Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Cho phản ứng hóa học sau:

    Zn(s) + H2SO4(aq) → ZnSO4(aq) + H2(g)

    Yếu tố nào sau đây không làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?

    Thể tích dung dịch sulfuric acid không làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

  • Câu 2: Vận dụng

    Trong công nghiệp, zinc được điều chế bằng cách nung zinc sulfide trong không khí để tạo thành zinc oxide. Sau đó zinc oxide được nung nóng với carbon để tạo thành zinc. Các phương trình phản ứng xảy ra như sau:

    (1) 2ZnS + 3O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2ZnO + 2SO2

    (2) ZnO + C \xrightarrow{\mathrm t^\circ} Zn + CO

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong phản ứng (1), ZnS là chất khử do sự thay đổi số oxi hoá của Zn.

    (b) Trong phản ứng (2), C bị khử bởi ZnO.

    (c) Trong phản ứng (1), O2 bị khử.

    (d) Trong cả hai phản ứng, số oxi hoá của Zn đều tăng.

    (e) Trong cả hai phản ứng, chất chứa Zn đều là chất khử.

    Số phát biểu đúng

    (1)\;2\mathrm{Zn}\overset{-2}{\mathrm S}\;+\;3{\overset0{\mathrm O}}_2\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\;2\mathrm{Zn}\overset{-2}{\mathrm O}\;+\;2\overset{+4}{\mathrm S}{\mathrm O}_2

    ZnS là chất khử do sự thay đổi số oxi hoá của S và bị oxi hoá; O2 là chất oxi hoá và bị khử 

    (2)\;\overset{+2}{\mathrm{Zn}}\mathrm O\;+\;\overset0{\mathrm C}\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\;\overset0{\mathrm{Zn}}\;+\;\overset{+2}{\mathrm C}\mathrm O

    \Rightarrow ZnO là chất oxi hoá do sự thay đổi số oxi hoá của Zn và bị khử; C là chất khử và bị oxi hoá

    (a) sai.

    (b) sai. Trong phản ứng (2), C bị oxi hoá bởi ZnO.

    (c) đúng.

    (d) sai. Trong phản ứng (1), Zn không thay đổi số oxi hoá. Trong phản ứng (2), số oxi hoá của Zn thay đổi từ +2 xuống 0.

    (e) sai. Trong phản ứng (1), ZnS là chất khử. Trong phản ứng (2), ZnO là chất oxi hoá.

  • Câu 3: Nhận biết

    Cho phương trình phản ứng hóa học sau: 10Fe + 6KMnO4 + 24H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 6MnSO4 + 3K2SO4 + 24H2O. Các nguyên tố có sự thay đổi số oxy hóa trước và sau phản ứng là:

    Phương trình phản ứng:

    \overset{+2}{\mathrm{Fe}}{\mathrm{SO}}_4\;+\;\mathrm K\overset{+7}{\mathrm{Mn}}{\mathrm O}_4\;+\;{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4\;ightarrow\;\overset{+3}{{\mathrm{Fe}}_2}{({\mathrm{SO}}_4)}_3\;+\;\overset{+2}{\mathrm{Mn}}{\mathrm{SO}}_4\;+\;{\mathrm K}_2{\mathrm{SO}}_4\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    Nguyên tố có sự thay đổi số oxy hóa trước và sau phản ứng là Fe và Mn

  • Câu 4: Nhận biết

    Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì

     Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Tại thời điểm t1 nồng độc của chất X bằng C1, tại thời điểm t2 (với t2 > t1) nồng độ của chất X bằng C2. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên được tính theo biểu thức sau đây?

    Tốc độ trung bình của phản ứng được tính như sau:

     \overline{\mathrm v}=-\frac11.\frac{\triangle_{{\mathrm C}_{\mathrm X}}}{\triangle_{\mathrm t}}=-\frac{{\mathrm C}_2-{\mathrm C}_1}{{\mathrm t}_2-{\mathrm t}_1}

  • Câu 7: Nhận biết

    Nguyên tử nguyên tố nitrogen (N) có 7 proton. Công thức oxide cao nhất và tính chất của oxide đó là

    Nguyên tử nguyên tố nitrogen (N) có 7 proton ⇒ Z = 16

    Cấu hình electron của N: 1s22s22p3 ⇒ chu kì 2, nhóm VA

    Hóa trị cao nhất của N = số thứ tự nhóm VA = VI

    ⇒ Công thức oxide cao nhất là: N2O5

    N có 5 electron lớp ngoài cùng ⇒ N là nguyên tố phi kim

    ⇒ Oxide có tính acid oxide.

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Hoà tan hoàn toàn 3,25 gam kim loại M hóa trị II trong dung dịch HNO3 dư thu được khí 2,24 lít khí NO2 ở đktc (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch muối nitrat. M là kim loại nào dưới đây?

    nNO2 = 0,1 mol

    Gọi x là số mol của kim loại M hóa trị II.

    Quá trình nhường e

    M0 → M+2 + 2e

    x → 2x

    Quá trình nhận e

    N+5 + 1e → N+4

    0,1 ← 0,1

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có

    2x = 0,1 => x = 0,05 mol

    => MM = 3,25:0,05 = 65 (Zn)

  • Câu 9: Nhận biết

    Trong phản ứng Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu, một mol Cu2+ đã

    Ta có:

           \overset{+2}{\mathrm{Cu}}+2\mathrm eightarrow \overset0{\mathrm{Cu}}

    mol: 1  →  2

    \Rightarrow Một mol Cu2+ đã nhận 2 mol electron.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    - Hydrohalic acid được dùng làm nguyên liệu để sản xuất hợp chất chống dính teflon là HF.

    - Hydrohalic acid có tính khử mạnh nhất là HI.

    - HCl và Cl2 đều làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ (hồng) nên không phân biệt được.

    - HX nào có năng lượng liên kết càng lớn thì độ bền liên kết càng cao ⇒ sắp xếp theo chiều tăng dần giá trị năng lượng liên kết: HI < HBr < HCl < HF.

  • Câu 11: Vận dụng

    Ở điều kiện chuẩn, cần phải cung cấp 26,48 kJ nhiệt lượng cho quá trình 0,5 mol H2(g) phản ứng với 0,5 mol I2(s) để thu được 1 mol HI(g). Như vậy, enthalpy tạo thành của hydrogen iodide (HI) là

    Ta có phương trình phản ứng:

    \frac12{\mathrm H}_2\mathit(g\mathit)+\;\frac12{\mathrm I}_2\mathit(s\mathit)\;ightarrow\;\mathrm{HI}\mathit(g\mathit)\;\;\;\;\;\;\;\;(1)

    Từ (1) ta thấy để tạo thành 1 mol HI(g) cần nhiệt lượng là 26,48 kJmol-1

    Vậy \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 = 26,48 kJmol-1

  • Câu 12: Nhận biết

    Hydrogen halide là

    Hydrogen halide là hợp chất của hydrogen với halogen (HX). 

  • Câu 13: Thông hiểu

    Những loại phản ứng nào sau đây cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng?

    (a) Phản ứng tạo gỉ kim loại.

    (b) Phản ứng quang hợp.

    (c) Phản ứng nhiệt phân.

    (d) Phản ứng đốt cháy.

    Phản ứng quang hợp và phản ứng nhiệt phân cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng.

    Phản ứng tạo gỉ kim loại và phản ứng đốt cháy là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Màu sắc các halogen đậm dần từ Fluorine đến Iodine.

    (2) Các đơn chất halogen đều là chất khí ở nhiệt độ thường.

    (3) Trong hợp chất với hydrogen và kim loại, các halogen luôn thể hiện số oxi hóa -1.

    (4) Tính oxi hoá của các halogen giảm dần từ Fluorine đến Iodine.

    (5) Liên kết trong các phân tử đơn chất halogen thuộc loại liên kết cộng hóa trị không phân cực.

    Số phát biểu đúng là

    (1) Đúng. F2 (lục nhạt), Cl2 ( vàng lục), Br2 (nâu đỏ), I2 (đen tím).

    (2) Sai. Br2 (chất lỏng), I2 (chất rắn).

    (3) Đúng

    (4) Đúng

    (5) Đúng

  • Câu 15: Thông hiểu

     Trong phản ứng nung đỏ dây sắt rồi cho phản ứng với khí Cl2, chlorine đóng vai trò gì?​ 

     2\overset0{\mathrm{Fe}}\;+\;3{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;ightarrow2\overset{+3}{\mathrm{Fe}}{\overset{-1}{\mathrm{Cl}}}_3\;

    Trong phản ứng, chlorine là chất nhận electron nên là chất oxi hóa.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Trong các chất dưới đây, chất nào có tính acid yếu nhất?

    Si, P, S, Cl thuộc cùng một chu kì.

    Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của các hydroxide tương ứng tăng dần.

    Dãy gồm các chất có tính acid tăng dần là: H2SiO3, H3PO4, H2SO4, HClO4

  • Câu 17: Vận dụng

    Khi cho m g kim loại calcium tác dụng hoàn toàn với 17,92 lít khí X2 (đktc) thì thu được 88,8 g muối halide. Giá trị của m và công thức chất khí X2 lần lượt là

    Phương trình hóa học:

    Ca + X2 → CaX2

    Theo bài ta có:

    {\mathrm n}_{{\mathrm X}_2}\;=\frac{\;17,92}{22,4}\;=\;0,8\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow{\mathrm n}_{{\mathrm X}_2}\;=\;\frac{88,8}{40+2\mathrm X}=0,8\;

    \Rightarrow X = 35,5 (Cl)

    Vậy công thức của khí là Cl2

    nCa = nX2 = 0,8 ⇒ MCa = 40.0,8 = 32 g

  • Câu 18: Nhận biết

    Trong phản ứng oxi hóa - khử: 3CO + Fe2O3 → 2Fe + 3CO2. Chất khử là

    3\overset{+2}CO\;+\;{\overset{+3}{Fe}}_2O_3\;ightarrow\;2\overset0{Fe}\;+\;3\overset{+4}CO_2

    Chất khử là Fe2O

  • Câu 19: Vận dụng cao

    Một hỗn hợp ba muối NaF, NaCl, NaBr nặng 4,68 gam hòa tan hoàn toàn trong nước được dung dịch A. Sục khí Cl2 vào dung dịch A rồi cô cạn hoàn toàn sau phản ứng thu được 3,345 gam muối khan. Lấy 1/10 lượng muối khan này hòa tan vào nước rồi cho phản ứng với dung dịch AgNO3 dư thu được 0,7175 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng muối NaCl trong hỗn hợp ban đầu gần nhất với giá trị là

    Sơ đồ phản ứng:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm{NaF}\\\mathrm{NaCl}\\\mathrm{NaBr}\end{array}+{\mathrm{Cl}}_2ightarrowight.\left\{\begin{array}{l}\mathrm{NaF}\\\mathrm{NaCl}\end{array}ight.+{\mathrm{AgNO}}_3\;ightarrow\mathrm{AgCl}:\;0,7175\;\mathrm g

    Lấy 1/10 lượng muối khan này hòa tan vào nước rồi cho phản ứng với dung dịch AgNO3 dư thu được 0,7175 gam kết tủa:

    {\mathrm n}_{\mathrm{AgCl}}=\frac{0,7175}{143,5}=5.10^{-3}(\mathrm{mol})

    NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl↓

    5.10-3               \leftarrow               5.10-3

    \Rightarrow Khối lượng NaCl trong 1/10 (0,3345 gam) lượng muối khan là:

    5.10-3.58,5 = 0,2925 gam

    \Rightarrow Khối lượng NaCl trong 3,345 gam muối khan là:

    \frac{0,2925.3,345}{0,3345}=2,925\;\mathrm{gam} \Rightarrow{\mathrm n}_{\mathrm{NaCl}}=\frac{2,925}{58,5}=0,05\hspace{0.278em}(\mathrm{mol})

    \Rightarrow Khối lượng NaF trong 3,345 gam muối khan ban đầu là:

    3,345 - 2,925 = 0,42 gam 

    Gọi số mol của NaCl, NaBr trong hỗn hợp đầu lần lượt là x (mol) và y (mol)

    \Rightarrow 58,5x + 103y + 0,42 = 4,68                           (1)

     2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br

       y           →           y

    \Rightarrow x + y = 0,05 (Bảo toàn NaCl)                         (2)

    Từ (1) và (2) ta có: x = 0,02 và y = 0,03

    Phần trăm khối lượng của NaCl trong hỗn hợp đầu là:

    \frac{0,02.58,5}{4,68}.100\%=25\%

  • Câu 20: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?

    Phản ứng 4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O là phản ứng oxi hóa khử do có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố: N, O.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Cho MnO2 tác dụng với dung dịch HCl, toàn bộ khí sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch NaOH đặc, nóng tạo ra dung dịch X. Trong dung dịch X có những muối nào sau đây ?

    Các phương trình hóa học xảy ra:

    MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    3Cl2 + 6NaOH \overset{t^{\circ} }{ightarrow} 5NaCl + NaClO3 + 3H2O

    Các muối có trong dung dịch X là: NaCl, NaClO3.

  • Câu 22: Nhận biết

    Xu hướng phân cực giảm từ HF đến HI là do

     Độ âm điện giảm dần từ F đến I làm cho sự chênh lệch độ âm điện giữa H và halogen giảm dần ⇒ Độ phân cực H – X giảm dần từ HF đến HI.

  • Câu 23: Nhận biết

    Số oxi hóa của I trong NaI là

     Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa:

    \overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-1}{\mathrm I}

    \Rightarrow I có số oxi hóa -1 trong hợp chất.

  • Câu 24: Nhận biết

    Khí hiếm nào dưới đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?

    Khối lượng và kích thướng phân tử tăng từ theo thứ tự Ne, Ar, Xe, Kr

    Mà tương tác van der Waals tăng khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng. Tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.

    Do đó Ne có nhiệt độ sôi thấp nhất.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Để thu được muối NaCl tinh khiết có lẫn tạp chất NaI cần tiến hành theo cách nào sau đây

    Để thu được NaCl tinh khiết có lẫn NaI người ta dùng Cl2:

    Sục khí Cl2 vào dung dịch NaI, khi đó có xảy ra phản ứng:

    Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2.

    Đun nóng, cô cạn dung dịch thì H2O bay hơi, I2 thăng hoa, ta thu được NaCl tinh khiết

  • Câu 26: Thông hiểu

    Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên ba lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là

    Lớp thứ 3 có 6 electron ⇒ 2 electron được điền vào 3s và 4 electron được điền vào 3p

    Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p4

    X có số đơn vị điện tích hạt nhân = số electron = 16.

  • Câu 27: Nhận biết

    Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền

    Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền nhất đều bằng 0.

  • Câu 28: Nhận biết

    Trong phòng thí nghiệm, Cl2 được điều chế bằng cách cho HCl đặc tác dụng với

    Trong phòng thí nghiệm, Cl2 được điều chế bằng cách cho HCl đặc tác dụng với KMnO4:

     2KMnO4 + 16HCl \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

  • Câu 29: Vận dụng

    Cho phản ứng hydrogen hóa ethylene sau:

    H2C=CH2(g) + H2(g) → H3C-CH3(g)

    Biết năng lượng trung bình các liên kết trong các chất cho trong bảng sau:

    Liên kết

    Eb (kJ/mol)

      Liên kết Eb (kJ/mol)
     C=C  612  C-C  346 
     C-H 

    418

     H-H 

    436

     Biến thiên enthalpy (kJ) của phản ứng có giá trị là 

     \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = EC=C + 4.EC-H + EH-H – EC-C – 6EC-H

                    = EC=C + EH-H – EC-C – 2EC-H

                    = 612 + 436 – 346 – 2.418

                    = -134 (kJ)

  • Câu 30: Nhận biết

    Tốc độ phản ứng được xác định bằng sự thay đổi lượng chất sản phẩm trong một đơn vị

    Tốc độ phản ứng được xác định bằng sự thay đổi lượng chất sản phẩm trong một đơn vị thời gian.

  • Câu 31: Nhận biết

    Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm halogen?

     Nhóm halogen gồm những nguyên tố thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn hóa học: fluorine (F); chlorine (Cl); bromine (Br); iodine (I); astatine (At) và tennessine (Ts).

  • Câu 32: Thông hiểu

    Cho thí nghiệm: nhỏ vào ống nghiệm chứa 2 ml dung dịch sodium iodine (có sẵn vài giọt hồ tinh bột) vài giọt nước chlorine rồi lắc nhẹ. Hiện tượng xảy ra là

    Cl2(aq) + 2NaI(aq) ⟶ 2NaCl(aq) + I2(aq)

    I2(aq) + hồ tinh bột ⟶ dung dịch có màu xanh tím.

  • Câu 33: Nhận biết

    Ở điều kiện thường, fluorine là chất khí màu

  • Câu 34: Vận dụng cao

    Cho các phản ứng sau xảy ra ở điều kiện chuẩn:

    CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)        \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -890,36 kJ

    CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(s)                  \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 178,29 kJ

    Ở điều kiện tiêu chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam CH4(g) để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 2 mol CaO bằng cách nung CaCO3. Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%.

    Ta có:

    CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)                \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -890,36 kJ

    \Rightarrow Ở điều kiện chuẩn, khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol CH4, sản phẩm là CO2(g) và H2O(l) thì sẽ giải phóng một nhiệt lượng là 890,36 kJ.

    CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(s)                           \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 178,29 kJ

    \Rightarrow Để thu được 1 mol CaO(s), cần phải cung cấp nhiệt lượng là 178,29 kJ để chuyển 1 mol CaCO3(s) thành CaO (s).

    Vậy ở điều kiện tiêu chuẩn, để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 2 mol CaO bằng cách nung CaCO3 cần đốt cháy:

     {\mathrm n}_{{\mathrm{CH}}_4}\;=\frac{2.178,29}{890,36}=\;0,4\;\mathrm{mol} 

    \Rightarrow mCH4 = 0,4.16 = 6,4 gam

  • Câu 35: Vận dụng

    Cho sơ đồ liên kết giữa hai phân tử acid CH3COOH

    Trong sơ đồ trên, đường nét đứt … kí hiệu cho

    Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron hóa trị riêng.

    Các nguyên tử có độ âm điện lớn thường gặp trong liên kết hydrogen là N, O, F.

    Liên kết hydrogen thường được kí hiệu là dấu ba chấm (...), rải đều từ nguyên tử H đến nguyên tử tạo liên kết hydrogen với nó.

    → Trong sơ đồ trên, đường nét đứt đại diện cho liên kết hydrogen

  • Câu 36: Vận dụng

    Cho 2,24 lít halogen X2 tác dụng vừa đủ với magie thu được 9,5 gam MgX2. Nguyên tố halogen đó là:

    nX2 = 0,1 mol

    Phương trình phản ứng:

    X2 + Mg → MgX2

     0,1    →       0,1

    mMgX2 = 0,1.(24 + 2X) = 9,5

    \Rightarrow X = 35,5 (Cl)

    Vậy nguyên tố X là chlorine.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Sản xuất gang, khí CO khử Fe2O3 ở nhiệt độ cao theo phản ứng:

    Fe2O3 + 3CO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2Fe + 3CO2

    Trong phản ứng trên, chất oxi hóa là 

    Ta có:

    {\overset{+3}{\mathrm{Fe}}}_2{\mathrm O}_3\;+\;3\overset{+2}{\mathrm C}\mathrm O\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\;2\overset0{\mathrm{Fe}}\;+\;3\overset{+4}{\mathrm C}{\mathrm O}_2

    Ta thấy nguyên tử C trong phân tử CO nhường electron ⇒ CO đóng vai trò là chất khử trong phản ứng.

  • Câu 38: Vận dụng

    Hydrogen peroxide (H2O2) thường được gọi là nước oxy già. Với nồng độ 3% được dùng trong ý tế rửa vết thương, oxy già công nghiệp với nồng độ 35% - 50% được dùng để khử trùng nước bể bơi. Nó bị phân hủy chậm ở nhiệt độ thường theo phản ứng:

    2H2O(aq) ightarrow 2H2O(l) + O2(g)

    Trong các yếu tố dưới đây:

    (a) Nồng độ H2O2.

    (b)Thời gian phân hủy.

    (d) Áp suất O2.

    (e) Nhiệt độ.

    Có bao nhiêu yếu tố không ảnh hưởng đển tốc độ phản ứng trên:

    - Thời gian phản ứng chỉ làm tạo ra nhiều sản phẩm chứ không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng \Rightarrow Loại yếu tố (b).

    - Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào chất tham gia phản ứng và không phụ thuộc sản phẩm. Nên áp suất O2 không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên  \Rightarrow Loại yếu tố (d).

  • Câu 39: Nhận biết

    Phương trình nhiệt hóa học là phương trình hóa học được bổ sung thêm

    Phương trình nhiệt hóa học là phương trình hóa học được bổ sung thêm trạng thái tồn tại của các chất và giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng.

  • Câu 40: Vận dụng

    Cho 4,68 g kim loại M (hóa trị n) tác dụng với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) thu được 6,4454 L khí SO2 (đkc). Kim loại M là:

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho 4,68 g kim loại M (hóa trị n) tác dụng với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) thu được 6,4454 L khí SO2 (đkc). Kim loại M là:

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    nSO2 = 6,4454 : 24,79 = 0,26 mol

    Sơ đồ phản ứng:

    M + H2SO4 → M2(SO4)n + SO2 + H2O

    Quá trình trao đổi electron

    \begin{matrix}
1 \times \\
n \times \\
\end{matrix}\left| \begin{matrix}
2M^{0} ightarrow 2M^{+ n} + 2ne \\
S^{+ 6} + 2e\  ightarrow \ \ S^{+ 4} \\
\end{matrix} ight.

    Phương trình phản ứng: 2M + 2nH2SO4 → M2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O

    Theo phương trình phản ứng ta có:

    n_{M} = \frac{2.n_{SO_{2}}}{n} =
\frac{2.0,26}{n} = \frac{0,52}{n}\ (mol)

    M_{M} = \frac{4,68}{0,52}n =
9n

    Lập bảng xét giá trị ta có:

    n

    1

    2

    3

    M

    9 (Loại)

    18 (Loại)

    27 (Al)

     Vậy kim loại cần tìm là Al

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 61 lượt xem
Sắp xếp theo