Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là số hiệu nguyên tử.
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là số hiệu nguyên tử.
Số thứ tự của ô nguyên tố bằng
Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử.
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?
Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với proton và neutron.
Định nghĩa về đồng vị nào sau đây đúng?
Đồng vị là tập hợp các nguyên tử có cùng số proton, khác nhau số neutron.
Cấu hình electron của nguyên tử Ca (Z= 20) ở trạng thái cơ bản là
Nguyên tử có Z = 20 nên nguyên tử có 20 electron.
⇒ Cấu hình electron của nguyên tử Ca là: 1s22s22p63s23p64s2.
Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ
tự là
Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ
tự là s, p, d, f.
Trong nguyên tử sodium (Na), số hạt mang điện tích dương là 11, số hạt không mang điện là 12. Số hạt electron trong nguyên tử sodium là bao nhiêu?
Số hạt mang điện tích dương là P = 11, mà trong nguyên tử P = E ⇒ số hạt electron trong nguyên tử sodium là 11.
Một cách gần đúng, có thể coi khối lượng nguyên tử bằng khối lượng của
Do khối lượng của các electron rất nhỏ so với khối lượng của proton hay neutron nên khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân nguyên tử. Một cách gần đúng, có thể coi khối lượng nguyên tử bằng khối lượng của hạt nhân.
Nếu đường kính của nguyên tử là 102 pm thì đường kính của hạt nhân khoảng
Đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 10000 lần.
Nếu đường kính của nguyên tử là 102 pm thì đường kính của hạt nhân khoảng:
Cho phổ khối của nguyên tố X được biểu diễn tại hình 1.2. Nguyên tử khối trung bình của X là

Nguyên tử khối trung bình của X là
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các electron trên cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau, trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau
Lớp M (n = 3) có số electron tối đa bằng 2.32 =18 electron
Theo trình tự sắp xếp, lớp K (n = 1) là lớp gần hạt nhân nhất. Năng lượng của electron trên lớp này là thấp nhất
Nguyên tử Copper có kí hiệu là 6429Cu. Phát biểu sai là:
Từ 6429Cu ta suy ra được:
Z = E = P = 29
Nguyên tử khối là 64
N = 64 - 29 = 35
Tổng số hạt cơ bản: P + E + N = 29 + 29 + 35 = 93.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của P (Z = 15) là
Nguyên tử P (Z = 15) có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p63s23p5.
Vậy nguyên tử P có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
Một nguyên tử có 4 electron, số electron ở lớp ngoài cùng là 7, các lớp trong đều đã bão hòa electron. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố này là
Sự phân bố electron trên các lớp là 2/8/18/7.
Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố này là 35.
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron lần lượt chiếm các mức năng lượng.
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron chiếm các mức năng lượng lần lượt từ thấp đến cao.
Trong nguyên tử
có số neutron là?
Nguyên tử Cl có p = Z = e = 17 (hạt)
N = A – Z = 37 – 17 = 20 (hạt)
Nguyên tử X có tổng số các loại hạt bằng 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. Số khối của nguyên tử X là:
Nguyên tử X có tổng các hạt là 52: 2Z + N = 52 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt:
2Z - N = 16 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có:
Z = 17; N = 18
Số khối của nguyên tử X là: A = Z + N = 17 + 18 = 35
Một hợp chất được tạo thành từ các ion M+ và R22-. Trong phân tử của M2R2 có tổng số hạt proton, neutron và electron là 164. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 52. Số khối của M lớn hơn số khối của R là 23 đơn vị. Tổng số hạt electron trong M+ nhiều hơn trong R22- là 7 hạt. Xác định công thức hợp chất M2R2?
Gọi:
Số proton, số electron và số neutron trong một nguyên tử M lần lượt là p, e, n
Số proton, số electron và số neutron trong một nguyên tử R lần lượt là p’, e’, n’
Ta có số proton = số electron;
Tổng số hạt proton, neutron và electron trong phân tử M2R2 là 164:
2(2p + n) + 2(2p’ + n’) = 164 (1)
Ta có số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 52:
(4p + 4p’) - 2(n + n’) = 52 (2)
Số khối của M lớn hơn số khối của R là 23 đơn vị nên ta có suy ra:
(p + n) - (p’ + n’) = 23 (3)
Tổng số hạt electron trong M+ nhiều hơn trong R22- là 7 hạt nên suy ra :
(2p + n - 1) - 2(2p’ + n’) + 2 = 7 (4)
Giải hệ phương trình (1), (2), (3), (4) ta được
p = 19 ⇒ M là potassium;
p’ = 8 ⇒ R là oxygen.
Công thức phân tử của hợp chất là K2O2.
Điện tích của một electron là
Điện tích của một electron là -1,602.10-19 C (coulomb)
Cấu hình electron của Cu (Z = 29) là.
Cu có Z = 29 ⇒ có 29 e trong nguyên tử
Cấu hình e theo phân mức năng lượng:
1s22s22p63s23p64s23d9
Vì d chứa tối đa 10 e → 1 e từ 4s2 chuyển qua 3d9 để lớp d bão hòa thành 10 e
→ Cấu hình e của Cu là: 1s22s22p63s23p63d104s1