Các nguyên tử halogen
Các nguyên tử halogen có 7 electron ở lớp ngoài cùng, dễ nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền của khí hiếm gần nhất:
ns2np5 + 1e → ns2np6
Các nguyên tử halogen
Các nguyên tử halogen có 7 electron ở lớp ngoài cùng, dễ nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền của khí hiếm gần nhất:
ns2np5 + 1e → ns2np6
Quặng pyrite có thành phần chính là FeS2 là nguyên liệu được sử dụng để sản xuất sulfuric acid. Xét phản ứng đốt cháy: FeS2 + O2
Fe2O3 + SO2. Thể tích không khí (biết oxygen chiểm 21% về thể tích ở điều kiện chuẩn) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 4,2 tấn FeS2 trong quặng pyrite là bao nhiêu?

4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
Theo bài ra ta có:
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2
mol: 3,5.104 → 96250
⇒ VO2 = 96250.24,75 = 2382187,5 (lít)
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng: N2(g) + O2(g) → 2NO(g) ![]()
Có các phát biểu sau:
(1) Phản ứng thu nhiệt.
(2) Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.
(3) Phản ứng hoá học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
(4) Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp.
Số phát biểu đúng là
Do nên phản ứng thu nhiệt
⇒ Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường
Vậy có 2 nội dung đúng (1) và (3)
Khi cho cùng một lượng aluminium vào cốc đựng dung dịch acid HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng aluminium ở dạng nào sau đây?
Khi cho cùng một lượng aluminium vào cốc đựng dung dịch acid HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng aluminium ở dạng bột mịn, khuấy đều
Cho phản ứng: SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr. Vai trò của Br2 trong phản ứng trên là gì?
Số oxi hóa của Br giảm từ 0 xuống - 1 sau phản ứng.
Vậy Br2 đóng vai trò là chất oxi hóa.
Ngày nay, dùng cồn trong nấu ăn trở nên rất phổ biến trong các nhà hàng, quán ăn, buổi tổ chức tiệc, liên hoan, hộ gia đình. Một mẫu cồn X chứa thành phần chính là ethanol (C2H5OH) có lẫn methanol (CH3OH). Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:
C2H5OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l)
= −1370 kJ
CH3OH(l) + 3/2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(1)
= −716 kJ
Biết thành phần 1 viên cồn 70 gam chứa tỉ lệ khối lượng của C2H5OH:CH3OH là 11:1 và chứa 4% tạp chất không cháy. Giả sử để nấu chín một nồi lẩu cần tiêu thụ 3200 kJ, hỏi cần bao nhiêu viên cồn để nấu chín 1 nồi lẩu đó (với hiệu suất hấp thụ nhiệt khoảng 80%)?
Gọi số mol C2H5OH và CH3OH trong mẫu cồn lần lượt là x và y (mol).
Theo bài ra ta có:
Lại có: 1 viên cồn 70 gam và chứa 4% tạp chất không cháy nên:
46x + 32y = 70.96% (2)
Từ (1) và (2) ⇒ x = 1,339, y = 0,175
Nhiệt tỏa ra khi đốt 70 g cồn: 1,339.1370 + 0,175.716 = 1959,73 kJ
Nhiệt hấp thụ được: 1959,73.80% = 1567,784 kJ
Số viên cồn cần dùng là: 3200/1567,784 ≈ 2 viên
Chất hoặc ion nào sau đây có cả tính khử và tính oxi hoá?
SO2 vừa có cả tính khử và tính oxi hóa
Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng vói lượng dư dung dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là.
CaOCl2 + 2HCl đặc → CaCl2 + Cl2 + H2O
1 mol → 1 mol
2KMnO4 + 16HCl đặc → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
1 mol → 2,5 mol
K2Cr2O7 + 14HCl đặc → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O
1 mol → 3 mol
MnO2 + 4HCl đặc → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
1 mol → 1 mol
Vậy cùng 1 mol thì K2Cr2O7 sẽ cho nhiều khí Cl2 nhất.
Số lượng mỗi loại liên kết trong phân tử CH3Cl là
Công thức cấu tạo của CH3Cl là:
Vậy trong 1 phân tử CH3Cl có 3 liên kết C – H, 1 liên kết C – Cl.
Cho 27 gam hỗn hợp gồm chlorine và bromine tỉ lệ mol lần lượt là 5 : 2 vào dung dịch chứa 72 g NaI, phản ứng xong cô cạn dung dịch thu được m g chất rắn, giá trị m là
nNaI = 0,48 (mol)
Gọi số mol của chlorine và bromine lần lượt là x và y, ta có hệ phương trình:
Phương trình phản ứng:
Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2
Mol: 0,2 → 0,4 → 0,4
Số mol NaI còn lại là: 0,48 – 0,4 = 0,08 mol
Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2
Tỉ lệ: 1 2
Mol: 0,08 0,08
Vì nên Br2 dư
⇒ nNaBr = 0,08 (mol)
⇒ m = mmuối = mNaCl + mNaBr
= 0,4.58,5 + 0,08.103
= 31,64 gam
Acid nào được dùng để khắc lên thủy tinh?
Dung dịch HF có khả năng ăn mòn SiO2 (thành phần chính của thủy tinh) nên được dùng để khắc chữ lên thủy tinh.
Phương trình hóa học
4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O
Tính
của phản ứng đốt cháy 21 gam CO (g) biết các sản phẩm thu được đều ở thể khí.
Cho enthalpy tạo thành chuẩn của các chất tương ứng là
| Chất | CO (g) | CO2 (g) | O2 (g) |
| −110,5 | −393,5 | 0 |
của phản ứng đốt cháy 1 mol CO (g) là:
=
(CO2(g)) –
(O2(g)) –
(CO(g))
= (-393,5) – ×0 – (-110,5)
= −283 (kJ)
21 gam CO có số mol là:
của phản ứng đốt cháy 21 gam CO (g) là:
(-283) × 0,75 − 283 × 0,75 = − 212,25 (kJ)
Hòa tan hoàn toàn x (g) hỗn hợp: NaI và NaBr vào nước thu được dung dịch X. Cho Br2 dư vào X được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được y (g) chất rắn khan. Tiếp tục hòa tan y (g) chất rắn khan trên vào nước thu được dung dịch Z. Cho Cl2 dư vào Z thu được dung dịch T. Cô cạn T được z (g) chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và 2y = x + z. Phần trăm khối lượng NaBr trong hỗn hợp đầu bằng:
NaI + NaBr (x gam) NaBr (y gam)
NaCl (z gam)
Gọi số mol NaI và NaBr ban đầu lần lượt là a và b
x = 150a + 103b; y = 103(a + b); z = 58,5(a + b)
Lại có: 2y = x + z 206(a+b) = 150a + 103b + 58,5(a + b)
44,5b = 2,5a
a = 17,8b
%mNaBr = 3,71%
Trong các dãy chất dưới đây, dãy nào gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl?
Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch HCl là Fe, CuO, Ba(OH)2.
Các chất Cu, H2SO4, BaSO4 không tác dụng với HCl.
Trong các phản ứng sau phản ứng nào là phản ứng oxi hóa - khử:
Phương trình phản ứng oxi hóa khử là
2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2
Dãy kim loại xếp theo tính kim loại tăng dần là:
- Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại có xu hướng giảm dần.
- Trong một nhóm, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại có xu hướng tăng dần.
Ta có:
Al và Mg thuộc chu kì 3, K và Ca thuộc chu kì 4 Tính kim loại: Al < Mg; Ca < K
Mg và Ca thuộc nhóm IIA, K và Rb thuộc nhóm IA Tính kim loại: Mg < Ca; K < Rb
Vậy tính kim loại: Al < Mg < Ca < K < Rb.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố nhóm VIIA có dạng
Mỗi nguyên tử nguyên tố nhóm VIIA đều có 7 electron lớp ngoài cùng, dạng ns2np5.
Cho potassium iodide (KI) tác dụng với potassium permanganate (KMnO4) trong dung dịch sulfuric acid (H2SO4) thu được 18,12 gam manganese (II) sulfate (MnSO4), I2 và K2SO4. Khối lượng iodine (I2) đã tạo thành là
Sự thay đổi số oxi hóa của các chất trong phản ứng:

Phương trình cân bằng là:
10KI + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 2MnSO4 + 5I2 + 6K2SO4 + 8H2O
Theo bài ra ta có:
Theo phương trình hóa học ta có:
mI2 = 0,3.254 = 76,2 gam
Khi cho cùng một lượng dung dịch H2SO4 vào hai cốc đựng cùng một thể tích dung dịch Na2S2O3 với nồng độ khác nhau, ở cốc đựng dung dịch Na2S2O3 có nồng độ lớn hơn thấy kết tủa xuất hiện trước. Điều đó chứng tỏ ở cùng điều kiện về nhiệt độ, tốc độ phản ứng:
Khi tăng nồng độ các chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.
Cho các phản ứng:
(a) 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
(b) 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O
(c) HCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3
(d) 2FeCl3 + Fe → 3FeCl2
Số phản ứng oxi hóa - khử là
Số phản ứng oxi hóa - khử là
(a) 2Fe0 + 3Cl02 → 2Fe+3Cl-13
(b) 2H2S-2 + S+4O2 → 3S0 + 2H2O
(d) 2Fe+3Cl3 + Fe0 → 3Fe+2Cl2
Số oxi hóa của các nguyên tử C trong CH2=CH-COOH lần lượt là
Ta có:
Số oxi hóa của các nguyên tử C lần lượt là -2, -1, +3.
Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của một phản ứng ở một điều kiện xác định được gọi là
Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của một phản ứng ở một điều kiện xác định gọi là biên thiên enthalpy của phản ứng (nhiệt phản ứng), kí hiệu là .
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về halogen?
Ở điều kiện thường F2 và Cl2 là chất khí, Br2 là chất lỏng, F2 là chất rắn.
Khí hiếm nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử trong nhóm VIIIA (nhóm khí hiếm), bán kính nguyên tử tăng đồng thời khối lượng nguyên tử tăng.
⇒ Tương tác van der Waals tăng ⇒ Nhiệt độ nóng chảy tăng.
⇒ Khí hiếm có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong dãy là Xe.
Cho 8,4 gam một kim loại R hóa trị II tác dụng vừa đủ với 24,85 gam chlorine. Xác định tên kim loại R và tính khối lượng muối tạo thành.
Phương trình hóa học:
R + Cl2 → RCl2
nR = nRCl2 = 0,35 mol
Kim loại R là magnesium (Mg)
mMgCl2 = 0,35.95 = 33,25 g
Phát biểu nào sau đây là đúng?
- Hydrohalic acid được dùng làm nguyên liệu để sản xuất hợp chất chống dính teflon là HF.
- Hydrohalic acid có tính khử mạnh nhất là HI.
- HCl và Cl2 đều làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ (hồng) nên không phân biệt được.
- HX nào có năng lượng liên kết càng lớn thì độ bền liên kết càng cao ⇒ sắp xếp theo chiều tăng dần giá trị năng lượng liên kết: HI < HBr < HCl < HF.
Để tính biến thiên enthalpy phản ứng theo năng lượng liên kết, phải viết được
Để tính biến thiên enthalpy phản ứng theo năng lượng liên kết, phải viết được công thức cấu tạo của tất cả các chất trong phản ứng để xác định số lượng và loại liên kết.
Mối quan hệ giữa nồng độ và tốc độ tức thời của phản ứng hóa học được biểu diễn bằng biểu thức
Theo định luật tác dụng khối lượng, mối quan hệ giữa nồng độ và tốc độ tức thời của phản ứng hóa học được biểu diễn bằng biểu thức:
Nhiệt tạo thành chuẩn (
) của các đơn chất ở dạng bền vững nhất là
Nhiệt tạo thành chuẩn ( ) của các đơn chất ở dạng bền vững nhất là 0 kJ/mol.
Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine tính phi kim giảm dần do
Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính phi kim giảm dần. Tuy điện tích hạt nhân tăng, nhưng bán kính nguyên tử tăng nhanh và chiếm ưu thế hơn nên lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm dẫn đến khả năng nhận electron giảm nên tính phi kim giảm.
Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine tính phi kim giảm dần.
Cho các phát biểu sau, phát biểu đúng là:
- Chất oxi hoá (chất bị khử) thường là O2 trong phản ứng cháy.
- Một số phản ứng trong công nghiệp không phải phản ứng oxi hóa khử. Ví dụ: phản ứng nung CaCO3 trong quy trình sản xuất vôi sống không phải phản ứng oxi hoá - khử.
- Các phản ứng oxi hoá - khử gây gỉ sét là phản ứng có hại.
- Trong phản ứng đốt cháy khí thiên nhiên thì khí thiên nhiên đóng vai trò là chất bị oxi hóa.
Ammonia là một hợp chất vô cơ có công thức phân tử NH3. Ở điều kiện tiêu chuẩn, nó là một chất khí, không màu, có mùi khai, tan nhiều trong nước do hình thành liên kết hydrogen với phân tử nước. Trong dung dịch NH3 (hỗn hợp NH3 và H2O) tồn tại tối đa bao nhiêu loại liên kết hydrogen?
Trong dung dịch NH3 (hỗn hợp NH3 và H2O) tồn tại 4 loại liên kết hydrogen:
| Kiểu 1 | ![]() |
| Kiểu 2 | ![]() |
| Kiểu 3 | ![]() |
| Kiểu 4 | ![]() |
Nước muối sinh lý có tác dụng diệt khuẩn, sát trùng trong y học là dung dịch có nồng độ của muối nào sau đây?
Nước muối sinh lý có tác dụng diệt khuẩn, sát trùng trong y học là dung dịch có nồng độ của NaCl.
Xét phản ứng hóa học đơn giản giữa hai chất A và B theo phương trình: A + B → C. Từ thông tin đã cho, xác định giá trị lần lượt của x và y trong bảng sau:
| Thực nghiệm | Nồng độ chất A (M) | Nồng độ chất B (M) | Tốc độ phản ứng (M/s) |
| 1 | 0,2 | 0,05 | 0,24 |
| 2 | x | 0,03 | 0,2 |
| 3 | 0,4 | y | 0,8 |
Biểu thức tốc độ phản ứng: v = k.CA.CB.
Theo kết quả thực nghiệm 1:
Từ thực nghiệm 2, tính được nồng độ chất A, từ thực nghiệm 3, tính được nồng độ chất B:
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3. Số electron lớp ngoài cùng của X là
X có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
Cho 30,3g hỗn hợp Al và Zn tác dụng vừa đủ với 11,15 lít O2 (đkc) thu được hỗn hợp các oxide. Tính tổng khối lượng các oxide tạo thành.
nO2 = 0,45 mol
Đặt số mol của Al, Zn lần lượt là x, y (mol)
⇒ mhh = 27x + 65y = 30,3 (1)
Phương trình hóa học:
4Al + 3O2 → 2Al2O3
mol: x → 3x/4
2Zn + O2 → 2ZnO
mol: y → y/2
Từ (1) và (2) suy ra: x = 0,4; y = 0,3
⇒ nAl2O3 = .nAl = 0,2 mol; nZnO = nZn = 0,3 mol
⇒ moxide = mAl2O3 + mZnO = 0,2.102 + 0,3.81 = 44,7 (gam)
Xu hướng phân cực giảm từ HF đến HI là do
Xu hướng phân cực giảm từ HF đến HI là do độ âm điện giảm dần từ F đến I làm cho sự chênh lệch độ âm điện giữa H và halogen giảm dần.
⇒ Độ phân cực H – X giảm dần từ HF đến HI.
Cho 1,5 g bột Mg (dư) vào 100 mL dung dịch HCl 1M, sau khi phản ứng hoàn toàn, nhiệt độ dung dịch tăng lên 8,3oC. Biết nhiệt dung riêng của H2O là 4,2 J/g.K. Nhiệt lượng của phản ứng là:
Phản ứng xảy ra:
Mg(s) + 2HCl(aq) → MgCl2(aq) + H2(g)
Số mol HCl = 0,1 mol
Q = m.c.∆T = 100.4,2.8,3 = 3486 (J)
0,1 mol HCl phản ứng tỏa ra nhiệt lượng là 3486 (J)
2 mol HCl phản ứng tỏa ra nhiệt lượng là:
⇒
Cho 3 ion: Na+, Mg2+, F-. Câu nào sau đây sai?
Nhận thấy 3 ion Na+, Mg2+, F- có số proton lần lượt là 11, 12, 9. Vậy nhận định “3 ion trên có số hạt proton bằng nhau” là sai.
Chất nào sau đây có độ tan tốt nhất?
AgF là muối tan nhiều trong nước. Còn các muối AgCl, AgBr và AgI đều là kết kết tủa trong nước.