Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cho phương trình hóa học của phản ứng:

    2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu.

    Nhận xét nào sau đây về phản ứng trên là đúng?

     Ta có:

    2\overset0{\mathrm{Al}}+3\overset{+2}{\mathrm{Cu}}{\mathrm{SO}}_4\;ightarrow {\overset{+3}{\mathrm{Al}}}_2{({\mathrm{SO}}_4)}_3 +\;3\overset0{\mathrm{Cu}} 

     Al đóng vai trò là chất khử, CuSO4 đóng vai trò là chất oxi hóa. 

  • Câu 2: Nhận biết

    Tính chất nào dưới đây không thể hiện tính acid của hydrochloric acid?

    Hydrochloric acid không phản ứng với phi kim.

  • Câu 3: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Tăng áp suất hỗn hợp khí sẽ làm tốc độ phản ứng tăng.

    Chú ý: Việc thay đổi áp suất không làm ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng không có chất khí tham gia.

  • Câu 4: Nhận biết

    Số oxi hóa là một số đại số đặc trưng cho đại lượng nào sau đây của nguyên tử trong phân tử?

    Số oxi hóa là điện tích quy ước của nguyên tử trong phân tử khi coi tất cả các electron liên kết đều chuyển hoàn toàn về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.

  • Câu 5: Vận dụng

    Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen?

    Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:

    Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...

    Nguyên tử F, O, N,... liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết

    Giữa các phân tử C2H5OH tồn tại liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với O có độ âm điện lớn) và nguyên tử O còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

    IMG_256

  • Câu 6: Nhận biết

    Cho dung dịch AgNO3 vào 4 ống nghiệm chứa NaF, NaCl, NaBr, NaI.

    Hiện tượng xảy ra trong các ống 1, 2, 3, 4 là:

    Hiện tượng xảy ra trong các ống 1, 2, 3, 4 là: Không có hiện tượng, có kết tủa trắng, có kết tủa vàng, có kết tủa vàng đậm.

    Phương trình phản ứng xảy ra:

    NaF(aq) + AgNO3(aq) → không xảy ra phản ứng.

    NaCl(aq) + AgNO3(aq) → AgCl(s)↓ (màu trắng) + NaNO3(aq).

    NaBr(aq) + AgNO3(aq) → AgBr(s)↓ (màu vàng) + NaNO3(aq).

    NaI(aq) + AgNO3(aq) → AgI(s)↓ (màu vàng đậm) + NaNO3(aq).

  • Câu 7: Thông hiểu

    Cho 0,2 mol KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl dư, đun nóng. Thể tích khí thoát ra (ở đkc) là:

    Phương trình phản ứng hóa học:

    2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

    0,2                                                      → 0,5 mol

    Thể tích khí thoát ra là:

    VCl2 = 0,5.24,79 = 12,395 L.

  • Câu 8: Vận dụng

    Có 4 lọ mất nhãn X, Y, Z, T mỗi lọ chứa một trong các dung dịch sau: KI, HI, AgNO3, Na2CO3
    Biết:

    - X tác dụng với chất còn lại thì thu được một kết tủa;

    - Y tạo được kết tủa với 3 chất còn lại;

    - Z tạo được kết tủa trắng và một chất khí với các chất còn lại;

    - T tạo được một chất khí và kết tủa vàng với chất còn lại

    Vậy X, Y, Z, T lần lượt là

    - Y tạo được kết tủa với 3 chất còn lại \Rightarrow Y là AgNO3

    - Z tạo được kết tủa trắng và một chất khí với các chất còn lại \Rightarrow Z là Na2CO3

    - T tạo được một chất khí và kết tủa vàng với chất còn lại \Rightarrow T là HI

    - Còn lại X là KI.

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Hòa tan hoàn toàn 11,9 gam hỗn hợp X gồm Al và Zn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 9,916 lít khí H2 (ở đkc). Thể tích khí O2 (ở đkc) cần để phản ứng hoàn toàn với 11,9 gam hỗn hợp X là bao nhiêu?

    nH2 = 9,916 : 24,79 = 0,4 mol

    Gọi x, y lần lượt số mol Al và Zn trong hỗn hợp

    ⇒ 27x + 65y = 11,9 (1)

    Hỗn hợp X tác dụng dung dịch HCl

    Al0 → Al3+ + 3e 

    x             → 3x

    Zn0 → Zn2+ + 2e 

    y               → 2y

    2H+ + 2e → H2 

              0,8  ← 0,4

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

    3x + 2y = 0,8 (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có:

    x = 0,2; y = 0,1 

    Hỗn hợp X tác dụng với oxygen

    Al0 → Al3+ + 3e

    0,2          → 0,6

    Zn0 → Zn2+ + 2e

    0,1               → 0,2

    O2 + 4e → 2O2-

    a   → 4a

    Áp dụng bảo toàn electron ta có:

    0,6 + 0,2 = 4a ⇒ a = 0,2 mol

    Thể tích khí Cl2: VCl2 = 0,2.24,79 = 4,958 L. 

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho phản ứng hóa học sau:

    2KClO3(s) \overset{t^{o}}{ightarrow} 2KCl(s) + 3O2(g).

    Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng trên là 

     Áp suất chỉ ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng có chất khí tham gia.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Tính tẩy màu của dung dịch nước chlorine là do

     Trong nước chlorine có hypochlorous acid (HClO) có tính oxi hóa mạnh \Rightarrow chlorine trong nước có khả năng diệt khuẩn, tẩy màu và được ứng dụng trong khử trùng sinh hoạt.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây sai về biến thiên enthalpy của 1 phản ứng:

    Biến thiên enthalpy của phản ứng

    Chất tham gia ở dạng đơn chất hay hợp chất đều được.

    Sản phẩm có thể là 1 hay nhiều chất.

  • Câu 13: Nhận biết

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn:

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố gồm 7 chu kì. Trong đó 3 chu kì nhỏ (chu kì 1, 2, 3) và 4 chu kì lớn (chu kì 4, 5, 6, 7).

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau:

    (1) Phản ứng trung hoà acid – base: HCl(aq) + NaOH(aq) → NaCl(aq) + H2O(l).

    (2) Phản ứng nung vôi: CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g).

    Nhận xét nào sau đây là đúng?

    Phản ứng (1) có thể tự xảy ra ⇒ phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt.

    Phản ứng (2) phải cung cấp nhiệt trong quá trình ⇒ phản ứng phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cho phản ứng hóa học sau:

    I2 (s) + KI (aq) → KI3 (aq)

    Vai trò của KI trong phản ứng trên là gì?

    Có thể nhận thấy potassium không thay đổi số oxi hóa (+1 trong các hợp chất).

    Như vậy, trong phản ứng này không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố, do đó không phải là phản ứng oxi hóa – khử.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây là sai?

    - Độ âm điện giảm dần từ F đến I.

    - Tính acid: HF < HCl < HBr < HI.

    - Tính khử: HF < HCl < HBr < HI.

    - Bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I.

  • Câu 17: Vận dụng

    Cho các phản ứng

    (1) 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O

    (2) 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O

    (3) 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O

    (4) 4KClO3 → KCl + 3KClO4

    Số phản ứng oxi hóa – khử là:

     Xét các phản ứng ta có:

    (1) 2\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-2}{\mathrm O}\overset{+1}{\mathrm H}\;+\;{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;ightarrow\;\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{+1}{\mathrm{Cl}}\overset{-2}{\mathrm O}\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm O}

    (2) 2{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm S}\;+\;\overset{+4}{\mathrm S}{\overset{-2}{\mathrm O}}_2\;ightarrow\;3\overset0{\mathrm S}\;+\;2{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm O}

    (3) 2\overset{+4}{\mathrm N}{\overset{-2}{\mathrm O}}_2\;+\;2\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-2}{\mathrm O}\overset{+1}{\mathrm H}\;ightarrow\;\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{+5}{\mathrm N}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3\;+\;\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{+3}{\mathrm N}{\overset{-2}{\mathrm O}}_2\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm O}

    (4) 4\overset{+1}{\mathrm K}\overset{+5}{\mathrm{Cl}}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3\;ightarrow\;\overset{+1}{\mathrm K}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;3\overset{+1}{\mathrm K}\overset{+7}{\mathrm{Cl}}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4

    Cả 4 phản ứng đều có sự thay đổi số oxi của một số nguyên tử trong phân tử \Rightarrow Cả 4 phản ứng đều là phản ứng oxi hóa khử.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Phản ứng hoá học mà SO2 không giữ là chất oxi hoá, cũng không là chất khử là phản ứng nào?

    Phản ứng SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O. SO2 không giữ là chất oxi hoá, cũng không là chất khử vì S trong hợp chất không có sự thay đổi số oxi hóa

    S+4O2 + 2KOH → K2S+4O3 + H2O

  • Câu 19: Nhận biết

    Tìm phát biểu sai.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Mệnh đề nào sau đây không đúng?

    Mệnh đề không đúng: Tất các các muối AgX (X là halogen) đều không tan.

    Vì AgF là muối tan.

  • Câu 21: Vận dụng cao

    Cho các dữ kiện sau:

    (1) 2Fe (S) + O2 (g) → 2FeO (s) có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = – 544 kJ.

    (2) 4Fe (s) + 3O2 (g) → 2 Fe2O3 (s) có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = – 1648,4 kJ.

    (3) FeO (s) + Fe2O3 (s) → Fe3O4 (s) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = – 22,2 kJ.

    Tính \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 của phản ứng: (4) Fe3O4 (s) → 3Fe (s) + 2O2 (s)

    Khi đảo chiều phản ứng thì giá trị \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 cũng là giá trị đối so với giá trị ban đầu

    Áp dụng hệ quả định luật Hess và cộng 2 vế 3 phương trình

    (1) Fe (s) + \frac12O2 (g) → FeO (s) {\bigtriangleup_{\mathrm r}\mathrm H}_{298}^0=\frac12.(-544)\;\mathrm{kJ}.
    (2) 2Fe (s) + \frac32O2 (g) → Fe2O3 (s) {\bigtriangleup_{\mathrm r}\mathrm H}_{298}^0=\frac12.(-1648,4)\;\mathrm{kJ}
    (3) FeO (s) + Fe2O3 (s) → Fe3O4 (s) có  \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = – 22,2 kJ.
    (4) 3Fe (s) + 2O2 (s) → Fe3O4 (s)  \bigtriangleup_{\mathrm r}{\mathrm H_{298}^0}_{\;(4)}=\bigtriangleup_{\mathrm r}{\mathrm H_{298\;}^0}_{(1)}\;+\;\bigtriangleup_{\mathrm r}{\mathrm H_{298}^0}_{\;(2)}\;+\bigtriangleup_{\mathrm r}{\mathrm H_{298}^0}_{(3)}

    Ta có:

    \bigtriangleup_{\mathrm r}\mathrm H_{298\hspace{0.278em}(4)}^0=-272\hspace{0.278em}-\hspace{0.278em}824,2-\hspace{0.278em}22,2\hspace{0.278em}=-1118,4\hspace{0.278em}\text{kJ}.

  • Câu 22: Nhận biết

    Phản ứng oxi hóa - khử là 

    Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó có sự dịch chuyển electron giữa các chất phản ứng hay có sự thay đổi số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử.

  • Câu 23: Nhận biết

    Phản ứng giữa đơn chất halogen nào sau đây với hydrogen diễn ra mãnh liệt, nổ ngay cả trong bóng tối hoặc ở nhiệt độ thấp?

    Phản ứng giữa đơn chất fluorine (F2) với hydrogen (H2) diễn ra mãnh liệt, nổ ngay cả trong bóng tối hoặc ở nhiệt độ thấp. 

  • Câu 24: Nhận biết

    Người ta vận dụng yếu tố nào để tăng tốc độ phản ứng trong trường hợp sau: Nung hỗn hợp bột đá vôi, đất sét và thạch cao ở nhiệt độ cao để sản xuất clinke trong công nghiệp sản xuất xi măng.

    Nung ở nhiệt độ cao để tốc độ phản ứng sản xuất xi măng xảy ra nhanh ⇒ vận dụng yếu tố nhiệt độ để tăng tốc độ phản ứng.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Chọn câu đúng khi nói về fluorine, chlorine, bromine, iodine:

    Câu đúng: Fluorine có tính oxi hóa rất mạnh, oxi hóa mãnh liệt nước.

    Vì ngoại trừ fluorine, các halogen còn lại khi phản ứng với nước hoặc dung dịch sodium hydroxide (NaOH) đều thể hiện cả tính oxi hóa và tính khử.

  • Câu 26: Vận dụng cao

     Cho 9,2 gam hỗn hợp gồm Zn và Al phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 5,6 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng Al có trong hỗn hợp là: 

     Gọi nAl = a mol, nZn = b mol. 

    Ta có:

    mhh = 27a + 65b = 9,2         (1)

    Bảo toàn electron ta có:

    3a + 2b = 0,5                         (2)

    Từ (1) và (2) ta có:

    a = b = 0,1 mol.

    mAl = 0,1.27 = 2,7 gam

  • Câu 27: Vận dụng

    Trong các thí nghiệm sau, nếu lượng Al trong các cặp đều được lấy bằng nhau thì ở thí nghiệm nào tốc độ phản ứng là lớn nhất ?

    Gọi Vdd HCl = V (l)

    ⇒ mdd HCl = 1000V. 1,2 = 1200V

    ⇒ mHCl = 1200 . 0,2 = 240V

    ⇒ nHCl = 6,57 ⇒ CM HCl = 6,57M

    Vậy thí nghiệm Al + dung dịch HCl 20% (d = 1,2 g/ml) có tốc độ lớn nhất.

  • Câu 28: Nhận biết

    Áp suất đối với chất khí ở điều kiện chuẩn là:

    Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).

  • Câu 29: Vận dụng

    Nước biển có chứa một lượng nhỏ muối sodium bromide và potassium bromide. Trong việc sản xuất bromine từ các bromide có trong tự nhiên, để thu được 1 tấn bromine phải dùng hết 0,6 tấn chlorine. Hiệu suất phản ứng điều chế bromine từ chlorine là

    Gọi công thức muối bromide là: MBr (M: là Na và K)

                            2MBr + Cl2 → 2MCl + Br2

    Theo lí thuyết:                      71 tấn      160 tấn

                                                   x tấn      1 tấn

    \Rightarrow\mathrm x\;=\frac{1.71}{160}=0,44375\;\mathrm{tấn}

    Mà lượng Cl2 thực tế đã dùng là 0,6 tấn. Vậy hiệu suất phản ứng là: 

    \mathrm H=\frac{0,44375}{0,6}.100\%\;=\;73,95\%

  • Câu 30: Vận dụng

    Cho 7 gam Fe tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 đặc nóng, sau phản ứng thu được V lít SO2 (đkc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là:

    nFe= 7:56 = 0,125 mol

    Quá trình nhường e

    Fe0 → Fe+3 + 3e

    0,125        → 0,375

    Quá trình nhận e

    S+6 + 2e → S+4

            2x   ←   x

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có: 2x = 0,375 → x = 0,1875 

    ⇒VSO2 = 0,1875.24,79 = 4,648125 L

  • Câu 31: Nhận biết

    Sản phẩm tạo thành khi cho Fe phản ứng với I2 ở nhiệt độ cao là

    Sản phẩm tạo thành khi cho Fe phản ứng với I2 ở nhiệt độ cao là FeI2.

    Phương trình hóa học:

    Fe + I2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} FeI2

  • Câu 32: Nhận biết

    Liên kết trong phân tử nào sau đây có độ phân cực lớn nhất?

    Độ âm điện giảm dần từ F đến I làm cho sự chênh lệch độ âm điện giữa H và halogen giảm dần ⇒ Độ phân cực H – X giảm dần từ HF đến HI.

  • Câu 33: Vận dụng

    Quá trình tổng hợp nước:

    {\mathrm H}_2\;+\frac12\;{\mathrm O}_2\;ightarrow\;{\mathrm H}_2\mathrm O        \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 = -241,83 kJ.

    Để tạo ra 9 gam H2O phản ứng đã thoát ra một nhiệt lượng là:

    nH2O = 0,5 mol

    Theo bài ra ta có:

    Tạo thành 1 mol H2O nhiệt lượng thoát ra là 285,83 kJ.

    ⇒ Tạo 9 gam (0,5 mol) H2O  nhiệt lượng thoát ra là:

    0,5. 241,83 = 142,915 kJ

  • Câu 34: Nhận biết

    Đơn vị của nhiệt tạo thành chuẩn là

  • Câu 35: Thông hiểu

    Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?

    Sự phân bố electron theo ô orbital trên các lớp và phân lớp cần tuân theo nguyên lí Pauli và quy tắc Hund.

    Nguyên lí Pauli: Trong 1 orbital chỉ chứa tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau.

    Quy tắc Hund: Trong cùng một lớp, các electron sẽ phân bố trên các orbital sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này có chiều tự quay giống nhau.

    \Rightarrow Sự phân bố electron theo ô orbital đúng là:

  • Câu 36: Nhận biết

    Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử của các nguyên tố

    Trong một nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử có xu hướng tăng dần.

    \Rightarrow Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần.

  • Câu 37: Vận dụng

    Tính \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} của phản ứng đốt cháy 21 gam CO (g) biết các sản phẩm thu được đều ở thể khí.

    Cho enthalpy tạo thành chuẩn của các chất tương ứng là

    ChấtCO (g)CO2(g)O2(g)
    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}-110,5-393,50

     Phương trình hóa học: 

    CO(g) +  \frac12(g) ightarrow CO2(g)

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} của phản ứng đốt cháy 1 mol CO (g) là

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(CO2(g)) - \frac12\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(O2(g)) - \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(CO(g))

    = (-393,5) - \frac12.0 - (-110,5)

    = -283 (kJ)

    21 gam CO có số mol là:

    \mathrm{nCO}\;=\;\frac{21}{28}\;=\;0,75\;(\mathrm{mol})

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} của phản ứng đốt cháy 21 gam CO (g) là: -283.0,75 = − 212,25 (kJ)

  • Câu 38: Thông hiểu

    Dãy gồm các chất có tính base tăng dần là:

    Các nguyên tố Na, Mg, Al thuộc cùng chu kỳ, được xếp lần lượt theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

    Lại có, trong một chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân tính base của oxide tương ứng giảm dần.

    ⇒ Dãy gồm các chất có tính base tăng dần là Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH.

  • Câu 39: Nhận biết

    Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của

    Lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của các electron di chuyển tập trung về một phía bất kì của phân tử.

  • Câu 40: Nhận biết

    Năng lượng vào cơ thể dưới dạng hóa năng của thức ăn. Thức ăn khi bị oxi hóa sinh ra năng lượng để cung cấp cho chuyển hóa cơ sở và hoạt động thể lực, cho phép cơ thể sinh trưởng và phát triển. Phản ứng oxi hóa các chất dinh dưỡng xảy ra trong cơ thể con người thuộc loại phản ứng

    Phản ứng oxi hóa các chất dinh dưỡng xảy ra trong cơ thể con người thuộc loại phản ứng tỏa nhiệt.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo