Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở

    Khối lượng của electron rất nhỏ, không đáng kể so với khối lượng của proton hay neutron nên khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân.

  • Câu 2: Nhận biết

    Khối lượng (kg) của nguyên tử Calcium (gồm 20 proton, 20 neutron và 20 electron) có giá trị anfo sau đây? Biết mp = 1,672.10-27kg; mn = 1,675.10-27 kg và me = 9,109.10-31:

    Khối lượng nguyên tử Calcium

    = 20.1,672.10-27+ 20.1,675.10-27 + 20.9,109.10-31 = 6,696.10-26 kg.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Trong tự nhiên, oxygen có 3 đồng vị là 16O,17O, 18O. Có bao nhiêu loại phân tử O2?

    Có 6 loại phân tử O2 là: 16O – 16O; 16O – 17O; 16O – 18O; 17O – 17O; 17O – 18O; 18O – 18O; 

  • Câu 4: Nhận biết

    Kí hiệu hóa học biểu thị đầy đủ đặc trưng cho nguyên tử của nguyên tố hóa học vì nó cho biết:

    Kí hiệu hóa học biểu thị đầy đủ đặc trưng cho nguyên tử của nguyên tố hóa học vì nó cho biết số A và số hiệu nguyên tử Z 

  • Câu 5: Vận dụng

    Trong tự nhiên, silver có 2 đồng vị, trong đó đồng vị {}_{107}\mathrm{Ag} chiểm 56 %. Tính số khối của đồng vị còn lại biết nguyên tử khối trung bình của silver là 107,88.

    Gọi số khối của đồng vị còn lại là X.

    Thành phần phần trăm của đồng vị còn lại là 100% − 56% = 44%

    Nguyên tử khối trung bình của silver là 107,88.

    \overline{\mathrm A}=\frac{56.107+44\mathrm X}{100}=107,88\;

    \Rightarrow X = 109

  • Câu 6: Nhận biết

    Thông tin nào sau đây không đúng?

    Vì electron mang điện tích âm nằm ở lớp vỏ nguyên tử.

    Trong hạt nhân chỉ chứa proton và neutron.

  • Câu 7: Vận dụng

    Xác định số electron nguyên tử của nguyên tố A. Biết hạt nhân của nguyên tử có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. 

    Xét nguyên tử nguyên tố A:

    Hạt nhân của nguyên tử có 24 hạt

    ⇒ số proton + số neutron = 24.

    Số hạt không mang điện là 12 ⇒ số neutron là 12.

    Vậy nguyên tử A có số electron = số proton = 24 – 12 = 12.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Nguyên tử X, ion Y2+ và ion Z- đều có cấu hình electron 1s22s22p6. X, Y, Z là gì?

    Cấu hình e của Y: 1s22s22p63s2 (có 2 e lớp ngoài cùng)

    Cấu hình e của Z: 1s22s22p5 (có 7 e lớp ngoài cùng).

    Khi nguyên tử có 1,2,3 e lớp ngoài cùng là kim loại, có 5,6,7 e lớp ngoài cùng là phi kim

    \Rightarrow X là khí hiếm, Y là kim loại, Z là phi kim

  • Câu 9: Nhận biết

    Số electron tối đa trong lớp 3 là bao nhiêu?

     Lớp thứ 3 có 3 phân lớp là 3s, 3p, 3d

    Số e tối đa trên các phân lớp là: s (2e), p(6e) d(10e)

    Số e tối đa trong lớp thứ 3 là: 2 + 6 + 10 = 18

  • Câu 10: Vận dụng

    Cho nguyên tử R có tổng số hạt cơ bản là 46, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Số electron độc thân của R là

    Theo bài có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}2\mathrm p+\mathrm n=46\\2\mathrm p-\mathrm n=14\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm p\;=15\\\mathrm n\;=\;16\end{array}ight.

    \Rightarrow Cấu hình electron của R là 1s22s22p63s23p3

    \Rightarrow R có 3 electron độc thân.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Cho các kết luận sau đây về thí nghiệm của Rutherford, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Hầu hết chùm hạt alpha xuyên qua lá vàng chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng. Sai || Đúng

    (b) Thí nghiệm đã phát hiện được hạt proton và hạt neutron. Đúng || Sai

    (c) Một vài hạt alpha bị bật ngược lại hoặc lệch hướng, chứng tỏ có một vài điểm có kích thước rất nhỏ, nhưng tập trung một lượng điện tích dương rất lớn, đó là hạt nhân nguyên tử. Đúng || Sai

    (d) Kích thước của nguyên tử gần bằng kích thước của hạt nhân. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Cho các kết luận sau đây về thí nghiệm của Rutherford, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Hầu hết chùm hạt alpha xuyên qua lá vàng chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng. Sai || Đúng

    (b) Thí nghiệm đã phát hiện được hạt proton và hạt neutron. Đúng || Sai

    (c) Một vài hạt alpha bị bật ngược lại hoặc lệch hướng, chứng tỏ có một vài điểm có kích thước rất nhỏ, nhưng tập trung một lượng điện tích dương rất lớn, đó là hạt nhân nguyên tử. Đúng || Sai

    (d) Kích thước của nguyên tử gần bằng kích thước của hạt nhân. Sai || Đúng

    (a) đúng.

    (b) sai. Thí nghiệm đã phát hiện được hạt nhân nguyên tử.

    (c) đúng.

    (d) sai. Kích thước của nguyên tử lớn hơn rất nhiều so với kích thước của hạt nhân.

  • Câu 12: Nhận biết

    Một nguyên tử oxygen có cấu tạo từ 8 hạt proton, 9 hạt neutron và 8 hạt electron. Kí hiệu nguyên tử nào sau đây là đúng?

    Số hiệu nguyên tử X = số p = 8.

    Số khối của nguyên tử X là A = z + n = 8 + 9 = 17.

    Vậy kí hiệu nguyên tử là:\
_{8}^{17}{O.}

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Hợp chất Z có công thức M3R trong đó R chiếm 6,667% khối lượng. Nguyên tử M có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4, nguyên tử R có số neutron bằng proton Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84. Tìm công thức phân tử của Z. 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Hợp chất Z có công thức M3R trong đó R chiếm 6,667% khối lượng. Nguyên tử M có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4, nguyên tử R có số neutron bằng proton Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84. Tìm công thức phân tử của Z. 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi n1, p1, và n2, p2 lần lượt là số proton và số neutron của nguyên tử M và R.

    Tổng số hạt proton trong Z là: 3p1 + p2 = 84 (1)

    Nguyên tử M có số hạt neutron nhiêu hơn hạt proton là 4 nên:

     ⇒ MM = AM = p1 + n1 = p1 + p1 + 4 = 2p1 + 4

    Nguyên tử R có số neutron bằng proton nên:

    ⇒ MR = AR = n2 + p2 = 2p2

    \%{\mathrm m}_{\mathrm R}=\frac{{\mathrm M}_{\mathrm R}}{3{\mathrm M}_{\mathrm M}+\mathrm{MR}}=\frac{2{\mathrm p}_2}{\;3.(2{\mathrm p}_1+4)\;+\;2{\mathrm p}_2}.100\%=\;6,67\%\;(2)

    Từ (1) và (2) ⇒ p1 = 26, p2 = 6

    ⇒ M là Fe; R là C

    ⇒ Z là Fe3C.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Các nguyên tử của nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron lớp ngoài cùng => Sai vì He là cũng khí hiếm và chỉ có 2 electron lớp ngoài cùng

    Các nguyên tố mà nguyên tử có 1, 2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng đều là kim loại => Sai vì phải trừ H, Be và B có 1, 2, 3 electron lớp ngoài nhưng không phải kim loại.

    Các nguyên tố mà nguyên tử có 5, 6 hoặc 7 electron lớp ngoài cùng đều là phi kim => Sai vì các nguyên tố mà nguyên tử có 5, 6 hoặc 7 electron lớp ngoài cùng thường là phi kim.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.

    Nguyên tử R có cấu hình eletron: 1s22s22p63s23p5.

    (a) Số hiệu nguyên tử của R là 17. Đúng || Sai

    (b) R có 5 electron ở lớp ngoài cùng. Sai || Đúng

    (c) R là phi kim. Đúng || Sai

    (d) Có 5 electron ở phân mức năng lượng cao nhất. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.

    Nguyên tử R có cấu hình eletron: 1s22s22p63s23p5.

    (a) Số hiệu nguyên tử của R là 17. Đúng || Sai

    (b) R có 5 electron ở lớp ngoài cùng. Sai || Đúng

    (c) R là phi kim. Đúng || Sai

    (d) Có 5 electron ở phân mức năng lượng cao nhất. Đúng || Sai

    (a) đúng. R có Z = 17 ⇒  Số hiệu nguyên tử của R là 17.

    (b) sai. R có 7 electron lớp ngoài cùng (3s23p5).

    (c) đúng. R có 7 electron lớp ngoài cùng ⇒ R là phi kim.

    (d) đúng. Phân lớp năng lượng cao nhất là 5p ⇒ có 5 electron.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Ion M2+ có số electron là 18, điện tích hạt nhân của ion M2+ là

    M →M2+ + 2e

    eM = 18 + 2=20;

    Mà pM2+ = pM = eM→ pM2+ = 20

  • Câu 17: Nhận biết

    Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng

    Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân. Mỗi nguyên tố hoá học sẽ được xác định dựa theo số proton trong hạt nhân nguyên tử của nó.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Nguyên tử sulfur nằm ở ô thứ 16 trong bảng tuần hoàn. Biết rằng các electron của nguyên tử sulfur được phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M). Số electron ở lớp L trong nguyên tử sulfur là:

    Nguyên tố S nằm ở ô 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn: 1s22s22p63s23p4

    Số electron ở lớp L (n = 2) trong nguyên tử sulfur là: 2 + 6 = 8.

  • Câu 19: Nhận biết

    Dãy các phân lớp nào sau đây đã bão hòa electron?

    Phân lớp electron bão hòa là phân lớp có số electron được điền tối đa:

    Phân lớp s: có tối đa 2 electron

    Phân lớp p: có tối đa 6 electron

    Phân lớp d: có tối đa 10 electron

    Phân lớp f: có tối đa 14 electron

    Như vậy, dãy s2, p6, d10, f14 là các phân lớp electron đã bão hòa.

  • Câu 20: Nhận biết

    Phát biểu nào dưới đây là đúng?

    Theo trình tự sắp xếp, lớp K (n = 1) là lớp gần hạt nhân nhất. Năng lượng của electron phụ thuộc vào khoảng cách từ electron đó tới hạt nhân nguyên tử. Electron càng xa hạt nhân thì năng lượng càng cao.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 54 lượt xem
Sắp xếp theo