Công thức chung của các oxide kim loại nhóm IIA là
Công thức chung của các oxit kim loại nhóm IIA là RO.
Công thức chung của các oxide kim loại nhóm IIA là
Công thức chung của các oxit kim loại nhóm IIA là RO.
Cho các phát biểu sau:
(1) Phân lớp d có tối đa 10 e
(2) Phân lớp đã điền số electron tối đa được gọi là phân lớp electron bão hòa.
(3) Nguyên tử nguyên tố kim loại thường có 1 hoặc 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
(4) Nguyên tử nguyên tố khí hiếm thường có 5 hoặc 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng.
(5) Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.
(6) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử trung hòa điện.
Số phát biểu sai là
(1) Phân lớp d có tối đa 10 e ⇒ đúng
(2) Phân lớp đã điền số electron tối đa được gọi là phân lớp electron bão hòa. ⇒ đúng
(3) Nguyên tử nguyên tố kim loại thường có 1 hoặc 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng. ⇒ đúng
(4) Nguyên tử nguyên tố khí hiếm thường có 5 hoặc 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng. ⇒ sai vì nguyên tố phi kim thường có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng
(5) Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau. ⇒ sai vì các electron trên cùng 1 lớp nhưng khác phân lớp thì năng lượng không bằng nhau
(6) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử trung hòa điện. ⇒ đúng
Phosphorus (P) là nguyên tố thuộc nhóm VA, chu kì 3 của bảng tuần hoàn. Cho các phát biểu sau:
(1) Nguyên tử P có 5 electron hóa trị và 8 electron p.
(2) Nguyên tử P có 3 lớp electron và có 2 electron độc thân.
(3) Công thức oxide cao nhất của P có dạng P2O5.
(4) Hydroxide cao nhất của P có dạng H3PO4 và có tính acid.
(5) Nguyên tố P có độ âm điện thấp hơn nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 9.
Số phát biểu đúng là
1s22s22p63s23p3
(1) sai vì có 9 electron p
(2) sai vì có 3 electron độc thân

Nguyên tố có hiệu nguyên tử là 9 là nguyên tố F (F có giá trị độ âm điện lớn nhất trong các nguyên tố trong bảng tuần hoàn).
Vậy các phát biểu (3), (4), (5) đúng.
Cho các nguyên tố sau: 6X, 9Y, 14Z. Thứ tự tính phi kim tăng dần của các nguyên tố đó là
|
6C |
7N |
8O |
9F |
|
14Si |
15P |
16S |
17Cl |
X và Y cùng thuộc một chu kì ⇒ Tính phi kim X < Y
X và Z cùng thuộc một nhóm ⇒ Tính phi kim Z < X
Thứ tự tính phi kim tăng dần của các nguyên tố được sắp xếp là: Z < X < Y.
Cation Z3+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d5. Z thuộc
Theo bài ra ta có:
Z3+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d5
Z có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d64s2
Z thuộc chu kì 4, nhóm VIIIB.
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm A?
Nhóm A gồm các nguyên tố khối s, p.
⇒ [Ne]3s23p3 thuộc khối p nên thuộc nhóm A.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim tăng dần.
Nguyên tử của nguyên tố M tạo được cation M2+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Vị trí của nguyên tố M trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Ta có:
M + 2e → M2+
Cấu hình electron phải là 1s22s22p63s2 và ở ô số 12 chu kì 3 nhóm IIA.
Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IIA trong bảng tuần hoàn đều là
Các nguyên tố nhóm IIA đều có 2 electron hóa trị ở lớp ngoài cùng
Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IIA: ns2
Chọn câu đúng khi nói về độ âm điện của nguyên tố hóa học:
Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử.
Nguyên tử của nguyên tố nào trong nhóm VA có bán kính nguyên tử lớn nhất?
Hoà tan 13,05 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Na2O, CaO vào 200 ml dung dịch HCl 2,5M (vừa đủ), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 0,1 mol khí H2. Tính tổng khối lượng muối chloride thu được khi cô cạn dung dịch Y.
Bảo toàn H: nHCl = 2nH2 + 2nH2O
⇒ Số mol H2O: 0,15 mol
Bảo toàn khối lượng:
13,05 + 0,5.36,5 = mmuối + 0,1.2 + 0,15.18
⇒ mmuối = 28,4 gam
Nguyên tố Sulfur có Z = 16. Sulfur là
Cấu hình electron của nguyên tử phosphorus (Z = 16): 1s22s22p63s23p4.
Số electron ở lớp ngoài cùng bằng 6.
⇒ Sulfur là nguyên tố phi kim.
Đối với bảng tuần hoàn hiện nay, các nguyên tố hóa học có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng, gọi là
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng, gọi là chu kì.
X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm A kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn, ở trạng thái đơn chất X và Y phản ứng được với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 23. Biết rằng X đứng sau Y trong bảng tuần hoàn. X là
Vì pX + pY = 23 nên X và Y là những nguyên tố thuộc chu kì nhỏ.
Ta có: X và Y là 2 nguyên tố thuộc 2 nhóm kế tiếp ⇒ Số proton của X và Y hơn kém nhau 1 hoặc 7 hoặc 9.
Ta xét từng trường hợp:
Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này không phản ứng với nhau (loại).
Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này phản ứng được với nhau (nhận).
Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này không phản ứng với nhau (loại).
Vậy X là P (phosphorus)
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay gồm
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay gồm: 118 nguyên tố hóa học, 7 chu kì, 18 cột (được chia thành 8 nhóm A; 8 nhóm B, mỗi nhóm tương ứng với một cột, riêng nhóm VIIIB có ba cột).
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VA có cấu hình electron là
Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.
Nguyên tố X thuộc nhóm VA ⇒ Lớp ngoài cùng có 5 electron.
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p3
Cấu hình electron của nguyên tử Iron là 1s22s22p63s23p63d64s2. Vị trí của Iron trong bảng tuần hoàn là:
Từ cấu hình electron của Fe xác định sắt có 26 electron, số hiệu nguyên tử là 26.
Vậy sắt ở ô thứ 26 (do Z = 26), chu kì 4 (do có 4 lớp electron), nhóm VIIIB (do nguyên tố d, cấu hình electron lớp ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng: 3d64s2).
Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì, có tổng số điện tích hạt nhân bằng 23. Xác định tên nguyên tố X, Y trong bảng tuàn hoàn:
X và Y đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì nên số proton của chúng chỉ khác nhau 1 đơn vị.
Giả sử ZX < ZY, ta có ZY = ZX + 1 (1)
Theo bài ra, tổng số điện tích hạt nhân của X và Y là 25 nên:
ZX + ZY = 23 (2)
Từ (1) và (2) có ZX = 11 và ZY = 12.
X là sodium (Na).
Y là magnesium (Mg).
Nguyên tử của nguyên tố Q có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d104s1. Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử, dự đoán tính chất của nguyên tố Q:
Các nguyên tử có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tử nguyên tố kim loại.
Q có tính kim loại.