Thí nghiệm phát hiện ra electron là:
Thí nghiệm phát hiện ra electron là phóng điện giữa hai điện cực có hiệu điện thế 15 kV đặt trong chân không (áp suất khoảng 0,001mmHg).
Thí nghiệm phát hiện ra electron là:
Thí nghiệm phát hiện ra electron là phóng điện giữa hai điện cực có hiệu điện thế 15 kV đặt trong chân không (áp suất khoảng 0,001mmHg).
Trong lịch sử các thuyết về mô hình nguyên tử có mô hình hành tinh nguyên tử (mô hình Rutherford – Bohr) và mô hình hiện đại của nguyên tử.

|
Mô hình (1) |
Mô hình (2) |
a) Với nguyên tử hydrogen, mô hình (1) là mô hình hiện đại, mô hình (2) là mô hình hành tinh nguyên tử. Sai||Đúng
b) Giống nhau giữa mô hình (1) và (2) là nguyên tử lớp vỏ gồm các electron mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân. Đúng||Sai
c) Theo mô hình (1) electron chuyển động rất nhanh trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo cố định. Sai||Đúng
d) Theo mô hình (2), xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở trong các orbital nguyên tử (xác suất tìm thấy khoảng 90%). Đúng||Sai
Trong lịch sử các thuyết về mô hình nguyên tử có mô hình hành tinh nguyên tử (mô hình Rutherford – Bohr) và mô hình hiện đại của nguyên tử.

|
Mô hình (1) |
Mô hình (2) |
a) Với nguyên tử hydrogen, mô hình (1) là mô hình hiện đại, mô hình (2) là mô hình hành tinh nguyên tử. Sai||Đúng
b) Giống nhau giữa mô hình (1) và (2) là nguyên tử lớp vỏ gồm các electron mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân. Đúng||Sai
c) Theo mô hình (1) electron chuyển động rất nhanh trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo cố định. Sai||Đúng
d) Theo mô hình (2), xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở trong các orbital nguyên tử (xác suất tìm thấy khoảng 90%). Đúng||Sai
a) Sai vì
Với nguyên tử hydrogen,
Mô hình (1) là mô hình nguyên tử theo Rutherford – Bohr, mô hình (2) là mô hình nguyên tử hiện đại.
b) đúng
c) sai
Vì
Theo mô hình (1) là mô hình Rutherford – Bohr: Electron quay xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời.
d) đúng
Theo mô hình (2), xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở trong các orbital nguyên tử (xác suất tìm thấy khoảng 90%).
Nguyên tử nguyên tố Y có tổng số electron trên các phân lớp p là 11. Nguyên tố Y là:
Cấu hình electron của Y là
1s22s22p63s23p5
Số hiệu nguyên tử Y = số electron = 17
Vậy Y là Cl (chlorine)
Nguyên tố X có Z = 11 thuộc loại nguyên tố nào sau đây?
Nguyên tử có Z = 11 ⇒ Cấu hình e: 1s22s22p63s1.
⇒ Electron cuối cùng xếp vào phân lớp s nên thuộc nguyên tố s.
Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt proton, neutron và electron bằng 34; hiệu số hạt neutron và electron bằng 1. Vậy số proton và neutron của R lần lượt là:
Gọi số hạt proton, neutron và electron lần lượt là p, n và e.
Theo bài ta có hệ:
Mối quan hệ giữa số khối và khối lượng nguyên tử một cách gần đúng (tính theo đơn vị amu) là
Khối lượng của một nguyên tử bằng tổng khối lượng của proton, neutron và electron trong nguyên tử đó. Do khối lượng của electron quá nhỏ so với hạt nhân nên có thể bỏ qua. Vì vậy có thể coi khối lượng nguyên tử có giá trị bằng số khối.
Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học, nhưng khác nhau về
Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học, nhưng khác nhau về khối lượng nguyên tử.
Trong tự nhiên, nguyên tố Chlorine có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl có phần trăm số lượng tương ứng là 75% và 25%. Nguyên tố Cu có 2 đồng vị trong đó 63Cu chiếm 73% số lượng. Biết Cu và Cl tạo được hợp chất CuCl2 trong đó Cu chiếm 47,228% khối lượng. Đồng vị còn lại của Cu là
Ta có:
Gọi a là số khối trung bình của Cu
=> a = 63,54%
Đồng vị 63Cu chiếm 73% => đồng vị còn lại có số khối là x chiếm 27%
Vậy đồng vị còn lại là 65Cu.
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?
Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với proton và neutron.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Hạt nhân nguyên tử hydrogen chỉ có 1 proton, không có neutron.
Nguyên tử fluorine có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Số khối của nguyên tử fluorine là:
Số khối của nguyên tử fluorine là
A = Z + N = 9 + 10 = 19.
Lớp M có các phân lớp được kí hiệu lần lượt là
Lớp M (n = 3), có 3 phân lớp, được kí hiệu là 3s, 3p, 3d.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của P (Z = 15) là
Nguyên tử P (Z = 15) có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p63s23p5.
Vậy nguyên tử P có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tử F có Z = 9. Số electron độc thân trong nguyên tử F là
Cấu hình electron nguyên tử của F là:
1s22s22p5
Cấu hình theo ô orbital của F là:

Như vậy nguyên tử F có 1 electron độc thân thuộc AO 2p.
Số neutron của các đồng vị
,
,
lần lượt là:
Số hiệu nguyên tử Z = 14 = Số proton.
Số khối: A = Z + N N = A – Z = 28 – 14 = 14.
Số hiệu nguyên tử Z = 14 = Số proton.
Số khối: A = Z + N N = A – Z = 29 – 14 = 15.
Số hiệu nguyên tử Z = 14 = Số proton.
Số khối: A = Z + N N = A – Z = 30 – 14 = 16.
Vậy số neutron của các đồng vị ,
,
lần lượt là 14, 15, 16.
Lithium có 2 đồng vị là 7Li và 6Li. Nguyên tử khối trung bình của Li là 6,93. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 7Li là:
Gọi phần trăm số nguyên tử của đồng vị 7Li là x%
⇒ phần trăm số nguyên tử của đồng vị 6Li là (100 − x)%
Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 7Li là 93%.
Nếu 5 electron được điền vào 3 AO thì số lượng electron độc thân là
Mỗi AO chứa tối đa 2 electron.
Nếu 5 electron được điền vào 3 AO thì sẽ có 2 AO đã chứa đủ electron tối đa, 1 AO chỉ chứa 1 electron (electron độc thân).
Tên gọi của lớp electron thứ hai (n = 2) là
Lớp electron được kí hiệu thứ tự 1, 2, 3 ...7 với tên gọi là các chữ in hóa như sau:
| n | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| Tên lớp | K | L | M | N | O | P | Q |
Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) là
Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) làkhu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).
Vào năm 1987, nhà bác học nào đã phát hiện ra sự tồn tại của các hạt electron khi nghiên cứu hiện tượng phóng điện trong chân không?