Liên kết hóa học trong phân tử nào sau đây được hình thành từ sự xen phủ trục p – p?
Liên kết trong phân tử Cl 2 được hình thành nhờ sự xen phủ bên p – p.

Liên kết hóa học trong phân tử nào sau đây được hình thành từ sự xen phủ trục p – p?
Liên kết trong phân tử Cl 2 được hình thành nhờ sự xen phủ bên p – p.

Các electron nào được tham gia vào quá trình tạo thành liên kết trong các phản ứng hóa học?
Trong các phản ứng hóa học, chỉ có các electron thuộc lớp ngoài cùng và phân lớp sát ngoài cùng tham gia vào quá trình tạo thành liên kết (electron hóa trị).
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Cấu trúc của tinh thể ion:
Các ion được sắp xếp theo một trật tự xác định trong không gian theo kiểu mạng lưới, trong đó ở các nút của mạng lưới là những ion dương và ion âm được sắp xếp luân phiên, liên kết chặt chẽ với nhau do sự cân bằng giữa lực hút (các ion trái dấu hút nhau) và lực đẩy (các ion cùng dấu đẩy nhau), tạo thành mạng tinh thể ion.
Trong phân tử HF, HCl, HBr, HI đều có chung 1 dạng liên kết đó là:
Liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron chung lệch về phía 1 nguyên tử (có độ âm điện lớn hơn) gọi là liên kết cộng hóa trị có cực hay liên kết cộng hóa trị phân cực.
→ Liên kết trong phân tử HF, HCl, HBr, HI đều là các liên kết cộng hóa trị có cực.
Trong các phân tử sau, phân tử nào có nguyên tử trung tâm không có cấu hình electron bền của khí hiếm?
Quy tắc octet chỉ đúng cho sự tạo thành liên kết hoá học giữa các nguyên tử của các nguyên tố thuộc chu kì 2 của bảng tuần hoàn và một số nguyên tử của các nguyên tố có tính kim loại, phi kim điển hình. Ngoài ra có các ngoại lệ.
Trong phân tử PCl5, lớp ngoài cùng của P có 10 electron.
Nguyên tử Mg có Z = 12. Cấu hình electron của ion Mg2+ là
Cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2.
Nguyên tử Mg nhường 2 electron để tạo thành ion Mg2+: Mg Mg2+ + 2e.
Cấu hình electron của ion Mg2+ là 1s22s22p6 (giống khí hiếm Neon).
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p – p:
H (Z = 1): 1s1
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5
N (Z = 7): 1s22s22p3
Liên kết trong phân tử H2 được hình thành nhờ sự xem phủ orbital s – s
Liên kết trong phân tử Cl2 được hình thành bởi sự xen phủ orbital p – p
Liên kết trong phân tử NH3 được hình thành bởi sự xen phủ orbital s – p
Liên kết trong phân tử HCl được hình thành bởi sự xen phủ orbital s – p
Trong các phân tử hợp chất ion sau đây: CaCl2, MgO, CaO, Ba(NO3)2, Na2O, KF, Na2S, MgCl2, K2S, KCl có bao nhiêu phân tử được tạo thành bởi các ion có chung cấu hình electron 1s22s22p63s23p6?
Để tạo thành cấu hình electron 1s22s22p63s23p6 thì:
- Kim loại chu kì 4 cho 1, 2, 3 electron để trở về cấu hình bền
- Phi kim chu kì 3 nhận thêm electron để tạo thành cấu hình bền
Các hợp chất tạo bởi kim loại chu kì 4 và phi kim chu kì 3 là: CaCl2, K2S, KCl
Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử F2, mỗi nguyên tử fluorine góp chung bao nhiêu electron theo quy tắc octet?
Nguyên tử fluorine có 7 electron hóa trị. Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử F2, mỗi nguyên tử fluorine cần thêm 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet nên mỗi nguyên tử fluorine góp chung 1 electron.
Cho các phân tử: H2O, NH3, HF, H2S, CO2, HCl. Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại là
Chỉ có H2O, NH3, HF mới tạo được liên kết hydrogen với các phân tử cùng loại; còn H2S, CO2, HCl thì không.
Liên kết hydrogen được hình thành như thế nào?
Liên kết hydrogen được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết).
Cho các hợp chất sau: Cl2, KCl, HCl, CO2, NaBr. Số hợp chất chứa liên kết cộng hóa trị là?
Các hợp chất chứa liên kết cộng hóa trị là: Cl2, HCl, CO2.
NaCl và NaF được tạo thành bởi kim loại điển hình và phi kim điển hình nên có liên kết ion.
Các ion và nguyên tử 9F–, 10Ne, 11Na+ giống nhau về
Cấu hình của các ion và nguyên tử 9F–, 10Ne, 11Na+ là: 1s22s22p6
Giống nhau về số electron.
Những liên kết có lực liên kết yếu như
Các nguyên tử trong phân tử liên kết với nhau bằng những liên kết có lực liên kết mạnh như liên kết ion, liên kết cộng hóa trị.
Các phân tử cũng có thể liên kết với nhau bằng những liên kết có lực yếu hơn như liên kết hydrogen, tương tác Van der Waals.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s – s?
H (Z = 1): 1s1
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5
N (Z = 7): 1s22s22p3
Liên kết trong phân tử H2 được hình thành nhờ sự xem phủ orbital s – s.
Liên kết trong phân tử Cl2 được hình thành bởi sự xen phủ orbital p – p.
Liên kết trong phân tử NH3 được hình thành bởi sự xen phủ orbital s – p.
Liên kết trong phân tử HCl được hình thành bởi sự xen phủ orbital s – p
Hợp chất nào sau đây không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử
Giữa các phân tử H2O, HF, C2H5OH có liên kết hydrogen
Hợp chất không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử là H2S.
Cấu hình e của nguyên tử X là 1s22s22p63s23p64s2, của nguyên tử Y là 1s22s22p5. Hợp chất tạo thành giữa X và Y là
X : 1s22s22p63s23p64s2 ⇒ dễ cho 2e để tạo cấu hình bền (1s22s22p63s23p6)
Y: 1s22s22p5 ⇒ dễ nhận 1e để tạo cấu hình bền
⇒ 2 nguyên tử Y nhận 2e của 1 nguyên tử X để tạo hợp chất bền
⇒ Công thức phân tử: XY2
Tại sao khi chưng cất rượu, C2H5OH bay hơi trước H2O mà C2H5OH có khối lượng phân tử lớn hơn H2O?
Mặc dù C2H5OH có khối lượng phân tử lớn hơn H2O nhưng các phân tử nước liên kết chặt chẽ với nhau bằng liên kết hydrogen
Nhiệt độ sôi của H2O cao hơn C2H5OH.
Khi chưng cất, C2H5OH ở điểm sôi thấp hơn nên bay hơi trước.
Theo quy tắc octet các nguyên tử các nguyên tố p thường có khuynh hướng?
Theo quy tắc bát tử (8 electron) thì các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình bền vững của các khí hiếm với 8 electron (hoặc đối với helium) ở lớp ngoài cùng.
Các nguyên tử của các nguyên tố p là phi kim thường, có khuynh hướng thu thêm electron để cho lớp ngoài cùng của chúng có 8 electron.
Ion Xn+ có cấu hình electron là 1s22s22p6. X là nguyên tố thuộc nhóm A. Số nguyên tố hóa học thoả mãn với điều kiện của X là:
Ion Xn+ là cation và X là nguyên tố thuộc nhóm A
n = 1 hoặc n = 2 hoặc n = 3.
Ion Xn+ có cấu hình electron là 1s22s22p6.
X thuộc chu kì 3.
Có 3 nguyên tố hóa học thỏa mãn với số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 12 và 13.