Lớp L có số electron tối đa là
Lớp thứ n (n ≤ 4) chứa tối đa 2n2 electron.
Lớp L (n = 2) có số electron tối đa là: 2n2 = 2.22 = 8.
Lớp L có số electron tối đa là
Lớp thứ n (n ≤ 4) chứa tối đa 2n2 electron.
Lớp L (n = 2) có số electron tối đa là: 2n2 = 2.22 = 8.
Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:
Hạt nhân: ở tâm của nguyên tử, chứa các proton||neutron||electron mang điện tích dương||âm||không mang điện và các neutron||proton||electron không mang điện||âm||dương
(trừ trường hợp 11H).
Vỏ nguyên tử: chứa các electron||neutron||protonmang điện tích âm||dương||không mang điện, chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.
Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:
Hạt nhân: ở tâm của nguyên tử, chứa các proton||neutron||electron mang điện tích dương||âm||không mang điện và các neutron||proton||electron không mang điện||âm||dương
(trừ trường hợp 11H).
Vỏ nguyên tử: chứa các electron||neutron||protonmang điện tích âm||dương||không mang điện, chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.
Trong tự nhiên, nguyên tố Chlorine có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl có phần trăm số lượng tương ứng là 75% và 25%. Nguyên tố Cu có 2 đồng vị trong đó 63Cu chiếm 73% số lượng. Biết Cu và Cl tạo được hợp chất CuCl2 trong đó Cu chiếm 47,228% khối lượng. Đồng vị còn lại của Cu là
Ta có:
Gọi a là số khối trung bình của Cu
=> a = 63,54%
Đồng vị 63Cu chiếm 73% => đồng vị còn lại có số khối là x chiếm 27%
Vậy đồng vị còn lại là 65Cu.
Nguyên tử fluorine có 9 electron, hạt nhân nguyên tử này có điện tích là
Nguyên tử fluorine có 9 electron mà mỗi electron có điện tích quy ước là – 1.
⇒ Số đơn vị điện tích âm là 8.
Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích âm của các electron trong nguyên tử.
⇒ Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân = Số đơn vị điện tích âm = 8.
Do đó, hạt nhân nguyên tử này có điện tích là + 8.
Nguyên tử X có tổng số các loại hạt bằng 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. Số khối của nguyên tử X là:
Nguyên tử X có tổng các hạt là 52: 2Z + N = 52 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt:
2Z - N = 16 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có:
Z = 17; N = 18
Số khối của nguyên tử X là: A = Z + N = 17 + 18 = 35
Vỏ nguyên tử được tạo nên từ loại hạt nào sau đây:
Vỏ nguyên tử được tạo nên từ loại hạt electron.
Các electron trong lớp vỏ nguyên tử được phân bố vào các lớp và phân lớp dựa theo
Các electron trong lớp vỏ nguyên tử được phân bố vào các lớp và phân lớp dựa theo năng lượng của chúng.
Các electron thuộc cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau.
Các electron thuộc cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.
Cho 3 nguyên tử:
,
,
. Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) X, Y thuộc cùng một nguyên tố hóa học. Sai || Đúng
(b) X và Z có cùng số khối. Đúng || Sai
(c) X và Y có cùng số neutron. Sai || Đúng
(d) X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. Sai || Đúng
Cho 3 nguyên tử: ,
,
. Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) X, Y thuộc cùng một nguyên tố hóa học. Sai || Đúng
(b) X và Z có cùng số khối. Đúng || Sai
(c) X và Y có cùng số neutron. Sai || Đúng
(d) X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. Sai || Đúng
(a) sai. X và Y có số proton khác nhau nên không thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
(b) đúng.
(c) sai. X có số neutron N = 26 – 13 = 13, Y có số neutron N = 55 – 26 = 29.
(d) sai. X và Y có số proton khác nhau ⇒ không cùng thuộc một nguyên tố hóa học.
Nguyên tử của nguyên tố hoá học nào có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p64s1?
Tổng số e = 2 + 2 + 6 + 2 + 6 + 1 = 19 = Z
Vậy nguyên tố đó là K có số hiệu nguyên tử là 19.
Mối quan hệ giữa số khối và khối lượng nguyên tử một cách gần đúng (tính theo đơn vị amu) là
Khối lượng của một nguyên tử bằng tổng khối lượng của proton, neutron và electron trong nguyên tử đó. Do khối lượng của electron quá nhỏ so với hạt nhân nên có thể bỏ qua. Vì vậy có thể coi khối lượng nguyên tử có giá trị bằng số khối.
Nhóm các nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
thuộc cùng một nguyên tố hóa học do có cùng số hiệu nguyên tử Z là 15.
Loại hạt nào sau đây được tìm thấy ở lớp vỏ nguyên tử?
Loại hạt được tìm thấy ở lớp vỏ nguyên tử là electron.
Một nguyên tố X gồm 2 đồng vị X1 và X2. Đồng vị X1 có tổng số hạt là 18. Đồng vị X2 có tổng số hạt là 20. Biết rằng phần trăm các đồng vị của X bằng nhau và các loại hạt trong X1 cũng bằng nhau. Hỏi nguyên tử khối trung bình của X là bao nhiêu?
Các loại hạt trong X1 bằng nhau:
⇒ pX1 = eX1 = nX1 = = 6
Vì X1 và X2 là đồng vị.
⇒ pX1 = pX2 = 6
Tổng số hạt trong X2 là 20
⇒ 2pX2 + nX2 = 20 ⇒ nX2 = 8
⇒ Số khối của X1 là 12, số khối của X2 là 14
Nguyên tử khối trung bình của X là:
Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ
tự là
Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ
tự là s, p, d, f.
Một nguyên tử nguyên tố X có 11 electron và 12 neutron. Nguyên tố X có kí hiệu nguyên tử là:
X có số khối là: 12 + 11 = 23 đvC
Vậy X có kí hiệu là .
Cấu hình electron của ion Fe3+ (Z = 26) là:
Cấu hình electron của nguyên tử Fe là 1s22s22p63s23p63d64s2 (hay [Ar]3d64s2).
⇒ Nguyên tử Fe có thể nhường 3 electron để tạo cation Fe3+.
Fe ⟶ Fe3+ + 3e
⇒ Cấu hình electron của ion Fe3+ là 1s22s22p63s23p63d5.
Viết gọn: [Ar]3d5.
Cho các kết luận sau đây về thí nghiệm của Rutherford, hãy chọn đúng hoặc sai:

(a) Hầu hết chùm hạt alpha xuyên qua lá vàng chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng. Sai || Đúng
(b) Thí nghiệm đã phát hiện được hạt proton và hạt neutron. Đúng || Sai
(c) Một vài hạt alpha bị bật ngược lại hoặc lệch hướng, chứng tỏ có một vài điểm có kích thước rất nhỏ, nhưng tập trung một lượng điện tích dương rất lớn, đó là hạt nhân nguyên tử. Đúng || Sai
(d) Kích thước của nguyên tử gần bằng kích thước của hạt nhân. Sai || Đúng
Cho các kết luận sau đây về thí nghiệm của Rutherford, hãy chọn đúng hoặc sai:

(a) Hầu hết chùm hạt alpha xuyên qua lá vàng chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng. Sai || Đúng
(b) Thí nghiệm đã phát hiện được hạt proton và hạt neutron. Đúng || Sai
(c) Một vài hạt alpha bị bật ngược lại hoặc lệch hướng, chứng tỏ có một vài điểm có kích thước rất nhỏ, nhưng tập trung một lượng điện tích dương rất lớn, đó là hạt nhân nguyên tử. Đúng || Sai
(d) Kích thước của nguyên tử gần bằng kích thước của hạt nhân. Sai || Đúng
(a) đúng.
(b) sai. Thí nghiệm đã phát hiện được hạt nhân nguyên tử.
(c) đúng.
(d) sai. Kích thước của nguyên tử lớn hơn rất nhiều so với kích thước của hạt nhân.
Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Cấu hình electron của nguyên tử X là:
Cấu hình electron lớp ngoài cùng là: 3s23p2
Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố này là:
1s22s22p63s23p2
Trong tự nhiên, oxygen có 3 đồng vị là 16O, 17O, 18O. Có bao nhiêu loại phân tử O2?
Phân tử O2 được cấu tạo từ 2 nguyên tử O
⇒ Có tổng cộng 6 cách kết hợp để tạo thành phân tử O2.
| (1) 16O16O | (2) 16O17O | (3) 16O18O |
| (4) 17O17O | (5) 17O18O | (6) 18O18O |
Nguyên tử sulfur nằm ở ô thứ 16 trong bảng tuần hoàn. Biết rằng các electron của nguyên tử sulfur được phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M). Số electron ở lớp L trong nguyên tử sulfur là:
Nguyên tố S nằm ở ô 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn: 1s22s22p63s23p4
Số electron ở lớp L (n = 2) trong nguyên tử sulfur là: 2 + 6 = 8.