Nguyên tử F có Z = 9. Số electron độc thân trong nguyên tử F là
Cấu hình electron nguyên tử của F là:
1s22s22p5
Cấu hình theo ô orbital của F là:

Như vậy nguyên tử F có 1 electron độc thân thuộc AO 2p.
Nguyên tử F có Z = 9. Số electron độc thân trong nguyên tử F là
Cấu hình electron nguyên tử của F là:
1s22s22p5
Cấu hình theo ô orbital của F là:

Như vậy nguyên tử F có 1 electron độc thân thuộc AO 2p.
Số electron tối đa trong lớp K là bao nhiêu
Số electron tối đa trên lớp K (n=1) là 2.12 = 2
Tổng số hạt proton, neutron và electron có trong nguyên tử
là
Tổng số hạt proton, neutron và electron có trong nguyên tử là:
N + P + E = (A – P) + P + E = 86 – 37 + 37 + 37 = 123
Lớp M có số electron tối đa bằng
Trong lớp electron thứ n có n2 AO (n ≤ 4)
Mỗi AO chứa tối đa 2 electron
⇒ Lớp M (n = 3) có số electron tối đa bằng 2.32 =18 electron.
Orbital nào sau đây có dạng số tám nổi?
Orbital p có dạng số tám nổi.
Định nghĩa về đồng vị nào sau đây đúng?
Đồng vị là tập hợp các nguyên tử có cùng số proton, khác nhau số neutron.
Số hiệu nguyên tử không cho biết thông tin nào sau đây?
Số hiệu nguyên tử cho biết:
+ Số proton trong hạt nhân nguyên tử.
+ Điện tích hạt nhân nguyên tử.
+ Số electron trong nguyên tử.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là proton, neutron và elctron.
Electron mang điện tích âm, nằm ở lớp vỏ.
Proton mang điện tích dương, nằm ở hạt nhân.
Neutron không mang điện, nằm ở hạt nhân
Cho các phát biểu sau:
a. Các electron thuộc các obitan 2px, 2py, 2pz có năng lượng như nhau.
b. Các electron thuộc các obitan 2px, 2py, 2pz chỉ khác nhau về định hướng trong không gian.
c. Năng lượng của các electron thuộc các phân lớp 3s, 3p, 3d là khác nhau.
d. Năng lượng của các electron thuộc các obitan 2s và 2px là như nhau.
e. Phân lớp 3d đã bão hoà khi đã xếp đầy 10 electron.
Các khẳng định đúng là
a đúng. Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
b đúng. Các obitan 2px, 2py, 2pz định hướng theo các trục x, y, z.
c đúng. Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng xấp xỉ nhau.
d sai. Năng lượng của các electron thuộc các obitan 2s và 2px là xấp xỉ nhau
e đúng. Số electron tối đa trên phân lớp d là 10.
Khối lượng của fluorine (F) theo amu là 19,1608. Khối lượng fluorine theo đơn vị kg là
Ta có: 1 amu = 1,66.10–24 g = 1,66.10–27 kg
Khối lượng fluorine theo đơn vị kg là: mF = 19,1608.1,66.10–27 = 31,807.10–27 (kg)
Thông tin về 4 đồng vị của nguyên tố Y được ghi nhận theo bảng sau:
| Đồng vị | A1Y1 | A2Y2 | A3Y3 | A4Y4 |
| Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử | 4,34 | 83,79 | 9,50 | 2,37 |
| Thông tin về số hạt neutron trong hạt nhân | Ít hơn đồng vị A2Y2 là 2 neutron | - | Nhiều hơn đồng vị A2Y2 là 1 neutron | Nhiều hơn đồng vị A2Y2 là 2 neutron |
Biết đồng vị A2Y2 có tổng số hạt cơ bản là 76, trong đó tỉ lệ giữa số hạt mang điện trong hạt nhân và số hạt không mang điện là 6 : 7. Nguyên tử khối trung bình của Y là
Xét đồng vị A2Y2, ta có hệ:
A2 = 24 + 28 = 52
A1Y1 ít hơn đồng vị A2Y2 là 2 neutron A1 = 24 + 26 = 50
A3Y3 nhiều hơn đồng vị A2Y2 là 1 neutron A3 = 24 + 29 = 53
A4Y4 nhiều hơn đồng vị A2Y2 là 2 neutron A4 = 24 + 30 = 54
Nguyên tử khối trung bình của Y là:
Carbon có 2 đồng vị 126C, 136C và có nguyên tử khối là 12,011. Thành phần % về số mol của mỗi loại đồng vị lần lượt là:
Gọi % số mol của 12C là a%
% số nguyên tử của 13C là (100 -a)%
Vậy % số mol của 12C là 98,9%
% số nguyên tử của 13C là 1,1%
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử fluorine là 9. Trong nguyên tử fluorine, số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là
Nguyên tử F có điện tích hạt nhân Z = 9.
⇒ Số electron của F là 9.
Cấu hình electron: 1s22s22p5
Vậy số electron ở phân mức năng lượng cao nhất 2p là 5e.
Hình dưới đây cho biết hình dạng của orbital

AO s là orbital có dạng hình cầu.
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là
Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố được quy ước bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40.Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt. Hạt nhân nguyên tử X có số hạt là:
Gọi số hạt proton, neutron, electron lần lượt là p, n, e. Ta có hệ phương trình:
p + n = 27
Nguyên tử N có 7 proton, nguyên tử O có 8 proton. Số lượng proton và electron trong ion NO3– lần lượt là:
Trong ion NO3– có 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử O.
Số proton trong ion bằng: pN + 3pO = 7 + 3.8 = 31
Số electron trong ion bằng: 31 + 1 = 32
Cho ba nguyên tử có kí hiệu là
,
,
. Phát biểu nào sau đây là sai?
Số proton và số neutron có trong một nguyên tử aluminium (
) lần lượt là:
Số proton của nguyên tử aluminium là: P = 13.
Số neutron của nguyên tử aluminium là: N = A – P = 27 – 13 = 14.
Nguyên tử được cấu tạo như thế nào?
Hầu hết các nguyên tử gồm: electron (mang điện âm), proton (mang điện tích dương) và neutron (không mang điện).
Tuy nhiên nguyên tử H chỉ được cấu tạo bởi hai loại hạt là proton và electron.
Vậy Nguyên tử cấu tạo bởi hạt nhân mang điện dương và lớp vỏ electron mang điện âm.