Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có

    Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron

  • Câu 2: Thông hiểu

    Cho nguyên tử aluminium có 13 proton trong hạt nhân. Câu nào sau đây không đúng?

    Nguyên tử aluminium có 13p và 13e, điện tích hạt nhân của aluminium là +13, số đơn vị điện tích hạt nhân là 13.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Một nguyên tử oxygen có cấu tạo từ 8 hạt neutron và 8 hạt electron. Kí hiệu nguyên tử nào sau đây đúng.

    Số hiệu nguyên tử Z = Số electron = 8.

    Ta có số khối của oxygen A = Z + N = 8 + 8 = 16.

    Kí hiệu nguyên tử oxygen đúng là: 168O.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Kim cương là một trong hai dạng thù hình được biết đến nhiều nhất của carbon, dạng còn lại đó là than chì. Kim cương có độ cứng cao và khả năng quang học cực tốt và chúng được ứng dụng trong các ngành công nghiệp và đặc biệt những kim cương chất lượng tốt nhất được sử dụng trong ngành kim hoàn với giá trị kinh tế rất cao. Nguyên tử của nguyên tố carbon có số hiệu nguyên tử là 6 và số khối là 12. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử carbon là

    Số khối của carbon là 12 \Rightarrow N + P = 12

    Số hiệu nguyên tử là 6 \Rightarrow P = E = 6

    \Rightarrow Tổng số hạt proton electron neutron trong nguyên tử carbon là:

    N + P + E = 12 + 6 = 18

  • Câu 5: Nhận biết

    Dựa vào mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr, hãy cho biết phát biểu nào sau đây là đúng.

    Số lượng electron tối đa trên các lớp là như nhau Sai vì Số electron tối đa trên các lớp là khác nhau, ví dụ lớp thứ nhất có tối đa 2 electron; lớp thứ hai có tối đa 8 electron.

    Năng lượng của các electron trên các lớp khác nhau có thể bằng nhau ⇒ sai vì năng lượng của các electron trên các lớp khác nhau là khác nhau.

    Electron ở gần hạt nhân nhất có năng lượng cao nhất ⇒ sai vì electron ở gần hạt nhân nhất có năng lượng thấp nhất.

  • Câu 6: Nhận biết

    Phân lớp nào sau đây có 1 orbital nguyên tử (1 AO)?

    Phân lớp s có 1 orbital nguyên tử (1 AO).

  • Câu 7: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau về nguyên tử {}_{24}^{52}\mathrm X, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (1) Nguyên tử X có tổng các hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Sai || Đúng

    (2) Nguyên tử X có 4 lớp electron. Đúng || Sai

    (3) Cấu hình electron của nguyên tử X là [Ar]3d44s2. Sai || Đúng

    (4) X là kim loại. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau về nguyên tử {}_{24}^{52}\mathrm X, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (1) Nguyên tử X có tổng các hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Sai || Đúng

    (2) Nguyên tử X có 4 lớp electron. Đúng || Sai

    (3) Cấu hình electron của nguyên tử X là [Ar]3d44s2. Sai || Đúng

    (4) X là kim loại. Đúng || Sai

    (1) sai. Tổng các hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là:

    P + E – N = 2P – (A – N) = 2.24 – (52 – 24) = 20.

    (2) đúng. Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p63d54s1 ⇒ Nguyên tử X có 4 lớp electron.

    (3) sai.

    (4) đúng. Do X có 1 nguyên tố electron lớp ngoài cùng.

  • Câu 8: Nhận biết

    Chọn câu đúng khi nói về nguyên tử {}_{13}^{27}\mathrm{Al} trong các câu sau:

     Số khối A = Z + N

    ⇒ N = 27 - 13 = 14 

    Vậy số hạt: E = P = 13, N = 14

  • Câu 9: Vận dụng

    Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3. Nguyên tử X, Y lần lượt là

    Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s

    ⇒ cấu hình electron nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p64s1.

    Ta thấy Y có 1 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ Y là kim loại

    Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3 nên số electron của X là:

    19 – 3 = 16.

    Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4.

    Ta thấy X có 6 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ X là phi kim.

  • Câu 10: Vận dụng

    Hai đồng vị có số khối trung bình 40,08 đvC. Hai đồng vị này có số neutron hơn kém nhau là 2. Đồng vị có số khối nhỏ chiếm 96%. Số khối mỗi đồng vị là

    Số khối trung bình 2 đồng vị:

    A = 0,96.A1 + 0,04.A2 = 40,08

    \Rightarrow (Z + N).0,96 + (Z + N + 2).0,04 = 40,08

    \Rightarrow Z + N = 40

    Vậy số khối 2 đồng vị lần lượt là 40 đvC và 42 đvC.

  • Câu 11: Nhận biết

     Phát biểu nào sau đây không đúng?

     Nguyên tử có cấu tạo rỗng,gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.

  • Câu 12: Nhận biết

    Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có

    Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau.

  • Câu 13: Nhận biết

    Theo chiều từ hạt nhân ra ngoài lớp vỏ, các electron được sắp xếp vào các lớp electron. Kí hiệu của các lớp thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư lần lượt là

    Theo chiều từ hạt nhân ra ngoài lớp vỏ, các electron được sắp xếp vào các lớp electron. Kí hiệu của các lớp như sau:

    Lớp thứ nhất được gọi là lớp K

    Lớp thứ hai được gọi là lớp L

    Lớp thứ ba được gọi là lớp M

    Lớp thứ tư được gọi là lớp N.

  • Câu 14: Vận dụng

    Nguyên tử của nguyên tố T có tổng số hạt cơ bản là 49 hạt, trong đó số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện. Số đơn vị điện tích hạt nhân của T là?

    Gọi số proton, số electron và số neutron trong nguyên tử lần lượt Z, E và N

    Vì nguyên tử trung hòa điện tích nên Z = E

    Ta có:

    \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
2Z + N = 49\\
N = \frac{{53,125}}{{100}}.2Z
\end{array} ight. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
Z = 16\\
N = 17
\end{array} ight.

    Vậy số đơn vị điện tích hạt nhân của X là Z = 16

  • Câu 15: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây đúng:

    Nguyên tử trung hòa về điện: số đơn vị điện tích dương của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích âm của các electron trong nguyên tử.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Nguyên tử sulfur nằm ở ô thứ 16 trong bảng tuần hoàn. Biết rằng các electron của nguyên tử sulfur được phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M). Số electron ở lớp L trong nguyên tử sulfur là:

    Nguyên tố S nằm ở ô 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn: 1s22s22p63s23p4

    Số electron ở lớp L (n = 2) trong nguyên tử sulfur là: 2 + 6 = 8.

  • Câu 17: Nhận biết

    Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong mỗi phát biểu sau:

    a) Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở hạt nhân.

    b) Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.

    c) Trong nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu.

    d) Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là electron.

    Đáp án là:

    Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong mỗi phát biểu sau:

    a) Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở hạt nhân.

    b) Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.

    c) Trong nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu.

    d) Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là electron.

    a) Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở hạt nhân.

    b) Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.

    c) Trong nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu.

    d) Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là electron.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Nếu 7 electron được điền vào 5 AO thì số lượng electron độc thân là

    Mỗi AO chứa tối đa 2 electron, như vậy nếu 7 electron được điền vào 5 AO thì sẽ có 2 AO đã chứa đủ electron tối đa, 3 AO chỉ chứa 1 electron (electron độc thân).

  • Câu 19: Vận dụng cao

    Đồng vị phóng xạ cobalt (Co-60) phát ra tia \gamma có khả năng đâm xuyên mạnh, dùng điều trị các khối u ở sâu trong cơ thể. Cobalt có ba đồng vị: _{27}^{59}{Co} (chiếm 98%), _{27}^{58}{Co}_{27}^{60}{Co}, nguyên tử khối trung bình là 58,982. Xác định hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co-60.

    Gọi hàm lượng 5827Co và 6027Co lần lượt là x% và y%.

    Ta có: 98 + x + y = 100   (1)

    \bar A = 58,982 = \frac{{59.98 + 58.x + 60.y}}{{100}} (2)

    Giải hệ hai phương trình (1) và (2) ta được:

    x = 1,9 và y = 0,1

    Vậy hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co – 60 là 0,1%.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử sulfur (gồm 16 proton, 16 notron, 16 electron) là

    mnguyên tử = Z.mp + N.mn + Z.me

                      = 16.1,6726.10-27 + 16.1,6748.10-27 + 16.9,1094.10-31

                      = 5,3573.10-26 kg

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 51 lượt xem
Sắp xếp theo