Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Nguyên tử nitrogen có tổng số hạt là 21. Số hạt không mang điện chiếm 33,33%. Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của nitrogen.

    Gọi p, n và e lần lượt là số proton, neutron và electron của nitrogen.

    Trong đó p = e.

    Số hạt không mang điện chính là neutron chiếm 33,33%

    ⇒ n = \frac{33,33}{100}.21=7 (1)

    Tổng số hạt là 21: 

    ⇒ 2p + n = 21 (2)

    Thế n = 7 vào (2) được p = 7.

    Vậy nguyên tử nitrogen có số đơn vị điện tích hạt nhân là 7.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Có 3 nguyên tử: 126X, 147Y, 146Z. Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là

    Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton (số hiệu nguyên tử) khác nhau số khối.

    Thấy X, Z có cùng số proton là 6, khác nhau số khối.

    → X và Z là đồng vị của nguyên tố Carbon.

  • Câu 3: Nhận biết

    Kí hiệu nào trong số các kí hiệu của các phân lớp sau là sai?

    Không có phân lớp 1p và 2d. 

  • Câu 4: Nhận biết

    Ghép các dữ kiện đã cho để hoàn thành bảng sau:

    Tên hạt Kí hiệu Vị trí Điện tích
    Proton p||e hạt nhân|lớp vỏ +1||không mang điện
    Neutron||Electron n hạt nhân  không mang điện||+1
    Electron||Neutron e||p lớp vỏ  -1
    Đáp án là:

    Ghép các dữ kiện đã cho để hoàn thành bảng sau:

    Tên hạt Kí hiệu Vị trí Điện tích
    Proton p||e hạt nhân|lớp vỏ +1||không mang điện
    Neutron||Electron n hạt nhân  không mang điện||+1
    Electron||Neutron e||p lớp vỏ  -1
  • Câu 5: Vận dụng

    Biết rằng tổng số hạt (proton, neutron, electron) của một nguyên tử X là 20. Tổng số phân lớp electron trong nguyên tử của nguyên tố X là

    Theo đề: 2p + n = 20

    1,5 \geq \frac{\mathrm n}{\mathrm p} \geq 1,0

    \Rightarrow 6,7 \geq px \geq 5,7 

    \Rightarrow px = 6

    Cấu hình electron: 1s22s22p2 ⇒ Có 3 phân lớp electron.

  • Câu 6: Nhận biết

    Cấu hình electron của Cr (Z=24) là

    Cấu hình electron nguyên tử Cr (Z=24) là: 1s22s22p3s23p63d54s1.

  • Câu 7: Vận dụng

    Cho 5,85 gam muối NaX tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 14,35 gam kết tủa trắng. Nguyên tố X có hai đồng vị 35X (x1%) và 37X (x2%). Vậy giá trị của x1% và x2% lần lượt là:

    Khi cho NaX vào AgNO3 thu được kết tủa AgX

    Ta có: NaX + AgNO3 → AgX ↓ + NaNO3

    Ta có: nNaX = nAgX \Rightarrow \frac{5,85}{23+{\mathrm M}_{\mathrm X}}=\frac{14,35}{108+{\mathrm M}_{\mathrm X}}

    \Rightarrow MX = 35,5

    Nguyên tử khối trung bình của X được tính theo công thức sau:

    35,5=\frac{35.{\mathrm x}_1+37.{\mathrm x}_2}{100}               (1)

    Mặt khác: x1 + x2 = 100                  (2)

    Giải hệ (1) và (2) ta có x1 = 75 và x2 = 25

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Trong tự nhiên, nguyên tố Chlorine có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl có phần trăm số lượng tương ứng là 75% và 25%. Nguyên tố Cu có 2 đồng vị trong đó 63Cu chiếm 73% số lượng. Biết Cu và Cl tạo được hợp chất CuCl2 trong đó Cu chiếm 47,228% khối lượng. Đồng vị còn lại của Cu là

    Ta có:

    \overline {{A_{Cl}}}  = \frac{{35,75 + 37,25}}{{100}} = 35,5

    Gọi a là số khối trung bình của Cu

    \overline {{A_{Cl}}}  = \frac{{35,75 + 37,25}}{{100}} = 35,5

    => a = 63,54%

    Đồng vị 63Cu chiếm 73% => đồng vị còn lại có số khối là x chiếm 27%

    \Rightarrow \frac{{63.73 + x.27}}{{100}} = 63,54 =  > x = 65

    Vậy đồng vị còn lại là 65Cu.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Áp dụng lí thuyết về lớp và các phân lớp: các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau chứ không khác nhau do đó đáp án “Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng khác nhau” => sai

  • Câu 10: Thông hiểu

    Khí chlorine (Cl2) được dùng phổ biến để diệt trùng nước sinh hoạt. Kí hiệu của nguyên tử chlorine có 17 proton và 20 neutron là.

    Kí hiệu hóa học của nguyên tố là _{Z}^{A}{X.} với A là số khối, Z là số hiệu nguyên tử.

    Nguyên tử nguyên tố Chlorine có Z= 17 và A = N + Z= 17 + 20= 37.

    Vậy kí hiệu nguyên tử clo là _{17}^{37}{Cl.}

  • Câu 11: Thông hiểu

    Cho các số hiệu các nguyên tử, cấu hình đúng ứng với mỗi nguyên tử, ion nguyên tố đó là

    • Fe2+ (Z= 26)||1s22s22p63s23p63d6 
    • Ar (Z= 18)||1s22s22p63s23p6
    • Cl (Z= 17)||1s22s22p63s23p5 
    • Cu (Z= 29)||1s22s22p63s23p63d104s1
    Đáp án là:

    Cho các số hiệu các nguyên tử, cấu hình đúng ứng với mỗi nguyên tử, ion nguyên tố đó là

    • Fe2+ (Z= 26)||1s22s22p63s23p63d6 
    • Ar (Z= 18)||1s22s22p63s23p6
    • Cl (Z= 17)||1s22s22p63s23p5 
    • Cu (Z= 29)||1s22s22p63s23p63d104s1

     + Argon có số hiệu nguyên tử là 18 ⇒ nguyên tử Ar có 18 electron.

    Cấu hình electron nguyên tử Ar là 1s22s22p63s23p6

    + Cấu hình electron của Fe là: 1s22s22p63s23p63d64s2

    Vậy Fe2+ có cấu hình 1s22s22p63s23p63d6.

    + Copper có số hiệu nguyên tử là 29 ⇒ nguyên tử Cu có 29 electron. 

    Theo trật tự phân mức năng lượng các electron được phân bố như sau:

    1s22s22p63s23p64s23d9

    Sắp xếp các phân lớp theo từng lớp được cấu hình electron: 1s22s2 2p63s23p63d104s1

    + Chlorine có số hiệu nguyên tử là 17 ⇒ nguyên tử Cl có 17 electron.

    Cấu hình electron nguyên tử  Chlorine là 1s22s22p63s23p5

  • Câu 12: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây đúng?

     Hạt nhân nguyên tử hydrogen chỉ có 1 proton, không có neutron.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử sulfur (gồm 16 proton, 16 notron, 16 electron) là

    mnguyên tử = Z.mp + N.mn + Z.me

                      = 16.1,6726.10-27 + 16.1,6748.10-27 + 16.9,1094.10-31

                      = 5,3573.10-26 kg

  • Câu 14: Nhận biết

    Một loại nguyên tử potassium có 19 proton, 19 electron và 20 neutron. Số khối của nguyên tử này là

    Số khối A = số proton + số neutron = 19 + 20 = 39

    Vậy số khối của nguyên tử này là 39

  • Câu 15: Nhận biết

    Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có

    Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau.

  • Câu 16: Nhận biết

    Một nguyên tử nguyên tố X có 11 electron và 12 neutron. Nguyên tố X có kí hiệu nguyên tử là:

    X có số khối là: 12 + 11 = 23 đvC

    Vậy X có kí hiệu là {}_{11}^{23}\mathrm X.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Nếu đường kính của nguyên tử là 102 pm thì đường kính của hạt nhân khoảng

    Đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 10000 lần.

    \Rightarrow Nếu đường kính của nguyên tử là 102 pm thì đường kính của hạt nhân khoảng:

    \frac{10^2}{10000}=10^{-20}\mathrm{pm}

  • Câu 18: Thông hiểu

    Một nguyên tử có 4 electron, số electron ở lớp ngoài cùng là 7, các lớp trong đều đã bão hòa electron. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố này là

    Sự phân bố electron trên các lớp là 2/8/18/7.

    Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố này là 35.

  • Câu 19: Nhận biết

    Hạt nhân nguyên tử được tìm ra năm 1911 bằng cách cho hạt α bắn phá một lá vàng mỏng. Thí nghiệm trên được đưa ra đầu tiên do nhà bác học nào sau đây?

    Hạt nhân nguyên tử được tìm ra năm 1911 bằng cách cho hạt α bắn phá một lá vàng mỏng. Thí nghiệm trên được đưa ra đầu tiên do nhà bác học Rutherford.

  • Câu 20: Nhận biết

    Cho các AO sau:

    AOpy là hình vẽ

     Các hình vẽ:

    (1): AOs

    (2): AOpz

    (3): AOpx

    (4): AOpy

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 35 lượt xem
Sắp xếp theo