Điện tích của neutron là
Neutron là hạt không mang điện tích.
Điện tích của neutron là
Neutron là hạt không mang điện tích.
Cho các kí hiệu nguyên tử sau:
và
, nhận xét nào sau đây không đúng?
Cả hai đều là đồng vị của nguyên tố uranium; mỗi nguyên tử đều có 92 proton và khác nhau về số neutron
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có 1 electron độc thân?
Nguyên tử Beryllium (Z = 4): 1s22s2 không có electron độc thân
Nguyên tử Oxygen (Z = 8): 1s22s22p4 có 2 electron độc thân
Nguyên tử Phosphorus (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 có 3 e độc thân
Nguyên tử Chlorine (Z = 17)1s22s22p63s23p5 có 1 e độc thân
Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau?
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có số neutron khác nhau là đồng vị của nhau.
⇒ Cặp chất là đồng vị là và
.
Các đám mây gây hiện tượng sấm sét tạo bởi những hạt nước nhỏ li ti mang điện tích. Một phép đo thực nghiệm cho thấy một giọt nước có đường kính 50 μm, mang một lượng điện tích âm là -3,204×10-17 C. Điện tích âm của giọt nước trên tương đương với điện tích của bao nhiêu electron?
Điện tích của 1 hạt electron là -1e0 = -1,602 × 10-19C
Điện tích âm của giọt nước trên tương đương với điện tích của số electron là:
Cho các cấu hình electron của một số nguyên tử nguyên tố như sau:
(1) 1s22s22p5
(2) 1s22s22p63s1
(3) 1s22s22p63s23p63d64s2
(4) 1s22s22p63s23p63d14s2
(5) 1s22s22p63s23p4
(6) 1s22s22p63s23p3
Số lượng các nguyên tố kim loại trong số các nguyên tố ở trên là
Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là nguyên tử của nguyên tố kim loại.
Các nguyên tố kim loại là:
(2) 1s22s22p63s1
(3) 1s22s22p63s23p63d64s2
(4) 1s22s22p63s23p63d14s2
Hợp chất AB2 (trong đó A chiếm 50% khối lượng) có tổng số hạt proton là 32. Nguyên tử A và B đều có số p bằng số n. Hợp chất AB2 có công thức là?
Nguyên tử A và B đều có số p bằng số n
⇒ pA = nA, pB=nB
⇒ pA+ nA= 2pA và pB + nB = 2pB
Hợp chất AB2 có A = 50% (về khối lượng)
⇒ A = 0,5.(A+2B)
⇒ pA+ nA= 0,5(pA+ nA + 2.(pB + nB))
⇒ 2pA = 0,5. (2pA + 4pB) ⇒-pA+2pB = 0 (1)
Tổng số hạt trong AB2 là 32 ⇒ pA + 2pB = 32 (2)
(1), (2) ⇒ pA=16, pB=8
(2) ⇒ AB2: SO2
Hạt nào sau đâu mang điện tích âm?
Trong nguyên tử hạt mang điện tích âm là electron.
Hạt mang điện tích dương là proton.
Hạt không mang điện là neutron.
Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:
Hạt nhân: ở tâm của nguyên tử, chứa các proton||neutron||electron mang điện tích dương||âm||không mang điện và các neutron||proton||electron không mang điện||âm||dương
(trừ trường hợp 11H).
Vỏ nguyên tử: chứa các electron||neutron||protonmang điện tích âm||dương||không mang điện, chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.
Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:
Hạt nhân: ở tâm của nguyên tử, chứa các proton||neutron||electron mang điện tích dương||âm||không mang điện và các neutron||proton||electron không mang điện||âm||dương
(trừ trường hợp 11H).
Vỏ nguyên tử: chứa các electron||neutron||protonmang điện tích âm||dương||không mang điện, chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.
Lớp electron thứ 2 có bao nhiêu phân lớp:
Lớp thứ 2 có 2 phân lớp 2s và 2p
Oxygen có 3 đồng vị là 168O, 178O, 188O. Lithium có hai đồng vị bền là 63Li, 73Li. Có thể có bao nhiêu loại phân tử Li2O được tạo thành giữ lithium và oxygen?
Phân tử Li2O
Có 3 cách chọn 2 nguyên tử Li, 3 cách chọn O
Vậy số loại phân tử Li2O là: 3.3 = 9.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
- Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
- Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Trong tự nhiên sắt gồm 4 đồng vị 54Fe chiếm 5,8%, 56Fe chiếm 91,72%, 57Fe chiếm 2,2% và 58Fe chiếm 0,28%. Brom là hỗn hợp hai đồng vị 79Br chiếm 50,69% và 81Br chiếm 49,31%. Thành phần % khối lượng của 56Fe trong FeBr3 là
Nguyên tử khối trung bình của Fe là
Nguyên tử khối trung bình của Br là:
Phần trăm khối lượng của 56Fe trong FeBr3 là
Nguyên tố Y có 2 lớp electron, lớp thứ hai có 5 electron. Số hiệu nguyên tử của Y là
Có 2 lớp electron ⇒ lớp ngoài cùng là lớp thứ 2.
Mà lớp thứ 2 có 5 electron ⇒ cấu hình electron lớp ngoài cùng là: 2s22p3
⇒ Cấu hình electron đầy đủ là: 1s22s22p3 ⇒ số electron = 2 + 2 + 3 = 7
Số hiệu nguyên tử Z = số electron = 7.
Một nguyên tử phosphorus có 15 proton, 15 electron và 16 neutron. Điện tích hạt nhân nguyên tử này là
Điện tích hạt nhân = + Z
Điện tích hạt nhân nguyên tử phosphorus là +15.
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử magnesium là 12. Trong nguyên tử magnesium, số electron ở mức năng lượng cao nhất là:
12Mg: 1s22s22p63s2
Vậy trong nguyên tử magnesium, số electron ở mức năng lượng cao nhất là 2, nằm trong phân lớp 3s2.
Chọn phát biểu đúng?
Khối lượng riêng của hạt nhân lớn hơn khối lượng riêng của nguyên tử.
Nguyên tử Phosphorus 3115P có khối lượng nguyên tử gần bằng 30,98 amu. Phát biểu đúng là:
Từ kí hiệu nguyên tử 3115P ta biết được số khối của P là 31.
Khối lượng nguyên tử Phosphorus bằng 30,98 amu, suy ra nguyên tử khối của Phosphorus là 30,98 amu
Vậy phát biểu “Số khối hạt nhân của Phosphorus là 31; nguyên tử khối của photpho là 30,98” là đúng.
Nguyên tử nguyên tố X có 8 neutron và có số khối là 16. Lớp ngoài cùng của nguyên tử X có
Nguyên tử X có: số neutron (N) = 8.
Số khối (A) = Z + N → Z = 16 – 8 = 8 = Số p = Số e.
Nguyên tử X có 2 lớp electron:
Lớp thứ nhất (lớp K) chứa tối đa 2 electron.
Lớp thứ hai (lớp L) có 6 electron.
Lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X có 6 electron.
Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học, nhưng khác nhau về
Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học, nhưng khác nhau về khối lượng nguyên tử.