Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Mỗi orbital nguyên tử được biểu diễn bằng

    Mỗi orbital nguyên tử được biểu diễn bằng một ô vuông.

  • Câu 2: Nhận biết

    Các electron được điền theo thứ tự nào sau đây?

    Các electron được điền theo thứ tự chiều tăng của năng lượng:

    1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d, ...

  • Câu 3: Nhận biết

    Hạt nhân nguyên tử được tìm ra năm 1911 bằng cách cho hạt α bắn phá một lá vàng mỏng. Thí nghiệm trên được đưa ra đầu tiên do nhà bác học nào sau đây?

     Nhà bác học Rutherfor.

  • Câu 4: Vận dụng

    Biết trong phân tử H2O, nguyên tử H chỉ gồm 1 proton và 1 electron; nguyên tử O có 8 neutron và 8 proton. Tổng số electron, proton và neutron trong một phân tử H2O là

    Vì trong nguyên tử số electron bằng số proton nên trong nguyên tử O, số electron là 8 hạt.

    Tổng số hạt electron, proton và neutron trong một nguyên tử O là: 8 + 8 + 8 = 24 (hạt).

    Tổng số hạt electron, proton và neutron trong một nguyên tử H là: 1 + 1 = 2 (hạt)

    Một phân tử nước có 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O.

    Vậy tổng số electron, proton và neutron trong một phân tử nước (H2O) là: 2.2 + 24 = 28 (hạt).

  • Câu 5: Thông hiểu

    Nguyên tử K có Z = 19. Cấu hình electron của K là

    Nguyên tử K có: số e = số p = Z = 19.

    Thứ tự mức năng lượng: 1s22s22p63s23p64s1.

    → Cấu hình electron của K: 1s22s22p63s23p64s1 hay có thể viết gọn là [Ar]4s1.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron. Sai || Đúng

    (2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ. Sai || Đúng

    (3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton. Đúng || Sai

    (4) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron. Sai || Đúng

    (2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ. Sai || Đúng

    (3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton. Đúng || Sai

    (4) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại. Đúng || Sai

    (1) sai. Hầu hết các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron.

    (2) sai. Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở hạt nhân.

    (3) đúng.

    (4) đúng.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Cho các nguyên tử X, Y, Z, T có đặc điểm như sau:

    (1) Nguyên tử Z có 17 proton và số khối bằng 35.

    (2) Nguyên tử Y có 17 neutron và số khối bằng 33.

    (3) Nguyên tử Z có 17 neutron và 15 proton.

    (4) Nguyên tử T có 20 neutron và số khối bằng 37.

    Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là

    Theo bài ra ta có:

    Nguyên tử X có 17 proton, nguyên tử Y có 16 proton, nguyên tử Z có 15 proton, nguyên tử T có 17 proton

    \Rightarrow Nguyên tử X và T là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học (đều có 17proton)

  • Câu 8: Thông hiểu

    Một nguyên tử sulfur (S) có 16 proton, 16 neutron, 16 electron. Biết NA = 6,022.1023, xác định khối lượng gam của 1 mol nguyên tử sulfur?

     mS = mE + mN + mP = 6,022.1023.(16.9,109.10-28 + 16.1,675.10-24 + 16.1,673.10-24) = 32,267 gam

  • Câu 9: Nhận biết

    Công thức tính số khối là

    Công thức tính số khối là: A = Z + N

    Trong đó Z là số proton, N là số neutron.

  • Câu 10: Vận dụng

    Nguyên tố R có hai đồng vị, nguyên tử khối trung bình là 79,91. Một trong hai đồng vị là 79R (chiếm 54,5%). Nguyên tử khối của đồng vị thứ hai là

    Phần trăm của đồng vị còn lại là 100% - 54,5% = 45,5%

    Công thức tính nguyên tử khối trung bình: 

    \overline A  = \frac{{79.54,5 + A.45,5}}{{100}} = 79,91 \Rightarrow A = 81

  • Câu 11: Nhận biết

    Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học, nhưng khác nhau về

    Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học, nhưng khác nhau về khối lượng nguyên tử.

  • Câu 12: Nhận biết

    Cấu hình electron của Cu (Z = 29) là.

    Cu có Z = 29 ⇒ có 29 e trong nguyên tử

    Cấu hình e theo phân mức năng lượng:

    1s22s22p63s23p64s23d9

    Vì d chứa tối đa 10 e → 1 e từ 4s2 chuyển qua 3d9 để lớp d bão hòa thành 10 e

    → Cấu hình e của Cu là: 1s22s22p63s23p63d104s1

  • Câu 13: Nhận biết

    Nếu xem nguyên tử như một quả cầu thì khẳng định nào dưới đây là đúng?

     Nếu xem nguyên tử như một quả cầu, trong đó các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân thì nguyên tử đó có đường kính khoảng 10-10 m và đường kính hạt nhân khoảng 10-14 m. Như vậy, đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 10000 lần.

  • Câu 14: Vận dụng

    Cho nguyên tử R có tổng số hạt cơ bản là 46, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Số electron độc thân của R là

    Theo bài có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}2\mathrm p+\mathrm n=46\\2\mathrm p-\mathrm n=14\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm p\;=15\\\mathrm n\;=\;16\end{array}ight.

    \Rightarrow Cấu hình electron của R là 1s22s22p63s23p3

    \Rightarrow R có 3 electron độc thân.

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Phân tử MX3 có tổng số hạt proton, neutron và electron bằng 196, trong đó hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8. Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16. Số khối của X là 

    Phân tử MX3 gồm 1 nguyên tử M và 3 nguyên tử X nên tổng số hạt là:

    (2.ZM + NM) + 3.(2.Z­X + NX) = 196       (1)

    Trong phân tử MX3, số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 60 nên:

    2.ZM + 3.2.ZX – (NM + 3.NX) = 60         (2)

    Từ (1) và (2) ta có:

    \left\{\begin{array}{l}\;{\mathrm Z}_{\mathrm M}\;+\;3.{\mathrm Z}_{\mathrm X}\;=\;64\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(3)\;\\{\mathrm N}_{\mathrm M}\;+\;3.{\mathrm N}_{\mathrm X}\;=\;68\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(4)\end{array}ight.

    Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8

    \Rightarrow AX – AM = 8 \Rightarrow ZX + NX – (ZM + NM) = 8        (5)

    Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16 nên:

    2ZX + NX + 1 – (2.ZM + NM – 3) = 16                   (6)

    Từ (5) và (6):

    \left\{\begin{array}{l}{\mathrm Z}_{\mathrm X}\;–\;{\mathrm Z}_{\mathrm M}\;=\;4\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(7)\;\\{\mathrm N}_{\mathrm X}\;–\;{\mathrm N}_{\mathrm M}\;=\;4\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(8)\end{array}ight.

    Từ (3) và (7) \Rightarrow ZX = 17 và ZM = 13

    Từ (4) và (8) \Rightarrow NX = 18 và NM = 14

    \Rightarrow Số khối của X là AX = ZX + NX = 17 + 18 = 35

  • Câu 16: Nhận biết

    Dãy nào sau đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?

    Dãy _{14}^{28}X;\;  _{14}^{29}Y;\;  _{14}^{30}Z gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học vì cùng có Z = 14. 

  • Câu 17: Thông hiểu

    Lớp M có số electron tối đa bằng

    Trong lớp electron thứ n có n2 AO (n ≤ 4)

    Mỗi AO chứa tối đa 2 electron

    ⇒ Lớp M (n = 3) có số electron tối đa bằng 2.32 =18 electron.

  • Câu 18: Nhận biết

    Theo mô hình Rutherford-Bohr, quỹ đạo chuyển động của các electron xung quanh hạt nhân có dạng hình gì?

    Theo mô hình Rutherford-Bohr, quỹ đạo chuyển động của các electron xung quanh hạt nhân có dạng hình tròn

  • Câu 19: Thông hiểu

    Nguyên tử nguyên tố X có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, X có số orbital chứa electron là:

     X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1

    \Rightarrow X có số orbital chứa electron = 1 + 1 + 3 + 1 + 3 + 1 = 10 

  • Câu 20: Thông hiểu

    Magnesium có 3 đồng vị 24Mg, 25Mg và 26Mg. Chlorine có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl. Có bao nhiêu loại phân tử MgCl2 khác tạo nên từ các đồng vị của 2 nguyên tố đó

    Ứng với mỗi đồng vị của Mg có 3 loại phân tử MgCl2 khác nhau, tương ứng với 2 nguyên tử Cl lần lượt là (35,35), (37,37), (35,37).

    \Rightarrow Có tất cả 3.3 = 9 loại phân tử MgCl2 khác nhau

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 54 lượt xem
Sắp xếp theo