Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là
Ta có tripanmitin có công thức: (C15H31COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H 5 + 3NaOH 3C15H31COONa +C3H5(OH)3
Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là
Ta có tripanmitin có công thức: (C15H31COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H 5 + 3NaOH 3C15H31COONa +C3H5(OH)3
Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được anđehit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là
Khi thủy phân trong môi trường axit thu được anđehit axetic
Este đó là CH3COO-CH=CH2.
CH3COO-CH=CH2 + H2O CH3COOH + CH3CHO.
Hợp chất nào dưới đây được sử dụng làm xà phòng?
Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol este mạch hở, no, đơn chức thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng là 55,8g. Công thức phân tử của X là :
Gọi công thức tổng quát của este mạch hở, no, đơn chức là CnH2nO2
CnH2nO + O2 → nCO2 + nH2O
Khi đốt cháy tạo nCO2 = nH2O (1)
Và mCO2 + mH2O = 55,8 gam <=> 44.nCO2 + 18.nH2O = 55,8 (2)
Giải hệ phương trình (1), (2)
=> nCO2 = nH2O = 0,9 mol
=> Số C = 0,9 : 0,3 = 3
=> Công thức phân tử của X là: C3H6O2
Chất nào sau đây khi thuỷ phân trong môi trường axit tạo thành sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc?
HCOOC2H5 + H2O HCOOH + C2H5OH
HCOOH còn nhóm CH=O trong phân tử nên tham gia phản ứng tráng bạc
Este tạo bởi axit no đơn chức, mạch hở và ancol no 2 chức, mạch hở có công thức tổng quát là?
Este tạo bởi ancol 2 chức và axit đơn chức thì cần 2 gốc axit.
Este này là este 2 chức do đó có 2 liên kết (COO) trong phân tử
Công thức tổng quát của của este là (CnH2n+1COO)2CmH2m
Công thức tổng quát của este tạo ra từ ancol no, đơn chức, mạch hở và axit cacboxylic không no có một liên kết đôi C=C, đơn chức, mạch hở là?
Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
Phương trình phản ứng:
CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH
Vậy đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là CH3COONa và C2H5OH.
Xà phòng hoá hoàn toàn 11,1 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là
Hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 là đồng phân của nhau
→n2 este = 11,1: 74 = 0,15 mol
Phương trình phản ứng hóa học
HCOOC2H5+ NaOH → HCOONa + C2H5OH (1)
CH3COOCH3 + NaOH→ CH3COONa + CH3OH (2)
Theo phương trình (1) và (2) ta có :
nNaOH = n2 este = 0,15 mol
→ VddNaOH = 0,15:1= 0,15 (lít) = 150 ml.
Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 6,52 mol O2, thu được 4,56 mol CO2 và 79,2 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối. Giá trị của b là
Ta có
ag X + 6,52 mol O2 → 4,56 mol CO2 + 79,2 gam nước
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
a + 6,52.32 = 4,56.44 + 79,2
→ a = 71,2 gam
Bảo toàn nguyên tố O ta có:
nO(X) + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O
→ nO(X) + 2.6,52 = 2.4,56 + 4,4
→ nO(X) = 0,48 mol
Vì X là triglixerit nên X chứa 6O trong công thức phân tử nên nX = 0,08 mol
Ta có:
a gam X + 3NaOH → muối + C3H5(OH)3
Ta có: nNaOH = 3nX = 3.0,08 =0,24 mol
nC3H5(OH)3 = 0,08 mol
Bảo toàn khối lượng ta có:
mX + mNaOH =mmuối + mC3H5(OH)3
→ 71,2 + 0,24.40 = 0,08.92 + mmuối
→ mmuối = 73,44 g
Một loại mỡ chứa 50% olein, 30% panmitin và 20% stearin. Tính khối lượng xà phòng điều chế từ 100 kg loại mỡ trên.
Trong 100kg mỡ gồm :
- 50 kg olein (C17H33COO)3C3H5
- 30 kg panmitin (C15H31COO)3C3H5
- 20 kg stearin (C17H35COO)3C3H5
Phương trình phản ứng tổng quát:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3
nNaOH = 3.(nolein + npanmitin + nstearin)
nGlixerol = nolein + npanmitin + nstearin = 0,349/3 = 0,1163 kmol
Bảo toàn khối lượng:
mmỡ + mNaOH = mmuối + mGlixerol
100 + 0,349.40 = mmuối + 0,1163.92
mmuối = 103,26 kg
Este nào sau đây được dùng để tổng hợp thủy tinh hữu cơ?
Thủy tinh hữu cơ hay còn gọi là poli(metyl metacrylat) được điều chế từ este metyl metacrylat.
Khái niệm nào sau đây đúng khi nói về chất giặt rửa:
Chất giặt rửa là những chất khi dùng cùng với nước có tác dụng làm sạch các vết bẩn bám trên các vật rắn mà không gây ra phản ứng hóa học với các chất đó.
Trong bốn chất: ancol etylic, axit axetic, anđehit axetic, metyl fomat, chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
Đối với các nhóm chức khác nhau thì khả năng tạo liên kết hiđro thay đổi như sau:
-COOH > -OH > -COO- > -CHO > -CO-
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là axit axetic.
Số đồng phân của hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C3H6O2 có thể tác đụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với kim loại Na là
Các đồng phân thỏa mãn yêu cầu đề bài là: HCOOC2H5 và CH3COOCH3.
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Este có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiều so với các hợp chất khác có cùng số C.
Lưu ý: Nhiệt độ sôi của một số hợp chất:
Axit > Ancol > Amin > Este > Xeton > Anđehit > Dẫn xuất halogen > Ete > Hiđrocacbon
Đun nóng 12 gam CH3COOH với 12 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%).Khối lượng este tạo thành là:
nCH3COOH = 0,2 mol;
nC2H5OH = 12: 46 = 0,26 mol
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
Xét tỉ lệ mol thì: nCH3COOH < nC2H5OH
=> C2H5OH dư
⇒ neste lý thuyết = nCH3COOH= 0,2 mol
H% = 50%
⇒ meste thực tế = 0,2.88.0,5 = 8,8 gam.
Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, đơn chức và axit cacboxylic không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức là:
Este tạo thành có k = 2 (một liên kết π trong C=O và một liên kết π của C=C); và có 2 oxi
=> Công thức tổng quát:
CnH2n + 2 – 2kO2 <=> CnH2n - 2O2 (do k = 2).
Ancol no nhỏ nhất có 1C, axit nhỏ nhất có liên kết C=C có 3C => n ≥ 4.
Vậy công thức của este cần tìm là CnH2n - 2O2 (n ≥ 4).
Chất nào sau đây là este?
Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacbohidric bằng nhóm OR' thì sẽ thu được este.
Công thức chung của este là RCOOR'.
(R là H hoặc là gốc hidro cacbon, R’ là gốc hidro cacbon)
Vậy HCOOCH3 là hợp chất este
Phát biểu nào sau đây không đúng?