Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cấu hình electron của ion Fe3+ (Z = 26) là:

    Cấu hình electron của nguyên tử Fe là 1s22s22p63s23p63d64s2 (hay [Ar]3d64s2).

    ⇒ Nguyên tử Fe có thể nhường 3 electron để tạo cation Fe3+.

    Fe ⟶ Fe3+ + 3e

    ⇒ Cấu hình electron của ion Fe3+ là 1s22s22p63s23p63d5.

    Viết gọn: [Ar]3d5.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Nguyên tử X, ion Y2+ và ion Z- đều có cấu hình electron 1s22s22p6. X, Y, Z là gì?

    Cấu hình e của Y: 1s22s22p63s2 (có 2 e lớp ngoài cùng)

    Cấu hình e của Z: 1s22s22p5 (có 7 e lớp ngoài cùng).

    Khi nguyên tử có 1,2,3 e lớp ngoài cùng là kim loại, có 5,6,7 e lớp ngoài cùng là phi kim

    \Rightarrow X là khí hiếm, Y là kim loại, Z là phi kim

  • Câu 3: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Các electron trên cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau, trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau

    Lớp M (n = 3) có số electron tối đa bằng 2.32 =18 electron

    Theo trình tự sắp xếp, lớp K (n = 1) là lớp gần hạt nhân nhất. Năng lượng của electron trên lớp này là thấp nhất

  • Câu 4: Thông hiểu

    Theo dự đoán của các nhà khoa học, việc khai thác được hàng triệu tấn {}_2^3\mathrm{He} trong đất của mặt trăng sẽ góp phần quan trọng trong việc phát triển các lò phản ứng tổng hợp hạt nhân không tạo ra chất thải nguy hại. Thực tế, trên Trái Đất, helium tồn tại chủ yếu dạng {}_2^4\mathrm{He}. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    - Hạt nhân của {}_2^3\mathrm{He} chứa 2 proton.

    - {}_2^3\mathrm{He}{}_2^4\mathrm{He} là đồng vị của nhau.

    - Hạt nhân {}_2^3\mathrm{He} chứa 2 neutron.

    -  Helium là khí hiếm: Helium thuộc chu kì 1, ở trạng thái cơ bản, nguyên tử helium chỉ có một lớp electron, đó là lớp K (n = 1), lớp K cũng chính là lớp electron ngoài cùng. Vì lớp K chỉ có tối đa 2(2.12) electron nên với 2 electron lớp này đã bão hoà. Nguyên tử có lớp ngoài bão hoà là nguyên tử rất bền, khó tham gia các phản ứng hoá học. Vì vậy helium được xếp vào nhóm VIIIA cùng với các khí hiếm khác cũng có lớp electron ngoài cùng vững bền.

  • Câu 5: Nhận biết

    Điện tích của proton là

    Điện tích của proton là +1,602.10-19 C.

  • Câu 6: Nhận biết

    Nguyên tử chứa những hạt mang điện là

    Nguyên tử gồm hạt nhân (chứa proton mang điện tích dương và neutron không mang điện) và vỏ nguyên tử (chứa electron mang điện tích âm).

  • Câu 7: Nhận biết

    Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ tự là

    Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ tự là s, p, d, f, … 

  • Câu 8: Thông hiểu

    Số electron có trong nguyên tử chlorine (Z = 17) là

    Z = p = e = 17.

  • Câu 9: Nhận biết

    Theo chiều từ hạt nhân ra ngoài lớp vỏ, các electron được sắp xếp vào các lớp electron. Kí hiệu của các lớp thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư lần lượt là

     Kí hiệu của các lớp electron thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư lần lượt là M, N, O, P.

  • Câu 10: Vận dụng

    Nếu phóng đại một nguyên tử gold (Au) lên 1 tỉ (109) lần thì kích thước của nó tương đương một quả bóng rổ (có đường kính 30 cm) và kích thước của hạt nhân tương đương một hạt cát (có đường kính 0,003 cm). Cho biết kích thước nguyên tử Au lớn hơn so với hạt nhân bao nhiêu lần?

    Khi phóng đại 1 nguyên tử vàng lên 1 tỉ lần thì:

    - Đường kính nguyên tử: 30 cm

    - Đường kính hạt nhân: 0,003 cm

    Vậy nguyên tử vàng lớn hơn so với hạt nhân số lần:

    \frac{\mathrm{đường}\;\mathrm{kính}\;\mathrm{nguyên}\;\mathrm{tử}}{\mathrm{đường}\;\mathrm{kính}\;\mathrm{hạt}\;\mathrm{nhân}}=\frac{30}{0,003}=10000\;\mathrm{lần}

  • Câu 11: Thông hiểu

    Hạt nhân nguyên tử nào sau đây có số neutron là 81?

    Nguyên tử {}_{82}^{207}\mathrm{Pb} có số neutron là N =  A – Z = 207 – 82 = 125

    Nguyên tử {}_{56}^{137}\mathrm{Ba} có số neutron là N = A – Z = 137 – 56 = 81

    Nguyên tử {}_{47}^{108}\mathrm{Ag} có số neutron là N = A – Z = 108 – 47 = 61

    Nguyên tử {}_{79}^{197}\mathrm{Au} có số neutron là N = A – Z = 197 – 79 = 118

    Vậy hạt nhân của nguyên tử Ba có số hạt neutron là 81.

  • Câu 12: Nhận biết

    Nguyên tử Li có 4 hạt neutron và 3 hạt proton. Kí hiệu nguyên tử Li nào sau đây đúng?

    Nguyên tử Li có 4 hạt neutron và 3 hạt proton ⇒ Số khối A là: Z + N = 3 + 4 = 7.

    Kí hiệu nguyên tử Li là {}_3^7\mathrm{Li}.

  • Câu 13: Vận dụng

    Hợp kim chứa nguyên tố X nhẹ và bền, dùng chế tạo vỏ máy bay, tên lửa. Nguyên tố X còn được sử dụng trong xây dựng, ngành điện và đồ gia dụng. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (proton, electron, neutron) là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12. Số khối của nguyên tử X.

    Nguyên tử trung hòa về điện nên p = e.

    Theo bài ra ta có: 

    p + e + n = 40 hay 2p + n = 40         (1)

    Lại có: 2p – n = 12                            (2)

    Giải hệ hai phương trình (1) và (2):

    ⇒ p = e = 13 và n = 14

    ⇒ A = 13 + 14 = 27

  • Câu 14: Nhận biết

    Nếu xem nguyên tử như một quả cầu thì khẳng định nào dưới đây là đúng?

     Nếu xem nguyên tử như một quả cầu, trong đó các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân thì nguyên tử đó có đường kính khoảng 10-10 m và đường kính hạt nhân khoảng 10-14 m. Như vậy, đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 10000 lần.

  • Câu 15: Nhận biết

    Nguyên tử Phosphorus (P) có 15 proton và 16 neutron. Từ các dữ liệu đã cho điền số còn thiếu để hoàn thành phát biểu sau:

    Số electron trong nguyên tử Phosphorus là15

    Nguyên tử Phosphorus có số hiệu nguyên tử là15

    Điện tích hạt nhân nguyên tử Phosphorus là+15

    Số khối của nguyên tử Phosphorus là31

    Đáp án là:

    Nguyên tử Phosphorus (P) có 15 proton và 16 neutron. Từ các dữ liệu đã cho điền số còn thiếu để hoàn thành phát biểu sau:

    Số electron trong nguyên tử Phosphorus là15

    Nguyên tử Phosphorus có số hiệu nguyên tử là15

    Điện tích hạt nhân nguyên tử Phosphorus là+15

    Số khối của nguyên tử Phosphorus là31

  • Câu 16: Nhận biết

    Số hiệu nguyên tử Z của nguyên tố hoá học không bằng giá trị nào sau đây?

    Z không bằng số hạt neutron

  • Câu 17: Vận dụng cao

    Hợp chất Z có công thức M3R trong đó R chiếm 6,667% khối lượng. Nguyên tử M có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4, nguyên tử R có số neutron bằng proton Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84. Tìm công thức phân tử của Z. 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Hợp chất Z có công thức M3R trong đó R chiếm 6,667% khối lượng. Nguyên tử M có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4, nguyên tử R có số neutron bằng proton Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84. Tìm công thức phân tử của Z. 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi n1, p1, và n2, p2 lần lượt là số proton và số neutron của nguyên tử M và R.

    Tổng số hạt proton trong Z là: 3p1 + p2 = 84 (1)

    Nguyên tử M có số hạt neutron nhiêu hơn hạt proton là 4 nên:

     ⇒ MM = AM = p1 + n1 = p1 + p1 + 4 = 2p1 + 4

    Nguyên tử R có số neutron bằng proton nên:

    ⇒ MR = AR = n2 + p2 = 2p2

    \%{\mathrm m}_{\mathrm R}=\frac{{\mathrm M}_{\mathrm R}}{3{\mathrm M}_{\mathrm M}+\mathrm{MR}}=\frac{2{\mathrm p}_2}{\;3.(2{\mathrm p}_1+4)\;+\;2{\mathrm p}_2}.100\%=\;6,67\%\;(2)

    Từ (1) và (2) ⇒ p1 = 26, p2 = 6

    ⇒ M là Fe; R là C

    ⇒ Z là Fe3C.

  • Câu 18: Vận dụng

    Nguyên tố X có Z = 17. Electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X thuộc lớp

    Xcó Z = 17 nên nguyên tử X có 17 electron.

    ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p5.

    ⇒ Electron lớp ngoài cùng của X thuộc lớp thứ 3 (lớp M).

  • Câu 19: Nhận biết

    Kí hiệu phân lớp nào sau đây không đúng?

    Lớp thứ nhất có 1 phân lớp là 1s.

    Lớp thứ hai có 2 phân lớp là 2s và 2p.

    Lớp thứ ba có 3 phân lớp là 3s, 3p và 3d.

    Lớp thứ 4, 5, 6, 7 có 4 phân lớp là s, p, d và f.

    ⇒ Kí hiệu phân lớp không đúng là 2d.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây luôn nhường 2 electron trong các phản ứng hóa học?

    Cấu hình e của các nguyên tử các nguyên tố:

    Mg: 1s22s22p63s2 \Rightarrow dễ nhường 2e

    Na: 1s22s22p63s1 \Rightarrow dễ nhường 1e

    Cl: 1s22s22p63s23p5  \Rightarrow dễ nhận 1e

    O: 1s22s22p4 \Rightarrow dễ nhận 2e

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 55 lượt xem
Sắp xếp theo