Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 4 Phản ứng Oxi hóa - khử gồm các nội dung câu hỏi kèm theo đáp án nằm trong kho câu hỏi, giúp bạn học được luyện tập với nhiều dạng bài tập câu hỏi khác nhau.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Số mol electron dùng để khử 1,5 mol Al3+ thành Al là

            \overset{+3}{\mathrm{Al}}\;+\;3\mathrm e\;ightarrow\;\mathrm{Al}

    mol: 1,5  → 4,5

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Cho 13,5 gam nhôm tác dụng vừa đủ với 2,5 lít dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra muối của aluminium và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O (là sản phẩm khử duy nhất). Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hydrogen bằng 19,2.

    nAl = 0,5 mol 

    Quá trình nhường - nhận electron của các nguyên tử trong phản ứng:

    Bảo toàn e ta có: 1,5 = 8x + 3y             (1) 

    \frac{30\mathrm y\;+\;44\mathrm x}{\mathrm x\;+\;\mathrm y}=19,2.2\;=\;38,4\;\;\;\;\;\;\;(2)

    Từ (1), (2) ta có: x = 0,15; y = 0,1 (mol)

    nHNO3 = 4nNO + 10nN2O = 4y + 10x = 1,9 (mol)

    CHNO3 = 1,9/2,5 = 0,76 M

  • Câu 3: Vận dụng

    Cho potassium iodide (KI) tác dụng với potassium permanganate (KMnO4) trong dung dịch sulfuric acid (H2SO4) thu được 4,53 gam manganese (II) sulfate (MnSO4), I2 và K2SO4. Khối lượng potassium iodide (KI) đã tham gia phản ứng là

    Sự thay đổi số oxi hóa của các chất trong phản ứng:

    \mathrm K\overset{-1}{\mathrm I\;}+\mathrm K\overset{+7}{\mathrm{Mn}}{\mathrm O}_4+{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Mn}}{\mathrm{SO}}_4+{\overset0{\mathrm I}}_2+{\mathrm K}_2{\mathrm{SO}}_4\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    \Rightarrow Phương trình cân bằng là:

    10KI + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 2MnSO4 + 5I2 + 6K2SO4 + 8H2O

    Theo bài ra ta có:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{MnSO}}_4}=\frac{4,53}{151}=0,03\;(\mathrm{mol})

    Theo phương trình hóa học ta có:

    {\mathrm n}_{\mathrm{KI}}=\frac{0,03.10}2=0,15\;(\mathrm{mol})

    \Rightarrow mKI = 015.166 = 24,9 (g)

  • Câu 4: Nhận biết

    Khi tham gia vào các phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại

    Nguyên tử kim loại sẽ nhường electron,là chất khử và bị oxi hóa. 

  • Câu 5: Nhận biết

    Dãy nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần số oxy hóa nguyên tố Nitrogen?

    Số oxi hóa của nguyên tố N trong các chất:

    \overset{-3}{\mathrm N}\mathrm H_4^+,\;{\overset0{\mathrm N}}_2,\;{\overset{+1}{\mathrm N}}_2\mathrm O,\;\overset{+4}{\mathrm N}{\mathrm O}_2,\;\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3^-

  • Câu 6: Thông hiểu

    Sục khí SO2 từ từ đến dư vào dung dịch KMnO4 (thuốc tím), màu tím nhạt dần rồi mất màu (biết sản phẩm tạo thành: MnSO4, H2SO4 và K2SO4). Nguyên nhân là do

    Phương trình phản ứng xảy ra:

    \;5\overset{+4}{\mathrm S}{\mathrm O}_2\;+\;2\mathrm K\overset{+7}{\mathrm{Mn}}{\mathrm O}_4\;+\;2{\mathrm H}_2\mathrm O\;ightarrow\;2\overset{+2}{\mathrm{Mn}}{\mathrm{SO}}_4\;+\;{\mathrm K}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\mathrm O}_4\;+\;2{\mathrm H}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\mathrm O}_4

    Nguyên tử S trong phân tử SO2 nhường electron, nguyên tử Mn trong phân tử KMnO4 nhận electron \Rightarrow SO2 đã khử KMnO4 thành Mn2+.

  • Câu 7: Nhận biết

    Số oxi hóa của Fe trong FexOy là:

    Số oxi hóa của O là -2, gọi số oxi hóa của Fe là a, ta có:

    x.a + y.(-2) = 0 ⇒ a = +\frac{2\mathrm y}{\mathrm x}.

  • Câu 8: Vận dụng

    Số mol electron cần dùng để khử 0,25 mol Fe2O3 thành Fe là

    Quá trình nhận electron là:

    {\overset{+3}{\mathrm{Fe}}}_2{\mathrm O}_3\;+\;6\mathrm e\;ightarrow\overset0{\mathrm{Fe}}

      0,25   ightarrow 1,5

    \Rightarrow Số mol electron cần dùng là 1,5 mol.

  • Câu 9: Vận dụng

    Cho potassium iodide (KI) tác dụng với potassium permanganate (KMnO4) trong dung dịch sulfuric acid (H2SO4), thu được 3,02 g manganese(II) sulfate (MnSO4), I2 và K2SO4.

    a) Tính số gam iodine (I2) tạo thành.

    b) Tính khối lượng potassium iodide (KI) đã tham gia phản ứng.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho potassium iodide (KI) tác dụng với potassium permanganate (KMnO4) trong dung dịch sulfuric acid (H2SO4), thu được 3,02 g manganese(II) sulfate (MnSO4), I2 và K2SO4.

    a) Tính số gam iodine (I2) tạo thành.

    b) Tính khối lượng potassium iodide (KI) đã tham gia phản ứng.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    a) Ta có: nMnSO4 = 3,02/151 = 0,02 (mol)

            10KI + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5I2 + 2MnSO4 + 6K2SO4 + 8H2O

    mol: 0,1            ←                           0,05 ← 0,02 

    Khối lượng iodine tạo thành: 0,05. 254 = 12,7 g.

    b) Khối lượng potassium iodide đã tham gia phản ứng: 0,1.166 = 16,6 (g).

  • Câu 10: Nhận biết

    Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra

    Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra  sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+

    Sự oxi hóa: Fe0 → Fe+2 + 2e

    Sự khử: Cu+2 + 2e → Cu0

  • Câu 11: Thông hiểu

    Cho phản ứng: Al + O2 → Al2O3, trong phản ứng trên, 1 phân tử O2 nhận bao nhiêu electron?

    Quá trình nhận electron của phân tử O2:

    {\overset0{3\mathrm O}}_2+12\mathrm eightarrow2{\mathrm{Al}}_2{\overset{-2}{\mathrm O}}_3

  • Câu 12: Nhận biết

    Trong phân tử NH4NO3 thì số oxi hóa của 2 nguyên tử nitrogen là :

    Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong phân tử ta có:

    \overset{-3}{\mathrm N}{\mathrm H}_4\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3

  • Câu 13: Nhận biết

    Số oxi hoá là một số đại số đặc trưng cho đại lượng nào sau đây của nguyên tử trong phân tử?

    Số oxi hoá là một số đại số đặc trưng cho điện tích của nguyên tử trong phân tử

  • Câu 14: Nhận biết

    Khi calcium tham gia phản ứng với oxygen tạo thành hợp chất oxide thì calcium nhường 2 electron. Số oxi hóa của calcium trong calcium oxide được biểu diễn là

    Số oxi hóa của calcium trong calcium oxide được biểu diễn là \overset{+2}{\mathrm{Ca}}.

  • Câu 15: Nhận biết

    Trong phản ứng oxi hóa - khử, số oxi hóa của chất oxi hóa (hay chất bị khử)

    Trong phản ứng oxi hóa - khử, số oxi hóa của chất oxi hóa (hay chất bị khử) giảm xuống.

  • Câu 16: Nhận biết

    Trong hợp chất Na2SO3, số oxi hóa của sulfur (lưu huỳnh) là

    Gọi số oxi hóa của S là x

    Ta có 1.2 + 2.x + 7.(-2) = 0 ⇒ x = 6 ⇒ số oxi hóa của S là +6

  • Câu 17: Thông hiểu

    Trong nhóm chất nào sau đây, số oxi hóa của S đều là +6?

    Trong các chất H2SO4, H2S2O7, CuSO4 thì S đều có số oxi hóa là +6.

    Trong dãy các chất H2S, H2SO3, H2SO4 thì S có số oxi hóa lần lượt là: -2; +4, +6

    Trong dãy các chất K2S, Na2SO3, K2SO4 thì S có số oxi hóa lần lượt là: -2; +4, +6

    Trong dãy các chất SO2, SO3, CaSO3 thì S có số oxi hóa lần lượt là: +4, +6, +4

  • Câu 18: Nhận biết

    Chất nào sau đây trong các phản ứng chỉ đóng vai trò là chất oxi hóa?

     Trong các hợp chất, F chỉ có số oxi hóa -1

    \Rightarrow Khi tham gia phản ứng, nguyên tử F trong F2 chỉ nhận electron, hay F2 chỉ đóng vai trò chất oxi hóa.

  • Câu 19: Nhận biết

    Trong phản ứng oxi hóa - khử, số oxi hóa của chất khử (hay chất bị oxi hóa)

    Trong phản ứng oxi hóa - khử, số oxi hóa của chất khử (hay chất bị oxi hóa) tăng lên.

  • Câu 20: Nhận biết

    Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất bị khử là chất

    Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất bị khử (hay là chất oxi hóa) là chất nhận electron.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chủ đề 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 44 lượt xem
Sắp xếp theo