Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2

Mô tả thêm: Kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Oxide cao nhất của R có dạng R2O5. Trong hợp chất của R với hydrogen ở thể khí có chứa 8,82% hydrogen về khối lượng. Công thức phân tử của hợp chất khí với hydrogen là:

     Oxide cao nhất của R là R2O5 nên R thuộc nhóm VA

    ⇒ Hợp chất với hydrogen là RH3

    Ta lại có:

    \%\mathrm H\;=\frac3{\mathrm R+3}.100\%\;=8,82\%

    ⇒ R = 31 chính là nguyên tố P

    Công thức phân tử của hợp chất khí với hydrogen là PH3

  • Câu 2: Vận dụng

    Một nguyên tố B là phi kim thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn, B tạo hợp chất với khí Hydrogen và có công thức oxide cao nhất là BO2. Hợp chất tạo bởi B và kim loại A là AB2 trong đó Y chiếm 37,5% về khối lượng. Công thức của A là:

    B thuộc chu kì 2 => B có 2 lớp e

    Công thức oxit cao nhất của B là BO=> B có hóa trị IV

    => B thuộc nhóm IVA => B có 4e lớp ngoài cùng

    => Cấu hình e của B: 1s22s22p2 => B là Carbon

    \begin{array}{l}\% {m} = \frac{{2.12}}{{{M_A} + 2.12}}.100\%  = 37,5\% \\ \Rightarrow {M_A} = 40(Ca)\end{array}

  • Câu 3: Nhận biết

    Ô nguyên tố không cho biết thông tin nào sau đây?

    Ô nguyên tố không cho biết số khối của hạt nhân.

    Tùy theo từng loại bảng, ô nguyên tố cho ta biết một số thông tin như:

    Số hiệu nguyên tử

    Kí hiệu nguyên tố

    Tên nguyên tố

    Nguyên tử khối trung bình.

    Ngoài ra: Số hiệu nguyên tử = Số đơn vị điện tích hạt nhân = số thứ tự ô nguyên tố = số proton = số electron.

    Một số loại bảng tuần hoàn còn cho biết độ âm điện, năng lượng ion hóa, ....

    Ô nguyên tố

  • Câu 4: Nhận biết

    Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn là

    Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn là 7.

  • Câu 5: Nhận biết

    Oxide nào dưới đây là oxide lưỡng tính?

    Oxide lưỡng tính Al2O3

  • Câu 6: Vận dụng

    Cho 8,8 gam một hỗn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp và đều thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 7,437 lít khí H2 ở (đkc). Hãy xác định hai kim loại.

    Gọi công thức chung 2 kim loại là M có khối lượng mol trung bình là \overline{\mathrm M}

    M + 2HCl → MCl2 + H2

    Ta thấy: nM = nH2 =  7,437 : 24,79 = 0,3 mol

    \overline{\mathrm M} = 8,8 : 0,3 = 29,33 

    → 24 (Mg) < 29,33 < 40 (Ca)

    Vậy 2 kim loại đó là Mg và Ca.

  • Câu 7: Nhận biết

    Nguyên tố R có cấu hình electron 1s22s22p5. Trong bảng tuần hoàn thì R ở

    Cấu hình electron của nguyên tử R: 1s22s22p5.

    + Số hiệu nguyên tử của R là 9 (Z = số p = số e = 9) → R nằm ở ô số 9.

    + Nguyên tử R có 2 lớp electron → R thuộc chu kì 2.

    + Cấu hình electron lớp ngoài cùng của R là 2s22p5 → R thuộc nhóm A.

    Số thứ tự nhóm A = Số e lớp ngoài cùng = 7 → R thuộc nhóm VIIA và là nguyên tố phi kim

    Vậy: Nguyên tố R ở ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA là nguyên tố phi kim

  • Câu 8: Nhận biết

    Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là

     X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA nên có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron.

    Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p1.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Vị trí của nguyên tử Iron (Fe) có Z = 26 trong bảng tuần hoàn:

    Cấu hình electron Fe (Z = 26): 1s22s22p63s23p63d64s2.

    Số thứ tự ô = số hiệu nguyên tử (Z) = 26.

    Số thứ tự chu kì = số lớp electron = 4.

    Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng và sát lớp ngoài cùng là 3d64s2 → Fe thuộc nhóm B.

    Tổng số e của hai phân lớp 3d và 4s là: 6 + 2 = 8 → Fe thuộc nhóm VIIIB.

    Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố Fe nằm ở ô số 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.

  • Câu 10: Nhận biết

    Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp để hoàn thành nội dung của định luật tuần hoàn:

    Tính chất của các nguyên tố  và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

    Đáp án là:

    Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp để hoàn thành nội dung của định luật tuần hoàn:

    Tính chất của các nguyên tố  và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

  • Câu 11: Nhận biết

    Trong một chu kì, từ trái sang phải thì điện tích hạt nhân

    Trong một chu kì, từ trái sang phải thì điện tích hạt nhân tăng dần.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Thứ tự giảm dần tính base là

     11 Na, 12Mg, 13Al, 14Si cùng thuộc chu kì 2.

    Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính base của oxide cao nhất có xu hướng giảm dần.

    ⇒ Thứ tự giảm dần tính base là: Na2O > MgO > Al2O3 > SiO2.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Hydroxide của nguyên tố X (thuộc nhóm A) có tính base mạnh. 1 mol hydroxide này tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl. Phương án nào sau đây dự đoán về vị trí nhóm của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là đúng?

    1 mol hydroxide này tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl ⇒ X có hóa trị III.

  • Câu 14: Nhận biết

    Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện đại ngày nay được xây dựng dựa trên cơ sở mối liên hệ giữa:

    Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện đại ngày nay được xây dựng dựa trên cơ sở mối liên hệ giữa số hiệu nguyên tử và tính chất của các nguyên tố, các nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của số hiệu nguyên tử.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Nguyên tử nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X, hydroxide tương ứng và tính acid – base của chúng là

    Nguyên tử nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4

    ⇒ Cấu hình electron đầy đủ của X là: 1s22s22p63s23p4

    ⇒ X thuộc nhóm VIA

    ⇒ Hóa trị cao nhất trong hợp chất oxide và hydroxide của X là 6.

    ⇒ Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là XO3 (có tính acid) và hydroxide là

    H2XO4 (có tính acid).

  • Câu 16: Thông hiểu

    Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VA có cấu hình electron là

    Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.

    Nguyên tố X thuộc nhóm VA ⇒ Lớp ngoài cùng có 5 electron.

    Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p3

  • Câu 17: Thông hiểu

    Nguyên tố Se (Z = 34). Vị trí của Se là

    Se (Z = 34): 34 \Rightarrow Số electron của các lớp là: 2/8/18/6 ⇒ cấu hình [Ar]3d104s24p4

    ⇒ Se thuộc chu kì 4, nhóm VIA.

  • Câu 18: Nhận biết

    Số cột của nhóm A và nhóm B trong bảng tuần hoàn hiện nay là

    Trong bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B được đánh số thứ tự từ I cho đến VIII. Nhóm A có 8 cột, nhóm B có 10 cột (vì nhóm VIIIB chiếm 3 cột) trong bảng tuần hoàn.

  • Câu 19: Nhận biết

    Nguyên tố Calcium thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Công thức hóa học của oxide, hydroxide (ứng với hóa trị cao nhất) của nguyên tố trên lần lượt là:

    Nguyên tố Calcium (Ca) thuộc nhóm IIA.

    Hóa trị cao nhất của Ca là II.

    Công thức hóa học của oxide là CaO, của hydroxide là Ca(OH)2

  • Câu 20: Vận dụng cao

    X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm A kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn, ở trạng thái đơn chất X và Y phản ứng được với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 23. Biết rằng X đứng sau Y trong bảng tuần hoàn. X là

    Vì pX + pY = 23 nên X và Y là những nguyên tố thuộc chu kì nhỏ.

    Ta có: X và Y là 2 nguyên tố thuộc 2 nhóm kế tiếp ⇒ Số proton của X và Y hơn kém nhau 1 hoặc 7 hoặc 9.

    Ta xét từng trường hợp:

    • Nếu pX - pY = 1 ⇒ pX = 12 (Mg), pY = 11 (Na)

    Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này không phản ứng với nhau (loại).

    • Nếu pX - pY = 7 ⇒ pX = 15 (P), pY = 8 (O)

    Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này phản ứng được với nhau (nhận).

    • Nếu pX - pY = 9 ⇒ pX = 16 (S), pY = 7 (N)

    Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này không phản ứng với nhau (loại).

    Vậy X là P (phosphorus)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 53 lượt xem
Sắp xếp theo