Số lượng AO trong mỗi phân lớp s, p, d, f lần lượt là
Số lượng AO trong mỗi phân lớp:
Phân lớp ns chỉ có 1 AO.
Phân lớp np có 3 AO.
Phân lớp nd có 5 AO.
Phân lớp nf có 7 AO.
Số lượng AO trong mỗi phân lớp s, p, d, f lần lượt là
Số lượng AO trong mỗi phân lớp:
Phân lớp ns chỉ có 1 AO.
Phân lớp np có 3 AO.
Phân lớp nd có 5 AO.
Phân lớp nf có 7 AO.
Số hạt electron của nguyên tử có kí hiệu 168O
Từ 168O suy ra A = 16, E = Z = 8.
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trên các phân lớp p là 9, số đơn vị điện tích hạt nhân của X là.
X có tổng các electron trên phân lớp p là 9 nên cấu hình electron của X như sau:
1s22s22p63s23p3.
Z = E = 15
Số đơn vị điện tích hạt nhân của X là 15
Nguyên tử phosphorus có 15 proton, 15 electron và 16 neutron. Số khối của nguyên tử phosphorus là
Số khối của nguyên tử phosphorus là: A = N + P = 15 + 16 = 31
Qui ước lấy amu (hay đvC) làm khối lượng nguyên tử. Một amu có khối lượng bằng:
Một amu có khối lượng bằng: 1,6605.10-27kg.
Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt proton, neutron và electron bằng 34; hiệu số hạt neutron và electron bằng 1. Vậy số proton và neutron của R lần lượt là:
Gọi số hạt proton, neutron và electron lần lượt là p, n và e.
Theo bài ta có hệ:
Khẳng định sai là
Theo quy tắc Hund: Trong cùng một phân lớp chưa bão hòa, các electron sẽ phân bố vào các orbital sao cho số electron độc thân là tối đa.
Nguyên tố X có Z = 15 thuộc loại nguyên tố nào sau đây?
Nguyên tử có Z = 15 ⇒ Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3.
⇒ Electron cuối cùng xếp vào phân lớp p nên thuộc nguyên tố p.
Số electron tối đa trong lớp thứ n (n ≤ 4) là
Số electron tối đa trong lớp thứ n (n ≤ 4) là 2n2.
Số electron có trong nguyên tử chlorine (Z = 17) là
Z = p = e = 17.
Trong ion M3- có tổng số hạt là 49, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố M là
Trong ion M3- có tổng số hạt là 49 => trong nguyên tử M có tổng số hạt = 49 – 3 = 46
p + e + n = 2p + n = 46 (1)
Trong ion M3-, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17
p + e + 3 – n = 17
2p – n = 14 (2)
Từ (1) và (2) p = e = 15 và n = 16
Cấu hình e của M là: 1s22s22p63s23p3
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử là
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi proton và neutron.
Vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi electron.
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
Nguyên tử gồm
Nguyên tử gồm hạt nhân chứa proton, neutron và vỏ nguyên tử chứa electron.
Hạt nào sau đâu mang điện tích âm?
Trong nguyên tử hạt mang điện tích âm là electron.
Hạt mang điện tích dương là proton.
Hạt không mang điện là neutron.
Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau?
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có số neutron khác nhau là đồng vị của nhau.
⇒ Cặp chất là đồng vị là và
.
Lớp electron thứ 2 có bao nhiêu phân lớp:
Lớp thứ 2 có 2 phân lớp 2s và 2p
Một ion M3+ có tổng số hạt proton, neutron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Số electron và số neutron của M là
Gọi số hạt proton, nơtron và electron trong M lần lượt là p, n và e.
Tổng số các loại hạt proton, nơtron và electron của ion M3+ là 79
p + n + e -3 = 79 2p + n = 82 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19
p + e – 3 – n = 19 hay 2p – n = 22 (2)
Từ (1), (2) ta có p = e = 26, n = 30
Ở mỗi ý a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Biết rằng một loại nguyên tử đồng (Cu) có 29 proton và 34 neutron. Những phát biểu nào sau đây là đúng?
a) Nguyên tử đồng có 29 electron. Đúng || Sai
b) Hạt nhân nguyên tử đồng trên có tổng số hạt là 63. Đúng || Sai
c) Ion Cu+ có 28 electron. Đúng || Sai
d) Ion Cu+ có 35 neutron. Sai || Đúng
Ở mỗi ý a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Biết rằng một loại nguyên tử đồng (Cu) có 29 proton và 34 neutron. Những phát biểu nào sau đây là đúng?
a) Nguyên tử đồng có 29 electron. Đúng || Sai
b) Hạt nhân nguyên tử đồng trên có tổng số hạt là 63. Đúng || Sai
c) Ion Cu+ có 28 electron. Đúng || Sai
d) Ion Cu+ có 35 neutron. Sai || Đúng
a) đúng vì nguyên tử đồng có số electron = số proton = 29.
b) đúng vì số hạt trong hạt nhân nguyên tử đồng = 29 + 34 = 63.
c) đúng vì Cu nhường 1 electron tạo ion Cu+. Số electron của Cu+ = 29 – 1 = 28.
d) sai vì số neutron của ion Cu+ là 34 neutron.
Hợp chất Z có công thức M3R trong đó R chiếm 6,667% khối lượng. Nguyên tử M có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4, nguyên tử R có số neutron bằng proton Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84. Tìm công thức phân tử của Z.
Hợp chất Z có công thức M3R trong đó R chiếm 6,667% khối lượng. Nguyên tử M có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4, nguyên tử R có số neutron bằng proton Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84. Tìm công thức phân tử của Z.
Gọi n1, p1, và n2, p2 lần lượt là số proton và số neutron của nguyên tử M và R.
Tổng số hạt proton trong Z là: 3p1 + p2 = 84 (1)
Nguyên tử M có số hạt neutron nhiêu hơn hạt proton là 4 nên:
⇒ MM = AM = p1 + n1 = p1 + p1 + 4 = 2p1 + 4
Nguyên tử R có số neutron bằng proton nên:
⇒ MR = AR = n2 + p2 = 2p2
Từ (1) và (2) ⇒ p1 = 26, p2 = 6
⇒ M là Fe; R là C
⇒ Z là Fe3C.