Phát biểu nào sau đây là sai?
Công thức chung của ester giữa acid no đơn chức và alcohol no đơn chức là CnH2nO2.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Công thức chung của ester giữa acid no đơn chức và alcohol no đơn chức là CnH2nO2.
Nhiệt độ sôi của các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần đúng là
Nhiệt độ tăng theo thứ tự Anđehit < Este < Ancol < Axit
Vậy đáp án đúng là: CH3COOCH3 < C2H5OH < CH3COOH.
C3H6O2 có bao nhiêu đồng phân đơn chức mạch hở?
Các đồng phân thoả mãn là: HCOOC2H5, CH3COOCH3, C2H5COOH.
Este nào sau đây được dùng để tổng hợp thủy tinh hữu cơ?
Thủy tinh hữu cơ hay còn gọi là poli(metyl metacrylat) được điều chế từ este metyl metacrylat.
Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây: (1) CH3CH2COOCH3; (2) CH3OOCCH3; (3) HCOOC2H5; (4) CH3OCH3; (5) CH3CHCOOCH3; (6) HOOCCH2CH2OH; (7) CH3OOC-COOC2H5. Những chất thuộc loại este là:
(4) CH3OCH3 và (6) HOOCCH2CH2OH không phải hợp chất este.
Hợp chất không tan trong nước là
Dầu lạc là chất béo do đó không bị hòa tan trong nước.
Đun nóng 14,8 gam hỗn hợp X gồm metyl axetat, etyl fomat, axit propionic trong 100 ml dung dịch NaOH 1M và KOH aM (vừa đủ) thu được 4,68 gam 2 ancol (1:1) và m gam muối. Tính m.
Hai ancol thu được là: CH3OH và C2H5OH
Gọi số mol CH3OH và C2H5OH lần lượt là x, y:
mancol = 32x + 46y = 4,68 (1)
Do tỉ lệ 2 ancol là 1:1 nên:
x = y (2)
Từ (1) và (2) ta có x = y = 0,06 mol
nCH3COOCH3 = nHCOOC2H5 = 0,06 mol
mC3H6O2 = 0,06.2.74 = 8,88 gam
maxit =14,8 - 8,88 = 5,92
naxit = 5,92/74 = 0,08 mol
Ta thấy cả este và axit đều tác dụng vs OH theo tỉ lệ 1:1
∑nOH = neste + naxit = 0,08 + 0,06 + 0,06 = 0,2
nKOH = 0,2 - nNaOH = 0,1
theo ĐLBTKL:
m = mX + mbazơ - mancol
= 14,8 + 0,1.40 + 0,1.56 - 4,68
= 19,72 gam
Chất nào sau đây không phải chất béo?
Chất nào không phải chất béo là (CH3COO)3C3H5.
Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
Phương trình phản ứng:
CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH
Vậy đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là CH3COONa và C2H5OH.
Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là
Ta có tripanmitin có công thức: (C15H31COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H 5 + 3NaOH 3C15H31COONa +C3H5(OH)3
Thủy phân hỗn hợp etyl axetat và etyl fomat trong dung dich NaOH đun nóng, sau phản ứng thu được
Este nào sau đây được dùng để tổng hợp thủy tinh hữu cơ?
Thủy tinh hữu cơ được điều chế từ este metyl metacrylat:
nCH2=C(CH3)COOCH3 -(-CH2 - C(CH3)(COOCH3) -)-n
Este nào sau đây có mùi dứa
isoamyl axetat: có mùi chuối chín
etyl butirat: có mùi dứa
etyl Isovalerat: mùi táo
geranyl axetat: mùi hoa hồng
Vậy este etyl butirat có mùi dứa
Để tác dụng hết 100 gam chất béo có chỉ số acid bằng 7 phải dùng 17,92 gam KOH. Khối lượng muối thu được sau phản ứng là:
Chỉ số axit là số m(g) KOH cần để trung hòa hết lượng axit béo tự do có trong 1 gam chất béo.
Như vậy với 1 gam chất béo cần 1,25.10-4 mol KOH để trung hòa
Trong 100 gam chất béo cần:
nKOH ban đầu = 0,32 mol
nKOH xà phòng triglixerit = 0,32 - 0,0125 = 0,3075 mol
Giả sử triglixerit và axit béo tự do có dạng (RCOO)3C3H5 và RCOOH
(RCOO)3C3H5 + 3KOH → 3RCOOK + C3H5(OH)3
0,3075 → 0,3075 → 0,1025
RCOOH + KOH → RCOOK + H2O
0,0125 → 0,0125
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mmuối = maxit béo + mKOH – mH2O – mglixerol
= 100 + 17,92 - 0,0125.18 - 0,1025.92 = 108,265 gam
Thủy phân 8,8 g etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M, Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m g chất rắn khan. Giá trị m là
nCH3COOC2H5 = 0,1 mol
nNaOH = 0,04 mol
Phương trình phản ứng
CH3COOC2H5 + NaOH → C2H5OH + CH3COONa
0,04 → 0,04 mol
Phản ứng dư este nên khi cô cạn dung dịch chỉ thu được muối CH3COONa: 0,04 mol
→ m = 0,04. 82= 3,28 gam
Phản ứng giữa cặp chất nào sau đây tạo ra metyl fomat
Phản ứng giữa cặp chất Axit fomic và ancol metylic tạo ra metyl fomat.
Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là
Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO2 (n ≥ 2)
Cho m gam este M phản ứng hết với 150 ml NaOH 1M sau phản ứng thu được dung dịch X. Để trung hòa dung dịch X người ta dùng 60 ml HCl 0,5M thu được dung dịch Y. Cô can dung dịch Y thu được sau khi trung hòa được 11,475 gam hỗn hợp hai muối khan; 4,68 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức liên tiếp. Giá trị m là:
nNaOH = 0,15 mol
nHCl = 0,03 mol
Phương trình phản ứng trung hòa NaOH dư
NaOH dư + HCl → NaCl + H2O
0,03 mol
NaOH dư, theo phương trình phản ứng
nNaOH pư = 0,15 - 0,03 = 0,12 mol
neste = nmuối = 1/2 nNaOH = 0,06 mol
nancol = nNaOH pư= 0,12 mol
Muối sau phản ứng gồm:
NaCl: 0,03 mol
R(COONa)2: 0,06 mol
mmuối = 0,03.58,5 + 0,06.(R+134) = 11,475
=> R = 28 Xác định được gốc (C2H4)
M trung bình ancol = 39 => CH3OH; C2H5OH
meste = 0,06.160 = 9,6g.
Cho dãy các chất: HCHO, C2H5COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C6H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
Các chất tham gia phản ứng tráng gương có chứa gốc -CHO hoặc HCOO-
Có 3 chất là: HCHO, HCOOH và HCOOCH3.
Ứng với công thức phân tử C5H10O2 số este có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là?
Este dạng HCOOR 'tham gia phản ứng tráng gương:
HCOO–CH2–CH2–CH2–CH3
HCOO–CH(CH3)–CH2–CH3
HCOO–CH2–CH(CH3)2
HCOO–C(CH3)3