Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt cơ bản là 34. Số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hạt không mang điện. Nguyên tố B là :

    Nguyên tử nguyên tố B có: p + n + e = 34     

    Vì p = e nên 2p + n = 34    (1)

    Số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hát không mang điện nên:

    \frac{2\mathrm p\;}{\mathrm n}\;=1,8333\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(2)

    Từ (1) và (2) ta được p = 11 và n = 12.

  • Câu 2: Vận dụng

    Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 6 hạt

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Điện tích hạt nhân của X là 13.

    (2) Số đơn vị điện tích hạt nhân của Y là 15.

    (3) Ion X3+ có 10 electron.

    (4) Ion Y2- có 16 electron.

    Số phát biểu đúng là:

    Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7

    Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p1.

    ZX = 13

    Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 6:

    ZY = (13 + 13):2 = 16.

    Nên (1), (3) đúng

    (2) sai vì số đơn vị điện tích hạt nhân của Y là 16

    (4) sai vì Y2- có 18 electron

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Trong phân tử MX2 có tổng số hạt cơ bản bằng 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5. Tổng số hạt trong nguyên tử M lớn hơn trong nguyên tử X là 8 hạt. Xác định số hiệu nguyên tử của M và X và cho biết công thức MX2.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trong phân tử MX2 có tổng số hạt cơ bản bằng 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5. Tổng số hạt trong nguyên tử M lớn hơn trong nguyên tử X là 8 hạt. Xác định số hiệu nguyên tử của M và X và cho biết công thức MX2.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi số proton, neutron, electron của nguyên tử M lần lượt là : PM; NM; EM

    Gọi số proton, neutron, electron của nguyên tử X lần lượt là : PX; NX; EX

    - Tổng số hạt cơ bản trong phân tử MX2 là 164, ta có phương trình:

    (2PM + NM) + 2(2PX + NX) = 164            (1)

    - Trong MX2, Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 52 nên:

    (2PM - NM) + 2(2PX – NX) = 52               (2) 

    - Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5, ta có:

    (PM + NM) – (PX + NX) = 52                   (3)

    - Tổng số hạt trong nguyên tử M lớn hơn tổng số hạt trong nguyên tử X là 8, ta có:

    (2PM + NM) – (2PX + NX) = 8                 (4) 

    Giải hệ phương trình từ (1), (2), (3) và (4) ta được:

    PM = 20 và PX = 17

    Vậy: ZM = 20, M là Calcium; ZX = 17, X là Chlorine.

    Công thức MX2 là CaCl2

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cấu hình electron nào sau đây viết sai?

    Cấu hình 1s22s22p63s23p64s24p5 sai vì

    Thiếu phân lớp 3d. Trước khi electron được điền vào phân lớp 4p phải điền vào phân lớp 3d. 

  • Câu 5: Nhận biết

    Cấu hình electron nào sau đây không đúng?

    Cấu hình electron viết sai là: 1s22s22p7 vì phân lớp p chứa tối đa 6 electron.

  • Câu 6: Nhận biết

    Số hiệu nguyên tử không cho biết thông tin nào sau đây?

    Số hiệu nguyên tử cho biết:

    + Số proton trong hạt nhân nguyên tử.

    + Điện tích hạt nhân nguyên tử.

    + Số electron trong nguyên tử.

  • Câu 7: Nhận biết

    Số hạt electron của nguyên tử có kí hiệu 147N.

    Từ 147N ta suy ra được: E = Z = 7.

  • Câu 8: Nhận biết

    Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau:

    147N và 157N là đồng vị của nhau do có cùng số proton và khác số neutron.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Nhận định đúng nhất là:

    Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học thì có tính chất giống nhau => sai vì các nguyên tử này giống nhau về tính chất hóa học nhưng khác nhau về tính chất vật lí đối với các đồng vị.

    Nguyên tố hóa học là những nguyên tố có cùng số neutron khác nhau số proton => sai vì nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân (suy ra có cùng số proton).

    Nguyên tố hóa học là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân => sai vì nguyên tố hóa học là những nguyên tử (không phải nguyên tố) có cùng điện tích hạt nhân.

    Vậy Tập hợp các nguyên tử có cùng số proton đều thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học => Đúng

  • Câu 10: Thông hiểu

    Biết 1 mol nguyên tử iron có khối lượng bằng 56 gam, một nguyên tử iron có 26 electron. Số hạt electron có trong 5,6 gam iron là

    Trong 5,6 gam iron có số nguyên tử sắt là 6,02.1023.5,6:56= 6,02.1022 nguyên tử iron.

    Mà 1 nguyên tử iron có 26 electron.

    Vậy tổng số hạt electron trong 5,6 gam iron là 6,02.1022. 26 =  15,66. 1023

  • Câu 11: Nhận biết

    Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 102 pm thì đường kính của hạt nhân khoảng

    Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 102 pm thì đường kính của hạt nhân chỉ khoảng 10-2 pm.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Số hạt electron của nguyên tử có kí hiệu {}_8^{16}O

    Số hiệu nguyên tử Z = 8 ⇒ số electron là 8.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Hình ảnh dưới đây mô tả AO p với hai thùy:

    Những phát biểu nào sau đây là đúng?

    (a) Xác suất tìm thấy electron ở mỗi thùy là khoảng 45%.

    (b) Xác suất tìm thấy electron ở mỗi thùy là khoảng 90%.

    (c) Xác suất tìm thấy electron trong AO p là khoảng 90%.

    (d) Xác suất tìm thấy electron trong AO p là khoảng 45%.

     Phát biểu đúng là: (a) và (c)

    Xác suất tìm thấy electron trong AO p là khoảng 90% nên xác suất tìm thấy electron ở mỗi thùy là khoảng 45%.

  • Câu 14: Nhận biết

    Orbital nguyên tử là gì?

    Orbital nguyên tử là khu vực không gian xung quanh nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron lớn nhất (khoảng 90%).

  • Câu 15: Nhận biết

    Khẳng định nào sau đây là đúng? Orbital py có hình dạng số tám nổi

    Orbital py có hình dạng số tám nổi được định hướng theo trục y.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:

    (1) X có 26 neutron trong hạt nhân.

    (2) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.

    (3) X có điện tích hạt nhân là 26+.

    (4) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:

    (1) Sai

    (2) Đúng (số electron = số proton = 26)

    (3) Đúng 

    (4) Sai.

    Vậy số phát biểu đúng là 2.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Nguyên tố X có Z = 15 thuộc loại nguyên tố nào sau đây?

    Nguyên tử có Z = 15 ⇒ Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3.

    ⇒ Electron cuối cùng xếp vào phân lớp p nên thuộc nguyên tố p.

  • Câu 18: Vận dụng

    Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3. Nguyên tử X, Y lần lượt là

    Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s

    ⇒ cấu hình electron nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p64s1.

    Ta thấy Y có 1 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ Y là kim loại

    Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3 nên số electron của X là:

    19 – 3 = 16.

    Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4.

    Ta thấy X có 6 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ X là phi kim.

  • Câu 19: Nhận biết

    Thành phần nào không bị lệch hướng trong trường điện?

    Nguyên tử hydrogen trung hòa về điện nên không bị lệch hướng trong trường điện.

  • Câu 20: Nhận biết

    Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là

    Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với proton và neutron.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 55 lượt xem
Sắp xếp theo