Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Có hỗn hợp gồm hai muối NaCl và NaBr. Khi cho dung dịch AgNO3 vừa đủ vào hỗn hợp trên người ta thu được lượng kết tủa bằng khối lượng AgNO3 tham gia phản ứng. Tìm thành phần phần trăm khối lượng NaBr trong hỗn hợp ban đầu. 

    Gọi số mol của NaCl và NaBr lần lượt là a, b:

    NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3

      a          a              a

    NaBr + AgNO3 → AgBr + NaNO3

       b          b             b 

    170a – 143,5a = 188b – 170b

    Theo bài ra ta có lượng kết tủa bằng khối lượng AgNO3 tham gia phản ứng nên:

     26,5a = 18b \Rightarrow \mathrm b\;=\;\frac{26,5}{18}\mathrm a

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{NaCl}}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{NaCl}}}{{}_{\mathrm{NaBr}}+{\mathrm m}_{\mathrm{NaCl}}}.100\%

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{\mathrm{NaCl}}=\frac{58,5\mathrm a}{58,5\mathrm a\;+\;{\displaystyle\frac{26,5\mathrm a}{18}}.103}.100\%=27,84\%

    \Rightarrow%NaBr = 100% - 27,84% = 72,16%

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Hòa tan hoàn toàn x (g) hỗn hợp: NaI và NaBr vào nước thu được dung dịch X. Cho Br2 dư vào X được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được y (g) chất rắn khan. Tiếp tục hòa tan y (g) chất rắn khan trên vào nước thu được dung dịch Z. Cho Cl2 dư vào Z thu được dung dịch T. Cô cạn T được z (g) chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và 2y = x + z. Phần trăm khối lượng NaBr trong hỗn hợp đầu bằng:

    NaI + NaBr (x gam) \xrightarrow{+{\mathrm{Br}}_2} NaBr (y gam) \xrightarrow{+{\mathrm{Cl}}_2} NaCl (z gam)

    Gọi số mol NaI và NaBr ban đầu lần lượt là a và b

    \Rightarrow x = 150a + 103b; y = 103(a + b); z = 58,5(a + b)

    Lại có: 2y = x + z \Rightarrow 206(a+b) = 150a + 103b + 58,5(a + b)

    \Rightarrow 44,5b = 2,5a \Rightarrow a = 17,8b

    \Rightarrow %mNaBr = 3,71%

  • Câu 3: Nhận biết

    Tốc độ phản ứng tính theo định luật tác dụng khối lượng là

    Tốc độ phản ứng tính theo định luật tác dụng khối lượng là tốc độ tức thời của phản ứng tại một thời điểm.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tính oxi hóa của Br2

  • Câu 5: Vận dụng

    Cho 0,15 mol oxide của iron tác dụng với HNO3 đun nóng, thoát ra 0,05 mol NO. Công thức oxide là

    Gọi số electron mà oxide nhường là a.

    Bảo toàn electron ta có:

    0,15.a = 0,05.3

    \Rightarrow a = 0,15.a = 0,05.3

    \Rightarrow a = 1

    Vậy oxide sắt là FeO.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 10. X thuộc nguyên tố nào sau đây?

    Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 10 

    Cấu hình electron của X là:

    1s22s22p63s23p4.

    Nhận thấy, electron cuối cùng điền vào phân lớp p → X thuộc nguyên tố p. 

  • Câu 7: Vận dụng

    Cho dữ liệu sau:

    (NH2)2CO (s) + H2O (l) → CO2 (k) + 2NH3 (k)

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 của (NH2)2CO = -76,3 kcal/mol

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 của H2O = -68,3 kcal/mol

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 của CO2 = -98,7 kcal/mol

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 của NH3 = -19,3 kcal/mol

    Tính \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 của phản ứng?

    Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo công thức:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = \textstyle\sum_{}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(sp) - \textstyle\sum_{}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(cđ)

    r = -19,3.2 – 98,7 – (- 68,3 – 76,3) = 7,3 kJ.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Thuốc thử để phân biệt dung dịch NaCl và NaNO3

    AgNO3(aq)+ NaNO3(aq) ⟶ không phản ứng.

    \Rightarrow Không hiện tượng.

    AgNO3(aq)+ NaCl(aq) ⟶ NaNO3(aq)+ AgCl (s)↓ (trắng)

    Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng.

    Vậy thuốc thử để phân biệt dung dịch NaCl và NaNO3 là dung dịch AgNO3.

  • Câu 9: Nhận biết

    Ở nhiệt độ cao và có xúc tác, phản ứng giữa hydrogen với halogen nào sau đây xảy ra thuận nghịch?

    Ở nhiệt độ cao và có xúc tác, phản ứng giữa hydrogen với I2 xảy ra thuận nghịch

    Phương trình phản ứng minh họa

     H2 + I2 ⇌ 2HI 

  • Câu 10: Nhận biết
     
    Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng

    Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

  • Câu 11: Vận dụng

    Cho m gam Cu phản ứng hết với dung dịch HNO3 thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ khối đối với H2 là 19. Giá trị của m là :

    Gọi nNO = x mol, nNO2 = y mol.

    Ta có:

      \mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;\frac{8,6}{22,4}\;=\;0,4\;\;\;\;\;\;\;\;(1)

    mhh khí = 30x + 46y = 19.2.0,4    (2)

    Từ ta có x = 0,2, y = 0,2 mol.

     Bảo toàn electron:

    2y = 0,8 ⇒ y = 0,4 (mol).

    ⇒ m Cu = 0,4.64 = 25,6 (g). 

  • Câu 12: Nhận biết

    Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của H2O cao hơn nhiều so với H2­S và CH4 do

    Do ảnh hưởng của liên kết hydrogen nên nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của H2O cao hơn nhiều so với H2­S và CH4.

  • Câu 13: Nhận biết

    Trong phản ứng tỏa nhiệt, biến thiên enthalpy chuẩn luôn nhận giá trị

    Trong phản ứng tỏa nhiệt, biến thiên enthalpy chuẩn luôn nhận giá trị âm.

  • Câu 14: Nhận biết

    Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?

    2Fe + 3Cl2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2FeCl3.

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Cho phản ứng sau:          

    2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g)

    Biết \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} (kJ mol-1) của CO(g) và CO2(g) lần lượt là  –110,53 và –393,51. Lượng nhiệt giải phóng khi chuyển 56 gam khí CO thành khí CO2 là

    nCO = 2 mol.

    Vậy lượng nhiệt giải phóng khi tạo 2 mol CO chính là |\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}|:

    |\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}| = |2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(CO(g)) − 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(CO2(g))|

    = |2. (–393,51) – 2. (–110,53)| = 565,96 kJ.

  • Câu 16: Vận dụng

    Tính \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} của phản ứng đốt cháy 1 mol C2H2(g) biết các sản phẩm thu được đều ở thể khí.

    Cho enthalpy tạo thành chuẩn của các chất tương ứng là

    ChấtC2H2(g)CO2(g)H2O(g)
    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} (kJ/mol)+227-393,5-241,82

    C2H2(g) + \frac52O2(g) ⟶ 2CO2(g) + H2O(g

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(CO2(g)) + \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(H2O(g))  − \frac52\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(O2(g)) − \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(C2H2(g))

                = 2×(−393,5) + (−241,82) − 52×0 − 227

                = − 1255,82 (kJ)

  • Câu 17: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây là không đúng?

    Phát biểu sai là: Do có độc tính, khí chlorine được sử dụng để trừ sâu trong nông nghiệp.

    Vì khí chlorine không được sử dụng để trừ sâu trong nông nghiệp.

  • Câu 18: Vận dụng

    Để hoà tan một tấm Zn trong dung dịch HCl ở 20oC thì cần 27 phút, cũng tấm Zn đó tan hết trong dung dịch HCl nói trên ở 40oC trong 3 phút. Hỏi để hoà tan hết tấm Zn đó trong dung dịch HCl trên ở 55oC thì cần bao nhiêu thời gian?

    Ta có:

    Cứ (40 - 20) = 20oC thì tốc độ phản ứng tăng 27 : 3 = 9 lần.

    Suy ra ở nhiệt độ 55oC thì tốc độ phản ứng tăng: 9^{\frac{55 - 20}{20}}= 46,77

    Vậy thời gian để hòa tan hết mẫu Zn đó ở 55oC là:

    \frac{27\;}{46,67}=\;0,577\;\mathrm{phút}\;=\;34,62\mathrm s

  • Câu 19: Vận dụng cao

    Hoà tan hoàn toàn 16,2 gam kim loại R hóa trị I vào dung dịch HNO3 dư thu được 1,12 lít khí NO ở đktc (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch muối nitrat của R. R là kim loại nào dưới đây?

    nNO = 0,05 mol

    Gọi x là số mol của kim loại R hóa trị I.

    Quá trình nhường e

    R0 → R+1 + 1e

    x → x

    Quá trình nhận e

    N+5 + 3e → N+2

    0,15 ← 0,05

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có

    x = 0,15 mol

    => MR = 16,2/0,05 = 108 (Ag)

  • Câu 20: Thông hiểu

    Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20. Phát biểu nào sau đây sai?

    ZX = 4, X thuộc chu kì 2, nhóm IIA.

    ZY = 12, Y thuộc chu kì 3, nhóm IIA.

    ZZ = 20, Z thuộc chu kì 4, nhóm IIA.

    • Các nguyên tố này đều là các kim loại mạnh nhất trong chu kì.

    ⇒ sai vì nguyên tố thuộc nhóm IA mới là các kim loại mạnh nhất trong chu kì.

    X thuộc chu kì 2, Y thuộc chu kì 3, Z thuộc chu kì 4.

    Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính base của các hydroxide tương ứng tăng dần.

    Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân độ âm điện của các nguyên tố nhìn chung giảm dần.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Trong phòng thí nghiệm, khí chlorine được điều chế, làm khô và thu vào bình theo sơ đồ dưới đây.

    a) Khí chlorine thu được có thể lẫn hơi nước để làm khô khí chlorine ta sử dụng dung dịch nước vôi trong. Sai||Đúng

    b) Để hạn chế khí Cl2bay ra cần chọn dung dịch NaOH 4% để tẩm vào bông đậy ở miệng bình thu khí. Đúng||Sai

    c) Nhúng giấy quỳ vào dung dịch nước chlorine thì thấy giấy quỳ chuyển sang màu đỏ, ngay sau đó, màu đỏ trên giấy quỳ sẽ biến mất do Cl2 có tính oxi hóa mạnh. Sai||Đúng

    d) Phản ứng điều chế khí chlorine MnO2 đóng vai trò là chất xúc tác. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Trong phòng thí nghiệm, khí chlorine được điều chế, làm khô và thu vào bình theo sơ đồ dưới đây.

    a) Khí chlorine thu được có thể lẫn hơi nước để làm khô khí chlorine ta sử dụng dung dịch nước vôi trong. Sai||Đúng

    b) Để hạn chế khí Cl2bay ra cần chọn dung dịch NaOH 4% để tẩm vào bông đậy ở miệng bình thu khí. Đúng||Sai

    c) Nhúng giấy quỳ vào dung dịch nước chlorine thì thấy giấy quỳ chuyển sang màu đỏ, ngay sau đó, màu đỏ trên giấy quỳ sẽ biến mất do Cl2 có tính oxi hóa mạnh. Sai||Đúng

    d) Phản ứng điều chế khí chlorine MnO2 đóng vai trò là chất xúc tác. Sai||Đúng

    a) Sai vì

    Dung dịch hút ẩm cần có khả năng hút nước và không tác dụng với chất cần làm khô là Cl2, do vậy không chọn dung dịch có tính kiềm. Ví dụ chọn dung dịch H2SO4 đặc.

    b) Đúng.

    c) Sai vì

    Dung dịch nước chlorine gồm nước; hydrochloric acid (HCl); hypochlorous acid (HClO) và chlorine.

    Nhúng giấy quỳ vào dung dịch nước chlorine thì thấy giấy quỳ chuyển sang màu đỏ do trong dung dịch nước chlorine có chứa các acid.

    Nhưng ngay sau đó, màu đỏ trên giấy quỳ sẽ biến mất vì HClO có tính oxi hóa mạnh có thể phá hủy các hợp chất màu.

    d) Sai vì

    4HCl + MnO2 \overset{t{^\circ}}{ightarrow} Cl2 + MnCl2 + 2H2O

    Chất khử: HCl (số oxi hóa của Cl tăng từ -1 lên 0)

    Chất oxi hóa: MnO2 (số oxi hóa của Mn giảm từ +4 xuống +2)

  • Câu 22: Thông hiểu

    Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.

    Trong phản ứng trên xảy ra

    \overset0{\mathrm{Fe}}+\overset{+2}{\mathrm{Cu}}{\mathrm{SO}}_4ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Fe}}{\mathrm{SO}}_4\;+\;\overset0{\mathrm{Cu}}

    Các quá trình xảy ra:

    \overset0{\mathrm{Fe}}ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Fe}}+2\mathrm e

    \overset{+2}{\mathrm{Cu}}+2\mathrm eightarrow\overset0{\mathrm{Cu}}

    \Rightarrow Trong phản ứng xảy ra sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2CO(g) + O2(g) ⟶ 2CO2(g).

    Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào nếu tăng nồng độ CO gấp 2 lần, nồng độ O2 không đổi.

    Theo định luật tác dụng khối lượng, tốc độ tức thời của phản ứng là:

    \mathrmu=\mathrm k.\mathrm C_{\mathrm{CO}}^2.{\mathrm C}_{{\mathrm O}_2}

    Nếu tăng nồng độ CO gấp 2 lần, ta có:

    \mathrmu'= k.(2.CCO)2.CO2 = 4.\mathrm k.\mathrm C_{\mathrm{CO}}^2.{\mathrm C}_{{\mathrm O}_2} = 4u

    Vậy tốc độ phản ứng tăng gấp 4 lần.

  • Câu 24: Vận dụng

    Giữa các phân tử CH3OH

    Giữa các phân tử CH3OH tồn tại liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với O có độ âm điện lớn) và nguyên tử O còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Đơn chất X là khí vàng lục, xốc, phản ứng với kim loại Y màu trắng bạc nhẹ hơn H2O. Sản phẩm Z làm cho ngọn lửa đèn khí có màu tím. Chất rắn Z tác dụng với H2SO4 được khí T không màu, dễ tan trong nước. X, Y, T là:

    Đơn chất X là khí vàng lục, xốc  \Rightarrow X là Cl2.

    Z làm cho ngọn lửa đèn khí có màu tím \Rightarrow Z là muối của K (KCl)

    KCl tác dụng với H2SO4 được khí T \Rightarrow T là HCl.

  • Câu 26: Nhận biết

    Khi tham gia vào các phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại

    Nguyên tử kim loại sẽ nhường electron,là chất khử và bị oxi hóa. 

  • Câu 27: Nhận biết

    Chất nào sau đây được ứng dụng dùng để tráng phim ảnh?

     Silver bromide (AgBr) là chất nhạy với ánh sáng, dùng để tráng phim ảnh.

  • Câu 28: Nhận biết

    Số oxi hóa của Cr trong ion Cr3+

    Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tử bằng điện tích ion.

    \Rightarrow Số oxi hóa của Cr trong ion Cr3+ là +3.

  • Câu 29: Nhận biết

    Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về chất xúc tác?

    Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng nhưng nó không bị biến đổi về lượng và chất sau phản ứng.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Điều nào sau đây đúng khi nói về cấu tạo của phân tử hydrogen halide HX với X là các halogen?

    - Phân tử HX gồm một liên kết cộng hóa trị.

    - Sự xen phủ trong HX là sự xen phủ s – p.

    - Để đạt được trạng thái bền của khí hiếm gần nhất, các nguyên tố halogen nhận thêm 1 electron.

    - Liên kết HX thuộc loại liên kết cộng hóa trị phân cực.

  • Câu 31: Nhận biết

    R là nguyên tố nhóm A có công thức oxide cao nhất là R2O5. Y thuộc nhóm

    Công thức oxide cao nhất của Y là Y2O5

    ⇒ Hóa trị cao nhất của Y là V

    Y là nguyên tố nhóm A nên số thứ tự nhóm = hóa trị cao nhất = V

    Vậy Y thuộc nhóm VA.

  • Câu 32: Nhận biết

    Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng trung hòa sau:

    HCl(aq) + NaOH(aq) → NaCl(aq) + H2O(l)          ∆H = –57,3 kJ

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Theo bài ra ta có: ∆H = –57,3 kJ < 0

    ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.

    Từ phương trình ta thấy 1 mol HCl tác dụng với 1 mol NaOH.

    Nhưng vậy cho 1 mol HCl tác dụng với 1 mol NaOH tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.

  • Câu 33: Nhận biết

    Số oxi hóa của Mn trong KMnO4

    Gọi số oxi hóa của Mn là x:

    Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong phân tử ta có:

    (+1) + x + (-2).4 = 0

    \Rightarrow x = +7

  • Câu 34: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau:

    (a) 2H2S(g) + SO2(g) → 2H2O(g) + 3S(s)                  \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = −237kJ

    (b) 2H2S(g) + O2(g) → 2H2O(g) + 2S(s)                    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -530,5 kJ

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    -  Cả hai phản ứng có biến thiên nhiệt mang giá trị âm \Rightarrow Phản ứng tỏa nhiệt 

    - Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều \Rightarrow Phản ứng (a) có trị tuyệt đối của nhiệt phản ứng nhỏ hơn phản ứng (b) \Rightarrow Phản ứng (a) tỏa ra nhiệt lượng ít hơn phản ứng (b).

    Ta có:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0(a) = 2 \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O)  −  2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2S) − \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(SO2) = -237 kJ

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0(b) = 2\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O) − 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2S) = -530,5 kJ

    \Rightarrow \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(SO2) = -530,5 − (-237) = -293,5 kJ

  • Câu 35: Nhận biết

    Những nguyên tố ở nhóm nào sau đây có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5?

     Nhóm VIA hay nhóm halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Có các phản ứng hóa học sau:

    (1) 2Na(s) + \frac12O2(g) ightarrow Na2O(s)        \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -417,98 kJ

    (2) \frac12H2(g) + \frac12I2(r) ightarrow HI(g)                \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 26,48 kJ

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

     Phản ứng tỏa nhiệt (\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0< 0) thường diễn ra thuận lợi hơn các phản ứng thu nhiệt ( \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 > 0).

    Phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt; phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt \Rightarrow phản ứng (1) diễn ra thuận lợi hơn rất nhiều so với phản ứng (2).

    Ở điều kiện chuẩn, phản ứng (2) chỉ xảy ra khi được đốt nóng (cung cấp nhiệt); dừng đốt nóng, phản ứng (2) sẽ dừng lại.

  • Câu 37: Nhận biết

    Dung dịch AgNO3 không phản ứng với dung dịch nào sau đây?

    Dung dịch AgNO3 không phản ứng với NaF.

  • Câu 38: Vận dụng

    Đốt cháy 5,95 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 20,15 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (đkc) đã phản ứng là

    Gọi số mol của Zn và Al lần lượt là x, y mol 

    \left\{\begin{array}{l}65x+27y\;=\;5,95\;\\136x+133,5y=20,15\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}x=0,05\\y=0,1\end{array}ight.

    Phương trình phản ứng

    Zn + Cl2 → ZnCl2

    0,05 → 0,05 mol

    2Al + 3Cl2 → 2AlCl3

    0,1 → 0,15 mol

    Từ phương trình phản ứng ta có: 

    Tổng số mol Cl2 là: nCl2 = 0,05 + 0,15 = 0,2 mol 

    VCl2 = 0,2.24,79 = 4,958 L

  • Câu 39: Nhận biết

    Liên kết trong phân tử hydrogen halide (HX) là

    Liên kết trong phân tử hydrogen halide (HX) là liên kết cộng hóa trị phân cực.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Chất hoặc ion nào sau đây có cả tính khử và tính oxi hóa?

    Một chất vừa có tính oxi hóakhi số oxi hóa, vừa có tính khử khi số oxi hóa của chất đó có thể vừa tăng, vừa giảm sau phản ứng.

    S: S là đơn chất có số oxi hóa là 0 ⇒ có thể tăng lên +4, +6 cũng có thể giảm xuống -2, 0.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 58 lượt xem
Sắp xếp theo