Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây luôn đúng ? Trong nguyên tử, số khối

    Trong nguyên tử, số khối bằng tổng số hạt các hạt proton và nơtron.

    A = Z + N = P + N

    Trong đó:

    A là số khối.

    P là tổng số hạt proton.

    N là tổng số hạt nơtron.

    Z là số đơn vị điện tích hạt nhân.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Thông tin nào sau đây không đúng về 10847Ag

    Từ 10847Ag

    Ta suy ra được

    Z = E = P = 47

    Nguyên tử khối là 108

    N = 108 - 47 = 61.

  • Câu 3: Nhận biết

    Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng

    Phân lớp s có 1 AO

    Phân lớp p có 3 AO

    Phân lớp d có 5 AO.

  • Câu 4: Nhận biết

    Điện tích của neutron là

    Neutron là hạt không mang điện tích.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 10. X thuộc nguyên tố nào sau đây?

    Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 10 

    Cấu hình electron của X là:

    1s22s22p63s23p4.

    Nhận thấy, electron cuối cùng điền vào phân lớp p → X thuộc nguyên tố p. 

  • Câu 6: Thông hiểu

    Qui ước lấy amu (hay đvC) làm khối lượng nguyên tử. Một amu có khối lượng bằng:

    Một amu có khối lượng bằng: 1,6605.10-27kg. 

  • Câu 7: Vận dụng

    Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt (proton, neutron, electron) là 115, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của X là

    Theo bài ra ta có: 

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm e\;=\;\mathrm n\\\mathrm e\;+\;\mathrm n\;+\;\mathrm p\;=\;115\\2\mathrm p-\mathrm n=25\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm p=\mathrm e\;=\;35\\\mathrm n\;=\;45\end{array}ight.

    Cấu hình nguyên tử của X là 1s22s22p63s23p63d104s24p5

  • Câu 8: Nhận biết

    Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa

    Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa 2 electron

  • Câu 9: Thông hiểu

    X được dùng làm chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến điện, chế tạo pin mặt trời. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Số hiệu nguyên tử của X là

    Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron và lớp ngoài cùng có 4 electron

    ⇒ Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p2

    ⇒ Số hiệu nguyên tử của X là: Z = P = E = 14

  • Câu 10: Thông hiểu

    Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên ba lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là

    Lớp thứ 3 có 6 electron ⇒ 2 electron được điền vào 3s và 4 electron được điền vào 3p

    Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p4

    X có số đơn vị điện tích hạt nhân = số electron = 16.

  • Câu 11: Vận dụng

    Tổng số các hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử của nguyên tố X là 10. Số khối của nguyên tử nguyên tố X là

    Do tổng số các hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử của nguyên tố X là 10

    ⇒ P + E + N = 10 hay 2Z + N = 10

    ⇒ N = 10 - 2Z (*)

    Ta có:

    1 \, \! \le \;\frac{N}{Z}\; \le \;\, 1,52

    Thay (*) vào ta có:

    \;1\;  \le \;\frac{{1 - 2Z}}{Z}\; \le \;\; 1,52

    ⇔ Z ≤ 10 −2Z ≤ 1,52Z

    ⇔ 2,84 ≤ Z ≤ 3,33

    Vậy Z = 3, N = 4

    Số khối của nguyên tử nguyên tố X là

    A = Z + N = 3 + 4 = 7

  • Câu 12: Nhận biết

    Khẳng đỉnh nào sau đây là đúng khi so sánh kích thước của hạt nhân so với kích thước của nguyên tử?

     Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử. 

  • Câu 13: Nhận biết

    Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau:

    147N và 157N là đồng vị của nhau do có cùng số proton và khác số neutron.

  • Câu 14: Vận dụng

    Nguyên tố carbon có hai đồng vị bền: {}_6^{12}\mathrm C chiếm 98,89% và {}_6^{13}\mathrm C chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố carbon là

     Ta có:  {}_6^{12}\mathrm C chiếm 98,89% và {}_6^{13}\mathrm C chiếm 1,11%.

    \Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm C}=\frac{98,89.12+1,11.13}{100}=12,011

    Vậy nguyên tử khối trung bình của carbon là 12,011.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Thông tin nào sau đây không đúng?

    Thông tin không đúng: Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.

    Vì electron mang điện tích âm, chuyển động xung quanh hạt nhân nguyên tử và có khối lượng sấp xỉ bằng 0,00055 amu.

  • Câu 16: Vận dụng cao

    Cho hợp chất XY2 tạo bởi hai nguyên tố X, Y. Y có hai đồng vị 79Y: chiếm 55% số nguyên tử Y và đồng vị 81Y. Trong XY2, phần trăm khối lượng của X là bằng 28,51%. Tính nguyên tử khối trung bình của X.

    Phần trăm số nguyên tử của 81Y = 100%−55% = 45%

    Suy ra, nguyên tử khối trung bình của Y là :

    \overline {{M_Y}}  = {m{ }}\frac{{79.55{m{ }} + {m{ }}81.45}}{{100}}{m{ }} = {m{ }}79,9

    Ta có:

    \% {m{ }}X = {m{ }}\frac{X}{{X + 2Y}}.100\% {m{ }} = \frac{{{m{ X}}}}{{X + 79,9.2}}.100\%  = {m{ }}28,51\%

    ⇒ X = 63,73.

  • Câu 17: Nhận biết

    Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp M là

    Lớp M là lớp thứ 3

    Lớp thứ 3 có 3 phân lớp là 3s, 3p, 3d

    Phân lớp s tối đa 2e, phân lớp p tối đa 6e, phân lớp d tối đa 10e

    ⇒ Số e tối đa ở lớp M = 2 + 6 + 10 = 18

  • Câu 18: Thông hiểu

    Một nguyên tử oxygen có cấu tạo từ 8 hạt neutron và 8 hạt electron. Kí hiệu nguyên tử nào sau đây đúng.

    Số hiệu nguyên tử Z = Số electron = 8.

    Ta có số khối của oxygen A = Z + N = 8 + 8 = 16.

    Kí hiệu nguyên tử oxygen đúng là: 168O.

  • Câu 19: Nhận biết

    Lithium đã được sử dụng để làm giảm nhiệt độ nóng chảy của thủy tinh, nguyên tử lithium có số hiệu nguyên tử là 3, số neutron 4. Kí hiệu nguyên tử của lithium là

    Kí hiệu chung của nguyên tử X: {}_{\mathrm Z}^{\mathrm A}\mathrm X, với Z là số hiệu nguyên tử, A là số khối.

    Số khối của lithium là: A = Z + N = 3 + 4 = 7

    ⇒ Kí hiệu nguyên tử của lithium là {}_3^7\mathrm{Li}.

  • Câu 20: Nhận biết

    Thành phần nào không bị lệch hướng trong trường điện?

    Nguyên tử hydrogen trung hòa về điện nên không bị lệch hướng trong trường điện.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 35 lượt xem
Sắp xếp theo