Cặp nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
Nguyên tử là đồng vị của nhau vì cùng có 5 proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron (X có 6 neutron còn Y có 7 neutron).
Cặp nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
Nguyên tử là đồng vị của nhau vì cùng có 5 proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron (X có 6 neutron còn Y có 7 neutron).
Nguyên tố X (Z = 17) là nguyên tố hóa học có tính oxi hóa và sát khuẩn cực mạnh, thường được sử dụng với mục đích khử trùng và tẩy trắng trong xử lý nước cấp, nước bể bơi, dệt nhuộm,...
a) Viết cấu hình electron của X.
b) Xác định số electron độc thân của X ở trạng thái cơ bản.
c) Dự đoán tính chất hóa học cơ bản của X (kim loại, phi kim hay khí hiểm), giải thích?
Nguyên tố X (Z = 17) là nguyên tố hóa học có tính oxi hóa và sát khuẩn cực mạnh, thường được sử dụng với mục đích khử trùng và tẩy trắng trong xử lý nước cấp, nước bể bơi, dệt nhuộm,...
a) Viết cấu hình electron của X.
b) Xác định số electron độc thân của X ở trạng thái cơ bản.
c) Dự đoán tính chất hóa học cơ bản của X (kim loại, phi kim hay khí hiểm), giải thích?
a) ZX = 17 ⇒ Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p5.
b) Sự phân bố electron lớp ngoài cùng vào orbital nguyên tử:
⇒ Ở trạng thái cơ bản X có 1 electron độc thân
c) X là phi kim vì X có 7 elctron ở lớp ngoài cùng.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các electron trên cùng phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Lớp K gần hạt nhân nhất.
Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
Lớp N (n = 4) có n2 = 42 = 16 AO.
Đặc điểm nào của electron là đúng
Hạt electron mang điện tích âm và có khối lượng.
Nguyên tử được tạo bởi các loại hạt cơ bản nào?
Nguyên tử được tạo bởi các loại hạt electron, proton, neutron.
Copper có 2 đồng vị là
và
(chiếm 27% số nguyên tử). Hỏi 0,25 mol Cu có khối lượng bao nhiêu gam?
Phần trăm đồng vị là 100% - 27% = 73%
Ta có:
mCu = 0,25.63,54 = 15,885 g.
Thông tin nào sau đây không đúng?
Thông tin không đúng: Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
Vì electron mang điện tích âm, chuyển động xung quanh hạt nhân nguyên tử và có khối lượng sấp xỉ bằng 0,00055 amu.
Cho các cấu hình electron sau:
(1) 1s22s1
(2) 1s22s22p4.
(3) 1s22s22p63s23p63d104s24p5.
(4) 1s22s22p63s23p1.
Số cấu hình electron của nguyên tố phi kim là
Xét các cấu hình sau
(1) 1s22s1
Có 1 electron lớp ngoài cùng ⇒ Nguyên tố kim loại
(2) 1s22s22p4.
Có 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ Nguyên tố phi kim
(3) 1s22s22p63s23p63d104s24p5.
Có 7 electron lớp ngoài cùng ⇒ Nguyên tố phi kim
(4) 1s22s22p63s23p1.
Có 3 electron lớp ngoài cùng ⇒ Nguyên tố kim loại
Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?
có cùng số proton nên cùng là đồng vị của một nguyên tố hóa học.
Nguyên tử K có Z = 19. Cấu hình electron của K là
Nguyên tử K có: số e = số p = Z = 19.
Thứ tự mức năng lượng: 1s22s22p63s23p64s1.
→ Cấu hình electron của K: 1s22s22p63s23p64s1 hay có thể viết gọn là [Ar]4s1.
Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết
Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết số khối A và số hiệu nguyên tử Z.
Nguyên tử X có tổng số các loại hạt bằng 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. Số khối của nguyên tử X là:
Nguyên tử X có tổng các hạt là 52: 2Z + N = 52 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt:
2Z - N = 16 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có:
Z = 17; N = 18
Số khối của nguyên tử X là: A = Z + N = 17 + 18 = 35
Lớp N là lớp thứ
Lớp N là lớp thứ 4
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử có cấu tạo rỗng,gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Theo chiều từ hạt nhân ra ngoài lớp vỏ, các electron được sắp xếp vào các lớp electron. Kí hiệu của các lớp thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư lần lượt là
Theo chiều từ hạt nhân ra ngoài lớp vỏ, các electron được sắp xếp vào các lớp electron. Kí hiệu của các lớp như sau:
Lớp thứ nhất được gọi là lớp K
Lớp thứ hai được gọi là lớp L
Lớp thứ ba được gọi là lớp M
Lớp thứ tư được gọi là lớp N.

Oxygen có 3 đồng vị là 168O, 178O, 188O. Lithium có hai đồng vị bền là 63Li, 73Li. Có thể có bao nhiêu loại phân tử Li2O được tạo thành giữ lithium và oxygen?
Phân tử Li2O
Có 3 cách chọn 2 nguyên tử Li, 3 cách chọn O
Vậy số loại phân tử Li2O là: 3.3 = 9.
Số N trong nguyên tử của một nguyên tố hoá học có thể tính được khi biết số khối A, số thứ tự của nguyên tố (Z) theo công thức:
Số khối kí hiệu là A, bằng tổng số hạt proton và neutron trong hạt nhân.
Vậy N = A – Z.
Tổng số hạt neutron, proton, electron trong ion
là
Số hiệu nguyên tử Z = số proton = 17 = số electron (của Cl nguyên tử)
Số neutron = Số khối – số proton = 35 – 17 = 18.
Cl nhận 1 electron tạo thành Cl-
⇒ Số electron (của ion Cl-) = 17 + 1 = 18
Tổng số hạt là: 18 + 18 + 17 = 53
Hợp chất Z có công thức M3R trong đó R chiếm 6,667% khối lượng. Nguyên tử M có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4, nguyên tử R có số neutron bằng proton Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84. Tìm công thức phân tử của Z.
Hợp chất Z có công thức M3R trong đó R chiếm 6,667% khối lượng. Nguyên tử M có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4, nguyên tử R có số neutron bằng proton Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84. Tìm công thức phân tử của Z.
Gọi n1, p1, và n2, p2 lần lượt là số proton và số neutron của nguyên tử M và R.
Tổng số hạt proton trong Z là: 3p1 + p2 = 84 (1)
Nguyên tử M có số hạt neutron nhiêu hơn hạt proton là 4 nên:
⇒ MM = AM = p1 + n1 = p1 + p1 + 4 = 2p1 + 4
Nguyên tử R có số neutron bằng proton nên:
⇒ MR = AR = n2 + p2 = 2p2
Từ (1) và (2) ⇒ p1 = 26, p2 = 6
⇒ M là Fe; R là C
⇒ Z là Fe3C.
Nguyên tử F có 9 electron. Theo mô hình Rutherford – Bohr, tỉ lệ số lượng electron trên lớp thứ hai so với số lượng electron trên lớp thứ nhất là
Số lượng electron tối đa trên một lớp là 2.n2 (với n ≤ 4).
Lớp thứ nhất của F chứa tối đa 2 electron.
Lớp thứ hai của F chứa 7 electron (lớp thứ hai tối đa chứa 2.22 = 8 electron).
Vậy tỉ lệ số lượng electron trên lớp thứ hai so với số lượng electron trên lớp thứ nhất là 7 : 2.