Đâu là dãy các chất có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0?
Đâu là dãy các chất có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0?
Biết phản ứng đốt cháy Al2O3 như sau:
2Al(s) + 1,5O2(g) → Al2O3(s)
= −1675,7kJ
Ở điều kiện chuẩn, phản ứng tạo thành 10,2 gam Al2O3(s) có nhiệt lượng tỏa ra là
nAl2O3 = 10,2/102 = 0,1(mol)
Từ phương trình nhiệt hóa học rút ra:
Phản ứng tạo thành 1 mol Al2O3 thì nhiệt lượng tỏa ra là 1675,7 kJ
Phản ứng tạo thành 0,1 mol Al2O3 thì nhiệt lượng tỏa ra là 0,1.1675,7 = 167,57 kJ
Chất xúc tác là
Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng vẫn được bảo toàn về chất và lượng khi kết thúc phản ứng.
Đơn chất halogen tồn tại thể lỏng điều kiện thường là
Ở điều kiện thường Br2 tồn tại ở thể lỏng.
Trong tự nhiên, nguyên tố nào dưới đây không thể tồn tại ở dạng đơn chất?
Trong tự nhiên, nguyên tố Flourine không thể tồn tại ở dạng đơn chất
Trong phản ứng Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu, một mol Cu2+ đã
Ta có:
mol: 1 → 2
Một mol Cu2+ đã nhận 2 mol electron.
Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất bị oxi hóa là
Trong phản ứng oxi hóa khử, chất bị oxi hóa hay chất khử là chất nhường electron.
Với nhiệt tạo thành chuẩn của đơn chất bằng 0 ta có:
(1) = 2.
(H2O) – 2.
(H2S) –
(SO2) = –237 (kJ)
(2) = 2.
(H2O) – 2.
(H2S) = –530,5 (kJ).
(2) –
(1) =
(SO2) = –530,5 – (–237) = –293,5 (kJ).
Cho các phát biểu sau:
(a) Quá trình chưng cất rượu, C2H5OH bay trước H2O mặc dù khối lượng phân tử C2H5OH lớn hơn khác nhiều khối lượng phân tử H2O.
(b) Khối lượng phân tử càng lớn thì nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi càng thấp.
(c) Nhờ liên kết hydrogen, các phân tử nước có thể tập hợp với nhau, ngay cả ở thể hơi, thành một cụm phân tử.
(d) Tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi các chất, nhưng ở mức độ ảnh hưởng mạnh hơn so với liên kết hydrogen.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
Phát biểu đúng: (a), (c).
Phát biểu (b) không đúng, vì: Khối lượng phân tử càng lớn thì nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi càng cao.
Phát biểu (d) không đúng, vì: Tương tác Van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi các chất, nhưng ở mức độ ảnh hưởng yếu hơn so với liên kết hydrogen.
Cho 16,2 gam Aluminium tác dụng vừa đủ với 3,8 lít dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra muối nhôm và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O (là sản phẩm khử, ngoài ra không còn sản phẩm khử nào khác). Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hydrogen bằng 19,2. (cho biết NTK của N = 14, O = 16; Al = 27, H =1)
Cho 16,2 gam Aluminium tác dụng vừa đủ với 3,8 lít dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra muối nhôm và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O (là sản phẩm khử, ngoài ra không còn sản phẩm khử nào khác). Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hydrogen bằng 19,2. (cho biết NTK của N = 14, O = 16; Al = 27, H =1)
Gọi x, y lần lượt là số mol của NO và N2O
Ta có: nAl = 16,2 : 27 = 0,6 (mol)
Bảo toàn electron ta có:
3nAl = 3nNO + 8nN2O
⇔ 3.0,6 = 3x + 8y (1)
Phương trình khối lượng mol.
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: x = 0,12; y = 0,18 mol
Áp dụng công thức tính nhanh ta có
nHNO3 = 4nNO + 10nN2O = 4.0,12 + 10.0,18 = 2,28 (mol)
CM = n:V = 2,28 : 3,8 = 0,6M
Sodium iodide khử được sulfuric acid đặc thành
Cho phương trình hóa học: Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + SO2 + H2O. Hệ số cân bằng (là số nguyên, tối giản) của các chất trong sản phẩm lần lượt là
Xác định số oxi hoá của những nguyên tố thay đổi số oxi hoá
Quá trình oxi hoá và quá trình khử
|
2x 3x |
Al0 → Al+3 +3e S+6 + 2e → S+4 |
Đặt hệ số của chất oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng và kiểm tra lại ta được phương trình cân bằng
2Al + 6H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Hệ số cân bằng (là số nguyên, tối giản) của các chất trong sản phẩm lần lượt là: 1 : 3 : 6
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Sục khí CO2 vào bình chứa dung dịch Na2CO3. Nếu thêm K2CO3 vào dung dịch thì tốc độ hấp thụ khí CO2 sẽ tăng lên. Đúng || Sai
(2) Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng nhưng vẫn được bảo toàn về lượng và chất khi kết thúc phản ứng. Đúng || Sai
(3) Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2NO + O2 → 2NO2. Ở nhiệt độ không đổi, khi nồng độ NO tăng 3 lần và nồng độ O2 không đổi thì tốc độ phản ứng tăng 6 lần. Sai || Đúng
(4) Tốc độ của phản ứng hoá học có thể có giá trị âm hoặc dương. Sai || Đúng
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Sục khí CO2 vào bình chứa dung dịch Na2CO3. Nếu thêm K2CO3 vào dung dịch thì tốc độ hấp thụ khí CO2 sẽ tăng lên. Đúng || Sai
(2) Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng nhưng vẫn được bảo toàn về lượng và chất khi kết thúc phản ứng. Đúng || Sai
(3) Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2NO + O2 → 2NO2. Ở nhiệt độ không đổi, khi nồng độ NO tăng 3 lần và nồng độ O2 không đổi thì tốc độ phản ứng tăng 6 lần. Sai || Đúng
(4) Tốc độ của phản ứng hoá học có thể có giá trị âm hoặc dương. Sai || Đúng
(a) đúng.
(b) đúng.
(c) sai. Công thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là: .
Nồng độ NO tăng 3 lần, nồng độ O2 không đổi: v2 = k.(CNO.3)2.CO2 =
⇒ v3 tăng 9 lần so với v1.
(d) sai. Tốc độ phản ứng có giá trị dương.
Từ một tấn muối ăn có chứa 10,5% tạp chất, người ta điều chế được 1250 lít dung dịch HCl 37% (D = 1,19 g/ml) bằng cách cho lượng muối ăn trên tác dụng với sulfuric acid đậm đặc và đun nóng. Tính hiệu suất của quá trình điều chế trên.
Lượng NaCl nguyên chất:
mNaCl nguyên chất = 1000.89,5% = 895kg
Lượng HCl thu được theo lí thuyết :
2NaCl + H2SO4 Na2SO4 + 2HCl
58,5g 36,5g
895kg x
x = 558,42 kg
Lượng HCl thu được theo thực tế:
mHCl tt = 1250.1,19.37% = 550,375 kg
Hiệu suất của quá trình điều chế:
Để sản xuất vôi sống miệng lò hở, có thể nung đá vôi ở nhiệt độ cao
900o - 950o nhằm mục đích:

Nung đá vôi ở nhiệt độ cao ≈ 900 - 950oC để sản xuất vôi sống. Yếu tố nhiệt độ làm tăng tốc độ phản ứng hóa học. Miệng lò hở để giảm áp suất của khí CO2 để chuyển dịch cân bằng.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Áp dụng lí thuyết về lớp và các phân lớp: các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau chứ không khác nhau do đó đáp án “Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng khác nhau” => sai
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố nhóm VIIA có dạng
Mỗi nguyên tử nguyên tố nhóm VIIA đều có 7 electron lớp ngoài cùng, dạng ns2np5.
Cho các chất sau: Na2O, Cu, FeO, Ca(OH)2, KHSO3, Ag. Có mấy chất có thể phản ứng được với dung dịch HCl?
Các chất có thể tác dụng với HCl: Na2O, FeO, Ca(OH)2, KHSO3
Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của
Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động củacác electron trong phân tử.
Xét các phản ứng:
I2(g) + H2(g) → 2HI (g)
Giá trị năng lượng liên kết (kJmol-1) của I-I là 151; H-H 436, H-I là 297. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là
= E(I-I) + E(H-H) – 2E(H-I)
= 151 + 436 – 2× 297 = -7 (kJ).
Cho dung dịch AgNO3 dư vào 100 ml dung dịch chứa hổn hợp NaF 1M và NaBr 0,5M. Lượng kết tủa thu được là
Chỉ có NaBr tạo kết tủa khi tác dụng với AgNO3
AgNO3 + NaBr → AgBr↓ + NaNO3
nNaBr = 0,1.0,5 = 0,05 (mol)
Theo phương trình hóa học:
nAgBr = nNaBr = 0,05 (mol)
⇒ mkết tủa = mAgBr = 0,05.188 = 9,4 gam.
Y thuộc chu kì 3, nhóm IIA. Công thức oxide và hydroxide cao nhất của Y lần lượt là
Hóa trị cao nhất của các nguyên tố thuộc nhóm IA đến VIIA (trừ F) = số thứ tự của nhóm.
Y thuộc chu kì 3, nhóm IIA ⇒ Y là kim loại và hóa trị cao nhất của Y là II
Công thức oxide cao nhất là: YO
Công thức hydroxide cao nhất là Y(OH)2
Hydrohalic acid có tính acid yếu nhất là
Trong dãy hydrohalic acid, tính acid tăng dần từ HF đến HI.
Vậy HF có tính acid yếu nhất.
Đâu là dãy mô tả số oxi hóa của Cl trong các hợp chất sau: Cl2, HCl, HClO, HClO2, HClO3, HClO4.
Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa:
Dung dịch glucose (C6H12O6) 5%, có khối lượng riêng là 1,02 g/ml, phản ứng oxi hoá 1 mol glucose tạo thành CO2 (g) và H2O (l) toả ra nhiệt lượng là 2 803,0 kJ.
Một người bệnh được truyền một chai chứa 500 ml dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là
Khối lượng của glucose trong 500 ml dung dịch glucose 5% là
Oxi hóa 180 gam (1mol) glucose toả ra nhiệt lượng là 2 803,0 kJ.
⇒ Oxi hóa 25,5 gam glucose toả ra nhiệt lượng là
Cho các phản ứng dưới đây:
(1) CO(g) + 1/2 O2(g) ⟶ CO2(g)
= − 283 kJ
(2) C(s) + H2O(g)
CO(g) + H2(g)
= + 131,25 kJ
(3) H2(g) + F2(g) ⟶ 2HF(g)
= − 546 kJ
(4) H2(g) + Cl2(g)⟶ 2HCl(g)
= − 184,62 kJ
Phản ứng xảy ra thuận lợi nhất là
Phản ứng có < 0 thường xảy ra thuận lợi hơn.
Mà phản ứng (3) có nhỏ nhất nên xảy ra thuận lợi nhất.
Phát biểu nào sau đây sai?
Hầu hết các phản ứng tỏa nhiệt không cần phải tiếp tục đun hoặc đốt nóng ở giai đoạn tiếp diễn.
Phản ứng nào dưới đây sai?
Fluorine phản ứng mạnh với nước, bốc cháy trong hơi nước nóng theo phản ứng:
2F2 + 2H2O ⟶ 4HF + O2↑
Chromium có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?
Gọi x là số oxi hóa của chromium
Xét các đáp án ta có:
+ Trong Na2CrO4, số oxi hóa của O là -2; số oxi hóa của Na là +1.
2 × (+1) + x + 4 × (-2) = 0 ⇒ x = +6.
+ Trong Cr(OH)3 , số oxi hóa của OH là -1
x + (-1) × 3 = 0 ⇒ x = +3
+ Trong CrCl2 số oxi hóa của Cl là -1
x + (-1) × 2 = 0 ⇒ x = +2
+ Trong Cr2O3 số oxi hóa của O là -2
2 × x + 3 × (-2) = 0 ⇒ x = +4.
Vậy Chromium có số oxi hóa +2 trong hợp chất CrCl2
Chất nào sau đây có nhiệt tạo thành chuẩn bằng không?
Enthalpy tạo thành chuẩn của đơn chất bằng 0.
Vậy O2 là chất có nhiệt tạo thành chuẩn bằng không
Để nhận ra khí hydrogen chloride trong số các khí đựng riêng biệt: HCl, SO2, O2 và H2 ta làm như sau
Khi dẫn các khí qua AgNO3, khí HCl hòa tan vào nước và tác dụng với AgNO3 tạo kết tủa AgCl.
Cho vào ống nghiệm một ít tinh thể KMnO4 và vài giọt dung dịch HCl đặc. Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có dính một băng giấy màu ẩm. Màu của băng giấy thay đổi thế nào?
Có khí màu vàng lục thoát ra trong ống nghiệm; mẩu giấy màu ẩm bị mất màu dần.
Các phương trình phản ứng minh họa
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 5Cl2 + MnCl2 + 8H2O
Sinh ra khí Cl2 trong bình, khí Cl2 tác dụng với H2O trên mẩu giấy
Cl2 + H2O ⇆ HCl + HClO
Sinh ra HClO là chất oxi hóa mạnh tẩy màu tờ giấy.
Cho phản ứng: 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl. Trong đó, NH3 đóng vai trò
Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng:
Trong phân tử NH3 có nguyên tử N nhận electron NH3 là chất oxi hóa.
Acid nào được dùng để khắc lên thủy tinh?
Acid HF được dùng để khắc lên thủy tinh.
Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Tính chất hóa học cơ bản của Y là:
Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn ⇒ Y là kim loại mạnh.
Cho phản ứng sau: KMnO4 + H2SO4 → MnSO4 + K2SO4 + O2 + H2O. Hệ số (nguyên, tối giản) của chất oxi hóa, chất khử là
Số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi:
KMnO4 là chất oxi hóa, H2O2 là chất khử.
Các quá trình nhường nhận electron:

Hệ số của KMnO4 là 2, hệ số của H2O2 là 5.
Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3. Giá trị của m là
nFeCl2 = 0,06 mol; nFeCl3 = x mol
Bảo toàn nguyên tố Cl: nHCl = 2.nFeCl2 + 3.nFeCl3 = 3x + 0,12
Bảo toàn nguyên tố H: nH2O = .nHCl =
.(3x + 0,12) = 1,5x + 0,06
nO = 1,5x + 0,06
Bảo toàn nguyên tố Fe: nFe (trong oxide) = nFeCl2 + nFeCl3 = 0,06 + x
Bảo toàn khối lượng:
9,12 = 56.(x + 0,06) + 16.(1,5x + 0,06)
x = 0,06
mFeCl3 = 9,75 gam
Cho phản ứng: X → Y
Tại thời điểm T, nồng độ của chất X bằng C, tại thời điểm t2 (với t2 > t1), nồng độ của chất X bằng C2. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên được tính theo biểu thức nào sau đây?
Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên được tính theo biểu thức:
Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:
N2(g) + O2(g) → 2NO(g)
= +180 kJ
Kết luận nào sau đây đúng?
Theo bài ra ta có: = +180 kJ > 0
Phản ứng hấp thụ nhiệt năng từ môi trường
Cho 5,4 gam Al tác dụng với H2SO4 đặc, nóng dư sau phản ứng thu được V lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là:
Ta có quá trình trao đổi electron
Al0 → Al+3 + 3e
0,2 → 0,6
S+6 + 2e → S+4
2x ← x
Theo định luật bảo toàn electron ta có: 2x = 0,6
⇒ x = 0,3 mol
⇒ V = 6,72 lít