Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton.
Điện tích hạt nhân của nguyên tử
là
Điện tích hạt nhân của nguyên tử là +12.
Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố đều luôn có hai loại hạt cơ bản là proton và neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung ở lớp vỏ electron.
(3) Số khối (A) có thể có giá trị lẻ.
(4) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(5) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
Số phát biểu sai là:
(1) Sai vì nguyên tử 11H chỉ có 1 proton trong hạt nhân, không có hạt neutron.
(2) Sai vì khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân nguyên tử.
(3) Sai vì số khối bằng tổng số hạt proton (Z) và tổng số neutron (N) mà số lượng các hạt Z, N đều là số nguyên dương nên không thể là số lẻ.
(4) Đúng.
(5) Sai vì trong nguyên tử (chứ không phải trong hạt nhân) hạt mang điện là proton và electron.
Vậy các phát biểu sai là (1), (2), (3), (5).
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử bằng 14. Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X điền vào lớp, phân lớp nào sau đây?
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X: 1s22s22p63s23p2
⇒ Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X điền vào lớp M (n = 3), phân lớp p.
Cấu hình electron sau của nguyên tử Si (Z = 14)
Nguyên tử có Z = 14 nên nguyên tử có 14 electron.
⇒ Cấu hình electron là 1s22s22p63s23p2
Lớp M có số orbital tối đa bằng
Lớp M (n = 3) có số orbital tối đa là n2 = 32 = 9.
Vỏ nguyên tử được tạo nên từ loại hạt nào sau đây:
Vỏ nguyên tử được tạo nên từ loại hạt electron.
Cho các kí hiệu nguyên tử sau:
và
, nhận xét nào sau đây không đúng?
Cả hai đều là đồng vị của nguyên tố uranium; mỗi nguyên tử đều có 92 proton và khác nhau về số neutron
Quy ước lấy amu (hay đvC) làm khối lượng nguyên tử. Một amu có khối lượng bằng?
Khối lượng của 1 nguyên tử C bằng 1,9926.10-23 gam đvC = khối lượng nguyên tử C
= .1,9926.10−23(gam) = 1,6605.10−24 (gam) = 1,6605.10-27 kg
Cho các kết luận sau đây về thí nghiệm của Rutherford, hãy chọn đúng hoặc sai:

(a) Hầu hết chùm hạt alpha xuyên qua lá vàng chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng. Sai || Đúng
(b) Thí nghiệm đã phát hiện được hạt proton và hạt neutron. Đúng || Sai
(c) Một vài hạt alpha bị bật ngược lại hoặc lệch hướng, chứng tỏ có một vài điểm có kích thước rất nhỏ, nhưng tập trung một lượng điện tích dương rất lớn, đó là hạt nhân nguyên tử. Đúng || Sai
(d) Kích thước của nguyên tử gần bằng kích thước của hạt nhân. Sai || Đúng
Cho các kết luận sau đây về thí nghiệm của Rutherford, hãy chọn đúng hoặc sai:

(a) Hầu hết chùm hạt alpha xuyên qua lá vàng chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng. Sai || Đúng
(b) Thí nghiệm đã phát hiện được hạt proton và hạt neutron. Đúng || Sai
(c) Một vài hạt alpha bị bật ngược lại hoặc lệch hướng, chứng tỏ có một vài điểm có kích thước rất nhỏ, nhưng tập trung một lượng điện tích dương rất lớn, đó là hạt nhân nguyên tử. Đúng || Sai
(d) Kích thước của nguyên tử gần bằng kích thước của hạt nhân. Sai || Đúng
(a) đúng.
(b) sai. Thí nghiệm đã phát hiện được hạt nhân nguyên tử.
(c) đúng.
(d) sai. Kích thước của nguyên tử lớn hơn rất nhiều so với kích thước của hạt nhân.
Kí hiệu nào sau đây viết đúng?
Cách viết kí hiệu nguyên tử:
Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả là
Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả là: electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định, tạo thành đám mây electron.
Nhận định nào sau đây đúng:
Nguyên tử trung hòa về điện: số đơn vị điện tích dương của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích âm của các electron trong nguyên tử.
Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3. Nguyên tử X, Y lần lượt là
Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s
⇒ cấu hình electron nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p64s1.
Ta thấy Y có 1 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ Y là kim loại
Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3 nên số electron của X là:
19 – 3 = 16.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4.
Ta thấy X có 6 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ X là phi kim.
Dựa vào mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr, hãy cho biết phát biểu nào sau đây là đúng?
- Số electron tối đa trên các lớp là khác nhau, ví dụ lớp thứ nhất có tối đa 2 electron; lớp thứ hai có tối đa 8 electron.
- Năng lượng của các electron trên các lớp khác nhau là khác nhau.
- Electron ở gần hạt nhân nhất có năng lượng thấp nhất.
Tổng số hạt trong nguyên tử X là 36, trong đó số hạt không mang điện chiếm xấp xỉ 50%. Số electron có trong nguyên tử X là:
Hạt không mang điện là neutron, chiếm 50% nên ta có:
Theo đề bài tổng số hạt trong nguyên tử X là 36
⇒ Tổng số hạt proton và electron còn lại là: 36 – 18 = 18 (hạt)
Nguyên tử trung hòa về điện nên số proton = số electron = 18:2 = 9 (hạt).
Vậy số hạt electron là 9 hạt.
Cho phân tử X có công thức hóa học R2O, biết tổng số hạt cơ bản trong phân tử X là 140 và tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Xác định công thức phân tử của R2O là
Trong X có 2 nguyên tử R và 1 nguyên tử O.
Nguyên tử O có pO = 8 và nO = 8
Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức R2O là 140 nên:
4pR + 2nR + 2pO + nO = 140 hay 4pR + 2nR = 116 (1)
Trong phân tử X có tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 nên:
(4pR + 2pO) – ( 2nR + nO) = 44 hay 4pR – 2nR = 36 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) có pR = 19 và nR = 20.
Vậy R là K (potassium); X là K2O.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về ba nguyên tử:
?
Y, Z có cùng số neutron sai vì: nY = 18, nZ = 20
Y và Z có số khối khác nhau
X và Y có cùng số neutron sai vì: nX = 13, nY = 18
X, Z là hai đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học vì có cùng số proton là 17
Trong tự nhiên sắt gồm 4 đồng vị 54Fe chiếm 5,8%, 56Fe chiếm 91,72%, 57Fe chiếm 2,2% và 58Fe chiếm 0,28%. Brom là hỗn hợp hai đồng vị 79Br chiếm 50,69% và 81Br chiếm 49,31%. Thành phần % khối lượng của 56Fe trong FeBr3 là
Nguyên tử khối trung bình của Fe là
Nguyên tử khối trung bình của Br là:
Phần trăm khối lượng của 56Fe trong FeBr3 là
Nguyên tử X có cấu hình electron ở phân mức năng lượng cao nhất là 3d6. Tổng số electron của nguyên tử X là
Nguyên tử nguyên tố M có phân bố electron ở phân lớp có năng lượng cao nhất là 3d6.
Cấu hình electron của M là 1s22s22p63s23p63d64s2