Một phản ứng có
= +131,25 kJ/mol. Đây là phản ứng
Phản ứng có = +131,25 kJ/mol > 0
Đây là phản ứng thu nhiệt.
Một phản ứng có
= +131,25 kJ/mol. Đây là phản ứng
Phản ứng có = +131,25 kJ/mol > 0
Đây là phản ứng thu nhiệt.
Cho X, Y là hai nguyên tố halogen có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp (ZX < ZY). Hòa tan hoàn toàn 11 gam hỗn hợp NaX và NaY vào nước thu được dung dịch A. Cho từ từ A vào cốc đựng dung dịch AgNO3 dư, thu được 23,75 gam kết tủa. Biết cả NaX và NaY đều tạo kết tủa với AgNO3. Kí hiệu của hai nguyên tố X và Y lần lượt là
Gọi công thức chung của hai muối NaX và NaY là Na
Phương trình hóa học:
Na + AgNO3 → Ag
↓ + NaNO3
⇒ = 50,33
⇒ Nguyên tố X là Cl (M = 35,5) và nguyên tố Y là Br (M = 80).
Đính một mẩu giấy màu ẩm vào dây kim loại gắn với nút đậy bình tam giác. Sau đó, đưa mẩu giấy vào bình tam giác có chứa khí chlorine. Hiện tượng quan sát được là
Sau khi cho mẩu giấy màu ẩm vào bình tam giác thì mẩu giấy mất màu do một phần khí Cl2 tác dụng với nước sinh ra HClO có tính oxi hóa mạnh, có khả năng diệt khuẩn và tẩy màu.
Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO
Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành khí X; nhiệt phân tinh thể KNO3 tạo thành khí Y; cho tinh thể KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc tạo thành khí Z. Các khí X, Y và Z lần lượt là
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
X là H2
KNO3 2KNO2 + O2
X là O2
KMnO4 + 16HClđ 2KCl + 7Cl2
+ 8H2O
X là Cl2
Hòa tan hoàn toàn x (g) hỗn hợp: NaI và NaBr vào nước thu được dung dịch X. Cho Br2 dư vào X được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được y (g) chất rắn khan. Tiếp tục hòa tan y (g) chất rắn khan trên vào nước thu được dung dịch Z. Cho Cl2 dư vào Z thu được dung dịch T. Cô cạn T được z (g) chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và 2y = x + z. Phần trăm khối lượng NaBr trong hỗn hợp đầu bằng:
NaI + NaBr (x gam) NaBr (y gam)
NaCl (z gam)
Gọi số mol NaI và NaBr ban đầu lần lượt là a và b
x = 150a + 103b; y = 103(a + b); z = 58,5(a + b)
Lại có: 2y = x + z 206(a+b) = 150a + 103b + 58,5(a + b)
44,5b = 2,5a
a = 17,8b
%mNaBr = 3,71%
Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là
HI có tính acid mạnh nhất.
Tính acid của các dung dịch HX tăng theo dãy từ HF đến HI. Trong đó, hydrofluoric acid là acid yếu do chỉ phân li một phần trong nước. Còn HCl; HBr; HI được xếp vào loại acid mạnh do phân li hoàn toàn trong nước. Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy trên là do sự giảm độ bền liên kết theo thứ tự: HF; HCl; HBr; HI.
Trong gia đình, nồi áp suất được sử dụng để nấu chín kĩ thức ăn. Lí do nào sau đây không đúng khi giải thích cho việc sử dụng nồi áp suất?
Dùng nồi áp suất không làm tăng diện tích tiếp xúc giữa thức ăn và gia vị so với nồi thông thường.
Cho các phát biểu sau:
a) Với sulfuric acid đặc, các ion Cl-, Br-, I- thể hiện tính khử, ion F- không thể hiện tính khử. Sai||Đúng
b) Năng lượng liên kết tăng dần từ HF đến HI. Sai||Đúng
c) Trong phản ứng điều chế nước Javel bằng chlorine và sodium hydroxide, chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hoá, vừa đóng vai trò chất khử. Đúng||Sai
d) Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do liên kết H – F bền nhất trong các liên kết H – X. Sai||Đúng
Cho các phát biểu sau:
a) Với sulfuric acid đặc, các ion Cl-, Br-, I- thể hiện tính khử, ion F- không thể hiện tính khử. Sai||Đúng
b) Năng lượng liên kết tăng dần từ HF đến HI. Sai||Đúng
c) Trong phản ứng điều chế nước Javel bằng chlorine và sodium hydroxide, chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hoá, vừa đóng vai trò chất khử. Đúng||Sai
d) Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do liên kết H – F bền nhất trong các liên kết H – X. Sai||Đúng
a) Sai vì
vì với sulfuric acid đặc, ion Cl- không thể hiện tính khử.
b) Sai vì
Năng lượng liên kết giảm dần từ HF đến HI.
c) Đúng
d) Sai vì
sai vì ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do giữa các phân tử hydrogen fluoride còn tạo liên kết hydrogen với nhau.
Cho các cấu hình electron của một số nguyên tử nguyên tố như sau:
(1) 1s22s22p5
(2) 1s22s22p63s1
(3) 1s22s22p63s23p63d64s2
(4) 1s22s22p63s23p63d14s2
(5) 1s22s22p63s23p4
(6) 1s22s22p63s23p3
Số lượng các nguyên tố kim loại trong số các nguyên tố ở trên là
Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là nguyên tử của nguyên tố kim loại.
Các nguyên tố kim loại là:
(2) 1s22s22p63s1
(3) 1s22s22p63s23p63d64s2
(4) 1s22s22p63s23p63d14s2
Cho các phản ứng sau:
(1) A + HCl → MnCl2 + B↑ + H2O
(2) B + C → nước gia-ven
(3) C + HCl → D + H2O
(4) D + H2O → C + B↑+ E↑
Chất Khí E là chất nào sau đây?
Phương trình phản ứng:
(1) MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 (B) + 2H2O
(2) Cl2 + 2NaOH (C) → NaCl + NaClO + H2O
(3) NaOH + HCl → NaCl (D) + H2O
(4) 2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2↑+ H2↑ (E)
Cho phản ứng: H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g). Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol H2 phản ứng hết sẽ tỏa ra -184,6 kJ. Tính enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g).
1 mol H2(g) phản ứng hết tạo thành 2 mol HCl(g) thì lượng nhiệt tỏa ra là 184,6 kJ.
Để tạo thành 1 mol HCl(g) thì lượng nhiệt tỏa ra là:
Vậy, enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g) là –92,3 kJ/mol
Đơn chất halogen có tính oxi hóa mạnh nhất là
Đơn chất halogen đều có tính oxi hóa mạnh và tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.
Tên gọi của hợp chất HBrO4 là:
Perbromus acid: HBrO4
Bromus acid: HBrO2
Bromic acid: HBrO3
Hypobromus acid: HBrO
Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất khử là chất
Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất khử là chất nhường electron
Cho phản ứng hóa học: Cl2 + KOH
KCl + KClO3 + H2O. Tỉ lệ giữa số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học của phản ứng đã cho tương ứng là
Xác định số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi:

Vậy ta có phương trình cân bằng:
3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O
Tỉ lệ giữa số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất khử trong phản ứng là: 5:1
Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam kim loại Zn vào dung dịch HNO3 loãng, giả sử chỉ thu được 0,448 lít khí X duy nhất (đktc). Khí X là:
Ta có: nZn = 0,1 mol, nX = 0,02 mol
Bảo toàn electron
Số electron mà
nhận để chuyển thành:
Khí X là N2.
Quá trình nào sau đây là quá trình khử?
Quá trình oxi hóa là quá trình chất khử nhường electron, quá trình khử là quá trình chất oxi hóa nhận electron.
Quá trình khử: 2H+ +2e → H2.
Các quá trình còn lại là quá trình oxi hóa.
Cho phương trình hóa học của phản ứng: 2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g)
Với biểu thức tốc độ tức thời là:
khi nồng độ mol của CO là 1 M và O2 là 1 M, Giá trị v là:
Biểu thức tốc độ tức thời là:
Khi nồng độ mol/L của CO và O 2 là 1 M, thì: v = k × 1 2 × 1= k.
k là tốc độ riêng của phản ứng 2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g)
Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1 gam mẫu than là 23,0 kJ. Giả thiết rằng toàn bộ lượng nhiệt của quá trình đốt than tỏa ra đều dùng để làm nóng nước, không có sự thất thoát nhiệt, hãy tính lượng than cần phải đốt để làm nóng 500 gam nước từ 20oC tới 90oC. Biết để làm nóng 1 mol nước thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 75,4 J.
Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1 gam mẫu than là 23,0 kJ. Giả thiết rằng toàn bộ lượng nhiệt của quá trình đốt than tỏa ra đều dùng để làm nóng nước, không có sự thất thoát nhiệt, hãy tính lượng than cần phải đốt để làm nóng 500 gam nước từ 20oC tới 90oC. Biết để làm nóng 1 mol nước thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 75,4 J.
Lượng nhiệt cần để làm nóng 500 gam nước từ 20oC tới 90oC là:
.75,4.(90−20) = 146611,1 (J) = 146,6111 kJ
Lượng than cần phải đốt là:
Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây?
Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa F, O, N,.. có độ âm điện lớn đồng thời có cặp electron hóa trị chưa kiên kết và nguyên tử hydrogen linh động.
Cho 34,8 gam MnO2 tác dụng với axit HCl đặc, dư, thu được V lít khí Cl2 (đktc). Giá trị của V là bao nhiêu?
nMnO2 = 34,8 : 87 = 0,4 mol
Phương trình phản ứng hóa học
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Theo phương trình phản ứng
nMnO2 = nCl2 = 0,4 mol
VCl2 = 0,4.22,4 = 8,96 lít
Cho phản ứng 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4. (Hệ số cân bằng của phương trình là các số nguyên tối giản). Hệ số cân bằng của K2SO4 là:
Xác định sự thay đổi số oxi hóa
|
Quá trình oxi hóa: ×5 Quá trình khử: ×2 |
S+4 → S+6 + 2e Mn+7 +5e → Mn+2 |
Đặt hệ số cân bằng, ta được phương trình phản ứng:
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4
Ở điều kiện chuẩn, cần phải cung cấp 26,48 kJ nhiệt lượng cho quá trình
mol H2 (thể khí) phản ứng với
mol I2 (thể rắn) để thu được 1 mol HI (thể khí). Ta nói enthakpy tạo thành của HI khí ở điều kiện chuẩn là 26,48 kJ mol-1. Phản ứng trên được biểu diễn như sau:
![]()
Ở cùng điều kiện phản ứng, nếu thu được 3 mol HI thì lượng nhiệt cần thu vào là bao nhiêu kJ?
→ Ở điều kiện chuẩn, khi cho mol H2, phản ứng với
I2, thu được sản phẩm là 1 mol HI thì sẽ giải phóng một nhiệt lượng là 26,48 kJ
Ở cùng điều kiện phản ứng, nếu thu được 3 mol HI thì lượng nhiệt cần thu vào là bao nhiêu kJ là: 26,48 . 3 = 79,44 kJ.
Halogen nào sau đây dùng để khử trùng nước sinh hoạt?
Halogen được dùng để khử trùng nước sinh hoạt là Cl2.
Hoà tan hoàn toàn 3,25 gam kim loại M hóa trị II trong dung dịch HNO3 dư thu được khí 2,24 lít khí NO2 ở đktc (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch muối nitrat. M là kim loại nào dưới đây?
nNO2 = 0,1 mol
Gọi x là số mol của kim loại M hóa trị II.
Quá trình nhường e M0 → M+2 + 2e x → 2x | Quá trình nhận e N+5 + 1e → N+4 0,1 ← 0,1 |
Áp dụng định luật bảo toàn e ta có
2x = 0,1 => x = 0,05 mol
=> MM = 3,25:0,05 = 65 (Zn)
Khẳng định nào sau đây là đúng đối với phản ứng thu nhiệt?
Phản ứng thu nhiệt: Tổng giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các sản phẩm lớn hơn tổng giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các chất tham gia.
(sp) >
(cđ)
Đơn chất Br2 có thể tác dụng với dung dịch
Bromine có thể oxi hóa ion I- trong dung dịch muối iodine.
Br2 + 2NaI 2NaBr + I2
Cho các chất: HBr, HI, HCl, HF. Căn cứ vào hiệu độ âm điện của các nguyên tố, mức độ phân cực của liên kết hóa học trong phân tử các chất này được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là
Độ âm điện của H là 2,2
Từ Cl đến I độ âm điện giảm dần
Vậy sắp xếp các chất theo thứ tự giảm dần độ phân cực của liên kết là: HF, HCl, HBr, HI.
Mối quan hệ giữa nhiệt độ và tốc độ phản ứng hóa học được biểu diễn bằng công thức
Mối quan hệ giữa nhiệt độ và tốc độ phản ứng hóa học được biểu diễn bằng công thức:
Trong đó, và
là tốc độ phản ứng ở 2 nhiệt độ t1 và t2; γ là hệ số nhiệt độ Van’t Hoff.
Cho quá trình
, đây là quá trình
Quá trình là quá trình nhường electron nên là quá trình oxi hóa.
Khi nào tốc độ của phản ứng tăng?
Tốc độ của phản ứng tăng khi: tăng nồng độ, tăng áp suất chất khí phản ứng, tăng nhiệt độ, tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.
Nhóm B bao gồm các nguyên tố:
Khối các nguyên tố d gồm các nguyên tố thuộc nhóm B, có cấu hình electron: [Khí hiếm](n-1)d110ns1
2.
Phản ứng sau thuộc loại phản ứng nào?
Zn(s) + 2HCl(l) → ZnCl2(g) + H2(g)
= -152,6 kJ/mol
Zn(s) + 2HCl(l) → ZnCl2(g) + H2(g) = -152,6 kJ/mol
Do < 0 nên là phản ứng tỏa nhiệt
Cho các phương trình nhiệt hóa học dưới đây:
(1) 2ClO2(g) + O3(g) → Cl2O7(g); ΔH1 = –75,7 kJ/mol.
(2) C(s) + O2(g) → CO2(g); ΔH2 = –393,5 kJ/mol.
(3) N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g); ΔH3 = –46,2 kJ/mol.
(4) O2(g) → 2O(g); ΔH4 = 498,3 kJ/mol.
Số quá trình tỏa nhiệt là
Các quá trình tỏa nhiệt có ΔH < 0, các quá trình thu nhiệt có ΔH > 0.
⇒ Các quá trình tỏa nhiệt là: (1), (2), (3).
Cho các nhận định sau:
(1). Fe hòa tan trong dung dịch Hydrochloric acid tạo muối FeCl3.
(2). Có thể phân biệt 3 bình khí HCl, Cl2, H2 bằng quỳ tím ẩm.
(3). Phản ứng của dung dịch HX với Fe2O3 đều là phản ứng trao đổi.
(4). Dung dịch HF là acid yếu và không được chứa trong lọ thuỷ tinh.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
(1) sai vì Fe hòa tan trong dung dịch Hydrochloric acid tạo muối FeCl2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
(3) sai vì có thể là oxi hóa khử ví dụ:
Fe2O3 + 6HI → 3H2O + I2 + 2FeI2
Vậy có 2 nhận định đúng
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
Các phản ứng: tôi vôi, đốt than củi, đốt nhiên liệu đều giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ra môi trường ⇒ Là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng phân hủy đá vôi cần cung cấp nhiệt để phản ứng xảy ra, ngừng cung cấp nhiệt phản ứng sẽ dừng lại ⇒ Là phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng nào sau đây HCl thể hiện tính oxi hóa?
HCl thể hiện tính oxi hóa khi HCl là chất oxi hóa (nhận electron).
Xét các phản ứng ta có:
HCl thể hiện tính oxi hóa.
HCl thể hiện tính khử.
Hai phản ứng:
Fe(OH)2 + 2HCl ⟶ FeCl2 + H2O.
CuO + 2HCl ⟶ CuCl2 + H2O.
Không phải là phản ứng oxi hóa khử
Cho phản ứng hoá học: Cl2 + KOH → KCl + KClO3 + H2O. Tỉ lệ giữa số nguyên tử chlorine bị khử và số nguyên tử chlorine bị oxi hóa trong phương trình hoá học của phản ứng đã cho tương ứng là
Xác định số oxi hóa của các nguyên tử thay đổi:

Vậy ta có phương trình được cân bằng: 3Cl2 + 6OH → 5KCl + KClO3 + 3H2O
Tỉ lệ giữa số nguyên tử Cl đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử Cl đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học là 5 : 1.
Dung dịch HF được dùng để khắc chữ vẽ hình lên thủy tinh nhờ phản ứng với chất nào sau đây?
Acid hydrofloric acid có khả năng hoàn tan silicon dioxide nên được sử dụng để khắc các chi tiết lên thủy tinh theo phản ứng:
HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O
Cho công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là XO3, trong đó X chiếm 40% về khối lượng. Cho các phát biểu sau:
(1) X có hóa trị cao nhất với oxygen là 6.
(2) Công thức hợp chất khí của X với H có dạng
XH2.
(3) X là một phi kim.
(4) Acid tương ứng với oxide cao nhất của X là H2SO3.
Số phát biểu đúng là
Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là XO3 ⇒ X có hóa trị cao nhất với oxygen là 6 ⇒ X thuộc nhóm VIA
Công thức hợp chất khí của X với H có dạng XH2.
Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là XO3, trong đó X chiếm 40% về khối lượng
⇒
⇒ Mx = 32 ⇒ X là sulfur (S)
Acid tương ứng với oxide cao nhất của X là H2SO4.