Một nguyên tử có 4 electron, số electron ở lớp ngoài cùng là 7, các lớp trong đều đã bão hòa electron. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố này là
Sự phân bố electron trên các lớp là 2/8/18/7.
Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố này là 35.
Một nguyên tử có 4 electron, số electron ở lớp ngoài cùng là 7, các lớp trong đều đã bão hòa electron. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố này là
Sự phân bố electron trên các lớp là 2/8/18/7.
Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố này là 35.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
Các phản ứng: tôi vôi, đốt than củi, đốt nhiên liệu đều giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ra môi trường ⇒ Là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng phân hủy đá vôi cần cung cấp nhiệt để phản ứng xảy ra, ngừng cung cấp nhiệt phản ứng sẽ dừng lại ⇒ Là phản ứng thu nhiệt.
Một mẫu cồn X (thành phần chính là C2H5OH) có lẫn methanol (CH3OH). Đốt cháy 6,2 g cồn X tỏa ra nhiệt lượng 172,8 kJ. Cho phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng sau:
![]()
![]()
Thành phần tạp chất methanol trong X là
Gọi số mol của CH3OH và C2H5OH trong X lần lượt là a và b
Theo bài ta có hệ hai phương trình:
mCH3OH = 0,05.32 = 1,6 g
Phần trăm methanol trong X là:
Đâu là phương trình nhiệt hóa học?
Phương trình hóa học nào sau đây viết sai?
Phương trình hóa học viết sai là: Cl2 + Fe → FeCl2.
Sửa lại: 3Cl2 + 2Fe → 2FeCl3.
Ở một lò nung vôi công nghiệp, cứ sản xuất được 1000 kg vôi sống cần dùng m kg than đá (chứa 80% carbon) làm nhiên liệu cung cấp nhiệt.
Cho các phản ứng:
C(s) + O2(g)
CO2 (g)
= -393,5 kJ/mol
CaCO3(s)
CaO(s) + CO2(g)
= 178,29 kJ/mol
Biết hiệu suất hấp thụ năng lượng ở quá trình phân hủy đá vôi là 60%. Giá trị của m là
1000 kg = 1000000g
Để tạo ra 1 mol CaO cần lượng nhiệt là 178,29 kJ.
⇒ Tạo ra mol CaO cần lượng nhiệt là:
Vì hiệu suất phản ứng là 60% nên:
⇒ Nhiệt lượng thực tế là:
⇒ Đốt cháy 1 mol C toả ra nhiệt lượng là 393,5kJ
Để toả ra nhiệt lượng là 5306250kJ cần số mol C là:
⇒ mC = 13484,75222.12 = 161817,0267 (g) 161,82 (kg)
Phát biểu nào sau đây là sai?
- Độ âm điện giảm dần từ F đến I.
- Tính acid: HF < HCl < HBr < HI.
- Tính khử: HF < HCl < HBr < HI.
- Bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I.
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng
H2(g) + Cl2(g)
2HCl(g)
Biết: EH-H = 436kJ/mol; ECl-Cl = 243 kJ/mol; EH-Cl = 432 kJ/mol.
Biến thiên enthalpy chuẩn của của phản ứng là:
Trong phản ứng: 2Na + 2H2O
2NaOH + H2, chất oxi hóa là
Ta có trong phản ứng:
Nguyên tử H trong phân tử H2O nhận electron H2O là chất oxi hóa trong phản ứng.
Ở phản ứng nào sau đây, H2O không đóng vai trò chất oxi hóa hay chất khử?
H2O không đóng vai trò chất oxi hoá hay chất khử H2O không thay đổi số oxi hóa.
Cho 3,51 g kim loại M (hóa trị n) tác dụng với dung dịch H2SO4 (đặc nóng, dư) thu được muối sulfate của M, 4,83405 lít SO2 (đkc), và nước. Xác định kim loại M.
nSO2 = 4,83405 : 24,79 = 0,195 mol
Sơ đồ phản ứng

Phương trình phản ứng: 2M + 2nH2SO4 → M2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O
Theo phương trình phản ứng ta có:
Lập bảng biện luận ta có:
| n | 1 | 2 | 3 |
| M | 9 (Loại) | 18 (Loại) | 27 (Al) |
Vậy kim loại M là Al (Aluminium)
Cho phản ứng sau:
2NaCl(s) → 2Na(s) + Cl2(g)
Biết
của NaCl là –411,2 kJ/mol. Trong quá trình nấu ăn, dù bị đun nóng nhưng muối ăn không bị phân hủy thành khí Cl2 độc, vì
= –2.
(NaCl(s)) = –2. (–411,2) = 822,4 kJ
rất dương nên phản ứng không thuận lợi xảy ra.
Ở điều kiện thường, fluorine là chất khí màu
Số oxi hóa của iron trong chất nào là lớn nhất?
Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong hợp chất ta có:
Với Fe2O3: Gọi số oxi hóa của iron trong hợp chất là x
⇒ 2.x + 3.(-2) = 0 ⇒ x = +3
Làm tương tự với các hợp chất còn lại thì thấy:
Vậy +3 là số oxi hóa cao nhất của Fe.
Liên kết trong phân tử nào sau đây có độ phân cực lớn nhất?
Từ F đến I, độ âm điện giảm dần
=> Độ phân cực H-X giảm dần
=> H-F có độ phân cực lớn nhất (do có độ âm điện lớn nhất)
NB
1
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3. Số electron lớp ngoài cùng của X là
X có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
Hiện tượng nào xảy ra khi đốt nóng đỏ một sợi dây iron rồi đưa vào bình chứa khí Cl2?
Khi đốt nóng đỏ một sợi dây iron rồi đưa vào bình chứa khí Cl2 dây iron cháy mạnh tạo khói màu nâu.
Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là
Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là HCl
Cho 16,2 gam Aluminium tác dụng vừa đủ với 3,8 lít dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra muối nhôm và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O (là sản phẩm khử, ngoài ra không còn sản phẩm khử nào khác). Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hydrogen bằng 19,2. (cho biết NTK của N = 14, O = 16; Al = 27, H =1)
Cho 16,2 gam Aluminium tác dụng vừa đủ với 3,8 lít dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra muối nhôm và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O (là sản phẩm khử, ngoài ra không còn sản phẩm khử nào khác). Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hydrogen bằng 19,2. (cho biết NTK của N = 14, O = 16; Al = 27, H =1)
Gọi x, y lần lượt là số mol của NO và N2O
Ta có: nAl = 16,2 : 27 = 0,6 (mol)
Bảo toàn electron ta có:
3nAl = 3nNO + 8nN2O
⇔ 3.0,6 = 3x + 8y (1)
Phương trình khối lượng mol.
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: x = 0,12; y = 0,18 mol
Áp dụng công thức tính nhanh ta có
nHNO3 = 4nNO + 10nN2O = 4.0,12 + 10.0,18 = 2,28 (mol)
CM = n:V = 2,28 : 3,8 = 0,6M
Hoà tan hoàn toàn 25,12 gam hỗn hợp Mg, Al, Fe trong dung dịch HCl dư thu được 13,44 lít khí H2 (đktc) và m gam muối. Giá trị của m là
nH2 = 0,6 mol
nHCl = 2nH2 = 1,2 mol
mmuối = mKL + mgốc acid = 25,12 + 35,5.1,2 = 67,72 (g)
Phát biểu nào sau đây không đúng?
F có độ âm điện lớn nhất nên trong các hợp chất F chỉ có số oxi hóa -1. Các halogen khác, ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxi hóa +1, +3.
Dãy nào sau đây được sắp xếp đúng theo thứ tự tính acid giảm dần?
Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ hydrofluoric acid đến hydroiodic acid.
Số oxi hóa của Cr trong H2Cr2O7 là
Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa trong hợp chất ta có:
Halogen nào là chất rắn, khi đun nóng chuyển thành khí màu tím, được dùng để sát trùng vết thương?
Iodine là chất rắn, khi đun nóng chuyển thành khí màu tím, được dùng để sát trùng vết thương.
Nồng độ đối với chất tan trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là?
Nồng độ đối với chất tan trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là 1 mol/L.
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới tốc độ của phản ứng giữa Mg(s) với HCl(aq), có các mô tả sau:
a) Khi đun nóng, bọt khí thoát ra nhanh hơn so với không đun nóng.
b) Khi đun nóng, bọt khí thoát ra chậm hơn so với không đun nóng.
c) Khi đun nóng, dây Mg tan nhanh hơn so với không đun nóng.
d) Khi đun nóng, dây Mg tan chậm hơn so với không đun nóng.
Số mô tả phản ánh đúng hiện tượng quan sát được khi làm thí nghiệm là
Những mô tả phản ánh đúng hiện tượng quan sát được khi làm thí nghiệm:
a) Khi đun nóng, bọt khí thoát ra nhanh hơn so với không đun nóng.
c) Khi đun nóng, dây Mg tan nhanh hơn so với không đun nóng.
Khí HCl khô khi gặp quỳ tím thì làm quỳ tím
Khí HCl khô khi gặp quỳ tím thì làm quỳ tím không chuyển màu.
Tương tác van der Waals là một loại liên kết rất yếu, hình thành
Tương tác van der Waals là một loại liên kết rất yếu, hình thành do do tương tác hút tĩnh điện giữa các cực trái dấu của phân tử.
Phản ứng oxi hóa - khử là
Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó có sự dịch chuyển electron giữa các chất phản ứng hay có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tử trong phân tử.
Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
Hợp chất được liên kết hydrogen liên phân tử là NH3.
Liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với nguyên tử N có độ âm điện lớn) với nguyên tử N còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
Cho potassium iodide (KI) tác dụng với potassium permanganate (KMnO4) trong dung dịch sulfuric acid (H2SO4), thu được 3,02 g manganese (II) sulfate (MnSO4), I2 và K2SO4. Tính số gam iodine (I2) tạo thành.
nMnSO4 = 3,02 : 151 = 0,02 mol
Phương trình hóa học:
10KI + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5I2 + 2MnSO4 + 6K2SO4 + 8H2O
mol: 0,05 ← 0,02
mI2 = 0,05. 127.2 = 12,7 g
Nguyên tử của nguyên tố nitrogen có Z = 7. Hydroxide cao nhất của nguyên tố này có
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố nitrogen (N):1s22s22p3
→ Nguyên tố N nằm ở ô 7, chu kì 2, nhóm VA của bảng tuần hoàn.
→ Hóa trị cao nhất của nguyên tố N là V.
→ Công thức hydroxide của N là HNO3 (có tính acid mạnh).
Cho 6,05 gam hỗn hợp gồm Zn và Al tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch HCl 10% cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 13,15 gam muối khan. Tìm giá trị của m.
Gọi số mol của của H2 là x ⇒ nHCl = 2x
Phương trình phản ứng xảy ra
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
mhỗn hợp + mHCl = mmuối khan + mH2
6,05 + 36,5.2x = 13,15 + 2x
⇒ x = 0,1 mol
mHCl = 0,1.2.36,5 = 7,3 gam
mdung dịch HCl =
Cho phản ứng: Cl2 + NaOH ![]()
Sản phẩm của phản ứng là
3Cl2 + 6NaOH 5NaCl + NaClO3 + 3H2O.
Do đó sản phẩm của phản ứng là: NaCl, NaClO3 và H2O.
Khi cho cùng một lượng dung dịch H2SO4 vào hai cốc đựng cùng một thể tích dung dịch Na2S2O3 với nồng độ khác nhau, ở cốc đựng dung dịch Na2S2O3 có nồng độ lớn hơn thấy kết tủa xuất hiện trước. Điều đó chứng tỏ ở cùng điều kiện về nhiệt độ, tốc độ phản ứng:
Khi tăng nồng độ các chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.
Cho 8,7 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch HCl đặc, dư thu được khí X. Cho 13 gam kẽm tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được khí Y. Trộn toàn bộ lượng X với Y, rồi đốt nóng trong bình kín đến phản ứng hoàn toàn, sau đó hòa tan hết sản phẩm thu được vào 100 gam nước thì thu dược dung dịch Z. Nồng độ % của chất tan trong dung dịch Z là (cho H = 1,O = 16, Cl = 35,5, Mn = 55, Zn = 65)
nMnO2 = 0,1 mol
Phương trình hóa học:
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
0,1 → 0,1 mol
Zn + 2HCl → H2 + ZnCl2
0,2 → 0,2 mol
H2 + Cl2 → 2HCl + H2
Lập tỉ lệ:
⇒ Sau phản ứng H2 dư, Cl2 hết.
⇒ nHCl = 2nCl2 = 2.0,1 = 0,2 mol
⇒ mHCl = 0,2.36,5 = 7,1 g
Xét phản ứng phân hủy N2O5 trong dung môi CCl4 ở 45oC:
N2O5 → N2O4 +
O2.
Ban đầu nồng độ của N2O5 là 4,66M, sau 368 giây nồng độ của N2O5 là 4,16M. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là:
Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là:
Áp dụng công thức:
Kẽm ở dạng bột khi tác dụng với dung dịch HCl 1M thì tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn dạng hạt. Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên là
Ở thí nghiệm trên, thay đổi kích thước của kẽm, nồng độ dung dịch và nhiệt độ của phản ứng không thay đổi
Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên là diện tích tiếp xúc.
Không khí trong phòng thí nghiệm bị ô nhiễm bởi khí chlorine. Để khử độc, có thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây?
Để loại bỏ khí chlorine ô nhiễm trong phòng thí nghiệm, người ta có thể xịt dung dịch NH3 vào không khí:
2NH3 + 3Cl2 → 3N2 + 6HCl;
2NH3 + HCl → NH4Cl.
Giản đồ biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa methane và oxygen được biểu diễn ở hình dưới đây:

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về phản ứng trong hình?
Theo đề bài thì chất đầu là CH4 và O2, sản phẩm là CO2 và H2O.
Có phản ứng toả nhiệt (ΔH < 0) có sơ đồ biến thiên enthalpy như sau:

⇒ Phản ứng giữa methane và oxygen là phản ứng toả nhiệt.