Các nguyên tử của nhóm IA trong bảng tuần hoàn có đặc điểm chung nào về cấu hình electron mà quyết định tính chất của nhóm?
Cấu hình electron chung của các nguyên tử nhóm IA là số electron lớp ngoài cùng bằng 1.
Các nguyên tử của nhóm IA trong bảng tuần hoàn có đặc điểm chung nào về cấu hình electron mà quyết định tính chất của nhóm?
Cấu hình electron chung của các nguyên tử nhóm IA là số electron lớp ngoài cùng bằng 1.
Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng?
I2 có tính oxi hóa yếu hơn Br2 → Không đẩy được ion Br ra khỏi dung dịch muối
Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch HCl?
Các kim loại đứng sau H không thể phản ứng với axit thông thường (HCl, H2SO4 loãng).
Cu không phản ứng với dung dịch HCl.
Hydrogen halide nào sau đây được dùng để tẩy cặn trong các thiết bị trao đổi nhiệt; chất xúc tác trong các nhà máy lọc dầu, công nghệ làm giàu uranium, sản xuất dược phẩm, …
Hydrogen fluoride được dùng để tẩy cặn trong các thiết bị trao đổi nhiệt; chất xúc tác trong các nhà máy lọc dầu, công nghệ làm giàu uranium, sản xuất dược phẩm…
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử?
HCl là chất nhường electron HCl có tính khử.
Hydrogen phản ứng với chlorine để tạo thành hydrogen chloride theo phương trình:
H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g)
Xác định giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng.
(Biết năng lượng liên kết Eb(H–H) = 436 kJ/mol, Eb(Cl–Cl) = 243 kJ/mol, Eb(H–Cl) = 432 kJ/mol).
Hydrogen phản ứng với chlorine để tạo thành hydrogen chloride theo phương trình:
H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g)
Xác định giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng.
(Biết năng lượng liên kết Eb(H–H) = 436 kJ/mol, Eb(Cl–Cl) = 243 kJ/mol, Eb(H–Cl) = 432 kJ/mol).
= [Eb(H–H) + Eb(Cl–Cl)] – 2.Eb(H–Cl)
= 436 + 243 – 2.432
= –185 kJ/mol
Cho phản ứng: 2H2O2 (l)
2H2O (l) + O2(g). Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên?
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng trên :
Nồng độ H2O2 : nếu tăng nồng độ H2O2 thì tốc độ phản ứng tăng.
Thêm chất xúc tác : làm tăng tốc độ của phản ứng.
Nhiệt độ : nếu tăng nhiệt độ thì tốc độ phản ứng tăng.
Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng là áp suất vì chất tham gia không phải là chất khí.
Nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc nhóm halogen?
Nhóm halogen gồm những nguyên tố thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: fluorine (F), chlorine (Cl), brominr (Br), iodine (I), astatine (At) và tennessine (Ts).
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe, Zn bằng dung dịch hydrochloric acid dư thu được 0,05 mol khí hydrogen. Mặt khác, m gam X phản ứng hoàn toàn với khí chlorine dư thu được 7,33 gam muối Y. Cho các phát biểu sau:
(1) Muối Y gồm hai muối FeCl2 và ZnCl2.
(2) Tổng số mol trong hỗn hợp X là 0,05 mol.
(3) Thể tích của khí chlorine ở điều kiện chuẩn tham gia phản ứng là 1,4874 lít.
(4) Phần trăm về khối lượng của Fe trong m gam hỗn hợp X ban đầu nhỏ hơn 35%.
(5) Trong hỗn hợp X, khối lượng của Fe lớn hơn khối lượng của Zn.
Số phát biểu đúng là
Gọi số mol Zn và Fe trong hỗn hợp X lần lượt là x, y:
- X tác dụng với HCl:
Zn + HCl ZnCl2 + H2
x x
Fe + HCl FeCl2 + H2
y y
x + y = 0,05 (1)
- X tác dụng với Cl2:
Zn + Cl2 ZnCl2
x x
x
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
y 3/2y
y
136x + 162,5y = 7,33 (2)
Từ (1) và (2) x = 0,03; y = 0,02
VCl2 = 24,79.(x + 3y) = 24,79.(0,03 + 3/2.0,02) = 1,4874 lít
Xét các phát biểu:
(1) Sai vì muối Y gồm hai muối FeCl3 và ZnCl2.
(2) Đúng.
(3) Đúng.
(4) Sai vì:
(5) Sai vì:
mFe = 0,02.56 = 1,12 gam; mZn = 0,03.65 = 1,95 gam
mFe < MZn
Phát biểu nào sau đây là đúng về xúc tác?
Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng không bị thay đổi cả về lượng và chất sau phản ứng.
Nguyên tố R có cấu hình electron 1s22s22p5. Trong bảng tuần hoàn thì R ở
Cấu hình electron của nguyên tử R: 1s22s22p5.
+ Số hiệu nguyên tử của R là 9 (Z = số p = số e = 9) → R nằm ở ô số 9.
+ Nguyên tử R có 2 lớp electron → R thuộc chu kì 2.
+ Cấu hình electron lớp ngoài cùng của R là 2s22p5 → R thuộc nhóm A.
Số thứ tự nhóm A = Số e lớp ngoài cùng = 7 → R thuộc nhóm VIIA và là nguyên tố phi kim
Vậy: Nguyên tố R ở ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA là nguyên tố phi kim
Khối lượng HCl bị oxi hóa bởi MnO2 là bao nhiêu, biết rằng khí Cl2 sinh ra trong phản ứng đó có thể đẩy được 12,7 gam I2 từ dung dịch NaI.
nI2 = 0,05 mol
Phương trình hóa học của phản ứng:
Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2
0,05 ← 0,05 (mol)
nIodine = 0,05 mol.
4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
0,2 ← 0,05 (mol)
⇒ mHCl cần dùng = 0,2. 36,5 = 7,3 g.
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng trung hòa sau:
HCl(aq) + NaOH(aq) → NaCl(aq) + H2O(l) ∆H = –57,3 kJ
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Theo bài ra ta có: ∆H = –57,3 kJ < 0
⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.
Từ phương trình ta thấy 1 mol HCl tác dụng với 1 mol NaOH.
Nhưng vậy cho 1 mol HCl tác dụng với 1 mol NaOH tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.
Loại liên kết nào sau đây được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với F, O hoặc N) với một nguyên tử khác thường là F, N hoặc O?
Loại liên kết được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với F, O hoặc N) với một nguyên tử khác thường là F, N hoặc O là liên kết hydrogen.
Các nguyên tử halogen
Các nguyên tử halogen có 7 electron ở lớp ngoài cùng, dễ nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền của khí hiếm gần nhất:
ns2np5 + 1e → ns2np6
Nguyên nhân dẫn đến nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine,
Nguyên nhân dẫn đến nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine, khối lượng phân tử và tương tác van der Waals đều tăng.
Cho 11,2 gam Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng. Thể tích khí H2 thu được ở đkc là
nFe = 0,2 mol
Xét quá trình cho e:
0Fe → Fe+2 + 2e
Xét quá trình nhận e:
2H+1 + 2e → H02
Áp dụng bảo toàn electron
ne nhận = ne cho
⇒ 2.nFe = 2.nH2 ⇒ nH2 = 0,2 mol
⇒ VH2 = 0,2.24,79 = 4,958 L
Trong muối NaCl có lẫn NaBr và NaI. Để loại hai muối này ra khỏi NaCl người ta có thể
Cho các dữ kiện sau:
(1) 2Fe (S) + O2 (g) → 2FeO (s) có
= – 544 kJ.
(2) 4Fe (s) + 3O2 (g) → 2 Fe2O3 (s) có
= – 1648,4 kJ.
(3) FeO (s) + Fe2O3 (s) → Fe3O4 (s)
= – 22,2 kJ.
Tính
của phản ứng: (4) Fe3O4 (s) → 3Fe (s) + 2O2 (s)
Khi đảo chiều phản ứng thì giá trị cũng là giá trị đối so với giá trị ban đầu
Áp dụng hệ quả định luật Hess và cộng 2 vế 3 phương trình
| (1) Fe (s) + |
có |
| (2) 2Fe (s) + |
có |
| (3) FeO (s) + Fe2O3 (s) → Fe3O4 (s) | có |
| (4) 3Fe (s) + 2O2 (s) → Fe3O4 (s) |
Ta có:
Phát biểu nào sau đây sai về enthalpy của 1 chất?
Enthalpy tạo thành của một chất có chất tham gia phải là đơn chất bền nhất.
Cho các phản ứng:
(1) 3I2 + 3H2O → HIO3 + 5HI
(2) 4K2SO3
3K2SO4 + K2S
(3) 3NO2 + H2O → 2HNO3 + NO
(4) Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
(5) 2KClO3
2KCl + 3O2
Số phản ứng tự oxi hoá – khử là
Phản ứng tự oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất một nguyên tố hóa học.
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(1), (2), (3) và (4) là phản ứng tự oxi hóa – khử.
Quá trình Fe → Fe3+ + 3e là quá trình
Fe là chất khử
Quá trình Fe → Fe3+ + 3e nhường electron là quá trình oxi hóa.
Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?
Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:
Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...
Nguyên tử F, O, N,... liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.
CH4 không tạo được liên kết hydrogen với nhau vì C không có cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều
Đơn chất Chlorine có thể phản ứng với dung dịch chất nào dưới đây?
Đơn chất Chlorine có thể phản ứng với dung dịch KBr.
2KBr + Cl2 → 2KCl + Br2
Calcium chloride dùng trong điện phân để sản xuất calcium kim loại và điều chế các hợp kim của calcium. Với tính chất hút ẩm lớn, calcium chloride được dùng làm tác nhân sấy khí và chất lỏng. Do nhiệt độ đông đặc thấp nên dung dịch calcium(II) chloride được dùng làm chất tải lạnh trong các hệ thống lạnh, … Ngoài ra, calcium chloride còn được làm chất keo tụ trong hóa dược và dược phẩm hay trong công việc khoan dầu khí. Trong phản ứng tạo thành Calcium chloride từ đơn chất Ca + Cl2 → CaCl2
a) Trong phản ứng trên thì mỗi nguyên tử Calcium nhường 2e. Đúng||Sai
b) Số oxi hóa của Ca và Cl trước phản ứng lần lượt là +2 và -1. Sai||Đúng
c) Nếu dùng 4 gam Calcium thì số mol electron Chlorine nhận là 0,4 mol. Sai||Đúng
d) Liên kết trong phân tử CaCl2 là liên kết ion. Đúng||Sai
Calcium chloride dùng trong điện phân để sản xuất calcium kim loại và điều chế các hợp kim của calcium. Với tính chất hút ẩm lớn, calcium chloride được dùng làm tác nhân sấy khí và chất lỏng. Do nhiệt độ đông đặc thấp nên dung dịch calcium(II) chloride được dùng làm chất tải lạnh trong các hệ thống lạnh, … Ngoài ra, calcium chloride còn được làm chất keo tụ trong hóa dược và dược phẩm hay trong công việc khoan dầu khí. Trong phản ứng tạo thành Calcium chloride từ đơn chất Ca + Cl2 → CaCl2
a) Trong phản ứng trên thì mỗi nguyên tử Calcium nhường 2e. Đúng||Sai
b) Số oxi hóa của Ca và Cl trước phản ứng lần lượt là +2 và -1. Sai||Đúng
c) Nếu dùng 4 gam Calcium thì số mol electron Chlorine nhận là 0,4 mol. Sai||Đúng
d) Liên kết trong phân tử CaCl2 là liên kết ion. Đúng||Sai
Trong phản ứng tạo thành calcium(II) chloride từ đơn chất:
Ca + Cl2 → CaCl2 mỗi nguyên tử calcium nhường 2 electron;
mỗi nguyên tử chlorine nhận 1 electron; mỗi phân tử chlorine nhận 2 electron.
a) Đúng
b) Sai vì
Số oxi hóa của Ca và Cl trước phản ứng đều là 0
c) Sai vì
nCa = 4 : 40 = 0,1 mol
Quá trình oxi hóa:
Ca0 → Ca+2 + 2e
0,1 → 0,2 mol
Quá trình khử:
0,2
Nếu dùng 4 gam Calcium thì số mol electron Chlorine nhận là 0,2 mol
d) Đúng
Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?
Phản ứng 2Mg + O2 2MgO là phản ứng oxi hóa khử do có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử Mg và O.
Khi nhiệt độ tăng thêm 10oC tốc độ phản ứng hóa học tăng thêm 3 lần. Để tốc độ phản ứng đó (đang tiến hành ở 30oC) tăng lên 81 lần thì cần thực hiện ở nhiệt độ nào?
Gọi nhiệt độ của phản ứng trước và sau khi tăng là t1, t2.
Ta có tốc độ phản ứng tăng 3 lần nên:
Theo bài ra, nhiệt độ tăng thêm 10oC nên t2 – t1 = 10oC, thay vào (1) ta có:
Khi tốc độ phản ứng tăng lên 81 lần và t1 = 30oC:
Vậy cần thực hiện phản ứng ở nhiệt độ 70oC để tốc độ phản ứng tăng 81 lần.
Lớp M có số orbital tối đa bằng
Trong lớp electron thứ n có n2 AO (n ≤ 4)
Lớp M (n = 3) có 32 = 9 AO.
Cho nguyên tố X có số oxi hóa có giá trị là -2. Cách biểu diễn đúng là
Cách biểu diễn số oxi hóa:
- Số oxi hóa được đặt ở phía trên kí hiệu nguyên tố.
- Dấu điện tích được đặt ở phía trước, số ở phía sau.
Do đó, nguyên tố X có số oxi hóa có giá trị là âm 2 được biểu diễn là:
Cho các phản ứng sau:
(1) O3 + KI + H2O →
(2) F2 + H2O →
(3) MnO2 + HCl đặc →
(4) Cl2 + H2S + H2O →
Những phản ứng nào tạo ra đơn chất?
Phương trình phản ứng minh họa
O3 + 2KI + H2O → O2 + 2KOH + I2
2F2 + 2H2O→ O2 + 4 HF
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
4Cl2 + H2S + 4H2O → H2SO4 + 8HCl.
Vậy phản ứng (1), (2), (3) tạo ra đơn chất.
Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên) ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là
X, Y ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA
⇒ X, Y là nguyên tố halogen.
TH1: Cả 2 muối hhalide đều tạo kết tủa
Gọi halogen trung bình là R ⇒ muối là NaR (MX < MR < MY)
NaR + AgNO3 → AgR↓ + NaNO3
⇒ MR = 175,66
⇒ Halogen là I và At (At không có trong tự nhiên ⇒loại
TH2: Chỉ có 1 muối halide tạo kết tủa ⇒ 2 muối là NaF và NaCl
NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3
⇒ nNaCl = 0,06 mol ⇒ mNaCl = 3,51 gam
⇒ mNaF = 6,03 – 3,51 = 2,52 gam
Nước muối sinh lý có tác dụng diệt khuẩn, sát trùng trong y học là dung dịch có nồng độ của muối nào sau đây?
Nước muối sinh lý có tác dụng diệt khuẩn, sát trùng trong y học là dung dịch có nồng độ của NaCl.
Nồng độ đối với chất tan trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là
Nồng độ đối với chất tan trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là 1 mol/L.
Hỗn hợp A gồm 2 kim loại Al, Zn trong đó số mol Al gấp đôi số mol Zn. Hòa tan hoàn toàn 11,9 gam hỗn hợp A trong dung dịch HCl dư thì thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch X. Giá trị của V là bao nhiêu?
Gọi số mol của Al, Zn lần lượt là x, y
Phương trình phản ứng
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (1)
x → 3x/2 mol
Zn + 2HCl → ZnCl2 +H2 (2)
y → y mol
Theo đề bài ta có:
x = 2y => x - 2y = 0 (3)
27x + 65y = 11,9 (4)
Giải hệ phương trình (3) và (4) ta có
x = 0,2 mol; y = 0,1 mol
Theo phương trình phản ứng
VH2 = 0,4.22,4 = 8,96 lít
Dãy nào sau đây được sắp xếp đúng theo thứ tự tính acid giảm dần?
Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ hydrofluoric acid đến hydroiodic acid.
Cho hiện tượng sau: Tàn đóm đỏ bùng lên khi cho vào bình oxygen nguyên chất.
Hiện tượng trên thể hiện ảnh hưởng của yếu tố nào đến tốc độ phản ứng?
Khi cho tàn đóm vào bình oxygen nguyên chất ⇒ nồng độ oxygen tăng cao ⇒ tốc độ phản ứng tăng ⇒ tàn đóm đỏ bùng cháy.
Vậy yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong trường hợp trên là nồng độ.
Cho quá trình
, đây là quá trình
Đây là quá trình nhường electron
Quá trình oxi hóa.
Phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
Fe3O4 (s) + CO (g) → 3FeO (s) + CO2 (g)
(Biết nhiệt tạo thành chuẩn của Fe3O4; CO; FeO; CO2 (kJ/ mol) lần lượt là -1118; -110,5; -272 và -393,5)
Phương trình hóa học:
Fe3O4 (s) + CO (g) → 3FeO (s) + CO2 (g)
= −393,5 + 3 × -272 − (−110,5) − (−1118) = +19 (kJ) .
Cho giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của AgBr (s), CuO (s), Fe3O4 (s), MgCl2 (s) lần lượt là -99,51 kJ/mol; -157,30 kJ/mol; -1121,00 kJ/mol và -641,60 kJ/mol. Chiều sắp xếp theo thứ tự giảm dần độ bền nhiệt là
Giá trị tuyệt đối của enthalpy tạo thành càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều Độ bền nhiệt càng tăng
Chiều sắp xếp theo thứ tự giảm dần độ bền nhiệt là: Fe3O4, MgCl2, CuO, AgBr.