Hòa tan một lượng copper (II) oxide vào dung dịch hydrochloric acid. Hiện tượng quan sát được là
Phương trình phản ứng:
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Hiện tượng quan sát được: Copper (II) oxide tan dần tạo dung dịch có màu xanh (CuCl2).
Hòa tan một lượng copper (II) oxide vào dung dịch hydrochloric acid. Hiện tượng quan sát được là
Phương trình phản ứng:
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Hiện tượng quan sát được: Copper (II) oxide tan dần tạo dung dịch có màu xanh (CuCl2).
Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?
- Phân tử CH3OH, H2O và NH3 có thể tạo liên kết hydrogen vì có nguyên tử H liên kết với nguyên tử có độ âm điện cao là O, N làm cho H linh động. Bên cạnh đó nguyên tử N, O đều có cặp electron chưa tham gia liên kết và có liên kết với nguyên tử hydrogen.
- CH4 không tạo được liên kết hydrogen với nhau vì C không có cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?
Phản ứng giữa Zn và dung dịch H2SO4 có thể tự xảy ra ở điều kiện thường
Zn(s) + H2SO4(aq) → ZnSO4(aq) + H2(g)
Các phản ứng còn lại cần cung cấp nhiệt thì phản ứng mới xảy ra.
Chất nào sau đây trong các phản ứng chỉ đóng vai trò là chất khử trong các phản ứng?
Trong hợp chất, K chỉ có số oxi hóa +1. Do đó khi tham gia phản ứng hóa học, K chỉ đóng vai trò là chất khử.
Chú ý: Trong hợp chất, H ngoài số oxi hóa +1, còn có số oxi hóa -1 (trong H2O2,...)
Dẫn khí chlorine vào dung dịch KBr xảy ra phản ứng hóa học:
Cl2 + 2KBr
2KCl + Br2
Trong phản ứng hóa học trên, xảy ra quá trình oxi hóa chất nào?
Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố:
Ta thấy nguyên tử Br nhường electron KBr là chất khử hay là chất bị oxi hóa.
Vậy trong phản ứng xảy ra quá trình oxi hóa KBr.
Sử dụng làm chất tẩy trắng và khử trùng nước là ứng dụng của
Chlorine là chất oxi hóa mạnh, được sử dụng làm chất tẩy trắng và khử trùng nước.
Halogen nào tạo liên kết ion bền nhất với sodium?
Trong các halogen, fluorine có bán kính nhỏ nhất nên tạo liên kết bền nhất với sodium.
Cho phản ứng sau:
KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
Hệ số của chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng trên lần lượt là
Phương trình phản ứng:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
Chất oxi hóa là KMnO4
Chất khử là FeSO4
Dùng không khí nén nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang), yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Không khí trước khi thổi vào lò luyện gang được nén lại để làm tăng áp suất, và được thổi qua bề mặt nóng của than cốc
Vậy các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là nhiệt độ, áp suất.
Tốc độ của một phản ứng hóa học lớn nhất khoảng thời điểm nào?
Các phản ứng khác nhau có tốc độ phản ứng khác nhau, không thể xác định được một cách tổng quát khoảng thời điểm mà tại đó tốc độ phản ứng hóa học là lớn nhất.
Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?
Phản ứng giữa Fe và dung dịch H2SO4 loãng có thể tự xảy ra ở điều kiện thường
Fe(s) + H2SO4(aq) → FeSO4(aq) + H2(g)
Các phản ứng còn lại cần cung cấp nhiệt thì phản ứng mới xảy ra.
Cho 15,8 gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đậm đặc. Thể tích khí Cl2 thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là:
Ta có:
Mn+7 +5e → Mn+2
2Cl- → Cl02 +2e
Áp dụng định luật bảo toàn e ta có :
nKMnO4 = 2.nCl2
⇒ nCl2 = 5/2 nKMnO4 = 0,25 mol
⇒ VCl2 = 0,25 . 22,4 = 5,6 lít
Chọn phát biểu sai.
Phát biểu không hoàn toàn đúng: "Trong hợp chất số oxi hóa H luôn là +1". Vì trong các hợp chất hidrua kim loại (ví dụ NaH, CaH2, ... ) thì số oxi hóa của H không là +1
Nhận định sai khi nói về tính acid của các dung dịch HCl, HBr, HI là
Các dung dịch HCl, HBr, HI có tính acid nên làm quỳ tím chuyển màu đỏ.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
F có độ âm điện lớn nhất nên trong các hợp chất F chỉ có số oxi hóa -1. Các halogen khác, ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxi hóa +1, +3.
Chất nào sau đây được ứng dụng dùng để tráng phim ảnh?
Silver bromide (AgBr) là chất nhạy với ánh sáng, dùng để tráng phim ảnh.
Nguyên tử của nguyên tố nào trong nhóm VA có bán kính nguyên tử lớn nhất?
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng tỏa nhiệt.
Khi tiến hành điều chế và thu khí Cl2 vào bình, để ngăn khí Cl2 thoát ra ngoài gây độc, cần đậy miệng bình thu khí Cl2 bằng bông tẩm dung dịch:
Khi tiến hành điều chế và thu khí Cl2 vào bình, để ngăn khí Cl2 thoát ra ngoài gây độc, cần đậy miệng bình thu khí Cl2 bằng bông có tẩm dung dịch NaOH. Vì NaOH hấp thụ được khí Cl2.
Phương trình hóa học:
2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
Tính hệ số nhiệt độ của tốc độ phản ứng, biết rằng khi nhiệt độ tăng từ 0oC lên 70oC thì tốc độ tăng 128 lần:
Gọi nhiệt độ của phản ứng trước và sau khi tăng là t1, t2 .
Tốc độ phản ứng tăng lên 128 lần nên
⇒ vt2 = vt1.128 (1)
Mà (2)
Từ (1) và (2), ta có:
Cho phản ứng: NH3(g) + HCl(g) ⟶ NH4Cl(s)
Biết
(NH4Cl(s)) = − 314,4 kJ/mol;
(HCl(g)) = − 92,31 kJ/mol;
(NH3(g)) = − 45,9 kJ/mol.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng tính là
Ta có:
=
(NH4Cl(s)) −
(HCl(g)) −
(NH3(g))
⇒ = −314,4 − (−92,31) − (−45,9)
⇒ = − 314,4 − (-92,31) − (-45,9)
⇒ = − 176,19 (kJ)
Chất khử là chất
Chất khử là chất nhường electron, có số oxi hóa tăng, bị oxi hóa.
Chất oxi hóa là chất nhận electron, có số oxi hóa giảm, bị khử.
Chọn phát biểu đúng. Điều kiện để tạo thành liên kết hydrogen là
Điều kiện để tạo thành liên kết hydrogen là: Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn (như F, O, N, …) và các nguyên tử này phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.
Sodium iodide khử được sulfuric acid đặc thành
Phản ứng nào sau đây vừa là phản ứng phân hủy, vừa là phản ứng oxi hóa – khử?
- Phản ứng phân hủy là từ một chất tạo thành 2 hay nhiều chất mới.
- Phản ứng oxi hóa - khử có sự thay đổi số oxi hóa của nhất nhất một nguyên tố hóa học.
Phản ứng thỏa mãn là NH4NO2 → N2 + 2H2O.
Cho các chất sau, chất nào có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0?
Đơn chất bền có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0 ⇒ chất thỏa mãn là O2 (g).
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng
H2(g) + I2(s) → 2HI(g)
biết Eb(H–H) = 436 kJ/mol, Eb(I–I) = 151 kJ/mol, Eb(H–I) = 297 kJ/mol.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:
= Eb(H–H) + Eb(I–I) – 2×Eb(H–I)
= 436 + 151 – 2×297
= –7 (kJ).
Ethanol sôi ở 78,29oC. Để làm 1 gam ethanol lỏng nóng thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 1,44 J; để 1 gam ethanol hóa hơi (ở 78,29oC) cần một nhiệt lượng là 855 J. Hãy tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó.
Ethanol sôi ở 78,29oC. Để làm 1 gam ethanol lỏng nóng thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 1,44 J; để 1 gam ethanol hóa hơi (ở 78,29oC) cần một nhiệt lượng là 855 J. Hãy tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó.
1 kg = 1000g
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi là:
1000.1,44.(78,29 – 20) = 83 937,6 (J)
Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn 1 kg ethanol ở nhiệt độ sôi là:
855.1000 = 855 000 (J)
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó là:
83937,6 + 855000 = 938937,6 (J)
Biểu thức tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: 2H2S (g) + O2 (g) → 2H2O (g) + 2S (s) theo nhiệt tạo thành của các chất là
Phản ứng
2H2S (g) + O2 (g) → 2H2O (g) + 2S (s)
∆rH0298 = 2∆fH0298 (H2O (g)) - 2∆fH0298 (H2S (g)).
Dung dịch dùng để nhận biết các ion halide là:
Dung dịch dùng để nhận biết các ion halide là: AgNO3.
Nếu ion là F–: không có phản ứng xảy ra.
Nếu ion là Cl–: xuất hiện kết tủa trắng.
Nếu ion là Br–: xuất hiện kết tủa vàng nhạt.
Nếu ion là I–: xuất hiện kết tủa vàng đậm.
Hydrohalic acid nào sau đây không đựng được bằng lọ thuỷ tinh?
Dung dịch nước của hydrogen fluoride là hydrofluoric acid có khả năng hòa tan silicon dioxide nên có khả năng ăn mòn thủy tinh:
SiO2(s) + 4HF(aq) SiF4(g) + 2H2O(l)
Cho các phát biểu sau
(1) Số lượng orbital trong các phân lớp 1s, 2s, 3s là bằng nhau.
(2) Số lượng orbital trong các phân lớp 3s, 3p, 3d là bằng nhau.
(3) Các electron trên các phân lớp 1s, 2s, 3s có năng lượng bằng nhau.
(4) Các electron trên các phân lớp 3s, 3p, 3d có năng lượng bằng nhau.
(5) Số lượng electron tối đa trong một lớp là 2n2.
(6) Số lượng các orbital trong một phân lớp (s, p, d, f) luôn là một số lẻ.
Số phát biểu đúng là:
Các phát biểu (1); (5); (6) đúng.
Phát biểu (2) sai vì: Số lượng orbital trong các phân lớp 3s, 3p, 3d là khác nhau.
Phát biểu (3) sai vì: Các electron trên các phân lớp 1s, 2s, 3s có năng lượng khác nhau.
Phát biểu (4) sai vì: Các electron trên các phân lớp 3s, 3p, 3d có năng lượng gần bằng nhau.
Cho bảng thông tin về các hydrogen halide như sau:
| Hydrogen halide | (a) | (b) | (c) | (d) |
|
Năng lượng liên kết (kJ/mol) |
432 |
366 | 569 | 299 |
Chất (b) và (d) lần lượt là:
Năng lượng liên kết của hydrogen halide giảm dần từ HF đến HI
(c) là HF, (a) là HCl, (b) là HBr và (d) là HI
Fe2O3 là thành phần chính của quặng hematite đỏ, dùng để luyện gang. Số oxi hóa của iron trong Fe2O3 là
Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa của nguyên tử trong phân tử ta có:
Cho 22 g hỗn hợp Fe, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 13,44 lít khí NO (đktc) và dung dịch chứa Fe(NO3)3; Al(NO3)3. Khối lượng Al là bao nhiêu?
nNO = 0,6 mol
Gọi số x, y lần lượt là số mol của Fe, Al
Ta có: 56x + 27y = 22 (1)
Quá trình trao đổi e:
Quá trình nhường e Fe0 → Fe+3 + 3e x → 3x Al0 → Al+3 + 3e y → 3y | Quá trình nhận e N+5 + 3e → N+2 1,8 ← 0,6 |
Áp dụng định luật bảo toàn e ta có
3x + 3y = 1,8 (2)
Giải hệ phương trình (1); (2)
x = 0,2; y = 0,4
mAl = 0,4.27 = 10,8 gam.
Để trung hòa hết 20 ml dung dịch HI 0,1M cần 10 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l. Giá trị của x là bao nhiêu?
nHI = 0,02.0,1= 0,002 mol
Phương trình phản ứng
HI + NaOH → NaI + H2O
0,002 → 0,002 mol
⇒ CMNaOH = 0,002:0,01 = 0,2 mol/lít
Ở nhiệt độ cao NOCl bị phân hủy theo phản ứng hóa học sau:
2NOCl → 2NO + Cl2
Tốc độ phản ứng ở 70oC là 2.10-7 mol/(L.s) và ở 80oC là 4,5.10-7 mol/(L.s). Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff (γ) của phản ứng là
Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff:
Hoà tan hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe và 0,2 mol Fe3O4 bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch A. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư, rồi lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là :
Bảo toàn nguyên tố Fe:
nFe bđ = 0,2 + 0,2.3 = 0,8 mol
2Fe → Fe2O3
0,8 → 0,4
⇒ m = 0,4.160 = 64 (g)
Cho các phát biểu sau:
(1) Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, số lớp electron tăng dần nên bán kính nguyên tử có xu hướng tăng.
(2) Trong một nhóm A, theo chiều từ dưới lên trên, số lớp electron tăng dần nên bán kính nguyên tử có xu hướng tăng.
(3) Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, lực hút của hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng tăng. Do đó độ âm điện có xu hướng tăng dần.
(4) Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng nhanh, lực hút của hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm. Do đó độ âm điện có xu hướng giảm dần.
Phát biểu đúng là:
Phát biểu đúng là:
(1) Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, số lớp electron tăng dần nên bán kính nguyên tử có xu hướng tăng.
(4) Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng nhanh, lực hút của hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm. Do đó độ âm điện có xu hướng giảm dần.
Cho 25 gam KMnO4 (có a% tạp chất) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được khí chlorine. Để khí chlorine sinh ra phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 83 gam KI tạo I2, giá trị của a là
Cl2 + 2KI 2KCl + I2
nCl2 = 1/2.nKI = 0,25 mol
2KMnO4 + 16HCl 2KCl + 5Cl2 + 2MnCl2 + 8H2O
0,1 0,25
mKMnO4 = 15,8 g