Phát biểu nào sau đây sai?
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều.
Phát biểu nào sau đây sai?
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều.
Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
Hợp chất được liên kết hydrogen liên phân tử là NH3.
Liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với nguyên tử N có độ âm điện lớn) với nguyên tử N còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
Hoà tan hoàn toàn 16,2 gam kim loại R hóa trị I vào dung dịch HNO3 dư thu được 1,12 lít khí NO ở đktc (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch muối nitrat của R. R là kim loại nào dưới đây?
nNO = 0,05 mol
Gọi x là số mol của kim loại R hóa trị I.
Quá trình nhường e R0 → R+1 + 1e x → x | Quá trình nhận e N+5 + 3e → N+2 0,15 ← 0,05 |
Áp dụng định luật bảo toàn e ta có
x = 0,15 mol
=> MR = 16,2/0,05 = 108 (Ag)
Các halogen có tính chất hóa học cơ bản là:
Các halogen có tính chất hóa học cơ bản là tính oxi hóa.
Cho giá trị nhiệt độ sôi của các hydrogen halide không theo thứ tự: +19,5oC, -35,8oC, -84,9oC và -66,7oC. Đâu là sự sắp xếp giá trị nhiệt độ sôi tương ứng đúng với các hydrogen halide?
Nhiệt độ sôi của hydrogen halide giảm từ HF đến HCl và tăng từ HCl đến HI
HF: +19,5oC; HCl: -84,9oC; HBr: -66,7oC; HI: -35,8oC.
Cho các phản ứng đốt cháy butane sau:
C4H10(g) + O2(g) → CO2(g) + H2O(g)
Biết năng lượng liên kết trong các hợp chất cho trong bảng sau:
| Liên kết | C-C | C-H | O=O | C=O | O-H |
| Phân tử | C4H10 | C4H10 | O2 | CO2 | H2O |
| Eb (kJ/mol) | 346 | 418 | 495 | 799 | 467 |
Một bình gas chứa 12 kg butane có thể đun sôi bao nhiêu ấm nước? Giả thiết mỗi ấm nước chứa 3 lít nước ở 25oC, nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K, có 50% nhiệt đốt cháy butane bị thất thoát ra ngoài môi trường
Biến thiên enthalpy của phản ứng:
= 3.EC−C + 10.EC−H + 6,5.EO=O −4.2.EC=O −5.2.EO−H
= 3.346 + 10.418 + 6,5.495 − 8.799 − 10.467
= − 2626,5 kJ
Nhiệt lượng cần dùng để đốt cháy 12 kg butane là
Nhiệt cần đun 1 ấm nước là: 3.103.4,2.(100 - 25) = 945000 J = 945 kJ
Số ấm nước cần tìm là:
Xét phản ứng phân hủy N2O5 ở 45oC
![]()
Sau 184 giây đầu tiên, nồng độ của N2O4 là 0,25M. Tốc độ trung bình của phản ứng theo N2O4 trong khoảng thời gian trên là
Phương trình tổng quát
aA + bB → cC + dD
Cho biết phản ứng tạo thành 2 mol HCl (g) ở điều kiện chuẩn tỏa ra 184,62 kJ:
H2 (g) + Cl2 (g)⟶ 2HCl (g) (*)
Phát biểu nào dưới đây là sai?
(1) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl (g) là − 184,62 kJ/mol.
(2) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là − 184,62 kJ.
(3) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl (g) là – 92,31 kJ/mol.
(4) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là 184,62 kJ.
(1) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl (g) là − 184,62 kJ/mol.
⇒ sai vì − 184,62 kJ/mol là nhiệt tạo thành của 2 mol HCl (g).
(2) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là − 184,62 kJ
⇒ đúng vì biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng đó trong điều kiện chuẩn mà phản ứng tỏa nhiệt nên < 0.
(3) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl (g) là – 92,31 kJ/mol.
⇒ đúng.
(4) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là 184,62 kJ.
⇒ sai vì phản ứng tỏa nhiệt nên < 0.
Số oxi hóa là một số đại số đặc trưng cho đại lượng nào sau đây của nguyên tử trong phân tử?
Số oxi hóa là một số đại số đặc trưng cho điện tích của nguyên tử trong phân tử.
Trong phản ứng:
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O
Số phân tử nitric acid (HNO3) đóng vai trò chất oxi hóa là:
Dựa vào phương trình hóa học ta thấy, cứ 8 phân tử HNO3 thì có 6 phân tử đóng vai trò là môi trường tạo muối; 2 phân tử đóng vai trò là chất oxi hóa.
Nguyên tử N có Z = 7. Số electron độc thân trong nguyên tử N là
Cấu hình electron nguyên tử của N là: 1s22s22p3
Cấu hình theo ô orbital của N là:

Như vậy nguyên tử N có 3 electron độc thân thuộc AO 2p.
Cho phương trình hóa học: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O↑ + H2O. Tổng hệ số của các chất sản phẩm trong phản ứng trên là
Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O↑ + H2O
Quá trình nhường - nhận e:
8 × |
3 × | (N2O)
Phương trình hóa học: 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
Tổng hệ số của các sản phẩm gia trong phản ứng trên là: 8 + 3 + 15 = 26
Số oxi hóa của halogen trong hợp chất hydrogen halide là
Cho các phát biểu sau:
(a) Số oxi hóa của nguyên tử trong đơn chất bằng 0.
(b) Số oxi hóa của kim loại kiềm trong hợp chất là +1.
(c) Số oxi hóa của oxygen trong OF2 là –2.
(d) Trong hợp chất, hydrogen luôn có số oxi hóa là +1.
Số phát biểu đúng là:
Theo quy tắc xác định số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố ta có:
(a) Đúng.
(b) Đúng.
(c) Sai. Số oxi hóa của oxygen trong hợp chất OF2 là +2.
(d) Sai. Trong đa số các hợp chất, hydrogen có số oxi hóa là +1 trừ các hydride kim loại như NaH, CaH2,...
Vậy có 2 phát biểu đúng.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nhóm gồm những nguyên tố kim loại điển hình là nhóm
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nhóm gồm những nguyên tố kim loại điển hình là nhóm IA.
Nung nóng 15,36 gam copper (Cu) trong bình đựng khí chlorine (Cl2), sau một thời gian thu được 24,3 gam copper chloride (CuCl2). Hiệu suất của phản ứng là
nCuCl2 = 24,3 : 135 = 0,18 mol
Phương trình phản ứng:
Cu + Cl2 CuCl2
0,18 ← 0,18
mCu thực tế = 0,18.64 = 11,52 gam
Hiệu suất phản ứng:
H = 11,52: 15,36 .100% = 75%
Điều kiện để xảy ra phản ứng thu nhiệt (t = 25oC)?
thì phản ứng toả nhiệt
thì phản ứng thu nhiệt
Thả 1 mảnh magnesium có khối lượng 0,3 gam vào dung dịch HCl loãng. Sau 10 giây thấy mảnh magnesium tan hết. Tốc độ trung bình (mol/s) của phản ứng hòa tan magnesiumm là
Áp dụng công thức tính tốc độ trung bình của phản ứng ta có:
Khẳng định nào sau đây đúng?
Để thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử halogen sẽ dễ nhận thêm 1 electron của nguyên tử khác hoặc góp chung 1 electron với nguyên tử khác.
Vì vậy:
Nhóm halogen có tính phi kim mạnh hơn các nhóm phi kim còn lại trong bảng tuần hoàn.
Hóa trị phổ biến của các halogen là I.
A, B là các dung dịch HCl có nồng độ mol khác nhau. Lấy V lít dung dịch A cho tác dụng với AgNO3 dư thấy tạo thành 35,875 gam kết tủa. Để trung hòa V’ lít dung dịch B cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 0,3M. Lấy riêng 100 ml dung dịch A và 100 ml dung dịch B cho tác dụng với Fe dư thì lượng H2 thoát ra trong hai trường hợp chênh lệch nhau 0,496 lít (ở đkc). Tính nồng độ mol của các dung dịch A, B.
- Cho V lít dung dịch A tác dụng với AgNO3 dư:
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3 (1)
0,25 0,25
- Trung hòa V’ lít dung dịch B bằng NaOH:
NaOH + HCl → NaCl + H2O (2)
0,15 0,15
Khi cho dung dịch A hay dung dịch B tác dụng với Fe thì đều xảy ra phản ứng
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (3)
Đặt nồng độ của dung dịch A là xM nHCl(A) = 0,1x mol.
Đặt nồng độ của dung dịch B là yM nHCl(B) = 0,1y mol.
Ta có:
Số mol H2 chênh lệch = 0,496 : 24,79 = 0,02 mol
TH1: Lượng H2 từ dung dịch A thoát ra lớn hơn từ dung dịch B.
Từ phản ứng (3) và số mol H2 chênh lệch ta có:
0,05x – 0,05y = 0,02 (II)
Từ (I) và (II) ⇒ x1 = 0,5 và x2 = 0,1
Với x = x1 = 0,5M ⇒ y = 0,1M
Với x = x2 = 0,1M ⇒ y = - 0,3M (loại)
TH2: Lượng H2 từ dung dịch B thoát ra lớn hơn từ dung dịch A.
Từ phản ứng (3) và số mol H2 chênh lệch ta có:
0,05y – 0,05x = 0,02 (III)
Từ (I) và (III) x1 = 0,145 và x2 = - 0,345 (loại)
Với x = x1 = 0,145M ⇒ y = 0,545M
Cho phản ứng: CH4(g) + H2O(l) → CO(g) + 3H2(g) ![]()
Ở điều kiện chuẩn, để thu được 1 gam H2, phản ứng này cần hấp thu nhiệt lượng bằng bao nhiêu?
1 gam H2 ⇒ nH2 = mol
Theo phương trình nhiệt hóa học ta có:
Để thu được 3 mol H2 phản ứng cần hấp thu nhiệt lượng = 250 kJ.
⇒ Để thu được mol H2 phản ứng cần hấp thu nhiệt lượng:
Đồ thị dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nhiệt độ.

Từ đồ thị trên, ta thấy tốc độ phản ứng
Theo đồ thị ta thấy khi nhiệt độ tăng, tốc độ phản ứng tăng.
Hoà tan hoàn toàn 25,12 gam hỗn hợp Mg, Al, Fe trong dung dịch HCl dư thu được 13,44 lít khí H2 (đktc) và m gam muối. Giá trị của m là
nH2 = 0,6 mol
nHCl = 2nH2 = 1,2 mol
mmuối = mKL + mgốc acid = 25,12 + 35,5.1,2 = 67,72 (g)
Cho phương trình nhiệt hóa học sau:
H2(g) +
O2(g) → H2O(l)
= –285,83 kJ
Lượng nhiệt cần cung cấp khi phân hủy 36 gam nước ở điều kiện chuẩn là
Số mol nước cần phân hủy là: 36/18 = 2 mol
Lượng nhiệt tạo ra khi tạo thành 1 mol nước là 285,83 kJ.
⇒ Lượng nhiệt tạo ra khi tạo thành 2 mol nước là 285,83.2 = 571,66 kJ
⇒ Lượng nhiệt cần cung cấp khi phân hủy 36 gam nước (2 mol) ở điều kiện chuẩn là:
571,66 kJ
Chất oxi hoá là chất
Chất oxi hoá là chất nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Cho các phát biểu sau:
(1) Điều kiên chuẩn là điều kiện ứng với 1 bar (đối với chất khí).
(2) Tính chất của enthalpy đặc trưng cho 1 hệ riêng biệt.
(3) Ý nghĩa của enthalpy là xác định hiệu ứng nhiệt trong quá trình phản ứng.
(4) Nhiệt sinh của 1 chất là nhiệt sinh ra khi tạo thành 1 mol chất.
Số phát biểu sai là:
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
Tính chất enthalpy: thuộc tính khuếch độ của hệ phụ thuộc khối lượng của hệ, hàm trạng thái.
Ý nghĩa của enthalpyl là xác định hiệu ứng nhiệt trong quá trình đẳng áp, đẳng nhiệt.
Nhiệt sinh ra của 1 chất là nhiệt sinh ra khi tạo thành 1 mol chất từ các đơn chất ở trạng thái bền ở điều kiện chuẩn.
Nhúng một thanh sắt vào dung dịch Cu(NO3)2 một thời gian thấy khối lượng sắt tăng 1,6 gam. Khối lượng sắt đã bị hòa tan là
Phương trình hóa học:
Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu↓
Gọi nFe phản ứng = a mol nCu = a mol
Ta có:
mtăng = mCu – mFe 1,6 = 64a – 56a
a = 0,2 mol
mFe = 0,2.56 = 11,2 gam
Theo chiều từ F → Cl → Br → I, giá trị độ âm điện của các nguyên tố
Theo chiều từ F → I độ âm điện giảm dần.
Độ âm điện của các nguyên tố:
F: 3,98
Cl: 3,16
Br: 2,96
I: 2,66
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử bằng 15. Hydroxide cao nhất của nó có tính chất gì?
Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s23p3.
X thuộc nhóm VA, công thức hydroxide có dạng: H3XO4, có tính acid
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?
Dung dịch HCl là acid mạnh, tác dụng với kim loại đứng trước hydrogen trong dãy hoạt động hóa học.
Ag đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học Ag không phản ứng với dung dịch HCl.
Khi cho 200mL dung dịch KOH 1M vào 200 mL dung dịch HCl thì phản ứng xảy ra vừa đủ. Nồng độ mol của HCl trong dung dịch đã dùng là
nKOH = 0,2.1 = 0,2 (mol)
Phương trình phản ứng
KOH + HCl → KCl + H2O
0,2 → 0,2 (mol)
CM HCl = 0,2 : 0,2 = 1M
Theo chiều từ F → Cl → Br → I, giá trị độ âm điện của các nguyên tố
Theo chiều từ F → Cl → Br → I, giá trị độ âm điện của các nguyên tố giảm dần
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chọn phát biểu đúng. Điều kiện để tạo thành liên kết hydrogen là
Điều kiện để tạo thành liên kết hydrogen là: Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn (như F, O, N, …) và các nguyên tử này phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.
Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất được kí hiệu là
, là lượng nhiệt kèm theo khi phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn. Khi phản ứng tỏa nhiệt thì
Khi phản ứng tỏa nhiệt thì < 0.
Khi phản ứng thu nhiệt thì > 0.
Phân tử có tương tác van der Waals lớn nhất là:
Sự tăng kích thước và số lượng electron trong phân tử từ HF đến HI làm tăng tương tác van der Waals giữa các phân tử.
Phân tử HI có tương tác van der Waals lớn nhất.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố nhóm VIIA có dạng
Mỗi nguyên tử nguyên tố nhóm VIIA đều có 7 electron lớp ngoài cùng, dạng ns2np5.
Các phản ứng khác nhau thì
Các phản ứng khác nhau xảy ra với tốc độ khác nhau, có phản ứng xảy ra nhanh, có phản ứng xảy ra chậm.
Quá trình Fe → Fe3+ + 3e là quá trình
Fe là chất khử
Quá trình Fe → Fe3+ + 3e nhường electron là quá trình oxi hóa.
Tính khử của HCl thể hiện trong phản ứng nào sau đây?
Do KMnO4 là chất có tính oxi hóa mạnh ⇒ HCl thể hiện tính khử khi phản ứng với KMnO4.