Trong một chu kì, từ trái sang phải thì điện tích hạt nhân
Trong một chu kì, từ trái sang phải thì điện tích hạt nhân tăng dần.
Trong một chu kì, từ trái sang phải thì điện tích hạt nhân
Trong một chu kì, từ trái sang phải thì điện tích hạt nhân tăng dần.
Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1. Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là
X,Y, Z đều thuộc chu kì 3. Sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân X; Y; Z.
Trong 1 chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần.
Vậy chiều tăng dần tính kim loại: Z, Y, X.
Nguyên tử chromium có cấu hình electron viết gọn là [Ar] 3d54s1. Vị trí của chromium trong bảng tuần hoàn là
Cấu hình electron của nguyên tử Chromium là: 1s22s22p63s23p63d54s1
Vị trí của chromium là: ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.
X và Y là hai nguyên tố thuộc nhóm A, trong cùng một chu kì lớn. Oxide cao nhất của X và Y có công thức hóa học là X2O3 và YO2.
Có các phát biểu sau đây:
(1) X và Y đứng cạnh nhau.
(2) X là kim loại còn Y là phi kim.
(3) Độ âm điện của X nhỏ hơn Y.
(4) Hợp chất của X và Y với hydrogen lần lượt là XH5 và YH4.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
Oxit cao nhất của X và Y có công thức hóa học là X2O3 và YO2 X thuộc nhóm IIIA, Y thuộc nhóm IVA. Vậy
Các phát biểu đún là (1) và (3).
Cho cấu hình electron:
Fluorine: 1s22s22p5
Chlorine: 1s22s22p63s23p5.
1) F và Cl nằm ở cùng một nhóm.
2) F và Cl có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.
3) F và Cl có số electron lớp ngoài cùng khác nhau.
4) F và Cl nằm ở cùng một chu kì.
5) Số thứ tự chu kì của Cl lớn hơn F.
6) Cl là nguyên tố nhóm B, F là nguyên tố nhóm A.
Số phát biểu đúng?
Đáp án đúng là: 1), 2), 5)
F và Cl cùng có 7 electron ở lớp ngoài cùng, cùng thuộc nhóm VIIA, tuy nhiên Cl ở chu kì 3 còn F ở chu kì 2.
Hydroxide nào có tính base mạnh nhất trong các hydroxide sau đây?
Strontium hydroxide: Sr(OH)2
Barium hydroxide: Ba(OH)2
Calcium hydroxide: Ca(OH)2
Magnesium hydroxide: Mg(OH)2
Ta có Sr, Ba, Ca, Mg ở cùng trong nhóm IIA, đi từ trên xuông dưới theo chiều điện tích hạt nhân tăng tính base của các hydroxide tăng dần.
⇒ Hydroxide nào có tính base mạnh nhất là Barium hydroxide
Ô nguyên tố không cho biết thông tin nào sau đây?
Ô nguyên tố không cho biết số khối của hạt nhân.
Ô nguyên tố cho biết:
+ Số hiệu nguyên tử
+ Kí hiệu nguyên tố
+ Tên nguyên tố
+ Nguyên tử khối trung bình.
Nguyên tố hoá học nào sau đây có tính chất hoá học tương tự K?
Nhóm A gồm các nguyên tố s và p. Nguyên tử của các nguyên tố cùng 1 nhóm A có số electron lớp ngoài cùng (e hóa trị) bằng nhau (trừ He nhóm VIIIA). Sự giống nhau về số electron hóa trị dẫn đến sự tương tự nhau về tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng nhóm A.
Na và K thuộc cùng nhóm IA nên có tính chất hóa học tương tự nhau.
X, Y, Z, T đều là các nguyên tố thuộc chu kì nhỏ trong bảng tuần hoàn. Vị trí tương đối của chúng trong bảng tuần hoàn được thể hiện như hình dưới đây:

Phát biểu nào sau đây sai?
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân: bán kính nguyên tử giảm dần, độ âm điện tăng dần, tính phi kim của các nguyên tố tăng dần, tính acid của hydroxide tương ứng tăng dần.
Trong một nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân: bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dần, tính phi kim của các nguyên tố giảm dần.
Như vậy:
- Bán kính nguyên tử: X > Y, Z > T, Y > Z ⇒ Bán kính nguyên tử: X > Y > Z > T
- Tính phi kim: Y > Z
- Hydroxide tương ứng của T có tính acid mạnh hơn hydroxide tương ứng của Z.
- Độ âm điện: X < Y.
Trong một nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân: bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dần, tính phi kim của các nguyên tố giảm dần.
Bán kính nguyên tử Y > Z ⇒ Bán kính nguyên tử: X > Y > Z > T.
Dãy các nguyên tố nhóm IIA gồm: Mg (Z = 12), Ca (Z = 20), Sr (Z = 38), Ba (Z = 56). Từ Mg đến Ba, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại thay đổi theo chiều
Độ âm điện của các nguyên tố biến đổi như thế nào trong bảng hệ thống tuần hoàn?
Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron khi hình thành liên kết hóa học.
Độ âm điện của các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn biến đổi tương tự giống tính phi kim.
Cấu hình của electron nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5. Hợp chất với hydrogen và oxide cao nhất của X có dạng là:
Ta có cấu hình electron nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p5
⇒ X thuộc nhóm VIIA. Vậy hóa trị cao nhất với oxi là 7 (hợp chất X2O7) và hóa trị với hidro là 1 (HX)
Nguyên tử của nguyên tố nào trong nhóm VA có bán kính nguyên tử lớn nhất?
Cation R+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là
Cation R+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6 cấu hình e của R+ là : 1s22s22p63s23p6
cấu hình e của R là: 1s22s22p63s23p64s1
R thuộc ô thứ 19, nhóm IA, chu kỳ 4.
Nguyên tố Cl (Z = 17) thuộc chu kì
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố Cl (Z = 17): 1s22s22s63s23p5
Do cấu hình có 3 lớp electron nên nguyên tố Cl thuộc chu kì 3.
Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì
Phi kim mạnh nhất là fluorine vì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:
Trong một chu kì, tính phi kim tăng dần → phi kim mạnh nhất ở nhóm VIIA.
Trong một nhóm, tính phi kim giảm dần → phi kim mạnh nhất là fluorine.
Một ion M3+ có tổng số hạt (electron, neutron, proton) bằng 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Xác định vị trí (số thứ tự ô nguyên tố, chu kì, nhóm) của M trong bảng tuần hoàn. Số hạt mang điện là 48.
Gọi số hạt proton, neutron và electron trong M lần lượt là p, n và e.
Tổng số các loại hạt proton, neutron và electron của ion M3+ là 79.
Ta có:
p + n + e - 3 = 79
⇔ 2p + n = 82 (1) (vì số e = số p)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19.
p + e - 3 - n = 19 hay 2p - n = 22 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được:
p = e = 26, n = 30
Z = p = 26
Cấu hình electron của M là:
1s22s22p63s23p63d64s2
Fe thuộc ô số 26 (do Z = 26)
+ Chu kì 4 (do có 4 lớp electron)
+ Nhóm VIIIB (do có tổng số electron phân lớp 3d và 4s là 8).
+ Là nguyên tố d (do Fe là nguyên tố nhóm B, nguyên tử có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng và phân lớp sát ngoài cùng là 3d64s2).
Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A (trừ He) có cùng
Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A (trừ He) có cùng số electron hóa trị.
Nhóm nguyên tố mà nguyên tử của nó có cấu hình electron lớp ngoài cùng 4s1 là
Các nguyên tố có cấu hình e lớp ngoài cùng 4s1 là:
1s22s22p63s23p64s1 nguyên tố K
1s22s22p63s23p63d54s1 nguyên tố Cr
1s22s22p63s23p63d104s1 nguyên tố Cu
X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm A kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn, ở trạng thái đơn chất X và Y phản ứng được với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 23. Biết rằng X đứng sau Y trong bảng tuần hoàn. X là
Vì pX + pY = 23 nên X và Y là những nguyên tố thuộc chu kì nhỏ.
Ta có: X và Y là 2 nguyên tố thuộc 2 nhóm kế tiếp ⇒ Số proton của X và Y hơn kém nhau 1 hoặc 7 hoặc 9.
Ta xét từng trường hợp:
Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này không phản ứng với nhau (loại).
Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này phản ứng được với nhau (nhận).
Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này không phản ứng với nhau (loại).
Vậy X là P (phosphorus)