Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 2

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm các nội dung câu hỏi kèm theo đáp án nằm trong kho câu hỏi, được trộn giúp bạn học được luyện tập với nhiều dạng bài tập câu hỏi khác nhau.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Trong bảng tuần hoàn, khối các nguyên tố s gồm các nguyên tố thuộc nhóm:

     Trong bảng tuần hoàn, khối các nguyên tố s gồm các nguyên tố thuộc nhóm I A và II A.

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Hợp chất A được tạo thành từ cation X+ và anion Y2-. Mỗi ion đều do 5 nguyên tử của hai nguyên tố tạo nên. Tổng số proton trong X+ là 11, tổng số electron trong Y2- là 50. Biết rằng hai nguyên tố trong Y2- đều thuộc cùng một nhóm A và thuộc hai chu kì liên tiếp. Phân tử khối của A là bao nhiêu?

    Xét ion X+ : có 5 nguyên tử, tổng số proton là 11. Vậy số proton trung bình là 2,2.

    ⇒ Có 1 nguyên tử có số proton nhỏ hoặc bằng 2 và tạo thành hợp chất. Vậy nguyên tử đó là H.

    Ion X+ có dạng AaHb. Vậy a.pA + b = 11 và a + b = 5

    a

    1

    2

    3

    4

    b

    4

    3

    2

    1

    pA

    7

    4

    3

    2,5

    Chọn được nghiệm thích hợp a = 1 , b = 4 và pA = 7 ⇒ Ion X+ là NH4+.

    Xét ion Y2- có dạng MXLY2-: x.eM + y.eL + 2 = 50

    Vậy x.eM + y.eL = 48 và x + y = 5.

    Số electron trung bình của các nguyên tử trong Y2- là 9,6

    ⇒ Có 1 nguyên tử có số electron nhỏ hơn 9,6

    ⇒ Nguyên tử của nguyên tố thuộc chu kì II.

    ⇒ Nguyên tử của nguyên tố còn lại thuộc chu kì III.

    Nếu 2 nguyên tố cùng thuộc một nhóm A thì sẽ hơn kém nhau 8 electron

    Vậy eM - eL = 8

    Ta chọn được nghiệm: eM = 16 và eL = 8 . Ion có dạng SO42- .

    Chất A là: Phân tử khối của A là 132

  • Câu 3: Thông hiểu

    Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: X (1s22s22p63s1); Y (1s22s22p63s2) và Z (1s22s22p63s23p1)

    Dãy các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là

    Dựa vào cấu hình electron ta biết được X, Y, Z đều thuộc chu kì 3, số đơn vị điện tích hạt nhân tăng dần từ X, Y, Z.

    Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.

    Dãy các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là: Z, Y, X.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Anion X2– có cấu hình electron [Ne]3s23p6. Nguyên tố X có tính chất nào sau đây?

    Anion X2– có cấu hình electron [Ne]3s23p6

    ⇒ Cấu hình của nguyên tử nguyên tố X: [Ne]3s23p4

    ⇒ X thuộc chu kì 3, nhóm VIA

    ⇒ X là phi kim.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Cho các nguyên tố A, Y, R có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14. Thứ tự tính phi kim tăng dần của các nguyên tố đó là

    Cấu hình electron:

    6 X: 1s22s22p2

    9 Y: 1s22s22p5

    14 Z: 1s22s22p63s23p2

    A và Y cùng thuộc một chu kì ⇒ Tính phi kim A < Y

    A và R cùng thuộc một nhóm ⇒ Tính phi kim R < A

    Thứ tự tính phi kim tăng dần của các nguyên tố được sắp xếp là: R < A < Y

  • Câu 6: Nhận biết

    Cho các acid sau: HCl, HBr, HI, H2S. Tính acid của các acid trên được sắp xếp theo trật tự nào dưới đây đúng:

    Ta có H2S là acid yếu

    HCl, HBr, HI có các nguyên tố tương ứng là Cl, Br, I thuộc nhóm VIIA thể hiện tính acid mạnh:

    ⇒ HCl, HBr, HI, theo chiều từ trái sang phải tính chất acid tăng dần.

    Tính acid của các acid trên được sắp xếp theo trật tự HI > HBr > HCl > H2S.

  • Câu 7: Nhận biết

    Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là:

    Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là: 8 và 18.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Cho cấu hình electron của Mn là: [Ar]3d54s2. Mn thuộc nguyên tố nào?

    Phân mức năng lượng của Mn là: [Ar]4s23d5

    \Rightarrow Electron đang xếp (electron điền cuối cùng) ở phân lớp d \Rightarrow Mn thuộc nguyên tố d.

  • Câu 9: Nhận biết

    Theo độ âm điện của Pauling, nguyên tử có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là?

    Theo độ âm điện của Pauling, nguyên tử có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là F với độ âm điện là 3,98.

  • Câu 10: Nhận biết

    Cấu hình electron nguyên tử Iron: [Ar]3d64s2. Nhận định nào đúng về vị trí của Iron.

    Iron ở ô 26 do (Z = 26); chu kì 4 (do có 4 lớp electron); nhóm VIIIB (do nguyên tố d, 8 electron hóa trị).

  • Câu 11: Vận dụng

    Một anion X2- có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p4. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X thuộc chu kì và nhóm (phân nhóm) nào sau đây?

    Cấu hình electron của X2-: 1s22s22p63s23p4

    → Cấu hình electron của X là: 1s22s22p23s23p2

    X có 3 lớp electron ⇒ Chu kì 3.

    Lớp ngoài cùng (3s23p4) có 6 electron và electron cuối cùng điền vào phân lớp p → Nhóm VIA.

  • Câu 12: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Chu kì 1 có hai nguyên tố là H (Z = 1) và He (Z = 2).

    ⇒ He (Z = 2) có bán kính nhỏ hơn H (Z = 1)

    ⇒ Phát biểu sai.

    Kim loại đứng đầu nhóm IA là Li (Z = 3)

    ⇒ Li (Z = 3) là kim loại yếu nhất trong nhóm IA.

    ⇒ Phát biểu đúng.

    Nguyên tố có Z = 9 đứng đầu nhóm VIIA

    ⇒ Nguyên tố Z = 9 có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn.

    ⇒ Phát biểu đúng.

    Nguyên tố có Z = 7 là phi kim đứng đầu nhóm VA

    ⇒ Tính phi kim mạnh nhất trong nhóm VA

    ⇒ Phát biểu đúng.

  • Câu 13: Nhận biết

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi như thế nào?

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

  • Câu 14: Nhận biết

    Độ âm điện của các nguyên tố biến đổi như thế nào trong bảng hệ thống tuần hoàn?

    Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron khi hình thành liên kết hóa học.

    Độ âm điện của các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn biến đổi tương tự giống tính phi kim.

  • Câu 15: Nhận biết

    Nhóm gồm những nguyên tố phi kim điển hình là:

    Nhóm VIIA gồm những phi kim điển hình.

  • Câu 16: Nhận biết

    Nguyên tố X thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức hợp chất khí với H của X là

    Công thức hợp chất khí với H của X là XH2.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Dãy các nguyên tố nào sau đây có tính kim loại giảm dần?

      Nhóm IIA Nhóm IIIA Nhóm IVA Nhóm VA
    Chu kì 2       N
    Chu kì 3   Al Si P
    Chu kì 4        
    Chu kì 5 Sr      

    Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại trong một chu kì và trong một nhóm A, ta có tính kim loại giảm dần theo thứ tự: Sr > Al > Si > P > N.

  • Câu 18: Vận dụng

    Nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3. Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của R và hydride (hợp chất của R với hydrogen) tương ứng là

    Nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3

    ⇒ Thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn.

    ⇒ Hóa trị cao nhất trong hợp chất oxide là V và hydride là III.

    ⇒ Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của R và hydride (hợp chất của R với hydrogen) tương ứng là R2O5 và RH3

  • Câu 19: Vận dụng

     Cho các phát biểu sau:

    (a) Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.

    (b) Trong dãy halogen, nguyên tử iodine có độ âm điện nhỏ nhất.

    (c) Khối lượng riêng của nguyên tử lớn hơn khối lượng riêng của hạt nhân.

    (d) Bán kính của Na (Z = 11) lớn hơn bán kính của Na+.

    (e) Tất cả các khí hiếm đều có 8 electron lớp ngoài cùng.

    Số phát biểu đúng

    Xét các phát biểu:

    (a) Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại. \Rightarrow Đúng

    (b) Trong dãy halogen, nguyên tử iodine có độ âm điện nhỏ nhất. \Rightarrow Đúng, vì trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điện giảm dần.

    (c) Khối lượng riêng của nguyên tử lớn hơn khối lượng riêng của hạt nhân. \Rightarrow Sai. Khối lượng riêng của hạt nhân lớn hơn rất nhiều so với khối lượng riêng của nguyên tử.

    (d) Bán kính của Na (Z = 11) lớn hơn bán kính của Na+. \Rightarrow Đúng, vì:

    Cả nguyên tử Na và ion Na+ đều có điện tích hạt nhân là 11+. Mà nguyên tử Na có 11 electron còn ion Na+ có 10 electron nên hạt nhân của ion Na+ sẽ hút các electron mạnh hơn làm cho bán kính ion nhỏ hơn. 

    (e) Tất cả các khí hiếm đều có 8 electron lớp ngoài cùng. \Rightarrow Sai, vì nguyên tử của He chỉ có 2 electron.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Dự đoán vị trí nhóm nguyên tố R trong bảng tuần hoàn. Biết hydroxide của nguyên tố R (thuộc nhóm A) có tính base mạnh. Cứ 1 mol hydroxide này tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl. 

    Ta có theo đầu bài 1 mol hydroxide này tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl.

    Phương trình phản ứng minh họa

    R(OH)3 + 3HCl → RCl3 + 3H2O

    ⇒ R có hóa trị III.

    Vậy R thuộc nhóm IIIA.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 12 lượt xem
Sắp xếp theo