Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Hỗn hợp ammonium perchlorate (NH4CIO4) và bột nhôm là nhiên liệu rắn của tàu vũ trụ con thoi theo phản ứng sau:

    NH4CIO4 → N2↑ + Cl2↑ + O2↑ + H2O

    Mỗi một lần phóng tàu con thoi tiêu tốn 750 tấn ammonium perchlorate. Giả sử tất cả oxygen sinh ra tác dụng với bột nhôm, hãy tính khối lượng nhôm phản ứng với oxygen và khối lượng aluminium oxide sinh ra.

     

    MNH4ClO4 = 117,5 amu 

    {\mathrm n}_{{\mathrm{NH}}_4{\mathrm{ClO}}_4}=\frac{750.10^6}{117,5}=\frac{300}{47}.10^6

    2NH4CIO4 → N2↑ + Cl2↑ + 2O2↑ + 4H2O    (1)

    3O2 + 4Al → 2Al2O3                                    (2)

    Theo PTHH:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{NH}}_4{\mathrm{ClO}}_4}=\frac{300}{47}.10^6\;\mathrm{mol}

    {\mathrm n}_{\mathrm{Al}}=\frac43.{\mathrm n}_{{\mathrm O}_2}=\frac{400}{47}.10^6\;\mathrm{mol}

    Khối lượng aluminum phản ứng: 

    \frac{400}{47}.10^6.27\approx230\;\mathrm{tấn}

    {\mathrm n}_{\mathrm A{\mathrm l}_2{\mathrm O}_3}=\frac23.{\mathrm n}_{{\mathrm O}_2}=\frac{200}{47}.10^6\;\mathrm{mol}

     Khối lượng aluminum oxide sinh ra: 

    \frac{200}{47}.10^6.102\approx434\;\mathrm{tấn}

  • Câu 2: Nhận biết

    Sản phẩm tạo thành khi cho dây sắt cháy trong khí khí chlorine là

  • Câu 3: Thông hiểu

    Cho các nguyên tố Ba, Mg, Ca, Sr sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính kim loại là:

    Trong một nhóm, tính kim loại tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

    Các nguyên tố Ba, Mg, Ca và Sr đều nằm ở nhóm IIA

    ⇒ Các nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính kim loại Ba, Sr, Ca, Mg.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:

    (1) CH4(g) + 2O2(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CO2(g) + 2H2O(l)                 \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −890kJ

    (2) CH3OH(l) + 1,5O2(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CO2(g) + 2H2O(l)         \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −726kJ

    (3) CO(g) + 0,5O2(g) → CO2(g)                               \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −851,5kJ

    (4) SO2(g) + 0,5O2(g) → SO3(l)                                \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −144,2kJ

    Thứ tự sắp xếp theo chiều tăng dần về lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1 mol mỗi chất?

    Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều

    \Rightarrow Thứ tự: (4), (2), (3), (1).

  • Câu 5: Vận dụng

    Khi tiếp xúc với các đơn chất fluorine, chlorine, bromine, cơ thể người có thể bị ngộ độc do độc tính cao của chúng. Ngưỡng gây chết người của chlorine là 98,6 mg trong 1 m3 không khí. Khi cho 10 m3 không khí có chứa khí chlorine đi qua một ống đựng muối KBr, khối lượng của muối đó giảm bớt 0,0445 mg. Hàm lượng của khí chlorine (mg/m3) trong không khí là:

     Cl2 + 2KBr ightarrow 2KCl + Br2

    1mol   238 g    149 g    1 mol; khối lượng muối giảm 89 gam.

    x mol                                       khối lượng muối giảm 0,0445 gam

     \Rightarrow \mathrm x\;=\;\frac{0,0445}{89}=0,0005\;(\mathrm{mol})

    ⇒ Lượng khí chlorine có trong 10 m3 không khí là:

    0,0005.71 = 0,0355 g = 35,5 mg

    ⇒ Hàm lượng của khí chlorine trong không khí là:

    \frac{35,5}{10}=3,55\;(\mathrm{mg}/\mathrm m^3)

  • Câu 6: Nhận biết

    Dung dịch chất nào sau đây được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép?

    Dung dịch nước của hydrogen chlorine là hydrochloric acid (HCl) được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép.

    Ví dụ: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

  • Câu 7: Nhận biết

    Sodium iodide khử được sulfuric acid đặc thành

  • Câu 8: Nhận biết

    Khí hiếm nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?

    Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử trong nhóm VIIIA (nhóm khí hiếm), bán kính nguyên tử tăng đồng thời khối lượng nguyên tử tăng.

    ⇒ Tương tác van der Waals tăng ⇒ Nhiệt độ nóng chảy tăng.

    ⇒ Khí hiếm có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong dãy là Xe.

  • Câu 9: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây cần phải khơi mào?

    Đối với các phản ứng tỏa nhiệt, một số phản ứng cần phải khơi mào. Chẳng hạn phải đốt nóng để gây phản ứng cho một lượng nhỏ chất ban đầu trong các phản ứng cháy, nổ, …; sau đó, phản ứng tỏa nhiệt có thể tiếp diễn mà không cần tiếp tục đun nóng.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho biết các phản ứng xảy ra sau:

    (1) 2FeBr2 + Br2 → 2FeBr3

    (2) 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2

    Phát biểu đúng là:

    Từ phương trình (2) : 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2 \Rightarrow tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn Br2

    Mặt khác từ (1): FeBr2 + 1/2Br2 → FeBr3 nên tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn Fe3+

  • Câu 11: Thông hiểu
    Câu nào sau đây không đúng?

    Fluorine chỉ có số oxi hóa là -1.

  • Câu 12: Vận dụng

    Cho 1,8 gam kim loại Mg tác dụng với dung dịch acid nitric đặc, nóng, dư thu được V lít khí NO (ở 25oC, 1 bar, là chất khí duy nhất) và muối Mg(NO3)2. Giá trị của V là

     Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử:

    \overset0{\mathrm{Mg}}\;+\;\mathrm H\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3\;ightarrow\overset{+2}{\;\mathrm{Mg}}{({\mathrm{NO}}_3)}_2\;+\;\overset{+2}{\mathrm N}\mathrm O\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    \Rightarrow Phương trình cân bằng là:

    3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O

    Theo bài ra ta có:

    {\mathrm n}_{\mathrm{Mg}}=\frac{1,8}{24}=0,075\;(\mathrm{mol})

    Theo phương trình hóa học:

    {\mathrm n}_{\mathrm{NO}}=\frac{0,075.2}3=0,05\;(\mathrm{mol})

    ⇒ VNO = 0,05.24,79 = 1,2395 lít

  • Câu 13: Nhận biết

    Phát biểu nào dưới đây là sai?

    C sai, vì không phải tất cả các phản ứng mà chất tham gia có chứa nguyên tố oxygen đều toả nhiệt.

    Ví dụ: CaCO3 → CaO + CO2 là phản ứng thu nhiệt.

  • Câu 14: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng thuận nghịch.

    Phản ứng không phải là phản ứng thuận nghịch.

    Fe (s) + H2SO4 (aq) → FeSO4 (aq) + H2(g).

  • Câu 15: Nhận biết

    Trong công nghiệp, F2 được điều chế bằng cách nào sau đây?

    Để điều chế F2 trong công nghiệp, người ta điện phân nóng chảy hỗn hợp KF và HF, hỗn hợp đó ở thể lỏng (thể lỏng khác dung dịch).

  • Câu 16: Nhận biết

    Số oxi hóa của iron trong Fe2O3 là:

    Số oxi hóa được viết ở dạng đại số, dấu viết trước, số viết sau 

    Đặt x là số oxi hóa của Fe. O thường có số oxi hóa là -2

    ⇒ Ta có: x.2 + (-2).3 = 0

    ⇒ x = +3

  • Câu 17: Thông hiểu

    Một mol chất nào sau đây tác dụng hết với dung dịch HCl đặc cho lượng khí Cl2 lớn nhất?

    Phương trình phản ứng:

    MnO2 + 4HCl → Cl2 + MnCl2 + 2H2O

      1            →         1

    2KMnO4 + 16HCl → 5Cl2 + 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O

        1       →                 2,5

    K2Cr2O7 + 14HCl → 3Cl2 + 2KCl + 2CrCl3 + 7H2O

        1              →           3

    CaOCl2 + 2HCl → Cl2 + CaCl2 + H2O

         1         →            1

    Vậy 1 mol K2Cr2O7 cho lượng khí Cl2 lớn nhất.

  • Câu 18: Nhận biết

    Cho nguyên tố X có số oxi hóa có giá trị là -2. Cách biểu diễn đúng là

    Cách biểu diễn số oxi hóa:

    - Số oxi hóa được đặt ở phía trên kí hiệu nguyên tố.

    - Dấu điện tích được đặt ở phía trước, số ở phía sau.

    Do đó, nguyên tố X có số oxi hóa có giá trị là âm 2 được biểu diễn là: \overset{-2}{\mathrm X}.

  • Câu 19: Nhận biết

    Thuốc thử nào sau đây thường dùng để nhận biết dung dịch sodium bromide?

    Sử dụng AgNO3 để nhận biết dung dịch sodium bromide

    Hiện tượng: Xuất hiện chất không tan màu vàng nhạt

    Phương trình hóa học:

    NaBr(aq) + AgNO3(aq) → AgBr(s) (màu vàng nhạt) + NaNO3(aq)

  • Câu 20: Vận dụng

    Sục khí chlorine (Cl2) dư vào dung dịch chứa muối NaBr và KBr thu được muối NaCl và KCl, đồng thời thấy khối lượng muối giảm 4,45 gam so với ban đầu. Lượng chlorine (Cl2) đã tham gia phản ứng là:

    Gọi số mol Cl2 phản ứng là x

    Phương trình phản ứng:

    Cl2 + 2Br- → Br2 + 2Cl-

    mol  x → 2x  →       2x

    ⇒ mmuối giảm = mBr- - mCl-  

    ⇒ 4,45 = 80.2x – 35,5.2x

    ⇒ x = 0,05 mol

  • Câu 21: Vận dụng

    Xác định nhiệt đốt cháy tiêu chuẩn ở 25oC của khí methane theo phản ứng:

    CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O

    Nếu biết hiệu ứng nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của các chất CH4, CO2 và H2O lần lượt bằng: -74,85; -393,51; -285,84 (kJ/mol).

    Phản ứng:

    CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O

    Nhiệt đốt cháy tiêu chuẩn

    {\mathrm\Delta}_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0=\lbrack{\mathrm\Delta}_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0({\mathrm{CO}}_2(\mathrm g))+{\mathrm\Delta}_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0({\mathrm H}_2\mathrm O(\mathrm l))\times2brack-\lbrack{\mathrm\Delta}_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0({\mathrm{CH}}_4(\mathrm g))+{\mathrm\Delta}_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0({\mathrm O}_2(\mathrm g))\times2brack

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -393,51 +  (–285,84 × 2) – (–74,85 + 0×2) = -890,34 kJ

  • Câu 22: Thông hiểu

    Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?

    Dung dịch HCl là acid mạnh, tác dụng với kim loại đứng trước hydrogen trong dãy hoạt động hóa học.

    Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học \Rightarrow Cu không phản ứng với dung dịch HCl.

  • Câu 23: Vận dụng

    Một hộ gia đình mở hàng quán sử dụng than tổ ong (than đá) làm nhiên liệu đun nấu. Trung bình mỗi ngày gia đình đó dùng hết khoảng 1,8 kg than. Giả sử than đá trên chứa 90% carbon và 1,2 % sulfur về khối lượng, còn lại là tạp chất trơ. Cho các phản ứng chính xảy ra khi đốt than như sau: 
    C(s) + O2(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CO2(g)                   \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -393,5 kJ/mol
    S(s) + O2(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} SO2(g)                   \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -296,8 kJ/mol
    Nhiệt lượng cung cấp cho hộ gia đình trên trong quá trình đốt than trong 30 ngày tương đương bao nhiêu số điện? (Biết 1 số điện = 1 kWh = 3600 kJ)

    {\mathrm n}_{\mathrm C}\;=\frac{\;1800.90\%}{12}=\;135\;\mathrm{mol}

    {\mathrm n}_{\mathrm S}=\hspace{0.278em}\frac{1800.1,2\%}{32}=\hspace{0.278em}0,675\hspace{0.278em}\mathrm{mol}

    Nhiệt lượng nhận được khi đốt 1,8 kg than:

    Q = 393,5.135 + 0,675.296,8 = 53322,84 kJ

    Nhiệt lượng tương đương với số điện là: \frac{53322,84}{3600} = 14,8119 số điện

    Nhiệt lượng cung cấp cho hộ gia đình trên trong quá trình đốt than trong 30 ngày tương đương với: 14,8119.30 = 444,3 số điện.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Thiết bị sau có thể được sử dụng để đo tốc độ phản ứng của một số phản ứng hóa học:

    Cho các phản ứng sau:

    (1) AgNO3(aq) + HCl(aq) → AgCl(s) + HNO3(aq)
    (2) 2H2O2(aq) → 2H2O(l) + O2(g)
    (3) MgO(s) + 2HCl (aq) → MgCl2(aq) + H2O(l)
    (4) ZnCO3(s) + 2HCl (aq) → ZnCl 2(aq) + CO2(g) + H2O(l)

    Hai phản ứng phù hợp với thiết bị trên là

    Thiết bị này được sử dụng để đo tốc độ của một số phản ứng hóa học có sản phẩm thu được là chất khí nên phản ứng số (2) và (4) thỏa mãn thiết bị trên.

    (2) 2H2O2(aq) → 2H2O(l) + O2(g)

    (4) ZnCO3(s) + 2HCl (aq) → ZnCl2(aq) + CO2(g) + H2O(l)

  • Câu 25: Thông hiểu

    Nếu 4 electron được điền vào 3 AO thì số lượng electron độc thân là

    Mỗi AO chứa tối đa 2 electron, như vậy nếu 4 electron được điền vào 3 AO thì sẽ có 1 AO đã chứa đủ electron tối đa, 2 AO chỉ chứa 1 electron (electron độc thân).

  • Câu 26: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau:

    (1) Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2

    (2) Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2

    (3) Cl2 + 2NaF → 2NaCl + F2

    (4) Br2 + 5Cl2 + 6H2O → 2HBrO3 + 10HCl

    (5) F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2 (6). HF + AgNO3 → AgF + HNO3

    (7) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3

    (8) PBr3 + 3H2O → H3PO3 + 3HBr

    Số phương trình hóa học viết đúng là :

    Các phương trình hóa học viết đúng là: 

    (1) Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2

    (2) Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2

    (4) Br2 + 5Cl2 + 6H2O → 2HBrO3 + 10HCl

    (7) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3

    (8) PBr3 + 3H2O → H3PO3 + 3HBr

    Các phản ứng viết sai là:

    (3) Cl2 + 2NaF → 2NaCl + F2 vì tính oxi hóa của Cl2 yếu hơn Flo.

    (5) F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2 vì Flo có tính oxi hóa rất mạnh nó oxi hóa được H2O.

     (6). HF + AgNO 3 → AgF + HNO 3 vì AgF là chất tan. 

  • Câu 27: Vận dụng

    Cho phương trình hóa học của phản ứng: X + 2Y → Z + T. Ở thời điểm ban đầu, nồng độ của chất X là 0,01 mol/l. Sau 20 giây, nồng độ của chất X là 0,008 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất X trong khoảng thời gian trên là

     Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất X là

    \overline{\mathrm v}=-1.\frac{\triangle{\mathrm C}_{\mathrm X}}{\triangle_{\mathrm t}}=-\frac{0,008-0,01}{20}=1.10^{-4\;}\mathrm{mol}/(\mathrm l.\mathrm s)

  • Câu 28: Vận dụng

    Nhận định nào sau đây đúng

    NH3 có độ tan trong nước lớn hơn PH3 là đúng vì NH3 có thể tạo liên kết hydrogen với nước còn PH3 thì không. Do đó NH3 tan tốt trong nước.

  • Câu 29: Nhận biết

    Trong phân tử NH4NO3 thì số oxi hóa của 2 nguyên tử nitrogen là :

    Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong phân tử ta có:

    \overset{-3}{\mathrm N}{\mathrm H}_4\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3

  • Câu 30: Thông hiểu

    Sắp xếp các ý sau vào loại phản ứng phù hợp (thu nhiệt, tỏa nhiệt)

    (1) Tăng Enthalpy

    (2) Giảm Enthalpy

    (3) Giải phóng nhiệt ra môi trường

    (4) Hấp thu nhiệt môi trường

    (5) Có thể xảy ra tự phát

    (6) Cần cung cấp năng lượng để xảy ra.

    Phản ứng thu nhiệt b, d, f.

    Phản ứng tỏa nhiệt a, c, e.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Nhóm nào sau đây gồm các chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?

    Một chất vừa có tính oxi hóakhi số oxi hóa, vừa có tính khử khi số oxi hóa của chất đó có thể vừa tăng, vừa giảm sau phản ứng.

    SO2: S có số oxi hóalà +4 ⇒ có thể tăng lên +6 cũng có thể giảm xuống -2, 0.

    N2: N có số oxi hóalà 0 ⇒ có thể tăng lên -+1, +2, +3, +4, +5. cũng có thể giảm xuống -3.

  • Câu 32: Vận dụng

    Cân bằng phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron, nêu chất oxi hóa, chất khử, quá trình oxi hóa, quá trình khử của phản ứng:

    Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cân bằng phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron, nêu chất oxi hóa, chất khử, quá trình oxi hóa, quá trình khử của phản ứng:

    Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố trong phản ứng:

              \overset0{\mathrm{Cu}}+\mathrm H\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Cu}}{({\mathrm{NO}}_3)}_2+\overset{+2}{\mathrm N}\mathrm O+{\mathrm H}_2\mathrm O

    Chất khử  Chất oxi hóa

    Quá trình oxi hóa: \overset0{\mathrm{Cu}}ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Cu}}\;+\;2\mathrm e

    Quá trình khử: \overset{+5}{\mathrm N}+3\mathrm eightarrow\overset{+2}{\mathrm N}\mathrm O

    Cân bằng đúng: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

  • Câu 33: Nhận biết

    Tốc độ của một phản ứng hóa học lớn nhất khoảng thời điểm nào?

    Các phản ứng khác nhau có tốc độ phản ứng khác nhau, không thể xác định được một cách tổng quát khoảng thời điểm mà tại đó tốc độ phản ứng hóa học là lớn nhất. 

  • Câu 34: Thông hiểu

    Cho quá trình sau: \overset{+6}{\mathrm S}\;+2\mathrm e\;ightarrow\overset{+4}{\mathrm S}.

    Đây là quá trình

    Quá trình: \overset{+6}{\mathrm S}\;+2\mathrm e\;ightarrow\overset{+4}{\mathrm S} có nguyên tử S nhận electron.

    Vậy đây là quá trình khử.

  • Câu 35: Vận dụng cao

    Khí thiên nhiên chứa chủ yếu các thành phần chính: methane (CH4), ethane (C2H6) và một số thành phần khác. Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:

    CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)  \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –890,36 kJ

    C2H6(g) + \frac72O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l)    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –1559,7 kJ

    Giả sử, một hộ gia đình cần 10000 kJ nhiệt mỗi ngày, sau bao nhiêu ngày sẽ dùng hết bình gas 13 kg khí thiên nhiên với tỉ lệ thể tích của methane : ethane là 85 : 15 (thành phần khác không đáng kể) với hiệu suất hấp thụ nhiệt khoảng 70%.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Khí thiên nhiên chứa chủ yếu các thành phần chính: methane (CH4), ethane (C2H6) và một số thành phần khác. Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:

    CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)  \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –890,36 kJ

    C2H6(g) + \frac72O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l)    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –1559,7 kJ

    Giả sử, một hộ gia đình cần 10000 kJ nhiệt mỗi ngày, sau bao nhiêu ngày sẽ dùng hết bình gas 13 kg khí thiên nhiên với tỉ lệ thể tích của methane : ethane là 85 : 15 (thành phần khác không đáng kể) với hiệu suất hấp thụ nhiệt khoảng 70%.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Đặt số mol CH4 lgà 85a và số mol C2H6 là 15a.

    Ta có: 16.85a + 30.15a = 13000 ⇒ a = 7,18 (mol)

    Nhiệt thu được khi đốt cháy 0,1898 kg gas là:

    Q = 7,18.85.890,36 + 7,18.15.1559,7 = 711366,4 kJ

    Do hiệu suất hấp thụ nhiệt khoảng 70% nên số ngày hộ gia đình sử dụng hết bình gas là:

    (711366,4.70%)/10000 ≈ 50 ngày

  • Câu 36: Vận dụng cao

    Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên) ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là

    X, Y ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA

    ⇒ X, Y là nguyên tố halogen.

    TH1: Cả 2 muối hhalide đều tạo kết tủa

    Gọi halogen trung bình là R ⇒ muối là NaR (MX < MR < MY)

    NaR + AgNO3 → AgR↓ + NaNO3

    \frac{6,03}{23 + R}           \frac{6,03}{23 + R}

    \Rightarrow\frac{6,03}{23+\mathrm R}\;=\frac{8,61}{108+\mathrm R}  

    ⇒ MR = 175,66

    ⇒ Halogen là I và At (At không có trong tự nhiên ⇒loại

    TH2: Chỉ có 1 muối halide tạo kết tủa ⇒ 2 muối là NaF và NaCl

    NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3

    \Rightarrow{{\mathrm n}_{\mathrm{AgCl}}}_{}\;=\;\frac{8,61}{143,5}=\;0,06\;\mathrm{mol}

    ⇒ nNaCl = 0,06 mol  ⇒ mNaCl = 3,51 gam

    ⇒ mNaF = 6,03 – 3,51 = 2,52 gam

    \Rightarrow\;\%{\mathrm m}_{\mathrm{NaF}}\;=\frac{2,52}{6,03}\;.100\%\;=\;41,8\%

  • Câu 37: Nhận biết

    Nồng độ đối với chất tan trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là

    Nồng độ đối với chất tan trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là 1 mol/L.

  • Câu 38: Nhận biết

    Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là

     X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA nên có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron.

    Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p1.

  • Câu 39: Nhận biết

    Nhận xét nào sau đây về liên kết trong phân tử các halogen là không chính xác?

    Do liên kết giữa chính những chất có cùng độ âm điện X – X  nên là liên kết cộng hóa trị không phân cực

  • Câu 40: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về halogen?

     Ở điều kiện thường F2 và Cl2 là chất khí, Br2 là chất lỏng, F2 là chất rắn.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 62 lượt xem
Sắp xếp theo