Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là

    Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.

    Nguyên tố X thuộc nhóm IIIA ⇒ Lớp ngoài cùng có 3 electron.

    ⇒ 1s22s22p63s23p1

  • Câu 2: Vận dụng

    Dẫn khí chlorine vào 200 gam dung dịch KBr. Sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng muối tạo thành nhỏ hơn khối lượng muối ban đầu là 4,45 gam. Xác định nồng độ phần trăm KBr trong dung dịch ban đầu?

    Cl2 + KBr → KCl + Br2

    Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng

    \Rightarrow\;{\mathrm n}_{\mathrm{muối}}\;=\;\frac{4,45}{80-35,5}\;=\;0,1\;\mathrm{mol}

    ⇒ mKBr = 0,1.119 = 11,9 gam

    \mathrm C\%_{\mathrm{KBr}}\;=\;\frac{11,9}{200}\;=\;5,95\%

  • Câu 3: Thông hiểu
    Cho nguyên tố có kí hiệu {}_{26}^{56}\mathrm{Fe}, điều khẳng định nào sau đây đúng?

    Từ kí hiệu nguyên tố hóa học ta thấy nguyên tử có:

    Số proton: 26

    Số khối: 56:

    Số neutron: 56 – 26 = 30

    Nguyên tử khối: 56

  • Câu 4: Thông hiểu

    Những hydrogen halide có thể thu được khi cho H2SO4 đặc lần lượt tác dụng với các muối NaF, NaCl, NaBr, NaI là:

    Hydrogen halide có thể là HF và HCl.

    Không thể là HBr và HI vì khí HBr và HI sinh ra phản ứng được với H2SO4 đặc nóng.

  • Câu 5: Nhận biết

    Chất hay ion nào có tính khử mạnh nhất?

    Icó tính khử mạnh nhất. 

  • Câu 6: Vận dụng

    Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H 2 (ở đktc). Hai kim loại đó là (cho Be = 9, Mg = 24, Ca = 40, Sr = 87, Ba = 137)

    Kim loại nhóm IIA, có mức oxi hóa = +2 trong hợp chất.

    nH2 = 0,03 mol

    Gọi X là kí hiệu chung của 2 kim loại

    X + 2HCl → XCl2 + H2

    0,03     ←            0,03 (mol)

    ⇒ M = 55,6

    MCa = 40 < 55,67 < MSr = 88

  • Câu 7: Vận dụng

    Trong công nghiệp, sulfuric acid được sản xuất từ quặng pirite sắt có thành phần chính là FeS2, theo sơ đồ sau: FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4

    Tính khối lượng H2SO4 98% điều chế được từ 1 tấn quặng chứa 60% FeS2. Biết hiệu suất cả quá trình là 80%. 

    1 tấn quặng chứa 60% FeS2 (M = 120 g/mol−1).

    Số mol FeS2 trong 1 tấn quặng trên là:

    \frac{10^6}{120}.\frac{60}{100}=5000\;(\mathrm{mol})

    Sơ đồ phản ứng: FeS2 → 2SO2 → 2SO3 → 2H2SO4

    Dựa trên sơ đồ có số mol H2SO4 là 2.5000 = 10000 mol.

    Khối lượng H2SO4 thu được là:

    mH2SO4 = 98.10000 = 980000 gam = 980 kg = 0,98 tấn.

    Khối lượng H2SO4 98% thu được là: 

    \frac{0,98}{98}.100\;=\;1\;(\mathrm{tấn})

    Do hiệu suất cả quá trình là 80% nên khối lượng H2SO4 98% thực tế thu được là: 

    1.\frac{80}{100}=0,8\;\mathrm{tấn}

  • Câu 8: Thông hiểu

    Cho phương trình phản ứng:

    a Al + b H2SO4 → c Al2(SO4)3 + d SO2 + e H2O.

    Tỉ lệ a:b là:

    • Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử trong các nguyên tố:

    \overset0{\mathrm{Al}}\;+\;{\mathrm H}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\mathrm O}_4\;ightarrow {\overset{+3}{\mathrm{Al}}}_2{({\mathrm{SO}}_4)}_3\;+\;3\overset{+4}{\mathrm S}{\mathrm O}_2\;+\;6{\mathrm H}_2\mathrm O

    • Biểu diễn quá trình oxi hóa, quá trình khử:

    \overset0{\mathrm{Al}}ightarrow \overset{+3}{\mathrm{Fe}}+3\mathrm e

    \overset{+6}{\mathrm S}+2\mathrm eightarrow\overset{+4}{\mathrm S}

    • Tìm hệ số thích hợp cho chất khử và chất oxi hóa dựa trên nguyên tắc: Tổng số electron chất khử nhường bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận.

    2\times\left|\overset0{\mathrm{Al}}\;ightarrow\overset{3+}{\mathrm{Al}\;}+\;3\mathrm eight.

    3\times\left|\overset{+6}{\mathrm S}\;+2\mathrm eightarrow\overset{+4}{\mathrm S}ight.

    • Đặt hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng, từ đó tính ra hệ số của các chất khác có mặt trong phương trình hóa học. Kiểm tra sự cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố ở hai vế.

    2Al + 6H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O.

    \Rightarrow Tỉ lệ a : b = 2 : 6 = 1 : 3.

  • Câu 9: Nhận biết

    Trong phản ứng: 3Cl2 + 6KOH → KClO3 + 5KCl + 3H2O. Thì Cl2 đóng vai trò

    Xác định số oxi hóa

    3Cl02 + 6KOH → KCl+5O3 + 5KCl-1 + 3H2O

    Chlorine có số oxi hóa tăng từ 0 lên +5 và giảm từ 0 xuống -1 sau phản ứng nên Cl2 vừa đóng vai trò là chất oxi hóa vừa đóng vai trò là chất khử

  • Câu 10: Nhận biết

    Tốc độ phản ứng được xác định bằng sự thay đổi lượng chất sản phẩm trong một đơn vị

    Tốc độ phản ứng được xác định bằng sự thay đổi lượng chất sản phẩm trong một đơn vị thời gian.

  • Câu 11: Nhận biết

    Hằng số tốc độ phản ứng phụ thuộc vào

     Hằng số tốc độ phản ứng k chỉ phụ thuộc vào bản chất của phản ứng và nhiệt độ.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Số nhận định đúng là:

    a) Nước hóa rắn là quá trình tỏa nhiệt

    b) Sự tiêu hóa thức ăn là quá trình thu nhiệt

    c) Quá trình chạy của con người là quá trình thu nhiệt

    d) Khí CH4 đốt ở trong lò là quá trình thu nhiệt

    e) Hòa tan KBr vào nước làm cho nước trở nên lạnh là quá trình thu nhiệt

    g) Thêm sulfuric acid đặc vào nước, nước nóng lên là quá trình tỏa nhiệt.

    Các nhận định đúng là: (a); (b); (e); (g)

    c) Quá trình chạy của con người là quá trình toả nhiệt.

    d) Khí CH4 đốt ở trong lò là quá trình toả nhiệt.

  • Câu 13: Nhận biết

    Số oxi hoá của chromium (Cr) trong Na2CrO4

    Trong Na2CrO4, số oxi hóa của O là -2; số oxi hóa của Na là +1.

    Gọi số oxi hoá của chromium là x. Ta có:

    2 × (+1) + x + 4 × (-2) = 0 ⇒ x = +6.

  • Câu 14: Vận dụng

    Hợp chất nào sau đây không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử

    Giữa các phân tử H2O, HF, C2H5OH có liên kết hydrogen

    Hợp chất không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử là H2S.

  • Câu 15: Nhận biết

    Từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi

    Từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng do:

    • Lực tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng.
    • Khối lượng phân tử tăng.
  • Câu 16: Nhận biết

    Liên kết hydrogen không được hình thành giữa hai phân tử nào sau đây?

    Liên kết hydrogen là liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng. Các nguyên tử có độ âm điện lớn thường gặp trong liên kết hydrogen là N, O, F…

    Nguyên tử H của phân tử H2O không tạo được liên kết hydrogen với nguyên tử C của C2H6 vì nguyên tử C của phân tử C2H6 không còn cặp electron riêng.

  • Câu 17: Vận dụng

    Phản ứng phân hủy một loại chất kháng sinh ở 20oC, sau 10 giờ thì lượng hoạt chất giảm đi một nửa. Sau bao lâu thì hoạt chất kháng sinh này còn lại 25% so với chất ban đầu.

    Khi hoạt chát kháng sinh này còn lại 25% so với ban đầu tức lượng đã giảm:

    110/25 = 4 = 22 lần so với ban đầu

    \Rightarrow Thời gian cần để lượng chất kháng sinh giảm đi 4 lần so với ban đầu là:

    10.2 = 20 giờ

  • Câu 18: Vận dụng

    Cho phản ứng sau: CH3CH2OH(l) → CH3OCH3(l)

    Biết giá trị năng lượng liên kết được cho trong bảng sau:

    Liên kếtC-CC-HC-OO-H
    Năng lượng liên kết (kJ/mol)347413360464

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Phân tử CH3CH2OH có 1 liên kết C-C, 5 liên kết C-H, 1 liên kết C-O và 1 liên kết O-H:

    \Rightarrow Eb(CH3CH2OH) = 347 + 5.413 + 360 + 464 = 3236kJ/mol

    Phân tử CH3OCH3 có 6 liên kết C-H và 2 liên kết C-O:

    \Rightarrow Eb(CH3OCH3) = 6.413 + 2.360 = 3198 kJ/mol 

    \Rightarrow \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = Eb(CH3CH2OH) − Eb(CH3OCH3) = 3236 − 3198 = 38kJ/mol 

    \Rightarrow Tại điều kiện chuẩn CH3CH2OH bền hơn CH3OCH3.

  • Câu 19: Nhận biết

    Số oxi hóa của chlorine ở hợp chất nào sau đây có số oxi hóa +5?

     Trong các hợp chất: NaOCl, NaClO2, NaClO3, NaClO4 thì Na có số oxi hóa là +1; O có số oxi hóa là -2. 

     Áp dụng quy tắc hóa trị có: 

    \;Na\overset{+1}{Cl}O,\;\;Na\overset{+3}{Cl}O_2,\;\;\overset{+5}{NaCl}O_3,\;\;\overset{+7}{NaCl}O_4

    Vậy số oxi hóa của chlorine ở hợp chất NaClO3 có số oxi hóa +5

  • Câu 20: Thông hiểu

    Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng?

    I2 có tính oxi hóa yếu hơn Br2 → Không đẩy được ion Br ra khỏi dung dịch muối 

  • Câu 21: Vận dụng cao

    A, B là các dung dịch HCl có nồng độ mol khác nhau. Lấy V lít dung dịch A cho tác dụng với AgNO3 dư thấy tạo thành 35,875 gam kết tủa. Để trung hòa V’ lít dung dịch B cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 0,3M. Lấy riêng 100 ml dung dịch A và 100 ml dung dịch B cho tác dụng với Fe dư thì lượng H2 thoát ra trong hai trường hợp chênh lệch nhau 0,496 lít (ở đkc). Tính nồng độ mol của các dung dịch A, B.

    - Cho V lít dung dịch A tác dụng với AgNO3 dư:

    AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3             (1)

                   0,25     0,25

    - Trung hòa V’ lít dung dịch B bằng NaOH:

    NaOH + HCl → NaCl + H2O              (2)

    0,15      0,15

    Khi cho dung dịch A hay dung dịch B tác dụng với Fe thì đều xảy ra phản ứng

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2                  (3)

    Đặt nồng độ của dung dịch A là xM \Rightarrow nHCl(A) = 0,1x mol.

    Đặt nồng độ của dung dịch B là yM \Rightarrow nHCl(B) = 0,1y mol.

    Ta có:

    \mathrm V\;+\;\mathrm V'=2\;\mathrm{hay}\;\frac{0,25}{\mathrm x}+\frac{0,15}{\mathrm y}=\;2\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(\mathrm I)

    Số mol H2 chênh lệch = 0,496 : 24,79 = 0,02 mol

    TH1: Lượng H2 từ dung dịch A thoát ra lớn hơn từ dung dịch B.

    Từ phản ứng (3) và số mol H2 chênh lệch ta có:

    0,05x – 0,05y = 0,02                                         (II)

    Từ (I) và (II) ⇒ x1 = 0,5 và x2 = 0,1

    Với x = x1 = 0,5M ⇒ y = 0,1M

    Với x = x2 = 0,1M ⇒ y = - 0,3M (loại)

    TH2: Lượng H2 từ dung dịch B thoát ra lớn hơn từ dung dịch A.

    Từ phản ứng (3) và số mol H2 chênh lệch ta có:

    0,05y – 0,05x = 0,02                                       (III)

    Từ (I) và (III) x1 = 0,145 và x2 = - 0,345 (loại)

    Với x = x1 = 0,145M ⇒ y = 0,545M

  • Câu 22: Thông hiểu

    Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

    - Ion F- không kết tủa với Ag+, muối AgF là muối tan.

    - Ion Cl- tạo kết tủa với  Ag+ có màu trắng (AgCl), Br- tạo kết tủa với Ag+ có màu vàng nhạt (AgBr), I- tạo kết tủa với Ag+ có màu vàng (AgI).

    \Rightarrow Có thể nhận biết ion F-, Cl-, Br-, I- chỉ bằng dung dịch AgNO3.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Các chất nào trong dãy sau đây được xếp theo thứ tự tính acid tăng dần?

    Thứ tự tính acid tăng dần là: HClO < HClO2 < HClO3 < HClO4

  • Câu 24: Vận dụng cao

    Hòa tan hoàn toàn 15,2 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu bằng dung dich HNO3 dư, sau phản ứng thu được dung dịch Y gồm 2 muối nitrate và hỗn hợp Y gồm 2 khí NO và NO2 có số mol lần lượt là 0,1 và 0,3 mol. Thể tích dung dịch HNO3 1M đã dùng là

    Gọi số mol Cu và Fe lần lượt là x, y mol.

    \Rightarrow mX = 64x + 56y = 15,2 (1)

    Quá trình nhường electron:

    Cu → Cu+2 + 2e

    x → 2x mol

    Fe → Fe+3 + 3e

    y → 3y mol

    Quá trình nhận electron:

    N+5 + 3e → N+2

    0,3 ← 0,1

    N+5 + 1e → N+4

    0,3 ←0,3

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có:

    ne cho = ne nhận = 2x + 3y = 0,6 mol (2)

    Giải hệ (1) và (2) \Rightarrow x = 0,15 và y = 0,1

    nHNO3 = 2nCu(NO3)2 + 3nFe(NO3)3 + nNO + nNO2

    = 0,15.2 + 0,1.3 + 0,1 + 0,3

    = 1 mol

    \Rightarrow V = 1 lít

  • Câu 25: Nhận biết

    Sự khác biệt giữa enthalpy tạo thành và biến thiên enthalpy là

    Enthalpy tạo thành đối với chất, biến thiên enthalpy đối với phản ứng. 

  • Câu 26: Vận dụng

    Cho 2 phản ứng sau:

    (1) 2H2 (g) + O2(g) \overset{t^{\circ} }{ightarrow} 2H2O(g) 

    (2) C7H16(g) + 11O2(g) \overset{t^{\circ} }{ightarrow} 7CO2(g) + 8H2O(g) (C7H16 có 6 liên kết C–C và 16 liên kết C–H)

    Cho bảng năng lượng liên kết sau:

    Liên kếtH–HO=OO–HC–CC–HC=O
    Năng lượng liên kết (kJ/mol)432498467347432745

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Giả sử cùng đốt cháy một lượng H2 và C7H16 như nhau và bằng 1 gam

    Xét phản ứng (1):

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 2Eb(H2) + Eb(O2) − 2Eb(H2O) = 2.432 + 498 − 2.2.467 = −506 kJ/mol

    Từ (1) để đốt cháy 2 mol H2 thì cần nhiệt lượng là 506 kJ

    \Rightarrow Để đốt cháy 1 gam H2 tức 0,5 mol H2 cần nhiệt lượng là \frac{0,5.506}2=126,5\;\mathrm{kJ}

    Xét phản ứng (2): 

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = Eb(C7H16) + 11Eb(O2) − 7Eb(CO2) − 8Eb(H2O)

                   = 6Eb(C−C) + 16Eb(C−H) + 11Eb(O=O) − 7.2.Eb(C=O) − 8.2.Eb(O−H)

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 6.347 + 16.432 + 11.498 − 7.2.745 − 8.2.467 = −3432kJ/mol

    Từ (2) để đốt cháy 1 mol C7H16 cần nhiệt lượng 3432 kJ.

    ⇒ Để đốt cháy 1 gam C7H16 tức 0,01 mol C7H16 cần nhiệt lượng 0,01.3432 = 34,32 kJ

    ⇒ Nhiệt lượng do H2 toả ra lớn hơn nhiều so với nhiệt lượng toả ra của C7H16 nên H2 là nguyên liệu thích hợp hơn cho tên lửa.

  • Câu 27: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về một số ứng dụng của đơn chất chlorine?

    Khí chlorine không được sử dụng để trừ sâu trong nông nghiệp. 

  • Câu 28: Vận dụng cao

    Khí gas chứa chủ yếu các thành phần chính: propane (C3H8), butane (C4H10) và một số thành phần khác. Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:

    C3H8(g) + 5O2(g) → 3CO2(g) + 4H2O(l)             \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −2220kJ

    C4H10(g) + 13/2O2(g) → 4CO2(g) + 5H2O(l)      \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −2874kJ

    Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 bình gas 12 kg với tỉ lệ thể tích của propane:butane là 50:50 (thành phần khác không đáng kể) ở điều kiện chuẩn là

     

    Do tỉ lệ thể tích của propane và butane là 50 : 50 nên propane và butane có số mol bằng nhau và đặt là x mol.

    Theo đề bài có 44x + 58x = 12000 \Rightarrow x = 2000/17 mol

    \Rightarrow Năng lượng tỏa ra khi sử dụng 2000/17 mol C3H8

    \frac{2000}{17}.2220=261176,4706\;\mathrm{kJ}

    \Rightarrow Năng lượng tỏa ra khi sử dụng 2000/17 mol C4H10 là 

    \frac{2000}{17}.2874=338117,6471\;\mathrm{kJ}

    \Rightarrow Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 bình gas 12 kg là:

    261176,4706 + 338117,6471 = 599294,1177 kJ 

  • Câu 29: Nhận biết

    Dung dịch HF được dùng để khắc chữ vẽ hình lên thủy tinh nhờ phản ứng với chất nào sau đây?

    Acid hydrofloric acid có khả năng hoàn tan silicon dioxide nên được sử dụng để khắc các chi tiết lên thủy tinh theo phản ứng:

    HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O

  • Câu 30: Nhận biết

    Ý nghĩa của enthalpy:

    Mỗi phương trình nhiệt hoá học ứng với một giá trị enthalpy ở điều kiện xác định. Biến thiên enthalpy phản ứng là hiệu ứng nhiệt của phản ứng trong quá trình phản ứng. 

  • Câu 31: Thông hiểu

    Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới. Kết luận nào sau đây đúng?

    Phản ứng có biến thiên enthalpy là \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 = -a kJ < 0 ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt

    Năng lượng chất tham gia phản ứng lớn hơn năng lượng chất sản phẩm.

  • Câu 32: Nhận biết

    Cho phản ứng có dạng: aA + bB ⟶ mM + nN

    Công thức tính biến thiên enthalpy phản ứng theo enthalpy tạo thành là

  • Câu 33: Nhận biết

    Số oxi hóa của Cr trong ion Cr3+

    Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tử bằng điện tích ion.

    \Rightarrow Số oxi hóa của Cr trong ion Cr3+ là +3.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Khi cho potassium bromide rắn phản ứng với sulfuric acid đặc thu được khí hydrogen bromide. Sai || Đúng

    (b) Hydrofluoric acid không nguy hiểm vì nó là một acid yếu. Sai || Đúng

    (c) Hydrofluoric acid được dùng để khắc lên thủy tinh. Đúng || Sai

    (d) Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do liên kết H – F bền nhất trong các liên kết H – X. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Khi cho potassium bromide rắn phản ứng với sulfuric acid đặc thu được khí hydrogen bromide. Sai || Đúng

    (b) Hydrofluoric acid không nguy hiểm vì nó là một acid yếu. Sai || Đúng

    (c) Hydrofluoric acid được dùng để khắc lên thủy tinh. Đúng || Sai

    (d) Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do liên kết H – F bền nhất trong các liên kết H – X. Sai || Đúng

    (a) sai vì:

     2KBr(s) + 3H2S4(l) → 2KHSO4(s) + Br2(g) + SO2(g) + 2H2O(g

     Như vậy tạo ra khí SO2 và hơi Br2

    (b) sai vì HF có độc tính rất mạnh. 

    (c) đúng vì hydrofluoric acid có phản ứng với silicon dioxide nên được dùng để khắc lên thủy tinh:

    SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

    (d) sai vì ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do giữa các phân tử hydrogen fluoride còn tạo liên kết hydrogen với nhau. 

  • Câu 35: Thông hiểu

    Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng vói lượng dư dung dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là.

    CaOCl2 + 2HCl đặc → CaCl2 + Cl2 + H2O

    1 mol →                                    1 mol

    2KMnO4 + 16HCl đặc → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

    1 mol →                                                       2,5 mol

    K2Cr2O7 + 14HCl đặc → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O

    1 mol →                                                      3 mol

    MnO2 + 4HCl đặc → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    1 mol →                                 1 mol

    Vậy cùng 1 mol thì K2Cr2O7 sẽ cho nhiều khí Cl2 nhất.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Dãy chất nào sau đây trong đó nitơ có số oxi hóa tăng dần:

    Số oxi hóa của N trong NH4Cl, N2O, N2O3, NO2, HNO3 lần lượt là -3; +1; +3; +4; +5.

  • Câu 37: Vận dụng

    Cho 5,4 gam Al tác dụng với H2SO4 đặc, nóng dư sau phản ứng thu được V lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là:

    Ta có quá trình trao đổi electron

    Al0 → Al+3 + 3e

    0,2 → 0,6

    S+6 + 2e → S+4

    2x ← x

    Theo định luật bảo toàn electron ta có: 2x = 0,6

    ⇒ x = 0,3 mol

    ⇒ V = 6,72 lít

  • Câu 38: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây sai khi nói về phản ứng của đơn chất halogen với hydrogen?

    Phản ứng giữa H2 và Br2 cần đun nóng, phản ứng diễn ra chậm; phản ứng giữa I2 và H2 cần đun nóng để diễn ra, phản ứng là thuận nghịch. 

  • Câu 39: Thông hiểu

    Rót 3 mL dung dịch HBr 1 M vào 2 mL dung dịch NaOH 1 M, cho quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng, mẩu quỳ tím sẽ:

    nHBr = 0,003 mol; nNaOH = 0,002 mol

    HBr + NaOH → NaBr + H2O

    Do nHBr > nNaOH nên dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Cho phản ứng: 2SO2 + O2 \leftrightharpoons 2SO3. Biết thể tích bình phản ứng không đổi. Tốc độ phản ứng tăng lên 4 lần khi

    Gọi k là hằng số tốc độ phản ứng

    \mathrm v=\mathrm k.\mathrm C_{{\mathrm{SO}}_2}^2.{\mathrm C}_{{\mathrm O}_2}

    - Khi tăng nồng độ của SO2 lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên 22 = 4 lần..

    - Khi tăng nồng độ của SO2 lên 4 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên 42 = 16 lần.

    - Khi tăng nồng độ của O2 lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần.

    - Khi tăng đồng thời nồng độ SO2 và O2 lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên 22.2 = 8 lần

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 30 lượt xem
Sắp xếp theo