Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Nguyên tử sodium có 11 electron. Điện tích hạt nhân của nguyên tử sodium là

    Nguyên tử sodium có số proton = số electron = 11.

    ⇒ Điện tích hạt nhân nguyên tử là: +11.

  • Câu 2: Nhận biết

    Quy ước lấy amu (hay đvC) làm khối lượng nguyên tử. Một amu có khối lượng bằng?

    Khối lượng của 1 nguyên tử C bằng 1,9926.10-23 gam đvC =\frac12 khối lượng nguyên tử C

    = \frac12.1,9926.10−23(gam) = 1,6605.10−24 (gam) = 1,6605.10-27 kg

  • Câu 3: Thông hiểu

    Electron được phát hiện năm 1897 bởi nhà vật lí người Anh Thomson (J.J.Thomson). Từ khi được phát hiện đến nay, electron đã đóng vai trò to lớn trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống như: năng lượng, truyền thông và thông tin. Hãy cho biết các tính chất nào sau đây không phải là của electron?

     Electron có khối lượng không đáng kể so với khối lượng nguyên tử.

  • Câu 4: Nhận biết

    Theo nguyên lí Pauli:

     Theo nguyên lí Pauli: Mỗi orbital chỉ chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay ngược nhau.

  • Câu 5: Nhận biết

    Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả là

    Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả là: electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định, tạo thành đám mây electron.

  • Câu 6: Nhận biết

    Biết số neutron N, số hiệu của nguyên tử Z thì số khối A được tính theo công thức

    A được tính theo công thức: A = N + Z.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử sulfur (gồm 16 proton, 16 notron, 16 electron) là

    mnguyên tử = Z.mp + N.mn + Z.me

                      = 16.1,6726.10-27 + 16.1,6748.10-27 + 16.9,1094.10-31

                      = 5,3573.10-26 kg

  • Câu 8: Vận dụng

    Nguyên tử N có 7 proton, nguyên tử H có 1 proton. Số lượng hạt proton và electron có trong ion NH4+

    Ta có

    Nguyên tử N có số proton = số electron = 7

    Nguyên tử H có số proton = số electron = 1

    Tổng hạt proton có trong ion NH4+ = 7 + 4.1 = 11

    Tổng hạt electron có trong ion NH4+ = 7 + 4.1 - 1 = 10.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Có 3 nguyên tử: 126X, 147Y, 146Z. Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là

    Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton (số hiệu nguyên tử) khác nhau số khối.

    Thấy X, Z có cùng số proton là 6, khác nhau số khối.

    → X và Z là đồng vị của nguyên tố Carbon.

  • Câu 10: Nhận biết

    Các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử là

    Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi proton và neutron.

    Vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi electron.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Hình ảnh dưới đây mô tả AO p với hai thùy:

    Những phát biểu nào sau đây là đúng?

    (a) Xác suất tìm thấy electron ở mỗi thùy là khoảng 45%.

    (b) Xác suất tìm thấy electron ở mỗi thùy là khoảng 90%.

    (c) Xác suất tìm thấy electron trong AO p là khoảng 90%.

    (d) Xác suất tìm thấy electron trong AO p là khoảng 45%.

     Phát biểu đúng là: (a) và (c)

    Xác suất tìm thấy electron trong AO p là khoảng 90% nên xác suất tìm thấy electron ở mỗi thùy là khoảng 45%.

  • Câu 12: Vận dụng

    Trong tự nhiên bromine có 2 đồng vị là 79Br và 81Br có nguyên tử khối trung bình là 79,92. Thành phần phần trăm về khối lượng của 81Br trong NaBr là bao nhiêu? Có MNa = 23 (g/mol).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trong tự nhiên bromine có 2 đồng vị là 79Br và 81Br có nguyên tử khối trung bình là 79,92. Thành phần phần trăm về khối lượng của 81Br trong NaBr là bao nhiêu? Có MNa = 23 (g/mol).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi phần trăm của đồng vị 79Br là x%; phần trăm của đồng vị 81Br là (100 − x)%.

    Nguyên tử khối trung bình:

    \overline{\mathrm{Br}}=\frac{79\mathrm x+81(100-\mathrm x)}{100}=79,92

    ⇒ x = 54

    ⇒ Phần trăm của đồng vị 81Br là 46%.

    Xét 1 mol NaBr có: 1 mol Br → 0,46 mol 81Br

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{\mathrm{Br}}=\frac{0,46.81}{23+79,92}.10\%=36,2\%

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Trong phân tử MX2 có tổng số hạt cơ bản bằng 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5. Tổng số hạt trong nguyên tử M lớn hơn trong nguyên tử X là 8 hạt. Xác định số hiệu nguyên tử của M và X và cho biết công thức MX2.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trong phân tử MX2 có tổng số hạt cơ bản bằng 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5. Tổng số hạt trong nguyên tử M lớn hơn trong nguyên tử X là 8 hạt. Xác định số hiệu nguyên tử của M và X và cho biết công thức MX2.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi số proton, neutron, electron của nguyên tử M lần lượt là : PM; NM; EM

    Gọi số proton, neutron, electron của nguyên tử X lần lượt là : PX; NX; EX

    - Tổng số hạt cơ bản trong phân tử MX2 là 164, ta có phương trình:

    (2PM + NM) + 2(2PX + NX) = 164            (1)

    - Trong MX2, Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 52 nên:

    (2PM - NM) + 2(2PX – NX) = 52               (2) 

    - Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5, ta có:

    (PM + NM) – (PX + NX) = 52                   (3)

    - Tổng số hạt trong nguyên tử M lớn hơn tổng số hạt trong nguyên tử X là 8, ta có:

    (2PM + NM) – (2PX + NX) = 8                 (4) 

    Giải hệ phương trình từ (1), (2), (3) và (4) ta được:

    PM = 20 và PX = 17

    Vậy: ZM = 20, M là Calcium; ZX = 17, X là Chlorine.

    Công thức MX2 là CaCl2

  • Câu 14: Nhận biết

    Khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở

    Khối lượng của electron rất nhỏ, không đáng kể so với khối lượng của proton hay neutron nên khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân.

  • Câu 15: Vận dụng

    Trong ion M3- có tổng số hạt là 49, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố M là

    Trong ion M3- có tổng số hạt là 49 => trong nguyên tử M có tổng số hạt = 49 – 3 = 46

    \Rightarrow p + e + n = 2p + n = 46            (1)

    Trong ion M3-, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17

    \Rightarrow p + e + 3 – n = 17

    \Rightarrow 2p – n = 14                               (2)

    Từ (1) và (2) \Rightarrow p = e = 15 và n = 16

    \Rightarrow Cấu hình e của M là: 1s22s22p63s23p3

  • Câu 16: Thông hiểu

    Calcium là nguyên tố rất thiết yếu cho sự sống. Trong cơ thể thì có đến 98% calcium nằm ở xương và răng, 2% còn lại là các ion nằm trong máu để thực hiện các chức năng thần kinh cơ và đông máu. Calcium trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu Ca và số hiệu nguyên tử bằng 20. Cấu hình electron của nguyên tử calcium là

    Số hiệu nguyên tử của Ca bằng 20 ⇒ Cấu hình electron của calcium là:

    1s22s22p63s23p64s2.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Cấu hình electron của nguyên tử X là:

    Cấu hình electron lớp ngoài cùng là: 3s23p2

    Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố này là: 

    1s22s22p63s23p2

  • Câu 18: Nhận biết

    Hình ảnh dưới đây là hình dạng của loại orbital nguyên tử nào?

     Hình số tám nổi là hình dạng của orbital p.

  • Câu 19: Nhận biết

    Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng

    Số đơn vị điện tích hạt nhân Z và số khối A đặc trưng cho hạt nhân và cũng đặc trưng cho nguyên tử vì khi biết Z và A sẽ biết được số proton, số neutron và số electron.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Cho các nguyên tử có kí hiệu như sau: {}_{11}^{23}\mathrm{Na} và {}_{26}^{56}\mathrm{Fe}. Hãy xác định số proton, số neutron, số electron và điện tích hạt nhân nguyên tử của chúng.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho các nguyên tử có kí hiệu như sau: {}_{11}^{23}\mathrm{Na} và {}_{26}^{56}\mathrm{Fe}. Hãy xác định số proton, số neutron, số electron và điện tích hạt nhân nguyên tử của chúng.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    {}_{11}^{23}\mathrm{Na} P = E = 11; N = A – Z = 23 –11 = 12, ĐTHN = +11 

     {}_{26}^{56}\mathrm{Fe} P = E = 26; N = A – Z = 56 – 26 = 30, ĐTHN = +26 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 54 lượt xem
Sắp xếp theo