Nguyên tử sodium có 11 electron. Điện tích hạt nhân của nguyên tử sodium là
Nguyên tử sodium có số proton = số electron = 11.
⇒ Điện tích hạt nhân nguyên tử là: +11.
Nguyên tử sodium có 11 electron. Điện tích hạt nhân của nguyên tử sodium là
Nguyên tử sodium có số proton = số electron = 11.
⇒ Điện tích hạt nhân nguyên tử là: +11.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt. Nguyên tố X có số khối là
Số hiệu nguyên tử, số neutron trong nguyên tử của nguyên tố X lần lượt là Z, N.
Ta có hệ phương trình:
Vậy nguyên tố X có số khối là A = Z + N = 13 + 14 = 27.
Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả:
Theo mô hình hiện đại, trong nguyên tử, electron chuyển động rất nhanh, không theo quỹ đạo xác định. Người ta có thể xác định được vùng không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó xác suất có mặt electron là lớn nhất (khoảng 90%).
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử có cấu tạo rỗng,gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Nguyên tố sulfur nằm ở ô thứ 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Biết rằng các electron của nguyên tử sulfur được phân bó trên 3 lớp electron (K, L, M). Số electron ở lớp L trong nguyên tử sulfur là:
Viết cấu hình e: 1s22s22p63s23p4.
Ô nguyên tố thứ 16 ⇒ Z = 16.
Mà số e ở các lớp 1, 2, 3 là: 2/8/8. Mà Z = 16 nên số e của các lớp X là: 2/8/6.
Số e ở lớp L (n = 2) là: 8.
Nếu 7 electron được điền vào 5 AO thì số lượng electron độc thân là
Mỗi AO chứa tối đa 2 electron, như vậy nếu 7 electron được điền vào 5 AO thì sẽ có 2 AO đã chứa đủ electron tối đa, 3 AO chỉ chứa 1 electron (electron độc thân).
Ion R3+ có 10 electron. Số hiệu của R là
Ion R3+ có 10 electron ⇒ R có 13 electron
⇒ Số hiệu của R là 13.
Chất X có công thức phân tử ABC (với A, B, C là kí hiệu của 3 nguyên tố). Tổng số hạt mang điện và không mang điện trong phân tử X là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22, hiệu số khối giữa B và C gấp 10 lần số khối của A, tổng số khối của B và C gấp 27 lần số khối của A. Công thức phân tử của X là?
Gọi tổng số proton và neutron của phân tử X là p, n. Ta có hệ:
Gọi tổng số khối của A, B, C lần lượt là a, b, c. Ta có hệ:
A có số khối là 2 pA + nA = 2, mà pA, nA là các số nguyên dương
pA = 1 (H)
B có số khối là 37 pB + nB = 37
Luôn có: pB ≤ nB ≤ 1,5pB 2pB ≤ pB + nB = 37 ≤ 2,5pB
14,8 ≤ pB ≤ 18,5
Suy ra: pB = 15 (P), 16 (S), 17 (Cl)
C có số khối là 17 pC + nC = 37
Luôn có pC ≤ nC ≤ 1,5pC; 2pC ≤ pC + nC = 17 ≤ 2,5pC
6 ≤ pC ≤ 8,5
pC = 7 (N), 8 (O)
Để chất X có công thức ABC thì X có công thức là HClO.
Nguyên tử X, ion Y2+ và ion Z- đều có cấu hình electron 1s22s22p6. X, Y, Z là gì?
Cấu hình e của Y: 1s22s22p63s2 (có 2 e lớp ngoài cùng)
Cấu hình e của Z: 1s22s22p5 (có 7 e lớp ngoài cùng).
Khi nguyên tử có 1,2,3 e lớp ngoài cùng là kim loại, có 5,6,7 e lớp ngoài cùng là phi kim
X là khí hiếm, Y là kim loại, Z là phi kim
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
Số hiệu nguyên tử Z của nguyên tố hoá học không bằng giá trị nào sau đây?
Z không bằng số hạt neutron
Số electron tối đa trên phân lớp p là:
Số electron tối đa trên phân lớp p là 6
Một nguyên tố X gồm 2 đồng vị X1 và X2. Đồng vị X1 có tổng số hạt là 18. Đồng vị X2 có tổng số hạt là 20. Biết rằng phần trăm các đồng vị của X bằng nhau và các loại hạt trong X1 cũng bằng nhau. Hỏi nguyên tử khối trung bình của X là bao nhiêu?
Các loại hạt trong X1 bằng nhau:
⇒ pX1 = eX1 = nX1 = = 6
Vì X1 và X2 là đồng vị.
⇒ pX1 = pX2 = 6
Tổng số hạt trong X2 là 20
⇒ 2pX2 + nX2 = 20 ⇒ nX2 = 8
⇒ Số khối của X1 là 12, số khối của X2 là 14
Nguyên tử khối trung bình của X là:
Kí hiệu nguyên tử
cho biết
Kí hiệu nguyên tử cho biết kí hiệu hóa học của nguyên tố (X); số hiệu nguyên tử (Z); số khối (A).
Người ta đã định lượng được khối lượng electron xấp xỉ bằng giá trị nào sau đây?
Người ta đã định lượng được khối lượng electron xấp xỉ bằng 1,6605.10-27 kg.
Phosphorus là một chất có vai trò quan trọng trong nhiều các quá trình chuyển hóa của cơ thể, chẳng hạn như quá trình sinh tổng hợp các chất cơ bản của cơ thể như protein, carbohydrate, phospholipid màng tế bào, DNA, RNA. Với kí hiệu nguyên tử
, P có điện tích hạt nhân là
Từ kí hiệu nguyên tử của P ta thấy AP = 31; ZP = 15 ⇒ Điện tích hạt nhân của P là +15.
Nguyên tử trung hòa về điện vì
Nguyên tử trung hòa về điện vì có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
Cho S (sulfur) có số hiệu nguyên tử là 16. Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng theo AO nào của nguyên tử S là đúng
S có số hiệu nguyên tử là 16 Cấu hình electron nguyên tử sulfur là 1s22s22p63s23p4.
Cấu hình electron nguyên tử sulfur (Z = 16) theo ô orbital là:

Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:
(1) X có 26 neutron trong hạt nhân.
(2) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.
(3) X có điện tích hạt nhân là 26+.
(4) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
(1) Sai
(2) Đúng (số electron = số proton = 26)
(3) Đúng
(4) Sai.
Vậy số phát biểu đúng là 2.
Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào
Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào mức năng lượng electron.