Trong phòng thí nghiệm, chlorine được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất
Trong phòng thí nghiệm, chlorine được điều chế bằng cách oxi hóa HCl thành Cl2.
Trong phòng thí nghiệm, chlorine được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất
Trong phòng thí nghiệm, chlorine được điều chế bằng cách oxi hóa HCl thành Cl2.
Cho 20 gam hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 1 gam H2 bay ra. Khối lượng muối halide tạo ra trong dung dịch là bao nhiêu gam?
nH2 = 1/2 = 0,5 mol.
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Gọi số mol Mg và Fe lần lượt là x, y:
nH2 = x + y = 0,5 mol (1)
mhh = 24x + 56y = 20 gam (2)
Từ (1) và (2) ta có: x = y = 0,25 mol.
mMgCl2 = 0,25. 95 = 23,75 gam
mFeCl2 = 0,25.127 = 31,75 gam
mmuối haide = 23,75 + 31,75 = 55,5 gam
Cho quá trình
, đây là quá trình
Đây là quá trình nhường electron
Quá trình oxi hóa.
Nguyên tử X (Z = 15) có số electron ở lớp ngoài cùng là
Nguyên tử P (Z = 15) có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p63s23p5.
Vậy nguyên tử P có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
Hydrohalic acid nào sau đây không đựng được bằng lọ thuỷ tinh?
Dung dịch nước của hydrogen fluoride là hydrofluoric acid có khả năng hòa tan silicon dioxide nên có khả năng ăn mòn thủy tinh:
SiO2(s) + 4HF(aq) SiF4(g) + 2H2O(l)
Dung dịch chất nào sau đây được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép?
Dung dịch nước của hydrogen chlorine là hydrochloric acid (HCl) được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép.
Ví dụ:
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O.
Dẫn khí chlorine vào dung dịch KBr xảy ra phản ứng hoá học:
Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2
Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá chất nào?
Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá KBr:
Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
Oxi hóa glucose thành CO2 và H2O, tương tự phản ứng đốt cháy glucose là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt.
CaCO3 CaO + CO2 phản ứng cần cung cấp nhiệt độ trong toàn bộ quá trình, nếu ngừng cung cấp nhiệt phản ứng không xảy ra.
⇒ Phản ứng thu nhiệt.
Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc). Kim loại M
mrắn sau − mM = mX ⇒ 71.nCl2 + 32.nO2 = 23 − 7,2 = 15,8 g (1)
⇒ nkhí = nCl2 +nO2 = 0,25 mol (2)
Từ (1) và (2) ⇒ nCl2 = 0,2; nO2 = 0,05 mol
Gọi hóa trị của M là x
Bảo toàn electron:
0,6/x 0,6
0,2 0,4
0,05 0,2
Cho sơ đồ chuyển hóa nitrogen như sau:
N2
NO
NO2
HNO3
Cu(NO3)2
NO2
Có bao nhiêu phản ứng oxi hóa - khử ở sơ đồ trên?
Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học, trong đó có sự chuyển dịch electron giữa các chất phản ứng hay có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tử trong phân tử.
⇒ Các phản ứng oxi hóa khử là:
N2 + O2 2NO
2NO + O2 → 2NO2
4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2
Yếu tố nào sau đây làm giảm tốc độ phản ứng
Thêm chất ức chế vào hỗn hợp chất tham gia làm giảm tốc độ của phản ứng.
Tính số phản ứng chứng minh tính khử của các ion halide trong các phản ứng sau:
(1) BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
(2) 2NaCl
2Na + Cl2↑
(3) 2HBr + H2SO4 → Br2 + SO2↑ + 2H2O
(4) HI + NaOH → NaI + H2O
Phản ứng (2) và (3) chứng minh tính khử của các ion halide.
- Với phản ứng (2): 2NaCl 2Na + Cl2↑
Số oxi hóa của Cl tăng từ -1 lên 0 sau phản ứng;
- Với phản ứng (3) 2HBr + H2SO4 → Br2 + SO2↑ + 2H2O
Số oxi hóa của Br tăng từ -1 lên 0 sau phản ứng.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong quá trình làm sữa chua, lúc đầu pha sữa trong nước ấm rồi thêm men lactic để làm tăng tốc độ quá trình gây chua. Sau đó làm lạnh để kìm hãm quá trình này.
(b) Tùy theo phản ứng mà có thể sử dụng một, một số hoặc tất cả các yếu tố để làm tăng tốc độ phản ứng.
(c) Khi đốt củi, thêm một ít dầu hỏa, lửa sẽ cháy to hơn do dầu hỏa đóng vai tro làm chất xúc tác cho phản ứng trên.
(d) Dùng quạt thông gió trong bễ lò rèn là sử dụng yếu tố tăng diện tích tiếp xúc để làm tăng tốc độ phản ứng.
(e) Bảo quản thực phẩm tươi lâu hơn trong tủ lạnh là do ở nhiệt độ thấp quá trình phân hủy các chất diễn ra chậm hơn.
Số phát biểu đúng là:
(a) Đúng do men lactic là chất xúc tác còn sử dụng nước ấm để tăng nhiệt độ cho phản ứng lên men làm cho tốc độ phản ứng nhanh hơn. Sau đó cho vào tủ lạnh để hạ nhiệt độ làm tốc độ phản ứng phân hủy chậm lại làm kìm hãm quá trình lên men.
(b) Đúng. Do tùy thuộc vào tính chất của phản ứng, trạng thái của chất tham gia và sản phẩm mà áp dụng một, một số hoặc tất cả các yếu tố để tăng tốc độ phản ứng.
(c) Sai. Do chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị tiêu hao trong quá trình phản ứng. Khi đốt củi thêm dầu hỏa thì dầu hỏa là hydrocacbon khi cháy sinh ra nhiệt lớn làm phản ứng đốt cháy củi nhanh hơn và sau khi cháy hydrocacbon trong dầu hỏa bị tiêu hao.
(d) Sai. Do sử dụng quạt thông gió trong bễ lò rèn để thổi không khí từ bên ngoài vào làm tăng nồng độ oxygen do đó tốc độ phản ứng cháy của than tăng.
(e) Đúng. Do tủ lạnh là nơi có nhiệt độ rất thấp nên làm giảm tốc độ phản ứng phân hủy có thể làm kháng hoạt động của vi khuẩn sống ở nhiệt độ cao và diệt nó.
Hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của Cu2S và HNO3 trong phản ứng:
Cu2S + HNO3 → Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O là
Xác định sự thay đổi số oxi hóa
(Cu2S)0 + HN+5O3 → Cu(NO3)2 + H2S+6O4 + N+2O + H2O
Quá trình oxi hóa, quá trình khử
|
3x 10x |
(Cu2S)0 → 2Cu+2 + S+6 + 10e N+5 +3e → N+2 |
3Cu2S + 10N+5→ 6Cu+2+ 3S+6 + 10N+2
3Cu2S + 22HNO3 → 6Cu(NO3)2 + 3H2SO4 + 10NO + 8H2O
Hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của Cu2S và HNO3 trong phản ứng là 2 và 22
Sản phẩm của phản ứng: Br2 + SO2 + H2O là:
Phương trình phản ứng:
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng trung hòa sau:
HCl(aq) + NaOH(aq) → NaCl(aq) + H2O(l) ∆H = –57,3 kJ
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Theo bài ra ta có: ∆H = –57,3 kJ < 0
⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.
Từ phương trình ta thấy 1 mol HCl tác dụng với 1 mol NaOH.
Nhưng vậy cho 1 mol HCl tác dụng với 1 mol NaOH tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.
Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy từ HF đến HI là do
Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy trên là do sự giảm độ bền liên kết theo thứ tự HF, HCl, HBr, HI.
Một phân tử nước có thể tạo liên kết hydrogen tối đa với bao nhiêu phân tử nước khác?
Trong một phân tử nước, nguyên tử O mang phần điện tích âm còn 2 electron hóa trị chưa tham gia liên kết. Hai nguyên tử H mỗi nguyên tử mang một phần điện tích dương.

Như vậy:
- Nguyên tử O có thể tạo liên kết hydrogen với tối đa 2 nguyên tử H ở các phân tử nước khác.
- 2 nguyên tử H, mỗi nguyên tử H liên kết tối đa được với một nguyên tử O của phân tử nước khác.
Vậy một phân tử nước có thể tạo liên kết hydrogen tối đa với 4 phân tử nước khác.
Cho phản ứng đốt cháy acetylene (xảy ra khi đèn xì oxygen-acetylene hoạt động):
2C2H2(g) + 5O2(g) → 4CO2(g) + 2H2O(g).
Tính
của phản ứng trên theo năng lượng liên kết.
Cho biết năng lượng liên kết trung bình của một số liên hết hóa học
| Liên kết | C-H | C≡C | O=O | C=O | O-H |
| Eb (kJ/mol hay kJ mol-1) | 418 | 835 | 494 | 732 | 459 |
Phản ứng
2C2H2(g) + 5O2(g) → 4CO2(g) + 2H2O(g).
Áp dụng công thức:
= 2.Eb(C2H2) + 5.Eb(O2) – 4.(CO2) – 2.Eb(H2O)
= 2.(2.EC-H + EC≡C) + 5.EO=O – 4.2EC=O – 2.2EO-H
= 2.(2.418 + 835) + 5.494 – 4.2.732 – 2.2.459 = - 1880 (kJ)
Hợp chất sắt đóng vai trò chất oxi hóa trong phản ứng:
Fe+2SO4 + Mg → MgSO4 + Fe0. (META)
Số oxi hóa Fe trong hợp chất từ +2 xuống 0. Nên FeSO4 đóng vai trò là chất oxi hóa
Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron ở phân lớp p là 5. Vị trí của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn là:
Cấu hình e của A là: 1s22s22p5
Có 2 lớp e: thuộc chu kì 2, có 7 e lớp ngoài cùng: thuộc nhóm VIIA
Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới. Kết luận nào sau đây là đúng?

Phản ứng này là tỏa nhiệt vì có biến thiên enthalpy âm (năng lượng của hệ chất phản ứng lớn hơn năng lượng của hệ chất sản phẩm).
2CH3OH (l) +3O2(g) → 2CO2(g) + 4H2O(l) −1450 kJ
Ở một lò nung vôi công nghiệp, cứ sản xuất được 1000 kg vôi sống cần dùng m kg than đá (chứa 80% carbon) làm nhiên liệu cung cấp nhiệt.
Cho các phản ứng:
C(s) + O2(g)
CO2 (g)
= -393,5 kJ/mol
CaCO3(s)
CaO(s) + CO2(g)
= 178,29 kJ/mol
Biết hiệu suất hấp thụ năng lượng ở quá trình phân hủy đá vôi là 60%. Giá trị của m là
1000 kg = 1000000g
Để tạo ra 1 mol CaO cần lượng nhiệt là 178,29 kJ.
⇒ Tạo ra mol CaO cần lượng nhiệt là:
Vì hiệu suất phản ứng là 60% nên:
⇒ Nhiệt lượng thực tế là:
⇒ Đốt cháy 1 mol C toả ra nhiệt lượng là 393,5kJ
Để toả ra nhiệt lượng là 5306250kJ cần số mol C là:
⇒ mC = 13484,75222.12 = 161817,0267 (g) 161,82 (kg)
Đốt cháy hoàn toàn 1 gam C2H2 ở điều kiện chuẩn, thu được CO2 và H2O, giải phóng 50,01 kJ. Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy 1 mol C2H2.
nC2H2 = 1/26 (mol)
Đốt cháy 1/26 mol C2H2 tỏa ra 50,01 kJ
Đốt cháy 1 mol C2H2 tỏa ra x kJ
= -1300,26 kJ (vì đây là phản ứng tỏa nhiệt nên enthalpy mang giá trị âm).
Cho 1,84 gam Cu và Fe trong HNO3 dư được 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Số mol Fe và Cu ban đầu lần lượt là
Gọi số mol Fe và Cu lần lượt là x, y (mol)
Xét quá trình nhường và nhận electron ta có:
Quá trình nhường electronQuá trình nhận electron
| Quá trình nhường electron | Quá trình nhận electron |
|
x → 2x y → 2y |
0,03 ← 0,01 0,04 ←0,04 |
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
3x + 2y = 0,07 (1)
Khối lượng hai kim loại:
mFe + mCu = 56x + 64y = 1,84 (2)
Từ (1) và (2) ta có: x = 0,01, y = 0,02 (mol)
Cho hiện tượng sau: Tàn đóm đỏ bùng lên khi cho vào bình oxygen nguyên chất.
Hiện tượng trên thể hiện ảnh hưởng của yếu tố nào đến tốc độ phản ứng?
Khi cho tàn đóm vào bình oxygen nguyên chất ⇒ nồng độ oxygen tăng cao ⇒ tốc độ phản ứng tăng ⇒ tàn đóm đỏ bùng cháy.
Vậy yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong trường hợp trên là nồng độ.
Cho dãy các nguyên tử có số hiệu tương ứng: X (Z = 11), Y (Z = 14), Z (Z = 17), T (Z = 20), R (Z = 10). Có bao nhiêu nguyên tử kim loại trong dãy trên?
Nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng (trừ H, He, B), 4 electron lớp ngoài cùng (chu kì lớn). Vậy hai nguyên tử kim loại là:
X (Z =11): 1s22s22p63s1; T (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2.
Hiện tượng nào xảy ra khi đốt nóng đỏ một sợi dây iron rồi đưa vào bình chứa khí Cl2?
Khi đốt nóng đỏ một sợi dây iron rồi đưa vào bình chứa khí Cl2 dây iron cháy mạnh tạo khói màu nâu.
Số oxi hóa của các nguyên tử trong H2, Fe2+, Cl- lần lượt là
Ta có:
Cho phản ứng hóa học sau:
I2 (s) + KI (aq) → KI3 (aq)
Vai trò của KI trong phản ứng trên là gì?
Có thể nhận thấy potassium không thay đổi số oxi hóa (+1 trong các hợp chất).
Như vậy, trong phản ứng này không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố, do đó không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
Đốt cháy hoàn toàn 9 gam kim loại M (có hóa trị II không đổi trong hợp chất) trong khí Cl2 dư, thu được 35,625 gam muối. Kim loại M là
Phương trình phản ứng tổng quát:
M + Cl2 MCl2
Theo phương trình phản ứng ta có:
nM= nMCl2
Vậy kim loại cần tìm là Mg
Cho phản ứng: 4P + 5O2 ⟶ 2P2O5
Quá trình oxi hóa là
Quá trình oxi hóa là quá trình nhường electron.
Vậy trong phản ứng quá trình khử là:
Phản ứng giữa 2 mol khí hydrogen và 1 mol khí oxygen tạo thành 2 mol H2O lỏng, giải phóng nhiệt lượng 571,68 kJ. Phương trình nhiệt hóa học được biểu diễn là
Phản ứng giữa 2 mol khí hydrogen và 1 mol khí oxygen tạo thành 2 mol H2O lỏng, giải phóng nhiệt lượng 571,68 kJ ⇒ Phương trình nhiệt hóa học được biểu diễn là
Trong phản ứng sau:
Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO
Phát biểu nào sau đây đúng?
Ta có:
Chlorine từ số oxi hóa 0 xuống -1 (nhận electron) và lên +1 (nhường electron) nên vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử.
Mức độ liên kết hydrogen của hợp chất phụ thuộc vào
Mức độ liên kết hydrogen của hợp chất phụ thuộc vào trạng thái vật chất của hợp chất.
Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy từ HF đến HI là do
Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy từ HF đến HI là do sự giảm độ bền liên kết từ HF đến HI (năng lượng liên kết giảm, độ dài liên kết tăng).
Cho phương trình hóa học:
2KMnO4(aq) + 10FeSO4(aq) + 8H2SO4 (aq) → 5Fe2(SO4)3 (aq) + K2SO4 (aq) + 2MnSO4 (aq) + 8H2O (l)
Với cùng một lượng các chất tham gia phản ứng, chất phản ứng hết nhanh nhất là:
Giả sử khối lượng KMnO4; FeSO4; H2SO4 tham gia phản ứng bằng nhau và bằng 10 gam.
Ta có
2KMnO4(aq) + 10FeSO4(aq) + 8H2SO4 (aq) → 5Fe2(SO4)3 (aq) + K2SO4 (aq) + 2MnSO4 (aq) + 8H2O (l)
Tiếp tục lấy số mol từng chất chia cho hệ số trong phản ứng của chất đó, thấy:
là nhỏ nhất, vậy FeSO4 hết trước
Cho 8,1 gam Al tác dụng với dung dịch HNO3 thu được 2,2311 lít khí X (không có sản phẩm khử khác). Khí X là:
TH1: khí tạo ra chỉ có 1 N trong công thức
Quá trình nhường nhận electron:
Al → Al+3 + 3e
N+5 + (5 - x) e→ N+x
Theo định luật bảo toàn electron:
0,3.3 = 0,09.x
x = 10 (loại vì x < 5)
TH2: khí tạo ra có 2 N
Quá trình nhường nhận electron:
Al → Al+3 + 3e
2N+5 + 2(5 - x)e → 2N+x
0,3.3 = 0,09.2.(5-x)
x = 0
Vậy N có số oxi hóa 0 trong khí X do đó X là khí N2.
Phát biểu nào sau đây là sai?
- Độ âm điện giảm dần từ F đến I.
- Tính acid: HF < HCl < HBr < HI.
- Tính khử của HBr mạnh hơn của HCl.
- Bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I.