Hydrogen halide có nhiều liên kết hydrogen nhất với nước là:
HF có thể tạo ra liên kết hydrogen với nước.
Hydrogen halide có nhiều liên kết hydrogen nhất với nước là:
HF có thể tạo ra liên kết hydrogen với nước.
Áp suất đối với chất khí ở điều kiện chuẩn là:
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NH3(g)?
Phương trình hóa học biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NH3(g) là:
N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g).
Phát biểu đúng là
Tính chất hóa học đặc trưng của halogen là tính oxi hóa mạnh, tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.
4FeS2(s) + 11O2(g) → 2Fe2O3(s) + 8SO2(g)
Biết nhiệt tạo thành
của các chất FeS2(s), Fe2O3(s) và SO2(g) lần lượt là - 177,9 kJ/mol, - 825,5 kJ/mol và - 296,8 kJ/mol.
Phát biểu nào sau đây là sai?
∑(sp) = 2.
(Fe2O3(s)) + 8
(SO2(g)) = − 4025,4kJ
∑(cđ) = 4.
(FeS2(s)) = −711,6kJ
= ∑
(sp) −∑
(cđ) = −4025,4 − (−711,6) = −3313,8(kJ)
Do < 0 nên đây là phản ứng tỏa nhiệt.
Trong các phản ứng sau phản ứng nào là phản ứng oxi hóa - khử:
Phương trình phản ứng oxi hóa khử là
2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2
Cho phản ứng sau:
N2O5 → N2O4 +
O2.
Ban đầu nồng độ của N2O5 là 1,91M, sau 207 giây tiếp nồng độ của N2O5 là 1,67M. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là:
Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là:
Áp dụng công thức:
Cho bảng thông tin về các hydrogen halide như sau:
| Hydrogen halide | (a) | (b) | (c) | (d) |
|
Năng lượng liên kết (kJ/mol) |
432 |
366 | 569 | 299 |
Chất (b) và (d) lần lượt là:
Năng lượng liên kết của hydrogen halide giảm dần từ HF đến HI
(c) là HF, (a) là HCl, (b) là HBr và (d) là HI
Nguyên tử của nguyên tố Q có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d104s1. Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử, dự đoán tính chất của nguyên tố Q:
Các nguyên tử có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tử nguyên tố kim loại.
Q có tính kim loại.
Fluorine chỉ có số oxi hóa là -1.
Sắp xếp các nguyên tố N, O, P theo chiều tính phi kim tăng dần.
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính phi kim của nguyên tử nguyên tố hóa học có xu hướng giảm trong cùng một nhóm và tăng trong cùng một chu kì.
N (Z = 7): chu kì 2, nhóm VA
O (Z = 8): chu kì 2, nhóm VIA
P (Z = 15): chu kì 3, nhóm VA
N và O cùng ở chu kì 2, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính phi kim của N < O.
N và P cùng ở nhóm VA, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính phi kim của N > P.
Vậy tính phi kim của P < N < O.
Ở điều kiện thường, halogen nào sau đây là chất lỏng?
Ở điều kiện thường, bromine là chất lỏng.
Hãy cho biết việc sử dụng chất xúc tác đã được áp dụng cho quá trình nào sau đây?
Quá trình sử dụng chất xúc tác giúp làm tăng tốc độ phản ứng là: phản ứng oxi hóa SO2 thành SO3 diễn ra nhanh hơn khi có mặt V2O5.
Cho phương trình phản ứng sau:
S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2H2O. Trong phản ứng này, tỉ lệ giữa số nguyên tử sulfur bị khử và số nguyên tử sulfur bị oxi hóa là
S là chất khử (chất bị oxi hóa) ⇒ Số nguyên tử S bị oxi hóa là 1.
H2SO4 là chất oxi hóa (chất bị khử) ⇒ Số nguyên tử S bị khử là 2
⇒ Tỉ lệ số nguyên tử S bị khử: số nguyên tử S bị oxi hóa là: 2 : 1.
Nguyên tử carbon vừa có khả năng thể hiện tính oxi hóa, vừa có khả năng thể hiện tính khử trong chất nào sau đây?
Xét số oxi hóa của C trong các hợp chất
C0, C+4O2, CaC+4O3, C-4H4.
C đơn chất có số oxi hóa bằng 0, là số oxi hóa trung gian của C, số oxi hóa này có thể tăng hoặc giảm trong phản ứng oxi hóa khử.
⇒ Nguyên tử carbon vừa có khả năng thể hiện tính oxi hóa, vừa có khả năng thể hiện tính khử trong C đơn chất.
Phản ứng 3H2 + N2 → 2NH3 có tốc độ mất đi của H2 so với tốc độ hình thành NH3 như thế nào?
Tốc độ phản ứng bằng tốc độ mất đi của H2 và bằng
tốc độ hình thành của NH3.
Xét phản ứng điều chế H2 trong phòng thí nghiệm:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2.
Chất đóng vai trò chất khử trong phản ứng là
Trong phản ứng xảy ra các quá trình:
Chất khử là chất nhường electron ⇒ Zn là chất khử.
Cho phản ứng: NaX(khan) + H2SO4 (đậm đặc)
NaHSO4 + HX(khí).
Các hydrogen halide có thể điều chế theo phản ứng trên là
Hydrogen halide có thể điều chế theo phản ứng trên là HF và HCl.
Không thể là HBr và HI vì khí HBr và HI sinh ra phản ứng được với H2SO4 đặc nóng.
Chlorine hóa hoàn toàn 3,92 gam kim loại X thu được 11,375 gam muối clorua tương ứng. Để hòa tan vừa đủ 9,2 gam hỗn hợp gồm kim loại X và một oxide của nó cần dùng 160 mL dung dịch HCl 2M, còn nếu cho luồng khí H2 dư đi qua 9,2 gam hỗn hợp trên thì sau phản ứng thu được 7,28 gam chất rắn Y. Công thức của oxide kim loại X là
Phương trình tổng quát
2X + nCl2 → 2XCln
nX = nXCl2
| n | 1 | 2 | 3 |
| M | 56 (Fe) |
Vậy X là Fe
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
a → 2a
FexOy + 2yHCl → FexCl2y + yH2O
b → 2by
FexOy + yH2 xFe + yH2O
b → by
Goi a b lần lượt là số mol của Fe và FexOy trong 9,2 gam hỗn hợp
nFe = a ⇒ nHCl = 2a
nFexOy = b ⇒ nHCl = 2by
nHCl = 0,16.2 = 3,2 mol
⇒ 2a + 2by = 3,2 ⇒ a + by = 0,16 (1)
⇒ 56a + 56bx + 16by = 9,2 (2)
Chất rắn X là Fe
nFexOy = b ⇒ nFe sinh ra là bx
⇒ 56a + 56bx = 7,28 (3)
Từ (1) (2) và (3) ta có hệ
⇒
Vậy công thức oxit cần tìm là Fe3O4
Cho các chất: HBr, HI, HCl, HF. Căn cứ vào hiệu độ âm điện của các nguyên tố, mức độ phân cực của liên kết hóa học trong phân tử các chất này được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là
Độ âm điện của H là 2,2
Từ Cl đến I độ âm điện giảm dần
Vậy sắp xếp các chất theo thứ tự giảm dần độ phân cực của liên kết là: HF, HCl, HBr, HI.
Cho phản ứng đốt cháy butane sau:
C4H10(g) +
O2(g) → 4CO2(g) + 5H2O(g) (1)
Biết năng lượng liên kết trong các hợp chất cho trong bảng sau:
|
Liên kết |
Phân tử |
Eb (kJ/mol) |
Liên kết |
Phân tử |
Eb (kJ/mol) |
|
C - C |
C4H10 |
346 |
C = O |
CO2 |
799 |
|
C – H |
C4H10 |
418 |
O – H |
H2O |
467 |
|
O = O |
O2 |
495 |
Xác định biến thiên enthalpy (
) của phản ứng
= 3. EC - C + 10.EC - H + 6,5.EC=O - 4.2.EC = O - 5.2. EO - H
= 3.346 + 10.418 + 6,5.495 - 8.799 - 10.467 = -2626,5 (kJ).
Dấu hiệu để nhận biết phản ứng oxi hóa – khử là
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học xảy ra đồng thời quá trình quá trình nhường electron và quá trình nhận electron.
Dấu hiệu để nhận biết phản ứng oxi hóa – khử là có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử.
Một hỗn hợp gồm hai bột kim loại Mg và Al được chia thành hai phần bằng nhau:
Phần 1: Cho tác dụng với HCl dư thu được 3,36 lít H2.
Phần 2: Hòa tan hết trong HNO3 loãng dư thu được V lít một khí không màu, hóa nâu trong không khí.
Biết các khí đều đo ở đktc, giá trị của V là
Phần 1: nH2 = 0,15mol
Bảo toàn e: ne cho = ne nhận = 2.nH2 = 0,3 mol
Vì số mol của Mg và Al ở 2 phần bằng nhau và Mg, Al phản ứng với HCl hay với HNO3 đều có số oxi hóa như nhau
⇒ ne cho (phần 2) = ne cho (phần 1) = 0,3 mol
Phần 2: khí không màu, hóa nâu trong không khí là NO
Bảo toàn e: ne cho (phần 2) = 3.nNO
⇒ nNO = 0,3/3 = 0,1 mol
⇒ VNO = 0,1.22,4 = 2,24 lít
Tên gọi của hợp chất HBrO4 là:
Perbromus acid: HBrO4
Bromus acid: HBrO2
Bromic acid: HBrO3
Hypobromus acid: HBrO
Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:
N2(g) + O2(g) → 2NO(g)
= +180 kJ
Kết luận nào sau đây đúng?
Theo bài ra ta có: = +180 kJ > 0
Phản ứng hấp thụ nhiệt năng từ môi trường
Tốc độ phản ứng chỉ có chất rắn tham gia và tạo thành sau phản ứng không phụ thuộc vào:
Tốc độ phản ứng chỉ có chất rắn tham gia và tạo thành sau phản ứng không phụ thuộc vào: áp suất.
Áp suất chỉ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng của chất khí.
Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng vói lượng dư dung dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là.
CaOCl2 + 2HCl đặc → CaCl2 + Cl2 + H2O
1 mol → 1 mol
2KMnO4 + 16HCl đặc → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
1 mol → 2,5 mol
K2Cr2O7 + 14HCl đặc → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O
1 mol → 3 mol
MnO2 + 4HCl đặc → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
1 mol → 1 mol
Vậy cùng 1 mol thì K2Cr2O7 sẽ cho nhiều khí Cl2 nhất.
Cho 16,2 gam Aluminium tác dụng vừa đủ với 3,8 lít dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra muối nhôm và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O (là sản phẩm khử, ngoài ra không còn sản phẩm khử nào khác). Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hydrogen bằng 19,2.
Gọi x, y lần lượt là số mol của NO và N2O
Ta có: nAl = 16,2 : 27 = 0,6 (mol)
Bảo toàn electron ta có:
3nAl = 3nNO + 8nN2O
⇔ 1,8 = 3x + 8y (1)
Phương trình khối lượng mol
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: x = 0,12; y = 0,18 mol
Áp dụng công thức tính nhanh ta có
nHNO3 = 4nNO + 10nN2O = 4.0,12 + 10.0,18 = 2,28(mol)
CM = n:V = 2,28 : 3,8 = 0,6M
Cho các phát biểu sau:
(1) Halogen vừa có tính chất oxi hoá, vừa có tính khử.
(2) Cl2 có tính oxi hoá mạnh hơn Br2.
(3) Nhỏ nước iodine vào mặt cắt củ khoai, xuất hiện màu xanh đen.
(4) Halogen tồn tại cả đơn chất và hợp chất trong tự nhiên.
(5) Hợp chất của fluorine làm thuốc chống sâu răng, chất dẻo Teflon.
Số phát biểu đúng là:
Halogen vừa có tính chất oxi hoá, vừa có tính khử sai vì Fluorine chỉ có tính oxi hóa, không có tính khử.
Trong tự nhiên, halogen chỉ tồn tại ở dạng hợp chất, phần lớn ở dạng muối halide.
Trong cơ thể người, nguyên tố chlorine có trong máu và dịch vị dạ dày (ở dạng ion Cl-), nguyên tố iodine có ở tuyến giáp (ở dạng hợp chất hữu cơ).
Vậy có 3 phát biểu đúng
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền
Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền nhất đều bằng 0.
Cho sơ đồ phản ứng sau: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2 + H2O. Hệ số cân bằng của phản ứng lần lượt là:
Xác định vai trò của từng chất tham gia phản ứng và nêu sự oxi hóa, sự khử:
Al0 + H+5NO3loãng → Al+3(NO3)3+ N02+ H2O
Số oxi hóa của Al tăng từ 0 lên +3 ⇒ Al là chất khử
Số oxi hóa của N giảm từ +5 xuống 0 ⇒ HNO3 là chất oxi hóa
Sự oxi hóa: Al → Al+3 + 3e
Sự khử: 2N+5 + 10e → N2
b) Cân bằng phản ứng trên theo phương pháp thăng bằng electron.
0Al + H+5NO3 loãng → Al+3(NO3)3+ 0N2 + H2O

Phương trình phản ứng
10Al + 36HNO3 loãng → 10Al(NO3)3 + 3N2 + 18H2O
Cho các số hiệu các nguyên tử, cấu hình đúng ứng với mỗi nguyên tử, ion nguyên tố đó là
Cho các số hiệu các nguyên tử, cấu hình đúng ứng với mỗi nguyên tử, ion nguyên tố đó là
+ Argon có số hiệu nguyên tử là 18 ⇒ nguyên tử Ar có 18 electron.
Cấu hình electron nguyên tử Ar là 1s22s22p63s23p6
+ Cấu hình electron của Fe là: 1s22s22p63s23p63d64s2
Vậy Fe2+ có cấu hình 1s22s22p63s23p63d6.
+ Copper có số hiệu nguyên tử là 29 ⇒ nguyên tử Cu có 29 electron.
Theo trật tự phân mức năng lượng các electron được phân bố như sau:
1s22s22p63s23p64s23d9
Sắp xếp các phân lớp theo từng lớp được cấu hình electron: 1s22s2 2p63s23p63d104s1
+ Chlorine có số hiệu nguyên tử là 17 ⇒ nguyên tử Cl có 17 electron.
Cấu hình electron nguyên tử Chlorine là 1s22s22p63s23p5
Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen
Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron hóa trị riêng.
Vậy CH4 không thể tạo được liên kết hydrogen.
Điện phân dung dịch gồm NaCl và HCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Trong quá trình điện phân, so với dung dịch ban đầu, giá trị pH của dung dịch thu được:
Điện phân dung dịch NaCl và HCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Lúc đầu dung dịch có pH nhỏ hơn 7, trong quá trình điện phân, HCl bị điện phân trước làm nồng độ H+ giảm nên pH bắt đầu tăng, khi H+ bị điện phân hết thì dung dịch có pH = 7. Tiếp đó NaCl bị điện phân làm cho nồng độ OH- tăng lên pH tiếp tục tăng lên lớn hơn 7.
Sản phẩm của phản ứng: Br2 + SO2 + H2O là:
Phương trình phản ứng:
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
Một nhà máy nước sử dụng 5 mg Cl2 để khử trùng 1 lít nước sinh hoạt. Khối lượng Cl2 nhà máy cần dùng để khử trùng 100 m3 nước sinh hoạt?
100 m3 = 100 000 dm3 = 100 000 lít
Khử trùng 1 lít nước sinh hoạt cần 5 mg Cl2
Khử trùng 100 000 lít nước sinh hoạt cần 5.100 000 = 500 000 mg Cl2 = 500 g Cl2
Thuốc thử nào sau đây phân biệt được hai dung dịch HCl và NaCl?
Dung dịch HCl làm quỳ tím hóa đỏ. Dung dịch NaCl không làm quỳ tím đổi màu.
Cho sơ đồ phản ứng sau: FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Tỉ lệ số phân tử HNO3 đóng vai trò là chất oxi hóa và môi trường trong phản ứng là:
Xác định sự thay đổi số oxi hóa
Fe+2O + HN+5O3 → Fe+3(NO3)3 + N+2O + H2O
Ta có :
3x 1x | Fe+2 → Fe+3 + 1e N+5 + 3e → N+2 |
Phương trình phản ứng
3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
Trong 10 phân tử HNO3 phản ứng, có 1 phân tử là chất oxi hóa tạo NO, 9 phân tử làm môi trường tạo muối Fe(NO3)3
Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?
Các phản ứng: nhiệt phân Cu(OH)2, phản ứng giữa H2 và O2 trong hỗn hợp khí, phản ứng đốt cháy cồn đều cần đốt cháy để xảy ra.
Phản ứng giữa Zn và dung dịch H2SO4 có thể tự xảy ra ở điều kiện thường.
Biến thiên enthalpy chuẩn của quá trình hóa hơi của nước H2O(l) → H2O(g) có giá trị
= +44 kJ/mol. Biến thiên enthalpy khi làm bay hơi 27 gam nước là
nH2O = 1,5 mol
Làm bay hơi 1 mol nước cần cung cấp nhiệt lượng: = 44 kJ/mol.
⇒ Làm bay hơi 1,5 mol nước cần cung cấp nhiệt lượng = 1,5.44 = 66 kJ/mol.
Vì phản ứng thu nhiệt nên = +66 kJ/mol.