Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn:
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố gồm 7 chu kì. Trong đó 3 chu kì nhỏ (chu kì 1, 2, 3) và 4 chu kì lớn (chu kì 4, 5, 6, 7).
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn:
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố gồm 7 chu kì. Trong đó 3 chu kì nhỏ (chu kì 1, 2, 3) và 4 chu kì lớn (chu kì 4, 5, 6, 7).
Khi xếp các nguyên tố hóa học theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?
Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử:
- Trong một chu kì; độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố thường tăng dần, năng lượng ion hóa tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
- Trong một nhóm; độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố giảm dần, năng lượng ion hóa giảm dần, bán kính nguyên tử tăng.
Tính chất không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân các nguyên tố trong bảng tuần hoàn là số khối.
Viết cấu hình electron nguyên tử nguyên tố có số hiệu sau, cho biết số electron lớp ngoài cùng và tính chất của nguyên tố là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
a) X (Z = 17).
b) Y (Z = 10).
Viết cấu hình electron nguyên tử nguyên tố có số hiệu sau, cho biết số electron lớp ngoài cùng và tính chất của nguyên tố là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
a) X (Z = 17).
b) Y (Z = 10).
a) X (Z = 17):
- Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p5
- Số electron lớp ngoài cùng là: 7.
- X là phi kim.
b) Y (Z = 10):
- Cấu hình electron1s22s22p6.
- Số electron lớp ngoài cùng là: 8.
- Y là khí hiếm
Y2- có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p6. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
Y0 + 2e → Y2-
Y2- có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p6
→ Cấu hình electron Y là: 1s22s22p63s23p4
Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là: Chu kì 3 vì có 3 lớp electron, nhóm VIA (có 6 electron lớp ngoài cùng và electron cuối cùng điền vào phân lớp p)
Hai nguyên tố A và B ở cùng một nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử của A và B bằng 32. Xác định cấu hình electron A là
Ta có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử của A và B bằng 32
⇒ ZA + ZB = 32 (1)
A và B là 2 nguyên tố nằm cùng một phân nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn nên số thứ tự của chúng hơn kém nhau 8 hoặc 18 đơn vị (đúng bằng số nguyên tố trong một chu kỳ) ta xét hai trường hợp:
Trường hợp 1: ZB - ZA = 8 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được:
ZA = 12; ZB = 20.
⇒ cấu hình electron:
A: 1s22s22p63s2 (chu kỳ 3, nhóm IIA).
B: 1s22s22p63s23p64s2 (chu kỳ 4, nhóm IIA).
Trường hợp 2: ZB - ZA = 18 (3)
Giải hệ phương trình (1) và (3) ta được
ZA = 7; ZB = 25.
⇒ Cấu hình electron:
A: 1s22s22p3 (chu kỳ 2, nhóm VA).
B: 1s22s22p63s23p63d54s2 (chu kỳ 4, nhóm VIIB).
Loại vì A, B không cùng nhóm.
Vậy cấu hình của A là 1s22s22p63s2
Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?
Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp: Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
+ Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
+ Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một chu kì.
+ Các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau được xếp cùng một nhóm.
Hai nguyên tử của nguyên tố M và N có cấu hình e ở lớp ngoài cùng là 4px và 4sy. Tổng số e ở 2 phân lớp ngoài cùng của M và N là 7. Biết X không phải là khí hiếm. Vậy M và N lần lượt là:
M và N có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 4px và 4sy
Theo bài ra: x + y = 7.
Mà M không phải là khí hiếm ⇒ x = 5, y = 2.
Cấu hình electron của M là 1s22s22p63s23p63d104s24p5
⇒ M có số hiệu nguyên tử = số electron = 35 ⇒ M là Br.
Cấu hình electron của N là 1s22s22p63s23p64s2
⇒ N có số hiệu nguyên tử = số electron = 20
⇒ N là Ca.
Công thức oxide cao nhất của R là RO3. Vậy công thức hydroxide tương ứng của R là
Trong oxide cao nhất RO3 thì R có hóa trị VI nên công thức hydroxide tương ứng của R là H2RO4
Nhóm nguyên tố gồm
Nhóm nguyên tố gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột.
Theo định luật tuần hoàn: Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó
Theo định luật tuần hoàn:
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Ba nguyên tố X, Y, Z thuộc cùng nhóm A và ở ba chu kì liên tiếp. Tổng số hạt proton trong ba nguyên tử bằng 70. Ba nguyên tố là nguyên tố nào sau đây?
Vậy một nguyên tố thuộc chu kì 4 và 2 nguyên tố còn lại một thuộc chu kì 3 và một thuộc chu kì 5.
Gọi Z là số proton của nguyên tố thuộc chu kì 3. Vậy nguyên tố cùng nhóm A ở các chu kì 4 và 5 lần lượt là có số proton là Z + 8 và Z + 8 + 18
⇒ 3Z + 8 + 8 +18 = 70 ⇒ Z = 12
Ba nguyên tố có thứ tự lần lượt là 12, 20, 38 đó là Mg, Ca, Sr.
Nguyên tố hóa học nào sau đây có tính chất hóa học tương tự calcium?
Strontium và calcium cùng thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn nên có tính chất tương tự nhau.
Nguyên tử X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Hãy xác định câu sai trong các câu sau khi nói về nguyên tử X
Lớp ngoài cùng là 3p4 ⇒ có tổng cộng 16 electron
Hạt nhân không có electron mà chỉ có neutron và proton.
Số thứ tự của nhóm (trừ hai cột 9, 10 của nhóm VIIIB) bằng
Số thứ tự của nhóm (trừ hai cột 9, 10 của nhóm VIIIB) bằng số electron hóa trị
Nguyên tử của nguyên tố M có bán kính rất lớn. Nhận định nào sau đâu về M là đúng?
Giá trị của bán kính nguyên tử tỉ lệ nghịch với giá trị của độ âm điện.
Giá trị bán kính nguyên tử tỉ lệ thuận với tính kim loại và tỉ lệ nghịch với tính phi kim.
⇒ Nguyên tử của nguyên tố M có bán kính rất lớn thì độ âm điện rất nhỏ và M là kim loại.
Công thức oxide cao nhất của nguyên tố X (Z = 7) là
X (Z = 7): 1s22s22p3 ⇒ nhóm VA
Hóa trị cao nhất = số thứ tự nhóm ⇒ hóa trị cao nhất của X là V
Oxide cao nhất của X là: X2O5
Cấu hình electron của nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5. Hợp chất khí với hydrogen và công thức oxide cao nhất của X có dạng
X thuộc nhóm VIIA. Vậy hóa trị cao nhất của X trong hợp chất với oxygen là 7 (hợp chất X2O7) và hóa trị trong hợp chất với hydrogen là 1 (HX).
Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố
Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố giảm dần.
Ion R+ có tổng số hạt cơ bản là 57 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17 hạt. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là
Theo bài ra R+ có:
p + (e – 1) + n = 57 R có 2p + n = 57 + 1 = 58
Trong R+ có : p + (e – 1) = n + 17 2p – n = 18
p = 19 và n = 20
R thuộc ô 19, chu kì 4, nhóm IA.
Cho các nguyên tố 8X, 11Y, 20Z và 26T. Số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố tăng dần theo thứ tự:
Cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố lần lượt là:
X: 1s22s22p4 ⇒ 6 electron hóa trị.
Y: 1s22s22p63s1 ⇒ 1 electron hóa trị.
Z: 1s22s22p63s23p64s2 ⇒ 2 electron hóa trị.
T: 1s22s22p63s23p63d64s2 ⇒ 8 electron hóa trị.