Chọn phát biểu sai?
Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động quanh hạt nhân.
Chọn phát biểu sai?
Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động quanh hạt nhân.
Giá trị điện tích -1 và khối lượng 0,00055 amu là của hạt nào dưới đây trong nguyên tử?
Giá trị điện tích -1 và khối lượng 0,00055 amu là của hạt Electron
Điện tích +1 và khối lượng là 1 amu là của hạt Proton
Điện tích 0 và khối lượng là 1 amu là của hạt Neutron.
Hình ảnh dưới đây là hình dạng của loại orbital nguyên tử nào?

Hình số tám nổi là hình dạng của orbital p.
Cho các nguyên tử: X (Z = 17, A = 35); Y (Z = 12, A = 24), E (Z = 17, A = 37); G (Z = 15, A = 31). Các nguyên tử nào là đồng vị của nhau?
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân (cùng số proton) nhưng có số neutron khác nhau.
X và E là đồng vị của nhau (đều có Z = 17 và số neutron khác nhau).
Nguyên tử O có 8 electron. Theo mô hình Rutherford – Bohr, nguyên tử O có số electron có cùng năng lượng ở lớp thứ nhất là
O có số electron tối đa ở lớp thứ nhất là: 2.
Số hiệu nguyên tử là
Số hiệu nguyên tử là số proton trong một hạt nhân nguyên tử, kí hiệu là Z.
Thông tin về 4 đồng vị của nguyên tố Y được ghi nhận theo bảng sau:
| Đồng vị | A1Y1 | A2Y2 | A3Y3 | A4Y4 |
| Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử | 4,34 | 83,79 | 9,50 | 2,37 |
| Thông tin về số hạt neutron trong hạt nhân | Ít hơn đồng vị A2Y2 là 2 neutron | - | Nhiều hơn đồng vị A2Y2 là 1 neutron | Nhiều hơn đồng vị A2Y2 là 2 neutron |
Biết đồng vị A2Y2 có tổng số hạt cơ bản là 76, trong đó tỉ lệ giữa số hạt mang điện trong hạt nhân và số hạt không mang điện là 6 : 7. Nguyên tử khối trung bình của Y là
Xét đồng vị A2Y2, ta có hệ:
A2 = 24 + 28 = 52
A1Y1 ít hơn đồng vị A2Y2 là 2 neutron A1 = 24 + 26 = 50
A3Y3 nhiều hơn đồng vị A2Y2 là 1 neutron A3 = 24 + 29 = 53
A4Y4 nhiều hơn đồng vị A2Y2 là 2 neutron A4 = 24 + 30 = 54
Nguyên tử khối trung bình của Y là:
Kí hiệu nguyên tử
cho biết
Kí hiệu nguyên tử cho biết kí hiệu hóa học của nguyên tố (X); số hiệu nguyên tử (Z); số khối (A).
Biết trong phân tử H2O, nguyên tử H chỉ gồm 1 proton và 1 electron; nguyên tử O có 8 neutron và 8 proton. Tổng số electron, proton và neutron trong một phân tử H2O là
Vì trong nguyên tử số electron bằng số proton nên trong nguyên tử O, số electron là 8 hạt.
Tổng số hạt electron, proton và neutron trong một nguyên tử O là: 8 + 8 + 8 = 24 (hạt).
Tổng số hạt electron, proton và neutron trong một nguyên tử H là: 1 + 1 = 2 (hạt)
Một phân tử nước có 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O.
Vậy tổng số electron, proton và neutron trong một phân tử nước (H2O) là: 2.2 + 24 = 28 (hạt).
Nhận định nào sau đây về các đồng vị là chưa đúng:
Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
Hình dạng của orbital p là gì?
Các orbital s có dạng hình cầu và orbital p có dạng hình số 8 nổi cân đối.
Nguyên tử X và Y có cấu hình electron ngoài cùng lần lượt là 3sx và 3py. Biết phân lớp 3s của hai nguyên tử hơn kém nhau 1 electron. Hợp chất của X và Y có dạng X2Y. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của X và Y lần lượt là
Từ công thức của hợp chất X và Y là X2Y X có hóa trị 1, Y có hóa trị 2.
Vì phân lớp 3s của hai nguyên tử hơn kém nhau 1 electron nên phân lớp 3s của một nguyên tử là 3s1, đây là nguyên tử kim loại có hóa trị 1 (nguyên tử X). Nguyên tử Y còn lại là phi kim, nguyên tử này có hóa trị 2, suy ra lớp electron ngoài cùng là 3s23p4.
Phân tử X2Y được hình thành bằng cách:
Lớp electron L có
Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp (n ≤ 4):
Lớp thứ nhất (lớp K, với n = 1) có một phân lớp, được kí hiệu là 1s.
Lớp thứ hai (lớp L, với n = 2) có hai phân lớp, được kí hiệu là 2s và 2p.
Lớp thứ ba (lớp M, với n = 3) có ba phân lớp, được kí hiệu là 3s, 3p và 3d.
Lớp thứ tư (lớp N, với n = 4) có bốn phân lớp, được kí hiệu là 4s, 4p, 4d và 4f.
Về mức năng lượng của các electron trong nguyên tử, điều khẳng định nào sau đây là sai?
Khẳng định sau là: “Các electron ở lớp K có mức năng lượng cao nhất”
Vì lớp K là lớp gần hạt nhân nhất, nên năng lượng của electron trên lớp này là thấp nhất.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Khối lượng nguyên tử vô cùng nhỏ. Đơn vị của khối lượng nguyên tử là amu (1 amu = 1,6605.10-27 kg)
Nguyên tử khối trung bình của Copper là 63,546. Copper tồn tại trong tự nhiên với 2 đồng vị 63Cu và 65Cu. Thành phần phần trăm theo số nguyên tử của 65Cu là?
Gọi phần trăm số nguyên tử của 65Cu và 63Cu lần lượt là x và y (%)
Theo đề bài ta có:
Thành phần phần trăm theo số nguyên tử của 65Cu là 27,3%
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Áp dụng lí thuyết về lớp và các phân lớp: các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau chứ không khác nhau do đó đáp án “Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng khác nhau” => sai
Cho các phát biểu sau
(1) Điện tích của proton và electron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu.
(2) Có những nguyên tử không chứa neutron nào.
(3) Một số nguyên tử không có bất kì proton nào.
(4) Điện tích của proton và neutron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu.
(5) Trong nguyên tử, số hạt proton luôn bằng số hạt electron.
Số phát biểu sai:
Phát biểu (3) và (4) sai
(3) Một số nguyên tử không có bất kì proton nào.
Các nguyên tử đều có proton
(4) Điện tích của proton và neutron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu.
Neutron không mang điện tích
Biết số neutron N, số hiệu của nguyên tử Z thì số khối A được tính theo công thức
A được tính theo công thức: A = N + Z.
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là
Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố được quy ước bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó.