Khẳng định nào sau đây là đúng?
Khối lượng nguyên tử vô cùng nhỏ. Đơn vị của khối lượng nguyên tử là amu (1 amu = 1,6605.10-27 kg)
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Khối lượng nguyên tử vô cùng nhỏ. Đơn vị của khối lượng nguyên tử là amu (1 amu = 1,6605.10-27 kg)
Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp M là
Lớp M là lớp thứ 3
Lớp thứ 3 có 3 phân lớp là 3s, 3p, 3d
Phân lớp s tối đa 2e, phân lớp p tối đa 6e, phân lớp d tối đa 10e
⇒ Số e tối đa ở lớp M = 2 + 6 + 10 = 18
Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp electron dựa vào nguyên lý hay quy tắc nào sau đây?
Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp electron dựa vào nguyên lí vững bền và quy tắc Hund.
+ Nguyên lí vững bền: Các electron trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các orbital có mức năng lượng từ thấp đến cao: 1s 2s 2p 3s 3p 4s …
+ Quy tắc Hund: Trong cùng một lớp, các electron sẽ phân bố trên các orbital sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này có chiều tự quay giống nhau.
Nguyên tử R có điện tích ở lớp vỏ là -41,6.10-19 culong. Điều khẳng định nào sau đây là không chính xác?
Điện tích của 1 electron bằng -1,6.10-19 culong.
Số electron trong lớp vỏ của nguyên tử R là: (-41,6.10-19) : (-1,6.10-19) = 26
Số hạt electron bằng số hạt proton hạt nhân của R có 26 proton.
Trong nguyên tử R thì số hạt electron bằng số hạt proton. Do đó trong nguyên tử R thì tổng điện tích âm bằng tổng điện tích dương. Do đó nguyên tử R trung hòa về điện.
Cho 1 mol kim loại X. Phát biểu nào dưới đây đúng?
1 mol X và 1 mol nguyên tử hydrogen đều chứa 1.6,02.1023 nguyên tử.
Số hạt electron của nguyên tử có kí hiệu 147N.
Từ 147N ta suy ra được: E = Z = 7.
Khẳng định nào sau đây là đúng? Orbital py có hình dạng số tám nổi
Orbital py có hình dạng số tám nổi được định hướng theo trục y.
Nguyên tử nào sau đây có 8 electron ở lớp ngoài cùng?
Nguyên tử Y có 18 electron ở vỏ nguyên tử, vậy số electron ở mỗi lớp là: 2/8/8.
Nguyên tố nào sau đây có kí hiệu là H?
Nguyên tố hydrogen có kí hiệu là H.
Nguyên tử sodium
. Tính khối lượng của nguyên tử sodium theo đơn vị amu (biết me ≈ 0,00055 amu, mp ≈ mn ≈ 1 amu).
Nguyên tử sodium . Tính khối lượng của nguyên tử sodium theo đơn vị amu (biết me ≈ 0,00055 amu, mp ≈ mn ≈ 1 amu).
Khối lượng của nguyên tử sodium theo đơn vị amu là:
mNa = me + mp + mn = 11.0,00055 + 11.1+ 12.1 ≈ 23,00605 ≈ 23 amu.
Cấu hình electron của ion Fe3+ (Z = 26) là:
Cấu hình electron của nguyên tử Fe là 1s22s22p63s23p63d64s2 (hay [Ar]3d64s2).
⇒ Nguyên tử Fe có thể nhường 3 electron để tạo cation Fe3+.
Fe ⟶ Fe3+ + 3e
⇒ Cấu hình electron của ion Fe3+ là 1s22s22p63s23p63d5.
Viết gọn: [Ar]3d5.
Chlorine có hai đồng vị bền là 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,45. Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của 35Cl và 37Cl trong tự nhiên là
Đặt phần trăm số nguyên tử của đồng vị 35Cl là x.
Đặt phần trăm số nguyên tử của đồng vị 37Cl là y.
Ta có: x + y = 100 (1)
Nguyên tử khối trung bình của chlorine là:
(2)
Giải hệ (1) và (2) ta được: x = 77,5 và y = 22,5
Vậy phần trăm số nguyên tử của đồng vị: 35Cl là 77,5%
Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 37Cl là 22,5%
⇒ Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của 35Cl và 37Cl trong tự nhiên là:
x : y = 77,5 : 22,5 = 31 : 9
Nguyên tố sulfur nằm ở ô thứ 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Biết rằng các electron của nguyên tử sulfur được phân bó trên 3 lớp electron (K, L, M). Số electron ở lớp L trong nguyên tử sulfur là:
Viết cấu hình e: 1s22s22p63s23p4.
Ô nguyên tố thứ 16 ⇒ Z = 16.
Mà số e ở các lớp 1, 2, 3 là: 2/8/8. Mà Z = 16 nên số e của các lớp X là: 2/8/6.
Số e ở lớp L (n = 2) là: 8.
Nguyên tử M có cấu hình electron 1s22s22p4. Phân bố electron trên các orbital là:
Quy tắc khi điền electron vào orbital:
Điền electron vào từng orbital theo thứ tự lớp và phân lớp, mỗi electron biểu diễn bằng một mũi tên. Trong mỗi phân lớp, electron được phân bố sao cho số electron độc thân là lớn nhất, electron được điền vào các ô orbital theo thứ tự từ trái sang phải. Trong một ô orbital, electron đầu tiên được biểu diễn bằng mũi tên quay lên, electron thứ hai được biểu diễn bằng mũi tên quay xuống.
⇒ Phân bố electron trên các orbital của nguyên tử M là: ![]()
Lớp M có số electron tối đa bằng
Trong lớp electron thứ n có n2 AO (n ≤ 4)
Mỗi AO chứa tối đa 2 electron
⇒ Lớp M (n = 3) có số electron tối đa bằng 2.32 =18 electron.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là proton, neutron và elctron.
Electron mang điện tích âm, nằm ở lớp vỏ.
Proton mang điện tích dương, nằm ở hạt nhân.
Neutron không mang điện, nằm ở hạt nhân
Nhận định nào sau đây là không đúng với hạt electron?
Điện tích của electron được quy ước là −1.
Cho các nguyên tử X, Y, Z biết:
Nguyên tử X có 6 electron; 6 proton và 6 neutron.
Nguyên tử Y có 6 electron; 6 proton và 7 neutron.
Nguyên tử Z có 7 electron; 7 proton và 7 neutron.
Các nguyên tử cùng thuộc một nguyên tố hóa học là:
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số hạt proton.
Mà nguyên tử X và Y đều có cùng số proton là 6. Nên X và Y cùng thuộc một nguyên tố hóa học.
Hợp chất R được tạo thành từ các ion X3+ và Y2- (X, Y là kí hiệu các nguyên tố chưa biết). Tổng số hạt proton, neutron, electron trong một phân tử A bằng 224, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 64 hạt. Số khối của X lớn hơn số khối của Y là 36 đơn vị. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong X3+ nhiều hơn trong Y2- là 47 hạt. Công thức phân tử của R là:
Công thức tổng quát của A là: X2Y3. Gọi số hạt proton, neutron và electron trong R lần lượt là P, N, E
⇒ 2PX + 3PY = 72 (1)
Số khối của X lớn hơn số khối của Y là 36 đơn vị:
(PX + NX) - (PY + NY) = 36
→ (PX – PY) + (NX – NY) = 36 (2)
Tổng số hạt proton, neutron, electron trong X3+ nhiều hơn trong Y2- là 47 hạt:
(2PX + NX -3) - (2PY + NY + 2) = 47
→ 2(PX – PY) + (NX – NY) = 52 (3)
Giải hệ phương trình gồm (2) và (3) ta có:
PX – PY = 16 (4) và NX – NY = 20
Giải hệ phương trình gồm (1) và (4) ta có:
PX = ZX = 24 (Cr) và PY = ZY = 8 (O)
→ Công thức oxit cần tìm là: Cr2O3
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron