Khối lượng của fluorine (F) theo amu là 19,1608. Khối lượng fluorine theo đơn vị kg là
1 amu = 1,66.10-24 g = 1,66.10-27 kg
Khối lượng của fluorine (F) theo amu là 19,1608
Khối lượng của F theo kg là: mF = 19,1608.1,66.10-27= 31,807.10-27 (kg)
Khối lượng của fluorine (F) theo amu là 19,1608. Khối lượng fluorine theo đơn vị kg là
1 amu = 1,66.10-24 g = 1,66.10-27 kg
Khối lượng của fluorine (F) theo amu là 19,1608
Khối lượng của F theo kg là: mF = 19,1608.1,66.10-27= 31,807.10-27 (kg)
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau (nguyên lí loại trừ Pauli).
Nguyên tố nào sau đây có kí hiệu là H?
Nguyên tố hydrogen có kí hiệu là H.
Trong phân tử MX2 có tổng số hạt cơ bản bằng 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5. Tổng số hạt trong nguyên tử M lớn hơn trong nguyên tử X là 8 hạt. Xác định số hiệu nguyên tử của M và X và cho biết công thức MX2.
Trong phân tử MX2 có tổng số hạt cơ bản bằng 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5. Tổng số hạt trong nguyên tử M lớn hơn trong nguyên tử X là 8 hạt. Xác định số hiệu nguyên tử của M và X và cho biết công thức MX2.
Gọi số proton, neutron, electron của nguyên tử M lần lượt là : PM; NM; EM
Gọi số proton, neutron, electron của nguyên tử X lần lượt là : PX; NX; EX
- Tổng số hạt cơ bản trong phân tử MX2 là 164, ta có phương trình:
(2PM + NM) + 2(2PX + NX) = 164 (1)
- Trong MX2, Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 52 nên:
(2PM - NM) + 2(2PX – NX) = 52 (2)
- Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5, ta có:
(PM + NM) – (PX + NX) = 52 (3)
- Tổng số hạt trong nguyên tử M lớn hơn tổng số hạt trong nguyên tử X là 8, ta có:
(2PM + NM) – (2PX + NX) = 8 (4)
Giải hệ phương trình từ (1), (2), (3) và (4) ta được:
PM = 20 và PX = 17
Vậy: ZM = 20, M là Calcium; ZX = 17, X là Chlorine.
Công thức MX2 là CaCl2
Phosphorus là một chất có vai trò quan trọng trong nhiều các quá trình chuyển hóa của cơ thể, chẳng hạn như quá trình sinh tổng hợp các chất cơ bản của cơ thể như protein, carbohydrate, phospholipid màng tế bào, DNA, RNA. Với kí hiệu nguyên tử
, P có điện tích hạt nhân là
Từ kí hiệu nguyên tử của P ta thấy AP = 31; ZP = 15 ⇒ Điện tích hạt nhân của P là +15.
Nguyên tử gồm
Nguyên tử gồm hạt nhân chứa proton, neutron và vỏ nguyên tử chứa electron.
Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân nguyên tử theo những quỹ đạo tròn hay bầu dục, giống như quỹ đạo của các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời là cách nói theo
Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân nguyên tử theo những quỹ đạo tròn hay bầu dục, giống như quỹ đạo của các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời là cách nói theo mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr.
Nguyên tố X có Z = 17. Electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X thuộc lớp
Xcó Z = 17 nên nguyên tử X có 17 electron.
⇒ Cấu hình electron của nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p5.
⇒ Electron lớp ngoài cùng của X thuộc lớp thứ 3 (lớp M).
Lớp L có tối đa số electron là
Phân lớp K chứa tối đa 2 electron;
Phân lớp L chứa tối đa 8 electron,
Phân lớp M chứa tối đa 18 electron;
Phân lớp N chứa tối đa 32 electron.
Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:
Hạt nhân: ở tâm của nguyên tử, chứa các proton||neutron||electron mang điện tích dương||âm||không mang điện và các neutron||proton||electron không mang điện||âm||dương
(trừ trường hợp 11H).
Vỏ nguyên tử: chứa các electron||neutron||protonmang điện tích âm||dương||không mang điện, chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.
Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:
Hạt nhân: ở tâm của nguyên tử, chứa các proton||neutron||electron mang điện tích dương||âm||không mang điện và các neutron||proton||electron không mang điện||âm||dương
(trừ trường hợp 11H).
Vỏ nguyên tử: chứa các electron||neutron||protonmang điện tích âm||dương||không mang điện, chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.
Cách đổi đơn vị đúng là:
1nm = 10–10m ⇒ sai vì 1nm = 10–9m.
1 =10–9 m ⇒ sai vì 1
=10–10m.
1 =10nm ⇒ sai 1
=10–1nm
Oxygen có 3 đồng vị là 168O, 178O, 188O. Lithium có hai đồng vị bền là 63Li, 73Li. Có thể có bao nhiêu loại phân tử Li2O được tạo thành giữ lithium và oxygen?
Phân tử Li2O
Có 3 cách chọn 2 nguyên tử Li, 3 cách chọn O
Vậy số loại phân tử Li2O là: 3.3 = 9.
Kí hiệu số đơn vị điện tích hạt nhân X, Y lần lượt là ZX; ZY; số neutron (hạt không mang điện) của X và Y lần lượt là NX và NY.
Mỗi phân tử XY2 có tổng các hạt proton, neutron, electron bằng 178 nên:
2ZX + 4ZY + NX + 2NY = 178 (1)
Trong XY2, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 nên:
2ZX + 4ZY – (NX + 2NY) = 54 (2)
Từ (1) và (2) ta có: 2ZX + 4ZY = 116 (3)
Lại có trong XY2 số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là 12, nên:
2ZX + 12 = 4ZY (4)
Từ (3) và (4) ta có: ZX = 26; ZY = 16.
Vậy X là sắt (iron, Fe); Y là lưu huỳnh (sulfur, S).
Nguyên tử M có cấu hình electron 1s22s22p4. Phân bố electron trên các orbital là:
Quy tắc khi điền electron vào orbital:
Điền electron vào từng orbital theo thứ tự lớp và phân lớp, mỗi electron biểu diễn bằng một mũi tên. Trong mỗi phân lớp, electron được phân bố sao cho số electron độc thân là lớn nhất, electron được điền vào các ô orbital theo thứ tự từ trái sang phải. Trong một ô orbital, electron đầu tiên được biểu diễn bằng mũi tên quay lên, electron thứ hai được biểu diễn bằng mũi tên quay xuống.
⇒ Phân bố electron trên các orbital của nguyên tử M là: ![]()
Kí hiệu 1s2 cho biết
Kí hiệu 1s2 cho biết phân lớp 1s có 2 electron.
Số hạt electron của nguyên tử có kí hiệu 147N.
Từ 147N ta suy ra được: E = Z = 7.
Nếu 5 electron được điền vào 3 AO thì số lượng electron độc thân là
Mỗi AO chứa tối đa 2 electron, như vậy nếu 5 electron được điền vào 3 AO thì sẽ có 2 AO đã chứa đủ electron tối đa, 1AO chỉ chứa 1 electron (electron độc thân).
Số khối của hạt nhân bằng
Số khối của hạt nhân (kí hiệu là A) là tổng số hạt proton và tổng số hạt neutron.
Nguyên tử oxygen có 8 electron, hạt nhân nguyên tử này có điện tích là
Nguyên tử oxygen có 8 electron mà mỗi electron có điện tích quy ước là – 1.
⇒ Số đơn vị điện tích âm là 8.
Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích âm của các electron trong nguyên tử.
⇒ Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân = Số đơn vị điện tích âm = 8.
Do đó, hạt nhân nguyên tử này có điện tích là +8.
Điện tích của một electron là
Điện tích của một electron là -1,602.10-19 C (coulomb)
Vì chưa phát hiện được điện tích nào nhỏ hơn 1,602.10-19 C nên nó được dùng làm điện tích đơn vị, điện tích của electron được quy ước là – 1.