Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Quá trình hoà tan calcium chloride trong nước:

    CaCl2 (s) → Ca2+ (aq) + 2Cl- (aq)

    Chất CaCl2 Ca2+ Cl
    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0  –795,0   –542,83   –167,16 

     Tính biến thiên enthalpy của quá trình. 

    Enthalpy của quá trình:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(Ca2+) + \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(Cl) – \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CaCl2)

                  = –542,83 – 167,16 – (−795,00)

                  = 85,01 (kJ) 

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Hòa tan hết 46 gam hỗn hợp gồm Ba và hai kim loại kiềm A, B thuộc hai chu kì kế tiếp vào nước, thu được dung dịch D và 11,2 lít khí đo ở điều đktc.

    Nếu thêm 0,18 mol Na2SO4 vào dung dịch D thì dung dịch sau phản ứng vẫn chưa kết tủa hết barium. Nếu thêm 0,21 mol Na2SO4 vào dung dịch D thì dung dịch sau phản ứng còn dư Na2SO4.

    Xác định tên kim loại kiềm.

    Gọi kí hiệu chung của hai kim loại kiềm là M.

    Gọi số mol trong 46 gam hỗn hợp đầu: nM = a mol và nBa = b mol.

    Các phương trình phản ứng:

    2M + 2H2O → 2MOH + H2↑                                                       (1)

      a                       a        0,5a

    Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑                                                    (2)

      b                       b             b

    Số mol H2 = 0,5 mol nên: 0,5a + b = 0,5 \Rightarrow a + 2b = 1              (3)

    Khi cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch Na2SO4:

    Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaOH 

    Khi thêm 0,18 mol Na2SO4, trong dung dịch còn dư Ba(OH)2 nên b > 0,18.

    Khi thêm 0,21 mol Na2SO4, trong dung dịch còn dư Na2SO4 nên b < 0,21.

    Mặt khác: Ma + 137b = 46                                                         (4)

    Kết hợp (3), (4) ta có: 

    \mathrm b\;=\;\frac{46-\mathrm M}{137\;-\;2\mathrm M}

    Mặt khác: 0,18 < b < 0,21 \Rightarrow 29,7 < M < 33,34

    Khối lượng mol trung bình của 2 kim loại kiềm liên tiếp là: 29,7 < M < 33,34.

    Hai kim loại đó là Na (Na = 23) và K (K = 39)

  • Câu 3: Thông hiểu

    Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:

    X (1s22s22p63s23p64s1); Y(1s22s22p63s1); Z (1s22s22p63s2) và T (1s22s2)

    Dãy các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là

     

    X (1s22s22p63s23p64s1);

    Y(1s22s22p63s1);

    Z (1s22s22p63s2)

    T (1s22s2)

    Liên hệ giữa các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn được mô tả trong bảng sau: 

      4T
    11Y

    12Z

    19X

     

    X (1s22s22p63s23p64s1);

    Y(1s22s22p63s1);

    X và Y cùng nhóm IA

    Trong một nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử, tính kim loại tăng dần

    ⇒ X > Y (1)

    Z (1s22s22p63s2)

    T (1s22s2)

    Z và T cùng nhóm IIA

    Trong cùng 1 nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử, tính kim loại tăng dần

    ⇒  Z > T (2)

    Y và Z thuộc cùng chu kì 3

    Trong 1 chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần

    Y > Z (3) 

    Từ (1), (2), (3) ta có chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải

    T, Z, Y, X

  • Câu 4: Nhận biết

    Acid nào được dùng để khắc lên thủy tinh?

    Acid HF được dùng để khắc lên thủy tinh.

  • Câu 5: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây sai?

    Hầu hết các phản ứng tỏa nhiệt không cần phải tiếp tục đun hoặc đốt nóng ở giai đoạn tiếp diễn.

  • Câu 6: Vận dụng cao

    Khí gas chứa chủ yếu các thành phần chính: propane (C3H8), butane (C4H10) và một số thành phần khác. Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:

    C3H8(g) + 5O2(g) → 3CO2(g) + 4H2O(l)             \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −2220kJ

    C4H10(g) + 13/2O2(g) → 4CO2(g) + 5H2O(l)      \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −2874kJ

    Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 bình gas 12 kg với tỉ lệ thể tích của propane:butane là 50:50 (thành phần khác không đáng kể) ở điều kiện chuẩn là

     

    Do tỉ lệ thể tích của propane và butane là 50 : 50 nên propane và butane có số mol bằng nhau và đặt là x mol.

    Theo đề bài có 44x + 58x = 12000 \Rightarrow x = 2000/17 mol

    \Rightarrow Năng lượng tỏa ra khi sử dụng 2000/17 mol C3H8

    \frac{2000}{17}.2220=261176,4706\;\mathrm{kJ}

    \Rightarrow Năng lượng tỏa ra khi sử dụng 2000/17 mol C4H10 là 

    \frac{2000}{17}.2874=338117,6471\;\mathrm{kJ}

    \Rightarrow Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 bình gas 12 kg là:

    261176,4706 + 338117,6471 = 599294,1177 kJ 

  • Câu 7: Nhận biết

    Hãy lựa chọn phương pháp điều chế khí hydrochloric trong phòng thí nghiệm?

    Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế khí hydrochloric bằng cách: cho NaCl tinh thể tác dụng với H2SO4 đặc, đun nóng.

    NaCl rắn + H2SO4 đặc  → NaHSO4 + HCl.

  • Câu 8: Nhận biết

    Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) đối với chất tan trong dung dịch được xác định trong điều kiện nồng độ là

     Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học được xác định trong điều kiện chuẩn: Áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và thường chọn nhiệt độ 25oC (hay 298K). 

  • Câu 9: Thông hiểu

    Cho dãy các chất và ion sau: Fe2+, HCl, SO2, F2, Al, Cl2.

    Số phân tử và ion trong dãy vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là

    Phân tử và ion trong dãy vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử \Rightarrow Nguyên tố trong đó phải có mức oxi hóa trung gian hoặc có 1 nguyên tố có tính oxi hóa, 1 nguyên tố có tính khử.

    \Rightarrow Phân tử và ion thỏa mãn là: Fe2+, HCl, SO2, Cl2.

  • Câu 10: Nhận biết

    Ở điều kiện thường, hydrogen chloride có tính chất vật lý nào sau đây?

    Ở điều kiện thường, hydrogen chloride là chất khí không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí, khí hydrogen chloride tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch acid.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Trong quá trình nung vôi người ta phải xếp đá vôi lẫn với than trong lò vì

    Khi nung vôi, người ta phải xếp đá vôi lẫn với than trong lò. Vì phản ứng nung vôi là phản ứng thu nhiệt, cần nhiệt từ quá trình đốt cháy than, nếu dừng cung cấp nhiệt thì phản ứng nung vôi sẽ không tiếp diễn.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Halogen vừa có tính chất oxi hoá, vừa có tính khử.

    (2) Cl2 có tính oxi hoá mạnh hơn Br2.

    (3) Nhỏ nước iodine vào mặt cắt củ khoai, xuất hiện màu xanh đen.

    (4) Halogen tồn tại cả đơn chất và hợp chất trong tự nhiên.

    (5) Hợp chất của fluorine làm thuốc chống sâu răng, chất dẻo Teflon.

    Số phát biểu đúng là:

    Halogen vừa có tính chất oxi hoá, vừa có tính khử sai vì Fluorine chỉ có tính oxi hóa, không có tính khử.

    Trong tự nhiên, halogen chỉ tồn tại ở dạng hợp chất, phần lớn ở dạng muối halide.

    Trong cơ thể người, nguyên tố chlorine có trong máu và dịch vị dạ dày (ở dạng ion Cl-), nguyên tố iodine có ở tuyến giáp (ở dạng hợp chất hữu cơ).

    Vậy có 3 phát biểu đúng

  • Câu 13: Nhận biết

    Số oxi hóa của N trong NxOy là:

    Gọi số oxi hóa của N là a:

    Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa của N ta có:

    a.x + (-2).y = 0

    \Rightarrow a = +2y/x

  • Câu 14: Thông hiểu

    Phản ứng nào trong các phản ứng dưới đây là phản ứng thu nhiệt?

    Vôi sống tác dụng với nước: CaO + H2O ⟶ Ca(OH)2 phản ứng xảy ra ở điều kiện thường và làm nhiệt độ môi trường xung quanh nóng lên ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.

    Đốt cháy than: C + O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CO2 và đốt cháy cồn: C2H5OH + 3O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2CO2 + 3H2O cần cung cấp nhiệt độ ban đầu sau đó phản ứng tự cháy và tỏa nhiệt. ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.

    Nung đá vôi: CaCO3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CaO + CO2 phản ứng cần cung cấp nhiệt độ trong toàn bộ quá trình, nếu ngừng cung cấp nhiệt phản ứng không xảy ra. ⇒ Phản ứng thu nhiệt.

  • Câu 15: Vận dụng

    Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam Cu bằng dung dịch HNO3, thu được V lít khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất của N+5) ở đkc. Tính giá trị của V.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam Cu bằng dung dịch HNO3, thu được V lít khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất của N+5) ở đkc. Tính giá trị của V.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    nCu = 3,2/64 = 0,05 (mol)

    Quá trình nhường - nhận electron:

           \overset0{\mathrm{Cu}}ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Cu}}+2\mathrm e         \overset{+5}{\mathrm N}+1\mathrm eightarrow\overset{+4}{\mathrm N}
    mol: 0,05  →     0,1 mol:        0,1 → 0,1

    ⇒ V = 0,1.24,479 = 2,479 (l)

  • Câu 16: Vận dụng

    Cho 39,8 gam hỗn hợp NaX và NaY (X, Y là 2 nguyên tố halogen ở 2 chu kì liên tiếp) vào dung dịch AgNO3 dư thì thu được 71,675 gam kết tủa. Biết cả NaX và NaY đều tạo kết tủa với AgNO3. Xác định công thức của hai muối là:

    Đặt hỗn hợp (NaX, NaY) tương đương với NaM

    NaM + AgNO3 → AgM↓+NaNO3

    Ta có

    \frac{39,8}{M+23}=\frac{71,675}{M+108}\Rightarrow M=83,13

    ⇒ X,Y lần lượt là Br (80) và I (127) 

    Vậy 2 muối cần tìm là: NaBr và NaI

  • Câu 17: Nhận biết

    Ở điều kiện thường, đơn chất chlorine

    Ở điều kiện thường, đơn chất cholorine ở thể khí, màu vàng lục.

  • Câu 18: Nhận biết

    Năng lượng hoạt hóa là gì?

    Năng lượng hoạt hóa là năng lượng tối thiểu cần cung cấp cho các hạt (nguyên tử phân tử hoặc ion) để va chạm giữa chúng gây ra phản ứng hóa học.

  • Câu 19: Vận dụng
    Ở 35oC, phản ứng có tốc độ là 0,036 mol/ (L.h); ở 45oC, phản ứng có tốc độ là 0,09 mol/ (L.h). Hệ số nhiệt độ γ của phản ứng là
     

      Hệ số nhiệt độ γ = \frac{0,09}{0,036}=2,5

  • Câu 20: Nhận biết

    Số oxi hóa của Cr trong H2Cr2O7

    Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa trong hợp chất ta có: \;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2{\overset{+6}{\mathrm{Cr}}}_2{\overset{-2}{\mathrm O}}_7\;

  • Câu 21: Nhận biết

    Liên kết hydrogen là liên kết:

    Liên kết hydrogen là liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng.

    Các nguyên tử có độ âm điện lớn thường gặp trong liên kết hydrogen là N, O, F.

  • Câu 22: Nhận biết

    Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1. Số electron lớp ngoài cùng của X là

    X có 3 electron ở lớp ngoài cùng.

  • Câu 23: Nhận biết

    Quá trình oxi hóa là quá trình

    Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron.

    Ví dụ:

    Cu → Cu+2 + 2e

    Quá trình khử (sự khử) là quá trình nhận electron.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Ở điều kiện thường, X2 tồn tại ở thể rắn. Ở nhiêt độ cao, X2 thăng hoa, chuyển từ thể rắn sang thể hơi dưới áp suất thường. X2 là:

    • Ở điều kiện thường, I2 tồn tại ở thể rắn.

    • Ở nhiêt độ cao, I2 thăng hoa, chuyển từ thể rắn sang thể hơi dưới áp suất thường.

  • Câu 25: Vận dụng

    Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng:

    C3H6(g) + H2(g) → C3H8(g)

    Biết Eb (H-H) = 436 kJ/mol, Eb (C-H) = 418 kJ/mol, Eb (C-C) = 346 kJ/mol, Eb (C=C) = 612 kJ/mol.

    H2C=CH-CH3 + H-H ightarrow H3C-CH2-CH2-CH3

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = Eb(C=C) + 6Eb(C−H) + Eb(C−C) + Eb(H−H) − 2.Eb(C−C) − 8Eb(C−H)

    \Rightarrow \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} =  612 + 6.418 + 346 + 436 − 2.346 − 8.418 = − 134 (kJ) 

  • Câu 26: Thông hiểu

    Tính oxi hóa trong nhóm halogen thay đổi theo thứ tự nào?

     Tính chất hóa học đặc trưng của halogen là tính oxi hóa mạnh, tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.

  • Câu 27: Vận dụng

    Cho sơ đồ phản ứng sau: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2 + H2O. Hệ số cân bằng của phản ứng lần lượt là:

    Xác định vai trò của từng chất tham gia phản ứng và nêu sự oxi hóa, sự khử:

    Al0 + H+5NO3loãng → Al+3(NO3)3+ N02+ H2O

    Số oxi hóa của Al tăng từ 0 lên +3 ⇒ Al là chất khử

    Số oxi hóa của N giảm từ +5 xuống 0 ⇒ HNO3 là chất oxi hóa

    Sự oxi hóa: Al → Al+3 + 3e

    Sự khử: 2N+5 + 10e → N2

    b) Cân bằng phản ứng trên theo phương pháp thăng bằng electron.

    0Al + H+5NO3 loãng → Al+3(NO3)3+ 0N2 + H2O

    Phương trình phản ứng

    10Al + 36HNO3 loãng → 10Al(NO3)3 + 3N2 + 18H2O

  • Câu 28: Thông hiểu

    Cho phản ứng: aNaI + bH2SO4 → cNaHSO4 + dI2 + eH2S + fH2O. Tổng hệ số cân bằng là

    \mathrm Na\overset{-1}{\mathrm I}+{\mathrm H}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\mathrm O}_4\overset{t^{\circ} }{ightarrow}  {\overset0{\mathrm I}}_2\;+\;{\mathrm H}_2\overset{-2}{\mathrm S}\;+\;{\mathrm Na}_2{\mathrm{SO}}_4\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    \Rightarrow 8NaI + 9H2SO4 ⟶ 4I2 + H2S + 8NaHSO4 + 4H2O

    \Rightarrow Tổng hệ số cân bằng là: 8 + 9 + 8 + 4 + 1 + 4 = 34 

  • Câu 29: Vận dụng

    HI lại có nhiệt độ sôi thấp hơn HF vì

    Liên kết hydrogen mạnh mẽ hơn rất nhiều so với tương tác Van der Waals

    Giữa các phân tử hydrogen fluoride (HF) có liên kết hydrogen, còn HI thì không

    Để phá vỡ được liên kết hydrogen liên phân tử HF cần cung cấp năng lượng để phá vỡ liên kết và động năng để phân tử chuyển động nhiều hơn so với phân tử HI.

    Do đó nhiệt độ sôi của HF cao hơn HI cũng như HI có nhiệt độ sôi thấp hơn HF.

  • Câu 30: Vận dụng cao

    Quặng pyrite có thành phần chính là FeS2 là nguyên liệu được sử dụng để sản xuất sulfuric acid. Xét phản ứng đốt cháy: FeS2 + O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} Fe2O3 + SO2. Thể tích không khí (biết oxygen chiểm 21% về thể tích ở điều kiện chuẩn) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 4,2 tấn FeS2 trong quặng pyrite là bao nhiêu?

    4FeS2 + 11O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2Fe2O3 + 8SO2

    Theo bài ra ta có:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{FeS}}_2}=\frac{4,2.10^6}{120}=3,5.10^4\;(\mathrm{mol})

                4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2 

    mol:   3,5.104 →   96250

    ⇒ VO2 = 96250.24,75 = 2382187,5 (lít) 

    \Rightarrow{\mathrm V}_{\mathrm{kk}}=\;2382187,5.\frac{100}{21}=11343750\;(\mathrm{lít})

  • Câu 31: Nhận biết

    Đơn vị của nhiệt tạo thành chuẩn là

  • Câu 32: Nhận biết

    Dựa vào yếu tố diện tích tiếp xúc

     Cho các yếu tố sau:

    (a) Nồng độ

    (b) Nhiệt độ

    (c) Chất xúc tác

    (d) Áp suất

    (e) Khối lượng chất rắn

    (f) Diện tích bề mặt chất rắn

    Có mấy yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?

    Có 5 yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là:

    - Nồng độ

    - Nhiệt độ

    - Chất xúc tác

    - Áp suất

    - Diện tích bề mặt chất rắn

  • Câu 33: Vận dụng

    Cho 4,8 gam một kim loại R tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Kim loại R là kim loại nào?

    nH2 = 4,48:22,4 = 0,2 mol

    Phương trình tổng quát:

    2R + 2nHCl → 2RCln + nH2

    \frac{0,4}n ← 0,2 mol

    Theo phương trình phản ứng ta có:

    MR = 4,8:\frac{0,4}n = 12n

    Với n = 1 thì MR = 12 (Loại)

    Với n = 2 thì MR = 24 (Đúng) (Mg)

    Vậy kim loại cần tìm là Mg.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Dung dịch HCl thể hiện tính khử khi tác dụng với dãy các chất nào sau đây?

    Dung dịch HCl thể hiện tính khử khi tác dụng với dãy các chất CaOCl2, KMnO4, MnO2, KClO3

  • Câu 35: Thông hiểu

    Một nguyên tử có 3 lớp electron, trong đó số electron p bằng số electron s. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử này là

    Nguyên tử có 3 lớp electron \Rightarrow Số electron s tối đa là 6.

    Vì nguyên tử có 3 lớp electron, số electron p nhỏ nhất là 6 (6 electron trên phân lớp 2p, phân lớp 3p không có electron).

    Vậy số electron s = số electron p = 6.

    Do đó tại lớp ngoài cùng có 2 electron s và không có electron p.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Trong tự nhiên và cuộc sống, có nhiều phản ứng hóa học xảy ra với tốc độ khác nhau phụ thuộc vào nồng độ chất phản ứng. Nhận định nào sau đây là sai?

    Muốn dập tắt ngọn lửa trên người hoặc ngọn lửa do xăng dầu cháy, người ta thường trùm vải hoặc phủ cát lên ngọn lửa, mà không dùng nước. Vì xăng dầu nhẹ hơn nước và không tan trong nước nên khi xăng dầu cháy nếu ta dập bằng nước thì nó sẽ lan tỏa nổi trên mặt nước khiến đám cháy còn lan rộng lớn và khó dập tắt hơn.

    \Rightarrow Do đó khi ngọn lửa do xăng dầu cháy người ta hay thường dùng vải dày trùm hoặc phủ cát lên ngọn lửa để cách li ngọn lửa với oxygen.

  • Câu 37: Nhận biết

    Nhận xét nào sau đây về liên kết trong phân tử các halogen là không chính xác?

    Do liên kết giữa chính những chất có cùng độ âm điện X – X  nên là liên kết cộng hóa trị không phân cực

  • Câu 38: Thông hiểu

    Cho phản ứng: aNaI + bH2SO4 → cNaHSO4 + dI2 + eH2S + fH2O. Tổng hệ số cân bằng là

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố trước và sau phản ứng:

    8\mathrm{Na}\overset{-1}{\mathrm I}\;+\;9{\mathrm H}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\mathrm O}_4\;ightarrow\;8{\mathrm{NaHSO}}_4\;+\;4{\overset0{\mathrm I}}_2\;+\;{\mathrm H}_2\overset{-2}{\mathrm S}\;+\;4{\mathrm H}_2\mathrm O

    Thăng bằng electron:

    Cân bằng phương trình phản ứng:

    8NaI + 9H2SO4 → 8NaHSO4 + 4I2 + H2S + 4H2O

    \Rightarrow Tổng hệ số cân bằng là 8 + 9 + 8 + 4 + 1 + 4 = 34

  • Câu 39: Nhận biết

    Trong phòng thí nghiệm, chlorine được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất

    Trong phòng thí nghiệm, chlorine được điều chế bằng cách oxi hóa HCl thành Cl2.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Cho các phản ứng hoá học sau:

    (a) CaCO3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CaO + CO2.

    (b) CH4 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} C + 2H2.

    (c) 2AI(OH)3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} Al2O3 + 3H2O.

    (d) 2NaHCO3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} Na2CO3 + CO2 + H2O.

    Số phản ứng có kèm theo sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tử là

    Chỉ có phản ứng b) có kèm theo sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tử:

    \overset{-4}{\mathrm C}\overset{+1}{{\mathrm H}_4}\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\;\overset0{\mathrm C}\;+\;2{\overset0{\mathrm H}}_2.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo