Bromine bị lẫn tạp chất là chlorine. Để thu được bromine cần làm cách nào sau đây?
Do chlorine có thể oxi hóa ion Br- trong dung dịch muối bromine nên có thể dùng dung dịch NaBr để loại bỏ chlorine, thu được bromine.
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
Bromine bị lẫn tạp chất là chlorine. Để thu được bromine cần làm cách nào sau đây?
Do chlorine có thể oxi hóa ion Br- trong dung dịch muối bromine nên có thể dùng dung dịch NaBr để loại bỏ chlorine, thu được bromine.
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
Khi cho dung dịch AgNO3 phản ứng với dung dịch nào sau đây sẽ cho kết tủa màu vàng đậm nhất?
Khi cho dung dịch AgNO3 tác dụng lần lượt với các chất:
HF + AgNO3 → không tác dụng
HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3
màu trắng
HBr + AgNO3 → AgBr ↓ + HNO3
màu vàng nhạt
HI + AgNO3→ AgI↓ + HNO3
màu vàng đậm
Giữa các phân tử CH3OH
Giữa các phân tử CH3OH tồn tại liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với O có độ âm điện lớn) và nguyên tử O còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
Số oxi hoá của Al trong NaAlH4 là
Trong các hợp chất, số oxi hóa của Al là +3.
Cho 34,8 gam MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư và đun nóng. Thể tích khí thoát ra (đktc) là: (Mn = 55)
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
0,4 → 0,4 mol
VCl2 = 0,4.22,4 = 8,96 (l)
Các phản ứng tỏa nhiệt thường diễn ra
Phản ứng tỏa nhiệt ( < 0) thường diễn ra thuận lợi hơn các phản ứng thu nhiệt (
> 0).
Chuẩn bị hai ống nghiệm như sau:
Ống (1) chứa 3 gam dung dịch HCl 18%.
Ống (2) chứa 9 gam dung dịch HCl 6%.
Cho đồng thời vào mỗi ống nghiệm 0,5 gam kẽm hạt có kích thước giống nhau cho đến khi phản ứng hoàn toàn. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Khối lượng HCl có trong dung dịch ở ống (1) là 3.18% = 0,54 gam.
Khối lượng HCl có trong dung dịch ở ống (2) là 9.6% = 0,54 gam.
Thể tích khí H2 (đo cùng điều kiện) thu được ở hai ống là như nhau.
Cho phản ứng hydrogen hóa ethylene sau:
H2C=CH2(g) + H2(g) → H3C-CH3(g)
Biết năng lượng trung bình các liên kết trong các chất cho trong bảng sau:
|
Liên kết |
Eb (kJ/mol) |
Liên kết |
Eb (kJ/mol) |
|
C=C |
612 |
C-C |
346 |
|
C-H |
418 |
H-H |
436 |
Biến thiên enthalpy (kJ) của phản ứng có giá trị là:
= EC=C + 4.EC-H + EH-H – EC-C – 6EC-H
= EC=C + EH-H – EC-C – 2EC-H
= 612 + 436 – 346 – 2.418 = -134 (kJ)
Cho 1,84 gam Cu và Fe trong HNO3 dư được 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Số mol Fe và Cu ban đầu lần lượt là
Gọi số mol Fe và Cu lần lượt là x, y (mol)
Xét quá trình nhường và nhận electron ta có:
Quá trình nhường electronQuá trình nhận electron
| Quá trình nhường electron | Quá trình nhận electron |
|
x → 2x y → 2y |
0,03 ← 0,01 0,04 ←0,04 |
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
3x + 2y = 0,07 (1)
Khối lượng hai kim loại:
mFe + mCu = 56x + 64y = 1,84 (2)
Từ (1) và (2) ta có: x = 0,01, y = 0,02 (mol)
Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?
Enthalpy tạo thành chuẩn (hay nhiệt tạo thành chuẩn) của một chất là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn.
Vậy phương trình biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g) là:
C(than chì) + O2(g) → CO(g).
Nguyên tử của nguyên tố M tạo được cation M2+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Vị trí của nguyên tố M trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Ta có:
M + 2e → M2+
Cấu hình electron phải là 1s22s22p63s2 và ở ô số 12 chu kì 3 nhóm IIA.
Cho phản ứng hóa học sau:
2KClO3(s)
2KCl(s) + 3O2(g).
Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng trên là
Áp suất chỉ ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng có chất khí tham gia.
Cho các phát biểu sau:
(1) Halogen vừa có tính chất oxi hoá, vừa có tính khử.
(2) Cl2 có tính oxi hoá mạnh hơn Br2.
(3) Nhỏ nước iodine vào mặt cắt củ khoai, xuất hiện màu xanh đen.
(4) Halogen tồn tại cả đơn chất và hợp chất trong tự nhiên.
(5) Hợp chất của fluorine làm thuốc chống sâu răng, chất dẻo Teflon.
Số phát biểu đúng là:
Halogen vừa có tính chất oxi hoá, vừa có tính khử sai vì Fluorine chỉ có tính oxi hóa, không có tính khử.
Trong tự nhiên, halogen chỉ tồn tại ở dạng hợp chất, phần lớn ở dạng muối halide.
Trong cơ thể người, nguyên tố chlorine có trong máu và dịch vị dạ dày (ở dạng ion Cl-), nguyên tố iodine có ở tuyến giáp (ở dạng hợp chất hữu cơ).
Vậy có 3 phát biểu đúng
Cho phản ứng: Fe + CuSO4 ⟶ Cu + FeSO4.
Khẳng định đúng là
Cu2+ (CuSO4) có số oxi hóa giảm sau phản ứng ⇒ Cu2+ đã nhận electron ⇒ Chất oxi hóa là Cu2+
Fe có số oxi hóa tăng sau phản ứng ⇒ Fe đã nhường electron ⇒ Chất khử là Fe.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tăng áp suất hỗn hợp khí sẽ làm tốc độ phản ứng tăng.
Chú ý: Việc thay đổi áp suất không làm ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng không có chất khí tham gia.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ion halide X-?
Khi phản ứng với sulfuric acid đặc, Cl- không thể hiện tính khử.
Tính khử của các ion halide tăng theo dãy: Cl-; Br-; I-.
Dùng silver nitrate phân biệt các ion, các phản ứng xảy ra thu được:
AgCl: chất không tan màu trắng.
AgBr: chất không tan màu vàng nhạt.
AgI: chất không tan màu vàng đậm.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
Oxi hóa glucose thành CO2 và H2O, tương tự phản ứng đốt cháy glucose là phản ứng tỏa nhiệt.
Dùng để loại bỏ gỉ thép; sản xuất chất tẩy rửa nhà vệ sinh, các hợp chất vô cơ và hữu cơ phục vụ cho đời sống, sản xuất… là ứng dụng của
Dùng để loại bỏ gỉ thép; sản xuất chất tẩy rửa nhà vệ sinh, các hợp chất vô cơ và hữu cơ phục vụ cho đời sống, sản xuất… là ứng dụng của hydrogen chloride.
Cho 2 phản ứng sau:
(1) 2H2 (g) + O2(g)
2H2O(g)
(2) C7H16(g) + 11O2(g)
7CO2(g) + 8H2O(g) (C7H16 có 6 liên kết C–C và 16 liên kết C–H)
Cho bảng năng lượng liên kết sau:
| Liên kết | H–H | O=O | O–H | C–C | C–H | C=O |
| Năng lượng liên kết (kJ/mol) | 432 | 498 | 467 | 347 | 432 | 745 |
Phát biểu nào sau đây đúng?
Giả sử cùng đốt cháy một lượng H2 và C7H16 như nhau và bằng 1 gam
Xét phản ứng (1):
= 2Eb(H2) + Eb(O2) − 2Eb(H2O) = 2.432 + 498 − 2.2.467 = −506 kJ/mol
Từ (1) để đốt cháy 2 mol H2 thì cần nhiệt lượng là 506 kJ
Để đốt cháy 1 gam H2 tức 0,5 mol H2 cần nhiệt lượng là
Xét phản ứng (2):
= Eb(C7H16) + 11Eb(O2) − 7Eb(CO2) − 8Eb(H2O)
= 6Eb(C−C) + 16Eb(C−H) + 11Eb(O=O) − 7.2.Eb(C=O) − 8.2.Eb(O−H)
⇒ = 6.347 + 16.432 + 11.498 − 7.2.745 − 8.2.467 = −3432kJ/mol
Từ (2) để đốt cháy 1 mol C7H16 cần nhiệt lượng 3432 kJ.
⇒ Để đốt cháy 1 gam C7H16 tức 0,01 mol C7H16 cần nhiệt lượng 0,01.3432 = 34,32 kJ
⇒ Nhiệt lượng do H2 toả ra lớn hơn nhiều so với nhiệt lượng toả ra của C7H16 nên H2 là nguyên liệu thích hợp hơn cho tên lửa.
Phương pháp thăng bằng electron dựa trên nguyên tắc:
Phương pháp thăng bằng electron dựa trên nguyên tắc:
Tổng số electron do chất khử cho bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận.
Mỗi phát biểu sau đây về mô hình nguyên tử hiện đại là đúng hay sai?
(1) Theo mô hình nguyên tử hiện đại, electron chuyển động không theo những quỹ đạo xác định trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân. Đúng || Sai
(2) Tất cả các AO nguyên tử đều có hình dạng giống nhau. Sai || Đúng
(3) Mỗi AO nguyên tử chỉ có thể chứa được 1 electron. Sai || Đúng
(4) Các electron s chuyển động trong các AO có hình số tám nổi. Sai || Đúng
Mỗi phát biểu sau đây về mô hình nguyên tử hiện đại là đúng hay sai?
(1) Theo mô hình nguyên tử hiện đại, electron chuyển động không theo những quỹ đạo xác định trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân. Đúng || Sai
(2) Tất cả các AO nguyên tử đều có hình dạng giống nhau. Sai || Đúng
(3) Mỗi AO nguyên tử chỉ có thể chứa được 1 electron. Sai || Đúng
(4) Các electron s chuyển động trong các AO có hình số tám nổi. Sai || Đúng
Phát biểu (1) đúng.
Phát biểu (2) sai vì AO s có dạng hình cầu, AO p có dạng hình số tám nổi.
Phát biểu (3) sai vì mỗi AO chứa tối đa 2 electron.
Phát biểu (4) sai vì AO s có dạng hình cầu.
Phản ứng giữa HNO3 với FeO tạo khí NO. Tổng hệ số các chất sản phẩm trong phương trình hóa học của phản ứng này (số nguyên, tối giản) là
Cân bằng phương trình phản ứng:
3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
⇒ Tổng hệ số các chất sản phẩm là 3 + 1 + 5 = 9.
Hoà tan khí Cl2 vào dung dịch KOH đặc, nóng, dư, dung dịch thu được có các chất thuộc dãy nào dưới đây?
Ở nhiệt độ cao:
3Cl2 + 6KOHđ,n 5KCl + KClO3 + 3H2O
Hỗn hợp sau phản ứng có KOH dư
Để cắt sắt, thép người ta thường dùng đèn xì oxygen-acetylene. Khi đốt cháy acetylene, nhiệt lượng giải phóng lớn nhất khi acetylene cháy trong
Để cắt sắt, thép người ta thường dùng đèn xì oxygen-acetylene. Khi đốt cháy acetylene, nhiệt lượng giải phóng lớn nhất khi acetylene cháy trong khí oxygen nguyên chất.
Trong các quá trình sau, quá trình nào là quá trình thu nhiệt
Phản ứng nung đá vôi là quá trình thu nhiệt vì
CaCO3 (s) → CaO (s) + CO2 (g) . Nên đây là phản ứng thu nhiệt
Để nhận ra khí hydrogen chloride trong số các khí đựng riêng biệt: HCl, SO2, O2 và H2 ta làm như sau
Khi dẫn các khí qua AgNO3, khí HCl hòa tan vào nước và tác dụng với AgNO3 tạo kết tủa AgCl.
Trong tự nhiên, nguyên tố nào dưới đây không thể tồn tại ở dạng đơn chất?
Trong tự nhiên, nguyên tố Flourine không thể tồn tại ở dạng đơn chất
Sử dụng làm chất tẩy trắng và khử trùng nước là ứng dụng của
Chlorine là chất oxi hóa mạnh, được sử dụng làm chất tẩy trắng và khử trùng nước.
Cho phản ứng: KI + H2SO4 ⟶ I2 + H2S + K2SO4 + H2O
Hệ số cân bằng của H2SO4 là

8KI + 5H2SO4 ⟶ 4I2 + H2S + 4K2SO4 + 4H2O
Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?
Trong phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố Zn và H ⇒ là phản ứng oxi hóa khử.
Biết độ tan của NaCl trong 100 gam nước ở 90oC là 50 gam và ở 0oC là 35 gam. Khi làm lạnh
600 gam dung dịch NaCl bão hòa ở 90oC về 0oC làm thoát ra bao nhiêu gam tinh thể NaCl?
Gọi x là khối lượng tinh thể NaCl bị tách ra khỏi dung dịch khi làm lạnh.
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng
H2 (g) + I2(s)
2HI(g).
Biết Eb (H–H) = 436 kJ/mol, Eb (I–I) = 151 kJ/mol, Eb (H–I) = 297 kJ/mol.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:
= 436 + 151 - 2×297 = -7kJ
Cho phản ứng hoá học sau: KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → K2SO4 + Fe2(SO4)3 + MnSO4 + H2O. Trong phản ứng trên, số oxi hoá của iron:
Sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố
KMnO4 + Fe+2SO4 + H2SO4 → K2SO4 + Fe+32(SO4)3 + MnSO4 + H2O
Vậy số oxi hoá của iron tăng từ +2 lên +3.
Cho 50 gam dung dịch X chứa 1 muối halogen kim loại hoá trị II tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 9,4 gam kết tủa. Mặt khác, dùng 150 gam dung dịch X trên phản ứng với dung dịch Na2CO3 dư thì thu được 6,3 gam kết tủa. Lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, khí thoát ra cho vào 80 gam dung dịch KOH 14,5%. Sau phản ứng nồng độ dung dịch KOH giảm còn 3,8%. C% muối trong dung dịch X ban đầu là
Gọi công thức của muối của kim loại hóa trị II là AM2.
AM2 + 2AgNO3 → 2AgM↓ + A(NO3)2 (1)
Kết tủa thu được chỉ có thể là AgM.
Khi cho 150 gam dung dịch X tác dụng với Na2CO3 thì
AM2 + Na2CO3 → ACO3 + 2NaM (2)
Kết tủa thu được là ACO3.
ACO3 → AO + CO2 (3)
Khi cho CO2 vào dung dịch KOH dư thì:
CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O (4)
Gọi số mol của AM2 trong 50 gam dung dịch X là x mol (x > 0)
⇒ Số mol của AM2 trong 150 gam dung dịch X là 3x mol
Theo phương trình (2), (3) ta có: nCO2 = nACO3 = nAM2 = 3x (mol)
Ta có: mKOH = 11,6 gam
Theo PT (4): mKOH pứ = 2.nCO2.MKOH = 2.3x.56 = 336x (gam)
⇒ mKOH dư = 11,6 – 336x (gam)
Khối lượng dung dịch lúc sau là:
mdd sau pứ = mCO2 + mdd KOH = 80 + 44.3x = 80 + 132x (g)
⇒ x = 0,025mol
Trường hợp lấy 50 gam dung dịch X: mAgM = 9,4 gam, ta có:
nAgM = 2.nAM2 = 0,05 mol ⇒ MAgM = 188 gam ⇒ M là Br.
Trường hợp lấy 150 gam dung dịch X: mACO3 = 6,3 gam và nACO3 = nAM2 = 0,075 mol
⇒ A = 24 ⇒ A là Mg.
⇒ Công thức của muối là MgBr2.
⇒ Trong 50 gam dung dịch X ban đầu chứa 0,025 mol MgBr2.
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là
Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.
Nguyên tố X thuộc nhóm IIIA ⇒ Lớp ngoài cùng có 3 electron.
⇒ 1s22s22p63s23p1
Phản ứng dùng để điều chế khí hydrogen chloride trong phòng thí nghiệm hiện nay là
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế khí hydrogen chloride bằng cách cho NaCl rắn phản ứng với H2SO4 đặc ở các điều kiện nhiệt độ 2500C.
NaCltinh thể + H2SO4 đậm đặc → NaHSO4 + HCl
Hiện tượng nào xảy ra khi đưa một dây đồng mảnh, được uốn thành lò xo, hơ nóng đỏ trên ngọn lửa đèn cồn vào lọ thủy tinh đựng đầy khí chlorine, có chứa một ít nước ở đáy lọ?
Dây đồng cháy mạnh, có khói màu nâu, khi khói tan lớp nước ở đáy lọ có màu xanh nhạt
Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hydrogen bằng 16,75 (ngoài ra không có sản phẩm khử nào khác). Thể tích (đktc) NO và N2O thu được lần lượt là:
nAl = 0,17 (mol).
Gọi nNO = x mol, nN2O = y mol

Bảo toàn electron: 3x + 8y = 0,51 (1)
Từ (1) và (2) ta có: x = 0,09 (mol); y = 0,03 (mol)
VNO = 0,09.22,4 = 2,016 (l),
VN2O = 0,03.22,4 = 0,672 (l)
Loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn thường là F, O, N) còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết là
Liên kết hydrogen là loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn thường là F, O, N) còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
Ở một lò nung vôi công nghiệp, cứ sản xuất được 1000 kg vôi sống cần dùng m kg than đá (chứa 80% carbon) làm nhiên liệu cung cấp nhiệt.
Cho các phản ứng:
C(s) + O2(g)
CO2 (g)
= -393,5 kJ/mol
CaCO3(s)
CaO(s) + CO2(g)
= 178,29 kJ/mol
Biết hiệu suất hấp thụ năng lượng ở quá trình phân hủy đá vôi là 60%. Giá trị của m là
1000 kg = 1000000g
Để tạo ra 1 mol CaO cần lượng nhiệt là 178,29 kJ.
⇒ Tạo ra mol CaO cần lượng nhiệt là:
Vì hiệu suất phản ứng là 60% nên:
⇒ Nhiệt lượng thực tế là:
⇒ Đốt cháy 1 mol C toả ra nhiệt lượng là 393,5kJ
Để toả ra nhiệt lượng là 5306250kJ cần số mol C là:
⇒ mC = 13484,75222.12 = 161817,0267 (g) 161,82 (kg)