Hạt tạo thành tia âm cực là các hạt
Hạt tạo thành tia âm cực là hạt electron.
Hạt tạo thành tia âm cực là các hạt
Hạt tạo thành tia âm cực là hạt electron.
Loại hạt nào sau đây được tìm thấy ở lớp vỏ nguyên tử?
Loại hạt được tìm thấy ở lớp vỏ nguyên tử là electron.
Phát biểu nào sau đây sai?
Số proton trong hạt nhận bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử.
→ Số proton trong hạt nhân bằng số neutron ở nguyên tử chưa chính xác.
Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau?
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có số neutron khác nhau là đồng vị của nhau.
⇒ Cặp chất là đồng vị là và
.
Argon tách ra từ không khí là hỗn hợp của 3 đồng vị: 40Ar (99,6%); 38Ar (0,063%); 36Ar (0,337%). Tính nguyên tử khối trung bình của Ar?
Argon tách ra từ không khí là hỗn hợp của 3 đồng vị: 40Ar (99,6%); 38Ar (0,063%); 36Ar (0,337%). Tính nguyên tử khối trung bình của Ar?
Nguyên tử khối trung bình của Ar là:
Cho nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Nguyên tố X và Y lần lượt là:
Nguyên tử nguyên tố X có tổng các electron trong các phân lớp p là 7, nên cấu hình electron nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p1
⇒ ZX = 13 ⇒ X là Al (Aluminium).
Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt nên:
2ZY – 2ZX = 8
⇒ ZY = ZX + 4 = 13 + 4 =17
⇒ Y là Cl (Chlorine).
Trong 1 orbital chứa tối đa bao nhiêu electron?
Trong 1 orbital chứa tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau.
![]()
Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.
(3) Trong nguyên tử, số proton bằng số electron.
(4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là
(1) sai vì như Hydrogen không có neutron.
(2) sai vì khối lượng nguyên tử tập trung ở phần hạt nhân nguyên tử.
(3) đúng.
(4) sai vì hạt nhân chỉ có proton và neutron không có electron.
(5) đúng.
⇒ có 2 phát biểu đúng.
Số hạt neutron của nguyên tử có kí kiệu
là
Số hạt neutron của nguyên tử có kí kiệu là: N = A – Z = 16 – 8 = 8
Cấu hình electron nào sau đây không đúng?
Cấu hình electron viết sai là: 1s22s22p7 vì phân lớp p chứa tối đa 6 electron.
Nếu 7 electron được điền vào 5 AO thì số lượng electron độc thân là
Mỗi AO chứa tối đa 2 electron, như vậy nếu 7 electron được điền vào 5 AO thì sẽ có 2 AO đã chứa đủ electron tối đa, 3 AO chỉ chứa 1 electron (electron độc thân).
Phân tử MX3 có tổng số hạt proton, neutron và electron bằng 196, trong đó hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8. Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16. Số khối của X là
Phân tử MX3 gồm 1 nguyên tử M và 3 nguyên tử X nên tổng số hạt là:
(2.ZM + NM) + 3.(2.ZX + NX) = 196 (1)
Trong phân tử MX3, số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 60 nên:
2.ZM + 3.2.ZX – (NM + 3.NX) = 60 (2)
Từ (1) và (2) ta có:
Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8
AX – AM = 8
ZX + NX – (ZM + NM) = 8 (5)
Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16 nên:
2ZX + NX + 1 – (2.ZM + NM – 3) = 16 (6)
Từ (5) và (6):
Từ (3) và (7) ZX = 17 và ZM = 13
Từ (4) và (8) NX = 18 và NM = 14
Số khối của X là AX = ZX + NX = 17 + 18 = 35
Khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử sulfur (gồm 16 proton, 16 notron, 16 electron) là
mnguyên tử = Z.mp + N.mn + Z.me
= 16.1,6726.10-27 + 16.1,6748.10-27 + 16.9,1094.10-31
= 5,3573.10-26 kg
Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3d104s1. Nguyên tố Y có tính chất gì sau đây?
+ Nguyên tố mà nguyên tử đủ 8 electron lớp ngoài cùng là khí hiếm (trừ He).
+ Nguyên tố mà nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng thường là nguyên tố kim loại.
+ Nguyên tố mà nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng thường là nguyên tố phi kim.
Nguyên tố Y là kim loại nên có tính chất kim loại
Nguyên tử nào sau đây có 8 electron ở lớp ngoài cùng?
Nguyên tử Y có 18 electron ở vỏ nguyên tử, vậy số electron ở mỗi lớp là: 2/8/8.
Nguyên tử N có Z = 7. Số electron độc thân trong nguyên tử N là
Cấu hình electron nguyên tử của N là: 1s22s22p3
Cấu hình theo ô orbital của N là:

Như vậy nguyên tử N có 3 electron độc thân thuộc AO 2p.
Những đặc trưng cơ bản của một nguyên tử là
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố hóa học (còn được gọi là số hiệu nguyên tử (Z) của nguyên tố đó) và số khối (A) là những đặc trưng cơ bản của một nguyên tử.
Biết trong phân tử H2O, nguyên tử H chỉ gồm 1 proton và 1 electron; nguyên tử O có 8 neutron và 8 proton. Tổng số electron, proton và neutron trong một phân tử H2O là
Vì trong nguyên tử số electron bằng số proton nên trong nguyên tử O, số electron là 8 hạt.
Tổng số hạt electron, proton và neutron trong một nguyên tử O là: 8 + 8 + 8 = 24 (hạt).
Tổng số hạt electron, proton và neutron trong một nguyên tử H là: 1 + 1 = 2 (hạt)
Một phân tử nước có 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O.
Vậy tổng số electron, proton và neutron trong một phân tử nước (H2O) là: 2.2 + 24 = 28 (hạt).
Phát biểu nào sau đây đúng?
“Các nguyên tử của nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron lớp ngoài cùng” => Sai vì He cũng là khí hiếm và chỉ có 2 electron lớp ngoài cùng.
“Các nguyên tố mà nguyên tử có 1,2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng đều là kim loại” Sai vì phải trừ H, Be và B có 1,2, 3 e lớp ngoài cùng nhưng không phải kim loại.
“Các nguyên tố mà nguyên tử có 5; 6 hoặc 7 electron lớp ngoài cùng đều là phi kim” Sai vì các nguyên tố mà nguyên tử có 5, 6 hoặc 7 e lớp ngoài cùng thường là phi kim
Nguyên tử phosphorus có 15 proton, 15 electron và 16 neutron. Số khối của nguyên tử phosphorus là
Số khối của nguyên tử phosphorus là: A = N + P = 15 + 16 = 31