Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

     Theo mô hình nguyên tử hiện đại. Kết luận nào sai?

    Kết luận “Electron quay xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời” là kết quả của mô hình hành tinh nguyên tử (mô hình cũ). Theo mô hình mới thì electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định. 

  • Câu 2: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Phát biểu "Lớp M có 6 phân lớp" sai do lớp M (n = 3) có 3 phân lớp 3s; 3p; 3d.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Có các đồng vị sau: _{1}^{1}H;\: _{1}^{2}H\: ; _{17}^{35}Cl ; \: _{17}^{37}Cl. Có thể tạo ra số phân tử hydrochloric HCl là:

     Có thể tạo ra các phân tử là: 

    _{1}^{1}H _{17}^{35}Cl;\: _{1}^{2}H\: _{17}^{35}Cl;\: _{1}^{2}H\:  _{17}^{37}Cl ; \: _{1}^{1}H_{17}^{37}Cl

  • Câu 4: Thông hiểu

    Ion nào sau đây không có cấu hình electron của khí hiếm?

    Cấu hình electron nguyên tử

    Cấu hình electron ion tương ứng

    K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1

    K+: 1s22s22p63s23p6

    Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1

    Al3+: 1s22s22p6

    Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5

    Cl-: 1s22s22p63s23p6

    Fe (Z = 26): 1s22s22p63s23p63d64s2

    Fe2+: 1s22s22p63s23p63d6

     

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Phân tử MX3 có tổng số hạt proton, neutron và electron bằng 196, trong đó hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8. Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16. Số khối của X là 

    Phân tử MX3 gồm 1 nguyên tử M và 3 nguyên tử X nên tổng số hạt là:

    (2.ZM + NM) + 3.(2.Z­X + NX) = 196       (1)

    Trong phân tử MX3, số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 60 nên:

    2.ZM + 3.2.ZX – (NM + 3.NX) = 60         (2)

    Từ (1) và (2) ta có:

    \left\{\begin{array}{l}\;{\mathrm Z}_{\mathrm M}\;+\;3.{\mathrm Z}_{\mathrm X}\;=\;64\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(3)\;\\{\mathrm N}_{\mathrm M}\;+\;3.{\mathrm N}_{\mathrm X}\;=\;68\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(4)\end{array}ight.

    Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8

    \Rightarrow AX – AM = 8 \Rightarrow ZX + NX – (ZM + NM) = 8        (5)

    Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16 nên:

    2ZX + NX + 1 – (2.ZM + NM – 3) = 16                   (6)

    Từ (5) và (6):

    \left\{\begin{array}{l}{\mathrm Z}_{\mathrm X}\;–\;{\mathrm Z}_{\mathrm M}\;=\;4\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(7)\;\\{\mathrm N}_{\mathrm X}\;–\;{\mathrm N}_{\mathrm M}\;=\;4\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(8)\end{array}ight.

    Từ (3) và (7) \Rightarrow ZX = 17 và ZM = 13

    Từ (4) và (8) \Rightarrow NX = 18 và NM = 14

    \Rightarrow Số khối của X là AX = ZX + NX = 17 + 18 = 35

  • Câu 6: Nhận biết

    Dữ kiện nào trong kết quả thí nghiệm của Rutherford chứng minh nguyên tử có cấu tạo rỗng?

    Kết quả thí nghiệm của Rutherford chứng minh nguyên tử có cấu tạo rỗng là hầu hết các hạt α đều xuyên thẳng qua lá vàng. 

  • Câu 7: Nhận biết

     Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau?

    Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có số neutron khác nhau là đồng vị của nhau.

    ⇒ Cặp chất là đồng vị là {}_8^{16}\mathrm O\;\;{}_8^{17}\mathrm O.

  • Câu 8: Vận dụng

    Một nguyên tử nitrogen có khối lượng là 14,0067 amu. Khối lượng của nguyên tử theo đơn vi kg là

          1 amu = 1,661.10-27 kg

    \Rightarrow 14,0067 amu = 14,0067.1,661.10-27

                                = 2,3265.10-26 kg.

  • Câu 9: Nhận biết

    Orbital nguyên tử được kí hiệu là

    Orbital nguyên tử được kí hiệu là AO (Atomic Orbital).

  • Câu 10: Nhận biết

    Số electron trong ion HCO3- là:

    Số hạt electron trong ion HCO3- 

    eH + eC + eO.3 + 1 = 32 (do HCO3- đã nhận thêm 1e)

  • Câu 11: Nhận biết

    Mô hình cấu tạo ở hình sau thuộc về nguyên tử nguyên tố nào?

    Từ mô hình nguyên tử ta thấy, nguyên tử có 11 electron ở lớp vỏ ⇒ Z = 11

    Vậy nguyên tử là sodium (Z = 11).

  • Câu 12: Vận dụng

    Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong A là

    Xét nguyên tử nguyên tố A:

    + Hạt nhân của nguyên tử có 24 hạt ⇒ số proton + số neutron = 24.

    + Số hạt không mang điện là 12 ⇒ số neutron là 12.

    Vậy nguyên tử A có số electron = số proton = 24 – 12 = 12.

  • Câu 13: Nhận biết

    Điện tích của electron là

    Điện tích của electron là -1,602.10-19 C.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Một nguyên tử có 3 lớp electron, trong đó số electron p bằng số electron s. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử này là

    Nguyên tử có 3 lớp electron \Rightarrow Số electron s tối đa là 6.

    Vì nguyên tử có 3 lớp electron, số electron p nhỏ nhất là 6 (6 electron trên phân lớp 2p, phân lớp 3p không có electron).

    Vậy số electron s = số electron p = 6.

    Do đó tại lớp ngoài cùng có 2 electron s và không có electron p.

  • Câu 15: Nhận biết

    Một nguyên tử X gồm 19 proton, 19 electron và 20 neutron. Nguyên tử X có kí hiệu là 

    A = P + N = 19 + 20 = 39 

    ⇒ Nguyên tử X có kí hiệu là {}_{19}^{39}\mathrm K.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Tất cả hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố đều luôn có hai loại hạt cơ bản là proton và neutron.

    (2) Khối lượng nguyên tử tập trung ở lớp vỏ electron.

    (3) Số khối (A) có thể có giá trị lẻ.

    (4) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.

    (5) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.

    Số phát biểu sai là:

    (1) Sai vì nguyên tử 11H chỉ có 1 proton trong hạt nhân, không có hạt neutron.

    (2) Sai vì khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân nguyên tử.

    (3) Sai vì số khối bằng tổng số hạt proton (Z) và tổng số neutron (N) mà số lượng các hạt Z, N đều là số nguyên dương nên không thể là số lẻ.

    (4) Đúng.

    (5) Sai vì trong nguyên tử (chứ không phải trong hạt nhân) hạt mang điện là proton và electron.

    Vậy các phát biểu sai là (1), (2), (3), (5).

  • Câu 17: Thông hiểu

    Beryllium và oxygen lần lượt có khối lượng nguyên tử bằng: mBe = 9,012u; mO = 15,999u. Khối lượng nguyên tử beryllium và oxygen tính theo gam lần lượt là

    Ta có 1u = 1,6605.10-24 gam

    mBe = 9,012u = 9,012.1,6605.10-24 gam = 14,964.10-24 gam

    mO = 15,999u = 15,999.1,6605.10-24 gam = 26,566.10-24 gam

  • Câu 18: Nhận biết

    Một nguyên tử phosphorus có 15 proton, 15 electron và 16 neutron. Điện tích hạt nhân nguyên tử này là

    Điện tích hạt nhân = + Z 

    Điện tích hạt nhân nguyên tử phosphorus là +15.

  • Câu 19: Vận dụng

    Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có mức năng lượng là 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Nguyên tố X, Y lần lượt là

    - Y có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng
    \Rightarrow Cấu hình electron của Y là 1s22s22p63s23p64s1 \Rightarrow Y là kim loại.

    - X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p theo bài ra thì X kém Y 2 electron
    \Rightarrow Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p5 \Rightarrow X là phi kim.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Dãy gồm các nguyên tử cấu hình electron lớp ngoài có cùng dạng ...ns2np6

    Dãy gồm các nguyên tử cấu hình electron lớp ngoài có cùng dạng ...ns2np6 là các nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm VIIIA.

    ⇒ Nguyên tử thỏa mãn: Ne, Ar.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 55 lượt xem
Sắp xếp theo