Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Điện tích của proton là

    Điện tích của proton là +1,602.10-19 C.

  • Câu 2: Nhận biết

    Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng, và điện tích của chúng?

    Sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng là:

    Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0

    Proton, m ≈ 1 amu, q = +1

    Electron, m ≈ 0,00055 amu, q = -1.

  • Câu 3: Vận dụng

    Nguyên tử X và Y có cấu hình electron ngoài cùng lần lượt là 3sx và 3py. Biết phân lớp 3s của hai nguyên tử hơn kém nhau 1 electron. Hợp chất của X và Y có dạng X2Y. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của X và Y lần lượt là

    Từ công thức của hợp chất X và Y là X2Y \Rightarrow X có hóa trị 1, Y có hóa trị 2.

    Vì phân lớp 3s của hai nguyên tử hơn kém nhau 1 electron nên phân lớp 3s của một nguyên tử là 3s1, đây là nguyên tử kim loại có hóa trị 1 (nguyên tử X). Nguyên tử Y còn lại là phi kim, nguyên tử này có hóa trị 2, suy ra lớp electron ngoài cùng là 3s23p4.

    Phân tử X2Y được hình thành bằng cách:

    \left\{\begin{array}{l}2\mathrm X\;ightarrow2\mathrm X^++2\mathrm e\;\\\mathrm Y\;+\;2\mathrm e\;ightarrow\mathrm Y^{2-}\end{array}ight.\Rightarrow{\mathrm X^+}_2\mathrm Y^{2-}

  • Câu 4: Thông hiểu

    Nguyên tử Gold có 79 electron ở vỏ nguyên tử. Điện tích hạt nhân của nguyên tử Gold là 

    Điện tích của hạt nhân = điện tích của proton

    = 79. (+ 1,6.10-19) = + 1,26.10-17 C

  • Câu 5: Thông hiểu

    Nhận định nào không đúng khi nói về neutron?

    Phát biểu "Có khối lượng bằng khối lượng proton." Khối lượng neutron xấp xỉ bằng khối lượng proton.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Calcium là nguyên tố rất thiết yếu cho sự sống. Trong cơ thể thì có đến 98% calcium nằm ở xương và răng, 2% còn lại là các ion nằm trong máu để thực hiện các chức năng thần kinh cơ và đông máu. Calcium trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu Ca và số hiệu nguyên tử bằng 20. Cấu hình electron của nguyên tử calcium là

    Số hiệu nguyên tử của Ca bằng 20 ⇒ Cấu hình electron của calcium là:

    1s22s22p63s23p64s2.

  • Câu 7: Nhận biết

    Kí hiệu hóa học biểu thị đầy đủ đặc trưng cho nguyên tử của nguyên tố hóa học vì nó cho biết:

    Kí hiệu hóa học biểu thị đầy đủ đặc trưng cho nguyên tử của nguyên tố hóa học vì nó cho biết số A và số hiệu nguyên tử Z 

  • Câu 8: Thông hiểu

    Cho 3 nguyên tử: {}_{13}^{26}\mathrm X, {}_{26}^{55}\mathrm Y, {}_{12}^{26}\mathrm Z. Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) X, Y thuộc cùng một nguyên tố hóa học. Sai || Đúng

    (b) X và Z có cùng số khối. Đúng || Sai

    (c) X và Y có cùng số neutron. Sai || Đúng

    (d) X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Cho 3 nguyên tử: {}_{13}^{26}\mathrm X, {}_{26}^{55}\mathrm Y, {}_{12}^{26}\mathrm Z. Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) X, Y thuộc cùng một nguyên tố hóa học. Sai || Đúng

    (b) X và Z có cùng số khối. Đúng || Sai

    (c) X và Y có cùng số neutron. Sai || Đúng

    (d) X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. Sai || Đúng

    (a) sai. X và Y có số proton khác nhau nên không thuộc cùng một nguyên tố hóa học.

    (b) đúng.

    (c) sai. X có số neutron N = 26 – 13 = 13, Y có số neutron N = 55 – 26 = 29.

    (d) sai. X và Y có số proton khác nhau ⇒ không cùng thuộc một nguyên tố hóa học.

  • Câu 9: Nhận biết

    Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây luôn đúng ? Trong nguyên tử, số khối

    Trong nguyên tử, số khối bằng tổng số hạt các hạt proton và nơtron.

    A = Z + N = P + N

    Trong đó:

    A là số khối.

    P là tổng số hạt proton.

    N là tổng số hạt nơtron.

    Z là số đơn vị điện tích hạt nhân.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Fluorine và hợp chất của nó được sử dụng làm chất chống sâu răng, chất cách điện, chất làm lạnh, vật liệu chống dính,... Nguyên tử fluorine chứa 9 electron và có số khối là 19. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử fluorine là

    Ta có: Z = 9 ⇒ P = E = 9; A = 19 ⇒ N = A – P = 19 – 9 = 10.

    Vậy tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử fluorine là:

    N + P + E = 9 + 9 + 10 = 28.

  • Câu 11: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Phát biểu “Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số neutron” là sai.

    Sửa lại đúng là: Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số electron.

  • Câu 12: Vận dụng

    Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố R là 82. Trong hạt nhân, số hạt mang điện ít hơn số hạt không mang điện là 4. Kí hiệu nguyên tử R là:

    Gọi số hạt proton, neutron, electron trong một nguyên tử R lần lượt là p, n, e.

    Ta có: p = e

    Tổng số hạt trong nguyên tử X là: p + n + e= 2p + n = 82 (1)

    Số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là: p

    Số hạt không mang điện trong hạt nhân nguyên tử là: n

    Trong hạt nhân, số hạt mang điện ít hơn số hạt không mang điện là 4

    ⇒ n – p = 4 (2)

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}2\mathrm p\;+\;\mathrm n\;=\;82\\\mathrm n-\mathrm p=4\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm n=30\\\mathrm p=26\end{array}ight.

    Vì số hiệu nguyên tử Z = số p ⇒ Z = 26

    ⇒ R có kí hiệu hóa học là Fe.

    Số khối: A = p + n = 26 + 30 = 56

    Kí hiệu nguyên tử của R là  _{26}^{56}Fe.

  • Câu 13: Nhận biết

    Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết kém chặt chẽ với hạt nhân nhất?

    Các lớp electron càng gần hạt nhân thì lực hút giữa hạt nhân với các electron trong lớp đó càng mạnh ⇒ Liên kết càng chặt chẽ và ngược lại.

    Thứ tự các lớp: K, L, M, N.

    Vậy các electron thuộc lớp N liên kết kém chặt chẽ với hạt nhân nhất.

  • Câu 14: Vận dụng

    Aluminium là kim loại phổ biến nhất trên vỏ Trái Đất, được sử dụng trong các ngành xây dựng, ngành điện, hoặc sản xuất đồ gia dụng. Hạt nhân nguyên tử aluminium có điện tích bằng +13 và số khối là 27. Số proton, neutron và electron có trong nguyên tử aluminium lần lượt là

    Hạt nhân nguyên tử có điện tích là +13.

    \Rightarrow Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron = 13

    - Số khối = số proton + số neutron

    \Rightarrow 27 = 13 + số neutron

    \Rightarrow Số neutron = 27 - 13 = 14

    Số proton, neutron và electron có trong nguyên tử aluminium lần lượt là 13, 14, 13.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Nguyên tử F có 9 electron. Theo mô hình Rutherford – Bohr, tỉ lệ số lượng electron trên lớp thứ hai so với số lượng electron trên lớp thứ nhất là

    Số lượng electron tối đa trên một lớp là 2.n2 (với n ≤ 4).

    Lớp thứ nhất của F chứa tối đa 2 electron.

    Lớp thứ hai của F chứa 7 electron (lớp thứ hai tối đa chứa 2.22 = 8 electron).

    Vậy tỉ lệ số lượng electron trên lớp thứ hai so với số lượng electron trên lớp thứ nhất là 7 : 2.

  • Câu 16: Nhận biết

    Hạt nhân nguyên tử được tìm ra năm 1911 bằng cách cho hạt α bắn phá một lá vàng mỏng. Thí nghiệm trên được đưa ra đầu tiên do nhà bác học nào sau đây?

    Hạt nhân nguyên tử được tìm ra năm 1911 bằng cách cho hạt α bắn phá một lá vàng mỏng. Thí nghiệm trên được đưa ra đầu tiên do nhà bác học Rutherford.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Trong lịch sử các thuyết về mô hình nguyên tử có mô hình hành tinh nguyên tử (mô hình Rutherford – Bohr) và mô hình hiện đại của nguyên tử.

    Mô hình (1)

    Mô hình (2)

    a) Với nguyên tử hydrogen, mô hình (1) là mô hình hiện đại, mô hình (2) là mô hình hành tinh nguyên tử. Sai||Đúng

    b) Giống nhau giữa mô hình (1) và (2) là nguyên tử lớp vỏ gồm các electron mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân. Đúng||Sai

    c) Theo mô hình (1) electron chuyển động rất nhanh trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo cố định. Sai||Đúng

    d) Theo mô hình (2), xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở trong các orbital nguyên tử (xác suất tìm thấy khoảng 90%). Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Trong lịch sử các thuyết về mô hình nguyên tử có mô hình hành tinh nguyên tử (mô hình Rutherford – Bohr) và mô hình hiện đại của nguyên tử.

    Mô hình (1)

    Mô hình (2)

    a) Với nguyên tử hydrogen, mô hình (1) là mô hình hiện đại, mô hình (2) là mô hình hành tinh nguyên tử. Sai||Đúng

    b) Giống nhau giữa mô hình (1) và (2) là nguyên tử lớp vỏ gồm các electron mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân. Đúng||Sai

    c) Theo mô hình (1) electron chuyển động rất nhanh trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo cố định. Sai||Đúng

    d) Theo mô hình (2), xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở trong các orbital nguyên tử (xác suất tìm thấy khoảng 90%). Đúng||Sai

    a) Sai vì

    Với nguyên tử hydrogen,

    Mô hình (1) là mô hình nguyên tử theo Rutherford – Bohr, mô hình (2) là mô hình nguyên tử hiện đại.

    b) đúng

    c) sai

    Theo mô hình (1) là mô hình Rutherford – Bohr: Electron quay xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời.

    d) đúng

    Theo mô hình (2), xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở trong các orbital nguyên tử (xác suất tìm thấy khoảng 90%).

  • Câu 18: Nhận biết

    Số electron tối đa trên phân lớp p là:

     Số electron tối đa trên phân lớp p là 6

  • Câu 19: Nhận biết

    Các hình vẽ nào sau đây vi phạm nguyên lý Pauli khi điền electron vào orbital (AO)?

  • Câu 20: Vận dụng cao

    Đồng vị phóng xạ cobalt (Co-60) phát ra tia \gamma có khả năng đâm xuyên mạnh, dùng điều trị các khối u ở sâu trong cơ thể. Cobalt có ba đồng vị: _{27}^{59}{Co} (chiếm 98%), _{27}^{58}{Co}_{27}^{60}{Co}, nguyên tử khối trung bình là 58,982. Xác định hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co-60.

    Gọi hàm lượng 5827Co và 6027Co lần lượt là x% và y%.

    Ta có: 98 + x + y = 100   (1)

    \bar A = 58,982 = \frac{{59.98 + 58.x + 60.y}}{{100}} (2)

    Giải hệ hai phương trình (1) và (2) ta được:

    x = 1,9 và y = 0,1

    Vậy hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co – 60 là 0,1%.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 54 lượt xem
Sắp xếp theo