Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Hydrogen halide nào sau đây được dùng để tẩy cặn trong các thiết bị trao đổi nhiệt; chất xúc tác trong các nhà máy lọc dầu, công nghệ làm giàu uranium, sản xuất dược phẩm, …

    Hydrogen fluoride được dùng để tẩy cặn trong các thiết bị trao đổi nhiệt; chất xúc tác trong các nhà máy lọc dầu, công nghệ làm giàu uranium, sản xuất dược phẩm…

  • Câu 2: Thông hiểu

    Cho 3 ion: Na+, Mg2+, F-. Câu nào sau đây sai?

    Nhận thấy 3 ion Na+, Mg2+, F- có số proton lần lượt là 11, 12, 9. Vậy nhận định “3 ion trên có số hạt proton bằng nhau” là sai.

  • Câu 3: Nhận biết

    Phương trình nhiệt hóa học là

    Phương trình nhiệt hóa học là phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng và trạng thái của các chất đầu và sản phẩm.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì

    Theo quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì phi kim mạnh nhất là fluor. 

  • Câu 5: Thông hiểu

    Cho các chất: CaCO3; KOH; KI; KMnO4; Si; Na; FeSO4; MnO2; Mg; Cl2. Trong các chất trên có bao nhiêu chất có khả năng phản ứng được với dung dịch HBr mà trong đó HBr đóng vai trò là chất khử?

    - Các phản ứng trao đổi:

    CaCO3 + 2HBr → CaBr2 + CO2↑ + H2O

    KOH + HBr → KBr + H2O

    - Các phản ứng HBr đóng vai trò là chất oxi hóa:

    2Na + 2HBr → 2NaBr + H2

    - Các phản ứng HBr đóng vai trò là chất khử:

    2\mathrm K\overset{+7}{\mathrm{Mn}}{\mathrm O}_4\;+\;16\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Br}\;}ightarrow\;2\overset{+2}{\mathrm{Mn}}{\mathrm{Br}}_2\;+\;5{\overset0{\mathrm{Br}}}_2\;+\;2\mathrm{KBr}\;+\;8{\mathrm H}_2\mathrm O

    \overset{+4}{\mathrm{Mn}}{\mathrm O}_2\;+\;4\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Br}}\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Mn}}{\mathrm{Br}}_2+{\overset0{\mathrm{Br}}}_2\;+\;2{\mathrm H}_2\mathrm O\;

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;2\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Br}\;}ightarrow\;\overset0{{\mathrm{Br}}_2}\;+\;2\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}}

  • Câu 6: Vận dụng cao

    Cho 50 gam dung dịch X chứa 1 muối halogen kim loại hoá trị II tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 9,4 gam kết tủa. Mặt khác, dùng 150 gam dung dịch X trên phản ứng với dung dịch Na2CO3 dư thì thu được 6,3 gam kết tủa. Lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, khí thoát ra cho vào 80 gam dung dịch KOH 14,5%. Sau phản ứng nồng độ dung dịch KOH giảm còn 3,8%. C% muối trong dung dịch X ban đầu là

    Gọi công thức của muối của kim loại hóa trị II là AM2.

    AM2 + 2AgNO3 → 2AgM↓ + A(NO3)2                (1)

    Kết tủa thu được chỉ có thể là AgM.

    Khi cho 150 gam dung dịch X tác dụng với Na2CO3 thì

    AM2 + Na2CO3 → ACO3 + 2NaM                     (2)

    Kết tủa thu được là ACO3.

    ACO3 → AO + CO2                                          (3)

    Khi cho CO2 vào dung dịch KOH dư thì:

    CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O                         (4)

    Gọi số mol của AM2 trong 50 gam dung dịch X là x mol (x > 0)

    ⇒ Số mol của AM2 trong 150 gam dung dịch X là 3x mol

    Theo phương trình (2), (3) ta có: nCO2 = nACO3 = nAM2 = 3x (mol)

    Ta có: mKOH = 11,6 gam

    Theo PT (4): mKOH pứ = 2.nCO2.MKOH = 2.3x.56 = 336x (gam)

    ⇒ mKOH dư = 11,6 – 336x (gam)

    Khối lượng dung dịch lúc sau là:

    mdd sau pứ = mCO2 + mdd KOH = 80 + 44.3x = 80 + 132x (g)

    \mathrm C\%_{\mathrm{dd}\;\mathrm{KOH}\;\mathrm{sau}\;\mathrm{pứ}\;}\;=\;3,8\%\;\Rightarrow\frac{\;11,6\;-\;336\mathrm x}{80\;+\;132\mathrm x}.100\%=3,8\%

    ⇒ x = 0,025mol 

    Trường hợp lấy 50 gam dung dịch X: mAgM = 9,4 gam, ta có:

    nAgM = 2.nAM2 = 0,05 mol  ⇒ MAgM = 188 gam ⇒ M là Br.

    Trường hợp lấy 150 gam dung dịch X: mACO3 = 6,3 gam và nACO3 = nAM2 = 0,075 mol 
    ⇒ A = 24 ⇒ A là Mg.

    ⇒ Công thức của muối là MgBr2.

    ⇒ Trong 50 gam dung dịch X ban đầu chứa 0,025 mol MgBr2.

    \Rightarrow\;\mathrm C\%\;=\frac{\;0,025.184}{50.100\%}=9,2\%

  • Câu 7: Nhận biết

    Số oxi hóa của N trong NH3, HNO2, NO3- lần lượt là:

     Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa ta có:

    \overset{-3}{\mathrm N}{\mathrm H}_3,\;\mathrm H\overset{+3}{\mathrm N}{\mathrm O}_2,\;\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3^-

  • Câu 8: Thông hiểu

    Hợp chất nào sau đây của S vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa?

    Trong hợp chất SO2, S có số oxi hóa +4 là số oxi hóa trung gian.

    ⇒ SO2 vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Chọn câu đúng trong các câu dưới đây?

    • Bếp than đang cháy trong nhà cho ra ngoài trời lạnh sẽ cháy nhanh hơn \Rightarrow sai vì giảm nhiệt độ tốc độ phản ứng giảm.
    • Thêm MnO2 vào quá trình nhiệt phân KClO3 sẽ làm giảm lượng O2 thu được \Rightarrow sai vì thêm chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng.
    • Nghiền nhỏ vừa phải CaCO3 giúp phản ứng nung vôi xảy ra dễ dàng hơn \Rightarrow đúng vì tăng diện tích tiếp xúc, tốc độ phản ứng tăng. 
    • Sục CO2 vào Na2CO3 trong điều kiện áp suất thấp sẽ khiến phản ứng nhanh hơn \Rightarrow giảm áp suất, tốc độ phản ứng giảm, làm phản ứng xảy ra chậm hơn. 
  • Câu 10: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Sự phá vỡ liên kết cần cung cấp năng lượng, trong khi sự hình thành liên kết lại giải phóng năng lượng.

  • Câu 11: Nhận biết

    Nguyên tố hóa học nào sau đây có tính chất hóa học tương tự calcium?

    Strontium và calcium cùng thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn nên có tính chất tương tự nhau.

  • Câu 12: Vận dụng

    Cho 16,2 gam kim loại M tác dụng với O2 thu được 25,8 gam chất rắn X. Hoà tan hoàn toàn X bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được 7,437 lít khí SO2 (đktc). Kim loại M là:

    nSO2 = 0,3 mol

    {\mathrm n}_{\mathrm O\;(\mathrm X)}=\frac{25,8-16,2}{16}=0,6\;\mathrm{mol}

    Quy đổi hỗn hợp thành: \left\{\begin{array}{l}\mathrm M:\;\mathrm a\;\mathrm{mol}\\\mathrm O:\;0,6\;\mathrm{mol}\\\end{array}ight.

    - Quá trình nhường electron:                               

    \mathrm M\;ightarrow\;\overset{+\mathrm n}{\mathrm M}+\mathrm{ne}

    - Quá trình nhận electron: 

     \mathrm O\;+\;2\mathrm e\;ightarrow\overset{-2}{\mathrm O}

    \overset{+6}{\mathrm S}+2\mathrm e\;ightarrow\overset{+4}{\mathrm S}                                                                      

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

    a.n = 0,6.2 + 0,3.2

    \Rightarrow\mathrm a\;=\frac{1,8}{\mathrm n}

    \Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm M}=\frac{16,2}{\displaystyle\frac{1,8}{\mathrm n}}=9\mathrm n

     \Rightarrow n = 3, M = 27 thỏa mãn 

    Vậy kim loại M là aluminium (Al).

  • Câu 13: Nhận biết

    Cho các yếu tố sau: (1) nồng độ; (2) áp suất; (3) nhiệt độ; (4) diện tích tiếp xúc; (5) chất xúc tác. Nhận định nào dưới đây là đúng?

     Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:

    • Nồng độ
    • Nhiệt độ
    • Áp suất
    • Bề mặt tiếp xúc
    • Chất xúc tác
  • Câu 14: Nhận biết

    Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NH3(g)?

    Phương trình hóa học biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NH3(g) là:

    N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g).

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cho sơ đồ phương trình: KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O. Tổng hệ số của chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng trên là

    Fe+2SO4 + KMn+7O4 + H2SO4 → Fe+32(SO4)3 + Mn+2SO4 + K2SO4 + H2O

    FeSO4 đóng vai trò là chất khử

    KMnO4 là chất oxi hóa

    Quá trình oxi hóa: 5x

    Quá trình khử:      2x

    2Fe+2 → 2Fe+3 + 2e

    Mn+7 + 5e → Mn+2

    Đặt các hệ số tìm được vào phản ứng và tính các hệ số còn lại:

    10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O

    Chất oxi hóa là KMnO4 có hệ số là 2

    Chất khử là FeSO4 có hệ số là 10

    Tổng hệ số của chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng trên là 10 + 2 = 12

  • Câu 16: Vận dụng

    Cho phản ứng sau:

    N2O5 → N2O4 + \frac{1}{2}O2.

    Ban đầu nồng độ của N2O5 là 1,67M, sau 341 giây tiếp nồng độ của N2O5 là 1,36M. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là:

    Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là:

    Áp dụng công thức:

    \overline{\mathrm v}\;=\frac{\triangle{\mathrm C}_{{\mathrm N}_2{\mathrm O}_5}}{\triangle\mathrm t}=\frac{1,67-1,36}{341}=9,1.10^{-4} \: (\mathrm{mol}/{(\mathrm l.\mathrm s)})

  • Câu 17: Nhận biết

    Đơn chất halogen có tính oxi hóa mạnh nhất là

    Đơn chất halogen đều có tính oxi hóa mạnh và tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.

  • Câu 18: Nhận biết

    Trong phản ứng: CaCO3 → CaO + CO2, nguyên tố carbon

    Số oxi hóa của các nguyên tố: \overset{+2}{\mathrm{Ca}}\overset{+4}{\mathrm C}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Ca}}\overset{-2}{\mathrm O}\;+\;\overset{+4}{\mathrm C}{\overset{-2}{\mathrm O}}_2

    Phản ứng trên không phải là phản ứng oxi hóa khử do số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng không thay đổi.

    Vậy nguyên tố C không bị oxi hóa cũng không bị khử.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Cho phương trình nhiệt hóa học sau:

    H2(g) + I2(g) ightarrow 2HI (g)           \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +11,3 kJ

    Phát biểu nào sau đây về sự trao đổi năng lượng của phản ứng trên là đúng?

    - ∆H = +11,3 kJ > 0 ⇒ phản ứng thu nhiệt.

    - Phản ứng thu nhiệt nên tổng nhiệt cần cung cấp để phá vỡ liên kết lớn hơn nhiệt giải phóng khi tạo sản phẩm.

    - Phân tử H2 và I2 có liên kết bền hơn HI, nghĩa là mức năng lượng thấp hơn.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đúng khi nói về phản ứng của đơn chất nhóm Halogen?

    Bromine không phản ứng với dung dịch sodium fluoride.

    Iodine hầu như không phản ứng với nước và không phản ứng với dung dịch sodium bromide.

    Cl2 tác dụng với dung dịch kiềm loãng dư: Cl2 + 2KOH → KCl + KClO + H2

    Vậy chỉ có nội dung phản ứng của bromine hoặc chlorine với nước đều là phản ứng thuận nghịch.

  • Câu 21: Vận dụng cao

    Dung dịch glucose (C6H12O6) 5%, có khối lượng riêng là 1,02 g/ml, phản ứng oxi hóa 1 mol glucose tạo thành CO2(g) và H2O(l) tỏa ra nhiệt lượng là 2803,0 kJ.

    Một người bệnh được truyền một chai chứa 250 ml dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là

    Khối lượng của glucose trong 250 mL dung dịch glucose 5% là: 

    mglucose = 250.1,02.5% = 12,75 gam

    Oxi hóa 180 gam (1mol) glucose toả ra nhiệt lượng là 2803,0 kJ.

    ⇒ Oxi hóa 12,75 gam glucose toả ra nhiệt lượng là:

    \frac{12,75}{180}\;.\;2803,0\;=\;198,546\;(\mathrm{kJ})

  • Câu 22: Nhận biết

    Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng 

    Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng oxi hóa - khử.

  • Câu 23: Vận dụng

    Giữa các phân tử CH3OH

    Giữa các phân tử CH3OH tồn tại liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với O có độ âm điện lớn) và nguyên tử O còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

  • Câu 24: Nhận biết

    Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là

    Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là HCl 

  • Câu 25: Thông hiểu

    Dãy các đơn chất halogen nào sau đây được xếp theo thứ tự tính oxi hóa tăng dần?

    Đơn chất halogen đều có tính oxi hóa mạnh và tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.

  • Câu 26: Vận dụng

    Cho phản ứng sau:

    \mathrm{CO}(\mathrm g)\;+\;\frac12\;{\mathrm O}_2(\mathrm g)\;ightarrow\;{\mathrm{CO}}_2(\mathrm g)

    Biến thiên enthalpy của phản ứng ở điều kiện chuẩn là

    (Biết nhiệt tạo thành chuẩn \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} của CO2 (g) là -393,5 kJ/mol, của CO (g) là -110,5 kJ/mol.

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(CO2(g)) − [\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(CO)(g)) + 12\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(O2(g))]

                  = –393,5 – (–110,5 + 0×1212)

                  = –283 (kJ).

  • Câu 27: Vận dụng

    Biết rằng ở điều kiện chuẩn, 1 mol ethanol cháy tỏa ra một nhiệt lượng là 1,37.103 kJ. Nếu đốt cháy hoàn toàn 15,1 gam ethanol, năng được được giải phóng ra dưới dạng nhiệt bởi phản ứng là

    Nếu đốt cháy hoàn toàn 15,1 gam ethanol, năng được được giải phóng ra dưới dạng nhiệt bởi phản ứng là

    \frac{15,1}{46}.(1,37.103)\;=\;450\;\mathrm{kJ}

  • Câu 28: Thông hiểu

    Chất nào dưới đây có ∆fH0298 ≠ 0?

    Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng 0 

    Vậy ∆fH0298 ≠ 0 phải là hợp chất NH3

  • Câu 29: Vận dụng

    Cho 10,5 gam hỗn hợp bột Mg, Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 0,4 gam khí H2 bay ra. Khối lượng muối thu được:

    nHCl = 2nH2 = 2. 0,4/2 = 0,4 mol

    mmuối = mKL + mgốc acid = 10,5 + 0,4.35,5 = 24,7 (gam)

  • Câu 30: Thông hiểu

    Kim loại nào sau đây tác dụng với chlorine và hydrochlorine acid đều cho cùng một loại muối?

    Al tác dụng với chlorine và hydrochlorine acid đều cho cùng một loại muối AlCl3

    2Al + 3Cl2 → 2AlCl3

    2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

  • Câu 31: Vận dụng

    Đốt cháy hết 2,86 gam hỗn hợp kim loại gồm Al, Fe, Cu được 4,14 gam hỗn hợp 3 oxide. Để hoà tan hết hỗn hợp oxide này, phải dùng đúng 0,4 lít dung dịch HCl và thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu?

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

    mO = moxide – mKL = 4,14 – 2,86 = 1,28 gam

    ⇒ nO = 1,28/16 = 0,08 mol

    Oxide tác dụng với acidtạo ra muối và H2O:

    ⇒ 2nO = 2nH2O = nHCl = 0,016 mol

    ⇒ nCl- = nHCl = 0,016 mol

    Khối lượng muối khan:

    mmuối = mKL + mgốc acid = 2,86 + 0,16.35,5 = 8,54 gam

  • Câu 32: Vận dụng

    Ngâm lá Fe nặng 30 gam trong dung dịch chứa 0,15 mol CuSO4, sau khi phản ứng xong lấy đinh Fe ra sấy khô, cân nặng m gam. Giá trị của m là:

    Phương trình phản ứng

    Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu 

    0,15 ← 0,15                  → 0,15 mol

    mFe phản ứng = 56.0,15 = 8,4 gam

    mCu = 64.0,15 = 9,6 gam > 8,4 gam

    ⇒ Khối lượng Fe tăng thêm = 9,6 - 8,4 = 1,2 gam

    Khối lượng đính Fe phản ứng là: m = 30 + 1,2 = 31,2 gam

  • Câu 33: Nhận biết

    Loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn thường là F, O, N) còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết là

    Liên kết hydrogen là loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn thường là F, O, N) còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng?

    I2 có tính oxi hóa yếu hơn Br2 → Không đẩy được ion Br ra khỏi dung dịch muối 

  • Câu 35: Thông hiểu

    Acid nào được dùng để khắc lên thủy tinh?

    Dung dịch HF có khả năng ăn mòn SiO2 (thành phần chính của thủy tinh) nên được dùng để khắc chữ lên thủy tinh.

    Phương trình hóa học

    4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O

  • Câu 36: Nhận biết

    Yếu tố nào sau đây làm giảm tốc độ phản ứng

    Thêm chất ức chế vào hỗn hợp chất tham gia làm giảm tốc độ của phản ứng.

  • Câu 37: Vận dụng cao

    Hòa tan hết 7,44 gam hỗn hợp Al, Mg trong thể tích vừa đủ là 500 mL dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch A và 3,4706 L (đkc) hỗn hợp hai khí đẳng mol có khối lượng 5,18 gam, trong đó có một khí bị hóa nâu trong không khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng của kim loại Al trong hỗn hợp là:

     nhỗn hợp khí = 3,4706 : 24,79 = 0,14

    Khối lượng trung bình của hỗn hợp khí là:

    \overline{M_{hh\;khí}}=\frac{5,18}{0,14}=37

    Có 1 khí không màu hóa nâu trong không khí → khí NO ⇒ Khí còn lại là NO2

    ⇒ nNO = nNO2 = 0,14:2 = 0,07 mol

    Gọi số mol Al, Mg trong hỗn hợp lần lượt là x, y

    mhỗn hợp = 27x + 24y = 7,44 (g) (1)

    Al  → Al3+ + 3e

    x            →  3x mol 

    Mg  → Mg2+ + 2e

    y               →  2x mol

    N+5 + 3e → N+2 (NO)

             0,21  ←  0,07

    2N+5 + 8e → 2N+1 (N2O)

                   0,56 ← 0,07

    Theo định luật bảo toàn e

     3x + 2y = 0,21 + 0,56 = 0,77 (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) giải hệ phương trình ta được:

    → x = 0,2; y = 0,085

    ⇒ mAl = 0,2.27 = 5,4 gam

    %mAl = 5,4 : 7,44 .100% = 72,58%

  • Câu 38: Nhận biết

    Đâu là mô tả đúng về đơn chất halogen Br2?

    Mô tả đúng về đơn chất halogen: Halogen Br2 là chất lỏng, màu nâu đỏ.

  • Câu 39: Nhận biết

    Cấu hình electron của nguyên tử Cl (Z = 17) là

     Cấu hình electron của nguyên tử Cl (Z = 17) là [Ne]3s23p5

  • Câu 40: Nhận biết

    Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?

    Dung dịch HCl là acid mạnh, tác dụng với kim loại đứng trước hydrogen trong dãy hoạt động hóa học.

    Ag đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học \Rightarrow Ag không phản ứng với dung dịch HCl.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 63 lượt xem
Sắp xếp theo