Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?
I2 + NaBr không xảy ra
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
FeCl2 + Cl2 → FeCl3
Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?
I2 + NaBr không xảy ra
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
FeCl2 + Cl2 → FeCl3
Đâu là dãy gồm các chất có số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố bằng 0?
Áp dụng quy tắc 1 trong quy tắc xác định số oxi hóa: số oxi hoá của nguyên tử trong các đơn chất bằng 0.
Dãy chất: H2, O2, N2, C, Na, K có số oxi hóa bằng 0.
Cho phản ứng sau:
(a) C(s) + CO2(g)
2CO(g)
= 173,6 kJ
(b) C(s) + H2O(g)
CO(g) + H2(g)
= 133,8 kJ
(c) CO(g) + H2O(g)
CO2(g) + H2(g)
Ở 500K, 1 atm, biến thiên enthalpy của phản ứng (c) có giá trị là
Lấy phương trình phản ứng (b) trừ phương trình phản ứng (a) được phương trình phản ứng (c).
(c) =
(b)
(a) = 133,8 - 173,6 = -39,8 kJ
Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
Oxi hóa glucose thành CO2 và H2O, tương tự phản ứng đốt cháy glucose là phản ứng tỏa nhiệt.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tương tác van der Waals?
Tương tác van der Waals được tạo thành bởi tương tác tĩnh điện lưỡng cực - lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.
Cho các phản ứng sau:
(1) Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
(2) Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2
(3) Cl2 + 2NaF → 2NaCl + F2
(4) Br2 + 5Cl2 + 6H2O → 2HBrO3 + 10HCl
(5) F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2 (6). HF + AgNO3 → AgF + HNO3
(7) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
(8) PBr3 + 3H2O → H3PO3 + 3HBr
Số phương trình hóa học viết đúng là :
Các phương trình hóa học viết đúng là:
(1) Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
(2) Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2
(4) Br2 + 5Cl2 + 6H2O → 2HBrO3 + 10HCl
(7) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
(8) PBr3 + 3H2O → H3PO3 + 3HBr
Các phản ứng viết sai là:
(3) Cl2 + 2NaF → 2NaCl + F2 vì tính oxi hóa của Cl2 yếu hơn Flo.
(5) F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2 vì Flo có tính oxi hóa rất mạnh nó oxi hóa được H2O.
(6). HF + AgNO 3 → AgF + HNO 3 vì AgF là chất tan.
Số oxi hóa của halogen trong hợp chất hydrogen halide là
Cho giá trị nhiệt độ sôi của các hydrogen halide không theo thứ tự: +19,5oC, -35,8oC, -84,9oC và -66,7oC. Đâu là sự sắp xếp giá trị nhiệt độ sôi tương ứng đúng với các hydrogen halide?
Nhiệt độ sôi của hydrogen halide giảm từ HF đến HCl và tăng từ HCl đến HI
HF: +19,5oC; HCl: -84,9oC; HBr: -66,7oC; HI: -35,8oC.
Dung dịch glucose (C6H12O6) 5%, có khối lượng riêng là 1,02 g/ml, phản ứng oxi hoá 1 mol glucose tạo thành CO2 (g) và H2O (l) toả ra nhiệt lượng là 2 803,0 kJ.
Một người bệnh được truyền một chai chứa 500 ml dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là
Khối lượng của glucose trong 500 ml dung dịch glucose 5% là
Oxi hóa 180 gam (1mol) glucose toả ra nhiệt lượng là 2 803,0 kJ.
⇒ Oxi hóa 25,5 gam glucose toả ra nhiệt lượng là
Phương trình nhiệt hóa học là
Phương trình nhiệt hóa học là phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng và trạng thái của các chất đầu và sản phẩm.
Ở cùng điều kiện, giữa các phân tử đơn chất halogen nào sau đây có tương tác van der Waals mạnh nhất?
Các phân tử càng lớn và càng nhiều electron thì sự hỗn loạn của lớp vỏ electron càng lớn, tương tác khuếch tán giữa các phân tử càng mạnh ⇒ Tương tác van der Waals càng lớn.
Từ F2 đến I2 các phân tử có độ lớn tăng dần (vì bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I) và số electron tăng dần ⇒ Tương tác van der Waals tăng dần.
Vậy tương tác van der Waals mạnh nhất ở I2.
Phương trình hóa học của phản ứng có thể được mô tả dạng thu gọn như sau:
2Br–(aq) + Cl2(aq) → 2Cl–(aq) + Br2(aq)
Cho các số liệu enthalpy tạo thành chuẩn
(kJmol–1) trong bảng dưới đây:
| Br–(aq) | Cl–(aq) | Br2(aq) | Cl2(aq) |
| -121,55 | -167,16 | -2,16 | -17,30 |
Biến thiên enthalpy chuẩn phản ứng trên là:
Với phản ứng:
2Br-(aq) + Cl2(aq) → 2Cl-(aq) + Br2(aq)
Dựa vào enthalpy tạo thành chuẩn của các chất, biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng được tính như sau:
= 2 × (-167,16) + (-2,16) – 2 × (-121,55) – (-17,3) = -76,08 (kJ).
Tính biến thiên enthalpy của phản ứng:
C4H10(g)
C2H4 (g) + C2H6(g)
Biết Eb(H-H) = 436 kJ/mol, Eb(C-H) = 418 kJ/mol, Eb(C-C) = 346 kJ/mol, Eb(C=C) = 612 kJ/mol
C4H10(g) C2H4 (g) + C2H6(g)
= 10Eb(C-H) + 3Eb(C-C) - Eb(C=C) - 4Eb(C-C) - 6Eb(C-H)
= 10.418 + 3.346 - 612 - 4.418 - 346 - 6.418
= 80 kJ
Phản ứng hoá học xảy ra trong thí nghiệm nào sau đây là phản ứng oxi hoá – khử?
Các phản ứng xảy ra là:
CaCO3 + 2HCl → CaCO3 + CO2 + H2O
Không có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử nào ⇒ không phải phản ứng oxi hoá – khử.
Mg(OH)2 → MgO + H2O
Không có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử nào ⇒ không phải phản ứng oxi hoá – khử.
AgNO3 + HCl → AgCl + H2O
Không có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử nào ⇒ không phải phản ứng oxi hoá – khử.
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Nguyên tử Al nhường electron, nguyên tử H nhận electron ⇒ phản ứng là phản ứng oxi hoá – khử.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Cho F2 vào dung dịch NaCl; F2 oxi hóa nước có trong dung dịch:
2F2 + 2H2O → 4HF + O2.
Joseph Priestly (Dô-sép Prits-li) đã điều chế oxygen vào năm 1774 bằng cách nung nóng HgO(s) thành Hg(l) và O2(g). Tính lượng nhiệt cần thiết (kJ, ở điều kiện chuẩn) để điều chế được 1 mol O2 theo phương pháp này (biết
(HgO(s)) = -90,5 kJ mol-1)
2HgO(s) → 2Hg(l) và O2(g)
= 2.
(Hg(l)) +
(O2(g)) – 2.
(HgO(s))
= 2.0 + 0 – 2.(-90,5) = 181 kJ
Vậy cần cung cấp 181 kJ nhiệt lượng để điều chế được 1 mol O2 theo phương pháp này.
Cho phương trình nhiệt hóa học sau:
![]()
Cho các phát biểu sau:
(1) Zn bị oxi hóa
(2) Phản ứng trên tỏa nhiệt
(3) Biến thiên emhalpy của phản ứng tạo thành 1,92 gam Cu là +6,3 kJ,
(4) Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên.
Số phát biểu đúng:
Phát biểu (3) sai biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành -6,3 kJ là sai vì:
Vậy số phát biểu đúng là 3
Cho các nguyên tố A, Y, R có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14. Thứ tự tính phi kim tăng dần của các nguyên tố đó là
Cấu hình electron:
6 X: 1s22s22p2
9 Y: 1s22s22p5
14 Z: 1s22s22p63s23p2
A và Y cùng thuộc một chu kì ⇒ Tính phi kim A < Y
A và R cùng thuộc một nhóm ⇒ Tính phi kim R < A
Thứ tự tính phi kim tăng dần của các nguyên tố được sắp xếp là: R < A < Y
Phát biểu đúng về định luật tuần hoàn là
Định luật tuần hoàn là:
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Thuốc thử nào sau đây phân biệt được hai dung dịch HCl và NaCl?
Dung dịch HCl làm quỳ tím hóa đỏ. Dung dịch NaCl không làm quỳ tím đổi màu.
Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?
Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:
Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...
Nguyên tử F, O, N,... liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.
CH4 không tạo được liên kết hydrogen với nhau vì C không có cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
Cấu hình electron nào sau đây viết không đúng?
Cấu hình e viết sai là: 1s22s22p7 vì phân lớp p chứa tối đa 6 electron.
Cho phản ứng ở 45°C
2N2O5(g) ⟶ O2(g) + 2N2O4(g)
Sau 275 giây đầu tiên, nồng độ của O2 là 0,188 M. Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo O2 trong khoảng thời gian trên.
Vì O2 là sản phẩm nên nồng độ tại thời điểm ban đầu của O2 bằng 0, do đó:
ΔCO2 = 0,188−0 = 0,188(M)
Theo bài ta có:
Trong phản ứng hóa học Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 mỗi nguyên tử Fe đã
Trong phản ứng hóa học
Fe0 → Fe+2 + 2e
⇒ Mỗi nguyên tử Iron đã nhường 2 electron.
Nước muối sinh lý có tác dụng diệt khuẩn, sát trùng trong y học là dung dịch có nồng độ của muối nào sau đây?
Nước muối sinh lý có tác dụng diệt khuẩn, sát trùng trong y học là dung dịch có nồng độ của NaCl.
Cho 18,4 gam hỗn hợp Zn và Al phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 12,395 lít khí SO2 (ở đkc, là sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng Al có trong hỗn hợp là:
Gọi x, y là số mol lần lượt của Al và Zn
⇒ 27x + 65y = 18,4 (1)
Quá trình trao đổi electron
|
Al → Al+3 + 3e x → 3x Zn → Zn+2 + 2e y → 2y |
S+6 + 2e → S+4 1 ← 0,5 |
Áp dụng bảo toàn electron ta có: 3x + 2y = 1 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được: x = y = 0,2 mol
mAl = 0,2.27 = 5,4 gam
Khi diện tích bề mặt tăng, tốc độ phản ứng tăng với phản ứng có chất ở trạng thái nào dưới đây tham gia?
Diện tích tiếp xúc tăng thì tốc độ phản ứng tăng.
Cho 27 gam hỗn hợp gồm chlorine và bromine tỉ lệ mol lần lượt là 5 : 2 vào dung dịch chứa 72 g NaI, phản ứng xong cô cạn dung dịch thu được m g chất rắn, giá trị m là
nNaI = 0,48 (mol)
Gọi số mol của chlorine và bromine lần lượt là x và y, ta có hệ phương trình:
Phương trình phản ứng:
Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2
Mol: 0,2 → 0,4 → 0,4
Số mol NaI còn lại là: 0,48 – 0,4 = 0,08 mol
Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2
Tỉ lệ: 1 2
Mol: 0,08 0,08
Vì nên Br2 dư
⇒ nNaBr = 0,08 (mol)
⇒ m = mmuối = mNaCl + mNaBr
= 0,4.58,5 + 0,08.103
= 31,64 gam
Sự đốt cháy nhiên liệu trong động cơ sinh ra năng lượng và năng lượng này sinh ra công có ích cho động cơ hoạt động.
a) Nhiên liệu được đốt cháy trong động cơ là quá trình oxi hóa. Đúng || Sai
b) Vai trò của oxygen là chất oxi hóa. Đúng || Sai
c) Khí thải của động cơ chỉ có khí CO2 và hơi nước. Sai || Đúng
d) Đưa thêm hợp chất có chứa chì vào xăng để làm giảm ô nhiễm môi trường. Sai || Đúng
Sự đốt cháy nhiên liệu trong động cơ sinh ra năng lượng và năng lượng này sinh ra công có ích cho động cơ hoạt động.
a) Nhiên liệu được đốt cháy trong động cơ là quá trình oxi hóa. Đúng || Sai
b) Vai trò của oxygen là chất oxi hóa. Đúng || Sai
c) Khí thải của động cơ chỉ có khí CO2 và hơi nước. Sai || Đúng
d) Đưa thêm hợp chất có chứa chì vào xăng để làm giảm ô nhiễm môi trường. Sai || Đúng
a) đúng.
b) đúng.
c) sai. Bên cạnh sự đốt cháy nhiên liệu để sinh ra năng lượng cho xe hoạt động còn có sự đốt cháy các tạp chất trong nhiên liệu như lưu huỳnh hay sự đốt cháy khí N2 (có trong không khí) tạo ra các khí như CO2, NO, NO2...
d) sai. Lượng chì trong xăng cao là nguyên nhân gây ô nhiễm không khí.
CS2 là nguyên liệu phổ biến dùng trong tổng hợp hoá hữu cơ của các ngành công nghiệp. CS2 dễ dàng bốc cháy trong oxygen theo phương trình:
CS2 + O2 → CO2 + SO2
Khi lấy 0,5 mol CS2 tác dụng với 1,2 mol O2 thì tổng số mol khí thu được sau phản ứng là
CS2 + O2 → CO2 + SO2
Xét tỉ lệ:
CS2 dư, O2 hết
Tính toán theo O2
CS2 + O2 → CO2 + SO2
1,2 0,4 0,8
Hỗn hợp sau phản ứng gồm CO2 (0,4 mol) và SO2 (0,8 mol)
Tổng số mol khí thu được sau phản ứng là 0,4 + 0,8 = 1,2 mol
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của chlorine là
Nguyên tố Cl (Z = 17):
⇒ Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p5
Cấu hình electron lớp ngoài cùng là: 3s23p5.
Nguyên nhân dẫn đến nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine,
Nguyên nhân dẫn đến nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine, khối lượng phân tử và tương tác van der Waals đều tăng.
Ý nào trong các ý sau đây là đúng?
Tùy theo phản ứng mà vận dụng một, một số hay tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Hoà tan hoàn toàn 16,2 gam kim loại R hóa trị I vào dung dịch HNO3 dư thu được 1,12 lít khí NO ở đktc (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch muối nitrat của R. R là kim loại nào dưới đây?
nNO = 0,05 mol
Gọi x là số mol của kim loại R hóa trị I.
Quá trình nhường e R0 → R+1 + 1e x → x | Quá trình nhận e N+5 + 3e → N+2 0,15 ← 0,05 |
Áp dụng định luật bảo toàn e ta có
x = 0,15 mol
=> MR = 16,2/0,05 = 108 (Ag)
Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) đối với chất khí được xác định trong điều kiện áp suất là
Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) đối với chất khí được xác định trong điều kiện áp suất là 1 bar.
Nguyên tố có tính oxi hóa yếu nhất thuộc nhóm VIIA là:
Nguyên tố có tính oxi hóa yếu nhất thuộc nhóm VIIA là iodine.
Cho các phản ứng sau:
(1) A + HCl → MnCl2 + B↑ + H2O.
(2) B + C → nước Javel.
(3) C + HCl → D + H2O.
(4) D + H2O
C + B↑+ E↑.
Chất Khí E là chất nào sau đây?
(1) MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 (B) + H2O.
(2) Cl2 + 2NaOH (C) → NaCl + NaClO + H2O.
(3) NaOH + HCl → NaCl (D) + H2O.
(4) 2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2 (E).
Cho 7,5 gam hỗn hợp X gồm kim loại M (hóa trị không đổi) và Mg (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3) tác dụng với 3,36 lít Cl2, thu được hỗn hợp rắn Y. Hòa tan hết toàn bộ Y trong lượng dư dung dịch HCl, thu được 1,12 lít H2. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đều đo ở đktc. Kim loại M là
X gồm kim loại M (hóa trị không đổi) và Mg (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3)
⇒ Gọi số mol của M và Mg lần lượt là 2x và 3x
⇒ mX = 2x.M + 24.3x = 7,5 gam (1)
Bài toán xảy ra 1 chuỗi phản ứng oxi hóa – khử, ta chỉ quan tâm số oxi hóa trạng thái đầu và trạng thái cuối của các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa.
Qúa trình cho – nhận e:
M → Mn+ + ne 2x → 2nx (mol) Mg → Mg2+ + 2e 3x → 6x (mol) | Cl2 + 2e → 2Cl- 0,15 → 0,3 2H+ + 2e → H2 0,1 ← 0,05 (mol) |
Bảo toàn electron ta có:
2nx + 6x = 0,3 + 0,1 = 0,4 mol (2)
Từ (1) và (2) ta có
Lập bảng biện luận
| n | 1 | 2 | 3 |
| M | 39 (potassium) | 57,75 (Loại) | 76,5 |
Vậy kim loại cần tìm là K (potassium).
Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?
Phản ứng giữa Mg và dung dịch H2SO4 loãng xảy ra ở nhiệt độ thường
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
Cho phản ứng hóa học có dạng: A + B → C.
Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi nồng độ A tăng 2 lần, giữ nguyên nồng độ B là:
Phản ứng: A + B → C.
Ta có: v = k.[A].[B]
Khi [A] tăng 2 lần thì: va = k.[2A].[B] = 2k.[A].[B] = 2v
Vậy tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần.