Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây là không đúng với hạt electron?

    Điện tích của electron được quy ước là −1.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Nguyên tố X có Z = 11 thuộc loại nguyên tố nào sau đây?

    Nguyên tử có Z = 11 ⇒ Cấu hình e: 1s22s22p63s1.

    ⇒ Electron cuối cùng xếp vào phân lớp s nên thuộc nguyên tố s.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Số neutron trong nguyên tử {}_9^{19}\mathrm F là

    Ta có: {}_9^{19}\mathrm F

    \Rightarrow Số khối A = 19, số hiệu nguyên tử Z = 9

    Mà A = Z + N \Rightarrow N = A - Z = 19 - 9 = 10 

  • Câu 4: Nhận biết

    Nguyên tử trung hòa về điện vì 

    Nguyên tử trung hòa về điện vì có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Điều khẳng định nào sau đây không đúng

    Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, neutron.

    Vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt electron.

  • Câu 6: Nhận biết

    Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron lần lượt chiếm các mức năng lượng.

    Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron chiếm các mức năng lượng lần lượt từ thấp đến cao.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Chọn phát biểu đúng:

     Phân lớp 4s có mức năng lượng thấp hơn phân lớp 3d

    Lớp thứ 4 có phân lớp f nên có nhiều nhất 32 electron

    Phân lớp 3d có số electron tối đa là 5.2 = 10 electron.

    Vậy nhận định đúng là: Lớp electron thứ 3 – lớp M – có 3 phân lớp

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Một nguyên  tố X có 3 đồng vị A1X (79%), A2X (10%), A3X (11%). Biết tổng số khối của 3 đồng vị là 75, nguyên tử khối trung bình của 3 đồng vị là 24,32. Mặt khác số neutron của đồng vị thứ 2 nhiều hơn số neutron trong đồng vị 1 là 1 đơn vị. A1, A2, A3 lần lượt là:

    Theo đề bài ta có:

    Tổng số khối của 3 đồng vị là 75 nên A1 +A2 +A3 = 75 (1)

     Nguyên tử khối trung bình của 3 đồng vị là 24,32

    \Rightarrow \frac{{79{A_1} + 10{A_2} + 11{A_3}}}{{100}} = 24,32 (2)

    Mặt khác số neutron của đồng vị thứ 2 nhiều hơn số neutron trong đồng vị 1 là 1 đơn vị nên

    A2 – A1= 1 (3)

    Giải hệ (1), (2) và (3) ta có

    A1 = 24; A2 = 25 và A3 = 26.

  • Câu 9: Nhận biết

    Trong nguyên tử hạt mang điện tích dương là

    Trong nguyên tử hạt mang điện tích dương là proton, electron mang điện tích âm và neutron không mang điện.

  • Câu 10: Nhận biết

    Nhóm các nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?

    _{31}^{15}M ;_{32}^{15}Z . thuộc cùng một nguyên tố hóa học do có cùng số hiệu nguyên tử Z là 15. 

  • Câu 11: Thông hiểu

    Một nguyên tử X có 26 electron. Khi mất 2 electron, cấu hình electron của ion X2+

    Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p63d64s2 hay [Ar]3d64s2

    Khi mất electron, nguyên tử sẽ mất electron lần lượt từ phân lớp ngoài vào trong. 

    \Rightarrow Cấu hình electron của ion X2+ là [Ar]3d6.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Tất cả hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố đều luôn có hai loại hạt cơ bản là proton và neutron.

    (2) Khối lượng nguyên tử tập trung ở lớp vỏ electron.

    (3) Số khối (A) có thể có giá trị lẻ.

    (4) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.

    (5) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.

    Số phát biểu sai là:

    (1) Sai vì nguyên tử 11H chỉ có 1 proton trong hạt nhân, không có hạt neutron.

    (2) Sai vì khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân nguyên tử.

    (3) Sai vì số khối bằng tổng số hạt proton (Z) và tổng số neutron (N) mà số lượng các hạt Z, N đều là số nguyên dương nên không thể là số lẻ.

    (4) Đúng.

    (5) Sai vì trong nguyên tử (chứ không phải trong hạt nhân) hạt mang điện là proton và electron.

    Vậy các phát biểu sai là (1), (2), (3), (5).

  • Câu 13: Vận dụng

    Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản là 58, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Viết kí hiệu nguyên tử của Y (dạng {}_{\mathrm Z}^{\mathrm A}\mathrm Y).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản là 58, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Viết kí hiệu nguyên tử của Y (dạng {}_{\mathrm Z}^{\mathrm A}\mathrm Y).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử X lần lượt là p, n và e.

    Theo bài ta có:

    Do e = p nên ta có:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm p+\mathrm e+\mathrm n=58\\(\mathrm p+\mathrm e)-\mathrm n\;=\;18\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}2\mathrm p\;+\;\mathrm n=\;58\\2\mathrm p\;-\;\mathrm n=18\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm p\;=\;\mathrm e\;=\;19\\\mathrm n=20\end{array}ight.

    ⇒ Y có dạng: {}_{19}^{39}\mathrm K

  • Câu 14: Nhận biết

    Nguyên tử Li có 4 hạt neutron và 3 hạt proton. Kí hiệu nguyên tử Li nào sau đây đúng?

    Nguyên tử Li có 4 hạt neutron và 3 hạt proton ⇒ Số khối A là: Z + N = 3 + 4 = 7.

    Kí hiệu nguyên tử Li là {}_3^7\mathrm{Li}.

  • Câu 15: Nhận biết

    Trong nguyên tử {}_{17}^{37}Cl có số neutron là?

    Nguyên tử Cl có p = Z = e = 17 (hạt)

    N = A – Z = 37 – 17 = 20 (hạt)

  • Câu 16: Vận dụng

    Nguyên tử nitrogen có tổng số hạt là 21. Số hạt không mang điện chiếm 33,33%. Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của nitrogen.

    Gọi p, n và e lần lượt là số proton, neutron và electron của nitrogen.

    Trong đó p = e.

    Số hạt không mang điện chính là neutron chiếm 33,33%

    ⇒ n = \frac{33,33}{100}.21=7 (1)

    Tổng số hạt là 21: 

    ⇒ 2p + n = 21 (2)

    Thế n = 7 vào (2) được p = 7.

    Vậy nguyên tử nitrogen có số đơn vị điện tích hạt nhân là 7.

  • Câu 17: Nhận biết

    Hình dưới đây cho biết hình dạng của orbital

     AO s là orbital có dạng hình cầu.

  • Câu 18: Vận dụng

    Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3. Nguyên tố X, Y lần lượt là

    - Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s
    \Rightarrow Cấu hình electron của Y là 1s22s22p63s23p64s1 \Rightarrow Y là kim loại.

    - X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p theo bài ra thì X kém Y 3 electron
    \Rightarrow Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p5 \Rightarrow X là phi kim.

  • Câu 19: Nhận biết

    Lớp M có các phân lớp được kí hiệu lần lượt là

    Lớp M (n = 3), có 3 phân lớp, được kí hiệu là 3s, 3p, 3d.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về ba nguyên tử: {}_{13}^{26}X,\;{}_{17}^{35}Y,\;{}_{17}^{37}Z?

    Y, Z có cùng số neutron sai vì: nY = 18, nZ = 20

    Y và Z có số khối khác nhau

    X và Y có cùng số neutron sai vì: nX = 13, nY = 18

    X, Z là hai đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học vì có cùng số proton là 17

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 54 lượt xem
Sắp xếp theo