Nguyên tố nào sau đây có kí hiệu là C?
Nguyên tố carbon có kí hiệu là C.
Nguyên tố nào sau đây có kí hiệu là C?
Nguyên tố carbon có kí hiệu là C.
Điện tích của electron là
Điện tích của electron là: qe = –1,602.10–19 C.
Nội dung nào sau đây không đúng?
Nhận định không đúng: Trong một orbital có tối đa 2 electron có chiều tự quay cùng chiều
Cho các cấu hình electron sau:
(1) 1s22s1
(2) 1s22s22p4.
(3) 1s22s22p63s23p63d104s24p5.
(4) 1s22s22p63s23p1.
Số cấu hình electron của nguyên tố phi kim là
Xét các cấu hình sau
(1) 1s22s1
Có 1 electron lớp ngoài cùng ⇒ Nguyên tố kim loại
(2) 1s22s22p4.
Có 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ Nguyên tố phi kim
(3) 1s22s22p63s23p63d104s24p5.
Có 7 electron lớp ngoài cùng ⇒ Nguyên tố phi kim
(4) 1s22s22p63s23p1.
Có 3 electron lớp ngoài cùng ⇒ Nguyên tố kim loại
Người ta đã định lượng được khối lượng electron xấp xỉ bằng giá trị nào sau đây?
Người ta đã định lượng được khối lượng electron xấp xỉ bằng 1,6605.10-27 kg.
Số electron tối đa trên lớp L là
Các electron được phân bố vào lớp gần hạt nhân trước. Số electron tối đa trong mỗi lớp là 2n2 (n là số thứ tự lớp electron, n ≤ 4).
Lớp L là lớp thứ hai (n = 2).
→ Số electron tối đa trên lớp L là: 2.22 = 8 (electron).
Cho nguyên tử X có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện. Xác định số khối X.
Nguyên tử có tổng số hạt là 34.
⇒ p + n + e = 34
Mà số p = số e
⇒ 2p + n = 34 (1)
Số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hạt không mang điện.
⇒2p = 1,8333n (2)
Từ (1) và (2) ⇒ p = 11, n = 12
⇒ Số khối A = 11 + 12 = 23
Cho các phát biểu sau đây
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.
(3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là:
Phát biểu (3) và (5) đúng.
(1) sai vì có một loại nguyên tử hydrogen không có neutron.
(2) sai vì khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân nguyên tử.
(4) sai vì hạt nhân nguyên tử không chứa electron.
Nguyên tử G có tổng số hạt là 58, trong đó tỉ lệ giữa số hạt mang điện và số hạt không mang điện là 19 : 10. Ion G+ có cấu hình electron của khí hiếm nào dưới đây?
Theo bài ra ta có:
Nguyên tử G có tổng số hạt là 58:
⇒ p + n + e = 58 ⇒ 2p + n = 58 (do số p = số e) (1)
Tỉ lệ giữa số hạt mang điện và số hạt không mang điện là 19 : 10 nên:
Từ (1) và (2) ⇒ p = 19, n = 20
Cấu hình electron của G: 1s22s22p63s23p64s1
Cấu hình electron của ion G+: 1s22s22p63s23p6 (cấu hình của khí hiếm argone).
Có các đồng vị sau:
. Có thể tạo ra số phân tử hydrochloric HCl là:
Có thể tạo ra các phân tử là:
Nguyên tử 2713Al có:
Dựa vào kí hiệu nguyên tử xác định được nguyên tử Al có:
+ Số proton = số electron = số hiệu nguyên tử (Z) = 13.
+ Số neutron = A – Z = 27 – 13 = 14.
Nguyên tử N có 7 electron. Theo mô hình Rutherford – Bohr, tỉ lệ số lượng electron trên lớp thứ hai so với số lượng electron trên lớp thứ nhất là
Số lượng electron tối đa trên một lớp là 2.n2 (với n ≤ 4).
Lớp thứ nhất của F chứa tối đa 2 electron.
Lớp thứ hai của F chứa 7 – 2 = 5 electron (lớp thứ hai tối đa chứa 2.22 = 8 electron).
Vậy tỉ lệ số lượng electron trên lớp thứ hai so với số lượng electron trên lớp thứ nhất là:
5 : 2.
Mô hình cấu tạo ở hình sau thuộc về nguyên tử nguyên tố nào?

Từ mô hình nguyên tử ta thấy, nguyên tử có 11 electron ở lớp vỏ ⇒ Z = 11
Vậy nguyên tử là sodium (Z = 11).
Nguyên tử R có 2 đồng vị X và Y. Nguyên tử X có tổng số hạt p, e, n là 54. Biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 hạt. Hạt nhân của đồng vị X nhiều hơn của của đồng vị Y là 2 neutron. Kí hiệu nguyên tử Y là?
Trong nguyên tử X:
Trong nguyên tử Y: ZY = Z = 17
Hạt nhân của đồng vị X nhiều hơn của đồng vị Y là 2 neutron nên NY = 20 - 2 = 18
Số khối AY = ZY + NY = 35
Kí hiệu nguyên tử Y:
Nguyên tử của nguyên tố X có 13 electron. Khi mất đi toàn bộ electron ở lớp ngoài cùng, điện tích của ion tạo thành là
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s3
Số electron phân bố trên các lớp là: 2/8/3.
Khi mất đi toàn bộ electron ở lớp ngoài cùng, điện tích của ion tạo thành là 3+.
Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết
Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết số khối A và số hiệu nguyên tử Z.
Nguyên tử helium có 2 proton, 2 neutron và 2 electron. Khối lượng của các electron chiếm bao nhiêu % khối lượng nguyên tử helium?
Ta có: me = 0,00055u; mn ≈ mp ≈ 1u.
Cho các nguyên tử X, Y, Z, T có đặc điểm như sau:
(1) Nguyên tử Z có 17 proton và số khối bằng 35.
(2) Nguyên tử Y có 17 neutron và số khối bằng 33.
(3) Nguyên tử Z có 17 neutron và 15 proton.
(4) Nguyên tử T có 20 neutron và số khối bằng 37.
Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là
Theo bài ra ta có:
Nguyên tử X có 17 proton, nguyên tử Y có 16 proton, nguyên tử Z có 15 proton, nguyên tử T có 17 proton
Nguyên tử X và T là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học (đều có 17proton)
Thành phần nào không bị lệch hướng trong trường điện?
Nguyên tử hydrogen trung hòa về điện nên không bị lệch hướng trong trường điện.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Nguyên tử hydrogen không chứa neutron.