Mỗi orbital nguyên tử được biểu diễn bằng
Mỗi orbital nguyên tử được biểu diễn bằng một ô vuông.
Mỗi orbital nguyên tử được biểu diễn bằng
Mỗi orbital nguyên tử được biểu diễn bằng một ô vuông.
Một loại nguyên tử potassium có 19 proton, 19 electron và 20 neutron. Số khối của nguyên tử này là
Số khối A = số proton + số neutron = 19 + 20 = 39
Vậy số khối của nguyên tử này là 39
Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau:
147N và 157N là đồng vị của nhau do có cùng số proton và khác số neutron.
Nguyên tử M có 20 neutron trong hạt nhân và số khối bằng 39. Kí hiệu nguyên tử của X là
Số khối A = Z + N ⇒ Z = A - N = 39 - 20 = 19
Kí hiệu nguyên tử của X là .
Phân tử MX3 có tổng số hạt proton, neutron và electron bằng 196, trong đó hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8. Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16. Số khối của X là
Phân tử MX3 gồm 1 nguyên tử M và 3 nguyên tử X nên tổng số hạt là:
(2.ZM + NM) + 3.(2.ZX + NX) = 196 (1)
Trong phân tử MX3, số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 60 nên:
2.ZM + 3.2.ZX – (NM + 3.NX) = 60 (2)
Từ (1) và (2) ta có:
Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8
AX – AM = 8
ZX + NX – (ZM + NM) = 8 (5)
Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16 nên:
2ZX + NX + 1 – (2.ZM + NM – 3) = 16 (6)
Từ (5) và (6):
Từ (3) và (7) ZX = 17 và ZM = 13
Từ (4) và (8) NX = 18 và NM = 14
Số khối của X là AX = ZX + NX = 17 + 18 = 35
Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3d104s1. Nguyên tố Y có tính chất gì sau đây?
+ Nguyên tố mà nguyên tử đủ 8 electron lớp ngoài cùng là khí hiếm (trừ He).
+ Nguyên tố mà nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng thường là nguyên tố kim loại.
+ Nguyên tố mà nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng thường là nguyên tố phi kim.
Nguyên tố Y là kim loại nên có tính chất kim loại
Nguyên tử gồm
Nguyên tử gồm hạt nhân chứa proton, neutron và vỏ nguyên tử chứa electron.
Số electron tối đa trong lớp K là bao nhiêu
Số electron tối đa trên lớp K (n=1) là 2.12 = 2
Các đám mây gây hiện tượng sấm sét tạo bởi những hạt nước nhỏ li ti mang điện tích. Một phép đo thực nghiệm cho thấy một giọt nước có đường kính 50 μm, mang một lượng điện tích âm là -3,204×10-17 C. Điện tích âm của giọt nước trên tương đương với điện tích của bao nhiêu electron?
Điện tích của 1 hạt electron là -1e0 = -1,602 × 10-19C
Điện tích âm của giọt nước trên tương đương với điện tích của số electron là:
Ion R3+ có 10 electron. Số hiệu của R là
Ion R3+ có 10 electron ⇒ R có 13 electron
⇒ Số hiệu của R là 13.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các electron trên cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau, trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau
Lớp M (n = 3) có số electron tối đa bằng 2.32 =18 electron
Theo trình tự sắp xếp, lớp K (n = 1) là lớp gần hạt nhân nhất. Năng lượng của electron trên lớp này là thấp nhất
Điều khẳng định nào sau đây không đúng
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, neutron.
Vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt electron.
Trong nguyên tử sodium (Na), số hạt mang điện tích dương là 11, số hạt không mang điện là 12. Số hạt electron trong nguyên tử sodium là bao nhiêu?
Số hạt mang điện tích dương là P = 11, mà trong nguyên tử P = E ⇒ số hạt electron trong nguyên tử sodium là 11.
Tổng số hạt cơ bản trong X2– là 50, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Xác định Z, N, A và viết kí hiệu của X.
Tổng số hạt cơ bản trong X2– là 50, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Xác định Z, N, A và viết kí hiệu của X.
Theo bài ra ta có:
⇒ A = 32
Vậy kí hiệu của X là .
Một ion có 8 proton, 8 neutron và 10 electron. Ion này có điện tích là :
Điện tích hạt nhân của ion là: +8
Điện tích lớp vỏ electron của ion là: -10
⇒ Ion có điện tích là: 2-.
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?
Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với proton và neutron.
Nguyên tử X và Y có cấu hình electron ngoài cùng lần lượt là 3sx và 3py. Biết phân lớp 3s của hai nguyên tử hơn kém nhau 1 electron. Hợp chất của X và Y có dạng X2Y. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của X và Y lần lượt là
Từ công thức của hợp chất X và Y là X2Y X có hóa trị 1, Y có hóa trị 2.
Vì phân lớp 3s của hai nguyên tử hơn kém nhau 1 electron nên phân lớp 3s của một nguyên tử là 3s1, đây là nguyên tử kim loại có hóa trị 1 (nguyên tử X). Nguyên tử Y còn lại là phi kim, nguyên tử này có hóa trị 2, suy ra lớp electron ngoài cùng là 3s23p4.
Phân tử X2Y được hình thành bằng cách:
Nguyên tử T có 11 proton và 12 neutron. Kí hiệu của nguyên tử T là
Kí hiệu chung của nguyên tử X: , với Z là số hiệu nguyên tử, A là số khối.
Số khối của T là: A = Z + N = 11 + 12 = 23
⇒ Kí hiệu nguyên tử của T là
Nếu đường kính của nguyên tử là 102 pm thì đường kính của hạt nhân khoảng
Đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 10000 lần.
Nếu đường kính của nguyên tử là 102 pm thì đường kính của hạt nhân khoảng:
Ở mỗi phát biểu sau về nguyên tử
, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Nguyên tử X có tổng các hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Sai || Đúng
(2) Nguyên tử X có 4 lớp electron. Đúng || Sai
(3) Cấu hình electron của nguyên tử X là [Ar]3d44s2. Sai || Đúng
(4) X là kim loại. Đúng || Sai
Ở mỗi phát biểu sau về nguyên tử , hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Nguyên tử X có tổng các hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Sai || Đúng
(2) Nguyên tử X có 4 lớp electron. Đúng || Sai
(3) Cấu hình electron của nguyên tử X là [Ar]3d44s2. Sai || Đúng
(4) X là kim loại. Đúng || Sai
(1) sai. Tổng các hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là:
P + E – N = 2P – (A – N) = 2.24 – (52 – 24) = 20.
(2) đúng. Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p63d54s1 ⇒ Nguyên tử X có 4 lớp electron.
(3) sai.
(4) đúng. Do X có 1 nguyên tố electron lớp ngoài cùng.