Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là
X thuộc chu kì 3, nhóm IIA nên có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 2 electron.
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s2
Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là
X thuộc chu kì 3, nhóm IIA nên có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 2 electron.
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s2
Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính base?
11 Na, 12Mg, 13Al, 14Si cùng thuộc chu kì 2.
⇒ Sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính base là: NaOH; Mg(OH)2; Al(OH)3; Si(OH)4.
Nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố s?
X, Y, Z có electron cuối cùng điền vào phân lớp p nên là nguyên tố p.
T có electron cuối cùng điền vào phân lớp s nên là nguyên tố s.
Cho các nguyên tố có cấu hình electron như sau:
(A) 1s22s22p63s2.
(B) 1s22s22p63s23p64s1.
(C) 1s22s22p63s23p64s2.
(D) 1s22s22p63s23p5.
(E) 1s22s22p63s23p63d64s2.
(F) 1s22s22p63s23p1.
Các nguyên tố thuộc cùng chu kì nhỏ là:
Các nguyên tố thuộc cùng 1 chu kì có số lớp electron bằng nhau.
Từ cấu hình electron của các nguyên tố ta có: A, D, F thuộc chu kì 3 còn B, C, E thuộc chu kì 4.
Chu kì nhỏ là chu kì 1, 2 và 3
A, D, F thuộc chu kì nhỏ.
Trong bảng tuần hoàn hóa học, khí hiếm nằm ở nhóm nào?
Các nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm VIIIA.
Các kim loại kiềm và hydrogen nằm ở nhóm IA.
Các kim loại kiềm thổ nằm ở nhóm IIA.
Các nguyên tố halogen nằm ở nhóm VIIA.
Cho bảng số liệu sau đây?
| Nguyên tử | Bán kính (pm) | Ion | Bán kính (pm) |
| Na | 186 | Na+ | 98 |
| K | 227 | K+ | ? |
Dựa trên xu hướng biến đổi tuần hoàn và dữ liệu trong bảng trên, giá trị nào sau đây là phù hợp nhất với bán kính nguyên tử ion K+.
Các cation luôn có bán kính nhỏ hơn đáng kể so với nguyên tử trung hòa tương ứng do có số lượng electron ít hơn, lực hút của hạt nhân lên các electron mạnh hơn, do vậy bán kính của K+ phải nhỏ hơn bán kính của K (227 pm).
Bên cạnh đó, theo xu hướng biến đổi tuần hoàn thì bán kính của K+ phải lớn hơn bán kính của Na+ (98 pm), tương tự như bán kính của K lớn hơn của Na.
Trong hai giá trị 133 và 195 pm, giá trị 133 pm phù hợp hơn vì thể hiện sự giảm đáng kể bán kính cation so với nguyên tử trung hòa, tương tự trường hợp Na và Na+ trong bảng số liệu.
Hầu hết các chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học đều bắt đầu bằng
Hầu hết các chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học đều bắt đầu bằng kim loại kiềm.
Cho 8,8 gam một hỗn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp nhau và thuộc nhóm IIIA, tác dụng với HCl dư thì thu được 7,437 lít khí hydrogen (đkc). Dựa vào bảng tuần hoàn cho biết hai kim loại đó.
Đặt công thức chung của 2 kim loại nhóm IIIA là M, nguyên tử khối trung bình là .
Phương trình hóa học:
2M + 6HCl → 2MCl3 + 3H2
Theo đầu bài:
.0,2 = 8,8
= 44
Hai kim loại thuộc hai chu kì liên tiếp của nhóm IIIA, một kim loại có nguyên tử khối nhỏ hơn 44 và một kim loại có nguyên tử khối lơn hơn 44.
Hai kim loại là: Al (M = 27 < 44) và Ga (M = 69,72 > 44).
Biết rằng các nguyên tố X, Y lần lượt nằm ở chu kì 3 và 2 trong bảng tuần hoàn. Tổng số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử của nguyên tố X và Y là 12. Ở trạng thái cơ bản số electron p của X nhiều hơn của Y là 8. Vậy X và Y thuộc nhóm nào?
X ở chu kì 3, Y ở chu kì 2 ⇒ X có 3 lớp electron, Y có 2 lớp electron, số electron tối đa ở lớp ngoài cùng là 8.
Ở trạng thái cơ bản số electron p của X nhiều hơn của Y là 8:
⇒ pX − pY = 8 (1)
Tổng số electron lớp ngoài cùng của X và Y là 12 ⇒ electron cuối cùng được điền vào phân lớp p và (pX − 6 + 2) + pY + 2 = 12
⇔ pX + pY = 14 (2)
Từ (1) và (2) ta có pX = 11, pY = 3.
Vậy cấu hình của X là: 1s22s22p63s23p5. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn: ô 17, nhóm VIIA.
Cấu hình electron của Y là: 1s22s22p3. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn: ô 7, nhóm VA.
Điền vào chỗ chấm: Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử, thì bán kính nguyên tử ... và độ âm điện ...
Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử, bán nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dần.
Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử của các nguyên tố:
Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Cho nguyên tố X, Y là hai nguyên tố cùng một nhóm A ở hai chu kì nhỏ liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn và ZX + ZY = 32 (ZX < ZY). Xác định nguyên tố X.
Gọi ZX, ZY lần lượt là số proton của nguyên tử nguyên tố X và Y. Ta có:
ZX + ZY = 32 (1)
Vì X và Y thuộc cùng nhóm A ở hai chu kì kế tiếp nhau nên số proton của chúng khác nhau 8, 18 hoặc 32 đơn vị.
Giả sử ZY > ZX.
Trường hợp 1: ZY – ZX = 8 (2)
Kết hợp (1) và (2) giải hệ phương trình ta được: ZX = 12; ZY = 20.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s2 (nhóm IIA).
Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p64s2 (nhóm IIA).
Vậy trường hợp 1 thỏa mãn, X là magnesium (Mg) và Y là calcium (Ca).
Trường hợp 2: ZY – ZX = 18 (3)
Kết hợp (1) và (3) giải hệ phương trình ta được: ZX = 7; ZY = 25.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p3 (nhóm VA)
Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p63d54s2 (nhóm VIIB)
Vậy trường hợp 2 không thỏa mãn.
Trường hợp 3: ZY – ZX = 32 (4)
Kết hợp (1) và (4) giải hệ phương trình ta được: ZX = 0; ZY = 32.
Vậy trường hợp 3 không thỏa mãn.
Thứ tự giảm dần tính base là
11 Na, 12Mg, 13Al, 14Si cùng thuộc chu kì 2.
Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính base của oxide cao nhất có xu hướng giảm dần.
⇒ Thứ tự giảm dần tính base là: Na2O > MgO > Al2O3 > SiO2.
Cho cấu hình electron của Zn [Ar] 3d104s2. Vị trí của Zn trong bảng tuần hoàn là
Ta có cấu hình của Zn là Zn [Ar] 3d104s2 hay 1s22s22p63s23p63d104s2
ZZn = 30
Vậy X ở ô thứ 30 (do ZZn = 30); chu kì 4 (do có 4 lớp electron); nhóm IIA (do 2 electron hóa trị, nguyên tố s).
Tính chất hóa học của các nguyên tố được quyết định bởi yếu tố nào?
Cấu hình electron nguyên tử quyết định tính chất của các nguyên tố.
Trong một chu kì nhỏ, đi từ trái sang phải thì hoá trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxygen
Trong một chu kì nhỏ, đi từ trái sang phải thì hoá trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxygen tăng lần lượt từ 1 đến 7.
Cho các acid sau: HCl, HBr, HI, H2S. Tính acid của các acid trên được sắp xếp theo trật tự nào dưới đây đúng:
Ta có H2S là acid yếu
HCl, HBr, HI có các nguyên tố tương ứng là Cl, Br, I thuộc nhóm VIIA thể hiện tính acid mạnh:
⇒ HCl, HBr, HI, theo chiều từ trái sang phải tính chất acid tăng dần.
Tính acid của các acid trên được sắp xếp theo trật tự HI > HBr > HCl > H2S.
Hydroxide nào có tính acid mạnh nhất trong các hydroxide sau đây?
Silicic acid: H2SiO3
Sulfuric acid: H2SO4
Phosphoric acid: H3PO4
Perchloric acid: HClO4.
Ta có Si, P, S, Cl thuộc cùng chu kì 3. Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của các hydroxide tương ứng tăng dần.
Vậy tính acid: H2SiO3 < H3PO4 < H2SO4 < HClO4.
Nguyên tố calcium thuộc chu kì 4, nhóm IIA. Phát biểu sai là
Cấu hình electron của nguyên tử Ca (Z = 20) ở trạng thái cơ bản là 1s22s22p63s23p64s2
Calcium là nguyên tố s.
Ca ở chu kì 4 nên có 4 lớp electron; Ca ở nhóm IIA nên lớp ngoài cùng có 2 electron.
Ca là một kim loại do ở nhóm IIA, có 2 electron ở lớp ngoài cùng.
Hạt nhân không chứa electron nên Phát biểu “Hạt nhân nguyên tử calcium có 20 electron” là sai
Nguyên tố X thuộc nhóm IA, nguyên tố Y thuộc nhóm VIIA. Hợp chất được tạo nên từ 2 nguyên tố X và Y có công thức phân tử ở dạng:
X thuộc nhóm IA⇒ X là kim loại hóa trị I (ví dụ: Li, Na, K, Cs)
Y thuộc nhóm VIIA⇒ Y là phi kim có hóa trị I (ví dụ: F, Cl, Br, I)
⇒ công thức phân tử tạo bở X và Y là: XY