Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố X là 82. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Kí hiệu nguyên tử X là:

    Gọi số hạt proton, neutron, electron trong một nguyên tử X lần lượt là p, n, e.

    Ta có: p = e

    Tổng số hạt trong nguyên tử X là: p + n + e = 2p + n = 82 (1)

    Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử là: p + e = 2p

    Hạt không mang điện trong nguyên tử là: n

    Hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 nên 2p – n = 22 (2)

    Từ (1) và (2) giải hệ phương trình:

    p = 26; n = 30

    Vì số hiệu nguyên tử Z = số p ⇒ Z = 26

    ⇒ X có kí hiệu hóa học là Fe.

    Số khối: A = Z + N = 26 + 30 = 56.

    Kí hiệu nguyên tử X là _{26}^{56}Fe.

  • Câu 2: Nhận biết

    Cho những nguyên tử của các nguyên tố sau:

    Những nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nhau?

    Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron dẫn đến số khối của chúng khác nhau.

    Vậy các nguyên tử (1), (2), (3) là đồng vị của nhau do có số proton là 1.

  • Câu 3: Nhận biết

    Số proton và số neutron có trong một nguyên tử aluminium ({}_{13}^{27}\mathrm{Al}) lần lượt là:

    Số proton của nguyên tử aluminium là: P = 13.

    Số neutron của nguyên tử aluminium là: N = A – P = 27 – 13 = 14.

  • Câu 4: Nhận biết

    Hạt mang điện trong nguyên tử là

    Hạt mang điện trong nguyên tử là proton mang điện tích dương và electron mang điện tích âm.

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Hợp Chất A có công thức là XY2. Biết thành phần phần trăm khối lượng của X trong hợp chất A là 46,67%, nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là 4, nguyên tử Y có số hạt proton bằng số neutron, tổng số hạt proton trong A là 58. Xác định hợp chất A.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Hợp Chất A có công thức là XY2. Biết thành phần phần trăm khối lượng của X trong hợp chất A là 46,67%, nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là 4, nguyên tử Y có số hạt proton bằng số neutron, tổng số hạt proton trong A là 58. Xác định hợp chất A.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi n1, p1, và n2, p2 lần lượt là số proton và số neutron của nguyên tử M và R.

    Tổng số hạt proton trong Z là: p1 + 2p2 = 58                              (1)

    Nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4 nên:

    ⇒ MX = AX = p1 + n1 = p1 + p1 + 4 = 2p1 + 4

    Nguyên tử Y có số neutron bằng proton nên:

    ⇒ MY = AY = n2 + p2 = 2p2

    \%{\mathrm m}_{\mathrm X}=\frac{{\mathrm M}_{\mathrm X}}{{\mathrm M}_{\mathrm X}+2{\mathrm M}_{\mathrm Y}}.100\%=\frac{2{\mathrm p}_1+4}{2{\mathrm p}_1+4+2.2{\mathrm p}_2}.100\%=46,67\%    (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ p1 = 26, p2 = 16

    ⇒ M là Fe; R là S.

    ⇒ Z là Fe2S.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử bằng 14. Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X điền vào lớp, phân lớp nào sau đây?

     Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X: 1s22s22p63s23p2

    ⇒ Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X điền vào lớp M (n = 3), phân lớp p.

  • Câu 7: Nhận biết

    Điện tích của một electron là

    Điện tích của một electron là -1,602.10-19 C (coulomb)

    Vì chưa phát hiện được điện tích nào nhỏ hơn 1,602.10-19 C nên nó được dùng làm điện tích đơn vị, điện tích của electron được quy ước là – 1.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Nguyên tử nitrogen có 7 electron, hạt nhân nguyên tử này có điện tích là

    Nguyên tử nitrogen có số proton = số electron = 7.

    Điện tích hạt nhân nguyên tử là: +7.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Nguyên tử X không có neutron trong hạt nhân nguyên tử. Nguyên tử X là

     Nguyên tử X không có nơtron trong hạt nhân nguyên tử. Nguyên tử X là {}_1^1\mathrm H.

  • Câu 10: Nhận biết

    Mô hình cấu tạo ở hình sau thuộc về nguyên tử nguyên tố nào?

    Từ mô hình nguyên tử ta thấy, nguyên tử có 11 electron ở lớp vỏ ⇒ Z = 11

    Vậy nguyên tử là sodium (Z = 11).

  • Câu 11: Thông hiểu

    Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p5. Khẳng định sai là:

    Tổng số electron trên các phân lớp là 2 + 2 + 6 + 2 + 5 = 17 (electron) nên nguyên tử X có 17 electron. 

    Phân lớp 3p có 5 electron chưa đủ số electron tối đa (6 electron) nên phân lớp 3p chưa bão hòa.

    Lớp ngoài cùng là lớp thứ 3 có tổng số electron là 2 + 5 = 7 (electron) nên nguyên tử X có 7 electron ở lớp ngoài cùng.

    Lớp ngoài cùng là lớp thứ 3 nên nguyên tử X có 3 lớp electron.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Ion R3+ có 10 electron. Số hiệu của R là

    Ion R3+ có 10 electron ⇒ R có 13 electron

    ⇒ Số hiệu của R là 13.

  • Câu 13: Vận dụng

    Một loại nguyên tử hydrogen có cấu tạo đơn giản nhất, chỉ tạo nên từ 1 electron và 1 proton (không chứa neutron). Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tử hydrogen này?

    - Khối lượng nguyên tử xấp xỉ 1 amu. Là nguyên tử nhẹ nhất trong số các nguyên tử được biết cho đến nay.

    - Khối lượng hạt proton ≈ 1 amu; khối lượng hạt electron ≈ 0,00055 amu

    ⇒ Khối lượng hạt nhân nguyên tử lớn hơn khối lượng lớp vỏ là \frac1{0,00055} ≈ 1818 lần 

    - Kích thước của hạt nhân rất nhỏ so với kích thước của nguyên tử. 

  • Câu 14: Thông hiểu

    Phát biểu nào dưới đây không đúng?

    Do khối lượng của electron rất nhỏ so với khối lượng của proton hay neutron nên khối lượng nguyên tử tập trong chủ yếu ở hạt nhân nguyên tử. Một cách gần đúng, có thể coi khối lượng của nguyên tử bằng khối lượng của hạt nhân.

    \Rightarrow Khối lượng của nguyên tử bằng tổng khối lượng của proton và neutron.

  • Câu 15: Vận dụng

    Cho 3 nguyên tố A, M, X có cấu hình electron lớp ngoài cùng (n = 3) tương ứng là ns1, ns2np1, ns2np5. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    • Xét nguyên tố A có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s1

    ⇒ Cấu hình electron của A là: 1s22s22p63s1.

    Số thứ tự nguyên tố = số electron = 11.

    A có 3 lớp electron ⇒ A thuộc chu kì 3.

    A có 1 electron hóa trị, electron cuối cùng điền vào phân lớp 3s ⇒ A thuộc nhóm IA ⇒ A là kim loại.

    • Xét nguyên tố M có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p1

    ⇒ Cấu hình electron của M là 1s12s22p63s23p1

    ⇒ Số thự tự nguyên tố = số electron = 13.

    M có 3 lớp electron ⇒ M thuộc chu kì 3.

    M có 3 electron hóa trị, electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p ⇒ M thuộc nhóm IIIA ⇒ M là kim loại.

    • Xét nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p5

    Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p5

    Số thứ tự nguyên tố = số electron = 17.

    X có 3 lớp electron ⇒ X thuộc chu kì 3.

    X có 7 electron hóa trị, electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p ⇒ X thuộc nhóm VIIA ⇒ X là phi kim. 

  • Câu 16: Nhận biết

    Hạt nhân nguyên tử tích điện tích dương vì nó được cấu tạo bởi:

    Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton mang điện tích dương và neutron không mang điện tích.

    \Rightarrow Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương.

  • Câu 17: Nhận biết

    Electron nào quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố?

    Trong nguyên tử, những electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của nguyên tử nguyên tố.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Nguyên tử sodium (Na) có 11 electron; 11 proton và 12 neutron. Số khối nguyên tử của Na là

     Số khối A = số proton + số neutron = 11 + 12 = 23.

  • Câu 19: Nhận biết

    Kí hiệu phân lớp nào sau đây là sai?

    Lớp thứ hai có 2 phân lớp là 2s và 2p.

    Lớp thứ ba có 3 phân lớp là 3s, 3p và 3d không có phân lớp 3f.

    Lớp thứ tư có 4 phân lớp là 4s, 4p, 4d và 4f.

  • Câu 20: Nhận biết

    Nguyên tử T có 11 proton và 12 neutron. Kí hiệu của nguyên tử T là

    Kí hiệu chung của nguyên tử X: {}_{\mathrm Z}^{\mathrm A}\mathrm X, với Z là số hiệu nguyên tử, A là số khối.

    Số khối của T là: A = Z + N = 11 + 12 = 23

    ⇒ Kí hiệu nguyên tử của T là {}_{11}^{23}\mathrm T.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 55 lượt xem
Sắp xếp theo