Số N trong nguyên tử của một nguyên tố hoá học có thể tính được khi biết số khối A, số thứ tự của nguyên tố (Z) theo công thức:
Số khối kí hiệu là A, bằng tổng số hạt proton và neutron trong hạt nhân.
Vậy N = A – Z.
Số N trong nguyên tử của một nguyên tố hoá học có thể tính được khi biết số khối A, số thứ tự của nguyên tố (Z) theo công thức:
Số khối kí hiệu là A, bằng tổng số hạt proton và neutron trong hạt nhân.
Vậy N = A – Z.
Cho những nguyên tử của các nguyên tố sau:

Những nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nhau?
Các đồng vị của một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton, cùng số hiệu nguyên tử nhưng khác số neutron.
⇒ (1) và (2) là đồng vị của nhau; (3) và (4) là đồng vị của nhau.
Mức năng lượng của phân lớp nào sau đây cao nhất?
Thứ tự mức năng lượng: 1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d, ...
Vậy trong các phân lớp đề cho, phân lớp 2s có mức năng lượng cao nhất.
Chọn phát biểu đúng?
Khối lượng riêng của hạt nhân lớn hơn khối lượng riêng của nguyên tử.
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là proton mang điện tích dương và electron mang điện tích âm.
Số electron trong ion PO43- là (biết P(Z=15); O(Z=8))
Số electron trong ion PO43- là
15 + 4.8 + 3 = 50
Tổng số hạt proton, neutron và electron có trong nguyên tử
là
Tổng số hạt proton, neutron và electron có trong nguyên tử là:
N + P + E = (A – P) + P + E = 86 – 37 + 37 + 37 = 123
Phát biểu nào sau đây chưa đúng:
Phát biểu sai là: Các đồng vị phải có số electron khác nhau.
Điện tích của một electron là
Điện tích của một electron là -1,602.10-19 C (coulomb)
Hợp chất Z có công thức M3R trong đó R chiếm 6,667% khối lượng. Nguyên tử M có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4, nguyên tử R có số neutron bằng proton Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84. Tìm công thức phân tử của Z.
Hợp chất Z có công thức M3R trong đó R chiếm 6,667% khối lượng. Nguyên tử M có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4, nguyên tử R có số neutron bằng proton Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84. Tìm công thức phân tử của Z.
Gọi n1, p1, và n2, p2 lần lượt là số proton và số neutron của nguyên tử M và R.
Tổng số hạt proton trong Z là: 3p1 + p2 = 84 (1)
Nguyên tử M có số hạt neutron nhiêu hơn hạt proton là 4 nên:
⇒ MM = AM = p1 + n1 = p1 + p1 + 4 = 2p1 + 4
Nguyên tử R có số neutron bằng proton nên:
⇒ MR = AR = n2 + p2 = 2p2
Từ (1) và (2) ⇒ p1 = 26, p2 = 6
⇒ M là Fe; R là C
⇒ Z là Fe3C.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân (cùng số proton) nhưng có số neutron khác nhau.
Các đồng vị khác nhau về số neutron nên khác nhau về khối lượng của hạt nhân nguyên tử, đồng thời khác nhau về một số tính chất vật lí.
Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường, theo thứ tự là
Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ tự là s, p, d, f, …
Điều khẳng định nào sau đây không đúng
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, neutron.
Vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt electron.
Tổng số electron phân tử X2Y3 là 76 trong đó số proton của X nhiều hơn Y là 28. Tổng số electron trong các phân tử XY và X3Y4 lần lượt là:
Trong hợp chất X2Y3
Tổng số electron phân tử X2Y3 là 76
2ZX + 3ZY = 76 (1)
Số proton của X nhiều hơn Y là 28
2ZX - 3ZY = 28 (2)
Giải hệ (1) và (2) ta được:
ZX = 26 (X là Fe)
ZY = 8 (Y là O)
Số electron trong FeO = 26 + 8 = 34
Số electron trong Fe3O4 = 26.3 + 8.4 = 110
Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 10. X thuộc nguyên tố nào sau đây?
Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 10
Cấu hình electron của X là:
1s22s22p63s23p4.
Nhận thấy, electron cuối cùng điền vào phân lớp p → X thuộc nguyên tố p.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron
Tổng số hạt cơ bản trong X2+ là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là là 20. Số hạt neutron và electron trong ion X lần lượt là:
Gọi các hạt proton, neutron và electron trong X lần lượt là p, n và e.
Tổng số các loại hạt proton, neutron và electron của M2+ là 92
p + n + e - 2 = 92 hay 2p + n = 94 (1)
Tổng số hạt mang điện gấp nhiều hơn số hạt không mang điện là 20
(p + e – 2) – n = 20 hay 2p – n = 22 (2)
Giải hệ phương trình (1), (2) ta có p = e = 29, n = 36
Số hạt neutron và electron trong ion X lần lượt là 29 và 36
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Trong một ô orbital có tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau. Sai || Đúng
(b) Các electron được sắp xếp vào các ô orbital sao cho số electron độc thân là cực đại. Đúng || Sai
(c) Trong nguyên tử các electron được sắp xếp theo mức năng lượng từ thấp đến cao. Đúng || Sai
(d) AO s có dạng hình số tám nổi. Sai || Đúng
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Trong một ô orbital có tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau. Sai || Đúng
(b) Các electron được sắp xếp vào các ô orbital sao cho số electron độc thân là cực đại. Đúng || Sai
(c) Trong nguyên tử các electron được sắp xếp theo mức năng lượng từ thấp đến cao. Đúng || Sai
(d) AO s có dạng hình số tám nổi. Sai || Đúng
(a) sai. Mỗi orbital chỉ chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay ngược nhau.
(b) đúng.
(c) đúng.
(d) sai. AO s có dạng hình cầu.
Ion R2- có cấu hình e của phân lớp ngoài cùng là 2p6. Cấu hình electron của nguyên tử R là:
Ta có:
R + 2e → R2-
Cấu hình electron của R là: 1s22s22p4.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Trong nguyên tử, electron chuyển động rất nhanh và không theo quỹ đạo xác định.