Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Số phân lớp bão hòa trong các phân lớp: 1s2; 2s2; 2p3; 3d10; 3p4

    Phân lớp bão hòa là phân lớp đã chứa tối đa electron.

    Các phân lớp bão hòa là: 1s2; 2s2; 3d10

  • Câu 2: Nhận biết

    Kí hiệu nào trong số các kí hiệu của các phân lớp sau là sai?

    Không có phân lớp 1p và 2d. 

  • Câu 3: Thông hiểu

    Theo mô hình nguyên tử hiện đại, xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở

    Theo mô hình nguyên tử hiện đại, xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở trong các orbital nguyên tử (xác suất tìm thấy khoảng 90%).

  • Câu 4: Vận dụng

    Biết trong phân tử H2O, nguyên tử H chỉ gồm 1 proton và 1 electron; nguyên tử O có 8 neutron và 8 proton. Tổng số electron, proton và neutron trong một phân tử H2O là

    Vì trong nguyên tử số electron bằng số proton nên trong nguyên tử O, số electron là 8 hạt.

    Tổng số hạt electron, proton và neutron trong một nguyên tử O là: 8 + 8 + 8 = 24 (hạt).

    Tổng số hạt electron, proton và neutron trong một nguyên tử H là: 1 + 1 = 2 (hạt)

    Một phân tử nước có 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O.

    Vậy tổng số electron, proton và neutron trong một phân tử nước (H2O) là: 2.2 + 24 = 28 (hạt).

  • Câu 5: Thông hiểu

    Trong tự nhiên nguyên tố hydrogen có 3 đồng vị: {}_1^1\mathrm H, {}_1^2\mathrm H, {}_1^3\mathrm H. Hỏi có bao nhiêu loại phân tử H2 có thể được tạo thành từ các loại đồng vị trên?

    Các phân tử H2 tương ứng có thể tạo thành là:

    {}_1^1\mathrm H{}_1^1\mathrm H {}_1^2\mathrm H{}_1^2\mathrm H{}_1^3\mathrm H{}_1^3\mathrm H
    {}_1^2\mathrm H{}_1^2\mathrm H{}_1^1\mathrm H{}_1^3\mathrm H{}_1^2\mathrm H{}_1^3\mathrm H

     

  • Câu 6: Nhận biết

    Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học, nhưng khác nhau về

    Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học, nhưng khác nhau về khối lượng nguyên tử.

  • Câu 7: Nhận biết

    Trong nguyên tử, hạt nào có khối lượng rất nhỏ so với các loại hạt còn lại?

    Electron có khối lượng rất nhỏ so với các loại hạt còn lại.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Nguyên tử X, ion Y2+ và ion Z- đều có cấu hình electron 1s22s22p6. X, Y, Z là gì?

    Cấu hình e của Y: 1s22s22p63s2 (có 2 e lớp ngoài cùng)

    Cấu hình e của Z: 1s22s22p5 (có 7 e lớp ngoài cùng).

    Khi nguyên tử có 1,2,3 e lớp ngoài cùng là kim loại, có 5,6,7 e lớp ngoài cùng là phi kim

    \Rightarrow X là khí hiếm, Y là kim loại, Z là phi kim

  • Câu 9: Nhận biết

    Hạt tạo thành tia âm cực là các hạt

    Hạt tạo thành tia âm cực là hạt electron.

  • Câu 10: Nhận biết

    Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron chiếm các mức năng lượng

    Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron chiếm các mức năng lượng lần lượt từ thấp đến cao.

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Chất X có công thức phân tử ABC (với A, B, C là kí hiệu của 3 nguyên tố). Tổng số hạt mang điện và không mang điện trong phân tử X là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22, hiệu số khối giữa B và C gấp 10 lần số khối của A, tổng số khối của B và C gấp 27 lần số khối của A. Công thức phân tử của X là?

    Gọi tổng số proton và neutron của phân tử X là p, n. Ta có hệ:

     \left\{\begin{array}{l}2\mathrm p\;+\;\mathrm n\;=\;82\\2\mathrm p\;-\;\mathrm n\;=\;22\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm p\;=\;26\\\mathrm n\;=\;30\end{array}ight.

    Gọi tổng số khối của A, B, C lần lượt là a, b, c. Ta có hệ:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm b\;-\;\mathrm c\;=\;10\mathrm a\\\mathrm b\;+\;\mathrm c\;=\;27\mathrm a\\\mathrm a\;+\;\mathrm b\;+\;\mathrm c\;=\;26\;+\;30\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm a\;=\;2\\\mathrm b\;=\;37\\\mathrm c\;=\;17\end{array}ight.

    A có số khối là 2 \Rightarrow pA + nA = 2, mà pA, nA là các số nguyên dương

    \Rightarrow pA = 1 (H)

    B có số khối là 37 \Rightarrow pB + nB = 37

    Luôn có: pB ≤ nB ≤ 1,5pB \Rightarrow 2pB ≤ pB + nB = 37 ≤ 2,5pB

    \Rightarrow 14,8 ≤ pB ≤ 18,5

    Suy ra: pB = 15 (P), 16 (S), 17 (Cl)

    C có số khối là 17 \Rightarrow pC + nC = 37

    Luôn có pC ≤ nC ≤ 1,5pC; 2pC ≤ pC + nC = 17 ≤ 2,5pC

    \Rightarrow 6 ≤ pC ≤ 8,5 \Rightarrow pC = 7 (N), 8 (O)

    Để chất X có công thức ABC thì X có công thức là HClO.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Các electron trên cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau, trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau

    Lớp M (n = 3) có số electron tối đa bằng 2.32 =18 electron

    Theo trình tự sắp xếp, lớp K (n = 1) là lớp gần hạt nhân nhất. Năng lượng của electron trên lớp này là thấp nhất

  • Câu 13: Thông hiểu

    Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 10. X thuộc nguyên tố nào sau đây?

    Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 10 

    Cấu hình electron của X là:

    1s22s22p63s23p4.

    Nhận thấy, electron cuối cùng điền vào phân lớp p → X thuộc nguyên tố p. 

  • Câu 14: Nhận biết

    Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng

    Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân. Mỗi nguyên tố hoá học sẽ được xác định dựa theo số proton trong hạt nhân nguyên tử của nó.

  • Câu 15: Nhận biết

    Nguyên tử sodium có 11 proton. Số electron trong nguyên tử sodium là

    Trong nguyên tử sodium, số proton = số electron = 11.

  • Câu 16: Nhận biết

    Nhóm các nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?

    _{31}^{15}M ;_{32}^{15}Z . thuộc cùng một nguyên tố hóa học do có cùng số hiệu nguyên tử Z là 15. 

  • Câu 17: Vận dụng

    Trong tự nhiên, nguyên tố copper có hai đồng vị là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54. Cho nguyên tử khối trùng với số khối. Thành phần % số nguyên tử của đồng vị 63Cu là

    Gọi thành phần phần trăm của hai đồng vị 63Cu và 65Cu lần lượt là x, y.

    ⇒ x + y = 100%                                      (1)

    Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54:

    \Rightarrow\overline{\mathrm M}=\frac{\mathrm x.63+\mathrm y.65}{100}=63,54\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(2)\;

    Giải hệ (1) và (2) ta có: x = 73, y = 27.

    Vậy thành phần % số nguyên tử của đồng vị 63Cu là 73%.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Số proton, neutron và electron của _{24}^{52}Cr^{3+} lần lượt là

    Số hiệu nguyên tử Z = số proton = 24 = số electron (của Cr nguyên tử).

    Số neutron = Số khối – số proton = 52 – 24 = 28.

    Cr nhường 3 electron tạo thành Cr3+ ⇒ Số electron (của Cr3+) = 24 – 3 = 21

  • Câu 19: Vận dụng

    Cho các nhận định sau:

    (1) Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số neutron.

    (2) Đồng vị của nguyên tố là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số neutron.

    (3) Tất cả những nguyên tử có le, 2e hoặc 3e lớp ngoài cùng đều là nguyên tố kim loại.

    (4) Lớp M có tối đa 18e.

    Số nhận định đúng là:

    Có 2 nhận định sai: (1) và (3)

    (1) sai vì nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số proton.

    (3) sai vì những nguyên tử có 1e, 2e hoặc 3e lớp ngoài cùng thường là nguyên tố kim loại (trừ H, He và B).

    Vậy (2) và (4) là các nhận định đúng.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Khối lượng của fluorine (F) theo amu là 19,1608. Khối lượng fluorine theo đơn vị kg là

    Ta có: 1 amu = 1,66.10–24 g = 1,66.10–27 kg 

    Khối lượng fluorine theo đơn vị kg là: mF = 19,1608.1,66.10–27 = 31,807.10–27 (kg)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 56 lượt xem
Sắp xếp theo