Tính số oxy hóa của nguyên tử Al trong AlO2-:
Gọi số oxi hoá của Al là x
→ x + 2(-2) = -1 → x = +3.
Tính số oxy hóa của nguyên tử Al trong AlO2-:
Gọi số oxi hoá của Al là x
→ x + 2(-2) = -1 → x = +3.
Tính biến thiên enthalpy của phản ứng:
C4H10(g)
C2H4 (g) + C2H6(g)
Biết Eb(H-H) = 436 kJ/mol, Eb(C-H) = 418 kJ/mol, Eb(C-C) = 346 kJ/mol, Eb(C=C) = 612 kJ/mol
C4H10(g) C2H4 (g) + C2H6(g)
= 10Eb(C-H) + 3Eb(C-C) - Eb(C=C) - 4Eb(C-C) - 6Eb(C-H)
= 10.418 + 3.346 - 612 - 4.418 - 346 - 6.418
= 80 kJ
Chọn phát biểu đúng. Điều kiện để tạo thành liên kết hydrogen là
Điều kiện để tạo thành liên kết hydrogen là: Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn (như F, O, N, …) và các nguyên tử này phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.
Nước muối sinh lý có tác dụng diệt khuẩn, sát trùng trong y học là dung dịch có nồng độ của muối nào sau đây?
Nước muối sinh lý có tác dụng diệt khuẩn, sát trùng trong y học là dung dịch có nồng độ của NaCl.
Acid nào được dùng để khắc lên thủy tinh?
Dung dịch HF có khả năng ăn mòn SiO2 (thành phần chính của thủy tinh) nên được dùng để khắc chữ lên thủy tinh.
Phương trình hóa học
4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử?
HCl là chất nhường electron HCl có tính khử.
Để cắt sắt, thép người ta thường dùng đèn xì oxygen-acetylene. Khi đốt cháy acetylene, nhiệt lượng giải phóng lớn nhất khi acetylene cháy trong
Để cắt sắt, thép người ta thường dùng đèn xì oxygen-acetylene. Khi đốt cháy acetylene, nhiệt lượng giải phóng lớn nhất khi acetylene cháy trong khí oxygen nguyên chất
Cho 78 ml dung dịch AgNO3 10% (d = 1,09) vào một dung dịch có chứa 3,88 gam hỗn hợp KBr và KI. Lọc kết tủa, nước lọc có thể phản ứng vừa đủ với 13,3 ml dung dịch HCl 1,5M. Vậy thành phần phần trăm về khối lượng từng muối là:
Số mol các chất:
nHCl = 0,01995 mol
Gọi a, b là số mol của KBr và KI trong hỗn hợp.
KBr + AgNO3 AgBr
+ KNO3
a a
KI + AgNO3 AgI
+ KNO3
b b
AgNO3 + HCl AgCl
+ HNO3
0,01995 0,01995
Ta có hệ:
%mKI = 100% - 72,38% = 27,62%
Halogen không có tính khử là:
Fluorine chỉ có tính oxi hóa
Vậy halogen không có tính khử là Fuorine.
Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau: FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2
Khi cân bằng phương trình phản ứng với hệ số các chất là các số nguyên tối giản, hệ số của O2 là
Sự thay đổi số oxi hóa trước và sau phản ứng:
Thăng bằng electron:

Cân bằng phương trình phản ứng:
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2
Cho giản đồ sau:

Phát biểu đúng là
Quan sát giản đồ năng lượng ta thấy: phản ứng có = –1450 kJ.
⇒ Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt, nhiệt lượng tỏa ra là –1450 kJ và phản ứng không cần cung cấp nhiệt liên tục.
Trong công nghiệp hàn kim loại, Argon được sử dụng như là môi trường khí trơ, phục vụ hàn kim loại khí trơ và hàn vonfram khí trơ. Nguyên tử Argon có số khối bằng 40 và 22. Dựa vào cấu hình electron nguyên tử dự đoán Argon là:
Ta có
Số khối = Z + N => Z = A - N = 40 - 22 = 18
Cấu hình electron của Argon là 1s22s22p63s23p6 nhận thấy Argon có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Từ đó có thể dự đoán Argon là nguyên tố khí hiếm
Cho m gam Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và 2,479 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất S+6, ở đkc). Giá trị của m là
nSO2 = 0,1 (mol)
Quá trình nhường electron:
Quá trình nhận electron:
Áp dụng bảo toàn electron:
2nMg = 2nSO2 ⇒ nMg = nSO2 = 0,1 mol
⇒ mMg = 0,1.24 = 2,4 gam
Hòa tan 7,5 gam hỗn hợp Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí H2 (đktc) và dung dịch muối. Khối lượng của Mg trong hỗn hợp đầu là bao nhiêu gam?
nH2 = 7,84 : 22,4 = 0,35 mol
Gọi số mol của Mg, Al lần lượt là x, y
Ta có:
24x + 27y = 7,5 (1)
Phương trình phản ứng
Mg + 2HCl → MgCl2 +H2
x → x → x mol
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
y → y →3y/2 mol
Theo phương trình ta có:
x + 3y/2 = 0,35 (2)
Giải hệ phương trình (1), (2) ta có
x = 0,2; y = 0,1
nMg = x = 0,2 mol => mMg = 0,2.24 = 4,8 gam.
Chuẩn bị hai ống nghiệm như sau:
Ống (1) chứa 3 gam dung dịch HCl 18%.
Ống (2) chứa 9 gam dung dịch HCl 6%.
Cho đồng thời vào mỗi ống nghiệm 0,5 gam kẽm hạt có kích thước giống nhau cho đến khi phản ứng hoàn toàn. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Khối lượng HCl có trong dung dịch ở ống (1) là 3.18% = 0,54 gam.
Khối lượng HCl có trong dung dịch ở ống (2) là 9.6% = 0,54 gam.
Thể tích khí H2 (đo cùng điều kiện) thu được ở hai ống là như nhau.
Cấu hình electron của nguyên tử X là 1s22s22p3. Thông tin nào sau đây sai khi nói về nguyên tử X.
Cấu hình e của nguyên tử là: 1s22s22p3
Nguyên tử thuộc nguyên tố p
vì là những nguyên tố mà nguyên tử có số electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính oxi hóa?
Phản ứng HCl đóng vai trò chất oxi hóa
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.
Ban đầu hydrogen trong HCl có số oxi hóa +1, sau phản ứng H có số oxi hóa 0 trong đơn chất H2
Khối lượng HCl bị oxi hóa bởi MnO2 là bao nhiêu, biết rằng khí Cl2 sinh ra trong phản ứng đó có thể đẩy được 12,7 gam I2 từ dung dịch NaI.
nI2 = 0,05 mol
Phương trình hóa học của phản ứng:
Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2
0,05 ← 0,05 (mol)
nIodine = 0,05 mol.
4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
0,2 ← 0,05 (mol)
⇒ mHCl cần dùng = 0,2. 36,5 = 7,3 g.
Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất khử là chất
Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất khử là chất nhường electron
Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng:
Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng oxi hóa – khử.
Cho các ý sau:
(1) Tăng Enthalpy.
(2) Giảm Enthalpy.
(3) Giải phóng nhiệt ra môi trường.
(4) Hấp thụ nhiệt môi trường.
(5) Có thể xảy ra tư phát.
(6) Cần cung cấp năng lượng để xảy ra.
Ý thuộc vào loại phản ứng phù hợp thu nhiệt là:
| Phản ứng thu nhiệt | Phản ứng tỏa nhiệt |
|
(2) Giảm Enthalpy. (4) Hấp thụ nhiệt môi trường. (6) Cần cung cấp năng lượng để xảy ra. |
(1) Tăng Enthalpy. (3) Giải phóng nhiệt ra môi trường. (5) Có thể xảy ra tư phát. |
Nguyên tố halogen dùng làm gia vị, cần thiết cho tuyến giáp và phòng ngừa khuyết tật trí tuệ là:
Iodine dùng làm gia vị, cần thiết cho tuyến giáp và phòng ngừa khuyết tật trí tuệ.
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với
Điều kiện chuẩn: Áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và ở điều kiện nhiệt độ không đổi, thường chọn nhiệt độ 25oC (hay 298K).
Thạch cao nung (CaSO4.0,5H2O) là hóa chất được sử dụng để đúc tượng, bó bột trong y học. Có thể thu được thạch cao nung bằng cach nung thạch cao sống (CaSO4.2H2O) ở nhiệt độ khoảng 150oC. Phương trình nhiệt hóa học xảy ra như sau:
CaSO4.2H2O(s)
CaSO4.0,5H2O(s) +
H2O(g)
Cho giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các chất (
) trong bảng dưới đây:
| Chất | CaSO4.2H2O | CaSO4.0,5H2O | H2O |
| -2021 | -1575 | -241,82 |
Nhiệt lượng cần cung cấp để chuyển 20 kg thạch cao sống thành thạch cao nung ở điều kiện chuẩn là
Biến thiên enthanpy chuẩn của phản ứng nung thạch cao sống là:
=
.
(H2O(g)) +
(CaSO4.0,5H2O(s)) -
(CaSO4.2H2O(s))
=
.(−241,82) − 1575 − (−2021) = +83,27kJ
Để chuyển 1 mol thạch cao sống thành thạch cao nung cần cung cấp nhiệt là 83,27 kJ
Theo bài ra ta có:
Lượng nhiệt cần cung cấp để chuyển 20 kg thạch cao sống tức
mol thạch cao sống thành thạch cao nung là:
Cho các phản ứng:
(1) SiO2 + dung dịch HF →
(2) F2 + H2O ![]()
(3) AgBr ![]()
(4) Br2 + NaI (dư) →
Trong các phản ứng trên, những phản ứng có tạo ra đơn chất là
(1) SiO2 + HF → SiF4 + 2H2O
(2) F2 + H2O 4HF + O2↑
(3) AgBr 2Ag + Br2
(4) Br2 + NaI (dư) → NaBr + I2
Các phản ứng tạo ra đơn chất là: (1); (2); (4).
Trong phản ứng hóa học sau, bromine đóng vai trò là :
SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
Ta có:
Nguyên tử Br trong phân tử Br2 nhận electron Br2 đóng vai trò là chất oxi hóa trong phản ứng.
So sánh nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các chất F2, Cl2, Br2, I2.
Theo dãy F2, Cl2, Br2, I2 thì kích thước và khối lượng tăng dần từ đầu đến cuối dãy nên lực Van der Waals tăng dần do đó nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các chất này tăng dần.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không phải là phản ứng oxi hóa - khử:
Phản ứng không phải là phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng không làm thay đổi số oxi hóa các chất
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl
là phản ứng trao đổi
Hòa tan hoàn toàn 11,9 gam hỗn hợp X gồm Al và Zn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 9,916 lít khí H2 (ở đkc). Thể tích khí O2 (ở đkc) cần để phản ứng hoàn toàn với 11,9 gam hỗn hợp X là bao nhiêu?
nH2 = 9,916 : 24,79 = 0,4 mol
Gọi x, y lần lượt số mol Al và Zn trong hỗn hợp
⇒ 27x + 65y = 11,9 (1)
Hỗn hợp X tác dụng dung dịch HCl
Al0 → Al3+ + 3e
x → 3x
Zn0 → Zn2+ + 2e
y → 2y
2H+ + 2e → H2
0,8 ← 0,4
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
3x + 2y = 0,8 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có:
x = 0,2; y = 0,1
Hỗn hợp X tác dụng với oxygen
Al0 → Al3+ + 3e
0,2 → 0,6
Zn0 → Zn2+ + 2e
0,1 → 0,2
O2 + 4e → 2O2-
a → 4a
Áp dụng bảo toàn electron ta có:
0,6 + 0,2 = 4a ⇒ a = 0,2 mol
Thể tích khí Cl2: VCl2 = 0,2.24,79 = 4,958 L.
Cho phản ứng: Fe + CuSO4 ⟶ Cu + FeSO4.
Khẳng định đúng là
Cu2+ (CuSO4) có số oxi hóa giảm sau phản ứng ⇒ Cu2+ đã nhận electron ⇒ Chất oxi hóa là Cu2+
Fe có số oxi hóa tăng sau phản ứng ⇒ Fe đã nhường electron ⇒ Chất khử là Fe.
Phát biểu nào sau đây sai?
Trong các hợp chất fluorine chỉ có số oxi hóa -1.
Halogen nào sau đây dùng để khử trùng nước sinh hoạt?
Halogen được dùng để khử trùng nước sinh hoạt là Cl2.
Tính
của phản ứng đốt cháy 1 mol C2H2(g) biết các sản phẩm thu được đều ở thể khí.
Cho enthalpy tạo thành chuẩn của các chất tương ứng là
| Chất | C2H2(g) | CO2(g) | H2O(g) |
| +227 | -393,5 | -241,82 |
C2H2(g) + O2(g) ⟶ 2CO2(g) + H2O(g)
= 2.
(CO2(g)) +
(H2O(g)) −
(O2(g)) −
(C2H2(g))
= 2×(−393,5) + (−241,82) − 52×0 − 227
= − 1255,82 (kJ)
Phản ứng nào dưới đây sai?
Fluorine phản ứng mạnh với nước, bốc cháy trong hơi nước nóng theo phản ứng:
2F2 + 2H2O ⟶ 4HF + O2↑
Sắp xếp các nguyên tố sau đây theo chiều tăng dần độ âm điện: Na, K, Mg, Al.
Cấu hình electron của Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 ⇒ chu kì 3, nhóm IA
Cấu hình electron của Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 ⇒ chu kì 3, nhóm IIA
Cấu hình electron của Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 ⇒ chu kì 3, nhóm IIIA
Cấu hình electron của K (Z = 19): [Ar]4s1 ⇒ chu kì 4, nhóm IA
Trong một chu kì, theo chiều từ trái sang phải, độ âm điện tăng dần.
Na, Mg và Al cùng thuộc chu kì 3 theo chiều từ trái sang phải
⇒ Độ âm điện của Na < Mg < Al.
Trong một nhóm, theo điện tích hạt nhân tăng dần, độ âm điện giảm dần.
Na, K cùng thuộc nhóm IA theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần ⇒ độ âm điện Na > K.
Vậy độ âm điện xếp theo thứ tự tăng dần là: K, Na, Mg, Al.
Mối quan hệ giữa nhiệt độ và tốc độ phản ứng hóa học được biểu diễn bằng công thức
Mối quan hệ giữa nhiệt độ và tốc độ phản ứng hóa học được biểu diễn bằng công thức:
Trong đó, và
là tốc độ phản ứng ở 2 nhiệt độ t1 và t2; γ là hệ số nhiệt độ Van’t Hoff.
Kẽm ở dạng bột khi tác dụng với dung dịch HCl 1M thì tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn dạng hạt. Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên là
Ở thí nghiệm trên, thay đổi kích thước của kẽm, nồng độ dung dịch và nhiệt độ của phản ứng không thay đổi
Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên là diện tích tiếp xúc.
Dãy acid nào sau đây sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính acid?
Dãy acid được sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính acid là HI > HBr > HCl > HF.
Phản ứng (1) xảy ra làm nóng môi trường xung quanh, phản ứng (2) xảy ra làm lạnh môi trường xung quanh. Phát biểu nào sau đây đúng?
Phản ứng (1) xảy ra làm nóng môi trường xung quanh ⇒ Phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng (2) xảy ra làm lạnh môi trường xung quanh ⇒ Phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt.
Phát biểu nào sau đây đúng với phản ứng sau?
2Fe + 3CO2 → Fe2O3 + 3CO
= +26,6 kJ
= +26,6 kJ > 0
Phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt
= +26,6 kJ là lượng nhiệt được được hấp thụ khi 2 mol Fe phản ứng
Khi một mol Fe tham gia phản ứng có 13,3 kJ nhiệt được hấp thụ.