Phát biểu nào sau đây đúng?
Các electron trên cùng phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Lớp K gần hạt nhân nhất.
Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
Lớp N (n = 4) có n2 = 42 = 16 AO.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các electron trên cùng phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Lớp K gần hạt nhân nhất.
Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
Lớp N (n = 4) có n2 = 42 = 16 AO.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là proton, neutron và elctron.
Electron mang điện tích âm, nằm ở lớp vỏ.
Proton mang điện tích dương, nằm ở hạt nhân.
Neutron không mang điện, nằm ở hạt nhân
Nguyên tử X có số hiệu nguyên tử Z = 15. Lớp electron nào trong nguyên tử X có mức năng lượng cao nhất?
Cấu hình electron của nguyên tử X (Z = 15): 1s22s22p63s23p3.
Nguyên tử X có 3 lớp electron Lớp electron thứ ba (n = 3, lớp M) trong nguyên tử X có mức năng lượng cao nhất.
Nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng cũng là 6. Nguyên tố X là
X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6.
⇒ Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p4.
⇒ Số hiệu nguyên tử của = số electron = 16
Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố đều luôn có hai loại hạt cơ bản là proton và neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung ở lớp vỏ electron.
(3) Số khối (A) có thể có giá trị lẻ.
(4) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(5) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
Số phát biểu sai là:
(1) Sai vì nguyên tử 11H chỉ có 1 proton trong hạt nhân, không có hạt neutron.
(2) Sai vì khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân nguyên tử.
(3) Sai vì số khối bằng tổng số hạt proton (Z) và tổng số neutron (N) mà số lượng các hạt Z, N đều là số nguyên dương nên không thể là số lẻ.
(4) Đúng.
(5) Sai vì trong nguyên tử (chứ không phải trong hạt nhân) hạt mang điện là proton và electron.
Vậy các phát biểu sai là (1), (2), (3), (5).
Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?
có cùng số proton nên cùng là đồng vị của một nguyên tố hóa học.
Chất X có công thức phân tử ABC (với A, B, C là kí hiệu của 3 nguyên tố). Tổng số hạt mang điện và không mang điện trong phân tử X là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22, hiệu số khối giữa B và C gấp 10 lần số khối của A, tổng số khối của B và C gấp 27 lần số khối của A. Công thức phân tử của X là?
Gọi tổng số proton và neutron của phân tử X là p, n. Ta có hệ:
Gọi tổng số khối của A, B, C lần lượt là a, b, c. Ta có hệ:
A có số khối là 2 pA + nA = 2, mà pA, nA là các số nguyên dương
pA = 1 (H)
B có số khối là 37 pB + nB = 37
Luôn có: pB ≤ nB ≤ 1,5pB 2pB ≤ pB + nB = 37 ≤ 2,5pB
14,8 ≤ pB ≤ 18,5
Suy ra: pB = 15 (P), 16 (S), 17 (Cl)
C có số khối là 17 pC + nC = 37
Luôn có pC ≤ nC ≤ 1,5pC; 2pC ≤ pC + nC = 17 ≤ 2,5pC
6 ≤ pC ≤ 8,5
pC = 7 (N), 8 (O)
Để chất X có công thức ABC thì X có công thức là HClO.
Số electron tối đa trên lớp L là
Các electron được phân bố vào lớp gần hạt nhân trước. Số electron tối đa trong mỗi lớp là 2n2 (n là số thứ tự lớp electron, n ≤ 4).
Lớp L là lớp thứ hai (n = 2).
→ Số electron tối đa trên lớp L là: 2.22 = 8 (electron).
Mô hình cấu tạo ở hình sau thuộc về nguyên tử nguyên tố nào?

Từ mô hình nguyên tử ta thấy, nguyên tử có 11 electron ở lớp vỏ ⇒ Z = 11
Vậy nguyên tử là sodium (Z = 11).
Số thứ tự của ô nguyên tố bằng
Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử.
Nguyên tử nguyên tố Y có tổng số electron trên các phân lớp p là 11. Nguyên tố Y là:
Cấu hình electron của Y là
1s22s22p63s23p5
Số hiệu nguyên tử Y = số electron = 17
Vậy Y là Cl (chlorine)
Nguyên tử sulfur nằm ở ô thứ 16 trong bảng tuần hoàn. Biết rằng các electron của nguyên tử sulfur được phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M). Số electron ở lớp L trong nguyên tử sulfur là:
Nguyên tố S nằm ở ô 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn: 1s22s22p63s23p4
Số electron ở lớp L (n = 2) trong nguyên tử sulfur là: 2 + 6 = 8.
Cấu hình electron nào sau đây viết không đúng?
Cấu hình e viết sai là: 1s22s22p7 vì phân lớp p chứa tối đa 6 electron.
Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử là 82 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số p, n, e lần lượt là
Tổng số hạt là: P + N + E = 82
⇔ 2P + N = 82 ( Số p = số e) (1)
Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện: (E + P) - N = 22 ⇔ 2P - N = 22 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được
P = E = 26, N = 30.
Cho biết 8O và 15P. Xác định số hạt mang điện có trong P2O5?
Số hạt mang điện trong P2O5 bằng: 2.2.15 + 2.5.8 = 140 hạt.
Tại sao các nguyên tử không mang điện?
Các hạt nguyên tử không mang điện vì nguyên tử có số proton mang điện tích dương và số hạt electron mang điện tích âm bằng nhau.
Nguyên tử của nguyên tố oxygen có 3 đồng vị là:
;
;
với % số nguyên tử tương ứng là a, b, c. Trong đó a = 15b và a - b = 21c. Số khối trung bình của các đồng vị trên là:
Theo đề bài ta có:
Số khối trung bình của các đồng vị trên là:
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
Hạt nhân gồm: proton (mang điện dương) và neutron (không mang điện).
Số khối của hạt nhân bằng
Số khối của hạt nhân (kí hiệu là A) là tổng số hạt proton và tổng số hạt neutron.
Một nguyên tử sulfur (S) có 16 proton, 16 neutron, 16 electron. Biết NA = 6,022.1023, xác định khối lượng gam của 1 mol nguyên tử sulfur?
mS = mE + mN + mP = 6,022.1023.(16.9,109.10-28 + 16.1,675.10-24 + 16.1,673.10-24) = 32,267 gam