Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Cho sơ đồ phản ứng:

    aKMnO4 + bKI + cH2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + I2 + H2O

    Hệ số cân bằng a, b, c của các chất phản ứng lần lượt là:

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố trước và sau phản ứng:

    \mathrm{aK}\overset{+7}{\mathrm{Mn}}{\mathrm O}_4\;+\;\mathrm{bK}\overset{-1}{\mathrm I\;}+\;{\mathrm{cH}}_2{\mathrm{SO}}_4\;ightarrow\;{\mathrm K}_2{\mathrm{SO}}_4\;+\;\overset{+2}{\mathrm{Mn}}{\mathrm{SO}}_4\;+\overset0{\;{\mathrm I}_2}\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    Cân bằng:

    2KMnO4 + 10KI + 8H2SO4 → 6K2SO4 + 2MnSO4 + 5I2 + 8H2O

    Vậy a = 2; b = 10; c = 8

  • Câu 2: Thông hiểu

    Xét các phản ứng:

    I2(g) + H2(g) → 2HI (g)

    Giá trị năng lượng liên kết (kJmol-1) của I-I là 151; H-H 436, H-I là 297. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là

    \triangle_rH_{298}^0= = E(I-I) + E(H-H)  – 2E(H-I) 

    = 151 + 436 – 2× 297 = -7 (kJ).

  • Câu 3: Nhận biết

    Ở điều kiện thường, halogen X2 là chất rắn dạng tinh thể đen tím, khi đun nóng X2 rắn biến thành hơi, không qua trạng thái lỏng. X2 là chất nào sau đây?

    Ở điều kiện thường, halogen I2 là chất rắn dạng tinh thể đen tím, khi đun nóng I2 rắn biến thành hơi, không qua trạng thái lỏng

  • Câu 4: Thông hiểu

    Phản ứng chuyển hóa giữa hai dạng đơn chất của phosphorus (P):

    P(s, đỏ) → P(s, trắng)          \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +17,6 kJ

    Điều này chứng tỏ phản ứng

     Do phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 > 0 ⇒ Phản ứng thu nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.

  • Câu 5: Nhận biết

    Dấu hiệu để nhận ra phản ứng là phản ứng oxi hoá – khử dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?

    Dấu hiệu để nhận ra phản ứng là phản ứng oxi hoá – khử dựa trên sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử.

  • Câu 6: Nhận biết

    Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học được kí hiệu là

    Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học được kí hiệu là \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0.

  • Câu 7: Vận dụng

    Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy methane:

    CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)                  \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –890,3 kJ

    Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) và H2O(l) tương ứng là: –393,5 kJ/mol; –285,8 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của khí methane là

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = \textstyle\sum_{}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(\mathrm{sp}){\textstyle\sum_{}}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(\mathrm{cđ})

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CO2(g)) + 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O(l)) – \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CH4(g)) – 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(O2(g))

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CH4(g)) = –393,5 + 2.(–285,8) – (–890,3)

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CH4(g)) = –74,8 (kJ/mol)

  • Câu 8: Thông hiểu

    Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P, xảy ra các phản ứng sau:

    2NaHCO3(s) ightarrow Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g)          (1)

    4P(s) + 5O2(g) ightarrow 2P2O5(s)                                         (2)

    Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ:

    Khi ngừng đun nóng phản ứng (1) dừng lại chỉ còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra chứng tỏ phản ứng (1) thu nhiệt phản ứng (2) tỏa nhiệt. 

  • Câu 9: Thông hiểu

    Phản ứng sau thuộc loại phản ứng nào?

    C2H4(g) + H2 → C2H6(g)                 \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^o=−137,0kJ

     Dấu hiệu nhận biết phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^o > 0 \Rightarrow Phản ứng thu nhiệt

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^o < 0 \Rightarrow Phản ứng tỏa nhiệt.

    Theo bài ra phản ứng trên có: \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^o=−137,0kJ \Rightarrow Phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 10: Vận dụng cao

    Cho 1 lít (đktc) H2 tác dụng với 0,672 lít Cl2 (đktc) rồi hòa tan sản phẩm vào nước để được 20 gam dung dịch A. Lấy 5 gam dung dịch A tác dụng với AgNO3 dư được 1,435 gam kết tủa. Tính hiệu suất của phản ứng giữa H2 và Cl2 (giả sử Cl2 và H2 không tan trong nước).

     

     {\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}=\frac1{22,4}=0,0466\;(\mathrm{mol})

    {\mathrm n}_{{\mathrm{Cl}}_2}=\frac{0,672}{22,4}=0,03\;(\mathrm{mol})

    H2 + Cl2 → 2HCl                          (1)

    Vì nH2 > nCl2 nên hiệu suất phản ứng tính theo Cl2.

    AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3

    \Rightarrow nHCl (trong 5g A) = nAgCl = 0,01 mol

    \Rightarrow nHCl (trong 20g A) = 0,01.4 = 0,04 mol

    Theo phương trình (1) ta có:

    nCl2 p/ứ = 0,5.nHCl = 0,5.0,04 = 0,02 mol

    \;\mathrm H\%\;=\frac{\;0,02}{0,03}\;.100\%\;=\;66,67\%\;

  • Câu 11: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đơn chất nhóm VIIA?

    Phát biểu "Khả năng phản ứng với nước tăng từ fluorine đến iodine." không đúng vì: Khả năng phản ứng với nước giảm từ fluorine đến iodine.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron đã xây dựng đến phân lớp 3d1. Tổng số electron của nguyên tử nguyên tố X là

    Electron được điền vào các lớp và phân lớp theo mức năng lượng như sau:

    1s22s22p63s23p64s23d1

    Sắp xếp lại: 1s22s22p63s23p63d14s2

    ⇒ Tổng số electron của nguyên tử nguyên tố X là 21

  • Câu 13: Nhận biết

    Cho sơ đồ phản ứng hóa học:

    X + HCl → FeCl3 + Y + H2O

    Hai chất X, Y lần lượt là

    Phương trình hóa học:

    Fe3O4 + 8HCl ightarrow FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

  • Câu 14: Nhận biết

    Tủ lạnh để bảo quản thức ăn là ứng dụng cho yếu tố ảnh hưởng tốc độ phản ứng nào?

    Tủ lạnh để bảo quản thức ăn là ứng dụng cho yếu tố nhiệt độ.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Dung dịch HCl thể hiện tính khử khi tác dụng với dãy các chất nào sau đây?

    Dung dịch HCl thể hiện tính khử khi tác dụng với dãy các chất CaOCl2, KMnO4, MnO2, KClO3

  • Câu 16: Nhận biết

    Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử halogen là

    Các nguyên tố nhóm halogen thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn nên có 7 electron ở lớp ngoài cùng, do đó cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5.

  • Câu 17: Vận dụng

    Cho 34,8 gam MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư và đun nóng. Thể tích khí thoát ra (đktc) là: (Mn = 55)

    {\mathrm m}_{{\mathrm{MnO}}_2}\;=\;\frac{34,8}{87}=\;0,4\;\mathrm{mol}

    MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

       0,4                  →            0,4            mol

    VCl2 = 0,4.22,4 = 8,96 (l)

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho viên kẽm tác dụng với HNO3, sau phản ứng không thấy có khí sinh ra. Tổng hệ số cân bằng của phản ứng là

    Mg0 + HN+5O3 → Mg+2(NO3)2 + N-3H4NO3 + H2O

    Phương trình phản ứng

    4Mg + 10HNO3 → 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O

    Tổng hệ cân bằng của phản ứng: 4 + 10 + 4 + 1 + 3 = 22

  • Câu 19: Nhận biết

    Hãy lựa chọn phương pháp điều chế khí hydrochloric trong phòng thí nghiệm?

    Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế khí hydrochloric bằng cách: cho NaCl tinh thể tác dụng với H2SO4 đặc, đun nóng.

    NaCl rắn + H2SO4 đặc  → NaHSO4 + HCl.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Nguyên tố Z đứng ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn. Có các phát biểu sau:

    (1) Z có độ âm điện lớn.

    (2) Z là một phi kim mạnh.

    (3) Z có thể tạo thành ion bền có dạng X+.

    (4)  Oxide cao nhất của X có công thức X2O5.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng

    Nguyên tố X ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn nên:

    - Cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p5

    - X thuộc chu kì 3, nhóm VIIA.

    - X nằm cuối chu kì 3 nên có độ âm điện lớn và là một phi kim mạnh. ⇒ (1), (2) đúng

    - X thuộc nhóm VIIA, dễ nhận thêm 1 electron tạo ion bền dạng X- ⇒ (3) sai.

    - Oxide cao nhất của X có công thức X2O7 ⇒ (4) sai.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Trong phòng thí nghiệm, để điều chế chlorine, ta có thể

    Điều chế chlorine (Cl2) trong phòng thí nghiệm:

    Cho quặng pyrolusite (MnO2) tác dụng với hydrochloric acid đặc:

    MnO2 + 4HCl(đặc) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    Ngoài ra, còn có thể thay MnO2 bằng KMnO4 rắn để điều chế khí Cl2:

    2KMnO4 + 16HCl(đặc) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

  • Câu 22: Nhận biết

    Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Tính chất hóa học cơ bản của Y là:

    Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn ⇒ Y là kim loại mạnh.

  • Câu 23: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là không đúng?

    Với phản ứng thu nhiệt, năng lượng của hệ chất phản ứng thấp hơn năng lượng của hệ sản phẩm, do đó phản ứng diễn ra kèm theo sự hấp thu năng lượng dưới dạng nhiệt. 

  • Câu 24: Vận dụng

    Để hoà tan hết hỗn hợp Zn và ZnO phải dùng 100,8 ml dung dịch HCl 36,5% ( D = 1,19 g/ml ) thu được 0,4 mol khí. Thành phần % về khối lượng hỗn hợp Zn và ZnO ban đầu lần lượt là :

     \mathrm C\%\;=\;\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{HCl}}}{\mathrm V.\mathrm D}.100\;\Rightarrow36,5=\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{HCl}}}{1,19.100,8}.100\;\Rightarrow{\mathrm m}_{\mathrm{HCl}}\;=\;43,78\;(\mathrm g)

    nHCl = 1,2 (mol)

    Gọi nZn = a, nZnO = b

     Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

    0,4 ← 0,8          ←      0,4     (mol)

    ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O

    0,2 ←  0,4                           (mol)

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{Zn}}=\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{Zn}}}{{\mathrm m}_{\mathrm{Zn}}+{\mathrm m}_{\mathrm{ZnO}}}.100\%

                =\frac{0,4.65}{0,4.65\;+\;0,2.81}.100\%\;=\;61,61\%

    \Rightarrow %mZnO = 100% - 61,6% = 38,4% 

  • Câu 25: Vận dụng

    Giữa các phân tử CH3OH

    Giữa các phân tử CH3OH tồn tại liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với O có độ âm điện lớn) và nguyên tử O còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

  • Câu 26: Nhận biết

    Tính khử của các hydrohalic acid HX được sắp xếp giảm dần theo thứ tự:

    Theo chiều HF ightarrow HCl ightarrow HBr ightarrow HI

    Tính acid tăng dần, tính khử tăng dần.

    \Rightarrow Thứ tự giảm dần tính khử: HI > HBr > HCl > HF.

  • Câu 27: Vận dụng cao

    Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy hoàn toàn khí methane như sau: CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l). Thể tích khí methane (ở điều kiện chuẩn) cần dùng để cung cấp 712,4 kJ nhiệt lượng. Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn và không có sự thất thoát nhiệt lượng. 

    Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của một số chất 

    Chất  CH4(g)   O2(g)   CO2(g)   H2O(l)

    \bigtriangleup_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 (kJ/mol hay kJ mol-1)

     –74,9   0   –393,5   –285,8 

    Phản ứng ứng

    CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)

    Áp dụng công thức ta có:

    \bigtriangleup_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = \bigtriangleup_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CO2(g)) + 2\bigtriangleup_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O(l)) – \bigtriangleup_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CH4(g)) – 2.\bigtriangleup_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(O2(g))

    \bigtriangleup_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = – 393,5 + 2.(–285,8) – (–74,6) – 2.0 = – 890,5 (kJ) 

    Đốt cháy 1 mol CH4(g) tỏa ra nhiệt lượng 890,5 kJ Đốt cháy x mol CH4(g) tỏa ra nhiệt lượng 712,4 kJ 

    \Rightarrow\mathrm x=\frac{712,4}{890,5}=0,8\;(\mathrm{mol})

    Thể tích khí methane (đkc) cần dùng là: VCH4 = 0,8.24,79 = 19,832 L

  • Câu 28: Nhận biết

    Ở nhiệt độ cao và có xúc tác, phản ứng giữa hydrogen với halogen nào sau đây xảy ra thuận nghịch?

    Ở nhiệt độ cao và có xúc tác, phản ứng giữa hydrogen với I2 xảy ra thuận nghịch

    Phương trình phản ứng minh họa

     H2 + I2 ⇌ 2HI 

  • Câu 29: Thông hiểu

    Khi ninh (hầm) thịt cá, người ta sử dụng những cách sau.

    (1) Dùng nồi áp suất

    (2) Cho thêm muối vào.

    (3) Chặt nhỏ thịt cá.

    (4) Nấu cùng nước lạnh.

    Cách làm cho thịt cá nhanh chín hơn là:

    Khi ninh (hầm) thịt cá, người ta sử dụng những cách sau cho thịt cá nhanh chín hơn

    (1) Dùng nồi áp suất

    (2) Cho thêm muối vào.

    (3) Chặt nhỏ thịt cá.

  • Câu 30: Nhận biết

    Trong phản ứng oxi hóa – khử

    Trong phản ứng oxi hóa – khử, quá trình oxi hóa và quá trình khử xảy ra đồng thời.

  • Câu 31: Vận dụng

    Cho phản ứng: X(g) + Y(g) → Z(g) + T(g). Nếu tăng nồng độ chất Y lên 4 lần và nồng độ chất X giảm đi 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu lần?

    Vban đầu = k.[X].[Y]2 = kab2 (với a, b là nồng độ chất X, Y). 

    Nếu tăng nồng độ chất Y lên 4 lần và nồng độ chất X giảm đi 2 lần thì:

    Vsau = k[\frac{\mathrm X}2].[4Y]2 = k.\frac{\mathrm a}2(4b)2 =  8.kab2

    Vậy tốc độ tăng lên 8 lần.

  • Câu 32: Nhận biết

    Trong hợp chất SO3, số oxi hoá của sulfur (lưu huỳnh) là

    Gọi số oxi hóa của S trong SO3 là x, ta có:

    x + (–2).3 = 0 ⇒ x = +6

  • Câu 33: Thông hiểu

    Phản ứng nào dưới đây chứng minh tính khử của các ion halide?

    \mathrm{Ba}{\overset{-1}{\mathrm{Cl}}}_2+\;{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4\;\longrightarrow\;{\mathrm{BaSO}}_4\;+\;2\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}}

    \mathrm H\overset{-1}{\mathrm I}\;+\;\mathrm{NaOH}\;\longrightarrow\;\mathrm{Na}\overset{-1}{\mathrm I}+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    \mathrm{CaO}\;+\;2\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;\longrightarrow\;\mathrm{Ca}{\overset{-1}{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    \Rightarrow Các phản ứng trên không phải phản ứng oxi hóa khử.

     Phản ứng chứng minh tính khử của các ion halide là: 

    2\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Br}}\;+\;{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4\;\longrightarrow\;{\overset0{\mathrm{Br}}}_2\;+\;{\mathrm{SO}}_2\;+\;2{\mathrm H}_2\mathrm O

     Bromide có số oxi hóa tăng từ − 1 lên 0, thể hiện tính khử trong phản ứng. 

  • Câu 34: Vận dụng cao

    Hòa tan 7,5 gam hỗn hợp Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí H2 (đktc) và dung dịch muối. Khối lượng của Mg trong hỗn hợp đầu là bao nhiêu gam?

    nH2 = 7,84 : 22,4 = 0,35 mol

    Gọi số mol của Mg, Al lần lượt là x, y

    Ta có:

    24x + 27y = 7,5 (1)

    Phương trình phản ứng

    Mg + 2HCl → MgCl2 +H2
    x     → x  →   x        mol

    2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
    y          → y      →3y/2 mol

    Theo phương trình ta có:

    x + 3y/2 = 0,35 (2)

    Giải hệ phương trình (1), (2) ta có

    x = 0,2; y = 0,1

    nMg = x = 0,2 mol => mMg = 0,2.24 = 4,8 gam.

  • Câu 35: Nhận biết

    Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.

    2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}=-571,68\;\mathrm{kJ}

    Phản ứng trên là phản ứng

    Phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.

    2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}=-571,68\;\mathrm{kJ}

    Phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt và giải phóng 571,68 kJ nhiệt.

  • Câu 36: Nhận biết

    Tốc độ trung bình của phản ứng là

    Tốc độ trung bình của phản ứng là tốc độ được tính trong một khoảng thời gian phản ứng.

  • Câu 37: Nhận biết

    Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây?

     Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa F, O, N,.. có độ âm điện lớn đồng thời có cặp electron hóa trị chưa kiên kết và nguyên tử hydrogen linh động.

  • Câu 38: Vận dụng

    Cho 1,8 gam kim loại Mg tác dụng với dung dịch nitric acid đặc, nóng, dư thu được V lít khí NO (ở 25oC, 1 bar, là chất khí duy nhất) và muối Mg(NO3)2. Giá trị của V là

    nMg = 0,075 (mol)

    Sơ đồ phản ứng: Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + H2O

    \Rightarrow Phương trình cân bằng là:

    3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O

    Tính toán theo phương trình hóa học:

    {\mathrm n}_{\mathrm{NO}}=\frac{0,075.2}3=0,05\;\mathrm{mol}

    ⇒ VNO = 0,05.24,79 = 1,2395 lít

  • Câu 39: Thông hiểu

    Cho các phản ứng hóa học sau:

    (a) I2 + NaCl

    (b) NaBr + H2SO4 (đặc)

    (c) NaF + AgNO3

    (d) NaCl (rắn) + H2SO4 (đặc)

    (e) KMnO4 + HCl

    Có bao nhiêu phản ứng hóa học xảy ra? (Biết các điều kiện có đủ).

    Các phản ứng hóa học xảy ra là: (b), (d), (e).

    (b) 2NaBr + 2H2SO4 → Na2SO4 + Br2 + SO2 + 2H2O

    (d) NaCl (rắn) + H2SO4 (đặc) → NaHSO4 + HCl

    (e) 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

  • Câu 40: Vận dụng

    Cho phản ứng sau:

    CaCO3(s) → CaO + CO2(g)

    Tính biến thiên enthalpy của các phản ứng trên. (Biết nhiệt sinh (kJ/mol) của CaCO3, CaO và CO2 lần lượt là -1 207, -635 và -393,5).

    CaCO3(s) → CaO + CO2(g)

    \mathrm{\Delta}_{r}H_{298}^{0} =
\mathrm{\Delta}_{f}H_{298}^{0}(CaO) +
\mathrm{\Delta}_{f}H_{298}^{0}(CO_{2}) - \mathrm{\Delta}_{f}H_{298}^{0}(CaCO_{3})

    = (-635) + (-393,5) – (-1207) = +178,5 (kJ)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 34 lượt xem
Sắp xếp theo