Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1). Các nguyên tử halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là np5ns2.

    (2). Tính acid HF > HCl > HBr > HI.

    (3). Có thể nhận biết ion F-, Cl-, Br-, I- chỉ bằng dung dịch AgNO3.

    (4). Fluorine luôn có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất.

    Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

    (1) Sai vì Các nguyên tử halogen có cấu hình e lớp ngoài cùng là ns2np5

    (2) Sai vì tính acid HI > HBr > HCl > HF

  • Câu 2: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    - Những electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng thấp nhất.

    - Electron ở orbital 3p có mức năng lượng cao hơn electron ở orbital 3s.

    - Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.

  • Câu 3: Vận dụng

    Cần dùng 300 gam dung dịch HCl 3,65% để hòa tan vừa hết x gam Al2O3. Giá trị của x là

    \mathrm C\%\;=\;\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{HCl}}}{{\mathrm m}_{\mathrm{dd}}}.100\%\;\Rightarrow\;3,65\;=\;\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{HCl}}}{300}.100\%\;

    \Rightarrow mHCl = 10,85 (g), nHCl = 0,3 (mol)

    Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O

    0,05 ← 0,3

    X = 0,05.(27.2 + 16.3) = 5,1 (g)

  • Câu 4: Nhận biết

    Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học được kí hiệu là

    Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học được kí hiệu là \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Từ một miếng đá vôi và một lọ dung dịch HCl 1 M, thí nghiệm được tiến hành trong điều kiện nào sau đây sẽ thu được lượng CO2 lớn nhất trong một khoảng thời gian xác định?

    Lượng CO2 sẽ thu được lớn nhất khi tiến hành trong điều kiện: Tán nhỏ miếng đá vôi, cho vào dung dịch HCl 1M, đun nóng.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Dẫn khí chlorine vào dung dịch KBr xảy ra phản ứng hóa học:

    Cl2 + 2KBr ightarrow 2KCl + Br2

    Trong phản ứng hóa học trên, xảy ra quá trình oxi hóa chất nào?

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố:

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;2\mathrm K\overset{-1}{\mathrm{Br}}\;ightarrow\;2\mathrm K\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;{\overset0{\mathrm{Br}}}_2

    Ta thấy nguyên tử Br nhường electron \Rightarrow KBr là chất khử hay là chất bị oxi hóa.

    Vậy trong phản ứng xảy ra quá trình oxi hóa KBr.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Để điều chế chlorine trong phòng thí nghiệm, người ta cho dung dịch HCl đậm đặc tác dụng chất oxi hóa mạnh như MnO2, KMnO4, KClO3 ... Khí chlorine thoát ra thường có lẫn khí HCl và hơi nước. Để thu được khí chlorine sạch người ta dẫn hỗn hợp sản phẩm trên lần lượt qua các bình chứa các chất sau: 

    Để loại bỏ tạp chất người ta dẫn khí chlorine lần lượt qua các bình:

    - Bình đựng dung dịch NaCl bão hòa để loại hydrogen chloride (HCl);

    - Bình đựng H2SO4 đặc để loại bỏ hơi nước.

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Cho phản ứng nhiệt nhôm sau:

    2Al(s) + Fe2O3(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)

    Biết nhiệt tạo thành, nhiệt dung của các chất (nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó tăng lên 1 độ) được cho trong bảng sau:

    Chất

    \Delta_f\;H_{298}^0(kJ/mol)

    C (J/g.K)

    Chất

    \Delta_f\;H_{298}^0(kJ/mol)

    C (J/g.K)

    Al

    0

    Al2O3

    -1669,74

    0,84

    Fe2O3

    –822,4

    Fe

    0

    0,67

    Giả thiết phản ứng xảy ra vừa đủ, hiệu suất 100%; nhiệt độ ban đầu là 25oC; nhiệt lượng tỏa ra bị thất thoát ngoài môi trường là 50%. Tính nhiệt độ đạt được trong lò phản ứng nhiệt nhôm.

    Xét phản ứng giữa 2 mol Al với 1 mol Fe2O3 tạo 1 mol Al2O3 và 2 mol Fe

    ΔrHo298 = -1669,74 + 2.0 – 2.0 – ( –822,4) = -847,34 kJ

    Nhiệt dung của phẩm: C = 102.0,84 + 56.2.0,67 = 160,72 (J/K)

    \triangle t=\frac{847,34.1000.50\%}{160,72.1}=2636\;K

    Nhiệt độ đạt được là: (25+ 273) + 2636 = 2934K

  • Câu 9: Nhận biết

    Tương tác Van der Waals làm

    Tương tác Van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.

  • Câu 10: Vận dụng

    Biết phản ứng đốt cháy khí carbon monoxide (CO) như sau:

    CO(g) + \frac12O2(g) → CO2(g)               \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = −851,5 kJ

    Ở điều kiện chuẩn, nếu đốt cháy 2,479 L khí CO thì nhiệt lượng toả ra là

    Số mol CO cần đốt cháy là 0,1 mol.

    Ta có:

         Khi đốt cháy 1 mol CO tỏa ra 851,5 kJ nhiệt.

    ⇒ Khi đốt cháy 0,1 mol CO tỏa ra 851,5.0,1 = 85,25 kJ nhiệt.

  • Câu 11: Vận dụng

    Hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của Cu2S và HNO3 trong phản ứng:

    Cu2S + HNO3 → Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O là

    Xác định sự thay đổi số oxi hóa

    (Cu2S)0 + HN+5O3 → Cu(NO3)2 + H2S+6O4 + N+2O + H2O

    Quá trình oxi hóa, quá trình khử 

    3x

    10x

    (Cu2S)0 → 2Cu+2 + S+6 + 10e

    N+5 +3e → N+2

    3Cu2S + 10N+5→ 6Cu+2+ 3S+6 + 10N+2

    3Cu2S + 22HNO3 → 6Cu(NO3)2 + 3H2SO4 + 10NO + 8H2O

    Hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của Cu2S và HNO3 trong phản ứng là 2 và 22

  • Câu 12: Nhận biết

    Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là

    Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.

    Nguyên tố X thuộc nhóm IIIA ⇒ Lớp ngoài cùng có 3 electron.

    ⇒ 1s22s22p63s23p1

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Cho 7,8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al tác dụng vừa đủ với 6,1975 lít hỗn hợp khí Y (đkc) gồm Cl2 và O2 thu được 19,7 gam hỗn hợp Z gồm 4 chất. Phần trăm khối lượng của Al trong X là:

    Gọi x, y là số mol lần lượt của O2 và Cl2

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

    mCl2 + mO2 = mZ – mX = 19,7 – 7,8 = 11,9 gam = 32x + 71y (1)

    Số mol của hỗn hợp khí là: x + y = 6,1975 : 24,79 = 0,25 mol (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: x = 0,1, y = 0,15

    Đặt số mol của Mg và Al lần lượt là a và b (mol)

    Theo đề bài ta có khối lượng hỗn hợp: 24a + 27b = 7,8 (1)

    Áp dụng bảo toàn electron:

    Σe nhường = Σe nhận

    2nMg + 3nAl = 2nCl2 + 4nO2

    ⇒ 2a + 3b = 0,1.2 + 0,15.4 ⇔ 2a + 3b = 0,8 (2)

    Giải (1) và (2) thu được a = 0,1 và b = 0,2

    Phần trăm khối lượng Al trong hỗn hợp

    ⇒ %mAl = (0,2.27):7,8 = 69,23%

  • Câu 14: Vận dụng

    Cho 0,05 mol Mg và 0,1 mol Ag tác dụng hoàn toàn với HNO3 tạo ra Mg(NO3)2, AgNO3, H2O và V lít khí NO2 (đktc). Giá trị của V là bao nhiêu?

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có 

    Ta có  ∑ne cho = ∑ne nhận

    2nMg + nAg = nNO2

    \Rightarrow nNO2 = (0,05.2 + 0,1) = 0,2 mol

    \Rightarrow VNO2 = 0,2.22,4 = 4,48 lít

  • Câu 15: Nhận biết

    Trong phân tử NH4NO3 thì số oxy hóa của 2 nguyên tử nitrogen lần lượt là:

    NH4NO3 tạo bởi NH4+ và ion NO3.Gọi số oxi hóa của N bằng x.

    Trong NH4+: x.1 + (+1).4 = +1 ⇒ x = –3

    NO3: x .1 + (-2).3= -1 ⇒ x = +5.

  • Câu 16: Nhận biết
    Phản ứng giữa chất nào sau đây với dung dịch H2SO4 đặc, nóng không phải là phản ứng oxi hóa – khử?

    NaCl tác dụng với H2SO4 đặc chỉ xảy ra phản ứng trao đổi.

    2NaCl + H2SO4 → Na2SO4 + 2HCl.

  • Câu 17: Vận dụng cao

    Hoà tan hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe và 0,2 mol Fe3O4 bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch A. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư, rồi lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là :

    \left.\begin{array}{r}\mathrm{Fe}\\{\mathrm{Fe}}_3{\mathrm O}_4\end{array}ight\}\xrightarrow{+\mathrm{HCl}}{\mathrm{FeCl}}_2,\;{\mathrm{FeCl}}_3\;\xrightarrow{\mathrm{NaOH}}\left.\begin{array}{r}\mathrm{Fe}{(\mathrm{OH})}_2\\\mathrm{Fe}{(\mathrm{OH})}_3\end{array}ight\}\xrightarrow{\mathrm t^\circ}{\mathrm{Fe}}_2{\mathrm O}_3

    Bảo toàn nguyên tố Fe:

    nFe bđ = 0,2 + 0,2.3 = 0,8 mol

    2Fe → Fe2O3

    0,8  →  0,4

    ⇒ m = 0,4.160 = 64 (g)

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho vào ống nghiệm 2 – 3 ml dung dịch H2SO4 1 M, sau đó thả vài mẩu kẽm hạt vào. Kẽm phản ứng với H2SO4 theo phương trình hoá học:

    Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

    Nhận xét nào sau đây là sai?

    Trong phản ứng hóa học, xảy ra các quá trình:

    \overset0{\mathrm{Zn}}\;ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Zn}}\;+\;2\mathrm e

    \overset{+1}{2\mathrm H}\;+2\mathrm e\;ightarrow\;{\overset0{\mathrm H}}_2

    Zn nhường electron nên là chất khử ⇒ đúng.

    Quá trình H+ nhận electron là quá trình khử ⇒ đúng.

    Quá trình H+ nhận electron là quá trình oxi hoá ⇒ sai.

    Ion H+ đã nhận electron nên H+ là chất oxi hoá ⇒ đúng.

  • Câu 19: Vận dụng

    Cho phương trình hóa học của phản ứng:

    C2H4(g) + H2O(l) → C2H5OH(l)

    Biến thiên enthalpy của phản ứng là

    Biết:

    ChấtC2H5OHC2H4H2O
    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}-277,63+52,47-285,84

     Biến thiên enfhalpy của phản ứng tính theo nhiệt tạo thành chuẩn:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(C2H5OH) - \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(C2H4) - \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(H2O)

                 =  - 277,63 - (+52,47) - (-285,84) = -44,26 kJ. 

  • Câu 20: Nhận biết

    Trong cơ thể người, nguyên tố iodine tập trung ở tuyến nào sau đây?

    Trong cơ thể người, nguyên tố iodine tập trung ở tuyến giáp trạng. 

  • Câu 21: Nhận biết

    Biến thiên enthalpy chuẩn được xác định ở nhiệt độ nào?

    Biến thiên enthalpy chuẩn là nhiệt tỏa ra hay thu vào của phản ứng được xác định ở điều kiện chuẩn; áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 25oC (298K).

  • Câu 22: Vận dụng

    Cho phản ứng: Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2

    Lúc đầu nồng độ Br2 là 0,05 mol/L, sau 90 giây phản ứng nồng độ Br2 là 0,041 mol/L. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian 90 giây tính theo Br2 là?

    {\mathrm v}_{\mathrm{tb}}=-\frac1{\mathrm a}.\frac{\triangle{\mathrm C}_{\mathrm A}}{\triangle_{\mathrm t}}=-\frac{0,041-0,05}{90}=10^{-4}\;(\frac{\mathrm{mol}}{\mathrm L.\mathrm s})

  • Câu 23: Nhận biết

    Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) đối với chất tan trong dung dịch được xác định trong điều kiện nồng độ là

     Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học được xác định trong điều kiện chuẩn: Áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và thường chọn nhiệt độ 25oC (hay 298K). 

  • Câu 24: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hoá – khử?

    Phản ứng tự oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất một nguyên tố hóa học.

    Phản ứng sau là phản ứng oxi hóa khử

     \;3\overset{+4}{\mathrm N}{\overset{-2}{\mathrm O}}_2\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm O}\;ightarrow\;2\overset{+1}{\mathrm H}\overset{+5}{\mathrm N}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3\;+\;\overset{-2}{\mathrm N}\overset{-2}{\mathrm O}

  • Câu 25: Thông hiểu

    Nguyên tử của nguyên tố nitrogen có Z = 7. Hydroxide cao nhất của nguyên tố này có

    Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố nitrogen (N):1s22s22p3

    → Nguyên tố N nằm ở ô 7, chu kì 2, nhóm VA của bảng tuần hoàn.

    → Hóa trị cao nhất của nguyên tố N là V.

    → Công thức hydroxide của N là HNO3 (có tính acid mạnh).

  • Câu 26: Nhận biết

    Hydrogen halide là

    Hợp chất gồm nguyên tố halogen và nguyên tố hydrogen, có dạng HX, được gọi chung là hydrogen halide.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Các hydrogen halide tan tốt trong nước tạo dung dịch acid. Đúng || Sai

    (b) Ion F và Cl không bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc. Đúng || Sai

    (c) Các hydrogen halide làm quỳ tím hóa đỏ. Sai || Đúng

    (d) Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide giảm dần từ HF đến HI. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Các hydrogen halide tan tốt trong nước tạo dung dịch acid. Đúng || Sai

    (b) Ion F và Cl không bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc. Đúng || Sai

    (c) Các hydrogen halide làm quỳ tím hóa đỏ. Sai || Đúng

    (d) Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide giảm dần từ HF đến HI. Sai || Đúng

    (a) đúng.

    (b) đúng.

    (c) sai. Các hydrogen halide không làm quỳ tím hóa đỏ.

    (d) sai. Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide tăng dần từ HF đến HI.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:

    N2 (g) + O2 (g) ⟶ 2NO (g)  \bigtriangleup_rH_{298}^0= +180 kJ

    Kết luận nào sau đây đúng?

    \bigtriangleup_rH_{298}^0 > 0 ⇒ Phản ứng thu nhiệt

    Lời giải:

    Ta có: \bigtriangleup_rH_{298}^0 = +180 kJ > 0

    ⇒ Phản ứng hấp thụ nhiệt năng từ môi trường

  • Câu 29: Nhận biết

    Người ta vận dụng yếu tố nào để tăng tốc độ phản ứng trong trường hợp sau: Nung hỗn hợp bột đá vôi, đất sét và thạch cao ở nhiệt độ cao để sản xuất clinke trong công nghiệp sản xuất xi măng.

    Nung ở nhiệt độ cao để tốc độ phản ứng sản xuất xi măng xảy ra nhanh ⇒ vận dụng yếu tố nhiệt độ để tăng tốc độ phản ứng.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Cho sơ đồ phản ứng sau:

    R + 2HCl (loãng) → RCl2 + H2

    2R + 3Cl2 → 2RCl3

    Kim loại R là

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

  • Câu 31: Thông hiểu

    Cho quá trình sau: \overset{+6}{\mathrm S}\;+2\mathrm e\;ightarrow\overset{+4}{\mathrm S}.

    Đây là quá trình

    Quá trình: \overset{+6}{\mathrm S}\;+2\mathrm e\;ightarrow\overset{+4}{\mathrm S} có nguyên tử S nhận electron.

    Vậy đây là quá trình khử.

  • Câu 32: Nhận biết
    Trong công nghiệp, người ta sử dụng phản ứng giữa chlorine với dung dịch nào sau đây để tạo ra nước Javel có tính oxi hóa mạnh phục vụ cho mục đích sát khuẩn, vệ sinh gia dụng?

    Trong công nghiệp, người ta sử dụng phản ứng giữa chlorine với dung dịch sodium hydroxide lạnh (khoảng 15oC) để tạo ra nước Javel có tính oxi hóa mạnh phục vụ cho mục đích sát khuẩn, vệ sinh gia dụng.

    Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

  • Câu 33: Thông hiểu

    Cho các chất sau: Na2O, Cu, FeO, Ca(OH)2, KHSO3, Ag. Có mấy chất có thể phản ứng được với dung dịch HCl?

    Các chất có thể tác dụng với HCl: Na2O, FeO, Ca(OH)2, KHSO3

  • Câu 34: Nhận biết

    Áp suất không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng nào sau đây?

    Phản ứng 2KI (aq) + H2O2 (aq) → I2 (s) + 2KOH (aq)

    Thay đổi áp suất không làm ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng vì không có sự tham gia của chất khí. 

  • Câu 35: Nhận biết

    Phản ứng (1) xảy ra làm nóng môi trường xung quanh, phản ứng (2) xảy ra làm lạnh môi trường xung quanh. Phát biểu nào sau đây đúng?

    Một số phản ứng khi xảy ra sẽ làm nóng môi trường xung quanh tức là phản ứng xảy ra kèm theo giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.

    Một số phản ứng khi xảy ra sẽ làm lạnh môi trường xung quanh tức là phản ứng hấp thu năng lượng dưới dạng nhiệt từ môi trường xung quanh. ⇒ Phản ứng thu nhiệt

    Phản ứng (1) tỏa nhiệt; phản ứng (2) thu nhiệt.

  • Câu 36: Nhận biết

    Acid nào được dùng để khắc lên thủy tinh?

    Acid HF được dùng để khắc lên thủy tinh.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Hầu hết các phản ứng thu nhiệt và tỏa nhiệt đều cần thiết khơi mào (đun hoặc đốt nóng …)

    (2) Khi đốt cháy tờ giấy hay đốt lò than, ta cần thực hiện giai đoạn khơi mào như đun hoặc đốt nóng.

    (3) Một số phản ứng thu nhiệt diễn ra bằng cách lấy nhiệt từ môi trường bên ngoài, nên làm cho nhiệt độ của môi trường xung quanh giảm đi.

    (4) Sau giai đoạn khơi mào, phản ứng tỏa nhiệt cần phải tiếp tục đun hoặc đốt nóng.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:

    Phát biểu đúng (2); (3); (4)

     

    (1) Không đúng vì

    Hầu hết các phản ứng thu nhiệt cần thiết khơi mào (Đun hoặc đốt nóng …)

    Phản ứng tỏa nhiệt có thể có, có thể không cần khơi mào, tùy phản ứng cụ thể.

     

  • Câu 38: Vận dụng

    X, Y là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A, ở hai chu kỳ liên tiếp. Cho biết tổng số electron trong anion XY32− là 42. Liên kết giữa X và Y trong ion XY32- thuộc loại liên kết nào?

    Tổng số electron: pX + 3pY + 2 = 42

    - Nếu pX – pY = 8 ⇒ pX = 16, pY = 8. Ion là SO32-

    - Nếu pY – pX = 8 ⇒ pX = 4, pY = 12, loại vì Be và Mg không tạo ion dạng MgBe32-

    ⇒ Liên kết giữa S và O là liên kết cộng hóa trị phân cực.

  • Câu 39: Nhận biết

    Cho phản ứng: SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr. Vai trò của Br2 trong phản ứng trên là gì?

    SO_2\;+\;{\overset0{Br}}_2\;+\;2H_2O\;ightarrow\;H_2SO_4\;+\;2H\overset{-1}{Br}

    Số oxi hóa của Br giảm từ 0 xuống - 1 sau phản ứng.

    Vậy Br2 đóng vai trò là chất oxi hóa.

  • Câu 40: Vận dụng

    Hãy tính biến thiên enthalpy chuẩn (\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0) của phản ứng dưới đây:

    O2(g) + 2H2(g) → 2H2O(g)

    Biết EO=O = 486 kJmol-1; EH-H = 436 kJmol-1; ẸO-H = 464 kJmol-1.

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = EO=O + 2.EH-H - 2.2EO-H

    = 498 + 2.436 – 2.2. 464

    = -486 kJmol-1

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 30 lượt xem
Sắp xếp theo