Sự phân bố electron trong một orbital dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?
Sự phân bố electron trong một orbital dựa vào nguyên lí Pauli: Trong 1 orbital chỉ chứa tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau.
Sự phân bố electron trong một orbital dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?
Sự phân bố electron trong một orbital dựa vào nguyên lí Pauli: Trong 1 orbital chỉ chứa tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau.
Hình vẽ nào sau đây mô tả đúng nguyên lí Pauli khi điền vào AO?

Biểu diễn cấu hình electron theo orbital: Trong một ô orbital, electron đầy tiên được biểu diễn bằng mũi tên quay lên, electron thứ hai được biểu diễn bằng mũi tên quay xuống.
⇒ Hình vẽ đúng là a và b.
Thông tin nào sau đây đúng về 20682Pb?
Kí hiệu nguyên tử 20682Pb cho biết:
Số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron = 82
Số khối = 206
Số neutron = số khối – số hiệu nguyên tử = 206 – 82 = 124
Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết
Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết số khối A và số hiệu nguyên tử Z.
Nguyên tử O có 8 electron. Theo mô hình Rutherford – Bohr, nguyên tử O có số electron có cùng năng lượng ở lớp thứ nhất là
O có số electron tối đa ở lớp thứ nhất là: 2.
Đồng vị phóng xạ cobalt (Co-60) phát ra tia
có khả năng đâm xuyên mạnh, dùng điều trị các khối u ở sâu trong cơ thể. Cobalt có ba đồng vị:
(chiếm 98%),
và
, nguyên tử khối trung bình là 58,982. Xác định hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co-60.
Gọi hàm lượng 5827Co và 6027Co lần lượt là x% và y%.
Ta có: 98 + x + y = 100 (1)
(2)
Giải hệ hai phương trình (1) và (2) ta được:
x = 1,9 và y = 0,1
Vậy hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co – 60 là 0,1%.
Một nguyên tố X gồm hai đồng vị là X1 và X2. Đồng vị X1 có tổng số hạt là 18. Đồng vị X2 có tổng số hạt là 20. Biết rằng % các đồng vị trong X bằng nhau và các loại hạt trong X1 cũng bằng nhau. Xác định nguyên tử khối trung bình của X?
Các loại hạt trong X1 bằng nhau
⇒ pX1 = eX1 = nX1 = 18:3 = 6
Vì X1 và X2 là đồng vị của nhâu
⇒ pX1 = pX2 = 6
Tổng số hạt trong X2 là 20
⇒ 2pX2 + nX2 = 20
⇒ nX2 = 8
⇒ Số khối của X1 = pX1 + nX1 = 6 + 6 = 12
Số khối của X2 = pX2 + nX2 = 6 + 8 = 14
Nguyên tử khối trung bình của X là:
Trong nguyên tử, hạt mang điện tích dương là
Trong nguyên tử: proton mang điện tích dương, electron mang điện tích âm, neutron không mang điện tích.
Beryllium và oxygen lần lượt có khối lượng nguyên tử bằng: mBe = 9,012u; mO = 15,999u. Khối lượng nguyên tử beryllium và oxygen tính theo gam lần lượt là
Ta có 1u = 1,6605.10-24 gam
mBe = 9,012u = 9,012.1,6605.10-24 gam = 14,964.10-24 gam
mO = 15,999u = 15,999.1,6605.10-24 gam = 26,566.10-24 gam
Trong nguyên tử hạt mang điện tích dương là
Trong nguyên tử hạt mang điện tích dương là proton, electron mang điện tích âm và neutron không mang điện.
Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử Y là 52, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện âm là 1 hạt. Cấu hình electron của ion Y- là cấu hình nào dưới đây?
Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử Y là 52
2p + n = 52 (vì p = e)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện âm là 1 hạt
n - p = 1 (vì p = e)
Giải hệ phương trình (1) và (2)
p = 17 và n = 18
Ta có p = e = 17
Cấu hình của nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p5
Cấu hình electron của ion Y-: 1s22s22p63s23p6
Thí nghiệm phát hiện ra electron là:
Thí nghiệm phát hiện ra electron là phóng điện giữa hai điện cực có hiệu điện thế 15 kV đặt trong chân không (áp suất khoảng 0,001mmHg).
Cho 3 nguyên tố 168X, 166Y, 189Z, 199T. Cho các phát biểu sau:
(1) X và Y là 2 đồng vị của nhau
(2) X và Y có cùng số khối
(3) Có ba nguyên tố hóa học
(4) Z và T thuộc cùng một nguyên tố hóa học
Số phát biểu đúng là
Phát biểu đúng là (2); (3); (4)
Phát biểu (1) sai vì X và Y không phải đồng vị của nhau do khác nhau số proton.
Nguyên tử A có tổng số các hạt là 36. Số hạt không mang điện bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm. Xác số hạt proton của nguyên tử A.
Gọi p, n và e lần lượt là số proton, neutron và electron của Y.
Trong đó p = e.
Nguyên tử A có tổng số các hạt là 36
⇒ 2p + n = 36 (1)
Số hạt không mang điện bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm tức là:
n = (36 - e) ⇔ n =
(36 - p) (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có:
p = 12; n = 12
Vậy số hạt proton của nguyên tử A là 12.
Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào không phải đồng vị?
không phải là đồng vị của nhau do không cùng số proton.
Tổng số electron tối đa chứa trong phân lớp p là
Trong 1 orbital chỉ chứa tối đa 2 electron.
Phân lớp s có 1 AO → Số electron tối đa trong phân lớp s là: 1×2 = 2.
Phân lớp p có 3 AO → Số electron tối đa trong phân lớp p là: 3×2 = 6.
Phân lớp d có 5 AO → Số electron tối đa trong phân lớp d là: 5×2 = 10.
Phân lớp f có 7 AO →Số electron tối đa trong phân lớp f là: 7×2 = 14.
Biết rằng một loại nguyên tử Copper (Cu) có 29 proton và 34 neutron. Phát biểu nào sau đây là sai?
Nguyên tử copper có số electron = số proton = 29.
Số hạt trong hạt nhân nguyên tử copper = 29 + 34 = 63.
Cu nhường 1 electron tạo ion Cu+.
Số electron của Cu+ = 29 – 1 = 28.
Ion Cu+ có số proton là 29 (bằng số proton của Cu).
Vậy nhận định sai là Ion Cu+ có 28 proton.

Từ kí hiệu nguyên tố hóa học ta thấy nguyên tử có:
Số proton: 26
Số khối: 56:
Số neutron: 56 – 26 = 30
Nguyên tử khối: 56
Một nguyên tử sulfur (S) có 16 proton, 16 neutron, 16 electron. Biết NA = 6,022.1023, xác định khối lượng gam của 1 mol nguyên tử sulfur?
mS = mE + mN + mP = 6,022.1023.(16.9,109.10-28 + 16.1,675.10-24 + 16.1,673.10-24) = 32,267 gam
Theo mô hình nguyên tử hiện đại, xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở
Theo mô hình nguyên tử hiện đại, xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở trong các orbital nguyên tử (xác suất tìm thấy khoảng 90%).