Số mol electron dùng để khử 1,5 mol Al3+ thành Al là
mol: 1,5 → 4,5
Số mol electron dùng để khử 1,5 mol Al3+ thành Al là
mol: 1,5 → 4,5
Cho 13,5 gam nhôm tác dụng vừa đủ với 2,5 lít dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra muối của aluminium và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O (là sản phẩm khử duy nhất). Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hydrogen bằng 19,2.
nAl = 0,5 mol
Quá trình nhường - nhận electron của các nguyên tử trong phản ứng:

Bảo toàn e ta có: 1,5 = 8x + 3y (1)
Từ (1), (2) ta có: x = 0,15; y = 0,1 (mol)
nHNO3 = 4nNO + 10nN2O = 4y + 10x = 1,9 (mol)
CHNO3 = 1,9/2,5 = 0,76 M
Cho potassium iodide (KI) tác dụng với potassium permanganate (KMnO4) trong dung dịch sulfuric acid (H2SO4) thu được 4,53 gam manganese (II) sulfate (MnSO4), I2 và K2SO4. Khối lượng potassium iodide (KI) đã tham gia phản ứng là
Sự thay đổi số oxi hóa của các chất trong phản ứng:

Phương trình cân bằng là:
10KI + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 2MnSO4 + 5I2 + 6K2SO4 + 8H2O
Theo bài ra ta có:
Theo phương trình hóa học ta có:
mKI = 015.166 = 24,9 (g)
Khi tham gia vào các phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại
Nguyên tử kim loại sẽ nhường electron,là chất khử và bị oxi hóa.
Dãy nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần số oxy hóa nguyên tố Nitrogen?
Số oxi hóa của nguyên tố N trong các chất:
Sục khí SO2 từ từ đến dư vào dung dịch KMnO4 (thuốc tím), màu tím nhạt dần rồi mất màu (biết sản phẩm tạo thành: MnSO4, H2SO4 và K2SO4). Nguyên nhân là do
Phương trình phản ứng xảy ra:
Nguyên tử S trong phân tử SO2 nhường electron, nguyên tử Mn trong phân tử KMnO4 nhận electron SO2 đã khử KMnO4 thành Mn2+.
Số oxi hóa của Fe trong FexOy là:
Số oxi hóa của O là -2, gọi số oxi hóa của Fe là a, ta có:
x.a + y.(-2) = 0 ⇒ a =
Số mol electron cần dùng để khử 0,25 mol Fe2O3 thành Fe là
Quá trình nhận electron là:
0,25 1,5
Số mol electron cần dùng là 1,5 mol.
Cho potassium iodide (KI) tác dụng với potassium permanganate (KMnO4) trong dung dịch sulfuric acid (H2SO4), thu được 3,02 g manganese(II) sulfate (MnSO4), I2 và K2SO4.
a) Tính số gam iodine (I2) tạo thành.
b) Tính khối lượng potassium iodide (KI) đã tham gia phản ứng.
Cho potassium iodide (KI) tác dụng với potassium permanganate (KMnO4) trong dung dịch sulfuric acid (H2SO4), thu được 3,02 g manganese(II) sulfate (MnSO4), I2 và K2SO4.
a) Tính số gam iodine (I2) tạo thành.
b) Tính khối lượng potassium iodide (KI) đã tham gia phản ứng.
a) Ta có: nMnSO4 = 3,02/151 = 0,02 (mol)
10KI + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5I2 + 2MnSO4 + 6K2SO4 + 8H2O
mol: 0,1 ← 0,05 ← 0,02
Khối lượng iodine tạo thành: 0,05. 254 = 12,7 g.
b) Khối lượng potassium iodide đã tham gia phản ứng: 0,1.166 = 16,6 (g).
Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra
Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+
Sự oxi hóa: Fe0 → Fe+2 + 2e
Sự khử: Cu+2 + 2e → Cu0
Cho phản ứng: Al + O2 → Al2O3, trong phản ứng trên, 1 phân tử O2 nhận bao nhiêu electron?
Quá trình nhận electron của phân tử O2:
Trong phân tử NH4NO3 thì số oxi hóa của 2 nguyên tử nitrogen là :
Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong phân tử ta có:
Số oxi hoá là một số đại số đặc trưng cho đại lượng nào sau đây của nguyên tử trong phân tử?
Số oxi hoá là một số đại số đặc trưng cho điện tích của nguyên tử trong phân tử
Khi calcium tham gia phản ứng với oxygen tạo thành hợp chất oxide thì calcium nhường 2 electron. Số oxi hóa của calcium trong calcium oxide được biểu diễn là
Số oxi hóa của calcium trong calcium oxide được biểu diễn là
Trong phản ứng oxi hóa - khử, số oxi hóa của chất oxi hóa (hay chất bị khử)
Trong phản ứng oxi hóa - khử, số oxi hóa của chất oxi hóa (hay chất bị khử) giảm xuống.
Trong hợp chất Na2SO3, số oxi hóa của sulfur (lưu huỳnh) là
Gọi số oxi hóa của S là x
Ta có 1.2 + 2.x + 7.(-2) = 0 ⇒ x = 6 ⇒ số oxi hóa của S là +6
Trong nhóm chất nào sau đây, số oxi hóa của S đều là +6?
Trong các chất H2SO4, H2S2O7, CuSO4 thì S đều có số oxi hóa là +6.
Trong dãy các chất H2S, H2SO3, H2SO4 thì S có số oxi hóa lần lượt là: -2; +4, +6
Trong dãy các chất K2S, Na2SO3, K2SO4 thì S có số oxi hóa lần lượt là: -2; +4, +6
Trong dãy các chất SO2, SO3, CaSO3 thì S có số oxi hóa lần lượt là: +4, +6, +4
Chất nào sau đây trong các phản ứng chỉ đóng vai trò là chất oxi hóa?
Trong các hợp chất, F chỉ có số oxi hóa -1
Khi tham gia phản ứng, nguyên tử F trong F2 chỉ nhận electron, hay F2 chỉ đóng vai trò chất oxi hóa.
Trong phản ứng oxi hóa - khử, số oxi hóa của chất khử (hay chất bị oxi hóa)
Trong phản ứng oxi hóa - khử, số oxi hóa của chất khử (hay chất bị oxi hóa) tăng lên.
Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất bị khử là chất
Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất bị khử (hay là chất oxi hóa) là chất nhận electron.