Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Một nguyên  tố X có 3 đồng vị A1X (79%), A2X (10%), A3X (11%). Biết tổng số khối của 3 đồng vị là 75, nguyên tử khối trung bình của 3 đồng vị là 24,32. Mặt khác số neutron của đồng vị thứ 2 nhiều hơn số neutron trong đồng vị 1 là 1 đơn vị. A1, A2, A3 lần lượt là:

    Theo đề bài ta có:

    Tổng số khối của 3 đồng vị là 75 nên A1 +A2 +A3 = 75 (1)

     Nguyên tử khối trung bình của 3 đồng vị là 24,32

    \Rightarrow \frac{{79{A_1} + 10{A_2} + 11{A_3}}}{{100}} = 24,32 (2)

    Mặt khác số neutron của đồng vị thứ 2 nhiều hơn số neutron trong đồng vị 1 là 1 đơn vị nên

    A2 – A1= 1 (3)

    Giải hệ (1), (2) và (3) ta có

    A1 = 24; A2 = 25 và A3 = 26.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Một nguyên tử oxygen có cấu tạo từ 8 hạt neutron và 8 hạt electron. Kí hiệu nguyên tử nào sau đây đúng.

    Số hiệu nguyên tử Z = Số electron = 8.

    Ta có số khối của oxygen A = Z + N = 8 + 8 = 16.

    Kí hiệu nguyên tử oxygen đúng là: 168O.

  • Câu 3: Vận dụng

    Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3. Nguyên tử X, Y lần lượt là

    Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s

    ⇒ cấu hình electron nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p64s1.

    Ta thấy Y có 1 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ Y là kim loại

    Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3 nên số electron của X là:

    19 – 3 = 16.

    Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4.

    Ta thấy X có 6 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ X là phi kim.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Nguyên tử nào trong số các nguyên tử sau đây chứa 8 proton, 8 neutron và 8 electron?

  • Câu 5: Nhận biết

    Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là

    Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là số hiệu nguyên tử.

  • Câu 6: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây sai?

    Số proton trong hạt nhận bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử.

    → Số proton trong hạt nhân bằng số neutron ở nguyên tử chưa chính xác.

  • Câu 7: Nhận biết

    Phân lớp nào sau đây có 1 orbital nguyên tử (1 AO)?

    Phân lớp s có 1 orbital nguyên tử (1 AO).

  • Câu 8: Thông hiểu

    Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử sau: X (Z = 1); Y (Z = 7); E (Z = 12); T (Z = 19). Dãy gồm các nguyên tố kim loại là:

    1X: 1s1 \Rightarrow H

    7Y: 1s22s22p3 \Rightarrow phi kim

    12E: 1s22s22p63s2 \Rightarrow kim loại

    19T: 1s22s22p63s23p64s1 \Rightarrow kim loại

    Vậy các kim loại là E và T.

  • Câu 9: Nhận biết

    Hình ảnh dưới đây là hình dạng của loại orbital nguyên tử nào?

     Hình số tám nổi là hình dạng của orbital p.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho các nguyên tố X, Y, Z, T có cấu hình electron nguyên tử là:

    X: 1s22s22p63s23p4

    Y: 1s22s22p63s23p6

    Z: 1s22s22p63s23p64s2

    T: 1s22s22p63s1

    Trong các nguyên tố X, Y, Z, T nguyên tố kim loại là

    Từ cấu hình electron, có thể dự đoán tính chất theo quy tắc:

    - Các nguyên tử có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là nguyên tử nguyên tố kim loại.

    - Các nguyên tử có 5, 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tử nguyên tố phi kim.

    - Các nguyên tử có 8 electron ở lớp ngoài cùng (trừ He có 2 electron) là các nguyên tử nguyên tố khí hiếm.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p5. Khẳng định sai là:

    Tổng số electron trên các phân lớp là 2 + 2 + 6 + 2 + 5 = 17 (electron) nên nguyên tử X có 17 electron. 

    Phân lớp 3p có 5 electron chưa đủ số electron tối đa (6 electron) nên phân lớp 3p chưa bão hòa.

    Lớp ngoài cùng là lớp thứ 3 có tổng số electron là 2 + 5 = 7 (electron) nên nguyên tử X có 7 electron ở lớp ngoài cùng.

    Lớp ngoài cùng là lớp thứ 3 nên nguyên tử X có 3 lớp electron.

  • Câu 12: Nhận biết

    Ghép các dữ kiện đã cho để hoàn thành bảng sau:

    Tên hạt Kí hiệu Vị trí Điện tích
    Proton p||e hạt nhân|lớp vỏ +1||không mang điện
    Neutron||Electron n hạt nhân  không mang điện||+1
    Electron||Neutron e||p lớp vỏ  -1
    Đáp án là:

    Ghép các dữ kiện đã cho để hoàn thành bảng sau:

    Tên hạt Kí hiệu Vị trí Điện tích
    Proton p||e hạt nhân|lớp vỏ +1||không mang điện
    Neutron||Electron n hạt nhân  không mang điện||+1
    Electron||Neutron e||p lớp vỏ  -1
  • Câu 13: Vận dụng

    Một nguyên tử X có hai đồng vị có thành phần phần trăm lần lượt là 75,76% và 24,24%. Nguyên tử khối trung bình của X là 35,48. Tổng số hạt trong hai đồng vị là 106 và tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 30. Số neutron của đồng vị có số khối nhỏ hơn là

    Ta có:

     35,48=\frac{(\mathrm p+{\mathrm n}_1).75,76+(\mathrm p+{\mathrm n}_2).24,24}{100}                  (1)

    Tổng số hạt trong hai đồng vị là 106:

    ⇒ 2p + n1 + 2p + n2 = 106                                                      (2)

    Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 30:

    ⇒ 2p + 2p – n1 – n2 = 30                                                         (3)

    Từ (1), (2), (3) ⇒ p = 17, n1 = 18, n2 = 20

  • Câu 14: Vận dụng

    Một nguyên tử của một nguyên tố có tổng số hạt là 28. Vậy nguyên tử đó có số neutron là

    Theo đề bài ta có: 2Z + N = 28 ⇒ N = 28 – 2Z

    Nguyên tử bền: 

    Z ≤ N ≤ 1,5Z ⇒ Z ≤ 28 – 2Z ≤ 1,5Z ⇒ 8 ≤ Z ≤ 9,33.

    Z

    8

    9

    N = 28 – 2Z

    12

    10

    A = Z + N

    20 (Loại)

    19 (Nhận)

    Vậy nguyên tử đó có số neutron là 10.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cách đổi đơn vị đúng là:

    1nm = 10–10m ⇒ sai vì 1nm = 10–9m.

    1 \overset oA =10–9 m ⇒ sai vì 1 \overset oA =10–10m.

    1 \overset oA =10nm ⇒ sai 1 \overset oA =10–1nm

  • Câu 16: Nhận biết

    Orbital nguyên tử (AO) là

    Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).

  • Câu 17: Nhận biết

    Hạt nhân nguyên tử được tìm ra năm 1911 bằng cách cho hạt α bắn phá một lá vàng mỏng. Thí nghiệm trên được đưa ra đầu tiên do nhà bác học nào sau đây?

     Nhà bác học Rutherfor.

  • Câu 18: Nhận biết

    Theo viện thiên văn học ETH, {}^{20}\mathrm{Ne}{}^{22}\mathrm{Ne} là một trong những chất khí tạo nên Mặt Trời. Phát biểu nào sau đây là đúng?

     Ta thấy  {}^{20}\mathrm{Ne}{}^{22}\mathrm{Ne} có cùng số proton và khác neutron \Rightarrow 2 nguyên tử là đồng vị của nhau.

  • Câu 19: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây về các đồng vị là chưa đúng:

    Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Một nguyên tử X có 26 electron. Khi mất 2 electron, cấu hình electron của ion X2+

    Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p63d64s2 hay [Ar]3d64s2

    Khi mất electron, nguyên tử sẽ mất electron lần lượt từ phân lớp ngoài vào trong. 

    \Rightarrow Cấu hình electron của ion X2+ là [Ar]3d6.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 51 lượt xem
Sắp xếp theo