Nguyên tử trung hòa về điện nên:
Trong nguyên tử, hạt proton mang điện tích dương; hạt electron mang điện tích âm; hạt neutron không mang điện.
Nguyên tử trung hòa về điện nên số hạt electron = số hạt proton
Nguyên tử trung hòa về điện nên:
Trong nguyên tử, hạt proton mang điện tích dương; hạt electron mang điện tích âm; hạt neutron không mang điện.
Nguyên tử trung hòa về điện nên số hạt electron = số hạt proton
Orbital s có hình dạng gì?
Các orbital s có dạng hình cầu và orbital p có dạng hình số 8 nổi
Nguyên tử sodium có 11 electron. Điện tích hạt nhân của nguyên tử sodium là
Nguyên tử sodium có số proton = số electron = 11.
⇒ Điện tích hạt nhân nguyên tử là: +11.
Khối lượng của nguyên tử magnesium 39,8271.10-27 kg. Khối lượng của nguyên tử magnesium theo amu là:
1 amu = 1,66.10-27 kg
Khối lượng của magnesium theo amu là:
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân (cùng số proton) nhưng có số neutron khác nhau.
Các đồng vị khác nhau về số neutron nên khác nhau về khối lượng của hạt nhân nguyên tử, đồng thời khác nhau về một số tính chất vật lí.
Cho nguyên tử X có tổng số hạt là 28, trong đó số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương là 1 hạt. Số electron của nguyên tử X là
Nguyên tử trung hòa về điện nên tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron
⇒ e = p
Tổng số hạt = p + e + n = 28
⇒ 2p + n = 28 (1)
Số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương là 1 hạt
⇒ n - p = 1 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được:
p = 9; n = 10
⇒ e = p = 9.
Số electron của nguyên tử X là 9.
Người ta đã định lượng được khối lượng electron xấp xỉ bằng giá trị nào sau đây?
Người ta đã định lượng được khối lượng electron xấp xỉ bằng 1,6605.10-27 kg.
Nguyên tử nguyên tố X có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, X có số orbital chứa electron là:
X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1 X có số orbital chứa electron = 1 + 1 + 3 + 1 + 3 + 1 = 10
Thành phần nào không bị lệch hướng trong trường điện?
Nguyên tử hydrogen trung hòa về điện nên không bị lệch hướng trong trường điện.
Nguyên tử khối của một nguyên tử bằng
Nguyên tử khối của một nguyên tử bằng số khối.
Biết rằng tổng số hạt (proton, neutron, electron) của một nguyên tử X là 20. Tổng số phân lớp electron trong nguyên tử của nguyên tố X là
Theo đề: 2p + n = 20
1,5
1,0
6,7
px
5,7
px = 6
Cấu hình electron: 1s22s22p2 ⇒ Có 3 phân lớp electron.
Nguyên tử của nguyên tố X có số khối là 56. Trong hạt nhân của X có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 4 hạt. Phân mức năng lượng cao nhất của X và số electron trong phân lớp đó là?
Nguyên tử của nguyên tố X có số khối là 56
Z + N = 56 (1)
Trong hạt nhân của X có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 4 hạt
N - Z = 4 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có:
Z = 26; N = 30
Cấu hình X là: 1s22s22p63s23p63d64s2
Qui ước lấy amu (hay đvC) làm khối lượng nguyên tử. Một amu có khối lượng bằng:
Một amu có khối lượng bằng: 1,6605.10-27kg.
Hợp Chất A có công thức là XY2. Biết thành phần phần trăm khối lượng của X trong hợp chất A là 46,67%, nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là 4, nguyên tử Y có số hạt proton bằng số neutron, tổng số hạt proton trong A là 58. Xác định hợp chất A.
Hợp Chất A có công thức là XY2. Biết thành phần phần trăm khối lượng của X trong hợp chất A là 46,67%, nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là 4, nguyên tử Y có số hạt proton bằng số neutron, tổng số hạt proton trong A là 58. Xác định hợp chất A.
Gọi n1, p1, và n2, p2 lần lượt là số proton và số neutron của nguyên tử M và R.
Tổng số hạt proton trong Z là: p1 + 2p2 = 58 (1)
Nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4 nên:
⇒ MX = AX = p1 + n1 = p1 + p1 + 4 = 2p1 + 4
Nguyên tử Y có số neutron bằng proton nên:
⇒ MY = AY = n2 + p2 = 2p2
(2)
Từ (1) và (2) ⇒ p1 = 26, p2 = 16
⇒ M là Fe; R là S.
⇒ Z là Fe2S.
Viết cấu hình electron của nguyên tử fluorine (Z = 9).
Nguyên tử fluorine (F) có: số hiệu nguyên tử Z = 9 = Số proton = Số electron.
Thứ tự các lớp và phân lớp electron: 1s22s22p5.
Cấu hình electron của nguyên tử F là 1s22s22p5 hoặc [He]2s22p5 hoặc (2, 7).
Orbital s có dạng
Orbital s có dạng hình cầu.
Có các đồng vị sau: 1H, 2H, 35Cl, 37Cl. Có thể tạo ra số phân tử hydorgen halide HCl là:
Số phân tử HCl có thể tạo thành là:
2.2 = 4 (phân tử)
Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả
Theo mô hình hiện đại, trong nguyên tử, electron chuyển động rất nhanh, không theo quỹ đạo xác định. Người ta có thể xác định được vùng không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó xác suất có mặt electron là lớn nhất (khoảng 90%).
Mỗi phát biểu sau đây về mô hình nguyên tử hiện đại là đúng hay sai?
(1) Theo mô hình nguyên tử hiện đại, electron chuyển động không theo những quỹ đạo xác định trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân. Đúng || Sai
(2) Tất cả các AO nguyên tử đều có hình dạng giống nhau. Sai || Đúng
(3) Mỗi AO nguyên tử chỉ có thể chứa được 1 electron. Sai || Đúng
(4) Các electron s chuyển động trong các AO có hình số tám nổi. Sai || Đúng
Mỗi phát biểu sau đây về mô hình nguyên tử hiện đại là đúng hay sai?
(1) Theo mô hình nguyên tử hiện đại, electron chuyển động không theo những quỹ đạo xác định trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân. Đúng || Sai
(2) Tất cả các AO nguyên tử đều có hình dạng giống nhau. Sai || Đúng
(3) Mỗi AO nguyên tử chỉ có thể chứa được 1 electron. Sai || Đúng
(4) Các electron s chuyển động trong các AO có hình số tám nổi. Sai || Đúng
Phát biểu (1) đúng.
Phát biểu (2) sai vì AO s có dạng hình cầu, AO p có dạng hình số tám nổi.
Phát biểu (3) sai vì mỗi AO chứa tối đa 2 electron.
Phát biểu (4) sai vì AO s có dạng hình cầu.
Tổng số hạt proton, neutron và electron có trong nguyên tử
là
Tổng số hạt proton, neutron và electron có trong nguyên tử là:
N + P + E = (A – P) + P + E = 86 – 37 + 37 + 37 = 123