Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Liên kết hydrogen ảnh hưởng tới tính chất của nước như 

    Liên kết hydrogen ảnh hưởng tới tính chất của nước như: đặc điểm tập hợp, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi.

  • Câu 2: Nhận biết

    Phân tử có tương tác van der Waals lớn nhất là:

    Sự tăng kích thước và số lượng electron trong phân tử từ HF đến HI làm tăng tương tác van der Waals giữa các phân tử.

    Phân tử HI có tương tác van der Waals lớn nhất.

  • Câu 3: Vận dụng

    Cho phản ứng sau:

    N2O5 → N2O4 + \frac{1}{2}O2.

    Ban đầu nồng độ của N2O5 là 1,91M, sau 207 giây tiếp nồng độ của N2O5 là 1,67M. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là:

    Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là:

    Áp dụng công thức:

    \overline{\mathrm v}\;=\frac{\triangle{\mathrm C}_{{\mathrm N}_2{\mathrm O}_5}}{\triangle\mathrm t}=\frac{1,91-1,67}{207}=1,16.10^{-3} \: (\mathrm{mol}/{(\mathrm l.\mathrm s)})

  • Câu 4: Nhận biết

    Chất khử là chất

    Chất khử là chất nhường electron, có số oxi hóa tăng, bị oxi hóa.

    Chất oxi hóa là chất nhận electron, có số oxi hóa giảm, bị khử.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Cho sơ đồ biến hóa sau:
    Cl2 → A → B → C → A → Cl2

    Trong đó A, B, C đều là những chất rắn, B và C đều chứa Na. A, B, C trong chuỗi biến hóa có thể là các chất nào dưới đây?

    Trong sơ đồ, chỉ tính cái sai đầu tiên thì:

    A sai, vì từ NaCl không ra được NaBr.

    B sai, vì từ Cl2 không ra được NaBr.

    C sai, vì từ NaCl không ra được Na2CO3.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Tính khử của HCl thể hiện trong phản ứng nào sau đây?

    Do KMnO4 là chất có tính oxi hóa mạnh ⇒ HCl thể hiện tính khử khi phản ứng với KMnO4.

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Chlorine hóa hoàn toàn 3,92 gam kim loại X thu được 11,375 gam muối clorua tương ứng. Để hòa tan vừa đủ 9,2 gam hỗn hợp gồm kim loại X và một oxide của nó cần dùng 160 mL dung dịch HCl 2M, còn nếu cho luồng khí H2 dư đi qua 9,2 gam hỗn hợp trên thì sau phản ứng thu được 7,28 gam chất rắn Y. Công thức của oxide kim loại X là

    Phương trình tổng quát

    2X + nCl2 → 2XCln 

    n_A=\frac{3,92}{\hspace{0.278em}M}

    {\mathrm n}_{{\mathrm{XCl}}_2}=\frac{11,375}{(\mathrm M+35,5\mathrm n)}

    nX = nXCl2 

    \frac{3,92}M=\frac{11,375}{(\mathrm M+35,5\mathrm n)}

    \Rightarrow M=\frac{56}{3n}

    n123
    M\frac{56}3 (loại)\frac{112}3 (loại)56 (Fe)

    Vậy X là Fe 

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    a    → 2a

    FexOy + 2yHCl → FexCl2y + yH2O

    b     → 2by

    FexOy + yH2 \overset{t^{o} }{ightarrow} xFe + yH2O

    b     → by

    Goi a b lần lượt là số mol của Fe và FexOy trong 9,2 gam hỗn hợp

    nFe = a ⇒ nHCl = 2a

    nFexOy = b ⇒ nHCl = 2by

    nHCl = 0,16.2 = 3,2 mol

    ⇒ 2a + 2by = 3,2 ⇒ a + by = 0,16 (1)

    ⇒ 56a + 56bx + 16by = 9,2 (2)

    Chất rắn X là Fe

    nFexOy = b ⇒ nFe sinh ra là bx

    ⇒ 56a + 56bx = 7,28 (3)

    Từ (1) (2) và (3) ta có hệ

    \left\{\begin{array}{l}a+by=0,16\;(1)\\56a+56bx\;+\;16by=4,6\;(2)\;\;\\\;56a+56bx=7,28\;(3)\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}a=0,04\\bx=0,09\\by=0,12\end{array}ight.

     ⇒\Rightarrow\frac{bx}{by}=\frac xy=\frac{0,09}{0,12}=\frac34

    Vậy công thức oxit cần tìm là Fe3O4

  • Câu 8: Nhận biết
    Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi lạ. Đó là do nước máy còn lưu giữ vết tích của thuốc sát trùng. Đó chính là chlorine và người ta giải thích khả năng diệt khuẩn là do:

    Chlorine tác dụng với nước tạo HClO chất này có tính oxi hoá mạnh \Rightarrow sử dụng chlorine diệt khuẩn nước máy.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Khí hydrogen chloride là chất khí tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch hydrohalic acid. Trong thí nghiệm thử tính tan của khí hydrogen chloride trong nước, có hiện tượng nước phun mạnh vào bình như hình vẽ mô tả dưới đây:

    Nguyên nhân của hiện tượng đó là

    HCl tan mạnh trong nước làm giảm áp suất trong bình \Rightarrow có hiện tượng nước phun mạnh vào bình.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Hydrohalic acid được dùng làm nguyên liệu để sản xuất hợp chất chống dính teflon HF.

    Hydrohalic acid có tính khử mạnh nhất là HI

    Vì bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I, nên độ dài liên kết H-X tăng dần, năng lượng liên kết giảm dần hay độ bền liên kết giảm dần. 

    HCl làm quỳ tím chuyển đỏ

    Cl2 làm mất màu quỳ tím

    H2 không làm quỳ tím chuyển màu

    Vậy nội dung đúng là: Có thể phân biệt 3 bình khí HCl, Cl2, H2 bằng thuốc thử quỳ tím ẩm.

  • Câu 11: Nhận biết

    Nguyên tố phosphorus ở ô số 15, chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Công thức oxide cao nhất của phosphorus

    Cấu hình electron của phosphorus: 1s22s22p63s23p3.

    Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử phosphorus: 5 ⇒ hóa trị cao nhất của P là 5

    Công thức oxide cao nhất của phosphorus: P2O5

  • Câu 12: Nhận biết

    Áp suất không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng nào sau đây?

    Phản ứng 2KI (aq) + H2O2 (aq) → I2 (s) + 2KOH (aq)

    Thay đổi áp suất không làm ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng vì không có sự tham gia của chất khí. 

  • Câu 13: Vận dụng

    Cho phản ứng hydrogen hóa ethylene sau:

    H2C=CH2(g) + H2(g) → H3C-CH3(g)

    Biết năng lượng trung bình các liên kết trong các chất cho trong bảng sau:

    Liên kết

    Eb (kJ/mol)

    Liên kết

    Eb (kJ/mol)

    C=C

    612

    C-C

    346

    C-H

    418

    H-H

    436

     Biến thiên enthalpy (kJ) của phản ứng có giá trị là:

    \operatorname\Delta_rH_{298}^0\hspace{0.278em}= EC=C + 4.EC-H + EH-H – EC-C – 6EC-H

    = EC=C + EH-H – EC-C – 2EC-H

    = 612 + 436 – 346 – 2.418 = -134 (kJ)

  • Câu 14: Nhận biết

    Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất được kí hiệu là \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}, là lượng nhiệt kèm theo khi phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn. Khi phản ứng tỏa nhiệt thì

    Khi phản ứng tỏa nhiệt thì \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0.

    Khi phản ứng thu nhiệt thì \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} > 0.

  • Câu 15: Vận dụng

    Cho những phát biểu sau:

    (a) Tất cả các phản ứng cháy đều tỏa nhiệt.

    (b) Phản úng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

    (c) Tất cả các phản ứng mà chất tham gia có chứa nguyên tố oxygen đều tỏa nhiệt.

    (d) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.

    (e) Lượng nhiệt mà phản ứng hấp thụ hay giải phóng không phụ thuộc và điều kiện thực hiện phản ứng và thể tồn tại của chất trong phản ứng.

    (g) Sự cháy của nhiên liệu (xăng, dầu,khí gas, than, gỗ,...) là những ví dụ về phản ứng thu nhiệt vì cần phải khơi mào.

    Có bao nhiêu phát biểu đúng?

     Các phát biểu đúng: (a); (b); (d)

    (c) Sai vì có những một số phản ứng mà chất tham gia có chứa nguyên tố oxygen là phản ứng thu nhiệt:

    Ví dụ: CaCO3 → CaO + CO2

    (e) Sai vì lượng nhiệt mà phản ứng hấp thụ hay giải phóng phụ thuộc vào điều kiện thực hiện phản ứng và thể tồn tại của chất trong phản ứng.

    Ví dụ: 

    H2(g) + 1/2O2(g) → H2O(g)                           {\triangle_{\mathrm r}\mathrm H}_{298}^{\mathrm o} = −241,8kJ

    Nhưng phản ứng:

    H2(g) + 1/2O2(g) → H2O(l)                          {\triangle_{\mathrm r}\mathrm H}_{298}^{\mathrm o} = −285,8kJ

    (g) Sai vì sự cháy của nhiên liệu là những ví dụ về phản ứng tỏa nhiệt. Việc khơi mào ban đầu là cung cấp nhiệt ban đầu cho sự cháy nhưng sau đó phản ứng cháy có thể tự tiếp diễn và tỏa rất nhiều nhiệt. 

  • Câu 16: Vận dụng

    Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron, nêu rõ chất oxi hóa, chất khử, quá trình oxi hoá, quá trình khử:

    a) H2S + SO2 → S + H2O

    b) Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + N2 + H2O

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron, nêu rõ chất oxi hóa, chất khử, quá trình oxi hoá, quá trình khử:

    a) H2S + SO2 → S + H2O

    b) Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + N2 + H2O

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    a) Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố:

    {\mathrm H}_2\overset{-2}{\mathrm S}\;+\;\overset{+4}{\mathrm S}{\mathrm O}_2\;ightarrow\;\overset0{\mathrm S}+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    Quá trình oxi hóa - khử:

    Cân bằng đúng là: 2H2S + SO2 → 3S+ 2H2O

    b) Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố:

    \overset0{\mathrm{Mg}}\;+\;\mathrm H\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Mg}(}{\mathrm{NO}}_3)_2\;+\;{\overset0{\mathrm N}}_2\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    Quá trình oxi hóa - khử:

    Cân bằng đúng là: 5Mg + 12HNO3 → 5Mg(NO3)2 + N2 + 6H2O

  • Câu 17: Nhận biết

    Số oxi hóa của iron trong chất nào là lớn nhất?

    Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong hợp chất ta có:

    Với Fe2O3: Gọi số oxi hóa của iron trong hợp chất là x

    ⇒ 2.x + 3.(-2) = 0 ⇒ x = +3

    Làm tương tự với các hợp chất còn lại thì thấy: {\overset{8/3}{\mathrm{Fe}}}_3{\mathrm O}_4,\;\overset{+2}{\mathrm{Fe}}\mathrm O,\;\overset{+2}{\mathrm{Fe}}{\mathrm{Cl}}_2.

    Vậy +3 là số oxi hóa cao nhất của Fe.

  • Câu 18: Nhận biết

    Số oxi hóa của chlorine trong hợp chất HClO là

     Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa của nguyên tử nguyên tố trong các hợp chất ta có:

    \overset{+1}{\mathrm H}\overset{+1}{\mathrm{Cl}}\overset{-2}{\mathrm O}

  • Câu 19: Thông hiểu

    Số oxi hóa của N, Cr, Mn trong các nhóm ion nào sau đây lần lượt là +5; +6; +7?

    Ta có: \overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3^-,\;{\overset{+6}{\mathrm{Cr}}}_2{\mathrm O}_7^{2-},\;\overset{+7}{\mathrm{Mn}}{\mathrm O}_4^-

    \Rightarrow Số oxi hóa của N, Cr, Mn lần lượt là +5; +6; +7 trong các ion NO3-, Cr2O72-, MnO4-.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Nếu 4 electron được điền vào 3 AO thì số lượng electron độc thân là

    Mỗi AO chứa tối đa 2 electron, như vậy nếu 4 electron được điền vào 3 AO thì sẽ có 1 AO đã chứa đủ electron tối đa, 2 AO chỉ chứa 1 electron (electron độc thân).

  • Câu 21: Vận dụng

    Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?

    - Phân tử CH3OH, H2O và NH3 có thể tạo liên kết hydrogen vì có nguyên tử H liên kết với nguyên tử có độ âm điện cao là O, N làm cho H linh động. Bên cạnh đó nguyên tử N, O đều có cặp electron chưa tham gia liên kết và có liên kết với nguyên tử hydrogen.

    - CH4 không tạo được liên kết hydrogen với nhau vì C không có cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

  • Câu 22: Nhận biết

    Ở điều kiện thường, đơn chất chlorine

    Ở điều kiện thường, đơn chất cholorine ở thể khí, màu vàng lục.

  • Câu 23: Vận dụng cao

    Để làm nóng khẩu phần ăn, người ta dùng phản ứng giữa CaO với H2O:

    CaO(s) + H2O(l) ightarrow Ca(OH)2 (aq)                \triangle\mathrm H = -105kJ

    Giả thiết nhiệt lượng của phản ứng tỏa ra được dung dịch hấp thụ hết, nhiệt dung của dung dịch loãng bằng nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K. Cần cho bao nhiêu gam CaO vào 200 gam H2O để nâng nhiệt độ từ 25oC lên 80oC?

    Nhiệt lượng tỏa ra là: Q = m.c.Δt = 200.4,2.(80−25) = 46200J = 46,2kJ

    \Rightarrow Số mol của CaO cần dùng cho phản ứng tỏa ra 46,2kJ là:

    \frac{46,2}{105}=0,44\;(\mathrm{mol})

    \Rightarrow Khối lượng CaO cần dùng là 0,44.56 = 24,64 (gam)

  • Câu 24: Thông hiểu

    Cho phản ứng:

    NaOH (aq) + HCl (aq) → NaCl (aq) + H2O (l) \Delta_rH_{298}^0\;=\;-57,9\;kJ

    Khẳng định sai là:

    \Delta_rH_{298}^0\;=\;-57,9\;kJ < 0 ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt 

    Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là -57,9 kJ.

    Nhiệt tạo thành chuẩn của NaCl (aq) là -57,9 kJ mol-1. ⇒ Sai vì đây không phải phản ứng tạo thành NaCl từ các đơn chất ở dạng bền nhất.

    Phản ứng làm nóng môi trường xung quanh ⇒ đúng vì phản ứng tỏa nhiệt làm nóng môi trường xung quanh.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây sai?

     Trong các hợp chất fluorine chỉ có số oxi hóa -1.

  • Câu 26: Nhận biết

    Phản ứng thu nhiệt có

    Phản ứng thu nhiệt có ΔH > 0.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Khí H2 có thể được điều chế bằng cách cho miếng sắt vào dung dịch HCl. Một học sinh đề xuất các biện pháp sau đây để làm tăng tốc độ điều chế khí H2 từ cách này:

    (1) Tăng nồng độ dung dịch HCl.

    (2) Dùng sắt bột và khuấy nhẹ trong quá trình phản ứng..

    (3) Tăng áp suất của hệ phản ứng.

    (4) Đun nóng ống nghiệm chứa hỗn hợp Fe và HCl.

    Số biện pháp hiệu quả là

    Phản ứng xảy ra:

    Fe + HCl ightarrow FeCl2 + H2

    Các biện pháp hiệu quả để tăng tốc độ phản ứng là: (1); (2); (4).

    Phản ứng không có chất khí tham gia nên tăng áp suất của hệ phản ứng không làm tăng tốc độ phản ứng.

  • Câu 28: Vận dụng

    Cho 1,84 gam Cu và Fe trong HNO3 dư được 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Số mol Fe và Cu ban đầu lần lượt là

    Gọi số mol Fe và Cu lần lượt là x, y (mol)

    Xét quá trình nhường và nhận electron ta có:

    Quá trình nhường electronQuá trình nhận electron

    Quá trình nhường electron Quá trình nhận electron

    \mathrm{Fe}\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Fe}}\;+2\mathrm e

      x        →      2x

     \mathrm{Cu}\;ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Cu}}\;+\;2\mathrm e

      y      →         2y

      \overset{+5}{\mathrm N}\;+\;3\mathrm e\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm N}\mathrm O

              0,03 ← 0,01

      \overset{+5}{\mathrm N}+\;1\mathrm e\;ightarrow\;\overset{+4}{\mathrm N}{\mathrm O}_2

             0,04 ←0,04

     

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

    3x + 2y = 0,07                                   (1)

    Khối lượng hai kim loại:

    mFe + mCu = 56x + 64y = 1,84         (2)

    Từ (1) và (2) ta có: x = 0,01, y = 0,02 (mol)

  • Câu 29: Nhận biết

    Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết khi các chất ở trạng thái nào?

    Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết khi các chất đều ở thể khí.

  • Câu 30: Vận dụng cao

    Cho 8,6765 lít hỗn hợp khí X (đkc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Tính phần trăm khối lượng của Al trong Y.

    nX = 0,35 (mol)

    0,35\;\mathrm{mol}\;\left\{\begin{array}{l}{\mathrm{Cl}}_2\\{\mathrm O}_2\end{array}ight.+11,1\;\mathrm{gam}\left\{\begin{array}{l}\mathrm{Mg}\\\mathrm{Al}\end{array}ight.ightarrow30,1\;\mathrm g\;\mathrm Z

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    mX = mZ – mY = 30,1 – 11,1 = 19 (gam)

    Gọi số mol của Cl2; O2, Mg và Al lần lượt là x, y, a, b (mol), ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}71\mathrm x\;+\;32\mathrm y\;=\;19\\\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;0,35\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;0,2\\\mathrm y\;=\;0,15\end{array}ight.

    Các quá trình nhường nhận eletron:

            \mathrm{Mg}\;ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Mg}}+2\mathrm e                            {\mathrm{Cl}}_2+2\mathrm e\;ightarrow2\mathrm{Cl}^-

    mol: a       →         2a                    mol: 0,2 → 0,4

             \mathrm{Al}\;ightarrow\overset{+3}{\mathrm{Al}}+3\mathrm e                              {\mathrm O}_2+4\mathrm e\;ightarrow2\mathrm O^{2-}

    mol: b    →          3b                     mol: 0,15 → 0,6 

    Ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}24\mathrm a+27\mathrm b\;=\;11,1\\2\mathrm a\;+\;3\mathrm b\;=\;0,4\;+\;0,6\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm a=0,35\\\mathrm b=0,1\end{array}ight.

    Phần trăm khối lượng của Al trong Y là:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{Al}}=\frac{0,1.27}{11,1}.100\%=24,32\%

  • Câu 31: Vận dụng

    Cho 1,12 lít (đktc) halogen X2 tác dụng vừa đủ với đồng kim loại thu được 11,2 gam CuX2. Nguyên tố halogen là:

    nX2 = 0,05 mol

    Cu + X2 → CuX2

    0,05    →     0,05    mol

    {\mathrm M}_{{\mathrm{CuX}}_2}\;=\;\frac{11,2}{0,05}=\;224\;(\mathrm g/\mathrm{mol})

    ⇒ 64 + 2X = 224

    ⇒ X = 80 (Br)

  • Câu 32: Thông hiểu

    Cho phương trình hóa học của phản ứng: Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaOCl + H2O. Trong phản ứng trên, Cl2 đóng vai trò

     Phương trình hóa học:

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;2\mathrm{NaOH}\;ightarrow\;\mathrm{Na}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\mathrm{NaO}\overset{+1}{\mathrm{Cl}}\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    Trong phản ứng trên, số oxi hóa của nguyên tố Cl vừa tăng lên +1, vừa giảm xuống -1.

    Vậy Cl2 vừa là chất oxi hóa, vừa là chát khử.

  • Câu 33: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Tăng áp suất hỗn hợp khí sẽ làm tốc độ phản ứng tăng.

    Chú ý: Việc thay đổi áp suất không làm ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng không có chất khí tham gia.

  • Câu 34: Nhận biết

    Halogen được điều chế bằng cách điện phân có màn ngăn dung dịch muối ăn là

    Halogen được điều chế bằng cách điện phân có màn ngăn dung dịch muối ăn là chlorine.

  • Câu 35: Nhận biết

    Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) là:

  • Câu 36: Nhận biết

    Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?

    Dấu hiệu để nhận ra một phản ứng oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử.

  • Câu 37: Thông hiểu

    R là nguyên tố nhóm VIIA. Trong oxide cao nhất tương ứng O chiếm 61,20% về khối lượng. Oxide cao nhất của R là

    Vì R thuộc nhóm VIIA ⇒ công thức oxide cao nhất của R là R2O7

    \Rightarrow\frac{{\mathrm M}_{\mathrm O}}{{\mathrm M}_{{\mathrm R}_2{\mathrm O}_7}}.100\%=61,20\%\Rightarrow\frac{16.7}{(2\mathrm R+16.7)}.100\%=61,20\%

    ⇒ R = 35,5 ⇒ R là Cl.

    Oxide cao nhất của R là Cl2O7

  • Câu 38: Thông hiểu

    Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine tính phi kim giảm dần do

    Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính phi kim giảm dần. Tuy điện tích hạt nhân tăng, nhưng bán kính nguyên tử tăng nhanh và chiếm ưu thế hơn nên lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm dẫn đến khả năng nhận electron giảm nên tính phi kim giảm.

    \Rightarrow Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine tính phi kim giảm dần.

  • Câu 39: Vận dụng

    Cho 13,44 lít khí chlorine (ở đktc) đi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100oC. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 37,25 gam KCl. Dung dịch KOH trên có nồng độ là

    nCl2 = 0,6 mol, nKCl = 0,5 mol.

    Phản ứng với KOH ở 100oC:

            3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O.

    mol: 0,3  \leftarrow   0,6    \leftarrow    0,5 

    Ta có: 0,3 < 0,6  ⇒ Cl2 dư nên số mol KOH tính theo số mol KCl

    ⇒ nKOH = 0,6 mol

    \Rightarrow\;{{\mathrm C}_{\mathrm M\;}}_{\mathrm{KOH}}\;=\;\frac{0,6}{2,5}=0,24\;\mathrm M

  • Câu 40: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng về biến thiên enthalpy của một phản ứng?

    Biến thiên enthalpy của phản ứng chất tham gia ở dạng đơn chất hoặc hợp chất đều được.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 27 lượt xem
Sắp xếp theo