Nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ nguyên tử. Vỏ nguyên tử chứa loại hạt nào sau đây?
Nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ nguyên tử.
Vỏ nguyên tử chứa hạt electron
Hạt nhân gồm: Proton và neutron
Nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ nguyên tử. Vỏ nguyên tử chứa loại hạt nào sau đây?
Nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ nguyên tử.
Vỏ nguyên tử chứa hạt electron
Hạt nhân gồm: Proton và neutron
Silver có hai đồng vị bền trong tự nhiên: 107Ag có hàm lượng tương đối là 51,8%; 109Ag có hàm lượng tương đối là 48,2%. Khối lượng trung bình của Ag là:
Nguyên tử khối trung bình của Ag là:
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton.
Thông tin nào sau đây không đúng?
Vì electron mang điện tích âm nằm ở lớp vỏ nguyên tử.
Trong hạt nhân chỉ chứa proton và neutron.
Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết:
Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết số khối A và số hiệu nguyên tử Z.
Số electron tối đa trên phân lớp p là:
Số electron tối đa trên phân lớp p là 6
Electron được phát hiện năm 1897 bởi nhà vật lí người Anh Thomson (J.J.Thomson). Từ khi được phát hiện đến nay, electron đã đóng vai trò to lớn trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống như: năng lượng, truyền thông và thông tin. Hãy cho biết các tính chất nào sau đây không phải là của electron?
Electron có khối lượng không đáng kể so với khối lượng nguyên tử.
Nguyên tử X không có neutron trong hạt nhân nguyên tử. Nguyên tử X là
Nguyên tử X không có nơtron trong hạt nhân nguyên tử. Nguyên tử X là
Cấu hình electron của Cr (Z=24) là
Cấu hình electron nguyên tử Cr (Z=24) là: 1s22s22p6 3s23p63d54s1.
Hợp chất Z có công thức M3R trong đó R chiếm 6,667% khối lượng. Nguyên tử M có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4, nguyên tử R có số neutron bằng proton Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84. Tìm công thức phân tử của Z.
Hợp chất Z có công thức M3R trong đó R chiếm 6,667% khối lượng. Nguyên tử M có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4, nguyên tử R có số neutron bằng proton Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84. Tìm công thức phân tử của Z.
Gọi n1, p1, và n2, p2 lần lượt là số proton và số neutron của nguyên tử M và R.
Tổng số hạt proton trong Z là: 3p1 + p2 = 84 (1)
Nguyên tử M có số hạt neutron nhiêu hơn hạt proton là 4 nên:
⇒ MM = AM = p1 + n1 = p1 + p1 + 4 = 2p1 + 4
Nguyên tử R có số neutron bằng proton nên:
⇒ MR = AR = n2 + p2 = 2p2
Từ (1) và (2) ⇒ p1 = 26, p2 = 6
⇒ M là Fe; R là C
⇒ Z là Fe3C.
Cho S (sulfur) có số hiệu nguyên tử là 16. Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng theo AO nào của nguyên tử S là đúng
S có số hiệu nguyên tử là 16 Cấu hình electron nguyên tử sulfur là 1s22s22p63s23p4.
Cấu hình electron nguyên tử sulfur (Z = 16) theo ô orbital là:

Nguyên tử O có 8 electron. Theo mô hình Rutherford – Bohr, nguyên tử O có số electron có cùng năng lượng ở lớp thứ nhất là
O có số electron tối đa ở lớp thứ nhất là: 2.
Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm tìm ra

Hình vẽ trên mô tả thí nghiệm tìm ra hạt electron.
Nguyên tử R có điện tích lớp vỏ nguyên tử là –41,6.10–19 C. Điều khẳng định nào sau đây là không chính xác?
Điện tích lớp vỏ nguyên tử là –41,6.10–19 C.
⇒ Số electron = ≈ 26 = số proton.
Không có dữ kiện nào để kết luận R có 26 neutron.
Nguyên tử N có 7 electron. Theo mô hình Rutherford – Bohr, tỉ lệ số lượng electron trên lớp thứ hai so với số lượng electron trên lớp thứ nhất là
Số lượng electron tối đa trên một lớp là 2.n2 (với n ≤ 4).
Lớp thứ nhất của F chứa tối đa 2 electron.
Lớp thứ hai của F chứa 7 – 2 = 5 electron (lớp thứ hai tối đa chứa 2.22 = 8 electron).
Vậy tỉ lệ số lượng electron trên lớp thứ hai so với số lượng electron trên lớp thứ nhất là:
5 : 2.
Theo mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr, hãy cho biết số electron tối đa trong mỗi lớp
Lớp K có số electron tối đa là 2
Lớp L có số electron tối đa là 8
Lớp M có số electron tối đa là 18
Lớp N có số electron tối đa là 32
Theo mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr, hãy cho biết số electron tối đa trong mỗi lớp
Lớp K có số electron tối đa là 2
Lớp L có số electron tối đa là 8
Lớp M có số electron tối đa là 18
Lớp N có số electron tối đa là 32
Ta có số electron tối đa có trong mỗi lớp là 2n2.
Lớp K (lớp thứ nhất, n = 1): 2.12 = 2 electron.
Lớp L (lớp thứ hai, n = 2): 2.22 = 8 electron.
Lớp M (lớp thứ ba, n = 3): 2.32 = 18 electron.
Lớp N (lớp thứ tư, n = 4): 2.42 = 32 electron.
Số neutron trong nguyên tử
là
Ta có:
Số khối A = 19, số hiệu nguyên tử Z = 9
Mà A = Z + N N = A - Z = 19 - 9 = 10
Hạt nhân của ion X có điện tích là 30,45.10-19 C (biết điện tích của 1 proton là 1,602.10-19). Vậy nguyên tử đó là
Hạt nhân của ion X có điện tích là 30,45.10-19 C
X là K.
Nguyên tử Phosphorus (P) có 15 proton và 16 neutron. Từ các dữ liệu đã cho điền số còn thiếu để hoàn thành phát biểu sau:
Số electron trong nguyên tử Phosphorus là15
Nguyên tử Phosphorus có số hiệu nguyên tử là15
Điện tích hạt nhân nguyên tử Phosphorus là+15
Số khối của nguyên tử Phosphorus là31
Nguyên tử Phosphorus (P) có 15 proton và 16 neutron. Từ các dữ liệu đã cho điền số còn thiếu để hoàn thành phát biểu sau:
Số electron trong nguyên tử Phosphorus là15
Nguyên tử Phosphorus có số hiệu nguyên tử là15
Điện tích hạt nhân nguyên tử Phosphorus là+15
Số khối của nguyên tử Phosphorus là31
Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa electron là:
Cấu hình electron của potassium là 1s22s22p63s23p64s1 có thể được biểu diễn theo ô orbital như sau:
| 1s2 | 2s2 | 2p6 | 3s2 | 3p6 | 4s1 |
⇒ Potassium có 10 orbital chứa electron.