Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.

    (2) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.

    (3) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.

    (4) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.

    Các phát biểu đúng

    • Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
    • Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.

    \Rightarrow Các kết luận đúng là: (1) và (2)

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Hoà tan hoàn toàn 16,2 gam kim loại R hóa trị I vào dung dịch HNO3 dư thu được 1,12 lít khí NO ở đktc (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch muối nitrat của R. R là kim loại nào dưới đây?

    nNO = 0,05 mol

    Gọi x là số mol của kim loại R hóa trị I.

    Quá trình nhường e

    R0 → R+1 + 1e

    x → x

    Quá trình nhận e

    N+5 + 3e → N+2

    0,15 ← 0,05

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có

    x = 0,15 mol

    => MR = 16,2/0,05 = 108 (Ag)

  • Câu 3: Nhận biết

    Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây?

     Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa F, O, N,.. có độ âm điện lớn đồng thời có cặp electron hóa trị chưa kiên kết và nguyên tử hydrogen linh động.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây chứng minh tính khử của ion halide? 

    \overset{+2}{\mathrm{Ba}}{\overset{-1}{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4\;\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Ba}}\overset{+6}{\mathrm S}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4\;+\;2\overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}.

    ⇒ Phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa ⇒ không phải phản ứng oxi hóa khử

    2\overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\overset0{\mathrm{Fe}}\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Fe}}{\overset{-1}{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2.

    Nguyên tử Cl không thay đổi số oxi hóa.

    2\overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm{Br}}\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4\;ightarrow\;{\overset0{\mathrm{Br}}}_2\;+\;\overset{+4}{\mathrm S}{\overset{-2}{\mathrm O}}_2\;+\;2{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm O}.

    Nguyên tử Br nhường electron ⇒ thể hiện tính khử của ion Br-.

    \overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm I}+\;\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-2}{\mathrm O}\overset{+1}{\mathrm H}\;ightarrow\;\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-1}{\mathrm I}\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm O}.

    Nguyên tử I không thay đổi số oxi hóa.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Cho các phương trình nhiệt hóa học dưới đây:

    (1) 2ClO2(g) + O3(g) → Cl2O7(g); ΔH1 = –75,7 kJ/mol.

    (2) C(s) + O2(g) → CO2(g); ΔH2 = –393,5 kJ/mol.

    (3) N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g); ΔH3 = –46,2 kJ/mol.

    (4) O2(g) → 2O(g); ΔH4 = 498,3 kJ/mol.

    Số quá trình tỏa nhiệt là

    Các quá trình tỏa nhiệt có ΔH < 0, các quá trình thu nhiệt có ΔH > 0.

    ⇒ Các quá trình tỏa nhiệt là: (1), (2), (3).

  • Câu 6: Vận dụng

    Số mol electron cần dùng để khử 0,25 mol Fe2O3 thành Fe là

    Quá trình nhận electron là:

    {\overset{+3}{\mathrm{Fe}}}_2{\mathrm O}_3\;+\;6\mathrm e\;ightarrow\overset0{\mathrm{Fe}}

      0,25   ightarrow 1,5

    \Rightarrow Số mol electron cần dùng là 1,5 mol.

  • Câu 7: Nhận biết

    Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch hydrochloric acid?

    Kim loại Cu không tác dụng với dung dịch hydrochloric acid.

    MgO, Cu(OH)2, AgNO3 tác dụng với dung dịch hydrochloric acid.

    Phương trình hóa học:

    MgO + 2HCl  → MgCl2 + H2O

    Cu(OH)2 + 2HCl  → CuCl2 + 2H2O

    AgNO3 + HCl  → AgCl↓ + HNO3

  • Câu 8: Vận dụng

    Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy hoàn toàn khí methane như sau: CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = –890,5 (kJ) 

    Tính thể tích khí methane (ở điều kiện chuẩn) cần dùng để cung cấp 712,4 kJ nhiệt lượng. Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn và không có sự thất thoát nhiệt lượng.

    Đốt cháy 1 mol CH4(g) tỏa ra nhiệt lượng 890,5 kJ.

    Đốt cháy x mol CH4(g) tỏa ra nhiệt lượng 712,4 kJ.

    \Rightarrow\mathrm x=\frac{712,4}{890,5}=0,8\;(\mathrm{mol})

    Thể tích khí methane (ở đkc) cần dùng là: 0,8.24,79 = 19,832 (lít)

  • Câu 9: Nhận biết

    Liên kết trong phân tử nào sau đây có độ phân cực lớn nhất?

    Độ âm điện giảm dần từ F đến I làm cho sự chênh lệch độ âm điện giữa H và halogen giảm dần ⇒ Độ phân cực H – X giảm dần từ HF đến HI.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Hiện tượng nào xảy ra khi đưa một dây đồng mảnh, được uốn thành lò xo, hơ nóng đỏ trên ngọn lửa đèn cồn vào lọ thủy tinh đựng đầy khí chlorine, có chứa một ít nước ở đáy lọ?

    Dây đồng cháy mạnh, có khói màu nâu, khi khói tan lớp nước ở đáy lọ có màu xanh nhạt

  • Câu 11: Nhận biết

    Chất xúc tác là chất

    Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng không bị thay đổi cả về lượng và chất sau phản ứng.

  • Câu 12: Nhận biết

    Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về phản ứng tỏa nhiệt?

    Phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là phản ứng tỏa nhiệt

  • Câu 13: Thông hiểu

    Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. X là

    X có 2 phân lớp p và sự phân bố electron trên các phân lớp này là 2p6 và 3p1 (tổng số electron p là 7).

    Cấu hình electron nguyên tử của X là: 1s22s22p63s23p63d14s1; X là Al.

  • Câu 14: Vận dụng

    Cho các chất sau: CH4, H2O, NH3, PF3, C2H5OH. Số chất tạo được liên kết hydrogen là

    Các chất tạo được liên kết hydrogen là: H2O, NH3, C2H5OH

    - H2O: Phân tử nước có hai nguyên tử H liên kết với nguyên tử O (có độ âm điện lớn) nên mỗi nguyên tử H trong phân tử nước này có thể tạo liên kết hydrogen với nguyên tử O trong phân tử nước khác. Bên cạnh đó, nguyên tử O còn 2 cặp electron chưa liên kết nên có thể tạo 2 liên kết hydrogen với nguyên tử H trong 2 phân tử nước khác.

    - NH3: Nguyên tử N có độ âm điện lớn làm cho liên kết N-H phân cực mạnh, trong phân tử NH3 nguyên tử N còn cặp electron chưa liên kết nên có thể tạo liên kết hydrogen giữa các phân tử NH3 với nhau.

    - C2H5OH: Nguyên tử H gắn với nguyên tử O có độ âm điện cao nên H đó linh động, có thể tham gia tạo liên kết với O trong phân tử C2H5OH khác.

    - CH4: có độ âm điện nhỏ nên liên kết C-H phân cực yếu, nguyên tử C không còn cặp electron chưa liên kết nên không có khả năng tạo liên kết hydrogen giữa các phân tử CH4 với nhau

    - PF3 không tạo được liên kết hydrogen vì không có nguyên tử H linh động.

  • Câu 15: Nhận biết

    Hoà tan khí Cl2 vào dung dịch KOH loãng, nguội, dư, thu được có các chất thuộc dãy nào dưới đây?

    Ở nhiệt độ thường:

    Cl2 + KOH ightarrow  KCl + KClO + H2O

    Sản phẩm sau phản ứng có cả KOH dư.

  • Câu 16: Vận dụng

    Khi cho M tác dụng vừa đủ với khí chlorine thu được MCl2, trong đó M chiếm 47,41% về khối lượng. Xác định kim loại M.

    Phương trình hóa học:

    M + Cl2 ightarrow MCl2 

    Theo bài ra ta có:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm M}=\frac{\mathrm M}{\mathrm M+35,5.2}.100\%\;=\;47,41\%

     ⇒ M = 64 (Cu)

  • Câu 17: Vận dụng

    Cho 30,3g hỗn hợp Al và Zn tác dụng vừa đủ với 11,15 lít O2 (đkc) thu được hỗn hợp các oxide. Tính tổng khối lượng các oxide tạo thành. 

    nO2 = 0,45 mol

    Đặt số mol của Al, Zn lần lượt là x, y (mol)

    ⇒ mhh = 27x + 65y = 30,3           (1) 

    Phương trình hóa học:

           4Al + 3O2 → 2Al2O3

    mol: x → 3x/4

           2Zn + O2 → 2ZnO

    mol: y  →  y/2

    \frac34\mathrm x+\frac12\mathrm y=0,45\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(2)

    Từ (1) và (2) suy ra: x = 0,4; y = 0,3 

    ⇒ nAl2O3 = \frac12.nAl = 0,2 mol;  nZnO = nZn = 0,3 mol

    ⇒ moxide = mAl2O3 + mZnO = 0,2.102 + 0,3.81 = 44,7 (gam)

  • Câu 18: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính oxi hóa?

    Phản ứng HCl đóng vai trò chất oxi hóa

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.

    Ban đầu hydrogen trong HCl có số oxi hóa +1, sau phản ứng H có số oxi hóa 0 trong đơn chất H2 

  • Câu 19: Thông hiểu

    Câu nào sau đây không chính xác về nhóm halogen?

     Fluorine chỉ có số oxi hoá -1, các nguyên tố halogen còn lại, ngoài số oxi hoá -1 còn có +1, +3, +5, +7.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Số oxi hóa của bromine trong các hợp chất HBr, HBrO, KBrO3 lần lượt là

    Số oxi hóa của bromine trong các hợp chất lần lượt là:

    \mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Br}};\;\mathrm H\overset{+1}{\mathrm{Br}}\mathrm O;\;\mathrm H\overset{+5}{\mathrm{Br}}{\mathrm O}_3

  • Câu 21: Thông hiểu

    Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao vượt trội so với các hydrogen halide còn lại là do

    Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao vượt trội so với các hydrogen halide còn lại là do các nhóm phân tử HF được tạo thành do có liên kết hydrogen giữa các phân tử.

  • Câu 22: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Sự phá vỡ liên kết cần cung cấp năng lượng, sự hình thành liên kết giải phóng năng lượng. 

  • Câu 23: Vận dụng cao

    Ethanol sôi ở 78,29oC. Để làm 1 gam ethanol lỏng nóng thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 1,44 J; để 1 gam ethanol hóa hơi (ở 78,29oC) cần một nhiệt lượng là 855 J. Hãy tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Ethanol sôi ở 78,29oC. Để làm 1 gam ethanol lỏng nóng thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 1,44 J; để 1 gam ethanol hóa hơi (ở 78,29oC) cần một nhiệt lượng là 855 J. Hãy tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    1 kg = 1000g

    Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi là:

    1000.1,44.(78,29 – 20) = 83 937,6 (J)

    Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn 1 kg ethanol ở nhiệt độ sôi là:

    855.1000 = 855 000 (J)

    Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó là:

    83937,6 + 855000 = 938937,6 (J)

  • Câu 24: Vận dụng

    Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn

    4FeS(s) + 7O2(g) ightarrow 2Fe2O3(s) + 4SO2(g)

    biết nhiệt tạo thành của các chất FeS(s), Fe2O3(s) và SO2(g) lần lượt là –100,0 kJ/mol, –825,5 kJ/mol và –296,8 kJ/mol.

     Tổng nhiệt tạo thành các chất ban đầu là:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(cđ) = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}((Fe(s))\times4 + \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(O2(g))\times7

                         =  (–100,0)×4 + 0×7 = –400,0 (kJ). 

     Tổng nhiệt tạo thành các chất sản phẩm là: 

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(sp) = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(Fe2O3(s))\times2 + \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(SO2(g))\times4

                         =  (–825,5)×2 + (–296,8)×4 = –2838,2 (kJ). 

     Vậy, biến thiên enthalpy của phản ứng: 

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = \sum\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(sp) – \sum\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(cđ) 

                   = –2838,2 – (–400,0) = –2438,2 (kJ). 

  • Câu 25: Thông hiểu

    Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:

    N2(g) + O2(g) ⟶ 2NO(g)          \operatorname\Delta_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = +180 kJ

    Kết luận nào sau đây đúng?

      Theo bài ra ta có: \operatorname\Delta_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} > 0 \Rightarrow Phản ứng thu nhiệt

  • Câu 26: Nhận biết

    Nguyên tử chlorine không có khả năng thể hiện số oxi hóa nào sau đây?

    Chlorine có thể có các số oxi hóa: –1, 0, +1, +3, +5, +7.

  • Câu 27: Vận dụng

    Cho phản ứng sau:

    N2O5 → N2O4 + \frac{1}{2}O2.

    Ban đầu nồng độ của N2O5 là 1,67M, sau 341 giây tiếp nồng độ của N2O5 là 1,36M. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là:

    Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là:

    Áp dụng công thức:

    \overline{\mathrm v}\;=\frac{\triangle{\mathrm C}_{{\mathrm N}_2{\mathrm O}_5}}{\triangle\mathrm t}=\frac{1,67-1,36}{341}=9,1.10^{-4} \: (\mathrm{mol}/{(\mathrm l.\mathrm s)})

  • Câu 28: Nhận biết

    Nguyên tố hóa học nào sau đây có tính chất hóa học tương tự calcium?

    Strontium và calcium cùng thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn nên có tính chất tương tự nhau.

  • Câu 29: Nhận biết

    Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào không phải là phản ứng oxi hoá - khử?

    FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S vì không có sự thay đổi số oxi hóa.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Thực hiện các phản ứng hóa học sau:

    (a) S + O2 \xrightarrow{t^o} SO2

    (b) Hg + S → HgS

    (c) H2 + S \xrightarrow{t^o} H2S

    (d) S + 3F2 \xrightarrow{t^o} SF6

    Số phản ứng sulfur đóng vai trò chất oxi hóa là

     (a) S0 + O2 \xrightarrow{t^o} S+4O2

    (b) 2Al + 3S0 → Al2S-23

    (c) H2 + S0 \xrightarrow{t^o} H2S-2

    (d) S0 + 3F2 \xrightarrow{t^o} S+6F6

     Sulfur đóng vai trò chất oxi hóa trong phản ứng (b) và (c) vì có số oxi hóa giảm từ 0 xuống -2. 

  • Câu 31: Thông hiểu

    Trong phản ứng điều chế khí oxygen trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân muối potassium chlorate, những biện pháp nào dưới đây được sử dụng nhằm mục đích tăng tốc độ phản ứng?

    (1) Dùng chất xúc tác MnO2.

    (2) Nung hỗn hợp potassium chlorate và manganese dioxide ở nhiệt độ cao.

    (3) Dùng phương pháp đẩy nước để thu khí oxygen.

    (4) Dùng potassium chlorate và manganese dioxide khan.

    Hãy chọn các biện pháp đúng?

     Các biện pháp được sử dụng nhằm mục đích tăng tốc độ phản ứng:

    (1) Dùng chất xúc tác MnO2

    (2) Nung hỗn hợp potassium chlorate và manganese dioxide ở nhiệt độ cao

    (4) Dùng potassium chlorate và manganese dioxide khan

  • Câu 32: Nhận biết

    Chromium có số oxi hóa +3 trong hợp chất nào sau đây?

    Áp dụng các quy tắc xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong hợp chất ta có:

    {\overset{+3}{\mathrm{Cr}}}_2{\mathrm O}_3;\;{\mathrm K}_2{\overset{+6}{\mathrm{Cr}}}_2{\mathrm O}_7;\;\mathrm K\overset{+7}{\mathrm{Cr}}{\mathrm O}_4;\;\overset{+2}{\mathrm{Cr}}{\mathrm{SO}}_4.

  • Câu 33: Nhận biết

    Mối quan hệ giữa nồng độ và tốc độ tức thời của phản ứng hóa học được biểu diễn bằng biểu thức

     Theo định luật tác dụng khối lượng, mối quan hệ giữa nồng độ và tốc độ tức thời của phản ứng hóa học được biểu diễn bằng biểu thức:  \mathrmu=\mathrm k\times\mathrm C_{\mathrm A}^{\mathrm a}\times\mathrm C_{\mathrm B}^{\mathrm b}.

  • Câu 34: Vận dụng

    Dung dịch A chứa 11,7 gam NaCl tác dụng với dung dịch B chứa 51 gam AgNO3 thu được m gam kết tủa. Xác định m.

     n_{NaCl}\;=\;\frac{11,7}{(23+35,5)}=0,2\;mol

    nAgNO3 = 51 : 170 = 0,3 mol

    Phương trình phản ứng:

    NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl (↓)

    0,3 0,2 → 0,2 (mol)

    (Do AgNO3 dư, tính theo NaCl)

    mAgCl = 0,2.(108 + 35,5) = 28,7 gam

  • Câu 35: Nhận biết

    Ở điều kiện thường, đơn chất chlorine

    Ở điều kiện thường, đơn chất cholorine ở thể khí, màu vàng lục.

  • Câu 36: Vận dụng cao

    Hoà tan hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe và 0,2 mol Fe3O4 bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch A. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư, rồi lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là :

    \left.\begin{array}{r}\mathrm{Fe}\\{\mathrm{Fe}}_3{\mathrm O}_4\end{array}ight\}\xrightarrow{+\mathrm{HCl}}{\mathrm{FeCl}}_2,\;{\mathrm{FeCl}}_3\;\xrightarrow{\mathrm{NaOH}}\left.\begin{array}{r}\mathrm{Fe}{(\mathrm{OH})}_2\\\mathrm{Fe}{(\mathrm{OH})}_3\end{array}ight\}\xrightarrow{\mathrm t^\circ}{\mathrm{Fe}}_2{\mathrm O}_3

    Bảo toàn nguyên tố Fe:

    nFe bđ = 0,2 + 0,2.3 = 0,8 mol

    2Fe → Fe2O3

    0,8  →  0,4

    ⇒ m = 0,4.160 = 64 (g)

  • Câu 37: Thông hiểu

    Có những tính chất sau đây của nguyên tố:

    (1) Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với oxygen;

    (2) Bán kính nguyên tử;

    (3) Tính kim loại – phi kim;

    (4) Tính acid - base của hợp chất hydroxide

    Trong các tính chất trên, số tính chất biến đổi tuần hoàn trong một nhóm A là

    Các tính chất 2, 3, 4 biến đổi tuần hoàn trong một nhóm.

    Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với oxygen không biến đổi tuần hoàn trong một nhóm A.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Sắp xếp theo chiều tăng dần xu hướng biến đổi độ dài liên kết trong dãy HX (X là halogen)?

    Độ dài liên kết: Là khoảng cách giữa hai hạt nhân của các nguyên tử tương tác với nhau. 

    \Rightarrow Nguyên tử có bán kính càng nhỏ \Rightarrow độ dài liên kết càng nhỏ 

    \Rightarrow Độ dài liên kết: HF < HCl < HBr < HI.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Cho quá trình: \overset{+3}{\mathrm{Fe}}\;+\;1\mathrm e\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Fe}}.

    Trong các kết luận sau, kết luận nào là đúng?

    Quá trình nhận electron gọi là quá trình khử (sự khử).

  • Câu 40: Nhận biết

    Phản ứng oxi hóa – khử là

     Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự chuyển dịch electron giữa các chất phản ứng hay có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tử trong phân tử.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 57 lượt xem
Sắp xếp theo