Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cho 1 amu = 1,6605.10-27 kg. Nguyên tử khối của neon là 20,179 amu. Vậy khối lượng theo đơn vị kg của neon là

    Ta có: mNe = NTK.mamu = 20,179.(1,6605.10 -27) = 33,5.10 -27 (kg)

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Đồng vị phóng xạ cobalt (Co-60) phát ra tia \gamma có khả năng đâm xuyên mạnh, dùng điều trị các khối u ở sâu trong cơ thể. Cobalt có ba đồng vị: _{27}^{59}{Co} (chiếm 98%), _{27}^{58}{Co}_{27}^{60}{Co}, nguyên tử khối trung bình là 58,982. Xác định hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co-60.

    Gọi hàm lượng 5827Co và 6027Co lần lượt là x% và y%.

    Ta có: 98 + x + y = 100   (1)

    \bar A = 58,982 = \frac{{59.98 + 58.x + 60.y}}{{100}} (2)

    Giải hệ hai phương trình (1) và (2) ta được:

    x = 1,9 và y = 0,1

    Vậy hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co – 60 là 0,1%.

  • Câu 3: Nhận biết

    Lớp electron thứ 3 có bao nhiêu phân lớp?

    Lớp thứ n có n phân lớp (với n ≤ 4).

    Vậy lớp thứ 3 có 3 phân lớp.

  • Câu 4: Nhận biết

     Phát biểu nào sau đây không đúng?

     Nguyên tử có cấu tạo rỗng,gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.

  • Câu 5: Nhận biết

    Mối quan hệ giữa số khối và khối lượng nguyên tử một cách gần đúng (tính theo đơn vị amu) là

    Khối lượng của một nguyên tử bằng tổng khối lượng của proton, neutron và electron trong nguyên tử đó. Do khối lượng của electron quá nhỏ so với hạt nhân nên có thể bỏ qua. Vì vậy có thể coi khối lượng nguyên tử có giá trị bằng số khối.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Nguyên tử Copper có kí hiệu là 6429Cu. Phát biểu sai là:

     Từ 6429Cu ta suy ra được:

    Z = E = P = 29

    Nguyên tử khối là 64

    N = 64 - 29 = 35

    Tổng số hạt cơ bản: P + E + N = 29 + 29 + 35 = 93.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Nguyên tử N có Z = 7. Số electron độc thân trong nguyên tử N là

    Cấu hình electron nguyên tử của N là: 1s22s22p3

    Cấu hình theo ô orbital của N là:

     Như vậy nguyên tử N có 3 electron độc thân thuộc AO 2p. 

  • Câu 8: Nhận biết

    Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là

    Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là số hiệu nguyên tử.

  • Câu 9: Nhận biết

    Lớp M có số orbital tối đa bằng

    Lớp M (n = 3) có số orbital tối đa là n2 = 32 = 9. 

  • Câu 10: Nhận biết

    Điện tích của proton là

    Điện tích của proton là +1,602.10-19 C.

  • Câu 11: Vận dụng

    Cho nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Nguyên tố X và Y lần lượt là:

    Nguyên tử nguyên tố X có tổng các electron trong các phân lớp p là 7, nên cấu hình electron nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p1

    ⇒ ZX = 13 ⇒ X là Al (Aluminium).

    Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt nên:

    2ZY – 2ZX = 8

    ⇒ ZY = ZX + 4 = 13 + 4 =17

    ⇒ Y là Cl (Chlorine).

  • Câu 12: Vận dụng

    Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố X là 82. Trong hạt nhân, số hạt mang điện ít hơn số hạt không mang điện là 4. Kí hiệu nguyên tử X là:

    Cho số hiệu nguyên tử của Cr = 24; Mn = 25; Fe = 26; Zn = 30)

    Gọi số hạt proton, neutron, electron trong một nguyên tử X lần lượt là P, N, E.

    Ta có: P = E

    Tổng số hạt trong nguyên tử X là: P + N + E = 2P + N = 82 (1)

    Số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là: P

    Số hạt không mang điện trong hạt nhân nguyên tử là: N

    Trong hạt nhân, số hạt mang điện ít hơn số hạt không mang điện là 4 nên N – P = 4 (2)

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

    \left\{ \begin{matrix}
2P + N = 82\  \\
N - P = 4 \\
\end{matrix} ight.

    Giải hệ phương trình ta được P = 26; N = 30

    Vì số hiệu nguyên tử Z = số p ⇒ Z = 26

    ⇒ X có kí hiệu hóa học là Fe.

    Số khối: A = P + N = 26 + 30 = 56

  • Câu 13: Vận dụng

    Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố M có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong M là

    Nguyên tử nguyên tố M có

    Hạt nhân của nguyên tử có 24 hạt ⇒ số proton + số neutron = 24.

    Số hạt không mang điện là 12 ⇒ số neutron là 12.

    Vậy nguyên tử M có số electron = số proton = 24 – 12 = 12.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho các kết luận sau đây về thí nghiệm của Rutherford, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Hầu hết chùm hạt alpha xuyên qua lá vàng chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng. Sai || Đúng

    (b) Thí nghiệm đã phát hiện được hạt proton và hạt neutron. Đúng || Sai

    (c) Một vài hạt alpha bị bật ngược lại hoặc lệch hướng, chứng tỏ có một vài điểm có kích thước rất nhỏ, nhưng tập trung một lượng điện tích dương rất lớn, đó là hạt nhân nguyên tử. Đúng || Sai

    (d) Kích thước của nguyên tử gần bằng kích thước của hạt nhân. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Cho các kết luận sau đây về thí nghiệm của Rutherford, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Hầu hết chùm hạt alpha xuyên qua lá vàng chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng. Sai || Đúng

    (b) Thí nghiệm đã phát hiện được hạt proton và hạt neutron. Đúng || Sai

    (c) Một vài hạt alpha bị bật ngược lại hoặc lệch hướng, chứng tỏ có một vài điểm có kích thước rất nhỏ, nhưng tập trung một lượng điện tích dương rất lớn, đó là hạt nhân nguyên tử. Đúng || Sai

    (d) Kích thước của nguyên tử gần bằng kích thước của hạt nhân. Sai || Đúng

    (a) đúng.

    (b) sai. Thí nghiệm đã phát hiện được hạt nhân nguyên tử.

    (c) đúng.

    (d) sai. Kích thước của nguyên tử lớn hơn rất nhiều so với kích thước của hạt nhân.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố nào dưới đây có electron độc thân?

    Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố:

    Helium (Z = 2): 1s2

    Magnesium (Z = 12): 1s22s22p63s2

    Neon (Z = 10): 1s22s22p6

    Boron (Z = 5): 1s22s22p1

    Từ cấu hình electron ta thấy nguyên tử nguyên tố boron có electron độc thân.

  • Câu 16: Nhận biết

    Chọn phát biểu sai?

    Đồng vị có cùng số p = e.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Trong một ô orbital có tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau. Sai || Đúng

    (b) Các electron được sắp xếp vào các ô orbital sao cho số electron độc thân là cực đại. Đúng || Sai

    (c) Trong nguyên tử các electron được sắp xếp theo mức năng lượng từ thấp đến cao. Đúng || Sai

    (d) AO s có dạng hình số tám nổi. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Trong một ô orbital có tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau. Sai || Đúng

    (b) Các electron được sắp xếp vào các ô orbital sao cho số electron độc thân là cực đại. Đúng || Sai

    (c) Trong nguyên tử các electron được sắp xếp theo mức năng lượng từ thấp đến cao. Đúng || Sai

    (d) AO s có dạng hình số tám nổi. Sai || Đúng

    (a) sai. Mỗi orbital chỉ chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay ngược nhau. 

    (b) đúng.

    (c) đúng.

    (d) sai. AO s có dạng hình cầu.

  • Câu 18: Nhận biết

    Orbital nguyên tử là

    Orbital nguyên tử (Atomic Orbital, viết tắt AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất (khoảng 90%).

  • Câu 19: Nhận biết

    Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?

    Sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng là:

    Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0

    Proton, m ≈ 1 amu, q = +1

    Electron, m ≈ 0,00055 amu, q = -1

  • Câu 20: Thông hiểu

    Những nguyên tử {}_{20}^{40}\mathrm{Ca}, {}_{19}^{39}\mathrm K, {}_{21}^{41}\mathrm{Sc} có cùng:

    {}_{20}^{40}\mathrm{Ca} có số nơtron là 40 – 20 = 20

    {}_{19}^{39}\mathrm K có số nơtron là 39 – 19 = 20

    {}_{21}^{41}\mathrm{Sc} có số nơtron là 41 – 21 = 20

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 53 lượt xem
Sắp xếp theo