Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cho các nguyên tử X, Y, Z, T có đặc điểm như sau:

    (1) Nguyên tử Z có 17 proton và số khối bằng 35.

    (2) Nguyên tử Y có 17 neutron và số khối bằng 33.

    (3) Nguyên tử Z có 17 neutron và 15 proton.

    (4) Nguyên tử T có 20 neutron và số khối bằng 37.

    Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là

    Theo bài ra ta có:

    Nguyên tử X có 17 proton, nguyên tử Y có 16 proton, nguyên tử Z có 15 proton, nguyên tử T có 17 proton

    \Rightarrow Nguyên tử X và T là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học (đều có 17proton)

  • Câu 2: Thông hiểu

    Trong tự nhiên, oxygen có 3 đồng vị là 16O,17O, 18O. Có bao nhiêu loại phân tử O2?

    Có 6 loại phân tử O2 là: 16O–16O; 16O–17O; 16O–18O; 17O–17O; 17O–18O; 18O–18O; 

  • Câu 3: Nhận biết

    Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm tìm ra

    Hình vẽ trên mô tả thí nghiệm tìm ra hạt electron.

  • Câu 4: Nhận biết

     Tổng số orbital trong lớp M là

    Trong lớp M (n = 3), tổng số orbital là: 32 = 9 AO 

  • Câu 5: Nhận biết

    Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường, theo thứ tự là

    Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ tự là s, p, d, f, …

  • Câu 6: Vận dụng

    Nitrogne trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là 147N (99,63%) và 157N (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitrogen là:

    Nguyên tử khối trung bình của nitrogen là:

    \overline {{A_N}}  = \frac{{99,63.14 + 0,37.15}}{{100}} = 14,0037

  • Câu 7: Nhận biết

    Nguyên tử 2713Al có:

    Dựa vào kí hiệu nguyên tử xác định được nguyên tử Al có:

    + Số proton = số electron = số hiệu nguyên tử (Z) = 13.

    + Số neutron = A – Z = 27 – 13 = 14.

  • Câu 8: Vận dụng

    Bán kính nguyên tử và khối lượng mol nguyên tử iron lần lượt là 1,28 A_{}^{o} và 56 g/mol. Tính khối lượng riêng của iron. Biết rằng trong tinh thể, các tinh thể iron chiếm 74% thể tích, còn lại là phần rỗng.

    Đổi 1,28 A_{}^{o} = 1,28.10 -8 cm. 

    Khối lượng của 1 nguyên tử Fe: 

    m_{1\:  nguyên\:  tử} =\frac{56}{6,02.10^{23} } (gam)

    Thể tích của 1 nguyên tử Fe: 

    V_{1\:  nguyên\:  tử} =\frac{4}{3}\pi r^{3}   (gam)\frac{4}{3}\pi (1,28.10^{-8} )^{3}   (gam)

    Khối lượng riêng của iron: 

    d=\frac{m_{1nt} }{V_{1nt} } ≈ 10,59 (g/cm3)

    Do Fe chiếm 74% thể tích trong tinh thể nên khối lượng riêng thực tế của Fe là: 

    10,59.74:100 = 7,84 (g/cm3)

  • Câu 9: Nhận biết

    Mối quan hệ giữa số khối và khối lượng nguyên tử một cách gần đúng (tính theo đơn vị amu) là

    Khối lượng của một nguyên tử bằng tổng khối lượng của proton, neutron và electron trong nguyên tử đó. Do khối lượng của electron quá nhỏ so với hạt nhân nên có thể bỏ qua. Vì vậy có thể coi khối lượng nguyên tử có giá trị bằng số khối.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Các electron trên cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau, trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau

    Lớp M (n = 3) có số electron tối đa bằng 2.32 =18 electron

    Theo trình tự sắp xếp, lớp K (n = 1) là lớp gần hạt nhân nhất. Năng lượng của electron trên lớp này là thấp nhất

  • Câu 11: Thông hiểu

    Nguyên tử M2+ có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 3d7. Tổng số electron của nguyên tử M là:

    M → Fe2+ + 2e

    Cấu hình đầy đủ của M là:

    Cấu hình của M là 1s22s22p63s23p63d74s2

    Tổng số electron của nguyên tử M là 29

  • Câu 12: Thông hiểu

    Nguyên tử Gold có 79 electron ở vỏ nguyên tử. Điện tích hạt nhân của nguyên tử Gold là 

    Điện tích của hạt nhân = điện tích của proton

    = 79. (+ 1,6.10-19) = + 1,26.10-17 C

  • Câu 13: Nhận biết

    Vỏ nguyên tử được tạo nên từ loại hạt nào sau đây:

    Vỏ nguyên tử được tạo nên từ loại hạt electron.

  • Câu 14: Nhận biết

    Trong nguyên tử, hạt mang điện tích dương là

    Trong nguyên tử: proton mang điện tích dương, electron mang điện tích âm, neutron không mang điện tích.

  • Câu 15: Nhận biết

    Orbital s có hình dạng gì?

    Các orbital s có dạng hình cầu và orbital p có dạng hình số 8 nổi

  • Câu 16: Vận dụng cao

    Chất X có công thức phân tử ABC (với A, B, C là kí hiệu của 3 nguyên tố). Tổng số hạt mang điện và không mang điện trong phân tử X là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22, hiệu số khối giữa B và C gấp 10 lần số khối của A, tổng số khối của B và C gấp 27 lần số khối của A. Công thức phân tử của X là?

    Gọi tổng số proton và neutron của phân tử X là p, n. Ta có hệ:

     \left\{\begin{array}{l}2\mathrm p\;+\;\mathrm n\;=\;82\\2\mathrm p\;-\;\mathrm n\;=\;22\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm p\;=\;26\\\mathrm n\;=\;30\end{array}ight.

    Gọi tổng số khối của A, B, C lần lượt là a, b, c. Ta có hệ:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm b\;-\;\mathrm c\;=\;10\mathrm a\\\mathrm b\;+\;\mathrm c\;=\;27\mathrm a\\\mathrm a\;+\;\mathrm b\;+\;\mathrm c\;=\;26\;+\;30\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm a\;=\;2\\\mathrm b\;=\;37\\\mathrm c\;=\;17\end{array}ight.

    A có số khối là 2 \Rightarrow pA + nA = 2, mà pA, nA là các số nguyên dương

    \Rightarrow pA = 1 (H)

    B có số khối là 37 \Rightarrow pB + nB = 37

    Luôn có: pB ≤ nB ≤ 1,5pB \Rightarrow 2pB ≤ pB + nB = 37 ≤ 2,5pB

    \Rightarrow 14,8 ≤ pB ≤ 18,5

    Suy ra: pB = 15 (P), 16 (S), 17 (Cl)

    C có số khối là 17 \Rightarrow pC + nC = 37

    Luôn có pC ≤ nC ≤ 1,5pC; 2pC ≤ pC + nC = 17 ≤ 2,5pC

    \Rightarrow 6 ≤ pC ≤ 8,5 \Rightarrow pC = 7 (N), 8 (O)

    Để chất X có công thức ABC thì X có công thức là HClO.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Nguyên tử sodium (Na) có 11 electron; 11 proton và 12 neutron. Số khối nguyên tử của Na là

     Số khối A = số proton + số neutron = 11 + 12 = 23.

  • Câu 18: Nhận biết

    Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có

    Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron

  • Câu 19: Thông hiểu

    Cho nguyên tử K có Z = 19. Cấu hình electron của nguyên tử K là

    Nguyên tử K có: số e = số p = Z = 19.

    Thứ tự mức năng lượng: 1s22s22p63s23p64s1.

    → Cấu hình electron của K: 1s22s22p63s23p64s1

  • Câu 20: Vận dụng

    Cấu hình electron của nguyên tử Ca (Z= 20) ở trạng thái cơ bản là

    Nguyên tử có Z = 20 nên nguyên tử có 20 electron.

    ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử Ca là: 1s22s22p63s23p64s2.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 55 lượt xem
Sắp xếp theo