Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Nguyên tử chứa những hạt mang điện là

    Nguyên tử gồm hạt nhân (chứa proton mang điện tích dương và neutron không mang điện) và vỏ nguyên tử (chứa electron mang điện tích âm).

  • Câu 2: Thông hiểu

    Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là bao nhiêu?

    Số hạt mang điện dương là proton: p = 13. 

    ⇒ Số hạt electron trong Al là e = 13.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.

  • Câu 4: Nhận biết

    Các electron được điền theo thứ tự nào sau đây?

    Các electron được điền theo thứ tự chiều tăng của năng lượng:

    1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d, ...

  • Câu 5: Thông hiểu

    Số hiệu nguyên tử của Flourine là 9. Trong nguyên tử Flourine số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là

    Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử Flourine là 9, suy ra Flourine có 9 electron phân bố vào các phân lớp như sau: 1s22s22p5.

    Vậy Flourine có 5 electron ở mức năng lượng cao nhất. 

  • Câu 6: Vận dụng

    Nguyên tử của nguyên tố X có số khối là 56. Trong hạt nhân của X có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 4 hạt. Phân mức năng lượng cao nhất của X và số electron trong phân lớp đó là?

    Nguyên tử của nguyên tố X có số khối là 56

    Z + N = 56 (1)

    Trong hạt nhân của X có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 4 hạt

    N - Z = 4 (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có:

    Z = 26; N = 30

    Cấu hình X là: 1s22s22p63s23p63d64s2

  • Câu 7: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Phát biểu "Nguyên tử có cấu trúc đặc khít" không đúng vì nguyên tử có cấu tạo rỗng. 

  • Câu 8: Vận dụng

    Nguyên tử X có số hiệu nguyên tử Z = 15. Lớp electron nào trong nguyên tử X có mức năng lượng cao nhất?

    Cấu hình electron của nguyên tử X (Z = 15): 1s22s22p63s23p3.

    Nguyên tử X có 3 lớp electron \Rightarrow Lớp electron thứ ba (n = 3, lớp M) trong nguyên tử X có mức năng lượng cao nhất.

  • Câu 9: Nhận biết

    Tổng số electron tối đa chứa trong phân lớp p là

    Trong 1 orbital chỉ chứa tối đa 2 electron.

    Phân lớp s có 1 AO → Số electron tối đa trong phân lớp s là: 1×2 = 2.

    Phân lớp p có 3 AO → Số electron tối đa trong phân lớp p là: 3×2 = 6.

    Phân lớp d có 5 AO → Số electron tối đa trong phân lớp d là: 5×2 = 10.

    Phân lớp f có 7 AO →Số electron tối đa trong phân lớp f là: 7×2 = 14.

  • Câu 10: Vận dụng

    Nếu phóng đại một nguyên tử gold (Au) lên 1 tỉ (109) lần thì kích thước của nó tương đương một quả bóng rổ (có đường kính 30 cm) và kích thước của hạt nhân tương đương một hạt cát (có đường kính 0,003 cm). Cho biết kích thước nguyên tử Au lớn hơn so với hạt nhân bao nhiêu lần?

    Khi phóng đại 1 nguyên tử vàng lên 1 tỉ lần thì:

    - Đường kính nguyên tử: 30 cm

    - Đường kính hạt nhân: 0,003 cm

    Vậy nguyên tử vàng lớn hơn so với hạt nhân số lần:

    \frac{\mathrm{đường}\;\mathrm{kính}\;\mathrm{nguyên}\;\mathrm{tử}}{\mathrm{đường}\;\mathrm{kính}\;\mathrm{hạt}\;\mathrm{nhân}}=\frac{30}{0,003}=10000\;\mathrm{lần}

  • Câu 11: Nhận biết

    Nguyên tử sodium có 11 electron. Điện tích hạt nhân của nguyên tử sodium là

    Nguyên tử sodium có số proton = số electron = 11.

    ⇒ Điện tích hạt nhân nguyên tử là: +11.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Ở mỗi ý a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai.

    Biết rằng một loại nguyên tử đồng (Cu) có 29 proton và 34 neutron. Những phát biểu nào sau đây là đúng?

    a) Nguyên tử đồng có 29 electron. Đúng || Sai

    b) Hạt nhân nguyên tử đồng trên có tổng số hạt là 63. Đúng || Sai

    c) Ion Cu+ có 28 electron. Đúng || Sai

    d) Ion Cu+ có 35 neutron. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Ở mỗi ý a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai.

    Biết rằng một loại nguyên tử đồng (Cu) có 29 proton và 34 neutron. Những phát biểu nào sau đây là đúng?

    a) Nguyên tử đồng có 29 electron. Đúng || Sai

    b) Hạt nhân nguyên tử đồng trên có tổng số hạt là 63. Đúng || Sai

    c) Ion Cu+ có 28 electron. Đúng || Sai

    d) Ion Cu+ có 35 neutron. Sai || Đúng

    a) đúng vì nguyên tử đồng có số electron = số proton = 29.

    b) đúng vì số hạt trong hạt nhân nguyên tử đồng = 29 + 34 = 63.

    c) đúng vì Cu nhường 1 electron tạo ion Cu+. Số electron của Cu+ = 29 – 1 = 28.

    d) sai vì số neutron của ion Cu+ là 34 neutron.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Nguyên tử X có chứa 29 electron và 35 neutron. Nguyên tử X là?

    Trong nguyên tử X, số proton = số electron = 29 ⇒ Z = 29

    Số khối của hạt nhân nguyên tử X là: A = Z + N = 29 + 35 = 64.

    ⇒ Nguyên tử X là Copper (Cu).

  • Câu 14: Thông hiểu

    Nguyên tử X có cấu hình electron ở phân mức năng lượng cao nhất là 3d6. Tổng số electron của nguyên tử X là

    Nguyên tử nguyên tố M có phân bố electron ở phân lớp có năng lượng cao nhất là 3d6.

    Cấu hình electron của M là 1s22s22p63s23p63d64s2

  • Câu 15: Nhận biết

    Nguyên tử trung hòa về điện vì 

    Nguyên tử trung hòa về điện vì có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.

  • Câu 16: Nhận biết

    Cho các cấu hình electron của một số nguyên tử nguyên tố, nguyên tố thuộc kim loại là:

    Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là nguyên tử của nguyên tố kim loại. 

    Vậy 1s22s22p63s23p63d14s2 là nguyên tố kim loại

  • Câu 17: Nhận biết

    Một nguyên tử phosphorus có 15 proton, 15 electron và 16 neutron. Điện tích hạt nhân nguyên tử này là

    Điện tích hạt nhân = + Z 

    Điện tích hạt nhân nguyên tử phosphorus là +15.

  • Câu 18: Nhận biết

    Điện tích hạt nhân của nguyên tử {}_{24}^{12}\mathrm{Mg}

     Điện tích hạt nhân của nguyên tử {}_{24}^{12}\mathrm{Mg} là +12.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Nguyên tử flourine có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Số khối của nguyên tử flourine là:

    Số khối của nguyên tử flourine là = P + N = 9 + 10 = 19 (amu).

  • Câu 20: Vận dụng cao

    Trong tự nhiên sắt gồm 4 đồng vị 54Fe chiếm 5,8%, 56Fe chiếm 91,72%, 57Fe chiếm 2,2% và 58Fe chiếm 0,28%. Brom là hỗn hợp hai đồng vị 79Br chiếm 50,69% và 81Br chiếm 49,31%. Thành phần % khối lượng của 56Fe trong FeBr3 là

    Nguyên tử khối trung bình của Fe là

    \overline {{A_{Fe}}}  = \frac{{5,8.54 + 91,72.56 + 2,2.57 + 0,28.58}}{{100}} = 55,9116

    Nguyên tử khối trung bình của Br là:

    \overline {{A_{Br}}}  = \frac{{79.50,69 + 81.49,31}}{{100}} = 79,9862

    Phần trăm khối lượng của 56Fe trong FeBr3 là

    \% {m^{56}}Fe = \frac{{0,9172.56}}{{55,9116 + 3.79,9862}}.100{m{\% }} = 17,36{m{\% }}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 51 lượt xem
Sắp xếp theo