Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Nước dễ dàng dâng lên trong mao quản của rễ cây để vận chuyển lên thân và lá cây, đó là do có

    Do có liên kết hydrogen nước dễ dàng dâng lên trong mao quản của rễ cây để vận chuyển lên thân và lá cây. 

  • Câu 2: Nhận biết

    Trong các chất sau đây, chất nào dùng để nhận biết hồ tinh bột?

    Chỉ thị thường dùng để nhận biết dung dịch I2 là hồ tinh bột.

    Hiện tượng: Dung dịch chuyển màu xanh tím.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Khi nung vôi, người ta sử dụng phản ứng đốt than để cung cấp nhiệt cho phản ứng phân hủy đá vôi. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Phản ứng đốt than cung cấp nhiệt \Rightarrow Phản ứng tỏa nhiệt.

    Phản ứng phân hủy đá vôi, hấp thụ nhiệt từ phản ứng đốt than \Rightarrow Phản ứng thu nhiệt.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Sắp xếp các nguyên tố N, O, P theo chiều tính phi kim tăng dần.

    Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính phi kim của nguyên tử nguyên tố hóa học có xu hướng giảm trong cùng một nhóm và tăng trong cùng một chu kì.

    N (Z = 7): chu kì 2, nhóm VA

    O (Z = 8): chu kì 2, nhóm VIA

    P (Z = 15): chu kì 3, nhóm VA

    N và O cùng ở chu kì 2, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính phi kim của N < O.

    N và P cùng ở nhóm VA, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính phi kim của N > P.

    Vậy tính phi kim của P < N < O.

  • Câu 5: Nhận biết

    Trong tự nhiên, nguyên tố Cl có tồn tại trong

    Trong tự nhiên, nguyên tố Cl có tồn tại tronh NaCl.KCl là thành phần chính của khoáng vật sylvinite.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Đặc điểm nào dưới đây không phải đặc điểm chung của các nguyên tố halogen (F, Cl, Br, I)?

    Trong tất cả các hợp chất, F chỉ có số oxi hóa -1 do F có độ âm điện lớn nhất.

    Các nguyên tố halogen khác ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxi hóa +1; +3; +5; +7

  • Câu 7: Thông hiểu

    Trong các cách biểu diễn electron và các orbital của phân lớp 2p ở trạng thái cơ bản, hãy chọn cách phân bố đúng:

    - Trong cùng một phân lớp chưa bão hòa, các electron sẽ phân bố vào các orbital sao cho số electron độc thân là tối đa

    - AO chứa electron độc thân: ↑

    - AO chứa electron ghép đôi: ↑↓

    \Rightarrow Cách phân bố đúng là:

  • Câu 8: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    F có độ âm điện lớn nhất nên trong các hợp chất F chỉ có số oxi hóa -1. Các halogen khác, ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxi hóa +1, +3.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: NaCl, MgCl2, AlCl3, FeCl3 có thể dùng dung dịch

    Cho dung dịch NaOH từ từ đến dư lần lượt vào các dung dịch NaCl, MgCl2, AlCl3, FeCl3

    + Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng là MgCl2:

    MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓(trắng keo) + H2O

    + Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan là AlCl3:

    AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ ( trắng keo) + 3NaCl

    Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

    + Dung dịch nào xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ là FeCl3:

    FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓(nâu đỏ) + 3NaCl

    + Dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là NaCl.

  • Câu 10: Nhận biết

    Phản ứng thu nhiệt có

    Phản ứng thu nhiệt có ΔH > 0.

  • Câu 11: Nhận biết

    Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất bị khử là chất

    Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất bị khử (hay là chất oxi hóa) là chất nhận electron.

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Khi cho m gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 thu được dung dịch X chứa 2 muối trong đó có NH4NO3 và 0,4958 lít khí N2O duy nhất (đkc). Cô cạn dung dịch X thu được 21,92 gam muối khan. Tính m và số mol HNO3 đã bị khử.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Khi cho m gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 thu được dung dịch X chứa 2 muối trong đó có NH4NO3 và 0,4958 lít khí N2O duy nhất (đkc). Cô cạn dung dịch X thu được 21,92 gam muối khan. Tính m và số mol HNO3 đã bị khử.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    nN2O = 0,02 mol

    Ta có sơ đồ phản ứng:

    Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NH4NO3 + N2O + H2O

    Gọi số mol Mg(NO3)2 và NH4NO3 lần lượt là x, y ta có:

    148x + 80y = 21,92                                     (1)

    Quá trình nhường nhận electron:

          \overset0{\mathrm{Mg}}ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Mg}}+2\mathrm e        2\overset{+5}{\mathrm N}+8\mathrm eightarrow{\overset{+1}{\mathrm N}}_2\mathrm O
    mol: x → 2x  mol:         0,16 ← 0,02
           \overset{+5}{\mathrm N}+8\mathrm eightarrow\overset{-3}{\mathrm N}{\mathrm H}_4{\mathrm{NO}}_3
     mol:       8y    ←   y

    Bảo toàn số mol electron: 2x = 0,16 + 8y   (2)

    Giải hệ (1) và (2) ta có x = 0,14, y = 0,015

    ⇒ m = 0,14.24 = 3,36

    Bảo toàn nguyên tố N:

    nHNO3 = 2nMg(NO3)2 + 2nNH4NO3 + 2nN2O

               = 0,14.2 + 0,015.2 + 0,02.2

               = 0,35 (mol)

  • Câu 13: Nhận biết

    Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần

    Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần số hiệu nguyên tử.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho hai phương trình nhiệt hóa học sau:

    C(s) + H2O(g) \xrightarrow{t^o} CO(g) + H2(g) \bigtriangleup_rH_{298}^0=\text{+131,25 kJ (1)}

    CuSO4 (aq) + Zn(s)ZnSO4(aq) + Cu(s)\bigtriangleup_rH_{298}^0=\text{-231,04 kJ (2)} 

    Trong hai phản ứng trên, phản ứng nào là thu nhiệt, phản ứng nào là tỏa nhiệt?

    Phản ứng (1) thu nhiệt có \bigtriangleup_rH_{298}^0=\text{+131,25 kJ (1)} > 0 nên đây là phản ứng thu nhiệt

    Phản ứng (2) tỏa nhiệt có \bigtriangleup_rH_{298}^0=\text{-231,04 kJ (2)} < 0 nên đây là phản ứng tỏa nhiệt

  • Câu 15: Vận dụng

    Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do

    Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do kích thước nguyên tử chlorine lớn hơn nguyên tử nitrogen nên mật độ điện tích âm trên chlorine không đủ lớn để hình thành liên kết hydrogen.

  • Câu 16: Nhận biết

    Fe2O3 là thành phần chính của quặng hematite đỏ, dùng để luyện gang. Số oxi hóa của iron trong Fe2O3

    Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa của nguyên tử trong phân tử ta có: {\overset{+3}{\mathrm{Fe}}}_2{\overset{-2}{\mathrm O}}_3

  • Câu 17: Vận dụng

    Cho phương trình phản ứng sau: N2(g) + O2(g) → 2NO(g)

    Dựa vào năng lượng liên kết sai: liên kết N≡N với Eb = 945 kJ/mol, liên kết O=O với Eb = 494 kJ/mol, liên kết N=O với Eb = 607 kJ/mol. Nhận định nào sau đây là đúng?

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = [Eb(N≡N).1 + Eb(O=O).1] − Eb(N=O).2

    = [945.1 + 494.1] – 607.2

     = 225 (kJ)

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0  = 225 kJ > 0 ⇒ Phản ứng thu nhiệt. 

    ⇒ Để phản ứng xảy ra, cần cung cấp lượng nhiệt lớn 225 kJ/mol.

    Nitrogen chỉ phản ứng với oxygen khi ở nhiệt độ cao hoặc có tia lửa điện để tạo thành NO.

  • Câu 18: Nhận biết

    Nước muối sinh lý có tác dụng diệt khuẩn, sát trùng trong y học là dung dịch có nồng độ của muối nào sau đây?

    Nước muối sinh lý có tác dụng diệt khuẩn, sát trùng trong y học là dung dịch có nồng độ của NaCl.

  • Câu 19: Vận dụng

    Thổi một lượng khí chlorine vào dung dịch chứa m gam hai muối bromide của sodium và potassium. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, khối lượng chất rắn thu được giảm 8,9 gam so với lượng muối trong dung dịch ban đầu. Số mol khí chlorine đã tham gia phản ứng với các muối trên.

     Ta có thể viết phương trình dưới dạng:

    \frac12{\mathrm{Cl}}_2+\mathrm{Br}^-ightarrow\frac12{\mathrm{Br}}_2\;+\;\mathrm{Cl}^-

    Cứ 1 mol hỗn hợp muối: NaBr; KBr → 1 mol hỗn hợp muối hỗn hợp NaCl; KCl

    Vậy khối lượng giảm đi:

    80 - 35,5 = 45,5 gam

    Khối lượng chất rắn thu được giảm 8,9 gam so với lượng muối trong dung dịch ban đầu chính là khối lượng muối đã giảm

    nmuối = 8,9 : 44,5 = 0,2 mol

     ⇒ nmuối = nCl- phản ứng = 0,2 mol

     ⇒ nCl2 = 0,2 : 2 = 0,1 mol

  • Câu 20: Thông hiểu

    Trong các phản ứng hóa học, SO2 có thể là chất oxi hoá hoặc chất khử vì

    - Lưu huỳnh có các mức số oxi hóa: -2, 0, +4, +6.

    - S trong SO2 có mức oxi hóa là +4, đây là mức oxi hóa trung gian của S.

    \Rightarrow Trong các phản ứng hóa học, S có thể là chất oxi hoá hoặc chất khử.

  • Câu 21: Vận dụng

    Ở điều kiện chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam CH4(g) để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 0,5 mol CaO bằng cách nung CaCO3. Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%.

    - Khi đốt cháy 1 mol CH4 tỏa ra 890,36 kJ

    - Để tạo thành 1 mol CaO bằng cách nung CaCO3 cần 178,29 kJ

    \Rightarrow Để tạo thành 0,5 mol CaO bằng cách nung CaCO3 cần 89,145 kJ

    \Rightarrow Số mol CH4 cần dùng để đốt cháy là: 89,145 : 890,36 = 0,1 mol

    \Rightarrow Số gam CH4 cần dùng để đốt cháy là: 0,1.16 = 1,6 (gam)

  • Câu 22: Vận dụng

    Thực hiện phản ứng sau trong bình có dung tích không đổi 2 lít.

    X2(g) + Y2(g) ightarrow 2Z(g)

    Lúc đầu số mol của khí X2 là 0,6 mol, sau 10 phút số mol của khí X2 còn lại là 0,12 mol. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo X2 trong khoảng thời gian trên là:

    Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo X2 là:

    \overline{\mathrm v}=-\frac{{\displaystyle\frac{0,12}2}-{\displaystyle\frac{0,6}2}}{10.60}=4.10^{-4}\;\mathrm{mol}/(\mathrm l.\mathrm s)

  • Câu 23: Nhận biết

    Trong phòng thí nghiệm, Cl2 được điều chế bằng cách cho HCl đặc tác dụng với

    Trong phòng thí nghiệm, Cl2 được điều chế bằng cách cho HCl đặc tác dụng với KMnO4:

     2KMnO4 + 16HCl \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

  • Câu 24: Nhận biết

    Phản ứng tỏa nhiệt là

    Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

  • Câu 25: Vận dụng

    Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe, Zn bằng dung dịch hydrochloric acid dư thu được 0,05 mol khí hydrogen. Mặt khác, m gam X phản ứng hoàn toàn với khí chlorine dư thu được 7,33 gam muối Y. Cho các phát biểu sau:

    (1) Muối Y gồm hai muối FeCl2 và ZnCl2.

    (2) Tổng số mol trong hỗn hợp X là 0,05 mol.

    (3) Thể tích của khí chlorine ở điều kiện chuẩn tham gia phản ứng là 1,4874 lít.

    (4) Phần trăm về khối lượng của Fe trong m gam hỗn hợp X ban đầu nhỏ hơn 35%.

    (5) Trong hỗn hợp X, khối lượng của Fe lớn hơn khối lượng của Zn.

    Số phát biểu đúng

    Gọi số mol Zn và Fe trong hỗn hợp X lần lượt là x, y:

    - X tác dụng với HCl:

    Zn + HCl ightarrow ZnCl2 + H2

    x               ightarrow              x

    Fe + HCl ightarrow FeCl2 + H2

    y              ightarrow               y

    \Rightarrow x + y = 0,05                           (1)

    - X tác dụng với Cl2:

    Zn + Cl2 ightarrow ZnCl2 

     x  ightarrowightarrow       x

    2Fe + 3Cl2 ightarrow 2FeCl3

      y  ightarrow  3/2y  ightarrow   y

    \Rightarrow 136x + 162,5y = 7,33              (2)

    Từ (1) và (2) \Rightarrow x = 0,03; y = 0,02

    \Rightarrow VCl2 = 24,79.(x + 3y) = 24,79.(0,03 + 3/2.0,02) = 1,4874 lít

    Xét các phát biểu:

    (1) Sai vì muối Y gồm hai muối FeCl3 và ZnCl2.

    (2) Đúng.

    (3) Đúng.

    (4) Sai vì:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{Fe}}=\frac{0,02.56}{0,03.65+002.56}.100\%\;=\;36,48\%\;>35\%

    (5) Sai vì:

    mFe = 0,02.56 = 1,12 gam; mZn = 0,03.65 = 1,95 gam

    mFe < MZn

  • Câu 26: Thông hiểu

    Một lượng đáng kể hydrogen fluorine được dùng trong sản xuất chất X. Biết X đóng vai trò “chất chảy” trong quá trình sản xuất nhôm (aluminium) từ aluminium oxide. Chất X là

    Một lượng đáng kể hydrogen fluorine được dùng trong sản xuất cryolite (thành phần chính là Na3AlF6) đóng vai trò “chất chảy” trong quá trình sản xuất nhôm (aluminium) từ aluminium oxide.

  • Câu 27: Vận dụng cao

    Hòa tan 5,37 gam hỗn hợp gồm 0,02 mol AlCl3 và một muối halide của kim loại M hóa trị II vào nước, thu được dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch AgNO3, thu được 14,35 gam kết tủa. Lọc lấy dung dịch cho tác dụng với NaOH dư, thu được kết tủa B .Nung B đến khối lượng không đổi được 1,6 gam chất rắn. Xác định công thức phân tử muối halide kim loại M.

     Đặt nMX2 = a mol

    \Rightarrow a.(M + 2X) + 133,5.0,02 = 5,37                      (1)

    AlCl3 + 3AgNO3 ightarrow 3AgCl + Al(NO3)3

    MX2 + 2AgNO3 ightarrow 2AgX + M(NO3)2

      a    ightarrow    2a        ightarrow  2a   ightarrow   a

    \Rightarrow 143,5.0,06 + 2a.(X+108) = 14,35                      (2)

    Al(NO3)3 + 3NaOH ightarrow Al(OH)3 + 3NaNO3

    Al(OH)3 + NaOH ightarrow NaAlO2 + 2H2O

    M(NO3)2 + 2NaOH ightarrow M(OH)2 + 2NaNO

      a                     ightarrow          a

    M(OH)2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} MO + H2O

      a      ightarrow     a

    \Rightarrow a.(M + 16) = 1,6 (3)

    Từ (1), (2) và (3) ta có:

    aM = 1,28; aX = 0,71; a = 0,02

    \Rightarrow M = 64, M là Cu

    Vậy muối halide là CuCl2

  • Câu 28: Thông hiểu

    Để nhận ra khí hydrogen chloride trong số các khí đựng riêng biệt: HCl, SO2, O2 và H2 ta làm như sau

    Khi dẫn các khí qua AgNO3, khí HCl hòa tan vào nước và tác dụng với AgNO3 tạo kết tủa AgCl. 

  • Câu 29: Thông hiểu

    Cho phản ứng hóa học có dạng: A + B → C.

    Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi nồng độ A tăng 2 lần, giữ nguyên nồng độ B là:

    Phản ứng: A + B → C.

    Ta có: v = k.[A].[B]

    Khi [A] tăng 2 lần thì: va = k.[2A].[B] = 2k.[A].[B] = 2v

    Vậy tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần.

  • Câu 30: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây sai?

    Diện tích bề mặt càng nhỏ, tốc độ phản ứng càng lớn ⇒ sai. Vì diện tích bề mặt càng lớn, tốc độ phản ứng càng lớn.

  • Câu 31: Vận dụng cao

    Để làm nóng khẩu phần ăn, người ta dùng phản ứng giữa CaO với H2O:

    CaO(s) + H2O(l) ightarrow Ca(OH)2 (aq)                \triangle\mathrm H = -105kJ

    Giả thiết nhiệt lượng của phản ứng tỏa ra được dung dịch hấp thụ hết, nhiệt dung của dung dịch loãng bằng nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K. Cần cho bao nhiêu gam CaO vào 200 gam H2O để nâng nhiệt độ từ 25oC lên 80oC?

    Nhiệt lượng tỏa ra là: Q = m.c.Δt = 200.4,2.(80−25) = 46200J = 46,2kJ

    \Rightarrow Số mol của CaO cần dùng cho phản ứng tỏa ra 46,2kJ là:

    \frac{46,2}{105}=0,44\;(\mathrm{mol})

    \Rightarrow Khối lượng CaO cần dùng là 0,44.56 = 24,64 (gam)

  • Câu 32: Vận dụng

    Hòa tan 28 gam Fe trong dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được dung dịch X. Thêm dung dịch KMnO4 1M vào dung dịch X. Biết KMnO4 có thể oxi hóa FeSO4 trong môi trường H2SO4 thành Fe2(SO4)3 và bị khử thành MnSO4. Phản ứng xảy ra hoàn toàn.  Thể tích dung dịch KMnO4 1M đã phản ứng.  

    Bảo toàn nguyên tố Fe ta có:

    nFeSO4 = nFe = 28 : 56 = 0,5 mol

    Mn+7 +5e → Mn+2

    x       → 5x

    Fe+2 → Fe+3 + 1e

    0,5          → 0,5 mol

    Áp dụng bảo toàn electron ta có:

    5x = 0,5 ⇒ x = 0,1 mol

    ⇒ nKMnO4 = nMn+7 = 0,1 mol

    Thể tích dung dịch KMnO4 1M đã phản ứng là: 

    VKMnO4 = 0,1: 1 = 0,1 L = 100mL

  • Câu 33: Nhận biết

    Đơn chất halogen tồn tại ở thể khí, màu vàng lục là

    Màu sắc của các đơn chất halogen:

    - Fluorine: Lục nhạt

    - Chlorine: vàng lục

    - Bromine: nâu đỏ

    - Iodine: đen tím

  • Câu 34: Thông hiểu

    Trong phòng thí nghiệm, nước Gia-ven được điều chế bằng cách

    Chlorine phản ứng với dung dịch sodium hydroxide ở điều kiện thường, tạo thành nước Javel (Gia-ven):

    Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O

  • Câu 35: Nhận biết

    Than đá được nghiền nhỏ dùng trong quá trình luyện kim loại. Cho biết yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong quá trình trên:

    Yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong quá trình trên bề mặt tiếp xúc.

  • Câu 36: Nhận biết

    Cho quá trình  Mn+7 + 5e → Mn+2, đây là quá trình

    Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron.

    Quá trình khử (sự khử) là quá trình thu electron.

    Quá trình Mn+7 + 5e → Mn+2 là quá trình khử

  • Câu 37: Vận dụng

    Cho 3,51 g kim loại M (hóa trị n) tác dụng với dung dịch H2SO4 (đặc nóng, dư) thu được muối sulfate của M, 4,83405 lít SO2 (đkc), và nước. Xác định kim loại M.

    nSO2 = 4,83405 : 24,79 =  0,195 mol

    Sơ đồ phản ứng

    \overset0{\mathrm M\;\;}+\;\overset{+6}{{\mathrm H}_2}\;{\mathrm{SO}}_4\;ightarrow\;\mathrm n\overset{+2}{\mathrm M\;}({\mathrm{SO}}_4)\mathrm n\;+\overset{+4}{\mathrm S}{\mathrm O}_2\;+\;\;\;{\mathrm H}_2\mathrm O

     Phương trình phản ứng: 2M + 2nH2SO4 → M2(SO4)n + nSO2 + 2nH2

     Theo phương trình phản ứng ta có: 

    {\mathrm n}_{\mathrm M}\;=\frac{2.{\mathrm n}_{{\mathrm{SO}}_2}}{\mathrm n}\;=\;\frac{2.0,195\;}{\mathrm n}=\frac{0,39}{\mathrm n}\;(\mathrm{mol})

    \Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm M}=\frac{\mathrm m}{\mathrm n}=\frac{3,51}{\displaystyle\frac{0,39}{\mathrm n}}=9\mathrm n

    Lập bảng biện luận ta có:

    n 1 2 3
    M 9 (Loại) 18 (Loại)  27 (Al)

     Vậy kim loại M là Al (Aluminium) 

  • Câu 38: Nhận biết

    Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của phản ứng sau:

    3Fe (s) + 4H2O (l) → Fe3O4 (s) + 4H2 (g) = +26,32 kJ

    Giá trị \triangle_rH_{298}^0 của phản ứng:

    Fe3O4 (s) + 4H2 (g) → 3Fe (s) + 4H2O (l) là

    Khi đảo chiều phản ứng thì giá trị  \triangle_rH_{298}^0 cũng là giá trị đối so với giá trị ban đầu

  • Câu 39: Nhận biết

    Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch HCl?

    Các kim loại đứng sau H không thể phản ứng với axit thông thường (HCl, H2SO4 loãng).

    \Rightarrow Cu không phản ứng với dung dịch HCl.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Cho các phản ứng hoá học sau:

    (a) CaCO3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CaO + CO2.

    (b) CH4 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} C + 2H2.

    (c) 2AI(OH)3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} Al2O3 + 3H2O.

    (d) 2NaHCO3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} Na2CO3 + CO2 + H2O.

    Số phản ứng có kèm theo sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tử là

    Chỉ có phản ứng b) có kèm theo sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tử:

    \overset{-4}{\mathrm C}\overset{+1}{{\mathrm H}_4}\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\;\overset0{\mathrm C}\;+\;2{\overset0{\mathrm H}}_2.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 30 lượt xem
Sắp xếp theo