Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Cho các chất: NH4Cl (1), Na2CO3 (2), NaF (3), H2CO3 (4), KNO3 (5), HClO (6), KClO (7). Trong các chất trên, số chất mà phân tử vừa có liên kết ion vừa có liên kết cộng hóa trị là :

    NH4Cl: liên kết ion là của NH4+ và Cl, liên kết cộng hóa trị giữa N và H.

    Na2CO3: Liên kết ion của Na+ và CO32–, liên kết cộng hóa trị giữa C và O.

    NaF: chỉ có liên kết ion giữa Na+ và F.

    H2CO3: chỉ có liên kết cộng hóa trị (giữa C và O hoặc O và H).

    KNO3: liên kết ion giữa K+ và NO3, liên kết cộng hóa trị giữa N và O.

    HClO: chỉ có liên kết cộng hóa trị.

    KClO: liên kết ion giữa K+ và ClO, liên kết cộng hóa trị giữa Cl và O.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Ion Xn+ có cấu hình electron là 1s22s22p6. X là nguyên tố thuộc nhóm A. Số nguyên tố hóa học thoả mãn với điều kiện của X là: 

    Ion Xn+ là cation và X là nguyên tố thuộc nhóm A

    \Rightarrow n = 1 hoặc n = 2 hoặc n = 3.

    Ion Xn+ có cấu hình electron là 1s22s22p6.

    \Rightarrow X thuộc chu kì 3.

    \Rightarrow Có 3 nguyên tố hóa học thỏa mãn với số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 12 và 13.

  • Câu 3: Vận dụng

    Trong các phân tử hợp chất ion sau đây: CaCl2, MgO, CaO, Ba(NO3)2, Na2O, KF, Na2S, MgCl2, K2S, KCl có bao nhiêu phân tử được tạo thành bởi các ion có chung cấu hình electron 1s22s22p63s23p6?

    Để tạo thành cấu hình electron 1s22s22p63s23p6 thì:

    - Kim loại chu kì 4 cho 1, 2, 3 electron để trở về cấu hình bền

    - Phi kim chu kì 3 nhận thêm electron để tạo thành cấu hình bền

    \Rightarrow Các hợp chất tạo bởi kim loại chu kì 4 và phi kim chu kì 3 là: CaCl2, K2S, KCl

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cho các hợp chất sau: NH3, Al2O3, H2S, NaCl, H2O. Số hợp chất mà phân tử chứa liên kết ion là?

    Hợp chất mà phân tử chứa liên kết ion là: Al2O3, NaCl.

  • Câu 5: Nhận biết

    Nếu giữa hai nguyên tử chỉ có một cặp electron chung thì cặp electron này được biểu diễn

    Giữa hai nguyên tử chỉ có một cặp electron chung thì cặp electron này được biểu diễn bằng một nối đơn (–) và gọi là liên kết đơn.

    Giữa hai nguyên tử có hai cặp electron chung thì hai cặp electron này được biểu diễn bằng một nối đôi (=) và gọi là liên kết đôi.

    Giữa hai nguyên tử có ba cặp electron chung thì ba cặp electron này được biểu diễn bằng một nối ba (≡) và gọi là liên kết ba.

  • Câu 6: Nhận biết

    Liên kết trong phân tử chất nào sau đây mang nhiều tính chất của liên kết ion nhất?

     - Xét theo chiều tăng dần tính kim loại cũng là chiều giảm dần của độ âm điện ta có dãy Li < Na < K < Rb < Cs.
    - Trong phân tử độ chênh lệch độ âm điện ∆ càng lớn thì tính chất ion càng lớn. 

  • Câu 7: Nhận biết

    Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +8. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng?

    Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +8 → ZX = 8

    → cấu hình electron: 1s22s22p2 → có 6 elctron lớp ngoài cùng → xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.

  • Câu 8: Nhận biết

    Khẳng định nào dưới đấy không đúng là

    Nhận định "Liên kết ion chỉ có trong đơn chất" Sai vì ⇒ Liên kết ion chỉ có trong hợp chất.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Số lượng cặp electron dùng chung trong các phân tử H2, O2, N2, F2 lần lượt là:

    Nguyên tử H có 1 electron ở lớp ngoài cùng, mỗi nguyên tử H có xu hướng góp chung 1 electron để tạo thành phân tử H2. Công thức cấu tạo: H – H.

    Nguyên tử O có 6 electron ở lớp ngoài cùng, mỗi nguyên tử O có xu hướng góp chung 2 electron để tạo thành phân tử O2. Công thức cấu tạo: O = O.

    Nguyên tử N có 5 electron ở lớp ngoài cùng, mỗi nguyên tử N có xu hướng góp chung 3 electron để tạo thành phân tử N2. Công thức cấu tạo: N ≡ N.

    Nguyên tử F có 7 electron ở lớp ngoài cùng, mỗi nguyên tử F có xu hướng góp chung 1 electron để tạo thành phân tử F2. Công thức cấu tạo: F – F.

    Số lượng cặp electron dùng chung trong các phân tử H2, O2, N2, F2 lần lượt là: 1, 2, 3, 1

  • Câu 10: Thông hiểu

    Dãy chất nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần?

    Phân tử H2O có liên kết hydrogen ⇒ "nhiệt độ sôi cao nhất”. Nhiệt độ sôi của H2S cao hơn nhiệt độ sôi của CH4

  • Câu 11: Nhận biết

    Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây?

     Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa F, O, N,.. có độ âm điện lớn đồng thời có cặp electron hóa trị chưa kiên kết và nguyên tử hydrogen linh động.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Ion Al3+ có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm nào?

     Al (Z = 13): [Ne]3s23p1 có 3 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhường 3 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne.

  • Câu 13: Nhận biết

    Khi tạo liên kết hóa học thì nguyên tử có xu hướng

    Khi tạo liên kết hóa học thì nguyên tử có xu hướng đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm.

  • Câu 14: Nhận biết

    Trong phân tử nào sau đây có cặp electron chung không bị lệch về phía một nguyên tử?

    Trong phân tử O2, độ âm điện của hai nguyên tử O bằng nhau nên có cặp electron chung không bị lệch về phía một nguyên tử.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Nguyên tử Flourine có Z = 9. Xu hướng cơ bản của nguyên tử Flourine khi hình thành liên kết hóa học là

    Cấu hình electron nguyên tử của Flourine  (F): 1s22s22p5 (có 7 electron ở lớp vỏ ngoài cùng).

    → Xu hướng cơ bản của nguyên tử Flourine khi hình thành liên kết hóa học là nhận thêm 1 electron để đạt được lớp vỏ có 8 electron ở lớp ngoài cùng như của khí hiếm Neon.

  • Câu 16: Vận dụng

    Cho các chất: HBr, HI, HCl, HF. Căn cứ vào hiệu độ âm điện của các nguyên tố, mức độ phân cực của liên kết hóa học trong phân tử các chất này được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là

    Độ âm điện của H là 2,2

    Từ Cl đến I độ âm điện giảm dần

     \Rightarrow\left|{\mathrm\chi}_{\mathrm I}-{\mathrm\chi}_{\mathrm H}ight|\;<\;\left|{\mathrm\chi}_{\mathrm{Br}}-{\mathrm\chi}_{\mathrm H}ight|<\left|{\mathrm\chi}_{\mathrm{Cl}}-{\mathrm\chi}_{\mathrm H}ight|<\left|{\mathrm\chi}_{\mathrm{Cl}}-{\mathrm\chi}_{\mathrm H}ight|

     Vậy sắp xếp các chất theo thứ tự giảm dần độ phân cực của liên kết là: HF, HCl, HBr, HI.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Cấu hình electron ở lớp ngoài cùng của các nguyên tố ns2np5. Liên kết của các nguyên tố này với nguyên tố hydrogen thuộc loại liên kết nào sau đây?

    Cấu hình e lớp ngoài cùng là ns2np5 có xu hướng nhận thêm 1e

    Trong hợp chất khí với H, X có hóa trị I → Công thức hóa học của hợp chất khí với H: HX

    Liên kết cộng hóa trị phân cực.

  • Câu 18: Vận dụng

    Cho các ion sau: S2-, Cl-, K+, Ca2+ đều có cấu hình là [Ne]3s23p6. Dãy sắp xếp nào sau đây về bán kính các ion là đúng:

    Do các ion trên đều có cầu hình giống nhau ⇒ Số lớp electron giống nhau ⇒ Bán kính nguyên tử phụ thuộc vào lực hút giữa electron với hạt nhân nguyên tử

    Với ion dương: giá trị điện tích ion càng lớn thì lực hút càng mạnh ⇒ Bán kính giảm

    Với ion âm: giá trị điện tích ion càng lớn thì lực hút càng yếu ⇒ Bán kính tăng

    Các ion K+, S2-, Cl-, Ca2+ đều có 18 electron 

    ⇒ Chiều sắp xếp giảm dần bán kính các ion là S2− > Cl > K+ > Ca2+-.

  • Câu 19: Nhận biết

    Các liên kết biểu diễn bằng các đường nét đứt được minh họa như hình dưới đây có vai trò quan trọng trong việc làm bền chuỗi xoắn đôi DNA. Đó là loại liên kết gì?

    Liên kết biểu diễn bằng các đường nét đứt là liên kết hydrogen.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Trong dãy HX, các acid HCl, HBr, HI là acid mạnh nhưng HF là acid yếu. Đó là do

    Do trong các phân tử HF có liên kết hydrogen làm giảm tính acid của HF nên HF là acid yếu.

    Sơ đồ liên kết hydrogen giữa các phân tử hydrogen fluoride: …F-H…F-H…

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 72 lượt xem
Sắp xếp theo