Trong 5 gam electron có số hạt là
Ta có khối lượng của 1 hạt electron: me = 9,11.10−28 g
Trong 5 gam electron có số hạt là:
Trong 5 gam electron có số hạt là
Ta có khối lượng của 1 hạt electron: me = 9,11.10−28 g
Trong 5 gam electron có số hạt là:
Số lượng AO trong mỗi phân lớp s, p, d, f lần lượt là
Số lượng AO trong mỗi phân lớp:
Phân lớp ns chỉ có 1 AO.
Phân lớp np có 3 AO.
Phân lớp nd có 5 AO.
Phân lớp nf có 7 AO.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e là 95; trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Nhận định nào dưới đây về X là không đúng?
Gọi số hạt proton (bằng số hạt electron) trong nguyên tử nguyên tố X bằng Z.
Gọi số hạt neutron trong nguyên tử nguyên tố X bằng N.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e là 95 nên:
2Z + N = 95 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 nên:
2Z – N = 25 (2)
Giải hệ (1) và (2) ta có: Z = 30 và N = 35
Vậy:
- X có 30 electron ở lớp vỏ.
- X có 35 hạt neutron (không mang điện).
- Số khối A = Z + N = 65
- Số hạt mang điện của X: 30 + 30 = 60
Nếu 4 electron được điền vào 3 AO thì số lượng electron độc thân là
Mỗi AO chứa tối đa 2 electron, như vậy nếu 4 electron được điền vào 3 AO thì sẽ có 1 AO đã chứa đủ electron tối đa, 2 AO chỉ chứa 1 electron (electron độc thân).
Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:
(1) X có 26 neutron trong hạt nhân.
(2) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.
(3) X có điện tích hạt nhân là 26+.
(4) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
(1) Sai
(2) Đúng (số electron = số proton = 26)
(3) Đúng
(4) Sai.
Vậy số phát biểu đúng là 2.
Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử là 82 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số p, n, e lần lượt là
Tổng số hạt là: P + N + E = 82
⇔ 2P + N = 82 ( Số p = số e) (1)
Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện: (E + P) - N = 22 ⇔ 2P - N = 22 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được
P = E = 26, N = 30.
Điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là +8,4906.10-18 C. Tỉ số neutron và số đơn vị điện tích hạt nhân của X bằng 1,3962. Số neutron của X bằng 3,7 lần số neutron của nguyên tử nguyên tố Y. Khi cho 4,29 gam Y tác dụng với lượng dư X thu được 18,26 gam sản phẩm có công thức XY. Số hạt proton có trong hạt nhân nguyên tử Y là?
Vì điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là +8,4906.10-19 C nên số hạt proton có trong hạt nhân nguyên tử X là (+8,4906.10-18) : (+1,602.10-19) = 53
Tỉ số neutron và số đơn vị điện tích hạt nhân X bằng 1,3962 nên số neutron trong X bằng 1,3962.53 = 74.
Số khối của A bằng PX + NX = 53 + 74= 127. Vậy X là nguyên tố iodine (I).
Vì số neutron của X bằng 3,7 lần số neutron của nguyên tử nguyên tố Y nên:
NY = 74 : 3,7 = 20.
X + Y → XY
4,29 18,26
Ta có AY = NY + Py PY = 39 – 20= 19
Số hạt proton có trong hạt nhân nguyên tử Y là 19.
Số hạt electron của nguyên tử có kí hiệu 147N.
Từ 147N ta suy ra được: E = Z = 7.
Một kim loại M có số khối A = 54. Tổng số các hạt cơ bản trong nguyên tử M là 80. Kim loại M là
Số khối A = Z + N = 54 (1)
Tổng số hạt cơ bản của M là 80
P + E + N = 80 hay 2Z + N = 80 (2)
Từ (1) và (2) ta có:
Z = 26 và N = 28
Có Z = 26 kim loại M là Fe
Phát biểu nào sau đây đúng?
“Các nguyên tử của nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron lớp ngoài cùng” => Sai vì He cũng là khí hiếm và chỉ có 2 electron lớp ngoài cùng.
“Các nguyên tố mà nguyên tử có 1,2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng đều là kim loại” Sai vì phải trừ H, Be và B có 1,2, 3 e lớp ngoài cùng nhưng không phải kim loại.
“Các nguyên tố mà nguyên tử có 5; 6 hoặc 7 electron lớp ngoài cùng đều là phi kim” Sai vì các nguyên tố mà nguyên tử có 5, 6 hoặc 7 e lớp ngoài cùng thường là phi kim
Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây luôn đúng ? Trong nguyên tử, số khối
Trong nguyên tử, số khối bằng tổng số hạt các hạt proton và nơtron.
A = Z + N = P + N
Trong đó:
A là số khối.
P là tổng số hạt proton.
N là tổng số hạt nơtron.
Z là số đơn vị điện tích hạt nhân.
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
Nguyên tử gồm hạt nhân (chứa proton mang điện tích dương và neutron không mang điện) và vỏ nguyên tử (chứa electron mang điện tích âm).
Trong một phân tử HNO3 có bao nhiêu nguyên tử?
Trong một phân tử HNO3 có 5 nguyên tử
Tổng số electron tối đa có trong mỗi lớp K và L là
Lớp n có tối đa 2n2 electron.
Lớp K là lớp thứ 1 (n=1)
Số electron tối đa trong lớp K: 2.12 = 2 electron.
Lớp L là lớp thứ 2 (n=2)
Số electron tối đa trong lớp L: 2.22 = 8 electron.
Trong nguyên tử sodium (Na), số hạt mang điện tích dương là 11, số hạt không mang điện là 12. Số hạt electron trong nguyên tử sodium là bao nhiêu?
Số hạt mang điện tích dương là P = 11, mà trong nguyên tử P = E ⇒ số hạt electron trong nguyên tử sodium là 11.
Hạt được tìm thấy ở lớp vỏ nguyên tử là
Hạt được tìm thấy ở lớp vỏ nguyên tử là electron mang điện tích âm.
Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học, nhưng khác nhau về
Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học, nhưng khác nhau về khối lượng nguyên tử.
Những nguyên tử
,
,
có cùng:
có số nơtron là 40 – 20 = 20
có số nơtron là 39 – 19 = 20
có số nơtron là 41 – 21 = 20
Nguyên tử M2+ có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 3d7. Tổng số electron của nguyên tử M là:
M → Fe2+ + 2e
Cấu hình đầy đủ của M là:
Cấu hình của M là 1s22s22p63s23p63d74s2
Tổng số electron của nguyên tử M là 29
Số lượng AO trong các phân lớp ns; np; nd; nf lần lượt là
Số lượng AO trong mỗi phân lớp
Phân lớp ns có 1 AO;
Phân lớp np có 3 AO;
Phân lớp nd có 5 AO;
Phân lớp ns có 7 AO;