Cấu hình electron nguyên tử của một nguyên tố là 1s22s22p5. Số electron độc thân của nguyên tố là

Từ cấu hình suy ra nguyên tố có 1 electron độc thân.
Cấu hình electron nguyên tử của một nguyên tố là 1s22s22p5. Số electron độc thân của nguyên tố là

Từ cấu hình suy ra nguyên tố có 1 electron độc thân.
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
Nội dung nào sau đây không đúng?
Nhận định không đúng: Trong một orbital có tối đa 2 electron có chiều tự quay cùng chiều
Phân bố electron trên các lớp K/L/M/N của nguyên tố arsenic lần lượt là 2/8/18/5. Phát biểu nào sau đây là sai?
Theo bài ra ta có cấu hình electron của arsenic là: 1s22s22p63s23p63d104s24p3
- Lớp ngoài cùng của arsenic có 2 electron s.
- Điện tích hạt nhân arsenic là 33+.
- Tổng số electron p của nguyên tử arsenic là: 6 + 6 + 3 = 15
- Tổng số electron d của nguyên tử arsenic là: 10.
Một nguyên tử phosphorus có 15 proton, 15 electron và 16 neutron. Điện tích hạt nhân nguyên tử này là
Điện tích hạt nhân = + Z
Điện tích hạt nhân nguyên tử phosphorus là +15.
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử là
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi proton và neutron.
Vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi electron.
Nguyên tử Copper có kí hiệu là 6429Cu. Phát biểu sai là:
Từ 6429Cu ta suy ra được:
Z = E = P = 29
Nguyên tử khối là 64
N = 64 - 29 = 35
Tổng số hạt cơ bản: P + E + N = 29 + 29 + 35 = 93.
Nguyên tử fluorine chứa 9 electron và có số khối là 19. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử fluorine là
Số hạt electron = số hạt proton = 9
Số khối A = Số proton + số neutron
⇒ Số neutron = 19 – 9 = 10
⇒ Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử fluorine là:
9 + 9 + 10 = 28 hạt.
Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:
(1) X có 26 neutron trong hạt nhân.
(2) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.
(3) X có điện tích hạt nhân là 26+.
(4) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
(1) Sai
(2) Đúng (số electron = số proton = 26)
(3) Đúng
(4) Sai.
Vậy số phát biểu đúng là 2.
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong mỗi phát biểu sau:
a) Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
b) Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
c) Trong nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu.
d) Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là electron.
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong mỗi phát biểu sau:
a) Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
b) Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
c) Trong nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu.
d) Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là electron.
a) Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
b) Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
c) Trong nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu.
d) Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là electron.
Theo dự đoán của các nhà khoa học, việc khai thác được hàng triệu tấn
trong đất của mặt trăng sẽ góp phần quan trọng trong việc phát triển các lò phản ứng tổng hợp hạt nhân không tạo ra chất thải nguy hại. Thực tế, trên Trái Đất, helium tồn tại chủ yếu dạng
. Khẳng định nào sau đây là đúng?

- Hạt nhân của chứa 2 proton.
- và
là đồng vị của nhau.
- Hạt nhân chứa 2 neutron.
- Helium là khí hiếm: Helium thuộc chu kì 1, ở trạng thái cơ bản, nguyên tử helium chỉ có một lớp electron, đó là lớp K (n = 1), lớp K cũng chính là lớp electron ngoài cùng. Vì lớp K chỉ có tối đa 2(2.12) electron nên với 2 electron lớp này đã bão hoà. Nguyên tử có lớp ngoài bão hoà là nguyên tử rất bền, khó tham gia các phản ứng hoá học. Vì vậy helium được xếp vào nhóm VIIIA cùng với các khí hiếm khác cũng có lớp electron ngoài cùng vững bền.
Chất X có công thức phân tử ABC (với A, B, C là kí hiệu của 3 nguyên tố). Tổng số hạt mang điện và không mang điện trong phân tử X là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22, hiệu số khối giữa B và C gấp 10 lần số khối của A, tổng số khối của B và C gấp 27 lần số khối của A. Công thức phân tử của X là?
Gọi tổng số proton và neutron của phân tử X là p, n. Ta có hệ:
Gọi tổng số khối của A, B, C lần lượt là a, b, c. Ta có hệ:
A có số khối là 2 pA + nA = 2, mà pA, nA là các số nguyên dương
pA = 1 (H)
B có số khối là 37 pB + nB = 37
Luôn có: pB ≤ nB ≤ 1,5pB 2pB ≤ pB + nB = 37 ≤ 2,5pB
14,8 ≤ pB ≤ 18,5
Suy ra: pB = 15 (P), 16 (S), 17 (Cl)
C có số khối là 17 pC + nC = 37
Luôn có pC ≤ nC ≤ 1,5pC; 2pC ≤ pC + nC = 17 ≤ 2,5pC
6 ≤ pC ≤ 8,5
pC = 7 (N), 8 (O)
Để chất X có công thức ABC thì X có công thức là HClO.
Phát biểu nào sau đây sai?
Số proton trong hạt nhận bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử.
→ Số proton trong hạt nhân bằng số neutron ở nguyên tử chưa chính xác.
Số khối của hạt nhân bằng
Số khối của hạt nhân (kí hiệu là A) là tổng số hạt proton và tổng số hạt neutron.
Bromine (Br, Z = 35) là chất lỏng màu nâu đỏ, dễ bay hơi, mùi khó chịu và độc. Do nguyên tố này có tính ổn định thấp hơn khi tiếp xúc với ánh sáng. Do đó hóa chất hồ bơi này không thực sự phù hợp để xử lý nước bể bơi ngoài trời. Thay vào đó chỉ nên sử dụng cho những bể bơi trong nhà hay bể bơi có mái che. Dựa vào phổ khối lượng của Bromine trong tự nhiên. Hãy tính nguyên tử khối trung bình của Bromine

Bromine (Br, Z = 35) là chất lỏng màu nâu đỏ, dễ bay hơi, mùi khó chịu và độc. Do nguyên tố này có tính ổn định thấp hơn khi tiếp xúc với ánh sáng. Do đó hóa chất hồ bơi này không thực sự phù hợp để xử lý nước bể bơi ngoài trời. Thay vào đó chỉ nên sử dụng cho những bể bơi trong nhà hay bể bơi có mái che. Dựa vào phổ khối lượng của Bromine trong tự nhiên. Hãy tính nguyên tử khối trung bình của Bromine

Ta có:
Br có 2 đồng vị bền là
Nguyên tử khối trung bình của Mg:
=
Ion M2+ có cấu hình phân lớp cuối cùng là 3d9. Cấu hình electron của nguyên tử M là:
Cấu hình e của M2+ là 1s22s22p63s23p63d9 (số e = 2 + 2 + 6 + 2 + 6 + 9 = 27)
Vậy Z (M) = 27 + 2 = 29
Cấu hình của M là:
1s22s22p63s23p63d104s1 hay [Ar]3d104s1.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của những nguyên tố nào dưới đây có electron độc thân?
Nguyên tử boron: 1s22s22p1
Orbital lớp ngoài cùng

Boron có 1 electron độc thân.
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết kém chặt chẽ với hạt nhân nhất?
Các lớp electron càng gần hạt nhân thì lực hút giữa hạt nhân với các electron trong lớp đó càng mạnh ⇒ Liên kết càng chặt chẽ và ngược lại.
Thứ tự các lớp: K, L, M, N.
Vậy các electron thuộc lớp N liên kết kém chặt chẽ với hạt nhân nhất.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Electron trong cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.
Electron trong cùng một lớp có năng lượng bằng nhau sai vì: Electron trong cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau.
Electron ở các phân lớp 1s; 2s; 3s có năng lượng bằng nhau sai vì: Electron ở các phân lớp 1s; 2s; 3s có năng lượng khác nhau.
Electron ở lớp bên ngoài có năng lượng thấp hơn electron ở lớp bên trong sai vì: Electron ở lớp bên ngoài có năng lượng cao hơn electron ở lớp bên trong.
Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:
Hạt nhân: ở tâm của nguyên tử, chứa các proton||neutron||electron mang điện tích dương||âm||không mang điện và các neutron||proton||electron không mang điện||âm||dương
(trừ trường hợp 11H).
Vỏ nguyên tử: chứa các electron||neutron||protonmang điện tích âm||dương||không mang điện, chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.
Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:
Hạt nhân: ở tâm của nguyên tử, chứa các proton||neutron||electron mang điện tích dương||âm||không mang điện và các neutron||proton||electron không mang điện||âm||dương
(trừ trường hợp 11H).
Vỏ nguyên tử: chứa các electron||neutron||protonmang điện tích âm||dương||không mang điện, chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.