Điều khẳng định nào sau đây không đúng?
Nhận định sai là: "Số khối A là tổng số proton và tổng số electron" vì số khối của nguyên tử bằng tổng số là tổng số proton Z và số neutron
Điều khẳng định nào sau đây không đúng?
Nhận định sai là: "Số khối A là tổng số proton và tổng số electron" vì số khối của nguyên tử bằng tổng số là tổng số proton Z và số neutron
Ion R2- có cấu hình e của phân lớp ngoài cùng là 2p6. Cấu hình electron của nguyên tử R là:
Ta có:
R + 2e → R2-
Cấu hình electron của R là: 1s22s22p4.
Số neutron trong nguyên tử
là
Ta có:
Số khối A = 19, số hiệu nguyên tử Z = 9
Mà A = Z + N N = A - Z = 19 - 9 = 10
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L (lớp thứ hai). Số proton có trong nguyên tử X là:
Nguyên tử nguyên tố X có 4 electron ở lớp L
X có 2 electron ở phân lớp 2s và 2 electron ở phân lớp 2p
Cấu hình electron của X là 1s22s22p2
Z = 6
Trong nguyên tử hạt mang điện tích dương là
Trong nguyên tử hạt mang điện tích dương là proton, electron mang điện tích âm và neutron không mang điện.
Lớp M có số orbital tối đa bằng
Trong lớp electron thứ n có n2 AO (n ≤ 4)
Lớp M (n = 3) có 32 = 9 AO.
Trong nguyên tử, hạt không mang điện là:
Trong nguyên tử: hạt electron mang điện tích âm, hạt proton mang điện tích dương, hạt neutron không mang điện.
Điều khẳng định nào sau đây không đúng:
Điều khẳng định không đúng là: Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.
Vì Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên chỉ bởi các hạt proton, neutron.
Tổng số hạt cơ bản trong X2– là 50, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Xác định Z, N, A và viết kí hiệu của X.
Tổng số hạt cơ bản trong X2– là 50, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Xác định Z, N, A và viết kí hiệu của X.
Theo bài ra ta có:
⇒ A = 32
Vậy kí hiệu của X là .
Kim cương và than chì có vẻ bề ngoài rất khác nhau nhưng đều được tạo nên từ các nguyên tử mà hạt nhân có 6 proton. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về kim cương và than chì?
Kim cương và than chì đều được tạo nên từ cùng một nguyên tố hóa học do hạt nhân đều có 6 proton.
Nguyên tử S có P = 16, A = 32 nên nguyên tử S có
Z = p = e =16
N = A - Z = 32 – 16 = 16.
Cho các nguyên tố X, Y, Z, T có cấu hình electron nguyên tử là:
X: 1s22s22p63s23p4
Y: 1s22s22p63s23p6
Z: 1s22s22p63s23p64s2
T: 1s22s22p63s1
Trong các nguyên tố X, Y, Z, T nguyên tố kim loại là
Từ cấu hình electron, có thể dự đoán tính chất theo quy tắc:
- Các nguyên tử có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là nguyên tử nguyên tố kim loại.
- Các nguyên tử có 5, 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tử nguyên tố phi kim.
- Các nguyên tử có 8 electron ở lớp ngoài cùng (trừ He có 2 electron) là các nguyên tử nguyên tố khí hiếm.
Nguyên tử fluorine
. Tính khối lượng của nguyên tử fluorine theo đơn vị amu (biết me ≈ 0,00055 amu, mp ≈ mn ≈ 1 amu).
Nguyên tử fluorine . Tính khối lượng của nguyên tử fluorine theo đơn vị amu (biết me ≈ 0,00055 amu, mp ≈ mn ≈ 1 amu).
mF = me + mp + mn = 9.0,00055 + 9.1 + 10.1 ≈ 19,00495 ≈ 19 amu.
Một nguyên tố X có 3 đồng vị A1X (79%), A2X (10%), A3X (11%). Biết tổng số khối của 3 đồng vị là 75, nguyên tử khối trung bình của 3 đồng vị là 24,32. Mặt khác số neutron của đồng vị thứ 2 nhiều hơn số neutron trong đồng vị 1 là 1 đơn vị. A1, A2, A3 lần lượt là:
Theo đề bài ta có:
Tổng số khối của 3 đồng vị là 75 nên A1 +A2 +A3 = 75 (1)
Nguyên tử khối trung bình của 3 đồng vị là 24,32
(2)
Mặt khác số neutron của đồng vị thứ 2 nhiều hơn số neutron trong đồng vị 1 là 1 đơn vị nên
A2 – A1= 1 (3)
Giải hệ (1), (2) và (3) ta có
A1 = 24; A2 = 25 và A3 = 26.
Hợp kim cobalt được sử dụng rộng rãi trong các động cơ máy bay vì độ bền nhiệt độ cao là một yếu tố quan trọng. Nguyên tử cobalt có cấu hình thu gọn ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d74s2. Số thứ tự cobalt trong bảng tuần hoàn là
Cấu hình nguyên tử của cobalt là: 1s22s22p63s23p64s23d74s2
Số thứ tự cobalt trong bảng tuần hoàn là 29.
Ở mỗi phát biểu sau chọn đúng hoặc sai:
(a) Điện tích của proton và electron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu. Đúng || Sai
(b) Có những nguyên tử không chứa neutron nào. Đúng || Sai
(c) Một số nguyên tử không có bất kì proton nào. Sai || Đúng
(c) Khôi lượng của proton và neutron xấp xỉ bằng nhau và lớn hơn nhiều khối lượng electron. Đúng || Sai
Ở mỗi phát biểu sau chọn đúng hoặc sai:
(a) Điện tích của proton và electron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu. Đúng || Sai
(b) Có những nguyên tử không chứa neutron nào. Đúng || Sai
(c) Một số nguyên tử không có bất kì proton nào. Sai || Đúng
(c) Khôi lượng của proton và neutron xấp xỉ bằng nhau và lớn hơn nhiều khối lượng electron. Đúng || Sai
(a) đúng.
(b) đúng.
(c) sai vì nguyên tử bắt buộc phải có proton.
(d) đúng.
Nguyên tố nào sau đây có kí hiệu là H?
Nguyên tố hydrogen có kí hiệu là H.
Cấu hình electron nào sau đây không đúng?
Cấu hình electron viết sai là: 1s22s22p7 vì phân lớp p chứa tối đa 6 electron.
Cấu hình electron của F- tương ứng là:
F (Z = 9) có cấu hình electron: 1s22s22p5
F nhận 1 electron để tạo thành ion F-.
Cấu hình electron của F- là: 1s22s22p6.
Theo nguyên lí Pauli:
Theo nguyên lí Pauli: Mỗi orbital chỉ chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay ngược nhau.