Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Nguyên tử nguyên tố A có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của A là 8. A và B là những nguyên tố nào sau đây:

    Cấu hình electron nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p1.

    ⇒ X có 13 electron

    ⇒ X là nguyên tố Al

    Theo bài ra: 2ZY – 2ZX = 8 ⇒ ZY = 17.

    Cấu hình electron nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p5.

    ⇒ Y là nguyên tố Cl

  • Câu 2: Thông hiểu

    Nếu phóng to đường kính của hạt nhân lên thành 3 cm thì đường kính của nguyên tử là

    Nguyên tử có đường kính gấp khoảng 10000 lần đường kính hạt nhân \Rightarrow Nếu phóng to đường kính của hạt nhân lên thành 3 cm thì đường kính của nguyên tử là:

    3.10000 = 30000 (cm) = 300 (m)

  • Câu 3: Thông hiểu

    Cấu hình electron của:

    Nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5.

    Nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p64s2.

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5.

    \Rightarrow Nguyên tử X có 7 electron thuộc lớp ngoài cùng \Rightarrow X là nguyên tố phi kim.

    Nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p64s2.

    \Rightarrow Nguyên tử Y có 2 electron thuộc lớp ngoài cùng \Rightarrow Y là nguyên tố kim loại.

  • Câu 4: Vận dụng

    Một loại nguyên tử hydrogen có cấu tạo đơn giản nhất, chỉ tạo nên từ 1 electron và 1 proton (không chứa neutron). Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tử hydrogen này?

    - Khối lượng nguyên tử xấp xỉ 1 amu. Là nguyên tử nhẹ nhất trong số các nguyên tử được biết cho đến nay.

    - Khối lượng hạt proton ≈ 1 amu; khối lượng hạt electron ≈ 0,00055 amu

    ⇒ Khối lượng hạt nhân nguyên tử lớn hơn khối lượng lớp vỏ là \frac1{0,00055} ≈ 1818 lần 

    - Kích thước của hạt nhân rất nhỏ so với kích thước của nguyên tử. 

  • Câu 5: Thông hiểu

    Cấu hình của nguyên tử phosphorus (P) là 1s22s22p63s23p3. Nhận định nào sau đây không chính xác.

    Cấu hình electron nguyên tử phosphorus là 1s22s22p63s23p3

    Nguyên tử P có 15 electron ⇒  Phosphorus có số hiệu nguyên tử là 15 

    Cấu hình electron nguyên tử phosphorus (Z = 15) theo ô orbital là:

     

    Ở trạng thái cơ bản nguyên tử P có 3 electron độc thân, thuộc AO 3p. 

  • Câu 6: Nhận biết

    Orbital nguyên tử được kí hiệu là

    Orbital nguyên tử được kí hiệu là AO (Atomic Orbital).

  • Câu 7: Nhận biết

    M2+ có số electron là 18, M có điện tích hạt nhân là:

    M → M2+ + 2e

    eM = 18 + 2 = 20

    Mà pM2+ = pM = eM → pM2+ = 20

    → Điện tích hạt nhân của ion M2+ là 20+

  • Câu 8: Thông hiểu

    Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố nào dưới đây có electron độc thân?

    Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố:

    Helium (Z = 2): 1s2

    Magnesium (Z = 12): 1s22s22p63s2

    Neon (Z = 10): 1s22s22p6

    Boron (Z = 5): 1s22s22p1

    Từ cấu hình electron ta thấy nguyên tử nguyên tố boron có electron độc thân.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau chọn đúng hoặc sai:

    (a) Điện tích của proton và electron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu. Đúng || Sai

    (b) Có những nguyên tử không chứa neutron nào. Đúng || Sai

    (c) Một số nguyên tử không có bất kì proton nào. Sai || Đúng

    (c) Khôi lượng của proton và neutron xấp xỉ bằng nhau và lớn hơn nhiều khối lượng electron. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau chọn đúng hoặc sai:

    (a) Điện tích của proton và electron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu. Đúng || Sai

    (b) Có những nguyên tử không chứa neutron nào. Đúng || Sai

    (c) Một số nguyên tử không có bất kì proton nào. Sai || Đúng

    (c) Khôi lượng của proton và neutron xấp xỉ bằng nhau và lớn hơn nhiều khối lượng electron. Đúng || Sai

    (a) đúng.

    (b) đúng.

    (c) sai vì nguyên tử bắt buộc phải có proton.

    (d) đúng.

  • Câu 10: Nhận biết

    Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong mỗi phát biểu sau:

    a) Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở hạt nhân.

    b) Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.

    c) Trong nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu.

    d) Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là electron.

    Đáp án là:

    Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong mỗi phát biểu sau:

    a) Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở hạt nhân.

    b) Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.

    c) Trong nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu.

    d) Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là electron.

    a) Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở hạt nhân.

    b) Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.

    c) Trong nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu.

    d) Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là electron.

  • Câu 11: Nhận biết

    Dãy các phân lớp nào sau đây đã bão hòa electron?

    Phân lớp electron bão hòa là phân lớp có số electron được điền tối đa:

    Phân lớp s: có tối đa 2 electron

    Phân lớp p: có tối đa 6 electron

    Phân lớp d: có tối đa 10 electron

    Phân lớp f: có tối đa 14 electron

    Như vậy, dãy s2, p6, d10, f14 là các phân lớp electron đã bão hòa.

  • Câu 12: Vận dụng

    Trong tự nhiên bromine có 2 đồng vị là 79Br và 81Br có nguyên tử khối trung bình là 79,92. Thành phần phần trăm về khối lượng của 81Br trong NaBr là bao nhiêu? Có MNa = 23 (g/mol).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trong tự nhiên bromine có 2 đồng vị là 79Br và 81Br có nguyên tử khối trung bình là 79,92. Thành phần phần trăm về khối lượng của 81Br trong NaBr là bao nhiêu? Có MNa = 23 (g/mol).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi phần trăm của đồng vị 79Br là x%; phần trăm của đồng vị 81Br là (100 − x)%.

    Nguyên tử khối trung bình:

    \overline{\mathrm{Br}}=\frac{79\mathrm x+81(100-\mathrm x)}{100}=79,92

    ⇒ x = 54

    ⇒ Phần trăm của đồng vị 81Br là 46%.

    Xét 1 mol NaBr có: 1 mol Br → 0,46 mol 81Br

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{\mathrm{Br}}=\frac{0,46.81}{23+79,92}.10\%=36,2\%

  • Câu 13: Nhận biết

    Số electron tối đa trên phân lớp p là:

     Số electron tối đa trên phân lớp p là 6

  • Câu 14: Nhận biết

    Trong nguyên tử, hạt mang điện tích dương là

    Trong nguyên tử: proton mang điện tích dương, electron mang điện tích âm, neutron không mang điện tích.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Ion M+ có cấu hình electron là 1s22s22p6. Vậy hạt nhân nguyên tử M có số proton là?

    M+ có cấu hình electron là 1s22s22p6.

    Vậy hạt nhân nguyên tử M có số proton là 11

  • Câu 16: Nhận biết

    Một nguyên tử phosphorus có 15 proton, 15 electron và 16 neutron. Điện tích hạt nhân nguyên tử này là

    Điện tích hạt nhân = + Z 

    Điện tích hạt nhân nguyên tử phosphorus là +15.

  • Câu 17: Vận dụng cao

    Thông tin về 4 đồng vị của nguyên tố Y được ghi nhận theo bảng sau:

    Đồng vịA1Y1A2Y2A3Y3A4Y4
    Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử4,3483,799,502,37
    Thông tin về số hạt neutron trong hạt nhânÍt hơn đồng vị A2Ylà 2 neutron-Nhiều hơn đồng vị A2Y2 là 1 neutronNhiều hơn đồng vị A2Y2 là 2 neutron

    Biết đồng vị A2Y2 có tổng số hạt cơ bản là 76, trong đó tỉ lệ giữa số hạt mang điện trong hạt nhân và số hạt không mang điện là 6 : 7. Nguyên tử khối trung bình của Y là

    Xét đồng vị A2Y2, ta có hệ:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm p\;+\;\mathrm n\;+\;\mathrm e\;=76\;\\\frac{\mathrm p}{\mathrm n}=\frac67\end{array}ight.\Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l}2\mathrm p\;+\;\mathrm n\;=\;76\\7\mathrm p\;-\;6\mathrm n\;=\;0\end{array}ight.\Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm p\;=\;24\\\mathrm n\;=28\end{array}ight.

    \Rightarrow A2 = 24 + 28 = 52

    A1Y1 ít hơn đồng vị A2Y2 là 2 neutron \Rightarrow A1 = 24 + 26 = 50

    A3Y3 nhiều hơn đồng vị A2Y2 là 1 neutron \Rightarrow A3 = 24 + 29 = 53

    A4Y4 nhiều hơn đồng vị A2Y2 là 2 neutron \Rightarrow A4 = 24 + 30 = 54

    Nguyên tử khối trung bình của Y là:

    \overline{\mathrm A}=\frac{4,34.50+83,79.52+9,5.53+2,37.54}{100}=52,0556

  • Câu 18: Nhận biết

    Một nguyên tử có chứa 8 proton trong hạt nhân. Số hiệu nguyên tử của nguyên tử này là.

    Số hiệu nguyên tử bằng 8

  • Câu 19: Nhận biết

    Tất cả các nguyên tử có số đơn vị điện tích hạt nhân là 8 đều thuộc nguyên tố nào sau đây?

    Tất cả nguyên tử có số đơn vị điện tích hạt nhân là 8 thuộc nguyên tố oxygen dù chúng có thể có số neutron khác nhau. 

  • Câu 20: Thông hiểu

    Nguyên tử phosphorus có 15 proton, 15 electron và 16 neutron. Số khối của nguyên tử phosphorus là

    Số khối của nguyên tử phosphorus là: A = N + P = 15 + 16 = 31

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 57 lượt xem
Sắp xếp theo