Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cho 3 ion: Na+, Mg2+, F-. Câu nào sau đây sai?

    Nhận thấy 3 ion Na+, Mg2+, F- có số proton lần lượt là 11, 12, 9. Vậy nhận định “3 ion trên có số hạt proton bằng nhau” là sai.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Nguyên tử M có 20 neutron trong hạt nhân và số khối bằng 39. Kí hiệu nguyên tử của X là

    Số khối A = Z + N ⇒ Z = A - N = 39 - 20 = 19

    Kí hiệu nguyên tử của X là _{19}^{39}X.

  • Câu 3: Nhận biết

    Số electron tối đa trên lớp L là

    Các electron được phân bố vào lớp gần hạt nhân trước. Số electron tối đa trong mỗi lớp là 2n2 (n là số thứ tự lớp electron, n ≤ 4).

    Lớp L là lớp thứ hai (n = 2).

    → Số electron tối đa trên lớp L là: 2.22 = 8 (electron).

  • Câu 4: Thông hiểu

    Giá trị điện tích -1 và khối lượng 0,00055 amu là của hạt nào dưới đây trong nguyên tử?

    Giá trị điện tích -1 và khối lượng 0,00055 amu là của hạt Electron

    Điện tích +1 và khối lượng là 1 amu là của hạt Proton

    Điện tích 0 và khối lượng là 1 amu là của hạt Neutron.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Cho số proton của các nguyên tử sau: pX = 15; pY = 16; pT = 15; pR = 24; pI = 15; pL= 24. Những nguyên tử nào thuộc cùng nguyên tố hóa học?

    Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân (cùng số proton, số electron).

    \Rightarrow Những nguyên tử thuộc cùng nguyên tố hóa học là X, T, I do có cùng p = 15.

  • Câu 6: Vận dụng

    Cho hợp chất XY2 có tổng các hạt proton, neutron, electron bằng 178; trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là 12. Xác định kí hiệu hóa học của X, Y lần lượt là

    Gọi

    Số đơn vị điện tích hạt nhân X, Y lần lượt là ZX; ZY;

    Số neutron (hạt không mang điện) của X và Y lần lượt là NX và NY.

    Mỗi phân tử XY2 có tổng các hạt proton, neutron, electron bằng 178 nên:

    2ZX + 4ZY + NX + 2NY = 178 (1)

    Trong XY2, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 :

    2ZX + 4ZY – (NX + 2NY) = 54 (2)

    Từ (1) và (2) ta có: 2ZX + 4ZY = 116 (3)

    Lại có trong XY2 số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là 12, nên:

    2ZX + 12 = 4ZY (4)

    Giải hệ phương trình (3) và (4) ta được:

    ZX = 26; ZY = 16.

    Vậy X là iron (Fe); Y là sulfur (S).

    Công thức của hợp chất là FeS2.

  • Câu 7: Nhận biết

    Thông tin nào sau đây đúng về 20682Pb?

     

    Kí hiệu nguyên tử 20682Pb cho biết:

    Số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron = 82

    Số khối = 206

    Số neutron = số khối – số hiệu nguyên tử = 206 – 82 = 124

  • Câu 8: Nhận biết

    Sự phân bố electron trong một orbital dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?

    Sự phân bố electron trong một orbital dựa vào nguyên lí Pauli: Trong 1 orbital chỉ chứa tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Nhận định nào không đúng khi nói về neutron?

    Phát biểu "Có khối lượng bằng khối lượng proton." Khối lượng neutron xấp xỉ bằng khối lượng proton.

  • Câu 10: Vận dụng

    Cấu hình electron của nguyên tử Ca (Z= 20) ở trạng thái cơ bản là

    Nguyên tử có Z = 20 nên nguyên tử có 20 electron.

    ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử Ca là: 1s22s22p63s23p64s2.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Phân lớp 3d có số electron tối đa là

    Số electron tối đa trên phân lớp s = 2, p = 6, d = 10, f = 14.

  • Câu 12: Nhận biết

    Nguyên tử fluorine có 9 electron, hạt nhân nguyên tử này có điện tích là

    Nguyên tử fluorine có 9 electron mà mỗi electron có điện tích quy ước là – 1.

    ⇒ Số đơn vị điện tích âm là 8.

    Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích âm của các electron trong nguyên tử.

    ⇒ Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân = Số đơn vị điện tích âm = 8.

    Do đó, hạt nhân nguyên tử này có điện tích là + 8.

  • Câu 13: Nhận biết

    Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng

    Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân. Mỗi nguyên tố hoá học sẽ được xác định dựa theo số proton trong hạt nhân nguyên tử của nó.

  • Câu 14: Nhận biết

    Hình bên biểu diễn hình dạng orbital nguyên tử (AO) nào sau đây?

    AO s là orbital có dạng hình cầu.

  • Câu 15: Vận dụng

    X là nguyên tố hóa học có trong thành phần của chất có tác dụng oxi hóa và sát khuẩn cực mạnh, thường được sử dụng với mục đích khử trùng và tẩy trắng trong lĩnh vực thủy sản, diệt nhuộm, xử lí nước cấp, nước thải, nước bể bơi. Nguyên tử X có tổng số các loại hạt bằng 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. Số proton và neutron của X lần lượt là

    Gọi p, n và e lần lượt là số proton, neutron và electron của X. Trong đó p = e.

    Theo bài ra, ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm p+\;\mathrm e+\mathrm n\;=\;52\\\mathrm p+\mathrm e-\mathrm n\;=16\end{array}ight.\Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l}2\mathrm p\;+\;\mathrm n=\;52\\2\mathrm p\;-\;\mathrm n\;=16\end{array}ight.\Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm p\;=\;17\\\mathrm n\;=\;18\end{array}ight.

    Vậy trong X có 17 proton; 17 electron và 18 neutron.

  • Câu 16: Nhận biết

    Loại hạt nào sau đây được tìm thấy ở lớp vỏ nguyên tử?

    Loại hạt được tìm thấy ở lớp vỏ nguyên tử là electron.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Nguyên tử của một nguyên tố có bốn lớp electron, theo thứ tự từ phía gần hạt nhân là : K, L.M, N. Trong nguyên tử đã cho, electron thuộc lớp nào có mức năng lượng trung bình cao nhất?

    Các e trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao. Từ trong ra ngoài, mức năng lượng của các lớp tăng theo thứ tự từ 1 đến 7 và năng lượng của phân lớp tăng theo thứ tự s, p, d, f

    Nguyên tử của 1 nguyên tố có 4 lớp e, e thuộc lớp N (lớp xa hạt nhân nhất) có mức năng lượng cao nhất.

  • Câu 18: Vận dụng cao

    Trong tự nhiên, nguyên tố Chlorine có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl có phần trăm số lượng tương ứng là 75% và 25%. Nguyên tố Cu có 2 đồng vị trong đó 63Cu chiếm 73% số lượng. Biết Cu và Cl tạo được hợp chất CuCl2 trong đó Cu chiếm 47,228% khối lượng. Đồng vị còn lại của Cu là

    Ta có:

    \overline {{A_{Cl}}}  = \frac{{35,75 + 37,25}}{{100}} = 35,5

    Gọi a là số khối trung bình của Cu

    \overline {{A_{Cl}}}  = \frac{{35,75 + 37,25}}{{100}} = 35,5

    => a = 63,54%

    Đồng vị 63Cu chiếm 73% => đồng vị còn lại có số khối là x chiếm 27%

    \Rightarrow \frac{{63.73 + x.27}}{{100}} = 63,54 =  > x = 65

    Vậy đồng vị còn lại là 65Cu.

  • Câu 19: Nhận biết

    Trong nguyên tử, hạt mang điện tích dương là

    Trong nguyên tử: proton mang điện tích dương, electron mang điện tích âm, neutron không mang điện tích.

  • Câu 20: Nhận biết

    Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có

    Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 55 lượt xem
Sắp xếp theo