Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Xét phản ứng hóa học đơn giản giữa hai chất A và B theo phương trình: A + B → C. Từ thông tin đã cho, xác định giá trị lần lượt của x và y trong bảng sau:

    Thực nghiệm Nồng độ chất A (M)  Nồng độ chất B (M)  Tốc độ phản ứng (M/s) 
    1

    0,2

     0,05  0,24 
    2x 0,03 

    0,2

    30,4y

    0,8

    Biểu thức tốc độ phản ứng: v = k.CA.CB.

    Theo kết quả thực nghiệm 1:

    \mathrm k\;=\frac{\mathrm v}{{\mathrm C}_{\mathrm A}.{\mathrm C}_{\mathrm B}}=\frac{0,24}{0,2.0,05}=24

    Từ thực nghiệm 2, tính được nồng độ chất A, từ thực nghiệm 3, tính được nồng độ chất B: 

    \mathrm x={\mathrm C}_{\mathrm A}=\frac{\mathrm v}{\mathrm k.{\mathrm C}_{\mathrm B}}=\frac{0,2}{24\mathrm .0,3}=0,278\;(\mathrm M)

    \mathrm y={\mathrm C}_{\mathrm B}=\frac{\mathrm v}{\mathrm k.{\mathrm C}_{\mathrm A}}=\frac{0,8}{24\mathrm .0,4}=0,083\;(\mathrm M)

  • Câu 2: Thông hiểu

    P (s, đỏ) → P (s, trắng)                              ΔrHo298 = +17,6 kJ

    Nhận xét nào sau đây là đúng?

    P (s, đỏ) → P (s, trắng)                         \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = +17,6 kJ

    Ta có:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = +17,6 kJ > phản ứng là phản ứng thu nhiệt.

    \mathbf{\Rightarrow} P đỏ bền hơn P trắng.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Cho giá trị nhiệt độ sôi của các hydrogen halide không theo thứ tự: +19,5oC, -35,8oC, -84,9oC và -66,7oC. Đâu là sự sắp xếp giá trị nhiệt độ sôi tương ứng đúng với các hydrogen halide?

    Nhiệt độ sôi của hydrogen halide giảm từ HF đến HCl và tăng từ HCl đến HI

    \Rightarrow HF: +19,5oC; HCl: -84,9oC; HBr: -66,7oC; HI: -35,8oC.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Halogen vừa có tính chất oxi hoá, vừa có tính khử.

    (2) Cl2 có tính oxi hoá mạnh hơn Br2.

    (3) Nhỏ nước iodine vào mặt cắt củ khoai, xuất hiện màu xanh đen.

    (4) Halogen tồn tại cả đơn chất và hợp chất trong tự nhiên.

    (5) Hợp chất của fluorine làm thuốc chống sâu răng, chất dẻo Teflon.

    Số phát biểu đúng là:

    Halogen vừa có tính chất oxi hoá, vừa có tính khử sai vì Fluorine chỉ có tính oxi hóa, không có tính khử.

    Trong tự nhiên, halogen chỉ tồn tại ở dạng hợp chất, phần lớn ở dạng muối halide.

    Trong cơ thể người, nguyên tố chlorine có trong máu và dịch vị dạ dày (ở dạng ion Cl-), nguyên tố iodine có ở tuyến giáp (ở dạng hợp chất hữu cơ).

    Vậy có 3 phát biểu đúng

  • Câu 5: Nhận biết

    Các liên kết biểu diễn bằng các đường nét đứt được minh họa như hình dưới đây có vai trò quan trọng trong việc làm bền chuỗi xoắn đôi DNA. Đó là loại liên kết gì?

    Liên kết biểu diễn bằng các đường nét đứt là liên kết hydrogen.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây vừa là phản ứng phân hủy, vừa là phản ứng oxi hóa – khử?

    - Phản ứng phân hủy là từ một chất tạo thành 2 hay nhiều chất mới. 

    - Phản ứng oxi hóa - khử có sự thay đổi số oxi hóa của nhất nhất một nguyên tố hóa học.

    \Rightarrow Phản ứng thỏa mãn là NH4NO2 → N2 + 2H2O.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Tại sao người ta điều chế được nước chlorine mà không điều chế được nước fluorine?

    Do F2 có tính oxi hóa mạnh hơn Cl2 rất nhiều và có khả năng đốt cháy H2O.

    ⇒ Người ta không điều chế nước F2

  • Câu 8: Nhận biết

    Số oxi hóa của I trong NaI là

     Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa:

    \overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-1}{\mathrm I}

    \Rightarrow I có số oxi hóa -1 trong hợp chất.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Mức độ phân cực của liên kết hóa học trong các phân tử được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là

    Theo chiều từ F → Cl → Br → I, giá trị độ âm điện của các đơn chất giảm dần \Rightarrow Độ phân cực tăng dần.

    Thứ tự giảm dần mức độ phân cực của liên kết là: HI, HBr, HCl.

  • Câu 10: Vận dụng

    Cho 11,2 gam Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng. Thể tích khí H2 thu được ở đkc là

    nFe = 0,2 mol

    Xét quá trình cho e:

    0Fe → Fe+2 + 2e

    Xét quá trình nhận e:

    2H+1 + 2e → H02

    Áp dụng bảo toàn electron

    ne nhận = ne cho

    ⇒ 2.nFe = 2.nH2 ⇒ nH2 = 0,2 mol

    ⇒ VH2 = 0,2.24,79 = 4,958 L

  • Câu 11: Thông hiểu

    So sánh tính kim loại của Na, Mg, K đúng là

    Cấu hình electron của Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 ⇒ chu kì 3, nhóm IA

    Cấu hình electron của Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 ⇒ chu kì 3, nhóm IIA

    Cấu hình electron của K (Z = 19): [Ar]4s1 ⇒ chu kì 4, nhóm IA

    Trong một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính kim loại giảm dần.

    Na, Mg thuộc chu kì 3 theo chiều điện tích hạt nhân tăng ⇒ tính kim loại Na > Mg

    Trong một nhóm, theo điện tích hạt nhân tăng dần, tính kim loại tăng dần.

    Na, K cùng thuộc nhóm IA theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần ⇒ tính kim loại của Na < K.

    Vậy tính kim loại của K > Na > Mg.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây không có sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố Mn?

    Phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa của Mn là:

    2\mathrm{HCl}\;+\;\overset{+2}{\mathrm{Mn}}\mathrm O\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Mn}}{\mathrm{Cl}}_2\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O.

  • Câu 13: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây cần phải khơi mào?

    Đối với các phản ứng tỏa nhiệt, một số phản ứng cần phải khơi mào. Chẳng hạn phải đốt nóng để gây phản ứng cho một lượng nhỏ chất ban đầu trong các phản ứng cháy, nổ, …; sau đó, phản ứng tỏa nhiệt có thể tiếp diễn mà không cần tiếp tục đun nóng.

  • Câu 14: Nhận biết

    Phát biểu đúng

    Tính chất hóa học đặc trưng của halogen là tính oxi hóa mạnh, tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.

  • Câu 15: Nhận biết

    Các phản ứng khác nhau thì

    Các phản ứng khác nhau xảy ra với tốc độ khác nhau, có phản ứng xảy ra nhanh, có phản ứng xảy ra chậm.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cho phản ứng sau: CrI3 + Cl2 + KOH → K2CrO3 + KIO3 + KCl +H2O

    Sau khi cân bằng phản ứng, tổng hệ số (các số nguyên tố cùng nhau) của các chất ban đầu bằng

     Quá trình nhường nhận electron:

    CrI3 → Cr+6 + 3I+7 + 27e

    Cl2 + 2e → 2Cl-

    Câng bằng:

    2CrI3 + 27Cl2 + 64KOH → 2K2CrO4 + 6KIO4 + 54KCl + 32H2O

    \Rightarrow Tổng hệ số của các chất ban đầu: 2 + 27 + 64 = 93

  • Câu 17: Nhận biết

    Phương trình nhiệt hoá học nào sau đây ứng với sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản  ứng sau:

    Quan sát sơ đồ ta có phương trình nhiệt hoá học ứng với sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng là:

    2ClF3(g) + 2O2(g) → Cl2O(g) + 3F2O(g), \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +394,1 kJ.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho hai miếng magnesium có kích thước giống nhau. Một miếng là khối magnesium đặc (A), một miếng có nhiều lỗ nhỏ bên trong và trên bề mặt (B). Thả hai miếng magnesium vào hai cốc đựng dung dịch H2SO4 1M có cùng thể tích. Theo dõi thể tích khí thoát ra theo thời gian, kết quả thu được được biểu diễn ở hình dưới đây:

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    - Vì thanh B có nhiều lỗ nhỏ \Rightarrow Thanh B có tổng diện tích tiếp xúc bề mặt lớn hơn thanh A \Rightarrow Ban đầu tốc độ phản ứng ở thanh B nhanh hơn \Rightarrow Tốc độ thoát khí nhanh hơn.

    - Do hai miếng có cùng kích thước, mà thanh B có nhiều lỗ nhỏ \Rightarrow Khối lượng magnesium ở thanh B nhỏ hơn thanh A nên sau một thời gian phản ứng thì lượng magnesium ở thanh B hết \Rightarrow Lượng khí thoát ra không đổi và nhỏ hơn lượng khí thoát ra ở thanh A.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Các electron được phân bố vào lớp gần hạt nhân trước. Số electron tối đa trong mỗi lớp là 2n2 (n là số thứ tự lớp electron, n ≤ 4).

  • Câu 20: Vận dụng

    Người ta thường tách bromine trong rong biển bằng quá trình sục khí chlorine vào dung dịch chiết chứa ion bromide. Phương trình hóa học của phản ứng có thể được mô tả dạng thu gọn như sau:

    2Br-(aq) + Cl2(aq) → 2Cl-(aq) + Br2(aq)

    Cho các số liệu enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol−1) trong bảng dưới đây:

    Br-(aq)

    Cl-(aq)

    Br2(aq)

    Cl2(aq)

    -121,55

    -167,16

    -2,16

    -17,30

    Tính biến thiên enthalpy chuẩn phản ứng trên.

    Đáp án là:

    Người ta thường tách bromine trong rong biển bằng quá trình sục khí chlorine vào dung dịch chiết chứa ion bromide. Phương trình hóa học của phản ứng có thể được mô tả dạng thu gọn như sau:

    2Br-(aq) + Cl2(aq) → 2Cl-(aq) + Br2(aq)

    Cho các số liệu enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol−1) trong bảng dưới đây:

    Br-(aq)

    Cl-(aq)

    Br2(aq)

    Cl2(aq)

    -121,55

    -167,16

    -2,16

    -17,30

    Tính biến thiên enthalpy chuẩn phản ứng trên.

    Với phản ứng:

    2Br-(aq) + Cl2(aq) → 2Cl-(aq) + Br2(aq)

    Dựa vào enthalpy tạo thành chuẩn của các chất, biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng được tính như sau:

    \mathrm{\Delta}_{r}H_{298}^{0} =
{2\mathrm{\Delta}}_{f}H_{298}^{0}\left( Cl^{–}(aq) ight) +
\mathrm{\Delta}_{f}H_{298}^{0}({Br}_{2}(aq)) -
{2\mathrm{\Delta}}_{f}H_{298}^{0}\left( Br^{–}(aq) ight) -
\mathrm{\Delta}_{f}H_{298}^{0}({Cl}_{2}(aq))

    = 2 × (-167,16) + (-2,16) – 2 × (-121,55) – (-17,3) = -76,08 (kJ).

  • Câu 21: Vận dụng

    Đặt cốc thủy tinh lên cân, chỉnh cân về số 0, rót vào cốc dung dịch HCl đến khối lượng 150g. Thêm tiếp 1 lượng bột magnesium vào cốc, khi không còn khí thoát ra, cân thể hiện giá trị 158,25g. Khối lượng magnesium thêm vào là bao nhiêu?

    Phương trình hoá học của phản ứng:

    Mg(s) + 2HCl(aq) → MgCl2(aq) + H2(g)

    x                                     →               x

    Đặt x là số mol của Mg cho vào dung dịch HCl

    ⇒ nH2 = x 

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

    mMg + mdung dịch HCl = mdung dịch sau phản ứng + mHydrogen

    ⇒ 24x + 150 = 158,25 + 2x  ⇒ x = 0,375 (mol)

    mMg = 0,375 × 24 = 9 (g)

  • Câu 22: Nhận biết

    Cho phương trình hóa học của phản ứng: Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaOCl + H2O. Trong phản ứng trên, Cl2 

     Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa ta có:

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;2\mathrm{NaOH}\;ightarrow\;\mathrm{Na}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\mathrm{Na}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\mathrm O\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    Vậy Cl2 vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.

  • Câu 23: Vận dụng

    Cho 2,6 gam bột kẽm vào 100 ml dung dịch CuCl2 0,75M. Lắc kĩ cho đến khi phản ứng kết thúc. Xác định tổng số mol của các chất trong dung dịch thu được.

     {\mathrm n}_{\mathrm{Zn}}=\frac{2,6}{65}=0,04\;\mathrm{mol}

     nCuCl2 = 0,75.0,1 = 0,075 mol

    Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu

    Trong dung dịch thu được ta có:

    nZnCl2 = nZn = 0,04 mol

    nCuCl2 dư = 0,075 - 0,04 = 0,035 mol

    \Rightarrow Tổng số mol của các chất trong dung dịch thu được: 0,04 + 0,035 = 0,075 mol

  • Câu 24: Vận dụng cao

    Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy hoàn toàn khí methane như sau: CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l). Thể tích khí methane (ở điều kiện chuẩn) cần dùng để cung cấp 712,4 kJ nhiệt lượng. Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn và không có sự thất thoát nhiệt lượng. 

    Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của một số chất 

    Chất  CH4(g)   O2(g)   CO2(g)   H2O(l)

    \bigtriangleup_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 (kJ/mol hay kJ mol-1)

     –74,9   0   –393,5   –285,8 

    Phản ứng ứng

    CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)

    Áp dụng công thức ta có:

    \bigtriangleup_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = \bigtriangleup_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CO2(g)) + 2\bigtriangleup_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O(l)) – \bigtriangleup_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CH4(g)) – 2.\bigtriangleup_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(O2(g))

    \bigtriangleup_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = – 393,5 + 2.(–285,8) – (–74,6) – 2.0 = – 890,5 (kJ) 

    Đốt cháy 1 mol CH4(g) tỏa ra nhiệt lượng 890,5 kJ Đốt cháy x mol CH4(g) tỏa ra nhiệt lượng 712,4 kJ 

    \Rightarrow\mathrm x=\frac{712,4}{890,5}=0,8\;(\mathrm{mol})

    Thể tích khí methane (đkc) cần dùng là: VCH4 = 0,8.24,79 = 19,832 L

  • Câu 25: Vận dụng

    Biết phản ứng đốt cháy Al2O3 như sau:

    2Al(s) + 1,5O2(g) → Al2O3(s)              \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −1675,7kJ

    Ở điều kiện chuẩn, phản ứng tạo thành 10,2 gam Al2O3(s) có nhiệt lượng tỏa ra là

     nAl2O3 = 10,2/102 = 0,1(mol)

    Từ phương trình nhiệt hóa học rút ra:

    Phản ứng tạo thành 1 mol Al2O3 thì nhiệt lượng tỏa ra là 1675,7 kJ

    \Rightarrow Phản ứng tạo thành 0,1 mol Al2O3 thì nhiệt lượng tỏa ra là 0,1.1675,7 = 167,57 kJ

  • Câu 26: Nhận biết

    Khi cho dung dịch AgNO3 phản ứng với dung dịch nào sau đây sẽ cho kết tủa màu vàng đậm nhất?

    Khi cho dung dịch AgNO3 tác dụng lần lượt với các chất:

    HF + AgNO3 → không tác dụng

    HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3

                         màu trắng

    HBr + AgNO3 → AgBr ↓ + HNO3

                       màu vàng nhạt

    HI + AgNO3→ AgI↓ + HNO3

                     màu vàng đậm

  • Câu 27: Vận dụng

    Sục khí chlorine dư vào dung dịch chứa muối NaBr và KBr thu được muối NaCl và KCl, đồng thời thấy khối lượng muối giảm 4,45 gam. Thể tích khí chlorine đã tham gia phản ứng với 2 muối trên (đo ở đktc) là

    \mathrm{MBr}\;+\;\frac12{\mathrm{Cl}}_2\;ightarrow\;\mathrm{MCl}\;+\frac{\;1}2{\mathrm{Br}}_2

    1 mol muối giảm = 80 – 35,5 = 44,5 gam

    \Rightarrow\;{{\mathrm n}_{\mathrm{Cl}}}_2\;=\;\frac12.\mathrm{nmuối}\;=\;\frac12\;.\;\frac{4,45}{44,5}=\;0,05\;\mathrm{mol}

    ⇒ VCl2 = 22,4.0,05 = 1,12 lít

  • Câu 28: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là sai?

     Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng không.

  • Câu 29: Vận dụng

    Cho các chất sau. CH4, H2O, HF, BF3, C2H5OH, PCl5. Số chất tạo được liên kết hydrogen là

    Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:

    Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...

    Nguyên tử F, O, N,... liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.

    Số chất tạo liên kết hydrogen là: H2O, HF, C2H5OH.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Sắp xếp theo chiều tăng dần xu hướng biến đổi độ dài liên kết trong dãy HX (X là halogen)?

    Độ dài liên kết: Là khoảng cách giữa hai hạt nhân của các nguyên tử tương tác với nhau. 

    \Rightarrow Nguyên tử có bán kính càng nhỏ \Rightarrow độ dài liên kết càng nhỏ 

    \Rightarrow Độ dài liên kết: HF < HCl < HBr < HI.

  • Câu 31: Nhận biết

    Đơn chất halogen ở có màu lục nhạt là

  • Câu 32: Vận dụng cao

    Hoà tan hoàn toàn 3,25 gam kim loại M hóa trị II trong dung dịch HNO3 dư thu được khí 2,24 lít khí NO2 ở đktc (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch muối nitrat. M là kim loại nào dưới đây?

    nNO2 = 0,1 mol

    Gọi x là số mol của kim loại M hóa trị II.

    Quá trình nhường e

    M0 → M+2 + 2e

    x → 2x

    Quá trình nhận e

    N+5 + 1e → N+4

    0,1 ← 0,1

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có

    2x = 0,1 => x = 0,05 mol

    => MM = 3,25:0,05 = 65 (Zn)

  • Câu 33: Nhận biết

    Số oxi hóa của chromium (Cr) trong Na2CrO4

    Gọi số oxi hóa của Cr trong Na2CrO4 là x, theo các quy tắc (1) và (2) về xác định số oxi hóa ta có:

    1.2 + x + (-2).4 = 0 \Rightarrow x = +6

    Vậy Cr có số oxi hóa +6 trong Na2CrO4.

  • Câu 34: Nhận biết

    Chất nào sau đây trong các phản ứng chỉ đóng vai trò là chất oxi hóa?

     Trong các hợp chất, F chỉ có số oxi hóa -1

    \Rightarrow Khi tham gia phản ứng, nguyên tử F trong F2 chỉ nhận electron, hay F2 chỉ đóng vai trò chất oxi hóa.

  • Câu 35: Vận dụng cao

    A, B là các dung dịch HCl có nồng độ mol khác nhau. Lấy V lít dung dịch A cho tác dụng với AgNO3 dư thấy tạo thành 35,875 gam kết tủa. Để trung hòa V’ lít dung dịch B cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 0,3M. Lấy riêng 100 ml dung dịch A và 100 ml dung dịch B cho tác dụng với Fe dư thì lượng H2 thoát ra trong hai trường hợp chênh lệch nhau 0,496 lít (ở đkc). Tính nồng độ mol của các dung dịch A, B.

    - Cho V lít dung dịch A tác dụng với AgNO3 dư:

    AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3             (1)

                   0,25     0,25

    - Trung hòa V’ lít dung dịch B bằng NaOH:

    NaOH + HCl → NaCl + H2O              (2)

    0,15      0,15

    Khi cho dung dịch A hay dung dịch B tác dụng với Fe thì đều xảy ra phản ứng

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2                  (3)

    Đặt nồng độ của dung dịch A là xM \Rightarrow nHCl(A) = 0,1x mol.

    Đặt nồng độ của dung dịch B là yM \Rightarrow nHCl(B) = 0,1y mol.

    Ta có:

    \mathrm V\;+\;\mathrm V'=2\;\mathrm{hay}\;\frac{0,25}{\mathrm x}+\frac{0,15}{\mathrm y}=\;2\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(\mathrm I)

    Số mol H2 chênh lệch = 0,496 : 24,79 = 0,02 mol

    TH1: Lượng H2 từ dung dịch A thoát ra lớn hơn từ dung dịch B.

    Từ phản ứng (3) và số mol H2 chênh lệch ta có:

    0,05x – 0,05y = 0,02                                         (II)

    Từ (I) và (II) ⇒ x1 = 0,5 và x2 = 0,1

    Với x = x1 = 0,5M ⇒ y = 0,1M

    Với x = x2 = 0,1M ⇒ y = - 0,3M (loại)

    TH2: Lượng H2 từ dung dịch B thoát ra lớn hơn từ dung dịch A.

    Từ phản ứng (3) và số mol H2 chênh lệch ta có:

    0,05y – 0,05x = 0,02                                       (III)

    Từ (I) và (III) x1 = 0,145 và x2 = - 0,345 (loại)

    Với x = x1 = 0,145M ⇒ y = 0,545M

  • Câu 36: Nhận biết

    Thuốc thử nào sau đây phân biệt được hai dung dịch HCl và NaCl?

    Dung dịch HCl làm quỳ tím hóa đỏ. Dung dịch NaCl không làm quỳ tím đổi màu. 

  • Câu 37: Nhận biết

    Cho các nguyên tố Li, Na, K, Rb, Cs thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Trong số các nguyên tố trên, nguyên tố có năng lượng ion hóa thứ nhất nhỏ nhất là

    Trong một nhóm A, năng lượng ion hóa có xu hướng giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng về biến thiên enthalpy của một phản ứng?

    Biến thiên enthalpy của phản ứng chất tham gia ở dạng đơn chất hoặc hợp chất đều được.

  • Câu 39: Nhận biết

    Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử các halogen có số electron độc thân là:

    Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử các halogen có số electron độc thân là 1.

  • Câu 40: Nhận biết

    Quy tắc Van't Hoff chỉ gần đúng trong

    Quy tắc Van't Hoff chỉ gần đúng trong khoảng nhiệt độ không cao.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 60 lượt xem
Sắp xếp theo