Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IIA trong bảng tuần hoàn đều là
Các nguyên tố nhóm IIA đều có 2 electron hóa trị ở lớp ngoài cùng
Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IIA: ns2
Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IIA trong bảng tuần hoàn đều là
Các nguyên tố nhóm IIA đều có 2 electron hóa trị ở lớp ngoài cùng
Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IIA: ns2
Hợp chất MX2 là một chất hút ẩm phổ biến được sử dụng trong công nghiệp. Trong phân tử MX2 có tổng số hạt proton, neutron và electron là 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của M lớn hơn số khối của X là 5. Tổng số hạt proton, neutron và electron trong M lớn hơn trong X là 8 hạt. Phát biểu nào sau đây đúng?
- Trong phân tử MX2 có tổng số hạt proton, neutron và electron là 164 hạt
⇒ 2ZM + NM + 2(2ZX + NX) = 164 (1)
- Trong phân tử MX2, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt
⇒ (2ZM + 4ZX) − (NM + 2NX) = 52 (2)
- Số khối của M lớn hơn số khối của X là 5
⇒ (ZM + NM) − (ZX + NX) = 5 (3)
- Tổng số hạt proton, neutron và electron trong M lớn hơn trong X là 8 hạt
⇒ (2ZM + NM) − (2ZX + NX) = 8 (4)
Từ (1), (2), (3) và (4) ⇒ ZM = 20
Cấu hình electron nguyên tử của:
M là 1s22s22p63s23p64s2 M thuộc ô số 20, chu kỳ 4, nhóm IIA
X là 1s22s22p63s23p5 X thuộc ô số 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA
M là Ca, X là Cl
Hợp chất cần tìm là CaCl2
Cấu hình electron của các ion Ca2+ và Cl- đều là 1s22s22p63s23p6
Mà bán kính nguyên tử tỉ lệ thuận với số lớp electron và tỉ lệ nghịch với số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử đó.
Nhận thấy Ca2+ và Cl- có cùng số lớp electron nhưng điện tích hạt nhân của Ca2+ lớn hơn Cl-.
Bán kính ion Ca2+ nhỏ hơn Cl-.
Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19. Phát biểu nào sau đây đúng?
Cấu hình electron của X (Z = 6): 1s22s22p2 .
→ X thuộc nhóm IVA.
Cấu hình electron của A (Z = 7): 1s22s22p3.
→ A thuộc nhóm VA.
Cấu hình electron của M (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2 .
→ M thuộc nhóm IIA.
Cấu hình electron của Q (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1.
→ Q thuộc nhóm IA.
Nguyên tố X thuộc nhóm IA, nguyên tố Y thuộc nhóm VIIA. Hợp chất được tạo nên từ 2 nguyên tố X và Y có công thức phân tử dạng
X thuộc nhóm IA X là kim loại hóa trị I (ví dụ: Li, Na, K, Cs)
Y thuộc nhóm VIIA Y là phi kim có hóa trị I (ví dụ: F, Cl, Br, I)
công thức phân tử tạo bở X và Y là: XY
Nhóm nguyên tố mà nguyên tử của nó có cấu hình electron lớp ngoài cùng 4s1 là
Các nguyên tố có cấu hình e lớp ngoài cùng 4s1 là:
1s22s22p63s23p64s1 nguyên tố K
1s22s22p63s23p63d54s1 nguyên tố Cr
1s22s22p63s23p63d104s1 nguyên tố Cu
Cho các nguyên tố Li, Na, K, Rb, Cs thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Trong số các nguyên tố trên, nguyên tố có năng lượng ion hóa thứ nhất nhỏ nhất là
Trong một nhóm A, năng lượng ion hóa có xu hướng giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Cho 3 nguyên tố X, Y, Z lần lượt ở vị trí 11, 12, 19 của bảng tuần hoàn. Hydroxide của X, Y, Z tương ứng là X’, Y’, Z’. Thứ tự tăng dần tính base của các hydroxide là:
Ta có:
X; Z thuộc cùng nhóm IA (ZX < ZZ) ⇒ tính kim loại X < Z
X; Y thuộc cùng chu kỳ 3 (ZX < ZY) ⇒ tính kim loại Y < X
Vậy chiều tăng dần tính kim loại: Y < X < Z
Chiều tăng dần tính base của các hydroxide tương ứng là: Y' < X' < Z'
Oxide ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố A có dạng RO2. Hợp chất khí với hydrogen của A chứa 25% hydrogen về khối lượng. Xác định công thức hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố A.
Oxide ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố A có dạng RO2 ⇒ R có hóa trị IV trong hợp chất với oxygen
Hóa trị cao nhất của R trong hợp chất với H là 4 ⇒ Công thức hợp chất của R và H là RH4
Ta có: ⇒ A = 12 ⇒ A là 6C (carbon)
Công thức hợp chất khí với hydrogen của A là CH4.
Trong một chu kì các nguyên tố nhóm A theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính chất nào sau đây giảm dần?
Trong một chu kì các nguyên tố nhóm A theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính kim loại và tính base giảm dần.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1. Số electron lớp ngoài cùng của X là
X có 3 electron ở lớp ngoài cùng.
M là nguyên tố nhóm IA, oxide cao nhất của nó có công thức hóa học là
Do M thuộc nhóm IA nên oxide cao nhất của nó có công thức hóa học là M2O.
Một hợp chất có công thức XY2, trong đó X chiếm 50% về khối lượng. Trong hạt nhân của X và Y đều có số proton bằng số neutron. Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32. Xác định cấu hình electron của Y.
Gọi số hạt proton, neutron và electron của nguyên tử X là p, n, e
Số hạt proton, neutron và electron của nguyên tử Y là p’; n’; e’.
Theo đề bài ta có:
p = n = e
p' = n' = e'
Ta có thể hiểu 1 cách gần đúng theo đề bài ta có:
Mx = 2p; MY = 2p’.
Lại có trong XY2, X chiếm 50% về khối lượng nên:
(1)
Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32
⇒ p + 2p’ = 32 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình được: p = 16 và p’ = 8.
p = 16 nên ZX = 16, X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4
p’ = 8 nên ZY = 8, Y có cấu hình electron: 1s22s22p4
Cấu hình electron của nguyên tử oxygen là 1s22s22p4. Vị trí của oxygen trong bảng tuần hoàn là:
Oxygen có 8 electron nên Z = 8, oxygen ở ô số 8 trong bảng tuần hoàn.
Oxygen ở chu kì 2 (do có 2 lớp electron); nhóm VIA (do 6 electron hóa trị, nguyên tố p).
Anion R2- có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Nguyên tố R có tính chất nào sau đây?
Nguyên tử R nhận thêm 2 electron để trở thành ion R2-
⇒ Cấu hình electron của nguyên tử R là: 1s22s22p63s23p4
R có 6 electron hóa trị ⇒ là phi kim.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là fluorine.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn:
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố gồm 7 chu kì. Trong đó 3 chu kì nhỏ (chu kì 1, 2, 3) và 4 chu kì lớn (chu kì 4, 5, 6, 7).
Oxide cao nhất của R có dạng R2O5. Trong hợp chất của R với hydrogen ở thể khí có chứa 8,82% hydrogen về khối lượng. Công thức phân tử của hợp chất khí với hydrogen là:
Oxide cao nhất của R là R2O5 nên R thuộc nhóm VA
⇒ Hợp chất với hydrogen là RH3
Ta lại có:
⇒ R = 31 chính là nguyên tố P
Công thức phân tử của hợp chất khí với hydrogen là PH3
Nguyên tố Al (Z = 13) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là
Nguyên tố Al (Z = 13) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là 3.
Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm VA của bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là:
Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm VA
Cấu hình electron của nguyên tố M là: 1s22s22p63s23p3
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là: Z = 15.
Nguyên tố nhóm A hoặc nhóm B được xác định dựa vào đặc điểm nào sau đây?
Nguyên tố nhóm A là các nguyên tố s hoặc nguyên tố p.
Nguyên tố nhóm B là các nguyên tố d hoặc nguyên tố f.
Do vậy đặc điểm sắp xếp là dựa vào nguyên tố s, nguyên tố p hoặc nguyên tố d, nguyên tố f.