Trong 5 gam electron có số hạt là
Ta có khối lượng của 1 hạt electron: me = 9,11.10−28 g
Trong 5 gam electron có số hạt là:
Trong 5 gam electron có số hạt là
Ta có khối lượng của 1 hạt electron: me = 9,11.10−28 g
Trong 5 gam electron có số hạt là:
Trong các câu sau đây, câu nào sai?
Electron là hạt mang điện tích âm, có khối lượng 9,1094.10-31 kg, chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt.
Ta có: me= 9,1.10-31 kg, mp= 1,6726.10-27 kg, mn= 1,6748.10-27 kg
Vậy me= .mp=
.mn
Do đó electron có khối lượng không đáng kể so với khối lượng nguyên tử.
Một nguyên tử X có 26 electron. Khi mất 2 electron, cấu hình electron của ion X2+ là
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p63d64s2 hay [Ar]3d64s2
Khi mất electron, nguyên tử sẽ mất electron lần lượt từ phân lớp ngoài vào trong.
Cấu hình electron của ion X2+ là [Ar]3d6.
Argon tách ra từ không khí là hỗn hợp của 3 đồng vị: 40Ar (99,6%); 38Ar (0,063%); 36Ar (0,337%). Tính nguyên tử khối trung bình của Ar?
Argon tách ra từ không khí là hỗn hợp của 3 đồng vị: 40Ar (99,6%); 38Ar (0,063%); 36Ar (0,337%). Tính nguyên tử khối trung bình của Ar?
Nguyên tử khối trung bình của Ar là:
Cấu hình electron sau của nguyên tử Si (Z = 14)
Nguyên tử có Z = 14 nên nguyên tử có 14 electron.
⇒ Cấu hình electron là 1s22s22p63s23p2
Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?
Số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron.
Ở mỗi phát biểu sau, chọn đúng hoặc sai:
(1) Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron. Đúng || Sai
(2) Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. Sai || Đúng
(4) Electron thuộc lớp K liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân nhất. Đúng || Sai
(5) Các nguyên tử có cùng số hiệu nguyên tử, có số khối như nhau gọi là các đồng vị. Sai || Đúng
Ở mỗi phát biểu sau, chọn đúng hoặc sai:
(1) Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron. Đúng || Sai
(2) Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. Sai || Đúng
(4) Electron thuộc lớp K liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân nhất. Đúng || Sai
(5) Các nguyên tử có cùng số hiệu nguyên tử, có số khối như nhau gọi là các đồng vị. Sai || Đúng
(1) đúng.
(2) sai. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
(3) đúng.
(4) sai. Các nguyên tử có cùng số proton (P), cùng số hiệu nguyên tử (Z), nhưng khác nhau về số neutron (N) ⇒ Số khối (A) của chúng khác nhau.
Nguyên tử được tạo bởi các loại hạt cơ bản nào?
Nguyên tử được tạo bởi các loại hạt electron, proton, neutron.
Nhóm các nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
thuộc cùng một nguyên tố hóa học do có cùng số hiệu nguyên tử Z là 15.
Nguyên tử nào sau đây có 8 electron ở lớp ngoài cùng?
Nguyên tử Y có 18 electron ở vỏ nguyên tử, vậy số electron ở mỗi lớp là: 2/8/8.
Tổng số hạt mang điện của phân tử XCl3 là 116. Biết số hiệu nguyên tử của chlorine là 17. Điện tích hạt nhân X là
Ta có nguyên tử trung hòa về điện số p bằng số e.
Số hạt mang điện trong X là:
PX + EX = 2PX
Số hạt mang điện trong chlorine là:
PCl + ECl = 2.PCl = 17.2 = 34
Phân tử gồm 3 nguyên tử Cl và 1 nguyên tử X.
Tổng số hạt mang điện trong phân tử:
XCl3 = PX + EX + 3.(PCl + ECl) = 2PX + 3.34 = 116
PX = 7
Điện tích hạt nhân của X là 7+
Hạt nhân nguyên tử được tìm ra năm 1911 bằng cách cho hạt α bắn phá một lá vàng mỏng. Thí nghiệm trên được đưa ra đầu tiên do nhà bác học nào sau đây?
Nhà bác học Rutherfor.
Lớp L có số electron tối đa là
Lớp thứ n (n ≤ 4) chứa tối đa 2n2 electron.
Lớp L (n = 2) có số electron tối đa là: 2n2 = 2.22 = 8.
Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3. Nguyên tố X, Y lần lượt là
- Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s Cấu hình electron của Y là 1s22s22p63s23p64s1
Y là kim loại.
- X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p theo bài ra thì X kém Y 3 electron Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p5
X là phi kim.
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử bằng 14. Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X điền vào lớp, phân lớp nào sau đây?
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X: 1s22s22p63s23p2
⇒ Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X điền vào lớp M (n = 3), phân lớp p.
Ion nào sau đây không có cấu hình electron của khí hiếm?
|
Cấu hình electron nguyên tử |
Cấu hình electron ion tương ứng |
|
K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1 |
K+: 1s22s22p63s23p6 |
|
Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 |
Al3+: 1s22s22p6 |
|
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 |
Cl-: 1s22s22p63s23p6 |
|
Fe (Z = 26): 1s22s22p63s23p63d64s2 |
Fe2+: 1s22s22p63s23p63d6 |
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học được phân biệt bởi
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học được phân biệt bởi số neutron.
Cho số proton của các nguyên tử sau: pX = 15; pY = 16; pT = 15; pR = 24; pI = 15; pL= 24. Những nguyên tử nào thuộc cùng nguyên tố hóa học?
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân (cùng số proton, số electron).
Những nguyên tử thuộc cùng nguyên tố hóa học là X, T, I do có cùng p = 15.
Chất X có công thức phân tử ABC (với A, B, C là kí hiệu của 3 nguyên tố). Tổng số hạt mang điện và không mang điện trong phân tử X là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22, hiệu số khối giữa B và C gấp 10 lần số khối của A, tổng số khối của B và C gấp 27 lần số khối của A. Công thức phân tử của X là?
Gọi tổng số proton và neutron của phân tử X là p, n. Ta có hệ:
Gọi tổng số khối của A, B, C lần lượt là a, b, c. Ta có hệ:
A có số khối là 2 pA + nA = 2, mà pA, nA là các số nguyên dương
pA = 1 (H)
B có số khối là 37 pB + nB = 37
Luôn có: pB ≤ nB ≤ 1,5pB 2pB ≤ pB + nB = 37 ≤ 2,5pB
14,8 ≤ pB ≤ 18,5
Suy ra: pB = 15 (P), 16 (S), 17 (Cl)
C có số khối là 17 pC + nC = 37
Luôn có pC ≤ nC ≤ 1,5pC; 2pC ≤ pC + nC = 17 ≤ 2,5pC
6 ≤ pC ≤ 8,5
pC = 7 (N), 8 (O)
Để chất X có công thức ABC thì X có công thức là HClO.
Hình ảnh sau đây là của orbital nào?


Orbital pz