Số lượng liên kết giữa các phân tử càng nhiều, lực liên kết càng mạnh thì
Số lượng liên kết giữa các phân tử càng nhiều, lực liên kết càng mạnh thì nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của chất đó càng cao.
Số lượng liên kết giữa các phân tử càng nhiều, lực liên kết càng mạnh thì
Số lượng liên kết giữa các phân tử càng nhiều, lực liên kết càng mạnh thì nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của chất đó càng cao.
Cho các chất: CaCO3; KOH; KI; KMnO4; Si; Na; FeSO4; MnO2; Mg; Cl2. Trong các chất trên có bao nhiêu chất có khả năng phản ứng được với dung dịch HBr mà trong đó HBr đóng vai trò là chất khử?
- Các phản ứng trao đổi:
CaCO3 + 2HBr → CaBr2 + CO2↑ + H2O
KOH + HBr → KBr + H2O
- Các phản ứng HBr đóng vai trò là chất oxi hóa:
2Na + 2HBr → 2NaBr + H2↑
- Các phản ứng HBr đóng vai trò là chất khử:
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch HBr, quỳ tím
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch HBr, quỳ tím hóa đỏ.
Cho dung dịch AgNO3 dư vào 100 ml dung dịch chứa hổn hợp NaF 1M và NaBr 0,5M. Lượng kết tủa thu được là
Chỉ có NaBr tạo kết tủa khi tác dụng với AgNO3
AgNO3 + NaBr → AgBr↓ + NaNO3
nNaBr = 0,1.0,5 = 0,05 (mol)
Theo phương trình hóa học:
nAgBr = nNaBr = 0,05 (mol)
⇒ mkết tủa = mAgBr = 0,05.188 = 9,4 gam.
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
- Ion F- không kết tủa với Ag+, muối AgF là muối tan.
- Ion Cl- tạo kết tủa với Ag+ có màu trắng (AgCl), Br- tạo kết tủa với Ag+ có màu vàng nhạt (AgBr), I- tạo kết tủa với Ag+ có màu vàng (AgI).
Có thể nhận biết ion F-, Cl-, Br-, I- chỉ bằng dung dịch AgNO3.
Một số khu vực trên thế giới như miền nam California và Ả Rập Saudi đang rơi vào tình trạng thiếu nước ngọt để uống. Một giải pháp khả thi cho vấn đề là đưa các tảng băng trôi khỏi Nam cực và sau đó làm tan chảy chúng khi cần thiết. Nếu biến thiên enthalpy chuẩn của chuyển hóa băng trôi thành nước là 6,01 kJ/mol đối với phản ứng ở 0oC và áp suất không đổi H2O(s) → H2O(l). Cần bao nhiêu năng lượng để làm tan chảy một tảng băng lớn vừa phải có khối lượng 1,00 triệu tấn?
H2O(s) → H2O(l) = 6,01 kJ/mol
Để làm tan chảy 1 mol H2O(s) cần 6,01 kJ/mol.
⇒ Để làm tan chảy 5,555.1010 mol H2O(s) cần 6,01.5,555.1010 ≈ 3,34.1011 kJ/mol.
Ammonia là một hợp chất vô cơ có công thức phân tử NH3. Ở điều kiện tiêu chuẩn, nó là một chất khí, không màu, có mùi khai, tan nhiều trong nước do hình thành liên kết hydrogen với phân tử nước. Trong dung dịch NH3 (hỗn hợp NH3 và H2O) tồn tại tối đa bao nhiêu loại liên kết hydrogen?
Trong dung dịch NH3 (hỗn hợp NH3 và H2O) tồn tại 4 loại liên kết hydrogen:
| Kiểu 1 | ![]() |
| Kiểu 2 | ![]() |
| Kiểu 3 | ![]() |
| Kiểu 4 | ![]() |
Từ F2 đến I2
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng từ F2 đến I2 do:
- Tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng.
- Khối lượng phân tử tăng.
Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:
N2 (g) + O2 (g) ⟶ 2NO (g)
= +180 kJ
Kết luận nào sau đây đúng?
> 0 ⇒ Phản ứng thu nhiệt
Lời giải:
Ta có: = +180 kJ > 0
⇒ Phản ứng hấp thụ nhiệt năng từ môi trường
Hít thở không khí có chứa khí nào sau đây vượt ngưỡng 30
không khí (QCVN 06:2009/BTNMT) sẽ tiềm ẩn nguy cơ gây viêm đường hô hấp, co thắt phế quản, khó thở?
Hít thở không khí có chứa khí Cl 2 vượt ngưỡng 30 μg/m 3 không khí (QCVN 06:2009/BTNMT) sẽ tiềm ẩn nguy cơ gây viêm đường hô hấp, co thắt phế quản, khó thở
Hòa tan hết 7,44 gam hỗn hợp Al, Mg trong thể tích vừa đủ là 500 mL dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch A và 3,4706 L (đkc) hỗn hợp hai khí đẳng mol có khối lượng 5,18 gam, trong đó có một khí bị hóa nâu trong không khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng của kim loại Al trong hỗn hợp là:
nhỗn hợp khí = 3,4706 : 24,79 = 0,14
Khối lượng trung bình của hỗn hợp khí là:
Có 1 khí không màu hóa nâu trong không khí → khí NO ⇒ Khí còn lại là NO2
⇒ nNO = nNO2 = 0,14:2 = 0,07 mol
Gọi số mol Al, Mg trong hỗn hợp lần lượt là x, y
mhỗn hợp = 27x + 24y = 7,44 (g) (1)
|
Al → Al3+ + 3e x → 3x mol Mg → Mg2+ + 2e y → 2x mol |
N+5 + 3e → N+2 (NO) 0,21 ← 0,07 2N+5 + 8e → 2N+1 (N2O) 0,56 ← 0,07 |
Theo định luật bảo toàn e
3x + 2y = 0,21 + 0,56 = 0,77 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) giải hệ phương trình ta được:
→ x = 0,2; y = 0,085
⇒ mAl = 0,2.27 = 5,4 gam
%mAl = 5,4 : 7,44 .100% = 72,58%
Hợp chất sắt đóng vai trò chất oxi hóa trong phản ứng:
Fe+2SO4 + Mg → MgSO4 + Fe0. (META)
Số oxi hóa Fe trong hợp chất từ +2 xuống 0. Nên FeSO4 đóng vai trò là chất oxi hóa
Thạch cao nung (CaSO4.0,5H2O) là hóa chất được sử dụng để đúc tượng, bó bột trong y học. Có thể thu được thạch cao nung bằng cach nung thạch cao sống (CaSO4.2H2O) ở nhiệt độ khoảng 150oC. Phương trình nhiệt hóa học xảy ra như sau:
CaSO4.2H2O(s)
CaSO4.0,5H2O(s) +
H2O(g)
Cho giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các chất (
) trong bảng dưới đây:
| Chất | CaSO4.2H2O | CaSO4.0,5H2O | H2O |
| -2021 | -1575 | -241,82 |
Nhiệt lượng cần cung cấp để chuyển 20 kg thạch cao sống thành thạch cao nung ở điều kiện chuẩn là
Biến thiên enthanpy chuẩn của phản ứng nung thạch cao sống là:
=
.
(H2O(g)) +
(CaSO4.0,5H2O(s)) -
(CaSO4.2H2O(s))
=
.(−241,82) − 1575 − (−2021) = +83,27kJ
Để chuyển 1 mol thạch cao sống thành thạch cao nung cần cung cấp nhiệt là 83,27 kJ
Theo bài ra ta có:
Lượng nhiệt cần cung cấp để chuyển 20 kg thạch cao sống tức
mol thạch cao sống thành thạch cao nung là:
Khi calcium tham gia phản ứng với oxygen tạo thành hợp chất oxide thì oxygen nhận 2 electron. Số oxi hóa của oxygen trong calcium oxide được biểu diễn là
Số oxi hóa của oxygen trong calcium oxide được biểu diễn là
Cho phản ứng 3O2 → 2O3. Nồng độ oxygen sau 5s đầu là 0,1 mol/L. Sau 20s tiếp thì nồng độ của oxygen là 0,015 mol/L. Tốc độ phản ứng trên tính theo oxygen là:
Tốc độ phản ứng trung bình:
Nghiền mịn 10g một mẫu đá vôi trong tự nhiên, hoà tan trong lượng dư dung dịch HCl thu được 4 g khí carbonic. Tính hàm lượng calcium carbonate trong mẫu đá vôi.
Phương trình hóa học:
CaCO3 + 2HCl → H2O + CO2 + CaCl2
Theo PTHH: nCaCO3 = nCO2 = (mol)
mCaCO3 = .100 ≈ 9,1 (g)
Hàm lượng CaCO3 trong mẫu đá vôi %CaCO3 = .100 = 91%
Cho dung dịch AgNO3 vào 4 ống nghiệm chứa NaF, NaCl, NaBr, NaI.

Hiện tượng xảy ra trong các ống 1, 2, 3, 4 là:
Hiện tượng xảy ra trong các ống 1, 2, 3, 4 là: Không có hiện tượng, có kết tủa trắng, có kết tủa vàng, có kết tủa vàng đậm.
Phương trình phản ứng xảy ra:
NaF(aq) + AgNO3(aq) → không xảy ra phản ứng.
NaCl(aq) + AgNO3(aq) → AgCl(s)↓ (màu trắng) + NaNO3(aq).
NaBr(aq) + AgNO3(aq) → AgBr(s)↓ (màu vàng) + NaNO3(aq).
NaI(aq) + AgNO3(aq) → AgI(s)↓ (màu vàng đậm) + NaNO3(aq).
Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là
X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA nên có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron.
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p1.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố nhóm VIIA có dạng
Mỗi nguyên tử nguyên tố nhóm VIIA đều có 7 electron lớp ngoài cùng, dạng ns2np5.
Tủ lạnh để bảo quản thức ăn là ứng dụng cho yếu tố ảnh hưởng tốc độ phản ứng nào?
Tủ lạnh để bảo quản thức ăn là ứng dụng cho yếu tố nhiệt độ.
Cho sơ đồ phản ứng :
Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO+ H2O
Các hệ số tương ứng với phân tử các chất là dãy số nào sau đây?
+
+
cân bằng: 3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O
hệ số cân bằng là: 3, 28, 9, 1, 14
Tốc độ phản ứng cho biết:
Cho phản ứng:
Zn(s) + 2HCl(aq)
ZnCl2(aq) + H2(g)
Nếu tăng nồng độ dung dịch HCl thì số lần va chạm giữa các chất phản ứng sẽ:
Tăng nồng độ HCl lên thì số phân tử HCl sẽ tăng, do đó số lần va chạm hiệu quả giữa phân tử Zn và HCl sẽ tăng lên, do đó tốc độ phản ứng tăng.
Trong muối NaCl có lẫn NaBr và NaI. Để loại hai muối này ra khỏi NaCl người ta có thể
Nitrogen trong chất nào sau đây vừa có tính oxy hóa, vừa có tính khử?
Trong phân tử N2 thì N có số oxi hóa 0. Khi tham gia phản ứng oxi hóa khử số oxi hóa của N có thể giảm hoặc tăng, do đó N2 thể hiện tính oxi hóa hoặc tính khử
Hòa tan 30 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Al vào dung dịch Y gồm HNO3 và H2SO4 đặc thu được 0,2 mol mỗi khí SO2, NO, NO2, N2O. Phần trăm khối lượng của Mg trong hỗn hợp X là:
Đặt nMg = x mol ; nAl = y mol. Ta có:
24x + 27y = 30. (1)
Quá trình oxi hóa:
Mg → Mg2+ + 2e
x → 2x
Al → Al3+ + 3e
y → 3y
⇒ Tổng số mol e nhường bằng (2x + 3y).
Quá trình khử:
N+5 + 3e → N+2
0,6 ← 0,2
2N+5 + 2.4e → 2N+1
1,6 ← 0,2
N+5 + 1e → N+4
0,2 ← 0,2
S+6 + 2e → S+4
0,4 ← 0,2
⇒ Tổng số mol e nhận bằng 2,8 mol.
Theo định luật bảo toàn electron:
2x + 3y = 2,8 (2)
Giải hệ (1), (2) ta được: x = 0,8 mol ; y = 0,4 mol.
Cho phản ứng: A2 + B2 → 2AB
Biết nồng độ của chất A và chất B lần lượt là 0,1M và 0,2M. Hằng số tốc độ phản ứng là 0,7. Tốc độ phản ứng tại thời điểm ban đầu là?
Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử được là
Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử được là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó nếu giả định cặp electron chung thuộc hẳn về nguyên tử của nguyên tố có độ âm điện lớn hơn.
Nguyên nhân dẫn đến nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine,
Nguyên nhân dẫn đến nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine, khối lượng phân tử và tương tác van der Waals đều tăng.
Thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử là
Thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử là F, Cl, Be, Li.
Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine tính phi kim giảm dần do
Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính phi kim giảm dần. Tuy điện tích hạt nhân tăng, nhưng bán kính nguyên tử tăng nhanh và chiếm ưu thế hơn nên lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm dẫn đến khả năng nhận electron giảm nên tính phi kim giảm.
Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine tính phi kim giảm dần.
Nguyên tử carbon vừa có khả năng thể hiện tính oxi hóa, vừa có khả năng thể hiện tính khử trong chất nào sau đây?
Xét số oxi hóa của C trong các hợp chất
C0, C+4O2, CaC+4O3, C-4H4.
C đơn chất có số oxi hóa bằng 0, là số oxi hóa trung gian của C, số oxi hóa này có thể tăng hoặc giảm trong phản ứng oxi hóa khử.
⇒ Nguyên tử carbon vừa có khả năng thể hiện tính oxi hóa, vừa có khả năng thể hiện tính khử trong C đơn chất.
Cho 50 gam dung dịch X chứa 1 muối halogen kim loại hoá trị II tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 9,4 gam kết tủa. Mặt khác, dùng 150 gam dung dịch X trên phản ứng với dung dịch Na2CO3 dư thì thu được 6,3 gam kết tủa. Lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, khí thoát ra cho vào 80 gam dung dịch KOH 14,5%. Sau phản ứng nồng độ dung dịch KOH giảm còn 3,8%. C% muối trong dung dịch X ban đầu là
Gọi công thức của muối của kim loại hóa trị II là AM2.
AM2 + 2AgNO3 → 2AgM↓ + A(NO3)2 (1)
Kết tủa thu được chỉ có thể là AgM.
Khi cho 150 gam dung dịch X tác dụng với Na2CO3 thì
AM2 + Na2CO3 → ACO3 + 2NaM (2)
Kết tủa thu được là ACO3.
ACO3 → AO + CO2 (3)
Khi cho CO2 vào dung dịch KOH dư thì:
CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O (4)
Gọi số mol của AM2 trong 50 gam dung dịch X là x mol (x > 0)
⇒ Số mol của AM2 trong 150 gam dung dịch X là 3x mol
Theo phương trình (2), (3) ta có: nCO2 = nACO3 = nAM2 = 3x (mol)
Ta có: mKOH = 11,6 gam
Theo PT (4): mKOH pứ = 2.nCO2.MKOH = 2.3x.56 = 336x (gam)
⇒ mKOH dư = 11,6 – 336x (gam)
Khối lượng dung dịch lúc sau là:
mdd sau pứ = mCO2 + mdd KOH = 80 + 44.3x = 80 + 132x (g)
⇒ x = 0,025mol
Trường hợp lấy 50 gam dung dịch X: mAgM = 9,4 gam, ta có:
nAgM = 2.nAM2 = 0,05 mol ⇒ MAgM = 188 gam ⇒ M là Br.
Trường hợp lấy 150 gam dung dịch X: mACO3 = 6,3 gam và nACO3 = nAM2 = 0,075 mol
⇒ A = 24 ⇒ A là Mg.
⇒ Công thức của muối là MgBr2.
⇒ Trong 50 gam dung dịch X ban đầu chứa 0,025 mol MgBr2.
Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về phản ứng tỏa nhiệt?
Phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là phản ứng tỏa nhiệt
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng
H2 (g) + I2(s)
2HI(g).
Biết Eb (H–H) = 436 kJ/mol, Eb (I–I) = 151 kJ/mol, Eb (H–I) = 297 kJ/mol.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:
= 436 + 151 - 2×297 = -7kJ
Phát biểu nào sau đây là sai?
Trong nguyên tử, electron chuyển động rất nhanh và không theo quỹ đạo xác định.
Kí hiệu của nhiệt tạo thành chuẩn là
Nhiệt tạo thành ⧍fH của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở một điều kiện xác định.
Nhiệt tạo thành chuẩn () là nhiệt tạo thành ở điều kiện chuẩn.
Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng
Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng không.
Cho các chất sau: CaOCl2, Zn, KMnO4, NaOH, CaCO3. Số chất tác dụng được với HCl, HCl thể hiện tính khử là bao nhiêu?
Cho các chất sau: CaOCl2, Zn, KMnO4, NaOH, CaCO3. Số chất tác dụng được với HCl, HCl thể hiện tính khử là bao nhiêu?
CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2 + H2O
(Cl tăng từ -1 lên 0)
Vậy HCl đóng vai trò chất khử
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
(H từ +1 xuống 0) ⇒ HCl là chất oxi hóa
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
(H từ -1 lên -0) ⇒ HCl đóng vai trò chất khử
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2↑
Không có sự thay đổi số oxi hóa
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Không có sự thay đổi số oxi hóa
Vậy có 2 chất thỏa mãn
Trong các chất sau đây, chất nào dùng để nhận biết hồ tinh bột?
Chỉ thị thường dùng để nhận biết dung dịch I2 là hồ tinh bột.
Hiện tượng: Dung dịch chuyển màu xanh tím.