Cách đổi đơn vị đúng là:
1nm = 10–10m ⇒ sai vì 1nm = 10–9m.
1 =10–9 m ⇒ sai vì 1
=10–10m.
1 =10nm ⇒ sai 1
=10–1nm
Cách đổi đơn vị đúng là:
1nm = 10–10m ⇒ sai vì 1nm = 10–9m.
1 =10–9 m ⇒ sai vì 1
=10–10m.
1 =10nm ⇒ sai 1
=10–1nm
Nhận định nào không đúng khi nói về neutron?
Phát biểu "Có khối lượng bằng khối lượng proton." Khối lượng neutron xấp xỉ bằng khối lượng proton.
Trong 1 orbital chứa tối đa bao nhiêu electron?
Trong 1 orbital chứa tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau.
![]()
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng, và điện tích của chúng?
Sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng là:
Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0
Proton, m ≈ 1 amu, q = +1
Electron, m ≈ 0,00055 amu, q = -1.
Mức năng lượng của phân lớp nào sau đây cao nhất?
Thứ tự mức năng lượng: 1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d, ...
Vậy trong các phân lớp đề cho, phân lớp 2s có mức năng lượng cao nhất.
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trên các phân lớp s bằng 7. Nguyên tử nguyên tố Y có số hạt mang điện ít hơn số hạt mang điện của X là 4. Viết cấu hình electron nguyên tử của X, Y?
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trên các phân lớp s bằng 7. Nguyên tử nguyên tố Y có số hạt mang điện ít hơn số hạt mang điện của X là 4. Viết cấu hình electron nguyên tử của X, Y?
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trên các phân lớp s bằng 7 nên:
⇒ Cấu hình eletron của X là: 1s22s22p63s23p64s1.
⇒ ZX = 19 ⇒ 2ZY – 2ZX = 2 → ZY = 20
⇒ Cấu hình eletron của Y là: 1s22s22p63s23p64s2.
Trong nguyên tử hạt mang điện là hạt:
Trong nguyên tử: hạt electron mang điện tích âm, hạt proton mang điện tích dương, hạt neutron không mang điện.
=> Trong nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
Nguyên tử nguyên tố Y có tổng số electron trên các phân lớp p là 11. Nguyên tố Y là:
Cấu hình electron của Y là
1s22s22p63s23p5
Số hiệu nguyên tử Y = số electron = 17
Vậy Y là Cl (chlorine)
Hợp kim cobalt được sử dụng rộng rãi trong các động cơ máy bay vì độ bền nhiệt độ cao là một yếu tố quan trọng. Nguyên tử cobalt có cấu hình thu gọn ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d74s2. Số thứ tự cobalt trong bảng tuần hoàn là
Cấu hình nguyên tử của cobalt là: 1s22s22p63s23p64s23d74s2
Số thứ tự cobalt trong bảng tuần hoàn là 29.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các nguyên tử của nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron lớp ngoài cùng => Sai vì He là cũng khí hiếm và chỉ có 2 electron lớp ngoài cùng
Các nguyên tố mà nguyên tử có 1, 2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng đều là kim loại => Sai vì phải trừ H, Be và B có 1, 2, 3 electron lớp ngoài nhưng không phải kim loại.
Các nguyên tố mà nguyên tử có 5, 6 hoặc 7 electron lớp ngoài cùng đều là phi kim => Sai vì các nguyên tố mà nguyên tử có 5, 6 hoặc 7 electron lớp ngoài cùng thường là phi kim.
Trong tự nhiên, nguyên tố copper có hai đồng vị là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54. Cho nguyên tử khối trùng với số khối. Thành phần % số nguyên tử của đồng vị 63Cu là
Gọi thành phần phần trăm của hai đồng vị 63Cu và 65Cu lần lượt là x, y.
⇒ x + y = 100% (1)
Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54:
Giải hệ (1) và (2) ta có: x = 73, y = 27.
Vậy thành phần % số nguyên tử của đồng vị 63Cu là 73%.
Cho các số hiệu các nguyên tử, cấu hình đúng ứng với mỗi nguyên tử, ion nguyên tố đó là
Cho các số hiệu các nguyên tử, cấu hình đúng ứng với mỗi nguyên tử, ion nguyên tố đó là
+ Argon có số hiệu nguyên tử là 18 ⇒ nguyên tử Ar có 18 electron.
Cấu hình electron nguyên tử Ar là 1s22s22p63s23p6
+ Cấu hình electron của Fe là: 1s22s22p63s23p63d64s2
Vậy Fe2+ có cấu hình 1s22s22p63s23p63d6.
+ Copper có số hiệu nguyên tử là 29 ⇒ nguyên tử Cu có 29 electron.
Theo trật tự phân mức năng lượng các electron được phân bố như sau:
1s22s22p63s23p64s23d9
Sắp xếp các phân lớp theo từng lớp được cấu hình electron: 1s22s2 2p63s23p63d104s1
+ Chlorine có số hiệu nguyên tử là 17 ⇒ nguyên tử Cl có 17 electron.
Cấu hình electron nguyên tử Chlorine là 1s22s22p63s23p5
Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường, theo thứ tự là
Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ tự là s, p, d, f, …
Iron (Fe) là chất đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp huyết sắc tố là hemoglobin nhằm vận chuyển oxygen cho các mô và cơ quan trong cơ thể người. Cấu hình electron của nguyên tử iron (Z = 26) là
Iron có Z = 26 ⇒ Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d64s2.
Hợp chất R được tạo thành từ các ion X3+ và Y2- (X, Y là kí hiệu các nguyên tố chưa biết). Tổng số hạt proton, neutron, electron trong một phân tử A bằng 224, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 64 hạt. Số khối của X lớn hơn số khối của Y là 36 đơn vị. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong X3+ nhiều hơn trong Y2- là 47 hạt. Công thức phân tử của R là:
Công thức tổng quát của A là: X2Y3. Gọi số hạt proton, neutron và electron trong R lần lượt là P, N, E
⇒ 2PX + 3PY = 72 (1)
Số khối của X lớn hơn số khối của Y là 36 đơn vị:
(PX + NX) - (PY + NY) = 36
→ (PX – PY) + (NX – NY) = 36 (2)
Tổng số hạt proton, neutron, electron trong X3+ nhiều hơn trong Y2- là 47 hạt:
(2PX + NX -3) - (2PY + NY + 2) = 47
→ 2(PX – PY) + (NX – NY) = 52 (3)
Giải hệ phương trình gồm (2) và (3) ta có:
PX – PY = 16 (4) và NX – NY = 20
Giải hệ phương trình gồm (1) và (4) ta có:
PX = ZX = 24 (Cr) và PY = ZY = 8 (O)
→ Công thức oxit cần tìm là: Cr2O3
Cho nguyên tử X có tổng số hạt là 28, trong đó số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương là 1 hạt. Số electron của nguyên tử X là
Nguyên tử trung hòa về điện nên tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron
⇒ e = p
Tổng số hạt = p + e + n = 28
⇒ 2p + n = 28 (1)
Số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương là 1 hạt
⇒ n - p = 1 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được:
p = 9; n = 10
⇒ e = p = 9.
Số electron của nguyên tử X là 9.
Kim cương là một trong hai dạng thù hình được biết đến nhiều nhất của carbon, dạng còn lại đó là than chì. Kim cương có độ cứng cao và khả năng quang học cực tốt và chúng được ứng dụng trong các ngành công nghiệp và đặc biệt những kim cương chất lượng tốt nhất được sử dụng trong ngành kim hoàn với giá trị kinh tế rất cao. Nguyên tử của nguyên tố carbon có số hiệu nguyên tử là 6 và số khối là 12. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử carbon là

Số khối của carbon là 12 N + P = 12
Số hiệu nguyên tử là 6 P = E = 6
Tổng số hạt proton electron neutron trong nguyên tử carbon là:
N + P + E = 12 + 6 = 18
Khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở
Khối lượng của electron rất nhỏ, không đáng kể so với khối lượng của proton hay neutron nên khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân.
Có 3 nguyên tử: 126X, 147Y, 146Z. Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton ( số hiệu nguyên tử) khác nhau số khối.
Thấy X, Z có cùng số proton là 6, khác nhau số khối → X và Z là đồng vị của nguyên tố Carbon.