Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Nguyên tử aluminium có 13 proton, 14 neutron và 13 electron và nguyên tử oxygen có 8 proton, 8 neutron và 8 electron? (Biết mp = 1,6726.10-27 kg; mn = 1,6748.10-27 kg và me = 9,1094.10-31: Vậy khối lượng (kg) phân tử Al2O3 gần nhất với giá trị nào sau đây?

    mAl = 13mp + 14mn + 13me

    mAl = 13.1,6726.10-27 + 14.1,6748.10-27 + 13.9,1094.10-31 = 4,5203.10-26 kg

    mO = 8mp + 8mn + 8me

    mO = 8.1,6726.10-27 + 8.1,6748.10-27 + 8.9,1094.10-31 = 2,6787.10-26 kg

    ⇒ mAl2O3 = 2mAl + 3mO = 2. 4,5203.10-26 + 3.2,6787.10-26 = 1,7077.10-25 kg

  • Câu 2: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Đồng vị là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân (cùng số proton) nhưng có số neutron khác nhau.

    Các đồng vị khác nhau về số neutron nên khác nhau về khối lượng của hạt nhân nguyên tử, đồng thời khác nhau về một số tính chất vật lí.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cho các nguyên tử X, Y, Z biết:

    Nguyên tử X có 6 electron; 6 proton và 6 neutron.

    Nguyên tử Y có 6 electron; 6 proton và 7 neutron.

    Nguyên tử Z có 7 electron; 7 proton và 7 neutron.

    Các nguyên tử cùng thuộc một nguyên tố hóa học là:

    Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số hạt proton.

    Mà nguyên tử X và Y đều có cùng số proton là 6. Nên X và Y cùng thuộc một nguyên tố hóa học.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Nguyên tử nguyên tố X có Z = 16. Nguyên tố X là

    Cấu hình electron của nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p4 hoặc [Ne]3s23p4.

    Nguyên tử nguyên tố X có 6 electron lớp ngoài cùng \Rightarrow X là nguyên tố phi kim.

  • Câu 6: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Hạt nhân nguyên tử có đường kính khoảng 10-2 pm, kích thước nhỏ hơn nhiều so với kích thước nguyên tử.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Ion M2+ có số electron là 18, điện tích hạt nhân của ion M2+ là

    M →M2+ + 2e

    eM = 18 + 2=20;

    Mà pM2+ = pM = eM→ pM2+ = 20

  • Câu 8: Vận dụng

    Anion X2- có tổng số hạt cơ bản là 50, trong nguyên tử X thì số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Cấu hình electron của X2− là:

    Gọi số p, n, e trong nguyên tử lần lượt là Z, N, E (nguyên dương)

    Anion có tổng số hạt cơ bản là 50:

     \Rightarrow Z + E + P + 2e = 2Z + N + 2 = 50 \Rightarrow 2Z + N = 48

    Trong nguyên tử X thì số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16:

    \Rightarrow 2Z - N = 16

    Từ đó ta có:

    \left\{\begin{array}{l}2\mathrm Z\;+\;\mathrm N\;=\;48\\2\mathrm Z\;-\;\mathrm N\;=\;16\;\end{array}ight.\Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm Z\;=\;16\\\mathrm N\;=\;16\end{array}ight.\Rightarrow\mathrm X\;\mathrm{là}\;\mathrm S

    Cấu hình electron của X là: [Ne]3s23p4

    Vậy cấu hình electron của S2− là [Ne]3s23p4

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Hợp chất Z có công thức M3R trong đó R chiếm 6,667% khối lượng. Nguyên tử M có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4, nguyên tử R có số neutron bằng proton Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84. Tìm công thức phân tử của Z. 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Hợp chất Z có công thức M3R trong đó R chiếm 6,667% khối lượng. Nguyên tử M có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4, nguyên tử R có số neutron bằng proton Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84. Tìm công thức phân tử của Z. 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi n1, p1, và n2, p2 lần lượt là số proton và số neutron của nguyên tử M và R.

    Tổng số hạt proton trong Z là: 3p1 + p2 = 84 (1)

    Nguyên tử M có số hạt neutron nhiêu hơn hạt proton là 4 nên:

     ⇒ MM = AM = p1 + n1 = p1 + p1 + 4 = 2p1 + 4

    Nguyên tử R có số neutron bằng proton nên:

    ⇒ MR = AR = n2 + p2 = 2p2

    \%{\mathrm m}_{\mathrm R}=\frac{{\mathrm M}_{\mathrm R}}{3{\mathrm M}_{\mathrm M}+\mathrm{MR}}=\frac{2{\mathrm p}_2}{\;3.(2{\mathrm p}_1+4)\;+\;2{\mathrm p}_2}.100\%=\;6,67\%\;(2)

    Từ (1) và (2) ⇒ p1 = 26, p2 = 6

    ⇒ M là Fe; R là C

    ⇒ Z là Fe3C.

  • Câu 10: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây về các đồng vị là chưa đúng:

    Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Nguyên tử X có cấu hình electron ở phân mức năng lượng cao nhất là 3d6. Tổng số electron của nguyên tử X là

    Nguyên tử nguyên tố M có phân bố electron ở phân lớp có năng lượng cao nhất là 3d6.

    Cấu hình electron của M là 1s22s22p63s23p63d64s2

  • Câu 12: Nhận biết

    Khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất (khoảng 90%) gọi là

    Khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất (khoảng 90%) gọi là orbital nguyên tử.

  • Câu 13: Nhận biết

    Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử oxygen (Z = 8)?

    Oxygen (Z = 8), cấu hình electron: 1s22s22p4

  • Câu 14: Nhận biết

    Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả:

    Theo mô hình hiện đại, trong nguyên tử, electron chuyển động rất nhanh, không theo quỹ đạo xác định. Người ta có thể xác định được vùng không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó xác suất có mặt electron là lớn nhất (khoảng 90%).

  • Câu 15: Nhận biết

    Nguyên tố hóa học là 

     Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Nguyên tử X có chứa 29 electron và 35 neutron. Nguyên tử X là?

    Trong nguyên tử X, số proton = số electron = 29 ⇒ Z = 29

    Số khối của hạt nhân nguyên tử X là: A = Z + N = 29 + 35 = 64.

    ⇒ Nguyên tử X là Copper (Cu).

  • Câu 17: Nhận biết

    Thí nghiệm phát hiện ra electron là:

    Thí nghiệm phát hiện ra electron là phóng điện giữa hai điện cực có hiệu điện thế 15 kV đặt trong chân không (áp suất khoảng 0,001mmHg).

  • Câu 18: Nhận biết

    Trong nguyên tử hạt mang điện tích dương là

    Trong nguyên tử hạt mang điện tích dương là proton, electron mang điện tích âm và neutron không mang điện.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Một nguyên tử có 12 proton và 12 neutron trong hạt nhân. Điện tích của ion tạo thành khi nguyên tử này bị mất 2 electron là

    Gọi nguyên tử là A

    A ightarrow A2+ + 2e

  • Câu 20: Vận dụng

    Nguyên tố bromine có 2 đồng vị {}_{35}^{79}\mathrm{Br} chiếm 49,5% về số lượng nguyên tử, còn lại là {}_{35}^{81}\mathrm{Br}. Nguyên tử khối trung bình của bromine là:

    Thành phần phần trăm về số lượng nguyên tử của đồng vị {}_{35}^{81}\mathrm{Br} là:

    100% − 49,5% = 50,5%

    Nguyên tử khối trung bình của bromine là:

    {\overline{\mathrm A}}_{\mathrm{Br}}=\frac{79.49,5+81.50,5}{100}=80,01

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 54 lượt xem
Sắp xếp theo