Trong dãy HX, các acid HCl, HBr, HI là acid mạnh nhưng HF là acid yếu Vì:
Do trong các phân tử HF có liên kết hydrogen làm giảm tính acid của HF nên HF là acid yếu. Sơ đồ liên kết hydrogen giữa các phân tử hydrogen fluoride: ...F-H...F-H…
Trong dãy HX, các acid HCl, HBr, HI là acid mạnh nhưng HF là acid yếu Vì:
Do trong các phân tử HF có liên kết hydrogen làm giảm tính acid của HF nên HF là acid yếu. Sơ đồ liên kết hydrogen giữa các phân tử hydrogen fluoride: ...F-H...F-H…
Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6. Phần trăm khối lượng của R trong oxide cao nhất là
Cấu hình electron của R+: 1s22s2 2p6 3s2 3p6.
Nguyên tử R nhường 1 electron để tạo thành cation R+:
R → R+ + 1e.
⇒ Cấu hình electron của nguyên tử R: 1s22s22p63s23p64s1 (Z = 19).
⇒ R là K, có hóa trị I.
Oxide cao nhất của R là: K2O.
Nguyên tử chlorine có Z = 17. Số electron hóa trị của nguyên tử chlorine là
Cấu hình electron của nguyên tử chlorine (Z = 17): 1s22s22p63s23p5.
Electron cuối cùng điền vào phần lớp p Chlorine thuộc nhóm A.
Số electron hóa trị = Số electron lớp ngoài cùng = 7.
Các chất trong phân tử có liên kết đôi, liên kết ba thì đều có liên kết π trong phân tử. C2H4, C2H2, O2, N2 có liên kết pi trong phân tử.
Trong công thức CS2, tổng số các đôi electron tự do chưa tham gia liên kết là:
2.
3.
4.
5.
Trong công thức CS2, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là 4 cặp electron.
So với N2, khí NH3 tan được nhiều trong nước hơn vì:
So với N2, khí NH3 tan được nhiều trong nước hơn vì NH3 tạo được liên kết hydrogen với nước.
Trong nguyên tử C, những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết cộng hoá trị thuộc phân lớp nào sau đây?
Cấu hình electron của carbon (C): 1s22s22p2.
Trong nguyên tử C, electron có khả năng tham gia hình thành liên kết cộng hóa trị là các electron ở lớp ngoài cùng hay là các electron ở phân lớp 2s; 2p.
Đâu là dãy các chất đều có liên kết ion?
Liên kết ion thường được tạo thành từ phi kim điển hình và kim loại điển hình.
Dãy chất KCl, Na2O, MgO, CaCl2 đều gồm các hợp chất ion.
Số liên kết σ và π có trong phân tử C2H4 lần lượt là
4 và 0.
2 và 0.
1 và 1.
5 và 1.
Liên kết đôi gồm một liên kết σ và một liên kết π; liên kết ba gồm 1 liên kết σ và hai liên kết π.
Trong phân tử C2H4, có 4 liên đơn kết C – H và 1 liên kết đôi C = C. Vì thế, số liên kết σ và π có trong phân tử C2H4 lần lượt là 5 và 1.
Dãy hợp chất nào dưới đây chứa liên kết cộng hóa trị
BaCl2, NaCl, NO2.
SO3, H2S, H2O.
SO2, CO2, Na2O.
CaCl2, F2O, HCl.
BaCl2 và NaCl, Na2O, CaCl2 chứa liên kết ion.
Vậy dãy hợp chất chứa liên kết cộng hóa trị là SO3, H2S, H2O.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của chất là mạnh hơn ảnh hưởng của tương tác van der Waals.
Theo quy tắc Octet: Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có.
KCl.
NaCl.
NaClO.
NaOH.
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).
Liên kết sigma (σ) được hình thành do
Liên kết sigma (σ) được hình thành do sự xen phủ trục của hai orbital.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết:
X thuộc chu kì 4, nhóm IA.
Y thuộc chu kì 2, nhóm VIIA.
X và Y là kim loại điển hình và phim kim điển hình nên liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết ion.
Khi khối lượng phân tử tăng thì
Khi khối lượng phân tử tăng thì tương tác van der Waals tăng.
Tương tác Van der Waals tồn tại giữa những
ion.
hạt proton.
hạt neutron.
phân tử.
Tương tác Van der Waals là một loại liên kết rất yếu, hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các cực trái dấu của phân tử.
Hợp chất nào dưới đây là hợp chất ion?
Hợp chất ion là hợp chất thường được hình thành từ kim loại điển hình với phi kim điển hình.
Na là kim loại điển hình, Cl là phi kim điển hình ⇒ NaCl là hợp chất ion.
Dãy gồm các phân tử đều có liên kết ion là
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Liên kết ion dược hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Xét từng nhóm
+ Cl2, N2, I2, HCl
Loại vì tất cả đều có liên kết cộng hóa trị.
+ HCl, H2S, NaCl, CO2
Loại vì HCl, H2S, CO2 có liên kết cộng hóa trị.
+ MgO, H2SO4, H3PO4, HCl.
Loại vì H2SO4, H3PO4, HCl có liên kết cộng hóa trị.
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 2 electron khi hình thành liên kết hóa học:
Magnesium.
Fluorine.
Aluminium.
Sodium.
Magnesium (Z=12) có cấu hình electron: 1s22s22p63s2 → có 2 electron lớp ngoài cùng → có xu hướng nhường 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Fluorine (Z = 9) có cấu hình electron: 1s22s22p5 → có 7 electron lớp ngoài cùng → xu hướng nhận 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Aluminium (Z = 13) có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1 → có 3 electron lớp ngoài cùng → có xu hướng nhường 3 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Sodium (Z = 11) có cấu hình electron: 1s22s22p63s1 → có 1 electron lớp ngoài cùng → có xu hướng nhường 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Ở điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở dạng?
Chất lỏng.
Chất khí.
Tinh thể rắn.
Rắn, lỏng hoặc khí.
Ở điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở dạng tinh thể rắn..