Tổng số orbital trong lớp M là
Trong lớp M (n = 3), tổng số orbital là: 32 = 9 AO
Tổng số orbital trong lớp M là
Trong lớp M (n = 3), tổng số orbital là: 32 = 9 AO
Trong nguyên tử hạt mang điện là hạt:
Trong nguyên tử: hạt electron mang điện tích âm, hạt proton mang điện tích dương, hạt neutron không mang điện.
=> Trong nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?
có cùng số proton nên cùng là đồng vị của một nguyên tố hóa học
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân?
Lớp K gần hạt nhân nhất, liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân.
Cách đổi đơn vị đúng là:
1nm = 10–10m ⇒ sai vì 1nm = 10–9m.
1 =10–9 m ⇒ sai vì 1
=10–10m.
1 =10nm ⇒ sai 1
=10–1nm
Nguyên tử F có Z = 9. Số electron độc thân trong nguyên tử F là
Cấu hình electron nguyên tử của F là:
1s22s22p5
Cấu hình theo ô orbital của F là:

Như vậy nguyên tử F có 1 electron độc thân thuộc AO 2p.
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử là
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi proton và neutron.
Vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi electron.
Nguyên tử X không có neutron trong hạt nhân nguyên tử. Nguyên tử X là
Nguyên tử X không có nơtron trong hạt nhân nguyên tử. Nguyên tử X là
Lớp M có số orbital tối đa bằng
Lớp M (n = 3) có số orbital tối đa là n2 = 32 = 9.
Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau?
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có số neutron khác nhau là đồng vị của nhau.
⇒ Cặp chất là đồng vị là và
.
Qui ước lấy amu (hay đvC) làm khối lượng nguyên tử. Một amu có khối lượng bằng:
Một amu có khối lượng bằng: 1,6605.10-27kg.
Nguyên tố R có hai đồng vị, nguyên tử khối trung bình là 79,91. Một trong hai đồng vị là 79R (chiếm 54,5%). Nguyên tử khối của đồng vị thứ hai là
Đặt nguyên tử khối của đồng vị thứ hai là A2
Phần trăm đồng vị A2 là 100% - 54,5% = 45,5%
Ta có:
⇒ A2 = 81
Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng, và điện tích của chúng?
Sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng là:
Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0
Proton, m ≈ 1 amu, q = +1
Electron, m ≈ 0,00055 amu, q = -1.
Viết cấu hình electron của nguyên tử fluorine (Z = 9).
Nguyên tử fluorine (F) có: số hiệu nguyên tử Z = 9 = Số proton = Số electron.
Thứ tự các lớp và phân lớp electron: 1s22s22p5.
Cấu hình electron của nguyên tử F là 1s22s22p5 hoặc [He]2s22p5 hoặc (2, 7).
Cho các phát biểu sau
(1) Phân lớp d có tối đa 10 electron.
(2) Phân lớp đã điền số electron tối đa được gọi là phân lớp electron bão hòa.
(3) Nguyên tử nguyên tố kim loại thường có 1 hoặc 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
(4) Nguyên tử nguyên tố khí hiếm thường có 5 hoặc 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng.
(5) Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.
(6) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử trung hòa điện.
Số phát biểu đúng là
(1) Phân lớp d có tối đa 10 electron đúng.
(2) Phân lớp đã điền số electron tối đa được gọi là phân lớp electron bão hòa đúng.
(3) Nguyên tử nguyên tố kim loại thường có 1 hoặc 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng đúng.
(4) Nguyên tử nguyên tố khí hiếm thường có 5 hoặc 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng sai vì các nguyên tử nguyên tố khí hiếm có 8 electron lớp ngoài cùng, riêng He có số electron lớp ngoài cùng là 2.
(5) Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau sai vì:
Lớp electron: chứa các electron có mức năng lượng gần bằng nhau.
Phân lớp electron: chứa các electron có mức năng lượng bằng nhau.
(6) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử trung hòa điện đúng.
Số phát biểu đúng là: 4
Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết:
Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết số khối A và số hiệu nguyên tử Z.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học được phân biệt bởi
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học được phân biệt bởi số neutron.
Ở mỗi phát biểu sau về nguyên tử
, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Nguyên tử X có tổng các hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Sai || Đúng
(2) Nguyên tử X có 4 lớp electron. Đúng || Sai
(3) Cấu hình electron của nguyên tử X là [Ar]3d44s2. Sai || Đúng
(4) X là kim loại. Đúng || Sai
Ở mỗi phát biểu sau về nguyên tử , hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Nguyên tử X có tổng các hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Sai || Đúng
(2) Nguyên tử X có 4 lớp electron. Đúng || Sai
(3) Cấu hình electron của nguyên tử X là [Ar]3d44s2. Sai || Đúng
(4) X là kim loại. Đúng || Sai
(1) sai. Tổng các hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là:
P + E – N = 2P – (A – N) = 2.24 – (52 – 24) = 20.
(2) đúng. Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p63d54s1 ⇒ Nguyên tử X có 4 lớp electron.
(3) sai.
(4) đúng. Do X có 1 nguyên tố electron lớp ngoài cùng.
Nguyên tử của nguyên tố X có 13 electron. Khi mất đi toàn bộ electron ở lớp ngoài cùng, điện tích của ion tạo thành là
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s3
Số electron phân bố trên các lớp là: 2/8/3.
Khi mất đi toàn bộ electron ở lớp ngoài cùng, điện tích của ion tạo thành là 3+.
Đồng vị phóng xạ cobalt (Co-60) phát ra tia
có khả năng đâm xuyên mạnh, dùng điều trị các khối u ở sâu trong cơ thể. Cobalt có ba đồng vị:
(chiếm 98%),
và
, nguyên tử khối trung bình là 58,982. Xác định hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co-60.
Gọi hàm lượng 5827Co và 6027Co lần lượt là x% và y%.
Ta có: 98 + x + y = 100 (1)
(2)
Giải hệ hai phương trình (1) và (2) ta được:
x = 1,9 và y = 0,1
Vậy hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co – 60 là 0,1%.