Trong tự nhiên, halogen
Trong tự nhiên, halogen chỉ tồn tạo ở dạng hợp chất, phần lớn ở dạng muối halide, phổ biến như calcium fluride, sodium chloride.
Trong tự nhiên, halogen
Trong tự nhiên, halogen chỉ tồn tạo ở dạng hợp chất, phần lớn ở dạng muối halide, phổ biến như calcium fluride, sodium chloride.
Cho phản ứng của các chất ở thể khí: aA + bB
cC. Khi tăng nồng độ mỗi chất A và B lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần. Tổng hệ số a + b là
Biểu thức tính vận tốc:
Khi tăng nồng độ A và B lên 2 lần:
v' = k.(2.CA)a.(2CB)b
Theo bài ra v' = 2v
k.(2.CA)a.(2CB)b = 2.k.
.
2a.2b = 2
a + b = 1
Chẻ củi nhỏ khi đốt để nhanh cháy hơn là vận dụng yếu tố làm tăng tốc độ phản ứng nào sau đây?
Chẻ củi nhỏ khi đốt để nhanh cháy hơn là vận dụng yếu tố diện tích bề mặt để làm tăng tốc độ phản ứng.
Khi calcium tham gia phản ứng với oxygen tạo thành hợp chất oxide thì calcium nhường 2 electron. Số oxi hóa của calcium trong calcium oxide được biểu diễn là
Số oxi hóa của calcium trong calcium oxide được biểu diễn là
Cho enthalpy tạo thành chuẩn của các chất tương ứng trong phương trình
| Chất | SO2(g) | SO3(l) |
| |
–296,8 | –441,0 |
Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:
SO2(g) +
O2(g) → SO3(l)
Cho enthalpy tạo thành chuẩn của các chất tương ứng trong phương trình
| Chất | SO2(g) | SO3(l) |
| |
–296,8 | –441,0 |
Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:
SO2(g) + O2(g) → SO3(l)
=
(SO3(l)) – [
(SO2(g)) +
(SO3(l))]
= –441,0 – (–296,8 + 0)
= –144,2 kJ
Cho dãy các chất sau: dung dịch NaOH, KF, NaBr, H2O, Ca, Fe. Khí chlorine tác dụng trực tiếp với bao nhiêu chất trong dãy trên?
Cl2 không phản ứng với KF
Phản ứng với tất cả các chất còn lại
Phương trình phản ứng minh họa:
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
Cl2+ H2O ⇄ HCl + HClO
Ca + Cl2 → CaCl2
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
Liên kết hydrogen ảnh hưởng tới tính chất của nước như
Liên kết hydrogen ảnh hưởng tới tính chất của nước như: đặc điểm tập hợp, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi.
Cho phương trình phản ứng hóa học sau: A + B→ C. Lúc đầu nồng độ chất A là 0,8M. Sau khi phản ứng 20 giây thì nồng độ của chất A là 0,78M. Tốc độ trung bình tính theo chất A trong khoảng thời gian trên là:
Áp dụng công thức tính tốc độ trung bình ta có:
Chia 2,29 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Zn, Mg, Al thành hai phần bằng nhau.
Phần 1: hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 0,13 gam H2.
Phần 2: Cho tác dụng hoàn toàn với khí oxygen (O2) dư thu được m gam hỗn hợp các oxit. Giá trị của m là:
Ta có: mphần 1 = mphần 2 = 2,29 : 2 = 1,145 (gam)
Phần 1:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Zn + 2HCl → MgCl2 + H2
Ta có: nH2 = 0,13 : 2 = 0,065 mol
Theo phương trình phản ứng:
Phần 2:
2Mg + O2 2MgO
4Al + 3O2 2Al2O3
2Zn + O2 2ZnO
Theo phương trình phản ứng ta có:
Từ (1) và (2) ta có:
nO2 = .0,065 = 0,0325 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
moxide = mkim loại + mO2 = 1,145 + 0,0325.32 = 2,185 (gam)
Nguyên tố X thuộc nhóm A của bảng tuần hoàn. Oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là X2O7. Số electron hóa trị của X là
Oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là X2O7
X có hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxygen là VII.
X có 7 electron hóa trị.
Dung dịch chất nào sau đây được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép?
Dung dịch nước của hydrogen chlorine là hydrochloric acid (HCl) được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép.
Ví dụ: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
Trong công nghiệp, quy trình sản xuất nitric acid theo sơ đồ chuyển hoá sau:
N2
NH3
NO
NO2
HNO3
Có ít nhất bao nhiêu phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử?
(1) N2 + 3H2 2NH3
(2) 2NH3 + 2O2 → NO + 3H2O2
(3) 2NO + O2 → 2NO2
(4) 2NO2 + 12O2 + H2O → 2HNO3
Có ít nhất 4 phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng thu nhiệt là
Nung NH4Cl tạo ra HCl và NH3 là phản ứng thu nhiệt
Cho phản ứng: aNaI + bH2SO4 → cNaHSO4 + dI2 + eH2S + fH2O. Tổng hệ số cân bằng là

8NaI + 9H2SO4 ⟶ 4I2 + H2S + 8NaHSO4 + 4H2O
Tổng hệ số cân bằng là: 8 + 9 + 8 + 4 + 1 + 4 = 34
Nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng cũng là 6. Nguyên tố X là
X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6.
⇒ Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p4.
⇒ Số hiệu nguyên tử của = số electron = 16
Để trung hòa hết 20 ml dung dịch HI 0,1M cần 10 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l. Giá trị của x là bao nhiêu?
nHI = 0,02.0,1= 0,002 mol
Phương trình phản ứng
HI + NaOH → NaI + H2O
0,002 → 0,002 mol
⇒ CMNaOH = 0,002:0,01 = 0,2 mol/lít
Đốt cháy 5,95 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 20,15 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (đkc) đã phản ứng là
Gọi số mol của Zn và Al lần lượt là x, y mol
Phương trình phản ứng
Zn + Cl2 → ZnCl2
0,05 → 0,05 mol
2Al + 3Cl2 → 2AlCl3
0,1 → 0,15 mol
Từ phương trình phản ứng ta có:
Tổng số mol Cl2 là: nCl2 = 0,05 + 0,15 = 0,2 mol
VCl2 = 0,2.24,79 = 4,958 L
Dùng bình chứa oxygen thay cho dùng không khí để đốt cháy acetylene. Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của quá trình biến đổi này là
Nồng độ khí oxygen trong bình chứa oxygen cao hơn nhiều so với ngoài không khí Tốc độ phản ứng tăng.
Cho 2 phương trình nhiệt hóa học sau:
C(s) + H2O(g)
CO(g) + H2(g)
= + 131,25 kJ (1)
CuSO4(aq) + Zn(s)
ZnSO4(aq) + Cu(s)
= −231,04 kJ (2)
Khẳng định đúng là
Phản ứng (1) có = + 131,25 kJ > 0
Phản ứng thu nhiệt
Phản ứng (1) có = −231,04 kJ < 0
Phản ứng tỏa nhiệt
Dãy chất đều có nguyên tố có số oxi hóa +4 là
- Với CO2: Gọi số oxi hóa của C trong hợp chất bằng x
⇒ 1.x+2.(-2) = 0 ⇒ x = +4
- Với HCO3-: Gọi số oxi hóa của C trong ion là y
⇒ 1.(+1) + 1.y + 3.(-2) = -1 ⇒ y = +4
- Với SO2: Gọi số oxi hóa của S trong hợp chất bằng z
⇒ 1.z + 2.(-2) = 0 ⇒ z = +4
- Với H2SO3: Gọi số oxi hóa của S trong hợp chất bằng t
⇒ 2.(+1) + 1.t + 3.(-2) = 0 ⇒ t = +4
Dãy chất đều có nguyên tố có số oxi hóa +4 là CO2, HCO3-, SO2, H2SO3.
Nước Javel có tính oxi hoá mạnh phục vụ cho mục đích sát khuẩn, vệ sinh gia dụng. Chlorine phản ứng với dung dịch nào sau đây ở nhiệt độ thường để tạo ra nước Javel?
Chlorine phản ứng với dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường tạo ra nước Javel:
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Cho các nhận định sau:
(1). Fe hòa tan trong dung dịch Acid hydrochloric tạo muối FeCl3.
(2). Có thể phân biệt 3 bình khí HCl, Cl2 , H2 bằng quỳ tím ẩm.
(3). Phản ứng của dung dịch HX với Fe2O3 đều là phản ứng trao đổi.
(4). Dung dịch HF là acid yếu và không được chứa trong lọ thuỷ tinh.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
(1) Sai vì Fe + 2HCl →FeCl2 + H2
(3) Sai, có thể oxi hóa khử như: 6HI + Fe2O3 → 2FeI2 + I2 + 3H2
Xét 2 phản ứng đốt cháy methane (CH4) và acetylene (C2H2):
(1) CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l);
(2) C2H2(g) + 2,5O2(g) → 2CO2(g) + H2O(l).
a) Tính biến thiên enthalpy chuẩn của mỗi phản ứng; phản ứng (1) tỏa nhiệt hay thu nhiệt? Cho
của CH4(g), C2H2(g), CO2(g), H2O(l) lần lượt là –74,6 kJ/mol; 227,4 kJ/mol; –393,5 kJ/mol; –285,8 kJ/mol.
b) Giải thích tại sao trong thực tế, người ta sử dụng C2H2 trong đèn xì hàn, cắt kim loại mà không dùng CH4.
Xét 2 phản ứng đốt cháy methane (CH4) và acetylene (C2H2):
(1) CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l);
(2) C2H2(g) + 2,5O2(g) → 2CO2(g) + H2O(l).
a) Tính biến thiên enthalpy chuẩn của mỗi phản ứng; phản ứng (1) tỏa nhiệt hay thu nhiệt? Cho của CH4(g), C2H2(g), CO2(g), H2O(l) lần lượt là –74,6 kJ/mol; 227,4 kJ/mol; –393,5 kJ/mol; –285,8 kJ/mol.
b) Giải thích tại sao trong thực tế, người ta sử dụng C2H2 trong đèn xì hàn, cắt kim loại mà không dùng CH4.
a)
Phản ứng (1):
=
(CO2(g)) + 2
(H2O(l)) – [
(CH4(g)) + 2
(O2(g))]
= (–393,5) + 2.(–285,8) – (–74,6) – 0
= –890,5 kJ
Phản ứng (2):
= 2.
(CO2(g)) +
(H2O(l)) – [
(C2H2(g)) + 2,5
(O2(g))]
= 2.(–393,5) + (–285,8) – 227,4 – 0
= –1300,2 kJ
b) Trong thực tế, người ta sử dụng C2H2 trong đèn xì hàn, cắt kim loại mà không dùng CH4 do phản ứng đốt cháy C2H2 tỏa nhiều nhiệt hơn CH4.
Cho sơ đồ phản ứng sau:
R + 2HCl (loãng) → RCl2 + H2
2R + 3Cl2 → 2RCl3
Kim loại R là
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
Silver bromide là chất nhạy cảm với ánh sáng dùng để tráng lên phim ảnh. Silver bromide là chất nào dưới đây?
Silver bromide là AgBr.
Cho 1,84 gam Cu và Fe trong HNO3 dư được 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Số mol Fe và Cu ban đầu lần lượt là
Gọi số mol Fe và Cu lần lượt là x, y (mol)
Xét quá trình nhường và nhận electron ta có:
Quá trình nhường electronQuá trình nhận electron
| Quá trình nhường electron | Quá trình nhận electron |
|
x → 2x y → 2y |
0,03 ← 0,01 0,04 ←0,04 |
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
3x + 2y = 0,07 (1)
Khối lượng hai kim loại:
mFe + mCu = 56x + 64y = 1,84 (2)
Từ (1) và (2) ta có: x = 0,01, y = 0,02 (mol)
Phát biểu nào dưới đây là sai?
C sai, vì không phải tất cả các phản ứng mà chất tham gia có chứa nguyên tố oxygen đều toả nhiệt.
Ví dụ: CaCO3 → CaO + CO2 là phản ứng thu nhiệt.
Ở điều kiện thường, X2 tồn tại ở thể rắn. Ở nhiêt độ cao, X2 thăng hoa, chuyển từ thể rắn sang thể hơi dưới áp suất thường. X2 là:
Ở điều kiện thường, I2 tồn tại ở thể rắn.
Ở nhiêt độ cao, I2 thăng hoa, chuyển từ thể rắn sang thể hơi dưới áp suất thường.
Trong phản ứng: AgNO3 + NaCl → NaNO3 + AgCl↓. Nguyên tử Ag trong AgNO3
Phản ứng: AgNO3 + NaCl → NaNO3 + AgCl↓ là phản ứng trao đổi
Nguyên tử Ag trong AgNO3 không bị oxi hóa hay bị khử.
Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Tính chất hóa học cơ bản của Y là:
Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn ⇒ Y là kim loại mạnh.
Phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
Ta có:
Nguyên tử Cl trong phân tử HCl nhường electron HCl thể hiện tính khử.
Một phân tử nước có thể tạo liên kết hydrogen tối đa với bao nhiêu phân tử nước khác?
Trong một phân tử nước, nguyên tử O mang phần điện tích âm còn 2 electron hóa trị chưa tham gia liên kết. Hai nguyên tử H mỗi nguyên tử mang một phần điện tích dương.

Như vậy:
- Nguyên tử O có thể tạo liên kết hydrogen với tối đa 2 nguyên tử H ở các phân tử nước khác.
- 2 nguyên tử H, mỗi nguyên tử H liên kết tối đa được với một nguyên tử O của phân tử nước khác.
Vậy một phân tử nước có thể tạo liên kết hydrogen tối đa với 4 phân tử nước khác.
Nguyên tử sulfur chỉ thể hiện tính khử trong hợp chất nào sau đây?
Nguyên tử sulfur chỉ thể hiện tính khử trong hợp chất H2S vì hợp chất H2S có số oxi hóa thấp nhất của S là -2.
Trong các phản ứng oxi hóa khử, số oxi hóa -2 chỉ có thể tăng, không thể giảm.
Phát biểu nào sau đây sai?
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều.
Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hydrogen bằng 16,75 (ngoài ra không có sản phẩm khử nào khác). Thể tích (đktc) NO và N2O thu được lần lượt là:
nAl = 0,17 (mol).
Gọi nNO = x mol, nN2O = y mol

Bảo toàn electron: 3x + 8y = 0,51 (1)
Từ (1) và (2) ta có: x = 0,09 (mol); y = 0,03 (mol)
VNO = 0,09.22,4 = 2,016 (l),
VN2O = 0,03.22,4 = 0,672 (l)
Cho FeS tác dụng với dung dịch HCl, khí bay ra là:
Cho FeS tác dụng với dung dịch HCl, khí bay ra là: H2S.
FeS + 2HCl → FeCl2+ H2S↑
Nguyên tố halogen nào sau đây là nguyên tố phóng xạ?
Trong nhóm halogen có hai nguyên tố phóng xạ là astatine và tennessine.
Chất khử là chất
Chất khử là chất nhường electron, có số oxi hóa tăng, bị oxi hóa.
Chất oxi hóa là chất nhận electron, có số oxi hóa giảm, bị khử.
Phương trình nhiệt hoá học nào sau đây ứng với sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng sau:
Quan sát sơ đồ ta có phương trình nhiệt hoá học ứng với sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng là:
2ClF3(g) + 2O2(g) → Cl2O(g) + 3F2O(g), = +394,1 kJ.
Xác định nhiệt đốt cháy tiêu chuẩn ở 25oC của khí methane theo phản ứng:
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
Nếu biết hiệu ứng nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của các chất CH4, CO2 và H2O lần lượt bằng: -74,85; -393,51; -285,84 (kJ/mol).
Phản ứng:
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
Nhiệt đốt cháy tiêu chuẩn
= -393,51 + (–285,84 × 2) – (–74,85 + 0×2) = -890,34 kJ