Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Phát biểu nào không đúng?

    Liên kết hydrogen yếu hơn liên kết cộng hóa trị và liên kết ion.

  • Câu 2: Vận dụng

    Nung 8,1 gam bột aluminum với 38,1 gam iodine, biết hiệu suất phản ứng là 80%. Khối lượng (gam) aluminum iodide thu được là

    nAl = 8,1/27 = 0,3 mol

    nI2 = 38,1/254 = 0,15 mol

    \mathrm{Do}\;\frac{0,3}2>\frac{0,15}3\Rightarrow\mathrm{Al}\;\mathrm{dư}

      2Al  + 3I2 ightarrow 2AlCl3

    0,1 \leftarrow 0,15

    Vì H = 80% nên:

    mAlI3 = 0,1.408.80% = 32,64%

  • Câu 3: Thông hiểu

    Cho phương trình phản ứng sau:

    S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2H2O. Trong phản ứng này, tỉ lệ giữa số nguyên tử sulfur bị khử và số nguyên tử sulfur bị oxi hóa là

    S là chất khử (chất bị oxi hóa) ⇒ Số nguyên tử S bị oxi hóa là 1.

    H2SO4 là chất oxi hóa (chất bị khử) ⇒ Số nguyên tử S bị khử là 2

    ⇒ Tỉ lệ số nguyên tử S bị khử: số nguyên tử S bị oxi hóa là: 2 : 1.

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Hoà tan hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe và 0,2 mol Fe3O4 bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch A. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư, rồi lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là :

    \left.\begin{array}{r}\mathrm{Fe}\\{\mathrm{Fe}}_3{\mathrm O}_4\end{array}ight\}\xrightarrow{+\mathrm{HCl}}{\mathrm{FeCl}}_2,\;{\mathrm{FeCl}}_3\;\xrightarrow{\mathrm{NaOH}}\left.\begin{array}{r}\mathrm{Fe}{(\mathrm{OH})}_2\\\mathrm{Fe}{(\mathrm{OH})}_3\end{array}ight\}\xrightarrow{\mathrm t^\circ}{\mathrm{Fe}}_2{\mathrm O}_3

    Bảo toàn nguyên tố Fe:

    nFe bđ = 0,2 + 0,2.3 = 0,8 mol

    2Fe → Fe2O3

    0,8  →  0,4

    ⇒ m = 0,4.160 = 64 (g)

  • Câu 5: Vận dụng

    Cho phản ứng 3O2 → 2O3. Ban đầu nồng độ oxygen là 0,022 mol/L. Sau 4s thì nồng độ của oxygen là 0,02 mol/L. Tốc độ phản ứng trên tính theo oxygen là:

     Tốc độ phản ứng trung bình:

    v{=-\frac{\bigtriangleup_{O_2}}{3\bigtriangleup_t}=-\frac{0,02-0,022}{3.4}=1,67.10^{-4}(mol/(L.s))}

  • Câu 6: Thông hiểu

    Câu nào sau đây không chính xác về nhóm halogen?

     Fluorine chỉ có số oxi hoá -1, các nguyên tố halogen còn lại, ngoài số oxi hoá -1 còn có +1, +3, +5, +7.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Điện phân dung dịch gồm NaCl và HCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Trong quá trình điện phân, so với dung dịch ban đầu, giá trị pH của dung dịch thu được:

    Điện phân dung dịch NaCl và HCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Lúc đầu dung dịch có pH nhỏ hơn 7, trong quá trình điện phân, HCl bị điện phân trước làm nồng độ H+ giảm nên pH bắt đầu tăng, khi H+ bị điện phân hết thì dung dịch có pH = 7. Tiếp đó NaCl bị điện phân làm cho nồng độ OH- tăng lên \Rightarrow pH tiếp tục tăng lên lớn hơn 7.

    2\mathrm{HCl}\;\xrightarrow{\mathrm{đpdd}}\;+\;{\mathrm H}_2\;+\;{\mathrm{Cl}}_2

     2\mathrm{NaCl}\;+\;2{\mathrm H}_2\mathrm O\;\xrightarrow[{\mathrm{có}\;\mathrm{màng}\;\mathrm{ngăn}}]{\mathrm{điện}\;\mathrm{phân}}\;+\;{\mathrm H}_2\;+\;{\mathrm{Cl}}_2\;+2\mathrm{NaOH}

  • Câu 8: Nhận biết

    Khi nào tốc độ của phản ứng tăng?

     Tốc độ của phản ứng tăng khi: tăng nồng độ, tăng áp suất chất khí phản ứng, tăng nhiệt độ, tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.

  • Câu 9: Nhận biết

    Sulfur trong hợp chất nào sau đây có số oxi hoá là +4?

    H_2\overset{-2}S, \overset{+6}SO_3, Na_2\overset{+6}SO_4,\;Ba\overset{+4}SO_3.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa – khử?

     Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học, trong đó có sự chuyển dịch electron giữa các chất phản ứng hay có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tử trong phân tử.

    Xét các phản ứng:

    \overset0{\mathrm{Zn}}\;+\;2\overset{+1}{\mathrm H}\mathrm{Cl}\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Zn}}{\mathrm{Cl}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2

    Zn và H có sự thay đổi số oxi hóa \Rightarrow phản ứng là phản ứng oxi hóa - khử.

    \overset0{\mathrm{Mg}}\;+\;\overset{+2}{\mathrm{Cu}}{\mathrm{Cl}}_2\;ightarrow\overset{+2}{\;\mathrm{Mg}}{\mathrm{Cl}}_2\;+\;\overset0{\mathrm{Cu}}

    Mg và Cu có sự thay đổi số oxi hóa \Rightarrow phản ứng là phản ứng oxi hóa - khử.

    {\overset{+3}{\mathrm{Fe}}}_2{({\mathrm{SO}}_4)}_3+\overset0{\mathrm{Cu}}ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Fe}}{\mathrm{SO}}_4+\overset{+2}{\mathrm{Cu}}{\mathrm{SO}}_4

    Fe và Cu có sự thay đổi số oxi hóa \Rightarrow phản ứng là phản ứng oxi hóa - khử.

    \overset{+2}{\mathrm{Fe}}\overset{-2}{\mathrm S}\;+\;2\overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;ightarrow\overset{+2}{\;\mathrm{Fe}}{\overset{-1}{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm S}

    Các nguyên tử nguyên tố trong phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa \Rightarrow phản ứng không phải là phản ứng oxi hóa - khử.

     

  • Câu 11: Nhận biết

    Trong phòng thí nghiệm, chlorine được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất

    Trong phòng thí nghiệm, chlorine được điều chế bằng cách oxi hóa HCl thành Cl2.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Trong muối NaCl có lẫn NaBr và NaI. Để loại hai muối này ra khỏi NaCl người ta có thể

  • Câu 13: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Sự phá vỡ liên kết cần cung cấp năng lượng, sự hình thành liên kết giải phóng năng lượng. 

  • Câu 14: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?

    Oxi hóa glucose thành CO2 và H2O, tương tự phản ứng đốt cháy glucose là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Phản ứng nhiệt phân hoàn toàn 1 mol Cu(OH)2 tạo thành 1 mol CuO và  1 mol H2O, thu vào nhiệt lượng 9,0 kJ. Phương trình nhiệt hóa học được biểu diễn như sau:

    Phương trình nhiệt hóa học là phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng và trạng thái của các chất đầu (cđ) và sản phẩm (cđ).

    Ta có phản ứng thu nhiệt nên \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} > 0 và là phản ứng nhiệt phân \Rightarrow Phương trình nhiệt hóa học đúng là:

    Cu(OH)2(s) \overset{to}{ightarrow} CuO(s) + H2O(l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = +9,0kJ.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để phân biệt các dung dịch NH4Cl, FeCl3, MgBr2, CuBr2?

     Cho dung dịch NaOH tác dụng lần lượt với các mẫu thử nhận ra:

    - Dung dịch NH4Cl: Có khí mùi khai thoát ra

    NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3↑ + H2O

    - Dung dịch FeCl3: có kết tủa nâu đỏ

    3NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3↓(nâu đỏ) + 3NaCl

    - Dung dịch MgBr2: có kết tủa màu tắng

    2NaOH + MgBr2 → Mg(OH)2↓(trắng) + 2NaBr

    - Dung dịch CuBr2: có kết tủa xanh

    2NaOH + CuBr2 → Cu(OH)2↓( xanh) + 2NaBr

  • Câu 17: Nhận biết

    Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là

    Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là chất phải hút được nước và không tác dụng với Cl2 ⇒ H2SO4 đậm đặc

    Na2SO3 + Cl2 + H2O → Na2SO4 + 2HCl 

    Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

    CaO + H2O → Ca(OH)2

    Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O

  • Câu 18: Nhận biết

    Halogen nào sau đây dùng để khử trùng nước sinh hoạt?

    Halogen được dùng để khử trùng nước sinh hoạt là Cl2.

  • Câu 19: Vận dụng cao

    Cho 16,2 gam Aluminium tác dụng vừa đủ với 3,8 lít dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra muối nhôm và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O (là sản phẩm khử, ngoài ra không còn sản phẩm khử nào khác). Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hydrogen bằng 19,2. (cho biết NTK của N = 14, O = 16; Al = 27, H =1)

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho 16,2 gam Aluminium tác dụng vừa đủ với 3,8 lít dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra muối nhôm và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O (là sản phẩm khử, ngoài ra không còn sản phẩm khử nào khác). Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hydrogen bằng 19,2. (cho biết NTK của N = 14, O = 16; Al = 27, H =1)

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi x, y lần lượt là số mol của NO và N2

    Ta có: nAl = 16,2 : 27 = 0,6 (mol)

    Bảo toàn electron ta có:

    3nAl = 3nNO + 8nN2O 

    ⇔  3.0,6 = 3x + 8y (1)

    Phương trình khối lượng mol.

    {\mathrm M}_{\mathrm{hh}}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}\frac{30\mathrm x+44\mathrm y}{\mathrm x+\mathrm y}=19,2.2\hspace{0.278em}\Leftrightarrow-8,4\mathrm x\hspace{0.278em}+\hspace{0.278em}5,6\mathrm y\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}0\hspace{0.278em}(2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: x = 0,12; y = 0,18 mol

    Áp dụng công thức tính nhanh ta có

    nHNO3 = 4nNO + 10nN2O = 4.0,12 + 10.0,18 = 2,28 (mol)

    CM = n:V = 2,28 : 3,8 = 0,6M

  • Câu 20: Nhận biết

    Tính chất nào dưới đây không thể hiện tính acid của hydrochloric acid?

    Hydrochloric acid không phản ứng với phi kim.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Nguyên tố Gallium thuộc nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn. Đâu là công thức hóa học của oxide, hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố gallium?

    Nguyên tố gallium (Ga) thuộc nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn.

    → Hóa trị cao nhất của Ga là III.

    Công thức hóa học của oxide là Ga2O3, của hydroxide là Ga(OH)3.

  • Câu 22: Nhận biết

    Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy từ HF đến HI là do

     Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy từ HF đến HI là do sự giảm độ bền liên kết từ HF đến HI (năng lượng liên kết giảm, độ dài liên kết tăng).

  • Câu 23: Vận dụng cao

    Dung dịch glucose (C6H12O6) 5%, có khối lượng riêng là 1,02 g/ml, phản ứng oxi hoá 1 mol glucose tạo thành CO2 (g) và H2O (l) toả ra nhiệt lượng là 2 803,0 kJ.

    Một người bệnh được truyền một chai chứa 500 ml dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là

    Khối lượng của glucose trong 500 ml dung dịch glucose 5% là

    {\mathrm m}_{\mathrm{glucose}}\;=\frac{500.1,02.5}{100}=\;25,5\;\mathrm{gam} 

    Oxi hóa 180 gam (1mol) glucose toả ra nhiệt lượng là 2 803,0 kJ.

    ⇒ Oxi hóa 25,5 gam glucose toả ra nhiệt lượng là

     \frac{25,5.2803}{180}=\;397,09\;\mathrm{kJ} 

  • Câu 24: Vận dụng

    Hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của Cu2S và HNO3 trong phản ứng:

    Cu2S + HNO3 → Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O là

    Xác định sự thay đổi số oxi hóa

    (Cu2S)0 + HN+5O3 → Cu(NO3)2 + H2S+6O4 + N+2O + H2O

    Quá trình oxi hóa, quá trình khử 

    3x

    10x

    (Cu2S)0 → 2Cu+2 + S+6 + 10e

    N+5 +3e → N+2

    3Cu2S + 10N+5→ 6Cu+2+ 3S+6 + 10N+2

    3Cu2S + 22HNO3 → 6Cu(NO3)2 + 3H2SO4 + 10NO + 8H2O

    Hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của Cu2S và HNO3 trong phản ứng là 2 và 22

  • Câu 25: Nhận biết

    Trong các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào xảy ra nhanh?

  • Câu 26: Vận dụng

    Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?

    Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:

    Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...

    Nguyên tử F, O, N,... liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.

    CH4 không tạo được liên kết hydrogen với nhau vì C không có cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

    IMG_256

  • Câu 27: Nhận biết

    Kim loại nào sau đây tác dụng với khí Cl2 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl loãng?

     Cu có thể phản ứng với khí Cl2 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl loãng

  • Câu 28: Vận dụng

    Ngâm lá Fe nặng 30 gam trong dung dịch chứa 0,15 mol CuSO4, sau khi phản ứng xong lấy đinh Fe ra sấy khô, cân nặng m gam. Giá trị của m là:

    Phương trình phản ứng

    Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu 

    0,15 ← 0,15                  → 0,15 mol

    mFe phản ứng = 56.0,15 = 8,4 gam

    mCu = 64.0,15 = 9,6 gam > 8,4 gam

    ⇒ Khối lượng Fe tăng thêm = 9,6 - 8,4 = 1,2 gam

    Khối lượng đính Fe phản ứng là: m = 30 + 1,2 = 31,2 gam

  • Câu 29: Nhận biết

    Cho phương trình phản ứng hóa học sau: 10Fe + 6KMnO4 + 24H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 6MnSO4 + 3K2SO4 + 24H2O. Các nguyên tố có sự thay đổi số oxy hóa trước và sau phản ứng là:

    Phương trình phản ứng:

    \overset{+2}{\mathrm{Fe}}{\mathrm{SO}}_4\;+\;\mathrm K\overset{+7}{\mathrm{Mn}}{\mathrm O}_4\;+\;{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4\;ightarrow\;\overset{+3}{{\mathrm{Fe}}_2}{({\mathrm{SO}}_4)}_3\;+\;\overset{+2}{\mathrm{Mn}}{\mathrm{SO}}_4\;+\;{\mathrm K}_2{\mathrm{SO}}_4\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    Nguyên tố có sự thay đổi số oxy hóa trước và sau phản ứng là Fe và Mn

  • Câu 30: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau:

    (a) 2H2S(g) + SO2(g) → 2H2O(g) + 3S(s)                  \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = −237kJ

    (b) 2H2S(g) + O2(g) → 2H2O(g) + 2S(s)                    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -530,5 kJ

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    -  Cả hai phản ứng có biến thiên nhiệt mang giá trị âm \Rightarrow Phản ứng tỏa nhiệt 

    - Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều \Rightarrow Phản ứng (a) có trị tuyệt đối của nhiệt phản ứng nhỏ hơn phản ứng (b) \Rightarrow Phản ứng (a) tỏa ra nhiệt lượng ít hơn phản ứng (b).

    Ta có:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0(a) = 2 \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O)  −  2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2S) − \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(SO2) = -237 kJ

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0(b) = 2\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O) − 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2S) = -530,5 kJ

    \Rightarrow \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(SO2) = -530,5 − (-237) = -293,5 kJ

  • Câu 31: Nhận biết

    Chất khử là chất

    Chất khử là chất cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Trong một ô orbital có tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau. Sai || Đúng

    (b) Các electron được sắp xếp vào các ô orbital sao cho số electron độc thân là cực đại. Đúng || Sai

    (c) Trong nguyên tử các electron được sắp xếp theo mức năng lượng từ thấp đến cao. Đúng || Sai

    (d) AO s có dạng hình số tám nổi. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Trong một ô orbital có tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau. Sai || Đúng

    (b) Các electron được sắp xếp vào các ô orbital sao cho số electron độc thân là cực đại. Đúng || Sai

    (c) Trong nguyên tử các electron được sắp xếp theo mức năng lượng từ thấp đến cao. Đúng || Sai

    (d) AO s có dạng hình số tám nổi. Sai || Đúng

    (a) sai. Mỗi orbital chỉ chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay ngược nhau. 

    (b) đúng.

    (c) đúng.

    (d) sai. AO s có dạng hình cầu.

  • Câu 33: Nhận biết

    Cho phản ứng sau:

    H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g)        \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -184,6 kJ.

    Phản ứng trên là

    Theo bài ra ta có:\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -184,6 kJ < 0 \Rightarrow Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt

  • Câu 34: Vận dụng

    Cho enthalpy tạo thành chuẩn của các chất tương ứng trong bảng sau

    Chất

    N2O4 (g)

    NO2 (g)

    \triangle_rH_{298}^0 (kJ/mol)

    9,16

    33,20

    Tính biến thiên enthalpy của phản ứng sau: 2NO2 (g) → N2O4 (g)

    \triangle_rH_{298}^0 = \bigtriangleup_fH_{298}^0(N_2O_4)-2\bigtriangleup_fH_{298}^0(NO_2)=9,16-2\times33,20\;=\;-57,24kJ

  • Câu 35: Thông hiểu

    Dẫn khí chlorine vào dung dịch KBr xảy ra phản ứng hóa học:

    Cl2 + 2KBr ightarrow 2KCl + Br2

    Trong phản ứng hóa học trên, xảy ra quá trình oxi hóa chất nào?

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố:

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;2\mathrm K\overset{-1}{\mathrm{Br}}\;ightarrow\;2\mathrm K\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;{\overset0{\mathrm{Br}}}_2

    Ta thấy nguyên tử Br nhường electron \Rightarrow KBr là chất khử hay là chất bị oxi hóa.

    Vậy trong phản ứng xảy ra quá trình oxi hóa KBr.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Có 3 dung dịch sau: NaOH, HCl ,H2SO4 loãng. Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch là

    Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch là BaCO3

    Cho dung dịch BaCO3 vào 3 dung dịch trên:

    Chất rắn tan, xuất hiện khí, dung dịch là HCl:

    2HCl + BaCO3 → BaCl2 + CO2 ↑+ H2O.

    Chất rắn tan sau đó xuất hiện kết tủa trắng, dung dịch là H2SO4:

    H2SO4 + BaCO3 → BaSO4 ↓ + CO2 ↑+ H2O.

    Không hiện tượng là NaOH

  • Câu 37: Thông hiểu

    Khi ninh (hầm) thịt cá, người ta sử dụng những cách sau.

    (1) Dùng nồi áp suất

    (2) Cho thêm muối vào.

    (3) Chặt nhỏ thịt cá.

    (4) Nấu cùng nước lạnh.

    Cách làm cho thịt cá nhanh chín hơn là:

    Khi ninh (hầm) thịt cá, người ta sử dụng những cách sau cho thịt cá nhanh chín hơn

    (1) Dùng nồi áp suất

    (2) Cho thêm muối vào.

    (3) Chặt nhỏ thịt cá.

  • Câu 38: Vận dụng
    Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng:
    H2(g) + \frac12O2(g) → H2O(l)         \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = –285,84 kJ
    Nếu đốt cháy hoàn toàn 19,832 lít khí H2 ở điều kiện chuẩn thì nhiệt lượng toả ra hay thu vào là bao nhiêu?

    nH2 = 0,8 (mol)

        Đốt cháy hoàn toàn 1 mol H2 thì nhiệt lượng tỏa ra là –285,84 kJ.

    ⇒ Đốt cháy 0,8 mol H2 thì nhiệt lượng tỏa ra là: (–285,84).0,8 = –228,672 kJ.

  • Câu 39: Nhận biết

    Nguyên tố R có cấu hình electron 1s22s22p5. Trong bảng tuần hoàn thì R ở

    Cấu hình electron của nguyên tử R: 1s22s22p5.

    + Số hiệu nguyên tử của R là 9 (Z = số p = số e = 9) → R nằm ở ô số 9.

    + Nguyên tử R có 2 lớp electron → R thuộc chu kì 2.

    + Cấu hình electron lớp ngoài cùng của R là 2s22p5 → R thuộc nhóm A.

    Số thứ tự nhóm A = Số e lớp ngoài cùng = 7 → R thuộc nhóm VIIA và là nguyên tố phi kim

    Vậy: Nguyên tố R ở ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA là nguyên tố phi kim

  • Câu 40: Vận dụng

    Cho lượng dư dung dịch AgNO3 tác dụng với 200 ml dung dịch NaF 0,1M và NaCl 0,2M. Khối lượng kết tủa tạo thành là:

    Chỉ có NaCl tạo kết tủa khi tác dụng với AgNO3

    AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3

    nNaCl = 0,2.0,2 = 0,04 (mol)

    Theo phương trình hóa học:

     nAgCl = 0,04 (mol)

    ⇒ mkết tủa = mAgCl = 0,04.143,5 = 5,74 gam.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 35 lượt xem
Sắp xếp theo