Điều khẳng định nào sau đây không đúng?
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, neutron.
Vỏ gồm electron.
Điều khẳng định nào sau đây không đúng?
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, neutron.
Vỏ gồm electron.
Ion R3+ có 10 electron. Số hiệu của R là
Ion R3+ có 10 electron ⇒ R có 13 electron
⇒ Số hiệu của R là 13.
Trong công nghiệp hàn kim loại, Argon được sử dụng như là môi trường khí trơ, phục vụ hàn kim loại khí trơ và hàn vonfram khí trơ. Nguyên tử Argon có số khối bằng 40 và 22. Dựa vào cấu hình electron nguyên tử dự đoán Argon là:
Ta có
Số khối = Z + N => Z = A - N = 40 - 22 = 18
Cấu hình electron của Argon là 1s22s22p63s23p6 nhận thấy Argon có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Từ đó có thể dự đoán Argon là nguyên tố khí hiếm
Biết số neutron N, số hiệu của nguyên tử Z thì số khối A được tính theo công thức
A được tính theo công thức: A = N + Z.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là proton, neutron và elctron.
Electron mang điện tích âm, nằm ở lớp vỏ.
Proton mang điện tích dương, nằm ở hạt nhân.
Neutron không mang điện, nằm ở hạt nhân
Nguyên tử R có điện tích ở lớp vỏ là -41,6.10-19 culong. Điều khẳng định nào sau đây là không chính xác?
Điện tích của 1 electron bằng -1,6.10-19 culong.
Số electron trong lớp vỏ của nguyên tử R là: (-41,6.10-19) : (-1,6.10-19) = 26
Số hạt electron bằng số hạt proton hạt nhân của R có 26 proton.
Trong nguyên tử R thì số hạt electron bằng số hạt proton. Do đó trong nguyên tử R thì tổng điện tích âm bằng tổng điện tích dương. Do đó nguyên tử R trung hòa về điện.
Một nguyên tử carbon có 6 proton, 6 electron và 6 neutron. Khối lượng nguyên tử carbon này theo đơn vị amu là
Ta có: me ≈ 0,00055 amu; mp ≈ 1 amu; mn ≈ 1 amu.
Như vậy khối lượng các electron không đáng kể so với khối lượng proton và neutron.
⇒ Khối lượng nguyên tử carbon ≈ khối lượng hạt nhân ≈ 6.1 + 6.1 = 12 (amu).
Số electron tối đa ở lớp thứ n (n ≤ 4) là
Số electron tối đa ở lớp thứ n (n ≤ 4) là 2n2
Ví dụ: Số electron tối đa ở lớp thứ tư (n = 4) là 2.42 = 32
Tổng số orbital trong lớp M là
Trong lớp M (n = 3), tổng số orbital là: 32 = 9 AO
Người ta đã định lượng được khối lượng electron xấp xỉ bằng giá trị nào sau đây?
Người ta đã định lượng được khối lượng electron xấp xỉ bằng 1,6605.10-27 kg.
Orbital nguyên tử là
Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).
Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm tìm ra

Hình vẽ trên mô tả thí nghiệm tìm ra hạt electron.
Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả là
Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả là: electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định, tạo thành đám mây electron.
Nguyên tố Og (oganesson) là một trong những nguyên tố mới nhất được tạo ra, có số thứ tự 118. Biết rằng các electron trong nguyên tử Og được phân bố trên 7 lớp electron. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Số electron tối đa trên lớp thứ n là 2n2
Số electron tối đa trên lớp 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 lần lượt là 2, 8, 18, 32, 50, 72, 98.
Nếu nguyên tố có 118 electron và phân bố trên 7 lớp, vậy ít nhất có lớp electron ngoài cùng và lớp sát ngoài cùng chưa bão hòa.
Vậy các phân lớp 6d, 7d chưa thể bão hòa electron (tối đa chỉ có 3d, 4d, 5d có thể đã bão hòa).
Các phân lớp 6f, 7f chưa thể bão hòa electron (tối đa chỉ có 4f, 5f có thể đã bão hòa).
Các phân lớp 1s, 2s, 3s, 4s, 5s, 6s, 7s đã bão hòa electron.
Kim cương là một trong hai dạng thù hình được biết đến nhiều nhất của carbon, dạng còn lại đó là than chì. Kim cương có độ cứng cao và khả năng quang học cực tốt và chúng được ứng dụng trong các ngành công nghiệp và đặc biệt những kim cương chất lượng tốt nhất được sử dụng trong ngành kim hoàn với giá trị kinh tế rất cao. Nguyên tử của nguyên tố carbon có số hiệu nguyên tử là 6 và số khối là 12. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử carbon là

Số khối của carbon là 12 N + P = 12
Số hiệu nguyên tử là 6 P = E = 6
Tổng số hạt proton electron neutron trong nguyên tử carbon là:
N + P + E = 12 + 6 = 18
Chất X có công thức phân tử ABC (với A, B, C là kí hiệu của 3 nguyên tố). Tổng số hạt mang điện và không mang điện trong phân tử X là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22, hiệu số khối giữa B và C gấp 10 lần số khối của A, tổng số khối của B và C gấp 27 lần số khối của A. Công thức phân tử của X là?
Gọi tổng số proton và neutron của phân tử X là p, n. Ta có hệ:
Gọi tổng số khối của A, B, C lần lượt là a, b, c. Ta có hệ:
A có số khối là 2 pA + nA = 2, mà pA, nA là các số nguyên dương
pA = 1 (H)
B có số khối là 37 pB + nB = 37
Luôn có: pB ≤ nB ≤ 1,5pB 2pB ≤ pB + nB = 37 ≤ 2,5pB
14,8 ≤ pB ≤ 18,5
Suy ra: pB = 15 (P), 16 (S), 17 (Cl)
C có số khối là 17 pC + nC = 37
Luôn có pC ≤ nC ≤ 1,5pC; 2pC ≤ pC + nC = 17 ≤ 2,5pC
6 ≤ pC ≤ 8,5
pC = 7 (N), 8 (O)
Để chất X có công thức ABC thì X có công thức là HClO.
Khối lượng của fluorine (F) theo amu là 19,1608. Khối lượng fluorine theo đơn vị kg là
Ta có: 1 amu = 1,66.10–24 g = 1,66.10–27 kg
Khối lượng fluorine theo đơn vị kg là: mF = 19,1608.1,66.10–27 = 31,807.10–27 (kg)
Chlorine có hai đồng vị bền trong tự nhiên, trong đó có một đồng vị là 35Cl chiếm 77,5% số nguyên tử. Biết nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,45. Đồng vị còn lại là:
Gọi đồng vị còn lại của chlorine là ACl, chiếm: 100% - 77,5% = 22,5% (số nguyên tử).
→ Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,45.
→ A = 37
→ Đồng vị còn lại là 37Cl.
Số thứ tự của ô nguyên tố bằng
Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử.
Chọn phát biểu sai?
Đồng vị có cùng số p = e.