Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Số oxi hóa âm thấp nhất của S trong các hợp chất là

     Số oxi hóa âm thấp nhất của S trong các hợp chất là -2.

  • Câu 2: Nhận biết

    Đơn chất halogen tồn tại thể lỏng điều kiện thường là

     Ở điều kiện thường Br2 tồn tại ở thể lỏng.

  • Câu 3: Nhận biết

    Khí hiếm nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?

    Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử trong nhóm VIIIA (nhóm khí hiếm), bán kính nguyên tử tăng đồng thời khối lượng nguyên tử tăng.

    ⇒ Tương tác van der Waals tăng ⇒ Nhiệt độ nóng chảy tăng.

    ⇒ Khí hiếm có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong dãy là Xe.

  • Câu 4: Nhận biết

    Xu hướng phân cực giảm từ HF đến HI là do

     Độ âm điện giảm dần từ F đến I làm cho sự chênh lệch độ âm điện giữa H và halogen giảm dần ⇒ Độ phân cực H – X giảm dần từ HF đến HI.

  • Câu 5: Vận dụng

    Biết phản ứng đốt cháy Al2O3 như sau:

    2Al(s) + 1,5O2(g) → Al2O3(s)              \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −1675,7kJ

    Ở điều kiện chuẩn, phản ứng tạo thành 10,2 gam Al2O3(s) có nhiệt lượng tỏa ra là

     nAl2O3 = 10,2/102 = 0,1(mol)

    Từ phương trình nhiệt hóa học rút ra:

    Phản ứng tạo thành 1 mol Al2O3 thì nhiệt lượng tỏa ra là 1675,7 kJ

    \Rightarrow Phản ứng tạo thành 0,1 mol Al2O3 thì nhiệt lượng tỏa ra là 0,1.1675,7 = 167,57 kJ

  • Câu 6: Nhận biết
     
    Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng

    Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Hòa tan một lượng copper (II) oxide vào dung dịch hydrochloric acid. Hiện tượng quan sát được là

    Phương trình phản ứng:

    CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

    Hiện tượng quan sát được: Copper (II) oxide tan dần tạo dung dịch có màu xanh (CuCl2).

  • Câu 8: Nhận biết

    Nhiệt độ thường được chọn ở điều kiện chuẩn là?

    Nhiệt độ thường được chọn ở điều kiện chuẩn là 298K

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Hoà tan hoàn toàn 3,25 gam kim loại M hóa trị II trong dung dịch HNO3 dư thu được khí 2,24 lít khí NO2 ở đktc (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch muối nitrat. M là kim loại nào dưới đây?

    nNO2 = 0,1 mol

    Gọi x là số mol của kim loại M hóa trị II.

    Quá trình nhường e

    M0 → M+2 + 2e

    x → 2x

    Quá trình nhận e

    N+5 + 1e → N+4

    0,1 ← 0,1

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có

    2x = 0,1 => x = 0,05 mol

    => MM = 3,25:0,05 = 65 (Zn)

  • Câu 10: Nhận biết

    Theo chiều từ F → Cl → Br → I, bán kính của nguyên tử

    Theo chiều từ F → Cl → Br → I, bán kính của nguyên tử tăng dần do số lớp electron tăng.

  • Câu 11: Vận dụng

    Cho các chất: HBr, HI, HCl, HF. Căn cứ vào hiệu độ âm điện của các nguyên tố, mức độ phân cực của liên kết hóa học trong phân tử các chất này được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là

    Độ âm điện của H là 2,2

    Từ Cl đến I độ âm điện giảm dần

     \Rightarrow\left|{\mathrm\chi}_{\mathrm I}-{\mathrm\chi}_{\mathrm H}ight|\;<\;\left|{\mathrm\chi}_{\mathrm{Br}}-{\mathrm\chi}_{\mathrm H}ight|<\left|{\mathrm\chi}_{\mathrm{Cl}}-{\mathrm\chi}_{\mathrm H}ight|<\left|{\mathrm\chi}_{\mathrm{Cl}}-{\mathrm\chi}_{\mathrm H}ight|

     Vậy sắp xếp các chất theo thứ tự giảm dần độ phân cực của liên kết là: HF, HCl, HBr, HI.

  • Câu 12: Vận dụng

    Cho 11,2 gam Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng. Thể tích khí H2 thu được ở đkc là

    nFe = 0,2 mol

    Xét quá trình cho e:

    0Fe → Fe+2 + 2e

    Xét quá trình nhận e:

    2H+1 + 2e → H02

    Áp dụng bảo toàn electron

    ne nhận = ne cho

    ⇒ 2.nFe = 2.nH2 ⇒ nH2 = 0,2 mol

    ⇒ VH2 = 0,2.24,79 = 4,958 L

  • Câu 13: Thông hiểu

    Dãy các nguyên tố nào sau đây có tính kim loại giảm dần?

      Nhóm IIA Nhóm IIIA Nhóm IVA Nhóm VA
    Chu kì 2       N
    Chu kì 3   Al Si P
    Chu kì 4        
    Chu kì 5 Sr      

    Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại trong một chu kì và trong một nhóm A, ta có tính kim loại giảm dần theo thứ tự: Sr > Al > Si > P > N.

  • Câu 14: Vận dụng

    Cho 5,6 gam Fe phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 dư. Khối lượng muối thu được sau phản ứng là bao nhiêu?

    nFe = 0,1 mol

    Muối sinh ra là FeCl3

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố Fe ta có:

    nFe = nFeCl3 = 0,1 mol

    mFeCl3 = 0,1.162,5 = 16,25 gam.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Đi từ F2 đến I2, khẳng định sai là:

    F2 màu lục nhạt, Cl2 màu vàng lục, Br2 mà nâu đỏ, I2 màu tím đen.

     Đi từ F2 đến I2 màu sắc có xu hướng đậm dần.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Nung nóng hai ống nghiệm chưa NaHCO3 và P, xảy ra các phản ứng sau:

    2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g)        (1)

    4P + 5O2(g) → 2P2O5(s)                                           (2)

    Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ

    Phản ứng (1) cần cung cấp nhiệt mới xảy ra phản ứng \Rightarrow Phản ứng thu nhiệt

    Phản ứng (2) không cần cung cấp nhiệt vẫn xảy ra phản ứng \Rightarrow Phản ứng tỏa nhiệt

  • Câu 17: Nhận biết

    Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.

    2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)                    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}= - 571,68 kJ

    Phản ứng trên là phản ứng

     Phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0 \Rightarrow Là  phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Phương trình hóa học nào sau đây viết sai?

    Phương trình hóa học viết sai là: Cl2 + Fe → FeCl2.

    Sửa lại: 3Cl2 + 2Fe → 2FeCl3.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Cho phản ứng: 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl. Trong đó, NH3 đóng vai trò

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng:

    2\overset{-3}{\mathrm N}{\mathrm H}_3\;+\;3{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;ightarrow\;{\overset0{\mathrm N}}_2\;+\;6\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}}

    Trong phân tử NH3 có nguyên tử N nhận electron \Rightarrow NH3 là chất oxi hóa.

  • Câu 20: Nhận biết

    Cho hiện tượng sau: Tàn đóm đỏ bùng lên khi cho vào bình oxygen nguyên chất.

    Hiện tượng trên thể hiện ảnh hưởng của yếu tố nào đến tốc độ phản ứng?

     Khi cho tàn đóm vào bình oxygen nguyên chất ⇒ nồng độ oxygen tăng cao ⇒ tốc độ phản ứng tăng ⇒ tàn đóm đỏ bùng cháy.

    Vậy yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong trường hợp trên là nồng độ.

  • Câu 21: Vận dụng

    Cho 1,12 gam một kim loại X tác dụng với khí chlorine dư thu được 3,25 gam muối. Kim loại đó là

    Gọi X là n.

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    mX + mCl2 = mXCln \Rightarrow 1,12 + mCl2 = 3,25 \Rightarrow mCl2 = 2,13 g

    \Rightarrow{\mathrm n}_{{\mathrm{Cl}}_2}=\frac{2,13}{2.35,5}=0,03\;(\mathrm{mol})

    Phương trình phản ứng:

        2X  +  nCl2 → 2XCln

    \frac{0,06}{\mathrm n} ightarrow 0,03

    \Rightarrow\frac{0,06}{\mathrm n}.\mathrm X=1,12\Rightarrow\mathrm X\;=\;\frac{56}3\mathrm n

    n = 3 \Rightarrow X = 56 (Fe)

  • Câu 22: Vận dụng

    Cho phản ứng: A2 + B2 → 2AB

    Biết nồng độ của chất A và chất B lần lượt là 0,1M và 0,2M. Hằng số tốc độ phản ứng là 0,7. Tốc độ phản ứng tại thời điểm ban đầu là?

    \;\mathrm v\;=\;\mathrm k.{\mathrm C}_{\mathrm A}.{\mathrm C}_{\mathrm B}\;=\;0,7.0,1.0,2\;=\;0,014\;(\frac{\mathrm{mol}}{\mathrm L.\mathrm s})

  • Câu 23: Nhận biết

    Trong hợp chất, số oxi hóa của kim loại nhóm IIA là bao nhiêu?

    Trong hợp chất, số oxi hóa của kim loại nhóm IIA là +2.

  • Câu 24: Nhận biết

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn:

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố gồm 7 chu kì. Trong đó 3 chu kì nhỏ (chu kì 1, 2, 3) và 4 chu kì lớn (chu kì 4, 5, 6, 7).

  • Câu 25: Vận dụng cao

    Hòa tan hết 46 gam hỗn hợp gồm Ba và hai kim loại kiềm A, B thuộc hai chu kì kế tiếp vào nước, thu được dung dịch D và 11,2 lít khí đo ở điều đktc.

    Nếu thêm 0,18 mol Na2SO4 vào dung dịch D thì dung dịch sau phản ứng vẫn chưa kết tủa hết barium. Nếu thêm 0,21 mol Na2SO4 vào dung dịch D thì dung dịch sau phản ứng còn dư Na2SO4.

    Xác định tên kim loại kiềm.

    Gọi kí hiệu chung của hai kim loại kiềm là M.

    Gọi số mol trong 46 gam hỗn hợp đầu: nM = a mol và nBa = b mol.

    Các phương trình phản ứng:

    2M + 2H2O → 2MOH + H2↑                                                       (1)

      a                       a        0,5a

    Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑                                                    (2)

      b                       b             b

    Số mol H2 = 0,5 mol nên: 0,5a + b = 0,5 \Rightarrow a + 2b = 1              (3)

    Khi cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch Na2SO4:

    Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaOH 

    Khi thêm 0,18 mol Na2SO4, trong dung dịch còn dư Ba(OH)2 nên b > 0,18.

    Khi thêm 0,21 mol Na2SO4, trong dung dịch còn dư Na2SO4 nên b < 0,21.

    Mặt khác: Ma + 137b = 46                                                         (4)

    Kết hợp (3), (4) ta có: 

    \mathrm b\;=\;\frac{46-\mathrm M}{137\;-\;2\mathrm M}

    Mặt khác: 0,18 < b < 0,21 \Rightarrow 29,7 < M < 33,34

    Khối lượng mol trung bình của 2 kim loại kiềm liên tiếp là: 29,7 < M < 33,34.

    Hai kim loại đó là Na (Na = 23) và K (K = 39)

  • Câu 26: Nhận biết

    Hydrochloric acid phản ứng được với chất nào sau đây?

    Hydrochloric acid phản ứng được với NaOH:

    HCl + NaOH ightarrow NaCl + H2O

  • Câu 27: Thông hiểu

    Phản ứng nào dưới đây chứng minh tính khử của các ion halide?

    \mathrm{Ba}{\overset{-1}{\mathrm{Cl}}}_2+\;{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4\;\longrightarrow\;{\mathrm{BaSO}}_4\;+\;2\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}}

    \mathrm H\overset{-1}{\mathrm I}\;+\;\mathrm{NaOH}\;\longrightarrow\;\mathrm{Na}\overset{-1}{\mathrm I}+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    \mathrm{CaO}\;+\;2\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;\longrightarrow\;\mathrm{Ca}{\overset{-1}{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    \Rightarrow Các phản ứng trên không phải phản ứng oxi hóa khử.

     Phản ứng chứng minh tính khử của các ion halide là: 

    2\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Br}}\;+\;{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4\;\longrightarrow\;{\overset0{\mathrm{Br}}}_2\;+\;{\mathrm{SO}}_2\;+\;2{\mathrm H}_2\mathrm O

     Bromide có số oxi hóa tăng từ − 1 lên 0, thể hiện tính khử trong phản ứng. 

  • Câu 28: Vận dụng

    Cho enthalpy tạo thành chuẩn của các chất tương ứng trong phương trình

     Chất SO2(g) SO3(l)
     \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0  –296,8   –441,0 

    Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:

    SO2(g) + \frac12O2(g) → SO3(l)

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho enthalpy tạo thành chuẩn của các chất tương ứng trong phương trình

     Chất SO2(g) SO3(l)
     \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0  –296,8   –441,0 

    Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:

    SO2(g) + \frac12O2(g) → SO3(l)

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(SO3(l)) – [\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(SO2(g)) + \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(SO3(l))]

                = –441,0 – (–296,8 + 0)

                = –144,2 kJ

  • Câu 29: Vận dụng

    Cho phản ứng: M2Ox + HNO3 ightarrow M(NO3)3 + ...

    Khi x có giá trị là bao nhiêu thì phản ứng trên không thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử?

    Vì x = 3 thì số oxi hóa của M trước và sau phản ứng không thay đổi vẫn là +3.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của phản ứng sau:

    CO2(g) → CO(g) + \frac12O2(g)                  \;\;{\mathrm\Delta}_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}=+\;280\;\mathrm{kJ}

    Giá trị \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} của phản ứng 2CO2(g) → 2CO(g) + O2(g) là:

    Phản ứng: CO2(g) → CO(g) + \frac12O2(g) có \;\;{\mathrm\Delta}_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}=+\;280\;\mathrm{kJ}

    \Rightarrow Phản ứng 2CO2(g) → 2CO(g) + O2(g)\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = 2.(+280) = +560 kJ

  • Câu 31: Thông hiểu

    Trong phòng thí nghiệm, nước Gia-ven được điều chế bằng cách

    Chlorine phản ứng với dung dịch sodium hydroxide ở điều kiện thường, tạo thành nước Javel (Gia-ven):

    Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O

  • Câu 32: Thông hiểu

    Tính tẩy màu của dung dịch nước chlorine là do

     Trong nước chlorine có hypochlorous acid (HClO) có tính oxi hóa mạnh \Rightarrow chlorine trong nước có khả năng diệt khuẩn, tẩy màu và được ứng dụng trong khử trùng sinh hoạt.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Cho phản ứng sau: Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + N2O + H2O. Hệ số của chất khử (số nguyên, tối giản) là:

    Xác định số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi

    Fe0 + HN+5O3 → Fe+3(NO3)3+ N+12O + H2O

    8x

    3x

    Fe0 → Fe3+ + 3e

    2N+5 + 8e → N2+1

    Vậy ta có phương trình: 8Fe + 30HNO3 → 8Fe(NO3)3 + 3N2O↑ + 15H2O

  • Câu 34: Thông hiểu

    Cho phản ứng hóa học có dạng: A + B → C.

    Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi nồng độ B tăng 2 lần, giữ nguyên nồng độ A là:

    Khi [B] tăng lên 2 lần thì:

    vb = k.[2B].[A] = 2k.[A].[B] = 2v 

     Vậy tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần. 

  • Câu 35: Nhận biết

    Phương án nào dưới đây mô tả đầy đủ nhất các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?

     Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: Nồng độ, nhiệt độ, chất xúc tác, áp suất, diện tích bề mặt tiếp xúc.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây là sai?

     Trong nguyên tử, electron chuyển động rất nhanh và không theo quỹ đạo xác định.

  • Câu 37: Nhận biết

    Cho phản ứng hoá học sau: KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → K2SO4 + Fe2(SO4)3 + MnSO4 + H2O. Trong phản ứng trên, số oxi hoá của iron:

    Sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố

    KMnO4 + Fe+2SO4 + H2SO4 → K2SO4 + Fe+32(SO4)3 + MnSO4 + H2O

    Vậy số oxi hoá của iron tăng từ +2 lên +3.

  • Câu 38: Nhận biết

    Dung dịch muối X không màu, tác dụng với dung dịch silver nitrate, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm. Dung dịch muối X là

    Phương trình phản ứng hóa học

    AgNO3 + NaI → AgI (↓ vàng đậm) + NaNO3

    3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl (↓ trắng) + Fe(NO3)3

    AgNO3 + KF → không phản ứng

    AgNO3 + KBr → AgBr (↓ vàng) + KNO3

    Dung dịch muối Sodium iodide không màu, tác dụng với dung dịch silver nitrate, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm

  • Câu 39: Vận dụng cao

    Bình “gas” sử dụng trong một hộ gia đình có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propane (C3H8) và butane (C4H10) với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propane tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butane tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ (sản phẩm gồm H2O ở trạng thái lỏng và khí CO2). Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ' đốt khí “gas” của hộ gia đình Y là 10 000 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt là 67,3%. Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình sẽ sử dụng hết bình gas trên? 

    C3H8(g) + 5O2(g) → 3CO2 (g) + 4H2O(l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = –2220 kJ

    2C4H10(g) + 13O2(g) → 8CO2(g) + 10H2O(l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = 2850 kJ 

    Gọi số mol propane (C3H8) và butane (C4H10) trong bình gas lần lượt là x và y (mol):

    Vì tỉ lệ thể tích cũng chính là tỉ lệ số mol nên:

    \frac xy=\frac23\Rightarrow3x-2y=0\;\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}(1)

    mbình gas = 44x + 57y = 12  (2)

    Từ (1) và (2)

    \Rightarrow\hspace{0.278em}x\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}\frac{12}{131}kmol;\hspace{0.278em}y=\frac{18}{131}kmol

    Nhiệt tỏa ra khi đốt bình ga 12 kg là:

    {Q=(\hspace{0.278em}\frac{12}{131}.2220\;+\frac{18}{131}.2850).10^3}=594,96.10^3\;kJ

    Với hiệu suất sử dụng nhiệt là 67,3% thì lượng nhiệt hiệu dụng 

    Q^\ast=594,96.10^3.67,3\%=400.10^3kJ

     Số ngày dùng hết bình ga: 

    \frac{400.10^3}{10\;000}=40\;ngày

  • Câu 40: Nhận biết

    Đơn chất halogen tồn tại thể lỏng điều kiện thường là

    F2, Cl2 ở thể khí.

    Br2 ở thể lỏng.

    I2 ở thể rắn.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo