Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Số hạt electron của nguyên tử có kí hiệu 147N.

    Từ 147N ta suy ra được: E = Z = 7.

  • Câu 2: Nhận biết

    Các electron trong lớp vỏ nguyên tử được phân bố vào các lớp và phân lớp dựa theo

    Các electron trong lớp vỏ nguyên tử được phân bố vào các lớp và phân lớp dựa theo năng lượng của chúng.

    Các electron thuộc cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau.

    Các electron thuộc cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.

  • Câu 3: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây đúng?

     Hạt nhân nguyên tử hydrogen chỉ có 1 proton, không có neutron.

  • Câu 4: Nhận biết

    Nguyên tố hóa học là 

     Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.

  • Câu 5: Vận dụng

    Tổng số electron phân tử X2Y3 là 76 trong đó số proton của X nhiều hơn Y là 28. Tổng số electron trong các phân tử XY và X3Y4 lần lượt là:

    Trong hợp chất X2Y3

    Tổng số electron phân tử X2Y3 là 76

    2ZX + 3ZY = 76 (1)

    Số proton của X nhiều hơn Y là 28

    2ZX - 3ZY = 28 (2)

    Giải hệ (1) và (2) ta được: 

    ZX = 26 (X là Fe)

    ZY = 8 (Y là O)

    Số electron trong FeO = 26 + 8 = 34

    Số electron trong Fe3O4 = 26.3 + 8.4 = 110

  • Câu 6: Vận dụng cao

    Hợp chất Z có công thức M3R trong đó R chiếm 6,667% khối lượng. Nguyên tử M có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4, nguyên tử R có số neutron bằng proton Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84. Tìm công thức phân tử của Z. 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Hợp chất Z có công thức M3R trong đó R chiếm 6,667% khối lượng. Nguyên tử M có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4, nguyên tử R có số neutron bằng proton Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84. Tìm công thức phân tử của Z. 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi n1, p1, và n2, p2 lần lượt là số proton và số neutron của nguyên tử M và R.

    Tổng số hạt proton trong Z là: 3p1 + p2 = 84 (1)

    Nguyên tử M có số hạt neutron nhiêu hơn hạt proton là 4 nên:

     ⇒ MM = AM = p1 + n1 = p1 + p1 + 4 = 2p1 + 4

    Nguyên tử R có số neutron bằng proton nên:

    ⇒ MR = AR = n2 + p2 = 2p2

    \%{\mathrm m}_{\mathrm R}=\frac{{\mathrm M}_{\mathrm R}}{3{\mathrm M}_{\mathrm M}+\mathrm{MR}}=\frac{2{\mathrm p}_2}{\;3.(2{\mathrm p}_1+4)\;+\;2{\mathrm p}_2}.100\%=\;6,67\%\;(2)

    Từ (1) và (2) ⇒ p1 = 26, p2 = 6

    ⇒ M là Fe; R là C

    ⇒ Z là Fe3C.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Phát biểu không đúng là:

    Nguyên tố carbon chỉ gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân là 6 => đúng vì nguyên tố là các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.

    Cacbon có Z = 6 nên có 6 proton tức là điện tích hạt nhân là +6, số điện tích hạt nhân là 6

    Các nguyên tử thuộc một nguyên tố hóa học đều có tính chất vật lí và hóa học giống nhau => sai, các đồng vị của cùng 1 nguyên tố hóa học có số n trong hạt nhân khác nhau nên có 1 số tính chất vật lý khác nhau

    Các nguyên tử đồng vị đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học.

    Các nguyên tử đồng vị đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học => đúng

    Một nguyên tử có số hiệu nguyên tử là 29 và có số khối là 61 thì nguyên tử đó phải có 29 electron => đúng do nguyên tử có số hiệu là 29 tức là có p = e = 29.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Nguyên tử sodium (Na) có 11 electron; 11 proton và 12 neutron. Số khối nguyên tử của Na là

     Số khối A = số proton + số neutron = 11 + 12 = 23.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Electron chuyển từ lớp gần hạt nhân ra lớp xa hạt nhân thì sẽ

    Theo Rutherford – Bohr, electron ở càng xa hạt nhân thì có năng lượng càng cao.

    ⇒ Nếu electron chuyển từ lớp gần hạt nhân ra lớp xa hạt nhân thì phải thu năng lượng

  • Câu 10: Nhận biết

    Điện tích của electron là

    Điện tích của electron là: qe = –1,602.10–19 C.

  • Câu 11: Nhận biết

    Điện tích của proton là

    Điện tích của proton là +1,602.10-19 C.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Electron được phát hiện năm 1897 bởi nhà vật lí người Anh Thomson (J.J.Thomson). Từ khi được phát hiện đến nay, electron đã đóng vai trò to lớn trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống như: năng lượng, truyền thông và thông tin. Hãy cho biết các tính chất nào sau đây không phải là của electron?

     Electron có khối lượng không đáng kể so với khối lượng nguyên tử.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Nguyên tử A có electron ở phân lớp 3d chỉ bằng một nửa phân lớp 4s. Viết cấu hình electron của nguyên tử A.

    Nguyên tử A có electron ở phân lớp 3d nên phân lớp 4s của A đã bão hòa (với 2 electron). Vậy số electron trên phân lớp 3d của A là 1.

    Cấu hình electron nguyên tử A: 1s22s22p63s23p63d14s2.

  • Câu 14: Nhận biết

    Khi nói về mô hình Rutherford – Bohr phát biểu nào sau đây không đúng?

    Phát biểu Electron trên lớp K có năng lượng cao hơn trên lớp L sai vì: Electron trên lớp K có năng lượng thấp hơn trên lớp L.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Nguyên tử của một nguyên tố có bốn lớp electron, theo thứ tự từ phía gần hạt nhân là : K, L.M, N. Trong nguyên tử đã cho, electron thuộc lớp nào có mức năng lượng trung bình cao nhất?

    Các e trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao. Từ trong ra ngoài, mức năng lượng của các lớp tăng theo thứ tự từ 1 đến 7 và năng lượng của phân lớp tăng theo thứ tự s, p, d, f

    Nguyên tử của 1 nguyên tố có 4 lớp e, e thuộc lớp N (lớp xa hạt nhân nhất) có mức năng lượng cao nhất.

  • Câu 16: Vận dụng

    Ion R2- có cấu hình e của phân lớp ngoài cùng là 2p6. Cấu hình electron của nguyên tử R là:

    Ta có: 

    R + 2e → R2-

    Cấu hình electron của R là: 1s22s22p4.

  • Câu 17: Vận dụng

    Biết 1 mol nguyên tử zinc có khối lượng bằng 65 gam, một nguyên tử zinc có 30 electron. Số hạt electron có trong 6,5 gam zinc là

    Trong 6,5 gam zinc có số nguyên tử zinc là:

    \frac{6,02.10^{23}.6,5}{65}=\hspace{0.278em}6,02.10^{22} nguyên tử zinc

    Mà 1 nguyên tử zinc có 30 electron.

    Vậy tổng số hạt electron trong 6,5 gam zinc là 6,02.1022.30 = 18,06.1023

  • Câu 18: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Phát biểu “Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số neutron” là sai.

    Sửa lại đúng là: Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số electron.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Một nguyên tử oxygen có cấu tạo từ 8 hạt neutron và 8 hạt electron. Kí hiệu nguyên tử nào sau đây đúng.

    Số hiệu nguyên tử Z = Số electron = 8.

    Ta có số khối của oxygen A = Z + N = 8 + 8 = 16.

    Kí hiệu nguyên tử oxygen đúng là: 168O.

  • Câu 20: Nhận biết

    Orbital nguyên tử là

    Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 55 lượt xem
Sắp xếp theo