Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là
Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là HCl
Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là
Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là HCl
Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
Dấu của biến thiên enthalpy cho biết phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt:
∆rH0298 > 0: phản ứng thu nhiệt.
∆rH0298 < 0: phản ứng tỏa nhiệt.
Xét phản ứng
C4H10 (g) + 13O2 8CO2 (g) + 10H2O (l)
∆rH0298 = -5316,0 kJ < 0 phản ứng tỏa nhiệt.
Cho 2 phương trình nhiệt hóa học sau:
C(s) + H2O(g)
CO(g) + H2(g)
= + 131,25 kJ (1)
CuSO4(aq) + Zn(s)
ZnSO4(aq) + Cu(s)
= −231,04 kJ (2)
Khẳng định đúng là
Phản ứng (1) có = + 131,25 kJ > 0
Phản ứng thu nhiệt
Phản ứng (1) có = −231,04 kJ < 0
Phản ứng tỏa nhiệt
Chất hoặc ion nào sau đây có cả tính khử và tính oxi hoá?
SO2 vừa có cả tính khử và tính oxi hóa
Tính oxi hóa của Br2
Hai chất nào sau đây được cho vào muối ăn để bổ sung nguyên tố iodine, phòng ngừa bệnh bướu cổ ở người?
KI, KIO3 được cho vào muối ăn để bổ sung nguyên tố iodine.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong phân tử các hợp chất, thông thường số oxi hóa của hydrogen là +1, của oxygen là – 2, các kim loại điển hình có số oxi hóa dương và có giá trị bằng số electron hóa trị.
Hai kim loại A và B có hóa trị không đổi là II. Cho 0,64 g hỗn hợp A và B tan hoàn toàn trong dung dịch HCl ta thấy thoát ra 495,8 ml khí (đkc). Số mol của hai kim loại trong hỗn hợp là bằng nhau. Hai kim loại đó là:
Khi cho hỗn hợp kim loại tác dụng với dung dịch HCl ta có:
A + 2HCl ACl2 + H2
B + 2HCl BCl2 + H2
nA + nB = nH2 = 0,02
Mà số mol của hai kim loại bằng nhau nên khối lượng mol trung bình là trung bình cộng khối lượng mol của hai kim loại.
Quan sát 4 đáp án ta thấy chỉ có Mg và Ca là phù hợp.
Trong phản ứng tỏa nhiệt, biến thiên enthalpy chuẩn luôn nhận giá trị
Trong phản ứng tỏa nhiệt, biến thiên enthalpy chuẩn luôn nhận giá trị âm.
Cho phản ứng đốt cháy methane và acetylene:
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)
= −890,36kJ
C2H2(g) + 2,5O2(g) → 2CO2(g) + H2O(l)
= −1299,58kJ
Tại sao trong thực tế, người ta sử dụng acetylene trong đèn xì hàn, cắt kim loại mà không dùng methane?
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều.
Trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, cùng một lượng thể tích khí như nhau thì lượng nhiệt do C2H2 sinh ra nhiều hơn lượng nhiệt do CH4 sinh ra nên khi sử dụng C2H2 sẽ nhanh chóng hàn cắt được kim loại.
Đơn chất bromine có thể phản ứng với dung dịch chất nào dưới đây?
Trong dung dịch, các halogen có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ phản ứng với muối halide của halogen có tính oxi hóa yếu hơn để tạo ra các halogen có tính oxi hóa yếu hơn.
So sánh tính oxi hóa: F2 > Cl2 > Br2 > I2.
→ Br2 phản ứng được với dung dịch NaI.
Br2 + 2KI → 2KBr + I2
Đồ thị dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nồng độ chất phản ứng:

Từ đồ thị trên, ta thấy tốc độ phản ứng
Theo đồ thị ta thấy khi nồng độ chất phản ứng tăng, tốc độ phản ứng tăng.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Trong nguyên tử, electron chuyển động rất nhanh và không theo quỹ đạo xác định.
Chất oxi hoá là chất
Chất oxi hoá là chất nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi như thế nào?
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Phản ứng nhiệt phân hoàn toàn 1 mol Cu(OH)2, tạo thành 1 mol CuO và 1 mol H2O, thu vào nhiệt lượng 9,0 kJ. Phương trình nhiệt hóa học nào sau đây biểu diễn đúng?
Ta có phản ứng thu nhiệt nên ∆rHo298 > 0 và là phản ứng nhiệt phân Phương trình nhiệt hóa học đúng là:
Cu(OH)2(s) CuO(s) + H2O(l) ∆rHo298 = +9,0kJ.
Biến thiên enthalpy chuẩn được xác định ở áp suất nào?
Biến thiên enthalpy chuẩn được xác định ở áp suất 1 bar.
Cho sơ đồ liên kết giữa hai phân tử acid CH3COOH

Trong sơ đồ trên, đường nét đứt … kí hiệu cho
Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron hóa trị riêng.
Các nguyên tử có độ âm điện lớn thường gặp trong liên kết hydrogen là N, O, F.
Liên kết hydrogen thường được kí hiệu là dấu ba chấm (...), rải đều từ nguyên tử H đến nguyên tử tạo liên kết hydrogen với nó.
→ Trong sơ đồ trên, đường nét đứt đại diện cho liên kết hydrogen
Điện phân dung dịch gồm NaCl và HCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Trong quá trình điện phân, so với dung dịch ban đầu, giá trị pH của dung dịch thu được:
Điện phân dung dịch NaCl và HCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Lúc đầu dung dịch có pH nhỏ hơn 7, trong quá trình điện phân, HCl bị điện phân trước làm nồng độ H+ giảm nên pH bắt đầu tăng, khi H+ bị điện phân hết thì dung dịch có pH = 7. Tiếp đó NaCl bị điện phân làm cho nồng độ OH- tăng lên pH tiếp tục tăng lên lớn hơn 7.
Nhỏ vài giọt dung dịch silver nitrate vào ống nghiệm chứa dung dịch hydrohalic acid thì thấy không có hiện tượng xảy ra. Công thức của hydrohalic acid đó là
AgNO3(aq) + HF(aq) ⟶ Không xảy ra phản ứng.
Do đó, không có hiện tượng xảy ra.
Quy tắc Van't Hoff chỉ gần đúng trong
Quy tắc Van't Hoff chỉ gần đúng trong khoảng nhiệt độ không cao.
Phản ứng giữa hydrogen và chất nào sau đây thuận nghịch?
Dùng để loại bỏ gỉ thép; sản xuất chất tẩy rửa nhà vệ sinh, các hợp chất vô cơ và hữu cơ phục vụ cho đời sống, sản xuất… là ứng dụng của
Dùng để loại bỏ gỉ thép; sản xuất chất tẩy rửa nhà vệ sinh, các hợp chất vô cơ và hữu cơ phục vụ cho đời sống, sản xuất… là ứng dụng của hydrogen chloride.
Số oxi hóa của bromine trong các hợp chất HBr, HBrO, KBrO3 lần lượt là
Số oxi hóa của bromine trong các hợp chất lần lượt là:
Hòa tan 5,37 gam hỗn hợp gồm 0,02 mol AlCl3 và một muối halide của kim loại M hóa trị II vào nước, thu được dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch AgNO3, thu được 14,35 gam kết tủa. Lọc lấy dung dịch cho tác dụng với NaOH dư, thu được kết tủa B .Nung B đến khối lượng không đổi được 1,6 gam chất rắn. Xác định công thức phân tử muối halide kim loại M.
Đặt nMX2 = a mol
a.(M + 2X) + 133,5.0,02 = 5,37 (1)
AlCl3 + 3AgNO3 3AgCl + Al(NO3)3
MX2 + 2AgNO3 2AgX + M(NO3)2
a 2a
2a
a
143,5.0,06 + 2a.(X+108) = 14,35 (2)
Al(NO3)3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaNO3
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
M(NO3)2 + 2NaOH M(OH)2 + 2NaNO3
a a
M(OH)2 MO + H2O
a a
a.(M + 16) = 1,6 (3)
Từ (1), (2) và (3) ta có:
aM = 1,28; aX = 0,71; a = 0,02
M = 64, M là Cu
Vậy muối halide là CuCl2
Phản ứng thuộc loại phản ứng tự oxi hoá, tự khử là chất khử đồng thời cũng là chất oxi hóa (thuộc cùng 1 nguyên tố) Cl2 + 2KOH → KClO + KCl + H2O
Cho 16,2 gam Aluminium tác dụng vừa đủ với 3,8 lít dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra muối nhôm và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O (là sản phẩm khử, ngoài ra không còn sản phẩm khử nào khác). Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hydrogen bằng 19,2. (cho biết NTK của N = 14, O = 16; Al = 27, H =1)
Cho 16,2 gam Aluminium tác dụng vừa đủ với 3,8 lít dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra muối nhôm và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O (là sản phẩm khử, ngoài ra không còn sản phẩm khử nào khác). Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hydrogen bằng 19,2. (cho biết NTK của N = 14, O = 16; Al = 27, H =1)
Gọi x, y lần lượt là số mol của NO và N2O
Ta có: nAl = 16,2 : 27 = 0,6 (mol)
Bảo toàn electron ta có:
3nAl = 3nNO + 8nN2O
⇔ 3.0,6 = 3x + 8y (1)
Phương trình khối lượng mol.
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: x = 0,12; y = 0,18 mol
Áp dụng công thức tính nhanh ta có
nHNO3 = 4nNO + 10nN2O = 4.0,12 + 10.0,18 = 2,28 (mol)
CM = n:V = 2,28 : 3,8 = 0,6M
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Cu, Fe cần vừa đủ 4,958 lít khí Cl2 (đkc), thu được 23 gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là
Áp dụng bảo toàn khối lượng:
mFe + mCu + mCl2 = mmuối
m + 14,2 = 23
m = 8,8 (gam)
Cho phản ứng: 3O2(g) → 2O3(g)
Ban đầu nồng độ oxygen là 0,024M. Sau 5s thì nồng độ của oxygen là 0,02M. Tốc độ trung bình của phản ứng trên trong 5s đầu tiên là
Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo oxygen trong 5s đầu tiên là:
Ở điều kiện thường, halogen nào sau đây tồn tại ở thể lỏng, có màu nâu đỏ, gây bỏng sâu nếu rơi vào da?
Ở điều kiện thường, Br2 tồn tại ở thể lỏng, có màu nâu đỏ, gây bỏng sâu nếu rơi vào da
Nước dễ dàng dâng lên trong mao quản của rễ cây để vận chuyển lên thân và lá cây, đó là do có
Do có liên kết hydrogen nước dễ dàng dâng lên trong mao quản của rễ cây để vận chuyển lên thân và lá cây.
Khí thiên nhiên chứa chủ yếu các thành phần chính: methane (CH4), ethane (C2H6) và một số thành phần khác. Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)
= –890,36 kJ
C2H6(g) +
O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l)
= –1559,7 kJ
Giả sử, một hộ gia đình cần 10000 kJ nhiệt mỗi ngày, sau bao nhiêu ngày sẽ dùng hết bình gas 13 kg khí thiên nhiên với tỉ lệ thể tích của methane : ethane là 85 : 15 (thành phần khác không đáng kể) với hiệu suất hấp thụ nhiệt khoảng 70%.
Khí thiên nhiên chứa chủ yếu các thành phần chính: methane (CH4), ethane (C2H6) và một số thành phần khác. Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) = –890,36 kJ
C2H6(g) + O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l)
= –1559,7 kJ
Giả sử, một hộ gia đình cần 10000 kJ nhiệt mỗi ngày, sau bao nhiêu ngày sẽ dùng hết bình gas 13 kg khí thiên nhiên với tỉ lệ thể tích của methane : ethane là 85 : 15 (thành phần khác không đáng kể) với hiệu suất hấp thụ nhiệt khoảng 70%.
Đặt số mol CH4 lgà 85a và số mol C2H6 là 15a.
Ta có: 16.85a + 30.15a = 13000 ⇒ a = 7,18 (mol)
Nhiệt thu được khi đốt cháy 0,1898 kg gas là:
Q = 7,18.85.890,36 + 7,18.15.1559,7 = 711366,4 kJ
Do hiệu suất hấp thụ nhiệt khoảng 70% nên số ngày hộ gia đình sử dụng hết bình gas là:
(711366,4.70%)/10000 ≈ 50 ngày
Trong tự nhiên và cuộc sống, có nhiều phản ứng hóa học xảy ra với tốc độ khác nhau phụ thuộc vào nồng độ chất phản ứng. Nhận định nào sau đây là sai?
Muốn dập tắt ngọn lửa trên người hoặc ngọn lửa do xăng dầu cháy, người ta thường trùm vải hoặc phủ cát lên ngọn lửa, mà không dùng nước. Vì xăng dầu nhẹ hơn nước và không tan trong nước nên khi xăng dầu cháy nếu ta dập bằng nước thì nó sẽ lan tỏa nổi trên mặt nước khiến đám cháy còn lan rộng lớn và khó dập tắt hơn.
Do đó khi ngọn lửa do xăng dầu cháy người ta hay thường dùng vải dày trùm hoặc phủ cát lên ngọn lửa để cách li ngọn lửa với oxygen.
Phản ứng nào sau đây vừa là phản ứng hóa hợp, vừa là phản ứng oxi hóa – khử?
- Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học từ hai hay nhiều chất ban đầu tạo thành một chất.
- Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất một nguyên tố hóa học.
Phản ứng thỏa mãn là: 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
Cho 0,05 mol Mg và 0,1 mol Ag tác dụng hoàn toàn với HNO3 tạo ra Mg(NO3)2, AgNO3, H2O và V lít khí NO2 (đktc). Giá trị của V là bao nhiêu?
Áp dụng định luật bảo toàn e ta có
Ta có ∑ne cho = ∑ne nhận
2nMg + nAg = nNO2
nNO2 = (0,05.2 + 0,1) = 0,2 mol
VNO2 = 0,2.22,4 = 4,48 lít
Cho X, Y, Z, T là các nguyên tố khác nhau trong số bốn nguyên tố: 11Na, 12Mg, 13Al, 19K
và các tính chất được ghi trong bảng sau:
| Nguyên tố | X | Y | Z | T |
| Bán kính nguyên tử (nm) | 0,125 | 0,203 | 0,136 | 0,157 |
Nhận xét nào sau đây đúng?
- Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử tăng dần theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Bán kính: 11Na < 19K
- Trong một chu kì, bán kính nguyên giảm dần theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Bán kính: 11Na > 12Mg > 13Al
Bán kính: 19K > 11Na > 12Mg > 13Al
Vậy X là Al, Y là K, Z là Mg, T là Na.
Hòa tan một lượng copper (II) oxide vào dung dịch hydrochloric acid. Hiện tượng quan sát được là
Phương trình phản ứng:
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Hiện tượng quan sát được: Copper (II) oxide tan dần tạo dung dịch có màu xanh (CuCl2).
Tính
các phản ứng đốt cháy hoàn toàn 1 mol C2H4(g). Biết các sản phẩm thu được đều ở thể khí.
Xét phản ứng đốt cháy 1 mol C2H4:
C2H4 (g) + 3O2 (g) → 2CO2 (g)+ 2H2O (g)
= 2.
(CO2) + 2.
(H2O) - 3.
(O2) - 1.
(C2H4)
= -393,5.2 + -241,8.2 – 3.0 – 1.52,4
= -1323 kJ.mol-1
Số oxi hóa của bromine trong các hợp chất HBr, HBrO, KBrO3, BrF3 lần lượt là:
Áp dụng các quy tắc xác định số oxi hóa ta có:
Chất hay ion nào có tính khử mạnh nhất?
I– có tính khử mạnh nhất.