Nguyên tử gồm
Nguyên tử gồm hạt nhân chứa proton, neutron và vỏ nguyên tử chứa electron.
Nguyên tử gồm
Nguyên tử gồm hạt nhân chứa proton, neutron và vỏ nguyên tử chứa electron.
Kí hiệu số đơn vị điện tích hạt nhân X, Y lần lượt là ZX; ZY; số neutron (hạt không mang điện) của X và Y lần lượt là NX và NY.
Mỗi phân tử XY2 có tổng các hạt proton, neutron, electron bằng 178 nên:
2ZX + 4ZY + NX + 2NY = 178 (1)
Trong XY2, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 nên:
2ZX + 4ZY – (NX + 2NY) = 54 (2)
Từ (1) và (2) ta có: 2ZX + 4ZY = 116 (3)
Lại có trong XY2 số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là 12, nên:
2ZX + 12 = 4ZY (4)
Từ (3) và (4) ta có: ZX = 26; ZY = 16.
Vậy X là sắt (iron, Fe); Y là lưu huỳnh (sulfur, S).
Khẳng định sai là
Theo quy tắc Hund: Trong cùng một phân lớp chưa bão hòa, các electron sẽ phân bố vào các orbital sao cho số electron độc thân là tối đa.
Cho những nguyên tử của các nguyên tố sau:

Những nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nhau?
Các nguyên tử là đồng vị của nhau khi có cùng số proton và khác số neutron.
⇒ Cả 1 và 2; 3 và 4 là đồng vị của nhau.
Hạt nhân nguyên tử M có 17 proton, 18 notron. Cấu hình electron của ion M- là :
Cấu hình electron của M là: 1s22s22p63s23p5
Ta có: M + 1e → M-
Vậy cấu hình electron của M là: 1s22s22p63s23p6
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử là
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi proton và neutron.
Vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi electron.
Nguyên tố X có Z = 15 thuộc loại nguyên tố nào sau đây?
Nguyên tử có Z = 15 ⇒ Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3.
⇒ Electron cuối cùng xếp vào phân lớp p nên thuộc nguyên tố p.
Orbital s có dạng
Orbital s có dạng hình cầu.
Đồng vị phóng xạ cobalt (Co-60) phát ra tia
có khả năng đâm xuyên mạnh, dùng điều trị các khối u ở sâu trong cơ thể. Cobalt có ba đồng vị:
(chiếm 98%),
và
, nguyên tử khối trung bình là 58,982. Xác định hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co-60.
Gọi hàm lượng 5827Co và 6027Co lần lượt là x% và y%.
Ta có: 98 + x + y = 100 (1)
(2)
Giải hệ hai phương trình (1) và (2) ta được:
x = 1,9 và y = 0,1
Vậy hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co – 60 là 0,1%.
Biết rằng một loại nguyên tử Copper (Cu) có 29 proton và 34 neutron. Phát biểu nào sau đây là sai?
Nguyên tử copper có số electron = số proton = 29.
Số hạt trong hạt nhân nguyên tử copper = 29 + 34 = 63.
Cu nhường 1 electron tạo ion Cu+.
Số electron của Cu+ = 29 – 1 = 28.
Ion Cu+ có số proton là 29 (bằng số proton của Cu).
Vậy nhận định sai là Ion Cu+ có 28 proton.
Khối lượng của fluorine (F) theo amu là 19,1608. Khối lượng fluorine theo đơn vị kg là
Ta có: 1 amu = 1,66.10–24 g = 1,66.10–27 kg
Khối lượng fluorine theo đơn vị kg là: mF = 19,1608.1,66.10–27 = 31,807.10–27 (kg)
Trong tự nhiên, oxygen có 3 đồng vị là 16O,17O, 18O. Có bao nhiêu loại phân tử O2?
Có 6 loại phân tử O2 là: 16O–16O; 16O–17O; 16O–18O; 17O–17O; 17O–18O; 18O–18O;
Nguyên tử nitrogen có tổng số hạt là 21. Số hạt không mang điện chiếm 33,33%. Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của nitrogen.
Gọi p, n và e lần lượt là số proton, neutron và electron của nitrogen.
Trong đó p = e.
Số hạt không mang điện chính là neutron chiếm 33,33%
⇒ n = (1)
Tổng số hạt là 21:
⇒ 2p + n = 21 (2)
Thế n = 7 vào (2) được p = 7.
Vậy nguyên tử nitrogen có số đơn vị điện tích hạt nhân là 7.
Một nguyên tử X gồm 19 proton, 19 electron và 20 neutron. Nguyên tử X có kí hiệu là
A = P + N = 19 + 20 = 39
⇒ Nguyên tử X có kí hiệu là
Công thức tính số khối là
Công thức tính số khối là: A = Z + N
Trong đó Z là số proton, N là số neutron.
Nhận định nào sau đây là không đúng với hạt electron?
Điện tích của electron được quy ước là −1.
Phát biểu không đúng là:
Nguyên tố carbon chỉ gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân là 6 => đúng vì nguyên tố là các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
Cacbon có Z = 6 nên có 6 proton tức là điện tích hạt nhân là +6, số điện tích hạt nhân là 6
Các nguyên tử thuộc một nguyên tố hóa học đều có tính chất vật lí và hóa học giống nhau => sai, các đồng vị của cùng 1 nguyên tố hóa học có số n trong hạt nhân khác nhau nên có 1 số tính chất vật lý khác nhau
Các nguyên tử đồng vị đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
Các nguyên tử đồng vị đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học => đúng
Một nguyên tử có số hiệu nguyên tử là 29 và có số khối là 61 thì nguyên tử đó phải có 29 electron => đúng do nguyên tử có số hiệu là 29 tức là có p = e = 29.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Lớp N (n = 4) có 4 phân lớp: 4s; 4p; 4d; 4f.
Lớp M (n = 3) có 3 phân lớp: 3s, 3p, 3d
Số orbital trong lớp thứ n bằng n2 (với n ≤ 4).
⇒ Lớp thứ 4 (lớp N) có 42 = 16 orbital
Lớp thứ 3 (lớp M) có 32 = 9 orbital.
Số electron tối đa ở lớp thứ n (n ≤ 4) là
Số electron tối đa ở lớp thứ n (n ≤ 4) là 2n2
Ví dụ: Số electron tối đa ở lớp thứ tư (n = 4) là 2.42 = 32
Dãy các phân lớp nào sau đây đã bão hòa electron?
Phân lớp electron bão hòa là phân lớp có số electron được điền tối đa:
Phân lớp s: có tối đa 2 electron
Phân lớp p: có tối đa 6 electron
Phân lớp d: có tối đa 10 electron
Phân lớp f: có tối đa 14 electron
Như vậy, dãy s2, p6, d10, f14 là các phân lớp electron đã bão hòa.