Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì một phân tử CuFeS2 sẽ
Vậy 1 phân tử CuFeS2 nhường 13e.
Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì một phân tử CuFeS2 sẽ
Vậy 1 phân tử CuFeS2 nhường 13e.
Cho phản ứng: Ca + Cl2 → CaCl2.
Kết luận nào sau đây đúng?
Ta có:
Các quá trình xảy ra:
Mỗi nguyên tử Ca nhường 2 electron, mỗi phân tử Cl2 nhận 2 electron.
Nguyên tử của nguyên tố M có bán kính rất lớn. Nhận định nào sau đâu về M là đúng?
Giá trị của bán kính nguyên tử tỉ lệ nghịch với giá trị của độ âm điện.
Giá trị bán kính nguyên tử tỉ lệ thuận với tính kim loại và tỉ lệ nghịch với tính phi kim.
⇒ Nguyên tử của nguyên tố M có bán kính rất lớn thì độ âm điện rất nhỏ và M là kim loại.
Trong các phản ứng: 3C + 2KClO3 → 2KCl + 3CO2. Chất bị oxi hóa là
Sự thay đổi số oxi hóa
C là chất khử hay là chất bị oxi hóa.
Tính
của phản ứng đốt cháy 21 gam CO (g) biết các sản phẩm thu được đều ở thể khí.
Cho enthalpy tạo thành chuẩn của các chất tương ứng là
| Chất | CO (g) | CO2(g) | O2(g) |
| -110,5 | -393,5 | 0 |
Phương trình hóa học:
CO(g) + (g)
CO2(g)
của phản ứng đốt cháy 1 mol CO (g) là
=
(CO2(g)) -
(O2(g)) -
(CO(g))
= (-393,5) - .0 - (-110,5)
= -283 (kJ)
21 gam CO có số mol là:
của phản ứng đốt cháy 21 gam CO (g) là: -283.0,75 = − 212,25 (kJ)
Cho các phát biểu sau:
(1) Hầu hết các phản ứng thu nhiệt và tỏa nhiệt đều cần thiết khơi mào (đun hoặc đốt nóng …).
(2) Khi đốt cháy tờ giấy hay đốt lò than, ta cần thực hiện giai đoạn khơi mào như đun hoặc đốt nóng.
(3) Một số phản ứng thu nhiệt diễn ra bằng cách lấy nhiệt từ môi trường bên ngoài, nên làm cho nhiệt độ của môi trường xung quanh giảm đi.
(4) Sau giai đoạn khơi mào, phản ứng tỏa nhiệt cần phải tiếp tục đun hoặc đốt nóng.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
Các phát biểu đúng: (2), (3).
Phát biểu (1) không đúng, vì:
+ Hầu hết các phản ứng thu nhiệt cần thiết khơi mào (đun hoặc đốt nóng …)
+ Phản ứng tỏa nhiệt có thể có, có thể không cần khơi mào, tùy phản ứng cụ thể.
Phát biểu (4) không đúng vì:
Một số phản ứng tỏa nhiệt cần khơi mào, sau đó phản ứng có thể tự tiếp diễn mà không cần tiếp tục đun nóng.
Trong phản ứng oxi hóa - khử, số oxi hóa của chất oxi hóa (hay chất bị khử)
Trong phản ứng oxi hóa - khử, số oxi hóa của chất oxi hóa (hay chất bị khử) giảm xuống.
Phản ứng nào sau đây chứng minh tính khử của ion halide?
⇒ Phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa ⇒ không phải phản ứng oxi hóa khử
Nguyên tử Cl không thay đổi số oxi hóa.
Nguyên tử Br nhường electron ⇒ thể hiện tính khử của ion Br-.
Nguyên tử I không thay đổi số oxi hóa.
Kết luận nào sau đây sai?
Chỉ phản ứng hóa học có sự tham gia của chất khí, thì áp suất mới có thể ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Giữa H2O và C2H5OH có thể tạo ra bao nhiêu kiểu liên kết hydrogen?
Giữa H2O và C2H5OH có thể tạo ra 4 kiểu liên kết hydrogen
H2O và H2O
H2O và C2H5OH
C2H5OH và C2H5OH
C2H5OH và H2O.
Trong công nghiệp, xút (sodium hydroxide) được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride có màng ngăn xốp. Bằng phương pháp này, người ta cũng thu được khí chlorine (sơ đồ minh họa). Chất khí này được làm khô (loại hơi nước) rồi hoá lỏng để làm nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp chế biến và sản xuất hoá chất.
Từ quá trình điện phân nêu trên, một lượng chlorine và hydrogen sinh ra được tận dụng để sản xuất hydrochloric acid đặc thương phẩm (32%, D = 1,153 g mL-1 ở 30oC).
Một nhà máy với quy mô sản xuất 200 tấn xút mỗi ngày thì đồng thời sản xuất được bao nhiêu m3 acid thương phẩm trên? Biết rằng, tại nhà máy này, 60% khối lượng chlorine sinh ra được dùng tổng hợp hydrochloric acid và hiệu suất của toàn bộ quá trình từ chlorine đến acid thương phẩm đạt 80% về khối lượng.
Khối lượng acid thương phẩm được tạo ra cùng 200 gam xút:
Khối lượng dung dịch acid thương phẩm 32% được tạo ra cùng 200 gam xút:
Thể tích dung dịch acid thương phẩm 32% được tạo ra cùng 200 gam xút:
Vậy với 200 tấn = 200.106 gam xút thì lượng acid thương phẩm được tạo thành tương ứng là:
237,4.106 mL = 237,4 m3.
Cho phản ứng: CH4(g) + Cl2(g)
CH3Cl(g) + HCl(g)
= –110 kJ.
Biết giá trị năng lượng liên kết Eb như sau:
| Liên kết | C–H | Cl–Cl | C–Cl |
| Năng lượng liên kết (kJ/mol) | 423 | 243 | 339 |
Năng lượng liên kết H–Cl là
= Eb(CH4) + Eb(Cl2) – [Eb(CH3Cl) + Eb(HCl)]
⇒ = 4.Eb(C–H) + Eb(Cl–Cl) – [3Eb(C–H) + Eb(C–Cl) + Eb(H–Cl)]
⇒ –110 = 4.423 + 243 – [3.423 + 339 + Eb(H–Cl)]
⇒ Eb(H–Cl) = 437 kJ/mol.
Các dung dịch: NaF, NaI, NaCl, NaBr. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để nhận biết các dung dịch trên?
Dùng AgNO3 có thể nhận biết 3 dung dịch trên:
AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3
kết tủa trắng
AgNO3 + NaBr → AgBr + NaNO3
kết tủa vàng nhạt
AgNO3 + NaI → AgI + NaNO3
kết tủa vàng
AgNO3 + NaF → Không có hiện tượng.
Số oxi hoá cao nhất mà nguyên tử bromine thể hiện được trong các hợp chất là
Số oxi hoá cao nhất mà nguyên tử bromine thể hiện được trong các hợp chất là + 7.
Ví dụ: HBrO4
Để m gam bột Fe ngoài không khí một thời gian thu được 23,6 gam hỗn hợp các chất rắn FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch HNO3 loãng thu được muối sắt (III) và 4,48 lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m là bao nhiêu?
nNO = 0,2 mol
Áp dụng BTKL: mO2 = mhh - mFe = 23,6 - m ⇒
Quá trình nhường e Fe0 → Fe+3 + 3e
| Quá trình nhận e O2 + 4e → 2O-2 N+5 + 3e → N+2 |
Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có:
3nFe = 4nO2 + 3.nNO
= 4.
+ 3. 0,2
⇒ m = 19,88 gam.
Bromine bị lẫn tạp chất là chlorine. Để thu được bromine cần làm cách nào sau đây?
Do chlorine có thể oxi hóa ion Br- trong dung dịch muối bromine nên có thể dùng dung dịch NaBr để loại bỏ chlorine, thu được bromine.
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
Điều kiện để xảy ra phản ứng tỏa nhiệt (t = 25oC)?
thì phản ứng toả nhiệt
thì phản ứng thu nhiệt
Đơn chất X là khí vàng lục, xốc, phản ứng với kim loại Y màu trắng bạc nhẹ hơn H2O. Sản phẩm Z làm cho ngọn lửa đèn khí có màu tím. Chất rắn Z tác dụng với H2SO4 được khí T không màu, dễ tan trong nước. X, Y, T là:
Đơn chất X là khí vàng lục, xốc X là Cl2.
Z làm cho ngọn lửa đèn khí có màu tím Z là muối của K (KCl)
KCl tác dụng với H2SO4 được khí T T là HCl.
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng chỉ có chất rắn?
Áp suất không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng chỉ có chất rắn
Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P, xảy ra các phản ứng sau:
2NaHCO3(s)
Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (1)
4P(s) + 5O2(g)
2P2O5(s) (2)
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ:
Khi ngừng đun nóng phản ứng (1) dừng lại chỉ còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra chứng tỏ phản ứng (1) thu nhiệt phản ứng (2) tỏa nhiệt.
Xét phản ứng: 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O. Cần trộn 1 thể tích khí ammonia với bao nhiêu thể tích không khí để thực hiện phản ứng trên? Biết không khí chứa 21% thể tích oxygen và các thể tích khí đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất.
Phương trình hóa học: 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O.
Theo phương trình hóa học:
Không khí chứa 21% thể tích oxygen.
Thể tích không khí là:
Khí HCl khô khi gặp quỳ tím thì làm quỳ tím
Khí HCl khô khi gặp quỳ tím thì làm quỳ tím không chuyển màu.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn:
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố gồm 7 chu kì. Trong đó 3 chu kì nhỏ (chu kì 1, 2, 3) và 4 chu kì lớn (chu kì 4, 5, 6, 7).
Ion nào sau đây không có cấu hình electron của khí hiếm?
|
Cấu hình electron nguyên tử |
Cấu hình electron ion tương ứng |
|
K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1 |
K+: 1s22s22p63s23p6 |
|
Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 |
Al3+: 1s22s22p6 |
|
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 |
Cl-: 1s22s22p63s23p6 |
|
Fe (Z = 26): 1s22s22p63s23p63d64s2 |
Fe2+: 1s22s22p63s23p63d6 |
Số mol electron cần dùng để khử 0,25 mol Fe2O3 thành Fe là
Quá trình nhận electron là:
0,25 1,5
Số mol electron cần dùng là 1,5 mol.
Thực hiện 2 thí nghiệm theo hình vẽ sau:

Phát biểu nào sau đây là đúng?
Sử dụng yếu tố nồng độ, thí nghiệm 1, nồng độ Na2S2O3 lớn hơn, tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn Thí nghiệm 1 có kết tủa xuất hiện trước.
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng thu nhiệt là
Nung NH4Cl tạo ra HCl và NH3 là phản ứng thu nhiệt
Fluorine chỉ có số oxi hóa là -1.
Số oxi hóa đặc trưng của các halogen trong hợp chất là
Các nguyên tử halogen có 7 electron ở lớp ngoài cùng, dễ nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền của khí hiếm gần nhất:
ns2np5 + 1e ns2np6
Do vậy, số oxi hóa đặc trưng của các halogen trong hợp chất là –1.
Chú ý: Khi liên kết với các nguyên tố có độ âm điện lớn, các halogen có thể có số oxi hóa dương (trừ fluorine).
Cho phản ứng hóa học có dạng: A + B → C.
Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi nồng độ B tăng 2 lần, giữ nguyên nồng độ A là:
Khi [B] tăng lên 2 lần thì:
vb = k.[2B].[A] = 2k.[A].[B] = 2v
Vậy tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần.
Hydrogen peroxide (H2O2) thường được gọi là nước oxy già. Với nồng độ 3% được dùng trong ý tế rửa vết thương, oxy già công nghiệp với nồng độ 35% - 50% được dùng để khử trùng nước bể bơi. Nó bị phân hủy chậm ở nhiệt độ thường theo phản ứng:
2H2O(aq)
2H2O(l) + O2(g)
Trong các yếu tố dưới đây:
(a) Nồng độ H2O2.
(b)Thời gian phân hủy.
(d) Áp suất O2.
(e) Nhiệt độ.
Có bao nhiêu yếu tố không ảnh hưởng đển tốc độ phản ứng trên:
- Thời gian phản ứng chỉ làm tạo ra nhiều sản phẩm chứ không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng Loại yếu tố (b).
- Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào chất tham gia phản ứng và không phụ thuộc sản phẩm. Nên áp suất O2 không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên Loại yếu tố (d).
Nguyên tố halogen nào sau đây là nguyên tố phóng xạ?
Trong nhóm halogen có hai nguyên tố phóng xạ là astatine và tennessine.
Cho các dữ kiện sau:
(1) Fe (S) +
O2 (g) → FeO (s) có
= -272 kJ.
(2) Fe (s) +
O2 (g) →
Fe2O3 (s) có
= -412,1 kJ.
(3) Fe3O4 (s) → 3Fe (s) + 2O2 (g) có
= 1118,4 kJ.
Tính
của phản ứng: (4) FeO (s) + Fe2O3 (s) → Fe3O4 (s).
Khi đảo chiều phản ứng thì giá trị cũng là giá trị đối so với giá trị ban đầu
Áp dụng hệ quả định luật Hess và cộng 2 vế 3 phương trình
| (1) FeO (s) → Fe (S) + |
có |
| (2) Fe2O3 (s) → 2Fe (s) + |
có |
| (3) 3Fe (s) + 2O2 (g) → Fe3O4 (s) | có |
| (4) FeO (s) + Fe2O3 (s) → Fe3O4 (s) |
Ta có:
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất dưới áp suất thường?
Nhiệt độ sôi tăng dần từ HCl đến HI.
HF có nhiệt độ sôi cao bất thường là do tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử.
Để trung hòa hết 20 ml dung dịch HI 0,1M cần 10 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l. Giá trị của x là bao nhiêu?
nHI = 0,02.0,1= 0,002 mol
Phương trình phản ứng
HI + NaOH → NaI + H2O
0,002 → 0,002 mol
⇒ CMNaOH = 0,002:0,01 = 0,2 mol/lít
Cho các chất và ion sau: CO, C, CO2, CO32-, HCO3-. Số chất và ion mà C có cùng số oxi hóa là
⇒ 1.x + 2.(-2) = 0 ⇒ x = +4
⇒ 1.x + 1.(-2) = 0 ⇒ x = +2
⇒ 1.z + 3.(-2) = -2 ⇒ z = +4
⇒ 1.(+1) + 1.t + 3.(-2) = -1 ⇒ x = +4
Vậy có 3 hợp chất và ion có cùng số oxi hóa của C là CO2, CO32-, HCO3-
Hấp thụ V lít Cl2 ở đktc vào 250 ml dung dịch KOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thu được 19,3 gam rắn khan. Giá trị của V là:
2KOH + Cl2 → KCl + KClO + H2O
Gọi số mol KOH phản ứng là x mol
⇒ Sau phản ứng có: 0,5x mol KCl; 0,5x mol KClO và (0,25 – x) mol KOH dư.
⇒ mrắn sau = 74,5.0,5x + 90,5.0,5x + 56.(0,25 – x) = 19,3g
⇒ x = 0,2 mol
⇒ nCl2 = 0,1 (mol)
⇒ VCl2 = 0,1.24,79 = 2,479 (l).
Khi khối lượng phân tử tăng thì
Khi khối lượng phân tử tăng thì tương tác van der Waals tăng.
Chọn phát biểu không đúng.
Các hydrogen halide không làm quỳ tím hóa đỏ.
Các hydrohalic acid mới làm quỳ tím hóa đỏ.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Phát biểu sai là: Do có độc tính, khí chlorine được sử dụng để trừ sâu trong nông nghiệp.
Vì khí chlorine không được sử dụng để trừ sâu trong nông nghiệp.