Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Nguyên tử sulfur nằm ở ô thứ 16 trong bảng tuần hoàn. Biết rằng các electron của nguyên tử sulfur được phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M). Số electron ở lớp L trong nguyên tử sulfur là:

    Nguyên tố S nằm ở ô 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn: 1s22s22p63s23p4

    Số electron ở lớp L (n = 2) trong nguyên tử sulfur là: 2 + 6 = 8.

  • Câu 2: Nhận biết

    Iron (Fe) là chất đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp huyết sắc tố là hemoglobin nhằm vận chuyển oxy cho các mô và cơ quan trong cơ thể người. Cấu hình electron của nguyên tử iron (Z = 26) là

    Cấu hình electron của nguyên tử iron (Z = 26) là: 1s22s22p63s23p63d64s2.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Oxygen có 3 đồng vị là 168O, 178O, 188O. Lithium có hai đồng vị bền là 63Li, 73Li. Có thể có bao nhiêu loại phân tử Li2O được tạo thành giữ lithium và oxygen?

    Phân tử Li2O

    Có 3 cách chọn 2 nguyên tử Li, 3 cách chọn O

    Vậy số loại phân tử Li2O là: 3.3 = 9.

  • Câu 4: Vận dụng

    Phổ khối lượng của một mẫu lithium cho thấy nó chứa hai đồng vị là 6Li và 7Li với tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị lần lượt là 7,42% và 92,58%. Nguyên tử khối trung bình của mẫu lithium này (kết quả tính đến hai chữ số thập phân) là

    Nguyên tử khối trung bình của mẫu lithium này (kết quả tính đến hai chữ số thập phân) là:

    {\overline{\mathrm A}}_{\mathrm{Li}}=\frac{6.7,42+7.92,58}{7,42+92,58}\approx6,93

  • Câu 5: Thông hiểu

    Trong tự nhiên, oxygen có 3 đồng vị là 16O, 17O, 18O. Có bao nhiêu loại phân tử O2?

    Phân tử O2 được cấu tạo từ 2 nguyên tử O

    ⇒ Có tổng cộng 6 cách kết hợp để tạo thành phân tử O2.

    (1) 16O16O (2) 16O17 (3) 16O18O
    (4) 17O17O (5) 17O18O (6) 18O18O

     

  • Câu 6: Thông hiểu

    Một nguyên tử có 12 proton và 12 neutron trong hạt nhân. Điện tích của ion tạo thành khi nguyên tử này bị mất 2 electron là

    Gọi nguyên tử là A

    A ightarrow A2+ + 2e

  • Câu 7: Nhận biết

    Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào không phải đồng vị?

    _{18}^{40}{Ca\ và\ _{19}^{40}{Ca}}không phải là đồng vị của nhau do không cùng số proton.

  • Câu 8: Nhận biết

    Mối quan hệ giữa số khối và khối lượng nguyên tử một cách gần đúng (tính theo đơn vị amu) là

    Khối lượng của một nguyên tử bằng tổng khối lượng của proton, neutron và electron trong nguyên tử đó. Do khối lượng của electron quá nhỏ so với hạt nhân nên có thể bỏ qua. Vì vậy có thể coi khối lượng nguyên tử có giá trị bằng số khối.

  • Câu 9: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây đúng:

    Nguyên tử trung hòa về điện: số đơn vị điện tích dương của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích âm của các electron trong nguyên tử.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Phân lớp 3d có số electron tối đa là

    Số electron tối đa trên phân lớp s = 2, p = 6, d = 10, f = 14.

  • Câu 11: Vận dụng

    Nguyên tử của nguyên tố A có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố B cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử A và B có số electron hơn kém nhau là 2. Nguyên tố A, B lần lượt là:

    B có mức năng lượng 3p và có 1 electron lớp ngoài cùng

    => Cấu hình electron B: 4s1

    => Cấu hình của B là [Ar]4s1

    => ZB = 19.

    => Có 1 electron ở lớp ngoài cùng => B là kim loại.

    Nguyên tử A và B có số electron hơn kém nhau là 2 và mức năng lượng cao nhất của A là 3p. => ZA = 19 - 2 =17

    => Cấu hình của A là [Ne]3s23p5

    => có 7 electron ở lớp ngoài cùng => A là phi kim.

  • Câu 12: Nhận biết

    Hình ảnh dưới đây là hình dạng của loại orbital nguyên tử nào?

     Hình số tám nổi là hình dạng của orbital p.

  • Câu 13: Nhận biết

    Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?

    Sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng là:

    Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0

    Proton, m ≈ 1 amu, q = +1

    Electron, m ≈ 0,00055 amu, q = -1

  • Câu 14: Vận dụng cao

    Cho hợp chất XY2 tạo bởi hai nguyên tố X, Y. Y có hai đồng vị 79Y: chiếm 55% số nguyên tử Y và đồng vị 81Y. Trong XY2, phần trăm khối lượng của X là bằng 28,51%. Tính nguyên tử khối trung bình của X.

    Phần trăm số nguyên tử của 81Y = 100%−55% = 45%

    Suy ra, nguyên tử khối trung bình của Y là :

    \overline {{M_Y}}  = {m{ }}\frac{{79.55{m{ }} + {m{ }}81.45}}{{100}}{m{ }} = {m{ }}79,9

    Ta có:

    \% {m{ }}X = {m{ }}\frac{X}{{X + 2Y}}.100\% {m{ }} = \frac{{{m{ X}}}}{{X + 79,9.2}}.100\%  = {m{ }}28,51\%

    ⇒ X = 63,73.

  • Câu 15: Vận dụng

    Nguyên tử nitrogen có tổng số hạt là 21. Số hạt không mang điện chiếm 33,33%. Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của nitrogen.

    Gọi p, n và e lần lượt là số proton, neutron và electron của nitrogen.

    Trong đó p = e.

    Số hạt không mang điện chính là neutron chiếm 33,33%

    ⇒ n = \frac{33,33}{100}.21=7 (1)

    Tổng số hạt là 21: 

    ⇒ 2p + n = 21 (2)

    Thế n = 7 vào (2) được p = 7.

    Vậy nguyên tử nitrogen có số đơn vị điện tích hạt nhân là 7.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau

    (1) Điện tích của proton và electron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu.

    (2) Có những nguyên tử không chứa neutron nào.

    (3) Một số nguyên tử không có bất kì proton nào.

    (4) Điện tích của proton và neutron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu.

    (5) Trong nguyên tử, số hạt proton luôn bằng số hạt electron.

    Số phát biểu sai:

     Phát biểu (3) và (4) sai

    (3) Một số nguyên tử không có bất kì proton nào.

    Các nguyên tử đều có proton

    (4) Điện tích của proton và neutron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu.

    Neutron không mang điện tích

  • Câu 17: Nhận biết

    Một nguyên tử có chứa 8 proton trong hạt nhân. Số hiệu nguyên tử của nguyên tử này là.

    Số hiệu nguyên tử bằng 8

  • Câu 18: Nhận biết

    Lớp electron thứ 2 có bao nhiêu phân lớp:

     Lớp thứ 2 có 2 phân lớp 2s và 2p

  • Câu 19: Thông hiểu

    Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p5. Khẳng định sai là:

    Tổng số electron trên các phân lớp là 2 + 2 + 6 + 2 + 5 = 17 (electron) nên nguyên tử X có 17 electron. 

    Phân lớp 3p có 5 electron chưa đủ số electron tối đa (6 electron) nên phân lớp 3p chưa bão hòa.

    Lớp ngoài cùng là lớp thứ 3 có tổng số electron là 2 + 5 = 7 (electron) nên nguyên tử X có 7 electron ở lớp ngoài cùng.

    Lớp ngoài cùng là lớp thứ 3 nên nguyên tử X có 3 lớp electron.

  • Câu 20: Nhận biết

    Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm tìm ra

    Hình vẽ trên mô tả thí nghiệm tìm ra hạt electron.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 54 lượt xem
Sắp xếp theo