Kí hiệu phân lớp nào sau đây là sai?
Lớp thứ hai có 2 phân lớp là 2s và 2p.
Lớp thứ ba có 3 phân lớp là 3s, 3p và 3d không có phân lớp 3f.
Lớp thứ tư có 4 phân lớp là 4s, 4p, 4d và 4f.
Kí hiệu phân lớp nào sau đây là sai?
Lớp thứ hai có 2 phân lớp là 2s và 2p.
Lớp thứ ba có 3 phân lớp là 3s, 3p và 3d không có phân lớp 3f.
Lớp thứ tư có 4 phân lớp là 4s, 4p, 4d và 4f.
Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?
có cùng số proton nên cùng là đồng vị của một nguyên tố hóa học
Nguyên tố R có hai đồng vị, nguyên tử khối trung bình là 79,91. Một trong hai đồng vị là 79R (chiếm 54,5%). Nguyên tử khối của đồng vị thứ hai là
Đặt nguyên tử khối của đồng vị thứ hai là A2
Phần trăm đồng vị A2 là 100% - 54,5% = 45,5%
Ta có:
⇒ A2 = 81
Chất X có công thức phân tử ABC (với A, B, C là kí hiệu của 3 nguyên tố). Tổng số hạt mang điện và không mang điện trong phân tử X là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22, hiệu số khối giữa B và C gấp 10 lần số khối của A, tổng số khối của B và C gấp 27 lần số khối của A. Công thức phân tử của X là?
Gọi tổng số proton và neutron của phân tử X là p, n. Ta có hệ:
Gọi tổng số khối của A, B, C lần lượt là a, b, c. Ta có hệ:
A có số khối là 2 pA + nA = 2, mà pA, nA là các số nguyên dương
pA = 1 (H)
B có số khối là 37 pB + nB = 37
Luôn có: pB ≤ nB ≤ 1,5pB 2pB ≤ pB + nB = 37 ≤ 2,5pB
14,8 ≤ pB ≤ 18,5
Suy ra: pB = 15 (P), 16 (S), 17 (Cl)
C có số khối là 17 pC + nC = 37
Luôn có pC ≤ nC ≤ 1,5pC; 2pC ≤ pC + nC = 17 ≤ 2,5pC
6 ≤ pC ≤ 8,5
pC = 7 (N), 8 (O)
Để chất X có công thức ABC thì X có công thức là HClO.
Nhận định nào sau đây đúng:
Nguyên tử trung hòa về điện: số đơn vị điện tích dương của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích âm của các electron trong nguyên tử.
Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:
Hạt nhân: ở tâm của nguyên tử, chứa các proton||neutron||electron mang điện tích dương||âm||không mang điện và các neutron||proton||electron không mang điện||âm||dương
(trừ trường hợp 11H).
Vỏ nguyên tử: chứa các electron||neutron||protonmang điện tích âm||dương||không mang điện, chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.
Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:
Hạt nhân: ở tâm của nguyên tử, chứa các proton||neutron||electron mang điện tích dương||âm||không mang điện và các neutron||proton||electron không mang điện||âm||dương
(trừ trường hợp 11H).
Vỏ nguyên tử: chứa các electron||neutron||protonmang điện tích âm||dương||không mang điện, chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.
Loại hạt nào sau đây được tìm thấy ở lớp vỏ nguyên tử?
Loại hạt được tìm thấy ở lớp vỏ nguyên tử là electron.
Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?
Dãy ;
;
gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học vì cùng có Z = 14.
Aluminium là kim loại phổ biến nhất trên vỏ Trái Đất, được sử dụng trong các ngành xây dựng, ngành điện, hoặc sản xuất đồ gia dụng. Hạt nhân nguyên tử aluminium có điện tích bằng +13 và số khối là 27. Số proton, neutron và electron có trong nguyên tử aluminium lần lượt là
Hạt nhân nguyên tử có điện tích là +13.
Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron = 13
- Số khối = số proton + số neutron
27 = 13 + số neutron
Số neutron = 27 - 13 = 14
Số proton, neutron và electron có trong nguyên tử aluminium lần lượt là 13, 14, 13.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Khối lượng nguyên tử vô cùng nhỏ. Đơn vị của khối lượng nguyên tử là amu (1 amu = 1,6605.10-27 kg)
Cấu hình electron của Cu (cho Z = 29) là:
Cu có Z = 29 ⇒ có 29 electron trong nguyên tử
Cấu hình e theo phân mức năng lượng:
1s22s22p63s23p64s23d9
Vì d chứa tối đa 10 e ⇒ 1 e từ 4s2 chuyển qua 3d9 để lớp d bão hòa thành 10 e
⇒ Cấu hình e của Cu là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1.
Theo chiều từ hạt nhân ra ngoài lớp vỏ, các electron được sắp xếp vào các lớp electron. Kí hiệu của các lớp thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư lần lượt là
Kí hiệu của các lớp electron thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư lần lượt là M, N, O, P.
Magnesium có 3 đồng vị 24Mg, 25Mg và 26Mg. Chlorine có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl. Có bao nhiêu loại phân tử MgCl2 khác tạo nên từ các đồng vị của 2 nguyên tố đó
Ứng với mỗi đồng vị của Mg có 3 loại phân tử MgCl2 khác nhau, tương ứng với 2 nguyên tử Cl lần lượt là (35,35), (37,37), (35,37).
Có tất cả 3.3 = 9 loại phân tử MgCl2 khác nhau
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. X là
X có 2 phân lớp p và sự phân bố electron trên các phân lớp này là 2p6 và 3p1 (tổng số electron p là 7).
Cấu hình electron nguyên tử của X là: 1s22s22p63s23p63d14s1; X là Al.
Cho các kết luận sau đây về thí nghiệm của Rutherford, hãy chọn đúng hoặc sai:

(a) Hầu hết chùm hạt alpha xuyên qua lá vàng chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng. Sai || Đúng
(b) Thí nghiệm đã phát hiện được hạt proton và hạt neutron. Đúng || Sai
(c) Một vài hạt alpha bị bật ngược lại hoặc lệch hướng, chứng tỏ có một vài điểm có kích thước rất nhỏ, nhưng tập trung một lượng điện tích dương rất lớn, đó là hạt nhân nguyên tử. Đúng || Sai
(d) Kích thước của nguyên tử gần bằng kích thước của hạt nhân. Sai || Đúng
Cho các kết luận sau đây về thí nghiệm của Rutherford, hãy chọn đúng hoặc sai:

(a) Hầu hết chùm hạt alpha xuyên qua lá vàng chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng. Sai || Đúng
(b) Thí nghiệm đã phát hiện được hạt proton và hạt neutron. Đúng || Sai
(c) Một vài hạt alpha bị bật ngược lại hoặc lệch hướng, chứng tỏ có một vài điểm có kích thước rất nhỏ, nhưng tập trung một lượng điện tích dương rất lớn, đó là hạt nhân nguyên tử. Đúng || Sai
(d) Kích thước của nguyên tử gần bằng kích thước của hạt nhân. Sai || Đúng
(a) đúng.
(b) sai. Thí nghiệm đã phát hiện được hạt nhân nguyên tử.
(c) đúng.
(d) sai. Kích thước của nguyên tử lớn hơn rất nhiều so với kích thước của hạt nhân.
Trong nguyên tử
có số neutron là?
Nguyên tử Cl có p = Z = e = 17 (hạt)
N = A – Z = 37 – 17 = 20 (hạt)
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p5. Khẳng định sai là:
Tổng số electron trên các phân lớp là 2 + 2 + 6 + 2 + 5 = 17 (electron) nên nguyên tử X có 17 electron.
Phân lớp 3p có 5 electron chưa đủ số electron tối đa (6 electron) nên phân lớp 3p chưa bão hòa.
Lớp ngoài cùng là lớp thứ 3 có tổng số electron là 2 + 5 = 7 (electron) nên nguyên tử X có 7 electron ở lớp ngoài cùng.
Lớp ngoài cùng là lớp thứ 3 nên nguyên tử X có 3 lớp electron.
Phát biểu nào đúng khi nói về các orbital trong một phân lớp electron?
Các orbital trong một phân lớp electron có cùng mức năng lượng.
Kí hiệu phân lớp nào sau đây không đúng?
Lớp thứ nhất có 1 phân lớp là 1s.
Lớp thứ hai có 2 phân lớp là 2s và 2p.
Lớp thứ ba có 3 phân lớp là 3s, 3p và 3d.
Lớp thứ 4, 5, 6, 7 có 4 phân lớp là s, p, d và f.
⇒ Kí hiệu phân lớp không đúng là 2d.