Tại sao các nguyên tử không mang điện?
Các hạt nguyên tử không mang điện vì nguyên tử có số proton mang điện tích dương và số hạt electron mang điện tích âm bằng nhau.
Tại sao các nguyên tử không mang điện?
Các hạt nguyên tử không mang điện vì nguyên tử có số proton mang điện tích dương và số hạt electron mang điện tích âm bằng nhau.
Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?
Dãy ;
;
gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học vì cùng có Z = 14.
Nếu 5 electron được điền vào 3 AO thì số lượng electron độc thân là
Mỗi AO chứa tối đa 2 electron.
Nếu 5 electron được điền vào 3 AO thì sẽ có 2 AO đã chứa đủ electron tối đa, 1 AO chỉ chứa 1 electron (electron độc thân).
Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
Sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng là:
Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0
Proton, m ≈ 1 amu, q = +1
Electron, m ≈ 0,00055 amu, q = -1
Nguyên tử X có điện tích lớp vỏ nguyên tử là -41,6.10-19 C. Biết rằng điện tích đơn vị có giá trị là 1,602.10-19 C. Phát biểu nào sau đây là không chính xác?
Điện tích của 1 electron bằng -1,6.10-19 C
X có số electron là
Số hạt electron = số hạt proton = 26
Do đó hạt nhân của X có 26 proton.
Trong nguyên tử X thì số hạt electron bằng số hạt proton
⇒ trong nguyên tử X thì tổng điện tích âm bằng tổng điện tích dương.
Do đó nguyên tử X trung hòa về điện.
Vậy phát biểu sai là hạt nhân nguyên tử X có 26 neutron.
Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIA. Cấu hình electron của nguyên tử X là
Nguyên tố X ở chu kì 4 ⇒ Có 4 lớp electron.
Nguyên tố X thuộc nhóm IIA ⇒ Lớp ngoài cùng có 2 electron.
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p64s2
Nguyên tử M2+ có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 3d7. Tổng số electron của nguyên tử M là:
M → Fe2+ + 2e
Cấu hình đầy đủ của M là:
Cấu hình của M là 1s22s22p63s23p63d74s2
Tổng số electron của nguyên tử M là 29
Phosphorus là một chất có vai trò quan trọng trong nhiều các quá trình chuyển hóa của cơ thể, chẳng hạn như quá trình sinh tổng hợp các chất cơ bản của cơ thể như protein, carbohydrate, phospholipid màng tế bào, DNA, RNA. Với kí hiệu nguyên tử
, P có điện tích hạt nhân là
Từ kí hiệu nguyên tử của P ta thấy AP = 31; ZP = 15 ⇒ Điện tích hạt nhân của P là +15.
Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là bao nhiêu?
Số hạt mang điện dương là proton: p = 13.
⇒ Số hạt electron trong Al là e = 13.
Khi nói về mô hình Rutherford – Bohr phát biểu nào sau đây không đúng?
Phát biểu Electron trên lớp K có năng lượng cao hơn trên lớp L sai vì: Electron trên lớp K có năng lượng thấp hơn trên lớp L.

Cho nguyên tử K có Z = 19. Cấu hình electron của nguyên tử K là
Nguyên tử K có: số e = số p = Z = 19.
Thứ tự mức năng lượng: 1s22s22p63s23p64s1.
→ Cấu hình electron của K: 1s22s22p63s23p64s1
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong mỗi phát biểu sau:
a) Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
b) Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
c) Trong nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu.
d) Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là electron.
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong mỗi phát biểu sau:
a) Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
b) Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
c) Trong nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu.
d) Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là electron.
a) Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
b) Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
c) Trong nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu.
d) Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là electron.
Hình dưới đây cho biết hình dạng của orbital

AO hình cầu, còn gọi là AO s;
AO hình số tám nổi, còn gọi là AO p (tùy theo vị trí của AO p trên hệ trục tọa độ Đề - các, sẽ gọi là AO px, py và pz).
Cho 1 mol kim loại A. Phát biểu nào dưới đây đúng?
1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong 1 mol nguyên tử hydrogen.
Cho phân tử X có công thức hóa học R2O, biết tổng số hạt cơ bản trong phân tử X là 140 và tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Xác định công thức phân tử của R2O là
Trong X có 2 nguyên tử R và 1 nguyên tử O.
Nguyên tử O có pO = 8 và nO = 8
Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức R2O là 140 nên:
4pR + 2nR + 2pO + nO = 140 hay 4pR + 2nR = 116 (1)
Trong phân tử X có tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 nên:
(4pR + 2pO) – ( 2nR + nO) = 44 hay 4pR – 2nR = 36 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) có pR = 19 và nR = 20.
Vậy R là K (potassium); X là K2O.
Số hạt neutron của nguyên tử có kí kiệu
là
Số hạt neutron của nguyên tử có kí kiệu là: N = A – Z = 16 – 8 = 8
Một nguyên tử nguyên tố X có 11 electron và 12 neutron. Nguyên tố X có kí hiệu nguyên tử là:
X có số khối là: 12 + 11 = 23 đvC
Vậy X có kí hiệu là .
Ở mỗi phát biểu sau đây về các đồng vi của một nguyên tố hóa học, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Các đồng vị có tính chất hoá học khác nhau. Sai || Đúng
(2) Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau. Đúng || Sai
(3) Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử. Đúng || Sai
(4) Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối. Đúng || Sai
Ở mỗi phát biểu sau đây về các đồng vi của một nguyên tố hóa học, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Các đồng vị có tính chất hoá học khác nhau. Sai || Đúng
(2) Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau. Đúng || Sai
(3) Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử. Đúng || Sai
(4) Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối. Đúng || Sai
(1) sai. Các đồng vị có tính chất hoá học giống nhau.
(2) đúng.
(3) đúng.
(4) đúng.
Thông tin về 4 đồng vị của nguyên tố Y được ghi nhận theo bảng sau:
| Đồng vị | A1Y1 | A2Y2 | A3Y3 | A4Y4 |
| Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử | 4,34 | 83,79 | 9,50 | 2,37 |
| Thông tin về số hạt neutron trong hạt nhân | Ít hơn đồng vị A2Y2 là 2 neutron | - | Nhiều hơn đồng vị A2Y2 là 1 neutron | Nhiều hơn đồng vị A2Y2 là 2 neutron |
Biết đồng vị A2Y2 có tổng số hạt cơ bản là 76, trong đó tỉ lệ giữa số hạt mang điện trong hạt nhân và số hạt không mang điện là 6 : 7. Nguyên tử khối trung bình của Y là
Xét đồng vị A2Y2, ta có hệ:
A2 = 24 + 28 = 52
A1Y1 ít hơn đồng vị A2Y2 là 2 neutron A1 = 24 + 26 = 50
A3Y3 nhiều hơn đồng vị A2Y2 là 1 neutron A3 = 24 + 29 = 53
A4Y4 nhiều hơn đồng vị A2Y2 là 2 neutron A4 = 24 + 30 = 54
Nguyên tử khối trung bình của Y là:
Nguyên tố M là nguyên tố d trong bảng tuần hoàn. Nguyên tử của nguyên tố M có tổng số electron phân lớp s là 7. Cấu hình electron của nguyên tử M là (biết số electron hóa trị của M không quá 10 electron)
Nguyên tử của nguyên tố M có tổng số electron phân lớp s là 7.
⇒ Các phân lớp s của nguyên tử M là 1s2, 2s2, 3s2, 4s1.
Mà nguyên tố M là nguyên tố d trong bảng tuần hoàn.
⇒ Phân lớp 3d bán bão hòa (3d5) hoặc bão hòa (3d10).
Lại có số electron hóa trị không quá 10
⇒ Cấu hình electron của M là 1s22s22p6 3s23p63d54s1.