Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:

    N2(g) + O2(g) → 2NO(g)       \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +180 kJ

    Kết luận nào sau đây đúng?

    Theo bài ra ta có:\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +180 kJ > 0

    \Rightarrow Phản ứng hấp thụ nhiệt năng từ môi trường

  • Câu 2: Nhận biết

    Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals làm

    Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Nitrogen trong chất nào sau đây vừa có tính oxy hóa, vừa có tính khử?

    Trong phân tử N2 thì N có số oxi hóa 0. Khi tham gia phản ứng oxi hóa khử số oxi hóa của N có thể giảm hoặc tăng, do đó N2 thể hiện tính oxi hóa hoặc tính khử 

  • Câu 4: Nhận biết

    Đơn chất halogen ở trạng thái khí trong điều kiện thường, màu vàng lục là

    Đơn chất halogen ở trạng thái khí trong điều kiện thường, màu vàng lục là Cl2.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Cấu hình electron của nguyên tử X: 1s22s22p63s23p4. Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của X và hydride (hợp chất của X với hydrogen) tương ứng là

    Nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4

    ⇒ Thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn.

    ⇒ Hóa trị cao nhất trong hợp chất oxide là VI và hydride là II.

    ⇒ Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của X và hydride (hợp chất của X với hydrogen) tương ứng là XO3 và XH2

  • Câu 6: Thông hiểu

    Thực nghiệm cho biết tốc độ phản ứng A2 + B2 ightarrow 2AB được tính theo biểu thức: v = k.CA2.CB2

    Trong các điều khẳng định dưới đây, khẳng định nào phù hợp với biểu thức trên?

    Từ biểu thức: v = k.CA2.CB2 ta thấy tốc độ phản ứng phụ thuộc vào tích nồng độ A2 và B2 là chất tham gian phản ứng \Rightarrow Tốc độ phản ứng tỉ lệ thuận với tích số nồng độ các chất phản ứng.

  • Câu 7: Nhận biết

    Calcium chloride hypochlorite (CaCl2) thường được dùng là chất khử trùng bể bơi do có tính oxi hóa mạnh tương tự như nước Javel. Tìm hiểu thêm về công thức cấu tạo của CaOCl2, từ đó biết được số oxi hóa của nguyên tử chlorine trong hợp chất trên là:

    CaOCl2 là muối hỗn tạp, được tạo nên bởi 1 cation kim loại và 2 anion gốc acid.

    Công thức cấu tạo của CaOCl2 là: 

  • Câu 8: Nhận biết

    Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền

    Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền bằng 0.

  • Câu 9: Vận dụng

    Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?

    - Phân tử CH3OH, H2O và NH3 có thể tạo liên kết hydrogen vì có nguyên tử H liên kết với nguyên tử có độ âm điện cao là O, N làm cho H linh động. Bên cạnh đó nguyên tử N, O đều có cặp electron chưa tham gia liên kết và có liên kết với nguyên tử hydrogen.

    - CH4 không tạo được liên kết hydrogen với nhau vì C không có cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?

    Trong phản ứng \overset0{\mathrm{Zn}}\;+\;2\overset{+1}{\mathrm H}\mathrm{Cl}\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Zn}}{\mathrm{Cl}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2 có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố Zn và H ⇒ là phản ứng oxi hóa khử.

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm MgCl2 và FeCl3 vào nước thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được m1 gam kết tủa. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được m2 gam kết tủa. Biết m2 - m1 = 66,7 và tổng số mol muối trong hỗn hợp X là 0,25 mol. Phần trăm khối lượng MgCl2 trong hỗn hợp X là: 

    Gọi số mol của MgCl2 và FeCl3 lần lượt là a, b:

    Theo bài ra ta có:

    a + b = 0,25                                                         (1)

    Mặt khác:

    m2 - m1 = 66,7

    ⇒ 143,5.(2a + 3b) – (58a + 107b) = 66,7              (2)

    Từ (1) và (2) ta được:

    \left\{ \begin{matrix}a = 0,15 \\b = 0,1 \\\end{matrix} ight.

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{{\mathrm{MgCl}}_2}=\frac{0,15.95}{0,15.95+0,1.162,5}.100\%\;=\;46,72\%

  • Câu 12: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?

    Phản ứng giữa Fe và dung dịch H2SO4 loãng có thể tự xảy ra ở điều kiện thường

    Fe(s) + H2SO4(aq) → FeSO4(aq) + H2(g)

    Các phản ứng còn lại cần cung cấp nhiệt thì phản ứng mới xảy ra.

  • Câu 13: Nhận biết

    Trong phân tử NH4NO3 thì số oxi hóa của 2 nguyên tử nitrogen là :

    Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong phân tử ta có:

    \overset{-3}{\mathrm N}{\mathrm H}_4\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3

  • Câu 14: Nhận biết

    Phản ứng (1) xảy ra làm nóng môi trường xung quanh, phản ứng (2) xảy ra làm lạnh môi trường xung quanh. Phát biểu nào sau đây đúng?

    Một số phản ứng khi xảy ra sẽ làm nóng môi trường xung quanh tức là phản ứng xảy ra kèm theo giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.

    Một số phản ứng khi xảy ra sẽ làm lạnh môi trường xung quanh tức là phản ứng hấp thu năng lượng dưới dạng nhiệt từ môi trường xung quanh. ⇒ Phản ứng thu nhiệt

    Phản ứng (1) tỏa nhiệt; phản ứng (2) thu nhiệt.

  • Câu 15: Vận dụng

    Cho các phản ứng

    (1) 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O

    (2) 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O

    (3) 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O

    (4) 4KClO3 → KCl + 3KClO4

    Số phản ứng oxi hóa – khử là:

     Xét các phản ứng ta có:

    (1) 2\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-2}{\mathrm O}\overset{+1}{\mathrm H}\;+\;{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;ightarrow\;\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{+1}{\mathrm{Cl}}\overset{-2}{\mathrm O}\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm O}

    (2) 2{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm S}\;+\;\overset{+4}{\mathrm S}{\overset{-2}{\mathrm O}}_2\;ightarrow\;3\overset0{\mathrm S}\;+\;2{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm O}

    (3) 2\overset{+4}{\mathrm N}{\overset{-2}{\mathrm O}}_2\;+\;2\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-2}{\mathrm O}\overset{+1}{\mathrm H}\;ightarrow\;\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{+5}{\mathrm N}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3\;+\;\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{+3}{\mathrm N}{\overset{-2}{\mathrm O}}_2\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm O}

    (4) 4\overset{+1}{\mathrm K}\overset{+5}{\mathrm{Cl}}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3\;ightarrow\;\overset{+1}{\mathrm K}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;3\overset{+1}{\mathrm K}\overset{+7}{\mathrm{Cl}}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4

    Cả 4 phản ứng đều có sự thay đổi số oxi của một số nguyên tử trong phân tử \Rightarrow Cả 4 phản ứng đều là phản ứng oxi hóa khử.

  • Câu 16: Nhận biết

    Dung dịch acid nào sau đây không thể chứa trong bình thuỷ tinh?

    Hydrofluoric acid có khả năng đặc biệt là ăn mòn thủy tinh vô cơ (có thành phần gần đúng là Na2O.CaO.6SiO2):

    SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

  • Câu 17: Nhận biết

    Nguyên tử của nguyên tố nào trong nhóm VA có bán kính nguyên tử lớn nhất?

  • Câu 18: Vận dụng

    Cho 1,12 gam một kim loại X tác dụng với khí chlorine dư thu được 3,25 gam muối. Kim loại đó là

    Gọi X là n.

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    mX + mCl2 = mXCln \Rightarrow 1,12 + mCl2 = 3,25 \Rightarrow mCl2 = 2,13 g

    \Rightarrow{\mathrm n}_{{\mathrm{Cl}}_2}=\frac{2,13}{2.35,5}=0,03\;(\mathrm{mol})

    Phương trình phản ứng:

        2X  +  nCl2 → 2XCln

    \frac{0,06}{\mathrm n} ightarrow 0,03

    \Rightarrow\frac{0,06}{\mathrm n}.\mathrm X=1,12\Rightarrow\mathrm X\;=\;\frac{56}3\mathrm n

    n = 3 \Rightarrow X = 56 (Fe)

  • Câu 19: Nhận biết

    Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng:

    2FeS(s) + 7/2O2(g) → Fe2O3(s) + 2SO2(g) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –1219,4 kJ.

    Phản ứng trên là phản ứng

    Phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –1219,4 kJ < 0

    ⇒ Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đơn chất nhóm VIIA?

    "Các đơn chất nhóm VIIA vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử; mức độ phản ứng giảm dần từ fluorine đến iodine" ⇒ chưa chính xác vì Fluorine chỉ thể hiện tính oxi hóa.

  • Câu 21: Vận dụng

    Cho dữ liệu sau:

    (NH2)2CO (s) + H2O (l) → CO2 (k) + 2NH3 (k)

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 của (NH2)2CO = -76,3 kcal/mol

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 của H2O = -68,3 kcal/mol

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 của CO2 = -98,7 kcal/mol

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 của NH3 = -19,3 kcal/mol

    Tính \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 của phản ứng?

    Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo công thức:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = \textstyle\sum_{}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(sp) - \textstyle\sum_{}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(cđ)

    r = -19,3.2 – 98,7 – (- 68,3 – 76,3) = 7,3 kJ.

  • Câu 22: Nhận biết

    Phản ứng nào dưới đây là phản ứng oxi hóa - khử ?

    Phản ứng oxi hóa khử có sự thay đổi số oxi hóa.

    \overset0{\mathrm{Fe}}+{\overset{+1}{\mathrm H}}_2{\mathrm{SO}}_4ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Fe}}{\mathrm{SO}}_4+\overset0{{\mathrm H}_2}

  • Câu 23: Thông hiểu

    Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử fluorine là 9. Trong nguyên tử fluorine, số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là

    Nguyên tử F có điện tích hạt nhân Z = 9.

    ⇒ Số electron của F là 9.

    Cấu hình electron: 1s22s22p5

    Vậy số electron ở phân mức năng lượng cao nhất 2p là 5e.

  • Câu 24: Nhận biết

    Cho 4 đơn chất F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là 

     Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng từ I2 đến F2.

  • Câu 25: Nhận biết

    Từ bảng giá trị năng lượng liên kết (kJ mol-1) dưới đây:

    F-F H-H O=O H-F O-H
    159 436 498 565 464

    Cho biết liên kết nào bền nhất?

     Năng lượng liên kết càng lớn thì liên kết càng bền. 

    Liên kết bền nhất là H – F

  • Câu 26: Thông hiểu
    Phản ứng không đúng là

    Phản ứng không đúng là: HF + NaCl → NaF + HCl

    Do phản ứng này không xảy ra.

  • Câu 27: Nhận biết

    Khi cho cùng một lượng aluminium vào cốc đựng dung dịch HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng aluminium ở dạng nào sau đây?

    Aluminium dạng bột mịn có diện tích bề mặt tiếp xúc lớn nhất \Rightarrow tốc độ phản ứng lớn nhất.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Công thức Calcium chloride hypochlorite là CaOCl2 có tính oxi hóa mạnh nên thường được dùng làm chất khử trùng bể bơi. Cho biết số oxi hóa của nguyên tử chlorine trong hợp chất trên là"

    CaOCl2 là muối hỗn tạp, được tạo nên bởi 1 cation kim loại và 2 anion gốc axit.

    Công thức cấu tạo của CaOCl2 là:

    Vậy số oxi hóa của nguyên tử chlorine trong CaOCl2 là -1 và +1

  • Câu 29: Nhận biết

    Silver bromide là chất nhạy cảm với ánh sáng dùng để tráng lên phim ảnh. Silver bromide là chất nào dưới đây?

    Silver bromide là AgBr.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Cho các dung dịch sau: NaCl, KI, Mg(NO3)2, AgNO3. Chỉ dùng thuốc thử duy nhất là dung dịch HCl thì nhận biết được bao nhiêu dung dịch trên?

    Dấu hiệu nhận biết:

    Thuốc thử/chấtNaClKIMg(NO3)2AgNO3
    HClKhông phản ứngKhông phản ứngKhông phản ứngKết tủa trắng
    AgNO3Kết tủa trắngKết tủa vàng đậmKhông phản ứng 

    Phương trình hóa học:

    AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3

    AgNO3 + KI → AgI↓ + KNO3

  • Câu 31: Vận dụng

    Cho phản ứng: 2NO + O2 → 2NO2 xảy ra trong bình kín. Biết nhiệt độ của hệ không đổi. Tốc độ của phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu lần khi áp suất của NO tăng 3 lần?

    2NO + O2 → 2NO2

    Biểu thức tính tốc độ phản ứng như sau:

    \mathrm v\;=\mathrm k.\mathrm C_{\mathrm{NO}}^2.{\mathrm C}_{{\mathrm O}_2}

    Khi tăng áp suất của NO lên 3 lần \Rightarrow Nồng độ của NO tăng lên 3 lần, nồng độ của O2 không đổi nên ta có:

    v' = k.(3CNO)2.CO2 = 9.\mathrm k.\mathrm C_{\mathrm{NO}}^2{\mathrm C}_{{\mathrm O}_2}

    \Rightarrow v' = 9v

    Vậy tốc độ phản ứng tăng 9 lần khi tăng áp suất của NO lên 3 lần.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Halogen vừa có tính chất oxi hoá, vừa có tính khử.

    (2) Cl2 có tính oxi hoá mạnh hơn Br2.

    (3) Nhỏ nước iodine vào mặt cắt củ khoai, xuất hiện màu xanh đen.

    (4) Halogen tồn tại cả đơn chất và hợp chất trong tự nhiên.

    (5) Hợp chất của fluorine làm thuốc chống sâu răng, chất dẻo Teflon.

    Số phát biểu đúng là:

    Halogen vừa có tính chất oxi hoá, vừa có tính khử sai vì Fluorine chỉ có tính oxi hóa, không có tính khử.

    Trong tự nhiên, halogen chỉ tồn tại ở dạng hợp chất, phần lớn ở dạng muối halide.

    Trong cơ thể người, nguyên tố chlorine có trong máu và dịch vị dạ dày (ở dạng ion Cl-), nguyên tố iodine có ở tuyến giáp (ở dạng hợp chất hữu cơ).

    Vậy có 3 phát biểu đúng

  • Câu 33: Nhận biết

    Chất xúc tác trong phản ứng hóa học có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng, sau khi phản ứng sau chất xúc tác sẽ:

    Chất xúc tác có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng, sau khi phản ứng chất xúc tác còn nguyên, khối lượng không thay đổi.

  • Câu 34: Vận dụng

    Cho 2,88 g kim loại R (hóa trị n) tác dụng với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) thu được 2,9748 L SO2 (điều kiện chuẩn). Kim loại R là

     nSO2 = 2,9748:24,79 = 0,12 mol

    Ta có:

    M → M+n + ne

    \frac{2,88}{M_R} →    n.\frac{2,88}{M_R}

    S+6 + 2e → S+4

    0,12→ 0,12.2

    Áp dụng định luật bảo tòan e ta có:

    n.\frac{2,88}{M_R}=2.0,12\hspace{0.278em}

    ⇒ MR = 12n

    Vì R là kim loại, n là số oxi hoá của R ⇒ n = 1,2,3

    Xét bảng sau:

    n

    1

    2

    3

    MR

    12 (Loại

    24 (Mg)

    36 (Loại)

    Vậy kim loại R là Mg.

  • Câu 35: Vận dụng

    Đốt cháy 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 40,3 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (đktc) đã phản ứng là

     Bảo toàn khối lượng ta có:

    mKL + mCl- = mmuối

    ⇒ 40,3 - 11,9 = 28,4 (g)

    nCl2 = 28,4/71 = 0,4 mol

    ⇒ VCl2 = 0,4.22,4 = 8,96 lít

  • Câu 36: Vận dụng cao

    Một hộ gia đình mua than đá làm nhiên liệu đun nấu và trung bình mỗi ngày dùng hết 1,8 kg than. Giả thiết loại than đá trên chứa 91,333% cacbon và 0,542% lưu huỳnh về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ. Cho các phản ứng cháy của carbon và lưu huỳnh sau:

    C(s) + O2(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CO2(g) 

    S(s) + O2(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} SO2(g) 

    Biết đốt cháy 1 mol carbon tỏa ra lượng nhiệt là 393,5 kJ và 1 mol lưu huỳnh tỏa ra lượng nhiệt là 296,8 kJ. Nhiệt lượng cung cấp cho hộ gia đình từ quá trình đốt than trong một ngày tương đương bao nhiêu số điện (1 số điện = 1 kWh = 3600 kJ)? 

    {\mathrm n}_{\mathrm C}\;=\;\frac{1800.91,33\%}{12}=\;137\;\mathrm{mol}

    {\mathrm n}_{\mathrm S}\;=\;\frac{1800.0,54\%}{32}=\;0,305\;\mathrm{mol}

    Lượng nhiệt khi dốt cháy 1800 gam than là:

    137.393,5 + 0,305.296,8 = 54000 kJ

    Nhiệt lượng tương đương với số điện là:

    \frac{54000}{3600} = 15 số điện

  • Câu 37: Vận dụng cao

    Hòa tan hết 7,44 gam hỗn hợp Al, Mg trong thể tích vừa đủ là 500 mL dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch A và 3,4706 L (đkc) hỗn hợp hai khí đẳng mol có khối lượng 5,18 gam, trong đó có một khí bị hóa nâu trong không khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng của kim loại Al trong hỗn hợp là:

     nhỗn hợp khí = 3,4706 : 24,79 = 0,14

    Khối lượng trung bình của hỗn hợp khí là:

    \overline{M_{hh\;khí}}=\frac{5,18}{0,14}=37

    Có 1 khí không màu hóa nâu trong không khí → khí NO ⇒ Khí còn lại là NO2

    ⇒ nNO = nNO2 = 0,14:2 = 0,07 mol

    Gọi số mol Al, Mg trong hỗn hợp lần lượt là x, y

    mhỗn hợp = 27x + 24y = 7,44 (g) (1)

    Al  → Al3+ + 3e

    x            →  3x mol 

    Mg  → Mg2+ + 2e

    y               →  2x mol

    N+5 + 3e → N+2 (NO)

             0,21  ←  0,07

    2N+5 + 8e → 2N+1 (N2O)

                   0,56 ← 0,07

    Theo định luật bảo toàn e

     3x + 2y = 0,21 + 0,56 = 0,77 (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) giải hệ phương trình ta được:

    → x = 0,2; y = 0,085

    ⇒ mAl = 0,2.27 = 5,4 gam

    %mAl = 5,4 : 7,44 .100% = 72,58%

  • Câu 38: Thông hiểu

    Rót 3 mL dung dịch HCl 1 M vào 2 mL dung dịch NaOH 1 M, cho quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng, mẩu quỳ tím sẽ:

    nHCl = 0,003 mol, nNaOH = 0,002 (mol)

    Phương trình phản ứng:

               HCl + NaOH → NaCl + H2O

    mol: 0,002 ← 0,002

    ⇒ Sau phản ứng HCl dư ⇒ mẩu quỳ tím sẽ hóa màu đỏ.

  • Câu 39: Vận dụng

    Cho phương trình phản ứng:

    Zn(r) + CuSO4(aq) ightarrow ZnSO4(aq) + Cu(r)          \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -210 kJ/mol;

    và các phát biểu sau:

    (1) Zn bị oxi hóa.

    (2) Phản ứng trên tỏa nhiệt.

    (3) Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 g Cu là +12,6 kJ.

    (4) Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ của hỗn hợp tăng lên.

    (1) Đúng vì:

    \overset0{\mathrm{Zn}}ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Zn}}+2\mathrm e\;

    Zn là chất nhường electron, là chất khử \Rightarrow bị oxi hóa.

    (2) Đúng vì: Phản ứng có  \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -210 kJ < 0 \Rightarrow Phản ứng trên tỏa nhiệt.

    (3) Sai vì: 

    Phản ứng tạo thành 1 mol Cu tỏa ra lượng nhiệt là 210 kJ.

    \Rightarrow Phản ứng tạo thành 0,06 mol Cu tỏa ra lượng nhiệt là 210.0,06 = 12,6 kJ.

    \Rightarrow  Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 g Cu là -12,6 kJ.

    (4) Đúng vì phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 40: Nhận biết

    Hydrogen halide nào sau đây có nhiệt độ sôi cao bất thường so với các hydrogen halide còn lại?

    HF lỏng có nhiệt độ sôi cao bất thường là do phân tử HF phân cực mạnh, có khả năng tạo liên hết hydrogen.

    H-F…H-F…H-F

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 41 lượt xem
Sắp xếp theo