Hydrogen halide nào sau đây có nhiệt độ sôi cao bất thường?
Hydrogen fluoride có nhiệt độ sôi cao bất thường so với các chất còn lại trong dãy, do giữa các phân tử hydrogen fluoride còn tạo liên kết hydrogen với nhau:
…H-F…H-F… → (HF)n
Hydrogen halide nào sau đây có nhiệt độ sôi cao bất thường?
Hydrogen fluoride có nhiệt độ sôi cao bất thường so với các chất còn lại trong dãy, do giữa các phân tử hydrogen fluoride còn tạo liên kết hydrogen với nhau:
…H-F…H-F… → (HF)n
Calcium chloride hypochlorite (CaCl2) thường được dùng là chất khử trùng bể bơi do có tính oxi hóa mạnh tương tự như nước Javel. Tìm hiểu thêm về công thức cấu tạo của CaOCl2, từ đó biết được số oxi hóa của nguyên tử chlorine trong hợp chất trên là:
CaOCl2 là muối hỗn tạp, được tạo nên bởi 1 cation kim loại và 2 anion gốc acid.
Công thức cấu tạo của CaOCl2 là:

Khối lượng thuốc tím cần dùng để điều chế 4,958 lít khí chlorine là (biết H = 80%)
nCl2 = 0,2 (mol)
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
0,08 ← 0,2
Do H% = 80% ⇒ nKMnO4 = = 0,1 mol
mKMnO4 = 0,1.(39 + 55 + 16.4) = 15,8 (g)
Nhận định nào sau đây sai về đặc điểm lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen là
Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen có 7 electron, phân lớp s có 2 electron, phân lớp p có 5 electron.
Do có 7 electron ở lớp ngoài cùng nên chưa đạt cấu hình bền vững như khí hiếm.
Cặp chất khí nào sau đây không phản ứng với nhau?
Cặp chất khí O2 và Cl2 không phản ứng với nhau
Phương trình minh họa các phản ứng:
H2S + Cl2 → HCl + S
NH3 + HCl → NH4Cl
Cl2 + H2 ⟶ 2HCl
Cho các chất sau, chất nào có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0?
Các đơn chất bền có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0.
⇒ Cl2 (g) có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0.
Phương trình phản ứng nào sau đây không thể hiện tính khử của ammonia (NH3)?
Ta thấy phản ứng: NH3 + HCI → NH4CI không có sự thay đổi số oxi hóa ⇒ phản ứng không phải phản ứng oxi hóa khử hay không thể hiện tính khử của ammonia.
Hòa tan hết 8,736 gam hỗn hợp Mg, Al và Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được 0,208 mol H2, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
Áp dụng bảo toàn nguyên tố ta có:
nH2SO4 = nH2 = 0,208 mol
⇒ nSO42- = 0,208 mol
⇒ m = mKL + mSO42- = 8,736 + 0,208.96 = 22,08 gam
Tốc độ của một phản ứng hóa học
Tốc độ của một phản ứng hóa học tăng khi nhiệt độ của phản ứng tăng.
Cho phản ứng đốt cháy octane như sau:
C8H18(g) +
O2(g) → 8CO2(g) + 9H2O(l)
Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
| Liên kết | C–H | C–C | O=O | C=O | H–O |
| Eb (kJ/mol) | 414 | 347 | 498 | 799 | x |
Giá trị của x là
= Eb (C8H18) +
Eb (O2) – 8Eb (CO2) −9Eb (H2O)
⇔ −5030 = 7EC−C + 18EC−H + EO=O − 8.2.EC=O −9.2.EO−H
⇔ −5030 = 7.347 + 18.414 + 498 − 16.799 − 18x
⇔ x = 464
Cho phản ứng:
6CH2O + 4NH3 → (CH2)6N4 + 6H2O
Tốc độ trung bình của phản ứng trên được không được biểu diễn bằng biểu thức nào trong những biểu thức sau?
Phản ứng:
6CH2O + 4NH3 → (CH2)6N4 + 6H2O
Vậy tốc độ trung bình của phản ứng trên được không được biểu diễn bằng biểu thức
Bình “ga” loại 12 cân sử dụng trong hộ gia đình Y có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propan và butan với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propan tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butan tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí “ga” của hộ gia đình Y là 10.000 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt là 67,3%. Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình Y sử dụng hết bình ga trên?
Gọi 2a là số mol của propane trong bình gas ⇒ 3a là số mol của butane trong bình gas.
Theo bài, ta có:
44.2a + 58.3a = 12.1000 ⇒ a = 45,8 mol
Tổng nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn một bình gas là:
45,8.2.2220 + 45,8.3.2850 = 594942 kJ
Số ngày mà hộ gia đình sử dụng hết bình gas là:
Chia 22,0 gam hỗn hợp X gồm Mg, Na, Ca thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1 cho tác dụng hết với O2 thu được 15,8 gam hỗn hợp 3 oxide.
- Phần 2 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít khí H2 (đkc). Giá trị của V là
Phần 1 và phần 2 như nhau nên số mol electron cho và nhận là như nhau.
- Phần 1:
Bảo toàn khối lượng ta có:
mO = mOxide – mKL = 15,8 – 11 = 4,8 gam
⇒ nO = 4,8 : 16 = 0,3 mol
⇒ ne cho = ne nhận = 2nO = 0,3.2 = 0,6 mol
- Phần 2:
ne cho = ne nhận = 2nH2 ⇒ 2nH2 = 0,6 ⇒ nH2 = 0,3 mol
⇒ VH2 = 0,3.24,79 = 7,437 lít
Sodium bromide khử được sulfuric acid đặc thành
Sodium bromide khử được sulfuric acid đặc thành sulfur dioxide:
2NaBr + 2H2SO4 → Na2SO4 + Br2 + SO2 + 2H2O
Hiện nay, chlorine dioxide (ClO2) được xem là một chất khử trùng hiệu quả và không gây ô nhiễm thế hệ mới. Một trong những phương pháp công nghiệp được biết đến để điều chế chlorine dioxide là dùng methanol phản ứng với sodium chlorate trong môi trường acid theo phương trình:
CH3OH + NaClO3 + H2SO4 → ClO2 + CO2 + Na2SO4 + H2O
Tổng hệ số nguyên của các chất trong phương trình khi cân bằng là
Cân bằng phương trình:
CH3OH + 6NaClO3 + 3H2SO4 → 6ClO2 + CO2 + 3Na2SO4 + 5H2O
Tổng hệ số cân bằng của các chất là 1 + 6 + 3 + 6 + 1 + 3 + 5 = 25
Tính năng lượng liên kết trung bình của các liên kết O-H trong phân tử nước, biết rằng năng lượng liên kết H-H và O=O tương ứng là 435,9 và 498,7 kJ/mol, khi đốt cháy 2 mol H2 tỏa ra 483,68 kJ/mol.
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g) = -483,68 kJ/mol
= 2.Eb(H2) + Eb(O2) - 2.Eb(H2O)
= 2.E(H-H) + E(O=O) – 2.2.E(O-H)
-483,68 = 2.435,9 + 498,7 – 4.E(O-H)
E(O-H) = -463,545 kJ/mol
Halogen ở thể rắn (điều kiện thường), có tính thăng hoa là
Phát biểu nào sau đây đúng khi so sánh hai chất C2H5OH và CH3-O-CH3?
Do C2H5OH tạo được liên kết hydrogen với nhau

Do đó cần năng lượng khá cao dưới dạng nhiệt để phá vỡ các liên kết hydrogen trước khi chuyển C2H5OH từ lỏng sang hơi.
⇒ Độ sôi của C2H5OH lớn hơn CH3-O-CH3.
Cặp phản ứng nào sau đây gồm 1 phản ứng thu nhiệt và 1 phản ứng tỏa nhiệt?
Phản ứng thu nhiệt: Quang hợp, cranking alkane, băng tan.
Phản ứng tỏa nhiệt: Hô hấp, phản ứng oxi hóa, phản ứng trung hòa, phản ứng nhiệt nhôm.
Nếu 7 electron được điền vào 5 AO thì số lượng electron độc thân là
Mỗi AO chứa tối đa 2 electron, như vậy nếu 7 electron được điền vào 5 AO thì sẽ có 2 AO đã chứa đủ electron tối đa, 3 AO chỉ chứa 1 electron (electron độc thân).
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đơn chất nhóm VIIA?
"Các đơn chất nhóm VIIA vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử; mức độ phản ứng giảm dần từ fluorine đến iodine" ⇒ chưa chính xác vì Fluorine chỉ thể hiện tính oxi hóa.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng do:
- Lực tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng.
- Khối lượng phân tử tăng.
Trong phân tử, khi các electron di chuyển tập trung về một phía bất kì của phân tử sẽ hình thành nên các
Trong phân tử, khi các electron di chuyển tập trung về một phía bất kì của phân tử sẽ hình thành nên các lưỡng cực tạm thời.

Khi nhiệt độ tăng lên 10oC, tốc độ của một phản ứng hoá học tăng lên 3 lần. Người ta nói rằng tốc độ phản ứng hoá học trên có hệ số nhiệt độ bằng 3. Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
Tốc độ phản ứng tăng lên: = 33 = 27 lần
Y là nguyên tố nhóm A có công thức oxide cao nhất là Y2O5. Y thuộc nhóm
Công thức oxide cao nhất của Y là Y2O5 ⇒ Hóa trị cao nhất của Y là V
Y là nguyên tố nhóm A nên số thứ tự nhóm = hóa trị cao nhất = V
Vậy Y thuộc nhóm VA.
Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền bằng
Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền bằng 0 kJ/ mol.
Xu hướng phân cực giảm từ HF đến HI là do
Xu hướng phân cực giảm từ HF đến HI là do độ âm điện giảm dần từ F đến I làm cho sự chênh lệch độ âm điện giữa H và halogen giảm dần.
⇒ Độ phân cực H – X giảm dần từ HF đến HI.
Khi nghiên cứu các phản ứng
(1) C(s) + O2(g) → CO2(s)
(2) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)
Nhận thấy khi ngừng đun nóng, phản ứng (2) dừng lại còn phản ứng (1) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ
Nhận thấy khi ngừng đun nóng, phản ứng (2) dừng lại ⇒ phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt.
Nhận thấy khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) tiếp tục xảy ra ⇒ phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt.
Cho phản ứng sau: Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + N2O + H2O. Hệ số của chất khử (số nguyên, tối giản) là:
Xác định số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi
Fe0 + HN+5O3 → Fe+3(NO3)3+ N+12O + H2O
|
8x 3x |
Fe0 → Fe3+ + 3e 2N+5 + 8e → N2+1 |
Vậy ta có phương trình: 8Fe + 30HNO3 → 8Fe(NO3)3 + 3N2O↑ + 15H2O
Công thức liên hệ giữa hệ số Van’t Hoff với tốc độ phản ứng và nhiệt độ là
Mối liên hệ của hệ số Van’t Hoff với tốc độ và nhiệt độ như sau:
=
Trong đó v2, v1 là tốc độ phản ứng ở nhiệt độ T2 và T1 tương ứng.
Hòa tan hết 46 gam hỗn hợp gồm Ba và hai kim loại kiềm A, B thuộc hai chu kì kế tiếp vào nước, thu được dung dịch D và 11,2 lít khí đo ở điều đktc.
Nếu thêm 0,18 mol Na2SO4 vào dung dịch D thì dung dịch sau phản ứng vẫn chưa kết tủa hết barium. Nếu thêm 0,21 mol Na2SO4 vào dung dịch D thì dung dịch sau phản ứng còn dư Na2SO4.
Xác định tên kim loại kiềm.
Gọi kí hiệu chung của hai kim loại kiềm là M.
Gọi số mol trong 46 gam hỗn hợp đầu: nM = a mol và nBa = b mol.
Các phương trình phản ứng:
2M + 2H2O → 2MOH + H2↑ (1)
a a 0,5a
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑ (2)
b b b
Số mol H2 = 0,5 mol nên: 0,5a + b = 0,5 a + 2b = 1 (3)
Khi cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch Na2SO4:
Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaOH
Khi thêm 0,18 mol Na2SO4, trong dung dịch còn dư Ba(OH)2 nên b > 0,18.
Khi thêm 0,21 mol Na2SO4, trong dung dịch còn dư Na2SO4 nên b < 0,21.
Mặt khác: Ma + 137b = 46 (4)
Kết hợp (3), (4) ta có:
Mặt khác: 0,18 < b < 0,21 29,7 < M < 33,34
Khối lượng mol trung bình của 2 kim loại kiềm liên tiếp là: 29,7 < M < 33,34.
Hai kim loại đó là Na (Na = 23) và K (K = 39)
Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào không phải là phản ứng oxi hoá - khử?
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S vì không có sự thay đổi số oxi hóa.
Nhận định nào sau đây đúng?
Sự oxi hóa là sự mất (nhường) electron.
Nguyên tố có tính oxi hóa yếu nhất thuộc nhóm VIIA là:
Nguyên tố có tính oxi hóa yếu nhất thuộc nhóm VIIA là iodine.
Yếu tố nào liên quan đến sự ảnh hưởng của xúc tác với tốc độ phản ứng?
Ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng được giải thích dựa vào năng lượng hoạt hóa. Đây là năng lượng tối thiểu cần cung cấp cho các hạt (nguyên tử, phân tử hoặc ion) để va chạm giữa chúng gây ra phản ứng hóa học.
Khi có xúc tác, phản ứng sẽ xảy ra qua nhiều giai đoạn. Mỗi giai đoạn đều có năng lượng hoạt hóa thấp hơn so với phản ứng không xúc tác. Do đó số hạt có đủ năng lượng hoạt hóa sẽ nhiều hơn, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng lên.
Trong bảng tuần hoàn hóa học, khí hiếm nằm ở nhóm nào?
Các nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm VIIIA.
Các kim loại kiềm và hydrogen nằm ở nhóm IA.
Các kim loại kiềm thổ nằm ở nhóm IIA.
Các nguyên tố halogen nằm ở nhóm VIIA.
Đơn chất X là khí vàng lục, xốc, phản ứng với kim loại Y màu trắng bạc nhẹ hơn H2O. Sản phẩm Z làm cho ngọn lửa đèn khí có màu tím. Chất rắn Z tác dụng với H2SO4 được khí T không màu, dễ tan trong nước. X, Y, T là:
Đơn chất X là khí vàng lục, xốc X là Cl2.
Z làm cho ngọn lửa đèn khí có màu tím Z là muối của K (KCl)
KCl tác dụng với H2SO4 được khí T T là HCl.
Dẫn khí chlorine vào dung dịch FeCl2, nhận thấy dung dịch từ màu lục nhạt chuyển sang màu vàng nâu. Phản ứng này thuộc loại:
Dẫn khí Cl2 qua dung dịch FeCl2 xảy ra phản ứng: FeCl2 + Cl2 → FeCl3.
Đây là phản ứng oxi hóa khử, trong đó chất khử là FeCl2 và chất oxi hóa là Cl2.
Cho 8,1 gam Al tác dụng với dung dịch HNO3 thu được 2,2311 lít khí X (không có sản phẩm khử khác). Khí X là:
TH1: khí tạo ra chỉ có 1 N trong công thức
Quá trình nhường nhận electron:
Al → Al+3 + 3e
N+5 + (5 - x) e→ N+x
Theo định luật bảo toàn electron:
0,3.3 = 0,09.x
x = 10 (loại vì x < 5)
TH2: khí tạo ra có 2 N
Quá trình nhường nhận electron:
Al → Al+3 + 3e
2N+5 + 2(5 - x)e → 2N+x
0,3.3 = 0,09.2.(5-x)
x = 0
Vậy N có số oxi hóa 0 trong khí X do đó X là khí N2.
Để nhận ra khí hydrogen chloride trong số các khí đựng riêng biệt: HCl, SO2, O2 và H2 ta làm như sau
Khi dẫn các khí qua AgNO3, khí HCl hòa tan vào nước và tác dụng với AgNO3 tạo kết tủa AgCl.