N có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p3. Để đạt được cấu hình electron bền vững thì N có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron?
Để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất thì N có xu hướng nhận 3 electron.
N có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p3. Để đạt được cấu hình electron bền vững thì N có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron?
Để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất thì N có xu hướng nhận 3 electron.
X, Y là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A, ở hai chu kỳ liên tiếp. Cho biết tổng số electron trong anion XY32− là 42. Liên kết giữa X và Y trong ion XY32- thuộc loại liên kết nào?
Tổng số electron: pX + 3pY + 2 = 42
- Nếu pX – pY = 8 ⇒ pX = 16, pY = 8. Ion là SO32-
- Nếu pY – pX = 8 ⇒ pX = 4, pY = 12, loại vì Be và Mg không tạo ion dạng MgBe32-
⇒ Liên kết giữa S và O là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Ion nào là ion đơn nguyên tử?
Ion đơn nguyên tử là các ion được tạo nên từ một nguyên tử.
Ví dụ: Cl-; Na+; O2-…
Cho các hợp chất: NH3, H2O, K2S, MgCl2, Na2O, CH4. Chất có liên kết ion là:
Chất có liên kết ion là K2S, MgCl2, Na2O.
Trong tinh thể NaCl, nguyên tố Na và Cl ở dạng ion và có số electron lần lượt là:
Ta có:
Na → Na+ + 1e
→ Na+ có 10 electron.
Cl + 1e → Cl-
→ Cl- có 18 electron
Nguyên nhân hình thành liên kết giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể là?
Nguyên nhân hình thành liên kết giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể là sự giảm năng lượng của các nguyên tử khi kết hợp lại với nhau.
Công thức cấu tạo nào dưới đây đúng của CO2?
Công thức cấu tạo đúng của CO2.
O = C = O
Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là
=
Ta có 0,1< 1,24 < 1,7
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Phân tử Cl2 được hình thành từ sự xen phủ nào?
Trong phân tử Cl2: nguyên tử Cl chứa electron độc thân tại phân lớp p, liên kết được tạo thành do sự xen phủ trục giữa hai orbitan p.
Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals làm
Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.
Năng lượng liên kết (Ea) đặc trưng cho điều gì?
Năng lượng liên kết (Ea) đặc trưng cho độ bền liên kết.
Sodium chloride là một hợp chất có thể tan trong nước lạnh và có nhiệt độ nóng chảy cao. Liên kết trong phân tử Sodium chloride:
Liên kết trong phân tử Sodium chloride là liên kết ion.
Cho 4 đơn chất F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
Trong dãy halogen, tương tác van der Waals tăng theo sự tăng của số electron (và proton) trong phân tử, làm tăng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất. Do đó I2 có nhiệt độ sôi cao nhất.
Công thức Lewis của H2O là
Công thức Lewis của H2O là
.
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhận thêm 2 electron khi hình thành liên kết hóa học?
Sulfur (Z = 16) có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4 ⇒ là phi kim với 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhận 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Neon (Z = 10) có cấu hình electron: 1s22s22p6⇒ là khí hiếm với 8 electron lớp ngoài cùng ⇒ đây là cấu hình electron bền vững nên không có xu hướng nhường hoặc nhận electron.
Carbon (Z = 6) có cấu hình electron: 1s22s22p2⇒ là phi kim với 4 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhận 4 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Magnesium (Z = 12) có cấu hình electron: 1s22s22p63s2 ⇒ là kim loại với 2 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhường 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Trong phân tử, khi các electron di chuyển tập trung về một phía bất kì của phân tử sẽ hình thành nên các
Trong phân tử, khi các electron di chuyển tập trung về một phía bất kì của phân tử sẽ hình thành nên các lưỡng cực tạm thời.

Chất nào sau đây ở trạng thái rắn tồn tại dưới dạng tinh thể ion?
Muối ăn ở trạng thái rắn tồn tại dưới dạng tinh thể ion.
Trong dãy halogen, đi từ F2 đến I2:
Trong các halogen, các phân tử X2 liên kết với nhau bằng lực van der Waals. Lực này tăng lên theo chiều tăng của khối lượng phân tử halogen.
Vì thế từ F2 đến I2, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần.
Cho các ion: Ca2+, F–, Al3+ và N3–. Số ion có cấu hình electron của khí hiếm neon là
Nguyên tử Ca (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2 ⇒ Cấu hình Ca2+: 1s22s22p63s23p6
Nguyên tử F (Z = 9): 1s22s22p5 ⇒ Cấu hình F-: 1s22s22p6
Nguyên tử Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 ⇒ Cấu hình Al3+: 1s22s22p6
Nguyên tử N (Z = 7): 1s22s22p3 ⇒ Cấu hình N3-: 1s22s22p6
Nguyên tử khí hiếm Neon có cấu hình: 1s22s22p6
Có 3 ion có cấu hình electron của khí hiếm Neon: F-, Al3+, N3-
Cho giá trị âm điện tương đối theo Pauling của các nguyên tố sau: Ca (1,00); O (3,44); N (3,04); C (2,55); H (2,20); Al (1,61); Cl (3,16). Thứ tự theo chiều tăng độ phân cực của liên kết giữa 2 nguyên tử trong phân tử các chất sau: CaO, CH4, N2, Al2O3?
Hiệu của độ âm điện của:
Ca với O: 3,44 – 1,00 = 2,44
C với H: 2,55 – 2,20 = 0,35
N với N: 0
Al với O: 3,44 – 1,61 = 1,83
Hiệu độ âm điện càng lớn thì độ phân cực của liên kết giữa 2 nguyên tử trong phân tử các chất càng lớn.
Chiều tăng độ phân cực của liên kết giữa 2 nguyên tử trong phân tử các chất là: N2, CH4, Al2O3, CaO.