Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Nguyên tử R có 2 đồng vị X và Y. Nguyên tử X có tổng số hạt p, e, n là 54. Biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 hạt. Hạt nhân của đồng vị X nhiều hơn của của đồng vị Y là 2 neutron. Kí hiệu nguyên tử Y là?

    Trong nguyên tử X:

    \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
2Z + N = 54\\
2Z - N = 14
\end{array} ight. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
Z = 17\\
N = 20
\end{array} ight.

    Trong nguyên tử Y: ZY = Z = 17

    Hạt nhân của đồng vị X nhiều hơn của đồng vị Y là 2 neutron nên NY = 20 - 2 = 18

    Số khối AY = ZY + NY = 35

    Kí hiệu nguyên tử Y: {}_{17}^{35}Y

  • Câu 2: Nhận biết

    Nguyên tố Mg (Z = 12) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là

    Ta có: số chu kì bằng số lớp electron nên số lớp electron của Mg là 3.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Biễu diễn electron vào AO ở lớp vỏ ngoài cùng của một nguyên tử nguyên tố X có dạng sau đây:


       3s2
    X là nguyên tử nguyên tố nào sau đây?

     Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s2

    \Rightarrow ZX = 12

    Vậy X là magnesium.

  • Câu 4: Nhận biết

    Một nguyên tử phosphorus có 15 proton, 15 electron và 16 neutron. Điện tích hạt nhân nguyên tử này là

    Điện tích hạt nhân = + Z 

    Điện tích hạt nhân nguyên tử phosphorus là +15.

  • Câu 5: Nhận biết

    Tổng số electron tối đa có trong mỗi lớp K và L là

    Lớp n có tối đa 2n2 electron. 

    Lớp K là lớp thứ 1 (n=1)

    Số electron tối đa trong lớp K: 2.12 = 2 electron.

    Lớp L là lớp thứ 2 (n=2)

    Số electron tối đa trong lớp L: 2.22 = 8 electron.

  • Câu 6: Nhận biết

    Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Khối lượng nguyên tử vô cùng nhỏ. Đơn vị của khối lượng nguyên tử là amu (1 amu = 1,6605.10-27 kg)

  • Câu 7: Thông hiểu

    Beryllium và oxygen lần lượt có khối lượng nguyên tử bằng: mBe = 9,012u; mO = 15,999u. Khối lượng nguyên tử beryllium và oxygen tính theo gam lần lượt là

    Ta có 1u = 1,6605.10-24 gam

    mBe = 9,012u = 9,012.1,6605.10-24 gam = 14,964.10-24 gam

    mO = 15,999u = 15,999.1,6605.10-24 gam = 26,566.10-24 gam

  • Câu 8: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây về các đồng vị là chưa đúng:

    Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.

  • Câu 9: Nhận biết

    Hợp kim cobalt được sử dụng rộng rãi trong các động cơ máy bay vì độ bền nhiệt độ cao là một yếu tố quan trọng. Nguyên tử cobalt có cấu hình thu gọn ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d74s2. Số thứ tự cobalt trong bảng tuần hoàn là

    Cấu hình nguyên tử của cobalt là: 1s22s22p63s23p64s23d74s2

    \Rightarrow Số thứ tự cobalt trong bảng tuần hoàn là 29.

  • Câu 10: Nhận biết

    Phát biểu đúng về cấu tạo nguyên tử là phát biểu nào dưới đây?

     Nguyên tử cấu tạo bởi hạt nhân mang điện dương và lớp vỏ electron mang điện âm

  • Câu 11: Nhận biết

    Phân lớp d có tối đa bao nhiêu electron?

    Phân lớp s có tối đa 2 electron.

    Phân lớp p có tối đa 6 electron.

    Phân lớp d có tối đa 10 electron.

    Phân lớp f có tối đa 14 electron.

  • Câu 12: Vận dụng

    Biết rằng tổng số hạt (proton, neutron, electron) của một nguyên tử X là 20. Tổng số phân lớp electron trong nguyên tử của nguyên tố X là

    Theo đề: 2p + n = 20

    1,5 \geq \frac{\mathrm n}{\mathrm p} \geq 1,0

    \Rightarrow 6,7 \geq px \geq 5,7 

    \Rightarrow px = 6

    Cấu hình electron: 1s22s22p2 ⇒ Có 3 phân lớp electron.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Cho nguyên tử aluminium có 13 proton trong hạt nhân. Câu nào sau đây không đúng?

    Nguyên tử aluminium có 13p và 13e, điện tích hạt nhân của aluminium là +13, số đơn vị điện tích hạt nhân là 13.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cấu hình electron nguyên tử của một nguyên tố là 1s22s22p5. Số electron độc thân của nguyên tố là

    Từ cấu hình suy ra nguyên tố có 1 electron độc thân.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là bao nhiêu?

    Số hạt mang điện dương là proton: p = 13. 

    ⇒ Số hạt electron trong Al là e = 13.

  • Câu 16: Vận dụng

    Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt. Nguyên tố X có số khối là

    Số hiệu nguyên tử, số neutron trong nguyên tử của nguyên tố X lần lượt là Z, N.

    Ta có hệ phương trình:

    \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{2Z + N = 40}\\
{2Z - N = 12}
\end{array}} ight. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{Z = 13}\\
{N = 14}
\end{array}} ight.

    Vậy nguyên tố X có số khối là A = Z + N = 13 + 14 = 27.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Cho các nguyên tử: X (Z = 17, A = 35); Y (Z = 12, A = 24), E (Z = 17, A = 37); G (Z = 15, A = 31). Các nguyên tử nào là đồng vị của nhau?

    Đồng vị là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân (cùng số proton) nhưng có số neutron khác nhau.

    \Rightarrow X và E là đồng vị của nhau (đều có Z = 17 và số neutron khác nhau).

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho các cấu hình electron của một số nguyên tử nguyên tố như sau:

    (1) 1s22s22p5

    (2) 1s22s22p63s1

    (3) 1s22s22p63s23p63d64s2

    (4) 1s22s22p63s23p63d14s2

    (5) 1s22s22p63s23p4

    (6) 1s22s22p63s23p3

    Số lượng các nguyên tố kim loại trong số các nguyên tố ở trên là

    Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là nguyên tử của nguyên tố kim loại.

    Các nguyên tố kim loại là:

    (2) 1s22s22p63s1

    (3) 1s22s22p63s23p63d64s2

    (4) 1s22s22p63s23p63d14s2

  • Câu 19: Nhận biết

    Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là

    Hạt nhân gồm: proton (mang điện dương) và neutron (không mang điện).

  • Câu 20: Vận dụng

    Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố R là 82. Trong hạt nhân, số hạt mang điện ít hơn số hạt không mang điện là 4. Kí hiệu nguyên tử R là:

    Gọi số hạt proton, neutron, electron trong một nguyên tử R lần lượt là p, n, e.

    Ta có: p = e

    Tổng số hạt trong nguyên tử X là: p + n + e= 2p + n = 82 (1)

    Số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là: p

    Số hạt không mang điện trong hạt nhân nguyên tử là: n

    Trong hạt nhân, số hạt mang điện ít hơn số hạt không mang điện là 4

    ⇒ n – p = 4 (2)

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}2\mathrm p\;+\;\mathrm n\;=\;82\\\mathrm n-\mathrm p=4\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm n=30\\\mathrm p=26\end{array}ight.

    Vì số hiệu nguyên tử Z = số p ⇒ Z = 26

    ⇒ R có kí hiệu hóa học là Fe.

    Số khối: A = p + n = 26 + 30 = 56

    Kí hiệu nguyên tử của R là  _{26}^{56}Fe.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 55 lượt xem
Sắp xếp theo