Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Một phản ứng có hệ số nhiệt độ Van’t Hoff là 2. Hỏi tốc độ của phản ứng đó tăng lên bao nhiêu lần khi nâng nhiệt độ lên từ 20oC đến 60oC?

    Áp dụng mối liên hệ của hệ số Van't Hoff với tốc độ và nhiệt độ: \frac{{\mathrm v}_2}{{\mathrm v}_1}=\mathrm\gamma^\frac{{\mathrm T}_2-{\mathrm T}_1}{10}

    Trong đó γ = 2, T2 = 60oC, T1 = 20oC

    \Rightarrow\frac{{\mathrm v}_2}{{\mathrm v}_1}=2^\frac{60-20}{10}=16

    ⇒ Với phản ứng có  γ = 2, nếu nhiệt độ tăng từ 20oC lên 60oc thì tốc độ phản ứng tăng 16 lần.

  • Câu 2: Vận dụng

    Ngâm lá Fe nặng 30 gam trong dung dịch chứa 0,15 mol CuSO4, sau khi phản ứng xong lấy đinh Fe ra sấy khô, cân nặng m gam. Giá trị của m là:

    Phương trình phản ứng

    Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu 

    0,15 ← 0,15                  → 0,15 mol

    mFe phản ứng = 56.0,15 = 8,4 gam

    mCu = 64.0,15 = 9,6 gam > 8,4 gam

    ⇒ Khối lượng Fe tăng thêm = 9,6 - 8,4 = 1,2 gam

    Khối lượng đính Fe phản ứng là: m = 30 + 1,2 = 31,2 gam

  • Câu 3: Nhận biết

    Hãy lựa chọn phương pháp điều chế khí hydrochloric trong phòng thí nghiệm?

    Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế khí hydrochloric bằng cách: cho NaCl tinh thể tác dụng với H2SO4 đặc, đun nóng.

    NaCl rắn + H2SO4 đặc  → NaHSO4 + HCl.

  • Câu 4: Vận dụng

    Nhận định nào sau đây đúng

    NH3 có độ tan trong nước lớn hơn PH3 là đúng vì NH3 có thể tạo liên kết hydrogen với nước còn PH3 thì không. Do đó NH3 tan tốt trong nước.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Cho phản ứng điện phân NaCl trong công nghiệp:

    NaCl(aq) + H2O(l) ⟶ A(aq) + X(g) + Y(g)

    Biết Y tác dụng được với dung dịch A tạo hỗn hợp chất tẩy rửa phổ biến. X tác dụng với Y tạo hydrogen chloride.

    Công thức của A, X, Y lần lượt là

    Chất tẩy rửa phổ biến là nước Javen là dung dịch chứa NaCl và NaClO.

    Cl2 + 2NaOH ⟶ NaCl + NaClO + H2O

    ⇒ Hai chất tác dụng với nhau tạo thành nước Javen là NaOH và Cl2.

    Theo phương trình phản ứng ta có:

    A ở dạng dung dịch, Y ở dạng khí ⇒ A là NaOH, Y là Cl2

    Để tạo hydrogen chloride (HCl) cần Cl2 và H2.

    Cl2 + H2 \overset{ánh\ sáng}{ightarrow} 2HCl

    Mà Y là Cl2 ⇒ X là H2.

    ⇒ phản ứng điện phân NaCl trong công nghiệp:

    2NaCl (aq) + 2H2O (l) ⟶ 2NaOH (aq) + H2 (g) + Cl2 (g)

    Vậy A, X, Y lần lượt là NaOH, H2, Cl2.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Cho phản ứng: Al + O2 → Al2O3, trong phản ứng trên, 1 phân tử O2 nhận bao nhiêu electron?

    Quá trình nhận electron của phân tử O2:

    {\overset0{3\mathrm O}}_2+12\mathrm eightarrow2{\mathrm{Al}}_2{\overset{-2}{\mathrm O}}_3

  • Câu 7: Nhận biết

    Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là

    Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là HCl 

  • Câu 8: Vận dụng

    Một hộ gia đình mở hàng quán sử dụng than tổ ong (than đá) làm nhiên liệu đun nấu. Trung bình mỗi ngày gia đình đó dùng hết khoảng 1,8 kg than. Giả sử than đá trên chứa 90% carbon và 1,2 % sulfur về khối lượng, còn lại là tạp chất trơ. Cho các phản ứng chính xảy ra khi đốt than như sau: 
    C(s) + O2(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CO2(g)                   \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -393,5 kJ/mol
    S(s) + O2(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} SO2(g)                   \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -296,8 kJ/mol
    Nhiệt lượng cung cấp cho hộ gia đình trên trong quá trình đốt than trong 30 ngày tương đương bao nhiêu số điện? (Biết 1 số điện = 1 kWh = 3600 kJ)

    {\mathrm n}_{\mathrm C}\;=\frac{\;1800.90\%}{12}=\;135\;\mathrm{mol}

    {\mathrm n}_{\mathrm S}=\hspace{0.278em}\frac{1800.1,2\%}{32}=\hspace{0.278em}0,675\hspace{0.278em}\mathrm{mol}

    Nhiệt lượng nhận được khi đốt 1,8 kg than:

    Q = 393,5.135 + 0,675.296,8 = 53322,84 kJ

    Nhiệt lượng tương đương với số điện là: \frac{53322,84}{3600} = 14,8119 số điện

    Nhiệt lượng cung cấp cho hộ gia đình trên trong quá trình đốt than trong 30 ngày tương đương với: 14,8119.30 = 444,3 số điện.

  • Câu 9: Nhận biết

    Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử halogen là

    Các nguyên tố nhóm halogen thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn nên có 7 electron ở lớp ngoài cùng, do đó cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho phản ứng xảy ra ở điều kiện chuẩn sau: 2NO2(g) → N2O4(g). Biết NO2 và N2O4\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} tương ứng lần lượt là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Phản ứng

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(N2O4) – 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(NO2) = 9,16 – 2,33,18 = –57,2 (kJ) < 0

    ⇒ Phản ứng toả nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2

  • Câu 11: Nhận biết

    Trong hợp chất SO3 số oxi hóa của sulfur là?

    Trong hợp chất SO3, số oxi hóa của O là -2, đặt số oxi hóa của S là x.

    Ta có: (-2).3 + x = 0

    ⇒ x = + 6.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho phản ứng của các chất ở thể khí: aA + bB ightarrow cC. Khi tăng nồng độ mỗi chất A và B lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần. Tổng hệ số a + b là

     Biểu thức tính vận tốc: \mathrm v=\mathrm k.\mathrm C_{\mathrm A}^{\mathrm a}.\mathrm C_{\mathrm B}^{\mathrm b}

    Khi tăng nồng độ A và B lên 2 lần: 

     v' = k.(2.CA)a.(2CB)b 

    Theo bài ra v' = 2v

    \Rightarrow  k.(2.CA)a.(2CB)b = 2.k.\mathrm C_{\mathrm A}^{\mathrm a}.\mathrm C_{\mathrm B}^{\mathrm b}

    \Rightarrow 2a.2b = 2

    \Rightarrow a + b = 1

  • Câu 13: Nhận biết

    Trong đơn chất, số oxi hóa của nguyên tử bằng

     Trong đơn chất, số oxi hóa của nguyên tử bằng 0.

    VD:

    \overset0{\mathrm K};\;{\overset0{\mathrm H}}_2;\;\overset0{\mathrm C}

  • Câu 14: Thông hiểu

    Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4 (thuốc tím), màu tím nhạt dần rồi mất màu (biết sản phẩm tạo thành là MnSO4, H2SO4 và H2O). Nguyên nhân là do

    Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4 (thuốc tím), màu tím nhạt dần rồi mất màu do SO2 đã khử KMnO4 thành Mn2+

  • Câu 15: Thông hiểu

    Ở trạng thái cơ bản có bao nhiêu nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1?

    Cấu hình e thoả mãn sẽ có dạng: 1s22s22p63s23p63dx4s1

    Dễ thấy do lớp ngoài cùng là 4s1 nên x có 3 giá trị thoả mãn x = 0; 5; 10

    Tương ứng với các cấu hình electron:

    [Ar]4s1; [Ar]3d54s1; [Ar]3d104s1

  • Câu 16: Nhận biết

    Số oxi hóa của sulfur (lưu huỳnh) trong H2SO3 là:

    Số oxi hóa của H là + 1 và O là -2, gọi số oxi hóa của S là x, ta có:

    2.1 + 3.(-2) + x = 0 ⇒ x = +4.

  • Câu 17: Vận dụng

    Cho 1,12 lít (đktc) halogen X2 tác dụng vừa đủ với đồng kim loại thu được 11,2 gam CuX2. Nguyên tố halogen là:

    nX2 = 0,05 mol

    Cu + X2 → CuX2

    0,05    →     0,05    mol

    {\mathrm M}_{{\mathrm{CuX}}_2}\;=\;\frac{11,2}{0,05}=\;224\;(\mathrm g/\mathrm{mol})

    ⇒ 64 + 2X = 224

    ⇒ X = 80 (Br)

  • Câu 18: Thông hiểu

    Số nhận định đúng là:

    a) Nước hóa rắn là quá trình tỏa nhiệt

    b) Sự tiêu hóa thức ăn là quá trình thu nhiệt

    c) Quá trình chạy của con người là quá trình thu nhiệt

    d) Khí CH4 đốt ở trong lò là quá trình thu nhiệt

    e) Hòa tan KBr vào nước làm cho nước trở nên lạnh là quá trình thu nhiệt

    g) Thêm sulfuric acid đặc vào nước, nước nóng lên là quá trình tỏa nhiệt.

    Các nhận định đúng là: (a); (b); (e); (g)

    c) Quá trình chạy của con người là quá trình toả nhiệt.

    d) Khí CH4 đốt ở trong lò là quá trình toả nhiệt.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Có một hỗn hợp KF, KBr, KI. Thổi một luồng khí Cl2 vào dung dịch cho đến dư. Sản phẩm nào sau đây được tạo thành?

  • Câu 20: Thông hiểu

    Cho các nguyên tố sau: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là

    K: [Ar]4s1 → chu kì 4, nhóm IA

    N: 1s22s22p3 → chu kì 2, nhóm VA

    Si: [Ne]3s23p2 → chu kì 3, nhóm IVA

    Mg: [Ne]3s2 → chu kì 3, nhóm IIA

    Ta có thể mô tả các nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn như sau:

     

    IA

    IIA

    IIIA

    IVA

    VA

    1

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

    7N

    3

     

    12Mg

     

    14Si

     

    4

    19K

     

     

     

     

    Bán kính nguyên tử: K > Mg, Si > N

    Theo chu kì, bán kính nguyên tử giảm từ trái qua phải: Mg > Si.

    Thứ tự giảm dần bán kính nguyên tử: K > Mg > Si > N

  • Câu 21: Nhận biết

    Nguyên tố có tính oxi hóa yếu nhất thuộc nhóm VIIA là:

    Nguyên tố có tính oxi hóa yếu nhất thuộc nhóm VIIA là iodine.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Trong các dãy chất dưới đây, dãy nào gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl?

    Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch HCl là Fe, CuO, Ba(OH)2.

    Các chất Cu, H2SO4, BaSO4 không tác dụng với HCl.

  • Câu 23: Vận dụng cao

    Xét 2 phản ứng đốt cháy methane (CH4) và acetylene (C2H2):

    (1) CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l);

    (2) C2H2(g) + 2,5O2(g) → 2CO2(g) + H2O(l).

    a) Tính biến thiên enthalpy chuẩn của mỗi phản ứng; phản ứng (1) tỏa nhiệt hay thu nhiệt? Cho \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 của CH4(g), C2H2(g), CO2(g), H2O(l) lần lượt là –74,6 kJ/mol; 227,4 kJ/mol; –393,5 kJ/mol; –285,8 kJ/mol.

    b) Giải thích tại sao trong thực tế, người ta sử dụng C2H2 trong đèn xì hàn, cắt kim loại mà không dùng CH4.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Xét 2 phản ứng đốt cháy methane (CH4) và acetylene (C2H2):

    (1) CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l);

    (2) C2H2(g) + 2,5O2(g) → 2CO2(g) + H2O(l).

    a) Tính biến thiên enthalpy chuẩn của mỗi phản ứng; phản ứng (1) tỏa nhiệt hay thu nhiệt? Cho \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 của CH4(g), C2H2(g), CO2(g), H2O(l) lần lượt là –74,6 kJ/mol; 227,4 kJ/mol; –393,5 kJ/mol; –285,8 kJ/mol.

    b) Giải thích tại sao trong thực tế, người ta sử dụng C2H2 trong đèn xì hàn, cắt kim loại mà không dùng CH4.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    a)

    Phản ứng (1):

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CO2(g)) + 2\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O(l)) – [\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CH4(g)) + 2\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(O2(g))]

                 = (–393,5) + 2.(–285,8) – (–74,6) – 0

                 = –890,5 kJ

    Phản ứng (2):

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CO2(g)) + \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O(l)) – [\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(C2H2(g)) + 2,5\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(O2(g))]

                = 2.(–393,5) + (–285,8) – 227,4 – 0

                = –1300,2 kJ

    b) Trong thực tế, người ta sử dụng C2H2 trong đèn xì hàn, cắt kim loại mà không dùng CH4 do phản ứng đốt cháy C2H2 tỏa nhiều nhiệt hơn CH4.

  • Câu 24: Nhận biết

    Khi khối lượng phân tử tăng thì

    Khi khối lượng phân tử tăng thì tương tác van der Waals tăng.

  • Câu 25: Vận dụng cao

    Copper(II) sulfate được sử dụng làm nguyên liệu trong phân bón, làm thuốc kháng nấm. Ngoài ra, còn dùng để diệt rêu - tảo trong bể bơi,…. Copper(II) sulfate được sản xuất chủ yếu sử dụng từ nguồn nguyên liệu tái chế. Phế liệu được tinh chế cùng kim loại nóng chảy được đổ vào nước để tạo thành những mảnh xốp. Hỗn hợp này được hòa tan trong dung dịch sulfuric acid loãng trong không khí theo phương trình: Cu + O2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O (1). Ngoài ra, copper (II) sulfate còn được điều chế bằng cách cho đồng phế liệu tác dụng với dung dịch sunfuric acid đặc, nóng: Cu + H2SO4 → CuSO4 + SO2 + H2O (2). Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Ta có:

    Cu + O2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O         (1)

    \Rightarrow Phương trình cân bằng: 2Cu + O2 + 2H2SO4 → 2CuSO4 + 2H2O

    Cu + H2SO4 → CuSO4 + SO2 + H2O        (2)

    Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O

    - Cách (1) không sinh ra khí SO2 gây ô nhiễm môi trường \Rightarrow Cách thứ (1) ít làm ô nhiễm môi trường hơn cách thứ (2).

    - Với cùng một lượng đồng phế thải thì sử dụng cả cách trên đều cho cùng lượng CuSO4 do số mol của Cu và của CuSO4 trong cả hai phương trình đều bằng nhau

    - Tổng hệ số cân bằng của (1) là 9. Tổng hệ số cân bằng của (2) là 7

    \Rightarrow Tổng hệ số cân bằng của (1) và (2) là 16.

    - (1) và (2) đều có chất khử là Cu. (1) có chất oxi hóa là O2, (2) có chất oxi hóa là H2SO4

    \Rightarrow Cả hai phương trình có cùng chất khử nhưng chất oxi hóa khác nhau.

  • Câu 26: Nhận biết

    Nguyên tố R có cấu hình electron 1s22s22p5. Trong bảng tuần hoàn thì R ở

    Cấu hình electron của nguyên tử R: 1s22s22p5.

    + Số hiệu nguyên tử của R là 9 (Z = số p = số e = 9) → R nằm ở ô số 9.

    + Nguyên tử R có 2 lớp electron → R thuộc chu kì 2.

    + Cấu hình electron lớp ngoài cùng của R là 2s22p5 → R thuộc nhóm A.

    Số thứ tự nhóm A = Số e lớp ngoài cùng = 7 → R thuộc nhóm VIIA và là nguyên tố phi kim

    Vậy: Nguyên tố R ở ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA là nguyên tố phi kim

  • Câu 27: Vận dụng

    Cho 7 gam Fe tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 đặc nóng, sau phản ứng thu được V lít SO2 (đkc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là:

    nFe= 7:56 = 0,125 mol

    Quá trình nhường e

    Fe0 → Fe+3 + 3e

    0,125        → 0,375

    Quá trình nhận e

    S+6 + 2e → S+4

            2x   ←   x

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có: 2x = 0,375 → x = 0,1875 

    ⇒VSO2 = 0,1875.24,79 = 4,648125 L

  • Câu 28: Thông hiểu

    Đặc điểm của halogen là:

    Đặc điểm của halogen là tạo liên kết cộng hóa trị với nguyên tử hydrogen.

    "Nguyên tử chỉ nhận thêm 1 electron trong các phản ứng hóa học" sai vì nguyên tử halogen có thể góp chung electron khi hình thành liên kết hóa học.

    "Nguyên tử có số oxi hóa – 1 trong tất cả hợp chất" sai vì Cl, Br, I ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxi hóa +3; +5; +7 trong hợp chất.

    "Nguyên tử có 5 electron hóa trị" sai vì halogen có 7 electron hóa trị.

  • Câu 29: Vận dụng

    Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng nhiệt nhôm và cho biết đây là phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt.

    2Al(s) + Fe2O3(s) \overset{t^{o}}{ightarrow} 2Fe(s) + Al2O3(s)

    Biết \operatorname\Delta_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} của Fe2O3(s) và Al2O3(s) lần lượt là -825,5 kJ/mol; -1676 kJ/mol.

     \operatorname\Delta_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = \operatorname\Delta_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}((Al2O3(s)) + 2.\operatorname\Delta_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(Fe(s)) − 2.\operatorname\Delta_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(Al(s)) − \operatorname\Delta_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(Fe2O3(s)) 

                   = (−1676) + 2×0 − 2.0 − (−825,5)

                   = − 850,5 (kJ)

    Vậy \operatorname\Delta_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = − 850,5 kJ < 0 nên phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 30: Nhận biết

    Đơn chất halogen ở thể khí, màu vàng lục là

    Đơn chất halogen ở thể khí, màu vàng lục là chlorine.

  • Câu 31: Nhận biết

    Yếu tố nào được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng trong trường hợp sau: “Sự cháy diễn ra mạnh và nhanh hơn khi đưa lưu huỳnh (sulfur) đang cháy ngoài không khí vào lọ đựng khí oxygen”?

    Khi đưa lưu huỳnh (sulfur) đang cháy ngoài không khí vào lọ đựng khí oxygen, phản ứng diễn ra nhanh hơn ⇒ tăng nồng độ khí oxygen ⇒ yếu tố nồng độ được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng.

  • Câu 32: Nhận biết

    Trong C2H4 có những loại liên kết nào?

    Trong phân tử C2H4, có 4 liên đơn kết C – H và 1 liên kết đôi C = C. 

  • Câu 33: Vận dụng

    Dung dịch A chứa 11,7 gam NaCl tác dụng với dung dịch B chứa 51 gam AgNO3 thu được m gam kết tủa. Xác định m.

     n_{NaCl}\;=\;\frac{11,7}{(23+35,5)}=0,2\;mol

    nAgNO3 = 51 : 170 = 0,3 mol

    Phương trình phản ứng:

    NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl (↓)

    0,3 0,2 → 0,2 (mol)

    (Do AgNO3 dư, tính theo NaCl)

    mAgCl = 0,2.(108 + 35,5) = 28,7 gam

  • Câu 34: Nhận biết

    Hydrohalic acid có tính ăn mòn thủy tinh là

    HF có khả năng ăn mòn thủy tinh.

    4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O

    SiO2 là thành phần chính của thủy tinh.

  • Câu 35: Nhận biết

    Khi cho cùng một lượng dung dịch H2SO4 vào hai cốc đựng cùng một thể tích dung dịch Na2S2O3 với nồng độ khác nhau, ở cốc đựng dung dịch Na2S2O3 có nồng độ lớn hơn thấy kết tủa xuất hiện trước. Điều đó chứng tỏ ở cùng điều kiện về nhiệt độ, tốc độ phản ứng:

    Khi tăng nồng độ các chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.

  • Câu 36: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là không đúng?

     Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Tính số phản ứng chứng minh tính khử của các ion halide trong các phản ứng sau:

    (1) BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl

    (2) 2NaCl \xrightarrow{\mathrm{đpnc}} 2Na + Cl2

    (3) 2HBr + H2SO4 → Br2 + SO2↑ + 2H2O

    (4) HI + NaOH → NaI + H2O

    Phản ứng (2) và (3) chứng minh tính khử của các ion halide.

    - Với phản ứng (2): 2NaCl \xrightarrow{\mathrm{đpnc}} 2Na + Cl2

    Số oxi hóa của Cl tăng từ -1 lên 0 sau phản ứng;

    - Với phản ứng (3) 2HBr + H2SO4 → Br2 + SO2↑ + 2H2O

    Số oxi hóa của Br tăng từ -1 lên 0 sau phản ứng.

  • Câu 38: Nhận biết

    Những ngày nóng nực, pha viên sủi vitamin C vào nước để giải khát, khi viên sủi tan, thấy nước trong cốc mát hơn đó là do

     Khi pha viên sủi vitamin C xảy ra phản ứng thu nhiệt \Rightarrow nước trong cốc mát hơn.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y. Kim loại M có thể là

    M là kim loại Fe

    Phương trình phản ứng minh họa

    2Fe + 3Cl2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2FeCl3 (X)

    Fe + 2HCl  \overset{t^{o} }{ightarrow} FeCl2(Y) + H2

    Fe + 2FeCl3 (X) \overset{t^{o} }{ightarrow} 3FeCl2(Y)

  • Câu 40: Vận dụng cao

    Một hỗn hợp ba muối NaF, NaCl, NaBr nặng 4,68 gam hòa tan hoàn toàn trong nước được dung dịch A. Sục khí Cl2 vào dung dịch A rồi cô cạn hoàn toàn sau phản ứng thu được 3,345 gam muối khan. Lấy 1/10 lượng muối khan này hòa tan vào nước rồi cho phản ứng với dung dịch AgNO3 dư thu được 0,7175 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng muối NaCl trong hỗn hợp ban đầu gần nhất với giá trị là

    Sơ đồ phản ứng:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm{NaF}\\\mathrm{NaCl}\\\mathrm{NaBr}\end{array}+{\mathrm{Cl}}_2ightarrowight.\left\{\begin{array}{l}\mathrm{NaF}\\\mathrm{NaCl}\end{array}ight.+{\mathrm{AgNO}}_3\;ightarrow\mathrm{AgCl}:\;0,7175\;\mathrm g

    Lấy 1/10 lượng muối khan này hòa tan vào nước rồi cho phản ứng với dung dịch AgNO3 dư thu được 0,7175 gam kết tủa:

    {\mathrm n}_{\mathrm{AgCl}}=\frac{0,7175}{143,5}=5.10^{-3}(\mathrm{mol})

    NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl↓

    5.10-3               \leftarrow               5.10-3

    \Rightarrow Khối lượng NaCl trong 1/10 (0,3345 gam) lượng muối khan là:

    5.10-3.58,5 = 0,2925 gam

    \Rightarrow Khối lượng NaCl trong 3,345 gam muối khan là:

    \frac{0,2925.3,345}{0,3345}=2,925\;\mathrm{gam} \Rightarrow{\mathrm n}_{\mathrm{NaCl}}=\frac{2,925}{58,5}=0,05\hspace{0.278em}(\mathrm{mol})

    \Rightarrow Khối lượng NaF trong 3,345 gam muối khan ban đầu là:

    3,345 - 2,925 = 0,42 gam 

    Gọi số mol của NaCl, NaBr trong hỗn hợp đầu lần lượt là x (mol) và y (mol)

    \Rightarrow 58,5x + 103y + 0,42 = 4,68                           (1)

     2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br

       y           →           y

    \Rightarrow x + y = 0,05 (Bảo toàn NaCl)                         (2)

    Từ (1) và (2) ta có: x = 0,02 và y = 0,03

    Phần trăm khối lượng của NaCl trong hỗn hợp đầu là:

    \frac{0,02.58,5}{4,68}.100\%=25\%

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 63 lượt xem
Sắp xếp theo