Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Trong 5 gam electron có số hạt là

    Ta có khối lượng của 1 hạt electron: me = 9,11.10−28 g

    Trong 5 gam electron có số hạt là:

    \frac5{9,11.10^{-28}}=5,5.10^{27}\;(\mathrm{hạt})

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Trong tự nhiên, nguyên tố Chlorine có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl có phần trăm số lượng tương ứng là 75% và 25%. Nguyên tố Cu có 2 đồng vị trong đó 63Cu chiếm 73% số lượng. Biết Cu và Cl tạo được hợp chất CuCl2 trong đó Cu chiếm 47,228% khối lượng. Đồng vị còn lại của Cu là

    Ta có:

    \overline {{A_{Cl}}}  = \frac{{35,75 + 37,25}}{{100}} = 35,5

    Gọi a là số khối trung bình của Cu

    \overline {{A_{Cl}}}  = \frac{{35,75 + 37,25}}{{100}} = 35,5

    => a = 63,54%

    Đồng vị 63Cu chiếm 73% => đồng vị còn lại có số khối là x chiếm 27%

    \Rightarrow \frac{{63.73 + x.27}}{{100}} = 63,54 =  > x = 65

    Vậy đồng vị còn lại là 65Cu.

  • Câu 3: Nhận biết

    Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là

    Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là số hiệu nguyên tử.

  • Câu 4: Nhận biết

    Thành phần nào không bị lệch hướng trong trường điện?

    Nguyên tử hydrogen trung hòa về điện nên không bị lệch hướng trong trường điện.

  • Câu 5: Nhận biết

    Phân lớp nào sau đây không tồn tại?

    Lớp thứ hai (lơp L, n = 2) có 2 phân lớp, được kí hiệu là 2s và 2p

    Do đó không có phân lớp 2f

  • Câu 6: Thông hiểu

    Có 3 nguyên tử: 126X, 147Y, 146Z. Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là

    Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton (số hiệu nguyên tử) khác nhau số khối.

    Thấy X, Z có cùng số proton là 6, khác nhau số khối.

    → X và Z là đồng vị của nguyên tố Carbon.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau về nguyên tử {}_{24}^{52}\mathrm X, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (1) Nguyên tử X có tổng các hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Sai || Đúng

    (2) Nguyên tử X có 4 lớp electron. Đúng || Sai

    (3) Cấu hình electron của nguyên tử X là [Ar]3d44s2. Sai || Đúng

    (4) X là kim loại. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau về nguyên tử {}_{24}^{52}\mathrm X, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (1) Nguyên tử X có tổng các hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Sai || Đúng

    (2) Nguyên tử X có 4 lớp electron. Đúng || Sai

    (3) Cấu hình electron của nguyên tử X là [Ar]3d44s2. Sai || Đúng

    (4) X là kim loại. Đúng || Sai

    (1) sai. Tổng các hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là:

    P + E – N = 2P – (A – N) = 2.24 – (52 – 24) = 20.

    (2) đúng. Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p63d54s1 ⇒ Nguyên tử X có 4 lớp electron.

    (3) sai.

    (4) đúng. Do X có 1 nguyên tố electron lớp ngoài cùng.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Nguyên tố Q có số hiệu nguyên tử bằng 15. Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố Q điền vào lớp, phân lớp nào sau đây?

    Số hiệu nguyên tử = số electron = 15

    ⇒ Cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p3

    ⇒ Electron cuối cùng điền vào lớp M (n = 3), phân lớp p

  • Câu 9: Thông hiểu

     Theo mô hình nguyên tử hiện đại. Kết luận nào sai?

    Kết luận “Electron quay xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời” là kết quả của mô hình hành tinh nguyên tử (mô hình cũ). Theo mô hình mới thì electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định. 

  • Câu 10: Vận dụng

    Nguyên tố carbon có hai đồng vị bền: {}_6^{12}\mathrm C chiếm 98,89% và {}_6^{13}\mathrm C chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố carbon là

     Ta có:  {}_6^{12}\mathrm C chiếm 98,89% và {}_6^{13}\mathrm C chiếm 1,11%.

    \Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm C}=\frac{98,89.12+1,11.13}{100}=12,011

    Vậy nguyên tử khối trung bình của carbon là 12,011.

  • Câu 11: Nhận biết

    Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là

    Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với proton và neutron.

  • Câu 12: Vận dụng

    Tổng số hạt trong nguyên tử X là 36, trong đó số hạt không mang điện chiếm xấp xỉ 50%. Số electron có trong nguyên tử X là:

    Hạt không mang điện là neutron, chiếm 50% nên ta có:

    n=36.\frac{50\%}{100\%}=18\;(hạt)

    Theo đề bài tổng số hạt trong nguyên tử X là 36

    ⇒ Tổng số hạt proton và electron còn lại là: 36 – 18 = 18 (hạt)

    Nguyên tử trung hòa về điện nên số proton = số electron = 18:2 = 9 (hạt).

    Vậy số hạt electron là 9 hạt.

  • Câu 13: Nhận biết

    Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron chiếm các mức năng lượng

    Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron chiếm các mức năng lượng lần lượt từ thấp đến cao.

  • Câu 14: Nhận biết

    Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?

    Sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng là:

    Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0

    Proton, m ≈ 1 amu, q = +1

    Electron, m ≈ 0,00055 amu, q = -1

  • Câu 15: Nhận biết

    Kí hiệu nào trong số các kí hiệu của các phân lớp sau là sai?

    Không có phân lớp 1p và 2d. 

  • Câu 16: Nhận biết

    Một loại nguyên tử potassium có 19 proton, 19 electron và 20 neutron. Số khối của nguyên tử này là

    Số khối A = số proton + số neutron = 19 + 20 = 39

    Vậy số khối của nguyên tử này là 39

  • Câu 17: Thông hiểu

    Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của Y là

    Cấu hình e của X: 1s22s22p63s23p1

    ⇒ ZX = 13

    Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8

    ZY = 17 => Cấu hình e của Y là: 1s22s22p63s23p5

  • Câu 18: Vận dụng

    Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e là 95; trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Nhận định nào dưới đây về X là không đúng?

    Gọi số hạt proton (bằng số hạt electron) trong nguyên tử nguyên tố X bằng Z.

    Gọi số hạt neutron trong nguyên tử nguyên tố X bằng N.

    Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e là 95 nên:

    2Z + N = 95                                 (1)

    Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 nên:

    2Z – N = 25                                   (2)

    Giải hệ (1) và (2) ta có: Z = 30 và N = 35

    Vậy:

    - X có 30 electron ở lớp vỏ.

    - X có 35 hạt neutron (không mang điện).

    - Số khối A = Z + N = 65

    - Số hạt mang điện của X: 30 + 30 = 60

  • Câu 19: Thông hiểu

    Cho những nguyên tử của các nguyên tố sau:

    Những nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nhau?

    Các đồng vị của một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton, cùng số hiệu nguyên tử nhưng khác số neutron.

    ⇒ (1) và (2) là đồng vị của nhau; (3) và (4) là đồng vị của nhau.

  • Câu 20: Nhận biết

    Nguyên tố hóa học là 

     Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 55 lượt xem
Sắp xếp theo