Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Liên kết hydrogen của phân tử nào được biểu diễn đúng?

    Giữa các phân tử HF tồn tại liên kết hydrogen với nhau.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Cho giản đồ sau:

    Phát biểu đúng

     Quan sát giản đồ năng lượng ta thấy: phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = –1450 kJ.

    ⇒ Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt, nhiệt lượng tỏa ra là –1450 kJ và phản ứng không cần cung cấp nhiệt liên tục.

  • Câu 3: Nhận biết

    Cho các phản ứng sau :

    (1) Nung NH4Cl(s) tạo ra HCl(g) và NH3(g).

    (2) Cồn cháy trong không khí.

    (3) Phản ứng thủy phân collagen thành gelatin (là một loại protein dễ tiêu hóa) diễn ra khi hầm xương động vật.

    (4) Đốt cháy than là phản ứng.

    (5) Đốt cháy khí gas trên bếp gas.

    (6) Cho vôi sống vào nước.

    (7) Phản ứng nung vôi.

    Các quá trình toả nhiệt là?

    Các quá trình toả nhiệt là:

    (2) Cồn cháy trong không khí.

    (4) Đốt cháy than là phản ứng.

    (5) Đốt cháy khí gas trên bếp gas.

    (6) Cho vôi sống vào nước.

  • Câu 4: Nhận biết

    Trong các hợp chất sau, hợp chất nào chlorine (Cl) có số oxi hóa thấp nhất?

    Số oxi hóa của chlorine trong các chất sau: KClO3; Cl2; KClO4; KCl lần lượt là: +5, 0, +7, -1. 

    Vậy trong hợp chất KCl chlorine (Cl) có số oxi hóa thấp nhất

  • Câu 5: Vận dụng

    Xét phản ứng: 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O. Cần trộn 1 thể tích khí ammonia với bao nhiêu thể tích không khí để thực hiện phản ứng trên? Biết không khí chứa 21% thể tích oxygen và các thể tích khí đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất.

    Phương trình hóa học: 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O.

    Theo phương trình hóa học:

    {\mathrm V}_{{\mathrm O}_2}=\frac54.{\mathrm V}_{{\mathrm{NH}}_3}=1,25

    Không khí chứa 21% thể tích oxygen.

    \Rightarrow Thể tích không khí là:

    {\mathrm V}_{\mathrm{KK}}=\frac{1,25.100}{21}\approx5,952\;

  • Câu 6: Nhận biết

    Tốc độ phản ứng chỉ có chất rắn tham gia và tạo thành sau phản ứng không phụ thuộc vào:

    Tốc độ phản ứng chỉ có chất rắn tham gia và tạo thành sau phản ứng không phụ thuộc vào: áp suất.

    Áp suất chỉ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng của chất khí.

  • Câu 7: Vận dụng

    Phát biểu nào sau đây đúng khi so sánh hai chất C2H5OH và CH3-O-CH3?

    Do C2H5OH tạo được liên kết hydrogen với nhau

    Do đó cần năng lượng khá cao dưới dạng nhiệt để phá vỡ các liên kết hydrogen trước khi chuyển C2H5OH từ lỏng sang hơi.

    ⇒ Độ sôi của C2H5OH lớn hơn CH3-O-CH3.

  • Câu 8: Nhận biết

    Số oxi hoá của carbon trong C2O42- lần lượt là:

    Ta có số oxi hóa của oxygen trong C2O42- là -2; gọi số oxi hóa của C là x thì:

    2 . x + 4 . (-2) = -2 ⇒ x = +3.

  • Câu 9: Nhận biết

    Cho các phản ứng dưới đây:

    (1) CO (g) + O2 (g) → CO2 {\Delta _r}{H^o}_{298} =  - 283kJ

    (2) C (s) + H2O (g) → CO (g) + H2 (g) {\Delta _r}{H^o}_{298} =  + 131,25kJ

    (3) H2 (g) + F2 (g) → 2HF {\Delta _r}{H^o}_{298} =  - 546kJ

    (4) H2 (g) + Cl2 (g) → 2HCl {\Delta _r}{H^o}_{298} =  - 184,62kJ

    Phản ứng xảy ra thuận lợi nhất là

    Phản ứng có {\Delta _r}{H^o}_{298} < 0 thường xảy ra thuận lợi hơn

    Vậy phản ứng H2 (g) + F2 (g) → 2HF {\Delta _r}{H^o}_{298} =  - 546kJ{\Delta _r}{H^o}_{298} nhỏ nhất nên xảy ra thuận lợi nhất.

  • Câu 10: Nhận biết

    Chất khử của phản ứng sau đây là:

    2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S + 2HCl

    Ta có:

    \overset{+3}{\mathrm{Fe}}{\mathrm{Cl}}_3\;+\;{\mathrm H}_2\overset{-2}{\mathrm S}\;ightarrow\;2\overset{+2}{\mathrm{Fe}}{\mathrm{Cl}}_2\;+\;\overset0{\mathrm S}\;+\;2\mathrm{HCl}

    Nhận thấy, S trong H2S nhường electron \Rightarrow H2S là chất khử.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Trong các chất dưới đây, chất nào có tính acid yếu nhất?

    Si, P, S, Cl thuộc cùng một chu kì.

    Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của các hydroxide tương ứng tăng dần.

    Dãy gồm các chất có tính acid tăng dần là: H2SiO3, H3PO4, H2SO4, HClO4

  • Câu 12: Nhận biết

    Từ F2 đến I2

    Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng từ F2 đến I2 do:

    - Tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng.

    - Khối lượng phân tử tăng.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Có một dung dịch hỗn hợp KF, KBr, KI. Thổi một luồng khí Cl2 vào dung dịch cho đến dư. Sản phẩm nào sau đây được tạo thành?

    2KBr + Cl2 → 2KCl + Br2

    2KI + Cl2 → 2KCl + I2

  • Câu 14: Vận dụng

    Ở điều kiện chuẩn, cần phải cung cấp 26,48 kJ nhiệt lượng cho quá trình 0,5 mol H2(g) phản ứng với 0,5 mol I2(s) để thu được 1 mol HI(g). Như vậy, enthalpy tạo thành của hydrogen iodide (HI) là

    Ta có phương trình phản ứng:

    \frac12{\mathrm H}_2\mathit(g\mathit)+\;\frac12{\mathrm I}_2\mathit(s\mathit)\;ightarrow\;\mathrm{HI}\mathit(g\mathit)\;\;\;\;\;\;\;\;(1)

    Từ (1) ta thấy để tạo thành 1 mol HI(g) cần nhiệt lượng là 26,48 kJmol-1

    Vậy \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 = 26,48 kJmol-1

  • Câu 15: Nhận biết

    Đâu là mô tả đúng về đơn chất halogen Br2?

    Mô tả đúng về đơn chất halogen: Halogen Br2 là chất lỏng, màu nâu đỏ.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Trong phản ứng : 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O. NO2 đóng vai trò là:

    Trong phản ứng trên N trong NO2 đều có sự tăng giảm số oxi hóa nên NO2 vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử.

  • Câu 17: Vận dụng cao

    Hoà tan hoàn toàn 3,25 gam kim loại M hóa trị II trong dung dịch HNO3 dư thu được khí 2,24 lít khí NO2 ở đktc (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch muối nitrat. M là kim loại nào dưới đây?

    nNO2 = 0,1 mol

    Gọi x là số mol của kim loại M hóa trị II.

    Quá trình nhường e

    M0 → M+2 + 2e

    x → 2x

    Quá trình nhận e

    N+5 + 1e → N+4

    0,1 ← 0,1

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có

    2x = 0,1 => x = 0,05 mol

    => MM = 3,25:0,05 = 65 (Zn)

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Trong phản ứng điều chế nước Javel bằng chlorine và sodium hydroxide, chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hoá, vừa đóng vai trò chất khử.

    (2) Khi cho potassium bromide rắn phản ứng với sulfuric acid đặc thu được khí hydrogen bromide.

    (3) Hydrofluoric acid hoà tan calcium carbonate có trong đá vôi, magnesium hydroxide, copper(II) oxide.

    (4) Tính acid của các hydrohalic acid giảm dần từ HF đến HI.

    Số phát biểu đúng là:

    (1) đúng

    (2) sai vì:

    2KBr(s) + 3H2SO4(l) → 2KHSO4(s) + Br2(g) + SO2(g) + 2H2O(g)

    Như vậy tạo ra khí SO2 và hơi Br2.

    (3) Đúng

    (4) Sai 

    Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ HF đến HI.

  • Câu 19: Vận dụng cao

    Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1 gam mẫu than là 23,0 kJ. Giả thiết rằng toàn bộ lượng nhiệt của quá trình đốt than tỏa ra đều dùng để làm nóng nước, không có sự thất thoát nhiệt, hãy tính lượng than cần phải đốt để làm nóng 500 gam nước từ 20oC tới 90oC. Biết để làm nóng 1 mol nước thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 75,4 J.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1 gam mẫu than là 23,0 kJ. Giả thiết rằng toàn bộ lượng nhiệt của quá trình đốt than tỏa ra đều dùng để làm nóng nước, không có sự thất thoát nhiệt, hãy tính lượng than cần phải đốt để làm nóng 500 gam nước từ 20oC tới 90oC. Biết để làm nóng 1 mol nước thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 75,4 J.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Lượng nhiệt cần để làm nóng 500 gam nước từ 20oC tới 90oC là:

    \frac{500}{18}.75,4.(90−20) = 146611,1 (J) = 146,6111 kJ

    Lượng than cần phải đốt là:

    \frac{146,6111}{23}=6,37(\mathrm g)

  • Câu 20: Nhận biết

    Nhận định nào dưới đây đúng?

    Khi tăng nhiệt độ, các hạt (phân tử, nguyên tử hoặc ion) sẽ chuyển động nhanh hơn, động năng cao hơn. Khi đó, số va chạm hiệu quả giữa các hạt tăng lên, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.

  • Câu 21: Nhận biết

    Tương tác van der Waals là một loại liên kết rất yếu, hình thành 

    Tương tác van der Waals là một loại liên kết rất yếu, hình thành do do tương tác hút tĩnh điện giữa các cực trái dấu của phân tử.

  • Câu 22: Nhận biết

    Hydrogen halide là

    Hợp chất gồm nguyên tố halogen và nguyên tố hydrogen, có dạng HX, được gọi chung là hydrogen halide.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Cho phản ứng hóa học xảy ra trong pha khí sau:

    N2 + 3H2 → 2NH3

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Khi nhiệt độ phản ứng tăng lên,

    Khi nhiệt độ phản ứng tăng lên, tốc độ chuyển động của phân tử chất sản phẩm NH3 tăng lên nhưng không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

  • Câu 25: Vận dụng

    Ở điều kiện chuẩn, nhiệt lượng tỏa ra của phản ứng sau là 1035,88 kJ

    2H2S(g) + 3O2(g) → 2SO2(g) + 2H2O(g)

    Tính ΔfHo298 của H2S? Cho biết nhiệt tạo thành của các chất là

    Chất

    O2(g)

    SO2(g)

    H2O(g)

    (kJ/mol)

    0

    -296,8

    -241,8

    Phản ứng

    2H2S(g) + 3O2(g) → 2SO2(g) + 2H2O(g)

    Tỏa nhiệt nên ΔrHo298 = - 1035,88 kJ

    Đặt nhiệt tạo thành của H2S là x ta có:

    ΔrHo298 = ΣΔfHo298 (sp) - ΣΔfHo298 (cđ) = -1035,88

    ⇔ 2.(-296,8) + 2.(-241,8) – 2.x - 3.0 = - 1035,88

    → x = - 20,66 kJ

  • Câu 26: Vận dụng

    Thực hiện phản ứng sau trong bình kín có dung tích không đổi 2 lít.       

    X2(k) + Y2(k) → 2Z(k)

    Lúc đầu số mol của khí X2 là 0,6 mol, sau 10 phút số mol của khí X2 còn lại 0,12 mol. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo X2 trong khoảng thời gian trên là:

    Ta có:

    CX2 bđ = 0,6/2 = 0,3 M

    CX2 còn lại = 0,12/2 = 0,06 M

    \Rightarrow{\mathrm v}_{\mathrm{tb}}=-\frac{\triangle{\mathrm C}_{{\mathrm X}_2}}{\triangle\mathrm t}=-\frac{0,06-0,3}{10.60}=4.10^{-4}\;\mathrm{mol}/(\mathrm L.\mathrm s)

  • Câu 27: Thông hiểu

    X là một loại muối halide, là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp hóa chất để điều chế Cl2, H2, NaOH, nước Gia-ven,.. đặc biệt quan trọng trong bảo quản thực phẩm và làm gia vị thức ăn. X là

    Muối sodium chloride (NaCl) là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp hóa chất để điều chế Cl2, H2, NaOH, nước Gia-ven, … Đặc biệt, NaCl có vai trò quan trọng trong bảo quản thực phẩm và làm gia vị thức ăn. 

  • Câu 28: Nhận biết

    Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là

    Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là HCl 

  • Câu 29: Thông hiểu

    Xét các phản ứng:

    I2(g) + H2(g) → 2HI (g)

    Giá trị năng lượng liên kết (kJmol-1) của I-I là 151; H-H 436, H-I là 297. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là

    \triangle_rH_{298}^0= = E(I-I) + E(H-H)  – 2E(H-I) 

    = 151 + 436 – 2× 297 = -7 (kJ).

  • Câu 30: Vận dụng

    Cho phương trình hóa học: Cu + 8HNO3 ightarrow 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O. Cho các phát biểu sau:

    (1) Chất khử là Cu, chất oxi hóa là HNO3.

    (2) Quá trình khử là: Cu ightarrow Cu2+ + 2e

    (3) Số phân tử HNO3 bị khử là 2.

    (4) Các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa là Cu, H, N.

    Số phát biểu đúng là:

    Số oxi hóa của nguyên tố thay đổi số oxi hóa được biểu diễn:

    3\overset0{\mathrm{Cu}}+8\mathrm H\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3\;ightarrow  3\overset{+2}{\mathrm{Cu}}{({\mathrm{NO}}_3)}_2\;+\;2\overset{+2}{\mathrm N}\mathrm O\;+\;4{\mathrm H}_2\mathrm O

    \overset0{\mathrm{Cu}}ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Cu}+2\mathrm e:} quá trình oxi hóa (Cu nhường e nên là chất khử)

    \overset{+5}{\mathrm N}+3\mathrm eightarrow\overset{+2}{\mathrm N:} quá trình khử (HNO3\overset{+5}{\mathrm N} nhận e nên là chất oxi hóa)

    Do \overset{+5}{\mathrm N} trong HNO3 bị Cu khử xuống \overset{+2}{\mathrm N} trong NO nên số phân tử HNO3 bị khử chính bằng số phân tử NO và bằng 2

    ⇒ Phát biểu đúng: (1), (3)

  • Câu 31: Vận dụng

    Cho 25 gam KMnO4 (có a% tạp chất) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được khí chlorine. Để khí chlorine sinh ra phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 83 gam KI tạo I2, giá trị của a là

    Cl2 + 2KI ightarrow 2KCl + I2

    nCl2 = 1/2.nKI = 0,25 mol

    2KMnO4 + 16HCl ightarrow 2KCl + 5Cl2 + 2MnCl2 + 8H2O

       0,1                 \leftarrow                0,25  

    \Rightarrow mKMnO4 = 15,8 g

    \hspace{0.278em}\mathrm a=\hspace{0.278em}100\%-\frac{15,8}{25}.100\%\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}36,8\%

  • Câu 32: Thông hiểu

    Quá trình ion halide bị oxi hóa thành đơn chất tương ứng là:

    Quá trình ion halide bị oxi hóa thành đơn chất tương ứng là:

    2\overset{-1}{\mathrm X}ightarrow{\overset0{\mathrm X}}_2+2\mathrm e.

  • Câu 33: Vận dụng cao

    Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm MgCl2 và FeCl3 vào nước thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được m1 gam kết tủa. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được m2 gam kết tủa. Biết m2 - m1 = 66,7 và tổng số mol muối trong hỗn hợp X là 0,25 mol. Phần trăm khối lượng MgCl2 trong hỗn hợp X là: 

    Gọi số mol của MgCl2 và FeCl3 lần lượt là a, b:

    Theo bài ra ta có:

    a + b = 0,25                                                         (1)

    Mặt khác:

    m2 - m1 = 66,7

    ⇒ 143,5.(2a + 3b) – (58a + 107b) = 66,7              (2)

    Từ (1) và (2) ta được:

    \left\{ \begin{matrix}a = 0,15 \\b = 0,1 \\\end{matrix} ight.

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{{\mathrm{MgCl}}_2}=\frac{0,15.95}{0,15.95+0,1.162,5}.100\%\;=\;46,72\%

  • Câu 34: Nhận biết

    Công thức tính enthalpy của phản ứng hóa học dựa vào năng lượng liên kết là:

     Công thức tính enthalpy của phản ứng hóa học dựa vào năng lượng liên kết là:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}={\textstyle\sum_{}}{\mathrm E}_{\mathrm b}(\mathrm{cđ})-{\textstyle\sum_{}}{\mathrm E}_{\mathrm b}(\mathrm{sp})

  • Câu 35: Vận dụng

    Cho 1,03 gam muối sodium halide (X) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được một kết tủa, kết tủa này sau khi phân hủy hoàn toàn cho 1,08 gam silver. Công thức của muối X là

    Phương trình hóa học:

    NaY + AgNO3 → NaNO3 + AgY↓

    2AgY → 2Ag + Y2

    nNaY = nAgY = nAg = 1,08/108 = 0,01 (mol)

    ⇒ 0,01.(23 + MY) = 1,03

    ⇒ MY = 80 (Br)

    Vậy muối Y là NaBr.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Gỉ sét là quá trình oxi hoá kim loại, mỗi năm phá huỷ khoảng 25 % sắt thép. Gỉ sét được hình thành do kim loại sắt (Fe) trong gang hay thép kết hợp với oxygen khi có mặt nước hoặc không khí ẩm. Trên bề mặt gang hay thép bị gỉ hình thành những lớp xốp và giòn dễ vỡ, thường có màu nâu, nâu đỏ hoặc đỏ. Lớp gỉ này không có tác dụng bảo vệ sắt ở phía trong. Sau thời gian dài, bất kì khối sắt nào cũng sẽ bị gỉ hoàn toàn và phân huỷ. Thành phần chính của sắt gỉ gồm Fe(OH)2, Fe2O3.nH2O.

    Một số phản ứng xảy ra trong quá trình gỉ sắt:

    (1) Fe + O2 + H2O → Fe(OH) 2

    (2) Fe + O2 + H2O + CO2 → Fe(HCO3)2

    (3) Fe(HCO3)2 → Fe(OH)2 + CO2

    (4) Fe (OH)2 + O2 + H2O → Fe2O3.nH2O

    Có bao nhiêu phản ứng ở trên là phản ứng oxi hoá – khử?

    Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học, trong đó có sự chuyển dịch electron giữa các chất phản ứng hay có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tử trong phân tử.

    ⇒ Phản ứng (1), (2) và (4) là phản ứng oxi hoá – khử.

    2Fe + O2 + 2H2O → 2Fe(OH)2                                 (1)

    Chất oxi hoá: O2 (số oxi hóa từ 0 xuống -2); Chất khử: Fe (số oxi hóa từ 0 lên +2)

    2Fe + O2 + 2H2O + 4CO2 → 2Fe(HCO3)2               (2)

    Chất oxi hoá: O2 (số oxi hóa từ 0 xuống -2); Chất khử: Fe (số oxi hóa từ 0 lên +2)

    2Fe(OH)2 + O2 + (2n – 4)H2O → 2Fe2O3.nH2O     (4)

    Chất oxi hoá: O2 (số oxi hóa từ 0 xuống -2); Chất khử: Fe(OH)2 (số số oxi hóa từ +2 lên +3).

  • Câu 37: Nhận biết

    Đơn chất bromine có thể phản ứng với dung dịch chất nào dưới đây?

    Trong dung dịch, các halogen có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ phản ứng với muối halide của halogen có tính oxi hóa yếu hơn để tạo ra các halogen có tính oxi hóa yếu hơn.

    So sánh tính oxi hóa: F2 > Cl2 > Br2 > I2.

    → Br2 phản ứng được với dung dịch NaI.

    Br2 + 2KI → 2KBr + I2

  • Câu 38: Thông hiểu

    Biểu thức tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: 2H2S (g) + O2 (g) → 2H2O (g) + 2S (s) theo nhiệt tạo thành của các chất là

    Phản ứng

    2H2S (g) + O2 (g) → 2H2O (g) + 2S (s)

    rH0298 = 2∆fH0298 (H2O (g)) - 2∆fH0298 (H2S (g)).

  • Câu 39: Nhận biết

    R là nguyên tố nhóm A có công thức oxide cao nhất là R2O5. Y thuộc nhóm

    Công thức oxide cao nhất của Y là Y2O5

    ⇒ Hóa trị cao nhất của Y là V

    Y là nguyên tố nhóm A nên số thứ tự nhóm = hóa trị cao nhất = V

    Vậy Y thuộc nhóm VA.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Ở trạng thái cơ bản có bao nhiêu nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1?

    Cấu hình e thoả mãn sẽ có dạng: 1s22s22p63s23p63dx4s1

    Dễ thấy do lớp ngoài cùng là 4s1 nên x có 3 giá trị thoả mãn x = 0; 5; 10

    Tương ứng với các cấu hình electron:

    [Ar]4s1; [Ar]3d54s1; [Ar]3d104s1

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 35 lượt xem
Sắp xếp theo