Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?
Dấu hiệu để nhận ra một phản ứng oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử.
Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?
Dấu hiệu để nhận ra một phản ứng oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử.
Cho công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là XO3, trong đó X chiếm 40% về khối lượng. Cho các phát biểu sau:
(1) X có hóa trị cao nhất với oxygen là 6.
(2) Công thức hợp chất khí của X với H có dạng
XH2.
(3) X là một phi kim.
(4) Acid tương ứng với oxide cao nhất của X là H2SO3.
Số phát biểu đúng là
Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là XO3 ⇒ X có hóa trị cao nhất với oxygen là 6 ⇒ X thuộc nhóm VIA
Công thức hợp chất khí của X với H có dạng XH2.
Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là XO3, trong đó X chiếm 40% về khối lượng
⇒
⇒ Mx = 32 ⇒ X là sulfur (S)
Acid tương ứng với oxide cao nhất của X là H2SO4.
Mức độ phân cực của liên kết hóa học trong các phân tử được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là
Theo chiều từ F → Cl → Br → I, giá trị độ âm điện của các đơn chất giảm dần Độ phân cực tăng dần.
Thứ tự giảm dần mức độ phân cực của liên kết là: HI, HBr, HCl.
Nhiệt tạo thành chuẩn của khí oxygen trong phản ứng hóa học là?
Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng 0.
Trong đơn chất, số oxi hóa của nguyên tử bằng
Trong đơn chất, số oxi hóa của nguyên tử bằng 0.
VD:
Ở cùng điều kiện, giữa các phân tử đơn chất halogen nào sau đây có tương tác van der Waals mạnh nhất?
Các phân tử càng lớn và càng nhiều electron thì sự hỗn loạn của lớp vỏ electron càng lớn, tương tác khuếch tán giữa các phân tử càng mạnh ⇒ Tương tác van der Waals càng lớn.
Từ F2 đến I2 các phân tử có độ lớn tăng dần (vì bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I) và số electron tăng dần ⇒ Tương tác van der Waals tăng dần.
Vậy tương tác van der Waals mạnh nhất ở I2.
Cho các phát biểu sau:
(1) Acid HF hòa tan được thủy tinh.
(2) HF khó bay hơi hơn các hydrogen halide còn lại.
(3) AgF tan trong nước còn AgBr không tan.
(4) Tính acid của HF mạnh hơn HCl.
Số phát biểu trên đúng là
Các phát biểu đúng là (1); (2); (3)
(1) Acid HF hòa tan được thủy tinh.
(2) HF khó bay hơi hơn các hydrogen halide còn lại.
(3) AgF tan trong nước còn AgBr không tan.
Phát biểu sai là (4) vì tính acid của HF yếu hơn HCl.
Trong tự nhiên, nguyên tố halogen nào dưới đây tập trung chủ yếu trong chất khoáng criolit?
Trong tự nhiên, nguyên tố halogen Flourine tập trung chủ yếu trong chất khoáng criolit.
Bình “ga” loại 12 cân sử dụng trong hộ gia đình Y có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propan và butan với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propan tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butan tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí “ga” của hộ gia đình Y là 10.000 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt là 67,3%. Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình Y sử dụng hết bình ga trên?
Gọi 2a là số mol của propane trong bình gas ⇒ 3a là số mol của butane trong bình gas.
Theo bài, ta có:
44.2a + 58.3a = 12.1000 ⇒ a = 45,8 mol
Tổng nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn một bình gas là:
45,8.2.2220 + 45,8.3.2850 = 594942 kJ
Số ngày mà hộ gia đình sử dụng hết bình gas là:
Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P, xảy ra các phản ứng sau:
2NaHCO3(s)
Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (1)
4P(s) + 5O2(g)
2P2O5(s) (2)
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ
Phản ứng (1) cần cung cấp nhiệt mới xảy ra phản ứng Phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng (2) không cần cung cấp nhiệt vẫn tiếp tục diến ra Phản ứng tỏa nhiệt.
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng nhiệt nhôm:
2Al(s) + Fe2O3(s)
2Fe(s) + Al2O3(s)
Biết enthalpy tạo thành của các chất sau:
|
Chất |
Fe(s) |
Al2O3(s) |
Al(s) |
Fe2O3(s) |
|
|
0 |
-1676,00 |
0 |
-825,50 |
Xét phản ứng:
2Al(s) + Fe2O3(s) 2Fe(s) + Al2O3(s)
Áp dụng công thức
= 2.0 + 1.(-1676,00) – 2.0 – 1.(-825,50)
= -850,50 kJ < 0
Các phản ứng tỏa nhiệt thường diễn ra
Phản ứng tỏa nhiệt ( < 0) thường diễn ra thuận lợi hơn các phản ứng thu nhiệt (
> 0).
Trong phòng thí nghiệm, để điều chế chlorine, ta có thể
Điều chế chlorine (Cl2) trong phòng thí nghiệm:
Cho quặng pyrolusite (MnO2) tác dụng với hydrochloric acid đặc:
MnO2 + 4HCl(đặc) MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Ngoài ra, còn có thể thay MnO2 bằng KMnO4 rắn để điều chế khí Cl2:
2KMnO4 + 16HCl(đặc) 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Cho 5,4 gam Al tác dụng với H2SO4 đặc, nóng dư sau phản ứng thu được V lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là:
Ta có quá trình trao đổi electron
Al0 → Al+3 + 3e
0,2 → 0,6
S+6 + 2e → S+4
2x ← x
Theo định luật bảo toàn electron ta có: 2x = 0,6
⇒ x = 0,3 mol
⇒ V = 6,72 lít
Cho mẩu đá vôi vào dung dịch HCl, hiện tượng hóa học xảy ra là:
Phương trình hóa học:
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
Khí thoát ra là CO2 không màu.
Cho phản ứng:2A + B → 2M + 3N
Biểu thức không phải tính tốc độ trung bình của phản ứng trên là:
Biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng 2A + B → 2M + 3N theo sự thay đổi nồng độ chất A, B, M và N:
Đốt m gam bột Al trong bình đựng khí chlorine dư. Phản ứng xong thấy khối lượng chất rắn trong bình tăng 106,5 gam. Khối lượng Al đã tham gia phản ứng là:
Khối lượng chất rắn trong bình tăng chính là khối lượng clo tham gia phản ứng.
Ta có:
mCl2 = 106,5 g nCl2 =
= 1,5 mol
Phương trình hóa học:
2Al + 3Cl2 → 2AlCl3
Ta có:
nAl = . nCl2 = 1,5 = 1 mol
mAl = 1.27 = 27 gam
Hỗn hợp A gồm 2 kim loại Al, Zn trong đó số mol Al gấp đôi số mol Zn. Hòa tan hoàn toàn 11,9 gam hỗn hợp A trong dung dịch HCl dư thì thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch X. Giá trị của V là bao nhiêu?
Gọi số mol của Al, Zn lần lượt là x, y
Phương trình phản ứng
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (1)
x → 3x/2 mol
Zn + 2HCl → ZnCl2 +H2 (2)
y → y mol
Theo đề bài ta có:
x = 2y => x - 2y = 0 (3)
27x + 65y = 11,9 (4)
Giải hệ phương trình (3) và (4) ta có
x = 0,2 mol; y = 0,1 mol
Theo phương trình phản ứng
VH2 = 0,4.22,4 = 8,96 lít
Cho các cấu hình electron sau:
(1) 1s22s1; (2) 1s22s22p63s23p1; (3) 1s22s22p4; (4) 1s22s22p63s23p6
Có bao nhiêu nguyên tố có tính kim loại?
Ta có:
Các nguyên tử có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tố kim loại.
Các nguyên tử có 5, 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tử nguyên tố phi kim.
⇒ Các nguyên tố có tính kim loại là: (1) và (2).
Cho dữ liệu sau:
(NH2)2CO (s) + H2O (l) → CO2 (k) + 2NH3 (k)
của (NH2)2CO = -76,3 kcal/mol
của H2O = -68,3 kcal/mol
của CO2 = -98,7 kcal/mol
của NH3 = -19,3 kcal/mol
Tính
của phản ứng?
Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo công thức:
=
(sp) -
(cđ)
∆r = -19,3.2 – 98,7 – (- 68,3 – 76,3) = 7,3 kJ.
Khi tăng áp suất của chất phản ứng, tốc độ của những phản ứng nào sau đây sẽ bị thay đổi?
(1) 2Al(s) + Fe2O3(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s).
(2) 2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l).
(3) C(s) + O2(g) → CO2(g).
(4) CaCO3(s) + 2HCl(aq) → CaCl2(aq) + H2O(l) + CO2(g).
Khi tăng áp suất của chất phản ứng, tốc độ của những phản ứng có chất khí tham gia sẽ thay đổi.
⇒ Các phản ứng có tốc độ thay đổi là:
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l);
C(s) + O2(g) → CO2(g).
Phản ứng nào sau đây không có sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố Mn?
Phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa của Mn là:
Một hỗn hợp ba muối NaF, NaCl, NaBr nặng 4,68 gam hòa tan hoàn toàn trong nước được dung dịch A. Sục khí Cl2 vào dung dịch A rồi cô cạn hoàn toàn sau phản ứng thu được 3,345 gam muối khan. Lấy 1/10 lượng muối khan này hòa tan vào nước rồi cho phản ứng với dung dịch AgNO3 dư thu được 0,7175 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng muối NaCl trong hỗn hợp ban đầu gần nhất với giá trị là
Sơ đồ phản ứng:
Lấy 1/10 lượng muối khan này hòa tan vào nước rồi cho phản ứng với dung dịch AgNO3 dư thu được 0,7175 gam kết tủa:
NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl↓
5.10-3 5.10-3
Khối lượng NaCl trong 1/10 (0,3345 gam) lượng muối khan là:
5.10-3.58,5 = 0,2925 gam
Khối lượng NaCl trong 3,345 gam muối khan là:
Khối lượng NaF trong 3,345 gam muối khan ban đầu là:
3,345 - 2,925 = 0,42 gam
Gọi số mol của NaCl, NaBr trong hỗn hợp đầu lần lượt là x (mol) và y (mol)
58,5x + 103y + 0,42 = 4,68 (1)
2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
y → y
x + y = 0,05 (Bảo toàn NaCl) (2)
Từ (1) và (2) ta có: x = 0,02 và y = 0,03
Phần trăm khối lượng của NaCl trong hỗn hợp đầu là:
Loại liên kết nào sau đây được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với F, O hoặc N) với một nguyên tử khác thường là F, N hoặc O?
Loại liên kết được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với F, O hoặc N) với một nguyên tử khác thường là F, N hoặc O là liên kết hydrogen.
Cho các acid sau: HCl, HBr, HI, H2S. Tính acid của các acid trên được sắp xếp theo trật tự nào dưới đây đúng:
Ta có H2S là acid yếu
HCl, HBr, HI có các nguyên tố tương ứng là Cl, Br, I thuộc nhóm VIIA thể hiện tính acid mạnh:
⇒ HCl, HBr, HI, theo chiều từ trái sang phải tính chất acid tăng dần.
Tính acid của các acid trên được sắp xếp theo trật tự HI > HBr > HCl > H2S.
Trong chế độ dinh dưỡng của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ rất chú trọng thành phần sodium chloride (NaCl) trong thực phẩm. Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), lượng muối cần thiết trong 1 ngày đối với trẻ sơ sinh là 0,3 g, với trẻ dưới 1 tuổi là 1,5 g, dưới 2 tuổi là 2,3 g. Nếu trẻ ăn thừa muối sẽ ảnh hưởng đến hệ bài tiết, thận, tăng nguy cơ còi xương, … Trẻ ăn thừa muối có xu hướng ăn mặn hơn bình thường và là một trong những nguyên nhân làm tăng huyết áp, suy thận, ung thư khi trưởng thành. Ở từng nhóm tuổi trên, tính lượng ion chloride trong NaCl cho cơ thể mỗi ngày.
Nhóm trẻ sơ sinh, khối lượng NaCl cần thiết là 0,3 g, khối lượng Cl– tương ứng là:
Nhóm trẻ dưới 1 tuổi, khối lượng NaCl cần thiết là 1,5 g, khối lượng Cl– tương ứng là:
m = 182.5 = 910 (mg)
Nhóm trẻ dưới 2 tuổi, khối lượng NaCl cần thiết là 2,3 g, khối lượng Cl– tương ứng là:
Đại lượng đặc trưng cho độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian gọi là
Tốc độ của phản ứng hóa học là đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
Quá trình tổng hợp nước:
= -241,83 kJ.
Để tạo ra 9 gam H2O phản ứng đã thoát ra một nhiệt lượng là:
nH2O = 0,5 mol
Theo bài ra ta có:
Tạo thành 1 mol H2O nhiệt lượng thoát ra là 285,83 kJ.
⇒ Tạo 9 gam (0,5 mol) H2O nhiệt lượng thoát ra là:
0,5. 241,83 = 142,915 kJ
Giá trị nhiệt độ và áp suất được chọn ở điều kiện chuẩn là:
Điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và ở nhiệt độ không đổi, thường chọn nhiệt độ 25oC (hay 298 K).
Cho phương trình hóa học: KMnO4 + HClđặc → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O. Tổng hệ số cần bằng của các chất lần lượt là:
Phương trình phản ứng
2KMnO 4 + 16HCl đặc → 2KCl + 2MnCl 2 + 5Cl 2 + 8H 2 O
Tổng hệ số tối giản của phương trình là: 2 + 16 + 2 +2 + 5 + 8 = 35
Cho 5 gam kẽm (Zn) hạt vào một cốc đựng dung dịch H2SO4 3 M (dư) ở nhiệt độ thường. Nếu giữ nguyên các điều kiện khác, chỉ biến đổi một trong các điều kiện sau thì tốc độ phản ứng sẽ biến đổi như thế nào (tăng lên, giảm xuống hay không đổi)? Vì sao?
a. Thay 5 gam kẽm hạt bằng 5 gam kẽm bột.
b. Thay dung dịch H2SO4 3 M bằng dung dịch H2SO4 4 M.
c. Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ phản ứng là 50oC.
Cho 5 gam kẽm (Zn) hạt vào một cốc đựng dung dịch H2SO4 3 M (dư) ở nhiệt độ thường. Nếu giữ nguyên các điều kiện khác, chỉ biến đổi một trong các điều kiện sau thì tốc độ phản ứng sẽ biến đổi như thế nào (tăng lên, giảm xuống hay không đổi)? Vì sao?
a. Thay 5 gam kẽm hạt bằng 5 gam kẽm bột.
b. Thay dung dịch H2SO4 3 M bằng dung dịch H2SO4 4 M.
c. Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ phản ứng là 50oC.
a. Thay 5 gam kẽm hạt bằng 5 gam kẽm thì diện tích tiếp xúc của chất phản ứng tăng lên ⇒ tốc độ phản ứng tăng.
b. Thay dung dịch H2SO4 3 M bằng dung dịch H2SO4 4 M thì nồng độ chất phản ứng tăng ⇒ tốc độ phản ứng tăng.
c. Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ phản ứng là 50oC tức là tăng nhiệt độ ⇒ tốc độ phản ứng tăng.
Cho các phản ứng sau (ở điều kiện thích hợp):
a) SO2 + C → CO2 + S
b) 2SO2 + O2 → 2SO3
c) SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
d) SO2 + H2S → S + H2O
e) SO2 + Br2 + H2O → H2SO4 + HBr
Số phản ứng mà SO2 đóng vai trò chất oxi hóa là
Chất oxi hóa là chất nhận electron.
a) Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố:
S nhận electron SO2 là chất oxi hóa.
b)Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố:
S nhường electron SO2 là chất khử.
c)
Không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố không phải phản ứng oxi hóa khử.
d)Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố:
S nhận electron SO2 là chất oxi hóa.
e) Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố:
S nhường electron SO2 là chất khử.
Vậy có 2 phản ứng SO2 đóng vai trò là chất oxi hóa.
Khí hydrogen chloride là chất khí tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch hydrohalic acid. Trong thí nghiệm thử tính tan của khí hydrogen chloride trong nước, có hiện tượng nước phun mạnh vào bình như hình vẽ mô tả dưới đây:

Nguyên nhân của hiện tượng đó là
HCl tan mạnh trong nước làm giảm áp suất trong bình có hiện tượng nước phun mạnh vào bình.
Chọn phản ứng trong đó halogen có tính khử:
Xét phương trình phản ứng:
Chât khử là chất có số oxi hóa tăng trong phản ứng và ngược lại với chất oxi hóa.
⇒ Br2 là chất khử
⇒ còn lại Cl2 là chất oxi hóa
Một phân tử nước có thể tạo liên kết hydrogen tối đa với bao nhiêu phân tử nước khác?
Trong một phân tử nước, nguyên tử O mang phần điện tích âm còn 2 electron hóa trị chưa tham gia liên kết. Hai nguyên tử H mỗi nguyên tử mang một phần điện tích dương.

Như vậy:
- Nguyên tử O có thể tạo liên kết hydrogen với tối đa 2 nguyên tử H ở các phân tử nước khác.
- 2 nguyên tử H, mỗi nguyên tử H liên kết tối đa được với một nguyên tử O của phân tử nước khác.
Vậy một phân tử nước có thể tạo liên kết hydrogen tối đa với 4 phân tử nước khác.
Hydrohalic acid nào sau đây được dùng để khắc hoa văn lên thuỷ tinh?
Hydrofluoric acid được dùng để khắc hoa văn lên thuỷ tinh.
Điều kiện chuẩn của biến thiên enthalpy là
Điều kiện chuẩn của biến thiên enthalpy: áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 25oC (298K).
Chất khử của phản ứng sau đây là:
2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S + 2HCl
Ta có:
Nhận thấy, S trong H2S nhường electron H2S là chất khử.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đơn chất nhóm VIIA?
"Các đơn chất nhóm VIIA vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử; mức độ phản ứng giảm dần từ fluorine đến iodine" ⇒ chưa chính xác vì Fluorine chỉ thể hiện tính oxi hóa.
Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào chứng tỏ chlorine vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử?
Chlorine vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử khi trong phân tử vừa có nguyên tử Cl nhường elctron và vừa có nguyên tử nhận electron.
Phản ứng thõa mãn: