Trong phản ứng: 2Na + Cl2 → 2NaCl, có sự hình thành
Sự hình thành các ion:
Na → Na + + 1e
Cl + 1e → Cl-
Trong phản ứng có sự hình thành cation sodium và anion chloride.
Trong phản ứng: 2Na + Cl2 → 2NaCl, có sự hình thành
Sự hình thành các ion:
Na → Na + + 1e
Cl + 1e → Cl-
Trong phản ứng có sự hình thành cation sodium và anion chloride.
X, Y là những nguyên tố có đơn vị điện tích hạt nhân lần lượt là 11, 16. Công thức và liên kết hợp chất tạo thành từ X và Y là
Cấu hình electron nguyên tử X (Z = 11): 1s22s22p63s1
→ X là kim loại nhóm IA.
→ X có xu hướng nhường 1 electron khi hình thành liên kết hóa học:
X → X+ + 1e
Cấu hình electron nguyên tử Y (Z = 16): 1s22s22p63s23p4
→ Y là phi kim nhóm VIA.
→ Y có xu hướng nhận 2 electron khi hình thành liên kết hóa học:
Y + 2e → Y2-
Vậy hợp chất tạo thành là X2Y, liên kết trong hợp chất là liên kết ion.
Trong các hợp chất cộng hóa trị, loại liên kết nào sau đây bền nhất?
Trong hợp chất cộng hóa trị, liên kết ba bền nhất.
Cho các phân tử N2, HCl, NaCl, MgO. Các phân tử đều có liên kết cộng hóa trị là
Các phân tử có liên kết ion là NaCl, MgO.
Phân tử có liên kết cộng hóa trị phân cực là HCl.
Phân tử có liên kết cộng hóa trị không phân cực là N2.
Vậy các phân tử có liên kết cộng hóa trị là HCl và N2
Chất nào dưới đây chứa ion đa nguyên tử?
Ion đa nguyên tử là NH4+.
Trong dãy HX, các acid HCl, HBr, HI là acid mạnh nhưng HF là acid yếu Vì:
Do trong các phân tử HF có liên kết hydrogen làm giảm tính acid của HF nên HF là acid yếu. Sơ đồ liên kết hydrogen giữa các phân tử hydrogen fluoride: ...F-H...F-H…
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 3 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
Z = 13: 1s22s22p63s23p1 ⇒ Để đạt cấu hình bền vững, nguyên tử có xu hướng nhường đi 3 electron
Z = 10: 1s22s22p6 (cấu hình đã bền vững)
Z = 9: 1s22s22p5 ⇒ Để đạt cấu hình bền vững, nguyên tử có xu hướng nhận vào 1 electron
Z = 12: 1s22s22p63s2 ⇒ Để đạt cấu hình bền vững, nguyên tử có xu hướng nhận vào 2 electron
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
Trong dãy halogen, tương tác van der Waals tăng theo sự tăng số electron (và proton) trong phân tử, làm tăng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất.
Số electron (và proton) trong phân tử tăng theo thứ tự: F2 < Cl2 < Br2 < I2.
⇒ I2 có số electron (số proton) lớn nhất ⇒ Nhiệt độ sôi cao nhất.
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +8. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân +8
Cấu hình electron của X (Z = 8): 1s22s22p4
⇒ có 2 elctron lớp ngoài cùng
⇒ xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
Quá trình tạo thành ion O2- nào sau đây là đúng?
Cấu hình electron của nguyên tử O là 1s2 2s2 2p4.
⇒ Số electron lớp ngoài cùng của oxi là 6.
Để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne, nguyên tử oxi có xu hướng nhận thêm 2 electron để tạo thành ion O2-.
O + 2e ⟶ O2-
⇒ Cấu hình electron của ion O2- là 1s22s22p6.
Oxide của nguyên tố nào sau đây có liên kết ion?
Liên kết ion thường được hình thành khi kim loại điển hình tác dụng với phi kim điển hình.
→ Oxide của calcium là CaO có liên kết ion,
Nhận định không chính xác về liên kết ion là:
Nhận định không chính xác về liên kết ion là: Được hình thành bởi các cặp electron chung.
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử Potassium (Z=19) phải nhường đi:
Potassium (Z= 19) có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p64s1
→ Có 1 electron lớp ngoài cùng.
Khí hiếm gần nhất là: Ar (Z = 18): 1s22s22p63s23p6
Do đó, nguyên tử potassium phải nhường đi 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững với 8 electron lớp ngoài cùng theo quy tắc octet.
Khí hiếm nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử trong nhóm VIIIA (nhóm khí hiếm), bán kính nguyên tử tăng đồng thời khối lượng nguyên tử tăng.
⇒ Tương tác van der Waals tăng ⇒ Nhiệt độ nóng chảy tăng.
⇒ Khí hiếm có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong dãy là Xe.
Cho giá trị âm điện tương đối theo Pauling của các nguyên tố sau: Ca (1,00); O (3,44); N (3,04); C (2,55); H (2,20); Al (1,61); Cl (3,16). Thứ tự theo chiều tăng độ phân cực của liên kết giữa 2 nguyên tử trong phân tử các chất sau: CaO, CH4, N2, Al2O3?
Hiệu của độ âm điện của:
Ca với O: 3,44 – 1,00 = 2,44
C với H: 2,55 – 2,20 = 0,35
N với N: 0
Al với O: 3,44 – 1,61 = 1,83
Hiệu độ âm điện càng lớn thì độ phân cực của liên kết giữa 2 nguyên tử trong phân tử các chất càng lớn.
Chiều tăng độ phân cực của liên kết giữa 2 nguyên tử trong phân tử các chất là: N2, CH4, Al2O3, CaO.
Cho sơ đồ liên kết giữa hai phân tử acid CH3COOH:

Trong sơ đồ trên, đường nét đứt đại diện cho
Liên kết hydrogen là liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng. Các nguyên tử có độ âm điện lớn thường gặp trong liên kết hydrogen là N, O, F.
Trong sơ đồ trên, đường nét đứt đại diện cho liên kết hydrogen.
Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, CO2, HCl, H2O, C2H4. Số chất mà phân tử chỉ chứa liên kết đơn là:
Công thức cấu tạo của các chất:
N2: NN H2: H
H
NH3:
CO2: C=C=O
HCl: HCl H2O: H
O
H
C2H4: 
Các chất chỉ chứa liên kết đơn là: H2, NH3, HCl, H2O
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
Vì C2H5OH có liên kết hydrogen nên nhiệt độ sôi cao nhất.
Số orbital của cả hai nguyên tử N tham gia xen phủ tạo liên kết trong phân tử N2 là
- Cấu hình electron nguyên tử nitrogen (Z = 7) theo ô orbital là:

Mỗi nguyên tử sử dụng 3AO 2p, mỗi AO chứa 1 electron độc thân để tham gia xen phủ tạo thành 3 liên kết.
Số orbital của cả hai nguyên tử N tham gia xen phủ tạo liên kết trong phân tử N2 là 6.
Nguyên tử có cấu hình electron bền vững là:?
Cấu hình electron bền vững là cấu hình electron với lớp ngoài cùng có 8 electron (trừ He với lớp electron ngoài cùng có 2 electron).
Na (Z= 11) có cấu hình electron:1s22s22p63s1→ có 1 electron lớp ngoài cùng.
C1 (Z= 17) có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p5 → có 7 electron lớp ngoài cùng.
Ne (Z= 10) có cấu hình electron: 1s22s22p6 = có 8 electron lớp ngoài cùng.
O (Z = 8) có cấu hình electron: 1s22s22p4 = có 6 electron lớp ngoài cùng.
Vậy Ne có 8 electron lớp ngoài cùng. Do đó Ne có cấu hình electron bền vững.