Số N trong nguyên tử của một nguyên tố hoá học có thể tính được khi biết số khối A, số thứ tự của nguyên tố (Z) theo công thức:
Số khối kí hiệu là A, bằng tổng số hạt proton và neutron trong hạt nhân.
Vậy N = A – Z.
Số N trong nguyên tử của một nguyên tố hoá học có thể tính được khi biết số khối A, số thứ tự của nguyên tố (Z) theo công thức:
Số khối kí hiệu là A, bằng tổng số hạt proton và neutron trong hạt nhân.
Vậy N = A – Z.
Cho các nhận định sau:
(1) Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số neutron.
(2) Đồng vị của nguyên tố là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số neutron.
(3) Tất cả những nguyên tử có le, 2e hoặc 3e lớp ngoài cùng đều là nguyên tố kim loại.
(4) Lớp M có tối đa 18e.
Số nhận định đúng là:
Có 2 nhận định sai: (1) và (3)
(1) sai vì nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số proton.
(3) sai vì những nguyên tử có 1e, 2e hoặc 3e lớp ngoài cùng thường là nguyên tố kim loại (trừ H, He và B).
Vậy (2) và (4) là các nhận định đúng.
Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) là
Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) làkhu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các nguyên tử của nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron lớp ngoài cùng => Sai vì He là cũng khí hiếm và chỉ có 2 electron lớp ngoài cùng
Các nguyên tố mà nguyên tử có 1, 2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng đều là kim loại => Sai vì phải trừ H, Be và B có 1, 2, 3 electron lớp ngoài nhưng không phải kim loại.
Các nguyên tố mà nguyên tử có 5, 6 hoặc 7 electron lớp ngoài cùng đều là phi kim => Sai vì các nguyên tố mà nguyên tử có 5, 6 hoặc 7 electron lớp ngoài cùng thường là phi kim.
Giả thiết trong tinh thể, các nguyên tử iron là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng giữa các quả cầu, cho khối lượng nguyên tử của iron là 55,85 ở 20oC. Khối lượng riêng của iron là 7,78 g/cm3. Cho Vhc = 4r3/3. Bán kính nguyên tử gần đúng
của iron là :
1 mol Fe có thể tích:
Thể tích của 1 nguyên tử Fe:
Bán kính nguyên tử:
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về nguyên 3 tử
,
,
?
- X và Z có cùng số khối A = 26.
- ZX = 13 ZZ = 12
X và Z không phải là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
- Tương tự X và Y không thuộc cùng nguyên tố hóa học.
- nX = 26 - 13 = 13; nZ = 26 - 12 = 14 nX
nZ
Viết cấu hình electron của nguyên tử fluorine (Z = 9).
Nguyên tử fluorine (F) có: số hiệu nguyên tử Z = 9 = Số proton = Số electron.
Thứ tự các lớp và phân lớp electron: 1s22s22p5.
Cấu hình electron của nguyên tử F là 1s22s22p5 hoặc [He]2s22p5 hoặc (2, 7).
Số proton và số notron có trong một nguyên tử nhôm
lần lượt là:
Kí hiệu hóa học của nguyên tố là với A là số khối, Z là số hiệu nguyên tử.
Vậy nguyên tử nhôm có:
Số proton = 13
Số notron = A - số proton = 27-13 = 14.
Nguyên tử fluorine có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Số khối của nguyên tử fluorine là:
Số khối của nguyên tử fluorine là
A = Z + N = 9 + 10 = 19.
Mức năng lượng của phân lớp nào sau đây cao nhất?
Thứ tự mức năng lượng: 1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d, ...
Vậy trong các phân lớp đề cho, phân lớp 2s có mức năng lượng cao nhất.
Một kim loại M có số khối A = 54. Tổng số các hạt cơ bản trong nguyên tử M là 80. Kim loại M là
Số khối A = Z + N = 54 (1)
Tổng số hạt cơ bản của M là 80
P + E + N = 80 hay 2Z + N = 80 (2)
Từ (1) và (2) ta có:
Z = 26 và N = 28
Có Z = 26 kim loại M là Fe
Số electron tối đa trên phân lớp p là:
Số electron tối đa trên phân lớp p là 6
Loại hạt nào sau đây được tìm thấy ở lớp vỏ nguyên tử?
Loại hạt được tìm thấy ở lớp vỏ nguyên tử là electron.
Khối lượng của fluorine (F) theo amu là 19,1608. Khối lượng fluorine theo đơn vị kg là
Ta có: 1 amu = 1,66.10–24 g = 1,66.10–27 kg
Khối lượng fluorine theo đơn vị kg là: mF = 19,1608.1,66.10–27 = 31,807.10–27 (kg)
Cho những nguyên tử của các nguyên tố sau:

Những nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nhau?
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron dẫn đến số khối của chúng khác nhau.
Vậy các nguyên tử (1), (2), (3) là đồng vị của nhau do có số proton là 1.
Cho các nguyên tử có kí hiệu như sau:
và
. Hãy xác định số proton, số neutron, số electron và điện tích hạt nhân nguyên tử của chúng.
Cho các nguyên tử có kí hiệu như sau: và
. Hãy xác định số proton, số neutron, số electron và điện tích hạt nhân nguyên tử của chúng.
P = E = 11; N = A – Z = 23 –11 = 12, ĐTHN = +11
P = E = 26; N = A – Z = 56 – 26 = 30, ĐTHN = +26
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử có cấu tạo rỗng,gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Cấu hình electron của ion Fe3+ (Z = 26) là:
Cấu hình electron của nguyên tử Fe là 1s22s22p63s23p63d64s2 (hay [Ar]3d64s2).
⇒ Nguyên tử Fe có thể nhường 3 electron để tạo cation Fe3+.
Fe ⟶ Fe3+ + 3e
⇒ Cấu hình electron của ion Fe3+ là 1s22s22p63s23p63d5.
Viết gọn: [Ar]3d5.
Điện tích của proton là
Điện tích của proton là +1,602.10-19 C.
Một nguyên tố X có 3 đồng vị A1X (79%), A2X (10%), A3X (11%). Biết tổng số khối của 3 đồng vị là 75, nguyên tử khối trung bình của 3 đồng vị là 24,32. Mặt khác số neutron của đồng vị thứ 2 nhiều hơn số neutron trong đồng vị 1 là 1 đơn vị. A1, A2, A3 lần lượt là:
Theo đề bài ta có:
Tổng số khối của 3 đồng vị là 75 nên A1 +A2 +A3 = 75 (1)
Nguyên tử khối trung bình của 3 đồng vị là 24,32
(2)
Mặt khác số neutron của đồng vị thứ 2 nhiều hơn số neutron trong đồng vị 1 là 1 đơn vị nên
A2 – A1= 1 (3)
Giải hệ (1), (2) và (3) ta có
A1 = 24; A2 = 25 và A3 = 26.