Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen

    Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron hóa trị riêng.

    Vậy CH4 không thể tạo được liên kết hydrogen.

  • Câu 2: Nhận biết

    Ứng dụng nào sau đây không phải của NaCl?

  • Câu 3: Nhận biết

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nhóm gồm những nguyên tố kim loại điển hình là nhóm

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nhóm gồm những nguyên tố kim loại điển hình là nhóm IA.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Nguyên tố Y thuộc chu kì 4, nhóm IA của bảng tuần hoàn. Phát biểu nào sau đây về Y là đúng?

    Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.

    Y thuộc nhóm IA nên Y đứng đầu chu kì.

    ⇒ Y có độ âm điện nhỏ nhất và bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì 4.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Cho phản ứng

    6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O

    Trong phản ứng trên, chất oxi hóa và chất khử lần lượt là

    6\overset{+2}{\mathrm{Fe}}{\mathrm{SO}}_4\;+\;{\mathrm K}_2{\overset{+6}{\mathrm{Cr}}}_2{\mathrm O}_7\;+\;7{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4\;ightarrow\;3{\overset{+3}{\mathrm{Fe}}}_2{({\mathrm{SO}}_4)}_3\;+\;{\overset{+3}{\mathrm{Cr}}}_2{({\mathrm{SO}}_4)}_3\;+\;{\mathrm K}_2{\mathrm{SO}}_4\;+\;7{\mathrm H}_2\mathrm O

    Số oxi hóa của Fe tăng \Rightarrow FeSO4 là chất khử.

    Số oxi hóa của Cr giảm \Rightarrow K2Cr2O7 là chất oxi hóa

  • Câu 6: Vận dụng cao

    Trong công nghiệp, xút (sodium hydroxide) được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride có màng ngăn xốp. Bằng phương pháp này, người ta cũng thu được khí chlorine (sơ đồ minh họa). Chất khí này được làm khô (loại hơi nước) rồi hoá lỏng để làm nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp chế biến và sản xuất hoá chất.

    Từ quá trình điện phân nêu trên, một lượng chlorine và hydrogen sinh ra được tận dụng để sản xuất hydrochloric acid đặc thương phẩm (32%, D = 1,153 g mL-1 ở 30oC). 

    Một nhà máy với quy mô sản xuất 200 tấn xút mỗi ngày thì đồng thời sản xuất được bao nhiêu m3 acid thương phẩm trên? Biết rằng, tại nhà máy này, 60% khối lượng chlorine sinh ra được dùng tổng hợp hydrochloric acid và hiệu suất của toàn bộ quá trình từ chlorine đến acid thương phẩm đạt 80% về khối lượng. 

    Khối lượng acid thương phẩm được tạo ra cùng 200 gam xút:

    {\mathrm m}_{\mathrm{acid}}=\frac{200}{40}.36,5.\frac{60}{100}.\frac{80}{100}=87,6\;\mathrm{gam}

    Khối lượng dung dịch acid thương phẩm 32% được tạo ra cùng 200 gam xút:

    {\mathrm m}_{\mathrm{dd}\;\mathrm{acid}}=\frac{87,6}{32\%}=273,75\;\mathrm{gam}

    Thể tích dung dịch acid thương phẩm 32% được tạo ra cùng 200 gam xút:

    \mathrm V\;=\;\frac{\mathrm m}{\mathrm D}=\frac{273,75}{1,153}=237,4\;(\mathrm{mL})

    Vậy với 200 tấn = 200.106 gam xút thì lượng acid thương phẩm được tạo thành tương ứng là:

    237,4.106 mL = 237,4 m3.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Trong phản ứng: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O. Số phân tử nitric acid (HNO3) đóng vai trò chất oxi hóa là:

    Dựa vào phương trình hóa học ta thấy, cứ 8 phân tử HNO3 thì có 6 phân tử đóng vai trò là môi trường tạo muối; 2 phân tử đóng vai trò là chất oxi hóa. 

  • Câu 8: Nhận biết

    Số lượng mỗi loại liên kết có trong phân tử CH3OH là

     Công thức cấu tạo của CH3OH:

     

    3 liên kết C – H, 1 liên kết C – O và 1 liên kết O – H

  • Câu 9: Nhận biết

    Liên kết trong các phân tử đơn chất halogen thuộc loại liên kết

     Đơn chất halogen tồn tại ở dạng X2, liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị không phân cực.

  • Câu 10: Nhận biết

    Khi cho cùng một lượng dung dịch H2SO4 vào hai cốc đựng cùng một thể tích dung dịch Na2S2O3 với nồng độ khác nhau, ở cốc đựng dung dịch Na2S2O3 có nồng độ lớn hơn thấy kết tủa xuất hiện trước. Điều đó chứng tỏ ở cùng điều kiện về nhiệt độ, tốc độ phản ứng:

    Khi tăng nồng độ các chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai.

    Cho phản ứng: N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g). Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ giải phóng 92,22 kJ. 

    (a) Nhiệt tạo thành của NH3 là –92,22 kJ/mol. Sai || Đúng

    (b) Biến thiên enthalpy phản ứng trên là –46,11 kJ. Sai || Đúng

    (c) Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt. Đúng || Sai

    (d) Enthalpy tạo thành chuẩn của H2 bằng 0. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai.

    Cho phản ứng: N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g). Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ giải phóng 92,22 kJ. 

    (a) Nhiệt tạo thành của NH3 là –92,22 kJ/mol. Sai || Đúng

    (b) Biến thiên enthalpy phản ứng trên là –46,11 kJ. Sai || Đúng

    (c) Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt. Đúng || Sai

    (d) Enthalpy tạo thành chuẩn của H2 bằng 0. Đúng || Sai

    (a) sai. Ta có, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ tỏa ra 91,8 kJ và tạo thành 2 mol NH3

    ⇒ cứ 0,5 mol N2 phản ứng hết sẽ tỏa ra 91,8.0,5 = 45,9 (kJ) và tạo thành 1 mol NH3

    Mà đây là phản ứng tỏa nhiệt nên \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0< 0.

    Vậy enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 là = −45,9 kJ/mol.

    (b) sai. Biến thiên enthalpy phản ứng trên là –92,22.

    (c) đúng.

    (d) đúng.

  • Câu 12: Nhận biết

    Số oxi hóa của chromium (Cr) trong Na2CrO4

    Gọi số oxi hóa của Cr trong Na2CrO4 là x, theo các quy tắc (1) và (2) về xác định số oxi hóa ta có:

    1.2 + x + (-2).4 = 0 \Rightarrow x = +6

    Vậy Cr có số oxi hóa +6 trong Na2CrO4.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Những hydrogen halide có thể thu được khi cho H2SO4 đặc lần lượt tác dụng với các muối NaF, NaCl, NaBr, NaI là:

    Hydrogen halide có thể là HF và HCl.

    Không thể là HBr và HI vì khí HBr và HI sinh ra phản ứng được với H2SO4 đặc nóng.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Trong các cách biểu diễn electron và các orbital của phân lớp 2p ở trạng thái cơ bản, hãy chọn cách phân bố đúng:

    - Trong cùng một phân lớp chưa bão hòa, các electron sẽ phân bố vào các orbital sao cho số electron độc thân là tối đa

    - AO chứa electron độc thân: ↑

    - AO chứa electron ghép đôi: ↑↓

    \Rightarrow Cách phân bố đúng là:

  • Câu 15: Thông hiểu

    Hiện tượng nào xảy ra khi cho vài giọt dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl?

    Phương trình phản ứng

    AgNO3 + HCl → AgCl (kết tủa trắng) + HNO3

    Hiện tượng: Có xuất hiện kết tủa trắng.

  • Câu 16: Vận dụng

    Xét phản ứng sau: Mg(s) + O2(g) → 2MgO(s)\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –1204 kJ

    Nếu biến thiên enthalpy của phản ứng là 90,3 kJ thì có bao nhiêu gam MgO được tạo ra?

    Ta thấy: 

    Phản ứng tạo thành 2 mol MgO thì phản ứng tỏa ra 1204 kJ nhiệt.

    ⇒ Phản ứng tạo thành 1 mol MgO thì phản ứng tỏa ra 602 kJ nhiệt.

    ⇒ Nếu biến thiên enthalpy của phản ứng là 90,3 kJ thì số mol MgO tạo thành là:

    \mathrm n=\frac{90,3}{602}=\frac{3}{20}(\mathrm{mol})

    ⇒ Khối lượng MgO tạo ra là:

    \frac3{20}.40=6\;(\mathrm g)

  • Câu 17: Vận dụng

    Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen?

    Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:

    Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...

    Nguyên tử F, O, N,... liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết

    Giữa các phân tử C2H5OH tồn tại liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với O có độ âm điện lớn) và nguyên tử O còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

    IMG_256

  • Câu 18: Vận dụng

    Cho phản ứng của acetone với iodine:

    CH3COCH3 + I2 → CH3COCH2I + HI

    Phản ứng có hệ số nhiệt độ \mathrm\gamma trong khoảng nhiệt độ từ 30oC đến 50oC là 2,5. Nếu ở 35oC, phản ứng có tốc độ là 0,036 M h-1 thì ở 45oC phản ứng có tốc độ là

    Tốc độ phản ứng ở 45oC là:

    Áp dụng công thức:

    \frac{{\mathrm v}_2}{{\mathrm v}_1}=\mathrm\gamma^{(\frac{{\mathrm t}_2-{\mathrm t}_1}{10})}

    \Rightarrow{\mathrm v}_2={\mathrm v}_1.2,5^{(\frac{45-35}{10})}=0,036.2,5\;=\;0,09\;(\mathrm{Mh}^{-1})

  • Câu 19: Vận dụng

    Xác định tổng hệ số cân bằng tối giản của các chất trong phản ứng dưới đây:

    K2Cr2O7 + HCl ⟶ Cl2 + KCl + CrCl3 + H2O

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố:

    {\mathrm K}_2{\overset{+6}{\mathrm{Cr}}}_2{\mathrm O}_7\;+\;\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;ightarrow\;{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;\mathrm{KCl}\;+\;\overset{+3}{\mathrm{Cr}}{\mathrm{Cl}}_3\;+\;\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    Quá trình oxi hóa và quá trình khử: 

    \overset{+6}{\mathrm{Cr}}\;+\;3\mathrm e\;ightarrow\overset{+3}{\mathrm{Cr}}

    2\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;ightarrow{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2+2\mathrm e

    Áp dụng nguyên tắc: tổng số electron nhường bằng tổng số electron nhận

     ⇒ K2Cr2O7 + 14HCl ⟶ 3Cl2 + 2KCl + 2CrCl3 + 7H2O. 

    Vậy tổng hệ số cân bằng tối giản của các chất trong phản ứng là:

    1 + 14 + 3 + 2 + 2 + 7 = 29

  • Câu 20: Nhận biết

    Khí HCl khi tan trong nước tạo thành dung dịch hydrochloric acid. Hydrochloric acid khi tiếp xúc
    với quỳ tím làm quỳ tím

    Khí HCl khi tan trong nước tạo thành dung dịch hydrochloric acid. Hydrochloric acid khi tiếp xúc với quỳ tím làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ

  • Câu 21: Thông hiểu

    Một phản ứng có hệ số nhiệt độ Van’t Hoff bằng 3,5. Ở 15°C, tốc độ của phản ứng này bằng 0,2 M s-1. Tốc độ của phản ứng ở 40°C.

    Tốc độ của phản ứng ở 40 °C là:

    v_{40} = v_{15} \times {3,5}^{\frac{40 -
15}{10}} = 4,6({Ms}^{- 1})

  • Câu 22: Nhận biết

    Số oxi hoá của nitrogen trong đơn chất là

    Số oxi hóa của nguyên tử nguyên tố trong đơn chất bằng 0.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Cho phản ứng hóa học sau:

    I2 (s) + KI (aq) → KI3 (aq)

    Vai trò của KI trong phản ứng trên là gì?

    Có thể nhận thấy potassium không thay đổi số oxi hóa (+1 trong các hợp chất).

    Như vậy, trong phản ứng này không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố, do đó không phải là phản ứng oxi hóa – khử.

  • Câu 24: Vận dụng

    Phosphine (PH3) là một chất khí không màu, nhẹ hơn không khí, rất độc và dễ cháy. Khí này thường thoát ra từ xác động vật thối rữa, khi có mặt diphosphine (P2H4) thường tự bốc cháy trong không khí, đặc biệt ở thời tiết mưa phùn, tạo hiện tượng “ma trơi” ngoài nghĩa địa.

    Phản ứng cháy phosphine: 2PH3(g) + 4O2(g) → P2O5(s) + 3H2O(l)

    Biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất cho trong bảng sau:

    Chất PH3(g)P2O5(s)H2O(l)
    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} (kJ/mol)5,4–365,8–285,8

    Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên?

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(P2O5) + 3.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(H2O) – 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(PH3) –  \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(O2)

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = [–365,8 + 3.(–285,8)] – 2.5,4 – 4.0 = –1234 (kJ)

  • Câu 25: Nhận biết

    Sản phẩm tạo thành khi cho Iron tác dụng với khí chlorine là

    Sản phẩm tạo thành khi cho Iron tác dụng với khí chlorine là FeCl3

    Phương trình minh họa

    2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

  • Câu 26: Nhận biết

    Một phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –890,3 kJ/mol. Đây là phản ứng

    Phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 < 0 là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 27: Vận dụng cao

    Quặng pyrite có thành phần chính là FeS2 là nguyên liệu được sử dụng để sản xuất sulfuric acid. Xét phản ứng đốt cháy: FeS2 + O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} Fe2O3 + SO2. Thể tích không khí (biết oxygen chiểm 21% về thể tích ở điều kiện chuẩn) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 4,2 tấn FeS2 trong quặng pyrite là bao nhiêu?

    4FeS2 + 11O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2Fe2O3 + 8SO2

    Theo bài ra ta có:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{FeS}}_2}=\frac{4,2.10^6}{120}=3,5.10^4\;(\mathrm{mol})

                4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2 

    mol:   3,5.104 →   96250

    ⇒ VO2 = 96250.24,75 = 2382187,5 (lít) 

    \Rightarrow{\mathrm V}_{\mathrm{kk}}=\;2382187,5.\frac{100}{21}=11343750\;(\mathrm{lít})

  • Câu 28: Nhận biết

    Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NH3(g)?

    Phương trình hóa học biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NH3(g) là:

    \frac12N2(g) + \frac32H2(g) → NH3(g).

  • Câu 29: Vận dụng

    Phương trình hóa học của phản ứng có thể được mô tả dạng thu gọn như sau:

    2Br(aq) + Cl2(aq) → 2Cl(aq) + Br2(aq)

    Cho các số liệu enthalpy tạo thành chuẩn {\mathrm\Delta}_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 (kJmol–1) trong bảng dưới đây:

    Br(aq) Cl(aq) Br2(aq) Cl2(aq)
    -121,55 -167,16 -2,16 -17,30

    Biến thiên enthalpy chuẩn phản ứng trên là:

    Với phản ứng:

    2Br-(aq) + Cl2(aq) → 2Cl-(aq) + Br2(aq)

    Dựa vào enthalpy tạo thành chuẩn của các chất, biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng được tính như sau:

    \;{\mathrm\Delta}_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0=2\times{\mathrm\Delta}_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(\mathrm{Cl}^-(\mathrm{aq}))\;+\;{\mathrm\Delta}_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0\;({\mathrm{Br}}_2\;(\mathrm{aq}))\; -\;2{\mathrm\Delta}_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(\mathrm{Br}^-(\mathrm{aq}))-{\mathrm\Delta}_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0({\mathrm{Cl}}_2\;(\mathrm{aq}))

    = 2 × (-167,16) + (-2,16) – 2 × (-121,55) – (-17,3) = -76,08 (kJ). 

  • Câu 30: Vận dụng cao

    Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1 gam mẫu than là 23,0 kJ. Giả thiết rằng toàn bộ lượng nhiệt của quá trình đốt than tỏa ra đều dùng để làm nóng nước, không có sự thất thoát nhiệt, hãy tính lượng than cần phải đốt để làm nóng 500 gam nước từ 20oC tới 90oC. Biết để làm nóng 1 mol nước thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 75,4 J.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1 gam mẫu than là 23,0 kJ. Giả thiết rằng toàn bộ lượng nhiệt của quá trình đốt than tỏa ra đều dùng để làm nóng nước, không có sự thất thoát nhiệt, hãy tính lượng than cần phải đốt để làm nóng 500 gam nước từ 20oC tới 90oC. Biết để làm nóng 1 mol nước thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 75,4 J.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Lượng nhiệt cần để làm nóng 500 gam nước từ 20oC tới 90oC là:

    \frac{500}{18}.75,4.(90−20) = 146611,1 (J) = 146,6111 kJ

    Lượng than cần phải đốt là:

    \frac{146,6111}{23}=6,37(\mathrm g)

  • Câu 31: Vận dụng

    Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là

     Phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử xảy ra giữa HNO3 với lần lượt các chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe(NO3)2, FeSO4, FeCO3. (Hợp chất mà trong đó Fe chưa đạt số oxi hóa cao nhất là +3). Do nguyên tố Fe đơn chất và trong các hợp chất chưa đạt số oxi hóa cao nhất nên có thể nhường electron.

  • Câu 32: Nhận biết

    Kẽm ở dạng bột khi tác dụng với dung dịch HCl 1M thì tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn dạng hạt. Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên là

    Ở thí nghiệm trên, thay đổi kích thước của kẽm, nồng độ dung dịch và nhiệt độ của phản ứng không thay đổi

    \Rightarrow Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên là diện tích tiếp xúc.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Cho phương trình hoá học:

    2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.

    Trong phương trình trên, tỉ lệ số phân tử HCl bị oxi hoá và số phân tử HCl làm môi trường (không oxi hoá-khử) là

    Phân tử HCl bị oxi hóa tạo thành phân tử Cl2

    \Rightarrow Số phân tử HCl bị oxi hóa là 5.2 = 10

    \Rightarrow Số phân tử HCl môi trường là 16 - 10 = 6

    Vậy tỉ lệ số phân tử HCl bị oxi hoá và số phân tử HCl làm môi trường (không oxi hoá - khử) là 10:6 = 5:3

  • Câu 34: Thông hiểu

    Phản ứng đốt cháy methane (CH4) như sau:

    CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)                      \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -890,36 kJ

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Trong phản ứng đốt cháy methane (CH4) nếu nước ở thể hơi thì giá trị \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 sẽ khác đi. Do đó, cần phải ghi rõ thể của các chất khi viết các phản ứng có kèm theo \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0.

  • Câu 35: Thông hiểu

    Chọn phát biểu không đúng.

     Các hydrogen halide không làm quỳ tím hóa đỏ.

    Các hydrohalic acid mới làm quỳ tím hóa đỏ.

  • Câu 36: Nhận biết

    Người ta thu khí X sau khi điều chế như hình vẽ bên dưới đây:

    Trong các khí: H2, N2, Cl2, SO2, NO2, số chất thoả mãn là

    Khí X phải nặng hơn không khí (M > 29) ⇒ Bao gồm: Cl2, SO2, NO2

    ⇒ Số chất thoả mãn là 3

  • Câu 37: Nhận biết

    Phân tử có tương tác van der Waals lớn nhất là:

    Sự tăng kích thước và số lượng electron trong phân tử từ HF đến HI làm tăng tương tác van der Waals giữa các phân tử.

    Phân tử HI có tương tác van der Waals lớn nhất.

  • Câu 38: Vận dụng

    Sục khí chlorine dư qua dung dịch NaBr, NaI. Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,40 gam muối khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thể tích khí chlorine (đkc) đã tham gia phản ứng với NaBr và NaI là:

    Phương trình phản ứng

    2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2

    2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2

    Ta có: nNaCl = 0,4 mol

    ⇒ nCl2 = \frac{{\mathrm n}_{\mathrm{NaCl}}}2 = 0,2 mol

    ⇒ V = 4,958 (L).

  • Câu 39: Nhận biết

    Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.

    Trong phản ứng trên xảy ra

    \overset0{\mathrm{Fe}}\;ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Fe}\;}\;+\;2\mathrm e

    \Rightarrow Xảy ra sự oxi hóa Fe

    \overset{2+}{\mathrm{Cu}}\;+\;2\mathrm e\;ightarrow\overset0{\mathrm{Cu}}

    \Rightarrow Xảy ra sự khử Cu2+

  • Câu 40: Thông hiểu

    Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 11. Nguyên tố X là

    X có tổng số electron ở phân lớp p là 11 \Rightarrow cấu hình e của X là: 1s22s22p63s23p5

    \Rightarrow X là Cl.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 24 lượt xem
Sắp xếp theo