Nếu 5 electron được điền vào 3 AO thì số lượng electron độc thân là
Mỗi AO chứa tối đa 2 electron, như vậy nếu 5 electron được điền vào 3 AO thì sẽ có 2 AO đã chứa đủ electron tối đa, 1AO chỉ chứa 1 electron (electron độc thân).
Nếu 5 electron được điền vào 3 AO thì số lượng electron độc thân là
Mỗi AO chứa tối đa 2 electron, như vậy nếu 5 electron được điền vào 3 AO thì sẽ có 2 AO đã chứa đủ electron tối đa, 1AO chỉ chứa 1 electron (electron độc thân).
Ở mỗi phát biểu sau, chọn đúng hoặc sai:
(1) Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron. Đúng || Sai
(2) Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. Sai || Đúng
(4) Electron thuộc lớp K liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân nhất. Đúng || Sai
(5) Các nguyên tử có cùng số hiệu nguyên tử, có số khối như nhau gọi là các đồng vị. Sai || Đúng
Ở mỗi phát biểu sau, chọn đúng hoặc sai:
(1) Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron. Đúng || Sai
(2) Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. Sai || Đúng
(4) Electron thuộc lớp K liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân nhất. Đúng || Sai
(5) Các nguyên tử có cùng số hiệu nguyên tử, có số khối như nhau gọi là các đồng vị. Sai || Đúng
(1) đúng.
(2) sai. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
(3) đúng.
(4) sai. Các nguyên tử có cùng số proton (P), cùng số hiệu nguyên tử (Z), nhưng khác nhau về số neutron (N) ⇒ Số khối (A) của chúng khác nhau.
Thí nghiệm phát hiện ra electron là:
Thí nghiệm phát hiện ra electron là phóng điện giữa hai điện cực có hiệu điện thế 15 kV đặt trong chân không (áp suất khoảng 0,001mmHg).
Trong nguyên tử hạt mang điện tích dương là
Trong nguyên tử hạt mang điện tích dương là proton, electron mang điện tích âm và neutron không mang điện.
Điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là +8,4906.10-18 C. Tỉ số neutron và số đơn vị điện tích hạt nhân của X bằng 1,3962. Số neutron của X bằng 3,7 lần số neutron của nguyên tử nguyên tố Y. Khi cho 4,29 gam Y tác dụng với lượng dư X thu được 18,26 gam sản phẩm có công thức XY. Số hạt proton có trong hạt nhân nguyên tử Y là?
Vì điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là +8,4906.10-19 C nên số hạt proton có trong hạt nhân nguyên tử X là (+8,4906.10-18) : (+1,602.10-19) = 53
Tỉ số neutron và số đơn vị điện tích hạt nhân X bằng 1,3962 nên số neutron trong X bằng 1,3962.53 = 74.
Số khối của A bằng PX + NX = 53 + 74= 127. Vậy X là nguyên tố iodine (I).
Vì số neutron của X bằng 3,7 lần số neutron của nguyên tử nguyên tố Y nên:
NY = 74 : 3,7 = 20.
X + Y → XY
4,29 18,26
Ta có AY = NY + Py PY = 39 – 20= 19
Số hạt proton có trong hạt nhân nguyên tử Y là 19.
Dữ kiện nào trong kết quả thí nghiệm của Rutherford chứng minh nguyên tử có cấu tạo rỗng?
Kết quả thí nghiệm của Rutherford chứng minh nguyên tử có cấu tạo rỗng là hầu hết các hạt α đều xuyên thẳng qua lá vàng.
Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.
Nguyên tử R có cấu hình eletron: 1s22s22p63s23p5.
(a) Số hiệu nguyên tử của R là 17. Đúng || Sai
(b) R có 5 electron ở lớp ngoài cùng. Sai || Đúng
(c) R là phi kim. Đúng || Sai
(d) Có 5 electron ở phân mức năng lượng cao nhất. Đúng || Sai
Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.
Nguyên tử R có cấu hình eletron: 1s22s22p63s23p5.
(a) Số hiệu nguyên tử của R là 17. Đúng || Sai
(b) R có 5 electron ở lớp ngoài cùng. Sai || Đúng
(c) R là phi kim. Đúng || Sai
(d) Có 5 electron ở phân mức năng lượng cao nhất. Đúng || Sai
(a) đúng. R có Z = 17 ⇒ Số hiệu nguyên tử của R là 17.
(b) sai. R có 7 electron lớp ngoài cùng (3s23p5).
(c) đúng. R có 7 electron lớp ngoài cùng ⇒ R là phi kim.
(d) đúng. Phân lớp năng lượng cao nhất là 5p ⇒ có 5 electron.
Vào những ngày hanh khô, cơ thể chúng ta có thể tích tụ điện tích khi đi bộ trên một số loại thảm hoặc khi chải tóc. Giả sử cơ thể chúng ta tích một lượng điện tích là -10 μC (micrôculông). Tổng khối lượng của các electron mà cơ thể đã nhận thêm hoặc mất đi là bao nhiêu kilôgam? Cho khối lượng của 1 electron là 9,1 × 10-31 kg.
Vào những ngày hanh khô, cơ thể chúng ta có thể tích tụ điện tích khi đi bộ trên một số loại thảm hoặc khi chải tóc. Giả sử cơ thể chúng ta tích một lượng điện tích là -10 μC (micrôculông). Tổng khối lượng của các electron mà cơ thể đã nhận thêm hoặc mất đi là bao nhiêu kilôgam? Cho khối lượng của 1 electron là 9,1 × 10-31 kg.
Điện tích của 1 electron là – 1,602 × 10-19 C.
Số lượng electron ứng với điện tích – 10 μC (micrôculông) là:
electron
Tổng khối lượng electron là: 9,1.10-31.6,242.1013 = 5,7. 10-17 (kg).
Cho phân tử X có công thức hóa học R2O, biết tổng số hạt cơ bản trong phân tử X là 140 và tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Xác định công thức phân tử của R2O là
Trong X có 2 nguyên tử R và 1 nguyên tử O.
Nguyên tử O có pO = 8 và nO = 8
Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức R2O là 140 nên:
4pR + 2nR + 2pO + nO = 140 hay 4pR + 2nR = 116 (1)
Trong phân tử X có tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 nên:
(4pR + 2pO) – ( 2nR + nO) = 44 hay 4pR – 2nR = 36 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) có pR = 19 và nR = 20.
Vậy R là K (potassium); X là K2O.
Nguyên tố X có Z = 19. Electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X thuộc lớp
X có Z = 19 nên nguyên tử X có 19 electron.
⇒ Cấu hình electron của nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p64s1.
⇒ Electron lớp ngoài cùng của X thuộc lớp thứ tư (lớp N)
Cách biểu diễn electron trong AO nào sau đây không tuân theo nguyên lí Pauli?
Nguyên lí Pauli: Trong 1 orbital chỉ chứa tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau.
Nếu orbital có 1 electron thì biểu diễn bằng 1 mũi tên đi lên, nếu orbital có 2 electron thì được biểu diễn bằng 2 mũi tên ngược chiều nhau, mũi tên đi lên viết trước.
Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào không phải đồng vị?
không phải là đồng vị của nhau do không cùng số proton.
Một nguyên tử X gồm 19 proton, 19 electron và 20 neutron. Nguyên tử X có kí hiệu là
A = P + N = 19 + 20 = 39
⇒ Nguyên tử X có kí hiệu là
Số neutron của các đồng vị
,
,
lần lượt là:
Số hiệu nguyên tử Z = 14 = Số proton.
Số khối: A = Z + N N = A – Z = 28 – 14 = 14.
Số hiệu nguyên tử Z = 14 = Số proton.
Số khối: A = Z + N N = A – Z = 29 – 14 = 15.
Số hiệu nguyên tử Z = 14 = Số proton.
Số khối: A = Z + N N = A – Z = 30 – 14 = 16.
Vậy số neutron của các đồng vị ,
,
lần lượt là 14, 15, 16.
Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là bao nhiêu?
Số hạt mang điện dương là proton: p = 13.
⇒ Số hạt electron trong Al là e = 13.
Ở trạng thái cơ bản có bao nhiêu nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1?
Cấu hình e thoả mãn sẽ có dạng: 1s22s22p63s23p63dx4s1
Dễ thấy do lớp ngoài cùng là 4s1 nên x có 3 giá trị thoả mãn x = 0; 5; 10
Tương ứng với các cấu hình electron:
[Ar]4s1; [Ar]3d54s1; [Ar]3d104s1
Thông tin nào sau đây không đúng về 10847Ag
Từ 10847Ag
Ta suy ra được
Z = E = P = 47
Nguyên tử khối là 108
N = 108 - 47 = 61.
Biết số neutron N, số hiệu của nguyên tử Z thì số khối A được tính theo công thức
A được tính theo công thức: A = N + Z.
Các lớp electron được đánh số từ trong ra ngoài bằng các số nguyên dương: n = 1, 2, 3,... với tên gọi là các chữ cái in hoa là
Ta có:
|
n |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
Tên lớp |
K |
L |
M |
N |
O |
P |
Q |
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Theo trình tự sắp xếp, lớp K (n = 1) là lớp gần hạt nhân nhất. Năng lượng của electron phụ thuộc vào khoảng cách từ electron đó tới hạt nhân nguyên tử. Electron càng xa hạt nhân thì năng lượng càng cao.