Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 2

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm các nội dung câu hỏi kèm theo đáp án nằm trong kho câu hỏi, được trộn giúp bạn học được luyện tập với nhiều dạng bài tập câu hỏi khác nhau.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì, có tổng số điện tích hạt nhân bằng 23. Xác định tên nguyên tố X, Y trong bảng tuàn hoàn:

    X và Y đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì nên số proton của chúng chỉ khác nhau 1 đơn vị.

    Giả sử ZX < ZY, ta có ZY = ZX + 1 (1)

    Theo bài ra, tổng số điện tích hạt nhân của X và Y là 25 nên:

    ZX + ZY = 23 (2)

    Từ (1) và (2) có ZX = 11 và ZY = 12.

    X là sodium (Na).

    Y là magnesium (Mg). 

  • Câu 2: Vận dụng

    Cation M2+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Phần trăm khối lượng của M trong oxide cao nhất là

    Cấu hình electron của M2+: 1s22s22p6.

    \Rightarrow Nguyên tử M nhường 2 electron để tạo thành cation M2+:

    M → M2+ + 2e.

    \Rightarrow Cấu hình electron của nguyên tử M: 1s22s22p63s2 (Z = 12).

    \Rightarrow M là Mg, có hóa trị II.

    Oxide cao nhất của M là: MO.

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{\mathrm{Mg}}=\frac{24}{40}.100\%=60\%

  • Câu 3: Thông hiểu

    Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là

    X thuộc chu kì 3, nhóm IIA nên có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 2 electron.

    Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s2

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cho các nguyên tố A, Y, R có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14. Thứ tự tính phi kim tăng dần của các nguyên tố đó là

    Cấu hình electron:

    6 X: 1s22s22p2

    9 Y: 1s22s22p5

    14 Z: 1s22s22p63s23p2

    A và Y cùng thuộc một chu kì ⇒ Tính phi kim A < Y

    A và R cùng thuộc một nhóm ⇒ Tính phi kim R < A

    Thứ tự tính phi kim tăng dần của các nguyên tố được sắp xếp là: R < A < Y

  • Câu 5: Nhận biết

    X thuộc nhóm VA. Công thức oxide cao nhất của X là

     X thuộc nhóm VA nên công thức oxide cao nhất sẽ là X2O5.

  • Câu 6: Nhận biết

    Cấu hình electron nào sau đây thuộc về nguyên tố kim loại?

    Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng là các nguyên tử kim loại, trừ H, He và B.

    1s22s22p63s23p1 → 1 e lớp ngoài cùng → là kim loại.

  • Câu 7: Nhận biết

    Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử sau: 1; 7; 12; 19, 25. Trong số các nguyên tố trên có bao nhiêu nguyên tố kim loại.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử sau: 1; 7; 12; 19, 25. Trong số các nguyên tố trên có bao nhiêu nguyên tố kim loại.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Z =1: 1s1 ⇒ Không phải phi kim, không phải kim loại

    Z = 7: 1s22s22p3 ⇒ phi kim

    Z = 12: 1s22s22p63s2 ⇒ kim loại

    Z = 19: 1s22s22p63s23p64s1 ⇒ kim loại

    Z = 25:  ls22s22p63s23p63d54s2 ⇒ kim loại

    Có 3 nguyên tố kim loại

  • Câu 8: Nhận biết

    Nguyên tố Y thuộc nhóm VIIA. Công thức oxide với hóa trị cao nhất của Y là

    Do A thuộc nhóm VIIA nên công thức oxide với hóa trị cao nhất của A là Y2O7.

  • Câu 9: Nhận biết

    Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là

    Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.

    Nguyên tố X thuộc nhóm IIIA ⇒ Lớp ngoài cùng có 3 electron.

    ⇒ 1s22s22p63s23p1

  • Câu 10: Vận dụng

    Oxide cao nhất của một nguyên tố R có công thức RO3. Hợp chất của R với hydrogen chứa 5,88% hydrogen về khối lượng.

    Cho các phát biểu sau:

    (1) R có độ âm điện lớn và một kim loại.

    (2) R là nguyên tố Si.

    (3) R thuộc nhóm IIIA của bảng tuần hoàn.

    (4) Hydroxide của R có công thức H2RO4 và là acid mạnh.

    (5) R có thể tạo thành ion bền có dạng R+.

    Số phát biểu đúng là:

    Oxide cao nhất của nguyên tố R là RO3.

    Công thức hợp chất khí với hydrogen của R là RH2.

    Trong hợp chất khí của R với hydrogen có 5,88% hydrogen về khối lượng nên: 

    %R = 100% - 5,88% = 94,12%

     \frac{\%{\mathrm m}_{\mathrm R}}{\%{\mathrm m}_{\mathrm H}}=\frac{{\mathrm M}_{\mathrm R}}{2.{\mathrm M}_{\mathrm H}}\Leftrightarrow\frac{{\mathrm M}_{\mathrm R}}2=\frac{\;94,12\%}{5,88\%}

    ⇒ MR = 32 (R chính là S)

    R chính là nguyên tố sulfur (S) là phi kim

    S thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn.

    Hydroxide của S có công thức H2SO4 và là acid mạnh.

    S có xu hướng nhận thêm 2 electron để đạt cấu hình bền của khí hiếm gần nó nhất là Ar ⇒ S có tính phi kim.

    S + 2e ⟶ S2-

  • Câu 11: Nhận biết

    Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố R là 1s22s22p63s2. R thuộc chu kì nào trong bảng tuần hoàn?

    Vị trí của nguyên tử trong bảng tuần hoàn:

    Có 3 lớp electron ⇒ Thuộc chu kì 3.

  • Câu 12: Nhận biết

    Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là

    Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.

    Nguyên tố X thuộc nhóm IIIA ⇒ Lớp ngoài cùng có 3 electron.

    ⇒ 1s22s22p63s23p1

  • Câu 13: Thông hiểu

    Cho các nguyên tố X (Z = 9), Y (Z = 15), R (Z = 16) và M (Z = 19). Độ âm điện nguyên tử các nguyên tố tăng dần theo thứ tự là

    Y (Z = 9) → Y là F: 1s22s22p5 → F thuộc chu kì 2, nhóm VIIA

    M (Z = 15) → M là P: 1s22s22p63s23p3 → P thuộc chu kì 3, nhóm VA

    X (Z = 16) → X là S: 1s22s22p63s23p4 → S thuộc chu kì 3, nhóm VIA

    R (Z = 19) → Z là K: 1s22s22p63s23p64s1 → K thuộc chu kì 4, nhóm IA

    Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điện tăng dần.

    ⇒ Độ âm điện: Cl (Z = 17) > S > P > Na (Z = 11)

    Trong một nhóm, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điện giảm dần.

    ⇒ Độ âm điện: F > Cl (Z = 17); Na (Z =11) > K

    Như vậy độ âm điện: K < P < S < F.

  • Câu 14: Nhận biết

    Nhóm nguyên tố gồm

    Nhóm nguyên tố gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X có dạng 1s22s22p63s23p5. Phát biểu nào sau đây là sai?

    Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5

    X ở ô số 17 trong bảng tuần hoàn vì có 17 electron

    Lớp ngoài cùng là lớp thứ 3 có tổng số electron là 2 + 5 = 7 (electron) nên nguyên tử X là phi kim

    Nguyên tử của nguyên tố X có 11 electron p

    Phát biểu "Nguyên tử của nguyên tố X có 3 phân lớp electron" sai vì X có 5 phân lớp: 1s; 2s; 2p; 3s; 3p.

  • Câu 16: Thông hiểu

    X là nguyên tố phi kim khi có số hiệu nguyên tử

    ZX = 11 \Rightarrow Cấu hình electron: 1s22s22p63s1 (kim loại).

    ZX = 15 \Rightarrow Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p5 (phi kim).

    ZX = 12 \Rightarrow Cấu hình electron: 1s22s22p63s2 (kim loại).

    ZX = 10 \Rightarrow Cấu hình electron: 1s22s22p6 (khí hiếm).

  • Câu 17: Nhận biết

    Nguyên tố hoá học nào sau đây có tính chất hoá học tương tự K?

    Nhóm A gồm các nguyên tố s và p. Nguyên tử của các nguyên tố cùng 1 nhóm A có số electron lớp ngoài cùng (e hóa trị) bằng nhau (trừ He nhóm VIIIA). Sự giống nhau về số electron hóa trị dẫn đến sự tương tự nhau về tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng nhóm A.

    Na và K thuộc cùng nhóm IA nên có tính chất hóa học tương tự nhau. 

  • Câu 18: Nhận biết

    Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì

    Phi kim mạnh nhất là fluorine vì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:

    Trong một chu kì, tính phi kim tăng dần → phi kim mạnh nhất ở nhóm VIIA.

    Trong một nhóm, tính phi kim giảm dần → phi kim mạnh nhất là fluorine.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Hợp kim cobalt được sử dụng rộng rãi trong các động cơ máy bay vì độ bền nhiệt độ cao là một yếu tố quan trọng. Nguyên tử cobalt có cấu hình thu gọn ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d74s2. Số thứ tự cobalt trong bảng tuần hoàn là

    Nguyên tử cobalt có cấu hình thu gọn ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d74s2 hay 1s22s22p63s23p63d74s2

    \Rightarrow Nguyên tử cobalt có 27 electron hay có số hiệu nguyên tử là 27. 

    Vậy nguyên tử cobalt có số thứ tự là 27.

  • Câu 20: Vận dụng cao

    Hai nguyên tố A và B ở cùng một nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử của A và B bằng 32. Xác định cấu hình electron A là

    Ta có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử của A và B bằng 32

    ⇒ ZA + ZB = 32 (1)

    A và B là 2 nguyên tố nằm cùng một phân nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn nên số thứ tự của chúng hơn kém nhau 8 hoặc 18 đơn vị (đúng bằng số nguyên tố trong một chu kỳ) ta xét hai trường hợp:

    Trường hợp 1: ZB - ZA = 8 (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: 

    ZA = 12; ZB = 20.

    ⇒ cấu hình electron:

    A: 1s22s22p63s2 (chu kỳ 3, nhóm IIA).

    B: 1s22s22p63s23p64s2 (chu kỳ 4, nhóm IIA).

    Trường hợp 2: ZB - ZA = 18 (3)

    Giải hệ phương trình (1) và (3) ta được

    ZA = 7; ZB = 25.

    ⇒ Cấu hình electron:

    A: 1s22s22p3 (chu kỳ 2, nhóm VA).

    B: 1s22s22p63s23p63d54s2 (chu kỳ 4, nhóm VIIB).

    Loại vì A, B không cùng nhóm.

    Vậy cấu hình của A là 1s22s22p63s2

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 4 lượt xem
Sắp xếp theo