Số oxi hóa của Cr trong ion Cr3+ là
Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tử bằng điện tích ion.
Số oxi hóa của Cr trong ion Cr3+ là +3.
Số oxi hóa của Cr trong ion Cr3+ là
Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tử bằng điện tích ion.
Số oxi hóa của Cr trong ion Cr3+ là +3.
Phản ứng phân hủy 1 mol H2O (g) ở điều kiện tiêu chuẩn: H2O(g) → H2(g) + 1/2 O2(g) (1)
cần cung cấp một nhiệt lượng là 241,8 kJ. Phát biểu nào dưới đây là sai?
a) Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt.
b) Nhiệt tạo thành chuẩn của H2O (g) là -241,8 kJ mol-1 .
c) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng 2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g) là -483,6 kJ.
d) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) là 248,1 kJ.
Chẻ củi nhỏ khi đốt để nhanh cháy hơn là vận dụng yếu tố làm tăng tốc độ phản ứng nào sau đây?
Chẻ củi nhỏ khi đốt để nhanh cháy hơn là vận dụng yếu tố diện tích bề mặt để làm tăng tốc độ phản ứng.
Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau: FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2
Khi cân bằng phương trình phản ứng với hệ số các chất là các số nguyên tối giản, hệ số của O2 là
Sự thay đổi số oxi hóa trước và sau phản ứng:
Thăng bằng electron:

Cân bằng phương trình phản ứng:
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2
Xu hướng phân cực giảm từ HF đến HI là do
Độ âm điện giảm dần từ F đến I làm cho sự chênh lệch độ âm điện giữa H và halogen giảm dần ⇒ Độ phân cực H – X giảm dần từ HF đến HI.
Một hỗn hợp ba muối NaF, NaCl, NaBr nặng 4,68 gam hòa tan hoàn toàn trong nước được dung dịch A. Sục khí Cl2 vào dung dịch A rồi cô cạn hoàn toàn sau phản ứng thu được 3,345 gam muối khan. Lấy 1/10 lượng muối khan này hòa tan vào nước rồi cho phản ứng với dung dịch AgNO3 dư thu được 0,7175 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng muối NaCl trong hỗn hợp ban đầu gần nhất với giá trị là
Sơ đồ phản ứng:
Lấy 1/10 lượng muối khan này hòa tan vào nước rồi cho phản ứng với dung dịch AgNO3 dư thu được 0,7175 gam kết tủa:
NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl↓
5.10-3 5.10-3
Khối lượng NaCl trong 1/10 (0,3345 gam) lượng muối khan là:
5.10-3.58,5 = 0,2925 gam
Khối lượng NaCl trong 3,345 gam muối khan là:
Khối lượng NaF trong 3,345 gam muối khan ban đầu là:
3,345 - 2,925 = 0,42 gam
Gọi số mol của NaCl, NaBr trong hỗn hợp đầu lần lượt là x (mol) và y (mol)
58,5x + 103y + 0,42 = 4,68 (1)
2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
y → y
x + y = 0,05 (Bảo toàn NaCl) (2)
Từ (1) và (2) ta có: x = 0,02 và y = 0,03
Phần trăm khối lượng của NaCl trong hỗn hợp đầu là:
Cặp chất nào sau đây không phản ứng?
Cặp chất không xảy ra phản ứng là: AgNO3 + NaF.
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Sục khí CO2 vào bình chứa dung dịch Na2CO3. Nếu thêm K2CO3 vào dung dịch thì tốc độ hấp thụ khí CO2 sẽ tăng lên. Đúng || Sai
(2) Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng nhưng vẫn được bảo toàn về lượng và chất khi kết thúc phản ứng. Đúng || Sai
(3) Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2NO + O2 → 2NO2. Ở nhiệt độ không đổi, khi nồng độ NO tăng 3 lần và nồng độ O2 không đổi thì tốc độ phản ứng tăng 6 lần. Sai || Đúng
(4) Tốc độ của phản ứng hoá học có thể có giá trị âm hoặc dương. Sai || Đúng
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Sục khí CO2 vào bình chứa dung dịch Na2CO3. Nếu thêm K2CO3 vào dung dịch thì tốc độ hấp thụ khí CO2 sẽ tăng lên. Đúng || Sai
(2) Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng nhưng vẫn được bảo toàn về lượng và chất khi kết thúc phản ứng. Đúng || Sai
(3) Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2NO + O2 → 2NO2. Ở nhiệt độ không đổi, khi nồng độ NO tăng 3 lần và nồng độ O2 không đổi thì tốc độ phản ứng tăng 6 lần. Sai || Đúng
(4) Tốc độ của phản ứng hoá học có thể có giá trị âm hoặc dương. Sai || Đúng
(a) đúng.
(b) đúng.
(c) sai. Công thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là: .
Nồng độ NO tăng 3 lần, nồng độ O2 không đổi: v2 = k.(CNO.3)2.CO2 =
⇒ v3 tăng 9 lần so với v1.
(d) sai. Tốc độ phản ứng có giá trị dương.
Đi từ F2 đến I2, khẳng định sai là:
F2 màu lục nhạt, Cl2 màu vàng lục, Br2 mà nâu đỏ, I2 màu tím đen.
⇒ Đi từ F2 đến I2 màu sắc có xu hướng đậm dần.
Cho 1,35 gam kim loại M (hóa trị n) tác dụng với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) thu được 1,85925 lít khí SO2 (ở 25oC, 1 bar). Kim loại M là
Ta có phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
M + H2SO4 → M2(SO4)n + SO2 + H2O
Nhận thấy các nguyên tử bị thay đổi số oxi hóa là M và S
⇒ Phương trình cân bằng là:
2M + 2nH2SO4 → M2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O2
Tính toán theo phương trình hóa học:
Ta có bảng:
| n | 1 | 2 | 3 |
| M | 9 | 18 | 27 |
Ta thấy n = 3 ⇒ M = 27 ⇒ M là Al.
Nước dễ dàng dâng lên trong mao quản của rễ cây để vận chuyển lên thân và lá cây, đó là do có
Do có liên kết hydrogen nước dễ dàng dâng lên trong mao quản của rễ cây để vận chuyển lên thân và lá cây.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong các phản ứng hóa học, fluorine chỉ thể hiện tính oxi hóa.
(b) Hydrofluoric acid là acid yếu.
(c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng.
(d) Trong hợp chất, các nguyên tử halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa: –1, +1, +3, +5, +7.
(e) Tính khử của các ion halide tăng dần theo thứ tự F–, Cl–, Br–, I–.
Trong số các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
(a) Đúng.
(b) Đúng.
(c) Đúng.
(d) Sai. F chỉ có số oxi hóa –1.
(e) Đúng.
Chất khử là chất
Chất khử là chất nhường electron, có số oxi hóa tăng, bị oxi hóa.
Chất oxi hóa là chất nhận electron, có số oxi hóa giảm, bị khử.
Quá trình nào sau đây không xảy ra phản ứng oxi hóa - khử?
Quá trình không xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là pòa tan muối ăn vào nước.
Vì hoà tan muối ăn vào nước là hiện tượng vật lý, không phải hiện tượng hoá học và các chất không có sự thay đổi số oxi hoá.
Để nhận ra khí hydrogen chloride trong số các khí đựng riêng biệt: HCl, SO2, O2 và H2 ta làm như sau
Khi dẫn các khí qua AgNO3, khí HCl hòa tan vào nước và tác dụng với AgNO3 tạo kết tủa AgCl.
Khi cho cùng một lượng aluminium vào cốc đựng dung dịch HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng aluminium ở dạng nào sau đây?
Aluminium dạng bột mịn có diện tích bề mặt tiếp xúc lớn nhất tốc độ phản ứng lớn nhất.
Cho 16,2 gam Aluminium tác dụng vừa đủ với 3,8 lít dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra muối nhôm và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O (là sản phẩm khử, ngoài ra không còn sản phẩm khử nào khác). Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hydrogen bằng 19,2.
Gọi x, y lần lượt là số mol của NO và N2O
Ta có: nAl = 16,2 : 27 = 0,6 (mol)
Bảo toàn electron ta có:
3nAl = 3nNO + 8nN2O
⇔ 1,8 = 3x + 8y (1)
Phương trình khối lượng mol
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: x = 0,12; y = 0,18 mol
Áp dụng công thức tính nhanh ta có
nHNO3 = 4nNO + 10nN2O = 4.0,12 + 10.0,18 = 2,28(mol)
CM = n:V = 2,28 : 3,8 = 0,6M
Cho phản ứng: 2SO2 + O2
2SO3. Biết thể tích bình phản ứng không đổi. Tốc độ phản ứng tăng lên 16 lần khi:
Gọi k là hằng số tốc độ phản ứng Công thức tính tốc độ phản ứng theo k:
- Khi tăng nồng độ của SO2 lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên 22 = 4 lần.
- Khi tăng nồng độ của SO2 lên 4 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên 42 = 16 lần.
- Khi tăng nồng độ của O2 lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần.
- Khi tăng đồng thời nồng độ SO2 và O2 lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên 22.2 = 8 lần.
Phân tử có tương tác van der Waals lớn nhất là:
Sự tăng kích thước và số lượng electron trong phân tử từ HF đến HI làm tăng tương tác van der Waals giữa các phân tử.
Phân tử HI có tương tác van der Waals lớn nhất.
Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất tương ứng trong phương trình.
| Chất | N2O4 (g) | CO (g) | N2O (g) | CO2 (g) |
| |
9,16 | -110,50 | 82,05 | -393,50 |
Tính biến thiên enthalpy của phản ứng sau:
N2O (g) + 3CO(g)
N2O(g) + 3CO2(g)
Theo công thức (2), ta có:
=
(N2O) + 3×
(CO2) –
(N2O4) – 3.
(CO)
= 82,05 + 3.(–393,50) – 9,16 – 3.(–110,50)
= –776,11 kJ
Để hàn nhanh đường ray tàu hỏa bị hỏng, người ta dùng hỗn hợp tecmit để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm sau: 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe.
Phát biểu nào sau đây sai?
Các quá trình xảy ra:
Al là chất nhường electron ⇒ Al là chất khử (chất bị oxi hóa)
Fe2O3 là chất nhận electron ⇒ Fe2O3 là chất oxi hóa (chất bị khử).
⇒ Tỉ lệ giữa chất bị khử: chất bị oxi hóa là 1:2.
Dung dịch muối nào sau đây tác dụng với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa màu vàng nhạt?
NaF + AgNO3 không phản ứng
NaCl + AgNO3 AgCl + NaNO3
( trắng)
NaBr + AgNO3 AgBr + NaNO3
( vàng nhạt)
NaI+ AgNO3 AgI + NaNO3
( vàng)
Hydrogen halide nào sau đây có nhiệt độ sôi cao bất thường so với các hydrogen halide còn lại?
HF lỏng có nhiệt độ sôi cao bất thường là do phân tử HF phân cực mạnh, có khả năng tạo liên hết hydrogen.
H-F…H-F…H-F
Cho 20 g hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 1 gam H2 bay ra. Khối lượng muối halide tạo ra trong dung dịch là bao nhiêu?
nH2 = 0,5 (mol)
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
nMg = x; nFe = y.
nH2 = x + y = 0,5 mol.
mhh = 24x + 56y = 20 g.
Giải hệ phương trình ta có x = y = 0,25 mol.
mMgCl2 = 0, 25.95 = 23,75 g.
mFeCl2 = 0,25.127 = 31,75 g
Khối lượng muối halide = 23,75 + 31,75 = 55,5 (g)
Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào tỏa nhiều nhiệt nhất?
Phản ứng tỏa nhiều nhiệt nhất là:
2Al (s) + O2 (g) → Al2O3 (s)
Cho phản ứng hóa học sau:
I2 (s) + KI (aq) → KI3 (aq)
Vai trò của KI trong phản ứng trên là gì?
Có thể nhận thấy potassium không thay đổi số oxi hóa (+1 trong các hợp chất).
Như vậy, trong phản ứng này không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố, do đó không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
Phân bố electron trên các lớp K/L/M/N của nguyên tố arsenic lần lượt là 2/8/18/5. Phát biểu nào sau đây là sai?
Theo bài ra ta có cấu hình electron của arsenic là: 1s22s22p63s23p63d104s24p3
- Lớp ngoài cùng của arsenic có 2 electron s.
- Điện tích hạt nhân arsenic là 33+.
- Tổng số electron p của nguyên tử arsenic là: 6 + 6 + 3 = 15
- Tổng số electron d của nguyên tử arsenic là: 10.
Hợp chất nào sau đây của Fe vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa?
Nguyên tố Fe trong FeO có số oxi hóa +2 là số oxi hóa trung gian giữa 0 và +3. Nên FeO vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa.
Cho phản ứng sau:
SO2(g) + 1/2O2(g) ⇌ SO3(l)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng tính theo nhiệt tạo thành là
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng theo nhiệt tạo thành là:
=
(SO3(l)) – [
(SO2(g)) +
(O2(g))].
Kết luận sai là
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi giảm dần fluorine đến iodine ⇒ sai.
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của đơn chất halogen bị ảnh hưởng bởi tương tác van der Waals giữa các phân tử. Từ fluorine đến iodine, khối lượng phân tử và bán kính nguyên tử tăng, làm tăng tương tác van der Waals, dấn đến nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng.
Dung dịch HCl thể hiện tính khử khi tác dụng với dãy các chất nào sau đây?
Dung dịch HCl thể hiện tính khử khi tác dụng với dãy các chất CaOCl2, KMnO4, MnO2, KClO3
Cho các nguyên tố sau: 6X, 9Y, 14Z. Thứ tự tính phi kim tăng dần của các nguyên tố đó là
|
6C |
7N |
8O |
9F |
|
14Si |
15P |
16S |
17Cl |
X và Y cùng thuộc một chu kì ⇒ Tính phi kim X < Y
X và Z cùng thuộc một nhóm ⇒ Tính phi kim Z < X
Thứ tự tính phi kim tăng dần của các nguyên tố được sắp xếp là: Z < X < Y.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3. Số electron lớp ngoài cùng của X là
X có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
Ở điều kiện chuẩn, cần phải cung cấp 26,48 kJ nhiệt lượng cho quá trình 0,5 mol H2(g) phản ứng với 0,5 mol I2(s) để thu được 1 mol HI(g). Như vậy, enthalpy tạo thành của hydrogen iodide (HI) là
Ta có phương trình phản ứng:
Từ (1) ta thấy để tạo thành 1 mol HI(g) cần nhiệt lượng là 26,48 kJmol-1
Vậy = 26,48 kJmol-1
Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc xử lí nước thải là khử trùng nước. Một trong các phương pháp khử trùng nước đang được dùng phổ biến ở nước ta đó là dùng chlorine. Lượng chlorine được bơm vào nước trong bể tiếp xúc theo tỉ lệ 5 g/m3. Nếu với sô dân Hà Nội là 3 triệu, mỗi người dùng 200 lít nước/ngày thì lượng chlorine mà các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cần dùng mỗi ngày cho việc xử lí nước là
Khối lượng khí clo cần dùng là: 200.3.106.5 = 3.106 (g) = 3,103 (kg)
Kí hiệu của nhiệt tạo thành chuẩn là
Nhiệt tạo thành ⧍fH của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở một điều kiện xác định.
Nhiệt tạo thành chuẩn () là nhiệt tạo thành ở điều kiện chuẩn.
Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?
Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:
Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...
Nguyên tử F, O, N,... liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.
CH4 không tạo được liên kết hydrogen với nhau vì C không có cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nguyên tử các nguyên tố nhóm VIIA?
Trong nhóm VIIA, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì bán kính nguyên tử tăng.
Phát biểu không đúng là:
"Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì bán kính nguyên tử giảm"
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
Nhiệt phân muối KNO3.
2KNO3 2KNO2 + O2
Phản ứng tỏa nhiết:
+ Tôi vôi.
+ Oxi hóa glucose trong cơ thể.
+ Đốt cháy cồn.
4FeS2(s) + 11O2(g) → 2Fe2O3(s) + 8SO2(g)
Biết nhiệt tạo thành
của các chất FeS2(s), Fe2O3(s) và SO2(g) lần lượt là - 177,9 kJ/mol, - 825,5 kJ/mol và - 296,8 kJ/mol.
Phát biểu nào sau đây là sai?
∑(sp) = 2.
(Fe2O3(s)) + 8
(SO2(g)) = − 4025,4kJ
∑(cđ) = 4.
(FeS2(s)) = −711,6kJ
= ∑
(sp) −∑
(cđ) = −4025,4 − (−711,6) = −3313,8(kJ)
Do < 0 nên đây là phản ứng tỏa nhiệt.