Thông tin nào sau đây không đúng về ![]()
Số proton = số electron = số hiệu nguyên tử = 47
Số neutron = số khối - số hiệu nguyên tử = 108 - 47 = 61
Vậy nội dung "Số proton và neutron là 47" là chưa chính xác.
Thông tin nào sau đây không đúng về ![]()
Số proton = số electron = số hiệu nguyên tử = 47
Số neutron = số khối - số hiệu nguyên tử = 108 - 47 = 61
Vậy nội dung "Số proton và neutron là 47" là chưa chính xác.
Trong phân tử MX2 có tổng số hạt cơ bản bằng 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5. Tổng số hạt trong nguyên tử M lớn hơn trong nguyên tử X là 8 hạt. Xác định số hiệu nguyên tử của M và X và cho biết công thức MX2.
Trong phân tử MX2 có tổng số hạt cơ bản bằng 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5. Tổng số hạt trong nguyên tử M lớn hơn trong nguyên tử X là 8 hạt. Xác định số hiệu nguyên tử của M và X và cho biết công thức MX2.
Gọi số proton, neutron, electron của nguyên tử M lần lượt là : PM; NM; EM
Gọi số proton, neutron, electron của nguyên tử X lần lượt là : PX; NX; EX
- Tổng số hạt cơ bản trong phân tử MX2 là 164, ta có phương trình:
(2PM + NM) + 2(2PX + NX) = 164 (1)
- Trong MX2, Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 52 nên:
(2PM - NM) + 2(2PX – NX) = 52 (2)
- Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5, ta có:
(PM + NM) – (PX + NX) = 52 (3)
- Tổng số hạt trong nguyên tử M lớn hơn tổng số hạt trong nguyên tử X là 8, ta có:
(2PM + NM) – (2PX + NX) = 8 (4)
Giải hệ phương trình từ (1), (2), (3) và (4) ta được:
PM = 20 và PX = 17
Vậy: ZM = 20, M là Calcium; ZX = 17, X là Chlorine.
Công thức MX2 là CaCl2
Cấu hình electron của nguyên tử S (Z= 16) là:
Cấu hình electron của nguyên tử S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4
Lớp N là lớp thứ
Lớp N là lớp thứ 4
Nguyên tử X, ion Y2+ và ion Z- đều có cấu hình electron 1s22s22p6. X, Y, Z là gì?
Cấu hình e của Y: 1s22s22p63s2 (có 2 e lớp ngoài cùng)
Cấu hình e của Z: 1s22s22p5 (có 7 e lớp ngoài cùng).
Khi nguyên tử có 1,2,3 e lớp ngoài cùng là kim loại, có 5,6,7 e lớp ngoài cùng là phi kim
X là khí hiếm, Y là kim loại, Z là phi kim
Cho nguyên tố A có Z = 15. A là nguyên tố
A có số hiệu nguyên tử là 15 ⇒ nguyên tử A có 15 electron.
Cấu hình electron nguyên tử A là 1s22s22p63s23p3.
A thuộc nhóm VA nên A là phi kim (do có 5 electron hóa trị).
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong mỗi phát biểu sau:
a) Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
b) Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
c) Trong nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu.
d) Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là electron.
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong mỗi phát biểu sau:
a) Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
b) Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
c) Trong nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu.
d) Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là electron.
a) Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
b) Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
c) Trong nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu.
d) Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là electron.
Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau:
147N và 157N là đồng vị của nhau do có cùng số proton và khác số neutron.
Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3. Nguyên tố X, Y lần lượt là
- Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s Cấu hình electron của Y là 1s22s22p63s23p64s1
Y là kim loại.
- X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p theo bài ra thì X kém Y 3 electron Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p5
X là phi kim.
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p4. Khẳng định sai là
Tổng số electron trên các phân lớp là 2 + 2 + 6 + 2 + 4 = 16 (electron) nên nguyên tử X có 16 electron.
Phân lớp 3p có 4 electron chưa đủ số electron tối đa (6 electron) nên phân lớp 3p chưa bão hòa.
Lớp ngoài cùng là lớp thứ 3 có tổng số electron là 2 + 4 = 6 (electron) nên nguyên tử X có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
Lớp ngoài cùng là lớp thứ 3 nên nguyên tử X có 3 lớp electron.
Nguyên tử nào trong số các nguyên tử sau đây chứa 8 proton, 8 neutron và 8 electron?
Số proton và số notron có trong một nguyên tử nhôm
lần lượt là:
Kí hiệu hóa học của nguyên tố là với A là số khối, Z là số hiệu nguyên tử.
Vậy nguyên tử nhôm có:
Số proton = 13
Số notron = A - số proton = 27-13 = 14.
Trong lịch sử các thuyết về mô hình nguyên tử có mô hình hành tinh nguyên tử (mô hình Rutherford – Bohr) và mô hình hiện đại của nguyên tử.

|
Mô hình (1) |
Mô hình (2) |
a) Với nguyên tử hydrogen, mô hình (1) là mô hình hiện đại, mô hình (2) là mô hình hành tinh nguyên tử. Sai||Đúng
b) Giống nhau giữa mô hình (1) và (2) là nguyên tử lớp vỏ gồm các electron mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân. Đúng||Sai
c) Theo mô hình (1) electron chuyển động rất nhanh trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo cố định. Sai||Đúng
d) Theo mô hình (2), xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở trong các orbital nguyên tử (xác suất tìm thấy khoảng 90%). Đúng||Sai
Trong lịch sử các thuyết về mô hình nguyên tử có mô hình hành tinh nguyên tử (mô hình Rutherford – Bohr) và mô hình hiện đại của nguyên tử.

|
Mô hình (1) |
Mô hình (2) |
a) Với nguyên tử hydrogen, mô hình (1) là mô hình hiện đại, mô hình (2) là mô hình hành tinh nguyên tử. Sai||Đúng
b) Giống nhau giữa mô hình (1) và (2) là nguyên tử lớp vỏ gồm các electron mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân. Đúng||Sai
c) Theo mô hình (1) electron chuyển động rất nhanh trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo cố định. Sai||Đúng
d) Theo mô hình (2), xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở trong các orbital nguyên tử (xác suất tìm thấy khoảng 90%). Đúng||Sai
a) Sai vì
Với nguyên tử hydrogen,
Mô hình (1) là mô hình nguyên tử theo Rutherford – Bohr, mô hình (2) là mô hình nguyên tử hiện đại.
b) đúng
c) sai
Vì
Theo mô hình (1) là mô hình Rutherford – Bohr: Electron quay xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời.
d) đúng
Theo mô hình (2), xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở trong các orbital nguyên tử (xác suất tìm thấy khoảng 90%).
Thông tin nào sau đây không đúng?
Thông tin không đúng: Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
Vì electron mang điện tích âm, chuyển động xung quanh hạt nhân nguyên tử và có khối lượng sấp xỉ bằng 0,00055 amu.
Thí nghiệm phát hiện ra electron là:
Thí nghiệm phát hiện ra electron là phóng điện giữa hai điện cực có hiệu điện thế 15 kV đặt trong chân không (áp suất khoảng 0,001mmHg).
Cation R2+ có tổng số hạt electron, neutron và proton bằng 80. Trong nguyên tử R có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số khối của R là
Theo bài ra ta có:
Cation R2+ có tổng số hạt electron, neutron và proton bằng 80:
⇒ p + n + e – 2 = 80 ⇒ 2p + n = 82 (do số p = số e) (1)
Trong nguyên tử R hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt:
⇒ p + e – n = 22 ⇒ 2p – n = 22 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có:
p = 26, n = 30
⇒ Số khối của R là A = 26 + 30 = 56.
Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?
có cùng số proton nên cùng là đồng vị của một nguyên tố hóa học.
Electron nào quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố?
Trong nguyên tử, những electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của nguyên tử nguyên tố.
Nguyên tử R tạo được cation R+. Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R+ (ở trạng thái cơ bản) là 2p6. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là
Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R+ (ở trạng thái cơ bản) là 2p6
Cấu hình electron của R là 1s22s22p63s1
R có p = e = 11
tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là: p + e = 11 + 11 = 22
Điện tích của electron là
Điện tích của electron là -1,602.10-19 C.