Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Sục khí chlorine dư vào dung dịch chứa các muối NaBr và NaI đến phản ứng hoàn toàn ta thu được 1,17 gam NaCl. Số mol của hỗn hợp muối ban đầu là:

    {\mathrm n}_{\mathrm{NaCl}}\;=\frac{\;1,17}{58,5}=\;0,02\;\mathrm{mol}

    Ta có phương trình phản ứng:

    Cl2 + NaI → NaCl + I2

    Cl2 + NaBr → NaCl + Br2

    nNaCl = 1,17/58,5 = 0,02 mol

    Từ phương trình ta có:

    nNaI + nNaBr = nNaCl = 0,02 mol

    Vậy số mol của hỗn hợp muối ban đầu 0,02 mol

  • Câu 2: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?

    2Ca0 + O02 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2Ca+2O-2

    Là phản ứng oxi hóa khử vì có xảy ra quá trình nhường, nhận electron (có sự thay đổi số oxi hóa của các chất trong phản ứng).  

  • Câu 3: Nhận biết

    Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng:

    2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l)                        \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = - 571,68 kJ

    Phản ứng trên là phản ứng

     Phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = - 571,68 kJ < 0 \Rightarrow Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt (có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường).

  • Câu 4: Thông hiểu

    Hợp chất nào sau đây của lưu huỳnh vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử?

    Xác định số oxi hóa của lưu huỳnh trong các hợp chất:

    {\mathrm{Na}}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\mathrm O}_4;\;\overset{+4}{\mathrm S}{\mathrm O}_2;\;{\mathrm H}_2\overset{-2}{\mathrm S};\;{\mathrm H}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\mathrm O}_4.

    Ta thấy, trong SO2, số oxi hóa của S là +4, có khả năng tăng lên +6, thể hiện tính khử, hay giảm xuống -2 thể hiện tính oxi hóa.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

  • Câu 6: Nhận biết

    Muốn khắc thủy tinh, người ta nhúng thủy tinh vào sáp nóng chảy và nhấc ra cho nguội, dùng vật nhọn tạo hình chữ, biểu tượng,… cần khắc. Sau đó, người ta sẽ chờ lớp sáp (nến) khô rồi nhỏ dung dịch HF vào thủy tinh và thu được sản phẩm được khắc theo mong muốn. Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi khắc thủy tinh bằng dung dịch HF là

    Phương trình hóa học:

    4HF + SiO2 ⟶ SiF4 + 2H2O. 

  • Câu 7: Thông hiểu

    Trong dãy hydrogen halide, từ HF đến HI, độ phân cực của liên kết biến đổi như thế nào?

    Trong dãy hydrogen halide, độ âm điện giảm dần từ F đến I dẫn đến độ phân cực của liên kết H-X giảm dần từ HF đến HI. 

  • Câu 8: Nhận biết

    Tương tác van der Waals tăng khi 

    Tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất nhưng ở mức độ ảnh hưởng yếu hơn so với liên kết hydrogen. Khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng kéo theo tương tác van der Waals tăng

  • Câu 9: Thông hiểu

    Cho phương trình hoá học:

    2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.

    Trong phương trình trên, tỉ lệ số phân tử HCl bị oxi hoá và số phân tử HCl làm môi trường (không oxi hoá-khử) là

    Phân tử HCl bị oxi hóa tạo thành phân tử Cl2

    \Rightarrow Số phân tử HCl bị oxi hóa là 5.2 = 10

    \Rightarrow Số phân tử HCl môi trường là 16 - 10 = 6

    Vậy tỉ lệ số phân tử HCl bị oxi hoá và số phân tử HCl làm môi trường (không oxi hoá - khử) là 10:6 = 5:3

  • Câu 10: Nhận biết

    Những nguyên tố ở nhóm nào sau đây có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5?

     Nhóm VIA hay nhóm halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5.

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Hòa tan hoàn toàn một lượng 31,32 gam một oxit Fe bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch A và 4,872 lít khí SO2 (sản phầm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch A, thu được m gam muối Fe2(SO4)3 khan. Xác định giá trị m là:

    Quy đổi hỗn hợp oxide Fe thành Fe và O

    Gọi x, y lần lượt là số mol của của Fe và O

    nSO2 = 4,872 : 22,4 = 0,2175 mol

    Quá trình nhường e

    Fe0 → Fe+3 + 3e

    x → 3x

    Quá trình nhận e

    O0 + 2e → O-2

    x → 2y

    S+6 + 2e → S+4

    0,435 ← 0,2175

    Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có:

    3x = 2y + 0,29 → 3x - 2y = 0,435    (1)

    Ta có theo đề bài: 56x + 16y = 31,32   (2)

    Từ (1) và (2) → x = 0,435 và y = 0,435

    Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố ta có:

    nFe2(SO4)3 = 1/2nFe = 0,2175 mol

    → mFe2(SO4)3 = 0,2175. 400 = 87 (g)

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau:

    (1) Phản ứng trung hoà acid – base: HCl(aq) + NaOH(aq) → NaCl(aq) + H2O(l).

    (2) Phản ứng nung vôi: CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g).

    Nhận xét nào sau đây là đúng?

    Phản ứng (1) có thể tự xảy ra ⇒ phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt.

    Phản ứng (2) phải cung cấp nhiệt trong quá trình ⇒ phản ứng phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt.

  • Câu 13: Vận dụng

    Cho sơ đồ liên kết giữa hai phân tử acid CH3COOH

    Trong sơ đồ trên, đường nét đứt … kí hiệu cho

    Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron hóa trị riêng.

    Các nguyên tử có độ âm điện lớn thường gặp trong liên kết hydrogen là N, O, F.

    Liên kết hydrogen thường được kí hiệu là dấu ba chấm (...), rải đều từ nguyên tử H đến nguyên tử tạo liên kết hydrogen với nó.

    → Trong sơ đồ trên, đường nét đứt đại diện cho liên kết hydrogen

  • Câu 14: Nhận biết
    Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi lạ. Đó là do nước máy còn lưu giữ vết tích của thuốc sát trùng. Đó chính là chlorine và người ta giải thích khả năng diệt khuẩn là do:

    Chlorine tác dụng với nước tạo HClO chất này có tính oxi hoá mạnh \Rightarrow sử dụng chlorine diệt khuẩn nước máy.

  • Câu 15: Nhận biết

    Silver bromide là chất nhạy cảm với ánh sáng dùng để tráng lên phim ảnh. Silver bromide là chất nào dưới đây?

    Silver bromide là AgBr.

  • Câu 16: Nhận biết

    Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch hydrochloric acid?

    Kim loại Cu không tác dụng với dung dịch hydrochloric acid.

    MgO, Cu(OH)2, AgNO3 tác dụng với dung dịch hydrochloric acid.

    Phương trình hóa học:

    MgO + 2HCl  → MgCl2 + H2O

    Cu(OH)2 + 2HCl  → CuCl2 + 2H2O

    AgNO3 + HCl  → AgCl↓ + HNO3

  • Câu 17: Vận dụng cao

    Cho 2,02 gam hỗn hợp Mg và Zn vào cốc (1) đựng 200 ml dung dịch HCl. Sau phản ứng cô cạn dung dịch được 4,86 gam chất rắn. Cho 2,02 gam hỗn hợp trên vào cốc (2) đựng 400 ml dung dịch HCl có nồng độ như trên, sau phản ứng cô cạn dung dịch được 5,57 gam chất rắn. Nồng độ mol của dung dịch HCl và phần trăm khối lượng Mg trong hỗn hợp là:

    Ta thấy nHCl tăng gấp đôi mà khối lượng chất rắn (2) tăng lên không gấp đôi so với (1) ⇒ cốc 1 acid hết, kim loại dư; cốc (2) acid dư.

     

    • Xét ở cốc (1):

     

     mCl- = 4,86 - 2,02 = 2,84 g

     nCl- = 2,84/35,5 = 0,08 mol

    ⇒ nHCl = 0,08 mol

    ⇒ CM HCl = 0,08/0,2 = 0,4M

     

    • Xét ở cốc (2):

     

    ⇒ mCl- = 5,57- 2,02 = 3,55 g

    ⇒ nCl- = 3,55/35,5 = 0,1 mol

    Gọi x, y lần lượt là số mol Mg, Zn

    Ta có

    mhh = 24x + 65y = 2,02 (1)

    Bảo toàn electron:

    2x + 2y = 0,1 (2)

    ⇒ x = 0,03; y = 0,02

    ⇒ mMg = 0,03 .24 = 0,72 g

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{Mg}}=\frac{0,72}{2,02}.100\%\;=\;35,64\%

  • Câu 18: Vận dụng

    Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng

    H2(g) + Cl2(g) ightarrow 2HCl(g)

    Biết: EH-H = 436kJ/mol; ECl-Cl = 243 kJ/mol; EH-Cl = 432 kJ/mol. 

    Biến thiên enthalpy chuẩn của của phản ứng là:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0={\mathrm E}_{\mathrm H-\mathrm H}\;+\;{\mathrm E}_{\mathrm{Cl}-\mathrm{Cl}}\;-\;2.{\mathrm E}_{\mathrm H-\mathrm{Cl}}

    \Rightarrow \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0=1.436+1.243-2.432

    \Rightarrow \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0=-185\;\mathrm{kJ}

  • Câu 19: Vận dụng cao

    Cho các dữ kiện sau:

    (1) Fe (S) + \frac12O2 (g) → FeO (s) có  \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -272 kJ.

    (2) Fe (s) + \frac34O2 (g) → \frac12 Fe2O3 (s) có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -412,1 kJ.

    (3) Fe3O4 (s) → 3Fe (s) + 2O2 (g) có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 1118,4 kJ.

    Tính \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 của phản ứng: (4) FeO (s) + Fe2O3 (s) → Fe3O4 (s).

    Khi đảo chiều phản ứng thì giá trị \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 cũng là giá trị đối so với giá trị ban đầu 

    Áp dụng hệ quả định luật Hess và cộng 2 vế 3 phương trình 

    (1)  FeO (s)  → Fe (S) + \frac12O2 (g) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +272 kJ.
    (2) Fe2O3 (s) → 2Fe (s) + \frac32O2 (g) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +412,1.2 kJ 
    (3) 3Fe (s) + 2O2 (g) → Fe3O4 (s)  \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = - 1118,4 kJ.
    (4) FeO (s) + Fe2O3 (s) → Fe3O4 (s) \bigtriangleup_{\mathrm r}{\mathrm H_{298}^0}_{\;(4)}=\bigtriangleup_{\mathrm r}{\mathrm H_{298\;}^0}_{(1)}\;+\;\bigtriangleup_{\mathrm r}{\mathrm H_{298}^0}_{\;(2)}\;+\bigtriangleup_{\mathrm r}{\mathrm H_{298}^0}_{(3)}

    Ta có: 

    \bigtriangleup_{\mathrm r}\mathrm H_{298\;(4)}^0=272\;+\;824,2-\;1118,4\;=-22,2\;\mathrm{kJ}.

  • Câu 20: Nhận biết
    Dựa vào số oxi hóa của nguyên tử Cl hay S, chất nào dưới đây chỉ có tính oxi hoá?
     

    Các mức oxi hóa của chlorine là: -1, 0, +1, +3, +5, +7. 

    Số oxi hóa của chlorine trong Cl2 là 0, đây là mức oxi hóa trung gian nên Cl2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

    Số oxi hóa của chlorine trong HCl là -1, đây là mức oxi hóa thấp nhất ⇒ HCl có tính khử.

    Số oxi hóa của chlorine trong HClO4 là +7, đây là mức oxi hóa cao nhất ⇒ HClO4 có tính oxi hóa.

    Các số oxi hóa có thể có của Sulfur là: - 2; 0; +4; +6

    Số oxi hóa của Sulfur trong SO2 là +4 đóng vai trò là chất oxi hóa và chất khử vì có mức oxi hóa trung gian.

  • Câu 21: Nhận biết

    Cho phương trình hóa học của phản ứng: Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaOCl + H2O. Trong phản ứng trên, Cl2 

     Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa ta có:

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;2\mathrm{NaOH}\;ightarrow\;\mathrm{Na}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\mathrm{Na}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\mathrm O\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    Vậy Cl2 vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng?

    I2 có tính oxi hóa yếu hơn Br2 → Không đẩy được ion Br ra khỏi dung dịch muối 

  • Câu 23: Vận dụng

    Dung dịch glucose 5% (D = 1,05 g/mL) là dung dịch đường tiêm tĩnh mạch, là loại thuốc thiết yếu, quan trọng của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và hệ thống y tế cơ bản. Phương trình nhiệt hoá học của phản ứng oxi hoá glucose:

    C6H12O6(s) + 6O2(g) → 6CO2(g) + 6H2O(l)         \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –2803,0 kJ

    Tính năng lượng tối đa khi một người bệnh được truyền 1 chai 300 mL dung dịch glucose 5%.

    mdd glucose = V.D = 300.1,05 = 315 gam

    mglucose = C%.mdd glucose = 315.5% = 15,75 gam

    {\mathrm n}_{\mathrm{glucose}}\;=\frac{\;15,75}{180}\;=\;0,0875\;\mathrm{mol}

    Phương trình phản ứng:

    C6H12O6(s) + 6O2(g) → 6CO2(g) + 6H2O(l)            \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –2803,0 kJ

    Năng lượng tối đa người bệnh nhận được là: 0,0875.2803,0 = 245,2625 kJ

  • Câu 24: Thông hiểu

    Cho phương trình nhiệt hoá học: 2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = – 571,68 kJ.

    Phản ứng trên là phản ứng

    Ta có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0 ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.

    Vậy phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt và giải phóng 571,68 kJ nhiệt.

  • Câu 25: Nhận biết

    Nhiệt tạo thành chuẩn (\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}) của các đơn chất ở dạng bền vững nhất là

    Nhiệt tạo thành chuẩn ( ) của các đơn chất ở dạng bền vững nhất là 0 kJ/mol.

  • Câu 26: Vận dụng

    Cho các phản ứng sau:

    (a) 4HCl + PbO2 → PbCl2 + Cl2 + 2H2O.

    (b) HCl + NH4HCO3 → NH4Cl + CO2 + H2O.

    (c) 2HCl + 2HNO3 → 2NO2 + Cl2 + 2H2O.

    (d) 2HCl + Zn → ZnCl2 + H2.

    Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là

    (a) 4\overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;{\mathrm{PbO}}_2\;ightarrow\;\mathrm{Pb}{\overset{-1}{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;2{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\mathrm O.

    HCl là chất khử \Rightarrow thể hiện tính khử.

    (b) \overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;{\mathrm{NH}}_4{\mathrm{HCO}}_3\;ightarrow\;\mathrm N{\overset{+1}{\mathrm H}}_4\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;{\mathrm{CO}}_2\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\mathrm O.

    HCl không thay đổi số oxi hóa

    (c) 2\overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;2{\mathrm{HNO}}_3\;ightarrow\;2{\mathrm{NO}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2+\;2{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\mathrm O.

    HCl là chất khử \Rightarrow thể hiện tính khử

    (d) 2\overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\mathrm{Zn}\;ightarrow\;\mathrm{Zn}{\overset{-1}{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2.

    HCl là chất oxi hóa \Rightarrow thể hiện tính oxi hóa.

  • Câu 27: Nhận biết

    Yếu tố nào liên quan đến sự ảnh hưởng của xúc tác với tốc độ phản ứng?

     Ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng được giải thích dựa vào năng lượng hoạt hóa. Đây là năng lượng tối thiểu cần cung cấp cho các hạt (nguyên tử, phân tử hoặc ion) để va chạm giữa chúng gây ra phản ứng hóa học.

    Khi có xúc tác, phản ứng sẽ xảy ra qua nhiều giai đoạn. Mỗi giai đoạn đều có năng lượng hoạt hóa thấp hơn so với phản ứng không xúc tác. Do đó số hạt có đủ năng lượng hoạt hóa sẽ nhiều hơn, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng lên.

  • Câu 28: Nhận biết

    Nguyên tử chromium có cấu hình electron viết gọn là [Ar] 3d54s1. Vị trí của chromium trong bảng tuần hoàn là

    Cấu hình electron của nguyên tử Chromium là: 1s22s22p63s23p63d54s1

    Vị trí của chromium là: ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Cho phản ứng: aNaI + bH2SO4 → cNaHSO4 + dI2 + eH2S + fH2O. Tổng hệ số cân bằng là

    \mathrm Na\overset{-1}{\mathrm I}+{\mathrm H}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\mathrm O}_4\overset{t^{\circ} }{ightarrow}  {\overset0{\mathrm I}}_2\;+\;{\mathrm H}_2\overset{-2}{\mathrm S}\;+\;{\mathrm Na}_2{\mathrm{SO}}_4\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    \Rightarrow 8NaI + 9H2SO4 ⟶ 4I2 + H2S + 8NaHSO4 + 4H2O

    \Rightarrow Tổng hệ số cân bằng là: 8 + 9 + 8 + 4 + 1 + 4 = 34 

  • Câu 30: Thông hiểu

    Sắp xếp các nguyên tố sau đây theo chiều tăng dần độ âm điện: Na, K, Mg, Al.

    Cấu hình electron của Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 ⇒ chu kì 3, nhóm IA

    Cấu hình electron của Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 ⇒ chu kì 3, nhóm IIA

    Cấu hình electron của Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 ⇒ chu kì 3, nhóm IIIA

    Cấu hình electron của K (Z = 19): [Ar]4s1 ⇒ chu kì 4, nhóm IA

    Trong một chu kì, theo chiều từ trái sang phải, độ âm điện tăng dần.

    Na, Mg và Al cùng thuộc chu kì 3 theo chiều từ trái sang phải

    ⇒ Độ âm điện của Na < Mg < Al.

    Trong một nhóm, theo điện tích hạt nhân tăng dần, độ âm điện giảm dần.

    Na, K cùng thuộc nhóm IA theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần ⇒ độ âm điện Na > K.

    Vậy độ âm điện xếp theo thứ tự tăng dần là: K, Na, Mg, Al.

  • Câu 31: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là không đúng?

     Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Màu sắc các halogen đậm dần từ Fluorine đến Iodine.

    (2) Các đơn chất halogen đều là chất khí ở nhiệt độ thường.

    (3) Trong hợp chất với hydrogen và kim loại, các halogen luôn thể hiện số oxi hóa -1.

    (4) Tính oxi hoá của các halogen giảm dần từ Fluorine đến Iodine.

    (5) Liên kết trong các phân tử đơn chất halogen thuộc loại liên kết cộng hóa trị không phân cực.

    Số phát biểu đúng là

    (1) Đúng. F2 (lục nhạt), Cl2 ( vàng lục), Br2 (nâu đỏ), I2 (đen tím).

    (2) Sai. Br2 (chất lỏng), I2 (chất rắn).

    (3) Đúng

    (4) Đúng

    (5) Đúng

  • Câu 33: Vận dụng

    Sodium percarbonate (Na2CO3.3H2O2) có tính oxi hoá nên được dùng làm chất tẩy trắng đa năng, thân thiện với môi trường như bột giặt đồ. Sodium percarbonate có tính chất kép của Na2CO3 và H2O2. Cho các dung dịch sau: MnO2, KMnO4, HCl loãng, Na2SO3 loãng. Số chất trong các chất trên phản ứng với sodium percarbonate thì sodium percarbonate chỉ bị khử?

    Sodium percarbonate bị khử hay sodium percarbonate là chất oxi hoá trong phản ứng.

    - KMnO4 và MnO2 là các chất oxi hoá \Rightarrow Loại

    - HCl là acid phản ứng với muối carbonate tạo khí CO2 \Rightarrow Đây là phản ứng trao đổi \Rightarrow Loại

    - Khi tác dụng với Na2SO3 loãng:

    3Na2SO3 + Na2CO3.3H2O2 → 3Na2SO4 + Na2CO3 + 3H2O

  • Câu 34: Thông hiểu

    Khi tham gia các phản ứng đốt cháy nhiên liệu, oxygen đóng vai trò là

    Các phản ứng đốt cháy nhiên liệu oxygen dạng O2 tạo thành H2O và CO2.

    Số oxi hóa giảm từ 0 xuống -2 ⇒ Oxygen đóng vai trò là chất oxi hóa

  • Câu 35: Vận dụng

    Để hoà tan hết hỗn hợp Zn và ZnO phải dùng 100,8 ml dung dịch HCl 36,5% ( D = 1,19 g/ml ) thu được 0,4 mol khí. Thành phần % về khối lượng hỗn hợp Zn và ZnO ban đầu lần lượt là :

     \mathrm C\%\;=\;\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{HCl}}}{\mathrm V.\mathrm D}.100\;\Rightarrow36,5=\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{HCl}}}{1,19.100,8}.100\;\Rightarrow{\mathrm m}_{\mathrm{HCl}}\;=\;43,78\;(\mathrm g)

    nHCl = 1,2 (mol)

    Gọi nZn = a, nZnO = b

     Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

    0,4 ← 0,8          ←      0,4     (mol)

    ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O

    0,2 ←  0,4                           (mol)

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{Zn}}=\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{Zn}}}{{\mathrm m}_{\mathrm{Zn}}+{\mathrm m}_{\mathrm{ZnO}}}.100\%

                =\frac{0,4.65}{0,4.65\;+\;0,2.81}.100\%\;=\;61,61\%

    \Rightarrow %mZnO = 100% - 61,6% = 38,4% 

  • Câu 36: Thông hiểu

    Theo mô hình nguyên tử hiện đại, xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở

    Theo mô hình nguyên tử hiện đại, xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở trong các orbital nguyên tử (xác suất tìm thấy khoảng 90%).

  • Câu 37: Nhận biết

    Cho 2 quá trình:

    (1) Zinc dạng bột phản ứng với dung dịch hydrochloric acid nhanh hơn so với Zinc dạng lá.

    (2) Để thực phẩm trong tủ lạnh giúp cho thực phẩm dược tươi lâu hơn.

    Yếu tố nào đã ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng của 2 quá trình trên?

    (1) Zinc dạng bột phản ứng với dung dịch hydrochloric acid nhanh hơn so với Zinc dạng lá ⇒ Diện tích tiếp xúc

    (2) Để thực phẩm trong tủ lạnh giúp cho thực phẩm dược tươi lâu hơn ⇒ Nhiệt độ

  • Câu 38: Nhận biết

    Sản phẩm tạo thành khi cho iron (sắt) tác dụng với khí chlorine là

  • Câu 39: Vận dụng

    Cho phản ứng: A+ 2B → C

    Nồng độ ban đầu các chất: CA = 0,3M; CB = 0,5M. Hằng số tốc độ k = 0,4. Tính tốc độ phản ứng tại thời điểm t khi nồng độ A giảm 0,1 mol/l.

    Khi nồng độ A giảm 0,1 mol/lít thì B giảm 0,2 mol/l theo phản ứng tỉ lệ 1 : 2

    Nồng độ tại thời điểm t:

    CA’ = 0,3 – 0,1 = 0,2 (mol/l)

    CB’ = 0,5 - 0,2 = 0,3 (mol/l)

    V = k.CA’.CB2 = 0,4.0,2.0,32 = 0,0072 mol/(l.s)

  • Câu 40: Thông hiểu

    Tiến hành thí nghiệm:

    - Cho cùng một lượng (khoảng 2 g) đá vôi dạng viên vào bình tam giác (1) và đá vôi đập nhỏ vào bình tam giác (2).

    - Rót 20 ml dung dịch HCl 0,5M vào mỗi bình.

    Nhận xét nào sau đây là đúng?

    Phương trình hóa học: CaCO3 + 2HCl ightarrow CaCl2 + CO2­ + H2O.

    Khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc, số va chạm giữa các chất đầu tăng lên, số va chạm hiệu quả cũng tăng theo, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.

    \Rightarrow Phản ứng trong bình (2) có tốc độ thoát khí nhanh hơn.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 61 lượt xem
Sắp xếp theo