Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Thuốc thử nào sau đây thường dùng để nhận biết dung dịch sodium bromide?

    Sử dụng AgNO3 để nhận biết dung dịch sodium bromide

    Hiện tượng: Xuất hiện chất không tan màu vàng nhạt

    Phương trình hóa học:

    NaBr(aq) + AgNO3(aq) → AgBr(s) (màu vàng nhạt) + NaNO3(aq)

  • Câu 2: Vận dụng

    Cho 6,72 lít halogen X2 (đktc) tác dụng vừa đủ với Cu thu được 40,5 gam muối. X2 là halogen nào?

    nX2 = 6,72:22,4 = 0,3 mol

    Phương trình phản ứng tổng quát:

    X2 + Cu → CuX2

    0,3 → 0,3 (mol)

    Theo phản ứng thì:

    nX2 = nCuX2 = 0,3 mol

    MCuX2 = m:n = 40,5 :0,3 = 135 gam/mol

    ⇒ X = 35,5 (Cl)

    Vậy X2 chính là Cl2

  • Câu 3: Vận dụng

    Cho phản ứng hydrogen hóa ethylene sau:

    H2C=CH2(g) + H2(g) → H3C-CH3(g)

    Biết năng lượng trung bình các liên kết trong các chất cho trong bảng sau:

    Liên kết

    Eb (kJ/mol)

    Liên kết

    Eb (kJ/mol)

    C=C

    612

    C-C

    346

    C-H

    418

    H-H

    436

     Biến thiên enthalpy (kJ) của phản ứng có giá trị là:

    \operatorname\Delta_rH_{298}^0\hspace{0.278em}= EC=C + 4.EC-H + EH-H – EC-C – 6EC-H

    = EC=C + EH-H – EC-C – 2EC-H

    = 612 + 436 – 346 – 2.418 = -134 (kJ)

  • Câu 4: Nhận biết

    Hiện tượng nào dưới đây xảy ra với tốc độ nhanh nhất?

    Hiện tượng xảy ra với tốc độ nhanh nhất là đốt gas khi nấu ăn.

  • Câu 5: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Nhiệt độ vùng cao thấp hơn nhiệt độ ở vùng thấp → Nhiên liệu ở vùng cao cháy chậm hơn.

  • Câu 6: Nhận biết

    Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng được kí hiệu là

     Biến thiên enthaly chuẩn của phản ứng được kí hiệu là \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Ion X2+, Y3- và nguyên tử R đều có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Phát biểu nào sau đây đúng?

    X2+ có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6

    ⇒ Cấu hình eletron của X: 1s22s22p63s23p64s2

    ⇒ X ở chu kì 4, nhóm IIA

    Y3- có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6

    ⇒ Cấu hình eletron của Y: 1s22s22p63s23p3

    Y ở chu kì 3 nhóm VA

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Phosgene (COCl2) được điều chế bằng cách cho hỗn hợp CO và Cl2 đi qua than hoạt tính. Biết ở điều kiện chuẩn: Eb(Cl-Cl) = 243 kJ/mol; Eb(C-Cl) = 339 kJ/mol; Eb(C=O) = 745 kJ/mol; Eb(C ≡ O) = 1075 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng tạo thành phosgene từ CO và Cl2 là

    CO(g) + Cl2(g) \xrightarrow{\mathrm{than}\;\mathrm{hoạt}\;\mathrm{tính}} COCl2(g)

    Áp dụng công thức:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = Eb(CO) + Eb(Cl2) − Eb(COCl2)

                  = EC≡O + ECl–Cl – EC=O – 2EC–Cl

                  = 1075 + 243 – 745 – 2.339 = − 105 kJ.

  • Câu 9: Nhận biết

    Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron ở phân lớp p là 5. Vị trí của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn là:

    Cấu hình e của A là: 1s22s22p5

    Có 2 lớp e: thuộc chu kì 2, có 7 e lớp ngoài cùng: thuộc nhóm VIIA

  • Câu 10: Vận dụng

    Cho 15,8 gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đậm đặc. Thể tích khí Cl2 thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là:

    Ta có:

    Mn+7 +5e → Mn+2

    2Cl-  → Cl02 +2e

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có :

    nKMnO4 = 2.nCl2

    ⇒ nCl2 = 5/2 nKMnO4 = 0,25 mol

    ⇒ VCl2 = 0,25 . 22,4 = 5,6 lít

  • Câu 11: Thông hiểu

     Trong phản ứng Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu thì một mol Fe đã

    Trong phản ứng xảy ra quá trình:

          \overset0{\mathrm{Fe}}ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Fe}}\;+\;2\mathrm e

    mol: 1       →        2

    ⇒ Một mol Fe đã nhường 2 mol electron.

  • Câu 12: Nhận biết

    Công thức tính enthalpy của phản ứng hóa học dựa vào năng lượng liên kết là:

     Công thức tính enthalpy của phản ứng hóa học dựa vào năng lượng liên kết là:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}={\textstyle\sum_{}}{\mathrm E}_{\mathrm b}(\mathrm{cđ})-{\textstyle\sum_{}}{\mathrm E}_{\mathrm b}(\mathrm{sp})

  • Câu 13: Thông hiểu

    Cho các nguyên tố 8O, 9F, 14Si, 16S. Nguyên tố có tính phi kim lớn nhất trong số các nguyên tố trên là

    8O: 1s22s22p4.

    9F: 1s22s22p5.

    14Si: 1s22s22p63s23p2.

    15P: 1s22s22p63s23p3.

    Ta sẽ bổ sung thêm nguyên tố N thuộc chu kì 2, nhóm VA.

    Ta có Trong cùng 1 chu kì 2: tính phi kim N < O < F

    Trong cùng chu kì 3 tính phi kim Si < P

    Trong cùng 1 nhóm A, khi đi từ trên xuống theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính phi kim của các nguyên tố giảm dần nên tính phi kim N > P

    Từ các so sánh trên ta có tính phi kim Si < P < N < O < F

    Vậy ta sắp xếp được các nguyên tố theo chiều giảm dần tính phi kim là:

    F, O, P, Si.

  • Câu 14: Vận dụng

    Hệ số cân bằng (là các số nguyên, tối giản) của Cu2S và HNO3 trong phản ứng: Cu2S + HNO3 → Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O là

     Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố:

    10\times \parallel {\mathrm{Cu}}_2\mathrm S\;ightarrow2\overset{+2}{\mathrm{Cu}}\;+\;\overset{+6}{\mathrm S}+10\mathrm e

    3\times \parallel \overset{+5}{\mathrm N}+3\mathrm e\;ightarrow\overset{+2}{\mathrm N}

    \Rightarrow Phương trình phản ứng:

    3Cu2S + 22HNO3 → 6Cu(NO3)2 + 3H2SO4 + 10NO + 8H2

    Vậy hệ số cân bằng của Cu2S và HNO3 trong phản ứng là 3 và 22

  • Câu 15: Nhận biết

    Ở nhiệt độ cao và có xúc tác, phản ứng giữa hydrogen với halogen nào sau đây xảy ra thuận nghịch?

    Ở nhiệt độ cao và có xúc tác, phản ứng giữa hydrogen với I2 xảy ra thuận nghịch

    Phương trình phản ứng minh họa

     H2 + I2 ⇌ 2HI 

  • Câu 16: Vận dụng cao

    Cho 22 g hỗn hợp Fe, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 13,44 lít khí NO (đktc) và dung dịch chứa Fe(NO3)3; Al(NO3)3. Khối lượng Al là bao nhiêu?

    nNO = 0,6 mol

    Gọi số x, y lần lượt là số mol của Fe, Al

    Ta có: 56x + 27y = 22 (1)

    Quá trình trao đổi e:

    Quá trình nhường e

    Fe0 → Fe+3 + 3e

    x → 3x

    Al0 → Al+3 + 3e

    y → 3y

    Quá trình nhận e

    N+5 + 3e → N+2

    1,8 ← 0,6

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có 

    3x + 3y = 1,8 (2)

    Giải hệ phương trình (1); (2)

    x = 0,2; y = 0,4

    mAl = 0,4.27 = 10,8 gam.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa – khử?

     Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học, trong đó có sự chuyển dịch electron giữa các chất phản ứng hay có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tử trong phân tử.

    Xét các phản ứng:

    \overset0{\mathrm{Zn}}\;+\;2\overset{+1}{\mathrm H}\mathrm{Cl}\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Zn}}{\mathrm{Cl}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2

    Zn và H có sự thay đổi số oxi hóa \Rightarrow phản ứng là phản ứng oxi hóa - khử.

    \overset0{\mathrm{Mg}}\;+\;\overset{+2}{\mathrm{Cu}}{\mathrm{Cl}}_2\;ightarrow\overset{+2}{\;\mathrm{Mg}}{\mathrm{Cl}}_2\;+\;\overset0{\mathrm{Cu}}

    Mg và Cu có sự thay đổi số oxi hóa \Rightarrow phản ứng là phản ứng oxi hóa - khử.

    {\overset{+3}{\mathrm{Fe}}}_2{({\mathrm{SO}}_4)}_3+\overset0{\mathrm{Cu}}ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Fe}}{\mathrm{SO}}_4+\overset{+2}{\mathrm{Cu}}{\mathrm{SO}}_4

    Fe và Cu có sự thay đổi số oxi hóa \Rightarrow phản ứng là phản ứng oxi hóa - khử.

    \overset{+2}{\mathrm{Fe}}\overset{-2}{\mathrm S}\;+\;2\overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;ightarrow\overset{+2}{\;\mathrm{Fe}}{\overset{-1}{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm S}

    Các nguyên tử nguyên tố trong phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa \Rightarrow phản ứng không phải là phản ứng oxi hóa - khử.

     

  • Câu 18: Nhận biết

    Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là

    Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là HCl 

  • Câu 19: Thông hiểu

    Phản ứng nhiệt phân hoàn toàn 1 mol Cu(OH)2 tạo thành 1 mol CuO và  1 mol H2O, thu vào nhiệt lượng 9,0 kJ. Phương trình nhiệt hóa học được biểu diễn như sau:

    Phương trình nhiệt hóa học là phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng và trạng thái của các chất đầu (cđ) và sản phẩm (cđ).

    Ta có phản ứng thu nhiệt nên \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} > 0 và là phản ứng nhiệt phân \Rightarrow Phương trình nhiệt hóa học đúng là:

    Cu(OH)2(s) \overset{to}{ightarrow} CuO(s) + H2O(l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = +9,0kJ.

  • Câu 20: Nhận biết

    Trong tự nhiên, nguyên tố halogen nào dưới đây tập trung chủ yếu trong chất khoáng criolit?

    Trong tự nhiên, nguyên tố halogen Flourine tập trung chủ yếu trong chất khoáng criolit.

  • Câu 21: Vận dụng

    Cho phương trình phản ứng Zn(r) + CuSO4(aq) → ZnSO4(aq) + Cu(s)  {\text{∆}}_rH_{298}^0=\;-210\;kJ  Và các phát biểu sau:

    a) Zn bị oxi hóa. Đúng||Sai

    b) Phản ứng trên tỏa nhiệt. Đúng||Sai

    c) Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84g Cu là +12,6 kJ. Sai||Đúng

    d) Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho phương trình phản ứng Zn(r) + CuSO4(aq) → ZnSO4(aq) + Cu(s)  {\text{∆}}_rH_{298}^0=\;-210\;kJ  Và các phát biểu sau:

    a) Zn bị oxi hóa. Đúng||Sai

    b) Phản ứng trên tỏa nhiệt. Đúng||Sai

    c) Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84g Cu là +12,6 kJ. Sai||Đúng

    d) Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên. Đúng||Sai

    Zn(r) + CuSO4(aq) → ZnSO4(aq) + Cu(s)

    +) Số oxi hóa của Zn tăng ⇒ Zn là chất khử (chất bị oxi hóa)

    +) \triangle_rH_{298}^0=\hspace{0.278em}-210\hspace{0.278em}kJ\;<0⇒ Phản ứng tỏa nhiệt 

    +) Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol Cu ~ 64 gam Cu là {\text{∆}}_rH_{298}^0=\;-210\;kJ

    ⇒ Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 g Cu là:

    \frac{- 210.3,84}{64} = -
12,6kJ 

    +) Phản ứng tỏa nhiệt ⇒ Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên.

    Vậy

    a) Đúng

    b) Đúng

    c) Sai

    d) Đúng

  • Câu 22: Nhận biết

    Biến thiên enthalpy của phản ứng là

     Biến thiên enthalpy của phản ứng là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:

    C(s) + O2(g) ightarrow CO2(g)                     \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -393,5 kJ

    Ý nghĩa của \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -393,5 kJ là gì?

    Ý nghĩa của \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -393,5 kJ là: Để đốt cháy hoàn toàn 1 mol carbon trong khí oxygen dư (ở 35oC, 1atm) tạo ra 1 mol CO2 tỏa ra một lượng nhiệt là 393,5 kJ.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra như sau:

    Mg(s) + Cl2(g) → MgCl2(s).

    Sau 1 phút, khối lượng MgCl2 được tạo ra 2 gam. Tính tốc độ trung bình (mol/s) của phản ứng.

    Tính tốc độ trung bình (mol/s) của phản ứng:

    \overline{\mathrm v}=\frac2{95.60}=3,5.10^{-4}(\mathrm{mol}/\mathrm s)

  • Câu 25: Vận dụng cao

    Trong công nghiệp, xút (sodium hydroxide) được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride có màng ngăn xốp. Bằng phương pháp này, người ta cũng thu được khí chlorine (sơ đồ minh họa). Chất khí này được làm khô (loại hơi nước) rồi hoá lỏng để làm nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp chế biến và sản xuất hoá chất.

    Từ quá trình điện phân nêu trên, một lượng chlorine và hydrogen sinh ra được tận dụng để sản xuất hydrochloric acid đặc thương phẩm (32%, D = 1,153 g mL-1 ở 30oC). 

    Một nhà máy với quy mô sản xuất 200 tấn xút mỗi ngày thì đồng thời sản xuất được bao nhiêu m3 acid thương phẩm trên? Biết rằng, tại nhà máy này, 60% khối lượng chlorine sinh ra được dùng tổng hợp hydrochloric acid và hiệu suất của toàn bộ quá trình từ chlorine đến acid thương phẩm đạt 80% về khối lượng. 

    Khối lượng acid thương phẩm được tạo ra cùng 200 gam xút:

    {\mathrm m}_{\mathrm{acid}}=\frac{200}{40}.36,5.\frac{60}{100}.\frac{80}{100}=87,6\;\mathrm{gam}

    Khối lượng dung dịch acid thương phẩm 32% được tạo ra cùng 200 gam xút:

    {\mathrm m}_{\mathrm{dd}\;\mathrm{acid}}=\frac{87,6}{32\%}=273,75\;\mathrm{gam}

    Thể tích dung dịch acid thương phẩm 32% được tạo ra cùng 200 gam xút:

    \mathrm V\;=\;\frac{\mathrm m}{\mathrm D}=\frac{273,75}{1,153}=237,4\;(\mathrm{mL})

    Vậy với 200 tấn = 200.106 gam xút thì lượng acid thương phẩm được tạo thành tương ứng là:

    237,4.106 mL = 237,4 m3.

  • Câu 26: Thông hiểu

    Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl loãng và khí Cl2 không cho cùng loại muối  chloride kim loại?

    Kim loại iron tác dụng với dung dịch HCl loãng và khí clo cho 2 loại muối clorua khác nhau là FeClvà FeCl3.

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑.

    2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3.

    Kim loại Zn tác dụng với dung dịch HCl loãng và với khí Chlorine cho cùng loại muối  chloride kim loại.

    Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑.

    Zn + Cl2→ ZnCl2.

    Ag và Cu không tác dụng với dung dịch HCl vì đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học.

  • Câu 27: Nhận biết

    Chất hay ion nào có tính khử mạnh nhất?

    Icó tính khử mạnh nhất. 

  • Câu 28: Thông hiểu

    Rót 3 mL dung dịch HCl 1 M vào 2 mL dung dịch NaOH 1 M, cho quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng, mẩu quỳ tím sẽ:

    nHCl = 0,003 mol, nNaOH = 0,002 (mol)

    Phương trình phản ứng:

               HCl + NaOH → NaCl + H2O

    mol: 0,002 ← 0,002

    ⇒ Sau phản ứng HCl dư ⇒ mẩu quỳ tím sẽ hóa màu đỏ.

  • Câu 29: Vận dụng

    Cho 13,44 lít khí chlorine (ở đktc) đi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100oC. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 37,25 gam KCl. Dung dịch KOH trên có nồng độ là

    nCl2 = 0,6 mol, nKCl = 0,5 mol.

    Phản ứng với KOH ở 100oC:

            3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O.

    mol: 0,3  \leftarrow   0,6    \leftarrow    0,5 

    Ta có: 0,3 < 0,6  ⇒ Cl2 dư nên số mol KOH tính theo số mol KCl

    ⇒ nKOH = 0,6 mol

    \Rightarrow\;{{\mathrm C}_{\mathrm M\;}}_{\mathrm{KOH}}\;=\;\frac{0,6}{2,5}=0,24\;\mathrm M

  • Câu 30: Nhận biết

    Trong phản ứng: 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3. Vai trò của Cl2

    Cl2 chất oxi hóa

    Cl20 → 2Cl-

  • Câu 31: Nhận biết

    Chất nào trong số các chất sau tồn tại ở thể lỏng trong điều kiện thường?

    CH3OH là chất lỏng ở điều kiện thường do giữa các phân tử CH3OH có thể hình thành liên kết hydrogen.

  • Câu 32: Nhận biết

    Nhận xét nào sau đây về liên kết trong phân tử các halogen là không chính xác?

    Do liên kết giữa chính những chất có cùng độ âm điện X – X  nên là liên kết cộng hóa trị không phân cực

  • Câu 33: Vận dụng

    Khi tăng nhiệt độ thêm 10oC thì tốc độ của một phản ứng tăng 2 lần. Hệ số nhiệt của phản ứng đó là

    Gọi nhiệt độ của phản ứng trước và sau khi tăng là t1, t2.

    Tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần nên:

    \frac{{\mathrm v}_{{\mathrm t}_2}}{{\mathrm v}_{{\mathrm t}_1}}=2

    \mathrm{mà}\;{\mathrm v}_{{\mathrm t}_2}={\mathrm v}_{{\mathrm t}_1}.\mathrm k^\frac{{\mathrm t}_2-{\mathrm t}_1}{10}\;\Rightarrow\mathrm k^\frac{{\mathrm t}_2-{\mathrm t}_1}{10}=\frac{{\mathrm v}_{{\mathrm t}_2}}{{\mathrm{vt}}_1}=2\;(1)

    Khi nhiệt độ tăng thêm 10oC thì t2 – t1 = 10oC

    Thay vào (1) ta có:

    \mathrm k^\frac{{\mathrm t}_2-{\mathrm t}_1}{10}=2 \Rightarrow\mathrm k^1=2^1\Rightarrow\mathrm k\;=2

    Vậy giá trị hệ số nhiệt độ của tốc độ phản ứng là 2.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây là sai?

    - Độ âm điện giảm dần từ F đến I.

    - Tính acid: HF < HCl < HBr < HI.

    - Tính khử: HF < HCl < HBr < HI.

    - Bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I.

  • Câu 35: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây là không đúng?

    Phát biểu sai là: Do có độc tính, khí chlorine được sử dụng để trừ sâu trong nông nghiệp.

    Vì khí chlorine không được sử dụng để trừ sâu trong nông nghiệp.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?

    I2 + NaBr ightarrow không xảy ra

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2

    FeCl2 + Cl2 → FeCl3

  • Câu 37: Nhận biết

    Cho phản ứng: 4P + 5O2 ⟶ 2P2O5

    Quá trình oxi hóa là 

     Quá trình oxi hóa là quá trình nhường electron.

    Vậy trong phản ứng quá trình khử là:

    \overset0{\mathrm P}\;ightarrow\overset{+5}{\mathrm P}+5\mathrm e.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Chlorine tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

     Chlorine không  tác dụng với: I2; O2; N2

  • Câu 39: Vận dụng

    Nhiệt độ sôi của từng chất methane, ethane, propane, và butane là 1 trong 4 nhiệt độ sau. 0°C, - 164°C, -42°C và -88°C. Nhiệt độ sôi -164°C là của chất nào sau đây?

    Tương tác Van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất. Khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng thì tương tác Van der Waals tăng.

    Methane có khối lượng phân tử nhỏ nhất → Tương tác van der Waals yếu nhất → Nhiệt độ sôi thấp nhất

    → Methane có nhiệt độ sôi là -164°C

  • Câu 40: Nhận biết

    Chất khử là chất

    Chất khử là chất cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 35 lượt xem
Sắp xếp theo