Carbon có hau đồng vị bền (
); oxygen có ba đồng vị (
), số loại phân tử CO có thể được tạo thành là:
Số loại phân tử CO có thể được tạo thành là 6
Carbon có hau đồng vị bền (
); oxygen có ba đồng vị (
), số loại phân tử CO có thể được tạo thành là:
Số loại phân tử CO có thể được tạo thành là 6
Nguyên tố nào sau đây có kí hiệu là H?
Nguyên tố hydrogen có kí hiệu là H.
Nguyên tử của nguyên tố A có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố B cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử A và B có số electron hơn kém nhau là 2. Nguyên tố A, B lần lượt là:
B có mức năng lượng 3p và có 1 electron lớp ngoài cùng
=> Cấu hình electron B: 4s1
=> Cấu hình của B là [Ar]4s1
=> ZB = 19.
=> Có 1 electron ở lớp ngoài cùng => B là kim loại.
Nguyên tử A và B có số electron hơn kém nhau là 2 và mức năng lượng cao nhất của A là 3p. => ZA = 19 - 2 =17
=> Cấu hình của A là [Ne]3s23p5
=> có 7 electron ở lớp ngoài cùng => A là phi kim.
Trong nguyên tử, hạt mang điện tích dương là
Trong nguyên tử: proton mang điện tích dương, electron mang điện tích âm, neutron không mang điện tích.
Lớp electron thứ 2 có bao nhiêu phân lớp:
Lớp thứ 2 có 2 phân lớp 2s và 2p
Nguyên tử Phosphorus 3115P có khối lượng nguyên tử gần bằng 30,98 amu. Phát biểu đúng là:
Từ kí hiệu nguyên tử 3115P ta biết được số khối của P là 31.
Khối lượng nguyên tử Phosphorus bằng 30,98 amu, suy ra nguyên tử khối của Phosphorus là 30,98 amu
Vậy phát biểu “Số khối hạt nhân của Phosphorus là 31; nguyên tử khối của photpho là 30,98” là đúng.
Xác định số electron nguyên tử của nguyên tố A. Biết hạt nhân của nguyên tử có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12.
Xét nguyên tử nguyên tố A:
Hạt nhân của nguyên tử có 24 hạt
⇒ số proton + số neutron = 24.
Số hạt không mang điện là 12 ⇒ số neutron là 12.
Vậy nguyên tử A có số electron = số proton = 24 – 12 = 12.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là electron, proton và neutron.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phát biểu “Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số neutron” là sai.
Sửa lại đúng là: Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số electron.
Nhận định nào sau đây là không đúng?
Nguyên tử được tạo nên từ 3 loại hạt cơ bản là:
Hạt electron mang điện tích (-)
Hạt proton mang điện tích (+)
Hạt neutron không mang điện
Số proton = số electron
Trong tất cả các nguyên tố, chỉ có duy nhất một loại nguyên tử của hydrogen (H) được tạo nên bởi proton và electron (không có neutron).
Vậy nhận định sai là: "Tất cả các nguyên tử đều có proton, neutron và electron"
Argon tách ra từ không khí là hỗn hợp của 3 đồng vị: 40Ar (99,6%); 38Ar (0,063%); 36Ar (0,337%). Tính nguyên tử khối trung bình của Ar?
Argon tách ra từ không khí là hỗn hợp của 3 đồng vị: 40Ar (99,6%); 38Ar (0,063%); 36Ar (0,337%). Tính nguyên tử khối trung bình của Ar?
Nguyên tử khối trung bình của Ar là:
Nguyên tử có đường kính gấp khoảng 10000 lần đường kính hạt nhân. nếu phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6 cm thì đường kính nguyên tử sẽ là
Đường kính nguyên tử sau khi phóng đại là:
6.10000 = 60000 cm = 600 m
Số electron tối đa ở lớp thứ n (n ≤ 4) là
Số electron tối đa ở lớp thứ n (n ≤ 4) là 2n2
Ví dụ:
Số electron tối đa ở lớp thứ ba (n = 3) là 2.32 = 18
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố nào dưới đây có electron độc thân?
Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố:
Helium (Z = 2): 1s2
Magnesium (Z = 12): 1s22s22p63s2
Neon (Z = 10): 1s22s22p6
Boron (Z = 5): 1s22s22p1
Từ cấu hình electron ta thấy nguyên tử nguyên tố boron có electron độc thân.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Lớp N (n = 4) có 4 phân lớp: 4s; 4p; 4d; 4f.
Lớp M (n = 3) có 3 phân lớp: 3s, 3p, 3d
Số orbital trong lớp thứ n bằng n2 (với n ≤ 4).
⇒ Lớp thứ 4 (lớp N) có 42 = 16 orbital
Lớp thứ 3 (lớp M) có 32 = 9 orbital
Số proton, neutron và electron của
lần lượt là
Số hiệu nguyên tử Z = số proton = 24 = số electron (của Cr nguyên tử).
Số neutron = Số khối – số proton = 52 – 24 = 28.
Cr nhường 3 electron tạo thành Cr3+ ⇒ Số electron (của Cr3+) = 24 – 3 = 21
Nguyên tử O có 8 electron. Theo mô hình Rutherford – Bohr, nguyên tử O có số electron có cùng năng lượng ở lớp thứ nhất là
O có số electron tối đa ở lớp thứ nhất là: 2.
Nguyên tố X có Z = 19. Electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X thuộc lớp
X có Z = 19 nên nguyên tử X có 19 electron.
⇒ Cấu hình electron của nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p64s1.
⇒ Electron lớp ngoài cùng của X thuộc lớp thứ tư (lớp N)
Chọn câu đúng khi nói về nguyên tử
trong các câu sau:
Số khối A = Z + N
⇒ N = 27 - 13 = 14
Vậy số hạt: E = P = 13, N = 14
Hợp Chất A có công thức là XY2. Biết thành phần phần trăm khối lượng của X trong hợp chất A là 46,67%, nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là 4, nguyên tử Y có số hạt proton bằng số neutron, tổng số hạt proton trong A là 58. Xác định hợp chất A.
Hợp Chất A có công thức là XY2. Biết thành phần phần trăm khối lượng của X trong hợp chất A là 46,67%, nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là 4, nguyên tử Y có số hạt proton bằng số neutron, tổng số hạt proton trong A là 58. Xác định hợp chất A.
Gọi n1, p1, và n2, p2 lần lượt là số proton và số neutron của nguyên tử M và R.
Tổng số hạt proton trong Z là: p1 + 2p2 = 58 (1)
Nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4 nên:
⇒ MX = AX = p1 + n1 = p1 + p1 + 4 = 2p1 + 4
Nguyên tử Y có số neutron bằng proton nên:
⇒ MY = AY = n2 + p2 = 2p2
(2)
Từ (1) và (2) ⇒ p1 = 26, p2 = 16
⇒ M là Fe; R là S.
⇒ Z là Fe2S.