Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là +8,4906.10-18 C. Tỉ số neutron và số đơn vị điện tích hạt nhân của X bằng 1,3962. Số neutron của X bằng 3,7 lần số neutron của nguyên tử nguyên tố Y. Khi cho 4,29 gam Y tác dụng với lượng dư X thu được 18,26 gam sản phẩm có công thức XY. Số hạt proton có trong hạt nhân nguyên tử Y là?

    Vì điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là +8,4906.10-19 C nên số hạt proton có trong hạt nhân nguyên tử X là (+8,4906.10-18) : (+1,602.10-19) = 53

    Tỉ số neutron và số đơn vị điện tích hạt nhân X bằng 1,3962 nên số neutron trong X bằng 1,3962.53 = 74.

    Số khối của A bằng PX + NX = 53 + 74= 127. Vậy X là nguyên tố iodine (I).

    Vì số neutron của X bằng 3,7 lần số neutron của nguyên tử nguyên tố Y nên:

    NY = 74 : 3,7 = 20.

    X + Y → XY

       4,29 18,26

    \Rightarrow \frac{\mathrm Y}{4,29}=\frac{\mathrm X+\mathrm Y}{18,26}\Rightarrow\frac{\mathrm Y}{4,29}=\frac{127+\mathrm Y}{18,26}\Rightarrow\mathrm Y\;=\;39

    Ta có AY = NY + Py \Rightarrow PY = 39 – 20= 19

    Số hạt proton có trong hạt nhân nguyên tử Y là 19.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Nguyên tử S có P = 16, A = 32 nên nguyên tử S có

    Z = p = e =16

    N = A - Z = 32 – 16 = 16.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Cấu hình electron nào sau đây là của khí hiếm?

    Nguyên tử có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6 có 8 electron ở lớp ngoài cùng nên là cấu hình hình electron của khí hiếm. 

  • Câu 4: Nhận biết

    Nếu xem nguyên tử như một quả cầu thì khẳng định nào dưới đây là đúng?

     Nếu xem nguyên tử như một quả cầu, trong đó các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân thì nguyên tử đó có đường kính khoảng 10-10 m và đường kính hạt nhân khoảng 10-14 m. Như vậy, đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 10000 lần.

  • Câu 5: Nhận biết

    Các lớp electron được đánh số từ trong ra ngoài bằng các số nguyên dương: n = 1, 2, 3,... với tên gọi là các chữ cái in hoa là

    Ta có:

    n

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    Tên lớp

    K

    L

    M

    N

    O

    P

    Q

  • Câu 6: Vận dụng

    Cation R2+ có tổng số hạt electron, neutron và proton bằng 80. Trong nguyên tử R có số
    hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 22 hạt. Số khối của R là

    Theo đề bài ta có:

    Cation R2+ có tổng số hạt electron, neutron và proton bằng 80

    p + e + n - 2 = 80 (vì số p = số e)

    ⇔ 2p + n = 82  (1)

    Trong nguyên tử R có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 22 hạt

    2p - n = 22 (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được 

    p = 26, n = 30 

    Số khối A = n + Z = 30 + 26 = 56

  • Câu 7: Nhận biết

    Trong nguyên tử, hạt không mang điện là:

    Trong nguyên tử: hạt electron mang điện tích âm, hạt proton mang điện tích dương, hạt neutron không mang điện.

  • Câu 8: Nhận biết

    Biết số neutron N, số hiệu của nguyên tử Z thì số khối A được tính theo công thức

    A được tính theo công thức: A = N + Z.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Ion X2+, Y3- và nguyên tử R đều có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Phát biểu nào sau đây đúng?

    X2+ có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6

    ⇒ Cấu hình eletron của X: 1s22s22p63s23p64s2

    ⇒ X ở chu kì 4, nhóm IIA

    Y3- có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6

    ⇒ Cấu hình eletron của Y: 1s22s22p63s23p3

    Y ở chu kì 3 nhóm VA

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau

    (1) Điện tích của proton và electron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu.

    (2) Có những nguyên tử không chứa neutron nào.

    (3) Một số nguyên tử không có bất kì proton nào.

    (4) Điện tích của proton và neutron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu.

    (5) Trong nguyên tử, số hạt proton luôn bằng số hạt electron.

    Số phát biểu sai:

     Phát biểu (3) và (4) sai

    (3) Một số nguyên tử không có bất kì proton nào.

    Các nguyên tử đều có proton

    (4) Điện tích của proton và neutron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu.

    Neutron không mang điện tích

  • Câu 11: Nhận biết

    Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?

    Dãy  _{14}^{28}X ; _{14}^{29}Y ; _{14}^{30}{Z.}  gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học vì cùng có Z = 14.

  • Câu 12: Vận dụng

    Tổng số hạt trong nguyên tử X là 36, trong đó số hạt không mang điện chiếm xấp xỉ 50%. Số electron có trong nguyên tử X là:

    Hạt không mang điện là neutron, chiếm 50% nên ta có:

    n=36.\frac{50\%}{100\%}=18\;(hạt)

    Theo đề bài tổng số hạt trong nguyên tử X là 36

    ⇒ Tổng số hạt proton và electron còn lại là: 36 – 18 = 18 (hạt)

    Nguyên tử trung hòa về điện nên số proton = số electron = 18:2 = 9 (hạt).

    Vậy số hạt electron là 9 hạt.

  • Câu 13: Nhận biết

    Các lớp electron được kí hiệu bằng

    Các lớp electron trong cấu hình electron được kí hiệu bằng các số thứ tự. 

  • Câu 14: Nhận biết

     Phát biểu nào sau đây không đúng?

     Nguyên tử có cấu tạo rỗng,gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    “Các nguyên tử của nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron lớp ngoài cùng” => Sai vì He cũng là khí hiếm và chỉ có 2 electron lớp ngoài cùng.

    “Các nguyên tố mà nguyên tử có 1,2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng đều là kim loại” Sai vì phải trừ H, Be và B có 1,2, 3 e lớp ngoài cùng nhưng không phải kim loại.

    “Các nguyên tố mà nguyên tử có 5; 6 hoặc 7 electron lớp ngoài cùng đều là phi kim” Sai vì các nguyên tố mà nguyên tử có 5, 6 hoặc 7 e lớp ngoài cùng thường là phi kim

  • Câu 16: Thông hiểu

    Thông tin nào sau đây không đúng về {}_{47}^{108}Ag

     Số proton = số electron = số hiệu nguyên tử = 47

    Số neutron = số khối - số hiệu nguyên tử = 108 - 47 = 61

    Vậy nội dung "Số proton và neutron là 47" là chưa chính xác.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Oxygen có 3 đồng vị là 168O, 178O, 188O. Lithium có hai đồng vị bền là 63Li, 73Li. Có thể có bao nhiêu loại phân tử Li2O được tạo thành giữ lithium và oxygen?

    Phân tử Li2O

    Có 3 cách chọn 2 nguyên tử Li, 3 cách chọn O

    Vậy số loại phân tử Li2O là: 3.3 = 9.

  • Câu 18: Nhận biết

    Nhóm các nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?

    _{31}^{15}M ;_{32}^{15}Z . thuộc cùng một nguyên tố hóa học do có cùng số hiệu nguyên tử Z là 15. 

  • Câu 19: Nhận biết

    Các electron thuộc cùng một phân lớp có năng lượng

    Các electron thuộc cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.

  • Câu 20: Vận dụng

    Ion X2- có 18 electron. Trong ion X2-, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17. Số khối của hạt nhân nguyên tử X là

    Ion X2- có 18 electron \Rightarrow X có 16 electron \Rightarrow Z = 16

    Ta có: 2Z + 2 – N = 17 hay 2.16 + 2 – N = 17 \Rightarrow N = 17

    A = Z + N = 16 + 17 = 33

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 51 lượt xem
Sắp xếp theo