Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 2

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm các nội dung câu hỏi kèm theo đáp án nằm trong kho câu hỏi, được trộn giúp bạn học được luyện tập với nhiều dạng bài tập câu hỏi khác nhau.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Nguyên tố X có tổng số hạt là 52, tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. Tìm nguyên tố X, viết cấu hình electron, từ đó xác định vị trí của X (số thứ tự ô nguyên tố, chu kì và nhóm) trong bảng tuần hoàn.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Nguyên tố X có tổng số hạt là 52, tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. Tìm nguyên tố X, viết cấu hình electron, từ đó xác định vị trí của X (số thứ tự ô nguyên tố, chu kì và nhóm) trong bảng tuần hoàn.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron  và electron của X. Trong đó P = E.

    Nguyên tử X có tổng số các loại hạt bằng 52 nên:

    P + N + E = 52 hay 2P + N = 52 (1)

    Trong nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt nên:

    (P + E) – N = 16 hay 2P – N = 16 (2)

    Giải hệ gồm hai phương trình (1) và (2) ta có: P = 17, N = 18.

    ⇒ X là {}_{17}^{35}\mathrm X hay X là Cl.

    ZX = 17 ⇒ Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p5.

    ⇒ X thuộc ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA.

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Cho phân tử R có công thức AB2 cấu tạo từ nguyên tử của hai nguyên tố A, B. Tổng số hạt proton, neutron và electron trong phân tử R bằng 96 hạt. Hạt nhân nguyên tử A, B đều có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Trong bảng tuần hoàn hóa học, hai nguyên tố A, B thuộc cùng một nhóm (cột) và ở hai chu kì nhỏ (hàng) liên tiếp. Công thức phân tử của R là

    Phân tử R có 2 nguyên tử B và 1 nguyên tử A nên tổng số hạt là

    2.(2ZB + NB) + (2ZA + NA) = 96 (1)

    Hạt nhân B cũng như A đều có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện nên:

    ZA = NA

    ZB = NB

    Thế vào (1) ta được: 6ZB + 3ZA = 96 (2)

    Do B, A thuộc cùng nhóm và ở hai chu kì nhỏ liên tiếp nên:

    Xét 2 trường hợp xảy ra

    ZB = ZA + 8 (3)

    ZA = ZB + 8 (4)

    Từ (2) và (3)

    ⇒ ZB = 40/3; ZA = 16/3 (Loại) 

    Từ (2) và (4)

    ⇒ ZB = 8 (O) và ZA = 16 (S)

    Vậy hợp chất là SO2

  • Câu 3: Nhận biết

    R là nguyên tố nhóm A có công thức oxide cao nhất là R2O5. Y thuộc nhóm

    Công thức oxide cao nhất của Y là Y2O5

    ⇒ Hóa trị cao nhất của Y là V

    Y là nguyên tố nhóm A nên số thứ tự nhóm = hóa trị cao nhất = V

    Vậy Y thuộc nhóm VA.

  • Câu 4: Nhận biết

    Tính chất hóa học của các nguyên tố được quyết định bởi yếu tố nào?

    Cấu hình electron nguyên tử quyết định tính chất của các nguyên tố.

  • Câu 5: Nhận biết

    Nguyên tử của nguyên tố Q có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d104s1. Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử, dự đoán tính chất của nguyên tố Q:

    Các nguyên tử có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tử nguyên tố kim loại.

    \Rightarrow Q có tính kim loại.

  • Câu 6: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Chu kì 1 có hai nguyên tố là H (Z = 1) và He (Z = 2).

    ⇒ He (Z = 2) có bán kính nhỏ hơn H (Z = 1)

    ⇒ Phát biểu sai.

    Kim loại đứng đầu nhóm IA là Li (Z = 3)

    ⇒ Li (Z = 3) là kim loại yếu nhất trong nhóm IA.

    ⇒ Phát biểu đúng.

    Nguyên tố có Z = 9 đứng đầu nhóm VIIA

    ⇒ Nguyên tố Z = 9 có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn.

    ⇒ Phát biểu đúng.

    Nguyên tố có Z = 7 là phi kim đứng đầu nhóm VA

    ⇒ Tính phi kim mạnh nhất trong nhóm VA

    ⇒ Phát biểu đúng.

  • Câu 7: Nhận biết

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn là

    - Có 3 chu kì nhỏ đó là chu kì 1, 2, 3.

    - Có 4 chu kì lớn đó là chu kì 4, 5, 6, 7.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?

    (1) Số thứ tự của nhóm luôn luôn bằng số electron ở lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm đó.

    (2) Số electron ở lớp vỏ ngoài cùng càng lớn thì số thứ tự của nhóm càng lớn.

    (3) Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng số lớp electron.

    (4) Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một cột có cùng số electron hoá trị.

    Phát biểu đúng là:

    Phát biểu (1) sai vì chỉ các nguyên tố nhóm A thì số thứ tự của nhóm luôn luôn bằng số electron ở lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm đó.

    Phát biểu (2) sai.

    Ví dụ:

    Fe thuộc nhóm VIIIB nhưng chỉ có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

    Phát biểu (3) và (4) đúng.

  • Câu 9: Nhận biết

    Phát biểu nào dưới đây không đúng

    Trong một nhóm, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm. Do đó, tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, tính phi kim giảm dần.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Dãy các ion nào sau đây có bán kính tăng dần?

    Các ion này đều có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p6, bán kính ion sẽ phụ thuộc vào điện tích hạt nhân.

    Ta có điện tích hạt nhân càng lớn càng hút mạnh e ở lớp ngoài cùng, bán kính sẽ càng nhỏ.

    Điện tích hạt nhân của Ca2+, K+, Cl-, S2- lần lượt là +20, +19, +17, +16

    ⇒ bán kính sẽ tăng dần từ Ca2+, K+, Cl-, S2-.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 8. Nguyên tố A thuộc nhóm

     Ta có A có Z = 8, cấu hình electron: 1s22s22p4.

    X thuộc nhóm VIA do nguyên tố p, 6 electron hóa trị.

  • Câu 12: Vận dụng

    Kim loại M thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn, là một thành phần dinh dưỡng quan trọng. Cho 1,8 gam M tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 1,11555 lít khí (đkc). M là kim loại nào sau đây?

     nH2 = 1,11555: 24,79 = 0,045 mol

    M + 2HCl → MCl2 + H2

    Theo phương trình phản ứng ta có:

    nM = nH2 = 0,045 mol

    \Rightarrow\;\mathrm M\;=\frac{1,8}{0,045}\;\;=40\;(\mathrm g/\mathrm{mol})

    M chính là nguyên tố Ca

  • Câu 13: Nhận biết

    Cấu hình elecron lớp ngoài cùng nào sau đây là của nguyên tử kim loại?

    Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng là các nguyên tử kim loại, trừ H, He và B.

    Cấu hình elecron lớp ngoài cùng 3s23p1 → 3 e lớp ngoài cùng → là kim loại.

  • Câu 14: Nhận biết

    Trong bảng tuần hoàn hóa học có bao nhiêu chu kì?

    Trong bảng tuần hoàn hiện nay có 7 chu kỳ.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm VA của bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là:

    Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm VA

    Cấu hình electron của nguyên tố M là: 1s22s22p63s23p3

    Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là: Z = 15.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cho các phát biểu về nguyên tử _{24}^{52}X:

    (1) X có tổng các hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20.

    (2) X có số hạt neutron nhiều hơn proton là 4.

    (3) X có 4 lớp electron.

    (4) Cấu hình electron của X là [Ar]3d44s2.

    (5) X là kim loại.

    Số phát biểu đúng là:

    Từ _{24}^{52}Xsuy ra Z = p = e = 24; A = 52; n = 52 – 24 = 28

    Cấu hình e của X: [Ar]3d54s1

    (1) Ta có: p + e − n = 24 + 24−28 = 20, suy ra (1) đúng.

    (2) Ta có: n – p = 28 − 24 = 4, suy ra (2) đúng.

    (3) Từ cấu hình e ta thấy X có 4 lớp e, suy ra (3) đúng.

    (4) Cấu hình e rút gọn của X là: [Ar]3d54s1 suy ra (4) sai.

    (5) Nhận thấy X thuộc nhóm VIB nên X là kim loại, suy ra (5) đúng.

    Vậy tổng có 4 phát biểu đúng.

  • Câu 17: Nhận biết

    Hydroxide nào sau đây có tính acid mạnh nhất

    Các nguyên tố đều thuộc cùng 1 chu kì và được sắp xếp theo chiều tăng của điện tích hạt nhân là: Si, P, S, Cl

    Quy luật biến đổi tính acid của các Hydroxide: Trong cùng một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân thì tính acid của Hydroxide tăng dần

    ⇒ Acid mạnh nhất là HClO4

  • Câu 18: Vận dụng

    Cho 2,88 gam hỗn hợp gồm kim loại R và oxide RO (oxide có hóa trị lớn nhất của R) có số mol bằng nhau, tác dụng hết với H2SO­4 đặc, đun nóng. Thể tích khí SO2 (đktc) thu được là 0,448 lít. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là

    nSO2 =0,448 : 22,4 = 0,02 mol

    Phương trình phản ứng tổng quát

    R + 2H2SO4 → RSO4 + SO2 + 2H2O

    0,02               ←              0,02

    RO + H2SO4 → RSO4 + H2O

    ⇒ nRO = nR = 0,02 mol

    ⇒ mhỗn hợp = 0,02.(R + 16) + 0,02.R = 2,88

    ⇒ R = 64: Cu (Z = 29)

    Cấu hình e: 1s22s22p63s23p63d104s1

    ⇒ Cu thuộc ô 29, chu kì 4, nhóm IB

  • Câu 19: Thông hiểu

    Cho các nguyên tố 11Na, 19K, 13Al, 12Mg. Chiều tăng dần tính kim loại của chúng là

    Cấu hình e nguyên tử:

    11Na: 1s22s22p63s1.

    19K: 1s22s22p63s23p64s1.

    13Al: 1s22s22p63s23p1.

    12Mg: 1s22s22p63s2.

    Ta có: Na, Mg, Al cùng ở chu kì 3

    Na và K cùng ở nhóm IA.

    Trong cùng một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì tính kim loại giảm dần

    ⇒ Al < Mg < Na

    Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì tính kim loại tăng dần

    ⇒ Na < K

    Vậy tính kim loại: Al < Mg < Na < K.

  • Câu 20: Nhận biết

    Nguyên tố s thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?

    Nguyên tố s là nguyên tố nhóm A mà nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1÷2, tức là nhóm IA và IIA.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 27 lượt xem
Sắp xếp theo