Nguyên tử nào sau đây được biểu diễn cấu hình electron biểu diễn theo ô orbital:

Từ cấu hình electron biểu diễn theo ô orbital ta thấy mỗi electron biểu diễn bằng một mũi Vậy nguyên tử cần tìm là Magnesium.
Nguyên tử nào sau đây được biểu diễn cấu hình electron biểu diễn theo ô orbital:

Từ cấu hình electron biểu diễn theo ô orbital ta thấy mỗi electron biểu diễn bằng một mũi Vậy nguyên tử cần tìm là Magnesium.
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt proton, neutron và electron là 116, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 24. Số khối của hạt nhân nguyên tử X là
Gọi số hạt proton (số hạt electron) của nguyên tử X là Z, số hạt neutron trong X là N.
Tổng số hạt của X: p + n + e = 2Z + N = 16 (1)
Số hạt mang điện (p, e) nhiều hơn số hạt không mang điện (n):
p + e − n = 24 (2)
Giải hệ (1) và (2) ta có: Z = 35 và N = 46
Số khối của hạt nhân nguyên tử X là:
A = Z + N = 81
Nguyên tố X có 3 lớp electron và có 7 electron ở lớp ngoài cùng. Số hiệu nguyên tử của X là
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p5
X có 17 electron
Phân tử MX3 có tổng số hạt proton, neutron và electron bằng 196, trong đó hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8. Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16. Số khối của X là
Phân tử MX3 gồm 1 nguyên tử M và 3 nguyên tử X nên tổng số hạt là:
(2.ZM + NM) + 3.(2.ZX + NX) = 196 (1)
Trong phân tử MX3, số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 60 nên:
2.ZM + 3.2.ZX – (NM + 3.NX) = 60 (2)
Từ (1) và (2) ta có:
Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8
AX – AM = 8
ZX + NX – (ZM + NM) = 8 (5)
Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16 nên:
2ZX + NX + 1 – (2.ZM + NM – 3) = 16 (6)
Từ (5) và (6):
Từ (3) và (7) ZX = 17 và ZM = 13
Từ (4) và (8) NX = 18 và NM = 14
Số khối của X là AX = ZX + NX = 17 + 18 = 35
Nguyên tử X, ion Y2+ và ion Z- đều có cấu hình electron 1s22s22p6. X, Y, Z là gì?
Cấu hình e của Y: 1s22s22p63s2 (có 2 e lớp ngoài cùng)
Cấu hình e của Z: 1s22s22p5 (có 7 e lớp ngoài cùng).
Khi nguyên tử có 1,2,3 e lớp ngoài cùng là kim loại, có 5,6,7 e lớp ngoài cùng là phi kim
X là khí hiếm, Y là kim loại, Z là phi kim
Hạt nhân nguyên tử được tìm ra năm 1911 bằng cách cho hạt α bắn phá một lá vàng mỏng. Thí nghiệm trên được đưa ra đầu tiên do nhà bác học nào sau đây?
Nhà bác học Rutherfor.
Điện tích hạt nhân của nguyên tử
là
Điện tích hạt nhân của nguyên tử là +12.
Nguyên tử G có tổng số hạt là 58, trong đó tỉ lệ giữa số hạt mang điện và số hạt không mang điện là 19 : 10. Ion G+ có cấu hình electron của khí hiếm nào dưới đây?
Theo bài ra ta có:
Nguyên tử G có tổng số hạt là 58:
⇒ p + n + e = 58 ⇒ 2p + n = 58 (do số p = số e) (1)
Tỉ lệ giữa số hạt mang điện và số hạt không mang điện là 19 : 10 nên:
Từ (1) và (2) ⇒ p = 19, n = 20
Cấu hình electron của G: 1s22s22p63s23p64s1
Cấu hình electron của ion G+: 1s22s22p63s23p6 (cấu hình của khí hiếm argone).
Tổng số hạt cơ bản trong X2+ là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là là 20. Số hạt neutron và electron trong ion X lần lượt là:
Gọi các hạt proton, neutron và electron trong X lần lượt là p, n và e.
Tổng số các loại hạt proton, neutron và electron của M2+ là 92
p + n + e - 2 = 92 hay 2p + n = 94 (1)
Tổng số hạt mang điện gấp nhiều hơn số hạt không mang điện là 20
(p + e – 2) – n = 20 hay 2p – n = 22 (2)
Giải hệ phương trình (1), (2) ta có p = e = 29, n = 36
Số hạt neutron và electron trong ion X lần lượt là 29 và 36
Cho các nguyên tử X, Y, Z, T có đặc điểm như sau:
(1) Nguyên tử Z có 17 proton và số khối bằng 35.
(2) Nguyên tử Y có 17 neutron và số khối bằng 33.
(3) Nguyên tử Z có 17 neutron và 15 proton.
(4) Nguyên tử T có 20 neutron và số khối bằng 37.
Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là
Theo bài ra ta có:
Nguyên tử X có 17 proton, nguyên tử Y có 16 proton, nguyên tử Z có 15 proton, nguyên tử T có 17 proton
Nguyên tử X và T là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học (đều có 17proton)
Orbital nguyên tử là gì?
Orbital nguyên tử là khu vực không gian xung quanh nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron lớn nhất (khoảng 90%).
Trong tự nhiên, oxygen có 3 đồng vị là 16O, 17O, 18O. Có bao nhiêu loại phân tử O2?
Phân tử O2 được cấu tạo từ 2 nguyên tử O
⇒ Có tổng cộng 6 cách kết hợp để tạo thành phân tử O2.
| (1) 16O16O | (2) 16O17O | (3) 16O18O |
| (4) 17O17O | (5) 17O18O | (6) 18O18O |
Tên gọi của lớp electron thứ hai (n = 2) là
Lớp electron được kí hiệu thứ tự 1, 2, 3 ...7 với tên gọi là các chữ in hóa như sau:
| n | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| Tên lớp | K | L | M | N | O | P | Q |
Các lớp electron được kí hiệu bằng
Các lớp electron trong cấu hình electron được kí hiệu bằng các số thứ tự.
Nguyên tử có đường kính gấp khoảng 10000 lần đường kính hạt nhân. nếu phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6 cm thì đường kính nguyên tử sẽ là
Đường kính nguyên tử sau khi phóng đại là:
6.10000 = 60000 cm = 600 m
Những đặc trưng cơ bản của một nguyên tử là
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố hóa học (còn được gọi là số hiệu nguyên tử (Z) của nguyên tố đó) và số khối (A) là những đặc trưng cơ bản của một nguyên tử.
Trong công nghiệp hàn kim loại, Argon được sử dụng như là môi trường khí trơ, phục vụ hàn kim loại khí trơ và hàn vonfram khí trơ. Nguyên tử Argon có số khối bằng 40 và 22. Dựa vào cấu hình electron nguyên tử dự đoán Argon là:
Ta có
Số khối = Z + N => Z = A - N = 40 - 22 = 18
Cấu hình electron của Argon là 1s22s22p63s23p6 nhận thấy Argon có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Từ đó có thể dự đoán Argon là nguyên tố khí hiếm
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là proton mang điện tích dương và electron mang điện tích âm.
Photphorus (P) là nguyên tố dinh dưỡng giúp thúc đẩy các quá trình sinh hoá, trao đổi chất và trao đổi năng lượng của cây. Nguyên tử phosphorus có 15 proton, 16 neutron và:
Nguyên tử phosphorus có 15 proton, 16 neutron và 15 electron
Dữ kiện nào trong kết quả thí nghiệm của Rutherford chứng minh nguyên tử có cấu tạo rỗng?
Kết quả thí nghiệm của Rutherford chứng minh nguyên tử có cấu tạo rỗng là hầu hết các hạt α đều xuyên thẳng qua lá vàng.