Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử magnesium là 12. Trong nguyên tử magnesium, số electron ở mức năng lượng cao nhất là:
12Mg: 1s22s22p63s2
Vậy trong nguyên tử magnesium, số electron ở mức năng lượng cao nhất là 2, nằm trong phân lớp 3s2.
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử magnesium là 12. Trong nguyên tử magnesium, số electron ở mức năng lượng cao nhất là:
12Mg: 1s22s22p63s2
Vậy trong nguyên tử magnesium, số electron ở mức năng lượng cao nhất là 2, nằm trong phân lớp 3s2.
Thông tin về 4 đồng vị của nguyên tố Y được ghi nhận theo bảng sau:
| Đồng vị | A1Y1 | A2Y2 | A3Y3 | A4Y4 |
| Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử | 4,34 | 83,79 | 9,50 | 2,37 |
| Thông tin về số hạt neutron trong hạt nhân | Ít hơn đồng vị A2Y2 là 2 neutron | - | Nhiều hơn đồng vị A2Y2 là 1 neutron | Nhiều hơn đồng vị A2Y2 là 2 neutron |
Biết đồng vị A2Y2 có tổng số hạt cơ bản là 76, trong đó tỉ lệ giữa số hạt mang điện trong hạt nhân và số hạt không mang điện là 6 : 7. Nguyên tử khối trung bình của Y là
Xét đồng vị A2Y2, ta có hệ:
A2 = 24 + 28 = 52
A1Y1 ít hơn đồng vị A2Y2 là 2 neutron A1 = 24 + 26 = 50
A3Y3 nhiều hơn đồng vị A2Y2 là 1 neutron A3 = 24 + 29 = 53
A4Y4 nhiều hơn đồng vị A2Y2 là 2 neutron A4 = 24 + 30 = 54
Nguyên tử khối trung bình của Y là:
Cấu hình của nguyên tử phosphorus (P) là 1s22s22p63s23p3. Nhận định nào sau đây không chính xác.
Cấu hình electron nguyên tử phosphorus là 1s22s22p63s23p3.
Nguyên tử P có 15 electron ⇒ Phosphorus có số hiệu nguyên tử là 15
Cấu hình electron nguyên tử phosphorus (Z = 15) theo ô orbital là:
Ở trạng thái cơ bản nguyên tử P có 3 electron độc thân, thuộc AO 3p.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hạt nhân nguyên tử có đường kính khoảng 10-2 pm, kích thước nhỏ hơn nhiều so với kích thước nguyên tử.
Trong nguyên tử, hạt mang điện tích dương là
Trong nguyên tử: proton mang điện tích dương, electron mang điện tích âm, neutron không mang điện tích.
Số hạt electron của nguyên tử có kí hiệu 147N.
Từ 147N ta suy ra được: E = Z = 7.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Lớp N (n = 4) có 4 phân lớp: 4s; 4p; 4d; 4f.
Lớp M (n = 3) có 3 phân lớp: 3s, 3p, 3d
Số orbital trong lớp thứ n bằng n2 (với n ≤ 4).
⇒ Lớp thứ 4 (lớp N) có 42 = 16 orbital
Lớp thứ 3 (lớp M) có 32 = 9 orbital.
Cho các phát biểu sau:
(1) Trong một nguyên tử luôn có số proton bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối.
(3) Số khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
(4) Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(5) Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
Số phát biểu không đúng là:
Các phát biểu (2); (3); (5) sai.
(2) sai vì tổng số proton và số neutron trong một hạt nhân được gọi là số khối.
(3) sai vì số khối là khối lượng tương đối của nguyên tử, khối lượng tuyệt đối là tổng khối lượng của proton, neutron và electron.
(5) sai vì đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
Hợp kim cobalt được sử dụng rộng rãi trong các động cơ máy bay vì độ bền nhiệt độ cao là một yếu tố quan trọng. Nguyên tử cobalt có cấu hình thu gọn ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d74s2. Số thứ tự cobalt trong bảng tuần hoàn là
Cấu hình nguyên tử của cobalt là: 1s22s22p63s23p64s23d74s2
Số thứ tự cobalt trong bảng tuần hoàn là 29.
Mô hình cấu tạo ở hình sau thuộc về nguyên tử nguyên tố nào?

Từ mô hình nguyên tử ta thấy, nguyên tử có 11 electron ở lớp vỏ ⇒ Z = 11
Vậy nguyên tử là sodium (Z = 11).
Có những phát biểu sau đây về các đồng vị của một nguyên tố hóa học:
(1) Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau.
(2) Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau.
(3) Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử.
(4) Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
Cả 4 phát biểu đều đúng
Vào năm 1987, nhà bác học nào đã phát hiện ra sự tồn tại của các hạt electron khi nghiên cứu hiện tượng phóng điện trong chân không?
Cách biểu diễn electron trong AO nào sau đây không tuân theo nguyên lí Pauli?
Nguyên lí Pauli: Trong 1 orbital chỉ chứa tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau.
Nếu orbital có 1 electron thì biểu diễn bằng 1 mũi tên đi lên, nếu orbital có 2 electron thì được biểu diễn bằng 2 mũi tên ngược chiều nhau, mũi tên đi lên viết trước.
Theo mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr, hãy cho biết số electron tối đa trong mỗi lớp
Lớp K có số electron tối đa là 2
Lớp L có số electron tối đa là 8
Lớp M có số electron tối đa là 18
Lớp N có số electron tối đa là 32
Theo mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr, hãy cho biết số electron tối đa trong mỗi lớp
Lớp K có số electron tối đa là 2
Lớp L có số electron tối đa là 8
Lớp M có số electron tối đa là 18
Lớp N có số electron tối đa là 32
Ta có số electron tối đa có trong mỗi lớp là 2n2.
Lớp K (lớp thứ nhất, n = 1): 2.12 = 2 electron.
Lớp L (lớp thứ hai, n = 2): 2.22 = 8 electron.
Lớp M (lớp thứ ba, n = 3): 2.32 = 18 electron.
Lớp N (lớp thứ tư, n = 4): 2.42 = 32 electron.
Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản là 58, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Viết kí hiệu nguyên tử của Y (dạng
).
Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản là 58, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Viết kí hiệu nguyên tử của Y (dạng ).
Gọi số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử X lần lượt là p, n và e.
Theo bài ta có:
Do e = p nên ta có:
⇒ Y có dạng:
Điện tích của electron là
Điện tích của electron là: qe = –1,602.10–19 C.
Có 3 nguyên tử: 126X, 147Y, 146Z. Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton ( số hiệu nguyên tử) khác nhau số khối.
Thấy X, Z có cùng số proton là 6, khác nhau số khối → X và Z là đồng vị của nguyên tố Carbon.
Nguyên tử aluminium có 13 proton, 14 neutron và 13 electron và nguyên tử oxygen có 8 proton, 8 neutron và 8 electron? (Biết mp = 1,6726.10-27 kg; mn = 1,6748.10-27 kg và me = 9,1094.10-31: Vậy khối lượng (kg) phân tử Al2O3 gần nhất với giá trị nào sau đây?
mAl = 13mp + 14mn + 13me
mAl = 13.1,6726.10-27 + 14.1,6748.10-27 + 13.9,1094.10-31 = 4,5203.10-26 kg
mO = 8mp + 8mn + 8me
mO = 8.1,6726.10-27 + 8.1,6748.10-27 + 8.9,1094.10-31 = 2,6787.10-26 kg
⇒ mAl2O3 = 2mAl + 3mO = 2. 4,5203.10-26 + 3.2,6787.10-26 = 1,7077.10-25 kg
Cấu hình electron của Cr (Z=24) là
Cấu hình electron nguyên tử Cr (Z=24) là: 1s22s22p6 3s23p63d54s1.
Cách đổi đơn vị đúng là:
1nm = 10–10m ⇒ sai vì 1nm = 10–9m.
1 =10–9 m ⇒ sai vì 1
=10–10m.
1 =10nm ⇒ sai 1
=10–1nm