Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron
Cho nguyên tử aluminium có 13 proton trong hạt nhân. Câu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử aluminium có 13p và 13e, điện tích hạt nhân của aluminium là +13, số đơn vị điện tích hạt nhân là 13.
Một nguyên tử oxygen có cấu tạo từ 8 hạt neutron và 8 hạt electron. Kí hiệu nguyên tử nào sau đây đúng.
Số hiệu nguyên tử Z = Số electron = 8.
Ta có số khối của oxygen A = Z + N = 8 + 8 = 16.
Kí hiệu nguyên tử oxygen đúng là: 168O.
Kim cương là một trong hai dạng thù hình được biết đến nhiều nhất của carbon, dạng còn lại đó là than chì. Kim cương có độ cứng cao và khả năng quang học cực tốt và chúng được ứng dụng trong các ngành công nghiệp và đặc biệt những kim cương chất lượng tốt nhất được sử dụng trong ngành kim hoàn với giá trị kinh tế rất cao. Nguyên tử của nguyên tố carbon có số hiệu nguyên tử là 6 và số khối là 12. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử carbon là

Số khối của carbon là 12 N + P = 12
Số hiệu nguyên tử là 6 P = E = 6
Tổng số hạt proton electron neutron trong nguyên tử carbon là:
N + P + E = 12 + 6 = 18
Dựa vào mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr, hãy cho biết phát biểu nào sau đây là đúng.
Số lượng electron tối đa trên các lớp là như nhau ⇒ Sai vì Số electron tối đa trên các lớp là khác nhau, ví dụ lớp thứ nhất có tối đa 2 electron; lớp thứ hai có tối đa 8 electron.
Năng lượng của các electron trên các lớp khác nhau có thể bằng nhau ⇒ sai vì năng lượng của các electron trên các lớp khác nhau là khác nhau.
Electron ở gần hạt nhân nhất có năng lượng cao nhất ⇒ sai vì electron ở gần hạt nhân nhất có năng lượng thấp nhất.
Phân lớp nào sau đây có 1 orbital nguyên tử (1 AO)?
Phân lớp s có 1 orbital nguyên tử (1 AO).
Ở mỗi phát biểu sau về nguyên tử
, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Nguyên tử X có tổng các hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Sai || Đúng
(2) Nguyên tử X có 4 lớp electron. Đúng || Sai
(3) Cấu hình electron của nguyên tử X là [Ar]3d44s2. Sai || Đúng
(4) X là kim loại. Đúng || Sai
Ở mỗi phát biểu sau về nguyên tử , hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Nguyên tử X có tổng các hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Sai || Đúng
(2) Nguyên tử X có 4 lớp electron. Đúng || Sai
(3) Cấu hình electron của nguyên tử X là [Ar]3d44s2. Sai || Đúng
(4) X là kim loại. Đúng || Sai
(1) sai. Tổng các hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là:
P + E – N = 2P – (A – N) = 2.24 – (52 – 24) = 20.
(2) đúng. Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p63d54s1 ⇒ Nguyên tử X có 4 lớp electron.
(3) sai.
(4) đúng. Do X có 1 nguyên tố electron lớp ngoài cùng.
Chọn câu đúng khi nói về nguyên tử
trong các câu sau:
Số khối A = Z + N
⇒ N = 27 - 13 = 14
Vậy số hạt: E = P = 13, N = 14
Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3. Nguyên tử X, Y lần lượt là
Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s
⇒ cấu hình electron nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p64s1.
Ta thấy Y có 1 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ Y là kim loại
Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3 nên số electron của X là:
19 – 3 = 16.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4.
Ta thấy X có 6 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ X là phi kim.
Hai đồng vị có số khối trung bình 40,08 đvC. Hai đồng vị này có số neutron hơn kém nhau là 2. Đồng vị có số khối nhỏ chiếm 96%. Số khối mỗi đồng vị là
Số khối trung bình 2 đồng vị:
A = 0,96.A1 + 0,04.A2 = 40,08
(Z + N).0,96 + (Z + N + 2).0,04 = 40,08
Z + N = 40
Vậy số khối 2 đồng vị lần lượt là 40 đvC và 42 đvC.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử có cấu tạo rỗng,gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau.
Theo chiều từ hạt nhân ra ngoài lớp vỏ, các electron được sắp xếp vào các lớp electron. Kí hiệu của các lớp thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư lần lượt là
Theo chiều từ hạt nhân ra ngoài lớp vỏ, các electron được sắp xếp vào các lớp electron. Kí hiệu của các lớp như sau:
Lớp thứ nhất được gọi là lớp K
Lớp thứ hai được gọi là lớp L
Lớp thứ ba được gọi là lớp M
Lớp thứ tư được gọi là lớp N.

Nguyên tử của nguyên tố T có tổng số hạt cơ bản là 49 hạt, trong đó số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện. Số đơn vị điện tích hạt nhân của T là?
Gọi số proton, số electron và số neutron trong nguyên tử lần lượt Z, E và N
Vì nguyên tử trung hòa điện tích nên Z = E
Ta có:
Vậy số đơn vị điện tích hạt nhân của X là Z = 16
Nhận định nào sau đây đúng:
Nguyên tử trung hòa về điện: số đơn vị điện tích dương của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích âm của các electron trong nguyên tử.
Nguyên tử sulfur nằm ở ô thứ 16 trong bảng tuần hoàn. Biết rằng các electron của nguyên tử sulfur được phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M). Số electron ở lớp L trong nguyên tử sulfur là:
Nguyên tố S nằm ở ô 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn: 1s22s22p63s23p4
Số electron ở lớp L (n = 2) trong nguyên tử sulfur là: 2 + 6 = 8.
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong mỗi phát biểu sau:
a) Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
b) Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
c) Trong nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu.
d) Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là electron.
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong mỗi phát biểu sau:
a) Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
b) Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
c) Trong nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu.
d) Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là electron.
a) Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
b) Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
c) Trong nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu.
d) Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là electron.
Nếu 7 electron được điền vào 5 AO thì số lượng electron độc thân là
Mỗi AO chứa tối đa 2 electron, như vậy nếu 7 electron được điền vào 5 AO thì sẽ có 2 AO đã chứa đủ electron tối đa, 3 AO chỉ chứa 1 electron (electron độc thân).
Đồng vị phóng xạ cobalt (Co-60) phát ra tia
có khả năng đâm xuyên mạnh, dùng điều trị các khối u ở sâu trong cơ thể. Cobalt có ba đồng vị:
(chiếm 98%),
và
, nguyên tử khối trung bình là 58,982. Xác định hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co-60.
Gọi hàm lượng 5827Co và 6027Co lần lượt là x% và y%.
Ta có: 98 + x + y = 100 (1)
(2)
Giải hệ hai phương trình (1) và (2) ta được:
x = 1,9 và y = 0,1
Vậy hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co – 60 là 0,1%.
Khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử sulfur (gồm 16 proton, 16 notron, 16 electron) là
mnguyên tử = Z.mp + N.mn + Z.me
= 16.1,6726.10-27 + 16.1,6748.10-27 + 16.9,1094.10-31
= 5,3573.10-26 kg