Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Hoà tan hoàn toàn 104,25 gam hỗn hợp X gồm NaCl và NaI vào nước được dung dịch A. Sục khí chlorine dư vào dung dịch A. Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch, thu được 58,5 gam muối khan. Khối lượng NaCl có trong hỗn hợp X là:

    Gọi x, y là số mol NaCl và NaI trong hỗn hợp X.

    mX = mNaCl + mNaI = 58,5x + 150y = 104,25 g              (1)

    Sục khí Cl2 dư vào dung dịch A:

    \mathrm{NaI}\;+\;\frac12{\mathrm{Cl}}_2\;ightarrow\;\frac12{\mathrm I}_2\;+\;\mathrm{NaCl}

       y                →           y

    mmuối = mNaCl = 58,5.(x + y) = 58,5 g

    \Rightarrow x + y = 1 mol                                                             (2)

    Từ (1), (2) ta được: x = 0,5 mol và y = 0,5 mol

    \Rightarrow mNaCl = 0.5.58,5 = 29,25 g

  • Câu 2: Nhận biết

    Dung dịch hydrohalic acid nào không được bảo quản trong lọ thủy tinh?

    Hydrofluoric acid (HF) có tính chất đặc biệt là ăn mòn thủy tinh theo phản ứng:

    SiO2 + 4HF ⟶ SiF4 + 2H2O

    Do đó không bảo quản dung dịch HF trong lọ thủy tinh.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 3, 11, 19. Phát biểu nào sau đây là sai?

    ZX = 3, X thuộc chu kì 2, nhóm IA.

    ZY = 11, Y thuộc chu kì 3, nhóm IA.

    ZZ = 19, Z thuộc chu kì 4, nhóm IA.

    Nhận đinh:

    “Các nguyên tố này đều là phi kim mạnh nhất trong chu kì” ⇒ sai vì nguyên tố thuộc nhóm IA là các kim loại mạnh nhất trong chu kì.

    “Các nguyên tố này không cùng thuộc một chu kì” ⇒ đúng vì X thuộc chu kì 2, Y thuộc chu kì 3, Z thuộc chu kì 4.

    X(OH)2 < Y(OH)2 < Z(OH)2: ⇒ đúng vì trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính base của các hydroxide tương ứng tăng dần.

    “Thứ tự tăng dần độ âm điện: X < Y < Z” ⇒ đúng vì trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân độ âm điện của các nguyên tố nhìn chung giảm dần.

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Ethanol sôi ở 78,29oC. Để làm 1 gam ethanol lỏng nóng thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 1,44 J; để 1 gam ethanol hóa hơi (ở 78,29oC) cần một nhiệt lượng là 855 J. Hãy tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Ethanol sôi ở 78,29oC. Để làm 1 gam ethanol lỏng nóng thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 1,44 J; để 1 gam ethanol hóa hơi (ở 78,29oC) cần một nhiệt lượng là 855 J. Hãy tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    1 kg = 1000g

    Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi là:

    1000.1,44.(78,29 – 20) = 83 937,6 (J)

    Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn 1 kg ethanol ở nhiệt độ sôi là:

    855.1000 = 855 000 (J)

    Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó là:

    83937,6 + 855000 = 938937,6 (J)

  • Câu 5: Nhận biết

    Rong biển chứa nhiều nguyên tố

    Rong biển chứa nguyên tố iodine. 

  • Câu 6: Thông hiểu

    Cho phương trình hóa học: Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + SO2 + H2O. Hệ số cân bằng (là số nguyên, tối giản) của các chất trong sản phẩm lần lượt là

    Xác định số oxi hoá của những nguyên tố thay đổi số oxi hoá

    \overset0{\mathrm{Al}}+\;{\mathrm H}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\mathrm O}_4\;ightarrow\;{\overset{+3}{\mathrm{Al}}}_2{({\mathrm{SO}}_4)}_3\;+\;\overset{+4}{\mathrm S}{\mathrm O}_2\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    Quá trình oxi hoá và quá trình khử

    2x

    3x

    Al0 → Al+3 +3e

    S+6 + 2e → S+4

    Đặt hệ số của chất oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng và kiểm tra lại ta được phương trình cân bằng

    2Al + 6H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

    Hệ số cân bằng (là số nguyên, tối giản) của các chất trong sản phẩm lần lượt là: 1 : 3 : 6

  • Câu 7: Vận dụng

    Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng

    H2(g) + I2(s) → 2HI(g)

    biết Eb (H–H) = 436 kJ/mol, Eb (I–I) = 151 kJ/mol, Eb (H–I) = 297 kJ/mol.

    Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:

    rHo298 =  Eb(H–H) + Eb(I–I) – 2.Eb(H–I)

    = 436 + 151 – 2.297

    = –7 (kJ).

  • Câu 8: Thông hiểu

    Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để phân biệt các dung dịch NH4Cl, FeCl3, MgBr2, CuBr2?

     Cho dung dịch NaOH tác dụng lần lượt với các mẫu thử nhận ra:

    - Dung dịch NH4Cl: Có khí mùi khai thoát ra

    NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3↑ + H2O

    - Dung dịch FeCl3: có kết tủa nâu đỏ

    3NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3↓(nâu đỏ) + 3NaCl

    - Dung dịch MgBr2: có kết tủa màu tắng

    2NaOH + MgBr2 → Mg(OH)2↓(trắng) + 2NaBr

    - Dung dịch CuBr2: có kết tủa xanh

    2NaOH + CuBr2 → Cu(OH)2↓( xanh) + 2NaBr

  • Câu 9: Nhận biết

    Loại liên kết nào sau đây được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với F, O hoặc N) với một nguyên tử khác thường là F, N hoặc O?

    Loại liên kết được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với F, O hoặc N) với một nguyên tử khác thường là F, N hoặc O là liên kết hydrogen.

  • Câu 10: Nhận biết

    Cho phản ứng:2A + B → 2M + 3N

    Biểu thức không phải tính tốc độ trung bình của phản ứng trên là:

    Biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng 2A + B → 2M + 3N theo sự thay đổi nồng độ chất A, B, M và N:

    \overline{\mathrm v}\;=-\frac12\frac{\triangle{\mathrm C}_{\mathrm A}}{\triangle_{\mathrm t}}=-\frac11\frac{\triangle{\mathrm C}_{\mathrm B}}{\triangle_{\mathrm t}}=\frac12\frac{\triangle{\mathrm C}_{\mathrm M}}{\triangle_{\mathrm t}}\;=\frac13\frac{\triangle{\mathrm C}_{\mathrm N}}{\triangle_{\mathrm t}}

  • Câu 11: Nhận biết

    Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là

    Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng tỏa nhiệt, các phản ứng thu nhiệt thường xảy ra khi đun nóng.

  • Câu 12: Nhận biết

    Dẫn khí chlorine vào dung dịch KBr xảy ra phản ứng hoá học:

    Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2

    Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá chất nào?

    Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá KBr:

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;2\mathrm K\overset{-1}{\mathrm{Br}}\;ightarrow\;2\mathrm K\overset{+1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\overset0{{\mathrm{Br}}_2}

  • Câu 13: Nhận biết

    Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) được xác định trong điều kiện nhiệt độ thường được chọn là

    Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) được xác định trong điều kiện nhiệt độ thường được chọn là 25oC (298K).

  • Câu 14: Nhận biết

    Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là

     X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA nên có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron.

    Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p1.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng với phản ứng sau?

    2Fe + 3CO2 → Fe2O3 + 3CO          \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +26,6 kJ

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +26,6 kJ > 0 \Rightarrow Phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +26,6 kJ là lượng nhiệt được được hấp thụ khi 2 mol Fe phản ứng

    \Rightarrow Khi một mol Fe tham gia phản ứng có 13,3 kJ nhiệt được hấp thụ.

  • Câu 16: Vận dụng

    Khi nhiệt độ tăng thêm 10oC tốc độ phản ứng hóa học tăng thêm 3 lần. Để tốc độ phản ứng đó (đang tiến hành ở 30oC) tăng lên 81 lần thì cần thực hiện ở nhiệt độ nào?

     Gọi nhiệt độ của phản ứng trước và sau khi tăng là t1, t2.

    Ta có tốc độ phản ứng tăng 3 lần nên:

    \frac{{\mathrm v}_{{\mathrm t}_2}}{{\mathrm v}_{{\mathrm t}_1}}=3\;\mathrm{mà}\;{\mathrm v}_{{\mathrm t}_2}\;=\;{\mathrm v}_{{\mathrm t}_1}.\mathrm k^\frac{{\mathrm t}_2-{\mathrm t}_1}{10}\Rightarrow\mathrm k^\frac{{\mathrm t}_2-{\mathrm t}_1}{10}=\frac{{\mathrm v}_{{\mathrm t}_2}}{{\mathrm v}_{{\mathrm t}_1}}=3\;\;\;\;\;\;\;(1)

    Theo bài ra, nhiệt độ tăng thêm 10oC nên t2 – t1 = 10oC, thay vào (1) ta có:

    \mathrm k^\frac{{\mathrm t}_2-{\mathrm t}_1}{10}=3\Rightarrow\mathrm k^1=3^1\Rightarrow\mathrm k=3

    Khi tốc độ phản ứng tăng lên 81 lần và t1 = 30oC:

    k^\frac{t_2-t_1}{10}=\frac{v_{t_2}}{v_{t_1}}\Rightarrow3^\frac{t_2-30}{10}=3^4

    \Rightarrow\frac{{\mathrm t}_2-30}{10}=4\Rightarrow{\mathrm t}_2=70^{\mathrm o}\mathrm C

    Vậy cần thực hiện phản ứng ở nhiệt độ 70oC để tốc độ phản ứng tăng 81 lần.

  • Câu 17: Nhận biết

    Cho phương trình phản ứng hóa học sau: 10Fe + 6KMnO4 + 24H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 6MnSO4 + 3K2SO4 + 24H2O. Các nguyên tố có sự thay đổi số oxy hóa trước và sau phản ứng là:

    Phương trình phản ứng:

    \overset{+2}{\mathrm{Fe}}{\mathrm{SO}}_4\;+\;\mathrm K\overset{+7}{\mathrm{Mn}}{\mathrm O}_4\;+\;{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4\;ightarrow\;\overset{+3}{{\mathrm{Fe}}_2}{({\mathrm{SO}}_4)}_3\;+\;\overset{+2}{\mathrm{Mn}}{\mathrm{SO}}_4\;+\;{\mathrm K}_2{\mathrm{SO}}_4\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    Nguyên tố có sự thay đổi số oxy hóa trước và sau phản ứng là Fe và Mn

  • Câu 18: Vận dụng
    Phản ứng nào sau đây thuộc loại phản ứng tự oxi hóa, tự khử (hay tự oxi hóa - khử)?

    Phản ứng thuộc loại phản ứng tự oxi hoá, tự khử là chất khử đồng thời cũng là chất oxi hóa (thuộc cùng 1 nguyên tố) \Rightarrow Cl2 + 2KOH → KClO + KCl + H2

  • Câu 19: Nhận biết

     Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới đây. Kết luận nào sau đây là đúng?

     Từ sơ đồ ta thấy: \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(sp) < \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(cđ) nên \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 < 0 và \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -a kJ

     Do đó đây là phản ứng tỏa nhiệt. 

  • Câu 20: Thông hiểu

    Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P, xảy ra các phản ứng sau:

    2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) +H2O(g)        (1)

    4P(s) + 5O2(g) → 2P2O5(s)        (2)

    Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ

    Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại ⇒ Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt.

    Khi ngừng đun nóng, phản ứng (2) tiếp tục xảy ra ⇒ Phản ứng (2 là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 21: Nhận biết

    Trong tự nhiên, halogen

    Trong tự nhiên, halogen chỉ tồn tạo ở dạng hợp chất, phần lớn ở dạng muối halide, phổ biến như calcium fluride, sodium chloride.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Đính một mẩu giấy màu ẩm vào dây kim loại gắn với nút đậy bình tam giác. Sau đó, đưa mẩu giấy vào bình tam giác có chứa khí chlorine. Hiện tượng quan sát được là

    Sau khi cho mẩu giấy màu ẩm vào bình tam giác thì mẩu giấy mất màu do một phần khí Cl2 tác dụng với nước sinh ra HClO có tính oxi hóa mạnh, có khả năng diệt khuẩn và tẩy màu.

    Cl2 + H2O ⇄ HCl + HClO

  • Câu 23: Nhận biết

    Dung dịch HF được dùng để khắc chữ vẽ hình lên thủy tinh nhờ phản ứng với chất nào sau đây?

    Acid hydrofloric acid có khả năng hoàn tan silicon dioxide nên được sử dụng để khắc các chi tiết lên thủy tinh theo phản ứng:

    HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O

  • Câu 24: Thông hiểu

    Dung dịch muối X không màu, tác dụng với dung dịch silver nitrate, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm. Dung dịch muối X là

    Phương trình phản ứng minh họa các đáp án

    AgNO3 + NaI → AgI (↓ vàng đậm) + NaNO3

    3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl (↓ trắng) + Fe(NO3)3

    AgNO3 + KF → không phản ứng

    AgNO3 + KBr → AgBr (↓ vàng) + KNO3

    Dung dịch muối Sodium iodide (NaI) tác dụng với dung dịch silver nitrate (AgNO3) sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm

  • Câu 25: Nhận biết

    Tìm phát biểu sai.

  • Câu 26: Nhận biết

    Sử dụng làm chất tẩy trắng và khử trùng nước là ứng dụng của

     Chlorine là chất oxi hóa mạnh, được sử dụng làm chất tẩy trắng và khử trùng nước.

  • Câu 27: Vận dụng cao

    Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm MgCl2 và FeCl3 vào nước thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được m1 gam kết tủa. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được m2 gam kết tủa. Biết m2 - m1 = 66,7 và tổng số mol muối trong hỗn hợp X là 0,25 mol. Phần trăm khối lượng MgCl2 trong hỗn hợp X là: 

    Gọi số mol của MgCl2 và FeCl3 lần lượt là a, b:

    Theo bài ra ta có:

    a + b = 0,25                                                         (1)

    Mặt khác:

    m2 - m1 = 66,7

    ⇒ 143,5.(2a + 3b) – (58a + 107b) = 66,7              (2)

    Từ (1) và (2) ta được:

    \left\{ \begin{matrix}a = 0,15 \\b = 0,1 \\\end{matrix} ight.

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{{\mathrm{MgCl}}_2}=\frac{0,15.95}{0,15.95+0,1.162,5}.100\%\;=\;46,72\%

  • Câu 28: Nhận biết

    Hằng số tốc độ phản ứng phụ thuộc vào

     Hằng số tốc độ phản ứng k chỉ phụ thuộc vào bản chất của phản ứng và nhiệt độ.

  • Câu 29: Nhận biết

    Quá trình oxi hóa là quá trình

    Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Phản ứng nào dưới đây sai?

    Fluorine phản ứng mạnh với nước, bốc cháy trong hơi nước nóng theo phản ứng:

    2F2 + 2H2O ⟶ 4HF + O2

  • Câu 31: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1). Các nguyên tử halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là np5ns2.

    (2). Tính acid HF > HCl > HBr > HI.

    (3). Có thể nhận biết ion F-, Cl-, Br-, I- chỉ bằng dung dịch AgNO3.

    (4). Fluorine luôn có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất.

    Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

    (1) Sai vì Các nguyên tử halogen có cấu hình e lớp ngoài cùng là ns2np5

    (2) Sai vì tính acid HI > HBr > HCl > HF

  • Câu 32: Vận dụng cao

    Hòa tan hoàn toàn 15,2 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu bằng dung dich HNO3 dư, sau phản ứng thu được dung dịch Y gồm 2 muối nitrate và hỗn hợp Y gồm 2 khí NO và NO2 có số mol lần lượt là 0,1 và 0,3 mol. Thể tích dung dịch HNO3 1M đã dùng là

    Gọi số mol Cu và Fe lần lượt là x, y mol.

    \Rightarrow mX = 64x + 56y = 15,2 (1)

    Quá trình nhường electron:

    Cu → Cu+2 + 2e

    x → 2x mol

    Fe → Fe+3 + 3e

    y → 3y mol

    Quá trình nhận electron:

    N+5 + 3e → N+2

    0,3 ← 0,1

    N+5 + 1e → N+4

    0,3 ←0,3

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có:

    ne cho = ne nhận = 2x + 3y = 0,6 mol (2)

    Giải hệ (1) và (2) \Rightarrow x = 0,15 và y = 0,1

    nHNO3 = 2nCu(NO3)2 + 3nFe(NO3)3 + nNO + nNO2

    = 0,15.2 + 0,1.3 + 0,1 + 0,3

    = 1 mol

    \Rightarrow V = 1 lít

  • Câu 33: Thông hiểu

    Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine tính phi kim giảm dần do

    Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính phi kim giảm dần. Tuy điện tích hạt nhân tăng, nhưng bán kính nguyên tử tăng nhanh và chiếm ưu thế hơn nên lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm dẫn đến khả năng nhận electron giảm nên tính phi kim giảm.

    \Rightarrow Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine tính phi kim giảm dần.

  • Câu 34: Vận dụng

    Cho 10,3 gam hỗn hợp Cu, Al, Fe vào lượng dư dung dịch HCl thu được 5,6 lít khí (đktc) và 2 gam chất rắn không tan. Vậy thành phần phần trăm theo khối lượng của Al, Fe trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là

    Vì Cu không tan trong dung dịch HCl nên mCu = 2 g

    Goi số mol của Al và Fe trong hỗn hợp lần lượt  là x, y (mol):

    Phương trình hóa học

    2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

      x            →                 1,5x

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

      y           →                  y

    Ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}27\mathrm x\;+\;56\mathrm y\;=\;10,3\;-\;2\\1,5\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;0,25\;\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;0,1\\\mathrm y\;=\;0,1\end{array}ight.

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{Al}}=\frac{0,1.27}{10,3}.100\%=26,2\%

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{Fe}}=\frac{0,1.56}{10,3}.100\%=54,4\%

  • Câu 35: Vận dụng

    Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do

    Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do kích thước nguyên tử chlorine lớn hơn nguyên tử nitrogen nên mật độ điện tích âm trên chlorine không đủ lớn để hình thành liên kết hydrogen.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Chọn phản ứng không thuộc loại phản ứng oxi hóa khử là:

     Xét các phản ứng:

    2\overset0{\mathrm{Fe}}\;+\;3{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\xrightarrow{\mathrm t^{\mathrm o}\;}\;2\overset{+3}{\mathrm{Fe}}{\overset{-1}{\mathrm{Cl}}}_3.

    {\overset{+8/3}{\mathrm{Fe}}}_3{\mathrm O}_4\;+\;4\overset{+2}{\mathrm C}\mathrm O\;\xrightarrow{\mathrm t^{\mathrm o}}3\overset0{\mathrm{Fe}}\;+\;4\overset{+4}{\mathrm C}{\mathrm O}_2.

    \;2\overset{+2}{\mathrm{Fe}}{(\mathrm{OH})}_2\;+\;4{\mathrm H}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\mathrm O}_4\;\mathrm{đặc}\;ightarrow{\overset{+3}{\;\mathrm{Fe}}}_2{({\mathrm{SO}}_4)}_3\;+\;\overset{+4}{\mathrm S}{\mathrm O}_2\;+\;6{\mathrm H}_2\mathrm O

    \overset{+2}{\mathrm{Fe}}\mathrm S\;+\;2\overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Fe}}{\overset{-1}{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm S}.

    Phản ứng FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S không có sự thay đổi số oxi hóa các nguyên tố nên không phải phản ứng oxi hóa khử.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Theo mô hình nguyên tử hiện đại, xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở

    Theo mô hình nguyên tử hiện đại, xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở trong các orbital nguyên tử (xác suất tìm thấy khoảng 90%).

  • Câu 38: Thông hiểu

    Cho ba mẫu đá vôi (100% CaCO3) có cùng khối lượng, mẫu 1 dạng khối, mẫu 2 dạng viên nhỏ, mẫu 3 dạng bột mịn vào ba cốc đựng cùng thể tích dung dịch HCl (dư, cùng nồng độ, ở điều kiện thường). Thời gian để đá vôi tan hết trong ba cốc tương ứng là t1, t2, t3 giây. So sánh nào sau đây đúng?

    Sử dụng yếu tố diện tích tiếp xúc, diện tích tiếp xúc càng lớn, tốc độ phản ứng càng lớn, thời gian phản ứng càng nhỏ.

  • Câu 39: Vận dụng

    Cho sơ đồ phản ứng sau: FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Tỉ lệ số phân tử HNO3 đóng vai trò là chất oxi hóa và môi trường trong phản ứng là:

    Xác định sự thay đổi số oxi hóa

    Fe+2O + HN+5O3 → Fe+3(NO3)3 + N+2O + H2O

    Ta có :

    3x

    1x

    Fe+2 → Fe+3 + 1e

    N+5 + 3e → N+2

    Phương trình phản ứng

    3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

    Trong 10 phân tử HNO3 phản ứng, có 1 phân tử là chất oxi hóa tạo NO, 9 phân tử làm môi trường tạo muối Fe(NO3)3

  • Câu 40: Vận dụng

    Phosgene là chất khí không màu, mùi cỏ mục, dễ hoá lỏng; khối lượng riêng 1,420 g/cm3 (ở 0°C); ts = 8,2°C. Phosgene ít tan trong nước; dễ tan trong các dung môi hữu cơ, bị thuỷ phân chậm bằng hơi nước; không cháy; là sản phẩm công nghiệp quan trọng; dùng trong tổng hợp hữu cơ để sản xuất sản phẩm nhuộm, chất diệt cò, polyurethane....

    Phosgene là một chất độc. Ở nồng độ 0,005 mg/L đã nguy hiểm đối với người, trong khoảng 0,1 – 0,3 mg/L, gây tử vong sau khoảng 15 phút.

    Phosgene được điều chế bằng cách cho hỗn hợp CO và CI2 đi qua than hoạt tính.

    Biết: Eb(Cl-CI) = 243 kJ/mol; Eb(C–CI) = 339 kJ/mol; Eb(C=O) = 745 kJ/mol; Eb(C≡O) = 1075 kJ/mol. Hãy tính biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành phosgene từ CO và CI2.

    Phản ứng hoá học: CO(g) + Cl2(g) → COCl2(g)

    Áp dụng công thức:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = \textstyle\sum_{}Eb(cđ) – \textstyle\sum_{}Eb(sp)

                   = Eb(C≡O) + Eb(Cl–CI) – 2.Eb(C–CI) – Eb(C=O)

                   =  1075 + 243 – 2.339 – 745

                   = –105 kJ 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 51 lượt xem
Sắp xếp theo