Khi calcium tham gia phản ứng với oxygen tạo thành hợp chất oxide thì oxygen nhận 2 electron. Số oxi hóa của oxygen trong calcium oxide được biểu diễn là
Số oxi hóa của oxygen trong calcium oxide được biểu diễn là
Khi calcium tham gia phản ứng với oxygen tạo thành hợp chất oxide thì oxygen nhận 2 electron. Số oxi hóa của oxygen trong calcium oxide được biểu diễn là
Số oxi hóa của oxygen trong calcium oxide được biểu diễn là
Dãy kim loại xếp theo tính kim loại tăng dần là:
- Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại có xu hướng giảm dần.
- Trong một nhóm, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại có xu hướng tăng dần.
Ta có:
Al và Mg thuộc chu kì 3, K và Ca thuộc chu kì 4 Tính kim loại: Al < Mg; Ca < K
Mg và Ca thuộc nhóm IIA, K và Rb thuộc nhóm IA Tính kim loại: Mg < Ca; K < Rb
Vậy tính kim loại: Al < Mg < Ca < K < Rb.
Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.
Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4 (thuốc tím), màu tím nhạt dẫn rồi mất màu (biết sản phẩm tạo thành là MnSO4, H2SO4 và K2SO4).
a) Trong quá trình xảy ra phản ứng SO2 đóng vai trò là chất bị khử. Sai || Đúng
b) Màu tím nhạt dần rồi mất màu là do SO2 đã khử KMnO4 thành Mn2+. Đúng || Sai
c) Phản ứng này có thể dùng để phân biệt SO2 với CO2. Đúng || Sai
d) Khi phản ứng được cân bằng với các số nguyên tối giản thì tổng hệ số của các chất trong phản ứng là 15. Sai || Đúng
Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.
Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4 (thuốc tím), màu tím nhạt dẫn rồi mất màu (biết sản phẩm tạo thành là MnSO4, H2SO4 và K2SO4).
a) Trong quá trình xảy ra phản ứng SO2 đóng vai trò là chất bị khử. Sai || Đúng
b) Màu tím nhạt dần rồi mất màu là do SO2 đã khử KMnO4 thành Mn2+. Đúng || Sai
c) Phản ứng này có thể dùng để phân biệt SO2 với CO2. Đúng || Sai
d) Khi phản ứng được cân bằng với các số nguyên tối giản thì tổng hệ số của các chất trong phản ứng là 15. Sai || Đúng
a) sai.
Nguyên tử S trong SO2 nhường electron ⇒ SO2 đóng vai trò chất khử.
b) đúng.
c) đúng.
c) sai. Khi phản ứng được cân bằng với các số nguyên tối giản thì tổng hệ số của các chất trong phản ứng là 14.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
Oxi hóa glucose thành CO2 và H2O, tương tự phản ứng đốt cháy glucose là phản ứng tỏa nhiệt.
Cho các dung dịch sau: NaCl, KI, Mg(NO3)2, AgNO3. Chỉ dùng thuốc thử duy nhất là dung dịch HCl thì nhận biết được bao nhiêu dung dịch trên?
Dấu hiệu nhận biết:
| Thuốc thử/chất | NaCl | KI | Mg(NO3)2 | AgNO3 |
| HCl | Không phản ứng | Không phản ứng | Không phản ứng | Kết tủa trắng |
| AgNO3 | Kết tủa trắng | Kết tủa vàng đậm | Không phản ứng |
Phương trình hóa học:
AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3
AgNO3 + KI → AgI↓ + KNO3
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Cho F2 vào dung dịch NaCl; F2 oxi hóa nước có trong dung dịch:
2F2 + 2H2O → 4HF + O2.
Hoà tan hoàn toàn 3,25 gam kim loại M hóa trị II trong dung dịch HNO3 dư thu được khí 2,24 lít khí NO2 ở đktc (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch muối nitrat. M là kim loại nào dưới đây?
nNO2 = 0,1 mol
Gọi x là số mol của kim loại M hóa trị II.
Quá trình nhường e M0 → M+2 + 2e x → 2x | Quá trình nhận e N+5 + 1e → N+4 0,1 ← 0,1 |
Áp dụng định luật bảo toàn e ta có
2x = 0,1 => x = 0,05 mol
=> MM = 3,25:0,05 = 65 (Zn)
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HF nhưng không tác dụng với dung dịch HCl?
SiO2 tác dụng với dung dịch HF nhưng không tác dụng với dung dịch HCl
Cho kí hiệu tổng quát của một liên kết hydrogen:
![]()
Trong đó: X, Y là các nguyên tử N, O, F
Liên kết hydrogen càng bền chặt khi
Liên kết hydrogen càng bền chặt khi phần điện tích dương trên H càng dương (X có độ âm điện càng lớn tức hút electron về phía X càng mạnh) và phần điện tích âm trên Y càng âm (Y có độ âm điện lớn).
Cho 2,88 g kim loại R (hóa trị n) tác dụng với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) thu được 2,9748 L SO2 (điều kiện chuẩn). Kim loại R là
nSO2 = 2,9748:24,79 = 0,12 mol
Ta có:
M → M+n + ne
→
S+6 + 2e → S+4
0,12→ 0,12.2
Áp dụng định luật bảo tòan e ta có:
⇒ MR = 12n
Vì R là kim loại, n là số oxi hoá của R ⇒ n = 1,2,3
Xét bảng sau:
|
n |
1 |
2 |
3 |
|
MR |
12 (Loại |
24 (Mg) |
36 (Loại) |
Vậy kim loại R là Mg.
Cho 2,4 gam một kim loại hóa trị II tác dụng với khí chlorine thu được 9,5 gam muối chloride. Kim loại cần tìm là
Gọi kim loại là M.
Phương trình phản ứng:
M + Cl2 → MCl2
M = 24
Vậy kim loại cần tìm là Mg
Cho MnO2 tác dụng với dung dịch HCl, toàn bộ khí sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch NaOH đặc, nóng tạo ra dung dịch X. Trong dung dịch X có những muối nào sau đây ?
Các phương trình hóa học xảy ra:
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
3Cl2 + 6NaOH 5NaCl + NaClO3 + 3H2O
Các muối có trong dung dịch X là: NaCl, NaClO3.
Cho phản ứng hoá học sau: KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → K2SO4 + Fe2(SO4)3 + MnSO4 + H2O. Trong phản ứng trên, số oxi hoá của iron:
Sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố
KMnO4 + Fe+2SO4 + H2SO4 → K2SO4 + Fe+32(SO4)3 + MnSO4 + H2O
Vậy số oxi hoá của iron tăng từ +2 lên +3.
Cho phản ứng:
4HCl(g) + O2(g)
2Cl2(g) + 2H2O(g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên tính theo năng lượng liên kết là bao nhiêu? Phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt? Biết Eb (H-Cl) = 427 kJ/mol; Eb (O=O) = 498 kJ/mol; Eb (Cl-Cl) = 243 kJ/mol; Eb (H-O) = 467 kJ/mol.
4H − Cl (g) + O = O(g) 2Cl – Cl(g) + 2H – O – H(g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là
= 4.Eb(HCl) + Eb(O2) - 2.Eb(Cl2) - 2.Eb(H2O)
= 4.Eb (H-Cl) + Eb (O=O) - Eb (Cl-Cl) - 2.2.Eb (H-O)
= 4.427 + 498 - 2.243 - 2.2.467
= -148 (kJ)
= -148 < 0 nên phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng (1) xảy ra làm nóng môi trường xung quanh, phản ứng (2) xảy ra làm lạnh môi trường xung quanh. Phát biểu nào sau đây đúng?
Một số phản ứng khi xảy ra sẽ làm nóng môi trường xung quanh tức là phản ứng xảy ra kèm theo giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.
Một số phản ứng khi xảy ra sẽ làm lạnh môi trường xung quanh tức là phản ứng hấp thu năng lượng dưới dạng nhiệt từ môi trường xung quanh. ⇒ Phản ứng thu nhiệt
Phản ứng (1) tỏa nhiệt; phản ứng (2) thu nhiệt.
Cho sơ đồ phản ứng hóa học:
X + HCl → FeCl3 + Y + H2O
Hai chất X, Y lần lượt là
Phương trình hóa học:
Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
Cho 5,4 g kim loại M hóa trị 3 tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng thì thu được 0,3 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Xác định kim loại M.
Cho 5,4 g kim loại M hóa trị 3 tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng thì thu được 0,3 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Xác định kim loại M.
Gọi số mol kim loại M là x.
Quá trình nhường - nhận electron:
mol: x → 3x mol: 0,6 ← 0,3
Bảo toàn số mol electron ta có: 3x = 0,6 ⇒ x = 0,2
Vậy kim loại là aluminium (Al).
Hoà tan khí Cl2 vào dung dịch KOH đặc, nóng, dư, dung dịch thu được có các chất thuộc dãy nào dưới đây?
Ở nhiệt độ cao:
3Cl2 + 6KOHđ,n 5KCl + KClO3 + 3H2O
Hỗn hợp sau phản ứng có KOH dư
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đơn chất nhóm VIIA?
"Các đơn chất nhóm VIIA vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử; mức độ phản ứng giảm dần từ fluorine đến iodine" ⇒ chưa chính xác vì Fluorine chỉ thể hiện tính oxi hóa.
Cho a mol sắt tác dụng với a mol khí chlorine, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào nước, thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch Y không tác dụng với chất nào sau đây?
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
2a/3 ← a → 2a/3
Ta thấy: a/2 > a/3 Fe dư, Cl2 phản ứng hết
Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 (Ta thấy a/3 : 1 = 2a/3 : 2 nên Fe phản ứng vừa đủ với FeCl3)
a/3 → 2a/3 → a
Vậy hỗn hợp rắn X chứa a mol FeCl2
Trong các chất thì Cu không phản ứng được với FeCl2
Các phản ứng hóa học có thể xảy ra là:
3AgNO3 + FeCl2 → 2AgCl + Fe(NO3)3 + Ag
2NaOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2NaCl
Cl2 + 2FeCl2 → 2FeCl3
Cho các phát biểu sau:
(a) Muối iodized dùng để phòng bệnh bứu cổ do thiếu iodine.
(b) Chloramine - B được dùng phun khử khuẩn phòng dich Covide - 19.
(c) Tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.
(d) Muối ăn là nguyên liệu sản xuất xút, chlorine, nước Javel.
Số phát biểu đúng là:
Tất cả các phát biểu đều đúng.
Chloramine - B (C6H6O2SNCI) là hợp chất hữu cơ chứa nguyên tử chlorine, dễ tác dụng với nước tạo thành hypochohrite có tác dụng diệt khuẩn mạnh:
C6H6O2SNCI + H2O → C6H6O2SNH + HClO
Nguyên tử X (Z = 15) có số electron ở lớp ngoài cùng là
Nguyên tử P (Z = 15) có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p63s23p5.
Vậy nguyên tử P có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử halogen là
Các nguyên tố nhóm halogen thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn nên có 7 electron ở lớp ngoài cùng, do đó cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5.
Cho phương trình phản ứng sau:
S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2H2O. Trong phản ứng này, tỉ lệ giữa số nguyên tử sulfur bị khử và số nguyên tử sulfur bị oxi hóa là
S là chất khử (chất bị oxi hóa) ⇒ Số nguyên tử S bị oxi hóa là 1.
H2SO4 là chất oxi hóa (chất bị khử) ⇒ Số nguyên tử S bị khử là 2
⇒ Tỉ lệ số nguyên tử S bị khử: số nguyên tử S bị oxi hóa là: 2 : 1.
Tốc độ của phản ứng tăng bao nhiêu lần nếu tăng nhiệt độ từ 2000C lên 240oC, biết rằng khi tăng 10oC thì tốc độ phản ứng tăng 2 lần.
Ta có:
= 16
Vậy tốc độ phản ứng tăng 16 lần
Cho phản ứng nhiệt nhôm sau: 2Al(s) + Fe2O3(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)
Biết nhiệt tạo thành, nhiệt dung của các chất (nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó tăng lên 1 độ) được cho trong bảng sau:
| Chất | Al | Fe2O3 | Al2O3 | Fe |
| 0 | -5,14 | -16,37 | 0 | |
| C(J/g.K) | 0,84 | 0,67 |
Giả thiết phản ứng xảy ra vừa đủ, hiệu suất 100%; nhiệt độ ban đầu là 25oC; nhiệt lượng tỏa ra bị thất thoát ra ngoài môi trường là 40%. Nhiệt độ đạt được trong lò phản ứng nhiệt nhôm là
Biến thiên enthalpy của phản ứng:
=
(Al2O3) + 2.
(Fe) + 2.
(Al) -
(Fe2O3)
= 102.(−16,37) + 2.0 − 2.0 −160.(−5,14)
= −847,34 kJ
Nhiệt dung của sản phẩm là: C = 102.0,84 + 2.56.0,67 = 160,72 (J.K-1)
Nhiệt độ tăng lên là
Nhiệt độ đạt được là: (25 + 273) + 3163 = 3461 K
Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của phản ứng sau:
3Fe(s) + 4H2O(l) → Fe3O4(s) + 4H2(g)
= +26,32 kJ
Giá trị
của phản ứng: Fe3O4(s) + 4H2(g) → 3Fe(s) + 4H2O(l) là
Khí oxygen được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân potassium chlorate với xúc tác manganes dioxide. Để thí nghiệm thành công và rút ngắn thời gian tiến hành có thể dùng một số biện pháp sau:
(1) Trộn đều bột potassium chlorate và xúc tác.
(2) Nung ở nhiệt độ cao.
(3) Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxygen.
(4) Nghiền nhỏ potassium chlorate.
Số biện pháp dùng để tăng tốc độ phản ứng là
Dựa vào sự ảnh hưởng của các yếu tố đến tốc độ phản ứng:
- Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng
- Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng
- Khi tăng áp suất (đối với phản ứng có chất khí), tốc độ phản ứng tăng
- Khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc của chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng
- Chất xúc tác làm tăng tốc độ của phản ứng hóa học (cụ thể là làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng) nhưng vẫn bảo toàn về chất và lượng khi phản ứng kết thúc
Vậy:
- Các biện pháp làm tăng tốc độ phản ứng là (1), (2), (4) và (5).
- Biện pháp (3) chỉ mô tả cách thu khí oxygen.
Biến thiên enthalpy của phản ứng là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện
Biến thiên enthalpy của phản ứng là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi.
Ý nào trong các ý sau đây là đúng?
Tùy theo phản ứng mà vận dụng một, một số hay tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Trong phản ứng oxi hóa - khử, số oxi hóa của chất oxi hóa (hay chất bị khử)
Trong phản ứng oxi hóa - khử, số oxi hóa của chất oxi hóa (hay chất bị khử) giảm xuống.
Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc). Kim loại M
mrắn sau − mM = mX ⇒ 71.nCl2 + 32.nO2 = 23 − 7,2 = 15,8 g (1)
⇒ nkhí = nCl2 +nO2 = 0,25 mol (2)
Từ (1) và (2) ⇒ nCl2 = 0,2; nO2 = 0,05 mol
Gọi hóa trị của M là x
Bảo toàn electron:
0,6/x 0,6
0,2 0,4
0,05 0,2
Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là
Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là HCl
Đối với phản ứng có chất khí tham gia thì nhận định nào dưới đây đúng?
Khi áp suất tăng thì nồng độ chất khí tăng nên tốc độ phản ứng tăng.
Cho phản ứng nhiệt nhôm sau:
2Al(s) + Fe2O3(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)
Biết nhiệt tạo thành, nhiệt dung của các chất (nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó tăng lên 1 độ) được cho trong bảng sau:
|
Chất |
|
C (J/g.K) |
Chất |
|
C (J/g.K) |
|
Al |
0 |
Al2O3 |
-1669,74 |
0,84 |
|
|
Fe2O3 |
–822,4 |
Fe |
0 |
0,67 |
Giả thiết phản ứng xảy ra vừa đủ, hiệu suất 100%; nhiệt độ ban đầu là 25oC; nhiệt lượng tỏa ra bị thất thoát ngoài môi trường là 50%. Tính nhiệt độ đạt được trong lò phản ứng nhiệt nhôm.
Xét phản ứng giữa 2 mol Al với 1 mol Fe2O3 tạo 1 mol Al2O3 và 2 mol Fe
ΔrHo298 = -1669,74 + 2.0 – 2.0 – ( –822,4) = -847,34 kJ
Nhiệt dung của phẩm: C = 102.0,84 + 56.2.0,67 = 160,72 (J/K)
Nhiệt độ đạt được là: (25+ 273) + 2636 = 2934K
Nguyên tố halogen được dùng trong sản xuất nhựa PVC là
Nguyên tố halogen được dùng trong sản xuất nhựa PVC là chlorine
Cho m gam bột iron vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,15 mol CuSO4 và 0,2 mol HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,725m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là
Kết quả sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại ⇒ Fe dư
Fe + 2H+ → Fe2++ H2
Fe + Cu2+ → Fe2++ Cu
Ta có:
nFe2+ = 0,5nH+ + nCu2+ = 0,25 mol
Bảo toàn khối lượng ta có:
mFe + mCu2+ + mH+ = mKL + mH2 + mFe2+
⇒ m + 64.0,15 + 0,2 = 0,725m + 2.0,1 + 56.0,25
⇒ m = 16 g
Cấu hình electron của nguyên tử X là 1s22s22p3. Thông tin nào sau đây sai khi nói về nguyên tử X.
Cấu hình e của nguyên tử là: 1s22s22p3
Nguyên tử thuộc nguyên tố p
vì là những nguyên tố mà nguyên tử có số electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.
Cho phản ứng:
3O2(g) ⟶ 2O3(g) (1)
2O3(g) ⟶ 3O2(g) (2)
Biết phân tử O3 gồm 1 liên kết đôi O = O và 1 liên kết đơn O – O.
So sánh
của hai phản ứng là
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) là:
(1) = 3.Eb(O2) − 2.Eb(O3)
= 3.498 − 2.(498+204)
= 90 kJ
(2) = 2.Eb(O3) − 3.Eb(O2)
= 2.(498 + 204)− 3×498
= − 90 (kJ)
Vậy (1) >
(2)
Liên kết hydrogen được hình thành như thế nào?
Liên kết hydrogen được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết).