Số proton và số neutron có trong một nguyên tử aluminium (
) lần lượt là:
Số proton của nguyên tử aluminium là: P = 13.
Số neutron của nguyên tử aluminium là: N = A – P = 27 – 13 = 14.
Số proton và số neutron có trong một nguyên tử aluminium (
) lần lượt là:
Số proton của nguyên tử aluminium là: P = 13.
Số neutron của nguyên tử aluminium là: N = A – P = 27 – 13 = 14.
Hợp chất Z có công thức M3R trong đó R chiếm 6,667% khối lượng. Nguyên tử M có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4, nguyên tử R có số neutron bằng proton Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84. Tìm công thức phân tử của Z.
Hợp chất Z có công thức M3R trong đó R chiếm 6,667% khối lượng. Nguyên tử M có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4, nguyên tử R có số neutron bằng proton Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84. Tìm công thức phân tử của Z.
Gọi n1, p1, và n2, p2 lần lượt là số proton và số neutron của nguyên tử M và R.
Tổng số hạt proton trong Z là: 3p1 + p2 = 84 (1)
Nguyên tử M có số hạt neutron nhiêu hơn hạt proton là 4 nên:
⇒ MM = AM = p1 + n1 = p1 + p1 + 4 = 2p1 + 4
Nguyên tử R có số neutron bằng proton nên:
⇒ MR = AR = n2 + p2 = 2p2
Từ (1) và (2) ⇒ p1 = 26, p2 = 6
⇒ M là Fe; R là C
⇒ Z là Fe3C.
Chọn phát biểu đúng:
Phân lớp 4s có mức năng lượng thấp hơn phân lớp 3d
Lớp thứ 4 có phân lớp f nên có nhiều nhất 32 electron
Phân lớp 3d có số electron tối đa là 5.2 = 10 electron.
Vậy nhận định đúng là: Lớp electron thứ 3 – lớp M – có 3 phân lớp
Cho 3 nguyên tố 168X, 166Y, 189Z, 199T. Cho các phát biểu sau:
(1) X và Y là 2 đồng vị của nhau
(2) X và Y có cùng số khối
(3) Có ba nguyên tố hóa học
(4) Z và T thuộc cùng một nguyên tố hóa học
Số phát biểu đúng là
Phát biểu đúng là (2); (3); (4)
Phát biểu (1) sai vì X và Y không phải đồng vị của nhau do khác nhau số proton.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Khối lượng nguyên tử vô cùng nhỏ. Đơn vị của khối lượng nguyên tử là amu (1 amu = 1,6605.10-27 kg)
Cho các nhận định sau:
(1) Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số neutron.
(2) Đồng vị của nguyên tố là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số neutron.
(3) Tất cả những nguyên tử có le, 2e hoặc 3e lớp ngoài cùng đều là nguyên tố kim loại.
(4) Lớp M có tối đa 18e.
Số nhận định đúng là:
Có 2 nhận định sai: (1) và (3)
(1) sai vì nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số proton.
(3) sai vì những nguyên tử có 1e, 2e hoặc 3e lớp ngoài cùng thường là nguyên tố kim loại (trừ H, He và B).
Vậy (2) và (4) là các nhận định đúng.
Đặc điểm nào của electron là đúng
Hạt electron mang điện tích âm và có khối lượng.
Hợp kim cobalt được sử dụng rộng rãi trong các động cơ máy bay vì độ bền nhiệt độ cao là một yếu tố quan trọng. Nguyên tử cobalt có cấu hình thu gọn ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d74s2. Số thứ tự cobalt trong bảng tuần hoàn là
Cấu hình nguyên tử của cobalt là: 1s22s22p63s23p64s23d74s2
Số thứ tự cobalt trong bảng tuần hoàn là 29.
Nguyên tử trung hòa về điện vì
Vì trong nguyên tử:
Neutron không mang điện
Proton mang điện tích dương
Electron mang điện tích âm
Mà số proton = số electron.
⇒ Nguyên tử trung hòa về điện
Lithium có 2 đồng vị là 7Li và 6Li. Nguyên tử khối trung bình của Li là 6,93. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 7Li là:
Gọi phần trăm số nguyên tử của đồng vị 7Li là x%
⇒ Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 6Li là (100 − x)%
Ta có:
⇒ x = 93
Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 7Li là 93%.
Ở trạng thái cơ bản có bao nhiêu nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1?
Cấu hình e thoả mãn sẽ có dạng: 1s22s22p63s23p63dx4s1
Dễ thấy do lớp ngoài cùng là 4s1 nên x có 3 giá trị thoả mãn x = 0; 5; 10
Tương ứng với các cấu hình electron:
[Ar]4s1; [Ar]3d54s1; [Ar]3d104s1
Điều khẳng định nào sau đây không đúng?
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, neutron.
Vỏ gồm electron.
Hạt nhân của ion X có điện tích là 30,45.10-19 C (biết điện tích của 1 proton là 1,602.10-19). Vậy nguyên tử đó là
Hạt nhân của ion X có điện tích là 30,45.10-19 C
X là K.
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết kém chặt chẽ với hạt nhân nhất?
Các lớp electron càng gần hạt nhân thì lực hút giữa hạt nhân với các electron trong lớp đó càng mạnh ⇒ Liên kết càng chặt chẽ và ngược lại.
Thứ tự các lớp: K, L, M, N.
Vậy các electron thuộc lớp N liên kết kém chặt chẽ với hạt nhân nhất.
Số N trong nguyên tử của một nguyên tố hoá học có thể tính được khi biết số khối A, số thứ tự của nguyên tố (Z) theo công thức:
Số khối kí hiệu là A, bằng tổng số hạt proton và neutron trong hạt nhân.
Vậy N = A – Z.
Cấu hình electron nào sau đây viết không đúng?
Cấu hình e viết sai là: 1s22s22p7 vì phân lớp p chứa tối đa 6 electron.
M2+ có số electron là 18, M có điện tích hạt nhân là:
M → M2+ + 2e
eM = 18 + 2 = 20
Mà pM2+ = pM = eM → pM2+ = 20
→ Điện tích hạt nhân của ion M2+ là 20+
Trong các câu sau đây, câu nào sai?
Electron là hạt mang điện tích âm, có khối lượng 9,1094.10-31 kg, chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt.
Ta có: me= 9,1.10-31 kg, mp= 1,6726.10-27 kg, mn= 1,6748.10-27 kg
Vậy me= .mp=
.mn
Do đó electron có khối lượng không đáng kể so với khối lượng nguyên tử.
Tổng số orbital trong lớp M là
Trong lớp M (n = 3), tổng số orbital là: 32 = 9 AO
Hình ảnh dưới đây là hình dạng của loại orbital nguyên tử nào?

Hình số tám nổi là hình dạng của orbital p.