Hợp chất khí với hydogen của nguyên tố R thuộc nhóm IVA có chứa 25% hydrogen về khối lượng. Công thức oxide cao nhất của R là
R có hóa trị IV, công thức hợp chất khí với hiđro là RH4:
MR = 12
R là carbon.
Công thức oxide cao nhất là: CO2
Hợp chất khí với hydogen của nguyên tố R thuộc nhóm IVA có chứa 25% hydrogen về khối lượng. Công thức oxide cao nhất của R là
R có hóa trị IV, công thức hợp chất khí với hiđro là RH4:
MR = 12
R là carbon.
Công thức oxide cao nhất là: CO2
Cho các nguyên tố sau: 3Li, 8O, 9F, 11Na. Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
3Li, 8O, 9F cùng thuộc chu kì 2. Trong một chu kì theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử, bán kính nguyên tử giảm dần.
⇒ Sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử: 9F < 8O < 3Li.
3Li và 11Na cùng thuộc nhóm IA. Trong một nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử, bán kính nguyên tử tăng dần.
⇒ Sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử: 3Li < 11Na
Ta có sự sắp xếp bán kính như sau: F < O < Li < Na.
Cho các nguyên tố sau: Li, Na, K, Ca. Nguyên tử của nguyên tố có bán kính bé nhất là
Ta nhận thấy Li (Z = 3), Na (Z = 11), K (Z = 19), Cs ( Z = 55) cùng thuộc nhóm IA
Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng theo chiều điện tích hạt nhân.
⇒ Bán kính Li < Na < K < Cs.
Cho các phát biểu sau:
(1) F là phi kim mạnh nhất.
(2) Li là kim loại có độ âm điện lớn nhất.
(3) He là nguyên tử có bán kính nhỏ nhất.
(IV) Be là kim loại yếu nhất trong nhóm (IIA).
Số các phát biểu đúng là:
Các phát biểu đúng là: (1), (3), (4).
Phát biểu (2) sai vì Be mới là kim loại có độ âm điện lớn nhất.
Cho nguyên tố X, Y là hai nguyên tố cùng một nhóm A ở hai chu kì nhỏ liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn và ZX + ZY = 32 (ZX < ZY). Xác định nguyên tố X.
Gọi ZX, ZY lần lượt là số proton của nguyên tử nguyên tố X và Y. Ta có:
ZX + ZY = 32 (1)
Vì X và Y thuộc cùng nhóm A ở hai chu kì kế tiếp nhau nên số proton của chúng khác nhau 8, 18 hoặc 32 đơn vị.
Giả sử ZY > ZX.
Trường hợp 1: ZY – ZX = 8 (2)
Kết hợp (1) và (2) giải hệ phương trình ta được: ZX = 12; ZY = 20.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s2 (nhóm IIA).
Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p64s2 (nhóm IIA).
Vậy trường hợp 1 thỏa mãn, X là magnesium (Mg) và Y là calcium (Ca).
Trường hợp 2: ZY – ZX = 18 (3)
Kết hợp (1) và (3) giải hệ phương trình ta được: ZX = 7; ZY = 25.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p3 (nhóm VA)
Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p63d54s2 (nhóm VIIB)
Vậy trường hợp 2 không thỏa mãn.
Trường hợp 3: ZY – ZX = 32 (4)
Kết hợp (1) và (4) giải hệ phương trình ta được: ZX = 0; ZY = 32.
Vậy trường hợp 3 không thỏa mãn.
Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20.
a) Các nguyên tố X, Y, Z đều là các kim loại mạnh nhất trong chu kì. Sai||Đúng
b) Thứ tự tăng dần tính base là: X(OH)2, Y(OH)2, Z(OH)2. Đúng||Sai
c) Thứ tự tăng dần độ âm điện là: Z, Y, X. Đúng||Sai
Các nguyên tố này không cùng thuộc một chu kì. Đúng||Sai
Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20.
a) Các nguyên tố X, Y, Z đều là các kim loại mạnh nhất trong chu kì. Sai||Đúng
b) Thứ tự tăng dần tính base là: X(OH)2, Y(OH)2, Z(OH)2. Đúng||Sai
c) Thứ tự tăng dần độ âm điện là: Z, Y, X. Đúng||Sai
Các nguyên tố này không cùng thuộc một chu kì. Đúng||Sai
Đáp án đúng là: A
ZX = 4, X thuộc chu kì 2, nhóm IIA.
ZY = 12, Y thuộc chu kì 3, nhóm IIA.
ZZ = 20, Z thuộc chu kì 4, nhóm IIA.
a) sai vì nguyên tố thuộc nhóm IA mới là các kim loại mạnh nhất trong chu kì.
b) đúng vì X thuộc chu kì 2, Y thuộc chu kì 3, Z thuộc chu kì 4.
c) đúng vì trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân độ âm điện của các nguyên tố nhìn chung giảm dần
d) đúng vì trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính base của các hydroxide tương ứng tăng dần.
Các nguyên tố thuộc nhóm IIA được gọi là gì?
Nhóm kim loại kiềm (nhóm IA)
Nhóm kim loại kiềm thổ (nhóm IIA)
Nhóm halogen (nhóm VIIA)
Nhóm nguyên tố khí hiếm (nhóm VIIIA).
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân biến đổi nào sau đây đúng?
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng, tính acid có xu hướng tăng dần, tính phi kim có xu hướng tăng dần.
Trong các nguyên tố O, Se, F, Cl, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là
Trong một nhóm, tính phi kim giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
F (Z = 9) và Cl (Z = 17) đều thuộc nhóm VIIA nên tính phi kim của F > Cl.
O (Z = 8) và Se (Z = 34) đều thuộc nhóm VIA nên tính phi kim của O > Se.
Trong một chu kì, tính phi kim tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
O (Z = 8) và F (Z = 9) đều thuộc chu kì 2 nên tính phi kim của F > O.
F là phi kim mạnh nhất.
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là
Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.
Nguyên tố X thuộc nhóm IIIA ⇒ Lớp ngoài cùng có 3 electron.
⇒ 1s22s22p63s23p1
Cấu hình theo ô orbital của một số nguyên tố được cho dưới đây. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố là:

Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố là: 1s22s22p63s1
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là
Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.
Nguyên tố X thuộc nhóm IIA ⇒ Lớp ngoài cùng có 2 electron.
⇒ 1s22s22p63s2
Nguyên tố Aluminium (Al) có số hiệu nguyên tử là 13. Al thuộc khối nguyên tố
Cấu hình electron nguyên tử của Al là: 1s22s22p63s23p1
⇒ cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p1.
Nên Al thuộc khối nguyên tố p.
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base và hydroxide tương ứng
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base của oxide và hydroxide tương ứng giảm dần.
Nguyên tố hóa học nào sau đây có tính chất hóa học tương tự calcium?
Strontium và calcium cùng thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn nên có tính chất tương tự nhau.
Các nguyên tố C, Si, Na, Mg được xếp theo thứ tự năng lượng ion hoá thứ nhất giảm dần là:
Trong cùng 1 nhóm năng lượng ion hoá thứ nhất giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân do đó năng lượng ion hóa: Si < C
Trong cùng 1 chu kỳ năng lượng ion hoá thứ nhất tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân do đó năng lượng ion hóa: Na < Mg < Si
Do đó thứ tự năng lượng ion hoá thứ nhất giảm dần là: C, Si, Mg, Na
Cho các nguyên tố sau: O (Z = 8); F (Z = 9); Na (Z = 11); Cl (Z = 17). Những nguyên tố thuộc cùng một nhóm là
Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố:
O (Z = 8): 1s22s22p4 → thuộc ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA.
F (Z = 9): 1s22s22p5 → thuộc ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA.
Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 → thuộc ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 → thuộc ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
Vậy có nguyên tố F và Cl đều thuộc nhóm VIIA.
Cho 5,6 gam oxide của kim loại X (thuộc nhóm IIA) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 1M. Kim loại X là
X thuộc nhóm IIA ⇒ hóa trị II
⇒ Công thức oxide có dạng: XO
nHCl = 0,2.1 = 0,2 (mol)
Phương trình có dạng
XO + 2HCl ⟶ XCl2+ H2O
0,1 ← 0,2 (mol)
MXO= 5,6 : 0,1 = 56 (g/mol)
Mà MXO= MX + 16 ⇒ MX + 16 = 56 ⇒ MX= 40 (g/mol)
Vậy X là Ca
X là nguyên tố p. Tổng số hạt trong nguyên tử của nguyên tố X là 40. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:
Theo bài ra ta có: 2Z + N = 40 N = 40 – 2Z
Theo điều kiện bền của nguyên tử:
Z ≤ N ≤ 1,52.Z Z ≤ 40 – 2Z ≤ 1,52.Z
11,36 ≤ Z ≤ 13,33
Z = 12 hoặc Z = 13
- Với Z = 12 X có cấu hình e: 1s22s22p63s2
loại vì X là nguyên tố p.
- Với Z = 13 X có cấu hình e: 1s22s22p6s23p1
X thuộc ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
Cấu hình electron của ion X3+ là 1s22s22p63s23p63d5. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc
X3+: 1s22s22p63s23p63d5
Vì nguyên tử X mất 3e tạo thành ion X3+
Cấu hình X: 1s22s22p63s23p63d64s2
X thuộc chu kì 4, nhóm VIIIB.