Phát biểu nào sau đây là đúng?
Các AO có hình dạng khác nhau: AO s có dạng hình cầu, AO p có dạng hình số tám nổi, AO d và f có hình dạng phức tạp.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Các AO có hình dạng khác nhau: AO s có dạng hình cầu, AO p có dạng hình số tám nổi, AO d và f có hình dạng phức tạp.
Về mức năng lượng của các electron trong nguyên tử, điều khẳng định nào sau đây là sai?
Khẳng định sau là: “Các electron ở lớp K có mức năng lượng cao nhất”
Vì lớp K là lớp gần hạt nhân nhất, nên năng lượng của electron trên lớp này là thấp nhất.
Nguyên tử trung hòa về điện vì
Vì trong nguyên tử:
Neutron không mang điện
Proton mang điện tích dương
Electron mang điện tích âm
Mà số proton = số electron.
⇒ Nguyên tử trung hòa về điện
Nguyên tử trung hòa về điện vì
Nguyên tử trung hòa về điện vì có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
Kí hiệu nguyên tử
cho biết
Kí hiệu nguyên tử cho biết kí hiệu hóa học của nguyên tố (X); số hiệu nguyên tử (Z); số khối (A).
Nguyên tử nào sau đây được biểu diễn cấu hình electron biểu diễn theo ô orbital:

Từ cấu hình electron biểu diễn theo ô orbital ta thấy mỗi electron biểu diễn bằng một mũi Vậy nguyên tử cần tìm là Magnesium.
Orbital nguyên tử là
Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).
Định nghĩa về đồng vị nào sau đây đúng?
Đồng vị là tập hợp các nguyên tử có cùng số proton, khác nhau số neutron.
Từ các đồng vị của nguyên tố oxygen (O) là 16O, 17O, 18O; nguyên tố carbon (C) là 12C, 14C có thể tạo ra bao nhiêu loại phân tử carbon monoxide (CO) khác nhau?
Số phân tử carbon monoxide (CO) tạo thành là:
3.2 = 6 (phân tử)
Kí hiệu hóa học biểu thị đầy đủ đặc trưng cho nguyên tử của nguyên tố hóa học vì nó cho biết:
Kí hiệu hóa học biểu thị đầy đủ đặc trưng cho nguyên tử của nguyên tố hóa học vì nó cho biết số A và số hiệu nguyên tử Z
Nguyên tố Y có 2 lớp electron, lớp thứ hai có 5 electron. Số hiệu nguyên tử của Y là
Có 2 lớp electron ⇒ lớp ngoài cùng là lớp thứ 2.
Mà lớp thứ 2 có 5 electron ⇒ cấu hình electron lớp ngoài cùng là: 2s22p3
⇒ Cấu hình electron đầy đủ là: 1s22s22p3 ⇒ số electron = 2 + 2 + 3 = 7
Số hiệu nguyên tử Z = số electron = 7.
Tổng số hạt cơ bản của một nguyên tử X là 22. X có kí hiệu nguyên tử như thế nào?
Tổng hạt = p + e + n = 22 ⇒ n = 22 – 2p
Điều kiện bền của nguyên tử: số p ≤ số n ≤ 1,5.số p
⇒ p ≤ 22 – 2p ≤ 1,5p ⇒ 6,29 ≤ p ≤ 7,33
⇒ p = 6 hoặc p = 7
Với p = 6 ⇒ n = 10 ⇒ A = 16 (loại vì C có A = 12)
Với p = 7 ⇒ n = 8 ⇒ A = 15 (N)
X có kí hiệu nguyên tử là
Nguyên tố Y là một khoáng chất thiết yếu đối với sự phát triển của xương và răng, trong cơ thể Y tham gia vào quá trình co cơ, đông máu, điều hòa chức năng thận, thần kinh, tái tạo mô, tế bào và đảm bảo quá trình hoạt động của tim. Trong nguyên tử của nguyên tố A có tổng số các hạt là 46. Biết số hạt mang điện dương ít hơn số hạt không mang điện là 1. Khẳng định nào sau đây đúng?
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
Suy ra nguyên tử Y là phosphorus (P).
Ta có: Cấu hình của P là 1s22s22p63s23p3
Nguyên tử Y có điện tích hạt nhân của Y là: 15.(1,602.10-19) = +2,403.10-18 C
- Y là phi kim, có số hiệu nguyên tử là 15, có 9 electron ở phân lớp p.
- Nguyên tử Y có 30 hạt mang điện, có 5 electron lớp ngoài cùng.
- Nguyên tử Y có 3 electron độc thân.
Biết rằng một loại nguyên tử Copper (Cu) có 29 proton và 34 neutron. Phát biểu nào sau đây là sai?
Nguyên tử copper có số electron = số proton = 29.
Số hạt trong hạt nhân nguyên tử copper = 29 + 34 = 63.
Cu nhường 1 electron tạo ion Cu+.
Số electron của Cu+ = 29 – 1 = 28.
Ion Cu+ có số proton là 29 (bằng số proton của Cu).
Vậy nhận định sai là Ion Cu+ có 28 proton.
Orbital nguyên tử được kí hiệu là
Orbital nguyên tử được kí hiệu là AO (Atomic Orbital).
Người ta đã định lượng được khối lượng electron xấp xỉ bằng giá trị nào sau đây?
Người ta đã định lượng được khối lượng electron xấp xỉ bằng 1,6605.10-27 kg.
Số hiệu nguyên tử là
Số hiệu nguyên tử là số proton trong một hạt nhân nguyên tử, kí hiệu là Z.
Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp M là
Lớp M là lớp thứ 3
Lớp thứ 3 có 3 phân lớp là 3s, 3p, 3d
Phân lớp s tối đa 2e, phân lớp p tối đa 6e, phân lớp d tối đa 10e
⇒ Số e tối đa ở lớp M = 2 + 6 + 10 = 18
Nhận định nào sau đây đúng:
Nguyên tử trung hòa về điện: số đơn vị điện tích dương của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích âm của các electron trong nguyên tử.
Phân tử MX3 có tổng số hạt proton, neutron và electron bằng 196, trong đó hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8. Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16. Số khối của X là
Phân tử MX3 gồm 1 nguyên tử M và 3 nguyên tử X nên tổng số hạt là:
(2.ZM + NM) + 3.(2.ZX + NX) = 196 (1)
Trong phân tử MX3, số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 60 nên:
2.ZM + 3.2.ZX – (NM + 3.NX) = 60 (2)
Từ (1) và (2) ta có:
Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8
AX – AM = 8
ZX + NX – (ZM + NM) = 8 (5)
Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16 nên:
2ZX + NX + 1 – (2.ZM + NM – 3) = 16 (6)
Từ (5) và (6):
Từ (3) và (7) ZX = 17 và ZM = 13
Từ (4) và (8) NX = 18 và NM = 14
Số khối của X là AX = ZX + NX = 17 + 18 = 35