Nguyên tử nitrogen có 7 neutron, số khối là 14. Điện tích hạt nhân của nguyên tử neutrogen
Nguyên tử nitrogen có số proton = số electron = 7.
Điện tích hạt nhân nguyên tử là: +7.
Nguyên tử nitrogen có 7 neutron, số khối là 14. Điện tích hạt nhân của nguyên tử neutrogen
Nguyên tử nitrogen có số proton = số electron = 7.
Điện tích hạt nhân nguyên tử là: +7.
Cách biểu diễn electron trong AO nào sau đây không tuân theo nguyên lí Pauli?
Nguyên lí Pauli: Trong 1 orbital chỉ chứa tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau.
Nếu orbital có 1 electron thì biểu diễn bằng 1 mũi tên đi lên, nếu orbital có 2 electron thì được biểu diễn bằng 2 mũi tên ngược chiều nhau, mũi tên đi lên viết trước.
Các hình vẽ nào sau đây vi phạm nguyên lý Pauli khi điền electron vào orbital (AO)?

Theo viện thiên văn học ETH,
và
là một trong những chất khí tạo nên Mặt Trời. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ta thấy và
có cùng số proton và khác neutron
2 nguyên tử là đồng vị của nhau.
Mô hình cấu tạo ở hình sau thuộc về nguyên tử nguyên tố nào?

Từ mô hình nguyên tử ta thấy, nguyên tử có 11 electron ở lớp vỏ ⇒ Z = 11
Vậy nguyên tử là sodium (Z = 11).
Số hạt electron của nguyên tử có kí hiệu 168O
Từ 168O suy ra A = 16, E = Z = 8.
Một nguyên tố X có 3 đồng vị A1X (79%), A2X (10%), A3X (11%). Biết tổng số khối của 3 đồng vị là 75, nguyên tử khối trung bình của 3 đồng vị là 24,32. Mặt khác số neutron của đồng vị thứ 2 nhiều hơn số neutron trong đồng vị 1 là 1 đơn vị. A1, A2, A3 lần lượt là:
Theo đề bài ta có:
Tổng số khối của 3 đồng vị là 75 nên A1 +A2 +A3 = 75 (1)
Nguyên tử khối trung bình của 3 đồng vị là 24,32
(2)
Mặt khác số neutron của đồng vị thứ 2 nhiều hơn số neutron trong đồng vị 1 là 1 đơn vị nên
A2 – A1= 1 (3)
Giải hệ (1), (2) và (3) ta có
A1 = 24; A2 = 25 và A3 = 26.
Ion nào dưới đây có cấu hình electron giống cấu hình electron của nguyên tử Ne?
Cấu hình e của Ne: 1s22s2 2p6
Cấu hình e của ion Mg2+: 1s22s22p6
Nhận định nào sau đây không đúng?
Nguyên tử hydrogen không chứa neutron.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron đã xây dựng đến phân lớp 3d1. Tổng số electron của nguyên tử nguyên tố X là
Electron được điền vào các lớp và phân lớp theo mức năng lượng như sau:
1s22s22p63s23p64s23d1
Sắp xếp lại: 1s22s22p63s23p63d14s2
⇒ Tổng số electron của nguyên tử nguyên tố X là 21
Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:
Hạt nhân: ở tâm của nguyên tử, chứa các proton||neutron||electron mang điện tích dương||âm||không mang điện và các neutron||proton||electron không mang điện||âm||dương
(trừ trường hợp 11H).
Vỏ nguyên tử: chứa các electron||neutron||protonmang điện tích âm||dương||không mang điện, chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.
Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:
Hạt nhân: ở tâm của nguyên tử, chứa các proton||neutron||electron mang điện tích dương||âm||không mang điện và các neutron||proton||electron không mang điện||âm||dương
(trừ trường hợp 11H).
Vỏ nguyên tử: chứa các electron||neutron||protonmang điện tích âm||dương||không mang điện, chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.
Nguyên tử trung hòa về điện nên:
Trong nguyên tử, hạt proton mang điện tích dương; hạt electron mang điện tích âm; hạt neutron không mang điện.
Nguyên tử trung hòa về điện nên số hạt electron = số hạt proton
Cho phân tử X có công thức hóa học R2O, biết tổng số hạt cơ bản trong phân tử X là 140 và tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Xác định công thức phân tử của R2O là
Trong X có 2 nguyên tử R và 1 nguyên tử O.
Nguyên tử O có pO = 8 và nO = 8
Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức R2O là 140 nên:
4pR + 2nR + 2pO + nO = 140 hay 4pR + 2nR = 116 (1)
Trong phân tử X có tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 nên:
(4pR + 2pO) – ( 2nR + nO) = 44 hay 4pR – 2nR = 36 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) có pR = 19 và nR = 20.
Vậy R là K (potassium); X là K2O.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt. Nguyên tố X có số khối là
Số hiệu nguyên tử, số neutron trong nguyên tử của nguyên tố X lần lượt là Z, N.
Ta có hệ phương trình:
Vậy nguyên tố X có số khối là A = Z + N = 13 + 14 = 27.
Một nguyên tử của một nguyên tố có X là 75 eletron và 110 neutron. Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X là?
Theo đề bài, trong (X) có 75 electron và 110 neutron
⇒ Z = 75,
A = 75+ 110=185.
Kí hiệu .
Cấu hình electron của ion Fe3+ (Z = 26) là:
Cấu hình electron của nguyên tử Fe là 1s22s22p63s23p63d64s2 (hay [Ar]3d64s2).
⇒ Nguyên tử Fe có thể nhường 3 electron để tạo cation Fe3+.
Fe ⟶ Fe3+ + 3e
⇒ Cấu hình electron của ion Fe3+ là 1s22s22p63s23p63d5.
Viết gọn: [Ar]3d5.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Hạt nhân nguyên tử hydrogen chỉ có 1 proton, không có neutron.
Theo chiều từ hạt nhân ra ngoài lớp vỏ, các electron được sắp xếp vào các lớp electron. Kí hiệu của các lớp thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư lần lượt là
Kí hiệu của các lớp electron thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư lần lượt là M, N, O, P.
Nguyên tử sodium có 11 electron, hạt nhân nguyên tử sodium có điện tích là
Nguyên tử sodium có 11 electron, hạt nhân nguyên tử sodium có điện tích là +11
Ở mỗi phát biểu sau đây về các đồng vi của một nguyên tố hóa học, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Các đồng vị có tính chất hoá học khác nhau. Sai || Đúng
(2) Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau. Đúng || Sai
(3) Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử. Đúng || Sai
(4) Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối. Đúng || Sai
Ở mỗi phát biểu sau đây về các đồng vi của một nguyên tố hóa học, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Các đồng vị có tính chất hoá học khác nhau. Sai || Đúng
(2) Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau. Đúng || Sai
(3) Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử. Đúng || Sai
(4) Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối. Đúng || Sai
(1) sai. Các đồng vị có tính chất hoá học giống nhau.
(2) đúng.
(3) đúng.
(4) đúng.