Điều khẳng định nào sau đây không đúng?
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, neutron.
Vỏ gồm electron.
Điều khẳng định nào sau đây không đúng?
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, neutron.
Vỏ gồm electron.
Khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử sulfur (gồm 16 proton, 16 notron, 16 electron) là
mnguyên tử = Z.mp + N.mn + Z.me
= 16.1,6726.10-27 + 16.1,6748.10-27 + 16.9,1094.10-31
= 5,3573.10-26 kg
Ở mỗi phát biểu sau đây về các đồng vi của một nguyên tố hóa học, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Các đồng vị có tính chất hoá học khác nhau. Sai || Đúng
(2) Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau. Đúng || Sai
(3) Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử. Đúng || Sai
(4) Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối. Đúng || Sai
Ở mỗi phát biểu sau đây về các đồng vi của một nguyên tố hóa học, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Các đồng vị có tính chất hoá học khác nhau. Sai || Đúng
(2) Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau. Đúng || Sai
(3) Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử. Đúng || Sai
(4) Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối. Đúng || Sai
(1) sai. Các đồng vị có tính chất hoá học giống nhau.
(2) đúng.
(3) đúng.
(4) đúng.
Trong các câu sau đây, câu nào sai?
Electron là hạt mang điện tích âm, có khối lượng 9,1094.10-31 kg, chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt.
Ta có: me= 9,1.10-31 kg, mp= 1,6726.10-27 kg, mn= 1,6748.10-27 kg
Vậy me= .mp=
.mn
Do đó electron có khối lượng không đáng kể so với khối lượng nguyên tử.
Tổng số electron tối đa có trong mỗi lớp K và L là
Lớp n có tối đa 2n2 electron.
Lớp K là lớp thứ 1 (n=1)
Số electron tối đa trong lớp K: 2.12 = 2 electron.
Lớp L là lớp thứ 2 (n=2)
Số electron tối đa trong lớp L: 2.22 = 8 electron.
Một nguyên tử phosphorus có 15 proton, 15 electron và 16 neutron. Điện tích hạt nhân nguyên tử này là
Điện tích hạt nhân = + Z
Điện tích hạt nhân nguyên tử phosphorus là +15.
Số electron tối đa trên lớp L là
Các electron được phân bố vào lớp gần hạt nhân trước. Số electron tối đa trong mỗi lớp là 2n2 (n là số thứ tự lớp electron, n ≤ 4).
Lớp L là lớp thứ hai (n = 2).
→ Số electron tối đa trên lớp L là: 2.22 = 8 (electron).
Lớp L có số phân lớp electron bằng
Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp (n ≤ 4)
Phân lớp L (n = 2) có 2 phân lớp là 2s và 2p
Nguyên tử X có tổng số các loại hạt bằng 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. Số khối của nguyên tử X là:
Nguyên tử X có tổng các hạt là 52: 2Z + N = 52 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt:
2Z - N = 16 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có:
Z = 17; N = 18
Số khối của nguyên tử X là: A = Z + N = 17 + 18 = 35
Một ion M3+ có tổng số hạt proton, neuton, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Cấu hình electron của nguyên tử M là:
Gọi số hạt proton, nơtron và electron trong M lần lượt là p, n và e.
Tổng số các loại hạt proton, nơtron và electron của ion M3+ là 79
p + n + e – 3 = 79 ⇒ 2p + n = 82 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19
p + e – 3 – n = 19 hay 2p – n = 22 (2)
Từ (1), (2) ta có p = e = 26, n =30
Cấu hình e của M: [Ar]3d64s2
Lớp L có tối đa số electron là
Phân lớp K chứa tối đa 2 electron;
Phân lớp L chứa tối đa 8 electron,
Phân lớp M chứa tối đa 18 electron;
Phân lớp N chứa tối đa 32 electron.
Loại hạt nào sau đây được tìm thấy ở lớp vỏ nguyên tử?
Loại hạt được tìm thấy ở lớp vỏ nguyên tử là electron.
Nguyên tử R có 2 đồng vị X và Y. Nguyên tử X có tổng số hạt p, e, n là 54. Biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 hạt. Hạt nhân của đồng vị X nhiều hơn của của đồng vị Y là 2 neutron. Kí hiệu nguyên tử Y là?
Trong nguyên tử X:
Trong nguyên tử Y: ZY = Z = 17
Hạt nhân của đồng vị X nhiều hơn của đồng vị Y là 2 neutron nên NY = 20 - 2 = 18
Số khối AY = ZY + NY = 35
Kí hiệu nguyên tử Y:
Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIA. Cấu hình electron của nguyên tử X là
Nguyên tố X ở chu kì 4 ⇒ Có 4 lớp electron.
Nguyên tố X thuộc nhóm IIA ⇒ Lớp ngoài cùng có 2 electron.
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p64s2
Nguyên tố R có hai đồng vị, nguyên tử khối trung bình là 79,91. Một trong hai đồng vị là 79R (chiếm 54,5%). Nguyên tử khối của đồng vị thứ hai là
Đặt nguyên tử khối của đồng vị thứ hai là A2
Phần trăm đồng vị A2 là 100% - 54,5% = 45,5%
Ta có:
⇒ A2 = 81
Ion X2+, Y3- và nguyên tử R đều có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Phát biểu nào sau đây đúng?
X2+ có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6
⇒ Cấu hình eletron của X: 1s22s22p63s23p64s2
⇒ X ở chu kì 4, nhóm IIA
Y3- có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6
⇒ Cấu hình eletron của Y: 1s22s22p63s23p3
Y ở chu kì 3 nhóm VA
Số proton và số notron có trong một nguyên tử nhôm
lần lượt là:
Kí hiệu hóa học của nguyên tố là với A là số khối, Z là số hiệu nguyên tử.
Vậy nguyên tử nhôm có:
Số proton = 13
Số notron = A - số proton = 27-13 = 14.
Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng
Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng số khối A và điện tích hạt nhân.
Một nguyên tử nguyên tố X có 11 electron và 12 neutron. Nguyên tố X có kí hiệu nguyên tử là:
X có số khối là: 12 + 11 = 23 đvC
Vậy X có kí hiệu là .
Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử sau: X (Z = 1); Y (Z = 7); E (Z = 12); T (Z = 19). Dãy gồm các nguyên tố kim loại là:
1X: 1s1 H
7Y: 1s22s22p3 phi kim
12E: 1s22s22p63s2 kim loại
19T: 1s22s22p63s23p64s1 kim loại
Vậy các kim loại là E và T.