Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2

Mô tả thêm: Kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Hợp kim cobalt được sử dụng rộng rãi trong các động cơ máy bay vì độ bền nhiệt độ cao là một yếu tố quan trọng. Nguyên tử cobalt có cấu hình thu gọn ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d74s2. Số thứ tự cobalt trong bảng tuần hoàn là

    Nguyên tử cobalt có cấu hình thu gọn ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d74s2 hay 1s22s22p63s23p63d74s2

    \Rightarrow Nguyên tử cobalt có 27 electron hay có số hiệu nguyên tử là 27. 

    Vậy nguyên tử cobalt có số thứ tự là 27.

  • Câu 2: Nhận biết

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn:

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố gồm 7 chu kì. Trong đó 3 chu kì nhỏ (chu kì 1, 2, 3) và 4 chu kì lớn (chu kì 4, 5, 6, 7).

  • Câu 3: Thông hiểu

    Cho nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 21. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

    ZX = 21 ⇒ Cấu hình electron nguyên tử của X: 1s22s22p63s23p63d14s2

    ZX = 21⇒ X ở ô số 21

    X có 4 lớp electron ⇒ X ở chu kì 4

    Phân lớp 3d có mức năng lượng cao nhất ⇒ X là nguyên tố d ⇒ X thuộc nhóm B

    Số thứ tự nhóm B = số electron hóa trị

    = số electron lớp ngoài cùng + số electron ở phân lớp sát lớp ngoài cùng chưa bão hòa

    = 2 + 1 = 3

    Vậy X ở ô số 21, chu kì 4, nhóm IIIB.

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Hai nguyên tố X và Y ở hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn, Y thuộc nhóm VA. Ở trạng thái đơn chất X, Y không phản ứng với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 23. Xác định nguyên tố X là

    X và Y ở hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn, Y thuộc nhóm VA

    => X thuộc nhóm IVA hoặc nhóm VIA.

    Mà ZX + ZY = 23 =>  X, Y thuộc các chu kì nhỏ (chu kỳ 2 và chu kỳ 3).

    Mặt khác, X và Y không thể cùng chu kì vì hai nguyên tố thuộc hai nhóm A kế tiếp trong một chu kỳ hơn kém nhau 1 proton, nghĩa là ở ô số 11 và 12 (tổng số proton bằng 23), không thuộc các nhóm IV và V hay V và VI.

    Ta xét hai trường hợp

    Trường hợp 1: Y thuộc chu kỳ 2

    =>  ZY = 7 (N).

    Vậy ZX  = 23 - 7 = 16 (S).

    (Thỏa mãn vì ở trạng thái đơn chất nitrogen không phản ứng với Sulfur)

    Trường hợp 2: Y thuộc chu kỳ 3

    =>  ZY = 15 (P).

    Vậy ZX  = 23 - 15 = 8 (O).

    Trường hợp này không thỏa mãn vì ở trạng thái đơn chất oxygen phản ứng với Phosphorus.

  • Câu 5: Nhận biết

    Nguyên tố R thuộc nhóm IVA, công thức oxide cao nhất của R là

    Nguyên tố R thuộc nhóm IVA ⇒ công thức oxide cao nhất của R là RO2.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Tính kim loại giảm dần trong dãy :

    Trong cùng 1 nhóm tính kim loại tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân do đó tính kim loại B < Al.

    Trong cùng 1 chu kỳ tính kim loại giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân do đó tính kim loại B > C, Mg > Al.

    \Rightarrow Tính kim loại giảm dần trong dãy: Mg, Al, B, C.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Nguyên tử của nguyên tố R có 3 electron thuộc phân lớp 3d. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?

    Thứ tự electron trong nguyên tử X 1s22s22p63s23p64s23d3

    Cấu hình electron của nguyên tử R 1s22s22p63s23p64s23d34s2

    Nguyên tử R có 23 electron. Vậy R thuộc ô số 23. R thuộc chu kì 4 nhóm VB

  • Câu 8: Vận dụng

    X là nguyên tố thuộc nhóm A và Y là nguyên tố thuộc nhóm B, chu kì 4 trong bảng tuần hoàn.

    Biết rằng số electron hóa trị của X và Y bằng nhau. Cho các phát biểu sau về X và Y:

    (1) X là phi kim.

    (2) Y là kim loại.

    (3) X là nguyên tố p.

    (4) Trong Y không có phân lớp f.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng

    Nguyên tố Y là nguyên tố thuộc nhóm B nên cấu hình electron lớp sát ngoài cùng và ngoài cùng có dạng: 3da4s2 (hoặc 3db4s1 trong trường hợp Cr và Cu).

    Vậy số electron hóa trị của Y ≥ 3. Y là kim loại, Y không có phân lớp f.

    Nguyên tố X là nguyên tố thuộc nhóm A, có ≥ 3 electron hóa trị (vì cùng số electron hóa trị với Y).

    \Rightarrow Electron cuối cùng của X sẽ nằm trên phân lớp p (x là nguyên tố p).

    Chưa thể xác định được X và kim loại hay phi kim.

  • Câu 9: Vận dụng

    Biết rằng các nguyên tố X, Y lần lượt nằm ở chu kì 3 và 2 trong bảng tuần hoàn. Tổng số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử của nguyên tố X và Y là 12. Ở trạng thái cơ bản số electron p của X nhiều hơn của Y là 8. Vậy X và Y thuộc nhóm nào?

    X ở chu kì 3, Y ở chu kì 2 ⇒ X có 3 lớp electron, Y có 2 lớp electron, số electron tối đa ở lớp ngoài cùng là 8.

    Ở trạng thái cơ bản số electron p của X nhiều hơn của Y là 8:

    ⇒ pX − pY = 8                             (1)

    Tổng số electron lớp ngoài cùng của X và Y là 12 ⇒ electron cuối cùng được điền vào phân lớp p và (pX − 6 + 2) + pY + 2 = 12

    ⇔ pX + pY = 14                          (2)

    Từ (1) và (2) ta có pX = 11, pY = 3.

    Vậy cấu hình của X là: 1s22s22p63s23p5. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn: ô 17, nhóm VIIA.

    Cấu hình electron của Y là: 1s22s22p3. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn: ô 7, nhóm VA.

  • Câu 10: Nhận biết

    Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron ở phân lớp p là 5. Vị trí của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn là:

    Cấu hình e của A là: 1s22s22p5

    Có 2 lớp e: thuộc chu kì 2, có 7 e lớp ngoài cùng: thuộc nhóm VIIA

  • Câu 11: Nhận biết

    Nguyên tố có Z = 16 thuộc vị trí nào trong bảng tuần hoàn hóa học?

    X (Z = 16): 1s22s22p63s23p4

    X có 3 lớp electron ⇒ X thuộc chu kì 3

    X có 6 electron lớp ngoài cùng và có electron cuối cùng điền vào phân lớp p ⇒ X thuộc nhóm VIA

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 29, 37.

    Phát biểu nào sau đây đúng?

     Cấu hình electron:

    X: 1s22s22p63s1

    Y: 1s22s22p63s23p63d104s1

    Z: 1s22s22p63s23p63d104s24p65s1

    \Rightarrow Các nguyên tố này không thuộc cùng một chu kì do có số lớp electron khác nhau.

  • Câu 13: Nhận biết

    Trong các hydroxide dưới đây. Hydroxide lưỡng tính là

    Al(OH)3 là hydroxide lưỡng tính

    Al(OH)3 thể hiện tính acid khi tác dụng với base

    Al(OH)3 + NaOH ⟶ Na[Al(OH)4]

    Al(OH)3 thể hiện tính base khi tác dụng với acid.

    Al(OH)3 + 3HCl ⟶ AlCl3 + 3H2O

  • Câu 14: Vận dụng

    Hai nguyên tố X, Y đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25. Hai nguyên tố X, Y là

    X và Y đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì nên số proton của chúng chỉ hơn kém nhau 1 đơn vị.

    Giả sử: ZX < ZY, ta có ZY = ZX + 1           (1)

    Theo bài ra, tổng số điện tích hạt nhân của X và Y là 25 nên:

    ZX + ZY = 25                                             (2)

    Từ (1) và (2) có ZX = 12 và ZY = 13.

    Vậy hai nguyên tố X, Y là Mg và Al.

  • Câu 15: Nhận biết

    Trong một nhóm, từ trên xuống dưới thì điện tích hạt nhân

    Trong một nhóm, từ trên xuống dưới thì điện tích hạt nhân tăng dần.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Dãy chất nào sau đây được sắp xếp thứ tự giảm dần tính base? (Biết số hiệu nguyên tử của Na, Mg, Al, Si lần lượt là 11, 12, 13, 14).

    Dãy chất Na, Mg, Al, Si thuộc cùng một chu kì.

    Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base của oxide và hydroxide tương ứng giảm dần, tính acid của chúng tăng dần.

    ⇒ Dãy chất được sắp xếp thứ tự giảm dần tính base là: NaOH; Mg(OH)2; Al(OH)3; Si(OH)4.

  • Câu 17: Nhận biết

    Nguyên tố Sulfur có Z = 16. Sulfur là

    Cấu hình electron của nguyên tử phosphorus (Z = 16): 1s22s22p63s23p4.

    Số electron ở lớp ngoài cùng bằng 6.

    ⇒ Sulfur là nguyên tố phi kim.

  • Câu 18: Nhận biết

    Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn:

    (a) Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

    (b) Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một chu kì.

    (c) Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp vào một nhóm.

    (d) Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu của nguyên tố đó.

    Số nguyên tắc đúng là:

    Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn:

    - Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

    - Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một chu kì.

    - Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp vào một nhóm.

  • Câu 19: Nhận biết

    Nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kỳ 5 có số lớp electron trong nguyên tử là:

  • Câu 20: Nhận biết

    Công thức chung của các oxide kim loại nhóm IIA là

    Công thức chung của các oxit kim loại nhóm IIA là RO.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 76 lượt xem
Sắp xếp theo