Cho nguyên tố có kí hiệu 5626Fe nhận định nào sau đây là đúng
Dựa vào kí hiệu nguyên tử xác định được, Fe có:
Số proton = số electron = số hiệu nguyên tử = 26 (đúng).
Số khối: 56.
Số neutron = A – Z = 56 – 26 = 30.
Cho nguyên tố có kí hiệu 5626Fe nhận định nào sau đây là đúng
Dựa vào kí hiệu nguyên tử xác định được, Fe có:
Số proton = số electron = số hiệu nguyên tử = 26 (đúng).
Số khối: 56.
Số neutron = A – Z = 56 – 26 = 30.
Hình vẽ nào sau đây mô tả đúng nguyên lí Pauli khi điền vào AO?

Biểu diễn cấu hình electron theo orbital: Trong một ô orbital, electron đầy tiên được biểu diễn bằng mũi tên quay lên, electron thứ hai được biểu diễn bằng mũi tên quay xuống.
⇒ Hình vẽ đúng là a và b.
Tổng số hạt cơ bản của ion M3+ là 79, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 19. M là
Ta có: ZM = (79 + 19 + 2.3):4 = 26
M là iron (Fe).
Nguyên tử N có 7 proton, nguyên tử O có 8 proton. Số lượng proton và electron trong ion NO3– lần lượt là:
Trong ion NO3– có 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử O.
Số proton trong ion bằng: pN + 3pO = 7 + 3.8 = 31
Số electron trong ion bằng: 31 + 1 = 32
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hạt nhân nguyên tử có đường kính khoảng 10-2 pm, kích thước nhỏ hơn nhiều so với kích thước nguyên tử.
Nguyên tử M có cấu hình electron 1s22s22p4. Phân bố electron trên các orbital là:
Quy tắc khi điền electron vào orbital:
Điền electron vào từng orbital theo thứ tự lớp và phân lớp, mỗi electron biểu diễn bằng một mũi tên. Trong mỗi phân lớp, electron được phân bố sao cho số electron độc thân là lớn nhất, electron được điền vào các ô orbital theo thứ tự từ trái sang phải. Trong một ô orbital, electron đầu tiên được biểu diễn bằng mũi tên quay lên, electron thứ hai được biểu diễn bằng mũi tên quay xuống.
⇒ Phân bố electron trên các orbital của nguyên tử M là: ![]()
Một nguyên tử của một nguyên tố có tổng số hạt là 28. Vậy nguyên tử đó có số neutron là
Theo đề bài ta có: 2Z + N = 28 ⇒ N = 28 – 2Z
Nguyên tử bền:
Z ≤ N ≤ 1,5Z ⇒ Z ≤ 28 – 2Z ≤ 1,5Z ⇒ 8 ≤ Z ≤ 9,33.
|
Z |
8 |
9 |
|
N = 28 – 2Z |
12 |
10 |
|
A = Z + N |
20 (Loại) |
19 (Nhận) |
Vậy nguyên tử đó có số neutron là 10.
Hợp chất Z có công thức M3R trong đó R chiếm 6,667% khối lượng. Nguyên tử M có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4, nguyên tử R có số neutron bằng proton Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84. Tìm công thức phân tử của Z.
Hợp chất Z có công thức M3R trong đó R chiếm 6,667% khối lượng. Nguyên tử M có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4, nguyên tử R có số neutron bằng proton Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84. Tìm công thức phân tử của Z.
Gọi n1, p1, và n2, p2 lần lượt là số proton và số neutron của nguyên tử M và R.
Tổng số hạt proton trong Z là: 3p1 + p2 = 84 (1)
Nguyên tử M có số hạt neutron nhiêu hơn hạt proton là 4 nên:
⇒ MM = AM = p1 + n1 = p1 + p1 + 4 = 2p1 + 4
Nguyên tử R có số neutron bằng proton nên:
⇒ MR = AR = n2 + p2 = 2p2
Từ (1) và (2) ⇒ p1 = 26, p2 = 6
⇒ M là Fe; R là C
⇒ Z là Fe3C.
Hình ảnh dưới đây là hình dạng của loại orbital nguyên tử nào?

Hình số tám nổi là hình dạng của orbital p.
Nguyên tố X (Z = 17) là nguyên tố hóa học có tính oxi hóa và sát khuẩn cực mạnh, thường được sử dụng với mục đích khử trùng và tẩy trắng trong xử lý nước cấp, nước bể bơi, dệt nhuộm,...
a) Viết cấu hình electron của X.
b) Xác định số electron độc thân của X ở trạng thái cơ bản.
c) Dự đoán tính chất hóa học cơ bản của X (kim loại, phi kim hay khí hiểm), giải thích?
Nguyên tố X (Z = 17) là nguyên tố hóa học có tính oxi hóa và sát khuẩn cực mạnh, thường được sử dụng với mục đích khử trùng và tẩy trắng trong xử lý nước cấp, nước bể bơi, dệt nhuộm,...
a) Viết cấu hình electron của X.
b) Xác định số electron độc thân của X ở trạng thái cơ bản.
c) Dự đoán tính chất hóa học cơ bản của X (kim loại, phi kim hay khí hiểm), giải thích?
a) ZX = 17 ⇒ Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p5.
b) Sự phân bố electron lớp ngoài cùng vào orbital nguyên tử:
⇒ Ở trạng thái cơ bản X có 1 electron độc thân
c) X là phi kim vì X có 7 elctron ở lớp ngoài cùng.
Orbital nguyên tử là
Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).
Cho các nguyên tử: X (Z = 17, A = 35); Y (Z = 12, A = 24), E (Z = 17, A = 37); G (Z = 15, A = 31). Các nguyên tử nào là đồng vị của nhau?
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân (cùng số proton) nhưng có số neutron khác nhau.
X và E là đồng vị của nhau (đều có Z = 17 và số neutron khác nhau).
Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử sau: X (Z = 1); Y (Z = 7); E (Z = 12); T (Z = 19). Dãy gồm các nguyên tố kim loại là:
1X: 1s1 H
7Y: 1s22s22p3 phi kim
12E: 1s22s22p63s2 kim loại
19T: 1s22s22p63s23p64s1 kim loại
Vậy các kim loại là E và T.
Công thức tính số khối là
Công thức tính số khối là: A = Z + N
Trong đó Z là số proton, N là số neutron.
Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm tìm ra

Hình vẽ trên mô tả thí nghiệm tìm ra hạt electron.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. X là
X có 2 phân lớp p và sự phân bố electron trên các phân lớp này là 2p6 và 3p1 (tổng số electron p là 7).
Cấu hình electron nguyên tử của X là: 1s22s22p63s23p63d14s1; X là Al.
Theo mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr, hãy cho biết số electron tối đa trong mỗi lớp
Lớp K có số electron tối đa là 2
Lớp L có số electron tối đa là 8
Lớp M có số electron tối đa là 18
Lớp N có số electron tối đa là 32
Theo mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr, hãy cho biết số electron tối đa trong mỗi lớp
Lớp K có số electron tối đa là 2
Lớp L có số electron tối đa là 8
Lớp M có số electron tối đa là 18
Lớp N có số electron tối đa là 32
Ta có số electron tối đa có trong mỗi lớp là 2n2.
Lớp K (lớp thứ nhất, n = 1): 2.12 = 2 electron.
Lớp L (lớp thứ hai, n = 2): 2.22 = 8 electron.
Lớp M (lớp thứ ba, n = 3): 2.32 = 18 electron.
Lớp N (lớp thứ tư, n = 4): 2.42 = 32 electron.
Một nguyên tử oxygen có cấu tạo từ 8 hạt proton, 9 hạt neutron và 8 hạt electron. Kí hiệu nguyên tử nào sau đây là đúng?
Số hiệu nguyên tử X = số p = 8.
Số khối của nguyên tử X là A = z + n = 8 + 9 = 17.
Vậy kí hiệu nguyên tử là:
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phát biểu “Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số neutron” là sai.
Sửa lại đúng là: Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số electron.
Dữ kiện nào trong kết quả thí nghiệm của Rutherford chứng minh nguyên tử có cấu tạo rỗng?
Kết quả thí nghiệm của Rutherford chứng minh nguyên tử có cấu tạo rỗng là hầu hết các hạt α đều xuyên thẳng qua lá vàng.