Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 4 Phản ứng Oxi hóa - khử gồm các nội dung câu hỏi kèm theo đáp án nằm trong kho câu hỏi, giúp bạn học được luyện tập với nhiều dạng bài tập câu hỏi khác nhau.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Số oxi hóa của S trong phân tử Na2S2O3 là:

    Số oxi hóa của Na là +1

    Số oxi hóa của O là -2

    Số oxi hóa của S là x ta có: 2.(+1) + 2.x + 3.(-2) = 0 ⇒ x = +2

  • Câu 2: Nhận biết

    Số oxi hóa là một số đại số đặc trưng cho đại lượng nào sau đây của nguyên tử trong phân tử?

    Số oxi hóa là một số đại số đặc trưng cho điện tích của nguyên tử trong phân tử.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Nhóm nào sau đây gồm các chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?

    Một chất vừa có tính oxi hóakhi số oxi hóa, vừa có tính khử khi số oxi hóa của chất đó có thể vừa tăng, vừa giảm sau phản ứng.

    SO2: S có số oxi hóalà +4 ⇒ có thể tăng lên +6 cũng có thể giảm xuống -2, 0.

    N2: N có số oxi hóalà 0 ⇒ có thể tăng lên -+1, +2, +3, +4, +5. cũng có thể giảm xuống -3.

  • Câu 4: Nhận biết

    Số oxi hóa của nitrogen trong NH4+, N2O, HNO3, lần lượt là:

    Đặt x, y, z lần lượt là số oxi hóa của nguyên tố nitrogen trong NH4+, N2O, và HNO3Ta có:

    x + 4 .1 = 1 ⇒ x = - 3.

    ⇒ Số oxi hóa của N trong NH4+ là -3

    2.y + 1.(-2) = 0 ⇒ y = +1.

    ⇒ Số oxi hóa của N trong N2O là +1

    z + 1 + 3.(-2) = 0 ⇒ z = 5.

     ⇒ Số oix hóa của N trong HNO3 là +5

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Cho 8,6765 lít hỗn hợp khí X (đkc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Tính phần trăm khối lượng của Al trong Y.

    nX = 0,35 (mol)

    0,35\;\mathrm{mol}\;\left\{\begin{array}{l}{\mathrm{Cl}}_2\\{\mathrm O}_2\end{array}ight.+11,1\;\mathrm{gam}\left\{\begin{array}{l}\mathrm{Mg}\\\mathrm{Al}\end{array}ight.ightarrow30,1\;\mathrm g\;\mathrm Z

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    mX = mZ – mY = 30,1 – 11,1 = 19 (gam)

    Gọi số mol của Cl2; O2, Mg và Al lần lượt là x, y, a, b (mol), ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}71\mathrm x\;+\;32\mathrm y\;=\;19\\\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;0,35\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;0,2\\\mathrm y\;=\;0,15\end{array}ight.

    Các quá trình nhường nhận eletron:

            \mathrm{Mg}\;ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Mg}}+2\mathrm e                            {\mathrm{Cl}}_2+2\mathrm e\;ightarrow2\mathrm{Cl}^-

    mol: a       →         2a                    mol: 0,2 → 0,4

             \mathrm{Al}\;ightarrow\overset{+3}{\mathrm{Al}}+3\mathrm e                              {\mathrm O}_2+4\mathrm e\;ightarrow2\mathrm O^{2-}

    mol: b    →          3b                     mol: 0,15 → 0,6 

    Ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}24\mathrm a+27\mathrm b\;=\;11,1\\2\mathrm a\;+\;3\mathrm b\;=\;0,4\;+\;0,6\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm a=0,35\\\mathrm b=0,1\end{array}ight.

    Phần trăm khối lượng của Al trong Y là:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{Al}}=\frac{0,1.27}{11,1}.100\%=24,32\%

  • Câu 6: Nhận biết

    Số oxi hóa của các nguyên tử C trong CH2=CH-COOH lần lượt là

    Ta có: \overset{-2}{\mathrm C}\mathrm H_{2} =\overset{-1}{\mathrm C}\mathrm H-\overset{+3}{\mathrm C}\mathrm{OOH}

    \Rightarrow Số oxi hóa của các nguyên tử C lần lượt là -2, -1, +3.

  • Câu 7: Nhận biết

    Quá trình nào sau đây là đúng?

    Quá trình đúng là: \overset{-2}{\mathrm S}\;ightarrow\;\overset0{\mathrm S}\;+\;2\mathrm e.

  • Câu 8: Nhận biết

    Hợp chất nào sau đây của Fe vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa?

    Nguyên tố Fe trong FeO có số oxi hóa +2 là số oxi hóa trung gian giữa 0 và +3. Nên FeO vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa.

  • Câu 9: Nhận biết

    Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận?

    Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận electron.

  • Câu 10: Vận dụng

    Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 đặc nóng, dư thu được 4,33825 lít NO2 (ở đkc là sản phẩm khử duy nhất ). Kim loại M là?

     nNO2 = 4,33825 : 24,79 = 0,175 mol

    Quá trình nhường nhận electron

    M0 → M+n + ne

    \frac{5,6}M →  \frac{5,6}M.n

    N+5 + 1e → N+4 

         0,175 ←   0,175

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có:

    \frac{5,6}M.n =  0,175 ⇔ 5,6n = 0,175M ⇔ 32n = M

    Lập bảng xét ta được:

    n 1 2 3
    M 32 (Loại) 64 (Cu) 96 (Loại)

    Vậy kim loại cần tìm là Cu

  • Câu 11: Thông hiểu

    Phản ứng nào dưới đây không là phản ứng oxi hoá - khử?

     \overset{+3}{\mathrm{Fe}}{(\overset{+5}{\mathrm N}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3)}_3\;+\;3\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-2}{\mathrm O}\overset{+1}{\mathrm H}\;ightarrow\overset{+3}{\mathrm{Fe}}{(\overset{-2}{\mathrm O}\overset{+1}{\mathrm H})}_3+\;3\overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{+5}{\mathrm N}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3

    Nhận thấy số oxi hóa của các nguyên tử trong các phân tử không thay đổi số oxi hóa

    \Rightarrow Không phải phản ứng oxi hóa khử.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho phản ứng FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O. Sau khi cân bằng, hệ số của HNO3 là:

    Sự thay đổi số oxi hóa

    \overset{+2}{\mathrm{Fe}}\mathrm O\;+\;\mathrm H\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3\;ightarrow\;\overset{+3}{\mathrm{Fe}}{({\mathrm{NO}}_3)}_3\;+\;{\overset{2\mathrm y/\mathrm x}{\mathrm N}}_{\mathrm x}{\mathrm O}_{\mathrm y}\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

        (5x-2y)

           1x

    \overset{+2}{\mathrm{Fe}}\;ightarrow\overset{+3}{\mathrm{Fe}}+1\mathrm e

    \mathrm x\overset{+5}{\mathrm N}+(5\mathrm x-2\mathrm y)\mathrm eightarrow\mathrm x\overset{+2\mathrm y/\mathrm x}{\mathrm N}

    (5x – 2y)FeO + (16x – 6y)HNO3 → (5x – 2y)Fe(NO3)3 + NxOy + (8x – 3y)H2

  • Câu 13: Thông hiểu

    Trong phản ứng: AgNO3 + NaCl → NaNO3 + AgCl↓. Nguyên tử Ag trong AgNO3

    Phản ứng: AgNO3 + NaCl → NaNO3 + AgCl↓ là phản ứng trao đổi

    \Rightarrow Nguyên tử Ag trong AgNO3 không bị oxi hóa hay bị khử.

  • Câu 14: Nhận biết

    Trong hợp chất, số oxi hóa của kim loại nhóm IIA là bao nhiêu?

    Trong hợp chất, số oxi hóa của kim loại nhóm IIA là +2.

  • Câu 15: Nhận biết

    Phản ứng oxi hóa – khử là

     Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự chuyển dịch electron giữa các chất phản ứng hay có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tử trong phân tử.

  • Câu 16: Nhận biết

    Số oxi hóa của bromine trong KBr là:

    Số oxi hóa của K là + 1, gọi số oxi hóa của Br là x, ta có:

    (+1) + x = 0 ⇒ x = -1.

  • Câu 17: Nhận biết

    Quy tắc xác định số oxi hóa nào sau đây sai?

     Trong phân tử các hợp chất, thông thường số oxi hóa của hydrogen là +1, của oxygen là -2, các kim loại điển hình có số oxi hóa dương và bằng số electron hóa trị

  • Câu 18: Vận dụng

    Cho sơ đồ phản ứng:

    aKMnO4 + bKI + cH2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + I2 + H2O

    Hệ số cân bằng a, b, c của các chất phản ứng lần lượt là:

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố trước và sau phản ứng:

    \mathrm{aK}\overset{+7}{\mathrm{Mn}}{\mathrm O}_4\;+\;\mathrm{bK}\overset{-1}{\mathrm I\;}+\;{\mathrm{cH}}_2{\mathrm{SO}}_4\;ightarrow\;{\mathrm K}_2{\mathrm{SO}}_4\;+\;\overset{+2}{\mathrm{Mn}}{\mathrm{SO}}_4\;+\overset0{\;{\mathrm I}_2}\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    Cân bằng:

    2KMnO4 + 10KI + 8H2SO4 → 6K2SO4 + 2MnSO4 + 5I2 + 8H2O

    Vậy a = 2; b = 10; c = 8

  • Câu 19: Vận dụng

    Hoà tan 2,64 gam hỗn hợp Fe và Mg bằng dung dịch HNO3 loãng, dư, chỉ thu được sản phẩm khử là 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO và N2, có tỉ khối so với H2 bằng 14,75. Thành phần phần trặ theo khối lượng của sắt trong hỗn hợp ban đầu là:

    nNO = x mol, nH2 = y mol

    \mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;\frac{0,896}{22,4}\;=\;0,04\;\mathrm{mol}             (1)

    30x + 28y = mhh = 14,75.2.0,04             (2)

    Từ (1) và (2) ta có x = 0,03, y = 0,01 (mol)

    Gọi nFe = a mol, nMg = b mol.

    Ta có: 56a + 24b = 2,64                                (3)

    Bảo toàn electron: 3a + 2b = 0,19                (4)

    Từ (3) và (4) ta có: a = 0,018 mol; b = 0,068 mol.

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{\mathrm{Fe}}=\frac{0,018.56}{2,64}.100\%\;=38,18\%

  • Câu 20: Nhận biết

    Khi tham gia vào các phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại

    Nguyên tử kim loại sẽ nhường electron,là chất khử và bị oxi hóa. 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 38 lượt xem
Sắp xếp theo