Số phân lớp bão hòa trong các phân lớp: 1s2; 2s2; 2p3; 3d10; 3p4 là
Phân lớp bão hòa là phân lớp đã chứa tối đa electron.
Các phân lớp bão hòa là: 1s2; 2s2; 3d10
Số phân lớp bão hòa trong các phân lớp: 1s2; 2s2; 2p3; 3d10; 3p4 là
Phân lớp bão hòa là phân lớp đã chứa tối đa electron.
Các phân lớp bão hòa là: 1s2; 2s2; 3d10
Nguyên tử khối trung bình của Copper là 63,546. Copper tồn tại trong tự nhiên với 2 đồng vị 63Cu và 65Cu. Thành phần phần trăm theo số nguyên tử của 65Cu là?
Gọi phần trăm số nguyên tử của 65Cu và 63Cu lần lượt là x và y (%)
Theo đề bài ta có:
Thành phần phần trăm theo số nguyên tử của 65Cu là 27,3%
Nguyên tử của nguyên tố X có 13 electron. Khi mất đi toàn bộ electron ở lớp ngoài cùng, điện tích của ion tạo thành là
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s3
Số electron phân bố trên các lớp là: 2/8/3.
Khi mất đi toàn bộ electron ở lớp ngoài cùng, điện tích của ion tạo thành là 3+.
Điện tích của neutron là
Neutron là hạt không mang điện tích.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các nguyên tử của nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron lớp ngoài cùng => Sai vì He là cũng khí hiếm và chỉ có 2 electron lớp ngoài cùng
Các nguyên tố mà nguyên tử có 1, 2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng đều là kim loại => Sai vì phải trừ H, Be và B có 1, 2, 3 electron lớp ngoài nhưng không phải kim loại.
Các nguyên tố mà nguyên tử có 5, 6 hoặc 7 electron lớp ngoài cùng đều là phi kim => Sai vì các nguyên tố mà nguyên tử có 5, 6 hoặc 7 electron lớp ngoài cùng thường là phi kim.
Nhận định nào sau đây là không đúng với hạt electron?
Điện tích của electron được quy ước là −1.
Theo mô hình nguyên tử hiện đại. Kết luận nào sai?
Kết luận “Electron quay xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời” là kết quả của mô hình hành tinh nguyên tử (mô hình cũ). Theo mô hình mới thì electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định.
Cho các phát biểu sau:
(1) Trong một nguyên tử luôn có số proton bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối.
(3) Số khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
(4) Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(5) Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
Số phát biểu không đúng là:
Các phát biểu (2); (3); (5) sai.
(2) sai vì tổng số proton và số neutron trong một hạt nhân được gọi là số khối.
(3) sai vì số khối là khối lượng tương đối của nguyên tử, khối lượng tuyệt đối là tổng khối lượng của proton, neutron và electron.
(5) sai vì đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
Một nguyên tử có 9 electron ở lớp vỏ, hạt nhân của nó có 10 neutron. Số hiệu nguyên tử đó là
Z = p = e = 9.
Nguyên tử R có điện tích lớp vỏ nguyên tử là –41,6.10–19 C. Điều khẳng định nào sau đây là không chính xác?
Điện tích lớp vỏ nguyên tử là –41,6.10–19 C.
⇒ Số electron = ≈ 26 = số proton.
Không có dữ kiện nào để kết luận R có 26 neutron.
Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3. Nguyên tử X, Y lần lượt là
Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s
⇒ cấu hình electron nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p64s1.
Ta thấy Y có 1 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ Y là kim loại
Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3 nên số electron của X là:
19 – 3 = 16.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4.
Ta thấy X có 6 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ X là phi kim.
Oxygen có 3 đồng vị là 168O, 178O, 188O. Lithium có hai đồng vị bền là 63Li, 73Li. Có thể có bao nhiêu loại phân tử Li2O được tạo thành giữ lithium và oxygen?
Phân tử Li2O
Có 3 cách chọn 2 nguyên tử Li, 3 cách chọn O
Vậy số loại phân tử Li2O là: 3.3 = 9.
Thông tin về 4 đồng vị của nguyên tố Y được ghi nhận theo bảng sau:
| Đồng vị | A1Y1 | A2Y2 | A3Y3 | A4Y4 |
| Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử | 4,34 | 83,79 | 9,50 | 2,37 |
| Thông tin về số hạt neutron trong hạt nhân | Ít hơn đồng vị A2Y2 là 2 neutron | - | Nhiều hơn đồng vị A2Y2 là 1 neutron | Nhiều hơn đồng vị A2Y2 là 2 neutron |
Biết đồng vị A2Y2 có tổng số hạt cơ bản là 76, trong đó tỉ lệ giữa số hạt mang điện trong hạt nhân và số hạt không mang điện là 6 : 7. Nguyên tử khối trung bình của Y là
Xét đồng vị A2Y2, ta có hệ:
A2 = 24 + 28 = 52
A1Y1 ít hơn đồng vị A2Y2 là 2 neutron A1 = 24 + 26 = 50
A3Y3 nhiều hơn đồng vị A2Y2 là 1 neutron A3 = 24 + 29 = 53
A4Y4 nhiều hơn đồng vị A2Y2 là 2 neutron A4 = 24 + 30 = 54
Nguyên tử khối trung bình của Y là:
Một nguyên tử X gồm 19 proton, 19 electron và 20 neutron. Nguyên tử X có kí hiệu là
A = P + N = 19 + 20 = 39
⇒ Nguyên tử X có kí hiệu là
Hình dưới đây cho biết hình dạng của orbital

AO s là orbital có dạng hình cầu.
Theo viện thiên văn học ETH,
và
là một trong những chất khí tạo nên Mặt Trời. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ta thấy và
có cùng số proton và khác neutron
2 nguyên tử là đồng vị của nhau.
Nguyên tố hóa học là
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
Cấu hình electron nào sau đây viết không đúng?
Cấu hình e viết sai là: 1s22s22p7 vì phân lớp p chứa tối đa 6 electron.
Phát biểu đúng về cấu tạo nguyên tử là phát biểu nào dưới đây?
Nguyên tử cấu tạo bởi hạt nhân mang điện dương và lớp vỏ electron mang điện âm
Cho các cấu hình electron của một số nguyên tử nguyên tố, nguyên tố thuộc kim loại là:
Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là nguyên tử của nguyên tố kim loại.
Vậy 1s22s22p63s23p63d14s2 là nguyên tố kim loại