Một loại nguyên tử potassium có 19 proton, 19 electron và 20 neutron. Số khối của nguyên tử này là
Số khối A = số proton + số neutron = 19 + 20 = 39
Vậy số khối của nguyên tử này là 39
Một loại nguyên tử potassium có 19 proton, 19 electron và 20 neutron. Số khối của nguyên tử này là
Số khối A = số proton + số neutron = 19 + 20 = 39
Vậy số khối của nguyên tử này là 39
Trong nguyên tử, hạt nào có khối lượng rất nhỏ so với các loại hạt còn lại?
Electron có khối lượng rất nhỏ so với các loại hạt còn lại.
Khối lượng của fluorine (F) theo amu là 19,1608. Khối lượng fluorine theo đơn vị kg là
1 amu = 1,66.10-24 g = 1,66.10-27 kg
Khối lượng của fluorine (F) theo amu là 19,1608
Khối lượng của F theo kg là: mF = 19,1608.1,66.10-27= 31,807.10-27 (kg)
Số thứ tự của ô nguyên tố bằng
Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử.
Cho các nguyên tử có kí hiệu như sau:
và
. Hãy xác định số proton, số neutron, số electron và điện tích hạt nhân nguyên tử của chúng.
Cho các nguyên tử có kí hiệu như sau: và
. Hãy xác định số proton, số neutron, số electron và điện tích hạt nhân nguyên tử của chúng.
P = E = 11; N = A – Z = 23 –11 = 12, ĐTHN = +11
P = E = 26; N = A – Z = 56 – 26 = 30, ĐTHN = +26
Orbital nguyên tử được kí hiệu là
Orbital nguyên tử được kí hiệu là AO (Atomic Orbital).
Nguyên tử X có 19 proton và 20 neutron thì điện tích hạt nhân của nguyên tử X là bao nhiêu.
Nguyên tử X có 19 proton điện tích hạt nhân của nguyên tử X +19
Cho biết 8O và 15P. Xác định số hạt mang điện có trong P2O5?
Số hạt mang điện trong P2O5 bằng: 2.2.15 + 2.5.8 = 140 hạt.
Cấu hình electron của nguyên tử sulfur (Z= 16) ở trạng thái cơ bản là
Nguyên tử có Z = 16 nên nguyên tử có 16 electron.
⇒ Cấu hình electron là 1s22s22p63s23p4
Trong lịch sử các thuyết về mô hình nguyên tử có mô hình hành tinh nguyên tử (mô hình Rutherford – Bohr) và mô hình hiện đại của nguyên tử.

|
Mô hình (1) |
Mô hình (2) |
a) Với nguyên tử hydrogen, mô hình (1) là mô hình hiện đại, mô hình (2) là mô hình hành tinh nguyên tử. Sai||Đúng
b) Giống nhau giữa mô hình (1) và (2) là nguyên tử lớp vỏ gồm các electron mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân. Đúng||Sai
c) Theo mô hình (1) electron chuyển động rất nhanh trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo cố định. Sai||Đúng
d) Theo mô hình (2), xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở trong các orbital nguyên tử (xác suất tìm thấy khoảng 90%). Đúng||Sai
Trong lịch sử các thuyết về mô hình nguyên tử có mô hình hành tinh nguyên tử (mô hình Rutherford – Bohr) và mô hình hiện đại của nguyên tử.

|
Mô hình (1) |
Mô hình (2) |
a) Với nguyên tử hydrogen, mô hình (1) là mô hình hiện đại, mô hình (2) là mô hình hành tinh nguyên tử. Sai||Đúng
b) Giống nhau giữa mô hình (1) và (2) là nguyên tử lớp vỏ gồm các electron mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân. Đúng||Sai
c) Theo mô hình (1) electron chuyển động rất nhanh trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo cố định. Sai||Đúng
d) Theo mô hình (2), xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở trong các orbital nguyên tử (xác suất tìm thấy khoảng 90%). Đúng||Sai
a) Sai vì
Với nguyên tử hydrogen,
Mô hình (1) là mô hình nguyên tử theo Rutherford – Bohr, mô hình (2) là mô hình nguyên tử hiện đại.
b) đúng
c) sai
Vì
Theo mô hình (1) là mô hình Rutherford – Bohr: Electron quay xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời.
d) đúng
Theo mô hình (2), xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở trong các orbital nguyên tử (xác suất tìm thấy khoảng 90%).
Cấu hình của nguyên tử phosphorus (P) là 1s22s22p63s23p3. Nhận định nào sau đây không chính xác.
Cấu hình electron nguyên tử phosphorus là 1s22s22p63s23p3.
Nguyên tử P có 15 electron ⇒ Phosphorus có số hiệu nguyên tử là 15
Cấu hình electron nguyên tử phosphorus (Z = 15) theo ô orbital là:
Ở trạng thái cơ bản nguyên tử P có 3 electron độc thân, thuộc AO 3p.
Nguyên tử được tạo bởi các loại hạt cơ bản nào?
Nguyên tử được tạo bởi các loại hạt electron, proton, neutron.
Nitrogen có hai đồng vị bền là
và
. Oxygen có ba đồng vị bền là
;
và
. Số hợp chất NO2 tạo bởi các đồng vị trên là
Đồng vị 147N kết hợp với (168O; 168O); (178O; 178O); (188O, 188O); (168O; 178O ); (168O, 188O); (178O, 188O) được 6 hợp chất NO2.
Tương tự, đồng vị 157N kết hợp vớ 6 cặp đồng vị O như trên được 6 hợp chất NO2 nữa.
Nguyên tử gồm
Nguyên tử gồm hạt nhân chứa proton, neutron và vỏ nguyên tử chứa electron.
Kí hiệu nào trong số các kí hiệu của các phân lớp sau là sai?
Không có phân lớp 1p và 2d.
Calcium là nguyên tố rất thiết yếu cho sự sống. Trong cơ thể thì có đến 98% calcium nằm ở xương và răng, 2% còn lại là các ion nằm trong máu để thực hiện các chức năng thần kinh cơ và đông máu. Calcium trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu Ca và số hiệu nguyên tử bằng 20. Cấu hình electron của nguyên tử calcium là
Số hiệu nguyên tử của Ca bằng 20 ⇒ Cấu hình electron của calcium là:
1s22s22p63s23p64s2.
Kí hiệu 1s2 cho biết
Kí hiệu 1s2 cho biết phân lớp 1s có 2 electron.
Hợp Chất A có công thức là XY2. Biết thành phần phần trăm khối lượng của X trong hợp chất A là 46,67%, nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là 4, nguyên tử Y có số hạt proton bằng số neutron, tổng số hạt proton trong A là 58. Xác định hợp chất A.
Hợp Chất A có công thức là XY2. Biết thành phần phần trăm khối lượng của X trong hợp chất A là 46,67%, nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là 4, nguyên tử Y có số hạt proton bằng số neutron, tổng số hạt proton trong A là 58. Xác định hợp chất A.
Gọi n1, p1, và n2, p2 lần lượt là số proton và số neutron của nguyên tử M và R.
Tổng số hạt proton trong Z là: p1 + 2p2 = 58 (1)
Nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4 nên:
⇒ MX = AX = p1 + n1 = p1 + p1 + 4 = 2p1 + 4
Nguyên tử Y có số neutron bằng proton nên:
⇒ MY = AY = n2 + p2 = 2p2
(2)
Từ (1) và (2) ⇒ p1 = 26, p2 = 16
⇒ M là Fe; R là S.
⇒ Z là Fe2S.
Cho nguyên tử aluminium có 13 proton trong hạt nhân. Câu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử aluminium có 13p và 13e, điện tích hạt nhân của aluminium là +13, số đơn vị điện tích hạt nhân là 13.
Công thức tính số khối là
Công thức tính số khối là: A = Z + N
Trong đó Z là số proton, N là số neutron.