Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn:
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố gồm 7 chu kì. Trong đó 3 chu kì nhỏ (chu kì 1, 2, 3) và 4 chu kì lớn (chu kì 4, 5, 6, 7).
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn:
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố gồm 7 chu kì. Trong đó 3 chu kì nhỏ (chu kì 1, 2, 3) và 4 chu kì lớn (chu kì 4, 5, 6, 7).
Hydrogen peroxide phân hủy theo phản ứng sau:
2H2O2 → 2H2O + O2
Tại thời điểm ban đầu, thể tích khí oxygen là 0 cm3, sau thời gian 15 phút thể tích khí oxygen là 16 cm3. Tốc độ trung bình của phản ứng trong 15 phút đầu tiên là
Tốc độ trung bình của phản ứng trong 15 phút đầu tiên là:
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đơn chất nhóm VIIA?
Phát biểu "Khả năng phản ứng với nước tăng từ fluorine đến iodine." không đúng vì: Khả năng phản ứng với nước giảm từ fluorine đến iodine.
Cho thanh zinc vào ống nghiệm chứa 2 ml HCl, zinc phản ứng với HCl theo phương trình hoá học sau: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Phản ứng:
Zn nhường electron nên là chất khử.
Ion H+ nhận electron nên là chất oxi hoá.
Quá trình oxi hoá: .
Quá trình khử: .
Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử được là
Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử được là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó nếu giả định cặp electron chung thuộc hẳn về nguyên tử của nguyên tố có độ âm điện lớn hơn.
Hãy tính biến thiên enthalpy chuẩn (
) của phản ứng dưới đây:
O2(g) + 2H2(g) → 2H2O(g)
Biết EO=O = 486 kJmol-1; EH-H = 436 kJmol-1; ẸO-H = 464 kJmol-1.
= EO=O + 2.EH-H - 2.2EO-H
= 498 + 2.436 – 2.2. 464
= -486 kJmol-1
Cho dung dịch AgNO3 vào 4 ống nghiệm chứa NaF, NaCl, NaBr, NaI.

Hiện tượng xảy ra trong các ống 1, 2, 3, 4 là:
Hiện tượng xảy ra trong các ống 1, 2, 3, 4 là: Không có hiện tượng, có kết tủa trắng, có kết tủa vàng, có kết tủa vàng đậm.
Phương trình phản ứng xảy ra:
NaF(aq) + AgNO3(aq) → không xảy ra phản ứng.
NaCl(aq) + AgNO3(aq) → AgCl(s)↓ (màu trắng) + NaNO3(aq).
NaBr(aq) + AgNO3(aq) → AgBr(s)↓ (màu vàng) + NaNO3(aq).
NaI(aq) + AgNO3(aq) → AgI(s)↓ (màu vàng đậm) + NaNO3(aq).
Kết luận nào sau đây sai?
Chỉ phản ứng hóa học có sự tham gia của chất khí, thì áp suất mới có thể ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Phản ứng tổng hợp glucose của cây xanh có phương trình hóa học:
6CO2 + 6H2O + 675 kcal → C6H12O6 + 6O2
Giả sử trong một phút, mỗi cm2 lá xanh hấp thụ 0,6 cal của năng lượng mặt trời và chỉ có 15% được dùng vào việc tổng hợp glucose. Nếu một cây có 20 lá xanh, với diện tích trung bình của mỗi lá là 12cm2. Tính thời gian cần thiết để tổng hợp được 0,36 gam glucose?
Tổng diện tích: S = 20.12 = 240 cm2
Trong 1 phút, tổng năng lượng hấp thụ được = 240.0,6 = 144 cal.
Trong đó, năng lượng hữu ích = 144.0,15 = 21,6 cal
nC6H12O6 = 0,36 : 180 = 0,002 mol
Ta có phương trình:
6CO2 + 6H2O + 675 kcal → C6H12O6 + 6O2
1,35 ← 0,002
Thời gian cần thiết = 1,35.1000:21,6 = 62,5 phút = 1 giờ 2 phút 30 giây
Cho phản ứng: Na(s) + 1/2Cl2(g) ⟶ NaCl(s) có
(NaCl, s) = −411,1 kJ/mol. Nếu chỉ thu được 0,5 mol NaCl (s) ở điều kiện chuẩn thì lượng nhiệt tỏa ra là
Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất () là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn.
Na(s) + ½ Cl2(g) ⟶ NaCl (s) có (NaCl, s) = − 411,1 kJ/mol
Nếu tạo thành 1 mol NaCl(s) thì lượng nhiệt tỏa ra là 411,1 kJ
Vậy nếu tạo thành 0,5 mol NaCl(s) thì lượng nhiệt tỏa ra là 411,1.0,5 = 205,55 (kJ)
Nguyên tử của các nguyên tố halogen đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng
Nguyên tử của các nguyên tố halogen đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng: ns2np5.
Số oxi hóa của N trong NH3, HNO2, NO3- lần lượt là:
Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa ta có:
Đính một mẩu giấy màu ẩm vào dây kim loại gắn với nút đậy bình tam giác. Sau đó, đưa mẩu giấy vào bình tam giác có chứa khí chlorine. Hiện tượng quan sát được là
Sau khi cho mẩu giấy màu ẩm vào bình tam giác thì mẩu giấy mất màu do một phần khí Cl2 tác dụng với nước sinh ra HClO có tính oxi hóa mạnh, có khả năng diệt khuẩn và tẩy màu.
Cl2 + H2O ⇄ HCl + HClO
Cho các phương trình nhiệt hóa học dưới đây:
(1) 2ClO2(g) + O3(g) → Cl2O7(g); ΔH1 = –75,7 kJ/mol.
(2) C(s) + O2(g) → CO2(g); ΔH2 = –393,5 kJ/mol.
(3) N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g); ΔH3 = –46,2 kJ/mol.
(4) O2(g) → 2O(g); ΔH4 = 498,3 kJ/mol.
Số quá trình tỏa nhiệt là
Các quá trình tỏa nhiệt có ΔH < 0, các quá trình thu nhiệt có ΔH > 0.
⇒ Các quá trình tỏa nhiệt là: (1), (2), (3).
Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.
2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l) ![]()
Phản ứng trên là phản ứng
Phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.
2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l)
Phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt và giải phóng 571,68 kJ nhiệt.
Cho 2 quá trình:
(1) Zinc dạng bột phản ứng với dung dịch hydrochloric acid nhanh hơn so với Zinc dạng lá.
(2) Để thực phẩm trong tủ lạnh giúp cho thực phẩm dược tươi lâu hơn.
Yếu tố nào đã ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng của 2 quá trình trên?
(1) Zinc dạng bột phản ứng với dung dịch hydrochloric acid nhanh hơn so với Zinc dạng lá ⇒ Diện tích tiếp xúc
(2) Để thực phẩm trong tủ lạnh giúp cho thực phẩm dược tươi lâu hơn ⇒ Nhiệt độ
Các nguyên tử halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là
Phát biểu nào sau đúng khi nói về phản ứng của đơn chất nhóm Halogen?
Bromine không phản ứng với dung dịch sodium fluoride.
Iodine hầu như không phản ứng với nước và không phản ứng với dung dịch sodium bromide.
Cl2 tác dụng với dung dịch kiềm loãng dư: Cl2 + 2KOH → KCl + KClO + H2O
Vậy chỉ có nội dung phản ứng của bromine hoặc chlorine với nước đều là phản ứng thuận nghịch.
Hydrogen phản ứng với chlorine để tạo thành hydrogen chloride theo phương trình:
H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g)
Xác định giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng.
(Biết năng lượng liên kết Eb(H–H) = 436 kJ/mol, Eb(Cl–Cl) = 243 kJ/mol, Eb(H–Cl) = 432 kJ/mol).
Hydrogen phản ứng với chlorine để tạo thành hydrogen chloride theo phương trình:
H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g)
Xác định giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng.
(Biết năng lượng liên kết Eb(H–H) = 436 kJ/mol, Eb(Cl–Cl) = 243 kJ/mol, Eb(H–Cl) = 432 kJ/mol).
= [Eb(H–H) + Eb(Cl–Cl)] – 2.Eb(H–Cl)
= 436 + 243 – 2.432
= –185 kJ/mol
Cho các phản ứng sau:
KClO3
A + B
A + MnO2 + H2SO4 → C + D + E + F
A → G + C
G + H2O → L + M
C + L
KClO3 + A + F
Cho các phát biểu sau:
(1) B là khí không màu, nặng hơn không khí, ít tan trong nước và duy trì sự cháy.
(2) Cả 5 phản ứng trên đều thuộc phản ứng oxi hóa - khử.
(3) 1 mol G tác dụng với nước tạo 0,5 mol khí H2.
(4) L làm quỳ ẩm chuyển màu xanh.
Số phát biểu đúng là:
2KClO3 2KCl (A) + 3O2 (B)
2KCl + MnO2 + 2H2SO4 Cl2 (C) + K2SO4 (D) + MnSO4 (E) + H2O (F)
2KCl 2K (G) + Cl2
2K + 2H2O 2KOH (L) + H2 (M)
Cl2 + KOH KClO3 + KCl + H2O
⇒ Cả 4 phát biểu đều đúng.
Cho các phản ứng sau:
(1) C(s) + O2(g) → CO2(g)
= -393,5 kJ
(2) 2Al(s) +
O2 (g) → Al2O3(s)
= -1675,7 kJ
(3) CH4(g) + 2O2 (g) → CO2(g) + 2H2O(l)
= -890,36 kJ
(4) C2H2(g) +
O2(g) → 2CO2(g) + H2O(l)
= -1299,58 kJ
Trong các phản ứng trên, phản ứng nào tỏa nhiều nhiệt nhất?
Phản ứng tỏa nhiệt biến thiên enthalpy có giá trị âm. Biến thiên enthalpy càng âm, phản ứng tỏa ra càng nhiều nhiệt.
Phản ứng tỏa nhiều nhiệt nhất là phản ứng (4).
Các dung dịch: NaF, NaI, NaCl, NaBr. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để nhận biết các dung dịch trên?
Dùng AgNO3 có thể nhận biết 3 dung dịch trên:
AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3
kết tủa trắng
AgNO3 + NaBr → AgBr + NaNO3
kết tủa vàng nhạt
AgNO3 + NaI → AgI + NaNO3
kết tủa vàng
AgNO3 + NaF → Không có hiện tượng.
Cho hai thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho mảnh Zn có khối lượng là a gam vào dung dịch HCl 2M dư.
Thí nghiệm 2: Cho mảnh Zn có khối lượng là a gam vào dung dịch HCl 0,5M dư.
So sánh tốc độ phản ứng ở hai thí nghiệm trên.
Nồng độ các chất phản ứng càng lớn, tốc độ phản ứng càng lớn.
⇒ Nồng độ của H2SO4 ở thí nghiệm 1 (2M) lớn hơn ở thí nghiệm 2 (0,5M) ⇒ Tốc độ phản ứng của thí nghiệm 1 lớn hơn thí nghiệm 2.
Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1. Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là
Nhận thấy các nguyên tố X, Y, Z đều thuộc chu kì 3, có điện tích hạt nhân tăng dần.
Trong cùng một chu kì, đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì tính kim loại giảm. Do đó tính khử X > Y > Z.
Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là: Z < Y < X.
Hòa tan hoàn toàn 11,9 gam hỗn hợp X gồm Al và Zn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 9,916 lít khí H2 (ở đkc). Thể tích khí O2 (ở đkc) cần để phản ứng hoàn toàn với 11,9 gam hỗn hợp X là bao nhiêu?
nH2 = 9,916 : 24,79 = 0,4 mol
Gọi x, y lần lượt số mol Al và Zn trong hỗn hợp
⇒ 27x + 65y = 11,9 (1)
Hỗn hợp X tác dụng dung dịch HCl
Al0 → Al3+ + 3e
x → 3x
Zn0 → Zn2+ + 2e
y → 2y
2H+ + 2e → H2
0,8 ← 0,4
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
3x + 2y = 0,8 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có:
x = 0,2; y = 0,1
Hỗn hợp X tác dụng với oxygen
Al0 → Al3+ + 3e
0,2 → 0,6
Zn0 → Zn2+ + 2e
0,1 → 0,2
O2 + 4e → 2O2-
a → 4a
Áp dụng bảo toàn electron ta có:
0,6 + 0,2 = 4a ⇒ a = 0,2 mol
Thể tích khí Cl2: VCl2 = 0,2.24,79 = 4,958 L.
Hòa tan một lượng copper (II) oxide vào dung dịch hydrochloric acid. Hiện tượng quan sát được là
Phương trình phản ứng:
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Hiện tượng quan sát được: Copper (II) oxide tan dần tạo dung dịch có màu xanh (CuCl2).
Hoà tan 2,64 gam hỗn hợp Fe và Mg bằng dung dịch HNO3 loãng, dư, chỉ thu được sản phẩm khử là 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO và N2, có tỉ khối so với H2 bằng 14,75. Thành phần phần trặ theo khối lượng của sắt trong hỗn hợp ban đầu là:
nNO = x mol, nH2 = y mol
(1)
30x + 28y = mhh = 14,75.2.0,04 (2)
Từ (1) và (2) ta có x = 0,03, y = 0,01 (mol)
Gọi nFe = a mol, nMg = b mol.

Ta có: 56a + 24b = 2,64 (3)
Bảo toàn electron: 3a + 2b = 0,19 (4)
Từ (3) và (4) ta có: a = 0,018 mol; b = 0,068 mol.
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch hydrochloric acid?
Kim loại Cu không tác dụng với dung dịch hydrochloric acid.
MgO, Cu(OH)2, AgNO3 tác dụng với dung dịch hydrochloric acid.
Phương trình hóa học:
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O
AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3
Phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là
Phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là phản ứng thu nhiệt.
Một phân tử nước có thể tạo liên kết hydrogen tối đa với bao nhiêu phân tử nước khác?
Trong một phân tử nước, nguyên tử O mang phần điện tích âm còn 2 electron hóa trị chưa tham gia liên kết. Hai nguyên tử H mỗi nguyên tử mang một phần điện tích dương.

Như vậy:
- Nguyên tử O có thể tạo liên kết hydrogen với tối đa 2 nguyên tử H ở các phân tử nước khác.
- 2 nguyên tử H, mỗi nguyên tử H liên kết tối đa được với một nguyên tử O của phân tử nước khác.
Vậy một phân tử nước có thể tạo liên kết hydrogen tối đa với 4 phân tử nước khác.
Đâu là phản ứng toả nhiệt dưới đây?
Nước đóng băng, cần tỏa nhiệt ra môi trường, để giảm nhiệt độ và chuyển sang thể rắn.
Để m gam bột Fe ngoài không khí một thời gian thu được 23,6 gam hỗn hợp các chất rắn FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch HNO3 loãng thu được muối sắt (III) và 4,48 lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m là bao nhiêu?
nNO = 0,2 mol
Áp dụng BTKL: mO2 = mhh - mFe = 23,6 - m ⇒
Quá trình nhường e Fe0 → Fe+3 + 3e
| Quá trình nhận e O2 + 4e → 2O-2 N+5 + 3e → N+2 |
Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có:
3nFe = 4nO2 + 3.nNO
= 4.
+ 3. 0,2
⇒ m = 19,88 gam.
Hòa tan 28 gam Fe trong dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được dung dịch X. Thêm dung dịch KMnO4 1M vào dung dịch X. Biết KMnO4 có thể oxi hóa FeSO4 trong môi trường H2SO4 thành Fe2(SO4)3 và bị khử thành MnSO4. Phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thể tích dung dịch KMnO4 1M đã phản ứng.
Bảo toàn nguyên tố Fe ta có:
nFeSO4 = nFe = 28 : 56 = 0,5 mol
|
Mn+7 +5e → Mn+2 x → 5x |
Fe+2 → Fe+3 + 1e 0,5 → 0,5 mol |
Áp dụng bảo toàn electron ta có:
5x = 0,5 ⇒ x = 0,1 mol
⇒ nKMnO4 = nMn+7 = 0,1 mol
Thể tích dung dịch KMnO4 1M đã phản ứng là:
VKMnO4 = 0,1: 1 = 0,1 L = 100mL
Trong tự nhiên, nguyên tố halogen nào dưới đây tập trung chủ yếu trong chất khoáng criolit?
Trong tự nhiên, nguyên tố halogen Flourine tập trung chủ yếu trong chất khoáng criolit.
Cân bằng phản ứng bằng phương pháp thăng bằng electron: NH3 + CuO → Cu + N2 + H2O.
Cân bằng phản ứng bằng phương pháp thăng bằng electron: NH3 + CuO → Cu + N2 + H2O.
Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố:
Thăng bằng electron:

Phản ứng hoá học được cân bằng:
2NH3 + 3CuO 3Cu + 2N2↑ + 3H2O
Hiện tượng nào xảy ra khi cho vài giọt dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl?
Phương trình phản ứng
AgNO3 + HCl → AgCl (kết tủa trắng) + HNO3
Hiện tượng: Có xuất hiện kết tủa trắng.
Cho các chất sau: CaOCl2, Zn, KMnO4, NaOH, CaCO3. Số chất tác dụng được với HCl, HCl thể hiện tính khử là bao nhiêu?
Cho các chất sau: CaOCl2, Zn, KMnO4, NaOH, CaCO3. Số chất tác dụng được với HCl, HCl thể hiện tính khử là bao nhiêu?
CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2 + H2O
(Cl tăng từ -1 lên 0)
Vậy HCl đóng vai trò chất khử
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
(H từ +1 xuống 0) ⇒ HCl là chất oxi hóa
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
(H từ -1 lên -0) ⇒ HCl đóng vai trò chất khử
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2↑
Không có sự thay đổi số oxi hóa
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Không có sự thay đổi số oxi hóa
Vậy có 2 chất thỏa mãn
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các nguyên tử của nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron lớp ngoài cùng => Sai vì He là cũng khí hiếm và chỉ có 2 electron lớp ngoài cùng
Các nguyên tố mà nguyên tử có 1, 2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng đều là kim loại => Sai vì phải trừ H, Be và B có 1, 2, 3 electron lớp ngoài nhưng không phải kim loại.
Các nguyên tố mà nguyên tử có 5, 6 hoặc 7 electron lớp ngoài cùng đều là phi kim => Sai vì các nguyên tố mà nguyên tử có 5, 6 hoặc 7 electron lớp ngoài cùng thường là phi kim.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về số oxi hóa trong hợp chất?
Trong hợp chất, số oxi hóa của O thường là –2 (trừ một số trường hợp như OF2, H2O2, …)
Những liên kết có lực liên kết yếu như
Các nguyên tử trong phân tử liên kết với nhau bằng những liên kết có lực liên kết mạnh như liên kết ion, liên kết cộng hóa trị.
Các phân tử cũng có thể liên kết với nhau bằng những liên kết có lực yếu hơn như liên kết hydrogen, tương tác Van der Waals.