Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cho các hợp chất sau: H2SO4; Na2SO4; Na2S; CaSO3. Số hợp chất trong đó sulfur có số oxi hoá +4 là

    Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố trong hợp chất: 

    H2SO4: H: +1, O: –2 ⇒ (+1).2 + S + (–2).4 = 0 ⇒ S: + 6

    Na2SO4: Na: +1, O: –2 ⇒ 2.(+1) + S + (–2).4 = 0 ⇒ S: +6

    CaSO3: Ca: +2, O: –2 ⇒ (+2) + S + (–2).3 = 0 ⇒ S: +4

    NaHS: Na: +1, H +1 ⇒ (+1) + (+1) + S = 0 ⇒ S: –2

    Vậy chỉ có 1 chất trong đó S có số oxi hóa +4.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau:

    (1) 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.

    (2) 2HCl + Fe → FeCl2 + H2.

    (3) 14HCl + K2Cr2O7 → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O.

    (4) 6HCl + 2Al → 2AlCl3 + 3H2.

    (5) 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Cho các cấu hình electron sau:
    (1) 1s22s1; (2) 1s22s22p63s23p1; (3) 1s22s22p4; (4) 1s22s22p63s23p6

    Có bao nhiêu nguyên tố có tính kim loại?

    Ta có: 

    Các nguyên tử có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tố kim loại.

    Các nguyên tử có 5, 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tử nguyên tố phi kim.

    ⇒ Các nguyên tố có tính kim loại là: (1) và (2).

  • Câu 4: Vận dụng

    Khi cho m g kim loại calcium tác dụng hoàn toàn với 17,92 lít khí X2 (đktc) thì thu được 88,8 g muối halide. Giá trị của m và công thức chất khí X2 lần lượt là

    Phương trình hóa học:

    Ca + X2 → CaX2

    Theo bài ta có:

    {\mathrm n}_{{\mathrm X}_2}\;=\frac{\;17,92}{22,4}\;=\;0,8\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow{\mathrm n}_{{\mathrm X}_2}\;=\;\frac{88,8}{40+2\mathrm X}=0,8\;

    \Rightarrow X = 35,5 (Cl)

    Vậy công thức của khí là Cl2

    nCa = nX2 = 0,8 ⇒ MCa = 40.0,8 = 32 g

  • Câu 5: Nhận biết

    Người ta xác định được một phản ứng hóa học có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H\;<\;0. Đây là phản ứng

    Phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H\;<\;0 ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 6: Nhận biết

    Các phản ứng khác nhau thì

    Các phản ứng khác nhau xảy ra với tốc độ khác nhau, có phản ứng xảy ra nhanh, có phản ứng xảy ra chậm.

  • Câu 7: Vận dụng

    Cho chất xúc tác MnO2 vào 100 ml dung dịch H2O2, sau 60 giây thu được 33,6 ml khí O2 (ở đktc). Tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo H2O2) trong 60 giây là

    {\mathrm n}_{{\mathrm O}_2}=\frac{0,0336}{22,4}=0,0015\;\mathrm{mol}

    2H2O2 \xrightarrow{{\mathrm{MnO}}_2} 2H2O + O2

    Theo phương trình phản ứng:

    nH2O2 phản ứng = 2nO2 = 2.0,0015 = 0,003 mol

    Lượng H2O2 phản ứng này chính là lượng H2O2 biến đổi trong 60 giây:

    \Rightarrow\triangle{\mathrm C}_{{\mathrm H}_2{\mathrm O}_2}=\frac{0,003}{0,1}=0,03\;(\mathrm{mol}/\mathrm L)

    \Rightarrow\overline{\mathrmu}=\frac{0,03}{60}\;=5.10^{-4}\;\mathrm{mol}/(\mathrm L.\mathrm s)

  • Câu 8: Vận dụng

    Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là

     Phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử xảy ra giữa HNO3 với lần lượt các chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe(NO3)2, FeSO4, FeCO3. (Hợp chất mà trong đó Fe chưa đạt số oxi hóa cao nhất là +3). Do nguyên tố Fe đơn chất và trong các hợp chất chưa đạt số oxi hóa cao nhất nên có thể nhường electron.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff của một phản ứng là \mathrm\gamma=3. Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi giảm nhiệt độ phản ứng từ 80°C về 60°C?

     Ta có:

    \frac{{\mathrm v}_{{\mathrm t}_2}}{{\mathrm v}_{{\mathrm t}_1}}=\mathrm\gamma^\frac{{\mathrm t}_2-{\mathrm t}_1}{10}\Rightarrow\frac{{\mathrm v}_{60^\circ\mathrm C}}{{\mathrm v}_{80^\circ\mathrm C}}=3^\frac{60-80}{10}=3^{-2}=\frac19

    ⇒ Tốc độ phản ứng giảm 9 lần.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho các phương trình hóa học sau:

    (a) O2 + 4Ag → 2Ag2O

    (b) F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2

    (c) H2S + FeCl2 → FeS + 2HCl

    (d) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3

    Số phương trình hóa học viết đúng là

    Phương trình hóa học viết đúng là:

    (d) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Nung nóng 8,4 gam bột iron ngoài không khí, sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp A gồm iron oxide và iron dư. Hòa tan hết hỗn hợp A bằng H2SO4 đặc nóng, dư thu được 2,8 lít SO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) và muối Fe2(SO4)3. Giá trị của m là bao nhiêu?

    nSO2 = 0,125 mol

    nFe = 0,15 mol

    Quá trình nhường e

    Fe0 → Fe+3 + 3e

    0,15 → 0,45

    Quá trình nhận e

    O2 + 4e → O-2

    x → 4x

    S+6 + 2e → S+4

    0,25 ← 0,125

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có

    4x + 0,25 = 0,45 ⇒ x = 0,05

    Ta có:

    mX = mFe + mO2 = 8,4 + 0,05.32 = 10 gam

  • Câu 12: Nhận biết

    Dẫn khí chlorine vào dung dịch KBr xảy ra phản ứng hoá học:

    Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2

    Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá chất nào?

    Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá KBr:

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;2\mathrm K\overset{-1}{\mathrm{Br}}\;ightarrow\;2\mathrm K\overset{+1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\overset0{{\mathrm{Br}}_2}

  • Câu 13: Thông hiểu

    Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 11. Nguyên tố X là

    X có tổng số electron ở phân lớp p là 11 \Rightarrow cấu hình e của X là: 1s22s22p63s23p5

    \Rightarrow X là Cl.

  • Câu 14: Nhận biết

    Phản ứng (1) xảy ra làm nóng môi trường xung quanh, phản ứng (2) xảy ra làm lạnh môi trường xung quanh. Phát biểu nào sau đây đúng?

    Một số phản ứng khi xảy ra sẽ làm nóng môi trường xung quanh tức là phản ứng xảy ra kèm theo giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.

    Một số phản ứng khi xảy ra sẽ làm lạnh môi trường xung quanh tức là phản ứng hấp thu năng lượng dưới dạng nhiệt từ môi trường xung quanh. ⇒ Phản ứng thu nhiệt

    Phản ứng (1) tỏa nhiệt; phản ứng (2) thu nhiệt.

  • Câu 15: Nhận biết

    Phương trình hóa học kèm theo trạng thái của các chất và giá trị \trianglerH gọi là

    Phương trình hóa học kèm theo trạng thái của các chất và giá trị \trianglerH gọi là phương trình nhiệt hóa học.

  • Câu 16: Nhận biết

    Kết luận sai

    Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi giảm dần fluorine đến iodine ⇒ sai.

    Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của đơn chất halogen bị ảnh hưởng bởi tương tác van der Waals giữa các phân tử. Từ fluorine đến iodine, khối lượng phân tử và bán kính nguyên tử tăng, làm tăng tương tác van der Waals, dấn đến nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Phản ứng nào diễn ra khó khăn nhất trong các phản ứng sau:

    Trong các phản ứng thì phản ứng CaCO3(s) ⟶ CaO(s) + CO2(g) có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 179,2 kJ > 0. Các phản ứng còn lại \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 đều nhỏ hơn 0.

    Mà các phản ứng tỏa nhiệt (\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 < 0) thường diễn ra thuận lợi hơn các phản ứng thu nhiệt (\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 > 0).

    Do đó, phản ứng CaCO3(s) ⟶ CaO(s) + CO2(g) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 179,2 kJ diễn ra khó khăn hơn so với các phản ứng còn lại.

  • Câu 18: Nhận biết

    Cho quá trình \overset0{\mathrm{Zn}}\;ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Zn}}\;+2\mathrm e, đây là quá trình

    Quá trình \overset0{\mathrm{Zn}}\;ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Zn}}\;+2\mathrm e là quá trình nhường electron nên là quá trình oxi hóa.

  • Câu 19: Vận dụng cao

    Cho 8,7 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch HCl đặc, dư thu được khí X. Cho 13 gam kẽm tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được khí Y. Trộn toàn bộ lượng X với Y, rồi đốt nóng trong bình kín đến phản ứng hoàn toàn, sau đó hòa tan hết sản phẩm thu được vào 100 gam nước thì thu dược dung dịch Z. Nồng độ % của chất tan trong dung dịch Z là (cho H = 1,O = 16, Cl = 35,5, Mn = 55, Zn = 65)

    nMnO2 = 0,1 mol

    {\mathrm n}_{\mathrm{Zn}}\;=\frac{13}{65}=0,2\;\mathrm{mol}

    Phương trình hóa học:

    MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

       0,1        →                      0,1                mol

    Zn + 2HCl → H2 + ZnCl2

    0,2          →   0,2                         mol

    H2 + Cl2 → 2HCl + H2

    Lập tỉ lệ:

    \frac{0,2}1>\;\frac{0,1}1

    ⇒ Sau phản ứng H2 dư, Cl2 hết.

    ⇒ nHCl = 2nCl2 = 2.0,1 = 0,2 mol

    ⇒ mHCl = 0,2.36,5 = 7,1 g

    \Rightarrow C\%_\text{HCl}=\frac{36,5.0,2}{36,5.0,2+100}.100\%=6,8\%

  • Câu 20: Nhận biết

    Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của một phản ứng hóa học, người ta dùng đại lượng nào sau đây?

     Khái niệm tốc độ phản ứng hóa học dùng để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của một phản ứng.

  • Câu 21: Nhận biết

    Tương tác van der Waals tăng khi 

    Tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất nhưng ở mức độ ảnh hưởng yếu hơn so với liên kết hydrogen. Khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng kéo theo tương tác van der Waals tăng

  • Câu 22: Vận dụng

    Cho khí Cl2 tác tác dụng vừa đủ với 0,3 mol kim loại M (chưa rõ hóa trị), thu được 40,05 gam muối. M là

    Gọi n là hóa trị của kim loại M, ta có phương trình phản ứng:

    2M + nCl2 ightarrow 2MCln 

      0,3      ightarrow        0,3

    mmuối = 0,3.(M + 35,5.n) = 40,05

    \Rightarrow M + 35,5n = 133,5

    \Rightarrow n = 3; M = 27 thõa mãn

  • Câu 23: Nhận biết

    Phản ứng hóa học giữa hydrogen và chlorine xảy ra ở điều kiện

    Phản ứng hóa học giữa hydrogen và chlorine xảy ra ở điều kiện có chiếu sáng:

    H2 + Cl2 \xrightarrow{as} 2HCl

  • Câu 24: Vận dụng cao

    Cho phản ứng sau:          

    2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g)

    Biết \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} (kJ mol-1) của CO(g) và CO2(g) lần lượt là  –110,53 và –393,51. Lượng nhiệt giải phóng khi chuyển 56 gam khí CO thành khí CO2 là

    nCO = 2 mol.

    Vậy lượng nhiệt giải phóng khi tạo 2 mol CO chính là |\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}|:

    |\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}| = |2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(CO(g)) − 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(CO2(g))|

    = |2. (–393,51) – 2. (–110,53)| = 565,96 kJ.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Cho phương trình nhiệt hóa học sau:

     2H2(g) + O2(g) ⟶ 2H2O(g)              \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -483,64 kJ

    So sánh đúng là

     Ta có: \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}\sum\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(sp)  −  \sum\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(cđ)

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0

    \Rightarrow  \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(sp) < \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(cđ)

  • Câu 26: Thông hiểu

    Trong phản ứng sau:

    Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Ta có:

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O\;ightleftharpoons\;\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\mathrm H\overset{+1}{\mathrm{Cl}}\mathrm O

    Chlorine từ số oxi hóa 0 xuống -1 (nhận electron) và lên +1 (nhường electron) nên vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử.

  • Câu 27: Vận dụng

    Cho 1,8 gam kim loại Mg tác dụng với dung dịch nitric acid đặc, nóng, dư thu được V lít khí NO (ở 25oC, 1 bar, là chất khí duy nhất) và muối Mg(NO3)2. Giá trị của V là

    nMg = 0,075 (mol)

    Sơ đồ phản ứng: Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + H2O

    \Rightarrow Phương trình cân bằng là:

    3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O

    Tính toán theo phương trình hóa học:

    {\mathrm n}_{\mathrm{NO}}=\frac{0,075.2}3=0,05\;\mathrm{mol}

    ⇒ VNO = 0,05.24,79 = 1,2395 lít

  • Câu 28: Vận dụng

    Cho phương trình phản ứng sau:

    2H2(g) + O2(g) ightarrow 2H2O(l)         \triangle\mathrm H=\;-572\;\mathrm{kJ}

    Khi cho 2 gam khí H2 tác dụng hoàn toàn với 32 gam khí O2 thì phản ứng

    Ta có \triangleH < 0 \Rightarrow phản ứng tỏa nhiệt.

    Nhiệt hình thành là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào khi hình thành 1 mol chất sản phẩm.

    Khi cho 2 gam (1 mol) khí H2 tác dụng hoàn toàn với 32 gam (1 mol) khí Ohình thành nên 1 mol H2O.

    Theo bài ra ta có:

    Phản ứng hình thành 2 mol H2O tỏa ra nhiệt lượng 572 kJ

    \Rightarrow Phản ứng hình thành 1 mol H2O tỏa ra nhiệt lượng 572/2 = 286 kJ.

  • Câu 29: Nhận biết
    Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi lạ. Đó là do nước máy còn lưu giữ vết tích của thuốc sát trùng. Đó chính là chlorine và người ta giải thích khả năng diệt khuẩn là do:

    Chlorine tác dụng với nước tạo HClO chất này có tính oxi hoá mạnh \Rightarrow sử dụng chlorine diệt khuẩn nước máy.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Theo chiều từ F → Cl → Br → I, giá trị độ âm điện của các nguyên tố

     Theo chiều từ F → I độ âm điện giảm dần.

    Độ âm điện của các nguyên tố:

    F: 3,98

    Cl: 3,16

    Br: 2,96

    I: 2,66

  • Câu 31: Nhận biết
    Dựa vào số oxi hóa của nguyên tử Cl hay S, chất nào dưới đây chỉ có tính oxi hoá?
     

    Các mức oxi hóa của chlorine là: -1, 0, +1, +3, +5, +7. 

    Số oxi hóa của chlorine trong Cl2 là 0, đây là mức oxi hóa trung gian nên Cl2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

    Số oxi hóa của chlorine trong HCl là -1, đây là mức oxi hóa thấp nhất ⇒ HCl có tính khử.

    Số oxi hóa của chlorine trong HClO4 là +7, đây là mức oxi hóa cao nhất ⇒ HClO4 có tính oxi hóa.

    Các số oxi hóa có thể có của Sulfur là: - 2; 0; +4; +6

    Số oxi hóa của Sulfur trong SO2 là +4 đóng vai trò là chất oxi hóa và chất khử vì có mức oxi hóa trung gian.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Sự biến đổi độ âm điện của các nguyên tố: 11Na, 12Mg, 13Al, ­15P, 17Cl là

    Các nguyên tố: 11Na, 12Mg, 13Al, ­15P, 17Cl thuộc cùng một chu kì 3.

    ⇒ Độ âm điện tăng dần.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Trong phản ứng hóa học: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2, xảy ra quá trình khử chất nào?

    Ta có: 2\overset0{\mathrm{Na}}\;+\;2{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\mathrm O\;ightarrow\;2\overset{+1}{\mathrm{Na}}\mathrm{OH}\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2

    ⇒ Chất oxi hóa là H2O (có sự thay đổi từ số oxi hóa cao xuống số oxi hóa thấp)

    ⇒ Trong phản ứng hóa học xảy ra quá trình khử nước.

  • Câu 34: Nhận biết

    Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì

    Phi kim mạnh nhất là fluorine vì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:

    Trong một chu kì, tính phi kim tăng dần → phi kim mạnh nhất ở nhóm VIIA.

    Trong một nhóm, tính phi kim giảm dần → phi kim mạnh nhất là fluorine.

  • Câu 35: Thông hiểu

    Khi cho các chất: Ag, Cu, CuO, Al, Fe vào dung dịch axit HCl thì các chất đều bị tan hết là

    Cu, Ag không bị hòa tan trong HCl.

    Dãy các chất bị hòa tan hết là: CuO, Al, Fe.

    CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

    2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

  • Câu 36: Vận dụng

    Cho phương trình phản ứng Zn(r) + CuSO4(aq) → ZnSO4(aq) + Cu(s)  {\text{∆}}_rH_{298}^0=\;-210\;kJ  Và các phát biểu sau:

    a) Zn bị oxi hóa. Đúng||Sai

    b) Phản ứng trên tỏa nhiệt. Đúng||Sai

    c) Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84g Cu là +12,6 kJ. Sai||Đúng

    d) Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho phương trình phản ứng Zn(r) + CuSO4(aq) → ZnSO4(aq) + Cu(s)  {\text{∆}}_rH_{298}^0=\;-210\;kJ  Và các phát biểu sau:

    a) Zn bị oxi hóa. Đúng||Sai

    b) Phản ứng trên tỏa nhiệt. Đúng||Sai

    c) Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84g Cu là +12,6 kJ. Sai||Đúng

    d) Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên. Đúng||Sai

    Zn(r) + CuSO4(aq) → ZnSO4(aq) + Cu(s)

    +) Số oxi hóa của Zn tăng ⇒ Zn là chất khử (chất bị oxi hóa)

    +) \triangle_rH_{298}^0=\hspace{0.278em}-210\hspace{0.278em}kJ\;<0⇒ Phản ứng tỏa nhiệt 

    +) Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol Cu ~ 64 gam Cu là {\text{∆}}_rH_{298}^0=\;-210\;kJ

    ⇒ Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 g Cu là:

    \frac{- 210.3,84}{64} = -
12,6kJ 

    +) Phản ứng tỏa nhiệt ⇒ Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên.

    Vậy

    a) Đúng

    b) Đúng

    c) Sai

    d) Đúng

  • Câu 37: Nhận biết

    Từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi

    Từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng do:

    • Lực tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng.
    • Khối lượng phân tử tăng.
  • Câu 38: Vận dụng

    Nhiệt độ sôi của từng chất methane, ethane, propane, và butane là 1 trong 4 nhiệt độ sau. 0°C, - 164°C, -42°C và -88°C. Nhiệt độ sôi -164°C là của chất nào sau đây?

    Tương tác Van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất. Khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng thì tương tác Van der Waals tăng.

    Methane có khối lượng phân tử nhỏ nhất → Tương tác van der Waals yếu nhất → Nhiệt độ sôi thấp nhất

    → Methane có nhiệt độ sôi là -164°C

  • Câu 39: Nhận biết

    Trong phản ứng: CaCO3 → CaO + CO2, nguyên tố carbon

    Số oxi hóa của các nguyên tố: \overset{+2}{\mathrm{Ca}}\overset{+4}{\mathrm C}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Ca}}\overset{-2}{\mathrm O}\;+\;\overset{+4}{\mathrm C}{\overset{-2}{\mathrm O}}_2

    Phản ứng trên không phải là phản ứng oxi hóa khử do số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng không thay đổi.

    Vậy nguyên tố C không bị oxi hóa cũng không bị khử.

  • Câu 40: Nhận biết

    Khí HCl khi tan trong nước tạo thành dung dịch hydrochloric acid. Hydrochloric acid khi tiếp xúc
    với quỳ tím làm quỳ tím

    Khí HCl khi tan trong nước tạo thành dung dịch hydrochloric acid. Hydrochloric acid khi tiếp xúc với quỳ tím làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 35 lượt xem
Sắp xếp theo