Số hiệu nguyên tử Z của nguyên tố hoá học không bằng giá trị nào sau đây?
Z không bằng số hạt neutron
Số hiệu nguyên tử Z của nguyên tố hoá học không bằng giá trị nào sau đây?
Z không bằng số hạt neutron
Hạt nhân nguyên tử được tìm ra năm 1911 bằng cách cho hạt α bắn phá một lá vàng mỏng. Thí nghiệm trên được đưa ra đầu tiên do nhà bác học nào sau đây?
Nhà bác học Rutherfor.
Nguyên tố X (Z = 17) là nguyên tố hóa học có tính oxi hóa và sát khuẩn cực mạnh, thường được sử dụng với mục đích khử trùng và tẩy trắng trong xử lý nước cấp, nước bể bơi, dệt nhuộm,...
a) Viết cấu hình electron của X.
b) Xác định số electron độc thân của X ở trạng thái cơ bản.
c) Dự đoán tính chất hóa học cơ bản của X (kim loại, phi kim hay khí hiểm), giải thích?
Nguyên tố X (Z = 17) là nguyên tố hóa học có tính oxi hóa và sát khuẩn cực mạnh, thường được sử dụng với mục đích khử trùng và tẩy trắng trong xử lý nước cấp, nước bể bơi, dệt nhuộm,...
a) Viết cấu hình electron của X.
b) Xác định số electron độc thân của X ở trạng thái cơ bản.
c) Dự đoán tính chất hóa học cơ bản của X (kim loại, phi kim hay khí hiểm), giải thích?
a) ZX = 17 ⇒ Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p5.
b) Sự phân bố electron lớp ngoài cùng vào orbital nguyên tử:
⇒ Ở trạng thái cơ bản X có 1 electron độc thân
c) X là phi kim vì X có 7 elctron ở lớp ngoài cùng.
Phân tử MX3 có tổng số hạt proton, neutron và electron bằng 196, trong đó hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8. Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16. Số khối của X là
Phân tử MX3 gồm 1 nguyên tử M và 3 nguyên tử X nên tổng số hạt là:
(2.ZM + NM) + 3.(2.ZX + NX) = 196 (1)
Trong phân tử MX3, số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 60 nên:
2.ZM + 3.2.ZX – (NM + 3.NX) = 60 (2)
Từ (1) và (2) ta có:
Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8
AX – AM = 8
ZX + NX – (ZM + NM) = 8 (5)
Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16 nên:
2ZX + NX + 1 – (2.ZM + NM – 3) = 16 (6)
Từ (5) và (6):
Từ (3) và (7) ZX = 17 và ZM = 13
Từ (4) và (8) NX = 18 và NM = 14
Số khối của X là AX = ZX + NX = 17 + 18 = 35

Từ kí hiệu nguyên tố hóa học ta thấy nguyên tử có:
Số proton: 26
Số khối: 56:
Số neutron: 56 – 26 = 30
Nguyên tử khối: 56
Vào năm 1987, nhà bác học nào đã phát hiện ra sự tồn tại của các hạt electron khi nghiên cứu hiện tượng phóng điện trong chân không?
Nguyên tử
có tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là:
Ta có Z = P = E = 35
⇒ Tổng số hạt mang điện là: 35 + 35 = 70
Số khối A = N + Z = 80 ⇒ N = 45
Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 70 - 45 = 25 (hạt)
Thành phần nào không bị lệch hướng trong trường điện?
Nguyên tử hydrogen trung hòa về điện nên không bị lệch hướng trong trường điện.
Các đám mây gây hiện tượng sấm sét tạo bởi những hạt nước nhỏ li ti mang điện tích. Một phép đo thực nghiệm cho thấy một giọt nước có đường kính 50 μm, mang một lượng điện tích âm là -3,204×10-17 C. Điện tích âm của giọt nước trên tương đương với điện tích của bao nhiêu electron?
Điện tích của 1 hạt electron là -1e0 = -1,602 × 10-19C
Điện tích âm của giọt nước trên tương đương với điện tích của số electron là:
Phát biểu nào sau đây đúng?
Những electron ở lớp gần hạt nhân bị hút mạnh hơn về phía hạt nhân, vì thế có năng lượng thấp hơn so với những electron ở lớp xa hạt nhân.
⇒ Những electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng cao nhất => sai
“Những electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất" => đúng vì lớp K là lớp gần hạt nhân nhất.
“Electron ở orbital 3p có mức năng lượng thấp hơn electron ở orbital 3s” => Sai vì Electron ở orbital 3p có mức năng lượng cao hơn electron ở orbital 3s
“Các electron trong cùng một lớp có năng lượng bằng nhau” => Sai vì Các electron thuộc cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
Nguyên tử gồm hạt nhân (chứa proton mang điện tích dương và neutron không mang điện) và vỏ nguyên tử (chứa electron mang điện tích âm).
Một nguyên tử X gồm 19 proton, 19 electron và 20 neutron. Nguyên tử X có kí hiệu là
A = P + N = 19 + 20 = 39
⇒ Nguyên tử X có kí hiệu là
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Do khối lượng của electron rất nhỏ so với khối lượng của proton hay neutron nên khối lượng nguyên tử tập trong chủ yếu ở hạt nhân nguyên tử. Một cách gần đúng, có thể coi khối lượng của nguyên tử bằng khối lượng của hạt nhân.
Khối lượng của nguyên tử bằng tổng khối lượng của proton và neutron.
Cho nguyên tử aluminium có 13 proton trong hạt nhân. Câu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử aluminium có 13p và 13e, điện tích hạt nhân của aluminium là +13, số đơn vị điện tích hạt nhân là 13.
Nguyên tử Li có 4 hạt neutron và 3 hạt proton. Kí hiệu nguyên tử Li nào sau đây đúng?
Nguyên tử Li có 4 hạt neutron và 3 hạt proton ⇒ Số khối A là: Z + N = 3 + 4 = 7.
Kí hiệu nguyên tử Li là
Lớp M có số electron tối đa bằng
Trong lớp electron thứ n có n2 AO (n ≤ 4)
Mỗi AO chứa tối đa 2 electron
⇒ Lớp M (n = 3) có số electron tối đa bằng 2.32 =18 electron.
Một kim loại M có số khối A = 54. Tổng số các hạt cơ bản trong nguyên tử M là 80. Kim loại M là
Số khối A = Z + N = 54 (1)
Tổng số hạt cơ bản của M là 80
P + E + N = 80 hay 2Z + N = 80 (2)
Từ (1) và (2) ta có:
Z = 26 và N = 28
Có Z = 26 kim loại M là Fe
Orbital s có hình dạng gì?
Các orbital s có dạng hình cầu và orbital p có dạng hình số 8 nổi
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
- Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
- Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Hình dưới đây cho biết hình dạng của orbital

AO hình cầu, còn gọi là AO s;
AO hình số tám nổi, còn gọi là AO p (tùy theo vị trí của AO p trên hệ trục tọa độ Đề - các, sẽ gọi là AO px, py và pz).