Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Nguyên tử Gold có 79 electron ở vỏ nguyên tử. Điện tích hạt nhân của nguyên tử Gold là 

    Điện tích của hạt nhân = điện tích của proton

    = 79. (+ 1,6.10-19) = + 1,26.10-17 C

  • Câu 2: Nhận biết

    Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong mỗi phát biểu sau:

    a) Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở hạt nhân.

    b) Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.

    c) Trong nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu.

    d) Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là electron.

    Đáp án là:

    Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong mỗi phát biểu sau:

    a) Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở hạt nhân.

    b) Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.

    c) Trong nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu.

    d) Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là electron.

    a) Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở hạt nhân.

    b) Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.

    c) Trong nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu.

    d) Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là electron.

  • Câu 3: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Phát biểu “Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số neutron” là sai.

    Sửa lại đúng là: Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số electron.

  • Câu 4: Nhận biết

    Nguyên tử O có 8 electron. Theo mô hình Rutherford – Bohr, nguyên tử O có số electron có cùng năng lượng ở lớp thứ nhất là

    O có số electron tối đa ở lớp thứ nhất là: 2.

  • Câu 5: Vận dụng

    Nitrogen giúp bảo quản tinh trùng, phôi, máu và tế bào gốc. Biết nguyên tử nitrogen có tổng số hạt là 21. Số hạt mang điện chiếm 33,33%. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nitrogen là:

    Gọi p, n và e lần lượt là số proton, neutron và electron của nitrogen. Trong đó p = e.

    Số hạt không mang điện chiếm 33,33%:

    ⇒ số neutron = n =21.33,33% =7               (1)

    Lại có: p + e + n = 21 ⇒ 2p + n = 21           (2)

    Thế n = 7 vào (2) được p = 7.

    Vậy nguyên tử nitrogen có số đơn vị điện tích hạt nhân là 7.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Phát biểu nào dưới đây không đúng?

    Do khối lượng của electron rất nhỏ so với khối lượng của proton hay neutron nên khối lượng nguyên tử tập trong chủ yếu ở hạt nhân nguyên tử. Một cách gần đúng, có thể coi khối lượng của nguyên tử bằng khối lượng của hạt nhân.

    \Rightarrow Khối lượng của nguyên tử bằng tổng khối lượng của proton và neutron.

  • Câu 7: Nhận biết

    Số electron tối đa trên phân lớp p là:

     Số electron tối đa trên phân lớp p là 6

  • Câu 8: Thông hiểu

    Số loại phân tử oxygen (O2) có thể được tạo thành từ hai đồng vị 16O, 17O là

    Các phân tử O2 tương ứng là: 16O16O, 16O17O, 17O17O.

    ⇒ Số loại phân tử oxygen (O2) có thể được tạo thành từ hai đồng vị 16O, 17O là 3.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.

    Nguyên tử R có cấu hình eletron: 1s22s22p63s23p5.

    (a) Số hiệu nguyên tử của R là 17. Đúng || Sai

    (b) R có 5 electron ở lớp ngoài cùng. Sai || Đúng

    (c) R là phi kim. Đúng || Sai

    (d) Có 5 electron ở phân mức năng lượng cao nhất. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.

    Nguyên tử R có cấu hình eletron: 1s22s22p63s23p5.

    (a) Số hiệu nguyên tử của R là 17. Đúng || Sai

    (b) R có 5 electron ở lớp ngoài cùng. Sai || Đúng

    (c) R là phi kim. Đúng || Sai

    (d) Có 5 electron ở phân mức năng lượng cao nhất. Đúng || Sai

    (a) đúng. R có Z = 17 ⇒  Số hiệu nguyên tử của R là 17.

    (b) sai. R có 7 electron lớp ngoài cùng (3s23p5).

    (c) đúng. R có 7 electron lớp ngoài cùng ⇒ R là phi kim.

    (d) đúng. Phân lớp năng lượng cao nhất là 5p ⇒ có 5 electron.

  • Câu 10: Nhận biết

    Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng

     Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng số khối A và điện tích hạt nhân.

  • Câu 11: Nhận biết

    Nguyên tố nào sau đây có kí hiệu là C?

    Nguyên tố carbon có kí hiệu là C.

  • Câu 12: Vận dụng

    Tổng số hạt cơ bản trong X2– là 50, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Xác định Z, N, A và viết kí hiệu của X.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Tổng số hạt cơ bản trong X2– là 50, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Xác định Z, N, A và viết kí hiệu của X.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Theo bài ra ta có:

    \left\{\begin{array}{l}2\mathrm p\;+\;\mathrm n\;+\;2\;=\;50\\2\mathrm p\;+\;2\;–\;\mathrm n\;=\;18\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm p=16\\\mathrm n=16\end{array}ight. 

    ⇒ A = 32

    Vậy kí hiệu của X là {}_{16}^{32}\mathrm X.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là bao nhiêu?

    Số hạt mang điện dương là proton: p = 13. 

    ⇒ Số hạt electron trong Al là e = 13.

  • Câu 14: Nhận biết

    Điện tích của electron là

    Điện tích của electron là -1,602.10-19 C.

  • Câu 15: Nhận biết

    Phân lớp d có tối đa bao nhiêu electron?

    Phân lớp s có tối đa 2 electron.

    Phân lớp p có tối đa 6 electron.

    Phân lớp d có tối đa 10 electron.

    Phân lớp f có tối đa 14 electron.

  • Câu 16: Vận dụng

    Một ion M3+ có tổng số hạt proton, neuton, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Cấu hình electron của nguyên tử M là:

    Gọi số hạt proton, nơtron và electron trong M lần lượt là p, n và e.

    Tổng số các loại hạt proton, nơtron và electron của ion M3+ là 79

    p + n + e – 3 = 79  ⇒ 2p + n = 82   (1)

    Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19

    p + e – 3 – n = 19 hay 2p – n = 22 (2)

    Từ (1), (2) ta có p = e = 26, n =30

    Cấu hình e của M: [Ar]3d64s2

  • Câu 17: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    “Các nguyên tử của nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron lớp ngoài cùng” => Sai vì He cũng là khí hiếm và chỉ có 2 electron lớp ngoài cùng.

    “Các nguyên tố mà nguyên tử có 1,2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng đều là kim loại” Sai vì phải trừ H, Be và B có 1,2, 3 e lớp ngoài cùng nhưng không phải kim loại.

    “Các nguyên tố mà nguyên tử có 5; 6 hoặc 7 electron lớp ngoài cùng đều là phi kim” Sai vì các nguyên tố mà nguyên tử có 5, 6 hoặc 7 e lớp ngoài cùng thường là phi kim

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho S (sulfur) có số hiệu nguyên tử là 16. Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng theo AO nào của nguyên tử S là đúng

    S có số hiệu nguyên tử là 16 \Rightarrow  Cấu hình electron nguyên tử sulfur là 1s22s22p63s23p4.

    Cấu hình electron nguyên tử sulfur (Z = 16) theo ô orbital là: 

  • Câu 19: Vận dụng cao

    Hợp Chất A có công thức là XY2. Biết thành phần phần trăm khối lượng của X trong hợp chất A là 46,67%, nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là 4, nguyên tử Y có số hạt proton bằng số neutron, tổng số hạt proton trong A là 58. Xác định hợp chất A.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Hợp Chất A có công thức là XY2. Biết thành phần phần trăm khối lượng của X trong hợp chất A là 46,67%, nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là 4, nguyên tử Y có số hạt proton bằng số neutron, tổng số hạt proton trong A là 58. Xác định hợp chất A.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi n1, p1, và n2, p2 lần lượt là số proton và số neutron của nguyên tử M và R.

    Tổng số hạt proton trong Z là: p1 + 2p2 = 58                              (1)

    Nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4 nên:

    ⇒ MX = AX = p1 + n1 = p1 + p1 + 4 = 2p1 + 4

    Nguyên tử Y có số neutron bằng proton nên:

    ⇒ MY = AY = n2 + p2 = 2p2

    \%{\mathrm m}_{\mathrm X}=\frac{{\mathrm M}_{\mathrm X}}{{\mathrm M}_{\mathrm X}+2{\mathrm M}_{\mathrm Y}}.100\%=\frac{2{\mathrm p}_1+4}{2{\mathrm p}_1+4+2.2{\mathrm p}_2}.100\%=46,67\%    (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ p1 = 26, p2 = 16

    ⇒ M là Fe; R là S.

    ⇒ Z là Fe2S.

  • Câu 20: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây chưa đúng:

    Phát biểu sai là: Các đồng vị phải có số electron khác nhau.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 51 lượt xem
Sắp xếp theo