Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Cho hợp chất XY2 tạo bởi hai nguyên tố X, Y. Y có hai đồng vị 79Y: chiếm 55% số nguyên tử Y và đồng vị 81Y. Trong XY2, phần trăm khối lượng của X là bằng 28,51%. Tính nguyên tử khối trung bình của X.

    Phần trăm số nguyên tử của 81Y = 100%−55% = 45%

    Suy ra, nguyên tử khối trung bình của Y là :

    \overline {{M_Y}}  = {m{ }}\frac{{79.55{m{ }} + {m{ }}81.45}}{{100}}{m{ }} = {m{ }}79,9

    Ta có:

    \% {m{ }}X = {m{ }}\frac{X}{{X + 2Y}}.100\% {m{ }} = \frac{{{m{ X}}}}{{X + 79,9.2}}.100\%  = {m{ }}28,51\%

    ⇒ X = 63,73.

  • Câu 2: Vận dụng

    Cation R2+ có tổng số hạt electron, neutron và proton bằng 80. Trong nguyên tử R có số
    hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 22 hạt. Số khối của R là

    Theo đề bài ta có:

    Cation R2+ có tổng số hạt electron, neutron và proton bằng 80

    p + e + n - 2 = 80 (vì số p = số e)

    ⇔ 2p + n = 82  (1)

    Trong nguyên tử R có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 22 hạt

    2p - n = 22 (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được 

    p = 26, n = 30 

    Số khối A = n + Z = 30 + 26 = 56

  • Câu 3: Nhận biết

    Khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở

    Khối lượng của electron rất nhỏ, không đáng kể so với khối lượng của proton hay neutron nên khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân.

  • Câu 4: Vận dụng

    Chromium có cấu trúc mạng lập phương tâm khối trong đó thể tích các nguyên tử chiếm 68% thể tích tinh thể. Khối lượng riêng của Cr là 7,2 g/cm3 và khối lượng nguyên tử của Cr là 51,99. Nếu xem nguyên tử Cr có dạng hình cầu thì bán kính gần đúng của chromium là

     Thể tích của 1 mol nguyên tử Chromium là

    \mathrm V\;=\;\frac{52}{72}=7,22\;\mathrm{cm}^3=7,22.10^{-6}(\mathrm m^3 )

    Thể tích thực của 1 nguyên tử Chromium là:

    \mathrm V\;=\frac{7,22.10^{-6}.0,68}{6,022.10^{23}}=8,6.10^{-30\;}(\mathrm m^3)

    \mathrm V\;=\frac43\mathrm{πr}^3\Rightarrow\mathrm r=0,125.10^{-9}\mathrm m=0,125\;\mathrm{nm}

  • Câu 5: Thông hiểu

    Cho nguyên tố có kí hiệu 5626Fe nhận định nào sau đây là đúng

    Dựa vào kí hiệu nguyên tử xác định được, Fe có:

    Số proton = số electron = số hiệu nguyên tử = 26 (đúng).

    Số khối: 56.

    Số neutron = A – Z = 56 – 26 = 30.

  • Câu 6: Nhận biết

    Có 3 nguyên tử: 126X, 147Y, 146Z. Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là

    Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton ( số hiệu nguyên tử) khác nhau số khối.

    Thấy X, Z có cùng số proton là 6, khác nhau số khối → X và Z là đồng vị của nguyên tố Carbon.

  • Câu 7: Nhận biết

    Các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử là

    Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi proton và neutron.

    Vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi electron.

  • Câu 8: Nhận biết

    Số electron tối đa có thể có trên lớp M của vỏ nguyên tử là

    Lớp M là lớp thứ 3

    Lớp thứ 3 có 3 phân lớp là 3s, 3p, 3d

    Phân lớp s tối đa 2e, phân lớp p tối đa 6e, phân lớp d tối đa 10e

    ⇒ Số e tối đa ở lớp M = 2 + 6 + 10 = 18.

  • Câu 9: Nhận biết

    Vỏ nguyên tử được tạo nên từ loại hạt nào sau đây:

    Vỏ nguyên tử được tạo nên từ loại hạt electron.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Nguyên tử R có điện tích ở lớp vỏ là -41,6.10-19 culong. Điều khẳng định nào sau đây là không chính xác?

    Điện tích của 1 electron bằng -1,6.10-19 culong.

    Số electron trong lớp vỏ của nguyên tử R là: (-41,6.10-19) : (-1,6.10-19) = 26

    Số hạt electron bằng số hạt proton \Rightarrow hạt nhân của R có 26 proton.

    Trong nguyên tử R thì số hạt electron bằng số hạt proton. Do đó trong nguyên tử R thì tổng điện tích âm bằng tổng điện tích dương. Do đó nguyên tử R trung hòa về điện.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau, chọn đúng hoặc sai:

    (1) Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron. Đúng || Sai

    (2) Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. Sai || Đúng

    (4) Electron thuộc lớp K liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân nhất. Đúng || Sai

    (5) Các nguyên tử có cùng số hiệu nguyên tử, có số khối như nhau gọi là các đồng vị. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, chọn đúng hoặc sai:

    (1) Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron. Đúng || Sai

    (2) Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. Sai || Đúng

    (4) Electron thuộc lớp K liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân nhất. Đúng || Sai

    (5) Các nguyên tử có cùng số hiệu nguyên tử, có số khối như nhau gọi là các đồng vị. Sai || Đúng

    (1) đúng.

    (2) sai. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.

    (3) đúng. 

    (4) sai. Các nguyên tử có cùng số proton (P), cùng số hiệu nguyên tử (Z), nhưng khác nhau về số neutron (N) ⇒ Số khối (A) của chúng khác nhau. 

  • Câu 12: Thông hiểu

    Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:

    X nhường 1e tạo thành ion X+ có cấu hình 1s22s22p6

    \Rightarrow cấu hình e của X là 1s22s22p63s1 \Rightarrow ZX = 11 (Na)

    Y nhận 1e tạo thành ion Y- có cấu hình 1s22s22p6

    \Rightarrow cấu hình e của Y là 1s22s22p5 \Rightarrow ZY = 9 (F)

    Z có cấu hình 1s22s22p6 \Rightarrow ZZ = 10 (Ne)

  • Câu 13: Nhận biết

    Nguyên tử {}_{19}^{39}\mathrm K có:

    Ta có: {}_{19}^{39}\mathrm K \Rightarrow Số khối là A = 39; số hiệu nguyên tử Z = 19

    \Rightarrow Số p = số e = 19

    Lại có: A = Z + N \Rightarrow N = A - Z = 30 - 19 = 20 \Rightarrow Số n = 20

  • Câu 14: Thông hiểu

    Nguyên tử M có cấu hình electron 1s22s22p4. Phân bố electron trên các orbital là: 

    Quy tắc khi điền electron vào orbital:

    Điền electron vào từng orbital theo thứ tự lớp và phân lớp, mỗi electron biểu diễn bằng một mũi tên. Trong mỗi phân lớp, electron được phân bố sao cho số electron độc thân là lớn nhất, electron được điền vào các ô orbital theo thứ tự từ trái sang phải. Trong một ô orbital, electron đầu tiên được biểu diễn bằng mũi tên quay lên, electron thứ hai được biểu diễn bằng mũi tên quay xuống.

    ⇒ Phân bố electron trên các orbital của nguyên tử M là: 

  • Câu 15: Vận dụng

    Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa electron là:

    Cấu hình electron của potassium là 1s22s22p63s23p64s1 có thể được biểu diễn theo ô orbital như sau:

    \boxed{\uparrow \downarrow} \boxed{\uparrow \downarrow} \boxed{\uparrow \downarrow}\boxed{\uparrow\downarrow}\boxed{\uparrow \downarrow}\ \ \boxed{\uparrow \downarrow}\ \\boxed{\uparrow \downarrow}\boxed{\uparrow \downarrow}\boxed{\uparrow\downarrow}\ \ \boxed{\  \uparrow \ }

    1s2 2s22p6 3s2 3p6 4s1

    ⇒ Potassium có 10 orbital chứa electron.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Khí chlorine (Cl2) được dùng phổ biến để diệt trùng nước sinh hoạt. Kí hiệu của nguyên tử chlorine có 17 proton và 20 neutron là.

    Kí hiệu hóa học của nguyên tố là _{Z}^{A}{X.} với A là số khối, Z là số hiệu nguyên tử.

    Nguyên tử nguyên tố Chlorine có Z= 17 và A = N + Z= 17 + 20= 37.

    Vậy kí hiệu nguyên tử clo là _{17}^{37}{Cl.}

  • Câu 17: Nhận biết

    Số electron trong ion PO43- là (biết P(Z=15); O(Z=8))

     Số electron trong ion PO43-

    15 + 4.8 + 3 = 50

  • Câu 18: Nhận biết

    Kí hiệu nào trong số các kí hiệu của các phân lớp sau là sai?

    Không có phân lớp 1p và 2d. 

  • Câu 19: Thông hiểu

    X được dùng làm chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến điện, chế tạo pin mặt trời. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Số hiệu nguyên tử của X là

    Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron và lớp ngoài cùng có 4 electron

    ⇒ Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p2

    ⇒ Số hiệu nguyên tử của X là: Z = P = E = 14

  • Câu 20: Nhận biết

    Một nguyên tử X gồm 19 proton, 19 electron và 20 neutron. Nguyên tử X có kí hiệu là 

    A = P + N = 19 + 20 = 39 

    ⇒ Nguyên tử X có kí hiệu là {}_{19}^{39}\mathrm K.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 55 lượt xem
Sắp xếp theo