Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
C2H5OH tạo được liên kết hydrogen nên nhiệt độ sôi cao nhất.
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
C2H5OH tạo được liên kết hydrogen nên nhiệt độ sôi cao nhất.
Dãy gồm các phân tử đều có liên kết ion là
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Liên kết ion dược hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Xét từng nhóm
+ Cl2, N2, I2, HCl
Loại vì tất cả đều có liên kết cộng hóa trị.
+ HCl, H2S, NaCl, CO2
Loại vì HCl, H2S, CO2 có liên kết cộng hóa trị.
+ MgO, H2SO4, H3PO4, HCl.
Loại vì H2SO4, H3PO4, HCl có liên kết cộng hóa trị.
Cho biết năng lượng liên kết H – I và H – Br lần lượt là 297 kJ mol-1 và 364 kJ mol-1. Những phát biểu nào sau đây là không đúng?
Năng lượng liên kết càng thấp, liên kết càng kém bền và càng dễ bị phá vỡ.
Khi đun nóng, HI bị phân hủy (thành H2 và I2) ở nhiệt độ thấp hơn so với HBr (thành H2 và Br2).
Sắp xếp độ mạnh giảm dần của các loại liên kết
Sắp xếp độ mạnh giảm dần của các loại liên kết
Thứ tự thể hiện độ mạnh giảm dần của các loại liên kết là:
Liên kết ion > liên kết cộng hoá trị > liên kết hydrogen > tương tác van der Waals.
Khẳng định nào sau đây sai?
Trong tinh thể phân tử, các phân tử liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu giữa các phân tử.
Trong phân tử N2, hai nguyên tử nitrogen liên kết với nhau bằng mấy cặp electron chung?
Cấu hình electron của N (z = 7): 1s22s22p3, có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
Trong phân tử N2, để đạt cấu hình electron của khí hiếm gần nhất (Ne), mỗi nguyên tử nitrogen phải góp chung 3 electron.
Để đạt cấu hình electron của khí hiếm gần nhất, nguyên tử của nguyên tố magnesium (Z = 12) phải
Ta có cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2.
→ Mg có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình của khí hiếm Ne (1s22s22p6).
Trong các phản ứng hóa học, các kim loại thường có xu hướng:
Nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng
⇒ Để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm thì nhường electron sẽ dễ hơn
⇒ Trở thành phần tử mang điện dương gọi là cation.
Công thức nào sau đây là công thức Lewis
Công thức biểu diễn theo công thức Lewis là

Số liên kết σ và π có trong phân tử C2H4 lần lượt là?
Liên kết đơn là liên kết .
Liên kết đôi gồm 1 liên kết và 1 liên kết
Trong phân tử C2H4, có 4 liên đơn kết C – H và 1 liên kết đôi C = C. Vì thế, số liên kết và có trong phân tử C2H4 lần lượt là 5 và 1.
Cho kí hiệu tổng quát của một liên kết hydrogen:
![]()
Trong đó: X, Y là các nguyên tử N, O, F
Liên kết hydrogen càng bền chặt khi
Liên kết hydrogen càng bền chặt khi phần điện tích dương trên H càng dương (X có độ âm điện càng lớn tức hút electron về phía X càng mạnh) và phần điện tích âm trên Y càng âm (Y có độ âm điện lớn).
Cho các phân tử sau: HCl, NaCl, CaCl2, AlCl3. Phân tử có liên kết mang nhiều tính ion nhất là
Dựa vào hiệu độ âm điện của các nguyên tử
Phân tử có liên kết mang nhiều tính ion nhất ⇒ Δχ lớn nhất.
Dựa vào các đáp án trên ta thấy H, Na, Ca, Al đều liên kết với Cl ⇒ Δχ lớn nhất khi kim loại có độ âm điện nhỏ nhất.
Kim loại Na là kim loại điển hình, có tính kim loại mạnh nhất ⇒ có độ âm điện nhỏ nhất ⇒ Phân tử NaCl có liên kết mang nhiều tính ion nhất.
Dãy chất nào dưới đây được sắp xếp theo chiều tăng dần sự phân cực liên kết trong phân tử?
Độ phân cực của liên kết tăng dần theo dãy: liên kết cộng hóa trị không phân cực < liên kết cộng hóa trị phân cực < liên kết ion.
Cl2: Liên kết giữa Cl và Cl là liên kết cộng hóa trị không cực
HCl: Liên kết giữa H và Cl là liên kết cộng hóa trị có cực.
KCl: Liên kết giữa K và Cl là liên kết ion
Chiều tăng dần sự phân cực liên kết trong phân tử là:
Cl2 < HCl < NaCl
Trong các nguyên tử của các nguyên tố sau: K, F, Zn, O, Mg. Có bao nhiêu nguyên tử có xu hướng nhường đi electron để đạt tới cấu hình bền vững?
Các nguyên tử của các nguyên tố kim loại có xu hướng nhường đi electron để đạt tới cấu hình bền vững: K, Zn, Mg.
Cấu hình electron của K: 1s22s22p63s23p64s1
K có xu hướng nhường 1 electron để đạt tới cấu hình bền vững.
Cấu hình electron của F: 1s22s22p5
F có xu hướng nhận 1 electron để đạt tới cấu hình bền vững.
Cấu hình electron của Zn: 1s22s22p63s23p63d104s2
Zn có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình bền vững.
Cấu hình electron của O: 1s22s22p4
O có xu hướng nhận 2 electron để đạt tới cấu hình bền vững.
Cấu hình electron của Mg: 1s22s22p63s2
Mg có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình bền vững.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s – s?
H (Z = 1): 1s1
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5
N (Z = 7): 1s22s22p3
Liên kết trong phân tử H2 được hình thành nhờ sự xem phủ orbital s – s.
Liên kết trong phân tử Cl2 được hình thành bởi sự xen phủ orbital p – p.
Liên kết trong phân tử NH3 được hình thành bởi sự xen phủ orbital s – p.
Liên kết trong phân tử HCl được hình thành bởi sự xen phủ orbital s – p
Cho các ion: Na+, Mg2+, Al3+, Ca2+, S2-, Cl-, O2-. Số ion có 10 electron là:
Na có Z = 11 số e = 11
ion Na+ có số e = 11 – 1 = 10
Mg có Z = 12 số e = 12
ion Mg2+ có số e = 12 – 2 = 10
Al có Z = 13 số e = 13
ion Al3+ có số e = 13 – 3 = 10
Ca có Z = 20 số e = 20
ion Ca2+ có số e = 20 – 2 = 18
S có Z = 16 số e = 16
ion S2- có số e = 16 + 2 = 18
Cl có Z = 17 số e = 17
ion Cl- có số e = 17 + 1 = 18
O có Z = 8 số e = 8
ion O2- có số e = 8 + 2 = 10
Vậy có 4 ion có 10 electron.
Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6. Phần trăm khối lượng của R trong oxide cao nhất là
Cấu hình electron của R+: 1s22s2 2p6 3s2 3p6.
Nguyên tử R nhường 1 electron để tạo thành cation R+:
R → R+ + 1e.
⇒ Cấu hình electron của nguyên tử R: 1s22s22p63s23p64s1 (Z = 19).
⇒ R là K, có hóa trị I.
Oxide cao nhất của R là: K2O.
Liên kết hydrogen ảnh hưởng tới tính chất của nước như
Liên kết hydrogen ảnh hưởng tới tính chất của nước như: đặc điểm tập hợp, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi.
Tính chất nào sau đây là tính chất của hợp chất ion:
Tính chất chung của hợp chất ion là: Thường là chất rắn, có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, có khả năng dẫn điện khi tan trong nước hay khi nóng chảy.
Khi khối lượng phân tử tăng thì
Khi khối lượng phân tử tăng thì tương tác van der Waals tăng.