Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Chất X có công thức phân tử ABC (với A, B, C là kí hiệu của 3 nguyên tố). Tổng số hạt mang điện và không mang điện trong phân tử X là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22, hiệu số khối giữa B và C gấp 10 lần số khối của A, tổng số khối của B và C gấp 27 lần số khối của A. Công thức phân tử của X là?

    Gọi tổng số proton và neutron của phân tử X là p, n. Ta có hệ:

     \left\{\begin{array}{l}2\mathrm p\;+\;\mathrm n\;=\;82\\2\mathrm p\;-\;\mathrm n\;=\;22\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm p\;=\;26\\\mathrm n\;=\;30\end{array}ight.

    Gọi tổng số khối của A, B, C lần lượt là a, b, c. Ta có hệ:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm b\;-\;\mathrm c\;=\;10\mathrm a\\\mathrm b\;+\;\mathrm c\;=\;27\mathrm a\\\mathrm a\;+\;\mathrm b\;+\;\mathrm c\;=\;26\;+\;30\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm a\;=\;2\\\mathrm b\;=\;37\\\mathrm c\;=\;17\end{array}ight.

    A có số khối là 2 \Rightarrow pA + nA = 2, mà pA, nA là các số nguyên dương

    \Rightarrow pA = 1 (H)

    B có số khối là 37 \Rightarrow pB + nB = 37

    Luôn có: pB ≤ nB ≤ 1,5pB \Rightarrow 2pB ≤ pB + nB = 37 ≤ 2,5pB

    \Rightarrow 14,8 ≤ pB ≤ 18,5

    Suy ra: pB = 15 (P), 16 (S), 17 (Cl)

    C có số khối là 17 \Rightarrow pC + nC = 37

    Luôn có pC ≤ nC ≤ 1,5pC; 2pC ≤ pC + nC = 17 ≤ 2,5pC

    \Rightarrow 6 ≤ pC ≤ 8,5 \Rightarrow pC = 7 (N), 8 (O)

    Để chất X có công thức ABC thì X có công thức là HClO.

  • Câu 2: Vận dụng

    Có các nhận định sau:

    a) Nguyên tử nguyên tố có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s23p5 thì nguyên tố đó là kim loại

    b) Hạt nhân nguyên tử gồm hạt proton và electron

    c) Lớp K là lớp có mức năng lượng thấp nhất

    d) Ion X có cấu hình e là 1s22s22p6. Vậy nguyên tố X là khí hiếm

    e) Nguyên tử khối của nguyên tố X là 17. Tính gần đúng thì khối lượng nguyên tử nguyên tố đó nặng gấp 17 lần đơn vị khối lượng.

    Số nhận định sai là:

    Ý a) sai vì nguyên tử nguyên tố có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s23p5 thì nguyên tố đó là phi kim

    Ý b) sai vì hạt nhân nguyên tử gồm hạt proton và neutron.

    Ý d) sai vì ion X- có cấu hình e là 1s22s22p6

    = Cấu hình electron X: 1s22s22p5 = Vậy nguyên tố X là phi kim.

    Vậy số nhận định sau là 3.

  • Câu 3: Vận dụng

    Một nguyên tố X có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27/23. Hạt nhân của X có 35 proton. Đồng vị thứ nhất có 44 neutron. Đồng vị thứ hai có nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2 neutron. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X là

    Số khối của đồng vị thứ nhất là: A = P + N = 35 + 44 = 79

    Số khối của đồng vị thứ hai là: 79 + 2 = 81.

    Một cách gần đúng, coi số khối xấp xỉ nguyên tử khối.

    Nguyên tử khối trung bình của X là:

    \frac{79.27+81.23}{50}=79,92

  • Câu 4: Thông hiểu

    Số electron có trong nguyên tử chlorine (Z = 17) là

    Z = p = e = 17.

  • Câu 5: Nhận biết

    Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng

     Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng số khối A và điện tích hạt nhân.

  • Câu 6: Nhận biết

    Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?

    Số hiệu nguyên tử cho biết Số proton.

  • Câu 7: Nhận biết

    Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) là

    Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) làkhu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).

  • Câu 8: Vận dụng

    Hợp kim chứa nguyên tố X nhẹ và bền, dùng chế tạo vỏ máy bay, tên lửa. Nguyên tố X còn được sử dụng trong xây dựng, ngành điện và đồ gia dụng. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (proton, electron, neutron) là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12. Số khối của nguyên tử X là:

    Nguyên tử trung hòa về điện nên p = e.

    Theo bài ra ta có: p + e + n = 40 hay 2p + n = 40 (1)

    và 2p – n = 12 (2)

    Giải hệ hai phương trình (1) và (2)

    ⇒ p = e = 13 và n = 14

    Số khối của X là: p + n = 13 + 14 = 27.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Trong nguyên tử sodium (Na), số hạt mang điện tích dương là 11, số hạt không mang điện là 12. Số hạt electron trong nguyên tử sodium là bao nhiêu?

    Số hạt mang điện tích dương là P = 11, mà trong nguyên tử P = E ⇒ số hạt electron trong nguyên tử sodium là 11.

  • Câu 10: Nhận biết

    Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm tìm ra

    Hình vẽ trên mô tả thí nghiệm tìm ra hạt electron.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Nhận định nào không đúng khi nói về neutron?

    Phát biểu "Có khối lượng bằng khối lượng proton." Khối lượng neutron xấp xỉ bằng khối lượng proton.

  • Câu 12: Nhận biết

    Lớp electron thứ 4 có kí hiệu là gì?

     Kí hiệu mỗi lớp electron:

    - Lớp thứ nhất gọi là lớp K.

    - Lớp thứ hai gọi là lớp L.

    - Lớp thứ ba gọi là lớp M.

    - Lớp thứ tư gọi là lớp N.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Ion X2+, Y3- và nguyên tử R đều có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Phát biểu nào sau đây đúng?

    X2+ có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6

    ⇒ Cấu hình eletron của X: 1s22s22p63s23p64s2

    ⇒ X ở chu kì 4, nhóm IIA

    Y3- có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6

    ⇒ Cấu hình eletron của Y: 1s22s22p63s23p3

    Y ở chu kì 3 nhóm VA

  • Câu 14: Nhận biết

    Photphorus (P) là nguyên tố dinh dưỡng giúp thúc đẩy các quá trình sinh hoá, trao đổi chất và trao đổi năng lượng của cây. Nguyên tử phosphorus có 15 proton, 16 neutron và:

    Nguyên tử phosphorus có 15 proton, 16 neutron và 15 electron

  • Câu 15: Thông hiểu

    Trong tự nhiên nguyên tố hydrogen có 3 đồng vị: {}_1^1\mathrm H, {}_1^2\mathrm H, {}_1^3\mathrm H. Hỏi có bao nhiêu loại phân tử H2 có thể được tạo thành từ các loại đồng vị trên?

    Các phân tử H2 tương ứng có thể tạo thành là:

    {}_1^1\mathrm H{}_1^1\mathrm H {}_1^2\mathrm H{}_1^2\mathrm H{}_1^3\mathrm H{}_1^3\mathrm H
    {}_1^2\mathrm H{}_1^2\mathrm H{}_1^1\mathrm H{}_1^3\mathrm H{}_1^2\mathrm H{}_1^3\mathrm H

     

  • Câu 16: Nhận biết

    Số proton và số notron có trong một nguyên tử nhôm {}_{13}^{27}Al lần lượt là:

     Kí hiệu hóa học của nguyên tố là {}_Z^AX với A là số khối, Z là số hiệu nguyên tử.

    Vậy nguyên tử nhôm có:

    Số proton = 13

    Số notron = A - số proton = 27-13 = 14.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Các AO có hình dạng khác nhau: AO s có dạng hình cầu, AO p có dạng hình số tám nổi, AO d và f có hình dạng phức tạp.

  • Câu 18: Nhận biết

    Theo viện thiên văn học ETH, {}^{20}\mathrm{Ne}{}^{22}\mathrm{Ne} là một trong những chất khí tạo nên Mặt Trời. Phát biểu nào sau đây là đúng?

     Ta thấy  {}^{20}\mathrm{Ne}{}^{22}\mathrm{Ne} có cùng số proton và khác neutron \Rightarrow 2 nguyên tử là đồng vị của nhau.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Cấu hình của nguyên tử phosphorus (P) là 1s22s22p63s23p3. Nhận định nào sau đây không chính xác.

    Cấu hình electron nguyên tử phosphorus là 1s22s22p63s23p3

    Nguyên tử P có 15 electron ⇒  Phosphorus có số hiệu nguyên tử là 15 

    Cấu hình electron nguyên tử phosphorus (Z = 15) theo ô orbital là:

     

    Ở trạng thái cơ bản nguyên tử P có 3 electron độc thân, thuộc AO 3p. 

  • Câu 20: Nhận biết

    Mỗi orbital nguyên tử được biểu diễn bằng

    Mỗi orbital nguyên tử được biểu diễn bằng một ô vuông.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 55 lượt xem
Sắp xếp theo