Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là?
Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là 2, 6, 10, 14.
Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là?
Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là 2, 6, 10, 14.
Cặp nguyên tử nào có cùng số neutron?
và
có cùng số neutron là 1.
Nguyên tử của một nguyên tố có bốn lớp electron, theo thứ tự từ phía gần hạt nhân là : K, L.M, N. Trong nguyên tử đã cho, electron thuộc lớp nào có mức năng lượng trung bình cao nhất?
Các e trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao. Từ trong ra ngoài, mức năng lượng của các lớp tăng theo thứ tự từ 1 đến 7 và năng lượng của phân lớp tăng theo thứ tự s, p, d, f
Nguyên tử của 1 nguyên tố có 4 lớp e, e thuộc lớp N (lớp xa hạt nhân nhất) có mức năng lượng cao nhất.
Trong tự nhiên, nguyên tố Chlorine có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl có phần trăm số lượng tương ứng là 75% và 25%. Nguyên tố Cu có 2 đồng vị trong đó 63Cu chiếm 73% số lượng. Biết Cu và Cl tạo được hợp chất CuCl2 trong đó Cu chiếm 47,228% khối lượng. Đồng vị còn lại của Cu là
Ta có:
Gọi a là số khối trung bình của Cu
=> a = 63,54%
Đồng vị 63Cu chiếm 73% => đồng vị còn lại có số khối là x chiếm 27%
Vậy đồng vị còn lại là 65Cu.
Hạt nhân nguyên tử tích điện tích dương vì nó được cấu tạo bởi:
Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton mang điện tích dương và neutron không mang điện tích.
Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương.
Tất cả các nguyên tử có số đơn vị điện tích hạt nhân là 8 đều thuộc nguyên tố nào sau đây?
Tất cả nguyên tử có số đơn vị điện tích hạt nhân là 8 thuộc nguyên tố oxygen dù chúng có thể có số neutron khác nhau.
Số hạt neutron của nguyên tử có kí kiệu
là
Số hạt neutron của nguyên tử có kí kiệu là: N = A – Z = 16 – 8 = 8
Hạt mang điện trong nguyên tử là
Hạt mang điện trong nguyên tử là proton mang điện tích dương và electron mang điện tích âm.
Cho các cấu hình electron sau:
(1) 1s22s1
(2) 1s22s22p4.
(3) 1s22s22p63s23p63d104s24p5.
(4) 1s22s22p63s23p1.
Số cấu hình electron của nguyên tố phi kim là
Xét các cấu hình sau
(1) 1s22s1
Có 1 electron lớp ngoài cùng ⇒ Nguyên tố kim loại
(2) 1s22s22p4.
Có 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ Nguyên tố phi kim
(3) 1s22s22p63s23p63d104s24p5.
Có 7 electron lớp ngoài cùng ⇒ Nguyên tố phi kim
(4) 1s22s22p63s23p1.
Có 3 electron lớp ngoài cùng ⇒ Nguyên tố kim loại
Số proton và số neutron có trong một nguyên tử aluminium (
) lần lượt là:
Số proton của nguyên tử aluminium là: P = 13.
Số neutron của nguyên tử aluminium là: N = A – P = 27 – 13 = 14.
Cặp nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
Nguyên tử là đồng vị của nhau vì cùng có 5 proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron (X có 6 neutron còn Y có 7 neutron).
Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân nguyên tử theo những quỹ đạo tròn hay bầu dục, giống như quỹ đạo của các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời là cách nói theo
Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân nguyên tử theo những quỹ đạo tròn hay bầu dục, giống như quỹ đạo của các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời là cách nói theo mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr.
Phân lớp 3d có nhiều nhất
Phân lớp 3d có nhiều nhất: 2.5 = 10 e
Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt cơ bản là 34. Số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hạt không mang điện. Nguyên tố B là :
Nguyên tử nguyên tố B có: p + n + e = 34
Vì p = e nên 2p + n = 34 (1)
Số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hát không mang điện nên:
Từ (1) và (2) ta được p = 11 và n = 12.
Nguyên tử potassium (K) có 19 electron; 19 proton và 20 neutron. Số hiệu nguyên tử của K là
Số hiệu nguyên tử là số proton trong một hạt nhân nguyên tử, số hiệu nguyên tử của K là 19.
Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:
Hạt nhân: ở tâm của nguyên tử, chứa các proton||neutron||electron mang điện tích dương||âm||không mang điện và các neutron||proton||electron không mang điện||âm||dương
(trừ trường hợp 11H).
Vỏ nguyên tử: chứa các electron||neutron||protonmang điện tích âm||dương||không mang điện, chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.
Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:
Hạt nhân: ở tâm của nguyên tử, chứa các proton||neutron||electron mang điện tích dương||âm||không mang điện và các neutron||proton||electron không mang điện||âm||dương
(trừ trường hợp 11H).
Vỏ nguyên tử: chứa các electron||neutron||protonmang điện tích âm||dương||không mang điện, chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.
Cho 5,85 gam muối NaX tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được 14,35 gam kết tủa trắng. Nguyên tố X có hai đồng vị 35X (x1%) và 37X (x2%). Xác định x1 và x2?
Cho 5,85 gam muối NaX tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được 14,35 gam kết tủa trắng. Nguyên tố X có hai đồng vị 35X (x1%) và 37X (x2%). Xác định x1 và x2?
Phương trình hóa học:
NaX + AgNO3 → NaNO3 + AgX
Ta có: Số mol NaX = số mol AgX
⇒ MX = 35,5
Vì nguyên tố X có hai đồng vị nên: 35X (x1%) và 37X (x2% = 100 – x1).
⇒ x2 = 100 – 75% = 25%
Nguyên tố Og (oganesson) là một trong những nguyên tố mới nhất được tạo ra, có số thứ tự 118. Biết rằng các electron trong nguyên tử Og được phân bố trên 7 lớp electron. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Số electron tối đa trên lớp thứ n là 2n2
Số electron tối đa trên lớp 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 lần lượt là 2, 8, 18, 32, 50, 72, 98.
Nếu nguyên tố có 118 electron và phân bố trên 7 lớp, vậy ít nhất có lớp electron ngoài cùng và lớp sát ngoài cùng chưa bão hòa.
Vậy các phân lớp 6d, 7d chưa thể bão hòa electron (tối đa chỉ có 3d, 4d, 5d có thể đã bão hòa).
Các phân lớp 6f, 7f chưa thể bão hòa electron (tối đa chỉ có 4f, 5f có thể đã bão hòa).
Các phân lớp 1s, 2s, 3s, 4s, 5s, 6s, 7s đã bão hòa electron.
Nguyên tử nguyên tố X có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, X có số orbital chứa electron là:
X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1 X có số orbital chứa electron = 1 + 1 + 3 + 1 + 3 + 1 = 10
Giá trị điện tích -1 và khối lượng 0,00055 amu là của hạt nào dưới đây trong nguyên tử?
Giá trị điện tích -1 và khối lượng 0,00055 amu là của hạt Electron
Điện tích +1 và khối lượng là 1 amu là của hạt Proton
Điện tích 0 và khối lượng là 1 amu là của hạt Neutron.