Vỏ nguyên tử được tạo nên từ loại hạt nào sau đây:
Vỏ nguyên tử được tạo nên từ loại hạt electron.
Vỏ nguyên tử được tạo nên từ loại hạt nào sau đây:
Vỏ nguyên tử được tạo nên từ loại hạt electron.
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân?
Lớp K gần hạt nhân nhất, liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân.
Xác định số electron nguyên tử của nguyên tố A. Biết hạt nhân của nguyên tử có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12.
Xét nguyên tử nguyên tố A:
Hạt nhân của nguyên tử có 24 hạt
⇒ số proton + số neutron = 24.
Số hạt không mang điện là 12 ⇒ số neutron là 12.
Vậy nguyên tử A có số electron = số proton = 24 – 12 = 12.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Áp dụng lí thuyết về lớp và các phân lớp: các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau chứ không khác nhau do đó đáp án “Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng khác nhau” => sai
Phát biểu nào sau đây đúng?
“Các nguyên tử của nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron lớp ngoài cùng” => Sai vì He cũng là khí hiếm và chỉ có 2 electron lớp ngoài cùng.
“Các nguyên tố mà nguyên tử có 1,2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng đều là kim loại” Sai vì phải trừ H, Be và B có 1,2, 3 e lớp ngoài cùng nhưng không phải kim loại.
“Các nguyên tố mà nguyên tử có 5; 6 hoặc 7 electron lớp ngoài cùng đều là phi kim” Sai vì các nguyên tố mà nguyên tử có 5, 6 hoặc 7 e lớp ngoài cùng thường là phi kim
Orbital nguyên tử là
Orbital nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác xuất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).
Mô hình cấu tạo ở hình sau thuộc về nguyên tử nguyên tố nào?

Từ mô hình nguyên tử ta thấy, nguyên tử có 11 electron ở lớp vỏ ⇒ Z = 11
Vậy nguyên tử là sodium (Z = 11).
Nguyên tử nitrogen có 7 electron, hạt nhân nguyên tử này có điện tích là
Nguyên tử nitrogen có số proton = số electron = 7.
Điện tích hạt nhân nguyên tử là: +7.
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là proton mang điện tích dương và electron mang điện tích âm.
Ở mỗi phát biểu sau, chọn đúng hoặc sai:
(1) Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron. Đúng || Sai
(2) Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. Sai || Đúng
(4) Electron thuộc lớp K liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân nhất. Đúng || Sai
(5) Các nguyên tử có cùng số hiệu nguyên tử, có số khối như nhau gọi là các đồng vị. Sai || Đúng
Ở mỗi phát biểu sau, chọn đúng hoặc sai:
(1) Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron. Đúng || Sai
(2) Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. Sai || Đúng
(4) Electron thuộc lớp K liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân nhất. Đúng || Sai
(5) Các nguyên tử có cùng số hiệu nguyên tử, có số khối như nhau gọi là các đồng vị. Sai || Đúng
(1) đúng.
(2) sai. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
(3) đúng.
(4) sai. Các nguyên tử có cùng số proton (P), cùng số hiệu nguyên tử (Z), nhưng khác nhau về số neutron (N) ⇒ Số khối (A) của chúng khác nhau.
Điện tích hạt nhân của nguyên tử
là
Điện tích hạt nhân của nguyên tử là +12.
Một nguyên tử oxygen có cấu tạo từ 8 hạt proton, 9 hạt neutron và 8 hạt electron. Kí hiệu nguyên tử nào sau đây đúng.
Kí hiệu nguyên tử là 178O.
Cấu hình electron của Cu (cho Z = 29) là:
Cu có Z = 29 ⇒ có 29 electron trong nguyên tử
Cấu hình e theo phân mức năng lượng:
1s22s22p63s23p64s23d9
Vì d chứa tối đa 10 e ⇒ 1 e từ 4s2 chuyển qua 3d9 để lớp d bão hòa thành 10 e
⇒ Cấu hình e của Cu là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1.
Nhận định đúng nhất là:
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học thì có tính chất giống nhau => sai vì các nguyên tử này giống nhau về tính chất hóa học nhưng khác nhau về tính chất vật lí đối với các đồng vị.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tố có cùng số neutron khác nhau số proton => sai vì nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân (suy ra có cùng số proton).
Nguyên tố hóa học là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân => sai vì nguyên tố hóa học là những nguyên tử (không phải nguyên tố) có cùng điện tích hạt nhân.
Vậy Tập hợp các nguyên tử có cùng số proton đều thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học => Đúng
Biết rằng, nguyên tố argon có ba đồng vị khác nhau, ứng với số khối 36; 38 và X. Phần trăm các đồng vị tương ứng lần lượt bằng: 0,34%; 0,06% và 99,6%. Số khối của đồng vị X của nguyên tố argon là bao nhiêu? Biết rằng, nguyên tử khối trung bình của argon bằng 39,98.
Số khối của đồng vị X là:
MX
40
Cho các cấu hình electron của một số nguyên tử nguyên tố như sau:
(1) 1s22s22p5
(2) 1s22s22p63s1
(3) 1s22s22p63s23p63d64s2
(4) 1s22s22p63s23p63d14s2
(5) 1s22s22p63s23p4
(6) 1s22s22p63s23p3
Số lượng các nguyên tố kim loại trong số các nguyên tố ở trên là
Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là nguyên tử của nguyên tố kim loại.
Các nguyên tố kim loại là:
(2) 1s22s22p63s1
(3) 1s22s22p63s23p63d64s2
(4) 1s22s22p63s23p63d14s2
Hợp chất Z có công thức M3R trong đó R chiếm 6,667% khối lượng. Nguyên tử M có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4, nguyên tử R có số neutron bằng proton Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84. Tìm công thức phân tử của Z.
Hợp chất Z có công thức M3R trong đó R chiếm 6,667% khối lượng. Nguyên tử M có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4, nguyên tử R có số neutron bằng proton Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84. Tìm công thức phân tử của Z.
Gọi n1, p1, và n2, p2 lần lượt là số proton và số neutron của nguyên tử M và R.
Tổng số hạt proton trong Z là: 3p1 + p2 = 84 (1)
Nguyên tử M có số hạt neutron nhiêu hơn hạt proton là 4 nên:
⇒ MM = AM = p1 + n1 = p1 + p1 + 4 = 2p1 + 4
Nguyên tử R có số neutron bằng proton nên:
⇒ MR = AR = n2 + p2 = 2p2
Từ (1) và (2) ⇒ p1 = 26, p2 = 6
⇒ M là Fe; R là C
⇒ Z là Fe3C.
Điện tích của electron là
Điện tích của electron là -1,602.10-19 C.
M2+ có số electron là 18, M có điện tích hạt nhân là:
M → M2+ + 2e
eM = 18 + 2 = 20
Mà pM2+ = pM = eM → pM2+ = 20
→ Điện tích hạt nhân của ion M2+ là 20+
Thông tin nào sau đây đúng về 20682Pb?
Kí hiệu nguyên tử 20682Pb cho biết:
Số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron = 82
Số khối = 206
Số neutron = số khối – số hiệu nguyên tử = 206 – 82 = 124