Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?

    Oxi hóa glucose thành CO2 và H2O, tương tự phản ứng đốt cháy glucose là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 2: Vận dụng

    Cho phản ứng hóa học sau: 2SO2(g) + O2(g) → 2SO3(g).

    Trong khoảng thời gian 420 giây, nồng độ SO2 giảm từ 0,027 M xuống 0,0194 M. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo nồng độ SO2 trong khoảng thời gian trên là

    Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo nồng độ SO2 trong 420 giây là: 

    \overline{\mathrm v}=-\frac12.\frac{\triangle{\mathrm C}_{{\mathrm{SO}}_2}}{\triangle\mathrm t}=-\frac12.\frac{0,0194-0,027}{420}\approx9.10^{-6}\;(\mathrm M/\mathrm s)

  • Câu 3: Nhận biết

    Tốc độ phản ứng được xác định như thế nào?

    Tốc độ phản ứng được xác định bằng sự thay đổi lượng chất đầu hoặc chất sản phẩm trong một đơn vị thời gian: giây (s), phút (min), giờ (h), ngày (d), … Lượng chất có thể biểu diễn bằng số mol, nồng độ mol, khối lượng hoặc thể tích.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Về mức năng lượng của các electron trong nguyên tử, điều khẳng định nào sau đây là sai?

    Khẳng định sau là: “Các electron ở lớp K có mức năng lượng cao nhất”
    Vì lớp K là lớp gần hạt nhân nhất, nên năng lượng của electron trên lớp này là thấp nhất.

  • Câu 5: Vận dụng

    Cho các chất sau. CH4, H2O, HF, BF3, C2H5OH, PCl5. Số chất tạo được liên kết hydrogen là

    Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:

    Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...

    Nguyên tử F, O, N,... liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.

    Số chất tạo liên kết hydrogen là: H2O, HF, C2H5OH.

  • Câu 6: Nhận biết

    Ý nào trong các ý sau đây là đúng?

    Tùy theo phản ứng mà vận dụng một, một số hay tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

  • Câu 7: Nhận biết

    Trong phản ứng: Cl2 + 2KI ightarrow 2KCl + I2. Chlorine đóng vai trò chất gì?

     {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2+2\mathrm eightarrow2\overset{-1}{\mathrm{Cl}}

    \Rightarrow Chlorine đóng vai trò chất oxi hóa.

  • Câu 8: Nhận biết

    Mức độ liên kết hydrogen của hợp chất phụ thuộc vào

    Mức độ liên kết hydrogen của hợp chất phụ thuộc vào trạng thái vật chất của hợp chất.

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Hỗn hợp ammonium perchlorate (NH4CIO4) và bột nhôm là nhiên liệu rắn của tàu vũ trụ con thoi theo phản ứng sau:

    NH4CIO4 → N2↑ + Cl2↑ + O2↑ + H2O

    Mỗi một lần phóng tàu con thoi tiêu tốn 750 tấn ammonium perchlorate. Giả sử tất cả oxygen sinh ra tác dụng với bột nhôm, hãy tính khối lượng nhôm phản ứng với oxygen và khối lượng aluminium oxide sinh ra.

     

    MNH4ClO4 = 117,5 amu 

    {\mathrm n}_{{\mathrm{NH}}_4{\mathrm{ClO}}_4}=\frac{750.10^6}{117,5}=\frac{300}{47}.10^6

    2NH4CIO4 → N2↑ + Cl2↑ + 2O2↑ + 4H2O    (1)

    3O2 + 4Al → 2Al2O3                                    (2)

    Theo PTHH:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{NH}}_4{\mathrm{ClO}}_4}=\frac{300}{47}.10^6\;\mathrm{mol}

    {\mathrm n}_{\mathrm{Al}}=\frac43.{\mathrm n}_{{\mathrm O}_2}=\frac{400}{47}.10^6\;\mathrm{mol}

    Khối lượng aluminum phản ứng: 

    \frac{400}{47}.10^6.27\approx230\;\mathrm{tấn}

    {\mathrm n}_{\mathrm A{\mathrm l}_2{\mathrm O}_3}=\frac23.{\mathrm n}_{{\mathrm O}_2}=\frac{200}{47}.10^6\;\mathrm{mol}

     Khối lượng aluminum oxide sinh ra: 

    \frac{200}{47}.10^6.102\approx434\;\mathrm{tấn}

  • Câu 10: Vận dụng

    Hấp thụ V lít Cl2 ở đktc vào 250 ml dung dịch KOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thu được 19,3 gam rắn khan. Giá trị của V là:

    2KOH + Cl2 → KCl + KClO + H2O

    Gọi số mol KOH phản ứng là x mol

    ⇒ Sau phản ứng có: 0,5x mol KCl; 0,5x mol KClO và (0,25 – x) mol KOH dư.

    ⇒ mrắn sau = 74,5.0,5x + 90,5.0,5x + 56.(0,25 – x) = 19,3g

    ⇒ x = 0,2 mol

    ⇒ nCl2 = 0,1 (mol)

    ⇒ VCl2 = 0,1.24,79 = 2,479 (l).

  • Câu 11: Nhận biết

    Đâu là dãy gồm các chất có số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố bằng 0?

     Áp dụng quy tắc 1 trong quy tắc xác định số oxi hóa: số oxi hoá của nguyên tử trong các đơn chất bằng 0.

    \Rightarrow Dãy chất: H2, O2, N2, C, Na, K có số oxi hóa bằng 0.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Phản ứng nào dưới đây không phải phản ứng oxi hoá - khử?

    Ta có: \overset{+2}{\mathrm{Ca}}\overset{+4}{\mathrm C}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\;\overset{+2}{\mathrm{Ca}}\overset{-2}{\mathrm O}\;+\;\overset{+4}{\mathrm C}{\overset{-2}{\mathrm O}}_2 \Rightarrow Không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử \Rightarrow Không phải phản ứng oxi hóa khử.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng: N2(g) + O2(g) → 2NO(g) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0{\;>\;0}.

    Có các phát biểu sau:

    (1) Phản ứng thu nhiệt.

    (2) Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.

    (3) Phản ứng hoá học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.

    (4) Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp.

    Số phát biểu đúng là

     Do \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0{\;>\;0}. nên phản ứng thu nhiệt

     ⇒ Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường 

    Vậy có 2 nội dung đúng (1) và (3)

  • Câu 14: Nhận biết

    Một phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +131,25 kJ/mol. Đây là phản ứng

    Phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +131,25 kJ/mol > 0 \Rightarrow Đây là phản ứng thu nhiệt.

  • Câu 15: Vận dụng

    Trong phản ứng: K2Cr2O7 + HCl → CrCl3 + Cl2 + KCl + H2O. Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử bằng x lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng. Giá trị của x là bao nhiêu?

    3x

    2x

    2Cl-1 → Cl20 + 2e

    Cr+6 + 3e → Cr+3

    Phương trình phản ứng

    K2Cr2O7 + 14HCl → 2CrCl3 + 2KCl + 3Cl2 + 7H2O

    14 phân tử HCl thì có (6 phân tử HCl đóng vai trò chất khử, còn lại 8 phân tử đóng vai trò là môi trường)

    Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử : tổng số phân tử HCl phản ứng

    6/14 = 3/7

  • Câu 16: Nhận biết

    Ở điều kiện thường, đơn chất halogen nào sau đây là chất lỏng?

    Ở điều kiện thường, bromine là chất lỏng.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Không khí trong phòng thí nghiệm bị ô nhiễm bởi khí chlorine. Để khử độc, có thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây?

    Để loại bỏ khí chlorine ô nhiễm trong phòng thí nghiệm, người ta có thể xịt dung dịch NH3 vào không khí:

    2NH3 + 3Cl2 → 3N2 + 6HCl;

    2NH3 + HCl → NH4Cl.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    F có độ âm điện lớn nhất nên trong các hợp chất F chỉ có số oxi hóa -1. Các halogen khác, ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxi hóa +1, +3.

  • Câu 19: Nhận biết

    Dãy nào sau đây được xếp đúng thứ tự tính acid giảm dần?

  • Câu 20: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau:

    (1) Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2

    (2) Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2

    (3) Cl2 + 2NaF → 2NaCl + F2

    (4) Br2 + 5Cl2 + 6H2O → 2HBrO3 + 10HCl

    (5) F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2 (6). HF + AgNO3 → AgF + HNO3

    (7) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3

    (8) PBr3 + 3H2O → H3PO3 + 3HBr

    Số phương trình hóa học viết đúng là :

    Các phương trình hóa học viết đúng là: 

    (1) Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2

    (2) Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2

    (4) Br2 + 5Cl2 + 6H2O → 2HBrO3 + 10HCl

    (7) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3

    (8) PBr3 + 3H2O → H3PO3 + 3HBr

    Các phản ứng viết sai là:

    (3) Cl2 + 2NaF → 2NaCl + F2 vì tính oxi hóa của Cl2 yếu hơn Flo.

    (5) F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2 vì Flo có tính oxi hóa rất mạnh nó oxi hóa được H2O.

     (6). HF + AgNO 3 → AgF + HNO 3 vì AgF là chất tan. 

  • Câu 21: Nhận biết

    Y là nguyên tố nhóm A có công thức oxide cao nhất là R2O. Số thứ tự nhóm của Y là

    Nguyên tố nhóm A có công thức oxide cao nhất là R2O → Có R có hóa trị 1. Nhóm IA.

  • Câu 22: Nhận biết

    Halogen nào tạo liên kết ion bền nhất với sodium?

    Trong các halogen, fluorine có bán kính nhỏ nhất nên tạo liên kết bền nhất với sodium.

  • Câu 23: Vận dụng

    Cho phản ứng đốt cháy butane sau:

    C4H10(g) + \frac{13}2O2(g) → 4CO2(g) + 5H2O(g) (1)

    Biết năng lượng liên kết trong các hợp chất cho trong bảng sau:

    Liên kết

    Phân tử

    Eb (kJ/mol)

    Liên kết

    Phân tử

    Eb (kJ/mol)

    C - C

    C4H10

    346

    C = O

    CO2

    799

    C – H

    C4H10

    418

    O – H

    H2O

    467

    O = O

    O2

    495

    Xác định biến thiên enthalpy ( \operatorname\Delta_r\hspace{0.278em}H_{298}^0 ) của phản ứng

    \operatorname\Delta_r\hspace{0.278em}H_{298}^0= 3. EC - C + 10.EC - H + 6,5.EC=O - 4.2.EC = O - 5.2. EO - H

    = 3.346 + 10.418 + 6,5.495 - 8.799 - 10.467 = -2626,5 (kJ).

  • Câu 24: Vận dụng

    Cho các phản ứng

    (1) 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O

    (2) 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O

    (3) 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O

    (4) 4KClO3 → KCl + 3KClO4

    Số phản ứng oxi hóa – khử là:

     Xét các phản ứng ta có:

    (1) 2\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-2}{\mathrm O}\overset{+1}{\mathrm H}\;+\;{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;ightarrow\;\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{+1}{\mathrm{Cl}}\overset{-2}{\mathrm O}\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm O}

    (2) 2{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm S}\;+\;\overset{+4}{\mathrm S}{\overset{-2}{\mathrm O}}_2\;ightarrow\;3\overset0{\mathrm S}\;+\;2{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm O}

    (3) 2\overset{+4}{\mathrm N}{\overset{-2}{\mathrm O}}_2\;+\;2\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-2}{\mathrm O}\overset{+1}{\mathrm H}\;ightarrow\;\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{+5}{\mathrm N}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3\;+\;\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{+3}{\mathrm N}{\overset{-2}{\mathrm O}}_2\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm O}

    (4) 4\overset{+1}{\mathrm K}\overset{+5}{\mathrm{Cl}}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3\;ightarrow\;\overset{+1}{\mathrm K}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;3\overset{+1}{\mathrm K}\overset{+7}{\mathrm{Cl}}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4

    Cả 4 phản ứng đều có sự thay đổi số oxi của một số nguyên tử trong phân tử \Rightarrow Cả 4 phản ứng đều là phản ứng oxi hóa khử.

  • Câu 25: Vận dụng

    Cho năng lượng liên kết của một số liên kết như sau:

    Liên kếtH-HC-HC-CC≡C
    Eb(kJ/mol)432413347839

    Tính biến thiên enthalpy chuẩn của các phản ứng:

    H3C-C≡CH (g) + 2H2(g) → CH3-CH2-CH3 (g)

    Phản ứng:

    H3C-C≡CH(g) + 2H2(g) → CH3-CH2-CH3 (g)

    \triangle\mathrm{rH}_{298}^0=({\mathrm E}_{\mathrm{bC}-\mathrm C}+{\mathrm E}_{\mathrm{bC}\equiv\mathrm C}+4{\mathrm E}_{\mathrm{bC}-\mathrm H}+2{\mathrm E}_{\mathrm{bH}-\mathrm H})-(2{\mathrm E}_{\mathrm{bC}-\mathrm C}+8{\mathrm E}_{\mathrm{bC}-\mathrm H})

    \bigtriangleup_{\mathrm r}\text{H}_{298}^0=(347+839+4.413+2.432)-(2.347+8.413)=-296\;\mathrm{kJ}

  • Câu 26: Thông hiểu

    Khi cho cùng một lượng magnesium vào cốc đựng dung dịch acid HCl, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng magnesium ở dạng nào sau đây?

    Tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi sử dụng magnesium ở dạng bột mịn, khuấy đều do khi đó diện tích bề mặt magnesium là lớn nhất.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nguyên tử sulfur?

    Trong hạt nhân nguyên tử không có chứa electron.

  • Câu 28: Nhận biết

    Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về năng lượng hóa học?

    Với cùng một phản ứng, ở điều kiện khác nhau về nhiệt độ, áp suất thì lượng nhiệt kèm theo cũng khác nhau.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Cho các nguyên tố: R (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 20). Số oxi hoá cao nhất của các nguyên tố trên lần lượt là:

    R (Z = 11): 1s22s22p63s1 => có 1 e lớp ngoài cùng ⇒ R+1

    X (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 => có 7 e lớp ngoài cùng ⇒ X+7

    Y (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2 => có 2 e lớp ngoài cùng ⇒ Y+2

  • Câu 30: Vận dụng

    Có một hỗn hợp gồm NaCl và NaBr. Cho hỗn hợp đó tác dụng với AgNO3 dư thì tạo ra kết tủa 25,975 gam kết tủa. Mặt khác, cho hỗn hợp đó tác dụng vừa đủ với 1,12 lít khí Cl2 (ở đktc). Phần trăm về số mol của NaBr trong hỗn hợp đầu là

    Cho hỗn hợp NaCl và NaBr tác dụng vừa đủ với 1,12 lít khí Cl2 (ở đktc):

    {\mathrm n}_{{\mathrm{Cl}}_2}=\frac{1,12}{22,4}=0,05\;(\mathrm{mol})

    2NaBr  + Cl2 → 2NaCl + Br2 

    0,1  \leftarrow   0,05

    Cho hỗn hợp đó tác dụng với AgNO3 dư thì tạo ra kết tủa 25,975 gam kết tủa:

    AgNO3 + NaBr → AgBr↓ + NaNO3

                    0,1   →    0,1

    AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3

    \Rightarrow 0,1.188 + 143,5.nAgCl = 25,975

    ⇒ nAgCl = 0,05 mol

    Phần trăm về số mol của NaBr trong hỗn hợp đầu là

    \frac{0,1}{0,1+0,05}.100\%\approx66,67\%

  • Câu 31: Vận dụng cao

    Chlorine hóa hoàn toàn 3,92 gam kim loại X thu được 11,375 gam muối clorua tương ứng. Để hòa tan vừa đủ 9,2 gam hỗn hợp gồm kim loại X và một oxide của nó cần dùng 160 mL dung dịch HCl 2M, còn nếu cho luồng khí H2 dư đi qua 9,2 gam hỗn hợp trên thì sau phản ứng thu được 7,28 gam chất rắn Y. Công thức của oxide kim loại X là

    Phương trình tổng quát

    2X + nCl2 → 2XCln 

    n_A=\frac{3,92}{\hspace{0.278em}M}

    {\mathrm n}_{{\mathrm{XCl}}_2}=\frac{11,375}{(\mathrm M+35,5\mathrm n)}

    nX = nXCl2 

    \frac{3,92}M=\frac{11,375}{(\mathrm M+35,5\mathrm n)}

    \Rightarrow M=\frac{56}{3n}

    n123
    M\frac{56}3 (loại)\frac{112}3 (loại)56 (Fe)

    Vậy X là Fe 

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    a    → 2a

    FexOy + 2yHCl → FexCl2y + yH2O

    b     → 2by

    FexOy + yH2 \overset{t^{o} }{ightarrow} xFe + yH2O

    b     → by

    Goi a b lần lượt là số mol của Fe và FexOy trong 9,2 gam hỗn hợp

    nFe = a ⇒ nHCl = 2a

    nFexOy = b ⇒ nHCl = 2by

    nHCl = 0,16.2 = 3,2 mol

    ⇒ 2a + 2by = 3,2 ⇒ a + by = 0,16 (1)

    ⇒ 56a + 56bx + 16by = 9,2 (2)

    Chất rắn X là Fe

    nFexOy = b ⇒ nFe sinh ra là bx

    ⇒ 56a + 56bx = 7,28 (3)

    Từ (1) (2) và (3) ta có hệ

    \left\{\begin{array}{l}a+by=0,16\;(1)\\56a+56bx\;+\;16by=4,6\;(2)\;\;\\\;56a+56bx=7,28\;(3)\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}a=0,04\\bx=0,09\\by=0,12\end{array}ight.

     ⇒\Rightarrow\frac{bx}{by}=\frac xy=\frac{0,09}{0,12}=\frac34

    Vậy công thức oxit cần tìm là Fe3O4

  • Câu 32: Thông hiểu

    Cho các dung dịch sau: NaCl, KI, Mg(NO3)2, AgNO3. Chỉ dùng thuốc thử duy nhất là dung dịch HCl thì nhận biết được bao nhiêu dung dịch trên?

    Dấu hiệu nhận biết:

    Thuốc thử/chấtNaClKIMg(NO3)2AgNO3
    HClKhông phản ứngKhông phản ứngKhông phản ứngKết tủa trắng
    AgNO3Kết tủa trắngKết tủa vàng đậmKhông phản ứng 

    Phương trình hóa học:

    AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3

    AgNO3 + KI → AgI↓ + KNO3

  • Câu 33: Nhận biết

    Chất khử là

     Chất khử là chất nhường electron, chất oxi hóa là chất nhận electron.

  • Câu 34: Nhận biết

    Số oxi hóa của S trong phân tử Na2S2O3 là:

    Số oxi hóa của Na là +1

    Số oxi hóa của O là -2

    Số oxi hóa của S là x ta có: 2.(+1) + 2.x + 3.(-2) = 0 ⇒ x = +2

  • Câu 35: Nhận biết

    Trong y tế đơn chất halogen nào hòa tan trong rượu được dùng làm chất sát trùng?

    Trong y tế, I2  được hòa tan trong ethanol để dùng làm chất sát trùng vết thương. 

  • Câu 36: Nhận biết

    Chất nào sau đây có độ tan tốt nhất?

     AgF là muối tan nhiều trong nước. Còn các muối AgCl, AgBr và AgI đều là kết kết tủa trong nước.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Phản ứng sau thuộc loại phản ứng nào?
    C(s) + H2O(g) → CO(g) + H2(g)                         \triangle\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = +131,3 kJ/mol

    C(s) + H2O(g) → CO(g) + H2(g)                     \triangle\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = +131,3 kJ/mol

    Do \triangle\mathrm H_{298}^{\mathrm o} > 0 nên là phản ứng thu nhiệt.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Khi đun nóng, Cl2 phản ứng với dung dịch potassium hydroxide tạo thành muối X. Biết X là chất oxi hóa mạnh, được sử dụng chế tạo thuốc nổ, hỗn hợp đầu que diêm, … Công thức hóa học của X là

    Khi đun nóng, Cl2 phản ứng với dung dịch potassium hydroxide tạo thành muối chlorate (KClO3).

    3Cl2 + 6KOH \overset{t{^\circ}}{ightarrow} 5KCl + KClO3 + 3H2O

    Potassium chorate là chất oxi hóa mạnh, được sử dụng chế tạo thuốc nổ, hỗn hợp đầu que diêm, …

  • Câu 39: Thông hiểu

    Mức độ phân cực của liên kết hóa học trong các phân tử được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là

    Theo chiều từ F → Cl → Br → I, giá trị độ âm điện của các đơn chất giảm dần \Rightarrow Độ phân cực tăng dần.

    Thứ tự giảm dần mức độ phân cực của liên kết là: HI, HBr, HCl.

  • Câu 40: Vận dụng cao

    Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1 gam mẫu than là 23,0 kJ. Giả thiết rằng toàn bộ lượng nhiệt của quá trình đốt than tỏa ra đều dùng để làm nóng nước, không có sự thất thoát nhiệt, hãy tính lượng than cần phải đốt để làm nóng 500 gam nước từ 20oC tới 90oC. Biết để làm nóng 1 mol nước thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 75,4 J.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1 gam mẫu than là 23,0 kJ. Giả thiết rằng toàn bộ lượng nhiệt của quá trình đốt than tỏa ra đều dùng để làm nóng nước, không có sự thất thoát nhiệt, hãy tính lượng than cần phải đốt để làm nóng 500 gam nước từ 20oC tới 90oC. Biết để làm nóng 1 mol nước thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 75,4 J.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Lượng nhiệt cần để làm nóng 500 gam nước từ 20oC tới 90oC là:

    \frac{500}{18}.75,4.(90−20) = 146611,1 (J) = 146,6111 kJ

    Lượng than cần phải đốt là:

    \frac{146,6111}{23}=6,37(\mathrm g)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 31 lượt xem
Sắp xếp theo