Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Ở điều kiện thường, hợp chất ion thường tồn tại ở dạng

    Ở điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở dạng tinh thể rắn.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Trong công thức CS2, tổng số các đôi electron tự do chưa tham gia liên kết là:

    IMG_256

    Trong công thức CS2, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là 4 cặp electron.

  • Câu 3: Nhận biết

    Công thức Lewis của H2O là 

    Công thức Lewis của H2O là .

  • Câu 4: Nhận biết

    Bản chất của liên kết cộng hóa trị là:

    Bản chất của liên kết cộng hóa trị là cặp electron dùng chung giữa các nguyên tử.

  • Câu 5: Vận dụng

    Cho các chất sau. CH4, H2O, HF, BF3, C2H5OH, PCl5. Số chất tạo được liên kết hydrogen là

    Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:

    Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...

    Nguyên tử F, O, N,... liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.

    Số chất tạo liên kết hydrogen là: H2O, HF, C2H5OH.

  • Câu 6: Vận dụng

    X, Y là những nguyên tố có đơn vị điện tích hạt nhân lần lượt là 6, 16. Công thức và liên kết hợp chất tạo thành từ X và Y là

    Cấu hình electron nguyên tử X: [He]2s22p2

    \Rightarrow X thuộc nhóm IVA

    Cấu hình electron nguyên tử Y: [Ne] 3s23p4

    \Rightarrow X thuộc nhóm VIA

    :\mathrm X:\;+\;2\;:\overset.{\underset.{\mathrm Y}}:\;ightarrow:\overset{.\;.\;}{\mathrm Y\;}::\;\mathrm X\;::\overset{.\;.}{\mathrm Y}:

    \Rightarrow Hợp chất cộng hóa trị tạo thành từ X và Y là XY2

  • Câu 7: Vận dụng

    Nguyên tử nguyên tố X có electron cuối cùng thuộc phân lớp s, nguyên tử nguyên tố Y có electron cuối cùng thuộc phân lớp p. Biết rằng tổng số electron trong nguyên tử của X và Y là 20. Bản chất của liên kết hóa học trong hợp chất X – Y là:

    X có electron cuối thuộc phân lớp s ⇒ nhóm A (I hoặc II).

    Y có electron cuối thuộc phân lớp p ⇒ nhóm A (III → VIII).

    eX + eY = 20 ⇒ pX + pY = 20

    Ta có: X chỉ có thể là: H (p = 1); He (p = 2); Na (p = 11) và K (p = 19).

    ⇒ Ta thấy chỉ có Na (p = 11) ⇒ pY = 9 (fluorine) thỏa mãn.

    ⇒ X - Y: NaF (liên kết ion) 

  • Câu 8: Thông hiểu

    Giữa các phân tử C2H5OH

    Giữa các phân tử C2H5OH tồn tại liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với O có độ âm điện lớn) và nguyên tử O còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết. 

  • Câu 9: Nhận biết

    Cho dãy các ion: Na+, Al3+, SO42-, NH4+, NO3-, Cl-, Ca2+. Số cation trong dãy trên là

    Cation là các ion mang điện tích dương, anion là các ion mang điện tích âm.

    \Rightarrow Các cation trong dãy là: Na+, Al3+, NH4+, Ca2+.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực?

    Cl2 và Ncó hiệu độ âm điện bằng 0 ⇒ Có liên kết cộng hóa trị không phân cực.

    Hợp chất CHCl3 gồm 1 liên kết C-H và 3 liên kết C-Cl

    Hợp chất CH4 gồm 4 liên kết C-H

    Δ\chi(C-H) = |2,55 – 2,2| = 0,35 ⇒ Liên kết cộng hóa trị không phân cực

    Δ\chi(C-Cl) = |2,55 – 3,16| = 0,61 ⇒ Liên kết cộng hóa trị phân cực.

    Vậy hợp chất CHCl3 có liên kết cộng hóa trị không phân cực

  • Câu 11: Vận dụng

    Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử Oxygen (Z = 8) phải nhận thêm

    Oxygen (Z= 8) có cấu hình electron là: 1s22s22p4

    ⇒ Có 6 electron lớp ngoài cùng.

    Khí hiếm gần nhất là: Ne (Z = 10): 1s22s22p6

    Do đó, nguyên tử Oxygen phải nhận thêm 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững với 8 electron lớp ngoài cùng theo quy tắc octet.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử K (Z = 19) theo quy tắc octet là?

    K (Z = 19) có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1 → có 1 electron lớp ngoài cùng.

    Khí hiếm gần nhất là: Ar: 1s22s22p63s23p6

    Do đó, K có xu hướng nhường 1 electron lớp ngoài cùng để trở thành ion mang điện tích dương.

    K → K+ + 1e

  • Câu 13: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Tính acid của một chất càng mạnh nếu chất đó càng dễ phân li thành ion H+.

    Giữa các phân tử HF hay giữa phân tử HF và H2O có liên kết hydrogen, các liên kết này sẽ làm cho nguyên tử H bị giữ chặt hơn, khó tách ion H+ hơn so với HCl.

    Vậy HF có tính acid yếu hơn rất nhiều so với HCl.

  • Câu 14: Nhận biết

    Nước dễ dàng dâng lên trong mao quản của rễ cây để vận chuyển lên thân và lá cây, đó là do có

    Do có liên kết hydrogen nước dễ dàng dâng lên trong mao quản của rễ cây để vận chuyển lên thân và lá cây. 

  • Câu 15: Nhận biết

    Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử Al (Z= 13) phải?

    Cấu hình e của Al (Z= 13): 1s22s22p63s23p1

    → Nguyên tử Al cần 3e để đạt cấu hình bền vững của Ne: 1s22s22p6.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực là

    Liên kết cộng hóa trị có: 0,4 < \triangle\mathrm\chi < 1,7.

    \Rightarrow Các chất trong phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị phân cực là: H2O, HF, H2S.

  • Câu 17: Nhận biết

    Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals làm

    Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.

  • Câu 18: Nhận biết

    Phân tử chất nào sau đây ít phân cực nhất?

    HF có: \triangle_{\mathrm\chi} = 3,98 - 2,2 = 1,78

    HCl có: \triangle_{\mathrm\chi} = 3,16 - 2,2 = 0,96

    HBr có: \triangle_{\mathrm\chi} = 2,96 - 2,2 = 0,76

    HCl có: \triangle_{\mathrm\chi} = 2,66 - 2,2 = 0,46

    Chất có liên kết phân cực ít nhất thì \triangle_{\mathrm\chi} nhỏ nhất

    \Rightarrow HI có liên kết phân cực ít nhất.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Sodium chloride là một hợp chất có thể tan trong nước lạnh và có nhiệt độ nóng chảy cao. Liên kết trong phân tử Sodium chloride:

    Liên kết trong phân tử Sodium chloride là liên kết ion.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Cation M+ có cấu hình electron là 1s22s22p6 liên kết với nguyên tử oxygen để tạo thành hợp chất M2O. Loại liên kết trong hợp chất này là:

    M0 → M+ + 1e

    Cấu hình electron của M+ 1s22s22p6

    Cấu hình electron của M 1s22s22p63s1 ⇒ M là Na là kim loại điện hình liên kết với nguyên tử oxygen tạo ra hợp chất Na2O. 

    ⇒ Loại liên kết trong hợp chất này là liên kết ion

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 34 lượt xem
Sắp xếp theo