Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.

    N2(g) + O2(g) → 2NO(g)               \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +180 kJ

    a) Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp. Sai || Đúng

    b) Phản ứng tỏa nhiệt. Sai || Đúng

    c) Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường. Sai || Đúng

    d) Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ năng nhiệt năng từ môi trường. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.

    N2(g) + O2(g) → 2NO(g)               \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +180 kJ

    a) Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp. Sai || Đúng

    b) Phản ứng tỏa nhiệt. Sai || Đúng

    c) Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường. Sai || Đúng

    d) Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ năng nhiệt năng từ môi trường. Đúng || Sai

    Phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +180 kJ nên là phản ứng thu nhiệt, hấp thu nhiệt từ môi trường. Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ cao.

    Vậy:

    a) sai. 

    b) sai.

    c) sai.

    d) đúng.

  • Câu 2: Nhận biết

    Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) đối với chất tan trong dung dịch được xác định trong điều kiện nồng độ là

     Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học được xác định trong điều kiện chuẩn: Áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và thường chọn nhiệt độ 25oC (hay 298K). 

  • Câu 3: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây vừa là phản ứng phân hủy, vừa là phản ứng oxi hóa – khử?

    - Phản ứng phân hủy là từ một chất tạo thành 2 hay nhiều chất mới. 

    - Phản ứng oxi hóa - khử có sự thay đổi số oxi hóa của nhất nhất một nguyên tố hóa học.

    \Rightarrow Phản ứng thỏa mãn là NH4NO2 → N2 + 2H2O.

  • Câu 4: Nhận biết

    Hydrogen halide nào sau đây được dùng để tẩy cặn trong các thiết bị trao đổi nhiệt; chất xúc tác trong các nhà máy lọc dầu, công nghệ làm giàu uranium, sản xuất dược phẩm, …

    Hydrogen fluoride được dùng để tẩy cặn trong các thiết bị trao đổi nhiệt; chất xúc tác trong các nhà máy lọc dầu, công nghệ làm giàu uranium, sản xuất dược phẩm…

  • Câu 5: Nhận biết

    Hít thở không khí có chứa khí nào sau đây vượt ngưỡng 30 \mathrm{μg}/\mathrm m^3 không khí (QCVN 06:2009/BTNMT) sẽ tiềm ẩn nguy cơ gây viêm đường hô hấp, co thắt phế quản, khó thở?

    Hít thở không khí có chứa khí Cl 2 vượt ngưỡng 30 μg/m 3 không khí (QCVN 06:2009/BTNMT) sẽ tiềm ẩn nguy cơ gây viêm đường hô hấp, co thắt phế quản, khó thở 

  • Câu 6: Vận dụng cao

    Hòa tan hết 46 gam hỗn hợp gồm Ba và hai kim loại kiềm A, B thuộc hai chu kì kế tiếp vào nước, thu được dung dịch D và 11,2 lít khí đo ở điều đktc.

    Nếu thêm 0,18 mol Na2SO4 vào dung dịch D thì dung dịch sau phản ứng vẫn chưa kết tủa hết barium. Nếu thêm 0,21 mol Na2SO4 vào dung dịch D thì dung dịch sau phản ứng còn dư Na2SO4.

    Xác định tên kim loại kiềm.

    Gọi kí hiệu chung của hai kim loại kiềm là M.

    Gọi số mol trong 46 gam hỗn hợp đầu: nM = a mol và nBa = b mol.

    Các phương trình phản ứng:

    2M + 2H2O → 2MOH + H2↑                                                       (1)

      a                       a        0,5a

    Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑                                                    (2)

      b                       b             b

    Số mol H2 = 0,5 mol nên: 0,5a + b = 0,5 \Rightarrow a + 2b = 1              (3)

    Khi cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch Na2SO4:

    Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaOH 

    Khi thêm 0,18 mol Na2SO4, trong dung dịch còn dư Ba(OH)2 nên b > 0,18.

    Khi thêm 0,21 mol Na2SO4, trong dung dịch còn dư Na2SO4 nên b < 0,21.

    Mặt khác: Ma + 137b = 46                                                         (4)

    Kết hợp (3), (4) ta có: 

    \mathrm b\;=\;\frac{46-\mathrm M}{137\;-\;2\mathrm M}

    Mặt khác: 0,18 < b < 0,21 \Rightarrow 29,7 < M < 33,34

    Khối lượng mol trung bình của 2 kim loại kiềm liên tiếp là: 29,7 < M < 33,34.

    Hai kim loại đó là Na (Na = 23) và K (K = 39)

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Để một lượng bột iron ngoài không khí một thời gian thu được 5,68 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Fe(NO3)3. Giá trị của m là bao nhiêu?

    Quy đổi hỗn hợp oxide Fe thành Fe và O

    Gọi x, y lần lượt là số mol của của Fe và O

    nNO = 0,06 mol

    Quá trình nhường e

    Fe0 → Fe+3 + 3e

    x → 3x

    Quá trình nhận e

    O0 + 2e → O-2

    x → 2y

    N+5 + 3e → N+2

    0,09 ← 0,03

    Áp dụng định luật bảo toàn e, ta có:

    3x = 2y + 0,09 => 3x - 2y = 0,09 (1)

    Mặt khác theo đề bài ta có: 56x + 16y = 5,68 (2)

    Giải hệ phương trình (1), (2) ta được:

    x = 0,08; y = 0,075

    nFe(NO3)3 = nFe = 0,08 mol

    => mFe(NO3)3 = 19,36 gam.

  • Câu 8: Vận dụng

    Cho sơ đồ của phản ứng oxi hóa - khử sau: Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + H2O.
    Hòa tan hoàn toàn 7,2 gam magnesium vào dung dịch nitric acid loãng. Tính thể tích khí nitrogen monooxide (NO) tạo thành ở điều kiện chuẩn.

    - Lập phương trình phản ứng:

     Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử:

    \overset0{\mathrm{Mg}}\;+\;\mathrm H\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Mg}(}{\mathrm{NO}}_3)_2\;+\;\overset{+2}{\mathrm N}\mathrm O\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    Thăng bằng electron:

    3\times \parallel \overset0{\mathrm{Mg}}ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Mg}}\;+\;2\mathrm e

    2\times \parallel \overset{+5}{\mathrm N}\;+\;3\mathrm eightarrow\;\overset{+2}{\mathrm N}

    Cân bằng phản ứng: 3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2

    - Tính thể tích khí NO:

    nMg = 0,3 (mol)

            3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2

    mol: 0,3                    →                        0,2

    ⇒ VNO = 0,2.24,79 = 4,958 (lít)

  • Câu 9: Vận dụng

    Cho phương trình nhiệt hóa học sau:

    H2(g) + \frac12O2(g) → H2O(l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –285,83 kJ

    Lượng nhiệt cần cung cấp khi phân hủy 36 gam nước ở điều kiện chuẩn là

    Số mol nước cần phân hủy là: 36/18 = 2 mol

        Lượng nhiệt tạo ra khi tạo thành 1 mol nước là 285,83 kJ.

    ⇒ Lượng nhiệt tạo ra khi tạo thành 2 mol nước là 285,83.2 = 571,66 kJ

    ⇒ Lượng nhiệt cần cung cấp khi phân hủy 36 gam nước (2 mol) ở điều kiện chuẩn là:

    571,66 kJ

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho các nguyên tố Na, Mg, K. Thứ tự tính kim loại giảm dần của các nguyên tố đó là.

    Na, K thuộc nhoám IA, Na thuộc chu kì 3, K thuộc chu kì 4 ⇒ Tính kim loại K mạnh hơn Na

    Na và Mg thuộc chu kì 2, Na thuộc nhóm IA, Mg thuộc nhoám II, tính kim loại của Na > Mg

    Vậy tính kim loại giảm theo thứ tự K > Na > Mg

  • Câu 11: Thông hiểu

    Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây luôn nhường 2 electron trong các phản ứng hóa học?

    Cấu hình e của các nguyên tử các nguyên tố:

    Mg: 1s22s22p63s2 \Rightarrow dễ nhường 2e

    Na: 1s22s22p63s1 \Rightarrow dễ nhường 1e

    Cl: 1s22s22p63s23p5  \Rightarrow dễ nhận 1e

    O: 1s22s22p4 \Rightarrow dễ nhận 2e

  • Câu 12: Nhận biết

    Nhóm B bao gồm các nguyên tố:

    Khối các nguyên tố d gồm các nguyên tố thuộc nhóm B, có cấu hình electron: [Khí hiếm](n-1)d1\div10ns1\div2.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Cho phản ứng hóa học: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra

    Trong phản ứng: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu xảy ra các quá trình:

    \overset0{\mathrm{Zn}}ightarrow\overset{2+}{\mathrm{Zn}}+2\mathrm e

    Đây là quá trình Zn nhường electron ⇒ quá trình oxi hóa hay sự oxi hóa Zn.

    \overset{+2}{\mathrm{Cu}}+2\mathrm eightarrow\overset0{\mathrm{Cu}}

    Đây là quá trình Cu2+ nhận electron ⇒ quá trình khử hay là sự khử Cu2+.

  • Câu 14: Vận dụng

    Nhiệt độ sôi của từng chất methane, ethane, propane, và butane là 1 trong 4 nhiệt độ sau. 0°C, - 164°C, -42°C và -88°C. Nhiệt độ sôi -164°C là của chất nào sau đây?

    Tương tác Van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất. Khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng thì tương tác Van der Waals tăng.

    Methane có khối lượng phân tử nhỏ nhất → Tương tác van der Waals yếu nhất → Nhiệt độ sôi thấp nhất

    → Methane có nhiệt độ sôi là -164°C

  • Câu 15: Vận dụng

    Cho 16,2 gam kim loại M tác dụng với O2 thu được 25,8 gam chất rắn X. Hoà tan hoàn toàn X bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được 7,437 lít khí SO2 (đktc). Kim loại M là:

    nSO2 = 0,3 mol

    {\mathrm n}_{\mathrm O\;(\mathrm X)}=\frac{25,8-16,2}{16}=0,6\;\mathrm{mol}

    Quy đổi hỗn hợp thành: \left\{\begin{array}{l}\mathrm M:\;\mathrm a\;\mathrm{mol}\\\mathrm O:\;0,6\;\mathrm{mol}\\\end{array}ight.

    - Quá trình nhường electron:                               

    \mathrm M\;ightarrow\;\overset{+\mathrm n}{\mathrm M}+\mathrm{ne}

    - Quá trình nhận electron: 

     \mathrm O\;+\;2\mathrm e\;ightarrow\overset{-2}{\mathrm O}

    \overset{+6}{\mathrm S}+2\mathrm e\;ightarrow\overset{+4}{\mathrm S}                                                                      

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

    a.n = 0,6.2 + 0,3.2

    \Rightarrow\mathrm a\;=\frac{1,8}{\mathrm n}

    \Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm M}=\frac{16,2}{\displaystyle\frac{1,8}{\mathrm n}}=9\mathrm n

     \Rightarrow n = 3, M = 27 thỏa mãn 

    Vậy kim loại M là aluminium (Al).

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cho sơ đồ:

    Cl2 + KOH → A + B + H2O;

    Cl2 + KOH \xrightarrow{\mathrm t^\circ} A + C + H2O

    Công thức hoá học của A, B, C, lần lượt là :

    Cl2 + 2KOH → KCl (A) + KClO (B) + H2O

    3Cl2 + 6KOH \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 5KCl + KClO3 (C) + 3H2O

  • Câu 17: Thông hiểu

    Dung dịch muối X không màu, tác dụng với dung dịch silver nitrate, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm. Dung dịch muối X là

    Phương trình phản ứng

    KBr + AgNO3 → KNO3 + AgBr (↓) vàng

    Fe(NO3)3 không phản ứng AgNO3

    ZnCl2 + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2AgCl (↓) trắng

    NaI + AgNO3 → NaNO3 + AgI (↓) vàng đậm

    Vậy dung dịch X là muối NaI

  • Câu 18: Nhận biết

    Dãy nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần số oxy hóa nguyên tố Nitrogen?

    Số oxi hóa của nguyên tố N trong các chất:

    \overset{-3}{\mathrm N}\mathrm H_4^+,\;{\overset0{\mathrm N}}_2,\;{\overset{+1}{\mathrm N}}_2\mathrm O,\;\overset{+4}{\mathrm N}{\mathrm O}_2,\;\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3^-

  • Câu 19: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị II không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc). Kim loại M là

    mrắn sau − mM = mCl2 + mO2

    ⇒ 71nCl2 + 32nO2 = 23 − 7,2 = 15,8 g                     (1)

    ⇒ nkhí = nCl2 +nO2 = 0,25 mol                                  (2)

    Giải hệ (1) và (2) ⇒ nCl2 = 0,2; nO2 = 0,05 mol

    Gọi hóa trị của M là x.

     Bảo toàn electron ta có:

    x.nM = 2nCl2 + 4nO2

    \Rightarrow\;\mathrm x.\frac{7,2}{\mathrm M_{M} }\;=\;2.0,2\;+\;4.0,05

    ⇒ MM = 12x

    ⇒ x = 2 thỏa mãn ⇒ MM = 24 g/mol

    Vậy kim loai M là magnesium (Mg).

  • Câu 20: Vận dụng

    Cho phản ứng sau:

    N2O5 → N2O4 + \frac{1}{2}O2.

    Ban đầu nồng độ của N2O5 là 1,91M, sau 207 giây tiếp nồng độ của N2O5 là 1,67M. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là:

    Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là:

    Áp dụng công thức:

    \overline{\mathrm v}\;=\frac{\triangle{\mathrm C}_{{\mathrm N}_2{\mathrm O}_5}}{\triangle\mathrm t}=\frac{1,91-1,67}{207}=1,16.10^{-3} \: (\mathrm{mol}/{(\mathrm l.\mathrm s)})

  • Câu 21: Nhận biết

    Cho các phản ứng sau đâu là phản ứng không tỏa nhiệt? 

    Phản ứng không tỏa nhiệt là: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

  • Câu 22: Vận dụng cao

    Ở một lò nung vôi công nghiệp, cứ sản xuất được 1000 kg vôi sống cần dùng m kg than đá (chứa 80% carbon) làm nhiên liệu cung cấp nhiệt.

    Cho các phản ứng:

    C(s) + O2(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CO2 (g)              \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -393,5 kJ/mol

    CaCO3(s)  \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CaO(s) + CO2(g)   \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = 178,29 kJ/mol

    Biết hiệu suất hấp thụ năng lượng ở quá trình phân hủy đá vôi là 60%. Giá trị của m là

    1000 kg = 1000000g

    {\mathrm n}_{\mathrm{CaO}}=\frac{1000000}{56}=\frac{125000}7(\mathrm{mol})

    Để tạo ra 1 mol CaO cần lượng nhiệt là 178,29 kJ.

    ⇒ Tạo ra \frac{125000}7 mol CaO cần lượng nhiệt là:

    \frac{125000}7.178\;,\;29=3183750\;\mathrm{kJ}

    Vì hiệu suất phản ứng là 60% nên:

    ⇒ Nhiệt lượng thực tế là: \frac{3183750.100}{60}=5306250\;\mathrm{kJ}

    ⇒ Đốt cháy 1 mol C toả ra nhiệt lượng là 393,5kJ

     Để toả ra nhiệt lượng là 5306250kJ cần số mol C là:

    \frac{5306250}{393,5}=13484,75222\;(\mathrm{mol})

    ⇒ mC = 13484,75222.12 = 161817,0267 (g) \approx 161,82 (kg)

    \Rightarrow{\mathrm m}_{\mathrm{than}\;\mathrm{đá}}=\frac{161,62.100}{80}=202,275\;(\mathrm{kg})

  • Câu 23: Nhận biết

    Trong y tế đơn chất halogen nào hòa tan trong rượu được dùng làm chất sát trùng?

    Trong y tế, I2  được hòa tan trong ethanol để dùng làm chất sát trùng vết thương. 

  • Câu 24: Nhận biết

    Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy từ HF đến HI là do

    Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy trên là do sự giảm độ bền liên kết theo thứ tự HF, HCl, HBr, HI.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Phản ứng giữa hydrogen và chất nào sau đây thuận nghịch?

  • Câu 26: Nhận biết

    Hằng số tốc độ phản ứng k

     Đại lượng hằng số tốc độ phản ứng k đặc trưng cho mỗi phản ứng và chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ, không phụ thuộc vào nồng độ chất phản ứng. 

  • Câu 27: Nhận biết

    Loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn thường là F, O, N) còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết là

    Liên kết hydrogen là loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn thường là F, O, N) còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Phản ứng sau thuộc loại phản ứng nào?
    C(s) + H2O(g) → CO(g) + H2(g)                         \triangle\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = +131,3 kJ/mol

    C(s) + H2O(g) → CO(g) + H2(g)                     \triangle\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = +131,3 kJ/mol

    Do \triangle\mathrm H_{298}^{\mathrm o} > 0 nên là phản ứng thu nhiệt.

  • Câu 29: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?

    Phản ứng giữa Mg và dung dịch H2SO4 loãng xảy ra ở nhiệt độ thường

    Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

  • Câu 30: Nhận biết

    Đối với phản ứng có chất khí tham gia thì nhận định nào dưới đây đúng?

     Khi áp suất tăng thì nồng độ chất khí tăng nên tốc độ phản ứng tăng.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Đi từ F2 đến I2, khẳng định sai là:

    F2 màu lục nhạt, Cl2 màu vàng lục, Br2 mà nâu đỏ, I2 màu tím đen.

     Đi từ F2 đến I2 màu sắc có xu hướng đậm dần.

  • Câu 32: Nhận biết

    Nhiệt tạo thành chuẩn (\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}) của các đơn chất ở dạng bền vững nhất là

    Nhiệt tạo thành chuẩn ( ) của các đơn chất ở dạng bền vững nhất là 0 kJ/mol.

  • Câu 33: Nhận biết

     Chất nào sau đây được ứng dụng dùng để tráng phim ảnh?

    AgBr (silver bromide), là chất nhạy cảm với ánh sáng dùng để tráng lên phim. Dưới tác dụng của ánh sáng, nó phân hủy thành kim loại silver (ở dạng bột màu đen) và bromine (ở dạng hơi)

    2AgBr \overset{ánh\
sáng}{ightarrow} 2Ag + Br2

  • Câu 34: Thông hiểu

    Cho phương trình nhiệt hóa học: SO2 (g) + \frac12O2 (g) \xrightarrow{t^o,xt} SO3 (g) \bigtriangleup_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = - 98,5 kJ.
    Giá trị \bigtriangleup_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 của phản ứng: SO3 (g) → SO2 (g) + \frac12O2 (g) là

    Giá trị \bigtriangleup_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 của phản ứng: SO3 (g) → SO2 (g) + \frac12O2 (g) là 98,5 kJ.

  • Câu 35: Vận dụng

    Cho 6 gam một kim loại M chưa rõ hóa trị tác dụng với chlorine thu được 23,75 gam muối. M là:

    Phương trình phản ứng:

    M + n/2Cl2 → MCln

    \frac{6}{M}       →  \frac{6}{M}

    \frac6{\mathrm M}\;.(\mathrm M\;+\;35,5\mathrm n)\;=\;23,75

    \Rightarrow M = 12n

    \Rightarrow n = 2, M = 24 (Mg) thõa mãn

  • Câu 36: Nhận biết

    Ion có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?

    Fe+3(OH)3, Al+3Cl3-1, Fe+2SO4, Na+12O-2

  • Câu 37: Thông hiểu

    Cho phản ứng: 2H2O2 (l) \overset{MnO_{2}}{ightarrow}2H2O (l) + O2(g). Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên?

    Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng trên :

    Nồng độ H2O: nếu tăng nồng độ H2O thì tốc độ phản ứng tăng.

    Thêm chất xúc tác : làm tăng tốc độ của phản ứng.

    Nhiệt độ : nếu tăng nhiệt độ thì tốc độ phản ứng tăng.

    Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng là áp suất vì chất tham gia không phải là chất khí.

  • Câu 38: Thông hiểu
    Câu nào sau đây không đúng?

    Fluorine chỉ có số oxi hóa là -1.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Cho vào ống nghiệm một ít tinh thể KMnO4 và vài giọt dung dịch HCl đặc. Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có dính một băng giấy màu ẩm. Màu của băng giấy thay đổi thế nào?

    Có khí màu vàng lục thoát ra trong ống nghiệm; mẩu giấy màu ẩm bị mất màu dần.

    Các phương trình phản ứng minh họa

    2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 5Cl2 + MnCl2 + 8H2O

    Sinh ra khí Cl2 trong bình, khí Cl2 tác dụng với H2O trên mẩu giấy

    Cl2 + H2O ⇆ HCl + HClO

    Sinh ra HClO là chất oxi hóa mạnh tẩy màu tờ giấy.

  • Câu 40: Nhận biết

    Theo chiều từ F → Cl → Br → I, giá trị độ âm điện của các nguyên tố

    Theo chiều từ F → Cl → Br → I, giá trị độ âm điện của các nguyên tố giảm dần

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 35 lượt xem
Sắp xếp theo