Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Cho các hợp chất sau: NH3, NH4Cl, HNO3, NO2. Số hợp chất chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hóa -3 là

    Gọi a là số oxi hóa của nitrogen

    Xét các hợp chất ta có:

    + Trong NH3, số oxi hóa của H là +1.

    a + 3 × (+1) = 0 ⇒ a = -3.

    + Trong NH4Cl, số oxi hóa của H là +1 và Cl là -1

    a + 4 × (+1) + 1 × (-1)  = 0 ⇒ a = -3

    + Trong HNO3 số oxi hóa của H là +1 và O là -2

    a + 3 × (-2) + (+1) = 0 ⇒ a = +5

    + Trong NO2 số oxi hóa của O là -2

    a + 2 × (-2) = 0 ⇒ x = +4.

    Vậy có 2 hợp chất chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hóa -3

  • Câu 2: Nhận biết

    Hydrogen halide nào sau đây được sử dụng trong quá trình sản xuất teflon (dùng làm chất chống dính ở nồi, chảo)?

    Hydrogen fluoride được sử dụng trong quá trình sản xuất teflon (dùng làm chất chống dính ở nồi, chảo) theo sơ đồ:

    {\mathrm{CH}}_4\;\xrightarrow[{-\mathrm{HCl}}]{+{\mathrm{Cl}}_2}{\mathrm{CHCl}}_3\;\xrightarrow[{-\mathrm{HCl}}]{+\mathrm{HF}}{\mathrm{CHClF}}_2\;\underset{-\mathrm{HCl}}{ightarrow{\mathrm{CF}}_2={\mathrm{CF}}_2\;\xrightarrow[\mathrm{xt}]{\mathrm t^\circ,\;\mathrm p}}(-{\mathrm{CF}}_2-{\mathrm{CF}}_2-)\mathrm n

  • Câu 3: Thông hiểu

    Dẫn khí chlorine vào dung dịch KBr xảy ra phản ứng hóa học:

    Cl2 + 2KBr ightarrow 2KCl + Br2

    Trong phản ứng hóa học trên, xảy ra quá trình oxi hóa chất nào?

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố:

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;2\mathrm K\overset{-1}{\mathrm{Br}}\;ightarrow\;2\mathrm K\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;{\overset0{\mathrm{Br}}}_2

    Ta thấy nguyên tử Br nhường electron \Rightarrow KBr là chất khử hay là chất bị oxi hóa.

    Vậy trong phản ứng xảy ra quá trình oxi hóa KBr.

  • Câu 4: Nhận biết

    Số oxi hóa của N trong NxOy

    Số oxi hóa của O là –2.

    Gọi số oxi hóa của N là a. Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố ta có:

    a.x + (–2.y)  = 0 ⇒ a = +\frac{2\mathrm y}{\mathrm x}

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Hoà tan hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe và 0,2 mol Fe3O4 bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch A. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư, rồi lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là :

    \left.\begin{array}{r}\mathrm{Fe}\\{\mathrm{Fe}}_3{\mathrm O}_4\end{array}ight\}\xrightarrow{+\mathrm{HCl}}{\mathrm{FeCl}}_2,\;{\mathrm{FeCl}}_3\;\xrightarrow{\mathrm{NaOH}}\left.\begin{array}{r}\mathrm{Fe}{(\mathrm{OH})}_2\\\mathrm{Fe}{(\mathrm{OH})}_3\end{array}ight\}\xrightarrow{\mathrm t^\circ}{\mathrm{Fe}}_2{\mathrm O}_3

    Bảo toàn nguyên tố Fe:

    nFe bđ = 0,2 + 0,2.3 = 0,8 mol

    2Fe → Fe2O3

    0,8  →  0,4

    ⇒ m = 0,4.160 = 64 (g)

  • Câu 6: Nhận biết

    Dãy các ion halogenua theo chiều tính khử tăng dần từ trái sang phải?

    Tính khử của các ion halogenua tăng dần theo thứ tự: F, Cl, Br, I

  • Câu 7: Thông hiểu

    Chlorine tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

     Chlorine không  tác dụng với: I2; O2; N2

  • Câu 8: Thông hiểu

    Nung KNO3 lên 550oC xảy ra phản ứng:

    KNO3(s) ightarrow KNO2(s) + \frac12 O2(g)            \triangle\mathrm H

    Phản ứng nhiệt phân KNO3

    Phản ứng cần cung cấp nhiệt và luôn duy trì mới xảy ra

    \Rightarrow Phản ứng thu nhiệt có \triangle\mathrm H > 0.

  • Câu 9: Nhận biết

    Khi nhỏ dung dịch AgNO3 vào dung dịch chất nào sau đây sẽ không thu được kết tủa?

    Khi đổ dung dịch AgNO3 vào các dung dịch muối NaF, NaCl, NaBr, NaI có hiện tượng:

    - Không hiện tượng: NaF (không phản ứng) → không thu được kết tủa

    - Xuất hiện kết tủa trắng: NaCl

    AgNO3 + NaCl →AgCl↓ + NaNO3

    - Xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt: NaBr

    AgNO3 + NaBr →AgBr↓ + NaNO3

    - Xuất hiện kết tủa màu vàng đậm: NaI

    AgNO3 + NaI →AgI↓ + NaNO3

  • Câu 10: Nhận biết

    Khi nồng độ chất phản ứng tăng lên thì

     Khi nồng độ chất phản ứng tăng lên, số va chạm giữa các hạt tăng lên, làm số va chạm hiệu quả cũng tăng lên và dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Những hydrogen halide có thể thu được khi cho H2SO4 đặc lần lượt tác dụng với các muối NaF, NaCl, NaBr, NaI là:

    Hydrogen halide có thể là HF và HCl.

    Không thể là HBr và HI vì khí HBr và HI sinh ra phản ứng được với H2SO4 đặc nóng.

  • Câu 12: Vận dụng

    Cho các phản ứng hóa học sau:

    (1) CaCO3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CaO + CO2.

    (2) 2KClO3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2KCl + 3O2.

    (3) 2NaNO3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2NaNO2 + O2.

    (4) 2Al(OH)3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2Al(OH)3.

    (5) 2NaHCO3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} Na2CO3 + H2O + CO2.

    Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là:

     Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học, trong đó có sự chuyển dịch electron giữa các chất phản ứng hay có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử trong phân tử.

    \Rightarrow Các phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa khử là: (2); (3).

    Các phản ứng không phải phản ứng oxi hóa - khử là: (1); (4); (5):

    \overset{+2}{\mathrm{Ca}}\overset{+4}{\mathrm C}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\;\overset{+2}{\mathrm{Ca}}\overset{-2}{\mathrm O}\;+\;\overset{+4}{\mathrm C}{\overset{-2}{\mathrm O}}_2

    2\overset{+3}{\mathrm{Al}}{(\overset{-2}{\mathrm O}\overset{+1}{\mathrm H})}_3\;\overset{\mathrm t^\circ}ightarrow\;{\overset{+3}{\mathrm{Al}}}_2{\overset{-2}{\mathrm O}}_3\;+\;3{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm O}

    2\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{+1}{\mathrm H}\overset{+4}{\mathrm C}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}{\overset{+1}{\mathrm{Na}}}_2\overset{+4}{\mathrm C}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3\;+\;\overset{+4}{\mathrm C}{\overset{-2}{\mathrm O}}_2\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm O}

  • Câu 13: Nhận biết

    Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng:

    2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)             \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = - 571,68 kJ

    Phản ứng trên là phản ứng

     Ta có:  \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = - 571,68 kJ < 0 \Rightarrow Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt, có sự giải phóng nhiệt ra ngoài môi trường.

  • Câu 14: Vận dụng cao

    Cho các phản ứng đốt cháy butane sau:

    C4H10(g) + O2(g) → CO2(g) + H2O(g)

    Biết năng lượng liên kết trong các hợp chất cho trong bảng sau:

    Liên kết C-CC-HO=OC=OO-H
    Phân tửC4H10C4H10O2CO2H2O
    Eb (kJ/mol)346418495799467

    Một bình gas chứa 12 kg butane có thể đun sôi bao nhiêu ấm nước? Giả thiết mỗi ấm nước chứa 3 lít nước ở 25oC, nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K, có 50% nhiệt đốt cháy butane bị thất thoát ra ngoài môi trường

     {\mathrm C}_4{\mathrm H}_{10}\;\mathit(g\mathit)+\;\frac{13}2{\mathrm O}_2\;\mathit(g\mathit)\mathit\;ightarrow\;4{\mathrm{CO}}_2\mathit(g\mathit)\mathit\;+\;5{\mathrm H}_2\mathrm O\mathit(g\mathit)

    Biến thiên enthalpy của phản ứng:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 3.EC−C + 10.EC−H + 6,5.EO=O −4.2.EC=O −5.2.EO−H

                 =  3.346 + 10.418 + 6,5.495 − 8.799 − 10.467

                 = − 2626,5 kJ

    Nhiệt lượng cần dùng để đốt cháy 12 kg butane là

    \mathrm Q\;=\;\frac{12.10^3.2626,5}{58}\approx543413,8\;\mathrm{kJ}

    \Rightarrow Nhiệt cần đun 1 ấm nước là: 3.103.4,2.(100 - 25) = 945000 J = 945 kJ

    \Rightarrow Số ấm nước cần tìm là:

    \frac{543413,8.50\%}{945}\approx287\;\mathrm{ấm}

  • Câu 15: Thông hiểu

    Có 3 cốc chứa 20 ml dung dịch H2O2 cùng nồng độ. Tiến hành 3 thí nghiệm như hình vẽ sau:

    25 câu trắc nghiệm Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học có lời giải chi tiết (cơ bản)

    Ở thí nghiệm nào có bọt khí thoát ra chậm nhất?

  • Câu 16: Nhận biết

    Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?

    Phương trình hóa học biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g) là:

    C(graphite) + \frac12O2(g) → CO(g).

  • Câu 17: Vận dụng cao

    Nung nóng 8,4 gam bột iron ngoài không khí, sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp A gồm iron oxide và iron dư. Hòa tan hết hỗn hợp A bằng H2SO4 đặc nóng, dư thu được 2,8 lít SO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) và muối Fe2(SO4)3. Giá trị của m là bao nhiêu?

    nSO2 = 0,125 mol

    nFe = 0,15 mol

    Quá trình nhường e

    Fe0 → Fe+3 + 3e

    0,15 → 0,45

    Quá trình nhận e

    O2 + 4e → O-2

    x → 4x

    S+6 + 2e → S+4

    0,25 ← 0,125

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có

    4x + 0,25 = 0,45 ⇒ x = 0,05

    Ta có:

    mX = mFe + mO2 = 8,4 + 0,05.32 = 10 gam

  • Câu 18: Nhận biết

    Đơn chất halogen tồn tại thể lỏng điều kiện thường là

    F2, Cl2 ở thể khí.

    Br2 ở thể lỏng.

    I2 ở thể rắn.

  • Câu 19: Vận dụng

    Sục khí chlorine dư vào dung dịch chứa các muối NaBr và NaI đến phản ứng hoàn toàn ta thu được 1,17 gam NaCl. Số mol của hỗn hợp muối ban đầu là:

    {\mathrm n}_{\mathrm{NaCl}}\;=\frac{\;1,17}{58,5}=\;0,02\;\mathrm{mol}

    Ta có phương trình phản ứng:

    Cl2 + NaI → NaCl + I2

    Cl2 + NaBr → NaCl + Br2

    nNaCl = 1,17/58,5 = 0,02 mol

    Từ phương trình ta có:

    nNaI + nNaBr = nNaCl = 0,02 mol

    Vậy số mol của hỗn hợp muối ban đầu 0,02 mol

  • Câu 20: Vận dụng

    Cho phản ứng ở 45°C

    2N2O5(g) ⟶ O2(g) + 2N2O4(g)

    Sau 275 giây đầu tiên, nồng độ của O2 là 0,188 M. Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo O­2 trong khoảng thời gian trên.

    Vì O2 là sản phẩm nên nồng độ tại thời điểm ban đầu của O2 bằng 0, do đó:

    ΔCO2 = 0,188−0 = 0,188(M)

    Theo bài ta có:

    \overline{\mathrmu}=\frac11.\frac{\triangle{\mathrm C}_{{\mathrm O}_2}}{\triangle\mathrm t}=\frac{0,188}{275}\approx6,8.10^{-4}(\mathrm M/\mathrm{giây})

  • Câu 21: Thông hiểu

    Cho MnO2 tác dụng với dung dịch HCl, toàn bộ khí sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch NaOH đặc, nóng tạo ra dung dịch X. Trong dung dịch X có những muối nào sau đây ?

    Các phương trình hóa học xảy ra:

    MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    3Cl2 + 6NaOH \overset{t^{\circ} }{ightarrow} 5NaCl + NaClO3 + 3H2O

    Các muối có trong dung dịch X là: NaCl, NaClO3.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Phản ứng phân huỷ Fe(OH)3(s) không cần cung cấp nhiệt độ liên tục.

    (2) Số oxi hóa của hydrogen trong các hydride kim loại bằng +1.

    (3) Hoà tan NH4Cl(s) vào nước là quá trình thu nhiệt.

    (4) Để giữ ấm cơ thể, trước khi lặn, người ta thường uống nước mắm cốt.

    Số phát biểu đúng

    (1) Sai. Phản ứng phân huỷ Fe(OH)3(s) cần cung cấp nhiệt độ liên tục.

    (2) Sai. Trong đa số các hợp chất, số oxi hóa của hydrogen bằng +1, trừ các hydride kim loại (như NaH, CaH2,...).

    (3) Đúng.

    (4) Đúng.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Cho các nhận định sau:

    (1). Fe hòa tan trong dung dịch Hydrochloric acid tạo muối FeCl3.

    (2). Có thể phân biệt 3 bình khí HCl, Cl2, H2 bằng quỳ tím ẩm.

    (3). Phản ứng của dung dịch HX với Fe2O3 đều là phản ứng trao đổi.

    (4). Dung dịch HF là acid yếu và không được chứa trong lọ thuỷ tinh.

    Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

    (1) sai vì Fe hòa tan trong dung dịch Hydrochloric acid tạo muối FeCl2

     Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    (3) sai vì có thể là oxi hóa khử ví dụ:

    Fe2O3 + 6HI → 3H2O + I2 + 2FeI2 

    Vậy có 2 nhận định đúng

  • Câu 24: Nhận biết

    Số oxy hóa của Phosphorus trong các ion hay hợp chất P2O3, PO43- lần lượt là:

    Gọi số oxi hóa của P trong P2O3 là x

    → 2.x + 3.(−2) = 0 → x = +3

    Gọi số oxi hóa của P trong PO43- là x

    → x + 4.(−2) = −3 → x = +5

  • Câu 25: Vận dụng

    Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim lọai M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y. Nếu cho dung dịch muối Y tác dụng với Cl2 cũng thu được muối X. Kim loại M có thể là

    Ta thấy: X và Y đều là 2 muối halide của kim loại M → M có nhiều hóa trị → M là Fe

    M là kim loại Fe

    2Fe + 3Cl2 \overset{t^{\circ} }{ightarrow} 2FeCl3 (X)

    Fe + 2HCl  \overset{t^{\circ} }{ightarrow} FeCl2(Y) + H2

    Fe + 2FeCl3 (X) \overset{t^{\circ} }{ightarrow} 3FeCl2(Y)

  • Câu 26: Vận dụng

    Một phân tử nước có thể tạo liên kết hydrogen tối đa với bao nhiêu phân tử nước khác?

    Trong một phân tử nước, nguyên tử O mang phần điện tích âm còn 2 electron hóa trị chưa tham gia liên kết. Hai nguyên tử H mỗi nguyên tử mang một phần điện tích dương.

    Như vậy:

    Nguyên tử O có thể tạo liên kết hydrogen với tối đa 2 nguyên tử H ở các phân tử nước khác.

    2 nguyên tử H, mỗi nguyên tử H liên kết tối đa được với một nguyên tử O của phân tử nước khác.

    Vậy một phân tử nước có thể tạo liên kết hydrogen tối đa với 4 phân tử nước khác.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 10. X thuộc nguyên tố nào sau đây?

    Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 10 

    Cấu hình electron của X là:

    1s22s22p63s23p4.

    Nhận thấy, electron cuối cùng điền vào phân lớp p → X thuộc nguyên tố p. 

  • Câu 28: Nhận biết

    Điều nào sau đây đúng khi nói về liên kết hydrogen nội phân tử?

    Liên kết hydrogen nội phân tử là lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H (thường trong các liên kết H – F, H – N, H – O) ở một phân tử với một trong các nguyên tử có độ âm điện mạnh (thường là N, O, F) ở ngay chính phân tử đó.

  • Câu 29: Nhận biết

    Áp suất không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng nào sau đây?

    Phản ứng 2KI (aq) + H2O2 (aq) → I2 (s) + 2KOH (aq)

    Thay đổi áp suất không làm ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng vì không có sự tham gia của chất khí. 

  • Câu 30: Nhận biết
    Phản ứng giữa chất nào sau đây với dung dịch H2SO4 đặc, nóng không phải là phản ứng oxi hóa – khử?

    NaCl tác dụng với H2SO4 đặc chỉ xảy ra phản ứng trao đổi.

    2NaCl + H2SO4 → Na2SO4 + 2HCl.

  • Câu 31: Nhận biết

    Nguyên tử của nguyên tố Q có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d104s1. Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử, dự đoán tính chất của nguyên tố Q:

    Các nguyên tử có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tử nguyên tố kim loại.

    \Rightarrow Q có tính kim loại.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau:

    (a) 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.

    (b) 2HCl + CuO → CuCl2 + H2O.

    (c) NaOH + HCl → NaCl + H2O

    (d) 2HCl + Mg → MgCl2 + H2.

    (e) HCl + NH3 → NH4Cl

    Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là

    Chất oxi hóa là chất có số oxi hóa giảm sau phản ứng nên ở phản ứng (d)

    \overset0{Mg}\hspace{0.278em}+\hspace{0.278em}2\overset{+1}H\overset{-1}{Cl}\hspace{0.278em}ightarrow\hspace{0.278em}\overset{+2}{Mg}Cl_2\hspace{0.278em}+\hspace{0.278em}{\overset0H}_2

    Số oxi hóa của H giảm từ +1 xuống 0 vậy HCl đóng vai trò là chất oxi hóa

  • Câu 33: Vận dụng

    Người ta thường tách bromine trong rong biển bằng quá trình sục khí chlorine vào dung dịch chiết chứa ion bromide. Phương trình hóa học của phản ứng có thể được mô tả dạng thu gọn như sau:

    2Br-(aq) + Cl2(aq) → 2Cl-(aq) + Br2(aq)

    Cho các số liệu enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol−1) trong bảng dưới đây:

    Br-(aq)

    Cl-(aq)

    Br2(aq)

    Cl2(aq)

    -121,55

    -167,16

    -2,16

    -17,30

    Tính biến thiên enthalpy chuẩn phản ứng trên.

    Đáp án là:

    Người ta thường tách bromine trong rong biển bằng quá trình sục khí chlorine vào dung dịch chiết chứa ion bromide. Phương trình hóa học của phản ứng có thể được mô tả dạng thu gọn như sau:

    2Br-(aq) + Cl2(aq) → 2Cl-(aq) + Br2(aq)

    Cho các số liệu enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol−1) trong bảng dưới đây:

    Br-(aq)

    Cl-(aq)

    Br2(aq)

    Cl2(aq)

    -121,55

    -167,16

    -2,16

    -17,30

    Tính biến thiên enthalpy chuẩn phản ứng trên.

    Với phản ứng:

    2Br-(aq) + Cl2(aq) → 2Cl-(aq) + Br2(aq)

    Dựa vào enthalpy tạo thành chuẩn của các chất, biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng được tính như sau:

    \mathrm{\Delta}_{r}H_{298}^{0} =
{2\mathrm{\Delta}}_{f}H_{298}^{0}\left( Cl^{–}(aq) ight) +
\mathrm{\Delta}_{f}H_{298}^{0}({Br}_{2}(aq)) -
{2\mathrm{\Delta}}_{f}H_{298}^{0}\left( Br^{–}(aq) ight) -
\mathrm{\Delta}_{f}H_{298}^{0}({Cl}_{2}(aq))

    = 2 × (-167,16) + (-2,16) – 2 × (-121,55) – (-17,3) = -76,08 (kJ).

  • Câu 34: Thông hiểu

    Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao vượt trội so với các hydrogen halide còn lại là do

    Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao vượt trội so với các hydrogen halide còn lại là do các nhóm phân tử HF được tạo thành do có liên kết hydrogen giữa các phân tử.

  • Câu 35: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau:

    (1) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

    (2) FeCl2 + Zn → ZnCl2 + Fe

    (3) CuCl2 + 2NaOH → NaCl + Cu(OH)2

    (4) 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

    (5) HNO3 + KOH → KNO3 + H2O

    Các phản ứng có sự trao đổi electron là:

    (1) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

    (2) FeCl2 + Zn → ZnCl2 + Fe

    (4) 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

  • Câu 36: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Chu kì 1 có hai nguyên tố là H (Z = 1) và He (Z = 2).

    ⇒ He (Z = 2) có bán kính nhỏ hơn H (Z = 1)

    ⇒ Phát biểu "Nguyên tử có bán kính nhỏ nhất có Z = 1" là sai

  • Câu 37: Vận dụng

    Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất tương ứng trong phương trình.

    Chất N2O4 (g) CO (g) N2O (g) CO2 (g)
     \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} (kJ/mol) 9,16 -110,50 82,05 -393,50

    Tính biến thiên enthalpy của phản ứng sau:

    N2O (g) + 3CO(g) ightarrow N2O(g) + 3CO2(g)

    Theo công thức (2), ta có:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(N2O) + 3×\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(CO2) – \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(N2O4) – 3.\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(CO)

                  = 82,05 + 3.(–393,50) – 9,16 – 3.(–110,50)

                   = –776,11 kJ

  • Câu 38: Nhận biết

    Trong công nghiệp, Cl2 được điều chế bằng cách nào sau đây?

    Trong công nghiệp, Cl2 được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy NaCl 

    Phương trình phản ứng: 2NaCl \xrightarrow{\;dpnc} 2Na + Cl2.

  • Câu 39: Vận dụng

    Cho 2,24 gam kim loại X tác dụng với dung dịch sulfuric acid đặc, nóng, dư thu được 1,4874 lít khí SO2 (ở 25oC, 1 bar) và muối X2(SO4)3. X là

    Sơ đồ phản ứng:

     X + H2SO4 → X2(SO4)3 + SO2 + H2

    \Rightarrow Phương trình cân bằng là: 2X + 6H2SO4 → X2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

    Theo phương trình hóa học ta có:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{SO}}_2}=\frac{14874}{24,79}=0,06\;(\mathrm{mol})

    Theo phương trình phản ứng ta có:

    {\mathrm n}_{\mathrm X}=\frac{0,06.2}3=0,04\;(\mathrm{mol})

    \frac{2,24}{{\mathrm M}_{\mathrm X}}=0,04\;\Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm X}\;=\;56\;

    Vậy X là iron (Fe).

  • Câu 40: Nhận biết

    Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất (đối với chất khí), nồng độ (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ nào sau đây?

    Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 39 lượt xem
Sắp xếp theo