Nguyên tử M2+ có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 3d7. Tổng số electron của nguyên tử M là:
M → Fe2+ + 2e
Cấu hình đầy đủ của M là:
Cấu hình của M là 1s22s22p63s23p63d74s2
Tổng số electron của nguyên tử M là 29
Nguyên tử M2+ có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 3d7. Tổng số electron của nguyên tử M là:
M → Fe2+ + 2e
Cấu hình đầy đủ của M là:
Cấu hình của M là 1s22s22p63s23p63d74s2
Tổng số electron của nguyên tử M là 29
M2+ có số electron là 18, M có điện tích hạt nhân là:
M → M2+ + 2e
eM = 18 + 2 = 20
Mà pM2+ = pM = eM → pM2+ = 20
→ Điện tích hạt nhân của ion M2+ là 20+
Những nguyên tử
,
,
có cùng:
có số nơtron là 40 – 20 = 20
có số nơtron là 39 – 19 = 20
có số nơtron là 41 – 21 = 20
Khối lượng của nguyên tử magnesium 39,8271.10-27 kg. Khối lượng của nguyên tử magnesium theo amu là:
1 amu = 1,66.10-27 kg
Khối lượng của magnesium theo amu là:
Hợp chất Y có công thức R4X3. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong phân tử Y là 214. Tổng số hạt proton, neutron, electron của [R]4 nhiều hơn so với [X]3 trong Y là 106. Xác định công thức của Y.
Coi tổng số hạt trong [R] là a và [X] là b
Theo bài ra ta có: 4a + 3b = 214 (1)
và 4x – 3y = 106 (2)
Giải hệ (1) và (2), ta được:
a = 40 và b = 18.
Số p = số e nên ta có:
2pR + nR = 40 với và pR < 20
⇒ pR = 13 và nR = 14
⇒ R là 13Al.
2pX + nX = 18 với và pX < 9
⇒ pX = 6 và nX = 6
⇒ X là 6C.
Công thức hóa học của Y là Al4C3.
Hạt nhân nguyên tử nào sau đây có số neutron là 81?
Nguyên tử có số neutron là N = A – Z = 207 – 82 = 125
Nguyên tử có số neutron là N = A – Z = 137 – 56 = 81
Nguyên tử có số neutron là N = A – Z = 108 – 47 = 61
Nguyên tử có số neutron là N = A – Z = 197 – 79 = 118
Vậy hạt nhân của nguyên tử Ba có số hạt neutron là 81.
Dữ kiện nào trong kết quả thí nghiệm của nhà vật lí người Anh J.J. Thomson chứng minh các electron mang điện tích âm?
Năm 1897, nhà vật lí người Anh J.J. Thom son thực hiện thí nghiệm phóng điện trong ống thủy tinh gần như chân không. Ông quan sát thấy màn huỳnh quang trong ống phát sáng do những tia phát ra từ cực âm và những tia này bị hút về cực dương của trường điện, chứng tỏ chúng tích điện âm. Đó chính là chùm hạt electron.
Số electron tối đa có thể có trên lớp M của vỏ nguyên tử là
Lớp M là lớp thứ 3
Lớp thứ 3 có 3 phân lớp là 3s, 3p, 3d
Phân lớp s tối đa 2e, phân lớp p tối đa 6e, phân lớp d tối đa 10e
⇒ Số e tối đa ở lớp M = 2 + 6 + 10 = 18.
Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với proton và neutron.
Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 10. X thuộc nguyên tố nào sau đây?
Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 10
Cấu hình electron của X là:
1s22s22p63s23p4.
Nhận thấy, electron cuối cùng điền vào phân lớp p → X thuộc nguyên tố p.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Hạt nhân nguyên tử hydrogen chỉ có 1 proton, không có neutron.
Một loại nguyên tử potassium có 19 proton, 19 electron và 20 neutron. Số khối của nguyên tử này là
Số khối A = số proton + số neutron = 19 + 20 = 39
Vậy số khối của nguyên tử này là 39
Một nguyên tử nguyên tố X có 11 electron và 12 neutron. Nguyên tố X có kí hiệu nguyên tử là:
X có số khối là: 12 + 11 = 23 đvC
Vậy X có kí hiệu là .
Số electron tối đa trên phân lớp p là:
Số electron tối đa trên phân lớp p là 6
Các đám mây gây hiện tượng sấm sét tạo bởi những hạt nước nhỏ li ti mang điện tích. Một phép đo thực nghiệm cho thấy một giọt nước có đường kính 50 μm, mang một lượng điện tích âm là -3,204×10-17 C. Điện tích âm của giọt nước trên tương đương với điện tích của bao nhiêu electron?
Điện tích của 1 hạt electron là -1e0 = -1,602 × 10-19C
Điện tích âm của giọt nước trên tương đương với điện tích của số electron là:
Hình dưới đây cho biết hình dạng của orbital

AO hình cầu, còn gọi là AO s;
AO hình số tám nổi, còn gọi là AO p (tùy theo vị trí của AO p trên hệ trục tọa độ Đề - các, sẽ gọi là AO px, py và pz).
Lithium có 2 đồng vị là 7Li và 6Li. Nguyên tử khối trung bình của Li là 6,93. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 7Li là:
Gọi phần trăm số nguyên tử của đồng vị 7Li là x%
⇒ Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 6Li là (100 − x)%
Ta có:
⇒ x = 93
Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 7Li là 93%.
Theo mô hình nguyên tử hiện đại. Kết luận nào sai?
Kết luận “Electron quay xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời” là kết quả của mô hình hành tinh nguyên tử (mô hình cũ). Theo mô hình mới thì electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định.
Hợp Chất A có công thức là XY2. Biết thành phần phần trăm khối lượng của X trong hợp chất A là 46,67%, nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là 4, nguyên tử Y có số hạt proton bằng số neutron, tổng số hạt proton trong A là 58. Xác định hợp chất A.
Hợp Chất A có công thức là XY2. Biết thành phần phần trăm khối lượng của X trong hợp chất A là 46,67%, nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là 4, nguyên tử Y có số hạt proton bằng số neutron, tổng số hạt proton trong A là 58. Xác định hợp chất A.
Gọi n1, p1, và n2, p2 lần lượt là số proton và số neutron của nguyên tử M và R.
Tổng số hạt proton trong Z là: p1 + 2p2 = 58 (1)
Nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4 nên:
⇒ MX = AX = p1 + n1 = p1 + p1 + 4 = 2p1 + 4
Nguyên tử Y có số neutron bằng proton nên:
⇒ MY = AY = n2 + p2 = 2p2
(2)
Từ (1) và (2) ⇒ p1 = 26, p2 = 16
⇒ M là Fe; R là S.
⇒ Z là Fe2S.
Một nguyên tử có 12 proton và 12 neutron trong hạt nhân. Điện tích của ion tạo thành khi nguyên tử này bị mất 2 electron là
- Nguyên tử trung hòa về điện.
- Electron mang điện tích (-) Khi nguyên tử mất 2 electron tạo thành ion có điện tích 2+.