Nguyên tử
có:
Ta có:
Số khối là A = 39; số hiệu nguyên tử Z = 19
Số p = số e = 19
Lại có: A = Z + N N = A - Z = 30 - 19 = 20
Số n = 20
Nguyên tử
có:
Ta có:
Số khối là A = 39; số hiệu nguyên tử Z = 19
Số p = số e = 19
Lại có: A = Z + N N = A - Z = 30 - 19 = 20
Số n = 20
Nguyên tử X có cấu hình electron ở phân mức năng lượng cao nhất là 3d6. Tổng số electron của nguyên tử X là
Nguyên tử nguyên tố M có phân bố electron ở phân lớp có năng lượng cao nhất là 3d6.
Cấu hình electron của M là 1s22s22p63s23p63d64s2
Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng
Phân lớp s có 1 AO
Phân lớp p có 3 AO
Phân lớp d có 5 AO.
Lớp electron thứ 5 được kí hiệu bằng các chữ cái in hoa nào sau đây?
Các lớp electron từ trong ra ngoài:
n 1 2 3 4 5 6 7
Tên lớp K L M N O P Q
Hạt X và Y có cấu tạo như sau:

Phát biểu nào sau đây về X và Y là đúng?
X và Y có cùng số Z = 17p X và Y thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
Nguyên tố nào sau đây có kí hiệu là C?
Nguyên tố carbon có kí hiệu là C.
Nguyên tử gồm
Nguyên tử gồm hạt nhân chứa proton, neutron và vỏ nguyên tử chứa electron.
Cho các nguyên tử X, Y, Z biết:
Nguyên tử X có 6 electron; 6 proton và 6 neutron.
Nguyên tử Y có 6 electron; 6 proton và 7 neutron.
Nguyên tử Z có 7 electron; 7 proton và 7 neutron.
Các nguyên tử cùng thuộc một nguyên tố hóa học là:
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số hạt proton.
Mà nguyên tử X và Y đều có cùng số proton là 6. Nên X và Y cùng thuộc một nguyên tố hóa học.
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau.
Hợp Chất A có công thức là XY2. Biết thành phần phần trăm khối lượng của X trong hợp chất A là 46,67%, nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là 4, nguyên tử Y có số hạt proton bằng số neutron, tổng số hạt proton trong A là 58. Xác định hợp chất A.
Hợp Chất A có công thức là XY2. Biết thành phần phần trăm khối lượng của X trong hợp chất A là 46,67%, nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là 4, nguyên tử Y có số hạt proton bằng số neutron, tổng số hạt proton trong A là 58. Xác định hợp chất A.
Gọi n1, p1, và n2, p2 lần lượt là số proton và số neutron của nguyên tử M và R.
Tổng số hạt proton trong Z là: p1 + 2p2 = 58 (1)
Nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4 nên:
⇒ MX = AX = p1 + n1 = p1 + p1 + 4 = 2p1 + 4
Nguyên tử Y có số neutron bằng proton nên:
⇒ MY = AY = n2 + p2 = 2p2
(2)
Từ (1) và (2) ⇒ p1 = 26, p2 = 16
⇒ M là Fe; R là S.
⇒ Z là Fe2S.
Cho nguyên tử X có tổng số hạt là 82, trong đó hạt mang điện âm ít hơn số hạt không mang điện là 4 hạt. Số proton của nguyên tử X là bao nhiêu?
Tổng số hạt là 82
2p + n = 82 (số p = e) (1)
Hạt mang điện âm ít hơn số hạt không mang điện
n - p = 4 (số p = số e) (2)
Từ (1) và (2) ta được:
n = 30
p = 26
Vậy số hạt proton của nguyên tử X là 26
Nguyên tử R có Z = 24. Cấu hình electron nguyên tử R:
Với Z = 24, e sẽ được phân bố như sau:
1s22s22p63s23p64s23d4
Do sự phân bố này không bền do phân lớp 3d có 4e (gần với cấu hình bán bão hòa) vậy nên sẽ có sự chuyển 1e của phân lớp 4s về 3d (trở thành cấu hình bán bão hòa bền hơn)
Do đó, cấu hình của nguyên tử này là: 1s22s22p63s23p63d54s1
Nguyên tử được cấu tạo như thế nào?
Hầu hết các nguyên tử gồm: electron (mang điện âm), proton (mang điện tích dương) và neutron (không mang điện).
Tuy nhiên nguyên tử H chỉ được cấu tạo bởi hai loại hạt là proton và electron.
Vậy Nguyên tử cấu tạo bởi hạt nhân mang điện dương và lớp vỏ electron mang điện âm.
Nguyên tử nguyên tố X có Z = 16. Nguyên tố X là
Cấu hình electron của nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p4 hoặc [Ne]3s23p4.
Nguyên tử nguyên tố X có 6 electron lớp ngoài cùng X là nguyên tố phi kim.
Cho 1 mol kim loại X. Phát biểu nào dưới đây đúng?
1 mol X và 1 mol nguyên tử hydrogen đều chứa 1.6,02.1023 nguyên tử.
Phát biểu đúng về cấu tạo nguyên tử là phát biểu nào dưới đây?
Nguyên tử cấu tạo bởi hạt nhân mang điện dương và lớp vỏ electron mang điện âm
Ở mỗi phát biểu sau về nguyên tử
, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Nguyên tử X có tổng các hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Sai || Đúng
(2) Nguyên tử X có 4 lớp electron. Đúng || Sai
(3) Cấu hình electron của nguyên tử X là [Ar]3d44s2. Sai || Đúng
(4) X là kim loại. Đúng || Sai
Ở mỗi phát biểu sau về nguyên tử , hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Nguyên tử X có tổng các hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Sai || Đúng
(2) Nguyên tử X có 4 lớp electron. Đúng || Sai
(3) Cấu hình electron của nguyên tử X là [Ar]3d44s2. Sai || Đúng
(4) X là kim loại. Đúng || Sai
(1) sai. Tổng các hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là:
P + E – N = 2P – (A – N) = 2.24 – (52 – 24) = 20.
(2) đúng. Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p63d54s1 ⇒ Nguyên tử X có 4 lớp electron.
(3) sai.
(4) đúng. Do X có 1 nguyên tố electron lớp ngoài cùng.
Khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất (khoảng 90%) gọi là
Khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất (khoảng 90%) gọi là orbital nguyên tử.
Nếu đường kính của nguyên tử là 102 pm thì đường kính của hạt nhân khoảng
Đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 10000 lần.
Nếu đường kính của nguyên tử là 102 pm thì đường kính của hạt nhân khoảng:
Cation R2+ có tổng số hạt electron, neutron và proton bằng 80. Trong nguyên tử R có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số khối của R là
Theo bài ra ta có:
Cation R2+ có tổng số hạt electron, neutron và proton bằng 80:
⇒ p + n + e – 2 = 80 ⇒ 2p + n = 82 (do số p = số e) (1)
Trong nguyên tử R hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt:
⇒ p + e – n = 22 ⇒ 2p – n = 22 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có:
p = 26, n = 30
⇒ Số khối của R là A = 26 + 30 = 56.