Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Số proton và số neutron có trong một nguyên tử aluminium ({}_{13}^{27}\mathrm{Al}) lần lượt là:

    Số proton của nguyên tử aluminium là: P = 13.

    Số neutron của nguyên tử aluminium là: N = A – P = 27 – 13 = 14.

  • Câu 2: Vận dụng

    Hợp chất Y có công thức R4X3. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong phân tử Y là 214. Tổng số hạt proton, neutron, electron của [R]4 nhiều hơn so với [X]3 trong Y là 106. Xác định công thức của Y.

    Coi tổng số hạt trong [R] là a và [X] là b

    Theo bài ra ta có: 4a + 3b = 214 (1)

    và 4x – 3y = 106 (2)

    Giải hệ (1) và (2), ta được:

    a = 40 và b = 18.

    Số p = số e nên ta có:

    2pR + nR = 40 với và pR < 20

    ⇒ pR = 13 và nR = 14

    ⇒ R là 13Al.

    2pX + nX = 18 với và pX < 9

    ⇒ pX = 6 và nX = 6

    ⇒ X là 6C.

    Công thức hóa học của Y là Al4C3.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Trong công nghiệp hàn kim loại, Argon được sử dụng như là môi trường khí trơ, phục vụ hàn kim loại khí trơ và hàn vonfram khí trơ. Nguyên tử Argon có số khối bằng 40 và 22. Dựa vào cấu hình electron nguyên tử dự đoán Argon là:

    Ta có

    Số khối = Z + N => Z = A - N = 40 - 22 = 18

    Cấu hình electron của Argon là 1s22s22p63s23p6 nhận thấy Argon có 8 electron ở lớp ngoài cùng.

    Từ đó có thể dự đoán Argon là nguyên tố khí hiếm  

  • Câu 4: Thông hiểu

    Một nguyên tử oxygen có cấu tạo từ 8 hạt proton, 9 hạt neutron và 8 hạt electron. Kí hiệu nguyên tử nào sau đây đúng.

    Kí hiệu nguyên tử là 178O.

  • Câu 5: Vận dụng

    Xác định số electron nguyên tử của nguyên tố A. Biết hạt nhân của nguyên tử có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. 

    Xét nguyên tử nguyên tố A:

    Hạt nhân của nguyên tử có 24 hạt

    ⇒ số proton + số neutron = 24.

    Số hạt không mang điện là 12 ⇒ số neutron là 12.

    Vậy nguyên tử A có số electron = số proton = 24 – 12 = 12.

  • Câu 6: Nhận biết

    Theo viện thiên văn học ETH, {}^{20}\mathrm{Ne}{}^{22}\mathrm{Ne} là một trong những chất khí tạo nên Mặt Trời. Phát biểu nào sau đây là đúng?

     Ta thấy  {}^{20}\mathrm{Ne}{}^{22}\mathrm{Ne} có cùng số proton và khác neutron \Rightarrow 2 nguyên tử là đồng vị của nhau.

  • Câu 7: Nhận biết

    Nguyên tố Mg (Z = 12) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là

    Ta có: số chu kì bằng số lớp electron nên số lớp electron của Mg là 3.

  • Câu 8: Nhận biết

    Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm tìm ra

    Hình vẽ trên mô tả thí nghiệm tìm ra hạt electron.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Cặp nguyên tử nào có cùng số neutron?

     _{1}^{2}H_{2}^{3}He có cùng số neutron là 1.

  • Câu 10: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây là không đúng?

    Nguyên tử được tạo nên từ 3 loại hạt cơ bản là:

    Hạt electron mang điện tích (-)

    Hạt proton mang điện tích (+)

    Hạt neutron không mang điện

    Số proton = số electron

    Trong tất cả các nguyên tố, chỉ có duy nhất một loại nguyên tử của hydrogen (H) được tạo nên bởi proton và electron (không có neutron).

    Vậy nhận định sai là: "Tất cả các nguyên tử đều có proton, neutron và electron"

  • Câu 11: Nhận biết

    Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?

    Sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng là:

    Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0

    Proton, m ≈ 1 amu, q = +1

    Electron, m ≈ 0,00055 amu, q = -1

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Chất X có công thức phân tử ABC (với A, B, C là kí hiệu của 3 nguyên tố). Tổng số hạt mang điện và không mang điện trong phân tử X là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22, hiệu số khối giữa B và C gấp 10 lần số khối của A, tổng số khối của B và C gấp 27 lần số khối của A. Công thức phân tử của X là?

    Gọi tổng số proton và neutron của phân tử X là p, n. Ta có hệ:

     \left\{\begin{array}{l}2\mathrm p\;+\;\mathrm n\;=\;82\\2\mathrm p\;-\;\mathrm n\;=\;22\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm p\;=\;26\\\mathrm n\;=\;30\end{array}ight.

    Gọi tổng số khối của A, B, C lần lượt là a, b, c. Ta có hệ:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm b\;-\;\mathrm c\;=\;10\mathrm a\\\mathrm b\;+\;\mathrm c\;=\;27\mathrm a\\\mathrm a\;+\;\mathrm b\;+\;\mathrm c\;=\;26\;+\;30\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm a\;=\;2\\\mathrm b\;=\;37\\\mathrm c\;=\;17\end{array}ight.

    A có số khối là 2 \Rightarrow pA + nA = 2, mà pA, nA là các số nguyên dương

    \Rightarrow pA = 1 (H)

    B có số khối là 37 \Rightarrow pB + nB = 37

    Luôn có: pB ≤ nB ≤ 1,5pB \Rightarrow 2pB ≤ pB + nB = 37 ≤ 2,5pB

    \Rightarrow 14,8 ≤ pB ≤ 18,5

    Suy ra: pB = 15 (P), 16 (S), 17 (Cl)

    C có số khối là 17 \Rightarrow pC + nC = 37

    Luôn có pC ≤ nC ≤ 1,5pC; 2pC ≤ pC + nC = 17 ≤ 2,5pC

    \Rightarrow 6 ≤ pC ≤ 8,5 \Rightarrow pC = 7 (N), 8 (O)

    Để chất X có công thức ABC thì X có công thức là HClO.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử bằng 14. Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X điền vào lớp, phân lớp nào sau đây?

     Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X: 1s22s22p63s23p2

    ⇒ Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X điền vào lớp M (n = 3), phân lớp p.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử magnesium là 12. Trong nguyên tử magnesium, số electron ở mức năng lượng cao nhất là:

    12Mg: 1s22s22p63s2

    Vậy trong nguyên tử magnesium, số electron ở mức năng lượng cao nhất là 2, nằm trong phân lớp 3s2.

  • Câu 15: Nhận biết

    Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết kém chặt chẽ với hạt nhân nhất?

    Các lớp electron càng gần hạt nhân thì lực hút giữa hạt nhân với các electron trong lớp đó càng mạnh ⇒ Liên kết càng chặt chẽ và ngược lại.

    Thứ tự các lớp: K, L, M, N.

    Vậy các electron thuộc lớp N liên kết kém chặt chẽ với hạt nhân nhất.

  • Câu 16: Vận dụng

    Nguyên tố carbon có hai đồng vị bền: {}_6^{12}\mathrm C chiếm 98,89% và {}_6^{13}\mathrm C chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố carbon là

     Ta có:  {}_6^{12}\mathrm C chiếm 98,89% và {}_6^{13}\mathrm C chiếm 1,11%.

    \Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm C}=\frac{98,89.12+1,11.13}{100}=12,011

    Vậy nguyên tử khối trung bình của carbon là 12,011.

  • Câu 17: Nhận biết

    Số electron tối đa có thể có trên lớp M của vỏ nguyên tử là

    Lớp M là lớp thứ 3

    Lớp thứ 3 có 3 phân lớp là 3s, 3p, 3d

    Phân lớp s tối đa 2e, phân lớp p tối đa 6e, phân lớp d tối đa 10e

    ⇒ Số e tối đa ở lớp M = 2 + 6 + 10 = 18.

  • Câu 18: Nhận biết

    Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng

    Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Quan sát hình vẽ sau mô tả thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử năm 1911 của nhà vật lí người NewZealand là E.Rutherford. Hãy cho biết phát biểu đúng:

    - Nguyên tử có cấu tạo rỗng nên hầu hết các hạt α xuyên qua lá vàng .

    - Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương nên đẩy các hạt α cũng mang điện dương khiến chúng bị lệch quỹ đạo.

    - Hạt nhân có kích thước rất nhỏ nên hạt α mới hầu hết xuyên qua.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Nguyên tử trung hòa về điện vì

    Vì trong nguyên tử:

    Neutron không mang điện

    Proton mang điện tích dương

    Electron mang điện tích âm

    Mà số proton = số electron.

    ⇒ Nguyên tử trung hòa về điện

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 54 lượt xem
Sắp xếp theo