Số phân lớp bão hòa trong các phân lớp: 1s2; 2s2; 2p3; 3d10; 3p4 là
Phân lớp bão hòa là phân lớp đã chứa tối đa electron.
Các phân lớp bão hòa là: 1s2; 2s2; 3d10
Số phân lớp bão hòa trong các phân lớp: 1s2; 2s2; 2p3; 3d10; 3p4 là
Phân lớp bão hòa là phân lớp đã chứa tối đa electron.
Các phân lớp bão hòa là: 1s2; 2s2; 3d10
Kí hiệu nào trong số các kí hiệu của các phân lớp sau là sai?
Không có phân lớp 1p và 2d.
Theo mô hình nguyên tử hiện đại, xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở
Theo mô hình nguyên tử hiện đại, xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở trong các orbital nguyên tử (xác suất tìm thấy khoảng 90%).
Biết trong phân tử H2O, nguyên tử H chỉ gồm 1 proton và 1 electron; nguyên tử O có 8 neutron và 8 proton. Tổng số electron, proton và neutron trong một phân tử H2O là
Vì trong nguyên tử số electron bằng số proton nên trong nguyên tử O, số electron là 8 hạt.
Tổng số hạt electron, proton và neutron trong một nguyên tử O là: 8 + 8 + 8 = 24 (hạt).
Tổng số hạt electron, proton và neutron trong một nguyên tử H là: 1 + 1 = 2 (hạt)
Một phân tử nước có 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O.
Vậy tổng số electron, proton và neutron trong một phân tử nước (H2O) là: 2.2 + 24 = 28 (hạt).
Trong tự nhiên nguyên tố hydrogen có 3 đồng vị:
,
,
. Hỏi có bao nhiêu loại phân tử H2 có thể được tạo thành từ các loại đồng vị trên?
Các phân tử H2 tương ứng có thể tạo thành là:
| | ||
Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học, nhưng khác nhau về
Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học, nhưng khác nhau về khối lượng nguyên tử.
Trong nguyên tử, hạt nào có khối lượng rất nhỏ so với các loại hạt còn lại?
Electron có khối lượng rất nhỏ so với các loại hạt còn lại.
Nguyên tử X, ion Y2+ và ion Z- đều có cấu hình electron 1s22s22p6. X, Y, Z là gì?
Cấu hình e của Y: 1s22s22p63s2 (có 2 e lớp ngoài cùng)
Cấu hình e của Z: 1s22s22p5 (có 7 e lớp ngoài cùng).
Khi nguyên tử có 1,2,3 e lớp ngoài cùng là kim loại, có 5,6,7 e lớp ngoài cùng là phi kim
X là khí hiếm, Y là kim loại, Z là phi kim
Hạt tạo thành tia âm cực là các hạt
Hạt tạo thành tia âm cực là hạt electron.
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron chiếm các mức năng lượng
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron chiếm các mức năng lượng lần lượt từ thấp đến cao.
Chất X có công thức phân tử ABC (với A, B, C là kí hiệu của 3 nguyên tố). Tổng số hạt mang điện và không mang điện trong phân tử X là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22, hiệu số khối giữa B và C gấp 10 lần số khối của A, tổng số khối của B và C gấp 27 lần số khối của A. Công thức phân tử của X là?
Gọi tổng số proton và neutron của phân tử X là p, n. Ta có hệ:
Gọi tổng số khối của A, B, C lần lượt là a, b, c. Ta có hệ:
A có số khối là 2 pA + nA = 2, mà pA, nA là các số nguyên dương
pA = 1 (H)
B có số khối là 37 pB + nB = 37
Luôn có: pB ≤ nB ≤ 1,5pB 2pB ≤ pB + nB = 37 ≤ 2,5pB
14,8 ≤ pB ≤ 18,5
Suy ra: pB = 15 (P), 16 (S), 17 (Cl)
C có số khối là 17 pC + nC = 37
Luôn có pC ≤ nC ≤ 1,5pC; 2pC ≤ pC + nC = 17 ≤ 2,5pC
6 ≤ pC ≤ 8,5
pC = 7 (N), 8 (O)
Để chất X có công thức ABC thì X có công thức là HClO.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các electron trên cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau, trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau
Lớp M (n = 3) có số electron tối đa bằng 2.32 =18 electron
Theo trình tự sắp xếp, lớp K (n = 1) là lớp gần hạt nhân nhất. Năng lượng của electron trên lớp này là thấp nhất
Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 10. X thuộc nguyên tố nào sau đây?
Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 10
Cấu hình electron của X là:
1s22s22p63s23p4.
Nhận thấy, electron cuối cùng điền vào phân lớp p → X thuộc nguyên tố p.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân. Mỗi nguyên tố hoá học sẽ được xác định dựa theo số proton trong hạt nhân nguyên tử của nó.
Nguyên tử sodium có 11 proton. Số electron trong nguyên tử sodium là
Trong nguyên tử sodium, số proton = số electron = 11.
Nhóm các nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
thuộc cùng một nguyên tố hóa học do có cùng số hiệu nguyên tử Z là 15.
Trong tự nhiên, nguyên tố copper có hai đồng vị là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54. Cho nguyên tử khối trùng với số khối. Thành phần % số nguyên tử của đồng vị 63Cu là
Gọi thành phần phần trăm của hai đồng vị 63Cu và 65Cu lần lượt là x, y.
⇒ x + y = 100% (1)
Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54:
Giải hệ (1) và (2) ta có: x = 73, y = 27.
Vậy thành phần % số nguyên tử của đồng vị 63Cu là 73%.
Số proton, neutron và electron của
lần lượt là
Số hiệu nguyên tử Z = số proton = 24 = số electron (của Cr nguyên tử).
Số neutron = Số khối – số proton = 52 – 24 = 28.
Cr nhường 3 electron tạo thành Cr3+ ⇒ Số electron (của Cr3+) = 24 – 3 = 21
Cho các nhận định sau:
(1) Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số neutron.
(2) Đồng vị của nguyên tố là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số neutron.
(3) Tất cả những nguyên tử có le, 2e hoặc 3e lớp ngoài cùng đều là nguyên tố kim loại.
(4) Lớp M có tối đa 18e.
Số nhận định đúng là:
Có 2 nhận định sai: (1) và (3)
(1) sai vì nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số proton.
(3) sai vì những nguyên tử có 1e, 2e hoặc 3e lớp ngoài cùng thường là nguyên tố kim loại (trừ H, He và B).
Vậy (2) và (4) là các nhận định đúng.
Khối lượng của fluorine (F) theo amu là 19,1608. Khối lượng fluorine theo đơn vị kg là
Ta có: 1 amu = 1,66.10–24 g = 1,66.10–27 kg
Khối lượng fluorine theo đơn vị kg là: mF = 19,1608.1,66.10–27 = 31,807.10–27 (kg)