Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Biết rằng một loại nguyên tử Copper (Cu) có 29 proton và 34 neutron. Phát biểu nào sau đây là sai?

    Nguyên tử copper có số electron = số proton = 29.

    Số hạt trong hạt nhân nguyên tử copper = 29 + 34 = 63.

    Cu nhường 1 electron tạo ion Cu+.

    Số electron của Cu+ = 29 – 1 = 28.

    Ion Cu+ có số proton là 29 (bằng số proton của Cu).

    Vậy nhận định sai là Ion Cu+ có 28 proton.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Nguyên tố Q có số hiệu nguyên tử bằng 15. Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố Q điền vào lớp, phân lớp nào sau đây?

    Số hiệu nguyên tử = số electron = 15

    ⇒ Cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p3

    ⇒ Electron cuối cùng điền vào lớp M (n = 3), phân lớp p

  • Câu 3: Vận dụng

    Nguyên tử X có điện tích lớp vỏ nguyên tử là -41,6.10-19 C. Biết rằng điện tích đơn vị có giá trị là 1,602.10-19 C. Phát biểu nào sau đây là không chính xác?

    Điện tích của 1 electron bằng -1,6.10-19 C

    X có số electron là

    \frac{41,6.10^{-19}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}}{1,602.10^{-19}}=26 

    Số hạt electron = số hạt proton = 26

    Do đó hạt nhân của X có 26 proton.

    Trong nguyên tử X thì số hạt electron bằng số hạt proton

    ⇒ trong nguyên tử X thì tổng điện tích âm bằng tổng điện tích dương.

    Do đó nguyên tử X trung hòa về điện.

    Vậy phát biểu sai là hạt nhân nguyên tử X có 26 neutron.

  • Câu 4: Vận dụng

    Cấu hình electron của nguyên tử sulfur (Z= 16) ở trạng thái cơ bản là

    Nguyên tử có Z = 16 nên nguyên tử có 16 electron.

    ⇒ Cấu hình electron là 1s22s22p63s23p4

  • Câu 5: Nhận biết

    Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có

    Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron

  • Câu 6: Nhận biết

    Các electron thuộc cùng một phân lớp có năng lượng

    Các electron thuộc cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử fluorine là 9. Trong nguyên tử fluorine, số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là

    Nguyên tử F có điện tích hạt nhân Z = 9.

    ⇒ Số electron của F là 9.

    Cấu hình electron: 1s22s22p5

    Vậy số electron ở phân mức năng lượng cao nhất 2p là 5e.

  • Câu 8: Nhận biết

    Số hạt electron của nguyên tử có kí hiệu 147N.

    Từ 147N ta suy ra được: E = Z = 7.

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Hợp chất R được tạo thành từ các ion X3+ và Y2- (X, Y là kí hiệu các nguyên tố chưa biết). Tổng số hạt proton, neutron, electron trong một phân tử A bằng 224, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 64 hạt. Số khối của X lớn hơn số khối của Y là 36 đơn vị. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong X3+ nhiều hơn trong Y2- là 47 hạt. Công thức phân tử của R là:

    Công thức tổng quát của A là: X2Y3. Gọi số hạt proton, neutron và electron trong R lần lượt là P, N, E

    \left\{\begin{array}{l}2P\;+\;N\;=\;224\\\;\;2P\;-\;N\;=\;64\;\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}P=72\\N=80\end{array}ight.

    ⇒ 2PX + 3PY = 72 (1)

    Số khối của X lớn hơn số khối của Y là 36 đơn vị:

    (PX + NX) - (PY + NY) = 36

    → (PX – PY) + (NX – NY) = 36 (2)

    Tổng số hạt proton, neutron, electron trong X3+ nhiều hơn trong Y2- là 47 hạt:

    (2PX + NX -3) - (2PY + NY + 2) = 47

    → 2(PX – PY) + (NX – NY) = 52 (3)

    Giải hệ phương trình gồm (2) và (3) ta có:

    PX – PY = 16 (4) và NX – NY = 20

    Giải hệ phương trình gồm (1) và (4) ta có:

    PX = ZX = 24 (Cr) và PY = ZY = 8 (O)

    → Công thức oxit cần tìm là: Cr2O3

  • Câu 10: Nhận biết

    Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?

    Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với proton và neutron.

  • Câu 11: Nhận biết

    Nguyên tử gồm

     Nguyên tử gồm hạt nhân chứa proton, neutron và vỏ nguyên tử chứa electron.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Phosphorus là một chất có vai trò quan trọng trong nhiều các quá trình chuyển hóa của cơ thể, chẳng hạn như quá trình sinh tổng hợp các chất cơ bản của cơ thể như protein, carbohydrate, phospholipid màng tế bào, DNA, RNA. Với kí hiệu nguyên tử {}_{15}^{31}\mathrm P, P có điện tích hạt nhân là

    Từ kí hiệu nguyên tử của P ta thấy AP = 31; ZP = 15 ⇒ Điện tích hạt nhân của P là +15.

  • Câu 13: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây là không đúng với hạt electron?

    Điện tích của electron được quy ước là −1.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Nguyên tử nào sau đây được biểu diễn cấu hình electron biểu diễn theo ô orbital:

    Từ cấu hình electron biểu diễn theo ô orbital ta thấy mỗi electron biểu diễn bằng một mũi Vậy nguyên tử cần tìm là Magnesium.

  • Câu 15: Nhận biết

    M2+ có số electron là 18, M có điện tích hạt nhân là:

    M → M2+ + 2e

    eM = 18 + 2 = 20

    Mà pM2+ = pM = eM → pM2+ = 20

    → Điện tích hạt nhân của ion M2+ là 20+

  • Câu 16: Thông hiểu

    Khối lượng của fluorine (F) theo amu là 19,1608. Khối lượng fluorine theo đơn vị kg là

    Ta có: 1 amu = 1,66.10–24 g = 1,66.10–27 kg 

    Khối lượng fluorine theo đơn vị kg là: mF = 19,1608.1,66.10–27 = 31,807.10–27 (kg)

  • Câu 17: Nhận biết

    Electron nào quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố?

    Trong nguyên tử, những electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của nguyên tử nguyên tố.

  • Câu 18: Nhận biết

    Hình dạng của orbital p là gì?

    Các orbital s có dạng hình cầu và orbital p có dạng hình số 8 nổi cân đối.

  • Câu 19: Vận dụng

    Nguyên tử của nguyên tố Z được cấu tạo bởi 36 hạt. Trong hạt nhân, hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Số đơn vị điện tích hạt nhân Z là:

    Gọi số hạt proton, electron và nơtron lần lượt là p, e và n.

    Ta có:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm p\;=\;\mathrm e\\\mathrm p\;+\;\mathrm e\;+\;\mathrm n\;=\;36\\\mathrm p\;=\;\mathrm n\end{array}ight.

    \Rightarrow p = e = n = 12

    \Rightarrow  Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = Số proton = 12. 

  • Câu 20: Thông hiểu

    Nguyên tố H có 2 đồng vị là 1H và 2H, nguyên tố O có 3 đồng vị là 16O, 17O và 18O. Hỏi có bao nhiêu loại phân tử H2O có thể được tạo thành?

    Công thức phân tử của nước là H2O.

    Có 3 cách ghép 2 đồng vị của hydrogen để tạo H2 (đó là 2 đồng vị 1H, 2 đồng vị 2H, 1 đồng vị 1H và 1 đồng vị 2H).

    Với mỗi phân tử H2 tạo thành lại có 3 cách ghép với 1 đồng vị của O để tạo 1 nước.

    Vậy tạo được 3 + 3 + 3 = 9 loại phân tử nước.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 55 lượt xem
Sắp xếp theo