Cho
là số tự nhiên thỏa mãn
. Biết số hạng thứ
trong khai triển Newton của
có giá trị bằng
. Tìm giá trị của
.
Ta có:
.
Ta được nhị thức .
Số hạng thứ ba của khai triển là .
Theo giả thiết ta có:
.
Cho
là số tự nhiên thỏa mãn
. Biết số hạng thứ
trong khai triển Newton của
có giá trị bằng
. Tìm giá trị của
.
Ta có:
.
Ta được nhị thức .
Số hạng thứ ba của khai triển là .
Theo giả thiết ta có:
.
Hệ số của
trong khai triển
là:
Theo giả thiết: .
Vậy hệ số của là
.
Số cách xếp 5 học sinh
vào một ghế dài sao cho bạn
ngồi ở hai đầu ghế là:
Vì A; E ngồi ở hai đầu ghế nên ta có 3!.2! = 12 cách sắp xếp
Từ các chữ số
có thể lập được bao nhiêu số nguyên dương
và n là số chẵn?
Trường hợp 1: n gồm một chữ số.
Vì n < 200 và n là số chẵn nên có 2 số thỏa mãn là 4; 8
Trường hợp 2: n gồm hai chữ số.
Gọi n có dạng thỏa mãn n < 200 và để n là số chẵn ta có
b có 2 lựa chọn là {4; 8}
a có 5 lựa chọn.
Có
Trường hợp 3: n gồm ba chữ số. Vì n < 200 nên gọi n có dạng và để n là số chẵn ta có
c có 2 lựa chọn là {4; 8}
b có 5 lựa chọn. Có
Vậy có số n thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Khai triển biểu thức
ta thu được kết quả là:
Ta có: .
Trong một tuần, bạn A dự định mỗi ngày đi thăm một người bạn trong
người bạn của mình. Hỏi bạn A có thể lập được bao nhiêu kế hoạch đi thăm bạn của mình (Có thể thăm một bạn nhiều lần).
Thứ 2: có cách chọn bạn đi thăm
Thứ 3: có cách chọn bạn đi thăm
Thứ 4: có cách chọn bạn đi thăm
Thứ 5: có cách chọn bạn đi thăm
Thứ 6: có cách chọn bạn đi thăm
Thứ 7: có cách chọn bạn đi thăm
Chủ nhật: có cách chọn bạn đi thăm
Vậy theo quy tắc nhân, có (kế hoạch).
Cho các chữ số
,
,
,
,
,
. Từ các chữ số đã cho lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn có
chữ số và các chữ số đôi một bất kỳ khác nhau?
Gọi số cần tìm là: (với
,
).
Trường hợp 1:
Chọn , nên có
cách chọn.
Chọn nên có
cách chọn.
Chọn có
cách chọn.
Chọn có
cách chọn.
Suy ra, có số.
Trường hợp 2:
Chọn , nên có
cách chọn.
Chọn nên có
cách chọn.
Chọn có
cách chọn.
Chọn có
cách chọn.
Suy ra, có số.
Vậy có tất cả: số.
Tìm hệ số của số hạng chứa
trong khai triển nhị thức
, (biết
).
Số hạng tổng quát trong khai triển nhị thức .
.
chứa
.
Vậy hệ số của số hạng chứa trong khai triển nhị thức
bằng:
.
Bộ bài tây có 52 lá, trong đó có 4 con át. Rút ra 5 con. Hỏi có bao nhiêu cách để rút được các lá bài trong đó có 1 con át và một con vua?
Số cách lấy 5 con trong đó có 1 con át và 1 con vua là .
Một lớp học có 25 học sinh nam và 20 học sinh nữ. Giáo viên chủ nhiệm muốn chọn ra một học sinh đi dự trại hè của trường. Hỏi có bao nhiêu cách chọn?
Bước 1: Với bài toán a thì ta thấy cô giáo có thể có hai phương án để chọn học sinh đi thi:
Bước 2: Đếm số cách chọn.
* Phương án 1: chọn 1 học sinh đi dự trại hè của trường thì có 25 cách chọn.
* Phương án 2: chọn học sinh nữ đi dự trại hè của trường thì có 20 cách chọn.
Bước 3: Áp dụng quy tắc cộng.
Vậy có 20 + 25 = 45 cách chọn.
Hỏi có bao nhiêu số có 4 chữ số đôi một khác nhau và là số lẻ.
Gọi số cần lập có dạng: .
D: có 5 cách chọn (1,3,5,7)
A: có 8 cách chọn (khác D và khác 0)
B: có 8 cách chọn (khác D và khác 0)
C: có 7 cách chọn (khác A,B,D)
Vậy có 5.8.8.7 = 2240 (số) có 4 chữ số đôi một khác nhau và là số lẻ.
Một tổ có 10 học sinh. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 2 học sinh từ tổ đó để giữ hai chức vụ tổ trưởng và tổ phó.
Số cách chọn hai học sinh từ 10 học sinh là chỉnh hợp chập 2 của 10 phần tử
=> Số cách chọn là: (cách)
Một đội văn nghệ chuẩn bị được 2 vở kịch, 3 điệu múa và 6 bài hát. Tại hội diễn mỗi đội chỉ được trình diễn 1 vở kịch, 1 điệu múa và 1 bài hát. Hỏi đội văn nghệ có bao nhiêu cách chọn chương trình biểu diễn biết rằng chất lượng các vở kịch, điệu múa, bài hát là như nhau?
Chọn 1 vở kịch có 2 cách
Chọn 1 điệu múa có 3 cách
Chọn 1 bài hát có 6 cách
Có 2.3.6 = 36 cách.
Một hộp chứa 5 viên bi đỏ và 4 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 1 viên bi trong hộp. Số khả năng xảy ra là:
Áp dụng quy tắc cộng ta có số khả năng xảy ra là: 5 + 4 = 9 khả năng.
Trong khai triển
biết hệ số của
là
. Giá trị
có thể nhận là:
Ta có .
Biết hệ số của là
nên
.
Có 5 học sinh nam và 3 học sinh nữ xếp thành một hàng dọc. Hỏi có bao nhiêu cách xếp để 2 học sinh nam xen giữa 3 học sinh nữ? (Biết rằng cứ đổi 2 học sinh bất kì được cách mới)
Xếp cố định 3 học sinh nữ vào hàng trước, có 3! cách xếp. Chọn 2 học sinh nam bất kì cho vào 2 khoảng trống nằm giữa 2 học sinh nữ, số cách chọn là . Xem nhóm 5 học sinh này là 1 học sinh, lúc này còn 3 học sinh nam vậy là ta đang có 4 học sinh. Số cách xếp 4 học sinh này thành hàng dọc là 4!. Vậy số cách xếp cần tìm là.
.
Tìm hệ số không chứa
trong khai triển
, biết
là sô nguyên dương thỏa mãn
.
.
.
Số hạng không chứa ứng với
là
.
Một cửa hàng có 3 gói bim bim và 5 cốc mì ăn liền cần xếp vào giá. Hỏi có bao nhiêu cách xếp sao cho đầu hàng và cuối hàng cùng một loại?
Đối với bài toán ta xét 2 trường hợp.
+) Đầu hàng và cuối hàng đều là gói bim bim. Số cách chọn 2 gói bim bim xếp ở vị trí đầu hàng và cuối hàng là. (ở đây ta xem cách xếp 1 gói bim bim A ở đầu hàng, gói bim bim B ở cuối hàng với cách xếp gói bim bim A ở cuối hàng còn gói bim bim B ở đầu hàng là khác nhau). Lúc này, ta còn lại 1 gói bim bim và 5 cốc mì ăn liền, số cách xếp 6 món đồ này vào 1 hàng là. 6!. Vậy số cách xếp thỏa yêu cầu đề là.
+) Đầu hàng và cuối hàng đều là cốc mì ăn liền. Số cách chọn 2 cốc mì ăn liền xếp ở vị trí đầu hàng và cuối hàng là. . Lúc này, còn lại 3 cốc mì ăn liền và 3 gói bim bim, số cách xếp 6 món đồ này vào 1 hàng là. 6!. Vậy số cách xếp thỏa yêu cầu đề là.
Số cách xếp tất cả là.
.
Từ các chữ số
,
,
,
,
. Hỏi có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm
chữ số đôi một khác nhau?
Mỗi số tự nhiên gồm chữ số khác nhau được lập từ các số
,
,
,
,
là một hoán vị của
phần tử đó. Nên số các số thỏa mãn yêu cầu bài toán là
(số).
Xét những số gồm 9 chữ số, trong đó có năm chữ số 1 và bốn chữ số còn lại
. Hỏi có bao nhiêu số như vậy biết rằng năm chữ số 1 được xếp kế nhau.
Xếp năm chữ số 1 kế nhau vào 9 vị trí có 5 cách.
Xếp vào 4 vị trí còn lại có 4! cách.
Theo quy tắc nhân, ta được (số).