Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau:

    (1) C(s) + O2(g) → CO2(g)                                          \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -393,5 kJ

    (2) 2Al(s) + \frac32 O2 (g) → Al2O3(s)                                \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -1675,7 kJ

    (3) CH4(g) + 2O2 (g) → CO2(g) + 2H2O(l)                  \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -890,36 kJ

    (4) C2H2(g) + \frac52O2(g) → 2CO2(g) + H2O(l)                \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -1299,58 kJ

    Trong các phản ứng trên, phản ứng nào tỏa nhiều nhiệt nhất?

    Phản ứng tỏa nhiệt biến thiên enthalpy có giá trị âm. Biến thiên enthalpy càng âm, phản ứng tỏa ra càng nhiều nhiệt.

    \Rightarrow Phản ứng tỏa nhiều nhiệt nhất là phản ứng (4).

  • Câu 2: Vận dụng

    Hiện nay, chlorine dioxide (ClO2) được xem là một chất khử trùng hiệu quả và không gây ô nhiễm thế hệ mới. Một trong những phương pháp công nghiệp được biết đến để điều chế chlorine dioxide là dùng methanol phản ứng với sodium chlorate trong môi trường acid theo phương trình:

    CH3OH + NaClO3 + H2SO4 → ClO2 + CO2 + Na2SO4 + H2O

    Tổng hệ số nguyên của các chất trong phương trình khi cân bằng là

     \overset{-2}{\mathrm C}{\mathrm H}_3\mathrm{OH}\;+\;\mathrm{Na}\overset{+5}{\mathrm{Cl}}{\mathrm O}_3\;+\;{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4\;ightarrow \;\overset{+4}{\mathrm{Cl}}{\mathrm O}_2\;+\;\overset{+4}{\mathrm C}{\mathrm O}_2\;+\;{\mathrm{Na}}_2{\mathrm{SO}}_4\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    6\times\left|\overset{+5}{\mathrm{Cl}}\;+1\mathrm e\;\;ightarrow\overset{+4}{\mathrm{Cl}}ight.

    1\times\left|\overset{-2}{\mathrm C}\;ightarrow\overset{+4}{\mathrm C}+6\mathrm eight.

    Cân bằng phương trình:

    CH3OH + 6NaClO3 + 3H2SO4 → 6ClO2 + CO2 + 3Na2SO4 + 5H2O

    \Rightarrow Tổng hệ số cân bằng của các chất là 1 + 6 + 3 + 6 + 1 + 3 + 5 = 25 

  • Câu 3: Nhận biết

    Những liên kết có lực liên kết yếu như

    Các nguyên tử trong phân tử liên kết với nhau bằng những liên kết có lực liên kết mạnh như liên kết ion, liên kết cộng hóa trị.

    Các phân tử cũng có thể liên kết với nhau bằng những liên kết có lực yếu hơn như liên kết hydrogen, tương tác Van der Waals.

  • Câu 4: Nhận biết

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, halogen thuộc nhóm

     Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, halogen thuộc nhóm VIIA

  • Câu 5: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau

    (1) Khí chlorine phản ứng với dung dịch sodium hydroxide tạo dung dịch nước Javel dùng để sát khuẩn trong công nghiệp và trong gia đình.

    (2) Khí chlorine có thể được dùng để tạo môi trường sát khuẩn cho nguồn nước cấp.

    (3) Bromine phản ứng dễ dàng với dung dịch sodium fluoride để tạo ra đơn chất fluorine.

    (4) Iodine khó tan trong dung dịch sodium chloride.

    Số phát biểu đúng là :

    Số phát biểu đúng là (1); (2); (4)

    Nhận định sai (3) vì Bromine không phản ứng với dung dịch sodium fluoride.

  • Câu 6: Vận dụng

    Cho sơ đồ phản ứng : Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O

    Sau khi cân bằng, hệ số lần lượt của các chất là phương án nào sau đây?

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố trước và sau phản ứng:

    {\overset{+8/3}{\mathrm{Fe}}}_3{\mathrm O}_4\;+\;\mathrm H\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3\;ightarrow\;\overset{+3}{\mathrm{Fe}}{({\mathrm{NO}}_3)}_3\;+\;\overset{+2}{\mathrm N}\mathrm O\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    \Rightarrow Cân bằng: 3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O

    \Rightarrow Hệ số cân bằng của các phân tử là: 3, 28, 9, 1, 14

  • Câu 7: Thông hiểu

    Dãy các đơn chất halogen nào sau đây được xếp theo thứ tự tính oxi hóa tăng dần?

    Đơn chất halogen đều có tính oxi hóa mạnh và tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.

  • Câu 8: Vận dụng cao

    4FeS2(s) + 11O2(g) → 2Fe2O3(s) + 8SO2(g)

    Biết nhiệt tạo thành \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} của các chất FeS2(s), Fe2O3(s) và SO2(g) lần lượt là - 177,9 kJ/mol, - 825,5 kJ/mol và - 296,8 kJ/mol.

    Phát biểu nào sau đây là sai?

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(sp) = 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(Fe2O3(s)) + 8\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(SO2(g)) = − 4025,4kJ

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(cđ) = 4.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(FeS2(s)) = −711,6kJ

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = ∑\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(sp) −∑\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(cđ) = −4025,4 − (−711,6) = −3313,8(kJ)

    Do \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0 nên đây là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 9: Nhận biết

    Ứng dụng nào sau đây không phải của NaCl?

  • Câu 10: Nhận biết

    Kẽm ở dạng bột khi tác dụng với dung dịch HCl 1M thì tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn dạng hạt. Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên là

    Ở thí nghiệm trên, thay đổi kích thước của kẽm, nồng độ dung dịch và nhiệt độ của phản ứng không thay đổi

    \Rightarrow Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên là diện tích tiếp xúc.

  • Câu 11: Nhận biết

    Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền bằng

    Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền bằng 0 kJ/ mol.

  • Câu 12: Vận dụng

    Cho 5,6 gam một oxide kim loại tác dụng vừa đủ với HCl cho 11,1 gam muối clorua của kim loại đó. Cho biết công thức oxide kim loại?

    Giả sử oxit kim loại là R2On (n là hóa trị của R)

    Số mol R2On là x mol

    R2On + 2nHCl ightarrow 2RCln + nH2O

    x             ightarrow             2x

    Bảo toàn khối lượng:

    mmuối – moxide = mCl – mO = 2xn.35,5 - xn.16 = 5,5

    \Rightarrow xn = 0,1 \Rightarrow x= 0,1/n

    {\mathrm M}_{{\mathrm R}_2\mathrm O}=\frac{\mathrm m}{\mathrm n}=\frac{5,6}{\displaystyle\frac{0,1}{\mathrm n}}=56\mathrm n

    \Rightarrow 2.MR +16 = 56n

    \Rightarrow MR = 20n

    Với n = 1 thì MR = 20 (g/mol) loại

    Với n = 2 thì MR = 40 (g/mol) \Rightarrow R là Ca

    Với n = 3 thì MR = 60 (g/mol) loại

    Vậy oxide là CaO.

  • Câu 13: Vận dụng

    Cho phản ứng: Br(l) + HCOOH(aq) ⟶ 2HBr(aq) + CO2(s

    Nồng độ ban đầu của Br2 là aM, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,015M. Tốc độ trung bình của phản ứng trên là 4.10-5M/s. Giá trị của a là

     Áp dụng công thức tính tốc độ trung bình của phản ứng ta có:

    \overline{\mathrm v}=-\frac{\triangle{\mathrm C}_{{\mathrm{Br}}_2}}{\triangle_{\mathrm t}}

    \Rightarrow4.10^{-5}=-\frac{0,03-\mathrm a}{50}\Rightarrow\mathrm a\;=\;0,032\;(\mathrm M)

  • Câu 14: Nhận biết

    Xu hướng phân cực giảm từ HF đến HI là do

    Xu hướng phân cực giảm từ HF đến HI là do độ âm điện giảm dần từ F đến I làm cho sự chênh lệch độ âm điện giữa H và halogen giảm dần. 

    ⇒ Độ phân cực H – X giảm dần từ HF đến HI.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    a) Với sulfuric acid đặc, các ion Cl-, Br-, I- thể hiện tính khử, ion F- không thể hiện tính khử. Sai||Đúng

    b) Năng lượng liên kết tăng dần từ HF đến HI. Sai||Đúng

    c) Trong phản ứng điều chế nước Javel bằng chlorine và sodium hydroxide, chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hoá, vừa đóng vai trò chất khử. Đúng||Sai

    d) Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do liên kết H – F bền nhất trong các liên kết H – X. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho các phát biểu sau:

    a) Với sulfuric acid đặc, các ion Cl-, Br-, I- thể hiện tính khử, ion F- không thể hiện tính khử. Sai||Đúng

    b) Năng lượng liên kết tăng dần từ HF đến HI. Sai||Đúng

    c) Trong phản ứng điều chế nước Javel bằng chlorine và sodium hydroxide, chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hoá, vừa đóng vai trò chất khử. Đúng||Sai

    d) Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do liên kết H – F bền nhất trong các liên kết H – X. Sai||Đúng

    a) Sai vì

    vì với sulfuric acid đặc, ion Cl- không thể hiện tính khử.

    b) Sai vì

    Năng lượng liên kết giảm dần từ HF đến HI.

    c) Đúng

    d) Sai vì

    sai vì ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do giữa các phân tử hydrogen fluoride còn tạo liên kết hydrogen với nhau.

  • Câu 16: Nhận biết

    Cho phản ứng sau đây là phản ứng thu nhiệt:

     CH4 (g) + H2O (l) → CO (g) + 3H2 (g

    Giá trị \operatorname\Delta_rH_{298}^0 nào sau đây là đúng?

    Vì phản ứng thu nhiệt nên \operatorname\Delta_rH_{298}^0 > 0 ⇒ \operatorname\Delta_rH_{298}^0 = 250 kJ.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây không có sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố Mn?

    Phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa của Mn là:

    2\mathrm{HCl}\;+\;\overset{+2}{\mathrm{Mn}}\mathrm O\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Mn}}{\mathrm{Cl}}_2\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Phản ứng đốt cháy hoàn toàn 1 mol C2H6 ở thể khí có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –1406 kJ. Nhận định nào sau đây là đúng?

    Ta có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –1406 kJ < 0 ⇒ Phản ứng trên là tỏa nhiệt và diễn ra thuận lợi.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Cho Fe (hạt) phản ứng với dung dịch HCl 1M. Thay đổi các yếu tố sau:

    (1) Thêm vào hệ một lượng nhỏ dung dịch CuSO4.

    (2) Thêm dung dịch HCl 1M lên thể tích gấp đôi.

    (3) Nghiền nhỏ hạt Fe thành bột Fe.

    (4) Pha loãng dung dịch HCl bằng nước cất lên thể tích gấp đôi.

    Có bao nhiêu cách thay đổi tốc độ phản ứng?

     Các yếu tố 1, 3, 4 thay đổi tốc độ phản ứng.

  • Câu 20: Nhận biết

     Chromium có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?

    Gọi x là số oxi hóa của chromium

    Xét các đáp án ta có:

    + Trong Na2CrO4, số oxi hóa của O là -2; số oxi hóa của Na là +1.

    2 × (+1) + x + 4 × (-2) = 0 ⇒ x = +6.

    + Trong Cr(OH)3 , số oxi hóa của OH là -1

    x + (-1) × 3 = 0 ⇒ x = +3

    + Trong CrCl2 số oxi hóa của Cl là -1

    x + (-1) × 2 = 0 ⇒ x = +2

    + Trong Cr2O3 số oxi hóa của O là -2

    2 × x + 3 × (-2) = 0 ⇒ x = +4.

    Vậy Chromium có số oxi hóa +2 trong hợp chất CrCl2 

  • Câu 21: Vận dụng

    HI lại có nhiệt độ sôi thấp hơn HF vì

    Liên kết hydrogen mạnh mẽ hơn rất nhiều so với tương tác Van der Waals

    Giữa các phân tử hydrogen fluoride (HF) có liên kết hydrogen, còn HI thì không

    Để phá vỡ được liên kết hydrogen liên phân tử HF cần cung cấp năng lượng để phá vỡ liên kết và động năng để phân tử chuyển động nhiều hơn so với phân tử HI.

    Do đó nhiệt độ sôi của HF cao hơn HI cũng như HI có nhiệt độ sôi thấp hơn HF.

  • Câu 22: Vận dụng cao

    Cho 1 lít (đktc) H2 tác dụng với 0,672 lít Cl2 (đktc) rồi hòa tan sản phẩm vào nước để được 20 gam dung dịch A. Lấy 5 gam dung dịch A tác dụng với AgNO3 dư được 1,435 gam kết tủa. Tính hiệu suất của phản ứng giữa H2 và Cl2 (giả sử Cl2 và H2 không tan trong nước).

     

     {\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}=\frac1{22,4}=0,0466\;(\mathrm{mol})

    {\mathrm n}_{{\mathrm{Cl}}_2}=\frac{0,672}{22,4}=0,03\;(\mathrm{mol})

    H2 + Cl2 → 2HCl                          (1)

    Vì nH2 > nCl2 nên hiệu suất phản ứng tính theo Cl2.

    AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3

    \Rightarrow nHCl (trong 5g A) = nAgCl = 0,01 mol

    \Rightarrow nHCl (trong 20g A) = 0,01.4 = 0,04 mol

    Theo phương trình (1) ta có:

    nCl2 p/ứ = 0,5.nHCl = 0,5.0,04 = 0,02 mol

    \;\mathrm H\%\;=\frac{\;0,02}{0,03}\;.100\%\;=\;66,67\%\;

  • Câu 23: Thông hiểu

    Mg có thể khử được axit HNO3 thành khí N2 theo phản ứng hoá học:

    aMg + bHNO3 → cMg(NO3)2 + dN2 + eH2O

    Tỉ lệ a : b là

    Xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong phân tử:

     \overset0{\mathrm{Mg}}\;+\;\overset{+1}{\mathrm H}\overset{+5}{\mathrm N}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Mg}}{(\overset{+5}{\mathrm N}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3)}_2\;+\;{\overset0{\mathrm N}}_2\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm O}

    Ta được phương trình phản ứng:

     5Mg + 12HNO3 → 5Mg(NO3)2 + N2 + 6H2

    \Rightarrow a = 5, b = 12

    Vậy tỉ lệ a : b = 5 : 12

  • Câu 24: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

     Tính khử của ion I- mạnh hơn ion Br-.

  • Câu 25: Nhận biết

    Nguyên tố phosphorus ở ô số 15, chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Công thức oxide cao nhất của phosphorus

    Cấu hình electron của phosphorus: 1s22s22p63s23p3.

    Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử phosphorus: 5 ⇒ hóa trị cao nhất của P là 5

    Công thức oxide cao nhất của phosphorus: P2O5

  • Câu 26: Vận dụng cao

    Quặng pyrite có thành phần chính là FeS2 là nguyên liệu được sử dụng để sản xuất sulfuric acid. Xét phản ứng đốt cháy: FeS2 + O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} Fe2O3 + SO2. Thể tích không khí (biết oxygen chiểm 21% về thể tích ở điều kiện chuẩn) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 4,2 tấn FeS2 trong quặng pyrite là bao nhiêu?

    4FeS2 + 11O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2Fe2O3 + 8SO2

    Theo bài ra ta có:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{FeS}}_2}=\frac{4,2.10^6}{120}=3,5.10^4\;(\mathrm{mol})

                4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2 

    mol:   3,5.104 →   96250

    ⇒ VO2 = 96250.24,75 = 2382187,5 (lít) 

    \Rightarrow{\mathrm V}_{\mathrm{kk}}=\;2382187,5.\frac{100}{21}=11343750\;(\mathrm{lít})

  • Câu 27: Vận dụng
    Cho các phản ứng sau:
    (1) 2H2S(g) + SO2(g) → 2H2O(g) + 3S(s), \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –237 kJ
    (2) 2H2S(g) + O2(g) → 2H2O(g) + 2S(s), \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0= –530,5 kJ
    Enthalpy tạo thành chuẩn của SO2(g)

    Với nhiệt tạo thành chuẩn của đơn chất bằng 0 ta có: 

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0(1) = 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O) – 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2S) – \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(SO2) = –237 (kJ)

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0(2) = 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O) – 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2S) = –530,5 (kJ).

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0(2) – \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0(1) = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(SO2) = –530,5 – (–237) = –293,5 (kJ).

  • Câu 28: Nhận biết

    Ở điều kiện thường, halogen nào sau đây tồn tại ở thể lỏng, có màu nâu đỏ, gây bỏng sâu nếu rơi vào da?

     Ở điều kiện thường, Br2 tồn tại ở thể lỏng, có màu nâu đỏ, gây bỏng sâu nếu rơi vào da

  • Câu 29: Nhận biết

    Số oxi hoá của nitrogen trong đơn chất là

    Số oxi hóa của nguyên tử nguyên tố trong đơn chất bằng 0.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Phương trình hoá học nào sau đây là sai?

    Phương trình hóa học viết sai là:

    Sửa lại: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Tính acid của các hydroxide các nguyên tố xếp theo thứ tự tăng dần là

    Xu hướng biến đổi tính acid, tính base của hydroxide: Trong một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính acid của các hydroxide có xu hướng tăng dần, tính base của chúng có xu hướng giảm dần.

    ⇒ Tính acid của các hydroxide các nguyên tố xếp theo thứ tự tăng dần là:

    H2SiO3 < H3PO4 < H2SO4 < HClO4.

  • Câu 32: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Nhiệt độ vùng cao thấp hơn nhiệt độ ở vùng thấp → Nhiên liệu ở vùng cao cháy chậm hơn.

  • Câu 33: Nhận biết

    Hydrogen halide có nhiều liên kết hydrogen nhất với nước là:

     HF có thể tạo ra liên kết hydrogen với nước.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Khi tiến hành điều chế và thu khí Cl2 vào bình, để ngăn khí Cl­2 thoát ra ngoài gây độc, cần đậy miệng bình thu khí Cl2 bằng bông tẩm dung dịch:

    Khi tiến hành điều chế và thu khí Cl2 vào bình, để ngăn khí Cl2 thoát ra ngoài gây độc, cần đậy miệng bình thu khí Cl2 bằng bông có tẩm dung dịch NaOH. Vì NaOH hấp thụ được khí Cl2.

    Phương trình hóa học:

    2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O

  • Câu 35: Nhận biết

    Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng

    Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng không.

  • Câu 36: Vận dụng

    Tính \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} của phản ứng đốt cháy 1 mol C2H2(g) biết các sản phẩm thu được đều ở thể khí.

    Cho enthalpy tạo thành chuẩn của các chất tương ứng là

    ChấtC2H2(g)CO2(g)H2O(g)
    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} (kJ/mol)+227-393,5-241,82

    C2H2(g) + \frac52O2(g) ⟶ 2CO2(g) + H2O(g

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(CO2(g)) + \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(H2O(g))  − \frac52\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(O2(g)) − \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(C2H2(g))

                = 2×(−393,5) + (−241,82) − 52×0 − 227

                = − 1255,82 (kJ)

  • Câu 37: Nhận biết

    Cho Cl2 vào dung dịch NaBr xảy ra phản ứng hóa học: Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2. Trong ứng hóa học trên, xảy ra quá trình oxi hóa:

    Quá trình trao đổi electron

    2Br- ⟶ Br2 + 2e

    Cl2 + 2e ⟶ 2Cl-

    ⇒ Trong phản ứng hóa học trên, xảy ra quá trình oxi hóa chất NaBr.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Phân lớp 3d có số electron tối đa là

    Số electron tối đa trên phân lớp s = 2, p = 6, d = 10, f = 14.

  • Câu 39: Nhận biết

    Halogen ở thể rắn (điều kiện thường), có tính thăng hoa là

  • Câu 40: Vận dụng

    Cho 27 gam hỗn hợp gồm chlorine và bromine tỉ lệ mol lần lượt là 5 : 2 vào dung dịch chứa 72 g NaI, phản ứng xong cô cạn dung dịch thu được m g chất rắn, giá trị m là

    nNaI = 0,48 (mol)

    Gọi số mol của chlorine và bromine lần lượt là x và y, ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}71\mathrm x\;+\;160\mathrm y\;=\;27\\\frac{\mathrm x}{\mathrm y}=\frac52\end{array}\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x=0,2\\\mathrm y=0,08\end{array}ight.ight.

    Phương trình phản ứng:

            Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2

    Mol: 0,2 →  0,4  →  0,4

    Số mol NaI còn lại là: 0,48 – 0,4 = 0,08 mol

             Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2

    Tỉ lệ: 1         2

    Mol: 0,08    0,08

    \frac{{\mathrm n}_{{\mathrm{Br}}_2}}1\;>\;\frac{{\mathrm n}_{\mathrm{NaI}}}2 nên Br2

    ⇒ nNaBr = 0,08 (mol)

    ⇒ m = mmuối = mNaCl + mNaBr

            = 0,4.58,5 + 0,08.103

            = 31,64 gam

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 61 lượt xem
Sắp xếp theo