Dãy nào sau đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
Dãy gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học vì cùng có Z = 14.
Dãy nào sau đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
Dãy gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học vì cùng có Z = 14.
Có các đồng vị sau:
. Có thể tạo ra số phân tử hydrochloric HCl là:
Có thể tạo ra các phân tử là:
Nguyên tố R có hai đồng vị, nguyên tử khối trung bình là 79,91. Một trong hai đồng vị là 79R (chiếm 54,5%). Nguyên tử khối của đồng vị thứ hai là
Phần trăm của đồng vị còn lại là 100% - 54,5% = 45,5%
Công thức tính nguyên tử khối trung bình:
Orbital nào sau đây có dạng số tám nổi?
Orbital p có dạng số tám nổi.
Cho hợp chất XY2 tạo bởi hai nguyên tố X, Y. Y có hai đồng vị 79Y: chiếm 55% số nguyên tử Y và đồng vị 81Y. Trong XY2, phần trăm khối lượng của X là bằng 28,51%. Tính nguyên tử khối trung bình của X.
Phần trăm số nguyên tử của 81Y = 100%−55% = 45%
Suy ra, nguyên tử khối trung bình của Y là :
Ta có:
⇒ X = 63,73.
Ion nào sau đây không có cấu hình electron của khí hiếm?
|
Cấu hình electron nguyên tử |
Cấu hình electron ion tương ứng |
|
K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1 |
K+: 1s22s22p63s23p6 |
|
Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 |
Al3+: 1s22s22p6 |
|
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 |
Cl-: 1s22s22p63s23p6 |
|
Fe (Z = 26): 1s22s22p63s23p63d64s2 |
Fe2+: 1s22s22p63s23p63d6 |
Vào năm 1987, nhà bác học nào đã phát hiện ra sự tồn tại của các hạt electron khi nghiên cứu hiện tượng phóng điện trong chân không?
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
Hạt nhân gồm: proton (mang điện dương) và neutron (không mang điện).
Nếu 7 electron được điền vào 5 AO thì số lượng electron độc thân là
Mỗi AO chứa tối đa 2 electron, như vậy nếu 7 electron được điền vào 5 AO thì sẽ có 2 AO đã chứa đủ electron tối đa, 3 AO chỉ chứa 1 electron (electron độc thân).
Những đặc trưng cơ bản của một nguyên tử là
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố hóa học (còn được gọi là số hiệu nguyên tử (Z) của nguyên tố đó) và số khối (A) là những đặc trưng cơ bản của một nguyên tử.
Kí hiệu nào sau đây viết đúng?
Cách viết kí hiệu nguyên tử:
Quy ước lấy amu (hay đvC) làm khối lượng nguyên tử. Một amu có khối lượng bằng?
Khối lượng của 1 nguyên tử C bằng 1,9926.10-23 gam đvC = khối lượng nguyên tử C
= .1,9926.10−23(gam) = 1,6605.10−24 (gam) = 1,6605.10-27 kg
Nguyên tử của nguyên tố A có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố B cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử A và B có số electron hơn kém nhau là 2. Nguyên tố A, B lần lượt là:
B có mức năng lượng 3p và có 1 electron lớp ngoài cùng
=> Cấu hình electron B: 4s1
=> Cấu hình của B là [Ar]4s1
=> ZB = 19.
=> Có 1 electron ở lớp ngoài cùng => B là kim loại.
Nguyên tử A và B có số electron hơn kém nhau là 2 và mức năng lượng cao nhất của A là 3p. => ZA = 19 - 2 =17
=> Cấu hình của A là [Ne]3s23p5
=> có 7 electron ở lớp ngoài cùng => A là phi kim.
Cho nguyên tử X có tổng số hạt là 82, trong đó hạt mang điện âm ít hơn hơn số hạt không mang điện là 4 hạt. Số proton của nguyên tử X là
Nguyên tử trung hòa về điện nên tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
⇒ Số e = Số p
Tổng số hạt = Số p + Số e + Số n = 82
⇒ 2.Số e + Số n = 82 (1)
Hạt mang điện âm ít hơn số hạt không mang điện là 4 hạt
⇒ Số n - Số e = 4 (2)
Từ (1) và (2) suy ra Số e = 26
⇒ Số p = 26.
Cặp nguyên tử nào có cùng số neutron?
và
có cùng số neutron là 1.
Nguyên tử sodium có 11 proton. Số electron trong nguyên tử sodium là
Trong nguyên tử sodium, số proton = số electron = 11.
Hình dạng của orbital p là gì?
Các orbital s có dạng hình cầu và orbital p có dạng hình số 8 nổi cân đối.
Khi nói về mô hình Rutherford – Bohr phát biểu nào sau đây không đúng?
Phát biểu Electron trên lớp K có năng lượng cao hơn trên lớp L sai vì: Electron trên lớp K có năng lượng thấp hơn trên lớp L.

Số N trong nguyên tử của một nguyên tố hoá học có thể tính được khi biết số khối A, số thứ tự của nguyên tố (Z) theo công thức:
Số khối kí hiệu là A, bằng tổng số hạt proton và neutron trong hạt nhân.
Vậy N = A – Z.
Nguyên tử M2+ có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 3d7. Tổng số electron của nguyên tử M là:
M → Fe2+ + 2e
Cấu hình đầy đủ của M là:
Cấu hình của M là 1s22s22p63s23p63d74s2
Tổng số electron của nguyên tử M là 29