Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Zinc đang phản ứng mạnh với hydrochloric acid, nếu cho thêm muối sodium acetat vào dung dịch thì thấy phản ứng:

    Khi thêm muối sodium acetat vào dung dịch thì muối có phản ứng với HCl, nên nồng độ HCl giảm ⇒Tốc độ phản ứng của Zinc với HCl giảm

    Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác

  • Câu 2: Nhận biết

    Chất khử là

     Chất khử là chất nhường electron, chất oxi hóa là chất nhận electron.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Cho các phản ứng hóa học sau:

    (a) I2 + NaCl

    (b) NaBr + H2SO4 (đặc)

    (c) NaF + AgNO3

    (d) NaCl (rắn) + H2SO4 (đặc)

    (e) KMnO4 + HCl

    Có bao nhiêu phản ứng hóa học xảy ra? (Biết các điều kiện có đủ).

    Các phản ứng hóa học xảy ra là: (b), (d), (e).

    (b) 2NaBr + 2H2SO4 → Na2SO4 + Br2 + SO2 + 2H2O

    (d) NaCl (rắn) + H2SO4 (đặc) → NaHSO4 + HCl

    (e) 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

  • Câu 4: Thông hiểu

    Phản ứng nhiệt phân hoàn toàn 1 mol Cu(OH)2 tạo thành 1 mol CuO và  1 mol H2O, thu vào nhiệt lượng 9,0 kJ. Phương trình nhiệt hóa học được biểu diễn như sau:

    Phương trình nhiệt hóa học là phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng và trạng thái của các chất đầu (cđ) và sản phẩm (cđ).

    Ta có phản ứng thu nhiệt nên \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} > 0 và là phản ứng nhiệt phân \Rightarrow Phương trình nhiệt hóa học đúng là:

    Cu(OH)2(s) \overset{to}{ightarrow} CuO(s) + H2O(l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = +9,0kJ.

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Hoà tan hoàn toàn 16,2 gam kim loại R hóa trị I vào dung dịch HNO3 dư thu được 1,12 lít khí NO ở đktc (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch muối nitrat của R. R là kim loại nào dưới đây?

    nNO = 0,05 mol

    Gọi x là số mol của kim loại R hóa trị I.

    Quá trình nhường e

    R0 → R+1 + 1e

    x → x

    Quá trình nhận e

    N+5 + 3e → N+2

    0,15 ← 0,05

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có

    x = 0,15 mol

    => MR = 16,2/0,05 = 108 (Ag)

  • Câu 6: Vận dụng

    Cho sơ đồ phản ứng hoá học sau: NH3 + CuO → Cu + N2 + H2O. Nếu dùng 4,958 lít NH3 (đkc) khử hết CuO thì thu được m gam Cu. Vậy m là: (Cho H = 100%; Cu = 64)

    nNH3 = 0,2 (mol)

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố:

    \overset{-3}{\mathrm N}{\mathrm H}_3\;+\;\overset{+2}{\mathrm{Cu}}\mathrm O\;ightarrow\;\overset0{\mathrm{Cu}}\;+\;{\overset0{\mathrm N}}_2\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    Phản ứng hoá học được cân bằng: 2NH3 + 3CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 3Cu + 2N2↑ + 3H2O

    Từ phương trình phản ứng ta có:

    nCu = 1,5nNH3 = 0,3 (mol)

    ⇒ m = 0,3.64 = 19,2 (g).

  • Câu 7: Vận dụng

    Cho các phản ứng sau:

    (a) 4HCl + PbO2 → PbCl2 + Cl2 + 2H2O.

    (b) HCl + NH4HCO3 → NH4Cl + CO2 + H2O.

    (c) 2HCl + 2HNO3 → 2NO2 + Cl2 + 2H2O.

    (d) 2HCl + Zn → ZnCl2 + H2.

    Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là

    (a) 4\overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;{\mathrm{PbO}}_2\;ightarrow\;\mathrm{Pb}{\overset{-1}{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;2{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\mathrm O.

    HCl là chất khử \Rightarrow thể hiện tính khử.

    (b) \overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;{\mathrm{NH}}_4{\mathrm{HCO}}_3\;ightarrow\;\mathrm N{\overset{+1}{\mathrm H}}_4\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;{\mathrm{CO}}_2\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\mathrm O.

    HCl không thay đổi số oxi hóa

    (c) 2\overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;2{\mathrm{HNO}}_3\;ightarrow\;2{\mathrm{NO}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2+\;2{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\mathrm O.

    HCl là chất khử \Rightarrow thể hiện tính khử

    (d) 2\overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\mathrm{Zn}\;ightarrow\;\mathrm{Zn}{\overset{-1}{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2.

    HCl là chất oxi hóa \Rightarrow thể hiện tính oxi hóa.

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Phosgene (COCl2) được điều chế bằng cách cho hỗn hợp CO và Cl2 đi qua than hoạt tính. Biết ở điều kiện chuẩn: Eb(Cl-Cl) = 243 kJ/mol; Eb(C-Cl) = 339 kJ/mol; Eb(C=O) = 745 kJ/mol; Eb(C ≡ O) = 1075 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng tạo thành phosgene từ CO và Cl2 là

    CO(g) + Cl2(g) \xrightarrow{\mathrm{than}\;\mathrm{hoạt}\;\mathrm{tính}} COCl2(g)

    Áp dụng công thức:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = Eb(CO) + Eb(Cl2) − Eb(COCl2)

                  = EC≡O + ECl–Cl – EC=O – 2EC–Cl

                  = 1075 + 243 – 745 – 2.339 = − 105 kJ.

  • Câu 9: Nhận biết

    Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là

     Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ hydrofluoric acid đến hydroiodic acid.

  • Câu 10: Nhận biết

    Số oxi hoá của nitrogen trong đơn chất là

    Số oxi hóa của nguyên tử nguyên tố trong đơn chất bằng 0.

  • Câu 11: Vận dụng

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Phản ứng tỏa nhiệt tự xảy ra ở điều kiện thường, phản ứng thu nhiệt không tự xảy ra ở điều kiện thường.

    (2) Đốt khí gas hóa lỏng đun nấu trong gia đình là phản ứng tỏa nhiệt.

    (3) Củi khô thanh nhỏ cháy nhanh hơn củi khô thanh to là do yếu tố diện tích tiếp xúc.

    (4) Mùa hè ta thấy thức ăn nhanh ôi thiu hơn mùa đông là do yếu tố nồng độ oxygen trong không khí.

    (5) Phản ứng thu nhiệt có ∆H < 0 và dễ xảy ra.

    (6) Những chất dễ cháy, nổ cần tuân thủ nghiêm các nguyên tắc phòng cháy để tránh thiệt hại về người, của cải, vật chất.

    Các phát biểu đúng

    Các phát biểu đúng là (2), (3), (6).

    (1) Sai vì một số phản ứng tỏa nhiệt cần phải khơi mào.

    (4) Sai vì mùa hè ta thấy thức ăn nhanh ôi thiu hơn mùa đông là do yếu tố nhiệt độ.

    (5) Phản ứng thu nhiệt có ∆H > 0 và khó xảy ra.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho phản ứng: 2KOH + Cl2 → KClO + KCl + H2O. Vai trò của Cl2 trong phản ứng trên là gì?

    2KOH + Cl02 → KCl+1O + KCl-1 + H2O

    Clvừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Trong các nguyên tố O, Se, F, Cl, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là

    Trong một nhóm, tính phi kim giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

    F (Z = 9) và Cl (Z = 17) đều thuộc nhóm VIIA nên tính phi kim của F > Cl.

    O (Z = 8) và Se (Z = 34) đều thuộc nhóm VIA nên tính phi kim của O > Se.

    Trong một chu kì, tính phi kim tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

    O (Z = 8) và F (Z = 9) đều thuộc chu kì 2 nên tính phi kim của F > O.

    F là phi kim mạnh nhất.

  • Câu 14: Nhận biết

    Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử được định nghĩa là

    Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó nếu giả định cặp electron chung thuộc hẳn về nguyên tử của nguyên tố có độ âm điện lớn hơn.

  • Câu 15: Nhận biết

    Y là nguyên tố nhóm A có công thức oxide cao nhất là R2O. Số thứ tự nhóm của Y là

    Nguyên tố nhóm A có công thức oxide cao nhất là R2O → Có R có hóa trị 1. Nhóm IA.

  • Câu 16: Nhận biết

    Ở điều kiện thường, các halogen

    Ở điều kiện thường, các halogen ít tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ như alcohol, benzene. 

  • Câu 17: Nhận biết

    Chất nào sau đây được ứng dụng dùng để tráng phim ảnh?

     Silver bromide (AgBr) là chất nhạy với ánh sáng, dùng để tráng phim ảnh.

  • Câu 18: Nhận biết

    Ở cùng điều kiện, giữa các phân tử đơn chất halogen nào sau đây có tương tác van der Waals mạnh nhất?

    Các phân tử càng lớn và càng nhiều electron thì sự hỗn loạn của lớp vỏ electron càng lớn, tương tác khuếch tán giữa các phân tử càng mạnh ⇒ Tương tác van der Waals càng lớn.

    Từ F2 đến I2 các phân tử có độ lớn tăng dần (vì bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I) và số electron tăng dần ⇒ Tương tác van der Waals tăng dần.

    Vậy tương tác van der Waals mạnh nhất ở I2.

  • Câu 19: Nhận biết

    Phản ứng tỏa nhiệt là gì?

     Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành khí X; nhiệt phân tinh thể KNO3 tạo thành khí Y; cho tinh thể KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc tạo thành khí Z. Các khí X, Y và Z lần lượt là

     Fe + H2SO4 ightarrow FeSO4 + H2\uparrow

    \Rightarrow X là H2

    KNO3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2KNO2 + O2\uparrow 

    \Rightarrow X là O2

    KMnO4 + 16HClđ \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2KCl + 7Cl2\uparrow + 8H2O

    \Rightarrow X là Cl2

  • Câu 21: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?

    Phản ứng giữa Zn và dung dịch H2SOcó thể tự xảy ra ở điều kiện thường

    Zn(s) + H2SO4(aq) → ZnSO4(aq) + H2(g)

    Các phản ứng còn lại cần cung cấp nhiệt thì phản ứng mới xảy ra.

  • Câu 22: Vận dụng

    Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng

    H2(g) + I2(s) → 2HI(g)

    biết Eb (H–H) = 436 kJ/mol, Eb (I–I) = 151 kJ/mol, Eb (H–I) = 297 kJ/mol.

    Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:

    rHo298 =  Eb(H–H) + Eb(I–I) – 2.Eb(H–I)

    = 436 + 151 – 2.297

    = –7 (kJ).

  • Câu 23: Vận dụng

    Đốt 6 gam bột Mg trong bình kín chứa V lít O2 thu được chất rắn X. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl dư thu được 2,479 lít H2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các chất khí đo ở điều kiện chuẩn (1bar, 25oC). Tính V?

    nH2 = 2,479 : 24,79 = 0,1 mol

    nMg = 6 : 24 = 0,25 mol

    Đặt số mol của O2 là a mol

    Quá trình trao đổi electron

    Mg0 → Mg2+ + 2e

    0,25 → 0,5  

    O2 + 4e → 2 O2-

    a → 4a

     

    2H+ + 2e → H2

    0,2 ← 0,1

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có

    4a + 0,2 = 0,5 → a = 0,075 mol

    Thể tích O2 tham gia phản ứng là:

    V = 0,075.24,79 = 1,85925 (lít)

  • Câu 24: Thông hiểu

    Ion nào dưới đây có cấu hình electron giống cấu hình electron của nguyên tử Ne?

    Cấu hình e của Ne: 1s22s2 2p6 

    Cấu hình e của ion Mg2+: 1s22s22p6 

  • Câu 25: Thông hiểu

    Tính số phản ứng chứng minh tính khử của các ion halide trong các phản ứng sau:

    (1) BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl

    (2) 2NaCl \xrightarrow{\mathrm{đpnc}} 2Na + Cl2

    (3) 2HBr + H2SO4 → Br2 + SO2↑ + 2H2O

    (4) HI + NaOH → NaI + H2O

    Phản ứng (2) và (3) chứng minh tính khử của các ion halide.

    - Với phản ứng (2): 2NaCl \xrightarrow{\mathrm{đpnc}} 2Na + Cl2

    Số oxi hóa của Cl tăng từ -1 lên 0 sau phản ứng;

    - Với phản ứng (3) 2HBr + H2SO4 → Br2 + SO2↑ + 2H2O

    Số oxi hóa của Br tăng từ -1 lên 0 sau phản ứng.

  • Câu 26: Nhận biết

    Nhiệt tạo thành chuẩn của các chất được xác định trong điều kiện nhiệt độ là

    Biến thiên enthalpy chuẩn là nhiệt tỏa ra hay thu vào của phản ứng được xác định ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/l (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 25 o C (298K) 

  • Câu 27: Nhận biết

    Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của

    Lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của các electron di chuyển tập trung về một phía bất kì của phân tử.

  • Câu 28: Vận dụng cao

    Dung dịch chứa NaHCO3, KHCO3 và Ca(HCO3)2. Dung dịch X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 10,752 lít khí CO2 (đktc) và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng vừa hết với AgNO3 thu được kết tủa và dung dịch chứa 41,94 gam chất tan. Khối lượng muối có trong dung dịch X là

    {\mathrm n}_{\mathrm{CO}2}\;=\;\frac{10,752}{22,4}=\;0,48\;(\mathrm{mol})

    Gọi nNaHCO3 = x; nKHCO3 = y; nCa(HCO3)2 = z (mol)

    Cho X tác dụng với HCl vừa đủ:

    NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2

    KHCO3 + HCl → KCl + H2O + CO2

    Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O + 2CO2

    Từ phương trình hóa học ta thấy: nHCO3- = nCl- = nCO2 = 0,48 mol

    Cho dung dịch Y tác dụng với AgNO3 vừa đủ:

    NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3

    KCl + AgNO3 → AgCl + KNO3

    CaCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl + Ca(NO3)2

    Theo phương trình hóa học: nCl- = nNO3- = 0,48 mol

    mchất tan = mKL + mNO3 \Rightarrow 41,94 = mKL + 0,48.62 \Rightarrow mKL = 12,18 gam

    \Rightarrow mmuối trong dd X = mKL + mHCO3- = 12,18 + 0,48.61 = 41,46 gam

  • Câu 29: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây sai khi nói về phản ứng của đơn chất halogen với hydrogen?

    Phản ứng giữa H2 và Br2 cần đun nóng, phản ứng diễn ra chậm; phản ứng giữa I2 và H2 cần đun nóng để diễn ra, phản ứng là thuận nghịch. 

  • Câu 30: Vận dụng

    Cho phản ứng: A + 2B → C.

    Nồng độ ban đầu của A là 1M; B là 3M, hằng số tốc độ k = 0,5. Tốc độ của phản ứng khi đã có 20% chất A tham gia phản ứng là:

    v = k.CA.CB2

    Ta có 20% chất A tham gia phản ứng có 0,1M chất A tham gia phản ứng

              A  +  2B → C

    Pư:   0,2    0,4

    Nồng độ A còn: 0,5 - 0,2 = 0,8 M

    Nồng độ chất B còn: 3 - 0,4 = 2,6 M

    v' = k.C'A.C'B2 = 0,5.0,8.2,62 = 2,704

  • Câu 31: Nhận biết

    Trong các cặp phản ứng sau, nếu lượng Fe trong các cặp đều được lấy bằng nhau và có kích thước như nhau thì cặp nào có tốc độ phản ứng lớn nhất?

    Ở phản ứng Fe + dung dịch HCl 0,5 M, HCl có nồng độ lớn nhất \Rightarrow Tốc độ phản ứng lớn nhất.

  • Câu 32: Vận dụng

    Hợp chất nào sau đây không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử

    Giữa các phân tử H2O, HF, C2H5OH có liên kết hydrogen

    Hợp chất không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử là H2S.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Số oxi hóa của nguyên tố nitơ trong N2O, NaNO3, NO2, NH4+ lần lượt là:

    Gọi số oxi hóa của N là x, ta có số oxi hóa trong hợp chất của H = +1, O = -2

    N2O: 2.x - 2 = 0 => x = +1

    NaNO3: 1 + x - 2.3 = 0 => x = +5

    NO2: x + -2.2 = 0 => x = +4

    NH4+: x + 1.4 = 1 => x = -3.

  • Câu 34: Nhận biết

    Hydrogen halide nào sau đây được sử dụng trong quá trình sản xuất teflon (dùng làm chất chống dính ở nồi, chảo)?

    Hydrogen fluoride được sử dụng trong quá trình sản xuất teflon (dùng làm chất chống dính ở nồi, chảo) theo sơ đồ:

    {\mathrm{CH}}_4\;\xrightarrow[{-\mathrm{HCl}}]{+{\mathrm{Cl}}_2}{\mathrm{CHCl}}_3\;\xrightarrow[{-\mathrm{HCl}}]{+\mathrm{HF}}{\mathrm{CHClF}}_2\;\underset{-\mathrm{HCl}}{ightarrow{\mathrm{CF}}_2={\mathrm{CF}}_2\;\xrightarrow[\mathrm{xt}]{\mathrm t^\circ,\;\mathrm p}}(-{\mathrm{CF}}_2-{\mathrm{CF}}_2-)\mathrm n

  • Câu 35: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Từ HF đến HI, tính acid tăng dần.

    (2) Acid HCl thường được dùng để đánh sạch lớp oxide, hydroxide, muối carbonate bám trên bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện dựa trên tính acid của HCl.

    (3) Trong công nghiệp, hỗn hợp gồm KF và HF (có tỉ lệ mol tương ứng 3:1) được dùng để điện phân nóng chảy sản xuất fluorine.

    (4) Acid HF phân li hoàn toàn trong nước, còn các acid HCl, HBr, HI phân li một phần trong nước.

    Số phát biểu sai

    (3) sai. Trong công nghiệp, hỗn hợp gồm KF và HF (có tỉ lệ mol tương ứng 1:3) được dùng để điện phân nóng chảy sản xuất fluorine.

    (4) sai. Từ HF đến HI, tính acid tăng dần nên HF phân li một phần, còn HCl, HBr, HI phân li hoàn toàn trong nước.

  • Câu 36: Vận dụng

    Cho 0,03 mol hỗn hợp 2 muối NaX vào NaY (X, Y là 2 halogen thuộc 2 chu kì liên tiếp) tác dụng với AgNO3 dư được 4,75 g kết tủa. Hai halogen X và Y là:

    Trường hợp 1: chỉ thu được 1 kết tủa ⇒ X và Y là F và Cl

    ⇒ nAgCl = 0,033 mol

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố Cl:

    nNaCl = nAgCl = 0,033 mol > nhỗn hợp muối

    (Loại trường hợp 1)

    Trường hợp 2: thu được 2 kết tủa AgX và AgY

    Gọi nguyên tố trung bình của X và Y là \overline{\mathrm M}

    ⇒ nNa\overline{\mathrm M} = 0,03 mol

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố \overline{\mathrm M}:

    nAg\overline{\mathrm M} = nNa\overline{\mathrm M} = 0,03 mol

    ⇒ MAg\overline{\mathrm M} = 4,75 : 0,03 = 158,33 gam/mol

    \overline{\mathrm M} = 158,33 - 108 = 50,33 

    X, Y là 2 halogen thuộc 2 chu kì liên tiếp

    ⇒ Cl (35,5) < 50,33 < Br (80)

  • Câu 37: Thông hiểu

    Trong phòng thí nghiệm, khí chlorine được điều chế, làm khô và thu vào bình theo sơ đồ dưới đây.

    a) Khí chlorine thu được có thể lẫn hơi nước để làm khô khí chlorine ta sử dụng dung dịch nước vôi trong. Sai||Đúng

    b) Để hạn chế khí Cl2bay ra cần chọn dung dịch NaOH 4% để tẩm vào bông đậy ở miệng bình thu khí. Đúng||Sai

    c) Nhúng giấy quỳ vào dung dịch nước chlorine thì thấy giấy quỳ chuyển sang màu đỏ, ngay sau đó, màu đỏ trên giấy quỳ sẽ biến mất do Cl2 có tính oxi hóa mạnh. Sai||Đúng

    d) Phản ứng điều chế khí chlorine MnO2 đóng vai trò là chất xúc tác. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Trong phòng thí nghiệm, khí chlorine được điều chế, làm khô và thu vào bình theo sơ đồ dưới đây.

    a) Khí chlorine thu được có thể lẫn hơi nước để làm khô khí chlorine ta sử dụng dung dịch nước vôi trong. Sai||Đúng

    b) Để hạn chế khí Cl2bay ra cần chọn dung dịch NaOH 4% để tẩm vào bông đậy ở miệng bình thu khí. Đúng||Sai

    c) Nhúng giấy quỳ vào dung dịch nước chlorine thì thấy giấy quỳ chuyển sang màu đỏ, ngay sau đó, màu đỏ trên giấy quỳ sẽ biến mất do Cl2 có tính oxi hóa mạnh. Sai||Đúng

    d) Phản ứng điều chế khí chlorine MnO2 đóng vai trò là chất xúc tác. Sai||Đúng

    a) Sai vì

    Dung dịch hút ẩm cần có khả năng hút nước và không tác dụng với chất cần làm khô là Cl2, do vậy không chọn dung dịch có tính kiềm. Ví dụ chọn dung dịch H2SO4 đặc.

    b) Đúng.

    c) Sai vì

    Dung dịch nước chlorine gồm nước; hydrochloric acid (HCl); hypochlorous acid (HClO) và chlorine.

    Nhúng giấy quỳ vào dung dịch nước chlorine thì thấy giấy quỳ chuyển sang màu đỏ do trong dung dịch nước chlorine có chứa các acid.

    Nhưng ngay sau đó, màu đỏ trên giấy quỳ sẽ biến mất vì HClO có tính oxi hóa mạnh có thể phá hủy các hợp chất màu.

    d) Sai vì

    4HCl + MnO2 \overset{t{^\circ}}{ightarrow} Cl2 + MnCl2 + 2H2O

    Chất khử: HCl (số oxi hóa của Cl tăng từ -1 lên 0)

    Chất oxi hóa: MnO2 (số oxi hóa của Mn giảm từ +4 xuống +2)

  • Câu 38: Nhận biết

    Mối quan hệ giữa nồng độ và tốc độ tức thời của phản ứng hóa học được biểu diễn bằng biểu thức

     Theo định luật tác dụng khối lượng, mối quan hệ giữa nồng độ và tốc độ tức thời của phản ứng hóa học được biểu diễn bằng biểu thức:  \mathrmu=\mathrm k\times\mathrm C_{\mathrm A}^{\mathrm a}\times\mathrm C_{\mathrm B}^{\mathrm b}.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Phản ứng sau thuộc loại phản ứng nào?

    C2H4(g) + H2 → C2H6(g)                 \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^o=−137,0kJ

     Dấu hiệu nhận biết phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^o > 0 \Rightarrow Phản ứng thu nhiệt

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^o < 0 \Rightarrow Phản ứng tỏa nhiệt.

    Theo bài ra phản ứng trên có: \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^o=−137,0kJ \Rightarrow Phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất 1 atm và 25oC.

    (b) Nhiệt (toả ra hay thu vào) kèm theo một phản ứng được thực hiện ở 1 bar và 298 K là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đó.

    (c) Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng thu nhiệt.

    (d) Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh lạnh đi là do các phản ứng này thu nhiệt và lấy nhiệt từ môi trường.

    Số phát biểu đúng là:

    Phát biểu đúng là: (b) và (d)

    (a) sai vì: Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất 1 bar và 25oC.

    (c) sai vì: Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng tỏa nhiệt.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 54 lượt xem
Sắp xếp theo