Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Argon tách ra từ không khí là hỗn hợp của 3 đồng vị: 40Ar (99,6%); 38Ar (0,063%); 36Ar (0,337%). Tính nguyên tử khối trung bình của Ar?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Argon tách ra từ không khí là hỗn hợp của 3 đồng vị: 40Ar (99,6%); 38Ar (0,063%); 36Ar (0,337%). Tính nguyên tử khối trung bình của Ar?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Nguyên tử khối trung bình của Ar là:

    \frac{40\times99,6+38\times0,063+36\times0,337}{100}=39,985

  • Câu 2: Nhận biết

    Kí hiệu phân lớp electron nào sau đây không đúng?

    Lớp thứ hai có 2 phân lớp là 2s và 2p.

    Lớp thứ ba có 3 phân lớp là 3s, 3p và 3d không có phân lớp 3f

    Lớp thứ tư có 4 phân lớp là 4s, 4p, 4d và 4f

  • Câu 3: Nhận biết

    Quy ước lấy amu (hay đvC) làm khối lượng nguyên tử. Một amu có khối lượng bằng?

    Khối lượng của 1 nguyên tử C bằng 1,9926.10-23 gam đvC =\frac12 khối lượng nguyên tử C

    = \frac12.1,9926.10−23(gam) = 1,6605.10−24 (gam) = 1,6605.10-27 kg

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Nguyên tử R có 2 đồng vị X và Y. Nguyên tử X có tổng số hạt p, e, n là 54. Biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 hạt. Hạt nhân của đồng vị X nhiều hơn của của đồng vị Y là 2 neutron. Kí hiệu nguyên tử Y là?

    Trong nguyên tử X:

    \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
2Z + N = 54\\
2Z - N = 14
\end{array} ight. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
Z = 17\\
N = 20
\end{array} ight.

    Trong nguyên tử Y: ZY = Z = 17

    Hạt nhân của đồng vị X nhiều hơn của đồng vị Y là 2 neutron nên NY = 20 - 2 = 18

    Số khối AY = ZY + NY = 35

    Kí hiệu nguyên tử Y: {}_{17}^{35}Y

  • Câu 5: Thông hiểu

    Trong 5 gam electron có số hạt là

    Ta có khối lượng của 1 hạt electron: me = 9,11.10−28 g

    Trong 5 gam electron có số hạt là:

    \frac5{9,11.10^{-28}}=5,5.10^{27}\;(\mathrm{hạt})

  • Câu 6: Vận dụng

    Nguyên tử X có tổng số các loại hạt bằng 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. Số khối của nguyên tử X là:

    Nguyên tử X có tổng các hạt là 52: 2Z + N = 52 (1)

    Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt:

    2Z - N = 16 (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có:

    Z = 17; N = 18

    Số khối của nguyên tử X là: A = Z + N = 17 + 18 = 35

  • Câu 7: Thông hiểu

    Cho các nguyên tử X, Y, Z, T có đặc điểm như sau:

    (1) Nguyên tử Z có 17 proton và số khối bằng 35.

    (2) Nguyên tử Y có 17 neutron và số khối bằng 33.

    (3) Nguyên tử Z có 17 neutron và 15 proton.

    (4) Nguyên tử T có 20 neutron và số khối bằng 37.

    Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là

    Theo bài ra ta có:

    Nguyên tử X có 17 proton, nguyên tử Y có 16 proton, nguyên tử Z có 15 proton, nguyên tử T có 17 proton

    \Rightarrow Nguyên tử X và T là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học (đều có 17proton)

  • Câu 8: Thông hiểu

    Nguyên tử nào sau đây được biểu diễn cấu hình electron biểu diễn theo ô orbital:

    Từ cấu hình electron biểu diễn theo ô orbital ta thấy mỗi electron biểu diễn bằng một mũi Vậy nguyên tử cần tìm là Magnesium.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Electron nào quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố.

    Trong nguyên tử, những electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học của nguyên tử nguyên tố.

    Thí dụ: Sodium có 1e ở lớp ngoài cùng nên thể hiện tính chất của kim loại, oxygen có 6e ở lớp ngoài cùng nên thể hiện tính chất của phi kim.

  • Câu 10: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây chưa đúng:

    Phát biểu sai là: Các đồng vị phải có số electron khác nhau.

  • Câu 11: Nhận biết

    Người ta đã định lượng được khối lượng electron xấp xỉ bằng giá trị nào sau đây?

    Người ta đã định lượng được khối lượng electron xấp xỉ bằng 1,6605.10-27 kg.

  • Câu 12: Nhận biết

    Nguyên tử T có 11 proton và 12 neutron. Kí hiệu của nguyên tử T là

    Kí hiệu chung của nguyên tử X: {}_{\mathrm Z}^{\mathrm A}\mathrm X, với Z là số hiệu nguyên tử, A là số khối.

    Số khối của T là: A = Z + N = 11 + 12 = 23

    ⇒ Kí hiệu nguyên tử của T là {}_{11}^{23}\mathrm T.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Oxygen có 3 đồng vị {}_8^{16}\mathrm O, {}_8^{17}\mathrm O, {}_8^{18}\mathrm O. Số kiểu phân tử O2 có thể tạo thành là

    Các phân tử O2 tương ứng có thể tạo thành là:

    16O16O; 17O17O; 18O18O;

    16O17O; 17O18O; 16O18O.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Nguyên tử X có cấu hình electron ở phân mức năng lượng cao nhất là 3d6. Tổng số electron của nguyên tử X là

    Nguyên tử nguyên tố M có phân bố electron ở phân lớp có năng lượng cao nhất là 3d6.

    Cấu hình electron của M là 1s22s22p63s23p63d64s2

  • Câu 15: Nhận biết

    Các electron thuộc cùng một phân lớp có năng lượng

    Các electron thuộc cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.

  • Câu 16: Nhận biết

    Nguyên tử chứa những hạt mang điện là

    Nguyên tử chứa những hạt mang điện là proton mang điện tích dương và electron mang điện tích âm.

  • Câu 17: Nhận biết

    Số hiệu nguyên tử là

    Số hiệu nguyên tử là số proton trong một hạt nhân nguyên tử, kí hiệu là Z.

  • Câu 18: Vận dụng

    Nguyên tử nguyên tố A có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của A là 8. A và B là những nguyên tố nào sau đây:

    Cấu hình electron nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p1.

    ⇒ X có 13 electron

    ⇒ X là nguyên tố Al

    Theo bài ra: 2ZY – 2ZX = 8 ⇒ ZY = 17.

    Cấu hình electron nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p5.

    ⇒ Y là nguyên tố Cl

  • Câu 19: Thông hiểu

    Cấu hình electron lớp ngoài cùng của P (Z = 15) là

    Nguyên tử P (Z = 15) có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p63s23p5.

    Vậy nguyên tử P có 5 electron ở lớp ngoài cùng.

  • Câu 20: Nhận biết

    Số electron tối đa trên phân lớp p là:

     Số electron tối đa trên phân lớp p là 6

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 54 lượt xem
Sắp xếp theo