Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
Lớp N là lớp thứ
Lớp N là lớp thứ 4
Điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là +8,4906.10-18 C. Tỉ số neutron và số đơn vị điện tích hạt nhân của X bằng 1,3962. Số neutron của X bằng 3,7 lần số neutron của nguyên tử nguyên tố Y. Khi cho 4,29 gam Y tác dụng với lượng dư X thu được 18,26 gam sản phẩm có công thức XY. Số hạt proton có trong hạt nhân nguyên tử Y là?
Vì điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là +8,4906.10-19 C nên số hạt proton có trong hạt nhân nguyên tử X là (+8,4906.10-18) : (+1,602.10-19) = 53
Tỉ số neutron và số đơn vị điện tích hạt nhân X bằng 1,3962 nên số neutron trong X bằng 1,3962.53 = 74.
Số khối của A bằng PX + NX = 53 + 74= 127. Vậy X là nguyên tố iodine (I).
Vì số neutron của X bằng 3,7 lần số neutron của nguyên tử nguyên tố Y nên:
NY = 74 : 3,7 = 20.
X + Y → XY
4,29 18,26
Ta có AY = NY + Py PY = 39 – 20= 19
Số hạt proton có trong hạt nhân nguyên tử Y là 19.
Số electron tối đa ở lớp thứ n (n ≤ 4) là
Số electron tối đa ở lớp thứ n (n ≤ 4) là 2n2
Ví dụ: Số electron tối đa ở lớp thứ tư (n = 4) là 2.42 = 32
Các đám mây gây hiện tượng sấm sét tạo bởi những hạt nước nhỏ li ti mang điện tích. Một phép đo thực nghiệm cho thấy một giọt nước có đường kính 50 μm, mang một lượng điện tích âm là -3,204×10-17 C. Điện tích âm của giọt nước trên tương đương với điện tích của bao nhiêu electron?
Điện tích của 1 hạt electron là -1e0 = -1,602 × 10-19C
Điện tích âm của giọt nước trên tương đương với điện tích của số electron là:
Hạt nhân nguyên tử tích điện tích dương vì nó được cấu tạo bởi:
Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton mang điện tích dương và neutron không mang điện tích.
Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương.
Cho 3 ion: Na+, Mg2+, F-. Câu nào sau đây sai?
Nhận thấy 3 ion Na+, Mg2+, F- có số proton lần lượt là 11, 12, 9. Vậy nhận định “3 ion trên có số hạt proton bằng nhau” là sai.
Viết cấu hình electron của nguyên tử fluorine (Z = 9).
Nguyên tử fluorine (F) có: số hiệu nguyên tử Z = 9 = Số proton = Số electron.
Thứ tự các lớp và phân lớp electron: 1s22s22p5.
Cấu hình electron của nguyên tử F là 1s22s22p5 hoặc [He]2s22p5 hoặc (2, 7).
Ion M2+ có cấu hình phân lớp cuối cùng là 3d9. Cấu hình electron của nguyên tử M là:
Cấu hình e của M2+ là 1s22s22p63s23p63d9 (số e = 2 + 2 + 6 + 2 + 6 + 9 = 27)
Vậy Z (M) = 27 + 2 = 29
Cấu hình của M là:
1s22s22p63s23p63d104s1 hay [Ar]3d104s1.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là electron, proton và neutron.
Số phân lớp bão hòa trong các phân lớp: 1s2; 2s2; 2p3; 3d10; 3p4 là
Phân lớp bão hòa là phân lớp đã chứa tối đa electron.
Các phân lớp bão hòa là: 1s2; 2s2; 3d10
Nguyên tử khối của một nguyên tử bằng
Nguyên tử khối của một nguyên tử bằng số khối.
Cho biết 8O và 15P. Xác định số hạt mang điện có trong P2O5?
Số hạt mang điện trong P2O5 bằng: 2.2.15 + 2.5.8 = 140 hạt.
Hạt nhân nguyên tử nào sau đây có số neutron là 81?
Nguyên tử có số neutron là N = A – Z = 207 – 82 = 125
Nguyên tử có số neutron là N = A – Z = 137 – 56 = 81
Nguyên tử có số neutron là N = A – Z = 108 – 47 = 61
Nguyên tử có số neutron là N = A – Z = 197 – 79 = 118
Vậy hạt nhân của nguyên tử Ba có số hạt neutron là 81.
Ở mỗi phát biểu sau, chọn đúng hoặc sai:
(1) Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron. Đúng || Sai
(2) Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. Sai || Đúng
(4) Electron thuộc lớp K liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân nhất. Đúng || Sai
(5) Các nguyên tử có cùng số hiệu nguyên tử, có số khối như nhau gọi là các đồng vị. Sai || Đúng
Ở mỗi phát biểu sau, chọn đúng hoặc sai:
(1) Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron. Đúng || Sai
(2) Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. Sai || Đúng
(4) Electron thuộc lớp K liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân nhất. Đúng || Sai
(5) Các nguyên tử có cùng số hiệu nguyên tử, có số khối như nhau gọi là các đồng vị. Sai || Đúng
(1) đúng.
(2) sai. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
(3) đúng.
(4) sai. Các nguyên tử có cùng số proton (P), cùng số hiệu nguyên tử (Z), nhưng khác nhau về số neutron (N) ⇒ Số khối (A) của chúng khác nhau.
Cho các phát biểu sau
(1) Điện tích của proton và electron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu.
(2) Có những nguyên tử không chứa neutron nào.
(3) Một số nguyên tử không có bất kì proton nào.
(4) Điện tích của proton và neutron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu.
(5) Trong nguyên tử, số hạt proton luôn bằng số hạt electron.
Số phát biểu sai:
Phát biểu (3) và (4) sai
(3) Một số nguyên tử không có bất kì proton nào.
Các nguyên tử đều có proton
(4) Điện tích của proton và neutron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu.
Neutron không mang điện tích
Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau:
147N và 157N là đồng vị của nhau do có cùng số proton và khác số neutron.
Trong nguyên tử hạt mang điện tích dương là
Trong nguyên tử hạt mang điện tích dương là proton, electron mang điện tích âm và neutron không mang điện.
Tổng số hạt cơ bản trong X2– là 50, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Xác định Z, N, A và viết kí hiệu của X.
Tổng số hạt cơ bản trong X2– là 50, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Xác định Z, N, A và viết kí hiệu của X.
Theo bài ra ta có:
⇒ A = 32
Vậy kí hiệu của X là .
Cho nguyên tố A có Z = 15. A là nguyên tố
A có số hiệu nguyên tử là 15 ⇒ nguyên tử A có 15 electron.
Cấu hình electron nguyên tử A là 1s22s22p63s23p3.
A thuộc nhóm VA nên A là phi kim (do có 5 electron hóa trị).