Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Quy ước lấy amu (hay đvC) làm khối lượng nguyên tử. Một amu có khối lượng bằng?

    Khối lượng của 1 nguyên tử C bằng 1,9926.10-23 gam đvC =\frac12 khối lượng nguyên tử C

    = \frac12.1,9926.10−23(gam) = 1,6605.10−24 (gam) = 1,6605.10-27 kg

  • Câu 2: Nhận biết

    Các electron trong lớp vỏ nguyên tử được phân bố vào các lớp và phân lớp dựa theo

    Các electron trong lớp vỏ nguyên tử được phân bố vào các lớp và phân lớp dựa theo năng lượng của chúng.

    Các electron thuộc cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau.

    Các electron thuộc cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.

  • Câu 3: Nhận biết

    M2+ có số electron là 18, M có điện tích hạt nhân là:

    M → M2+ + 2e

    eM = 18 + 2 = 20

    Mà pM2+ = pM = eM → pM2+ = 20

    → Điện tích hạt nhân của ion M2+ là 20+

  • Câu 4: Thông hiểu

    Nguyên tử X có chứa 29 electron và 35 neutron. Nguyên tử X là?

    Trong nguyên tử X, số proton = số electron = 29 ⇒ Z = 29

    Số khối của hạt nhân nguyên tử X là: A = Z + N = 29 + 35 = 64.

    ⇒ Nguyên tử X là Copper (Cu).

  • Câu 5: Nhận biết

    Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp M là

    Lớp M là lớp thứ 3

    Lớp thứ 3 có 3 phân lớp là 3s, 3p, 3d

    Phân lớp s tối đa 2e, phân lớp p tối đa 6e, phân lớp d tối đa 10e

    ⇒ Số e tối đa ở lớp M = 2 + 6 + 10 = 18

  • Câu 6: Vận dụng

    Nitrogne trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là 147N (99,63%) và 157N (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitrogen là:

    Nguyên tử khối trung bình của nitrogen là:

    \overline {{A_N}}  = \frac{{99,63.14 + 0,37.15}}{{100}} = 14,0037

  • Câu 7: Thông hiểu

    Quan sát hình vẽ sau mô tả thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử năm 1911 của nhà vật lí người NewZealand là E.Rutherford. Hãy cho biết phát biểu đúng:

    - Nguyên tử có cấu tạo rỗng nên hầu hết các hạt α xuyên qua lá vàng .

    - Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương nên đẩy các hạt α cũng mang điện dương khiến chúng bị lệch quỹ đạo.

    - Hạt nhân có kích thước rất nhỏ nên hạt α mới hầu hết xuyên qua.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Theo mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr, hãy cho biết số electron tối đa trong mỗi lớp

    Lớp K có số electron tối đa là 2

    Lớp L có số electron tối đa là 8

    Lớp M có số electron tối đa là 18

    Lớp N có số electron tối đa là 32

    Đáp án là:

    Theo mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr, hãy cho biết số electron tối đa trong mỗi lớp

    Lớp K có số electron tối đa là 2

    Lớp L có số electron tối đa là 8

    Lớp M có số electron tối đa là 18

    Lớp N có số electron tối đa là 32

    Ta có số electron tối đa có trong mỗi lớp là 2n2.​

    Lớp K (lớp thứ nhất, n = 1): 2.12 = 2 electron.

    Lớp L (lớp thứ hai, n = 2): 2.22 = 8 electron.

    Lớp M (lớp thứ ba, n = 3): 2.32 = 18 electron.

    Lớp N (lớp thứ tư, n = 4): 2.42 = 32 electron.

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Hợp chất Z có công thức M3R trong đó R chiếm 6,667% khối lượng. Nguyên tử M có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4, nguyên tử R có số neutron bằng proton Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84. Tìm công thức phân tử của Z. 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Hợp chất Z có công thức M3R trong đó R chiếm 6,667% khối lượng. Nguyên tử M có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4, nguyên tử R có số neutron bằng proton Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84. Tìm công thức phân tử của Z. 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi n1, p1, và n2, p2 lần lượt là số proton và số neutron của nguyên tử M và R.

    Tổng số hạt proton trong Z là: 3p1 + p2 = 84 (1)

    Nguyên tử M có số hạt neutron nhiêu hơn hạt proton là 4 nên:

     ⇒ MM = AM = p1 + n1 = p1 + p1 + 4 = 2p1 + 4

    Nguyên tử R có số neutron bằng proton nên:

    ⇒ MR = AR = n2 + p2 = 2p2

    \%{\mathrm m}_{\mathrm R}=\frac{{\mathrm M}_{\mathrm R}}{3{\mathrm M}_{\mathrm M}+\mathrm{MR}}=\frac{2{\mathrm p}_2}{\;3.(2{\mathrm p}_1+4)\;+\;2{\mathrm p}_2}.100\%=\;6,67\%\;(2)

    Từ (1) và (2) ⇒ p1 = 26, p2 = 6

    ⇒ M là Fe; R là C

    ⇒ Z là Fe3C.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Kim cương và than chì có vẻ bề ngoài rất khác nhau nhưng đều được tạo nên từ các nguyên tử mà hạt nhân có 6 proton. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về kim cương và than chì?

    Kim cương và than chì đều được tạo nên từ cùng một nguyên tố hóa học do hạt nhân đều có 6 proton.

  • Câu 11: Vận dụng

    Biết rằng tổng số hạt (proton, neutron, electron) của một nguyên tử X là 20. Tổng số phân lớp electron trong nguyên tử của nguyên tố X là

    Theo đề: 2p + n = 20

    1,5 \geq \frac{\mathrm n}{\mathrm p} \geq 1,0

    \Rightarrow 6,7 \geq px \geq 5,7 

    \Rightarrow px = 6

    Cấu hình electron: 1s22s22p2 ⇒ Có 3 phân lớp electron.

  • Câu 12: Nhận biết

    Những đặc trưng cơ bản của một nguyên tử là

    Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố hóa học (còn được gọi là số hiệu nguyên tử (Z) của nguyên tố đó) và số khối (A) là những đặc trưng cơ bản của một nguyên tử.

  • Câu 13: Vận dụng

    Magnesium oxide (MgO) có tổng số hạt mang điện trong hợp chất MgO là 40. Số hạt mang điện trong nguyên tử Mg nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử O là 8. Điện tích hạt nhân của Mg và O lần lượt là:

    Tổng số hạt mang điện trong hợp chất MgO là 40 nên:

    (pMg + eMg) + (pO + eO) = 40 hay 2pMg + 2pO = 40 (1)

    Lại có, số hạt mang điện trong nguyên tử Mg nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử O là 8 nên:

    (pMg + eMg) - (pO + eO) = 8 hay 2pMg - 2pO = 8 (2)

    Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được: pMg = 12 và pO = 8.

    Vậy điện tích hạt nhân Mg là +12; điện tích hạt nhân O là +8.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho biết 8O và 15P. Xác định số hạt mang điện có trong P2O5?

     Số hạt mang điện trong P2O5 bằng: 2.2.15 + 2.5.8 = 140 hạt.

  • Câu 15: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây đúng:

    Nguyên tử trung hòa về điện: số đơn vị điện tích dương của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích âm của các electron trong nguyên tử.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Chọn phát biểu đúng:

     Phân lớp 4s có mức năng lượng thấp hơn phân lớp 3d

    Lớp thứ 4 có phân lớp f nên có nhiều nhất 32 electron

    Phân lớp 3d có số electron tối đa là 5.2 = 10 electron.

    Vậy nhận định đúng là: Lớp electron thứ 3 – lớp M – có 3 phân lớp

  • Câu 17: Nhận biết

    Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào

    Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào mức năng lượng electron.

  • Câu 18: Nhận biết

    Khối lượng (kg) của nguyên tử Calcium (gồm 20 proton, 20 neutron và 20 electron) có giá trị anfo sau đây? Biết mp = 1,672.10-27kg; mn = 1,675.10-27 kg và me = 9,109.10-31:

    Khối lượng nguyên tử Calcium

    = 20.1,672.10-27+ 20.1,675.10-27 + 20.9,109.10-31 = 6,696.10-26 kg.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Nguyên tử M có cấu hình electron 1s22s22p4. Phân bố electron trên các orbital là: 

    Quy tắc khi điền electron vào orbital:

    Điền electron vào từng orbital theo thứ tự lớp và phân lớp, mỗi electron biểu diễn bằng một mũi tên. Trong mỗi phân lớp, electron được phân bố sao cho số electron độc thân là lớn nhất, electron được điền vào các ô orbital theo thứ tự từ trái sang phải. Trong một ô orbital, electron đầu tiên được biểu diễn bằng mũi tên quay lên, electron thứ hai được biểu diễn bằng mũi tên quay xuống.

    ⇒ Phân bố electron trên các orbital của nguyên tử M là: 

  • Câu 20: Nhận biết

    Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có

    Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 55 lượt xem
Sắp xếp theo