Ion nào sau đây là ion đa nguyên tử?
Ion đa nguyên tử được tạo thành từ nhiều nguyên tử.
S2-: được tạo bởi nguyên tử S
K+: được tạo bởi nguyên tử Al
NO3-: được tạo bởi nguyên tử N và O
Mg2+: được tạo bởi nguyên tử Ca
Vậy NO3- là ion đa nguyên tử
Ion nào sau đây là ion đa nguyên tử?
Ion đa nguyên tử được tạo thành từ nhiều nguyên tử.
S2-: được tạo bởi nguyên tử S
K+: được tạo bởi nguyên tử Al
NO3-: được tạo bởi nguyên tử N và O
Mg2+: được tạo bởi nguyên tử Ca
Vậy NO3- là ion đa nguyên tử
Cho các nguyên tử X, Y:
- Tổng số các loại hạt cơ bản trong nguyên tử X là 34. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10.
- Kí hiệu của nguyên tử Y là
.
Công thức hóa học và liên kết trong hợp chất tạo thành từ X và Y là
Xác định X:
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
Cấu hình electron của X là: [Ne]3s1 X là kim loại nhóm IA.
X có xu hướng nhường 1e khi hình thành liên kết hóa học:
X → X+ + 1e
- Cấu hình electron của Y là: [He]2s22p5 Y là phi kim nhóm VIIA hoặc từ kí hiệu nguyên tử xác định Y là fluorine.
Y có xu hướng nhận 1e khi hình thành liên kết hóa học:
Y + 1e → Y-
Vậy hợp chất tạo thành là XY; liên kết trong hợp chất là liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị là liên kết
Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhận thêm 2 electron khi hình thành liên kết hóa học?
Oxygen (Z = 8) có cấu hình electron: 1s22s22p4⇒ là phi kim với 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhận 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Neon (Z = 10) có cấu hình electron: 1s22s22p6⇒ là khí hiếm với 8 electron lớp ngoài cùng ⇒ đây là cấu hình electron bền vững nên không có xu hướng nhường hoặc nhận electron.
Carbon (Z = 6) có cấu hình electron: 1s22s22p2⇒ là phi kim với 4 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhận 4 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Magnesium (Z = 12) có cấu hình electron: 1s22s22p63s2⇒ là kim loại với 2 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhường 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
C2H5OH tạo được liên kết hydrogen nên nhiệt độ sôi cao nhất.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hợp chất NaNO3 tạo nên bởi các ion đơn nguyên tử (Na+) và đa nguyên tử (NO3-)
Na+ + NO3- → NaNO3
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tính chất của các chất có chứa liên kết cộng hóa trị?
Nhận định "Tương tác giữa các phân tử có liên kết cộng hóa trị mạnh hơn nhiều so với các phân tử có liên kết ion" ⇒ Sai vì Tương tác giữa các phân tử có liên kết cộng hóa trị yếu hơn nhiều so với các phân tử có liên kết ion.
Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử H2O,
Phân tử H2O được hình thành bởi 2 ion H+ và 1 ion O2-.
Nguyên tử nguyên tố hydrogen cho đi 1 electron tạo thành H+ để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm
Nguyên tử nguyên tố oxygen nhận 2 electron tạo thành O2- để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm Ne
Phân tử H2 được hình thành từ

Hydrogen (H) có cấu hình electron là 1s1, hai nguyên tử này liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử H góp 1 electron để tạo thành cặp electron chung trong phân tử H2. Như vậy, trong phân tử H2, mỗi phân tử có 2 electron đạt cấu hình bền vững của khí hiếm.
Cho các khí hiếm sau. He, Ne, Ar, Kr, Xe. Khí hiếm có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất và cao nhất lần lượt là
Tương tác Van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất. Khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng thì tương tác van der Waals tăng.
He có khối lượng nhỏ nhất → Nhiệt độ nóng chảy thấp nhất.
Xe có khối lượng lớn nhất → Nhiệt độ nóng chảy cao nhất.
Tại sao ở nhiệt độ phòng fluorine, chlorine là những chất khí, còn bromine là chất lỏng?
Cùng là phân tử không phân cực, ở nhiệt độ phòng, fluorine, chlorine là những chất khí, còn bromine là chất lỏng. Như vậy, ở trạng thái lỏng, các phân tử bromine tồn tại một tương tác yếu. Tương tác yếu đó gọi là tương tác van der Waals.
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +12. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng
Nguyên tử X có Z = 12. Cấu hình electron là: 1s22s22p63s2
⇒ Có 2 electron lớp ngoài cùng
⇒ Có xu hướng nhường electron lớp ngoài cùng để có cấu hình electron bền vững giống khí hiếm Ne: 1s22s22p6
Công thức cấu tạo nào dưới đây đúng của CO2?
Công thức cấu tạo đúng của CO2.
O = C = O
Nguyên tử X có số hiệu nguyên tử là 19. nguyên tố Y có số hiệu nguyên tử là 9. Liên kết hóa học có thể trong phân tử của X và Y là:
Cấu hình electron của X (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1
X thuộc nhóm IA.
Cấu hình electron của Y (Z = 9): 1s22s22p5
Y thuộc nhóm VIIA
X là kim loại điển hình, Y là phi kim điển hình Liên kết hóa học có thể trong phân tử của X và Y là liên kết ion.
Cho các phát biểu sau về hợp chất ion:
(1) Không dẫn điện ở trạng thái rắn.
(3) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
(2) Khá mềm.
(4) Khó tan trong nước và các dung môi phân cực.
Số phát biểu đúng là
(1) đúng.
(2) đúng.
(3) sai. Hợp chất ion thường cứng.
(4) sai vì các hợp chất ion dễ tan trong nước và các dung môi phân cực.
Chất nào dưới đây chứa ion đa nguyên tử?
Ion đa nguyên tử là NH4+.
Trong phân tử HF, nguyên tử hydrogen và fluorine đã lần lượt đạt cấu hình electron bền của các khí hiếm nào dưới đây?
H (Z = 1): 1s1 khi hình thành liên kết trong phân tử HF, H đã đạt cấu hình electron bền của khí hiếm helium với 2 electron lớp ngoài cùng.
F (Z = 9): 1s22s22p6 khi hình thành liên kết trong phân tử HF, F đã đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon.
Cho các ion: K+, Ca2+, Cl-, CO32-. Số lượng các hợp chất chứa hai loại ion có thể tạo thành từ các ion này là
Các hợp chất chứa hai loại ion có thể tạo thành từ các ion này là: KCl; K2CO3; CaCl2; CaCO3.
Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây?
Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa F, O, N,.. có độ âm điện lớn đồng thời có cặp electron hóa trị chưa kiên kết và nguyên tử hydrogen linh động.
Dãy chất nào dưới đây được sắp xếp theo chiều tăng dần sự phân cực liên kết trong phân tử?
Độ phân cực của liên kết tăng dần theo dãy: liên kết cộng hóa trị không phân cực < liên kết cộng hóa trị phân cực < liên kết ion.
Cl2: Liên kết giữa Cl và Cl là liên kết cộng hóa trị không cực
HCl: Liên kết giữa H và Cl là liên kết cộng hóa trị có cực.
KCl: Liên kết giữa K và Cl là liên kết ion
Chiều tăng dần sự phân cực liên kết trong phân tử là:
Cl2 < HCl < NaCl