Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Nguyên tử Copper có kí hiệu là 6429Cu. Phát biểu sai là:

     Từ 6429Cu ta suy ra được:

    Z = E = P = 29

    Nguyên tử khối là 64

    N = 64 - 29 = 35

    Tổng số hạt cơ bản: P + E + N = 29 + 29 + 35 = 93.

  • Câu 2: Thông hiểu

     Theo mô hình nguyên tử hiện đại. Kết luận nào sai?

    Kết luận “Electron quay xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời” là kết quả của mô hình hành tinh nguyên tử (mô hình cũ). Theo mô hình mới thì electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định. 

  • Câu 3: Nhận biết

    Dữ kiện nào trong kết quả thí nghiệm của Rutherford chứng minh nguyên tử có cấu tạo rỗng?

    Kết quả thí nghiệm của Rutherford chứng minh nguyên tử có cấu tạo rỗng là hầu hết các hạt α đều xuyên thẳng qua lá vàng. 

  • Câu 4: Thông hiểu

    Hình ảnh dưới đây mô tả AO p với hai thùy:

    Những phát biểu nào sau đây là đúng?

    (a) Xác suất tìm thấy electron ở mỗi thùy là khoảng 45%.

    (b) Xác suất tìm thấy electron ở mỗi thùy là khoảng 90%.

    (c) Xác suất tìm thấy electron trong AO p là khoảng 90%.

    (d) Xác suất tìm thấy electron trong AO p là khoảng 45%.

     Phát biểu đúng là: (a) và (c)

    Xác suất tìm thấy electron trong AO p là khoảng 90% nên xác suất tìm thấy electron ở mỗi thùy là khoảng 45%.

  • Câu 5: Nhận biết

    Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học được phân biệt bởi

    Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học được phân biệt bởi số neutron.

  • Câu 6: Nhận biết

    Nguyên tử Phosphorus (P) có 15 proton và 16 neutron. Từ các dữ liệu đã cho điền số còn thiếu để hoàn thành phát biểu sau:

    Số electron trong nguyên tử Phosphorus là15

    Nguyên tử Phosphorus có số hiệu nguyên tử là15

    Điện tích hạt nhân nguyên tử Phosphorus là+15

    Số khối của nguyên tử Phosphorus là31

    Đáp án là:

    Nguyên tử Phosphorus (P) có 15 proton và 16 neutron. Từ các dữ liệu đã cho điền số còn thiếu để hoàn thành phát biểu sau:

    Số electron trong nguyên tử Phosphorus là15

    Nguyên tử Phosphorus có số hiệu nguyên tử là15

    Điện tích hạt nhân nguyên tử Phosphorus là+15

    Số khối của nguyên tử Phosphorus là31

  • Câu 7: Thông hiểu
    Cho nguyên tố có kí hiệu {}_{26}^{56}\mathrm{Fe}, điều khẳng định nào sau đây đúng?

    Từ kí hiệu nguyên tố hóa học ta thấy nguyên tử có:

    Số proton: 26

    Số khối: 56:

    Số neutron: 56 – 26 = 30

    Nguyên tử khối: 56

  • Câu 8: Nhận biết

    Hình bên biểu diễn hình dạng orbital nguyên tử (AO) nào sau đây?

    AO s là orbital có dạng hình cầu.

  • Câu 9: Nhận biết

    Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron chiếm các mức năng lượng

    Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron chiếm các mức năng lượng lần lượt từ thấp đến cao.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Nguyên tử X, ion Y2+ và ion Z- đều có cấu hình electron 1s22s22p6. X, Y, Z là gì?

    Cấu hình e của Y: 1s22s22p63s2 (có 2 e lớp ngoài cùng)

    Cấu hình e của Z: 1s22s22p5 (có 7 e lớp ngoài cùng).

    Khi nguyên tử có 1,2,3 e lớp ngoài cùng là kim loại, có 5,6,7 e lớp ngoài cùng là phi kim

    \Rightarrow X là khí hiếm, Y là kim loại, Z là phi kim

  • Câu 11: Vận dụng

    Biết 1 mol nguyên tử zinc có khối lượng bằng 65 gam, một nguyên tử zinc có 30 electron. Số hạt electron có trong 6,5 gam zinc là

    Trong 6,5 gam zinc có số nguyên tử zinc là:

    \frac{6,02.10^{23}.6,5}{65}=\hspace{0.278em}6,02.10^{22} nguyên tử zinc

    Mà 1 nguyên tử zinc có 30 electron.

    Vậy tổng số hạt electron trong 6,5 gam zinc là 6,02.1022.30 = 18,06.1023

  • Câu 12: Nhận biết

    Trong nguyên tử, hạt nào có khối lượng rất nhỏ so với các loại hạt còn lại?

    Electron có khối lượng rất nhỏ so với các loại hạt còn lại.

  • Câu 13: Vận dụng

    Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 6 hạt

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Điện tích hạt nhân của X là 13.

    (2) Số đơn vị điện tích hạt nhân của Y là 15.

    (3) Ion X3+ có 10 electron.

    (4) Ion Y2- có 16 electron.

    Số phát biểu đúng là:

    Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7

    Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p1.

    ZX = 13

    Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 6:

    ZY = (13 + 13):2 = 16.

    Nên (1), (3) đúng

    (2) sai vì số đơn vị điện tích hạt nhân của Y là 16

    (4) sai vì Y2- có 18 electron

  • Câu 14: Vận dụng

    Ion R2- có cấu hình e của phân lớp ngoài cùng là 2p6. Cấu hình electron của nguyên tử R là:

    Ta có: 

    R + 2e → R2-

    Cấu hình electron của R là: 1s22s22p4.

  • Câu 15: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Nguyên tử có cấu trúc rỗng, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.

  • Câu 16: Vận dụng cao

    Đồng vị phóng xạ cobalt (Co-60) phát ra tia \gamma có khả năng đâm xuyên mạnh, dùng điều trị các khối u ở sâu trong cơ thể. Cobalt có ba đồng vị: _{27}^{59}{Co} (chiếm 98%), _{27}^{58}{Co}_{27}^{60}{Co}, nguyên tử khối trung bình là 58,982. Xác định hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co-60.

    Gọi hàm lượng 5827Co và 6027Co lần lượt là x% và y%.

    Ta có: 98 + x + y = 100   (1)

    \bar A = 58,982 = \frac{{59.98 + 58.x + 60.y}}{{100}} (2)

    Giải hệ hai phương trình (1) và (2) ta được:

    x = 1,9 và y = 0,1

    Vậy hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co – 60 là 0,1%.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Nguyên tử flourine có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Số khối của nguyên tử flourine là:

    Số khối của nguyên tử flourine là = P + N = 9 + 10 = 19 (amu).

  • Câu 18: Nhận biết

    Những đặc trưng cơ bản của một nguyên tử là

    Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố hóa học (còn được gọi là số hiệu nguyên tử (Z) của nguyên tố đó) và số khối (A) là những đặc trưng cơ bản của một nguyên tử.

  • Câu 19: Nhận biết

    Nguyên tử O có 8 electron. Theo mô hình Rutherford – Bohr, nguyên tử O có số electron có cùng năng lượng ở lớp thứ nhất là

    O có số electron tối đa ở lớp thứ nhất là: 2.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Cho các số hiệu các nguyên tử, cấu hình đúng ứng với mỗi nguyên tử, ion nguyên tố đó là

    • Fe2+ (Z= 26)||1s22s22p63s23p63d6 
    • Ar (Z= 18)||1s22s22p63s23p6
    • Cl (Z= 17)||1s22s22p63s23p5 
    • Cu (Z= 29)||1s22s22p63s23p63d104s1
    Đáp án là:

    Cho các số hiệu các nguyên tử, cấu hình đúng ứng với mỗi nguyên tử, ion nguyên tố đó là

    • Fe2+ (Z= 26)||1s22s22p63s23p63d6 
    • Ar (Z= 18)||1s22s22p63s23p6
    • Cl (Z= 17)||1s22s22p63s23p5 
    • Cu (Z= 29)||1s22s22p63s23p63d104s1

     + Argon có số hiệu nguyên tử là 18 ⇒ nguyên tử Ar có 18 electron.

    Cấu hình electron nguyên tử Ar là 1s22s22p63s23p6

    + Cấu hình electron của Fe là: 1s22s22p63s23p63d64s2

    Vậy Fe2+ có cấu hình 1s22s22p63s23p63d6.

    + Copper có số hiệu nguyên tử là 29 ⇒ nguyên tử Cu có 29 electron. 

    Theo trật tự phân mức năng lượng các electron được phân bố như sau:

    1s22s22p63s23p64s23d9

    Sắp xếp các phân lớp theo từng lớp được cấu hình electron: 1s22s2 2p63s23p63d104s1

    + Chlorine có số hiệu nguyên tử là 17 ⇒ nguyên tử Cl có 17 electron.

    Cấu hình electron nguyên tử  Chlorine là 1s22s22p63s23p5

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 55 lượt xem
Sắp xếp theo