Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào có liên kết ion:
Hợp chất nào có liên kết ion là NaCl
Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào có liên kết ion:
Hợp chất nào có liên kết ion là NaCl
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tính acid của một chất càng mạnh nếu chất đó càng dễ phân li thành ion H+.
Giữa các phân tử HF hay giữa phân tử HF và H2O có liên kết hydrogen, các liên kết này sẽ làm cho nguyên tử H bị giữ chặt hơn, khó tách ion H+ hơn so với HCl.
Vậy HF có tính acid yếu hơn rất nhiều so với HCl.
Cấu hình e của nguyên tử X là 1s22s22p63s23p64s2, của nguyên tử Y là 1s22s22p5. Hợp chất tạo thành giữa X và Y là
X : 1s22s22p63s23p64s2 ⇒ dễ cho 2e để tạo cấu hình bền (1s22s22p63s23p6)
Y: 1s22s22p5 ⇒ dễ nhận 1e để tạo cấu hình bền
⇒ 2 nguyên tử Y nhận 2e của 1 nguyên tử X để tạo hợp chất bền
⇒ Công thức phân tử: XY2
Phân tử nào sau đây có chứa liên kết đôi?
Cấu tạo phân tử:
N2: N≡N
Cl2: Cl–Cl
C2H4: 
NH3:
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Ca (Z = 20) theo quy tắc octet là?
Ca (Z=20) có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s2 → Có 2 electron lớp ngoài cùng. Khí hiếm gần nhất là: Ar: 1s22s22p63s23p6
Do đó, Ca có xu hướng nhường 2 electron lớp ngoài cùng để trở thành ion mang điện tích dương
Ca → Ca2+ + 2e
Cho các nguyên tố X (ns1), Y (ns2), Z (ns2np5) đều thuộc chu kì nhỏ. Chọn phát biểu sai:
B là kim loại nhóm IIA, X là phi kim điển hình nhóm VIIA. Liên kết tạo thành là liên kết ion.
Điều nào dưới đây đúng khi nói về ion O2-?
O2- có 16 proton.
O2- là phần tử mang điện âm.
O2- được tạo thành khi O nhận vào 2 electron.
Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử H2O,
Phân tử H2O được hình thành bởi 2 ion H+ và 1 ion O2-.
Nguyên tử nguyên tố hydrogen cho đi 1 electron tạo thành H+ để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm
Nguyên tử nguyên tố oxygen nhận 2 electron tạo thành O2- để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm Ne
Tương tác Van der Waals làm
Tương tác Van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.
Liên kết trong phân tử nào dưới đây được hình thành do sự xen phủ giữa các obital cùng loại (ví dụ cùng là obital s, hoặc cùng là obital p)?
Liên kết trong phân tử NH3 được hình thành do AO s (của H) xen phủ với AO p (của N).
Nguyên tử X có 20 electron, nguyên tử Y có 9 electron. Công thức hợp chất và loại liên kết hình thành giữa hai nguyên tử này là
X (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2
→ X thuộc chu kì 4 nhóm IIA → X có xu hướng nhường 2e → có hóa trị II I trong khi tham gia liên kết, X là kim loại điển hình
Y có số p = số e = 9
Y (Z = 9): 1s22s22p5 → Y thuộc chu kì 2 nhóm VIIA → Y có xu hướng nhận 1e → thường có hóa trị I trong khi tham gia liên kết, Y là phi kim điển hình.
→ Công thức phân tử XY2: Có liên kết ion trong phân tử
Cho giá trị độ âm điện của một số nguyên tố sau: Na (0,93); Li (0,98); Mg (1,31); Al (1,61); P (2,19); S (2,58); Br (2,96) và Cl (3,16).
Phân tử nào sau đây có liên kết ion?
Dựa vào hiệu độ âm điện của các nguyên tử, dự đoán loại liên kết:
0 ≤ |Δ| < 0,4: liên kết cộng hóa trị không phân cực
0,4 ≤ |Δ| < 1,7: liên kết cộng hóa trị phân cực.
|Δ| ≥ 1,7: liên kết ion
∆(Na3P) = |0,93 – 2,19| = 1,26
∆(MgS) = |1,31 – 2,58| =1,27
∆(AlCl3) = |1,61 – 3,16| = 1,55
∆(LiBr) = |0,98 – 2,96| = 1,98 > 1,7 ⇒ Liên kết ion.
Để đạt được cấu hình bền vững, nguyên tử aluminium (Z = 13) có xu hướng nhường 3 electron. Sơ đồ nào dưới đây biểu diễn đúng quá trình trên?
Sơ đồ biểu diễn đúng quá trình là Al → Al3+ + 3e.
Liên kết hóa học là?
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn
Cặp nguyên tử nào sau đây có thể liên kết với nhau bằng kiên kết ion?
Liên kết ion trong phân tử hay tinh thể được tạo thành nhờ lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.
Liên kết ion thường tạo thành từ các nguyên tử kim loại điển hình và phi kim điển hình
N và F là phi kim ⇒ là liên kết cộng hóa trị
Li là kim loại điển hình và F là phi kim điển hình ⇒ liên kết ion
Li và Al là 2 kim loại không liên kết được với nhau
Ar là khí hiếm (đã có lớp vỏ bền vững) ⇒ Không có khả năng liên kết
Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do
Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do kích thước nguyên tử chlorine lớn hơn nguyên tử nitrogen nên mật độ điện tích âm trên chlorine không đủ lớn để hình thành liên kết hydrogen.
Số lượng liên kết giữa các phân tử càng nhiều, lực liên kết càng mạnh
Số lượng liên kết giữa các phân tử càng nhiều, lực liên kết càng mạnh thì càng cần nhiều năng lượng để phá vỡ liên kết giữa chúng.
Khi đó, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của chất đó càng cao.
Năng lượng liên kết của phân tử F2 là 159 kJ/mol cho biết điều gì?
Ở các phát biểu sau đây về liên kết trong phân tử HCl, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Cặp electron dùng chung nằm chính giữa hai nguyên tử hydrogen và chlorine. Sai || Đúng
(b) Phân tử HCl phân cực. Đúng || Sai
(c) Cặp electron liên kết lệch về phía nguyên tử chlorine. Đúng || Sai
(d) Nguyên tử hydrogen và chlorine liên kết với nhau bằng một liên kết đơn. Đúng || Sai
Ở các phát biểu sau đây về liên kết trong phân tử HCl, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Cặp electron dùng chung nằm chính giữa hai nguyên tử hydrogen và chlorine. Sai || Đúng
(b) Phân tử HCl phân cực. Đúng || Sai
(c) Cặp electron liên kết lệch về phía nguyên tử chlorine. Đúng || Sai
(d) Nguyên tử hydrogen và chlorine liên kết với nhau bằng một liên kết đơn. Đúng || Sai
(a) sai. Do nguyên tử Cl có độ âm điện lớn hơn nguyên tử H nên cặp electron liên kết lệch về phía nguyên tử chlorine.
(b) đúng.
(c) đúng.
(d) đúng.
Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của
Lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của các electron di chuyển tập trung về một phía bất kì của phân tử.