Nguyên tử N có Z = 7. Số electron độc thân trong nguyên tử N là
Cấu hình electron nguyên tử của N là: 1s22s22p3
Cấu hình theo ô orbital của N là:

Như vậy nguyên tử N có 3 electron độc thân thuộc AO 2p.
Nguyên tử N có Z = 7. Số electron độc thân trong nguyên tử N là
Cấu hình electron nguyên tử của N là: 1s22s22p3
Cấu hình theo ô orbital của N là:

Như vậy nguyên tử N có 3 electron độc thân thuộc AO 2p.
Hạt được tìm thấy ở lớp vỏ nguyên tử là
Hạt được tìm thấy ở lớp vỏ nguyên tử là electron mang điện tích âm.
Số hiệu nguyên tử Z của nguyên tố hoá học không bằng giá trị nào sau đây?
Z không bằng số hạt neutron
Tổng số electron tối đa có trong mỗi lớp K và L là
Lớp n có tối đa 2n2 electron.
Lớp K là lớp thứ 1 (n=1)
Số electron tối đa trong lớp K: 2.12 = 2 electron.
Lớp L là lớp thứ 2 (n=2)
Số electron tối đa trong lớp L: 2.22 = 8 electron.
Trong tự nhiên, oxygen có 3 đồng vị là 16O, 17O, 18O. Có bao nhiêu loại phân tử O2?
Phân tử O2 được cấu tạo từ 2 nguyên tử O
⇒ Có tổng cộng 6 cách kết hợp để tạo thành phân tử O2.
| (1) 16O16O | (2) 16O17O | (3) 16O18O |
| (4) 17O17O | (5) 17O18O | (6) 18O18O |
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân?
Lớp K là lớp gần hạt nhân nhất nên nó liên kết chặt chẽ với hạt nhân.
Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng
Số đơn vị điện tích hạt nhân Z và số khối A đặc trưng cho hạt nhân và cũng đặc trưng cho nguyên tử vì khi biết Z và A sẽ biết được số proton, số neutron và số electron.
Cho nguyên tử K có Z = 19. Cấu hình electron của nguyên tử K là
Nguyên tử K có: số e = số p = Z = 19.
Thứ tự mức năng lượng: 1s22s22p63s23p64s1.
→ Cấu hình electron của K: 1s22s22p63s23p64s1
Điều khẳng định nào sau đây không đúng?
Nhận định sai là: "Số khối A là tổng số proton và tổng số electron" vì số khối của nguyên tử bằng tổng số là tổng số proton Z và số neutron
Một nguyên tử carbon có 6 proton, 6 electron và 6 neutron. Khối lượng nguyên tử carbon này theo đơn vị amu là
Ta có: me ≈ 0,00055 amu; mp ≈ 1 amu; mn ≈ 1 amu.
Như vậy khối lượng các electron không đáng kể so với khối lượng proton và neutron.
⇒ Khối lượng nguyên tử carbon ≈ khối lượng hạt nhân ≈ 6.1 + 6.1 = 12 (amu).
Điều khẳng định nào sau đây không đúng?
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, neutron.
Vỏ gồm electron.
Ion nào sau đây không có cấu hình electron của khí hiếm?
|
Cấu hình electron nguyên tử |
Cấu hình electron ion tương ứng |
|
K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1 |
K+: 1s22s22p63s23p6 |
|
Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 |
Al3+: 1s22s22p6 |
|
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 |
Cl-: 1s22s22p63s23p6 |
|
Fe (Z = 26): 1s22s22p63s23p63d64s2 |
Fe2+: 1s22s22p63s23p63d6 |
Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 5. Nguyên tố X là
Nguyên tử nguyên tố X có ∑e phân lớp p = 8
X có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p2
Z = 14 (Si)
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết kém chặt chẽ với hạt nhân nhất?
Các lớp electron càng gần hạt nhân thì lực hút giữa hạt nhân với các electron trong lớp đó càng mạnh ⇒ Liên kết càng chặt chẽ và ngược lại.
Thứ tự các lớp: K, L, M, N.
Vậy các electron thuộc lớp N liên kết kém chặt chẽ với hạt nhân nhất.
Điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là +8,4906.10-18 C. Tỉ số neutron và số đơn vị điện tích hạt nhân của X bằng 1,3962. Số neutron của X bằng 3,7 lần số neutron của nguyên tử nguyên tố Y. Khi cho 4,29 gam Y tác dụng với lượng dư X thu được 18,26 gam sản phẩm có công thức XY. Số hạt proton có trong hạt nhân nguyên tử Y là?
Vì điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là +8,4906.10-19 C nên số hạt proton có trong hạt nhân nguyên tử X là (+8,4906.10-18) : (+1,602.10-19) = 53
Tỉ số neutron và số đơn vị điện tích hạt nhân X bằng 1,3962 nên số neutron trong X bằng 1,3962.53 = 74.
Số khối của A bằng PX + NX = 53 + 74= 127. Vậy X là nguyên tố iodine (I).
Vì số neutron của X bằng 3,7 lần số neutron của nguyên tử nguyên tố Y nên:
NY = 74 : 3,7 = 20.
X + Y → XY
4,29 18,26
Ta có AY = NY + Py PY = 39 – 20= 19
Số hạt proton có trong hạt nhân nguyên tử Y là 19.
Nguyên tử fluorine có 9 electron, hạt nhân nguyên tử này có điện tích là
Nguyên tử fluorine có 9 electron mà mỗi electron có điện tích quy ước là – 1.
⇒ Số đơn vị điện tích âm là 8.
Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích âm của các electron trong nguyên tử.
⇒ Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân = Số đơn vị điện tích âm = 8.
Do đó, hạt nhân nguyên tử này có điện tích là + 8.
Điện tích của electron là
Điện tích của electron là: qe = –1,602.10–19 C.
Cho 1 mol kim loại A. Phát biểu nào dưới đây đúng?
1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong 1 mol nguyên tử hydrogen.
Trong tự nhiên, argon có các đồng vị 40Ar, 38Ar, 36Ar chiếm tương ứng khoảng 99,604%, 0,063% và 0,333% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của Ar gần nhất với đáp án là
Phần trăm số nguyên tử 36Ar là: 100% - 99,604% - 0,063% = 0,333%.
Nguyên tử khối trung bình của Ar là:
Nguyên tử N có 7 proton, nguyên tử O có 8 proton. Số lượng proton và electron trong ion NO3– lần lượt là:
Trong ion NO3– có 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử O.
Số proton trong ion bằng: pN + 3pO = 7 + 3.8 = 31
Số electron trong ion bằng: 31 + 1 = 32