Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 4 Phản ứng Oxi hóa - khử gồm các nội dung câu hỏi kèm theo đáp án nằm trong kho câu hỏi, giúp bạn học được luyện tập với nhiều dạng bài tập câu hỏi khác nhau.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.

    Trong phản ứng trên xảy ra

    \overset0{\mathrm{Fe}}\;ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Fe}\;}\;+\;2\mathrm e

    \Rightarrow Xảy ra sự oxi hóa Fe

    \overset{2+}{\mathrm{Cu}}\;+\;2\mathrm e\;ightarrow\overset0{\mathrm{Cu}}

    \Rightarrow Xảy ra sự khử Cu2+

  • Câu 2: Nhận biết

    Phản ứng hóa học xảy ra đồng thời quá trình nhường và nhận electron được gọi là phản ứng

    Phản ứng hóa học xảy ra đồng thời quá trình nhường và nhận electron được gọi là phản ứng oxi hóa - khử.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Trong phản ứng : Zn + FeCl2 → ZnCl2 + Fe. Ion Fe2+ đã trao đổi bao nhiêu electron?

    Fe2+ +2e → Fe0

    Vậy ion Fe2+ đã nhận 2 electron

  • Câu 4: Vận dụng

    Cho 1,84 gam Cu và Fe trong HNO3 dư được 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Số mol Fe và Cu ban đầu lần lượt là

    Gọi số mol Fe và Cu lần lượt là x, y (mol)

    Xét quá trình nhường và nhận electron ta có:

    Quá trình nhường electronQuá trình nhận electron

    Quá trình nhường electron Quá trình nhận electron

    \mathrm{Fe}\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Fe}}\;+2\mathrm e

      x        →      2x

     \mathrm{Cu}\;ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Cu}}\;+\;2\mathrm e

      y      →         2y

      \overset{+5}{\mathrm N}\;+\;3\mathrm e\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm N}\mathrm O

              0,03 ← 0,01

      \overset{+5}{\mathrm N}+\;1\mathrm e\;ightarrow\;\overset{+4}{\mathrm N}{\mathrm O}_2

             0,04 ←0,04

     

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

    3x + 2y = 0,07                                   (1)

    Khối lượng hai kim loại:

    mFe + mCu = 56x + 64y = 1,84         (2)

    Từ (1) và (2) ta có: x = 0,01, y = 0,02 (mol)

  • Câu 5: Nhận biết

    Khi calcium tham gia phản ứng với oxygen tạo thành hợp chất oxide thì oxygen nhận 2 electron. Số oxi hóa của oxygen trong calcium oxide được biểu diễn là

    Số oxi hóa của oxygen trong calcium oxide được biểu diễn là \overset{-2}{\mathrm O}.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Trong phản ứng hóa học: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2, mỗi nguyên tử Zn đã

    Phương trình hóa học:

    \overset0{\mathrm{Zn}}+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2{\mathrm{SO}}_4\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Zn}}{\mathrm{SO}}_4\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2

    Trong phản ứng trên, mỗi nguyên tử Zn nhường 2 electron: \overset0{\mathrm{Zn}}ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Zn}}+2\mathrm e

  • Câu 7: Nhận biết

    Trong phân tử NH4NO3 thì số oxi hóa của 2 nguyên tử nitrogen là :

    Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong phân tử ta có:

    \overset{-3}{\mathrm N}{\mathrm H}_4\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3

  • Câu 8: Nhận biết

    Trong phản ứng 6KI + 2KMnO4 +4H2O → 3I2 + 2MnO2 + 8KOH, chất bị oxi hóa là

    6KI-1 + 2KMnO4 + 4H2O → 3I02 + 2MnO2 + 8KOH.

    Số oxi hóa của I trong KI tăng lên

    → I- là chất khử (chất bị oxi hóa).

  • Câu 9: Nhận biết

    Hãy cho biết dãy nào sau đây số oxi hóa của nguyên tố hydrogen luôn là +1?

    Dãy có số oxi hóa của nguyên tố hydrogen luôn là +1 là HF, H2O2, C2H2, NH3

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cân bằng phản ứng bằng phương pháp thăng bằng electron: NH3 + CuO → Cu + N2 + H2O.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cân bằng phản ứng bằng phương pháp thăng bằng electron: NH3 + CuO → Cu + N2 + H2O.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố:

    \overset{-3}{\mathrm N}{\mathrm H}_3\;+\;\overset{+2}{\mathrm{Cu}}\mathrm O\;ightarrow\;\overset0{\mathrm{Cu}}\;+\;{\overset0{\mathrm N}}_2\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    Thăng bằng electron:

    Phản ứng hoá học được cân bằng:

    2NH3 + 3CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 3Cu + 2N2↑ + 3H2O

  • Câu 11: Nhận biết

    Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử là ... của nguyên tử nguyên tố đó nếu giả định cặp electron chung thuộc hẳn về nguyên tư của nguyên tố có độ âm điện lớn hơn.

    Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó nếu giả định cặp electron chung thuộc hẳn về nguyên tư của nguyên tố có độ âm điện lớn hơn

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Hòa tan hoàn toàn 15,2 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu bằng dung dich HNO3 dư, sau phản ứng thu được dung dịch Y gồm 2 muối nitrate và hỗn hợp Y gồm 2 khí NO và NO2 có số mol lần lượt là 0,1 và 0,3 mol. Thể tích dung dịch HNO3 1M đã dùng là

    Gọi số mol Cu và Fe lần lượt là x, y mol.

    \Rightarrow mX = 64x + 56y = 15,2 (1)

    Quá trình nhường electron:

    Cu → Cu+2 + 2e

    x → 2x mol

    Fe → Fe+3 + 3e

    y → 3y mol

    Quá trình nhận electron:

    N+5 + 3e → N+2

    0,3 ← 0,1

    N+5 + 1e → N+4

    0,3 ←0,3

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có:

    ne cho = ne nhận = 2x + 3y = 0,6 mol (2)

    Giải hệ (1) và (2) \Rightarrow x = 0,15 và y = 0,1

    nHNO3 = 2nCu(NO3)2 + 3nFe(NO3)3 + nNO + nNO2

    = 0,15.2 + 0,1.3 + 0,1 + 0,3

    = 1 mol

    \Rightarrow V = 1 lít

  • Câu 13: Nhận biết

    Phản ứng oxi hóa - khử là

     Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó có sự dịch chuyển electron giữa các chất phản ứng hay có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tử trong phân tử.

  • Câu 14: Nhận biết

    Phản ứng nào dưới đây là phản ứng oxi hóa - khử ?

    Phản ứng oxi hóa khử có sự thay đổi số oxi hóa.

    \overset0{\mathrm{Fe}}+{\overset{+1}{\mathrm H}}_2{\mathrm{SO}}_4ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Fe}}{\mathrm{SO}}_4+\overset0{{\mathrm H}_2}

  • Câu 15: Nhận biết

    Phản ứng oxi hóa - khử là 

    Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó có sự dịch chuyển electron giữa các chất phản ứng hay có sự thay đổi số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử.

  • Câu 16: Nhận biết

    Biết N thuộc nhóm VA. Số oxi hóa dương cao nhất của N trong các hợp chất sẽ là

    Số oxi hóa dương cao nhất của N trong các hợp chất sẽ là +5.

  • Câu 17: Nhận biết

    Oxide nào sau đây bị oxi hoá khi phản ứng với dung dịch HNO3 loãng?

    Ta có:

    \overset{+2}{\mathrm{Mg}}\overset{-2}{\mathrm O},\;{\overset{+3}{\mathrm{Fe}}}_2{\overset{-2}{\mathrm O}}_3,\;\overset{+2}{\mathrm{Fe}}\overset{-2}{\mathrm O},\;{\overset{+3}{\mathrm{Al}}}_2{\overset{-2}{\mathrm O}}_3.

    Ta thấy MgO, Fe2O3, Al2O3 trong phân tử đều có các nguyên tử đạt số oxi hóa cao nhất.

    FeO có số oxi hóa trung gian \Rightarrow Bị oxi hóa khi phản ứng với HNO3.

  • Câu 18: Vận dụng

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa khử nội phân tử?

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố trước và sau phản ứng:

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;\mathrm{NaOH}\;ightarrow\;\mathrm{Na}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\mathrm{Na}\overset{+1}{\mathrm{Cl}}\mathrm O\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    2\overset{}{\mathrm K}\overset{+5}{\mathrm{Cl}}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\;2\overset{}{\mathrm K}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;3{\overset0{\mathrm O}}_2

    \overset0{\mathrm{Fe}\;}+\;2\overset{+1}{\mathrm H}\mathrm{Cl}\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Fe}}{\mathrm{Cl}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2

    2{\mathrm H}_2{\overset{-2}{\mathrm O}}_2\;ightarrow\;2{\mathrm H}_2\overset{-2}{\mathrm O}\;+\;{\overset0{\mathrm O}}_2

    Phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử là dạng phản ứng mà quá trình oxi hóa và quá trình khử xảy ra với 2 loại nguyên tố khác nhau trong cùng một phân tử (thường là phản ứng phân hủy).

    Từ định nghĩa trên ta thấy phản ứng nội phân tử là phản ứng: 2KClO3 ightarrow 2KCl + 3O2.

  • Câu 19: Vận dụng

    Phản ứng giữa HNO3 với FeO tạo khí NO. Tổng hệ số các chất sản phẩm trong phương trình hóa học của phản ứng này (số nguyên, tối giản) là

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố trong phân tử:

    \overset{+2}{\mathrm{Fe}}\mathrm O\;+\;\mathrm H\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3\;ightarrow\;\overset{+3}{\mathrm{Fe}}{({\mathrm{NO}}_3)}_3\;+\;\overset{+2}{\mathrm N}\mathrm O\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    Phương trình hóa học đã cân bằng như sau:

    3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

    ⇒ Tổng hệ số các chất sản phẩm là 3 + 1 + 5 = 9.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Trong phản ứng: 2Ag + O3 → Ag2O + O2, vai trò của O3

    Xét sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử:

    2\overset0{\mathrm{Ag}}\;+\;{\overset0{\mathrm O}}_3\;ightarrow{\overset{+1}{\;\mathrm{Ag}}}_2\overset{-2}{\mathrm O}\;+\;{\overset0{\mathrm O}}_2

    Nguyên tử O trong phân tử O3 nhận electron ⇒ O3 đóng vai trò là chất oxi hóa.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 46 lượt xem
Sắp xếp theo