Quy ước lấy amu (hay đvC) làm khối lượng nguyên tử. Một amu có khối lượng bằng?
Khối lượng của 1 nguyên tử C bằng 1,9926.10-23 gam đvC = khối lượng nguyên tử C
= .1,9926.10−23(gam) = 1,6605.10−24 (gam) = 1,6605.10-27 kg
Quy ước lấy amu (hay đvC) làm khối lượng nguyên tử. Một amu có khối lượng bằng?
Khối lượng của 1 nguyên tử C bằng 1,9926.10-23 gam đvC = khối lượng nguyên tử C
= .1,9926.10−23(gam) = 1,6605.10−24 (gam) = 1,6605.10-27 kg
Các electron trong lớp vỏ nguyên tử được phân bố vào các lớp và phân lớp dựa theo
Các electron trong lớp vỏ nguyên tử được phân bố vào các lớp và phân lớp dựa theo năng lượng của chúng.
Các electron thuộc cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau.
Các electron thuộc cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.
M2+ có số electron là 18, M có điện tích hạt nhân là:
M → M2+ + 2e
eM = 18 + 2 = 20
Mà pM2+ = pM = eM → pM2+ = 20
→ Điện tích hạt nhân của ion M2+ là 20+
Nguyên tử X có chứa 29 electron và 35 neutron. Nguyên tử X là?
Trong nguyên tử X, số proton = số electron = 29 ⇒ Z = 29
Số khối của hạt nhân nguyên tử X là: A = Z + N = 29 + 35 = 64.
⇒ Nguyên tử X là Copper (Cu).
Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp M là
Lớp M là lớp thứ 3
Lớp thứ 3 có 3 phân lớp là 3s, 3p, 3d
Phân lớp s tối đa 2e, phân lớp p tối đa 6e, phân lớp d tối đa 10e
⇒ Số e tối đa ở lớp M = 2 + 6 + 10 = 18
Nitrogne trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là 147N (99,63%) và 157N (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitrogen là:
Nguyên tử khối trung bình của nitrogen là:
Quan sát hình vẽ sau mô tả thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử năm 1911 của nhà vật lí người NewZealand là E.Rutherford. Hãy cho biết phát biểu đúng:

- Nguyên tử có cấu tạo rỗng nên hầu hết các hạt α xuyên qua lá vàng .
- Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương nên đẩy các hạt α cũng mang điện dương khiến chúng bị lệch quỹ đạo.
- Hạt nhân có kích thước rất nhỏ nên hạt α mới hầu hết xuyên qua.
Theo mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr, hãy cho biết số electron tối đa trong mỗi lớp
Lớp K có số electron tối đa là 2
Lớp L có số electron tối đa là 8
Lớp M có số electron tối đa là 18
Lớp N có số electron tối đa là 32
Theo mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr, hãy cho biết số electron tối đa trong mỗi lớp
Lớp K có số electron tối đa là 2
Lớp L có số electron tối đa là 8
Lớp M có số electron tối đa là 18
Lớp N có số electron tối đa là 32
Ta có số electron tối đa có trong mỗi lớp là 2n2.
Lớp K (lớp thứ nhất, n = 1): 2.12 = 2 electron.
Lớp L (lớp thứ hai, n = 2): 2.22 = 8 electron.
Lớp M (lớp thứ ba, n = 3): 2.32 = 18 electron.
Lớp N (lớp thứ tư, n = 4): 2.42 = 32 electron.
Hợp chất Z có công thức M3R trong đó R chiếm 6,667% khối lượng. Nguyên tử M có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4, nguyên tử R có số neutron bằng proton Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84. Tìm công thức phân tử của Z.
Hợp chất Z có công thức M3R trong đó R chiếm 6,667% khối lượng. Nguyên tử M có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4, nguyên tử R có số neutron bằng proton Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84. Tìm công thức phân tử của Z.
Gọi n1, p1, và n2, p2 lần lượt là số proton và số neutron của nguyên tử M và R.
Tổng số hạt proton trong Z là: 3p1 + p2 = 84 (1)
Nguyên tử M có số hạt neutron nhiêu hơn hạt proton là 4 nên:
⇒ MM = AM = p1 + n1 = p1 + p1 + 4 = 2p1 + 4
Nguyên tử R có số neutron bằng proton nên:
⇒ MR = AR = n2 + p2 = 2p2
Từ (1) và (2) ⇒ p1 = 26, p2 = 6
⇒ M là Fe; R là C
⇒ Z là Fe3C.
Kim cương và than chì có vẻ bề ngoài rất khác nhau nhưng đều được tạo nên từ các nguyên tử mà hạt nhân có 6 proton. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về kim cương và than chì?
Kim cương và than chì đều được tạo nên từ cùng một nguyên tố hóa học do hạt nhân đều có 6 proton.
Biết rằng tổng số hạt (proton, neutron, electron) của một nguyên tử X là 20. Tổng số phân lớp electron trong nguyên tử của nguyên tố X là
Theo đề: 2p + n = 20
1,5
1,0
6,7
px
5,7
px = 6
Cấu hình electron: 1s22s22p2 ⇒ Có 3 phân lớp electron.
Những đặc trưng cơ bản của một nguyên tử là
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố hóa học (còn được gọi là số hiệu nguyên tử (Z) của nguyên tố đó) và số khối (A) là những đặc trưng cơ bản của một nguyên tử.
Magnesium oxide (MgO) có tổng số hạt mang điện trong hợp chất MgO là 40. Số hạt mang điện trong nguyên tử Mg nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử O là 8. Điện tích hạt nhân của Mg và O lần lượt là:
Tổng số hạt mang điện trong hợp chất MgO là 40 nên:
(pMg + eMg) + (pO + eO) = 40 hay 2pMg + 2pO = 40 (1)
Lại có, số hạt mang điện trong nguyên tử Mg nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử O là 8 nên:
(pMg + eMg) - (pO + eO) = 8 hay 2pMg - 2pO = 8 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được: pMg = 12 và pO = 8.
Vậy điện tích hạt nhân Mg là +12; điện tích hạt nhân O là +8.
Cho biết 8O và 15P. Xác định số hạt mang điện có trong P2O5?
Số hạt mang điện trong P2O5 bằng: 2.2.15 + 2.5.8 = 140 hạt.
Nhận định nào sau đây đúng:
Nguyên tử trung hòa về điện: số đơn vị điện tích dương của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích âm của các electron trong nguyên tử.
Chọn phát biểu đúng:
Phân lớp 4s có mức năng lượng thấp hơn phân lớp 3d
Lớp thứ 4 có phân lớp f nên có nhiều nhất 32 electron
Phân lớp 3d có số electron tối đa là 5.2 = 10 electron.
Vậy nhận định đúng là: Lớp electron thứ 3 – lớp M – có 3 phân lớp
Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào
Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào mức năng lượng electron.
Khối lượng (kg) của nguyên tử Calcium (gồm 20 proton, 20 neutron và 20 electron) có giá trị anfo sau đây? Biết mp = 1,672.10-27kg; mn = 1,675.10-27 kg và me = 9,109.10-31:
Khối lượng nguyên tử Calcium
= 20.1,672.10-27+ 20.1,675.10-27 + 20.9,109.10-31 = 6,696.10-26 kg.
Nguyên tử M có cấu hình electron 1s22s22p4. Phân bố electron trên các orbital là:
Quy tắc khi điền electron vào orbital:
Điền electron vào từng orbital theo thứ tự lớp và phân lớp, mỗi electron biểu diễn bằng một mũi tên. Trong mỗi phân lớp, electron được phân bố sao cho số electron độc thân là lớn nhất, electron được điền vào các ô orbital theo thứ tự từ trái sang phải. Trong một ô orbital, electron đầu tiên được biểu diễn bằng mũi tên quay lên, electron thứ hai được biểu diễn bằng mũi tên quay xuống.
⇒ Phân bố electron trên các orbital của nguyên tử M là: ![]()
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau.