Cấu hình electron nào sau đây là của khí hiếm?
Nguyên tử có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6 có 8 electron ở lớp ngoài cùng nên là cấu hình hình electron của khí hiếm.
Cấu hình electron nào sau đây là của khí hiếm?
Nguyên tử có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6 có 8 electron ở lớp ngoài cùng nên là cấu hình hình electron của khí hiếm.
Số N trong nguyên tử của một nguyên tố hoá học có thể tính được khi biết số khối A, số thứ tự của nguyên tố (Z) theo công thức:
Số khối kí hiệu là A, bằng tổng số hạt proton và neutron trong hạt nhân.
Vậy N = A – Z.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân (cùng số proton) nhưng có số neutron khác nhau.
Các đồng vị khác nhau về số neutron nên khác nhau về khối lượng của hạt nhân nguyên tử, đồng thời khác nhau về một số tính chất vật lí.
Chọn câu đúng khi nói về nguyên tử
trong các câu sau:
Số khối A = Z + N
⇒ N = 27 - 13 = 14
Vậy số hạt: E = P = 13, N = 14
Chọn phát biểu đúng:
Phân lớp 4s có mức năng lượng thấp hơn phân lớp 3d
Lớp thứ 4 có phân lớp f nên có nhiều nhất 32 electron
Phân lớp 3d có số electron tối đa là 5.2 = 10 electron.
Vậy nhận định đúng là: Lớp electron thứ 3 – lớp M – có 3 phân lớp
Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau?
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có số neutron khác nhau là đồng vị của nhau.
⇒ Cặp chất là đồng vị là và
.
Ion nào dưới đây có cấu hình electron giống cấu hình electron của nguyên tử Ne?
Cấu hình e của Ne: 1s22s2 2p6
Cấu hình e của ion Mg2+: 1s22s22p6
Nguyên tử Mg có ba đồng vị 24Mg, 25Mg, 26Mg có tỉ lệ phần trăm số nguyên tử tương ứng là 78,6%, 10,1% và 11,3%. Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử 25Mg, số nguyên tử tương ứng của hai đồng vị 24Mg và 26Mg lần lượt là:
Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử 25Mg, số nguyên tử tương ứng của hai đồng vị còn lại là:
Số nguyên tử 24Mg: nguyên tử.
Số nguyên tử 26Mg: nguyên tử.
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
Nguyên tử gồm hạt nhân (chứa proton mang điện tích dương và neutron không mang điện) và vỏ nguyên tử (chứa electron mang điện tích âm).
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
Hạt nhân gồm: proton (mang điện dương) và neutron (không mang điện).
Hãy nối các cột mô tả bên trái với các kí hiệu đồng vị
trong cột phải cho phù hợp
Hãy nối các cột mô tả bên trái với các kí hiệu đồng vị trong cột phải cho phù hợp
Có số neutron bằng: 65 - 29 = 36
Có số neutron bằng: 63 - 29 = 34
Có số neutron bằng: 40 - 19 = 21
Có số neutron bằng: 32 - 15 = 17.
Hình dưới đây cho biết hình dạng của orbital

AO s là orbital có dạng hình cầu.
Thông tin về 4 đồng vị của nguyên tố Y được ghi nhận theo bảng sau:
| Đồng vị | A1Y1 | A2Y2 | A3Y3 | A4Y4 |
| Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử | 4,34 | 83,79 | 9,50 | 2,37 |
| Thông tin về số hạt neutron trong hạt nhân | Ít hơn đồng vị A2Y2 là 2 neutron | - | Nhiều hơn đồng vị A2Y2 là 1 neutron | Nhiều hơn đồng vị A2Y2 là 2 neutron |
Biết đồng vị A2Y2 có tổng số hạt cơ bản là 76, trong đó tỉ lệ giữa số hạt mang điện trong hạt nhân và số hạt không mang điện là 6 : 7. Nguyên tử khối trung bình của Y là
Xét đồng vị A2Y2, ta có hệ:
A2 = 24 + 28 = 52
A1Y1 ít hơn đồng vị A2Y2 là 2 neutron A1 = 24 + 26 = 50
A3Y3 nhiều hơn đồng vị A2Y2 là 1 neutron A3 = 24 + 29 = 53
A4Y4 nhiều hơn đồng vị A2Y2 là 2 neutron A4 = 24 + 30 = 54
Nguyên tử khối trung bình của Y là:
Nguyên tố Chromium (Cr) có số hiệu nguyên tử là 24. Ở trạng thái cơ bản, Cr có bao nhiêu electron độc thân?
Cấu hình electron nguyên tử:
Cr (z = 24): 1s22s22p63s23p63d54s1
Nguyên tử Cr có 6 electron độc thân, trong đó 5 electron độc thân thuộc AO 3d, 1 electron độc thân thuộc AO 4s.
Khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở
Khối lượng của electron rất nhỏ, không đáng kể so với khối lượng của proton hay neutron nên khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân.
Nguyên tử Gold có 79 electron ở vỏ nguyên tử. Điện tích hạt nhân của nguyên tử Gold là
Điện tích của hạt nhân = điện tích của proton
= 79. (+ 1,6.10-19) = + 1,26.10-17 C
Trong anion X3- tổng số hạt 111, số electron bằng 48% số khối. Số khối A của X3- là:
Từ X + 3e → X3- nên tổng số hạt trong X là: 111 - 3 = 108
Ta có: 2Z + N = 108 (1)
Mặt khác do số electron bằng 48% số khối nên:
Z + 3 = 48%(Z + N)
⇔ 52Z + 300 = 48N hay 13Z + 75 = 12N (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được:
Z = 33; N = 42
Số khối A = Z + N = 33 + 42 = 75
Cho ba nguyên tử có kí hiệu là
,
,
. Phát biểu nào sau đây là sai?
Kí hiệu phân lớp electron nào sau đây không đúng?
Lớp thứ hai có 2 phân lớp là 2s và 2p.
Lớp thứ ba có 3 phân lớp là 3s, 3p và 3d không có phân lớp 3f
Lớp thứ tư có 4 phân lớp là 4s, 4p, 4d và 4f
Một hợp chất có công thức XY2 trong đó X chiếm 50% về khối lượng. Trong hạt nhân của X và Y đều có số proton bằng số neutron. Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32. Cấu hình electron của X và Y.
Gọi số hạt proton, neutron, electron của nguyên tử X là P, N, E và của Y là P’, N’, E’
Theo bài: P = N = E và P’ = N’ = E’
Trong hợp chất XY2, X chiếm 50% về khối lượng nên:
(1)
Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32
P + 2P’ = 32 (2)
Từ (1) và (2) tìm được: P = 16 (S) và P’ = 8 (O)
Hợp chất cần tìm là SO2
Cấu hình electron của S: 1s22s22p63s23p4 và của O: 1s22s22p4.