Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cho các nguyên tử có kí hiệu như sau: {}_{11}^{23}\mathrm{Na} và {}_{26}^{56}\mathrm{Fe}. Hãy xác định số proton, số neutron, số electron và điện tích hạt nhân nguyên tử của chúng.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho các nguyên tử có kí hiệu như sau: {}_{11}^{23}\mathrm{Na} và {}_{26}^{56}\mathrm{Fe}. Hãy xác định số proton, số neutron, số electron và điện tích hạt nhân nguyên tử của chúng.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    {}_{11}^{23}\mathrm{Na} P = E = 11; N = A – Z = 23 –11 = 12, ĐTHN = +11 

     {}_{26}^{56}\mathrm{Fe} P = E = 26; N = A – Z = 56 – 26 = 30, ĐTHN = +26 

  • Câu 2: Vận dụng

    Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3. Nguyên tử X, Y lần lượt là

    Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s

    ⇒ cấu hình electron nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p64s1.

    Ta thấy Y có 1 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ Y là kim loại

    Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3 nên số electron của X là:

    19 – 3 = 16.

    Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4.

    Ta thấy X có 6 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ X là phi kim.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Cấu hình electron lớp ngoài cùng của P (Z = 15) là

    Nguyên tử P (Z = 15) có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p63s23p5.

    Vậy nguyên tử P có 5 electron ở lớp ngoài cùng.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron.

    (2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.

    (3) Trong nguyên tử, số proton bằng số electron.

    (4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.

    (5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.

    Số phát biểu đúng là

    (1) sai vì như Hydrogen không có neutron.

    (2) sai vì khối lượng nguyên tử tập trung ở phần hạt nhân nguyên tử.

    (3) đúng.

    (4) sai vì hạt nhân chỉ có proton và neutron không có electron.

    (5) đúng.

    ⇒ có 2 phát biểu đúng.

  • Câu 5: Nhận biết

    Nguyên tử T có 11 proton và 12 neutron. Kí hiệu của nguyên tử T là

    Kí hiệu chung của nguyên tử X: {}_{\mathrm Z}^{\mathrm A}\mathrm X, với Z là số hiệu nguyên tử, A là số khối.

    Số khối của T là: A = Z + N = 11 + 12 = 23

    ⇒ Kí hiệu nguyên tử của T là {}_{11}^{23}\mathrm T.

  • Câu 6: Nhận biết

    Nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ nguyên tử. Vỏ nguyên tử chứa loại hạt nào sau đây?

    Nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ nguyên tử.

    Vỏ nguyên tử chứa hạt electron

    Hạt nhân gồm: Proton và neutron

  • Câu 7: Nhận biết

    Quy ước lấy amu (hay đvC) làm khối lượng nguyên tử. Một amu có khối lượng bằng?

    Khối lượng của 1 nguyên tử C bằng 1,9926.10-23 gam đvC =\frac12 khối lượng nguyên tử C

    = \frac12.1,9926.10−23(gam) = 1,6605.10−24 (gam) = 1,6605.10-27 kg

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Hợp Chất A có công thức là XY2. Biết thành phần phần trăm khối lượng của X trong hợp chất A là 46,67%, nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là 4, nguyên tử Y có số hạt proton bằng số neutron, tổng số hạt proton trong A là 58. Xác định hợp chất A.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Hợp Chất A có công thức là XY2. Biết thành phần phần trăm khối lượng của X trong hợp chất A là 46,67%, nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là 4, nguyên tử Y có số hạt proton bằng số neutron, tổng số hạt proton trong A là 58. Xác định hợp chất A.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi n1, p1, và n2, p2 lần lượt là số proton và số neutron của nguyên tử M và R.

    Tổng số hạt proton trong Z là: p1 + 2p2 = 58                              (1)

    Nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4 nên:

    ⇒ MX = AX = p1 + n1 = p1 + p1 + 4 = 2p1 + 4

    Nguyên tử Y có số neutron bằng proton nên:

    ⇒ MY = AY = n2 + p2 = 2p2

    \%{\mathrm m}_{\mathrm X}=\frac{{\mathrm M}_{\mathrm X}}{{\mathrm M}_{\mathrm X}+2{\mathrm M}_{\mathrm Y}}.100\%=\frac{2{\mathrm p}_1+4}{2{\mathrm p}_1+4+2.2{\mathrm p}_2}.100\%=46,67\%    (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ p1 = 26, p2 = 16

    ⇒ M là Fe; R là S.

    ⇒ Z là Fe2S.

  • Câu 9: Nhận biết

    Các orbital trong cùng một phân lớp electron:

    Các orbital trong cùng một phân lớp electron có cùng định mức năng lượng.

  • Câu 10: Nhận biết

    Lớp N có số electron tối đa là?

    Lớp N có 4 phân lớp là 4s, 4p, 4d và 4f, trong đó phân lớp s chứa tối đa 2e, phân lớp p chứa tối đa 6e, phân lớp d chứa tối đa 10e, phân lớp f chứa tối đa 14e

    Tổng số electron tối đa trong lớp N là: 2 + 6 + 10 +14 = 32.

  • Câu 11: Nhận biết

    Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có

    Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau.

  • Câu 12: Nhận biết

    Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có

    Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron

  • Câu 13: Thông hiểu

    Từ các đồng vị của nguyên tố oxygen (O) là 16O, 17O, 18O; nguyên tố carbon (C) là 12C, 14C có thể tạo ra bao nhiêu loại phân tử carbon monoxide (CO) khác nhau?

    Số phân tử carbon monoxide (CO) tạo thành là:

    3.2 = 6 (phân tử)

  • Câu 14: Thông hiểu

    Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong phân lớp s là 6. Cấu hình electron của X là

    Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s2.

  • Câu 15: Vận dụng

    Trong tự nhiên bromine có 2 đồng vị là 79Br và 81Br có nguyên tử khối trung bình là 79,92. Thành phần phần trăm về khối lượng của 81Br trong NaBr là bao nhiêu? Có MNa = 23 (g/mol).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trong tự nhiên bromine có 2 đồng vị là 79Br và 81Br có nguyên tử khối trung bình là 79,92. Thành phần phần trăm về khối lượng của 81Br trong NaBr là bao nhiêu? Có MNa = 23 (g/mol).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi phần trăm của đồng vị 79Br là x%; phần trăm của đồng vị 81Br là (100 − x)%.

    Nguyên tử khối trung bình:

    \overline{\mathrm{Br}}=\frac{79\mathrm x+81(100-\mathrm x)}{100}=79,92

    ⇒ x = 54

    ⇒ Phần trăm của đồng vị 81Br là 46%.

    Xét 1 mol NaBr có: 1 mol Br → 0,46 mol 81Br

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{\mathrm{Br}}=\frac{0,46.81}{23+79,92}.10\%=36,2\%

  • Câu 16: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Nguyên tử có cấu trúc rỗng, gồm gồm hạt nhân ở tâm (chứa proton mang điện tích dương và neutron không mang điện) và vỏ nguyên tử (chứa các electron mang điện tích âm).

  • Câu 17: Thông hiểu

    Nguyên tử sulfur nằm ở ô thứ 16 trong bảng tuần hoàn. Biết rằng các electron của nguyên tử sulfur được phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M). Số electron ở lớp L trong nguyên tử sulfur là:

    Nguyên tố S nằm ở ô 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn: 1s22s22p63s23p4

    Số electron ở lớp L (n = 2) trong nguyên tử sulfur là: 2 + 6 = 8.

  • Câu 18: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Phát biểu "Lớp M có 6 phân lớp" sai do lớp M (n = 3) có 3 phân lớp 3s; 3p; 3d.

  • Câu 19: Vận dụng

    Cho nguyên tử X có tổng số hạt là 82, trong đó hạt mang điện âm ít hơn số hạt không mang điện là 4 hạt. Số proton của nguyên tử X là bao nhiêu?

    Tổng số hạt là 82

    2p + n = 82 (số p = e) (1)

    Hạt mang điện âm ít hơn số hạt không mang điện

    n - p = 4 (số p = số e) (2)

    Từ (1) và (2) ta được: 

    n = 30

    p = 26

    Vậy số hạt proton của nguyên tử X là 26

  • Câu 20: Thông hiểu

    Nguyên tử của một nguyên tố có bốn lớp electron, theo thứ tự từ phía gần hạt nhân là : K, L.M, N. Trong nguyên tử đã cho, electron thuộc lớp nào có mức năng lượng trung bình cao nhất?

    Các e trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao. Từ trong ra ngoài, mức năng lượng của các lớp tăng theo thứ tự từ 1 đến 7 và năng lượng của phân lớp tăng theo thứ tự s, p, d, f

    Nguyên tử của 1 nguyên tố có 4 lớp e, e thuộc lớp N (lớp xa hạt nhân nhất) có mức năng lượng cao nhất.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 51 lượt xem
Sắp xếp theo