Phân lớp nào sau đây có 3 orbital nguyên tử (3 AO)?
Phân lớp ns chỉ có 1 AO.
Phân lớp np có 3 AO.
Phân lớp nd có 5 AO.
Phân lớp nf có 7 AO.
Phân lớp nào sau đây có 3 orbital nguyên tử (3 AO)?
Phân lớp ns chỉ có 1 AO.
Phân lớp np có 3 AO.
Phân lớp nd có 5 AO.
Phân lớp nf có 7 AO.
Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.
Nguyên tử R có cấu hình eletron: 1s22s22p63s23p5.
(a) Số hiệu nguyên tử của R là 17. Đúng || Sai
(b) R có 5 electron ở lớp ngoài cùng. Sai || Đúng
(c) R là phi kim. Đúng || Sai
(d) Có 5 electron ở phân mức năng lượng cao nhất. Đúng || Sai
Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.
Nguyên tử R có cấu hình eletron: 1s22s22p63s23p5.
(a) Số hiệu nguyên tử của R là 17. Đúng || Sai
(b) R có 5 electron ở lớp ngoài cùng. Sai || Đúng
(c) R là phi kim. Đúng || Sai
(d) Có 5 electron ở phân mức năng lượng cao nhất. Đúng || Sai
(a) đúng. R có Z = 17 ⇒ Số hiệu nguyên tử của R là 17.
(b) sai. R có 7 electron lớp ngoài cùng (3s23p5).
(c) đúng. R có 7 electron lớp ngoài cùng ⇒ R là phi kim.
(d) đúng. Phân lớp năng lượng cao nhất là 5p ⇒ có 5 electron.
Electron nào quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố.
Trong nguyên tử, những electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học của nguyên tử nguyên tố.
Thí dụ: Sodium có 1e ở lớp ngoài cùng nên thể hiện tính chất của kim loại, oxygen có 6e ở lớp ngoài cùng nên thể hiện tính chất của phi kim.
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau.
Tổng số hạt neutron, proton, electron trong ion
là
Số hiệu nguyên tử Z = số proton = 17 = số electron (của Cl nguyên tử)
Số neutron = Số khối – số proton = 35 – 17 = 18.
Cl nhận 1 electron tạo thành Cl-
⇒ Số electron (của ion Cl-) = 17 + 1 = 18
Tổng số hạt là: 18 + 18 + 17 = 53
Ở mỗi phát biểu sau chọn đúng hoặc sai:
(a) Điện tích của proton và electron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu. Đúng || Sai
(b) Có những nguyên tử không chứa neutron nào. Đúng || Sai
(c) Một số nguyên tử không có bất kì proton nào. Sai || Đúng
(c) Khôi lượng của proton và neutron xấp xỉ bằng nhau và lớn hơn nhiều khối lượng electron. Đúng || Sai
Ở mỗi phát biểu sau chọn đúng hoặc sai:
(a) Điện tích của proton và electron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu. Đúng || Sai
(b) Có những nguyên tử không chứa neutron nào. Đúng || Sai
(c) Một số nguyên tử không có bất kì proton nào. Sai || Đúng
(c) Khôi lượng của proton và neutron xấp xỉ bằng nhau và lớn hơn nhiều khối lượng electron. Đúng || Sai
(a) đúng.
(b) đúng.
(c) sai vì nguyên tử bắt buộc phải có proton.
(d) đúng.
Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) là
Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) làkhu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).
Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây luôn đúng ? Trong nguyên tử, số khối
Trong nguyên tử, số khối bằng tổng số hạt các hạt proton và nơtron.
A = Z + N = P + N
Trong đó:
A là số khối.
P là tổng số hạt proton.
N là tổng số hạt nơtron.
Z là số đơn vị điện tích hạt nhân.
Cho những nguyên tử của các nguyên tố sau:

Những nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nhau?
Các đồng vị của một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton, cùng số hiệu nguyên tử nhưng khác số neutron.
⇒ (1) và (2) là đồng vị của nhau; (3) và (4) là đồng vị của nhau.
Nguyên tử Mg có ba đồng vị 24Mg, 25Mg, 26Mg có tỉ lệ phần trăm số nguyên tử tương ứng là 78,6%, 10,1% và 11,3%. Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử 25Mg, số nguyên tử tương ứng của hai đồng vị 24Mg và 26Mg lần lượt là:
Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử 25Mg, số nguyên tử tương ứng của hai đồng vị còn lại là:
Số nguyên tử 24Mg: nguyên tử.
Số nguyên tử 26Mg: nguyên tử.
Phát biểu nào đúng khi nói về các orbital trong một phân lớp electron?
Các orbital trong một phân lớp electron có cùng mức năng lượng.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử có cấu tạo rỗng,gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Trong anion X3- tổng số hạt 111, số electron bằng 48% số khối. Số khối A của X3- là:
Từ X + 3e → X3- nên tổng số hạt trong X là: 111 - 3 = 108
Ta có: 2Z + N = 108 (1)
Mặt khác do số electron bằng 48% số khối nên:
Z + 3 = 48%(Z + N)
⇔ 52Z + 300 = 48N hay 13Z + 75 = 12N (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được:
Z = 33; N = 42
Số khối A = Z + N = 33 + 42 = 75
Một ion M3+ có tổng số hạt proton, neuton, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Cấu hình electron của nguyên tử M là:
Gọi số hạt proton, nơtron và electron trong M lần lượt là p, n và e.
Tổng số các loại hạt proton, nơtron và electron của ion M3+ là 79
p + n + e – 3 = 79 ⇒ 2p + n = 82 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19
p + e – 3 – n = 19 hay 2p – n = 22 (2)
Từ (1), (2) ta có p = e = 26, n =30
Cấu hình e của M: [Ar]3d64s2
Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?
có cùng số proton nên cùng là đồng vị của một nguyên tố hóa học.
Nếu phóng to đường kính của hạt nhân lên thành 3 cm thì đường kính của nguyên tử là
Nguyên tử có đường kính gấp khoảng 10000 lần đường kính hạt nhân Nếu phóng to đường kính của hạt nhân lên thành 3 cm thì đường kính của nguyên tử là:
3.10000 = 30000 (cm) = 300 (m)
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong mỗi phát biểu sau:
a) Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
b) Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
c) Trong nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu.
d) Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là electron.
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong mỗi phát biểu sau:
a) Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
b) Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
c) Trong nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu.
d) Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là electron.
a) Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
b) Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
c) Trong nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu.
d) Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là electron.
Thành phần nào không bị lệch hướng trong trường điện?
Thành phần không bị lệch hướng trong trường điện phải không mang điện.
Nguyên tử hydrogen trung hòa về điện ⇒ không bị lệch hướng trong trường điện.
Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả
Theo mô hình hiện đại, trong nguyên tử, electron chuyển động rất nhanh, không theo quỹ đạo xác định. Người ta có thể xác định được vùng không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó xác suất có mặt electron là lớn nhất (khoảng 90%).
Hợp Chất A có công thức là XY2. Biết thành phần phần trăm khối lượng của X trong hợp chất A là 46,67%, nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là 4, nguyên tử Y có số hạt proton bằng số neutron, tổng số hạt proton trong A là 58. Xác định hợp chất A.
Hợp Chất A có công thức là XY2. Biết thành phần phần trăm khối lượng của X trong hợp chất A là 46,67%, nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là 4, nguyên tử Y có số hạt proton bằng số neutron, tổng số hạt proton trong A là 58. Xác định hợp chất A.
Gọi n1, p1, và n2, p2 lần lượt là số proton và số neutron của nguyên tử M và R.
Tổng số hạt proton trong Z là: p1 + 2p2 = 58 (1)
Nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4 nên:
⇒ MX = AX = p1 + n1 = p1 + p1 + 4 = 2p1 + 4
Nguyên tử Y có số neutron bằng proton nên:
⇒ MY = AY = n2 + p2 = 2p2
(2)
Từ (1) và (2) ⇒ p1 = 26, p2 = 16
⇒ M là Fe; R là S.
⇒ Z là Fe2S.