Hòa tan một lượng copper (II) oxide vào dung dịch hydrochloric acid. Hiện tượng quan sát được là
Phương trình phản ứng:
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Hiện tượng quan sát được: Copper (II) oxide tan dần tạo dung dịch có màu xanh (CuCl2).
Hòa tan một lượng copper (II) oxide vào dung dịch hydrochloric acid. Hiện tượng quan sát được là
Phương trình phản ứng:
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Hiện tượng quan sát được: Copper (II) oxide tan dần tạo dung dịch có màu xanh (CuCl2).
Kim loại nào sau đây tác dụng với khí Cl2 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl loãng?
Cu có thể phản ứng với khí Cl2 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl loãng
Đơn chất Br2 có thể tác dụng với dung dịch
Bromine có thể oxi hóa ion I- trong dung dịch muối iodine.
Br2 + 2NaI 2NaBr + I2
Hòa 15 gam muối NaI vào nước được 200 gam dung dịch X. Lấy 100 gam dung dịch X tác dụng vừa đủ với khí chlorine, thu được m gam muối NaCl. Tính giá trị của m?
Trong 200 gam dung dịch có 0,1 mol NaI.
Vậy khi lấy trong 100 g dung dịch X:
Phương trình phản ứng:
2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2
0,05 → 0,05
mNaCl = 0,05.58,5 = 2,925 gam
Để nhận biết các khí sau: Cl2, O2, HCl và SO2 người ta sử dụng hóa chất nào sau đây:
Cho quỳ tím ẩm vào bốn mẫu khí, khí nào không có hiện tượng là O2, khi làm quỳ tím mất màu là Cl2, hai khí làm quỳ tím ẩm hóa đỏ là HCl và SO2.
Dẫn hai khí còn lại qua dung dịch Br2 có màu vàng nau nhạt, dung dịch bromine bị mất màu là khí SO2 còn lại là HCl.
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
Biến thiên enthalpy chuẩn được xác định ở áp suất nào?
Biến thiên enthalpy chuẩn được xác định ở áp suất 1 bar.
Thuốc thử nào sau đây phân biệt được hai dung dịch HCl và NaCl?
Dung dịch HCl làm quỳ tím hóa đỏ. Dung dịch NaCl không làm quỳ tím đổi màu.
Số oxi hoá cao nhất mà nguyên tử bromine thể hiện được trong các hợp chất là
Số oxi hoá cao nhất mà nguyên tử bromine thể hiện được trong các hợp chất là + 7.
Ví dụ: HBrO4
Hòa tan 7,5 gam hỗn hợp Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí H2 (đktc) và dung dịch muối. Khối lượng của Mg trong hỗn hợp đầu là bao nhiêu gam?
nH2 = 7,84 : 22,4 = 0,35 mol
Gọi số mol của Mg, Al lần lượt là x, y
Ta có:
24x + 27y = 7,5 (1)
Phương trình phản ứng
Mg + 2HCl → MgCl2 +H2
x → x → x mol
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
y → y →3y/2 mol
Theo phương trình ta có:
x + 3y/2 = 0,35 (2)
Giải hệ phương trình (1), (2) ta có
x = 0,2; y = 0,1
nMg = x = 0,2 mol => mMg = 0,2.24 = 4,8 gam.
Cho phản ứng nhiệt nhôm sau:
2Al(s) + Fe2O3(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)
Biết nhiệt tạo thành, nhiệt dung của các chất (nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó tăng lên 1 độ) được cho trong bảng sau:
| Chất | Al | Fe2O3 | Al2O3 | Fe |
| 0 | -5,14 | -16,37 | 0 | |
| C(J/g.K) | 0,84 | 0,67 |
Giả thiết phản ứng xảy ra vừa đủ, hiệu suất 100%; nhiệt độ ban đầu là 25oC; nhiệt lượng tỏa ra bị thất thoát ra ngoài môi trường là 40%. Phát biểu nào sau đây không đúng?
=
(Al2O3) + 2.
(Fe) − 2.
(Al) −
(Fe2O3)
= 102.(−16,37) + 2.0 − 2.0 − 160.(−5,14)
= −847,34 kJ
Nhiệt dung của sản phẩm là: C = 102.0,84 + 2.56.0,67 = 160,72 (J.K -1)
Nhiệt độ tăng lên là:
Nhiệt độ đạt được là (25 + 273) + 2109 = 2407 K
Cho sơ đồ phản ứng : Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
Sau khi cân bằng, hệ số lần lượt của các chất là phương án nào sau đây?
Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố trước và sau phản ứng:

Cân bằng: 3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O
Hệ số cân bằng của các phân tử là: 3, 28, 9, 1, 14
Trong phản ứng: 2KOH + Cl2 → KClO + KCl + H2O. Vai trò của Cl2 là
Cl2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
2KOH + Cl02 → KCl-1O + KCl+1 + H2O
Ion R3+ có 10 electron. Số hiệu của R là
Ion R3+ có 10 electron ⇒ R có 13 electron
⇒ Số hiệu của R là 13.
Đi từ F2 đến I2, khẳng định sai là:
F2 màu lục nhạt, Cl2 màu vàng lục, Br2 mà nâu đỏ, I2 màu tím đen.
⇒ Đi từ F2 đến I2 màu sắc có xu hướng đậm dần.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nhiệt độ vùng cao thấp hơn nhiệt độ ở vùng thấp → Nhiên liệu ở vùng cao cháy chậm hơn.
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế Cl2 từ MnO2 và HCl

Hóa chất lần lượt ở bình 1 và bình 2 là:
Phản ứng
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Khí Cl2 sinh ra thường lẫn khí HCl và hơi H2O
Bình (1) đựng dung dịch NaCl bão hòa để hấp thụ hòa tan khí HCl
Bình (2) đựng dung dịch H2SO4 đặc để hấp thụ hơi H2O (làm khô).
Phương trình hóa học nào sau đây viết sai?
Phương trình hóa học viết sai là: Cl2 + Fe → FeCl2.
Sửa lại: 3Cl2 + 2Fe → 2FeCl3.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong phân tử các hợp chất, thông thường số oxi hóa của hydrogen là +1, của oxygen là – 2, các kim loại điển hình có số oxi hóa dương và có giá trị bằng số electron hóa trị.
Khi khối lượng phân tử tăng thì
Khi khối lượng phân tử tăng thì tương tác van der Waals tăng.
Cho các phản ứng sau:
(a) Phản ứng tạo gỉ kim loại.
(b) Phản ứng nhiệt phân thuốc tím.
(c) Phản ứng quang hợp của cây xanh.
(d) Phản ứng đốt cháy cồn (alcohol).
Số phản ứng thu nhiệt là:
Ta có: Phản ứng cần cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng là phản ứng thu nhiệt.
(a): Không cần cung cấp nhiệt
(d): Cần cung cấp nhiệt để nhiệt phân
(c): Không cần cung cấp nhiệt
(d): Chỉ cần nhiệt lúc khơi mào phản ứng
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng (b)
Ở điều kiện thường, halogen nào sau đây là chất lỏng?
Ở điều kiện thường, bromine là chất lỏng.
Xét phản ứng phân hủy N2O5 trong dung môi CCl4 ở 45oC:
N2O5 → N2O4 +
O2.
Ban đầu nồng độ của N2O5 là 4,66M, sau 368 giây nồng độ của N2O5 là 4,16M. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là:
Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là:
Áp dụng công thức:
Ethanol sôi ở 78,29oC. Để làm 1 gam ethanol lỏng nóng thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 1,44 J; để 1 gam ethanol hóa hơi (ở 78,29oC) cần một nhiệt lượng là 855 J. Hãy tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó.
Ethanol sôi ở 78,29oC. Để làm 1 gam ethanol lỏng nóng thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 1,44 J; để 1 gam ethanol hóa hơi (ở 78,29oC) cần một nhiệt lượng là 855 J. Hãy tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó.
1 kg = 1000g
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi là:
1000.1,44.(78,29 – 20) = 83 937,6 (J)
Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn 1 kg ethanol ở nhiệt độ sôi là:
855.1000 = 855 000 (J)
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó là:
83937,6 + 855000 = 938937,6 (J)
Oxide nào sau đây tan trong nước tạo thành dung dịch làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?
- Oxide P2O5 tan hoàn toàn trong nước tạo dung dịch có tính acid làm quỳ tím chuyển màu đỏ.
Phương trình hóa học: P2O5 + 3H2O → 2H3PO4.
- Na2O, CaO tan toàn toàn trong nước, dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển màu xanh.
Phương trình hóa học:
Na2O + H2O → 2NaOH
CaO + H2O → Ca(OH)2
- MgO tan một phần trong nước, dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển màu xanh nhạt.
Hydrohalic acid có tính acid yếu nhất là
Trong dãy hydrohalic acid, tính acid tăng dần từ HF đến HI.
Vậy HF có tính acid yếu nhất.
Cho phương trình hóa học: Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO↑ + H2O. Tổng hệ số của các chất tham gia trong phản ứng trên là
Quá trình nhường - nhận electron

Phương trình hóa học: 3Mg + 8HNO3
3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Tổng hệ số của các chất tham gia trong phản ứng trên là: 3 + 8 = 11.
Cho sơ đồ liên kết giữa hai phân tử acid CH3COOH

Trong sơ đồ trên, đường nét đứt … kí hiệu cho
Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron hóa trị riêng.
Các nguyên tử có độ âm điện lớn thường gặp trong liên kết hydrogen là N, O, F.
Liên kết hydrogen thường được kí hiệu là dấu ba chấm (...), rải đều từ nguyên tử H đến nguyên tử tạo liên kết hydrogen với nó.
→ Trong sơ đồ trên, đường nét đứt đại diện cho liên kết hydrogen
Tốc độ phản ứng cho biết:
Hòa tan 10,14 gam hỗn hợp Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí A (đktc) và 6,4 gam chất rắn B, dung dịch C. Cô cạn dung dịch C thu được m gam muối. Tìm m.
Khí A là H2:
Phương trình hóa học:
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
Chất rắn B là Cu không phản ứng.
mMg + mAl = 10,14
1,54 = 8,6 g
Ta có: nHCl = 2nH2 = 2.0,35 = 0,7 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mMg + mAl + mHCl = mmuối + mH2
8,6 + 0,7.36,5 = mmuối + 0,35.2
mmuối = 33,45 (g)
Phản ứng quang hợp là phản ứng thu năng lượng dưới dạng ánh sáng:
6nCO2(g) + 6nH2O(l) → (C6H12O6)n(s) + 6nO2(g)
Hãy tính xem cần phải cung cấp bao nhiêu năng lượng dưới dạng ánh sáng cho phản ứng quang hợp để tạo thành 1 mol glucose C6H12O6(s), biết enthalpy tạo thành chuẩn của chất này là -1271,1 kJ.mol-1
6nCO2(g) + 6nH2O(l) → (C6H12O6)n(s) + 6nO2(g)
=
(C6H12O6) +6.
(O2) - 6.
(CO2) - 6.
(H2O)
= -1271,1 + 6 x 0 – 6 x -393,5 – 6 x -285,8
= 2804,7 kJ.mol-1
Phải cung cấp 2804,7 kJ dưới dạng ánh sáng cho phản ứng quang hợp để tạo thành 1 mol glucose C6H12O6(s).
Thiết bị sau có thể được sử dụng để đo tốc độ phản ứng của một số phản ứng hóa học:

Cho các phản ứng sau:
(1) AgNO3(aq) + HCl(aq) → AgCl(s) + HNO3(aq)
(2) 2H2O2(aq) → 2H2O(l) + O2(g)
(3) MgO(s) + 2HCl (aq) → MgCl2(aq) + H2O(l)
(4) ZnCO3(s) + 2HCl (aq) → ZnCl 2(aq) + CO2(g) + H2O(l)
Hai phản ứng phù hợp với thiết bị trên là
Thiết bị này được sử dụng để đo tốc độ của một số phản ứng hóa học có sản phẩm thu được là chất khí nên phản ứng số (2) và (4) thỏa mãn thiết bị trên.
(2) 2H2O2(aq) → 2H2O(l) + O2(g)
(4) ZnCO3(s) + 2HCl (aq) → ZnCl2(aq) + CO2(g) + H2O(l)
Biến thiên enthalpy của phản ứng nào sau đây có giá trị âm?
Phản ứng tỏa nhiệt (hệ tỏa nhiệt ra môi trường) thì < 0.
Sắp xếp các nguyên tố sau: O (Z = 8), S (Z = 16), F (Z = 9) theo chiều tăng dần tính phi kim (có giải thích ngắn gọn)
O (Z = 8): 1s22s22p4, suy ra O thuộc chu kì 2, nhóm VIA.
S (Z = 16): [Ne]3s23p4, suy ra S thuộc chu kì 3, nhóm VIA.
F (Z = 9): 1s22s22p5, suy ra F thuộc chu kì 2, nhóm VIIA.
Ta có:
O và F thuộc cùng một chu kì 2. Theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần ta được tính phi kim F > O (1).
O và S thuộc cùng một nhóm VIA. Theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần ta được tính phi kim O > S (2)
Từ (1) và (2)
⇒ Tính phi kim: S < O < F.
Một số loại xe ô tô được trang bị một thiết bị an toàn là túi chứa một lượng nhất định hợp chất ion sodium azide (NaN3), được gọi là "túi khí". Khi có va chạm mạnh xảy ra, sodium azide bị phân huỷ rất nhanh, giải phóng khí N2 và nguyên tố Na, làm túi phồng lên, bảo vệ được người trong xe tránh khỏi thương tích. Phương trình hóa học của phản ứng phân hủy sodium azide là
Khi có va chạm mạnh xảy ra, sodium azide bị phân huỷ rất nhanh, giải phóng khí N2 và nguyên tố Na ⇒ Sơ đồ phản ứng là:
NaN3 Na + N2
⇒ Cân bằng phản ứng: 2NaN3 → 2Na + 3N2
Làm các thí nghiệm tương tự nhau: Cho 0,05 mol mỗi kim loại Mg, Zn, Fe vào ba bình đựng 100 mL dung dịch CuSO4 0,5 M. Nhiệt độ tăng lên cao nhất ở mỗi bình lần lượt là ∆T1, ∆T2, ∆T3. Sự sắp xếp nào sau đây là đúng?
Cả ba kim loại Mg, Zn, Fe đều tác dụng với CuSO4 với cùng tỉ lệ mol 1: 1, kim loại càng mạnh thì càng toả nhiều nhiệt. Do Mg > Zn > Fe nên nhiệt độ tăng cao nhất ở bình có Mg, rồi đến Zn, Fe.
Phản ứng tỏa nhiệt là
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dạng nhiệt.
Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3. Giá trị của m là
nFeCl2 = 0,06 mol; nFeCl3 = x mol
Bảo toàn nguyên tố Cl: nHCl = 2.nFeCl2 + 3.nFeCl3 = 3x + 0,12
Bảo toàn nguyên tố H: nH2O = .nHCl =
.(3x + 0,12) = 1,5x + 0,06
nO = 1,5x + 0,06
Bảo toàn nguyên tố Fe: nFe (trong oxide) = nFeCl2 + nFeCl3 = 0,06 + x
Bảo toàn khối lượng:
9,12 = 56.(x + 0,06) + 16.(1,5x + 0,06)
x = 0,06
mFeCl3 = 9,75 gam
Cho a mol sắt tác dụng với a mol khí chlorine, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào nước, thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch Y không tác dụng với chất nào sau đây?
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
2a/3 ← a → 2a/3
Ta thấy: a/2 > a/3 Fe dư, Cl2 phản ứng hết
Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 (Ta thấy a/3 : 1 = 2a/3 : 2 nên Fe phản ứng vừa đủ với FeCl3)
a/3 → 2a/3 → a
Vậy hỗn hợp rắn X chứa a mol FeCl2
Trong các chất thì Cu không phản ứng được với FeCl2
Các phản ứng hóa học có thể xảy ra là:
3AgNO3 + FeCl2 → 2AgCl + Fe(NO3)3 + Ag
2NaOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2NaCl
Cl2 + 2FeCl2 → 2FeCl3
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng tự oxi hóa - tự khử.
Phản ứng tự oxi hóa - tự khử là phản ứng oxi hóa - khử trong đó nguyên tử nhường và nguyên tử nhận electron thuộc cùng một nguyên tố, có cùng số oxi hóa ban đầu và thuộc cùng một chất.
Vậy phản ứng tự oxi hóa - tự khử là:
Phản ứng hóa học xảy ra đồng thời quá trình nhường và nhận electron được gọi là phản ứng
Phản ứng hóa học xảy ra đồng thời quá trình nhường và nhận electron được gọi là phản ứng oxi hóa - khử.