Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Hòa tan hoàn toàn 12,8 gam hỗn hợp Fe và FeO cần V (lít) dung dịch HCl 1M, thu được 2,479 lít khí (đkc). Giá trị của V là:

    Ta có: nH2 = 2,479 : 24,79 = 0,1 mol

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

    Theo phản ứng ta có:

    nFe = 0,1 mol ⇒ mFe = 5,6 (g)

    ⇒ mFeO = 12,8 – 5,6 = 7,2 (g)

    ⇒ nFeO = 0,1 mol

    ⇒ nHCl = 2nFe + 2nFeO = 0,1.2 + 0,1.2 = 0,4

    ⇒ VHCl = 0,4 : 1 = 0,4 lít.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây là không đúng?

    Phát biểu sai là: Do có độc tính, khí chlorine được sử dụng để trừ sâu trong nông nghiệp.

    Vì khí chlorine không được sử dụng để trừ sâu trong nông nghiệp.

  • Câu 3: Vận dụng

    Hợp chất X có khối lượng phân tử nhỏ hơn 90 và tạo bởi 2 nguyên tố A và B. A và B có số oxi hoá cao nhất lần lượt là +a,+b và có số oxi hoá âm lần lượt là - x, - y; thoả mãn điều kiện: a = x, b = 3y. Biết rằng trong X thì A có số oxi hóa là +a. Công thức phân tử của X tương ứng là:

    A, B là các phi kim do có số oxi hoá âm và dương.

    a = x \Rightarrow x = 4 (phi kim nhóm IVA)

    b = 3y \Rightarrow y = 2; b = 6 (phi kim nhóm VIA)

    Trong X, A có số oxi hoá +4.

    A có số oxi hoá dương nên B có số oxi hoá âm.

    \Rightarrow B có số oxi hoá −2 trong X.

    \Rightarrow Công thức tổng quát của hợp chất là AB2

    MAB2 < 90 \Rightarrow MA + 2MB < 90 

    \Rightarrow MA = 12(C); MB = 32 (S)

    Vậy X là CS2.

  • Câu 4: Vận dụng
    Phản ứng nào sau đây thuộc loại phản ứng tự oxi hóa, tự khử (hay tự oxi hóa - khử)?

    Phản ứng thuộc loại phản ứng tự oxi hoá, tự khử là chất khử đồng thời cũng là chất oxi hóa (thuộc cùng 1 nguyên tố) \Rightarrow Cl2 + 2KOH → KClO + KCl + H2

  • Câu 5: Nhận biết

    Halogen nào được dùng trong sản xuất nhựa Teflon?

    Fluorine được dùng trong sản xuất nhựa Teflon.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đúng khi nói về phản ứng của đơn chất nhóm Halogen?

    Bromine không phản ứng với dung dịch sodium fluoride.

    Iodine hầu như không phản ứng với nước và không phản ứng với dung dịch sodium bromide.

    Cl2 tác dụng với dung dịch kiềm loãng dư: Cl2 + 2KOH → KCl + KClO + H2

    Vậy chỉ có nội dung phản ứng của bromine hoặc chlorine với nước đều là phản ứng thuận nghịch.

  • Câu 7: Nhận biết

    Sodium iodide khử được sulfuric acid đặc thành

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1 gam mẫu than là 23,0 kJ. Giả thiết rằng toàn bộ lượng nhiệt của quá trình đốt than tỏa ra đều dùng để làm nóng nước, không có sự thất thoát nhiệt, hãy tính lượng than cần phải đốt để làm nóng 500 gam nước từ 20oC tới 90oC. Biết để làm nóng 1 mol nước thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 75,4 J.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1 gam mẫu than là 23,0 kJ. Giả thiết rằng toàn bộ lượng nhiệt của quá trình đốt than tỏa ra đều dùng để làm nóng nước, không có sự thất thoát nhiệt, hãy tính lượng than cần phải đốt để làm nóng 500 gam nước từ 20oC tới 90oC. Biết để làm nóng 1 mol nước thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 75,4 J.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Lượng nhiệt cần để làm nóng 500 gam nước từ 20oC tới 90oC là:

    \frac{500}{18}.75,4.(90−20) = 146611,1 (J) = 146,6111 kJ

    Lượng than cần phải đốt là:

    \frac{146,6111}{23}=6,37(\mathrm g)

  • Câu 9: Thông hiểu

    Dãy hợp chất nào sau đây chỉ chứa sulfur (S) có số oxi hóa là +6?

    Dãy hợp chất chỉ chứa sulfur (S) có số oxi hóa là +6:

    {\mathrm H}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\mathrm O}_4,\;\overset{+6}{\mathrm S}{\mathrm O}_3,\;\mathrm{NaH}\overset{+6}{\mathrm S}{\mathrm O}_4,\;\mathrm{Ba}\overset{+6}{\mathrm S}{\mathrm O}_4.

  • Câu 10: Vận dụng

    Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff của một phản ứng là \gamma = 3. Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi giảm nhiệt độ phản ứng từ 80°C về 60°C?

    Theo biểu thức liên hệ giữa nhiệt độ và tốc độ phản ứng ta có:

    \frac{{\mathrm v}_{{\mathrm t}_2}}{{\mathrm v}_{{\mathrm t}_1}}=\mathrm\gamma^\frac{{\mathrm t}_2\;-\;{\mathrm t}_1}{10}\Rightarrow\frac{{\mathrm v}_{60^{\mathrm o}\mathrm C}}{{\mathrm v}_{80^{\mathrm o}\mathrm C}}=3^\frac{60-80}{10}=3^{-2}=\frac19

    \Rightarrow Tốc độ phản ứng giảm 9 lần

  • Câu 11: Nhận biết

    Nước dễ dàng dâng lên trong mao quản của rễ cây để vận chuyển lên thân và lá cây, đó là do có

    Do có liên kết hydrogen nước dễ dàng dâng lên trong mao quản của rễ cây để vận chuyển lên thân và lá cây. 

  • Câu 12: Nhận biết

    Dựa vào yếu tố diện tích tiếp xúc

     Cho các yếu tố sau:

    (a) Nồng độ

    (b) Nhiệt độ

    (c) Chất xúc tác

    (d) Áp suất

    (e) Khối lượng chất rắn

    (f) Diện tích bề mặt chất rắn

    Có mấy yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?

    Có 5 yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là:

    - Nồng độ

    - Nhiệt độ

    - Chất xúc tác

    - Áp suất

    - Diện tích bề mặt chất rắn

  • Câu 13: Nhận biết

    Trong tự nhiên, nguyên tố Cl có tồn tại trong

    Trong tự nhiên, nguyên tố Cl có tồn tại tronh NaCl.KCl là thành phần chính của khoáng vật sylvinite.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho các chất sau: CuO (1), Zn (2), Ag (3), Al(OH)3 (4), KMnO4 (5), PbS (6), MgCO3 (7), AgNO3 (8), MnO2 (9), FeS (10). Số chất không tác dụng với acid HCl là

    Ag đứng sau (H) trong dãy hoạt động hóa học nên không phản ứng với HCl.

    PbS là kết tủa không tan trong acid.

  • Câu 15: Vận dụng

    Phản ứng tạo thành propene từ propyne:
    CH3−C≡CH(g) + H2(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ,\;\mathrm{Pd}/{\mathrm{PbCO}}_3} CH3−CH=CH2(g)

    a) Hãy xác định số liên kết C–H; C–C; C≡C trong hợp chất CH3–C≡CH (propyne).

    b) Cho năng lượng của các liên kết:

     Liên kết C – H C – C C = C C ≡ C H - H
     Eb (KJ/mol) 414 347 614 839 432

    Hãy tính biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành propene trên. 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Phản ứng tạo thành propene từ propyne:
    CH3−C≡CH(g) + H2(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ,\;\mathrm{Pd}/{\mathrm{PbCO}}_3} CH3−CH=CH2(g)

    a) Hãy xác định số liên kết C–H; C–C; C≡C trong hợp chất CH3–C≡CH (propyne).

    b) Cho năng lượng của các liên kết:

     Liên kết C – H C – C C = C C ≡ C H - H
     Eb (KJ/mol) 414 347 614 839 432

    Hãy tính biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành propene trên. 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    a) Trong hợp chất CH3–C≡CH có 4 liên kết C–H; 1 liên kết C–C và 1 liên kết C≡C.

    b) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = [Eb(C≡C) + 4Eb(C–H) + Eb(C–C) + Eb(H–H)] – [ 6Eb(C–H) + Eb(C=C) + Eb(C–C)]

     ⇒ \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –171 kJ 

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Trong phản ứng điều chế nước Javel bằng chlorine và sodium hydroxide, chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hoá, vừa đóng vai trò chất khử.

    (2) Khi cho potassium bromide rắn phản ứng với sulfuric acid đặc thu được khí hydrogen bromide.

    (3) Hydrofluoric acid hoà tan calcium carbonate có trong đá vôi, magnesium hydroxide, copper(II) oxide.

    (4) Tính acid của các hydrohalic acid giảm dần từ HF đến HI.

    Số phát biểu đúng là:

    (1) đúng

    (2) sai vì:

    2KBr(s) + 3H2SO4(l) → 2KHSO4(s) + Br2(g) + SO2(g) + 2H2O(g)

    Như vậy tạo ra khí SO2 và hơi Br2.

    (3) Đúng

    (4) Sai 

    Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ HF đến HI.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Tính acid của các hydroxide các nguyên tố xếp theo thứ tự tăng dần là

    Xu hướng biến đổi tính acid, tính base của hydroxide: Trong một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính acid của các hydroxide có xu hướng tăng dần, tính base của chúng có xu hướng giảm dần.

    ⇒ Tính acid của các hydroxide các nguyên tố xếp theo thứ tự tăng dần là:

    H2SiO3 < H3PO4 < H2SO4 < HClO4.

  • Câu 18: Nhận biết

    Chất xúc tác là chất

    Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng không bị thay đổi cả về lượng và chất sau phản ứng.

  • Câu 19: Vận dụng

    Giữa các phân tử CH3OH

    Giữa các phân tử CH3OH tồn tại liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với O có độ âm điện lớn) và nguyên tử O còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Để điều chế chlorine trong phòng thí nghiệm, người ta cho dung dịch HCl đậm đặc tác dụng chất oxi hóa mạnh như MnO2, KMnO4, KClO3 ... Khí chlorine thoát ra thường có lẫn khí HCl và hơi nước. Để thu được khí chlorine sạch người ta dẫn hỗn hợp sản phẩm trên lần lượt qua các bình chứa các chất sau: 

    Để loại bỏ tạp chất người ta dẫn khí chlorine lần lượt qua các bình:

    - Bình đựng dung dịch NaCl bão hòa để loại hydrogen chloride (HCl);

    - Bình đựng H2SO4 đặc để loại bỏ hơi nước.

  • Câu 21: Nhận biết

    Hydrogen halide có nhiệt độ sôi cao nhất là

    Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide tăng dần từ HCl đến HI. Riêng HF do tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử nên hydrogen fluorine khó bay hơn \Rightarrow Nhiệt độ sôi cao hơn, cao bất thường.

    … H – F … H – F …

  • Câu 22: Nhận biết

    Số oxy hóa của Phosphorus trong các ion hay hợp chất P2O3, PO43- lần lượt là:

    Gọi số oxi hóa của P trong P2O3 là x

    → 2.x + 3.(−2) = 0 → x = +3

    Gọi số oxi hóa của P trong PO43- là x

    → x + 4.(−2) = −3 → x = +5

  • Câu 23: Thông hiểu

    Tính tẩy màu của dung dịch nước chlorine là do

     Trong nước chlorine có hypochlorous acid (HClO) có tính oxi hóa mạnh \Rightarrow chlorine trong nước có khả năng diệt khuẩn, tẩy màu và được ứng dụng trong khử trùng sinh hoạt.

  • Câu 24: Vận dụng

    Nung 8,1 gam bột aluminum với 38,1 gam iodine, biết hiệu suất phản ứng là 80%. Khối lượng (gam) aluminum iodide thu được là

    nAl = 8,1/27 = 0,3 mol

    nI2 = 38,1/254 = 0,15 mol

    \mathrm{Do}\;\frac{0,3}2>\frac{0,15}3\Rightarrow\mathrm{Al}\;\mathrm{dư}

      2Al  + 3I2 ightarrow 2AlCl3

    0,1 \leftarrow 0,15

    Vì H = 80% nên:

    mAlI3 = 0,1.408.80% = 32,64%

  • Câu 25: Vận dụng

    Một người thợ xây trong buổi sáng kéo được 500 kg vật liệu xây dựng lên tầng cao 10 mét. Để bù vào năng lượng đã tiêu hao, người đó cần uống cốc nước hoà tan m gam glucose. Biết nhiệt tạo thành của glucose (C6H12O6), CO2 và H2O lần lượt là –1271, –393,5 và –285,8 kJ/mol. Giá trị của m là

    Phương trình hóa học:

    C6H12O6 (l) + 6O2 (g) → 6CO2 (g) + 6H2O (l)

    rH = 6\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CO2) + 6\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O) – Δ\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(C6H12O6) – 6\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(O2)

          = 6.(–393,5) + 6.(–285,8) – (–1271) – 6.0

          = –2 804,8 (kJ).

    Năng lượng người thợ tiêu hao = 500.9,8.10 = 49 000 (J) = 49 (kJ).

    Khối lượng glucose cần nạp là:

    {\mathrm m}_{\mathrm{glucose}}=\frac{49.180}{2804,8}=3,15(\mathrm g)

  • Câu 26: Thông hiểu

    Những loại phản ứng nào sau đây cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng?

    (a) Phản ứng tạo gỉ kim loại.

    (b) Phản ứng quang hợp.

    (c) Phản ứng nhiệt phân.

    (d) Phản ứng đốt cháy.

    Phản ứng quang hợp và phản ứng nhiệt phân cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng.

    Phản ứng tạo gỉ kim loại và phản ứng đốt cháy là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 27: Thông hiểu

    (1) C(s) + H2O(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CO(g) + H2(g)                                 \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0\; = +131,25 kJ

    (2) CuSO4(aq) + Zn(s) ightarrow ZnSO4(aq) + Cu(s)                 \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0\; = -231,04 kJ

    (3) 2C2H5OH(l) + 3O2(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2CO2(g) + 3H2O(l)              \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0\;= -1366,89 kJ

    (4) CH4(g) + H2O(l) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CO(g) + 3H2(g)                           \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0\;= +250 kJ

    (5) CaCO3(s) ightarrow CaO(s) + CO2 (g)                                 \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0\; = +178,29 kJ

    Số phản ứng tỏa nhiệt và thu nhiệt lần lượt là:

     Ta có: 

    Phản ứng tỏa nhiệt có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0.

    Phản ứng thu nhiệt có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} > 0.

    \Rightarrow Phản ứng tỏa nhiệt gồm (2), (3). Phản ứng thu nhiệt gồm (1), (4), (5).

  • Câu 28: Nhận biết

    Biến thiên enthalpy chuẩn được xác định ở nhiệt độ nào?

    Biến thiên enthalpy chuẩn là nhiệt tỏa ra hay thu vào của phản ứng được xác định ở điều kiện chuẩn; áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 25oC (298K).

  • Câu 29: Nhận biết

    Cho phương trình hóa học: KMnO4 + HClđặc → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O. Tổng hệ số cần bằng của các chất lần lượt là:

    Phương trình phản ứng

    2KMnO 4 + 16HCl đặc → 2KCl + 2MnCl 2 + 5Cl 2 + 8H 2

    Tổng hệ số tối giản của phương trình là: 2 + 16 + 2 +2 + 5 + 8 = 35 

  • Câu 30: Vận dụng cao

    Hòa tan hoàn toàn x (g) hỗn hợp: NaI và NaBr vào nước thu được dung dịch X. Cho Br2 dư vào X được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được y (g) chất rắn khan. Tiếp tục hòa tan y (g) chất rắn khan trên vào nước thu được dung dịch Z. Cho Cl2 dư vào Z thu được dung dịch T. Cô cạn T được z (g) chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và 2y = x + z. Phần trăm khối lượng NaBr trong hỗn hợp đầu bằng:

    NaI + NaBr (x gam) \xrightarrow{+{\mathrm{Br}}_2} NaBr (y gam) \xrightarrow{+{\mathrm{Cl}}_2} NaCl (z gam)

    Gọi số mol NaI và NaBr ban đầu lần lượt là a và b

    \Rightarrow x = 150a + 103b; y = 103(a + b); z = 58,5(a + b)

    Lại có: 2y = x + z \Rightarrow 206(a+b) = 150a + 103b + 58,5(a + b)

    \Rightarrow 44,5b = 2,5a \Rightarrow a = 17,8b

    \Rightarrow %mNaBr = 3,71%

  • Câu 31: Nhận biết

    Trong các quá trình sau, quá trình nào là quá trình thu nhiệt

    Phản ứng nung đá vôi là quá trình thu nhiệt vì

    CaCO3 (s) → CaO (s) + CO2 (g) {\Delta _r}{H^o}_{298} =  + 178,49kJ. Nên đây là phản ứng thu nhiệt 

  • Câu 32: Nhận biết

    Halogen ở thể rắn (điều kiện thường), có tính thăng hoa là

  • Câu 33: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là sai?

     Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng không.

  • Câu 34: Nhận biết

    Dấu hiệu để nhận ra một phản ứng oxi hóa - khử là

    Dấu hiệu để nhận ra một phản ứng oxi hóa - khử là có sự thay đổi số oxi hóa của một hay một số nguyên tố.

  • Câu 35: Thông hiểu

    Trong phản ứng hóa học: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2, mỗi nguyên tử Zn đã

    Phương trình hóa học:

    \overset0{\mathrm{Zn}}+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2{\mathrm{SO}}_4\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Zn}}{\mathrm{SO}}_4\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2

    Trong phản ứng trên, mỗi nguyên tử Zn nhường 2 electron: \overset0{\mathrm{Zn}}ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Zn}}+2\mathrm e

  • Câu 36: Thông hiểu

    Cho Fe (hạt) phản ứng với dung dịch HCl 1M. Thay đổi các yếu tố sau:

    (1) Thêm vào hệ một lượng nhỏ dung dịch CuSO4.

    (2) Thêm dung dịch HCl 1M lên thể tích gấp đôi.

    (3) Nghiền nhỏ hạt sắt thành bột sắt.

    (4) Pha loãng dung dịch HCl bằng nước cất lên thể tích gấp đôi.

    Có bao nhiêu cách thay đổi tốc độ phản ứng?

    (1) Thêm vào hệ một lượng nhỏ dung dịch CuSO4:

    Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu

    Cu bám vào lá Fe tạo cặp ăn mòn điện hóa Fe-Cu, trong đó H2 thoát ra chủ yếu từ bề mặt Cu nên việc tiếp xúc giữa Fe và H+ tốt hơn \RightarrowTốc độ phản ứng tăng.

    (2) Thêm dung dịch HCl 1M lên thể tích gấp đôi:

    Nồng độ không thay đổi \Rightarrow Tốc độ phản ứng không thay đổi

    (3) Nghiền nhỏ hạt sắt thành bột sắt:

    Tăng diện tích tiếp xúc \Rightarrow Tốc độ phản ứng tăng

    (4) Pha loãng dung dịch HCl bằng nước cất lên thể tích gấp đôi.

    Nồng độ dung dịch giảm \RightarrowTốc độ phản ứng giảm

  • Câu 37: Nhận biết

    Nguyên tử chromium có cấu hình electron viết gọn là [Ar] 3d54s1. Vị trí của chromium trong bảng tuần hoàn là

    Cấu hình electron của nguyên tử Chromium là: 1s22s22p63s23p63d54s1

    Vị trí của chromium là: ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Cho S (sulfur) có số hiệu nguyên tử là 16. Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng theo AO nào của nguyên tử S là đúng

    S có số hiệu nguyên tử là 16 \Rightarrow  Cấu hình electron nguyên tử sulfur là 1s22s22p63s23p4.

    Cấu hình electron nguyên tử sulfur (Z = 16) theo ô orbital là: 

  • Câu 39: Nhận biết

    Cho phản ứng sau đây là phản ứng thu nhiệt:

     CH4 (g) + H2O (l) → CO (g) + 3H2 (g

    Giá trị \operatorname\Delta_rH_{298}^0 nào sau đây là đúng?

    Vì phản ứng thu nhiệt nên \operatorname\Delta_rH_{298}^0 > 0 ⇒ \operatorname\Delta_rH_{298}^0 = 250 kJ.

  • Câu 40: Vận dụng cao

    Cho 8,6765 lít hỗn hợp khí X (đkc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Tính phần trăm khối lượng của Al trong Y.

    nX = 0,35 (mol)

    0,35\;\mathrm{mol}\;\left\{\begin{array}{l}{\mathrm{Cl}}_2\\{\mathrm O}_2\end{array}ight.+11,1\;\mathrm{gam}\left\{\begin{array}{l}\mathrm{Mg}\\\mathrm{Al}\end{array}ight.ightarrow30,1\;\mathrm g\;\mathrm Z

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    mX = mZ – mY = 30,1 – 11,1 = 19 (gam)

    Gọi số mol của Cl2; O2, Mg và Al lần lượt là x, y, a, b (mol), ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}71\mathrm x\;+\;32\mathrm y\;=\;19\\\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;0,35\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;0,2\\\mathrm y\;=\;0,15\end{array}ight.

    Các quá trình nhường nhận eletron:

            \mathrm{Mg}\;ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Mg}}+2\mathrm e                            {\mathrm{Cl}}_2+2\mathrm e\;ightarrow2\mathrm{Cl}^-

    mol: a       →         2a                    mol: 0,2 → 0,4

             \mathrm{Al}\;ightarrow\overset{+3}{\mathrm{Al}}+3\mathrm e                              {\mathrm O}_2+4\mathrm e\;ightarrow2\mathrm O^{2-}

    mol: b    →          3b                     mol: 0,15 → 0,6 

    Ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}24\mathrm a+27\mathrm b\;=\;11,1\\2\mathrm a\;+\;3\mathrm b\;=\;0,4\;+\;0,6\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm a=0,35\\\mathrm b=0,1\end{array}ight.

    Phần trăm khối lượng của Al trong Y là:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{Al}}=\frac{0,1.27}{11,1}.100\%=24,32\%

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 58 lượt xem
Sắp xếp theo