Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là?

    Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là 2, 6, 10, 14.

  • Câu 2: Vận dụng

    Chlorine có hai đồng vị bền là 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,45. Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của 35Cl và 37Cl trong tự nhiên là

    Đặt phần trăm số nguyên tử của đồng vị 35Cl là x.

    Đặt phần trăm số nguyên tử của đồng vị 37Cl là y.

    Ta có: x + y = 100                           (1)

    Nguyên tử khối trung bình của chlorine là:

    \frac{35.\;\mathrm x\;+\;37.\mathrm y}{100}=\;35,45                 (2)

    Giải hệ (1) và (2) ta được: x = 77,5 và y = 22,5

    Vậy phần trăm số nguyên tử của đồng vị: 35Cl là 77,5%

    Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 37Cl là 22,5%

    ⇒ Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của 35Cl và 37Cl trong tự nhiên là: 

    x : y = 77,5 : 22,5 = 31 : 9

  • Câu 3: Thông hiểu

    Một nguyên tử có 4 electron, số electron ở lớp ngoài cùng là 7, các lớp trong đều đã bão hòa electron. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố này là

    Sự phân bố electron trên các lớp là 2/8/18/7.

    Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố này là 35.

  • Câu 4: Nhận biết

    Một nguyên tử có chứa 8 proton trong hạt nhân. Số hiệu nguyên tử của nguyên tử này là.

    Số hiệu nguyên tử bằng 8

  • Câu 5: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Các electron được phân bố vào lớp gần hạt nhân trước. Số electron tối đa trong mỗi lớp là 2n2 (n là số thứ tự lớp electron, n ≤ 4).

  • Câu 6: Thông hiểu

    Nguyên tử nào trong số các nguyên tử sau đây chứa 8 proton, 8 neutron và 8 electron?

  • Câu 7: Thông hiểu

    Carbon có hau đồng vị bền (_{6}^{12}C;\; _{6}^{13}C); oxygen có ba đồng vị (_{8}^{16}O;\; _{8}^{17}O;\; _{8}^{18}O), số loại phân tử CO có thể được tạo thành là:

    Số loại phân tử CO có thể được tạo thành là 6

    _{6}^{12}C _{8}^{16}O ;\;  _{6}^{12}C _{8}^{17}O;\;  _{6}^{12}C _{8}^{18}O;\: _{6}^{13}C _{8}^{16}O ;\;  _{6}^{13}C _{8}^{17}O;\;  _{6}^{13}C _{8}^{18}O 

  • Câu 8: Nhận biết

    Theo mô hình Rutherford-Bohr, quỹ đạo chuyển động của các electron xung quanh hạt nhân có dạng hình gì?

    Theo mô hình Rutherford-Bohr, quỹ đạo chuyển động của các electron xung quanh hạt nhân có dạng hình tròn

  • Câu 9: Vận dụng

    Nguyên tử nguyên tố A có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của A là 8. A và B là những nguyên tố nào sau đây:

    Cấu hình electron nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p1.

    ⇒ X có 13 electron

    ⇒ X là nguyên tố Al

    Theo bài ra: 2ZY – 2ZX = 8 ⇒ ZY = 17.

    Cấu hình electron nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p5.

    ⇒ Y là nguyên tố Cl

  • Câu 10: Nhận biết

    Cặp nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?

    Nguyên tử _{5}^{11}X;\;  _{5}^{12}Ylà đồng vị của nhau vì cùng có 5 proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron (X có 6 neutron còn Y có 7 neutron). 

  • Câu 11: Nhận biết

    Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp electron dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?

    Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp electron dựa vào nguyên lí vững bền và quy tắc Hund.

  • Câu 12: Vận dụng

    Tổng số các hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử của nguyên tố X là 10. Số khối của nguyên tử nguyên tố X là

    Do tổng số các hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử của nguyên tố X là 10

    ⇒ P + E + N = 10 hay 2Z + N = 10

    ⇒ N = 10 - 2Z (*)

    Ta có:

    1 \, \! \le \;\frac{N}{Z}\; \le \;\, 1,52

    Thay (*) vào ta có:

    \;1\;  \le \;\frac{{1 - 2Z}}{Z}\; \le \;\; 1,52

    ⇔ Z ≤ 10 −2Z ≤ 1,52Z

    ⇔ 2,84 ≤ Z ≤ 3,33

    Vậy Z = 3, N = 4

    Số khối của nguyên tử nguyên tố X là

    A = Z + N = 3 + 4 = 7

  • Câu 13: Nhận biết

    Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết

    Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết số khối A và số hiệu nguyên tử Z.

  • Câu 14: Nhận biết

    Orbital s có dạng

    Orbital s có dạng hình cầu.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Nguyên tử S có P = 16, A = 32 nên nguyên tử S có

    Z = p = e =16

    N = A - Z = 32 – 16 = 16.

  • Câu 16: Nhận biết

    Chọn phát biểu đúng?

     Khối lượng riêng của hạt nhân lớn hơn khối lượng riêng của nguyên tử.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong phân lớp s là 6. Cấu hình electron của X là

    Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s2.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Electron được phát hiện năm 1897 bởi nhà vật lí người Anh Thomson (J.J.Thomson). Từ khi được phát hiện đến nay, electron đã đóng vai trò to lớn trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống như: năng lượng, truyền thông và thông tin. Hãy cho biết các tính chất nào sau đây không phải là của electron?

     Electron có khối lượng không đáng kể so với khối lượng nguyên tử.

  • Câu 19: Vận dụng cao

    Cho hợp chất XY2 tạo bởi hai nguyên tố X, Y. Y có hai đồng vị 79Y: chiếm 55% số nguyên tử Y và đồng vị 81Y. Trong XY2, phần trăm khối lượng của X là bằng 28,51%. Tính nguyên tử khối trung bình của X.

    Phần trăm số nguyên tử của 81Y = 100%−55% = 45%

    Suy ra, nguyên tử khối trung bình của Y là :

    \overline {{M_Y}}  = {m{ }}\frac{{79.55{m{ }} + {m{ }}81.45}}{{100}}{m{ }} = {m{ }}79,9

    Ta có:

    \% {m{ }}X = {m{ }}\frac{X}{{X + 2Y}}.100\% {m{ }} = \frac{{{m{ X}}}}{{X + 79,9.2}}.100\%  = {m{ }}28,51\%

    ⇒ X = 63,73.

  • Câu 20: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây là không đúng?

    Nguyên tử được tạo nên từ 3 loại hạt cơ bản là:

    Hạt electron mang điện tích (-)

    Hạt proton mang điện tích (+)

    Hạt neutron không mang điện

    Số proton = số electron

    Trong tất cả các nguyên tố, chỉ có duy nhất một loại nguyên tử của hydrogen (H) được tạo nên bởi proton và electron (không có neutron).

    Vậy nhận định sai là: "Tất cả các nguyên tử đều có proton, neutron và electron"

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 49 lượt xem
Sắp xếp theo