Cho nguyên tử R có tổng số hạt cơ bản là 46, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Số electron độc thân của R là
Theo bài có hệ phương trình:
Cấu hình electron của R là 1s22s22p63s23p3

R có 3 electron độc thân.
Cho nguyên tử R có tổng số hạt cơ bản là 46, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Số electron độc thân của R là
Theo bài có hệ phương trình:
Cấu hình electron của R là 1s22s22p63s23p3

R có 3 electron độc thân.
Một nguyên tử X có 26 electron. Khi mất 2 electron, cấu hình electron của ion X2+ là
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p63d64s2 hay [Ar]3d64s2
Khi mất electron, nguyên tử sẽ mất electron lần lượt từ phân lớp ngoài vào trong.
Cấu hình electron của ion X2+ là [Ar]3d6.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Những electron ở lớp gần hạt nhân bị hút mạnh hơn về phía hạt nhân, vì thế có năng lượng thấp hơn so với những electron ở lớp xa hạt nhân.
⇒ “Những electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng cao nhất” sai,
“Những electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất” đúng vì lớp K là lớp gần hạt nhân nhất.
Electron ở orbital 3p có mức năng lượng cao hơn electron ở orbital 3s
⇒ “Electron ở orbitan 3p có mức năng lượng thấp hơn electron ở orbital 3s” sai
Các electron thuộc cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau
⇒ “Các electron trong cùng lớp có mức năng lượng bằng nhau” sai
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa 2 electron
Lớp M có số electron tối đa bằng
Trong lớp electron thứ n có n2 AO (n ≤ 4)
Mỗi AO chứa tối đa 2 electron
⇒ Lớp M (n = 3) có số electron tối đa bằng 2.32 =18 electron.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là proton, neutron và elctron.
Electron mang điện tích âm, nằm ở lớp vỏ.
Proton mang điện tích dương, nằm ở hạt nhân.
Neutron không mang điện, nằm ở hạt nhân
Trong tự nhiên, nguyên tố Chlorine có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl có phần trăm số lượng tương ứng là 75% và 25%. Nguyên tố Cu có 2 đồng vị trong đó 63Cu chiếm 73% số lượng. Biết Cu và Cl tạo được hợp chất CuCl2 trong đó Cu chiếm 47,228% khối lượng. Đồng vị còn lại của Cu là
Ta có:
Gọi a là số khối trung bình của Cu
=> a = 63,54%
Đồng vị 63Cu chiếm 73% => đồng vị còn lại có số khối là x chiếm 27%
Vậy đồng vị còn lại là 65Cu.
Cho ba nguyên tử có kí hiệu là
,
,
. Phát biểu nào sau đây là sai?
Điều khẳng định nào sau đây không đúng:
Điều khẳng định không đúng là: Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.
Vì Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên chỉ bởi các hạt proton, neutron.
Giá trị điện tích -1 và khối lượng 0,00055 amu là của hạt nào dưới đây trong nguyên tử?
Giá trị điện tích -1 và khối lượng 0,00055 amu là của hạt Electron
Điện tích +1 và khối lượng là 1 amu là của hạt Proton
Điện tích 0 và khối lượng là 1 amu là của hạt Neutron.
Nguyên tử nguyên tố X có 8 neutron và có số khối là 16. Lớp ngoài cùng của nguyên tử X có
Nguyên tử X có: số neutron (N) = 8.
Số khối (A) = Z + N → Z = 16 – 8 = 8 = Số p = Số e.
Nguyên tử X có 2 lớp electron:
Lớp thứ nhất (lớp K) chứa tối đa 2 electron.
Lớp thứ hai (lớp L) có 6 electron.
Lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X có 6 electron.
Điều khẳng định nào sau đây không đúng?
Nhận định sai là: "Số khối A là tổng số proton và tổng số electron" vì số khối của nguyên tử bằng tổng số là tổng số proton Z và số neutron
Một nguyên tố X gồm 2 đồng vị X1 và X2. Đồng vị X1 có tổng số hạt là 18. Đồng vị X2 có tổng số hạt là 20. Biết rằng % đồng vị thứ nhất gấp 3 lần % đồng vị thứ hai. Nguyên tử khối trung bình của X là:
Xét X1: Tổng số hạt: p + n + e = 18 2p + n = 18
Theo điều kiện bền của nguyên tử: p ≤ n ≤ 1,5p
p ≤ (18 – 2p) ≤ 1,5p
5,1 ≤ p ≤ 6
p = 6; n1 = 6
MX1 = 12
X2 có: p = 6; n2 = 8
MX2 = 14
Gọi % đồng vị X2 là x % đồng vị X1 = 3x
x + 3x = 100%
x = 25%
Một nguyên tử nguyên tố X có 11 electron và 12 neutron. Nguyên tố X có kí hiệu nguyên tử là:
X có số khối là: 12 + 11 = 23 đvC
Vậy X có kí hiệu là .
Phân lớp 3d có nhiều nhất
Phân lớp 3d có nhiều nhất: 2.5 = 10 e
Cho các phát biểu sau:
(1) Trong một nguyên tử luôn có số proton bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối.
(3) Số khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
(4) Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(5) Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
Số phát biểu không đúng là:
Các phát biểu (2); (3); (5) sai.
(2) sai vì tổng số proton và số neutron trong một hạt nhân được gọi là số khối.
(3) sai vì số khối là khối lượng tương đối của nguyên tử, khối lượng tuyệt đối là tổng khối lượng của proton, neutron và electron.
(5) sai vì đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
Nguyên tử Phosphorus 3115P có khối lượng nguyên tử gần bằng 30,98 amu. Phát biểu đúng là:
Từ kí hiệu nguyên tử 3115P ta biết được số khối của P là 31.
Khối lượng nguyên tử Phosphorus bằng 30,98 amu, suy ra nguyên tử khối của Phosphorus là 30,98 amu
Vậy phát biểu “Số khối hạt nhân của Phosphorus là 31; nguyên tử khối của photpho là 30,98” là đúng.
Trong nguyên tử
có số neutron là?
Nguyên tử Cl có p = Z = e = 17 (hạt)
N = A – Z = 37 – 17 = 20 (hạt)
Nếu xem nguyên tử như một quả cầu thì khẳng định nào dưới đây là đúng?
Nếu xem nguyên tử như một quả cầu, trong đó các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân thì nguyên tử đó có đường kính khoảng 10-10 m và đường kính hạt nhân khoảng 10-14 m. Như vậy, đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 10000 lần.
Tổng số hạt cơ bản trong X2+ là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là là 20. Số hạt neutron và electron trong ion X lần lượt là:
Gọi các hạt proton, neutron và electron trong X lần lượt là p, n và e.
Tổng số các loại hạt proton, neutron và electron của M2+ là 92
p + n + e - 2 = 92 hay 2p + n = 94 (1)
Tổng số hạt mang điện gấp nhiều hơn số hạt không mang điện là 20
(p + e – 2) – n = 20 hay 2p – n = 22 (2)
Giải hệ phương trình (1), (2) ta có p = e = 29, n = 36
Số hạt neutron và electron trong ion X lần lượt là 29 và 36