Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Trước đây, các hợp chất CFC được sử dụng cho các hệ thống làm lạnh. Tuy nhiên hiện nay, người ta sản xuất hydrochlorofluorocarbon (HCFC) thay thế CFC. Nguyên nhân là do

    Do tác động phá hủy tầng ozone của CFC nên đầu thế kỉ XXI, các hợp chất CFC đã bị cấm sản xuất. Gần đây, từ hydrogen fluoride, người ta sản xuất hydrochlorofluorocarbon (HCFC) thay thế CFC.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Trong phản ứng: 2Na + 2H2O ightarrow 2NaOH + H2, chất oxi hóa là

    Ta có trong phản ứng:

    2\overset0{\mathrm{Na}}\;+\;2{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\mathrm O\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\;2\overset{+1}{\mathrm{Na}}\mathrm{OH}\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2

    Nguyên tử H trong phân tử H2O nhận electron \Rightarrow H2O là chất oxi hóa trong phản ứng.

  • Câu 3: Nhận biết

    Acid nào được dùng để khắc lên thủy tinh?

    Acid HF được dùng để khắc lên thủy tinh.

  • Câu 4: Vận dụng

    Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen với chính nó?

    Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:

    • Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...
    • Nuyên tử F, O, N liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặt electron hóa trị chưa liên kết.

    \Rightarrow CO2, F2, H2 không có liên kết hydrogen.

  • Câu 5: Nhận biết

    Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của

    Lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của các electron di chuyển tập trung về một phía bất kì của phân tử.

  • Câu 6: Nhận biết

    Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là

     Độ âm điện của các nguyên tố:

    F: 3,98

    Cl: 3,16.

    Br: 2,96

    I: 2,66

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Chlorine hóa hoàn toàn 3,92 gam kim loại X thu được 11,375 gam muối clorua tương ứng. Để hòa tan vừa đủ 9,2 gam hỗn hợp gồm kim loại X và một oxide của nó cần dùng 160 mL dung dịch HCl 2M, còn nếu cho luồng khí H2 dư đi qua 9,2 gam hỗn hợp trên thì sau phản ứng thu được 7,28 gam chất rắn Y. Công thức của oxide kim loại X là

    Phương trình tổng quát

    2X + nCl2 → 2XCln 

    n_A=\frac{3,92}{\hspace{0.278em}M}

    {\mathrm n}_{{\mathrm{XCl}}_2}=\frac{11,375}{(\mathrm M+35,5\mathrm n)}

    nX = nXCl2 

    \frac{3,92}M=\frac{11,375}{(\mathrm M+35,5\mathrm n)}

    \Rightarrow M=\frac{56}{3n}

    n123
    M\frac{56}3 (loại)\frac{112}3 (loại)56 (Fe)

    Vậy X là Fe 

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    a    → 2a

    FexOy + 2yHCl → FexCl2y + yH2O

    b     → 2by

    FexOy + yH2 \overset{t^{o} }{ightarrow} xFe + yH2O

    b     → by

    Goi a b lần lượt là số mol của Fe và FexOy trong 9,2 gam hỗn hợp

    nFe = a ⇒ nHCl = 2a

    nFexOy = b ⇒ nHCl = 2by

    nHCl = 0,16.2 = 3,2 mol

    ⇒ 2a + 2by = 3,2 ⇒ a + by = 0,16 (1)

    ⇒ 56a + 56bx + 16by = 9,2 (2)

    Chất rắn X là Fe

    nFexOy = b ⇒ nFe sinh ra là bx

    ⇒ 56a + 56bx = 7,28 (3)

    Từ (1) (2) và (3) ta có hệ

    \left\{\begin{array}{l}a+by=0,16\;(1)\\56a+56bx\;+\;16by=4,6\;(2)\;\;\\\;56a+56bx=7,28\;(3)\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}a=0,04\\bx=0,09\\by=0,12\end{array}ight.

     ⇒\Rightarrow\frac{bx}{by}=\frac xy=\frac{0,09}{0,12}=\frac34

    Vậy công thức oxit cần tìm là Fe3O4

  • Câu 8: Nhận biết

    Tốc độ trung bình của phản ứng là

     Tốc độ trung bình của phản ứng là tốc độ được tính trong một khoảng thời gian phản ứng.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Khi đun nóng, Cl2 phản ứng với dung dịch potassium hydroxide tạo thành muối X. Biết X là chất oxi hóa mạnh, được sử dụng chế tạo thuốc nổ, hỗn hợp đầu que diêm, … Công thức hóa học của X là

    Khi đun nóng, Cl2 phản ứng với dung dịch potassium hydroxide tạo thành muối chlorate (KClO3).

    3Cl2 + 6KOH \overset{t{^\circ}}{ightarrow} 5KCl + KClO3 + 3H2O

    Potassium chorate là chất oxi hóa mạnh, được sử dụng chế tạo thuốc nổ, hỗn hợp đầu que diêm, …

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho phản ứng hóa học: 4HCl + MnO2 \overset{t^{o} }{ightarrow} MnCl2 + Cl2 + 2H2O. Trong phản ứng này

    Cho phản ứng hóa học:

    4HCl-1 + MnO2 \overset{t^{o} }{ightarrow} MnCl2 + Cl02 + 2H2O.

    Trong phản ứng này

    HCl bị oxi hóa

    MnO2 bị khử 

  • Câu 11: Thông hiểu

    Sắp xếp theo chiều tăng dần xu hướng biến đổi độ dài liên kết trong dãy HX (X là halogen)?

    Độ dài liên kết: Là khoảng cách giữa hai hạt nhân của các nguyên tử tương tác với nhau. 

    \Rightarrow Nguyên tử có bán kính càng nhỏ \Rightarrow độ dài liên kết càng nhỏ 

    \Rightarrow Độ dài liên kết: HF < HCl < HBr < HI.

  • Câu 12: Nhận biết

    Số oxi hóa của N trong NH3, HNO2, NO3- lần lượt là:

     Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa ta có:

    \overset{-3}{\mathrm N}{\mathrm H}_3,\;\mathrm H\overset{+3}{\mathrm N}{\mathrm O}_2,\;\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3^-

  • Câu 13: Nhận biết

    Nước chlorine có tính tẩy màu là do

    Nước clo có tính tẩy màu vì trong thành phần có chứa Acid HClO (acid hypoclorơ) có tính oxy hóa cực mạnh

  • Câu 14: Thông hiểu

    Dãy nào sau đây được sắp xếp đúng theo thứ tự tính acid giảm dần?

    Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ hydrofluoric acid đến hydroiodic acid.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên ba lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là

    Lớp thứ 3 có 6 electron ⇒ 2 electron được điền vào 3s và 4 electron được điền vào 3p

    Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p4

    X có số đơn vị điện tích hạt nhân = số electron = 16.

  • Câu 16: Vận dụng cao

    Phản ứng tổng hợp glucose của cây xanh có phương trình hóa học:

    6CO2 + 6H2O + 675 kcal → C6H12O6 + 6O2

    Giả sử trong một phút, mỗi cm2 lá xanh hấp thụ 0,6 cal của năng lượng mặt trời và chỉ có 15% được dùng vào việc tổng hợp glucose. Nếu một cây có 20 lá xanh, với diện tích trung bình của mỗi lá là 12cm2. Tính thời gian cần thiết để tổng hợp được 0,36 gam glucose?

     Tổng diện tích: S = 20.12 = 240 cm2 

    Trong 1 phút, tổng năng lượng hấp thụ được = 240.0,6 = 144 cal.

    Trong đó, năng lượng hữu ích = 144.0,15 = 21,6 cal 

    nC6H12O6 = 0,36 : 180 = 0,002 mol

    Ta có phương trình:

    6CO2 + 6H2O + 675 kcal → C6H12O6 + 6O2

                                 1,35       ←    0,002

    Thời gian cần thiết = 1,35.1000:21,6 = 62,5 phút = 1 giờ 2 phút 30 giây

  • Câu 17: Thông hiểu

    Cho Fe (hạt) phản ứng với dung dịch HCl 1M. Thay đổi các yếu tố sau:

    (1) Thêm vào hệ một lượng nhỏ dung dịch CuSO4.

    (2) Thêm dung dịch HCl 1M lên thể tích gấp đôi.

    (3) Nghiền nhỏ hạt sắt thành bột sắt.

    (4) Pha loãng dung dịch HCl bằng nước cất lên thể tích gấp đôi.

    Có bao nhiêu cách thay đổi tốc độ phản ứng?

    (1) Thêm vào hệ một lượng nhỏ dung dịch CuSO4:

    Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu

    Cu bám vào lá Fe tạo cặp ăn mòn điện hóa Fe-Cu, trong đó H2 thoát ra chủ yếu từ bề mặt Cu nên việc tiếp xúc giữa Fe và H+ tốt hơn \RightarrowTốc độ phản ứng tăng.

    (2) Thêm dung dịch HCl 1M lên thể tích gấp đôi:

    Nồng độ không thay đổi \Rightarrow Tốc độ phản ứng không thay đổi

    (3) Nghiền nhỏ hạt sắt thành bột sắt:

    Tăng diện tích tiếp xúc \Rightarrow Tốc độ phản ứng tăng

    (4) Pha loãng dung dịch HCl bằng nước cất lên thể tích gấp đôi.

    Nồng độ dung dịch giảm \RightarrowTốc độ phản ứng giảm

  • Câu 18: Nhận biết

    Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) là:

  • Câu 19: Nhận biết

    Trong hợp chất SO3, số oxi hoá của sulfur (lưu huỳnh) là

    Gọi số oxi hóa của S trong SO3 là x, ta có:

    x + (–2).3 = 0 ⇒ x = +6

  • Câu 20: Thông hiểu

    Phản ứng đốt cháy hoàn toàn 1 mol C2H6 ở thể khí có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –1406 kJ. Nhận định nào sau đây là đúng?

    Ta có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –1406 kJ < 0 ⇒ Phản ứng trên là tỏa nhiệt và diễn ra thuận lợi.

  • Câu 21: Nhận biết

    Điều kiện chuẩn của biến thiên enthalpy là

     Điều kiện chuẩn của biến thiên enthalpy: áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 25oC (298K).

  • Câu 22: Nhận biết

    Cho 2 quá trình:

    (1) Zinc dạng bột phản ứng với dung dịch hydrochloric acid nhanh hơn so với Zinc dạng lá.

    (2) Để thực phẩm trong tủ lạnh giúp cho thực phẩm dược tươi lâu hơn.

    Yếu tố nào đã ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng của 2 quá trình trên?

    (1) Zinc dạng bột phản ứng với dung dịch hydrochloric acid nhanh hơn so với Zinc dạng lá ⇒ Diện tích tiếp xúc

    (2) Để thực phẩm trong tủ lạnh giúp cho thực phẩm dược tươi lâu hơn ⇒ Nhiệt độ

  • Câu 23: Nhận biết

    Trong phản ứng tỏa nhiệt, biến thiên enthalpy chuẩn luôn nhận giá trị

    Trong phản ứng tỏa nhiệt, biến thiên enthalpy chuẩn luôn nhận giá trị âm.

  • Câu 24: Vận dụng

    Đốt 6 gam bột Mg trong bình kín chứa V lít O2 thu được chất rắn X. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl dư thu được 2,479 lít H2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các chất khí đo ở điều kiện chuẩn (1bar, 25oC). Tính V?

    nH2 = 2,479 : 24,79 = 0,1 mol

    nMg = 6 : 24 = 0,25 mol

    Đặt số mol của O2 là a mol

    Quá trình trao đổi electron

    Mg0 → Mg2+ + 2e

    0,25 → 0,5  

    O2 + 4e → 2 O2-

    a → 4a

     

    2H+ + 2e → H2

    0,2 ← 0,1

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có

    4a + 0,2 = 0,5 → a = 0,075 mol

    Thể tích O2 tham gia phản ứng là:

    V = 0,075.24,79 = 1,85925 (lít)

  • Câu 25: Nhận biết

    Số oxi hóa của S trong phân tử K2SO4

    Trong hợp chất, số oxi hóa của K là +1, số oxi hóa của O là –2.

    Số oxi hóa của từng nguyên tử: {\overset{+1}{\mathrm K}}_2\overset{x}{\mathrm S}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4

     Ta có: (+1).2 + x + (–2).4 = 0 \Rightarrow x = +6. 

  • Câu 26: Thông hiểu

    Đổ dung dịch chứa 1 g HBr vào dung dịch chứa 1 g NaOH. Nhúng giấy quì tím vào dung dịch thu được thì giấy quì tím chuyển sang màu:

                 HBr + NaOH → NaBr + H2

    mol bđ: \frac1{81}\;      \frac1{40}

     ⇒ NaOH dư, HBr phản ứng hết ⇒ dung dịch làm quỳ chuyển sang màu xanh. 

  • Câu 27: Thông hiểu

    Cho biết các phản ứng xảy ra sau:

    (1) 2FeBr2 + Br2 → 2FeBr3

    (2) 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2

    Phát biểu đúng là:

    Từ phương trình (2) : 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2 \Rightarrow tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn Br2

    Mặt khác từ (1): FeBr2 + 1/2Br2 → FeBr3 nên tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn Fe3+

  • Câu 28: Thông hiểu

    Nguyên tố X thuộc nhóm A của bảng tuần hoàn. Oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là X2O7. Số electron hóa trị của X là

    Oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là X2O7

    \Rightarrow X có hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxygen là VII.

    \Rightarrow X có 7 electron hóa trị.

  • Câu 29: Nhận biết

    Trong bảng tuần hoàn hóa học, khí hiếm nằm ở nhóm nào?

    Các nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm VIIIA.

    Các kim loại kiềm và hydrogen nằm ở nhóm IA.

    Các kim loại kiềm thổ nằm ở nhóm IIA.

    Các nguyên tố halogen nằm ở nhóm VIIA.

  • Câu 30: Vận dụng

    Để pha 1 kg nước muối sinh lí NaCl 0,9% dùng làm nước xúc miệng thì cần bao nhiêu gam muối ăn?

    1 kg = 1000 g

    Ta có:

    \mathrm C\%\;=\;\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{ct}}}{{\mathrm m}_{\mathrm{dd}}}.100\%

    \Rightarrow{\mathrm m}_{\mathrm{NaCl}}=\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{dd}}.\mathrm C\%}{100}=\frac{1000.0,9}{100}=9\;\mathrm{gam}

  • Câu 31: Vận dụng

    Cho phương trình phản ứng:

    Zn(r) + CuSO4(aq) ightarrow ZnSO4(aq) + Cu(r)          \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -210 kJ/mol;

    và các phát biểu sau:

    (1) Zn bị oxi hóa.

    (2) Phản ứng trên tỏa nhiệt.

    (3) Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 g Cu là +12,6 kJ.

    (4) Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ của hỗn hợp tăng lên.

    (1) Đúng vì:

    \overset0{\mathrm{Zn}}ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Zn}}+2\mathrm e\;

    Zn là chất nhường electron, là chất khử \Rightarrow bị oxi hóa.

    (2) Đúng vì: Phản ứng có  \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -210 kJ < 0 \Rightarrow Phản ứng trên tỏa nhiệt.

    (3) Sai vì: 

    Phản ứng tạo thành 1 mol Cu tỏa ra lượng nhiệt là 210 kJ.

    \Rightarrow Phản ứng tạo thành 0,06 mol Cu tỏa ra lượng nhiệt là 210.0,06 = 12,6 kJ.

    \Rightarrow  Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 g Cu là -12,6 kJ.

    (4) Đúng vì phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 32: Vận dụng

    Cho phản ứng: X(g) + Y(g) → Z(g) + T(g). Nếu tăng nồng độ chất Y lên 4 lần và nồng độ chất X giảm đi 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu lần?

    Vban đầu = k.[X].[Y]2 = kab2 (với a, b là nồng độ chất X, Y). 

    Nếu tăng nồng độ chất Y lên 4 lần và nồng độ chất X giảm đi 2 lần thì:

    Vsau = k[\frac{\mathrm X}2].[4Y]2 = k.\frac{\mathrm a}2(4b)2 =  8.kab2

    Vậy tốc độ tăng lên 8 lần.

  • Câu 33: Vận dụng

    Cho một lượng halogen X2 tác dụng hết với Mg ta thu được 19 gam magnesium halide. Cũng lượng halogen đó tác dụng hết với Al tạo ra 17,8 gam aluminium halide. Tên và khối lượng của halogen trên là

    Gọi số mol X2 là a mol.

    X2 + Mg → MgX2

    a    →          a

    3X2 + Al → 2Al2X3

     a      →        2/3a

    Theo bảo toàn khối lượng với mỗi phản ứng:

    mX­2 = 19 – 24a = 17,8 – 2/3a.27 \Rightarrow a = 0,2 mol.

    \Rightarrow MMgX2 = 19/0,2 = 95 = 24 + 2MX 

    \Rightarrow MX = 35,5

    \Rightarrow X là chlorine

    \Rightarrow mCl2 = 0,2.71 = 14,2 gam

  • Câu 34: Nhận biết

    Cho các phản ứng sau :

    (1) Nung NH4Cl(s) tạo ra HCl(g) và NH3(g).

    (2) Cồn cháy trong không khí.

    (3) Phản ứng thủy phân collagen thành gelatin (là một loại protein dễ tiêu hóa) diễn ra khi hầm xương động vật.

    (4) Đốt cháy than là phản ứng.

    (5) Đốt cháy khí gas trên bếp gas.

    (6) Cho vôi sống vào nước.

    (7) Phản ứng nung vôi.

    Các quá trình toả nhiệt là?

    Các quá trình toả nhiệt là:

    (2) Cồn cháy trong không khí.

    (4) Đốt cháy than là phản ứng.

    (5) Đốt cháy khí gas trên bếp gas.

    (6) Cho vôi sống vào nước.

  • Câu 35: Nhận biết

    Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm halogen?

     Nhóm halogen gồm những nguyên tố thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn hóa học: fluorine (F); chlorine (Cl); bromine (Br); iodine (I); astatine (At) và tennessine (Ts).

  • Câu 36: Thông hiểu

    Làm các thí nghiệm tương tự nhau: Cho 0,05 mol mỗi kim loại Mg, Zn, Fe vào ba bình đựng 100 mL dung dịch CuSO4 0,5 M. Nhiệt độ tăng lên cao nhất ở mỗi bình lần lượt là ∆T1, ∆T2, ∆T3. Sự sắp xếp nào sau đây là đúng?

    Cả ba kim loại Mg, Zn, Fe đều tác dụng với CuSO4 với cùng tỉ lệ mol 1: 1, kim loại càng mạnh thì càng toả nhiều nhiệt. Do Mg > Zn > Fe nên nhiệt độ tăng cao nhất ở bình có Mg, rồi đến Zn, Fe.

  • Câu 37: Vận dụng

    Cho dữ liệu sau: 2ZnS (rắn) + 3O2 (khí) → 2ZnO (rắn) + 2SO2 (khí)

    fHo298 của ZnS = -205,6 kJ.

    fHo298 của ZnO = -348,3 kJ

    fHo298 của SO2 = -296,8 kJ.

    Tính ∆rHo298 của phản ứng?

     2ZnS (rắn) + 3O2 (khí) → 2ZnO (rắn) + 2SO2 (khí)

    \operatorname\Delta_rH_{298}^0=2\times\operatorname\Delta_fH_{298}^0(ZnO)\hspace{0.278em}+2\times\operatorname\Delta_fH_{298}^0(SO_2)\hspace{0.278em}-\hspace{0.278em}2\times\operatorname\Delta_fH_{298}^0(ZnS)-3\times\operatorname\Delta_fH_{298}^0(O_2)

    = 2×(-348,3) + 2×(-296,8) – 2×(-205,6) – 3×0 =  -879 kJ

  • Câu 38: Vận dụng cao

    Để m gam bột Fe ngoài không khí một thời gian thu được 23,6 gam hỗn hợp các chất rắn FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch HNO3 loãng thu được muối sắt (III) và 4,48 lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m là bao nhiêu?

    nNO = 0,2 mol

    Áp dụng BTKL: mO2 = mhh - mFe = 23,6 - m ⇒ {n_{{O_2}}} = \frac{{23,6 - m}}{{32}}

    Quá trình nhường e

    Fe0 → Fe+3 + 3e

     

    Quá trình nhận e

    O2 + 4e → 2O-2

    N+5 + 3e → N+2

    Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có:

    3nFe = 4nO2 + 3.nNO

    \frac{{3m}}{{56}} = 4.\frac{{23,6 - m}}{{32}} + 3. 0,2

    ⇒ m = 19,88 gam.

  • Câu 39: Thông hiểu

     Trong phản ứng nung đỏ dây sắt rồi cho phản ứng với khí Cl2, chlorine đóng vai trò gì?​ 

     2\overset0{\mathrm{Fe}}\;+\;3{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;ightarrow2\overset{+3}{\mathrm{Fe}}{\overset{-1}{\mathrm{Cl}}}_3\;

    Trong phản ứng, chlorine là chất nhận electron nên là chất oxi hóa.

  • Câu 40: Vận dụng

    Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau: FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2

    Khi cân bằng phương trình phản ứng với hệ số các chất là các số nguyên tối giản, hệ số của O2

    Sự thay đổi số oxi hóa trước và sau phản ứng:

    \overset{+2}{\mathrm{Fe}}{\overset{-1}{\mathrm S}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm O}}_2\;ightarrow\;{\overset{+3}{\mathrm{Fe}}}_2{\overset{-2}{\mathrm O}}_3\;+\;\overset{+4}{\mathrm S}{\overset{-2}{\mathrm O}}_2

    Thăng bằng electron:

    \Rightarrow Cân bằng phương trình phản ứng:

    4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 35 lượt xem
Sắp xếp theo