Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1). Các nguyên tử halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là np5ns2.

    (2). Tính acid HF > HCl > HBr > HI.

    (3). Có thể nhận biết ion F-, Cl-, Br-, I- chỉ bằng dung dịch AgNO3.

    (4). Fluorine luôn có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất.

    Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

    (1) Sai vì Các nguyên tử halogen có cấu hình e lớp ngoài cùng là ns2np5

    (2) Sai vì tính acid HI > HBr > HCl > HF

  • Câu 2: Nhận biết

    Khi calcium tham gia phản ứng với oxygen tạo thành hợp chất oxide thì oxygen nhận 2 electron. Số oxi hóa của oxygen trong calcium oxide được biểu diễn là

    Số oxi hóa của oxygen trong calcium oxide được biểu diễn là \overset{-2}{\mathrm O}.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Phản ứng nào dưới đây sai?

    Fluorine phản ứng mạnh với nước, bốc cháy trong hơi nước nóng theo phản ứng:

    2F2 + 2H2O ⟶ 4HF + O2

  • Câu 4: Nhận biết

    Phản ứng oxi hóa - khử là

     Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó có sự dịch chuyển electron giữa các chất phản ứng hay có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tử trong phân tử.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Sắp xếp các nguyên tố sau đây theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử: Li, N, O, Na, K.

    Cấu hình electron của Li (Z = 3): 1s22s1 ⇒ chu kì 2, nhóm IA

    Cấu hình electron của N (Z = 7): 1s22s22p3 ⇒ chu kì 2, nhóm VA

    Cấu hình electron của O (Z = 8): 1s22s22p4 ⇒ chu kì 2, nhóm VIA

    Cấu hình electron của Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 ⇒ chu kì 3, nhóm IA

    Cấu hình electron của K (Z = 19): [Ar]4s1 ⇒ chu kì 4, nhóm IA

    Trong một chu kì, theo chiều từ trái sang phải, bán kính nguyên tử giảm dần.

    Li; N và O cùng thuộc chu kì 2 theo chiều từ trái sang phải ⇒ bán kính nguyên tử của Li > N > O.

    Trong một nhóm, theo điện tích hạt nhân tăng dần, bán kính nguyên tử tăng dần.

    Li, Na, K cùng thuộc nhóm IA theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần ⇒ bán kính nguyên tử Li < Na < K.

    Vậy bán kính nguyên tử xếp theo thứ tự tăng dần là: O, N, Li, Na, K.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Phản ứng hóa học nào sau đây là sai?

    AgNO3 không phản ứng với HF.

  • Câu 7: Nhận biết

     Tốc độ phản ứng của một phản ứng hóa học là

  • Câu 8: Vận dụng

    Cho dung dịch AgNO3 dư vào 100 ml dung dịch chứa hổn hợp NaF 1M và NaBr 0,5M. Lượng kết tủa thu được là

    Chỉ có NaBr tạo kết tủa khi tác dụng với AgNO3

    AgNO3 + NaBr → AgBr↓ + NaNO3

    nNaBr = 0,1.0,5 = 0,05 (mol)

    Theo phương trình hóa học:

    nAgBr = nNaBr = 0,05 (mol)

    ⇒ mkết tủa = mAgBr = 0,05.188 = 9,4 gam.

  • Câu 9: Vận dụng

    Cho m gam bột iron vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,15 mol CuSO4 và 0,2 mol HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,725m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là

    Kết quả sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại ⇒ Fe dư

    Fe + 2H+ → Fe2++ H2

    Fe + Cu2+ → Fe2++ Cu

    Ta có:

    nFe2+ = 0,5nH+ + nCu2+ = 0,25 mol

    Bảo toàn khối lượng ta có:

    mFe + mCu2+ + mH+ = mKL + mH2 + mFe2+

    ⇒ m + 64.0,15 + 0,2 = 0,725m + 2.0,1 + 56.0,25

    ⇒ m = 16 g

  • Câu 10: Nhận biết

    Dung dịch nào sau đây không phản ứng với dung dịch AgNO3?

     Dung dịch AgNO3 không phản ứng với NaF 

  • Câu 11: Nhận biết

    Phát biểu đúng về định luật tuần hoàn là

    Định luật tuần hoàn là:

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

  • Câu 12: Nhận biết

    Tốc độ phản ứng được xác định như thế nào?

    Tốc độ phản ứng được xác định bằng sự thay đổi lượng chất đầu hoặc chất sản phẩm trong một đơn vị thời gian: giây (s), phút (min), giờ (h), ngày (d), … Lượng chất có thể biểu diễn bằng số mol, nồng độ mol, khối lượng hoặc thể tích.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Cho phản ứng hóa học sau:

    I2 (s) + KI (aq) → KI3 (aq)

    Vai trò của KI trong phản ứng trên là gì?

    Có thể nhận thấy potassium không thay đổi số oxi hóa (+1 trong các hợp chất).

    Như vậy, trong phản ứng này không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố, do đó không phải là phản ứng oxi hóa – khử.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d) hãy chọn đúng hoặc sai.

    Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P thấy phản ứng xảy ra như sau:

    2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g)      (1)

    4P(s) + 5O2(g) → 2P2O5(s)                                      (2)

    Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra.

    (a) phản ứng (1) tỏa nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt. Sai || Đúng

    (b) Phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) tỏa nhiệt. Đúng || Sai

    (c) Cả 2 phản ứng đều là phản ứng oxi hóa - khử. Sai || Đúng

    (d) Phản ứng (2) diễn ra thuận lợi hơn phản ứng (1). Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d) hãy chọn đúng hoặc sai.

    Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P thấy phản ứng xảy ra như sau:

    2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g)      (1)

    4P(s) + 5O2(g) → 2P2O5(s)                                      (2)

    Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra.

    (a) phản ứng (1) tỏa nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt. Sai || Đúng

    (b) Phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) tỏa nhiệt. Đúng || Sai

    (c) Cả 2 phản ứng đều là phản ứng oxi hóa - khử. Sai || Đúng

    (d) Phản ứng (2) diễn ra thuận lợi hơn phản ứng (1). Đúng || Sai

    Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra

    ⇒ Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt, phản ứng (2) là phản ứng tỏa nhiệt.

    (1) sai.

    (2) đúng.

    (3) sai. Chỉ có phản ứng (2) là phản ứng oxi hóa khử.

    (4) đúng.

  • Câu 15: Vận dụng

    Cho các chất sau: CH4, H2O, NH3, PF3, C2H5OH. Số chất tạo được liên kết hydrogen là

    Các chất tạo được liên kết hydrogen là: H2O, NH3, C2H5OH

    - H2O: Phân tử nước có hai nguyên tử H liên kết với nguyên tử O (có độ âm điện lớn) nên mỗi nguyên tử H trong phân tử nước này có thể tạo liên kết hydrogen với nguyên tử O trong phân tử nước khác. Bên cạnh đó, nguyên tử O còn 2 cặp electron chưa liên kết nên có thể tạo 2 liên kết hydrogen với nguyên tử H trong 2 phân tử nước khác.

    - NH3: Nguyên tử N có độ âm điện lớn làm cho liên kết N-H phân cực mạnh, trong phân tử NH3 nguyên tử N còn cặp electron chưa liên kết nên có thể tạo liên kết hydrogen giữa các phân tử NH3 với nhau.

    - C2H5OH: Nguyên tử H gắn với nguyên tử O có độ âm điện cao nên H đó linh động, có thể tham gia tạo liên kết với O trong phân tử C2H5OH khác.

    - CH4: có độ âm điện nhỏ nên liên kết C-H phân cực yếu, nguyên tử C không còn cặp electron chưa liên kết nên không có khả năng tạo liên kết hydrogen giữa các phân tử CH4 với nhau

    - PF3 không tạo được liên kết hydrogen vì không có nguyên tử H linh động.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Chọn phát biểu sai.

    Phát biểu không hoàn toàn đúng: "Trong hợp chất số oxi hóa H luôn là +1". Vì trong các hợp chất hidrua kim loại (ví dụ NaH, CaH2, ... ) thì số oxi hóa của H không là +1

  • Câu 17: Thông hiểu

    Để hàn nhanh đường ray tàu hỏa bị hỏng, người ta dùng hỗn hợp tecmit để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm sau: 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe.

    Phát biểu nào sau đây sai?

    Các quá trình xảy ra:

    2\overset0{\mathrm{Al}}\;ightarrow\;{\overset{+3}{\mathrm{Al}}}_2{\mathrm O}_3\;+\;6\mathrm e 

    {\overset{+3}{\mathrm{Fe}}}_2{\mathrm O}_3\;+\;6\mathrm eightarrow\;2\overset0{\mathrm{Fe}}\;

    Al là chất nhường electron ⇒ Al là chất khử (chất bị oxi hóa)

    Fe2O3 là chất nhận electron ⇒ Fe2O3 là chất oxi hóa (chất bị khử).

     ⇒ Tỉ lệ giữa chất bị khử: chất bị oxi hóa là 1:2.

  • Câu 18: Vận dụng cao

     Cho 9,2 gam hỗn hợp gồm Zn và Al phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 5,6 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng Al có trong hỗn hợp là: 

     Gọi nAl = a mol, nZn = b mol. 

    Ta có:

    mhh = 27a + 65b = 9,2         (1)

    Bảo toàn electron ta có:

    3a + 2b = 0,5                         (2)

    Từ (1) và (2) ta có:

    a = b = 0,1 mol.

    mAl = 0,1.27 = 2,7 gam

  • Câu 19: Nhận biết

    Phương trình nhiệt hóa học là

    Phương trình nhiệt hóa học là phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng và trạng thái của các chất đầu và sản phẩm.

  • Câu 20: Vận dụng cao

    Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy hoàn toàn khí methane như sau: CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l). Thể tích khí methane (ở điều kiện chuẩn) cần dùng để cung cấp 712,4 kJ nhiệt lượng. Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn và không có sự thất thoát nhiệt lượng. 

    Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của một số chất 

    Chất  CH4(g)   O2(g)   CO2(g)   H2O(l)

    \bigtriangleup_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 (kJ/mol hay kJ mol-1)

     –74,9   0   –393,5   –285,8 

    Phản ứng ứng

    CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)

    Áp dụng công thức ta có:

    \bigtriangleup_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = \bigtriangleup_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CO2(g)) + 2\bigtriangleup_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O(l)) – \bigtriangleup_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CH4(g)) – 2.\bigtriangleup_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(O2(g))

    \bigtriangleup_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = – 393,5 + 2.(–285,8) – (–74,6) – 2.0 = – 890,5 (kJ) 

    Đốt cháy 1 mol CH4(g) tỏa ra nhiệt lượng 890,5 kJ Đốt cháy x mol CH4(g) tỏa ra nhiệt lượng 712,4 kJ 

    \Rightarrow\mathrm x=\frac{712,4}{890,5}=0,8\;(\mathrm{mol})

    Thể tích khí methane (đkc) cần dùng là: VCH4 = 0,8.24,79 = 19,832 L

  • Câu 21: Vận dụng

    Số mol electron cần dùng để khử 0,25 mol Fe2O3 thành Fe là

    Quá trình nhận electron là:

    {\overset{+3}{\mathrm{Fe}}}_2{\mathrm O}_3\;+\;6\mathrm e\;ightarrow\overset0{\mathrm{Fe}}

      0,25   ightarrow 1,5

    \Rightarrow Số mol electron cần dùng là 1,5 mol.

  • Câu 22: Nhận biết

    Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm halogen?

    Nhóm VIIA (nhóm halogen) trong bảng tuần hoàn gồm 6 nguyên tố: flourine (F), chlorine (Cl), bromine (Br), iodine (I), astatine (At) và tennessine (Ts). Bốn nguyên tố F, Cl, Br và I tồn tại trong tự nhiên, còn At và Ts là các nguyên tố phóng xạ.

    ⇒ Nguyên tố chromium không thuộc nhóm halogen.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Lớp N (n = 4) có 4 phân lớp: 4s; 4p; 4d; 4f. 

    Lớp M (n = 3) có 3 phân lớp: 3s, 3p, 3d 

    Số orbital trong lớp thứ n bằng n2 (với n ≤ 4).

    ⇒ Lớp thứ 4 (lớp N) có 42 = 16 orbital 

    Lớp thứ 3 (lớp M) có 32 = 9 orbital 

  • Câu 24: Nhận biết

     Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất dưới áp suất thường? 

    Nhiệt độ sôi tăng dần từ HCl đến HI.

    HF có nhiệt độ sôi cao bất thường là do tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử.

  • Câu 25: Nhận biết

    Số oxi hóa của Cr trong ion Cr3+

    Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tử bằng điện tích ion.

    \Rightarrow Số oxi hóa của Cr trong ion Cr3+ là +3.

  • Câu 26: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây sai?

    Khi phản ứng hóa học xảy ra, lượng chất đầu giảm dần theo thời gian, trong khi lượng chất sản phẩm tăng dần theo thời gian.

  • Câu 27: Nhận biết

    Tương tác Van der Waals được hình thành do

    Tương tác Van der Waals là tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.

  • Câu 28: Vận dụng cao

    Hòa tan hoàn toàn x (g) hỗn hợp: NaI và NaBr vào nước thu được dung dịch X. Cho Br2 dư vào X được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được y (g) chất rắn khan. Tiếp tục hòa tan y (g) chất rắn khan trên vào nước thu được dung dịch Z. Cho Cl2 dư vào Z thu được dung dịch T. Cô cạn T được z (g) chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và 2y = x + z. Phần trăm khối lượng NaBr trong hỗn hợp đầu bằng:

    NaI + NaBr (x gam) \xrightarrow{+{\mathrm{Br}}_2} NaBr (y gam) \xrightarrow{+{\mathrm{Cl}}_2} NaCl (z gam)

    Gọi số mol NaI và NaBr ban đầu lần lượt là a và b

    \Rightarrow x = 150a + 103b; y = 103(a + b); z = 58,5(a + b)

    Lại có: 2y = x + z \Rightarrow 206(a+b) = 150a + 103b + 58,5(a + b)

    \Rightarrow 44,5b = 2,5a \Rightarrow a = 17,8b

    \Rightarrow %mNaBr = 3,71%

  • Câu 29: Nhận biết

     Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học (ở điều kiện chuẩn) là

    Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học (ở điều kiện chuẩn) là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó.

  • Câu 30: Vận dụng

    Xét phản ứng phân hủy khí N2O5 xảy ra như sau:

    2N2O5(g) → 4NO2(g) + O2(g)

    Sau khoảng thời gian t (s), tốc độ tạo thành O2 là 9,0 × 10-6 (M/s). Tính tốc độ của NO2 trong phản ứng.

    Phản ứng phân huỷ khí N2O5, xảy ra như sau:

    Biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng là:

    \overline v\;=\frac{\triangle C_{CO_2}}{\triangle_t}=\frac14\times\frac{\triangle C_{NO_2}}{\triangle_t}=-\frac12\times\frac{\triangle C_{N_2O_5}}{\triangle_t}

    Theo hệ số cân bằng của phương trình ta có:

    Tốc độ tạo thành của NO2 = 4 lần tốc độ tạo thành của O

    = 9,0.10-6.4 = 3,6.10-5 (M/s)

  • Câu 31: Nhận biết

    Chọn phát biểu đúng?

    Các hydrohalic acid làm quỳ tím hóa đỏ.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Chọn câu đúng khi nói về fluorine, chlorine, bromine, iodine:

    Câu đúng: Fluorine có tính oxi hóa rất mạnh, oxi hóa mãnh liệt nước.

    Vì ngoại trừ fluorine, các halogen còn lại khi phản ứng với nước hoặc dung dịch sodium hydroxide (NaOH) đều thể hiện cả tính oxi hóa và tính khử.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Cho phản ứng xảy ra ở điều kiện chuẩn sau: 2NO2(g) → N2O4(g). Biết NO2 và N2O4\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} tương ứng lần lượt là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Phản ứng

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(N2O4) – 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(NO2) = 9,16 – 2,33,18 = –57,2 (kJ) < 0

    ⇒ Phản ứng toả nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2

  • Câu 34: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 1 mol C2H2 ở điều kiện chuẩn, thu được CO2(g) và H2O(l), giải phóng 1299,48 kJ. Tính lượng nhiệt giải phóng khi đốt cháy hoàn toàn 2 gam C2H2 ở điều kiện chuẩn.

     Phản ứng đốt cháy C2H2:

    {\mathrm C}_2{\mathrm H}_2(\mathrm g)\;+\frac12{\mathrm O}_2(\mathrm g)\;ightarrow\;2{\mathrm{CO}}_2(\mathrm k)\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O(\mathrm l)\;\;\;{\mathrm\Delta}_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0=–1299,48\;\mathrm{kJ}
    Đốt cháy hoàn toàn 1 mol (hay 26 gam) C2H2(g) ở điều kiện tiêu chuẩn thì giải phóng 1299,48 kJ.

    \Rightarrow Đốt cháy hoàn toàn 2 gam C2H2(g) ở điều kiện tiêu chuẩn thì giải phóng lượng nhiệt là:

    \frac{2.1299,48}{26}=\;99,96\;\mathrm{kJ} 

  • Câu 35: Nhận biết

    Điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện chuẩn?

     Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L–1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K (25oC). 

  • Câu 36: Vận dụng

    Biết phản ứng đốt cháy khí carbon monoxide (CO) như sau:

    CO(g) + 1/2O2(g) → CO2(g)                           \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = −852,5 kJ

    Ở điều kiện chuẩn, nếu đốt cháy 12,395 lít khí CO thì nhiệt lượng toả ra là

    Số mol khí CO đem đi đốt cháy là:
    {\mathrm n}_{\mathrm{CO}}=\frac{12,395}{24,79}=0,5\;(\mathrm{mol})

    Ở điều kiện chuẩn, nếu đốt cháy 12,395 lít khí CO thì nhiệt lượng toả ra là: 

    0,5.852,5 = 426,25 (kJ)

  • Câu 37: Nhận biết

    Nước Javel có tính oxi hoá mạnh phục vụ cho mục đích sát khuẩn, vệ sinh gia dụng. Chlorine phản ứng với dung dịch nào sau đây ở nhiệt độ thường để tạo ra nước Javel?

    Chlorine phản ứng với dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường tạo ra nước Javel:

    Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

  • Câu 38: Vận dụng

    Cho 11,2 gam Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng. Thể tích khí H2 thu được ở đkc là

    nFe = 0,2 mol

    Xét quá trình cho e:

    0Fe → Fe+2 + 2e

    Xét quá trình nhận e:

    2H+1 + 2e → H02

    Áp dụng bảo toàn electron

    ne nhận = ne cho

    ⇒ 2.nFe = 2.nH2 ⇒ nH2 = 0,2 mol

    ⇒ VH2 = 0,2.24,79 = 4,958 L

  • Câu 39: Nhận biết

    Ở điều kiện thường, halogen nào sau đây là chất lỏng?

    Ở điều kiện thường, bromine là chất lỏng.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử?

    4\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;{\mathrm{MnO}}_2\;ightarrow\;{\mathrm{MnCl}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;2{\mathrm H}_2\mathrm O

    HCl là chất nhường electron \Rightarrow HCl có tính khử.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 32 lượt xem
Sắp xếp theo