Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử sulfur (gồm 16 proton, 16 notron, 16 electron) là

    mnguyên tử = Z.mp + N.mn + Z.me

                      = 16.1,6726.10-27 + 16.1,6748.10-27 + 16.9,1094.10-31

                      = 5,3573.10-26 kg

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Cho hợp chất XY2 tạo bởi hai nguyên tố X, Y. Y có hai đồng vị 79Y: chiếm 55% số nguyên tử Y và đồng vị 81Y. Trong XY2, phần trăm khối lượng của X là bằng 28,51%. Tính nguyên tử khối trung bình của X.

    Phần trăm số nguyên tử của 81Y = 100%−55% = 45%

    Suy ra, nguyên tử khối trung bình của Y là :

    \overline {{M_Y}}  = {m{ }}\frac{{79.55{m{ }} + {m{ }}81.45}}{{100}}{m{ }} = {m{ }}79,9

    Ta có:

    \% {m{ }}X = {m{ }}\frac{X}{{X + 2Y}}.100\% {m{ }} = \frac{{{m{ X}}}}{{X + 79,9.2}}.100\%  = {m{ }}28,51\%

    ⇒ X = 63,73.

  • Câu 3: Nhận biết

    Tất cả các nguyên tử có số đơn vị điện tích hạt nhân là 8 đều thuộc nguyên tố nào sau đây?

    Tất cả nguyên tử có số đơn vị điện tích hạt nhân là 8 thuộc nguyên tố oxygen dù chúng có thể có số neutron khác nhau. 

  • Câu 4: Vận dụng

    Trong tự nhiên, đồng có hai đồng vị bền là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Số mol đồng vị 65Cu có trong 6,354 gam đồng là

    nCu = \frac{6,354}{63,54} = 0,1 (mol)

    Gọi phần trăm số nguyên tử của đồng vị 65Cu là x%.

    ⇒ phần trăm số nguyên tử của đồng vị 63Cu là (100 − x)%

    Ta có:

    {\overline{\mathrm A}}_{\mathrm{Cu}}=\frac{65\mathrm x+63.(100-\mathrm x)}{100}=63,54\Rightarrow\mathrm x\;=\;27

    Số mol đồng vị 65Cu có trong 6,354 gam đồng là: 0,1.27% = 0,027 (mol).

  • Câu 5: Thông hiểu

    Nguyên tử flourine có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Số khối của nguyên tử flourine là:

    Số khối của nguyên tử flourine là = P + N = 9 + 10 = 19 (amu).

  • Câu 6: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây về các đồng vị là chưa đúng:

    Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Cho 3 nguyên tố 168X, 166Y, 189Z, 199T. Cho các phát biểu sau:

    (1) X và Y là 2 đồng vị của nhau

    (2) X và Y có cùng số khối

    (3) Có ba nguyên tố hóa học

    (4) Z và T thuộc cùng một nguyên tố hóa học

    Số phát biểu đúng là

    Phát biểu đúng là (2); (3); (4)

    Phát biểu (1) sai vì X và Y không phải đồng vị của nhau do khác nhau số proton.

  • Câu 8: Vận dụng

    Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 5. Nguyên tố X là

     Nguyên tử nguyên tố X có ∑e phân lớp p = 8

    \Rightarrow X có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p2

    \Rightarrow Z = 14 (Si)

  • Câu 9: Nhận biết

    Electron nào quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố?

    Trong nguyên tử, những electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của nguyên tử nguyên tố.

  • Câu 10: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Nguyên tử có cấu trúc rỗng, gồm gồm hạt nhân ở tâm (chứa proton mang điện tích dương và neutron không mang điện) và vỏ nguyên tử (chứa các electron mang điện tích âm).

  • Câu 11: Thông hiểu

    Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:

    Hạt nhân: ở tâm của nguyên tử, chứa các proton||neutron||electron mang điện tích dương||âm||không mang điện và các neutron||proton||electron không mang điện||âm||dương
     (trừ trường hợp 11H).

    Vỏ nguyên tử: chứa các electron||neutron||protonmang điện tích âm||dương||không mang điện, chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.

    Đáp án là:

    Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:

    Hạt nhân: ở tâm của nguyên tử, chứa các proton||neutron||electron mang điện tích dương||âm||không mang điện và các neutron||proton||electron không mang điện||âm||dương
     (trừ trường hợp 11H).

    Vỏ nguyên tử: chứa các electron||neutron||protonmang điện tích âm||dương||không mang điện, chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.

  • Câu 12: Nhận biết

    Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là

    Hạt nhân gồm: proton (mang điện dương) và neutron (không mang điện).

  • Câu 13: Nhận biết

    Kí hiệu nào sau đây viết đúng?

    Cách viết kí hiệu nguyên tử:

    bai-2-nguyen-to-hoa-hoc

  • Câu 14: Nhận biết

    Số electron tối đa trên phân lớp p là:

     Số electron tối đa trên phân lớp p là 6

  • Câu 15: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Trong một ô orbital có tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau. Sai || Đúng

    (b) Các electron được sắp xếp vào các ô orbital sao cho số electron độc thân là cực đại. Đúng || Sai

    (c) Trong nguyên tử các electron được sắp xếp theo mức năng lượng từ thấp đến cao. Đúng || Sai

    (d) AO s có dạng hình số tám nổi. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Trong một ô orbital có tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau. Sai || Đúng

    (b) Các electron được sắp xếp vào các ô orbital sao cho số electron độc thân là cực đại. Đúng || Sai

    (c) Trong nguyên tử các electron được sắp xếp theo mức năng lượng từ thấp đến cao. Đúng || Sai

    (d) AO s có dạng hình số tám nổi. Sai || Đúng

    (a) sai. Mỗi orbital chỉ chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay ngược nhau. 

    (b) đúng.

    (c) đúng.

    (d) sai. AO s có dạng hình cầu.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cấu hình electron của ion Fe3+ (Z = 26) là:

    Cấu hình electron của nguyên tử Fe là 1s22s22p63s23p63d64s2 (hay [Ar]3d64s2).

    ⇒ Nguyên tử Fe có thể nhường 3 electron để tạo cation Fe3+.

    Fe ⟶ Fe3+ + 3e

    ⇒ Cấu hình electron của ion Fe3+ là 1s22s22p63s23p63d5.

    Viết gọn: [Ar]3d5.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Mỗi phát biểu sau đây về mô hình nguyên tử hiện đại là đúng hay sai?

    (1) Theo mô hình nguyên tử hiện đại, electron chuyển động không theo những quỹ đạo xác định trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân. Đúng || Sai

    (2) Tất cả các AO nguyên tử đều có hình dạng giống nhau. Sai || Đúng

    (3) Mỗi AO nguyên tử chỉ có thể chứa được 1 electron. Sai || Đúng

    (4) Các electron s chuyển động trong các AO có hình số tám nổi. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Mỗi phát biểu sau đây về mô hình nguyên tử hiện đại là đúng hay sai?

    (1) Theo mô hình nguyên tử hiện đại, electron chuyển động không theo những quỹ đạo xác định trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân. Đúng || Sai

    (2) Tất cả các AO nguyên tử đều có hình dạng giống nhau. Sai || Đúng

    (3) Mỗi AO nguyên tử chỉ có thể chứa được 1 electron. Sai || Đúng

    (4) Các electron s chuyển động trong các AO có hình số tám nổi. Sai || Đúng

    Phát biểu (1) đúng.

    Phát biểu (2) sai vì AO s có dạng hình cầu, AO p có dạng hình số tám nổi.

    Phát biểu (3) sai vì mỗi AO chứa tối đa 2 electron.

    Phát biểu (4) sai vì AO s có dạng hình cầu.

  • Câu 18: Vận dụng

    Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, neutron, electron là 52 và có số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là

    Tổng số hạt proton, neutron và electron trong 1 nguyên tử nguyên tố X là 52:

    \Rightarrow p + e + n = 52 hay 2p + n = 52 (do p = e)            (1)

    Số khối bằng 35:

    \Rightarrow p + n = 35                                                             (2)

    Từ (1), (2) ta có p = e = 17; n = 18

    Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là 18.

  • Câu 19: Nhận biết

    Nguyên tử phosphorus (Z = 15) có cấu hình electron là

    Nguyên tử phosphorus (Z = 15) có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p3 hoặc [Ne]3s23p3.

  • Câu 20: Nhận biết

    Nhóm các nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?

    _{31}^{15}M ;_{32}^{15}Z . thuộc cùng một nguyên tố hóa học do có cùng số hiệu nguyên tử Z là 15. 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 36 lượt xem
Sắp xếp theo