Cho phản ứng sau:
S(s) + O2(g)
SO2(g)
(SO2, g) = -296,8 kJ/mol
Khẳng định sai là
(SO2, g) = -296,8 kJ/mol < 0 nên hợp chất SO2 (g) bền hơn về mặt năng lượng so với các đơn chất bền S (s) và O2 (g).
Cho phản ứng sau:
S(s) + O2(g)
SO2(g)
(SO2, g) = -296,8 kJ/mol
Khẳng định sai là
(SO2, g) = -296,8 kJ/mol < 0 nên hợp chất SO2 (g) bền hơn về mặt năng lượng so với các đơn chất bền S (s) và O2 (g).
Trong các nguyên tố O, Se, F, Cl, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là
Trong một nhóm, tính phi kim giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
F (Z = 9) và Cl (Z = 17) đều thuộc nhóm VIIA nên tính phi kim của F > Cl.
O (Z = 8) và Se (Z = 34) đều thuộc nhóm VIA nên tính phi kim của O > Se.
Trong một chu kì, tính phi kim tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
O (Z = 8) và F (Z = 9) đều thuộc chu kì 2 nên tính phi kim của F > O.
F là phi kim mạnh nhất.
Hiện tượng nào xảy ra khi cho vài giọt dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl?
Phương trình phản ứng
AgNO3 + HCl → AgCl (kết tủa trắng) + HNO3
Hiện tượng: Có xuất hiện kết tủa trắng.
Chia 2,29 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Zn, Mg, Al thành hai phần bằng nhau.
Phần 1: hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 0,13 gam H2.
Phần 2: Cho tác dụng hoàn toàn với khí oxygen (O2) dư thu được m gam hỗn hợp các oxit. Giá trị của m là:
Ta có: mphần 1 = mphần 2 = 2,29 : 2 = 1,145 (gam)
Phần 1:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Zn + 2HCl → MgCl2 + H2
Ta có: nH2 = 0,13 : 2 = 0,065 mol
Theo phương trình phản ứng:
Phần 2:
2Mg + O2 2MgO
4Al + 3O2 2Al2O3
2Zn + O2 2ZnO
Theo phương trình phản ứng ta có:
Từ (1) và (2) ta có:
nO2 = .0,065 = 0,0325 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
moxide = mkim loại + mO2 = 1,145 + 0,0325.32 = 2,185 (gam)
Nguyên tử của một nguyên tố có bốn lớp electron, theo thứ tự từ phía gần hạt nhân là : K, L.M, N. Trong nguyên tử đã cho, electron thuộc lớp nào có mức năng lượng trung bình cao nhất?
Các e trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao. Từ trong ra ngoài, mức năng lượng của các lớp tăng theo thứ tự từ 1 đến 7 và năng lượng của phân lớp tăng theo thứ tự s, p, d, f
Nguyên tử của 1 nguyên tố có 4 lớp e, e thuộc lớp N (lớp xa hạt nhân nhất) có mức năng lượng cao nhất.
Dung dịch nào sau đây không phản ứng với dung dịch AgNO3?
Dung dịch không phản ứng với dung dịch AgNO3 là dung dịch KF.
Các chất còn lại có phản ứng:
CaCl2 + AgNO3 Ca(NO3)2 + AgCl
KI + AgNO3 KNO3 + AgI
NaBr + AgNO3 NaNO3 + AgBr
Cho 8,4 gam Fe phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HNO3, thể tích khí NO (đkc) thu được là (coi NO là sản phẩm khử duy nhất)
nFe = 0,15 (mol)
Gọi số mol NO là a (mol), ta có các quá trình:
0,15 → 0,45 mol
3a ← a mol
⇒ 3a = 0,45 ⇔ a = 0,15
VNO = 0,15.24,79 = 3,7185 (L).
Hiện tượng nào xảy ra khi đưa một dây đồng mảnh, được uốn thành lò xo, hơ nóng đỏ trên ngọn lửa đèn cồn vào lọ thủy tinh đựng đầy khí chlorine, có chứa một ít nước ở đáy lọ?
Dây đồng cháy mạnh, có khói màu nâu, khi khói tan lớp nước ở đáy lọ có màu xanh nhạt
Những loại phản ứng nào sau đây cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng?
(a) Phản ứng tạo gỉ kim loại.
(b) Phản ứng quang hợp.
(c) Phản ứng nhiệt phân.
(d) Phản ứng đốt cháy.
Phản ứng quang hợp và phản ứng nhiệt phân cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng.
Phản ứng tạo gỉ kim loại và phản ứng đốt cháy là phản ứng tỏa nhiệt.
Ammonia (NH3) là nguyên liệu để sản xuất nitric acid và nhiều loại phân bón. Số oxi hoá của nitrogen trong ammonia là
Ammonia có công thức NH3.
Số oxi hoá của nitrogen trong ammonia –3.
Chất nào dưới đây có
0?
Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền nhất bằng 0.
NH3 là hợp chất
0
Cho phản ứng: 2SO2 + O2
2SO3. Biết thể tích bình phản ứng không đổi. Tốc độ phản ứng tăng lên 4 lần khi
Gọi k là hằng số tốc độ phản ứng
- Khi tăng nồng độ của SO2 lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên 22 = 4 lần..
- Khi tăng nồng độ của SO2 lên 4 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên 42 = 16 lần.
- Khi tăng nồng độ của O2 lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần.
- Khi tăng đồng thời nồng độ SO2 và O2 lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên 22.2 = 8 lần
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phát biểu "Phản ứng đơn giản là phản ứng có các hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học bằng nhau và bằng 1" không đúng vì: Phản ứng đơn giản là phản ứng chỉ diễn ra qua một giai đoạn duy nhất, chất phản ứng tạo thành sản phẩm không qua một chất trung gian nào khác.
Cho phản ứng: Fe + CuSO4 ⟶ Cu + FeSO4.
Khẳng định đúng là
Cu2+ (CuSO4) có số oxi hóa giảm sau phản ứng ⇒ Cu2+ đã nhận electron ⇒ Chất oxi hóa là Cu2+
Fe có số oxi hóa tăng sau phản ứng ⇒ Fe đã nhường electron ⇒ Chất khử là Fe.
Ở một lò nung vôi công nghiệp, cứ sản xuất được 1000 kg vôi sống cần dùng m kg than đá (chứa 80% carbon) làm nhiên liệu cung cấp nhiệt.
Cho các phản ứng:
C(s) + O2(g)
CO2 (g)
= -393,5 kJ/mol
CaCO3(s)
CaO(s) + CO2(g)
= 178,29 kJ/mol
Biết hiệu suất hấp thụ năng lượng ở quá trình phân hủy đá vôi là 60%. Giá trị của m là
1000 kg = 1000000g
Để tạo ra 1 mol CaO cần lượng nhiệt là 178,29 kJ.
⇒ Tạo ra mol CaO cần lượng nhiệt là:
Vì hiệu suất phản ứng là 60% nên:
⇒ Nhiệt lượng thực tế là:
⇒ Đốt cháy 1 mol C toả ra nhiệt lượng là 393,5kJ
Để toả ra nhiệt lượng là 5306250kJ cần số mol C là:
⇒ mC = 13484,75222.12 = 161817,0267 (g) 161,82 (kg)
Tính oxi hóa trong nhóm halogen thay đổi theo thứ tự nào?
Tính chất hóa học đặc trưng của halogen là tính oxi hóa mạnh, tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.
Cho các yếu tố sau: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác. Có bao nhiêu yếu tố làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:
- Nồng độ
- Nhiệt độ
- Áp suất
- Diện tích tiếp xúc
- Chất xúc tác
Có 5 yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Sự khác biệt giữa enthalpy tạo thành và biến thiên enthalpy là
Enthalpy tạo thành đối với chất, biến thiên enthalpy đối với phản ứng.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?
Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất một nguyên tố hóa học.
⇒ Phản ứng là phản ứng oxi hóa khử: 2Ca + O2 2CaO.
Các liên kết biểu diễn bằng các đường nét đứt được minh họa như hình dưới đây có vai trò quan trọng trong việc làm bền chuỗi xoắn đôi DNA. Đó là loại liên kết gì?

Liên kết biểu diễn bằng các đường nét đứt là liên kết hydrogen.
Liên kết trong phân tử nào sau đây có độ phân cực lớn nhất?
Độ âm điện giảm dần từ F đến I làm cho sự chênh lệch độ âm điện giữa H và halogen giảm dần ⇒ Độ phân cực H – X giảm dần từ HF đến HI.
Có 4 bình mất nhãn đựng các dung dịch: NaCl, NaNO3, BaCl2, Ba(NO3)2. Để phân biệt các dung dịch trên, ta lần lượt dùng chất nào sau đây?
Để nhận biết 4 dung dịch trên ta sử dụng dung dịch AgNO3 và dung dịch Na2SO4
Xét bảng nhận biết sau:
|
NaCl |
NaNO3 |
BaCl2 |
Ba(NO3)2 |
|
|
AgNO3 |
Kết tủa trắng |
- |
Kết tủa trắng |
- |
|
Na2SO4 |
- |
- |
Kết tủa trắng |
Kết tủa trắng |
Phương trình phản ứng minh họa
NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl (↓)
BaCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl ↓ + Ba(NO3)2
Na2SO4 + BaCl2 → 2NaCl + BaSO4 (↓)
Ba(NO3)2 + Na2SO4 → 2NaNO3 + BaSO4↓
Ở mỗi ý a), b), c) và d) hãy chọn đúng hoặc sai.
Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích ethanol (C2H5OH) với 95 thể tích xăng truyền thống, giúp thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch, phù hợp với xu thế phát triển chung trên thế giới và góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.
a) Phản ứng đốt cháy ethanol là phản ứng oxi hóa – khử. Đúng || Sai
b) Phản ứng giữa ethanol với oxygen không cần sự khơi mào. Sai || Đúng
c) Phản ứng cháy của ethanol thuộc loại phản ứng tích trữ cấp năng lượng. Sai || Đúng
d) Dùng xăng E5 giúp góp phần vào bảo vệ môi trường, giảm những tác động tiêu cực do các loại xăng thông thường gây ra. Đúng || Sai
Ở mỗi ý a), b), c) và d) hãy chọn đúng hoặc sai.
Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích ethanol (C2H5OH) với 95 thể tích xăng truyền thống, giúp thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch, phù hợp với xu thế phát triển chung trên thế giới và góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.
a) Phản ứng đốt cháy ethanol là phản ứng oxi hóa – khử. Đúng || Sai
b) Phản ứng giữa ethanol với oxygen không cần sự khơi mào. Sai || Đúng
c) Phản ứng cháy của ethanol thuộc loại phản ứng tích trữ cấp năng lượng. Sai || Đúng
d) Dùng xăng E5 giúp góp phần vào bảo vệ môi trường, giảm những tác động tiêu cực do các loại xăng thông thường gây ra. Đúng || Sai
Phản ứng đốt cháy ethanol: C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O
a) đúng. Phản ứng có sự thay đổi của các nguyên tử nguyên tố C và O.
b) sai. Phản ứng giữa ethanol với oxygen cần sự khơi mào để phản ứng xảy ra.
c) sai. Phản ứng này thuộc loại phản ứng cung cấp năng lượng.
d) đúng.
Ở điều kiện thường, các halogen
Ở điều kiện thường, các halogen ít tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ như alcohol, benzene.
Số oxy hóa của nguyên tử sulfur trong các ion sau: S2-, HSO4- lần lượt là:
S2- là ion đơn nguyên tử có điện tích là 2- ⇒ Số oxi hóa của ion S trong S2- là -2
HSO4-: gọi số oxi hóa của S trong ion là x.
Ta có: (+1).1 + x.1 + (-2).4 = -1
⇒ x = +6
Vì sao HF có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với HCI, HBr, HI.
Liên kết hydrogen mạnh mẽ hơn rất nhiều so với tương tác van der Waals
Giữa các phân tử hydrogen fluoride (HF) có liên kết hydrogen:
Giữa các phân tử HCl cũng như HBr và HI không có liên kết hydrogen.
Điều này ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi của HF cao hơn hẳn so với HCl, HBr, HI.
Trong phòng thí nghiệm, chlorine được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất
Trong phòng thí nghiệm, chlorine được điều chế bằng cách oxi hóa HCl thành Cl2.
Phản ứng nào dưới đây sai?
Fluorine phản ứng mạnh với nước, bốc cháy trong hơi nước nóng theo phản ứng:
2F2 + 2H2O ⟶ 4HF + O2↑
Phương trình hoá học nào sau đây là sai?
Phương trình hóa học viết sai là:
Sửa lại: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3.
Cho phản ứng sau:
CH≡CH(g) + H2(g) → CH3–CH3(g)
Năng lượng liên kết (kJ.mol−1) của H–H là 436, của C–C là 347, của C–H là 414 và của C≡C là 839 kJ/mol. Tính nhiệt (∆H) của phản ứng và cho biết phản ứng thu nhiệt hay toả nhiệt.
CH≡CH(g) + H2(g) → CH3–CH3(g)
∆H = 2Eb(C–H) + Eb(C≡C) + 2Eb(H–H) – 6Eb(C–H) – Eb(C–C)
= (2.414) + 839 + (2.436) – (6.414) – 347
= –292 (kJ/mol) < 0
Vậy phản ứng tỏa nhiệt.
Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron ở phân lớp p là 5. Vị trí của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn là:
Cấu hình e của A là: 1s22s22p5
Có 2 lớp e: thuộc chu kì 2, có 7 e lớp ngoài cùng: thuộc nhóm VIIA
Khí biogas (giả thiết chỉ chứa CH4) và khí gas (chứa 40% C3H8 và 60% C4H10 về thể tích) được dùng phổ biến làm nhiên liệu đun nấu. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol các chất như bảng sau:
| Chất | CH4 | C3H8 | C4H10 |
| Nhiệt lượng tỏa ra (kJ) | 890 | 2220 | 2850 |
Nhu cầu về năng lượng không đổi, hiệu suất sử dụng các loại nhiên liệu như nhau, khi dùng khí biogas để thay thế khí gas để làm nhiên liệu đốt cháy thì lượng khí CO2 thải ra môi trường sẽ:
Đốt 1 mol khí biogas thì lượng nhiệt tỏa ra = 890 kJ thải ra môi trường 1 mol CO2
Đốt 1 mol khí gas thì lượng nhiệt tỏa ra = 0,4.2220 + 0,6.2850 = 2598 kJ
Thải ra môi trường 3,6 mol CO2.
Nếu lượng nhiệt tỏa ra 890 kJ khi đốt khí gas thì lượng CO2 thải ra môi trường là:
Khi dùng khí biogas để thay thế khí gas để làm nhiên liệu đốt cháy thì lượng khí CO2 thải ra môi trường sẽ giảm:
Phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là
Phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là phản ứng thu nhiệt.
Copper(II) sulfate được sử dụng làm nguyên liệu trong phân bón, làm thuốc kháng nấm. Ngoài ra, còn dùng để diệt rêu - tảo trong bể bơi,…. Copper(II) sulfate được sản xuất chủ yếu sử dụng từ nguồn nguyên liệu tái chế. Phế liệu được tinh chế cùng kim loại nóng chảy được đổ vào nước để tạo thành những mảnh xốp. Hỗn hợp này được hòa tan trong dung dịch sulfuric acid loãng trong không khí theo phương trình: Cu + O2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O (1). Ngoài ra, copper (II) sulfate còn được điều chế bằng cách cho đồng phế liệu tác dụng với dung dịch sunfuric acid đặc, nóng: Cu + H2SO4 → CuSO4 + SO2 + H2O (2). Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ta có:
Cu + O2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O (1)

Phương trình cân bằng: 2Cu + O2 + 2H2SO4 → 2CuSO4 + 2H2O
Cu + H2SO4 → CuSO4 + SO2 + H2O (2)

Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O
- Cách (1) không sinh ra khí SO2 gây ô nhiễm môi trường Cách thứ (1) ít làm ô nhiễm môi trường hơn cách thứ (2).
- Với cùng một lượng đồng phế thải thì sử dụng cả cách trên đều cho cùng lượng CuSO4 do số mol của Cu và của CuSO4 trong cả hai phương trình đều bằng nhau
- Tổng hệ số cân bằng của (1) là 9. Tổng hệ số cân bằng của (2) là 7
Tổng hệ số cân bằng của (1) và (2) là 16.
- (1) và (2) đều có chất khử là Cu. (1) có chất oxi hóa là O2, (2) có chất oxi hóa là H2SO4
Cả hai phương trình có cùng chất khử nhưng chất oxi hóa khác nhau.
Hydrohalic acid có tính ăn mòn thủy tinh là
Hydrofluoric acid (HF) là acid yếu, nhưng có tính chất đặc biệt là ăn mòn thủy tinh, phương trình hóa học của phản ứng:
SiO2 + 4HF SiF4
+ H2O
Thực hiện phản ứng sau trong bình kín: H2(g) + Br2(g) → 2HBr(g) thu được số liệu:
| Thời gian (phút) | Nồng độ Br2 (M) |
| T1 = 0 | 0,072 |
| T2 = 2 | 0,0248 |
Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Br2 trong khoảng thời gian trên là
Tốc độ trung bình cuả phản ứng tính theo Br2 trong khoảng thời gian trên là:
Trong hợp chất, số oxi hóa của kim loại nhóm IA là bao nhiêu?
Trong hợp chất, số oxi hóa của kim loại nhóm IA là +1.
Trong tự nhiên, nguyên tố halogen nào dưới đây tập trung chủ yếu trong chất khoáng criolit?
Trong tự nhiên, nguyên tố halogen Flourine tập trung chủ yếu trong chất khoáng criolit.
Một nhà máy nước sử dụng 5 mg Cl2 để khử trùng 1 lít nước sinh hoạt. Khối lượng Cl2 nhà máy cần dùng để khử trùng 100 m3 nước sinh hoạt?
100 m3 = 100 000 dm3 = 100 000 lít
Khử trùng 1 lít nước sinh hoạt cần 5 mg Cl2
Khử trùng 100 000 lít nước sinh hoạt cần 5.100 000 = 500 000 mg Cl2 = 500 g Cl2
Điện phân dung dịch gồm NaCl và HCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Trong quá trình điện phân, so với dung dịch ban đầu, giá trị pH của dung dịch thu được:
Điện phân dung dịch NaCl và HCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Lúc đầu dung dịch có pH nhỏ hơn 7, trong quá trình điện phân, HCl bị điện phân trước làm nồng độ H+ giảm nên pH bắt đầu tăng, khi H+ bị điện phân hết thì dung dịch có pH = 7. Tiếp đó NaCl bị điện phân làm cho nồng độ OH- tăng lên pH tiếp tục tăng lên lớn hơn 7.