Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Cho lượng dư dung dịch AgNO3 tác dụng với 200 ml dung dịch NaF 0,1M và NaCl 0,2M. Khối lượng kết tủa tạo thành là:

    Chỉ có NaCl tạo kết tủa khi tác dụng với AgNO3

    AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3

    nNaCl = 0,2.0,2 = 0,04 (mol)

    Theo phương trình hóa học:

     nAgCl = 0,04 (mol)

    ⇒ mkết tủa = mAgCl = 0,04.143,5 = 5,74 gam.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Cho phản ứng sau:

    2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g) \bigtriangleup_rH_{298}^0=-483,64kJ

    Enthalpy tạo thành chuẩn của H2O(g) là

    Enthalpy tạo thành chuẩn của H2O(g) là – 241,82 kJ/ mol

  • Câu 3: Nhận biết

    Mức độ ảnh hưởng của tương tác van der Waals so với liên kết hydrogen

    Mức độ ảnh hưởng của tương tác van der Waals yếu hơn so với liên kết hydrogen

  • Câu 4: Vận dụng

    HI lại có nhiệt độ sôi thấp hơn HF vì

    Liên kết hydrogen mạnh mẽ hơn rất nhiều so với tương tác Van der Waals

    Giữa các phân tử hydrogen fluoride (HF) có liên kết hydrogen, còn HI thì không

    Để phá vỡ được liên kết hydrogen liên phân tử HF cần cung cấp năng lượng để phá vỡ liên kết và động năng để phân tử chuyển động nhiều hơn so với phân tử HI.

    Do đó nhiệt độ sôi của HF cao hơn HI cũng như HI có nhiệt độ sôi thấp hơn HF.

  • Câu 5: Nhận biết

    Công thức liên hệ giữa hệ số Van’t Hoff với tốc độ phản ứng và nhiệt độ là

     Mối liên hệ của hệ số Van’t Hoff với tốc độ và nhiệt độ như sau:

    \frac{v2}{v1} = \gamma^{(\frac{T2 - T1}{10})} 

    Trong đó v2, v1 là tốc độ phản ứng ở nhiệt độ T2 và T1 tương ứng.

  • Câu 6: Nhận biết

    Hợp chất sắt đóng vai trò chất oxi hóa trong phản ứng:

    Fe+2SO4 + Mg → MgSO4 + Fe0. (META)

    Số oxi hóa Fe trong hợp chất từ +2 xuống 0. Nên FeSO4 đóng vai trò là chất oxi hóa

  • Câu 7: Thông hiểu

    Khi đun nóng, Cl2 phản ứng với dung dịch potassium hydroxide tạo thành muối X. Biết X là chất oxi hóa mạnh, được sử dụng chế tạo thuốc nổ, hỗn hợp đầu que diêm, … Công thức hóa học của X là

    Khi đun nóng, Cl2 phản ứng với dung dịch potassium hydroxide tạo thành muối chlorate (KClO3).

    3Cl2 + 6KOH \overset{t{^\circ}}{ightarrow} 5KCl + KClO3 + 3H2O

    Potassium chorate là chất oxi hóa mạnh, được sử dụng chế tạo thuốc nổ, hỗn hợp đầu que diêm, …

  • Câu 8: Vận dụng

    Có bao nhiêu phản ứng là phản ứng oxi hóa – khử trong các phản ứng sau?

    a) SO3 + H2O → H2SO4    

    b) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

    c) C + H2O → CO + H2    

    d) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

    e) Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2    

    f) 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2

    c) \overset0{\mathrm C}\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\mathrm O\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm C}\mathrm O\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2

    e) \overset0{\mathrm{Ca}}\;+\;2{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\mathrm O\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Ca}}{(\mathrm{OH})}_2\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2

    f) 2\mathrm K\overset{+7}{\mathrm{Mn}}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4\;ightarrow\;{\mathrm K}_2\overset{+6}{\mathrm{Mn}}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4\;+\;\overset{+2}{\mathrm{Mn}}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4+\;{\overset0{\mathrm O}}_2

  • Câu 9: Thông hiểu

    Khi tăng áp suất của chất phản ứng, tốc độ của phản ứng nào sau đây sẽ bị thay đổi?

  • Câu 10: Vận dụng

    Cho các phản ứng sau:

    (1) 2H2S(g) + SO2(g) → 2H2O(g) + 3S(s)          \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = –237 kJ

    (2) 2H2S(g) + O2(g) → 2H2O(g) + 2S(s)           \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = –530,5 kJ

    Enthalpy tạo thành chuẩn của SO2(g)

    Phản ứng tạo thành SO2:

    (3) S + O2 → SO2

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(3) = \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0(2) – \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0(1)

                         = (–530,5) – (–237)

                         = –293,5 kJ

  • Câu 11: Nhận biết

    Nồng độ đối với chất tan trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là?

    Nồng độ đối với chất tan trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là 1 mol/L.

  • Câu 12: Thông hiểu

    X là một loại muối halide, là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp hóa chất để điều chế Cl2, H2, NaOH, nước Gia-ven,.. đặc biệt quan trọng trong bảo quản thực phẩm và làm gia vị thức ăn. X là

    Muối sodium chloride (NaCl) là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp hóa chất để điều chế Cl2, H2, NaOH, nước Gia-ven, … Đặc biệt, NaCl có vai trò quan trọng trong bảo quản thực phẩm và làm gia vị thức ăn. 

  • Câu 13: Thông hiểu

    Đâu là dãy mô tả số oxi hóa của Cl trong các hợp chất sau: Cl2, HCl, HClO, HClO2, HClO3, HClO4.

     Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa:

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2,\;\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}},\;\mathrm H\overset{+1}{\mathrm{Cl}}\mathrm O,\;\mathrm H\overset{+3}{\mathrm{Cl}}{\mathrm O}_2,\;\mathrm H\overset{+5}{\mathrm{Cl}}{\mathrm O}_3,\;\mathrm H\overset{+7}{\mathrm{Cl}}{\mathrm O}_4.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Dãy gồm các chất có tính base tăng dần là:

    Các nguyên tố Na, Mg, Al thuộc cùng chu kỳ, được xếp lần lượt theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

    Lại có, trong một chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân tính base của oxide tương ứng giảm dần.

    ⇒ Dãy gồm các chất có tính base tăng dần là Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH.

  • Câu 15: Vận dụng

    Cho phản ứng: Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2

    Nồng độ ban đầu của Br2 là a mol/lít, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,01 mol/lít. Tốc độ trung bình của phản ứng trên tính theo Br2 là 4.10-5 mol/(L.s). Tính giá trị của a.

    Ta có:

    {\mathrm v}_{\mathrm{tb}}=-\frac1{\mathrm a}.\frac{\triangle{\mathrm C}_{{\mathrm{Br}}_2}}{\triangle\mathrm t}\Rightarrow4.10^{-5}=\frac{\mathrm a\;-\;0,01}{50}\Rightarrow\mathrm a=0,012\;(\mathrm{mol}/\mathrm L)

  • Câu 16: Nhận biết
    Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi lạ. Đó là do nước máy còn lưu giữ vết tích của thuốc sát trùng. Đó chính là chlorine và người ta giải thích khả năng diệt khuẩn là do:

    Chlorine tác dụng với nước tạo HClO chất này có tính oxi hoá mạnh \Rightarrow sử dụng chlorine diệt khuẩn nước máy.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Cho các nhận định sau:

    (1). Fe hòa tan trong dung dịch Hydrochloric acid tạo muối FeCl3.

    (2). Có thể phân biệt 3 bình khí HCl, Cl2, H2 bằng quỳ tím ẩm.

    (3). Phản ứng của dung dịch HX với Fe2O3 đều là phản ứng trao đổi.

    (4). Dung dịch HF là acid yếu và không được chứa trong lọ thuỷ tinh.

    Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

    (1) sai vì Fe hòa tan trong dung dịch Hydrochloric acid tạo muối FeCl2

     Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    (3) sai vì có thể là oxi hóa khử ví dụ:

    Fe2O3 + 6HI → 3H2O + I2 + 2FeI2 

    Vậy có 2 nhận định đúng

  • Câu 18: Nhận biết

    Phản ứng dùng để điều chế khí hydrogen chloride trong phòng thí nghiệm hiện nay là

    Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế khí hydrogen chloride bằng cách cho NaCl rắn phản ứng với H2SO4 đặc ở các điều kiện nhiệt độ 2500C. 

    NaCltinh thể + H2SO4 đậm đặc → NaHSO4 + HCl

  • Câu 19: Thông hiểu

    Cho sơ đồ chuyển hóa nitrogen như sau:

    N2 \xrightarrow{{+\mathrm O}_2} NO \xrightarrow{{+\mathrm O}_2} NO2 \xrightarrow{+{\mathrm O}_2\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O} HNO3 \xrightarrow{\mathrm{CuO}} Cu(NO3)2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} NO2

    Có bao nhiêu phản ứng oxi hóa - khử ở sơ đồ trên?

    Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học, trong đó có sự chuyển dịch electron giữa các chất phản ứng hay có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tử trong phân tử.

    ⇒ Các phản ứng oxi hóa khử là:

    N2 + O2 \overset{t^{\circ} }{ightleftharpoons} 2NO

    2NO + O2 → 2NO2

    4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

    2Cu(NO3)2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2CuO + 4NO2 + O2

  • Câu 20: Nhận biết

    Phản ứng tỏa nhiệt là

    Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Trong phản ứng: 2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S + 2HCl.

    Vai trò của FeCl3

    2Fe+3Cl3 + H2S-2 → 2Fe+2Cl2 + S0 + 2HCl

    Fe trong FeCl3 có số oxi hóa giảm sau phản ứng → FeCl3 đóng vai trò là chất oxi hóa

  • Câu 22: Vận dụng cao

    Hòa tan hoàn toàn 11,9 gam hỗn hợp X gồm Al và Zn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 9,916 lít khí H2 (ở đkc). Thể tích khí O2 (ở đkc) cần để phản ứng hoàn toàn với 11,9 gam hỗn hợp X là bao nhiêu?

    nH2 = 9,916 : 24,79 = 0,4 mol

    Gọi x, y lần lượt số mol Al và Zn trong hỗn hợp

    ⇒ 27x + 65y = 11,9 (1)

    Hỗn hợp X tác dụng dung dịch HCl

    Al0 → Al3+ + 3e 

    x             → 3x

    Zn0 → Zn2+ + 2e 

    y               → 2y

    2H+ + 2e → H2 

              0,8  ← 0,4

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

    3x + 2y = 0,8 (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có:

    x = 0,2; y = 0,1 

    Hỗn hợp X tác dụng với oxygen

    Al0 → Al3+ + 3e

    0,2          → 0,6

    Zn0 → Zn2+ + 2e

    0,1               → 0,2

    O2 + 4e → 2O2-

    a   → 4a

    Áp dụng bảo toàn electron ta có:

    0,6 + 0,2 = 4a ⇒ a = 0,2 mol

    Thể tích khí Cl2: VCl2 = 0,2.24,79 = 4,958 L. 

  • Câu 23: Nhận biết

    Liên kết hydrogen của phân tử nào được biểu diễn đúng?

    Giữa các phân tử HF tồn tại liên kết hydrogen với nhau.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Công thức Calcium chloride hypochlorite là CaOCl2 có tính oxi hóa mạnh nên thường được dùng làm chất khử trùng bể bơi. Cho biết số oxi hóa của nguyên tử chlorine trong hợp chất trên là"

    CaOCl2 là muối hỗn tạp, được tạo nên bởi 1 cation kim loại và 2 anion gốc axit.

    Công thức cấu tạo của CaOCl2 là:

    Vậy số oxi hóa của nguyên tử chlorine trong CaOCl2 là -1 và +1

  • Câu 25: Vận dụng cao

    Để m gam bột Fe ngoài không khí một thời gian thu được 23,6 gam hỗn hợp các chất rắn FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch HNO3 loãng thu được muối sắt (III) và 4,48 lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m là bao nhiêu?

    nNO = 0,2 mol

    Áp dụng BTKL: mO2 = mhh - mFe = 23,6 - m ⇒ {n_{{O_2}}} = \frac{{23,6 - m}}{{32}}

    Quá trình nhường e

    Fe0 → Fe+3 + 3e

     

    Quá trình nhận e

    O2 + 4e → 2O-2

    N+5 + 3e → N+2

    Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có:

    3nFe = 4nO2 + 3.nNO

    \frac{{3m}}{{56}} = 4.\frac{{23,6 - m}}{{32}} + 3. 0,2

    ⇒ m = 19,88 gam.

  • Câu 26: Thông hiểu

    Phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là

     Ta có:

    {\mathrm{MnO}}_2\;+\;4\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;ightarrow\;{\mathrm{MnCl}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;2{\mathrm H}_2\mathrm O

    Nguyên tử Cl trong phân tử HCl nhường electron \Rightarrow HCl thể hiện tính khử.

  • Câu 27: Vận dụng cao

    Ethanol sôi ở 78,29oC. Để làm 1 gam ethanol lỏng nóng thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 1,44 J; để 1 gam ethanol hóa hơi (ở 78,29oC) cần một nhiệt lượng là 855 J. Hãy tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Ethanol sôi ở 78,29oC. Để làm 1 gam ethanol lỏng nóng thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 1,44 J; để 1 gam ethanol hóa hơi (ở 78,29oC) cần một nhiệt lượng là 855 J. Hãy tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    1 kg = 1000g

    Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi là:

    1000.1,44.(78,29 – 20) = 83 937,6 (J)

    Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn 1 kg ethanol ở nhiệt độ sôi là:

    855.1000 = 855 000 (J)

    Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó là:

    83937,6 + 855000 = 938937,6 (J)

  • Câu 28: Vận dụng

    Cho phản ứng đốt cháy acetylene (xảy ra khi đèn xì oxygen-acetylene hoạt động):

    2C2H2(g) + 5O2(g) → 4CO2(g) + 2H2O(g).

    Tính \bigtriangleup_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 của phản ứng trên theo năng lượng liên kết.

    Cho biết năng lượng liên kết trung bình của một số liên hết hóa học 

     Liên kết   C-H  C≡C   O=O  C=O   O-H 
     Eb (kJ/mol hay kJ mol-1  418  835   494   732   459 

    Phản ứng

    2C2H2(g) + 5O2(g) → 4CO2(g) + 2H2O(g).

    Áp dụng công thức:

    \bigtriangleup_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 2.Eb(C2H2) + 5.Eb(O2) – 4.(CO2) – 2.Eb(H2O)

    \bigtriangleup_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 2.(2.EC-H + EC≡C)  + 5.EO=O – 4.2EC=O – 2.2EO-H 

    \bigtriangleup_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 2.(2.418 + 835) + 5.494 – 4.2.732 – 2.2.459 = - 1880 (kJ) 

  • Câu 29: Nhận biết

    Phản ứng xảy ra khi pin được sử dụng trong điện thoại, máy tính, … giải phóng năng lượng dưới dạng

    Phản ứng xảy ra khi pin được sử dụng trong điện thoại, máy tính, … giải phóng năng lượng dưới dạng điện năng.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Phát biểu nào đúng khi nói về các orbital trong một phân lớp electron?

    Các orbital trong một phân lớp electron có cùng mức năng lượng.

  • Câu 31: Vận dụng

    Đốt cháy 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 40,3 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (đktc) đã phản ứng là

    Bảo toàn khối lượng ta có:

    mKL + mCl- = mmuối

    ⇒ 40,3 - 11,9 = 28,4 (gam)

    nCl- = 28,4/35,5 = 0,8 mol

    ⇒ nCl2 = 0,4 mol

    VCl2 = 0,4 . 22,4 = 8,96 lít

  • Câu 32: Vận dụng

    Cho phương trình hóa học: Cu + 8HNO3 ightarrow 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O. Cho các phát biểu sau:

    (1) Chất khử là Cu, chất oxi hóa là HNO3.

    (2) Quá trình khử là: Cu ightarrow Cu2+ + 2e

    (3) Số phân tử HNO3 bị khử là 2.

    (4) Các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa là Cu, H, N.

    Số phát biểu đúng là:

    Số oxi hóa của nguyên tố thay đổi số oxi hóa được biểu diễn:

    3\overset0{\mathrm{Cu}}+8\mathrm H\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3\;ightarrow  3\overset{+2}{\mathrm{Cu}}{({\mathrm{NO}}_3)}_2\;+\;2\overset{+2}{\mathrm N}\mathrm O\;+\;4{\mathrm H}_2\mathrm O

    \overset0{\mathrm{Cu}}ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Cu}+2\mathrm e:} quá trình oxi hóa (Cu nhường e nên là chất khử)

    \overset{+5}{\mathrm N}+3\mathrm eightarrow\overset{+2}{\mathrm N:} quá trình khử (HNO3\overset{+5}{\mathrm N} nhận e nên là chất oxi hóa)

    Do \overset{+5}{\mathrm N} trong HNO3 bị Cu khử xuống \overset{+2}{\mathrm N} trong NO nên số phân tử HNO3 bị khử chính bằng số phân tử NO và bằng 2

    ⇒ Phát biểu đúng: (1), (3)

  • Câu 33: Nhận biết

    Số oxi hoá của nitrogen trong đơn chất là

    Số oxi hóa của nguyên tử nguyên tố trong đơn chất bằng 0.

  • Câu 34: Nhận biết

     Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất dưới áp suất thường? 

    Nhiệt độ sôi tăng dần từ HCl đến HI.

    HF có nhiệt độ sôi cao bất thường là do tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử.

  • Câu 35: Nhận biết

    Nguyên tử carbon trong trường hợp nào sau đây vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hoá khi tham gia phản ứng hoá học?

    Trong đơn chất C, nguyên tử carbon có số oxi hóa là 0, đây là số oxi hóa trung gian của carbon, do đó trong đơn chất C, nguyên tử carbon vừa có khả năng thể hiện tính oxi hoá, vừa có khả năng thể hiện tính khử. 

  • Câu 36: Nhận biết

    Định luật tuần hoàn phát biểu rằng tính chất của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của

    Định luật tuần hoàn phát biểu rằng tính chất của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

  • Câu 37: Nhận biết

    Sự thay đổi nào sau đây làm tăng tốc độ phản ứng.

     Chia nhỏ chất phản ứng thành mảnh nhỏ làm tăng tốc độ phản ứng.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Cho hai phương trình nhiệt hoá học sau:

    (1)\;\;\;\mathrm{CO}(\mathrm g)\;+\;\frac12{\mathrm O}_2(\mathrm g)\;ightarrow\;{\mathrm{CO}}_2(\mathrm g)                    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0=-283,00\mathrm{kJ} 

    (2)\;\;\;{\mathrm H}_2(\mathrm g)\;+\;{\mathrm F}_2(\mathrm g)\;ightarrow\;2\mathrm{HF}(\mathrm g)                      \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0=-546,00\;\mathrm{kJ}

    Kết luận nào sau đây là đúng?

     Phản ứng (1) và phản ứng (2) có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 < 0 nên đều là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 39: Nhận biết

    Đơn chất bromine có thể phản ứng với dung dịch chất nào dưới đây?

    Trong dung dịch, các halogen có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ phản ứng với muối halide của halogen có tính oxi hóa yếu hơn để tạo ra các halogen có tính oxi hóa yếu hơn.

    So sánh tính oxi hóa: F2 > Cl2 > Br2 > I2.

    → Br2 phản ứng được với dung dịch NaI.

    Br2 + 2KI → 2KBr + I2

  • Câu 40: Nhận biết

    Dãy các ion halogenua theo chiều tính khử tăng dần từ trái sang phải?

    Tính khử của các ion halogenua tăng dần theo thứ tự: F, Cl, Br, I

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 30 lượt xem
Sắp xếp theo