Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị II không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc). Kim loại M là

    mrắn sau − mM = mCl2 + mO2

    ⇒ 71nCl2 + 32nO2 = 23 − 7,2 = 15,8 g                     (1)

    ⇒ nkhí = nCl2 +nO2 = 0,25 mol                                  (2)

    Giải hệ (1) và (2) ⇒ nCl2 = 0,2; nO2 = 0,05 mol

    Gọi hóa trị của M là x.

     Bảo toàn electron ta có:

    x.nM = 2nCl2 + 4nO2

    \Rightarrow\;\mathrm x.\frac{7,2}{\mathrm M_{M} }\;=\;2.0,2\;+\;4.0,05

    ⇒ MM = 12x

    ⇒ x = 2 thỏa mãn ⇒ MM = 24 g/mol

    Vậy kim loai M là magnesium (Mg).

  • Câu 2: Thông hiểu

    Cho phản ứng điện phân NaCl trong công nghiệp:

    NaCl(aq) + H2O(l) ⟶ A(aq) + X(g) + Y(g)

    Biết Y tác dụng được với dung dịch A tạo hỗn hợp chất tẩy rửa phổ biến. X tác dụng với Y tạo hydrogen chloride.

    Công thức của A, X, Y lần lượt là

    Chất tẩy rửa phổ biến là nước Javen là dung dịch chứa NaCl và NaClO.

    Cl2 + 2NaOH ⟶ NaCl + NaClO + H2O

    ⇒ Hai chất tác dụng với nhau tạo thành nước Javen là NaOH và Cl2.

    Theo phương trình phản ứng ta có:

    A ở dạng dung dịch, Y ở dạng khí ⇒ A là NaOH, Y là Cl2

    Để tạo hydrogen chloride (HCl) cần Cl2 và H2.

    Cl2 + H2 \overset{ánh\ sáng}{ightarrow} 2HCl

    Mà Y là Cl2 ⇒ X là H2.

    ⇒ phản ứng điện phân NaCl trong công nghiệp:

    2NaCl (aq) + 2H2O (l) ⟶ 2NaOH (aq) + H2 (g) + Cl2 (g)

    Vậy A, X, Y lần lượt là NaOH, H2, Cl2.

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Dung dịch chứa NaHCO3, KHCO3 và Ca(HCO3)2. Dung dịch X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 10,752 lít khí CO2 (đktc) và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng vừa hết với AgNO3 thu được kết tủa và dung dịch chứa 41,94 gam chất tan. Khối lượng muối có trong dung dịch X là

    {\mathrm n}_{\mathrm{CO}2}\;=\;\frac{10,752}{22,4}=\;0,48\;(\mathrm{mol})

    Gọi nNaHCO3 = x; nKHCO3 = y; nCa(HCO3)2 = z (mol)

    Cho X tác dụng với HCl vừa đủ:

    NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2

    KHCO3 + HCl → KCl + H2O + CO2

    Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O + 2CO2

    Từ phương trình hóa học ta thấy: nHCO3- = nCl- = nCO2 = 0,48 mol

    Cho dung dịch Y tác dụng với AgNO3 vừa đủ:

    NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3

    KCl + AgNO3 → AgCl + KNO3

    CaCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl + Ca(NO3)2

    Theo phương trình hóa học: nCl- = nNO3- = 0,48 mol

    mchất tan = mKL + mNO3 \Rightarrow 41,94 = mKL + 0,48.62 \Rightarrow mKL = 12,18 gam

    \Rightarrow mmuối trong dd X = mKL + mHCO3- = 12,18 + 0,48.61 = 41,46 gam

  • Câu 4: Nhận biết

    Khí Cl2 không tác dụng với 

    Khí Cl2 không tác dụng với khí O2.

  • Câu 5: Nhận biết

    Hydrohalic acid có tính ăn mòn thủy tinh là

    HF có khả năng ăn mòn thủy tinh.

    4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O

    SiO2 là thành phần chính của thủy tinh.

  • Câu 6: Nhận biết

    Quá trình oxi hóa là

    Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron.

  • Câu 7: Nhận biết

    Khi cho một lượng xác định chất phản ứng vào bình để cho phản ứng hoá học xảy ra, tốc độ phản ứng sẽ

    Khi cho một lượng xác định chất phản ứng vào bình để cho phản ứng hoá học xảy ra, tốc độ phản ứng sẽ chậm dần cho đến khi kết thúc.

  • Câu 8: Vận dụng

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa khử nội phân tử?

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố trước và sau phản ứng:

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;\mathrm{NaOH}\;ightarrow\;\mathrm{Na}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\mathrm{Na}\overset{+1}{\mathrm{Cl}}\mathrm O\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    2\overset{}{\mathrm K}\overset{+5}{\mathrm{Cl}}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\;2\overset{}{\mathrm K}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;3{\overset0{\mathrm O}}_2

    \overset0{\mathrm{Fe}\;}+\;2\overset{+1}{\mathrm H}\mathrm{Cl}\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Fe}}{\mathrm{Cl}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2

    2{\mathrm H}_2{\overset{-2}{\mathrm O}}_2\;ightarrow\;2{\mathrm H}_2\overset{-2}{\mathrm O}\;+\;{\overset0{\mathrm O}}_2

    Phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử là dạng phản ứng mà quá trình oxi hóa và quá trình khử xảy ra với 2 loại nguyên tố khác nhau trong cùng một phân tử (thường là phản ứng phân hủy).

    Từ định nghĩa trên ta thấy phản ứng nội phân tử là phản ứng: 2KClO3 ightarrow 2KCl + 3O2.

  • Câu 9: Nhận biết

    Hydrogen halide nào sau đây có nhiệt độ sôi cao bất thường?

    Hydrogen fluoride có nhiệt độ sôi cao bất thường so với các chất còn lại trong dãy, do giữa các phân tử hydrogen fluoride còn tạo liên kết hydrogen với nhau:

    H-FH-F → (HF)n

  • Câu 10: Nhận biết

    Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NH3(g)?

    Phương trình hóa học biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NH3(g) là:

    N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g).

  • Câu 11: Vận dụng

    Sodium peroxide (Na2O2) là chất oxi hóa mạnh, dễ dàng hấp thụ khí carbon dioxide và giải phóng khí oxygen. Do đó, chúng được sử dụng trong bình lặn hoặc tàu ngầm để hấp thụ khí carbon dioxide và cung cấp khí oxygen cho con người trong hô hấp theo phản ứng sau:

    Na2O2 + CO2 → Na2CO3 + O2↑.

    Biết hệ số cân bằng của phản ứng là các số nguyên tối giản. Tổng hệ số cân bằng của chất tham gia phản ứng là 

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố trước và sau phản ứng:

    {\mathrm{Na}}_2{\overset{-1}{\mathrm O}}_2\;+\;{\mathrm{CO}}_2\;ightarrow\;{\mathrm{Na}}_2\mathrm C{\overset{-2}{\mathrm O}}_3\;+\;{\overset0{\mathrm O}}_2

     

    2Na2O2 + 2CO2 → 2Na2CO3 + O2

    Tổng hệ số cân bằng của chất tham gia là: 2 + 2 = 4.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho các phản ứng:

    (1) SiO2 + dung dịch HF →

    (2) F2 + H2O \xrightarrow{\mathrm t^\circ}

    (3) AgBr \xrightarrow{\mathrm{as}}

    (4) Br2 + NaI (dư) →

    Trong các phản ứng trên, những phản ứng có tạo ra đơn chất là

    (1) SiO2 + HF → SiF4 + 2H2O

    (2) F2 + H2O \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 4HF + O2

    (3) AgBr \xrightarrow{\mathrm{as}} 2Ag + Br2

    (4) Br2 + NaI (dư) → NaBr + I2

     \Rightarrow Các phản ứng tạo ra đơn chất là: (1); (2); (4).

  • Câu 13: Nhận biết

    Trong phản ứng thu nhiệt, dấu \triangle\mathrm H dương vì

    Trong phản ứng thu nhiệt, dấu \triangle\mathrm H dương vì năng lượng của hệ chất phản ứng thấp hơn năng lượng của hệ sản phẩm.

  • Câu 14: Vận dụng

    Khối lượng thuốc tím cần dùng để điều chế 4,958 lít khí chlorine là (biết H = 80%)

    nCl2 = 0,2 (mol)

    2KMnO4  + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

     0,08                  ←                                  0,2

    Do H% = 80% ⇒ nKMnO4 = \;\frac{0,08\;.100}{80} = 0,1 mol

    mKMnO4 = 0,1.(39 + 55 + 16.4) = 15,8 (g)

  • Câu 15: Vận dụng

    Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?

    Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:

    Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...

    Nguyên tử F, O, N,... liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.

    CH4 không tạo được liên kết hydrogen với nhau vì C không có cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

    IMG_256

  • Câu 16: Thông hiểu

     Cho X, Y, Z, T là các nguyên tố khác nhau trong số bốn nguyên tố: 11Na, 12Mg, 13Al, 19K
    và các tính chất được ghi trong bảng sau:

    Nguyên tố XYZT
    Bán kính nguyên tử (nm)0,1250,2030,1360,157

    Nhận xét nào sau đây đúng?

     - Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử tăng dần theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

    \Rightarrow Bán kính: 11Na < 19K

     - Trong một chu kì, bán kính nguyên giảm dần theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

    \Rightarrow Bán kính: 11Na > 12Mg > 13Al

    \Rightarrow Bán kính: 19K > 11Na > 12Mg > 13Al

    Vậy X là Al, Y là K, Z là Mg, T là Na.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Khi cho các chất: Ag, Cu, CuO, Al, Fe vào dung dịch axit HCl thì các chất đều bị tan hết là

    Cu, Ag không bị hòa tan trong HCl.

    Dãy các chất bị hòa tan hết là: CuO, Al, Fe.

    CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

    2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

  • Câu 18: Vận dụng

    Cho phản ứng: 2NO + O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2NO2

    Biết nồng độ ban đầu của khí NO là 0,5M và khí O2 là 0,2M. Hằng số tốc độ phản ứng là 0,3. Tốc độ phản ứng khi nồng độ khí NO giảm đi 0,2M là?

    2NO + O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2NO2

    Theo tỉ lệ phản ứng, khi nồng độ khí NO giảm đi 0,2M thì nồng độ khí O2 giảm đi 0,1M.

    ⇒ Nồng độ còn lại của khí NO là: 0,5 - 0,2 = 0,3M

    Nồng độ còn lại của khí O2 là: 0,2 - 0,1 = 0,1M

    Tốc độ phản ứng: v = \mathrm k.\mathrm C_{{\mathrm{NO}}_2}^2.{\mathrm C}_{{\mathrm O}_2} = 2,7.10−3 (mol/L.s)

  • Câu 19: Nhận biết

    Liên kết hydrogen ảnh hưởng tới tính chất của nước như 

    Liên kết hydrogen ảnh hưởng tới tính chất của nước như: đặc điểm tập hợp, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi.

  • Câu 20: Nhận biết
    Trong công nghiệp, người ta sử dụng phản ứng giữa chlorine với dung dịch nào sau đây để tạo ra nước Javel có tính oxi hóa mạnh phục vụ cho mục đích sát khuẩn, vệ sinh gia dụng?

    Trong công nghiệp, người ta sử dụng phản ứng giữa chlorine với dung dịch sodium hydroxide lạnh (khoảng 15oC) để tạo ra nước Javel có tính oxi hóa mạnh phục vụ cho mục đích sát khuẩn, vệ sinh gia dụng.

    Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

  • Câu 21: Nhận biết

    Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào?

    Cân bằng hóa học là khi vt = vn.

  • Câu 22: Thông hiểu

     Trong phản ứng nung đỏ dây sắt rồi cho phản ứng với khí Cl2, chlorine đóng vai trò gì?​ 

     2\overset0{\mathrm{Fe}}\;+\;3{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;ightarrow2\overset{+3}{\mathrm{Fe}}{\overset{-1}{\mathrm{Cl}}}_3\;

    Trong phản ứng, chlorine là chất nhận electron nên là chất oxi hóa.

  • Câu 23: Nhận biết

    Cho phản ứng: SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr. Vai trò của Br2 trong phản ứng trên là gì?

    SO_2\;+\;{\overset0{Br}}_2\;+\;2H_2O\;ightarrow\;H_2SO_4\;+\;2H\overset{-1}{Br}

    Số oxi hóa của Br giảm từ 0 xuống - 1 sau phản ứng.

    Vậy Br2 đóng vai trò là chất oxi hóa.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 10. X thuộc nguyên tố nào sau đây?

    Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 10 

    Cấu hình electron của X là:

    1s22s22p63s23p4.

    Nhận thấy, electron cuối cùng điền vào phân lớp p → X thuộc nguyên tố p. 

  • Câu 25: Nhận biết

    Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HF nhưng không tác dụng với dung dịch HCl?

    SiO2 tác dụng với dung dịch HF nhưng không tác dụng với dung dịch HCl

  • Câu 26: Nhận biết

    Y là nguyên tố nhóm A có công thức oxide cao nhất là R2O. Số thứ tự nhóm của Y là

    Nguyên tố nhóm A có công thức oxide cao nhất là R2O → Có R có hóa trị 1. Nhóm IA.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Việc làm nào dưới đây thể hiện sự ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

    Nếu kích thước hạt càng nhỏ thì tổng diện tích bề mặt càng lớn dẫn đến số va chạm hiệu quả tăng làm cho tốc độ phản ứng tăng.

    Vì vậy, có thể tăng diện tích tiếp xúc bằng cách đập nhỏ đá vôi thành dạng hạt.

  • Câu 28: Nhận biết

    Trong những phản ứng hoá học xảy ra theo các phương trình dưới đây, những phản ứng nào là phản ứng oxi hoá - khử?

    (1) PCl3 + Cl2 → PCl5

    (2) Fe + Cu(NO3)2 → Cu + Fe(NO3)2

    (3) 2NaOH + H2SO4 → Na2SO 4 + 2H2

    (4) FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl

    Chọn phương án đúng.

    Phản ứng (1) và (2) là phản ứng oxi hóa – khử do có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố trong phản ứng.

  • Câu 29: Nhận biết

    Phản ứng nào dưới đây là phản ứng oxi hóa - khử ?

    Phản ứng oxi hóa khử có sự thay đổi số oxi hóa.

    \overset0{\mathrm{Fe}}+{\overset{+1}{\mathrm H}}_2{\mathrm{SO}}_4ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Fe}}{\mathrm{SO}}_4+\overset0{{\mathrm H}_2}

  • Câu 30: Thông hiểu

    Cho phương trình hóa học của phản ứng:

    2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu.

    Nhận xét nào sau đây về phản ứng trên là đúng?

     Ta có:

    2\overset0{\mathrm{Al}}+3\overset{+2}{\mathrm{Cu}}{\mathrm{SO}}_4\;ightarrow {\overset{+3}{\mathrm{Al}}}_2{({\mathrm{SO}}_4)}_3 +\;3\overset0{\mathrm{Cu}} 

     Al đóng vai trò là chất khử, CuSO4 đóng vai trò là chất oxi hóa. 

  • Câu 31: Nhận biết

    Quy ước về dấu của nhiệt phản ứng (\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0) nào sau đây là đúng?

    Quy ước về dấu của nhiệt phản ứng :

    - Phản ứng tỏa nhiệt có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 < 0.

    - Phản ứng thu nhiệt có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 > 0.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng với phản ứng sau?

    2Fe + 3CO2 → Fe2O3 + 3CO \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +26,6 kJ

     \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +26,6 kJ > 0 ⇒ Phản ứng là phản ứng thu nhiệt (hấp thụ nhiệt).

    Cứ 2 mol Fe phản ứng thì có 26,6 kJ nhiệt được hấp thụ.

    ⇒ 1 mol Fe phản ứng thì có 13,3 kJ nhiệt được hấp thụ.

  • Câu 33: Vận dụng

    Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy methane:

    CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)                  \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –890,3 kJ

    Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) và H2O(l) tương ứng là: –393,5 kJ/mol; –285,8 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của khí methane là

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = \textstyle\sum_{}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(\mathrm{sp}){\textstyle\sum_{}}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(\mathrm{cđ})

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CO2(g)) + 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O(l)) – \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CH4(g)) – 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(O2(g))

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CH4(g)) = –393,5 + 2.(–285,8) – (–890,3)

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CH4(g)) = –74,8 (kJ/mol)

  • Câu 34: Thông hiểu
    Phản ứng không đúng là

    Phản ứng không đúng là: HF + NaCl → NaF + HCl

    Do phản ứng này không xảy ra.

  • Câu 35: Vận dụng cao

    Ngày nay, dùng cồn trong nấu ăn trở nên rất phổ biến trong các nhà hàng, quán ăn, buổi tổ chức tiệc, liên hoan, hộ gia đình. Một mẫu cồn X chứa thành phần chính là ethanol (C2H5OH) có lẫn methanol (CH3OH). Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:

    C2H5OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −1370 kJ

    CH3OH(l) + 3/2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(1) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −716 kJ

    Biết thành phần 1 viên cồn 70 gam chứa tỉ lệ khối lượng của C2H5OH:CH3OH là 11:1 và chứa 4% tạp chất không cháy. Giả sử để nấu chín một nồi lẩu cần tiêu thụ 3200 kJ, hỏi cần bao nhiêu viên cồn để nấu chín 1 nồi lẩu đó (với hiệu suất hấp thụ nhiệt khoảng 80%)?

    Gọi số mol C2H5OH và CH3OH trong mẫu cồn lần lượt là x và y (mol). 

    Theo bài ra ta có:

    \frac{46\mathrm x}{32\mathrm y}=\frac{11}1\Rightarrow\mathrm x\;=\;11\mathrm y\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(1)

    Lại có: 1 viên cồn 70 gam và chứa 4% tạp chất không cháy nên:

    46x + 32y = 70.96%                (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ x = 1,339, y = 0,175

    Nhiệt tỏa ra khi đốt 70 g cồn: 1,339.1370 + 0,175.716 = 1959,73 kJ

    Nhiệt hấp thụ được: 1959,73.80% = 1567,784 kJ

    Số viên cồn cần dùng là: 3200/1567,784 ≈ 2 viên

  • Câu 36: Thông hiểu

    Điều nào đúng khi nói về vai trò của các chất tham gia sơ đồ phản ứng oxi hóa khử sau?

    KMnO4 + HCl ---> KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O

    Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron

    Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất nhận electron

    Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron

    Quá trình khử (sự khử) là quá trình thu electron

    Xác định sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố

    K\overset{+7}{Mn}O_4+H\overset{-1}{Cl}ightarrow KCl+\overset{+2}{Mn}Cl_2+{\overset0{Cl}}_2+H_2O

    HCl là chất khử

    KMnO4 là chất oxi hóa

    x5 

    x2 

    2\overset{-1}{Cl}ightarrow{\overset0{Cl}}_2\;+\;2e

    \overset{+7}{Mn}\;+\;5eightarrow\overset{+2}{Mn}

    ⇒ 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Cho phản ứng sau: CrI3 + Cl2 + KOH → K2CrO3 + KIO3 + KCl +H2O

    Sau khi cân bằng phản ứng, tổng hệ số (các số nguyên tố cùng nhau) của các chất ban đầu bằng

     Quá trình nhường nhận electron:

    CrI3 → Cr+6 + 3I+7 + 27e

    Cl2 + 2e → 2Cl-

    Câng bằng:

    2CrI3 + 27Cl2 + 64KOH → 2K2CrO4 + 6KIO4 + 54KCl + 32H2O

    \Rightarrow Tổng hệ số của các chất ban đầu: 2 + 27 + 64 = 93

  • Câu 38: Vận dụng cao

    Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hydrogen bằng 16,75 (ngoài ra không có sản phẩm khử nào khác). Thể tích (đktc) NO và N2O thu được lần lượt là:

    nAl = 0,17 (mol).

    Gọi nNO = x mol, nN2O = y mol

    Bảo toàn electron: 3x + 8y = 0,51             (1)

    {\mathrm M}_{\mathrm{hh}}\;=\;16,75.2\;=\;\frac{30\mathrm x\;+\;44\mathrm y}{\mathrm x+\mathrm y}\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(2)

    Từ (1) và (2) ta có: x = 0,09 (mol); y = 0,03 (mol)

    VNO = 0,09.22,4 = 2,016 (l),

    VN2O = 0,03.22,4 = 0,672 (l)

  • Câu 39: Vận dụng

    Cho phản ứng: NH3(g) + HCl(g) ⟶ NH4Cl(s)

    Biết \operatorname\Delta_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}({\mathrm{NH}}_4\mathrm{Cl}(\mathrm s)) = −314,4 kJ/mol; \operatorname\Delta_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(\mathrm{HCl}(\mathrm g)) = −92,31 kJ/mol; \operatorname\Delta_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}({\mathrm{NH}}_3(\mathrm g)) = −45,9 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là

     Ta có: 

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = \operatorname\Delta_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}({\mathrm{NH}}_4\mathrm{Cl}(\mathrm s))\operatorname\Delta_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(\mathrm{HCl}(\mathrm g))\operatorname\Delta_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}({\mathrm{NH}}_3(\mathrm g))

                  = −314,4 −(−92,31) − (−45,9)

                  = −176,19 (kJ)

  • Câu 40: Thông hiểu

    Biểu thức tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: 2H2S (g) + O2 (g) → 2H2O (g) + 2S (s) theo nhiệt tạo thành của các chất là

    Phản ứng

    2H2S (g) + O2 (g) → 2H2O (g) + 2S (s)

    rH0298 = 2∆fH0298 (H2O (g)) - 2∆fH0298 (H2S (g)).

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 58 lượt xem
Sắp xếp theo