Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Tốc độ của phản ứng hoá học là đại lượng mô tả mức độ nhanh hay chậm của chất phản ứng được sử dụng hoặc sản phẩm được tạo thành.

    a) Trong cùng một phản ứng hoá học, tốc độ tiêu thụ các chất phản ứng khác nhau sẽ như nhau nếu chúng được lấy với cùng một nồng độ. Sai||Đúng

    b) Tốc độ của phản ứng hoá học không thể xác định được từ sự thay đổi nồng độ chất sản phẩm tạo thành theo thời gian. Đúng||Sai

    c) Tốc độ của phản ứng hoá học có thể có giá trị âm hoặc dương. Sai||Đúng

    d) Hằng số tốc độ phản ứng có giá trị đúng bằng tốc độ phản ứng khi nồng độ các chất phản ứng bằng nhau và bằng 1 M.  Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Tốc độ của phản ứng hoá học là đại lượng mô tả mức độ nhanh hay chậm của chất phản ứng được sử dụng hoặc sản phẩm được tạo thành.

    a) Trong cùng một phản ứng hoá học, tốc độ tiêu thụ các chất phản ứng khác nhau sẽ như nhau nếu chúng được lấy với cùng một nồng độ. Sai||Đúng

    b) Tốc độ của phản ứng hoá học không thể xác định được từ sự thay đổi nồng độ chất sản phẩm tạo thành theo thời gian. Đúng||Sai

    c) Tốc độ của phản ứng hoá học có thể có giá trị âm hoặc dương. Sai||Đúng

    d) Hằng số tốc độ phản ứng có giá trị đúng bằng tốc độ phản ứng khi nồng độ các chất phản ứng bằng nhau và bằng 1 M.  Đúng||Sai

    a) Sai:

    Vì trong cùng một phản ứng hoá học, tốc độ tiêu thụ của các chất phản ứng khác nhau là khác nhau, tuỳ thuộc vào hệ số cân bằng của chúng trong phương trình hoá học.

    b) Đúng

    c) Sai:

    Vì tốc độ phản ứng có giá trị dương.

    d) Đúng.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Cho các đơn chất sau đây: C(graphite, s), Br2(g), Na(s), Na(g), Hg(l), Hg(s), Cl2(g). Có bao nhiêu đơn chất có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = 0?

    Các đơn chất C (graphite, s), Na (s), Hg (l), Cl2(g) bền có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = 0.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Cho phản ứng:

    3CO + Fe2O3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2Fe + 3CO2

    Trong phản ứng trên, CO đóng vai trò là

     Ta có:

    3\overset{+2}{\mathrm C}\mathrm O\;+{\overset{+3}{\mathrm{Fe}}}_2{\mathrm O}_3\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\;2\overset0{\mathrm{Fe}}\;+\;3\overset{+4}{\mathrm C}{\mathrm O}_2

    Nguyên tử C trong CO nhường electron \Rightarrow CO là chất khử.

  • Câu 4: Nhận biết

    Khi nhiệt độ tăng 10oC thì tốc độ phản ứng

     Kết quả các thực nghiệm cho biết, khi nhiêt độ tăng 10oC, tốc độ của phần lớn các phản ứng tăng từ 2 đến 4 lần.

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Ngày nay, dùng cồn trong nấu ăn trở nên rất phổ biến trong các nhà hàng, quán ăn, buổi tổ chức tiệc, liên hoan, hộ gia đình. Một mẫu cồn X chứa thành phần chính là ethanol (C2H5OH) có lẫn methanol (CH3OH). Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:

    C2H5OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −1370 kJ

    CH3OH(l) + 3/2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(1) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −716 kJ

    Biết thành phần 1 viên cồn 70 gam chứa tỉ lệ khối lượng của C2H5OH:CH3OH là 11:1 và chứa 4% tạp chất không cháy. Giả sử để nấu chín một nồi lẩu cần tiêu thụ 3200 kJ, hỏi cần bao nhiêu viên cồn để nấu chín 1 nồi lẩu đó (với hiệu suất hấp thụ nhiệt khoảng 80%)?

    Gọi số mol C2H5OH và CH3OH trong mẫu cồn lần lượt là x và y (mol). 

    Theo bài ra ta có:

    \frac{46\mathrm x}{32\mathrm y}=\frac{11}1\Rightarrow\mathrm x\;=\;11\mathrm y\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(1)

    Lại có: 1 viên cồn 70 gam và chứa 4% tạp chất không cháy nên:

    46x + 32y = 70.96%                (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ x = 1,339, y = 0,175

    Nhiệt tỏa ra khi đốt 70 g cồn: 1,339.1370 + 0,175.716 = 1959,73 kJ

    Nhiệt hấp thụ được: 1959,73.80% = 1567,784 kJ

    Số viên cồn cần dùng là: 3200/1567,784 ≈ 2 viên

  • Câu 6: Vận dụng

    Giữa H2O và C2H5OH có thể tạo ra bao nhiêu kiểu liên kết hydrogen?

    Giữa H2O và C2H5OH có thể tạo ra 4 kiểu liên kết hydrogen

    H2O và H2O

    H2O và C2H5OH

    C2H5OH và C2H5OH

    C2H5OH và H2O.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Cấu hình electron của nguyên tử X là:

    Cấu hình electron lớp ngoài cùng là: 3s23p2

    Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố này là: 

    1s22s22p63s23p2

  • Câu 8: Nhận biết

    Liên kết trong phân tử nào sau đây có độ phân cực lớn nhất?

    Độ âm điện giảm dần từ F đến I làm cho sự chênh lệch độ âm điện giữa H và halogen giảm dần ⇒ Độ phân cực H – X giảm dần từ HF đến HI.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Cho các phản ứng:

    (1) SiO2 + dung dịch HF →

    (2) F2 + H2O \xrightarrow{\mathrm t^\circ}

    (3) AgBr \xrightarrow{\mathrm{as}}

    (4) Br2 + NaI (dư) →

    Trong các phản ứng trên, những phản ứng có tạo ra đơn chất là

    (1) SiO2 + HF → SiF4 + 2H2O

    (2) F2 + H2O \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 4HF + O2

    (3) AgBr \xrightarrow{\mathrm{as}} 2Ag + Br2

    (4) Br2 + NaI (dư) → NaBr + I2

     \Rightarrow Các phản ứng tạo ra đơn chất là: (1); (2); (4).

  • Câu 10: Nhận biết

    Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng:

    2FeS(s) + 7/2O2(g) → Fe2O3(s) + 2SO2(g) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –1219,4 kJ.

    Phản ứng trên là phản ứng

    Phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –1219,4 kJ < 0

    ⇒ Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Nguyên tố Z thuộc nhóm A của bảng tuần hoàn. Oxide ứng với hóa trị cao nhất của Z có công thức hóa học ZO3. Công thức của hợp chất Z với H là: 

    Hóa trị cao nhất với oxi là 6, nên hóa trị của Z với H là 8 – 6 = 2

    Công thức hợp chất của Z với H là ZH2.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1). Các nguyên tử halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là np5ns2.

    (2). Tính acid HF > HCl > HBr > HI.

    (3). Có thể nhận biết ion F-, Cl-, Br-, I- chỉ bằng dung dịch AgNO3.

    (4). Fluorine luôn có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất.

    Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

    (1) Sai vì Các nguyên tử halogen có cấu hình e lớp ngoài cùng là ns2np5

    (2) Sai vì tính acid HI > HBr > HCl > HF

  • Câu 13: Vận dụng

    Khối lượng HCl bị oxi hóa bởi MnO2 là bao nhiêu, biết rằng khí Cl2 sinh ra trong phản ứng đó có thể đẩy được 12,7 gam I2 từ dung dịch NaI.

    nI2 = 0,05 mol

    Phương trình hóa học của phản ứng:

    Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2

    0,05 ← 0,05 (mol)

    nIodine = 0,05 mol.

    4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    0,2 ← 0,05 (mol)

    ⇒ mHCl cần dùng = 0,2. 36,5 = 7,3 g.

  • Câu 14: Nhận biết

    Hợp chất nào sau đây lưu huỳnh có số oxi hóa +6?

    Gọi số oxi hóa của S trong mỗi hợp chất là x. Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa của nguyên tử các nguyên tố ta có:

    - H2S: x + (+1).2 = 0 ⇒ x = –2

    - Na2SO4: 2.(+1) + x + (–2).4 = 0 ⇒ x = +6

    - SO2: x + (–2).2 = 0 ⇒ x = +4

    - Na2SO3: (+1).2 + x + (–2).3 = 0 ⇒ x = +4

    Vậy S có số oxi hóa +6 trong hợp chất Na2SO4.

  • Câu 15: Nhận biết

    Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử của các nguyên tố

    Trong một nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử có xu hướng tăng dần.

    \Rightarrow Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần.

  • Câu 16: Nhận biết

    Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là

    Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ hydrochloric acid (HF) đến hydroiodic acid (HI).

    Do đó hydroiodic acid có tính acid mạnh nhất.

  • Câu 17: Nhận biết

    Đặc điểm chung của các nguyên tố nhóm halogen là:

    Halogen là các phi kim điển hình, có tính oxi hóa mạnh.

  • Câu 18: Nhận biết

    Số oxi hóa của chlorine ở hợp chất nào sau đây có số oxi hóa +5?

     Trong các hợp chất: NaOCl, NaClO2, NaClO3, NaClO4 thì Na có số oxi hóa là +1; O có số oxi hóa là -2. 

     Áp dụng quy tắc hóa trị có: 

    \;Na\overset{+1}{Cl}O,\;\;Na\overset{+3}{Cl}O_2,\;\;\overset{+5}{NaCl}O_3,\;\;\overset{+7}{NaCl}O_4

    Vậy số oxi hóa của chlorine ở hợp chất NaClO3 có số oxi hóa +5

  • Câu 19: Nhận biết

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi như thế nào?

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Cho thí nghiệm: nhỏ vào ống nghiệm chứa 2 ml dung dịch sodium iodine (có sẵn vài giọt hồ tinh bột) vài giọt nước chlorine rồi lắc nhẹ. Hiện tượng xảy ra là

    Halogen mạnh đẩy halogen yếu hơn ra khỏi dung dịch muối (trừ F2).

    Mà chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn iodine nên đẩy được iodine ra khỏi dung dịch sodium iodine.

    Cl2(aq) + 2NaI(aq) ⟶ 2NaCl(aq) + I2(aq)

    I2(aq) + hồ tinh bột ⟶ dung dịch có màu xanh tím.

  • Câu 21: Vận dụng cao

    Để một lượng bột iron ngoài không khí một thời gian thu được 5,68 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Fe(NO3)3. Giá trị của m là bao nhiêu?

    Quy đổi hỗn hợp oxide Fe thành Fe và O

    Gọi x, y lần lượt là số mol của của Fe và O

    nNO = 0,06 mol

    Quá trình nhường e

    Fe0 → Fe+3 + 3e

    x → 3x

    Quá trình nhận e

    O0 + 2e → O-2

    x → 2y

    N+5 + 3e → N+2

    0,09 ← 0,03

    Áp dụng định luật bảo toàn e, ta có:

    3x = 2y + 0,09 => 3x - 2y = 0,09 (1)

    Mặt khác theo đề bài ta có: 56x + 16y = 5,68 (2)

    Giải hệ phương trình (1), (2) ta được:

    x = 0,08; y = 0,075

    nFe(NO3)3 = nFe = 0,08 mol

    => mFe(NO3)3 = 19,36 gam.

  • Câu 22: Nhận biết

    Khi cho cùng một lượng dung dịch H2SO4 vào hai cốc đựng cùng một thể tích dung dịch Na2S2O3 với nồng độ khác nhau, ở cốc đựng dung dịch Na2S2O3 có nồng độ lớn hơn thấy kết tủa xuất hiện trước. Điều đó chứng tỏ ở cùng điều kiện về nhiệt độ, tốc độ phản ứng:

    Khi tăng nồng độ các chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Phản ứng (quá trình) nào sau đây là phản ứng (quá trình) thu nhiệt?

    Nước hoá rắn là quá trình toả nhiệt

    Quá trình chạy của con người là quá trình toả nhiệt.

    Khí CH4 đốt ở trong lò là quá trình toả nhiệt.

    Hoà tan KBr vào nước làm cho nước trở nên lạnh là quá trình thu nhiệt.

  • Câu 24: Nhận biết

    Nhiệt kèm theo (nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào) của một phản ứng hóa học ở áp suất không đổi (và thường ở một nhiệt độ xác định) gọi là

    Nhiệt kèm theo (nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào) của một phản ứng hóa học ở áp suất không đổi (và thường ở một nhiệt độ xác định) gọi là biến thiên enthalpy của phản ứng.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine tính phi kim giảm dần do

    Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính phi kim giảm dần. Tuy điện tích hạt nhân tăng, nhưng bán kính nguyên tử tăng nhanh và chiếm ưu thế hơn nên lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm dẫn đến khả năng nhận electron giảm nên tính phi kim giảm.

    \Rightarrow Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine tính phi kim giảm dần.

  • Câu 26: Vận dụng

    Hỗn hợp X gồm Zn, Mg và Fe. Hòa tan hết 23,40 gam hỗn hợp X vào dung dịch HCl thu được 11,20 lít khí (đktc). Để tác dụng với vừa hết 23,40 gam hỗn hợp X cần 12,32 lít khí chlorine (đktc). Khối lượng của Fe trong hỗn hợp là

    {\mathrm n}_{{\mathrm H}_2\;}=\frac{\;11,2}{22,4}=0,5\;\mathrm{mol};\;{\mathrm n}_{{\mathrm{Cl}}_2}=\frac{12,32}{22,4}=0,55\;\mathrm{mol}

    Bảo toàn electron:

    • Cho hỗn hợp X vào dung dịch HCl:

    2nZn + 2nMg + 2nFe = 2nH2 = 1,0 mol

    • Cho X tác dụng với khí Cl2:

    2nZn + 2nMg + 3nFe = 2nCl2 = 1,1 mol

    ⇒ nFe = 1,1 - 1,0 = 0,1 mol

    ⇒ mFe = 5,6 gam

  • Câu 27: Thông hiểu

    Cho các chất: CaCO3; KOH; KI; KMnO4; Si; Na; FeSO4; MnO2; Mg; Cl2. Trong các chất trên có bao nhiêu chất có khả năng phản ứng được với dung dịch HBr mà trong đó HBr đóng vai trò là chất khử?

    - Các phản ứng trao đổi:

    CaCO3 + 2HBr → CaBr2 + CO2↑ + H2O

    KOH + HBr → KBr + H2O

    - Các phản ứng HBr đóng vai trò là chất oxi hóa:

    2Na + 2HBr → 2NaBr + H2

    - Các phản ứng HBr đóng vai trò là chất khử:

    2\mathrm K\overset{+7}{\mathrm{Mn}}{\mathrm O}_4\;+\;16\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Br}\;}ightarrow\;2\overset{+2}{\mathrm{Mn}}{\mathrm{Br}}_2\;+\;5{\overset0{\mathrm{Br}}}_2\;+\;2\mathrm{KBr}\;+\;8{\mathrm H}_2\mathrm O

    \overset{+4}{\mathrm{Mn}}{\mathrm O}_2\;+\;4\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Br}}\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Mn}}{\mathrm{Br}}_2+{\overset0{\mathrm{Br}}}_2\;+\;2{\mathrm H}_2\mathrm O\;

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;2\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Br}\;}ightarrow\;\overset0{{\mathrm{Br}}_2}\;+\;2\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}}

  • Câu 28: Vận dụng

    Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam Cu bằng dung dịch HNO3, thu được V lít khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất của N+5) ở đkc. Tính giá trị của V.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam Cu bằng dung dịch HNO3, thu được V lít khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất của N+5) ở đkc. Tính giá trị của V.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    nCu = 3,2/64 = 0,05 (mol)

    Quá trình nhường - nhận electron:

           \overset0{\mathrm{Cu}}ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Cu}}+2\mathrm e         \overset{+5}{\mathrm N}+1\mathrm eightarrow\overset{+4}{\mathrm N}
    mol: 0,05  →     0,1 mol:        0,1 → 0,1

    ⇒ V = 0,1.24,479 = 2,479 (l)

  • Câu 29: Vận dụng

    Cho phương trình phản ứng:

    Zn(r) + CuSO4(aq) ightarrow ZnSO4(aq) + Cu(r)          \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -210 kJ/mol;

    và các phát biểu sau:

    (1) Zn bị oxi hóa.

    (2) Phản ứng trên tỏa nhiệt.

    (3) Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 g Cu là +12,6 kJ.

    (4) Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ của hỗn hợp tăng lên.

    (1) Đúng vì:

    \overset0{\mathrm{Zn}}ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Zn}}+2\mathrm e\;

    Zn là chất nhường electron, là chất khử \Rightarrow bị oxi hóa.

    (2) Đúng vì: Phản ứng có  \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -210 kJ < 0 \Rightarrow Phản ứng trên tỏa nhiệt.

    (3) Sai vì: 

    Phản ứng tạo thành 1 mol Cu tỏa ra lượng nhiệt là 210 kJ.

    \Rightarrow Phản ứng tạo thành 0,06 mol Cu tỏa ra lượng nhiệt là 210.0,06 = 12,6 kJ.

    \Rightarrow  Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 g Cu là -12,6 kJ.

    (4) Đúng vì phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 30: Vận dụng cao

    Cho 1 lít (đktc) H2 tác dụng với 0,672 lít Cl2 (đktc) rồi hòa tan sản phẩm vào nước để được 20 gam dung dịch A. Lấy 5 gam dung dịch A tác dụng với AgNO3 dư được 1,435 gam kết tủa. Tính hiệu suất của phản ứng giữa H2 và Cl2 (giả sử Cl2 và H2 không tan trong nước).

     

     {\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}=\frac1{22,4}=0,0466\;(\mathrm{mol})

    {\mathrm n}_{{\mathrm{Cl}}_2}=\frac{0,672}{22,4}=0,03\;(\mathrm{mol})

    H2 + Cl2 → 2HCl                          (1)

    Vì nH2 > nCl2 nên hiệu suất phản ứng tính theo Cl2.

    AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3

    \Rightarrow nHCl (trong 5g A) = nAgCl = 0,01 mol

    \Rightarrow nHCl (trong 20g A) = 0,01.4 = 0,04 mol

    Theo phương trình (1) ta có:

    nCl2 p/ứ = 0,5.nHCl = 0,5.0,04 = 0,02 mol

    \;\mathrm H\%\;=\frac{\;0,02}{0,03}\;.100\%\;=\;66,67\%\;

  • Câu 31: Nhận biết

    Khi Fe3O4 thể hiện tính oxi hoá (sản phẩm khử là Fe) thì mỗi phân tử Fe3O4 sẽ

    Khi Fe3O4 thể hiện tính oxi hóa thì:

    {\overset{+8/3}{\mathrm{Fe}}}_3{\mathrm O}_4\;+\;8\mathrm e\;ightarrow3\overset0{\mathrm{Fe}}

    Vậy mỗi phân tử Fe3O4 sẽ nhận 8 electron.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Hòa tan hoàn x mol CuFeS2 bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng (dư) sinh ra y mol NO2 (sản phẩm khử duy nhất N+5). Biểu thức liên hệ giữa x và y là:

    CuFeS→ Cu+2 + Fe+3 + 2S+6 + 17e

    x                                                   → 17x

    N+5 + 1e → N+4

                y   ←   y

    Bảo toàn electron ta có:

    Biểu thức liên hệ giữa x và y là y = 17x

  • Câu 33: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về halogen?

     Ở điều kiện thường F2 và Cl2 là chất khí, Br2 là chất lỏng, F2 là chất rắn.

  • Câu 34: Vận dụng

    Cho 1,5 g bột Mg (dư) vào 100 mL dung dịch HCl 1M, sau khi phản ứng hoàn toàn, nhiệt độ dung dịch tăng lên 8,3oC. Biết nhiệt dung riêng của H2O là 4,2 J/g.K. Nhiệt lượng của phản ứng là:

    Phản ứng xảy ra:

    Mg(s) + 2HCl(aq) → MgCl2(aq) + H2(g)

    Số mol HCl = 0,1 mol

    Q = m.c.∆T = 100.4,2.8,3 = 3486 (J)

    0,1 mol HCl phản ứng tỏa ra nhiệt lượng là 3486 (J)

    2 mol HCl phản ứng tỏa ra nhiệt lượng là:

    \triangle\mathrm H=\frac{2.3486}{0,1}=69720(\mathrm J)\;=\;69,72(\mathrm{kJ})

  • Câu 35: Vận dụng

    Có bao nhiêu phản ứng là phản ứng oxi hóa – khử trong các phản ứng sau?

    a) SO3 + H2O → H2SO4    

    b) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

    c) C + H2O → CO + H2    

    d) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

    e) Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2    

    f) 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2

    c) \overset0{\mathrm C}\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\mathrm O\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm C}\mathrm O\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2

    e) \overset0{\mathrm{Ca}}\;+\;2{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\mathrm O\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Ca}}{(\mathrm{OH})}_2\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2

    f) 2\mathrm K\overset{+7}{\mathrm{Mn}}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4\;ightarrow\;{\mathrm K}_2\overset{+6}{\mathrm{Mn}}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4\;+\;\overset{+2}{\mathrm{Mn}}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4+\;{\overset0{\mathrm O}}_2

  • Câu 36: Vận dụng

    Một phản ứng có hệ số nhiệt độ là 2. Khi thay đổi nhiệt độ phản ứng từ xoC đến 50oC thì tốc độ phản ứng giảm 16 lần. Giá trị của x là:

    Khi thay đổi nhiệt độ phản ứng từ xoC đến 50oC thì tốc độ phản ứng giảm 16 lần nên:

    \frac{{\mathrm v}_2}{{\mathrm v}_1}\;=\mathrm\gamma^\frac{{\mathrm t}_2-{\mathrm t}_1}{10}\Rightarrow16=2^\frac{\mathrm x-50}{10}\Rightarrow\mathrm x\;=\;90^\circ\mathrm C

  • Câu 37: Nhận biết

    Hydrogen halide nào sau đây được sử dụng trong quá trình sản xuất teflon (dùng làm chất chống dính ở nồi, chảo)?

    Hydrogen fluoride được sử dụng trong quá trình sản xuất teflon (dùng làm chất chống dính ở nồi, chảo) theo sơ đồ:

    {\mathrm{CH}}_4\;\xrightarrow[{-\mathrm{HCl}}]{+{\mathrm{Cl}}_2}{\mathrm{CHCl}}_3\;\xrightarrow[{-\mathrm{HCl}}]{+\mathrm{HF}}{\mathrm{CHClF}}_2\;\underset{-\mathrm{HCl}}{ightarrow{\mathrm{CF}}_2={\mathrm{CF}}_2\;\xrightarrow[\mathrm{xt}]{\mathrm t^\circ,\;\mathrm p}}(-{\mathrm{CF}}_2-{\mathrm{CF}}_2-)\mathrm n

  • Câu 38: Nhận biết

    Các nguyên tố nhóm VIIA gồm:

    Các nguyên tố nhóm VIIA gồm: fluorine, chlorine, bromine, iodine và hai nguyên tố phóng xạ astatine, tennessine.

  • Câu 39: Nhận biết

    Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?

    Phương trình hóa học biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g) là:

    C(graphite) + \frac12O2(g) → CO(g).

  • Câu 40: Nhận biết

    Liên kết hydrogen là

    Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu, được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) với một nguyên tử khác có độ âm điện lớn (thường là F, O, N) còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

    Liên kết hydrogen thường được biểu diễn bằng dấu ba chấm (…).

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 57 lượt xem
Sắp xếp theo