Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Trong ion M3- có tổng số hạt là 49, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố M là

    Trong ion M3- có tổng số hạt là 49 => trong nguyên tử M có tổng số hạt = 49 – 3 = 46

    \Rightarrow p + e + n = 2p + n = 46            (1)

    Trong ion M3-, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17

    \Rightarrow p + e + 3 – n = 17

    \Rightarrow 2p – n = 14                               (2)

    Từ (1) và (2) \Rightarrow p = e = 15 và n = 16

    \Rightarrow Cấu hình e của M là: 1s22s22p63s23p3

  • Câu 2: Thông hiểu

    Dựa vào mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr, hãy cho biết phát biểu nào sau đây là đúng?

    - Số electron tối đa trên các lớp là khác nhau, ví dụ lớp thứ nhất có tối đa 2 electron; lớp thứ hai có tối đa 8 electron.

    - Năng lượng của các electron trên các lớp khác nhau là khác nhau.

    - Electron ở gần hạt nhân nhất có năng lượng thấp nhất.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Nguyên tử R có điện tích ở lớp vỏ là -41,6.10-19 culong. Điều khẳng định nào sau đây là không chính xác?

    Điện tích của 1 electron bằng -1,6.10-19 culong.

    Số electron trong lớp vỏ của nguyên tử R là: (-41,6.10-19) : (-1,6.10-19) = 26

    Số hạt electron bằng số hạt proton \Rightarrow hạt nhân của R có 26 proton.

    Trong nguyên tử R thì số hạt electron bằng số hạt proton. Do đó trong nguyên tử R thì tổng điện tích âm bằng tổng điện tích dương. Do đó nguyên tử R trung hòa về điện.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cho S (sulfur) có số hiệu nguyên tử là 16. Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng theo AO nào của nguyên tử S là đúng

    S có số hiệu nguyên tử là 16 \Rightarrow  Cấu hình electron nguyên tử sulfur là 1s22s22p63s23p4.

    Cấu hình electron nguyên tử sulfur (Z = 16) theo ô orbital là: 

  • Câu 5: Thông hiểu

     Cho các kí hiệu nguyên tử sau: _{92}^{234}U_{92}^{235}U, nhận xét nào sau đây không đúng?

    Cả hai đều là đồng vị của nguyên tố uranium; mỗi nguyên tử đều có 92 proton và khác nhau về số neutron

  • Câu 6: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron. Sai || Đúng

    (2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ. Sai || Đúng

    (3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton. Đúng || Sai

    (4) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron. Sai || Đúng

    (2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ. Sai || Đúng

    (3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton. Đúng || Sai

    (4) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại. Đúng || Sai

    (1) sai. Hầu hết các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron.

    (2) sai. Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở hạt nhân.

    (3) đúng.

    (4) đúng.

  • Câu 7: Nhận biết

    Thông tin nào sau đây đúng về 20682Pb?

     

    Kí hiệu nguyên tử 20682Pb cho biết:

    Số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron = 82

    Số khối = 206

    Số neutron = số khối – số hiệu nguyên tử = 206 – 82 = 124

  • Câu 8: Nhận biết

    Các hình vẽ nào sau đây vi phạm nguyên lý Pauli khi điền electron vào orbital (AO)?

  • Câu 9: Vận dụng

    Các đồng vị của thủy ngân phân bố trong tự nhiên với hàm lượng như bảng dưới đây:

    Số khối196198199200201202204
    Phần trăm số nguyên tử (%)0,14%10,2%16,84%23,13%13,22%29,8%6,85%

    Giá trị nguyên tử khối trung bình của thủy ngân là

    Nguyên tử khối trung bình của thủy ngân là:

    \overline{\mathrm M}=\frac{196.0,14+198.10,2+199.16,84+200.23,13+201.13,22+202.29,8+204.6,85}{100}

         = 200,98

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho các nguyên tử: X (Z = 17, A = 35); Y (Z = 12, A = 24), E (Z = 17, A = 37); G (Z = 15, A = 31). Các nguyên tử nào là đồng vị của nhau?

    Đồng vị là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân (cùng số proton) nhưng có số neutron khác nhau.

    \Rightarrow X và E là đồng vị của nhau (đều có Z = 17 và số neutron khác nhau).

  • Câu 11: Nhận biết

    Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả:

    Theo mô hình hiện đại, trong nguyên tử, electron chuyển động rất nhanh, không theo quỹ đạo xác định. Người ta có thể xác định được vùng không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó xác suất có mặt electron là lớn nhất (khoảng 90%).

  • Câu 12: Nhận biết

     Tổng số orbital trong lớp M là

    Trong lớp M (n = 3), tổng số orbital là: 32 = 9 AO 

  • Câu 13: Nhận biết

    Hạt nhân nguyên tử được tìm ra năm 1911 bằng cách cho hạt α bắn phá một lá vàng mỏng. Thí nghiệm trên được đưa ra đầu tiên do nhà bác học nào sau đây?

    Hạt nhân nguyên tử được tìm ra năm 1911 bằng cách cho hạt α bắn phá một lá vàng mỏng. Thí nghiệm trên được đưa ra đầu tiên do nhà bác học Rutherford.

  • Câu 14: Nhận biết

    Hạt mang điện trong nguyên tử là

    Hạt mang điện trong nguyên tử là proton mang điện tích dương và electron mang điện tích âm.

  • Câu 15: Nhận biết

    Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?

     {}_{14}^{28}X,{}_{14}^{29}Y,{}_{14}^{30}Z. có cùng số proton nên cùng là đồng vị của một nguyên tố hóa học.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Calcium là nguyên tố rất thiết yếu cho sự sống. Trong cơ thể thì có đến 98% calcium nằm ở xương và răng, 2% còn lại là các ion nằm trong máu để thực hiện các chức năng thần kinh cơ và đông máu. Calcium trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu Ca và số hiệu nguyên tử bằng 20. Cấu hình electron của nguyên tử calcium là

    Số hiệu nguyên tử của Ca bằng 20 ⇒ Cấu hình electron của calcium là:

    1s22s22p63s23p64s2.

  • Câu 17: Vận dụng cao

    Hợp chất Z có công thức M3R trong đó R chiếm 6,667% khối lượng. Nguyên tử M có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4, nguyên tử R có số neutron bằng proton Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84. Tìm công thức phân tử của Z. 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Hợp chất Z có công thức M3R trong đó R chiếm 6,667% khối lượng. Nguyên tử M có số hạt neutron nhiều hơn hạt proton là 4, nguyên tử R có số neutron bằng proton Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84. Tìm công thức phân tử của Z. 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi n1, p1, và n2, p2 lần lượt là số proton và số neutron của nguyên tử M và R.

    Tổng số hạt proton trong Z là: 3p1 + p2 = 84 (1)

    Nguyên tử M có số hạt neutron nhiêu hơn hạt proton là 4 nên:

     ⇒ MM = AM = p1 + n1 = p1 + p1 + 4 = 2p1 + 4

    Nguyên tử R có số neutron bằng proton nên:

    ⇒ MR = AR = n2 + p2 = 2p2

    \%{\mathrm m}_{\mathrm R}=\frac{{\mathrm M}_{\mathrm R}}{3{\mathrm M}_{\mathrm M}+\mathrm{MR}}=\frac{2{\mathrm p}_2}{\;3.(2{\mathrm p}_1+4)\;+\;2{\mathrm p}_2}.100\%=\;6,67\%\;(2)

    Từ (1) và (2) ⇒ p1 = 26, p2 = 6

    ⇒ M là Fe; R là C

    ⇒ Z là Fe3C.

  • Câu 18: Vận dụng

    Nguyên tử sodium {}_{11}^{23}\mathrm{Na}. Tính khối lượng của nguyên tử sodium theo đơn vị amu (biết me ≈ 0,00055 amu, mp ≈ mn ≈ 1 amu).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Nguyên tử sodium {}_{11}^{23}\mathrm{Na}. Tính khối lượng của nguyên tử sodium theo đơn vị amu (biết me ≈ 0,00055 amu, mp ≈ mn ≈ 1 amu).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Khối lượng của nguyên tử sodium theo đơn vị amu là:

    mNa = me + mp + mn = 11.0,00055 + 11.1+ 12.1 ≈ 23,00605 ≈ 23 amu.

  • Câu 19: Nhận biết

    Điện tích hạt nhân của nguyên tử {}_{24}^{12}\mathrm{Mg}

     Điện tích hạt nhân của nguyên tử {}_{24}^{12}\mathrm{Mg} là +12.

  • Câu 20: Nhận biết

    Người ta đã định lượng được khối lượng electron xấp xỉ bằng giá trị nào sau đây?

    Người ta đã định lượng được khối lượng electron xấp xỉ bằng 1,6605.10-27 kg.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 55 lượt xem
Sắp xếp theo