Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
Trong phản ứng trên xảy ra
Xảy ra sự oxi hóa Fe
Xảy ra sự khử Cu2+
Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
Trong phản ứng trên xảy ra
Xảy ra sự oxi hóa Fe
Xảy ra sự khử Cu2+
Phản ứng hóa học xảy ra đồng thời quá trình nhường và nhận electron được gọi là phản ứng
Phản ứng hóa học xảy ra đồng thời quá trình nhường và nhận electron được gọi là phản ứng oxi hóa - khử.
Trong phản ứng : Zn + FeCl2 → ZnCl2 + Fe. Ion Fe2+ đã trao đổi bao nhiêu electron?
Fe2+ +2e → Fe0
Vậy ion Fe2+ đã nhận 2 electron
Cho 1,84 gam Cu và Fe trong HNO3 dư được 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Số mol Fe và Cu ban đầu lần lượt là
Gọi số mol Fe và Cu lần lượt là x, y (mol)
Xét quá trình nhường và nhận electron ta có:
Quá trình nhường electronQuá trình nhận electron
| Quá trình nhường electron | Quá trình nhận electron |
|
x → 2x y → 2y |
0,03 ← 0,01 0,04 ←0,04 |
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
3x + 2y = 0,07 (1)
Khối lượng hai kim loại:
mFe + mCu = 56x + 64y = 1,84 (2)
Từ (1) và (2) ta có: x = 0,01, y = 0,02 (mol)
Khi calcium tham gia phản ứng với oxygen tạo thành hợp chất oxide thì oxygen nhận 2 electron. Số oxi hóa của oxygen trong calcium oxide được biểu diễn là
Số oxi hóa của oxygen trong calcium oxide được biểu diễn là
Trong phản ứng hóa học: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2, mỗi nguyên tử Zn đã
Phương trình hóa học:
Trong phản ứng trên, mỗi nguyên tử Zn nhường 2 electron:
Trong phân tử NH4NO3 thì số oxi hóa của 2 nguyên tử nitrogen là :
Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong phân tử ta có:
Trong phản ứng 6KI + 2KMnO4 +4H2O → 3I2 + 2MnO2 + 8KOH, chất bị oxi hóa là
6KI-1 + 2KMnO4 + 4H2O → 3I02 + 2MnO2 + 8KOH.
Số oxi hóa của I trong KI tăng lên
→ I- là chất khử (chất bị oxi hóa).
Hãy cho biết dãy nào sau đây số oxi hóa của nguyên tố hydrogen luôn là +1?
Dãy có số oxi hóa của nguyên tố hydrogen luôn là +1 là HF, H2O2, C2H2, NH3
Cân bằng phản ứng bằng phương pháp thăng bằng electron: NH3 + CuO → Cu + N2 + H2O.
Cân bằng phản ứng bằng phương pháp thăng bằng electron: NH3 + CuO → Cu + N2 + H2O.
Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố:
Thăng bằng electron:

Phản ứng hoá học được cân bằng:
2NH3 + 3CuO 3Cu + 2N2↑ + 3H2O
Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử là ... của nguyên tử nguyên tố đó nếu giả định cặp electron chung thuộc hẳn về nguyên tư của nguyên tố có độ âm điện lớn hơn.
Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó nếu giả định cặp electron chung thuộc hẳn về nguyên tư của nguyên tố có độ âm điện lớn hơn
Hòa tan hoàn toàn 15,2 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu bằng dung dich HNO3 dư, sau phản ứng thu được dung dịch Y gồm 2 muối nitrate và hỗn hợp Y gồm 2 khí NO và NO2 có số mol lần lượt là 0,1 và 0,3 mol. Thể tích dung dịch HNO3 1M đã dùng là
Gọi số mol Cu và Fe lần lượt là x, y mol.
mX = 64x + 56y = 15,2 (1)
Quá trình nhường electron:
Cu → Cu+2 + 2e
x → 2x mol
Fe → Fe+3 + 3e
y → 3y mol
Quá trình nhận electron:
N+5 + 3e → N+2
0,3 ← 0,1
N+5 + 1e → N+4
0,3 ←0,3
Áp dụng định luật bảo toàn e ta có:
ne cho = ne nhận = 2x + 3y = 0,6 mol (2)
Giải hệ (1) và (2) x = 0,15 và y = 0,1
nHNO3 = 2nCu(NO3)2 + 3nFe(NO3)3 + nNO + nNO2
= 0,15.2 + 0,1.3 + 0,1 + 0,3
= 1 mol
V = 1 lít
Phản ứng oxi hóa - khử là
Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó có sự dịch chuyển electron giữa các chất phản ứng hay có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tử trong phân tử.
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng oxi hóa - khử ?
Phản ứng oxi hóa khử có sự thay đổi số oxi hóa.
Phản ứng oxi hóa - khử là
Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó có sự dịch chuyển electron giữa các chất phản ứng hay có sự thay đổi số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử.
Biết N thuộc nhóm VA. Số oxi hóa dương cao nhất của N trong các hợp chất sẽ là
Số oxi hóa dương cao nhất của N trong các hợp chất sẽ là +5.
Oxide nào sau đây bị oxi hoá khi phản ứng với dung dịch HNO3 loãng?
Ta có:
Ta thấy MgO, Fe2O3, Al2O3 trong phân tử đều có các nguyên tử đạt số oxi hóa cao nhất.
FeO có số oxi hóa trung gian Bị oxi hóa khi phản ứng với HNO3.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa khử nội phân tử?
Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố trước và sau phản ứng:
Phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử là dạng phản ứng mà quá trình oxi hóa và quá trình khử xảy ra với 2 loại nguyên tố khác nhau trong cùng một phân tử (thường là phản ứng phân hủy).
Từ định nghĩa trên ta thấy phản ứng nội phân tử là phản ứng: 2KClO3 2KCl + 3O2.
Phản ứng giữa HNO3 với FeO tạo khí NO. Tổng hệ số các chất sản phẩm trong phương trình hóa học của phản ứng này (số nguyên, tối giản) là
Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố trong phân tử:

Phương trình hóa học đã cân bằng như sau:
3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
⇒ Tổng hệ số các chất sản phẩm là 3 + 1 + 5 = 9.
Trong phản ứng: 2Ag + O3 → Ag2O + O2, vai trò của O3 là
Xét sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử:
Nguyên tử O trong phân tử O3 nhận electron ⇒ O3 đóng vai trò là chất oxi hóa.