Nhận định không chính xác về liên kết ion là:
Phát biểu "Được hình thành bởi các cặp electron chung" Sai ⇒ vì
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu
Nhận định không chính xác về liên kết ion là:
Phát biểu "Được hình thành bởi các cặp electron chung" Sai ⇒ vì
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu
Cấu hình electron của cặp nguyên tử nào sau đây có thể tạo liên kết ion:
Xu hướng tạo nên liên kết ion thường được hình thành giữa một kim loại điển hình và một phi kim điển hình.
1s22s22p3 (VA) và 1s22s22p5 (VIIA) → tạo liên kết cộng hóa trị.
1s22s1 (IA) và 1s22s22p5 (VIIA) → tạo liên kết ion.
1s22s1 (IA) và 1s22s22p63s23p2 (IVA) → không tạo liên kết hóa học.
1s22s22p1 (IIIA) và 1s22s22p63s23p6 (VIIIA) → không tạo liên kết hóa học.
Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng của các nguyên tử R, X, Y lần lượt là 2p4, 3s1, 3p1. Phân tử hợp chất ion đơn giản giữa X và R, giữa Y và R lần lượt có số hạt mang điện là:
- Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng của các nguyên tử R là 2p4
Cấu hình electron của R: 1s22s22p4
R là oxygen
- Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng của các nguyên tử X là 3s1
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s1
X là sodium
- Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng của các nguyên tử Y là 3p1
Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p1
Y là aluminium
- Hợp chất ion đơn giản giữa X và R là: Na2O
Tổng số hạt mang điện của Na2O là: (11 + 11).2 + 8 + 8 = 60
- Hợp chất ion đơn giản giữa Y và R là: Al2O3
Tổng số hạt mang điện của Al2O3 là: (13 + 13).2 + (8 + 8).3 = 100
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +12. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng
Nguyên tử X có Z = 12. Cấu hình electron là: 1s22s22p63s2
⇒ Có 2 electron lớp ngoài cùng
⇒ Có xu hướng nhường electron lớp ngoài cùng để có cấu hình electron bền vững giống khí hiếm Ne: 1s22s22p6
Trong phân tử chất nào sau đây không chứa liên kết pi (π)?
Trong phân tử HCl chỉ chứa 1 liên kết đơn là liên kết σ ⇒ không chứa liên kết pi (π).
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).
Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết
Liên kết giữa 2 nguyên tử cùng loại là liên kết cộng hóa trị không cực.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tương tác van der Waals?
Tương tác van der Waals được tạo thành bởi tương tác tĩnh điện lưỡng cực - lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.
Nguyên tử chlorine có Z = 17. Số electron hóa trị của nguyên tử chlorine là
Cấu hình electron của nguyên tử chlorine (Z = 17): 1s22s22p63s23p5.
Electron cuối cùng điền vào phần lớp p Chlorine thuộc nhóm A.
Số electron hóa trị = Số electron lớp ngoài cùng = 7.
Cho các phát biểu sau về hợp chất ion:
(a) Trong hợp chất ion liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
(b) Hợp chất ion được tạo thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
(c) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
(d) Thường tồn tại ở trạng thái khí ở điều kiện thường.
(e) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Số phát biểu đúng là
Các phát biểu đúng là: (a); (b); (c)
Hợp chất ion:
- Thường tồn tại ở trạng thái rắn ở điều kiện thường
- Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao
Cho 4 đơn chất F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
Trong dãy halogen, tương tác van der Waals tăng theo sự tăng của số electron (và proton) trong phân tử, làm tăng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất. Do đó I2 có nhiệt độ sôi cao nhất.
Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực là:
Liên kết N≡N trong N2 là liên kết cộng hóa trị không phân cực
Liên kết O=O → O trong O3 là liên kết cộng hóa trị không phân cực và có liên kết cho – nhận
Liên kết Cl-Cl trong Cl2 là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Vậy dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực là H2O, HF, NH3
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s – s?
H (Z = 1): 1s1
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5
N (Z = 7): 1s22s22p3
Liên kết trong phân tử H2 được hình thành nhờ sự xem phủ orbital s – s.
Liên kết trong phân tử Cl2 được hình thành bởi sự xen phủ orbital p – p.
Liên kết trong phân tử NH3 được hình thành bởi sự xen phủ orbital s – p.
Liên kết trong phân tử HCl được hình thành bởi sự xen phủ orbital s – p
Loại liên kết nào sau đây được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với F, O hoặc N) với một nguyên tử khác thường là F, N hoặc O?
Loại liên kết được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với F, O hoặc N) với một nguyên tử khác thường là F, N hoặc O là liên kết hydrogen.
Nguyên tử Al có Z = 13. Cấu hình electron của ion Al3+ là
Cấu hình electron nguyên tử của Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1.
Nguyên tử Al nhường 3 electron để tạo thành ion Al3+:
Al → Al3+ + 3e.
Cấu hình electron của ion Al3+: 1s22s22p6.
Cho các hợp chất sau: NH3, Al2O3, H2S, NaCl, H2O. Số hợp chất mà phân tử chứa liên kết ion là?
Hợp chất mà phân tử chứa liên kết ion là: Al2O3, NaCl.
Cho độ âm điện của một số nguyên tố: H = 2,20; O = 3,44; Cl = 3,16; K = 0,82; N = 3,04. Dựa vào hiệu độ âm điện, phân tử nào được hình thành từ liên kết hóa trị?
Xét hiệu độ âm điện (Δ) giữa hai nguyên tố.
+ 0 ≤ Δ < 0,4→ liên kết cộng hóa trị không cực.
+ 0,4 ≤ Δ <1,7 → liên kết cộng hóa trị có cực.
+ Δ ≥ 1,7 → liên kết ion.
K2O: Δ= 3,44−0,82 = 2,62 → Liên kết ion.
KCl: Δ= 3,16−0,82 = 2,34 → Liên kết ion.
HCl: Δ = 3,16−2,2 = 0,96 → Liên kết cộng hóa trị có cực.
K3N: Δ = 3,04−0,82 = 2,22 → Liên kết ion.
Dãy các chất nào dưới đây mà tất cả các phân tử đều có liên kết ion?
Chỉ có dãy KCl, K2S, BaCl2, NaF tất cả các phân tử đều có liên kết ion.
Liên kết trong phân tử N2 là liên kết gì?
Liên kết trong phân tử N2 là liên kết cộng hóa trị.
Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do
Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do kích thước nguyên tử chlorine lớn hơn nguyên tử nitrogen nên mật độ điện tích âm trên chlorine không đủ lớn để hình thành liên kết hydrogen.