Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Nguyên tử fluorine {}_9^{19}\mathrm F. Tính khối lượng của nguyên tử fluorine theo đơn vị amu (biết me ≈ 0,00055 amu, mp ≈ mn ≈ 1 amu).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Nguyên tử fluorine {}_9^{19}\mathrm F. Tính khối lượng của nguyên tử fluorine theo đơn vị amu (biết me ≈ 0,00055 amu, mp ≈ mn ≈ 1 amu).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    mF = me + mp + mn = 9.0,00055 + 9.1 +  10.1 ≈ 19,00495 ≈ 19 amu.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Cho các nguyên tố X, Y, Z, T có cấu hình electron nguyên tử là:

    X: 1s22s22p63s23p4

    Y: 1s22s22p63s23p6

    Z: 1s22s22p63s23p64s2

    T: 1s22s22p63s1

    Trong các nguyên tố X, Y, Z, T nguyên tố kim loại là

    Từ cấu hình electron, có thể dự đoán tính chất theo quy tắc:

    - Các nguyên tử có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là nguyên tử nguyên tố kim loại.

    - Các nguyên tử có 5, 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tử nguyên tố phi kim.

    - Các nguyên tử có 8 electron ở lớp ngoài cùng (trừ He có 2 electron) là các nguyên tử nguyên tố khí hiếm.

  • Câu 3: Nhận biết

    Cấu hình electron của F- tương ứng là:

    F (Z = 9) có cấu hình electron: 1s22s22p5

    F nhận 1 electron để tạo thành ion F-.

    Cấu hình electron của F- là: 1s22s22p6.

  • Câu 4: Vận dụng

    Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa electron là:

    Cấu hình electron của potassium là 1s22s22p63s23p64s1 có thể được biểu diễn theo ô orbital như sau:

    \boxed{\uparrow \downarrow} \boxed{\uparrow \downarrow} \boxed{\uparrow \downarrow}\boxed{\uparrow\downarrow}\boxed{\uparrow \downarrow}\ \ \boxed{\uparrow \downarrow}\ \\boxed{\uparrow \downarrow}\boxed{\uparrow \downarrow}\boxed{\uparrow\downarrow}\ \ \boxed{\  \uparrow \ }

    1s2 2s22p6 3s2 3p6 4s1

    ⇒ Potassium có 10 orbital chứa electron.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Cấu hình electron của nguyên tử X là:

    Cấu hình electron lớp ngoài cùng là: 3s23p2

    Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố này là: 

    1s22s22p63s23p2

  • Câu 6: Thông hiểu

    Ion X2+, Y3- và nguyên tử R đều có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Phát biểu nào sau đây đúng?

    X2+ có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6

    ⇒ Cấu hình eletron của X: 1s22s22p63s23p64s2

    ⇒ X ở chu kì 4, nhóm IIA

    Y3- có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6

    ⇒ Cấu hình eletron của Y: 1s22s22p63s23p3

    Y ở chu kì 3 nhóm VA

  • Câu 7: Nhận biết

    M2+ có số electron là 18, M có điện tích hạt nhân là:

    M → M2+ + 2e

    eM = 18 + 2 = 20

    Mà pM2+ = pM = eM → pM2+ = 20

    → Điện tích hạt nhân của ion M2+ là 20+

  • Câu 8: Thông hiểu

    Một nguyên tử có 12 proton và 12 neutron trong hạt nhân. Điện tích của ion tạo thành khi nguyên tử này bị mất 2 electron là

    Gọi nguyên tử là A

    A ightarrow A2+ + 2e

  • Câu 9: Nhận biết

    Các orbital trong cùng một phân lớp electron:

    Các orbital trong cùng một phân lớp electron có cùng định mức năng lượng.

  • Câu 10: Nhận biết

    Khối lượng (kg) của nguyên tử Calcium (gồm 20 proton, 20 neutron và 20 electron) có giá trị anfo sau đây? Biết mp = 1,672.10-27kg; mn = 1,675.10-27 kg và me = 9,109.10-31:

    Khối lượng nguyên tử Calcium

    = 20.1,672.10-27+ 20.1,675.10-27 + 20.9,109.10-31 = 6,696.10-26 kg.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron.

    (2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.

    (3) Trong nguyên tử, số proton bằng số electron.

    (4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.

    (5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.

    Số phát biểu đúng là

    (1) sai vì như Hydrogen không có neutron.

    (2) sai vì khối lượng nguyên tử tập trung ở phần hạt nhân nguyên tử.

    (3) đúng.

    (4) sai vì hạt nhân chỉ có proton và neutron không có electron.

    (5) đúng.

    ⇒ có 2 phát biểu đúng.

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Nguyên tử R có 2 đồng vị X và Y. Nguyên tử X có tổng số hạt p, e, n là 54. Biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 hạt. Hạt nhân của đồng vị X nhiều hơn của của đồng vị Y là 2 neutron. Kí hiệu nguyên tử Y là?

    Trong nguyên tử X:

    \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
2Z + N = 54\\
2Z - N = 14
\end{array} ight. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
Z = 17\\
N = 20
\end{array} ight.

    Trong nguyên tử Y: ZY = Z = 17

    Hạt nhân của đồng vị X nhiều hơn của đồng vị Y là 2 neutron nên NY = 20 - 2 = 18

    Số khối AY = ZY + NY = 35

    Kí hiệu nguyên tử Y: {}_{17}^{35}Y

  • Câu 13: Thông hiểu

    Kí hiệu nguyên tử _{Z}^{A}X cho biết

    Kí hiệu nguyên tử  _{Z}^{A}X cho biết kí hiệu hóa học của nguyên tố (X); số hiệu nguyên tử (Z); số khối (A).

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cặp nguyên tử nào có cùng số neutron?

     _{1}^{2}H_{2}^{3}He có cùng số neutron là 1.

  • Câu 15: Nhận biết

    Công thức tính số khối là

    Công thức tính số khối là: A = Z + N

    Trong đó Z là số proton, N là số neutron.

  • Câu 16: Vận dụng

    Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt proton, neutron, electron là 40, trong đó tỉ lệ giữa hai loại hạt trong hạt nhân là 14/13. Số hạt proton của X là

    Gọi số proton, electron và neutrong trong nguyên tử nguyên tố X lần lượt là P, N, E.

    Theo bài ra ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm P+\mathrm N+\mathrm E=40\\\frac{\mathrm N}{\mathrm P}=\frac{14}{13}\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}2\mathrm P\;+\;\mathrm N\;=\;40\\13\mathrm N-14\mathrm P=0\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm N=14\\\mathrm P=13\end{array}ight.

    Vậy số hạt proton của X là 13.

  • Câu 17: Nhận biết

    Thông tin nào sau đây không đúng?

    Vì electron mang điện tích âm nằm ở lớp vỏ nguyên tử.

    Trong hạt nhân chỉ chứa proton và neutron.

  • Câu 18: Nhận biết

    Ghép các dữ kiện đã cho để hoàn thành bảng sau:

    Tên hạt Kí hiệu Vị trí Điện tích
    Proton p||e hạt nhân|lớp vỏ +1||không mang điện
    Neutron||Electron n hạt nhân  không mang điện||+1
    Electron||Neutron e||p lớp vỏ  -1
    Đáp án là:

    Ghép các dữ kiện đã cho để hoàn thành bảng sau:

    Tên hạt Kí hiệu Vị trí Điện tích
    Proton p||e hạt nhân|lớp vỏ +1||không mang điện
    Neutron||Electron n hạt nhân  không mang điện||+1
    Electron||Neutron e||p lớp vỏ  -1
  • Câu 19: Nhận biết

    Có 3 nguyên tử: 126X, 147Y, 146Z. Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là

    Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton ( số hiệu nguyên tử) khác nhau số khối.

    Thấy X, Z có cùng số proton là 6, khác nhau số khối → X và Z là đồng vị của nguyên tố Carbon.

  • Câu 20: Nhận biết

    Số electron tối đa trong lớp thứ n (n ≤ 4) là

    Số electron tối đa trong lớp thứ n (n ≤ 4) là 2n2

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 52 lượt xem
Sắp xếp theo