Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cho phản ứng sau:

    2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g) \bigtriangleup_rH_{298}^0=-483,64kJ

    Enthalpy tạo thành chuẩn của H2O(g) là

    Enthalpy tạo thành chuẩn của H2O(g) là – 241,82 kJ/ mol

  • Câu 2: Nhận biết

    Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của

    Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động củacác electron trong phân tử.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng với phản ứng sau?

    2Fe + 3CO2 → Fe2O3 + 3CO          \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +26,6 kJ

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +26,6 kJ > 0 \Rightarrow Phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +26,6 kJ là lượng nhiệt được được hấp thụ khi 2 mol Fe phản ứng

    \Rightarrow Khi một mol Fe tham gia phản ứng có 13,3 kJ nhiệt được hấp thụ.

  • Câu 4: Nhận biết

    Phản ứng thu nhiệt là

    Phản ứng thu nhiệt là phản ứng thu năng lượng dưới dạng nhiệt.

  • Câu 5: Nhận biết

    Sự thay đổi lượng chất trong khoảng thời gian vô cùng ngắn được gọi là

    Sự thay đổi lượng chất trong khoảng thời gian vô cùng ngắn được gọi là tốc độ tức thời của phản ứng.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Dãy kim loại xếp theo tính kim loại tăng dần là:

    - Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại có xu hướng giảm dần.

    - Trong một nhóm, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại có xu hướng tăng dần.

    Ta có:

    Al và Mg thuộc chu kì 3, K và Ca thuộc chu kì 4  \Rightarrow Tính kim loại: Al < Mg; Ca < K

    Mg và Ca thuộc nhóm IIA, K và Rb thuộc nhóm IA \Rightarrow Tính kim loại: Mg < Ca; K < Rb

    Vậy tính kim loại: Al < Mg < Ca < K < Rb.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Sắp xếp theo chiều tăng dần xu hướng biến đổi độ dài liên kết trong dãy HX (X là halogen)?

    Độ dài liên kết: Là khoảng cách giữa hai hạt nhân của các nguyên tử tương tác với nhau. 

    \Rightarrow Nguyên tử có bán kính càng nhỏ \Rightarrow độ dài liên kết càng nhỏ 

    \Rightarrow Độ dài liên kết: HF < HCl < HBr < HI.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Số oxi hóa trung bình của nguyên tử C trong các phân tử C2H6 là:

    Số oxi hóa của H là +1; gọi số oxi hóa trung bình của C là x ta có:

    2.x + 6.(+1) = 0 ⇒ x = -3.

  • Câu 9: Vận dụng

    Đốt m gam bột Al trong bình đựng khí chlorine dư. Phản ứng xong thấy khối lượng chất rắn trong bình tăng 106,5 gam. Khối lượng Al đã tham gia phản ứng là:

    Khối lượng chất rắn trong bình tăng chính là khối lượng clo tham gia phản ứng.

    Ta có:

    mCl2 = 106,5 g \Rightarrow nCl2 = \frac{106,5}{71} = 1,5 mol

    Phương trình hóa học:

    2Al + 3Cl2 → 2AlCl3

    Ta có:

    nAl = \frac23. nCl2 = 1,5 = 1 mol

    \Rightarrow mAl = 1.27 = 27 gam

  • Câu 10: Nhận biết

    Tính chất hóa học của các nguyên tố được quyết định bởi yếu tố nào?

    Cấu hình electron nguyên tử quyết định tính chất của các nguyên tố.

  • Câu 11: Nhận biết

    Cho sơ đồ phản ứng hóa học:

    X + HCl → FeCl3 + Y + H2O

    Hai chất X, Y lần lượt là

    Phương trình hóa học:

    Fe3O4 + 8HCl ightarrow FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

  • Câu 12: Vận dụng

    Cho phản ứng sau:

    CaCO3(s) → CaO + CO2(g)

    Tính biến thiên enthalpy của các phản ứng trên. (Biết nhiệt sinh (kJ/mol) của CaCO3, CaO và CO2 lần lượt là -1 207, -635 và -393,5).

    CaCO3(s) → CaO + CO2(g)

    \mathrm{\Delta}_{r}H_{298}^{0} =
\mathrm{\Delta}_{f}H_{298}^{0}(CaO) +
\mathrm{\Delta}_{f}H_{298}^{0}(CO_{2}) - \mathrm{\Delta}_{f}H_{298}^{0}(CaCO_{3})

    = (-635) + (-393,5) – (-1207) = +178,5 (kJ)

  • Câu 13: Vận dụng cao

    4FeS2(s) + 11O2(g) → 2Fe2O3(s) + 8SO2(g)

    Biết nhiệt tạo thành \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} của các chất FeS2(s), Fe2O3(s) và SO2(g) lần lượt là - 177,9 kJ/mol, - 825,5 kJ/mol và - 296,8 kJ/mol.

    Phát biểu nào sau đây là sai?

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(sp) = 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(Fe2O3(s)) + 8\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(SO2(g)) = − 4025,4kJ

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(cđ) = 4.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(FeS2(s)) = −711,6kJ

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = ∑\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(sp) −∑\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(cđ) = −4025,4 − (−711,6) = −3313,8(kJ)

    Do \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0 nên đây là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 14: Nhận biết

    Số oxi hóa của Na, Mg2+, Al3+ lần lượt là:

    Dựa vào quy tắc xác định số oxi hóa, số oxi hóa của sodium, magnesium, aluminium trong Na, Mg2+, Al3+ lần lượt 0, +2, +3.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cho thí nghiệm: nhỏ vào ống nghiệm chứa 2 ml dung dịch sodium iodine (có sẵn vài giọt hồ tinh bột) vài giọt nước chlorine rồi lắc nhẹ. Hiện tượng xảy ra là

    Cl2(aq) + 2NaI(aq) ⟶ 2NaCl(aq) + I2(aq)

    I2(aq) + hồ tinh bột ⟶ dung dịch có màu xanh tím.

  • Câu 16: Vận dụng cao

    Hoà tan hoàn toàn 3,25 gam kim loại M hóa trị II trong dung dịch HNO3 dư thu được khí 2,24 lít khí NO2 ở đktc (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch muối nitrat. M là kim loại nào dưới đây?

    nNO2 = 0,1 mol

    Gọi x là số mol của kim loại M hóa trị II.

    Quá trình nhường e

    M0 → M+2 + 2e

    x → 2x

    Quá trình nhận e

    N+5 + 1e → N+4

    0,1 ← 0,1

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có

    2x = 0,1 => x = 0,05 mol

    => MM = 3,25:0,05 = 65 (Zn)

  • Câu 17: Nhận biết

    Ứng dụng nào sau đây không phải của Cl2?

    Cl2 không được dùng để sát trùng vết thương trong y tế.

  • Câu 18: Vận dụng

    Ammonia là một hợp chất vô cơ có công thức phân tử NH3. Ở điều kiện tiêu chuẩn, nó là một chất khí, không màu, có mùi khai, tan nhiều trong nước do hình thành liên kết hydrogen với phân tử nước. Trong dung dịch NH3 (hỗn hợp NH3 và H2O) tồn tại tối đa bao nhiêu loại liên kết hydrogen? 

    Trong dung dịch NH3 (hỗn hợp NH3 và H2O) tồn tại 4 loại liên kết hydrogen: 

    Kiểu 1
    Kiểu 2
    Kiểu 3
    Kiểu 4

     

  • Câu 19: Thông hiểu

    Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p4. Khẳng định sai

    Tổng số electron trên các phân lớp là 2 + 2 + 6 + 2 + 4 = 16 (electron) nên nguyên tử X có 16 electron.

    Phân lớp 3p có 4 electron chưa đủ số electron tối đa (6 electron) nên phân lớp 3p chưa bão hòa.

    Lớp ngoài cùng là lớp thứ 3 có tổng số electron là 2 + 4 = 6 (electron) nên nguyên tử X có 6 electron ở lớp ngoài cùng.

    Lớp ngoài cùng là lớp thứ 3 nên nguyên tử X có 3 lớp electron.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Cho phản ứng: 2KOH + Cl2 → KClO + KCl + H2O. Vai trò của Cl2 trong phản ứng trên là gì?

    2KOH + Cl02 → KCl+1O + KCl-1 + H2O

    Clvừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

  • Câu 21: Nhận biết

    Phân tử có tương tác van der Waals lớn nhất là:

    Sự tăng kích thước và số lượng electron trong phân tử từ HF đến HI làm tăng tương tác van der Waals giữa các phân tử.

    Phân tử HI có tương tác van der Waals lớn nhất.

  • Câu 22: Vận dụng

    Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim lọai M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y. Nếu cho dung dịch muối Y tác dụng với Cl2 cũng thu được muối X. Kim loại M có thể là

    Ta thấy: X và Y đều là 2 muối halide của kim loại M → M có nhiều hóa trị → M là Fe

    M là kim loại Fe

    2Fe + 3Cl2 \overset{t^{\circ} }{ightarrow} 2FeCl3 (X)

    Fe + 2HCl  \overset{t^{\circ} }{ightarrow} FeCl2(Y) + H2

    Fe + 2FeCl3 (X) \overset{t^{\circ} }{ightarrow} 3FeCl2(Y)

  • Câu 23: Vận dụng cao

    Hỗn hợp X gồm NaBr và NaI. Cho hỗn hợp X tan trong nước thu được dung dịch A. Nếu cho bromine dư vào dung dịch A, sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn thấy khối lượng muối khan thu được giảm 7,05 gam. Nếu sục khí chlorine dư vào dung dịch A, phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thấy khối lượng muối khan giảm 22,625 gam. Thành phần % khối lượng của một chất trong hỗn hợp X là:

    Gọi số mol NaBr và NaI trong X lần lượt là x và y

    - Khi A phản ứng với Br2:

              2NaI + Br2 → 2NaBr + I2

    ⇒ mmuối giảm  = 127y – 80y = 7,05

    ⇒ y = 0,15 mol

    - Khi A phản ứng với Cl2:

              2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2

              2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2

    ⇒ mgiảm = (80x + 127y) – 35,5(x + y) = 22,625

    ⇒ x = 0,2 mol

    \Rightarrow\;\%{\mathrm m}_{\mathrm{NaBr}}\;=\frac{0,2.103}{0,2.103+0,15.150}\;.100\%\;=\;47,8\%

    ⇒ %mNaI = 100% - 47,8% = 52,2%

  • Câu 24: Thông hiểu

    Trong nhóm chất nào sau đây, số oxi hóa của S đều là +6?

    Trong các chất H2SO4, H2S2O7, CuSO4 thì S đều có số oxi hóa là +6.

    Trong dãy các chất H2S, H2SO3, H2SO4 thì S có số oxi hóa lần lượt là: -2; +4, +6

    Trong dãy các chất K2S, Na2SO3, K2SO4 thì S có số oxi hóa lần lượt là: -2; +4, +6

    Trong dãy các chất SO2, SO3, CaSO3 thì S có số oxi hóa lần lượt là: +4, +6, +4

  • Câu 25: Vận dụng

    Cho phản ứng sau:

    KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O

    Hệ số của chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng trên lần lượt là

    Phương trình phản ứng:

    10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O

    Chất oxi hóa là KMnO4

    Chất khử là FeSO4

  • Câu 26: Vận dụng

    Cho phương trình hoá học:

    Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + NH4NO3 + H2O

    Tổng hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của các chất trong phản ứng là

     4\overset0{\mathrm{Zn}}\;+\;10\mathrm H\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3\;ightarrow4\overset{+2}{\mathrm{Zn}}{({\mathrm{NO}}_3)}_2\;+\;\overset{-3}{\mathrm N}{\mathrm H}_4{\mathrm{NO}}_3\;+\;3{\mathrm H}_2\mathrm O

    4\times\left|\overset0{\mathrm{Zn}}\;ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Zn}}\;+\;2\mathrm eight.

    1\times\left|\overset{+5}{\mathrm N}\;+\;8\mathrm e\;ightarrow\overset{-3}{\mathrm N}ight.

    4Zn + 10HNO3 → 4Zn(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O

    \Rightarrow Tổng hệ số cân bằng = 4 + 10 + 4 + 1 + 3 = 22

  • Câu 27: Vận dụng

    Phản ứng tôi vôi xảy ra như sau:

    CaO(s) + H2O(l) → Ca(OH)2(aq)

    Cho biết enthalpy tạo thành chuẩn như sau:

     Hợp chất   CaO(s  H2O(l  Ca(OH)2 (aq

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 (kJ/ mol)

    –635,6    –285,8   –986,6 

     Tính lượng nhiệt giải phóng khi cho 0,1 kg CaO(s) vào chiếc bình vôi có chứa lượng nước dư. 

     \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = \textstyle\sum_{}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(sp) – \textstyle\sum_{}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(cđ)

                   = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(Ca(OH)2) – [\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CaO) + \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O)]

                   = (–986) – [(–635,6) + (–285,8)]

                   = –65,2 kJ

    Vậy: 1 mol CaO phản ứng giải phóng lượng nhiệt là 65,2 kJ.

    ⇒ Cho 0,1 kg CaO(s) (tức 1 mol) vào chiếc bình vôi có chứa lượng nước dư giải phóng lượng nhiệt là 65,2 kJ.

  • Câu 28: Nhận biết

    Trong các cặp phản ứng sau, nếu lượng Fe trong các cặp đều được lấy bằng nhau và có kích thước như nhau thì cặp nào có tốc độ phản ứng lớn nhất?

    Ở phản ứng Fe + dung dịch HCl 0,5 M, HCl có nồng độ lớn nhất \Rightarrow Tốc độ phản ứng lớn nhất.

  • Câu 29: Vận dụng

    Cho 5 gam kẽm (Zn) hạt vào một cốc đựng dung dịch H2SO4 3 M (dư) ở nhiệt độ thường. Nếu giữ nguyên các điều kiện khác, chỉ biến đổi một trong các điều kiện sau thì tốc độ phản ứng sẽ biến đổi như thế nào (tăng lên, giảm xuống hay không đổi)? Vì sao?

    a. Thay 5 gam kẽm hạt bằng 5 gam kẽm bột.

    b. Thay dung dịch H2SO4 3 M bằng dung dịch H2SO4 4 M.

    c. Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ phản ứng là 50oC. 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho 5 gam kẽm (Zn) hạt vào một cốc đựng dung dịch H2SO4 3 M (dư) ở nhiệt độ thường. Nếu giữ nguyên các điều kiện khác, chỉ biến đổi một trong các điều kiện sau thì tốc độ phản ứng sẽ biến đổi như thế nào (tăng lên, giảm xuống hay không đổi)? Vì sao?

    a. Thay 5 gam kẽm hạt bằng 5 gam kẽm bột.

    b. Thay dung dịch H2SO4 3 M bằng dung dịch H2SO4 4 M.

    c. Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ phản ứng là 50oC. 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    a. Thay 5 gam kẽm hạt bằng 5 gam kẽm thì diện tích tiếp xúc của chất phản ứng tăng lên ⇒ tốc độ phản ứng tăng.

    b. Thay dung dịch H2SO4 3 M bằng dung dịch H2SO4 4 M thì nồng độ chất phản ứng tăng ⇒ tốc độ phản ứng tăng.

    c. Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ phản ứng là 50oC tức là tăng nhiệt độ ⇒ tốc độ phản ứng tăng.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Cho phản ứng hóa học có dạng: A + B → C.

    Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi nồng độ A tăng 2 lần, giữ nguyên nồng độ B là:

    Phản ứng: A + B → C.

    Ta có: v = k.[A].[B]

    Khi [A] tăng 2 lần thì: va = k.[2A].[B] = 2k.[A].[B] = 2v

    Vậy tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đúng khi nói về phản ứng của đơn chất nhóm Halogen?

    Bromine không phản ứng với dung dịch sodium fluoride.

    Iodine hầu như không phản ứng với nước và không phản ứng với dung dịch sodium bromide.

    Cl2 tác dụng với dung dịch kiềm loãng dư: Cl2 + 2KOH → KCl + KClO + H2

    Vậy chỉ có nội dung phản ứng của bromine hoặc chlorine với nước đều là phản ứng thuận nghịch.

  • Câu 32: Nhận biết

    Phản ứng giữa đơn chất halogen nào sau đây với hydrogen diễn ra mãnh liệt, nổ ngay cả trong bóng tối hoặc ở nhiệt độ thấp?

    Phản ứng giữa đơn chất fluorine (F2) với hydrogen (H2) diễn ra mãnh liệt, nổ ngay cả trong bóng tối hoặc ở nhiệt độ thấp.

    F2 + H2 → 2HF

  • Câu 33: Nhận biết

     Chất nào sau đây được ứng dụng dùng để tráng phim ảnh?

    AgBr (silver bromide), là chất nhạy cảm với ánh sáng dùng để tráng lên phim. Dưới tác dụng của ánh sáng, nó phân hủy thành kim loại silver (ở dạng bột màu đen) và bromine (ở dạng hơi)

    2AgBr \overset{ánh\
sáng}{ightarrow} 2Ag + Br2

  • Câu 34: Nhận biết

    Các nguyên tử halogen

    Các nguyên tử halogen có 7 electron ở lớp ngoài cùng, dễ nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền của khí hiếm gần nhất:

    ns2np5 + 1e → ns2np6

  • Câu 35: Nhận biết

    Trong các phản ứng sau phản ứng nào là phản ứng oxi hóa - khử:

     Phương trình phản ứng oxi hóa khử là

    2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2

  • Câu 36: Nhận biết

    Trong hợp chất N2O5, số oxi hóa của nitrogen là

    Gọi số oxi hóa của N trong hợp chất N2O5 là x.

    ⇒ 2.x + (–2).5 = 0

    ⇒ x = +5

  • Câu 37: Nhận biết

    Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.

    2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)                    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}= - 571,68 kJ

    Phản ứng trên là phản ứng

     Phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0 \Rightarrow Là  phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Kim loại nào sau đây tác dụng với chlorine và hydrochlorine acid đều cho cùng một loại muối?

    Al tác dụng với chlorine và hydrochlorine acid đều cho cùng một loại muối AlCl3

    2Al + 3Cl2 → 2AlCl3

    2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

  • Câu 39: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1). Các nguyên tử halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là np5ns2.

    (2). Tính acid HF > HCl > HBr > HI.

    (3). Có thể nhận biết ion F-, Cl-, Br-, I- chỉ bằng dung dịch AgNO3.

    (4). Fluorine luôn có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất.

    Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

    (1) Sai vì Các nguyên tử halogen có cấu hình e lớp ngoài cùng là ns2np5

    (2) Sai vì tính acid HI > HBr > HCl > HF

  • Câu 40: Nhận biết

    Nung KNO3 lên 550oC xảy ra phản ứng:

    {\mathrm{KNO}}_3(\mathrm s)\;ightarrow\;{\mathrm{KNO}}_2(\mathrm s)\;+\;\frac12{\mathrm O}_2(\mathrm g)

    Phản ứng nhiệt phân KNO3

    Phản ứng nhiệt phân KNO3 chỉ xảy ra ở nhiệt độ cao, khi cung cấp nhiệt vào, đó là phản ứng thu nhiệt, theo quy ước ∆H > 0

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo