Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1). Các nguyên tử halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là np5ns2.

    (2). Tính acid HF > HCl > HBr > HI.

    (3). Có thể nhận biết ion F-, Cl-, Br-, I- chỉ bằng dung dịch AgNO3.

    (4). Fluorine luôn có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất.

    Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

    (1) Sai vì Các nguyên tử halogen có cấu hình e lớp ngoài cùng là ns2np5

    (2) Sai vì tính acid HI > HBr > HCl > HF

  • Câu 2: Nhận biết

    Tên gọi của hợp chất HBrO4 là:

    Perbromus acid: HBrO4

    Bromus acid:  HBrO2 

    Bromic acid: HBrO3  

    Hypobromus acid: HBrO 

  • Câu 3: Vận dụng

    Trong phản ứng: A → sản phẩm.

    Tại thời điểm t = 0, nồng độ chất A là 0,1563 M, sau 1 phút, nồng độ chất A là 0,1496 M và sau 2 phút, nồng độ chất A là 0,1431 M. Tính tốc độ trung bình của phản ứng trong phút thứ nhất và trong phút thứ 2.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trong phản ứng: A → sản phẩm.

    Tại thời điểm t = 0, nồng độ chất A là 0,1563 M, sau 1 phút, nồng độ chất A là 0,1496 M và sau 2 phút, nồng độ chất A là 0,1431 M. Tính tốc độ trung bình của phản ứng trong phút thứ nhất và trong phút thứ 2.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Tốc độ trung bình của phản ứng trong phút thứ nhất: 

    \overline{\mathrm v}=\frac{0,1563\;-\;0,1496}{60}=1,12.10^{-4}(\mathrm M/\mathrm s)

     Tốc độ trung bình của phản ứng trong phút thứ 2: 

    \overline{\mathrm v}=\frac{0,1496\;-\;0,1431}{60}=1,08.10^{-4}(\mathrm M/\mathrm s)

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cho phản ứng: X(g) + Y(g) → Z(g) + T(g)

    Nếu tăng nồng độ chất Y lên 4 lần và nồng độ chất X giảm đi 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu lần?

    2X(g) + Y(g) → Z(g) + T(g)

    Vban đầu = k.[X].[Y]2=kab2 (với a, b là nồng độ chất X, Y).

    Vsau = k.\left[\frac{\mathrm X}2ight].{\lbrack4\mathrm Ybrack}^2=\mathrm k.\frac{\mathrm a}2{(4\mathrm b)}^2=8.\mathrm{kab}^2

    Vậy tốc độ tăng lên 8 lần

  • Câu 5: Nhận biết

    Halogen có tính oxi hóa yếu nhất là

    Trong các halogen tính oxi hóa giảm dần từ F2 > Cl2 > Br2 > I2.

     Halogen có tính oxi hóa yếu nhất là I2.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Mg có thể khử được axit HNO3 thành khí N2 theo phản ứng hoá học:

    aMg + bHNO3 → cMg(NO3)2 + dN2 + eH2O

    Tỉ lệ a : b là

    Xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong phân tử:

     \overset0{\mathrm{Mg}}\;+\;\overset{+1}{\mathrm H}\overset{+5}{\mathrm N}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Mg}}{(\overset{+5}{\mathrm N}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3)}_2\;+\;{\overset0{\mathrm N}}_2\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm O}

    Ta được phương trình phản ứng:

     5Mg + 12HNO3 → 5Mg(NO3)2 + N2 + 6H2

    \Rightarrow a = 5, b = 12

    Vậy tỉ lệ a : b = 5 : 12

  • Câu 7: Vận dụng

    Nhiệt lượng tỏa ra từ quá trình đốt cháy 6,44 gam sulfur trong oxygen theo phương trình: 2S(s) + 3O2(g) \xrightarrow{t^\circ} 2SO3(l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = –791,4 kJ có giá trị là

    nS = 0,20125 (mol)

    Nhiệt lượng tỏa ra từ quá trình đốt cháy 2 mol S là 791,4 kJ.

    ⇒ Nhiệt lượng tỏa ra từ quá trình đốt cháy 0,20125 mol S là:

    \frac{791,4.0,20125}2\;=\;79,63462\;\mathrm{kJ}

  • Câu 8: Vận dụng

    Cho 30,3g hỗn hợp Al và Zn tác dụng vừa đủ với 11,15 lít O2 (đkc) thu được hỗn hợp các oxide. Tính tổng khối lượng các oxide tạo thành. 

    nO2 = 0,45 mol

    Đặt số mol của Al, Zn lần lượt là x, y (mol)

    ⇒ mhh = 27x + 65y = 30,3           (1) 

    Phương trình hóa học:

           4Al + 3O2 → 2Al2O3

    mol: x → 3x/4

           2Zn + O2 → 2ZnO

    mol: y  →  y/2

    \frac34\mathrm x+\frac12\mathrm y=0,45\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(2)

    Từ (1) và (2) suy ra: x = 0,4; y = 0,3 

    ⇒ nAl2O3 = \frac12.nAl = 0,2 mol;  nZnO = nZn = 0,3 mol

    ⇒ moxide = mAl2O3 + mZnO = 0,2.102 + 0,3.81 = 44,7 (gam)

  • Câu 9: Thông hiểu
    Câu nào sau đây không đúng?

    Fluorine chỉ có số oxi hóa là -1.

  • Câu 10: Nhận biết

    Cho phản ứng: 2NH3 + 3CuO → N2 + 3Cu + 3H2O. Trong phản ứng trên, chất khử là

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố:

    2\overset{-3}{\mathrm N}{\mathrm H}_3\;+\;3\overset{+2}{\mathrm{Cu}}\mathrm O\;ightarrow\;{\overset0{\mathrm N}}_2\;+\;3\overset0{\mathrm{Cu}}\;+\;3{\mathrm H}_2\mathrm O

    Trong phản ứng, nguyên tử N trong phân tử NH3 nhường electron ⇒ NH3 đóng vai trò là chất khử.

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Cho 22 g hỗn hợp Fe, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 13,44 lít khí NO (đktc) và dung dịch chứa Fe(NO3)3; Al(NO3)3. Khối lượng Al là bao nhiêu?

    nNO = 0,6 mol

    Gọi số x, y lần lượt là số mol của Fe, Al

    Ta có: 56x + 27y = 22 (1)

    Quá trình trao đổi e:

    Quá trình nhường e

    Fe0 → Fe+3 + 3e

    x → 3x

    Al0 → Al+3 + 3e

    y → 3y

    Quá trình nhận e

    N+5 + 3e → N+2

    1,8 ← 0,6

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có 

    3x + 3y = 1,8 (2)

    Giải hệ phương trình (1); (2)

    x = 0,2; y = 0,4

    mAl = 0,4.27 = 10,8 gam.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Tất cả các phản ứng cháy đều tỏa nhiệt. Đúng || Sai

    (c) Tất cả các phản ứng mà chất tham gia có chứa nguyên tố oxygen đều tỏa nhiệt. Sai || Đúng

    (d) Lượng nhiệt mà phản ứng hấp thụ hay giải phóng không phụ thuộc vào điều kiện thực hiện phản ứng và thể tồn tại của chất trong phản ứng. Sai || Đúng

    (e) Sự cháy của nhiên liệu (xăng, dầu, khí gas, than, gỗ,...) là những ví dụ về phản ứng thu nhiệt vì cần khơi mào. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Tất cả các phản ứng cháy đều tỏa nhiệt. Đúng || Sai

    (c) Tất cả các phản ứng mà chất tham gia có chứa nguyên tố oxygen đều tỏa nhiệt. Sai || Đúng

    (d) Lượng nhiệt mà phản ứng hấp thụ hay giải phóng không phụ thuộc vào điều kiện thực hiện phản ứng và thể tồn tại của chất trong phản ứng. Sai || Đúng

    (e) Sự cháy của nhiên liệu (xăng, dầu, khí gas, than, gỗ,...) là những ví dụ về phản ứng thu nhiệt vì cần khơi mào. Sai || Đúng

    (a) đúng.

    (b) sai. Ví dụ: Phản ứng CaCO3 → CaO + CO2 là phản ứng thu nhiệt.

    (c) sai. Lượng nhiệt mà phản ứng hấp thụ hay giải phóng phụ thuộc vào điều kiện thực hiện phản ứng và thể tồn tại của chất trong phản ứng. Ví dụ:

    Phản ứng: H2(g) + \frac12O2(g)→ H2O(g) có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = −241,8 kJ

    Nhưng phản ứng: H2(g) + \frac12O2(g) → H2O(l)\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = −285,8kJ

    (d) sai. vì sự cháy của nhiên liệu là những ví dụ về phản ứng tỏa nhiệt. Việc khơi mào ban đầu là cung cấp nhiệt ban đầu cho sự cháy nhưng sau đó phản ứng cháy có thể tự tiếp diễn và tỏa rất nhiều nhiệt. 

  • Câu 13: Vận dụng

    Cho 5,4 g kim loại M hóa trị 3 tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng thì thu được 0,3 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Xác định kim loại M.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho 5,4 g kim loại M hóa trị 3 tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng thì thu được 0,3 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Xác định kim loại M.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi số mol kim loại M là x.

    Quá trình nhường -  nhận electron:

           \overset0{\mathrm M}ightarrow\overset{+3}{\mathrm M}+3\mathrm e                                        \overset{+6}{\mathrm S}\;+\;2\mathrm eightarrow\overset{+4}{\mathrm S}

    mol: x   →         3x                                  mol:          0,6 ← 0,3

    Bảo toàn số mol electron ta có: 3x = 0,6 ⇒ x = 0,2 

    \Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm M}=\frac{5,4}{0,2}=27

    Vậy kim loại là aluminium (Al).

  • Câu 14: Nhận biết

    Sodium bromide khử được sulfuric acid đặc thành

    Sodium bromide khử được sulfuric acid đặc thành sulfur dioxide:

    2NaBr + 2H2SO4 → Na2SO4 + Br2 + SO2 + 2H2O

  • Câu 15: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây sai về enthalpy của 1 chất?

    Enthalpy tạo thành của một chất có chất tham gia phải là đơn chất bền nhất.

  • Câu 16: Nhận biết

    Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất bị khử là chất

    Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất bị khử (hay là chất oxi hóa) là chất nhận electron.

  • Câu 17: Nhận biết

    Áp suất không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng nào sau đây?

    Phản ứng 2KI (aq) + H2O2 (aq) → I2 (s) + 2KOH (aq)

    Thay đổi áp suất không làm ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng vì không có sự tham gia của chất khí. 

  • Câu 18: Nhận biết

    Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về phản ứng tỏa nhiệt?

    Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng?

    I2 có tính oxi hóa yếu hơn Br2 → Không đẩy được ion Br ra khỏi dung dịch muối 

  • Câu 20: Vận dụng cao

    Để làm nóng khẩu phần ăn, người ta dùng phản ứng giữa CaO với H2O:

    CaO(s) + H2O(l) ightarrow Ca(OH)2 (aq)                \triangle\mathrm H = -105kJ

    Giả thiết nhiệt lượng của phản ứng tỏa ra được dung dịch hấp thụ hết, nhiệt dung của dung dịch loãng bằng nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K. Cần cho bao nhiêu gam CaO vào 200 gam H2O để nâng nhiệt độ từ 25oC lên 80oC?

    Nhiệt lượng tỏa ra là: Q = m.c.Δt = 200.4,2.(80−25) = 46200J = 46,2kJ

    \Rightarrow Số mol của CaO cần dùng cho phản ứng tỏa ra 46,2kJ là:

    \frac{46,2}{105}=0,44\;(\mathrm{mol})

    \Rightarrow Khối lượng CaO cần dùng là 0,44.56 = 24,64 (gam)

  • Câu 21: Thông hiểu

    Có những tính chất sau đây của nguyên tố:

    (1) Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với oxygen;

    (2) Bán kính nguyên tử;

    (3) Tính kim loại – phi kim;

    (4) Tính acid - base của hợp chất hydroxide

    Trong các tính chất trên, số tính chất biến đổi tuần hoàn trong một nhóm A là

    Các tính chất 2, 3, 4 biến đổi tuần hoàn trong một nhóm.

    Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với oxygen không biến đổi tuần hoàn trong một nhóm A.

  • Câu 22: Nhận biết

    Định luật tuần hoàn phát biểu rằng tính chất của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của

    Định luật tuần hoàn phát biểu rằng tính chất của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

  • Câu 23: Nhận biết

    Khẳng định nào sau đây là đúng đối với phản ứng thu nhiệt?

    Phản ứng thu nhiệt: Tổng giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các sản phẩm lớn hơn tổng giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các chất tham gia.

     \textstyle\sum_{}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(sp) > \textstyle\sum_{}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(cđ)

  • Câu 24: Thông hiểu

    Cho phản ứng: M2Ox + HNO3 → M(NO3)3 + …

    Khi x có giá trị là bao nhiêu thì phản ứng trên không thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử?

    Vì x = 3 thì số oxi hóa của M trước và sau phản ứng không thay đổi vẫn là +3.

  • Câu 25: Nhận biết

    Số oxi hóa của chlorine trong hợp chất HClO là

     Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa của nguyên tử nguyên tố trong các hợp chất ta có:

    \overset{+1}{\mathrm H}\overset{+1}{\mathrm{Cl}}\overset{-2}{\mathrm O}

  • Câu 26: Nhận biết

    Cho phản ứng: Ca + Cl2 → CaCl2.

    Kết luận nào sau đây đúng?

     Ta có: 

    \overset0{\mathrm{Ca}}\;+{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Ca}}{\overset{-1}{\mathrm{Cl}}}_2

    Các quá trình xảy ra:

    \overset0{\mathrm{Ca}}\;ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Ca}}\;+2\mathrm e

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+2\mathrm eightarrow2\overset{-1}{\mathrm{Cl}}

    Mỗi nguyên tử Ca nhường 2 electron, mỗi phân tử Cl2 nhận 2 electron.

  • Câu 27: Vận dụng

    Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy methane:

    CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)                  \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –890,3 kJ

    Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) và H2O(l) tương ứng là: –393,5 kJ/mol; –285,8 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của khí methane là

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = \textstyle\sum_{}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(\mathrm{sp}){\textstyle\sum_{}}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(\mathrm{cđ})

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CO2(g)) + 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O(l)) – \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CH4(g)) – 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(O2(g))

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CH4(g)) = –393,5 + 2.(–285,8) – (–890,3)

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CH4(g)) = –74,8 (kJ/mol)

  • Câu 28: Nhận biết

    Số oxi hoá cao nhất mà nguyên tử bromine thể hiện được trong các hợp chất là 

    Số oxi hoá cao nhất mà nguyên tử bromine thể hiện được trong các hợp chất là + 7. 

    Ví dụ: HBrO4

  • Câu 29: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau:

    (1) Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2

    (2) Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2

    (3) Cl2 + 2NaF → 2NaCl + F2

    (4) Br2 + 5Cl2 + 6H2O → 2HBrO3 + 10HCl

    (5) F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2 (6). HF + AgNO3 → AgF + HNO3

    (7) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3

    (8) PBr3 + 3H2O → H3PO3 + 3HBr

    Số phương trình hóa học viết đúng là :

    Các phương trình hóa học viết đúng là: 

    (1) Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2

    (2) Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2

    (4) Br2 + 5Cl2 + 6H2O → 2HBrO3 + 10HCl

    (7) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3

    (8) PBr3 + 3H2O → H3PO3 + 3HBr

    Các phản ứng viết sai là:

    (3) Cl2 + 2NaF → 2NaCl + F2 vì tính oxi hóa của Cl2 yếu hơn Flo.

    (5) F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2 vì Flo có tính oxi hóa rất mạnh nó oxi hóa được H2O.

     (6). HF + AgNO 3 → AgF + HNO 3 vì AgF là chất tan. 

  • Câu 30: Vận dụng

    Nhận định nào sau đây đúng

    NH3 có độ tan trong nước lớn hơn PH3 là đúng vì NH3 có thể tạo liên kết hydrogen với nước còn PH3 thì không. Do đó NH3 tan tốt trong nước.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Nguyên tố X có Z = 11 thuộc loại nguyên tố nào sau đây?

    Nguyên tử có Z = 11 ⇒ Cấu hình e: 1s22s22p63s1.

    ⇒ Electron cuối cùng xếp vào phân lớp s nên thuộc nguyên tố s.

  • Câu 32: Nhận biết

    Hoà tan khí Cl2 vào dung dịch KOH loãng, nguội, dư, thu được có các chất thuộc dãy nào dưới đây?

    Ở nhiệt độ thường:

    Cl2 + KOH ightarrow  KCl + KClO + H2O

    Sản phẩm sau phản ứng có cả KOH dư.

  • Câu 33: Vận dụng

    Hòa tan hoàn toàn 12,8 gam hỗn hợp Fe và FeO cần V (lít) dung dịch HCl 1M, thu được 2,479 lít khí (đkc). Giá trị của V là:

    Ta có: nH2 = 2,479 : 24,79 = 0,1 mol

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

    Theo phản ứng ta có:

    nFe = 0,1 mol ⇒ mFe = 5,6 (g)

    ⇒ mFeO = 12,8 – 5,6 = 7,2 (g)

    ⇒ nFeO = 0,1 mol

    ⇒ nHCl = 2nFe + 2nFeO = 0,1.2 + 0,1.2 = 0,4

    ⇒ VHCl = 0,4 : 1 = 0,4 lít.

  • Câu 34: Vận dụng

    Dẫn khí chlorine vào 200 gam dung dịch KBr. Sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng muối tạo thành nhỏ hơn khối lượng muối ban đầu là 4,45 gam. Xác định nồng độ phần trăm KBr trong dung dịch ban đầu?

    Cl2 + KBr → KCl + Br2

    Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng

    \Rightarrow\;{\mathrm n}_{\mathrm{muối}}\;=\;\frac{4,45}{80-35,5}\;=\;0,1\;\mathrm{mol}

    ⇒ mKBr = 0,1.119 = 11,9 gam

    \mathrm C\%_{\mathrm{KBr}}\;=\;\frac{11,9}{200}\;=\;5,95\%

  • Câu 35: Nhận biết

    Khẳng định nào sau đây không đúng ?

    Nấu thực phẩm trên núi cao (áp suất thấp) thực phẩm lâu chín hơn.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Để điều chế chlorine trong phòng thí nghiệm, người ta cho dung dịch HCl đậm đặc tác dụng chất oxi hóa mạnh như MnO2, KMnO4, KClO3 ... Khí chlorine thoát ra thường có lẫn khí HCl và hơi nước. Để thu được khí chlorine sạch người ta dẫn hỗn hợp sản phẩm trên lần lượt qua các bình chứa các chất sau: 

    Để loại bỏ tạp chất người ta dẫn khí chlorine lần lượt qua các bình:

    - Bình đựng dung dịch NaCl bão hòa để loại hydrogen chloride (HCl);

    - Bình đựng H2SO4 đặc để loại bỏ hơi nước.

  • Câu 37: Nhận biết

    Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?

    H2O tạo được liên kết hydrogen vì liên O–H phân cực. Nguyên tử H mang một phần điện tích dương (linh động) của phân tử H2O này tương tác bằng lực hút tĩnh điện với nguyên tử O mang một phần điện tích âm của nguyên tử H2O khác.  

  • Câu 38: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K.

  • Câu 39: Vận dụng cao

    Chlorine hóa hoàn toàn 3,92 gam kim loại X thu được 11,375 gam muối clorua tương ứng. Để hòa tan vừa đủ 9,2 gam hỗn hợp gồm kim loại X và một oxide của nó cần dùng 160 mL dung dịch HCl 2M, còn nếu cho luồng khí H2 dư đi qua 9,2 gam hỗn hợp trên thì sau phản ứng thu được 7,28 gam chất rắn Y. Công thức của oxide kim loại X là

    Phương trình tổng quát

    2X + nCl2 → 2XCln 

    n_A=\frac{3,92}{\hspace{0.278em}M}

    {\mathrm n}_{{\mathrm{XCl}}_2}=\frac{11,375}{(\mathrm M+35,5\mathrm n)}

    nX = nXCl2 

    \frac{3,92}M=\frac{11,375}{(\mathrm M+35,5\mathrm n)}

    \Rightarrow M=\frac{56}{3n}

    n123
    M\frac{56}3 (loại)\frac{112}3 (loại)56 (Fe)

    Vậy X là Fe 

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    a    → 2a

    FexOy + 2yHCl → FexCl2y + yH2O

    b     → 2by

    FexOy + yH2 \overset{t^{o} }{ightarrow} xFe + yH2O

    b     → by

    Goi a b lần lượt là số mol của Fe và FexOy trong 9,2 gam hỗn hợp

    nFe = a ⇒ nHCl = 2a

    nFexOy = b ⇒ nHCl = 2by

    nHCl = 0,16.2 = 3,2 mol

    ⇒ 2a + 2by = 3,2 ⇒ a + by = 0,16 (1)

    ⇒ 56a + 56bx + 16by = 9,2 (2)

    Chất rắn X là Fe

    nFexOy = b ⇒ nFe sinh ra là bx

    ⇒ 56a + 56bx = 7,28 (3)

    Từ (1) (2) và (3) ta có hệ

    \left\{\begin{array}{l}a+by=0,16\;(1)\\56a+56bx\;+\;16by=4,6\;(2)\;\;\\\;56a+56bx=7,28\;(3)\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}a=0,04\\bx=0,09\\by=0,12\end{array}ight.

     ⇒\Rightarrow\frac{bx}{by}=\frac xy=\frac{0,09}{0,12}=\frac34

    Vậy công thức oxit cần tìm là Fe3O4

  • Câu 40: Thông hiểu

    Cho phản ứng: aNaI + bH2SO4 → cNaHSO4 + dI2 + eH2S + fH2O. Tổng hệ số cân bằng là

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố trước và sau phản ứng:

    8\mathrm{Na}\overset{-1}{\mathrm I}\;+\;9{\mathrm H}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\mathrm O}_4\;ightarrow\;8{\mathrm{NaHSO}}_4\;+\;4{\overset0{\mathrm I}}_2\;+\;{\mathrm H}_2\overset{-2}{\mathrm S}\;+\;4{\mathrm H}_2\mathrm O

    Thăng bằng electron:

    Cân bằng phương trình phản ứng:

    8NaI + 9H2SO4 → 8NaHSO4 + 4I2 + H2S + 4H2O

    \Rightarrow Tổng hệ số cân bằng là 8 + 9 + 8 + 4 + 1 + 4 = 34

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 35 lượt xem
Sắp xếp theo