Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về phản ứng tỏa nhiệt?

    Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.

  • Câu 2: Vận dụng

    Để pha 1 kg nước muối sinh lí NaCl 0,9% dùng làm nước xúc miệng thì cần bao nhiêu gam muối ăn?

    1 kg = 1000 g

    Ta có:

    \mathrm C\%\;=\;\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{ct}}}{{\mathrm m}_{\mathrm{dd}}}.100\%

    \Rightarrow{\mathrm m}_{\mathrm{NaCl}}=\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{dd}}.\mathrm C\%}{100}=\frac{1000.0,9}{100}=9\;\mathrm{gam}

  • Câu 3: Nhận biết

    Sự thay đổi năng lượng trong một quá trình hóa học phụ thuộc vào yếu tố nào?

    Năm 1840, nhà hóa học người Thụy Sĩ là G. Hess đã đề xuất một định luật về sau mang tên ông, trong đó nói rằng những sự thay đổi năng lượng trong một quá trình hóa học chỉ phụ thuộc vào trạng thái của các chất ban đầu và sản phẩm mà không phụ thuộc vào cách phản ứng xảy ra và các sản phẩm trung gian.

  • Câu 4: Nhận biết

    Thực hiện 2 thí nghiệm theo hình vẽ sau:

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

     Sử dụng yếu tố nồng độ, thí nghiệm 1, nồng độ Na2S2O3 lớn hơn, tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn \Rightarrow Thí nghiệm 1 có kết tủa xuất hiện trước.

  • Câu 5: Nhận biết

    Hoá chất dùng để phân biệt hai dung dịch NaI và KCl là

    Hoá chất dùng để phân biệt hai dung dịch NaI và KCl là AgNO3.

    - Phản ứng tạo kết tủa trắng là KCl:

    KCl + AgNO3 → AgCl + KNO3

    - Phản ứng tao kết tủa vàng là NaI:

    NaI + AgNO3 → AgI + KNO3

  • Câu 6: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau:

    (a) 4NH3+ 5O2 → 4NO + 6H2O

    (b) 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl

    (c) 2NH3 + 3CuO → 3Cu + N2 + 3H2O

    (d) 2NH3 + H2O2 + MnSO4 → MnO2 + (NH4)2SO4

    Số phản ứng trong đó NH3 thể hiện tính khử là

    Chỉ có phản ứng d) NH3 không đóng vai trò là chất khử

    Nito không thay đổi số oxi hóa trước và sau phản ứng

  • Câu 7: Vận dụng

    Thổi một lượng khí chlorine vào dung dịch chứa m gam hai muối bromide của sodium và potassium. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, khối lượng chất rắn thu được giảm 8,9 gam so với lượng muối trong dung dịch ban đầu. Số mol khí chlorine đã tham gia phản ứng với các muối trên.

     Ta có thể viết phương trình dưới dạng:

    \frac12{\mathrm{Cl}}_2+\mathrm{Br}^-ightarrow\frac12{\mathrm{Br}}_2\;+\;\mathrm{Cl}^-

    Cứ 1 mol hỗn hợp muối: NaBr; KBr → 1 mol hỗn hợp muối hỗn hợp NaCl; KCl

    Vậy khối lượng giảm đi:

    80 - 35,5 = 45,5 gam

    Khối lượng chất rắn thu được giảm 8,9 gam so với lượng muối trong dung dịch ban đầu chính là khối lượng muối đã giảm

    nmuối = 8,9 : 44,5 = 0,2 mol

     ⇒ nmuối = nCl- phản ứng = 0,2 mol

     ⇒ nCl2 = 0,2 : 2 = 0,1 mol

  • Câu 8: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Các phản ứng tỏa nhiệt như: CO2 + CaO → CaCO3, phản ứng lên men, ... khó xảy ra hơn khi đun nóng.

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Chlorine hóa hoàn toàn 3,92 gam kim loại X thu được 11,375 gam muối clorua tương ứng. Để hòa tan vừa đủ 9,2 gam hỗn hợp gồm kim loại X và một oxide của nó cần dùng 160 mL dung dịch HCl 2M, còn nếu cho luồng khí H2 dư đi qua 9,2 gam hỗn hợp trên thì sau phản ứng thu được 7,28 gam chất rắn Y. Công thức của oxide kim loại X là

    Phương trình tổng quát

    2X + nCl2 → 2XCln 

    n_A=\frac{3,92}{\hspace{0.278em}M}

    {\mathrm n}_{{\mathrm{XCl}}_2}=\frac{11,375}{(\mathrm M+35,5\mathrm n)}

    nX = nXCl2 

    \frac{3,92}M=\frac{11,375}{(\mathrm M+35,5\mathrm n)}

    \Rightarrow M=\frac{56}{3n}

    n123
    M\frac{56}3 (loại)\frac{112}3 (loại)56 (Fe)

    Vậy X là Fe 

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    a    → 2a

    FexOy + 2yHCl → FexCl2y + yH2O

    b     → 2by

    FexOy + yH2 \overset{t^{o} }{ightarrow} xFe + yH2O

    b     → by

    Goi a b lần lượt là số mol của Fe và FexOy trong 9,2 gam hỗn hợp

    nFe = a ⇒ nHCl = 2a

    nFexOy = b ⇒ nHCl = 2by

    nHCl = 0,16.2 = 3,2 mol

    ⇒ 2a + 2by = 3,2 ⇒ a + by = 0,16 (1)

    ⇒ 56a + 56bx + 16by = 9,2 (2)

    Chất rắn X là Fe

    nFexOy = b ⇒ nFe sinh ra là bx

    ⇒ 56a + 56bx = 7,28 (3)

    Từ (1) (2) và (3) ta có hệ

    \left\{\begin{array}{l}a+by=0,16\;(1)\\56a+56bx\;+\;16by=4,6\;(2)\;\;\\\;56a+56bx=7,28\;(3)\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}a=0,04\\bx=0,09\\by=0,12\end{array}ight.

     ⇒\Rightarrow\frac{bx}{by}=\frac xy=\frac{0,09}{0,12}=\frac34

    Vậy công thức oxit cần tìm là Fe3O4

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho phản ứng điện phân NaCl trong công nghiệp:

    NaCl(aq) + H2O(l) ⟶ A(aq) + X(g) + Y(g)

    Biết Y tác dụng được với dung dịch A tạo hỗn hợp chất tẩy rửa phổ biến. X tác dụng với Y tạo hydrogen chloride.

    Công thức của A, X, Y lần lượt là

    Chất tẩy rửa phổ biến là nước Javen là dung dịch chứa NaCl và NaClO.

    Cl2 + 2NaOH ⟶ NaCl + NaClO + H2O

    ⇒ Hai chất tác dụng với nhau tạo thành nước Javen là NaOH và Cl2.

    Theo phương trình phản ứng ta có:

    A ở dạng dung dịch, Y ở dạng khí ⇒ A là NaOH, Y là Cl2

    Để tạo hydrogen chloride (HCl) cần Cl2 và H2.

    Cl2 + H2 \overset{ánh\ sáng}{ightarrow} 2HCl

    Mà Y là Cl2 ⇒ X là H2.

    ⇒ phản ứng điện phân NaCl trong công nghiệp:

    2NaCl (aq) + 2H2O (l) ⟶ 2NaOH (aq) + H2 (g) + Cl2 (g)

    Vậy A, X, Y lần lượt là NaOH, H2, Cl2.

  • Câu 11: Nhận biết

    Khi cho một lượng xác định chất phản ứng vào bình để cho phản ứng hoá học xảy ra, tốc độ phản ứng sẽ

    Khi cho một lượng xác định chất phản ứng vào bình để cho phản ứng hoá học xảy ra, tốc độ phản ứng sẽ chậm dần cho đến khi kết thúc.

  • Câu 12: Nhận biết

    Xu hướng phân cực giảm từ HF đến HI là do

     Độ âm điện giảm dần từ F đến I làm cho sự chênh lệch độ âm điện giữa H và halogen giảm dần ⇒ Độ phân cực H – X giảm dần từ HF đến HI.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Những loại phản ứng nào sau đây cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng?

    (a) Phản ứng tạo gỉ kim loại.

    (b) Phản ứng quang hợp.

    (c) Phản ứng nhiệt phân.

    (d) Phản ứng đốt cháy.

    Phản ứng quang hợp và phản ứng nhiệt phân cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng.

    Phản ứng tạo gỉ kim loại và phản ứng đốt cháy là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 14: Vận dụng

    Cho phương trình hoá học:

    Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + NH4NO3 + H2O

    Tổng hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của các chất trong phản ứng là

     4\overset0{\mathrm{Zn}}\;+\;10\mathrm H\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3\;ightarrow4\overset{+2}{\mathrm{Zn}}{({\mathrm{NO}}_3)}_2\;+\;\overset{-3}{\mathrm N}{\mathrm H}_4{\mathrm{NO}}_3\;+\;3{\mathrm H}_2\mathrm O

    4\times\left|\overset0{\mathrm{Zn}}\;ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Zn}}\;+\;2\mathrm eight.

    1\times\left|\overset{+5}{\mathrm N}\;+\;8\mathrm e\;ightarrow\overset{-3}{\mathrm N}ight.

    4Zn + 10HNO3 → 4Zn(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O

    \Rightarrow Tổng hệ số cân bằng = 4 + 10 + 4 + 1 + 3 = 22

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành khí X; nhiệt phân tinh thể KNO3 tạo thành khí Y; cho tinh thể KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc tạo thành khí Z. Các khí X, Y và Z lần lượt là

     Fe + H2SO4 ightarrow FeSO4 + H2\uparrow

    \Rightarrow X là H2

    KNO3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2KNO2 + O2\uparrow 

    \Rightarrow X là O2

    KMnO4 + 16HClđ \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2KCl + 7Cl2\uparrow + 8H2O

    \Rightarrow X là Cl2

  • Câu 16: Nhận biết

    Trong các phản ứng: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Chất bị oxi hóa là

    Quá trình nhường electron là sự oxi hóa, quá trình nhận electron là

    Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

    Fe → Fe2+ +2e (sự oxi hóa)

    Cu2++ 2e → Cu (sự khử)

  • Câu 17: Nhận biết

    Nguyên tố R có cấu hình electron 1s22s22p5. Trong bảng tuần hoàn thì R ở

    Cấu hình electron của nguyên tử R: 1s22s22p5.

    + Số hiệu nguyên tử của R là 9 (Z = số p = số e = 9) → R nằm ở ô số 9.

    + Nguyên tử R có 2 lớp electron → R thuộc chu kì 2.

    + Cấu hình electron lớp ngoài cùng của R là 2s22p5 → R thuộc nhóm A.

    Số thứ tự nhóm A = Số e lớp ngoài cùng = 7 → R thuộc nhóm VIIA và là nguyên tố phi kim

    Vậy: Nguyên tố R ở ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA là nguyên tố phi kim

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cấu hình electron nào sau đây viết không đúng?

    Cấu hình e viết sai là: 1s22s22p7 vì phân lớp p chứa tối đa 6 electron.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Tốc độ phản ứng chỉ nhận giá trị dương, do đó phải thêm dấu trừ trong biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng theo các chất tham gia phản ứng.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Cho bảng thông tin về các hydrogen halide như sau:

    Hydrogen halide (a) (b) (c) (d)

    Năng lượng liên kết

    (kJ/mol)

    432

    366 569 299

    Chất (b) và (d) lần lượt là:

    Năng lượng liên kết của hydrogen halide giảm dần từ HF đến HI

    \Rightarrow (c) là HF, (a) là HCl, (b) là HBr và (d) là HI

  • Câu 21: Vận dụng

    Cho 4,68 g kim loại M (hóa trị n) tác dụng với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) thu được 6,4454 L khí SO2 (đkc). Kim loại M là:

     nSO2 = 6,4454 : 24,79 = 0,26 mol

    Sơ đồ phản ứng:

    \overset0{\mathrm M}\;+\;{\mathrm H}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\mathrm O}_4\;ightarrow\;{\overset{+n}{\mathrm M}}_2{({\mathrm{SO}}_4)}_{\mathrm n}\;+\;\overset{+4}{\mathrm S}{\mathrm O}_2\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    Quá trình trao đổi electron

     \left.1\timesight|2\mathrm M^0\;ightarrow\;2\mathrm M^{+\mathrm n}+2\mathrm{ne}\\

    \left.\times night|\;\overset{+6}S+2eightarrow\overset{+4}S

    Phương trình phản ứng: 2M + 2nH2SO4 → M2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O

    Theo phương trình phản ứng ta có:

    n_M\hspace{0.278em}=\frac{\hspace{0.278em}2.\hspace{0.278em}n_{SO_2}}n=\frac{2.0,26}{\hspace{0.278em}n}=\frac{\hspace{0.278em}0,52}{\hspace{0.278em}n}\hspace{0.278em}mol

    \;\;\Rightarrow\;M_M\;=\frac{4,68}{0,52}\;n\;=\;9\;n

    Lập bảng xét giá trị ta có:

    n123
    M91827
  • Câu 22: Nhận biết

    Nước Javel có tính oxi hoá mạnh phục vụ cho mục đích sát khuẩn, vệ sinh gia dụng. Chlorine phản ứng với dung dịch nào sau đây ở nhiệt độ thường để tạo ra nước Javel?

    Chlorine phản ứng với dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường tạo ra nước Javel:

    Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

  • Câu 23: Nhận biết

    Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là

    C2H5OH tạo được liên kết hydrogen nên nhiệt độ sôi cao nhất.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Ion halide được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử:

    Ion halide được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử: I-, Br-, Cl-, F-.

  • Câu 25: Nhận biết

    Dãy nào sau đây được xếp đúng thứ tự tính acid giảm dần?

  • Câu 26: Vận dụng

    Tính biến thiên enthalpy của phản ứng sau:

    NaHCO3(s) → Na­2CO3(s) + CO2(g) + H2O(l)

    Biết: \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(NaHCO3) = -950,8 kJ mol-1; \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(Na2CO3) = -1130,7 kJ mol-1; \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CO2) = -393,5 kJ mol-1; \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O) = -285,8 kJ mol-1.

    2NaHCO3(s) → Na­2CO3(s) + CO2(g) + H2O(l)

    Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(Na2CO3) + \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CO2) + \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O) - 2\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(NaHCO3)

                 = (-1130,7) + (-393,5) + (-285,8) – 2.(-950,8)

                 = 91,6 kJ.

  • Câu 27: Vận dụng

    Tính năng lượng liên kết trung bình của các liên kết O-H trong phân tử nước, biết rằng năng lượng liên kết H-H và O=O tương ứng là 435,9 và 498,7 kJ/mol, khi đốt cháy 2 mol H2 tỏa ra 483,68 kJ/mol.

    2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g)            \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -483,68 kJ/mol

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 2.Eb(H2) + Eb(O2) - 2.Eb(H2O)

    \Rightarrow \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 2.E(H-H) + E(O=O) – 2.2.E(O-H)

    \Rightarrow -483,68 = 2.435,9 + 498,7 – 4.E(O-H)

    \Rightarrow E(O-H) = -463,545 kJ/mol

  • Câu 28: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau:

    (1) Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2

    (2) Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2

    (3) Cl2 + 2NaF → 2NaCl + F2

    (4) Br2 + 5Cl2 + 6H2O → 2HBrO3 + 10HCl

    (5) F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2 (6). HF + AgNO3 → AgF + HNO3

    (7) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3

    (8) PBr3 + 3H2O → H3PO3 + 3HBr

    Số phương trình hóa học viết đúng là :

    Các phương trình hóa học viết đúng là: 

    (1) Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2

    (2) Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2

    (4) Br2 + 5Cl2 + 6H2O → 2HBrO3 + 10HCl

    (7) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3

    (8) PBr3 + 3H2O → H3PO3 + 3HBr

    Các phản ứng viết sai là:

    (3) Cl2 + 2NaF → 2NaCl + F2 vì tính oxi hóa của Cl2 yếu hơn Flo.

    (5) F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2 vì Flo có tính oxi hóa rất mạnh nó oxi hóa được H2O.

     (6). HF + AgNO 3 → AgF + HNO 3 vì AgF là chất tan. 

  • Câu 29: Nhận biết

    Cho quá trình: Fe2+ → Fe3+ + 1e. Đây là

    Quá trình Fe2+ → Fe3+ + 1e là quá trình nhường eletron nên là quá trình oxi hóa.

  • Câu 30: Nhận biết

    Cấu hình electron lớp ngoài cùng của chlorine là

    Nguyên tố Cl (Z = 17):

    ⇒ Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p5

    Cấu hình electron lớp ngoài cùng là: 3s23p5.

  • Câu 31: Vận dụng

    Ở 30oC, sự phân hủy H2O2 xảy ra theo phản ứng: 2H2O2 → 2H2O + O2 ↑. Dựa vào bảng số liệu sau, hãy tính tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng 60 giây đầu tiên.

    Thời gian (s) 0 60 120 240
    Nồng độ H2O2 (mol/l) 0,3033 0,2610 0,2330 0,2058

    Ta có tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng 60 giây đầu tiên là:

    \overline v\hspace{0.278em}=-\frac12.\frac{\bigtriangleup C}{\bigtriangleup t}=-\frac12.\frac{0,2610-0,3033}{60}=3,525.10^{-4\hspace{0.278em}}\text{mol}.{(l.s)}^{-1}

  • Câu 32: Thông hiểu

    Cho dãy các nguyên tử có số hiệu tương ứng: X (Z = 11), Y (Z = 14), Z (Z = 17), T (Z = 20), R (Z = 10). Có bao nhiêu nguyên tử kim loại trong dãy trên?

    Nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng (trừ H, He, B), 4 electron lớp ngoài cùng (chu kì lớn). Vậy hai nguyên tử kim loại là: 

    X (Z =11): 1s22s22p63s1; T (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2.

  • Câu 33: Nhận biết

     Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới đây. Kết luận nào sau đây là đúng?

     Từ sơ đồ ta thấy: \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(sp) < \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(cđ) nên \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 < 0 và \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -a kJ

     Do đó đây là phản ứng tỏa nhiệt. 

  • Câu 34: Nhận biết

    Hoà tan khí Cl2 vào dung dịch KOH đặc, nóng, dư, dung dịch thu được có các chất thuộc dãy nào dưới đây?

     Ở nhiệt độ cao:

    3Cl2 + 6KOHđ,n ightarrow 5KCl + KClO3 + 3H2O

    Hỗn hợp sau phản ứng có KOH dư

  • Câu 35: Vận dụng cao

    Khí thiên nhiên chứa chủ yếu thành phần chính: methane (CH4), ethane (C2H6) và một số thành phần khác. Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:

    CH4(g) + 2O2(g) → CO2 (g) + 2H2O(l)             \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = –890,36 kJ

    C2H6(g) + \frac72O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l)           \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -1559,7 kJ

    Giả sử, một hộ gia đình cần 10000 kJ nhiệt mỗi ngày, sau bao nhiêu ngày sẽ dùng hết bình gas 13 kg khí thiên nhiên với tỉ lệ thể tích của methane:ethane là 85:15 (thành phần khác không đáng kể) với hiệu suất hấp thụ nhiệt khoảng 60%.

    Gọi số mol methane và ethane trong bình gas lần lượt là x và y (mol):

    Vì tỉ lệ thể tích cũng chính là tỉ lệ số mol nên:

    \frac{\mathrm x}{\mathrm y}=\frac{85}{15}\Rightarrow15\mathrm x\;-\;85\mathrm y\;=\;0\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(1)

    mbình gas = 16x + 30y = 13.1000             (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ x = 610,49; y = 107,74

    Nhiệt tỏa ra khi đốt bình ga 13 kg là:

    890,36.610,49 + 1559,7.107,74 = 711597,95 kJ

    Nhiệt hấp thụ được là: 711597,95.60% = 426958,77 kJ

    Số ngày sử dụng hết bình gas trên là: 

    \frac{426958,77}{10000}\approx42,6\hspace{0.278em}(\mathrm{ngày})

  • Câu 36: Thông hiểu

    Cho phản ứng hóa học: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra

    Các quá trình xảy ra trong phản ứng:

    \overset{+2}{\mathrm{Zn}}+2\mathrm eightarrow\overset0{\mathrm{Zn}} (quá trình nhường electron)

    \overset{+2}{\mathrm{Cu}}ightarrow\;\overset0{\mathrm{Cu}}\;+\;2\mathrm e (quá trình nhận electron)

    ⇒ Trong phản ứng trên xảy ra sự oxi hóa Zn và sự khử Cu2+.

  • Câu 37: Vận dụng

    Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?

    Hợp chất được liên kết hydrogen liên phân tử là NH3.

    Liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với nguyên tử N có độ âm điện lớn) với nguyên tử N còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Halogen vừa có tính chất oxi hoá, vừa có tính khử.

    (2) Cl2 có tính oxi hoá mạnh hơn Br2.

    (3) Nhỏ nước iodine vào mặt cắt củ khoai, xuất hiện màu xanh đen.

    (4) Halogen tồn tại cả đơn chất và hợp chất trong tự nhiên.

    (5) Hợp chất của fluorine làm thuốc chống sâu răng, chất dẻo Teflon.

    Số phát biểu đúng là:

    Halogen vừa có tính chất oxi hoá, vừa có tính khử sai vì Fluorine chỉ có tính oxi hóa, không có tính khử.

    Trong tự nhiên, halogen chỉ tồn tại ở dạng hợp chất, phần lớn ở dạng muối halide.

    Trong cơ thể người, nguyên tố chlorine có trong máu và dịch vị dạ dày (ở dạng ion Cl-), nguyên tố iodine có ở tuyến giáp (ở dạng hợp chất hữu cơ).

    Vậy có 3 phát biểu đúng

  • Câu 39: Nhận biết

    Sulfur trong hợp chất nào sau đây có số oxi hoá là +4?

    H_2\overset{-2}S, \overset{+6}SO_3, Na_2\overset{+6}SO_4,\;Ba\overset{+4}SO_3.

  • Câu 40: Vận dụng cao

    Cho 13,5 gam nhôm tác dụng vừa đủ với 2,5 lít dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra muối của aluminium và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O (là sản phẩm khử duy nhất). Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hydrogen bằng 19,2.

    nAl = 0,5 mol 

    Quá trình nhường - nhận electron của các nguyên tử trong phản ứng:

    Bảo toàn e ta có: 1,5 = 8x + 3y             (1) 

    \frac{30\mathrm y\;+\;44\mathrm x}{\mathrm x\;+\;\mathrm y}=19,2.2\;=\;38,4\;\;\;\;\;\;\;(2)

    Từ (1), (2) ta có: x = 0,15; y = 0,1 (mol)

    nHNO3 = 4nNO + 10nN2O = 4y + 10x = 1,9 (mol)

    CHNO3 = 1,9/2,5 = 0,76 M

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 57 lượt xem
Sắp xếp theo