Nguyên tử sodium có 11 electron, hạt nhân nguyên tử sodium có điện tích là
Nguyên tử sodium có 11 electron, hạt nhân nguyên tử sodium có điện tích là +11
Nguyên tử sodium có 11 electron, hạt nhân nguyên tử sodium có điện tích là
Nguyên tử sodium có 11 electron, hạt nhân nguyên tử sodium có điện tích là +11
Tổng số hạt cơ bản của một nguyên tử X là 22. X có kí hiệu nguyên tử như thế nào?
Tổng hạt = p + e + n = 22 ⇒ n = 22 – 2p
Điều kiện bền của nguyên tử: số p ≤ số n ≤ 1,5.số p
⇒ p ≤ 22 – 2p ≤ 1,5p ⇒ 6,29 ≤ p ≤ 7,33
⇒ p = 6 hoặc p = 7
Với p = 6 ⇒ n = 10 ⇒ A = 16 (loại vì C có A = 12)
Với p = 7 ⇒ n = 8 ⇒ A = 15 (N)
X có kí hiệu nguyên tử là
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết kém chặt chẽ với hạt nhân nhất?
Các lớp electron càng gần hạt nhân thì lực hút giữa hạt nhân với các electron trong lớp đó càng mạnh ⇒ Liên kết càng chặt chẽ và ngược lại.
Thứ tự các lớp: K, L, M, N.
Vậy các electron thuộc lớp N liên kết kém chặt chẽ với hạt nhân nhất.
Mô hình cấu tạo ở hình sau thuộc về nguyên tử nguyên tố nào?

Từ mô hình nguyên tử ta thấy, nguyên tử có 11 electron ở lớp vỏ ⇒ Z = 11
Vậy nguyên tử là sodium (Z = 11).
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phát biểu "Nguyên tử có cấu trúc đặc khít" không đúng vì nguyên tử có cấu tạo rỗng.
Một nguyên tử có 4 electron, số electron ở lớp ngoài cùng là 7, các lớp trong đều đã bão hòa electron. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố này là
Sự phân bố electron trên các lớp là 2/8/18/7.
Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố này là 35.
Cấu hình electron của Cr (Z=24) là
Cấu hình electron nguyên tử Cr (Z=24) là: 1s22s22p6 3s23p63d54s1.
Cho các nguyên tố X, Y, Z, T có cấu hình electron nguyên tử là:
X: 1s22s22p63s23p4
Y: 1s22s22p63s23p6
Z: 1s22s22p63s23p64s2
T: 1s22s22p63s1
Trong các nguyên tố X, Y, Z, T nguyên tố kim loại là
Từ cấu hình electron, có thể dự đoán tính chất theo quy tắc:
- Các nguyên tử có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là nguyên tử nguyên tố kim loại.
- Các nguyên tử có 5, 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tử nguyên tố phi kim.
- Các nguyên tử có 8 electron ở lớp ngoài cùng (trừ He có 2 electron) là các nguyên tử nguyên tố khí hiếm.
Trong nguyên tử
có số neutron là?
Nguyên tử Cl có p = Z = e = 17 (hạt)
N = A – Z = 37 – 17 = 20 (hạt)
Nguyên tử R có 2 đồng vị X và Y. Nguyên tử X có tổng số hạt p, e, n là 54. Biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 hạt. Hạt nhân của đồng vị X nhiều hơn của của đồng vị Y là 2 neutron. Kí hiệu nguyên tử Y là?
Trong nguyên tử X:
Trong nguyên tử Y: ZY = Z = 17
Hạt nhân của đồng vị X nhiều hơn của đồng vị Y là 2 neutron nên NY = 20 - 2 = 18
Số khối AY = ZY + NY = 35
Kí hiệu nguyên tử Y:
Có 3 nguyên tử: 126X, 147Y, 146Z. Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton (số hiệu nguyên tử) khác nhau số khối.
Thấy X, Z có cùng số proton là 6, khác nhau số khối.
→ X và Z là đồng vị của nguyên tố Carbon.
Electron nào quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố.
Trong nguyên tử, những electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học của nguyên tử nguyên tố.
Thí dụ: Sodium có 1e ở lớp ngoài cùng nên thể hiện tính chất của kim loại, oxygen có 6e ở lớp ngoài cùng nên thể hiện tính chất của phi kim.
Dữ kiện nào trong kết quả thí nghiệm của Rutherford chứng minh nguyên tử có cấu tạo rỗng?
Kết quả thí nghiệm của Rutherford chứng minh nguyên tử có cấu tạo rỗng là hầu hết các hạt α đều xuyên thẳng qua lá vàng.
Nguyên tử X có chứa 29 electron và 35 neutron. Nguyên tử X là?
Trong nguyên tử X, số proton = số electron = 29 ⇒ Z = 29
Số khối của hạt nhân nguyên tử X là: A = Z + N = 29 + 35 = 64.
⇒ Nguyên tử X là Copper (Cu).
Beryllium và oxygen lần lượt có khối lượng nguyên tử bằng: mBe = 9,012u; mO = 15,999u. Khối lượng nguyên tử beryllium và oxygen tính theo gam lần lượt là
Ta có 1u = 1,6605.10-24 gam
mBe = 9,012u = 9,012.1,6605.10-24 gam = 14,964.10-24 gam
mO = 15,999u = 15,999.1,6605.10-24 gam = 26,566.10-24 gam
Hạt nhân của ion X có điện tích là 30,45.10-19 C (biết điện tích của 1 proton là 1,602.10-19). Vậy nguyên tử đó là
Hạt nhân của ion X có điện tích là 30,45.10-19 C
X là K.
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau.
Nguyên tử fluorine có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Số khối của nguyên tử fluorine là:
Số khối của nguyên tử fluorine là
A = Z + N = 9 + 10 = 19.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e là 95; trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Nhận định nào dưới đây về X là không đúng?
Gọi số hạt proton (bằng số hạt electron) trong nguyên tử nguyên tố X bằng Z.
Gọi số hạt neutron trong nguyên tử nguyên tố X bằng N.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e là 95 nên:
2Z + N = 95 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 nên:
2Z – N = 25 (2)
Giải hệ (1) và (2) ta có: Z = 30 và N = 35
Vậy:
- X có 30 electron ở lớp vỏ.
- X có 35 hạt neutron (không mang điện).
- Số khối A = Z + N = 65
- Số hạt mang điện của X: 30 + 30 = 60
Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.
(3) Trong nguyên tử, số proton bằng số electron.
(4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là
(1) sai vì như Hydrogen không có neutron.
(2) sai vì khối lượng nguyên tử tập trung ở phần hạt nhân nguyên tử.
(3) đúng.
(4) sai vì hạt nhân chỉ có proton và neutron không có electron.
(5) đúng.
⇒ có 2 phát biểu đúng.