Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Người ta xác định được một phản ứng hóa học có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} > 0. Đây là

    Dấu của biến thiên enthalpy cho biết phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} > 0: phản ứng thu nhiệt.

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0: phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 2: Nhận biết

    Theo chiều từ F → Cl → Br → I, giá trị độ âm điện của các nguyên tố

    Các nguyên tố halogen thuộc cùng một nhóm A nên theo chiều từ F → Cl → Br → I (chiều tăng của điện tích hạt nhân), giá trị độ âm điện của các nguyên tố giảm dần.

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Bình “ga” loại 12 cân sử dụng trong hộ gia đình Y có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propan và butan với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propan tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butan tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí “ga” của hộ gia đình Y là 10.000 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt là 67,3%. Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình Y sử dụng hết bình ga trên?

     Gọi 2a là số mol của propane trong bình gas ⇒ 3a là số mol của butane trong bình gas.

    Theo bài, ta có:

    44.2a + 58.3a = 12.1000 ⇒ a = 45,8 mol

    Tổng nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn một bình gas là:

    45,8.2.2220 + 45,8.3.2850 = 594942 kJ

    Số ngày mà hộ gia đình sử dụng hết bình gas là:

    \frac{594942.0,673}{10000}\hspace{0.278em}\approx\hspace{0.278em}40\hspace{0.278em}\text{ngày}

  • Câu 4: Vận dụng

    Cho phản ứng: A + 2B → C.

    Nồng độ ban đầu của A là 1M; B là 3M, hằng số tốc độ k = 0,5. Tốc độ của phản ứng khi đã có 20% chất A tham gia phản ứng là:

    v = k.CA.CB2

    Ta có 20% chất A tham gia phản ứng có 0,1M chất A tham gia phản ứng

              A  +  2B → C

    Pư:   0,2    0,4

    Nồng độ A còn: 0,5 - 0,2 = 0,8 M

    Nồng độ chất B còn: 3 - 0,4 = 2,6 M

    v' = k.C'A.C'B2 = 0,5.0,8.2,62 = 2,704

  • Câu 5: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau:

    (1) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

    (2) FeCl2 + Zn → ZnCl2 + Fe

    (3) CuCl2 + 2NaOH → NaCl + Cu(OH)2

    (4) 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

    (5) HNO3 + KOH → KNO3 + H2O

    Các phản ứng có sự trao đổi electron là:

    (1) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

    (2) FeCl2 + Zn → ZnCl2 + Fe

    (4) 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

  • Câu 6: Nhận biết

    Đối với phản ứng có chất khí tham gia thì nhận định nào dưới đây đúng?

     Khi áp suất tăng thì nồng độ chất khí tăng nên tốc độ phản ứng tăng.

  • Câu 7: Nhận biết

    Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HF nhưng không tác dụng với dung dịch HCl?

    SiO2 tác dụng với dung dịch HF nhưng không tác dụng với dung dịch HCl

  • Câu 8: Nhận biết

    Cho quá trình: Mn+7 +5e → Mn+2 đây là quá trình?

    Mn+7 +5e → Mn+2 đây là quá trình quá trình nhận e

    → Đây là quá trình khử.

  • Câu 9: Nhận biết

    Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận?

    Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận electron.

  • Câu 10: Nhận biết

    Cho quá trình  Mn+7 + 5e → Mn+2, đây là quá trình

    Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron.

    Quá trình khử (sự khử) là quá trình thu electron.

    Quá trình Mn+7 + 5e → Mn+2 là quá trình khử

  • Câu 11: Vận dụng

    Hoàn tan 16 gam oxide kim loại X hóa trị III cần dùng 109,5 gam dung dịch HCl 20%. Xác định tên của X.

    Gọi công thức của oxide kim loại là X2O3:

    Phương trình hóa học

    X2O3 + 6HCl ightarrow 2XCl3 + 3H2O

    Ta có:

    {\mathrm m}_{\mathrm{HCl}}=109,5.20\%\;=\;21,9\;\mathrm{gam}\;

     \Rightarrow{\mathrm n}_{\mathrm{HCl}}\;=\;\frac{21,9}{36,5}\;=\;0,6\;\mathrm{mol}

    Theo phương trình hóa học:

    {\mathrm n}_{{\mathrm X}_2{\mathrm O}_3}=\frac16.{\mathrm n}_{\mathrm{HCl}}\;=\;0,1\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow{\mathrm M}_{{\mathrm X}_2{\mathrm O}_3}=\frac{16}{0,1}=160\;=\;2\mathrm X+16.3

    \Rightarrow X = 56 

    Vậy X là Fe (Sắt)

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho phản ứng FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Hệ số cân bằng tối giản của HNO3 là bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho phản ứng FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Hệ số cân bằng tối giản của HNO3 là bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Xác định số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi

    \overset{+2}{Fe}O\;+\;H\overset{+5}NO_3\;ightarrow\;\overset{+3}{Fe}{(NO_3)}_3\;+\;\overset{+2}NO\;+\;H_2O

    Ta có 

    3\times\left|\overset{+2}{\mathrm{Fe}}\;ightarrow\;\overset{+3}{\mathrm{Fe}}\;+\;1\mathrm eight.

    1\times\left|\overset{+5}{\mathrm N}\;+\;3\mathrm e\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm N}ight.

    Phương trình phản ứng

    3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

    Vậy hệ số cân bằng tối giản của HNO3 là 10.

  • Câu 13: Vận dụng

    Một phân tử nước có thể tạo liên kết hydrogen tối đa với bao nhiêu phân tử nước khác?

    Trong một phân tử nước, nguyên tử O mang phần điện tích âm còn 2 electron hóa trị chưa tham gia liên kết. Hai nguyên tử H mỗi nguyên tử mang một phần điện tích dương.

    Như vậy:

    Nguyên tử O có thể tạo liên kết hydrogen với tối đa 2 nguyên tử H ở các phân tử nước khác.

    2 nguyên tử H, mỗi nguyên tử H liên kết tối đa được với một nguyên tử O của phân tử nước khác.

    Vậy một phân tử nước có thể tạo liên kết hydrogen tối đa với 4 phân tử nước khác.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, số lớp electron tăng dần nên bán kính nguyên tử có xu hướng tăng.

    (2) Trong một nhóm A, theo chiều từ dưới lên trên, số lớp electron tăng dần nên bán kính nguyên tử có xu hướng tăng.

    (3) Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, lực hút của hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng tăng. Do đó độ âm điện có xu hướng tăng dần.

    (4) Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng nhanh, lực hút của hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm. Do đó độ âm điện có xu hướng giảm dần.

    Phát biểu đúng là:

    Phát biểu đúng là:

    (1) Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, số lớp electron tăng dần nên bán kính nguyên tử có xu hướng tăng.

    (4) Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng nhanh, lực hút của hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm. Do đó độ âm điện có xu hướng giảm dần.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cho một mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch NaOH loãng, sau đó sục khí Cl2 vào dung dịch đó, hiện tượng là:

    Thả giấy quỳ vào dung dịch NaOH, quỳ chuyển xanh. Khi sục chlorine vào dung dịch, màu của quỳ bắt đầu mất màu dần đến khi mất hẳn. Do Cl2 tác dụng với NaOH tạo ra NaClO có tính oxi hoá mạnh, có thể phá hủy các hợp chất màu.

    Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O

  • Câu 16: Thông hiểu

    Dẫn khí chlorine vào dung dịch FeCl2, nhận thấy dung dịch từ màu lục nhạt chuyển sang màu vàng nâu. Phản ứng này thuộc loại:

    Dẫn khí Cl2 qua dung dịch FeCl2 xảy ra phản ứng: FeCl2 + \frac12 Cl2 → FeCl3.

    Đây là phản ứng oxi hóa khử, trong đó chất khử là FeCl2 và chất oxi hóa là Cl2.

  • Câu 17: Nhận biết

    Khí HCl khi tan trong nước tạo thành dung dịch hydrochloric acid. Hydrochloric acid khi tiếp xúc
    với quỳ tím làm quỳ tím

    Khí HCl khi tan trong nước tạo thành dung dịch hydrochloric acid. Hydrochloric acid khi tiếp xúc với quỳ tím làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ

  • Câu 18: Vận dụng cao

    Hoà tan hoàn toàn 3,25 gam kim loại M hóa trị II trong dung dịch HNO3 dư thu được khí 2,24 lít khí NO2 ở đktc (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch muối nitrat. M là kim loại nào dưới đây?

    nNO2 = 0,1 mol

    Gọi x là số mol của kim loại M hóa trị II.

    Quá trình nhường e

    M0 → M+2 + 2e

    x → 2x

    Quá trình nhận e

    N+5 + 1e → N+4

    0,1 ← 0,1

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có

    2x = 0,1 => x = 0,05 mol

    => MM = 3,25:0,05 = 65 (Zn)

  • Câu 19: Nhận biết

    Để xác định mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm:

    Tốc độ phản ứng cho biết mức độ nhanh chậm của một phản ứng hóa học.

    Vậy nên để xác định mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm tốc độ phản ứng hóa học.

  • Câu 20: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Cu, Fe cần vừa đủ 4,958 lít khí Cl2 (đkc), thu được 23 gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là

     {\mathrm n}_{{\mathrm{Cl}}_2}=\frac{4,958}{24,79}=0,2\;(\mathrm{mol})\;\Rightarrow{\mathrm m}_{{\mathrm{Cl}}_2}=0,2.71=14,2\;(\mathrm{gam})

    Áp dụng bảo toàn khối lượng:

    mFe + mCu + mCl2 = mmuối

    \Rightarrow m + 14,2 = 23 \Rightarrow m = 8,8 (gam)

  • Câu 21: Nhận biết

    H2O có nhiệt độ sôi và độ tan trong nước tốt hơn CH4 vì lí do nào sau đây?

    H2O có nhiệt độ sôi và độ tan trong nước tốt hơn CH4 vì H2O có liên kết hydrogen, còn CH4 thì không có.

  • Câu 22: Nhận biết

    Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử biến đổi như thế nào?

    Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử tăng dần do số lớp electron tăng dần. 

  • Câu 23: Vận dụng

    Cho phương trình nhiệt hóa học sau: 

    {\mathrm{SO}}_2\;(\mathrm g)\;+\frac12{\mathrm O}_2\;(\mathrm g)\;\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ,\;{\mathrm V}_2{\mathrm O}_5}\;{\mathrm{SO}}_3\;(\mathrm g)\;\;\;\;\;\;\;\;\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0=-\;98,5\;\mathrm{kJ}

    Lượng nhiệt giải phóng ra khi chuyển 76,8 gam SO2 (g) thành SO3 (g)

     {\mathrm{SO}}_2\;(\mathrm g)\;+\frac12{\mathrm O}_2\;(\mathrm g)\;\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ,\;{\mathrm V}_2{\mathrm O}_5}\;{\mathrm{SO}}_3\;(\mathrm g)\;\;\;\;\;\;\;\;\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0=-\;98,5\;\mathrm{kJ}

    Theo phương trình nhiệt hóa học, ta có cứ chuyển 1 mol SO2 (g) thành SO3 (g) thì lượng nhiệt giải phóng là 98,5 kJ.

    76,8 gam SO2 (g) có số mol là: 

    \frac{76,8}{64}=1,2\;(\mathrm{mol})

    Vậy chuyển 76,8 gam SO2 (g) thành SO3 (g) thì lượng nhiệt giải phóng là:

    98,5.1,2 = 118,2 (kJ)

  • Câu 24: Nhận biết

    Liên kết trong phân tử nào sau đây có độ phân cực lớn nhất?

    Từ F đến I, độ âm điện giảm dần

    => Độ phân cực H-X giảm dần

    => H-F có độ phân cực lớn nhất (do có độ âm điện lớn nhất)

    NB

     

    1

  • Câu 25: Vận dụng

    Cho 8,4 gam Fe phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HNO3, thể tích khí NO (đkc) thu được là (coi NO là sản phẩm khử duy nhất)

    nFe = 0,15 (mol)

    Gọi số mol NO là a (mol), ta có các quá trình:

    \mathrm{Fe}\;ightarrow\overset{+3}{\mathrm{Fe}}+3\mathrm e

    0,15    →    0,45   mol

    \overset{+5}{\mathrm N}\;+\;3\mathrm e\;ightarrow\overset{+2}{\mathrm N}

               3a  ←  a    mol

    ⇒ 3a = 0,45 ⇔ a = 0,15

    VNO = 0,15.24,79 = 3,7185 (L).

  • Câu 26: Thông hiểu

    Anion X- có cấu hình electron lớp ngoài cùng ở trạng thái cơ bản là 2s22p6. Nguyên tố X là

      Cấu hình của X là 1s22s22p5

    \Rightarrow ZX = 9

    \Rightarrow X là F

  • Câu 27: Vận dụng

    Hoà tan 2,64 gam hỗn hợp Fe và Mg bằng dung dịch HNO3 loãng, dư, chỉ thu được sản phẩm khử là 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO và N2, có tỉ khối so với H2 bằng 14,75. Thành phần phần trặ theo khối lượng của sắt trong hỗn hợp ban đầu là:

    nNO = x mol, nH2 = y mol

    \mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;\frac{0,896}{22,4}\;=\;0,04\;\mathrm{mol}             (1)

    30x + 28y = mhh = 14,75.2.0,04             (2)

    Từ (1) và (2) ta có x = 0,03, y = 0,01 (mol)

    Gọi nFe = a mol, nMg = b mol.

    Ta có: 56a + 24b = 2,64                                (3)

    Bảo toàn electron: 3a + 2b = 0,19                (4)

    Từ (3) và (4) ta có: a = 0,018 mol; b = 0,068 mol.

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{\mathrm{Fe}}=\frac{0,018.56}{2,64}.100\%\;=38,18\%

  • Câu 28: Thông hiểu

    Cho cấu hình electron các nguyên tố sau đây: Na: [Ne]3s1; Cr: [Ar]3d54s1; Br: [Ar]3d104s24p5; F: 1s22s22p5; Cu: [Ar]3d104s1. Số nguyên tố thuộc khối s trong các nguyên tố trên là

    Nguyên tố s là nguyên tố nhóm A mà nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1÷2.

    ⇒ Nguyên tố thuộc khối s: Na: [Ne]3s1

  • Câu 29: Thông hiểu

    Để nhận ra khí hydrogen chloride trong số các khí đựng riêng biệt: HCl, SO2, O2 và H2 ta làm như sau

    Khi dẫn các khí qua AgNO3, khí HCl hòa tan vào nước và tác dụng với AgNO3 tạo kết tủa AgCl. 

  • Câu 30: Nhận biết

    Cặp nguyên tố hóa học nào sau đây có tính chất hóa học giống nhau nhất?

    - Ca và Mg là hai nguyên tố hóa học cùng thuộc nhóm IIA nên có tính chất hóa học tương tự nhau.

    - Các cặp còn lại gồm các nguyên tố thuộc hai nhóm khác nhau nên tính chất hóa học khác nhau.

  • Câu 31: Nhận biết

    Đặc điểm nào là đặc điểm chung của các đơn chất halogen?

    - F2 chỉ có tính oxi hóa, các halogen còn lại thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa.

    - Các đơn chất halogen đều có tính oxi hóa mạnh.

    - F2 và Cl2 ở dạng khí; Br2 dạng lỏng; I2 dạng rắn.

    - F2 phản ứng mạnh với nước, Cl2 và Br2 có phản ứng thuận nghịch với nước, còn I2 tan rất ít và hầu như không phản ứng.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Hình ảnh dưới đây minh họa ảnh hưởng của yếu tố nào tới tốc độ phản ứng?

    Trong hỗn hợp khí, nồng độ mỗi khí tỉ lệ thuận với áp suất của nó. Khi nén hỗn hợp khí (giảm thể tích) thì nồng độ mỗi khí tăng lên hay áp suất tăng lên.

  • Câu 33: Vận dụng cao

    Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc). Kim loại M

    mrắn sau − mM = mX ⇒ 71.nCl2 + 32.nO2 = 23 − 7,2 = 15,8 g (1)

    ⇒ nkhí = nCl2 +nO2 = 0,25 mol (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ nCl2 = 0,2; nO2 = 0,05 mol

    Gọi hóa trị của M là x

    Bảo toàn electron:

        \overset0{\mathrm M}ightarrow\overset{\mathrm x+}{\mathrm M}+\;\mathrm{xe}

    0,6/x   \leftarrow        0,6

      {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2+2\mathrm e\;ightarrow\overset{-1}{2\mathrm{Cl}}

    0,2 ightarrow 0,4

      {\overset0{\mathrm O}}_2+4\mathrm eightarrow2\overset{-2}{\mathrm O}

    0,05 ightarrow 0,2

    \mathrm M\;=\;\frac{7,2}{\displaystyle\frac{0,6}{\mathrm x}}=12\mathrm x,\;\mathrm x\;=\;2\;\Rightarrow\mathrm M\;=\;24\;(\mathrm{Mg})

  • Câu 34: Vận dụng

    Cho phản ứng: Na(s) + \frac12Cl2(g) ⟶ NaCl(s)\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(NaCl, s) = − 411,1 kJ/mol.

    Nếu chỉ thu được 0,25 mol NaCl(s) ở điều kiện chuẩn thì lượng nhiệt tỏa ra là

     Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất (\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}) là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn.

    Na(s) + \frac12Cl2(g) ⟶ NaCl(s)\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = − 411,1 kJ/mol

    Nếu tạo thành 1 mol NaCl(s) thì lượng nhiệt tỏa ra là 411,1 kJ

    Vậy nếu tạo thành 0,25 mol NaCl(s) thì lượng nhiệt tỏa ra là 411,1.0,25 = 102,78(kJ)

  • Câu 35: Nhận biết

    Cho các phương trình nhiệt hóa học:

    (1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)                \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +176,0 kJ.

    (2) C2H4(g) + H2(g) → C2H6(g)                    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –137,0 kJ.

    (3) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)   \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –851,5 kJ.

    Trong các phản ứng trên, phản ứng tỏa nhiệt là:

    Các phản ứng tỏa nhiệt có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 < 0 ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt là (2), (3).

  • Câu 36: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Từ HF đến HI, tính acid tăng dần.

    (2) Acid HCl thường được dùng để đánh sạch lớp oxide, hydroxide, muối carbonate bám trên bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện dựa trên tính acid của HCl.

    (3) Trong công nghiệp, hỗn hợp gồm KF và HF (có tỉ lệ mol tương ứng 3:1) được dùng để điện phân nóng chảy sản xuất fluorine.

    (4) Acid HF phân li hoàn toàn trong nước, còn các acid HCl, HBr, HI phân li một phần trong nước.

    Số phát biểu sai

    (3) sai. Trong công nghiệp, hỗn hợp gồm KF và HF (có tỉ lệ mol tương ứng 1:3) được dùng để điện phân nóng chảy sản xuất fluorine.

    (4) sai. Từ HF đến HI, tính acid tăng dần nên HF phân li một phần, còn HCl, HBr, HI phân li hoàn toàn trong nước.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Làm các thí nghiệm tương tự nhau: Cho 0,05 mol mỗi kim loại Mg, Zn, Fe vào ba bình đựng 100 mL dung dịch CuSO4 0,5 M. Nhiệt độ tăng lên cao nhất ở mỗi bình lần lượt là ∆T1, ∆T2, ∆T3. Sự sắp xếp nào sau đây là đúng?

    Cả ba kim loại Mg, Zn, Fe đều tác dụng với CuSO4 với cùng tỉ lệ mol 1: 1, kim loại càng mạnh thì càng toả nhiều nhiệt. Do Mg > Zn > Fe nên nhiệt độ tăng cao nhất ở bình có Mg, rồi đến Zn, Fe.

  • Câu 38: Nhận biết

    Nhận xét nào sau đây về phản ứng tỏa nhiệt là sai?

    Biến thiên enthalpy càng âm, phản ứng tỏa ra càng nhiều nhiệt.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Một mol chất nào sau đây tác dụng hết với dung dịch HCl đặc cho lượng khí Cl2 lớn nhất?

    Phương trình phản ứng:

    MnO2 + 4HCl → Cl2 + MnCl2 + 2H2O

      1            →         1

    2KMnO4 + 16HCl → 5Cl2 + 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O

        1       →                 2,5

    K2Cr2O7 + 14HCl → 3Cl2 + 2KCl + 2CrCl3 + 7H2O

        1              →           3

    CaOCl2 + 2HCl → Cl2 + CaCl2 + H2O

         1         →            1

    Vậy 1 mol K2Cr2O7 cho lượng khí Cl2 lớn nhất.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Cho các phản ứng dưới đây:

    (1) Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với 1 bar (đối với chất lỏng).

    (2) Độ biến thiên enthalpy của một quá trình không thay đổi theo nhiệt độ.

    (3) Tính chất của enthalpy phụ thuộc vào bản chất của hệ.

    (4) Ý nghĩa của enthapy là xác định hiệu ứng nhiệt trong quá trình đẳng áp, đẳng nhiệt.

    Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với 1 bar (đối với chất khí)

    Độ biến thiên enthalpy chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối của hệ mà không phụ thuộc vào trạng thái trung gian.

    Tính chất enthapy: thuộc tính khuếch độ của hệ phụ thuộc khối lượng của hệ, hàm trạng thái.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo