Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2

Mô tả thêm: Kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IIA trong bảng tuần hoàn đều là

    Các nguyên tố nhóm IIA đều có 2 electron hóa trị ở lớp ngoài cùng

    \Rightarrow Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IIA: ns2

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Hợp chất MX2 là một chất hút ẩm phổ biến được sử dụng trong công nghiệp. Trong phân tử MX2 có tổng số hạt proton, neutron và electron là 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của M lớn hơn số khối của X là 5. Tổng số hạt proton, neutron và electron trong M lớn hơn trong X là 8 hạt. Phát biểu nào sau đây đúng?

    - Trong phân tử MX2 có tổng số hạt proton, neutron và electron là 164 hạt

    ⇒ 2ZM + NM + 2(2ZX + NX) = 164                    (1)

    - Trong phân tử MX2, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt

    ⇒ (2ZM + 4ZX) − (NM + 2NX) = 52                   (2)

    - Số khối của M lớn hơn số khối của X là 5

    ⇒ (ZM + NM) − (ZX + NX) = 5                            (3)

    - Tổng số hạt proton, neutron và electron trong M lớn hơn trong X là 8 hạt

    ⇒ (2ZM + NM) − (2ZX + NX) = 8                        (4)

    Từ (1), (2), (3) và (4) ⇒ ZM = 20

    Cấu hình electron nguyên tử của:

    M là 1s22s22p63s23p64s2 \Rightarrow M thuộc ô số 20, chu kỳ 4, nhóm IIA

     X là 1s22s22p63s23p5 \Rightarrow X thuộc ô số 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA

    \Rightarrow M là Ca, X là Cl \Rightarrow Hợp chất cần tìm là CaCl2

    Cấu hình electron của các ion Ca2+ và Cl- đều là 1s22s22p63s23p6

    Mà bán kính nguyên tử tỉ lệ thuận với số lớp electron và tỉ lệ nghịch với số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử đó.

    Nhận thấy Ca2+ và Cl- có cùng số lớp electron nhưng điện tích hạt nhân của Ca2+ lớn hơn Cl-.

    \Rightarrow Bán kính ion Ca2+ nhỏ hơn Cl-.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19. Phát biểu nào sau đây đúng?

    Cấu hình electron của X (Z = 6): 1s22s22p2 .

    → X thuộc nhóm IVA.

    Cấu hình electron của A (Z = 7): 1s22s22p3.

    → A thuộc nhóm VA.

    Cấu hình electron của M (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2 .

    → M thuộc nhóm IIA.

    Cấu hình electron của Q (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1.

    → Q thuộc nhóm IA. 

  • Câu 4: Thông hiểu

    Nguyên tố X thuộc nhóm IA, nguyên tố Y thuộc nhóm VIIA. Hợp chất được tạo nên từ 2 nguyên tố X và Y có công thức phân tử dạng

    X thuộc nhóm IA \Rightarrow X là kim loại hóa trị I (ví dụ: Li, Na, K, Cs)

    Y thuộc nhóm VIIA \Rightarrow Y là phi kim có hóa trị I (ví dụ: F, Cl, Br, I)

    \Rightarrow công thức phân tử tạo bở X và Y là: XY

  • Câu 5: Thông hiểu

    Nhóm nguyên tố mà nguyên tử của nó có cấu hình electron lớp ngoài cùng 4s1

    Các nguyên tố có cấu hình e lớp ngoài cùng 4s1 là:

    1s22s22p63s23p64s1 \Rightarrow nguyên tố K

    1s22s22p63s23p63d54s1 \Rightarrow nguyên tố Cr

    1s22s22p63s23p63d104s1 \Rightarrow nguyên tố Cu

  • Câu 6: Nhận biết

    Cho các nguyên tố Li, Na, K, Rb, Cs thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Trong số các nguyên tố trên, nguyên tố có năng lượng ion hóa thứ nhất nhỏ nhất là

    Trong một nhóm A, năng lượng ion hóa có xu hướng giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Cho 3 nguyên tố X, Y, Z lần lượt ở vị trí 11, 12, 19 của bảng tuần hoàn. Hydroxide của X, Y, Z tương ứng là X’, Y’, Z’. Thứ tự tăng dần tính base của các hydroxide là:

    Ta có:

    X; Z thuộc cùng nhóm IA (ZX < ZZ) ⇒ tính kim loại X < Z

    X; Y thuộc cùng chu kỳ 3 (ZX < ZY) ⇒ tính kim loại Y < X

    Vậy chiều tăng dần tính kim loại: Y < X < Z

    Chiều tăng dần tính base của các hydroxide tương ứng là: Y' < X' < Z'

  • Câu 8: Vận dụng

    Oxide ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố A có dạng RO2. Hợp chất khí với hydrogen của A chứa 25% hydrogen về khối lượng. Xác định công thức hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố A.

    Oxide ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố A có dạng RO2 ⇒ R có hóa trị IV trong hợp chất với oxygen

    Hóa trị cao nhất của R trong hợp chất với H là 4 ⇒ Công thức hợp chất của R và H là RH4

    Ta có: \frac{A}{4} = \frac{{75}}{{25}} ⇒ A = 12 ⇒ A là 6C (carbon)

    Công thức hợp chất khí với hydrogen của A là CH4.

  • Câu 9: Nhận biết

    Trong một chu kì các nguyên tố nhóm A theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính chất nào sau đây giảm dần?

    Trong một chu kì các nguyên tố nhóm A theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính kim loại và tính base giảm dần.

  • Câu 10: Nhận biết

    Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1. Số electron lớp ngoài cùng của X là

    X có 3 electron ở lớp ngoài cùng.

  • Câu 11: Nhận biết

    M là nguyên tố nhóm IA, oxide cao nhất của nó có công thức hóa học là

     Do M thuộc nhóm IA nên oxide cao nhất của nó có công thức hóa học là M2O.

  • Câu 12: Vận dụng

    Một hợp chất có công thức XY2, trong đó X chiếm 50% về khối lượng. Trong hạt nhân của X và Y đều có số proton bằng số neutron. Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32.  Xác định cấu hình electron của Y.

    Gọi số hạt proton, neutron và electron của nguyên tử X là p, n, e

    Số hạt proton, neutron và electron của nguyên tử Y là p’; n’; e’. 

    Theo đề bài ta có:

    p = n = e

    p' = n' = e'

    Ta có thể hiểu 1 cách gần đúng theo đề bài ta có:

    Mx = 2p; MY = 2p’.  

    Lại có trong XY2, X chiếm 50% về khối lượng nên: 

    \frac{M_X}{2M_Y}=\frac{50}{50}=1\\hay\;\frac{2p}{2p'}=1\;\Rightarrow\;p\;=\;2p' (1)

    Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32 

    ⇒ p + 2p’ = 32 (2)

    Từ (1) và (2) giải hệ phương trình được: p = 16 và p’ = 8.

    p = 16 nên ZX = 16, X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4

    p’ = 8 nên ZY = 8, Y có cấu hình electron: 1s22s22p4

  • Câu 13: Nhận biết

    Cấu hình electron của nguyên tử oxygen là 1s22s22p4. Vị trí của oxygen trong bảng tuần hoàn là:

    Oxygen có 8 electron nên Z = 8, oxygen ở ô số 8 trong bảng tuần hoàn.

    Oxygen ở chu kì 2 (do có 2 lớp electron); nhóm VIA (do 6 electron hóa trị, nguyên tố p).

  • Câu 14: Thông hiểu

    Anion R2- có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Nguyên tố R có tính chất nào sau đây?

    Nguyên tử R nhận thêm 2 electron để trở thành ion R2-

    ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử R là: 1s22s22p63s23p4

    R có 6 electron hóa trị ⇒ là phi kim.

  • Câu 15: Nhận biết

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là fluorine.

  • Câu 16: Nhận biết

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn:

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố gồm 7 chu kì. Trong đó 3 chu kì nhỏ (chu kì 1, 2, 3) và 4 chu kì lớn (chu kì 4, 5, 6, 7).

  • Câu 17: Vận dụng

    Oxide cao nhất của R có dạng R2O5. Trong hợp chất của R với hydrogen ở thể khí có chứa 8,82% hydrogen về khối lượng. Công thức phân tử của hợp chất khí với hydrogen là:

     Oxide cao nhất của R là R2O5 nên R thuộc nhóm VA

    ⇒ Hợp chất với hydrogen là RH3

    Ta lại có:

    \%\mathrm H\;=\frac3{\mathrm R+3}.100\%\;=8,82\%

    ⇒ R = 31 chính là nguyên tố P

    Công thức phân tử của hợp chất khí với hydrogen là PH3

  • Câu 18: Nhận biết

    Nguyên tố Al (Z = 13) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là

    Nguyên tố Al (Z = 13) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là 3.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm VA của bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là:

    Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm VA

    Cấu hình electron của nguyên tố M là: 1s22s22p63s23p3

    Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là: Z = 15.

  • Câu 20: Nhận biết

    Nguyên tố nhóm A hoặc nhóm B được xác định dựa vào đặc điểm nào sau đây?

    Nguyên tố nhóm A là các nguyên tố s hoặc nguyên tố p.

    Nguyên tố nhóm B là các nguyên tố d hoặc nguyên tố f.

    Do vậy đặc điểm sắp xếp là dựa vào nguyên tố s, nguyên tố p hoặc nguyên tố d, nguyên tố f.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 64 lượt xem
Sắp xếp theo