Nguyên tử T có 11 proton và 12 neutron. Kí hiệu của nguyên tử T là
Kí hiệu chung của nguyên tử X: , với Z là số hiệu nguyên tử, A là số khối.
Số khối của T là: A = Z + N = 11 + 12 = 23
⇒ Kí hiệu nguyên tử của T là
Nguyên tử T có 11 proton và 12 neutron. Kí hiệu của nguyên tử T là
Kí hiệu chung của nguyên tử X: , với Z là số hiệu nguyên tử, A là số khối.
Số khối của T là: A = Z + N = 11 + 12 = 23
⇒ Kí hiệu nguyên tử của T là
Nguyên tố Q có số hiệu nguyên tử bằng 15. Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố Q điền vào lớp, phân lớp nào sau đây?
Số hiệu nguyên tử = số electron = 15
⇒ Cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p3
⇒ Electron cuối cùng điền vào lớp M (n = 3), phân lớp p
Nguyên tử khối của một nguyên tử bằng
Nguyên tử khối của một nguyên tử bằng số khối.
Xác định số electron nguyên tử của nguyên tố A. Biết hạt nhân của nguyên tử có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12.
Xét nguyên tử nguyên tố A:
Hạt nhân của nguyên tử có 24 hạt
⇒ số proton + số neutron = 24.
Số hạt không mang điện là 12 ⇒ số neutron là 12.
Vậy nguyên tử A có số electron = số proton = 24 – 12 = 12.
Hạt được tìm thấy ở lớp vỏ nguyên tử là
Hạt được tìm thấy ở lớp vỏ nguyên tử là electron mang điện tích âm.
Có các đồng vị sau: 1H, 2H, 35Cl, 37Cl. Có thể tạo ra số phân tử hydorgen halide HCl là:
Số phân tử HCl có thể tạo thành là:
2.2 = 4 (phân tử)
Nguyên tử khối trung bình của Copper là 63,546. Copper tồn tại trong tự nhiên với 2 đồng vị 63Cu và 65Cu. Thành phần phần trăm theo số nguyên tử của 65Cu là?
Gọi phần trăm số nguyên tử của 65Cu và 63Cu lần lượt là x và y (%)
Theo đề bài ta có:
Thành phần phần trăm theo số nguyên tử của 65Cu là 27,3%
Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) là
Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) làkhu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).
Nhận định đúng nhất là:
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học thì có tính chất giống nhau => sai vì các nguyên tử này giống nhau về tính chất hóa học nhưng khác nhau về tính chất vật lí đối với các đồng vị.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tố có cùng số neutron khác nhau số proton => sai vì nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân (suy ra có cùng số proton).
Nguyên tố hóa học là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân => sai vì nguyên tố hóa học là những nguyên tử (không phải nguyên tố) có cùng điện tích hạt nhân.
Vậy Tập hợp các nguyên tử có cùng số proton đều thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học => Đúng
Trong tự nhiên, nguyên tố Chlorine có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl có phần trăm số lượng tương ứng là 75% và 25%. Nguyên tố Cu có 2 đồng vị trong đó 63Cu chiếm 73% số lượng. Biết Cu và Cl tạo được hợp chất CuCl2 trong đó Cu chiếm 47,228% khối lượng. Đồng vị còn lại của Cu là
Ta có:
Gọi a là số khối trung bình của Cu
=> a = 63,54%
Đồng vị 63Cu chiếm 73% => đồng vị còn lại có số khối là x chiếm 27%
Vậy đồng vị còn lại là 65Cu.
Chọn câu đúng khi nói về nguyên tử
trong các câu sau:
Số khối A = Z + N
⇒ N = 27 - 13 = 14
Vậy số hạt: E = P = 13, N = 14
Hình bên biểu diễn hình dạng orbital nguyên tử (AO) nào sau đây?

AO s là orbital có dạng hình cầu.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử có cấu tạo rỗng,gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Nhận định nào sau đây là không đúng?
Nguyên tử được tạo nên từ 3 loại hạt cơ bản là:
Hạt electron mang điện tích (-)
Hạt proton mang điện tích (+)
Hạt neutron không mang điện
Số proton = số electron
Trong tất cả các nguyên tố, chỉ có duy nhất một loại nguyên tử của hydrogen (H) được tạo nên bởi proton và electron (không có neutron).
Vậy nhận định sai là: "Tất cả các nguyên tử đều có proton, neutron và electron"
Một nguyên tử có 12 proton và 12 neutron trong hạt nhân. Điện tích của ion tạo thành khi nguyên tử này bị mất 2 electron là
Gọi nguyên tử là A
A A2+ + 2e
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron đã xây dựng đến phân lớp 3d1. Tổng số electron của nguyên tử nguyên tố X là
Electron được điền vào các lớp và phân lớp theo mức năng lượng như sau:
1s22s22p63s23p64s23d1
Sắp xếp lại: 1s22s22p63s23p63d14s2
⇒ Tổng số electron của nguyên tử nguyên tố X là 21
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của P (Z = 15) là
Nguyên tử P (Z = 15) có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p63s23p5.
Vậy nguyên tử P có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
Mô hình cấu tạo ở hình sau thuộc về nguyên tử nguyên tố nào?

Từ mô hình nguyên tử ta thấy, nguyên tử có 11 electron ở lớp vỏ ⇒ Z = 11
Vậy nguyên tử là sodium (Z = 11).
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e là 95; trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Nhận định nào dưới đây về X là không đúng?
Gọi số hạt proton (bằng số hạt electron) trong nguyên tử nguyên tố X bằng Z.
Gọi số hạt neutron trong nguyên tử nguyên tố X bằng N.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e là 95 nên:
2Z + N = 95 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 nên:
2Z – N = 25 (2)
Giải hệ (1) và (2) ta có: Z = 30 và N = 35
Vậy:
- X có 30 electron ở lớp vỏ.
- X có 35 hạt neutron (không mang điện).
- Số khối A = Z + N = 65
- Số hạt mang điện của X: 30 + 30 = 60
Cấu hình electron của ion Fe3+ (Z = 26) là:
Cấu hình electron của nguyên tử Fe là 1s22s22p63s23p63d64s2 (hay [Ar]3d64s2).
⇒ Nguyên tử Fe có thể nhường 3 electron để tạo cation Fe3+.
Fe ⟶ Fe3+ + 3e
⇒ Cấu hình electron của ion Fe3+ là 1s22s22p63s23p63d5.
Viết gọn: [Ar]3d5.