Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 2

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm các nội dung câu hỏi kèm theo đáp án nằm trong kho câu hỏi, được trộn giúp bạn học được luyện tập với nhiều dạng bài tập câu hỏi khác nhau.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Đa số các nguyên tố được xếp theo cột trong bảng tuần hoàn hóa học có

    Đa số các nguyên tố được xếp theo cột trong bảng tuần hoàn hóa học có tính chất hóa học gần giống nhau do có cấu hình electron tương tự nhau.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Hydroxide của nguyên tố T có tính base mạnh và tác dụng được với dung dịch HCl theo tỉ lệ mol giữa hydroxide của T và HCl là 1 : 2. Nhóm của T trong bảng tuần hoàn là

    Hydroxide của nguyên tố T có tính base mạnh ⇒ công thức có dạng: T(OH)x

    T(OH)x + xHCl ⟶ TClx + xH2O

    Mà tỉ lệ mol giữa hydroxide của T và HCl là 1 : 2 ⇒ x = 2

    ⇒ T có hóa trị II mà hydroxide của T có tính base mạnh ⇒ T thuộc nhóm IIA.

  • Câu 3: Nhận biết

    Nguyên tử nguyên tố nitrogen (N) có 7 proton. Công thức oxide cao nhất và tính chất của oxide đó là

    Nguyên tử nguyên tố nitrogen (N) có 7 proton ⇒ Z = 16

    Cấu hình electron của N: 1s22s22p3 ⇒ chu kì 2, nhóm VA

    Hóa trị cao nhất của N = số thứ tự nhóm VA = VI

    ⇒ Công thức oxide cao nhất là: N2O5

    N có 5 electron lớp ngoài cùng ⇒ N là nguyên tố phi kim

    ⇒ Oxide có tính acid oxide.

  • Câu 4: Nhận biết

    Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân biến đổi nào sau đây đúng?

    Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng, tính acid có xu hướng tăng dần, tính phi kim có xu hướng tăng dần.

  • Câu 5: Nhận biết

    X là nguyên tố nhóm IVA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là

    Các nguyên tố thuộc nhóm IA đến VIIA (trừ fluorine) có hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxygen đúng bằng số thứ tự nhóm.

    X là nguyên tố nhóm IVA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là XO2.

  • Câu 6: Nhận biết

    Nguyên tố X (Z = 18) thuộc chu kì 

     Ta có cấu hình electron nguyên tử X:1s22s22p63s23p6.

     Nguyên tố này thuộc chu kì 3 vì có 3 lớp electron. 

  • Câu 7: Nhận biết

    Nguyên tố R có cấu hình electron 1s22s22p5. Trong bảng tuần hoàn thì R ở

    Cấu hình electron của nguyên tử R: 1s22s22p5.

    + Số hiệu nguyên tử của R là 9 (Z = số p = số e = 9) → R nằm ở ô số 9.

    + Nguyên tử R có 2 lớp electron → R thuộc chu kì 2.

    + Cấu hình electron lớp ngoài cùng của R là 2s22p5 → R thuộc nhóm A.

    Số thứ tự nhóm A = Số e lớp ngoài cùng = 7 → R thuộc nhóm VIIA và là nguyên tố phi kim

    Vậy: Nguyên tố R ở ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA là nguyên tố phi kim

  • Câu 8: Nhận biết

    Trong các hydroxide của các nguyên tố chu kì 3, acid mạnh nhất là

    Cl nằm ở cuối chu kì nên hydroxyde cao nhất tương ứng có tính acid mạnh nhất.

    Vậy acid mạnh nhất là: HClO4

  • Câu 9: Thông hiểu

    Nguyên tử X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3. Công thức hợp chất oxide cao nhất là

    X có 5 electron lớp ngoài cùng ⇒ Công thức hợp chất oxide cao nhất là X2O5.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Nguyên tố magnesium thuộc ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA. Viết cấu hình electron của magnesium

    Nguyên tố magnesium (Mg) ở ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.

    Suy ra:

    Số hiệu nguyên tử Z = 12 = Số electron.

    Số lớp electron = Số thứ tự chu kì = 3.

    Số electron lớp ngoài cùng = Số thứ tự nhóm A = 2.

    ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử magnesium (Mg): 1s22s22p63s2

  • Câu 11: Nhận biết

    Trong chu kì 3, nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất là

    K (Z = 19); Na (Z = 11); Mg (Z = 12); Al (Z = 13).

    \Rightarrow K không thuộc chu kì 3 (loại).

    Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần.

    Vậy nguyên tố Na có tính kim loại mạnh nhất trong chu kì 3.

  • Câu 12: Nhận biết

    Nguyên tử của nguyên tố nào trong nhóm VA có bán kính nguyên tử lớn nhất?

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Cho phân tử R có công thức AB2 cấu tạo từ nguyên tử của hai nguyên tố A, B. Tổng số hạt proton, neutron và electron trong phân tử R bằng 96 hạt. Hạt nhân nguyên tử A, B đều có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Trong bảng tuần hoàn hóa học, hai nguyên tố A, B thuộc cùng một nhóm (cột) và ở hai chu kì nhỏ (hàng) liên tiếp. Công thức phân tử của R là

    Phân tử R có 2 nguyên tử B và 1 nguyên tử A nên tổng số hạt là

    2.(2ZB + NB) + (2ZA + NA) = 96 (1)

    Hạt nhân B cũng như A đều có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện nên:

    ZA = NA

    ZB = NB

    Thế vào (1) ta được: 6ZB + 3ZA = 96 (2)

    Do B, A thuộc cùng nhóm và ở hai chu kì nhỏ liên tiếp nên:

    Xét 2 trường hợp xảy ra

    ZB = ZA + 8 (3)

    ZA = ZB + 8 (4)

    Từ (2) và (3)

    ⇒ ZB = 40/3; ZA = 16/3 (Loại) 

    Từ (2) và (4)

    ⇒ ZB = 8 (O) và ZA = 16 (S)

    Vậy hợp chất là SO2

  • Câu 14: Thông hiểu

    Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố Chlorine nằm ở chu kì 3, nhóm VIIA. Cấu hình electron của Cl là

    Nguyên tử Cl nằm ở chu kì 3 → Số lớp e = Số thứ tự chu kì = 3.

    Nguyên tử Cl thuộc nhóm VIIA → Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5 (có 7 electron lớp ngoài cùng).

    Vậy cấu hình electron của Cl: 1s22s22p63s23p5.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Một nguyên tố A thuộc chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn. Có những phát biểu sau đây về nguyên tố A:

    (1) Nguyên tố này tạo được hợp chất khí có công thức hóa học AH3.

    (2) Oxide tương ứng với hóa trị cao nhất của A có công thức hóa học A2O3.

    (3) Hợp chất hydroxide của A có công thức hóa học A(OH)3.

    (4) Hydroxide của A có tính base mạnh.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng

     Theo bài ra ta có: A thuộc chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn

    \Rightarrow ZA = 13, cấu hình electron của A: 1s22s22p63s23p1

    (1) sai vì A không tạo hợp chất khí với hydrogen.

    (2) đúng.

    (3) đúng.

    (4) sai vì hydroxide của A có tính base yếu.

  • Câu 16: Vận dụng

    Nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3. Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của R và hydride (hợp chất của R với hydrogen) tương ứng là

    Nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3

    ⇒ Thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn.

    ⇒ Hóa trị cao nhất trong hợp chất oxide là V và hydride là III.

    ⇒ Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của R và hydride (hợp chất của R với hydrogen) tương ứng là R2O5 và RH3

  • Câu 17: Vận dụng

    Cho bảng số liệu sau đây?

    Nguyên tử Bán kính (pm) Ion Bán kính (pm)
    Na 186 Na+ 98
    K 227 K+ ?

    Dựa trên xu hướng biến đổi tuần hoàn và dữ liệu trong bảng trên, giá trị nào sau đây là phù hợp nhất với bán kính nguyên tử ion K+.

    Các cation luôn có bán kính nhỏ hơn đáng kể so với nguyên tử trung hòa tương ứng do có số lượng electron ít hơn, lực hút của hạt nhân lên các electron mạnh hơn, do vậy bán kính của K+ phải nhỏ hơn bán kính của K (227 pm).

    Bên cạnh đó, theo xu hướng biến đổi tuần hoàn thì bán kính của K+ phải lớn hơn bán kính của Na+ (98 pm), tương tự như bán kính của K lớn hơn của Na.

    Trong hai giá trị 133 và 195 pm, giá trị 133 pm phù hợp hơn vì thể hiện sự giảm đáng kể bán kính cation so với nguyên tử trung hòa, tương tự trường hợp Na và Na+ trong bảng số liệu.

  • Câu 18: Nhận biết

    Nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố s?

    X, Y, Z có electron cuối cùng điền vào phân lớp p nên là nguyên tố p.

    T có electron cuối cùng điền vào phân lớp s nên là nguyên tố s.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Dãy gồm các nguyên tử cấu hình electron lớp ngoài có cùng dạng ...ns2np5

    Dãy gồm các nguyên tử cấu hình electron lớp ngoài có cùng dạng ...ns2np5 là các nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm VIIA.

    ⇒ Nguyên tử thỏa mãn: F, Br.

  • Câu 20: Vận dụng

    Nguyên tử nguyên tố R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Kí hiệu và vị trí của R trong bảng tuần hoàn là:

    Số p = số e nên 2p + n = 34 (1)

    Hạt mang điện là p và e, hạt không mang điện là n nên ta có:

    P + e – n = 10 hay 2p – n = 10 (2)

    Giải hệ (1) và (2) ⇒ p = 11 và n = 12.

    ⇒ R là 11Na

    Cấu hình electron Na (Z = 11) là: 1s22s22p63s1

    Vị trí trong bảng tuần hoàn của R: ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 5 lượt xem
Sắp xếp theo