Điện tích hạt nhân của nguyên tử
là
Điện tích hạt nhân của nguyên tử là +12.
Điện tích hạt nhân của nguyên tử
là
Điện tích hạt nhân của nguyên tử là +12.
Cho S (sulfur) có số hiệu nguyên tử là 16. Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng theo AO nào của nguyên tử S là đúng
S có số hiệu nguyên tử là 16 Cấu hình electron nguyên tử sulfur là 1s22s22p63s23p4.
Cấu hình electron nguyên tử sulfur (Z = 16) theo ô orbital là:

Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt (proton, neutron, electron) là 115, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của X là
Theo bài ra ta có:
Cấu hình nguyên tử của X là 1s22s22p63s23p63d104s24p5
Ở mỗi phát biểu sau, chọn đúng hoặc sai:
(1) Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron. Đúng || Sai
(2) Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. Sai || Đúng
(4) Electron thuộc lớp K liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân nhất. Đúng || Sai
(5) Các nguyên tử có cùng số hiệu nguyên tử, có số khối như nhau gọi là các đồng vị. Sai || Đúng
Ở mỗi phát biểu sau, chọn đúng hoặc sai:
(1) Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron. Đúng || Sai
(2) Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. Sai || Đúng
(4) Electron thuộc lớp K liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân nhất. Đúng || Sai
(5) Các nguyên tử có cùng số hiệu nguyên tử, có số khối như nhau gọi là các đồng vị. Sai || Đúng
(1) đúng.
(2) sai. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
(3) đúng.
(4) sai. Các nguyên tử có cùng số proton (P), cùng số hiệu nguyên tử (Z), nhưng khác nhau về số neutron (N) ⇒ Số khối (A) của chúng khác nhau.
Phát biểu nào sau đây chưa đúng:
Phát biểu sai là: Các đồng vị phải có số electron khác nhau.
Số electron tối đa có thể có trên lớp M của vỏ nguyên tử là
Lớp M là lớp thứ 3
Lớp thứ 3 có 3 phân lớp là 3s, 3p, 3d
Phân lớp s tối đa 2e, phân lớp p tối đa 6e, phân lớp d tối đa 10e
⇒ Số e tối đa ở lớp M = 2 + 6 + 10 = 18.
Phổ khối lượng của một mẫu lithium cho thấy nó chứa hai đồng vị là 6Li và 7Li với tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị lần lượt là 7,42% và 92,58%. Nguyên tử khối trung bình của mẫu lithium này (kết quả tính đến hai chữ số thập phân) là
Nguyên tử khối trung bình của mẫu lithium này (kết quả tính đến hai chữ số thập phân) là:
Vào những ngày hanh khô, cơ thể chúng ta có thể tích tụ điện tích khi đi bộ trên một số loại thảm hoặc khi chải tóc. Giả sử cơ thể chúng ta tích một lượng điện tích là -10 μC (micrôculông). Tổng khối lượng của các electron mà cơ thể đã nhận thêm hoặc mất đi là bao nhiêu kilôgam? Cho khối lượng của 1 electron là 9,1 × 10-31 kg.
Vào những ngày hanh khô, cơ thể chúng ta có thể tích tụ điện tích khi đi bộ trên một số loại thảm hoặc khi chải tóc. Giả sử cơ thể chúng ta tích một lượng điện tích là -10 μC (micrôculông). Tổng khối lượng của các electron mà cơ thể đã nhận thêm hoặc mất đi là bao nhiêu kilôgam? Cho khối lượng của 1 electron là 9,1 × 10-31 kg.
Điện tích của 1 electron là – 1,602 × 10-19 C.
Số lượng electron ứng với điện tích – 10 μC (micrôculông) là:
electron
Tổng khối lượng electron là: 9,1.10-31.6,242.1013 = 5,7. 10-17 (kg).
Theo mô hình nguyên tử hiện đại, xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở
Theo mô hình nguyên tử hiện đại, xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở trong các orbital nguyên tử (xác suất tìm thấy khoảng 90%).
Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với proton và neutron.
Số lượng AO trong mỗi phân lớp s, p, d, f lần lượt là
Số lượng AO trong mỗi phân lớp:
Phân lớp ns chỉ có 1 AO.
Phân lớp np có 3 AO.
Phân lớp nd có 5 AO.
Phân lớp nf có 7 AO.
Orbital nào sau đây có dạng số tám nổi?
Orbital p có dạng số tám nổi.
Số neutron của các đồng vị
,
,
lần lượt là:
Số hiệu nguyên tử Z = 14 = Số proton.
Số khối: A = Z + N N = A – Z = 28 – 14 = 14.
Số hiệu nguyên tử Z = 14 = Số proton.
Số khối: A = Z + N N = A – Z = 29 – 14 = 15.
Số hiệu nguyên tử Z = 14 = Số proton.
Số khối: A = Z + N N = A – Z = 30 – 14 = 16.
Vậy số neutron của các đồng vị ,
,
lần lượt là 14, 15, 16.
Một ion có 8 proton, 8 neutron và 10 electron. Ion này có điện tích là :
Điện tích hạt nhân của ion là: +8
Điện tích lớp vỏ electron của ion là: -10
⇒ Ion có điện tích là: 2-.
Kí hiệu nguyên tử
cho biết
Kí hiệu nguyên tử cho biết kí hiệu hóa học của nguyên tố (X); số hiệu nguyên tử (Z); số khối (A).
Thành phần nào không bị lệch hướng trong trường điện?
Thành phần không bị lệch hướng trong trường điện phải không mang điện.
Nguyên tử hydrogen trung hòa về điện ⇒ không bị lệch hướng trong trường điện.
Có 3 nguyên tử: 126X, 147Y, 146Z. Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton ( số hiệu nguyên tử) khác nhau số khối.
Thấy X, Z có cùng số proton là 6, khác nhau số khối → X và Z là đồng vị của nguyên tố Carbon.
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron. Sai || Đúng
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ. Sai || Đúng
(3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton. Đúng || Sai
(4) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại. Đúng || Sai
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron. Sai || Đúng
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ. Sai || Đúng
(3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton. Đúng || Sai
(4) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại. Đúng || Sai
(1) sai. Hầu hết các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron.
(2) sai. Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở hạt nhân.
(3) đúng.
(4) đúng.
Hợp Chất A có công thức là XY2. Biết thành phần phần trăm khối lượng của X trong hợp chất A là 46,67%, nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là 4, nguyên tử Y có số hạt proton bằng số neutron, tổng số hạt proton trong A là 58. Xác định hợp chất A.
Hợp Chất A có công thức là XY2. Biết thành phần phần trăm khối lượng của X trong hợp chất A là 46,67%, nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là 4, nguyên tử Y có số hạt proton bằng số neutron, tổng số hạt proton trong A là 58. Xác định hợp chất A.
Gọi n1, p1, và n2, p2 lần lượt là số proton và số neutron của nguyên tử M và R.
Tổng số hạt proton trong Z là: p1 + 2p2 = 58 (1)
Nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4 nên:
⇒ MX = AX = p1 + n1 = p1 + p1 + 4 = 2p1 + 4
Nguyên tử Y có số neutron bằng proton nên:
⇒ MY = AY = n2 + p2 = 2p2
(2)
Từ (1) và (2) ⇒ p1 = 26, p2 = 16
⇒ M là Fe; R là S.
⇒ Z là Fe2S.
X được dùng làm chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến điện, chế tạo pin mặt trời. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Số hiệu nguyên tử của X là
Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron và lớp ngoài cùng có 4 electron
⇒ Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p2
⇒ Số hiệu nguyên tử của X là: Z = P = E = 14