Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đúng khi nói về phản ứng của đơn chất nhóm Halogen?

    Bromine không phản ứng với dung dịch sodium fluoride.

    Iodine hầu như không phản ứng với nước và không phản ứng với dung dịch sodium bromide.

    Cl2 tác dụng với dung dịch kiềm loãng dư: Cl2 + 2KOH → KCl + KClO + H2

    Vậy chỉ có nội dung phản ứng của bromine hoặc chlorine với nước đều là phản ứng thuận nghịch.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Cho phương trình hoá học:

    2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.

    Trong phương trình trên, tỉ lệ số phân tử HCl bị oxi hoá và số phân tử HCl làm môi trường (không oxi hoá-khử) là

    Phân tử HCl bị oxi hóa tạo thành phân tử Cl2

    \Rightarrow Số phân tử HCl bị oxi hóa là 5.2 = 10

    \Rightarrow Số phân tử HCl môi trường là 16 - 10 = 6

    Vậy tỉ lệ số phân tử HCl bị oxi hoá và số phân tử HCl làm môi trường (không oxi hoá - khử) là 10:6 = 5:3

  • Câu 3: Nhận biết

    Tốc độ của một phản ứng hóa học

    Tốc độ của một phản ứng hóa học tăng khi nhiệt độ của phản ứng tăng.

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Ethanol sôi ở 78,29oC. Để làm 1 gam ethanol lỏng nóng thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 1,44 J; để 1 gam ethanol hóa hơi (ở 78,29oC) cần một nhiệt lượng là 855 J. Hãy tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Ethanol sôi ở 78,29oC. Để làm 1 gam ethanol lỏng nóng thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 1,44 J; để 1 gam ethanol hóa hơi (ở 78,29oC) cần một nhiệt lượng là 855 J. Hãy tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    1 kg = 1000g

    Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi là:

    1000.1,44.(78,29 – 20) = 83 937,6 (J)

    Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn 1 kg ethanol ở nhiệt độ sôi là:

    855.1000 = 855 000 (J)

    Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó là:

    83937,6 + 855000 = 938937,6 (J)

  • Câu 5: Nhận biết

    Cho phương trình hóa học của phản ứng:

    CO(g) + H2O(g) → CO2(g) + H2(g)

    Khi nồng độ CO tăng 3 lần, lượng hơi nước không thay đổi, tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào?

    Biểu thức tốc độ của phản ứng

    CO(g) + H2O(g) → CO2(g) + H2(g) 

    v = k × CCO × CH2O

    Khi nồng độ CO tăng 2 lần, ta có:

    v' = k × 3CCO × CH2O = 2v

    Vậy tốc độ phản ứng tăng 3 lần.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, số lớp electron tăng dần nên bán kính nguyên tử có xu hướng tăng.

    (2) Trong một nhóm A, theo chiều từ dưới lên trên, số lớp electron tăng dần nên bán kính nguyên tử có xu hướng tăng.

    (3) Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, lực hút của hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng tăng. Do đó độ âm điện có xu hướng tăng dần.

    (4) Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng nhanh, lực hút của hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm. Do đó độ âm điện có xu hướng giảm dần.

    Phát biểu đúng là:

    Phát biểu đúng là:

    (1) Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, số lớp electron tăng dần nên bán kính nguyên tử có xu hướng tăng.

    (4) Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng nhanh, lực hút của hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm. Do đó độ âm điện có xu hướng giảm dần.

  • Câu 7: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị II không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc). Kim loại M là

    mrắn sau − mM = mCl2 + mO2

    ⇒ 71nCl2 + 32nO2 = 23 − 7,2 = 15,8 g                     (1)

    ⇒ nkhí = nCl2 +nO2 = 0,25 mol                                  (2)

    Giải hệ (1) và (2) ⇒ nCl2 = 0,2; nO2 = 0,05 mol

    Gọi hóa trị của M là x.

     Bảo toàn electron ta có:

    x.nM = 2nCl2 + 4nO2

    \Rightarrow\;\mathrm x.\frac{7,2}{\mathrm M_{M} }\;=\;2.0,2\;+\;4.0,05

    ⇒ MM = 12x

    ⇒ x = 2 thỏa mãn ⇒ MM = 24 g/mol

    Vậy kim loai M là magnesium (Mg).

  • Câu 8: Vận dụng

    Phosphine (PH3) là một chất khí không màu, nhẹ hơn không khí, rất độc và dễ cháy. Khí này thường thoát ra từ xác động vật thối rữa, khi có mặt diphosphine (P2H4) thường tự bốc cháy trong không khí, đặc biệt ở thời tiết mưa phùn, tạo hiện tượng “ma trơi” ngoài nghĩa địa.

    Phản ứng cháy phosphine: 2PH3(g) + 4O2(g) → P2O5(s) + 3H2O(l)

    Biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất cho trong bảng sau:

    Chất PH3(g)P2O5(s)H2O(l)
    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} (kJ/mol)5,4–365,8–285,8

    Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên?

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(P2O5) + 3.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(H2O) – 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(PH3) –  \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(O2)

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = [–365,8 + 3.(–285,8)] – 2.5,4 – 4.0 = –1234 (kJ)

  • Câu 9: Vận dụng

    Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X. Dung dịch tác dụng được với chất nào sau đây không xảy ra phản ứng oxi hóa - khử?

    Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O

    Dung dịch X gồm: Fe2+, Fe3+, H+, SO42-.

    Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.

    Khi NaOH phản ứng với Fe2+, Fe3+ và H+ đều là phản ứng trao đổi (không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố).

  • Câu 10: Nhận biết

    Liên kết hydrogen không được hình thành giữa hai phân tử nào sau đây?

    Liên kết hydrogen là liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng. Các nguyên tử có độ âm điện lớn thường gặp trong liên kết hydrogen là N, O, F…

    Nguyên tử H của phân tử H2O không tạo được liên kết hydrogen với nguyên tử C của C2H6 vì nguyên tử C của phân tử C2H6 không còn cặp electron riêng.

  • Câu 11: Nhận biết

    Biến thiên enthalpy của phản ứng nào sau đây có giá trị dương?

    Phản ứng tỏa nhiệt (hệ tỏa nhiệt ra môi trường) thì \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0.

  • Câu 12: Nhận biết

    Trong tự nhiên, nguyên tố Cl có tồn tại trong

    Trong tự nhiên, nguyên tố Cl có tồn tại tronh NaCl.KCl là thành phần chính của khoáng vật sylvinite.

  • Câu 13: Vận dụng

    Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng:

    C4H10(g) → C2H4(g) + C2H6(g)

    Biết Eb(H-H) = 436 kJ/mol, Eb(C-H) = 418 kJ/mol, Eb(C-C) = 346 kJ/mol, Eb(C=C) = 612 kJ/mol.

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = 3Eb(C−C) + 10Eb(C−H) − Eb(C=C) − 4Eb(C−H) − Eb(C−C) − 6Eb(C−H)

                = 3.346 + 10.418 − 612 – 4.418 – 346 – 6.418

                = 80 kJ

  • Câu 14: Nhận biết

    Dung dịch HF được dùng để khắc chữ vẽ hình lên thủy tinh nhờ phản ứng với chất nào sau đây?

    Acid hydrofloric acid có khả năng hoàn tan silicon dioxide nên được sử dụng để khắc các chi tiết lên thủy tinh theo phản ứng:

    HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O

  • Câu 15: Thông hiểu

    Số oxi hóa của sulfur trong SO42-

    Số oxi hóa của O là -2; gọi số oxi hóa của S là x, ta có:

    x + 4. (-2) = -2 ⇒ x = +6.

  • Câu 16: Nhận biết

    Đơn vị của biến thiên enthalpy của phản ứng là?

    Đơn vị của biến thiên enthalpy của phản ứng là kJ.

  • Câu 17: Vận dụng

    Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do

    Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do kích thước nguyên tử chlorine lớn hơn nguyên tử nitrogen nên mật độ điện tích âm trên chlorine không đủ lớn để hình thành liên kết hydrogen.

  • Câu 18: Nhận biết

    Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận?

    Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận electron.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Số lượng mỗi loại liên kết trong phân tử CH3Cl là

     Công thức cấu tạo của CH3Cl là:

    Vậy trong 1 phân tử CH3Cl có 3 liên kết C – H, 1 liên kết C – Cl.

  • Câu 20: Nhận biết

    Phát biểu nào dưới đây không đúng ?

    Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của ít nhất một nguyên tố hóa học.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Cho phản ứng: aNaI + bH2SO4 → cNaHSO4 + dI2 + eH2S + fH2O. Tổng hệ số cân bằng là

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố trước và sau phản ứng:

    8\mathrm{Na}\overset{-1}{\mathrm I}\;+\;9{\mathrm H}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\mathrm O}_4\;ightarrow\;8{\mathrm{NaHSO}}_4\;+\;4{\overset0{\mathrm I}}_2\;+\;{\mathrm H}_2\overset{-2}{\mathrm S}\;+\;4{\mathrm H}_2\mathrm O

    Thăng bằng electron:

    Cân bằng phương trình phản ứng:

    8NaI + 9H2SO4 → 8NaHSO4 + 4I2 + H2S + 4H2O

    \Rightarrow Tổng hệ số cân bằng là 8 + 9 + 8 + 4 + 1 + 4 = 34

  • Câu 22: Thông hiểu

    Nguyên tử của nguyên tố X có 13 electron. Khi mất đi toàn bộ electron ở lớp ngoài cùng, điện tích của ion tạo thành là

    Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s3

    Số electron phân bố trên các lớp là: 2/8/3.

    Khi mất đi toàn bộ electron ở lớp ngoài cùng, điện tích của ion tạo thành là 3+.

  • Câu 23: Nhận biết

     Dùng bình thủy tinh có thể chứa được tất cả các dung dịch acid trong dãy nào dưới đây:

    Do HF ăn mòn thủy tinh nên không đựng được trong bình thủy tinh.

    \Rightarrow Phương án đúng là: HCl, H2SO4, HNO3.

  • Câu 24: Vận dụng

    Cho phương trình hóa học của phản ứng:

    2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g)

    Nếu hệ số nhiệt độ Van’t Hoff bằng 3, tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi tăng nhiệt độ của phản ứng từ 30oC lên 50oC?

     Ta có:

    \frac{{\mathrm v}_2}{{\mathrm v}_1}=\mathrm\gamma^{(\frac{{\mathrm t}_2-{\mathrm t}_1}{10})}=3^{(\frac{50-30}{10})}=3^2=9

    Hay v2 = 9v1

    Vậy tốc độ phản ứng tăng 9 lần.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Cho 5,6 gam lá sắt kim loại vào 50 ml dung dịch acid HCl 3M ở nhiệt độ 30oC. Trường hợp nào sau đây sẽ không làm tăng tốc độ phản ứng?

    • Thay 5,6 gam lá sắt bằng 2,8 gam lá sắt\  \Rightarrow  Giảm lượng chất phản ứng \Rightarrow Tốc độ phản ứng giảm.

    • Tăng nhiệt độ phản ứng lên 50oC \Rightarrow Tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng.

    • Thay 5,6 gam lá sắt bằng 5,6 gam bột sắt \mathbf{\Rightarrow} Tăng diện tích tiếp xúc \mathbf{\Rightarrow} Tốc độ phản ứng tăng.

    • Thay acid HCl 3M thành acid HCl 4M \mathbf{\Rightarrow} Tăng nồng độ phản ứng \mathbf{\Rightarrow} Tốc độ phản ứng tăng.

     

  • Câu 26: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây sai?

    Phản ứng tỏa nhiệt thì năng lượng của hệ chất phản ứng cao hơn hơn năng lượng của hệ sản phẩm.

  • Câu 27: Nhận biết

     Cho phản ứng: 4P + 5O2 ⟶ 2P2O5

    Quá trình oxi hóa là

    Quá trình oxi hóa là quá trình chất khử nhường electron. 

    \Rightarrow  Vậy quá trình oxi hóa của phản ứng trên là \overset0{\mathrm P}\;ightarrow\overset{+5}{\mathrm P}+5\mathrm e.

  • Câu 28: Nhận biết

    Trong bảng tuần hoàn hóa học, khí hiếm nằm ở nhóm nào?

    Các nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm VIIIA.

    Các kim loại kiềm và hydrogen nằm ở nhóm IA.

    Các kim loại kiềm thổ nằm ở nhóm IIA.

    Các nguyên tố halogen nằm ở nhóm VIIA.

  • Câu 29: Nhận biết

    Công thức liên hệ giữa hệ số Van’t Hoff với tốc độ phản ứng và nhiệt độ là

     Mối liên hệ của hệ số Van’t Hoff với tốc độ và nhiệt độ như sau:

    \frac{v2}{v1} = \gamma^{(\frac{T2 - T1}{10})} 

    Trong đó v2, v1 là tốc độ phản ứng ở nhiệt độ T2 và T1 tương ứng.

  • Câu 30: Vận dụng

    Thể tích khí Cl2 (ở điều kiện chuẩn) vừa đủ để tác dụng hết với dung dịch KI thu được 2,54 gam I2

    Cl2 + 2KI → I2 + 2KCl 

    {\mathrm n}_{{\mathrm I}_2}=\frac{2,54}{254}=0,01\;(\mathrm{mol})\;=\;{\mathrm n}_{{\mathrm{Cl}}_2}

    VChlorine = 0,01.24,79 = 0,2479 L = 247,9 mL. 

  • Câu 31: Nhận biết

    Halogen được điều chế bằng cách điện phân có màn ngăn dung dịch muối ăn là

    Halogen được điều chế bằng cách điện phân có màn ngăn dung dịch muối ăn là chlorine.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Số oxi hoá của Cl trong các chất NaOCl, NaClO2, NaClO3, NaClO4 lần lượt là:

    Áp dụng quy tắcvề xác định số oxi hóa ta có:

    \mathrm {Na}\overset{+1}{\mathrm{Cl}}\mathrm O,\;\mathrm {Na}\overset{+3}{\mathrm{Cl}}{\mathrm O}_2,\;\mathrm {Na}\overset{+5}{\mathrm{Cl}}{\mathrm O}_3,\;\mathrm {Na}\overset{+7}{\mathrm{Cl}}{\mathrm O}_4.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Không khí trong phòng thí nghiệm bị ô nhiễm bởi khí chlorine. Để khử độc, có thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây?

    Để loại bỏ khí chlorine ô nhiễm trong phòng thí nghiệm, người ta có thể xịt dung dịch NH3 vào không khí:

    2NH3 + 3Cl2 → 3N2 + 6HCl;

    2NH3 + HCl → NH4Cl.

  • Câu 34: Vận dụng

    Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa khử?

    Phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là:

    3\overset{+4}{\mathrm N}{\mathrm O}_2\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O\;ightarrow2\mathrm H\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3\;+\;\overset{+2}{\mathrm N}\mathrm O

  • Câu 35: Nhận biết

    Hydrogen halide nào sau đây có nhiệt độ sôi cao bất thường?

    Hydrogen fluoride có nhiệt độ sôi cao bất thường so với các chất còn lại trong dãy, do giữa các phân tử hydrogen fluoride còn tạo liên kết hydrogen với nhau:

    H-FH-F → (HF)n

  • Câu 36: Vận dụng cao

    Trong công nghiệp, xút (sodium hydroxide) được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride có màng ngăn xốp. Bằng phương pháp này, người ta cũng thu được khí chlorine (sơ đồ minh họa). Chất khí này được làm khô (loại hơi nước) rồi hoá lỏng để làm nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp chế biến và sản xuất hoá chất.

    Từ quá trình điện phân nêu trên, một lượng chlorine và hydrogen sinh ra được tận dụng để sản xuất hydrochloric acid đặc thương phẩm (32%, D = 1,153 g mL-1 ở 30oC). 

    Một nhà máy với quy mô sản xuất 200 tấn xút mỗi ngày thì đồng thời sản xuất được bao nhiêu m3 acid thương phẩm trên? Biết rằng, tại nhà máy này, 60% khối lượng chlorine sinh ra được dùng tổng hợp hydrochloric acid và hiệu suất của toàn bộ quá trình từ chlorine đến acid thương phẩm đạt 80% về khối lượng. 

    Khối lượng acid thương phẩm được tạo ra cùng 200 gam xút:

    {\mathrm m}_{\mathrm{acid}}=\frac{200}{40}.36,5.\frac{60}{100}.\frac{80}{100}=87,6\;\mathrm{gam}

    Khối lượng dung dịch acid thương phẩm 32% được tạo ra cùng 200 gam xút:

    {\mathrm m}_{\mathrm{dd}\;\mathrm{acid}}=\frac{87,6}{32\%}=273,75\;\mathrm{gam}

    Thể tích dung dịch acid thương phẩm 32% được tạo ra cùng 200 gam xút:

    \mathrm V\;=\;\frac{\mathrm m}{\mathrm D}=\frac{273,75}{1,153}=237,4\;(\mathrm{mL})

    Vậy với 200 tấn = 200.106 gam xút thì lượng acid thương phẩm được tạo thành tương ứng là:

    237,4.106 mL = 237,4 m3.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Phản ứng nào dưới đây sai?

    Fluorine phản ứng mạnh với nước, bốc cháy trong hơi nước nóng theo phản ứng:

    2F2 + 2H2O ⟶ 4HF + O2

  • Câu 38: Nhận biết

    Theo chiều tăng điện tích hạt nhân thì khả năng oxi hóa của các halogen đơn chất:

    Theo chiều tăng điện tích hạt nhân thì khả năng oxi hóa của các halogen đơn chất giảm dần

  • Câu 39: Vận dụng cao

    Cho 16,2 gam Aluminium tác dụng vừa đủ với 3,8 lít dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra muối nhôm và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O (là sản phẩm khử, ngoài ra không còn sản phẩm khử nào khác). Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hydrogen bằng 19,2.

     Gọi x, y lần lượt là số mol của NO và N2

    Ta có: nAl = 16,2 : 27 = 0,6 (mol)

    Bảo toàn electron ta có:

    3nAl = 3nNO + 8nN2O 

    ⇔  1,8 = 3x + 8y (1)

    Phương trình khối lượng mol

    M_{hh}\;=\;\frac{30x+44y}{x+y}=19,2.2\;\Leftrightarrow-8,4x\;+\;5,6y\;=\;0\;(2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: x = 0,12; y = 0,18 mol

    Áp dụng công thức tính nhanh ta có

    nHNO3 = 4nNO + 10nN2O = 4.0,12 + 10.0,18 = 2,28(mol)

    CM = n:V = 2,28 : 3,8 = 0,6M

  • Câu 40: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử?

    4\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;{\mathrm{MnO}}_2\;ightarrow\;{\mathrm{MnCl}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;2{\mathrm H}_2\mathrm O

    \Rightarrow HCl có tính khử.

    2\overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm{Cl}\;}+\;\mathrm{Mg}\;ightarrow\;\mathrm{Mg}\overset{-1}{\mathrm C{\mathrm l}_2}\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2

    \Rightarrow HCl có tính oxi hóa.

    2\overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm{Cl}\;}+\;\mathrm{Zn}{(\mathrm{OH})}_2\;ightarrow\;\mathrm{Zn}{\overset{-1}{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;2{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\mathrm O

    \Rightarrow HCl không có tính khử và không có tính oxi hóa.

    2\overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\mathrm{CuO}\;ightarrow\;\mathrm{Cu}{\overset{-1}{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\mathrm O

    \Rightarrow HCl không có tính khử và không có tính oxi hóa.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 62 lượt xem
Sắp xếp theo