Liên kết hydrogen xuất hiện giữa những phân tử cùng loại nào sau đây?
Liên kết hydrogen xuất hiện giữa những phân tử H2O.
Liên kết hydrogen xuất hiện giữa những phân tử cùng loại nào sau đây?
Liên kết hydrogen xuất hiện giữa những phân tử H2O.
Cho các phát biểu sau phát biểu nào là đúng khi nói về các loại liên kết?
a, Liên kết hydrogen yếu hơn liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
b, Liên kết hydrogen mạnh hơn liên kết ion và liên kết cộng hóa trị
c, Tương tác van der Waals yếu hơn liên kết hydrogen.
d, Tương tác van der Waals mạnh hơn liên kết hydrogen.
Các phát biểu đúng là: a và c.
Nguyên tử Y có 15 proton. Khi hình thành liên kết hóa học Y có xu hướng hình thành ion có cấu hình electron là?
Nguyên tử Y có 15 proton = ZY = số proton = 15
Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p3→ có 5 electron lớp ngoài cùng, xu hướng nhận thêm 3 electron để đạt được cấu hình electron của khí hiếm gần nhất là Ar.
Do đó ion được tạo thành từ Y có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p6.
Liên kết trong phân tử H2S được hình thành do sự xen phủ giữa orbital nào sau đây?
Cấu hình electron:
H: 1s2
S: 1s22s22p63s23p4
Liên kết trong phân tử H2S được hình thành do sự xen phủ giữa orbital AO 1s của H và AO 3p của S.
Trong các phân tử hợp chất ion sau đây: CaCl2, MgO, CaO, Ba(NO3)2, Na2O, KF, Na2S, MgCl2, K2S, KCl có bao nhiêu phân tử được tạo thành bởi các ion có chung cấu hình electron 1s22s22p63s23p6?
Để tạo thành cấu hình electron 1s22s22p63s23p6 thì:
- Kim loại chu kì 4 cho 1, 2, 3 electron để trở về cấu hình bền
- Phi kim chu kì 3 nhận thêm electron để tạo thành cấu hình bền
Các hợp chất tạo bởi kim loại chu kì 4 và phi kim chu kì 3 là: CaCl2, K2S, KCl
Ion lithium có cấu hình electron của khí hiếm tương ứng nào:
Mg (Z=12) có cấu hình electron: 1s22s22p63s2 → Có 2 electron lớp ngoài cùng.
Khí hiếm gần nhất là: Ne (Z = 10): 1s22s22p6
Do đó, Mg có xu hướng nhường 2 electron lớp ngoài cùng để trở thành ion mang điện tích dương.
Mg → Mg2+ + 2e.
Tính chất nào sau đây là tính chất của hợp chất ion:
Tính chất chung của hợp chất ion là: Thường là chất rắn, có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, có khả năng dẫn điện khi tan trong nước hay khi nóng chảy.
Cho các chất sau (1) H2S, (2) SO2, (3) NaCl, (4) CaO, (5) NH3, (6) HBr, (7) CO2, (8) K2S. Dãy nào sau đây gồm các chất có liên kết cộng hoá trị
Các chất có liên kết cộng hóa trị là:
(1) H2S; (2) SO2; (5) NH3; (6) HBr; (7) CO2;
Các chất còn lại có liên kết ion
Hợp chất tạo bởi chlorine và những nguyên tố nào dưới đây chứa liên kết ion trong phân tử?
Hợp chất chứa liên kết ion trong phân tử thường được tạo thành từ kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Hợp chất tạo bởi chlorine và các kim loại Cs, Ba, K có chứa liên kết ion trong phân tử
Ở điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở dạng?
Ở điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở dạng tinh thể rắn..
Nguyên tử Oxygen và nguyên tử Magnesium có xu hướng nhận hay nhường lần lượt bao nhiêu electron để đạt được cấu hình electron bền vững?
Oxygen (Z = 8) có cấu hình electron: 1s22s22p4
⇒ là phi kim với 6 electron lớp ngoài cùng
⇒ có xu hướng nhận 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Magnesium (Z = 12) có cấu hình electron: 1s22s22p63s2
⇒ là kim loại với 2 electron lớp ngoài cùng
⇒ có xu hướng nhường 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Cấu hình electron của cặp nguyên tử nào sau đây có thể tạo liên kết ion?
1s22s1 và 1s22s22p5 lần lượt là cấu hình electron nguyên tử của kim loại điển hình và phi kim điển hình có thể tạo liên kết ion.
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhận thêm 2 electron khi hình thành liên kết hóa học?
Oxygen (Z = 8) có cấu hình electron: 1s22s22p4 → có 6 electron lớp ngoài cùng = có xu hướng nhận 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Neon (Z = 10) có cấu hình electron: 1s22s22p6 → có 8 electron lớp ngoài cùng = đây là cấu hình electron bền vững nên không có xu hướng nhường hoặc nhận electron.
Carbon (Z = 6) có cấu hình electron: 1s22s22p2 → có 4 electron lớp ngoài cùng = có xu hướng nhận 4 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Magnesium (Z = 12) có cấu hình electron: 1s22s22p63s2 → có 2 electron lớp ngoài cùng → có xu hướng nhường 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Dãy chất nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần?
Phân tử H2O có liên kết hydrogen ⇒ "nhiệt độ sôi cao nhất”. Nhiệt độ sôi của H2S cao hơn nhiệt độ sôi của CH4
Xét phân tử CO2, có những phát biểu nào sau
(1) Liên kết giữa hai nguyên tử C và O là liên kết cộng hoá trị không phân cực.
(2) Liên kết giữa hai nguyên tử C và O là liên kết cộng hoá trị phân cực.
(3) Phân tử CO2 có 4 electron hoá trị riêng.
(4) Phân tử CO2 có 4 cặp electron hoá trị riêng.
(5) Trong phân tử CO2 có 3 liên kết σ và 1 liên kết π.
(6) Trong phân tử CO2 có 2 liên kết σ và 2 liên kết π.
(7) Trong phân tử CO2 có 1 liên kết σ và 3 liên kết π.
Số phát biểu sai là:
Đáp án đúng là: (1), (3), (5), (7).
Công thức Lewis của CO2 là:
Phát biểu (1) sai do liên kết giữa hai nguyên tử C và O là liên kết cộng hoá trị phân cực.
Phát biểu (3) sai vì phân tử CO2 có 4 cặp electron hoá trị riêng.
Phát biểu (5), (7) sai vì trong phân tử CO2 có 2 liên kết σ và 2 liên kết π.
Khi khối lượng phân tử tăng thì
Khi khối lượng phân tử tăng thì tương tác van der Waals tăng.
Trong phân tử chất nào sau đây không chứa liên kết pi (π)?
Trong phân tử HCl chỉ chứa 1 liên kết đơn là liên kết σ ⇒ không chứa liên kết pi (π).
Cation M2+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6. Xác định vị trí của nguyên tố M trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Cấu hình electron của cation M2+: 1s22s22p63s23p6.
Nguyên tử M nhường 2 electron để tạo thành ion M2+:
M → M2+ + 2e.
→ Cấu hình electron của nguyên tử R: 1s22s22p63s23p64s2 (Z = 20).
→ M nằm ở ô 20, chu kì 4, nhóm IIA.
Phát biểu nào sau đây đúng khi so sánh hai chất C2H5OH và CH3-O-CH3?
Do C2H5OH tạo được liên kết hydrogen với nhau

Do đó cần năng lượng khá cao dưới dạng nhiệt để phá vỡ các liên kết hydrogen trước khi chuyển C2H5OH từ lỏng sang hơi.
⇒ Độ sôi của C2H5OH lớn hơn CH3-O-CH3.
Dãy các phân tử đều có liên kết ion là
- Cl2, Br2, I2, HCl: Cả 4 chất đều là liên kết cộng hóa trị.
- HCl, H2S, NaCl, Na2O: Dãy có HCl, H2S, Na2O là liên kết cộng hóa trị.
- Na2O, KCl, BaCl2, Al2O3: Cả 4 chất đều là liên kết ion.
- MgO, H2SO4, H3PO4, HCl: Trong dãy có H2SO4, H3PO4, HCl là liên kết cộng hóa trị.