Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử bằng 14. Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X điền vào lớp, phân lớp nào sau đây?

     Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X: 1s22s22p63s23p2

    ⇒ Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X điền vào lớp M (n = 3), phân lớp p.

  • Câu 2: Nhận biết

    Kí hiệu phân lớp nào sau đây là sai?

    Lớp thứ hai có 2 phân lớp là 2s và 2p.

    Lớp thứ ba có 3 phân lớp là 3s, 3p và 3d không có phân lớp 3f.

    Lớp thứ tư có 4 phân lớp là 4s, 4p, 4d và 4f.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Áp dụng lí thuyết về lớp và các phân lớp: các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau chứ không khác nhau do đó đáp án “Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng khác nhau” => sai

  • Câu 4: Vận dụng

    Nguyên tố carbon có hai đồng vị bền: {}_6^{12}\mathrm C chiếm 98,89% và {}_6^{13}\mathrm C chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố carbon là

     Ta có:  {}_6^{12}\mathrm C chiếm 98,89% và {}_6^{13}\mathrm C chiếm 1,11%.

    \Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm C}=\frac{98,89.12+1,11.13}{100}=12,011

    Vậy nguyên tử khối trung bình của carbon là 12,011.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Nguyên tử potassium (K) có 19 electron; 19 proton và 20 neutron. Số hiệu nguyên tử của K là

    Số hiệu nguyên tử là số proton trong một hạt nhân nguyên tử, số hiệu nguyên tử của K là 19.

  • Câu 6: Nhận biết

    Khẳng đỉnh nào sau đây là đúng khi so sánh kích thước của hạt nhân so với kích thước của nguyên tử?

     Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử. 

  • Câu 7: Nhận biết

    Hình dưới đây cho biết hình dạng của orbital

     AO s là orbital có dạng hình cầu.

  • Câu 8: Nhận biết

    Theo chiều từ hạt nhân ra ngoài lớp vỏ, các electron được sắp xếp vào các lớp electron. Kí hiệu của các lớp thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư lần lượt là

    Theo chiều từ hạt nhân ra ngoài lớp vỏ, các electron được sắp xếp vào các lớp electron. Kí hiệu của các lớp như sau:

    Lớp thứ nhất được gọi là lớp K

    Lớp thứ hai được gọi là lớp L

    Lớp thứ ba được gọi là lớp M

    Lớp thứ tư được gọi là lớp N.

  • Câu 9: Nhận biết

    Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là

    Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là electron, proton và neutron.

  • Câu 10: Nhận biết

    Nguyên tố nào sau đây có kí hiệu là C?

    Nguyên tố carbon có kí hiệu là C.

  • Câu 11: Vận dụng

    Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có mức năng lượng là 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Nguyên tố X, Y lần lượt là

    - Y có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng
    \Rightarrow Cấu hình electron của Y là 1s22s22p63s23p64s1 \Rightarrow Y là kim loại.

    - X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p theo bài ra thì X kém Y 2 electron
    \Rightarrow Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p5 \Rightarrow X là phi kim.

  • Câu 12: Vận dụng

    Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt cơ bản là 34. Số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hạt không mang điện. Nguyên tố B là :

    Nguyên tử nguyên tố B có: p + n + e = 34     

    Vì p = e nên 2p + n = 34    (1)

    Số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hát không mang điện nên:

    \frac{2\mathrm p\;}{\mathrm n}\;=1,8333\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(2)

    Từ (1) và (2) ta được p = 11 và n = 12.

  • Câu 13: Nhận biết

    M2+ có số electron là 18, M có điện tích hạt nhân là:

    M → M2+ + 2e

    eM = 18 + 2 = 20

    Mà pM2+ = pM = eM → pM2+ = 20

    → Điện tích hạt nhân của ion M2+ là 20+

  • Câu 14: Vận dụng cao

    Nguyên tử R có 2 đồng vị X và Y. Nguyên tử X có tổng số hạt p, e, n là 54. Biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 hạt. Hạt nhân của đồng vị X nhiều hơn của của đồng vị Y là 2 neutron. Kí hiệu nguyên tử Y là?

    Trong nguyên tử X:

    \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
2Z + N = 54\\
2Z - N = 14
\end{array} ight. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
Z = 17\\
N = 20
\end{array} ight.

    Trong nguyên tử Y: ZY = Z = 17

    Hạt nhân của đồng vị X nhiều hơn của đồng vị Y là 2 neutron nên NY = 20 - 2 = 18

    Số khối AY = ZY + NY = 35

    Kí hiệu nguyên tử Y: {}_{17}^{35}Y

  • Câu 15: Thông hiểu

    Biết 1 mol nguyên tử iron có khối lượng bằng 56 gam, một nguyên tử iron có 26 electron. Số hạt electron có trong 5,6 gam iron là

    Trong 5,6 gam iron có số nguyên tử sắt là 6,02.1023.5,6:56= 6,02.1022 nguyên tử iron.

    Mà 1 nguyên tử iron có 26 electron.

    Vậy tổng số hạt electron trong 5,6 gam iron là 6,02.1022. 26 =  15,66. 1023

  • Câu 16: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây là không đúng?

    Nguyên tử được tạo nên từ 3 loại hạt cơ bản là:

    Hạt electron mang điện tích (-)

    Hạt proton mang điện tích (+)

    Hạt neutron không mang điện

    Số proton = số electron

    Trong tất cả các nguyên tố, chỉ có duy nhất một loại nguyên tử của hydrogen (H) được tạo nên bởi proton và electron (không có neutron).

    Vậy nhận định sai là: "Tất cả các nguyên tử đều có proton, neutron và electron"

  • Câu 17: Nhận biết

    Công thức tính số khối là

    Công thức tính số khối là: A = Z + N

    Trong đó Z là số proton, N là số neutron.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho các nguyên tố X, Y, Z, T có cấu hình electron nguyên tử là:

    X: 1s22s22p63s23p4

    Y: 1s22s22p63s23p6

    Z: 1s22s22p63s23p64s2

    T: 1s22s22p63s1

    Trong các nguyên tố X, Y, Z, T nguyên tố kim loại là

    Từ cấu hình electron, có thể dự đoán tính chất theo quy tắc:

    - Các nguyên tử có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là nguyên tử nguyên tố kim loại.

    - Các nguyên tử có 5, 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tử nguyên tố phi kim.

    - Các nguyên tử có 8 electron ở lớp ngoài cùng (trừ He có 2 electron) là các nguyên tử nguyên tố khí hiếm.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:

    (1) X có 26 neutron trong hạt nhân.

    (2) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.

    (3) X có điện tích hạt nhân là 26+.

    (4) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:

    (1) Sai

    (2) Đúng (số electron = số proton = 26)

    (3) Đúng 

    (4) Sai.

    Vậy số phát biểu đúng là 2.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Tổng số hạt neutron, proton, electron trong ion {}_{17}^{35}\mathrm{Cl}^-

    Số hiệu nguyên tử Z = số proton = 17 = số electron (của Cl nguyên tử)

    Số neutron = Số khối – số proton = 35 – 17 = 18.

    Cl nhận 1 electron tạo thành Cl-

    ⇒ Số electron (của ion Cl-) = 17 + 1 = 18

    Tổng số hạt là: 18 + 18 + 17 = 53

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 57 lượt xem
Sắp xếp theo