Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cho các phản ứng:

    (1) Cl2 + dung dịch KI →

    (2) F2 + H2O

    (3) MnO2 + HCl đặc

    (4) Cl2 + dung dịch NaOH →

    Các phản ứng tạo ra đơn chất là:

    Phương trình phản ứng minh họa

    (1) 2KI + Cl2 → 2KCl + I2

    (2) 2F2 + 2H2O → 4HF + O2

    (3) MnO2 + 4HCl đặc → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    (4) 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O

    ⇒ Các phản ứng tạo ra đơn chất là: (1), (2), (3)

  • Câu 2: Thông hiểu

    Cho hai quá trình sau:
    \overset{+2}{\mathrm{Mg}}+2\mathrm e\;ightarrow\overset0{\mathrm{Mg}}\;\;\;(1)                                                   \overset{-2}{\mathrm O}\;ightarrow\overset0{\mathrm O}\;+2\mathrm e\;\;\;(2)
    Hãy cho biết kết luận nào sau đây đúng?

    Ở quá trình (1) Mg nhận electron \Rightarrow quá trình khử

    Ở quá trình (2) O nhường electron \Rightarrow quá trình oxi hóa

  • Câu 3: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau:

    (1) Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2

    (2) Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2

    (3) Cl2 + 2NaF → 2NaCl + F2

    (4) Br2 + 5Cl2 + 6H2O → 2HBrO3 + 10HCl

    (5) F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2 (6). HF + AgNO3 → AgF + HNO3

    (7) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3

    (8) PBr3 + 3H2O → H3PO3 + 3HBr

    Số phương trình hóa học viết đúng là :

    Các phương trình hóa học viết đúng là: 

    (1) Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2

    (2) Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2

    (4) Br2 + 5Cl2 + 6H2O → 2HBrO3 + 10HCl

    (7) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3

    (8) PBr3 + 3H2O → H3PO3 + 3HBr

    Các phản ứng viết sai là:

    (3) Cl2 + 2NaF → 2NaCl + F2 vì tính oxi hóa của Cl2 yếu hơn Flo.

    (5) F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2 vì Flo có tính oxi hóa rất mạnh nó oxi hóa được H2O.

     (6). HF + AgNO 3 → AgF + HNO 3 vì AgF là chất tan. 

  • Câu 4: Nhận biết

    Nhiệt tạo thành chuẩn của các chất được xác định trong điều kiện nhiệt độ là

    Biến thiên enthalpy chuẩn là nhiệt tỏa ra hay thu vào của phản ứng được xác định ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/l (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 25 o C (298K) 

  • Câu 5: Nhận biết

    Khí hiếm nào dưới đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?

    Khối lượng và kích thướng phân tử tăng từ theo thứ tự Ne, Ar, Xe, Kr

    Mà tương tác van der Waals tăng khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng. Tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.

    Do đó Ne có nhiệt độ sôi thấp nhất.

  • Câu 6: Nhận biết

    Trong phản ứng thu nhiệt, sự so sánh nào sau đây đúng về 

    Phản ứng thu nhiệt có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 > 0, mà \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0\textstyle\sum_{}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(\mathrm{sp}) – {\textstyle\sum_{}}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(\mathrm{cđ})

     ⇒ \textstyle\sum_{}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(\mathrm{sp}) > {\textstyle\sum_{}}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(\mathrm{cđ}).

  • Câu 7: Nhận biết

    Cho quá trình  Mn+7 + 5e → Mn+2, đây là quá trình

    Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron.

    Quá trình khử (sự khử) là quá trình thu electron.

    Quá trình Mn+7 + 5e → Mn+2 là quá trình khử

  • Câu 8: Nhận biết

    Cho sơ đồ chuyển hoá: Fe \xrightarrow{+X} FeCl3 \xrightarrow{+Y} Fe(OH)3 (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng). Hai chất X, Y lần lượt là:

     Fe \xrightarrow{+Cl_2} FeCl3 \xrightarrow{+NaOH} Fe(OH)3 

    Phương trình phản ứng minh họa:

    2Fe + 3Cl2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2FeCl3

    FeCl+ 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl

  • Câu 9: Vận dụng

    Cho phản ứng sau: 2F2 (g) + 2H2O (g) → 4HF (g) + O2 (g). Biết năng lượng liên kết: Eb(F-F) = 159 kJ/mol, Eb(O-H) = 459 kJ/mol, Eb(H-F) = 569 kJ/mol, Eb(O-O) = 494 kJ/mol. Biến thiên enthapy của phản ứng trên là:

    Phương trình phản ứng sau:

    2F2 (g) + 2H2O (g) → 4HF (g) + O2 (g)

    Biến thiên chuẩn của phản ứng được tính như sau:

    ΔrHo 298 = 2×Eb(F-F) + 2×2×Eb(O-H) - 4× Eb(H-F) - 1×Eb(O-O)

    ⇔ ΔrHo 298 = 2×159 + 2×2×459 -  4×569 - 1×494 = -616kJ

  • Câu 10: Thông hiểu

    Có các phản ứng hóa học sau:

    (1) 2Na(s) + \frac12O2(g) ightarrow Na2O(s)        \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -417,98 kJ

    (2) \frac12H2(g) + \frac12I2(r) ightarrow HI(g)                \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 26,48 kJ

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

     Phản ứng tỏa nhiệt (\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0< 0) thường diễn ra thuận lợi hơn các phản ứng thu nhiệt ( \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 > 0).

    Phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt; phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt \Rightarrow phản ứng (1) diễn ra thuận lợi hơn rất nhiều so với phản ứng (2).

    Ở điều kiện chuẩn, phản ứng (2) chỉ xảy ra khi được đốt nóng (cung cấp nhiệt); dừng đốt nóng, phản ứng (2) sẽ dừng lại.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Cho nguyên tố A (Z = 13), B (Z = 16) và các phát biểu sau:

    1. Tính kim loại của A > B.

    2. A và B nằm ở hai chu kì liên tiếp trong cùng một nhóm A.

    3. Độ âm điện của A < B.

    4. Hóa trị của B trong công thức oxide cao nhất là 6.

    5. A là nguyên tố s, B là nguyên tố p.

    Số phát biểu sai là:

    Cấu hình electron của các nguyên tố A và B

    A (Z = 13): 1s22s22p63s23p1

    B (Z = 16): 1s22s22p63s23p4

    Các phát biểu:

    1. Tính kim loại của A > B; Đúng. Vì A và B cùng thuộc một chu kì.

    2. A và B nằm ở hai chu kì liên tiếp trong cùng một nhóm A: Sai.

    3. Độ âm điện của A < B: Đúng vì trong một chu kì, độ âm điện thường tăng dần

    4. Hóa trị của B trong công thức oxide cao nhất là 6: Đúng, vì B thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn

    5. A là nguyên tố s, B là nguyên tố p: Sai, vì electron cuối cùng của nguyên tử các nguyên tố A và B đều được điền vào phân lớp p nên A và B là nguyên tố p.

    Các phát biểu sai là (2) và (5).

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Hòa tan hoàn toàn x (g) hỗn hợp: NaI và NaBr vào nước thu được dung dịch X. Cho Br2 dư vào X được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được y (g) chất rắn khan. Tiếp tục hòa tan y (g) chất rắn khan trên vào nước thu được dung dịch Z. Cho Cl2 dư vào Z thu được dung dịch T. Cô cạn T được z (g) chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và 2y = x + z. Phần trăm khối lượng NaBr trong hỗn hợp đầu bằng:

    NaI + NaBr (x gam) \xrightarrow{+{\mathrm{Br}}_2} NaBr (y gam) \xrightarrow{+{\mathrm{Cl}}_2} NaCl (z gam)

    Gọi số mol NaI và NaBr ban đầu lần lượt là a và b

    \Rightarrow x = 150a + 103b; y = 103(a + b); z = 58,5(a + b)

    Lại có: 2y = x + z \Rightarrow 206(a+b) = 150a + 103b + 58,5(a + b)

    \Rightarrow 44,5b = 2,5a \Rightarrow a = 17,8b

    \Rightarrow %mNaBr = 3,71%

  • Câu 13: Vận dụng

    Có bao nhiêu phản ứng là phản ứng oxi hóa – khử trong các phản ứng sau?

    a) SO3 + H2O → H2SO4    

    b) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

    c) C + H2O → CO + H2    

    d) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

    e) Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2    

    f) 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2

    c) \overset0{\mathrm C}\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\mathrm O\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm C}\mathrm O\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2

    e) \overset0{\mathrm{Ca}}\;+\;2{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\mathrm O\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Ca}}{(\mathrm{OH})}_2\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2

    f) 2\mathrm K\overset{+7}{\mathrm{Mn}}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4\;ightarrow\;{\mathrm K}_2\overset{+6}{\mathrm{Mn}}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4\;+\;\overset{+2}{\mathrm{Mn}}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4+\;{\overset0{\mathrm O}}_2

  • Câu 14: Vận dụng

    Cho phản ứng sau:

    N2O5 → N2O4 + \frac{1}{2}O2.

    Ban đầu nồng độ của N2O5 là 1,67M, sau 341 giây tiếp nồng độ của N2O5 là 1,36M. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là:

    Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là:

    Áp dụng công thức:

    \overline{\mathrm v}\;=\frac{\triangle{\mathrm C}_{{\mathrm N}_2{\mathrm O}_5}}{\triangle\mathrm t}=\frac{1,67-1,36}{341}=9,1.10^{-4} \: (\mathrm{mol}/{(\mathrm l.\mathrm s)})

  • Câu 15: Nhận biết

    Tốc độ phản ứng không phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây?

     Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào các yếu tố: nồng độ, áp suất, nhiệt độ, chất xúc tác, diện tích bề mặt.

  • Câu 16: Vận dụng cao

    Rót 100 ml dung dịch HCl 0,5M ở 25oC vào 100 ml dung dịch NaHCO3 0,5M ở 26oC. Biết nhiệt dung của dung dịch loãng bằng nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K và nhiệt tạo thành của các chất được cho trong bảng sau:

    ChấtHCl(aq)NaHCO3(aq)NaCl(aq)H2O(l)CO2(g)
    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0-168-932-407-286-392

    Sau phản ứng, dung dịch thu được có nhiệt độ là

    Phương trình phản ứng xảy ra:

    HCl(aq) + NaHCO3(aq) → NaCl(aq) + H2O(l) + CO2(g)

    Biến thiên enthalpy của phản ứng là:

    ΔrH = ΔfH(NaCl) + ΔfH(H2O) + ΔfH(CO2) − ΔfH(HCl) − ΔfH(NaHCO3)

           = −407 − 286 − 392 + 168 + 932

          = 15kJ

    \Rightarrow Phản ứng thu nhiệt

    Ta có: nHCl = nNaHCO3 = 0,1.0,5 = 0,05 mol

    \Rightarrow Nhiệt lượng thu vào khi cho 0,05 mol HCl tác dụng với 0,05 mol NaHCO3 là:

    Q = 0,05.15 = 0,75 kJ

     Mà:

    \mathrm Q\;=\;\mathrm m.\mathrm C.\triangle\mathrm t\Rightarrow\triangle\mathrm t=\frac{0,75.10^3}{200.4,2}\approx0,89^\circ\mathrm C

    Do phản ứng thu nhiệt nên nhiệt độ giảm đi là 0,89oC

    \Rightarrow Nhiệt độ cuối cùng là 26 – 0,89 = 25,1oC

  • Câu 17: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Hydrohalic acid được dùng làm nguyên liệu để sản xuất hợp chất chống dính teflon HF.

    Hydrohalic acid có tính khử mạnh nhất là HI

    Vì bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I, nên độ dài liên kết H-X tăng dần, năng lượng liên kết giảm dần hay độ bền liên kết giảm dần. 

    HCl làm quỳ tím chuyển đỏ

    Cl2 làm mất màu quỳ tím

    H2 không làm quỳ tím chuyển màu

    Vậy nội dung đúng là: Có thể phân biệt 3 bình khí HCl, Cl2, H2 bằng thuốc thử quỳ tím ẩm.

  • Câu 18: Nhận biết

    Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1. Số electron lớp ngoài cùng của X là

    X có 3 electron ở lớp ngoài cùng.

  • Câu 19: Nhận biết
     
    Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng

    Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

  • Câu 20: Vận dụng

    Hoà tan hoàn toàn 2,16 gam kim loại M hóa trị III bởi lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 2,688 gam khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). M là

    {\mathrm n}_{{\mathrm{SO}}_2}\;=\;\frac{2,688}{22,4}=\;0,12\;\mathrm{mol}

    Quá trình nhường nhận electron:

    \;{\mathrm M}_{\mathrm M}\;=\frac{\;2,16}{0,08}=\;27\;(\mathrm{Al})\;

    \Rightarrow Kim loại cần tìm là Aluminium (Al)

  • Câu 21: Thông hiểu

    Mức độ phân cực của liên kết hóa học trong các phân tử được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là

    Theo chiều từ F → Cl → Br → I, giá trị độ âm điện của các đơn chất giảm dần \Rightarrow Độ phân cực tăng dần.

    Thứ tự giảm dần mức độ phân cực của liên kết là: HI, HBr, HCl.

  • Câu 22: Nhận biết

    Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử là ... của nguyên tử nguyên tố đó nếu giả định cặp electron chung thuộc hẳn về nguyên tư của nguyên tố có độ âm điện lớn hơn.

    Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó nếu giả định cặp electron chung thuộc hẳn về nguyên tư của nguyên tố có độ âm điện lớn hơn

  • Câu 23: Nhận biết

    Phản ứng giữa đơn chất halogen nào sau đây với hydrogen diễn ra mãnh liệt, nổ ngay cả trong bóng tối hoặc ở nhiệt độ thấp?

    Phản ứng giữa đơn chất fluorine (F2) với hydrogen (H2) diễn ra mãnh liệt, nổ ngay cả trong bóng tối hoặc ở nhiệt độ thấp.

    F2 + H2 → 2HF

  • Câu 24: Vận dụng cao

    Hỗn hợp ammonium perchlorate (NH4CIO4) và bột nhôm là nhiên liệu rắn của tàu vũ trụ con thoi theo phản ứng sau:

    NH4CIO4 → N2↑ + Cl2↑ + O2↑ + H2O

    Mỗi một lần phóng tàu con thoi tiêu tốn 750 tấn ammonium perchlorate. Giả sử tất cả oxygen sinh ra tác dụng với bột nhôm, hãy tính khối lượng nhôm phản ứng với oxygen và khối lượng aluminium oxide sinh ra.

     

    MNH4ClO4 = 117,5 amu 

    {\mathrm n}_{{\mathrm{NH}}_4{\mathrm{ClO}}_4}=\frac{750.10^6}{117,5}=\frac{300}{47}.10^6

    2NH4CIO4 → N2↑ + Cl2↑ + 2O2↑ + 4H2O    (1)

    3O2 + 4Al → 2Al2O3                                    (2)

    Theo PTHH:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{NH}}_4{\mathrm{ClO}}_4}=\frac{300}{47}.10^6\;\mathrm{mol}

    {\mathrm n}_{\mathrm{Al}}=\frac43.{\mathrm n}_{{\mathrm O}_2}=\frac{400}{47}.10^6\;\mathrm{mol}

    Khối lượng aluminum phản ứng: 

    \frac{400}{47}.10^6.27\approx230\;\mathrm{tấn}

    {\mathrm n}_{\mathrm A{\mathrm l}_2{\mathrm O}_3}=\frac23.{\mathrm n}_{{\mathrm O}_2}=\frac{200}{47}.10^6\;\mathrm{mol}

     Khối lượng aluminum oxide sinh ra: 

    \frac{200}{47}.10^6.102\approx434\;\mathrm{tấn}

  • Câu 25: Vận dụng

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Phản ứng tỏa nhiệt tự xảy ra ở điều kiện thường, phản ứng thu nhiệt không tự xảy ra ở điều kiện thường.

    (2) Đốt khí gas hóa lỏng đun nấu trong gia đình là phản ứng tỏa nhiệt.

    (3) Củi khô thanh nhỏ cháy nhanh hơn củi khô thanh to là do yếu tố diện tích tiếp xúc.

    (4) Mùa hè ta thấy thức ăn nhanh ôi thiu hơn mùa đông là do yếu tố nồng độ oxygen trong không khí.

    (5) Phản ứng thu nhiệt có ∆H < 0 và dễ xảy ra.

    (6) Những chất dễ cháy, nổ cần tuân thủ nghiêm các nguyên tắc phòng cháy để tránh thiệt hại về người, của cải, vật chất.

    Các phát biểu đúng

    Các phát biểu đúng là (2), (3), (6).

    (1) Sai vì một số phản ứng tỏa nhiệt cần phải khơi mào.

    (4) Sai vì mùa hè ta thấy thức ăn nhanh ôi thiu hơn mùa đông là do yếu tố nhiệt độ.

    (5) Phản ứng thu nhiệt có ∆H > 0 và khó xảy ra.

  • Câu 26: Nhận biết

    Số oxi hóa của chlorine trong các chất Cl2, HCl, NaClO lần lượt là

    Cl2 là đơn chất ⇒ Cl: 0

    \overset{+1}H\overset{-1}{Cl},\;\overset{+1}{Na}\overset{+1}{Cl}\overset{-2}O

  • Câu 27: Thông hiểu

    Phương pháp nào sau đây làm giảm tốc độ phản ứng?

    - Nấu thực phẩm trong nồi áp suất giúp thời gian thức ăn chín nhanh và nhừ hơn \Rightarrow tăng tốc độ phản ứng.

    - Tăng nồng độ oxygen giúp sulfur cháy nhanh hơn \Rightarrow tăng tốc độ phản ứng.

    - Tăng áp suất và nhiệt độ giúp than cốc cháy nhanh hơn \Rightarrow tăng tốc độ phản ứng.

    - Đóng nắp làm giảm nồng độ oxygen làm than khó tiếp tục cháy \Rightarrow giảm tốc độ phản ứng.

  • Câu 28: Nhận biết

    Hydrogen halide nào sau đây được sử dụng trong quá trình sản xuất teflon (dùng làm chất chống dính ở nồi, chảo)?

    Hydrogen fluoride được sử dụng trong quá trình sản xuất teflon (dùng làm chất chống dính ở nồi, chảo) theo sơ đồ:

    {\mathrm{CH}}_4\;\xrightarrow[{-\mathrm{HCl}}]{+{\mathrm{Cl}}_2}{\mathrm{CHCl}}_3\;\xrightarrow[{-\mathrm{HCl}}]{+\mathrm{HF}}{\mathrm{CHClF}}_2\;\underset{-\mathrm{HCl}}{ightarrow{\mathrm{CF}}_2={\mathrm{CF}}_2\;\xrightarrow[\mathrm{xt}]{\mathrm t^\circ,\;\mathrm p}}(-{\mathrm{CF}}_2-{\mathrm{CF}}_2-)\mathrm n

  • Câu 29: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất 1 atm và 25oC.

    (b) Nhiệt (toả ra hay thu vào) kèm theo một phản ứng được thực hiện ở 1 bar và 298 K là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đó.

    (c) Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng thu nhiệt.

    (d) Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh lạnh đi là do các phản ứng này thu nhiệt và lấy nhiệt từ môi trường.

    Số phát biểu đúng là:

    Phát biểu đúng là: (b) và (d)

    (a) sai vì: Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất 1 bar và 25oC.

    (c) sai vì: Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Số mol electron dùng để khử 1,5 mol Al3+ thành Al là

            \overset{+3}{\mathrm{Al}}\;+\;3\mathrm e\;ightarrow\;\mathrm{Al}

    mol: 1,5  → 4,5

  • Câu 31: Nhận biết

    Trước đây, các hợp chất CFC được sử dụng cho các hệ thống làm lạnh. Tuy nhiên hiện nay, người ta sản xuất hydrochlorofluorocarbon (HCFC) thay thế CFC. Nguyên nhân là do

    Do tác động phá hủy tầng ozone của CFC nên đầu thế kỉ XXI, các hợp chất CFC đã bị cấm sản xuất. Gần đây, từ hydrogen fluoride, người ta sản xuất hydrochlorofluorocarbon (HCFC) thay thế CFC.

  • Câu 32: Nhận biết

    Cho phản ứng phân hủy N2O5:

    2N2O5(g) → 4NO2(g) + O2(g).

    Tốc độ trung bình của phản ứng trên được biểu diễn bằng biểu thức nào trong những biểu thức sau?

    Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng: 2N2O5(g) → 4NO2(g) + O2(g).

    \overline{v} =
\frac{{\mathrm{\Delta}C}_{O_{2}}}{\mathrm{\Delta}t} =
\frac{1}{4}.\frac{{\mathrm{\Delta}C}_{{NO}_{2}}}{\mathrm{\Delta}t} = -
\frac{1}{2}.\frac{{\mathrm{\Delta}C}_{{N_{2}O}_{5}}}{\mathrm{\Delta}t}.

  • Câu 33: Nhận biết

    Tìm phát biểu sai.

  • Câu 34: Vận dụng

    Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?

    Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:

    Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...

    Nguyên tử F, O, N,... liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.

    CH4 không tạo được liên kết hydrogen với nhau vì C không có cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

    IMG_256

  • Câu 35: Thông hiểu

    Trong phản ứng hóa học sau, bromine đóng vai trò là :

    SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr

    Ta có:

     {\mathrm{SO}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm{Br}}}_2\;+\;2{\mathrm H}_2\mathrm O\;ightarrow\;{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4\;+\;2\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Br}}

    Nguyên tử Br trong phân tử Br2 nhận electron \Rightarrow Br2 đóng vai trò là chất oxi hóa trong phản ứng.

  • Câu 36: Nhận biết

    Dãy nào sau đây được xếp đúng thứ tự tính acid giảm dần?

  • Câu 37: Vận dụng

    Thêm 78 ml dung dịch AgNO3 10% (D = 1,09 g/ml) vào dung dịch có chứa 3,88 g hỗn hợp KBr và NaI. Lọc bỏ kết tủa. Nước lọc phản ứng vừa đủ với 13,3 ml dung dịch HCl 1,5 M. Phần trăm khối lượng KBr trong hỗn hợp muối ban đầu là

     mdd AgNO3 = D.V = 1,09.78 = 85,02 g

    \mathrm C\%=\frac{{\mathrm m}_{{\mathrm{AgNO}}_3}}{{\mathrm m}_{\mathrm{dd}\;{\mathrm{AgNO}}_3}}.100\%\;\Leftrightarrow10\%\;=\;\frac{{\mathrm m}_{{\mathrm{AgNO}}_3}}{85,02}.100\%

    ⇔ mAgNO3 = 8,502g ⇔ nAgNO3 = 0,05 mol 

    KBr + AgNO3 → KNO3 + AgBr

    x            x

    NaI + AgNO3 → AgI + NaNO3

    y           y

    Phần nước lọc phản ứng tác dụng với dung dịch HCl ⇒ AgNO3 còn dư 

    \mathrm{CM}\;(\mathrm{HCl})\;=\frac{{\mathrm n}_{\mathrm{HCl}}}{{\mathrm V}_{\mathrm{dd}\;\mathrm{HCl}}\;}\Leftrightarrow1,5\;=\;\frac{{\mathrm n}_{\mathrm{HCl}}}{13,3.10^{-3}}

    \Leftrightarrow nHCl = 0,02 mol 

     AgNO3 + HCl → AgCl + HNO

      0,02       0,02

     Ta có hệ phương trình: 

    \left\{\begin{array}{l}119\mathrm x\;+\;150\mathrm y\;=\;3,88\\\mathrm x\;+\;\mathrm y\;+\;0,02\;=\;0,05\;\end{array}\Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;0,02\\\mathrm y\;=\;0,01\end{array}ight.ight.

    Phần trăm khối lượng của KBr:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{KBr}}=\frac{0,02.119}{3,88}.100\%\;=61,34\%

  • Câu 38: Thông hiểu

    Cấu hình electron của ion Fe3+ (Z = 26) là:

    Cấu hình electron của nguyên tử Fe là 1s22s22p63s23p63d64s2 (hay [Ar]3d64s2).

    ⇒ Nguyên tử Fe có thể nhường 3 electron để tạo cation Fe3+.

    Fe ⟶ Fe3+ + 3e

    ⇒ Cấu hình electron của ion Fe3+ là 1s22s22p63s23p63d5.

    Viết gọn: [Ar]3d5.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây là sai?

    - Độ âm điện giảm dần từ F đến I.

    - Tính acid: HF < HCl < HBr < HI.

    - Tính khử: HF < HCl < HBr < HI.

    - Bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I.

  • Câu 40: Vận dụng

    Dẫn từ từ V lít khí chlorine (đkc) vào dung dịch chứa hỗn hợp hai muối NaBr và KBr (dư) thì khối lượng muối trong dung dịch giảm 8,9 gam. Giá trị của V là

    Đặt hai muối NaBr và KBr tương đương với 1 muối là MBr (x mol), ta có:

    2MBr + Cl2 → 2MCl + Br2

       x       0,5x        x             mol

    Khối lượng muối giảm 8,9 gam:

    ⇒ (MM + 80).x – (MM + 35,5).x = 8,9

    ⇒ x = 0,2 mol

    ⇒ nCl2 p/ư = 0,5.x = 0,1 mol

    ⇒ VCl2 = 0,1.24,79 = 2,479 lít.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 58 lượt xem
Sắp xếp theo