Nguyên tử Li có 4 hạt neutron và 3 hạt proton. Kí hiệu nguyên tử Li nào sau đây đúng?
Nguyên tử Li có 4 hạt neutron và 3 hạt proton ⇒ Số khối A là: Z + N = 3 + 4 = 7.
Kí hiệu nguyên tử Li là
Nguyên tử Li có 4 hạt neutron và 3 hạt proton. Kí hiệu nguyên tử Li nào sau đây đúng?
Nguyên tử Li có 4 hạt neutron và 3 hạt proton ⇒ Số khối A là: Z + N = 3 + 4 = 7.
Kí hiệu nguyên tử Li là
Hạt nhân nguyên tử được tìm ra năm 1911 bằng cách cho hạt α bắn phá một lá vàng mỏng. Thí nghiệm trên được đưa ra đầu tiên do nhà bác học nào sau đây?
Nhà bác học Rutherfor.
Nguyên tử O có 8 electron. Theo mô hình Rutherford – Bohr, nguyên tử O có số electron có cùng năng lượng ở lớp thứ nhất là
O có số electron tối đa ở lớp thứ nhất là: 2.
Điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là +8,4906.10-18 C. Tỉ số neutron và số đơn vị điện tích hạt nhân của X bằng 1,3962. Số neutron của X bằng 3,7 lần số neutron của nguyên tử nguyên tố Y. Khi cho 4,29 gam Y tác dụng với lượng dư X thu được 18,26 gam sản phẩm có công thức XY. Số hạt proton có trong hạt nhân nguyên tử Y là?
Vì điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là +8,4906.10-19 C nên số hạt proton có trong hạt nhân nguyên tử X là (+8,4906.10-18) : (+1,602.10-19) = 53
Tỉ số neutron và số đơn vị điện tích hạt nhân X bằng 1,3962 nên số neutron trong X bằng 1,3962.53 = 74.
Số khối của A bằng PX + NX = 53 + 74= 127. Vậy X là nguyên tố iodine (I).
Vì số neutron của X bằng 3,7 lần số neutron của nguyên tử nguyên tố Y nên:
NY = 74 : 3,7 = 20.
X + Y → XY
4,29 18,26
Ta có AY = NY + Py PY = 39 – 20= 19
Số hạt proton có trong hạt nhân nguyên tử Y là 19.
Trong nguyên tử hạt mang điện là hạt:
Trong nguyên tử: hạt electron mang điện tích âm, hạt proton mang điện tích dương, hạt neutron không mang điện.
=> Trong nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
Nguyên tử Gold có 79 electron ở vỏ nguyên tử. Điện tích hạt nhân của nguyên tử Gold là
Điện tích của hạt nhân = điện tích của proton
= 79. (+ 1,6.10-19) = + 1,26.10-17 C
Cấu hình electron của Cu (cho Z = 29) là:
Cu có Z = 29 ⇒ có 29 electron trong nguyên tử
Cấu hình e theo phân mức năng lượng:
1s22s22p63s23p64s23d9
Vì d chứa tối đa 10 e ⇒ 1 e từ 4s2 chuyển qua 3d9 để lớp d bão hòa thành 10 e
⇒ Cấu hình e của Cu là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1.
Nguyên tử nitrogen có 7 electron, hạt nhân nguyên tử này có điện tích là
Nguyên tử nitrogen có số proton = số electron = 7.
Điện tích hạt nhân nguyên tử là: +7.
Orbital nguyên tử là
Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).
Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng
Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng số khối A và điện tích hạt nhân.
Iron (Fe) là chất đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp huyết sắc tố là hemoglobin nhằm vận chuyển oxygen cho các mô và cơ quan trong cơ thể người. Cấu hình electron của nguyên tử iron (Z = 26) là
Iron có Z = 26 ⇒ Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d64s2.
Điều khẳng định nào sau đây không đúng?
Nhận định sai là: "Số khối A là tổng số proton và tổng số electron" vì số khối của nguyên tử bằng tổng số là tổng số proton Z và số neutron
Số proton, neutron và electron của
lần lượt là
Số hiệu nguyên tử Z = số proton = 24 = số electron (của Cr nguyên tử).
Số neutron = Số khối – số proton = 52 – 24 = 28.
Cr nhường 3 electron tạo thành Cr3+ ⇒ Số electron (của Cr3+) = 24 – 3 = 21
Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học, nhưng khác nhau về
Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học, nhưng khác nhau về khối lượng nguyên tử.
Cấu hình electron của ion Fe3+ (Z = 26) là:
Cấu hình electron của nguyên tử Fe là 1s22s22p63s23p63d64s2 (hay [Ar]3d64s2).
⇒ Nguyên tử Fe có thể nhường 3 electron để tạo cation Fe3+.
Fe ⟶ Fe3+ + 3e
⇒ Cấu hình electron của ion Fe3+ là 1s22s22p63s23p63d5.
Viết gọn: [Ar]3d5.
Phân lớp nào sau đây có 3 orbital nguyên tử (3 AO)?
Phân lớp ns chỉ có 1 AO.
Phân lớp np có 3 AO.
Phân lớp nd có 5 AO.
Phân lớp nf có 7 AO.
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Trong một ô orbital có tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau. Sai || Đúng
(b) Các electron được sắp xếp vào các ô orbital sao cho số electron độc thân là cực đại. Đúng || Sai
(c) Trong nguyên tử các electron được sắp xếp theo mức năng lượng từ thấp đến cao. Đúng || Sai
(d) AO s có dạng hình số tám nổi. Sai || Đúng
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Trong một ô orbital có tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau. Sai || Đúng
(b) Các electron được sắp xếp vào các ô orbital sao cho số electron độc thân là cực đại. Đúng || Sai
(c) Trong nguyên tử các electron được sắp xếp theo mức năng lượng từ thấp đến cao. Đúng || Sai
(d) AO s có dạng hình số tám nổi. Sai || Đúng
(a) sai. Mỗi orbital chỉ chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay ngược nhau.
(b) đúng.
(c) đúng.
(d) sai. AO s có dạng hình cầu.
Trong thiên nhiên Ag có hai đồng vị
(56%). Tính số khối của đồng vị thứ hai. Biết nguyên tử khối trung bình của Ag là 107,88 u.
Gọi số khối đồng vị thứ 2 của Ag là M
⇒ M = 109 u
Nguyên tử X có tổng số các loại hạt bằng 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. Số khối của nguyên tử X là:
Nguyên tử X có tổng các hạt là 52: 2Z + N = 52 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt:
2Z - N = 16 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có:
Z = 17; N = 18
Số khối của nguyên tử X là: A = Z + N = 17 + 18 = 35
Kim cương là một trong hai dạng thù hình được biết đến nhiều nhất của carbon, dạng còn lại đó là than chì. Kim cương có độ cứng cao và khả năng quang học cực tốt và chúng được ứng dụng trong các ngành công nghiệp và đặc biệt những kim cương chất lượng tốt nhất được sử dụng trong ngành kim hoàn với giá trị kinh tế rất cao. Nguyên tử của nguyên tố carbon có số hiệu nguyên tử là 6 và số khối là 12. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử carbon là

Số khối của carbon là 12 N + P = 12
Số hiệu nguyên tử là 6 P = E = 6
Tổng số hạt proton electron neutron trong nguyên tử carbon là:
N + P + E = 12 + 6 = 18