Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Dữ kiện nào trong kết quả thí nghiệm của nhà vật lí người Anh J.J. Thomson chứng minh các electron mang điện tích âm?

    Năm 1897, nhà vật lí người Anh J.J. Thom son thực hiện thí nghiệm phóng điện trong ống thủy tinh gần như chân không. Ông quan sát thấy màn huỳnh quang trong ống phát sáng do những tia phát ra từ cực âm và những tia này bị hút về cực dương của trường điện, chứng tỏ chúng tích điện âm. Đó chính là chùm hạt electron.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Trong tự nhiên, oxygen có 3 đồng vị là 16O,17O, 18O. Có bao nhiêu loại phân tử O2?

    Có 6 loại phân tử O2 là: 16O – 16O; 16O – 17O; 16O – 18O; 17O – 17O; 17O – 18O; 18O – 18O; 

  • Câu 3: Nhận biết

    Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa

    Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau (nguyên lí loại trừ Pauli).

  • Câu 4: Thông hiểu

    Nếu đường kính của nguyên tử là 102 pm thì đường kính của hạt nhân khoảng

    Đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 10000 lần.

    \Rightarrow Nếu đường kính của nguyên tử là 102 pm thì đường kính của hạt nhân khoảng:

    \frac{10^2}{10000}=10^{-20}\mathrm{pm}

  • Câu 5: Nhận biết

    Các lớp electron được kí hiệu bằng

    Các lớp electron trong cấu hình electron được kí hiệu bằng các số thứ tự. 

  • Câu 6: Thông hiểu

    Phân bố electron trên các lớp K/L/M/N của nguyên tố arsenic lần lượt là 2/8/18/5. Phát biểu nào sau đây là sai?

    Theo bài ra ta có cấu hình electron của arsenic là: 1s22s22p63s23p63d104s24p3

    - Lớp ngoài cùng của arsenic có 2 electron s.

    - Điện tích hạt nhân arsenic là 33+.

    - Tổng số electron p của nguyên tử arsenic là: 6 + 6 + 3 = 15

    - Tổng số electron d của nguyên tử arsenic là: 10.

  • Câu 7: Nhận biết

    Tất cả các nguyên tử có số đơn vị điện tích hạt nhân là 8 đều thuộc nguyên tố nào sau đây?

    Tất cả nguyên tử có số đơn vị điện tích hạt nhân là 8 thuộc nguyên tố oxygen dù chúng có thể có số neutron khác nhau. 

  • Câu 8: Vận dụng

    Nếu phóng đại một nguyên tử gold (Au) lên 1 tỉ (109) lần thì kích thước của nó tương đương một quả bóng rổ (có đường kính 30 cm) và kích thước của hạt nhân tương đương một hạt cát (có đường kính 0,003 cm). Cho biết kích thước nguyên tử Au lớn hơn so với hạt nhân bao nhiêu lần?

    Khi phóng đại 1 nguyên tử vàng lên 1 tỉ lần thì:

    - Đường kính nguyên tử: 30 cm

    - Đường kính hạt nhân: 0,003 cm

    Vậy nguyên tử vàng lớn hơn so với hạt nhân số lần:

    \frac{\mathrm{đường}\;\mathrm{kính}\;\mathrm{nguyên}\;\mathrm{tử}}{\mathrm{đường}\;\mathrm{kính}\;\mathrm{hạt}\;\mathrm{nhân}}=\frac{30}{0,003}=10000\;\mathrm{lần}

  • Câu 9: Nhận biết

    Số hiệu nguyên tử không cho biết thông tin nào sau đây?

    Số hiệu nguyên tử cho biết:

    + Số proton trong hạt nhân nguyên tử.

    + Điện tích hạt nhân nguyên tử.

    + Số electron trong nguyên tử.

  • Câu 10: Nhận biết

    Một nguyên tử có chứa 8 proton trong hạt nhân. Số hiệu nguyên tử của nguyên tử này là.

    Số hiệu nguyên tử bằng 8

  • Câu 11: Nhận biết

    Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả

    Theo mô hình hiện đại, trong nguyên tử, electron chuyển động rất nhanh, không theo quỹ đạo xác định. Người ta có thể xác định được vùng không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó xác suất có mặt electron là lớn nhất (khoảng 90%).

  • Câu 12: Vận dụng

    Silver có hai đồng vị bền trong tự nhiên: 107Ag có hàm lượng tương đối là 51,8%; 109Ag có hàm lượng tương đối là 48,2%. Khối lượng trung bình của Ag là:

    Nguyên tử khối trung bình của Ag là:

    \overline A=\;\frac{51,8.107\;+\;48,2.109\;\;}{51,8\;+\;48,2\;}=\;107,\;964

  • Câu 13: Thông hiểu

    Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của Y là

    Cấu hình e của X: 1s22s22p63s23p1

    ⇒ ZX = 13

    Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8

    ZY = 17 => Cấu hình e của Y là: 1s22s22p63s23p5

  • Câu 14: Thông hiểu

    Điều khẳng định nào sau đây không đúng

    Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, neutron.

    Vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt electron.

  • Câu 15: Nhận biết

    Số khối của hạt nhân bằng

    Số khối của hạt nhân (kí hiệu là A) là tổng số hạt proton và tổng số hạt neutron.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của nguyên tố X là 40. Điện tích hạt nhân  của X là:

    Tổng hạt = p + e + n = 40 => n = 40 – 2p

    Điều kiện bền của nguyên tử: số p ≤ số n ≤ 1,5.số p

    ⇒p ≤ 40 – 2p ≤ 1,5p => 11,42 ≤ p ≤ 13,33

    ⇒ p = 12 hoặc p = 13

    Với p = 12 ⇒ n = 16 ⇒ A = 28 (loại vì Si có A = 28 nhưng p = 14)

    Với p = 13 ⇒ n = 14 => A = 27 (Al)

    Ta có số điện tích hạt nhân = số p = 13

    Vậy điện tích hạt nhân của X là +13

  • Câu 17: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Hạt nhân nguyên tử có đường kính khoảng 10-2 pm, kích thước nhỏ hơn nhiều so với kích thước nguyên tử.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cấu hình của nguyên tử phosphorus (P) là 1s22s22p63s23p3. Nhận định nào sau đây không chính xác.

    Cấu hình electron nguyên tử phosphorus là 1s22s22p63s23p3

    Nguyên tử P có 15 electron ⇒  Phosphorus có số hiệu nguyên tử là 15 

    Cấu hình electron nguyên tử phosphorus (Z = 15) theo ô orbital là:

     

    Ở trạng thái cơ bản nguyên tử P có 3 electron độc thân, thuộc AO 3p. 

  • Câu 19: Vận dụng

    Nguyên tố Y có 2 lớp electron, lớp thứ hai có 5 electron. Số hiệu nguyên tử của Y là

    Có 2 lớp electron ⇒ lớp ngoài cùng là lớp thứ 2.

    Mà lớp thứ 2 có 5 electron ⇒ cấu hình electron lớp ngoài cùng là: 2s22p3

    ⇒ Cấu hình electron đầy đủ là: 1s22s22p3 ⇒ số electron = 2 + 2 + 3 = 7

    Số hiệu nguyên tử Z = số electron = 7.

  • Câu 20: Vận dụng cao

    Một nguyên  tố X có 3 đồng vị A1X (79%), A2X (10%), A3X (11%). Biết tổng số khối của 3 đồng vị là 75, nguyên tử khối trung bình của 3 đồng vị là 24,32. Mặt khác số neutron của đồng vị thứ 2 nhiều hơn số neutron trong đồng vị 1 là 1 đơn vị. A1, A2, A3 lần lượt là:

    Theo đề bài ta có:

    Tổng số khối của 3 đồng vị là 75 nên A1 +A2 +A3 = 75 (1)

     Nguyên tử khối trung bình của 3 đồng vị là 24,32

    \Rightarrow \frac{{79{A_1} + 10{A_2} + 11{A_3}}}{{100}} = 24,32 (2)

    Mặt khác số neutron của đồng vị thứ 2 nhiều hơn số neutron trong đồng vị 1 là 1 đơn vị nên

    A2 – A1= 1 (3)

    Giải hệ (1), (2) và (3) ta có

    A1 = 24; A2 = 25 và A3 = 26.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 55 lượt xem
Sắp xếp theo