Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm: Khoahoc.vn gửi tới bạn đọc đề kiểm tra đánh giá năng lực Hóa 11 đầu năm, giúp bạn học luyện tập lại kiến thức, giúp đánh giá năng lực học môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.

    Trong phản ứng trên xảy ra

    \overset0{\mathrm{Fe}}\;ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Fe}\;}\;+\;2\mathrm e

    \Rightarrow Xảy ra sự oxi hóa Fe

    \overset{2+}{\mathrm{Cu}}\;+\;2\mathrm e\;ightarrow\overset0{\mathrm{Cu}}

    \Rightarrow Xảy ra sự khử Cu2+

  • Câu 2: Nhận biết

    Cho 4 đơn chất F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là 

     Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng từ I2 đến F2.

  • Câu 3: Vận dụng

    Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa - khử sau theo phương pháp thăng bằng electron, chỉ rõ chất oxi hóa, chất khử.

    FeCl3 + H2S → FeCl2 + S + HCl

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa - khử sau theo phương pháp thăng bằng electron, chỉ rõ chất oxi hóa, chất khử.

    FeCl3 + H2S → FeCl2 + S + HCl

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố:

    \overset{+3}{\mathrm{Fe}}{\mathrm{Cl}}_3\;+\;{\mathrm H}_2\overset{-2}{\mathrm S}\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Fe}}{\mathrm{Cl}}_2\;+\;\overset0{\mathrm S}\;+\;\mathrm{HCl} 

    Thăng bằng electron:

    2\times\vert\overset{+3}{\mathrm{Fe}}+1\mathrm eightarrow\overset{+2}{\mathrm{Fe}}

    1\times\vert\overset{-2}{\mathrm S}ightarrow\overset0{\mathrm S}+2\mathrm e

    Vậy phương trình phản ứng đã cân bằng là:

    2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S + 2HCl

  • Câu 4: Nhận biết

    H2O có nhiệt độ sôi cao hơn H2S vì 

    H2O có liên kết hydrogen liên phân tử còn H2S không có liên kết này nên H2O có nhiệt độ sôi cao hơn H2S.

  • Câu 5: Nhận biết

    Muốn khắc thủy tinh, người ta nhúng thủy tinh vào sáp nóng chảy và nhấc ra cho nguội, dùng vật nhọn tạo hình chữ, biểu tượng,… cần khắc. Sau đó, người ta sẽ chờ lớp sáp (nến) khô rồi nhỏ dung dịch HF vào thủy tinh và thu được sản phẩm được khắc theo mong muốn. Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi khắc thủy tinh bằng dung dịch HF là

    Phương trình hóa học:

    4HF + SiO2 ⟶ SiF4 + 2H2O. 

  • Câu 6: Thông hiểu

    Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng đốt cháy ethanol:

    C2H5OH(l) + 3O2(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2CO2(g) + 3H2O(g) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –1371,0 kJ

    Phản ứng trên thuộc loại:

    Phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố C và O ⇒ là phản ứng oxi hóa.

    Phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 ⇒ là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 7: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây sai khi nói về số oxi hóa trong hợp chất?

    Trong hợp chất, số oxi hóa của O thường là –2 (trừ một số trường hợp như OF2, H2O2, …) 

  • Câu 8: Nhận biết

    Điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện chuẩn?

     Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L–1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K (25oC). 

  • Câu 9: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

  • Câu 10: Vận dụng cao

    Xét 2 phản ứng đốt cháy methane (CH4) và acetylene (C2H2):

    (1) CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l);

    (2) C2H2(g) + 2,5O2(g) → 2CO2(g) + H2O(l).

    a) Tính biến thiên enthalpy chuẩn của mỗi phản ứng; phản ứng (1) tỏa nhiệt hay thu nhiệt? Cho \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 của CH4(g), C2H2(g), CO2(g), H2O(l) lần lượt là –74,6 kJ/mol; 227,4 kJ/mol; –393,5 kJ/mol; –285,8 kJ/mol.

    b) Giải thích tại sao trong thực tế, người ta sử dụng C2H2 trong đèn xì hàn, cắt kim loại mà không dùng CH4.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Xét 2 phản ứng đốt cháy methane (CH4) và acetylene (C2H2):

    (1) CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l);

    (2) C2H2(g) + 2,5O2(g) → 2CO2(g) + H2O(l).

    a) Tính biến thiên enthalpy chuẩn của mỗi phản ứng; phản ứng (1) tỏa nhiệt hay thu nhiệt? Cho \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 của CH4(g), C2H2(g), CO2(g), H2O(l) lần lượt là –74,6 kJ/mol; 227,4 kJ/mol; –393,5 kJ/mol; –285,8 kJ/mol.

    b) Giải thích tại sao trong thực tế, người ta sử dụng C2H2 trong đèn xì hàn, cắt kim loại mà không dùng CH4.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    a)

    Phản ứng (1):

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CO2(g)) + 2\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O(l)) – [\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CH4(g)) + 2\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(O2(g))]

                 = (–393,5) + 2.(–285,8) – (–74,6) – 0

                 = –890,5 kJ

    Phản ứng (2):

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CO2(g)) + \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O(l)) – [\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(C2H2(g)) + 2,5\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(O2(g))]

                = 2.(–393,5) + (–285,8) – 227,4 – 0

                = –1300,2 kJ

    b) Trong thực tế, người ta sử dụng C2H2 trong đèn xì hàn, cắt kim loại mà không dùng CH4 do phản ứng đốt cháy C2H2 tỏa nhiều nhiệt hơn CH4.

  • Câu 11: Vận dụng

    Nhận định nào sau đây đúng

    NH3 có độ tan trong nước lớn hơn PH3 là đúng vì NH3 có thể tạo liên kết hydrogen với nước còn PH3 thì không. Do đó NH3 tan tốt trong nước.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Trong phản ứng sau:

    Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Ta có:

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O\;ightleftharpoons\;\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\mathrm H\overset{+1}{\mathrm{Cl}}\mathrm O

    Chlorine từ số oxi hóa 0 xuống -1 (nhận electron) và lên +1 (nhường electron) nên vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử.

  • Câu 13: Nhận biết

    Kết luận sai

    Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi giảm dần fluorine đến iodine ⇒ sai.

    Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của đơn chất halogen bị ảnh hưởng bởi tương tác van der Waals giữa các phân tử. Từ fluorine đến iodine, khối lượng phân tử và bán kính nguyên tử tăng, làm tăng tương tác van der Waals, dấn đến nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng.

  • Câu 14: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Phát biểu "Phản ứng đơn giản là phản ứng có các hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học bằng nhau và bằng 1" không đúng vì: Phản ứng đơn giản là phản ứng chỉ diễn ra qua một giai đoạn duy nhất, chất phản ứng tạo thành sản phẩm không qua một chất trung gian nào khác.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Những phát biểu nào sau đây không đúng?

    (a) Tốc độ của phản ứng hoá học chỉ có thể được xác định theo sự thay đổi nồng độ chất phản ứng theo thời gian.

    (b) Tốc độ của phản ứng hoá học không thể xác định được từ sự thay đổi nồng độ chất sản phẩm tạo thành theo thời gian.

    (c) Theo công thức tính, tốc độ trung bình của phản ứng hoá học trong một khoảng thời gian nhất định là không thay đổi trong khoảng thời gian ấy.

    (d) Dấu “−” trong biểu thức tính tốc độ trung bình theo biến thiên nồng độ chất phản ứng là để đảm bảo cho giá trị của tốc độ phản ứng không âm.

    (e) Tốc độ trung bình của một phản ứng trong một khoảng thời gian nhất định được biểu thị bằng biến thiên nồng độ chất phản ứng hoặc sản phẩm tạo thành chia cho khoảng thời gian đó.

    Phát biểu không đúng là: (a), (b)

    Phát biểu (a) sai vì tốc độ của phản ứng đơn giản còn được xác định dựa vào định luật tác dụng khối lượng.

    Phát biểu (b) sai vì tốc độ phản ứng của một phản ứng hóa học là đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nồng độ của các chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.

  • Câu 16: Vận dụng

    Cho 4,68 g kim loại M (hóa trị n) tác dụng với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) thu được 6,4454 L khí SO2 (đkc). Kim loại M là:

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho 4,68 g kim loại M (hóa trị n) tác dụng với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) thu được 6,4454 L khí SO2 (đkc). Kim loại M là:

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    nSO2 = 6,4454 : 24,79 = 0,26 mol

    Sơ đồ phản ứng:

    M + H2SO4 → M2(SO4)n + SO2 + H2O

    Quá trình trao đổi electron

    \begin{matrix}
1 \times \\
n \times \\
\end{matrix}\left| \begin{matrix}
2M^{0} ightarrow 2M^{+ n} + 2ne \\
S^{+ 6} + 2e\  ightarrow \ \ S^{+ 4} \\
\end{matrix} ight.

    Phương trình phản ứng: 2M + 2nH2SO4 → M2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O

    Theo phương trình phản ứng ta có:

    n_{M} = \frac{2.n_{SO_{2}}}{n} =
\frac{2.0,26}{n} = \frac{0,52}{n}\ (mol)

    M_{M} = \frac{4,68}{0,52}n =
9n

    Lập bảng xét giá trị ta có:

    n

    1

    2

    3

    M

    9 (Loại)

    18 (Loại)

    27 (Al)

     Vậy kim loại cần tìm là Al

  • Câu 17: Nhận biết

    Khi cho hydrocholoric acid tác dụng với potassium permanganate (rắn) để điều chế chlorine, khí chlorine sẽ thoát ra nhanh hơn khi:

  • Câu 18: Vận dụng

    Cho phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:

    2H2(g) + O2(g) \xrightarrow{t^\circ} 2H­2O (g)

    Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên tính theo năng lượng liên kết. Biết E(H-H) = 432 (kJ/mol); E(O=O) = 498kJ/mol; E(H-O) = 476 kJ/mol.

      2H – H(g) + O=O(g) \xrightarrow{t^\circ}  2H– O–H(g

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = 2×Eb(H2) + Eb(O2) − 2×Eb(H2O)

                = 2×E(H−H) + E(O=O)− 2×2×E(H−O)

                 = 2 × 432 + 498 − 2 × 2 × 467 

                 = − 506 (kJ)

  • Câu 19: Vận dụng

    Từ hai tấn muối ăn có chứa 5% tạp chất, người ta điều chế được 2500 lít dung dịch HCl 37% (d = 1,19 g/ml) bằng cách cho lượng muối ăn trên tác dụng với H2SO4 đậm đặc và đun nóng. Hiệu suất của quá trình điều chế là:

    Lượng NaCl nguyên chất:

    mNaCl nguyên chất = 2000.95% = 1900 kg

    Lượng HCl thu được theo lí thuyết :

        2NaCl + H2SO4 → Na2SO4 + 2HCl

    m: 58,5                                          36,5

    m: 1900                                           x

    ⇒ x = 1185,47 kg

    Lượng HCl thu được theo thực tế:

    mHCl tt = 2500.1,19.37% = 1100,75 kg

    Hiệu suất của quá trình điều chế:

    \mathrm H=\;\frac{1100,75}{1185,47}.100\%=92,85\%

  • Câu 20: Vận dụng

    Sục khí Cl2 dư vào 200ml dung dịch chứa đồng thời NaBr 0,5M và NaI 0,6M đến khi phản ứng hoàn toàn. Khối lượng muối thu được sau phản ứng là bao nhiêu?

    nNaBr = 0,2.0,5 = 0,1 mol

    nNaI = 0,2.0,6 = 0,12 mol

    Phương trình phản ứng

    Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2

    Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2

    Theo phương trình phản ứng ta có:

    nNaCl = nNaBr + nNaI = 0,1 + 0,12 = 0,22 (mol)

    mNaCl = 0,22.58,5 = 12,87 gam.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Phản ứng hoá học xảy ra trong thí nghiệm nào sau đây là phản ứng oxi hoá – khử?

    Các phản ứng xảy ra là:

    • Cho mẩu đá vôi vào dung dịch HCl.

    CaCO3 + 2HCl → CaCO3 + CO2 + H2O

    Không có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử nào ⇒ không phải phản ứng oxi hoá – khử.

    • Nhiệt phân Mg(OH)2 thì thu được MgO màu trắng.

    Mg(OH)2 → MgO + H2O

    Không có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử nào ⇒ không phải phản ứng oxi hoá – khử.

    • Nhỏ dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl thấy có kết tủa trắng.

    AgNO3 + HCl → AgCl + H2O

    Không có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử nào ⇒ không phải phản ứng oxi hoá – khử.

    • Cho kim loại Al tác dụng với dung dịch HCl có khí thoát ra.

    2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

    Nguyên tử Al nhường electron, nguyên tử H nhận electron ⇒ phản ứng là phản ứng oxi hoá – khử.

  • Câu 22: Vận dụng cao

    A, B là các dung dịch HCl có nồng độ mol khác nhau. Lấy V lít dung dịch A cho tác dụng với AgNO3 dư thấy tạo thành 35,875 gam kết tủa. Để trung hòa V’ lít dung dịch B cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 0,3M. Lấy riêng 100 ml dung dịch A và 100 ml dung dịch B cho tác dụng với Fe dư thì lượng H2 thoát ra trong hai trường hợp chênh lệch nhau 0,496 lít (ở đkc). Tính nồng độ mol của các dung dịch A, B.

    - Cho V lít dung dịch A tác dụng với AgNO3 dư:

    AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3             (1)

                   0,25     0,25

    - Trung hòa V’ lít dung dịch B bằng NaOH:

    NaOH + HCl → NaCl + H2O              (2)

    0,15      0,15

    Khi cho dung dịch A hay dung dịch B tác dụng với Fe thì đều xảy ra phản ứng

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2                  (3)

    Đặt nồng độ của dung dịch A là xM \Rightarrow nHCl(A) = 0,1x mol.

    Đặt nồng độ của dung dịch B là yM \Rightarrow nHCl(B) = 0,1y mol.

    Ta có:

    \mathrm V\;+\;\mathrm V'=2\;\mathrm{hay}\;\frac{0,25}{\mathrm x}+\frac{0,15}{\mathrm y}=\;2\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(\mathrm I)

    Số mol H2 chênh lệch = 0,496 : 24,79 = 0,02 mol

    TH1: Lượng H2 từ dung dịch A thoát ra lớn hơn từ dung dịch B.

    Từ phản ứng (3) và số mol H2 chênh lệch ta có:

    0,05x – 0,05y = 0,02                                         (II)

    Từ (I) và (II) ⇒ x1 = 0,5 và x2 = 0,1

    Với x = x1 = 0,5M ⇒ y = 0,1M

    Với x = x2 = 0,1M ⇒ y = - 0,3M (loại)

    TH2: Lượng H2 từ dung dịch B thoát ra lớn hơn từ dung dịch A.

    Từ phản ứng (3) và số mol H2 chênh lệch ta có:

    0,05y – 0,05x = 0,02                                       (III)

    Từ (I) và (III) x1 = 0,145 và x2 = - 0,345 (loại)

    Với x = x1 = 0,145M ⇒ y = 0,545M

  • Câu 23: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?

    2Ca0 + O02 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2Ca+2O-2

    Là phản ứng oxi hóa khử vì có xảy ra quá trình nhường, nhận electron (có sự thay đổi số oxi hóa của các chất trong phản ứng).  

  • Câu 24: Nhận biết

    Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử của các nguyên tố

    Trong một nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử có xu hướng tăng dần.

    \Rightarrow Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần.

  • Câu 25: Nhận biết

    Phản ứng của barium hydroxide và ammonium chloride làm cho nhiệt độ của hỗn hợp giảm. Phản ứng barium hydroxide và ammonium chloride là phản ứng

    Phản ứng của barium hydroxide và ammonium chloride làm cho nhiệt độ của hỗn hợp giảm nên là phản ứng thu nhiệt.

  • Câu 26: Thông hiểu

    Cho phản ứng: Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O.

    Trong phương trình hóa học của phản ứng trên, khi hệ số của NO2 là 3 thì hệ số của H2O là

    Xác định các nguyên tử có sự thay đổi số oxi hoá, từ đó xác định chất oxi hoá – chất khử:

    \overset0{\mathrm{Fe}}\;+\;\mathrm H\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3\;ightarrow\;\overset{+3}{\mathrm{Fe}}{({\mathrm{NO}}_3)}_3\;+\;\overset{+4}{\mathrm N}{\mathrm O}_2\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    Nguyên tử Fe nhường 3 electron, nguyên tử N nhận 1 electron.

    Vậy khi hệ số của NO2 là 3 ⇒ hệ số của Fe là 1.

    Cân bằng phản ứng ta có: 

    Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

  • Câu 27: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính oxi hóa?

    Phản ứng HCl đóng vai trò chất oxi hóa

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.

    Ban đầu hydrogen trong HCl có số oxi hóa +1, sau phản ứng H có số oxi hóa 0 trong đơn chất H2 

  • Câu 28: Thông hiểu

    Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl loãng và tác dụng với khí chlorine cho cùng một muối halide kim loại?

  • Câu 29: Thông hiểu

    Dung dịch HCl thể hiện tính khử khi tác dụng với dãy các chất nào sau đây?

    Dung dịch HCl thể hiện tính khử khi tác dụng với dãy các chất CaOCl2, KMnO4, MnO2, KClO3

  • Câu 30: Vận dụng

    Khí biogas (giả thiết chỉ chứa CH4) và khí gas (chứa 40% C3H8 và 60% C4H10 về thể tích) được dùng phổ biến làm nhiên liệu đun nấu. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol các chất như bảng sau:

    ChấtCH4C3H8C4H10
    Nhiệt lượng tỏa ra (kJ)89022202850

    Nhu cầu về năng lượng không đổi, hiệu suất sử dụng các loại nhiên liệu như nhau, khi dùng khí biogas để thay thế khí gas để làm nhiên liệu đốt cháy thì lượng khí CO2 thải ra môi trường sẽ:

    Đốt 1 mol khí biogas thì lượng nhiệt tỏa ra = 890 kJ \Rightarrow thải ra môi trường 1 mol CO2

    Đốt 1 mol khí gas thì lượng nhiệt tỏa ra = 0,4.2220 + 0,6.2850 = 2598 kJ

    \Rightarrow Thải ra môi trường 3,6 mol CO2.

    \Rightarrow Nếu lượng nhiệt tỏa ra 890 kJ khi đốt khí gas thì lượng CO2 thải ra môi trường là:

    \frac{\;890.3,6}{2598\;}=\;1,23\;\mathrm{mol}

    Khi dùng khí biogas để thay thế khí gas để làm nhiên liệu đốt cháy thì lượng khí CO2 thải ra môi trường sẽ giảm:

    \frac{\;(1,23\;-\;1).100\%}{1,23}\;=\;18,9\%

  • Câu 31: Nhận biết

    Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy từ HF đến HI là do

     Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy từ HF đến HI là do sự giảm độ bền liên kết từ HF đến HI (năng lượng liên kết giảm, độ dài liên kết tăng).

  • Câu 32: Vận dụng cao

    Hòa tan hết 7,44 gam hỗn hợp Al, Mg trong thể tích vừa đủ là 500 mL dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch A và 3,4706 L (đkc) hỗn hợp hai khí đẳng mol có khối lượng 5,18 gam, trong đó có một khí bị hóa nâu trong không khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng của kim loại Al trong hỗn hợp là:

     nhỗn hợp khí = 3,4706 : 24,79 = 0,14

    Khối lượng trung bình của hỗn hợp khí là:

    \overline{M_{hh\;khí}}=\frac{5,18}{0,14}=37

    Có 1 khí không màu hóa nâu trong không khí → khí NO ⇒ Khí còn lại là NO2

    ⇒ nNO = nNO2 = 0,14:2 = 0,07 mol

    Gọi số mol Al, Mg trong hỗn hợp lần lượt là x, y

    mhỗn hợp = 27x + 24y = 7,44 (g) (1)

    Al  → Al3+ + 3e

    x            →  3x mol 

    Mg  → Mg2+ + 2e

    y               →  2x mol

    N+5 + 3e → N+2 (NO)

             0,21  ←  0,07

    2N+5 + 8e → 2N+1 (N2O)

                   0,56 ← 0,07

    Theo định luật bảo toàn e

     3x + 2y = 0,21 + 0,56 = 0,77 (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) giải hệ phương trình ta được:

    → x = 0,2; y = 0,085

    ⇒ mAl = 0,2.27 = 5,4 gam

    %mAl = 5,4 : 7,44 .100% = 72,58%

  • Câu 33: Vận dụng

    Cho phản ứng xảy ra với khí độc CO: 2CO(g) + O2(g) ightarrow 2CO2(g). Biết hệ số nhiệt Van't Hoff của phản ứng là 2. Nếu tăng nhiệt độ của phản ứng từ 30oC lên 180oC thì tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần?

    Ta có: t2 =180oC, t1 = 30oC

    Áp dụng công thức:

    \frac{{\mathrm v}_{{\mathrm t}_2}}{{\mathrm v}_{{\mathrm t}_1}}=\mathrm\gamma^\frac{{\mathrm t}_2-{\mathrm t}_1}{10}=2^\frac{180-30}{10}=2^{15}=32768

  • Câu 34: Thông hiểu

    Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của phản ứng sau:

    3Fe(s) + 4H2O(l) → Fe3O4(s) + 4H2(g)                  \operatorname\Delta_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = +26,32 kJ

    Giá trị \operatorname\Delta_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} của phản ứng: Fe3O4(s) + 4H2(g) → 3Fe(s) + 4H2O(l)

  • Câu 35: Thông hiểu

    Cho các phản ứng:

    (1) Cl2 + dung dịch KI →

    (2) F2 + H2O

    (3) MnO2 + HCl đặc

    (4) Cl2 + dung dịch NaOH →

    Các phản ứng tạo ra đơn chất là:

    Phương trình phản ứng minh họa

    (1) 2KI + Cl2 → 2KCl + I2

    (2) 2F2 + 2H2O → 4HF + O2

    (3) MnO2 + 4HCl đặc → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    (4) 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O

    ⇒ Các phản ứng tạo ra đơn chất là: (1), (2), (3)

  • Câu 36: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử?

    4\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;{\mathrm{MnO}}_2\;ightarrow\;{\mathrm{MnCl}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;2{\mathrm H}_2\mathrm O

    \Rightarrow HCl có tính khử.

    2\overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm{Cl}\;}+\;\mathrm{Mg}\;ightarrow\;\mathrm{Mg}\overset{-1}{\mathrm C{\mathrm l}_2}\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2

    \Rightarrow HCl có tính oxi hóa.

    2\overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm{Cl}\;}+\;\mathrm{Zn}{(\mathrm{OH})}_2\;ightarrow\;\mathrm{Zn}{\overset{-1}{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;2{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\mathrm O

    \Rightarrow HCl không có tính khử và không có tính oxi hóa.

    2\overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\mathrm{CuO}\;ightarrow\;\mathrm{Cu}{\overset{-1}{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\mathrm O

    \Rightarrow HCl không có tính khử và không có tính oxi hóa.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử bằng 14. Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X điền vào lớp, phân lớp nào sau đây?

     Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X: 1s22s22p63s23p2

    ⇒ Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X điền vào lớp M (n = 3), phân lớp p.

  • Câu 38: Nhận biết

    Cho các acid sau: HCl, HBr, HI, H2S. Tính acid của các acid trên được sắp xếp theo trật tự nào dưới đây đúng:

    Ta có H2S là acid yếu

    HCl, HBr, HI có các nguyên tố tương ứng là Cl, Br, I thuộc nhóm VIIA thể hiện tính acid mạnh:

    ⇒ HCl, HBr, HI, theo chiều từ trái sang phải tính chất acid tăng dần.

    Tính acid của các acid trên được sắp xếp theo trật tự HI > HBr > HCl > H2S.

  • Câu 39: Nhận biết

    Phản ứng tỏa nhiệt là gì?

     Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron lần lượt là: 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1. Dãy gồm các kim loại sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử là

     Từ cấu hình electron của các nguyên tố X, Y, Z ta có:

    X thuộc ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.

    Y thuộc ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.

    Z thuộc ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA.

    \Rightarrow Các nguyên tố thuộc cùng một chu kì thì tính khử giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân: Z; Y; X.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 58 lượt xem
Sắp xếp theo