Cho phản ứng: aNaI + bH2SO4 → cNaHSO4 + dI2 + eH2S + fH2O. Tổng hệ số cân bằng là

8NaI + 9H2SO4 ⟶ 4I2 + H2S + 8NaHSO4 + 4H2O
Tổng hệ số cân bằng là: 8 + 9 + 8 + 4 + 1 + 4 = 34
Cho phản ứng: aNaI + bH2SO4 → cNaHSO4 + dI2 + eH2S + fH2O. Tổng hệ số cân bằng là

8NaI + 9H2SO4 ⟶ 4I2 + H2S + 8NaHSO4 + 4H2O
Tổng hệ số cân bằng là: 8 + 9 + 8 + 4 + 1 + 4 = 34
Cho 2,88 g kim loại R (hóa trị n) tác dụng với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) thu được 2,9748 L SO2 (điều kiện chuẩn). Kim loại R là
nSO2 = 2,9748:24,79 = 0,12 mol
Ta có:
M → M+n + ne
→
S+6 + 2e → S+4
0,12→ 0,12.2
Áp dụng định luật bảo tòan e ta có:
⇒ MR = 12n
Vì R là kim loại, n là số oxi hoá của R ⇒ n = 1,2,3
Xét bảng sau:
|
n |
1 |
2 |
3 |
|
MR |
12 (Loại |
24 (Mg) |
36 (Loại) |
Vậy kim loại R là Mg.
Hòa tan hết 27,6 g muối R2CO3 vào một lượng vừa đủ dung dịch HCl 2 M, thu được 29,8 g muối. Xác định tên R và thể tích dung dịch HCl đã dùng.
Gọi số mol của muối R2CO3 là x (mol), ta có:
R2CO3 + 2HCl → 2RCl + CO2 + H2O
mol: x → 2x → 2x
Theo bài ra ta có:
mR2CO3 = (2R + 60)x = 27,6 (1)
mRCl2 = (R + 35,5).2x = 29,8 (2)
Giải hệ phương trình ta có: Rx = 7,8, x = 0,2
Theo phương trình:nHCl = 2.nR2CO3 = 0,4 mol
⇒ CM HCl = = 0,2 M.
Cho các phát biểu sau:
(1) Điều kiên chuẩn là điều kiện ứng với 1 bar (đối với chất khí).
(2) Tính chất của enthalpy đặc trưng cho 1 hệ riêng biệt.
(3) Ý nghĩa của enthalpy là xác định hiệu ứng nhiệt trong quá trình phản ứng.
(4) Nhiệt sinh của 1 chất là nhiệt sinh ra khi tạo thành 1 mol chất.
Số phát biểu sai là:
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
Tính chất enthalpy: thuộc tính khuếch độ của hệ phụ thuộc khối lượng của hệ, hàm trạng thái.
Ý nghĩa của enthalpyl là xác định hiệu ứng nhiệt trong quá trình đẳng áp, đẳng nhiệt.
Nhiệt sinh ra của 1 chất là nhiệt sinh ra khi tạo thành 1 mol chất từ các đơn chất ở trạng thái bền ở điều kiện chuẩn.
Tốc độ của phản ứng tăng bao nhiêu lần nếu tăng nhiệt độ từ 2000C lên 240oC, biết rằng khi tăng 10oC thì tốc độ phản ứng tăng 2 lần.
Ta có:
= 16
Vậy tốc độ phản ứng tăng 16 lần
Ở điều kiện thường, fluorine là chất khí màu
Sự khử là:
Sự khử là quá trình nhận electron → làm giảm số oxi hóa.
Chất nào sau đây chỉ có tính khử?
Chất chỉ có tính khử khi chỉ có khả năng nhường eletcron.
⇒ Fe là chất chỉ có tính khử.
Liên kết hydrogen của phân tử nào được biểu diễn đúng?
Giữa các phân tử HF tồn tại liên kết hydrogen với nhau.
Một hộ gia đình mua than đá làm nhiên liệu đun nấu và trung bình mỗi ngày dùng hết 1,8 kg than. Giả thiết loại than đá trên chứa 91,333% cacbon và 0,542% lưu huỳnh về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ. Cho các phản ứng cháy của carbon và lưu huỳnh sau:
C(s) + O2(g)
CO2(g)
S(s) + O2(g)
SO2(g)
Biết đốt cháy 1 mol carbon tỏa ra lượng nhiệt là 393,5 kJ và 1 mol lưu huỳnh tỏa ra lượng nhiệt là 296,8 kJ. Nhiệt lượng cung cấp cho hộ gia đình từ quá trình đốt than trong một ngày tương đương bao nhiêu số điện (1 số điện = 1 kWh = 3600 kJ)?
Lượng nhiệt khi dốt cháy 1800 gam than là:
137.393,5 + 0,305.296,8 = 54000 kJ
Nhiệt lượng tương đương với số điện là:
= 15 số điện
Cho 2 quá trình:
(1) Zinc dạng bột phản ứng với dung dịch hydrochloric acid nhanh hơn so với Zinc dạng lá.
(2) Để thực phẩm trong tủ lạnh giúp cho thực phẩm dược tươi lâu hơn.
Yếu tố nào đã ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng của 2 quá trình trên?
(1) Zinc dạng bột phản ứng với dung dịch hydrochloric acid nhanh hơn so với Zinc dạng lá ⇒ Diện tích tiếp xúc
(2) Để thực phẩm trong tủ lạnh giúp cho thực phẩm dược tươi lâu hơn ⇒ Nhiệt độ
Khi làm thí nghiệm ta có thể theo dõi sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình phản ứng bằng nhiệt kế để biết một phản ứng là tỏa nhiệt hay thu nhiệt, phản ứng là thu nhiệt nếu:
Khi làm thí nghiệm, ta có thể theo dõi sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình phản ứng bằng nhiệt kế để biết một phản ứng là tỏa nhiệt hay thu nhiệt.
- Nếu nhiệt độ của phản ứng tăng (giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt) thì đó là phản ứng tỏa nhiệt.
- Nếu nhiệt độ của phản ứng giảm (hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt) thì đó là phản ứng thu nhiệt.
Nguyên tố phosphorus ở ô số 15, chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Công thức oxide cao nhất của phosphorus
Cấu hình electron của phosphorus: 1s22s22p63s23p3.
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử phosphorus: 5 ⇒ hóa trị cao nhất của P là 5
Công thức oxide cao nhất của phosphorus: P2O5
Cho các phương trình nhiệt hoá học sau:
2N2(g) + 3O2(g) → 2N2O3(g)
= +167,4 kJ
N2(g) + O2(l) → 2NO(g)
= +180,4 kJ
N2(g) + 2O2(g) → 2NO2(g)
= +66,4 kJ
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng N2O3(g) → NO(g) + NO2(g) là
2N2(g) + 3O2(g) → 2N2O3(g) = +167,4 kJ (1)
N2(g) + O2(l) → 2NO(g) = +180,4 kJ (2)
N2(g) + 2O2(g) → 2NO2(g) = +66,4 kJ (3)
N2O3(g) → NO(g) + NO2(g) = ? (4)
Ta thấy:
Có các phản ứng hóa học sau:
(1) 2Na(s) +
O2(g)
Na2O(s)
= -417,98 kJ
(2)
H2(g) +
I2(r)
HI(g)
= 26,48 kJ
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phản ứng tỏa nhiệt (< 0) thường diễn ra thuận lợi hơn các phản ứng thu nhiệt (
> 0).
Phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt; phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt phản ứng (1) diễn ra thuận lợi hơn rất nhiều so với phản ứng (2).
Ở điều kiện chuẩn, phản ứng (2) chỉ xảy ra khi được đốt nóng (cung cấp nhiệt); dừng đốt nóng, phản ứng (2) sẽ dừng lại.
Nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng cũng là 6. Nguyên tố X là
X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6.
⇒ Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p4.
⇒ Số hiệu nguyên tử của = số electron = 16
Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là
Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là chất phải hút được nước và không tác dụng với Cl2 ⇒ H2SO4 đậm đặc
Na2SO3 + Cl2 + H2O → Na2SO4 + 2HCl
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
CaO + H2O → Ca(OH)2
Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O
Một hỗn hợp ba muối NaF, NaCl, NaBr nặng 4,68 gam hòa tan hoàn toàn trong nước được dung dịch A. Sục khí Cl2 vào dung dịch A rồi cô cạn hoàn toàn sau phản ứng thu được 3,345 gam muối khan. Lấy 1/10 lượng muối khan này hòa tan vào nước rồi cho phản ứng với dung dịch AgNO3 dư thu được 0,7175 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng muối NaCl trong hỗn hợp ban đầu gần nhất với giá trị là
Sơ đồ phản ứng:
Lấy 1/10 lượng muối khan này hòa tan vào nước rồi cho phản ứng với dung dịch AgNO3 dư thu được 0,7175 gam kết tủa:
NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl↓
5.10-3 5.10-3
Khối lượng NaCl trong 1/10 (0,3345 gam) lượng muối khan là:
5.10-3.58,5 = 0,2925 gam
Khối lượng NaCl trong 3,345 gam muối khan là:
Khối lượng NaF trong 3,345 gam muối khan ban đầu là:
3,345 - 2,925 = 0,42 gam
Gọi số mol của NaCl, NaBr trong hỗn hợp đầu lần lượt là x (mol) và y (mol)
58,5x + 103y + 0,42 = 4,68 (1)
2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
y → y
x + y = 0,05 (Bảo toàn NaCl) (2)
Từ (1) và (2) ta có: x = 0,02 và y = 0,03
Phần trăm khối lượng của NaCl trong hỗn hợp đầu là:
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
Nhiệt phân muối KNO3.
2KNO3 2KNO2 + O2
Phản ứng tỏa nhiết:
+ Tôi vôi.
+ Oxi hóa glucose trong cơ thể.
+ Đốt cháy cồn.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào sai?
Cu không phản ứng được với HCl.
Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
Hợp chất được liên kết hydrogen liên phân tử là NH3.
Liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với nguyên tử N có độ âm điện lớn) với nguyên tử N còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
Biết rằng ở điều kiện chuẩn, 1 mol ethanol cháy tỏa ra một nhiệt lượng là 1,37.103 kJ. Nếu đốt cháy hoàn toàn 15,1 gam ethanol, năng được được giải phóng ra dưới dạng nhiệt bởi phản ứng là
Nếu đốt cháy hoàn toàn 15,1 gam ethanol, năng được được giải phóng ra dưới dạng nhiệt bởi phản ứng là
Phát biểu nào sau đây sai?
Trong các hợp chất fluorine chỉ có số oxi hóa -1.
Cho 3,51 g kim loại M (hóa trị n) tác dụng với dung dịch H2SO4 (đặc nóng, dư) thu được muối sulfate của M, 4,83405 lít SO2 (đkc), và nước. Xác định kim loại M.
nSO2 = 4,83405 : 24,79 = 0,195 mol
Sơ đồ phản ứng

Phương trình phản ứng: 2M + 2nH2SO4 → M2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O
Theo phương trình phản ứng ta có:
Lập bảng biện luận ta có:
| n | 1 | 2 | 3 |
| M | 9 (Loại) | 18 (Loại) | 27 (Al) |
Vậy kim loại M là Al (Aluminium)
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nhiên liệu cháy ở trên vùng cao chậm hơn khi cháy ở vùng thấp. Vì khí oxygen nặng hơn không khí nên càng lên cao nồng độ oxygen càng giảm làm sự cháy diễn ra chậm hơn.
Hợp chất nào sau đây của S vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa?
Trong hợp chất SO2, S có số oxi hóa +4 là số oxi hóa trung gian.
⇒ SO2 vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa.
Phản ứng giữa hydrogen và chất nào sau đây thuận nghịch?
Một bình kín chứa hỗn hợp H2, Cl2 với áp suất ban đầu là P. Đưaa bình ra ánh sang để phản ứng xảy ra, sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu thì áp suất bình lúc đó là P1. Mối quan hệ giữa P1 và P là
Giả sử có 1 mol hỗ hợp ban đầu:
Gọi số mol H2 là x mol.
Số mol chlorine là 1 - x (mol)
H2 + Cl2 2HCl
Ban đầu: x (1 - x) 0
Phản ứng: y y 2y
Sau phản ứng: (x - y) (1 - x - y) 2y
ncb = (x - y) + (1 - x - y) + 2y = 1 mol
Ở cùng điều kiện nhiệt độ tỉ lệ về áp suất cùng là tỉ lệ về số mol.
Cho dung dịch AgNO3 vào 4 ống nghiệm chứa NaF, NaCl, NaBr, NaI.

Hiện tượng xảy ra trong các ống 1, 2, 3, 4 là:
Hiện tượng xảy ra trong các ống 1, 2, 3, 4 là: Không có hiện tượng, có kết tủa trắng, có kết tủa vàng, có kết tủa vàng đậm.
Phương trình phản ứng xảy ra:
NaF(aq) + AgNO3(aq) → không xảy ra phản ứng.
NaCl(aq) + AgNO3(aq) → AgCl(s)↓ (màu trắng) + NaNO3(aq).
NaBr(aq) + AgNO3(aq) → AgBr(s)↓ (màu vàng) + NaNO3(aq).
NaI(aq) + AgNO3(aq) → AgI(s)↓ (màu vàng đậm) + NaNO3(aq).
Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals làm
Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.
Hòa tan 7,5 gam hỗn hợp Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí H2 (đktc) và dung dịch muối. Khối lượng của Mg trong hỗn hợp đầu là bao nhiêu gam?
nH2 = 7,84 : 22,4 = 0,35 mol
Gọi số mol của Mg, Al lần lượt là x, y
Ta có:
24x + 27y = 7,5 (1)
Phương trình phản ứng
Mg + 2HCl → MgCl2 +H2
x → x → x mol
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
y → y →3y/2 mol
Theo phương trình ta có:
x + 3y/2 = 0,35 (2)
Giải hệ phương trình (1), (2) ta có
x = 0,2; y = 0,1
nMg = x = 0,2 mol => mMg = 0,2.24 = 4,8 gam.
Công thức liên hệ giữa hệ số Van’t Hoff với tốc độ phản ứng và nhiệt độ là
Mối liên hệ của hệ số Van’t Hoff với tốc độ và nhiệt độ như sau:
=
Trong đó v2, v1 là tốc độ phản ứng ở nhiệt độ T2 và T1 tương ứng.
Cho halogen X2 tác dụng hết với potassium thì thu được 1,49 gam muối potassium halide. Cũng lượng X2 đó nếu cho tác dụng hết với aluminium thì thu được 0,89 gam muối aluminium halide. Nguyên tố halogen X là
Gọi số mol X2 là a mol.
X2 + 2K → 2KX
mol: a → a
3X2 + 2Al → 2AlX3
mol: a → 2/3a
Ta có hệ phương trình:
⇒ X = 35,5 (Cl)
Vậy X là chlorine.
Khí Cl2 không tác dụng với
Khí Cl2 không tác dụng với khí O2.
Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) đối với chất khí được xác định trong điều kiện áp suất là
Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) đối với chất khí được xác định trong điều kiện áp suất là 1 bar.
So sánh tính phi kim của F, S, Cl đúng là
Cấu hình electron của F (Z = 9): 1s22s22p5 ⇒ chu kì 2, nhóm VIIA
Cấu hình electron của S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4 ⇒ chu kì 3, nhóm VIA
Cấu hình electron của Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 ⇒ chu kì 3, nhóm VIIA
- Trong một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính phi kim tăng dần.
S, Cl thuộc chu kì 3 theo chiều điện tích hạt nhân tăng ⇒ tính phi kim S < Cl
- Trong một nhóm, theo điện tích hạt nhân tăng dần, tính phi kim giảm dần.
F, Cl cùng thuộc nhóm VIIA theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần ⇒ tính phi kim của F > Cl.
Vậy tính phi kim của: F > Cl > S.
Đâu là dãy gồm các chất có số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố bằng 0?
Áp dụng quy tắc 1 trong quy tắc xác định số oxi hóa: số oxi hoá của nguyên tử trong các đơn chất bằng 0.
Dãy chất: H2, O2, N2, C, Na, K có số oxi hóa bằng 0.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không phải là phản ứng oxi hóa - khử:
Phản ứng không phải là phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng không làm thay đổi số oxi hóa các chất
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl
là phản ứng trao đổi
Cho giá trị nhiệt độ sôi của các hydrogen halide không theo thứ tự: +19,5oC, -35,8oC, -84,9oC và -66,7oC. Đâu là sự sắp xếp giá trị nhiệt độ sôi tương ứng đúng với các hydrogen halide?
Nhiệt độ sôi của hydrogen halide giảm từ HF đến HCl và tăng từ HCl đến HI
HF: +19,5oC; HCl: -84,9oC; HBr: -66,7oC; HI: -35,8oC.
Dung dịch chất nào sau đây được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép?
Dung dịch nước của hydrogen chlorine là hydrochloric acid (HCl) được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép.
Ví dụ: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O