Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Theo mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr, hãy cho biết số electron tối đa trong mỗi lớp

    Lớp K có số electron tối đa là 2

    Lớp L có số electron tối đa là 8

    Lớp M có số electron tối đa là 18

    Lớp N có số electron tối đa là 32

    Đáp án là:

    Theo mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr, hãy cho biết số electron tối đa trong mỗi lớp

    Lớp K có số electron tối đa là 2

    Lớp L có số electron tối đa là 8

    Lớp M có số electron tối đa là 18

    Lớp N có số electron tối đa là 32

    Ta có số electron tối đa có trong mỗi lớp là 2n2.​

    Lớp K (lớp thứ nhất, n = 1): 2.12 = 2 electron.

    Lớp L (lớp thứ hai, n = 2): 2.22 = 8 electron.

    Lớp M (lớp thứ ba, n = 3): 2.32 = 18 electron.

    Lớp N (lớp thứ tư, n = 4): 2.42 = 32 electron.

  • Câu 2: Vận dụng

    Chlorine có hai đồng vị 3717Cl (Chiếm 24,23%) và 3517Cl (Chiếm 75,77%). Nguyên tử khối trung bình của chlorine:

    Trong đó đồng vị A có x% số nguyên tử, đồng vị B có y% số nguyên tử.

    Vậy nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Chlorine bằng:

    \overline {{A_{Cl}}}  = \frac{{35.75,77 + 37.24,23}}{{100}} = 35,48

  • Câu 3: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây chưa đúng:

    Phát biểu sai là: Các đồng vị phải có số electron khác nhau.

  • Câu 4: Nhận biết

    Nguyên tử chứa những hạt mang điện là

    Nguyên tử chứa những hạt mang điện là proton mang điện tích dương và electron mang điện tích âm.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Trong tự nhiên, oxygen có 3 đồng vị là 16O,17O, 18O. Có bao nhiêu loại phân tử O2?

    Có 6 loại phân tử O2 là: 16O–16O; 16O–17O; 16O–18O; 17O–17O; 17O–18O; 18O–18O; 

  • Câu 6: Vận dụng

    Nguyên tố X có Z = 17. Electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X thuộc lớp

    Xcó Z = 17 nên nguyên tử X có 17 electron.

    ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p5.

    ⇒ Electron lớp ngoài cùng của X thuộc lớp thứ 3 (lớp M).

  • Câu 7: Nhận biết

    Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là

    Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với proton và neutron.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Nguyên tử flourine có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Số khối của nguyên tử flourine là:

    Số khối của nguyên tử flourine là = P + N = 9 + 10 = 19 (amu).

  • Câu 9: Nhận biết

    Số thứ tự của ô nguyên tố bằng

    Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho 1 mol kim loại A. Phát biểu nào dưới đây đúng?

    1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong 1 mol nguyên tử hydrogen. 

  • Câu 11: Thông hiểu

    Tổng số electron ở phân lớp 3p và 3d của ion 26Fe3+ là:

    Cấu hình e của Fe:1s22s22p63s23p63d64s2

    Fe  → Fe3+ + 3e

    Fe3+: 1s22s22p63s23p63d5

    Phân lớp 3p có 6e, phân lớp 3d có 5e

  • Câu 12: Nhận biết

    Trong nguyên tử, hạt mang điện tích dương là

    Trong nguyên tử: proton mang điện tích dương, electron mang điện tích âm, neutron không mang điện tích.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Số electron có trong nguyên tử chlorine (Z = 17) là

    Z = p = e = 17.

  • Câu 14: Nhận biết

    Lớp M có số orbital tối đa bằng

    Lớp M (n = 3) có số orbital tối đa là n2 = 32 = 9. 

  • Câu 15: Nhận biết

    Nội dung nào sau đây không đúng?

    Nhận định không đúng: Trong một orbital có tối đa 2 electron có chiều tự quay cùng chiều

  • Câu 16: Vận dụng

    Cho nguyên tử X có tổng số hạt là 82, trong đó hạt mang điện âm ít hơn hơn số hạt không mang điện là 4 hạt. Số proton của nguyên tử X là

    Nguyên tử trung hòa về điện nên tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.

    ⇒ Số e = Số p 

    Tổng số hạt = Số p + Số e + Số n = 82

    ⇒ 2.Số e + Số n = 82 (1)

    Hạt mang điện âm ít hơn số hạt không mang điện là 4 hạt

    ⇒ Số n - Số e = 4 (2)

    Từ (1) và (2) suy ra Số e = 26

    ⇒ Số p = 26.

  • Câu 17: Nhận biết

    Iron (Fe) là chất đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp huyết sắc tố là hemoglobin nhằm vận chuyển oxy cho các mô và cơ quan trong cơ thể người. Cấu hình electron của nguyên tử iron (Z = 26) là

    Cấu hình electron của nguyên tử iron (Z = 26) là: 1s22s22p63s23p63d64s2.

  • Câu 18: Vận dụng cao

    Đồng vị phóng xạ cobalt (Co-60) phát ra tia \gamma có khả năng đâm xuyên mạnh, dùng điều trị các khối u ở sâu trong cơ thể. Cobalt có ba đồng vị: _{27}^{59}{Co} (chiếm 98%), _{27}^{58}{Co}_{27}^{60}{Co}, nguyên tử khối trung bình là 58,982. Xác định hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co-60.

    Gọi hàm lượng 5827Co và 6027Co lần lượt là x% và y%.

    Ta có: 98 + x + y = 100   (1)

    \bar A = 58,982 = \frac{{59.98 + 58.x + 60.y}}{{100}} (2)

    Giải hệ hai phương trình (1) và (2) ta được:

    x = 1,9 và y = 0,1

    Vậy hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co – 60 là 0,1%.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Các electron được phân bố vào lớp gần hạt nhân trước. Số electron tối đa trong mỗi lớp là 2n2 (n là số thứ tự lớp electron, n ≤ 4).

  • Câu 20: Nhận biết

    Các đồng vị của cùng một nguyên tố được phân biệt bởi yếu tố nào sau đây?

    Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học được phân biệt bởi số neutron. 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 51 lượt xem
Sắp xếp theo