Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử nguyên tố X là 58. Trong đó tổng số hạt mang nhiều điện hơn số hạt không mang điện là 18. Xác định nguyên tố X.

    Gọi số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử nguyên tố X lần lượt là p, n và e.

    Theo bài ta có:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm p+\mathrm e+\mathrm n=58\\(\mathrm p+\mathrm e)-\mathrm n\;=\;18\\\mathrm p=\mathrm e\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}2\mathrm p+\mathrm n=58\\2\mathrm p-\mathrm n=18\\\mathrm p=\mathrm e\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm p=\mathrm e=19\\\mathrm n=20\end{array}ight.

    Vậy X là potassium (K).

  • Câu 2: Thông hiểu

    Một nguyên tử oxygen có cấu tạo từ 8 hạt proton, 9 hạt neutron và 8 hạt electron. Kí hiệu nguyên tử nào sau đây đúng.

    Kí hiệu nguyên tử là 178O.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau, chọn đúng hoặc sai:

    (1) Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron. Đúng || Sai

    (2) Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. Sai || Đúng

    (4) Electron thuộc lớp K liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân nhất. Đúng || Sai

    (5) Các nguyên tử có cùng số hiệu nguyên tử, có số khối như nhau gọi là các đồng vị. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, chọn đúng hoặc sai:

    (1) Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron. Đúng || Sai

    (2) Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. Sai || Đúng

    (4) Electron thuộc lớp K liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân nhất. Đúng || Sai

    (5) Các nguyên tử có cùng số hiệu nguyên tử, có số khối như nhau gọi là các đồng vị. Sai || Đúng

    (1) đúng.

    (2) sai. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.

    (3) đúng. 

    (4) sai. Các nguyên tử có cùng số proton (P), cùng số hiệu nguyên tử (Z), nhưng khác nhau về số neutron (N) ⇒ Số khối (A) của chúng khác nhau. 

  • Câu 4: Nhận biết

    Quy ước lấy amu (hay đvC) làm khối lượng nguyên tử. Một amu có khối lượng bằng?

    Khối lượng của 1 nguyên tử C bằng 1,9926.10-23 gam đvC =\frac12 khối lượng nguyên tử C

    = \frac12.1,9926.10−23(gam) = 1,6605.10−24 (gam) = 1,6605.10-27 kg

  • Câu 5: Nhận biết

    Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 102 pm thì đường kính của hạt nhân khoảng

    Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 102 pm thì đường kính của hạt nhân chỉ khoảng 10-2 pm.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Cấu hình electron của ion Fe3+ (Z = 26) là:

    Cấu hình electron của nguyên tử Fe là 1s22s22p63s23p63d64s2 (hay [Ar]3d64s2).

    ⇒ Nguyên tử Fe có thể nhường 3 electron để tạo cation Fe3+.

    Fe ⟶ Fe3+ + 3e

    ⇒ Cấu hình electron của ion Fe3+ là 1s22s22p63s23p63d5.

    Viết gọn: [Ar]3d5.

  • Câu 7: Vận dụng

    Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có mức năng lượng là 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Nguyên tố X, Y lần lượt là

    - Y có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng
    \Rightarrow Cấu hình electron của Y là 1s22s22p63s23p64s1 \Rightarrow Y là kim loại.

    - X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p theo bài ra thì X kém Y 2 electron
    \Rightarrow Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p5 \Rightarrow X là phi kim.

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là +8,4906.10-18 C. Tỉ số neutron và số đơn vị điện tích hạt nhân của X bằng 1,3962. Số neutron của X bằng 3,7 lần số neutron của nguyên tử nguyên tố Y. Khi cho 4,29 gam Y tác dụng với lượng dư X thu được 18,26 gam sản phẩm có công thức XY. Số hạt proton có trong hạt nhân nguyên tử Y là?

    Vì điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là +8,4906.10-19 C nên số hạt proton có trong hạt nhân nguyên tử X là (+8,4906.10-18) : (+1,602.10-19) = 53

    Tỉ số neutron và số đơn vị điện tích hạt nhân X bằng 1,3962 nên số neutron trong X bằng 1,3962.53 = 74.

    Số khối của A bằng PX + NX = 53 + 74= 127. Vậy X là nguyên tố iodine (I).

    Vì số neutron của X bằng 3,7 lần số neutron của nguyên tử nguyên tố Y nên:

    NY = 74 : 3,7 = 20.

    X + Y → XY

       4,29 18,26

    \Rightarrow \frac{\mathrm Y}{4,29}=\frac{\mathrm X+\mathrm Y}{18,26}\Rightarrow\frac{\mathrm Y}{4,29}=\frac{127+\mathrm Y}{18,26}\Rightarrow\mathrm Y\;=\;39

    Ta có AY = NY + Py \Rightarrow PY = 39 – 20= 19

    Số hạt proton có trong hạt nhân nguyên tử Y là 19.

  • Câu 9: Nhận biết

    Điều khẳng định nào sau đây không đúng?

    Nhận định sai là: "Số khối A là tổng số proton và tổng số electron" vì số khối của nguyên tử bằng tổng số là tổng số proton Z và số neutron

  • Câu 10: Nhận biết

    Hình dạng của orbital p là gì?

    Các orbital s có dạng hình cầu và orbital p có dạng hình số 8 nổi cân đối.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Biễu diễn electron vào AO ở lớp vỏ ngoài cùng của một nguyên tử nguyên tố X có dạng sau đây:


       3s2
    X là nguyên tử nguyên tố nào sau đây?

     Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s2

    \Rightarrow ZX = 12

    Vậy X là magnesium.

  • Câu 12: Nhận biết

    Các electron trong lớp vỏ nguyên tử được phân bố vào các lớp và phân lớp dựa theo

    Các electron trong lớp vỏ nguyên tử được phân bố vào các lớp và phân lớp dựa theo năng lượng của chúng.

    Các electron thuộc cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau.

    Các electron thuộc cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.

  • Câu 13: Nhận biết

    Có 3 nguyên tử: 126X, 147Y, 146Z. Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là

    Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton ( số hiệu nguyên tử) khác nhau số khối.

    Thấy X, Z có cùng số proton là 6, khác nhau số khối → X và Z là đồng vị của nguyên tố Carbon.

  • Câu 14: Nhận biết

    Một cách gần đúng, có thể coi khối lượng nguyên tử bằng khối lượng của

    Do khối lượng của các electron rất nhỏ so với khối lượng của proton hay neutron nên khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân nguyên tử. Một cách gần đúng, có thể coi khối lượng nguyên tử bằng khối lượng của hạt nhân.

  • Câu 15: Vận dụng

    Trong thiên nhiên Ag có hai đồng vị _{44}^{107}{Ag} (56%). Tính số khối của đồng vị thứ hai. Biết nguyên tử khối trung bình của Ag là 107,88 u.

    Gọi số khối đồng vị thứ 2 của Ag là M

    {\overline{M}}_{Ag} = \frac{107.56 +
M.(100 - 56)}{100} = 107,88

    ⇒ M = 109 u

  • Câu 16: Nhận biết

    Theo nguyên lí Pauli:

     Theo nguyên lí Pauli: Mỗi orbital chỉ chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay ngược nhau.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Nguyên tử M có 20 neutron trong hạt nhân và số khối bằng 39. Kí hiệu nguyên tử của X là

    Số khối A = Z + N ⇒ Z = A - N = 39 - 20 = 19

    Kí hiệu nguyên tử của X là _{19}^{39}X.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho các cấu hình electron sau:
    (1) 1s22s1; (2) 1s22s22p63s23p1; (3) 1s22s22p4; (4) 1s22s22p63s23p6

    Có bao nhiêu nguyên tố có tính kim loại?

    Ta có: 

    Các nguyên tử có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tố kim loại.

    Các nguyên tử có 5, 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tử nguyên tố phi kim.

    ⇒ Các nguyên tố có tính kim loại là: (1) và (2).

  • Câu 19: Nhận biết

    Số hiệu nguyên tử là

    Số hiệu nguyên tử là số proton trong một hạt nhân nguyên tử, kí hiệu là Z.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Trong 5 gam electron có số hạt là

    Ta có khối lượng của 1 hạt electron: me = 9,11.10−28 g

    Trong 5 gam electron có số hạt là:

    \frac5{9,11.10^{-28}}=5,5.10^{27}\;(\mathrm{hạt})

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 55 lượt xem
Sắp xếp theo