Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là
Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ hydrochloric acid (HF) đến hydroiodic acid (HI).
Do đó hydroiodic acid có tính acid mạnh nhất.
Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là
Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ hydrochloric acid (HF) đến hydroiodic acid (HI).
Do đó hydroiodic acid có tính acid mạnh nhất.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng tự oxi hóa - tự khử.
Phản ứng tự oxi hóa - tự khử là phản ứng oxi hóa - khử trong đó nguyên tử nhường và nguyên tử nhận electron thuộc cùng một nguyên tố, có cùng số oxi hóa ban đầu và thuộc cùng một chất.
Vậy phản ứng tự oxi hóa - tự khử là:
Đâu là dãy mô tả số oxi hóa của Cl trong các hợp chất sau: Cl2, HCl, HClO, HClO2, HClO3, HClO4.
Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa:
Cho quá trình
, đây là quá trình
Đây là quá trình nhường electron
Quá trình oxi hóa.
Hiện tượng nào dưới đây xảy ra với tốc độ nhanh nhất?
Hiện tượng xảy ra với tốc độ nhanh nhất là đốt gas khi nấu ăn.
Cho phương trình hóa học: Cu + 8HNO3
3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O. Cho các phát biểu sau:
(1) Chất khử là Cu, chất oxi hóa là HNO3.
(2) Quá trình khử là: Cu
Cu2+ + 2e
(3) Số phân tử HNO3 bị khử là 2.
(4) Các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa là Cu, H, N.
Số phát biểu đúng là:
Số oxi hóa của nguyên tố thay đổi số oxi hóa được biểu diễn:
quá trình oxi hóa (Cu nhường e nên là chất khử)
quá trình khử (HNO3 có
nhận e nên là chất oxi hóa)
Do trong HNO3 bị Cu khử xuống
trong NO nên số phân tử HNO3 bị khử chính bằng số phân tử NO và bằng 2
⇒ Phát biểu đúng: (1), (3)
Phản ứng nhiệt phân hoàn toàn 1 mol Cu(OH)2, tạo thành 1 mol CuO và 1 mol H2O, thu vào nhiệt lượng 9,0 kJ. Phương trình nhiệt hóa học nào sau đây biểu diễn đúng?
Ta có phản ứng thu nhiệt nên ∆rHo298 > 0 và là phản ứng nhiệt phân Phương trình nhiệt hóa học đúng là:
Cu(OH)2(s) CuO(s) + H2O(l) ∆rHo298 = +9,0kJ.
Nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc nhóm halogen?
Nhóm halogen gồm những nguyên tố thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: fluorine (F), chlorine (Cl), brominr (Br), iodine (I), astatine (At) và tennessine (Ts).
Đính một mẩu giấy màu ẩm vào dây kim loại gắn với nút đậy bình tam giác. Sau đó, đưa mẩu giấy vào bình tam giác có chứa khí chlorine. Hiện tượng quan sát được là
Sau khi cho mẩu giấy màu ẩm vào bình tam giác thì mẩu giấy mất màu do một phần khí Cl2 tác dụng với nước sinh ra HClO có tính oxi hóa mạnh, có khả năng diệt khuẩn và tẩy màu.
Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO
Khẳng định nào sau đây đúng?
Để thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử halogen sẽ dễ nhận thêm 1 electron của nguyên tử khác hoặc góp chung 1 electron với nguyên tử khác.
Vì vậy:
Nhóm halogen có tính phi kim mạnh hơn các nhóm phi kim còn lại trong bảng tuần hoàn.
Hóa trị phổ biến của các halogen là I.
Phát biểu nào sau đây sai về biến thiên enthalpy của 1 phản ứng:
Biến thiên enthalpy của phản ứng
Chất tham gia ở dạng đơn chất hay hợp chất đều được.
Sản phẩm có thể là 1 hay nhiều chất.
Cho phản ứng sau:
2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g)
Biết
(kJ mol-1) của CO(g) và CO2(g) lần lượt là –110,53 và –393,51. Lượng nhiệt giải phóng khi chuyển 56 gam khí CO thành khí CO2 là
nCO = 2 mol.
Vậy lượng nhiệt giải phóng khi tạo 2 mol CO chính là ||:
|| = |2.
(CO(g)) − 2.
(CO2(g))|
= |2. (–393,51) – 2. (–110,53)| = 565,96 kJ.
Cho 50 gam dung dịch X chứa 1 muối halogen kim loại hoá trị II tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 9,4 gam kết tủa. Mặt khác, dùng 150 gam dung dịch X trên phản ứng với dung dịch Na2CO3 dư thì thu được 6,3 gam kết tủa. Lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, khí thoát ra cho vào 80 gam dung dịch KOH 14,5%. Sau phản ứng nồng độ dung dịch KOH giảm còn 3,8%. C% muối trong dung dịch X ban đầu là
Gọi công thức của muối của kim loại hóa trị II là AM2.
AM2 + 2AgNO3 → 2AgM↓ + A(NO3)2 (1)
Kết tủa thu được chỉ có thể là AgM.
Khi cho 150 gam dung dịch X tác dụng với Na2CO3 thì
AM2 + Na2CO3 → ACO3 + 2NaM (2)
Kết tủa thu được là ACO3.
ACO3 → AO + CO2 (3)
Khi cho CO2 vào dung dịch KOH dư thì:
CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O (4)
Gọi số mol của AM2 trong 50 gam dung dịch X là x mol (x > 0)
⇒ Số mol của AM2 trong 150 gam dung dịch X là 3x mol
Theo phương trình (2), (3) ta có: nCO2 = nACO3 = nAM2 = 3x (mol)
Ta có: mKOH = 11,6 gam
Theo PT (4): mKOH pứ = 2.nCO2.MKOH = 2.3x.56 = 336x (gam)
⇒ mKOH dư = 11,6 – 336x (gam)
Khối lượng dung dịch lúc sau là:
mdd sau pứ = mCO2 + mdd KOH = 80 + 44.3x = 80 + 132x (g)
⇒ x = 0,025mol
Trường hợp lấy 50 gam dung dịch X: mAgM = 9,4 gam, ta có:
nAgM = 2.nAM2 = 0,05 mol ⇒ MAgM = 188 gam ⇒ M là Br.
Trường hợp lấy 150 gam dung dịch X: mACO3 = 6,3 gam và nACO3 = nAM2 = 0,075 mol
⇒ A = 24 ⇒ A là Mg.
⇒ Công thức của muối là MgBr2.
⇒ Trong 50 gam dung dịch X ban đầu chứa 0,025 mol MgBr2.
Các chất nào trong dãy sau đây được xếp theo thứ tự tính acid tăng dần?
Thứ tự tính acid tăng dần là: HClO < HClO2 < HClO3 < HClO4.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn:
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố gồm 7 chu kì. Trong đó 3 chu kì nhỏ (chu kì 1, 2, 3) và 4 chu kì lớn (chu kì 4, 5, 6, 7).
Cho phản ứng: aNaI + bH2SO4 → cNaHSO4 + dI2 + eH2S + fH2O. Tổng hệ số cân bằng là
Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố trước và sau phản ứng:
Thăng bằng electron:

Cân bằng phương trình phản ứng:
8NaI + 9H2SO4 → 8NaHSO4 + 4I2 + H2S + 4H2O
Tổng hệ số cân bằng là 8 + 9 + 8 + 4 + 1 + 4 = 34
Một phản ứng có hệ số nhiệt độ Van’t Hoff bằng 3,5. Ở 20°C, tốc độ của phản ứng này bằng 0,2 Ms-1. Tốc độ của phản ứng ở 45°C là
Ion R3+ có 10 electron. Số hiệu của R là
Ion R3+ có 10 electron ⇒ R có 13 electron
⇒ Số hiệu của R là 13.
Tính oxi hóa của các halogen biến đổi theo dãy nào sau đây?
Tính oxi hóa là khả năng nhận electron của nguyên tử
Vì bán kính nguyên tử tăng dần: F < Cl < Br < I ⇒ Bán kính càng lớn ⇒ càng dễ bị mất electron
Độ âm điện giảm dần: F > Cl > Br > I ⇒ Vì F2 có độ âm điện lớn nhất nên lực hút giữa hạt nhân với electron lớp ngoài cùng là lớn nhất.
Số oxi hoá là một số đại số đặc trưng cho đại lượng nào sau đây của nguyên tử trong phân tử?
Số oxi hoá là một số đại số đặc trưng cho điện tích của nguyên tử trong phân tử
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch HBr, quỳ tím
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch HBr, quỳ tím hóa đỏ.
Cho khí Cl2 tác tác dụng vừa đủ với 0,3 mol kim loại M (chưa rõ hóa trị), thu được 40,05 gam muối. M là
2M + xCl2 2MClx
Theo phương trình hóa học:
nM = nMClx
40,05 = 0,3M + 10,65x
⇒ 0,3M = 40,05 − 10,65x
Thay các giá trị của x thấy
x = 3 ⇒M = 27 (Al) thỏa mãn
Vậy kim loại M là Al.
Cho phương trình hóa học: Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + SO2 + H2O. Hệ số cân bằng (là số nguyên, tối giản) của các chất trong sản phẩm lần lượt là
Xác định số oxi hoá của những nguyên tố thay đổi số oxi hoá
Quá trình oxi hoá và quá trình khử
|
2x 3x |
Al0 → Al+3 +3e S+6 + 2e → S+4 |
Đặt hệ số của chất oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng và kiểm tra lại ta được phương trình cân bằng
2Al + 6H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Hệ số cân bằng (là số nguyên, tối giản) của các chất trong sản phẩm lần lượt là: 1 : 3 : 6
Trong phòng thí nghiệm, Cl2 được điều chế bằng cách cho HCl đặc tác dụng với
Trong phòng thí nghiệm, Cl2 được điều chế bằng cách cho HCl đặc tác dụng với KMnO4:
2KMnO4 + 16HCl 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
= –74,9 kJ.mol–1 < 0 ⇒ CH4(g) bền nhất ở điều kiện chuẩn.
Hỗn hợp ammonium perchlorate (NH4CIO4) và bột nhôm là nhiên liệu rắn của tàu vũ trụ con thoi theo phản ứng sau:
NH4CIO4 → N2↑ + Cl2↑ + O2↑ + H2O
Mỗi một lần phóng tàu con thoi tiêu tốn 750 tấn ammonium perchlorate. Giả sử tất cả oxygen sinh ra tác dụng với bột nhôm, hãy tính khối lượng nhôm phản ứng với oxygen và khối lượng aluminium oxide sinh ra.
MNH4ClO4 = 117,5 amu
2NH4CIO4 → N2↑ + Cl2↑ + 2O2↑ + 4H2O (1)
3O2 + 4Al → 2Al2O3 (2)
Theo PTHH:
Khối lượng aluminum phản ứng:
Khối lượng aluminum oxide sinh ra:
Cho sơ đồ liên kết giữa hai phân tử acid CH3COOH

Trong sơ đồ trên, đường nét đứt … kí hiệu cho
Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron hóa trị riêng.
Các nguyên tử có độ âm điện lớn thường gặp trong liên kết hydrogen là N, O, F.
Liên kết hydrogen thường được kí hiệu là dấu ba chấm (...), rải đều từ nguyên tử H đến nguyên tử tạo liên kết hydrogen với nó.
→ Trong sơ đồ trên, đường nét đứt đại diện cho liên kết hydrogen
Tương tác Van der Waals được hình thành do
Tương tác Van der Waals là tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.
Có 3 dung dịch sau: NaOH, HCl ,H2SO4 loãng. Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch là
Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch là BaCO3
Cho dung dịch BaCO3 vào 3 dung dịch trên:
Chất rắn tan, xuất hiện khí, dung dịch là HCl:
2HCl + BaCO3 → BaCl2 + CO2 ↑+ H2O.
Chất rắn tan sau đó xuất hiện kết tủa trắng, dung dịch là H2SO4:
H2SO4 + BaCO3 → BaSO4 ↓ + CO2 ↑+ H2O.
Không hiện tượng là NaOH
Tính biến thiên enthalpy của phản ứng sau:
NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(l)
Biết:
(NaHCO3) = -950,8 kJ mol-1;
(Na2CO3) = -1130,7 kJ mol-1;
(CO2) = -393,5 kJ mol-1;
(H2O) = -285,8 kJ mol-1.
2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(l)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:
=
(Na2CO3) +
(CO2) +
(H2O) - 2
(NaHCO3)
= (-1130,7) + (-393,5) + (-285,8) – 2.(-950,8)
= 91,6 kJ.
Cho hai thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho mảnh Zn có khối lượng là a gam vào dung dịch HCl 2M dư.
Thí nghiệm 2: Cho mảnh Zn có khối lượng là a gam vào dung dịch HCl 0,5M dư.
So sánh tốc độ phản ứng ở hai thí nghiệm trên.
Nồng độ các chất phản ứng càng lớn, tốc độ phản ứng càng lớn.
⇒ Nồng độ của H2SO4 ở thí nghiệm 1 (2M) lớn hơn ở thí nghiệm 2 (0,5M) ⇒ Tốc độ phản ứng của thí nghiệm 1 lớn hơn thí nghiệm 2.
Số oxi hóa của I trong NaI là
Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa:
I có số oxi hóa -1 trong hợp chất.
Trong hệ dị thể, nếu tăng diện tích tiếp xúc giữa các chất phản ứng thì sẽ có kết quả nào sau đây?
Tăng diện tích bề mặt của chất phản ứng sẽ làm tăng số lần va chạm hiệu quả giữa các phân tử do đó làm tăng tốc độ phản ứng.
Cho m gam Cu phản ứng hết với dung dịch HNO3 thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ khối đối với H2 là 19. Giá trị của m là :
Gọi nNO = x mol, nNO2 = y mol.
Ta có:
mhh khí = 30x + 46y = 19.2.0,4 (2)
Từ ta có x = 0,2, y = 0,2 mol.

Bảo toàn electron:
2y = 0,8 ⇒ y = 0,4 (mol).
⇒ m Cu = 0,4.64 = 25,6 (g).
Trong các phản ứng: 3C + 2KClO3 → 2KCl + 3CO2. Chất bị oxi hóa là
Sự thay đổi số oxi hóa
C là chất khử hay là chất bị oxi hóa.
Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn
![]()
biết nhiệt tạo tạo thành
của SO2(g) là –296,8 kJ/mol, của SO3(l) là – 441,0 kJ/mol.
Phương trình hóa học:
=
(SO3(l)) – [
(SO2)(g)) +
(O2(g))
= – 441,0 – (–296,8 + 0.)
= –144,2 (kJ).
Đơn vị của nhiệt tạo thành chuẩn là
Biến thiên enthalpy chuẩn được xác định ở áp suất nào?
Biến thiên enthalpy chuẩn được xác định ở áp suất 1 bar.
Hoà tan hoàn toàn 25,12 gam hỗn hợp Mg, Al, Fe trong dung dịch HCl dư thu được 13,44 lít khí H2 (đktc) và m gam muối. Giá trị của m là
nH2 = 0,6 mol
nHCl = 2nH2 = 1,2 mol
mmuối = mKL + mgốc acid = 25,12 + 35,5.1,2 = 67,72 (g)
Dung dịch chất nào sau đây được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép?
Dung dịch nước của hydrogen chlorine là hydrochloric acid (HCl) được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép.
Ví dụ:
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O.