Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân. Mỗi nguyên tố hoá học sẽ được xác định dựa theo số proton trong hạt nhân nguyên tử của nó.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân. Mỗi nguyên tố hoá học sẽ được xác định dựa theo số proton trong hạt nhân nguyên tử của nó.
Nguyên tử O có 8 electron. Theo mô hình Rutherford – Bohr, nguyên tử O có số electron có cùng năng lượng ở lớp thứ nhất là
O có số electron tối đa ở lớp thứ nhất là: 2.
Một nguyên tử phosphorus có 15 proton, 15 electron và 16 neutron. Điện tích hạt nhân nguyên tử này là
Điện tích hạt nhân = + Z
Điện tích hạt nhân nguyên tử phosphorus là +15.
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trên các phân lớp p là 9, số đơn vị điện tích hạt nhân của X là.
X có tổng các electron trên phân lớp p là 9 nên cấu hình electron của X như sau:
1s22s22p63s23p3.
Z = E = 15
Số đơn vị điện tích hạt nhân của X là 15
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Khối lượng nguyên tử vô cùng nhỏ. Đơn vị của khối lượng nguyên tử là amu (1 amu = 1,6605.10-27 kg)
Cho hợp chất XY2 tạo bởi hai nguyên tố X, Y. Y có hai đồng vị 79Y: chiếm 55% số nguyên tử Y và đồng vị 81Y. Trong XY2, phần trăm khối lượng của X là bằng 28,51%. Tính nguyên tử khối trung bình của X.
Phần trăm số nguyên tử của 81Y = 100%−55% = 45%
Suy ra, nguyên tử khối trung bình của Y là :
Ta có:
⇒ X = 63,73.
Nguyên tử A có tổng số các hạt là 36. Số hạt không mang điện bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm. Xác số hạt proton của nguyên tử A.
Gọi p, n và e lần lượt là số proton, neutron và electron của Y.
Trong đó p = e.
Nguyên tử A có tổng số các hạt là 36
⇒ 2p + n = 36 (1)
Số hạt không mang điện bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm tức là:
n = (36 - e) ⇔ n =
(36 - p) (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có:
p = 12; n = 12
Vậy số hạt proton của nguyên tử A là 12.
Kí hiệu phân lớp electron nào sau đây không đúng?
Lớp thứ hai có 2 phân lớp là 2s và 2p.
Lớp thứ ba có 3 phân lớp là 3s, 3p và 3d không có phân lớp 3f
Lớp thứ tư có 4 phân lớp là 4s, 4p, 4d và 4f
Số electron tối đa trong lớp K là bao nhiêu
Số electron tối đa trên lớp K (n=1) là 2.12 = 2
Thông tin về các nguyên tử Q, R, S, T được cho trong bảng sau:
| Nguyên tử | Số proton | Số neutron | Số eletcron |
| Q | 6 | 6 | 6 |
| R | 7 | 7 | 7 |
| S | 6 | 8 | 6 |
| T | 8 | 8 | 8 |
Hãy cho biết những nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học. Giải thích.
Thông tin về các nguyên tử Q, R, S, T được cho trong bảng sau:
| Nguyên tử | Số proton | Số neutron | Số eletcron |
| Q | 6 | 6 | 6 |
| R | 7 | 7 | 7 |
| S | 6 | 8 | 6 |
| T | 8 | 8 | 8 |
Hãy cho biết những nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học. Giải thích.
Nguyên tử Q và S cùng thuộc một nguyên tố hóa học vì có cùng số proton bằng 6.
Tổng số electron ở phân lớp 3p và 3d của ion 26Fe3+ là:
Cấu hình e của Fe:1s22s22p63s23p63d64s2
Fe → Fe3+ + 3e
Fe3+: 1s22s22p63s23p63d5
Phân lớp 3p có 6e, phân lớp 3d có 5e
Trong tự nhiên, argon có các đồng vị 40Ar, 38Ar, 36Ar chiếm tương ứng khoảng 99,604%, 0,063% và 0,333% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của Ar gần nhất với đáp án là
Phần trăm số nguyên tử 36Ar là: 100% - 99,604% - 0,063% = 0,333%.
Nguyên tử khối trung bình của Ar là:
Beryllium và oxygen lần lượt có khối lượng nguyên tử bằng: mBe = 9,012u; mO = 15,999u. Khối lượng nguyên tử beryllium và oxygen tính theo gam lần lượt là
Ta có 1u = 1,6605.10-24 gam
mBe = 9,012u = 9,012.1,6605.10-24 gam = 14,964.10-24 gam
mO = 15,999u = 15,999.1,6605.10-24 gam = 26,566.10-24 gam
Mỗi phát biểu sau đây về mô hình nguyên tử hiện đại là đúng hay sai?
(1) Theo mô hình nguyên tử hiện đại, electron chuyển động không theo những quỹ đạo xác định trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân. Đúng || Sai
(2) Tất cả các AO nguyên tử đều có hình dạng giống nhau. Sai || Đúng
(3) Mỗi AO nguyên tử chỉ có thể chứa được 1 electron. Sai || Đúng
(4) Các electron s chuyển động trong các AO có hình số tám nổi. Sai || Đúng
Mỗi phát biểu sau đây về mô hình nguyên tử hiện đại là đúng hay sai?
(1) Theo mô hình nguyên tử hiện đại, electron chuyển động không theo những quỹ đạo xác định trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân. Đúng || Sai
(2) Tất cả các AO nguyên tử đều có hình dạng giống nhau. Sai || Đúng
(3) Mỗi AO nguyên tử chỉ có thể chứa được 1 electron. Sai || Đúng
(4) Các electron s chuyển động trong các AO có hình số tám nổi. Sai || Đúng
Phát biểu (1) đúng.
Phát biểu (2) sai vì AO s có dạng hình cầu, AO p có dạng hình số tám nổi.
Phát biểu (3) sai vì mỗi AO chứa tối đa 2 electron.
Phát biểu (4) sai vì AO s có dạng hình cầu.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là proton, neutron và elctron.
Electron mang điện tích âm, nằm ở lớp vỏ.
Proton mang điện tích dương, nằm ở hạt nhân.
Neutron không mang điện, nằm ở hạt nhân
Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:
(1) X có 26 neutron trong hạt nhân.
(2) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.
(3) X có điện tích hạt nhân là 26+.
(4) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
(1) Sai
(2) Đúng (số electron = số proton = 26)
(3) Đúng
(4) Sai.
Vậy số phát biểu đúng là 2.
Có các nhận định sau:
a) Nguyên tử nguyên tố có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s23p5 thì nguyên tố đó là kim loại
b) Hạt nhân nguyên tử gồm hạt proton và electron
c) Lớp K là lớp có mức năng lượng thấp nhất
d) Ion X có cấu hình e là 1s22s22p6. Vậy nguyên tố X là khí hiếm
e) Nguyên tử khối của nguyên tố X là 17. Tính gần đúng thì khối lượng nguyên tử nguyên tố đó nặng gấp 17 lần đơn vị khối lượng.
Số nhận định sai là:
Ý a) sai vì nguyên tử nguyên tố có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s23p5 thì nguyên tố đó là phi kim
Ý b) sai vì hạt nhân nguyên tử gồm hạt proton và neutron.
Ý d) sai vì ion X- có cấu hình e là 1s22s22p6
= Cấu hình electron X: 1s22s22p5 = Vậy nguyên tố X là phi kim.
Vậy số nhận định sau là 3.
Quan sát hình vẽ sau mô tả thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử năm 1911 của nhà vật lí người NewZealand là E.Rutherford. Hãy cho biết phát biểu đúng:

- Nguyên tử có cấu tạo rỗng nên hầu hết các hạt α xuyên qua lá vàng .
- Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương nên đẩy các hạt α cũng mang điện dương khiến chúng bị lệch quỹ đạo.
- Hạt nhân có kích thước rất nhỏ nên hạt α mới hầu hết xuyên qua.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron
Thí nghiệm phát hiện ra electron là:
Thí nghiệm phát hiện ra electron là phóng điện giữa hai điện cực có hiệu điện thế 15 kV đặt trong chân không (áp suất khoảng 0,001mmHg).