Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Nguyên tử G có tổng số hạt là 58, trong đó tỉ lệ giữa số hạt mang điện và số hạt không mang điện là 19 : 10. Ion G+ có cấu hình electron của khí hiếm nào dưới đây?

    Theo bài ra ta có:

    Nguyên tử G có tổng số hạt là 58:

    ⇒ p + n + e = 58 ⇒ 2p + n = 58 (do số p = số e)                 (1)

    Tỉ lệ giữa số hạt mang điện và số hạt không mang điện là 19 : 10 nên:

    \frac{\mathrm p+\mathrm e}{\mathrm n}=\frac{19}{10}\Rightarrow\frac{2\mathrm p}{\mathrm n}=\frac{19}{10}\Rightarrow20\mathrm p-19\mathrm n\;=\;0\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(2)

    Từ (1) và (2) ⇒ p = 19, n = 20

    Cấu hình electron của G: 1s22s22p63s23p64s1

    Cấu hình electron của ion G+: 1s22s22p63s23p6 (cấu hình của khí hiếm argone).

  • Câu 2: Nhận biết

    Nguyên tố X có Z = 19. Electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X thuộc lớp

     X có Z = 19 nên nguyên tử X có 19 electron.

    ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p64s1.

    ⇒ Electron lớp ngoài cùng của X thuộc lớp thứ tư (lớp N)

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Nguyên tử R có 2 đồng vị X và Y. Nguyên tử X có tổng số hạt p, e, n là 54. Biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 hạt. Hạt nhân của đồng vị X nhiều hơn của của đồng vị Y là 2 neutron. Kí hiệu nguyên tử Y là?

    Trong nguyên tử X:

    \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
2Z + N = 54\\
2Z - N = 14
\end{array} ight. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
Z = 17\\
N = 20
\end{array} ight.

    Trong nguyên tử Y: ZY = Z = 17

    Hạt nhân của đồng vị X nhiều hơn của đồng vị Y là 2 neutron nên NY = 20 - 2 = 18

    Số khối AY = ZY + NY = 35

    Kí hiệu nguyên tử Y: {}_{17}^{35}Y

  • Câu 4: Vận dụng

    Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản là 58, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Viết kí hiệu nguyên tử của Y (dạng {}_{\mathrm Z}^{\mathrm A}\mathrm Y).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản là 58, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Viết kí hiệu nguyên tử của Y (dạng {}_{\mathrm Z}^{\mathrm A}\mathrm Y).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử X lần lượt là p, n và e.

    Theo bài ta có:

    Do e = p nên ta có:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm p+\mathrm e+\mathrm n=58\\(\mathrm p+\mathrm e)-\mathrm n\;=\;18\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}2\mathrm p\;+\;\mathrm n=\;58\\2\mathrm p\;-\;\mathrm n=18\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm p\;=\;\mathrm e\;=\;19\\\mathrm n=20\end{array}ight.

    ⇒ Y có dạng: {}_{19}^{39}\mathrm K

  • Câu 5: Nhận biết

    Lớp electron thứ 3 có bao nhiêu phân lớp?

    Lớp thứ n có n phân lớp (với n ≤ 4).

    Vậy lớp thứ 3 có 3 phân lớp.

  • Câu 6: Nhận biết

    Khi nói về mô hình Rutherford – Bohr phát biểu nào sau đây không đúng?

    Phát biểu Electron trên lớp K có năng lượng cao hơn trên lớp L sai vì: Electron trên lớp K có năng lượng thấp hơn trên lớp L.

  • Câu 7: Nhận biết

    Biết số neutron N, số hiệu của nguyên tử Z thì số khối A được tính theo công thức

    A được tính theo công thức: A = N + Z.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Một nguyên tử X có 26 electron. Khi mất 2 electron, cấu hình electron của ion X2+

    Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p63d64s2 hay [Ar]3d64s2

    Khi mất electron, nguyên tử sẽ mất electron lần lượt từ phân lớp ngoài vào trong. 

    \Rightarrow Cấu hình electron của ion X2+ là [Ar]3d6.

  • Câu 9: Nhận biết

    Nguyên tố nào sau đây có kí hiệu là H?

    Nguyên tố hydrogen có kí hiệu là H.

  • Câu 10: Nhận biết

    Dữ kiện nào trong kết quả thí nghiệm của nhà vật lí người Anh J.J. Thomson chứng minh các electron mang điện tích âm?

    Năm 1897, nhà vật lí người Anh J.J. Thom son thực hiện thí nghiệm phóng điện trong ống thủy tinh gần như chân không. Ông quan sát thấy màn huỳnh quang trong ống phát sáng do những tia phát ra từ cực âm và những tia này bị hút về cực dương của trường điện, chứng tỏ chúng tích điện âm. Đó chính là chùm hạt electron.

  • Câu 11: Nhận biết

    Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong mỗi phát biểu sau:

    a) Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở hạt nhân.

    b) Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.

    c) Trong nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu.

    d) Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là electron.

    Đáp án là:

    Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong mỗi phát biểu sau:

    a) Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở hạt nhân.

    b) Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.

    c) Trong nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu.

    d) Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là electron.

    a) Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở hạt nhân.

    b) Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.

    c) Trong nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu.

    d) Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là electron.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Có các đồng vị sau: 1H, 2H, 35Cl, 37Cl. Có thể tạo ra số phân tử hydorgen halide HCl là:

    Số phân tử HCl có thể tạo thành là:

    2.2 = 4 (phân tử)

  • Câu 13: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau chọn đúng hoặc sai:

    (a) Điện tích của proton và electron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu. Đúng || Sai

    (b) Có những nguyên tử không chứa neutron nào. Đúng || Sai

    (c) Một số nguyên tử không có bất kì proton nào. Sai || Đúng

    (c) Khôi lượng của proton và neutron xấp xỉ bằng nhau và lớn hơn nhiều khối lượng electron. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau chọn đúng hoặc sai:

    (a) Điện tích của proton và electron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu. Đúng || Sai

    (b) Có những nguyên tử không chứa neutron nào. Đúng || Sai

    (c) Một số nguyên tử không có bất kì proton nào. Sai || Đúng

    (c) Khôi lượng của proton và neutron xấp xỉ bằng nhau và lớn hơn nhiều khối lượng electron. Đúng || Sai

    (a) đúng.

    (b) đúng.

    (c) sai vì nguyên tử bắt buộc phải có proton.

    (d) đúng.

  • Câu 14: Vận dụng

    Tổng số hạt cơ bản trong X2+ là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là là 20. Số hạt neutron và electron trong ion X lần lượt là:

    Gọi các hạt proton, neutron và electron trong X lần lượt là p, n và e.

    Tổng số các loại hạt proton, neutron và electron của M2+ là 92

    p + n + e - 2 = 92 hay 2p + n = 94 (1)

    Tổng số hạt mang điện gấp nhiều hơn số hạt không mang điện là 20

    (p + e – 2) – n = 20 hay 2p – n = 22 (2)

    Giải hệ phương trình (1), (2) ta có p = e = 29, n = 36

    Số hạt neutron và electron trong ion X lần lượt là 29 và 36

  • Câu 15: Thông hiểu

    Nguyên tử N có 7 proton, nguyên tử O có 8 proton. Số lượng proton và electron trong ion NO3 lần lượt là:

    Trong ion NO3 có 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử O.

    Số proton trong ion bằng: pN + 3pO = 7 + 3.8 = 31

    Số electron trong ion bằng: 31 + 1 = 32

  • Câu 16: Thông hiểu

    Trong lịch sử các thuyết về mô hình nguyên tử có mô hình hành tinh nguyên tử (mô hình Rutherford – Bohr) và mô hình hiện đại của nguyên tử.

    Mô hình (1)

    Mô hình (2)

    a) Với nguyên tử hydrogen, mô hình (1) là mô hình hiện đại, mô hình (2) là mô hình hành tinh nguyên tử. Sai||Đúng

    b) Giống nhau giữa mô hình (1) và (2) là nguyên tử lớp vỏ gồm các electron mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân. Đúng||Sai

    c) Theo mô hình (1) electron chuyển động rất nhanh trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo cố định. Sai||Đúng

    d) Theo mô hình (2), xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở trong các orbital nguyên tử (xác suất tìm thấy khoảng 90%). Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Trong lịch sử các thuyết về mô hình nguyên tử có mô hình hành tinh nguyên tử (mô hình Rutherford – Bohr) và mô hình hiện đại của nguyên tử.

    Mô hình (1)

    Mô hình (2)

    a) Với nguyên tử hydrogen, mô hình (1) là mô hình hiện đại, mô hình (2) là mô hình hành tinh nguyên tử. Sai||Đúng

    b) Giống nhau giữa mô hình (1) và (2) là nguyên tử lớp vỏ gồm các electron mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân. Đúng||Sai

    c) Theo mô hình (1) electron chuyển động rất nhanh trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo cố định. Sai||Đúng

    d) Theo mô hình (2), xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở trong các orbital nguyên tử (xác suất tìm thấy khoảng 90%). Đúng||Sai

    a) Sai vì

    Với nguyên tử hydrogen,

    Mô hình (1) là mô hình nguyên tử theo Rutherford – Bohr, mô hình (2) là mô hình nguyên tử hiện đại.

    b) đúng

    c) sai

    Theo mô hình (1) là mô hình Rutherford – Bohr: Electron quay xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời.

    d) đúng

    Theo mô hình (2), xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở trong các orbital nguyên tử (xác suất tìm thấy khoảng 90%).

  • Câu 17: Nhận biết

    Số hiệu nguyên tử là

    Số hiệu nguyên tử là số proton trong một hạt nhân nguyên tử, kí hiệu là Z.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Nguyên tử X không có neutron trong hạt nhân nguyên tử. Nguyên tử X là

     Nguyên tử X không có nơtron trong hạt nhân nguyên tử. Nguyên tử X là {}_1^1\mathrm H.

  • Câu 19: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây là không đúng với hạt electron?

    Điện tích của electron được quy ước là −1.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Nguyên tử N có Z = 7. Số electron độc thân trong nguyên tử N là

    Cấu hình electron nguyên tử của N là: 1s22s22p3

    Cấu hình theo ô orbital của N là:

     Như vậy nguyên tử N có 3 electron độc thân thuộc AO 2p. 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 55 lượt xem
Sắp xếp theo