Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Nguyên tử được tạo bởi các loại hạt cơ bản nào?

    Nguyên tử được tạo bởi các loại hạt electron, proton, neutron.

  • Câu 2: Nhận biết

    Nguyên tử nguyên tố X có 8 neutron và có số khối là 16. Lớp ngoài cùng của nguyên tử X có

    Nguyên tử X có: số neutron (N) = 8.

    Số khối (A) = Z + N → Z = 16 – 8 = 8 = Số p = Số e.

    Nguyên tử X có 2 lớp electron:

    Lớp thứ nhất (lớp K) chứa tối đa 2 electron.

    Lớp thứ hai (lớp L) có 6 electron.

    Lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X có 6 electron.

  • Câu 3: Nhận biết

    Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là

    Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là số hiệu nguyên tử.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cấu hình electron của nguyên tử S (Z= 16) là:

    Cấu hình electron của nguyên tử S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4

  • Câu 5: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Electron trong cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.

    Electron trong cùng một lớp có năng lượng bằng nhau sai vì: Electron trong cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau.

    Electron ở các phân lớp 1s; 2s; 3s có năng lượng bằng nhau sai vì: Electron ở các phân lớp 1s; 2s; 3s có năng lượng khác nhau.

    Electron ở lớp bên ngoài có năng lượng thấp hơn electron ở lớp bên trong sai vì: Electron ở lớp bên ngoài có năng lượng cao hơn electron ở lớp bên trong.

  • Câu 6: Vận dụng

    Nguyên tố R có hai đồng vị, nguyên tử khối trung bình là 79,91. Một trong hai đồng vị là 79R (chiếm 54,5%). Nguyên tử khối của đồng vị thứ hai là

    Phần trăm của đồng vị còn lại là 100% - 54,5% = 45,5%

    Công thức tính nguyên tử khối trung bình: 

    \overline A  = \frac{{79.54,5 + A.45,5}}{{100}} = 79,91 \Rightarrow A = 81

  • Câu 7: Thông hiểu

    Một nguyên tử X có 26 electron. Khi mất 2 electron, cấu hình electron của ion X2+

    Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p63d64s2 hay [Ar]3d64s2

    Khi mất electron, nguyên tử sẽ mất electron lần lượt từ phân lớp ngoài vào trong. 

    \Rightarrow Cấu hình electron của ion X2+ là [Ar]3d6.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Số proton, neutron và electron của _{24}^{52}Cr^{3+} lần lượt là

    Số hiệu nguyên tử Z = số proton = 24 = số electron (của Cr nguyên tử).

    Số neutron = Số khối – số proton = 52 – 24 = 28.

    Cr nhường 3 electron tạo thành Cr3+ ⇒ Số electron (của Cr3+) = 24 – 3 = 21

  • Câu 9: Thông hiểu

    Quan sát hình vẽ sau mô tả thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử năm 1911 của nhà vật lí người NewZealand là E.Rutherford. Hãy cho biết phát biểu đúng:

    - Nguyên tử có cấu tạo rỗng nên hầu hết các hạt α xuyên qua lá vàng .

    - Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương nên đẩy các hạt α cũng mang điện dương khiến chúng bị lệch quỹ đạo.

    - Hạt nhân có kích thước rất nhỏ nên hạt α mới hầu hết xuyên qua.

  • Câu 10: Nhận biết

    Orbital s có dạng

    Orbital s có dạng hình cầu.

  • Câu 11: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây về các đồng vị là chưa đúng:

    Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.

  • Câu 12: Vận dụng

    Hạt nhân nguyên tử M có 17 proton, 18 notron. Cấu hình electron của ion M- là :

    Cấu hình electron của M là: 1s22s22p63s23p5

    Ta có: M + 1e → M-

    Vậy cấu hình electron của M là: 1s22s22p63s23p6

  • Câu 13: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Áp dụng lí thuyết về lớp và các phân lớp: các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau chứ không khác nhau do đó đáp án “Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng khác nhau” => sai

  • Câu 14: Nhận biết

    Nguyên tử {}_{19}^{39}\mathrm K có:

    Ta có: {}_{19}^{39}\mathrm K \Rightarrow Số khối là A = 39; số hiệu nguyên tử Z = 19

    \Rightarrow Số p = số e = 19

    Lại có: A = Z + N \Rightarrow N = A - Z = 30 - 19 = 20 \Rightarrow Số n = 20

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cho các nguyên tử có kí hiệu như sau: {}_{11}^{23}\mathrm{Na} và {}_{26}^{56}\mathrm{Fe}. Hãy xác định số proton, số neutron, số electron và điện tích hạt nhân nguyên tử của chúng.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho các nguyên tử có kí hiệu như sau: {}_{11}^{23}\mathrm{Na} và {}_{26}^{56}\mathrm{Fe}. Hãy xác định số proton, số neutron, số electron và điện tích hạt nhân nguyên tử của chúng.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    {}_{11}^{23}\mathrm{Na} P = E = 11; N = A – Z = 23 –11 = 12, ĐTHN = +11 

     {}_{26}^{56}\mathrm{Fe} P = E = 26; N = A – Z = 56 – 26 = 30, ĐTHN = +26 

  • Câu 16: Nhận biết

    Trong các câu sau đây, câu nào sai?

    Electron là hạt mang điện tích âm, có khối lượng 9,1094.10-31 kg, chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt.

    Ta có: me= 9,1.10-31 kg, mp= 1,6726.10-27 kg, mn= 1,6748.10-27 kg

    Vậy me= \frac1{1840}.mp= \frac1{1840}.mn

    Do đó electron có khối lượng không đáng kể so với khối lượng nguyên tử.

  • Câu 17: Vận dụng cao

    Trong phân tử MX2 có tổng số hạt cơ bản bằng 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5. Tổng số hạt trong nguyên tử M lớn hơn trong nguyên tử X là 8 hạt. Xác định số hiệu nguyên tử của M và X và cho biết công thức MX2.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trong phân tử MX2 có tổng số hạt cơ bản bằng 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5. Tổng số hạt trong nguyên tử M lớn hơn trong nguyên tử X là 8 hạt. Xác định số hiệu nguyên tử của M và X và cho biết công thức MX2.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi số proton, neutron, electron của nguyên tử M lần lượt là : PM; NM; EM

    Gọi số proton, neutron, electron của nguyên tử X lần lượt là : PX; NX; EX

    - Tổng số hạt cơ bản trong phân tử MX2 là 164, ta có phương trình:

    (2PM + NM) + 2(2PX + NX) = 164            (1)

    - Trong MX2, Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 52 nên:

    (2PM - NM) + 2(2PX – NX) = 52               (2) 

    - Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5, ta có:

    (PM + NM) – (PX + NX) = 52                   (3)

    - Tổng số hạt trong nguyên tử M lớn hơn tổng số hạt trong nguyên tử X là 8, ta có:

    (2PM + NM) – (2PX + NX) = 8                 (4) 

    Giải hệ phương trình từ (1), (2), (3) và (4) ta được:

    PM = 20 và PX = 17

    Vậy: ZM = 20, M là Calcium; ZX = 17, X là Chlorine.

    Công thức MX2 là CaCl2

  • Câu 18: Nhận biết

    Chọn phát biểu sai?

    Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động quanh hạt nhân.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Một nguyên tử có 12 proton và 12 neutron trong hạt nhân. Điện tích của ion tạo thành khi nguyên tử này bị mất 2 electron là

    Gọi nguyên tử là A

    A ightarrow A2+ + 2e

  • Câu 20: Vận dụng

    Nitrogen giúp bảo quản tinh trùng, phôi, máu và tế bào gốc. Biết nguyên tử nitrogen có tổng số hạt là 21. Số hạt mang điện chiếm 33,33%. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nitrogen là:

    Gọi p, n và e lần lượt là số proton, neutron và electron của nitrogen. Trong đó p = e.

    Số hạt không mang điện chiếm 33,33%:

    ⇒ số neutron = n =21.33,33% =7               (1)

    Lại có: p + e + n = 21 ⇒ 2p + n = 21           (2)

    Thế n = 7 vào (2) được p = 7.

    Vậy nguyên tử nitrogen có số đơn vị điện tích hạt nhân là 7.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 54 lượt xem
Sắp xếp theo