Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là

    Hạt nhân gồm: proton (mang điện dương) và neutron (không mang điện).

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Trong phân tử MX2 có tổng số hạt cơ bản bằng 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5. Tổng số hạt trong nguyên tử M lớn hơn trong nguyên tử X là 8 hạt. Xác định số hiệu nguyên tử của M và X và cho biết công thức MX2.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trong phân tử MX2 có tổng số hạt cơ bản bằng 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5. Tổng số hạt trong nguyên tử M lớn hơn trong nguyên tử X là 8 hạt. Xác định số hiệu nguyên tử của M và X và cho biết công thức MX2.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi số proton, neutron, electron của nguyên tử M lần lượt là : PM; NM; EM

    Gọi số proton, neutron, electron của nguyên tử X lần lượt là : PX; NX; EX

    - Tổng số hạt cơ bản trong phân tử MX2 là 164, ta có phương trình:

    (2PM + NM) + 2(2PX + NX) = 164            (1)

    - Trong MX2, Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 52 nên:

    (2PM - NM) + 2(2PX – NX) = 52               (2) 

    - Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5, ta có:

    (PM + NM) – (PX + NX) = 52                   (3)

    - Tổng số hạt trong nguyên tử M lớn hơn tổng số hạt trong nguyên tử X là 8, ta có:

    (2PM + NM) – (2PX + NX) = 8                 (4) 

    Giải hệ phương trình từ (1), (2), (3) và (4) ta được:

    PM = 20 và PX = 17

    Vậy: ZM = 20, M là Calcium; ZX = 17, X là Chlorine.

    Công thức MX2 là CaCl2

  • Câu 3: Nhận biết

    Chọn phát biểu sai?

    Đồng vị có cùng số p = e.

  • Câu 4: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây về các đồng vị là chưa đúng:

    Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.

  • Câu 5: Vận dụng

    Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố M có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong M là

    Nguyên tử nguyên tố M có

    Hạt nhân của nguyên tử có 24 hạt ⇒ số proton + số neutron = 24.

    Số hạt không mang điện là 12 ⇒ số neutron là 12.

    Vậy nguyên tử M có số electron = số proton = 24 – 12 = 12.

  • Câu 6: Nhận biết

    Số lượng AO trong các phân lớp ns; np; nd; nf lần lượt là

    Số lượng AO trong mỗi phân lớp

    Phân lớp ns có 1 AO;

    Phân lớp np có 3 AO;

    Phân lớp nd có 5 AO;

    Phân lớp ns có 7 AO;

  • Câu 7: Thông hiểu

    Trong lịch sử các thuyết về mô hình nguyên tử có mô hình hành tinh nguyên tử (mô hình Rutherford – Bohr) và mô hình hiện đại của nguyên tử.

    Mô hình (1)

    Mô hình (2)

    a) Với nguyên tử hydrogen, mô hình (1) là mô hình hiện đại, mô hình (2) là mô hình hành tinh nguyên tử. Sai||Đúng

    b) Giống nhau giữa mô hình (1) và (2) là nguyên tử lớp vỏ gồm các electron mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân. Đúng||Sai

    c) Theo mô hình (1) electron chuyển động rất nhanh trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo cố định. Sai||Đúng

    d) Theo mô hình (2), xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở trong các orbital nguyên tử (xác suất tìm thấy khoảng 90%). Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Trong lịch sử các thuyết về mô hình nguyên tử có mô hình hành tinh nguyên tử (mô hình Rutherford – Bohr) và mô hình hiện đại của nguyên tử.

    Mô hình (1)

    Mô hình (2)

    a) Với nguyên tử hydrogen, mô hình (1) là mô hình hiện đại, mô hình (2) là mô hình hành tinh nguyên tử. Sai||Đúng

    b) Giống nhau giữa mô hình (1) và (2) là nguyên tử lớp vỏ gồm các electron mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân. Đúng||Sai

    c) Theo mô hình (1) electron chuyển động rất nhanh trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo cố định. Sai||Đúng

    d) Theo mô hình (2), xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở trong các orbital nguyên tử (xác suất tìm thấy khoảng 90%). Đúng||Sai

    a) Sai vì

    Với nguyên tử hydrogen,

    Mô hình (1) là mô hình nguyên tử theo Rutherford – Bohr, mô hình (2) là mô hình nguyên tử hiện đại.

    b) đúng

    c) sai

    Theo mô hình (1) là mô hình Rutherford – Bohr: Electron quay xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời.

    d) đúng

    Theo mô hình (2), xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở trong các orbital nguyên tử (xác suất tìm thấy khoảng 90%).

  • Câu 8: Vận dụng

    Carbon có hai đồng vị 12C và 13C và có nguyên tử khối là 12,011. Thành phần % về số mol của mỗi loại đồng vị lần lượt là:

    Gọi phần trăm số nguyên tử của 12C là x % và 13C là y%

    Ta có hệ phương trình: 

    \left\{ \begin{array}{l}
x + y = 100\\
\frac{{12x + 13y}}{{100}} = 12,011
\end{array} ight. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
x = 98,9\% \\
y = 1,1\% 
\end{array} ight.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Nếu đường kính của nguyên tử là 102 pm thì đường kính của hạt nhân khoảng

    Đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 10000 lần.

    \Rightarrow Nếu đường kính của nguyên tử là 102 pm thì đường kính của hạt nhân khoảng:

    \frac{10^2}{10000}=10^{-20}\mathrm{pm}

  • Câu 10: Thông hiểu

    Có những phát biểu sau đây về các đồng vị của một nguyên tố hóa học:

    (1) Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau.

    (2) Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau.

    (3) Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử.

    (4) Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

     Cả 4 phát biểu đều đúng

  • Câu 11: Nhận biết

    Theo chiều từ hạt nhân ra ngoài lớp vỏ, các electron được sắp xếp vào các lớp electron. Kí hiệu của các lớp thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư lần lượt là

     Kí hiệu của các lớp electron thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư lần lượt là M, N, O, P.

  • Câu 12: Nhận biết

    Trong nguyên tử, hạt mang điện tích dương là

    Trong nguyên tử: proton mang điện tích dương, electron mang điện tích âm, neutron không mang điện tích.

  • Câu 13: Nhận biết

    Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 102 pm thì đường kính của hạt nhân khoảng

    Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 102 pm thì đường kính của hạt nhân chỉ khoảng 10-2 pm.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Cấu hình electron của nguyên tử X là:

    Cấu hình electron lớp ngoài cùng là: 3s23p2

    Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố này là: 

    1s22s22p63s23p2

  • Câu 15: Vận dụng

    Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e là 95; trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Nhận định nào dưới đây về X là không đúng?

    Gọi số hạt proton (bằng số hạt electron) trong nguyên tử nguyên tố X bằng Z.

    Gọi số hạt neutron trong nguyên tử nguyên tố X bằng N.

    Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e là 95 nên:

    2Z + N = 95                                 (1)

    Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 nên:

    2Z – N = 25                                   (2)

    Giải hệ (1) và (2) ta có: Z = 30 và N = 35

    Vậy:

    - X có 30 electron ở lớp vỏ.

    - X có 35 hạt neutron (không mang điện).

    - Số khối A = Z + N = 65

    - Số hạt mang điện của X: 30 + 30 = 60

  • Câu 16: Nhận biết

    Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có

    Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Số neutron của các đồng vị {}_{14}^{28}\mathrm{Si}, {}_{14}^{29}\mathrm{Si}, {}_{14}^{30}\mathrm{Si} lần lượt là:

    • Nguyên tử {}_{14}^{28}\mathrm{Si} có:

    Số hiệu nguyên tử Z = 14 = Số proton.

    Số khối: A = Z + N \Rightarrow N = A – Z = 28 – 14 = 14.

    • Nguyên tử {}_{14}^{29}\mathrm{Si} có:

    Số hiệu nguyên tử Z = 14 = Số proton.

    Số khối: A = Z + N \Rightarrow N = A – Z = 29 – 14 = 15.

    • Nguyên tử {}_{14}^{30}\mathrm{Si} có:

    Số hiệu nguyên tử Z = 14 = Số proton.

    Số khối: A = Z + N \Rightarrow N = A – Z = 30 – 14 = 16.

    Vậy số neutron của các đồng vị {}_{14}^{28}\mathrm{Si}, {}_{14}^{29}\mathrm{Si}, {}_{14}^{30}\mathrm{Si} lần lượt là 14, 15, 16.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Nguyên tử O có 8 electron. Theo mô hình Rutherford – Bohr, nguyên tử O có số electron có cùng năng lượng ở lớp thứ nhất là

    O có số electron tối đa ở lớp thứ nhất là: 2.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Số N trong nguyên tử của một nguyên tố hoá học có thể tính được khi biết số khối A, số thứ tự của nguyên tố (Z) theo công thức:

    Số khối kí hiệu là A, bằng tổng số hạt proton và neutron trong hạt nhân.

    Vậy N = A – Z.

  • Câu 20: Nhận biết

    Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp electron dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?

    Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp electron dựa vào nguyên lí vững bền và quy tắc Hund.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 51 lượt xem
Sắp xếp theo