Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron lần lượt chiếm các mức năng lượng.
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron chiếm các mức năng lượng lần lượt từ thấp đến cao.
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron lần lượt chiếm các mức năng lượng.
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron chiếm các mức năng lượng lần lượt từ thấp đến cao.
Đặc điểm nào của electron là đúng
Hạt electron mang điện tích âm và có khối lượng.
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
Nguyên tử gồm hạt nhân (chứa proton mang điện tích dương và neutron không mang điện) và vỏ nguyên tử (chứa electron mang điện tích âm).
Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3. Nguyên tố X, Y lần lượt là
- Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s Cấu hình electron của Y là 1s22s22p63s23p64s1
Y là kim loại.
- X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p theo bài ra thì X kém Y 3 electron Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p5
X là phi kim.
Trong anion X3- tổng số hạt 111, số electron bằng 48% số khối. Số khối A của X3- là:
Từ X + 3e → X3- nên tổng số hạt trong X là: 111 - 3 = 108
Ta có: 2Z + N = 108 (1)
Mặt khác do số electron bằng 48% số khối nên:
Z + 3 = 48%(Z + N)
⇔ 52Z + 300 = 48N hay 13Z + 75 = 12N (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được:
Z = 33; N = 42
Số khối A = Z + N = 33 + 42 = 75
Số electron tối đa trong lớp K là bao nhiêu
Số electron tối đa trên lớp K (n=1) là 2.12 = 2
Hạt nhân nguyên tử nào sau đây có số neutron là 81?
Nguyên tử có số neutron là N = A – Z = 207 – 82 = 125
Nguyên tử có số neutron là N = A – Z = 137 – 56 = 81
Nguyên tử có số neutron là N = A – Z = 108 – 47 = 61
Nguyên tử có số neutron là N = A – Z = 197 – 79 = 118
Vậy hạt nhân của nguyên tử Ba có số hạt neutron là 81.
Loại hạt nào sau đây được tìm thấy ở lớp vỏ nguyên tử?
Loại hạt được tìm thấy ở lớp vỏ nguyên tử là electron.
Quan sát hình vẽ sau mô tả thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử năm 1911 của nhà vật lí người NewZealand là E.Rutherford. Hãy cho biết phát biểu đúng:

- Nguyên tử có cấu tạo rỗng nên hầu hết các hạt α xuyên qua lá vàng .
- Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương nên đẩy các hạt α cũng mang điện dương khiến chúng bị lệch quỹ đạo.
- Hạt nhân có kích thước rất nhỏ nên hạt α mới hầu hết xuyên qua.
Nguyên tử nào sau đây được biểu diễn cấu hình electron biểu diễn theo ô orbital:

Từ cấu hình electron biểu diễn theo ô orbital ta thấy mỗi electron biểu diễn bằng một mũi Vậy nguyên tử cần tìm là Magnesium.
Nguyên tử Phosphorus (P) có 15 proton và 16 neutron. Từ các dữ liệu đã cho điền số còn thiếu để hoàn thành phát biểu sau:
Số electron trong nguyên tử Phosphorus là15
Nguyên tử Phosphorus có số hiệu nguyên tử là15
Điện tích hạt nhân nguyên tử Phosphorus là+15
Số khối của nguyên tử Phosphorus là31
Nguyên tử Phosphorus (P) có 15 proton và 16 neutron. Từ các dữ liệu đã cho điền số còn thiếu để hoàn thành phát biểu sau:
Số electron trong nguyên tử Phosphorus là15
Nguyên tử Phosphorus có số hiệu nguyên tử là15
Điện tích hạt nhân nguyên tử Phosphorus là+15
Số khối của nguyên tử Phosphorus là31
Phân lớp 3d có số electron tối đa là
Số electron tối đa trên phân lớp s = 2, p = 6, d = 10, f = 14.
Ion X3+ có tổng số hạt cơ bản là 38 hạt. Vậy X là
X3+ có tổng hạt cơ bản là 38 ⟹ X có tổng hạt cơ bản là 38 + 3 = 41
⟹ 2Z + N = 41 ⟹ N = 41 - 2Z
Các nguyên tố có Z ≤ 82 luôn có: Z ≤ N ≤ 1,5Z
⟹ Z ≤ 41 - 2Z ≤ 1,5Z
⟹ 11,7 ≤ Z ≤ 13,7
Vậy Z = 12 (Mg) hoặc Z = 13(Al)
Electron nào quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố?
Trong nguyên tử, những electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của nguyên tử nguyên tố.
Khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử sulfur (gồm 16 proton, 16 notron, 16 electron) là
mnguyên tử = Z.mp + N.mn + Z.me
= 16.1,6726.10-27 + 16.1,6748.10-27 + 16.9,1094.10-31
= 5,3573.10-26 kg
Nguyên tố X có 3 lớp electron và có 7 electron ở lớp ngoài cùng. Số hiệu nguyên tử của X là
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p5
X có 17 electron
Nguyên tử
có:
Ta có:
Số khối là A = 39; số hiệu nguyên tử Z = 19
Số p = số e = 19
Lại có: A = Z + N N = A - Z = 30 - 19 = 20
Số n = 20
Cho hợp chất XY2 tạo bởi hai nguyên tố X, Y. Y có hai đồng vị 79Y: chiếm 55% số nguyên tử Y và đồng vị 81Y. Trong XY2, phần trăm khối lượng của X là bằng 28,51%. Tính nguyên tử khối trung bình của X.
Phần trăm số nguyên tử của 81Y = 100%−55% = 45%
Suy ra, nguyên tử khối trung bình của Y là :
Ta có:
⇒ X = 63,73.
Một loại nguyên tử potassium có 19 proton, 19 electron và 20 neutron. Số khối của nguyên tử này là
Số khối A = số proton + số neutron = 19 + 20 = 39
Vậy số khối của nguyên tử này là 39
Hãy nối các cột mô tả bên trái với các kí hiệu đồng vị
trong cột phải cho phù hợp
Hãy nối các cột mô tả bên trái với các kí hiệu đồng vị trong cột phải cho phù hợp
Có số neutron bằng: 65 - 29 = 36
Có số neutron bằng: 63 - 29 = 34
Có số neutron bằng: 40 - 19 = 21
Có số neutron bằng: 32 - 15 = 17.