Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Nguyên tử Li có 4 hạt neutron và 3 hạt proton. Kí hiệu nguyên tử Li nào sau đây đúng?

    Nguyên tử Li có 4 hạt neutron và 3 hạt proton ⇒ Số khối A là: Z + N = 3 + 4 = 7.

    Kí hiệu nguyên tử Li là {}_3^7\mathrm{Li}.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử sulfur (gồm 16 proton, 16 notron, 16 electron) là

    mnguyên tử = Z.mp + N.mn + Z.me

                      = 16.1,6726.10-27 + 16.1,6748.10-27 + 16.9,1094.10-31

                      = 5,3573.10-26 kg

  • Câu 3: Thông hiểu

    Nếu phóng to đường kính của hạt nhân lên thành 3 cm thì đường kính của nguyên tử là

    Nguyên tử có đường kính gấp khoảng 10000 lần đường kính hạt nhân \Rightarrow Nếu phóng to đường kính của hạt nhân lên thành 3 cm thì đường kính của nguyên tử là:

    3.10000 = 30000 (cm) = 300 (m)

  • Câu 4: Nhận biết

    Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả:

    Theo mô hình hiện đại, trong nguyên tử, electron chuyển động rất nhanh, không theo quỹ đạo xác định. Người ta có thể xác định được vùng không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó xác suất có mặt electron là lớn nhất (khoảng 90%).

  • Câu 5: Nhận biết

    Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?

    Số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron.

  • Câu 6: Vận dụng

    Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trên các phân lớp s bằng 7. Nguyên tử nguyên tố Y có số hạt mang điện ít hơn số hạt mang điện của X là 4. Viết cấu hình electron nguyên tử của X, Y? 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trên các phân lớp s bằng 7. Nguyên tử nguyên tố Y có số hạt mang điện ít hơn số hạt mang điện của X là 4. Viết cấu hình electron nguyên tử của X, Y? 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trên các phân lớp s bằng 7 nên:

    ⇒ Cấu hình eletron của X là: 1s22s22p63s23p64s1.

    ⇒ ZX = 19 ⇒ 2ZY – 2ZX = 2 → ZY = 20

    ⇒ Cấu hình eletron của Y là: 1s22s22p63s23p64s2.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Calcium là nguyên tố rất thiết yếu cho sự sống. Trong cơ thể thì có đến 98% calcium nằm ở xương và răng, 2% còn lại là các ion nằm trong máu để thực hiện các chức năng thần kinh cơ và đông máu. Calcium trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu Ca và số hiệu nguyên tử bằng 20. Cấu hình electron của nguyên tử calcium là

    Số hiệu nguyên tử của Ca bằng 20 ⇒ Cấu hình electron của calcium là:

    1s22s22p63s23p64s2.

  • Câu 8: Nhận biết

    Cấu hình electron sau của nguyên tử Si (Z = 14)

    Nguyên tử có Z = 14 nên nguyên tử có 14 electron.

    ⇒ Cấu hình electron là 1s22s22p63s23p2

  • Câu 9: Nhận biết

    Trong nguyên tử hạt mang điện là hạt:

    Trong nguyên tử: hạt electron mang điện tích âm, hạt proton mang điện tích dương, hạt neutron không mang điện.

    => Trong nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.

  • Câu 10: Nhận biết

    Nguyên tử trung hòa về điện vì 

    Nguyên tử trung hòa về điện vì có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Kim cương là một trong hai dạng thù hình được biết đến nhiều nhất của carbon, dạng còn lại đó là than chì. Kim cương có độ cứng cao và khả năng quang học cực tốt và chúng được ứng dụng trong các ngành công nghiệp và đặc biệt những kim cương chất lượng tốt nhất được sử dụng trong ngành kim hoàn với giá trị kinh tế rất cao. Nguyên tử của nguyên tố carbon có số hiệu nguyên tử là 6 và số khối là 12. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử carbon là

    Số khối của carbon là 12 \Rightarrow N + P = 12

    Số hiệu nguyên tử là 6 \Rightarrow P = E = 6

    \Rightarrow Tổng số hạt proton electron neutron trong nguyên tử carbon là:

    N + P + E = 12 + 6 = 18

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau

    (1) Số lượng orbital trong các phân lớp 1s, 2s, 3s là bằng nhau.

    (2) Số lượng orbital trong các phân lớp 3s, 3p, 3d là bằng nhau.

    (3) Các electron trên các phân lớp 1s, 2s, 3s có năng lượng bằng nhau.

    (4) Các electron trên các phân lớp 3s, 3p, 3d có năng lượng bằng nhau.

    (5) Số lượng electron tối đa trong một lớp là 2n2.

    (6) Số lượng các orbital trong một phân lớp (s, p, d, f) luôn là một số lẻ.

    Số phát biểu đúng là:

    Các phát biểu (1); (5); (6) đúng.

    Phát biểu (2) sai vì: Số lượng orbital trong các phân lớp 3s, 3p, 3d là khác nhau.

    Phát biểu (3) sai vì: Các electron trên các phân lớp 1s, 2s, 3s có năng lượng khác nhau.

    Phát biểu (4) sai vì: Các electron trên các phân lớp 3s, 3p, 3d có năng lượng gần bằng nhau.

  • Câu 13: Vận dụng

    Tổng số các hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử của nguyên tố X là 10. Số khối của nguyên tử nguyên tố X là

    Do tổng số các hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử của nguyên tố X là 10

    ⇒ P + E + N = 10 hay 2Z + N = 10

    ⇒ N = 10 - 2Z (*)

    Ta có:

    1 \, \! \le \;\frac{N}{Z}\; \le \;\, 1,52

    Thay (*) vào ta có:

    \;1\;  \le \;\frac{{1 - 2Z}}{Z}\; \le \;\; 1,52

    ⇔ Z ≤ 10 −2Z ≤ 1,52Z

    ⇔ 2,84 ≤ Z ≤ 3,33

    Vậy Z = 3, N = 4

    Số khối của nguyên tử nguyên tố X là

    A = Z + N = 3 + 4 = 7

  • Câu 14: Thông hiểu

    Trong các cách biểu diễn electron và các orbital của phân lớp 2p ở trạng thái cơ bản, hãy chọn cách phân bố đúng:

    - Trong cùng một phân lớp chưa bão hòa, các electron sẽ phân bố vào các orbital sao cho số electron độc thân là tối đa

    - AO chứa electron độc thân: ↑

    - AO chứa electron ghép đôi: ↑↓

    \Rightarrow Cách phân bố đúng là:

  • Câu 15: Vận dụng

    Phổ khối lượng của một mẫu lithium cho thấy nó chứa hai đồng vị là 6Li và 7Li với tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị lần lượt là 7,42% và 92,58%. Nguyên tử khối trung bình của mẫu lithium này (kết quả tính đến hai chữ số thập phân) là

    Nguyên tử khối trung bình của mẫu lithium này (kết quả tính đến hai chữ số thập phân) là:

    {\overline{\mathrm A}}_{\mathrm{Li}}=\frac{6.7,42+7.92,58}{7,42+92,58}\approx6,93

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cho 3 nguyên tố 168X, 166Y, 189Z, 199T. Cho các phát biểu sau:

    (1) X và Y là 2 đồng vị của nhau

    (2) X và Y có cùng số khối

    (3) Có ba nguyên tố hóa học

    (4) Z và T thuộc cùng một nguyên tố hóa học

    Số phát biểu đúng là

    Phát biểu đúng là (2); (3); (4)

    Phát biểu (1) sai vì X và Y không phải đồng vị của nhau do khác nhau số proton.

  • Câu 17: Nhận biết

    Thông tin nào sau đây đúng về 20682Pb?

     

    Kí hiệu nguyên tử 20682Pb cho biết:

    Số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron = 82

    Số khối = 206

    Số neutron = số khối – số hiệu nguyên tử = 206 – 82 = 124

  • Câu 18: Nhận biết

    Người ta đã định lượng được khối lượng electron xấp xỉ bằng giá trị nào sau đây?

    Người ta đã định lượng được khối lượng electron xấp xỉ bằng 1,6605.10-27 kg.

  • Câu 19: Nhận biết

    Số electron trong ion PO43- là (biết P(Z=15); O(Z=8))

     Số electron trong ion PO43-

    15 + 4.8 + 3 = 50

  • Câu 20: Vận dụng cao

    Hợp Chất A có công thức là XY2. Biết thành phần phần trăm khối lượng của X trong hợp chất A là 46,67%, nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là 4, nguyên tử Y có số hạt proton bằng số neutron, tổng số hạt proton trong A là 58. Xác định hợp chất A.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Hợp Chất A có công thức là XY2. Biết thành phần phần trăm khối lượng của X trong hợp chất A là 46,67%, nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là 4, nguyên tử Y có số hạt proton bằng số neutron, tổng số hạt proton trong A là 58. Xác định hợp chất A.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi n1, p1, và n2, p2 lần lượt là số proton và số neutron của nguyên tử M và R.

    Tổng số hạt proton trong Z là: p1 + 2p2 = 58                              (1)

    Nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4 nên:

    ⇒ MX = AX = p1 + n1 = p1 + p1 + 4 = 2p1 + 4

    Nguyên tử Y có số neutron bằng proton nên:

    ⇒ MY = AY = n2 + p2 = 2p2

    \%{\mathrm m}_{\mathrm X}=\frac{{\mathrm M}_{\mathrm X}}{{\mathrm M}_{\mathrm X}+2{\mathrm M}_{\mathrm Y}}.100\%=\frac{2{\mathrm p}_1+4}{2{\mathrm p}_1+4+2.2{\mathrm p}_2}.100\%=46,67\%    (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ p1 = 26, p2 = 16

    ⇒ M là Fe; R là S.

    ⇒ Z là Fe2S.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 51 lượt xem
Sắp xếp theo