Tốc độ của một phản ứng hóa học lớn nhất khoảng thời điểm nào?
Các phản ứng khác nhau có tốc độ phản ứng khác nhau, không thể xác định được một cách tổng quát khoảng thời điểm mà tại đó tốc độ phản ứng hóa học là lớn nhất.
Tốc độ của một phản ứng hóa học lớn nhất khoảng thời điểm nào?
Các phản ứng khác nhau có tốc độ phản ứng khác nhau, không thể xác định được một cách tổng quát khoảng thời điểm mà tại đó tốc độ phản ứng hóa học là lớn nhất.
Khí oxygen thể hiện tính chất gì khi tham gia các phản ứng đốt cháy nhiên liệu?
Các phản ứng đốt cháy nhiên liệu oxygen dạng O2 tạo thành H2O và CO2.
Số oxi hóa giảm từ 0 xuống -2 ⇒ Oxygen đóng vai trò là chất oxi hóa.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng do:
- Lực tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng.
- Khối lượng phân tử tăng.
Cho các quá trình sau:
a) Nước hóa rắn.
b) Sự tiêu hóa thức ăn.
c) Quá trình chạy của con người.
d) Khí CH4 đốt ở trong lò.
Các quá trình tỏa nhiệt là
a) Nước hoá rắn là quá trình toả nhiệt.
b) Sự tiêu hoá thức ăn là quá trình thu nhiệt.
c) Quá trình chạy của con người là quá trình toả nhiệt.
d) Khí CH4 đốt ở trong lò là quá trình toả nhiệt.
Cho các chất sau, chất nào có
≠0?
Đơn chất không bền Fe (l) có ≠0.
Tên gọi của hợp chất HBrO4 là:
Perbromus acid: HBrO4
Bromus acid: HBrO2
Bromic acid: HBrO3
Hypobromus acid: HBrO
Cho phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:
2H2(g) + O2(g)
2H2O (g)
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên tính theo năng lượng liên kết. Biết E(H-H) = 432 (kJ/mol); E(O=O) = 498kJ/mol; E(H-O) = 476 kJ/mol.
2H – H(g) + O=O(g) 2H– O–H(g)
= 2×Eb(H2) + Eb(O2) − 2×Eb(H2O)
= 2×E(H−H) + E(O=O)− 2×2×E(H−O)
= 2 × 432 + 498 − 2 × 2 × 467
= − 506 (kJ)
Khí hiếm nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử trong nhóm VIIIA (nhóm khí hiếm), bán kính nguyên tử tăng đồng thời khối lượng nguyên tử tăng.
⇒ Tương tác van der Waals tăng ⇒ Nhiệt độ nóng chảy tăng.
⇒ Khí hiếm có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong dãy là Xe.
Cho a mol sắt tác dụng với a mol khí chlorine, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào nước, thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch Y không tác dụng với chất nào sau đây?
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
2a/3 ← a → 2a/3
Ta thấy: a/2 > a/3 Fe dư, Cl2 phản ứng hết
Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 (Ta thấy a/3 : 1 = 2a/3 : 2 nên Fe phản ứng vừa đủ với FeCl3)
a/3 → 2a/3 → a
Vậy hỗn hợp rắn X chứa a mol FeCl2
Trong các chất thì Cu không phản ứng được với FeCl2
Các phản ứng hóa học có thể xảy ra là:
3AgNO3 + FeCl2 → 2AgCl + Fe(NO3)3 + Ag
2NaOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2NaCl
Cl2 + 2FeCl2 → 2FeCl3
Cho phương trình nhiệt hóa học: 2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)
= –571,68 kJ. Phản ứng trên là phản ứng
Phản ứng có = –571,68 kJ ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.
Cặp khí nào sau đây phản ứng với nhau trong bóng tối?
Halogen phản ứng mãnh liệt với hydrogen ngay cả trong bóng tối là F2.
Sự thay đổi nào sau đây làm tăng tốc độ phản ứng.
Chia nhỏ chất phản ứng thành mảnh nhỏ làm tăng tốc độ phản ứng.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nhiên liệu cháy ở trên vùng cao chậm hơn khi cháy ở vùng thấp. Vì khí oxygen nặng hơn không khí nên càng lên cao nồng độ oxygen càng giảm làm sự cháy diễn ra chậm hơn.
Cho nguyên tử K có Z = 19. Cấu hình electron của nguyên tử K là
Nguyên tử K có: số e = số p = Z = 19.
Thứ tự mức năng lượng: 1s22s22p63s23p64s1.
→ Cấu hình electron của K: 1s22s22p63s23p64s1
Một phản ứng có hệ số nhiệt độ Van’t Hoff là 2. Hỏi tốc độ của phản ứng đó tăng lên bao nhiêu lần khi nâng nhiệt độ lên từ 20oC đến 60oC?
Áp dụng mối liên hệ của hệ số Van't Hoff với tốc độ và nhiệt độ:
Trong đó γ = 2, T2 = 60oC, T1 = 20oC
⇒ Với phản ứng có γ = 2, nếu nhiệt độ tăng từ 20oC lên 60oc thì tốc độ phản ứng tăng 16 lần.
Cho các hợp chất sau: NH3, NH4Cl, HNO3, NO2. Số hợp chất chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hóa -3 là
Gọi a là số oxi hóa của nitrogen
Xét các hợp chất ta có:
+ Trong NH3, số oxi hóa của H là +1.
a + 3 × (+1) = 0 ⇒ a = -3.
+ Trong NH4Cl, số oxi hóa của H là +1 và Cl là -1
a + 4 × (+1) + 1 × (-1) = 0 ⇒ a = -3
+ Trong HNO3 số oxi hóa của H là +1 và O là -2
a + 3 × (-2) + (+1) = 0 ⇒ a = +5
+ Trong NO2 số oxi hóa của O là -2
a + 2 × (-2) = 0 ⇒ x = +4.
Vậy có 2 hợp chất chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hóa -3
Sodium iodide khử được sulfuric acid đặc thành
Cho 8,1 gam Al tác dụng với dung dịch HNO3 thu được 2,2311 lít khí X (không có sản phẩm khử khác). Khí X là:
TH1: khí tạo ra chỉ có 1 N trong công thức
Quá trình nhường nhận electron:
Al → Al+3 + 3e
N+5 + (5 - x) e→ N+x
Theo định luật bảo toàn electron:
0,3.3 = 0,09.x
x = 10 (loại vì x < 5)
TH2: khí tạo ra có 2 N
Quá trình nhường nhận electron:
Al → Al+3 + 3e
2N+5 + 2(5 - x)e → 2N+x
0,3.3 = 0,09.2.(5-x)
x = 0
Vậy N có số oxi hóa 0 trong khí X do đó X là khí N2.
Cho các phương trình nhiệt hóa học:
(1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)
= +176,0 kJ.
(2) C2H4(g) + H2(g) → C2H6(g)
= –137,0 kJ.
(3) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)
= –851,5 kJ.
Trong các phản ứng trên, phản ứng tỏa nhiệt là:
Các phản ứng tỏa nhiệt có < 0 ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt là (2), (3).
Trong phản ứng hóa học: 2K + 2H2O → 2KOH + H2, chất oxi hóa là
Phương trình hóa học:
Chất khử là chất nhường electron (số oxi hóa tăng sau phản ứng); chất oxi hóa là chất nhận electron (số oxi hóa giảm sau phản ứng).
K là chất khử; H2O là chất oxi hóa.
Hỗn hợp X gồm NaBr và NaI. Cho hỗn hợp X tan trong nước thu được dung dịch A. Nếu cho bromine dư vào dung dịch A, sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn thấy khối lượng muối khan thu được giảm 7,05 gam. Nếu sục khí chlorine dư vào dung dịch A, phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thấy khối lượng muối khan giảm 22,625 gam. Thành phần % khối lượng của một chất trong hỗn hợp X là:
Gọi số mol NaBr và NaI trong X lần lượt là x và y
- Khi A phản ứng với Br2:
2NaI + Br2 → 2NaBr + I2
⇒ mmuối giảm = 127y – 80y = 7,05
⇒ y = 0,15 mol
- Khi A phản ứng với Cl2:
2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2
⇒ mgiảm = (80x + 127y) – 35,5(x + y) = 22,625
⇒ x = 0,2 mol
⇒ %mNaI = 100% - 47,8% = 52,2%
Số oxi hóa của bromine trong các hợp chất HBr, HBrO, KBrO3 lần lượt là
Số oxi hóa của bromine trong các hợp chất lần lượt là:
Hòa tan hoàn toàn 20,6 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và CaCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được V lít khí CO2 (đtc) và dung dịch chứa 22,8 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là:
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
Đặt nCO2 = x mol. Khi đó nH2O = x mol; nHCl = 2x mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mmuối carbonate + mHCl = mmuối chlorine + mCO2 + mH2O
20,6 + 2x.36,5 = 22,8 + 44x + 18x
x = 0,2
VCO2 = 0,2.24,79 = 4,958 lít
Trong phản ứng sau: 2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S + 2HCl. Vai trò của FeCl3 là:
Số oxi hóa của Fe giảm từ +3 xuống +2. Vậy FeCl3 đóng vai trò là chất khử.
Cho các nguyên tố A, Y, R có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14. Thứ tự tính phi kim tăng dần của các nguyên tố đó là
Cấu hình electron:
6 X: 1s22s22p2
9 Y: 1s22s22p5
14 Z: 1s22s22p63s23p2
A và Y cùng thuộc một chu kì ⇒ Tính phi kim A < Y
A và R cùng thuộc một nhóm ⇒ Tính phi kim R < A
Thứ tự tính phi kim tăng dần của các nguyên tố được sắp xếp là: R < A < Y
Tại sao người ta điều chế được nước chlorine mà không điều chế được nước fluorine?
Do F2 có tính oxi hóa mạnh hơn Cl2 rất nhiều và có khả năng đốt cháy H2O.
⇒ Người ta không điều chế nước F2.
Cho các chất sau, chất nào có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0?
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền bằng 0.
Vậy O2 có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0
Cho quá trình
, đây là quá trình
Đây là quá trình nhường electron
Quá trình oxi hóa.
Theo chiều từ F → Cl → Br → I, giá trị độ âm điện của các nguyên tố
Các nguyên tố halogen thuộc cùng một nhóm A nên theo chiều từ F → Cl → Br → I (chiều tăng của điện tích hạt nhân), giá trị độ âm điện của các nguyên tố giảm dần.
Cho 10 gam MnO2 tác dụng với HCl dư, đun nóng. Thể tích khí thoát ra là
Phương trình phản ứng:
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
→
Hàm lượng iron (II) sulfate được xác định qua phản ứng oxi hóa – khử với potassium permanganate:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O.
Thể tích dung dịch KMnO4 0,01 M cần dùng để phản ứng vừa đủ với 20 ml dung dịch FeSO4 0,1 M là
nFeSO4 = 0,002 (mol)
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
mol: 0,002 → 0,0004
Sản phẩm tạo thành khi cho Fe phản ứng với I2 ở nhiệt độ cao là
Sản phẩm tạo thành khi cho Fe phản ứng với I2 ở nhiệt độ cao là FeI2.
Phương trình hóa học:
Fe + I2 FeI2
Trong muối NaCl có lẫn NaBr và NaI. Để loại hai muối này ra khỏi NaCl người ta có thể
Nguyên tố hóa học nào sau đây có tính chất hóa học tương tự calcium?
Strontium và calcium cùng thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn nên có tính chất tương tự nhau.
Ở điều kiện chuẩn, cần phải cung cấp 26,48 kJ nhiệt lượng cho quá trình
mol H2(g) phản ứng với
mol I2(s) để thu được 1 mol HI(s). Ta nói enthalpy tạo thành của HI(g) ở điều kiện chuẩn là 26,48 kJ mol-1. Phản ứng trên được biểu diễn như sau:![]()
Ở cùng điều kiện phản ứng, nếu thu được 3 mol HI thì lượng nhiệt cần thu vào là
Để tạo thành 1 mol HI thì nhiệt lượng cần thu vào là 26,48 kJ.
Để tạo thành 3 mol HI thì nhiệt lượng cần thu vào là: 26,48.3 = 79,44 kJ.
Hợp chất nào sau đây không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử
Giữa các phân tử H2O, HF, C2H5OH có liên kết hydrogen
Hợp chất không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử là H2S.
Hydrogen halide nào sau đây được sử dụng trong quá trình sản xuất teflon (dùng làm chất chống dính ở nồi, chảo)?
Hydrogen fluoride được sử dụng trong quá trình sản xuất teflon (dùng làm chất chống dính ở nồi, chảo) theo sơ đồ:
Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X. Dung dịch tác dụng được với chất nào sau đây không xảy ra phản ứng oxi hóa - khử?
Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O
Dung dịch X gồm: Fe2+, Fe3+, H+, SO42-.
Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.
Khi NaOH phản ứng với Fe2+, Fe3+ và H+ đều là phản ứng trao đổi (không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố).
Bình “gas” sử dụng trong một hộ gia đình có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propane (C3H8) và butane (C4H10) với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propane tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butane tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ (sản phẩm gồm H2O ở trạng thái lỏng và khí CO2). Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ' đốt khí “gas” của hộ gia đình Y là 10 000 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt là 67,3%. Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình sẽ sử dụng hết bình gas trên?
C3H8(g) + 5O2(g) → 3CO2 (g) + 4H2O(l) = –2220 kJ
2C4H10(g) + 13O2(g) → 8CO2(g) + 10H2O(l) = 2850 kJ
Gọi số mol propane (C3H8) và butane (C4H10) trong bình gas lần lượt là x và y (mol):
Vì tỉ lệ thể tích cũng chính là tỉ lệ số mol nên:
mbình gas = 44x + 57y = 12 (2)
Từ (1) và (2)
Nhiệt tỏa ra khi đốt bình ga 12 kg là:
Với hiệu suất sử dụng nhiệt là 67,3% thì lượng nhiệt hiệu dụng
Số ngày dùng hết bình ga:
Cho các phát biểu sau:
(a) Iodine là nguyên tố đa lượng cần thiết cho dinh dưỡng của con người.
(b) Từ fluorine đến iodine màu sắc halogen đậm dần.
(c) Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide tăng dần từ HF đến HI.
(d) Hydrofluoric acid (HF) là acid mạnh.
Số phát biểu sai là
(a) Sai, vì iodine là nguyên tố vi lượng cần thiết cho dinh dưỡng của con người.
(b) Đúng.
(c) Đúng.
(d) Sai. HF là một acid yếu.