Phát biểu nào sau đây đúng?
Các electron trên cùng phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Lớp K gần hạt nhân nhất.
Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
Lớp N (n = 4) có n2 = 42 = 16 AO.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các electron trên cùng phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Lớp K gần hạt nhân nhất.
Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
Lớp N (n = 4) có n2 = 42 = 16 AO.
Cho nguyên tử X có tổng số hạt là 28, trong đó số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương là 1 hạt. Số electron của nguyên tử X là:
Ta có tổng số hạt trong nguyên tử X là 28
P + n + e = 28 hay 2p + n = 28 (1) (vì p = e)
Vì số hạt ko mang điện nhiều hơn hạt mang điện tích dương 1 hạt
⇒ n - 2p = 1 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta có:
p = e = 9; n = 10
Vậy số e của nguyên tử X là 9.
Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3d104s1. Nguyên tố Y có tính chất gì sau đây?
+ Nguyên tố mà nguyên tử đủ 8 electron lớp ngoài cùng là khí hiếm (trừ He).
+ Nguyên tố mà nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng thường là nguyên tố kim loại.
+ Nguyên tố mà nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng thường là nguyên tố phi kim.
Nguyên tố Y là kim loại nên có tính chất kim loại
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron. Sai || Đúng
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ. Sai || Đúng
(3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton. Đúng || Sai
(4) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại. Đúng || Sai
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron. Sai || Đúng
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ. Sai || Đúng
(3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton. Đúng || Sai
(4) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại. Đúng || Sai
(1) sai. Hầu hết các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron.
(2) sai. Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở hạt nhân.
(3) đúng.
(4) đúng.
Nguyên tử R có điện tích ở lớp vỏ là -41,6.10-19 culong. Điều khẳng định nào sau đây là không chính xác?
Điện tích của 1 electron bằng -1,6.10-19 culong.
Số electron trong lớp vỏ của nguyên tử R là: (-41,6.10-19) : (-1,6.10-19) = 26
Số hạt electron bằng số hạt proton hạt nhân của R có 26 proton.
Trong nguyên tử R thì số hạt electron bằng số hạt proton. Do đó trong nguyên tử R thì tổng điện tích âm bằng tổng điện tích dương. Do đó nguyên tử R trung hòa về điện.
Nguyên tử F có Z = 9. Số electron độc thân trong nguyên tử F là
Cấu hình electron nguyên tử của F là:
1s22s22p5
Cấu hình theo ô orbital của F là:

Như vậy nguyên tử F có 1 electron độc thân thuộc AO 2p.
Tổng số hạt neutron, proton, electron trong ion
là
Số hiệu nguyên tử Z = số proton = 17 = số electron (của Cl nguyên tử)
Số neutron = Số khối – số proton = 35 – 17 = 18.
Cl nhận 1 electron tạo thành Cl-
⇒ Số electron (của ion Cl-) = 17 + 1 = 18
Tổng số hạt là: 18 + 18 + 17 = 53
Nguyên tử R có 2 đồng vị X và Y. Nguyên tử X có tổng số hạt p, e, n là 54. Biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 hạt. Hạt nhân của đồng vị X nhiều hơn của của đồng vị Y là 2 neutron. Kí hiệu nguyên tử Y là?
Trong nguyên tử X:
Trong nguyên tử Y: ZY = Z = 17
Hạt nhân của đồng vị X nhiều hơn của đồng vị Y là 2 neutron nên NY = 20 - 2 = 18
Số khối AY = ZY + NY = 35
Kí hiệu nguyên tử Y:
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
Nguyên tử gồm hạt nhân (chứa proton mang điện tích dương và neutron không mang điện) và vỏ nguyên tử (chứa electron mang điện tích âm).
Lớp L có số electron tối đa là
Lớp thứ n (n ≤ 4) chứa tối đa 2n2 electron.
Lớp L (n = 2) có số electron tối đa là: 2n2 = 2.22 = 8.
Hợp kim cobalt được sử dụng rộng rãi trong các động cơ máy bay vì độ bền nhiệt độ cao là một yếu tố quan trọng. Nguyên tử cobalt có cấu hình thu gọn ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d74s2. Số thứ tự cobalt trong bảng tuần hoàn là
Cấu hình nguyên tử của cobalt là: 1s22s22p63s23p64s23d74s2
Số thứ tự cobalt trong bảng tuần hoàn là 29.
Trong tự nhiên, argon có các đồng vị 40Ar, 38Ar, 36Ar chiếm tương ứng khoảng 99,604%, 0,063% và 0,333% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của Ar gần nhất với đáp án là
Phần trăm số nguyên tử 36Ar là: 100% - 99,604% - 0,063% = 0,333%.
Nguyên tử khối trung bình của Ar là:
Nguyên tử fluorine có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Số khối của nguyên tử fluorine là:
Số khối của nguyên tử fluorine là
A = Z + N = 9 + 10 = 19.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
Cho ba nguyên tử có kí hiệu là
,
,
. Phát biểu nào sau đây là sai?
Khẳng định sai là
Theo quy tắc Hund: Trong cùng một phân lớp chưa bão hòa, các electron sẽ phân bố vào các orbital sao cho số electron độc thân là tối đa.
Electron nào quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố.
Trong nguyên tử, những electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học của nguyên tử nguyên tố.
Thí dụ: Sodium có 1e ở lớp ngoài cùng nên thể hiện tính chất của kim loại, oxygen có 6e ở lớp ngoài cùng nên thể hiện tính chất của phi kim.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là proton, neutron và elctron.
Electron mang điện tích âm, nằm ở lớp vỏ.
Proton mang điện tích dương, nằm ở hạt nhân.
Neutron không mang điện, nằm ở hạt nhân
Tại sao các nguyên tử không mang điện?
Các hạt nguyên tử không mang điện vì nguyên tử có số proton mang điện tích dương và số hạt electron mang điện tích âm bằng nhau.
Dãy nào sau đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
Dãy gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học vì cùng có Z = 14.