Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Cho 2,24 lít halogen X2 tác dụng vừa đủ với magie thu được 9,5 gam MgX2. Nguyên tố halogen đó là:

    nX2 = 0,1 mol

    Phương trình phản ứng:

    X2 + Mg → MgX2

     0,1    →       0,1

    mMgX2 = 0,1.(24 + 2X) = 9,5

    \Rightarrow X = 35,5 (Cl)

    Vậy nguyên tố X là chlorine.

  • Câu 2: Nhận biết

    Khẳng định nào sau đây là đúng đối với phản ứng thu nhiệt?

    Phản ứng thu nhiệt: Tổng giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các sản phẩm lớn hơn tổng giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các chất tham gia.

     \textstyle\sum_{}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(sp) > \textstyle\sum_{}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(cđ)

  • Câu 3: Vận dụng

    Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất tương ứng trong phương trình:

    Chất

    N2O4 (g)

    NO2 (g)

    Nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol)

    9,16

    33,20

    Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sau: 2NO2(g) → N2O4(g) là

    Phản ứng sau:

    2NO2(g) → N2O4(g)

    Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:

    \mathrm{\Delta}_{r}H_{298}^{0} =
\mathrm{\Delta}_{f}H_{298}^{0}\left( N_{2}O_{4} ight) -
{2.\mathrm{\Delta}}_{f}H_{298}^{0}(NO_{2})

    = 9,16 – 2. 33,20 = – 57,24 (kJ)

  • Câu 4: Nhận biết

    Cho phản ứng: Ca + Cl2 → CaCl2.

    Kết luận nào sau đây đúng?

     Ta có: 

    \overset0{\mathrm{Ca}}\;+{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Ca}}{\overset{-1}{\mathrm{Cl}}}_2

    Các quá trình xảy ra:

    \overset0{\mathrm{Ca}}\;ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Ca}}\;+2\mathrm e

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+2\mathrm eightarrow2\overset{-1}{\mathrm{Cl}}

    Mỗi nguyên tử Ca nhường 2 electron, mỗi phân tử Cl2 nhận 2 electron.

  • Câu 5: Nhận biết
    Trong công nghiệp, người ta sử dụng phản ứng giữa chlorine với dung dịch nào sau đây để tạo ra nước Javel có tính oxi hóa mạnh phục vụ cho mục đích sát khuẩn, vệ sinh gia dụng?

    Trong công nghiệp, người ta sử dụng phản ứng giữa chlorine với dung dịch sodium hydroxide lạnh (khoảng 15oC) để tạo ra nước Javel có tính oxi hóa mạnh phục vụ cho mục đích sát khuẩn, vệ sinh gia dụng.

    Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

  • Câu 6: Thông hiểu

    Ion nào dưới đây có cấu hình electron giống cấu hình electron của nguyên tử Ne?

    Cấu hình e của Ne: 1s22s2 2p6 

    Cấu hình e của ion Mg2+: 1s22s22p6 

  • Câu 7: Vận dụng

    Cho 5,6 gam một oxide kim loại tác dụng vừa đủ với HCl cho 11,1 gam muối clorua của kim loại đó. Cho biết công thức oxide kim loại?

    Giả sử oxit kim loại là R2On (n là hóa trị của R)

    Số mol R2On là x mol

    R2On + 2nHCl ightarrow 2RCln + nH2O

    x             ightarrow             2x

    Bảo toàn khối lượng:

    mmuối – moxide = mCl – mO = 2xn.35,5 - xn.16 = 5,5

    \Rightarrow xn = 0,1 \Rightarrow x= 0,1/n

    {\mathrm M}_{{\mathrm R}_2\mathrm O}=\frac{\mathrm m}{\mathrm n}=\frac{5,6}{\displaystyle\frac{0,1}{\mathrm n}}=56\mathrm n

    \Rightarrow 2.MR +16 = 56n

    \Rightarrow MR = 20n

    Với n = 1 thì MR = 20 (g/mol) loại

    Với n = 2 thì MR = 40 (g/mol) \Rightarrow R là Ca

    Với n = 3 thì MR = 60 (g/mol) loại

    Vậy oxide là CaO.

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Cho 1 lít (đktc) H2 tác dụng với 0,672 lít Cl2 (đktc) rồi hòa tan sản phẩm vào nước để được 20 gam dung dịch A. Lấy 5 gam dung dịch A tác dụng với AgNO3 dư được 1,435 gam kết tủa. Tính hiệu suất của phản ứng giữa H2 và Cl2 (giả sử Cl2 và H2 không tan trong nước).

     

     {\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}=\frac1{22,4}=0,0466\;(\mathrm{mol})

    {\mathrm n}_{{\mathrm{Cl}}_2}=\frac{0,672}{22,4}=0,03\;(\mathrm{mol})

    H2 + Cl2 → 2HCl                          (1)

    Vì nH2 > nCl2 nên hiệu suất phản ứng tính theo Cl2.

    AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3

    \Rightarrow nHCl (trong 5g A) = nAgCl = 0,01 mol

    \Rightarrow nHCl (trong 20g A) = 0,01.4 = 0,04 mol

    Theo phương trình (1) ta có:

    nCl2 p/ứ = 0,5.nHCl = 0,5.0,04 = 0,02 mol

    \;\mathrm H\%\;=\frac{\;0,02}{0,03}\;.100\%\;=\;66,67\%\;

  • Câu 9: Vận dụng

    Cho sơ đồ liên kết giữa hai phân tử acid CH3COOH

    Trong sơ đồ trên, đường nét đứt … kí hiệu cho

    Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron hóa trị riêng.

    Các nguyên tử có độ âm điện lớn thường gặp trong liên kết hydrogen là N, O, F.

    Liên kết hydrogen thường được kí hiệu là dấu ba chấm (...), rải đều từ nguyên tử H đến nguyên tử tạo liên kết hydrogen với nó.

    → Trong sơ đồ trên, đường nét đứt đại diện cho liên kết hydrogen

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho phương rình phản ứng hóa học sau:

    (1) 4HClO3 + 3H2S → 4HCl + 3H2SO4.

    (2) Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 ↑ + 3H2O.

    (3) 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.

    Trong các phản ứng trên các chất khử là:

    Chất khử (chất bị oxi hoá) là chất nhường electron.

    Chất oxi hoá (chất bị khử) là chất nhận electron.

    Xét các phương trình phản ứng ta có:

    (1) 4\mathrm H\overset{+5}{\mathrm{Cl}}{\mathrm O}_3\;+\;3{\mathrm H}_2\overset{-2}{\mathrm S}\;ightarrow\;4\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;3{\mathrm H}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\mathrm O}_4.

    Chất khử: H2S

    Chất oxi hóa: HClO3

    (2)\;\overset0{\mathrm{Fe}}\;+\;6\mathrm H\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3\;ightarrow\;\overset{+3}{\mathrm{Fe}}({\mathrm{NO}}_3){{}_3\;}+\;3\overset{+4}{\mathrm N}{\mathrm O}_2\;\;+\;3{\mathrm H}_2\mathrm O.

    Chất khử: Fe

    Chất oxi hóa: HNO3

    (3)\;2\mathrm K\overset{+7}{\mathrm{Mn}}{\mathrm O}_4\;+\;16\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;ightarrow\;2\mathrm{KCl}\;+\;2\overset{+2}{\mathrm{Mn}}{\mathrm{Cl}}_2\;+\;5{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;8{\mathrm H}_2\mathrm O.

    Chất khử: HCl

    Chất oxi hóa: KMnO4

    Vậy chất đóng vai trò là chất khử: H2S, Fe, HCl

  • Câu 11: Nhận biết

    Iron có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?

    Trong hợp chất FeSO4 iron có số oxi hóa +2.

    Trong các hợp chất Fe2O3, FeCl3, Fe(OH)3, iron có số oxi hóa +3.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Thuốc thử để phân biệt dung dịch NaCl và NaNO3

    AgNO3(aq)+ NaNO3(aq) ⟶ không phản ứng.

    \Rightarrow Không hiện tượng.

    AgNO3(aq)+ NaCl(aq) ⟶ NaNO3(aq)+ AgCl (s)↓ (trắng)

    Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng.

    Vậy thuốc thử để phân biệt dung dịch NaCl và NaNO3 là dung dịch AgNO3.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Phản ứng giữa 2 mol khí hydrogen và 1 mol khí oxygen tạo thành 2 mol H2O lỏng, giải phóng nhiệt lượng 571,68 kJ. Phương trình nhiệt hóa học được biểu diễn là

    Phản ứng giữa 2 mol khí hydrogen và 1 mol khí oxygen tạo thành 2 mol H2O lỏng, giải phóng nhiệt lượng 571,68 kJ ⇒ Phương trình nhiệt hóa học được biểu diễn là

    2H_2\;(g)\;+\;O_2\;(g)\;\xrightarrow{t^o}2H_2O\;(l);\;\operatorname\Delta_rH_{298}^0=–571,68\;kJ.

  • Câu 14: Vận dụng

    Cho potassium iodide (KI) tác dụng với potassium permanganate (KMnO4) trong dung dịch sulfuric acid (H2SO4), thu được 3,02 g manganese(II) sulfate (MnSO4), I2 và K2SO4.

    a) Tính số gam iodine (I2) tạo thành.

    b) Tính khối lượng potassium iodide (KI) đã tham gia phản ứng.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho potassium iodide (KI) tác dụng với potassium permanganate (KMnO4) trong dung dịch sulfuric acid (H2SO4), thu được 3,02 g manganese(II) sulfate (MnSO4), I2 và K2SO4.

    a) Tính số gam iodine (I2) tạo thành.

    b) Tính khối lượng potassium iodide (KI) đã tham gia phản ứng.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    a) Ta có: nMnSO4 = 3,02/151 = 0,02 (mol)

            10KI + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5I2 + 2MnSO4 + 6K2SO4 + 8H2O

    mol: 0,1            ←                           0,05 ← 0,02 

    Khối lượng iodine tạo thành: 0,05. 254 = 12,7 g.

    b) Khối lượng potassium iodide đã tham gia phản ứng: 0,1.166 = 16,6 (g).

  • Câu 15: Nhận biết

    Yếu tố nào sau đây làm giảm tốc độ phản ứng

    Thêm chất ức chế vào hỗn hợp chất tham gia làm giảm tốc độ của phản ứng.

  • Câu 16: Vận dụng cao

    Cho phản ứng nhiệt nhôm sau:

    2Al(s) + Fe2O3(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)

    Biết nhiệt tạo thành, nhiệt dung của các chất (nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó tăng lên 1 độ) được cho trong bảng sau:

    Chất

    \Delta_f\;H_{298}^0(kJ/mol)

    C (J/g.K)

    Chất

    \Delta_f\;H_{298}^0(kJ/mol)

    C (J/g.K)

    Al

    0

    Al2O3

    -1669,74

    0,84

    Fe2O3

    –822,4

    Fe

    0

    0,67

    Giả thiết phản ứng xảy ra vừa đủ, hiệu suất 100%; nhiệt độ ban đầu là 25oC; nhiệt lượng tỏa ra bị thất thoát ngoài môi trường là 50%. Tính nhiệt độ đạt được trong lò phản ứng nhiệt nhôm.

    Xét phản ứng giữa 2 mol Al với 1 mol Fe2O3 tạo 1 mol Al2O3 và 2 mol Fe

    ΔrHo298 = -1669,74 + 2.0 – 2.0 – ( –822,4) = -847,34 kJ

    Nhiệt dung của phẩm: C = 102.0,84 + 56.2.0,67 = 160,72 (J/K)

    \triangle t=\frac{847,34.1000.50\%}{160,72.1}=2636\;K

    Nhiệt độ đạt được là: (25+ 273) + 2636 = 2934K

  • Câu 17: Thông hiểu

    Anion X- có cấu hình electron lớp ngoài cùng ở trạng thái cơ bản là 2s22p6. Nguyên tố X là

      Cấu hình của X là 1s22s22p5

    \Rightarrow ZX = 9

    \Rightarrow X là F

  • Câu 18: Nhận biết

    Từ bảng giá trị năng lượng liên kết (kJ mol-1) dưới đây:

    F-F H-H O=O H-F O-H
    159 436 498 565 464

    Cho biết liên kết nào bền nhất?

     Năng lượng liên kết càng lớn thì liên kết càng bền. 

    Liên kết bền nhất là H – F

  • Câu 19: Thông hiểu

    Cho phương trình hóa học:

    10FeSO4(aq) + 2KMnO4(aq) + 8H2SO4(aq) ightarrow Fe2(SO4)3(aq) + K2SO4(aq) + MnSO4(aq) + H2O(l)

    Với cùng một mol các chất tham gia phản ứng, chất nhanh hết nhất là

    So sánh hệ số của các chất tham gia, chất nào có hệ số càng lớn thì càng nhanh hết.

    \Rightarrow Chất nhanh hết nhất là FeSO4.

  • Câu 20: Nhận biết

    Chất nào trong số các chất sau tồn tại ở thể lỏng trong điều kiện thường?

    CH3OH là chất lỏng ở điều kiện thường do giữa các phân tử CH3OH có thể hình thành liên kết hydrogen.

  • Câu 21: Vận dụng

    Khi nhiệt độ tăng thêm 50oC thì tốc độ phản ứng hóa học tăng lên 1024 lần. Giá trị hệ số nhiệt độ của tốc độ phản ứng trên là:

    Gọi hệ số nhiệt độ của phản ứng trước và sau khi tăng là t1, t2.

    Tốc độ phản ứng tăng lên 1024 lần nên \frac{vt2}{vt1} = 1024

    Mà vt2 = vt1.\
k^{(\frac{t2 - t1}{10})}\
k^{(\frac{t2 - t1}{10})} = \frac{vt2}{vt1} = 1024

    Theo bài ra ta có, nhiệt độ tăng thêm nên t2 – t1 = 50oC, thay vào (1) ta có:

    k^{(\frac{t2 - t1}{10})} = 1024 ⇒ k^{5}= 4^{5} ⇒ k = 4

    Vậy hệ số nhiệt độ của tốc độ phản ứng là 4.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Cho phản ứng: aNaI + bH2SO4 → cNaHSO4 + dI2 + eH2S + fH2O. Tổng hệ số cân bằng là

    \mathrm Na\overset{-1}{\mathrm I}+{\mathrm H}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\mathrm O}_4\overset{t^{\circ} }{ightarrow}  {\overset0{\mathrm I}}_2\;+\;{\mathrm H}_2\overset{-2}{\mathrm S}\;+\;{\mathrm Na}_2{\mathrm{SO}}_4\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    \Rightarrow 8NaI + 9H2SO4 ⟶ 4I2 + H2S + 8NaHSO4 + 4H2O

    \Rightarrow Tổng hệ số cân bằng là: 8 + 9 + 8 + 4 + 1 + 4 = 34 

  • Câu 23: Nhận biết

    Phát biểu đúng về định luật tuần hoàn là

    Định luật tuần hoàn là:

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

  • Câu 24: Nhận biết

    Cho phản ứng có dạng: aA + bB ⟶ mM + nN

    Công thức tính biến thiên enthalpy phản ứng theo enthalpy tạo thành là

  • Câu 25: Thông hiểu

    Cho bảng thông tin về các hydrogen halide như sau:

    Hydrogen halide (a) (b) (c) (d)

    Năng lượng liên kết

    (kJ/mol)

    432

    366 569 299

    Chất (b) và (d) lần lượt là:

    Năng lượng liên kết của hydrogen halide giảm dần từ HF đến HI

    \Rightarrow (c) là HF, (a) là HCl, (b) là HBr và (d) là HI

  • Câu 26: Thông hiểu

    Cho dãy các nguyên tử có số hiệu tương ứng: X (Z = 11), Y (Z = 14), Z (Z = 17), T (Z = 20), R (Z = 10). Có bao nhiêu nguyên tử kim loại trong dãy trên?

    Nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng (trừ H, He, B), 4 electron lớp ngoài cùng (chu kì lớn). Vậy hai nguyên tử kim loại là: 

    X (Z =11): 1s22s22p63s1; T (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2.

  • Câu 27: Vận dụng

    Cho sơ đồ hòa tan NH4NO3 sau:

    NH4NO3(s) + H2O(l) → NH4NO3(aq)                 \triangle\mathrm H\;=+26\;\mathrm{kJ}

    Hòa tan 80 gam NH4NO3 khan vào bình chứa 1 L nước ở 25oC. Sau khi muối tan hết, nước trong bình có nhiệt độ là

     Ta có:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{NH}}_4{\mathrm{NO}}_3}=\frac{80}{80}=1\;(\mathrm{mol})

    \Rightarrow\mathrm Q\;=\;1.26\;=\;26\mathrm{kJ}

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}\;> 0 \Rightarrow Phản ứng thu nhiệt \Rightarrow nhiệt độ giảm đi là:

    \triangle_{\mathrm T}=\frac{26.10^3}{4,2.10^3}=6,2^{\mathrm o}\mathrm C

    Sau khi hòa tan, nước trong bình có nhiệt độ là 25 - 6,2 = 18,8o

  • Câu 28: Thông hiểu

    Phản ứng nhiệt phân hoàn toàn 1 mol Cu(OH)2 tạo thành 1 mol CuO và  1 mol H2O, thu vào nhiệt lượng 9,0 kJ. Phương trình nhiệt hóa học được biểu diễn như sau:

    Phương trình nhiệt hóa học là phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng và trạng thái của các chất đầu (cđ) và sản phẩm (cđ).

    Ta có phản ứng thu nhiệt nên \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} > 0 và là phản ứng nhiệt phân \Rightarrow Phương trình nhiệt hóa học đúng là:

    Cu(OH)2(s) \overset{to}{ightarrow} CuO(s) + H2O(l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = +9,0kJ.

  • Câu 29: Vận dụng

    Số mol electron cần dùng để khử 0,25 mol Fe2O3 thành Fe là

    Quá trình nhận electron là:

    {\overset{+3}{\mathrm{Fe}}}_2{\mathrm O}_3\;+\;6\mathrm e\;ightarrow\overset0{\mathrm{Fe}}

      0,25   ightarrow 1,5

    \Rightarrow Số mol electron cần dùng là 1,5 mol.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế Cl2 từ MnO2 và HCl

    IMG_256

    Hóa chất lần lượt ở bình 1 và bình 2 là:

    Phản ứng

    MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    Khí Cl2 sinh ra thường lẫn khí HCl và hơi H2O

    Bình (1) đựng dung dịch NaCl bão hòa để hấp thụ hòa tan khí HCl

    Bình (2) đựng dung dịch H2SO4 đặc để hấp thụ hơi H2O (làm khô).

  • Câu 31: Nhận biết

    Trong một thí nghiệm khi calcium (Ca) phản ứng với nước, nhiệt độ của nước thay đổi từ 250C đến 490C. Phản ứng của Calcium với nước là

    Nhiệt độ của nước thay đổi từ 250C đến 490C tăng lên ⇒ Phản ứng toả nhiệt

  • Câu 32: Nhận biết

    Xu hướng phân cực giảm từ HF đến HI là do

    Xu hướng phân cực giảm từ HF đến HI là do độ âm điện giảm dần từ F đến I làm cho sự chênh lệch độ âm điện giữa H và halogen giảm dần. 

    ⇒ Độ phân cực H – X giảm dần từ HF đến HI.

  • Câu 33: Nhận biết

    Hydrochloric acid phản ứng được với chất nào sau đây?

    Hydrochloric acid phản ứng được với NaOH:

    HCl + NaOH ightarrow NaCl + H2O

  • Câu 34: Nhận biết

     Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với

     Điều kiện chuẩn: Áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và ở điều kiện nhiệt độ không đổi, thường chọn nhiệt độ 25oC (hay 298K).

  • Câu 35: Nhận biết

    Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các đơn chất Halogen (F2, Cl2, Br2, I2)

    Nguyên tử của các nguyên tố nhóm halogen có 7 e ở lớp ngoài cùng, dễ dàng nhận thêm 1 electron để đạt trạng thái cấu hình khí hiếm bền vững → Có tính oxi hóa mạnh.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?

    • \overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-2}{\mathrm O}\overset{+1}{\mathrm H}\;+\;\overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;ightarrow\;\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm O}: không có nguyên tử nguyên tố nào thay đổi số oxi hóa \Rightarrow không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
    • \overset{+2}{\mathrm{Ba}}{\overset{-1}{\mathrm{Cl}}}_2+\;{\overset{+1}{\mathrm{Na}}}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Ba}}\overset{+6}{\mathrm S}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4+\;2\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}: không có nguyên tử nguyên tố nào thay đổi số oxi hóa \Rightarrow không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
    • \overset{+4}{\mathrm C}{\overset{-2}{\mathrm O}}_2\;+\;\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-2}{\mathrm O}\overset{+1}{\mathrm H}\;ightarrow\;\;\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{+1}{\mathrm H}\overset{+4}{\mathrm C}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3: không có nguyên tử nguyên tố nào thay đổi số oxi hóa \Rightarrow không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
    • 2\overset0{\mathrm{Na}}\;+\;2{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm O}\;ightarrow\;\;2\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-2}{\mathrm O}\;\overset{+1}{\mathrm H}\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2: có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử Na (từ 0 lên +1) và nguyên tử H (từ +1 xuống 0) \Rightarrow Đây là phản ứng oxi hóa – khử.
  • Câu 37: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đúng khi nói về phản ứng của đơn chất nhóm Halogen?

    Bromine không phản ứng với dung dịch sodium fluoride.

    Iodine hầu như không phản ứng với nước và không phản ứng với dung dịch sodium bromide.

    Cl2 tác dụng với dung dịch kiềm loãng dư: Cl2 + 2KOH → KCl + KClO + H2

    Vậy chỉ có nội dung phản ứng của bromine hoặc chlorine với nước đều là phản ứng thuận nghịch.

  • Câu 38: Vận dụng cao

    Có nhiều vụ tai nạn giao thông xảy ra do người lái xe uống rượu. Theo luật định, hàm lượng ethanol trong máu người lái xe không vượt quá 0,02% theo khối lượng. Để xác định hàm lượng ethanol trong máu của người lái xe cần chuẩn độ ethanol bằng K2Cr2O7 trong môi trường acid. Khi đó Cr+6 bị khử thành Cr+3, ethanol (C2H5OH) bị oxi hóa thành acetaldehyde (CH3CHO).

    Khi chuẩn độ 50 gam huyết tương máu của một lái xe cần dùng 20 ml dung dịch K2Cr2O7 0,01M. Giả sử trong thí nghiệm trên chỉ có ethanol tác dụng với K2Cr2O7. Phát biểu nào sau đây đúng?

    Sơ đồ phản ứng: 

    {\mathrm{CH}}_3\overset{+1}{\mathrm C}{\mathrm H}_2\mathrm{OH}\;+\;{\mathrm K}_2{\overset{+6}{\mathrm{Cr}}}_2{\mathrm O}_7\;+\;{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4\;ightarrow\;{\mathrm{CH}}_3\overset{-1}{\mathrm C}\mathrm{HO}\;+\;{\mathrm K}_2{\mathrm{SO}}_4\;+\;{\overset{+3}{\mathrm{Cr}}}_2{({\mathrm{SO}}_4)}_3\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    3\times\left|\overset{+1}{\mathrm C}\;+\;2\mathrm e\;ightarrow\overset{-1}{\mathrm C}ight.

    1\times\left|\overset{+6}{\mathrm{Cr}}+6\mathrm e\;ightarrow{\overset{+3}{\mathrm{Cr}}}_2ight.

    \Rightarrow Cân bằng phương trình:

    3CH3CH2OH + K2Cr2O7 + 4H2SO4 → 3CH3CHO + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 7H2O

    Theo đề bài ta có:

    nK2Cr2O7 = 0,01.0,02 = 2.10−4 (mol) \Rightarrow nethanol = 2.10−4.3 = 6.10−4 (mol)

    \Rightarrow methanol = 6.10−4.46 = 0,0276 gam

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{\mathrm{ethanol}}=\frac{0,0276}{50}.100\%\simeq0,055\%\;>\;0,02\%

    \Rightarrow Người lái xe phạm luật.

  • Câu 39: Nhận biết

    Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HF nhưng không tác dụng với dung dịch HCl?

    SiO2 tác dụng với dung dịch HF nhưng không tác dụng với dung dịch HCl

  • Câu 40: Nhận biết

    Cho phản ứng: 4P + 5O2 ⟶ 2P2O5

    Quá trình oxi hóa là 

     Quá trình oxi hóa là quá trình nhường electron.

    Vậy trong phản ứng quá trình khử là:

    \overset0{\mathrm P}\;ightarrow\overset{+5}{\mathrm P}+5\mathrm e.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 28 lượt xem
Sắp xếp theo