Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Trong công nghiệp, zinc được điều chế bằng cách nung zinc sulfide trong không khí để tạo thành zinc oxide. Sau đó zinc oxide được nung nóng với carbon để tạo thành zinc. Các phương trình phản ứng xảy ra như sau:

    (1) 2ZnS + 3O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2ZnO + 2SO2

    (2) ZnO + C \xrightarrow{\mathrm t^\circ} Zn + CO

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong phản ứng (1), ZnS là chất khử do sự thay đổi số oxi hoá của Zn.

    (b) Trong phản ứng (2), C bị khử bởi ZnO.

    (c) Trong phản ứng (1), O2 bị khử.

    (d) Trong cả hai phản ứng, số oxi hoá của Zn đều tăng.

    (e) Trong cả hai phản ứng, chất chứa Zn đều là chất khử.

    Số phát biểu đúng

    (1)\;2\mathrm{Zn}\overset{-2}{\mathrm S}\;+\;3{\overset0{\mathrm O}}_2\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\;2\mathrm{Zn}\overset{-2}{\mathrm O}\;+\;2\overset{+4}{\mathrm S}{\mathrm O}_2

    ZnS là chất khử do sự thay đổi số oxi hoá của S và bị oxi hoá; O2 là chất oxi hoá và bị khử 

    (2)\;\overset{+2}{\mathrm{Zn}}\mathrm O\;+\;\overset0{\mathrm C}\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\;\overset0{\mathrm{Zn}}\;+\;\overset{+2}{\mathrm C}\mathrm O

    \Rightarrow ZnO là chất oxi hoá do sự thay đổi số oxi hoá của Zn và bị khử; C là chất khử và bị oxi hoá

    (a) sai.

    (b) sai. Trong phản ứng (2), C bị oxi hoá bởi ZnO.

    (c) đúng.

    (d) sai. Trong phản ứng (1), Zn không thay đổi số oxi hoá. Trong phản ứng (2), số oxi hoá của Zn thay đổi từ +2 xuống 0.

    (e) sai. Trong phản ứng (1), ZnS là chất khử. Trong phản ứng (2), ZnO là chất oxi hoá.

  • Câu 2: Vận dụng

    Cho các phản ứng oxi hoá – khử sau:

    (1) 2HgO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2Hg + O2

    (2) NH4HCO3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} NH3 + CO2 + 2H2O

    (3) 4HClO4 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2Cl2 + 7O2 + 2H2O

    (4) 2H2O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2H2O + O2

    (5) 2KMnO4 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} K2MnO4 + MnO2 + O2

    Số phản ứng oxi hoá – khử nội phân tử là:

    Phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử là dạng phản ứng mà quá trình oxi hóa và quá trình khử xảy ra với 2 loại nguyên tố khác nhau trong cùng một phân tử (thường là phản ứng phân hủy).

    \Rightarrow (1), (3) và (5) là phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử.

    (1)\;\;2\overset{+2}{\mathrm{Hg}}\overset{-2}{\mathrm O}\;\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\;\;2\overset0{\mathrm{Hg}}\;+\;{\overset0{\mathrm O}}_2\;\;

    (3)\;\;4\mathrm H\overset{+7}{\mathrm{Cl}}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4\;\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\;\;2{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;\;+\;7{\overset0{\mathrm O}}_2\;+\;2{\mathrm H}_2\mathrm O\;\;\;\;\;\;

    (5)\;2\mathrm K\overset{+7}{\mathrm{Mn}}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4\;\;\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\;\;\;{\mathrm K}_2\overset{+6}{\mathrm{Mn}}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4\;+\;\overset{+2}{\mathrm{Mn}}{\overset{-2}{\mathrm O}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm O}}_2\;

  • Câu 3: Nhận biết

     Dùng bình thủy tinh có thể chứa được tất cả các dung dịch acid trong dãy nào dưới đây:

    Do HF ăn mòn thủy tinh nên không đựng được trong bình thủy tinh.

    \Rightarrow Phương án đúng là: HCl, H2SO4, HNO3.

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Ethanol sôi ở 78,29oC. Để làm 1 gam ethanol lỏng nóng thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 1,44 J; để 1 gam ethanol hóa hơi (ở 78,29oC) cần một nhiệt lượng là 855 J. Hãy tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Ethanol sôi ở 78,29oC. Để làm 1 gam ethanol lỏng nóng thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 1,44 J; để 1 gam ethanol hóa hơi (ở 78,29oC) cần một nhiệt lượng là 855 J. Hãy tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    1 kg = 1000g

    Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi là:

    1000.1,44.(78,29 – 20) = 83 937,6 (J)

    Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn 1 kg ethanol ở nhiệt độ sôi là:

    855.1000 = 855 000 (J)

    Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó là:

    83937,6 + 855000 = 938937,6 (J)

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Hòa tan hoàn toàn một lượng 31,32 gam một oxit Fe bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch A và 4,872 lít khí SO2 (sản phầm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch A, thu được m gam muối Fe2(SO4)3 khan. Xác định giá trị m là:

    Quy đổi hỗn hợp oxide Fe thành Fe và O

    Gọi x, y lần lượt là số mol của của Fe và O

    nSO2 = 4,872 : 22,4 = 0,2175 mol

    Quá trình nhường e

    Fe0 → Fe+3 + 3e

    x → 3x

    Quá trình nhận e

    O0 + 2e → O-2

    x → 2y

    S+6 + 2e → S+4

    0,435 ← 0,2175

    Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có:

    3x = 2y + 0,29 → 3x - 2y = 0,435    (1)

    Ta có theo đề bài: 56x + 16y = 31,32   (2)

    Từ (1) và (2) → x = 0,435 và y = 0,435

    Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố ta có:

    nFe2(SO4)3 = 1/2nFe = 0,2175 mol

    → mFe2(SO4)3 = 0,2175. 400 = 87 (g)

  • Câu 6: Thông hiểu

    Biểu thức tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: 2H2S (g) + O2 (g) → 2H2O (g) + 2S (s) theo nhiệt tạo thành của các chất là

    Phản ứng

    2H2S (g) + O2 (g) → 2H2O (g) + 2S (s)

    rH0298 = 2∆fH0298 (H2O (g)) - 2∆fH0298 (H2S (g)).

  • Câu 7: Thông hiểu

    Cho phản ứng sau:

     SO2 + KMnO4 + H2O → H2SO4 + K2SO4 + MnSO4

    Sau khi cân bằng với hệ số là các giá trị tối giản, hệ số của chất oxi hoá là:

    Quan sát phương trình phản ứng ta thấy S tăng từ mức oxi hóa +4 lên mức oxi hóa +6; Mn giảm từ mức oxi hóa +7 xuống mức oxi hóa +2

    ⇒ SO là chất khử và KMnO4 là chất oxi hóa.

    S+4 → S+6 + 2e

    Mn+7 + 5e → Mn+2

    Phương trình phản ứng đã cân bằng như sau:

    5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

    Hệ số của chất oxi hóa là 2

  • Câu 8: Vận dụng

    Cho lượng dư dung dịch AgNO3 tác dụng với 200 ml dung dịch NaF 0,1M và NaCl 0,2M. Khối lượng kết tủa tạo thành là:

    Chỉ có NaCl tạo kết tủa khi tác dụng với AgNO3

    AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3

    nNaCl = 0,2.0,2 = 0,04 (mol)

    Theo phương trình hóa học:

     nAgCl = 0,04 (mol)

    ⇒ mkết tủa = mAgCl = 0,04.143,5 = 5,74 gam.

  • Câu 9: Vận dụng

    Cho phản ứng sau: 2F2 (g) + 2H2O (g) → 4HF (g) + O2 (g). Biết năng lượng liên kết: Eb(F-F) = 159 kJ/mol, Eb(O-H) = 459 kJ/mol, Eb(H-F) = 569 kJ/mol, Eb(O-O) = 494 kJ/mol. Biến thiên enthapy của phản ứng trên là:

    Phương trình phản ứng sau:

    2F2 (g) + 2H2O (g) → 4HF (g) + O2 (g)

    Biến thiên chuẩn của phản ứng được tính như sau:

    ΔrHo 298 = 2×Eb(F-F) + 2×2×Eb(O-H) - 4× Eb(H-F) - 1×Eb(O-O)

    ⇔ ΔrHo 298 = 2×159 + 2×2×459 -  4×569 - 1×494 = -616kJ

  • Câu 10: Nhận biết

    Mức độ ảnh hưởng của tương tác van der Waals so với liên kết hydrogen

    Mức độ ảnh hưởng của tương tác van der Waals yếu hơn so với liên kết hydrogen

  • Câu 11: Nhận biết

    Trong một chu kì của bảng tuần hoàn khi đi từ trái sang phải thì:

    Trong một chu kì của bảng tuần hoàn khi đi từ trái sang phải thì bán kính nguyên tử giảm dần.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho sơ đồ phản ứng sau:

    R + 2HCl (loãng) → RCl2 + H2

    2R + 3Cl2 → 2RCl3

    Kim loại R là

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

  • Câu 13: Thông hiểu

    Những phát biểu nào sau đây không đúng?

    (a) Tốc độ của phản ứng hoá học chỉ có thể được xác định theo sự thay đổi nồng độ chất phản ứng theo thời gian.

    (b) Tốc độ của phản ứng hoá học không thể xác định được từ sự thay đổi nồng độ chất sản phẩm tạo thành theo thời gian.

    (c) Theo công thức tính, tốc độ trung bình của phản ứng hoá học trong một khoảng thời gian nhất định là không thay đổi trong khoảng thời gian ấy.

    (d) Dấu “−” trong biểu thức tính tốc độ trung bình theo biến thiên nồng độ chất phản ứng là để đảm bảo cho giá trị của tốc độ phản ứng không âm.

    (e) Tốc độ trung bình của một phản ứng trong một khoảng thời gian nhất định được biểu thị bằng biến thiên nồng độ chất phản ứng hoặc sản phẩm tạo thành chia cho khoảng thời gian đó.

    Phát biểu không đúng là: (a), (b)

    Phát biểu (a) sai vì tốc độ của phản ứng đơn giản còn được xác định dựa vào định luật tác dụng khối lượng.

    Phát biểu (b) sai vì tốc độ phản ứng của một phản ứng hóa học là đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nồng độ của các chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đúng khi nói về phản ứng của đơn chất nhóm Halogen?

    Bromine không phản ứng với dung dịch sodium fluoride.

    Iodine hầu như không phản ứng với nước và không phản ứng với dung dịch sodium bromide.

    Cl2 tác dụng với dung dịch kiềm loãng dư: Cl2 + 2KOH → KCl + KClO + H2

    Vậy chỉ có nội dung phản ứng của bromine hoặc chlorine với nước đều là phản ứng thuận nghịch.

  • Câu 15: Nhận biết

    Số lượng mỗi loại liên kết có trong phân tử CH3OH là

     Công thức cấu tạo của CH3OH:

     

    3 liên kết C – H, 1 liên kết C – O và 1 liên kết O – H

  • Câu 16: Nhận biết

    Dấu hiệu để nhận ra một phản ứng oxi hóa - khử là

    Dấu hiệu để nhận ra một phản ứng oxi hóa - khử là có sự thay đổi số oxi hóa của một hay một số nguyên tố.

  • Câu 17: Vận dụng

    Cho một lượng halogen X2 tác dụng hết với Mg ta thu được 19 gam magnesium halide. Cũng lượng halogen đó tác dụng hết với Al tạo ra 17,8 gam aluminium halide. Tên và khối lượng của halogen trên là

    Gọi số mol X2 là a mol.

    X2 + Mg → MgX2

    a    →          a

    3X2 + Al → 2Al2X3

     a      →        2/3a

    Theo bảo toàn khối lượng với mỗi phản ứng:

    mX­2 = 19 – 24a = 17,8 – 2/3a.27 \Rightarrow a = 0,2 mol.

    \Rightarrow MMgX2 = 19/0,2 = 95 = 24 + 2MX 

    \Rightarrow MX = 35,5

    \Rightarrow X là chlorine

    \Rightarrow mCl2 = 0,2.71 = 14,2 gam

  • Câu 18: Nhận biết

    Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của một phản ứng ở một điều kiện xác định được gọi là 

     Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của một phản ứng ở một điều kiện xác định gọi là biên thiên enthalpy của phản ứng (nhiệt phản ứng), kí hiệu là \triangle_{\mathrm r}\mathrm H.

  • Câu 19: Vận dụng

    Dung dịch glucose 5% (D = 1,05 g/mL) là dung dịch đường tiêm tĩnh mạch, là loại thuốc thiết yếu, quan trọng của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và hệ thống y tế cơ bản. Phương trình nhiệt hoá học của phản ứng oxi hoá glucose:

    C6H12O6(s) + 6O2(g) → 6CO2(g) + 6H2O(l)         \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –2803,0 kJ

    Tính năng lượng tối đa khi một người bệnh được truyền 1 chai 300 mL dung dịch glucose 5%.

    mdd glucose = V.D = 300.1,05 = 315 gam

    mglucose = C%.mdd glucose = 315.5% = 15,75 gam

    {\mathrm n}_{\mathrm{glucose}}\;=\frac{\;15,75}{180}\;=\;0,0875\;\mathrm{mol}

    Phương trình phản ứng:

    C6H12O6(s) + 6O2(g) → 6CO2(g) + 6H2O(l)            \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –2803,0 kJ

    Năng lượng tối đa người bệnh nhận được là: 0,0875.2803,0 = 245,2625 kJ

  • Câu 20: Nhận biết

    Để xác định biến thiên enthalpy bằng thực nghiệm người ta có thể dùng dụng cụ nào?

    Biến thiên enthalpy của phản ứng có thể xác định bằng nhiệt lượng kế. Dựa vào két quả xác định sự thay đổi nhiệt độ của nước sẽ tính được nhiệt lượng đã cho đi (hoặc nhận vào), từ đó xác định được biến thiên enthalpy của phản ứng.

  • Câu 21: Nhận biết

    Cho phan ứng của các chất ở thể khí: 2NO + O2 ightarrow 2NO2

    Biểu thức nào sau đây không đúng?

    Theo biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng ta có:

     \mathrm v=-\frac12.\frac{\bigtriangleup{\mathrm C}_{\mathrm{NO}}}{\bigtriangleup_{\mathrm t}}=-\frac11.\frac{\bigtriangleup{\mathrm C}_{{\mathrm O}_2}}{\bigtriangleup_{\mathrm t}}=\frac12.\frac{\bigtriangleup_{{\text{NO}}_2}}{\bigtriangleup_{\mathrm t}}

  • Câu 22: Nhận biết

    Các nguyên tố nhóm VIIA gồm:

    Các nguyên tố nhóm VIIA gồm: fluorine, chlorine, bromine, iodine và hai nguyên tố phóng xạ astatine, tennessine.

  • Câu 23: Nhận biết

    Trong công nghiệp, Cl2 được điều chế bằng cách nào sau đây

    Trong công nghiệp, người ta điều chế khí Cl2 bằng cách điện phân dung dịch bão hòa NaCl trong nước, có màng ngăn (hoặc điện phân nóng chảy NaCl).

    2NaCl + 2H2O \xrightarrow{đpnc} 2NaOH + H2 + Cl2

  • Câu 24: Thông hiểu

    Trong phản ứng tạo thành barium chloride từ đơn chất: Ba + Cl2 → BaCl2. Kết luận nào sau đây đúng?

    Trong phản ứng, xảy ra các quá trình:

    \overset0{\mathrm{Ba}}ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Ba}}+2\mathrm e

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2ightarrow2\overset{-1}{\mathrm{Cl}}+2\mathrm e

    ⇒ Mỗi nguyên tử Ba nhường 2e, mỗi phân tử Cl2 nhận 2 electron.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp M là

    Lớp M là lớp thứ 3

    Lớp thứ 3 có 3 phân lớp là 3s, 3p, 3d

    Phân lớp s tối đa 2e, phân lớp p tối đa 6e, phân lớp d tối đa 10e

    ⇒ Số e tối đa ở lớp M = 2 + 6 + 10 = 18

  • Câu 26: Nhận biết

    Sản phẩm tạo thành khi cho Iron tác dụng với khí chlorine là

    Sản phẩm tạo thành khi cho Iron tác dụng với khí chlorine là FeCl3

    Phương trình minh họa

    2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

  • Câu 27: Vận dụng

    Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?

    Hợp chất được liên kết hydrogen liên phân tử là NH3.

    Liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với nguyên tử N có độ âm điện lớn) với nguyên tử N còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: P, Cl, Al, Na xếp theo chiều giảm dần là:

    Các nguyên tố P, Cl, Al, Na thuộc cùng một chu kì. Mà trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử giảm dần.

    ⇒ Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: P, Cl, Al, Na xếp theo chiều giảm dần là:

    Na, Al, P, Cl.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    F có độ âm điện lớn nhất nên trong các hợp chất F chỉ có số oxi hóa -1. Các halogen khác, ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxi hóa +1, +3.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Cho phản ứng sau:

    2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g) \bigtriangleup_rH_{298}^0=-483,64kJ

    Enthalpy tạo thành chuẩn của H2O(g) là

    Enthalpy tạo thành chuẩn của H2O(g) là – 241,82 kJ/ mol

  • Câu 31: Vận dụng

    Trong một thí nghiệm, người ta đo được tốc độ trung bình của phản ứng của zinc (dạng bột) với dung dịch H2SO4 0,005 mol/s. Nếu ban đầu cho 0,4 mol zinc (dạng bột) vào dung dịch H2SO4 ở trên thì sau bao lâu còn lại 0,05 mol zinc.

    Lượng zinc đã tan là: 0,4 – 0,05 = 0,35 (mol).

    Thời gian để hoà tan 0,35 mol zinc là:

    \mathrm t=\frac{0,35}{0,005}=70\;(\mathrm s)

  • Câu 32: Nhận biết

    Cách nào sau đây không làm tăng diện tích bề mặt của chất rắn?

    Hòa tan chất rắn trong acid không làm tăng diện tích bề mặt của chất rắn. 

  • Câu 33: Nhận biết

    Dung dịch muối nào sau đây tác dụng với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa màu trắng?

    NaF + AgNO3 ightarrow không phản ứng

    NaCl + AgNO3 ightarrow AgCl + NaNO3

                              (\downarrow trắng)

    NaBr + AgNO3 ightarrow AgBr + NaNO3

                             (\downarrow vàng nhạt)

    NaI+ AgNO3 ightarrow AgI + NaNO3

                          (\downarrow vàng)

  • Câu 34: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Tổng số oxi hoá của tất cả các nguyên tử trong một ion đa nguyên tử bằng điện tích ion.

    Ví dụ: 

    Trong tất cả các hợp chất, hydrogen luôn có số oxi hoá là +1 sai vì hydrogen còn có số oxi hóa -1 trong một số hợp chất như: NaH; CaH2

    Trong tất cả các hợp chất, oxygen luôn có số oxi hoá là -2 sai vì oxygen còn có số oxi hóa -1 trong một số hợp chất như: H2O2; Na2O2

  • Câu 35: Vận dụng cao

    Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm MgCl2 và FeCl3 vào nước thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được m1 gam kết tủa. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được m2 gam kết tủa. Biết m2 - m1 = 66,7 và tổng số mol muối trong hỗn hợp X là 0,25 mol. Phần trăm khối lượng MgCl2 trong hỗn hợp X là: 

    Gọi số mol của MgCl2 và FeCl3 lần lượt là a, b:

    Theo bài ra ta có:

    a + b = 0,25                                                         (1)

    Mặt khác:

    m2 - m1 = 66,7

    ⇒ 143,5.(2a + 3b) – (58a + 107b) = 66,7              (2)

    Từ (1) và (2) ta được:

    \left\{ \begin{matrix}a = 0,15 \\b = 0,1 \\\end{matrix} ight.

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{{\mathrm{MgCl}}_2}=\frac{0,15.95}{0,15.95+0,1.162,5}.100\%\;=\;46,72\%

  • Câu 36: Thông hiểu

    Cho phản ứng: NaX(khan) + H2SO4 (đậm đặc) \xrightarrow{t^\circ} NaHSO4 + HX(khí).

    Các hydrogen halide có thể điều chế theo phản ứng trên là

    Hydrogen halide có thể điều chế theo phản ứng trên là HF và HCl.

    Không thể là HBr và HI vì khí HBr và HI sinh ra phản ứng được với H2SO4 đặc nóng.

  • Câu 37: Nhận biết

    Dãy nào sau đây được xếp đúng thứ tự tính acid giảm dần?

  • Câu 38: Nhận biết

    Cho các chất sau, chất nào có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0?

    Các đơn chất bền có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0.

    ⇒ Cl2 (g) có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Mệnh đề nào sau đây không đúng?

    Mệnh đề không đúng: Tất các các muối AgX (X là halogen) đều không tan.

    Vì AgF là muối tan.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Dãy chất nào sau đây tác dụng được với hydrochloric acid?

    Các chất tác dụng được với hydrochloric acid: Fe, CuO, Ba(OH)2

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    CuO + 2HCl → CuCl2 + 2H2O

    Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 51 lượt xem
Sắp xếp theo