Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton.
Trong các câu sau đây, câu nào sai?
Electron là hạt mang điện tích âm, có khối lượng 9,1094.10-31 kg, chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt.
Ta có: me= 9,1.10-31 kg, mp= 1,6726.10-27 kg, mn= 1,6748.10-27 kg
Vậy me= .mp=
.mn
Do đó electron có khối lượng không đáng kể so với khối lượng nguyên tử.
Cho các phát biểu sau đây
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.
(3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là:
Phát biểu (3) và (5) đúng.
(1) sai vì có một loại nguyên tử hydrogen không có neutron.
(2) sai vì khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân nguyên tử.
(4) sai vì hạt nhân nguyên tử không chứa electron.
Nguyên tử S có P = 16, A = 32 nên nguyên tử S có
Z = p = e =16
N = A - Z = 32 – 16 = 16.
Cấu hình electron của:
Nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5.
Nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p64s2.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5.
Nguyên tử X có 7 electron thuộc lớp ngoài cùng
X là nguyên tố phi kim.
Nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p64s2.
Nguyên tử Y có 2 electron thuộc lớp ngoài cùng
Y là nguyên tố kim loại.
Dãy nào sau đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
Dãy gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học vì cùng có Z = 14.
Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng
Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng số khối A và điện tích hạt nhân.
Nguyên tử trung hòa về điện nên:
Trong nguyên tử, hạt proton mang điện tích dương; hạt electron mang điện tích âm; hạt neutron không mang điện.
Nguyên tử trung hòa về điện nên số hạt electron = số hạt proton
Nguyên tố Og (oganesson) là một trong những nguyên tố mới nhất được tạo ra, có số thứ tự 118. Biết rằng các electron trong nguyên tử Og được phân bố trên 7 lớp electron. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Số electron tối đa trên lớp thứ n là 2n2
Số electron tối đa trên lớp 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 lần lượt là 2, 8, 18, 32, 50, 72, 98.
Nếu nguyên tố có 118 electron và phân bố trên 7 lớp, vậy ít nhất có lớp electron ngoài cùng và lớp sát ngoài cùng chưa bão hòa.
Vậy các phân lớp 6d, 7d chưa thể bão hòa electron (tối đa chỉ có 3d, 4d, 5d có thể đã bão hòa).
Các phân lớp 6f, 7f chưa thể bão hòa electron (tối đa chỉ có 4f, 5f có thể đã bão hòa).
Các phân lớp 1s, 2s, 3s, 4s, 5s, 6s, 7s đã bão hòa electron.
Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau?
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có số neutron khác nhau là đồng vị của nhau.
⇒ Cặp chất là đồng vị là và
.
Tổng số hạt cơ bản trong X2+ là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là là 20. Số hạt neutron và electron trong ion X lần lượt là:
Gọi các hạt proton, neutron và electron trong X lần lượt là p, n và e.
Tổng số các loại hạt proton, neutron và electron của M2+ là 92
p + n + e - 2 = 92 hay 2p + n = 94 (1)
Tổng số hạt mang điện gấp nhiều hơn số hạt không mang điện là 20
(p + e – 2) – n = 20 hay 2p – n = 22 (2)
Giải hệ phương trình (1), (2) ta có p = e = 29, n = 36
Số hạt neutron và electron trong ion X lần lượt là 29 và 36
Viết cấu hình electron của nguyên tử fluorine (Z = 9).
Nguyên tử fluorine (F) có: số hiệu nguyên tử Z = 9 = Số proton = Số electron.
Thứ tự các lớp và phân lớp electron: 1s22s22p5.
Cấu hình electron của nguyên tử F là 1s22s22p5 hoặc [He]2s22p5 hoặc (2, 7).
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các electron trên cùng phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Lớp K gần hạt nhân nhất.
Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
Lớp N (n = 4) có n2 = 42 = 16 AO.
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân?
Lớp K gần hạt nhân nhất, liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân.
Phân tử MX3 có tổng số hạt proton, neutron và electron bằng 196, trong đó hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8. Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16. Số khối của X là
Phân tử MX3 gồm 1 nguyên tử M và 3 nguyên tử X nên tổng số hạt là:
(2.ZM + NM) + 3.(2.ZX + NX) = 196 (1)
Trong phân tử MX3, số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 60 nên:
2.ZM + 3.2.ZX – (NM + 3.NX) = 60 (2)
Từ (1) và (2) ta có:
Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8
AX – AM = 8
ZX + NX – (ZM + NM) = 8 (5)
Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16 nên:
2ZX + NX + 1 – (2.ZM + NM – 3) = 16 (6)
Từ (5) và (6):
Từ (3) và (7) ZX = 17 và ZM = 13
Từ (4) và (8) NX = 18 và NM = 14
Số khối của X là AX = ZX + NX = 17 + 18 = 35
Cho 3 nguyên tử:
,
,
. Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) X, Y thuộc cùng một nguyên tố hóa học. Sai || Đúng
(b) X và Z có cùng số khối. Đúng || Sai
(c) X và Y có cùng số neutron. Sai || Đúng
(d) X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. Sai || Đúng
Cho 3 nguyên tử: ,
,
. Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) X, Y thuộc cùng một nguyên tố hóa học. Sai || Đúng
(b) X và Z có cùng số khối. Đúng || Sai
(c) X và Y có cùng số neutron. Sai || Đúng
(d) X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. Sai || Đúng
(a) sai. X và Y có số proton khác nhau nên không thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
(b) đúng.
(c) sai. X có số neutron N = 26 – 13 = 13, Y có số neutron N = 55 – 26 = 29.
(d) sai. X và Y có số proton khác nhau ⇒ không cùng thuộc một nguyên tố hóa học.
Cấu hình của nguyên tử phosphorus (P) là 1s22s22p63s23p3. Nhận định nào sau đây không chính xác.
Cấu hình electron nguyên tử phosphorus là 1s22s22p63s23p3.
Nguyên tử P có 15 electron ⇒ Phosphorus có số hiệu nguyên tử là 15
Cấu hình electron nguyên tử phosphorus (Z = 15) theo ô orbital là:
Ở trạng thái cơ bản nguyên tử P có 3 electron độc thân, thuộc AO 3p.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Do khối lượng của electron rất nhỏ so với khối lượng của proton hay neutron nên khối lượng nguyên tử tập trong chủ yếu ở hạt nhân nguyên tử. Một cách gần đúng, có thể coi khối lượng của nguyên tử bằng khối lượng của hạt nhân.
Khối lượng của nguyên tử bằng tổng khối lượng của proton và neutron.
Nguyên tử magnesium có 3 đồng vị là
(chiếm 78,6%),
(chiếm 10,1%),
(chiếm 11,3%). Nguyên tử khối trung bình của magnesium (Mg) là
Nguyên tử khối trung bình của magnesium (Mg) là:
Số electron tối đa trong lớp 3 là bao nhiêu?
Lớp thứ 3 có 3 phân lớp là 3s, 3p, 3d
Số e tối đa trên các phân lớp là: s (2e), p(6e) d(10e)
Số e tối đa trong lớp thứ 3 là: 2 + 6 + 10 = 18