Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học được phân biệt bởi
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học được phân biệt bởi số neutron.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học được phân biệt bởi
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học được phân biệt bởi số neutron.
Cho nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Nguyên tố X và Y lần lượt là:
Nguyên tử nguyên tố X có tổng các electron trong các phân lớp p là 7, nên cấu hình electron nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p1
⇒ ZX = 13 ⇒ X là Al (Aluminium).
Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt nên:
2ZY – 2ZX = 8
⇒ ZY = ZX + 4 = 13 + 4 =17
⇒ Y là Cl (Chlorine).
Cho các kết luận sau đây về thí nghiệm của Rutherford, hãy chọn đúng hoặc sai:

(a) Hầu hết chùm hạt alpha xuyên qua lá vàng chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng. Sai || Đúng
(b) Thí nghiệm đã phát hiện được hạt proton và hạt neutron. Đúng || Sai
(c) Một vài hạt alpha bị bật ngược lại hoặc lệch hướng, chứng tỏ có một vài điểm có kích thước rất nhỏ, nhưng tập trung một lượng điện tích dương rất lớn, đó là hạt nhân nguyên tử. Đúng || Sai
(d) Kích thước của nguyên tử gần bằng kích thước của hạt nhân. Sai || Đúng
Cho các kết luận sau đây về thí nghiệm của Rutherford, hãy chọn đúng hoặc sai:

(a) Hầu hết chùm hạt alpha xuyên qua lá vàng chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng. Sai || Đúng
(b) Thí nghiệm đã phát hiện được hạt proton và hạt neutron. Đúng || Sai
(c) Một vài hạt alpha bị bật ngược lại hoặc lệch hướng, chứng tỏ có một vài điểm có kích thước rất nhỏ, nhưng tập trung một lượng điện tích dương rất lớn, đó là hạt nhân nguyên tử. Đúng || Sai
(d) Kích thước của nguyên tử gần bằng kích thước của hạt nhân. Sai || Đúng
(a) đúng.
(b) sai. Thí nghiệm đã phát hiện được hạt nhân nguyên tử.
(c) đúng.
(d) sai. Kích thước của nguyên tử lớn hơn rất nhiều so với kích thước của hạt nhân.
Số lượng AO trong các phân lớp ns; np; nd; nf lần lượt là
Số lượng AO trong mỗi phân lớp
Phân lớp ns có 1 AO;
Phân lớp np có 3 AO;
Phân lớp nd có 5 AO;
Phân lớp ns có 7 AO;
Hydrogen có nguyên tử khối trung bình là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị
trong 18,016 ml nước?
Biết: Trong nước chỉ có hai đồng vị
và
; khối lượng riêng của nước là 1 g/ml; nguyên tử khối của oxygen bằng 16; số Avogadro N = 6,02.1023.
Hydrogen có nguyên tử khối trung bình là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị trong 18,016 ml nước?
Biết: Trong nước chỉ có hai đồng vị và
; khối lượng riêng của nước là 1 g/ml; nguyên tử khối của oxygen bằng 16; số Avogadro N = 6,02.1023.
Gọi x và y lần lượt là phần trăm (%) của đồng vị và
, ta có:
x + y = 100 (1)
Từ (1) và (2) ⇒ x = 99,2; y = 0,8
Trong 18,016 ml nước có mH2O = D.V = 18,06 gam ⇒ nH2O = 1,003 (mol)
⇒ Số nguyên tử H trong 1,003 mol nước là:
2.1,003.6,02.1023 = 1,208.1024 (nguyên tử)
⇒ Số nguyên tử của đồng vị trong 18,016 ml nước là:
1,208.1024.0,8% = 9,664.1021 (nguyên tử)
Nhận định nào sau đây là không đúng?
Nguyên tử được tạo nên từ 3 loại hạt cơ bản là:
Hạt electron mang điện tích (-)
Hạt proton mang điện tích (+)
Hạt neutron không mang điện
Số proton = số electron
Trong tất cả các nguyên tố, chỉ có duy nhất một loại nguyên tử của hydrogen (H) được tạo nên bởi proton và electron (không có neutron).
Vậy nhận định sai là: "Tất cả các nguyên tử đều có proton, neutron và electron"
Phát biểu nào đúng khi nói về các orbital trong một phân lớp electron?
Các orbital trong một phân lớp electron có cùng mức năng lượng.
Số hạt neutron của nguyên tử có kí kiệu
là
Số hạt neutron của nguyên tử có kí kiệu là: N = A – Z = 16 – 8 = 8
Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp electron dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?
Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp electron dựa vào nguyên lí vững bền và quy tắc Hund.
Những nguyên tử
,
,
có cùng:
có số nơtron là 40 – 20 = 20
có số nơtron là 39 – 19 = 20
có số nơtron là 41 – 21 = 20
Các đám mây gây hiện tượng sấm sét tạo bởi những hạt nước nhỏ li ti mang điện tích. Một phép đo thực nghiệm cho thấy một giọt nước có đường kính 50 μm, mang một lượng điện tích âm là -3,204×10-17 C. Điện tích âm của giọt nước trên tương đương với điện tích của bao nhiêu electron?
Điện tích của 1 hạt electron là -1e0 = -1,602 × 10-19C
Điện tích âm của giọt nước trên tương đương với điện tích của số electron là:
Số proton và số notron có trong một nguyên tử nhôm
lần lượt là:
Kí hiệu hóa học của nguyên tố là với A là số khối, Z là số hiệu nguyên tử.
Vậy nguyên tử nhôm có:
Số proton = 13
Số notron = A - số proton = 27-13 = 14.
Nguyên tử R có 2 đồng vị X và Y. Nguyên tử X có tổng số hạt p, e, n là 54. Biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 hạt. Hạt nhân của đồng vị X nhiều hơn của của đồng vị Y là 2 neutron. Kí hiệu nguyên tử Y là?
Trong nguyên tử X:
Trong nguyên tử Y: ZY = Z = 17
Hạt nhân của đồng vị X nhiều hơn của đồng vị Y là 2 neutron nên NY = 20 - 2 = 18
Số khối AY = ZY + NY = 35
Kí hiệu nguyên tử Y:
Vào năm 1987, nhà bác học nào đã phát hiện ra sự tồn tại của các hạt electron khi nghiên cứu hiện tượng phóng điện trong chân không?
Nguyên tử oxygen có 8 electron, hạt nhân nguyên tử này có điện tích là
Nguyên tử oxygen có 8 electron mà mỗi electron có điện tích quy ước là – 1.
⇒ Số đơn vị điện tích âm là 8.
Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích âm của các electron trong nguyên tử.
⇒ Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân = Số đơn vị điện tích âm = 8.
Do đó, hạt nhân nguyên tử này có điện tích là +8.
Khí chlorine (Cl2) được dùng phổ biến để diệt trùng nước sinh hoạt. Kí hiệu của nguyên tử chlorine có 17 proton và 20 neutron là.
Kí hiệu hóa học của nguyên tố là với A là số khối, Z là số hiệu nguyên tử.
Nguyên tử nguyên tố Chlorine có Z= 17 và A = N + Z= 17 + 20= 37.
Vậy kí hiệu nguyên tử clo là
Cấu hình electron của nguyên tử S (Z= 16) là:
Cấu hình electron của nguyên tử S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử có cấu trúc rỗng, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp electron dựa vào nguyên lý hay quy tắc nào sau đây?
Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp electron dựa vào nguyên lí vững bền và quy tắc Hund.
+ Nguyên lí vững bền: Các electron trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các orbital có mức năng lượng từ thấp đến cao: 1s 2s 2p 3s 3p 4s …
+ Quy tắc Hund: Trong cùng một lớp, các electron sẽ phân bố trên các orbital sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này có chiều tự quay giống nhau.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố nào dưới đây có electron độc thân?
Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố:
Helium (Z = 2): 1s2
Magnesium (Z = 12): 1s22s22p63s2
Neon (Z = 10): 1s22s22p6
Boron (Z = 5): 1s22s22p1
Từ cấu hình electron ta thấy nguyên tử nguyên tố boron có electron độc thân.