Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng
Phân lớp s có 1 AO
Phân lớp p có 3 AO
Phân lớp d có 5 AO.
Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng
Phân lớp s có 1 AO
Phân lớp p có 3 AO
Phân lớp d có 5 AO.
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau (nguyên lí loại trừ Pauli).
Cho hợp chất XY2 tạo bởi hai nguyên tố X, Y. Y có hai đồng vị 79Y: chiếm 55% số nguyên tử Y và đồng vị 81Y. Trong XY2, phần trăm khối lượng của X là bằng 28,51%. Tính nguyên tử khối trung bình của X.
Phần trăm số nguyên tử của 81Y = 100%−55% = 45%
Suy ra, nguyên tử khối trung bình của Y là :
Ta có:
⇒ X = 63,73.
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s1. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là bao nhiêu?
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s1.
Vậy số hiệu nguyên tử X = số electron = 11.
Biết rằng, nguyên tố argon có ba đồng vị khác nhau, ứng với số khối 36; 38 và X. Phần trăm các đồng vị tương ứng lần lượt bằng: 0,34%; 0,06% và 99,6%. Số khối của đồng vị X của nguyên tố argon là bao nhiêu? Biết rằng, nguyên tử khối trung bình của argon bằng 39,98.
Số khối của đồng vị X là:
MX
40
Nguyên tử X có chứa 29 electron và 35 neutron. Nguyên tử X là?
Trong nguyên tử X, số proton = số electron = 29 ⇒ Z = 29
Số khối của hạt nhân nguyên tử X là: A = Z + N = 29 + 35 = 64.
⇒ Nguyên tử X là Copper (Cu).
Nguyên tử flourine có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Số khối của nguyên tử flourine là:
Số khối của nguyên tử flourine là = P + N = 9 + 10 = 19 (amu).
M2+ có số electron là 18, M có điện tích hạt nhân là:
M → M2+ + 2e
eM = 18 + 2 = 20
Mà pM2+ = pM = eM → pM2+ = 20
→ Điện tích hạt nhân của ion M2+ là 20+
Hạt nhân nguyên tử tích điện tích dương vì nó được cấu tạo bởi:
Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton mang điện tích dương và neutron không mang điện tích.
Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương.
Cho 3 nguyên tử:
,
,
. Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) X, Y thuộc cùng một nguyên tố hóa học. Sai || Đúng
(b) X và Z có cùng số khối. Đúng || Sai
(c) X và Y có cùng số neutron. Sai || Đúng
(d) X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. Sai || Đúng
Cho 3 nguyên tử: ,
,
. Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) X, Y thuộc cùng một nguyên tố hóa học. Sai || Đúng
(b) X và Z có cùng số khối. Đúng || Sai
(c) X và Y có cùng số neutron. Sai || Đúng
(d) X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. Sai || Đúng
(a) sai. X và Y có số proton khác nhau nên không thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
(b) đúng.
(c) sai. X có số neutron N = 26 – 13 = 13, Y có số neutron N = 55 – 26 = 29.
(d) sai. X và Y có số proton khác nhau ⇒ không cùng thuộc một nguyên tố hóa học.
Dữ kiện nào trong kết quả thí nghiệm của nhà vật lí người Anh J.J. Thomson chứng minh các electron mang điện tích âm?
Năm 1897, nhà vật lí người Anh J.J. Thom son thực hiện thí nghiệm phóng điện trong ống thủy tinh gần như chân không. Ông quan sát thấy màn huỳnh quang trong ống phát sáng do những tia phát ra từ cực âm và những tia này bị hút về cực dương của trường điện, chứng tỏ chúng tích điện âm. Đó chính là chùm hạt electron.
Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa electron là:
Cấu hình electron của potassium là 1s22s22p63s23p64s1 có thể được biểu diễn theo ô orbital như sau:
| 1s2 | 2s2 | 2p6 | 3s2 | 3p6 | 4s1 |
⇒ Potassium có 10 orbital chứa electron.
Nguyên tử sodium có 11 electron, hạt nhân nguyên tử sodium có điện tích là
Nguyên tử sodium có 11 electron, hạt nhân nguyên tử sodium có điện tích là +11
Lớp L có tối đa số electron là
Phân lớp K chứa tối đa 2 electron;
Phân lớp L chứa tối đa 8 electron,
Phân lớp M chứa tối đa 18 electron;
Phân lớp N chứa tối đa 32 electron.
Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:
(1) X có 26 neutron trong hạt nhân.
(2) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.
(3) X có điện tích hạt nhân là 26+.
(4) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
(1) Sai
(2) Đúng (số electron = số proton = 26)
(3) Đúng
(4) Sai.
Vậy số phát biểu đúng là 2.
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p5. Khẳng định sai là:
Tổng số electron trên các phân lớp là 2 + 2 + 6 + 2 + 5 = 17 (electron) nên nguyên tử X có 17 electron.
Phân lớp 3p có 5 electron chưa đủ số electron tối đa (6 electron) nên phân lớp 3p chưa bão hòa.
Lớp ngoài cùng là lớp thứ 3 có tổng số electron là 2 + 5 = 7 (electron) nên nguyên tử X có 7 electron ở lớp ngoài cùng.
Lớp ngoài cùng là lớp thứ 3 nên nguyên tử X có 3 lớp electron.
Lithium đã được sử dụng để làm giảm nhiệt độ nóng chảy của thủy tinh, nguyên tử lithium có số hiệu nguyên tử là 3, số neutron 4. Kí hiệu nguyên tử của lithium là
Kí hiệu chung của nguyên tử X: , với Z là số hiệu nguyên tử, A là số khối.
Số khối của lithium là: A = Z + N = 3 + 4 = 7
⇒ Kí hiệu nguyên tử của lithium là .
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân (cùng số proton) nhưng có số neutron khác nhau.
Các đồng vị khác nhau về số neutron nên khác nhau về khối lượng của hạt nhân nguyên tử, đồng thời khác nhau về một số tính chất vật lí.
Nếu 5 electron được điền vào 3 AO thì số lượng electron độc thân là
Mỗi AO chứa tối đa 2 electron, như vậy nếu 5 electron được điền vào 3 AO thì sẽ có 2 AO đã chứa đủ electron tối đa, 1AO chỉ chứa 1 electron (electron độc thân).
Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử nguyên tố X là 58. Trong đó tổng số hạt mang nhiều điện hơn số hạt không mang điện là 18. Xác định nguyên tố X.
Gọi số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử nguyên tố X lần lượt là p, n và e.
Theo bài ta có:
Vậy X là potassium (K).