Điện tích của electron là
Điện tích của electron là -1,602.10-19 C.
Điện tích của electron là
Điện tích của electron là -1,602.10-19 C.
Khẳng định nào sau đây là sai?
Kí hiệu 2p5 cho biết
- Chỉ số phía trên bên phải kí hiệu phân lớp biểu diễn số electron trong phân lớp. Nên kí hiệu 2p5 cho biết phân lớp 2p có 5 electron.
- Phân lớp 2p ở lớp thứ 2 có tên là lớp L.
- Phân lớp 2p có 5 electron phân bố vào 3 AO, mỗi AO chứa tối đa 2 electron nên sẽ có 1 AO chỉ có 1 electron, electron đó gọi là electron độc thân. Do đó phân lớp này có 1 electron độc thân.
- Phân lớp này chưa chứa đủ số electron tối đa (6 electron) nên chưa bão hòa.
Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.
Nguyên tử R có cấu hình eletron: 1s22s22p63s23p5.
(a) Số hiệu nguyên tử của R là 17. Đúng || Sai
(b) R có 5 electron ở lớp ngoài cùng. Sai || Đúng
(c) R là phi kim. Đúng || Sai
(d) Có 5 electron ở phân mức năng lượng cao nhất. Đúng || Sai
Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.
Nguyên tử R có cấu hình eletron: 1s22s22p63s23p5.
(a) Số hiệu nguyên tử của R là 17. Đúng || Sai
(b) R có 5 electron ở lớp ngoài cùng. Sai || Đúng
(c) R là phi kim. Đúng || Sai
(d) Có 5 electron ở phân mức năng lượng cao nhất. Đúng || Sai
(a) đúng. R có Z = 17 ⇒ Số hiệu nguyên tử của R là 17.
(b) sai. R có 7 electron lớp ngoài cùng (3s23p5).
(c) đúng. R có 7 electron lớp ngoài cùng ⇒ R là phi kim.
(d) đúng. Phân lớp năng lượng cao nhất là 5p ⇒ có 5 electron.
Nguyên tử aluminium có 13 proton, 14 neutron và 13 electron và nguyên tử oxygen có 8 proton, 8 neutron và 8 electron? (Biết mp = 1,6726.10-27 kg; mn = 1,6748.10-27 kg và me = 9,1094.10-31: Vậy khối lượng (kg) phân tử Al2O3 gần nhất với giá trị nào sau đây?
mAl = 13mp + 14mn + 13me
mAl = 13.1,6726.10-27 + 14.1,6748.10-27 + 13.9,1094.10-31 = 4,5203.10-26 kg
mO = 8mp + 8mn + 8me
mO = 8.1,6726.10-27 + 8.1,6748.10-27 + 8.9,1094.10-31 = 2,6787.10-26 kg
⇒ mAl2O3 = 2mAl + 3mO = 2. 4,5203.10-26 + 3.2,6787.10-26 = 1,7077.10-25 kg
Nguyên tố X có 3 đồng vị là X1 chiếm 92,23%, X2 chiếm 4,67% và X3 chiếm 3,1%. Tổng số khối của 3 đồng vị bằng 87. Số neutron trong X2 nhiều hơn X1 là 1 hạt. Nguyên tử khối trung bình của X là 28,0855. Số khối của X3 là
Nguyên tử khối trung bình của X là 28,0855:
= 92,23%.X1 + 4,67%.X2 + 3,1%.X3 = 28,0855 (1)
Tổng số khối = X1 + X2 + X3 = 87 (2)
Theo bài ra ta có: X1 + 1 = X2 (3)
Giải hệ phương trình (1), (2) và (3) X1 = 28; X2 = 29; X3 = 30
Giá trị điện tích -1 và khối lượng 0,00055 amu là của hạt nào dưới đây trong nguyên tử?
Giá trị điện tích -1 và khối lượng 0,00055 amu là của hạt Electron
Điện tích +1 và khối lượng là 1 amu là của hạt Proton
Điện tích 0 và khối lượng là 1 amu là của hạt Neutron.
Số electron tối đa trên phân lớp p là:
Số electron tối đa trên phân lớp p là 6
Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả là
Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả là: electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định, tạo thành đám mây electron.
Công thức tính số khối là
Công thức tính số khối là: A = Z + N
Trong đó Z là số proton, N là số neutron.
Về mức năng lượng của các electron trong nguyên tử, điều khẳng định nào sau đây là sai?
Khẳng định sau là: “Các electron ở lớp K có mức năng lượng cao nhất”
Vì lớp K là lớp gần hạt nhân nhất, nên năng lượng của electron trên lớp này là thấp nhất.
Vỏ nguyên tử được tạo nên từ loại hạt nào sau đây:
Vỏ nguyên tử được tạo nên từ loại hạt electron.
Nguyên tố sulfur nằm ở ô thứ 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Biết rằng các electron của nguyên tử sulfur được phân bó trên 3 lớp electron (K, L, M). Số electron ở lớp L trong nguyên tử sulfur là:
Viết cấu hình e: 1s22s22p63s23p4.
Ô nguyên tố thứ 16 ⇒ Z = 16.
Mà số e ở các lớp 1, 2, 3 là: 2/8/8. Mà Z = 16 nên số e của các lớp X là: 2/8/6.
Số e ở lớp L (n = 2) là: 8.
Nhận định nào sau đây về các đồng vị là chưa đúng:
Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
Cho hợp chất XY2 tạo bởi hai nguyên tố X, Y. Y có hai đồng vị 79Y: chiếm 55% số nguyên tử Y và đồng vị 81Y. Trong XY2, phần trăm khối lượng của X là bằng 28,51%. Tính nguyên tử khối trung bình của X.
Phần trăm số nguyên tử của 81Y = 100%−55% = 45%
Suy ra, nguyên tử khối trung bình của Y là :
Ta có:
⇒ X = 63,73.
Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp M là
Lớp M là lớp thứ 3
Lớp thứ 3 có 3 phân lớp là 3s, 3p, 3d
Phân lớp s tối đa 2e, phân lớp p tối đa 6e, phân lớp d tối đa 10e
⇒ Số e tối đa ở lớp M = 2 + 6 + 10 = 18
Trong tự nhiên, oxygen có 3 đồng vị là 16O,17O, 18O. Có bao nhiêu loại phân tử O2?
Có 6 loại phân tử O2 là: 16O – 16O; 16O – 17O; 16O – 18O; 17O – 17O; 17O – 18O; 18O – 18O;
Nguyên tử Copper có kí hiệu là 6429Cu. Phát biểu sai là:
Từ 6429Cu ta suy ra được:
Z = E = P = 29
Nguyên tử khối là 64
N = 64 - 29 = 35
Tổng số hạt cơ bản: P + E + N = 29 + 29 + 35 = 93.
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do những hạt nào cấu tạo nên
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử gồm: proton và neutron (trừ H không có neutron)
Cho 1 amu = 1,6605.10-27 kg. Nguyên tử khối của neon là 20,179 amu. Vậy khối lượng theo đơn vị kg của neon là
Ta có: mNe = NTK.mamu = 20,179.(1,6605.10 -27) = 33,5.10 -27 (kg)
Một nguyên tử oxygen có cấu tạo từ 8 hạt proton, 9 hạt neutron và 8 hạt electron. Kí hiệu nguyên tử nào sau đây là đúng?
Số hiệu nguyên tử X = số p = 8.
Số khối của nguyên tử X là A = z + n = 8 + 9 = 17.
Vậy kí hiệu nguyên tử là: