Tổng số electron ở phân lớp 3p và 3d của ion 26Fe3+ là:
Cấu hình e của Fe:1s22s22p63s23p63d64s2
Fe → Fe3+ + 3e
Fe3+: 1s22s22p63s23p63d5
Phân lớp 3p có 6e, phân lớp 3d có 5e
Tổng số electron ở phân lớp 3p và 3d của ion 26Fe3+ là:
Cấu hình e của Fe:1s22s22p63s23p63d64s2
Fe → Fe3+ + 3e
Fe3+: 1s22s22p63s23p63d5
Phân lớp 3p có 6e, phân lớp 3d có 5e
Hợp chất Z có công thức M3R trong đó R chiếm 6,667% khối lượng. Nguyên tử M có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4, nguyên tử R có số neutron bằng proton Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84. Tìm công thức phân tử của Z.
Hợp chất Z có công thức M3R trong đó R chiếm 6,667% khối lượng. Nguyên tử M có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4, nguyên tử R có số neutron bằng proton Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84. Tìm công thức phân tử của Z.
Gọi n1, p1, và n2, p2 lần lượt là số proton và số neutron của nguyên tử M và R.
Tổng số hạt proton trong Z là: 3p1 + p2 = 84 (1)
Nguyên tử M có số hạt neutron nhiêu hơn hạt proton là 4 nên:
⇒ MM = AM = p1 + n1 = p1 + p1 + 4 = 2p1 + 4
Nguyên tử R có số neutron bằng proton nên:
⇒ MR = AR = n2 + p2 = 2p2
Từ (1) và (2) ⇒ p1 = 26, p2 = 6
⇒ M là Fe; R là C
⇒ Z là Fe3C.
Bán kính nguyên tử và khối lượng mol nguyên tử iron lần lượt là 1,28
và 56 g/mol. Tính khối lượng riêng của iron. Biết rằng trong tinh thể, các tinh thể iron chiếm 74% thể tích, còn lại là phần rỗng.
Đổi 1,28 = 1,28.10 -8 cm.
Khối lượng của 1 nguyên tử Fe:
Thể tích của 1 nguyên tử Fe:
≈
Khối lượng riêng của iron:
≈ 10,59 (g/cm3)
Do Fe chiếm 74% thể tích trong tinh thể nên khối lượng riêng thực tế của Fe là:
10,59.74:100 = 7,84 (g/cm3)
Nguyên tử nguyên tố A có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của A là 8. A và B là những nguyên tố nào sau đây:
Cấu hình electron nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p1.
⇒ X có 13 electron
⇒ X là nguyên tố Al
Theo bài ra: 2ZY – 2ZX = 8 ⇒ ZY = 17.
Cấu hình electron nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p5.
⇒ Y là nguyên tố Cl
Người ta đã định lượng được khối lượng electron xấp xỉ bằng giá trị nào sau đây?
Người ta đã định lượng được khối lượng electron xấp xỉ bằng 1,6605.10-27 kg.
Điện tích của một electron là
Điện tích của một electron là -1,602.10-19 C (coulomb)
Vì chưa phát hiện được điện tích nào nhỏ hơn 1,602.10-19 C nên nó được dùng làm điện tích đơn vị, điện tích của electron được quy ước là – 1.
Nguyên tử nguyên tố X có Z = 16. Nguyên tố X là
Cấu hình electron của nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p4 hoặc [Ne]3s23p4.
Nguyên tử nguyên tố X có 6 electron lớp ngoài cùng X là nguyên tố phi kim.
Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào không phải đồng vị?
không phải là đồng vị của nhau do không cùng số proton.
Cho các nguyên tử: X (Z = 17, A = 35); Y (Z = 12, A = 24), E (Z = 17, A = 37); G (Z = 15, A = 31). Các nguyên tử nào là đồng vị của nhau?
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân (cùng số proton) nhưng có số neutron khác nhau.
X và E là đồng vị của nhau (đều có Z = 17 và số neutron khác nhau).
Nguyên tử Phosphorus (P) có 15 proton và 16 neutron. Từ các dữ liệu đã cho điền số còn thiếu để hoàn thành phát biểu sau:
Số electron trong nguyên tử Phosphorus là15
Nguyên tử Phosphorus có số hiệu nguyên tử là15
Điện tích hạt nhân nguyên tử Phosphorus là+15
Số khối của nguyên tử Phosphorus là31
Nguyên tử Phosphorus (P) có 15 proton và 16 neutron. Từ các dữ liệu đã cho điền số còn thiếu để hoàn thành phát biểu sau:
Số electron trong nguyên tử Phosphorus là15
Nguyên tử Phosphorus có số hiệu nguyên tử là15
Điện tích hạt nhân nguyên tử Phosphorus là+15
Số khối của nguyên tử Phosphorus là31
Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ tự là
Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ tự là s, p, d, f, …
Dữ kiện nào trong kết quả thí nghiệm của nhà vật lí người Anh J.J. Thomson chứng minh các electron mang điện tích âm?
Năm 1897, nhà vật lí người Anh J.J. Thom son thực hiện thí nghiệm phóng điện trong ống thủy tinh gần như chân không. Ông quan sát thấy màn huỳnh quang trong ống phát sáng do những tia phát ra từ cực âm và những tia này bị hút về cực dương của trường điện, chứng tỏ chúng tích điện âm. Đó chính là chùm hạt electron.
Cho các phát biểu sau
(1) Điện tích của proton và electron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu.
(2) Có những nguyên tử không chứa neutron nào.
(3) Một số nguyên tử không có bất kì proton nào.
(4) Điện tích của proton và neutron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu.
(5) Trong nguyên tử, số hạt proton luôn bằng số hạt electron.
Số phát biểu sai:
Phát biểu (3) và (4) sai
(3) Một số nguyên tử không có bất kì proton nào.
Các nguyên tử đều có proton
(4) Điện tích của proton và neutron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu.
Neutron không mang điện tích
Các electron được điền theo thứ tự nào sau đây?
Các electron được điền theo thứ tự chiều tăng của năng lượng:
1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d, ...
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của Y là
Cấu hình e của X: 1s22s22p63s23p1
⇒ ZX = 13
Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8
ZY = 17 => Cấu hình e của Y là: 1s22s22p63s23p5
Số hạt electron của nguyên tử có kí hiệu 168O
Từ 168O suy ra A = 16, E = Z = 8.
Có các đồng vị sau:
. Có thể tạo ra số phân tử hydrochloric HCl là:
Có thể tạo ra các phân tử là:
Một kim loại M có số khối A = 54. Tổng số các hạt cơ bản trong nguyên tử M là 80. Kim loại M là
Số khối A = Z + N = 54 (1)
Tổng số hạt cơ bản của M là 80
P + E + N = 80 hay 2Z + N = 80 (2)
Từ (1) và (2) ta có:
Z = 26 và N = 28
Có Z = 26 kim loại M là Fe
Nguyên tử có đường kính gấp khoảng 10000 lần đường kính hạt nhân. nếu phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6 cm thì đường kính nguyên tử sẽ là
Đường kính nguyên tử sau khi phóng đại là:
6.10000 = 60000 cm = 600 m
Hình dưới đây cho biết hình dạng của orbital

AO s là orbital có dạng hình cầu.