Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Orbital nguyên tử là gì?

    Orbital nguyên tử là khu vực không gian xung quanh nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron lớn nhất (khoảng 90%).

  • Câu 2: Nhận biết

    Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIA. Cấu hình electron của nguyên tử X là

    Nguyên tố X ở chu kì 4 ⇒ Có 4 lớp electron.

    Nguyên tố X thuộc nhóm IIA ⇒ Lớp ngoài cùng có 2 electron.

    Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p64s2

  • Câu 3: Nhận biết

    Nguyên tử T có 11 proton và 12 neutron. Kí hiệu của nguyên tử T là

    Kí hiệu chung của nguyên tử X: {}_{\mathrm Z}^{\mathrm A}\mathrm X, với Z là số hiệu nguyên tử, A là số khối.

    Số khối của T là: A = Z + N = 11 + 12 = 23

    ⇒ Kí hiệu nguyên tử của T là {}_{11}^{23}\mathrm T.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Nguyên tử K có Z = 19. Cấu hình electron của K là

    Nguyên tử K có: số e = số p = Z = 19.

    Thứ tự mức năng lượng: 1s22s22p63s23p64s1.

    → Cấu hình electron của K: 1s22s22p63s23p64s1 hay có thể viết gọn là [Ar]4s1.

  • Câu 5: Nhận biết

    Theo viện thiên văn học ETH, {}^{20}\mathrm{Ne}{}^{22}\mathrm{Ne} là một trong những chất khí tạo nên Mặt Trời. Phát biểu nào sau đây là đúng?

     Ta thấy  {}^{20}\mathrm{Ne}{}^{22}\mathrm{Ne} có cùng số proton và khác neutron \Rightarrow 2 nguyên tử là đồng vị của nhau.

  • Câu 6: Nhận biết

    Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng

    Phân lớp s có 1 AO

    Phân lớp p có 3 AO

    Phân lớp d có 5 AO.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Khí chlorine (Cl2) được dùng phổ biến để diệt trùng nước sinh hoạt. Kí hiệu của nguyên tử chlorine có 17 proton và 20 neutron là.

    Kí hiệu hóa học của nguyên tố là _{Z}^{A}{X.} với A là số khối, Z là số hiệu nguyên tử.

    Nguyên tử nguyên tố Chlorine có Z= 17 và A = N + Z= 17 + 20= 37.

    Vậy kí hiệu nguyên tử clo là _{17}^{37}{Cl.}

  • Câu 8: Thông hiểu

    Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:

    Hạt nhân: ở tâm của nguyên tử, chứa các proton||neutron||electron mang điện tích dương||âm||không mang điện và các neutron||proton||electron không mang điện||âm||dương
     (trừ trường hợp 11H).

    Vỏ nguyên tử: chứa các electron||neutron||protonmang điện tích âm||dương||không mang điện, chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.

    Đáp án là:

    Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:

    Hạt nhân: ở tâm của nguyên tử, chứa các proton||neutron||electron mang điện tích dương||âm||không mang điện và các neutron||proton||electron không mang điện||âm||dương
     (trừ trường hợp 11H).

    Vỏ nguyên tử: chứa các electron||neutron||protonmang điện tích âm||dương||không mang điện, chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.

  • Câu 9: Vận dụng

    Nitrogen giúp bảo quản tinh trùng, phôi, máu và tế bào gốc. Biết nguyên tử nitrogen có tổng số hạt là 21. Số hạt mang điện chiếm 33,33%. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nitrogen là:

    Gọi p, n và e lần lượt là số proton, neutron và electron của nitrogen. Trong đó p = e.

    Số hạt không mang điện chiếm 33,33%:

    ⇒ số neutron = n =21.33,33% =7               (1)

    Lại có: p + e + n = 21 ⇒ 2p + n = 21           (2)

    Thế n = 7 vào (2) được p = 7.

    Vậy nguyên tử nitrogen có số đơn vị điện tích hạt nhân là 7.

  • Câu 10: Vận dụng cao

    Trong phân tử MX2 có tổng số hạt cơ bản bằng 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5. Tổng số hạt trong nguyên tử M lớn hơn trong nguyên tử X là 8 hạt. Xác định số hiệu nguyên tử của M và X và cho biết công thức MX2.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trong phân tử MX2 có tổng số hạt cơ bản bằng 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5. Tổng số hạt trong nguyên tử M lớn hơn trong nguyên tử X là 8 hạt. Xác định số hiệu nguyên tử của M và X và cho biết công thức MX2.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi số proton, neutron, electron của nguyên tử M lần lượt là : PM; NM; EM

    Gọi số proton, neutron, electron của nguyên tử X lần lượt là : PX; NX; EX

    - Tổng số hạt cơ bản trong phân tử MX2 là 164, ta có phương trình:

    (2PM + NM) + 2(2PX + NX) = 164            (1)

    - Trong MX2, Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 52 nên:

    (2PM - NM) + 2(2PX – NX) = 52               (2) 

    - Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5, ta có:

    (PM + NM) – (PX + NX) = 52                   (3)

    - Tổng số hạt trong nguyên tử M lớn hơn tổng số hạt trong nguyên tử X là 8, ta có:

    (2PM + NM) – (2PX + NX) = 8                 (4) 

    Giải hệ phương trình từ (1), (2), (3) và (4) ta được:

    PM = 20 và PX = 17

    Vậy: ZM = 20, M là Calcium; ZX = 17, X là Chlorine.

    Công thức MX2 là CaCl2

  • Câu 11: Nhận biết

    Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?

    Sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng là:

    Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0

    Proton, m ≈ 1 amu, q = +1

    Electron, m ≈ 0,00055 amu, q = -1

  • Câu 12: Nhận biết

    Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng, và điện tích của chúng?

    Sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng là:

    Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0

    Proton, m ≈ 1 amu, q = +1

    Electron, m ≈ 0,00055 amu, q = -1.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Khối lượng của nguyên tử magnesium 39,8271.10-27 kg. Khối lượng của nguyên tử magnesium theo amu là:

    1 amu = 1,66.10-27 kg

    Khối lượng của magnesium theo amu là:

    \frac{39,8271.10^{-27}kg }{1,66.10^{-27} kg} =23,99

  • Câu 14: Vận dụng

    Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có mức năng lượng là 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Nguyên tố X, Y lần lượt là

    - Y có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng
    \Rightarrow Cấu hình electron của Y là 1s22s22p63s23p64s1 \Rightarrow Y là kim loại.

    - X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p theo bài ra thì X kém Y 2 electron
    \Rightarrow Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p5 \Rightarrow X là phi kim.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử bằng 14. Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X điền vào lớp, phân lớp nào sau đây?

     Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X: 1s22s22p63s23p2

    ⇒ Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X điền vào lớp M (n = 3), phân lớp p.

  • Câu 16: Vận dụng

    Nguyên tố bromine có 2 đồng vị {}_{35}^{79}\mathrm{Br} chiếm 49,5% về số lượng nguyên tử, còn lại là {}_{35}^{81}\mathrm{Br}. Nguyên tử khối trung bình của bromine là:

    Thành phần phần trăm về số lượng nguyên tử của đồng vị {}_{35}^{81}\mathrm{Br} là:

    100% − 49,5% = 50,5%

    Nguyên tử khối trung bình của bromine là:

    {\overline{\mathrm A}}_{\mathrm{Br}}=\frac{79.49,5+81.50,5}{100}=80,01

  • Câu 17: Nhận biết

    Nếu xem nguyên tử như một quả cầu thì khẳng định nào dưới đây là đúng?

     Nếu xem nguyên tử như một quả cầu, trong đó các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân thì nguyên tử đó có đường kính khoảng 10-10 m và đường kính hạt nhân khoảng 10-14 m. Như vậy, đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 10000 lần.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho các số hiệu các nguyên tử, cấu hình đúng ứng với mỗi nguyên tử, ion nguyên tố đó là

    • Fe2+ (Z= 26)||1s22s22p63s23p63d6 
    • Ar (Z= 18)||1s22s22p63s23p6
    • Cl (Z= 17)||1s22s22p63s23p5 
    • Cu (Z= 29)||1s22s22p63s23p63d104s1
    Đáp án là:

    Cho các số hiệu các nguyên tử, cấu hình đúng ứng với mỗi nguyên tử, ion nguyên tố đó là

    • Fe2+ (Z= 26)||1s22s22p63s23p63d6 
    • Ar (Z= 18)||1s22s22p63s23p6
    • Cl (Z= 17)||1s22s22p63s23p5 
    • Cu (Z= 29)||1s22s22p63s23p63d104s1

     + Argon có số hiệu nguyên tử là 18 ⇒ nguyên tử Ar có 18 electron.

    Cấu hình electron nguyên tử Ar là 1s22s22p63s23p6

    + Cấu hình electron của Fe là: 1s22s22p63s23p63d64s2

    Vậy Fe2+ có cấu hình 1s22s22p63s23p63d6.

    + Copper có số hiệu nguyên tử là 29 ⇒ nguyên tử Cu có 29 electron. 

    Theo trật tự phân mức năng lượng các electron được phân bố như sau:

    1s22s22p63s23p64s23d9

    Sắp xếp các phân lớp theo từng lớp được cấu hình electron: 1s22s2 2p63s23p63d104s1

    + Chlorine có số hiệu nguyên tử là 17 ⇒ nguyên tử Cl có 17 electron.

    Cấu hình electron nguyên tử  Chlorine là 1s22s22p63s23p5

  • Câu 19: Thông hiểu

    Trong tự nhiên, oxygen có 3 đồng vị là 16O,17O, 18O. Có bao nhiêu loại phân tử O2?

    Có 6 loại phân tử O2 là: 16O–16O; 16O–17O; 16O–18O; 17O–17O; 17O–18O; 18O–18O; 

  • Câu 20: Nhận biết

    Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học, nhưng khác nhau về

    Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học, nhưng khác nhau về khối lượng nguyên tử.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 54 lượt xem
Sắp xếp theo