Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố M có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong M là

    Nguyên tử nguyên tố M có

    Hạt nhân của nguyên tử có 24 hạt ⇒ số proton + số neutron = 24.

    Số hạt không mang điện là 12 ⇒ số neutron là 12.

    Vậy nguyên tử M có số electron = số proton = 24 – 12 = 12.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Electron chuyển từ lớp gần hạt nhân ra lớp xa hạt nhân thì sẽ

    Theo Rutherford – Bohr, electron ở càng xa hạt nhân thì có năng lượng càng cao.

    ⇒ Nếu electron chuyển từ lớp gần hạt nhân ra lớp xa hạt nhân thì phải thu năng lượng

  • Câu 3: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây là không đúng với hạt electron?

    Điện tích của electron được quy ước là −1.

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Đồng vị phóng xạ cobalt (Co-60) phát ra tia \gamma có khả năng đâm xuyên mạnh, dùng điều trị các khối u ở sâu trong cơ thể. Cobalt có ba đồng vị: _{27}^{59}{Co} (chiếm 98%), _{27}^{58}{Co}_{27}^{60}{Co}, nguyên tử khối trung bình là 58,982. Xác định hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co-60.

    Gọi hàm lượng 5827Co và 6027Co lần lượt là x% và y%.

    Ta có: 98 + x + y = 100   (1)

    \bar A = 58,982 = \frac{{59.98 + 58.x + 60.y}}{{100}} (2)

    Giải hệ hai phương trình (1) và (2) ta được:

    x = 1,9 và y = 0,1

    Vậy hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co – 60 là 0,1%.

  • Câu 5: Vận dụng

    Cấu hình electron của Cu (cho Z = 29) là:

    Cu có Z = 29 ⇒ có 29 electron trong nguyên tử

    Cấu hình e theo phân mức năng lượng:

    1s22s22p63s23p64s23d9

    Vì d chứa tối đa 10 e ⇒ 1 e từ 4s2 chuyển qua 3d9 để lớp d bão hòa thành 10 e 

    ⇒ Cấu hình e của Cu là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1.

  • Câu 6: Nhận biết

    Điện tích của neutron là

    Neutron là hạt không mang điện tích.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Giá trị điện tích -1 và khối lượng 0,00055 amu là của hạt nào dưới đây trong nguyên tử?

    Giá trị điện tích -1 và khối lượng 0,00055 amu là của hạt Electron

    Điện tích +1 và khối lượng là 1 amu là của hạt Proton

    Điện tích 0 và khối lượng là 1 amu là của hạt Neutron.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Nguyên tử nguyên tố X có Z = 16. Nguyên tố X là

    Cấu hình electron của nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p4 hoặc [Ne]3s23p4.

    Nguyên tử nguyên tố X có 6 electron lớp ngoài cùng \Rightarrow X là nguyên tố phi kim.

  • Câu 9: Nhận biết

    Nguyên tử Phosphorus (P) có 15 proton và 16 neutron. Từ các dữ liệu đã cho điền số còn thiếu để hoàn thành phát biểu sau:

    Số electron trong nguyên tử Phosphorus là15

    Nguyên tử Phosphorus có số hiệu nguyên tử là15

    Điện tích hạt nhân nguyên tử Phosphorus là+15

    Số khối của nguyên tử Phosphorus là31

    Đáp án là:

    Nguyên tử Phosphorus (P) có 15 proton và 16 neutron. Từ các dữ liệu đã cho điền số còn thiếu để hoàn thành phát biểu sau:

    Số electron trong nguyên tử Phosphorus là15

    Nguyên tử Phosphorus có số hiệu nguyên tử là15

    Điện tích hạt nhân nguyên tử Phosphorus là+15

    Số khối của nguyên tử Phosphorus là31

  • Câu 10: Nhận biết

    Photphorus (P) là nguyên tố dinh dưỡng giúp thúc đẩy các quá trình sinh hoá, trao đổi chất và trao đổi năng lượng của cây. Nguyên tử phosphorus có 15 proton, 16 neutron và:

    Nguyên tử phosphorus có 15 proton, 16 neutron và 15 electron

  • Câu 11: Thông hiểu

    Có các đồng vị sau: _{1}^{1}H;\: _{1}^{2}H\: ; _{17}^{35}Cl ; \: _{17}^{37}Cl. Có thể tạo ra số phân tử hydrochloric HCl là:

     Có thể tạo ra các phân tử là: 

    _{1}^{1}H _{17}^{35}Cl;\: _{1}^{2}H\: _{17}^{35}Cl;\: _{1}^{2}H\:  _{17}^{37}Cl ; \: _{1}^{1}H_{17}^{37}Cl

  • Câu 12: Nhận biết

    Số electron tối đa trong lớp K là bao nhiêu

    Số electron tối đa trên lớp K (n=1) là 2.12 = 2

  • Câu 13: Nhận biết

    Dữ kiện nào trong kết quả thí nghiệm của nhà vật lí người Anh J.J. Thomson chứng minh các electron mang điện tích âm?

    Năm 1897, nhà vật lí người Anh J.J. Thom son thực hiện thí nghiệm phóng điện trong ống thủy tinh gần như chân không. Ông quan sát thấy màn huỳnh quang trong ống phát sáng do những tia phát ra từ cực âm và những tia này bị hút về cực dương của trường điện, chứng tỏ chúng tích điện âm. Đó chính là chùm hạt electron.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho cấu hình electron các nguyên tố sau đây: Na: [Ne]3s1; Cr: [Ar]3d54s1; Br: [Ar]3d104s24p5; F: 1s22s22p5; Cu: [Ar]3d104s1. Số nguyên tố thuộc khối s trong các nguyên tố trên là

    Nguyên tố s là nguyên tố nhóm A mà nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1÷2.

    ⇒ Nguyên tố thuộc khối s: Na: [Ne]3s1

  • Câu 15: Nhận biết

     Tổng số orbital trong lớp M là

    Trong lớp M (n = 3), tổng số orbital là: 32 = 9 AO 

  • Câu 16: Thông hiểu

    Nguyên tử nào sau đây là đồng vị của {}_{14}^{35}\mathrm X?

     - Các đồng vị của một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số pryon (P), cùng số hiệu nguyên tử (Z) nhưng khác nhau về số neutron (N). Do đó số khối (A) của chúng khác nhau

    \Rightarrow Đồng vị của {}_{14}^{35}\mathrm X là {}_{15}^{31}\mathrm M.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Trong 5 gam electron có số hạt là

    Ta có khối lượng của 1 hạt electron: me = 9,11.10−28 g

    Trong 5 gam electron có số hạt là:

    \frac5{9,11.10^{-28}}=5,5.10^{27}\;(\mathrm{hạt})

  • Câu 18: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Phát biểu “Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số neutron” là sai.

    Sửa lại đúng là: Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số electron.

  • Câu 19: Vận dụng

    Trong tự nhiên, đồng có hai đồng vị bền là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Số mol đồng vị 65Cu có trong 6,354 gam đồng là

    nCu = \frac{6,354}{63,54} = 0,1 (mol)

    Gọi phần trăm số nguyên tử của đồng vị 65Cu là x%.

    ⇒ phần trăm số nguyên tử của đồng vị 63Cu là (100 − x)%

    Ta có:

    {\overline{\mathrm A}}_{\mathrm{Cu}}=\frac{65\mathrm x+63.(100-\mathrm x)}{100}=63,54\Rightarrow\mathrm x\;=\;27

    Số mol đồng vị 65Cu có trong 6,354 gam đồng là: 0,1.27% = 0,027 (mol).

  • Câu 20: Nhận biết

    Lớp electron L có

    Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp (n ≤ 4):

    Lớp thứ nhất (lớp K, với n = 1) có một phân lớp, được kí hiệu là 1s.

    Lớp thứ hai (lớp L, với n = 2) có hai phân lớp, được kí hiệu là 2s và 2p.

    Lớp thứ ba (lớp M, với n = 3) có ba phân lớp, được kí hiệu là 3s, 3p và 3d.

    Lớp thứ tư (lớp N, với n = 4) có bốn phân lớp, được kí hiệu là 4s, 4p, 4d và 4f.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 40 lượt xem
Sắp xếp theo