Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cho 1 mol kim loại X. Phát biểu nào dưới đây đúng?

    1 mol X và 1 mol nguyên tử hydrogen đều chứa 1.6,02.1023 nguyên tử.

  • Câu 2: Vận dụng

    Trong tự nhiên tìm được hai đồng vị của nguyên tố X. Khảo sát cho thấy cứ 100 nguyên tử của X thì có 73 nguyên tử 63X. Biết rằng nguyên tử khối trung bình của X là 63,546; số khối của đồng vị còn lại là

    Gọi số khối của đồng vị còn lại là X:

    Theo bài ra ta có:

    \overline{\mathrm X}=\frac{73.63+27.\mathrm X}{100}=63,546

    \Rightarrow X = 65

  • Câu 3: Nhận biết

    Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau:

    147N và 157N là đồng vị của nhau do có cùng số proton và khác số neutron.

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Một nguyên  tố X có 3 đồng vị A1X (79%), A2X (10%), A3X (11%). Biết tổng số khối của 3 đồng vị là 75, nguyên tử khối trung bình của 3 đồng vị là 24,32. Mặt khác số neutron của đồng vị thứ 2 nhiều hơn số neutron trong đồng vị 1 là 1 đơn vị. A1, A2, A3 lần lượt là:

    Theo đề bài ta có:

    Tổng số khối của 3 đồng vị là 75 nên A1 +A2 +A3 = 75 (1)

     Nguyên tử khối trung bình của 3 đồng vị là 24,32

    \Rightarrow \frac{{79{A_1} + 10{A_2} + 11{A_3}}}{{100}} = 24,32 (2)

    Mặt khác số neutron của đồng vị thứ 2 nhiều hơn số neutron trong đồng vị 1 là 1 đơn vị nên

    A2 – A1= 1 (3)

    Giải hệ (1), (2) và (3) ta có

    A1 = 24; A2 = 25 và A3 = 26.

  • Câu 5: Nhận biết

    Nguyên tử khối của một nguyên tử bằng

    Nguyên tử khối của một nguyên tử bằng số khối.

  • Câu 6: Vận dụng

    Cấu hình electron của Cu (cho Z = 29) là:

    Cu có Z = 29 ⇒ có 29 electron trong nguyên tử

    Cấu hình e theo phân mức năng lượng:

    1s22s22p63s23p64s23d9

    Vì d chứa tối đa 10 e ⇒ 1 e từ 4s2 chuyển qua 3d9 để lớp d bão hòa thành 10 e 

    ⇒ Cấu hình e của Cu là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Cho 1 amu = 1,6605.10-27 kg. Nguyên tử khối của neon là 20,179 amu. Vậy khối lượng theo đơn vị kg của neon là

    Ta có: mNe = NTK.mamu = 20,179.(1,6605.10 -27) = 33,5.10 -27 (kg)

  • Câu 8: Nhận biết

    Orbital nguyên tử là

    Orbital nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác xuất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).

  • Câu 9: Nhận biết

    Một nguyên tử X gồm 19 proton, 19 electron và 20 neutron. Nguyên tử X có kí hiệu là 

    A = P + N = 19 + 20 = 39 

    ⇒ Nguyên tử X có kí hiệu là {}_{19}^{39}\mathrm K.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Những electron ở lớp gần hạt nhân bị hút mạnh hơn về phía hạt nhân, vì thế có năng lượng thấp hơn so với những electron ở lớp xa hạt nhân.

    ⇒ Những electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng cao nhất => sai

    “Những electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất" => đúng vì lớp K là lớp gần hạt nhân nhất.

    “Electron ở orbital 3p có mức năng lượng thấp hơn electron ở orbital 3s” => Sai vì Electron ở orbital 3p có mức năng lượng cao hơn electron ở orbital 3s

    “Các electron trong cùng một lớp có năng lượng bằng nhau” => Sai vì Các electron thuộc cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau

  • Câu 11: Vận dụng

    Khối lượng của nguyên tử magnesium là 39,8271.10-27 kg. Khối lượng của magnesium theo amu là

    1 amu = 1,661.10-27 kg

    Khối lượng của magnesium theo amu là:

    \frac{{39,{{8271.10}^{ - 27}}}}{{1,{{661.10}^{ - 27}}}} \approx 23,978\;amu

  • Câu 12: Thông hiểu

    Nhận định đúng nhất là:

    Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học thì có tính chất giống nhau => sai vì các nguyên tử này giống nhau về tính chất hóa học nhưng khác nhau về tính chất vật lí đối với các đồng vị.

    Nguyên tố hóa học là những nguyên tố có cùng số neutron khác nhau số proton => sai vì nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân (suy ra có cùng số proton).

    Nguyên tố hóa học là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân => sai vì nguyên tố hóa học là những nguyên tử (không phải nguyên tố) có cùng điện tích hạt nhân.

    Vậy Tập hợp các nguyên tử có cùng số proton đều thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học => Đúng

  • Câu 13: Nhận biết

    Các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử là

    Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi proton và neutron.

    Vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi electron.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau về nguyên tử {}_{24}^{52}\mathrm X, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (1) Nguyên tử X có tổng các hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Sai || Đúng

    (2) Nguyên tử X có 4 lớp electron. Đúng || Sai

    (3) Cấu hình electron của nguyên tử X là [Ar]3d44s2. Sai || Đúng

    (4) X là kim loại. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau về nguyên tử {}_{24}^{52}\mathrm X, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (1) Nguyên tử X có tổng các hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Sai || Đúng

    (2) Nguyên tử X có 4 lớp electron. Đúng || Sai

    (3) Cấu hình electron của nguyên tử X là [Ar]3d44s2. Sai || Đúng

    (4) X là kim loại. Đúng || Sai

    (1) sai. Tổng các hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là:

    P + E – N = 2P – (A – N) = 2.24 – (52 – 24) = 20.

    (2) đúng. Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p63d54s1 ⇒ Nguyên tử X có 4 lớp electron.

    (3) sai.

    (4) đúng. Do X có 1 nguyên tố electron lớp ngoài cùng.

  • Câu 15: Nhận biết

    Hình vẽ nào sau đây mô tả đúng nguyên lí Pauli khi điền vào AO?

    Biểu diễn cấu hình electron theo orbital: Trong một ô orbital, electron đầy tiên được biểu diễn bằng mũi tên quay lên, electron thứ hai được biểu diễn bằng mũi tên quay xuống.

    ⇒ Hình vẽ đúng là a và b.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Nguyên tử F có 9 electron. Theo mô hình Rutherford – Bohr, tỉ lệ số lượng electron trên lớp thứ hai so với số lượng electron trên lớp thứ nhất là

    Số lượng electron tối đa trên một lớp là 2.n2 (với n ≤ 4).

    Lớp thứ nhất của F chứa tối đa 2 electron.

    Lớp thứ hai của F chứa 7 electron (lớp thứ hai tối đa chứa 2.22 = 8 electron).

    Vậy tỉ lệ số lượng electron trên lớp thứ hai so với số lượng electron trên lớp thứ nhất là 7 : 2.

  • Câu 17: Nhận biết

    Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp electron dựa vào nguyên lý hay quy tắc nào sau đây?

    Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp electron dựa vào nguyên lí vững bền và quy tắc Hund.

    + Nguyên lí vững bền: Các electron trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các orbital có mức năng lượng từ thấp đến cao: 1s 2s 2p 3s 3p 4s …

    + Quy tắc Hund: Trong cùng một lớp, các electron sẽ phân bố trên các orbital sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này có chiều tự quay giống nhau.

  • Câu 18: Nhận biết

    Chọn phát biểu sai?

    Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động quanh hạt nhân.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Cho 3 nguyên tố 168X, 166Y, 189Z, 199T. Cho các phát biểu sau:

    (1) X và Y là 2 đồng vị của nhau

    (2) X và Y có cùng số khối

    (3) Có ba nguyên tố hóa học

    (4) Z và T thuộc cùng một nguyên tố hóa học

    Số phát biểu đúng là

    Phát biểu đúng là (2); (3); (4)

    Phát biểu (1) sai vì X và Y không phải đồng vị của nhau do khác nhau số proton.

  • Câu 20: Nhận biết

    Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là

    Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố được quy ước bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó. 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 56 lượt xem
Sắp xếp theo