Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 2

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm các nội dung câu hỏi kèm theo đáp án nằm trong kho câu hỏi, được trộn giúp bạn học được luyện tập với nhiều dạng bài tập câu hỏi khác nhau.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Nguyên tố Phosphorus (P) ở ô 15, chu kì 3, nhóm VA. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Nguyên tố chlorine (Cl) ở ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA.

    Suy ra:

    Số hiệu nguyên tử Z = 15 = Số electron = Số proton.

    Số lớp electron = Số thứ tự chu kì = 3.

    Số electron lớp ngoài cùng = Số thứ tự nhóm A = 5.

    ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử P: 1s22s22p63s23p3

    P là nguyên tố phi kim.

  • Câu 2: Nhận biết

    Cấu hình electron của nguyên tử X là 1s22s22p3. Thông tin nào sau đây sai khi nói về nguyên tử X. 

    Cấu hình e của nguyên tử là: 1s22s22p3

    Nguyên tử thuộc nguyên tố p

    vì là những nguyên tố mà nguyên tử có số electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.

  • Câu 3: Vận dụng

    Mỗi nguyên tử A có tổng số hạt là 108. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 24 hạt. Vị trí của A trong bảng tuần hoàn là:

    Ta có tổng số hạt mang điện: 2p + n = 108 (1)

    Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 24:

    2p – n = 24 (2)

    Giải phương trình (1) và (2) ta được

    ⇒ p = 33, n = 42,

    Ta có p = e = 33 ⇒ A là 33As (arsenic).

    Cấu hình electron: [Ar]3d104s24p3

    Vị trí của A trong bảng tuần hoàn: số thứ tự 33, nhóm VA, chu kì 4.

  • Câu 4: Nhận biết

    Cho cấu hình electron các nguyên tố sau đây: [Ar]3d54s1. Nguyên tố thuộc khối nguyên tố nào?

    Nguyên tố d là nguyên tố nhóm B mà nguyên tử có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng là (n –1)d1÷10ns1÷2.

    Cấu hình electron: [Ar]3d54s1

    Thuộc nguyên tố thuộc khối d.

  • Câu 5: Nhận biết

    Nhóm B bao gồm các nguyên tố:

    Khối các nguyên tố d gồm các nguyên tố thuộc nhóm B, có cấu hình electron: [Khí hiếm](n-1)d1\div10ns1\div2.

  • Câu 6: Vận dụng

    Hợp chất khí với hydrogen của một nguyên tố có dạng RH3. Oxide cao nhất của nguyên tố này chứa 25,95%R. Nguyên tố R là

    Hợp chất với hiđro là RH3 ⇒ Chất cao nhất với oxi có công thức là: R2O5

    Ta có theo đề bài:

    \frac{{2.R}}{{16.5}} = \;\frac{{25,93}}{{74,07}}\;

    ⇒ R = 14

    ⇒ R là nguyên tố Nitrogen.

  • Câu 7: Nhận biết

    Theo quy luật biến đổi tính kim loại, nguyên tố nào sau đây có tính kim loại mạnh nhất?

    Na, Mg, và F thuộc cùng 1 chu kì ⇒ tính kim loại giảm dần (theo chiều tăng của điện tích hạt nhân) ⇒ Na có tính kim loại mạnh nhất.

    Na và Cs thuộc cùng 1 nhóm ⇒ tính kim loại tăng dần (theo chiều tăng của điện tích hạt nhân) ⇒ Cs có tính kim loại mạnh hơn Na.

    Vậy trong các nguyên tố Cs có tính kim loại mạnh nhất.

  • Câu 8: Nhận biết

    Đại lượng nào của nguyên tố hóa học biến thiên tuần hoàn?

    Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử biến thiên tuần hoàn.

  • Câu 9: Nhận biết

    Trong một chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố 

    Trong một chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

  • Câu 10: Thông hiểu

    X là nguyên tố hóa học được dân gian sử dụng để pha chế vào thuốc trị các bệnh ngoài da . Nguyên tử của nguyên tố Y có số hạt mang điện tích dương là 16.

    a) X là phi kim. Đúng||Sai

    b) X có xu hướng nhận thêm 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững giống khí hiếm. Đúng||Sai

    c) Công thức hydroxide cao nhất của X là HXO4. Sai||Đúng

    d) Trong hợp chất XO2 có chứa 1 liên kết cho - nhận. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    X là nguyên tố hóa học được dân gian sử dụng để pha chế vào thuốc trị các bệnh ngoài da . Nguyên tử của nguyên tố Y có số hạt mang điện tích dương là 16.

    a) X là phi kim. Đúng||Sai

    b) X có xu hướng nhận thêm 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững giống khí hiếm. Đúng||Sai

    c) Công thức hydroxide cao nhất của X là HXO4. Sai||Đúng

    d) Trong hợp chất XO2 có chứa 1 liên kết cho - nhận. Đúng||Sai

    Nguyên tử của nguyên tố Y có số hạt mang điện tích dương là 16

    ⇒ X có số p = số e = 16.

    ⇒ Cấu hình electron của chlorine là 1s22s22p63s23p4.

    ⇒ Nguyên tử X có 3 lớp electron và 6 electron lớp ngoài cùng.

    ⇒ X là phi kim

    X thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn, có hoá trị cao nhất trong hợp chất hydroxide là VI.

    Công thức oxide cao nhất của X là: XO3

    Công thức hydroxide cao nhất của X là H2XO4 là acid mạnh

    a) Đúng.

    b) Đúng

    c) Sai vì

    Công thức hydroxide cao nhất của X là H2XO4.

    d) Đúng

    + O có cấu hình electron là 1s22s22p⇒ O có 6 electron ở lớp ngoài cùng  Cần nhận thêm 2 electron để đạt được cấu hình bền vững của khí hiếm.

    + X có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p4 ⇒ S có 6 elctron ở lớp ngoài cùng  Cần nhận thêm 2 electron để đạt được cấu hình bền vững của khí hiếm.

    + Khi hình thành phân tử, một nguyên tử O góp chung 2 electron với nguyên tử S để tạo thành 2 cặp electron dùng chung.

    Nguyên tử O còn lại chưa được liên kết. Trong khi đó nguyên tử X vẫn còn 2 đôi electron chưa tham gia liên kết.

     Nguyên tử X sẽ cho nguyên tử O chưa tham gia liên kết 1 cặp electron để dùng chung được gọi là liên kết cho nhận.

  • Câu 11: Nhận biết

    Bảng tuần hoàn hiện nay có số chu kì và số hàng ngang lần lượt là

    Bảng tuần hoàn hiện nay có 7 chu kì. Mỗi chu kì là 1 hàng.

    Có thêm 14 nguyên tố thuộc chu kì 6 và 14 nguyên tố thuộc chu kì 7 được xếp thành hai hàng ở cuối bảng.

    Do đó bảng tuần hoàn hiện nay có 7 chu kì và 9 hàng ngang.

  • Câu 12: Nhận biết

    Trong một chu kì của bảng tuần hoàn khi đi từ trái sang phải thì:

    Trong một chu kì của bảng tuần hoàn khi đi từ trái sang phải thì bán kính nguyên tử giảm dần.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Các nguyên tố X, Y, Z, K có số hiệu nguyên tử tương ứng là 6, 8, 16, 25. Kết luận nào dưới đây về vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn là đúng?

    X ( Z =  4): 1s22s22p2 → X thuộc chu kỳ 2 (do có 2 lớp electron); nhóm IVA (do có 2 electron hóa trị, nguyên tố s)

    Y ( Z = 8): 1s22s22p→ Y thuộc chu kỳ 2 (do có 2 lớp electron); nhóm VIA (do có 6 electron hóa trị, nguyên tố p)

    Z (Z = 16): [Ne]3s23p4 → Z thuộc chu kỳ 3 (do có 3 lớp electron); nhóm VIA (do có 6 electron hóa trị, nguyên tố p)

    K (Z = 25): [Ar]3d54s2 → K thuộc chu kỳ 4 (do có 4 lớp electron); nhóm VIIB (do có 7 electron hóa trị, nguyên tố d)

  • Câu 14: Nhận biết

    Số thứ tự của nhóm (trừ hai cột 9, 10 của nhóm VIIIB) bằng

    Số thứ tự của nhóm (trừ hai cột 9, 10 của nhóm VIIIB) bằng số electron hóa trị

  • Câu 15: Thông hiểu

    Các nguyên tố X, Y, Z, T lần lượt ở các ô nguyên tố 8, 11, 13, 19 của bảng tuần hoàn. Nhận xét nào sau đây là đúng?

    X ở chu kỳ 2; Y và Z ở chu kỳ 3; T ở chu kỳ 4.

    Tính kim loại X < Z < Y < T.

    X thuộc nhóm IIIA, công thức Hydroxide của Z là Z(OH)3

    Phi kim mạnh nhất chu kỳ 2 là Flourine (Z = 9)

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cho số hiệu nguyên tử của các nguyên tố sau: Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Al (Z = 13), S (Z = 16). Dãy các oxide được sắp xếp theo chiều tăng dần tính base từ trái sang phải là 

    Nhận thấy các nguyên tố Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Al (Z = 13), S (Z = 16) đều thuộc cùng chu kì 3.

    Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base của oxide và hydroxide tương ứng giảm dần, tính acid của chúng tăng dần.

    ⇒ Dãy các oxide được sắp xếp theo chiều tăng dần tính base từ trái sang phải là:

    Na2O, MgO, Al2O3, SO2.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Nguyên tố X (Z= 24). Vị trí của X là:

    Nguyên tố X có Z = 24

    => Cấu hình electron của nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p63d54s1

    Vị trí của X là: ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.

  • Câu 18: Vận dụng

    Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì, có tổng số điện tích hạt nhân bằng 23. Xác định tên nguyên tố X, Y trong bảng tuàn hoàn:

    X và Y đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì nên số proton của chúng chỉ khác nhau 1 đơn vị.

    Giả sử ZX < ZY, ta có ZY = ZX + 1 (1)

    Theo bài ra, tổng số điện tích hạt nhân của X và Y là 25 nên:

    ZX + ZY = 23 (2)

    Từ (1) và (2) có ZX = 11 và ZY = 12.

    X là sodium (Na).

    Y là magnesium (Mg). 

  • Câu 19: Nhận biết

    Trong một chu kì nhỏ, đi từ trái sang phải thì hoá trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxygen

    Trong một chu kì nhỏ, đi từ trái sang phải thì hoá trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxygen tăng lần lượt từ 1 đến 7.

  • Câu 20: Vận dụng cao

    Cho X, Y và T là ba nguyên tố liên tiếp trong 1 chu kì, tổng số hạt p của các hợp chất XH3, YO2 và T2O7 là 140 hạt. Xác định T biết ZT > ZY > ZX và ZH = 1; ZO = 8.

    Tổng số hạt p của các hợp chất XH3, YO2 và T2O7 là 140 hạt

    → ZX + 3ZH + ZY + 2ZO + 2ZT + 7ZO = 140    (1)

    → ZX + 3.1 + ZY + 2.8 + 2ZT + 7.8 = 140

    → Z+ ZY + 2ZT = 65    (1)

    Cho X, Y và T là ba nguyên tố liên tiếp trong 1 chu kì và ZT > ZY > ZX

    → ZY = ZX +1    (2)

    ZT = ZY+1 = ZX + 2    (3)

    Thay (2) và (3) vào (1) ta có

    ZX + ZX + 1 + 2.(ZX + 2) = 65

    ZX = 15 → X là P

    ZY = 16 → Y là S

    ZT = 17 → T là Cl.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 27 lượt xem
Sắp xếp theo