Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Một phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +131,25 kJ/mol. Đây là phản ứng

    Phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +131,25 kJ/mol > 0 \Rightarrow Đây là phản ứng thu nhiệt.

  • Câu 2: Vận dụng

    Cho X, Y là hai nguyên tố halogen có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp (ZX < ZY). Hòa tan hoàn toàn 11 gam hỗn hợp NaX và NaY vào nước thu được dung dịch A. Cho từ từ A vào cốc đựng dung dịch AgNO3 dư, thu được 23,75 gam kết tủa. Biết cả NaX và NaY đều tạo kết tủa với AgNO3. Kí hiệu của hai nguyên tố X và Y lần lượt là

    Gọi công thức chung của hai muối NaX và NaY là  Na\overline{\mathrm M}

    Phương trình hóa học:

    Na\overline{\mathrm M} + AgNO3 → Ag\overline{\mathrm M}↓ + NaNO3

    {\mathrm n}_{\mathrm{Na}\overline{\mathrm M}}={\mathrm n}_{\mathrm{Ag}\overline{\mathrm M}}\;\Rightarrow\frac{11}{23+\overline{\mathrm M}}=\frac{23,75}{108+\overline{\mathrm M}}

    \overline{\mathrm M} = 50,33

    ⇒  Nguyên tố X là Cl (M = 35,5) và nguyên tố Y là Br (M = 80).

  • Câu 3: Thông hiểu

    Đính một mẩu giấy màu ẩm vào dây kim loại gắn với nút đậy bình tam giác. Sau đó, đưa mẩu giấy vào bình tam giác có chứa khí chlorine. Hiện tượng quan sát được là

    Sau khi cho mẩu giấy màu ẩm vào bình tam giác thì mẩu giấy mất màu do một phần khí Cl2 tác dụng với nước sinh ra HClO có tính oxi hóa mạnh, có khả năng diệt khuẩn và tẩy màu.

    Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành khí X; nhiệt phân tinh thể KNO3 tạo thành khí Y; cho tinh thể KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc tạo thành khí Z. Các khí X, Y và Z lần lượt là

     Fe + H2SO4 ightarrow FeSO4 + H2\uparrow

    \Rightarrow X là H2

    KNO3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2KNO2 + O2\uparrow 

    \Rightarrow X là O2

    KMnO4 + 16HClđ \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2KCl + 7Cl2\uparrow + 8H2O

    \Rightarrow X là Cl2

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Hòa tan hoàn toàn x (g) hỗn hợp: NaI và NaBr vào nước thu được dung dịch X. Cho Br2 dư vào X được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được y (g) chất rắn khan. Tiếp tục hòa tan y (g) chất rắn khan trên vào nước thu được dung dịch Z. Cho Cl2 dư vào Z thu được dung dịch T. Cô cạn T được z (g) chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và 2y = x + z. Phần trăm khối lượng NaBr trong hỗn hợp đầu bằng:

    NaI + NaBr (x gam) \xrightarrow{+{\mathrm{Br}}_2} NaBr (y gam) \xrightarrow{+{\mathrm{Cl}}_2} NaCl (z gam)

    Gọi số mol NaI và NaBr ban đầu lần lượt là a và b

    \Rightarrow x = 150a + 103b; y = 103(a + b); z = 58,5(a + b)

    Lại có: 2y = x + z \Rightarrow 206(a+b) = 150a + 103b + 58,5(a + b)

    \Rightarrow 44,5b = 2,5a \Rightarrow a = 17,8b

    \Rightarrow %mNaBr = 3,71%

  • Câu 6: Nhận biết

    Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là

    HI có tính acid mạnh nhất.

    Tính acid của các dung dịch HX tăng theo dãy từ HF đến HI. Trong đó, hydrofluoric acid là acid yếu do chỉ phân li một phần trong nước. Còn HCl; HBr; HI được xếp vào loại acid mạnh do phân li hoàn toàn trong nước. Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy trên là do sự giảm độ bền liên kết theo thứ tự: HF; HCl; HBr; HI.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Trong gia đình, nồi áp suất được sử dụng để nấu chín kĩ thức ăn. Lí do nào sau đây không đúng khi giải thích cho việc sử dụng nồi áp suất?

    Dùng nồi áp suất không làm tăng diện tích tiếp xúc giữa thức ăn và gia vị so với nồi thông thường.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    a) Với sulfuric acid đặc, các ion Cl-, Br-, I- thể hiện tính khử, ion F- không thể hiện tính khử. Sai||Đúng

    b) Năng lượng liên kết tăng dần từ HF đến HI. Sai||Đúng

    c) Trong phản ứng điều chế nước Javel bằng chlorine và sodium hydroxide, chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hoá, vừa đóng vai trò chất khử. Đúng||Sai

    d) Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do liên kết H – F bền nhất trong các liên kết H – X. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho các phát biểu sau:

    a) Với sulfuric acid đặc, các ion Cl-, Br-, I- thể hiện tính khử, ion F- không thể hiện tính khử. Sai||Đúng

    b) Năng lượng liên kết tăng dần từ HF đến HI. Sai||Đúng

    c) Trong phản ứng điều chế nước Javel bằng chlorine và sodium hydroxide, chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hoá, vừa đóng vai trò chất khử. Đúng||Sai

    d) Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do liên kết H – F bền nhất trong các liên kết H – X. Sai||Đúng

    a) Sai vì

    vì với sulfuric acid đặc, ion Cl- không thể hiện tính khử.

    b) Sai vì

    Năng lượng liên kết giảm dần từ HF đến HI.

    c) Đúng

    d) Sai vì

    sai vì ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do giữa các phân tử hydrogen fluoride còn tạo liên kết hydrogen với nhau.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Cho các cấu hình electron của một số nguyên tử nguyên tố như sau:

    (1) 1s22s22p5

    (2) 1s22s22p63s1

    (3) 1s22s22p63s23p63d64s2

    (4) 1s22s22p63s23p63d14s2

    (5) 1s22s22p63s23p4

    (6) 1s22s22p63s23p3

    Số lượng các nguyên tố kim loại trong số các nguyên tố ở trên là

    Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là nguyên tử của nguyên tố kim loại.

    Các nguyên tố kim loại là:

    (2) 1s22s22p63s1

    (3) 1s22s22p63s23p63d64s2

    (4) 1s22s22p63s23p63d14s2

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau:

    (1) A + HCl → MnCl2 + B↑ + H2O

    (2) B + C → nước gia-ven

    (3) C + HCl → D + H2O

    (4) D + H2O → C + B↑+ E↑

    Chất Khí E là chất nào sau đây?

    Phương trình phản ứng:

    (1) MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 (B) + 2H2O

    (2) Cl2 + 2NaOH (C) → NaCl + NaClO + H2O

    (3) NaOH + HCl → NaCl (D)  + H2O

    (4) 2NaCl + 2H2O \xrightarrow[{màng\;ngăn}]{đpdd} 2NaOH + Cl2↑+ H2↑ (E)

  • Câu 11: Vận dụng

    Cho phản ứng: H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g). Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol H2 phản ứng hết sẽ tỏa ra -184,6 kJ. Tính enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g).

     1 mol H2(g) phản ứng hết tạo thành 2 mol HCl(g) thì lượng nhiệt tỏa ra là 184,6 kJ.

    \Rightarrow Để tạo thành 1 mol HCl(g) thì lượng nhiệt tỏa ra là:

    \frac{1.184,6}2\;=\;92,3\;\mathrm{kJ}

    Vậy, enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g) là –92,3 kJ/mol

  • Câu 12: Nhận biết

    Đơn chất halogen có tính oxi hóa mạnh nhất là

    Đơn chất halogen đều có tính oxi hóa mạnh và tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.

  • Câu 13: Nhận biết

    Tên gọi của hợp chất HBrO4 là:

    Perbromus acid: HBrO4

    Bromus acid:  HBrO2 

    Bromic acid: HBrO3  

    Hypobromus acid: HBrO 

  • Câu 14: Nhận biết

    Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất khử là chất

    Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất khử là chất nhường electron

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cho phản ứng hóa học: Cl2 + KOH \xrightarrow{t^o} KCl + KClO3 + H2O. Tỉ lệ giữa số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học của phản ứng đã cho tương ứng là

     Xác định số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi:

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;\mathrm{KOH}\;ightarrow\;\mathrm K\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\mathrm K\overset{+5}{\mathrm{Cl}}{\mathrm O}_3\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    Vậy ta có phương trình cân bằng:

    3Cl2 + 6KOH \overset{t^{\circ } }{ightarrow} 5KCl + KClO3 + 3H2O

    Tỉ lệ giữa số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất khử trong phản ứng là: 5:1

  • Câu 16: Vận dụng

    Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam kim loại Zn vào dung dịch HNO3 loãng, giả sử chỉ thu được 0,448 lít khí X duy nhất (đktc). Khí X là:

    Ta có: nZn = 0,1 mol, nX = 0,02 mol

    Bảo toàn electron

    \Rightarrow Số electron mà \overset{+5}{\mathrm N}  nhận để chuyển thành:

    \mathrm X\;=\;\frac{0,1.2}{0,02}=10

    \Rightarrow Khí X là N2

  • Câu 17: Nhận biết

    Quá trình nào sau đây là quá trình khử?

    Quá trình oxi hóa là quá trình chất khử nhường electron, quá trình khử là quá trình chất oxi hóa nhận electron.

    \Rightarrow Quá trình khử: 2H+ +2e → H2.

    Các quá trình còn lại là quá trình oxi hóa.

  • Câu 18: Vận dụng

    Cho phương trình hóa học của phản ứng: 2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g)

    Với biểu thức tốc độ tức thời là:  v\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}k\hspace{0.278em}\times\hspace{0.278em}C_{CO}^2\hspace{0.278em}\times\hspace{0.278em}C_{O_2} khi nồng độ mol của CO là 1 M và O2 là 1 M, Giá trị v là:

    Biểu thức tốc độ tức thời là:  v\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}k\hspace{0.278em}\times\hspace{0.278em}C_{CO}^2\hspace{0.278em}\times\hspace{0.278em}C_{O_2}

     Khi nồng độ mol/L của CO và O 2 là 1 M, thì: v = k × 1 2 × 1= k. 

     k là tốc độ riêng của phản ứng 2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g)

  • Câu 19: Vận dụng cao

    Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1 gam mẫu than là 23,0 kJ. Giả thiết rằng toàn bộ lượng nhiệt của quá trình đốt than tỏa ra đều dùng để làm nóng nước, không có sự thất thoát nhiệt, hãy tính lượng than cần phải đốt để làm nóng 500 gam nước từ 20oC tới 90oC. Biết để làm nóng 1 mol nước thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 75,4 J.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1 gam mẫu than là 23,0 kJ. Giả thiết rằng toàn bộ lượng nhiệt của quá trình đốt than tỏa ra đều dùng để làm nóng nước, không có sự thất thoát nhiệt, hãy tính lượng than cần phải đốt để làm nóng 500 gam nước từ 20oC tới 90oC. Biết để làm nóng 1 mol nước thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 75,4 J.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Lượng nhiệt cần để làm nóng 500 gam nước từ 20oC tới 90oC là:

    \frac{500}{18}.75,4.(90−20) = 146611,1 (J) = 146,6111 kJ

    Lượng than cần phải đốt là:

    \frac{146,6111}{23}=6,37(\mathrm g)

  • Câu 20: Nhận biết

    Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây?

     Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa F, O, N,.. có độ âm điện lớn đồng thời có cặp electron hóa trị chưa kiên kết và nguyên tử hydrogen linh động.

  • Câu 21: Vận dụng

    Cho 34,8 gam MnO2 tác dụng với axit HCl đặc, dư, thu được V lít khí Cl2 (đktc). Giá trị của V là bao nhiêu?

    nMnO2 = 34,8 : 87 = 0,4 mol

    Phương trình phản ứng hóa học

    MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    Theo phương trình phản ứng

    nMnO2 = nCl2 = 0,4 mol

    VCl2 = 0,4.22,4 = 8,96 lít

  • Câu 22: Vận dụng

    Cho phản ứng 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4. (Hệ số cân bằng của phương trình là các số nguyên tối giản). Hệ số cân bằng của K2SO4 là:

    Xác định sự thay đổi số oxi hóa

    \overset{+4}SO_2\;+\;K\overset{+7}{Mn}O_4\;+\;H_2O\;ightarrow\;\overset{+2}{Mn}SO_4\;+\;K_2\overset{+6}SO_4\;+\;H_2\overset{+6}SO_4

    Quá trình oxi hóa:  ×5

    Quá trình khử:       ×2

    S+4 → S+6 + 2e

    Mn+7 +5e → Mn+2

    Đặt hệ số cân bằng, ta được phương trình phản ứng:

    5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4

  • Câu 23: Vận dụng

    Ở điều kiện chuẩn, cần phải cung cấp 26,48 kJ nhiệt lượng cho quá trình \frac12 mol H2 (thể khí) phản ứng với \frac12mol I2 (thể rắn) để thu được 1 mol HI (thể khí). Ta nói enthakpy tạo thành của HI khí ở điều kiện chuẩn là 26,48 kJ mol-1. Phản ứng trên được biểu diễn như sau:

    \frac12{\mathrm H}_2\;(\mathrm g)+\frac12{\mathrm I}_2\;(\mathrm g)ightarrow\mathrm{HI}\;(\mathrm g)\;\;\;\;\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0=26,48\;\mathrm{kJ}/\mathrm{mol}

    Ở cùng điều kiện phản ứng, nếu thu được 3 mol HI thì lượng nhiệt cần thu vào là bao nhiêu kJ?

     \frac12{\mathrm H}_2\;(\mathrm g)+\frac12{\mathrm I}_2\;(\mathrm g)ightarrow\mathrm{HI}\;(\mathrm g)\;\;\;\;\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0=26,48\;\mathrm{kJ}/\mathrm{mol}

    → Ở điều kiện chuẩn, khi cho \frac12  mol H2, phản ứng với \frac12I2, thu được sản phẩm là 1 mol HI thì sẽ giải phóng một nhiệt lượng là 26,48 kJ

    Ở cùng điều kiện phản ứng, nếu thu được 3 mol HI thì lượng nhiệt cần thu vào là bao nhiêu kJ là: 26,48 . 3 = 79,44 kJ.

  • Câu 24: Nhận biết

    Halogen nào sau đây dùng để khử trùng nước sinh hoạt?

    Halogen được dùng để khử trùng nước sinh hoạt là Cl2.

  • Câu 25: Vận dụng cao

    Hoà tan hoàn toàn 3,25 gam kim loại M hóa trị II trong dung dịch HNO3 dư thu được khí 2,24 lít khí NO2 ở đktc (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch muối nitrat. M là kim loại nào dưới đây?

    nNO2 = 0,1 mol

    Gọi x là số mol của kim loại M hóa trị II.

    Quá trình nhường e

    M0 → M+2 + 2e

    x → 2x

    Quá trình nhận e

    N+5 + 1e → N+4

    0,1 ← 0,1

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có

    2x = 0,1 => x = 0,05 mol

    => MM = 3,25:0,05 = 65 (Zn)

  • Câu 26: Nhận biết

    Khẳng định nào sau đây là đúng đối với phản ứng thu nhiệt?

    Phản ứng thu nhiệt: Tổng giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các sản phẩm lớn hơn tổng giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các chất tham gia.

     \textstyle\sum_{}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(sp) > \textstyle\sum_{}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(cđ)

  • Câu 27: Nhận biết

    Đơn chất Br2 có thể tác dụng với dung dịch

    Bromine có thể oxi hóa ion I- trong dung dịch muối iodine.

    Br2 + 2NaI ightarrow 2NaBr + I2

  • Câu 28: Vận dụng

    Cho các chất: HBr, HI, HCl, HF. Căn cứ vào hiệu độ âm điện của các nguyên tố, mức độ phân cực của liên kết hóa học trong phân tử các chất này được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là

    Độ âm điện của H là 2,2

    Từ Cl đến I độ âm điện giảm dần

     \Rightarrow\left|{\mathrm\chi}_{\mathrm I}-{\mathrm\chi}_{\mathrm H}ight|\;<\;\left|{\mathrm\chi}_{\mathrm{Br}}-{\mathrm\chi}_{\mathrm H}ight|<\left|{\mathrm\chi}_{\mathrm{Cl}}-{\mathrm\chi}_{\mathrm H}ight|<\left|{\mathrm\chi}_{\mathrm{Cl}}-{\mathrm\chi}_{\mathrm H}ight|

     Vậy sắp xếp các chất theo thứ tự giảm dần độ phân cực của liên kết là: HF, HCl, HBr, HI.

  • Câu 29: Nhận biết

    Mối quan hệ giữa nhiệt độ và tốc độ phản ứng hóa học được biểu diễn bằng công thức

    Mối quan hệ giữa nhiệt độ và tốc độ phản ứng hóa học được biểu diễn bằng công thức:  \frac{{\mathrm v}_{{\mathrm t}_2}}{{\mathrm v}_{{\mathrm t}_1}}=\mathrm\gamma^\frac{{\mathrm t}_2-{\mathrm t}_1}{10}.

    Trong đó, {\mathrmu}_{{\mathrm t}_1}{\mathrmu}_{{\mathrm t}_2}là tốc độ phản ứng ở 2 nhiệt độ t1 và t2; γ là hệ số nhiệt độ Van’t Hoff.

  • Câu 30: Nhận biết

    Cho quá trình \overset0{\mathrm{Zn}}\;ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Zn}}\;+2\mathrm e, đây là quá trình

    Quá trình \overset0{\mathrm{Zn}}\;ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Zn}}\;+2\mathrm e là quá trình nhường electron nên là quá trình oxi hóa.

  • Câu 31: Nhận biết

    Khi nào tốc độ của phản ứng tăng?

     Tốc độ của phản ứng tăng khi: tăng nồng độ, tăng áp suất chất khí phản ứng, tăng nhiệt độ, tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.

  • Câu 32: Nhận biết

    Nhóm B bao gồm các nguyên tố:

    Khối các nguyên tố d gồm các nguyên tố thuộc nhóm B, có cấu hình electron: [Khí hiếm](n-1)d1\div10ns1\div2.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Phản ứng sau thuộc loại phản ứng nào?

    Zn(s) + 2HCl(l) → ZnCl2(g) + H2(g)                          \triangle\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -152,6 kJ/mol

    Zn(s) + 2HCl(l) → ZnCl2(g) + H2(g)               \triangle\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -152,6 kJ/mol

    Do \triangle\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0 nên là phản ứng tỏa nhiệt

  • Câu 34: Thông hiểu

    Cho các phương trình nhiệt hóa học dưới đây:

    (1) 2ClO2(g) + O3(g) → Cl2O7(g); ΔH1 = –75,7 kJ/mol.

    (2) C(s) + O2(g) → CO2(g); ΔH2 = –393,5 kJ/mol.

    (3) N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g); ΔH3 = –46,2 kJ/mol.

    (4) O2(g) → 2O(g); ΔH4 = 498,3 kJ/mol.

    Số quá trình tỏa nhiệt là

    Các quá trình tỏa nhiệt có ΔH < 0, các quá trình thu nhiệt có ΔH > 0.

    ⇒ Các quá trình tỏa nhiệt là: (1), (2), (3).

  • Câu 35: Thông hiểu

    Cho các nhận định sau:

    (1). Fe hòa tan trong dung dịch Hydrochloric acid tạo muối FeCl3.

    (2). Có thể phân biệt 3 bình khí HCl, Cl2, H2 bằng quỳ tím ẩm.

    (3). Phản ứng của dung dịch HX với Fe2O3 đều là phản ứng trao đổi.

    (4). Dung dịch HF là acid yếu và không được chứa trong lọ thuỷ tinh.

    Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

    (1) sai vì Fe hòa tan trong dung dịch Hydrochloric acid tạo muối FeCl2

     Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    (3) sai vì có thể là oxi hóa khử ví dụ:

    Fe2O3 + 6HI → 3H2O + I2 + 2FeI2 

    Vậy có 2 nhận định đúng

  • Câu 36: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?

    Các phản ứng: tôi vôi, đốt than củi, đốt nhiên liệu đều giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ra môi trường ⇒ Là phản ứng tỏa nhiệt.

    Phản ứng phân hủy đá vôi cần cung cấp nhiệt để phản ứng xảy ra, ngừng cung cấp nhiệt phản ứng sẽ dừng lại ⇒ Là phản ứng thu nhiệt.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây HCl thể hiện tính oxi hóa?

    HCl thể hiện tính oxi hóa khi HCl là chất oxi hóa (nhận electron).

    Xét các phản ứng ta có:

    \mathrm{Fe}\;+\;2\overset{+1}{\mathrm H}\mathrm{Cl}\;\longrightarrow\;{\mathrm{FeCl}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2

    \Rightarrow HCl thể hiện tính oxi hóa.

    {\mathrm{KClO}}_3\;+\;6\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}\;}\longrightarrow\;\mathrm{KCl}\;+\;3{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;3{\mathrm H}_2\mathrm O.

     \Rightarrow HCl thể hiện tính khử.

    Hai phản ứng:

    Fe(OH)2 + 2HCl ⟶ FeCl2 + H2O.

    CuO + 2HCl ⟶ CuCl2 + H2O.

    Không phải là phản ứng oxi hóa khử

  • Câu 38: Thông hiểu

    Cho phản ứng hoá học: Cl2 + KOH → KCl + KClO3 + H2O. Tỉ lệ giữa số nguyên tử chlorine bị khử và số nguyên tử chlorine bị oxi hóa trong phương trình hoá học của phản ứng đã cho tương ứng là

    Xác định số oxi hóa của các nguyên tử thay đổi:

    Vậy ta có phương trình được cân bằng: 3Cl2 + 6OH → 5KCl + KClO3 + 3H2O

    Tỉ lệ giữa số nguyên tử Cl đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử Cl đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học là 5 : 1.

  • Câu 39: Nhận biết

    Dung dịch HF được dùng để khắc chữ vẽ hình lên thủy tinh nhờ phản ứng với chất nào sau đây?

    Acid hydrofloric acid có khả năng hoàn tan silicon dioxide nên được sử dụng để khắc các chi tiết lên thủy tinh theo phản ứng:

    HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O

  • Câu 40: Thông hiểu

    Cho công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là XO3, trong đó X chiếm 40% về khối lượng. Cho các phát biểu sau:

    (1) X có hóa trị cao nhất với oxygen là 6.

    (2) Công thức hợp chất khí của X với H có dạng
    XH2.

    (3) X là một phi kim.

    (4) Acid tương ứng với oxide cao nhất của X là H2SO3.

    Số phát biểu đúng là

    Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là XO⇒ X có hóa trị cao nhất với oxygen là 6 ⇒ X thuộc nhóm VIA 

    Công thức hợp chất khí của X với H có dạng XH2.

    Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là XO3, trong đó X chiếm 40% về khối lượng 

    \frac{{\mathrm M}_{\mathrm X}}{\;{\mathrm M}_{\mathrm X}\;+16.3}.100\;\%=40\%

    ⇒ Mx = 32 ⇒ X là sulfur (S) 

    Acid tương ứng với oxide cao nhất của X là H2SO4.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 57 lượt xem
Sắp xếp theo