Có phương trình phản ứng: 2A + B → C. Tốc độ phản ứng tại một thời điểm được tính bằng biểu thức: v = k.CA2.CB. Hằng số tốc độ k phụ thuộc :
Đại lượng k đặc trưng cho mỗi phản ứng và chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Có phương trình phản ứng: 2A + B → C. Tốc độ phản ứng tại một thời điểm được tính bằng biểu thức: v = k.CA2.CB. Hằng số tốc độ k phụ thuộc :
Đại lượng k đặc trưng cho mỗi phản ứng và chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Khẳng định nào sau đây đúng?
Để thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử halogen sẽ dễ nhận thêm 1 electron của nguyên tử khác hoặc góp chung 1 electron với nguyên tử khác.
Vì vậy:
Nhóm halogen có tính phi kim mạnh hơn các nhóm phi kim còn lại trong bảng tuần hoàn.
Hóa trị phổ biến của các halogen là I.
Một phản ứng có
= +131,25 kJ/mol. Đây là phản ứng
Phản ứng có = +131,25 kJ/mol > 0
Đây là phản ứng thu nhiệt.
Cho các chất sau: Na2O, Cu, FeO, Ca(OH)2, KHSO3, Ag. Có mấy chất có thể phản ứng được với dung dịch HCl?
Các chất có thể tác dụng với HCl: Na2O, FeO, Ca(OH)2, KHSO3
Phản ứng tạo NaCl từ Na và Cl2 có ΔH = -98,25 kcal/mol. Nếu tiến hành phản ứng giữa 46 gam Na với 71 gam Cl2 trong bình kín bằng thép, đặt chìm trong một bể chứa 10 lít nước ở 25oC thì sau phản ứng hoàn toàn nhiệt độ của nước trong bể là (biết nhiệt dung riêng của nước là 4,186 J/g.K và nhiệt lượng sinh ra truyền hết cho nước)
mH2O = V.D = 10.1 = 10 kg
Nhiệt tỏa ra khi cho 2 mol Na tác dụng với 1 mol Cl2 là:
Q = 98,25. 2 = 196,5 (kcal)
Q = mC(T2 - T1) = 10.1 (T2 - T1) = 196,5
⇒ T2 - T1 = 19,65
⇒T2 = 19,65 + 25 = 44,65 oC
Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của
Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động củacác electron trong phân tử.

Dựa vào sơ đồ ta có phương trình nhiệt hóa học ứng với sơ đồ trên là:
NaOH(aq) + HCl(aq) → NaCl(aq) + H2O(l) = -57,3 kJ.
Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy từ HF đến HI là do
Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy trên là do sự giảm độ bền liên kết theo thứ tự HF, HCl, HBr, HI.
Cho các phản ứng sau:
(a) 2H2S(g) + SO2(g) → 2H2O(g) + 3S(s)
= −237kJ
(b) 2H2S(g) + O2(g) → 2H2O(g) + 2S(s)
= -530,5 kJ
Phát biểu nào sau đây đúng?
- Cả hai phản ứng có biến thiên nhiệt mang giá trị âm Phản ứng tỏa nhiệt
- Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều Phản ứng (a) có trị tuyệt đối của nhiệt phản ứng nhỏ hơn phản ứng (b)
Phản ứng (a) tỏa ra nhiệt lượng ít hơn phản ứng (b).
Ta có:
(a) = 2
(H2O) − 2.
(H2S) −
(SO2) = -237 kJ
(b) = 2
(H2O) − 2.
(H2S) = -530,5 kJ
(SO2) = -530,5 − (-237) = -293,5 kJ
Đơn chất halogen tồn tại thể lỏng điều kiện thường là
F2, Cl2 ở thể khí.
Br2 ở thể lỏng.
I2 ở thể rắn.
Xác định nhiệt đốt cháy tiêu chuẩn ở 25oC của khí methane theo phản ứng:
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
Nếu biết hiệu ứng nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của các chất CH4, CO2 và H2O lần lượt bằng: -74,85; -393,51; -285,84 (kJ/mol).
Phản ứng:
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
Nhiệt đốt cháy tiêu chuẩn
= -393,51 + (–285,84 × 2) – (–74,85 + 0×2) = -890,34 kJ
Khi nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng
Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.
Số oxi hóa của Cl trong các chất HClO, HClO2, HClO3, HClO4 lần lượt là:
Áp dụng quy tắc (1) và (2) về xác định số oxi hóa ta có:
Nung nóng 8,4 gam bột iron ngoài không khí, sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp A gồm iron oxide và iron dư. Hòa tan hết hỗn hợp A bằng H2SO4 đặc nóng, dư thu được 2,8 lít SO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) và muối Fe2(SO4)3. Giá trị của m là bao nhiêu?
nSO2 = 0,125 mol
nFe = 0,15 mol
Quá trình nhường e Fe0 → Fe+3 + 3e 0,15 → 0,45 | Quá trình nhận e O2 + 4e → O-2 x → 4x S+6 + 2e → S+4 0,25 ← 0,125 |
Áp dụng định luật bảo toàn e ta có
4x + 0,25 = 0,45 ⇒ x = 0,05
Ta có:
mX = mFe + mO2 = 8,4 + 0,05.32 = 10 gam
Từ hai tấn muối ăn có chứa 5% tạp chất, người ta điều chế được 2500 lít dung dịch HCl 37% (d = 1,19 g/ml) bằng cách cho lượng muối ăn trên tác dụng với H2SO4 đậm đặc và đun nóng. Hiệu suất của quá trình điều chế là:
Lượng NaCl nguyên chất:
mNaCl nguyên chất = 2000.95% = 1900 kg
Lượng HCl thu được theo lí thuyết :
2NaCl + H2SO4 → Na2SO4 + 2HCl
m: 58,5 36,5
m: 1900 x
⇒ x = 1185,47 kg
Lượng HCl thu được theo thực tế:
mHCl tt = 2500.1,19.37% = 1100,75 kg
Hiệu suất của quá trình điều chế:
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (với chất khí), nồng độ 1 mol L–1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K.
Cho 1,2 lít hỗn hợp gồm hydrogen và chlorine vào bình thủy tinh đậy kín và chiếu sáng bằng ánh sáng khếch tán. Sau một thời gian, ngừng chiếu sáng thì thu được một hỗn hợp khí chứa 30% hydrogen chloride về thể tích và hàm lượng chlorine ban đầu đã giảm xuống còn 20% so với lượng chlorine ban đầu. Thành phần phần trăm thể tích của hydrogen trong hỗn hợp ban đầu bằng:
Cl2 + H2 2HCl
Ta nhận thấy thể tích hỗn hợp khí trước và sau phản ứng không thay đổi.
Đặt: . Vì thể tích khí không thay đổi nên: Vx =
= 0,3 lít
a = 0,36 lít
VCl2 lúc sau = x
= x
0,18; VCl2 lúc sau = 0,2VCl2 ban đầu
x
0,18 = 0,2x
x = 0,225
y = 0,975
%VH2 =
.100% = 81,25%
Cho quá trình sau:
.
Đây là quá trình
Quá trình: có nguyên tử S nhận electron.
Vậy đây là quá trình khử.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Phát biểu sai là: Do có độc tính, khí chlorine được sử dụng để trừ sâu trong nông nghiệp.
Vì khí chlorine không được sử dụng để trừ sâu trong nông nghiệp.
Cho quá trình sau:
.
Đây là quá trình
Quá trình: có nguyên tử Cu nhường electron.
Vậy đây là quá trình oxi hóa.
Dấu hiệu để nhận biết phản ứng oxi hóa – khử là
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học xảy ra đồng thời quá trình quá trình nhường electron và quá trình nhận electron.
Dấu hiệu để nhận biết phản ứng oxi hóa – khử là có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử.
Quá trình nào sau đây là đúng?
Quá trình đúng là:
Fluorine chỉ có số oxi hóa là -1.
Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3. Giá trị của m là
nFeCl2 = 0,06 mol; nFeCl3 = x mol
Bảo toàn nguyên tố Cl: nHCl = 2.nFeCl2 + 3.nFeCl3 = 3x + 0,12
Bảo toàn nguyên tố H: nH2O = .nHCl =
.(3x + 0,12) = 1,5x + 0,06
nO = 1,5x + 0,06
Bảo toàn nguyên tố Fe: nFe (trong oxide) = nFeCl2 + nFeCl3 = 0,06 + x
Bảo toàn khối lượng:
9,12 = 56.(x + 0,06) + 16.(1,5x + 0,06)
x = 0,06
mFeCl3 = 9,75 gam
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử halogen là
Các nguyên tố nhóm halogen thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn nên có 7 electron ở lớp ngoài cùng, do đó cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5.
Người ta vận dụng yếu tố nào để tăng tốc độ phản ứng trong trường hợp sau: Nung hỗn hợp bột đá vôi, đất sét và thạch cao ở nhiệt độ cao để sản xuất clinke trong công nghiệp sản xuất xi măng.
Nung ở nhiệt độ cao để tốc độ phản ứng sản xuất xi măng xảy ra nhanh ⇒ vận dụng yếu tố nhiệt độ để tăng tốc độ phản ứng.
Cho các số hiệu các nguyên tử, cấu hình đúng ứng với mỗi nguyên tử, ion nguyên tố đó là
Cho các số hiệu các nguyên tử, cấu hình đúng ứng với mỗi nguyên tử, ion nguyên tố đó là
+ Argon có số hiệu nguyên tử là 18 ⇒ nguyên tử Ar có 18 electron.
Cấu hình electron nguyên tử Ar là 1s22s22p63s23p6
+ Cấu hình electron của Fe là: 1s22s22p63s23p63d64s2
Vậy Fe2+ có cấu hình 1s22s22p63s23p63d6.
+ Copper có số hiệu nguyên tử là 29 ⇒ nguyên tử Cu có 29 electron.
Theo trật tự phân mức năng lượng các electron được phân bố như sau:
1s22s22p63s23p64s23d9
Sắp xếp các phân lớp theo từng lớp được cấu hình electron: 1s22s2 2p63s23p63d104s1
+ Chlorine có số hiệu nguyên tử là 17 ⇒ nguyên tử Cl có 17 electron.
Cấu hình electron nguyên tử Chlorine là 1s22s22p63s23p5
Phát biểu nào sau đây sai về biến thiên enthalpy của 1 phản ứng:
Biến thiên enthalpy của phản ứng
Chất tham gia ở dạng đơn chất hay hợp chất đều được.
Sản phẩm có thể là 1 hay nhiều chất.
Cho chất xúc tác MnO2 vào 100 ml dung dịch H2O2, sau 60 giây thu được 33,6 ml khí O2 (ở đktc). Tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo H2O2) trong 60 giây là
2H2O2 2H2O + O2
Theo phương trình phản ứng:
nH2O2 phản ứng = 2nO2 = 2.0,0015 = 0,003 mol
Lượng H2O2 phản ứng này chính là lượng H2O2 biến đổi trong 60 giây:
Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?
- Phân tử CH3OH, H2O và NH3 có thể tạo liên kết hydrogen vì có nguyên tử H liên kết với nguyên tử có độ âm điện cao là O, N làm cho H linh động. Bên cạnh đó nguyên tử N, O đều có cặp electron chưa tham gia liên kết và có liên kết với nguyên tử hydrogen.
- CH4 không tạo được liên kết hydrogen với nhau vì C không có cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
Số oxi hoá cao nhất mà nguyên tử bromine thể hiện được trong các hợp chất là
Số oxi hoá cao nhất mà nguyên tử bromine thể hiện được trong các hợp chất là + 7.
Ví dụ: HBrO4
Phản ứng dùng để điều chế khí hydrogen chloride trong phòng thí nghiệm hiện nay là
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế khí hydrogen chloride bằng cách cho NaCl rắn phản ứng với H2SO4 đặc ở các điều kiện nhiệt độ 2500C.
NaCltinh thể + H2SO4 đậm đặc → NaHSO4 + HCl
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch HBr, quỳ tím
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch HBr, quỳ tím hóa đỏ.
Hòa tan hoàn toàn m gam Cu bằng dung dịch HNO3 loãng dư, sau phản ứng thu được dung dịch chứa muối Cu(NO3)2 và hỗn hợp khí gồm NO; NO2 có số mol lần lượt là 0,1 và 0,2 mol. Giá trị của m là:
nNO = 0,1 mol
Quá trình nhường electron:
0,25 ← 0,5 mol
Quá trình nhận electron:
0,3 ← 0,1 mol
0,2 ← 0,2 mol
Áp dụng định luật bảo toàn e ta có ne cho = ne nhận = 0,5 mol
⇒ nCu = ne cho : 2 = 0,25 mol
⇒ m = 0,25.64 = 16 g
Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 29, 37.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Cấu hình electron:
X: 1s22s22p63s1
Y: 1s22s22p63s23p63d104s1
Z: 1s22s22p63s23p63d104s24p65s1
Các nguyên tố này không thuộc cùng một chu kì do có số lớp electron khác nhau.
Ta có:
Chlorine đóng vai trò chất oxi hóa.
Cho phương trình hoá học: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy +H2O. Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3 là
Xác định số oxi hóa của một số nguyên tố có sự thay đổi
Fe+8/33O4 + HN+5O3 → Fe+3(NO3)3 + N+2y/xxOy +H2O
Quá trình thay đổi số oxi hóa và quá trình khử là:
|
5x-2y 1 |
Fe+8/33→ 3Fe+3 + 1e xN+5 + (5x-2y)e → xN+2y/x |
Đặt các hệ số tìm được vào phản ứng và tính các hệ số còn lại:
(5x-2y)Fe3O4 + (46x-18y)HNO3 → (15x-6y)Fe(NO3)3 + NxOy + (23x-9y)H2O
Sau khi cân bằng hệ số của HNO3 là (46x-18y)
Cho các phát biểu sau:
(1) Acid HF hòa tan được thủy tinh.
(2) Tính khử các các ion halide tăng dần theo chiều F- < Cl- < Br- < I-.
(3) AgF tan trong nước còn AgCl không tan.
(4) Tính acid của HF mạnh hơn HCl.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
Các phát biểu đúng là: (1); (2)
(3) Sai vì AgF là muối tan, AgCl là chất kết tủa không tan
(4) Sai vì tính acid tăng dần từ hydrofluoric acid đến hydroiodic acid.
Tính acid của HF yếu hơn HCl.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1. Số electron lớp ngoài cùng của X là
X có 3 electron ở lớp ngoài cùng.
Phản ứng luyện gang trong lò cao xảy ra theo sơ đồ sau:
Fe2O3(s) + CO(g) → Fe(s) + CO2(g)
Từ 1 mol Fe2O3 và 1 mol CO, giả sử chỉ xảy ra phản ứng theo sơ đồ trên với hiệu suất 100% thì giải phóng một lượng nhiệt là (Biết nhiệt tạo thành chuẩn của Fe2O3; CO; Fe; CO2 (kJ/ mol) lần lượt là –824,2; –110,5; 0 và –393,5)
Phương trình hóa học: Fe2O3(s) + 3CO(g) → 2Fe(s) + 3CO2(g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng:
= 3.
(CO2(g)) + 2.
(Fe(s)) – 3.
(CO(g)) –
(Fe2O3(s))
= 3.(−393,5) + 2.0 − 3.(−110,5) − (−824,2)
= −24,8 (kJ).
Theo phương trình hóa học ta có CO hết, Fe2O3 dư, tính toán theo mol CO.
Từ 1 mol Fe2O3 và 1 mol CO, giả sử chỉ xảy ra phản ứng (1) với hiệu suất 100% thì giải phóng một lượng nhiệt là: