Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Trong 5 gam electron có số hạt là

    Ta có khối lượng của 1 hạt electron: me = 9,11.10−28 g

    Trong 5 gam electron có số hạt là:

    \frac5{9,11.10^{-28}}=5,5.10^{27}\;(\mathrm{hạt})

  • Câu 2: Nhận biết

    Trong các câu sau đây, câu nào sai?

    Electron là hạt mang điện tích âm, có khối lượng 9,1094.10-31 kg, chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt.

    Ta có: me= 9,1.10-31 kg, mp= 1,6726.10-27 kg, mn= 1,6748.10-27 kg

    Vậy me= \frac1{1840}.mp= \frac1{1840}.mn

    Do đó electron có khối lượng không đáng kể so với khối lượng nguyên tử.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Một nguyên tử X có 26 electron. Khi mất 2 electron, cấu hình electron của ion X2+

    Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p63d64s2 hay [Ar]3d64s2

    Khi mất electron, nguyên tử sẽ mất electron lần lượt từ phân lớp ngoài vào trong. 

    \Rightarrow Cấu hình electron của ion X2+ là [Ar]3d6.

  • Câu 4: Vận dụng

    Argon tách ra từ không khí là hỗn hợp của 3 đồng vị: 40Ar (99,6%); 38Ar (0,063%); 36Ar (0,337%). Tính nguyên tử khối trung bình của Ar?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Argon tách ra từ không khí là hỗn hợp của 3 đồng vị: 40Ar (99,6%); 38Ar (0,063%); 36Ar (0,337%). Tính nguyên tử khối trung bình của Ar?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Nguyên tử khối trung bình của Ar là:

    \frac{40\times99,6+38\times0,063+36\times0,337}{100}=39,985

  • Câu 5: Nhận biết

    Cấu hình electron sau của nguyên tử Si (Z = 14)

    Nguyên tử có Z = 14 nên nguyên tử có 14 electron.

    ⇒ Cấu hình electron là 1s22s22p63s23p2

  • Câu 6: Nhận biết

    Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?

    Số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau, chọn đúng hoặc sai:

    (1) Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron. Đúng || Sai

    (2) Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. Sai || Đúng

    (4) Electron thuộc lớp K liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân nhất. Đúng || Sai

    (5) Các nguyên tử có cùng số hiệu nguyên tử, có số khối như nhau gọi là các đồng vị. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, chọn đúng hoặc sai:

    (1) Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron. Đúng || Sai

    (2) Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. Sai || Đúng

    (4) Electron thuộc lớp K liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân nhất. Đúng || Sai

    (5) Các nguyên tử có cùng số hiệu nguyên tử, có số khối như nhau gọi là các đồng vị. Sai || Đúng

    (1) đúng.

    (2) sai. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.

    (3) đúng. 

    (4) sai. Các nguyên tử có cùng số proton (P), cùng số hiệu nguyên tử (Z), nhưng khác nhau về số neutron (N) ⇒ Số khối (A) của chúng khác nhau. 

  • Câu 8: Nhận biết

    Nguyên tử được tạo bởi các loại hạt cơ bản nào?

    Nguyên tử được tạo bởi các loại hạt electron, proton, neutron.

  • Câu 9: Nhận biết

    Nhóm các nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?

    _{31}^{15}M ;_{32}^{15}Z . thuộc cùng một nguyên tố hóa học do có cùng số hiệu nguyên tử Z là 15. 

  • Câu 10: Thông hiểu

    Nguyên tử nào sau đây có 8 electron ở lớp ngoài cùng?

    Nguyên tử Y có 18 electron ở vỏ nguyên tử, vậy số electron ở mỗi lớp là: 2/8/8.

  • Câu 11: Vận dụng

    Tổng số hạt mang điện của phân tử XCl3 là 116. Biết số hiệu nguyên tử của chlorine là 17. Điện tích hạt nhân X là

    Ta có nguyên tử trung hòa về điện \Rightarrow số p bằng số e.

    Số hạt mang điện trong X là:

    PX + EX = 2PX

    Số hạt mang điện trong chlorine là:

    PCl + ECl = 2.PCl = 17.2 = 34

    Phân tử gồm 3 nguyên tử Cl và 1 nguyên tử X.

    \Rightarrow Tổng số hạt mang điện trong phân tử:

    XCl3 = PX + EX + 3.(PCl + ECl) = 2PX + 3.34 = 116

    \Rightarrow PX = 7

    \Rightarrow Điện tích hạt nhân của X là 7+

  • Câu 12: Nhận biết

    Hạt nhân nguyên tử được tìm ra năm 1911 bằng cách cho hạt α bắn phá một lá vàng mỏng. Thí nghiệm trên được đưa ra đầu tiên do nhà bác học nào sau đây?

     Nhà bác học Rutherfor.

  • Câu 13: Nhận biết

    Lớp L có số electron tối đa là

    Lớp thứ n (n ≤ 4) chứa tối đa 2n2 electron.

    \Rightarrow Lớp L (n = 2) có số electron tối đa là: 2n2 = 2.22 = 8.

  • Câu 14: Vận dụng

    Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3. Nguyên tố X, Y lần lượt là

    - Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s
    \Rightarrow Cấu hình electron của Y là 1s22s22p63s23p64s1 \Rightarrow Y là kim loại.

    - X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p theo bài ra thì X kém Y 3 electron
    \Rightarrow Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p5 \Rightarrow X là phi kim.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử bằng 14. Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X điền vào lớp, phân lớp nào sau đây?

     Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X: 1s22s22p63s23p2

    ⇒ Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X điền vào lớp M (n = 3), phân lớp p.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Ion nào sau đây không có cấu hình electron của khí hiếm?

    Cấu hình electron nguyên tử

    Cấu hình electron ion tương ứng

    K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1

    K+: 1s22s22p63s23p6

    Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1

    Al3+: 1s22s22p6

    Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5

    Cl-: 1s22s22p63s23p6

    Fe (Z = 26): 1s22s22p63s23p63d64s2

    Fe2+: 1s22s22p63s23p63d6

     

  • Câu 17: Nhận biết

    Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học được phân biệt bởi

    Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học được phân biệt bởi số neutron.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho số proton của các nguyên tử sau: pX = 15; pY = 16; pT = 15; pR = 24; pI = 15; pL= 24. Những nguyên tử nào thuộc cùng nguyên tố hóa học?

    Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân (cùng số proton, số electron).

    \Rightarrow Những nguyên tử thuộc cùng nguyên tố hóa học là X, T, I do có cùng p = 15.

  • Câu 19: Vận dụng cao

    Chất X có công thức phân tử ABC (với A, B, C là kí hiệu của 3 nguyên tố). Tổng số hạt mang điện và không mang điện trong phân tử X là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22, hiệu số khối giữa B và C gấp 10 lần số khối của A, tổng số khối của B và C gấp 27 lần số khối của A. Công thức phân tử của X là?

    Gọi tổng số proton và neutron của phân tử X là p, n. Ta có hệ:

     \left\{\begin{array}{l}2\mathrm p\;+\;\mathrm n\;=\;82\\2\mathrm p\;-\;\mathrm n\;=\;22\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm p\;=\;26\\\mathrm n\;=\;30\end{array}ight.

    Gọi tổng số khối của A, B, C lần lượt là a, b, c. Ta có hệ:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm b\;-\;\mathrm c\;=\;10\mathrm a\\\mathrm b\;+\;\mathrm c\;=\;27\mathrm a\\\mathrm a\;+\;\mathrm b\;+\;\mathrm c\;=\;26\;+\;30\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm a\;=\;2\\\mathrm b\;=\;37\\\mathrm c\;=\;17\end{array}ight.

    A có số khối là 2 \Rightarrow pA + nA = 2, mà pA, nA là các số nguyên dương

    \Rightarrow pA = 1 (H)

    B có số khối là 37 \Rightarrow pB + nB = 37

    Luôn có: pB ≤ nB ≤ 1,5pB \Rightarrow 2pB ≤ pB + nB = 37 ≤ 2,5pB

    \Rightarrow 14,8 ≤ pB ≤ 18,5

    Suy ra: pB = 15 (P), 16 (S), 17 (Cl)

    C có số khối là 17 \Rightarrow pC + nC = 37

    Luôn có pC ≤ nC ≤ 1,5pC; 2pC ≤ pC + nC = 17 ≤ 2,5pC

    \Rightarrow 6 ≤ pC ≤ 8,5 \Rightarrow pC = 7 (N), 8 (O)

    Để chất X có công thức ABC thì X có công thức là HClO.

  • Câu 20: Nhận biết

     Hình ảnh sau đây là của orbital nào? 

    Orbital pz

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 37 lượt xem
Sắp xếp theo