Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Tốc độ phản ứng chỉ có chất rắn tham gia và tạo thành sau phản ứng không phụ thuộc vào:

    Tốc độ phản ứng chỉ có chất rắn tham gia và tạo thành sau phản ứng không phụ thuộc vào: áp suất.

    Áp suất chỉ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng của chất khí.

  • Câu 2: Nhận biết

    Các phản ứng thu nhiệt thường xảy ra khi

    Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng tỏa nhiệt, các phản ứng thu nhiệt thường xảy ra khi đun nóng.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Các phản ứng tỏa nhiệt như CO2 + CaO → CaCO3 , phản ứng lên men, ... khó xảy ra hơn khi đun nóng.  

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cho 2 mẫu BaSO3 có khối lượng bằng nhau và 2 cốc chứa 50 ml dung dịch HCl 0,1 M như hình sau. Hỏi ở cốc nào mẫu BaSO3 tan nhanh hơn?

    Sử dụng yếu tố diện tích tiếp xúc, thí nghiệm 2 BaSO3 dạng bột sẽ làm tăng diện tích tiếp xúc, tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn. 

  • Câu 5: Nhận biết

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Điều kiên chuẩn là điều kiện ứng với 1 bar (đối với chất khí).

    (2) Tính chất của enthalpy đặc trưng cho 1 hệ riêng biệt.

    (3) Ý nghĩa của enthalpy là xác định hiệu ứng nhiệt trong quá trình phản ứng.

    (4) Nhiệt sinh của 1 chất là nhiệt sinh ra khi tạo thành 1 mol chất.

    Số phát biểu sai là:

    Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).

    Tính chất enthalpy: thuộc tính khuếch độ của hệ phụ thuộc khối lượng của hệ, hàm trạng thái.

    Ý nghĩa của enthalpyl là xác định hiệu ứng nhiệt trong quá trình đẳng áp, đẳng nhiệt.

    Nhiệt sinh ra của 1 chất là nhiệt sinh ra khi tạo thành 1 mol chất từ các đơn chất ở trạng thái bền ở điều kiện chuẩn.

  • Câu 6: Nhận biết

    Sulfur trong hợp chất nào sau đây có số oxi hoá là +4?

    H_2\overset{-2}S, \overset{+6}SO_3, Na_2\overset{+6}SO_4,\;Ba\overset{+4}SO_3.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: P, Cl, Al, Na xếp theo chiều giảm dần là:

    Các nguyên tố P, Cl, Al, Na thuộc cùng một chu kì. Mà trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử giảm dần.

    ⇒ Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: P, Cl, Al, Na xếp theo chiều giảm dần là:

    Na, Al, P, Cl.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Màu sắc các halogen đậm dần từ Fluorine đến Iodine.

    (2) Các đơn chất halogen đều là chất khí ở nhiệt độ thường.

    (3) Trong hợp chất với hydrogen và kim loại, các halogen luôn thể hiện số oxi hóa -1.

    (4) Tính oxi hoá của các halogen giảm dần từ Fluorine đến Iodine.

    (5) Liên kết trong các phân tử đơn chất halogen thuộc loại liên kết cộng hóa trị không phân cực.

    Số phát biểu đúng là

    (1) Đúng. F2 (lục nhạt), Cl2 ( vàng lục), Br2 (nâu đỏ), I2 (đen tím).

    (2) Sai. Br2 (chất lỏng), I2 (chất rắn).

    (3) Đúng

    (4) Đúng

    (5) Đúng

  • Câu 9: Nhận biết

    Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các đơn chất Halogen (F2, Cl2, Br2, I2)

    Nguyên tử của các nguyên tố nhóm halogen có 7 e ở lớp ngoài cùng, dễ dàng nhận thêm 1 electron để đạt trạng thái cấu hình khí hiếm bền vững → Có tính oxi hóa mạnh.

  • Câu 10: Nhận biết

    Phản ứng oxi hóa - khử là

     Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó có sự dịch chuyển electron giữa các chất phản ứng hay có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tử trong phân tử.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Cho phản ứng hoá học: Cl2 + KOH → KCl + KClO3 + H2O. Tỉ lệ giữa số nguyên tử chlorine bị khử và số nguyên tử chlorine bị oxi hóa trong phương trình hoá học của phản ứng đã cho tương ứng là

    Xác định số oxi hóa của các nguyên tử thay đổi:

    Vậy ta có phương trình được cân bằng: 3Cl2 + 6OH → 5KCl + KClO3 + 3H2O

    Tỉ lệ giữa số nguyên tử Cl đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử Cl đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học là 5 : 1.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Hợp chất nào sau đây của lưu huỳnh vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử?

    Xác định số oxi hóa của lưu huỳnh trong các hợp chất:

    {\mathrm{Na}}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\mathrm O}_4;\;\overset{+4}{\mathrm S}{\mathrm O}_2;\;{\mathrm H}_2\overset{-2}{\mathrm S};\;{\mathrm H}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\mathrm O}_4.

    Ta thấy, trong SO2, số oxi hóa của S là +4, có khả năng tăng lên +6, thể hiện tính khử, hay giảm xuống -2 thể hiện tính oxi hóa.

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Hỗn hợp X gồm NaBr và NaI. Cho hỗn hợp X tan trong nước thu được dung dịch A. Nếu cho bromine dư vào dung dịch A, sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn thấy khối lượng muối khan thu được giảm 7,05 gam. Nếu sục khí chlorine dư vào dung dịch A, phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thấy khối lượng muối khan giảm 22,625 gam. Thành phần % khối lượng của một chất trong hỗn hợp X là:

    Gọi số mol NaBr và NaI trong X lần lượt là x và y

    - Khi A phản ứng với Br2:

              2NaI + Br2 → 2NaBr + I2

    ⇒ mmuối giảm  = 127y – 80y = 7,05

    ⇒ y = 0,15 mol

    - Khi A phản ứng với Cl2:

              2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2

              2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2

    ⇒ mgiảm = (80x + 127y) – 35,5(x + y) = 22,625

    ⇒ x = 0,2 mol

    \Rightarrow\;\%{\mathrm m}_{\mathrm{NaBr}}\;=\frac{0,2.103}{0,2.103+0,15.150}\;.100\%\;=\;47,8\%

    ⇒ %mNaI = 100% - 47,8% = 52,2%

  • Câu 14: Vận dụng

    Cho các chất sau: CH4, H2O, NH3, PF3, C2H5OH. Số chất tạo được liên kết hydrogen là

    Các chất tạo được liên kết hydrogen là: H2O, NH3, C2H5OH

    - H2O: Phân tử nước có hai nguyên tử H liên kết với nguyên tử O (có độ âm điện lớn) nên mỗi nguyên tử H trong phân tử nước này có thể tạo liên kết hydrogen với nguyên tử O trong phân tử nước khác. Bên cạnh đó, nguyên tử O còn 2 cặp electron chưa liên kết nên có thể tạo 2 liên kết hydrogen với nguyên tử H trong 2 phân tử nước khác.

    - NH3: Nguyên tử N có độ âm điện lớn làm cho liên kết N-H phân cực mạnh, trong phân tử NH3 nguyên tử N còn cặp electron chưa liên kết nên có thể tạo liên kết hydrogen giữa các phân tử NH3 với nhau.

    - C2H5OH: Nguyên tử H gắn với nguyên tử O có độ âm điện cao nên H đó linh động, có thể tham gia tạo liên kết với O trong phân tử C2H5OH khác.

    - CH4: có độ âm điện nhỏ nên liên kết C-H phân cực yếu, nguyên tử C không còn cặp electron chưa liên kết nên không có khả năng tạo liên kết hydrogen giữa các phân tử CH4 với nhau

    - PF3 không tạo được liên kết hydrogen vì không có nguyên tử H linh động.

  • Câu 15: Nhận biết

    Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) là:

  • Câu 16: Thông hiểu

    Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao vượt trội so với các hydrogen halide còn lại là do

    Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao vượt trội so với các hydrogen halide còn lại là do các nhóm phân tử HF được tạo thành do có liên kết hydrogen giữa các phân tử.

  • Câu 17: Vận dụng

    Người ta thường tách bromine trong rong biển bằng quá trình sục khí chlorine vào dung dịch chiết chứa ion bromide. Phương trình hóa học của phản ứng có thể được mô tả dạng thu gọn như sau:

    2Br-(aq) + Cl2(aq) → 2Cl-(aq) + Br2(aq)

    Cho các số liệu enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol−1) trong bảng dưới đây:

    Br-(aq)

    Cl-(aq)

    Br2(aq)

    Cl2(aq)

    -121,55

    -167,16

    -2,16

    -17,30

    Tính biến thiên enthalpy chuẩn phản ứng trên.

    Đáp án là:

    Người ta thường tách bromine trong rong biển bằng quá trình sục khí chlorine vào dung dịch chiết chứa ion bromide. Phương trình hóa học của phản ứng có thể được mô tả dạng thu gọn như sau:

    2Br-(aq) + Cl2(aq) → 2Cl-(aq) + Br2(aq)

    Cho các số liệu enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol−1) trong bảng dưới đây:

    Br-(aq)

    Cl-(aq)

    Br2(aq)

    Cl2(aq)

    -121,55

    -167,16

    -2,16

    -17,30

    Tính biến thiên enthalpy chuẩn phản ứng trên.

    Với phản ứng:

    2Br-(aq) + Cl2(aq) → 2Cl-(aq) + Br2(aq)

    Dựa vào enthalpy tạo thành chuẩn của các chất, biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng được tính như sau:

    \mathrm{\Delta}_{r}H_{298}^{0} =
{2\mathrm{\Delta}}_{f}H_{298}^{0}\left( Cl^{–}(aq) ight) +
\mathrm{\Delta}_{f}H_{298}^{0}({Br}_{2}(aq)) -
{2\mathrm{\Delta}}_{f}H_{298}^{0}\left( Br^{–}(aq) ight) -
\mathrm{\Delta}_{f}H_{298}^{0}({Cl}_{2}(aq))

    = 2 × (-167,16) + (-2,16) – 2 × (-121,55) – (-17,3) = -76,08 (kJ).

  • Câu 18: Vận dụng

    Cho sơ đồ phản ứng sau:

    C6H12O6 (s) + 6O2 (g) → 6CO2 (g) + 6H2O (g)

    Tính biến thiên enthalpy của mỗi phản ứng dựa vào enthalpy tạo thành tiêu chuẩn trong bảng sau.

    Chất C6H12O6  O2 CO2 H2O

    \bigtriangleup_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0\hspace{0.278em}(\mathrm{kJ}/\mathrm{mol})

    -1273,3 0 -393,5 -241,8

    Phương trình hóa học:

    C6H12O6 (s) + 6O2 (g) → 6CO2 (g) + 6H2O (g)

    Biến thiên enthalpy của phản ứng theo công thức:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0={\textstyle\sum_{}}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(\mathrm{sp})-{\textstyle\sum_{}}{\textstyle{\scriptstyle\triangle}_{\mathrm f}}{\textstyle{\scriptstyle\mathrm H}_{298}^0}{\textstyle(}{\textstyle\mathrm{cđ}}{\textstyle)}

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0=-393,5\times6-241,8-(-1273,3)=-2538,5\mathrm{kJ} .

  • Câu 19: Vận dụng

    Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H 2 (ở đktc). Hai kim loại đó là (cho Be = 9, Mg = 24, Ca = 40, Sr = 87, Ba = 137)

    Kim loại nhóm IIA, có mức oxi hóa = +2 trong hợp chất.

    nH2 = 0,03 mol

    Gọi X là kí hiệu chung của 2 kim loại

    X + 2HCl → XCl2 + H2

    0,03     ←            0,03 (mol)

    ⇒ M = 55,6

    MCa = 40 < 55,67 < MSr = 88

  • Câu 20: Vận dụng cao

    Ngày nay, dùng cồn trong nấu ăn trở nên rất phổ biến trong các nhà hàng, quán ăn, buổi tổ chức tiệc, liên hoan, hộ gia đình. Một mẫu cồn X chứa thành phần chính là ethanol (C2H5OH) có lẫn methanol (CH3OH). Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:

    C2H5OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −1370 kJ

    CH3OH(l) + 3/2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(1) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −716 kJ

    Biết thành phần 1 viên cồn 70 gam chứa tỉ lệ khối lượng của C2H5OH:CH3OH là 11:1 và chứa 4% tạp chất không cháy. Giả sử để nấu chín một nồi lẩu cần tiêu thụ 3200 kJ, hỏi cần bao nhiêu viên cồn để nấu chín 1 nồi lẩu đó (với hiệu suất hấp thụ nhiệt khoảng 80%)?

    Gọi số mol C2H5OH và CH3OH trong mẫu cồn lần lượt là x và y (mol). 

    Theo bài ra ta có:

    \frac{46\mathrm x}{32\mathrm y}=\frac{11}1\Rightarrow\mathrm x\;=\;11\mathrm y\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(1)

    Lại có: 1 viên cồn 70 gam và chứa 4% tạp chất không cháy nên:

    46x + 32y = 70.96%                (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ x = 1,339, y = 0,175

    Nhiệt tỏa ra khi đốt 70 g cồn: 1,339.1370 + 0,175.716 = 1959,73 kJ

    Nhiệt hấp thụ được: 1959,73.80% = 1567,784 kJ

    Số viên cồn cần dùng là: 3200/1567,784 ≈ 2 viên

  • Câu 21: Nhận biết

    Có phương trình phản ứng: 2A + B → C. Tốc độ phản ứng tại một thời điểm được tính bằng biểu thức: v = k.CA2.CB. Hằng số tốc độ k phụ thuộc :

    Đại lượng k đặc trưng cho mỗi phản ứng và chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.

  • Câu 22: Nhận biết

    Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng:

     Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng oxi hóa – khử.

  • Câu 23: Nhận biết

    Dãy nào sau đây đều là phản ứng tỏa nhiệt?

    Than cháy, nhiệt nhôm, hoà tan vôi sống với nước là các phản ứng tỏa nhiệt.

    Phản ứng nhiệt nhôm tỏa lượng nhiệt rất lớn (trên 2500oC) ứng dụng hàn đường ray.

  • Câu 24: Nhận biết

    Ở điều kiện thường, halogen nào sau đây là chất lỏng?

    Ở điều kiện thường, bromine là chất lỏng.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Để nhận biết các khí sau: Cl2, O2, HCl và SO2 người ta sử dụng hóa chất nào sau đây:

    Cho quỳ tím ẩm vào bốn mẫu khí, khí nào không có hiện tượng là O2, khi làm quỳ tím mất màu là Cl2, hai khí làm quỳ tím ẩm hóa đỏ là HCl và SO2.

    Dẫn hai khí còn lại qua dung dịch Br2 có màu vàng nau nhạt, dung dịch bromine bị mất màu là khí SO2 còn lại là HCl.

    SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4 

  • Câu 26: Thông hiểu

    Nhận xét nào sau đây là đúng?

    Hầu hết các muối halide đều dễ tan trong nước, trừ một số muối không tan silver chloride, silver bromide, silver iodide và một số muối ít tan như lead chloride, lead bromide.

  • Câu 27: Vận dụng

    Hệ số tối giản của các chất trong phản ứng: FeS2 + HNO3 ightarrow Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO\uparrow lần lượt là:

    Xét cả phân tử FeS2 có số oxi hóa là 0

    \overset0{\mathrm{Fe}}{\mathrm S}_2\;+\;\mathrm H\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3\;ightarrow \overset{+3}{\mathrm{Fe}}{({\mathrm{NO}}_3)}_3 +\;{\mathrm H}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\mathrm O}_4\;+\;\overset{+2}{\mathrm N}\mathrm O\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    Phương trình phản ứng cân bằng:

    FeS2 + 8HNO3 → Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 5NO↑ + 2H2O

  • Câu 28: Vận dụng

    Cho phản ứng: Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2

    Nồng độ ban đầu của Br2 là a mol/lít, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,01 mol/lít. Tốc độ trung bình của phản ứng trên tính theo Br2 là 4.10-5 mol/(L.s). Tính giá trị của a.

    Ta có:

    {\mathrm v}_{\mathrm{tb}}=-\frac1{\mathrm a}.\frac{\triangle{\mathrm C}_{{\mathrm{Br}}_2}}{\triangle\mathrm t}\Rightarrow4.10^{-5}=\frac{\mathrm a\;-\;0,01}{50}\Rightarrow\mathrm a=0,012\;(\mathrm{mol}/\mathrm L)

  • Câu 29: Nhận biết

    Hydrohalic acid có tính ăn mòn thủy tinh là

    HF có khả năng ăn mòn thủy tinh.

    4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O

    SiO2 là thành phần chính của thủy tinh.

  • Câu 30: Vận dụng cao

    Copper(II) sulfate được sử dụng làm nguyên liệu trong phân bón, làm thuốc kháng nấm. Ngoài ra, còn dùng để diệt rêu - tảo trong bể bơi,…. Copper(II) sulfate được sản xuất chủ yếu sử dụng từ nguồn nguyên liệu tái chế. Phế liệu được tinh chế cùng kim loại nóng chảy được đổ vào nước để tạo thành những mảnh xốp. Hỗn hợp này được hòa tan trong dung dịch sulfuric acid loãng trong không khí theo phương trình: Cu + O2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O (1). Ngoài ra, copper (II) sulfate còn được điều chế bằng cách cho đồng phế liệu tác dụng với dung dịch sunfuric acid đặc, nóng: Cu + H2SO4 → CuSO4 + SO2 + H2O (2). Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Ta có:

    Cu + O2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O         (1)

    \Rightarrow Phương trình cân bằng: 2Cu + O2 + 2H2SO4 → 2CuSO4 + 2H2O

    Cu + H2SO4 → CuSO4 + SO2 + H2O        (2)

    Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O

    - Cách (1) không sinh ra khí SO2 gây ô nhiễm môi trường \Rightarrow Cách thứ (1) ít làm ô nhiễm môi trường hơn cách thứ (2).

    - Với cùng một lượng đồng phế thải thì sử dụng cả cách trên đều cho cùng lượng CuSO4 do số mol của Cu và của CuSO4 trong cả hai phương trình đều bằng nhau

    - Tổng hệ số cân bằng của (1) là 9. Tổng hệ số cân bằng của (2) là 7

    \Rightarrow Tổng hệ số cân bằng của (1) và (2) là 16.

    - (1) và (2) đều có chất khử là Cu. (1) có chất oxi hóa là O2, (2) có chất oxi hóa là H2SO4

    \Rightarrow Cả hai phương trình có cùng chất khử nhưng chất oxi hóa khác nhau.

  • Câu 31: Vận dụng

    Sodium peroxide (Na2O2) là chất oxi hóa mạnh, dễ dàng hấp thụ khí carbon dioxide và giải phóng khí oxygen. Do đó, chúng được sử dụng trong bình lặn hoặc tàu ngầm để hấp thụ khí carbon dioxide và cung cấp khí oxygen cho con người trong hô hấp theo phản ứng sau:

    Na2O2 + CO2 → Na2CO3 + O2↑.

    Biết hệ số cân bằng của phản ứng là các số nguyên tối giản. Tổng hệ số cân bằng của chất tham gia phản ứng là 

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố trước và sau phản ứng:

    {\mathrm{Na}}_2{\overset{-1}{\mathrm O}}_2\;+\;{\mathrm{CO}}_2\;ightarrow\;{\mathrm{Na}}_2\mathrm C{\overset{-2}{\mathrm O}}_3\;+\;{\overset0{\mathrm O}}_2

     

    2Na2O2 + 2CO2 → 2Na2CO3 + O2

    Tổng hệ số cân bằng của chất tham gia là: 2 + 2 = 4.

  • Câu 32: Nhận biết

    Nhóm B bao gồm các nguyên tố:

    Khối các nguyên tố d gồm các nguyên tố thuộc nhóm B, có cấu hình electron: [Khí hiếm](n-1)d1\div10ns1\div2.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử magnesium là 12. Trong nguyên tử magnesium, số electron ở mức năng lượng cao nhất là:

    12Mg: 1s22s22p63s2

    Vậy trong nguyên tử magnesium, số electron ở mức năng lượng cao nhất là 2, nằm trong phân lớp 3s2.

  • Câu 34: Nhận biết

    Xu hướng phân cực giảm từ HF đến HI là do

    Xu hướng phân cực giảm từ HF đến HI là do độ âm điện giảm dần từ F đến I làm cho sự chênh lệch độ âm điện giữa H và halogen giảm dần. 

    ⇒ Độ phân cực H – X giảm dần từ HF đến HI.

  • Câu 35: Nhận biết

    Liên kết hydrogen làm

    Liên kết hydrogen làm tăng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của nước.

    Do ảnh hưởng của liên kết hydrogen nên nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của H2O cao hơn nhiều so với H2­S và CH4.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Cho các chất sau: Na2O, Cu, FeO, Ca(OH)2, KHSO3, Ag. Có mấy chất có thể phản ứng được với dung dịch HCl?

    Các chất có thể tác dụng với HCl: Na2O, FeO, Ca(OH)2, KHSO3

  • Câu 37: Vận dụng

    Dẫn Cl2 vào 200 gam dung dịch KBr. Sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng muối tạo thành nhỏ hơn khối lượng muối ban đầu là 4,45 gam. Nồng độ phần trăm KBr trong dung dịch ban đầu là:

    Phương trình phản ứng hóa học

    Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2.

    Gọi a là số mol của KBr

    nKCl = nKBr = a mol

    mKBr - mKCl = 4,45 gam 

    ⇒ 119a - 74,5a = 4,45 

    ⇒ a = 0,1 mol

    C\%KBr\;=\;\frac{0,1.119}{200}.100\%=5,95\%

  • Câu 38: Thông hiểu

    Phản ứng đốt cháy hoàn toàn 1 mol C2H6 ở thể khí có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –1406 kJ. Nhận định nào sau đây là đúng?

    Ta có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –1406 kJ < 0 ⇒ Phản ứng trên là tỏa nhiệt và diễn ra thuận lợi.

  • Câu 39: Nhận biết

    Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử các halogen có số electron độc thân là:

    Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử các halogen có số electron độc thân là 1.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào chứng tỏ chlorine vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử?

    Chlorine vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử khi trong phân tử vừa có nguyên tử Cl nhường elctron và vừa có nguyên tử nhận electron.

    Phản ứng thõa mãn: 

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O\;\leftrightharpoons \mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\mathrm H\overset{+1}{\mathrm{Cl}}\mathrm O

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 34 lượt xem
Sắp xếp theo