Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết
Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết số khối A và số hiệu nguyên tử Z.
Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết
Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết số khối A và số hiệu nguyên tử Z.
Theo nguyên lí Pauli:
Theo nguyên lí Pauli: Mỗi orbital chỉ chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay ngược nhau.
Cho hợp chất XY2 tạo bởi hai nguyên tố X, Y. Y có hai đồng vị 79Y: chiếm 55% số nguyên tử Y và đồng vị 81Y. Trong XY2, phần trăm khối lượng của X là bằng 28,51%. Tính nguyên tử khối trung bình của X.
Phần trăm số nguyên tử của 81Y = 100%−55% = 45%
Suy ra, nguyên tử khối trung bình của Y là :
Ta có:
⇒ X = 63,73.
Nguyên tử của nguyên tố X có 13 electron. Khi mất đi toàn bộ electron ở lớp ngoài cùng, điện tích của ion tạo thành là
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s3
Số electron phân bố trên các lớp là: 2/8/3.
Khi mất đi toàn bộ electron ở lớp ngoài cùng, điện tích của ion tạo thành là 3+.
Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:
Hạt nhân: ở tâm của nguyên tử, chứa các proton||neutron||electron mang điện tích dương||âm||không mang điện và các neutron||proton||electron không mang điện||âm||dương
(trừ trường hợp 11H).
Vỏ nguyên tử: chứa các electron||neutron||protonmang điện tích âm||dương||không mang điện, chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.
Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:
Hạt nhân: ở tâm của nguyên tử, chứa các proton||neutron||electron mang điện tích dương||âm||không mang điện và các neutron||proton||electron không mang điện||âm||dương
(trừ trường hợp 11H).
Vỏ nguyên tử: chứa các electron||neutron||protonmang điện tích âm||dương||không mang điện, chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.
Điện tích hạt nhân của nguyên tử
là
Điện tích hạt nhân của nguyên tử là +12.
Hình dưới đây cho biết hình dạng của orbital

AO s là orbital có dạng hình cầu.
Nguyên tử nguyên tố X có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, X có số orbital chứa electron là:
X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1 X có số orbital chứa electron = 1 + 1 + 3 + 1 + 3 + 1 = 10
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử có cấu trúc rỗng, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Lớp M có số orbital tối đa bằng
Trong lớp electron thứ n có n2 AO (n ≤ 4)
Lớp M (n = 3) có 32 = 9 AO.
Nguyên tố carbon có hai đồng vị bền:
chiếm 98,89% và
chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố carbon là
Ta có: chiếm 98,89% và
chiếm 1,11%.
Vậy nguyên tử khối trung bình của carbon là 12,011.
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt (proton, neutron, electron) là 115, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của X là
Theo bài ra ta có:
Cấu hình nguyên tử của X là 1s22s22p63s23p63d104s24p5
Điều khẳng định nào sau đây không đúng:
Điều khẳng định không đúng là: Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.
Vì Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên chỉ bởi các hạt proton, neutron.
Nguyên tử A có tổng số các hạt là 36. Số hạt không mang điện bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm. Xác số hạt proton của nguyên tử A.
Gọi p, n và e lần lượt là số proton, neutron và electron của Y.
Trong đó p = e.
Nguyên tử A có tổng số các hạt là 36
⇒ 2p + n = 36 (1)
Số hạt không mang điện bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm tức là:
n = (36 - e) ⇔ n =
(36 - p) (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có:
p = 12; n = 12
Vậy số hạt proton của nguyên tử A là 12.
Kí hiệu phân lớp electron nào sau đây không đúng?
Lớp thứ hai có 2 phân lớp là 2s và 2p.
Lớp thứ ba có 3 phân lớp là 3s, 3p và 3d không có phân lớp 3f
Lớp thứ tư có 4 phân lớp là 4s, 4p, 4d và 4f
Có những phát biểu sau đây về các đồng vị của một nguyên tố hóa học:
(1) Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau.
(2) Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau.
(3) Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử.
(4) Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
Cả 4 phát biểu đều đúng
Cho 1 mol kim loại A. Phát biểu nào dưới đây đúng?
1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong 1 mol nguyên tử hydrogen.
Nguyên tử 2713Al có:
Dựa vào kí hiệu nguyên tử xác định được nguyên tử Al có:
+ Số proton = số electron = số hiệu nguyên tử (Z) = 13.
+ Số neutron = A – Z = 27 – 13 = 14.
Số hạt electron của nguyên tử có kí hiệu ![]()
Số hiệu nguyên tử Z = 8 ⇒ số electron là 8.
Nguyên tử gồm
Nguyên tử gồm hạt nhân chứa proton, neutron và vỏ nguyên tử chứa electron.