Trong bảng tuần hoàn, khối các nguyên tố s gồm các nguyên tố thuộc nhóm:
Trong bảng tuần hoàn, khối các nguyên tố s gồm các nguyên tố thuộc nhóm I A và II A.
Trong bảng tuần hoàn, khối các nguyên tố s gồm các nguyên tố thuộc nhóm:
Trong bảng tuần hoàn, khối các nguyên tố s gồm các nguyên tố thuộc nhóm I A và II A.
Hợp chất A được tạo thành từ cation X+ và anion Y2-. Mỗi ion đều do 5 nguyên tử của hai nguyên tố tạo nên. Tổng số proton trong X+ là 11, tổng số electron trong Y2- là 50. Biết rằng hai nguyên tố trong Y2- đều thuộc cùng một nhóm A và thuộc hai chu kì liên tiếp. Phân tử khối của A là bao nhiêu?
Xét ion X+ : có 5 nguyên tử, tổng số proton là 11. Vậy số proton trung bình là 2,2.
⇒ Có 1 nguyên tử có số proton nhỏ hoặc bằng 2 và tạo thành hợp chất. Vậy nguyên tử đó là H.
Ion X+ có dạng AaHb. Vậy a.pA + b = 11 và a + b = 5
|
a |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
b |
4 |
3 |
2 |
1 |
|
pA |
7 |
4 |
3 |
2,5 |
Chọn được nghiệm thích hợp a = 1 , b = 4 và pA = 7 ⇒ Ion X+ là NH4+.
Xét ion Y2- có dạng MXLY2-: x.eM + y.eL + 2 = 50
Vậy x.eM + y.eL = 48 và x + y = 5.
Số electron trung bình của các nguyên tử trong Y2- là 9,6
⇒ Có 1 nguyên tử có số electron nhỏ hơn 9,6
⇒ Nguyên tử của nguyên tố thuộc chu kì II.
⇒ Nguyên tử của nguyên tố còn lại thuộc chu kì III.
Nếu 2 nguyên tố cùng thuộc một nhóm A thì sẽ hơn kém nhau 8 electron
Vậy eM - eL = 8
Ta chọn được nghiệm: eM = 16 và eL = 8 . Ion có dạng SO42- .
Chất A là: Phân tử khối của A là 132
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: X (1s22s22p63s1); Y (1s22s22p63s2) và Z (1s22s22p63s23p1)
Dãy các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là
Dựa vào cấu hình electron ta biết được X, Y, Z đều thuộc chu kì 3, số đơn vị điện tích hạt nhân tăng dần từ X, Y, Z.
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.
Dãy các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là: Z, Y, X.
Anion X2– có cấu hình electron [Ne]3s23p6. Nguyên tố X có tính chất nào sau đây?
Anion X2– có cấu hình electron [Ne]3s23p6
⇒ Cấu hình của nguyên tử nguyên tố X: [Ne]3s23p4
⇒ X thuộc chu kì 3, nhóm VIA
⇒ X là phi kim.
Cho các nguyên tố A, Y, R có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14. Thứ tự tính phi kim tăng dần của các nguyên tố đó là
Cấu hình electron:
6 X: 1s22s22p2
9 Y: 1s22s22p5
14 Z: 1s22s22p63s23p2
A và Y cùng thuộc một chu kì ⇒ Tính phi kim A < Y
A và R cùng thuộc một nhóm ⇒ Tính phi kim R < A
Thứ tự tính phi kim tăng dần của các nguyên tố được sắp xếp là: R < A < Y
Cho các acid sau: HCl, HBr, HI, H2S. Tính acid của các acid trên được sắp xếp theo trật tự nào dưới đây đúng:
Ta có H2S là acid yếu
HCl, HBr, HI có các nguyên tố tương ứng là Cl, Br, I thuộc nhóm VIIA thể hiện tính acid mạnh:
⇒ HCl, HBr, HI, theo chiều từ trái sang phải tính chất acid tăng dần.
Tính acid của các acid trên được sắp xếp theo trật tự HI > HBr > HCl > H2S.
Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là:
Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là: 8 và 18.
Cho cấu hình electron của Mn là: [Ar]3d54s2. Mn thuộc nguyên tố nào?
Phân mức năng lượng của Mn là: [Ar]4s23d5
Electron đang xếp (electron điền cuối cùng) ở phân lớp d
Mn thuộc nguyên tố d.
Theo độ âm điện của Pauling, nguyên tử có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là?
Theo độ âm điện của Pauling, nguyên tử có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là F với độ âm điện là 3,98.
Cấu hình electron nguyên tử Iron: [Ar]3d64s2. Nhận định nào đúng về vị trí của Iron.
Iron ở ô 26 do (Z = 26); chu kì 4 (do có 4 lớp electron); nhóm VIIIB (do nguyên tố d, 8 electron hóa trị).
Một anion X2- có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p4. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X thuộc chu kì và nhóm (phân nhóm) nào sau đây?
Cấu hình electron của X2-: 1s22s22p63s23p4
→ Cấu hình electron của X là: 1s22s22p23s23p2
X có 3 lớp electron ⇒ Chu kì 3.
Lớp ngoài cùng (3s23p4) có 6 electron và electron cuối cùng điền vào phân lớp p → Nhóm VIA.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chu kì 1 có hai nguyên tố là H (Z = 1) và He (Z = 2).
⇒ He (Z = 2) có bán kính nhỏ hơn H (Z = 1)
⇒ Phát biểu sai.
Kim loại đứng đầu nhóm IA là Li (Z = 3)
⇒ Li (Z = 3) là kim loại yếu nhất trong nhóm IA.
⇒ Phát biểu đúng.
Nguyên tố có Z = 9 đứng đầu nhóm VIIA
⇒ Nguyên tố Z = 9 có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn.
⇒ Phát biểu đúng.
Nguyên tố có Z = 7 là phi kim đứng đầu nhóm VA
⇒ Tính phi kim mạnh nhất trong nhóm VA
⇒ Phát biểu đúng.
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi như thế nào?
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Độ âm điện của các nguyên tố biến đổi như thế nào trong bảng hệ thống tuần hoàn?
Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron khi hình thành liên kết hóa học.
Độ âm điện của các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn biến đổi tương tự giống tính phi kim.
Nhóm gồm những nguyên tố phi kim điển hình là:
Nhóm VIIA gồm những phi kim điển hình.
Nguyên tố X thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức hợp chất khí với H của X là
Công thức hợp chất khí với H của X là XH2.
Dãy các nguyên tố nào sau đây có tính kim loại giảm dần?
| Nhóm IIA | Nhóm IIIA | Nhóm IVA | Nhóm VA | |
| Chu kì 2 | N | |||
| Chu kì 3 | Al | Si | P | |
| Chu kì 4 | ||||
| Chu kì 5 | Sr |
Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại trong một chu kì và trong một nhóm A, ta có tính kim loại giảm dần theo thứ tự: Sr > Al > Si > P > N.
Nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3. Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của R và hydride (hợp chất của R với hydrogen) tương ứng là
Nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3
⇒ Thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn.
⇒ Hóa trị cao nhất trong hợp chất oxide là V và hydride là III.
⇒ Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của R và hydride (hợp chất của R với hydrogen) tương ứng là R2O5 và RH3
Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.
(b) Trong dãy halogen, nguyên tử iodine có độ âm điện nhỏ nhất.
(c) Khối lượng riêng của nguyên tử lớn hơn khối lượng riêng của hạt nhân.
(d) Bán kính của Na (Z = 11) lớn hơn bán kính của Na+.
(e) Tất cả các khí hiếm đều có 8 electron lớp ngoài cùng.
Số phát biểu đúng là
Xét các phát biểu:
(a) Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại. Đúng
(b) Trong dãy halogen, nguyên tử iodine có độ âm điện nhỏ nhất. Đúng, vì trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điện giảm dần.
(c) Khối lượng riêng của nguyên tử lớn hơn khối lượng riêng của hạt nhân. Sai. Khối lượng riêng của hạt nhân lớn hơn rất nhiều so với khối lượng riêng của nguyên tử.
(d) Bán kính của Na (Z = 11) lớn hơn bán kính của Na+. Đúng, vì:
Cả nguyên tử Na và ion Na+ đều có điện tích hạt nhân là 11+. Mà nguyên tử Na có 11 electron còn ion Na+ có 10 electron nên hạt nhân của ion Na+ sẽ hút các electron mạnh hơn làm cho bán kính ion nhỏ hơn.
(e) Tất cả các khí hiếm đều có 8 electron lớp ngoài cùng. Sai, vì nguyên tử của He chỉ có 2 electron.
Dự đoán vị trí nhóm nguyên tố R trong bảng tuần hoàn. Biết hydroxide của nguyên tố R (thuộc nhóm A) có tính base mạnh. Cứ 1 mol hydroxide này tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl.
Ta có theo đầu bài 1 mol hydroxide này tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl.
Phương trình phản ứng minh họa
R(OH)3 + 3HCl → RCl3 + 3H2O
⇒ R có hóa trị III.
Vậy R thuộc nhóm IIIA.