Số proton và số neutron có trong một nguyên tử aluminium (
) lần lượt là:
Số proton của nguyên tử aluminium là: P = 13.
Số neutron của nguyên tử aluminium là: N = A – P = 27 – 13 = 14.
Số proton và số neutron có trong một nguyên tử aluminium (
) lần lượt là:
Số proton của nguyên tử aluminium là: P = 13.
Số neutron của nguyên tử aluminium là: N = A – P = 27 – 13 = 14.
Hợp chất Y có công thức R4X3. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong phân tử Y là 214. Tổng số hạt proton, neutron, electron của [R]4 nhiều hơn so với [X]3 trong Y là 106. Xác định công thức của Y.
Coi tổng số hạt trong [R] là a và [X] là b
Theo bài ra ta có: 4a + 3b = 214 (1)
và 4x – 3y = 106 (2)
Giải hệ (1) và (2), ta được:
a = 40 và b = 18.
Số p = số e nên ta có:
2pR + nR = 40 với và pR < 20
⇒ pR = 13 và nR = 14
⇒ R là 13Al.
2pX + nX = 18 với và pX < 9
⇒ pX = 6 và nX = 6
⇒ X là 6C.
Công thức hóa học của Y là Al4C3.
Trong công nghiệp hàn kim loại, Argon được sử dụng như là môi trường khí trơ, phục vụ hàn kim loại khí trơ và hàn vonfram khí trơ. Nguyên tử Argon có số khối bằng 40 và 22. Dựa vào cấu hình electron nguyên tử dự đoán Argon là:
Ta có
Số khối = Z + N => Z = A - N = 40 - 22 = 18
Cấu hình electron của Argon là 1s22s22p63s23p6 nhận thấy Argon có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Từ đó có thể dự đoán Argon là nguyên tố khí hiếm
Một nguyên tử oxygen có cấu tạo từ 8 hạt proton, 9 hạt neutron và 8 hạt electron. Kí hiệu nguyên tử nào sau đây đúng.
Kí hiệu nguyên tử là 178O.
Xác định số electron nguyên tử của nguyên tố A. Biết hạt nhân của nguyên tử có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12.
Xét nguyên tử nguyên tố A:
Hạt nhân của nguyên tử có 24 hạt
⇒ số proton + số neutron = 24.
Số hạt không mang điện là 12 ⇒ số neutron là 12.
Vậy nguyên tử A có số electron = số proton = 24 – 12 = 12.
Theo viện thiên văn học ETH,
và
là một trong những chất khí tạo nên Mặt Trời. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ta thấy và
có cùng số proton và khác neutron
2 nguyên tử là đồng vị của nhau.
Nguyên tố Mg (Z = 12) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là
Ta có: số chu kì bằng số lớp electron nên số lớp electron của Mg là 3.
Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm tìm ra

Hình vẽ trên mô tả thí nghiệm tìm ra hạt electron.
Cặp nguyên tử nào có cùng số neutron?
và
có cùng số neutron là 1.
Nhận định nào sau đây là không đúng?
Nguyên tử được tạo nên từ 3 loại hạt cơ bản là:
Hạt electron mang điện tích (-)
Hạt proton mang điện tích (+)
Hạt neutron không mang điện
Số proton = số electron
Trong tất cả các nguyên tố, chỉ có duy nhất một loại nguyên tử của hydrogen (H) được tạo nên bởi proton và electron (không có neutron).
Vậy nhận định sai là: "Tất cả các nguyên tử đều có proton, neutron và electron"
Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
Sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng là:
Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0
Proton, m ≈ 1 amu, q = +1
Electron, m ≈ 0,00055 amu, q = -1
Chất X có công thức phân tử ABC (với A, B, C là kí hiệu của 3 nguyên tố). Tổng số hạt mang điện và không mang điện trong phân tử X là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22, hiệu số khối giữa B và C gấp 10 lần số khối của A, tổng số khối của B và C gấp 27 lần số khối của A. Công thức phân tử của X là?
Gọi tổng số proton và neutron của phân tử X là p, n. Ta có hệ:
Gọi tổng số khối của A, B, C lần lượt là a, b, c. Ta có hệ:
A có số khối là 2 pA + nA = 2, mà pA, nA là các số nguyên dương
pA = 1 (H)
B có số khối là 37 pB + nB = 37
Luôn có: pB ≤ nB ≤ 1,5pB 2pB ≤ pB + nB = 37 ≤ 2,5pB
14,8 ≤ pB ≤ 18,5
Suy ra: pB = 15 (P), 16 (S), 17 (Cl)
C có số khối là 17 pC + nC = 37
Luôn có pC ≤ nC ≤ 1,5pC; 2pC ≤ pC + nC = 17 ≤ 2,5pC
6 ≤ pC ≤ 8,5
pC = 7 (N), 8 (O)
Để chất X có công thức ABC thì X có công thức là HClO.
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử bằng 14. Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X điền vào lớp, phân lớp nào sau đây?
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X: 1s22s22p63s23p2
⇒ Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X điền vào lớp M (n = 3), phân lớp p.
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử magnesium là 12. Trong nguyên tử magnesium, số electron ở mức năng lượng cao nhất là:
12Mg: 1s22s22p63s2
Vậy trong nguyên tử magnesium, số electron ở mức năng lượng cao nhất là 2, nằm trong phân lớp 3s2.
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết kém chặt chẽ với hạt nhân nhất?
Các lớp electron càng gần hạt nhân thì lực hút giữa hạt nhân với các electron trong lớp đó càng mạnh ⇒ Liên kết càng chặt chẽ và ngược lại.
Thứ tự các lớp: K, L, M, N.
Vậy các electron thuộc lớp N liên kết kém chặt chẽ với hạt nhân nhất.
Nguyên tố carbon có hai đồng vị bền:
chiếm 98,89% và
chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố carbon là
Ta có: chiếm 98,89% và
chiếm 1,11%.
Vậy nguyên tử khối trung bình của carbon là 12,011.
Số electron tối đa có thể có trên lớp M của vỏ nguyên tử là
Lớp M là lớp thứ 3
Lớp thứ 3 có 3 phân lớp là 3s, 3p, 3d
Phân lớp s tối đa 2e, phân lớp p tối đa 6e, phân lớp d tối đa 10e
⇒ Số e tối đa ở lớp M = 2 + 6 + 10 = 18.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton.
Quan sát hình vẽ sau mô tả thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử năm 1911 của nhà vật lí người NewZealand là E.Rutherford. Hãy cho biết phát biểu đúng:

- Nguyên tử có cấu tạo rỗng nên hầu hết các hạt α xuyên qua lá vàng .
- Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương nên đẩy các hạt α cũng mang điện dương khiến chúng bị lệch quỹ đạo.
- Hạt nhân có kích thước rất nhỏ nên hạt α mới hầu hết xuyên qua.
Nguyên tử trung hòa về điện vì
Vì trong nguyên tử:
Neutron không mang điện
Proton mang điện tích dương
Electron mang điện tích âm
Mà số proton = số electron.
⇒ Nguyên tử trung hòa về điện