Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Xét phản ứng: MnO2 + 4HCl \overset{t^{\circ} }{ightarrow} MnCl2 + Cl2 + H2O

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    \overset{+4}{\mathrm{Mn}}{\mathrm O}_2\;+\;4\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Mn}}{\mathrm{Cl}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    Cứ 4 phân tử HCl tham gia phản ứng thì 2 phân tử đóng vai trò là chất khử, hai phân tử đóng vai trò là chất tạo môi trường. 

  • Câu 2: Thông hiểu

    Cho phản ứng: aNaI + bH2SO4 → cNaHSO4 + dI2 + eH2S + fH2O. Tổng hệ số cân bằng là

    \mathrm Na\overset{-1}{\mathrm I}+{\mathrm H}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\mathrm O}_4\overset{t^{\circ} }{ightarrow}  {\overset0{\mathrm I}}_2\;+\;{\mathrm H}_2\overset{-2}{\mathrm S}\;+\;{\mathrm Na}_2{\mathrm{SO}}_4\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    \Rightarrow 8NaI + 9H2SO4 ⟶ 4I2 + H2S + 8NaHSO4 + 4H2O

    \Rightarrow Tổng hệ số cân bằng là: 8 + 9 + 8 + 4 + 1 + 4 = 34 

  • Câu 3: Vận dụng

    Trộn 100ml dung dịch NaCl 0,5M ở 25oC với 100ml dung dịch AgNO3 0,5M ở 26oC. Khuấy đều dung dịch và quan sát nhiệt kế thấy nhiệt độ lên cao nhất là 28oC. Biết nhiệt dung của dung dịch loãng bằng nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K. Nhiệt của phản ứng (J) là

    Khi trộn hai dung dịch, nhiệt độ trước phản ứng là: \frac{25+26}2=25,5^{\mathrm o}\mathrm C

    Nhiệt lượng tỏa ra là: Q = m.c.Δt = (100 + 100).4,2.(28−25,5) = 2100 J

    Phương trình phản ứng xảy ra là:

    AgNO3(aq) + NaCl(aq) → AgCl(s) + NaNO3(aq)

    Theo đề bài ta có: nAgNO3 = nNaCl = 0,1.0,5 = 0,05 mol

    \Rightarrow Nhiệt của phản ứng là: \triangle\mathrm H=\frac{2100}{0,05}=42000\;\mathrm J

  • Câu 4: Nhận biết

    Phương trình nhiệt hóa học là

    Phương trình nhiệt hóa học là phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng và trạng thái của các chất đầu và sản phẩm.

  • Câu 5: Vận dụng

    Cho kim loại Zinc (Zn) vào 400 ml dung dịch HBr 0,2M, sau 60 giây đầu tiên thu được 0,7437 lít khí H2 (đkc). Tính tốc độ trung bình của phản ứng tính theo HBr trong khoảng thời gian trên. 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho kim loại Zinc (Zn) vào 400 ml dung dịch HBr 0,2M, sau 60 giây đầu tiên thu được 0,7437 lít khí H2 (đkc). Tính tốc độ trung bình của phản ứng tính theo HBr trong khoảng thời gian trên. 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Phản ứng:

    Zn (s) + 2HBr (aq) → ZnBr2 (aq) + H2 (g)

    nH2 = 0,7437 : 24,79 = 0,03 mol

    Theo phương trình phản ứng:

    nHBr phản ứng = 2.nH2 = 0,03.2 = 0,06 mol

    ightarrow \mathrm{\Delta}C_{HBr} = -
\frac{\ 0,06}{0,4} = - 0,15M

    ightarrow \overline{v} = - \frac{1}{2}
\times \frac{- 0,15}{60} = 1,25.10^{- 3}M/s

  • Câu 6: Thông hiểu

    Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế Cl2 từ MnO2 và HCl

    IMG_256

    Hóa chất lần lượt ở bình 1 và bình 2 là:

    Phản ứng

    MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    Khí Cl2 sinh ra thường lẫn khí HCl và hơi H2O

    Bình (1) đựng dung dịch NaCl bão hòa để hấp thụ hòa tan khí HCl

    Bình (2) đựng dung dịch H2SO4 đặc để hấp thụ hơi H2O (làm khô).

  • Câu 7: Nhận biết

    Trong phản ứng Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu, một mol Cu2+ đã

    Ta có:

           \overset{+2}{\mathrm{Cu}}+2\mathrm eightarrow \overset0{\mathrm{Cu}}

    mol: 1  →  2

    \Rightarrow Một mol Cu2+ đã nhận 2 mol electron.

  • Câu 8: Nhận biết

    Tốc độ phản ứng không phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây?

     Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào các yếu tố: nồng độ, áp suất, nhiệt độ, chất xúc tác, diện tích bề mặt.

  • Câu 9: Nhận biết

    Loại liên kết nào sau đây được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với F, O hoặc N) với một nguyên tử khác thường là F, N hoặc O?

    Loại liên kết được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với F, O hoặc N) với một nguyên tử khác thường là F, N hoặc O là liên kết hydrogen.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho các chất sau: Mn, MnO2, MnCl2, KMnO4. Số oxi hóa của nguyên tố Mn trong các chất lần lượt là:

    Gọi số oxi hóa của nguyên tử Mn là x, áp dụng quy tắc về xác định số oxi hóa, ta có:

    Tron đơn chất Mn có số oxi hóa bằng 0

    Trong phân tử MnO2: 1 × x + 2×(− 2) = 0 ⇒ x = +4

    Trong phân tử MnCl2: 2×(-1) + x = 0 ⇒ x = +2.

    Trong phân tử KMnO4: 1×(+1) + 1 × x + 4×(−2) = +7

  • Câu 11: Vận dụng

    Hoà tan 2,64 gam hỗn hợp Fe và Mg bằng dung dịch HNO3 loãng, dư, chỉ thu được sản phẩm khử là 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO và N2, có tỉ khối so với H2 bằng 14,75. Thành phần phần trặ theo khối lượng của sắt trong hỗn hợp ban đầu là:

    nNO = x mol, nH2 = y mol

    \mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;\frac{0,896}{22,4}\;=\;0,04\;\mathrm{mol}             (1)

    30x + 28y = mhh = 14,75.2.0,04             (2)

    Từ (1) và (2) ta có x = 0,03, y = 0,01 (mol)

    Gọi nFe = a mol, nMg = b mol.

    Ta có: 56a + 24b = 2,64                                (3)

    Bảo toàn electron: 3a + 2b = 0,19                (4)

    Từ (3) và (4) ta có: a = 0,018 mol; b = 0,068 mol.

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{\mathrm{Fe}}=\frac{0,018.56}{2,64}.100\%\;=38,18\%

  • Câu 12: Nhận biết

    Trong phản ứng nào dưới đây HCl thể hiện tính oxi hoá?

    Phương trình:

    HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3

    HCl không thể hiện tính oxi hóa

    2HCl + Mg → MgCl2 + H2.

    H+1 + 2e → H0 (HCl thể hiện tính oxi hóa)

    Ta có 2 phương trình:

    8HCl + Fe3O4 → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O (1)

    4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O (2)

    2Cl-1 → Cl20 + 2e (HCl (1) và (2) đều thể hiện tính khử)

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Hòa tan hoàn toàn 15,2 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu bằng dung dich HNO3 dư, sau phản ứng thu được dung dịch Y gồm 2 muối nitrate và hỗn hợp Y gồm 2 khí NO và NO2 có số mol lần lượt là 0,1 và 0,3 mol. Thể tích dung dịch HNO3 1M đã dùng là

    Gọi số mol Cu và Fe lần lượt là x, y mol.

    \Rightarrow mX = 64x + 56y = 15,2 (1)

    Quá trình nhường electron:

    Cu → Cu+2 + 2e

    x → 2x mol

    Fe → Fe+3 + 3e

    y → 3y mol

    Quá trình nhận electron:

    N+5 + 3e → N+2

    0,3 ← 0,1

    N+5 + 1e → N+4

    0,3 ←0,3

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có:

    ne cho = ne nhận = 2x + 3y = 0,6 mol (2)

    Giải hệ (1) và (2) \Rightarrow x = 0,15 và y = 0,1

    nHNO3 = 2nCu(NO3)2 + 3nFe(NO3)3 + nNO + nNO2

    = 0,15.2 + 0,1.3 + 0,1 + 0,3

    = 1 mol

    \Rightarrow V = 1 lít

  • Câu 14: Nhận biết

    Tốc độ của một phản ứng hóa học lớn nhất khoảng thời điểm nào?

    Các phản ứng khác nhau có tốc độ phản ứng khác nhau, không thể xác định được một cách tổng quát khoảng thời điểm mà tại đó tốc độ phản ứng hóa học là lớn nhất. 

  • Câu 15: Thông hiểu

    Phản ứng đốt cháy 2 mol khí hydrogen bằng 1 mol khí oxygen, tạo thành 2 mol nước ở trạng thái lỏng được biểu diễn như sau:

    2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)                     \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}=-571,6\;\mathrm{kJ}

    Nhận xét nào sau đây là đúng?

              2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)                          \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}=-571,6\;\mathrm{kJ}

    Ta thấy \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}\;<\;0 \Rightarrow phản ứng tỏa nhiệt.

    Vậy phản ứng trên tỏa ra nhiệt lượng là 571,6 kJ.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Dung dịch HCl thể hiện tính khử khi tác dụng với dãy các chất nào sau đây?

    Dung dịch HCl thể hiện tính khử khi tác dụng với dãy các chất CaOCl2, KMnO4, MnO2, KClO3

  • Câu 17: Nhận biết

    Theo chiều từ F → Cl → Br → I, bán kính nguyên tử:

    Theo chiều từ F → Cl → Br → I, bán kính nguyên tử tăng dần.

  • Câu 18: Nhận biết

    Trong tự nhiên, nguyên tố halogen nào dưới đây tập trung chủ yếu trong chất khoáng criolit?

    Trong tự nhiên, nguyên tố halogen Flourine tập trung chủ yếu trong chất khoáng criolit.

  • Câu 19: Nhận biết

    Số oxi hóa của Mn trong KMnO4

    Gọi số oxi hóa của Mn là x:

    Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong phân tử ta có:

    (+1) + x + (-2).4 = 0

    \Rightarrow x = +7

  • Câu 20: Nhận biết

    Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là

     X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA nên có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron.

    Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p1.

  • Câu 21: Vận dụng cao

    Chia 2,29 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Zn, Mg, Al thành hai phần bằng nhau.

    Phần 1: hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 0,13 gam H2.

    Phần 2: Cho tác dụng hoàn toàn với khí oxygen (O2) dư thu được m gam hỗn hợp các oxit. Giá trị của m là:

    Ta có: mphần 1 = mphần 2 = 2,29 : 2 = 1,145 (gam)

    Phần 1:

    Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

    2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

    Zn + 2HCl → MgCl2 + H2

    Ta có: nH2 = 0,13 : 2 = 0,065 mol

    Theo phương trình phản ứng:

    {\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}={\mathrm n}_{\mathrm{Mg}}+\frac32{\mathrm n}_{\mathrm{Al}}+{\mathrm n}_{\mathrm{Zn}}\;

    \Rightarrow{\mathrm n}_{\mathrm{Mg}}+\frac32{\mathrm n}_{\mathrm{Al}}+{\mathrm n}_{\mathrm{Zn}}=0,065\;(1)

    Phần 2: 

    2Mg + O2 \xrightarrow{t^o} 2MgO

    4Al + 3O2 \xrightarrow{t^o} 2Al2O3

    2Zn + O2 \xrightarrow{t^o} 2ZnO

    Theo phương trình phản ứng ta có:

    {\mathrm n}_{{\mathrm O}_2}\;=\frac12.{\mathrm n}_{\mathrm{Mg}}+\frac34{\mathrm n}_{\mathrm{Al}}+\frac12.{\mathrm n}_{\mathrm{Zn}}

    \;=\frac12.({\mathrm n}_{\mathrm{Mg}}+\frac32{\mathrm n}_{\mathrm{Al}}+{\mathrm n}_{\mathrm{Zn}})\;(2)

    Từ (1) và (2) ta có:

    nO2 = \frac12.0,065 = 0,0325 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    moxide = mkim loại + mO2 = 1,145 + 0,0325.32 = 2,185 (gam)

  • Câu 22: Vận dụng

    Dung dịch A chứa 11,7 gam NaCl tác dụng với dung dịch B chứa 51 gam AgNO3 thu được m gam kết tủa. Xác định m.

     n_{NaCl}\;=\;\frac{11,7}{(23+35,5)}=0,2\;mol

    nAgNO3 = 51 : 170 = 0,3 mol

    Phương trình phản ứng:

    NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl (↓)

    0,3 0,2 → 0,2 (mol)

    (Do AgNO3 dư, tính theo NaCl)

    mAgCl = 0,2.(108 + 35,5) = 28,7 gam

  • Câu 23: Nhận biết

    Hãy lựa chọn phương pháp điều chế khí hydrochloric trong phòng thí nghiệm?

    Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế khí hydrochloric bằng cách: cho NaCl tinh thể tác dụng với H2SO4 đặc, đun nóng.

    NaCl rắn + H2SO4 đặc  → NaHSO4 + HCl.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Để nhận biết các khí sau: Cl2, O2, HCl và SO2 người ta sử dụng hóa chất nào sau đây:

    Cho quỳ tím ẩm vào bốn mẫu khí, khí nào không có hiện tượng là O2, khi làm quỳ tím mất màu là Cl2, hai khí làm quỳ tím ẩm hóa đỏ là HCl và SO2.

    Dẫn hai khí còn lại qua dung dịch Br2 có màu vàng nau nhạt, dung dịch bromine bị mất màu là khí SO2 còn lại là HCl.

    SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4 

  • Câu 25: Vận dụng

    Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2 (không còn sản phẩm khử nào khác của N+5). Khối lượng muối trong dung dịch là

    Bảo toàn electron ta có:

    ne cho = ne nhận = 3.nNO + nNO2 = 3.0,01 + 0,04 = 0,07 mol

    Tính khối lượng muối

    nNO3 (trong muối) = ne cho = 0,07 mol

     mNO3 = 62.0,07 = 4,34 gam

    mmuối = mkim loại + mNO3 = 1,35 + 4,34 = 5,69 gam

  • Câu 26: Vận dụng

    Cho sơ đồ liên kết giữa hai phân tử acid CH3COOH

    Trong sơ đồ trên, đường nét đứt … kí hiệu cho

    Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron hóa trị riêng.

    Các nguyên tử có độ âm điện lớn thường gặp trong liên kết hydrogen là N, O, F.

    Liên kết hydrogen thường được kí hiệu là dấu ba chấm (...), rải đều từ nguyên tử H đến nguyên tử tạo liên kết hydrogen với nó.

    → Trong sơ đồ trên, đường nét đứt đại diện cho liên kết hydrogen

  • Câu 27: Thông hiểu

    Lớp L có số phân lớp electron bằng

    Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp (n ≤ 4)

    Phân lớp L (n = 2) có 2 phân lớp là 2s và 2p

  • Câu 28: Nhận biết

    Điều kiện chuẩn của biến thiên enthalpy là

     Điều kiện chuẩn của biến thiên enthalpy: áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 25oC (298K).

  • Câu 29: Vận dụng cao

    Khí thiên nhiên chứa chủ yếu thành phần chính: methane (CH4), ethane (C2H6) và một số thành phần khác. Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:

    CH4(g) + 2O2(g) → CO2 (g) + 2H2O(l)             \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = –890,36 kJ

    C2H6(g) + \frac72O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l)           \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -1559,7 kJ

    Giả sử, một hộ gia đình cần 10000 kJ nhiệt mỗi ngày, sau bao nhiêu ngày sẽ dùng hết bình gas 13 kg khí thiên nhiên với tỉ lệ thể tích của methane:ethane là 85:15 (thành phần khác không đáng kể) với hiệu suất hấp thụ nhiệt khoảng 60%.

    Gọi số mol methane và ethane trong bình gas lần lượt là x và y (mol):

    Vì tỉ lệ thể tích cũng chính là tỉ lệ số mol nên:

    \frac{\mathrm x}{\mathrm y}=\frac{85}{15}\Rightarrow15\mathrm x\;-\;85\mathrm y\;=\;0\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(1)

    mbình gas = 16x + 30y = 13.1000             (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ x = 610,49; y = 107,74

    Nhiệt tỏa ra khi đốt bình ga 13 kg là:

    890,36.610,49 + 1559,7.107,74 = 711597,95 kJ

    Nhiệt hấp thụ được là: 711597,95.60% = 426958,77 kJ

    Số ngày sử dụng hết bình gas trên là: 

    \frac{426958,77}{10000}\approx42,6\hspace{0.278em}(\mathrm{ngày})

  • Câu 30: Thông hiểu

    Phản ứng đốt cháy hoàn toàn 1 mol C2H6 ở thể khí có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –1406 kJ. Nhận định nào sau đây là đúng?

    Ta có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –1406 kJ < 0 ⇒ Phản ứng trên là tỏa nhiệt và diễn ra thuận lợi.

  • Câu 31: Nhận biết

    Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy từ HF đến HI là do

    Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy trên là do sự giảm độ bền liên kết theo thứ tự HF, HCl, HBr, HI.

  • Câu 32: Vận dụng

    Cho nhiệt tạo thành tiêu chuẩn ở 25oC của các chất NH3, NO, H2O lần lượt bằng: –46,3; +90,4 và –241,8 kJ/mol. Hãy tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng:

    2NH3 + \frac52O2 → 2NO + 3H2O

    Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo công thức:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = \textstyle\sum_{}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(sp) – \textstyle\sum_{}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(cđ)

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 2.90,4 – 3.241,8 – (–2.46,3)

                   = –452 kJ.

  • Câu 33: Nhận biết

    Giá trị nhiệt độ và áp suất được chọn ở điều kiện chuẩn là:

    Điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và ở nhiệt độ không đổi, thường chọn nhiệt độ 25oC (hay 298 K).

  • Câu 34: Nhận biết

    Nguyên tố có tính oxi hóa yếu nhất thuộc nhóm VIIA là:

    Nguyên tố có tính oxi hóa yếu nhất thuộc nhóm VIIA là iodine.

  • Câu 35: Thông hiểu

    Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 29, 37.

    Phát biểu nào sau đây đúng?

     Cấu hình electron:

    X: 1s22s22p63s1

    Y: 1s22s22p63s23p63d104s1

    Z: 1s22s22p63s23p63d104s24p65s1

    \Rightarrow Các nguyên tố này không thuộc cùng một chu kì do có số lớp electron khác nhau.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây là sai?

    - Độ âm điện giảm dần từ F đến I.

    - Tính acid: HF < HCl < HBr < HI.

    - Tính khử: HF < HCl < HBr < HI.

    - Bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I.

  • Câu 37: Nhận biết

    Xu hướng phân cực giảm từ HF đến HI là do

     Độ âm điện giảm dần từ F đến I làm cho sự chênh lệch độ âm điện giữa H và halogen giảm dần ⇒ Độ phân cực H – X giảm dần từ HF đến HI.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đúng khi nói về phản ứng của đơn chất nhóm Halogen?

    Bromine không phản ứng với dung dịch sodium fluoride.

    Iodine hầu như không phản ứng với nước và không phản ứng với dung dịch sodium bromide.

    Cl2 tác dụng với dung dịch kiềm loãng dư: Cl2 + 2KOH → KCl + KClO + H2

    Vậy chỉ có nội dung phản ứng của bromine hoặc chlorine với nước đều là phản ứng thuận nghịch.

  • Câu 39: Vận dụng

    Cho một lượng halogen X2 tác dụng hết với Mg ta thu được 19 gam magnesium halide. Cũng lượng halogen đó tác dụng hết với Al tạo ra 17,8 gam aluminium halide. Tên và khối lượng của halogen trên là

    Gọi số mol X2 là a mol.

    X2 + Mg → MgX2

    a    →          a

    3X2 + Al → 2Al2X3

     a      →        2/3a

    Theo bảo toàn khối lượng với mỗi phản ứng:

    mX­2 = 19 – 24a = 17,8 – 2/3a.27 \Rightarrow a = 0,2 mol.

    \Rightarrow MMgX2 = 19/0,2 = 95 = 24 + 2MX 

    \Rightarrow MX = 35,5

    \Rightarrow X là chlorine

    \Rightarrow mCl2 = 0,2.71 = 14,2 gam

  • Câu 40: Thông hiểu

    Cho phản ứng hóa học: H2(k) + I2(k) ⇋ 2HI(k)

    Công thức tính tốc độ của phản ứng trên là v = k.CH2.CI2. Tốc độ của phản ứng hóa học trên sẽ tăng bao nhiêu lần khi tăng áp suất chung của hệ lên 3 lần?

    Khi áp suất chung của hệ tăng lên 3 lần \Rightarrow Nồng độ của H2 và I2 tăng lên 3 lần.

    v’ = k.3CH2.3I2 = 9. k.CH2.CI2 = 9v

    Vậy tốc độ phản ứng tăng lên 9 lần

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 58 lượt xem
Sắp xếp theo