Tính khử của HCl thể hiện trong phản ứng nào sau đây?
Do KMnO4 là chất có tính oxi hóa mạnh ⇒ HCl thể hiện tính khử khi phản ứng với KMnO4.
Tính khử của HCl thể hiện trong phản ứng nào sau đây?
Do KMnO4 là chất có tính oxi hóa mạnh ⇒ HCl thể hiện tính khử khi phản ứng với KMnO4.
Từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi
Từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng do:
Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:
CaCO3(s)
CaO(s) + CO2(g)
Biết nhiệt tạo thành của CaCO3(s) là -1206,9 kJ/mol, của CaO(s) là -635,1 kJ/mol của CO2(g) là - 393,5 kJ/mol.
= [
(CaO(s) +
(CO2)(g)] – [
(CaCO3)(s)]
= -635,1 + (–393),5 – ( – 1206,9)
= +178,3 kJ/mol
Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên) ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là
X, Y ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA
⇒ X, Y là nguyên tố halogen.
TH1: Cả 2 muối hhalide đều tạo kết tủa
Gọi halogen trung bình là R ⇒ muối là NaR (MX < MR < MY)
NaR + AgNO3 → AgR↓ + NaNO3
⇒ MR = 175,66
⇒ Halogen là I và At (At không có trong tự nhiên ⇒loại
TH2: Chỉ có 1 muối halide tạo kết tủa ⇒ 2 muối là NaF và NaCl
NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3
⇒ nNaCl = 0,06 mol ⇒ mNaCl = 3,51 gam
⇒ mNaF = 6,03 – 3,51 = 2,52 gam
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng thu nhiệt?
Phản ứng thu nhiệt là: nung NH4Cl tạo ra HCl và NH3.
Bromine bị lẫn tạp chất là chlorine. Để thu được bromine cần làm cách nào sau đây?
Do chlorine có thể oxi hóa ion Br- trong dung dịch muối bromine nên có thể dùng dung dịch NaBr để loại bỏ chlorine, thu được bromine.
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
Tính số phản ứng chứng minh tính khử của các ion halide trong các phản ứng sau:
(1) BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
(2) 2NaCl
2Na + Cl2↑
(3) 2HBr + H2SO4 → Br2 + SO2↑ + 2H2O
(4) HI + NaOH → NaI + H2O
Phản ứng (2) và (3) chứng minh tính khử của các ion halide.
- Với phản ứng (2): 2NaCl 2Na + Cl2↑
Số oxi hóa của Cl tăng từ -1 lên 0 sau phản ứng;
- Với phản ứng (3) 2HBr + H2SO4 → Br2 + SO2↑ + 2H2O
Số oxi hóa của Br tăng từ -1 lên 0 sau phản ứng.
Cho một số phương trình nhiệt hóa học sau?
(1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)
(2) C2H4(g) + H2(g) → C2H6(g)
(3) CuSO4 (aq) + Zn (s) → ZnSO4 (aq) + Cu (s)
(4) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)
Số quá trình thu nhiệt là bao nhiêu?
Cho một số phương trình nhiệt hóa học sau?
(1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)
(2) C2H4(g) + H2(g) → C2H6(g)
(3) CuSO4 (aq) + Zn (s) → ZnSO4 (aq) + Cu (s)
(4) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)
Số quá trình thu nhiệt là bao nhiêu?
Phản ứng (2); (3); (4) có là phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng (1) cóphản ứng thu nhiệt
Vậy có 1 quá trình thu nhiệt
Trước đây, các hợp chất CFC được sử dụng cho các hệ thống làm lạnh. Tuy nhiên hiện nay, người ta sản xuất hydrochlorofluorocarbon (HCFC) thay thế CFC. Nguyên nhân là do
Do tác động phá hủy tầng ozone của CFC nên đầu thế kỉ XXI, các hợp chất CFC đã bị cấm sản xuất. Gần đây, từ hydrogen fluoride, người ta sản xuất hydrochlorofluorocarbon (HCFC) thay thế CFC.
Ở điều kiện thường, halogen nào sau đây là chất lỏng?
Ở điều kiện thường, bromine là chất lỏng.
Trong phản ứng: 2Na + 2H2O
2NaOH + H2, chất oxi hóa là
Ta có trong phản ứng:
Nguyên tử H trong phân tử H2O nhận electron H2O là chất oxi hóa trong phản ứng.
Cho 22 g hỗn hợp Fe, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 13,44 lít khí NO (đktc) và dung dịch chứa Fe(NO3)3; Al(NO3)3. Khối lượng Al là bao nhiêu?
49,1g.
8,1g.
5,4g.
10,8g.
nNO = 0,6 mol
Gọi số x, y lần lượt là số mol của Fe, Al
Ta có: 56x + 27y = 22 (1)
Quá trình trao đổi e:
Quá trình nhường e Fe0 → Fe+3 + 3e x → 3x Al0 → Al+3 + 3e y → 3y | Quá trình nhận e N+5 + 3e → N+2 1,8 ← 0,6 |
Áp dụng định luật bảo toàn e ta có
3x + 3y = 1,8 (2)
Giải hệ phương trình (1); (2)
x = 0,2; y = 0,4
mAl = 0,4.27 = 10,8 gam.
Chọn thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử của các kim loại kiềm :
Xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử: Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử của các kim loại kiềm là
Li < Na < K < Rb < Cs.
Trong phản ứng oxi hóa - khử, số oxi hóa của chất oxi hóa (hay chất bị khử)
Trong phản ứng oxi hóa - khử, số oxi hóa của chất oxi hóa (hay chất bị khử) giảm xuống.
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Các hydrogen halide tan tốt trong nước tạo dung dịch acid. Đúng || Sai
(b) Ion F– và Cl– không bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc. Đúng || Sai
(c) Các hydrogen halide làm quỳ tím hóa đỏ. Sai || Đúng
(d) Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide giảm dần từ HF đến HI. Sai || Đúng
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Các hydrogen halide tan tốt trong nước tạo dung dịch acid. Đúng || Sai
(b) Ion F– và Cl– không bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc. Đúng || Sai
(c) Các hydrogen halide làm quỳ tím hóa đỏ. Sai || Đúng
(d) Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide giảm dần từ HF đến HI. Sai || Đúng
(a) đúng.
(b) đúng.
(c) sai. Các hydrogen halide không làm quỳ tím hóa đỏ.
(d) sai. Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide tăng dần từ HF đến HI.
Giữa các phân tử CH3OH
không tồn tại liên kết hydrogen.
tồn tại liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với C) và nguyên tử O.
tồn tại liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với O) và nguyên tử O.
tồn tại liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với O) và nguyên tử C.
Giữa các phân tử CH3OH tồn tại liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với O có độ âm điện lớn) và nguyên tử O còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
Khi tăng nồng độ chất tham gia, thì
Khi tăng nồng độ chất tham gia, thì tốc độ phản ứng tăng.
Cho dãy acid: HF, HCl, HBr, HI. Theo chiều từ trái sang phải tính chất acid biến đổi như sau:
Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ hydrofluoric acid đến hydroiodic acid.
Cho phản ứng sau:
(a) C(s) + CO2(g)
2CO(g)
= 173,6 kJ
(b) C(s) + H2O(g)
CO(g) + H2(g)
= 133,8 kJ
(c) CO(g) + H2O(g)
CO2(g) + H2(g)
Ở 500K, 1 atm, biến thiên enthalpy của phản ứng (c) có giá trị là
Lấy phương trình phản ứng (b) trừ phương trình phản ứng (a) được phương trình phản ứng (c).
(c) =
(b)
(a) = 133,8 - 173,6 = -39,8 kJ
Người ta thường tách bromine trong rong biển bằng quá trình sục khí chlorine vào dung dịch chiết chứa ion bromide. Phương trình hóa học của phản ứng có thể được mô tả dạng thu gọn như sau:
2Br-(aq) + Cl2(aq) → 2Cl-(aq) + Br2(aq)
Cho các số liệu enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol−1) trong bảng dưới đây:
|
Br-(aq) |
Cl-(aq) |
Br2(aq) |
Cl2(aq) |
|
-121,55 |
-167,16 |
-2,16 |
-17,30 |
Tính biến thiên enthalpy chuẩn phản ứng trên.
Người ta thường tách bromine trong rong biển bằng quá trình sục khí chlorine vào dung dịch chiết chứa ion bromide. Phương trình hóa học của phản ứng có thể được mô tả dạng thu gọn như sau:
2Br-(aq) + Cl2(aq) → 2Cl-(aq) + Br2(aq)
Cho các số liệu enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol−1) trong bảng dưới đây:
|
Br-(aq) |
Cl-(aq) |
Br2(aq) |
Cl2(aq) |
|
-121,55 |
-167,16 |
-2,16 |
-17,30 |
Tính biến thiên enthalpy chuẩn phản ứng trên.
Với phản ứng:
2Br-(aq) + Cl2(aq) → 2Cl-(aq) + Br2(aq)
Dựa vào enthalpy tạo thành chuẩn của các chất, biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng được tính như sau:
= 2 × (-167,16) + (-2,16) – 2 × (-121,55) – (-17,3) = -76,08 (kJ).
Cho phương trình hóa học: Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO↑ + H2O. Tổng hệ số của các chất tham gia trong phản ứng trên là
11.
5.
15.
18.
Quá trình nhường - nhận electron

Phương trình hóa học: 3Mg + 8HNO3
3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Tổng hệ số của các chất tham gia trong phản ứng trên là: 3 + 8 = 11.
Thêm 78 ml dung dịch AgNO3 10% (D = 1,09 g/ml) vào dung dịch có chứa 3,88 g hỗn hợp KBr và NaI. Lọc bỏ kết tủa. Nước lọc phản ứng vừa đủ với 13,3 ml dung dịch HCl 1,5 M. Phần trăm khối lượng KBr trong hỗn hợp muối ban đầu là
mdd AgNO3 = D.V = 1,09.78 = 85,02 g
⇔ mAgNO3 = 8,502g ⇔ nAgNO3 = 0,05 mol
KBr + AgNO3 → KNO3 + AgBr
x x
NaI + AgNO3 → AgI + NaNO3
y y
Phần nước lọc phản ứng tác dụng với dung dịch HCl ⇒ AgNO3 còn dư
nHCl = 0,02 mol
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
0,02 0,02
Ta có hệ phương trình:
Phần trăm khối lượng của KBr:
Cho vào ống nghiệm một ít tinh thể KMnO4 và vài giọt dung dịch HCl đặc. Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có dính một băng giấy màu ẩm. Màu của băng giấy thay đổi thế nào?
Cho KMnO4 và vài giọt dung dịch HCl đặc
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Sản phẩm khí sinh ra Cl2 phản ứng với nước tạo ra HClO có tính tẩy màu làm mất màu băng giấy
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Cho F2 vào dung dịch NaCl; F2 oxi hóa nước có trong dung dịch:
2F2 + 2H2O → 4HF + O2.
Phát biểu nào sau đây đúng với phản ứng sau?
2Fe + 3CO2 → Fe2O3 + 3CO
= +26,6 kJ
Có 26,6 kJ nhiệt được giải phóng khi một mol Fe tham gia phản ứng.
Có 26,6 kJ nhiệt được hấp thụ khi một mol Fe tham gia phản ứng.
Có 13,3 kJ nhiệt được giải phóng khi một mol Fe tham gia phản ứng.
Có 13,3 kJ nhiệt được hấp thụ khi một mol Fe tham gia phản ứng.
= +26,6 kJ > 0
Phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt
= +26,6 kJ là lượng nhiệt được được hấp thụ khi 2 mol Fe phản ứng
Khi một mol Fe tham gia phản ứng có 13,3 kJ nhiệt được hấp thụ.
Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là
Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là chất phải hút được nước và không tác dụng với Cl2 ⇒ H2SO4 đậm đặc
Na2SO3 + Cl2 + H2O → Na2SO4 + 2HCl
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
CaO + H2O → Ca(OH)2
Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O
Quá trình nào sau đây không xảy ra phản ứng oxi hóa - khử?
Quá trình không xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là pòa tan muối ăn vào nước.
Vì hoà tan muối ăn vào nước là hiện tượng vật lý, không phải hiện tượng hoá học và các chất không có sự thay đổi số oxi hoá.
Chất oxi hoá là chất
Chất oxi hoá là chất nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Một hộ gia đình mua than đá làm nhiên liệu đun nấu và trung bình mỗi ngày dùng hết 1,60 kg
than. Giả thiết loại than đá trên chứa 90% carbon về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ.
Cho phản ứng: C (s) + O2 (g)
CO2 (g) ![]()
Nhiệt lượng cung cấp cho hộ gia đình từ quá trình đốt than trong một ngày tương đương bao nhiêu số điện? Biết rằng 1 số điện = 1 kWh = 3600 kJ. Nguyên tử khối của carbon là 12.
Khối lượng carbon trong than đá là:
Nhiệt tỏa ra khi đốt 1,6 kg than đá = 120.393,5 = 47 220 kJ
Nguyên tử nguyên tố X có Z = 16. Nguyên tố X là
Cấu hình electron của nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p4 hoặc [Ne]3s23p4.
Nguyên tử nguyên tố X có 6 electron lớp ngoài cùng X là nguyên tố phi kim.
Cho 0,04 mol NO2 vào một bình kín dung tích 100 ml (ở toC), sau 20 giây thấy tổng nồng độ mol khí trong bình là 0,30 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo NO2, ở toC) trong 20 giây là
2NO2 N2O4.
x 0,5x
0,04 – x + 0,5x = 0,03
x = 0,02
v = 0,02/(0,1. 20) = 0,01 mol/(l.s).
Cho 24,6 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al tác dụng vừa đủ với hỗn hợp Y gồm O2 và Cl2 (có số mol bằng nhau) được 45,2 gam hỗn hợp Z gồm oxide và muối. Mặt khác, cho 12,3 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2. Giá trị của V là
Gọi số mol nO2 = nCl2 = a (mol)
Áp dụng bảo toàn khối lượng
24,6 + 32a + 71a= 45,2
⇒ a = 0,2
Gọi x, y lần lượt là số mol Cu, Al trong hỗn hợp.
⇒ 64x + 27y = 24,6 (1)
Bảo toàn electron:
2nCu + 3nAl = 4nO2 + 2nCl2
⇒ 2x + 3y= 0,2.4 + 0,2 . 2 = 1,2 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được:
x = 0,3 (mol)
y = 0,2 (mol)
Trong 12,3 gam X số mol Al là:
0,2 : 2 = 0,1 mol
Áp dụng bảo toàn electron: 3nAl = 2nH2
⇒ nH2 = 0,15 mol
⇒ VH2 = 0,15.24,79 = 3,7185 lít.
Liên kết hydrogen là liên kết:
được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
được hình thành bởi một hay nhiều cặp electron chung giữa hai nguyên tử.
mà cặp electron chung được đóng góp từ một nguyên tử.
yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng.
Liên kết hydrogen là liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng.
Các nguyên tử có độ âm điện lớn thường gặp trong liên kết hydrogen là N, O, F.
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:
Tỉ lệ mol của các chất trong phản ứng không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
Cho các hợp chất sau: NH3, NH4Cl, HNO3, NO2. Số hợp chất chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hóa -3 là
Gọi a là số oxi hóa của nitrogen
Xét các hợp chất ta có:
+ Trong NH3, số oxi hóa của H là +1.
a + 3 × (+1) = 0 ⇒ a = -3.
+ Trong NH4Cl, số oxi hóa của H là +1 và Cl là -1
a + 4 × (+1) + 1 × (-1) = 0 ⇒ a = -3
+ Trong HNO3 số oxi hóa của H là +1 và O là -2
a + 3 × (-2) + (+1) = 0 ⇒ a = +5
+ Trong NO2 số oxi hóa của O là -2
a + 2 × (-2) = 0 ⇒ x = +4.
Vậy có 2 hợp chất chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hóa -3
Ở cùng điều kiện, giữa các phân tử đơn chất halogen nào sau đây có tương tác van der Waals mạnh nhất?
Các phân tử càng lớn và càng nhiều electron thì sự hỗn loạn của lớp vỏ electron càng lớn, tương tác khuếch tán giữa các phân tử càng mạnh ⇒ Tương tác van der Waals càng lớn.
Từ F2 đến I2 các phân tử có độ lớn tăng dần (vì bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I) và số electron tăng dần ⇒ Tương tác van der Waals tăng dần.
Vậy tương tác van der Waals mạnh nhất ở I2.
Phương pháp nào sau đây làm giảm tốc độ phản ứng?
- Nấu thực phẩm trong nồi áp suất giúp thời gian thức ăn chín nhanh và nhừ hơn tăng tốc độ phản ứng.
- Tăng nồng độ oxygen giúp sulfur cháy nhanh hơn tăng tốc độ phản ứng.
- Tăng áp suất và nhiệt độ giúp than cốc cháy nhanh hơn tăng tốc độ phản ứng.
- Đóng nắp làm giảm nồng độ oxygen làm than khó tiếp tục cháy giảm tốc độ phản ứng.
Tính chất hóa học của các nguyên tố được quyết định bởi yếu tố nào?
Khối lượng nguyên tử.
Cấu hình electron.
Số neutron.
Số lớp electron.
Cấu hình electron nguyên tử quyết định tính chất của các nguyên tố.