Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về năng lượng hóa học?
Với cùng một phản ứng, ở điều kiện khác nhau về nhiệt độ, áp suất thì lượng nhiệt kèm theo cũng khác nhau.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về năng lượng hóa học?
Với cùng một phản ứng, ở điều kiện khác nhau về nhiệt độ, áp suất thì lượng nhiệt kèm theo cũng khác nhau.
Cho các đơn chất sau đây: C(graphite, s), Br2(g), Na(s), Na(g), Hg(l), Hg(s), Cl2(g). Có bao nhiêu đơn chất có
= 0?
Các đơn chất C (graphite, s), Na (s), Hg (l), Cl2(g) bền có = 0.
Cho 18,4 gam hỗn hợp Zn và Al phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 12,395 lít khí SO2 (ở đkc, là sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng Al có trong hỗn hợp là:
Gọi x, y là số mol lần lượt của Al và Zn
⇒ 27x + 65y = 18,4 (1)
Quá trình trao đổi electron
|
Al → Al+3 + 3e x → 3x Zn → Zn+2 + 2e y → 2y |
S+6 + 2e → S+4 1 ← 0,5 |
Áp dụng bảo toàn electron ta có: 3x + 2y = 1 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được: x = y = 0,2 mol
mAl = 0,2.27 = 5,4 gam
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong phân tử các hợp chất, thông thường số oxi hóa của hydrogen là +1, của oxygen là – 2, các kim loại điển hình có số oxi hóa dương và có giá trị bằng số electron hóa trị.
Giữa H2O và C2H5OH có thể tạo ra bao nhiêu kiểu liên kết hydrogen?
Giữa H2O và C2H5OH có thể tạo ra 4 kiểu liên kết hydrogen
H2O và H2O
H2O và C2H5OH
C2H5OH và C2H5OH
C2H5OH và H2O.
Hòa 15 gam muối NaI vào nước được 200 gam dung dịch X. Lấy 100 gam dung dịch X tác dụng vừa đủ với khí chlorine, thu được m gam muối NaCl. Tính giá trị của m?
Trong 200 gam dung dịch có 0,1 mol NaI.
Vậy khi lấy trong 100 g dung dịch X:
Phương trình phản ứng:
2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2
0,05 → 0,05
mNaCl = 0,05.58,5 = 2,925 gam
Để m gam bột Fe ngoài không khí một thời gian thu được 23,6 gam hỗn hợp các chất rắn FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch HNO3 loãng thu được muối sắt (III) và 4,48 lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m là bao nhiêu?
nNO = 0,2 mol
Áp dụng BTKL: mO2 = mhh - mFe = 23,6 - m ⇒
Quá trình nhường e Fe0 → Fe+3 + 3e
| Quá trình nhận e O2 + 4e → 2O-2 N+5 + 3e → N+2 |
Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có:
3nFe = 4nO2 + 3.nNO
= 4.
+ 3. 0,2
⇒ m = 19,88 gam.
Các phản ứng tỏa nhiệt thường diễn ra
Phản ứng tỏa nhiệt ( < 0) thường diễn ra thuận lợi hơn các phản ứng thu nhiệt (
> 0).
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng phân huỷ Fe(OH)3(s) không cần cung cấp nhiệt độ liên tục.
(2) Số oxi hóa của hydrogen trong các hydride kim loại bằng +1.
(3) Trộn potassium chloride (KCl) vào nước là quá trình thu nhiệt.
(4) Phản ứng của Fe(OH)2 với dung dịch HNO3 loãng không có sự thay đổi số oxi hóa của Fe.
(5) Để giữ ấm cơ thể, trước khi lặn, người ta thường uống nước mắm cốt.
Số phát biểu đúng là
(3) Trộn potassium chloride (KCl) vào nước là quá trình thu nhiệt.
(5) Để giữ ấm cơ thể, trước khi lặn, người ta thường uống nước mắm cốt vì Nước mắm là hỗn hợp của muối với các acid amin được chuyển biến từ protein trong thịt cá qua một quá trình thủy phân với tác nhân là các hệ enzim có sẵn trong ruột cá cùng với một loại vi khuẩn kị khí chịu mặn, nhờ các men chất đạm từ cá được cắt nhỏ thành các acid amin giúp cơ thể hấp thu trực tiếp và dễ dàng. Trong nước mắm cốt có chứa rất nhiều đạm giúp cung cấp năng lượng, giữ ấm cơ thể.
Khí Cl2 không tác dụng với
Khí Cl2 không tác dụng với khí O2.
Dãy kim loại xếp theo tính kim loại tăng dần là:
- Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại có xu hướng giảm dần.
- Trong một nhóm, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại có xu hướng tăng dần.
Ta có:
Al và Mg thuộc chu kì 3, K và Ca thuộc chu kì 4 Tính kim loại: Al < Mg; Ca < K
Mg và Ca thuộc nhóm IIA, K và Rb thuộc nhóm IA Tính kim loại: Mg < Ca; K < Rb
Vậy tính kim loại: Al < Mg < Ca < K < Rb.
Khi nhỏ dung dịch AgNO3 vào dung dịch chất nào sau đây sẽ không thu được kết tủa?
Khi đổ dung dịch AgNO3 vào các dung dịch muối NaF, NaCl, NaBr, NaI có hiện tượng:
- Không hiện tượng: NaF (không phản ứng) → không thu được kết tủa
- Xuất hiện kết tủa trắng: NaCl
AgNO3 + NaCl →AgCl↓ + NaNO3
- Xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt: NaBr
AgNO3 + NaBr →AgBr↓ + NaNO3
- Xuất hiện kết tủa màu vàng đậm: NaI
AgNO3 + NaI →AgI↓ + NaNO3
Khi nào tốc độ của phản ứng tăng?
Tốc độ của phản ứng tăng khi: tăng nồng độ, tăng áp suất chất khí phản ứng, tăng nhiệt độ, tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đơn chất nhóm VIIA?
"Các đơn chất nhóm VIIA vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử; mức độ phản ứng giảm dần từ fluorine đến iodine" ⇒ chưa chính xác vì Fluorine chỉ thể hiện tính oxi hóa.
A, B là các dung dịch HCl có nồng độ mol khác nhau. Lấy V lít dung dịch A cho tác dụng với AgNO3 dư thấy tạo thành 35,875 gam kết tủa. Để trung hòa V’ lít dung dịch B cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 0,3M. Lấy riêng 100 ml dung dịch A và 100 ml dung dịch B cho tác dụng với Fe dư thì lượng H2 thoát ra trong hai trường hợp chênh lệch nhau 0,496 lít (ở đkc). Tính nồng độ mol của các dung dịch A, B.
- Cho V lít dung dịch A tác dụng với AgNO3 dư:
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3 (1)
0,25 0,25
- Trung hòa V’ lít dung dịch B bằng NaOH:
NaOH + HCl → NaCl + H2O (2)
0,15 0,15
Khi cho dung dịch A hay dung dịch B tác dụng với Fe thì đều xảy ra phản ứng
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (3)
Đặt nồng độ của dung dịch A là xM nHCl(A) = 0,1x mol.
Đặt nồng độ của dung dịch B là yM nHCl(B) = 0,1y mol.
Ta có:
Số mol H2 chênh lệch = 0,496 : 24,79 = 0,02 mol
TH1: Lượng H2 từ dung dịch A thoát ra lớn hơn từ dung dịch B.
Từ phản ứng (3) và số mol H2 chênh lệch ta có:
0,05x – 0,05y = 0,02 (II)
Từ (I) và (II) ⇒ x1 = 0,5 và x2 = 0,1
Với x = x1 = 0,5M ⇒ y = 0,1M
Với x = x2 = 0,1M ⇒ y = - 0,3M (loại)
TH2: Lượng H2 từ dung dịch B thoát ra lớn hơn từ dung dịch A.
Từ phản ứng (3) và số mol H2 chênh lệch ta có:
0,05y – 0,05x = 0,02 (III)
Từ (I) và (III) x1 = 0,145 và x2 = - 0,345 (loại)
Với x = x1 = 0,145M ⇒ y = 0,545M
Nguyên tử của nguyên tố X có 13 electron. Khi mất đi toàn bộ electron ở lớp ngoài cùng, điện tích của ion tạo thành là
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s3
Số electron phân bố trên các lớp là: 2/8/3.
Khi mất đi toàn bộ electron ở lớp ngoài cùng, điện tích của ion tạo thành là 3+.
Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất bị khử là chất
Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất bị khử (hay là chất oxi hóa) là chất nhận electron.
Phát biểu đúng về định luật tuần hoàn là
Định luật tuần hoàn là:
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Halogen được điều chế bằng cách điện phân có màn ngăn dung dịch muối ăn là
Halogen được điều chế bằng cách điện phân có màn ngăn dung dịch muối ăn là chlorine.
Hydrogen halide nào sau đây có nhiệt độ sôi cao bất thường?
HI.
HBr.
HCl.
HF.
Hydrogen fluoride có nhiệt độ sôi cao bất thường so với các chất còn lại trong dãy, do giữa các phân tử hydrogen fluoride còn tạo liên kết hydrogen với nhau:
…H-F…H-F… → (HF)n
Số oxi hóa của N trong NxOy là
Số oxi hóa của O là –2.
Gọi số oxi hóa của N là a. Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố ta có:
a.x + (–2.y) = 0 ⇒ a =
Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff γ có ý nghĩa gì?
Giá trị γ càng lớn thì ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng càng yếu.
Giá trị γ càng lớn thì ảnh hưởng của áp suất đến tốc độ phản ứng càng yếu.
Giá trị γ càng lớn thì ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng càng mạnh.
Giá trị γ càng lớn thì ảnh hưởng của áp suất đến tốc độ phản ứng càng mạnh.
γ được gọi là hệ số nhiệt độ Van’t Hoff. Giá trị γ càng lớn thì ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng càng mạnh.
Hydrohalic acid có tính ăn mòn thủy tinh là
HF có khả năng ăn mòn thủy tinh.
4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O
SiO2 là thành phần chính của thủy tinh.
Cho dãy các chất sau: dung dịch NaOH, KF, NaBr, H2O, Ca, Fe. Khí chlorine tác dụng trực tiếp với bao nhiêu chất trong dãy trên?
Cl2 không phản ứng với KF
Phản ứng với tất cả các chất còn lại
Phương trình phản ứng minh họa:
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
Cl2+ H2O ⇄ HCl + HClO
Ca + Cl2 → CaCl2
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
Hòa tan một lượng copper (II) oxide vào dung dịch hydrochloric acid. Hiện tượng quan sát được là
Phương trình phản ứng:
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Hiện tượng quan sát được: Copper (II) oxide tan dần tạo dung dịch có màu xanh (CuCl2).
Trong quá trình Ostwald dùng để sản xuất nitric acid từ ammonia, được đề xuất vào năm 1902. Ở giai đoạn đầu của quá trình xảy ra phản ứng sau:
4NH3 + 5O2
4NO + 6H2O
Chất khử là
Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử trong phản ứng:
Phân tử NH3 có nguyên tử N nhường eletron ⇒ NH3 là chất khử.
Có hỗn hợp gồm hai muối NaCl và NaBr. Khi cho dung dịch AgNO3 vừa đủ vào hỗn hợp trên người ta thu được lượng kết tủa bằng khối lượng AgNO3 tham gia phản ứng. Tìm thành phần phần trăm khối lượng NaBr trong hỗn hợp ban đầu.
Gọi số mol của NaCl và NaBr lần lượt là a, b:
NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3
a a a
NaBr + AgNO3 → AgBr + NaNO3
b b b
170a – 143,5a = 188b – 170b
Theo bài ra ta có lượng kết tủa bằng khối lượng AgNO3 tham gia phản ứng nên:
26,5a = 18b
%NaBr = 100% - 27,84% = 72,16%
Cho phản ứng nhiệt nhôm sau: 2Al(s) + Fe2O3(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)
Biết nhiệt tạo thành, nhiệt dung của các chất (nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó tăng lên 1 độ) được cho trong bảng sau:
| Chất | Al | Fe2O3 | Al2O3 | Fe |
| 0 | -5,14 | -16,37 | 0 | |
| C(J/g.K) | 0,84 | 0,67 |
Giả thiết phản ứng xảy ra vừa đủ, hiệu suất 100%; nhiệt độ ban đầu là 25oC; nhiệt lượng tỏa ra bị thất thoát ra ngoài môi trường là 40%. Nhiệt độ đạt được trong lò phản ứng nhiệt nhôm là
Biến thiên enthalpy của phản ứng:
=
(Al2O3) + 2.
(Fe) + 2.
(Al) -
(Fe2O3)
= 102.(−16,37) + 2.0 − 2.0 −160.(−5,14)
= −847,34 kJ
Nhiệt dung của sản phẩm là: C = 102.0,84 + 2.56.0,67 = 160,72 (J.K-1)
Nhiệt độ tăng lên là
Nhiệt độ đạt được là: (25 + 273) + 3163 = 3461 K
Một bình gas (khí hoá lỏng) chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ số mol 1 : 2. Cho biết các phản ứng:
C3H8(g) + 5O2(g) ⟶ 3CO2(g) + 4H2O(g)
= –2220 kJ
C4H10(g) + O2(g) ⟶ 4CO2(g) + 5H2O(g)
= –2874 kJ
Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần đốt gas để cung cấp 10 000 kJ nhiệt (hiệu suất hấp thụ nhiệt là 80%). Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình trên sẽ sử dụng hết bình gas 12 kg?
35 ngày.
48 ngày.
60 ngày.
54 ngày.
Gọi a là số mol của propane trong bình gas ⇒ 2a là số mol của butane trong bình gas.
Theo bài, ta có:
44a + 58.2a = 12.1000 ⇒ a = 75 mol
Tổng nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn một bình gas là:
75.2220 + 2.75.2874 = 597600 kJ
Số ngày mà hộ gia đình sử dụng hết bình gas là:
Cho các phản ứng sau:
(1) Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
(2) Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2
(3) Cl2 + 2NaF → 2NaCl + F2
(4) Br2 + 5Cl2 + 6H2O → 2HBrO3 + 10HCl
(5) F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2 (6). HF + AgNO3 → AgF + HNO3
(7) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
(8) PBr3 + 3H2O → H3PO3 + 3HBr
Số phương trình hóa học viết đúng là :
Các phương trình hóa học viết đúng là:
(1) Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
(2) Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2
(4) Br2 + 5Cl2 + 6H2O → 2HBrO3 + 10HCl
(7) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
(8) PBr3 + 3H2O → H3PO3 + 3HBr
Các phản ứng viết sai là:
(3) Cl2 + 2NaF → 2NaCl + F2 vì tính oxi hóa của Cl2 yếu hơn Flo.
(5) F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2 vì Flo có tính oxi hóa rất mạnh nó oxi hóa được H2O.
(6). HF + AgNO 3 → AgF + HNO 3 vì AgF là chất tan.
Cho phản ứng 3O2 → 2O3. Ban đầu nồng độ oxygen là 0,022 mol/L. Sau 4s thì nồng độ của oxygen là 0,02 mol/L. Tốc độ phản ứng trên tính theo oxygen là:
Tốc độ phản ứng trung bình:
Trong phản ứng hóa học sau, bromine đóng vai trò là :
SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
Ta có:
Nguyên tử Br trong phân tử Br2 nhận electron Br2 đóng vai trò là chất oxi hóa trong phản ứng.
Người ta xác định được một phản ứng hóa học có
> 0. Đây là
Dấu của biến thiên enthalpy cho biết phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt:
> 0: phản ứng thu nhiệt.
< 0: phản ứng tỏa nhiệt.
Cho
. Biết 1 J = 0,239 cal. Enthalpy tạo thành chuẩn theo đơn vị kcal/mol của Fe2O3(s) là
197,3 kcal/mol.
− 197,3 kcal/mol.
− 3454 kcal/mol.
3454 kcal/mol.
1 J = 0,239 cal 1 kJ = 0,239 kcal
-825,5 kJ/mol = -197,3 kcal/mol
Nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc nhóm halogen?
Nhóm halogen gồm những nguyên tố thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: fluorine (F), chlorine (Cl), brominr (Br), iodine (I), astatine (At) và tennessine (Ts).
Cho các phản ứng sau:
(1) 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
(2) 2HCl + Fe → FeCl2 + H2.
(3) 14HCl + K2Cr2O7 → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O.
(4) 6HCl + 2Al → 2AlCl3 + 3H2.
(5) 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.
1.
2.
3.
4.
Cho phương trình hóa học của phản ứng:
2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu.
Nhận xét nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
Ta có:
Al đóng vai trò là chất khử, CuSO4 đóng vai trò là chất oxi hóa.
Loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn thường là F, O, N) còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết là
liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị.
liên kết kim loại.
liên kết hydrogen.
Liên kết hydrogen là loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn thường là F, O, N) còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
Phương pháp nào sau đây làm giảm tốc độ phản ứng?
- Nấu thực phẩm trong nồi áp suất giúp thời gian thức ăn chín nhanh và nhừ hơn tăng tốc độ phản ứng.
- Tăng nồng độ oxygen giúp sulfur cháy nhanh hơn tăng tốc độ phản ứng.
- Tăng áp suất và nhiệt độ giúp than cốc cháy nhanh hơn tăng tốc độ phản ứng.
- Đóng nắp làm giảm nồng độ oxygen làm than khó tiếp tục cháy giảm tốc độ phản ứng.