Nguyên tố bromine có 2 đồng vị
chiếm 49,5% về số lượng nguyên tử, còn lại là
. Nguyên tử khối trung bình của bromine là:
Thành phần phần trăm về số lượng nguyên tử của đồng vị là:
100% − 49,5% = 50,5%
Nguyên tử khối trung bình của bromine là:
Nguyên tố bromine có 2 đồng vị
chiếm 49,5% về số lượng nguyên tử, còn lại là
. Nguyên tử khối trung bình của bromine là:
Thành phần phần trăm về số lượng nguyên tử của đồng vị là:
100% − 49,5% = 50,5%
Nguyên tử khối trung bình của bromine là:
Nguyên tử trung hòa về điện vì
Nguyên tử trung hòa về điện vì có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
Số electron có trong nguyên tử chlorine (Z = 17) là
Z = p = e = 17.
Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân nguyên tử theo những quỹ đạo tròn hay bầu dục, giống như quỹ đạo của các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời là cách nói theo
Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân nguyên tử theo những quỹ đạo tròn hay bầu dục, giống như quỹ đạo của các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời là cách nói theo mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr.
Cho 1 mol kim loại X. Phát biểu nào dưới đây đúng?
1 mol X và 1 mol nguyên tử hydrogen đều chứa 1.6,02.1023 nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử được tìm ra năm 1911 bằng cách cho hạt α bắn phá một lá vàng mỏng. Thí nghiệm trên được đưa ra đầu tiên do nhà bác học nào sau đây?
Nhà bác học Rutherfor.
Một nguyên tử của một nguyên tố có X là 75 eletron và 110 neutron. Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X là?
Theo đề bài, trong (X) có 75 electron và 110 neutron
⇒ Z = 75,
A = 75+ 110=185.
Kí hiệu .
Phát biểu đúng khi nói về mô hình nguyên tử hiện đại là:
Theo mô hình hiện đại, trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định, tạo thành đám mây electron.
Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp thứ 3 trong vỏ nguyên tử là
Lớp thứ 3 gồm các phân lớp s (tối đa 2e), p (tối đa 6e), d (tối đa 10e)
⇒ Số electron tối đa của lớp thứ 3 là 18 electron
Hay ta áp dụng công thức:
Số electron tối đa lớp thứ 3 (n=3) = 2.n2 = 2.32 = 18
Dãy gồm các nguyên tử cấu hình electron lớp ngoài có cùng dạng ...ns2np6 là
Dãy gồm các nguyên tử cấu hình electron lớp ngoài có cùng dạng ...ns2np6 là các nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm VIIIA.
⇒ Nguyên tử thỏa mãn: Ne, Ar.
Electron nào quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố.
Trong nguyên tử, những electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học của nguyên tử nguyên tố.
Thí dụ: Sodium có 1e ở lớp ngoài cùng nên thể hiện tính chất của kim loại, oxygen có 6e ở lớp ngoài cùng nên thể hiện tính chất của phi kim.
Một nguyên tố X có 3 đồng vị A1X (79%), A2X (10%), A3X (11%). Biết tổng số khối của 3 đồng vị là 75, nguyên tử khối trung bình của 3 đồng vị là 24,32. Mặt khác số neutron của đồng vị thứ 2 nhiều hơn số neutron trong đồng vị 1 là 1 đơn vị. A1, A2, A3 lần lượt là:
Theo đề bài ta có:
Tổng số khối của 3 đồng vị là 75 nên A1 +A2 +A3 = 75 (1)
Nguyên tử khối trung bình của 3 đồng vị là 24,32
(2)
Mặt khác số neutron của đồng vị thứ 2 nhiều hơn số neutron trong đồng vị 1 là 1 đơn vị nên
A2 – A1= 1 (3)
Giải hệ (1), (2) và (3) ta có
A1 = 24; A2 = 25 và A3 = 26.
Số hiệu nguyên tử không cho biết thông tin nào sau đây?
Số hiệu nguyên tử cho biết:
+ Số proton trong hạt nhân nguyên tử.
+ Điện tích hạt nhân nguyên tử.
+ Số electron trong nguyên tử.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Trong nguyên tử, electron chuyển động rất nhanh và không theo quỹ đạo xác định.
Kí hiệu nguyên tử
cho biết
Kí hiệu nguyên tử cho biết kí hiệu hóa học của nguyên tố (X); số hiệu nguyên tử (Z); số khối (A).
Ion M2+ có số electron là 18, điện tích hạt nhân của ion M2+ là
Ion M2+ có số electron là 18 ⇒ Số electron của nguyên tử M là 20
Số proton của nguyên tử M = số proton của ion M2+ = 20
⇒ Điện tích hạt nhân của ion M2+ là 20+
Thành phần nào không bị lệch hướng trong trường điện?
Thành phần không bị lệch hướng trong trường điện phải không mang điện.
Nguyên tử hydrogen trung hòa về điện ⇒ không bị lệch hướng trong trường điện.
Cho các nhận định sau:
(1) Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số neutron.
(2) Đồng vị của nguyên tố là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số neutron.
(3) Tất cả những nguyên tử có le, 2e hoặc 3e lớp ngoài cùng đều là nguyên tố kim loại.
(4) Lớp M có tối đa 18e.
Số nhận định đúng là:
Có 2 nhận định sai: (1) và (3)
(1) sai vì nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số proton.
(3) sai vì những nguyên tử có 1e, 2e hoặc 3e lớp ngoài cùng thường là nguyên tố kim loại (trừ H, He và B).
Vậy (2) và (4) là các nhận định đúng.
Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau?
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có số neutron khác nhau là đồng vị của nhau.
⇒ Cặp chất là đồng vị là và
.
Nguyên tử A có tổng số các hạt là 36. Số hạt không mang điện bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm. Xác số hạt proton của nguyên tử A.
Gọi p, n và e lần lượt là số proton, neutron và electron của Y.
Trong đó p = e.
Nguyên tử A có tổng số các hạt là 36
⇒ 2p + n = 36 (1)
Số hạt không mang điện bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm tức là:
n = (36 - e) ⇔ n =
(36 - p) (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có:
p = 12; n = 12
Vậy số hạt proton của nguyên tử A là 12.