Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Một nguyên tử X gồm 19 proton, 19 electron và 20 neutron. Nguyên tử X có kí hiệu là 

    A = P + N = 19 + 20 = 39 

    ⇒ Nguyên tử X có kí hiệu là {}_{19}^{39}\mathrm K.

  • Câu 2: Nhận biết

    Số hiệu nguyên tử Z của nguyên tố hoá học không bằng giá trị nào sau đây?

    Z không bằng số hạt neutron

  • Câu 3: Thông hiểu

    Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là bao nhiêu?

    Số hạt mang điện dương là proton: p = 13. 

    ⇒ Số hạt electron trong Al là e = 13.

  • Câu 4: Vận dụng

    Nguyên tử Mg có ba đồng vị 24Mg, 25Mg, 26Mg  ứng với thành phần phần trăm về số nguyên tử như sau 78,6%; 10,1%; 11,3%. Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử 25Mg, số nguyên tử tương ứng của hai đồng vị 24Mg và 26Mg lần lượt là:

    Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử 25Mg, số nguyên tử tương ứng của hai đồng vị còn lại là:

    Số nguyên tử 24Mg 

    \frac{50\;}{10,1\;}.78,6=389\;\;nguyên\;tử

     Số nguyên tử 26 Mg 

    \frac{50\hspace{0.278em}}{10,1\hspace{0.278em}}.11,3=56\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}nguy\operatorname ên\hspace{0.278em}t\operatorname ử

  • Câu 5: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Nguyên tử có cấu trúc rỗng, gồm gồm hạt nhân ở tâm (chứa proton mang điện tích dương và neutron không mang điện) và vỏ nguyên tử (chứa các electron mang điện tích âm).

  • Câu 6: Nhận biết

    Tổng số electron tối đa chứa trong phân lớp p là

    Trong 1 orbital chỉ chứa tối đa 2 electron.

    Phân lớp s có 1 AO → Số electron tối đa trong phân lớp s là: 1×2 = 2.

    Phân lớp p có 3 AO → Số electron tối đa trong phân lớp p là: 3×2 = 6.

    Phân lớp d có 5 AO → Số electron tối đa trong phân lớp d là: 5×2 = 10.

    Phân lớp f có 7 AO →Số electron tối đa trong phân lớp f là: 7×2 = 14.

  • Câu 7: Nhận biết

    Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng, và điện tích của chúng?

    Sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng là:

    Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0

    Proton, m ≈ 1 amu, q = +1

    Electron, m ≈ 0,00055 amu, q = -1.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Trong phân tử H2SO4 tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là: (Cho _{1}^{1}H;\: _{16}^{32}S\: ; _{8}^{16}O)

     Số hạt mang điện trong phân tử H2SOlà:

    2.2ZH + 2ZS + 4.2ZO = 2.2 + 2.16 + 4.2.8 = 100

    Số hạt không mang điện trong phân tử H2SOlà:

    2.(AH-ZH) + (AS - ZS) + 4(AO - ZO)

    = 2.(1-1) + (32-16) + 4.(16-8) = 48 

    Trong phân tử KNO3 số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 100 - 48 = 52 

  • Câu 9: Nhận biết

    Chọn câu đúng khi nói về nguyên tử {}_{13}^{27}\mathrm{Al} trong các câu sau:

     Số khối A = Z + N

    ⇒ N = 27 - 13 = 14 

    Vậy số hạt: E = P = 13, N = 14

  • Câu 10: Nhận biết

    Khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất (khoảng 90%) gọi là

    Khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất (khoảng 90%) gọi là orbital nguyên tử.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Một nguyên tử có 4 electron, số electron ở lớp ngoài cùng là 7, các lớp trong đều đã bão hòa electron. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố này là

    Sự phân bố electron trên các lớp là 2/8/18/7.

    Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố này là 35.

  • Câu 12: Nhận biết

    Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân nguyên tử theo những quỹ đạo tròn hay bầu dục, giống như quỹ đạo của các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời là cách nói theo

    Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân nguyên tử theo những quỹ đạo tròn hay bầu dục, giống như quỹ đạo của các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời là cách nói theo mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr. 

  • Câu 13: Vận dụng

    Nguyên tử fluorine {}_9^{19}\mathrm F. Tính khối lượng của nguyên tử fluorine theo đơn vị amu (biết me ≈ 0,00055 amu, mp ≈ mn ≈ 1 amu).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Nguyên tử fluorine {}_9^{19}\mathrm F. Tính khối lượng của nguyên tử fluorine theo đơn vị amu (biết me ≈ 0,00055 amu, mp ≈ mn ≈ 1 amu).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    mF = me + mp + mn = 9.0,00055 + 9.1 +  10.1 ≈ 19,00495 ≈ 19 amu.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Nguyên tử N có 7 electron. Theo mô hình Rutherford – Bohr, tỉ lệ số lượng electron trên lớp thứ hai so với số lượng electron trên lớp thứ nhất là

    Số lượng electron tối đa trên một lớp là 2.n2 (với n ≤ 4).

    Lớp thứ nhất của F chứa tối đa 2 electron.

    Lớp thứ hai của F chứa 7 – 2 = 5 electron (lớp thứ hai tối đa chứa 2.22 = 8 electron).

    Vậy tỉ lệ số lượng electron trên lớp thứ hai so với số lượng electron trên lớp thứ nhất là:

    5 : 2.

  • Câu 15: Vận dụng

    Biết rằng tổng số hạt (proton, neutron, electron) của một nguyên tử X là 20. Tổng số phân lớp electron trong nguyên tử của nguyên tố X là

    Theo đề: 2p + n = 20

    1,5 \geq \frac{\mathrm n}{\mathrm p} \geq 1,0

    \Rightarrow 6,7 \geq px \geq 5,7 

    \Rightarrow px = 6

    Cấu hình electron: 1s22s22p2 ⇒ Có 3 phân lớp electron.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron. Sai || Đúng

    (2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ. Sai || Đúng

    (3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton. Đúng || Sai

    (4) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron. Sai || Đúng

    (2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ. Sai || Đúng

    (3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton. Đúng || Sai

    (4) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại. Đúng || Sai

    (1) sai. Hầu hết các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron.

    (2) sai. Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở hạt nhân.

    (3) đúng.

    (4) đúng.

  • Câu 17: Vận dụng cao

    Điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là +8,4906.10-18 C. Tỉ số neutron và số đơn vị điện tích hạt nhân của X bằng 1,3962. Số neutron của X bằng 3,7 lần số neutron của nguyên tử nguyên tố Y. Khi cho 4,29 gam Y tác dụng với lượng dư X thu được 18,26 gam sản phẩm có công thức XY. Số hạt proton có trong hạt nhân nguyên tử Y là?

    Vì điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là +8,4906.10-19 C nên số hạt proton có trong hạt nhân nguyên tử X là (+8,4906.10-18) : (+1,602.10-19) = 53

    Tỉ số neutron và số đơn vị điện tích hạt nhân X bằng 1,3962 nên số neutron trong X bằng 1,3962.53 = 74.

    Số khối của A bằng PX + NX = 53 + 74= 127. Vậy X là nguyên tố iodine (I).

    Vì số neutron của X bằng 3,7 lần số neutron của nguyên tử nguyên tố Y nên:

    NY = 74 : 3,7 = 20.

    X + Y → XY

       4,29 18,26

    \Rightarrow \frac{\mathrm Y}{4,29}=\frac{\mathrm X+\mathrm Y}{18,26}\Rightarrow\frac{\mathrm Y}{4,29}=\frac{127+\mathrm Y}{18,26}\Rightarrow\mathrm Y\;=\;39

    Ta có AY = NY + Py \Rightarrow PY = 39 – 20= 19

    Số hạt proton có trong hạt nhân nguyên tử Y là 19.

  • Câu 18: Nhận biết

    Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là

    Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với proton và neutron.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Lớp L có số phân lớp electron bằng

    Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp (n ≤ 4)

    Phân lớp L (n = 2) có 2 phân lớp là 2s và 2p

  • Câu 20: Thông hiểu

    Trong tự nhiên nguyên tố hydrogen có 3 đồng vị: {}_1^1\mathrm H, {}_1^2\mathrm H, {}_1^3\mathrm H. Hỏi có bao nhiêu loại phân tử H2 có thể được tạo thành từ các loại đồng vị trên?

    Các phân tử H2 tương ứng có thể tạo thành là:

    {}_1^1\mathrm H{}_1^1\mathrm H {}_1^2\mathrm H{}_1^2\mathrm H{}_1^3\mathrm H{}_1^3\mathrm H
    {}_1^2\mathrm H{}_1^2\mathrm H{}_1^1\mathrm H{}_1^3\mathrm H{}_1^2\mathrm H{}_1^3\mathrm H

     

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 35 lượt xem
Sắp xếp theo