Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nhóm gồm những nguyên tố kim loại điển hình là nhóm
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nhóm gồm những nguyên tố kim loại điển hình là nhóm IA.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nhóm gồm những nguyên tố kim loại điển hình là nhóm
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nhóm gồm những nguyên tố kim loại điển hình là nhóm IA.
Ion M3+ có phân lớp electron ngoài cùng là 3d5. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là:
Ta có:
M → M3+ + 3e
Cấu hình electron của M là: [Ar]3d64s2.
Vị trí của M trong bảng tuần hoàn: ô số 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
Các nguyên tố thuộc dãy nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân?
Ta có: ZC = 6, ZN = 7, ZO = 8
Dãy sắp xếp đúng là: C, N, O.
Oxide nào dưới đây là oxide lưỡng tính?
Oxide lưỡng tính Al2O3
Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có số electron ở mức năng lượng 3p và một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Nguyên tố X, Y lần lượt là:
Y có mức năng lượng 3p và có 1 electron lớp ngoài cùng:
Cấu hình electron Y: 4s1
Cấu hình của Y là [Ar]4s1
ZY = 19.
có 1 electron ở lớp ngoài cùng
Y là kim loại.
Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2 và mức năng lượng cao nhất của X là 3p:
ZX = 19 - 2 = 17
Cấu hình của X là [Ne]3s23p5
có 7 electron ở lớp ngoài cùng
X là phi kim.
Các nguyên tố thuộc chu kì 3 có số lớp electron là
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron
⇒ Nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì 3 đều có 3 lớp electron
Nguyên tử X có 14 electron ở lớp M Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p63d64s2
ZX = 26, X thuộc chu kỳ 4, nhóm VIIB.
Các chất nào trong dãy sau đây được xếp theo thứ tự tính acid tăng dần?
Thứ tự tính acid tăng dần là: HClO < HClO2 < HClO3 < HClO4
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là
Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.
Nguyên tố X thuộc nhóm IIIA ⇒ Lớp ngoài cùng có 3 electron.
⇒ 1s22s22p63s23p1
Công thức oxide cao nhất của nguyên tố X (Z = 7) là
X (Z = 7): 1s22s22p3 ⇒ nhóm VA
Hóa trị cao nhất = số thứ tự nhóm ⇒ hóa trị cao nhất của X là V
Oxide cao nhất của X là: X2O5
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số proton, neutron, electron là 18. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:
Ta có: p + e + n = 18 hay 2p + n = 18
⇒ p < 9 ⇒ X thuộc chu kì 2.
Với p ≤ n = 18 – 2p ≤ 1,33p nên 5,4 ≤ p ≤ 6 ⇒ p = 6
X là C (carbon)
Cấu hình electron của C là: 1s22s22p2
Nguyên tố C có số thứ tự 6 nằm ở chu kì 2, nhóm IVA trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tố Z thuộc nhóm A của bảng tuần hoàn. Oxide ứng với hóa trị cao nhất của Z có công thức hóa học ZO3. Số electron ở lớp ngoài cùng của A là
Một nguyên tố A ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố A là 3s23p1. Vị trí (chu kì, nhóm) của A trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
A có 3 lớp e ⇒ A thuộc chu kì 3.
A có tổng e lớp ngoài cùng là 3 và e cuối điền vào phân lớp p
⇒ A ở nhóm IIIA
Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IA của bảng tuần hoàn. Phát biểu nào sau đây về X là đúng?
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.
X thuộc nhóm IA nên X đứng đầu chu kì.
⇒ X có độ âm điện nhỏ nhất và bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì 3.
Hợp chất MX2 là một chất hút ẩm phổ biến được sử dụng trong công nghiệp. Trong phân tử MX2 có tổng số hạt proton, neutron và electron là 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của M lớn hơn số khối của X là 5. Tổng số hạt proton, neutron và electron trong M lớn hơn trong X là 8 hạt. Phát biểu nào sau đây đúng?
- Trong phân tử MX2 có tổng số hạt proton, neutron và electron là 164 hạt
⇒ 2ZM + NM + 2(2ZX + NX) = 164 (1)
- Trong phân tử MX2, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt
⇒ (2ZM + 4ZX) − (NM + 2NX) = 52 (2)
- Số khối của M lớn hơn số khối của X là 5
⇒ (ZM + NM) − (ZX + NX) = 5 (3)
- Tổng số hạt proton, neutron và electron trong M lớn hơn trong X là 8 hạt
⇒ (2ZM + NM) − (2ZX + NX) = 8 (4)
Từ (1), (2), (3) và (4) ⇒ ZM = 20
Cấu hình electron nguyên tử của:
M là 1s22s22p63s23p64s2 M thuộc ô số 20, chu kỳ 4, nhóm IIA
X là 1s22s22p63s23p5 X thuộc ô số 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA
M là Ca, X là Cl
Hợp chất cần tìm là CaCl2
Cấu hình electron của các ion Ca2+ và Cl- đều là 1s22s22p63s23p6
Mà bán kính nguyên tử tỉ lệ thuận với số lớp electron và tỉ lệ nghịch với số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử đó.
Nhận thấy Ca2+ và Cl- có cùng số lớp electron nhưng điện tích hạt nhân của Ca2+ lớn hơn Cl-.
Bán kính ion Ca2+ nhỏ hơn Cl-.
Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử sau: 1; 7; 12; 19, 25. Trong số các nguyên tố trên có bao nhiêu nguyên tố kim loại.
Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử sau: 1; 7; 12; 19, 25. Trong số các nguyên tố trên có bao nhiêu nguyên tố kim loại.
Z =1: 1s1 ⇒ Không phải phi kim, không phải kim loại
Z = 7: 1s22s22p3 ⇒ phi kim
Z = 12: 1s22s22p63s2 ⇒ kim loại
Z = 19: 1s22s22p63s23p64s1 ⇒ kim loại
Z = 25: ls22s22p63s23p63d54s2 ⇒ kim loại
Có 3 nguyên tố kim loại
Anion R2- có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Nguyên tố R có tính chất nào sau đây?
Nguyên tử R nhận thêm 2 electron để trở thành ion R2-
⇒ Cấu hình electron của nguyên tử R là: 1s22s22p63s23p4
R có 6 electron hóa trị ⇒ là phi kim.
Dự đoán vị trí nhóm nguyên tố R trong bảng tuần hoàn. Biết hydroxide của nguyên tố R (thuộc nhóm A) có tính base mạnh. Cứ 1 mol hydroxide này tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl.
Ta có theo đầu bài 1 mol hydroxide này tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl.
Phương trình phản ứng minh họa
R(OH)3 + 3HCl → RCl3 + 3H2O
⇒ R có hóa trị III.
Vậy R thuộc nhóm IIIA.
Cho các nguyên tố sau: F, Cl, Br, I. Nguyên tử của nguyên tố có bán kính bé nhất là
F (Z = 9), Cl (Z = 17), Br (Z = 35), I ( Z = 53) cùng thuộc nhóm VIIA
Trong 1 nhóm A, bán kính nguyên tử giảm dần theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
⇒ Bán kính F < Cl < Br < I
Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron ở phân lớp p là 5. Vị trí của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn là:
Cấu hình e của A là: 1s22s22p5
Có 2 lớp e: thuộc chu kì 2, có 7 e lớp ngoài cùng: thuộc nhóm VIIA