Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cho phản ứng sau:

    S(s) + O2(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} SO2(g)                     \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(SO2, g) = -296,8 kJ/mol

    Khẳng định sai

     \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(SO2, g) = -296,8 kJ/mol < 0 nên hợp chất SO2 (g) bền hơn về mặt năng lượng so với các đơn chất bền S (s) và O2 (g)

  • Câu 2: Thông hiểu

    Trong các nguyên tố O, Se, F, Cl, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là

    Trong một nhóm, tính phi kim giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

    F (Z = 9) và Cl (Z = 17) đều thuộc nhóm VIIA nên tính phi kim của F > Cl.

    O (Z = 8) và Se (Z = 34) đều thuộc nhóm VIA nên tính phi kim của O > Se.

    Trong một chu kì, tính phi kim tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

    O (Z = 8) và F (Z = 9) đều thuộc chu kì 2 nên tính phi kim của F > O.

    F là phi kim mạnh nhất.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Hiện tượng nào xảy ra khi cho vài giọt dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl?

    Phương trình phản ứng

    AgNO3 + HCl → AgCl (kết tủa trắng) + HNO3

    Hiện tượng: Có xuất hiện kết tủa trắng.

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Chia 2,29 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Zn, Mg, Al thành hai phần bằng nhau.

    Phần 1: hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 0,13 gam H2.

    Phần 2: Cho tác dụng hoàn toàn với khí oxygen (O2) dư thu được m gam hỗn hợp các oxit. Giá trị của m là:

    Ta có: mphần 1 = mphần 2 = 2,29 : 2 = 1,145 (gam)

    Phần 1:

    Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

    2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

    Zn + 2HCl → MgCl2 + H2

    Ta có: nH2 = 0,13 : 2 = 0,065 mol

    Theo phương trình phản ứng:

    {\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}={\mathrm n}_{\mathrm{Mg}}+\frac32{\mathrm n}_{\mathrm{Al}}+{\mathrm n}_{\mathrm{Zn}}\;

    \Rightarrow{\mathrm n}_{\mathrm{Mg}}+\frac32{\mathrm n}_{\mathrm{Al}}+{\mathrm n}_{\mathrm{Zn}}=0,065\;(1)

    Phần 2: 

    2Mg + O2 \xrightarrow{t^o} 2MgO

    4Al + 3O2 \xrightarrow{t^o} 2Al2O3

    2Zn + O2 \xrightarrow{t^o} 2ZnO

    Theo phương trình phản ứng ta có:

    {\mathrm n}_{{\mathrm O}_2}\;=\frac12.{\mathrm n}_{\mathrm{Mg}}+\frac34{\mathrm n}_{\mathrm{Al}}+\frac12.{\mathrm n}_{\mathrm{Zn}}

    \;=\frac12.({\mathrm n}_{\mathrm{Mg}}+\frac32{\mathrm n}_{\mathrm{Al}}+{\mathrm n}_{\mathrm{Zn}})\;(2)

    Từ (1) và (2) ta có:

    nO2 = \frac12.0,065 = 0,0325 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    moxide = mkim loại + mO2 = 1,145 + 0,0325.32 = 2,185 (gam)

  • Câu 5: Thông hiểu

    Nguyên tử của một nguyên tố có bốn lớp electron, theo thứ tự từ phía gần hạt nhân là : K, L.M, N. Trong nguyên tử đã cho, electron thuộc lớp nào có mức năng lượng trung bình cao nhất?

    Các e trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao. Từ trong ra ngoài, mức năng lượng của các lớp tăng theo thứ tự từ 1 đến 7 và năng lượng của phân lớp tăng theo thứ tự s, p, d, f

    Nguyên tử của 1 nguyên tố có 4 lớp e, e thuộc lớp N (lớp xa hạt nhân nhất) có mức năng lượng cao nhất.

  • Câu 6: Nhận biết

    Dung dịch nào sau đây không phản ứng với dung dịch AgNO3?

     Dung dịch không phản ứng với dung dịch AgNO3 là dung dịch KF.

    Các chất còn lại có phản ứng:

    CaCl2 + AgNO3 ightarrow Ca(NO3)2 + AgCl\downarrow

    KI + AgNO3 ightarrow KNO3 + AgI\downarrow

    NaBr + AgNO3 ightarrow NaNO3 + AgBr\downarrow

  • Câu 7: Vận dụng

    Cho 8,4 gam Fe phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HNO3, thể tích khí NO (đkc) thu được là (coi NO là sản phẩm khử duy nhất)

    nFe = 0,15 (mol)

    Gọi số mol NO là a (mol), ta có các quá trình:

    \mathrm{Fe}\;ightarrow\overset{+3}{\mathrm{Fe}}+3\mathrm e

    0,15    →    0,45   mol

    \overset{+5}{\mathrm N}\;+\;3\mathrm e\;ightarrow\overset{+2}{\mathrm N}

               3a  ←  a    mol

    ⇒ 3a = 0,45 ⇔ a = 0,15

    VNO = 0,15.24,79 = 3,7185 (L).

  • Câu 8: Thông hiểu

    Hiện tượng nào xảy ra khi đưa một dây đồng mảnh, được uốn thành lò xo, hơ nóng đỏ trên ngọn lửa đèn cồn vào lọ thủy tinh đựng đầy khí chlorine, có chứa một ít nước ở đáy lọ?

    Dây đồng cháy mạnh, có khói màu nâu, khi khói tan lớp nước ở đáy lọ có màu xanh nhạt

  • Câu 9: Thông hiểu

    Những loại phản ứng nào sau đây cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng?

    (a) Phản ứng tạo gỉ kim loại.

    (b) Phản ứng quang hợp.

    (c) Phản ứng nhiệt phân.

    (d) Phản ứng đốt cháy.

    Phản ứng quang hợp và phản ứng nhiệt phân cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng.

    Phản ứng tạo gỉ kim loại và phản ứng đốt cháy là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 10: Nhận biết

    Ammonia (NH3) là nguyên liệu để sản xuất nitric acid và nhiều loại phân bón. Số oxi hoá của nitrogen trong ammonia là

    Ammonia có công thức NH3.

    Số oxi hoá của nitrogen trong ammonia –3.

  • Câu 11: Nhận biết

    Chất nào dưới đây có \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 eq 0?

    Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền nhất bằng 0.

    NH3 là hợp chất \Rightarrow \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 eq 0

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho phản ứng: 2SO2 + O2 \leftrightharpoons 2SO3. Biết thể tích bình phản ứng không đổi. Tốc độ phản ứng tăng lên 4 lần khi

    Gọi k là hằng số tốc độ phản ứng

    \mathrm v=\mathrm k.\mathrm C_{{\mathrm{SO}}_2}^2.{\mathrm C}_{{\mathrm O}_2}

    - Khi tăng nồng độ của SO2 lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên 22 = 4 lần..

    - Khi tăng nồng độ của SO2 lên 4 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên 42 = 16 lần.

    - Khi tăng nồng độ của O2 lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần.

    - Khi tăng đồng thời nồng độ SO2 và O2 lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên 22.2 = 8 lần

  • Câu 13: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Phát biểu "Phản ứng đơn giản là phản ứng có các hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học bằng nhau và bằng 1" không đúng vì: Phản ứng đơn giản là phản ứng chỉ diễn ra qua một giai đoạn duy nhất, chất phản ứng tạo thành sản phẩm không qua một chất trung gian nào khác.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho phản ứng: Fe + CuSO4 ⟶ Cu + FeSO4.

    Khẳng định đúng

    \overset0{\mathrm{Fe}}\;+\;\overset{+2}{\mathrm{Cu}}{\mathrm{SO}}_4\;ightarrow\overset0{\mathrm{Cu}}\;+\;\overset{+2}{\mathrm{Fe}}{\mathrm{SO}}_4

    Cu2+ (CuSO4) có số oxi hóa giảm sau phản ứng ⇒ Cu2+ đã nhận electron ⇒ Chất oxi hóa là Cu2+

    Fe có số oxi hóa tăng sau phản ứng ⇒ Fe đã nhường electron ⇒ Chất khử là Fe.

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Ở một lò nung vôi công nghiệp, cứ sản xuất được 1000 kg vôi sống cần dùng m kg than đá (chứa 80% carbon) làm nhiên liệu cung cấp nhiệt.

    Cho các phản ứng:

    C(s) + O2(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CO2 (g)              \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -393,5 kJ/mol

    CaCO3(s)  \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CaO(s) + CO2(g)   \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = 178,29 kJ/mol

    Biết hiệu suất hấp thụ năng lượng ở quá trình phân hủy đá vôi là 60%. Giá trị của m là

    1000 kg = 1000000g

    {\mathrm n}_{\mathrm{CaO}}=\frac{1000000}{56}=\frac{125000}7(\mathrm{mol})

    Để tạo ra 1 mol CaO cần lượng nhiệt là 178,29 kJ.

    ⇒ Tạo ra \frac{125000}7 mol CaO cần lượng nhiệt là:

    \frac{125000}7.178\;,\;29=3183750\;\mathrm{kJ}

    Vì hiệu suất phản ứng là 60% nên:

    ⇒ Nhiệt lượng thực tế là: \frac{3183750.100}{60}=5306250\;\mathrm{kJ}

    ⇒ Đốt cháy 1 mol C toả ra nhiệt lượng là 393,5kJ

     Để toả ra nhiệt lượng là 5306250kJ cần số mol C là:

    \frac{5306250}{393,5}=13484,75222\;(\mathrm{mol})

    ⇒ mC = 13484,75222.12 = 161817,0267 (g) \approx 161,82 (kg)

    \Rightarrow{\mathrm m}_{\mathrm{than}\;\mathrm{đá}}=\frac{161,62.100}{80}=202,275\;(\mathrm{kg})

  • Câu 16: Thông hiểu

    Tính oxi hóa trong nhóm halogen thay đổi theo thứ tự nào?

     Tính chất hóa học đặc trưng của halogen là tính oxi hóa mạnh, tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.

  • Câu 17: Nhận biết

    Cho các yếu tố sau: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác. Có bao nhiêu yếu tố làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?

     Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:

    - Nồng độ

    - Nhiệt độ

    - Áp suất

    - Diện tích tiếp xúc

    - Chất xúc tác

    \Rightarrow Có 5 yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

  • Câu 18: Nhận biết

    Sự khác biệt giữa enthalpy tạo thành và biến thiên enthalpy là

    Enthalpy tạo thành đối với chất, biến thiên enthalpy đối với phản ứng. 

  • Câu 19: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử? 

    Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất một nguyên tố hóa học.

    ⇒ Phản ứng là phản ứng oxi hóa khử: 2Ca + O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2CaO.

  • Câu 20: Nhận biết

    Các liên kết biểu diễn bằng các đường nét đứt được minh họa như hình dưới đây có vai trò quan trọng trong việc làm bền chuỗi xoắn đôi DNA. Đó là loại liên kết gì?

    Liên kết biểu diễn bằng các đường nét đứt là liên kết hydrogen.

  • Câu 21: Nhận biết

    Liên kết trong phân tử nào sau đây có độ phân cực lớn nhất?

    Độ âm điện giảm dần từ F đến I làm cho sự chênh lệch độ âm điện giữa H và halogen giảm dần ⇒ Độ phân cực H – X giảm dần từ HF đến HI.

  • Câu 22: Vận dụng

    Có 4 bình mất nhãn đựng các dung dịch: NaCl, NaNO3, BaCl2, Ba(NO3)2. Để phân biệt các dung dịch trên, ta lần lượt dùng chất nào sau đây?

    Để nhận biết 4 dung dịch trên ta sử dụng dung dịch AgNO3 và dung dịch Na2SO4

    Xét bảng nhận biết sau:

     

    NaCl

    NaNO3

    BaCl2

    Ba(NO3)2

    AgNO3

    Kết tủa trắng

    -

    Kết tủa trắng

    -

    Na2SO4

    -

    -

    Kết tủa trắng

    Kết tủa trắng

    Phương trình phản ứng minh họa

    NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl (↓)

    BaCl+ 2AgNO3 → 2AgCl ↓ + Ba(NO3)2

    Na2SO4 + BaCl2 → 2NaCl + BaSO4 (↓)

    Ba(NO3)2 + Na2SO4 → 2NaNO3 + BaSO4

  • Câu 23: Vận dụng

    Ở mỗi ý a), b), c) và d) hãy chọn đúng hoặc sai.

    Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích ethanol (C2H5OH) với 95 thể tích xăng truyền thống, giúp thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch, phù hợp với xu thế phát triển chung trên thế giới và góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.

    a) Phản ứng đốt cháy ethanol là phản ứng oxi hóa – khử. Đúng || Sai

    b) Phản ứng giữa ethanol với oxygen không cần sự khơi mào. Sai || Đúng

    c) Phản ứng cháy của ethanol thuộc loại phản ứng tích trữ cấp năng lượng. Sai || Đúng

    d) Dùng xăng E5 giúp góp phần vào bảo vệ môi trường, giảm những tác động tiêu cực do các loại xăng thông thường gây ra. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi ý a), b), c) và d) hãy chọn đúng hoặc sai.

    Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích ethanol (C2H5OH) với 95 thể tích xăng truyền thống, giúp thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch, phù hợp với xu thế phát triển chung trên thế giới và góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.

    a) Phản ứng đốt cháy ethanol là phản ứng oxi hóa – khử. Đúng || Sai

    b) Phản ứng giữa ethanol với oxygen không cần sự khơi mào. Sai || Đúng

    c) Phản ứng cháy của ethanol thuộc loại phản ứng tích trữ cấp năng lượng. Sai || Đúng

    d) Dùng xăng E5 giúp góp phần vào bảo vệ môi trường, giảm những tác động tiêu cực do các loại xăng thông thường gây ra. Đúng || Sai

    Phản ứng đốt cháy ethanol: C2H5OH + 3O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2CO2 + 3H2

    a) đúng. Phản ứng có sự thay đổi của các nguyên tử nguyên tố C và O.

    b) sai. Phản ứng giữa ethanol với oxygen cần sự khơi mào để phản ứng xảy ra.

    c) sai. Phản ứng này thuộc loại phản ứng cung cấp năng lượng. 

    d) đúng.

  • Câu 24: Nhận biết

    Ở điều kiện thường, các halogen

    Ở điều kiện thường, các halogen ít tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ như alcohol, benzene. 

  • Câu 25: Nhận biết

    Số oxy hóa của nguyên tử sulfur trong các ion sau: S2-, HSO4- lần lượt là:

    S2- là ion đơn nguyên tử có điện tích là 2- ⇒ Số oxi hóa của ion S trong S2- là -2

    HSO4-: gọi số oxi hóa của S trong ion là x.

    Ta có: (+1).1 + x.1 + (-2).4 = -1

    ⇒ x = +6

  • Câu 26: Vận dụng

    Vì sao HF có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với HCI, HBr, HI.

    Liên kết hydrogen mạnh mẽ hơn rất nhiều so với tương tác van der Waals

    Giữa các phân tử hydrogen fluoride (HF) có liên kết hydrogen:

    Giữa các phân tử HCl cũng như HBr và HI không có liên kết hydrogen.

    Điều này ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi của HF cao hơn hẳn so với HCl, HBr, HI.

  • Câu 27: Nhận biết

    Trong phòng thí nghiệm, chlorine được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất

    Trong phòng thí nghiệm, chlorine được điều chế bằng cách oxi hóa HCl thành Cl2.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Phản ứng nào dưới đây sai?

    Fluorine phản ứng mạnh với nước, bốc cháy trong hơi nước nóng theo phản ứng:

    2F2 + 2H2O ⟶ 4HF + O2

  • Câu 29: Thông hiểu

    Phương trình hoá học nào sau đây là sai?

    Phương trình hóa học viết sai là:

    Sửa lại: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3.

  • Câu 30: Vận dụng

    Cho phản ứng sau:

    CH≡CH(g) + H2(g) → CH3–CH3(g)

    Năng lượng liên kết (kJ.mol−1) của H–H là 436, của C–C là 347, của C–H là 414 và của C≡C là 839 kJ/mol. Tính nhiệt (∆H) của phản ứng và cho biết phản ứng thu nhiệt hay toả nhiệt.

    CH≡CH(g) + H2(g) → CH3–CH3(g)

    ∆H = 2Eb(C–H) + Eb(C≡C) + 2Eb(H–H) – 6Eb(C–H) – Eb(C–C)

           = (2.414) + 839 + (2.436) – (6.414) – 347

            = –292 (kJ/mol) < 0

    Vậy phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 31: Nhận biết

    Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron ở phân lớp p là 5. Vị trí của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn là:

    Cấu hình e của A là: 1s22s22p5

    Có 2 lớp e: thuộc chu kì 2, có 7 e lớp ngoài cùng: thuộc nhóm VIIA

  • Câu 32: Vận dụng

    Khí biogas (giả thiết chỉ chứa CH4) và khí gas (chứa 40% C3H8 và 60% C4H10 về thể tích) được dùng phổ biến làm nhiên liệu đun nấu. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol các chất như bảng sau:

    ChấtCH4C3H8C4H10
    Nhiệt lượng tỏa ra (kJ)89022202850

    Nhu cầu về năng lượng không đổi, hiệu suất sử dụng các loại nhiên liệu như nhau, khi dùng khí biogas để thay thế khí gas để làm nhiên liệu đốt cháy thì lượng khí CO2 thải ra môi trường sẽ:

    Đốt 1 mol khí biogas thì lượng nhiệt tỏa ra = 890 kJ \Rightarrow thải ra môi trường 1 mol CO2

    Đốt 1 mol khí gas thì lượng nhiệt tỏa ra = 0,4.2220 + 0,6.2850 = 2598 kJ

    \Rightarrow Thải ra môi trường 3,6 mol CO2.

    \Rightarrow Nếu lượng nhiệt tỏa ra 890 kJ khi đốt khí gas thì lượng CO2 thải ra môi trường là:

    \frac{\;890.3,6}{2598\;}=\;1,23\;\mathrm{mol}

    Khi dùng khí biogas để thay thế khí gas để làm nhiên liệu đốt cháy thì lượng khí CO2 thải ra môi trường sẽ giảm:

    \frac{\;(1,23\;-\;1).100\%}{1,23}\;=\;18,9\%

  • Câu 33: Nhận biết

    Phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là

    Phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là phản ứng thu nhiệt.

  • Câu 34: Vận dụng cao

    Copper(II) sulfate được sử dụng làm nguyên liệu trong phân bón, làm thuốc kháng nấm. Ngoài ra, còn dùng để diệt rêu - tảo trong bể bơi,…. Copper(II) sulfate được sản xuất chủ yếu sử dụng từ nguồn nguyên liệu tái chế. Phế liệu được tinh chế cùng kim loại nóng chảy được đổ vào nước để tạo thành những mảnh xốp. Hỗn hợp này được hòa tan trong dung dịch sulfuric acid loãng trong không khí theo phương trình: Cu + O2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O (1). Ngoài ra, copper (II) sulfate còn được điều chế bằng cách cho đồng phế liệu tác dụng với dung dịch sunfuric acid đặc, nóng: Cu + H2SO4 → CuSO4 + SO2 + H2O (2). Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Ta có:

    Cu + O2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O         (1)

    \Rightarrow Phương trình cân bằng: 2Cu + O2 + 2H2SO4 → 2CuSO4 + 2H2O

    Cu + H2SO4 → CuSO4 + SO2 + H2O        (2)

    Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O

    - Cách (1) không sinh ra khí SO2 gây ô nhiễm môi trường \Rightarrow Cách thứ (1) ít làm ô nhiễm môi trường hơn cách thứ (2).

    - Với cùng một lượng đồng phế thải thì sử dụng cả cách trên đều cho cùng lượng CuSO4 do số mol của Cu và của CuSO4 trong cả hai phương trình đều bằng nhau

    - Tổng hệ số cân bằng của (1) là 9. Tổng hệ số cân bằng của (2) là 7

    \Rightarrow Tổng hệ số cân bằng của (1) và (2) là 16.

    - (1) và (2) đều có chất khử là Cu. (1) có chất oxi hóa là O2, (2) có chất oxi hóa là H2SO4

    \Rightarrow Cả hai phương trình có cùng chất khử nhưng chất oxi hóa khác nhau.

  • Câu 35: Nhận biết

    Hydrohalic acid có tính ăn mòn thủy tinh là

     Hydrofluoric acid (HF) là acid yếu, nhưng có tính chất đặc biệt là ăn mòn thủy tinh, phương trình hóa học của phản ứng:

    SiO2 + 4HF ightarrow SiF4\uparrow + H2O

  • Câu 36: Vận dụng

    Thực hiện phản ứng sau trong bình kín: H2(g) + Br2(g) → 2HBr(g) thu được số liệu:

    Thời gian (phút)Nồng độ Br2 (M)
    T1 = 00,072
    T2 = 20,0248

    Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Br2 trong khoảng thời gian trên là  

    Tốc độ trung bình cuả phản ứng tính theo Br2 trong khoảng thời gian trên là:

    {\mathrm v}_{\mathrm{tb}}=-\frac{\triangle_{\mathrm C}}{\triangle_{\mathrm t}}=\frac{{\mathrm C}_1-{\mathrm C}_2}{\triangle_{\mathrm t}}=\frac{0,072-0,048}{2.60}=2.10^{-4}(\mathrm{MS}^{-1})

  • Câu 37: Nhận biết

    Trong hợp chất, số oxi hóa của kim loại nhóm IA là bao nhiêu?

    Trong hợp chất, số oxi hóa của kim loại nhóm IA là +1.

  • Câu 38: Nhận biết

    Trong tự nhiên, nguyên tố halogen nào dưới đây tập trung chủ yếu trong chất khoáng criolit?

    Trong tự nhiên, nguyên tố halogen Flourine tập trung chủ yếu trong chất khoáng criolit.

  • Câu 39: Vận dụng

    Một nhà máy nước sử dụng 5 mg Cl2 để khử trùng 1 lít nước sinh hoạt. Khối lượng Cl2 nhà máy cần dùng để khử trùng 100 m3 nước sinh hoạt?

    100 m3 = 100 000 dm3 = 100 000 lít

    Khử trùng 1 lít nước sinh hoạt cần 5 mg Cl2

    \Rightarrow Khử trùng 100 000 lít nước sinh hoạt cần 5.100 000 = 500 000 mg Cl2 = 500 g Cl2

  • Câu 40: Thông hiểu

    Điện phân dung dịch gồm NaCl và HCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Trong quá trình điện phân, so với dung dịch ban đầu, giá trị pH của dung dịch thu được:

    Điện phân dung dịch NaCl và HCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Lúc đầu dung dịch có pH nhỏ hơn 7, trong quá trình điện phân, HCl bị điện phân trước làm nồng độ H+ giảm nên pH bắt đầu tăng, khi H+ bị điện phân hết thì dung dịch có pH = 7. Tiếp đó NaCl bị điện phân làm cho nồng độ OH- tăng lên \Rightarrow pH tiếp tục tăng lên lớn hơn 7.

    2\mathrm{HCl}\;\xrightarrow{\mathrm{đpdd}}\;+\;{\mathrm H}_2\;+\;{\mathrm{Cl}}_2

     2\mathrm{NaCl}\;+\;2{\mathrm H}_2\mathrm O\;\xrightarrow[{\mathrm{có}\;\mathrm{màng}\;\mathrm{ngăn}}]{\mathrm{điện}\;\mathrm{phân}}\;+\;{\mathrm H}_2\;+\;{\mathrm{Cl}}_2\;+2\mathrm{NaOH}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 58 lượt xem
Sắp xếp theo