Tổng số electron ở phân lớp 3p và 3d của ion 26Fe3+ là:
Cấu hình e của Fe:1s22s22p63s23p63d64s2
Fe → Fe3+ + 3e
Fe3+: 1s22s22p63s23p63d5
Phân lớp 3p có 6e, phân lớp 3d có 5e
Tổng số electron ở phân lớp 3p và 3d của ion 26Fe3+ là:
Cấu hình e của Fe:1s22s22p63s23p63d64s2
Fe → Fe3+ + 3e
Fe3+: 1s22s22p63s23p63d5
Phân lớp 3p có 6e, phân lớp 3d có 5e
Thành phần nào không bị lệch hướng trong trường điện?
Nguyên tử hydrogen trung hòa về điện nên không bị lệch hướng trong trường điện.
Fluorine và hợp chất của nó được sử dụng làm chất chống sâu răng, chất cách điện, chất làm lạnh, vật liệu chống dính,... Nguyên tử fluorine chứa 9 electron và có số khối là 19. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử fluorine là
Ta có: Z = 9 ⇒ P = E = 9; A = 19 ⇒ N = A – P = 19 – 9 = 10.
Vậy tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử fluorine là:
N + P + E = 9 + 9 + 10 = 28.
Có các nhận định sau:
a) Nguyên tử nguyên tố có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s23p5 thì nguyên tố đó là kim loại
b) Hạt nhân nguyên tử gồm hạt proton và electron
c) Lớp K là lớp có mức năng lượng thấp nhất
d) Ion X có cấu hình e là 1s22s22p6. Vậy nguyên tố X là khí hiếm
e) Nguyên tử khối của nguyên tố X là 17. Tính gần đúng thì khối lượng nguyên tử nguyên tố đó nặng gấp 17 lần đơn vị khối lượng.
Số nhận định sai là:
Ý a) sai vì nguyên tử nguyên tố có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s23p5 thì nguyên tố đó là phi kim
Ý b) sai vì hạt nhân nguyên tử gồm hạt proton và neutron.
Ý d) sai vì ion X- có cấu hình e là 1s22s22p6
= Cấu hình electron X: 1s22s22p5 = Vậy nguyên tố X là phi kim.
Vậy số nhận định sau là 3.
Nguyên tử X, ion Y2+ và ion Z- đều có cấu hình electron 1s22s22p6. X, Y, Z là gì?
Cấu hình e của Y: 1s22s22p63s2 (có 2 e lớp ngoài cùng)
Cấu hình e của Z: 1s22s22p5 (có 7 e lớp ngoài cùng).
Khi nguyên tử có 1,2,3 e lớp ngoài cùng là kim loại, có 5,6,7 e lớp ngoài cùng là phi kim
X là khí hiếm, Y là kim loại, Z là phi kim
Nhận định nào sau đây là không đúng với hạt electron?
Điện tích của electron được quy ước là −1.
Phát biểu đúng về cấu tạo nguyên tử là phát biểu nào dưới đây?
Nguyên tử cấu tạo bởi hạt nhân mang điện dương và lớp vỏ electron mang điện âm
Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào không phải đồng vị?
không phải là đồng vị của nhau do không cùng số proton.
Photphorus (P) là nguyên tố dinh dưỡng giúp thúc đẩy các quá trình sinh hoá, trao đổi chất và trao đổi năng lượng của cây. Nguyên tử phosphorus có 15 proton, 16 neutron và:
Nguyên tử phosphorus có 15 proton, 16 neutron và 15 electron
Hạt nhân của ion X có điện tích là 30,45.10-19 C (biết điện tích của 1 proton là 1,602.10-19). Vậy nguyên tử đó là
Hạt nhân của ion X có điện tích là 30,45.10-19 C
X là K.
Nguyên tử X có chứa 29 electron và 35 neutron. Nguyên tử X là?
Trong nguyên tử X, số proton = số electron = 29 ⇒ Z = 29
Số khối của hạt nhân nguyên tử X là: A = Z + N = 29 + 35 = 64.
⇒ Nguyên tử X là Copper (Cu).
Một nguyên tử phosphorus có 15 proton, 15 electron và 16 neutron. Điện tích hạt nhân nguyên tử này là
Điện tích hạt nhân = + Z
Điện tích hạt nhân nguyên tử phosphorus là +15.
Hình dạng của orbital p là gì?
Các orbital s có dạng hình cầu và orbital p có dạng hình số 8 nổi cân đối.
Số electron tối đa ở lớp thứ n (n ≤ 4) là
Số electron tối đa ở lớp thứ n (n ≤ 4) là 2n2
Ví dụ:
Số electron tối đa ở lớp thứ ba (n = 3) là 2.32 = 18
Hợp kim chứa nguyên tố X nhẹ và bền, dùng chế tạo vỏ máy bay, tên lửa. Nguyên tố X còn được sử dụng trong xây dựng, ngành điện và đồ gia dụng. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (proton, electron, neutron) là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12. Số khối của nguyên tử X.
Nguyên tử trung hòa về điện nên p = e.
Theo bài ra ta có:
p + e + n = 40 hay 2p + n = 40 (1)
Lại có: 2p – n = 12 (2)
Giải hệ hai phương trình (1) và (2):
⇒ p = e = 13 và n = 14
⇒ A = 13 + 14 = 27
Nguyên tử nào sau đây được biểu diễn cấu hình electron biểu diễn theo ô orbital:

Từ cấu hình electron biểu diễn theo ô orbital ta thấy mỗi electron biểu diễn bằng một mũi Vậy nguyên tử cần tìm là Magnesium.
Cho hợp chất XY2 tạo bởi hai nguyên tố X, Y. Y có hai đồng vị 79Y: chiếm 55% số nguyên tử Y và đồng vị 81Y. Trong XY2, phần trăm khối lượng của X là bằng 28,51%. Tính nguyên tử khối trung bình của X.
Phần trăm số nguyên tử của 81Y = 100%−55% = 45%
Suy ra, nguyên tử khối trung bình của Y là :
Ta có:
⇒ X = 63,73.
Nguyên tử nguyên tố Y có tổng số electron trên các phân lớp p là 11. Nguyên tố Y là:
Cấu hình electron của Y là
1s22s22p63s23p5
Số hiệu nguyên tử Y = số electron = 17
Vậy Y là Cl (chlorine)
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử fluorine là 9. Trong nguyên tử fluorine, số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là
Nguyên tử F có điện tích hạt nhân Z = 9.
⇒ Số electron của F là 9.
Cấu hình electron: 1s22s22p5
Vậy số electron ở phân mức năng lượng cao nhất 2p là 5e.
Cho các AO sau:
AOpy là hình vẽ
Các hình vẽ:
(1): AOs
(2): AOpz
(3): AOpx
(4): AOpy