Để đạt được cấu hình bền vững, nguyên tử aluminium (Z = 13) có xu hướng nhường 3 electron. Sơ đồ nào dưới đây biểu diễn đúng quá trình trên?
Sơ đồ biểu diễn đúng quá trình là Al → Al3+ + 3e.
Để đạt được cấu hình bền vững, nguyên tử aluminium (Z = 13) có xu hướng nhường 3 electron. Sơ đồ nào dưới đây biểu diễn đúng quá trình trên?
Sơ đồ biểu diễn đúng quá trình là Al → Al3+ + 3e.
Dãy gồm các chất mà phân tử đều chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực là:
Trong các phân tử O2, O3, Cl2 chỉ có liên kết cộng hóa trị không phân cực.
HI lại có nhiệt độ sôi thấp hơn HF vì
Khối lượng phân tử của HI lớn hơn HF.
Năng lượng liên kết H – F lớn hơn H – I.
Giữa các phân tử HF có liên kết hydrogen còn HI thì không.
Tất cả đáp án đều sai.
Liên kết hydrogen mạnh mẽ hơn rất nhiều so với tương tác Van der Waals
Giữa các phân tử hydrogen fluoride (HF) có liên kết hydrogen, còn HI thì không
Để phá vỡ được liên kết hydrogen liên phân tử HF cần cung cấp năng lượng để phá vỡ liên kết và động năng để phân tử chuyển động nhiều hơn so với phân tử HI.
Do đó nhiệt độ sôi của HF cao hơn HI cũng như HI có nhiệt độ sôi thấp hơn HF.
Liên kết nào dưới đây là liên kết cộng hóa trị không phân cực? Biết độ âm điện của các nguyên tố Na, O, H, C lần lượt là 0,93; 3,44; 2,20; 2,55.
Liên kết Na – O có hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử tham gia liên kết là:
3,44 - 0,93 = 2,51 > 1,7 ⇒ Liên kết ion.
Liên kết O – H có hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử tham gia liên kết là:
3,44 - 2,96 = 0,48 > 4 là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết Na – C có hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử tham gia liên kết là:
2,55 - 0,93 = 1,62 < 1,7 là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết C – H có hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử tham gia liên kết là
(2,55 – 2,20) = 0,35 < 0,4 ⇒ là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Cho các chất sau (1) H2S, (2) SO2, (3) NaCl, (4) CaO, (5) NH3, (6) HBr, (7) CO2, (8) K2S. Dãy nào sau đây gồm các chất có liên kết cộng hoá trị
(1), (2), (3), (4), (7).
(1), (2), (5), (6), (7).
(1), (3), (5), (6), (7) .
(1), (2), (5), (7), (8).
Các chất có liên kết cộng hóa trị là:
(1) H2S; (2) SO2; (5) NH3; (6) HBr; (7) CO2;
Các chất còn lại có liên kết ion
Phân tử BaO được hình thành do
Phân tử BaO được hình thành do sự kết hợp giữa ion Ba2+ và ion O2–.
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm helium khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Fluorine.
Sulfur.
Hydrogen.
Chlorine.
He: (Z=2) 1s2
Fluorine (Z = 9): 1s22s22p5 có 7 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne: 1s22s22p6
Oxygen (Z=8): 1s22s22p4 có 6 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne: 1s22s22p6
Hydrogen (Z = 1): 1s1 có 1 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là He: 1s2
Chlorine (Z=17): 1s22s22p63s23p5 có 7 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ar: 1s22s22p63s23p6
Vậy nguyên tử nguyên tố Hydrogen có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm helium khi tham gia hình thành liên kết hóa học.
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của chất phụ thuộc chính vào yếu tố nào?
Hai yếu tố: số lượng nguyên tử trong phân tử và liên kết giữa các phân tử.
Hai yếu tố: khối lượng phân tử và liên kết giữa các phân tử.
Chỉ phụ thuộc vào liên kết giữa các phân tử.
Chỉ phụ thuộc vào khối lượng phân tử.
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của chất phụ thuộc chính vào hai yếu tố: khối lượng phân tử và liên kết giữa các phân tử.
Cho bảng số liệu sau về tên và công thức của các ion:
| Tên ion | Công thức ion |
| Calcium | Ca2+ |
| Nitrate | NO3- |
| Phosphate | PO43- |
Công thức của calcium nitrate là
Công thức của calcium nitrate là Ca(NO3)2.
Theo quy tắc octet các nguyên tử các nguyên tố p thường có khuynh hướng?
nhường electron lớp ngoài cùng.
nhận electron lớp ngoài cùng.
nhường electron lớp trong cùng.
nhận electron lớp trong cùng.
Theo quy tắc bát tử (8 electron) thì các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình bền vững của các khí hiếm với 8 electron (hoặc đối với helium) ở lớp ngoài cùng.
Các nguyên tử các nguyên tố s thường có khuynh hướng nhường electron lớp ngoài cùng để có lớp sát ngoài cùng 8 electron..
Cho các chất sau: H2O, H2S, CH4, NH3. Biết độ âm điện của O, S, C, N lần lượt là 3,44; 2,58; 2,55; 3,04. Chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
H2O.
H2S.
CH4.
NH3.
Vì H2O và NH3 có liên kết hydrogen nên nhiệt độ sôi cao hơn 2 chất còn lại
Nhưng phân tử nước phân cực hơn nên nhiệt độ sôi cao hơn
Sơ đồ tạo thành ion nào sau đây là sai?
Nguyên tử Ne có 8 electron lớp ngoài cùng là cấu hình bền vững không tham gia nhường nhận electron để trở thành ion.
Nguyên tố aluminium thuộc nhóm IIIA. Số electron hóa trị của nguyên tử nguyên tố aluminium là
Số electron hóa trị = Số thứ tự nhóm A = 3.
Nguyên tử aluminium có 3 electron hóa trị.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s – p
H2.
Cl2.
NH3.
O2.
H (Z = 1): 1s1
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5
N (Z = 7): 1s22s22p3
O (Z = 8): 1s22s22p4
Liên kết trong phân tử H2 được hình thành nhờ sự xem phủ orbital s – s.
Liên kết trong phân tử Cl2 được hình thành bởi sự xen phủ orbital p – p.
Liên kết trong phân tử NH3 được hình thành bởi sự xen phủ orbital s – p.
Liên kết trong phân tử O2 được hình thành bởi sự xen phủ orbital p – p.
Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào có liên kết ion:
HCl.
CO2.
NH3.
NaCl.
Hợp chất nào có liên kết ion là NaCl
Năng lượng của một liên kết hóa học là năng lượng cần thiết để phá vỡ 1 mol liên kết đó ở thể khí. Giá trị năng lượng của một liên kết hóa học là thước đo độ bền liên kết. Năng lượng liên kết của các phân tử được liệt kê trong bảng sau:
|
Liên kết |
Năng lượng liên kết (KJ/mol) |
|
Cl-Cl |
242 |
|
Br-Br |
192 |
|
I-I |
150 |
Độ bền liên kết giảm dần từ trái sang phải của các phân tử Cl2, Br2, I2 là
Br2; Cl2; I2.
I2; Br2; Cl2.
Cl2; I2; Br2.
Cl2; Br2; I2.
Năng lượng càng lớn thì liên kết đó càng bền.
⇒ Độ bền liên kết giảm từ Cl2 > Br2 > I2
Loại liên kết nào sau đây được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với F, O hoặc N) với một nguyên tử khác thường là F, N hoặc O?
Loại liên kết được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với F, O hoặc N) với một nguyên tử khác thường là F, N hoặc O là liên kết hydrogen.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Liên kết ion chỉ có trong hợp chất.
Các hợp chất được tạo nên từ cation và anion gọi là hợp chất ion.
Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Hợp chất NaNO3 tạo nên bởi các ion đơn nguyên tử.
Hợp chất NaNO3 tạo nên bởi các ion đơn nguyên tử (Na+) và đa nguyên tử (NO3-)
Na+ + NO3- → NaNO3
Trong nguyên tử C, những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết cộng hoá trị thuộc phân lớp nào sau đây?
Cấu hình electron của Carbon (C): 1s22s22p2.
Trong nguyên tử C, electron có khả năng tham gia hình thành liên kết cộng hóa trị là các electron ở lớp ngoài cùng hay là các electron ở phân lớp 2s; 2p.
Cho các ion sau: Ca2+, F-, Al3+ và P3−. Số ion có cấu hình electron của khí hiếm neon là
Ca (Z = 20): [Ar]4s2 có 2 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm gần nhất là Ar.
⇒ Cấu hình electron của Ca2+ là: [Ar]
F (Z = 9): 1s22s22p5 có 7 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 1 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne.
⇒ Cấu hình electron của F− là: [Ne]
Al (Z = 13): [Ne]3s23p1 có 3 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhường 3 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne.
⇒ Cấu hình electron của Al3+ là: [Ne]
P (Z = 15): [Ne]3s23p3 có 5 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 3 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm gần nhất là Ar.
⇒ Cấu hình electron của P3− là: [Ar]
Vậy có 2 ion có cấu hình electron của khí hiếm neon.