Nguyên tố X có Z = 17. Electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X thuộc lớp
Xcó Z = 17 nên nguyên tử X có 17 electron.
⇒ Cấu hình electron của nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p5.
⇒ Electron lớp ngoài cùng của X thuộc lớp thứ 3 (lớp M).
Nguyên tố X có Z = 17. Electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X thuộc lớp
Xcó Z = 17 nên nguyên tử X có 17 electron.
⇒ Cấu hình electron của nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p5.
⇒ Electron lớp ngoài cùng của X thuộc lớp thứ 3 (lớp M).
Nhận định nào sau đây là không đúng?
Nguyên tử được tạo nên từ 3 loại hạt cơ bản là:
Hạt electron mang điện tích (-)
Hạt proton mang điện tích (+)
Hạt neutron không mang điện
Số proton = số electron
Trong tất cả các nguyên tố, chỉ có duy nhất một loại nguyên tử của hydrogen (H) được tạo nên bởi proton và electron (không có neutron).
Vậy nhận định sai là: "Tất cả các nguyên tử đều có proton, neutron và electron"
Số hạt electron của nguyên tử có kí hiệu 168O
Từ 168O suy ra A = 16, E = Z = 8.
Tại sao các nguyên tử không mang điện?
Các hạt nguyên tử không mang điện vì nguyên tử có số proton mang điện tích dương và số hạt electron mang điện tích âm bằng nhau.
Nguyên tử fluorine có 9 electron, hạt nhân nguyên tử này có điện tích là
Nguyên tử fluorine có 9 electron mà mỗi electron có điện tích quy ước là – 1.
⇒ Số đơn vị điện tích âm là 8.
Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích âm của các electron trong nguyên tử.
⇒ Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân = Số đơn vị điện tích âm = 8.
Do đó, hạt nhân nguyên tử này có điện tích là + 8.
Nguyên tử X (Z = 15) có số electron ở lớp ngoài cùng là
Nguyên tử P (Z = 15) có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p63s23p5.
Vậy nguyên tử P có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
Trong tự nhiên, oxygen có 3 đồng vị là 16O, 17O, 18O. Có bao nhiêu loại phân tử O2?
Phân tử O2 được cấu tạo từ 2 nguyên tử O
⇒ Có tổng cộng 6 cách kết hợp để tạo thành phân tử O2.
| (1) 16O16O | (2) 16O17O | (3) 16O18O |
| (4) 17O17O | (5) 17O18O | (6) 18O18O |
Định nghĩa về đồng vị nào sau đây đúng?
Đồng vị là tập hợp các nguyên tử có cùng số proton, khác nhau số neutron.
Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?
có cùng số proton nên cùng là đồng vị của một nguyên tố hóa học
Nguyên tử M2+ có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 3d7. Tổng số electron của nguyên tử M là:
M → Fe2+ + 2e
Cấu hình đầy đủ của M là:
Cấu hình của M là 1s22s22p63s23p63d74s2
Tổng số electron của nguyên tử M là 29
Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng
Phân lớp s có 1 AO
Phân lớp p có 3 AO
Phân lớp d có 5 AO.
Trong phân tử MX2 có tổng số hạt cơ bản bằng 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5. Tổng số hạt trong nguyên tử M lớn hơn trong nguyên tử X là 8 hạt. Xác định số hiệu nguyên tử của M và X và cho biết công thức MX2.
Trong phân tử MX2 có tổng số hạt cơ bản bằng 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5. Tổng số hạt trong nguyên tử M lớn hơn trong nguyên tử X là 8 hạt. Xác định số hiệu nguyên tử của M và X và cho biết công thức MX2.
Gọi số proton, neutron, electron của nguyên tử M lần lượt là : PM; NM; EM
Gọi số proton, neutron, electron của nguyên tử X lần lượt là : PX; NX; EX
- Tổng số hạt cơ bản trong phân tử MX2 là 164, ta có phương trình:
(2PM + NM) + 2(2PX + NX) = 164 (1)
- Trong MX2, Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 52 nên:
(2PM - NM) + 2(2PX – NX) = 52 (2)
- Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5, ta có:
(PM + NM) – (PX + NX) = 52 (3)
- Tổng số hạt trong nguyên tử M lớn hơn tổng số hạt trong nguyên tử X là 8, ta có:
(2PM + NM) – (2PX + NX) = 8 (4)
Giải hệ phương trình từ (1), (2), (3) và (4) ta được:
PM = 20 và PX = 17
Vậy: ZM = 20, M là Calcium; ZX = 17, X là Chlorine.
Công thức MX2 là CaCl2
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt. Nguyên tố X có số khối là
Số hiệu nguyên tử, số neutron trong nguyên tử của nguyên tố X lần lượt là Z, N.
Ta có hệ phương trình:
Vậy nguyên tố X có số khối là A = Z + N = 13 + 14 = 27.
Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân nguyên tử theo những quỹ đạo tròn hay bầu dục, giống như quỹ đạo của các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời là cách nói theo
Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân nguyên tử theo những quỹ đạo tròn hay bầu dục, giống như quỹ đạo của các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời là cách nói theo mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr.
Ở mỗi phát biểu sau, chọn đúng hoặc sai:
(1) Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron. Đúng || Sai
(2) Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. Sai || Đúng
(4) Electron thuộc lớp K liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân nhất. Đúng || Sai
(5) Các nguyên tử có cùng số hiệu nguyên tử, có số khối như nhau gọi là các đồng vị. Sai || Đúng
Ở mỗi phát biểu sau, chọn đúng hoặc sai:
(1) Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron. Đúng || Sai
(2) Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. Sai || Đúng
(4) Electron thuộc lớp K liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân nhất. Đúng || Sai
(5) Các nguyên tử có cùng số hiệu nguyên tử, có số khối như nhau gọi là các đồng vị. Sai || Đúng
(1) đúng.
(2) sai. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
(3) đúng.
(4) sai. Các nguyên tử có cùng số proton (P), cùng số hiệu nguyên tử (Z), nhưng khác nhau về số neutron (N) ⇒ Số khối (A) của chúng khác nhau.
Cấu hình electron nào sau đây là của khí hiếm?
Nguyên tử có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6 có 8 electron ở lớp ngoài cùng nên là cấu hình hình electron của khí hiếm.
Số hạt neutron của nguyên tử có kí kiệu
là
Số hạt neutron của nguyên tử có kí kiệu là: N = A – Z = 16 – 8 = 8
Nguyên tử của nguyên tố X có số khối là 56. Trong hạt nhân của X có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 4 hạt. Phân mức năng lượng cao nhất của X và số electron trong phân lớp đó là?
Nguyên tử của nguyên tố X có số khối là 56
Z + N = 56 (1)
Trong hạt nhân của X có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 4 hạt
N - Z = 4 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có:
Z = 26; N = 30
Cấu hình X là: 1s22s22p63s23p63d64s2
Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là bao nhiêu?
Số hạt mang điện dương là proton: p = 13.
⇒ Số hạt electron trong Al là e = 13.
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron chiếm các mức năng lượng
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron chiếm các mức năng lượng lần lượt từ thấp đến cao.