Đề kiểm tra 15 phút Chương 8 Đại số tổ hợp Chân trời sáng tạo

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Toán 10 Đại số tổ hợp gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức sách Chân trời sáng tạo.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Khối lớp 11 có 300 học sinh nam và 250 học sinh nữ. Nhà trường cần chọn hai học sinh làm đại diện cho khối 11 trong đó có 1 học sinh nam và 1 học sinh nữ. Số cách chọn là:

    Áp dụng quy tắc nhân ta có số cách chọn 1 học sinh nam và 1 học sinh nữ là:

    300.250 = 75000 cách chọn.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Tìm số hạng chứa x^{3} trong khai triển (3x + 2)^{4}?

    Số hạng tổng quát theo thứ tự giảm dần số mũ x là:

    C_{4}^{k}(3x)^{4 - k}.2^{k} =
C_{4}^{k}.3^{4 - k}.2^{k}.x^{4 - k}

    Số hạng chứa x^{3} ứng với 4 - k = 3 \Rightarrow k = 1

    Số hạng cần tìm là C_{4}^{1}.3^{4 -
1}.2.x^{4 - 1} = 216x^{3}.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Biết hệ số của x^{2} trong khai triển của (1 - 3x)^{n}90. Tìm n.

    Số hạng thứ k + 1 trong khai triển của (1 - 3x)^{n} là: T_{k + 1} = C_{n}^{k}( - 3)^{k}x^{k}.

    Số hạng chứa x^{2} ứng với k = 2.

    Ta có: C_{n}^{2}( - 3)^{2} = 90
\Leftrightarrow C_{n}^{2} = 10 (với n \geq 2; n
\in \mathbb{N})

    \Leftrightarrow \frac{n!}{2!(n - 2)!} =
10 \Leftrightarrow n(n - 1) = 20 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
n = 5 \\
n = - 4(L) \\
\end{matrix} ight.. Vậy n =
5.

  • Câu 4: Vận dụng

    Có 7 nam 5 nữ xếp thành một hàng ngang. Hỏi có bao nhiêu cách xếp, biết rằng 2 vị trí đầu và cuối là nam và không có 2 nữ nào đứng cạnh nhau?

    Số cách chọn 2 nam đứng ở đầu và cuối là. A_{7}^{2}. Lúc này còn lại 5 nam và 5 nữ, để đưa 10 người này vào hàng thì trước tiên sẽ cho 5 nam đứng riêng thành hàng ngang, số cách đứng là 5!. Sau đó lần lượt “nhét” 5 nữ vào các khoảng trống ở giữa hoặc đầu, hoặc cuối của hàng 5 nam này, mỗi khoảng trống chỉ “nhét” 1 nữ hoặc không “nhét”, có tất cả 6 khoảng trống nên số cách xếp vào là A_{6}^{5}. Số cách xếp 10 người này thành hàng ngang mà 2 nữ bất kì không đứng cạnh nhau là. 5!.A_{6}^{5}

    Đưa 10 người này vào giữa 2 nam đầu và cuối đã chọn, số cách xếp là. A_{7}^{2}.5!.A_{6}^{5} =
3628800.

  • Câu 5: Nhận biết

    Số hạng không chứa x trong khai triển nhị thức \left( x^{3} - \frac{1}{x^{2}} ight)^{5};(x eq
0) là:

    Số hạng tổng quát trong khai triển nhị thức \left( x^{3} - \frac{1}{x^{2}} ight)^{5};(x eq
0) là:

    C_{5}^{k}.\left( x^{3} ight)^{5 -
k}.\left( - \frac{1}{x^{2}} ight)^{k} = C_{5}^{k}.( - 1)^{k}.x^{15 -
5k}

    Số hạng không chứa x khi và chỉ khi 15 -
5k = 0 \Rightarrow k = 3

    Vậy số hạng không chứa x là: C_{5}^{3}.(
- 1)^{3} = - 10.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Có bao nhiêu số tự nhiên lẻ trong khoảng (2000; 3000) có thể tạo nên bằng các chữ số 1,2,3,4,5,6 nếu các chữ số không nhất thiết khác nhau?

    Gọi số tự nhiên trong khoảng (2000;3000) có dạng \overline{2abc}

    Vì là số tự nhiên lẻ nên c có 3 lựa chọn là \left\{ 1;3;5 ight\}

    a, b có 6 lựa chọn.

    Vậy có 6.6.3 = 108 số tự nhiên thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Xếp 3 quyển sách Toán, 4 sách Lý, 2 sách Hóa và 5 sách Sinh vào một kệ sách. Tất cả các quyển sách đều khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp theo từng môn và sách Toán nằm ở giữa?

    Chọn vị trí cho bộ sách Toán có 2 cách

    Sắp xếp 3 bộ sách còn lại có 3! cách

    Sắp xếp 3 quyển sách Toán có 3! cách

    Sắp xếp 2 quyển sách Hóa có 2! cách

    Sắp xếp 4 quyển sách Lý có 4! Cách

    Sắp xếp 5 quyển sách Sinh có 5! Cách.

    Vậy số cách sắp xếp số sách trên kệ theo từng môn và sách Toán nằm giữa là: 2.3!.3!.2!.4!.5! = 414720 cách.

  • Câu 8: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Phát biểu đúng là: {(a - b)^4} = {a^4} - 4{a^3}b + 6{a^2}{b^2} - 4a{b^3} + {b^4}

  • Câu 9: Thông hiểu

    Từ các chữ số 1;4;5;8;9 có thể lập được bao nhiêu số nguyên dương n chia hết cho 55 và 555 < n
< 5555?

    Trường hợp 1: n gồm ba chữ số.

    Gọi n có dạng \overline{abc}.

    Vì n chia hết cho 5 nên c là chữ số 5.

    Vì n gồm ba chữ số nên thỏa mãn n < 5555.

    Để 555 < n ta có:

    Nếu a là chữ số 5 thì b có 2 lựa chọn là {8; 9}

    Nếu a có 2 lựa chọn là {8; 9} thì b có 5 lựa chọn

    2 + 2.5 = 12

    Trường hợp 2: n gồm bốn chữ số.

    Gọi n có dạng \overline{abcd}

    Vì n chia hết cho 5 nên d là chữ số 5

    Vì n gồm bốn chữ số nên thỏa mãn 555 < n

    Để n < 5555 ta có

    Nếu a; b đều là chữ số 5 thì c có 2 lựa chọn là {1; 4}

    Nếu a là chữ số 5 thì b có 2 lựa chọn là {1; 4} và c có 5 lựa chọn.

    Nếu a có 2 lựa chọn là {1; 4} thì b; c có 5 lựa chọn.

    2 + 2.5 + 2.5.5 = 62

    Vậy có 12 + 62 = 74 số n thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 10: Vận dụng

    Tổng số nguyên dương n thỏa mãn A_{n}^{2} - 3C_{n}^{2} = 15 - 5n là:

    Điều kiện. \left\{ \begin{matrix}
n \geq 2 \\
n \in N* \\
\end{matrix} ight..

    A_{n}^{2} - 3C_{n}^{2} = 15 - 5n
\Leftrightarrow n(n - 1) - 3\frac{n(n - 1)}{2} = 15 - 5n \Leftrightarrow
- n^{2} + 11n - 30 = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
n = 6 \\
n = 5 \\
\end{matrix} ight.

    \Rightarrow n = 6 hoặc n = 5.

    Vậy tổng số nguyên dương n bằng 11.

  • Câu 11: Nhận biết

    Cho các số 1,5, 6,7. Hỏi lập được bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số với các số khác nhau lập từ các số đã cho?

    Số các số tự nhiên có 4 chữ số với các số khác nhau lập từ các số đã cho là: 4! = 24số.

  • Câu 12: Nhận biết

    Giả sử có một công việc có thể tiến hành theo hai công đoạn M và N. Công đoạn M có a cách, công đoạn N có b cách mà không trùng với cách nào của công đoạn M. Khi đó công việc có thể thực hiện bằng:

    Khi đó công việc có thể được thực hiện bằng a + b (cách) (theo quy tắc nhân)

  • Câu 13: Nhận biết

    Có bao nhiêu các sắp xếp 10 bạn học sinh thành một hàng ngang ?

    Mỗi cách xếp 10 học sinh thành một hàng ngang là một hoán vị của tập hợp có 10 phần tử.

    Suy ra số cách sắp xếp là P_{10}.

  • Câu 14: Vận dụng

    Khai triển (\sqrt{5} - \sqrt[4]{7})^{124}. Hỏi có tất cả bao nhiêu số hạng hữu tỉ trong khai triển trên?

    Ta có (\sqrt{5} - \sqrt[4]{7})^{124} =
\sum_{k = 0}^{124}{C_{124}^{k}.( - 1)^{k}.5^{\frac{124 -
k}{2}}.7^{\frac{k}{4}}}

    Số hạng hữu tỉ trong khai triển tương ứng với \left\{ \begin{matrix}
\frac{124 - k}{2}\mathbb{\in Z} \\
\frac{k}{4}\mathbb{\in Z} \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow k \in \left\{ 0;4;8;12;...;124
ight\}.

    Vậy số các giá trị k là: \frac{124 - 0}{4} + 1 = 32.

  • Câu 15: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Phát biểu đúng là: (a + b)^{5} = a^{5} + 5a^{4}b + 10a^{3}b^{2} + 10a^{2}b^{3} + 5ab^{4} + b^{5}

  • Câu 16: Thông hiểu

    Từ 6 chữ số 0;1;2;3;4;5 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên mà mỗi số có 6 chữ số khác nhau sao cho chữ số 2 vs 3 đứng cạnh nhau.

    Gọi số cần tìm có dạng \overline{abcdef};(a eq 0) với a,b,c \in \left\{ 2;4;6;8 ight\}.

    Vì 2 và 3 đứng cạnh nhau ta gộp 2 và 3 thành 1 số \overline{23} hoặc \overline{32} thành 1 vị trí

    Do đó ta còn lại 5 vị trí \overline{abcde}

    Từ 5 chữ số trên ta lập được 5! số khác nhau có dạng \overline{abcde}

    Cho a = 0 ta lập được 4! các số dạng \overline{0bcde}

    Nên sẽ có 5! – 4! = 96 số có 5 chữ số khác nhau.

    Mặt khác ta gộp 2 và 3 thành 1 số \overline{23} hoặc \overline{32} thành 1 vị trí nên ta sẽ có số các số cần tìm là: 96.2 = 192 số thỏa mãn đề bài.

  • Câu 17: Vận dụng

    Số các số tự nhiên gồm 5 chữ số chia hết cho 10 là:

    Gọi số cần tìm có dạng: \overline{abcde}\
\ \ \ \ \ \ (a eq 0).

    Chọn e: có 1 cách (e = 0)

    Chọn a: có 9 cách (a eq 0)

    Chọn \overline{bcd}: có 10^{3} cách

    Theo quy tắc nhân, có 1.9.10^{3} =
9000(số).

  • Câu 18: Nhận biết

    Số các số tự nhiên có 2 chữ số mà hai chữ số đó là số chẵn là

    Giả sử số tự nhiên thỏa mãn yêu cầu bài toán là: \overline{ab}.

    - Chọn a có 4 cách: a ∈ {2;4;6;8}.

    - Chọn b có 5 cách: b ∈ {0;2;4;6;8}.

    Vậy có tất cả: 4.5 = 20 số tự nhiên có 2 chữ số mà hai chữ số đó là số chẵn.

  • Câu 19: Nhận biết

    Giá trị của C_{n}^{0}-C_{n}^{1}+C_{n}^{n-1}-C_{n}^{n} bằng:

    Ta có:

    \begin{matrix}  C_n^0 - C_n^1 + C_n^{n - 1} - C_n^n \hfill \\   = 1 - C_n^1 + C_n^1 - 1 = 0 \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 20: Vận dụng

    Cho tập A =
\left\{ 1,2,3,4,5,6,7,8 ight\}. Từ tập A có thể lập được bao nhiêu số gồm 8 chữ số đôi một khác nhau sao các số này lẻ không chia hết cho 5.

    x lẻ và không chia hết cho 5 nên d \in \left\{ 1,3,7 ight\} \Rightarrow
d có 3 cách chọn

    Số các chọn các chữ số còn lại là: 7.6.5.4.3.2.1

    Vậy 15120 số thỏa yêu cầu bài toán.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chương 8 Đại số tổ hợp Chân trời sáng tạo Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 45 lượt xem
Sắp xếp theo