Trong tự nhiên, nguyên tố halogen nào dưới đây tập trung chủ yếu trong chất khoáng criolit?
Trong tự nhiên, nguyên tố halogen Flourine tập trung chủ yếu trong chất khoáng criolit.
Trong tự nhiên, nguyên tố halogen nào dưới đây tập trung chủ yếu trong chất khoáng criolit?
Trong tự nhiên, nguyên tố halogen Flourine tập trung chủ yếu trong chất khoáng criolit.
Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen
Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron hóa trị riêng.
Vậy CH4 không thể tạo được liên kết hydrogen.
Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để phân biệt các dung dịch NH4Cl, FeCl3, MgBr2, CuBr2?
Cho dung dịch NaOH tác dụng lần lượt với các mẫu thử nhận ra:
- Dung dịch NH4Cl: Có khí mùi khai thoát ra
NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3↑ + H2O
- Dung dịch FeCl3: có kết tủa nâu đỏ
3NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3↓(nâu đỏ) + 3NaCl
- Dung dịch MgBr2: có kết tủa màu tắng
2NaOH + MgBr2 → Mg(OH)2↓(trắng) + 2NaBr
- Dung dịch CuBr2: có kết tủa xanh
2NaOH + CuBr2 → Cu(OH)2↓( xanh) + 2NaBr
Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền bằng
Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền bằng 0 kJ/ mol.
Sự thay đổi nào sau đây làm tăng tốc độ phản ứng.
Chia nhỏ chất phản ứng thành mảnh nhỏ làm tăng tốc độ phản ứng.
Chọn phát biểu đúng?
Các hydrohalic acid làm quỳ tím hóa đỏ.
Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
|
Liên kết |
C–H |
C–C |
C=C |
|
E b (kJ/mol) |
418 |
346 |
612 |
Biến thiên enthalpy của phản ứng: C3H8 (g) → CH4 (g) + C2H4 (g) có giá trị là
Phản ứng:

∑Eb(cđ)=2.Eb(C – C) + 8.Eb(C – H) = 2.346 + 8.418 = 4036 kJ
∑Eb(sp)=1.Eb(C = C) + 8.Eb(C – H) = 1.612 + 8.418 = 3956 kJ
⇒ ∑Eb(cd)−∑Eb(sp) = 4036 – 3956 = 80 kJ
Hydrogen phản ứng với chlorine để tạo thành hydrogen chloride theo phương trình:
H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g)
Xác định giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng.
(Biết năng lượng liên kết Eb(H–H) = 436 kJ/mol, Eb(Cl–Cl) = 243 kJ/mol, Eb(H–Cl) = 432 kJ/mol).
Hydrogen phản ứng với chlorine để tạo thành hydrogen chloride theo phương trình:
H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g)
Xác định giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng.
(Biết năng lượng liên kết Eb(H–H) = 436 kJ/mol, Eb(Cl–Cl) = 243 kJ/mol, Eb(H–Cl) = 432 kJ/mol).
= [Eb(H–H) + Eb(Cl–Cl)] – 2.Eb(H–Cl)
= 436 + 243 – 2.432
= –185 kJ/mol
Hòa tan hết 8,736 gam hỗn hợp Mg, Al và Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được 0,208 mol H2, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
Áp dụng bảo toàn nguyên tố ta có:
nH2SO4 = nH2 = 0,208 mol
⇒ nSO42- = 0,208 mol
⇒ m = mKL + mSO42- = 8,736 + 0,208.96 = 22,08 gam
Dẫn khí H2 đi qua ống sứ đựng bột CuO nung nóng để thực hiện phản ứng hoá học sau:
CuO + H2
Cu + H2O.
Trong phản ứng trên, chất đóng vai trò chất khử là
Cu+2O + H02 Cu0 + H+12O.
Chất khử là chất nhường electron (ứng với số oxi hóa tăng)
Vậy chất khử là H2
Muốn khắc thủy tinh, người ta nhúng thủy tinh vào sáp nóng chảy và nhấc ra cho nguội, dùng vật nhọn tạo hình chữ, biểu tượng,… cần khắc. Sau đó, người ta sẽ chờ lớp sáp (nến) khô rồi nhỏ dung dịch HF vào thủy tinh và thu được sản phẩm được khắc theo mong muốn. Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi khắc thủy tinh bằng dung dịch HF là
Phương trình hóa học:
4HF + SiO2 ⟶ SiF4 + 2H2O.
Cho 16,2 gam Aluminium tác dụng vừa đủ với 3,8 lít dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra muối nhôm và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O (là sản phẩm khử, ngoài ra không còn sản phẩm khử nào khác). Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hydrogen bằng 19,2. (cho biết NTK của N = 14, O = 16; Al = 27, H =1)
Cho 16,2 gam Aluminium tác dụng vừa đủ với 3,8 lít dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra muối nhôm và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O (là sản phẩm khử, ngoài ra không còn sản phẩm khử nào khác). Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hydrogen bằng 19,2. (cho biết NTK của N = 14, O = 16; Al = 27, H =1)
Gọi x, y lần lượt là số mol của NO và N2O
Ta có: nAl = 16,2 : 27 = 0,6 (mol)
Bảo toàn electron ta có:
3nAl = 3nNO + 8nN2O
⇔ 3.0,6 = 3x + 8y (1)
Phương trình khối lượng mol.
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: x = 0,12; y = 0,18 mol
Áp dụng công thức tính nhanh ta có
nHNO3 = 4nNO + 10nN2O = 4.0,12 + 10.0,18 = 2,28 (mol)
CM = n:V = 2,28 : 3,8 = 0,6M
Thực nghiệm cho biết tốc độ phản ứng A2 + B2
2AB được tính theo biểu thức: v = k.CA2.CB2
Trong các điều khẳng định dưới đây, khẳng định nào phù hợp với biểu thức trên?
Từ biểu thức: v = k.CA2.CB2 ta thấy tốc độ phản ứng phụ thuộc vào tích nồng độ A2 và B2 là chất tham gian phản ứng Tốc độ phản ứng tỉ lệ thuận với tích số nồng độ các chất phản ứng.
Kí hiệu của biến thiên enthalpy chuẩn là
Kí hiệu của biến thiên enthalpy chuẩn là
Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng vói lượng dư dung dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là.
CaOCl2 + 2HCl đặc → CaCl2 + Cl2 + H2O
1 mol → 1 mol
2KMnO4 + 16HCl đặc → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
1 mol → 2,5 mol
K2Cr2O7 + 14HCl đặc → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O
1 mol → 3 mol
MnO2 + 4HCl đặc → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
1 mol → 1 mol
Vậy cùng 1 mol thì K2Cr2O7 sẽ cho nhiều khí Cl2 nhất.
Nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc nhóm halogen?
Nhóm halogen gồm những nguyên tố thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: fluorine (F), chlorine (Cl), brominr (Br), iodine (I), astatine (At) và tennessine (Ts).
Đặc điểm nào dưới đây không phải đặc điểm chung của các nguyên tố halogen (F, Cl, Br, I)?
Trong tất cả các hợp chất, F chỉ có số oxi hóa -1 do F có độ âm điện lớn nhất.
Các nguyên tố halogen khác ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxi hóa +1; +3; +5; +7
Cho các phát biểu sau:
(1) Đều là các acid mạnh.
(2) Độ mạnh của acid tăng từ hydrofluoric acid đến hydroiodic acid, phù hợp xu hướng giảm độ bền liên kết từ HF đến HI.
(3) Hoà tan được các oxide của kim loại, phản ứng được với các hydroxide kim loại.
(4) Hoà tan được tất cả các kim loại.
(5) Tạo môi trường có pH lớn hơn 7.
Những phát biểu nào là không đúng khi nói về các hydrohalic acid?
Phát biểu (1) sai vì: HF là acid yếu.
Phát biểu (4) sai vì: các hydrohalic acid không hoàn tan được các kim loại như Cu, Ag, Au, Pt …
Phát biểu (5) sai vì: các hydrohalic acid tạo môi trường có pH < 7.
NaCl tác dụng với H2SO4 đặc chỉ xảy ra phản ứng trao đổi.
2NaCl + H2SO4 → Na2SO4 + 2HCl.
Cho 2,02 gam hỗn hợp Mg và Zn vào cốc (1) đựng 200 ml dung dịch HCl. Sau phản ứng cô cạn dung dịch được 4,86 gam chất rắn. Cho 2,02 gam hỗn hợp trên vào cốc (2) đựng 400 ml dung dịch HCl có nồng độ như trên, sau phản ứng cô cạn dung dịch được 5,57 gam chất rắn. Nồng độ mol của dung dịch HCl và phần trăm khối lượng Mg trong hỗn hợp là:
Ta thấy nHCl tăng gấp đôi mà khối lượng chất rắn (2) tăng lên không gấp đôi so với (1) ⇒ cốc 1 acid hết, kim loại dư; cốc (2) acid dư.
Xét ở cốc (1):
mCl- = 4,86 - 2,02 = 2,84 g
nCl- = 2,84/35,5 = 0,08 mol
⇒ nHCl = 0,08 mol
⇒ CM HCl = 0,08/0,2 = 0,4M
Xét ở cốc (2):
⇒ mCl- = 5,57- 2,02 = 3,55 g
⇒ nCl- = 3,55/35,5 = 0,1 mol
Gọi x, y lần lượt là số mol Mg, Zn
Ta có
mhh = 24x + 65y = 2,02 (1)
Bảo toàn electron:
2x + 2y = 0,1 (2)
⇒ x = 0,03; y = 0,02
⇒ mMg = 0,03 .24 = 0,72 g
Ion có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?
Fe+3(OH)3, Al+3Cl3-1, Fe+2SO4, Na+12O-2
Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff của một phản ứng là
= 3. Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi giảm nhiệt độ phản ứng từ 80°C về 60°C?
Theo biểu thức liên hệ giữa nhiệt độ và tốc độ phản ứng ta có:
Tốc độ phản ứng giảm 9 lần
Trong phản ứng: 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3. Vai trò của Cl2 là
Cl2 chất oxi hóa
Cl20 → 2Cl-
Cho 1,8 gam kim loại Mg tác dụng với dung dịch nitric acid đặc, nóng, dư thu được V lít khí NO (ở 25oC, 1 bar, là chất khí duy nhất) và muối Mg(NO3)2. Giá trị của V là
nMg = 0,075 (mol)
Sơ đồ phản ứng: Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + H2O

Phương trình cân bằng là:
3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Tính toán theo phương trình hóa học:
⇒ VNO = 0,05.24,79 = 1,2395 lít
Quá trình oxi hóa là
Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron.
Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?
Các phản ứng: nhiệt phân Cu(OH)2, phản ứng giữa H2 và O2 trong hỗn hợp khí, phản ứng đốt cháy cồn đều cần đốt cháy để xảy ra.
Phản ứng giữa Zn và dung dịch H2SO4 có thể tự xảy ra ở điều kiện thường.
Cho các nguyên tố: A (Z = 14), B (Z = 6), C (Z = 7). Độ âm điện (
) của nguyên tử các nguyên tố sắp xếp theo tứ tự nào sau đây là đúng?
Ta có cấu hình electron của các nguyên tử:
Z = 14: 1s22s22p63s23p2
Z = 6: 1s22s22p2
Z = 7: 1s22s22p3.
A và B thuộc cùng 1 nhóm
A <
B
B và C thuộc cùng 1 chu kì
B <
D
Cho phản ứng:2A + B → 2M + 3N
Biểu thức không phải tính tốc độ trung bình của phản ứng trên là:
Biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng 2A + B → 2M + 3N theo sự thay đổi nồng độ chất A, B, M và N:
Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới đây. Kết luận nào sau đây là đúng?

Từ sơ đồ ta thấy: (sp) <
(cđ) nên
< 0 và
= -a kJ
Do đó đây là phản ứng tỏa nhiệt.
Đốt cháy 29,25 gam zinc trong khí chlorine thu được 48,96 gam zinc chloride (ZnCl2). Hiệu suất của phản ứng trên là:
nZn = 0,45 (mol); nZnCl2 = 0,36 (mol)
Phương trình hóa học:
Zn + Cl2 ZnCl2
mol: 0,36 0,36
Giữa H2O và C2H5OH có thể tạo ra bao nhiêu kiểu liên kết hydrogen?
Giữa H2O và C2H5OH có thể tạo ra 4 kiểu liên kết hydrogen
H2O và H2O
H2O và C2H5OH
C2H5OH và C2H5OH
C2H5OH và H2O.
Trong phân tử NH4NO3 thì số oxi hóa của 2 nguyên tử nitơ là :
NH4NO3 tạo bởi NH4+ và ion NO3-.Gọi số oxi hóa của N bằng x.
Trong NH4+: x.1 + (+1).4 = +1 ⇒ x = -3
NO3-: x .1 + (-2).3 = -1 ⇒ x = +5.
Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:
N2 (g) + O2 (g) ⟶ 2NO (g)
= +180 kJ
Kết luận nào sau đây đúng?
> 0 ⇒ Phản ứng thu nhiệt
Lời giải:
Ta có: = +180 kJ > 0
⇒ Phản ứng hấp thụ nhiệt năng từ môi trường
Cho các dữ kiện sau:
(1) Fe (S) +
O2 (g) → FeO (s) có
= -272 kJ.
(2) Fe (s) +
O2 (g) →
Fe2O3 (s) có
= -412,1 kJ.
(3) Fe3O4 (s) → 3Fe (s) + 2O2 (g) có
= 1118,4 kJ.
Tính
của phản ứng: (4) FeO (s) + Fe2O3 (s) → Fe3O4 (s).
Khi đảo chiều phản ứng thì giá trị cũng là giá trị đối so với giá trị ban đầu
Áp dụng hệ quả định luật Hess và cộng 2 vế 3 phương trình
| (1) FeO (s) → Fe (S) + |
có |
| (2) Fe2O3 (s) → 2Fe (s) + |
có |
| (3) 3Fe (s) + 2O2 (g) → Fe3O4 (s) | có |
| (4) FeO (s) + Fe2O3 (s) → Fe3O4 (s) |
Ta có:
Sản phẩm của phản ứng: Br2 + SO2 + H2O là:
Phương trình phản ứng:
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 11. Nguyên tố X là
X có tổng số electron ở phân lớp p là 11 cấu hình e của X là: 1s22s22p63s23p5
X là Cl.
Nguyên tử F có 9 electron. Theo mô hình Rutherford – Bohr, tỉ lệ số lượng electron trên lớp thứ hai so với số lượng electron trên lớp thứ nhất là
Số lượng electron tối đa trên một lớp là 2.n2 (với n ≤ 4).
Lớp thứ nhất của F chứa tối đa 2 electron.
Lớp thứ hai của F chứa 7 electron (lớp thứ hai tối đa chứa 2.22 = 8 electron).
Vậy tỉ lệ số lượng electron trên lớp thứ hai so với số lượng electron trên lớp thứ nhất là 7 : 2.
Oxide nào sau đây tan trong nước tạo thành dung dịch làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?
- Oxide P2O5 tan hoàn toàn trong nước tạo dung dịch có tính acid làm quỳ tím chuyển màu đỏ.
Phương trình hóa học: P2O5 + 3H2O → 2H3PO4.
- Na2O, CaO tan toàn toàn trong nước, dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển màu xanh.
Phương trình hóa học:
Na2O + H2O → 2NaOH
CaO + H2O → Ca(OH)2
- MgO tan một phần trong nước, dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển màu xanh nhạt.
Cho các phát biểu sau
(1) Khí chlorine phản ứng với dung dịch sodium hydroxide tạo dung dịch nước Javel dùng để sát khuẩn trong công nghiệp và trong gia đình.
(2) Khí chlorine có thể được dùng để tạo môi trường sát khuẩn cho nguồn nước cấp.
(3) Bromine phản ứng dễ dàng với dung dịch sodium fluoride để tạo ra đơn chất fluorine.
(4) Iodine khó tan trong dung dịch sodium chloride.
Số phát biểu đúng là :
Số phát biểu đúng là (1); (2); (4)
Nhận định sai (3) vì Bromine không phản ứng với dung dịch sodium fluoride.
Hòa tan 10,14 gam hỗn hợp Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí A (đktc) và 6,4 gam chất rắn B, dung dịch C. Cô cạn dung dịch C thu được m gam muối. Tìm m.
Khí A là H2:
Phương trình hóa học:
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
Chất rắn B là Cu không phản ứng.
mMg + mAl = 10,14
1,54 = 8,6 g
Ta có: nHCl = 2nH2 = 2.0,35 = 0,7 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mMg + mAl + mHCl = mmuối + mH2
8,6 + 0,7.36,5 = mmuối + 0,35.2
mmuối = 33,45 (g)