Cho sơ đồ phản ứng hóa học:
X + HCl → FeCl3 + Y + H2O
Hai chất X, Y lần lượt là
Phương trình hóa học:
Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
Cho sơ đồ phản ứng hóa học:
X + HCl → FeCl3 + Y + H2O
Hai chất X, Y lần lượt là
Phương trình hóa học:
Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
Hoá chất dùng để phân biệt hai dung dịch NaI và KCl là
Hoá chất dùng để phân biệt hai dung dịch NaI và KCl là AgNO3.
- Phản ứng tạo kết tủa trắng là KCl:
KCl + AgNO3 → AgCl + KNO3
- Phản ứng tao kết tủa vàng là NaI:
NaI + AgNO3 → AgI + KNO3
Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới. Kết luận nào sau đây đúng?

Phản ứng có biến thiên enthalpy là = -a kJ < 0 ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt
Năng lượng chất tham gia phản ứng lớn hơn năng lượng chất sản phẩm.
Trong phản ứng: Mg + FeCl2 → MgCl2 + Fe, 1 mol Fe2+
Xét phản ứng
Mg0 + Fe2+Cl2 → Mg2+Cl2 + Fe0
Trao đổi electron:
Quá trình nhường electron
Mg0 → Mg+2 + 2e
Quá trình nhận electron
Fe+2 + 2e → Fe0
1 mol → 2 mol
⇒ Fe+2 nhận 2 mol electron
Dung dịch HF được dùng để khắc chữ vẽ hình lên thủy tinh nhờ phản ứng với chất nào sau đây?
Acid hydrofloric acid có khả năng hoàn tan silicon dioxide nên được sử dụng để khắc các chi tiết lên thủy tinh theo phản ứng:
HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O
Cho các chất sau. CH4, H2O, HF, BF3, C2H5OH, PCl5. Số chất tạo được liên kết hydrogen là
Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:
Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...
Nguyên tử F, O, N,... liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.
Số chất tạo liên kết hydrogen là: H2O, HF, C2H5OH.
Sulfur trong hợp chất nào sau đây có số oxi hoá là +4?
H2SO4: S có số oxi hóa là +6
Na2SO3: S có số oxi hóa là +4
H2S: S có số oxi hóa là -2
SO3: S có số oxi hóa là +6
Phát biểu nào sau đây là sai?
Từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng do:
- Lực tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng.
- Khối lượng phân tử tăng.
Phương trình nhiệt hoá học:
3H2 (g) + N2 (g) → 2NH3 (g)
= - 91,80 kJ
Lượng nhiệt toả ra khi dùng 9 gam H2 (g) để tạo thành NH3 (g) là
9 gam H2 tương đương với 4,5 mol.
Theo đề bài, phản ứng của 3 mol H2 thể khí với 1 mol N2 thể khí tạo 2 mol NH3 thể khí giải phóng 91,8 kJ nhiệt.
Vậy phản ứng của 9 gam H2 (tương đương với 4,5 mol) ở thể khí tạo thành NH3 ở thể khí giải phóng:
Phát biểu nào sau đây về số oxi hoá không đúng?
Trong hợp chất số oxi hóa của H là +1 (trừ một số hydride: NaH, CaH2...).
Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?
Phản ứng giữa Zn và dung dịch H2SO4 có thể tự xảy ra ở điều kiện thường
Zn(s) + H2SO4(aq) → ZnSO4(aq) + H2(g)
Các phản ứng còn lại cần cung cấp nhiệt thì phản ứng mới xảy ra.
Chẻ củi nhỏ khi đốt để nhanh cháy hơn là vận dụng yếu tố làm tăng tốc độ phản ứng nào sau đây?
Chẻ củi nhỏ khi đốt để nhanh cháy hơn là vận dụng yếu tố diện tích bề mặt để làm tăng tốc độ phản ứng.
Có 4 bình mất nhãn đựng các dung dịch: NaCl, NaNO3, BaCl2, Ba(NO3)2. Để phân biệt các dung dịch trên, ta lần lượt dùng chất nào sau đây?
Để nhận biết 4 dung dịch trên ta sử dụng dung dịch AgNO3 và dung dịch Na2SO4
Xét bảng nhận biết sau:
|
NaCl |
NaNO3 |
BaCl2 |
Ba(NO3)2 |
|
|
AgNO3 |
Kết tủa trắng |
- |
Kết tủa trắng |
- |
|
Na2SO4 |
- |
- |
Kết tủa trắng |
Kết tủa trắng |
Phương trình phản ứng minh họa
NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl (↓)
BaCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl ↓ + Ba(NO3)2
Na2SO4 + BaCl2 → 2NaCl + BaSO4 (↓)
Ba(NO3)2 + Na2SO4 → 2NaNO3 + BaSO4↓
Chất nào sau đây phù hợp để làm khô khí chlorine?
Chất được dùng làm khô chlorine phải hút được nước và không tác dụng với chlorine.
Vậy sulfuric acid 98% thỏa mã
Cho 5,4 g kim loại M hóa trị 3 tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng thì thu được 0,3 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Xác định kim loại M.
Cho 5,4 g kim loại M hóa trị 3 tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng thì thu được 0,3 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Xác định kim loại M.
Gọi số mol kim loại M là x.
Quá trình nhường - nhận electron:
mol: x → 3x mol: 0,6 ← 0,3
Bảo toàn số mol electron ta có: 3x = 0,6 ⇒ x = 0,2
Vậy kim loại là aluminium (Al).
Nước biển có chứa một lượng nhỏ muối sodium bromide và potassium bromide. Trong việc sản xuất bromine từ các bromide có trong tự nhiên, để thu được 1 tấn bromine phải dùng hết 0,6 tấn chlorine. Hiệu suất phản ứng điều chế bromine từ chlorine là
Gọi công thức muối bromide là: MBr (M: là Na và K)
2MBr + Cl2 → 2MCl + Br2
Theo lí thuyết: 71 tấn 160 tấn
x tấn 1 tấn
Mà lượng Cl2 thực tế đã dùng là 0,6 tấn. Vậy hiệu suất phản ứng là:
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng:
C4H10(g) → C2H4(g) + C2H6(g)
Biết Eb(H-H) = 436 kJ/mol, Eb(C-H) = 418 kJ/mol, Eb(C-C) = 346 kJ/mol, Eb(C=C) = 612 kJ/mol.
= 3Eb(C−C) + 10Eb(C−H) − Eb(C=C) − 4Eb(C−H) − Eb(C−C) − 6Eb(C−H)
= 3.346 + 10.418 − 612 – 4.418 – 346 – 6.418
= 80 kJ
Thiết bị sau có thể được sử dụng để đo tốc độ phản ứng của một số phản ứng hóa học:

Cho các phản ứng sau:
(1) AgNO3(aq) + HCl(aq) → AgCl(s) + HNO3(aq)
(2) 2H2O2(aq) → 2H2O(l) + O2(g)
(3) MgO(s) + 2HCl (aq) → MgCl2(aq) + H2O(l)
(4) ZnCO3(s) + 2HCl (aq) → ZnCl 2(aq) + CO2(g) + H2O(l)
Hai phản ứng phù hợp với thiết bị trên là
Thiết bị này được sử dụng để đo tốc độ của một số phản ứng hóa học có sản phẩm thu được là chất khí nên phản ứng số (2) và (4) thỏa mãn thiết bị trên.
(2) 2H2O2(aq) → 2H2O(l) + O2(g)
(4) ZnCO3(s) + 2HCl (aq) → ZnCl2(aq) + CO2(g) + H2O(l)
Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của một phản ứng ở một điều kiện xác định được gọi là
Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của một phản ứng ở một điều kiện xác định gọi là biên thiên enthalpy của phản ứng (nhiệt phản ứng), kí hiệu là .
Nguyên tử sulfur chỉ thể hiện tính khử trong hợp chất nào sau đây?
Nguyên tử sulfur chỉ thể hiện tính khử trong hợp chất H2S vì hợp chất H2S có số oxi hóa thấp nhất của S là -2.
Trong các phản ứng oxi hóa khử, số oxi hóa -2 chỉ có thể tăng, không thể giảm.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Phát biểu sai là: Do có độc tính, khí chlorine được sử dụng để trừ sâu trong nông nghiệp.
Vì khí chlorine không được sử dụng để trừ sâu trong nông nghiệp.
Vì sao khi nung vôi, người ta phải xếp đá vôi lẫn với than trong lò?
Khi nung vôi, người ta phải xếp đá vôi lẫn với than trong lò. Vì phản ứng nung vôi là phản ứng thu nhiệt, cần nhiệt từ quá trình đốt cháy than, nếu dừng cung cấp nhiệt thì phản ứng nung vôi sẽ không tiếp diễn.
Hoà tan 14 g Fe trong dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được dung dịch X. Thêm dung dịch KMnO4 1 M vào dung dịch X. Biết KMnO4 có thể oxi hoá FeSO4 trong môi trường H2SO4 thành Fe2(SO4)3 và bị khử thành MnSO4. Phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính thể tích dung dịch KMnO4 1 M đã phản ứng.
nFe = 14/56 = 0,25 mol
Phương trình phản ứng
10Fe + 6KMnO4 + 24H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 3K2SO4 + 6MnSO 4 + 24H2O
mol: 0,25 → 0,15
Thể tích dung dịch KMnO4 1 M đã phản ứng là:
Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1. Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là
X,Y, Z đều thuộc chu kì 3. Sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân X; Y; Z.
Trong 1 chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần.
Vậy chiều tăng dần tính kim loại: Z, Y, X.
Trong phản ứng hóa học sau, bromine đóng vai trò là :
SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
Ta có:
Nguyên tử Br trong phân tử Br2 nhận electron Br2 đóng vai trò là chất oxi hóa trong phản ứng.
Cho 22 g hỗn hợp Fe, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 13,44 lít khí NO (đktc) và dung dịch chứa Fe(NO3)3; Al(NO3)3. Khối lượng Al là bao nhiêu?
nNO = 0,6 mol
Gọi số x, y lần lượt là số mol của Fe, Al
Ta có: 56x + 27y = 22 (1)
Quá trình trao đổi e:
Quá trình nhường e Fe0 → Fe+3 + 3e x → 3x Al0 → Al+3 + 3e y → 3y | Quá trình nhận e N+5 + 3e → N+2 1,8 ← 0,6 |
Áp dụng định luật bảo toàn e ta có
3x + 3y = 1,8 (2)
Giải hệ phương trình (1); (2)
x = 0,2; y = 0,4
mAl = 0,4.27 = 10,8 gam.
Chất xúc tác là chất
Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng không bị thay đổi cả về lượng và chất sau phản ứng.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về một số ứng dụng của đơn chất chlorine?
Khí chlorine không được sử dụng để trừ sâu trong nông nghiệp.
Chlorine tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Chlorine không tác dụng với: I2; O2; N2
Một mol chất nào sau đây tác dụng hết với dung dịch HCl đặc cho lượng khí Cl2 lớn nhất?
Phương trình phản ứng:
MnO2 + 4HCl → Cl2 + MnCl2 + 2H2O
1 → 1
2KMnO4 + 16HCl → 5Cl2 + 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O
1 → 2,5
K2Cr2O7 + 14HCl → 3Cl2 + 2KCl + 2CrCl3 + 7H2O
1 → 3
CaOCl2 + 2HCl → Cl2 + CaCl2 + H2O
1 → 1
Vậy 1 mol K2Cr2O7 cho lượng khí Cl2 lớn nhất.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có 1 electron độc thân?
Nguyên tử Beryllium (Z = 4): 1s22s2 không có electron độc thân
Nguyên tử Oxygen (Z = 8): 1s22s22p4 có 2 electron độc thân
Nguyên tử Phosphorus (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 có 3 e độc thân
Nguyên tử Chlorine (Z = 17)1s22s22p63s23p5 có 1 e độc thân
Những hydrogen halide có thể thu được khi cho H2SO4 đặc lần lượt tác dụng với các muối NaF, NaCl, NaBr, NaI là:
Hydrogen halide có thể là HF và HCl.
Không thể là HBr và HI vì khí HBr và HI sinh ra phản ứng được với H2SO4 đặc nóng.
Cho các chất sau, chất nào có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0?
Các đơn chất bền có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0.
⇒ N2(g) có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0.
Cho các acid sau: HCl, HBr, HI, H2S. Tính acid của các acid trên được sắp xếp theo trật tự nào dưới đây đúng:
Ta có H2S là acid yếu
HCl, HBr, HI có các nguyên tố tương ứng là Cl, Br, I thuộc nhóm VIIA thể hiện tính acid mạnh:
⇒ HCl, HBr, HI, theo chiều từ trái sang phải tính chất acid tăng dần.
Tính acid của các acid trên được sắp xếp theo trật tự HI > HBr > HCl > H2S.
Khi nhiệt độ tăng thêm 10oC, tốc độ phản ứng hoá học tăng lên 3 lần. Để tốc độ phản ứng đó (đang tiến hành ở 30oC) tăng lên 27 lần thì cần thực hiện phản ứng ở nhiệt độ bao nhiêu?
Ta có hệ số nhiệt độ Van’t Hoff: = 3.
Áp dụng công thức:
Vậy phản ứng cần thực hiện ở 60oC.
Liên kết hydrogen là
Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu, được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) với một nguyên tử khác có độ âm điện lớn (thường là F, O, N) còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
Liên kết hydrogen thường được biểu diễn bằng dấu ba chấm (…).
Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?
Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất một nguyên tố hóa học.
⇒ Phản ứng là phản ứng oxi hóa khử: 2Ca + O2 2CaO.
Cho 1 lít (đktc) H2 tác dụng với 0,672 lít Cl2 (đktc) rồi hòa tan sản phẩm vào nước để được 20 gam dung dịch A. Lấy 5 gam dung dịch A tác dụng với AgNO3 dư được 1,435 gam kết tủa. Tính hiệu suất của phản ứng giữa H2 và Cl2 (giả sử Cl2 và H2 không tan trong nước).
H2 + Cl2 → 2HCl (1)
Vì nH2 > nCl2 nên hiệu suất phản ứng tính theo Cl2.
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
nHCl (trong 5g A) = nAgCl = 0,01 mol
nHCl (trong 20g A) = 0,01.4 = 0,04 mol
Theo phương trình (1) ta có:
nCl2 p/ứ = 0,5.nHCl = 0,5.0,04 = 0,02 mol
Phosgene (COCl2) được điều chế bằng cách cho hỗn hợp CO và Cl2 đi qua than hoạt tính. Biết ở điều kiện chuẩn: Eb(Cl-Cl) = 243 kJ/mol; Eb(C-Cl) = 339 kJ/mol; Eb(C=O) = 745 kJ/mol; Eb(C ≡ O) = 1075 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng tạo thành phosgene từ CO và Cl2 là
CO(g) + Cl2(g) COCl2(g)
Áp dụng công thức:
= Eb(CO) + Eb(Cl2) − Eb(COCl2)
= EC≡O + ECl–Cl – EC=O – 2EC–Cl
= 1075 + 243 – 745 – 2.339 = − 105 kJ.
Trong phòng thí nghiệm, chlorine được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất
Trong phòng thí nghiệm, chlorine được điều chế bằng cách oxi hóa HCl thành Cl2.