Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Có 3 dung dịch sau: NaOH, HCl ,H2SO4 loãng. Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch là

    Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch là BaCO3

    Cho dung dịch BaCO3 vào 3 dung dịch trên:

    Chất rắn tan, xuất hiện khí, dung dịch là HCl:

    2HCl + BaCO3 → BaCl2 + CO2 ↑+ H2O.

    Chất rắn tan sau đó xuất hiện kết tủa trắng, dung dịch là H2SO4:

    H2SO4 + BaCO3 → BaSO4 ↓ + CO2 ↑+ H2O.

    Không hiện tượng là NaOH

  • Câu 2: Nhận biết

    Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là

    Cấu hình electron của Na (Z = 11): 1s22s22p63s1

  • Câu 3: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong các phản ứng hóa học, fluorine chỉ thể hiện tính oxi hóa.

    (b) Hydrofluoric acid là acid yếu.

    (c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng.

    (d) Trong hợp chất, các nguyên tử halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa: –1, +1, +3, +5, +7.

    (e) Tính khử của các ion halide tăng dần theo thứ tự F, Cl, Br, I.

    Trong số các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:

    (a) Đúng.

    (b) Đúng.

    (c) Đúng.

    (d) Sai. F chỉ có số oxi hóa –1.

    (e) Đúng.

  • Câu 4: Vận dụng

    Cho các phương trình phản ứng sau:

    1. MnO2 + (X) → MnCl2 + (Y)↑ + (Z)

    2. (Y) + H2 → (X)

    3. (X) + (T) → FeCl2 + H2

    4. (Y) + (T) → FeCl3

    5. (Y) + (Z) \Leftrightarrow (X) + HClO

    Câu nào sau đây là đúng?

    (X): HCl, (Y): Cl2, (Z): H2O, (T): Fe.

    1. MnO2 + 4HCl (đặc) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    2. Cl2 + H2 \xrightarrow{\mathrm{as}} 2HCl

    3. 2HCl + Fe → FeCl2+ H2

    3. 3Cl2 + 2Fe \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2FeCl3

    4. Cl2 + H2O \Leftrightarrow HCl + HClO

  • Câu 5: Nhận biết

    Số oxi hóa của Mn trong KMnO4

    Gọi số oxi hóa của Mn là x:

    Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong phân tử ta có:

    (+1) + x + (-2).4 = 0

    \Rightarrow x = +7

  • Câu 6: Nhận biết

    Dung dịch HF được dùng để khắc chữ vẽ hình lên thủy tinh nhờ phản ứng với chất nào sau đây?

    Acid hydrofloric acid có khả năng hoàn tan silicon dioxide nên được sử dụng để khắc các chi tiết lên thủy tinh theo phản ứng:

    HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O

  • Câu 7: Nhận biết

    Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng không phải phản ứng oxi hoá – khử là

    Phản ứng NaOH + HCl → NaCl + HNO3 Không phải phản ứng oxi hóa khử vì không có sự thay đổi số oxi hóa

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Cho 50 gam dung dịch X chứa 1 muối halogen kim loại hoá trị II tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 9,4 gam kết tủa. Mặt khác, dùng 150 gam dung dịch X trên phản ứng với dung dịch Na2CO3 dư thì thu được 6,3 gam kết tủa. Lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, khí thoát ra cho vào 80 gam dung dịch KOH 14,5%. Sau phản ứng nồng độ dung dịch KOH giảm còn 3,8%. C% muối trong dung dịch X ban đầu là

    Gọi công thức của muối của kim loại hóa trị II là AM2.

    AM2 + 2AgNO3 → 2AgM↓ + A(NO3)2                (1)

    Kết tủa thu được chỉ có thể là AgM.

    Khi cho 150 gam dung dịch X tác dụng với Na2CO3 thì

    AM2 + Na2CO3 → ACO3 + 2NaM                     (2)

    Kết tủa thu được là ACO3.

    ACO3 → AO + CO2                                          (3)

    Khi cho CO2 vào dung dịch KOH dư thì:

    CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O                         (4)

    Gọi số mol của AM2 trong 50 gam dung dịch X là x mol (x > 0)

    ⇒ Số mol của AM2 trong 150 gam dung dịch X là 3x mol

    Theo phương trình (2), (3) ta có: nCO2 = nACO3 = nAM2 = 3x (mol)

    Ta có: mKOH = 11,6 gam

    Theo PT (4): mKOH pứ = 2.nCO2.MKOH = 2.3x.56 = 336x (gam)

    ⇒ mKOH dư = 11,6 – 336x (gam)

    Khối lượng dung dịch lúc sau là:

    mdd sau pứ = mCO2 + mdd KOH = 80 + 44.3x = 80 + 132x (g)

    \mathrm C\%_{\mathrm{dd}\;\mathrm{KOH}\;\mathrm{sau}\;\mathrm{pứ}\;}\;=\;3,8\%\;\Rightarrow\frac{\;11,6\;-\;336\mathrm x}{80\;+\;132\mathrm x}.100\%=3,8\%

    ⇒ x = 0,025mol 

    Trường hợp lấy 50 gam dung dịch X: mAgM = 9,4 gam, ta có:

    nAgM = 2.nAM2 = 0,05 mol  ⇒ MAgM = 188 gam ⇒ M là Br.

    Trường hợp lấy 150 gam dung dịch X: mACO3 = 6,3 gam và nACO3 = nAM2 = 0,075 mol 
    ⇒ A = 24 ⇒ A là Mg.

    ⇒ Công thức của muối là MgBr2.

    ⇒ Trong 50 gam dung dịch X ban đầu chứa 0,025 mol MgBr2.

    \Rightarrow\;\mathrm C\%\;=\frac{\;0,025.184}{50.100\%}=9,2\%

  • Câu 9: Vận dụng

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Quá trình chưng cất rượu, C2H5OH bay trước H2O mặc dù khối lượng phân tử C2H5OH lớn hơn khác nhiều khối lượng phân tử H2O.

    (b) Khối lượng phân tử càng lớn thì nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi càng thấp.

    (c) Nhờ liên kết hydrogen, các phân tử nước có thể tập hợp với nhau, ngay cả ở thể hơi, thành một cụm phân tử.

    (d) Tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi các chất, nhưng ở mức độ ảnh hưởng mạnh hơn so với liên kết hydrogen.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng

    Phát biểu đúng: (a), (c).

     

    Phát biểu (b) không đúng, vì: Khối lượng phân tử càng lớn thì nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi càng cao.

    Phát biểu (d) không đúng, vì: Tương tác Van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi các chất, nhưng ở mức độ ảnh hưởng yếu hơn so với liên kết hydrogen.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Số oxi hoá của carbon và oxygen trong C2O42- lần lượt là:

    Ta có số oxi hóa của oxygen trong C2O42– là –2:

    Gọi số oxi hóa của C là x thì:

    2.x + 4.(–2) = –2 ⇒ x = +3.

  • Câu 11: Nhận biết

    Số oxi hóa của nguyên tố N trong dãy các hợp chất nào dưới đây bằng nhau:

    Trong NaNO3, HNO3, Fe(NO3)3; N2O5: số oxh của N là +5.

  • Câu 12: Nhận biết

    Đơn chất halogen tồn tại ở thể khí, màu vàng lục là

    Màu sắc của các đơn chất halogen:

    - Fluorine: Lục nhạt

    - Chlorine: vàng lục

    - Bromine: nâu đỏ

    - Iodine: đen tím

  • Câu 13: Nhận biết

    Trong một thí nghiệm khi calcium (Ca) phản ứng với nước, nhiệt độ của nước thay đổi từ 250C đến 490C. Phản ứng của Calcium với nước là

    Nhiệt độ của nước thay đổi từ 250C đến 490C tăng lên ⇒ Phản ứng toả nhiệt

  • Câu 14: Nhận biết

    Kí hiệu của nhiệt tạo thành chuẩn là

    Nhiệt tạo thành ⧍fH của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở một điều kiện xác định.

    Nhiệt tạo thành chuẩn (\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}) là nhiệt tạo thành ở điều kiện chuẩn.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cho các nguyên tố X, Y, Z, T có cấu hình electron nguyên tử là:

    X: 1s22s22p63s23p4

    Y: 1s22s22p63s23p6

    Z: 1s22s22p63s23p64s2

    T: 1s22s22p63s1

    Trong các nguyên tố X, Y, Z, T nguyên tố kim loại là

    Từ cấu hình electron, có thể dự đoán tính chất theo quy tắc:

    - Các nguyên tử có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là nguyên tử nguyên tố kim loại.

    - Các nguyên tử có 5, 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tử nguyên tố phi kim.

    - Các nguyên tử có 8 electron ở lớp ngoài cùng (trừ He có 2 electron) là các nguyên tử nguyên tố khí hiếm.

  • Câu 16: Nhận biết

    Chất hay ion nào có tính khử mạnh nhất?

    Icó tính khử mạnh nhất. 

  • Câu 17: Vận dụng

    Cho phản ứng hydrogen hóa ethylene sau:

    H2C=CH2(g) + H2(g) → H3C-CH3(g)

    Biết năng lượng trung bình các liên kết trong các chất cho trong bảng sau:

    Liên kết

    Eb (kJ/mol)

    Liên kết

    Eb (kJ/mol)

    C=C

    612

    C-C

    346

    C-H

    418

    H-H

    436

     Biến thiên enthalpy (kJ) của phản ứng có giá trị là:

    \operatorname\Delta_rH_{298}^0\hspace{0.278em}= EC=C + 4.EC-H + EH-H – EC-C – 6EC-H

    = EC=C + EH-H – EC-C – 2EC-H

    = 612 + 436 – 346 – 2.418 = -134 (kJ)

  • Câu 18: Vận dụng

    Một hộ gia đình mở hàng quán sử dụng than tổ ong (than đá) làm nhiên liệu đun nấu. Trung bình mỗi ngày gia đình đó dùng hết khoảng 1,8 kg than. Giả sử than đá trên chứa 90% carbon và 1,2 % sulfur về khối lượng, còn lại là tạp chất trơ. Cho các phản ứng chính xảy ra khi đốt than như sau: 
    C(s) + O2(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CO2(g)                   \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -393,5 kJ/mol
    S(s) + O2(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} SO2(g)                   \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -296,8 kJ/mol
    Nhiệt lượng cung cấp cho hộ gia đình trên trong quá trình đốt than trong 30 ngày tương đương bao nhiêu số điện? (Biết 1 số điện = 1 kWh = 3600 kJ)

    {\mathrm n}_{\mathrm C}\;=\frac{\;1800.90\%}{12}=\;135\;\mathrm{mol}

    {\mathrm n}_{\mathrm S}=\hspace{0.278em}\frac{1800.1,2\%}{32}=\hspace{0.278em}0,675\hspace{0.278em}\mathrm{mol}

    Nhiệt lượng nhận được khi đốt 1,8 kg than:

    Q = 393,5.135 + 0,675.296,8 = 53322,84 kJ

    Nhiệt lượng tương đương với số điện là: \frac{53322,84}{3600} = 14,8119 số điện

    Nhiệt lượng cung cấp cho hộ gia đình trên trong quá trình đốt than trong 30 ngày tương đương với: 14,8119.30 = 444,3 số điện.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu không đúng?

    (1) Trong phòng thí nghiệm, có thể nhận biết một phản ứng thu nhiệt hoặc toả nhiệt bằng cách đo nhiệt độ của phản ứng bằng một nhiệt kế.

    (2) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ tăng lên nếu phản ứng thu nhiệt.

    (3) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ tăng lên nếu phản ứng toả nhiệt.

    (4) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ giảm đi nếu phản ứng toả nhiệt.

    (5) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ giảm đi nếu phản ứng thu nhiệt.

    (1), (3), (5) đúng

    (2) sai, khi hệ hấp thụ nhiệt từ môi trường thì nhiệt độ của hệ sau phản ứng sẽ tăng lên → phản ứng thu nhiệt 

    (4) sai, khi hệ tỏa nhiệt ra môi trường thì nhiệt độ của hệ sau phản ứng giảm xuống → phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây vừa là phản ứng phân hủy, vừa là phản ứng oxi hóa – khử?

    - Phản ứng phân hủy là từ một chất tạo thành 2 hay nhiều chất mới. 

    - Phản ứng oxi hóa - khử có sự thay đổi số oxi hóa của nhất nhất một nguyên tố hóa học.

    \Rightarrow Phản ứng thỏa mãn là NH4NO2 → N2 + 2H2O.

  • Câu 21: Nhận biết

    Hãy cho biết việc sử dụng chất xúc tác đã được áp dụng cho quá trình nào sau đây?

    Quá trình sử dụng chất xúc tác giúp làm tăng tốc độ phản ứng là: phản ứng oxi hóa SO2 thành SO3 diễn ra nhanh hơn khi có mặt V2O5.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Các nguyên tử của nhóm IA trong bảng tuần hoàn có đặc điểm chung nào về cấu hình electron mà quyết định tính chất của nhóm?

    Cấu hình electron chung của các nguyên tử nhóm IA là số electron lớp ngoài cùng bằng 1.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Cho giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của AgBr (s), CuO (s), Fe3O4 (s), MgCl2 (s) lần lượt là -99,51 kJ/mol; -157,30 kJ/mol; -1121,00 kJ/mol và -641,60 kJ/mol. Chiều sắp xếp theo thứ tự giảm dần độ bền nhiệt là

    Giá trị tuyệt đối của enthalpy tạo thành càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều \Rightarrow Độ bền nhiệt càng tăng

    Chiều sắp xếp theo thứ tự giảm dần độ bền nhiệt là: Fe3O4, MgCl2, CuO, AgBr.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Đơn chất X là khí vàng lục, xốc, phản ứng với kim loại Y màu trắng bạc nhẹ hơn H2O. Sản phẩm Z làm cho ngọn lửa đèn khí có màu tím. Chất rắn Z tác dụng với H2SO4 được khí T không màu, dễ tan trong nước. X, Y, T là:

    Đơn chất X là khí vàng lục, xốc  \Rightarrow X là Cl2.

    Z làm cho ngọn lửa đèn khí có màu tím \Rightarrow Z là muối của K (KCl)

    KCl tác dụng với H2SO4 được khí T \Rightarrow T là HCl.

  • Câu 25: Nhận biết

    Trong phân tử, khi các electron di chuyển tập trung về một phía bất kì của phân tử sẽ hình thành nên các

    Trong phân tử, khi các electron di chuyển tập trung về một phía bất kì của phân tử sẽ hình thành nên các lưỡng cực tạm thời.

  • Câu 26: Vận dụng

    Cho phương trình hóa học: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O­↑ + H2O. Tổng hệ số của các chất sản phẩm trong phản ứng trên là

    Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O­↑ + H2O

    Quá trình nhường - nhận e:

    8 × |\;\mathrm{Al}\;ightarrow\;\overset{+3}{\mathrm{Al}}\;+\;3\mathrm e

    3 × | 2\overset{+5}{\mathrm N}\;+\;8\mathrm e\;ightarrow\;2\overset{+1}{\mathrm N} (N2O)

    \Rightarrow Phương trình hóa học: 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O

    Tổng hệ số của các sản phẩm gia trong phản ứng trên là: 8 + 3 + 15 = 26

  • Câu 27: Vận dụng

    Cho sơ đồ của phản ứng oxi hóa - khử sau: Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + H2O.
    Hòa tan hoàn toàn 7,2 gam magnesium vào dung dịch nitric acid loãng. Tính thể tích khí nitrogen monooxide (NO) tạo thành ở điều kiện chuẩn.

    - Lập phương trình phản ứng:

     Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử:

    \overset0{\mathrm{Mg}}\;+\;\mathrm H\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Mg}(}{\mathrm{NO}}_3)_2\;+\;\overset{+2}{\mathrm N}\mathrm O\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    Thăng bằng electron:

    3\times \parallel \overset0{\mathrm{Mg}}ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Mg}}\;+\;2\mathrm e

    2\times \parallel \overset{+5}{\mathrm N}\;+\;3\mathrm eightarrow\;\overset{+2}{\mathrm N}

    Cân bằng phản ứng: 3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2

    - Tính thể tích khí NO:

    nMg = 0,3 (mol)

            3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2

    mol: 0,3                    →                        0,2

    ⇒ VNO = 0,2.24,79 = 4,958 (lít)

  • Câu 28: Vận dụng

    Trong một thí nghiệm, người ta đo được tốc độ trung bình của phản ứng của zinc (dạng bột) với dung dịch H2SO4 0,005 mol/s. Nếu ban đầu cho 0,4 mol zinc (dạng bột) vào dung dịch H2SO4 ở trên thì sau bao lâu còn lại 0,05 mol zinc.

    Lượng zinc đã tan là: 0,4 – 0,05 = 0,35 (mol).

    Thời gian để hoà tan 0,35 mol zinc là:

    \mathrm t=\frac{0,35}{0,005}=70\;(\mathrm s)

  • Câu 29: Thông hiểu

    Điều nào sau đây đúng khi nói về cấu tạo của phân tử hydrogen halide HX với X là các halogen?

    - Phân tử HX gồm một liên kết cộng hóa trị.

    - Sự xen phủ trong HX là sự xen phủ s – p.

    - Để đạt được trạng thái bền của khí hiếm gần nhất, các nguyên tố halogen nhận thêm 1 electron.

    - Liên kết HX thuộc loại liên kết cộng hóa trị phân cực.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Cho vào ống nghiệm một ít tinh thể KMnO4 và vài giọt dung dịch HCl đặc. Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có dính một băng giấy màu ẩm. Màu của băng giấy thay đổi thế nào?

    Cho KMnO4 và vài giọt dung dịch HCl đặc 

    2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2

    Sản phẩm khí sinh ra Cl2 phản ứng với nước tạo ra HClO có tính tẩy màu làm mất màu băng giấy

  • Câu 31: Nhận biết

    Để xác định biến thiên enthalpy bằng thực nghiệm người ta có thể dùng dụng cụ nào?

    Biến thiên enthalpy của phản ứng có thể xác định bằng nhiệt lượng kế. Dựa vào kết quả khi xác định sự thay đổi nhiệt độ nước sẽ tính được nhiệt lượng đã cho đi (hoặc nhận vào), từ đó xác định được biến thiên enthalpy của phản ứng.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Xét phản ứng phân hủy N2O5 ở 45o

    {\mathrm N}_2{\mathrm O}_5(\mathrm g)\;ightarrow\;{\mathrm N}_2{\mathrm O}_4(\mathrm g)\;+\;\frac12{\mathrm O}_2(\mathrm g)

    Sau 184 giây đầu tiên, nồng độ của N2O4 là 0,25M. Tốc độ trung bình của phản ứng theo N2O4 trong khoảng thời gian trên là

    Phương trình tổng quát

    aA + bB → cC + dD

    \overline{\mathrm v}\;=-\frac1{\mathrm a}\frac{\triangle{\mathrm C}_{\mathrm A}}{\triangle_{\mathrm t}}=-\frac1{\mathrm b}\frac{\triangle{\mathrm C}_{\mathrm B}}{\triangle_{\mathrm t}}=\frac1{\mathrm c}\frac{\triangle{\mathrm C}_{\mathrm C}}{\triangle_{\mathrm t}}=\frac1{\mathrm d}\frac{\triangle{\mathrm C}_{\mathrm D}}{\triangle_{\mathrm t}}

    \Rightarrow\overline{\mathrm v}=\frac11\frac{\;{\mathrm{ΔC}}_{{\mathrm N}_2{\mathrm O}_4}\;}{{\mathrm\Delta}_{\mathrm t}}=\;\frac{1\;}1.\frac{0,25}{\;184}=1,36.10^{-3}\;(\mathrm M/\mathrm s)

  • Câu 33: Vận dụng cao

    Dung dịch glucose (C6H12O6) 5%, có khối lượng riêng là 1,02 g/ml, phản ứng oxi hoá 1 mol glucose tạo thành CO2 (g) và H2O (l) toả ra nhiệt lượng là 2 803,0 kJ.

    Một người bệnh được truyền một chai chứa 500 ml dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là

    Khối lượng của glucose trong 500 ml dung dịch glucose 5% là

    {\mathrm m}_{\mathrm{glucose}}\;=\frac{500.1,02.5}{100}=\;25,5\;\mathrm{gam} 

    Oxi hóa 180 gam (1mol) glucose toả ra nhiệt lượng là 2 803,0 kJ.

    ⇒ Oxi hóa 25,5 gam glucose toả ra nhiệt lượng là

     \frac{25,5.2803}{180}=\;397,09\;\mathrm{kJ} 

  • Câu 34: Vận dụng

    Để trung hòa hết 20 ml dung dịch HI 0,1M cần 10 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l. Giá trị của x là bao nhiêu?

    nHI = 0,02.0,1= 0,002 mol

    Phương trình phản ứng

    HI + NaOH → NaI + H2O

    0,002 → 0,002 mol

    ⇒ CMNaOH = 0,002:0,01 = 0,2 mol/lít

  • Câu 35: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (với chất khí), nồng độ 1 mol L–1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K.

  • Câu 36: Vận dụng cao

    Cho 8,6765 lít hỗn hợp khí X (đkc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Tính phần trăm khối lượng của Al trong Y.

    nX = 0,35 (mol)

    0,35\;\mathrm{mol}\;\left\{\begin{array}{l}{\mathrm{Cl}}_2\\{\mathrm O}_2\end{array}ight.+11,1\;\mathrm{gam}\left\{\begin{array}{l}\mathrm{Mg}\\\mathrm{Al}\end{array}ight.ightarrow30,1\;\mathrm g\;\mathrm Z

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    mX = mZ – mY = 30,1 – 11,1 = 19 (gam)

    Gọi số mol của Cl2; O2, Mg và Al lần lượt là x, y, a, b (mol), ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}71\mathrm x\;+\;32\mathrm y\;=\;19\\\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;0,35\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;0,2\\\mathrm y\;=\;0,15\end{array}ight.

    Các quá trình nhường nhận eletron:

            \mathrm{Mg}\;ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Mg}}+2\mathrm e                            {\mathrm{Cl}}_2+2\mathrm e\;ightarrow2\mathrm{Cl}^-

    mol: a       →         2a                    mol: 0,2 → 0,4

             \mathrm{Al}\;ightarrow\overset{+3}{\mathrm{Al}}+3\mathrm e                              {\mathrm O}_2+4\mathrm e\;ightarrow2\mathrm O^{2-}

    mol: b    →          3b                     mol: 0,15 → 0,6 

    Ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}24\mathrm a+27\mathrm b\;=\;11,1\\2\mathrm a\;+\;3\mathrm b\;=\;0,4\;+\;0,6\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm a=0,35\\\mathrm b=0,1\end{array}ight.

    Phần trăm khối lượng của Al trong Y là:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{Al}}=\frac{0,1.27}{11,1}.100\%=24,32\%

  • Câu 37: Nhận biết

    Hoá chất dùng để phân biệt hai dung dịch NaI và KCl là

    Hoá chất dùng để phân biệt hai dung dịch NaI và KCl là AgNO3.

    - Phản ứng tạo kết tủa trắng là KCl:

    KCl + AgNO3 → AgCl + KNO3

    - Phản ứng tao kết tủa vàng là NaI:

    NaI + AgNO3 → AgI + KNO3

  • Câu 38: Nhận biết

    Số oxi hoá cao nhất mà nguyên tử bromine thể hiện được trong các hợp chất là 

    Số oxi hoá cao nhất mà nguyên tử bromine thể hiện được trong các hợp chất là + 7. 

    Ví dụ: HBrO4

  • Câu 39: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử?

    4\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;{\mathrm{MnO}}_2\;ightarrow\;{\mathrm{MnCl}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;2{\mathrm H}_2\mathrm O

    HCl là chất nhường electron \Rightarrow HCl có tính khử.

  • Câu 40: Nhận biết

    Khí Cl2 không tác dụng với 

    Khí Cl2 không tác dụng với khí O2.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 36 lượt xem
Sắp xếp theo