Hình dưới đây cho biết hình dạng của orbital

AO hình cầu, còn gọi là AO s;
AO hình số tám nổi, còn gọi là AO p (tùy theo vị trí của AO p trên hệ trục tọa độ Đề - các, sẽ gọi là AO px, py và pz).
Hình dưới đây cho biết hình dạng của orbital

AO hình cầu, còn gọi là AO s;
AO hình số tám nổi, còn gọi là AO p (tùy theo vị trí của AO p trên hệ trục tọa độ Đề - các, sẽ gọi là AO px, py và pz).
Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:
Hạt nhân: ở tâm của nguyên tử, chứa các proton||neutron||electron mang điện tích dương||âm||không mang điện và các neutron||proton||electron không mang điện||âm||dương
(trừ trường hợp 11H).
Vỏ nguyên tử: chứa các electron||neutron||protonmang điện tích âm||dương||không mang điện, chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.
Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:
Hạt nhân: ở tâm của nguyên tử, chứa các proton||neutron||electron mang điện tích dương||âm||không mang điện và các neutron||proton||electron không mang điện||âm||dương
(trừ trường hợp 11H).
Vỏ nguyên tử: chứa các electron||neutron||protonmang điện tích âm||dương||không mang điện, chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.
Điện tích của một electron là
Điện tích của một electron là -1,602.10-19 C (coulomb)
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron lần lượt chiếm các mức năng lượng.
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron chiếm các mức năng lượng lần lượt từ thấp đến cao.
Hợp kim cobalt được sử dụng rộng rãi trong các động cơ máy bay vì độ bền nhiệt độ cao là một yếu tố quan trọng. Nguyên tử cobalt có cấu hình thu gọn ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d74s2. Số thứ tự cobalt trong bảng tuần hoàn là
Cấu hình nguyên tử của cobalt là: 1s22s22p63s23p64s23d74s2
Số thứ tự cobalt trong bảng tuần hoàn là 29.
Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp thứ 3 trong vỏ nguyên tử là
Lớp thứ 3 gồm các phân lớp s (tối đa 2e), p (tối đa 6e), d (tối đa 10e)
⇒ Số electron tối đa của lớp thứ 3 là 18 electron
Hay ta áp dụng công thức:
Số electron tối đa lớp thứ 3 (n=3) = 2.n2 = 2.32 = 18
Cho 4 nguyên tố:
,
,
,
. Phát biểu đúng là:
Z và T đều có Z = 9 ⇒ thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
Dãy nào sau đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
Dãy gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học vì cùng có Z = 14.
Cho nguyên tử K có Z = 19. Cấu hình electron của nguyên tử K là
Nguyên tử K có: số e = số p = Z = 19.
Thứ tự mức năng lượng: 1s22s22p63s23p64s1.
→ Cấu hình electron của K: 1s22s22p63s23p64s1
Nguyên tử trung hòa về điện vì
Vì trong nguyên tử:
Neutron không mang điện
Proton mang điện tích dương
Electron mang điện tích âm
Mà số proton = số electron.
⇒ Nguyên tử trung hòa về điện
Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây luôn đúng ? Trong nguyên tử, số khối
Trong nguyên tử, số khối bằng tổng số hạt các hạt proton và nơtron.
A = Z + N = P + N
Trong đó:
A là số khối.
P là tổng số hạt proton.
N là tổng số hạt nơtron.
Z là số đơn vị điện tích hạt nhân.
Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp M là
Lớp M là lớp thứ 3
Lớp thứ 3 có 3 phân lớp là 3s, 3p, 3d
Phân lớp s tối đa 2e, phân lớp p tối đa 6e, phân lớp d tối đa 10e
⇒ Số e tối đa ở lớp M = 2 + 6 + 10 = 18
Magnesium có 3 đồng vị 24Mg, 25Mg và 26Mg. Chlorine có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl. Có bao nhiêu loại phân tử MgCl2 khác tạo nên từ các đồng vị của 2 nguyên tố đó
Ứng với mỗi đồng vị của Mg có 3 loại phân tử MgCl2 khác nhau, tương ứng với 2 nguyên tử Cl lần lượt là (35,35), (37,37), (35,37).
Có tất cả 3.3 = 9 loại phân tử MgCl2 khác nhau
Điện tích của electron là
Điện tích của electron là: qe = –1,602.10–19 C.
Nguyên tử carbon có 6 proton, 6 neutron và 6 electron. Số nguyên tử carbon có trong cục than ứng với 24 gam carbon là
AC = 6 + 6 = 12
Trong 24 gam C có:
⇒ Số nguyên tử carbon có trong cục than là: 2.6,02.1023 = 1204.1023 (nguyên tử).
Tổng số hạt trong nguyên tử X là 36, trong đó số hạt không mang điện chiếm xấp xỉ 50%. Số electron có trong nguyên tử X là:
Hạt không mang điện là neutron, chiếm 50% nên ta có:
Theo đề bài tổng số hạt trong nguyên tử X là 36
⇒ Tổng số hạt proton và electron còn lại là: 36 – 18 = 18 (hạt)
Nguyên tử trung hòa về điện nên số proton = số electron = 18:2 = 9 (hạt).
Vậy số hạt electron là 9 hạt.
Nguyên tử của nguyên tố hoá học nào có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p64s1?
Tổng số e = 2 + 2 + 6 + 2 + 6 + 1 = 19 = Z
Vậy nguyên tố đó là K có số hiệu nguyên tử là 19.
Hợp chất R được tạo thành từ các ion X3+ và Y2- (X, Y là kí hiệu các nguyên tố chưa biết). Tổng số hạt proton, neutron, electron trong một phân tử A bằng 224, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 64 hạt. Số khối của X lớn hơn số khối của Y là 36 đơn vị. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong X3+ nhiều hơn trong Y2- là 47 hạt. Công thức phân tử của R là:
Công thức tổng quát của A là: X2Y3. Gọi số hạt proton, neutron và electron trong R lần lượt là P, N, E
⇒ 2PX + 3PY = 72 (1)
Số khối của X lớn hơn số khối của Y là 36 đơn vị:
(PX + NX) - (PY + NY) = 36
→ (PX – PY) + (NX – NY) = 36 (2)
Tổng số hạt proton, neutron, electron trong X3+ nhiều hơn trong Y2- là 47 hạt:
(2PX + NX -3) - (2PY + NY + 2) = 47
→ 2(PX – PY) + (NX – NY) = 52 (3)
Giải hệ phương trình gồm (2) và (3) ta có:
PX – PY = 16 (4) và NX – NY = 20
Giải hệ phương trình gồm (1) và (4) ta có:
PX = ZX = 24 (Cr) và PY = ZY = 8 (O)
→ Công thức oxit cần tìm là: Cr2O3
X được dùng làm chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến điện, chế tạo pin mặt trời. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Số hiệu nguyên tử của X là
Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron và lớp ngoài cùng có 4 electron
⇒ Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p2
⇒ Số hiệu nguyên tử của X là: Z = P = E = 14
Theo mô hình Rutherford-Bohr, quỹ đạo chuyển động của các electron xung quanh hạt nhân có dạng hình gì?
Theo mô hình Rutherford-Bohr, quỹ đạo chuyển động của các electron xung quanh hạt nhân có dạng hình tròn