Đơn chất halogen tồn tại thể lỏng điều kiện thường là
F2, Cl2 ở thể khí.
Br2 ở thể lỏng.
I2 ở thể rắn.
Đơn chất halogen tồn tại thể lỏng điều kiện thường là
F2, Cl2 ở thể khí.
Br2 ở thể lỏng.
I2 ở thể rắn.
Cho hai khí với thể tích là 1:1 ra ngoài ánh sáng mặt trời thì có hiện tượng nổ, hai khí đó là
Hỗn hợp khí nổ khi đun nóng hoặc nổ ngay ở nhiệt độ thường khi được chiếu tia tử ngoại là Cl2 và H2:
Cl2(g) + H2(g) HCl(g)
Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
H2O tạo được liên kết hydrogen vì liên O–H phân cực. Nguyên tử H mang một phần điện tích dương (linh động) của phân tử H2O này tương tác bằng lực hút tĩnh điện với nguyên tử O mang một phần điện tích âm của nguyên tử H2O khác.
Hydrohalic acid nào sau đây được dùng để khắc hoa văn lên thuỷ tinh?
Hydrofluoric acid được dùng để khắc hoa văn lên thuỷ tinh.
Phản ứng xảy ra khi pin được sử dụng trong điện thoại, máy tính, … giải phóng năng lượng dưới dạng
Phản ứng xảy ra khi pin được sử dụng trong điện thoại, máy tính, … giải phóng năng lượng dưới dạng điện năng.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
Phản ứng oxi hóa glucose thành CO2 và H2O trong cơ thể tương tự như phản ứng đốt cháy glucose.
Đây là phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng giữa HNO3 với FeO tạo khí NO. Tổng hệ số các chất sản phẩm trong phương trình hóa học của phản ứng này (số nguyên, tối giản) là
Cân bằng phương trình phản ứng:
3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
⇒ Tổng hệ số các chất sản phẩm là 3 + 1 + 5 = 9.
Cho các phản ứng sau:
(1) 2H2S(g) + SO2(g) → 2H2O(g) + 3S(s)
= –237 kJ
(2) 2H2S(g) + O2(g) → 2H2O(g) + 2S(s)
= –530,5 kJ
Enthalpy tạo thành chuẩn của SO2(g) là
Phản ứng tạo thành SO2:
(3) S + O2 → SO2
⇒ (3) =
(2) –
(1)
= (–530,5) – (–237)
= –293,5 kJ
Nguyên tử O có 8 electron. Theo mô hình Rutherford – Bohr, nguyên tử O có số electron có cùng năng lượng ở lớp thứ nhất là
O có số electron tối đa ở lớp thứ nhất là: 2.
Rong biển chứa nhiều nguyên tố
Rong biển chứa nguyên tố iodine.
Tìm phát biểu sai.
Số oxi hóa của các nguyên tử trong H2, Fe2+, Cl- lần lượt là
Áp dụng các quy tắc xác định số oxi hóa ta có số oxi hóa của các nguyên tử trong H2, Fe2+, Cl- lần lượt là 0, +2, -1.
Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì
Phi kim mạnh nhất là fluorine vì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:
Trong một chu kì, tính phi kim tăng dần → phi kim mạnh nhất ở nhóm VIIA.
Trong một nhóm, tính phi kim giảm dần → phi kim mạnh nhất là fluorine.
Hoàn thành phương trình phản ứng (nêu điều kiện phản ứng nếu có). Từ đó nhận xét vai trò của đơn chất halogen trong các phản ứng trên.
| a) Br2 + K → | b) F2 + H2O → |
| c) Cl2 + Fe → | d) Cl2 + NaI → |
| e) H2 + I2 → |
Hoàn thành phương trình phản ứng (nêu điều kiện phản ứng nếu có). Từ đó nhận xét vai trò của đơn chất halogen trong các phản ứng trên.
| a) Br2 + K → | b) F2 + H2O → |
| c) Cl2 + Fe → | d) Cl2 + NaI → |
| e) H2 + I2 → |
a) Br2 + 2K → 2KBr
b) 2F2 + 2H2O → 4HF + O2
c) 3Cl2 + 2Fe 2FeCl3
d) Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2
e) H2 + I2 2HI
Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3. Giá trị của m là
nFeCl2 = 0,06 mol; nFeCl3 = x mol
Bảo toàn nguyên tố Cl: nHCl = 2.nFeCl2 + 3.nFeCl3 = 3x + 0,12
Bảo toàn nguyên tố H: nH2O = .nHCl =
.(3x + 0,12) = 1,5x + 0,06
nO = 1,5x + 0,06
Bảo toàn nguyên tố Fe: nFe (trong oxide) = nFeCl2 + nFeCl3 = 0,06 + x
Bảo toàn khối lượng:
9,12 = 56.(x + 0,06) + 16.(1,5x + 0,06)
x = 0,06
mFeCl3 = 9,75 gam
Tính tẩy màu của dung dịch nước chlorine là do
Trong nước chlorine có hypochlorous acid (HClO) có tính oxi hóa mạnh chlorine trong nước có khả năng diệt khuẩn, tẩy màu và được ứng dụng trong khử trùng sinh hoạt.
Sunlfur tác dụng với acid sunlfuric đặc, nóng:
S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2H2O
Trong phản ứng này, tỉ lệ số nguyên tử sunlfur bị khử : số nguyên tử sunlfur bị oxi hóa là:
Phản ứng
S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2H2O
S là chất khử, H2SO4 là chất oxi hóa
Tỉ lệ số nguyên tử sunlfur bị khử : số nguyên tử sunlfur bị oxi hóa là: 2 : 1
Áp suất không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng nào sau đây?
Phản ứng 2KI (aq) + H2O2 (aq) → I2 (s) + 2KOH (aq)
Thay đổi áp suất không làm ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng vì không có sự tham gia của chất khí.
Cho 0,2 mol KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl dư, đun nóng. Thể tích khí thoát ra (ở đkc) là:
Phương trình phản ứng hóa học:
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
0,2 → 0,5 mol
Thể tích khí thoát ra là:
VCl2 = 0,5.24,79 = 12,395 L.
Tủ lạnh để bảo quản thức ăn là ứng dụng cho yếu tố ảnh hưởng tốc độ phản ứng nào?
Tủ lạnh để bảo quản thức ăn là ứng dụng cho yếu tố nhiệt độ.
Tính
của phản ứng khi biết các giá trị năng lượng liên kết (Eb) được áp dụng trong điều kiện nào?
Tính của phản ứng khi biết các giá trị năng lượng liên kết (Eb) được áp dụng khi các chất đều có liên kết cộng hóa trị ở thể khí khi biết giá trị năng lượng liên kết của tất cả các chất trong phản ứng .
Khi calcium tham gia phản ứng với oxygen tạo thành hợp chất oxide thì oxygen nhận 2 electron. Số oxi hóa của oxygen trong calcium oxide được biểu diễn là
Số oxi hóa của oxygen trong calcium oxide được biểu diễn là
Đốt cháy 5,95 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 20,15 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (đkc) đã phản ứng là
Gọi số mol của Zn và Al lần lượt là x, y mol
Phương trình phản ứng
Zn + Cl2 → ZnCl2
0,05 → 0,05 mol
2Al + 3Cl2 → 2AlCl3
0,1 → 0,15 mol
Từ phương trình phản ứng ta có:
Tổng số mol Cl2 là: nCl2 = 0,05 + 0,15 = 0,2 mol
VCl2 = 0,2.24,79 = 4,958 L
Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 29, 37.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Cấu hình electron:
X: 1s22s22p63s1
Y: 1s22s22p63s23p63d104s1
Z: 1s22s22p63s23p63d104s24p65s1
Các nguyên tố này không thuộc cùng một chu kì do có số lớp electron khác nhau.
Cho các nguyên tử X, Y:
- Tổng số các loại hạt cơ bản trong nguyên tử X là 34. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10.
- Kí hiệu của nguyên tử Y là
.
Công thức hóa học và liên kết trong hợp chất tạo thành từ X và Y là
Xác định X:
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
Cấu hình electron của X là: [Ne]3s1 X là kim loại nhóm IA.
X có xu hướng nhường 1e khi hình thành liên kết hóa học:
X → X+ + 1e
- Cấu hình electron của Y là: [He]2s22p5 Y là phi kim nhóm VIIA hoặc từ kí hiệu nguyên tử xác định Y là fluorine.
Y có xu hướng nhận 1e khi hình thành liên kết hóa học:
Y + 1e → Y-
Vậy hợp chất tạo thành là XY; liên kết trong hợp chất là liên kết ion.
Phát biểu nào sau đây là sai?
- Độ âm điện giảm dần từ F đến I.
- Tính acid: HF < HCl < HBr < HI.
- Tính khử: HF < HCl < HBr < HI.
- Bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I.
Nitric acid (HNO3) là hợp chất vô cơ, trong tự nhiên, được hình thành trong những cơn mưa giông kèm sấm chớp. Nitric acid là một acid độc, ăn mòn và dễ gây cháy, là một trong những tác nhân gây ra mưa acid. Thực hiện thí nghiệm hòa tan hoàn toàn 5,6 gam Fe bằng HNO3 loãng dư, sau phản ứng thu được muối Fe(NO3)3 và V lít khí NO2 ở đkc, là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của V là
nFe = 0,1 mol
Quá trình nhường electron:
0,1 → 0,3 mol
Quá trình nhận electron:
0,3 → 0,3 mol
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có nelectron cho = nelectron nhận = 0,3 mol
nNO2 = nelectron nhận = 0,3 mol
VNO2 = 0,3.24,79 = 7,437 lít
Dung dịch A chứa 11,7 gam NaCl tác dụng với dung dịch B chứa 51 gam AgNO3 thu được m gam kết tủa. Xác định m.
nAgNO3 = 51 : 170 = 0,3 mol
Phương trình phản ứng:
NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl (↓)
0,3 0,2 → 0,2 (mol)
(Do AgNO3 dư, tính theo NaCl)
mAgCl = 0,2.(108 + 35,5) = 28,7 gam
Cho phản ứng sau:
2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g)
Biết
(kJ mol-1) của CO(g) và CO2(g) lần lượt là –110,53 và –393,51. Lượng nhiệt giải phóng khi chuyển 56 gam khí CO thành khí CO2 là
nCO = 2 mol.
Vậy lượng nhiệt giải phóng khi tạo 2 mol CO chính là ||:
|| = |2.
(CO(g)) − 2.
(CO2(g))|
= |2. (–393,51) – 2. (–110,53)| = 565,96 kJ.
Hòa tan một lượng copper (II) oxide vào dung dịch hydrochloric acid. Hiện tượng quan sát được là
Phương trình phản ứng:
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Hiện tượng quan sát được: Copper (II) oxide tan dần tạo dung dịch có màu xanh (CuCl2).
Các dung dịch: NaF, NaI, NaCl, NaBr. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để nhận biết các dung dịch trên?
Dùng AgNO3 có thể nhận biết 3 dung dịch trên:
AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3
kết tủa trắng
AgNO3 + NaBr → AgBr + NaNO3
kết tủa vàng nhạt
AgNO3 + NaI → AgI + NaNO3
kết tủa vàng
AgNO3 + NaF → Không có hiện tượng.
Phản ứng tạo NO từ NH3 là một giai đoạn trung gian trong quá trình sản xuất nitric acid:
4NH3(g) + 5O2(g)
4NO(g) + 6H2O(g)
Một học sinh đề xuất một số phương pháp sau để tăng tốc độ phản ứng trên:
(1) Tăng nồng độ của chất tham gia phản ứng.
(2) Sử dụng chất xúc tác: Platinim (Pt) (hoặc Fe2O3, Cr2O3)
(3) Tăng nhiệt độ.
(4) Giảm áp suất.
Các phương pháp hiệu quả để tăng tốc độ phản ứng là:
Các phương pháp hiệu quả để tăng tốc độ phản ứng là: (1), (2) và (3).
Phản ứng có chất khí tham gia Khi giảm áp suất thì tốc độ phản ứng giảm.
Số oxi hoá của carbon và oxygen trong C2O42- lần lượt là:
Ta có số oxi hóa của oxygen trong C2O42– là –2:
Gọi số oxi hóa của C là x thì:
2.x + 4.(–2) = –2 ⇒ x = +3.
Nhiệt tạo thành chuẩn (
) của các đơn chất ở dạng bền vững nhất là
Nhiệt tạo thành chuẩn ( ) của các đơn chất ở dạng bền vững nhất là 0 kJ/mol.
Bromine bị lẫn tạp chất là chlorine. Để thu được bromine cần làm cách nào sau đây?
Do chlorine có thể oxi hóa ion Br- trong dung dịch muối bromine nên có thể dùng dung dịch NaBr để loại bỏ chlorine, thu được bromine.
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
Để một lượng bột iron ngoài không khí một thời gian thu được 5,68 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Fe(NO3)3. Giá trị của m là bao nhiêu?
Quy đổi hỗn hợp oxide Fe thành Fe và O
Gọi x, y lần lượt là số mol của của Fe và O
nNO = 0,06 mol
Quá trình nhường e Fe0 → Fe+3 + 3e x → 3x | Quá trình nhận e O0 + 2e → O-2 x → 2y N+5 + 3e → N+2 0,09 ← 0,03 |
Áp dụng định luật bảo toàn e, ta có:
3x = 2y + 0,09 => 3x - 2y = 0,09 (1)
Mặt khác theo đề bài ta có: 56x + 16y = 5,68 (2)
Giải hệ phương trình (1), (2) ta được:
x = 0,08; y = 0,075
nFe(NO3)3 = nFe = 0,08 mol
=> mFe(NO3)3 = 19,36 gam.
Cho phản ứng sau:
S(s) + O2(g)
SO2(g)
(SO2, g) = -296,8 kJ/mol
Khẳng định sai là
(SO2, g) = -296,8 kJ/mol < 0 nên hợp chất SO2 (g) bền hơn về mặt năng lượng so với các đơn chất bền S (s) và O2 (g).
Dung dịch muối X không màu, tác dụng với dung dịch silver nitrate, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm. Dung dịch muối X là
Phương trình phản ứng hóa học
AgNO3 + NaI → AgI (↓ vàng đậm) + NaNO3
3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl (↓ trắng) + Fe(NO3)3
AgNO3 + KF → không phản ứng
AgNO3 + KBr → AgBr (↓ vàng) + KNO3
Dung dịch muối Sodium iodide không màu, tác dụng với dung dịch silver nitrate, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm
Trong phản ứng: A → sản phẩm.
Tại thời điểm t = 0, nồng độ chất A là 0,1563 M, sau 1 phút, nồng độ chất A là 0,1496 M và sau 2 phút, nồng độ chất A là 0,1431 M. Tính tốc độ trung bình của phản ứng trong phút thứ nhất và trong phút thứ 2.
Trong phản ứng: A → sản phẩm.
Tại thời điểm t = 0, nồng độ chất A là 0,1563 M, sau 1 phút, nồng độ chất A là 0,1496 M và sau 2 phút, nồng độ chất A là 0,1431 M. Tính tốc độ trung bình của phản ứng trong phút thứ nhất và trong phút thứ 2.
Tốc độ trung bình của phản ứng trong phút thứ nhất:
Tốc độ trung bình của phản ứng trong phút thứ 2:
Xét phản ứng sau: Mg(s) + O2(g) → 2MgO(s) có
= –1204 kJ
Nếu biến thiên enthalpy của phản ứng là 90,3 kJ thì có bao nhiêu gam MgO được tạo ra?
Ta thấy:
Phản ứng tạo thành 2 mol MgO thì phản ứng tỏa ra 1204 kJ nhiệt.
⇒ Phản ứng tạo thành 1 mol MgO thì phản ứng tỏa ra 602 kJ nhiệt.
⇒ Nếu biến thiên enthalpy của phản ứng là 90,3 kJ thì số mol MgO tạo thành là:
⇒ Khối lượng MgO tạo ra là: