Nguyên tử K có Z = 19. Cấu hình electron của K là
Nguyên tử K có: số e = số p = Z = 19.
Thứ tự mức năng lượng: 1s22s22p63s23p64s1.
→ Cấu hình electron của K: 1s22s22p63s23p64s1 hay có thể viết gọn là [Ar]4s1.
Nguyên tử K có Z = 19. Cấu hình electron của K là
Nguyên tử K có: số e = số p = Z = 19.
Thứ tự mức năng lượng: 1s22s22p63s23p64s1.
→ Cấu hình electron của K: 1s22s22p63s23p64s1 hay có thể viết gọn là [Ar]4s1.
Trong tự nhiên sắt gồm 4 đồng vị 54Fe chiếm 5,8%, 56Fe chiếm 91,72%, 57Fe chiếm 2,2% và 58Fe chiếm 0,28%. Brom là hỗn hợp hai đồng vị 79Br chiếm 50,69% và 81Br chiếm 49,31%. Thành phần % khối lượng của 56Fe trong FeBr3 là
Nguyên tử khối trung bình của Fe là
Nguyên tử khối trung bình của Br là:
Phần trăm khối lượng của 56Fe trong FeBr3 là
Khối lượng của fluorine (F) theo amu là 19,1608. Khối lượng fluorine theo đơn vị kg là
Ta có: 1 amu = 1,66.10–24 g = 1,66.10–27 kg
Khối lượng fluorine theo đơn vị kg là: mF = 19,1608.1,66.10–27 = 31,807.10–27 (kg)
Ghép các dữ kiện đã cho để hoàn thành bảng sau:
| Tên hạt | Kí hiệu | Vị trí | Điện tích |
| Proton | p||e | hạt nhân|lớp vỏ | +1||không mang điện |
| Neutron||Electron | n | hạt nhân | không mang điện||+1 |
| Electron||Neutron | e||p | lớp vỏ | -1 |
Ghép các dữ kiện đã cho để hoàn thành bảng sau:
| Tên hạt | Kí hiệu | Vị trí | Điện tích |
| Proton | p||e | hạt nhân|lớp vỏ | +1||không mang điện |
| Neutron||Electron | n | hạt nhân | không mang điện||+1 |
| Electron||Neutron | e||p | lớp vỏ | -1 |
Nguyên tử R có Z = 24. Cấu hình electron nguyên tử R:
Với Z = 24, e sẽ được phân bố như sau:
1s22s22p63s23p64s23d4
Do sự phân bố này không bền do phân lớp 3d có 4e (gần với cấu hình bán bão hòa) vậy nên sẽ có sự chuyển 1e của phân lớp 4s về 3d (trở thành cấu hình bán bão hòa bền hơn)
Do đó, cấu hình của nguyên tử này là: 1s22s22p63s23p63d54s1
Khối lượng của nguyên tử magnesium 39,8271.10-27 kg. Khối lượng của nguyên tử magnesium theo amu là:
1 amu = 1,66.10-27 kg
Khối lượng của magnesium theo amu là:
Nguyên tử O có 8 electron. Theo mô hình Rutherford – Bohr, nguyên tử O có số electron có cùng năng lượng ở lớp thứ nhất là
O có số electron tối đa ở lớp thứ nhất là: 2.
Nhận định nào sau đây là không đúng với hạt electron?
Điện tích của electron được quy ước là −1.
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p4. Khẳng định sai là
Tổng số electron trên các phân lớp là 2 + 2 + 6 + 2 + 4 = 16 (electron) nên nguyên tử X có 16 electron.
Phân lớp 3p có 4 electron chưa đủ số electron tối đa (6 electron) nên phân lớp 3p chưa bão hòa.
Lớp ngoài cùng là lớp thứ 3 có tổng số electron là 2 + 4 = 6 (electron) nên nguyên tử X có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
Lớp ngoài cùng là lớp thứ 3 nên nguyên tử X có 3 lớp electron.
Số electron tối đa trên phân lớp p là:
Số electron tối đa trên phân lớp p là 6
Trong các câu sau đây, câu nào sai?
Electron là hạt mang điện tích âm, có khối lượng 9,1094.10-31 kg, chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt.
Ta có: me= 9,1.10-31 kg, mp= 1,6726.10-27 kg, mn= 1,6748.10-27 kg
Vậy me= .mp=
.mn
Do đó electron có khối lượng không đáng kể so với khối lượng nguyên tử.
Nguyên tử sodium
. Tính khối lượng của nguyên tử sodium theo đơn vị amu (biết me ≈ 0,00055 amu, mp ≈ mn ≈ 1 amu).
Nguyên tử sodium . Tính khối lượng của nguyên tử sodium theo đơn vị amu (biết me ≈ 0,00055 amu, mp ≈ mn ≈ 1 amu).
Khối lượng của nguyên tử sodium theo đơn vị amu là:
mNa = me + mp + mn = 11.0,00055 + 11.1+ 12.1 ≈ 23,00605 ≈ 23 amu.
Cho các AO sau:
AOpy là hình vẽ
Các hình vẽ:
(1): AOs
(2): AOpz
(3): AOpx
(4): AOpy
Một nguyên tử nitrogen có khối lượng là 14,0067 amu. Khối lượng của nguyên tử theo đơn vi kg là
1 amu = 1,661.10-27 kg
14,0067 amu = 14,0067.1,661.10-27
= 2,3265.10-26 kg.
Hình dưới đây cho biết hình dạng của orbital

AO s là orbital có dạng hình cầu.
Chọn câu đúng khi nói về nguyên tử
trong các câu sau:
Số khối A = Z + N
⇒ N = 27 - 13 = 14
Vậy số hạt: E = P = 13, N = 14
Nguyên tử potassium (K) có 19 electron; 19 proton và 20 neutron. Số hiệu nguyên tử của K là
Số hiệu nguyên tử là số proton trong một hạt nhân nguyên tử, số hiệu nguyên tử của K là 19.
Một nguyên tử của một nguyên tố có X là 75 eletron và 110 neutron. Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X là?
Theo đề bài, trong (X) có 75 electron và 110 neutron
⇒ Z = 75,
A = 75+ 110=185.
Kí hiệu .
Nguyên tử nguyên tố Y có tổng số electron trên các phân lớp p là 11. Nguyên tố Y là:
Cấu hình electron của Y là
1s22s22p63s23p5
Số hiệu nguyên tử Y = số electron = 17
Vậy Y là Cl (chlorine)
Theo viện thiên văn học ETH,
và
là một trong những chất khí tạo nên Mặt Trời. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ta thấy và
có cùng số proton và khác neutron
2 nguyên tử là đồng vị của nhau.