Số electron có trong nguyên tử chlorine (Z = 17) là
Z = p = e = 17.
Số electron có trong nguyên tử chlorine (Z = 17) là
Z = p = e = 17.
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?
Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với proton và neutron.
Orbital s có hình dạng gì?
Các orbital s có dạng hình cầu và orbital p có dạng hình số 8 nổi
Phân lớp 3d có số electron tối đa là
Số electron tối đa trên phân lớp s = 2, p = 6, d = 10, f = 14.
Một nguyên tử phosphorus có 15 proton, 15 electron và 16 neutron. Điện tích hạt nhân nguyên tử này là
Điện tích hạt nhân = + Z
Điện tích hạt nhân nguyên tử phosphorus là +15.
Ion R2- có cấu hình e của phân lớp ngoài cùng là 2p6. Cấu hình electron của nguyên tử R là:
Ta có:
R + 2e → R2-
Cấu hình electron của R là: 1s22s22p4.
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là
Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố được quy ước bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó.
Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
Sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng là:
Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0
Proton, m ≈ 1 amu, q = +1
Electron, m ≈ 0,00055 amu, q = -1
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về nguyên 3 tử
,
,
?
- X và Z có cùng số khối A = 26.
- ZX = 13 ZZ = 12
X và Z không phải là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
- Tương tự X và Y không thuộc cùng nguyên tố hóa học.
- nX = 26 - 13 = 13; nZ = 26 - 12 = 14 nX
nZ
Nguyên tử
có tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là:
Ta có Z = P = E = 35
⇒ Tổng số hạt mang điện là: 35 + 35 = 70
Số khối A = N + Z = 80 ⇒ N = 45
Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 70 - 45 = 25 (hạt)
Cho 1 mol kim loại A. Phát biểu nào dưới đây đúng?
1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong 1 mol nguyên tử hydrogen.
Một nguyên tử X có hai đồng vị có thành phần phần trăm lần lượt là 75,76% và 24,24%. Nguyên tử khối trung bình của X là 35,48. Tổng số hạt trong hai đồng vị là 106 và tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 30. Số neutron của đồng vị có số khối nhỏ hơn là
Ta có:
(1)
Tổng số hạt trong hai đồng vị là 106:
⇒ 2p + n1 + 2p + n2 = 106 (2)
Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 30:
⇒ 2p + 2p – n1 – n2 = 30 (3)
Từ (1), (2), (3) ⇒ p = 17, n1 = 18, n2 = 20
Cho 3 ion: Na+, Mg2+, F-. Câu nào sau đây sai?
Nhận thấy 3 ion Na+, Mg2+, F- có số proton lần lượt là 11, 12, 9. Vậy nhận định “3 ion trên có số hạt proton bằng nhau” là sai.
Nguyên tử sodium
. Tính khối lượng của nguyên tử sodium theo đơn vị amu (biết me ≈ 0,00055 amu, mp ≈ mn ≈ 1 amu).
Nguyên tử sodium . Tính khối lượng của nguyên tử sodium theo đơn vị amu (biết me ≈ 0,00055 amu, mp ≈ mn ≈ 1 amu).
Khối lượng của nguyên tử sodium theo đơn vị amu là:
mNa = me + mp + mn = 11.0,00055 + 11.1+ 12.1 ≈ 23,00605 ≈ 23 amu.
Có 3 nguyên tử: 126X, 147Y, 146Z. Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton ( số hiệu nguyên tử) khác nhau số khối.
Thấy X, Z có cùng số proton là 6, khác nhau số khối → X và Z là đồng vị của nguyên tố Carbon.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân. Mỗi nguyên tố hoá học sẽ được xác định dựa theo số proton trong hạt nhân nguyên tử của nó.
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s1. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là bao nhiêu?
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s1.
Vậy số hiệu nguyên tử X = số electron = 11.
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên ba lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là
Lớp thứ 3 có 6 electron ⇒ 2 electron được điền vào 3s và 4 electron được điền vào 3p
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p4
X có số đơn vị điện tích hạt nhân = số electron = 16.
Đồng vị phóng xạ cobalt (Co-60) phát ra tia
có khả năng đâm xuyên mạnh, dùng điều trị các khối u ở sâu trong cơ thể. Cobalt có ba đồng vị:
(chiếm 98%),
và
, nguyên tử khối trung bình là 58,982. Xác định hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co-60.
Gọi hàm lượng 5827Co và 6027Co lần lượt là x% và y%.
Ta có: 98 + x + y = 100 (1)
(2)
Giải hệ hai phương trình (1) và (2) ta được:
x = 1,9 và y = 0,1
Vậy hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co – 60 là 0,1%.
Cho nguyên tố A có Z = 15. A là nguyên tố
A có số hiệu nguyên tử là 15 ⇒ nguyên tử A có 15 electron.
Cấu hình electron nguyên tử A là 1s22s22p63s23p3.
A thuộc nhóm VA nên A là phi kim (do có 5 electron hóa trị).