Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu
    Xét phản ứng điều chế H2 trong phòng thí nghiệm: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2.
    Chất đóng vai trò chất khử trong phản ứng là

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố trong phản ứng:

    \overset0{\mathrm{Zn}}\;+\;2\overset{+1}{\mathrm H}\mathrm{Cl}\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Zn}}{\mathrm{Cl}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2

    Ta thấy Zn nhường electron ⇒ đóng vai trò là chất khử trong phản ứng.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Hiện tượng nào xảy ra khi cho vài giọt dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl?

    Phương trình phản ứng

    AgNO3 + HCl → AgCl (kết tủa trắng) + HNO3

    Hiện tượng: Có xuất hiện kết tủa trắng.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Cho các phản ứng hóa học sau:

    a) Fe3O4(s) + 4CO(g) ightarrow Fe(s) + 4CO2(g)

    b) 2NO2(g) ightarrow N2O4(g)

    c) H2(g) + Cl2(g) ightarrow 2HCl(g)

    d) CaO(s) + SiO2(s) ightarrow CaSiO3(s)

    e) CaO(s) + CO2(g) ightarrow CaCO3(s)

    g) 2KI(aq) + H2O2(aq) ightarrow I2(s) + 2KOH(aq)

    Tốc độ phản ứng nào ở trên thay đổi khi áp suất thay đổi?

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Xét 2 phản ứng đốt cháy methane (CH4) và acetylene (C2H2):

    (1) CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l);

    (2) C2H2(g) + 2,5O2(g) → 2CO2(g) + H2O(l).

    a) Tính biến thiên enthalpy chuẩn của mỗi phản ứng; phản ứng (1) tỏa nhiệt hay thu nhiệt? Cho \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 của CH4(g), C2H2(g), CO2(g), H2O(l) lần lượt là –74,6 kJ/mol; 227,4 kJ/mol; –393,5 kJ/mol; –285,8 kJ/mol.

    b) Giải thích tại sao trong thực tế, người ta sử dụng C2H2 trong đèn xì hàn, cắt kim loại mà không dùng CH4.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Xét 2 phản ứng đốt cháy methane (CH4) và acetylene (C2H2):

    (1) CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l);

    (2) C2H2(g) + 2,5O2(g) → 2CO2(g) + H2O(l).

    a) Tính biến thiên enthalpy chuẩn của mỗi phản ứng; phản ứng (1) tỏa nhiệt hay thu nhiệt? Cho \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 của CH4(g), C2H2(g), CO2(g), H2O(l) lần lượt là –74,6 kJ/mol; 227,4 kJ/mol; –393,5 kJ/mol; –285,8 kJ/mol.

    b) Giải thích tại sao trong thực tế, người ta sử dụng C2H2 trong đèn xì hàn, cắt kim loại mà không dùng CH4.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    a)

    Phản ứng (1):

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CO2(g)) + 2\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O(l)) – [\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CH4(g)) + 2\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(O2(g))]

                 = (–393,5) + 2.(–285,8) – (–74,6) – 0

                 = –890,5 kJ

    Phản ứng (2):

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CO2(g)) + \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O(l)) – [\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(C2H2(g)) + 2,5\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(O2(g))]

                = 2.(–393,5) + (–285,8) – 227,4 – 0

                = –1300,2 kJ

    b) Trong thực tế, người ta sử dụng C2H2 trong đèn xì hàn, cắt kim loại mà không dùng CH4 do phản ứng đốt cháy C2H2 tỏa nhiều nhiệt hơn CH4.

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Chia 2,29 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Zn, Mg, Al thành hai phần bằng nhau.

    Phần 1: hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 0,13 gam H2.

    Phần 2: Cho tác dụng hoàn toàn với khí oxygen (O2) dư thu được m gam hỗn hợp các oxit. Giá trị của m là:

    Ta có: mphần 1 = mphần 2 = 2,29 : 2 = 1,145 (gam)

    Phần 1:

    Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

    2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

    Zn + 2HCl → MgCl2 + H2

    Ta có: nH2 = 0,13 : 2 = 0,065 mol

    Theo phương trình phản ứng:

    {\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}={\mathrm n}_{\mathrm{Mg}}+\frac32{\mathrm n}_{\mathrm{Al}}+{\mathrm n}_{\mathrm{Zn}}\;

    \Rightarrow{\mathrm n}_{\mathrm{Mg}}+\frac32{\mathrm n}_{\mathrm{Al}}+{\mathrm n}_{\mathrm{Zn}}=0,065\;(1)

    Phần 2: 

    2Mg + O2 \xrightarrow{t^o} 2MgO

    4Al + 3O2 \xrightarrow{t^o} 2Al2O3

    2Zn + O2 \xrightarrow{t^o} 2ZnO

    Theo phương trình phản ứng ta có:

    {\mathrm n}_{{\mathrm O}_2}\;=\frac12.{\mathrm n}_{\mathrm{Mg}}+\frac34{\mathrm n}_{\mathrm{Al}}+\frac12.{\mathrm n}_{\mathrm{Zn}}

    \;=\frac12.({\mathrm n}_{\mathrm{Mg}}+\frac32{\mathrm n}_{\mathrm{Al}}+{\mathrm n}_{\mathrm{Zn}})\;(2)

    Từ (1) và (2) ta có:

    nO2 = \frac12.0,065 = 0,0325 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    moxide = mkim loại + mO2 = 1,145 + 0,0325.32 = 2,185 (gam)

  • Câu 6: Vận dụng

    Cho m gam Cu phản ứng hết với dung dịch HNO3 thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ khối đối với H2 là 19. Giá trị của m là :

    Gọi nNO = x mol, nNO2 = y mol.

    Ta có:

      \mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;\frac{8,6}{22,4}\;=\;0,4\;\;\;\;\;\;\;\;(1)

    mhh khí = 30x + 46y = 19.2.0,4    (2)

    Từ ta có x = 0,2, y = 0,2 mol.

     Bảo toàn electron:

    2y = 0,8 ⇒ y = 0,4 (mol).

    ⇒ m Cu = 0,4.64 = 25,6 (g). 

  • Câu 7: Nhận biết

    Dung dịch AgNO3 không phản ứng với dung dịch nào sau đây?

    Dung dịch AgNO3 không phản ứng với NaF.

  • Câu 8: Vận dụng

    Cho phương trình phản ứng sau:

    F2(g) + H2(g) → 2HF(g) (1)

    O2(g) + 2H2(g) → 2H2O(g) (2)

    Biết giá trị năng lượng liên kết (kJ mol-1) dưới đây:

    F-F H-H O=O H-F O-H
    159 436 498 565 464

    Nội dung nào dưới đây đúng:

    F2(g) + H2(g) → 2HF(g) (1) 

    \triangle_rH_{298}^0= ( EF-F + EH-H) - 2.EH-F

    = 159 + 436 – 2 × 565 = -535 (kJ). 

    O2 (g) + 2H2 (g) → 2H2O (g) (2)

    \triangle_rH_{298}^0= EO=O + 2EH-H - 2.2.EH-O

    = 498 + 2 × 436 – 4 × 464 = -486 (kJ). 

    Phản ứng (1) tỏa nhiều nhiệt hơn. Phản ứng có giá trị biến thiên enthalpy chuẩn âm hơn thì sẽ tỏa nhiệt nhiều hơn. 

  • Câu 9: Nhận biết

    Dung dịch muối X không màu, tác dụng với dung dịch silver nitrate, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm. Dung dịch muối X là

    Phương trình phản ứng hóa học

    AgNO3 + NaI → AgI (↓ vàng đậm) + NaNO3

    3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl (↓ trắng) + Fe(NO3)3

    AgNO3 + KF → không phản ứng

    AgNO3 + KBr → AgBr (↓ vàng) + KNO3

    Dung dịch muối Sodium iodide không màu, tác dụng với dung dịch silver nitrate, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm

  • Câu 10: Thông hiểu

    Trong các phản ứng sau, phản ứng nào sai?

     Cu không phản ứng được với HCl.

  • Câu 11: Nhận biết

    Sự khử là:

    Sự khử là quá trình nhận electron → làm giảm số oxi hóa.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Mức độ phân cực của liên kết hóa học trong các phân tử được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là

    Theo chiều từ F → Cl → Br → I, giá trị độ âm điện của các đơn chất giảm dần \Rightarrow Độ phân cực tăng dần.

    Thứ tự giảm dần mức độ phân cực của liên kết là: HI, HBr, HCl.

  • Câu 13: Vận dụng

    Phương trình nhiệt hoá học:

    3H2 (g) + N2 (g) → 2NH3 (g)                     \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = - 91,80 kJ

    Lượng nhiệt toả ra khi dùng 9 gam H2 (g) để tạo thành NH3 (g) là

    9 gam H2 tương đương với 4,5 mol.

    Theo đề bài, phản ứng của 3 mol H2 thể khí với 1 mol N2 thể khí tạo 2 mol NH3 thể khí giải phóng 91,8 kJ nhiệt.

    Vậy phản ứng của 9 gam H2 (tương đương với 4,5 mol) ở thể khí tạo thành NH3 ở thể khí giải phóng: 

    4,5.\frac{91,8}3=137,7\;(\mathrm{kJ})

  • Câu 14: Nhận biết

    Đại lượng đặc trưng cho độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian gọi là

    Tốc độ của phản ứng hóa học là đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cho các nguyên tố X (Z = 9), Y (Z = 15), R (Z = 16) và M (Z = 19). Độ âm điện nguyên tử các nguyên tố tăng dần theo thứ tự là

    Y (Z = 9) → Y là F: 1s22s22p5 → F thuộc chu kì 2, nhóm VIIA

    M (Z = 15) → M là P: 1s22s22p63s23p3 → P thuộc chu kì 3, nhóm VA

    X (Z = 16) → X là S: 1s22s22p63s23p4 → S thuộc chu kì 3, nhóm VIA

    R (Z = 19) → Z là K: 1s22s22p63s23p64s1 → K thuộc chu kì 4, nhóm IA

    Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điện tăng dần.

    ⇒ Độ âm điện: Cl (Z = 17) > S > P > Na (Z = 11)

    Trong một nhóm, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điện giảm dần.

    ⇒ Độ âm điện: F > Cl (Z = 17); Na (Z =11) > K

    Như vậy độ âm điện: K < P < S < F.

  • Câu 16: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?

    Phản ứng giữa Zn và dung dịch H2SOcó thể tự xảy ra ở điều kiện thường

    Zn(s) + H2SO4(aq) → ZnSO4(aq) + H2(g)

    Các phản ứng còn lại cần cung cấp nhiệt thì phản ứng mới xảy ra.

  • Câu 17: Vận dụng

    Thực hiện phản ứng sau trong bình kín có dung tích không đổi 2 lít.       

    X2(k) + Y2(k) → 2Z(k)

    Lúc đầu số mol của khí X2 là 0,6 mol, sau 10 phút số mol của khí X2 còn lại 0,12 mol. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo X2 trong khoảng thời gian trên là:

    Ta có:

    CX2 bđ = 0,6/2 = 0,3 M

    CX2 còn lại = 0,12/2 = 0,06 M

    \Rightarrow{\mathrm v}_{\mathrm{tb}}=-\frac{\triangle{\mathrm C}_{{\mathrm X}_2}}{\triangle\mathrm t}=-\frac{0,06-0,3}{10.60}=4.10^{-4}\;\mathrm{mol}/(\mathrm L.\mathrm s)

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho phản ứng hóa học sau:

    I2 (s) + KI (aq) → KI3 (aq)

    Vai trò của KI trong phản ứng trên là gì?

    Có thể nhận thấy potassium không thay đổi số oxi hóa (+1 trong các hợp chất).

    Như vậy, trong phản ứng này không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố, do đó không phải là phản ứng oxi hóa – khử.

  • Câu 19: Nhận biết

    Số oxi hóa của chlorine trong các chất Cl2, HCl, NaClO lần lượt là

    Cl2 là đơn chất ⇒ Cl: 0

    \overset{+1}H\overset{-1}{Cl},\;\overset{+1}{Na}\overset{+1}{Cl}\overset{-2}O

  • Câu 20: Thông hiểu

    Phản ứng của 1 mol enthanol lỏng với oxygen xảy ra theo phương trình:

    C2H5OH(l) + O2(g) → CO2(g) + H2O(l)

    Những nhận định nào sau đây là đúng?

    (1) Đây là phản ứng tỏa nhiệt vì nó tạo ra khí CO2 và nước lỏng.

    (2) Đây là phải là phản ứng oxi hóa – khử với tổng số hệ số cân bằng trong phương trình phản ứng là 9.

    (3) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sẽ thay đổi nếu nước tạo ra ở thể khí.

    (4) Sản phẩm của phản ứng chiếm một thể tích lớn hơn so với chất phản ứng.

    C2H5OH(l) + O2(g) → CO2(g) + H2O(l)

    Phát biểu (1) sai vì để xét phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt cần dựa vào năng lượng hóa học của phản ứng.

    Phát biểu (2) đúng, tổng hệ số cân bằng của phản ứng là: 1 + 3 + 2 + 3 = 9.

    Phát biểu (3) đúng.

    Phát biểu (4) sai, sản phẩm của phản ứng chiếm một số mol lớn hơn so với chất phản ứng.

  • Câu 21: Vận dụng

    Phương trình hóa học của phản ứng có thể được mô tả dạng thu gọn như sau:

    2Br(aq) + Cl2(aq) → 2Cl(aq) + Br2(aq)

    Cho các số liệu enthalpy tạo thành chuẩn {\mathrm\Delta}_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 (kJmol–1) trong bảng dưới đây:

    Br(aq) Cl(aq) Br2(aq) Cl2(aq)
    -121,55 -167,16 -2,16 -17,30

    Biến thiên enthalpy chuẩn phản ứng trên là:

    Với phản ứng:

    2Br-(aq) + Cl2(aq) → 2Cl-(aq) + Br2(aq)

    Dựa vào enthalpy tạo thành chuẩn của các chất, biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng được tính như sau:

    \;{\mathrm\Delta}_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0=2\times{\mathrm\Delta}_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(\mathrm{Cl}^-(\mathrm{aq}))\;+\;{\mathrm\Delta}_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0\;({\mathrm{Br}}_2\;(\mathrm{aq}))\; -\;2{\mathrm\Delta}_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(\mathrm{Br}^-(\mathrm{aq}))-{\mathrm\Delta}_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0({\mathrm{Cl}}_2\;(\mathrm{aq}))

    = 2 × (-167,16) + (-2,16) – 2 × (-121,55) – (-17,3) = -76,08 (kJ). 

  • Câu 22: Nhận biết

    Phương trình nhiệt hóa học nào sau đây ứng với sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng sau?

    Quan sát sơ đồ ta có phương trình nhiệt hoá học ứng với sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng là:

    2CH3OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 4H2O(l). \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –1450 kJ.

  • Câu 23: Nhận biết

    Khí hiếm nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?

    Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử trong nhóm VIIIA (nhóm khí hiếm), bán kính nguyên tử tăng đồng thời khối lượng nguyên tử tăng.

    ⇒ Tương tác van der Waals tăng ⇒ Nhiệt độ nóng chảy tăng.

    ⇒ Khí hiếm có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong dãy là Xe.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Nguyên nhân dẫn đến nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine,

    Nguyên nhân dẫn đến nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine, khối lượng phân tử và tương tác van der Waals đều tăng.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.

    Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4 (thuốc tím), màu tím nhạt dẫn rồi mất màu (biết sản phẩm tạo thành là MnSO4, H2SO4 và K2SO4).

    a) Trong quá trình xảy ra phản ứng SO2 đóng vai trò là chất bị khử. Sai || Đúng

    b) Màu tím nhạt dần rồi mất màu là do SO2 đã khử KMnO4 thành Mn2+. Đúng || Sai

    c) Phản ứng này có thể dùng để phân biệt SO2 với CO2. Đúng || Sai

    d) Khi phản ứng được cân bằng với các số nguyên tối giản thì tổng hệ số của các chất trong phản ứng là 15. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.

    Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4 (thuốc tím), màu tím nhạt dẫn rồi mất màu (biết sản phẩm tạo thành là MnSO4, H2SO4 và K2SO4).

    a) Trong quá trình xảy ra phản ứng SO2 đóng vai trò là chất bị khử. Sai || Đúng

    b) Màu tím nhạt dần rồi mất màu là do SO2 đã khử KMnO4 thành Mn2+. Đúng || Sai

    c) Phản ứng này có thể dùng để phân biệt SO2 với CO2. Đúng || Sai

    d) Khi phản ứng được cân bằng với các số nguyên tối giản thì tổng hệ số của các chất trong phản ứng là 15. Sai || Đúng

    a) sai. 5\overset{+4}{\mathrm S}{\mathrm O}_2\;+\;2{\mathrm{KMnO}}_4\;+\;2{\mathrm H}_2\mathrm O\;ightarrow\;2{\mathrm{MnSO}}_4\;+\;{\mathrm K}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\mathrm O}_4\;+\;2{\mathrm H}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\mathrm O}_4

    Nguyên tử S trong SO2 nhường electron ⇒ SO2 đóng vai trò chất khử.

    b) đúng.

    c) đúng.

    c) sai. Khi phản ứng được cân bằng với các số nguyên tối giản thì tổng hệ số của các chất trong phản ứng là 14.

  • Câu 26: Vận dụng

    Cho 4,8 gam kim loại R tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thu được 8,96 lít khí NO2 (đktc). Kim loại R là

    nNO2 = 0,4 mol

    Quá trình nhường nhận electron

    R0 → R+n +ne

    nR → n.nR mol

    N+5 + 1e → N+4

    0,4 ← 0,4 (mol)

    Áp dụng bảo toàn electron: 

    n.nR = nNO2 = 0,4 mol

    n.\frac{{4,8}}{{{M_R}}} = 0,4 \to {M_R} = 12n

    Lập bảng biện luận ta có:

    n

    1

    2

    3

    M

    12 (Loại)

    24 (Mg)

    36 (Loại

    Vậy kim loại cần tìm là Mg

  • Câu 27: Thông hiểu

    Cho phản ứng:

    3O2(g) ⟶ 2O3(g)                    (1)

    2O3(g) ⟶ 3O2(g)                     (2)

    Biết phân tử O3 gồm 1 liên kết đôi O = O và 1 liên kết đơn O – O.

    So sánh \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} của hai phản ứng là

      Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) là: 

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(1) = 3.Eb(O2) − 2.Eb(O3

                      = 3.498 − 2.(498+204)

                       = 90 kJ

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(2) = 2.Eb(O3) − 3.Eb(O2)

                      =  2.(498 + 204)− 3×498

                      = − 90 (kJ)

    Vậy \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(1) > \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(2)

  • Câu 28: Nhận biết

    Hoà tan khí Cl2 vào dung dịch KOH loãng, nguội, dư, thu được có các chất thuộc dãy nào dưới đây?

    Ở nhiệt độ thường:

    Cl2 + KOH ightarrow  KCl + KClO + H2O

    Sản phẩm sau phản ứng có cả KOH dư.

  • Câu 29: Nhận biết

    Khi cho một lượng xác định chất phản ứng vào bình để cho phản ứng hoá học xảy ra, tốc độ phản ứng sẽ

    Khi cho một lượng xác định chất phản ứng vào bình để cho phản ứng hoá học xảy ra, tốc độ phản ứng sẽ chậm dần cho đến khi kết thúc.

  • Câu 30: Nhận biết

    Số oxi hóa của Na, Mg2+, Al3+ lần lượt là:

    Dựa vào quy tắc xác định số oxi hóa, số oxi hóa của sodium, magnesium, aluminium trong Na, Mg2+, Al3+ lần lượt 0, +2, +3.

  • Câu 31: Vận dụng cao

    Cho 16,2 gam Aluminium tác dụng vừa đủ với 3,8 lít dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra muối nhôm và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O (là sản phẩm khử, ngoài ra không còn sản phẩm khử nào khác). Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hydrogen bằng 19,2. (cho biết NTK của N = 14, O = 16; Al = 27, H =1)

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho 16,2 gam Aluminium tác dụng vừa đủ với 3,8 lít dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra muối nhôm và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O (là sản phẩm khử, ngoài ra không còn sản phẩm khử nào khác). Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hydrogen bằng 19,2. (cho biết NTK của N = 14, O = 16; Al = 27, H =1)

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi x, y lần lượt là số mol của NO và N2

    Ta có: nAl = 16,2 : 27 = 0,6 (mol)

    Bảo toàn electron ta có:

    3nAl = 3nNO + 8nN2O 

    ⇔  3.0,6 = 3x + 8y (1)

    Phương trình khối lượng mol.

    {\mathrm M}_{\mathrm{hh}}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}\frac{30\mathrm x+44\mathrm y}{\mathrm x+\mathrm y}=19,2.2\hspace{0.278em}\Leftrightarrow-8,4\mathrm x\hspace{0.278em}+\hspace{0.278em}5,6\mathrm y\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}0\hspace{0.278em}(2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: x = 0,12; y = 0,18 mol

    Áp dụng công thức tính nhanh ta có

    nHNO3 = 4nNO + 10nN2O = 4.0,12 + 10.0,18 = 2,28 (mol)

    CM = n:V = 2,28 : 3,8 = 0,6M

  • Câu 32: Nhận biết

    Cho các chất sau, chất nào có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0?

    Chất có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0 là O2 (g)

  • Câu 33: Thông hiểu

    Trong phòng thí nghiệm, khí Cl2 thường được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất  nào sau đây?

    Trong phòng thí nghiệm, khí Chlorine được điều chế bằng cách oxi hóa HCl, cho HCl tác dụng với cấc chất oxi hóa mạnh như KClO3, KMnO4, MnO2,….

  • Câu 34: Nhận biết

    Phân tử có tương tác van der Waals lớn nhất là:

    Sự tăng kích thước và số lượng electron trong phân tử từ HF đến HI làm tăng tương tác van der Waals giữa các phân tử.

    Phân tử HI có tương tác van der Waals lớn nhất.

  • Câu 35: Vận dụng

    Ở điều kiện chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam CH4(g) để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 0,5 mol CaO bằng cách nung CaCO3. Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%.

    - Khi đốt cháy 1 mol CH4 tỏa ra 890,36 kJ

    - Để tạo thành 1 mol CaO bằng cách nung CaCO3 cần 178,29 kJ

    \Rightarrow Để tạo thành 0,5 mol CaO bằng cách nung CaCO3 cần 89,145 kJ

    \Rightarrow Số mol CH4 cần dùng để đốt cháy là: 89,145 : 890,36 = 0,1 mol

    \Rightarrow Số gam CH4 cần dùng để đốt cháy là: 0,1.16 = 1,6 (gam)

  • Câu 36: Thông hiểu

    Nguyên tử K có Z = 19. Cấu hình electron của K là

    Nguyên tử K có: số e = số p = Z = 19.

    Thứ tự mức năng lượng: 1s22s22p63s23p64s1.

    → Cấu hình electron của K: 1s22s22p63s23p64s1 hay có thể viết gọn là [Ar]4s1.

  • Câu 37: Nhận biết

    Đơn chất halogen tồn tại ở thể khí, màu vàng lục là

    Màu sắc của các đơn chất halogen:

    - Fluorine: Lục nhạt

    - Chlorine: vàng lục

    - Bromine: nâu đỏ

    - Iodine: đen tím

  • Câu 38: Nhận biết

    Trong các phản ứng: 3C + 2KClO3 → 2KCl + 3CO2. Chất bị oxi hóa là

    Sự thay đổi số oxi hóa

    \overset0{\mathrm C}\;ightarrow\;\overset{+4}{\mathrm C}\;+\;4\mathrm e

    \overset{+5}{\mathrm C}\mathrm l\;+\;6\mathrm e\;ightarrow\overset{-1}{\;\mathrm{Cl}}

    C là chất khử hay là chất bị oxi hóa.

  • Câu 39: Nhận biết

    Oxide nào sau đây tan trong nước tạo thành dung dịch làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?

    - Oxide P2O5 tan hoàn toàn trong nước tạo dung dịch có tính acid làm quỳ tím chuyển màu đỏ.

    Phương trình hóa học: P2O5 + 3H2O → 2H3PO4.

    - Na2O, CaO tan toàn toàn trong nước, dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển màu xanh.

    Phương trình hóa học:

    Na2O + H2O → 2NaOH

    CaO + H2O → Ca(OH)2

    - MgO tan một phần trong nước, dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển màu xanh nhạt.

  • Câu 40: Vận dụng

    HI lại có nhiệt độ sôi thấp hơn HF vì

    Liên kết hydrogen mạnh mẽ hơn rất nhiều so với tương tác Van der Waals

    Giữa các phân tử hydrogen fluoride (HF) có liên kết hydrogen, còn HI thì không

    Để phá vỡ được liên kết hydrogen liên phân tử HF cần cung cấp năng lượng để phá vỡ liên kết và động năng để phân tử chuyển động nhiều hơn so với phân tử HI.

    Do đó nhiệt độ sôi của HF cao hơn HI cũng như HI có nhiệt độ sôi thấp hơn HF.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 62 lượt xem
Sắp xếp theo