Rót 3 mL dung dịch HBr 1 M vào 2 mL dung dịch NaOH 1 M, cho quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng, mẩu quỳ tím sẽ:
nHBr = 0,003 mol; nNaOH = 0,002 mol
HBr + NaOH → NaBr + H2O
Do nHBr > nNaOH nên dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Rót 3 mL dung dịch HBr 1 M vào 2 mL dung dịch NaOH 1 M, cho quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng, mẩu quỳ tím sẽ:
nHBr = 0,003 mol; nNaOH = 0,002 mol
HBr + NaOH → NaBr + H2O
Do nHBr > nNaOH nên dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Số oxi hóa của N trong NH3, HNO2, NO3- lần lượt là:
Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa ta có:
Phản ứng giữa đơn chất halogen nào sau đây với hydrogen diễn ra mãnh liệt, nổ ngay cả trong bóng tối hoặc ở nhiệt độ thấp?
Phản ứng giữa đơn chất fluorine (F2) với hydrogen (H2) diễn ra mãnh liệt, nổ ngay cả trong bóng tối hoặc ở nhiệt độ thấp.
F2 + H2 → 2HF
Cho các phản ứng đốt cháy butane sau:
C4H10(g) + O2(g) → CO2(g) + H2O(g)
Biết năng lượng liên kết trong các hợp chất cho trong bảng sau:
| Liên kết | C-C | C-H | O=O | C=O | O-H |
| Phân tử | C4H10 | C4H10 | O2 | CO2 | H2O |
| Eb (kJ/mol) | 346 | 418 | 495 | 799 | 467 |
Một bình gas chứa 12 kg butane có thể đun sôi bao nhiêu ấm nước? Giả thiết mỗi ấm nước chứa 3 lít nước ở 25oC, nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K, có 50% nhiệt đốt cháy butane bị thất thoát ra ngoài môi trường
Biến thiên enthalpy của phản ứng:
= 3.EC−C + 10.EC−H + 6,5.EO=O −4.2.EC=O −5.2.EO−H
= 3.346 + 10.418 + 6,5.495 − 8.799 − 10.467
= − 2626,5 kJ
Nhiệt lượng cần dùng để đốt cháy 12 kg butane là
Nhiệt cần đun 1 ấm nước là: 3.103.4,2.(100 - 25) = 945000 J = 945 kJ
Số ấm nước cần tìm là:
Tương tác Van der Waals tồn tại giữa những
Tương tác Van der Waals là một loại liên kết rất yếu, hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các cực trái dấu của phân tử.
Ở điều kiện thường, hydrogen chloride có tính chất vật lý nào sau đây?
Ở điều kiện thường, hydrogen chloride là chất khí không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí, khí hydrogen chloride tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch acid.
Trong một chu kì của bảng tuần hoàn khi đi từ trái sang phải thì:
Trong một chu kì của bảng tuần hoàn khi đi từ trái sang phải thì bán kính nguyên tử giảm dần.
Hiện nay, chlorine dioxide (ClO2) được xem là một chất khử trùng hiệu quả và không gây ô nhiễm thế hệ mới. Một trong những phương pháp công nghiệp được biết đến để điều chế chlorine dioxide là dùng methanol phản ứng với sodium chlorate trong môi trường acid theo phương trình:
CH3OH + NaClO3 + H2SO4 → ClO2 + CO2 + Na2SO4 + H2O
Tổng hệ số nguyên của các chất trong phương trình khi cân bằng là
Cân bằng phương trình:
CH3OH + 6NaClO3 + 3H2SO4 → 6ClO2 + CO2 + 3Na2SO4 + 5H2O
Tổng hệ số cân bằng của các chất là 1 + 6 + 3 + 6 + 1 + 3 + 5 = 25
Hợp chất nào sau đây của Fe vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa?
Nguyên tố Fe trong FeO có số oxi hóa +2 là số oxi hóa trung gian giữa 0 và +3. Nên FeO vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào sai?
Cu không phản ứng được với HCl.
Tính số phát biểu đúng trong các phát biểu sau.
(1) Tốc độ của phản ứng hoá học là đại lượng mô tả mức độ nhanh hay chậm của chất phản ứng được sử dụng hoặc sản phẩm được tạo thành.
(2) Tốc độ của phản ứng hoá học là hiệu số nồng độ của một chất trong hỗn hợp phản ứng tại hai thời điểm khác nhau.
(3) Tốc độ của phản ứng hoá học có thể có giá trị âm hoặc dương.
(4) Trong cùng một phản ứng hoá học, tốc độ tạo thành của các chất sản phẩm khác nhau là khác nhau, tuỳ thuộc vào hệ số cân bằng của chúng trong phương trình hoá học.
(5) Trong cùng một phản ứng hoá học, tốc độ tiêu thụ các chất phản ứng khác nhau sẽ như nhau nếu chúng được lấy với cùng một nồng độ.
Phát biểu đúng là: (1) và (4).
(2) sai, vì tốc độ phản ứng của một phản ứng hóa học là đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nồng độ của các chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
(3) sai, vì tốc độ phản ứng có giá trị dương.
(5) sai, vì trong cùng một phản ứng hoá học, tốc độ tiêu thụ của các chất phản ứng khác nhau là khác nhau, tuỳ thuộc vào hệ số cân bằng của chúng trong phương trình hoá học.
Cho phản ứng hóa học sau: 2SO2(g) + O2(g) → 2SO3(g).
Trong khoảng thời gian 420 giây, nồng độ SO2 giảm từ 0,027 M xuống 0,0194 M. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo nồng độ SO2 trong khoảng thời gian trên là
Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo nồng độ SO2 trong 420 giây là:
Phát biểu nào sau đây đúng về enthalpy tạo thành của một chất?
Enthalpy tạo thành của một chất
Chất tham gia phải là đơn chất bền nhất
Sản phẩm chỉ có 1 chất duy nhất.
Anion X- có cấu hình electron lớp ngoài cùng ở trạng thái cơ bản là 2s22p6. Nguyên tố X là
Cấu hình của X là 1s22s22p5
ZX = 9
X là F
Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì một phân tử CuFeS2 sẽ
Vậy một phân tử CuFeS2 nhường 13 electron.
NaCl tác dụng với H2SO4 đặc chỉ xảy ra phản ứng trao đổi.
2NaCl + H2SO4 → Na2SO4 + 2HCl.
Sục khí chlorine dư qua dung dịch NaBr, NaI. Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,40 gam muối khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thể tích khí chlorine (đkc) đã tham gia phản ứng với NaBr và NaI là:
Phương trình phản ứng
2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2
Ta có: nNaCl = 0,4 mol
⇒ nCl2 = = 0,2 mol
⇒ V = 4,958 (L).
Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y. Kim loại M có thể là
M là kim loại Fe
Phương trình phản ứng minh họa
2Fe + 3Cl2 2FeCl3 (X)
Fe + 2HCl FeCl2(Y) + H2↑
Fe + 2FeCl3 (X) 3FeCl2(Y)
Phương trình hoá học nào sau đây là sai?
Phương trình hóa học viết sai là:
Sửa lại: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3.
Chất xúc tác là
Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng vẫn được bảo toàn về chất và lượng khi kết thúc phản ứng.
Cho dãy các chất sau: dung dịch NaOH, KF, NaBr, H2O, Ca, Fe. Khí chlorine tác dụng trực tiếp với bao nhiêu chất trong dãy trên?
Cl2 không phản ứng với KF
Phản ứng với tất cả các chất còn lại
Phương trình phản ứng minh họa:
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
Cl2+ H2O ⇄ HCl + HClO
Ca + Cl2 → CaCl2
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
Đơn chất halogen tồn tại thể lỏng điều kiện thường là
Ở điều kiện thường Br2 tồn tại ở thể lỏng.
Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của phản ứng sau:
3Fe(s) + 4H2O(l) → Fe3O4(s) + 4H2(g)
= +26,32 kJ
Giá trị
của phản ứng: Fe3O4(s) + 4H2(g) → 3Fe(s) + 4H2O(l) là
Phản ứng: 3Fe(s) + 4H2O(l) → Fe3O4(s) + 4H2(g) có = +26,32 kJ
Phản ứng Fe3O4(s) + 4H2(g) → 3Fe(s) + 4H2O(l) có
= -26,32 kJ
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Các oxide, hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của các nguyên tố chu kì 3 có tính base hoặc acid hoặc lưỡng tính.
Phản ứng nào sau đây cần phải khơi mào?
Đối với các phản ứng tỏa nhiệt, một số phản ứng cần phải khơi mào. Chẳng hạn phải đốt nóng để gây phản ứng cho một lượng nhỏ chất ban đầu trong các phản ứng cháy, nổ, …; sau đó, phản ứng tỏa nhiệt có thể tiếp diễn mà không cần tiếp tục đun nóng.
Chia 2,29 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Zn, Mg, Al thành hai phần bằng nhau.
Phần 1: hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 0,13 gam H2.
Phần 2: Cho tác dụng hoàn toàn với khí oxygen (O2) dư thu được m gam hỗn hợp các oxit. Giá trị của m là:
Ta có: mphần 1 = mphần 2 = 2,29 : 2 = 1,145 (gam)
Phần 1:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Zn + 2HCl → MgCl2 + H2
Ta có: nH2 = 0,13 : 2 = 0,065 mol
Theo phương trình phản ứng:
Phần 2:
2Mg + O2 2MgO
4Al + 3O2 2Al2O3
2Zn + O2 2ZnO
Theo phương trình phản ứng ta có:
Từ (1) và (2) ta có:
nO2 = .0,065 = 0,0325 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
moxide = mkim loại + mO2 = 1,145 + 0,0325.32 = 2,185 (gam)
Hỗn hợp A gồm 2 kim loại Al, Zn trong đó số mol Al gấp đôi số mol Zn. Hòa tan hoàn toàn 11,9 gam hỗn hợp A trong dung dịch HCl dư thì thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch X. Giá trị của V là bao nhiêu?
Gọi số mol của Al, Zn lần lượt là x, y
Phương trình phản ứng
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (1)
x → 3x/2 mol
Zn + 2HCl → ZnCl2 +H2 (2)
y → y mol
Theo đề bài ta có:
x = 2y => x - 2y = 0 (3)
27x + 65y = 11,9 (4)
Giải hệ phương trình (3) và (4) ta có
x = 0,2 mol; y = 0,1 mol
Theo phương trình phản ứng
VH2 = 0,4.22,4 = 8,96 lít
Aluminium dạng bột phản ứng với dung dịch hydrochloric acid nhanh hơn so với aluminium dạng lá tốc độ phản ứng trên chịu ảnh hưởng của yếu tố nào sau đây
Ảnh hưởng bởi yếu tố bề mặt tiếp xúc. Aluminum dạng bột có bề mặt tiếp xúc lớn hơn dạng lá, phản ứng xảy ra nhanh hơn.
Khi tham gia vào các phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại
Nguyên tử kim loại sẽ nhường electron,là chất khử và bị oxi hóa.
Đâu là dãy các chất có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0?
Cho phản ứng:
3O2(g) ⟶ 2O3(g) (1)
2O3(g) ⟶ 3O2(g) (2)
Biết phân tử O3 gồm 1 liên kết đôi O = O và 1 liên kết đơn O – O.
So sánh
của hai phản ứng là
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) là:
(1) = 3.Eb(O2) − 2.Eb(O3)
= 3.498 − 2.(498+204)
= 90 kJ
(2) = 2.Eb(O3) − 3.Eb(O2)
= 2.(498 + 204)− 3×498
= − 90 (kJ)
Vậy (1) >
(2)
Về mức năng lượng của các electron trong nguyên tử, điều khẳng định nào sau đây là sai?
Khẳng định sau là: “Các electron ở lớp K có mức năng lượng cao nhất”
Vì lớp K là lớp gần hạt nhân nhất, nên năng lượng của electron trên lớp này là thấp nhất.
Halogen nào là chất rắn, khi đun nóng chuyển thành khí màu tím, được dùng để sát trùng vết thương?
Iodine là chất rắn, khi đun nóng chuyển thành khí màu tím, được dùng để sát trùng vết thương.
So sánh nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các chất F2, Cl2, Br2, I2.
Theo dãy F2, Cl2, Br2, I2 thì kích thước và khối lượng tăng dần từ đầu đến cuối dãy nên lực Van der Waals tăng dần do đó nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các chất này tăng dần.
Xét phản ứng đốt cháy methane
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O (l)
= -890,3 kJ
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) và H2O(l) tương ứng là –393,3 và –285,8 kJ/mol. Hãy tính nhiệt tạo thành chuẩn của khí CH4.
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O (l) = -890,3 kJ
= [
(CO2)(g) + 2
(H2O)(l)] – [
(CH4)(g)] +
(O2)(g))
–890,3 = [–393,3 + 2.(–285,8)] – [
(CH4)(g) + 2.0]
(CH4)(g) = -74,6 kJ/mol
Phản ứng thuộc loại phản ứng tự oxi hoá, tự khử là chất khử đồng thời cũng là chất oxi hóa (thuộc cùng 1 nguyên tố) Cl2 + 2KOH → KClO + KCl + H2O
Xét các phản ứng (nếu có) sau đây:
(1) CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
(2) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
(3) CuO + CO
Cu + CO2
(4) H2S + 2NaOH → Na2S + 2H2O
(5) 2KMnO4
K2MnO4 + MnO2 + O2
(6) BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
(7) 2NO2 + 2NaOH
NaNO2 + NaNO3 + H2O
Phương trình phản ứng (2); (3); (5); (7) là phương trình phản ứng oxi hóa khử
Cho phương trình phản ứng:
2S(s) + 3O2(g) → 2SO3(l)
= -791,4 kJ
Nhiệt lượng tỏa ra từ quá trình đốt cháy 6,44 gam sulfur trong oxygen theo phương trình phản ứng trên có giá trị là
nSO2 = 0,20125 mol
2S(s) + 3O2(g) → 2SO3(l) = -791,4 kJ
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 2 mol S là 791,4 kJ
Vậy nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 0,20125 mol S là:
Vì phản ứng tỏa nhiệt nên = 79,63 kJ
Cho X, Y là hai nguyên tố halogen có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp (ZX < ZY). Hòa tan hoàn toàn 11 gam hỗn hợp NaX và NaY vào nước thu được dung dịch A. Cho từ từ A vào cốc đựng dung dịch AgNO3 dư, thu được 23,75 gam kết tủa. Biết cả NaX và NaY đều tạo kết tủa với AgNO3. Kí hiệu của hai nguyên tố X và Y lần lượt là
Gọi công thức chung của hai muối NaX và NaY là Na
Phương trình hóa học:
Na + AgNO3 → Ag
↓ + NaNO3
⇒ = 50,33
⇒ Nguyên tố X là Cl (M = 35,5) và nguyên tố Y là Br (M = 80).
Chọn phát biểu đúng?
Các hydrohalic acid làm quỳ tím hóa đỏ.