Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Hoà tan hoàn toàn 104,25 gam hỗn hợp X gồm NaCl và NaI vào nước được dung dịch A. Sục khí chlorine dư vào dung dịch A. Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch, thu được 58,5 gam muối khan. Khối lượng NaCl có trong hỗn hợp X là:

    Gọi x, y là số mol NaCl và NaI trong hỗn hợp X.

    mX = mNaCl + mNaI = 58,5x + 150y = 104,25 g              (1)

    Sục khí Cl2 dư vào dung dịch A:

    \mathrm{NaI}\;+\;\frac12{\mathrm{Cl}}_2\;ightarrow\;\frac12{\mathrm I}_2\;+\;\mathrm{NaCl}

       y                →           y

    mmuối = mNaCl = 58,5.(x + y) = 58,5 g

    \Rightarrow x + y = 1 mol                                                             (2)

    Từ (1), (2) ta được: x = 0,5 mol và y = 0,5 mol

    \Rightarrow mNaCl = 0.5.58,5 = 29,25 g

  • Câu 2: Nhận biết

    Cho quá trình N+5 + 3e → N+2, đây là quá trình

    Quá trình oxi hóa (còn gọi là sự oxi hóa): là quá trình nhường electron, số oxi hóa tăng

    Quá trình khử (còn gọi là sự khử): là quá trình thu electron, số oxi hóa giảm.

    Quá trình N+5 + 3e → N+2 Quá trình khử

    Số oxi hóa của N giảm từ +5 xuống +2

  • Câu 3: Vận dụng

    Trong phản ứng: K2Cr2O7 + HCl → CrCl3 + Cl2 + KCl + H2O. Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử bằng x lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng. Giá trị của x là bao nhiêu?

    3x

    2x

    2Cl-1 → Cl20 + 2e

    Cr+6 + 3e → Cr+3

    Phương trình phản ứng

    K2Cr2O7 + 14HCl → 2CrCl3 + 2KCl + 3Cl2 + 7H2O

    14 phân tử HCl thì có (6 phân tử HCl đóng vai trò chất khử, còn lại 8 phân tử đóng vai trò là môi trường)

    Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử : tổng số phân tử HCl phản ứng

    6/14 = 3/7

  • Câu 4: Thông hiểu

    Trong nhóm chất nào sau đây, số oxi hóa của S đều là +6?

    Trong các chất H2SO4, H2S2O7, CuSO4 thì S đều có số oxi hóa là +6.

    Trong dãy các chất H2S, H2SO3, H2SO4 thì S có số oxi hóa lần lượt là: -2; +4, +6

    Trong dãy các chất K2S, Na2SO3, K2SO4 thì S có số oxi hóa lần lượt là: -2; +4, +6

    Trong dãy các chất SO2, SO3, CaSO3 thì S có số oxi hóa lần lượt là: +4, +6, +4

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Cho 7,5 gam hỗn hợp X gồm kim loại M (hóa trị không đổi) và Mg (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3) tác dụng với 3,36 lít Cl2, thu được hỗn hợp rắn Y. Hòa tan hết toàn bộ Y trong lượng dư dung dịch HCl, thu được 1,12 lít H2. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đều đo ở đktc. Kim loại M là

    X gồm kim loại M (hóa trị không đổi) và Mg (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3)

    ⇒ Gọi số mol của M và Mg lần lượt là 2x và 3x 

    ⇒  mX = 2x.M + 24.3x = 7,5 gam (1) 

    Bài toán xảy ra 1 chuỗi phản ứng oxi hóa – khử, ta chỉ quan tâm số oxi hóa trạng thái đầu và trạng thái cuối của các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa.

    Qúa trình cho – nhận e:

    M → Mn+ + ne

    2x → 2nx (mol) 

    Mg → Mg2+ + 2e

    3x → 6x (mol) 

     Cl2 + 2e → 2Cl-

    0,15 → 0,3

     2H+ + 2e → H2

    0,1 ← 0,05 (mol)

    Bảo toàn electron ta có:

    2nx + 6x = 0,3 + 0,1 = 0,4 mol (2)

    Từ (1) và (2) ta có

    \frac{{M.2x + 24.3x}}{{2nx + 6x}} = \frac{{7,5}}{{0,3 + 0,1}} \to M = 18,75n + 20,25

    Lập bảng biện luận

    n123
    M39 (potassium)57,75 (Loại)76,5

     Vậy kim loại cần tìm là K (potassium).

  • Câu 6: Thông hiểu

    Dãy kim loại xếp theo tính kim loại tăng dần là:

    - Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại có xu hướng giảm dần.

    - Trong một nhóm, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại có xu hướng tăng dần.

    Ta có:

    Al và Mg thuộc chu kì 3, K và Ca thuộc chu kì 4  \Rightarrow Tính kim loại: Al < Mg; Ca < K

    Mg và Ca thuộc nhóm IIA, K và Rb thuộc nhóm IA \Rightarrow Tính kim loại: Mg < Ca; K < Rb

    Vậy tính kim loại: Al < Mg < Ca < K < Rb.

  • Câu 7: Nhận biết

    Ứng dụng nào sau đây không phải của Cl2?

    Cl2 không được dùng để sát trùng vết thương trong y tế.

  • Câu 8: Vận dụng

    Vì sao HF có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với HCI, HBr, HI.

    Liên kết hydrogen mạnh mẽ hơn rất nhiều so với tương tác van der Waals

    Giữa các phân tử hydrogen fluoride (HF) có liên kết hydrogen:

    Giữa các phân tử HCl cũng như HBr và HI không có liên kết hydrogen.

    Điều này ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi của HF cao hơn hẳn so với HCl, HBr, HI.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Xét phản ứng: 3O2 → 2O3.

    Nồng độ ban đầu của oxygen là 0,024 M. Sau 5 giây nồng độ của oxygen còn lại là 0,02M. Tính tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên.

     Tốc độ phản ứng trung bình:

    \mathrm v\;=-\frac13\frac{\triangle{\mathrm C}_{{\mathrm O}_2}}{3\triangle_{\mathrm t}}=-\frac13.\frac{0,02-0,024}5=2,67.10^{-4}\;\mathrm{mol}/(\mathrm L.\mathrm s)

  • Câu 10: Thông hiểu

    Sắp xếp các orbital sau 3s, 3p, 3d, 4s theo thứ tự mức năng lượng tăng dần:

    Sắp xếp các orbital sau 3s, 3p, 3d, 4s theo thứ tự mức năng lượng tăng dần:

    3s < 3p < 4s < 3d.

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Hỗn hợp A gồm 2 kim loại Al, Zn trong đó số mol Al gấp đôi số mol Zn. Hòa tan hoàn toàn 11,9 gam hỗn hợp A trong dung dịch HCl dư thì thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch X. Giá trị của V là bao nhiêu?

    Gọi số mol của Al, Zn lần lượt là x, y

    Phương trình phản ứng

    2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (1)
    x                → 3x/2 mol

    Zn + 2HCl → ZnCl2 +H2 (2)
    y       →   y        mol

    Theo đề bài ta có:

    x = 2y => x - 2y = 0 (3)

    27x + 65y = 11,9 (4)

    Giải hệ phương trình (3) và (4) ta có

    x = 0,2 mol; y = 0,1 mol

    Theo phương trình phản ứng

    \sum {{n_{{H_2}}}}  = {n_{{H_2}}}_{(1)} + {n_{{H_2}(2)}} = \frac{{3.0,2}}{2} + 0,1 = 0,4mol

    VH2 = 0,4.22,4 = 8,96 lít

  • Câu 12: Nhận biết

    Chất nào sau đây có độ tan tốt nhất?

     AgF là muối tan nhiều trong nước. Còn các muối AgCl, AgBr và AgI đều là kết kết tủa trong nước.

  • Câu 13: Vận dụng

    Nhiệt lượng tỏa ra từ quá trình đốt cháy 6,44 gam sulfur trong oxygen theo phương trình: 2S(s) + 3O2(g) \xrightarrow{t^\circ} 2SO3(l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = –791,4 kJ có giá trị là

    nS = 0,20125 (mol)

    Nhiệt lượng tỏa ra từ quá trình đốt cháy 2 mol S là 791,4 kJ.

    ⇒ Nhiệt lượng tỏa ra từ quá trình đốt cháy 0,20125 mol S là:

    \frac{791,4.0,20125}2\;=\;79,63462\;\mathrm{kJ}

  • Câu 14: Nhận biết

    Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen?

    Đặc điểm không phải là đặc điểm chung cho các nguyên tố halogen (F, Cl, Br, I) là: Chỉ có số oxi hóa -1 trong các hợp chất.

  • Câu 15: Vận dụng

    Cho phản ứng: Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2. Nồng độ ban đầu của Br2 là a mol/lít, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,01 mol/lít. Tốc độ trung bình của phản ứng trên tính theo Br2 là 4.10-5 mol (l.s). Giá trị của a.

     Áp dụng công thức tính tốc độ trung bình 

    \overline v\;=\frac{\triangle C_{Br_2}}t=\frac{\triangle C_{Br_2đầu}\;-\triangle C_{Br_2sau}\;}t

    \Rightarrow\frac{a-0,01}{50}=4.10^{-5}

    \Rightarrow\mathrm a=50.4.10^{-5}+0,01\;=\;0,012\;(\mathrm{mol}/\mathrm l)

  • Câu 16: Vận dụng

    Hệ số cân bằng của H2 trong phản ứng: Fe2O3 + H2 ⟶ Fe + H2O là

    Bước 1: {\overset{+3}{\mathrm{Fe}}}_2{\mathrm O}_3\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2\;ightarrow\;\overset0{\mathrm{Fe}}\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\mathrm O

    Bước 2:

    \overset0{{\mathrm H}_2}\;ightarrow\;2\overset{+1}{\mathrm H}\;+\;2\mathrm e

    \overset{+3}{\mathrm{Fe}}\;+\;3\mathrm e\;ightarrow\;\overset0{\mathrm{Fe}}

    Bước 3: 

    Bước 4: Fe2O3 + 3H2⟶ 2Fe + 3H2O

  • Câu 17: Thông hiểu

    Số oxi hoá của chromium (Cr) trong Na2CrO4

    Gọi số oxi hoá của chromium (Cr) trong Na2CrO4 là x, ta có:

    ⇒ (+1).2 + x + (–2).4 = 0

    ⇒ x = +6

  • Câu 18: Nhận biết

    Khi calcium tham gia phản ứng với oxygen tạo thành hợp chất oxide thì calcium nhường 2 electron. Số oxi hóa của calcium trong calcium oxide được biểu diễn là

    Số oxi hóa của calcium trong calcium oxide được biểu diễn là \overset{+2}{\mathrm{Ca}}.

  • Câu 19: Nhận biết

    Cho các hợp chất sau: NH3, NH4Cl, HNO3, NO2. Số hợp chất chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hóa -3 là

    Gọi a là số oxi hóa của nitrogen

    Xét các hợp chất ta có:

    + Trong NH3, số oxi hóa của H là +1.

    a + 3 × (+1) = 0 ⇒ a = -3.

    + Trong NH4Cl, số oxi hóa của H là +1 và Cl là -1

    a + 4 × (+1) + 1 × (-1)  = 0 ⇒ a = -3

    + Trong HNO3 số oxi hóa của H là +1 và O là -2

    a + 3 × (-2) + (+1) = 0 ⇒ a = +5

    + Trong NO2 số oxi hóa của O là -2

    a + 2 × (-2) = 0 ⇒ x = +4.

    Vậy có 2 hợp chất chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hóa -3

  • Câu 20: Nhận biết

    Phản ứng than cháy trong không khí: C + O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CO2 là phản ứng

    Phản ứng than cháy trong không khí là phản ứng tỏa nhiệt 

  • Câu 21: Nhận biết

    Trong phản ứng: Cl2 + 2KI ightarrow 2KCl + I2. Chlorine đóng vai trò chất gì?

     {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2+2\mathrm eightarrow2\overset{-1}{\mathrm{Cl}}

    \Rightarrow Chlorine đóng vai trò chất oxi hóa.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới. Kết luận nào sau đây là đúng?

    Phản ứng này là tỏa nhiệt vì có biến thiên enthalpy âm (năng lượng của hệ chất phản ứng lớn hơn năng lượng của hệ chất sản phẩm).

    2CH3OH (l) +3O2(g)  → 2CO2(g) + 4H2O(l) \mathrm{\Delta}_{r}H_{298}^{0}
=−1450 kJ

  • Câu 23: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Các phản ứng tỏa nhiệt như CO2 + CaO → CaCO3, phản ứng lên men, ... khó xảy ra hơn khi đun nóng. 

  • Câu 24: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Acid HF hòa tan được thủy tinh.

    (2) HF khó bay hơi hơn các hydrogen halide còn lại.

    (3) AgF tan trong nước còn AgBr không tan.

    (4) Tính acid của HF mạnh hơn HCl.

    Số phát biểu trên đúng là

    Các phát biểu đúng là (1); (2); (3)

    (1) Acid HF hòa tan được thủy tinh.

    (2) HF khó bay hơi hơn các hydrogen halide còn lại.

    (3) AgF tan trong nước còn AgBr không tan.

    Phát biểu sai là (4) vì tính acid của HF yếu hơn HCl.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Theo chiều từ F → Cl → Br → I, giá trị độ âm điện của các nguyên tố

     Theo chiều từ F → I độ âm điện giảm dần.

    Độ âm điện của các nguyên tố:

    F: 3,98

    Cl: 3,16

    Br: 2,96

    I: 2,66

  • Câu 26: Thông hiểu

    Chlorine có thể phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

    Chlorine không phản ứng được với oxide kim loại \Rightarrow Loại phương án có CuO, ZnO

    Chlorine không phản ứng trực tiếp với oxygen.

    Chlorine có thể phản ứng được với NaBr, NaI, NaOH.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:

    C(s) + O2(g) ightarrow CO2(g)                     \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -393,5 kJ

    Ý nghĩa của \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -393,5 kJ là gì?

    Ý nghĩa của \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -393,5 kJ là: Để đốt cháy hoàn toàn 1 mol carbon trong khí oxygen dư (ở 35oC, 1atm) tạo ra 1 mol CO2 tỏa ra một lượng nhiệt là 393,5 kJ.

  • Câu 28: Nhận biết

     Khi tăng nồng độ chất tham gia, thì

    Khi tăng nồng độ chất tham gia, thì tốc độ phản ứng tăng.

  • Câu 29: Nhận biết

    Tủ lạnh để bảo quản thức ăn là ứng dụng cho yếu tố ảnh hưởng tốc độ phản ứng nào?

    Tủ lạnh để bảo quản thức ăn là ứng dụng cho yếu tố nhiệt độ.

  • Câu 30: Vận dụng

    Cho 17,4 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch HCl đặc (dư), đun nóng. Cho toàn bộ khí chlorine thu được tác dụng hết với một kim loại M có hóa trị II thì thu được 22,2 gam muối. Kim loại M là

    4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    Bảo toàn electron:

    nMCl2 = nMnO2 = 17,4/87 = 0,2 (mol)

    ⇒ 0,2.(M + 71) = 22,2 ⇒ M = 40 (Ca)

  • Câu 31: Nhận biết

    Từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi

    Từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng do:

    • Lực tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng.
    • Khối lượng phân tử tăng.
  • Câu 32: Nhận biết

    Đơn chất halogen ở thể khí, màu vàng lục là

    Đơn chất halogen ở thể khí, màu vàng lục là chlorine.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng?

    I2 có tính oxi hóa yếu hơn Br2 → Không đẩy được ion Br ra khỏi dung dịch muối 

  • Câu 34: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 1 gam C2H2 ở điều kiện chuẩn, thu được CO2 và H2O, giải phóng 50,01 kJ. Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy 1 mol C2H2.

    nC2H2 = 1/26 (mol)

    Đốt cháy 1/26 mol C2H2 tỏa ra 50,01 kJ

    \Rightarrow Đốt cháy 1 mol C2H2 tỏa ra x kJ

    \Rightarrow\;\mathrm x\;=\;\frac{1\;\mathrm x\;50,01}{\displaystyle\frac1{26}}=\;1300,26\;\mathrm{kJ}

    \Rightarrow \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -1300,26 kJ (vì đây là phản ứng tỏa nhiệt nên enthalpy mang giá trị âm).

  • Câu 35: Thông hiểu

    Cho bảng thông tin về các hydrogen halide như sau:

    Hydrogen halide (a) (b) (c) (d)

    Năng lượng liên kết

    (kJ/mol)

    432

    366 569 299

    Chất (b) và (d) lần lượt là:

    Năng lượng liên kết của hydrogen halide giảm dần từ HF đến HI

    \Rightarrow (c) là HF, (a) là HCl, (b) là HBr và (d) là HI

  • Câu 36: Nhận biết

    Nhóm B bao gồm các nguyên tố:

    Khối các nguyên tố d gồm các nguyên tố thuộc nhóm B, có cấu hình electron: [Khí hiếm](n-1)d1\div10ns1\div2.

  • Câu 37: Nhận biết

    Tương tác Van der Waals làm

    Tương tác Van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.

  • Câu 38: Vận dụng cao

    Ethanol sôi ở 78,29oC. Để làm 1 gam ethanol lỏng nóng thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 1,44 J; để 1 gam ethanol hóa hơi (ở 78,29oC) cần một nhiệt lượng là 855 J. Hãy tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Ethanol sôi ở 78,29oC. Để làm 1 gam ethanol lỏng nóng thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 1,44 J; để 1 gam ethanol hóa hơi (ở 78,29oC) cần một nhiệt lượng là 855 J. Hãy tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    1 kg = 1000g

    Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi là:

    1000.1,44.(78,29 – 20) = 83 937,6 (J)

    Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn 1 kg ethanol ở nhiệt độ sôi là:

    855.1000 = 855 000 (J)

    Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó là:

    83937,6 + 855000 = 938937,6 (J)

  • Câu 39: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?

  • Câu 40: Thông hiểu

    Dung dịch muối X không màu, tác dụng với dung dịch silver nitrate, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm. Dung dịch muối X là

    Phương trình phản ứng

    KBr + AgNO3 → KNO3 + AgBr (↓) vàng

    Fe(NO3)3 không phản ứng AgNO3

    ZnCl2 + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2AgCl (↓) trắng

    NaI + AgNO3 → NaNO3 + AgI (↓) vàng đậm

    Vậy dung dịch X là muối NaI

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo