Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Hòa tan 7,5 gam hỗn hợp Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí H2 (đktc) và dung dịch muối. Khối lượng của Mg trong hỗn hợp đầu là bao nhiêu gam?

    nH2 = 7,84 : 22,4 = 0,35 mol

    Gọi số mol của Mg, Al lần lượt là x, y

    Ta có:

    24x + 27y = 7,5 (1)

    Phương trình phản ứng

    Mg + 2HCl → MgCl2 +H2
    x     → x  →   x        mol

    2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
    y          → y      →3y/2 mol

    Theo phương trình ta có:

    x + 3y/2 = 0,35 (2)

    Giải hệ phương trình (1), (2) ta có

    x = 0,2; y = 0,1

    nMg = x = 0,2 mol => mMg = 0,2.24 = 4,8 gam.

  • Câu 3: Nhận biết

    Cho các chất sau, chất nào có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} ≠0?

    Đơn chất không bền Fe (l) có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} ≠0.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cho phản ứng sau:

    2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g) \bigtriangleup_rH_{298}^0=-483,64kJ

    Enthalpy tạo thành chuẩn của H2O(g) là

    Enthalpy tạo thành chuẩn của H2O(g) là – 241,82 kJ/ mol

  • Câu 5: Nhận biết

    Trong hợp chất, fluorine thể hiện số oxi hóa là:

    Fluorine có độ âm điện lớn nhất, nên fluorine luôn có số oxi hóa bằng -1 trong mọi hợp chất.

  • Câu 6: Vận dụng

    Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:

    CaCO3(s) \xrightarrow{t^\circ}CaO(s) + CO2(g)

    Biết nhiệt tạo thành của CaCO3(s) là -1206,9 kJ/mol, của CaO(s) là -635,1 kJ/mol của CO2(g) là - 393,5 kJ/mol.

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = [\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(CaO(s) + \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(CO2)(g)] – [\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(CaCO3)(s)]

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -635,1 + (–393),5 – ( – 1206,9)

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = +178,3 kJ/mol

  • Câu 7: Nhận biết

    Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là

     Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ hydrofluoric acid đến hydroiodic acid.

  • Câu 8: Vận dụng

    Hợp chất nào sau đây không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử

    Giữa các phân tử H2O, HF, C2H5OH có liên kết hydrogen

    Hợp chất không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử là H2S.

  • Câu 9: Nhận biết

     Cho phản ứng: 4P + 5O2 ⟶ 2P2O5

    Quá trình oxi hóa là

    Quá trình oxi hóa là quá trình chất khử nhường electron. 

    \Rightarrow  Vậy quá trình oxi hóa của phản ứng trên là \overset0{\mathrm P}\;ightarrow\overset{+5}{\mathrm P}+5\mathrm e.

  • Câu 10: Vận dụng

    Cho phương trình hoá học: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy +H2O. Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3

    Xác định số oxi hóa của một số nguyên tố có sự thay đổi

    Fe+8/33O4 + HN+5O3 → Fe+3(NO3)3 + N+2y/xxOy +H2O

    Quá trình thay đổi số oxi hóa và quá trình khử là:

    5x-2y

    1

    Fe+8/33→ 3Fe+3 + 1e

    xN+5 + (5x-2y)e → xN+2y/x

    Đặt các hệ số tìm được vào phản ứng và tính các hệ số còn lại:

    (5x-2y)Fe3O4 + (46x-18y)HNO3 → (15x-6y)Fe(NO3)3 + NxOy + (23x-9y)H2O

    Sau khi cân bằng hệ số của HNO3 là (46x-18y)

  • Câu 11: Thông hiểu

    Số oxi hoá của chromium (Cr) trong Na2CrO4

    Gọi số oxi hoá của chromium (Cr) trong Na2CrO4 là x, ta có:

    ⇒ (+1).2 + x + (–2).4 = 0

    ⇒ x = +6

  • Câu 12: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?

    • \overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-2}{\mathrm O}\overset{+1}{\mathrm H}\;+\;\overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;ightarrow\;\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm O}: không có nguyên tử nguyên tố nào thay đổi số oxi hóa \Rightarrow không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
    • \overset{+2}{\mathrm{Ba}}{\overset{-1}{\mathrm{Cl}}}_2+\;{\overset{+1}{\mathrm{Na}}}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Ba}}\overset{+6}{\mathrm S}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4+\;2\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}: không có nguyên tử nguyên tố nào thay đổi số oxi hóa \Rightarrow không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
    • \overset{+4}{\mathrm C}{\overset{-2}{\mathrm O}}_2\;+\;\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-2}{\mathrm O}\overset{+1}{\mathrm H}\;ightarrow\;\;\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{+1}{\mathrm H}\overset{+4}{\mathrm C}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3: không có nguyên tử nguyên tố nào thay đổi số oxi hóa \Rightarrow không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
    • 2\overset0{\mathrm{Na}}\;+\;2{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm O}\;ightarrow\;\;2\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-2}{\mathrm O}\;\overset{+1}{\mathrm H}\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2: có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử Na (từ 0 lên +1) và nguyên tử H (từ +1 xuống 0) \Rightarrow Đây là phản ứng oxi hóa – khử.
  • Câu 13: Nhận biết

    Cho phan ứng của các chất ở thể khí: 2NO + O2 ightarrow 2NO2

    Biểu thức nào sau đây không đúng?

    Theo biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng ta có:

     \mathrm v=-\frac12.\frac{\bigtriangleup{\mathrm C}_{\mathrm{NO}}}{\bigtriangleup_{\mathrm t}}=-\frac11.\frac{\bigtriangleup{\mathrm C}_{{\mathrm O}_2}}{\bigtriangleup_{\mathrm t}}=\frac12.\frac{\bigtriangleup_{{\text{NO}}_2}}{\bigtriangleup_{\mathrm t}}

  • Câu 14: Nhận biết

    Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi gọi là

    Biến thiên enthalpy của phản ứng là nhiệt lượng tỏa ra ở một điều kiện xác định.

  • Câu 15: Nhận biết

    Ở điều kiện thường, halogen nào sau đây là chất lỏng?

    Ở điều kiện thường, bromine là chất lỏng.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cho 2 phản ứng 

    (1) 3O2 (g) → 2O3 (g)

    (2) 2O3 (g) → 3O2 (g)

    Và EO-O = 204 kJ/mol; EO=O = 498 kJ/mol

    Biết O3 có 1 liên kết O=O và 1 liên kết O-O

    Ý nào sau đây về \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 của 2 phản ứng là đúng?

    Ta có:

     {\bigtriangleup_{\mathrm r}\mathrm H}_{298\hspace{0.278em}(1)}^0\hspace{0.278em}=3\times{\mathrm E}_{\mathrm O=\mathrm O}-2\times({\mathrm E}_{\mathrm O=\mathrm O}+{\mathrm E}_{\mathrm O-\mathrm O})

    3×498 - 2×(204 + 498) = 90kJ

    Áp dụng hệ quả của định Hess: "Biến thiên Enthalpy của phản ứng thuận và biến thiên Enthalpy của phản ứng nghịch bằng nhau nhưng ngược dấu"

    ⇒ Suy ra:  {\bigtriangleup_{\mathrm r}\mathrm H}_{298\hspace{0.278em}(2)}^0\hspace{0.278em}=-90\mathrm{kJ}

  • Câu 17: Nhận biết

    Dãy nào sau đây được xếp đúng thứ tự tính acid giảm dần?

  • Câu 18: Thông hiểu

    Đính một mẩu giấy màu ẩm vào dây kim loại gắn với nút đậy bình tam giác. Sau đó, đưa mẩu giấy vào bình tam giác có chứa khí chlorine. Hiện tượng quan sát được là

    Sau khi cho mẩu giấy màu ẩm vào bình tam giác thì mẩu giấy mất màu do một phần khí Cl2 tác dụng với nước sinh ra HClO có tính oxi hóa mạnh, có khả năng diệt khuẩn và tẩy màu.

    Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO

  • Câu 19: Nhận biết

    Trong những phản ứng hoá học xảy ra theo các phương trình dưới đây, những phản ứng nào là phản ứng oxi hoá - khử?

    (1) PCl3 + Cl2 → PCl5

    (2) Fe + Cu(NO3)2 → Cu + Fe(NO3)2

    (3) 2NaOH + H2SO4 → Na2SO 4 + 2H2

    (4) FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl

    Chọn phương án đúng.

    Phản ứng (1) và (2) là phản ứng oxi hóa – khử do có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố trong phản ứng.

  • Câu 20: Vận dụng

    Cho m gam hỗn hợp tinh thể gồm NaBr tác dụng vừa đủ với H2SO4 đặc ở điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp khí X ở điều kiện thường. Ở điều kiện thích hợp X tác dụng vừa đủ với nhau tạo thành 9,6 gam chất rắn màu vàng và một chất lỏng không làm đổi màu quỳ tím. Giá trị của m là:

    Phương trình hóa học:

    2NaBr + H2SO4 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} Na2SO4 + Br2 + SO2 + 2H2O

    8NaI + 5H2SO4 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 4Na2SO4 + 4I2 + H2S + 4H2O

           2H2S + SO2 → 3S + 2H2O

    mol: 0,2   ← 0,1  ← 0,3

    Chất rắn màu vàng là lưu huỳnh, nS = 0,3 mol

    Theo phương trình hóa học ta có:

    nNaI = 8.nH2S = 1,6 mol

    nNaBr = 2nSO2 = 0,2 mol

    ⇒ m = mNaI + mNaBr =  260,6 gam

    Thực chất đây là phản ứng oxi hóa I- và Br-.

  • Câu 21: Nhận biết

    Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là

    Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.

    Nguyên tố X thuộc nhóm IIIA ⇒ Lớp ngoài cùng có 3 electron.

    ⇒ 1s22s22p63s23p1

  • Câu 22: Vận dụng cao

    Dung dịch chứa NaHCO3, KHCO3 và Ca(HCO3)2. Dung dịch X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 10,752 lít khí CO2 (đktc) và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng vừa hết với AgNO3 thu được kết tủa và dung dịch chứa 41,94 gam chất tan. Khối lượng muối có trong dung dịch X là

    {\mathrm n}_{\mathrm{CO}2}\;=\;\frac{10,752}{22,4}=\;0,48\;(\mathrm{mol})

    Gọi nNaHCO3 = x; nKHCO3 = y; nCa(HCO3)2 = z (mol)

    Cho X tác dụng với HCl vừa đủ:

    NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2

    KHCO3 + HCl → KCl + H2O + CO2

    Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O + 2CO2

    Từ phương trình hóa học ta thấy: nHCO3- = nCl- = nCO2 = 0,48 mol

    Cho dung dịch Y tác dụng với AgNO3 vừa đủ:

    NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3

    KCl + AgNO3 → AgCl + KNO3

    CaCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl + Ca(NO3)2

    Theo phương trình hóa học: nCl- = nNO3- = 0,48 mol

    mchất tan = mKL + mNO3 \Rightarrow 41,94 = mKL + 0,48.62 \Rightarrow mKL = 12,18 gam

    \Rightarrow mmuối trong dd X = mKL + mHCO3- = 12,18 + 0,48.61 = 41,46 gam

  • Câu 23: Nhận biết

    Phản ứng dùng để điều chế khí hydrogen chloride trong phòng thí nghiệm hiện nay là

    Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế khí hydrogen chloride bằng cách cho NaCl rắn phản ứng với H2SO4 đặc ở các điều kiện nhiệt độ 2500C. 

    NaCltinh thể + H2SO4 đậm đặc → NaHSO4 + HCl

  • Câu 24: Vận dụng

    Phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

    Fe3O4 (s) + CO (g) → 3FeO (s) + CO2 (g)

    (Biết nhiệt tạo thành chuẩn của Fe3O4; CO; FeO; CO2 (kJ/ mol) lần lượt là -1118; -110,5; -272 và -393,5) 

    Phương trình hóa học:

    Fe3O4 (s) + CO (g) → 3FeO (s) + CO2 (g)

    \;{\mathrm\Delta}_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0={\mathrm\Delta}_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0\;({\mathrm{CO}}_2(\mathrm g))\;+\;3\times\;{\mathrm\Delta}_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0\;(\mathrm{FeO}(\mathrm s))\;-\;{\mathrm\Delta}_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0\;(\mathrm{CO}(\mathrm g))\;-\;\;{\mathrm\Delta}_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0\;({\mathrm{Fe}}_3{\mathrm O}_4\;(\mathrm s))

    = −393,5 + 3 × -272 − (−110,5) − (−1118) = +19 (kJ) . 

  • Câu 25: Vận dụng cao

    Cho phản ứng nhiệt nhôm sau:

    2Al(s) + Fe2O3(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)

    Biết nhiệt tạo thành, nhiệt dung của các chất (nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó tăng lên 1 độ) được cho trong bảng sau:

    Chất

    \Delta_f\;H_{298}^0(kJ/mol)

    C (J/g.K)

    Chất

    \Delta_f\;H_{298}^0(kJ/mol)

    C (J/g.K)

    Al

    0

    Al2O3

    -1669,74

    0,84

    Fe2O3

    –822,4

    Fe

    0

    0,67

    Giả thiết phản ứng xảy ra vừa đủ, hiệu suất 100%; nhiệt độ ban đầu là 25oC; nhiệt lượng tỏa ra bị thất thoát ngoài môi trường là 50%. Tính nhiệt độ đạt được trong lò phản ứng nhiệt nhôm.

    Xét phản ứng giữa 2 mol Al với 1 mol Fe2O3 tạo 1 mol Al2O3 và 2 mol Fe

    ΔrHo298 = -1669,74 + 2.0 – 2.0 – ( –822,4) = -847,34 kJ

    Nhiệt dung của phẩm: C = 102.0,84 + 56.2.0,67 = 160,72 (J/K)

    \triangle t=\frac{847,34.1000.50\%}{160,72.1}=2636\;K

    Nhiệt độ đạt được là: (25+ 273) + 2636 = 2934K

  • Câu 26: Thông hiểu

    Một nguyên tố A thuộc chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn. Có những phát biểu sau đây về nguyên tố A:

    (1) Nguyên tố này tạo được hợp chất khí có công thức hóa học AH3.

    (2) Oxide tương ứng với hóa trị cao nhất của A có công thức hóa học A2O3.

    (3) Hợp chất hydroxide của A có công thức hóa học A(OH)3.

    (4) Hydroxide của A có tính base mạnh.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng

     Theo bài ra ta có: A thuộc chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn

    \Rightarrow ZA = 13, cấu hình electron của A: 1s22s22p63s23p1

    (1) sai vì A không tạo hợp chất khí với hydrogen.

    (2) đúng.

    (3) đúng.

    (4) sai vì hydroxide của A có tính base yếu.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    F có độ âm điện lớn nhất nên trong các hợp chất F chỉ có số oxi hóa -1. Các halogen khác, ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxi hóa +1, +3.

  • Câu 28: Nhận biết

    Trong hợp chất N2O5, số oxi hóa của nitrogen là

    Gọi số oxi hóa của N trong hợp chất N2O5 là x.

    ⇒ 2.x + (–2).5 = 0

    ⇒ x = +5

  • Câu 29: Vận dụng

    Để hoà tan một tấm Zn trong dung dịch HCl ở 20oC thì cần 27 phút, cũng tấm Zn đó tan hết trong dung dịch HCl nói trên ở 40oC trong 3 phút. Hỏi để hoà tan hết tấm Zn đó trong dung dịch HCl trên ở 55oC thì cần bao nhiêu thời gian?

    Ta có:

    Cứ (40 - 20) = 20oC thì tốc độ phản ứng tăng 27 : 3 = 9 lần.

    Suy ra ở nhiệt độ 55oC thì tốc độ phản ứng tăng: 9^{\frac{55 - 20}{20}}= 46,77

    Vậy thời gian để hòa tan hết mẫu Zn đó ở 55oC là:

    \frac{27\;}{46,67}=\;0,577\;\mathrm{phút}\;=\;34,62\mathrm s

  • Câu 30: Thông hiểu

    Trong các hydrohalic acid, hydrofluoric acid (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất vì.

    HF lỏng có nhiệt ododj sôi cao bất thường là do phân tử HF phân cực mạnh, có khả năng tạo liên kết hydrogen:

    Còn giữa các phân tử HCl cũng như HBr và HI không có liên kết hydrogen.

    Điều này giải thích vì sao nhiệt độ sôi của HF cao hơn hẳn so với HCl, HBr, HI.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Anion X- có cấu hình electron lớp ngoài cùng ở trạng thái cơ bản là 2s22p6. Nguyên tố X là

      Cấu hình của X là 1s22s22p5

    \Rightarrow ZX = 9

    \Rightarrow X là F

  • Câu 32: Thông hiểu

    Khi đốt than trong lòm, đậy nắp lò sẽ giữ than cháy được lâu hơn. Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng được vận dụng trong ví dụ trên là 

    Đậy nắp lò sẽ làm giảm nồng độ oxygen tham gia phản ứng đốt cháy than, do đó tốc độ phản ứng giảm nên than cháy được lâu hơn.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

    - Ion F- không kết tủa với Ag+, muối AgF là muối tan.

    - Ion Cl- tạo kết tủa với  Ag+ có màu trắng (AgCl), Br- tạo kết tủa với Ag+ có màu vàng nhạt (AgBr), I- tạo kết tủa với Ag+ có màu vàng (AgI).

    \Rightarrow Có thể nhận biết ion F-, Cl-, Br-, I- chỉ bằng dung dịch AgNO3.

  • Câu 34: Nhận biết

    Chẻ củi nhỏ khi đốt để nhanh cháy hơn là vận dụng yếu tố làm tăng tốc độ phản ứng nào sau đây?

    Chẻ củi nhỏ khi đốt để nhanh cháy hơn là vận dụng yếu tố diện tích bề mặt để làm tăng tốc độ phản ứng.

  • Câu 35: Nhận biết

    Halogen có tính oxi hóa yếu nhất là

    Trong các halogen tính oxi hóa giảm dần từ F2 > Cl2 > Br2 > I2.

     Halogen có tính oxi hóa yếu nhất là I2.

  • Câu 36: Vận dụng

    Cho khí Cl2 tác tác dụng vừa đủ với 0,3 mol kim loại M (chưa rõ hóa trị), thu được 40,05 gam muối. M là

     2M + xCl2 ightarrow 2MClx

    {\mathrm n}_{{\mathrm{MCl}}_{\mathrm x}}=\frac{40,05}{\mathrm M\;+\;35,5\mathrm x}\;(\mathrm{mol})

    Theo phương trình hóa học:

    nM = nMClx

    \Rightarrow\frac{40,05}{\mathrm M+35,5\mathrm x}\;=\;0,3

    \Rightarrow 40,05 = 0,3M + 10,65x

    ⇒ 0,3M = 40,05 − 10,65x

    \Rightarrow\mathrm M\;=\;\frac{40,05\;-\;10,65\mathrm x}{0,3}

    Thay các giá trị của x thấy

    x = 3 ⇒M = 27 (Al) thỏa mãn

    Vậy kim loại M là Al.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Cho sơ đồ:

    Cl2 + KOH → A + B + H2O;

    Cl2 + KOH \xrightarrow{\mathrm t^\circ} A + C + H2O

    Công thức hoá học của A, B, C, lần lượt là :

    Cl2 + 2KOH → KCl (A) + KClO (B) + H2O

    3Cl2 + 6KOH \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 5KCl + KClO3 (C) + 3H2O

  • Câu 38: Nhận biết

    Trong phân tử, khi các electron di chuyển tập trung về một phía bất kì của phân tử sẽ hình thành nên các

    Trong phân tử, khi các electron di chuyển tập trung về một phía bất kì của phân tử sẽ hình thành nên các lưỡng cực tạm thời.

  • Câu 39: Vận dụng

    Số mol electron cần dùng để khử 0,25 mol Fe2O3 thành Fe là

    Quá trình nhận electron là:

    {\overset{+3}{\mathrm{Fe}}}_2{\mathrm O}_3\;+\;6\mathrm e\;ightarrow\overset0{\mathrm{Fe}}

      0,25   ightarrow 1,5

    \Rightarrow Số mol electron cần dùng là 1,5 mol.

  • Câu 40: Nhận biết

    Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền bằng

    Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền bằng 0 kJ/ mol.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 58 lượt xem
Sắp xếp theo