Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Hãy nối các cột mô tả bên trái với các kí hiệu đồng vị _{Z}^{A}X trong cột phải cho phù hợp

    • Một đồng vị Copper có 34 neutron||_{29}^{63}Cu 
    • Một đồng vị Copper có 36 netron||_{29}^{65}Cu
    • Một đồng vị Potassium có 21 neutron||_{19}^{40}K
    • Một đồng vị Phosphorus có 17 neutron||_{15}^{32}P
    Đáp án là:

    Hãy nối các cột mô tả bên trái với các kí hiệu đồng vị _{Z}^{A}X trong cột phải cho phù hợp

    • Một đồng vị Copper có 34 neutron||_{29}^{63}Cu 
    • Một đồng vị Copper có 36 netron||_{29}^{65}Cu
    • Một đồng vị Potassium có 21 neutron||_{19}^{40}K
    • Một đồng vị Phosphorus có 17 neutron||_{15}^{32}P

     _{29}^{65}Cu Có số neutron bằng: 65 - 29 = 36 

    _{29}^{63}Cu Có số neutron bằng: 63 - 29 = 34

    _{19}^{40}K Có số neutron bằng: 40 - 19 = 21

    _{15}^{32}P Có số neutron bằng: 32 - 15 = 17.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Nguyên tử S có P = 16, A = 32 nên nguyên tử S có

    Z = p = e =16

    N = A - Z = 32 – 16 = 16.

  • Câu 3: Nhận biết

    Trong các câu sau đây, câu nào sai?

    Electron là hạt mang điện tích âm, có khối lượng 9,1094.10-31 kg, chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt.

    Ta có: me= 9,1.10-31 kg, mp= 1,6726.10-27 kg, mn= 1,6748.10-27 kg

    Vậy me= \frac1{1840}.mp= \frac1{1840}.mn

    Do đó electron có khối lượng không đáng kể so với khối lượng nguyên tử.

  • Câu 4: Nhận biết

    Một nguyên tử X gồm 19 proton, 19 electron và 20 neutron. Nguyên tử X có kí hiệu là 

    A = P + N = 19 + 20 = 39 

    ⇒ Nguyên tử X có kí hiệu là {}_{19}^{39}\mathrm K.

  • Câu 5: Nhận biết

    Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa

    Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau (nguyên lí loại trừ Pauli).

  • Câu 6: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau

    (1) Số lượng orbital trong các phân lớp 1s, 2s, 3s là bằng nhau.

    (2) Số lượng orbital trong các phân lớp 3s, 3p, 3d là bằng nhau.

    (3) Các electron trên các phân lớp 1s, 2s, 3s có năng lượng bằng nhau.

    (4) Các electron trên các phân lớp 3s, 3p, 3d có năng lượng bằng nhau.

    (5) Số lượng electron tối đa trong một lớp là 2n2.

    (6) Số lượng các orbital trong một phân lớp (s, p, d, f) luôn là một số lẻ.

    Số phát biểu đúng là:

    Các phát biểu (1); (5); (6) đúng.

    Phát biểu (2) sai vì: Số lượng orbital trong các phân lớp 3s, 3p, 3d là khác nhau.

    Phát biểu (3) sai vì: Các electron trên các phân lớp 1s, 2s, 3s có năng lượng khác nhau.

    Phát biểu (4) sai vì: Các electron trên các phân lớp 3s, 3p, 3d có năng lượng gần bằng nhau.

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là +8,4906.10-18 C. Tỉ số neutron và số đơn vị điện tích hạt nhân của X bằng 1,3962. Số neutron của X bằng 3,7 lần số neutron của nguyên tử nguyên tố Y. Khi cho 4,29 gam Y tác dụng với lượng dư X thu được 18,26 gam sản phẩm có công thức XY. Số hạt proton có trong hạt nhân nguyên tử Y là?

    Vì điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là +8,4906.10-19 C nên số hạt proton có trong hạt nhân nguyên tử X là (+8,4906.10-18) : (+1,602.10-19) = 53

    Tỉ số neutron và số đơn vị điện tích hạt nhân X bằng 1,3962 nên số neutron trong X bằng 1,3962.53 = 74.

    Số khối của A bằng PX + NX = 53 + 74= 127. Vậy X là nguyên tố iodine (I).

    Vì số neutron của X bằng 3,7 lần số neutron của nguyên tử nguyên tố Y nên:

    NY = 74 : 3,7 = 20.

    X + Y → XY

       4,29 18,26

    \Rightarrow \frac{\mathrm Y}{4,29}=\frac{\mathrm X+\mathrm Y}{18,26}\Rightarrow\frac{\mathrm Y}{4,29}=\frac{127+\mathrm Y}{18,26}\Rightarrow\mathrm Y\;=\;39

    Ta có AY = NY + Py \Rightarrow PY = 39 – 20= 19

    Số hạt proton có trong hạt nhân nguyên tử Y là 19.

  • Câu 8: Nhận biết

    Các lớp electron được kí hiệu bằng

    Các lớp electron trong cấu hình electron được kí hiệu bằng các số thứ tự. 

  • Câu 9: Vận dụng

    Tổng số hạt trong nguyên tử X là 36, trong đó số hạt không mang điện chiếm xấp xỉ 50%. Số electron có trong nguyên tử X là:

    Hạt không mang điện là neutron, chiếm 50% nên ta có:

    n=36.\frac{50\%}{100\%}=18\;(hạt)

    Theo đề bài tổng số hạt trong nguyên tử X là 36

    ⇒ Tổng số hạt proton và electron còn lại là: 36 – 18 = 18 (hạt)

    Nguyên tử trung hòa về điện nên số proton = số electron = 18:2 = 9 (hạt).

    Vậy số hạt electron là 9 hạt.

  • Câu 10: Nhận biết

    Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?

     {}_{14}^{28}X,{}_{14}^{29}Y,{}_{14}^{30}Z. có cùng số proton nên cùng là đồng vị của một nguyên tố hóa học.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Thông tin nào sau đây không đúng về 10847Ag

    Từ 10847Ag

    Ta suy ra được

    Z = E = P = 47

    Nguyên tử khối là 108

    N = 108 - 47 = 61.

  • Câu 12: Vận dụng

    Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử Y là 52, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện âm là 1 hạt. Cấu hình electron của ion Y- là cấu hình nào dưới đây?

    Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử Y là 52

    2p + n = 52 (vì p = e)

    Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện âm là 1 hạt

    n - p = 1 (vì p = e)

    Giải hệ phương trình (1) và (2)

    p = 17 và n = 18

    Ta có p = e = 17

    Cấu hình của nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p5 

    Cấu hình electron của ion Y-: 1s22s22p63s23p

  • Câu 13: Thông hiểu

    Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của những nguyên tố nào dưới đây có electron độc thân?

    Nguyên tử boron: 1s22s22p1

    Orbital lớp ngoài cùng

    \Rightarrow Boron có 1 electron độc thân.

  • Câu 14: Nhận biết

    Thông tin nào sau đây là không đúng?

    Electron mang điện tích âm (-) 

    ⇒ qe = -1,602.10-19 coulomb.

  • Câu 15: Nhận biết

    Chọn phát biểu đúng?

     Khối lượng riêng của hạt nhân lớn hơn khối lượng riêng của nguyên tử.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Các electron được phân bố vào lớp gần hạt nhân trước. Số electron tối đa trong mỗi lớp là 2n2 (n là số thứ tự lớp electron, n ≤ 4).

  • Câu 17: Vận dụng

    Hai đồng vị có số khối trung bình 40,08 đvC. Hai đồng vị này có số neutron hơn kém nhau là 2. Đồng vị có số khối nhỏ chiếm 96%. Số khối mỗi đồng vị là

    Số khối trung bình 2 đồng vị:

    A = 0,96.A1 + 0,04.A2 = 40,08

    \Rightarrow (Z + N).0,96 + (Z + N + 2).0,04 = 40,08

    \Rightarrow Z + N = 40

    Vậy số khối 2 đồng vị lần lượt là 40 đvC và 42 đvC.

  • Câu 18: Thông hiểu

     Theo mô hình nguyên tử hiện đại. Kết luận nào sai?

    Kết luận “Electron quay xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời” là kết quả của mô hình hành tinh nguyên tử (mô hình cũ). Theo mô hình mới thì electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định. 

  • Câu 19: Nhận biết

    Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?

    Dãy  _{14}^{28}X ; _{14}^{29}Y ; _{14}^{30}{Z.}  gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học vì cùng có Z = 14.

  • Câu 20: Nhận biết

    Lớp L có số electron tối đa là

    Lớp thứ n (n ≤ 4) chứa tối đa 2n2 electron.

    \Rightarrow Lớp L (n = 2) có số electron tối đa là: 2n2 = 2.22 = 8.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 55 lượt xem
Sắp xếp theo