Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là

    HI có tính acid mạnh nhất.

    Tính acid của các dung dịch HX tăng theo dãy từ HF đến HI. Trong đó, hydrofluoric acid là acid yếu do chỉ phân li một phần trong nước. Còn HCl; HBr; HI được xếp vào loại acid mạnh do phân li hoàn toàn trong nước. Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy trên là do sự giảm độ bền liên kết theo thứ tự: HF; HCl; HBr; HI.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Cho MnO2 tác dụng với dung dịch HCl, toàn bộ khí sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch NaOH đặc, nóng tạo ra dung dịch X. Trong dung dịch X có những muối nào sau đây ?

    Các phương trình hóa học xảy ra:

    MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    3Cl2 + 6NaOH \overset{t^{\circ} }{ightarrow} 5NaCl + NaClO3 + 3H2O

    Các muối có trong dung dịch X là: NaCl, NaClO3.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Đối với phản ứng: A + 3B → 2C, phát biểu nào sau đây đúng?

     Ta có: 

    \overline{\mathrm v}=-\frac13.\frac{\triangle{\mathrm C}_{\mathrm B}}{\triangle\mathrm t}=\frac12\frac{\triangle{\mathrm C}_{\mathrm C}}{\triangle\mathrm t}

    \Rightarrow-\frac{\triangle{\mathrm C}_{\mathrm B}}{\triangle\mathrm t}:\frac{\triangle{\mathrm C}_{\mathrm C}}{\triangle\mathrm t}=\frac12:\frac13=\frac32

  • Câu 4: Nhận biết

    Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là

    Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là HCl 

  • Câu 5: Nhận biết

    Phát biểu đúng

    Tính chất hóa học đặc trưng của halogen là tính oxi hóa mạnh, tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.

  • Câu 6: Vận dụng cao

    Cho 22 g hỗn hợp Fe, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 13,44 lít khí NO (đktc) và dung dịch chứa Fe(NO3)3; Al(NO3)3. Khối lượng Al là bao nhiêu?

    nNO = 0,6 mol

    Gọi số x, y lần lượt là số mol của Fe, Al

    Ta có: 56x + 27y = 22 (1)

    Quá trình trao đổi e:

    Quá trình nhường e

    Fe0 → Fe+3 + 3e

    x → 3x

    Al0 → Al+3 + 3e

    y → 3y

    Quá trình nhận e

    N+5 + 3e → N+2

    1,8 ← 0,6

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có 

    3x + 3y = 1,8 (2)

    Giải hệ phương trình (1); (2)

    x = 0,2; y = 0,4

    mAl = 0,4.27 = 10,8 gam.

  • Câu 7: Vận dụng

    Hoà tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn. Giá trị của m là

    Gọi số mol của FeCl2 là x \Rightarrow Số mol của NaCl là 2x:

    127x + 58,5.2x = 24,4 ⇒ x = 0,1 (mol)

    Phương trình hóa học:

    FeCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl\downarrow + Fe(NO3)2

    0,1              →              0,2

    NaCl + AgNO3 → AgCl\downarrow + NaNO3

    0,2             →          0,1

    Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag\downarrow

    0,1            →                                   0,1

    m = mAgCl + mAg = (0,2 + 0,2).143,5 + 108.0,1 = 68,2 (g)

  • Câu 8: Nhận biết

    Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng trung hòa sau:

    HCl(aq) + NaOH(aq) → NaCl(aq) + H2O(l)          ∆H = –57,3 kJ

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Theo bài ra ta có: ∆H = –57,3 kJ < 0

    ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.

    Từ phương trình ta thấy 1 mol HCl tác dụng với 1 mol NaOH.

    Nhưng vậy cho 1 mol HCl tác dụng với 1 mol NaOH tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.

  • Câu 9: Nhận biết

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.

    (2) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.

    (3) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.

    (4) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.

    Các phát biểu đúng

    • Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
    • Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.

    \Rightarrow Các kết luận đúng là: (1) và (2)

  • Câu 10: Vận dụng

    Cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích rượu etylic có chứa CrO3. Khi tài xế hà hơi thở vào dụng cụ phân tích trên, nếu trong hơi thở có chứa hơi rượu thì hơi rượu sẽ tác dụng với CrO3 có màu da cam và biến thành Cr2O3 có màu xanh đen theo phản ứng hóa học sau:

    CrO3 + C2H5OH → CO2↑ + Cr2O3 + H2O

    Tỉ lệ chất khử : chất oxi hoá ở phương trình hóa học trên là

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố trong phản ứng:

    \overset{+6}{\mathrm{Cr}}{\mathrm O}_3\;+\;{\overset{-2}{\mathrm C}}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH}\;ightarrow\;\overset{+4}{\mathrm C}{\mathrm O}_2\;+\;{\overset{+3}{\mathrm{Cr}}}_2{\mathrm O}_3\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    Các quá trình xảy ra:

    2\times \parallel \overset{+6}{\mathrm{Cr}}\;+3\mathrm e\;ightarrow\;\overset{+3}{\mathrm{Cr}}

    \;1\times\parallel{\overset{-2}{\mathrm C}}_2ightarrow\;2\overset{+4}{\mathrm C}\;+12\mathrm e

    ⇒ Chất khử là C2H5OH, chất oxi hóa là CrO3

    Cân bằng phương trình phản ứng: 4CrO3 + C2H5OH → 2CO2↑ + 2Cr2O3 + 3H2O

    ⇒ Tỉ lệ chất khử : chất oxi hoá là 1 : 4.

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên) ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là

    X, Y ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA

    ⇒ X, Y là nguyên tố halogen.

    TH1: Cả 2 muối hhalide đều tạo kết tủa

    Gọi halogen trung bình là R ⇒ muối là NaR (MX < MR < MY)

    NaR + AgNO3 → AgR↓ + NaNO3

    \frac{6,03}{23 + R}           \frac{6,03}{23 + R}

    \Rightarrow\frac{6,03}{23+\mathrm R}\;=\frac{8,61}{108+\mathrm R}  

    ⇒ MR = 175,66

    ⇒ Halogen là I và At (At không có trong tự nhiên ⇒loại

    TH2: Chỉ có 1 muối halide tạo kết tủa ⇒ 2 muối là NaF và NaCl

    NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3

    \Rightarrow{{\mathrm n}_{\mathrm{AgCl}}}_{}\;=\;\frac{8,61}{143,5}=\;0,06\;\mathrm{mol}

    ⇒ nNaCl = 0,06 mol  ⇒ mNaCl = 3,51 gam

    ⇒ mNaF = 6,03 – 3,51 = 2,52 gam

    \Rightarrow\;\%{\mathrm m}_{\mathrm{NaF}}\;=\frac{2,52}{6,03}\;.100\%\;=\;41,8\%

  • Câu 12: Vận dụng

    Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?

    Hợp chất được liên kết hydrogen liên phân tử là NH3.

    Liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với nguyên tử N có độ âm điện lớn) với nguyên tử N còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

  • Câu 13: Nhận biết

    Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các chất nào ở điều kiện chuẩn?

    Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất ở điều kiện chuẩn.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho các phản ứng:

    (1) SiO2 + dung dịch HF →

    (2) F2 + H2O \xrightarrow{\mathrm t^\circ}

    (3) AgBr \xrightarrow{\mathrm{as}}

    (4) Br2 + NaI (dư) →

    Trong các phản ứng trên, những phản ứng có tạo ra đơn chất là

    (1) SiO2 + HF → SiF4 + 2H2O

    (2) F2 + H2O \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 4HF + O2

    (3) AgBr \xrightarrow{\mathrm{as}} 2Ag + Br2

    (4) Br2 + NaI (dư) → NaBr + I2

     \Rightarrow Các phản ứng tạo ra đơn chất là: (1); (2); (4).

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Một bình gas (khí hoá lỏng) chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ số mol 1 : 2. Cho biết các phản ứng:

    C3H8(g) + 5O2(g) ⟶ 3CO2(g) + 4H2O(g)              \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –2220 kJ

    C4H10(g) + O2(g) ⟶ 4CO2(g) + 5H2O(g)             \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –2874 kJ

    Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần đốt gas để cung cấp 10 000 kJ nhiệt (hiệu suất hấp thụ nhiệt là 80%). Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình trên sẽ sử dụng hết bình gas 12 kg?

    Gọi a là số mol của propane trong bình gas ⇒ 2a là số mol của butane trong bình gas.

    Theo bài, ta có:

    44a + 58.2a = 12.1000 ⇒ a = 75 mol

    Tổng nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn một bình gas là:

    75.2220 + 2.75.2874 = 597600 kJ

    Số ngày mà hộ gia đình sử dụng hết bình gas là:

    \frac{597600.0,8}{10000}=\;47,8\;\approx\;48\;\mathrm{ngày}

  • Câu 16: Nhận biết

    Trong hệ dị thể, nếu tăng diện tích tiếp xúc giữa các chất phản ứng thì sẽ có kết quả nào sau đây?

    Tăng diện tích bề mặt của chất phản ứng sẽ làm tăng số lần va chạm hiệu quả giữa các phân tử do đó làm tăng tốc độ phản ứng. 

  • Câu 17: Vận dụng

    Thổi một lượng khí chlorine vào dung dịch chứa m gam hai muối bromide của sodium và potassium. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, khối lượng chất rắn thu được giảm 8,9 gam so với lượng muối trong dung dịch ban đầu. Số mol khí chlorine đã tham gia phản ứng với các muối trên.

     Ta có thể viết phương trình dưới dạng:

    \frac12{\mathrm{Cl}}_2+\mathrm{Br}^-ightarrow\frac12{\mathrm{Br}}_2\;+\;\mathrm{Cl}^-

    Cứ 1 mol hỗn hợp muối: NaBr; KBr → 1 mol hỗn hợp muối hỗn hợp NaCl; KCl

    Vậy khối lượng giảm đi:

    80 - 35,5 = 45,5 gam

    Khối lượng chất rắn thu được giảm 8,9 gam so với lượng muối trong dung dịch ban đầu chính là khối lượng muối đã giảm

    nmuối = 8,9 : 44,5 = 0,2 mol

     ⇒ nmuối = nCl- phản ứng = 0,2 mol

     ⇒ nCl2 = 0,2 : 2 = 0,1 mol

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho biết trong phản ứng sau:

    4HNO3 đặc nóng + Cu → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

    HNO3 đóng vai trò là:

    Trong 4 phân tử HNO3 tham gia phản ứng, có 2 phân tử đóng vai trò là chất oxi hóa, 2 phân tử đóng vai trò là môi trường.

  • Câu 19: Nhận biết

    Halogen nào được dùng trong sản xuất nhựa Teflon?

    Fluorine được dùng trong sản xuất nhựa Teflon.

  • Câu 20: Vận dụng

    Tốc độ của phản ứng tăng bao nhiêu lần nếu tăng nhiệt độ từ 2000C lên 240oC, biết rằng khi tăng 10oC thì tốc độ phản ứng tăng 2 lần.

     Ta có:

    \frac{v_{240^oC}}{v_{200^oC}}=\gamma^\frac{T_2-T_1}{10}=2^\frac{240-200}{10} = 16

    Vậy tốc độ phản ứng tăng 16 lần

  • Câu 21: Thông hiểu

    Cho các số hiệu các nguyên tử, cấu hình đúng ứng với mỗi nguyên tử, ion nguyên tố đó là

    • Fe2+ (Z= 26)||1s22s22p63s23p63d6 
    • Ar (Z= 18)||1s22s22p63s23p6
    • Cl (Z= 17)||1s22s22p63s23p5 
    • Cu (Z= 29)||1s22s22p63s23p63d104s1
    Đáp án là:

    Cho các số hiệu các nguyên tử, cấu hình đúng ứng với mỗi nguyên tử, ion nguyên tố đó là

    • Fe2+ (Z= 26)||1s22s22p63s23p63d6 
    • Ar (Z= 18)||1s22s22p63s23p6
    • Cl (Z= 17)||1s22s22p63s23p5 
    • Cu (Z= 29)||1s22s22p63s23p63d104s1

     + Argon có số hiệu nguyên tử là 18 ⇒ nguyên tử Ar có 18 electron.

    Cấu hình electron nguyên tử Ar là 1s22s22p63s23p6

    + Cấu hình electron của Fe là: 1s22s22p63s23p63d64s2

    Vậy Fe2+ có cấu hình 1s22s22p63s23p63d6.

    + Copper có số hiệu nguyên tử là 29 ⇒ nguyên tử Cu có 29 electron. 

    Theo trật tự phân mức năng lượng các electron được phân bố như sau:

    1s22s22p63s23p64s23d9

    Sắp xếp các phân lớp theo từng lớp được cấu hình electron: 1s22s2 2p63s23p63d104s1

    + Chlorine có số hiệu nguyên tử là 17 ⇒ nguyên tử Cl có 17 electron.

    Cấu hình electron nguyên tử  Chlorine là 1s22s22p63s23p5

  • Câu 22: Nhận biết

    Chất oxi hóa còn gọi là 

    Chất oxi hóa còn gọi là chất bị khử.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 11. Nguyên tố X là

    X có tổng số electron ở phân lớp p là 11 \Rightarrow cấu hình e của X là: 1s22s22p63s23p5

    \Rightarrow X là Cl.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Iodine là nguyên tố đa lượng cần thiết cho dinh dưỡng của con người.

    (b) Từ fluorine đến iodine màu sắc halogen đậm dần.

    (c) Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide tăng dần từ HF đến HI.

    (d) Hydrofluoric acid (HF) là acid mạnh.

    Số phát biểu sai

    (a) Sai, vì iodine là nguyên tố vi lượng cần thiết cho dinh dưỡng của con người.

    (b) Đúng.

    (c) Đúng.

    (d) Sai. HF là một acid yếu.

  • Câu 25: Vận dụng

    Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa - khử sau theo phương pháp thăng bằng electron, chỉ rõ chất oxi hóa, chất khử.

    FeCl3 + H2S → FeCl2 + S + HCl

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa - khử sau theo phương pháp thăng bằng electron, chỉ rõ chất oxi hóa, chất khử.

    FeCl3 + H2S → FeCl2 + S + HCl

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố:

    \overset{+3}{\mathrm{Fe}}{\mathrm{Cl}}_3\;+\;{\mathrm H}_2\overset{-2}{\mathrm S}\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Fe}}{\mathrm{Cl}}_2\;+\;\overset0{\mathrm S}\;+\;\mathrm{HCl} 

    Thăng bằng electron:

    2\times\vert\overset{+3}{\mathrm{Fe}}+1\mathrm eightarrow\overset{+2}{\mathrm{Fe}}

    1\times\vert\overset{-2}{\mathrm S}ightarrow\overset0{\mathrm S}+2\mathrm e

    Vậy phương trình phản ứng đã cân bằng là:

    2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S + 2HCl

  • Câu 26: Nhận biết

    So sánh tốc độ của 2 phản ứng sau (thực hiện ở cùng nhiệt độ, thành phần Zn như nhau) :

    Zn + dung dịch CuSO4 1M (1)

    Zn + dung dịch CuSO4 2M (2)

    Kết quả thu được là :

    Tốc độ của phản ứng (2) nhanh hơn phản ứng (1)

  • Câu 27: Nhận biết

    Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?

    Dung dịch HCl là acid mạnh, tác dụng với kim loại đứng trước hydrogen trong dãy hoạt động hóa học.

    Ag đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học \Rightarrow Ag không phản ứng với dung dịch HCl.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Cho phản ứng sau:

    2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g) \bigtriangleup_rH_{298}^0=-483,64kJ

    Enthalpy tạo thành chuẩn của H2O(g) là

    Enthalpy tạo thành chuẩn của H2O(g) là – 241,82 kJ/ mol

  • Câu 29: Nhận biết

    Quá trình Fe → Fe3+ + 3e là quá trình 

    Fe là chất khử

    Quá trình Fe → Fe3+ + 3e nhường electron là quá trình oxi hóa.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Cho một mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch NaOH loãng, sau đó sục khí Cl2 vào dung dịch đó, hiện tượng là:

    Thả giấy quỳ vào dung dịch NaOH, quỳ chuyển xanh. Khi sục chlorine vào dung dịch, màu của quỳ bắt đầu mất màu dần đến khi mất hẳn. Do Cl2 tác dụng với NaOH tạo ra NaClO có tính oxi hoá mạnh, có thể phá hủy các hợp chất màu.

    Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O

  • Câu 31: Nhận biết

    Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Tính chất hóa học cơ bản của Y là:

     Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn ⇒ Y là kim loại điển hình.

  • Câu 32: Nhận biết

    Nước Javel có tính oxi hoá mạnh phục vụ cho mục đích sát khuẩn, vệ sinh gia dụng. Chlorine phản ứng với dung dịch nào sau đây ở nhiệt độ thường để tạo ra nước Javel?

    Chlorine phản ứng với dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường tạo ra nước Javel:

    Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

  • Câu 33: Thông hiểu

    Xét các phản ứng:

    I2(g) + H2(g) → 2HI (g)

    Giá trị năng lượng liên kết (kJmol-1) của I-I là 151; H-H 436, H-I là 297. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là

    \triangle_rH_{298}^0= = E(I-I) + E(H-H)  – 2E(H-I) 

    = 151 + 436 – 2× 297 = -7 (kJ).

  • Câu 34: Vận dụng

    Cho phản ứng sau:

    2ZnS (s) + 3O2 (g) → 2ZnO (s) + 2O2 (g)

    Biết \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 của ZnS (s) là -205,6 kJ/mol; của ZnO là -348,3 kJ/mol; của SO2 là -296,8 kJ/mol/

    Tính  \bigtriangleup_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 của phản ứng?

     Ta có:

    \triangle_rH_{298}^0={\textstyle\sum_{\triangle_rH_{298}^0\;(sp)}}-{\textstyle\sum_{\triangle H_{298}^0\;(sp)}}

    = 2×(-348,3) + 2×(-296,8) - 2×(-205,6) = -879 kJ

  • Câu 35: Nhận biết

    Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của

    Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động củacác electron trong phân tử.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Các chất nào trong dãy sau đây được xếp theo thứ tự tính acid tăng dần?

    Thứ tự tính acid tăng dần là: HClO < HClO2 < HClO3 < HClO4.

  • Câu 37: Nhận biết

    Số oxi hóa của chromium (Cr) trong Na2CrO4

    Gọi số oxi hóa của Cr trong Na2CrO4 là x, theo các quy tắc (1) và (2) về xác định số oxi hóa ta có:

    1.2 + x + (-2).4 = 0 \Rightarrow x = +6

    Vậy Cr có số oxi hóa +6 trong Na2CrO4.

  • Câu 38: Vận dụng

    Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng

    H2(g) + I2(s) → 2HI(g)

    biết Eb(H–H) = 436 kJ/mol, Eb(I–I) = 151 kJ/mol, Eb(H–I) = 297 kJ/mol.

    Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = Eb(H–H) + Eb(I–I) – 2×Eb(H–I)

                 = 436 + 151 – 2×297

                 = –7 (kJ).

  • Câu 39: Thông hiểu

    Trong các quá trình sau, quá trình nào là quá trình thu nhiệt?

    Nung đá vôi: CaCO3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ}CaO + CO2 phản ứng cần cung cấp nhiệt độ trong toàn bộ quá trình, nếu ngừng cung cấp nhiệt phản ứng không xảy ra ⇒ phản ứng thu nhiệt. 

  • Câu 40: Thông hiểu

    Cho phản ứng hóa học: Cl2 + KOH \xrightarrow{t^o} KCl + KClO3 + H2O. Tỉ lệ giữa số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học của phản ứng đã cho tương ứng là

     Xác định số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi:

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;\mathrm{KOH}\;ightarrow\;\mathrm K\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\mathrm K\overset{+5}{\mathrm{Cl}}{\mathrm O}_3\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    Vậy ta có phương trình cân bằng:

    3Cl2 + 6KOH \overset{t^{\circ } }{ightarrow} 5KCl + KClO3 + 3H2O

    Tỉ lệ giữa số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất khử trong phản ứng là: 5:1

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 31 lượt xem
Sắp xếp theo