Số oxi hóa của Mn trong KMnO4 là
Gọi số oxi hóa của Mn là x:
Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong phân tử ta có:
(+1) + x + (-2).4 = 0
x = +7
Số oxi hóa của Mn trong KMnO4 là
Gọi số oxi hóa của Mn là x:
Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong phân tử ta có:
(+1) + x + (-2).4 = 0
x = +7
Cho phản ứng sau:
KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
Hệ số của chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng trên lần lượt là
Phương trình phản ứng:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
Chất oxi hóa là KMnO4
Chất khử là FeSO4
Dung dịch chất nào sau đây được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép?
Dung dịch nước của hydrogen chlorine là hydrochloric acid (HCl) được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép.
Ví dụ: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1 gam mẫu than là 23,0 kJ. Giả thiết rằng toàn bộ lượng nhiệt của quá trình đốt than tỏa ra đều dùng để làm nóng nước, không có sự thất thoát nhiệt, hãy tính lượng than cần phải đốt để làm nóng 500 gam nước từ 20oC tới 90oC. Biết để làm nóng 1 mol nước thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 75,4 J.
Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1 gam mẫu than là 23,0 kJ. Giả thiết rằng toàn bộ lượng nhiệt của quá trình đốt than tỏa ra đều dùng để làm nóng nước, không có sự thất thoát nhiệt, hãy tính lượng than cần phải đốt để làm nóng 500 gam nước từ 20oC tới 90oC. Biết để làm nóng 1 mol nước thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 75,4 J.
Lượng nhiệt cần để làm nóng 500 gam nước từ 20oC tới 90oC là:
.75,4.(90−20) = 146611,1 (J) = 146,6111 kJ
Lượng than cần phải đốt là:
Cho phản ứng:
CH4(g) + H2O(l) → CO(g) + 3H2(g)
= +249,9 kJ
Ở điều kiện chuẩn, để thu được 1 gam H2, phản ứng này cần hấp thu nhiệt lượng bằng
nH2 = 0,5 mol
CH4(g) + H2O(l) → CO(g) + 3H2(g)
1/6 ← 0,5
Để đốt cháy 1 mol CH4(g) cần hấp thu 249,9 kJ nhiệt lượng
Vậy đốt cháy 1/6 mol CH4(g) cần hấp thu 249,9.1/6 = 41,65 kJ nhiệt lượng.
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
- Ion F- không kết tủa với Ag+, muối AgF là muối tan.
- Ion Cl- tạo kết tủa với Ag+ có màu trắng (AgCl), Br- tạo kết tủa với Ag+ có màu vàng nhạt (AgBr), I- tạo kết tủa với Ag+ có màu vàng (AgI).
Có thể nhận biết ion F-, Cl-, Br-, I- chỉ bằng dung dịch AgNO3.
Dung dịch muối X không màu, tác dụng với dung dịch silver nitrate, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm. Dung dịch muối X là
Phương trình phản ứng minh họa các đáp án
AgNO3 + NaI → AgI (↓ vàng đậm) + NaNO3
3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl (↓ trắng) + Fe(NO3)3
AgNO3 + KF → không phản ứng
AgNO3 + KBr → AgBr (↓ vàng) + KNO3
Dung dịch muối Sodium iodide (NaI) tác dụng với dung dịch silver nitrate (AgNO3) sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm
Cho phản ứng: X → Y
Tại thời điểm T, nồng độ của chất X bằng C, tại thời điểm t2 (với t2 > t1), nồng độ của chất X bằng C2. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên được tính theo biểu thức nào sau đây?
Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên được tính theo biểu thức:
Nguyên tố phosphorus ở ô số 15, chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Công thức oxide cao nhất của phosphorus
Cấu hình electron của phosphorus: 1s22s22p63s23p3.
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử phosphorus: 5 ⇒ hóa trị cao nhất của P là 5
Công thức oxide cao nhất của phosphorus: P2O5
Hoà tan hoàn toàn 25,12 gam hỗn hợp Mg, Al, Fe trong dung dịch HCl dư thu được 13,44 lít khí H2 (đktc) và m gam muối. Giá trị của m là
nH2 = 0,6 mol
nHCl = 2nH2 = 1,2 mol
mmuối = mKL + mgốc acid = 25,12 + 35,5.1,2 = 67,72 (g)
Ở phản ứng nào sau đây NH3 không đóng vai trò chất khử?
- Ở các phản ứng:
4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O;
2NH3 + 3Cl2 N2 + 6HCl;
NH3 + 3CuO 3Cu + N2 + 3H2O
NH3 có số oxi hóa tăng NH3 đóng vai trò chất khử.
- Ở phản ứng 2NH3 + H2O2 + MnSO4 MnO2 + (NH4)2SO4 đóng vai trò là môi trường.
Nguyên tố halogen nào sau đây là nguyên tố phóng xạ?
Trong nhóm halogen có hai nguyên tố phóng xạ là astatine và tennessine.
Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy hoàn toàn khí methane như sau: CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)
= –890,5 (kJ)
Tính thể tích khí methane (ở điều kiện chuẩn) cần dùng để cung cấp 712,4 kJ nhiệt lượng. Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn và không có sự thất thoát nhiệt lượng.
Đốt cháy 1 mol CH4(g) tỏa ra nhiệt lượng 890,5 kJ.
Đốt cháy x mol CH4(g) tỏa ra nhiệt lượng 712,4 kJ.
Thể tích khí methane (ở đkc) cần dùng là: 0,8.24,79 = 19,832 (lít)
Cho phản ứng hóa học: 2A + B → 2C
Nồng độ ban đầu của A là 1 mol/l, của B là 0,8 mol/l. Sau 10 phút, nồng độ của B chỉ còn 20% nồng độ ban đầu. Tốc độ trung bình của phản ứng là
Sau 10 phút nồng độ của B còn lại là:
CB' = 20%.0,8 = 1,6(M)
Tốc độ trung bình của phản ứng là:
Trong các hợp chất sau, hợp chất nào chlorine (Cl) có số oxi hóa thấp nhất?
Số oxi hóa của chlorine trong các chất sau: KClO3; Cl2; KClO4; KCl lần lượt là: +5, 0, +7, -1.
Vậy trong hợp chất KCl chlorine (Cl) có số oxi hóa thấp nhất
Halogen không có tính khử là:
Fluorine chỉ có tính oxi hóa
Vậy halogen không có tính khử là Fuorine.
Trong dãy HX, các acid HCl, HBr, HI là acid mạnh nhưng HF là acid yếu Vì:
Do trong các phân tử HF có liên kết hydrogen làm giảm tính acid của HF nên HF là acid yếu. Sơ đồ liên kết hydrogen giữa các phân tử hydrogen fluoride: ...F-H...F-H…
Cho các phản ứng:
(1) Cl2 + dung dịch KI →
(2) F2 + H2O
(3) MnO2 + HCl đặc
(4) Cl2 + dung dịch NaOH →
Các phản ứng tạo ra đơn chất là:
Phương trình phản ứng minh họa
(1) 2KI + Cl2 → 2KCl + I2
(2) 2F2 + 2H2O → 4HF + O2
(3) MnO2 + 4HCl đặc → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
(4) 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
⇒ Các phản ứng tạo ra đơn chất là: (1), (2), (3)
Hydrohalic acid có tính acid yếu nhất là
Trong dãy hydrohalic acid, tính acid tăng dần từ HF đến HI.
Vậy HF có tính acid yếu nhất.
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử?
HCl có tính khử.
HCl có tính oxi hóa.
HCl không có tính khử và không có tính oxi hóa.
HCl không có tính khử và không có tính oxi hóa.
Loại liên kết nào sau đây được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với F, O hoặc N) với một nguyên tử khác thường là F, N hoặc O?
Loại liên kết được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với F, O hoặc N) với một nguyên tử khác thường là F, N hoặc O là liên kết hydrogen.
Cho 8,1 gam Al tác dụng với dung dịch HNO3 thu được 2,2311 lít khí X (không có sản phẩm khử khác). Khí X là:
TH1: khí tạo ra chỉ có 1 N trong công thức
Quá trình nhường nhận electron:
Al → Al+3 + 3e
N+5 + (5 - x) e→ N+x
Theo định luật bảo toàn electron:
0,3.3 = 0,09.x
x = 10 (loại vì x < 5)
TH2: khí tạo ra có 2 N
Quá trình nhường nhận electron:
Al → Al+3 + 3e
2N+5 + 2(5 - x)e → 2N+x
0,3.3 = 0,09.2.(5-x)
x = 0
Vậy N có số oxi hóa 0 trong khí X do đó X là khí N2.
Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6. Cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây?
X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6.
⇒ Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p4
⇒ Số hiệu nguyên tử của = số electron = 16
Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới. Kết luận nào sau đây là đúng?

Phản ứng này là tỏa nhiệt vì có biến thiên enthalpy âm (năng lượng của hệ chất phản ứng lớn hơn năng lượng của hệ chất sản phẩm).
2CH3OH (l) +3O2(g) → 2CO2(g) + 4H2O(l) −1450 kJ
Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng:
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)
= - 571,68 kJ
Phản ứng trên là phản ứng
Ta có: = - 571,68 kJ < 0
Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt, có sự giải phóng nhiệt ra ngoài môi trường.
Cho phương trình nhiệt hoá học: 2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)
= – 571,68 kJ.
Phản ứng trên là phản ứng
Ta có < 0 ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.
Vậy phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt và giải phóng 571,68 kJ nhiệt.
Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.
2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l) ![]()
Phản ứng trên là phản ứng
Phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.
2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l)
Phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt và giải phóng 571,68 kJ nhiệt.
Cho phương trình hóa học:
10FeSO4(aq) + 2KMnO4(aq) + 8H2SO4(aq)
Fe2(SO4)3(aq) + K2SO4(aq) + MnSO4(aq) + H2O(l)
Với cùng một mol các chất tham gia phản ứng, chất nhanh hết nhất là
So sánh hệ số của các chất tham gia, chất nào có hệ số càng lớn thì càng nhanh hết.
Chất nhanh hết nhất là FeSO4.
Cho phản ứng: M2Ox + HNO3
M(NO3)3 + ...
Khi x có giá trị là bao nhiêu thì phản ứng trên không thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử?
Vì x = 3 thì số oxi hóa của M trước và sau phản ứng không thay đổi vẫn là +3.
Cho dung dịch AgNO3 vào 4 ống nghiệm chứa NaF, NaCl, NaBr, NaI.

Hiện tượng xảy ra trong các ống 1, 2, 3, 4 là:
Hiện tượng xảy ra trong các ống 1, 2, 3, 4 là: Không có hiện tượng, có kết tủa trắng, có kết tủa vàng, có kết tủa vàng đậm.
Phương trình phản ứng xảy ra:
NaF(aq) + AgNO3(aq) → không xảy ra phản ứng.
NaCl(aq) + AgNO3(aq) → AgCl(s)↓ (màu trắng) + NaNO3(aq).
NaBr(aq) + AgNO3(aq) → AgBr(s)↓ (màu vàng) + NaNO3(aq).
NaI(aq) + AgNO3(aq) → AgI(s)↓ (màu vàng đậm) + NaNO3(aq).
Số oxi hoá của chromium (Cr) trong Na2CrO4 là
Gọi số oxi hoá của chromium (Cr) trong Na2CrO4 là x, ta có:
⇒ (+1).2 + x + (–2).4 = 0
⇒ x = +6
Công thức tính enthalpy của phản ứng hóa học dựa vào năng lượng liên kết là:
Công thức tính enthalpy của phản ứng hóa học dựa vào năng lượng liên kết là:
Quy tắc Van't Hoff chỉ gần đúng trong
Quy tắc Van't Hoff chỉ gần đúng trong khoảng nhiệt độ không cao.
Cho các phát biểu sau:
a) Với sulfuric acid đặc, các ion Cl-, Br-, I- thể hiện tính khử, ion F- không thể hiện tính khử. Sai||Đúng
b) Năng lượng liên kết tăng dần từ HF đến HI. Sai||Đúng
c) Trong phản ứng điều chế nước Javel bằng chlorine và sodium hydroxide, chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hoá, vừa đóng vai trò chất khử. Đúng||Sai
d) Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do liên kết H – F bền nhất trong các liên kết H – X. Sai||Đúng
Cho các phát biểu sau:
a) Với sulfuric acid đặc, các ion Cl-, Br-, I- thể hiện tính khử, ion F- không thể hiện tính khử. Sai||Đúng
b) Năng lượng liên kết tăng dần từ HF đến HI. Sai||Đúng
c) Trong phản ứng điều chế nước Javel bằng chlorine và sodium hydroxide, chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hoá, vừa đóng vai trò chất khử. Đúng||Sai
d) Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do liên kết H – F bền nhất trong các liên kết H – X. Sai||Đúng
a) Sai vì
vì với sulfuric acid đặc, ion Cl- không thể hiện tính khử.
b) Sai vì
Năng lượng liên kết giảm dần từ HF đến HI.
c) Đúng
d) Sai vì
sai vì ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do giữa các phân tử hydrogen fluoride còn tạo liên kết hydrogen với nhau.
Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là
Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là chất phải hút được nước và không tác dụng với Cl2 ⇒ H2SO4 đậm đặc
Na2SO3 + Cl2 + H2O → Na2SO4 + 2HCl
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
CaO + H2O → Ca(OH)2
Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O
Cho phương trình phản ứng sau:
F2(g) + H2(g) → 2HF(g) (1)
O2(g) + 2H2(g) → 2H2O(g) (2)
Biết giá trị năng lượng liên kết (kJ mol-1) dưới đây:
| F-F | H-H | O=O | H-F | O-H |
| 159 | 436 | 498 | 565 | 464 |
Nội dung nào dưới đây đúng:
F2(g) + H2(g) → 2HF(g) (1)
( EF-F + EH-H) - 2.EH-F
= 159 + 436 – 2 × 565 = -535 (kJ).
O2 (g) + 2H2 (g) → 2H2O (g) (2)
EO=O + 2EH-H - 2.2.EH-O
= 498 + 2 × 436 – 4 × 464 = -486 (kJ).
Phản ứng (1) tỏa nhiều nhiệt hơn. Phản ứng có giá trị biến thiên enthalpy chuẩn âm hơn thì sẽ tỏa nhiệt nhiều hơn.
Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.
Nguyên tử R có cấu hình eletron: 1s22s22p63s23p5.
(a) Số hiệu nguyên tử của R là 17. Đúng || Sai
(b) R có 5 electron ở lớp ngoài cùng. Sai || Đúng
(c) R là phi kim. Đúng || Sai
(d) Có 5 electron ở phân mức năng lượng cao nhất. Đúng || Sai
Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.
Nguyên tử R có cấu hình eletron: 1s22s22p63s23p5.
(a) Số hiệu nguyên tử của R là 17. Đúng || Sai
(b) R có 5 electron ở lớp ngoài cùng. Sai || Đúng
(c) R là phi kim. Đúng || Sai
(d) Có 5 electron ở phân mức năng lượng cao nhất. Đúng || Sai
(a) đúng. R có Z = 17 ⇒ Số hiệu nguyên tử của R là 17.
(b) sai. R có 7 electron lớp ngoài cùng (3s23p5).
(c) đúng. R có 7 electron lớp ngoài cùng ⇒ R là phi kim.
(d) đúng. Phân lớp năng lượng cao nhất là 5p ⇒ có 5 electron.
Dung dịch chứa NaHCO3, KHCO3 và Ca(HCO3)2. Dung dịch X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 10,752 lít khí CO2 (đktc) và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng vừa hết với AgNO3 thu được kết tủa và dung dịch chứa 41,94 gam chất tan. Khối lượng muối có trong dung dịch X là
Gọi nNaHCO3 = x; nKHCO3 = y; nCa(HCO3)2 = z (mol)
Cho X tác dụng với HCl vừa đủ:
NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2
KHCO3 + HCl → KCl + H2O + CO2
Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O + 2CO2
Từ phương trình hóa học ta thấy: nHCO3- = nCl- = nCO2 = 0,48 mol
Cho dung dịch Y tác dụng với AgNO3 vừa đủ:
NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3
KCl + AgNO3 → AgCl + KNO3
CaCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl + Ca(NO3)2
Theo phương trình hóa học: nCl- = nNO3- = 0,48 mol
mchất tan = mKL + mNO3 41,94 = mKL + 0,48.62
mKL = 12,18 gam
mmuối trong dd X = mKL + mHCO3- = 12,18 + 0,48.61 = 41,46 gam
Trong các phản ứng: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Chất bị oxi hóa là
Quá trình nhường electron là sự oxi hóa, quá trình nhận electron là
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Fe → Fe2+ +2e (sự oxi hóa)
Cu2++ 2e → Cu (sự khử)
Cho các phát biểu sau:
(1) Màu sắc các halogen đậm dần từ Fluorine đến Iodine.
(2) Các đơn chất halogen đều là chất khí ở nhiệt độ thường.
(3) Trong hợp chất với hydrogen và kim loại, các halogen luôn thể hiện số oxi hóa -1.
(4) Tính oxi hoá của các halogen giảm dần từ Fluorine đến Iodine.
(5) Liên kết trong các phân tử đơn chất halogen thuộc loại liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Số phát biểu đúng là
(1) Đúng. F2 (lục nhạt), Cl2 ( vàng lục), Br2 (nâu đỏ), I2 (đen tím).
(2) Sai. Br2 (chất lỏng), I2 (chất rắn).
(3) Đúng
(4) Đúng
(5) Đúng