Sự biến đổi độ âm điện của các nguyên tố: 11Na, 12Mg, 13Al, 15P, 17Cl là
Các nguyên tố: 11Na, 12Mg, 13Al, 15P, 17Cl thuộc cùng một chu kì 3.
⇒ Độ âm điện tăng dần.
Sự biến đổi độ âm điện của các nguyên tố: 11Na, 12Mg, 13Al, 15P, 17Cl là
Các nguyên tố: 11Na, 12Mg, 13Al, 15P, 17Cl thuộc cùng một chu kì 3.
⇒ Độ âm điện tăng dần.
Theo chiều từ F → Cl → Br → I, bán kính nguyên tử:
Theo chiều từ F → Cl → Br → I, bán kính nguyên tử tăng dần.
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
Các phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng lên men,... khó xảy ra hơn khi đun nóng.
Dùng bình chứa oxygen thay cho dùng không khí để đốt cháy acetylene. Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của quá trình biến đổi này là
Nồng độ khí oxygen trong bình chứa oxygen cao hơn nhiều so với ngoài không khí Tốc độ phản ứng tăng.
Ở nhiệt độ cao NOCl bị phân hủy theo phản ứng hóa học sau:
2NOCl → 2NO + Cl2
Tốc độ phản ứng ở 70oC là 2.10-7 mol/(L.s) và ở 80oC là 4,5.10-7 mol/(L.s). Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff (γ) của phản ứng là
Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff:
Tính biến thiên enthalpy của phản ứng sau:
NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(l)
Biết:
(NaHCO3) = -950,8 kJ mol-1;
(Na2CO3) = -1130,7 kJ mol-1;
(CO2) = -393,5 kJ mol-1;
(H2O) = -285,8 kJ mol-1.
2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(l)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:
=
(Na2CO3) +
(CO2) +
(H2O) - 2
(NaHCO3)
= (-1130,7) + (-393,5) + (-285,8) – 2.(-950,8)
= 91,6 kJ.
Hòa tan hết 7,44 gam hỗn hợp Al, Mg trong thể tích vừa đủ là 500 mL dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch A và 3,4706 L (đkc) hỗn hợp hai khí đẳng mol có khối lượng 5,18 gam, trong đó có một khí bị hóa nâu trong không khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng của kim loại Al trong hỗn hợp là:
nhỗn hợp khí = 3,4706 : 24,79 = 0,14
Khối lượng trung bình của hỗn hợp khí là:
Có 1 khí không màu hóa nâu trong không khí → khí NO ⇒ Khí còn lại là NO2
⇒ nNO = nNO2 = 0,14:2 = 0,07 mol
Gọi số mol Al, Mg trong hỗn hợp lần lượt là x, y
mhỗn hợp = 27x + 24y = 7,44 (g) (1)
|
Al → Al3+ + 3e x → 3x mol Mg → Mg2+ + 2e y → 2x mol |
N+5 + 3e → N+2 (NO) 0,21 ← 0,07 2N+5 + 8e → 2N+1 (N2O) 0,56 ← 0,07 |
Theo định luật bảo toàn e
3x + 2y = 0,21 + 0,56 = 0,77 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) giải hệ phương trình ta được:
→ x = 0,2; y = 0,085
⇒ mAl = 0,2.27 = 5,4 gam
%mAl = 5,4 : 7,44 .100% = 72,58%
Cho sơ đồ phản ứng hoá học sau: NH3 + CuO → Cu + N2 + H2O. Nếu dùng 4,958 lít NH3 (đkc) khử hết CuO thì thu được m gam Cu. Vậy m là: (Cho H = 100%; Cu = 64)
nNH3 = 0,2 (mol)
Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố:

Phản ứng hoá học được cân bằng: 2NH3 + 3CuO 3Cu + 2N2↑ + 3H2O
Từ phương trình phản ứng ta có:
nCu = 1,5nNH3 = 0,3 (mol)
⇒ m = 0,3.64 = 19,2 (g).
Trong hợp chất, số oxi hóa của kim loại nhóm IIA là bao nhiêu?
Trong hợp chất, số oxi hóa của kim loại nhóm IIA là +2.
Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?
Phương trình hóa học biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g) là:
C(graphite) + O2(g) → CO(g).
Cho sơ đồ phản ứng sau: FeSO4 + K2Cr2O7 + H2SO4 → Fe2(SO4)3+ K2SO4 + Cr2(SO4)3+ H2O. Tổng hệ số cân bằng tối giản trong phản ứng trên là:
Fe+2SO4 + K2Cr+62O7 + H2SO4→ Fe2+3(SO4)3 + K2SO4 + Cr2+3(SO4)3 + H2O.
Quá trình oxi hóa: 6x Quá trình khử: 1x | Fe+2 → Fe+3 + 1e 2Cr+6 + 2.3e → 2Cr+3 |
Phương trình phản ứng
6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4 → 3Fe2(SO4)3+ K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 7H2O
Tổng hệ số cân bằng: 6 + 1 + 7 + 3 + 1 + 1 + 7 = 26
Số oxi hoá cao nhất mà nguyên tử bromine thể hiện được trong các hợp chất là
Số oxi hoá cao nhất mà nguyên tử bromine thể hiện được trong các hợp chất là + 7.
Ví dụ: HBrO4
Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ của phản ứng rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn), để ủ rượu?
Men là chất xúc tác để làm tăng tốc độ phản ứng lên men tinh bột thành rượu.
Chọn phát biểu không đúng.
Các hydrogen halide không làm quỳ tím hóa đỏ.
Các hydrohalic acid mới làm quỳ tím hóa đỏ.
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế Cl2 từ MnO2 và HCl

Hóa chất lần lượt ở bình 1 và bình 2 là:
Phản ứng
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Khí Cl2 sinh ra thường lẫn khí HCl và hơi H2O
Bình (1) đựng dung dịch NaCl bão hòa để hấp thụ hòa tan khí HCl
Bình (2) đựng dung dịch H2SO4 đặc để hấp thụ hơi H2O (làm khô).
Đốt cháy hoàn toàn 9 gam kim loại M (có hóa trị II không đổi trong hợp chất) trong khí Cl2 dư, thu được 35,625 gam muối. Kim loại M là
Phương trình phản ứng tổng quát:
M + Cl2 MCl2
Theo phương trình phản ứng ta có:
nM= nMCl2
Vậy kim loại cần tìm là Mg
Hòa tan hoàn toàn x (g) hỗn hợp: NaI và NaBr vào nước thu được dung dịch X. Cho Br2 dư vào X được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được y (g) chất rắn khan. Tiếp tục hòa tan y (g) chất rắn khan trên vào nước thu được dung dịch Z. Cho Cl2 dư vào Z thu được dung dịch T. Cô cạn T được z (g) chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và 2y = x + z. Phần trăm khối lượng NaBr trong hỗn hợp đầu bằng:
NaI + NaBr (x gam) NaBr (y gam)
NaCl (z gam)
Gọi số mol NaI và NaBr ban đầu lần lượt là a và b
x = 150a + 103b; y = 103(a + b); z = 58,5(a + b)
Lại có: 2y = x + z 206(a+b) = 150a + 103b + 58,5(a + b)
44,5b = 2,5a
a = 17,8b
%mNaBr = 3,71%
Phản ứng nào sau đây chứng minh tính khử của ion halide?
⇒ Phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa ⇒ không phải phản ứng oxi hóa khử
Nguyên tử Cl không thay đổi số oxi hóa.
Nguyên tử Br nhường electron ⇒ thể hiện tính khử của ion Br-.
Nguyên tử I không thay đổi số oxi hóa.
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là
Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.
Nguyên tố X thuộc nhóm IIA ⇒ Lớp ngoài cùng có 2 electron.
⇒ 1s22s22p63s2
Dung dịch muối X không màu, tác dụng với dung dịch silver nitrate, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm. Dung dịch muối X là
Phương trình phản ứng hóa học
AgNO3 + NaI → AgI (↓ vàng đậm) + NaNO3
3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl (↓ trắng) + Fe(NO3)3
AgNO3 + KF → không phản ứng
AgNO3 + KBr → AgBr (↓ vàng) + KNO3
Dung dịch muối Sodium iodide không màu, tác dụng với dung dịch silver nitrate, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm
Phát biểu nào sau đây sai?
Hydrogen chloric tan rất nhiều trong nước.
Cho các dữ kiện sau:
(1) 2Fe (S) + O2 (g) → 2FeO (s) có
= – 544 kJ.
(2) 4Fe (s) + 3O2 (g) → 2Fe2O3 (s) có
= – 1648,4 kJ.
(3) Fe3O4 (s) → 3Fe (s) + 2O2 (s)
= 1118,4 kJ.
Tính
của phản ứng: (4) FeO (s) + Fe2O3 (s) → Fe3O4 (s).
Áp dụng hệ quả định luật Hess và cộng 2 vế 3 phương trình
| (1) FeO (s) → Fe (S) + |
có |
| (2) Fe2O3 (s) → 2Fe (s) + |
có |
| (3) 3Fe (s) + 2O2 (g) → Fe3O4 (s) | có |
| (4) FeO (s) + Fe2O3 (s) → Fe3O4 (s) |
Ta có:
Nhận xét nào sau đây về phản ứng tỏa nhiệt là sai?
Biến thiên enthalpy càng âm, phản ứng tỏa ra càng nhiều nhiệt.
Từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi
Từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng do:
Cặp phản ứng nào sau đây gồm 1 phản ứng thu nhiệt và 1 phản ứng tỏa nhiệt?
Phản ứng thu nhiệt: Quang hợp, cranking alkane, băng tan.
Phản ứng tỏa nhiệt: Hô hấp, phản ứng oxi hóa, phản ứng trung hòa, phản ứng nhiệt nhôm.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử được định nghĩa là
Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó nếu giả định cặp electron chung thuộc hẳn về nguyên tử của nguyên tố có độ âm điện lớn hơn.
Để sản xuất F2 trong công nghiệp, người ta điện phân hỗn hợp:
Trong công nghiệp, hỗn hợp gồm KF và HF được dùng để điện phân nóng chảy sản xuất fluorine theo tỉ lệ mol là 1:3.
Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H 2 (ở đktc). Hai kim loại đó là (cho Be = 9, Mg = 24, Ca = 40, Sr = 87, Ba = 137)
Kim loại nhóm IIA, có mức oxi hóa = +2 trong hợp chất.
nH2 = 0,03 mol
Gọi X là kí hiệu chung của 2 kim loại
X + 2HCl → XCl2 + H2
0,03 ← 0,03 (mol)
⇒ M = 55,6
MCa = 40 < 55,67 < MSr = 88
Đính một mẩu giấy màu ẩm vào dây kim loại gắn với nút đậy bình tam giác. Sau đó, đưa mẩu giấy vào bình tam giác có chứa khí chlorine. Hiện tượng quan sát được là
Sau khi cho mẩu giấy màu ẩm vào bình tam giác thì mẩu giấy mất màu do một phần khí Cl2 tác dụng với nước sinh ra HClO có tính oxi hóa mạnh, có khả năng diệt khuẩn và tẩy màu.
Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO
Cho các phản ứng:
(1) Cl2 + dung dịch KI →
(2) F2 + H2O
(3) MnO2 + HCl đặc
(4) Cl2 + dung dịch NaOH →
Các phản ứng tạo ra đơn chất là:
Phương trình phản ứng minh họa
(1) 2KI + Cl2 → 2KCl + I2
(2) 2F2 + 2H2O → 4HF + O2
(3) MnO2 + 4HCl đặc → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
(4) 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
⇒ Các phản ứng tạo ra đơn chất là: (1), (2), (3)
Cấu hình electron của nguyên tử S (Z= 16) là:
Cấu hình electron của nguyên tử S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4
H2O có nhiệt độ sôi cao hơn H2S vì
H2O có liên kết hydrogen liên phân tử còn H2S không có liên kết này nên H2O có nhiệt độ sôi cao hơn H2S.
Cho các phản ứng sau:
(1) 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
(2) 2HCl + Fe → FeCl2 + H2.
(3) 14HCl + K2Cr2O7 → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O.
(4) 6HCl + 2Al → 2AlCl3 + 3H2.
(5) 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.
Số oxi hoá của Cl trong các chất NaOCl, NaClO2, NaClO3, NaClO4 lần lượt là:
Áp dụng quy tắcvề xác định số oxi hóa ta có:
.
Cho kí hiệu tổng quát của một liên kết hydrogen:
![]()
Trong đó: X, Y là các nguyên tử N, O, F
Liên kết hydrogen càng bền chặt khi
Liên kết hydrogen càng bền chặt khi phần điện tích dương trên H càng dương (X có độ âm điện càng lớn tức hút electron về phía X càng mạnh) và phần điện tích âm trên Y càng âm (Y có độ âm điện lớn).
Tốc độ của phản ứng hoá học là đại lượng mô tả mức độ nhanh hay chậm của chất phản ứng được sử dụng hoặc sản phẩm được tạo thành.
a) Trong cùng một phản ứng hoá học, tốc độ tiêu thụ các chất phản ứng khác nhau sẽ như nhau nếu chúng được lấy với cùng một nồng độ. Sai||Đúng
b) Tốc độ của phản ứng hoá học không thể xác định được từ sự thay đổi nồng độ chất sản phẩm tạo thành theo thời gian. Đúng||Sai
c) Tốc độ của phản ứng hoá học có thể có giá trị âm hoặc dương. Sai||Đúng
d) Hằng số tốc độ phản ứng có giá trị đúng bằng tốc độ phản ứng khi nồng độ các chất phản ứng bằng nhau và bằng 1 M. Đúng||Sai
Tốc độ của phản ứng hoá học là đại lượng mô tả mức độ nhanh hay chậm của chất phản ứng được sử dụng hoặc sản phẩm được tạo thành.
a) Trong cùng một phản ứng hoá học, tốc độ tiêu thụ các chất phản ứng khác nhau sẽ như nhau nếu chúng được lấy với cùng một nồng độ. Sai||Đúng
b) Tốc độ của phản ứng hoá học không thể xác định được từ sự thay đổi nồng độ chất sản phẩm tạo thành theo thời gian. Đúng||Sai
c) Tốc độ của phản ứng hoá học có thể có giá trị âm hoặc dương. Sai||Đúng
d) Hằng số tốc độ phản ứng có giá trị đúng bằng tốc độ phản ứng khi nồng độ các chất phản ứng bằng nhau và bằng 1 M. Đúng||Sai
a) Sai:
Vì trong cùng một phản ứng hoá học, tốc độ tiêu thụ của các chất phản ứng khác nhau là khác nhau, tuỳ thuộc vào hệ số cân bằng của chúng trong phương trình hoá học.
b) Đúng
c) Sai:
Vì tốc độ phản ứng có giá trị dương.
d) Đúng.
Cho 4,8 gam Mg vào 200 gam dung dịch HCl 1M, dung dịch thu được có nhiệt độ tăng thêm 3oC. Giả thiết không có sự thất thoát nhiệt ra ngoài môi trường, nhiệt dung của dung dịch loãng bằng nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K. Nhiệt lượng của phản ứng giữa Mg và HCl trong dung dịch là
Nhiệt lượng của dung dịch nhận là Q = mcΔt = 200.4,2.3 = 2520J
Phương trình phản ứng: Mg(s) + 2HCl(aq) → MgCl2(aq) + H2(g)
Theo đề bài ta có: nMg = 4,8/24 = 0,2 mol; nHCl = 0,2.1 = 0,2mol
Theo phương trình hóa học Mg là chất dư, HCl là chất hết.
Số mol Mg phản ứng là 0,1 mol
Nhiệt phản ứng là:
Số oxi hóa của nguyên tố N trong dãy các hợp chất nào dưới đây bằng nhau:
Trong NaNO3, HNO3, Fe(NO3)3; N2O5: số oxh của N là +5.
Chọn phản ứng không thuộc loại phản ứng oxi hóa khử là:
Xét các phản ứng:
Phản ứng FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S không có sự thay đổi số oxi hóa các nguyên tố nên không phải phản ứng oxi hóa khử.