Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về phản ứng tỏa nhiệt?
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về phản ứng tỏa nhiệt?
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
Propane (C3H8) là một hydrocarbon phổ biến thường được dùng làm nhiên liệu do quá trình cháy giải phóng lượng nhiệt lớn. Khi đốt cháy 1 mol propane thì giải phóng −2219,2 kJ nhiệt lượng. Nhiệt tạo thành chuẩn của propane là (biết nhiệt tạo thành chuẩn của H2O(l) = −285,8 kJ/ mol; CO2(g) = −393,5 kJ/mol).
C3H8(g) + 5O2(g) 3CO2(g) + 4H2O(g)
= 3.
(CO2) + 4.
(H2O) –
(C3H8) – 5.
(O2)
(C3H8) = 2219,2 + 3.(-393,5) + 4.(-285,8) – 5.0
(C3H8) = -104,5 kJ
Cho 50 gam dung dịch X chứa 1 muối halogen kim loại hoá trị II tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 9,4 gam kết tủa. Mặt khác, dùng 150 gam dung dịch X trên phản ứng với dung dịch Na2CO3 dư thì thu được 6,3 gam kết tủa. Lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, khí thoát ra cho vào 80 gam dung dịch KOH 14,5%. Sau phản ứng nồng độ dung dịch KOH giảm còn 3,8%. C% muối trong dung dịch X ban đầu là
Gọi công thức của muối của kim loại hóa trị II là AM2.
AM2 + 2AgNO3 → 2AgM↓ + A(NO3)2 (1)
Kết tủa thu được chỉ có thể là AgM.
Khi cho 150 gam dung dịch X tác dụng với Na2CO3 thì
AM2 + Na2CO3 → ACO3 + 2NaM (2)
Kết tủa thu được là ACO3.
ACO3 → AO + CO2 (3)
Khi cho CO2 vào dung dịch KOH dư thì:
CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O (4)
Gọi số mol của AM2 trong 50 gam dung dịch X là x mol (x > 0)
⇒ Số mol của AM2 trong 150 gam dung dịch X là 3x mol
Theo phương trình (2), (3) ta có: nCO2 = nACO3 = nAM2 = 3x (mol)
Ta có: mKOH = 11,6 gam
Theo PT (4): mKOH pứ = 2.nCO2.MKOH = 2.3x.56 = 336x (gam)
⇒ mKOH dư = 11,6 – 336x (gam)
Khối lượng dung dịch lúc sau là:
mdd sau pứ = mCO2 + mdd KOH = 80 + 44.3x = 80 + 132x (g)
⇒ x = 0,025mol
Trường hợp lấy 50 gam dung dịch X: mAgM = 9,4 gam, ta có:
nAgM = 2.nAM2 = 0,05 mol ⇒ MAgM = 188 gam ⇒ M là Br.
Trường hợp lấy 150 gam dung dịch X: mACO3 = 6,3 gam và nACO3 = nAM2 = 0,075 mol
⇒ A = 24 ⇒ A là Mg.
⇒ Công thức của muối là MgBr2.
⇒ Trong 50 gam dung dịch X ban đầu chứa 0,025 mol MgBr2.
Cho dãy các chất sau: dung dịch NaOH, KF, NaBr, H2O, Ca, Fe. Khí chlorine tác dụng trực tiếp với bao nhiêu chất trong dãy trên?
Cl2 không phản ứng với KF
Phản ứng với tất cả các chất còn lại
Phương trình phản ứng minh họa:
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
Cl2+ H2O ⇄ HCl + HClO
Ca + Cl2 → CaCl2
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
Cho các chất sau. CH4, H2O, HF, BF3, C2H5OH, PCl5. Số chất tạo được liên kết hydrogen là
Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:
Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...
Nguyên tử F, O, N,... liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.
Số chất tạo liên kết hydrogen là: H2O, HF, C2H5OH.
Trong tự nhiên, nguyên tố nào dưới đây không thể tồn tại ở dạng đơn chất?
Trong tự nhiên, nguyên tố Flourine không thể tồn tại ở dạng đơn chất
Nguyên tử sulfur chỉ thể hiện tính khử (trong điều kiện phản ứng phù hợp) trong hợp chất nào sau đây?
Trong hợp chất H2S, S có số oxi hóa –2, là số oxi hóa thấp nhất của lưu huỳnh nên chỉ thể hiện tính khử.
Nguyên tố halogen nào sau đây là nguyên tố phóng xạ?
Trong nhóm halogen có hai nguyên tố phóng xạ là astatine và tennessine.
Các liên kết biểu diễn bằng các đường nét đứt được minh họa như hình dưới đây có vai trò quan trọng trong việc làm bền chuỗi xoắn đôi DNA. Đó là loại liên kết gì?

Liên kết biểu diễn bằng các đường nét đứt là liên kết hydrogen.
Cho phản ứng hóa học sau:
I2 (s) + KI (aq) → KI3 (aq)
Vai trò của KI trong phản ứng trên là gì?
Có thể nhận thấy potassium không thay đổi số oxi hóa (+1 trong các hợp chất).
Như vậy, trong phản ứng này không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố, do đó không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đơn chất nhóm VIIA?
Phát biểu "Khả năng phản ứng với nước tăng từ fluorine đến iodine." không đúng vì: Khả năng phản ứng với nước giảm từ fluorine đến iodine.
Cho sơ đồ hòa tan NH4NO3 sau:
NH4NO3(s) + H2O(l) → NH4NO3 (aq) ∆H = +26 kJ
Hòa tan 80 g NH4NO3 khan vào bình chứa 1 L nước ở 25oC. Sau khi muối tan hết, nước trong bình có nhiệt độ là
80g NH4NO3 ~ 1 mol ⇒ Q = 26 (kJ)
∆H > 0, quá trình hòa tan thu nhiệt, nhiệt độ giảm đi một lượng là:
(Với 4,2 (J/g.K) là nhiệt dung riêng của nước)
⇒ Nhiệt độ cuối cùng là 25 – 6,2 = 18,8oC
Nhiệt tạo thành chuẩn của khí oxygen trong phản ứng hóa học là?
Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng 0.
Trong các phản ứng hóa học, SO2 có thể là chất oxi hoá hoặc chất khử vì
- Lưu huỳnh có các mức số oxi hóa: -2, 0, +4, +6.
- S trong SO2 có mức oxi hóa là +4, đây là mức oxi hóa trung gian của S.
Trong các phản ứng hóa học, S có thể là chất oxi hoá hoặc chất khử.
Số oxi hoá của chlorine trong các chất: NaCl, NaClO, KClO3, Cl2, KClO4 lần lượt là:
Cho phương trình nhiệt hoá học: 2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)
= – 571,68 kJ.
Phản ứng trên là phản ứng
Ta có < 0 ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.
Vậy phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt và giải phóng 571,68 kJ nhiệt.
Nhóm nào sau đây gồm các chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?
Một chất vừa có tính oxi hóakhi số oxi hóa, vừa có tính khử khi số oxi hóa của chất đó có thể vừa tăng, vừa giảm sau phản ứng.
SO2: S có số oxi hóalà +4 ⇒ có thể tăng lên +6 cũng có thể giảm xuống -2, 0.
N2: N có số oxi hóalà 0 ⇒ có thể tăng lên -+1, +2, +3, +4, +5. cũng có thể giảm xuống -3.
Hỗn hợp ammonium perchlorate (NH4CIO4) và bột nhôm là nhiên liệu rắn của tàu vũ trụ con thoi theo phản ứng sau:
NH4CIO4 → N2↑ + Cl2↑ + O2↑ + H2O
Mỗi một lần phóng tàu con thoi tiêu tốn 750 tấn ammonium perchlorate. Giả sử tất cả oxygen sinh ra tác dụng với bột nhôm, hãy tính khối lượng nhôm phản ứng với oxygen và khối lượng aluminium oxide sinh ra.
MNH4ClO4 = 117,5 amu
2NH4CIO4 → N2↑ + Cl2↑ + 2O2↑ + 4H2O (1)
3O2 + 4Al → 2Al2O3 (2)
Theo PTHH:
Khối lượng aluminum phản ứng:
Khối lượng aluminum oxide sinh ra:
Cho 0,15 mol oxide của iron tác dụng với HNO3 đun nóng, thoát ra 0,05 mol NO. Công thức oxide là
Gọi số electron mà oxide nhường là a.
Bảo toàn electron ta có:
0,15.a = 0,05.3
a = 0,15.a = 0,05.3
a = 1
Vậy oxide sắt là FeO.
Yếu tố ảnh hường đến tốc độ phản ứng
Cho phản ứng : 2KClO3 (s)
2KCl(s) + 3O2 (g). Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng trên là:
Yếu tố áp suất chỉ ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng chứ không làm tăng tốc độ phản ứng.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Tốc độ phản ứng của một phản ứng hóa học là đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nồng độ của các chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
Dấu hiệu để nhận biết phản ứng oxi hóa – khử là
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học xảy ra đồng thời quá trình quá trình nhường electron và quá trình nhận electron.
Dấu hiệu để nhận biết phản ứng oxi hóa – khử là có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử.
Enthalpy tạo thành của một chất (ΔfH) là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành
Enthalpy tạo thành của một chất (ΔfH) là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất.
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?
Dung dịch HCl là acid mạnh, tác dụng với kim loại đứng trước hydrogen trong dãy hoạt động hóa học.
Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học Cu không phản ứng với dung dịch HCl.
Dãy các nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử?
F, O, C, Be thuộc cùng chu kì 2, theo quy luật biến đổi có bán kính nguyên tử:
F < O < C < Be (1)
Be và Ca thuộc cùng nhóm IIA, theo quy luật biến đổi có bán kính nguyên tử:
Be < Ca (2)
Từ (1) và (2) có bán kính nguyên tử: F < O < C < Be < Ca.
Cấu hình của nguyên tử phosphorus (P) là 1s22s22p63s23p3. Nhận định nào sau đây không chính xác.
Cấu hình electron nguyên tử phosphorus là 1s22s22p63s23p3.
Nguyên tử P có 15 electron ⇒ Phosphorus có số hiệu nguyên tử là 15
Cấu hình electron nguyên tử phosphorus (Z = 15) theo ô orbital là:
Ở trạng thái cơ bản nguyên tử P có 3 electron độc thân, thuộc AO 3p.
Tốc độ phản ứng đặc trưng cho
Tốc độ phản ứng đặc trưng cho sự nhanh chậm của một phản ứng hóa học.
Cho 5 gam bromine có lẫn tạp chất là chlorine vào một dung dịch chứa 1,6 gam KBr. Sau phản ứng làm bay hơi dung dịch thì thu được 1,155 gam chất rắn khan. Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của chlorine trong 5 gam brom đem phản ứng.
Khi cho 5 g Br2 có lẫn Cl2 phản ứng với KBr thì khối lượng muối giảm là :
1,6 - 1,155 = 0,445 (g)
Phương trình hóa học:
Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2
LT: 71g 238g 149g Khối lượng muối giảm đi 238 – 149 = 89 g
TT: xg 0,445g khối lượng muối giảm
Ta có:
Dung dịch hydrohalic acid nào không được bảo quản trong lọ thủy tinh?
Hydrofluoric acid (HF) có tính chất đặc biệt là ăn mòn thủy tinh theo phản ứng:
SiO2 + 4HF ⟶ SiF4 + 2H2O
Do đó không bảo quản dung dịch HF trong lọ thủy tinh.
Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là
Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là HCl
Cho 17,4 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch HCl đặc (dư), đun nóng. Cho toàn bộ khí chlorine thu được tác dụng hết với một kim loại M có hóa trị II thì thu được 22,2 gam muối. Kim loại M là
4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Bảo toàn electron:
nMCl2 = nMnO2 = 17,4/87 = 0,2 (mol)
⇒ 0,2.(M + 71) = 22,2 ⇒ M = 40 (Ca)
Các khoáng chất fluorite, fluorapatite, cryolite đều chứa nguyên tố
Ion fluoride được tìm thấy trong các khoáng chất như fluorite (CaF2), cryolite (Na3AlF6); và fluorapatite (Ca5F(PO4)3).
Bình “ga” loại 12 cân sử dụng trong hộ gia đình Y có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propan và butan với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propan tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butan tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí “ga” của hộ gia đình Y là 10.000 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt là 67,3%. Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình Y sử dụng hết bình ga trên?
Gọi 2a là số mol của propane trong bình gas ⇒ 3a là số mol của butane trong bình gas.
Theo bài, ta có:
44.2a + 58.3a = 12.1000 ⇒ a = 45,8 mol
Tổng nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn một bình gas là:
45,8.2.2220 + 45,8.3.2850 = 594942 kJ
Số ngày mà hộ gia đình sử dụng hết bình gas là:
Cho các phản ứng oxi hoá – khử sau:
(1) 2HgO
2Hg + O2
(2) NH4HCO3
NH3 + CO2 + 2H2O
(3) 4HClO4
2Cl2 + 7O2 + 2H2O
(4) 2H2O2
2H2O + O2
(5) 2KMnO4
K2MnO4 + MnO2 + O2
Số phản ứng oxi hoá – khử nội phân tử là:
Phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử là dạng phản ứng mà quá trình oxi hóa và quá trình khử xảy ra với 2 loại nguyên tố khác nhau trong cùng một phân tử (thường là phản ứng phân hủy).
(1), (3) và (5) là phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về năng lượng hóa học?
Với cùng một phản ứng, ở điều kiện khác nhau về nhiệt độ, áp suất thì lượng nhiệt kèm theo cũng khác nhau.
Cho 2 phản ứng sau:
(1) 2H2 (g) + O2(g)
2H2O(g)
(2) C7H16(g) + 11O2(g)
7CO2(g) + 8H2O(g) (C7H16 có 6 liên kết C–C và 16 liên kết C–H)
Cho bảng năng lượng liên kết sau:
| Liên kết | H–H | O=O | O–H | C–C | C–H | C=O |
| Năng lượng liên kết (kJ/mol) | 432 | 498 | 467 | 347 | 432 | 745 |
Phát biểu nào sau đây đúng?
Giả sử cùng đốt cháy một lượng H2 và C7H16 như nhau và bằng 1 gam
Xét phản ứng (1):
= 2Eb(H2) + Eb(O2) − 2Eb(H2O) = 2.432 + 498 − 2.2.467 = −506 kJ/mol
Từ (1) để đốt cháy 2 mol H2 thì cần nhiệt lượng là 506 kJ
Để đốt cháy 1 gam H2 tức 0,5 mol H2 cần nhiệt lượng là
Xét phản ứng (2):
= Eb(C7H16) + 11Eb(O2) − 7Eb(CO2) − 8Eb(H2O)
= 6Eb(C−C) + 16Eb(C−H) + 11Eb(O=O) − 7.2.Eb(C=O) − 8.2.Eb(O−H)
⇒ = 6.347 + 16.432 + 11.498 − 7.2.745 − 8.2.467 = −3432kJ/mol
Từ (2) để đốt cháy 1 mol C7H16 cần nhiệt lượng 3432 kJ.
⇒ Để đốt cháy 1 gam C7H16 tức 0,01 mol C7H16 cần nhiệt lượng 0,01.3432 = 34,32 kJ
⇒ Nhiệt lượng do H2 toả ra lớn hơn nhiều so với nhiệt lượng toả ra của C7H16 nên H2 là nguyên liệu thích hợp hơn cho tên lửa.
Dung dịch muối X không màu, tác dụng với dung dịch silver nitrate, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm. Dung dịch muối X là
Phương trình phản ứng
KBr + AgNO3 → KNO3 + AgBr (↓) vàng
Fe(NO3)3 không phản ứng AgNO3
ZnCl2 + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2AgCl (↓) trắng
NaI + AgNO3 → NaNO3 + AgI (↓) vàng đậm
Vậy dung dịch X là muối NaI
Dung dịch nào sau đây không phản ứng với dung dịch AgNO3?
Dung dịch AgNO3 không phản ứng với NaF
Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Tính chất hóa học cơ bản của Y là:
Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn ⇒ Y là kim loại điển hình.
Chất khử là chất
Chất khử là chất nhường electron, có số oxi hóa tăng, bị oxi hóa.
Chất oxi hóa là chất nhận electron, có số oxi hóa giảm, bị khử.