Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron lần lượt chiếm các mức năng lượng.
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron chiếm các mức năng lượng lần lượt từ thấp đến cao.
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron lần lượt chiếm các mức năng lượng.
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron chiếm các mức năng lượng lần lượt từ thấp đến cao.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron
Thí nghiệm phát hiện ra electron là:
Thí nghiệm phát hiện ra electron là phóng điện giữa hai điện cực có hiệu điện thế 15 kV đặt trong chân không (áp suất khoảng 0,001mmHg).
Từ các đồng vị của nguyên tố oxygen (O) là 16O, 17O, 18O; nguyên tố carbon (C) là 12C, 14C có thể tạo ra bao nhiêu loại phân tử carbon monoxide (CO) khác nhau?
Số phân tử carbon monoxide (CO) tạo thành là:
3.2 = 6 (phân tử)
Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp thứ 3 trong vỏ nguyên tử là
Lớp thứ 3 gồm các phân lớp s (tối đa 2e), p (tối đa 6e), d (tối đa 10e)
⇒ Số electron tối đa của lớp thứ 3 là 18 electron
Hay ta áp dụng công thức:
Số electron tối đa lớp thứ 3 (n=3) = 2.n2 = 2.32 = 18
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của những nguyên tố nào dưới đây có electron độc thân?
Nguyên tử boron: 1s22s22p1
Orbital lớp ngoài cùng

Boron có 1 electron độc thân.
Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản là 58, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Viết kí hiệu nguyên tử của Y (dạng
).
Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản là 58, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Viết kí hiệu nguyên tử của Y (dạng ).
Gọi số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử X lần lượt là p, n và e.
Theo bài ta có:
Do e = p nên ta có:
⇒ Y có dạng:
Một ion có 8 proton, 8 neutron và 10 electron. Ion này có điện tích là :
Điện tích hạt nhân của ion là: +8
Điện tích lớp vỏ electron của ion là: -10
⇒ Ion có điện tích là: 2-.
Thông tin về 4 đồng vị của nguyên tố Y được ghi nhận theo bảng sau:
| Đồng vị | A1Y1 | A2Y2 | A3Y3 | A4Y4 |
| Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử | 4,34 | 83,79 | 9,50 | 2,37 |
| Thông tin về số hạt neutron trong hạt nhân | Ít hơn đồng vị A2Y2 là 2 neutron | - | Nhiều hơn đồng vị A2Y2 là 1 neutron | Nhiều hơn đồng vị A2Y2 là 2 neutron |
Biết đồng vị A2Y2 có tổng số hạt cơ bản là 76, trong đó tỉ lệ giữa số hạt mang điện trong hạt nhân và số hạt không mang điện là 6 : 7. Nguyên tử khối trung bình của Y là
Xét đồng vị A2Y2, ta có hệ:
A2 = 24 + 28 = 52
A1Y1 ít hơn đồng vị A2Y2 là 2 neutron A1 = 24 + 26 = 50
A3Y3 nhiều hơn đồng vị A2Y2 là 1 neutron A3 = 24 + 29 = 53
A4Y4 nhiều hơn đồng vị A2Y2 là 2 neutron A4 = 24 + 30 = 54
Nguyên tử khối trung bình của Y là:
Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố M có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong M là
Nguyên tử nguyên tố M có
Hạt nhân của nguyên tử có 24 hạt ⇒ số proton + số neutron = 24.
Số hạt không mang điện là 12 ⇒ số neutron là 12.
Vậy nguyên tử M có số electron = số proton = 24 – 12 = 12.
Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau:
147N và 157N là đồng vị của nhau do có cùng số proton và khác số neutron.
Nhận định nào sau đây là không đúng với hạt electron?
Điện tích của electron được quy ước là −1.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phát biểu “Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số neutron” là sai.
Sửa lại đúng là: Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số electron.
Ở mỗi ý a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Biết rằng một loại nguyên tử đồng (Cu) có 29 proton và 34 neutron. Những phát biểu nào sau đây là đúng?
a) Nguyên tử đồng có 29 electron. Đúng || Sai
b) Hạt nhân nguyên tử đồng trên có tổng số hạt là 63. Đúng || Sai
c) Ion Cu+ có 28 electron. Đúng || Sai
d) Ion Cu+ có 35 neutron. Sai || Đúng
Ở mỗi ý a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Biết rằng một loại nguyên tử đồng (Cu) có 29 proton và 34 neutron. Những phát biểu nào sau đây là đúng?
a) Nguyên tử đồng có 29 electron. Đúng || Sai
b) Hạt nhân nguyên tử đồng trên có tổng số hạt là 63. Đúng || Sai
c) Ion Cu+ có 28 electron. Đúng || Sai
d) Ion Cu+ có 35 neutron. Sai || Đúng
a) đúng vì nguyên tử đồng có số electron = số proton = 29.
b) đúng vì số hạt trong hạt nhân nguyên tử đồng = 29 + 34 = 63.
c) đúng vì Cu nhường 1 electron tạo ion Cu+. Số electron của Cu+ = 29 – 1 = 28.
d) sai vì số neutron của ion Cu+ là 34 neutron.
Nguyên tử nguyên tố X có 8 neutron và có số khối là 16. Lớp ngoài cùng của nguyên tử X có
Nguyên tử X có: số neutron (N) = 8.
Số khối (A) = Z + N → Z = 16 – 8 = 8 = Số p = Số e.
Nguyên tử X có 2 lớp electron:
Lớp thứ nhất (lớp K) chứa tối đa 2 electron.
Lớp thứ hai (lớp L) có 6 electron.
Lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X có 6 electron.
Phát biểu nào sau đây đúng?
“Các nguyên tử của nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron lớp ngoài cùng” => Sai vì He cũng là khí hiếm và chỉ có 2 electron lớp ngoài cùng.
“Các nguyên tố mà nguyên tử có 1,2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng đều là kim loại” Sai vì phải trừ H, Be và B có 1,2, 3 e lớp ngoài cùng nhưng không phải kim loại.
“Các nguyên tố mà nguyên tử có 5; 6 hoặc 7 electron lớp ngoài cùng đều là phi kim” Sai vì các nguyên tố mà nguyên tử có 5, 6 hoặc 7 e lớp ngoài cùng thường là phi kim
Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là bao nhiêu?
Số hạt mang điện dương là proton: p = 13.
⇒ Số hạt electron trong Al là e = 13.
Cấu hình electron của Cu (cho Z = 29) là:
Cu có Z = 29 ⇒ có 29 electron trong nguyên tử
Cấu hình e theo phân mức năng lượng:
1s22s22p63s23p64s23d9
Vì d chứa tối đa 10 e ⇒ 1 e từ 4s2 chuyển qua 3d9 để lớp d bão hòa thành 10 e
⇒ Cấu hình e của Cu là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1.
Theo mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr, hãy cho biết số electron tối đa trong mỗi lớp
Lớp K có số electron tối đa là 2
Lớp L có số electron tối đa là 8
Lớp M có số electron tối đa là 18
Lớp N có số electron tối đa là 32
Theo mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr, hãy cho biết số electron tối đa trong mỗi lớp
Lớp K có số electron tối đa là 2
Lớp L có số electron tối đa là 8
Lớp M có số electron tối đa là 18
Lớp N có số electron tối đa là 32
Ta có số electron tối đa có trong mỗi lớp là 2n2.
Lớp K (lớp thứ nhất, n = 1): 2.12 = 2 electron.
Lớp L (lớp thứ hai, n = 2): 2.22 = 8 electron.
Lớp M (lớp thứ ba, n = 3): 2.32 = 18 electron.
Lớp N (lớp thứ tư, n = 4): 2.42 = 32 electron.
Ở mỗi phát biểu sau chọn đúng hoặc sai:
(a) Điện tích của proton và electron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu. Đúng || Sai
(b) Có những nguyên tử không chứa neutron nào. Đúng || Sai
(c) Một số nguyên tử không có bất kì proton nào. Sai || Đúng
(c) Khôi lượng của proton và neutron xấp xỉ bằng nhau và lớn hơn nhiều khối lượng electron. Đúng || Sai
Ở mỗi phát biểu sau chọn đúng hoặc sai:
(a) Điện tích của proton và electron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu. Đúng || Sai
(b) Có những nguyên tử không chứa neutron nào. Đúng || Sai
(c) Một số nguyên tử không có bất kì proton nào. Sai || Đúng
(c) Khôi lượng của proton và neutron xấp xỉ bằng nhau và lớn hơn nhiều khối lượng electron. Đúng || Sai
(a) đúng.
(b) đúng.
(c) sai vì nguyên tử bắt buộc phải có proton.
(d) đúng.