Cho 2,24 lít halogen X2 tác dụng vừa đủ với magie thu được 9,5 gam MgX2. Nguyên tố halogen đó là:
nX2 = 0,1 mol
Phương trình phản ứng:
X2 + Mg → MgX2
0,1 → 0,1
mMgX2 = 0,1.(24 + 2X) = 9,5
X = 35,5 (Cl)
Vậy nguyên tố X là chlorine.
Cho 2,24 lít halogen X2 tác dụng vừa đủ với magie thu được 9,5 gam MgX2. Nguyên tố halogen đó là:
nX2 = 0,1 mol
Phương trình phản ứng:
X2 + Mg → MgX2
0,1 → 0,1
mMgX2 = 0,1.(24 + 2X) = 9,5
X = 35,5 (Cl)
Vậy nguyên tố X là chlorine.
Khẳng định nào sau đây là đúng đối với phản ứng thu nhiệt?
Phản ứng thu nhiệt: Tổng giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các sản phẩm lớn hơn tổng giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các chất tham gia.
(sp) >
(cđ)
Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất tương ứng trong phương trình:
|
Chất |
N2O4 (g) |
NO2 (g) |
|
Nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol) |
9,16 |
33,20 |
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sau: 2NO2(g) → N2O4(g) là
Phản ứng sau:
2NO2(g) → N2O4(g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:
= 9,16 – 2. 33,20 = – 57,24 (kJ)
Cho phản ứng: Ca + Cl2 → CaCl2.
Kết luận nào sau đây đúng?
Ta có:
Các quá trình xảy ra:
Mỗi nguyên tử Ca nhường 2 electron, mỗi phân tử Cl2 nhận 2 electron.
Trong công nghiệp, người ta sử dụng phản ứng giữa chlorine với dung dịch sodium hydroxide lạnh (khoảng 15oC) để tạo ra nước Javel có tính oxi hóa mạnh phục vụ cho mục đích sát khuẩn, vệ sinh gia dụng.
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Ion nào dưới đây có cấu hình electron giống cấu hình electron của nguyên tử Ne?
Cấu hình e của Ne: 1s22s2 2p6
Cấu hình e của ion Mg2+: 1s22s22p6
Cho 5,6 gam một oxide kim loại tác dụng vừa đủ với HCl cho 11,1 gam muối clorua của kim loại đó. Cho biết công thức oxide kim loại?
Giả sử oxit kim loại là R2On (n là hóa trị của R)
Số mol R2On là x mol
R2On + 2nHCl 2RCln + nH2O
x 2x
Bảo toàn khối lượng:
mmuối – moxide = mCl – mO = 2xn.35,5 - xn.16 = 5,5
xn = 0,1
x= 0,1/n
2.MR +16 = 56n
MR = 20n
Với n = 1 thì MR = 20 (g/mol) loại
Với n = 2 thì MR = 40 (g/mol) R là Ca
Với n = 3 thì MR = 60 (g/mol) loại
Vậy oxide là CaO.
Cho 1 lít (đktc) H2 tác dụng với 0,672 lít Cl2 (đktc) rồi hòa tan sản phẩm vào nước để được 20 gam dung dịch A. Lấy 5 gam dung dịch A tác dụng với AgNO3 dư được 1,435 gam kết tủa. Tính hiệu suất của phản ứng giữa H2 và Cl2 (giả sử Cl2 và H2 không tan trong nước).
H2 + Cl2 → 2HCl (1)
Vì nH2 > nCl2 nên hiệu suất phản ứng tính theo Cl2.
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
nHCl (trong 5g A) = nAgCl = 0,01 mol
nHCl (trong 20g A) = 0,01.4 = 0,04 mol
Theo phương trình (1) ta có:
nCl2 p/ứ = 0,5.nHCl = 0,5.0,04 = 0,02 mol
Cho sơ đồ liên kết giữa hai phân tử acid CH3COOH

Trong sơ đồ trên, đường nét đứt … kí hiệu cho
Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron hóa trị riêng.
Các nguyên tử có độ âm điện lớn thường gặp trong liên kết hydrogen là N, O, F.
Liên kết hydrogen thường được kí hiệu là dấu ba chấm (...), rải đều từ nguyên tử H đến nguyên tử tạo liên kết hydrogen với nó.
→ Trong sơ đồ trên, đường nét đứt đại diện cho liên kết hydrogen
Cho phương rình phản ứng hóa học sau:
(1) 4HClO3 + 3H2S → 4HCl + 3H2SO4.
(2) Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 ↑ + 3H2O.
(3) 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.
Trong các phản ứng trên các chất khử là:
Chất khử (chất bị oxi hoá) là chất nhường electron.
Chất oxi hoá (chất bị khử) là chất nhận electron.
Xét các phương trình phản ứng ta có:
(1)
Chất khử: H2S
Chất oxi hóa: HClO3
Chất khử: Fe
Chất oxi hóa: HNO3
Chất khử: HCl
Chất oxi hóa: KMnO4
Vậy chất đóng vai trò là chất khử: H2S, Fe, HCl
Iron có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?
Trong hợp chất FeSO4 iron có số oxi hóa +2.
Trong các hợp chất Fe2O3, FeCl3, Fe(OH)3, iron có số oxi hóa +3.
Thuốc thử để phân biệt dung dịch NaCl và NaNO3 là
AgNO3(aq)+ NaNO3(aq) ⟶ không phản ứng.
Không hiện tượng.
AgNO3(aq)+ NaCl(aq) ⟶ NaNO3(aq)+ AgCl (s)↓ (trắng)
Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng.
Vậy thuốc thử để phân biệt dung dịch NaCl và NaNO3 là dung dịch AgNO3.
Phản ứng giữa 2 mol khí hydrogen và 1 mol khí oxygen tạo thành 2 mol H2O lỏng, giải phóng nhiệt lượng 571,68 kJ. Phương trình nhiệt hóa học được biểu diễn là
Phản ứng giữa 2 mol khí hydrogen và 1 mol khí oxygen tạo thành 2 mol H2O lỏng, giải phóng nhiệt lượng 571,68 kJ ⇒ Phương trình nhiệt hóa học được biểu diễn là
Cho potassium iodide (KI) tác dụng với potassium permanganate (KMnO4) trong dung dịch sulfuric acid (H2SO4), thu được 3,02 g manganese(II) sulfate (MnSO4), I2 và K2SO4.
a) Tính số gam iodine (I2) tạo thành.
b) Tính khối lượng potassium iodide (KI) đã tham gia phản ứng.
Cho potassium iodide (KI) tác dụng với potassium permanganate (KMnO4) trong dung dịch sulfuric acid (H2SO4), thu được 3,02 g manganese(II) sulfate (MnSO4), I2 và K2SO4.
a) Tính số gam iodine (I2) tạo thành.
b) Tính khối lượng potassium iodide (KI) đã tham gia phản ứng.
a) Ta có: nMnSO4 = 3,02/151 = 0,02 (mol)
10KI + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5I2 + 2MnSO4 + 6K2SO4 + 8H2O
mol: 0,1 ← 0,05 ← 0,02
Khối lượng iodine tạo thành: 0,05. 254 = 12,7 g.
b) Khối lượng potassium iodide đã tham gia phản ứng: 0,1.166 = 16,6 (g).
Yếu tố nào sau đây làm giảm tốc độ phản ứng
Thêm chất ức chế vào hỗn hợp chất tham gia làm giảm tốc độ của phản ứng.
Cho phản ứng nhiệt nhôm sau:
2Al(s) + Fe2O3(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)
Biết nhiệt tạo thành, nhiệt dung của các chất (nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó tăng lên 1 độ) được cho trong bảng sau:
|
Chất |
|
C (J/g.K) |
Chất |
|
C (J/g.K) |
|
Al |
0 |
Al2O3 |
-1669,74 |
0,84 |
|
|
Fe2O3 |
–822,4 |
Fe |
0 |
0,67 |
Giả thiết phản ứng xảy ra vừa đủ, hiệu suất 100%; nhiệt độ ban đầu là 25oC; nhiệt lượng tỏa ra bị thất thoát ngoài môi trường là 50%. Tính nhiệt độ đạt được trong lò phản ứng nhiệt nhôm.
Xét phản ứng giữa 2 mol Al với 1 mol Fe2O3 tạo 1 mol Al2O3 và 2 mol Fe
ΔrHo298 = -1669,74 + 2.0 – 2.0 – ( –822,4) = -847,34 kJ
Nhiệt dung của phẩm: C = 102.0,84 + 56.2.0,67 = 160,72 (J/K)
Nhiệt độ đạt được là: (25+ 273) + 2636 = 2934K
Anion X- có cấu hình electron lớp ngoài cùng ở trạng thái cơ bản là 2s22p6. Nguyên tố X là
Cấu hình của X là 1s22s22p5
ZX = 9
X là F
Từ bảng giá trị năng lượng liên kết (kJ mol-1) dưới đây:
| F-F | H-H | O=O | H-F | O-H |
| 159 | 436 | 498 | 565 | 464 |
Cho biết liên kết nào bền nhất?
Năng lượng liên kết càng lớn thì liên kết càng bền.
Liên kết bền nhất là H – F
Cho phương trình hóa học:
10FeSO4(aq) + 2KMnO4(aq) + 8H2SO4(aq)
Fe2(SO4)3(aq) + K2SO4(aq) + MnSO4(aq) + H2O(l)
Với cùng một mol các chất tham gia phản ứng, chất nhanh hết nhất là
So sánh hệ số của các chất tham gia, chất nào có hệ số càng lớn thì càng nhanh hết.
Chất nhanh hết nhất là FeSO4.
Chất nào trong số các chất sau tồn tại ở thể lỏng trong điều kiện thường?
CH3OH là chất lỏng ở điều kiện thường do giữa các phân tử CH3OH có thể hình thành liên kết hydrogen.
Khi nhiệt độ tăng thêm 50oC thì tốc độ phản ứng hóa học tăng lên 1024 lần. Giá trị hệ số nhiệt độ của tốc độ phản ứng trên là:
Gọi hệ số nhiệt độ của phản ứng trước và sau khi tăng là t1, t2.
Tốc độ phản ứng tăng lên 1024 lần nên = 1024
Mà vt2 = vt1. ⇒
=
= 1024
Theo bài ra ta có, nhiệt độ tăng thêm nên t2 – t1 = 50oC, thay vào (1) ta có:
= 1024 ⇒
=
⇒ k = 4
Vậy hệ số nhiệt độ của tốc độ phản ứng là 4.
Cho phản ứng: aNaI + bH2SO4 → cNaHSO4 + dI2 + eH2S + fH2O. Tổng hệ số cân bằng là

8NaI + 9H2SO4 ⟶ 4I2 + H2S + 8NaHSO4 + 4H2O
Tổng hệ số cân bằng là: 8 + 9 + 8 + 4 + 1 + 4 = 34
Phát biểu đúng về định luật tuần hoàn là
Định luật tuần hoàn là:
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Cho phản ứng có dạng: aA + bB ⟶ mM + nN
Công thức tính biến thiên enthalpy phản ứng theo enthalpy tạo thành là
Cho bảng thông tin về các hydrogen halide như sau:
| Hydrogen halide | (a) | (b) | (c) | (d) |
|
Năng lượng liên kết (kJ/mol) |
432 |
366 | 569 | 299 |
Chất (b) và (d) lần lượt là:
Năng lượng liên kết của hydrogen halide giảm dần từ HF đến HI
(c) là HF, (a) là HCl, (b) là HBr và (d) là HI
Cho dãy các nguyên tử có số hiệu tương ứng: X (Z = 11), Y (Z = 14), Z (Z = 17), T (Z = 20), R (Z = 10). Có bao nhiêu nguyên tử kim loại trong dãy trên?
Nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng (trừ H, He, B), 4 electron lớp ngoài cùng (chu kì lớn). Vậy hai nguyên tử kim loại là:
X (Z =11): 1s22s22p63s1; T (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2.
Cho sơ đồ hòa tan NH4NO3 sau:
NH4NO3(s) + H2O(l) → NH4NO3(aq) ![]()
Hòa tan 80 gam NH4NO3 khan vào bình chứa 1 L nước ở 25oC. Sau khi muối tan hết, nước trong bình có nhiệt độ là
Ta có:
Vì > 0
Phản ứng thu nhiệt
nhiệt độ giảm đi là:
Sau khi hòa tan, nước trong bình có nhiệt độ là 25 - 6,2 = 18,8oC
Phản ứng nhiệt phân hoàn toàn 1 mol Cu(OH)2 tạo thành 1 mol CuO và 1 mol H2O, thu vào nhiệt lượng 9,0 kJ. Phương trình nhiệt hóa học được biểu diễn như sau:
Phương trình nhiệt hóa học là phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng và trạng thái của các chất đầu (cđ) và sản phẩm (cđ).
Ta có phản ứng thu nhiệt nên > 0 và là phản ứng nhiệt phân
Phương trình nhiệt hóa học đúng là:
Cu(OH)2(s) CuO(s) + H2O(l)
= +9,0kJ.
Số mol electron cần dùng để khử 0,25 mol Fe2O3 thành Fe là
Quá trình nhận electron là:
0,25 1,5
Số mol electron cần dùng là 1,5 mol.
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế Cl2 từ MnO2 và HCl

Hóa chất lần lượt ở bình 1 và bình 2 là:
Phản ứng
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Khí Cl2 sinh ra thường lẫn khí HCl và hơi H2O
Bình (1) đựng dung dịch NaCl bão hòa để hấp thụ hòa tan khí HCl
Bình (2) đựng dung dịch H2SO4 đặc để hấp thụ hơi H2O (làm khô).
Trong một thí nghiệm khi calcium (Ca) phản ứng với nước, nhiệt độ của nước thay đổi từ 250C đến 490C. Phản ứng của Calcium với nước là
Nhiệt độ của nước thay đổi từ 250C đến 490C tăng lên ⇒ Phản ứng toả nhiệt
Xu hướng phân cực giảm từ HF đến HI là do
Xu hướng phân cực giảm từ HF đến HI là do độ âm điện giảm dần từ F đến I làm cho sự chênh lệch độ âm điện giữa H và halogen giảm dần.
⇒ Độ phân cực H – X giảm dần từ HF đến HI.
Hydrochloric acid phản ứng được với chất nào sau đây?
Hydrochloric acid phản ứng được với NaOH:
HCl + NaOH NaCl + H2O
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với
Điều kiện chuẩn: Áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và ở điều kiện nhiệt độ không đổi, thường chọn nhiệt độ 25oC (hay 298K).
Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các đơn chất Halogen (F2, Cl2, Br2, I2)
Nguyên tử của các nguyên tố nhóm halogen có 7 e ở lớp ngoài cùng, dễ dàng nhận thêm 1 electron để đạt trạng thái cấu hình khí hiếm bền vững → Có tính oxi hóa mạnh.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?
Phát biểu nào sau đúng khi nói về phản ứng của đơn chất nhóm Halogen?
Bromine không phản ứng với dung dịch sodium fluoride.
Iodine hầu như không phản ứng với nước và không phản ứng với dung dịch sodium bromide.
Cl2 tác dụng với dung dịch kiềm loãng dư: Cl2 + 2KOH → KCl + KClO + H2O
Vậy chỉ có nội dung phản ứng của bromine hoặc chlorine với nước đều là phản ứng thuận nghịch.
Có nhiều vụ tai nạn giao thông xảy ra do người lái xe uống rượu. Theo luật định, hàm lượng ethanol trong máu người lái xe không vượt quá 0,02% theo khối lượng. Để xác định hàm lượng ethanol trong máu của người lái xe cần chuẩn độ ethanol bằng K2Cr2O7 trong môi trường acid. Khi đó Cr+6 bị khử thành Cr+3, ethanol (C2H5OH) bị oxi hóa thành acetaldehyde (CH3CHO).
Khi chuẩn độ 50 gam huyết tương máu của một lái xe cần dùng 20 ml dung dịch K2Cr2O7 0,01M. Giả sử trong thí nghiệm trên chỉ có ethanol tác dụng với K2Cr2O7. Phát biểu nào sau đây đúng?
Sơ đồ phản ứng:
Cân bằng phương trình:
3CH3CH2OH + K2Cr2O7 + 4H2SO4 → 3CH3CHO + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 7H2O
Theo đề bài ta có:
nK2Cr2O7 = 0,01.0,02 = 2.10−4 (mol) nethanol = 2.10−4.3 = 6.10−4 (mol)
methanol = 6.10−4.46 = 0,0276 gam
Người lái xe phạm luật.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HF nhưng không tác dụng với dung dịch HCl?
SiO2 tác dụng với dung dịch HF nhưng không tác dụng với dung dịch HCl
Cho phản ứng: 4P + 5O2 ⟶ 2P2O5
Quá trình oxi hóa là
Quá trình oxi hóa là quá trình nhường electron.
Vậy trong phản ứng quá trình khử là: