Cấu hình electron của nguyên tử S (Z= 16) là:
Cấu hình electron của nguyên tử S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4
Cấu hình electron của nguyên tử S (Z= 16) là:
Cấu hình electron của nguyên tử S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4
Cho 3 nguyên tử:
,
,
. Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) X, Y thuộc cùng một nguyên tố hóa học. Sai || Đúng
(b) X và Z có cùng số khối. Đúng || Sai
(c) X và Y có cùng số neutron. Sai || Đúng
(d) X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. Sai || Đúng
Cho 3 nguyên tử: ,
,
. Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) X, Y thuộc cùng một nguyên tố hóa học. Sai || Đúng
(b) X và Z có cùng số khối. Đúng || Sai
(c) X và Y có cùng số neutron. Sai || Đúng
(d) X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. Sai || Đúng
(a) sai. X và Y có số proton khác nhau nên không thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
(b) đúng.
(c) sai. X có số neutron N = 26 – 13 = 13, Y có số neutron N = 55 – 26 = 29.
(d) sai. X và Y có số proton khác nhau ⇒ không cùng thuộc một nguyên tố hóa học.
Một nguyên tử của một nguyên tố có X là 75 eletron và 110 neutron. Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X là?
Theo đề bài, trong (X) có 75 electron và 110 neutron
⇒ Z = 75,
A = 75+ 110=185.
Kí hiệu .
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron lần lượt chiếm các mức năng lượng.
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron chiếm các mức năng lượng lần lượt từ thấp đến cao.
Khối lượng của fluorine (F) theo amu là 19,1608. Khối lượng fluorine theo đơn vị kg là
1 amu = 1,66.10-24 g = 1,66.10-27 kg
Khối lượng của fluorine (F) theo amu là 19,1608
Khối lượng của F theo kg là: mF = 19,1608.1,66.10-27= 31,807.10-27 (kg)
Cho nguyên tử R có tổng số hạt cơ bản là 46, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Số electron độc thân của R là
Theo bài có hệ phương trình:
Cấu hình electron của R là 1s22s22p63s23p3

R có 3 electron độc thân.
Thông tin về 4 đồng vị của nguyên tố Y được ghi nhận theo bảng sau:
| Đồng vị | A1Y1 | A2Y2 | A3Y3 | A4Y4 |
| Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử | 4,34 | 83,79 | 9,50 | 2,37 |
| Thông tin về số hạt neutron trong hạt nhân | Ít hơn đồng vị A2Y2 là 2 neutron | - | Nhiều hơn đồng vị A2Y2 là 1 neutron | Nhiều hơn đồng vị A2Y2 là 2 neutron |
Biết đồng vị A2Y2 có tổng số hạt cơ bản là 76, trong đó tỉ lệ giữa số hạt mang điện trong hạt nhân và số hạt không mang điện là 6 : 7. Nguyên tử khối trung bình của Y là
Xét đồng vị A2Y2, ta có hệ:
A2 = 24 + 28 = 52
A1Y1 ít hơn đồng vị A2Y2 là 2 neutron A1 = 24 + 26 = 50
A3Y3 nhiều hơn đồng vị A2Y2 là 1 neutron A3 = 24 + 29 = 53
A4Y4 nhiều hơn đồng vị A2Y2 là 2 neutron A4 = 24 + 30 = 54
Nguyên tử khối trung bình của Y là:
Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây luôn đúng ? Trong nguyên tử, số khối
Trong nguyên tử, số khối bằng tổng số hạt các hạt proton và nơtron.
A = Z + N = P + N
Trong đó:
A là số khối.
P là tổng số hạt proton.
N là tổng số hạt nơtron.
Z là số đơn vị điện tích hạt nhân.
Cho những nguyên tử của các nguyên tố sau:

Những nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nhau?
Các nguyên tử là đồng vị của nhau khi có cùng số proton và khác số neutron.
⇒ Cả 1 và 2; 3 và 4 là đồng vị của nhau.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố nào dưới đây có electron độc thân?
Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố:
Helium (Z = 2): 1s2
Magnesium (Z = 12): 1s22s22p63s2
Neon (Z = 10): 1s22s22p6
Boron (Z = 5): 1s22s22p1
Từ cấu hình electron ta thấy nguyên tử nguyên tố boron có electron độc thân.
Đặc điểm nào của electron là đúng
Hạt electron mang điện tích âm và có khối lượng.
Hạt nhân nguyên tử được tìm ra năm 1911 bằng cách cho hạt α bắn phá một lá vàng mỏng. Thí nghiệm trên được đưa ra đầu tiên do nhà bác học nào sau đây?
Hạt nhân nguyên tử được tìm ra năm 1911 bằng cách cho hạt α bắn phá một lá vàng mỏng. Thí nghiệm trên được đưa ra đầu tiên do nhà bác học Rutherford.
Nguyên tử nitrogen có 7 electron, hạt nhân nguyên tử này có điện tích là
Nguyên tử nitrogen có số proton = số electron = 7.
Điện tích hạt nhân nguyên tử là: +7.
Carbon có hau đồng vị bền (
); oxygen có ba đồng vị (
), số loại phân tử CO có thể được tạo thành là:
Số loại phân tử CO có thể được tạo thành là 6
Tưởng tượng ta có thể phóng đại hạt nhân thành một quả bóng bàn có đường kính 4 cm thì đường kính của nguyên tử là bao nhiêu? Biết rằng đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 104 lần.
Nếu đường kính hạt nhân là 4 cm thì đường kính nguyên tử khoảng:
4.104 cm = 40000 cm = 400 m
Các lớp electron được đánh số từ trong ra ngoài bằng các số nguyên dương: n = 1, 2, 3,... với tên gọi là các chữ cái in hoa là
Ta có:
|
n |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
Tên lớp |
K |
L |
M |
N |
O |
P |
Q |
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L (lớp thứ hai). Số proton có trong nguyên tử X là:
Nguyên tử nguyên tố X có 4 electron ở lớp L
X có 2 electron ở phân lớp 2s và 2 electron ở phân lớp 2p
Cấu hình electron của X là 1s22s22p2
Z = 6
Một ion có 8 proton, 8 neutron và 10 electron. Ion này có điện tích là :
Điện tích hạt nhân của ion là: +8
Điện tích lớp vỏ electron của ion là: -10
⇒ Ion có điện tích là: 2-.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
- Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
- Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Nguyên tử nguyên tố A có tổng số các loại hạt là 58. Biết số hạt proton ít hơn số hạt neutron là 1 hạt. Kí hiệu của A là
Gọi số proton, neutron, electron của A lần lượt là p, n, e. Ta có hệ phương trình:
A là potassium (K).
Kí hiệu của A là