Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết:
Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết số khối A và số hiệu nguyên tử Z.
Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết:
Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết số khối A và số hiệu nguyên tử Z.
Ghép các dữ kiện đã cho để hoàn thành bảng sau:
| Tên hạt | Kí hiệu | Vị trí | Điện tích |
| Proton | p||e | hạt nhân|lớp vỏ | +1||không mang điện |
| Neutron||Electron | n | hạt nhân | không mang điện||+1 |
| Electron||Neutron | e||p | lớp vỏ | -1 |
Ghép các dữ kiện đã cho để hoàn thành bảng sau:
| Tên hạt | Kí hiệu | Vị trí | Điện tích |
| Proton | p||e | hạt nhân|lớp vỏ | +1||không mang điện |
| Neutron||Electron | n | hạt nhân | không mang điện||+1 |
| Electron||Neutron | e||p | lớp vỏ | -1 |
Chọn phát biểu đúng:
Phân lớp 4s có mức năng lượng thấp hơn phân lớp 3d
Lớp thứ 4 có phân lớp f nên có nhiều nhất 32 electron
Phân lớp 3d có số electron tối đa là 5.2 = 10 electron.
Vậy nhận định đúng là: Lớp electron thứ 3 – lớp M – có 3 phân lớp
Trong tự nhiên, nguyên tố copper có hai đồng vị là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54. Cho nguyên tử khối trùng với số khối. Thành phần % số nguyên tử của đồng vị 63Cu là
Gọi thành phần phần trăm của hai đồng vị 63Cu và 65Cu lần lượt là x, y.
⇒ x + y = 100% (1)
Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54:
Giải hệ (1) và (2) ta có: x = 73, y = 27.
Vậy thành phần % số nguyên tử của đồng vị 63Cu là 73%.
Carbon có hau đồng vị bền (
); oxygen có ba đồng vị (
), số loại phân tử CO có thể được tạo thành là:
Số loại phân tử CO có thể được tạo thành là 6
Trong tự nhiên sắt gồm 4 đồng vị 54Fe chiếm 5,8%, 56Fe chiếm 91,72%, 57Fe chiếm 2,2% và 58Fe chiếm 0,28%. Brom là hỗn hợp hai đồng vị 79Br chiếm 50,69% và 81Br chiếm 49,31%. Thành phần % khối lượng của 56Fe trong FeBr3 là
Nguyên tử khối trung bình của Fe là
Nguyên tử khối trung bình của Br là:
Phần trăm khối lượng của 56Fe trong FeBr3 là
Nguyên tố X có 3 lớp electron và có 7 electron ở lớp ngoài cùng. Số hiệu nguyên tử của X là
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p5
X có 17 electron
Nguyên tố nào sau đây có kí hiệu là C?
Nguyên tố carbon có kí hiệu là C.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Nguyên tử hydrogen không chứa neutron.
M2+ có số electron là 18, M có điện tích hạt nhân là:
M → M2+ + 2e
eM = 18 + 2 = 20
Mà pM2+ = pM = eM → pM2+ = 20
→ Điện tích hạt nhân của ion M2+ là 20+
Khi nói về mô hình Rutherford – Bohr phát biểu nào sau đây không đúng?
Phát biểu Electron trên lớp K có năng lượng cao hơn trên lớp L sai vì: Electron trên lớp K có năng lượng thấp hơn trên lớp L.

Nguyên tử K có Z = 19. Cấu hình electron của K là
Nguyên tử K có: số e = số p = Z = 19.
Thứ tự mức năng lượng: 1s22s22p63s23p64s1.
→ Cấu hình electron của K: 1s22s22p63s23p64s1 hay có thể viết gọn là [Ar]4s1.
Số hạt electron của nguyên tử có kí hiệu ![]()
Số hiệu nguyên tử Z = 8 ⇒ số electron là 8.
Nguyên tử Gold có 79 electron ở vỏ nguyên tử. Điện tích hạt nhân của nguyên tử Gold là
Điện tích của hạt nhân = điện tích của proton
= 79. (+ 1,6.10-19) = + 1,26.10-17 C
Kí hiệu nào trong số các kí hiệu của các phân lớp sau là sai?
Không có phân lớp 1p và 2d.
Trong nguyên tử hạt mang điện là hạt:
Trong nguyên tử: hạt electron mang điện tích âm, hạt proton mang điện tích dương, hạt neutron không mang điện.
=> Trong nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
Cho nguyên tử X có tổng số hạt là 28, trong đó số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương là 1 hạt. Số electron của nguyên tử X là
Nguyên tử trung hòa về điện nên tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron
⇒ e = p
Tổng số hạt = p + e + n = 28
⇒ 2p + n = 28 (1)
Số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương là 1 hạt
⇒ n - p = 1 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được:
p = 9; n = 10
⇒ e = p = 9.
Số electron của nguyên tử X là 9.
Kí hiệu 1s2 cho biết
Kí hiệu 1s2 cho biết phân lớp 1s có 2 electron.
Nguyên tử X có số hiệu nguyên tử Z = 15. Lớp electron nào trong nguyên tử X có mức năng lượng cao nhất?
Cấu hình electron của nguyên tử X (Z = 15): 1s22s22p63s23p3.
Nguyên tử X có 3 lớp electron Lớp electron thứ ba (n = 3, lớp M) trong nguyên tử X có mức năng lượng cao nhất.
Thí nghiệm phát hiện ra electron là:
Thí nghiệm phát hiện ra electron là phóng điện giữa hai điện cực có hiệu điện thế 15 kV đặt trong chân không (áp suất khoảng 0,001mmHg).