Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là?
Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là 2, 6, 10, 14.
Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là?
Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là 2, 6, 10, 14.
Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, neutron, electron là 52 và có số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
Tổng số hạt proton, neutron và electron trong 1 nguyên tử nguyên tố X là 52:
p + e + n = 52 hay 2p + n = 52 (do p = e) (1)
Số khối bằng 35:
p + n = 35 (2)
Từ (1), (2) ta có p = e = 17; n = 18
Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là 18.
Electron được phát hiện năm 1897 bởi nhà vật lí người Anh Thomson (J.J.Thomson). Từ khi được phát hiện đến nay, electron đã đóng vai trò to lớn trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống như: năng lượng, truyền thông và thông tin. Hãy cho biết các tính chất nào sau đây không phải là của electron?
Electron có khối lượng không đáng kể so với khối lượng nguyên tử.
Nếu xem nguyên tử như một quả cầu thì khẳng định nào dưới đây là đúng?
Nếu xem nguyên tử như một quả cầu, trong đó các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân thì nguyên tử đó có đường kính khoảng 10-10 m và đường kính hạt nhân khoảng 10-14 m. Như vậy, đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 10000 lần.
Hợp chất R được tạo thành từ các ion X3+ và Y2- (X, Y là kí hiệu các nguyên tố chưa biết). Tổng số hạt proton, neutron, electron trong một phân tử A bằng 224, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 64 hạt. Số khối của X lớn hơn số khối của Y là 36 đơn vị. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong X3+ nhiều hơn trong Y2- là 47 hạt. Công thức phân tử của R là:
Công thức tổng quát của A là: X2Y3. Gọi số hạt proton, neutron và electron trong R lần lượt là P, N, E
⇒ 2PX + 3PY = 72 (1)
Số khối của X lớn hơn số khối của Y là 36 đơn vị:
(PX + NX) - (PY + NY) = 36
→ (PX – PY) + (NX – NY) = 36 (2)
Tổng số hạt proton, neutron, electron trong X3+ nhiều hơn trong Y2- là 47 hạt:
(2PX + NX -3) - (2PY + NY + 2) = 47
→ 2(PX – PY) + (NX – NY) = 52 (3)
Giải hệ phương trình gồm (2) và (3) ta có:
PX – PY = 16 (4) và NX – NY = 20
Giải hệ phương trình gồm (1) và (4) ta có:
PX = ZX = 24 (Cr) và PY = ZY = 8 (O)
→ Công thức oxit cần tìm là: Cr2O3
Tổng số hạt cơ bản của một nguyên tử X là 22. X có kí hiệu nguyên tử như thế nào?
Tổng hạt = p + e + n = 22 ⇒ n = 22 – 2p
Điều kiện bền của nguyên tử: số p ≤ số n ≤ 1,5.số p
⇒ p ≤ 22 – 2p ≤ 1,5p ⇒ 6,29 ≤ p ≤ 7,33
⇒ p = 6 hoặc p = 7
Với p = 6 ⇒ n = 10 ⇒ A = 16 (loại vì C có A = 12)
Với p = 7 ⇒ n = 8 ⇒ A = 15 (N)
X có kí hiệu nguyên tử là
Theo mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr, hãy cho biết số electron tối đa trong mỗi lớp
Lớp K có số electron tối đa là 2
Lớp L có số electron tối đa là 8
Lớp M có số electron tối đa là 18
Lớp N có số electron tối đa là 32
Theo mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr, hãy cho biết số electron tối đa trong mỗi lớp
Lớp K có số electron tối đa là 2
Lớp L có số electron tối đa là 8
Lớp M có số electron tối đa là 18
Lớp N có số electron tối đa là 32
Ta có số electron tối đa có trong mỗi lớp là 2n2.
Lớp K (lớp thứ nhất, n = 1): 2.12 = 2 electron.
Lớp L (lớp thứ hai, n = 2): 2.22 = 8 electron.
Lớp M (lớp thứ ba, n = 3): 2.32 = 18 electron.
Lớp N (lớp thứ tư, n = 4): 2.42 = 32 electron.
Nguyên tố Chromium (Cr) có số hiệu nguyên tử là 24. Ở trạng thái cơ bản, Cr có bao nhiêu electron độc thân?
Cấu hình electron nguyên tử:
Cr (z = 24): 1s22s22p63s23p63d54s1
Nguyên tử Cr có 6 electron độc thân, trong đó 5 electron độc thân thuộc AO 3d, 1 electron độc thân thuộc AO 4s.
Cho các phát biểu sau:
(1) Trong một nguyên tử luôn có số proton bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối.
(3) Số khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
(4) Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(5) Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
Số phát biểu không đúng là:
Các phát biểu (2); (3); (5) sai.
(2) sai vì tổng số proton và số neutron trong một hạt nhân được gọi là số khối.
(3) sai vì số khối là khối lượng tương đối của nguyên tử, khối lượng tuyệt đối là tổng khối lượng của proton, neutron và electron.
(5) sai vì đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
Nếu 4 electron được điền vào 3 AO thì số lượng electron độc thân là
Mỗi AO chứa tối đa 2 electron, như vậy nếu 4 electron được điền vào 3 AO thì sẽ có 1 AO đã chứa đủ electron tối đa, 2 AO chỉ chứa 1 electron (electron độc thân).
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron lần lượt chiếm các mức năng lượng.
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron chiếm các mức năng lượng lần lượt từ thấp đến cao.
Dãy gồm các nguyên tử cấu hình electron lớp ngoài có cùng dạng ...ns2np6 là
Dãy gồm các nguyên tử cấu hình electron lớp ngoài có cùng dạng ...ns2np6 là các nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm VIIIA.
⇒ Nguyên tử thỏa mãn: Ne, Ar.
Nguyên tử gồm
Nguyên tử gồm hạt nhân chứa proton, neutron và vỏ nguyên tử chứa electron.
Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
Sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng là:
Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0
Proton, m ≈ 1 amu, q = +1
Electron, m ≈ 0,00055 amu, q = -1
Kí hiệu nào sau đây viết đúng?
Cách viết kí hiệu nguyên tử:
Nguyên tử phosphorus có 15 proton, 15 electron và 16 neutron. Số khối của nguyên tử phosphorus là
Số khối của nguyên tử phosphorus là: A = N + P = 15 + 16 = 31
Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:
(1) X có 26 neutron trong hạt nhân.
(2) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.
(3) X có điện tích hạt nhân là 26+.
(4) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
(1) Sai
(2) Đúng (số electron = số proton = 26)
(3) Đúng
(4) Sai.
Vậy số phát biểu đúng là 2.
Một loại nguyên tử potassium có 19 proton, 19 electron và 20 neutron. Số khối của nguyên tử này là
Số khối A = số proton + số neutron = 19 + 20 = 39
Vậy số khối của nguyên tử này là 39
Hợp kim cobalt được sử dụng rộng rãi trong các động cơ máy bay vì độ bền nhiệt độ cao là một yếu tố quan trọng. Nguyên tử cobalt có cấu hình thu gọn ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d74s2. Số thứ tự cobalt trong bảng tuần hoàn là
Cấu hình nguyên tử của cobalt là: 1s22s22p63s23p64s23d74s2
Số thứ tự cobalt trong bảng tuần hoàn là 29.
Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 5. Nguyên tố X là
Nguyên tử nguyên tố X có ∑e phân lớp p = 8
X có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p2
Z = 14 (Si)