Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Cho các quá trình phản ứng sau:

    (1) Phản ứng đốt củi trong không khí.

    (2) Phản ứng nổ của bình gas.

    (3) Phản ứng gỉ sắt.

    Hãy sắp xếp tốc độ các phản ứng sau theo chiều tăng dần: 

    Sắp xếp tốc độ các phản ứng sau theo chiều tăng dần:

    (3) phản ứng gỉ sắt < (1) phản ứng đốt củi trong không khí < (2) phản ứng nổ của khí bình gas.

  • Câu 2: Vận dụng

    Chất A là muối calcium halide. Cho dung dịch chứa 0,2 gam A tác dụng với lượng dư dung dịch silver nitrate thì thu được 0,376 gam kết tủa. Hãy xác định công thức chất A.

    Phương trình hóa học:

    CaX2 + 2AgNO3 → Ca(NO3)2 + 2AgX       (X là halogen)

    Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng:

    Theo phương trình cứ 1 mol CaX2 tham gia phản ứng tạo 2 mol AgX.

    Khối lượng AgX tăng so với khối lượng CaX2 là:

    (2.108 + 2MX) – (40 – 2MX) = 176

    Theo đề bài, số mol CaX2 tham gia phản ứng là:

    \frac{0,376-0,2}{176}\;=\;0,001\;(\mathrm{mol})

    \Rightarrow MCaX2 = 0,2/0,001 = 200 (g/mol)

    \Rightarrow 40 + 2MX = 200

    \Rightarrow MX = 80

    Vậy X là Brom (Br). Công thức của chất A là CaBr2

  • Câu 3: Nhận biết

    Nước chlorine có tính tẩy màu là do

    Nước clo có tính tẩy màu vì trong thành phần có chứa Acid HClO (acid hypoclorơ) có tính oxy hóa cực mạnh

  • Câu 4: Vận dụng

    Cho 17,4 gam MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư theo sơ đồ phản ứng sau:

    MnO2 + HCl --ightarrow MnCl2 + Cl2↑ + H2O.

    Số mol HCl bị oxi hóa là

    nMnO2 = 0,2 mol

    MnO2 + HCl --ightarrow MnCl2 + Cl2↑ + H2O

    Quá trình nhường nhận electron:

            \overset{+4}{\mathrm{Mn}}\;+2\mathrm e ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Mn}}

    mol: 0,2 → 0,4

           2\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;ightarrow{\mathrm{Cl}}_2\;+\;2\mathrm e

    mol: 0,4      ←           0,4

    ⇒ Số mol HCl bị oxi hóa là 0,4 mol.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Cho các phản ứng dưới đây:

    (1) CO(g) + 1/2 O2(g) ⟶ CO2(g)              \operatorname\Delta_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = − 283 kJ

    (2) C(s) + H2O(g) \overset{t^{o}}{ightarrow} CO(g) + H2(g)         \operatorname\Delta_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = + 131,25 kJ

    (3) H2(g) + F2(g) ⟶ 2HF(g)                      \operatorname\Delta_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = − 546 kJ

    (4) H2(g) + Cl2(g)⟶ 2HCl(g)                     \operatorname\Delta_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = − 184,62 kJ

    Phản ứng xảy ra thuận lợi nhất là

    Phản ứng có \operatorname\Delta_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}< 0 thường xảy ra thuận lợi hơn.

    Mà phản ứng (3) có \operatorname\Delta_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} nhỏ nhất nên xảy ra thuận lợi nhất.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Trong nhóm chất nào sau đây, số oxi hóa của S đều là +6?

    Trong các chất H2SO4, H2S2O7, CuSO4 thì S đều có số oxi hóa là +6.

    Trong dãy các chất H2S, H2SO3, H2SO4 thì S có số oxi hóa lần lượt là: -2; +4, +6

    Trong dãy các chất K2S, Na2SO3, K2SO4 thì S có số oxi hóa lần lượt là: -2; +4, +6

    Trong dãy các chất SO2, SO3, CaSO3 thì S có số oxi hóa lần lượt là: +4, +6, +4

  • Câu 7: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Hydrohalic acid được dùng làm nguyên liệu để sản xuất hợp chất chống dính teflon HF.

    Hydrohalic acid có tính khử mạnh nhất là HI

    Vì bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I, nên độ dài liên kết H-X tăng dần, năng lượng liên kết giảm dần hay độ bền liên kết giảm dần. 

    HCl làm quỳ tím chuyển đỏ

    Cl2 làm mất màu quỳ tím

    H2 không làm quỳ tím chuyển màu

    Vậy nội dung đúng là: Có thể phân biệt 3 bình khí HCl, Cl2, H2 bằng thuốc thử quỳ tím ẩm.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Cho các chất và ion sau: CO, C, CO2, CO32-, HCO3-. Số chất và ion mà C có cùng số oxi hóa là

    • Với CO2: Gọi số oxi hóa của C trong hợp chất bằng x

    ⇒ 1.x + 2.(-2) = 0 ⇒ x = +4

    • Với CO: Gọi số oxi hóa của C trong hợp chất là y

    ⇒ 1.x + 1.(-2) = 0 ⇒ x = +2

    • Với C: số oxi hóa là 0
    • Với CO32-: Gọi số oxi hóa của C trong ion là z

    ⇒ 1.z + 3.(-2) = -2 ⇒ z = +4

    • Với HCO3-: Gọi số oxi hóa của C trong ion là t

    ⇒ 1.(+1) + 1.t + 3.(-2) = -1 ⇒ x = +4

    Vậy có 3 hợp chất và ion có cùng số oxi hóa của C là CO2, CO32-, HCO3-

  • Câu 9: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây là không đúng?

    Phát biểu sai là: Do có độc tính, khí chlorine được sử dụng để trừ sâu trong nông nghiệp.

    Vì khí chlorine không được sử dụng để trừ sâu trong nông nghiệp.

  • Câu 10: Nhận biết

    Nồng độ đối với chất tan trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là

    Nồng độ đối với chất tan trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là 1 mol/L.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Cho các chất: CaCO3; KOH; KI; KMnO4; Si; Na; FeSO4; MnO2; Mg; Cl2. Trong các chất trên có bao nhiêu chất có khả năng phản ứng được với dung dịch HBr mà trong đó HBr đóng vai trò là chất khử?

    - Các phản ứng trao đổi:

    CaCO3 + 2HBr → CaBr2 + CO2↑ + H2O

    KOH + HBr → KBr + H2O

    - Các phản ứng HBr đóng vai trò là chất oxi hóa:

    2Na + 2HBr → 2NaBr + H2

    - Các phản ứng HBr đóng vai trò là chất khử:

    2\mathrm K\overset{+7}{\mathrm{Mn}}{\mathrm O}_4\;+\;16\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Br}\;}ightarrow\;2\overset{+2}{\mathrm{Mn}}{\mathrm{Br}}_2\;+\;5{\overset0{\mathrm{Br}}}_2\;+\;2\mathrm{KBr}\;+\;8{\mathrm H}_2\mathrm O

    \overset{+4}{\mathrm{Mn}}{\mathrm O}_2\;+\;4\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Br}}\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Mn}}{\mathrm{Br}}_2+{\overset0{\mathrm{Br}}}_2\;+\;2{\mathrm H}_2\mathrm O\;

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;2\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Br}\;}ightarrow\;\overset0{{\mathrm{Br}}_2}\;+\;2\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}}

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Dung dịch glucose (C6H12O6) 5%, có khối lượng riêng là 1,02 g/ml, phản ứng oxi hóa 1 mol glucose tạo thành CO2(g) và H2O(l) tỏa ra nhiệt lượng là 2803,0 kJ.

    Một người bệnh được truyền một chai chứa 250 ml dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là

    Khối lượng của glucose trong 250 mL dung dịch glucose 5% là: 

    mglucose = 250.1,02.5% = 12,75 gam

    Oxi hóa 180 gam (1mol) glucose toả ra nhiệt lượng là 2803,0 kJ.

    ⇒ Oxi hóa 12,75 gam glucose toả ra nhiệt lượng là:

    \frac{12,75}{180}\;.\;2803,0\;=\;198,546\;(\mathrm{kJ})

  • Câu 13: Thông hiểu

    Khi cho các chất: Ag, Cu, CuO, Al, Fe vào dung dịch axit HCl thì các chất đều bị tan hết là

    Cu, Ag không bị hòa tan trong HCl.

    Dãy các chất bị hòa tan hết là: CuO, Al, Fe.

    CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

    2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

  • Câu 14: Thông hiểu

    Br2 vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?

    Br2 vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng 

    Br02 + H2O ightleftharpoonsHBr-1 + HBr+1O

  • Câu 15: Vận dụng

    Sodium peroxide (Na2O2) là chất oxi hóa mạnh, dễ dàng hấp thụ khí carbon dioxide và giải phóng khí oxygen. Do đó, chúng được sử dụng trong bình lặn hoặc tàu ngầm để hấp thụ khí carbon dioxide và cung cấp khí oxygen cho con người trong hô hấp theo phản ứng sau:

    Na2O2 + CO2 → Na2CO3 + O2↑.

    Biết hệ số cân bằng của phản ứng là các số nguyên tối giản. Tổng hệ số cân bằng của chất tham gia phản ứng là 

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố trước và sau phản ứng:

    {\mathrm{Na}}_2{\overset{-1}{\mathrm O}}_2\;+\;{\mathrm{CO}}_2\;ightarrow\;{\mathrm{Na}}_2\mathrm C{\overset{-2}{\mathrm O}}_3\;+\;{\overset0{\mathrm O}}_2

     

    2Na2O2 + 2CO2 → 2Na2CO3 + O2

    Tổng hệ số cân bằng của chất tham gia là: 2 + 2 = 4.

  • Câu 16: Nhận biết

    Nguyên tố Sulfur có Z = 16. Sulfur là

    Cấu hình electron của nguyên tử phosphorus (Z = 16): 1s22s22p63s23p4.

    Số electron ở lớp ngoài cùng bằng 6.

    ⇒ Sulfur là nguyên tố phi kim.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Nếu 5 electron được điền vào 3 AO thì số lượng electron độc thân là

    Mỗi AO chứa tối đa 2 electron.

    Nếu 5 electron được điền vào 3 AO thì sẽ có 2 AO đã chứa đủ electron tối đa, 1 AO chỉ chứa 1 electron (electron độc thân).

  • Câu 18: Nhận biết

    Nước Javel có tính oxi hoá mạnh phục vụ cho mục đích sát khuẩn, vệ sinh gia dụng. Chlorine phản ứng với dung dịch nào sau đây ở nhiệt độ thường để tạo ra nước Javel?

    Chlorine phản ứng với dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường tạo ra nước Javel:

    Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

  • Câu 19: Vận dụng

    Cho 25 gam KMnO4 (có a% tạp chất) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được khí chlorine. Để khí chlorine sinh ra phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 83 gam KI tạo I2, giá trị của a là

    Cl2 + 2KI ightarrow 2KCl + I2

    nCl2 = 1/2.nKI = 0,25 mol

    2KMnO4 + 16HCl ightarrow 2KCl + 5Cl2 + 2MnCl2 + 8H2O

       0,1                 \leftarrow                0,25  

    \Rightarrow mKMnO4 = 15,8 g

    \hspace{0.278em}\mathrm a=\hspace{0.278em}100\%-\frac{15,8}{25}.100\%\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}36,8\%

  • Câu 20: Nhận biết

    Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch hydrochloric acid?

    Kim loại Cu không tác dụng với dung dịch hydrochloric acid.

    MgO, Cu(OH)2, AgNO3 tác dụng với dung dịch hydrochloric acid.

    Phương trình hóa học:

    MgO + 2HCl  → MgCl2 + H2O

    Cu(OH)2 + 2HCl  → CuCl2 + 2H2O

    AgNO3 + HCl  → AgCl↓ + HNO3

  • Câu 21: Nhận biết

    Phản ứng thu nhiệt là gì?

     Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt

  • Câu 22: Thông hiểu

    Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine tính phi kim giảm dần do

    Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính phi kim giảm dần. Tuy điện tích hạt nhân tăng, nhưng bán kính nguyên tử tăng nhanh và chiếm ưu thế hơn nên lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm dẫn đến khả năng nhận electron giảm nên tính phi kim giảm.

    \Rightarrow Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine tính phi kim giảm dần.

  • Câu 23: Nhận biết

    Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng không phải phản ứng oxi hoá – khử là

    Phản ứng NaOH + HCl → NaCl + HNO3 Không phải phản ứng oxi hóa khử vì không có sự thay đổi số oxi hóa

  • Câu 24: Thông hiểu

    Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử bằng 15. Hydroxide cao nhất của nó có tính chất gì?

    Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s23p3.

    X thuộc nhóm VA, công thức hydroxide có dạng: H3XO4, có tính acid

  • Câu 25: Vận dụng

    Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy methane:

    CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)                  \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –890,3 kJ

    Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) và H2O(l) tương ứng là: –393,5 kJ/mol; –285,8 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của khí methane là

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = \textstyle\sum_{}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(\mathrm{sp}){\textstyle\sum_{}}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(\mathrm{cđ})

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CO2(g)) + 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O(l)) – \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CH4(g)) – 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(O2(g))

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CH4(g)) = –393,5 + 2.(–285,8) – (–890,3)

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CH4(g)) = –74,8 (kJ/mol)

  • Câu 26: Vận dụng

    Một phân tử nước có thể tạo liên kết hydrogen tối đa với bao nhiêu phân tử nước khác?

    Trong một phân tử nước, nguyên tử O mang phần điện tích âm còn 2 electron hóa trị chưa tham gia liên kết. Hai nguyên tử H mỗi nguyên tử mang một phần điện tích dương.

    Như vậy:

    - Nguyên tử O có thể tạo liên kết hydrogen với tối đa 2 nguyên tử H ở các phân tử nước khác.

    - 2 nguyên tử H, mỗi nguyên tử H liên kết tối đa được với một nguyên tử O của phân tử nước khác.

    Vậy một phân tử nước có thể tạo liên kết hydrogen tối đa với 4 phân tử nước khác.

  • Câu 27: Vận dụng cao

    Hòa tan hoàn toàn 11,9 gam hỗn hợp X gồm Al và Zn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 9,916 lít khí H2 (ở đkc). Thể tích khí O2 (ở đkc) cần để phản ứng hoàn toàn với 11,9 gam hỗn hợp X là bao nhiêu?

    nH2 = 9,916 : 24,79 = 0,4 mol

    Gọi x, y lần lượt số mol Al và Zn trong hỗn hợp

    ⇒ 27x + 65y = 11,9 (1)

    Hỗn hợp X tác dụng dung dịch HCl

    Al0 → Al3+ + 3e 

    x             → 3x

    Zn0 → Zn2+ + 2e 

    y               → 2y

    2H+ + 2e → H2 

              0,8  ← 0,4

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

    3x + 2y = 0,8 (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có:

    x = 0,2; y = 0,1 

    Hỗn hợp X tác dụng với oxygen

    Al0 → Al3+ + 3e

    0,2          → 0,6

    Zn0 → Zn2+ + 2e

    0,1               → 0,2

    O2 + 4e → 2O2-

    a   → 4a

    Áp dụng bảo toàn electron ta có:

    0,6 + 0,2 = 4a ⇒ a = 0,2 mol

    Thể tích khí Cl2: VCl2 = 0,2.24,79 = 4,958 L. 

  • Câu 28: Nhận biết

    Cho hai khí với thể tích là 1:1 ra ngoài ánh sáng mặt trời thì có hiện tượng nổ, hai khí đó là

    Hỗn hợp khí nổ khi đun nóng hoặc nổ ngay ở nhiệt độ thường khi được chiếu tia tử ngoại là Cl2 và H2:

    Cl2(g) + H2(g) ightarrow HCl(g)

  • Câu 29: Vận dụng cao

    Hỗn hợp ammonium perchlorate (NH4CIO4) và bột nhôm là nhiên liệu rắn của tàu vũ trụ con thoi theo phản ứng sau:

    NH4CIO4 → N2↑ + Cl2↑ + O2↑ + H2O

    Mỗi một lần phóng tàu con thoi tiêu tốn 750 tấn ammonium perchlorate. Giả sử tất cả oxygen sinh ra tác dụng với bột nhôm, hãy tính khối lượng nhôm phản ứng với oxygen và khối lượng aluminium oxide sinh ra.

     

    MNH4ClO4 = 117,5 amu 

    {\mathrm n}_{{\mathrm{NH}}_4{\mathrm{ClO}}_4}=\frac{750.10^6}{117,5}=\frac{300}{47}.10^6

    2NH4CIO4 → N2↑ + Cl2↑ + 2O2↑ + 4H2O    (1)

    3O2 + 4Al → 2Al2O3                                    (2)

    Theo PTHH:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{NH}}_4{\mathrm{ClO}}_4}=\frac{300}{47}.10^6\;\mathrm{mol}

    {\mathrm n}_{\mathrm{Al}}=\frac43.{\mathrm n}_{{\mathrm O}_2}=\frac{400}{47}.10^6\;\mathrm{mol}

    Khối lượng aluminum phản ứng: 

    \frac{400}{47}.10^6.27\approx230\;\mathrm{tấn}

    {\mathrm n}_{\mathrm A{\mathrm l}_2{\mathrm O}_3}=\frac23.{\mathrm n}_{{\mathrm O}_2}=\frac{200}{47}.10^6\;\mathrm{mol}

     Khối lượng aluminum oxide sinh ra: 

    \frac{200}{47}.10^6.102\approx434\;\mathrm{tấn}

  • Câu 30: Thông hiểu

    Cho phản ứng xảy ra ở điều kiện chuẩn sau: 2NO2(g) → N2O4(g). Biết NO2 và N2O4\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} tương ứng lần lượt là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Phản ứng

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(N2O4) – 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(NO2) = 9,16 – 2,33,18 = –57,2 (kJ) < 0

    ⇒ Phản ứng toả nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2

  • Câu 31: Vận dụng

    Để hoà tan một tấm Zn trong dung dịch HCl ở 20oC thì cần 27 phút, cũng tấm Zn đó tan hết trong dung dịch HCl nói trên ở 40oC trong 3 phút. Hỏi để hoà tan hết tấm Zn đó trong dung dịch HCl trên ở 55oC thì cần bao nhiêu thời gian?

    Ta có:

    Cứ (40 - 20) = 20oC thì tốc độ phản ứng tăng 27 : 3 = 9 lần.

    Suy ra ở nhiệt độ 55oC thì tốc độ phản ứng tăng: 9^{\frac{55 - 20}{20}}= 46,77

    Vậy thời gian để hòa tan hết mẫu Zn đó ở 55oC là:

    \frac{27\;}{46,67}=\;0,577\;\mathrm{phút}\;=\;34,62\mathrm s

  • Câu 32: Nhận biết

    Cho quá trình: Mn+7 +5e → Mn+2 đây là quá trình?

    Mn+7 +5e → Mn+2 đây là quá trình quá trình nhận e

    → Đây là quá trình khử.

  • Câu 33: Vận dụng

    Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:

    Liên kết

    C–H

    C–C

    C=C

    E b (kJ/mol)

    418

    346

    612

    Biến thiên enthalpy của phản ứng: C3H8 (g) → CH4 (g) + C2H4 (g) có giá trị là

    Phản ứng:

    ∑Eb(cđ)=2.Eb(C – C) + 8.Eb(C – H) = 2.346 + 8.418 = 4036 kJ

    ∑Eb(sp)=1.Eb(C = C) + 8.Eb(C – H) = 1.612 + 8.418 = 3956 kJ

    \operatorname\Delta_rH_{298}^0=∑Eb(cd)−∑Eb(sp) = 4036 – 3956 = 80 kJ

  • Câu 34: Nhận biết

    Thuốc thử nào sau đây phân biệt được hai dung dịch HCl và NaCl?

    Dung dịch HCl làm quỳ tím hóa đỏ. Dung dịch NaCl không làm quỳ tím đổi màu. 

  • Câu 35: Nhận biết

    Tính chất nào dưới đây không thể hiện tính acid của hydrochloric acid?

    Hydrochloric acid không phản ứng với phi kim.

  • Câu 36: Nhận biết

     Tốc độ phản ứng của một phản ứng hóa học là

  • Câu 37: Thông hiểu

    Cho phản ứng hóa học xảy ra trong pha khí sau:

    N2 + 3H2 → 2NH3

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Khi nhiệt độ phản ứng tăng lên,

    Khi nhiệt độ phản ứng tăng lên, tốc độ chuyển động của phân tử chất sản phẩm NH3 tăng lên nhưng không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

  • Câu 38: Nhận biết

     Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học (ở điều kiện chuẩn) là

    Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học (ở điều kiện chuẩn) là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó.

  • Câu 39: Nhận biết

    Nguyên tử carbon trong trường hợp nào sau đây vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hoá khi tham gia phản ứng hoá học?

    Trong đơn chất C, nguyên tử carbon có số oxi hóa là 0, đây là số oxi hóa trung gian của carbon, do đó trong đơn chất C, nguyên tử carbon vừa có khả năng thể hiện tính oxi hoá, vừa có khả năng thể hiện tính khử. 

  • Câu 40: Nhận biết

    Phát biểu nào không đúng?

    Liên kết hydrogen yếu hơn liên kết cộng hóa trị và liên kết ion.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 62 lượt xem
Sắp xếp theo