Số oxi hóa của chlorine trong các chất Cl2, HCl, NaClO lần lượt là
Cl2 là đơn chất ⇒ Cl: 0
Số oxi hóa của chlorine trong các chất Cl2, HCl, NaClO lần lượt là
Cl2 là đơn chất ⇒ Cl: 0
Phản ứng dùng để điều chế khí hydrogen chloride trong phòng thí nghiệm hiện nay là
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế khí hydrogen chloride bằng cách cho NaCl rắn phản ứng với H2SO4 đặc ở các điều kiện nhiệt độ 2500C.
NaCltinh thể + H2SO4 đậm đặc → NaHSO4 + HCl
Chất khử là chất
Chất khử là chất cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
Một mẫu cồn X (thành phần chính là C2H5OH) có lẫn methanol (CH3OH). Đốt cháy 6,2 g cồn X tỏa ra nhiệt lượng 172,8 kJ. Cho phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng sau:
![]()
![]()
Thành phần tạp chất methanol trong X là
Gọi số mol của CH3OH và C2H5OH trong X lần lượt là a và b
Theo bài ta có hệ hai phương trình:
mCH3OH = 0,05.32 = 1,6 g
Phần trăm methanol trong X là:
Cho phương trình nhiệt hóa học sau: N2 (g) + O2 (g) → 2NO (g), ΔrHo 298 = +180kJ. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ta có ΔrHo 298 = +180kJ không thể xảy ra ở điều kiện thường
Kim loại nào sau đây tác dụng với khí Cl2 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl loãng?
Cu có thể phản ứng với khí Cl2 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl loãng
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng
C2H2(g) + 2H2(g) → C2H6(g)
Biết năng lượng liên kết (ở điều kiện chuẩn): Eb(H–H) = 436 kJ/mol; Eb(C–H) = 418 kJ/mol; Eb(C-C) = 346 kJ/mol; Eb(C
C) = 837 kJ/mol.
HCCH + 2H-H → H3C-CH3
∆rHo298 = Eb(CC) + 2Eb(C−H) + Eb(H−H) − Eb(C−C) − 6Eb(C−H)
= 837 + 2.418 + 2.436 – 346 – 6.418
= − 309 kJ
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 11. Nguyên tố X là
X có tổng số electron ở phân lớp p là 11 cấu hình e của X là: 1s22s22p63s23p5
X là Cl.
Tính khối lượng calcium fluoride cần dùng để điều chế 2 kg dung dịch hydrofluoric acid 40%. Biết rằng hiệu suất phản ứng là 80%.
2 kg dung dịch hydrofluoric acid 40% có:
Ta có sơ đồ: CaF2 → 2HF.
Theo sơ đồ phản ứng:
Cứ 78 kg CaF2 điều chế được 2.20 = 40 kg HF
Để điều chế được 0,8 kg HF thì cần khối lượng CaF2 (với hiệu suất 80%) là:
Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:
N2(g) + O2(g) → 2NO(g)
= +180kJ
Kết luận nào sau đây đúng?
Phản ứng có: > 0 ⇒ Phản ứng là phản ứng thu nhiệt, khi xảy ra có sự hấp thụ nhiệt từ môi trường.
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
(2) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
(3) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
(4) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
Các phát biểu đúng là
Các kết luận đúng là: (1) và (2)
Số oxi hóa của chlorine ở hợp chất nào sau đây có số oxi hóa +5?
Trong các hợp chất: NaOCl, NaClO2, NaClO3, NaClO4 thì Na có số oxi hóa là +1; O có số oxi hóa là -2.
Áp dụng quy tắc hóa trị có:
Vậy số oxi hóa của chlorine ở hợp chất NaClO3 có số oxi hóa +5
Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.
2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l) ![]()
Phản ứng trên là phản ứng
Phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.
2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l)
Phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt và giải phóng 571,68 kJ nhiệt.
Ở cùng điều kiện, giữa các phân tử đơn chất halogen nào sau đây có tương tác van der Waals mạnh nhất?
Các phân tử càng lớn và càng nhiều electron thì sự hỗn loạn của lớp vỏ electron càng lớn, tương tác khuếch tán giữa các phân tử càng mạnh ⇒ Tương tác van der Waals càng lớn.
Từ F2 đến I2 các phân tử có độ lớn tăng dần (vì bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I) và số electron tăng dần ⇒ Tương tác van der Waals tăng dần.
Vậy tương tác van der Waals mạnh nhất ở I2.
Cho sơ đồ phản ứng:
KMnO4 + H2O2 + H2SO4 → MnSO4 + O2 + K2SO4 + H2O
Hệ số (nguyên, tối giản) của chất oxi hóa, chất khử là
Số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi:
Các quá trình nhường nhận electron:

Vậy hệ số của KMnO4 là 2, hệ số của H2O2 là 5.
Đồ thị dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nhiệt độ.

Từ đồ thị trên, ta thấy tốc độ phản ứng
Theo đồ thị ta thấy khi nhiệt độ tăng, tốc độ phản ứng tăng.
Đặc điểm chung của các nguyên tố nhóm halogen là:
Halogen là các phi kim điển hình, có tính oxi hóa mạnh.
NH3 là chất đầu quan trọng trong công nghiệp hóa chất, được sản xuất theo phương pháp Haber-Bosch sử dụng trực tiếp giữa H2 và N2:
N2 (khí) + 3H2 (khí) ⇄ 2NH3 (khí) (∆H < 0)
Tại điều kiện tỉ lệ mol giữa N2 và H2 là 1:3, nhiệt độ 450oC, áp suất 200 atm, xúc tác là sắt (Fe) dạng bột mịn, phản ứng tổng hợp NH3 cho hiệu suất khoảng 25%.
Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình tổng hợp NH3?
Phản ứng có ∆H < 0 ⇒ Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
⇒ Khi giảm nhiệt độ, cân bằng phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận ⇒ làm tăng hiệu suất tổng hợp amoniac.
Cho các phát biểu sau
(1) Số lượng orbital trong các phân lớp 1s, 2s, 3s là bằng nhau.
(2) Số lượng orbital trong các phân lớp 3s, 3p, 3d là bằng nhau.
(3) Các electron trên các phân lớp 1s, 2s, 3s có năng lượng bằng nhau.
(4) Các electron trên các phân lớp 3s, 3p, 3d có năng lượng bằng nhau.
(5) Số lượng electron tối đa trong một lớp là 2n2.
(6) Số lượng các orbital trong một phân lớp (s, p, d, f) luôn là một số lẻ.
Số phát biểu đúng là:
Các phát biểu (1); (5); (6) đúng.
Phát biểu (2) sai vì: Số lượng orbital trong các phân lớp 3s, 3p, 3d là khác nhau.
Phát biểu (3) sai vì: Các electron trên các phân lớp 1s, 2s, 3s có năng lượng khác nhau.
Phát biểu (4) sai vì: Các electron trên các phân lớp 3s, 3p, 3d có năng lượng gần bằng nhau.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tương tác van der Waals?
Tương tác van der Waals được tạo thành bởi tương tác tĩnh điện lưỡng cực - lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.
4FeS2(s) + 11O2(g) → 2Fe2O3(s) + 8SO2(g)
Biết nhiệt tạo thành
của các chất FeS2(s), Fe2O3(s) và SO2(g) lần lượt là - 177,9 kJ/mol, - 825,5 kJ/mol và - 296,8 kJ/mol.
Phát biểu nào sau đây là sai?
∑(sp) = 2.
(Fe2O3(s)) + 8
(SO2(g)) = − 4025,4kJ
∑(cđ) = 4.
(FeS2(s)) = −711,6kJ
= ∑
(sp) −∑
(cđ) = −4025,4 − (−711,6) = −3313,8(kJ)
Do < 0 nên đây là phản ứng tỏa nhiệt.
Điều nào sau đây đúng khi nói về cấu tạo của phân tử hydrogen halide HX với X là các halogen?
- Phân tử HX gồm một liên kết cộng hóa trị.
- Sự xen phủ trong HX là sự xen phủ s – p.
- Để đạt được trạng thái bền của khí hiếm gần nhất, các nguyên tố halogen nhận thêm 1 electron.
- Liên kết HX thuộc loại liên kết cộng hóa trị phân cực.
Hiện tượng thực tiễn nào sau đây không phải phản ứng oxi hóa – khử?
Mưa là các giọt nước lỏng ngưng tụ từ hơi nước trong khí quyển rồi trở nên đủ nặng để rơi xuống đất dưới tác động của trọng lực ⇒ không xảy ra phản ứng oxi hóa khử.
Cho sơ đồ của phản ứng oxi hóa - khử sau: Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + H2O.
Hòa tan hoàn toàn 7,2 gam magnesium vào dung dịch nitric acid loãng. Tính thể tích khí nitrogen monooxide (NO) tạo thành ở điều kiện chuẩn.
- Lập phương trình phản ứng:
Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử:
Thăng bằng electron:
Cân bằng phản ứng: 3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O
- Tính thể tích khí NO:
nMg = 0,3 (mol)
3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O
mol: 0,3 → 0,2
⇒ VNO = 0,2.24,79 = 4,958 (lít)
Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì
Phi kim mạnh nhất là fluorine vì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:
Trong một chu kì, tính phi kim tăng dần → phi kim mạnh nhất ở nhóm VIIA.
Trong một nhóm, tính phi kim giảm dần → phi kim mạnh nhất là fluorine.
Số oxi hóa của bromine trong các hợp chất HBr, HBrO, KBrO3 lần lượt là
Số oxi hóa của bromine trong các hợp chất lần lượt là:
Trong hợp chất Na2SO3, số oxi hóa của sulfur (lưu huỳnh) là
Gọi số oxi hóa của S là x
Ta có 1.2 + 2.x + 7.(-2) = 0 ⇒ x = 6 ⇒ số oxi hóa của S là +6
Cho phản ứng: NaX(khan) + H2SO4 (đậm đặc)
NaHSO4 + HX(khí).
Các hydrogen halide có thể điều chế theo phản ứng trên là
Hydrogen halide có thể điều chế theo phản ứng trên là HF và HCl.
Không thể là HBr và HI vì khí HBr và HI sinh ra phản ứng được với H2SO4 đặc nóng.
Cho 7,84 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Phần trăm khối lượng của Al trong Y là
Gọi số mol của hai khí Cl2 và O2 lần lượt là x, y:
⇒ x + y = 0,35 mol (1)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mCl2 + mO2 = mZ – mY = 19 g
⇒ 71x + 32y = 19 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ x = 0,2; y = 0,15
Đặt nMg = a mol; nAl = b mol
⇒ 24a + 27b = 11,1 g (3)
Bảo toàn e: 2nMg + 3nAl = 2nCl2 + 4nO2
⇒ 2a + 3b = 1 (4)
Từ (3) và (4) ⇒ a = 0,35; b = 0,1
Phản ứng thu nhiệt là gì?
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt
Cho 16,2 gam Aluminium tác dụng vừa đủ với 3,8 lít dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra muối nhôm và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O (là sản phẩm khử, ngoài ra không còn sản phẩm khử nào khác). Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hydrogen bằng 19,2.
Gọi x, y lần lượt là số mol của NO và N2O
Ta có: nAl = 16,2 : 27 = 0,6 (mol)
Bảo toàn electron ta có:
3nAl = 3nNO + 8nN2O
⇔ 1,8 = 3x + 8y (1)
Phương trình khối lượng mol
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: x = 0,12; y = 0,18 mol
Áp dụng công thức tính nhanh ta có
nHNO3 = 4nNO + 10nN2O = 4.0,12 + 10.0,18 = 2,28(mol)
CM = n:V = 2,28 : 3,8 = 0,6M
Để xác định mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm:
Tốc độ phản ứng cho biết mức độ nhanh chậm của một phản ứng hóa học.
Vậy nên để xác định mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm tốc độ phản ứng hóa học.
Sắp xếp các nguyên tố sau: O (Z = 8), S (Z = 16), F (Z = 9) theo chiều tăng dần tính phi kim (có giải thích ngắn gọn)
O (Z = 8): 1s22s22p4, suy ra O thuộc chu kì 2, nhóm VIA.
S (Z = 16): [Ne]3s23p4, suy ra S thuộc chu kì 3, nhóm VIA.
F (Z = 9): 1s22s22p5, suy ra F thuộc chu kì 2, nhóm VIIA.
Ta có:
O và F thuộc cùng một chu kì 2. Theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần ta được tính phi kim F > O (1).
O và S thuộc cùng một nhóm VIA. Theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần ta được tính phi kim O > S (2)
Từ (1) và (2)
⇒ Tính phi kim: S < O < F.
Cho các phát biểu sau:
(1) Acid HF hòa tan được thủy tinh.
(2) HF khó bay hơi hơn các hydrogen halide còn lại.
(3) AgF tan trong nước còn AgBr không tan.
(4) Tính acid của HF mạnh hơn HCl.
Số phát biểu trên đúng là
Các phát biểu đúng là (1); (2); (3)
(1) Acid HF hòa tan được thủy tinh.
(2) HF khó bay hơi hơn các hydrogen halide còn lại.
(3) AgF tan trong nước còn AgBr không tan.
Phát biểu sai là (4) vì tính acid của HF yếu hơn HCl.
Trong các chất sau đây, chất nào dùng để nhận biết hồ tinh bột?
Chỉ thị thường dùng để nhận biết dung dịch I2 là hồ tinh bột.
Hiện tượng: Dung dịch chuyển màu xanh tím.
Cho 50 gam dung dịch X chứa 1 muối halogen kim loại hoá trị II tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 9,4 gam kết tủa. Mặt khác, dùng 150 gam dung dịch X trên phản ứng với dung dịch Na2CO3 dư thì thu được 6,3 gam kết tủa. Lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, khí thoát ra cho vào 80 gam dung dịch KOH 14,5%. Sau phản ứng nồng độ dung dịch KOH giảm còn 3,8%. C% muối trong dung dịch X ban đầu là
Gọi công thức của muối của kim loại hóa trị II là AM2.
AM2 + 2AgNO3 → 2AgM↓ + A(NO3)2 (1)
Kết tủa thu được chỉ có thể là AgM.
Khi cho 150 gam dung dịch X tác dụng với Na2CO3 thì
AM2 + Na2CO3 → ACO3 + 2NaM (2)
Kết tủa thu được là ACO3.
ACO3 → AO + CO2 (3)
Khi cho CO2 vào dung dịch KOH dư thì:
CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O (4)
Gọi số mol của AM2 trong 50 gam dung dịch X là x mol (x > 0)
⇒ Số mol của AM2 trong 150 gam dung dịch X là 3x mol
Theo phương trình (2), (3) ta có: nCO2 = nACO3 = nAM2 = 3x (mol)
Ta có: mKOH = 11,6 gam
Theo PT (4): mKOH pứ = 2.nCO2.MKOH = 2.3x.56 = 336x (gam)
⇒ mKOH dư = 11,6 – 336x (gam)
Khối lượng dung dịch lúc sau là:
mdd sau pứ = mCO2 + mdd KOH = 80 + 44.3x = 80 + 132x (g)
⇒ x = 0,025mol
Trường hợp lấy 50 gam dung dịch X: mAgM = 9,4 gam, ta có:
nAgM = 2.nAM2 = 0,05 mol ⇒ MAgM = 188 gam ⇒ M là Br.
Trường hợp lấy 150 gam dung dịch X: mACO3 = 6,3 gam và nACO3 = nAM2 = 0,075 mol
⇒ A = 24 ⇒ A là Mg.
⇒ Công thức của muối là MgBr2.
⇒ Trong 50 gam dung dịch X ban đầu chứa 0,025 mol MgBr2.
Từ một miếng đá vôi và một lọ dung dịch HCl 1 M, thí nghiệm được tiến hành trong điều kiện nào sau đây sẽ thu được lượng CO2 lớn nhất trong một khoảng thời gian xác định?
Lượng CO2 sẽ thu được lớn nhất khi tiến hành trong điều kiện: Tán nhỏ miếng đá vôi, cho vào dung dịch HCl 1M, đun nóng.
Cho đinh sắt vào ống nghiệm chứa 3 ml HCl, sắt phản ứng với HCl theo phương trình hoá học sau: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Phương trình phản ứng: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Các quá trình xảy ra:
: Đây là quá trình nhận electron nên là quá trình khử. Ion H+ nhận electron nên là chất oxi hoá.
: Đây là quá trình nhường electron nên là quá trình oxi hóa. Fe nhường electron nên là chất khử.
Một bình kín chứa hỗn hợp H2, Cl2 với áp suất ban đầu là P. Đưaa bình ra ánh sang để phản ứng xảy ra, sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu thì áp suất bình lúc đó là P1. Mối quan hệ giữa P1 và P là
Giả sử có 1 mol hỗ hợp ban đầu:
Gọi số mol H2 là x mol.
Số mol chlorine là 1 - x (mol)
H2 + Cl2 2HCl
Ban đầu: x (1 - x) 0
Phản ứng: y y 2y
Sau phản ứng: (x - y) (1 - x - y) 2y
ncb = (x - y) + (1 - x - y) + 2y = 1 mol
Ở cùng điều kiện nhiệt độ tỉ lệ về áp suất cùng là tỉ lệ về số mol.
HI lại có nhiệt độ sôi thấp hơn HF vì
Liên kết hydrogen mạnh mẽ hơn rất nhiều so với tương tác Van der Waals
Giữa các phân tử hydrogen fluoride (HF) có liên kết hydrogen, còn HI thì không
Để phá vỡ được liên kết hydrogen liên phân tử HF cần cung cấp năng lượng để phá vỡ liên kết và động năng để phân tử chuyển động nhiều hơn so với phân tử HI.
Do đó nhiệt độ sôi của HF cao hơn HI cũng như HI có nhiệt độ sôi thấp hơn HF.