Nhận định nào sau đây là không đúng với hạt electron?
Điện tích của electron được quy ước là −1.
Nhận định nào sau đây là không đúng với hạt electron?
Điện tích của electron được quy ước là −1.
Nếu 7 electron được điền vào 5 AO thì số lượng electron độc thân là
Mỗi AO chứa tối đa 2 electron, như vậy nếu 7 electron được điền vào 5 AO thì sẽ có 2 AO đã chứa đủ electron tối đa, 3 AO chỉ chứa 1 electron (electron độc thân).
Dữ kiện nào trong kết quả thí nghiệm của nhà vật lí người Anh J.J. Thomson chứng minh các electron mang điện tích âm?
Năm 1897, nhà vật lí người Anh J.J. Thom son thực hiện thí nghiệm phóng điện trong ống thủy tinh gần như chân không. Ông quan sát thấy màn huỳnh quang trong ống phát sáng do những tia phát ra từ cực âm và những tia này bị hút về cực dương của trường điện, chứng tỏ chúng tích điện âm. Đó chính là chùm hạt electron.
Nếu phóng to đường kính của hạt nhân lên thành 3 cm thì đường kính của nguyên tử là
Nguyên tử có đường kính gấp khoảng 10000 lần đường kính hạt nhân Nếu phóng to đường kính của hạt nhân lên thành 3 cm thì đường kính của nguyên tử là:
3.10000 = 30000 (cm) = 300 (m)
Cấu hình electron của nguyên tử S (Z= 16) là:
Cấu hình electron của nguyên tử S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của những nguyên tố nào dưới đây có electron độc thân?
Nguyên tử boron: 1s22s22p1
Orbital lớp ngoài cùng

Boron có 1 electron độc thân.
Cặp nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
Nguyên tử là đồng vị của nhau vì cùng có 5 proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron (X có 6 neutron còn Y có 7 neutron).
Nguyên tố Bo có 2 đồng vị bền là 11B (x1 %) và 10B (x2 %), nguyên tử khối trung bình của Bo là 10,8. Giá trị của x1 % là:
Nguyên tử khối trung bình của Bo là 10,8
(1)
x1 + x2 = 100 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ được:
x1 = 80; x2 = 20
Hợp chất Z có công thức M3R trong đó R chiếm 6,667% khối lượng. Nguyên tử M có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4, nguyên tử R có số neutron bằng proton Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84. Tìm công thức phân tử của Z.
Hợp chất Z có công thức M3R trong đó R chiếm 6,667% khối lượng. Nguyên tử M có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4, nguyên tử R có số neutron bằng proton Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84. Tìm công thức phân tử của Z.
Gọi n1, p1, và n2, p2 lần lượt là số proton và số neutron của nguyên tử M và R.
Tổng số hạt proton trong Z là: 3p1 + p2 = 84 (1)
Nguyên tử M có số hạt neutron nhiêu hơn hạt proton là 4 nên:
⇒ MM = AM = p1 + n1 = p1 + p1 + 4 = 2p1 + 4
Nguyên tử R có số neutron bằng proton nên:
⇒ MR = AR = n2 + p2 = 2p2
Từ (1) và (2) ⇒ p1 = 26, p2 = 6
⇒ M là Fe; R là C
⇒ Z là Fe3C.
Tổng số electron phân tử X2Y3 là 76 trong đó số proton của X nhiều hơn Y là 28. Tổng số electron trong các phân tử XY và X3Y4 lần lượt là:
Trong hợp chất X2Y3
Tổng số electron phân tử X2Y3 là 76
2ZX + 3ZY = 76 (1)
Số proton của X nhiều hơn Y là 28
2ZX - 3ZY = 28 (2)
Giải hệ (1) và (2) ta được:
ZX = 26 (X là Fe)
ZY = 8 (Y là O)
Số electron trong FeO = 26 + 8 = 34
Số electron trong Fe3O4 = 26.3 + 8.4 = 110
Một nguyên tử X gồm 19 proton, 19 electron và 20 neutron. Nguyên tử X có kí hiệu là
A = P + N = 19 + 20 = 39
⇒ Nguyên tử X có kí hiệu là
Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của nguyên tố X là 40. Điện tích hạt nhân của X là:
Tổng hạt = p + e + n = 40 => n = 40 – 2p
Điều kiện bền của nguyên tử: số p ≤ số n ≤ 1,5.số p
⇒p ≤ 40 – 2p ≤ 1,5p => 11,42 ≤ p ≤ 13,33
⇒ p = 12 hoặc p = 13
Với p = 12 ⇒ n = 16 ⇒ A = 28 (loại vì Si có A = 28 nhưng p = 14)
Với p = 13 ⇒ n = 14 => A = 27 (Al)
Ta có số điện tích hạt nhân = số p = 13
Vậy điện tích hạt nhân của X là +13
Cho những nguyên tử của các nguyên tố sau:

Những nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nhau?
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron dẫn đến số khối của chúng khác nhau.
Vậy các nguyên tử (1), (2), (3) là đồng vị của nhau do có số proton là 1.
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt (proton, neutron, electron) là 115, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của X là
Theo bài ra ta có:
Cấu hình nguyên tử của X là 1s22s22p63s23p63d104s24p5
Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng, và điện tích của chúng?
Sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng là:
Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0
Proton, m ≈ 1 amu, q = +1
Electron, m ≈ 0,00055 amu, q = -1.
Thông tin nào sau đây không đúng?
Thông tin không đúng: Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
Vì electron mang điện tích âm, chuyển động xung quanh hạt nhân nguyên tử và có khối lượng sấp xỉ bằng 0,00055 amu.
Hợp kim chứa nguyên tố X nhẹ và bền, dùng chế tạo vỏ máy bay, tên lửa. Nguyên tố X còn được sử dụng trong xây dựng, ngành điện và đồ gia dụng. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (proton, electron, neutron) là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12. Số khối của nguyên tử X là:
Nguyên tử trung hòa về điện nên p = e.
Theo bài ra ta có: p + e + n = 40 hay 2p + n = 40 (1)
và 2p – n = 12 (2)
Giải hệ hai phương trình (1) và (2)
⇒ p = e = 13 và n = 14
Số khối của X là: p + n = 13 + 14 = 27.
Hình dưới đây cho biết hình dạng của orbital

AO hình cầu, còn gọi là AO s;
AO hình số tám nổi, còn gọi là AO p (tùy theo vị trí của AO p trên hệ trục tọa độ Đề - các, sẽ gọi là AO px, py và pz).
Sự phân bố electron trong một orbital dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?
Sự phân bố electron trong một orbital dựa vào nguyên lí Pauli: Trong 1 orbital chỉ chứa tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau.
Orbital nguyên tử được kí hiệu là
Orbital nguyên tử được kí hiệu là AO (Atomic Orbital).