Nguyên tử N có 7 proton, nguyên tử O có 8 proton. Số lượng proton và electron trong ion NO3– lần lượt là:
Trong ion NO3– có 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử O.
Số proton trong ion bằng: pN + 3pO = 7 + 3.8 = 31
Số electron trong ion bằng: 31 + 1 = 32
Nguyên tử N có 7 proton, nguyên tử O có 8 proton. Số lượng proton và electron trong ion NO3– lần lượt là:
Trong ion NO3– có 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử O.
Số proton trong ion bằng: pN + 3pO = 7 + 3.8 = 31
Số electron trong ion bằng: 31 + 1 = 32
Số proton và số neutron có trong một nguyên tử aluminium (
) lần lượt là:
Số proton của nguyên tử aluminium là: P = 13.
Số neutron của nguyên tử aluminium là: N = A – P = 27 – 13 = 14.
Các lớp electron được đánh số từ trong ra ngoài bằng các số nguyên dương: n = 1, 2, 3,... với tên gọi là các chữ cái in hoa là
Ta có:
|
n |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
Tên lớp |
K |
L |
M |
N |
O |
P |
Q |
Cấu hình electron của nguyên tử S (Z= 16) là:
Cấu hình electron của nguyên tử S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4
Phát biểu nào sau đây đúng?
Hạt nhân nguyên tử hydrogen chỉ có 1 proton, không có neutron.
Ion M2+ có số electron là 18, điện tích hạt nhân của ion M2+ là
M →M2+ + 2e
eM = 18 + 2=20;
Mà pM2+ = pM = eM→ pM2+ = 20
Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 102 pm thì đường kính của hạt nhân khoảng
Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 102 pm thì đường kính của hạt nhân chỉ khoảng 10-2 pm.
Số hiệu nguyên tử của Flourine là 9. Trong nguyên tử Flourine số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử Flourine là 9, suy ra Flourine có 9 electron phân bố vào các phân lớp như sau: 1s22s22p5.
Vậy Flourine có 5 electron ở mức năng lượng cao nhất.
Thông tin nào sau đây là không đúng?
Electron mang điện tích âm (-)
⇒ qe = -1,602.10-19 coulomb.
Quan sát hình vẽ sau mô tả thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử năm 1911 của nhà vật lí người NewZealand là E.Rutherford. Hãy cho biết phát biểu đúng:

- Nguyên tử có cấu tạo rỗng nên hầu hết các hạt α xuyên qua lá vàng .
- Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương nên đẩy các hạt α cũng mang điện dương khiến chúng bị lệch quỹ đạo.
- Hạt nhân có kích thước rất nhỏ nên hạt α mới hầu hết xuyên qua.
Trong tự nhiên Chlorine có 2 đồng vị bền là
, có nguyên tử khối trung bình là 35,5. Số nguyển tử đồng vị
có trong 7,3 gam HCl (với hydrogen là đồng vị 1H) là bao nhiêu?
Gọi tỉ lệ % số nguyên tử đồng vị 35Cl và 37Cl lần lượt là x, y ta có:
x + y = 100 (1)
Nguyên tử khối trung bình là 35,5
(2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình:
x = 75%; y = 25%
MHCl = 1 + 35,5 = 36,5 gam/mol
⇒ nHCl = 7,3 : 36,5 = 0,2 mol
⇒ nCl = 0,2 mol ⇒ n37Cl = 0,2.25% -0,05 mol
Số nguyên tử là:
6,02.1023.0,05 = 3,01.1022 nguyên tử
Electron chuyển từ lớp gần hạt nhân ra lớp xa hạt nhân thì sẽ
Theo Rutherford – Bohr, electron ở càng xa hạt nhân thì có năng lượng càng cao.
⇒ Nếu electron chuyển từ lớp gần hạt nhân ra lớp xa hạt nhân thì phải thu năng lượng
Phân tử MX3 có tổng số hạt proton, neutron và electron bằng 196, trong đó hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8. Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16. Số khối của X là
Phân tử MX3 gồm 1 nguyên tử M và 3 nguyên tử X nên tổng số hạt là:
(2.ZM + NM) + 3.(2.ZX + NX) = 196 (1)
Trong phân tử MX3, số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 60 nên:
2.ZM + 3.2.ZX – (NM + 3.NX) = 60 (2)
Từ (1) và (2) ta có:
Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8
AX – AM = 8
ZX + NX – (ZM + NM) = 8 (5)
Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16 nên:
2ZX + NX + 1 – (2.ZM + NM – 3) = 16 (6)
Từ (5) và (6):
Từ (3) và (7) ZX = 17 và ZM = 13
Từ (4) và (8) NX = 18 và NM = 14
Số khối của X là AX = ZX + NX = 17 + 18 = 35
Một nguyên tử oxygen có cấu tạo từ 8 hạt proton, 9 hạt neutron và 8 hạt electron. Kí hiệu nguyên tử nào sau đây là đúng?
Số hiệu nguyên tử X = số p = 8.
Số khối của nguyên tử X là A = z + n = 8 + 9 = 17.
Vậy kí hiệu nguyên tử là:
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân?
Lớp K gần hạt nhân nhất, liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân.
Số hiệu nguyên tử không cho biết thông tin nào sau đây?
Số hiệu nguyên tử cho biết:
+ Số proton trong hạt nhân nguyên tử.
+ Điện tích hạt nhân nguyên tử.
+ Số electron trong nguyên tử.
Vào những ngày hanh khô, cơ thể chúng ta có thể tích tụ điện tích khi đi bộ trên một số loại thảm hoặc khi chải tóc. Giả sử cơ thể chúng ta tích một lượng điện tích là -10 μC (micrôculông). Tổng khối lượng của các electron mà cơ thể đã nhận thêm hoặc mất đi là bao nhiêu kilôgam? Cho khối lượng của 1 electron là 9,1 × 10-31 kg.
Vào những ngày hanh khô, cơ thể chúng ta có thể tích tụ điện tích khi đi bộ trên một số loại thảm hoặc khi chải tóc. Giả sử cơ thể chúng ta tích một lượng điện tích là -10 μC (micrôculông). Tổng khối lượng của các electron mà cơ thể đã nhận thêm hoặc mất đi là bao nhiêu kilôgam? Cho khối lượng của 1 electron là 9,1 × 10-31 kg.
Điện tích của 1 electron là – 1,602 × 10-19 C.
Số lượng electron ứng với điện tích – 10 μC (micrôculông) là:
electron
Tổng khối lượng electron là: 9,1.10-31.6,242.1013 = 5,7. 10-17 (kg).
Số electron trong ion PO43- là (biết P(Z=15); O(Z=8))
Số electron trong ion PO43- là
15 + 4.8 + 3 = 50
Nguyên tử
có tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là:
Ta có Z = P = E = 35
⇒ Tổng số hạt mang điện là: 35 + 35 = 70
Số khối A = N + Z = 80 ⇒ N = 45
Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 70 - 45 = 25 (hạt)
Nguyên tử của nguyên tố hoá học nào có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p64s1?
Tổng số e = 2 + 2 + 6 + 2 + 6 + 1 = 19 = Z
Vậy nguyên tố đó là K có số hiệu nguyên tử là 19.