Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Neon có 3 đồng vị bền trong tự nhiên. Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị được thể hiện trong bảng sau:

     Số khốiA2122
     Tỉ lệ %90,9 0,38,8

    Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Ne là 20,18. Giá trị số khối A của đồng vị đầu tiên là

    Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình có: 

    \overline{\mathrm A}=\frac{90,9.\mathrm A+0,3.21+8,8.22}{90,9+0,3+8,8}=20,18\Rightarrow\mathrm A=20

  • Câu 2: Nhận biết

    Nguyên tử fluorine có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Số khối của nguyên tử fluorine là:

    Số khối của nguyên tử fluorine là

    A = Z + N = 9 + 10 = 19. 

  • Câu 3: Nhận biết

    Phân lớp nào sau đây bán bão hòa?

    Phân lớp bán bão hòa là phân lớp có số electron bằng 1 nửa số e bão hòa của phân lớp đó.

    Do phân lớp d có tối đa 10e nên phân lớp 4d5 là bán bão hòa.

  • Câu 4: Nhận biết

    Một nguyên tử có chứa 8 proton trong hạt nhân. Số hiệu nguyên tử của nguyên tử này là.

    Số hiệu nguyên tử bằng 8

  • Câu 5: Thông hiểu

    Cho 1 amu = 1,6605.10-27 kg. Nguyên tử khối của neon là 20,179 amu. Vậy khối lượng theo đơn vị kg của neon là

    Ta có: mNe = NTK.mamu = 20,179.(1,6605.10 -27) = 33,5.10 -27 (kg)

  • Câu 6: Vận dụng cao

    Trong phân tử MX2 có tổng số hạt cơ bản bằng 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5. Tổng số hạt trong nguyên tử M lớn hơn trong nguyên tử X là 8 hạt. Xác định số hiệu nguyên tử của M và X và cho biết công thức MX2.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trong phân tử MX2 có tổng số hạt cơ bản bằng 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5. Tổng số hạt trong nguyên tử M lớn hơn trong nguyên tử X là 8 hạt. Xác định số hiệu nguyên tử của M và X và cho biết công thức MX2.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi số proton, neutron, electron của nguyên tử M lần lượt là : PM; NM; EM

    Gọi số proton, neutron, electron của nguyên tử X lần lượt là : PX; NX; EX

    - Tổng số hạt cơ bản trong phân tử MX2 là 164, ta có phương trình:

    (2PM + NM) + 2(2PX + NX) = 164            (1)

    - Trong MX2, Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 52 nên:

    (2PM - NM) + 2(2PX – NX) = 52               (2) 

    - Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5, ta có:

    (PM + NM) – (PX + NX) = 52                   (3)

    - Tổng số hạt trong nguyên tử M lớn hơn tổng số hạt trong nguyên tử X là 8, ta có:

    (2PM + NM) – (2PX + NX) = 8                 (4) 

    Giải hệ phương trình từ (1), (2), (3) và (4) ta được:

    PM = 20 và PX = 17

    Vậy: ZM = 20, M là Calcium; ZX = 17, X là Chlorine.

    Công thức MX2 là CaCl2

  • Câu 7: Thông hiểu

    Số hạt electron của nguyên tử có kí hiệu {}_8^{16}O

    Số hiệu nguyên tử Z = 8 ⇒ số electron là 8.

  • Câu 8: Nhận biết

    Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là

    Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố được quy ước bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó. 

  • Câu 9: Nhận biết

    Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân?

    Lớp K gần hạt nhân nhất, liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân.

  • Câu 10: Nhận biết

    Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả là

    Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả là: electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định, tạo thành đám mây electron.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Phát biểu nào đúng khi nói về các orbital trong một phân lớp electron?

    Các orbital trong một phân lớp electron có cùng mức năng lượng.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Dãy gồm các nguyên tử cấu hình electron lớp ngoài có cùng dạng ...ns2np6

    Dãy gồm các nguyên tử cấu hình electron lớp ngoài có cùng dạng ...ns2np6 là các nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm VIIIA.

    ⇒ Nguyên tử thỏa mãn: Ne, Ar.

  • Câu 13: Nhận biết

    Thông tin nào sau đây là không đúng?

    Electron mang điện tích âm (-) 

    ⇒ qe = -1,602.10-19 coulomb.

  • Câu 14: Vận dụng

    Aluminium là kim loại phổ biến nhất trên vỏ Trái Đất, được sử dụng trong các ngành xây dựng, ngành điện, hoặc sản xuất đồ gia dụng. Hạt nhân nguyên tử aluminium có điện tích bằng +13 và số khối là 27. Số proton, neutron và electron có trong nguyên tử aluminium lần lượt là

    Hạt nhân nguyên tử có điện tích là +13.

    \Rightarrow Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron = 13

    - Số khối = số proton + số neutron

    \Rightarrow 27 = 13 + số neutron

    \Rightarrow Số neutron = 27 - 13 = 14

    Số proton, neutron và electron có trong nguyên tử aluminium lần lượt là 13, 14, 13.

  • Câu 15: Nhận biết

    Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có

    Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của nguyên tố X là 40. Điện tích hạt nhân  của X là:

    Tổng hạt = p + e + n = 40 => n = 40 – 2p

    Điều kiện bền của nguyên tử: số p ≤ số n ≤ 1,5.số p

    ⇒p ≤ 40 – 2p ≤ 1,5p => 11,42 ≤ p ≤ 13,33

    ⇒ p = 12 hoặc p = 13

    Với p = 12 ⇒ n = 16 ⇒ A = 28 (loại vì Si có A = 28 nhưng p = 14)

    Với p = 13 ⇒ n = 14 => A = 27 (Al)

    Ta có số điện tích hạt nhân = số p = 13

    Vậy điện tích hạt nhân của X là +13

  • Câu 17: Nhận biết

    Trong các câu sau đây, câu nào sai?

    Electron là hạt mang điện tích âm, có khối lượng 9,1094.10-31 kg, chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt.

    Ta có: me= 9,1.10-31 kg, mp= 1,6726.10-27 kg, mn= 1,6748.10-27 kg

    Vậy me= \frac1{1840}.mp= \frac1{1840}.mn

    Do đó electron có khối lượng không đáng kể so với khối lượng nguyên tử.

  • Câu 18: Vận dụng

    Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trên các phân lớp s bằng 7. Nguyên tử nguyên tố Y có số hạt mang điện ít hơn số hạt mang điện của X là 4. Viết cấu hình electron nguyên tử của X, Y? 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trên các phân lớp s bằng 7. Nguyên tử nguyên tố Y có số hạt mang điện ít hơn số hạt mang điện của X là 4. Viết cấu hình electron nguyên tử của X, Y? 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trên các phân lớp s bằng 7 nên:

    ⇒ Cấu hình eletron của X là: 1s22s22p63s23p64s1.

    ⇒ ZX = 19 ⇒ 2ZY – 2ZX = 2 → ZY = 20

    ⇒ Cấu hình eletron của Y là: 1s22s22p63s23p64s2.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Tất cả hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố đều luôn có hai loại hạt cơ bản là proton và neutron.

    (2) Khối lượng nguyên tử tập trung ở lớp vỏ electron.

    (3) Số khối (A) có thể có giá trị lẻ.

    (4) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.

    (5) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.

    Số phát biểu sai là:

    (1) Sai vì nguyên tử 11H chỉ có 1 proton trong hạt nhân, không có hạt neutron.

    (2) Sai vì khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân nguyên tử.

    (3) Sai vì số khối bằng tổng số hạt proton (Z) và tổng số neutron (N) mà số lượng các hạt Z, N đều là số nguyên dương nên không thể là số lẻ.

    (4) Đúng.

    (5) Sai vì trong nguyên tử (chứ không phải trong hạt nhân) hạt mang điện là proton và electron.

    Vậy các phát biểu sai là (1), (2), (3), (5).

  • Câu 20: Thông hiểu

    Nguyên tử nguyên tố X có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, X có số orbital chứa electron là:

     X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1

    \Rightarrow X có số orbital chứa electron = 1 + 1 + 3 + 1 + 3 + 1 = 10 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 40 lượt xem
Sắp xếp theo