Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hoá – khử?

    Phản ứng tự oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất một nguyên tố hóa học.

    Phản ứng sau là phản ứng oxi hóa khử

     \;3\overset{+4}{\mathrm N}{\overset{-2}{\mathrm O}}_2\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm O}\;ightarrow\;2\overset{+1}{\mathrm H}\overset{+5}{\mathrm N}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3\;+\;\overset{-2}{\mathrm N}\overset{-2}{\mathrm O}

  • Câu 2: Nhận biết

    Số oxi hóa của chlorine trong hợp chất HClO là

     Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa của nguyên tử nguyên tố trong các hợp chất ta có:

    \overset{+1}{\mathrm H}\overset{+1}{\mathrm{Cl}}\overset{-2}{\mathrm O}

  • Câu 3: Nhận biết

    Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Tính chất hóa học cơ bản của Y là:

    Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn ⇒ Y là kim loại mạnh.

  • Câu 4: Nhận biết

    Phương pháp thăng bằng electron dựa trên nguyên tắc:

    Phương pháp thăng bằng electron dựa trên nguyên tắc:

    Tổng số electron do chất khử cho bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Cho phương trình phản ứng sau:

    2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}=-571,68\;\mathrm{kJ}

    Khi cho 2 gam khí H2 tác dụng hoàn toàn với 32 gam khí O2 thì phản ứng

    Số mol H2 = 1 mol, số mol O2 = 1 mol ⇒ H2 phản ứng hết, O2 dư.

    2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l

    2 mol                  \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}=-571,68\;\mathrm{kJ}

    1 mol                  Q = ?

    Q = \frac12.∆H = \frac12-571,68 (kJ) = -285,84 kJ

  • Câu 6: Thông hiểu

    Phản ứng giữa các chất nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử?

    Phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là

    MnO2 + 4HClđ \xrightarrow{\mathrm t^\circ} MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    Các phản ứng còn lại thể hiện tính acid của HCl: tác dụng với kim loại, oxit kim loại, muối.

  • Câu 7: Vận dụng

    Hòa tan 12,8 gam hỗn hợp Fe, FeO bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu được 2,24 lít (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng của FeO trong hỗn hợp là:

    nHCl = 0,1 (mol)

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    0,1       ←       0,1              (mol)

    ⇒ mFe = 0,1.56 = 5,6 (g)

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{FeO}}\;=\;\frac{12,8-5,6}{12,8}.100\%\;=\;56,25\%

  • Câu 8: Nhận biết

    Tại sao nhiều phản ứng hóa học trong công nghiệp cần tiến hành ở nhiệt độ cao và sử dụng chất xúc tác?

    Do trong công nghiệp cần sản xuất các chất với một lượng lớn, thời gian sản xuất nhanh để đạt hiệu quả kinh tế nên nên cần tốc độ phản ứng nhanh.

    Ở nhiệt độ thường, tốc độ các phản ứng xảy ra chậm nên cần thêm xúc tác và tăng nhiệt độ để tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn.

  • Câu 9: Nhận biết
    Cho sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng sau:
    Phương trình nhiệt hóa học ứng với sơ đồ trên là

    Dựa vào sơ đồ ta có phương trình nhiệt hóa học ứng với sơ đồ trên là:

    NaOH(aq) + HCl(aq) → NaCl(aq) + H2O(l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -57,3 kJ.

  • Câu 10: Nhận biết

    Theo chiều tăng điện tích hạt nhân thì khả năng oxi hóa của các halogen đơn chất:

    Theo chiều tăng điện tích hạt nhân thì khả năng oxi hóa của các halogen đơn chất giảm dần

  • Câu 11: Vận dụng

    Trộn 100ml dung dịch NaCl 0,5M ở 25oC với 100ml dung dịch AgNO3 0,5M ở 26oC. Khuấy đều dung dịch và quan sát nhiệt kế thấy nhiệt độ lên cao nhất là 28oC. Biết nhiệt dung của dung dịch loãng bằng nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K. Nhiệt của phản ứng (J) là

    Khi trộn hai dung dịch, nhiệt độ trước phản ứng là: \frac{25+26}2=25,5^{\mathrm o}\mathrm C

    Nhiệt lượng tỏa ra là: Q = m.c.Δt = (100 + 100).4,2.(28−25,5) = 2100 J

    Phương trình phản ứng xảy ra là:

    AgNO3(aq) + NaCl(aq) → AgCl(s) + NaNO3(aq)

    Theo đề bài ta có: nAgNO3 = nNaCl = 0,1.0,5 = 0,05 mol

    \Rightarrow Nhiệt của phản ứng là: \triangle\mathrm H=\frac{2100}{0,05}=42000\;\mathrm J

  • Câu 12: Nhận biết

    Số oxi hóa đặc trưng của các halogen trong hợp chất là

    Các nguyên tử halogen có 7 electron ở lớp ngoài cùng, dễ nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền của khí hiếm gần nhất:

    ns2np5 + 1e ightarrow ns2np6

    Do vậy, số oxi hóa đặc trưng của các halogen trong hợp chất là –1.

    Chú ý: Khi liên kết với các nguyên tố có độ âm điện lớn, các halogen có thể có số oxi hóa dương (trừ fluorine).

  • Câu 13: Thông hiểu

    Tính oxi hóa trong nhóm halogen thay đổi theo thứ tự nào?

     Tính chất hóa học đặc trưng của halogen là tính oxi hóa mạnh, tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho phản ứng của các chất ở thể khí: aA + bB → cC. Khi nồng độ A và B tăng lên 2 lần thì tốc độ phản ứng cũng tăng lên 2 lần. Tổng hệ số a + b là

    Biểu thức vận tốc: \mathrm v=\mathrm k.\mathrm C_{\mathrm A}^{\mathrm a}.\mathrm C_{\mathrm B}^{\mathrm b}

    Khi nồng độ A tăng 2 lần: {\mathrm v}_1=\mathrm k.{(2.{\mathrm C}_{\mathrm A})}^{\mathrm a}.\mathrm C_{\mathrm B}^{\mathrm b} =2v

    Khi nồng độ B tăng lên 2 lần: 

    {\mathrm v}_1=\mathrm k.{\mathrm C_{\mathrm A}^{\mathrm a}(2.{\mathrm C}_{\mathrm B})}^{\mathrm a}=2\mathrm v

    \Rightarrow\mathrm k.{(2{\mathrm C}_{\mathrm A})}^{\mathrm a}.\mathrm C_{\mathrm B}^{\mathrm b}=\mathrm k.\mathrm C_{\mathrm A}^{\mathrm a}.{(2{\mathrm C}_{\mathrm B})}^{\mathrm b}

    Chọn giá trị của a, b sao cho thỏa mãn biểu thức trên \Rightarrow  a = b = 1 thỏa mãn

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau:

    (1) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

    (2) FeCl2 + Zn → ZnCl2 + Fe

    (3) CuCl2 + 2NaOH → NaCl + Cu(OH)2

    (4) 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

    (5) HNO3 + KOH → KNO3 + H2O

    Các phản ứng có sự trao đổi electron là:

    (1) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

    (2) FeCl2 + Zn → ZnCl2 + Fe

    (4) 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

  • Câu 16: Nhận biết

    Quy tắc Van't Hoff chỉ gần đúng trong

    Quy tắc Van't Hoff chỉ gần đúng trong khoảng nhiệt độ không cao.

  • Câu 17: Vận dụng cao

    Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc). Kim loại M

    mrắn sau − mM = mX ⇒ 71.nCl2 + 32.nO2 = 23 − 7,2 = 15,8 g (1)

    ⇒ nkhí = nCl2 +nO2 = 0,25 mol (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ nCl2 = 0,2; nO2 = 0,05 mol

    Gọi hóa trị của M là x

    Bảo toàn electron:

        \overset0{\mathrm M}ightarrow\overset{\mathrm x+}{\mathrm M}+\;\mathrm{xe}

    0,6/x   \leftarrow        0,6

      {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2+2\mathrm e\;ightarrow\overset{-1}{2\mathrm{Cl}}

    0,2 ightarrow 0,4

      {\overset0{\mathrm O}}_2+4\mathrm eightarrow2\overset{-2}{\mathrm O}

    0,05 ightarrow 0,2

    \mathrm M\;=\;\frac{7,2}{\displaystyle\frac{0,6}{\mathrm x}}=12\mathrm x,\;\mathrm x\;=\;2\;\Rightarrow\mathrm M\;=\;24\;(\mathrm{Mg})

  • Câu 18: Vận dụng

    Cho phản ứng A + 2B → C

    Nồng độ ban đầu của [A] = 0,8M, [B] = 0,9M, hằng số tốc độ k = 0,3. Tính tốc độ phản ứng tại thời điểm t khi nồng độ A giảm 0,2 M:

    Phản ứng

    A + 2B → C

    Tốc độ tại thời điểm t

    Khi nồng độ A giảm 0,2 mol/lít thì B giảm 0,4 mol/l theo phản ứng tỉ lệ 1 : 2

    Nồng độ tại thời điểm t:

    [A’] = 0,8 – 0,2 = 0,6 (mol/l)

    [B’] = 0,9 - 0,4 = 0,5 (mol/l)

    v = k.[A’].[B’] 2= 0,3.[0,6].[0,5] 2 = 0,045 mol/ls

  • Câu 19: Vận dụng

    Một phân tử nước có thể tạo liên kết hydrogen tối đa với bao nhiêu phân tử nước khác?

    Trong một phân tử nước, nguyên tử O mang phần điện tích âm còn 2 electron hóa trị chưa tham gia liên kết. Hai nguyên tử H mỗi nguyên tử mang một phần điện tích dương.

    Như vậy:

    - Nguyên tử O có thể tạo liên kết hydrogen với tối đa 2 nguyên tử H ở các phân tử nước khác.

    - 2 nguyên tử H, mỗi nguyên tử H liên kết tối đa được với một nguyên tử O của phân tử nước khác.

    Vậy một phân tử nước có thể tạo liên kết hydrogen tối đa với 4 phân tử nước khác.

  • Câu 20: Nhận biết

    Chất nào sau đây có độ tan tốt nhất?

     AgF là muối tan nhiều trong nước. Còn các muối AgCl, AgBr và AgI đều là kết kết tủa trong nước.

  • Câu 21: Vận dụng

    Cho năng lượng liên kết của một số liên kết như sau:

    Liên kếtH-HC-HC-CC≡C
    Eb(kJ/mol)432413347839

    Tính biến thiên enthalpy chuẩn của các phản ứng:

    H3C-C≡CH (g) + 2H2(g) → CH3-CH2-CH3 (g)

    Phản ứng:

    H3C-C≡CH(g) + 2H2(g) → CH3-CH2-CH3 (g)

    \triangle\mathrm{rH}_{298}^0=({\mathrm E}_{\mathrm{bC}-\mathrm C}+{\mathrm E}_{\mathrm{bC}\equiv\mathrm C}+4{\mathrm E}_{\mathrm{bC}-\mathrm H}+2{\mathrm E}_{\mathrm{bH}-\mathrm H})-(2{\mathrm E}_{\mathrm{bC}-\mathrm C}+8{\mathrm E}_{\mathrm{bC}-\mathrm H})

    \bigtriangleup_{\mathrm r}\text{H}_{298}^0=(347+839+4.413+2.432)-(2.347+8.413)=-296\;\mathrm{kJ}

  • Câu 22: Nhận biết

    Tương tác van der Waals tăng khi 

    Tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất nhưng ở mức độ ảnh hưởng yếu hơn so với liên kết hydrogen. Khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng kéo theo tương tác van der Waals tăng

  • Câu 23: Vận dụng cao

    Ngày nay, dùng cồn trong nấu ăn trở nên rất phổ biến trong các nhà hàng, quán ăn, buổi tổ chức tiệc, liên hoan, hộ gia đình. Một mẫu cồn X chứa thành phần chính là ethanol (C2H5OH) có lẫn methanol (CH3OH). Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:

    C2H5OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −1370 kJ

    CH3OH(l) + 3/2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(1) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −716 kJ

    Biết thành phần 1 viên cồn 70 gam chứa tỉ lệ khối lượng của C2H5OH:CH3OH là 11:1 và chứa 4% tạp chất không cháy. Giả sử để nấu chín một nồi lẩu cần tiêu thụ 3200 kJ, hỏi cần bao nhiêu viên cồn để nấu chín 1 nồi lẩu đó (với hiệu suất hấp thụ nhiệt khoảng 80%)?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Ngày nay, dùng cồn trong nấu ăn trở nên rất phổ biến trong các nhà hàng, quán ăn, buổi tổ chức tiệc, liên hoan, hộ gia đình. Một mẫu cồn X chứa thành phần chính là ethanol (C2H5OH) có lẫn methanol (CH3OH). Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:

    C2H5OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −1370 kJ

    CH3OH(l) + 3/2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(1) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −716 kJ

    Biết thành phần 1 viên cồn 70 gam chứa tỉ lệ khối lượng của C2H5OH:CH3OH là 11:1 và chứa 4% tạp chất không cháy. Giả sử để nấu chín một nồi lẩu cần tiêu thụ 3200 kJ, hỏi cần bao nhiêu viên cồn để nấu chín 1 nồi lẩu đó (với hiệu suất hấp thụ nhiệt khoảng 80%)?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi số mol C2H5OH và CH3OH trong mẫu cồn lần lượt là x và y (mol).

    Theo bài ra ta có:

    \frac{46\mathrm x}{32\mathrm y}=\frac{11}1\Rightarrow\mathrm x\;=\;11\mathrm y\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(1)

    Lại có: 1 viên cồn 70 gam và chứa 4% tạp chất không cháy nên:

    46x + 32y = 70.96% (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ x = 1,339, y = 0,175

    Nhiệt tỏa ra khi đốt 70 g cồn: 1,339.1370 + 0,175.716 = 1959,73 kJ

    Nhiệt hấp thụ được: 1959,73.80% = 1567,784 kJ

    Số viên cồn cần dùng là: 3200/1567,784 ≈ 2 viên

  • Câu 24: Thông hiểu

    Ion nào sau đây không có cấu hình electron của khí hiếm?

    Cấu hình electron nguyên tử

    Cấu hình electron ion tương ứng

    K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1

    K+: 1s22s22p63s23p6

    Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1

    Al3+: 1s22s22p6

    Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5

    Cl-: 1s22s22p63s23p6

    Fe (Z = 26): 1s22s22p63s23p63d64s2

    Fe2+: 1s22s22p63s23p63d6

     

  • Câu 25: Thông hiểu

    Cho 2 phương trình nhiệt hóa học sau:

    C(s) + H2O(g) \overset{to}{ightarrow} CO(g) + H2(g)                     \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = + 131,25 kJ       (1)

    CuSO4(aq) + Zn(s) \overset{to}{ightarrow} ZnSO4(aq) + Cu(s)     \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −231,04 kJ        (2)

    Khẳng định đúng

    Phản ứng (1) có \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = + 131,25 kJ > 0 \Rightarrow Phản ứng thu nhiệt

    Phản ứng (1) có \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −231,04 kJ < 0 \Rightarrow Phản ứng tỏa nhiệt

  • Câu 26: Thông hiểu

    Đâu là dãy mô tả số oxi hóa của Cl trong các hợp chất sau: Cl2, HCl, HClO, HClO2, HClO3, HClO4.

     Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa:

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2,\;\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}},\;\mathrm H\overset{+1}{\mathrm{Cl}}\mathrm O,\;\mathrm H\overset{+3}{\mathrm{Cl}}{\mathrm O}_2,\;\mathrm H\overset{+5}{\mathrm{Cl}}{\mathrm O}_3,\;\mathrm H\overset{+7}{\mathrm{Cl}}{\mathrm O}_4.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Cho các nguyên tố sau: 6X, 9Y, 14Z. Thứ tự tính phi kim tăng dần của các nguyên tố đó là

    6C

    7N

    8O

    9F

    14Si

    15P

    16S

    17Cl

    X và Y cùng thuộc một chu kì ⇒ Tính phi kim X < Y

    X và Z cùng thuộc một nhóm ⇒ Tính phi kim Z < X

    Thứ tự tính phi kim tăng dần của các nguyên tố được sắp xếp là: Z < X < Y.

  • Câu 28: Nhận biết

    Enthalpy tạo thành của một chất (ΔfH) là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành

     Enthalpy tạo thành của một chất (ΔfH) là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất.

  • Câu 29: Nhận biết

    Trong tự nhiên, nguyên tố halogen nào dưới đây tập trung chủ yếu trong chất khoáng criolit?

    Trong tự nhiên, nguyên tố halogen Flourine tập trung chủ yếu trong chất khoáng criolit.

  • Câu 30: Vận dụng

    Hiện nay, chlorine dioxide (ClO2) được xem là một chất khử trùng hiệu quả và không gây ô nhiễm thế hệ mới. Một trong những phương pháp công nghiệp được biết đến để điều chế chlorine dioxide là dùng methanol phản ứng với sodium chlorate trong môi trường acid theo phương trình:

    CH3OH + NaClO3 + H2SO4 → ClO2 + CO2 + Na2SO4 + H2O

    Tổng hệ số nguyên của các chất trong phương trình khi cân bằng là

     \overset{-2}{\mathrm C}{\mathrm H}_3\mathrm{OH}\;+\;\mathrm{Na}\overset{+5}{\mathrm{Cl}}{\mathrm O}_3\;+\;{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4\;ightarrow \;\overset{+4}{\mathrm{Cl}}{\mathrm O}_2\;+\;\overset{+4}{\mathrm C}{\mathrm O}_2\;+\;{\mathrm{Na}}_2{\mathrm{SO}}_4\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    6\times\left|\overset{+5}{\mathrm{Cl}}\;+1\mathrm e\;\;ightarrow\overset{+4}{\mathrm{Cl}}ight.

    1\times\left|\overset{-2}{\mathrm C}\;ightarrow\overset{+4}{\mathrm C}+6\mathrm eight.

    Cân bằng phương trình:

    CH3OH + 6NaClO3 + 3H2SO4 → 6ClO2 + CO2 + 3Na2SO4 + 5H2O

    \Rightarrow Tổng hệ số cân bằng của các chất là 1 + 6 + 3 + 6 + 1 + 3 + 5 = 25 

  • Câu 31: Nhận biết

    Ứng dụng nào sau đây không phải của NaCl?

  • Câu 32: Thông hiểu

    Cho biết trong phản ứng sau:

    4HNO3 đặc nóng + Cu → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

    HNO3 đóng vai trò là:

    Trong 4 phân tử HNO3 tham gia phản ứng, có 2 phân tử đóng vai trò là chất oxi hóa, 2 phân tử đóng vai trò là môi trường.

  • Câu 33: Vận dụng cao

    Hòa tan 7,5 gam hỗn hợp Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí H2 (đktc) và dung dịch muối. Khối lượng của Mg trong hỗn hợp đầu là bao nhiêu gam?

    nH2 = 7,84 : 22,4 = 0,35 mol

    Gọi số mol của Mg, Al lần lượt là x, y

    Ta có:

    24x + 27y = 7,5 (1)

    Phương trình phản ứng

    Mg + 2HCl → MgCl2 +H2
    x     → x  →   x        mol

    2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
    y          → y      →3y/2 mol

    Theo phương trình ta có:

    x + 3y/2 = 0,35 (2)

    Giải hệ phương trình (1), (2) ta có

    x = 0,2; y = 0,1

    nMg = x = 0,2 mol => mMg = 0,2.24 = 4,8 gam.

  • Câu 34: Vận dụng

    Cho 7 gam Fe tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 đặc nóng, sau phản ứng thu được V lít SO2 (đkc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là:

    nFe= 7:56 = 0,125 mol

    Quá trình nhường e

    Fe0 → Fe+3 + 3e

    0,125        → 0,375

    Quá trình nhận e

    S+6 + 2e → S+4

            2x   ←   x

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có: 2x = 0,375 → x = 0,1875 

    ⇒VSO2 = 0,1875.24,79 = 4,648125 L

  • Câu 35: Vận dụng

    Cho 10 gam MnO2 tác dụng với HCl dư, đun nóng. Thể tích khí thoát ra là

    {\mathrm n}_{{\mathrm{MnO}}_2}=\;\frac{10}{87}\;\mathrm{mol}

    Phương trình phản ứng:

    MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    \frac{10}{87}                           \frac{10}{87}

    \Rightarrow\;{\mathrm V}_{{\mathrm{Cl}}_2}\;=\frac{10}{87}\;.22,4\;=\;2,57\;\mathrm{lít}

  • Câu 36: Thông hiểu

    Cho các nhận định sau:

    (1). Fe hòa tan trong dung dịch Acid hydrochloric tạo muối FeCl3.

    (2). Có thể phân biệt 3 bình khí HCl, Cl2 , H2 bằng quỳ tím ẩm.

    (3). Phản ứng của dung dịch HX với Fe2O3 đều là phản ứng trao đổi.

    (4). Dung dịch HF là acid yếu và không được chứa trong lọ thuỷ tinh.

    Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

    (1) Sai vì Fe + 2HCl →FeCl2 + H2

    (3) Sai, có thể oxi hóa khử như: 6HI + Fe2O3 → 2FeI2 + I2 + 3H2

  • Câu 37: Nhận biết

    Quy ước về dấu của nhiệt phản ứng (\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0) nào sau đây là đúng?

    Quy ước về dấu của nhiệt phản ứng :

    - Phản ứng tỏa nhiệt có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 < 0.

    - Phản ứng thu nhiệt có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 > 0.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Tính oxi hóa của Br2

  • Câu 39: Nhận biết

    Số oxi hóa của chlomium trong Chromium(VI) oxide là

    Chromium(VI) oxide có công thức hóa học là CrO3

    Số oxi hóa của O thường là -2. Đặt x là số oxi hóa của Cr trong CrO3 ta có:

    x.1 + (-2).3 = 0 ⇒ x = +6

  • Câu 40: Thông hiểu

    Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl loãng và tác dụng với khí chlorine cho cùng một muối halide kim loại?

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo