Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Halogen không có tính khử là

    Fluorine chỉ có tính oxi hóa, không có tính khử.

  • Câu 2: Vận dụng

    Cho phản ứng 3O2 → 2O3. Nồng độ oxygen sau 5s đầu là 0,1 mol/L. Sau 20s tiếp thì nồng độ của oxygen là 0,015 mol/L. Tốc độ phản ứng trên tính theo oxygen là:

    Tốc độ phản ứng trung bình:

    \mathrm v{=-\frac{\bigtriangleup_{{\mathrm O}_2}}{3\bigtriangleup_{\mathrm t}}=-\frac{0,015-0,1}{3.(20-5)}=0,00189\;(\mathrm{mol}/(\mathrm L.\mathrm s))}

  • Câu 3: Vận dụng

    Ammonia là một hợp chất vô cơ có công thức phân tử NH3. Ở điều kiện tiêu chuẩn, nó là một chất khí, không màu, có mùi khai, tan nhiều trong nước do hình thành liên kết hydrogen với phân tử nước. Trong dung dịch NH3 (hỗn hợp NH3 và H2O) tồn tại tối đa bao nhiêu loại liên kết hydrogen? 

    Trong dung dịch NH3 (hỗn hợp NH3 và H2O) tồn tại 4 loại liên kết hydrogen: 

    Kiểu 1
    Kiểu 2
    Kiểu 3
    Kiểu 4

     

  • Câu 4: Thông hiểu

    Đính một mẩu giấy màu ẩm vào dây kim loại gắn với nút đậy bình tam giác. Sau đó, đưa mẩu giấy vào bình tam giác có chứa khí chlorine. Hiện tượng quan sát được là

    Sau khi cho mẩu giấy màu ẩm vào bình tam giác thì mẩu giấy mất màu do một phần khí Cl2 tác dụng với nước sinh ra HClO có tính oxi hóa mạnh, có khả năng diệt khuẩn và tẩy màu.

    Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO

  • Câu 5: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Phản ứng hoá học mà SO2 không giữ là chất oxi hoá, cũng không là chất khử là phản ứng nào?

    Phản ứng SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O. SO2 không giữ là chất oxi hoá, cũng không là chất khử vì S trong hợp chất không có sự thay đổi số oxi hóa

    S+4O2 + 2KOH → K2S+4O3 + H2O

  • Câu 7: Thông hiểu

    Cho phản ứng: aNaI + bH2SO4 → cNaHSO4 + dI2 + eH2S + fH2O. Tổng hệ số cân bằng là

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố trước và sau phản ứng:

    8\mathrm{Na}\overset{-1}{\mathrm I}\;+\;9{\mathrm H}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\mathrm O}_4\;ightarrow\;8{\mathrm{NaHSO}}_4\;+\;4{\overset0{\mathrm I}}_2\;+\;{\mathrm H}_2\overset{-2}{\mathrm S}\;+\;4{\mathrm H}_2\mathrm O

    Thăng bằng electron:

    Cân bằng phương trình phản ứng:

    8NaI + 9H2SO4 → 8NaHSO4 + 4I2 + H2S + 4H2O

    \Rightarrow Tổng hệ số cân bằng là 8 + 9 + 8 + 4 + 1 + 4 = 34

  • Câu 8: Nhận biết

    Dựa vào các công thức ion giả định, những nguyên tử nào lần lượt có số oxi hóa âm trong các hợp chất CH4, F2O?

    Dựa vào các công thức ion giả định, ta có:

    \overset{-4}{\mathrm C}{\overset{+1}{\mathrm H}}_4,\;{\overset{-1}{\mathrm F}}_2\overset{+2}{\mathrm O}

  • Câu 9: Thông hiểu

    Khi tiến hành điều chế và thu khí Cl2 vào bình, để ngăn khí Cl­2 thoát ra ngoài gây độc, cần đậy miệng bình thu khí Cl2 bằng bông tẩm dung dịch:

    Khi tiến hành điều chế và thu khí Cl2 vào bình, để ngăn khí Cl2 thoát ra ngoài gây độc, cần đậy miệng bình thu khí Cl2 bằng bông có tẩm dung dịch NaOH. Vì NaOH hấp thụ được khí Cl2.

    Phương trình hóa học:

    2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O

  • Câu 10: Vận dụng

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Với đa số các phản ứng, khi nhiệt độ tăng lên 10oC thì tốc độ phản ứng tăng từ 2 đến 4 lần. Giá trị \gamma = 2 – 4 này gọi là hệ số nhiệt độ Van’t Hoff.

    (2) Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng, sau phản ứng khối lượng chất xúc tác giảm đi.

    (3) Với phản ứng có \gamma = 2, nếu nhiệt độ tăng từ 20oC lên 50oC thì tốc độ phản ứng tăng lên 16 lần.

    (4) Thức ăn chậm bị ôi, thiu hơn khi được bảo quản trong tủ lạnh.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng

    • Phát biểu đúng: (1), (4).
    • Phát biểu (2) không đúng, vì: Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng, mà sau phản ứng nó không bị thay đổi cả về lượng và chất.
    • Phát biểu (3) không đúng, vì: 

    \frac{{\mathrm v}_2}{{\mathrm v}_1}=\mathrm\gamma^{(\frac{{\mathrm t}_2-{\mathrm t}_1}{10})}=2^{(\frac{50-20}{10})}=2^3=8

    \Rightarrow Tốc độ phản ứng tăng 8 lần

  • Câu 11: Vận dụng

    Ở điều kiện chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam CH4(g) để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 0,5 mol CaO bằng cách nung CaCO3. Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%.

    - Khi đốt cháy 1 mol CH4 tỏa ra 890,36 kJ

    - Để tạo thành 1 mol CaO bằng cách nung CaCO3 cần 178,29 kJ

    \Rightarrow Để tạo thành 0,5 mol CaO bằng cách nung CaCO3 cần 89,145 kJ

    \Rightarrow Số mol CH4 cần dùng để đốt cháy là: 89,145 : 890,36 = 0,1 mol

    \Rightarrow Số gam CH4 cần dùng để đốt cháy là: 0,1.16 = 1,6 (gam)

  • Câu 12: Nhận biết

    Cấu hình electron nguyên tử Iron: [Ar]3d64s2. Nhận định nào đúng về vị trí của Iron.

    Iron ở ô 26 do (Z = 26); chu kì 4 (do có 4 lớp electron); nhóm VIIIB (do nguyên tố d, 8 electron hóa trị).

  • Câu 13: Nhận biết

    Số lượng liên kết giữa các phân tử càng nhiều, lực liên kết càng mạnh thì

     Số lượng liên kết giữa các phân tử càng nhiều, lực liên kết càng mạnh thì nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của chất đó càng cao.

  • Câu 14: Nhận biết

    Cho các phản ứng sau:

    (1) Phản ứng nung vôi: CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)

    (2) Phản ứng than cháy trong không khí: C(s) + O2(g) → CO2(g)

    Nhận xét nào sau đây là đúng?

    - Phản ứng nung vôi là phản ứng thu nhiệt vì ta phải nung (cung cấp nhiệt) để phản ứng xảy ra.

    - Phản ứng than cháy trong không khí là phản ứng tỏa nhiệt vì khi nó xảy ra, môi trường xung quanh sẽ nóng lên.

  • Câu 15: Nhận biết

    Ứng dụng nào sau đây không phải của Cl2?

    Cl2 không được dùng để sát trùng vết thương trong y tế.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cho các phản ứng:

    (1) Cl2 + dung dịch KI →

    (2) F2 + H2O

    (3) MnO2 + HCl đặc

    (4) Cl2 + dung dịch NaOH →

    Các phản ứng tạo ra đơn chất là:

    Phương trình phản ứng minh họa

    (1) 2KI + Cl2 → 2KCl + I2

    (2) 2F2 + 2H2O → 4HF + O2

    (3) MnO2 + 4HCl đặc → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    (4) 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O

    ⇒ Các phản ứng tạo ra đơn chất là: (1), (2), (3)

  • Câu 17: Nhận biết

    Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng:

    2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)             \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = - 571,68 kJ

    Phản ứng trên là phản ứng

     Ta có:  \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = - 571,68 kJ < 0 \Rightarrow Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt, có sự giải phóng nhiệt ra ngoài môi trường.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho phản ứng: M2Ox + HNO3 → M(NO3)3 + ...

    Khi x có giá trị là bao nhiêu thì phản ứng trên không thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử?

    Vì x = 3 thì số oxi hóa của M trước và sau phản ứng không thay đổi vẫn là +3.

  • Câu 19: Nhận biết

    Liên kết trong phân tử hydrogen halide (HX) là

    Liên kết trong phân tử hydrogen halide (HX) là liên kết cộng hóa trị phân cực.

  • Câu 20: Nhận biết

    Số oxi hoá của carbon trong C2O42- lần lượt là:

    Ta có số oxi hóa của oxygen trong C2O42- là -2; gọi số oxi hóa của C là x thì:

    2 . x + 4 . (-2) = -2 ⇒ x = +3.

  • Câu 21: Nhận biết

    Sản phẩm tạo thành khi cho dây sắt cháy trong khí khí chlorine là

  • Câu 22: Vận dụng

    Cho phản ứng 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4. (Hệ số cân bằng của phương trình là các số nguyên tối giản). Hệ số cân bằng của K2SO4 là:

    Xác định sự thay đổi số oxi hóa

    \overset{+4}SO_2\;+\;K\overset{+7}{Mn}O_4\;+\;H_2O\;ightarrow\;\overset{+2}{Mn}SO_4\;+\;K_2\overset{+6}SO_4\;+\;H_2\overset{+6}SO_4

    Quá trình oxi hóa:  ×5

    Quá trình khử:       ×2

    S+4 → S+6 + 2e

    Mn+7 +5e → Mn+2

    Đặt hệ số cân bằng, ta được phương trình phản ứng:

    5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4

  • Câu 23: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Phát biểu "Phản ứng đơn giản là phản ứng có các hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học bằng nhau và bằng 1" không đúng vì: Phản ứng đơn giản là phản ứng chỉ diễn ra qua một giai đoạn duy nhất, chất phản ứng tạo thành sản phẩm không qua một chất trung gian nào khác.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Cho các chất sau: CaOCl2, Zn, KMnO4, NaOH, CaCO3. Số chất tác dụng được với HCl, HCl thể hiện tính khử là bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho các chất sau: CaOCl2, Zn, KMnO4, NaOH, CaCO3. Số chất tác dụng được với HCl, HCl thể hiện tính khử là bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2 + H2O

    (Cl tăng từ -1 lên 0)

    Vậy HCl đóng vai trò chất khử

    Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

    (H từ +1 xuống 0) ⇒ HCl là chất oxi hóa

    2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

    (H từ -1 lên -0) ⇒ HCl đóng vai trò chất khử

    CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2

    Không có sự thay đổi số oxi hóa

    NaOH + HCl → NaCl + H2O

    Không có sự thay đổi số oxi hóa

    Vậy có 2 chất thỏa mãn

  • Câu 25: Vận dụng

    Điện phân một dung dịch muối MCln với điện cực trơ. Khi ở catot thu được 16 g kim loại M thì ở anot thu được 5,6 lít khí (đktc). Kim loại M là:

    nkhí = 0,25 (mol)

    2MCln → 2M + nCl2

    0,5/n       ←      0,25 mol

    {\mathrm M}_{\mathrm M}=\frac{16}{\displaystyle\frac{0,5}{\mathrm n}}=32\mathrm n

    Với n = 2 ⇒ M = 64 (thỏa mãn)

    Vậy kim loại M là Cu.

  • Câu 26: Nhận biết

    Hydrohalic acid có tính ăn mòn thủy tinh là

     Hydrofluoric acid (HF) là acid yếu, nhưng có tính chất đặc biệt là ăn mòn thủy tinh, phương trình hóa học của phản ứng:

    SiO2 + 4HF ightarrow SiF4\uparrow + H2O

  • Câu 27: Thông hiểu

    Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?

    Enthalpy tạo thành chuẩn (hay nhiệt tạo thành chuẩn) của một chất là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn.

    Vậy phương trình biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g) là:

    C(than chì) + \frac12O2(g) → CO(g).

  • Câu 28: Vận dụng cao

    Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hydrogen bằng 16,75 (ngoài ra không có sản phẩm khử nào khác). Thể tích (đktc) NO và N2O thu được lần lượt là:

    nAl = 0,17 (mol).

    Gọi nNO = x mol, nN2O = y mol

    Bảo toàn electron: 3x + 8y = 0,51             (1)

    {\mathrm M}_{\mathrm{hh}}\;=\;16,75.2\;=\;\frac{30\mathrm x\;+\;44\mathrm y}{\mathrm x+\mathrm y}\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(2)

    Từ (1) và (2) ta có: x = 0,09 (mol); y = 0,03 (mol)

    VNO = 0,09.22,4 = 2,016 (l),

    VN2O = 0,03.22,4 = 0,672 (l)

  • Câu 29: Vận dụng cao

    Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3. Giá trị của m là

    nFeCl2 = 0,06 mol; nFeCl3 = x mol 

    Bảo toàn nguyên tố Cl: nHCl = 2.nFeCl2 + 3.nFeCl3 = 3x + 0,12

    Bảo toàn nguyên tố H: nH2O = \frac12.nHCl = \frac12.(3x + 0,12) = 1,5x + 0,06

    \Rightarrow nO = 1,5x + 0,06

    Bảo toàn nguyên tố Fe: nFe (trong oxide) = nFeCl2 + nFeCl3 = 0,06 + x

    Bảo toàn khối lượng:

    9,12 = 56.(x + 0,06) + 16.(1,5x + 0,06)

    \Rightarrow x = 0,06 \Rightarrow mFeCl3 = 9,75 gam

  • Câu 30: Thông hiểu

    Khi mở một lọ đựng dung dịch acid HCl 37% trong không khí ẩm, thấy có khói trắng bay ra. Khói đó là do nguyên nhân nào sau đây?

    Khi mở một lọ đựng dung dịch acid HCl 37% trong không khí ẩm, thấy có khói trắng bay ra. Khói đó là do nguyên nhân HCl dễ bay hơi, hút ẩm tạo ra các giọt nhỏ acid HCl.

  • Câu 31: Nhận biết

    Yếu tố nào được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng trong trường hợp sau: “Sự cháy diễn ra mạnh và nhanh hơn khi đưa lưu huỳnh (sulfur) đang cháy ngoài không khí vào lọ đựng khí oxygen”?

    Khi đưa lưu huỳnh (sulfur) đang cháy ngoài không khí vào lọ đựng khí oxygen, phản ứng diễn ra nhanh hơn ⇒ tăng nồng độ khí oxygen ⇒ yếu tố nồng độ được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng.

  • Câu 32: Vận dụng

    Cho 26,1 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch HCl (đặc) thu được khí màu vàng lục. Cho toàn bộ lượng khí này tác dụng vừa đủ với m (gam) sắt. Tính giá trị của m.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho 26,1 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch HCl (đặc) thu được khí màu vàng lục. Cho toàn bộ lượng khí này tác dụng vừa đủ với m (gam) sắt. Tính giá trị của m.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

     {\mathrm n}_{{\mathrm{MnO}}_2}=\frac{26,1}{87}=0,3\;(\mathrm{mol})

    Phương trình phản ứng:

          MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    mol: 0,3               →                0,3

           3Cl2 + 2Fe \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2FeCl3 

    mol: 0,3 → 0,2

    ⇒ m = 0,2.56 = 11,2 (g)

  • Câu 33: Thông hiểu

    Một nguyên tử có 3 lớp electron, trong đó số electron p bằng số electron s. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử này là

    Nguyên tử có 3 lớp electron \Rightarrow Số electron s tối đa là 6.

    Vì nguyên tử có 3 lớp electron, số electron p nhỏ nhất là 6 (6 electron trên phân lớp 2p, phân lớp 3p không có electron).

    Vậy số electron s = số electron p = 6.

    Do đó tại lớp ngoài cùng có 2 electron s và không có electron p.

  • Câu 34: Vận dụng

    Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là

     Phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử xảy ra giữa HNO3 với lần lượt các chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe(NO3)2, FeSO4, FeCO3. (Hợp chất mà trong đó Fe chưa đạt số oxi hóa cao nhất là +3). Do nguyên tố Fe đơn chất và trong các hợp chất chưa đạt số oxi hóa cao nhất nên có thể nhường electron.

  • Câu 35: Nhận biết

    Trong các quá trình sau, quá trình nào là quá trình thu nhiệt

    Phản ứng nung đá vôi là quá trình thu nhiệt vì

    CaCO3 (s) → CaO (s) + CO2 (g) {\Delta _r}{H^o}_{298} =  + 178,49kJ. Nên đây là phản ứng thu nhiệt 

  • Câu 36: Nhận biết

    Cho FeS tác dụng với dung dịch HCl, khí bay ra là:

    Cho FeS tác dụng với dung dịch HCl, khí bay ra là: H2S.

    FeS + 2HCl → FeCl2+ H2S↑

  • Câu 37: Thông hiểu

    Trong các chất dưới đây, chất nào có tính acid yếu nhất?

    Si, P, S, Cl thuộc cùng một chu kì.

    Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của các hydroxide tương ứng tăng dần.

    Dãy gồm các chất có tính acid tăng dần là: H2SiO3, H3PO4, H2SO4, HClO4

  • Câu 38: Nhận biết

    Số oxi hóa của sulfur (lưu huỳnh) trong H2SO3 là:

    Số oxi hóa của H là + 1 và O là -2, gọi số oxi hóa của S là x, ta có:

    2.1 + 3.(-2) + x = 0 ⇒ x = +4.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Cho các phản ứng hóa học sau:

    a) Fe3O4(s) + 4CO(g) ightarrow Fe(s) + 4CO2(g)

    b) 2NO2(g) ightarrow N2O4(g)

    c) H2(g) + Cl2(g) ightarrow 2HCl(g)

    d) CaO(s) + SiO2(s) ightarrow CaSiO3(s)

    e) CaO(s) + CO2(g) ightarrow CaCO3(s)

    g) 2KI(aq) + H2O2(aq) ightarrow I2(s) + 2KOH(aq)

    Tốc độ phản ứng nào ở trên thay đổi khi áp suất thay đổi?

  • Câu 40: Vận dụng cao

    Dung dịch glucose (C6H12O6) 5%, có khối lượng riêng là 1,02 g/ml, phản ứng oxi hoá 1 mol glucose tạo thành CO2 (g) và H2O (l) toả ra nhiệt lượng là 2 803,0 kJ.

    Một người bệnh được truyền một chai chứa 500 ml dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là

    Khối lượng của glucose trong 500 ml dung dịch glucose 5% là

    {\mathrm m}_{\mathrm{glucose}}\;=\frac{500.1,02.5}{100}=\;25,5\;\mathrm{gam} 

    Oxi hóa 180 gam (1mol) glucose toả ra nhiệt lượng là 2 803,0 kJ.

    ⇒ Oxi hóa 25,5 gam glucose toả ra nhiệt lượng là

     \frac{25,5.2803}{180}=\;397,09\;\mathrm{kJ} 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 35 lượt xem
Sắp xếp theo