Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 3

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 3 Liên kết hóa học gồm các nội dung câu hỏi kèm theo đáp án nằm trong kho câu hỏi, được trộn giúp bạn học được luyện tập với nhiều dạng bài tập câu hỏi khác nhau.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Magnesium oxide là hợp chất tạo bởi liên kết ion. Phát biểu nào đúng khi nói về hợp chất trên?

    Hợp chất tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Mg2+ và O2-

    O2- được tạo thành từ O nhận 2 electron

    Mg2+ được tạo thành từ Mg nhường 2 electron

  • Câu 2: Nhận biết

    Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực?

    Hợp chất có liên kết cộng hóa trị không phân cực là Cl2O

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Hợp chất Z được tạo nên từ cation X+ và anion Y-, mỗi ion đều do 5 nguyên tử của 2 nguyên tố phi kim tạo nên. Biết tổng số proton trong X+ là 11 và trong Y- là 47. Hai nguyên tố trong Y3- thuộc 2 chu kỳ kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn và có số thứ tự cách nhau 7 đơn vị. Phát biểu nào sau đây về hợp chất Z là sai:

    - Tìm cation X+:

    X+ được tạo thành từ 5 nguyên tử nên: \overline{\mathrm Z}=\frac{11}5=2,2

    \Rightarrow Phải có 1 nguyên tố có số proton bé hơn 2

     \Rightarrow Chỉ có thể là H (do He là khí hiếm)

    Gọi X là AHy theo giả thiết ta có:

    {\mathrm Z}_{\mathrm A}+\mathrm y=11\;\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm y\;=\;4\\{\mathrm Z}_{\mathrm A}=7\;\end{array}ight.(\mathrm{thỏa}\;\mathrm{mãn})

    Vậy X+ là NH4+.

    - Tìm anion Y3-

    Tương tự, ta có Y3- cũng được tạo từ 5 nguyên tử của 2 nguyên tố nên: \overline{\mathrm Z}=\frac{47}5=9,4

    Do đó phải có 1 nguyên tố có số proton nhỏ hơn 9,4 (chu kỳ 2 hoặc 1).

    Mặt khác theo giả thiết ta có 2 nguyên tố phi kim tạo nên Y thuộc 2 chu kỳ liên tiếp

    \Rightarrow Hai nguyên tố đó thuộc chu kỳ 2 và chu kỳ 3.

    Chu kỳ 3 có các phi kim Si (14); P (15); S (16); 17 (Cl)

    Từ đó ta suy ra được các cặp là (Si – N); (P – O); (S – F).

    Dễ dàng nhận thấy chỉ có cặp thỏa mãn là (P – O) với ion PO43−

    Vậy Z là (NH4)3PO4 từ đó ta có:

    - Phân tử khối của Z là 133 \Rightarrow Là số lẻ

    - Trong Z chỉ chứa liên kết ion (giữa NH4+ và PO43-) và liên kết cộng hóa trị (giữa N và H; giữa P và O).

    - Z chứa ion nên Z phản ứng được với NaOH theo phương trình.

    - Z phản ứng được với AgNO3 tạo kết tủa Ag3PO4 (màu vàng).

  • Câu 4: Nhận biết

    Nguyên tử Y có xu hướng nhận 3 electron để đạt được lớp electron ngoài cùng bền vững của khí hiếm Ar. Y là

    Cấu hình electron của Ar: 1s22s22p63s23p6

    Nguyên tử Y có xu hướng nhận 3 electron để đạt được lớp electron ngoài cùng bền vững của khí hiếm Ar nên cấu hình electron của Y là: 1s22s22p63s23p3

    ⇒ ZY = 15

    ⇒ Y là phosphorus.

  • Câu 5: Vận dụng

    Cho các chất: HBr, HI, HCl, HF. Căn cứ vào hiệu độ âm điện của các nguyên tố, mức độ phân cực của liên kết hóa học trong phân tử các chất này được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là

    Độ âm điện của H là 2,2

    Từ Cl đến I độ âm điện giảm dần

     \Rightarrow\left|{\mathrm\chi}_{\mathrm I}-{\mathrm\chi}_{\mathrm H}ight|\;<\;\left|{\mathrm\chi}_{\mathrm{Br}}-{\mathrm\chi}_{\mathrm H}ight|<\left|{\mathrm\chi}_{\mathrm{Cl}}-{\mathrm\chi}_{\mathrm H}ight|<\left|{\mathrm\chi}_{\mathrm{Cl}}-{\mathrm\chi}_{\mathrm H}ight|

     Vậy sắp xếp các chất theo thứ tự giảm dần độ phân cực của liên kết là: HF, HCl, HBr, HI.

  • Câu 6: Nhận biết

    Công thức biểu diễn cấu tạo nguyên tử qua các liên kết và các electron hóa trị riêng là

    Công thức biểu diễn cấu tạo nguyên tử qua các liên kết (cặp electron dùng chung) và các electron hóa trị riêng là công thức Lewis.

    Ví dụ: Sự tạo thành phân tử HCl

  • Câu 7: Nhận biết

    Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen

    Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron hóa trị riêng.

    Vậy CH4 không thể tạo được liên kết hydrogen.

  • Câu 8: Nhận biết

    Khẳng định nào sau đây sai?

    Trong tinh thể phân tử, các phân tử liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu giữa các phân tử.

  • Câu 9: Nhận biết

    Cho bảng độ âm điện dưới đây:

    F O C H K
    3,98 3,44   2,55  2,20 0,98

    Hợp chất nào sau đây trong phân tử có chứa liên kết ion?

    \triangle\mathrm\chi(K–F) = |3,98 – 0,98| = 3 ⇒ KF chứa liên kết ion.

    \triangle\mathrm\chi(O–H) = |3,44 – 2,20| = 1,24 ⇒ H2O chứa liên kết cộng hóa trị phân cực.

    \triangle\mathrm\chi(O–O) = |3,44 – 3,44| = 0 ⇒ O2 chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực.

    \triangle\mathrm\chi(C–H) = |2,55 – 2,20| = 0,35 ⇒ CH4 chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực.

  • Câu 10: Nhận biết

    Trong các phản ứng hóa học, các kim loại thường có xu hướng:

    Nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng

    ⇒ Để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm thì nhường electron sẽ dễ hơn

    ⇒ Trở thành phần tử mang điện dương gọi là cation.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Cho các phân tử sau: Br2, H2S, CH4, NH3, C2H4, C2H2. Số phân tử có liên kết cộng hóa trị không phân cực là:

    Phân tử có liên kết cộng hóa trị không phân cực: Br2.

    Phân tử có liên kết cộng hóa trị phân cực: H2S, CH4, NH3, C2H4 và C2H2.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho các ion: Na+, Mg2+, Al3+, Ca2+, S2-, Cl-, O2-. Số ion có 10 electron là:

    Na có Z = 11 \Rightarrow số e = 11 \Rightarrow ion Na+ có số e = 11 – 1 = 10

    Mg có Z = 12 \Rightarrow số e = 12 \Rightarrow ion Mg2+ có số e = 12 – 2 = 10

    Al có Z = 13 \Rightarrow số e = 13 \Rightarrow ion Al3+ có số e = 13 – 3 = 10

    Ca có Z = 20 \Rightarrow số e = 20 \Rightarrow ion Ca2+ có số e = 20 – 2 = 18

    S có Z = 16 \Rightarrow số e = 16 \Rightarrow ion S2- có số e = 16 + 2 = 18

    Cl có Z = 17 \Rightarrow số e = 17 \Rightarrow ion Cl- có số e = 17 + 1 = 18

    O có Z = 8 \Rightarrow số e = 8 \Rightarrow ion O2- có số e = 8 + 2 = 10

    Vậy có 4 ion có 10 electron.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau về hợp chất ion:

    (1) Không dẫn điện ở trạng thái rắn.

    (3) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.

    (2) Khá mềm.

    (4) Khó tan trong nước và các dung môi phân cực.

    Số phát biểu đúng là

    (1) đúng.

    (2) đúng.

    (3) sai. Hợp chất ion thường cứng.

    (4) sai vì các hợp chất ion dễ tan trong nước và các dung môi phân cực.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Phân tử chất nào sau đây chỉ có các liên kết cộng hóa trị phân cực?

     Ta có:

    0,4 < \triangle\mathrm\chi = 3,44 - 2,55 = 0,89 < 1,7

    \Rightarrow  H2O là hợp chất cộng hóa trị phân cực. 

  • Câu 15: Vận dụng

    Cho các nhận định sau:

    (1) Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

    (2) Các hợp chất cộng hóa trị phân cực thường tan nhiều trong nước.

    (3) Hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị được gọi là điện hóa trị của nguyên tố đó.

    (4) Liên kết trong phân tử H2, N2, F2 thuộc loại liên kết cộng hóa trị không phân cực.

    (5) Khi hình thành liên kết cộng hóa trị, các nguyên tử có thể góp chung 1, 2 hoặc 3 electron để hình thành 1,2 hoặc 3 cặp electron dùng chung.

    Số nhận định đúng

    (1) đúng vì liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

    (2) đúng vì các hợp chất cộng hóa trị phân cực thường tan nhiều trong nước (dung môi phân cực).

    (3) sai vì hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị được gọi là cộng hóa trị của nguyên tố đó.

    (4) đúng vì hiệu độ âm điện của 2 nguyên tử giống nhau bằng 0 nên liên kết trong phân tử H2, N2, F2 thuộc loại liên kết cộng hóa trị không phân cực.

    (5) đúng vì khi hình thành liên kết cộng hóa trị, các nguyên tử có thể góp chung 1, 2 hoặc 3 electron để hình thành 1,2 hoặc 3 cặp electron dùng chung.

    Vậy có 4 phát biểu đúng.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Ethanol tan vô hạn trong nước do

    Ethanol tan vô hạn trong nước do nước và ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với nhau.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Trong phân tử KCl nguyên tử potassium nhường hay nhận bao nhiêu electron?

    Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử KCl, nguyên tử K có 1 electron hóa trị, nguyên tử Cl có 7 electron hóa trị, nguyên tử K nhường 1 electron hóa trị tạo thành hạt mang điện tích dương, nguyên tử Cl nhận 1 electron tạo thành hạt mang điện tích âm.

    K → K+ +1e

    Cl + 1e → Cl-

  • Câu 18: Nhận biết

    Loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn thường là F, O, N) còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết là

    Liên kết hydrogen là loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn thường là F, O, N) còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

  • Câu 19: Nhận biết

    Công thức nào sau đây là công thức Lewis

     Công thức biểu diễn theo công thức Lewis là

  • Câu 20: Nhận biết

    Cặp nguyên tố nào sau đây có khả năng tạo thành liên kết ion trong hợp chất của chúng?

    Liên kết ion được tạo thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.

    Vậy liên kết giữa calcium và oxygen là liên kết ion.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 3 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 26 lượt xem
Sắp xếp theo