Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 102 pm thì đường kính của hạt nhân khoảng
Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 102 pm thì đường kính của hạt nhân chỉ khoảng 10-2 pm.
Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 102 pm thì đường kính của hạt nhân khoảng
Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 102 pm thì đường kính của hạt nhân chỉ khoảng 10-2 pm.
Cho các số hiệu các nguyên tử, cấu hình đúng ứng với mỗi nguyên tử, ion nguyên tố đó là
Cho các số hiệu các nguyên tử, cấu hình đúng ứng với mỗi nguyên tử, ion nguyên tố đó là
+ Argon có số hiệu nguyên tử là 18 ⇒ nguyên tử Ar có 18 electron.
Cấu hình electron nguyên tử Ar là 1s22s22p63s23p6
+ Cấu hình electron của Fe là: 1s22s22p63s23p63d64s2
Vậy Fe2+ có cấu hình 1s22s22p63s23p63d6.
+ Copper có số hiệu nguyên tử là 29 ⇒ nguyên tử Cu có 29 electron.
Theo trật tự phân mức năng lượng các electron được phân bố như sau:
1s22s22p63s23p64s23d9
Sắp xếp các phân lớp theo từng lớp được cấu hình electron: 1s22s2 2p63s23p63d104s1
+ Chlorine có số hiệu nguyên tử là 17 ⇒ nguyên tử Cl có 17 electron.
Cấu hình electron nguyên tử Chlorine là 1s22s22p63s23p5
Trong phân tử MX2 có tổng số hạt cơ bản bằng 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5. Tổng số hạt trong nguyên tử M lớn hơn trong nguyên tử X là 8 hạt. Xác định số hiệu nguyên tử của M và X và cho biết công thức MX2.
Trong phân tử MX2 có tổng số hạt cơ bản bằng 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5. Tổng số hạt trong nguyên tử M lớn hơn trong nguyên tử X là 8 hạt. Xác định số hiệu nguyên tử của M và X và cho biết công thức MX2.
Gọi số proton, neutron, electron của nguyên tử M lần lượt là : PM; NM; EM
Gọi số proton, neutron, electron của nguyên tử X lần lượt là : PX; NX; EX
- Tổng số hạt cơ bản trong phân tử MX2 là 164, ta có phương trình:
(2PM + NM) + 2(2PX + NX) = 164 (1)
- Trong MX2, Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 52 nên:
(2PM - NM) + 2(2PX – NX) = 52 (2)
- Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5, ta có:
(PM + NM) – (PX + NX) = 52 (3)
- Tổng số hạt trong nguyên tử M lớn hơn tổng số hạt trong nguyên tử X là 8, ta có:
(2PM + NM) – (2PX + NX) = 8 (4)
Giải hệ phương trình từ (1), (2), (3) và (4) ta được:
PM = 20 và PX = 17
Vậy: ZM = 20, M là Calcium; ZX = 17, X là Chlorine.
Công thức MX2 là CaCl2
Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3. Nguyên tử X, Y lần lượt là
Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s
⇒ cấu hình electron nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p64s1.
Ta thấy Y có 1 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ Y là kim loại
Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3 nên số electron của X là:
19 – 3 = 16.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4.
Ta thấy X có 6 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ X là phi kim.
Hình dưới đây cho biết hình dạng của orbital

AO hình cầu, còn gọi là AO s;
AO hình số tám nổi, còn gọi là AO p (tùy theo vị trí của AO p trên hệ trục tọa độ Đề - các, sẽ gọi là AO px, py và pz).
Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả là
Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả là: electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định, tạo thành đám mây electron.
Khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất (khoảng 90%) gọi là
Khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất (khoảng 90%) gọi là orbital nguyên tử.
Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố R là 82. Trong hạt nhân, số hạt mang điện ít hơn số hạt không mang điện là 4. Kí hiệu nguyên tử R là:
Gọi số hạt proton, neutron, electron trong một nguyên tử R lần lượt là p, n, e.
Ta có: p = e
Tổng số hạt trong nguyên tử X là: p + n + e= 2p + n = 82 (1)
Số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là: p
Số hạt không mang điện trong hạt nhân nguyên tử là: n
Trong hạt nhân, số hạt mang điện ít hơn số hạt không mang điện là 4
⇒ n – p = 4 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
Vì số hiệu nguyên tử Z = số p ⇒ Z = 26
⇒ R có kí hiệu hóa học là Fe.
Số khối: A = p + n = 26 + 30 = 56
Kí hiệu nguyên tử của R là
Nếu 4 electron được điền vào 3 AO thì số lượng electron độc thân là
Mỗi AO chứa tối đa 2 electron, như vậy nếu 4 electron được điền vào 3 AO thì sẽ có 1 AO đã chứa đủ electron tối đa, 2 AO chỉ chứa 1 electron (electron độc thân).
Khối lượng của fluorine (F) theo amu là 19,1608. Khối lượng fluorine theo đơn vị kg là
Ta có: 1 amu = 1,66.10–24 g = 1,66.10–27 kg
Khối lượng fluorine theo đơn vị kg là: mF = 19,1608.1,66.10–27 = 31,807.10–27 (kg)
Nguyên tử trung hòa về điện vì
Nguyên tử trung hòa về điện vì có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
Số hạt neutron của nguyên tử có kí kiệu
là
Số hạt neutron của nguyên tử có kí kiệu là: N = A – Z = 16 – 8 = 8
Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp M là
Lớp M là lớp thứ 3
Lớp thứ 3 có 3 phân lớp là 3s, 3p, 3d
Phân lớp s tối đa 2e, phân lớp p tối đa 6e, phân lớp d tối đa 10e
⇒ Số e tối đa ở lớp M = 2 + 6 + 10 = 18
Điều khẳng định nào sau đây không đúng:
Điều khẳng định không đúng là: Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.
Vì Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên chỉ bởi các hạt proton, neutron.
Cho các phát biểu sau
(1) Phân lớp d có tối đa 10 electron.
(2) Phân lớp đã điền số electron tối đa được gọi là phân lớp electron bão hòa.
(3) Nguyên tử nguyên tố kim loại thường có 1 hoặc 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
(4) Nguyên tử nguyên tố khí hiếm thường có 5 hoặc 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng.
(5) Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.
(6) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử trung hòa điện.
Số phát biểu đúng là
(1) Phân lớp d có tối đa 10 electron đúng.
(2) Phân lớp đã điền số electron tối đa được gọi là phân lớp electron bão hòa đúng.
(3) Nguyên tử nguyên tố kim loại thường có 1 hoặc 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng đúng.
(4) Nguyên tử nguyên tố khí hiếm thường có 5 hoặc 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng sai vì các nguyên tử nguyên tố khí hiếm có 8 electron lớp ngoài cùng, riêng He có số electron lớp ngoài cùng là 2.
(5) Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau sai vì:
Lớp electron: chứa các electron có mức năng lượng gần bằng nhau.
Phân lớp electron: chứa các electron có mức năng lượng bằng nhau.
(6) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử trung hòa điện đúng.
Số phát biểu đúng là: 4
Cho các nguyên tử có kí hiệu như sau:
và
. Hãy xác định số proton, số neutron, số electron và điện tích hạt nhân nguyên tử của chúng.
Cho các nguyên tử có kí hiệu như sau: và
. Hãy xác định số proton, số neutron, số electron và điện tích hạt nhân nguyên tử của chúng.
P = E = 11; N = A – Z = 23 –11 = 12, ĐTHN = +11
P = E = 26; N = A – Z = 56 – 26 = 30, ĐTHN = +26
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân. Mỗi nguyên tố hoá học sẽ được xác định dựa theo số proton trong hạt nhân nguyên tử của nó.
Từ các đồng vị của nguyên tố oxygen (O) là 16O, 17O, 18O; nguyên tố carbon (C) là 12C, 14C có thể tạo ra bao nhiêu loại phân tử carbon monoxide (CO) khác nhau?
Số phân tử carbon monoxide (CO) tạo thành là:
3.2 = 6 (phân tử)
Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:
(1) X có 26 neutron trong hạt nhân.
(2) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.
(3) X có điện tích hạt nhân là 26+.
(4) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
(1) Sai
(2) Đúng (số electron = số proton = 26)
(3) Đúng
(4) Sai.
Vậy số phát biểu đúng là 2.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron