Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cho phản ứng hóa học: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag. Trong phản ứng trên

    Quá trình nhường electron là sự oxi hóa, quá trình nhận electron là sự khử 

     \overset0{\mathrm{Cu}}\;+\;2\overset{+1}{\mathrm{Ag}}\mathrm{NO}{3\;}_{}ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Cu}}{({\mathrm{NO}}_3)}_2\;+\;2\overset0{\mathrm{Ag}}

    Cu là chất khử,

    Ag+ là chất oxi hóa.

    ⇒ Cu bị oxi hóa thành Cu2+, Ag+ bị khử thành Ag

  • Câu 2: Thông hiểu

    Cấu hình electron của:

    Nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5.

    Nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p64s2.

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5.

    \Rightarrow Nguyên tử X có 7 electron thuộc lớp ngoài cùng \Rightarrow X là nguyên tố phi kim.

    Nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p64s2.

    \Rightarrow Nguyên tử Y có 2 electron thuộc lớp ngoài cùng \Rightarrow Y là nguyên tố kim loại.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng?

    I2 có tính oxi hóa yếu hơn Br2 → Không đẩy được ion Br ra khỏi dung dịch muối 

  • Câu 4: Vận dụng

    Một hỗn hợp X gồm ba muối NaF, NaCl, NaBr nặng 4,82 gam. Hòa tan hoàn toàn X trong nước được dung dịch A. Sục khí chlorine dư vào dung dịch A rồi cô cạn hoàn toàn dung dịch sau phản ứng thu được 3,93 gam muối khan. Lấy một nửa lượng muối khan này hòa tan vào nước rồi cho phản ứng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 4,305 gam kết tủa Z. Tính phần trăm khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu.

    Đặt nNaF = x; nNaCl = y; nNaBr = z

    Khi sục chlorine vào dung dịch A:

    Cl2 + 2NaBr ightarrow 2NaCl + Cl2

    Vì AgF tan trong nước nên kết tủa Z chỉ gồm AgCl.

    Ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}42\mathrm x\;+\;58,5\mathrm y\;+\;103\mathrm z\;=\;4,82\\42\mathrm x+58,5\mathrm y\;+\;58,5\mathrm z\;=3,93\\143,5\mathrm y\;+\;143,5\mathrm z\;=\;4,305.2\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;0,01\\\mathrm y\;=\;0,04\\\mathrm z\;=\;0,02\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}{\mathrm m}_{\mathrm{NaF}}\;=\;0,42\mathrm g\\{\mathrm m}_{\mathrm{NaCl}}=\;2,34\;\mathrm g\\{\mathrm m}_{\mathrm{NaBr}\;}=\;2,06\;\mathrm{g}\end{array}ight.

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{NaF}}=\;\frac{0,42}{4,82}.100\%=8,71\%

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{NaCl}}=\frac{2,34}{4,82}.100\%\;=\;48,55\%

    %mNaBr = 42,74%

  • Câu 5: Vận dụng

    Cho phản ứng sau: KMnO4 + H2SO4 → MnSO4 + K2SO4 + O2 + H2O. Hệ số (nguyên, tối giản) của chất oxi hóa, chất khử là

     Số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi:

    \mathrm K\overset{+7}{\mathrm{Mn}}{\mathrm O}_4+{\mathrm H}_2{\overset{-1}{\mathrm O}}_2+{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Mn}}{\mathrm{SO}}_4+{\overset0{\mathrm O}}_2+{\mathrm K}_2{\mathrm{SO}}_4\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    \Rightarrow KMnO4 là chất oxi hóa, H2O2 là chất khử.

    Các quá trình nhường nhận electron:

    \Rightarrow Hệ số của KMnO4 là 2, hệ số của H2O2 là 5.

  • Câu 6: Nhận biết

    Phương trình nhiệt hóa học là

     Phương trình nhiệt hóa học là phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng và trạng thái của các chất đầu (cđ) và sản phẩm (sp).

  • Câu 7: Nhận biết

    Số oxi hóa của halogen trong hợp chất hydrogen halide là

  • Câu 8: Nhận biết

    Tốc độ phản ứng cho biết:

  • Câu 9: Nhận biết

    Nhỏ vài giọt dung dịch silver nitrate (AgNO3) vào ống nghiệm chứa dung dịch sodiumbromine (NaBr), ta thấy

    Phản ứng

    AgNO3 + NaBr → AgBr + NaNO3,

    Hiện tượng: xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt

  • Câu 10: Thông hiểu

    Có một hỗn hợp KF, KBr, KI. Thổi một luồng khí Cl2 vào dung dịch cho đến dư. Sản phẩm nào sau đây được tạo thành?

  • Câu 11: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?

     Phản ứng oxi hóa glucose thành CO2 và H2O trong cơ thể tương tự như phản ứng đốt cháy glucose.

    \Rightarrow Đây là phản ứng tỏa nhiệt

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên) ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là

    X, Y ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA

    ⇒ X, Y là nguyên tố halogen.

    TH1: Cả 2 muối hhalide đều tạo kết tủa

    Gọi halogen trung bình là R ⇒ muối là NaR (MX < MR < MY)

    NaR + AgNO3 → AgR↓ + NaNO3

    \frac{6,03}{23 + R}           \frac{6,03}{23 + R}

    \Rightarrow\frac{6,03}{23+\mathrm R}\;=\frac{8,61}{108+\mathrm R}  

    ⇒ MR = 175,66

    ⇒ Halogen là I và At (At không có trong tự nhiên ⇒loại

    TH2: Chỉ có 1 muối halide tạo kết tủa ⇒ 2 muối là NaF và NaCl

    NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3

    \Rightarrow{{\mathrm n}_{\mathrm{AgCl}}}_{}\;=\;\frac{8,61}{143,5}=\;0,06\;\mathrm{mol}

    ⇒ nNaCl = 0,06 mol  ⇒ mNaCl = 3,51 gam

    ⇒ mNaF = 6,03 – 3,51 = 2,52 gam

    \Rightarrow\;\%{\mathrm m}_{\mathrm{NaF}}\;=\frac{2,52}{6,03}\;.100\%\;=\;41,8\%

  • Câu 13: Nhận biết

    Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tử bằng

    Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tử bằng điện tích ion.

  • Câu 14: Vận dụng

    Cho phương trình hóa học của phản ứng:

    2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g)

    Nếu hệ số nhiệt độ Van’t Hoff bằng 3, tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi tăng nhiệt độ của phản ứng từ 30oC lên 50oC?

     Ta có:

    \frac{{\mathrm v}_2}{{\mathrm v}_1}=\mathrm\gamma^{(\frac{{\mathrm t}_2-{\mathrm t}_1}{10})}=3^{(\frac{50-30}{10})}=3^2=9

    Hay v2 = 9v1

    Vậy tốc độ phản ứng tăng 9 lần.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Tính khử của HCl thể hiện trong phản ứng nào sau đây?

    Do KMnO4 là chất có tính oxi hóa mạnh ⇒ HCl thể hiện tính khử khi phản ứng với KMnO4.

  • Câu 16: Vận dụng

    Cho phương trình hoá học của phản ứng: CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) 

    Tính biến thiên enthalpy của phản ứng trên? Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất như sau:

    Chất CH4 (g) CO2 (g) H2O (l)
    \triangle_fH_{298}^0(kJ/mol) - 74,87 − 393,5 -285,84

     Tổng nhiệt tạo thành các chất đầu là: 

    \sum\operatorname\Delta_fH_{298}^0(c\operatorname đ\hspace{0.278em})\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}\operatorname\Delta_fH_{298}^0(CH_4\hspace{0.278em}(g))\hspace{0.278em}+\hspace{0.278em}\operatorname\Delta_fH_{298}^0(O_2(g))\times2

    \hspace{0.278em}=-\hspace{0.278em}74,87\hspace{0.278em}+\hspace{0.278em}0\times2=-\hspace{0.278em}74,87kJ

    \sum\operatorname\Delta_fH_{298}^0(sp)\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}\operatorname\Delta_fH_{298}^0(CO_2\hspace{0.278em}(g))\hspace{0.278em}+\hspace{0.278em}\operatorname\Delta_fH_{298}^0(H_2O(g))\times2\;

      -\hspace{0.278em}393,5+(-285,84\times2)=-965,18\hspace{0.278em}kJ

     Biến thiên enthalpy của phản ứng là: 

    \bigtriangleup_rH_{298}^0=\sum\Delta_fH_{298}^0\;(sp)\;-\;\sum\Delta_fH_{298}^0(cđ)\;

    = –965,18 – (74,87) = – 890,31 kJ 

  • Câu 17: Vận dụng

    Khi cho chlorine dư tác dụng với 9,2 g kim loại A hóa trị I, sinh ra 23,4 g muối tương ứng. Công thức của muối là (Cl = 35,5; Li = 7; Na = 23; K = 39; Ag = 108)

    Phương trình phản ứng:

            2A + Cl2 ightarrow 2ACl

    mol:  \frac{9,2}{{\mathrm M}_{\mathrm A}} ightarrow        \frac{9,2}{{\mathrm M}_{\mathrm A}}

    \Rightarrow\frac{9,2}{{\mathrm M}_{\mathrm A}}.(\mathrm M\;+\;35,5)\;=\;23,4

    \Rightarrow M = 23

    Vậy công thức của muối là NaCl.

  • Câu 18: Nhận biết

    Hai chất nào sau đây được cho vào muối ăn để bổ sung nguyên tố iodine, phòng ngừa bệnh bướu cổ ở người?

    KI, KIO3 được cho vào muối ăn để bổ sung nguyên tố iodine. 

  • Câu 19: Vận dụng

    Nitric acid (HNO3) là hợp chất vô cơ, trong tự nhiên, được hình thành trong những cơn mưa giông kèm sấm chớp. Nitric acid là một acid độc, ăn mòn và dễ gây cháy, là một trong những tác nhân gây ra mưa acid. Thực hiện thí nghiệm hòa tan hoàn toàn 5,6 gam Fe bằng HNO3 loãng dư, sau phản ứng thu được muối Fe(NO3)3 và V lít khí NO2 ở đkc, là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của V là

    nFe = 0,1 mol

    Quá trình nhường electron:

    \overset0{\mathrm{Fe}}\;ightarrow\;\overset{+3}{\mathrm{Fe}\;}+\;3\mathrm e

    0,1   →          0,3 mol

    Quá trình nhận electron:

    \overset{+5}{\mathrm N}\;+\;1\mathrm e\;ightarrow\;\overset{+4}{\mathrm N}

             0,3 → 0,3 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có nelectron cho = nelectron nhận = 0,3 mol

    \Rightarrow nNO2 = nelectron nhận = 0,3 mol

    \Rightarrow VNO2 = 0,3.24,79 = 7,437 lít

  • Câu 20: Nhận biết

    Cho các acid sau: HCl, HBr, HI, H2S. Tính acid của các acid trên được sắp xếp theo trật tự nào dưới đây đúng:

    Ta có H2S là acid yếu

    HCl, HBr, HI có các nguyên tố tương ứng là Cl, Br, I thuộc nhóm VIIA thể hiện tính acid mạnh:

    ⇒ HCl, HBr, HI, theo chiều từ trái sang phải tính chất acid tăng dần.

    Tính acid của các acid trên được sắp xếp theo trật tự HI > HBr > HCl > H2S.

  • Câu 21: Nhận biết

    Phản ứng hóa học giữa hydrogen và chlorine xảy ra ở điều kiện

    Phản ứng hóa học giữa hydrogen và chlorine xảy ra ở điều kiện có chiếu sáng:

    H2 + Cl2 \xrightarrow{as} 2HCl

  • Câu 22: Nhận biết

    Halogen nào được dùng trong sản xuất nhựa Teflon?

    Fluorine được dùng trong sản xuất nhựa Teflon.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Đi từ F2 đến I2, khẳng định sai là:

    F2 màu lục nhạt, Cl2 màu vàng lục, Br2 mà nâu đỏ, I2 màu tím đen.

     Đi từ F2 đến I2 màu sắc có xu hướng đậm dần.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Dãy các nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử?

    F, O, C, Be thuộc cùng chu kì 2, theo quy luật biến đổi có bán kính nguyên tử:

    F < O < C < Be (1)

    Be và Ca thuộc cùng nhóm IIA, theo quy luật biến đổi có bán kính nguyên tử:

    Be < Ca (2)

    Từ (1) và (2) có bán kính nguyên tử: F < O < C < Be < Ca.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:

    (1) CH4(g) + 2O2(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CO2(g) + 2H2O(l)                 \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −890kJ

    (2) CH3OH(l) + 1,5O2(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CO2(g) + 2H2O(l)         \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −726kJ

    (3) CO(g) + 0,5O2(g) → CO2(g)                               \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −851,5kJ

    (4) SO2(g) + 0,5O2(g) → SO3(l)                                \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −144,2kJ

    Thứ tự sắp xếp theo chiều tăng dần về lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1 mol mỗi chất?

    Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều

    \Rightarrow Thứ tự: (4), (2), (3), (1).

  • Câu 26: Thông hiểu

    Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

    - Ion F- không kết tủa với Ag+, muối AgF là muối tan.

    - Ion Cl- tạo kết tủa với  Ag+ có màu trắng (AgCl), Br- tạo kết tủa với Ag+ có màu vàng nhạt (AgBr), I- tạo kết tủa với Ag+ có màu vàng (AgI).

    \Rightarrow Có thể nhận biết ion F-, Cl-, Br-, I- chỉ bằng dung dịch AgNO3.

  • Câu 27: Nhận biết

    Mức độ ảnh hưởng của tương tác van der Waals so với liên kết hydrogen

    Mức độ ảnh hưởng của tương tác van der Waals yếu hơn so với liên kết hydrogen

  • Câu 28: Nhận biết

    Nhiệt tạo thành chuẩn của các chất được xác định trong điều kiện nhiệt độ là

    Biến thiên enthalpy chuẩn là nhiệt tỏa ra hay thu vào của phản ứng được xác định ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/l (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 25 o C (298K) 

  • Câu 29: Nhận biết

    Nhận định sai khi nói về tính acid của các dung dịch HCl, HBr, HI là

    Các dung dịch HCl, HBr, HI có tính acid nên làm quỳ tím chuyển màu đỏ.

  • Câu 30: Nhận biết

    Khi cho cùng một lượng dung dịch H2SO4 vào hai cốc đựng cùng một thể tích dung dịch Na2S2O3 với nồng độ khác nhau, ở cốc đựng dung dịch Na2S2O3 có nồng độ lớn hơn thấy kết tủa xuất hiện trước. Điều đó chứng tỏ ở cùng điều kiện về nhiệt độ, tốc độ phản ứng:

    Khi tăng nồng độ các chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.

  • Câu 31: Vận dụng cao

    Hoà tan hoàn toàn 3,25 gam kim loại M hóa trị II trong dung dịch HNO3 dư thu được khí 2,24 lít khí NO2 ở đktc (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch muối nitrat. M là kim loại nào dưới đây?

    nNO2 = 0,1 mol

    Gọi x là số mol của kim loại M hóa trị II.

    Quá trình nhường e

    M0 → M+2 + 2e

    x → 2x

    Quá trình nhận e

    N+5 + 1e → N+4

    0,1 ← 0,1

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có

    2x = 0,1 => x = 0,05 mol

    => MM = 3,25:0,05 = 65 (Zn)

  • Câu 32: Thông hiểu

    Trong phản ứng dưới đây, vai trò của H2S là: 2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S + 2HCl

    Ta có quá trình:

     {\mathrm H}_2\overset{-2}{\mathrm S}\;ightarrow\overset0{\mathrm S}\;+\;2\mathrm e

    Trong phản ứng oxi hóa khử, chất nhường electron là chất khử.

    \Rightarrow H2S là chất khử.

  • Câu 33: Vận dụng

    Dung dịch glucose 5% (D = 1,05 g/mL) là dung dịch đường tiêm tĩnh mạch, là loại thuốc thiết yếu, quan trọng của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và hệ thống y tế cơ bản. Phương trình nhiệt hoá học của phản ứng oxi hoá glucose:

    C6H12O6(s) + 6O2(g) → 6CO2(g) + 6H2O(l)         \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –2803,0 kJ

    Tính năng lượng tối đa khi một người bệnh được truyền 1 chai 300 mL dung dịch glucose 5%.

    mdd glucose = V.D = 300.1,05 = 315 gam

    mglucose = C%.mdd glucose = 315.5% = 15,75 gam

    {\mathrm n}_{\mathrm{glucose}}\;=\frac{\;15,75}{180}\;=\;0,0875\;\mathrm{mol}

    Phương trình phản ứng:

    C6H12O6(s) + 6O2(g) → 6CO2(g) + 6H2O(l)            \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –2803,0 kJ

    Năng lượng tối đa người bệnh nhận được là: 0,0875.2803,0 = 245,2625 kJ

  • Câu 34: Thông hiểu

    Cho ba mẫu đá vôi (100% CaCO3) có cùng khối lượng, mẫu 1 dạng khối, mẫu 2 dạng viên nhỏ, mẫu 3 dạng bột mịn vào ba cốc đựng cùng thể tích dung dịch HCl (dư, cùng nồng độ, ở điều kiện thường). Thời gian để đá vôi tan hết trong ba cốc tương ứng là t1, t2, t3 giây. So sánh nào sau đây đúng?

    Sử dụng yếu tố diện tích tiếp xúc, diện tích tiếp xúc càng lớn, tốc độ phản ứng càng lớn, thời gian phản ứng càng nhỏ.

  • Câu 35: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây là không đúng?

    Cho F2 vào dung dịch NaCl; F2 oxi hóa nước có trong dung dịch:

    2F2 + 2H2O → 4HF + O2.

  • Câu 36: Vận dụng cao

    4FeS2(s) + 11O2(g) → 2Fe2O3(s) + 8SO2(g)

    Biết nhiệt tạo thành \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} của các chất FeS2(s), Fe2O3(s) và SO2(g) lần lượt là - 177,9 kJ/mol, - 825,5 kJ/mol và - 296,8 kJ/mol.

    Phát biểu nào sau đây là sai?

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(sp) = 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(Fe2O3(s)) + 8\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(SO2(g)) = − 4025,4kJ

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(cđ) = 4.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(FeS2(s)) = −711,6kJ

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = ∑\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(sp) −∑\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(cđ) = −4025,4 − (−711,6) = −3313,8(kJ)

    Do \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0 nên đây là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 37: Vận dụng

    Cho kí hiệu tổng quát của một liên kết hydrogen:

    Trong đó: X, Y là các nguyên tử N, O, F

    Liên kết hydrogen càng bền chặt khi

    Liên kết hydrogen càng bền chặt khi phần điện tích dương trên H càng dương (X có độ âm điện càng lớn tức hút electron về phía X càng mạnh) và phần điện tích âm trên Y càng âm (Y có độ âm điện lớn).

  • Câu 38: Nhận biết

    Phản ứng hóa học trong đó có sự truyền năng lượng từ hệ sang môi trường xung quanh nó được gọi là

    Phản ứng hóa học trong đó có sự truyền năng lượng từ hệ sang môi trường xung quanh nó được gọi là phản ứng tỏa nhiệt

  • Câu 39: Nhận biết

    Chất khử của phản ứng sau đây là:

    2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S + 2HCl

    Ta có:

    \overset{+3}{\mathrm{Fe}}{\mathrm{Cl}}_3\;+\;{\mathrm H}_2\overset{-2}{\mathrm S}\;ightarrow\;2\overset{+2}{\mathrm{Fe}}{\mathrm{Cl}}_2\;+\;\overset0{\mathrm S}\;+\;2\mathrm{HCl}

    Nhận thấy, S trong H2S nhường electron \Rightarrow H2S là chất khử.

  • Câu 40: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?

    2Ca0 + O02 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2Ca+2O-2

    Là phản ứng oxi hóa khử vì có xảy ra quá trình nhường, nhận electron (có sự thay đổi số oxi hóa của các chất trong phản ứng).  

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 62 lượt xem
Sắp xếp theo