Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Orbital nguyên tử là

    Orbital nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác xuất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).

  • Câu 2: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây sai?

    Số proton trong hạt nhận bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử.

    → Số proton trong hạt nhân bằng số neutron ở nguyên tử chưa chính xác.

  • Câu 3: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Lớp N (n = 4) có 4 phân lớp: 4s; 4p; 4d; 4f.

    Lớp M (n = 3) có 3 phân lớp: 3s, 3p, 3d

    Số orbital trong lớp thứ n bằng n2 (với n ≤ 4).

    ⇒ Lớp thứ 4 (lớp N) có 42 = 16 orbital 

    Lớp thứ 3 (lớp M) có 32 = 9 orbital.

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Cho hợp chất XY2 tạo bởi hai nguyên tố X, Y. Y có hai đồng vị 79Y: chiếm 55% số nguyên tử Y và đồng vị 81Y. Trong XY2, phần trăm khối lượng của X là bằng 28,51%. Tính nguyên tử khối trung bình của X.

    Phần trăm số nguyên tử của 81Y = 100%−55% = 45%

    Suy ra, nguyên tử khối trung bình của Y là :

    \overline {{M_Y}}  = {m{ }}\frac{{79.55{m{ }} + {m{ }}81.45}}{{100}}{m{ }} = {m{ }}79,9

    Ta có:

    \% {m{ }}X = {m{ }}\frac{X}{{X + 2Y}}.100\% {m{ }} = \frac{{{m{ X}}}}{{X + 79,9.2}}.100\%  = {m{ }}28,51\%

    ⇒ X = 63,73.

  • Câu 5: Nhận biết

    Nguyên tử gồm

     Nguyên tử gồm hạt nhân chứa proton, neutron và vỏ nguyên tử chứa electron.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Nguyên tố Bo có 2 đồng vị bền là 11B (x1 %) và 10B (x2 %), nguyên tử khối trung bình của Bo là 10,8. Giá trị của x1 % là:

    Nguyên tử khối trung bình của Bo là 10,8

    \overline{A_B}=\frac{11x_1+10x_2}{100}=10,8  (1)

    x1 + x2 = 100  (2)

    Từ (1) và (2) giải hệ được:

    x1 = 80; x2 = 20

  • Câu 7: Nhận biết

    Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp M là

    Lớp M là lớp thứ 3

    Lớp thứ 3 có 3 phân lớp là 3s, 3p, 3d

    Phân lớp s tối đa 2e, phân lớp p tối đa 6e, phân lớp d tối đa 10e

    ⇒ Số e tối đa ở lớp M = 2 + 6 + 10 = 18

  • Câu 8: Nhận biết

    Trong nguyên tử {}_{17}^{37}Cl có số neutron là?

    Nguyên tử Cl có p = Z = e = 17 (hạt)

    N = A – Z = 37 – 17 = 20 (hạt)

  • Câu 9: Vận dụng

    Nguyên tử R tạo được cation R+. Cấu hình electron của R+ ở trạng thái cơ bản là 1s22s22p63s23p6. Tổng số hạt mang điện trong R là

    R có cấu hình đầy đủ là 1s22s22p63s23p64s1

    \Rightarrow Tổng hạt mang điện trong R là (p + e) = 38

  • Câu 10: Nhận biết

    Cho những nguyên tử của các nguyên tố sau:

    Những nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nhau?

    Các nguyên tử là đồng vị của nhau khi có cùng số proton và khác số neutron.

    ⇒ Cả 1 và 2; 3 và 4 là đồng vị của nhau.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Nguyên tử nào sau đây có 8 electron ở lớp ngoài cùng?

    Nguyên tử Y có 18 electron ở vỏ nguyên tử, vậy số electron ở mỗi lớp là: 2/8/8.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên ba lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là

    Lớp thứ 3 có 6 electron ⇒ 2 electron được điền vào 3s và 4 electron được điền vào 3p

    Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p4

    X có số đơn vị điện tích hạt nhân = số electron = 16.

  • Câu 13: Nhận biết

    Nguyên tử chứa những hạt mang điện là

    Nguyên tử chứa những hạt mang điện là proton mang điện tích dương và electron mang điện tích âm.

  • Câu 14: Nhận biết

    Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có

    Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau đây

    (1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron.

    (2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.

    (3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.

    (4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.

    (5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.

    Số phát biểu đúng là:

    Phát biểu (3) và (5) đúng.

     

    (1) sai vì có một loại nguyên tử hydrogen không có neutron.

    (2) sai vì khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân nguyên tử.

    (4) sai vì hạt nhân nguyên tử không chứa electron.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cấu hình electron nào sau đây viết sai?

    Cấu hình 1s22s22p63s23p64s24p5 sai vì

    Thiếu phân lớp 3d. Trước khi electron được điền vào phân lớp 4p phải điền vào phân lớp 3d. 

  • Câu 17: Vận dụng

    Một nguyên tử nitrogen có khối lượng là 14,0067 amu. Khối lượng của nguyên tử theo đơn vi kg là

          1 amu = 1,661.10-27 kg

    \Rightarrow 14,0067 amu = 14,0067.1,661.10-27

                                = 2,3265.10-26 kg.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho 1 mol kim loại A. Phát biểu nào dưới đây đúng?

    1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong 1 mol nguyên tử hydrogen. 

  • Câu 19: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Trong một ô orbital có tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau. Sai || Đúng

    (b) Các electron được sắp xếp vào các ô orbital sao cho số electron độc thân là cực đại. Đúng || Sai

    (c) Trong nguyên tử các electron được sắp xếp theo mức năng lượng từ thấp đến cao. Đúng || Sai

    (d) AO s có dạng hình số tám nổi. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Trong một ô orbital có tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau. Sai || Đúng

    (b) Các electron được sắp xếp vào các ô orbital sao cho số electron độc thân là cực đại. Đúng || Sai

    (c) Trong nguyên tử các electron được sắp xếp theo mức năng lượng từ thấp đến cao. Đúng || Sai

    (d) AO s có dạng hình số tám nổi. Sai || Đúng

    (a) sai. Mỗi orbital chỉ chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay ngược nhau. 

    (b) đúng.

    (c) đúng.

    (d) sai. AO s có dạng hình cầu.

  • Câu 20: Vận dụng

    Nguyên tử nitrogen có tổng số hạt là 21. Số hạt không mang điện chiếm 33,33%. Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của nitrogen.

    Gọi p, n và e lần lượt là số proton, neutron và electron của nitrogen.

    Trong đó p = e.

    Số hạt không mang điện chính là neutron chiếm 33,33%

    ⇒ n = \frac{33,33}{100}.21=7 (1)

    Tổng số hạt là 21: 

    ⇒ 2p + n = 21 (2)

    Thế n = 7 vào (2) được p = 7.

    Vậy nguyên tử nitrogen có số đơn vị điện tích hạt nhân là 7.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 56 lượt xem
Sắp xếp theo