Khuynh hướng nào dưới đây không xảy ra trong quá trình hình thành liên kết hóa học?
Khuynh hướng không xảy ra trong quá trình hình thành liên kết hóa học là chia tách electron.
Khuynh hướng nào dưới đây không xảy ra trong quá trình hình thành liên kết hóa học?
Khuynh hướng không xảy ra trong quá trình hình thành liên kết hóa học là chia tách electron.
Nếu giữa hai nguyên tử chỉ có một cặp electron chung thì cặp electron này được biểu diễn
Giữa hai nguyên tử chỉ có một cặp electron chung thì cặp electron này được biểu diễn bằng một nối đơn (–) và gọi là liên kết đơn.
Giữa hai nguyên tử có hai cặp electron chung thì hai cặp electron này được biểu diễn bằng một nối đôi (=) và gọi là liên kết đôi.
Giữa hai nguyên tử có ba cặp electron chung thì ba cặp electron này được biểu diễn bằng một nối ba (≡) và gọi là liên kết ba.
Cho các nguyên tố T (Z = 8), X (Z = 9) và Y (Z = 16). Các ion được tạo ra từ nguyên tử các nguyên tố trên là
T (Z = 8) có cấu hình e: 1s22s22p4 → dễ nhận 2e tạo cấu hình bền → ion tạo ra là R2-
X (Z = 9) có cấu hình e: 1s22s22p5 → dễ nhận 1e tạo cấu hình bền → ion tạo ra là X-
Y (Z = 16) có cấu hình e: 1s22s22p63s23p4 → dễ nhận 2e để tạo cấu hình bền → ion tạo ra là Y2-.
Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?
- Phân tử CH3OH, H2O và NH3 có thể tạo liên kết hydrogen vì có nguyên tử H liên kết với nguyên tử có độ âm điện cao là O, N làm cho H linh động. Bên cạnh đó nguyên tử N, O đều có cặp electron chưa tham gia liên kết và có liên kết với nguyên tử hydrogen.
- CH4 không tạo được liên kết hydrogen với nhau vì C không có cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
Sơ đồ tạo thành ion nào sau đây là sai?
Nguyên tử Ne có 8 electron lớp ngoài cùng là cấu hình bền vững không tham gia nhường nhận electron để trở thành ion.
Công thức biểu diễn cấu tạo nguyên tử qua các liên kết và các electron hóa trị riêng là
Công thức biểu diễn cấu tạo nguyên tử qua các liên kết (cặp electron dùng chung) và các electron hóa trị riêng là công thức Lewis.
Ví dụ: Sự tạo thành phân tử HCl

Nhận định không chính xác về liên kết ion là:
Phát biểu "Được hình thành bởi các cặp electron chung" Sai ⇒ vì
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu
Nếu giữa các phân tử chất tan và dung môi có thể tạo thành liên kết hydrogen hoặc tương tác van der waals càng mạnh với nhau thì tan càng tốt vào nhau. Lí do nào sau đây phù hợp để giải thích dầu hỏa (thành phần chính là hydrocacbon) không tan vào nước?
Dầu hoả (thành phần chính là hydrocarbon) không tan trong nước do nước là phân tử phân cực và dầu là không/ ít phân cực.
Cho các cấu hình electron nguyên tử sau:
X: 1s22s22p6
Y: 1s2
Z: 1s22s22p3
T: 1s22s22p63s23p63d104s2
M: 1s22s22p5
N: 1s22s22p63s23p1
Trong các cấu hình trên, số cấu hình của nguyên tử là cấu hình electron bền vững?
Những cấu hình electron bền vững là cấu hình electron của khí hiếm có 8 electron lớp ngoài cùng hoặc 2 electron lớp ngoài cùng đối với He.
⇒ Cấu hình của X, Y có cấu hình electron bền vững.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tương tác van der Waals?
Tương tác van der Waals được tạo thành bởi tương tác tĩnh điện lưỡng cực - lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.
Tương tác van der Waals tăng khi
Tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất nhưng ở mức độ ảnh hưởng yếu hơn so với liên kết hydrogen. Khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng kéo theo tương tác van der Waals tăng
Hợp chất nào dưới đây có cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion trong phân tử?
Liên kết giữa 2 nguyên tử cùng loại là liên kết cộng hóa trị không cực.
H2S chỉ có liên kết cộng hóa trị.
Al2O3 và NaCl chỉ có liên kết ion.
NaOH gồm liên kết ion giữa Na+ và OH−, liên kết cộng hóa trị giữa O và H.
Nguyên tử X có số hiệu nguyên tử là 19. nguyên tố Y có số hiệu nguyên tử là 9. Liên kết hóa học có thể trong phân tử của X và Y là:
Cấu hình electron của X (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1
X thuộc nhóm IA.
Cấu hình electron của Y (Z = 9): 1s22s22p5
Y thuộc nhóm VIIA
X là kim loại điển hình, Y là phi kim điển hình Liên kết hóa học có thể trong phân tử của X và Y là liên kết ion.
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Na (Z = 11) theo quy tắc octet là?
Na (Z = 11) có cấu hình electron: 1s22s22p63s1 → có 1 electron lớp ngoài cùng.
Khí hiếm gần nhất là: Ne (Z = 10): 1s22s22p6
Do đó, Na có xu hướng nhường 1 electron lớp ngoài cùng để trở thành ion mang điện tích dương.
Na → Na+ + 1e.
Phương trình nào sau đây không đúng khi biểu diễn sự hình thành các ion sau đây từ các nguyên tử tương ứng?
Phương trình ion không đúng: S → S2- + 2e.
→ Phương trình đúng: S + 2e → S2-.
Trong các phân tử hợp chất ion sau đây: CaCl2, MgO, CaO, Ba(NO3)2, Na2O, KF, Na2S, MgCl2, K2S, KCl có bao nhiêu phân tử được tạo thành bởi các ion có chung cấu hình electron 1s22s22p63s23p6?
Để tạo thành cấu hình electron 1s22s22p63s23p6 thì:
- Kim loại chu kì 4 cho 1, 2, 3 electron để trở về cấu hình bền
- Phi kim chu kì 3 nhận thêm electron để tạo thành cấu hình bền
Các hợp chất tạo bởi kim loại chu kì 4 và phi kim chu kì 3 là: CaCl2, K2S, KCl
Sodium chloride là một hợp chất có thể tan trong nước lạnh và có nhiệt độ nóng chảy cao. Liên kết trong phân tử Sodium chloride:
Liên kết trong phân tử Sodium chloride là liên kết ion.
Nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 1s1, nguyên tố Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p3. Công thức của hợp chất giữa X và Y là:
X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 1s1: có 1 electron độc thân
Y có cấu hình e lớp ngoài cùng là 2s22p3: có 3 electron độc thân
Công thức hợp chất giữa X và Y là: X3Y
Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do
Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH 3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do kích thước nguyên tử chlorine lớn hơn nguyên tử nitrogen nên mật độ điện tích âm trên chlorine không đủ lớn để hình thành liên kết hydrogen.
Để đạt được cấu hình bền vững, nguyên tử aluminium (Z = 13) có xu hướng nhường 3 electron. Sơ đồ nào dưới đây biểu diễn đúng quá trình trên?
Sơ đồ biểu diễn đúng quá trình là Al → Al3+ + 3e.