Chất xúc tác là
Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng vẫn được bảo toàn về chất và lượng khi kết thúc phản ứng.
Chất xúc tác là
Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng vẫn được bảo toàn về chất và lượng khi kết thúc phản ứng.
Câu nào sau đây không chính xác về nhóm halogen?
Fluorine chỉ có số oxi hoá -1, các nguyên tố halogen còn lại, ngoài số oxi hoá -1 còn có +1, +3, +5, +7.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào sai?
Cu không phản ứng được với HCl.
Silver bromide là chất nhạy cảm với ánh sáng dùng để tráng lên phim ảnh. Silver bromide là chất nào dưới đây?
Silver bromide là AgBr.
Chất khử là chất
Chất khử là chất nhường electron, có số oxi hóa tăng, bị oxi hóa.
Chất oxi hóa là chất nhận electron, có số oxi hóa giảm, bị khử.
Cho chất xúc tác MnO2 vào 100 ml dung dịch H2O2, sau 60 giây thu được 33,6 ml khí O2 (ở đktc). Tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo H2O2) trong 60 giây là
2H2O2 2H2O + O2
Theo phương trình phản ứng:
nH2O2 phản ứng = 2nO2 = 2.0,0015 = 0,003 mol
Lượng H2O2 phản ứng này chính là lượng H2O2 biến đổi trong 60 giây:
Quá trình sản xuất gang xảy ra qua nhiều giai đoạn, trong đó phản ứng chính là khí CO tác dụng với Fe2O3 ở nhiệt độ cao, tạo thành irone nóng chảy và khí carbon dioxide.

Phương trình hóa học: 3CO + Fe2O3
2Fe + 3CO2
Trong phản ứng trên, CO đóng vai trò là gì?
Ta có:
Nguyên tử C trong CO nhường electron CO là chất khử.
Cho phản ứng:
4HCl(g) + O2(g)
2Cl2(g) + 2H2O(g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên tính theo năng lượng liên kết là bao nhiêu? Phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt? Biết Eb (H-Cl) = 427 kJ/mol; Eb (O=O) = 498 kJ/mol; Eb (Cl-Cl) = 243 kJ/mol; Eb (H-O) = 467 kJ/mol.
4H − Cl (g) + O = O(g) 2Cl – Cl(g) + 2H – O – H(g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là
= 4.Eb(HCl) + Eb(O2) - 2.Eb(Cl2) - 2.Eb(H2O)
= 4.Eb (H-Cl) + Eb (O=O) - Eb (Cl-Cl) - 2.2.Eb (H-O)
= 4.427 + 498 - 2.243 - 2.2.467
= -148 (kJ)
= -148 < 0 nên phản ứng tỏa nhiệt
Ion Ca2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion calcium không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion calcium dưới dạng calcium oxalate (CaC2O4) rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch potassium permanganate trong môi trường acid theo phản ứng sau:
KMnO4 + CaC2O4 + H2SO4 → CaSO4 + K2SO4 + MnSO4 + CO2↑ + H2O
Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu một người tác dụng vừa hết với 2,05 mL dung dịch potassium permanganate (KMnO4) 4,88.10-4 M. Xác định nồng độ ion calcium trong máu người đó bằng đơn vị mg Ca2+/100 mL máu.
- Cân bằng phương trình phản ứng:
⇒ Cân bằng phương trình phản ứng:
2KMnO4 + 5CaC2O4 + 8H2SO4 → 5CaSO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 10CO2↑ + 8H2O
- Tính toán:
Số mol KMnO4 cần dùng để phản ứng hết với calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu là: 10-6 mol
Xét sơ đồ:
2KMnO4 → 5CaSO4
mol: 10-6 2,5.10-6
Khối lượng ion calcium (mg) trong 100 mL máu là:
2,5×10−6.40.103.100 = 10mg/100mL.
Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nguyên tử sulfur?
Trong hạt nhân nguyên tử không có chứa electron.
Yếu tố ảnh hường đến tốc độ phản ứng
Cho phản ứng : 2KClO3 (s)
2KCl(s) + 3O2 (g). Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng trên là:
Yếu tố áp suất chỉ ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng chứ không làm tăng tốc độ phản ứng.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?
2Ca0 + O02 2Ca+2O-2
Là phản ứng oxi hóa khử vì có xảy ra quá trình nhường, nhận electron (có sự thay đổi số oxi hóa của các chất trong phản ứng).
Các nguyên tố nhóm VIIA gồm:
Các nguyên tố nhóm VIIA gồm: fluorine, chlorine, bromine, iodine và hai nguyên tố phóng xạ astatine, tennessine.
Tốc độ của một phản ứng hóa học lớn nhất khoảng thời điểm nào?
Các phản ứng khác nhau có tốc độ phản ứng khác nhau, không thể xác định được một cách tổng quát khoảng thời điểm mà tại đó tốc độ phản ứng hóa học là lớn nhất.
Trong hợp chất Na2SO3, số oxi hóa của sulfur (lưu huỳnh) là
Gọi số oxi hóa của S là x
Ta có 1.2 + 2.x + 7.(-2) = 0 ⇒ x = 6 ⇒ số oxi hóa của S là +6
Biểu thức tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: 2H2S (g) + O2 (g) → 2H2O (g) + 2S (s) theo nhiệt tạo thành của các chất là
Phản ứng
2H2S (g) + O2 (g) → 2H2O (g) + 2S (s)
∆rH0298 = 2∆fH0298 (H2O (g)) - 2∆fH0298 (H2S (g)).
Trộn 100mL dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,1M và NaCl 0,1M với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là :
nHCl = 0,1.0,1 = 0,01 (mol)
nNaCl = 0,1.0,1 = 0,02 (mol)
Phản ứng có dạng:
Ag+ + Cl− → AgCl↓
Bảo toàn nguyên tố Cl:
nAgCl = nHCl + nNaCl = 0,01 + 0,01 = 0,02 (mol)
→ m = mAgCl = 0,02.143,5 = 2,87(g)
Cho phản ứng nhiệt phân CaCO3:
CaCO3 (s) → CaO (s) + CO2 (g).
Ở điều kiện chuẩn, để thu được 1 mol CaO (s) từ CaCO3 (s) cần phải cung cấp 179,2 kJ nhiệt lượng. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về phản ứng trên?
Ở điều kiện chuẩn, để thu được 1 mol CaO (s) từ CaCO3 (s) cần phải cung cấp 179,2 kJ nhiệt lượng là Phản ứng thu nhiệt, ΔrHo 298 = +179,2 kJ.
Halogen nào được dùng trong sản xuất nhựa Teflon?
Fluorine được dùng trong sản xuất nhựa Teflon.
Cho phản ứng sau đây là phản ứng thu nhiệt:
CH4 (g) + H2O (l) → CO (g) + 3H2 (g)
Giá trị
nào sau đây là đúng?
Vì phản ứng thu nhiệt nên > 0 ⇒
= 250 kJ.
Dẫn từ từ V lít khí chlorine (đkc) vào dung dịch chứa hỗn hợp hai muối NaBr và KBr (dư) thì khối lượng muối trong dung dịch giảm 8,9 gam. Giá trị của V là
Đặt hai muối NaBr và KBr tương đương với 1 muối là MBr (x mol), ta có:
2MBr + Cl2 → 2MCl + Br2
x 0,5x x mol
Khối lượng muối giảm 8,9 gam:
⇒ (MM + 80).x – (MM + 35,5).x = 8,9
⇒ x = 0,2 mol
⇒ nCl2 p/ư = 0,5.x = 0,1 mol
⇒ VCl2 = 0,1.24,79 = 2,479 lít.
Cho sơ đồ:
Cl2 + KOH → A + B + H2O;
Cl2 + KOH
A + C + H2O
Công thức hoá học của A, B, C, lần lượt là :
Cl2 + 2KOH → KCl (A) + KClO (B) + H2O
3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 (C) + 3H2O
Chọn phương án đúng: Một phản ứng có
H = +200 kJ. Dựa trên thông tin này có thể kết luận phản ứng tại điều kiện đang xét:
(1) thu nhiệt.
(2) xảy ra nhanh.
Ta có: H = +200 kJ > 0
Phản ứng thu nhiệt.
Trong phòng thí nghiệm, để điều chế chlorine, ta có thể
Điều chế chlorine (Cl2) trong phòng thí nghiệm:
Cho quặng pyrolusite (MnO2) tác dụng với hydrochloric acid đặc:
MnO2 + 4HCl(đặc) MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Ngoài ra, còn có thể thay MnO2 bằng KMnO4 rắn để điều chế khí Cl2:
2KMnO4 + 16HCl(đặc) 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Hai chất nào sau đây được cho vào muối ăn để bổ sung nguyên tố iodine, phòng ngừa bệnh bướu cổ ở người?
KI, KIO3 được cho vào muối ăn để bổ sung nguyên tố iodine.
Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) là:
Cho 16,2 gam Aluminium tác dụng vừa đủ với 3,8 lít dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra muối nhôm và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O (là sản phẩm khử, ngoài ra không còn sản phẩm khử nào khác). Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hydrogen bằng 19,2.
Gọi x, y lần lượt là số mol của NO và N2O
Ta có: nAl = 16,2 : 27 = 0,6 (mol)
Bảo toàn electron ta có:
3nAl = 3nNO + 8nN2O
⇔ 1,8 = 3x + 8y (1)
Phương trình khối lượng mol
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: x = 0,12; y = 0,18 mol
Áp dụng công thức tính nhanh ta có
nHNO3 = 4nNO + 10nN2O = 4.0,12 + 10.0,18 = 2,28(mol)
CM = n:V = 2,28 : 3,8 = 0,6M
Nguyên tử X (Z = 15) có số electron ở lớp ngoài cùng là
Nguyên tử P (Z = 15) có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p63s23p5.
Vậy nguyên tử P có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
Khí biogas (giả thiết chỉ chứa CH4) và khí gas (chứa 40% C3H8 và 60% C4H10 về thể tích) được dùng phổ biến làm nhiên liệu đun nấu. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol các chất như bảng sau:
| Chất | CH4 | C3H8 | C4H10 |
| Nhiệt lượng tỏa ra (kJ) | 890 | 2220 | 2850 |
Nhu cầu về năng lượng không đổi, hiệu suất sử dụng các loại nhiên liệu như nhau, khi dùng khí biogas để thay thế khí gas để làm nhiên liệu đốt cháy thì lượng khí CO2 thải ra môi trường sẽ:
Đốt 1 mol khí biogas thì lượng nhiệt tỏa ra = 890 kJ thải ra môi trường 1 mol CO2
Đốt 1 mol khí gas thì lượng nhiệt tỏa ra = 0,4.2220 + 0,6.2850 = 2598 kJ
Thải ra môi trường 3,6 mol CO2.
Nếu lượng nhiệt tỏa ra 890 kJ khi đốt khí gas thì lượng CO2 thải ra môi trường là:
Khi dùng khí biogas để thay thế khí gas để làm nhiên liệu đốt cháy thì lượng khí CO2 thải ra môi trường sẽ giảm:
Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên) ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là
X, Y ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA
⇒ X, Y là nguyên tố halogen.
TH1: Cả 2 muối hhalide đều tạo kết tủa
Gọi halogen trung bình là R ⇒ muối là NaR (MX < MR < MY)
NaR + AgNO3 → AgR↓ + NaNO3
⇒ MR = 175,66
⇒ Halogen là I và At (At không có trong tự nhiên ⇒loại
TH2: Chỉ có 1 muối halide tạo kết tủa ⇒ 2 muối là NaF và NaCl
NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3
⇒ nNaCl = 0,06 mol ⇒ mNaCl = 3,51 gam
⇒ mNaF = 6,03 – 3,51 = 2,52 gam
Số oxi hóa của nguyên tử N trong các ion NH4+, NO3−, NO2− lần lượt là
Gọi số oxi hóa của nguyên tử N là x, theo quy tắc 1 và 2 về xác định số oxi hóa, ta có:
Trong ion NH4+: 1.x + 4.(+1) = +1 ⇒ x = −3
Trong ion NO3−: 1.x + 3.(-2) = -1 ⇒ x = +5
Trong ion NO2−: 1.x + 2.(-2) = -1 ⇒ x = +3
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3. Số electron lớp ngoài cùng của X là
X có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
Loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn thường là F, O, N) còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết là
Liên kết hydrogen là loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn thường là F, O, N) còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
Một hộ gia đình mua than đá làm nhiên liệu đun nấu và trung bình mỗi ngày dùng hết 1,8 kg than. Giả thiết loại than đá trên chứa 91,333% cacbon và 0,542% lưu huỳnh về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ. Cho các phản ứng cháy của carbon và lưu huỳnh sau:
C(s) + O2(g)
CO2(g)
S(s) + O2(g)
SO2(g)
Biết đốt cháy 1 mol carbon tỏa ra lượng nhiệt là 393,5 kJ và 1 mol lưu huỳnh tỏa ra lượng nhiệt là 296,8 kJ. Nhiệt lượng cung cấp cho hộ gia đình từ quá trình đốt than trong một ngày tương đương bao nhiêu số điện (1 số điện = 1 kWh = 3600 kJ)?
Lượng nhiệt khi dốt cháy 1800 gam than là:
137.393,5 + 0,305.296,8 = 54000 kJ
Nhiệt lượng tương đương với số điện là:
= 15 số điện
Sự phá vỡ liên kết cần ….. năng lượng, sự hình thành liên kết …... năng lượng.
Cụm từ tích hợp điền vào chỗ chấm trên lần lượt là
Sự phá vỡ liên kết cần cung cấp năng lượng, sự hình thành liên kết lại giải phóng năng lượng.
Trong phản ứng: K2Cr2O7 + HCl → CrCl3 + Cl2 + KCl + H2O. Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử bằng x lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng. Giá trị của x là bao nhiêu?
3x 2x | 2Cl-1 → Cl20 + 2e Cr+6 + 3e → Cr+3 |
Phương trình phản ứng
K2Cr2O7 + 14HCl → 2CrCl3 + 2KCl + 3Cl2 + 7H2O
14 phân tử HCl thì có (6 phân tử HCl đóng vai trò chất khử, còn lại 8 phân tử đóng vai trò là môi trường)
Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử : tổng số phân tử HCl phản ứng
6/14 = 3/7
Đính một mẩu giấy màu ẩm vào dây kim loại gắn với nút đậy bình tam giác. Sau đó, đưa mẩu giấy vào bình tam giác có chứa khí chlorine. Hiện tượng quan sát được là
Sau khi cho mẩu giấy màu ẩm vào bình tam giác thì mẩu giấy mất màu do một phần khí Cl2 tác dụng với nước sinh ra HClO có tính oxi hóa mạnh, có khả năng diệt khuẩn và tẩy màu.
Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO
Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?
- Phân tử CH3OH, H2O và NH3 có thể tạo liên kết hydrogen vì có nguyên tử H liên kết với nguyên tử có độ âm điện cao là O, N làm cho H linh động. Bên cạnh đó nguyên tử N, O đều có cặp electron chưa tham gia liên kết và có liên kết với nguyên tử hydrogen.
- CH4 không tạo được liên kết hydrogen với nhau vì C không có cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
Dung dịch muối X không màu, tác dụng với dung dịch silver nitrate, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm. Dung dịch muối X là
Phương trình phản ứng hóa học
AgNO3 + NaI → AgI (↓ vàng đậm) + NaNO3
3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl (↓ trắng) + Fe(NO3)3
AgNO3 + KF → không phản ứng
AgNO3 + KBr → AgBr (↓ vàng) + KNO3
Dung dịch muối Sodium iodide không màu, tác dụng với dung dịch silver nitrate, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm
Cho các chất: CaCO3; KOH; KI; KMnO4; Si; Na; FeSO4; MnO2; Mg; Cl2. Trong các chất trên có bao nhiêu chất có khả năng phản ứng được với dung dịch HBr mà trong đó HBr đóng vai trò là chất khử?
- Các phản ứng trao đổi:
CaCO3 + 2HBr → CaBr2 + CO2↑ + H2O
KOH + HBr → KBr + H2O
- Các phản ứng HBr đóng vai trò là chất oxi hóa:
2Na + 2HBr → 2NaBr + H2↑
- Các phản ứng HBr đóng vai trò là chất khử: