Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Nguyên tử sodium {}_{11}^{23}\mathrm{Na}. Tính khối lượng của nguyên tử sodium theo đơn vị amu (biết me ≈ 0,00055 amu, mp ≈ mn ≈ 1 amu).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Nguyên tử sodium {}_{11}^{23}\mathrm{Na}. Tính khối lượng của nguyên tử sodium theo đơn vị amu (biết me ≈ 0,00055 amu, mp ≈ mn ≈ 1 amu).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Khối lượng của nguyên tử sodium theo đơn vị amu là:

    mNa = me + mp + mn = 11.0,00055 + 11.1+ 12.1 ≈ 23,00605 ≈ 23 amu.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Cấu hình electron nào sau đây viết không đúng?

    Cấu hình e viết sai là: 1s22s22p7 vì phân lớp p chứa tối đa 6 electron.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Lớp M có số electron tối đa bằng

    Trong lớp electron thứ n có n2 AO (n ≤ 4)

    Mỗi AO chứa tối đa 2 electron

    ⇒ Lớp M (n = 3) có số electron tối đa bằng 2.32 =18 electron.

  • Câu 4: Nhận biết

    Chọn câu đúng khi nói về nguyên tử {}_{13}^{27}\mathrm{Al} trong các câu sau:

     Số khối A = Z + N

    ⇒ N = 27 - 13 = 14 

    Vậy số hạt: E = P = 13, N = 14

  • Câu 5: Nhận biết

    Hình dạng của orbital p là gì?

    Các orbital s có dạng hình cầu và orbital p có dạng hình số 8 nổi cân đối.

  • Câu 6: Nhận biết

    Nguyên tử phosphorus (Z = 15) có cấu hình electron là

    Nguyên tử phosphorus (Z = 15) có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p3 hoặc [Ne]3s23p3.

  • Câu 7: Vận dụng

    Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử các đồng vị tự nhiên của chlorine (Cl) được xác định theo phổ khối lượng sau:

    Nguyên tử khối trung bình của Cl là

    Nguyên tử khối trung bình của Cl là:

    {\overline{\mathrm M}}_{\mathrm{Cl}}=\frac{75,77.35+24,23.37}{100}=35,48

  • Câu 8: Thông hiểu

    Nguyên tử sulfur nằm ở ô thứ 16 trong bảng tuần hoàn. Biết rằng các electron của nguyên tử sulfur được phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M). Số electron ở lớp L trong nguyên tử sulfur là:

    Nguyên tố S nằm ở ô 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn: 1s22s22p63s23p4

    Số electron ở lớp L (n = 2) trong nguyên tử sulfur là: 2 + 6 = 8.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Phát biểu không đúng là:

    Nguyên tố carbon chỉ gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân là 6 => đúng vì nguyên tố là các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.

    Cacbon có Z = 6 nên có 6 proton tức là điện tích hạt nhân là +6, số điện tích hạt nhân là 6

    Các nguyên tử thuộc một nguyên tố hóa học đều có tính chất vật lí và hóa học giống nhau => sai, các đồng vị của cùng 1 nguyên tố hóa học có số n trong hạt nhân khác nhau nên có 1 số tính chất vật lý khác nhau

    Các nguyên tử đồng vị đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học.

    Các nguyên tử đồng vị đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học => đúng

    Một nguyên tử có số hiệu nguyên tử là 29 và có số khối là 61 thì nguyên tử đó phải có 29 electron => đúng do nguyên tử có số hiệu là 29 tức là có p = e = 29.

  • Câu 10: Vận dụng cao

    Một nguyên  tố X có 3 đồng vị A1X (79%), A2X (10%), A3X (11%). Biết tổng số khối của 3 đồng vị là 75, nguyên tử khối trung bình của 3 đồng vị là 24,32. Mặt khác số neutron của đồng vị thứ 2 nhiều hơn số neutron trong đồng vị 1 là 1 đơn vị. A1, A2, A3 lần lượt là:

    Theo đề bài ta có:

    Tổng số khối của 3 đồng vị là 75 nên A1 +A2 +A3 = 75 (1)

     Nguyên tử khối trung bình của 3 đồng vị là 24,32

    \Rightarrow \frac{{79{A_1} + 10{A_2} + 11{A_3}}}{{100}} = 24,32 (2)

    Mặt khác số neutron của đồng vị thứ 2 nhiều hơn số neutron trong đồng vị 1 là 1 đơn vị nên

    A2 – A1= 1 (3)

    Giải hệ (1), (2) và (3) ta có

    A1 = 24; A2 = 25 và A3 = 26.

  • Câu 11: Nhận biết

    Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào không phải đồng vị?

    _{18}^{40}{Ca\ và\ _{19}^{40}{Ca}}không phải là đồng vị của nhau do không cùng số proton.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Nguyên tử potassium (K) có 19 electron; 19 proton và 20 neutron. Số hiệu nguyên tử của K là

    Số hiệu nguyên tử là số proton trong một hạt nhân nguyên tử, số hiệu nguyên tử của K là 19.

  • Câu 13: Nhận biết

    Nguyên tử được tạo bởi các loại hạt cơ bản nào?

    Nguyên tử được tạo bởi các loại hạt electron, proton, neutron.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:

    (1) X có 26 neutron trong hạt nhân.

    (2) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.

    (3) X có điện tích hạt nhân là 26+.

    (4) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:

    (1) Sai

    (2) Đúng (số electron = số proton = 26)

    (3) Đúng 

    (4) Sai.

    Vậy số phát biểu đúng là 2.

  • Câu 15: Nhận biết

    Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng

     Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng số khối A và điện tích hạt nhân.

  • Câu 16: Nhận biết

    Khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất (khoảng 90%) gọi là

    Khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất (khoảng 90%) gọi là orbital nguyên tử.

  • Câu 17: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây là không đúng với hạt electron?

    Điện tích của electron được quy ước là −1.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Số N trong nguyên tử của một nguyên tố hoá học có thể tính được khi biết số khối A, số thứ tự của nguyên tố (Z) theo công thức:

    Số khối kí hiệu là A, bằng tổng số hạt proton và neutron trong hạt nhân.

    Vậy N = A – Z.

  • Câu 19: Vận dụng

    Nguyên tố X có Z = 17. Electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X thuộc lớp

    Xcó Z = 17 nên nguyên tử X có 17 electron.

    ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p5.

    ⇒ Electron lớp ngoài cùng của X thuộc lớp thứ 3 (lớp M).

  • Câu 20: Nhận biết

    Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau:

    147N và 157N là đồng vị của nhau do có cùng số proton và khác số neutron.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 56 lượt xem
Sắp xếp theo