Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Sự phá vỡ liên kết cần ….. năng lượng, sự hình thành liên kết …... năng lượng.

    Cụm từ tích hợp điền vào chỗ chấm trên lần lượt là

     Sự phá vỡ liên kết cần cung cấp năng lượng, sự hình thành liên kết lại giải phóng năng lượng.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Cho phản ứng: 2CO(g) + 2NO(g) ightarrow 2CO2(g) + N2(g).

    Tốc độ tiêu hao của NO (M/s) và tốc độ tạo thành N2 (M/s) không giống nhau là vì:

    Dựa vào tỉ lệ hệ số trong phương trình ta thấy nồng độ tiêu hao của NO nhanh gấp hai lần nồng độ tạo thành của N2

  • Câu 3: Vận dụng

    Cho phản ứng sau:

    SO2(g) + \frac12O2(g) → SO3(l)        (1) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = −144,2 kJ

    Biết nhiệt tạo thành chuẩn của SO2 là −296,8 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của SO3

    SO2(g) + \frac12O2(g) → SO3             \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = −144,2 kJ

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(SO3(l)) – \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(SO2(g)) – \frac12\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(O2(g))

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(SO3(l)) = –144,2 − 296,8 = −441 kJ. 

  • Câu 4: Nhận biết

    Dãy acid nào sau đây sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính acid?

    Dãy acid được sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính acid là HI > HBr > HCl > HF.

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3. Giá trị của m là

    nFeCl2 = 0,06 mol; nFeCl3 = x mol 

    Bảo toàn nguyên tố Cl: nHCl = 2.nFeCl2 + 3.nFeCl3 = 3x + 0,12

    Bảo toàn nguyên tố H: nH2O = \frac12.nHCl = \frac12.(3x + 0,12) = 1,5x + 0,06

    \Rightarrow nO = 1,5x + 0,06

    Bảo toàn nguyên tố Fe: nFe (trong oxide) = nFeCl2 + nFeCl3 = 0,06 + x

    Bảo toàn khối lượng:

    9,12 = 56.(x + 0,06) + 16.(1,5x + 0,06)

    \Rightarrow x = 0,06 \Rightarrow mFeCl3 = 9,75 gam

  • Câu 6: Nhận biết

    Cho phản ứng sau: CH4 (g) + 2O2 (g) → CO2 (g) + 2H2O (g). Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo nhiệt tạo thành chuẩn của các chất là 

    Phản ứng: CH4 (g) + 2O2 (g) → CO2 (g) + 2H2O (g)

    Biến thiên enthalpy của phản ứng tính theo nhiệt tạo thành chuẩn:

    \Delta_rH_{298}^0\;=\;\sum\Delta_fH_{298}^0\;(sp)\;-\;\sum\Delta_fH_{298}^0\;(cđ)

    \operatorname\Delta_rH_{298}^0=\operatorname\Delta_fH_{298}^0(CO_2(g))+\triangle_fH_{298}^0(H_2O(g))\times2-\operatorname\Delta_fH_{298}^0(CH_4(g))-\operatorname\Delta_fH_{298}^0(O_2(g))\times2

  • Câu 7: Nhận biết

    Nguyên tố halogen nào sau đây là nguyên tố phóng xạ?

    Trong nhóm halogen có hai nguyên tố phóng xạ là astatine và tennessine.

  • Câu 8: Vận dụng

    Cho 0,05 mol Mg và 0,1 mol Ag tác dụng hoàn toàn với HNO3 tạo ra Mg(NO3)2, AgNO3, H2O và V lít khí NO2 (đktc). Giá trị của V là bao nhiêu?

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có 

    Ta có  ∑ne cho = ∑ne nhận

    2nMg + nAg = nNO2

    \Rightarrow nNO2 = (0,05.2 + 0,1) = 0,2 mol

    \Rightarrow VNO2 = 0,2.22,4 = 4,48 lít

  • Câu 9: Nhận biết

     Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất dưới áp suất thường? 

    Nhiệt độ sôi tăng dần từ HCl đến HI.

    HF có nhiệt độ sôi cao bất thường là do tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử.

  • Câu 10: Vận dụng

    Cho 7,84 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Phần trăm khối lượng của Al trong Y là

    Gọi số mol của hai khí Cl2 và O2 lần lượt là x, y:

    ⇒ x + y = 0,35 mol                      (1)

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

    mCl2 + mO2 = mZ – mY = 19 g

    ⇒ 71x + 32y = 19                      (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ x = 0,2; y = 0,15

    Đặt nMg = a mol; nAl = b mol

    ⇒ 24a + 27b = 11,1 g                (3)

    Bảo toàn e: 2nMg + 3nAl = 2nCl2 + 4nO2

    ⇒ 2a + 3b = 1                           (4)

    Từ (3) và (4) ⇒ a = 0,35; b = 0,1

    \%{\mathrm m}_\text{Al}\hspace{0.278em}=\frac{0,1.27}{11,1}\hspace{0.278em}.100\%\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}24,32\%

  • Câu 11: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

    Các phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng lên men,... khó xảy ra hơn khi đun nóng.

  • Câu 12: Nhận biết

    Hít thở không khí có chứa khí nào sau đây vượt ngưỡng 30 \mathrm{μg}/\mathrm m^3 không khí (QCVN 06:2009/BTNMT) sẽ tiềm ẩn nguy cơ gây viêm đường hô hấp, co thắt phế quản, khó thở?

    Hít thở không khí có chứa khí Cl 2 vượt ngưỡng 30 μg/m 3 không khí (QCVN 06:2009/BTNMT) sẽ tiềm ẩn nguy cơ gây viêm đường hô hấp, co thắt phế quản, khó thở 

  • Câu 13: Nhận biết

    Tốc độ của một phản ứng hóa học lớn nhất khoảng thời điểm nào?

    Các phản ứng khác nhau có tốc độ phản ứng khác nhau, không thể xác định được một cách tổng quát khoảng thời điểm mà tại đó tốc độ phản ứng hóa học là lớn nhất. 

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho 0,2 mol KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl dư, đun nóng. Thể tích khí thoát ra (ở đkc) là:

    Phương trình phản ứng hóa học:

    2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

    0,2                                                      → 0,5 mol

    Thể tích khí thoát ra là:

    VCl2 = 0,5.24,79 = 12,395 L.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cho các nguyên tố A, Y, R có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14. Thứ tự tính phi kim tăng dần của các nguyên tố đó là

    Cấu hình electron:

    6 X: 1s22s22p2

    9 Y: 1s22s22p5

    14 Z: 1s22s22p63s23p2

    A và Y cùng thuộc một chu kì ⇒ Tính phi kim A < Y

    A và R cùng thuộc một nhóm ⇒ Tính phi kim R < A

    Thứ tự tính phi kim tăng dần của các nguyên tố được sắp xếp là: R < A < Y

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    a. Các electron thuộc các obitan 2px, 2py, 2pz có năng lượng như nhau.

    b. Các electron thuộc các obitan 2px, 2py, 2pz chỉ khác nhau về định hướng trong không gian.

    c. Năng lượng của các electron thuộc các phân lớp 3s, 3p, 3d là khác nhau.

    d. Năng lượng của các electron thuộc các obitan 2s và 2px là như nhau.

    e. Phân lớp 3d đã bão hoà khi đã xếp đầy 10 electron.

    Các khẳng định đúng

    a đúng. Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

    b đúng. Các obitan 2px, 2py, 2pz  định hướng theo các trục x, y, z.

    c đúng. Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng xấp xỉ nhau.

    d sai. Năng lượng của các electron thuộc các obitan 2s và 2px là xấp xỉ nhau

    e đúng. Số electron tối đa trên phân lớp d là 10.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao vượt trội so với các hydrogen halide còn lại là do

    Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao vượt trội so với các hydrogen halide còn lại là do các nhóm phân tử HF được tạo thành do có liên kết hydrogen giữa các phân tử.

  • Câu 18: Vận dụng

    Phương trình hóa học của phản ứng: CHCl3 (g) + Cl2 (g) → CCl4 (g) + HCl (g). Khi nồng độ của CHCl3 giảm 4 lần, nồng độ Cl2 giữ nguyên thì tốc độ phản ứng sẽ

    Tốc độ phản ứng được tính như sau:

    v = k.CCHCl3.CCl2.

    Vậy nếu nồng độ của CHCl3 giảm 4 lần, nồng độ Cl2 giữ nguyên thì tốc độ phản ứng sẽ giảm 4 lần.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Tính oxi hóa của Br2

  • Câu 20: Nhận biết

    Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần

    Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần số hiệu nguyên tử.

  • Câu 21: Vận dụng

    Phản ứng giữa HNO3 với FeO tạo khí NO. Tổng hệ số các chất sản phẩm trong phương trình hóa học của phản ứng này (số nguyên, tối giản) là

    Cân bằng phương trình phản ứng:

    3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

    ⇒ Tổng hệ số các chất sản phẩm là 3 + 1 + 5 = 9.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Dung dịch muối X không màu, tác dụng với dung dịch silver nitrate, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm. Dung dịch muối X là

    Phương trình phản ứng minh họa các đáp án

    AgNO3 + NaI → AgI (↓ vàng đậm) + NaNO3

    3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl (↓ trắng) + Fe(NO3)3

    AgNO3 + KF → không phản ứng

    AgNO3 + KBr → AgBr (↓ vàng) + KNO3

    Dung dịch muối Sodium iodide (NaI) tác dụng với dung dịch silver nitrate (AgNO3) sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm

  • Câu 23: Vận dụng cao

    Một bình gas (khí hoá lỏng) chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ số mol 1 : 2. Cho biết các phản ứng:

    C3H8(g) + 5O2(g) ⟶ 3CO2(g) + 4H2O(g)              \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –2220 kJ

    C4H10(g) + O2(g) ⟶ 4CO2(g) + 5H2O(g)             \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –2874 kJ

    Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần đốt gas để cung cấp 10 000 kJ nhiệt (hiệu suất hấp thụ nhiệt là 80%). Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình trên sẽ sử dụng hết bình gas 12 kg?

    Gọi a là số mol của propane trong bình gas ⇒ 2a là số mol của butane trong bình gas.

    Theo bài, ta có:

    44a + 58.2a = 12.1000 ⇒ a = 75 mol

    Tổng nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn một bình gas là:

    75.2220 + 2.75.2874 = 597600 kJ

    Số ngày mà hộ gia đình sử dụng hết bình gas là:

    \frac{597600.0,8}{10000}=\;47,8\;\approx\;48\;\mathrm{ngày}

  • Câu 24: Nhận biết

    Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất bị oxi hóa là

    Trong phản ứng oxi hóa khử, chất bị oxi hóa hay chất khử là chất nhường electron.

  • Câu 25: Nhận biết

    Số oxi hóa của N trong NxOy

    Số oxi hóa của O là –2.

    Gọi số oxi hóa của N là a. Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố ta có:

    a.x + (–2.y)  = 0 ⇒ a = +\frac{2\mathrm y}{\mathrm x}

  • Câu 26: Thông hiểu

    Dãy chất nào sau đây gồm các chất chỉ có khả năng thể hiện tính oxi hoá?

  • Câu 27: Vận dụng

    Có một hỗn hợp gồm NaCl và NaBr. Cho hỗn hợp đó tác dụng với AgNO3 dư thì tạo ra kết tủa 25,975 gam kết tủa. Mặt khác, cho hỗn hợp đó tác dụng vừa đủ với 1,12 lít khí Cl2 (ở đktc). Phần trăm về số mol của NaBr trong hỗn hợp đầu là

    Cho hỗn hợp NaCl và NaBr tác dụng vừa đủ với 1,12 lít khí Cl2 (ở đktc):

    {\mathrm n}_{{\mathrm{Cl}}_2}=\frac{1,12}{22,4}=0,05\;(\mathrm{mol})

    2NaBr  + Cl2 → 2NaCl + Br2 

    0,1  \leftarrow   0,05

    Cho hỗn hợp đó tác dụng với AgNO3 dư thì tạo ra kết tủa 25,975 gam kết tủa:

    AgNO3 + NaBr → AgBr↓ + NaNO3

                    0,1   →    0,1

    AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3

    \Rightarrow 0,1.188 + 143,5.nAgCl = 25,975

    ⇒ nAgCl = 0,05 mol

    Phần trăm về số mol của NaBr trong hỗn hợp đầu là

    \frac{0,1}{0,1+0,05}.100\%\approx66,67\%

  • Câu 28: Nhận biết

    Quy tắc xác định số oxi hoá nào sau đây không đúng?

    Trong hợp chất, số oxi hóa của O là –2 (trừ mộ số trường hợp như: OF2, H2O2,...).

  • Câu 29: Vận dụng cao

    Cho 16,2 gam Aluminium tác dụng vừa đủ với 3,8 lít dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra muối nhôm và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O (là sản phẩm khử, ngoài ra không còn sản phẩm khử nào khác). Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hydrogen bằng 19,2. (cho biết NTK của N = 14, O = 16; Al = 27, H =1)

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho 16,2 gam Aluminium tác dụng vừa đủ với 3,8 lít dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra muối nhôm và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O (là sản phẩm khử, ngoài ra không còn sản phẩm khử nào khác). Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hydrogen bằng 19,2. (cho biết NTK của N = 14, O = 16; Al = 27, H =1)

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi x, y lần lượt là số mol của NO và N2

    Ta có: nAl = 16,2 : 27 = 0,6 (mol)

    Bảo toàn electron ta có:

    3nAl = 3nNO + 8nN2O 

    ⇔  3.0,6 = 3x + 8y (1)

    Phương trình khối lượng mol.

    {\mathrm M}_{\mathrm{hh}}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}\frac{30\mathrm x+44\mathrm y}{\mathrm x+\mathrm y}=19,2.2\hspace{0.278em}\Leftrightarrow-8,4\mathrm x\hspace{0.278em}+\hspace{0.278em}5,6\mathrm y\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}0\hspace{0.278em}(2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: x = 0,12; y = 0,18 mol

    Áp dụng công thức tính nhanh ta có

    nHNO3 = 4nNO + 10nN2O = 4.0,12 + 10.0,18 = 2,28 (mol)

    CM = n:V = 2,28 : 3,8 = 0,6M

  • Câu 30: Thông hiểu

    Phản ứng nào trong các phản ứng dưới đây là phản ứng thu nhiệt?

     Vôi sống tác dụng với nước: CaO + H2O ⟶ Ca(OH)2 phản ứng xảy ra ở điều kiện thường và làm nhiệt độ môi trường xung quanh nóng lên ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.

    Đốt cháy than: C + O2  \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CO2 và đốt cháy cồn: C2H5OH + 3O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2CO2 + 3H2O cần cung cấp nhiệt độ ban đầu sau đó phản ứng tự cháy và tỏa nhiệt ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.

    Nung đá vôi: CaCO3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CaO + CO2 phản ứng cần cung cấp nhiệt độ trong toàn bộ quá trình, nếu ngừng cung cấp nhiệt phản ứng không xảy ra ⇒ Phản ứng thu nhiệt.

  • Câu 31: Nhận biết

    Tốc độ phản ứng đặc trưng cho

    Tốc độ phản ứng đặc trưng cho sự nhanh chậm của một phản ứng hóa học.

  • Câu 32: Nhận biết

    Dung dịch AgNO3 không phản ứng với dung dịch nào sau đây?

    Dung dịch AgNO3 không phản ứng với NaF.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Số oxi hóa của sulfur trong SO42-

    Số oxi hóa của O là -2; gọi số oxi hóa của S là x, ta có:

    x + 4. (-2) = -2 ⇒ x = +6.

  • Câu 34: Nhận biết

    Tính oxi hóa của các halogen biến đổi theo dãy nào sau đây?

    Tính oxi hóa là khả năng nhận electron của nguyên tử

    Vì bán kính nguyên tử tăng dần: F < Cl < Br < I ⇒ Bán kính càng lớn ⇒ càng dễ bị mất electron

    Độ âm điện giảm dần: F > Cl > Br > I ⇒ Vì Fcó độ âm điện lớn nhất nên lực hút giữa hạt nhân với electron lớp ngoài cùng là lớn nhất.

  • Câu 35: Vận dụng

    Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do

    Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do kích thước nguyên tử chlorine lớn hơn nguyên tử nitrogen nên mật độ điện tích âm trên chlorine không đủ lớn để hình thành liên kết hydrogen.

  • Câu 36: Nhận biết

    Biến thiên enthalpy của phản ứng nào sau đây có giá trị âm?

    Phản ứng tỏa nhiệt biến thiên enthalpy có giá trị âm.

    Phản ứng thu nhiệt biến thiên enthalpy có giá trị dương.

  • Câu 37: Nhận biết

    Các liên kết biểu diễn bằng các đường nét đứt được minh họa như hình dưới đây có vai trò quan trọng trong việc làm bền chuỗi xoắn đôi DNA. Đó là loại liên kết gì?

    Liên kết biểu diễn bằng các đường nét đứt là liên kết hydrogen.

  • Câu 38: Vận dụng

    Phản ứng nhiệt nhôm được ứng dụng để điều chế một số kim loại hoặc hợp kim của sắt, tuy nhiên phản ứng này được biết đến nhiều nhất là để hàn vá đường ray tàu hỏa tại chổ. Phản ứng nhiệt nhôm dùng để hàn vá đường ray như sau:

    Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)   \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}

    Cho enthalpy tạo thành chuẩn của Fe2O3(s) và Al2O3(s) lần lượt là –825,50 kJ/mol, –1676,00 kJ/mol. Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên?

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(Al2O3) –  \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(Fe2O3

                   = – 1676 – (–825,5)

                   = –850,5 kJ

  • Câu 39: Thông hiểu

    Dãy các đơn chất halogen nào sau đây được xếp theo thứ tự tính oxi hóa tăng dần?

    Đơn chất halogen đều có tính oxi hóa mạnh và tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây sai?

     Trong các hợp chất fluorine chỉ có số oxi hóa -1.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 63 lượt xem
Sắp xếp theo