Phát biểu nào sau đây sai?
Khi phản ứng hóa học xảy ra, lượng chất đầu giảm dần theo thời gian, trong khi lượng chất sản phẩm tăng dần theo thời gian.
Phát biểu nào sau đây sai?
Khi phản ứng hóa học xảy ra, lượng chất đầu giảm dần theo thời gian, trong khi lượng chất sản phẩm tăng dần theo thời gian.
Cho phản ứng A + 2B → C
Nồng độ ban đầu của [A] = 0,3M, [B] = 0,5M, hằng số tốc độ k = 0,4. Tính tốc độ phản ứng tại thời điểm t khi nồng độ A giảm 0,1 mol/l:
A + 2B → C
Tốc độ tại thời điểm t
Khi nồng độ A giảm 0,1 mol/lít thì B giảm 0,2 mol/l theo phản ứng tỉ lệ 1 : 2
Nồng độ tại thời điểm t:
[A’] = 0,3 – 0,1 = 0,2 (mol/l)
[B’] = 0,5 -0,2 = 0,3 (mol/l)
v = k.[A’].[B’] 2= 0,4.[0,2].[0,3] 2 = 0,0072 mol/ls
Khi tăng nồng độ chất tham gia, thì
Khi tăng nồng độ chất tham gia, thì tốc độ phản ứng tăng.
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào?
Cân bằng hóa học là khi vt = vn.
Sự thay đổi nào sau đây làm tăng tốc độ phản ứng.
Chia nhỏ chất phản ứng thành mảnh nhỏ làm tăng tốc độ phản ứng.
Biết rằng sau khi tăng nhiệt độ lên 10∘C thì tốc độ phản ứng tăng lên hai lần. Vậy khi tăng nhiệt độ từ 35∘C đến 95∘C thì tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần?
Cứ tăng nhiệt độ lên 10oC tốc độ của phản ứng tăng 2 lần
Ta có:
Tăng nhiệt độ 35oC lên 95oC nghĩa là tăng nhiệt độ lên liên tiếp 6 lần, mỗi lần 10oC
Tốc độ phản ứng tăng 26 = 64 lần.
Cho phản ứng sau: 2H2O2(aq)
2H2O(aq) + O2(g). Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên?
Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng là áp suất vì chất tham gia không phải là chất khí.
Đại lượng đặc trưng cho độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian gọi là
Tốc độ của phản ứng hóa học là đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
Phản ứng tạo NO từ NH3 là một giai đoạn trung gian trong quá trình sản xuất nitric acid:
4NH3(g) + 5O2(g)
4NO(g) + 6H2O(g)
Một học sinh đề xuất một số phương pháp sau để tăng tốc độ phản ứng trên:
(1) Tăng nồng độ của chất tham gia phản ứng.
(2) Sử dụng chất xúc tác: Platinim (Pt) (hoặc Fe2O3, Cr2O3)
(3) Tăng nhiệt độ.
(4) Giảm áp suất.
Các phương pháp hiệu quả để tăng tốc độ phản ứng là:
Các phương pháp hiệu quả để tăng tốc độ phản ứng là: (1), (2) và (3).
Phản ứng có chất khí tham gia Khi giảm áp suất thì tốc độ phản ứng giảm.
Sục khí CO2 vào bình chứa dung dịch Na2CO3. Tốc độ hấp thụ khí CO2 sẽ thay đổi như thế nào nếu thêm HCl vào dung dịch:
Phương trình phản ứng:
CO2 + Na2CO3 + H2O → 2NaHCO3
Khi thêm HCl vào dung dịch giảm (do HCl phản ứng với Na2CO3 làm nồng độ Na2CO3 giảm);
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O
Tính số phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
(a) Tốc độ của phản ứng hoá học là đại lượng mô tả mức độ nhanh hay chậm của chất phản ứng được sử dụng hoặc sản phẩm được tạo thành.
(b) Tốc độ của phản ứng hoá học là hiệu số nồng độ của một chất trong hỗn hợp phản ứng tại hai thời điểm khác nhau.
(c) Tốc độ của phản ứng hoá học có thể có giá trị âm hoặc dương.
(d) Trong cùng một phản ứng hoá học, tốc độ tạo thành của các chất sản phẩm khác nhau là khác nhau, tuỳ thuộc vào hệ số cân bằng của chúng trong phương trình hoá học.
(d) Trong cùng một phản ứng hoá học, tốc độ tiêu thụ các chất phản ứng khác nhau sẽ như nhau nếu chúng được lấy với cùng một nồng độ.
Phát biểu đúng là: (a) và (d)
(b) sai vì tốc độ phản ứng của một phản ứng hóa học là đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nồng độ của các chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
(c) sai vì tốc độ phản ứng có giá trị dương.
(e) sai vì trong cùng một phản ứng hoá học, tốc độ tiêu thụ của các chất phản ứng khác nhau là khác nhau, tuỳ thuộc vào hệ số cân bằng của chúng trong phương trình hoá học.
Cho phản ứng: 2NO + O2
2NO2
Biết nồng độ của khí NO là 0,5M và khí O2 là 0,2M. Hằng số tốc độ phản ứng là 0,3. Tốc độ phản ứng khi nồng độ khí NO giảm đi 0,2M là?
2NO + O2 2NO2
Theo tỉ lệ phản ứng, khi nồng độ khí NO giảm đi 0,2M thì nồng độ khí O2 giảm đi 0,1M.
⇒ Nồng độ còn lại của khí NO là: 0,5 - 0,2 = 0,3M
Nồng độ còn lại của khí O2 là: 0,2 - 0,1 = 0,1M
Tốc độ phản ứng: v = k.C2NO2.CO2 = 0,3.0,32.0,1
= 2,7.10-3 (mol/L.s)
Trong phản ứng: H2(g) + I2(g) → 2HI(g), nếu nồng độ của H2 tăng gấp đôi thì tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào?
Ban đầu: v1 = k.CH2.CI2
Sau khi tăng nồng độ H2 lên gấp đôi:
v2 = k.(2CH2).CI2 = 2.k.CH2.CI2 = 2v1
Vậy tăng nồng độ H2 lên gấp đôi thì tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần.
Cho phản ứng:
6CH2O + 4NH3 → (CH2)6N4 + 6H2O
Tốc độ trung bình của phản ứng trên được không được biểu diễn bằng biểu thức nào trong những biểu thức sau?
Phản ứng:
6CH2O + 4NH3 → (CH2)6N4 + 6H2O
Vậy tốc độ trung bình của phản ứng trên được không được biểu diễn bằng biểu thức
Ảnh hưởng của chất xúc tác đối với phản ứng hóa học là:
Chất xúc tác làm tăng tốc độ của phản ứng hóa học, nhưng vẫn được bảo toàn về chất lượng khi kết thúc.
NH3 là chất đầu quan trọng trong công nghiệp hóa chất, được sản xuất theo phương pháp Haber-Bosch sử dụng trực tiếp giữa H2 và N2:
N2 (khí) + 3H2 (khí) ⇄ 2NH3 (khí) (∆H < 0)
Tại điều kiện tỉ lệ mol giữa N2 và H2 là 1:3, nhiệt độ 450oC, áp suất 200 atm, xúc tác là sắt (Fe) dạng bột mịn, phản ứng tổng hợp NH3 cho hiệu suất khoảng 25%.
Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình tổng hợp NH3?
Phản ứng có ∆H < 0 ⇒ Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
⇒ Khi giảm nhiệt độ, cân bằng phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận ⇒ làm tăng hiệu suất tổng hợp amoniac.
Đồ thị dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nồng độ chất phản ứng:

Từ đồ thị trên, ta thấy tốc độ phản ứng
Theo đồ thị ta thấy khi nồng độ chất phản ứng tăng, tốc độ phản ứng tăng.
Tốc độ phản ứng được xác định bằng sự thay đổi lượng chất sản phẩm trong một đơn vị
Tốc độ phản ứng được xác định bằng sự thay đổi lượng chất sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
Để hạn chế sự ôi thiu thực phẩm do các phản ứng của oxygen cũng như sự hoạt động của vi khuẩn, người ta thường bơm khí nào sau đây vào các túi đựng thực phẩm trước khi đóng gói?
Thực phẩm bị ôi thiu do các phản ứng oxi hóa của oxygen cũng như hoạt động của vi khuẩn. Để hạn chế sự ôi thiu, người ta bơm khí N2 hoặc CO2 vào túi đựng thực phẩm trước khi đóng gói. Khi đó nồng độ khí oxygen sau khi bơm N2 hoặc CO2 chỉ còn 2 – 5%.
Để cắt sắt, thép người ta thường dùng đèn xì oxygen-acetylene. Khi đốt cháy acetylene, nhiệt lượng giải phóng lớn nhất khi acetylene cháy trong
Để cắt sắt, thép người ta thường dùng đèn xì oxygen-acetylene. Khi đốt cháy acetylene, nhiệt lượng giải phóng lớn nhất khi acetylene cháy trong khí oxygen nguyên chất.