Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Nồi áp suất dùng để ninh, hầm thức ăn có thể làm nóng nước tới nhiệt độ 120°C so với 100°C khi dùng nồi thường. Trong quá trình hầm xương thường diễn ra nhiều phản ứng hóa học, ví dụ quá trình thủy phân collagen thành gelatin. Hãy cho biết tốc độ của phản ứng thủy phân collagen thành gelatin thay đổi như thế nào khi sử dụng nồi áp suất thay cho nồi thường.

    Ta có: \frac{v2}{v1} = \gamma^{(\frac{T2 - T1}{10})}

    Trong đó \gamma có giá trị từ 2 đến 4

    Nhiệt độ ở nồi thường ban đầu: T1 = 100°C

    Nhiệt độ ở nồi áp suất: T2 = 120°C

    2^{(\frac{T2 - T1}{10})} \leq \frac{v_2}{v_1}\leq 4^{(\frac{T2 - T1}{10})}

    \ 2^{(\frac{120 - 100}{10})} \leq \frac{v_2}{v_1}\leq 4^{(\frac{120 - 100}{10})}

    ⇒ 22 \leq \frac{v_2}{v_1}\leq 42

    ⇒ 4 \leq \frac{v_2}{v_1} \leq16

    Vậy tốc độ phản ứng tăng ít nhất 4 lần và nhiều nhất 16 lần.

  • Câu 2: Nhận biết

    Đơn chất halogen ở thể khí, màu vàng lục là

    Đơn chất halogen ở thể khí, màu vàng lục là chlorine.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của các phản ứng sau:

    CS2(l) + 3O2(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CO2(g) + 2SO2(g)                  \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = - 1110,21 kJ (1)

    CO2(g) → CO(g) + O2(g)                                      \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = +280,00 kJ (2)

    Na(s) + 2H2O(l) → NaOH(aq) + H2(g)                  \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = - 367,50 kJ (3)

    ZnSO4(s) → ZnO(s) + SO2(g)                              \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}= + 235,21 kJ (4)

    Cặp phản ứng tỏa nhiệt là:

    Phản ứng tỏa nhiệt có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0.

    Phản ứng thu nhiệt có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} > 0.

    \Rightarrow Cặp phản ứng tỏa nhiệt là (1) và (3).

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Dung dịch glucose (C6H12O6) 5%, có khối lượng riêng là 1,02 g/ml, phản ứng oxi hoá 1 mol glucose tạo thành CO2 (g) và H2O (l) toả ra nhiệt lượng là 2 803,0 kJ.

    Một người bệnh được truyền một chai chứa 500 ml dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là

    Khối lượng của glucose trong 500 ml dung dịch glucose 5% là

    {\mathrm m}_{\mathrm{glucose}}\;=\frac{500.1,02.5}{100}=\;25,5\;\mathrm{gam} 

    Oxi hóa 180 gam (1mol) glucose toả ra nhiệt lượng là 2 803,0 kJ.

    ⇒ Oxi hóa 25,5 gam glucose toả ra nhiệt lượng là

     \frac{25,5.2803}{180}=\;397,09\;\mathrm{kJ} 

  • Câu 5: Nhận biết

    Người ta xác định được một phản ứng hóa học có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H\;<\;0. Đây là phản ứng

    Phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H\;<\;0 ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 6: Vận dụng

    Để làm nóng khẩu phần ăn, người ta dùng phản ứng giữa CaO với H2O:

    CaO(s) + H2O(l) → Ca(OH)2(aq) ∆H = -105 kJ

    Số gam CaO vào 250g H2O để nâng nhiệt độ từ 20oC lên 80oC?

    Q = m.c. ∆T = 250.4,2.(80 – 20) = 63 000 J = 63 (kJ)

    (Với 4,2 (J/g.K) là nhiệt dung riêng của nước)

    1 mol CaO tương đương 56 gam CaO phản ứng tỏa ra nhiệt lượng là 105 kJ

    Số gam CaO cần để tỏa ra nhiệt lượng 63 kJ là

    \Rightarrow\;m_{CaO}\;=\;56.\frac{63}{105}\;=\;33,6\;(g)

  • Câu 7: Thông hiểu

    Dùng không khí nén thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang), yếu tố nào đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng?

    Không khí trước khi thổi vào lò luyện gang được nén lại để làm tăng áp suất, và được thổi qua bề mặt nóng của than cốc

    Vậy các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là nhiệt độ, áp suất.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Khẳng định nào sau đây đúng?

    Để thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử halogen sẽ dễ nhận thêm 1 electron của nguyên tử khác hoặc góp chung 1 electron với nguyên tử khác.

    Vì vậy:

    • Nhóm halogen có tính phi kim mạnh hơn các nhóm phi kim còn lại trong bảng tuần hoàn.

    • Hóa trị phổ biến của các halogen là I.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Dung dịch chất nào sau đây được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép?

    Dung dịch nước của hydrogen chlorine là hydrochloric acid (HCl) được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép.

    Ví dụ:

    Fe2O3 + 6HCl ightarrow 2FeCl3 + 3H2O.

     

  • Câu 10: Vận dụng

    Cho sơ đồ liên kết giữa hai phân tử acid CH3COOH

    Trong sơ đồ trên, đường nét đứt … kí hiệu cho

    Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron hóa trị riêng.

    Các nguyên tử có độ âm điện lớn thường gặp trong liên kết hydrogen là N, O, F.

    Liên kết hydrogen thường được kí hiệu là dấu ba chấm (...), rải đều từ nguyên tử H đến nguyên tử tạo liên kết hydrogen với nó.

    → Trong sơ đồ trên, đường nét đứt đại diện cho liên kết hydrogen

  • Câu 11: Thông hiểu

    Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của Y là

    Cấu hình e của X: 1s22s22p63s23p1

    ⇒ ZX = 13

    Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8

    ZY = 17 => Cấu hình e của Y là: 1s22s22p63s23p5

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Cho 8,1 gam Al tác dụng với dung dịch HNO3 thu được 2,2311 lít khí X (không có sản phẩm khử khác). Khí X là:

    {\mathrm n}_{\mathrm{Al}}=\frac{8,1}{27}=0,3\;(\mathrm{mol})

    {\mathrm n}_{\mathrm X}=\frac{2,2311}{24,79}=0,09\;(\mathrm{mol})

    TH1: khí tạo ra chỉ có 1 N trong công thức

    Quá trình nhường nhận electron:

    Al → Al+3 + 3e

    N+5 + (5 - x) e→ N+x

    Theo định luật bảo toàn electron:

    \Rightarrow 0,3.3 = 0,09.x \Rightarrow x = 10 (loại vì x < 5)

    TH2: khí tạo ra có 2 N

    Quá trình nhường nhận electron:

    Al → Al+3 + 3e

    2N+5 + 2(5 - x)e → 2N+x

    \Rightarrow 0,3.3 = 0,09.2.(5-x) \Rightarrow x = 0

    Vậy N có số oxi hóa 0 trong khí X do đó X là khí N2.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Số oxi hóa trung bình của nguyên tử C trong các phân tử C2H6 là:

    Số oxi hóa của H là +1; gọi số oxi hóa trung bình của C là x ta có:

    2.x + 6.(+1) = 0 ⇒ x = -3.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Trong phòng thí nghiệm, nước Gia-ven được điều chế bằng cách

    Chlorine phản ứng với dung dịch sodium hydroxide ở điều kiện thường, tạo thành nước Javel (Gia-ven):

    Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O

  • Câu 15: Nhận biết

    Phản ứng thu nhiệt có

    Phản ứng thu nhiệt có ΔH > 0.

  • Câu 16: Nhận biết

    R là nguyên tố nhóm A có công thức oxide cao nhất là R2O5. Y thuộc nhóm

    Công thức oxide cao nhất của Y là Y2O5

    ⇒ Hóa trị cao nhất của Y là V

    Y là nguyên tố nhóm A nên số thứ tự nhóm = hóa trị cao nhất = V

    Vậy Y thuộc nhóm VA.

  • Câu 17: Vận dụng

    Cho 1,35 gam kim loại M (hóa trị n) tác dụng với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) thu được 1,85925 lít khí SO2 (ở 25oC, 1 bar). Kim loại M là

    {\mathrm n}_{{\mathrm{SO}}_2}=\frac{1,85925}{24\;,\;79}=0,075\;\mathrm{mol}

    Ta có phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

    M + H2SO4 → M2(SO4)n + SO2 + H2O

    Nhận thấy các nguyên tử bị thay đổi số oxi hóa là M và S

    1\times\left|2\overset0{\mathrm M}ightarrow\overset{+\mathrm n}{{\mathrm M}_2}ight.+2\mathrm{ne}

    \mathrm n\times\left|\overset{+6}{\mathrm S}+2\mathrm e\;ightarrow\overset{+4}{\mathrm S}ight.

    ⇒ Phương trình cân bằng là:

    2M + 2nH2SO4 → M2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O2

    Tính toán theo phương trình hóa học:

    {\mathrm n}_{\mathrm M}=\frac{0,075.2}{\mathrm n}=\frac{0,15}{\mathrm n}=\frac{1,35}{\mathrm M}\Rightarrow\mathrm M=9\mathrm n

    Ta có bảng:

    n123
    M91827

    Ta thấy n = 3 ⇒ M = 27 ⇒ M là Al.

  • Câu 18: Vận dụng

    Cho 1,49 gam muối potassium halide (KX) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được một kết tủa, kết tủa này sau khi phân hủy hoàn toàn cho 2,16 gam Ag. Xác định halogen X.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho 1,49 gam muối potassium halide (KX) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được một kết tủa, kết tủa này sau khi phân hủy hoàn toàn cho 2,16 gam Ag. Xác định halogen X.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    {\mathrm n}_{\mathrm{Ag}}=\frac{2,16}{108}=0,02\;(\mathrm{mol})

    Phương trình hóa học:

    KX + AgNO3 → AgX↓ + KNO3

    2AgX → 2Ag + X2

    Theo PTHH: nKX = nAgX = nAg = 0,02 (mol) 

    \Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm{KX}}=\frac{1,49}{0,02}=74,5

    ⇒ X = 74,5 − 39 = 35,5 (Cl)

  • Câu 19: Nhận biết

    Khi diện tích bề mặt tăng, tốc độ phản ứng tăng với phản ứng có chất ở trạng thái nào dưới đây tham gia?

    Diện tích tiếp xúc tăng thì tốc độ phản ứng tăng.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Trong phản ứng:

    3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O

    Số phân tử nitric acid (HNO3) đóng vai trò chất oxi hóa là:

    Dựa vào phương trình hóa học ta thấy, cứ 8 phân tử HNO3 thì có 6 phân tử đóng vai trò là môi trường tạo muối; 2 phân tử đóng vai trò là chất oxi hóa.

  • Câu 21: Vận dụng

    Cho các phản ứng:

    (1) 3I2 + 3H2O → HIO3 + 5HI

    (2) 4K2SO3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 3K2SO4 + K2S

    (3) 3NO2 + H2O → 2HNO3 + NO

    (4) Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2

    (5) 2KClO3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2KCl + 3O2

    Số phản ứng tự oxi hoá – khử là

    Phản ứng tự oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất một nguyên tố hóa học.

    (1) 3{\overset0{\mathrm I}}_2\;+\;3{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm O}\;ightarrow\;\overset{+1}{\mathrm H}\overset{+5}{\mathrm I}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3\;+\;5\overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm I}

    (2) 4{\overset{+1}{\mathrm K}}_2\overset{+4}{\mathrm S}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3\;\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}3{\overset{+1}{\mathrm K}}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4\;+\;{\overset{+1}{\mathrm K}}_2\overset{-2}{\mathrm S}

    (3) \;3\overset{+4}{\mathrm N}{\overset{-2}{\mathrm O}}_2\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm O}\;ightarrow\;2\overset{+1}{\mathrm H}\overset{+5}{\mathrm N}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3\;+\;\overset{-2}{\mathrm N}\overset{-2}{\mathrm O}

    (4) \overset0{\mathrm{Ca}}\;+\;2{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\mathrm O\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Ca}}{(\mathrm{OH})}_2\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2

    (5) 2\overset{+1}{\mathrm K}\overset{+5}{\mathrm{Cl}}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\;2\overset{+1}{\mathrm K}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;3{\overset0{\mathrm O}}_2

    \Rightarrow (1), (2), (3) và (4) là phản ứng tự oxi hóa – khử.

  • Câu 22: Vận dụng cao

    Cho 50 gam dung dịch X chứa 1 muối halogen kim loại hoá trị II tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 9,4 gam kết tủa. Mặt khác, dùng 150 gam dung dịch X trên phản ứng với dung dịch Na2CO3 dư thì thu được 6,3 gam kết tủa. Lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, khí thoát ra cho vào 80 gam dung dịch KOH 14,5%. Sau phản ứng nồng độ dung dịch KOH giảm còn 3,8%. C% muối trong dung dịch X ban đầu là

    Gọi công thức của muối của kim loại hóa trị II là AM2.

    AM2 + 2AgNO3 → 2AgM↓ + A(NO3)2                (1)

    Kết tủa thu được chỉ có thể là AgM.

    Khi cho 150 gam dung dịch X tác dụng với Na2CO3 thì

    AM2 + Na2CO3 → ACO3 + 2NaM                     (2)

    Kết tủa thu được là ACO3.

    ACO3 → AO + CO2                                          (3)

    Khi cho CO2 vào dung dịch KOH dư thì:

    CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O                         (4)

    Gọi số mol của AM2 trong 50 gam dung dịch X là x mol (x > 0)

    ⇒ Số mol của AM2 trong 150 gam dung dịch X là 3x mol

    Theo phương trình (2), (3) ta có: nCO2 = nACO3 = nAM2 = 3x (mol)

    Ta có: mKOH = 11,6 gam

    Theo PT (4): mKOH pứ = 2.nCO2.MKOH = 2.3x.56 = 336x (gam)

    ⇒ mKOH dư = 11,6 – 336x (gam)

    Khối lượng dung dịch lúc sau là:

    mdd sau pứ = mCO2 + mdd KOH = 80 + 44.3x = 80 + 132x (g)

    \mathrm C\%_{\mathrm{dd}\;\mathrm{KOH}\;\mathrm{sau}\;\mathrm{pứ}\;}\;=\;3,8\%\;\Rightarrow\frac{\;11,6\;-\;336\mathrm x}{80\;+\;132\mathrm x}.100\%=3,8\%

    ⇒ x = 0,025mol 

    Trường hợp lấy 50 gam dung dịch X: mAgM = 9,4 gam, ta có:

    nAgM = 2.nAM2 = 0,05 mol  ⇒ MAgM = 188 gam ⇒ M là Br.

    Trường hợp lấy 150 gam dung dịch X: mACO3 = 6,3 gam và nACO3 = nAM2 = 0,075 mol 
    ⇒ A = 24 ⇒ A là Mg.

    ⇒ Công thức của muối là MgBr2.

    ⇒ Trong 50 gam dung dịch X ban đầu chứa 0,025 mol MgBr2.

    \Rightarrow\;\mathrm C\%\;=\frac{\;0,025.184}{50.100\%}=9,2\%

  • Câu 23: Thông hiểu

    Cấu hình electron nào sau đây ứng với nguyên tố có độ âm điện lớn nhất?

    Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là F (Z = 9), có cấu hình electron: 1s22s22p5

  • Câu 24: Vận dụng

    Thể tích khí Cl2 (ở điều kiện chuẩn) vừa đủ để tác dụng hết với dung dịch KI thu được 2,54 gam I2

    Cl2 + 2KI → I2 + 2KCl 

    {\mathrm n}_{{\mathrm I}_2}=\frac{2,54}{254}=0,01\;(\mathrm{mol})\;=\;{\mathrm n}_{{\mathrm{Cl}}_2}

    VChlorine = 0,01.24,79 = 0,2479 L = 247,9 mL. 

  • Câu 25: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai.

    Cho phản ứng: N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g). Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ giải phóng 92,22 kJ. 

    (a) Nhiệt tạo thành của NH3 là –92,22 kJ/mol. Sai || Đúng

    (b) Biến thiên enthalpy phản ứng trên là –46,11 kJ. Sai || Đúng

    (c) Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt. Đúng || Sai

    (d) Enthalpy tạo thành chuẩn của H2 bằng 0. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai.

    Cho phản ứng: N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g). Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ giải phóng 92,22 kJ. 

    (a) Nhiệt tạo thành của NH3 là –92,22 kJ/mol. Sai || Đúng

    (b) Biến thiên enthalpy phản ứng trên là –46,11 kJ. Sai || Đúng

    (c) Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt. Đúng || Sai

    (d) Enthalpy tạo thành chuẩn của H2 bằng 0. Đúng || Sai

    (a) sai. Ta có, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ tỏa ra 91,8 kJ và tạo thành 2 mol NH3

    ⇒ cứ 0,5 mol N2 phản ứng hết sẽ tỏa ra 91,8.0,5 = 45,9 (kJ) và tạo thành 1 mol NH3

    Mà đây là phản ứng tỏa nhiệt nên \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0< 0.

    Vậy enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 là = −45,9 kJ/mol.

    (b) sai. Biến thiên enthalpy phản ứng trên là –92,22.

    (c) đúng.

    (d) đúng.

  • Câu 26: Nhận biết

    Hydrohalic acid nào sau đây không đựng được bằng lọ thuỷ tinh?

     Dung dịch nước của hydrogen fluoride là hydrofluoric acid có khả năng hòa tan silicon dioxide nên có khả năng ăn mòn thủy tinh:

     SiO2(s) + 4HF(aq) ightarrow SiF4(g) + 2H2O(l

  • Câu 27: Nhận biết

    Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?

    Dung dịch HCl là acid mạnh, tác dụng với kim loại đứng trước hydrogen trong dãy hoạt động hóa học.

    Ag đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học \Rightarrow Ag không phản ứng với dung dịch HCl.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Trong các hydrohalic acid, hydrofluoric acid (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất vì.

    HF lỏng có nhiệt ododj sôi cao bất thường là do phân tử HF phân cực mạnh, có khả năng tạo liên kết hydrogen:

    Còn giữa các phân tử HCl cũng như HBr và HI không có liên kết hydrogen.

    Điều này giải thích vì sao nhiệt độ sôi của HF cao hơn hẳn so với HCl, HBr, HI.

  • Câu 29: Nhận biết

    Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là

    Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ hydrochloric acid (HF) đến hydroiodic acid (HI).

    Do đó hydroiodic acid có tính acid mạnh nhất.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về halogen?

     Ở điều kiện thường F2 và Cl2 là chất khí, Br2 là chất lỏng, F2 là chất rắn.

  • Câu 31: Nhận biết

    Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm halogen?

    Nhóm VIIA (nhóm halogen) trong bảng tuần hoàn gồm 6 nguyên tố: flourine (F), chlorine (Cl), bromine (Br), iodine (I), astatine (At) và tennessine (Ts). Bốn nguyên tố F, Cl, Br và I tồn tại trong tự nhiên, còn At và Ts là các nguyên tố phóng xạ.

    \Rightarrow Nguyên tố sulfur không thuộc nhóm halogen.

  • Câu 32: Nhận biết

    Tên gọi của hợp chất HBrO4 là:

    Perbromus acid: HBrO4

    Bromus acid:  HBrO2 

    Bromic acid: HBrO3  

    Hypobromus acid: HBrO 

  • Câu 33: Thông hiểu

    Dung dịch muối X không màu, tác dụng với dung dịch silver nitrate, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm. Dung dịch muối X là

    Phương trình phản ứng minh họa các đáp án

    AgNO3 + NaI → AgI (↓ vàng đậm) + NaNO3

    3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl (↓ trắng) + Fe(NO3)3

    AgNO3 + KF → không phản ứng

    AgNO3 + KBr → AgBr (↓ vàng) + KNO3

    Dung dịch muối Sodium iodide (NaI) tác dụng với dung dịch silver nitrate (AgNO3) sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm

  • Câu 34: Nhận biết

    Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào?

    Cân bằng hóa học là khi vt = vn.

  • Câu 35: Vận dụng

    Cho 4,8 gam Mg vào 200 gam dung dịch HCl 1M, dung dịch thu được có nhiệt độ tăng thêm 3oC. Giả thiết không có sự thất thoát nhiệt ra ngoài môi trường, nhiệt dung của dung dịch loãng bằng nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K. Nhiệt lượng của phản ứng giữa Mg và HCl trong dung dịch là

    Nhiệt lượng của dung dịch nhận là Q = mcΔt = 200.4,2.3 = 2520J

    Phương trình phản ứng: Mg(s) + 2HCl(aq) → MgCl2(aq) + H2(g)

    Theo đề bài ta có: nMg = 4,8/24 = 0,2 mol; nHCl = 0,2.1 = 0,2mol

    Theo phương trình hóa học \Rightarrow Mg là chất dư, HCl là chất hết.

    \Rightarrow Số mol Mg phản ứng là 0,1 mol

    \Rightarrow Nhiệt phản ứng là:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H=\frac{\mathrm Q}{0,1}=\frac{2520}{0,1}=25200\;\mathrm J

  • Câu 36: Nhận biết

    Nước dễ dàng dâng lên trong mao quản của rễ cây để vận chuyển lên thân và lá cây, đó là do có

    Do có liên kết hydrogen nước dễ dàng dâng lên trong mao quản của rễ cây để vận chuyển lên thân và lá cây. 

  • Câu 37: Nhận biết

    Cho phản ứng: 2NH3 + 3CuO → N2 + 3Cu + 3H2O. Trong phản ứng trên, chất khử là

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố:

    2\overset{-3}{\mathrm N}{\mathrm H}_3\;+\;3\overset{+2}{\mathrm{Cu}}\mathrm O\;ightarrow\;{\overset0{\mathrm N}}_2\;+\;3\overset0{\mathrm{Cu}}\;+\;3{\mathrm H}_2\mathrm O

    Trong phản ứng, nguyên tử N trong phân tử NH3 nhường electron ⇒ NH3 đóng vai trò là chất khử.

  • Câu 38: Nhận biết

    Số lượng mỗi loại liên kết có trong phân tử CH3OH là

     Công thức cấu tạo của CH3OH:

     

    3 liên kết C – H, 1 liên kết C – O và 1 liên kết O – H

  • Câu 39: Nhận biết

    Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng:

     Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng oxi hóa – khử.

  • Câu 40: Nhận biết

    Khi tham gia vào các phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại

    Nguyên tử kim loại sẽ nhường electron,là chất khử và bị oxi hóa. 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo