Nguyên tử M có 20 neutron trong hạt nhân và số khối bằng 39. Kí hiệu nguyên tử của X là
Số khối A = Z + N ⇒ Z = A - N = 39 - 20 = 19
Kí hiệu nguyên tử của X là .
Nguyên tử M có 20 neutron trong hạt nhân và số khối bằng 39. Kí hiệu nguyên tử của X là
Số khối A = Z + N ⇒ Z = A - N = 39 - 20 = 19
Kí hiệu nguyên tử của X là .
Chọn phát biểu sai?
Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động quanh hạt nhân.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron
Biết rằng, nguyên tố argon có ba đồng vị khác nhau, ứng với số khối 36; 38 và X. Phần trăm các đồng vị tương ứng lần lượt bằng: 0,34%; 0,06% và 99,6%. Số khối của đồng vị X của nguyên tố argon là bao nhiêu? Biết rằng, nguyên tử khối trung bình của argon bằng 39,98.
Số khối của đồng vị X là:
MX
40
Hợp Chất A có công thức là XY2. Biết thành phần phần trăm khối lượng của X trong hợp chất A là 46,67%, nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là 4, nguyên tử Y có số hạt proton bằng số neutron, tổng số hạt proton trong A là 58. Xác định hợp chất A.
Hợp Chất A có công thức là XY2. Biết thành phần phần trăm khối lượng của X trong hợp chất A là 46,67%, nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là 4, nguyên tử Y có số hạt proton bằng số neutron, tổng số hạt proton trong A là 58. Xác định hợp chất A.
Gọi n1, p1, và n2, p2 lần lượt là số proton và số neutron của nguyên tử M và R.
Tổng số hạt proton trong Z là: p1 + 2p2 = 58 (1)
Nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4 nên:
⇒ MX = AX = p1 + n1 = p1 + p1 + 4 = 2p1 + 4
Nguyên tử Y có số neutron bằng proton nên:
⇒ MY = AY = n2 + p2 = 2p2
(2)
Từ (1) và (2) ⇒ p1 = 26, p2 = 16
⇒ M là Fe; R là S.
⇒ Z là Fe2S.
Số khối của hạt nhân bằng
Số khối của hạt nhân (kí hiệu là A) là tổng số hạt proton và tổng số hạt neutron.
Electron được phát hiện năm 1897 bởi nhà vật lí người Anh Thomson (J.J.Thomson). Từ khi được phát hiện đến nay, electron đã đóng vai trò to lớn trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống như: năng lượng, truyền thông và thông tin. Hãy cho biết các tính chất nào sau đây không phải là của electron?
Electron có khối lượng không đáng kể so với khối lượng nguyên tử.
Nguyên tử nguyên tố X có 8 neutron và có số khối là 16. Lớp ngoài cùng của nguyên tử X có
Nguyên tử X có: số neutron (N) = 8.
Số khối (A) = Z + N → Z = 16 – 8 = 8 = Số p = Số e.
Nguyên tử X có 2 lớp electron:
Lớp thứ nhất (lớp K) chứa tối đa 2 electron.
Lớp thứ hai (lớp L) có 6 electron.
Lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X có 6 electron.
Hạt nhân nguyên tử M có 17 proton, 18 notron. Cấu hình electron của ion M- là :
Cấu hình electron của M là: 1s22s22p63s23p5
Ta có: M + 1e → M-
Vậy cấu hình electron của M là: 1s22s22p63s23p6
Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng
Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng số khối A và điện tích hạt nhân.
Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với proton và neutron.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Electron trong cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.
Electron trong cùng một lớp có năng lượng bằng nhau sai vì: Electron trong cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau.
Electron ở các phân lớp 1s; 2s; 3s có năng lượng bằng nhau sai vì: Electron ở các phân lớp 1s; 2s; 3s có năng lượng khác nhau.
Electron ở lớp bên ngoài có năng lượng thấp hơn electron ở lớp bên trong sai vì: Electron ở lớp bên ngoài có năng lượng cao hơn electron ở lớp bên trong.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Lớp N (n = 4) có 4 phân lớp: 4s; 4p; 4d; 4f.
Lớp M (n = 3) có 3 phân lớp: 3s, 3p, 3d
Số orbital trong lớp thứ n bằng n2 (với n ≤ 4).
⇒ Lớp thứ 4 (lớp N) có 42 = 16 orbital
Lớp thứ 3 (lớp M) có 32 = 9 orbital
Nguyên tử X có tổng số các loại hạt bằng 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. Số khối của nguyên tử X là:
Nguyên tử X có tổng các hạt là 52: 2Z + N = 52 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt:
2Z - N = 16 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có:
Z = 17; N = 18
Số khối của nguyên tử X là: A = Z + N = 17 + 18 = 35
Trong tự nhiên, oxygen có 3 đồng vị là 16O, 17O, 18O. Có bao nhiêu loại phân tử O2?
Phân tử O2 được cấu tạo từ 2 nguyên tử O
⇒ Có tổng cộng 6 cách kết hợp để tạo thành phân tử O2.
| (1) 16O16O | (2) 16O17O | (3) 16O18O |
| (4) 17O17O | (5) 17O18O | (6) 18O18O |
Theo chiều từ hạt nhân ra ngoài lớp vỏ, các electron được sắp xếp vào các lớp electron. Kí hiệu của các lớp thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư lần lượt là
Kí hiệu của các lớp electron thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư lần lượt là M, N, O, P.
Cấu hình electron nào sau đây viết sai?
Cấu hình 1s22s22p63s23p64s24p5 sai vì
Thiếu phân lớp 3d. Trước khi electron được điền vào phân lớp 4p phải điền vào phân lớp 3d.
Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau?
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có số neutron khác nhau là đồng vị của nhau.
⇒ Cặp chất là đồng vị là và
.
Khẳng định nào sau đây là sai?
Kí hiệu 2p5 cho biết
- Chỉ số phía trên bên phải kí hiệu phân lớp biểu diễn số electron trong phân lớp. Nên kí hiệu 2p5 cho biết phân lớp 2p có 5 electron.
- Phân lớp 2p ở lớp thứ 2 có tên là lớp L.
- Phân lớp 2p có 5 electron phân bố vào 3 AO, mỗi AO chứa tối đa 2 electron nên sẽ có 1 AO chỉ có 1 electron, electron đó gọi là electron độc thân. Do đó phân lớp này có 1 electron độc thân.
- Phân lớp này chưa chứa đủ số electron tối đa (6 electron) nên chưa bão hòa.
Quan sát hình vẽ sau mô tả thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử năm 1911 của nhà vật lí người NewZealand là E.Rutherford. Hãy cho biết phát biểu đúng:

- Nguyên tử có cấu tạo rỗng nên hầu hết các hạt α xuyên qua lá vàng .
- Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương nên đẩy các hạt α cũng mang điện dương khiến chúng bị lệch quỹ đạo.
- Hạt nhân có kích thước rất nhỏ nên hạt α mới hầu hết xuyên qua.