Câu khẳng định nào sau đây đúng?
Saccarozơ và mantozơ có cùng công thức phân tử là C12H22O11 nên là đồng phân của nhau.
Câu khẳng định nào sau đây đúng?
Saccarozơ và mantozơ có cùng công thức phân tử là C12H22O11 nên là đồng phân của nhau.
Fructozơ không tác dụng với chất hoặc dung dịch nào sau đây?
Fructozơ không phản ứng với dung dịch brom.
Phân tử khối trung bình của xenlulozơ tạo thành sợi đay là 5900000 đvC, sợi bông là 1750000 đvC. Tính số mắt xích (C6H10O5) trung bình có trong một phân tử của mỗi loại xenlulozơ đay và bông?
M(C6H10O5) = 162.
Số mắt xích sợi đay = 5900000/162 = 36420.
Số mắt xích sợi bông = 1750000/162 = 10802.
Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là:
Dùng dung dịch nước Br2 có thể phân biệt được glucozơ và fructozơ do glucozơ có nhóm chức anđehit nên có thể tham gia phản ứng làm mất màu nước brom, còn fructozơ do không có nhóm này thay vào đó là nhóm chức xeton nên không xảy ra hiện tượng gì:
CH2OH[CHOH]4CHO + Br2+ H₂O → CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Ở điều kiện thường, tristearin là chất rắn.
Saccarozo, tinh bột, xenlulozo đều có thể tham gia vào phản ứng:
Cho các chất sau: glucozơ, fructozơ; saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ. Những chất khi bị oxi hóa hoàn toàn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O là:
Glucozo và Fructozo khi bị oxi hóa thì tạo ra số mol CO2 bằng số mol H2O
Phương trình phản ứng minh họa
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O.
Hai chất đồng phân của nhau là
Fructozơ và glucozơ đều có công thức phân tử là C6H12O nên là đồng phân của nhau.
Chọn một phương án đúng để điền từ hoặc cụm từ vào chổ trống của các câu sau đây : Tương tự tinh bột, xenlulozơ không có phản ứng ..(1)…, có phản ứng …(2)… trong dung dịch axit thành …(3)…. (1) (2) (3) lần lượt là
Sobitol là sản phẩm của phản ứng:
Sobitol là sản phẩm của phản ứng khử glucozơ bằng H2 (xúc tác Ni, đun nóng).
Phương trình hóa học:
CH2OH[CHOH]4CHO + H2 CH2OH[CHOH]4CH2OH (sobitol)
Để điều chế 59,4 kg xenlulozơ trinitrat (là chất dễ cháy, nổ mạnh) từ xenlulzơ và axit nitric. Biết hiệu suất phản ứng là 90%, xác định thể tích HNO3 96% (D = 1,52 g/ml) cần dùng là bao nhiêu lít?
Phương trình phản ứng hóa học xảy ra
C6H7O2(OH)3 + 3HNO3 → C6H7O2(ONO2)3 + 3H2O (1)
Ta có:
nXenlulozo trinitrat = 59,4 : 297 = 0,2 kmol
Theo phương trình phản ứng (1) ta có:
nHNO3 = 3nXenlulozơ trinitrat = 3.0,2 = 0,6 kmol
mHNO3 = 0,6.63 = 37,8 kg
Vì hiệu suất phản ứng là 90%:
mHNO3 = 37,8.100 : 90 = 42 kg
VHNO3 = 42 : 1,52 = 27,6 ml
Vì thể tích HNO3 là 96%:
VHNO3 = 27,6. 100 : 96 = 28,75 lít
Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng khí sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư, thu được 75 gam kết tủa. Giá trị của m là:
Ta có sơ đồ:
(C6H10O5)n ⟶ C6H12O6 ⟶ 2CO2 ⟶ 2CaCO3
Theo bài ra ta có:
nCaCO3 = nCO2 = 0,75 mol
ntinh bột = 1/2 nCO2 = 0,375 mol
Do hiệu suất đạt 81% nên ta có:
⇒ m = 0,463.162 = 75 gam
Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào đúng?
Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng?
Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với Cu(OH)2 tạo 2 loại phức đồng khác nhau. Trong phức đồng của glucozơ có chứa nhóm CH=O, phức đồng của fructozơ có chưa nhóm C=O
Thuốc thử phân biệt glucozơ với fructozơ là
Dùng dung dịch nước Br2 có thể phân biệt được glucozơ và fructozơ do phản ứng của glucozơ xảy ra làm mất màu nước brom nếu dùng dư.
Phương trình phản ứng diễn ra như sau:
CH2OH[CHOH]4CHO + Br2+ H₂O → CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr.
Glucozơ có nhóm chức anđehit nên có thể thể tham gia phản ứng, fructozơ do không có nhóm này thay vào đó là nhóm chức xeton nên không xảy ra hiện tượng gì.
Trong các gluxit: glucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ có bao nhiêu chất vừa có phản ứng tráng bạc vừa có khả năng làm mất màu nước brom?
Các chất vừa có phản ứng tráng bạc vừa có khả năng làm mất màu nước brom là glucozơ và mantozơ.
Hợp chất nào sau đây chiếm thành phần nhiều nhất trong mật ong:
Fructozơ có nhiều trong hoa quả và đặc biệt trong mật ong (40%)
Đốt cháy hoàn toàn 8,1 gam một cacbohidrat X thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam nước. Tìm công thức đơn giản nhất của X và X thuộc loại cacbohidrat nào đã học.
Ta có:
nCO2 = 0,3 mol => nC = 0,3 mol => mC = 0,3.12 = 3,6 gam
nH2O = 0,25 mol => nH = 0,25.2 = 0,5 => mH = 0,5.1 = 0,5 gam
mO = 8,1 - (3,6 + 0,5) = 4 gam
Lập tỉ lệ:
Vậy công thức hóa học đơn giản nhất cần tìm là C6H10O5.
Tính khối lượng sobitol tạo ra từ 1,8 gam glucozơ với hiệu suất 85%.
Do H = 85% msobitol = 0,01.182.85% = 1,547 gam
Để phân biệt 2 dung dịch: saccarozơ và glixerol đựng 2 ống nghiệm riêng biệt mất nhãn người ta phải thực hiện các bước sau: