Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Cho phản ứng hydrogen hóa ethylene sau:

    H2C=CH2(g) + H2(g) → H3C-CH3(g)

    Biết năng lượng trung bình các liên kết trong các chất cho trong bảng sau:

    Liên kết

    Eb (kJ/mol)

      Liên kết Eb (kJ/mol)
     C=C  612  C-C  346 
     C-H 

    418

     H-H 

    436

     Biến thiên enthalpy (kJ) của phản ứng có giá trị là 

     \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = EC=C + 4.EC-H + EH-H – EC-C – 6EC-H

                    = EC=C + EH-H – EC-C – 2EC-H

                    = 612 + 436 – 346 – 2.418

                    = -134 (kJ)

  • Câu 2: Thông hiểu

    Trong tự nhiên và cuộc sống, có nhiều phản ứng hóa học xảy ra với tốc độ khác nhau phụ thuộc vào nồng độ chất phản ứng. Nhận định nào sau đây là sai?

    Muốn dập tắt ngọn lửa trên người hoặc ngọn lửa do xăng dầu cháy, người ta thường trùm vải hoặc phủ cát lên ngọn lửa, mà không dùng nước. Vì xăng dầu nhẹ hơn nước và không tan trong nước nên khi xăng dầu cháy nếu ta dập bằng nước thì nó sẽ lan tỏa nổi trên mặt nước khiến đám cháy còn lan rộng lớn và khó dập tắt hơn.

    \Rightarrow Do đó khi ngọn lửa do xăng dầu cháy người ta hay thường dùng vải dày trùm hoặc phủ cát lên ngọn lửa để cách li ngọn lửa với oxygen.

  • Câu 3: Vận dụng

    Tính biến thiên enthalpy của phản ứng:

    C4H10(g) ightarrow C2H4 (g) + C2H6(g)

    Biết Eb(H-H) = 436 kJ/mol, Eb(C-H) = 418 kJ/mol, Eb(C-C) = 346 kJ/mol, Eb(C=C) = 612 kJ/mol

    C4H10(g) ightarrow C2H4 (g) + C2H6(g)                   \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = 10Eb(C-H) + 3Eb(C-C) - Eb(C=C) - 4Eb(C-C) - 6Eb(C-H)

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = 10.418 + 3.346 - 612 - 4.418 - 346 - 6.418 

                    = 80 kJ

  • Câu 4: Nhận biết

    Biến thiên enthalpy chuẩn được xác định ở áp suất nào?

    Biến thiên enthalpy chuẩn được xác định ở áp suất 1 bar.

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Cho các dữ kiện sau:

    (1) 2Fe (S) + O2 (g) → 2FeO (s) có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = – 544 kJ.

    (2) 4Fe (s) + 3O2 (g) → 2Fe2O3 (s) có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = – 1648,4 kJ.

    (3) Fe3O4 (s) →  3Fe (s) + 2O2 (s) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 1118,4 kJ.

    Tính \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 của phản ứng: (4) FeO (s) + Fe2O3 (s) → Fe3O4 (s).

    Áp dụng hệ quả định luật Hess và cộng 2 vế 3 phương trình

    (1) FeO (s) → Fe (S) + \frac12O2 (g) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -\frac12\;.(-544)\;\mathrm{kJ}.
    (2) Fe2O3 (s) → 2Fe (s) + \frac32O2 (g) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 =-\frac12.(-1648,4)\;\mathrm{kJ}.
    (3) 3Fe (s) + 2O2 (g) → Fe3O4 (s)   \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = - 1118,4 kJ.
    (4) FeO (s) + Fe2O3 (s) → Fe3O4 (s) \bigtriangleup_{\mathrm r}{\mathrm H_{298}^0}_{\;(4)}=\bigtriangleup_{\mathrm r}{\mathrm H_{298\;}^0}_{(1)}\;+\;\bigtriangleup_{\mathrm r}{\mathrm H_{298}^0}_{\;(2)}\;+\bigtriangleup_{\mathrm r}{\mathrm H_{298}^0}_{(3)}

    Ta có:

    \bigtriangleup H_{298\;(4)}^0=272+824,2-1118,4=-22,2\;kJ.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Dẫn khí H2 đi qua ống sứ đựng bột CuO nung nóng để thực hiện phản ứng hoá học sau:

    CuO + H2 \overset{t^{o}}{ightarrow} Cu + H2O.

    Trong phản ứng trên, chất đóng vai trò chất khử là

    Cu+2O + H02 \overset{t^{o}}{ightarrow} Cu0 + H+12O.

    Chất khử là chất nhường electron (ứng với số oxi hóa tăng)

    Vậy chất khử là H2

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Hòa tan hoàn toàn 11,9 gam hỗn hợp X gồm Al và Zn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 9,916 lít khí H2 (ở đkc). Thể tích khí O2 (ở đkc) cần để phản ứng hoàn toàn với 11,9 gam hỗn hợp X là bao nhiêu?

    nH2 = 9,916 : 24,79 = 0,4 mol

    Gọi x, y lần lượt số mol Al và Zn trong hỗn hợp

    ⇒ 27x + 65y = 11,9 (1)

    Hỗn hợp X tác dụng dung dịch HCl

    Al0 → Al3+ + 3e 

    x             → 3x

    Zn0 → Zn2+ + 2e 

    y               → 2y

    2H+ + 2e → H2 

              0,8  ← 0,4

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

    3x + 2y = 0,8 (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có:

    x = 0,2; y = 0,1 

    Hỗn hợp X tác dụng với oxygen

    Al0 → Al3+ + 3e

    0,2          → 0,6

    Zn0 → Zn2+ + 2e

    0,1               → 0,2

    O2 + 4e → 2O2-

    a   → 4a

    Áp dụng bảo toàn electron ta có:

    0,6 + 0,2 = 4a ⇒ a = 0,2 mol

    Thể tích khí Cl2: VCl2 = 0,2.24,79 = 4,958 L. 

  • Câu 8: Nhận biết

    Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?

    Dung dịch HCl là acid mạnh, tác dụng với kim loại đứng trước hydrogen trong dãy hoạt động hóa học.

    Ag đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học \Rightarrow Ag không phản ứng với dung dịch HCl.

  • Câu 9: Nhận biết

    Halogen không có tính khử là:

    Fluorine chỉ có tính oxi hóa

    Vậy halogen không có tính khử là Fuorine.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng chất rắn không tan. Muối trong dung dịch X là

    Vì có kim loại dư ⇒ đó là Cu.

    Ta có các phản ứng: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O.

    Sau đó: Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + CuCl2 (Vì Cu dư ⇒ FeCl3 hết).

    ⇒ Muối trong dung dịch X gồm có FeCl2 và CuCl2.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:

    N2 (g) + O2 (g) ⟶ 2NO (g)  \bigtriangleup_rH_{298}^0= +180 kJ

    Kết luận nào sau đây đúng?

    \bigtriangleup_rH_{298}^0 > 0 ⇒ Phản ứng thu nhiệt

    Lời giải:

    Ta có: \bigtriangleup_rH_{298}^0 = +180 kJ > 0

    ⇒ Phản ứng hấp thụ nhiệt năng từ môi trường

  • Câu 12: Nhận biết

    Aluminium dạng bột phản ứng với dung dịch hydrochloric acid nhanh hơn so với aluminium dạng lá tốc độ phản ứng trên chịu ảnh hưởng của yếu tố nào sau đây

    Ảnh hưởng bởi yếu tố bề mặt tiếp xúc. Aluminum dạng bột có bề mặt tiếp xúc lớn hơn dạng lá, phản ứng xảy ra nhanh hơn.

  • Câu 13: Vận dụng

    Hợp chất nào sau đây không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử

    Giữa các phân tử H2O, HF, C2H5OH có liên kết hydrogen

    Hợp chất không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử là H2S.

  • Câu 14: Nhận biết

     Số oxi hóa của nguyên tử Cl trong phân tử HClO4

    Trong HClO4 Số oxi hóa của H là + 1 và số oxi hóa của O là -2 gọi số oxi hóa của Cl là x, ta có:

    (+1) + x + 4.(-2) = 0 ⇒ x = +7.

     Số oxi hóa của nguyên tử Cl trong phân tử HClO4 là +7

  • Câu 15: Nhận biết

    Xu hướng phân cực giảm từ HF đến HI là do

     Độ âm điện giảm dần từ F đến I làm cho sự chênh lệch độ âm điện giữa H và halogen giảm dần ⇒ Độ phân cực H – X giảm dần từ HF đến HI.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl loãng và tác dụng với khí chlorine cho cùng một muối halide kim loại?

  • Câu 17: Nhận biết

    Sodium iodide khử được sulfuric acid đặc thành

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho dãy các chất sau: dung dịch NaOH, KF, NaBr, H2O, Ca, Fe. Khí chlorine tác dụng trực tiếp với bao nhiêu chất trong dãy trên?

     Cl2 không phản ứng với KF

    Phản ứng với tất cả các chất còn lại

    Phương trình phản ứng minh họa:

    Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

    2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2

    Cl2+ H2O ⇄ HCl + HClO

    Ca + Cl2 → CaCl2

    2Fe + 3Cl2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2FeCl3

  • Câu 19: Thông hiểu

    Dãy các ion nào sau đây có bán kính tăng dần?

    Các ion này đều có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p6, bán kính ion sẽ phụ thuộc vào điện tích hạt nhân.

    Ta có điện tích hạt nhân càng lớn càng hút mạnh e ở lớp ngoài cùng, bán kính sẽ càng nhỏ.

    Điện tích hạt nhân của Ca2+, K+, Cl-, S2- lần lượt là +20, +19, +17, +16

    ⇒ bán kính sẽ tăng dần từ Ca2+, K+, Cl-, S2-.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Đều là các acid mạnh.

    (2) Độ mạnh của acid tăng từ hydrofluoric acid đến hydroiodic acid, phù hợp xu hướng giảm độ bền liên kết từ HF đến HI.

    (3) Hoà tan được các oxide của kim loại, phản ứng được với các hydroxide kim loại.

    (4) Hoà tan được tất cả các kim loại.

    (5) Tạo môi trường có pH lớn hơn 7.

    Những phát biểu nào là không đúng khi nói về các hydrohalic acid?

    Phát biểu (1) sai vì: HF là acid yếu.

    Phát biểu (4) sai vì: các hydrohalic acid không hoàn tan được các kim loại như Cu, Ag, Au, Pt …

    Phát biểu (5) sai vì: các hydrohalic acid tạo môi trường có pH < 7.

  • Câu 21: Nhận biết

    Chọn phản ứng trong đó halogen có tính khử:

     Xét phương trình phản ứng:

    {\overset0{Br}}_2\;+\;5{\overset0{Cl}}_2\;+\;6H_2O\;ightarrow\;H\overset{+5}{Br}O_3\;+\;10H\overset{-1}{Cl}

    Chât khử là chất có số oxi hóa tăng trong phản ứng và ngược lại với chất oxi hóa.

    ⇒ Br2 là chất khử

    ⇒ còn lại Cl2 là chất oxi hóa

  • Câu 22: Thông hiểu

    Cho các cấu hình electron sau:
    (1) 1s22s1; (2) 1s22s22p63s23p1; (3) 1s22s22p4; (4) 1s22s22p63s23p6

    Có bao nhiêu nguyên tố có tính kim loại?

    Ta có: 

    Các nguyên tử có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tố kim loại.

    Các nguyên tử có 5, 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tử nguyên tố phi kim.

    ⇒ Các nguyên tố có tính kim loại là: (1) và (2).

  • Câu 23: Thông hiểu

    Cho phản ứng FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Hệ số cân bằng tối giản của HNO3 là bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho phản ứng FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Hệ số cân bằng tối giản của HNO3 là bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Xác định số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi

    \overset{+2}{Fe}O\;+\;H\overset{+5}NO_3\;ightarrow\;\overset{+3}{Fe}{(NO_3)}_3\;+\;\overset{+2}NO\;+\;H_2O

    Ta có 

    3\times\left|\overset{+2}{\mathrm{Fe}}\;ightarrow\;\overset{+3}{\mathrm{Fe}}\;+\;1\mathrm eight.

    1\times\left|\overset{+5}{\mathrm N}\;+\;3\mathrm e\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm N}ight.

    Phương trình phản ứng

    3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

    Vậy hệ số cân bằng tối giản của HNO3 là 10.

  • Câu 24: Vận dụng

    Cho phương trình hóa học của phản ứng: 2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g)

    Với biểu thức tốc độ tức thời là:  v\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}k\hspace{0.278em}\times\hspace{0.278em}C_{CO}^2\hspace{0.278em}\times\hspace{0.278em}C_{O_2} khi nồng độ mol của CO là 1 M và O2 là 1 M, Giá trị v là:

    Biểu thức tốc độ tức thời là:  v\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}k\hspace{0.278em}\times\hspace{0.278em}C_{CO}^2\hspace{0.278em}\times\hspace{0.278em}C_{O_2}

     Khi nồng độ mol/L của CO và O 2 là 1 M, thì: v = k × 1 2 × 1= k. 

     k là tốc độ riêng của phản ứng 2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g)

  • Câu 25: Nhận biết

    Những liên kết có lực liên kết yếu như

    Các nguyên tử trong phân tử liên kết với nhau bằng những liên kết có lực liên kết mạnh như liên kết ion, liên kết cộng hóa trị.

    Các phân tử cũng có thể liên kết với nhau bằng những liên kết có lực yếu hơn như liên kết hydrogen, tương tác Van der Waals.

  • Câu 26: Thông hiểu

    Khi đun nóng, Cl2 phản ứng với dung dịch potassium hydroxide tạo thành muối X. Biết X là chất oxi hóa mạnh, được sử dụng chế tạo thuốc nổ, hỗn hợp đầu que diêm, … Công thức hóa học của X là

    Khi đun nóng, Cl2 phản ứng với dung dịch potassium hydroxide tạo thành muối chlorate (KClO3).

    3Cl2 + 6KOH \overset{t{^\circ}}{ightarrow} 5KCl + KClO3 + 3H2O

    Potassium chorate là chất oxi hóa mạnh, được sử dụng chế tạo thuốc nổ, hỗn hợp đầu que diêm, …

  • Câu 27: Thông hiểu

    Ở điều kiện thường, X2 tồn tại ở thể rắn. Ở nhiêt độ cao, X2 thăng hoa, chuyển từ thể rắn sang thể hơi dưới áp suất thường. X2 là:

    • Ở điều kiện thường, I2 tồn tại ở thể rắn.

    • Ở nhiêt độ cao, I2 thăng hoa, chuyển từ thể rắn sang thể hơi dưới áp suất thường.

  • Câu 28: Nhận biết

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nhóm gồm những nguyên tố kim loại điển hình là nhóm

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nhóm gồm những nguyên tố kim loại điển hình là nhóm IA.

  • Câu 29: Vận dụng

    Hòa tan hoàn toàn 9,2 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được 4,48 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu lần lượt là

    nNO = 0,2 mol

    Đặt số mol Mg, Fe lần lượt là x và y mol

    ⇒ mhh = 24x + 56y = 9,2 (1)

    Sự oxi hóa

    Sự khử

    Mg0 → Mg+2 + 2e

    x                 →2x

    Fe0 → Fe+3 + 3e

    y                 →3y

    N+5 + 3e → N+2

             0,6  ← 0,2

    Theo định luật bảo toàn electron ta có: 2x + 3y = 0,6 (2)

    Giải hệ (1), (2)

    ⇒ x = 0,15 mol; y = 0,1 mol

    ⇒ %mMg = (0,15.24):9,2.100% = 39,13%;

    %mFe = 100% - 39,13% = 60,87%

  • Câu 30: Thông hiểu

    Phản ứng sau thuộc loại phản ứng nào?

    Zn(s) + 2HCl(l) → ZnCl2(g) + H2(g)                          \triangle\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -152,6 kJ/mol

    Zn(s) + 2HCl(l) → ZnCl2(g) + H2(g)               \triangle\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -152,6 kJ/mol

    Do \triangle\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0 nên là phản ứng tỏa nhiệt

  • Câu 31: Vận dụng

    Cho 7,437 lít halogen X2 (đkc) tác dụng vừa đủ với Cu thu được 40,5g muối. X2 là halogen nào?

    nX2 = 7,437 : 24,79 = 0,3 mol

    Phương trình phản ứng:

    Cu + X2 → CuX2

    0,3 mol → 0,3 mol

    MCuX2 = 40,5 : 0,3 = 135 gam/mol

    ⇒ MX = (135 - 64) : 2 = 35,5 gam/mol

    Vậy halogen X2 là Cl2

  • Câu 32: Nhận biết

    Loại phản ứng nào sau đây luôn là phản ứng oxi hóa - khử?

    Phản ứng thế trong hóa học vô cơ là phản ứng hóa học trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.

    Ví dụ:

    \overset0{\mathrm{Mg}}\;+\;2\overset{+1}{\mathrm H}\mathrm{Cl}\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Mg}}{\mathrm{Cl}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2

    Phản ứng thế (vô cơ) bao giờ cũng có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố \Rightarrow Phản ứng thế (vô cơ) luôn là phản ứng oxi hóa khử.

  • Câu 33: Vận dụng cao

    Cho 7,8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al tác dụng vừa đủ với 6,1975 lít hỗn hợp khí Y (đkc) gồm Cl2 và O2 thu được 19,7 gam hỗn hợp Z gồm 4 chất. Phần trăm khối lượng của Al trong X là:

    Gọi x, y là số mol lần lượt của O2 và Cl2

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

    mCl2 + mO2 = mZ – mX = 19,7 – 7,8 = 11,9 gam = 32x + 71y (1)

    Số mol của hỗn hợp khí là: x + y = 6,1975 : 24,79 = 0,25 mol (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: x = 0,1, y = 0,15

    Đặt số mol của Mg và Al lần lượt là a và b (mol)

    Theo đề bài ta có khối lượng hỗn hợp: 24a + 27b = 7,8 (1)

    Áp dụng bảo toàn electron:

    Σe nhường = Σe nhận

    2nMg + 3nAl = 2nCl2 + 4nO2

    ⇒ 2a + 3b = 0,1.2 + 0,15.4 ⇔ 2a + 3b = 0,8 (2)

    Giải (1) và (2) thu được a = 0,1 và b = 0,2

    Phần trăm khối lượng Al trong hỗn hợp

    ⇒ %mAl = (0,2.27):7,8 = 69,23%

  • Câu 34: Nhận biết

    Cho các chất sau, chất nào có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0?

    Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền bằng 0.

    Vậy O2 có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0

  • Câu 35: Nhận biết

    Tính oxi hóa của các halogen biến đổi theo dãy nào sau đây?

    Tính oxi hóa là khả năng nhận electron của nguyên tử

    Vì bán kính nguyên tử tăng dần: F < Cl < Br < I ⇒ Bán kính càng lớn ⇒ càng dễ bị mất electron

    Độ âm điện giảm dần: F > Cl > Br > I ⇒ Vì Fcó độ âm điện lớn nhất nên lực hút giữa hạt nhân với electron lớp ngoài cùng là lớn nhất.

  • Câu 36: Vận dụng

    Hai kim loại A và B có hóa trị không đổi là II. Cho 0,64 g hỗn hợp A và B tan hoàn toàn trong dung dịch HCl ta thấy thoát ra 495,8 ml khí (đkc). Số mol của hai kim loại trong hỗn hợp là bằng nhau. Hai kim loại đó là:

    Khi cho hỗn hợp kim loại tác dụng với dung dịch HCl ta có:

    A + 2HCl ightarrow ACl2 + H2

    B + 2HCl ightarrow BCl2 + H2

    \Rightarrow nA + nB = nH2 = 0,02 

    \Rightarrow\overline{\mathrm M}=\frac{0,64}{0,02}=32

    Mà số mol của hai kim loại bằng nhau nên khối lượng mol trung bình là trung bình cộng khối lượng mol của hai kim loại.

    Quan sát 4 đáp án ta thấy chỉ có Mg và Ca là phù hợp.

  • Câu 37: Nhận biết

    Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng:

     Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng oxi hóa – khử.

  • Câu 38: Vận dụng

    Nhúng một thanh sắt vào dung dịch Cu(NO3)2 một thời gian, thấy khối lượng thanh sắt tăng 0,8 gam. Tính khối lượng thanh sắt thu được sau phản ứng.

    Gọi số mol Fe phản ứng là x \Rightarrow số mol Cu sinh ra cũng là x.

    Xét quá trình phản ứng có Fe nhường electron và Cu2+ nhận electron:

    \mathrm{Fe}\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Fe}}\;+2\mathrm e

    x       →        2x

    \overset{+2}{\mathrm{Cu}}\;+\;2\mathrm e\;ightarrow\;\mathrm{Cu}

                2x  →  x

     mthanh Fe tăng  = mCu sinh ra – mFe phản ứng = 0,8 gam

    \Rightarrow mthanh Fe tăng  = 64x – 56x = 8x = 0,8 gam

    \Rightarrow x = 0,1 mol

    \Rightarrow mFe sau p/ư = 0,1.56 = 5,6 gam

  • Câu 39: Nhận biết

    Nhiệt tạo thành chuẩn của các chất được xác định trong điều kiện nhiệt độ là

    Biến thiên enthalpy chuẩn là nhiệt tỏa ra hay thu vào của phản ứng được xác định ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/l (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 25 o C (298K) 

  • Câu 40: Nhận biết

    Tại sao nhiều phản ứng hóa học trong công nghiệp cần tiến hành ở nhiệt độ cao và sử dụng chất xúc tác?

    Do trong công nghiệp cần sản xuất các chất với một lượng lớn, thời gian sản xuất nhanh để đạt hiệu quả kinh tế nên nên cần tốc độ phản ứng nhanh.

    Ở nhiệt độ thường, tốc độ các phản ứng xảy ra chậm nên cần thêm xúc tác và tăng nhiệt độ để tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 61 lượt xem
Sắp xếp theo