Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

     Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau?

    Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có số neutron khác nhau là đồng vị của nhau.

    ⇒ Cặp chất là đồng vị là {}_8^{16}\mathrm O\;\;{}_8^{17}\mathrm O.

  • Câu 2: Nhận biết

    Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là

    Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với proton và neutron.

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Chất X có công thức phân tử ABC (với A, B, C là kí hiệu của 3 nguyên tố). Tổng số hạt mang điện và không mang điện trong phân tử X là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22, hiệu số khối giữa B và C gấp 10 lần số khối của A, tổng số khối của B và C gấp 27 lần số khối của A. Công thức phân tử của X là?

    Gọi tổng số proton và neutron của phân tử X là p, n. Ta có hệ:

     \left\{\begin{array}{l}2\mathrm p\;+\;\mathrm n\;=\;82\\2\mathrm p\;-\;\mathrm n\;=\;22\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm p\;=\;26\\\mathrm n\;=\;30\end{array}ight.

    Gọi tổng số khối của A, B, C lần lượt là a, b, c. Ta có hệ:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm b\;-\;\mathrm c\;=\;10\mathrm a\\\mathrm b\;+\;\mathrm c\;=\;27\mathrm a\\\mathrm a\;+\;\mathrm b\;+\;\mathrm c\;=\;26\;+\;30\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm a\;=\;2\\\mathrm b\;=\;37\\\mathrm c\;=\;17\end{array}ight.

    A có số khối là 2 \Rightarrow pA + nA = 2, mà pA, nA là các số nguyên dương

    \Rightarrow pA = 1 (H)

    B có số khối là 37 \Rightarrow pB + nB = 37

    Luôn có: pB ≤ nB ≤ 1,5pB \Rightarrow 2pB ≤ pB + nB = 37 ≤ 2,5pB

    \Rightarrow 14,8 ≤ pB ≤ 18,5

    Suy ra: pB = 15 (P), 16 (S), 17 (Cl)

    C có số khối là 17 \Rightarrow pC + nC = 37

    Luôn có pC ≤ nC ≤ 1,5pC; 2pC ≤ pC + nC = 17 ≤ 2,5pC

    \Rightarrow 6 ≤ pC ≤ 8,5 \Rightarrow pC = 7 (N), 8 (O)

    Để chất X có công thức ABC thì X có công thức là HClO.

  • Câu 4: Nhận biết

    Phân lớp nào sau đây không tồn tại?

    Lớp thứ hai (lơp L, n = 2) có 2 phân lớp, được kí hiệu là 2s và 2p

    Do đó không có phân lớp 2f

  • Câu 5: Thông hiểu

    Những nguyên tử {}_{20}^{40}\mathrm{Ca}, {}_{19}^{39}\mathrm K, {}_{21}^{41}\mathrm{Sc} có cùng:

    {}_{20}^{40}\mathrm{Ca} có số nơtron là 40 – 20 = 20

    {}_{19}^{39}\mathrm K có số nơtron là 39 – 19 = 20

    {}_{21}^{41}\mathrm{Sc} có số nơtron là 41 – 21 = 20

  • Câu 6: Nhận biết

    Trong nguyên tử, hạt nào có khối lượng rất nhỏ so với các loại hạt còn lại?

    Electron có khối lượng rất nhỏ so với các loại hạt còn lại.

  • Câu 7: Vận dụng

    Cấu hình electron của Cu (cho Z = 29) là:

    Cu có Z = 29 ⇒ có 29 electron trong nguyên tử

    Cấu hình e theo phân mức năng lượng:

    1s22s22p63s23p64s23d9

    Vì d chứa tối đa 10 e ⇒ 1 e từ 4s2 chuyển qua 3d9 để lớp d bão hòa thành 10 e 

    ⇒ Cấu hình e của Cu là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1.

  • Câu 8: Thông hiểu

    X được dùng làm chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến điện, chế tạo pin mặt trời. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Số hiệu nguyên tử của X là

    Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron và lớp ngoài cùng có 4 electron

    ⇒ Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p2

    ⇒ Số hiệu nguyên tử của X là: Z = P = E = 14

  • Câu 9: Nhận biết

    Cấu hình electron sau của nguyên tử Si (Z = 14)

    Nguyên tử có Z = 14 nên nguyên tử có 14 electron.

    ⇒ Cấu hình electron là 1s22s22p63s23p2

  • Câu 10: Nhận biết

    Số proton và số notron có trong một nguyên tử nhôm {}_{13}^{27}Al lần lượt là:

     Kí hiệu hóa học của nguyên tố là {}_Z^AX với A là số khối, Z là số hiệu nguyên tử.

    Vậy nguyên tử nhôm có:

    Số proton = 13

    Số notron = A - số proton = 27-13 = 14.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Nguyên tử N có 7 proton, nguyên tử O có 8 proton. Số lượng proton và electron trong ion NO3 lần lượt là:

    Trong ion NO3 có 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử O.

    Số proton trong ion bằng: pN + 3pO = 7 + 3.8 = 31

    Số electron trong ion bằng: 31 + 1 = 32

  • Câu 12: Vận dụng

    Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 6 hạt

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Điện tích hạt nhân của X là 13.

    (2) Số đơn vị điện tích hạt nhân của Y là 15.

    (3) Ion X3+ có 10 electron.

    (4) Ion Y2- có 16 electron.

    Số phát biểu đúng là:

    Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7

    Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p1.

    ZX = 13

    Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 6:

    ZY = (13 + 13):2 = 16.

    Nên (1), (3) đúng

    (2) sai vì số đơn vị điện tích hạt nhân của Y là 16

    (4) sai vì Y2- có 18 electron

  • Câu 13: Nhận biết

    Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào

    Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào mức năng lượng electron.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Lớp N (n = 4) có 4 phân lớp: 4s; 4p; 4d; 4f. 

    Lớp M (n = 3) có 3 phân lớp: 3s, 3p, 3d 

    Số orbital trong lớp thứ n bằng n2 (với n ≤ 4).

    ⇒ Lớp thứ 4 (lớp N) có 42 = 16 orbital 

    Lớp thứ 3 (lớp M) có 32 = 9 orbital 

  • Câu 15: Nhận biết

    Nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ nguyên tử. Vỏ nguyên tử chứa loại hạt nào sau đây?

    Nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ nguyên tử.

    Vỏ nguyên tử chứa hạt electron

    Hạt nhân gồm: Proton và neutron

  • Câu 16: Thông hiểu

    Một nguyên tử có 12 proton và 12 neutron trong hạt nhân. Điện tích của ion tạo thành khi nguyên tử này bị mất 2 electron là

    - Nguyên tử trung hòa về điện.

    - Electron mang điện tích (-)  \Rightarrow Khi nguyên tử mất 2 electron tạo thành ion có điện tích 2+.

  • Câu 17: Vận dụng

    Nguyên tử X có điện tích lớp vỏ nguyên tử là -41,6.10-19 C. Biết rằng điện tích đơn vị có giá trị là 1,602.10-19 C. Phát biểu nào sau đây là không chính xác?

    Điện tích của 1 electron bằng -1,6.10-19 C

    X có số electron là

    \frac{41,6.10^{-19}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}}{1,602.10^{-19}}=26 

    Số hạt electron = số hạt proton = 26

    Do đó hạt nhân của X có 26 proton.

    Trong nguyên tử X thì số hạt electron bằng số hạt proton

    ⇒ trong nguyên tử X thì tổng điện tích âm bằng tổng điện tích dương.

    Do đó nguyên tử X trung hòa về điện.

    Vậy phát biểu sai là hạt nhân nguyên tử X có 26 neutron.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau chọn đúng hoặc sai:

    (a) Điện tích của proton và electron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu. Đúng || Sai

    (b) Có những nguyên tử không chứa neutron nào. Đúng || Sai

    (c) Một số nguyên tử không có bất kì proton nào. Sai || Đúng

    (c) Khôi lượng của proton và neutron xấp xỉ bằng nhau và lớn hơn nhiều khối lượng electron. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau chọn đúng hoặc sai:

    (a) Điện tích của proton và electron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu. Đúng || Sai

    (b) Có những nguyên tử không chứa neutron nào. Đúng || Sai

    (c) Một số nguyên tử không có bất kì proton nào. Sai || Đúng

    (c) Khôi lượng của proton và neutron xấp xỉ bằng nhau và lớn hơn nhiều khối lượng electron. Đúng || Sai

    (a) đúng.

    (b) đúng.

    (c) sai vì nguyên tử bắt buộc phải có proton.

    (d) đúng.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Trong phân tử H2SO4 tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là: (Cho _{1}^{1}H;\: _{16}^{32}S\: ; _{8}^{16}O)

     Số hạt mang điện trong phân tử H2SOlà:

    2.2ZH + 2ZS + 4.2ZO = 2.2 + 2.16 + 4.2.8 = 100

    Số hạt không mang điện trong phân tử H2SOlà:

    2.(AH-ZH) + (AS - ZS) + 4(AO - ZO)

    = 2.(1-1) + (32-16) + 4.(16-8) = 48 

    Trong phân tử KNO3 số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 100 - 48 = 52 

  • Câu 20: Nhận biết

    Những đặc trưng cơ bản của một nguyên tử là

    Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố hóa học (còn được gọi là số hiệu nguyên tử (Z) của nguyên tố đó) và số khối (A) là những đặc trưng cơ bản của một nguyên tử.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 53 lượt xem
Sắp xếp theo