Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết
    Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi lạ. Đó là do nước máy còn lưu giữ vết tích của thuốc sát trùng. Đó chính là chlorine và người ta giải thích khả năng diệt khuẩn là do:

    Chlorine tác dụng với nước tạo HClO chất này có tính oxi hoá mạnh \Rightarrow sử dụng chlorine diệt khuẩn nước máy.

  • Câu 2: Nhận biết

    H2O có nhiệt độ sôi cao hơn H2S vì 

    H2O có liên kết hydrogen liên phân tử còn H2S không có liên kết này nên H2O có nhiệt độ sôi cao hơn H2S.

  • Câu 3: Vận dụng

    Hòa tan 0,1 mol Al và 0,3 mol Mg trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thì thu được V lít khí SO2 (đkc, sản phẩm khử duy nhất của S+6). Giá trị của V bằng bao nhiêu?

    Quá trình nhường - nhận electron:

            \overset0{\mathrm{Mg}}\;ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Mg}}\;+\;2\mathrm e                                  \overset{+6}{\mathrm S}\;+2\mathrm e\;ightarrow\;\overset{+4}{\mathrm S}

    mol: 0,3     →          0,6                          mol: x  ← 2x

            \overset0{\mathrm{Al}}\;ightarrow\overset{+3}{\mathrm{Al}}\;+\;3\mathrm e

    mol: 0,1      →     0,3

    2x = 0,6 + 0,3

    ⇒ x = 0,45 (mol)

    ⇒ V = 0,45.24,79 = 11,1555 (lít)

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cho phản ứng hóa học: 4HCl + MnO2 \overset{t^{o} }{ightarrow} MnCl2 + Cl2 + 2H2O. Trong phản ứng này

    Cho phản ứng hóa học:

    4HCl-1 + MnO2 \overset{t^{o} }{ightarrow} MnCl2 + Cl02 + 2H2O.

    Trong phản ứng này

    HCl bị oxi hóa

    MnO2 bị khử 

  • Câu 5: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng:

     Khi đốt củi, nếu thêm 1 ít dầu hỏa lửa sẽ cháy to hơn, nhưng dầu hỏa không phải chất xúc tác. Vì chất xúc tác không bị hao hụt trong quá trình phản ứng.

    Trong quá trình làm sữa chua lúc đầu người ta phải pha sữa trong nước ấm và thêm men là để tăng tốc độ quá trình gây chua, sau đó bảo quản ở nhiệt độ thấp để kìm hãm tốc độ phản ứng của quá trình này.

    Dùng quạt thông gió trong bễ lò rèn là vận dụng yếu tố nồng độ, ở đây là nồng độ oxygen

  • Câu 6: Thông hiểu

    Cho phương trình nhiệt hóa học sau:

     2H2(g) + O2(g) ⟶ 2H2O(g)              \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -483,64 kJ

    So sánh đúng là

     Ta có: \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}\sum\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(sp)  −  \sum\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(cđ)

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0

    \Rightarrow  \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(sp) < \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(cđ)

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Cho phản ứng nhiệt nhôm sau:

    2Al(s) + Fe2O3(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)

    Biết nhiệt tạo thành, nhiệt dung của các chất (nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó tăng lên 1 độ) được cho trong bảng sau:

    Chất

    \Delta_f\;H_{298}^0(kJ/mol)

    C (J/g.K)

    Chất

    \Delta_f\;H_{298}^0(kJ/mol)

    C (J/g.K)

    Al

    0

    Al2O3

    -1669,74

    0,84

    Fe2O3

    –822,4

    Fe

    0

    0,67

    Giả thiết phản ứng xảy ra vừa đủ, hiệu suất 100%; nhiệt độ ban đầu là 25oC; nhiệt lượng tỏa ra bị thất thoát ngoài môi trường là 50%. Tính nhiệt độ đạt được trong lò phản ứng nhiệt nhôm.

    Xét phản ứng giữa 2 mol Al với 1 mol Fe2O3 tạo 1 mol Al2O3 và 2 mol Fe

    ΔrHo298 = -1669,74 + 2.0 – 2.0 – ( –822,4) = -847,34 kJ

    Nhiệt dung của phẩm: C = 102.0,84 + 56.2.0,67 = 160,72 (J/K)

    \triangle t=\frac{847,34.1000.50\%}{160,72.1}=2636\;K

    Nhiệt độ đạt được là: (25+ 273) + 2636 = 2934K

  • Câu 8: Nhận biết

    Phân tử có tương tác van der Waals lớn nhất là:

    Sự tăng kích thước và số lượng electron trong phân tử từ HF đến HI làm tăng tương tác van der Waals giữa các phân tử.

    Phân tử HI có tương tác van der Waals lớn nhất.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Chỉ dùng duy nhất một loại thuốc thử là AgNO3 có thể nhận ra tối đa bao nhiêu chất trong các dung dịch sau: NaF, NaCl, NaBr, NaI?

    Trích mẫu thử từng dung dịch và đánh số thứ tự, nhỏ AgNO3 lần lượt vào các mẫu thử:

    • Mẫu thử xuất hiện kết tủa trắng, không tan là NaCl:

    AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3

    • Mẫu thử xuất hiện kết tủa vàng nhạt, không tan là NaBr:

    AgNO3 + NaBr → AgBr↓ + NaNO3

    • Mẫu thử xuất hiện kết tủa vàng đậm, không tan là:

    AgNO3 + NaI → AgI↓ + NaNO3

    Vậy có thể nhận biết cả 4 dung dịch.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.

    NaHCO3 (Baking soda) có trong thành phần của thuốc trị đau dạ dày Nabica, xét phản ứng nhiệt phân NaHCO3 xảy ra như sau:

    2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(l)\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +91,6 kJ

    a) Cần tránh để bột nở ở nơi có nhiệt độ cao. Đúng || Sai

    b) Phản ứng trên thu vào một lượng nhiệt bằng 91,6 kJ. Đúng || Sai

    c) Nếu thay đổi trạng thái của H2O(l) bằng H2O(g) thì giá trị \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 vẫn không đổi. Sai || Đúng

    d) Phản ứng trên có \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(cđ) < \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(sp). Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.

    NaHCO3 (Baking soda) có trong thành phần của thuốc trị đau dạ dày Nabica, xét phản ứng nhiệt phân NaHCO3 xảy ra như sau:

    2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(l)\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +91,6 kJ

    a) Cần tránh để bột nở ở nơi có nhiệt độ cao. Đúng || Sai

    b) Phản ứng trên thu vào một lượng nhiệt bằng 91,6 kJ. Đúng || Sai

    c) Nếu thay đổi trạng thái của H2O(l) bằng H2O(g) thì giá trị \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 vẫn không đổi. Sai || Đúng

    d) Phản ứng trên có \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(cđ) < \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(sp). Đúng || Sai

    a) đúng. Do \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +91,6 kJ > 0 nên phản ứng này thu nhiệt, khi gặp nhiệt độ cao bột nở NaHCO3 dễ dàng bị phân hủy. 

    b) đúng. 

    c) sai. \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 của H2O(l) và H2O(g) có giá trị khác nhau ⇒ nếu thay đổi trạng thái của H2O(l) bằng H2O(g) thì giá trị \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 thay đổi.

    d) đúng.

    Ta có:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(sp) – \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(cđ) ⇒ \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0(sp) – \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(cđ) > 0

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0(sp) > \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(cđ)

  • Câu 11: Nhận biết

    Nhiệt tạo thành chuẩn của khí oxygen trong phản ứng hóa học là?

    Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng 0.

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Để một lượng bột iron ngoài không khí một thời gian thu được 5,68 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Fe(NO3)3. Giá trị của m là bao nhiêu?

    Quy đổi hỗn hợp oxide Fe thành Fe và O

    Gọi x, y lần lượt là số mol của của Fe và O

    nNO = 0,06 mol

    Quá trình nhường e

    Fe0 → Fe+3 + 3e

    x → 3x

    Quá trình nhận e

    O0 + 2e → O-2

    x → 2y

    N+5 + 3e → N+2

    0,09 ← 0,03

    Áp dụng định luật bảo toàn e, ta có:

    3x = 2y + 0,09 => 3x - 2y = 0,09 (1)

    Mặt khác theo đề bài ta có: 56x + 16y = 5,68 (2)

    Giải hệ phương trình (1), (2) ta được:

    x = 0,08; y = 0,075

    nFe(NO3)3 = nFe = 0,08 mol

    => mFe(NO3)3 = 19,36 gam.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Tiến hành thí nghiệm giữa các chất hoặc dung dịch sau:

    (1) Cl2 + NaI

    (2) NaBr + AgNO3

    (3) Cl2 + NaOH 

    (4) HF + AgNO3

    (5) HCl + CaCO3 

    Số thí nghiệm có phản ứng xảy ra là:

    (1) 2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2

    (2) NaBr + AgNO3 → NaNO3 + AgBr ( ↓)

    (3) Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

    (4) HF + AgNOkhông xảy ra phản ứng

    (5) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

  • Câu 14: Thông hiểu

    Trong phản ứng nào sau đây HCl đóng vai trò là chất oxi hoá?

    • Ta có 2 phản ứng: HCl + NH3 → NH4Cl và HCl + NaOH → NaCl + H2O không phải là phản ứng oxi hóa khử.
    • \mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\overset{+4}{\mathrm{Mn}}{\mathrm O}_2\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Mn}}{\mathrm{Cl}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm{Cl}}}_{2\;}+\;{\mathrm H}_2\mathrm O: HCl có nguyên tử Cl nhường electron \Rightarrow HCl là chất khử.
    • 2\overset{+1}{\mathrm H}\mathrm{Cl}\;+\overset0{\;\mathrm{Fe}}\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Fe}}{\mathrm{Cl}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2: HCl có nguyên tử H nhận electron \Rightarrow HCl là chất oxi hóa.
  • Câu 15: Nhận biết

    Đâu không phải là đơn vị của tốc độ phản ứng hoá học?

  • Câu 16: Thông hiểu

    Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nguyên tử sulfur?

    Trong hạt nhân nguyên tử không có chứa electron.

  • Câu 17: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Các phản ứng tỏa nhiệt như CO2 + CaO → CaCO3, phản ứng lên men, ... khó xảy ra hơn khi đun nóng. 

  • Câu 18: Vận dụng cao

    Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên) ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là

    X, Y ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA

    ⇒ X, Y là nguyên tố halogen.

    TH1: Cả 2 muối hhalide đều tạo kết tủa

    Gọi halogen trung bình là R ⇒ muối là NaR (MX < MR < MY)

    NaR + AgNO3 → AgR↓ + NaNO3

    \frac{6,03}{23 + R}           \frac{6,03}{23 + R}

    \Rightarrow\frac{6,03}{23+\mathrm R}\;=\frac{8,61}{108+\mathrm R}  

    ⇒ MR = 175,66

    ⇒ Halogen là I và At (At không có trong tự nhiên ⇒loại

    TH2: Chỉ có 1 muối halide tạo kết tủa ⇒ 2 muối là NaF và NaCl

    NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3

    \Rightarrow{{\mathrm n}_{\mathrm{AgCl}}}_{}\;=\;\frac{8,61}{143,5}=\;0,06\;\mathrm{mol}

    ⇒ nNaCl = 0,06 mol  ⇒ mNaCl = 3,51 gam

    ⇒ mNaF = 6,03 – 3,51 = 2,52 gam

    \Rightarrow\;\%{\mathrm m}_{\mathrm{NaF}}\;=\frac{2,52}{6,03}\;.100\%\;=\;41,8\%

  • Câu 19: Nhận biết

    Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là

    Cấu hình electron của Na (Z = 11): 1s22s22p63s1

  • Câu 20: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    F có độ âm điện lớn nhất nên trong các hợp chất F chỉ có số oxi hóa -1. Các halogen khác, ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxi hóa +1, +3.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Nguyên tử M2+ có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 3d7. Tổng số electron của nguyên tử M là:

    M → Fe2+ + 2e

    Cấu hình đầy đủ của M là:

    Cấu hình của M là 1s22s22p63s23p63d74s2

    Tổng số electron của nguyên tử M là 29

  • Câu 22: Vận dụng

    Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?

    Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:

    Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...

    Nguyên tử F, O, N,... liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.

    CH4 không tạo được liên kết hydrogen với nhau vì C không có cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

    IMG_256

  • Câu 23: Nhận biết

    Dung dịch hydrohalic acid nào không được bảo quản trong lọ thủy tinh?

    Hydrofluoric acid (HF) có tính chất đặc biệt là ăn mòn thủy tinh theo phản ứng:

    SiO2 + 4HF ⟶ SiF4 + 2H2O

    Do đó không bảo quản dung dịch HF trong lọ thủy tinh.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Cho a mol sắt tác dụng với a mol khí chlorine, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào nước, thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch Y không tác dụng với chất nào sau đây?

    2Fe + 3Cl2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2FeCl3 

    2a/3 ← a → 2a/3

    Ta thấy: a/2 > a/3 \Rightarrow Fe dư, Cl2 phản ứng hết

    Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 (Ta thấy a/3 : 1 = 2a/3 : 2 nên Fe phản ứng vừa đủ với FeCl3)

    a/3 → 2a/3 → a

    Vậy hỗn hợp rắn X chứa a mol FeCl2

    Trong các chất thì Cu không phản ứng được với FeCl2

    Các phản ứng hóa học có thể xảy ra là:

    3AgNO3 + FeCl2 → 2AgCl + Fe(NO3)3 + Ag

    2NaOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2NaCl

    Cl2 + 2FeCl2 → 2FeCl3

  • Câu 25: Nhận biết

    Số oxi hoá là một số đại số đặc trưng cho đại lượng nào sau đây của nguyên tử trong phân tử?

    Số oxi hoá là một số đại số đặc trưng cho điện tích của nguyên tử trong phân tử

  • Câu 26: Nhận biết

    Nguyên tử của các nguyên tố F, Cl, Br, I đều có?

    Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nhóm halogen là ns2np5.

    \Rightarrow Nguyên tử của các nguyên tố F, Cl, Br, I đều có 7 electron ở lớp ngoài cùng.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đơn chất nhóm VIIA?

    Phát biểu "Khả năng phản ứng với nước tăng từ fluorine đến iodine." không đúng vì: Khả năng phản ứng với nước giảm từ fluorine đến iodine.

  • Câu 28: Vận dụng

    Phản ứng luyện gang trong lò cao xảy ra theo sơ đồ sau:

    Fe2O3(s) + CO(g) → Fe(s) + CO2(g)

    Từ 1 mol Fe2O3 và 1 mol CO, giả sử chỉ xảy ra phản ứng theo sơ đồ trên với hiệu suất 100% thì giải phóng một lượng nhiệt là (Biết nhiệt tạo thành chuẩn của Fe2O3; CO; Fe; CO2 (kJ/ mol) lần lượt là –824,2; –110,5; 0 và –393,5)

    Phương trình hóa học: Fe2O3(s) + 3CO(g) → 2Fe(s) + 3CO2(g)

    Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = 3.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CO2(g)) + 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(Fe(s)) – 3.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CO(g)) – \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(Fe2O3(s))

                   = 3.(−393,5) + 2.0 − 3.(−110,5) − (−824,2)

                   = −24,8 (kJ).

    Theo phương trình hóa học ta có CO hết, Fe2O3 dư, tính toán theo mol CO.

    Từ 1 mol Fe2O3 và 1 mol CO, giả sử chỉ xảy ra phản ứng (1) với hiệu suất 100% thì giải phóng một lượng nhiệt là:

    \frac{24,8}3=8,27\;(\mathrm{kJ})

  • Câu 29: Nhận biết

    Trong các hợp chất sau, hợp chất nào chlorine (Cl) có số oxi hóa thấp nhất?

    Số oxi hóa của chlorine trong các chất sau: KClO3; Cl2; KClO4; KCl lần lượt là: +5, 0, +7, -1. 

    Vậy trong hợp chất KCl chlorine (Cl) có số oxi hóa thấp nhất

  • Câu 30: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây sai?

    Hầu hết các phản ứng tỏa nhiệt không cần phải tiếp tục đun hoặc đốt nóng ở giai đoạn tiếp diễn.

  • Câu 31: Vận dụng

    Cho các phương trình phản ứng sau:

    1. MnO2 + (X) → MnCl2 + (Y)↑ + (Z)

    2. (Y) + H2 → (X)

    3. (X) + (T) → FeCl2 + H2

    4. (Y) + (T) → FeCl3

    5. (Y) + (Z) \Leftrightarrow (X) + HClO

    Câu nào sau đây là đúng?

    (X): HCl, (Y): Cl2, (Z): H2O, (T): Fe.

    1. MnO2 + 4HCl (đặc) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    2. Cl2 + H2 \xrightarrow{\mathrm{as}} 2HCl

    3. 2HCl + Fe → FeCl2+ H2

    3. 3Cl2 + 2Fe \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2FeCl3

    4. Cl2 + H2O \Leftrightarrow HCl + HClO

  • Câu 32: Thông hiểu

    Trong phản ứng hóa học sau, bromine đóng vai trò là :

    SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr

    Ta có:

     {\mathrm{SO}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm{Br}}}_2\;+\;2{\mathrm H}_2\mathrm O\;ightarrow\;{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4\;+\;2\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Br}}

    Nguyên tử Br trong phân tử Br2 nhận electron \Rightarrow Br2 đóng vai trò là chất oxi hóa trong phản ứng.

  • Câu 33: Vận dụng

    Xác định biến thiên enthalpy (\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}) của phản ứng đốt cháy butane:

    C4H10(g) + \frac{13}2O2(g) → 4CO2(g) + 5H2O(g)

    Biết năng lượng liên kết trong các hợp chất cho trong bảng sau:

    Liên kếtPhân tửEb (kJ/mol)Liên kếtPhân tửEb (kJ/mol)
    C – CC4H10346C = OCO2799
    C – HC4H10418O – HH2O467
    O = OO2495   

    C4H10(g) + \frac{13}2O2(g) → 4CO2(g) + 5H2O(g)

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = \textstyle\sum_{}Eb(cđ) – \textstyle\sum_{}Eb(sp)

                  = 3.EC – C + 10.EC – H + 6,5.EO=O – 4.2.EC = O – 5.2.EO – H

                  =  3.346 + 10.418 + 6,5.495 – 8.799 – 10.467

                  = –2626,5 (kJ)

  • Câu 34: Nhận biết

    Quy tắc xác định số oxi hoá nào sau đây là không đúng?

    Trong hợp chất, số oxi hoá của kim loại kiềm thổ là +2.

  • Câu 35: Nhận biết

    Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff γ có ý nghĩa gì?

    γ được gọi là hệ số nhiệt độ Van’t Hoff. Giá trị γ càng lớn thì ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng càng mạnh.

  • Câu 36: Vận dụng

    Cho 1,2 lít hỗn hợp gồm hydrogen và chlorine vào bình thủy tinh đậy kín và chiếu sáng bằng ánh sáng khếch tán. Sau một thời gian, ngừng chiếu sáng thì thu được một hỗn hợp khí chứa 30% hydrogen chloride về thể tích và hàm lượng chlorine ban đầu đã giảm xuống còn 20% so với lượng chlorine ban đầu. Thành phần phần trăm thể tích của hydrogen trong hỗn hợp ban đầu bằng:

    Cl2 +  H2 ightarrow 2HCl

    Ta nhận thấy thể tích hỗn hợp khí trước và sau phản ứng không thay đổi.

    Đặt: \left\{\begin{array}{l}{\mathrm V}_{\mathrm{HCl}}=\mathrm a\\{\mathrm V}_{{\mathrm{Cl}}_2}=\mathrm x\\{\mathrm V}_{{\mathrm H}_2}=\mathrm y\end{array}ight.. Vì thể tích khí không thay đổi nên: Vx = \frac{\mathrm a}{1,2} = 0,3 lít \Rightarrow a = 0,36 lít

    VCl2 lúc sau = x - \frac{\mathrm a}2 = x - 0,18; VCl2 lúc sau = 0,2VCl2 ban đầu

    \Rightarrow x - 0,18 = 0,2x \Rightarrow x = 0,225 \Rightarrow y = 0,975 \Rightarrow %VH2 = \frac{0,975}{1,2}.100% = 81,25%

  • Câu 37: Vận dụng
    Ở 35oC, phản ứng có tốc độ là 0,036 mol/ (L.h); ở 45oC, phản ứng có tốc độ là 0,09 mol/ (L.h). Hệ số nhiệt độ γ của phản ứng là
     

      Hệ số nhiệt độ γ = \frac{0,09}{0,036}=2,5

  • Câu 38: Nhận biết

    Dãy acid nào sau đây sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính acid?

    Dãy acid được sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính acid là HI > HBr > HCl > HF.

  • Câu 39: Vận dụng

    Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron, nêu rõ chất oxi hóa, chất khử, quá trình oxi hoá, quá trình khử:

    a) H2S + SO2 → S + H2O

    b) Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + N2 + H2O

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron, nêu rõ chất oxi hóa, chất khử, quá trình oxi hoá, quá trình khử:

    a) H2S + SO2 → S + H2O

    b) Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + N2 + H2O

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    a) Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố:

    {\mathrm H}_2\overset{-2}{\mathrm S}\;+\;\overset{+4}{\mathrm S}{\mathrm O}_2\;ightarrow\;\overset0{\mathrm S}+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    Quá trình oxi hóa - khử:

    Cân bằng đúng là: 2H2S + SO2 → 3S+ 2H2O

    b) Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố:

    \overset0{\mathrm{Mg}}\;+\;\mathrm H\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Mg}(}{\mathrm{NO}}_3)_2\;+\;{\overset0{\mathrm N}}_2\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    Quá trình oxi hóa - khử:

    Cân bằng đúng là: 5Mg + 12HNO3 → 5Mg(NO3)2 + N2 + 6H2O

  • Câu 40: Nhận biết

    Nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc nhóm halogen?

    Nhóm halogen gồm những nguyên tố thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: fluorine (F), chlorine (Cl), brominr (Br), iodine (I), astatine (At) và tennessine (Ts).

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 58 lượt xem
Sắp xếp theo