Số oxi hóa của S trong phân tử Na2S2O3 là:
Số oxi hóa của Na là +1
Số oxi hóa của O là -2
Số oxi hóa của S là x ta có: 2.(+1) + 2.x + 3.(-2) = 0 ⇒ x = +2
Số oxi hóa của S trong phân tử Na2S2O3 là:
Số oxi hóa của Na là +1
Số oxi hóa của O là -2
Số oxi hóa của S là x ta có: 2.(+1) + 2.x + 3.(-2) = 0 ⇒ x = +2
Số oxi hóa là một số đại số đặc trưng cho đại lượng nào sau đây của nguyên tử trong phân tử?
Số oxi hóa là một số đại số đặc trưng cho điện tích của nguyên tử trong phân tử.
Nhóm nào sau đây gồm các chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?
Một chất vừa có tính oxi hóakhi số oxi hóa, vừa có tính khử khi số oxi hóa của chất đó có thể vừa tăng, vừa giảm sau phản ứng.
SO2: S có số oxi hóalà +4 ⇒ có thể tăng lên +6 cũng có thể giảm xuống -2, 0.
N2: N có số oxi hóalà 0 ⇒ có thể tăng lên -+1, +2, +3, +4, +5. cũng có thể giảm xuống -3.
Số oxi hóa của nitrogen trong NH4+, N2O, HNO3, lần lượt là:
Đặt x, y, z lần lượt là số oxi hóa của nguyên tố nitrogen trong NH4+, N2O, và HNO3Ta có:
x + 4 .1 = 1 ⇒ x = - 3.
⇒ Số oxi hóa của N trong NH4+ là -3
2.y + 1.(-2) = 0 ⇒ y = +1.
⇒ Số oxi hóa của N trong N2O là +1
z + 1 + 3.(-2) = 0 ⇒ z = 5.
⇒ Số oix hóa của N trong HNO3 là +5
Cho 8,6765 lít hỗn hợp khí X (đkc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Tính phần trăm khối lượng của Al trong Y.
nX = 0,35 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mX = mZ – mY = 30,1 – 11,1 = 19 (gam)
Gọi số mol của Cl2; O2, Mg và Al lần lượt là x, y, a, b (mol), ta có hệ phương trình:
Các quá trình nhường nhận eletron:
mol: a → 2a mol: 0,2 → 0,4
mol: b → 3b mol: 0,15 → 0,6
Ta có hệ phương trình:
Phần trăm khối lượng của Al trong Y là:
Số oxi hóa của các nguyên tử C trong CH2=CH-COOH lần lượt là
Ta có:
Số oxi hóa của các nguyên tử C lần lượt là -2, -1, +3.
Quá trình nào sau đây là đúng?
Quá trình đúng là:
Hợp chất nào sau đây của Fe vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa?
Nguyên tố Fe trong FeO có số oxi hóa +2 là số oxi hóa trung gian giữa 0 và +3. Nên FeO vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa.
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận?
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận electron.
Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 đặc nóng, dư thu được 4,33825 lít NO2 (ở đkc là sản phẩm khử duy nhất ). Kim loại M là?
nNO2 = 4,33825 : 24,79 = 0,175 mol
Quá trình nhường nhận electron
M0 → M+n + ne
→
N+5 + 1e → N+4
0,175 ← 0,175
Áp dụng định luật bảo toàn e ta có:
= 0,175 ⇔ 5,6n = 0,175M ⇔ 32n = M
Lập bảng xét ta được:
| n | 1 | 2 | 3 |
| M | 32 (Loại) | 64 (Cu) | 96 (Loại) |
Vậy kim loại cần tìm là Cu
Phản ứng nào dưới đây không là phản ứng oxi hoá - khử?
Nhận thấy số oxi hóa của các nguyên tử trong các phân tử không thay đổi số oxi hóa
Không phải phản ứng oxi hóa khử.
Cho phản ứng FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O. Sau khi cân bằng, hệ số của HNO3 là:
Sự thay đổi số oxi hóa
|
(5x-2y) 1x |
|
(5x – 2y)FeO + (16x – 6y)HNO3 → (5x – 2y)Fe(NO3)3 + NxOy + (8x – 3y)H2O
Trong phản ứng: AgNO3 + NaCl → NaNO3 + AgCl↓. Nguyên tử Ag trong AgNO3
Phản ứng: AgNO3 + NaCl → NaNO3 + AgCl↓ là phản ứng trao đổi
Nguyên tử Ag trong AgNO3 không bị oxi hóa hay bị khử.
Trong hợp chất, số oxi hóa của kim loại nhóm IIA là bao nhiêu?
Trong hợp chất, số oxi hóa của kim loại nhóm IIA là +2.
Phản ứng oxi hóa – khử là
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự chuyển dịch electron giữa các chất phản ứng hay có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tử trong phân tử.
Số oxi hóa của bromine trong KBr là:
Số oxi hóa của K là + 1, gọi số oxi hóa của Br là x, ta có:
(+1) + x = 0 ⇒ x = -1.
Quy tắc xác định số oxi hóa nào sau đây sai?
Trong phân tử các hợp chất, thông thường số oxi hóa của hydrogen là +1, của oxygen là -2, các kim loại điển hình có số oxi hóa dương và bằng số electron hóa trị
Cho sơ đồ phản ứng:
aKMnO4 + bKI + cH2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + I2 + H2O
Hệ số cân bằng a, b, c của các chất phản ứng lần lượt là:
Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố trước và sau phản ứng:

Cân bằng:
2KMnO4 + 10KI + 8H2SO4 → 6K2SO4 + 2MnSO4 + 5I2 + 8H2O
Vậy a = 2; b = 10; c = 8
Hoà tan 2,64 gam hỗn hợp Fe và Mg bằng dung dịch HNO3 loãng, dư, chỉ thu được sản phẩm khử là 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO và N2, có tỉ khối so với H2 bằng 14,75. Thành phần phần trặ theo khối lượng của sắt trong hỗn hợp ban đầu là:
nNO = x mol, nH2 = y mol
(1)
30x + 28y = mhh = 14,75.2.0,04 (2)
Từ (1) và (2) ta có x = 0,03, y = 0,01 (mol)
Gọi nFe = a mol, nMg = b mol.

Ta có: 56a + 24b = 2,64 (3)
Bảo toàn electron: 3a + 2b = 0,19 (4)
Từ (3) và (4) ta có: a = 0,018 mol; b = 0,068 mol.
Khi tham gia vào các phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại
Nguyên tử kim loại sẽ nhường electron,là chất khử và bị oxi hóa.