Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Một nguyên tử nguyên tố X có 11 electron và 12 neutron. Nguyên tố X có kí hiệu nguyên tử là:

    X có số khối là: 12 + 11 = 23 đvC

    Vậy X có kí hiệu là {}_{11}^{23}\mathrm X.

  • Câu 2: Nhận biết

    Tất cả các nguyên tử có số đơn vị điện tích hạt nhân là 8 đều thuộc nguyên tố nào sau đây?

    Tất cả nguyên tử có số đơn vị điện tích hạt nhân là 8 thuộc nguyên tố oxygen dù chúng có thể có số neutron khác nhau. 

  • Câu 3: Vận dụng

     Nguyên tử magnesium có 3 đồng vị là {}_{24}\mathrm{Mg} (chiếm 78,6%), {}_{25}\mathrm{Mg} (chiếm 10,1%), {}_{26}\mathrm{Mg} (chiếm 11,3%). Nguyên tử khối trung bình của magnesium (Mg) là

    Nguyên tử khối trung bình của magnesium (Mg) là:

    \overline{\mathrm A}=\frac{(78,6.24)+(10,1.25)+(11,3.26)}{100}=24,3

  • Câu 4: Nhận biết

    Số hiệu nguyên tử Z của nguyên tố hoá học không bằng giá trị nào sau đây?

    Z không bằng số hạt neutron

  • Câu 5: Nhận biết

    Tổng số electron tối đa chứa trong phân lớp p là:

    Tổng số electron tối đa chứa trong phân lớp p là 6.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của những nguyên tố nào dưới đây có electron độc thân?

    Nguyên tử boron: 1s22s22p1

    Orbital lớp ngoài cùng

    \Rightarrow Boron có 1 electron độc thân.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Ion nào dưới đây có cấu hình electron giống cấu hình electron của nguyên tử Ne?

    Cấu hình e của Ne: 1s22s2 2p6 

    Cấu hình e của ion Mg2+: 1s22s22p6 

  • Câu 8: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau về nguyên tử {}_{24}^{52}\mathrm X, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (1) Nguyên tử X có tổng các hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Sai || Đúng

    (2) Nguyên tử X có 4 lớp electron. Đúng || Sai

    (3) Cấu hình electron của nguyên tử X là [Ar]3d44s2. Sai || Đúng

    (4) X là kim loại. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau về nguyên tử {}_{24}^{52}\mathrm X, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (1) Nguyên tử X có tổng các hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Sai || Đúng

    (2) Nguyên tử X có 4 lớp electron. Đúng || Sai

    (3) Cấu hình electron của nguyên tử X là [Ar]3d44s2. Sai || Đúng

    (4) X là kim loại. Đúng || Sai

    (1) sai. Tổng các hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là:

    P + E – N = 2P – (A – N) = 2.24 – (52 – 24) = 20.

    (2) đúng. Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p63d54s1 ⇒ Nguyên tử X có 4 lớp electron.

    (3) sai.

    (4) đúng. Do X có 1 nguyên tố electron lớp ngoài cùng.

  • Câu 9: Nhận biết

    Tại sao các nguyên tử không mang điện?

    Các hạt nguyên tử không mang điện vì nguyên tử có số proton mang điện tích dương và số hạt electron mang điện tích âm bằng nhau.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Nguyên tử Phosphorus 3115P có khối lượng nguyên tử gần bằng 30,98 amu. Phát biểu đúng là:

    Từ kí hiệu nguyên tử 3115P ta biết được số khối của P là 31.

    Khối lượng nguyên tử Phosphorus bằng 30,98 amu, suy ra nguyên tử khối của Phosphorus là 30,98 amu

    Vậy phát biểu “Số khối hạt nhân của Phosphorus là 31; nguyên tử khối của photpho là 30,98” là đúng.

  • Câu 11: Vận dụng

    Khối lượng của nguyên tử magnesium là 39,8271.10-27 kg. Khối lượng của magnesium theo amu là

    1 amu = 1,661.10-27 kg

    Khối lượng của magnesium theo amu là:

    \frac{{39,{{8271.10}^{ - 27}}}}{{1,{{661.10}^{ - 27}}}} \approx 23,978\;amu

  • Câu 12: Vận dụng

    Nguyên tử R có Z = 24. Cấu hình electron nguyên tử R:

    Với Z = 24, e sẽ được phân bố như sau:

    1s22s22p63s23p64s23d4

    Do sự phân bố này không bền do phân lớp 3d có 4e (gần với cấu hình bán bão hòa) vậy nên sẽ có sự chuyển 1e của phân lớp 4s về 3d (trở thành cấu hình bán bão hòa bền hơn)

    Do đó, cấu hình của nguyên tử này là: 1s22s22p63s23p63d54s1

  • Câu 13: Thông hiểu

    Nguyên tố Bo có 2 đồng vị bền là 11B (x1 %) và 10B (x2 %), nguyên tử khối trung bình của Bo là 10,8. Giá trị của x1 % là:

    Nguyên tử khối trung bình của Bo là 10,8

    \overline{A_B}=\frac{11x_1+10x_2}{100}=10,8  (1)

    x1 + x2 = 100  (2)

    Từ (1) và (2) giải hệ được:

    x1 = 80; x2 = 20

  • Câu 14: Nhận biết

    Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Khối lượng nguyên tử vô cùng nhỏ. Đơn vị của khối lượng nguyên tử là amu (1 amu = 1,6605.10-27 kg)

  • Câu 15: Thông hiểu

    Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về nguyên 3 tử {}_{13}^{26}\mathrm X, {}_{26}^{55}\mathrm Y, {}_{12}^{26}\mathrm Z?

    - X và Z có cùng số khối A = 26.

    - ZX = 13 eq ZZ = 12 \Rightarrow X và Z không phải là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.

    - Tương tự X và Y không thuộc cùng nguyên tố hóa học.

    - nX = 26 - 13 = 13; nZ = 26 - 12 = 14 \Rightarrow nX eq nZ

  • Câu 16: Nhận biết

    Các lớp electron được kí hiệu bằng

    Các lớp electron trong cấu hình electron được kí hiệu bằng các số thứ tự. 

  • Câu 17: Vận dụng cao

    Chất X có công thức phân tử ABC (với A, B, C là kí hiệu của 3 nguyên tố). Tổng số hạt mang điện và không mang điện trong phân tử X là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22, hiệu số khối giữa B và C gấp 10 lần số khối của A, tổng số khối của B và C gấp 27 lần số khối của A. Công thức phân tử của X là?

    Gọi tổng số proton và neutron của phân tử X là p, n. Ta có hệ:

     \left\{\begin{array}{l}2\mathrm p\;+\;\mathrm n\;=\;82\\2\mathrm p\;-\;\mathrm n\;=\;22\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm p\;=\;26\\\mathrm n\;=\;30\end{array}ight.

    Gọi tổng số khối của A, B, C lần lượt là a, b, c. Ta có hệ:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm b\;-\;\mathrm c\;=\;10\mathrm a\\\mathrm b\;+\;\mathrm c\;=\;27\mathrm a\\\mathrm a\;+\;\mathrm b\;+\;\mathrm c\;=\;26\;+\;30\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm a\;=\;2\\\mathrm b\;=\;37\\\mathrm c\;=\;17\end{array}ight.

    A có số khối là 2 \Rightarrow pA + nA = 2, mà pA, nA là các số nguyên dương

    \Rightarrow pA = 1 (H)

    B có số khối là 37 \Rightarrow pB + nB = 37

    Luôn có: pB ≤ nB ≤ 1,5pB \Rightarrow 2pB ≤ pB + nB = 37 ≤ 2,5pB

    \Rightarrow 14,8 ≤ pB ≤ 18,5

    Suy ra: pB = 15 (P), 16 (S), 17 (Cl)

    C có số khối là 17 \Rightarrow pC + nC = 37

    Luôn có pC ≤ nC ≤ 1,5pC; 2pC ≤ pC + nC = 17 ≤ 2,5pC

    \Rightarrow 6 ≤ pC ≤ 8,5 \Rightarrow pC = 7 (N), 8 (O)

    Để chất X có công thức ABC thì X có công thức là HClO.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cấu hình electron lớp ngoài cùng của P (Z = 15) là

    Nguyên tử P (Z = 15) có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p63s23p5.

    Vậy nguyên tử P có 5 electron ở lớp ngoài cùng.

  • Câu 19: Nhận biết

    Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả

    Theo mô hình hiện đại, trong nguyên tử, electron chuyển động rất nhanh, không theo quỹ đạo xác định. Người ta có thể xác định được vùng không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó xác suất có mặt electron là lớn nhất (khoảng 90%).

  • Câu 20: Nhận biết

    Số khối của hạt nhân bằng

    Số khối của hạt nhân (kí hiệu là A) là tổng số hạt proton và tổng số hạt neutron.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 51 lượt xem
Sắp xếp theo