Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử là ... của nguyên tử nguyên tố đó nếu giả định cặp electron chung thuộc hẳn về nguyên tư của nguyên tố có độ âm điện lớn hơn.

    Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó nếu giả định cặp electron chung thuộc hẳn về nguyên tư của nguyên tố có độ âm điện lớn hơn

  • Câu 2: Thông hiểu

    Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên ba lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là

    Lớp thứ 3 có 6 electron ⇒ 2 electron được điền vào 3s và 4 electron được điền vào 3p

    Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p4

    X có số đơn vị điện tích hạt nhân = số electron = 16.

  • Câu 3: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Tăng áp suất hỗn hợp khí sẽ làm tốc độ phản ứng tăng.

    Chú ý: Việc thay đổi áp suất không làm ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng không có chất khí tham gia.

  • Câu 4: Nhận biết

    Trong hợp chất, fluorine thể hiện số oxi hóa là:

    Fluorine có độ âm điện lớn nhất, nên fluorine luôn có số oxi hóa bằng -1 trong mọi hợp chất.

  • Câu 5: Vận dụng

    Khi tiếp xúc với các đơn chất fluorine, chlorine, bromine, cơ thể người có thể bị ngộ độc do độc tính cao của chúng. Ngưỡng gây chết người của chlorine là 98,6 mg trong 1 m3 không khí. Khi cho 10 m3 không khí có chứa khí chlorine đi qua một ống đựng muối KBr, khối lượng của muối đó giảm bớt 0,0445 mg. Hàm lượng của khí chlorine (mg/m3) trong không khí là:

     Cl2 + 2KBr ightarrow 2KCl + Br2

    1mol   238 g    149 g    1 mol; khối lượng muối giảm 89 gam.

    x mol                                       khối lượng muối giảm 0,0445 gam

     \Rightarrow \mathrm x\;=\;\frac{0,0445}{89}=0,0005\;(\mathrm{mol})

    ⇒ Lượng khí chlorine có trong 10 m3 không khí là:

    0,0005.71 = 0,0355 g = 35,5 mg

    ⇒ Hàm lượng của khí chlorine trong không khí là:

    \frac{35,5}{10}=3,55\;(\mathrm{mg}/\mathrm m^3)

  • Câu 6: Thông hiểu

    Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p3. Cho các phát biểu sau:

    (a) X là phi kim. Đúng || Sai

    (b) Oxide cao nhất của X là X2O5. Đúng || Sai

    (c) X là nguyên tố s. Sai || Đúng

    (d) Trong hợp chất X2O5 có chứa 1 liên kết cho – nhận. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p3. Cho các phát biểu sau:

    (a) X là phi kim. Đúng || Sai

    (b) Oxide cao nhất của X là X2O5. Đúng || Sai

    (c) X là nguyên tố s. Sai || Đúng

    (d) Trong hợp chất X2O5 có chứa 1 liên kết cho – nhận. Sai || Đúng

    (a) đúng. X có 5 electron lớp ngoài cùng ⇒ X là phi kim.

    (b) đúng. X thuộc nhóm VA ⇒ Oxide cao nhất của X là X2O5

    (c) sai. Từ cấu hình ta thấy electron cuối cùng xếp vào phân lớp p nên thuộc nguyên tố p.

    (d) sai. Trong X chỉ có liên kết cộng hóa trị.

  • Câu 7: Vận dụng

    Cho 1,03 gam muối sodium halide (X) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được một kết tủa, kết tủa này sau khi phân hủy hoàn toàn cho 1,08 gam silver. Công thức của muối X là

    Phương trình hóa học:

    NaY + AgNO3 → NaNO3 + AgY↓

    2AgY → 2Ag + Y2

    nNaY = nAgY = nAg = 1,08/108 = 0,01 (mol)

    ⇒ 0,01.(23 + MY) = 1,03

    ⇒ MY = 80 (Br)

    Vậy muối Y là NaBr.

  • Câu 8: Nhận biết

    Cặp hóa chất có thể xảy ra phản ứng oxi hóa – khử với nhau là

    Cặp chất khi tham gia phản ứng có thể xảy ra phản ứng oxi hóa khử là: Fe2O3 và HI

    Fe2O3 + 6HI → 2FeI2 + I2 + 3H2

  • Câu 9: Thông hiểu

    Tính số phát biểu đúng trong các phát biểu sau.

    (1) Tốc độ của phản ứng hoá học là đại lượng mô tả mức độ nhanh hay chậm của chất phản ứng được sử dụng hoặc sản phẩm được tạo thành.

    (2) Tốc độ của phản ứng hoá học là hiệu số nồng độ của một chất trong hỗn hợp phản ứng tại hai thời điểm khác nhau.

    (3) Tốc độ của phản ứng hoá học có thể có giá trị âm hoặc dương.

    (4) Trong cùng một phản ứng hoá học, tốc độ tạo thành của các chất sản phẩm khác nhau là khác nhau, tuỳ thuộc vào hệ số cân bằng của chúng trong phương trình hoá học.

    (5) Trong cùng một phản ứng hoá học, tốc độ tiêu thụ các chất phản ứng khác nhau sẽ như nhau nếu chúng được lấy với cùng một nồng độ.

    Phát biểu đúng là: (1) và (4).

    (2) sai, vì tốc độ phản ứng của một phản ứng hóa học là đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nồng độ của các chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.

    (3) sai, vì tốc độ phản ứng có giá trị dương.

    (5) sai, vì trong cùng một phản ứng hoá học, tốc độ tiêu thụ của các chất phản ứng khác nhau là khác nhau, tuỳ thuộc vào hệ số cân bằng của chúng trong phương trình hoá học.

  • Câu 10: Vận dụng

    Xét phản ứng sau: Mg(s) + O2(g) → 2MgO(s)\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –1204 kJ

    Nếu biến thiên enthalpy của phản ứng là 90,3 kJ thì có bao nhiêu gam MgO được tạo ra?

    Ta thấy: 

    Phản ứng tạo thành 2 mol MgO thì phản ứng tỏa ra 1204 kJ nhiệt.

    ⇒ Phản ứng tạo thành 1 mol MgO thì phản ứng tỏa ra 602 kJ nhiệt.

    ⇒ Nếu biến thiên enthalpy của phản ứng là 90,3 kJ thì số mol MgO tạo thành là:

    \mathrm n=\frac{90,3}{602}=\frac{3}{20}(\mathrm{mol})

    ⇒ Khối lượng MgO tạo ra là:

    \frac3{20}.40=6\;(\mathrm g)

  • Câu 11: Thông hiểu

    Trong muối NaCl có lẫn NaBr và NaI. Để loại hai muối này ra khỏi NaCl người ta có thể

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho các nhận định sau:

    (1). Fe hòa tan trong dung dịch Acid hydrochloric tạo muối FeCl3.

    (2). Có thể phân biệt 3 bình khí HCl, Cl2 , H2 bằng quỳ tím ẩm.

    (3). Phản ứng của dung dịch HX với Fe2O3 đều là phản ứng trao đổi.

    (4). Dung dịch HF là acid yếu và không được chứa trong lọ thuỷ tinh.

    Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

    (1) Sai vì Fe + 2HCl →FeCl2 + H2

    (3) Sai, có thể oxi hóa khử như: 6HI + Fe2O3 → 2FeI2 + I2 + 3H2

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Một hộ gia đình mua than đá làm nhiên liệu đun nấu và trung bình mỗi ngày dùng hết 1,60 kg
    than. Giả thiết loại than đá trên chứa 90% carbon về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ.

    Cho phản ứng: C (s) + O2 (g) \xrightarrow{t^o} CO2 (g) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0=-393,5\mathrm{kJ}/\mathrm{mol}

    Nhiệt lượng cung cấp cho hộ gia đình từ quá trình đốt than trong một ngày tương đương bao nhiêu số điện? Biết rằng 1 số điện = 1 kWh = 3600 kJ. Nguyên tử khối của carbon là 12.

     Khối lượng carbon trong than đá là:

    m_{C\;}=1,6.\;\frac{90}{100}.1000\;=\;1440\;gam

    \Rightarrow\;{\mathrm n}_{\mathrm C}\;=\frac{1440}{12}=120\;\mathrm{mol}

    Nhiệt tỏa ra khi đốt 1,6 kg than đá = 120.393,5 = 47 220 kJ 

    \mathrm{Số}\;\mathrm{điện}\;=\;\frac{47220}{3600}=13,12\;(\mathrm{số}\;\mathrm{điện})

  • Câu 14: Nhận biết

    Nguyên tử của nguyên tố Q có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d104s1. Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử, dự đoán tính chất của nguyên tố Q:

    Các nguyên tử có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tử nguyên tố kim loại.

    \Rightarrow Q có tính kim loại.

  • Câu 15: Nhận biết

    Tương tác Van der Waals làm

    Tương tác Van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.

  • Câu 16: Nhận biết

    Các nguyên tố nhóm VIIA gồm:

    Các nguyên tố nhóm VIIA gồm: fluorine, chlorine, bromine, iodine và hai nguyên tố phóng xạ astatine, tennessine.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Tính oxi hóa của Br2

  • Câu 18: Vận dụng

    Phản ứng giữa HNO3 với FeO tạo khí NO. Tổng hệ số các chất sản phẩm trong phương trình hóa học của phản ứng này (số nguyên, tối giản) là

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố trong phân tử:

    \overset{+2}{\mathrm{Fe}}\mathrm O\;+\;\mathrm H\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3\;ightarrow\;\overset{+3}{\mathrm{Fe}}{({\mathrm{NO}}_3)}_3\;+\;\overset{+2}{\mathrm N}\mathrm O\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    Phương trình hóa học đã cân bằng như sau:

    3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

    ⇒ Tổng hệ số các chất sản phẩm là 3 + 1 + 5 = 9.

  • Câu 19: Vận dụng

    Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng

    H2(g) + I2(s) → 2HI(g)

    biết Eb(H–H) = 436 kJ/mol, Eb(I–I) = 151 kJ/mol, Eb(H–I) = 297 kJ/mol.

    Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = Eb(H–H) + Eb(I–I) – 2×Eb(H–I)

                 = 436 + 151 – 2×297

                 = –7 (kJ).

  • Câu 20: Thông hiểu

    Theo chiều từ F → Cl → Br → I, giá trị độ âm điện của các nguyên tố

     Theo chiều từ F → I độ âm điện giảm dần.

    Độ âm điện của các nguyên tố:

    F: 3,98

    Cl: 3,16

    Br: 2,96

    I: 2,66

  • Câu 21: Vận dụng cao

    Hỗn hợp ammonium perchlorate (NH4CIO4) và bột nhôm là nhiên liệu rắn của tàu vũ trụ con thoi theo phản ứng sau:

    NH4CIO4 → N2↑ + Cl2↑ + O2↑ + H2O

    Mỗi một lần phóng tàu con thoi tiêu tốn 750 tấn ammonium perchlorate. Giả sử tất cả oxygen sinh ra tác dụng với bột nhôm, hãy tính khối lượng nhôm phản ứng với oxygen và khối lượng aluminium oxide sinh ra.

     

    MNH4ClO4 = 117,5 amu 

    {\mathrm n}_{{\mathrm{NH}}_4{\mathrm{ClO}}_4}=\frac{750.10^6}{117,5}=\frac{300}{47}.10^6

    2NH4CIO4 → N2↑ + Cl2↑ + 2O2↑ + 4H2O    (1)

    3O2 + 4Al → 2Al2O3                                    (2)

    Theo PTHH:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{NH}}_4{\mathrm{ClO}}_4}=\frac{300}{47}.10^6\;\mathrm{mol}

    {\mathrm n}_{\mathrm{Al}}=\frac43.{\mathrm n}_{{\mathrm O}_2}=\frac{400}{47}.10^6\;\mathrm{mol}

    Khối lượng aluminum phản ứng: 

    \frac{400}{47}.10^6.27\approx230\;\mathrm{tấn}

    {\mathrm n}_{\mathrm A{\mathrm l}_2{\mathrm O}_3}=\frac23.{\mathrm n}_{{\mathrm O}_2}=\frac{200}{47}.10^6\;\mathrm{mol}

     Khối lượng aluminum oxide sinh ra: 

    \frac{200}{47}.10^6.102\approx434\;\mathrm{tấn}

  • Câu 22: Vận dụng

    Tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng dưới đây là:

    Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O

    Xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong các chất:

    {\overset{+8/3}{\mathrm{Fe}}}_3{\overset{-2}{\mathrm O}}_4\;+\;\overset{+1}{\mathrm H}\overset{+5}{\mathrm N}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3\;ightarrow\overset{+3}{\mathrm{Fe}}{(\overset{+5}{\mathrm N}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3)}_3 +\;\overset{+2}{\mathrm N}\overset{-2}{\mathrm O}\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm O} 

    Vậy phương trình phản ứng:

    3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O

    Tổng hệ số cân bằng của các chất = 3 + 28 + 9 + 1 + 14 = 55

  • Câu 23: Vận dụng cao

    Chlorine hóa hoàn toàn 3,92 gam kim loại X thu được 11,375 gam muối clorua tương ứng. Để hòa tan vừa đủ 9,2 gam hỗn hợp gồm kim loại X và một oxide của nó cần dùng 160 mL dung dịch HCl 2M, còn nếu cho luồng khí H2 dư đi qua 9,2 gam hỗn hợp trên thì sau phản ứng thu được 7,28 gam chất rắn Y. Công thức của oxide kim loại X là

    Phương trình tổng quát

    2X + nCl2 → 2XCln 

    n_A=\frac{3,92}{\hspace{0.278em}M}

    {\mathrm n}_{{\mathrm{XCl}}_2}=\frac{11,375}{(\mathrm M+35,5\mathrm n)}

    nX = nXCl2 

    \frac{3,92}M=\frac{11,375}{(\mathrm M+35,5\mathrm n)}

    \Rightarrow M=\frac{56}{3n}

    n123
    M\frac{56}3 (loại)\frac{112}3 (loại)56 (Fe)

    Vậy X là Fe 

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    a    → 2a

    FexOy + 2yHCl → FexCl2y + yH2O

    b     → 2by

    FexOy + yH2 \overset{t^{o} }{ightarrow} xFe + yH2O

    b     → by

    Goi a b lần lượt là số mol của Fe và FexOy trong 9,2 gam hỗn hợp

    nFe = a ⇒ nHCl = 2a

    nFexOy = b ⇒ nHCl = 2by

    nHCl = 0,16.2 = 3,2 mol

    ⇒ 2a + 2by = 3,2 ⇒ a + by = 0,16 (1)

    ⇒ 56a + 56bx + 16by = 9,2 (2)

    Chất rắn X là Fe

    nFexOy = b ⇒ nFe sinh ra là bx

    ⇒ 56a + 56bx = 7,28 (3)

    Từ (1) (2) và (3) ta có hệ

    \left\{\begin{array}{l}a+by=0,16\;(1)\\56a+56bx\;+\;16by=4,6\;(2)\;\;\\\;56a+56bx=7,28\;(3)\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}a=0,04\\bx=0,09\\by=0,12\end{array}ight.

     ⇒\Rightarrow\frac{bx}{by}=\frac xy=\frac{0,09}{0,12}=\frac34

    Vậy công thức oxit cần tìm là Fe3O4

  • Câu 24: Thông hiểu

    Sắp xếp các ý sau vào loại phản ứng phù hợp (thu nhiệt, tỏa nhiệt)

    (1) Tăng Enthalpy

    (2) Giảm Enthalpy

    (3) Giải phóng nhiệt ra môi trường

    (4) Hấp thu nhiệt môi trường

    (5) Có thể xảy ra tự phát

    (6) Cần cung cấp năng lượng để xảy ra.

    Phản ứng thu nhiệt b, d, f.

    Phản ứng tỏa nhiệt a, c, e.

  • Câu 25: Nhận biết

    Loại phản ứng nào sau đây luôn là phản ứng oxi hóa - khử?

    Phản ứng thế trong hóa học vô cơ là phản ứng hóa học trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.

    Ví dụ:

    \overset0{\mathrm{Mg}}\;+\;2\overset{+1}{\mathrm H}\mathrm{Cl}\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Mg}}{\mathrm{Cl}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2

    Phản ứng thế (vô cơ) bao giờ cũng có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố \Rightarrow Phản ứng thế (vô cơ) luôn là phản ứng oxi hóa khử.

  • Câu 26: Thông hiểu

    Để hàn nhanh đường ray tàu hỏa bị hỏng, người ta dùng hỗn hợp tecmit để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm sau: 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe.

    Phát biểu nào sau đây sai?

    Các quá trình xảy ra:

    2\overset0{\mathrm{Al}}\;ightarrow\;{\overset{+3}{\mathrm{Al}}}_2{\mathrm O}_3\;+\;6\mathrm e 

    {\overset{+3}{\mathrm{Fe}}}_2{\mathrm O}_3\;+\;6\mathrm eightarrow\;2\overset0{\mathrm{Fe}}\;

    Al là chất nhường electron ⇒ Al là chất khử (chất bị oxi hóa)

    Fe2O3 là chất nhận electron ⇒ Fe2O3 là chất oxi hóa (chất bị khử).

     ⇒ Tỉ lệ giữa chất bị khử: chất bị oxi hóa là 1:2.

  • Câu 27: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây cần phải khơi mào?

    Đối với các phản ứng tỏa nhiệt, một số phản ứng cần phải khơi mào. Chẳng hạn phải đốt nóng để gây phản ứng cho một lượng nhỏ chất ban đầu trong các phản ứng cháy, nổ, …; sau đó, phản ứng tỏa nhiệt có thể tiếp diễn mà không cần tiếp tục đun nóng.

  • Câu 28: Nhận biết

    Năng lượng hoạt hóa là gì?

    Năng lượng hoạt hóa là năng lượng tối thiểu cần cung cấp cho các hạt (nguyên tử phân tử hoặc ion) để va chạm giữa chúng gây ra phản ứng hóa học.

  • Câu 29: Vận dụng

    Trong một thí nghiệm, người ta đo được tốc độ trung bình của phản ứng của zinc (dạng bột) với dung dịch H2SO4 0,005 mol/s. Nếu ban đầu cho 0,4 mol zinc (dạng bột) vào dung dịch H2SO4 ở trên thì sau bao lâu còn lại 0,05 mol zinc.

    Lượng zinc đã tan là: 0,4 – 0,05 = 0,35 (mol).

    Thời gian để hoà tan 0,35 mol zinc là:

    \mathrm t=\frac{0,35}{0,005}=70\;(\mathrm s)

  • Câu 30: Nhận biết

    Tính khử của các hydrohalic acid HX được sắp xếp giảm dần theo thứ tự:

    Theo chiều HF ightarrow HCl ightarrow HBr ightarrow HI

    Tính acid tăng dần, tính khử tăng dần.

    \Rightarrow Thứ tự giảm dần tính khử: HI > HBr > HCl > HF.

  • Câu 31: Nhận biết

    Dẫn khí chlorine vào dung dịch KBr xảy ra phản ứng hoá học:

    Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2

    Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá chất nào?

    Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá KBr:

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;2\mathrm K\overset{-1}{\mathrm{Br}}\;ightarrow\;2\mathrm K\overset{+1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\overset0{{\mathrm{Br}}_2}

  • Câu 32: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây vừa là phản ứng phân hủy, vừa là phản ứng oxi hóa – khử?

    - Phản ứng phân hủy là từ một chất tạo thành 2 hay nhiều chất mới. 

    - Phản ứng oxi hóa - khử có sự thay đổi số oxi hóa của nhất nhất một nguyên tố hóa học.

    \Rightarrow Phản ứng thỏa mãn là NH4NO2 → N2 + 2H2O.

  • Câu 33: Nhận biết

    Trước đây, các hợp chất CFC được sử dụng cho các hệ thống làm lạnh. Tuy nhiên hiện nay, người ta sản xuất hydrochlorofluorocarbon (HCFC) thay thế CFC. Nguyên nhân là do

    Do tác động phá hủy tầng ozone của CFC nên đầu thế kỉ XXI, các hợp chất CFC đã bị cấm sản xuất. Gần đây, từ hydrogen fluoride, người ta sản xuất hydrochlorofluorocarbon (HCFC) thay thế CFC.

  • Câu 34: Nhận biết

    Biến thiên enthalpy của phản ứng là

     Biến thiên enthalpy của phản ứng là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi.

  • Câu 35: Nhận biết

    Halogen nào được dùng trong sản xuất nhựa Teflon?

    Fluorine được dùng trong sản xuất nhựa Teflon.

  • Câu 36: Nhận biết

    Đơn vị của nhiệt tạo thành chuẩn là

  • Câu 37: Thông hiểu

    Cho phương trình hoá học:

    2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.

    Trong phương trình trên, tỉ lệ số phân tử HCl bị oxi hoá và số phân tử HCl làm môi trường (không oxi hoá-khử) là

    Phân tử HCl bị oxi hóa tạo thành phân tử Cl2

    \Rightarrow Số phân tử HCl bị oxi hóa là 5.2 = 10

    \Rightarrow Số phân tử HCl môi trường là 16 - 10 = 6

    Vậy tỉ lệ số phân tử HCl bị oxi hoá và số phân tử HCl làm môi trường (không oxi hoá - khử) là 10:6 = 5:3

  • Câu 38: Vận dụng

    Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?

    Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:

    Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...

    Nguyên tử F, O, N,... liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.

    CH4 không tạo được liên kết hydrogen với nhau vì C không có cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

    IMG_256

  • Câu 39: Thông hiểu

    Nhỏ vài giọt dung dịch silver nitrate vào ống nghiệm chứa dung dịch hydrohalic acid thì thấy không có hiện tượng xảy ra. Công thức của hydrohalic acid đó là

    AgNO3(aq) + HF(aq) ⟶ Không xảy ra phản ứng.

    Do đó, không có hiện tượng xảy ra.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Cho nhiệt tạo thành chuẩn các chất theo bảng sau:

     Fe2O3(s)Cr2O3(s)Al2O3(s)CuO(s)
    Nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol)-825,5-1128,6-1676-157,3

    Chất có độ bền lớn nhất là:

    Nhiệt tạo thành của hợp chất càng âm, hợp chất càng bền

    \Rightarrow Chất có độ bền lớn nhất là Al2O3(s).

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 30 lượt xem
Sắp xếp theo