Khẳng định sai là
Biến thiên enthalpy càng dương thì phản ứng thu nhiệt càng nhiều.
Biến thiên enthalpy càng âm thì phản ứng tỏa nhiệt càng nhiều.
Khẳng định sai là
Biến thiên enthalpy càng dương thì phản ứng thu nhiệt càng nhiều.
Biến thiên enthalpy càng âm thì phản ứng tỏa nhiệt càng nhiều.
Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của một phản ứng ở một điều kiện xác định được gọi là
Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của một phản ứng ở một điều kiện xác định gọi là biên thiên enthalpy của phản ứng (nhiệt phản ứng), kí hiệu là .
Cho hiện tượng sau: Tàn đóm đỏ bùng lên khi cho vào bình oxygen nguyên chất.
Hiện tượng trên thể hiện ảnh hưởng của yếu tố nào đến tốc độ phản ứng?
Khi cho tàn đóm vào bình oxygen nguyên chất ⇒ nồng độ oxygen tăng cao ⇒ tốc độ phản ứng tăng ⇒ tàn đóm đỏ bùng cháy.
Vậy yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong trường hợp trên là nồng độ.
Cho 7,84 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Phần trăm khối lượng của Al trong Y là
Gọi số mol của hai khí Cl2 và O2 lần lượt là x, y:
⇒ x + y = 0,35 mol (1)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mCl2 + mO2 = mZ – mY = 19 g
⇒ 71x + 32y = 19 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ x = 0,2; y = 0,15
Đặt nMg = a mol; nAl = b mol
⇒ 24a + 27b = 11,1 g (3)
Bảo toàn e: 2nMg + 3nAl = 2nCl2 + 4nO2
⇒ 2a + 3b = 1 (4)
Từ (3) và (4) ⇒ a = 0,35; b = 0,1
Cho dung dịch chứa 12,06 gam hỗn hợp gồm NaF và NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3. Thu được 17,22 gam kết tủa. Thành phần phần trăm khối lượng của NaF trong hỗn hợp ban đầu là?
Kết tủa là AgCl.
AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3
⇒ nNaCl = nAgCl = 17,22/143,5 = 0,12 (mol)
Cho các phản ứng sau:
(a) Phản ứng tạo gỉ kim loại.
(b) Phản ứng nhiệt phân thuốc tím.
(c) Phản ứng quang hợp của cây xanh.
(d) Phản ứng đốt cháy cồn (alcohol).
Số phản ứng thu nhiệt là:
Ta có: Phản ứng cần cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng là phản ứng thu nhiệt.
(a): Không cần cung cấp nhiệt
(d): Cần cung cấp nhiệt để nhiệt phân
(c): Không cần cung cấp nhiệt
(d): Chỉ cần nhiệt lúc khơi mào phản ứng
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng (b)
Khi đun nóng, Cl2 phản ứng với dung dịch potassium hydroxide tạo thành muối X. Biết X là chất oxi hóa mạnh, được sử dụng chế tạo thuốc nổ, hỗn hợp đầu que diêm, … Công thức hóa học của X là
Khi đun nóng, Cl2 phản ứng với dung dịch potassium hydroxide tạo thành muối chlorate (KClO3).
3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O
Potassium chorate là chất oxi hóa mạnh, được sử dụng chế tạo thuốc nổ, hỗn hợp đầu que diêm, …
Trong phân tử, khi các electron di chuyển tập trung về một phía bất kì của phân tử sẽ hình thành nên các
Trong phân tử, khi các electron di chuyển tập trung về một phía bất kì của phân tử sẽ hình thành nên các lưỡng cực tạm thời.
Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là
Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng tỏa nhiệt, các phản ứng thu nhiệt thường xảy ra khi đun nóng.
Trong phản ứng oxi hóa - khử, số oxi hóa của chất khử (hay chất bị oxi hóa)
Trong phản ứng oxi hóa - khử, số oxi hóa của chất khử (hay chất bị oxi hóa) tăng lên.
Phát biểu nào sau đây về số oxi hoá không đúng?
Trong hợp chất số oxi hóa của H là +1 (trừ một số hydride: NaH, CaH2...).
Nhỏ vài giọt dung dịch silver nitrate vào ống nghiệm chứa dung dịch hydrohalic acid thì thấy không có hiện tượng xảy ra. Công thức của hydrohalic acid đó là
AgNO3(aq) + HF(aq) ⟶ Không xảy ra phản ứng.
Do đó, không có hiện tượng xảy ra.
Cho sơ đồ phản ứng :
FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O
Sau khi cân bằng, tổng hệ số cân bằng của các chất sau phản ứng là:
Ta có quá trình nhường nhận electron:

Cân bằng phương trình phản ứng ta có:
FeS2 + 8HNO3 → Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 5NO + 2H2O
Tổng hệ số các chất sau phản ứng = 1 + 2 +5 +2 =10
Hoà tan hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe và 0,2 mol Fe3O4 bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch A. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư, rồi lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là :
Bảo toàn nguyên tố Fe:
nFe bđ = 0,2 + 0,2.3 = 0,8 mol
2Fe → Fe2O3
0,8 → 0,4
⇒ m = 0,4.160 = 64 (g)
Một mol chất nào sau đây tác dụng hết với dung dịch HCl đặc cho lượng khí Cl2 lớn nhất?
Phương trình phản ứng:
MnO2 + 4HCl → Cl2 + MnCl2 + 2H2O
1 → 1
2KMnO4 + 16HCl → 5Cl2 + 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O
1 → 2,5
K2Cr2O7 + 14HCl → 3Cl2 + 2KCl + 2CrCl3 + 7H2O
1 → 3
CaOCl2 + 2HCl → Cl2 + CaCl2 + H2O
1 → 1
Vậy 1 mol K2Cr2O7 cho lượng khí Cl2 lớn nhất.
Xu hướng phân cực giảm từ HF đến HI là do
Độ âm điện giảm dần từ F đến I làm cho sự chênh lệch độ âm điện giữa H và halogen giảm dần ⇒ Độ phân cực H – X giảm dần từ HF đến HI.
Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy hoàn toàn khí methane như sau: CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)
= –890,5 (kJ)
Tính thể tích khí methane (ở điều kiện chuẩn) cần dùng để cung cấp 712,4 kJ nhiệt lượng. Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn và không có sự thất thoát nhiệt lượng.
Đốt cháy 1 mol CH4(g) tỏa ra nhiệt lượng 890,5 kJ.
Đốt cháy x mol CH4(g) tỏa ra nhiệt lượng 712,4 kJ.
Thể tích khí methane (ở đkc) cần dùng là: 0,8.24,79 = 19,832 (lít)
Cho 2,24 gam kim loại X tác dụng với dung dịch sulfuric acid đặc, nóng, dư thu được 1,4874 lít khí SO2 (ở 25oC, 1 bar) và muối X2(SO4)3. X là
Sơ đồ phản ứng:
X + H2SO4 → X2(SO4)3 + SO2 + H2O

Phương trình cân bằng là: 2X + 6H2SO4 → X2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Theo phương trình hóa học ta có:
Theo phương trình phản ứng ta có:
Vậy X là iron (Fe).
Trong phản ứng: 2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S + 2HCl.
Vai trò của FeCl3 là
2Fe+3Cl3 + H2S-2 → 2Fe+2Cl2 + S0 + 2HCl
Fe trong FeCl3 có số oxi hóa giảm sau phản ứng → FeCl3 đóng vai trò là chất oxi hóa
Cho 22 g hỗn hợp Fe, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 13,44 lít khí NO (đktc) và dung dịch chứa Fe(NO3)3; Al(NO3)3. Khối lượng Al là bao nhiêu?
nNO = 0,6 mol
Gọi số x, y lần lượt là số mol của Fe, Al
Ta có: 56x + 27y = 22 (1)
Quá trình trao đổi e:
Quá trình nhường e Fe0 → Fe+3 + 3e x → 3x Al0 → Al+3 + 3e y → 3y | Quá trình nhận e N+5 + 3e → N+2 1,8 ← 0,6 |
Áp dụng định luật bảo toàn e ta có
3x + 3y = 1,8 (2)
Giải hệ phương trình (1); (2)
x = 0,2; y = 0,4
mAl = 0,4.27 = 10,8 gam.
Cho các phản ứng sau xảy ra ở điều kiện chuẩn:
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)
= -890,36 kJ
CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(s)
= 178,29 kJ
Ở điều kiện tiêu chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam CH4(g) để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 2 mol CaO bằng cách nung CaCO3. Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%.
Ta có:
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) = -890,36 kJ
Ở điều kiện chuẩn, khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol CH4, sản phẩm là CO2(g) và H2O(l) thì sẽ giải phóng một nhiệt lượng là 890,36 kJ.
CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(s) = 178,29 kJ
Để thu được 1 mol CaO(s), cần phải cung cấp nhiệt lượng là 178,29 kJ để chuyển 1 mol CaCO3(s) thành CaO (s).
Vậy ở điều kiện tiêu chuẩn, để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 2 mol CaO bằng cách nung CaCO3 cần đốt cháy:
mCH4 = 0,4.16 = 6,4 gam
Cho phản ứng: aNaI + bH2SO4 → cNaHSO4 + dI2 + eH2S + fH2O. Tổng hệ số cân bằng là
Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố trước và sau phản ứng:
Thăng bằng electron:

Cân bằng phương trình phản ứng:
8NaI + 9H2SO4 → 8NaHSO4 + 4I2 + H2S + 4H2O
Tổng hệ số cân bằng là 8 + 9 + 8 + 4 + 1 + 4 = 34
Xét phản ứng phân hủy khí N2O5 xảy ra như sau:
2N2O5(g) → 4NO2(g) + O2(g)
Sau khoảng thời gian t (s), tốc độ tạo thành O2 là 9,0 × 10-6 (M/s). Tính tốc độ của NO2 trong phản ứng.
Phản ứng phân huỷ khí N2O5, xảy ra như sau:
Biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng là:
Theo hệ số cân bằng của phương trình ta có:
Tốc độ tạo thành của NO2 = 4 lần tốc độ tạo thành của O2
= 9,0.10-6.4 = 3,6.10-5 (M/s)
Người ta thường sử dụng nhiệt của phản ứng đốt than đá để nung vôi. Biện pháp kĩ thuật nào sau đây không được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng nung vôi?
CaCO3(s)
CaO(s) + CO2 (s) △H > 0
- Đập nhỏ đá vôi giúp đá vôi có diện tích tiếp xúc lớn hơn, dễ nhiệt phân hơn tăng tốc độ phản ứng.
- Tăng nhiệt độ giúp phản ứng xảy ra nhanh hơn tăng tốc độ phản ứng.
- CO2 là sản phẩm tạo thành, do vậy tăng nồng độ CO2 dẫn đến không làm tăng được tốc độ phản ứng.
- Thổi không khí nén vào bình giúp tăng áp suất và nhiệt độ tăng tốc độ phản ứng.
Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?
Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:
Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...
Nguyên tử F, O, N,... liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.
CH4 không tạo được liên kết hydrogen với nhau vì C không có cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
Khi cho hydrocholoric acid tác dụng với potassium permanganate (rắn) để điều chế chlorine, khí chlorine sẽ thoát ra nhanh hơn khi:
Cho các phát biểu sau:
(1) Các electron trên cùng một lớp có năng lượng bằng nhau.
(2) Độ âm điện của nguyên tử là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử.
(3) Potassium chloride là hợp chất cộng hóa trị.
(4) Quá trình khử là quá trình chất oxi hóa nhận electron.
(5) Nhiệt tạo thành (
) của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành một mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở một điều kiện xác định.
Số phát biểu đúng là
(1) sai. Các electron trên cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau.
(2) đúng.
(3) sai. Potassium chloride (KCl) là hợp chất ion.
(4) đúng.
(5) đúng.
Cho một mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch NaOH loãng, sau đó sục khí Cl2 vào dung dịch đó, hiện tượng là:
Thả giấy quỳ vào dung dịch NaOH, quỳ chuyển xanh. Khi sục chlorine vào dung dịch, màu của quỳ bắt đầu mất màu dần đến khi mất hẳn. Do Cl2 tác dụng với NaOH tạo ra NaClO có tính oxi hoá mạnh, có thể phá hủy các hợp chất màu.
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Trong bảng tuần hoàn hóa học, khí hiếm nằm ở nhóm nào?
Các nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm VIIIA.
Các kim loại kiềm và hydrogen nằm ở nhóm IA.
Các kim loại kiềm thổ nằm ở nhóm IIA.
Các nguyên tố halogen nằm ở nhóm VIIA.
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của chất phụ thuộc chính vào yếu tố nào?
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của chất phụ thuộc chính vào hai yếu tố: khối lượng phân tử và liên kết giữa các phân tử.
Phát biểu nào sau đây sai về biến thiên enthalpy của 1 phản ứng:
Biến thiên enthalpy của phản ứng
Chất tham gia ở dạng đơn chất hay hợp chất đều được.
Sản phẩm có thể là 1 hay nhiều chất.
Cho phương trình hóa học: KMnO4 + HClđặc → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O. Tổng hệ số cần bằng của các chất lần lượt là:
Phương trình phản ứng
2KMnO 4 + 16HCl đặc → 2KCl + 2MnCl 2 + 5Cl 2 + 8H 2 O
Tổng hệ số tối giản của phương trình là: 2 + 16 + 2 +2 + 5 + 8 = 35
Nguyên tố X có cấu hình electron là 1s22s22p3. Vậy vị trí X trong bảng tuần hoàn và công thức hợp chất khí với hydrogen của X là:
Cấu hình electron: 1s22s22p3
⇒ X có 7e ⇒ X ở ô số 7, chu kì 2, nhóm VA
⇒ hóa trị với H là 8 - 5 = 3
⇒ công thức hợp chất khí với hiđro là XH3
Hydrochloric acid phản ứng được với chất nào sau đây?
Hydrochloric acid phản ứng được với NaOH:
HCl + NaOH NaCl + H2O
Halogen nào sau đây được dùng để khử trùng nước sinh hoạt?
Halogen được dùng để khử trùng nước sinh hoạt là Cl2.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của những nguyên tố nào dưới đây có electron độc thân?
Nguyên tử boron: 1s22s22p1
Orbital lớp ngoài cùng

Boron có 1 electron độc thân.
Cho phản ứng tổng quát sau:
X2(g) + 2KBr(aq) → 2KX(aq) + Br2(aq)
X có thể là chất nào sau đây?
Trong dung dịch, các halogen có tính oxi hóa mạnh hơn (trừ fluorine) sẽ phản ứng với muối halide của halogen có tính oxi hóa yếu hơn để tạo ra các halogen có tính oxi hóa yếu hơn.
Cl2(g) + 2NaBr(aq) → 2NaCl(aq) + Br2(aq)
Có một dung dịch hỗn hợp KF, KBr, KI. Thổi một luồng khí Cl2 vào dung dịch cho đến dư. Sản phẩm nào sau đây được tạo thành?
2KBr + Cl2 → 2KCl + Br2
2KI + Cl2 → 2KCl + I2
Xét phản ứng sau: Mg(s) + O2(g) → 2MgO(s) có
= –1204 kJ
Nếu biến thiên enthalpy của phản ứng là 90,3 kJ thì có bao nhiêu gam MgO được tạo ra?
Ta thấy:
Phản ứng tạo thành 2 mol MgO thì phản ứng tỏa ra 1204 kJ nhiệt.
⇒ Phản ứng tạo thành 1 mol MgO thì phản ứng tỏa ra 602 kJ nhiệt.
⇒ Nếu biến thiên enthalpy của phản ứng là 90,3 kJ thì số mol MgO tạo thành là:
⇒ Khối lượng MgO tạo ra là:
Halogen nào tạo liên kết ion bền nhất với sodium?
Trong các halogen, fluorine có bán kính nhỏ nhất nên tạo liên kết bền nhất với sodium.