Các orbital trong cùng một phân lớp electron:
Các orbital trong cùng một phân lớp electron có cùng định mức năng lượng.
Các orbital trong cùng một phân lớp electron:
Các orbital trong cùng một phân lớp electron có cùng định mức năng lượng.
Cho số proton của các nguyên tử sau: pX = 15; pY = 16; pT = 15; pR = 24; pI = 15; pL= 24. Những nguyên tử nào thuộc cùng nguyên tố hóa học?
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân (cùng số proton, số electron).
Những nguyên tử thuộc cùng nguyên tố hóa học là X, T, I do có cùng p = 15.
Nguyên tử R có Z = 24. Cấu hình electron nguyên tử R:
Với Z = 24, e sẽ được phân bố như sau:
1s22s22p63s23p64s23d4
Do sự phân bố này không bền do phân lớp 3d có 4e (gần với cấu hình bán bão hòa) vậy nên sẽ có sự chuyển 1e của phân lớp 4s về 3d (trở thành cấu hình bán bão hòa bền hơn)
Do đó, cấu hình của nguyên tử này là: 1s22s22p63s23p63d54s1
Nếu 4 electron được điền vào 3 AO thì số lượng electron độc thân là
Mỗi AO chứa tối đa 2 electron, như vậy nếu 4 electron được điền vào 3 AO thì sẽ có 1 AO đã chứa đủ electron tối đa, 2 AO chỉ chứa 1 electron (electron độc thân).
Số proton và số notron có trong một nguyên tử nhôm
lần lượt là:
Kí hiệu hóa học của nguyên tố là với A là số khối, Z là số hiệu nguyên tử.
Vậy nguyên tử nhôm có:
Số proton = 13
Số notron = A - số proton = 27-13 = 14.
Hợp chất R được tạo thành từ các ion X3+ và Y2- (X, Y là kí hiệu các nguyên tố chưa biết). Tổng số hạt proton, neutron, electron trong một phân tử A bằng 224, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 64 hạt. Số khối của X lớn hơn số khối của Y là 36 đơn vị. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong X3+ nhiều hơn trong Y2- là 47 hạt. Công thức phân tử của R là:
Công thức tổng quát của A là: X2Y3. Gọi số hạt proton, neutron và electron trong R lần lượt là P, N, E
⇒ 2PX + 3PY = 72 (1)
Số khối của X lớn hơn số khối của Y là 36 đơn vị:
(PX + NX) - (PY + NY) = 36
→ (PX – PY) + (NX – NY) = 36 (2)
Tổng số hạt proton, neutron, electron trong X3+ nhiều hơn trong Y2- là 47 hạt:
(2PX + NX -3) - (2PY + NY + 2) = 47
→ 2(PX – PY) + (NX – NY) = 52 (3)
Giải hệ phương trình gồm (2) và (3) ta có:
PX – PY = 16 (4) và NX – NY = 20
Giải hệ phương trình gồm (1) và (4) ta có:
PX = ZX = 24 (Cr) và PY = ZY = 8 (O)
→ Công thức oxit cần tìm là: Cr2O3
Điện tích của electron là
Điện tích của electron là: qe = –1,602.10–19 C.
Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp thứ 3 trong vỏ nguyên tử là
Lớp thứ 3 gồm các phân lớp s (tối đa 2e), p (tối đa 6e), d (tối đa 10e)
⇒ Số electron tối đa của lớp thứ 3 là 18 electron
Hay ta áp dụng công thức:
Số electron tối đa lớp thứ 3 (n=3) = 2.n2 = 2.32 = 18
Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là bao nhiêu?
Số hạt mang điện dương là proton: p = 13.
⇒ Số hạt electron trong Al là e = 13.
Oxygen có 3 đồng vị
,
,
. Số kiểu phân tử O2 có thể tạo thành là
Các phân tử O2 tương ứng có thể tạo thành là:
16O16O; 17O17O; 18O18O;
16O17O; 17O18O; 16O18O.
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?
Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với proton và neutron.
Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản là 58, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Viết kí hiệu nguyên tử của Y (dạng
).
Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản là 58, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Viết kí hiệu nguyên tử của Y (dạng ).
Gọi số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử X lần lượt là p, n và e.
Theo bài ta có:
Do e = p nên ta có:
⇒ Y có dạng:
Iron (Fe) là chất đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp huyết sắc tố là hemoglobin nhằm vận chuyển oxygen cho các mô và cơ quan trong cơ thể người. Cấu hình electron của nguyên tử iron (Z = 26) là
Iron có Z = 26 ⇒ Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d64s2.
Ở mỗi phát biểu sau chọn đúng hoặc sai:
(a) Điện tích của proton và electron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu. Đúng || Sai
(b) Có những nguyên tử không chứa neutron nào. Đúng || Sai
(c) Một số nguyên tử không có bất kì proton nào. Sai || Đúng
(c) Khôi lượng của proton và neutron xấp xỉ bằng nhau và lớn hơn nhiều khối lượng electron. Đúng || Sai
Ở mỗi phát biểu sau chọn đúng hoặc sai:
(a) Điện tích của proton và electron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu. Đúng || Sai
(b) Có những nguyên tử không chứa neutron nào. Đúng || Sai
(c) Một số nguyên tử không có bất kì proton nào. Sai || Đúng
(c) Khôi lượng của proton và neutron xấp xỉ bằng nhau và lớn hơn nhiều khối lượng electron. Đúng || Sai
(a) đúng.
(b) đúng.
(c) sai vì nguyên tử bắt buộc phải có proton.
(d) đúng.
Chọn phát biểu sai?
Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động quanh hạt nhân.
Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp electron dựa vào nguyên lý hay quy tắc nào sau đây?
Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp electron dựa vào nguyên lí vững bền và quy tắc Hund.
+ Nguyên lí vững bền: Các electron trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các orbital có mức năng lượng từ thấp đến cao: 1s 2s 2p 3s 3p 4s …
+ Quy tắc Hund: Trong cùng một lớp, các electron sẽ phân bố trên các orbital sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này có chiều tự quay giống nhau.
Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học, nhưng khác nhau về
Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học, nhưng khác nhau về khối lượng nguyên tử.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Trong nguyên tử, electron chuyển động rất nhanh và không theo quỹ đạo xác định.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân. Mỗi nguyên tố hoá học sẽ được xác định dựa theo số proton trong hạt nhân nguyên tử của nó.
Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt proton, neutron và electron bằng 34; hiệu số hạt neutron và electron bằng 1. Vậy số proton và neutron của R lần lượt là:
Gọi số hạt proton, neutron và electron lần lượt là p, n và e.
Theo bài ta có hệ: