Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Electron nào quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố.

    Trong nguyên tử, những electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học của nguyên tử nguyên tố.

    Thí dụ: Sodium có 1e ở lớp ngoài cùng nên thể hiện tính chất của kim loại, oxygen có 6e ở lớp ngoài cùng nên thể hiện tính chất của phi kim.

  • Câu 2: Vận dụng

    Nguyên tử A có tổng số các hạt là 36. Số hạt không mang điện bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm. Xác số hạt proton của nguyên tử A.

    Gọi p, n và e lần lượt là số proton, neutron và electron của Y.

    Trong đó p = e.

    Nguyên tử A có tổng số các hạt là 36

    ⇒ 2p +  n = 36 (1)

    Số hạt không mang điện bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm tức là:

    n = \frac12 (36 - e) ⇔ n = \frac12 (36 - p) (2) 

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có:

    p = 12; n = 12

    Vậy số hạt proton của nguyên tử A là 12.

  • Câu 3: Nhận biết

    Nguyên tố nào sau đây có kí hiệu là H?

    Nguyên tố hydrogen có kí hiệu là H.

  • Câu 4: Vận dụng

    Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt. Nguyên tố X có số khối là:

    Số hiệu nguyên tử, số neutron trong nguyên tử của nguyên tố X lần lượt là Z, N.

    Ta có hệ phương trình:

    \left\{ \begin{matrix}
2Z + N = 40 \\
2Z - N = 12 \\
\end{matrix} ight.\ \  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
Z = 13 \\
N = 14 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy nguyên tố X có số khối là

    A = Z + N = 13 + 14 = 27

  • Câu 5: Nhận biết

    Trong nguyên tử, hạt nào có khối lượng rất nhỏ so với các loại hạt còn lại?

    Electron có khối lượng rất nhỏ so với các loại hạt còn lại.

  • Câu 6: Nhận biết

    Hạt nhân nguyên tử được tìm ra năm 1911 bằng cách cho hạt α bắn phá một lá vàng mỏng. Thí nghiệm trên được đưa ra đầu tiên do nhà bác học nào sau đây?

     Nhà bác học Rutherfor.

  • Câu 7: Nhận biết

    Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?

    Số hiệu nguyên tử cho biết Số proton.

  • Câu 8: Nhận biết

    Lớp N có số electron tối đa là?

    Lớp N có 4 phân lớp là 4s, 4p, 4d và 4f, trong đó phân lớp s chứa tối đa 2e, phân lớp p chứa tối đa 6e, phân lớp d chứa tối đa 10e, phân lớp f chứa tối đa 14e

    Tổng số electron tối đa trong lớp N là: 2 + 6 + 10 +14 = 32.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Số loại phân tử oxygen (O2) có thể được tạo thành từ hai đồng vị 16O, 17O là

    Các phân tử O2 tương ứng là: 16O16O, 16O17O, 17O17O.

    ⇒ Số loại phân tử oxygen (O2) có thể được tạo thành từ hai đồng vị 16O, 17O là 3.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho số proton của các nguyên tử sau: pX = 15; pY = 16; pT = 15; pR = 24; pI = 15; pL= 24. Những nguyên tử nào thuộc cùng nguyên tố hóa học?

    Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân (cùng số proton, số electron).

    \Rightarrow Những nguyên tử thuộc cùng nguyên tố hóa học là X, T, I do có cùng p = 15.

  • Câu 11: Nhận biết

    Nguyên tố Chromium (Cr) có số hiệu nguyên tử là 24. Ở trạng thái cơ bản, Cr có bao nhiêu electron độc thân?

    Cấu hình electron nguyên tử:

    Cr (z = 24): 1s22s22p63s23p63d54s1

    Nguyên tử Cr có 6 electron độc thân, trong đó 5 electron độc thân thuộc AO 3d, 1 electron độc thân thuộc AO 4s.

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Đồng vị phóng xạ cobalt (Co-60) phát ra tia \gamma có khả năng đâm xuyên mạnh, dùng điều trị các khối u ở sâu trong cơ thể. Cobalt có ba đồng vị: _{27}^{59}{Co} (chiếm 98%), _{27}^{58}{Co}_{27}^{60}{Co}, nguyên tử khối trung bình là 58,982. Xác định hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co-60.

    Gọi hàm lượng 5827Co và 6027Co lần lượt là x% và y%.

    Ta có: 98 + x + y = 100   (1)

    \bar A = 58,982 = \frac{{59.98 + 58.x + 60.y}}{{100}} (2)

    Giải hệ hai phương trình (1) và (2) ta được:

    x = 1,9 và y = 0,1

    Vậy hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co – 60 là 0,1%.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Nguyên tử X có chứa 29 electron và 35 neutron. Nguyên tử X là?

    Trong nguyên tử X, số proton = số electron = 29 ⇒ Z = 29

    Số khối của hạt nhân nguyên tử X là: A = Z + N = 29 + 35 = 64.

    ⇒ Nguyên tử X là Copper (Cu).

  • Câu 14: Thông hiểu

    Về mức năng lượng của các electron trong nguyên tử, điều khẳng định nào sau đây là sai?

    Khẳng định sau là: “Các electron ở lớp K có mức năng lượng cao nhất”
    Vì lớp K là lớp gần hạt nhân nhất, nên năng lượng của electron trên lớp này là thấp nhất.

  • Câu 15: Nhận biết

    Cặp nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?

    Nguyên tử _{5}^{11}X;\;  _{5}^{12}Ylà đồng vị của nhau vì cùng có 5 proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron (X có 6 neutron còn Y có 7 neutron). 

  • Câu 16: Thông hiểu

    Nguyên tử sulfur nằm ở ô thứ 16 trong bảng tuần hoàn. Biết rằng các electron của nguyên tử sulfur được phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M). Số electron ở lớp L trong nguyên tử sulfur là:

    Nguyên tố S nằm ở ô 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn: 1s22s22p63s23p4

    Số electron ở lớp L (n = 2) trong nguyên tử sulfur là: 2 + 6 = 8.

  • Câu 17: Nhận biết

    Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng

    Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton.

  • Câu 18: Vận dụng

    Cách biểu diễn electron trong AO nào sau đây không tuân theo nguyên lí Pauli?

    Nguyên lí Pauli: Trong 1 orbital chỉ chứa tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau.

    Nếu orbital có 1 electron thì biểu diễn bằng 1 mũi tên đi lên, nếu orbital có 2 electron thì được biểu diễn bằng 2 mũi tên ngược chiều nhau, mũi tên đi lên viết trước.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Nguyên tử R có điện tích ở lớp vỏ là -41,6.10-19 culong. Điều khẳng định nào sau đây là không chính xác?

    Điện tích của 1 electron bằng -1,6.10-19 culong.

    Số electron trong lớp vỏ của nguyên tử R là: (-41,6.10-19) : (-1,6.10-19) = 26

    Số hạt electron bằng số hạt proton \Rightarrow hạt nhân của R có 26 proton.

    Trong nguyên tử R thì số hạt electron bằng số hạt proton. Do đó trong nguyên tử R thì tổng điện tích âm bằng tổng điện tích dương. Do đó nguyên tử R trung hòa về điện.

  • Câu 20: Nhận biết

    Nguyên tử nguyên tố X có 8 neutron và có số khối là 16. Lớp ngoài cùng của nguyên tử X có

    Nguyên tử X có: số neutron (N) = 8.

    Số khối (A) = Z + N → Z = 16 – 8 = 8 = Số p = Số e.

    Nguyên tử X có 2 lớp electron:

    Lớp thứ nhất (lớp K) chứa tối đa 2 electron.

    Lớp thứ hai (lớp L) có 6 electron.

    Lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X có 6 electron.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 55 lượt xem
Sắp xếp theo