Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Chất nào sau đây có độ tan tốt nhất?

     AgF là muối tan nhiều trong nước. Còn các muối AgCl, AgBr và AgI đều là kết kết tủa trong nước.

  • Câu 2: Nhận biết

    Ở điều kiện thường, hydrogen chloride có tính chất vật lý nào sau đây?

    Ở điều kiện thường, hydrogen chloride là chất khí không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí, khí hydrogen chloride tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch acid.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 10. X thuộc nguyên tố nào sau đây?

    Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 10 

    Cấu hình electron của X là:

    1s22s22p63s23p4.

    Nhận thấy, electron cuối cùng điền vào phân lớp p → X thuộc nguyên tố p. 

  • Câu 4: Thông hiểu

    Trong phản ứng sau:

    Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Ta có:

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O\;ightleftharpoons\;\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\mathrm H\overset{+1}{\mathrm{Cl}}\mathrm O

    Chlorine từ số oxi hóa 0 xuống -1 (nhận electron) và lên +1 (nhường electron) nên vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử.

  • Câu 5: Vận dụng

    Khi tiếp xúc với các đơn chất fluorine, chlorine, bromine, cơ thể người có thể bị ngộ độc do độc tính cao của chúng. Ngưỡng gây chết người của chlorine là 98,6 mg trong 1 m3 không khí. Khi cho 10 m3 không khí có chứa khí chlorine đi qua một ống đựng muối KBr, khối lượng của muối đó giảm bớt 0,0445 mg. Hàm lượng của khí chlorine (mg/m3) trong không khí là:

     Cl2 + 2KBr ightarrow 2KCl + Br2

    1mol   238 g    149 g    1 mol; khối lượng muối giảm 89 gam.

    x mol                                       khối lượng muối giảm 0,0445 gam

     \Rightarrow \mathrm x\;=\;\frac{0,0445}{89}=0,0005\;(\mathrm{mol})

    ⇒ Lượng khí chlorine có trong 10 m3 không khí là:

    0,0005.71 = 0,0355 g = 35,5 mg

    ⇒ Hàm lượng của khí chlorine trong không khí là:

    \frac{35,5}{10}=3,55\;(\mathrm{mg}/\mathrm m^3)

  • Câu 6: Nhận biết

    Nhận xét nào sau đây về liên kết trong phân tử các halogen là không chính xác?

    Do liên kết giữa chính những chất có cùng độ âm điện X – X  nên là liên kết cộng hóa trị không phân cực

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Cho 1 lít (đktc) H2 tác dụng với 0,672 lít Cl2 (đktc) rồi hòa tan sản phẩm vào nước để được 20 gam dung dịch A. Lấy 5 gam dung dịch A tác dụng với AgNO3 dư được 1,435 gam kết tủa. Tính hiệu suất của phản ứng giữa H2 và Cl2 (giả sử Cl2 và H2 không tan trong nước).

     

     {\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}=\frac1{22,4}=0,0466\;(\mathrm{mol})

    {\mathrm n}_{{\mathrm{Cl}}_2}=\frac{0,672}{22,4}=0,03\;(\mathrm{mol})

    H2 + Cl2 → 2HCl                          (1)

    Vì nH2 > nCl2 nên hiệu suất phản ứng tính theo Cl2.

    AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3

    \Rightarrow nHCl (trong 5g A) = nAgCl = 0,01 mol

    \Rightarrow nHCl (trong 20g A) = 0,01.4 = 0,04 mol

    Theo phương trình (1) ta có:

    nCl2 p/ứ = 0,5.nHCl = 0,5.0,04 = 0,02 mol

    \;\mathrm H\%\;=\frac{\;0,02}{0,03}\;.100\%\;=\;66,67\%\;

  • Câu 8: Thông hiểu

    Cho phản ứng: 2SO2 + O2 \leftrightharpoons 2SO3. Biết thể tích bình phản ứng không đổi. Tốc độ phản ứng tăng lên 4 lần khi

    Gọi k là hằng số tốc độ phản ứng

    \mathrm v=\mathrm k.\mathrm C_{{\mathrm{SO}}_2}^2.{\mathrm C}_{{\mathrm O}_2}

    - Khi tăng nồng độ của SO2 lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên 22 = 4 lần..

    - Khi tăng nồng độ của SO2 lên 4 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên 42 = 16 lần.

    - Khi tăng nồng độ của O2 lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần.

    - Khi tăng đồng thời nồng độ SO2 và O2 lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên 22.2 = 8 lần

  • Câu 9: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây đúng?

  • Câu 10: Nhận biết

    Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là

     X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA nên có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron.

    Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p1.

  • Câu 11: Nhận biết

    Sục khí CO2 vào bình chứa dung dịch Na2CO3. Tốc độ hấp thụ khí CO2 sẽ thay đổi như thế nào nếu thêm HCl vào dung dịch:

    Phương trình phản ứng: 

    CO2 + Na2CO3 + H2O → 2NaHCO3

    Khi thêm HCl vào dung dịch giảm (do HCl phản ứng với Na2CO3 làm nồng độ Na2CO3 giảm);

    2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O

  • Câu 12: Nhận biết

    Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về phản ứng tỏa nhiệt?

    Phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là phản ứng tỏa nhiệt

  • Câu 13: Thông hiểu

    Điều nào sau đây đúng khi nói về cấu tạo của phân tử hydrogen halide HX với X là các halogen?

    - Phân tử HX gồm một liên kết cộng hóa trị.

    - Sự xen phủ trong HX là sự xen phủ s – p.

    - Để đạt được trạng thái bền của khí hiếm gần nhất, các nguyên tố halogen nhận thêm 1 electron.

    - Liên kết HX thuộc loại liên kết cộng hóa trị phân cực.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?

    Phản ứng giữa Mg và dung dịch H2SO4 loãng có thể tự xảy ra ở điều kiện thường.

    Các phản ứng còn lại cần cung cấp nhiệt thì phản ứng mới xảy ra.

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Dung dịch glucose (C6H12O6) 5%, có khối lượng riêng là 1,02 g/ml, phản ứng oxi hóa 1 mol glucose tạo thành CO2(g) và H2O(l) tỏa ra nhiệt lượng là 2803,0 kJ.

    Một người bệnh được truyền một chai chứa 250 ml dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là

    Khối lượng của glucose trong 250 mL dung dịch glucose 5% là: 

    mglucose = 250.1,02.5% = 12,75 gam

    Oxi hóa 180 gam (1mol) glucose toả ra nhiệt lượng là 2803,0 kJ.

    ⇒ Oxi hóa 12,75 gam glucose toả ra nhiệt lượng là:

    \frac{12,75}{180}\;.\;2803,0\;=\;198,546\;(\mathrm{kJ})

  • Câu 16: Vận dụng

    Hoà tan 14 g Fe trong dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được dung dịch X. Thêm dung dịch KMnO4 1 M vào dung dịch X. Biết KMnO4 có thể oxi hoá FeSO4 trong môi trường H2SO4 thành Fe2(SO4)3 và bị khử thành MnSO4. Phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính thể tích dung dịch KMnO4 1 M đã phản ứng. 

    nFe = 14/56 = 0,25 mol

    Phương trình phản ứng

           10Fe + 6KMnO4 + 24H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 3K2SO4 + 6MnSO 4 + 24H2O

    mol: 0,25 →  0,15 

    Thể tích dung dịch KMnO4 1 M đã phản ứng là:

    \mathrm V\;=\frac{\;0,15}1\;=\;0,15\;(\mathrm l)\;=\;150\;\mathrm{ml}

  • Câu 17: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không không đúng?

    Sodium iodide có thể khử được sulfuric acid đặc thành hydrogen sulfide:

    8NaI + 5H2SO4 ightarrow 4Na2SO4 + 4I2 + H2S + 4H2O

  • Câu 18: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?

    Các phản ứng: tôi vôi, đốt than củi, đốt nhiên liệu đều giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ra môi trường ⇒ Là phản ứng tỏa nhiệt.

    Phản ứng phân hủy đá vôi cần cung cấp nhiệt để phản ứng xảy ra, ngừng cung cấp nhiệt phản ứng sẽ dừng lại ⇒ Là phản ứng thu nhiệt.

  • Câu 19: Nhận biết

    Trong hợp chất sulfur trioxide, số oxi hóa sulfur là:

    Trong hợp chất sulfur trioxide SO3, số oxi hóa của O là -2, đặt số oxi hóa của S là x.

    Ta có: (-2).3 + x = 0 ⇒ x = + 6.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử?

    4\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;{\mathrm{MnO}}_2\;ightarrow\;{\mathrm{MnCl}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;2{\mathrm H}_2\mathrm O

    HCl là chất nhường electron \Rightarrow HCl có tính khử.

  • Câu 21: Nhận biết

    Trong các phản ứng: 3C + 2KClO3 → 2KCl + 3CO2. Chất bị oxi hóa là

    Sự thay đổi số oxi hóa

    \overset0{\mathrm C}\;ightarrow\;\overset{+4}{\mathrm C}\;+\;4\mathrm e

    \overset{+5}{\mathrm C}\mathrm l\;+\;6\mathrm e\;ightarrow\overset{-1}{\;\mathrm{Cl}}

    C là chất khử hay là chất bị oxi hóa.

  • Câu 22: Nhận biết

    Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch muối nào sau đây không xảy ra phản ứng?

    NaF(aq) + AgNO3(aq) → không xảy ra phản ứng 

    NaCl(aq) + AgNO3(aq) →  AgCl(s) + NaNO3(aq) 

    NaBr(aq) + AgNO3(aq) →AgBr(s) + NaNO3(aq) 

    NaI(aq) + AgNO3(aq) → AgI(s) + NaNO3(aq) 

  • Câu 23: Nhận biết

    Đối với phản ứng có chất khí tham gia thì nhận định nào dưới đây đúng?

     Khi áp suất tăng thì nồng độ chất khí tăng nên tốc độ phản ứng tăng.

  • Câu 24: Vận dụng

    HI lại có nhiệt độ sôi thấp hơn HF vì

    Liên kết hydrogen mạnh mẽ hơn rất nhiều so với tương tác Van der Waals

    Giữa các phân tử hydrogen fluoride (HF) có liên kết hydrogen, còn HI thì không

    Để phá vỡ được liên kết hydrogen liên phân tử HF cần cung cấp năng lượng để phá vỡ liên kết và động năng để phân tử chuyển động nhiều hơn so với phân tử HI.

    Do đó nhiệt độ sôi của HF cao hơn HI cũng như HI có nhiệt độ sôi thấp hơn HF.

  • Câu 25: Vận dụng

    Cho 1,49 gam muối potassium halide (KX) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được một kết tủa, kết tủa này sau khi phân hủy hoàn toàn cho 2,16 gam Ag. Xác định halogen X.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho 1,49 gam muối potassium halide (KX) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được một kết tủa, kết tủa này sau khi phân hủy hoàn toàn cho 2,16 gam Ag. Xác định halogen X.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    {\mathrm n}_{\mathrm{Ag}}=\frac{2,16}{108}=0,02\;(\mathrm{mol})

    Phương trình hóa học:

    KX + AgNO3 → AgX↓ + KNO3

    2AgX → 2Ag + X2

    Theo PTHH: nKX = nAgX = nAg = 0,02 (mol) 

    \Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm{KX}}=\frac{1,49}{0,02}=74,5

    ⇒ X = 74,5 − 39 = 35,5 (Cl)

  • Câu 26: Nhận biết

    Đơn chất halogen ở có màu lục nhạt là

  • Câu 27: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố calcium?

    Trong phản ứng tạo thành calcium(II) chloride từ đơn chất: CaCl2 \xrightarrow{\mathrm{đpnc}} Ca + Cl2 mỗi nguyên tử calcium nhường 2 electron; mỗi nguyên tử chlorine nhận 1 electron; mỗi phân tử chlorine nhận 2 electron.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Cho phản ứng: 2KOH + Cl2 → KClO + KCl + H2O. Vai trò của Cl2 trong phản ứng trên là gì?

    2KOH + Cl02 → KCl+1O + KCl-1 + H2O

    Clvừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Nguyên tố X thuộc nhóm A của bảng tuần hoàn. Oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là X2O7. Số electron hóa trị của X là

    Oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là X2O7

    \Rightarrow X có hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxygen là VII.

    \Rightarrow X có 7 electron hóa trị.

  • Câu 30: Vận dụng cao

     Cho 9,2 gam hỗn hợp gồm Zn và Al phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 5,6 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng Al có trong hỗn hợp là: 

     Gọi nAl = a mol, nZn = b mol. 

    Ta có:

    mhh = 27a + 65b = 9,2         (1)

    Bảo toàn electron ta có:

    3a + 2b = 0,5                         (2)

    Từ (1) và (2) ta có:

    a = b = 0,1 mol.

    mAl = 0,1.27 = 2,7 gam

  • Câu 31: Vận dụng

    Cho phản ứng sau:

    CaCO3(s) → CaO + CO2(g)

    Tính biến thiên enthalpy của các phản ứng trên. (Biết nhiệt sinh (kJ/mol) của CaCO3, CaO và CO2 lần lượt là -1 207, -635 và -393,5).

    CaCO3(s) → CaO + CO2(g)

    \mathrm{\Delta}_{r}H_{298}^{0} =
\mathrm{\Delta}_{f}H_{298}^{0}(CaO) +
\mathrm{\Delta}_{f}H_{298}^{0}(CO_{2}) - \mathrm{\Delta}_{f}H_{298}^{0}(CaCO_{3})

    = (-635) + (-393,5) – (-1207) = +178,5 (kJ)

  • Câu 32: Nhận biết

    Ở điều kiện thường, halogen X2 là chất rắn dạng tinh thể đen tím, khi đun nóng X2

    Ở điều kiện thường, halogen tồn tại ở thể rắn, có màu đen tím là I2.

    Ở điều kiện thường

    F2 dạng khí màu lục nhạt

    Cl2 dạng khí màu vàng lục

    Br2 dạng lỏng màu nâu đỏ

  • Câu 33: Thông hiểu

    Khi trộn dung dịch Fe(NO3)2 với dung dịch HCl, thì

    Ion NO3-/H+ có tính oxi hóa mạnh như acid HNO3

    \Rightarrow Nó sẽ oxi hóa được Fe2+ lên Fe3+.

    Phương trình ion rút gọn:

    3Fe2+ + NO3- + 4H+ → 3Fe3+ + NO↑ + 2H2O

  • Câu 34: Thông hiểu

    Cho phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ⟶ 2NH3(g). Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ giải phóng 92,22 kJ. Cho các phát biểu sau:

    (a) Nhiệt tạo thành của NH3 là –92,22 kJ/mol.

    (b) Biến thiên enthalpy phản ứng trên là –46,11 kJ.

    (c) Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt.

    (d) Enthalpy tạo thành chuẩn của H2 bằng 0.

    Số phát biểu đúng

    (a) Sai, vì nhiệt tạo thành của 2 mol NH3 là –92,22 kJ ⇒ Nhiệt tạo thành của NH3 là –46,11 kJ/mol.

    (b) Sai, vì biến thiên enthalpy phản ứng trên là –92,22 kJ.

    c) Đúng.

    d) Đúng.

  • Câu 35: Vận dụng
    Ở 35oC, phản ứng có tốc độ là 0,036 mol/ (L.h); ở 45oC, phản ứng có tốc độ là 0,09 mol/ (L.h). Hệ số nhiệt độ γ của phản ứng là
     

      Hệ số nhiệt độ γ = \frac{0,09}{0,036}=2,5

  • Câu 36: Nhận biết

    Iron có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?

    Trong hợp chất FeSO4 iron có số oxi hóa +2.

    Trong các hợp chất Fe2O3, FeCl3, Fe(OH)3, iron có số oxi hóa +3.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Cho dãy các chất sau: dung dịch NaOH, KF, NaBr, H2O, Ca, Fe. Khí chlorine tác dụng trực tiếp với bao nhiêu chất trong dãy trên?

     Cl2 không phản ứng với KF

    Phản ứng với tất cả các chất còn lại

    Phương trình phản ứng minh họa:

    Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

    2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2

    Cl2+ H2O ⇄ HCl + HClO

    Ca + Cl2 → CaCl2

    2Fe + 3Cl2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2FeCl3

  • Câu 38: Vận dụng

    Cho phản ứng: CH4(g) + Cl2(g) \xrightarrow{\mathrm{askt}} CH3Cl(g) + HCl(g)         \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -110 kJ

    Biết giá trị năng lượng liên kết Eb như sau

     Liên kết  C – H Cl – Cl C – Cl
     Năng lượng liên kết (kJ/mol)  413 243 339

    Năng lượng liên kết H-Cl là

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = Eb(CH4) + Eb(Cl2) − Eb(CH3Cl) − Eb(HCl)

                 = 4E(C−H) + E(Cl−Cl) − [3.E(C−H) + E(C−Cl)] − E(H−Cl)

    ⇒ E(H−Cl) = 4.413 + 2.243 − (3.413 + 339) − (−110)

    ⇒ E(H−Cl) = 427 (kJ/mol)

  • Câu 39: Nhận biết

    Tương tác Van der Waals được hình thành do

    Tương tác Van der Waals là tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.

  • Câu 40: Vận dụng

    Hòa tan hoàn toàn 7,2 gam magnesium vào dung dịch nitric acid loãng. Tính thể tích khí nitrogen monoxide (NO) tạo thành ở điều kiện chuẩn.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Hòa tan hoàn toàn 7,2 gam magnesium vào dung dịch nitric acid loãng. Tính thể tích khí nitrogen monoxide (NO) tạo thành ở điều kiện chuẩn.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    nMg = 7,2/24= 0,3 mol

    Quá trình nhường - nhận electron:

           \overset0{\mathrm{Mg}}\;+\;2\mathrm e\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Mg}}      \overset{+5}{\mathrm N}\;+\;3\mathrm e\;ightarrow\overset{+2}{\mathrm N}
    mol: 0,3 → 0,6mol:        0,6 → 0,2

     

     

    VNO = 0,2.24,79 = 4,958 (l)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 50 lượt xem
Sắp xếp theo