Cho 4 nguyên tố:
,
,
,
. Phát biểu đúng là:
Z và T đều có Z = 9 ⇒ thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
Cho 4 nguyên tố:
,
,
,
. Phát biểu đúng là:
Z và T đều có Z = 9 ⇒ thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3. Nguyên tử X, Y lần lượt là
Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s
⇒ cấu hình electron nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p64s1.
Ta thấy Y có 1 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ Y là kim loại
Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3 nên số electron của X là:
19 – 3 = 16.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4.
Ta thấy X có 6 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ X là phi kim.
Nguyên tố Bo có 2 đồng vị bền là 11B (x1 %) và 10B (x2 %), nguyên tử khối trung bình của Bo là 10,8. Giá trị của x1 % là:
Nguyên tử khối trung bình của Bo là 10,8
(1)
x1 + x2 = 100 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ được:
x1 = 80; x2 = 20
Nguyên tử Li có 4 hạt neutron và 3 hạt proton. Kí hiệu nguyên tử Li nào sau đây đúng?
Nguyên tử Li có 4 hạt neutron và 3 hạt proton ⇒ Số khối A là: Z + N = 3 + 4 = 7.
Kí hiệu nguyên tử Li là
Tổng số hạt cơ bản của ion M3+ là 79, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 19. M là
Ta có: ZM = (79 + 19 + 2.3):4 = 26
M là iron (Fe).
Hợp chất R được tạo thành từ các ion X3+ và Y2- (X, Y là kí hiệu các nguyên tố chưa biết). Tổng số hạt proton, neutron, electron trong một phân tử A bằng 224, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 64 hạt. Số khối của X lớn hơn số khối của Y là 36 đơn vị. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong X3+ nhiều hơn trong Y2- là 47 hạt. Công thức phân tử của R là:
Công thức tổng quát của A là: X2Y3. Gọi số hạt proton, neutron và electron trong R lần lượt là P, N, E
⇒ 2PX + 3PY = 72 (1)
Số khối của X lớn hơn số khối của Y là 36 đơn vị:
(PX + NX) - (PY + NY) = 36
→ (PX – PY) + (NX – NY) = 36 (2)
Tổng số hạt proton, neutron, electron trong X3+ nhiều hơn trong Y2- là 47 hạt:
(2PX + NX -3) - (2PY + NY + 2) = 47
→ 2(PX – PY) + (NX – NY) = 52 (3)
Giải hệ phương trình gồm (2) và (3) ta có:
PX – PY = 16 (4) và NX – NY = 20
Giải hệ phương trình gồm (1) và (4) ta có:
PX = ZX = 24 (Cr) và PY = ZY = 8 (O)
→ Công thức oxit cần tìm là: Cr2O3
M2+ có số electron là 18, M có điện tích hạt nhân là:
M → M2+ + 2e
eM = 18 + 2 = 20
Mà pM2+ = pM = eM → pM2+ = 20
→ Điện tích hạt nhân của ion M2+ là 20+
Nhận định nào sau đây là không đúng với hạt electron?
Điện tích của electron được quy ước là −1.
Lớp M có số orbital tối đa bằng
Lớp M (n = 3) có số orbital tối đa là n2 = 32 = 9.
Hình ảnh dưới đây mô tả AO p với hai thùy:

Những phát biểu nào sau đây là đúng?
(a) Xác suất tìm thấy electron ở mỗi thùy là khoảng 45%.
(b) Xác suất tìm thấy electron ở mỗi thùy là khoảng 90%.
(c) Xác suất tìm thấy electron trong AO p là khoảng 90%.
(d) Xác suất tìm thấy electron trong AO p là khoảng 45%.
Phát biểu đúng là: (a) và (c)
Xác suất tìm thấy electron trong AO p là khoảng 90% nên xác suất tìm thấy electron ở mỗi thùy là khoảng 45%.
Hạt nhân nguyên tử được tìm ra năm 1911 bằng cách cho hạt α bắn phá một lá vàng mỏng. Thí nghiệm trên được đưa ra đầu tiên do nhà bác học nào sau đây?
Hạt nhân nguyên tử được tìm ra năm 1911 bằng cách cho hạt α bắn phá một lá vàng mỏng. Thí nghiệm trên được đưa ra đầu tiên do nhà bác học Rutherford.
Một nguyên tử có 9 electron ở lớp vỏ, hạt nhân của nó có 10 neutron. Số hiệu nguyên tử đó là
Z = p = e = 9.
Lớp N là lớp thứ
Lớp N là lớp thứ 4
Nguyên tố X có Z = 19. Electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X thuộc lớp
X có Z = 19 nên nguyên tử X có 19 electron.
⇒ Cấu hình electron của nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p64s1.
⇒ Electron lớp ngoài cùng của X thuộc lớp thứ tư (lớp N)
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p4. Khẳng định sai là
Tổng số electron trên các phân lớp là 2 + 2 + 6 + 2 + 4 = 16 (electron) nên nguyên tử X có 16 electron.
Phân lớp 3p có 4 electron chưa đủ số electron tối đa (6 electron) nên phân lớp 3p chưa bão hòa.
Lớp ngoài cùng là lớp thứ 3 có tổng số electron là 2 + 4 = 6 (electron) nên nguyên tử X có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
Lớp ngoài cùng là lớp thứ 3 nên nguyên tử X có 3 lớp electron.
Số hiệu nguyên tử là
Số hiệu nguyên tử là số proton trong một hạt nhân nguyên tử, kí hiệu là Z.
Nguyên tử được tạo bởi các loại hạt cơ bản nào?
Nguyên tử được tạo bởi các loại hạt electron, proton, neutron.
Trong 5 gam electron có số hạt là
Ta có khối lượng của 1 hạt electron: me = 9,11.10−28 g
Trong 5 gam electron có số hạt là:
Phát biểu nào sau đây đúng?
“Các nguyên tử của nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron lớp ngoài cùng” => Sai vì He cũng là khí hiếm và chỉ có 2 electron lớp ngoài cùng.
“Các nguyên tố mà nguyên tử có 1,2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng đều là kim loại” Sai vì phải trừ H, Be và B có 1,2, 3 e lớp ngoài cùng nhưng không phải kim loại.
“Các nguyên tố mà nguyên tử có 5; 6 hoặc 7 electron lớp ngoài cùng đều là phi kim” Sai vì các nguyên tố mà nguyên tử có 5, 6 hoặc 7 e lớp ngoài cùng thường là phi kim
Nếu đường kính của nguyên tử là 102 pm thì đường kính của hạt nhân khoảng
Đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 10000 lần.
Nếu đường kính của nguyên tử là 102 pm thì đường kính của hạt nhân khoảng: