Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Nguyên tử S có P = 16, A = 32 nên nguyên tử S có

    Z = p = e =16

    N = A - Z = 32 – 16 = 16.

  • Câu 2: Nhận biết

    Dựa vào mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr, hãy cho biết phát biểu nào sau đây là đúng.

    Số lượng electron tối đa trên các lớp là như nhau Sai vì Số electron tối đa trên các lớp là khác nhau, ví dụ lớp thứ nhất có tối đa 2 electron; lớp thứ hai có tối đa 8 electron.

    Năng lượng của các electron trên các lớp khác nhau có thể bằng nhau ⇒ sai vì năng lượng của các electron trên các lớp khác nhau là khác nhau.

    Electron ở gần hạt nhân nhất có năng lượng cao nhất ⇒ sai vì electron ở gần hạt nhân nhất có năng lượng thấp nhất.

  • Câu 3: Vận dụng

    Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản là 58, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Viết kí hiệu nguyên tử của Y (dạng {}_{\mathrm Z}^{\mathrm A}\mathrm Y).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản là 58, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Viết kí hiệu nguyên tử của Y (dạng {}_{\mathrm Z}^{\mathrm A}\mathrm Y).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử X lần lượt là p, n và e.

    Theo bài ta có:

    Do e = p nên ta có:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm p+\mathrm e+\mathrm n=58\\(\mathrm p+\mathrm e)-\mathrm n\;=\;18\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}2\mathrm p\;+\;\mathrm n=\;58\\2\mathrm p\;-\;\mathrm n=18\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm p\;=\;\mathrm e\;=\;19\\\mathrm n=20\end{array}ight.

    ⇒ Y có dạng: {}_{19}^{39}\mathrm K

  • Câu 4: Vận dụng

    Trong ion M3- có tổng số hạt là 49, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố M là

    Trong ion M3- có tổng số hạt là 49 => trong nguyên tử M có tổng số hạt = 49 – 3 = 46

    \Rightarrow p + e + n = 2p + n = 46            (1)

    Trong ion M3-, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17

    \Rightarrow p + e + 3 – n = 17

    \Rightarrow 2p – n = 14                               (2)

    Từ (1) và (2) \Rightarrow p = e = 15 và n = 16

    \Rightarrow Cấu hình e của M là: 1s22s22p63s23p3

  • Câu 5: Thông hiểu

    Nguyên tử sulfur nằm ở ô thứ 16 trong bảng tuần hoàn. Biết rằng các electron của nguyên tử sulfur được phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M). Số electron ở lớp L trong nguyên tử sulfur là:

    Nguyên tố S nằm ở ô 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn: 1s22s22p63s23p4

    Số electron ở lớp L (n = 2) trong nguyên tử sulfur là: 2 + 6 = 8.

  • Câu 6: Vận dụng cao

    Đồng vị phóng xạ cobalt (Co-60) phát ra tia \gamma có khả năng đâm xuyên mạnh, dùng điều trị các khối u ở sâu trong cơ thể. Cobalt có ba đồng vị: _{27}^{59}{Co} (chiếm 98%), _{27}^{58}{Co}_{27}^{60}{Co}, nguyên tử khối trung bình là 58,982. Xác định hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co-60.

    Gọi hàm lượng 5827Co và 6027Co lần lượt là x% và y%.

    Ta có: 98 + x + y = 100   (1)

    \bar A = 58,982 = \frac{{59.98 + 58.x + 60.y}}{{100}} (2)

    Giải hệ hai phương trình (1) và (2) ta được:

    x = 1,9 và y = 0,1

    Vậy hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co – 60 là 0,1%.

  • Câu 7: Nhận biết

    Thành phần nào không bị lệch hướng trong trường điện?

    Thành phần không bị lệch hướng trong trường điện phải không mang điện.

    Nguyên tử hydrogen trung hòa về điện ⇒ không bị lệch hướng trong trường điện.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Nguyên tử trung hòa về điện vì

    Vì trong nguyên tử:

    Neutron không mang điện

    Proton mang điện tích dương

    Electron mang điện tích âm

    Mà số proton = số electron.

    ⇒ Nguyên tử trung hòa về điện

  • Câu 9: Nhận biết

    Nguyên tử fluorine có 9 electron, hạt nhân nguyên tử này có điện tích là

    Nguyên tử fluorine có 9 electron mà mỗi electron có điện tích quy ước là – 1.

    ⇒ Số đơn vị điện tích âm là 8.

    Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích âm của các electron trong nguyên tử.

    ⇒ Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân = Số đơn vị điện tích âm = 8.

    Do đó, hạt nhân nguyên tử này có điện tích là + 8.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Oxygen có 3 đồng vị {}_8^{16}\mathrm O, {}_8^{17}\mathrm O, {}_8^{18}\mathrm O. Carbon có hai đồng vị là: {}_8^{12}\mathrm C, {}_8^{13}\mathrm C. Hỏi có thể có bao nhiêu loại phân tử khí carbon dioxide được tạo thành?

    Mỗi phân tử khí CO2 có 1 nguyên tử C và 2 nguyên tử O. Để chọn ra 2 trong 3 nguyên tử thì có 6 cách chọn, để chọn ra 1 trong số 2 nguyên tử C thì có 2 cách chọn.

    Vậy số phân tử CO2 được tạo thành từ các đồng vị của C và O là 6.2 = 12.

  • Câu 11: Vận dụng

    Magnesium oxide (MgO) có tổng số hạt mang điện trong hợp chất MgO là 40. Số hạt mang điện trong nguyên tử Mg nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử O là 8. Điện tích hạt nhân của Mg và O lần lượt là:

    Tổng số hạt mang điện trong hợp chất MgO là 40 nên:

    (pMg + eMg) + (pO + eO) = 40 hay 2pMg + 2pO = 40 (1)

    Lại có, số hạt mang điện trong nguyên tử Mg nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử O là 8 nên:

    (pMg + eMg) - (pO + eO) = 8 hay 2pMg - 2pO = 8 (2)

    Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được: pMg = 12 và pO = 8.

    Vậy điện tích hạt nhân Mg là +12; điện tích hạt nhân O là +8.

  • Câu 12: Nhận biết

    Nguyên tử {}_{19}^{39}\mathrm K có:

    Ta có: {}_{19}^{39}\mathrm K \Rightarrow Số khối là A = 39; số hiệu nguyên tử Z = 19

    \Rightarrow Số p = số e = 19

    Lại có: A = Z + N \Rightarrow N = A - Z = 30 - 19 = 20 \Rightarrow Số n = 20

  • Câu 13: Nhận biết

    Trong nguyên tử {}_{17}^{37}Cl có số neutron là?

    Nguyên tử Cl có p = Z = e = 17 (hạt)

    N = A – Z = 37 – 17 = 20 (hạt)

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau

    (1) Số lượng orbital trong các phân lớp 1s, 2s, 3s là bằng nhau.

    (2) Số lượng orbital trong các phân lớp 3s, 3p, 3d là bằng nhau.

    (3) Các electron trên các phân lớp 1s, 2s, 3s có năng lượng bằng nhau.

    (4) Các electron trên các phân lớp 3s, 3p, 3d có năng lượng bằng nhau.

    (5) Số lượng electron tối đa trong một lớp là 2n2.

    (6) Số lượng các orbital trong một phân lớp (s, p, d, f) luôn là một số lẻ.

    Số phát biểu đúng là:

    Các phát biểu (1); (5); (6) đúng.

    Phát biểu (2) sai vì: Số lượng orbital trong các phân lớp 3s, 3p, 3d là khác nhau.

    Phát biểu (3) sai vì: Các electron trên các phân lớp 1s, 2s, 3s có năng lượng khác nhau.

    Phát biểu (4) sai vì: Các electron trên các phân lớp 3s, 3p, 3d có năng lượng gần bằng nhau.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Trong tự nhiên hydrogen có 2 đồng vị bền là 1H, 2H; chlorine có hai đồng vị bền là 35Cl, 37Cl. Số loại phân tử HCl khác nhau có thể tạo thành từ các đồng vị trên là bao nhiêu?

    Các loại phân tử HCl khác nhau có thể tạo thành từ các đồng vị trên là 1H35Cl, 1H37Cl, 2H35Cl, 2H37Cl.

    Vậy có 4 loại phân tử HCl khác nhau có thể tạo thành từ các đồng vị trên.

  • Câu 16: Nhận biết

    Số electron trong ion PO43- là (biết P(Z=15); O(Z=8))

     Số electron trong ion PO43-

    15 + 4.8 + 3 = 50

  • Câu 17: Thông hiểu

    Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.

    Nguyên tử R có cấu hình eletron: 1s22s22p63s23p5.

    (a) Số hiệu nguyên tử của R là 17. Đúng || Sai

    (b) R có 5 electron ở lớp ngoài cùng. Sai || Đúng

    (c) R là phi kim. Đúng || Sai

    (d) Có 5 electron ở phân mức năng lượng cao nhất. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.

    Nguyên tử R có cấu hình eletron: 1s22s22p63s23p5.

    (a) Số hiệu nguyên tử của R là 17. Đúng || Sai

    (b) R có 5 electron ở lớp ngoài cùng. Sai || Đúng

    (c) R là phi kim. Đúng || Sai

    (d) Có 5 electron ở phân mức năng lượng cao nhất. Đúng || Sai

    (a) đúng. R có Z = 17 ⇒  Số hiệu nguyên tử của R là 17.

    (b) sai. R có 7 electron lớp ngoài cùng (3s23p5).

    (c) đúng. R có 7 electron lớp ngoài cùng ⇒ R là phi kim.

    (d) đúng. Phân lớp năng lượng cao nhất là 5p ⇒ có 5 electron.

  • Câu 18: Nhận biết

    Số electron trong ion HCO3- là:

    Số hạt electron trong ion HCO3- 

    eH + eC + eO.3 + 1 = 32 (do HCO3- đã nhận thêm 1e)

  • Câu 19: Nhận biết

    Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học được phân biệt bởi

    Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học được phân biệt bởi số neutron.

  • Câu 20: Nhận biết

    Lớp electron thứ 5 được kí hiệu bằng các chữ cái in hoa nào sau đây?

    Các lớp electron từ trong ra ngoài:

    n                       1         2          3          4          5          6            7

    Tên lớp             K        L          M          N        O          P           Q

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 39 lượt xem
Sắp xếp theo