Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hợp chất NaNO3 tạo nên bởi các ion đơn nguyên tử (Na+) và đa nguyên tử (NO3-)
Na+ + NO3- → NaNO3
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hợp chất NaNO3 tạo nên bởi các ion đơn nguyên tử (Na+) và đa nguyên tử (NO3-)
Na+ + NO3- → NaNO3
Các chất trong phân tử có liên kết đôi, liên kết ba thì đều có liên kết π trong phân tử. C2H4, C2H2, O2, N2 có liên kết pi trong phân tử.
Ở mỗi phát biểu sau về liên kết cộng hóa trị, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Liên kết cộng hóa trị không cực chỉ được tạo nên từ hai nguyên tử giống hệt nhau. Sai || Đúng
(b) Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có 0,4 ≤ Δx < 1,7. Đúng || Sai
(c) Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu. Sai || Đúng
(d) Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn. Đúng || Sai
Ở mỗi phát biểu sau về liên kết cộng hóa trị, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Liên kết cộng hóa trị không cực chỉ được tạo nên từ hai nguyên tử giống hệt nhau. Sai || Đúng
(b) Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có 0,4 ≤ Δx < 1,7. Đúng || Sai
(c) Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu. Sai || Đúng
(d) Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn. Đúng || Sai
(a) sai. Liên kết cộng hóa trị không phân cực có tạo nên từ hai nguyên tử nguyên tố khác nhau.
Ví dụ: CH4.
(b) đúng.
(c) sai. Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử càng lớn thì phân tử phân cực càng mạnh.
(d) đúng.
Đặc điểm về liên kết trong phân tử nitrogen là:
N: 1s22s22p3
- Mỗi nguyên tử nitơ có 5e lớp ngoài cùng còn thiếu 3e để đạt cấu hình bền theo quy tắc bát tử
mỗi nguyên tử N góp chung 3e
Hai nguyên tử N liên kết với nhau bằng 3 cặp electron liên kết biểu thị bằng 3 gạch (≡)
hình thành liên kết 3
Liên kết ba bao gồm: 1 liên kết δ, 2 liên kết π.
Cho hai nguyên tố X: Z = 20, Y: Z = 17. Công thức hợp chất tạo thành từ X, Y và liên kết trong phân tử lần lượt là:
X (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2
⇒ X thuộc nhóm IIA ⇒ X là kim loại điển hình
Y (Z = 17): 1s22s22p63s23p5
⇒ Y thuộc nhóm VIIA ⇒ X là phi kim điển hình
Vậy liên kết hoá học giữa X và Y là liên kết ion có công thức là XY2.
Liên kết hydrogen không được hình thành giữa hai phân tử nào sau đây?
Liên kết hydrogen là liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng. Các nguyên tử có độ âm điện lớn thường gặp trong liên kết hydrogen là N, O, F…
Nguyên tử H của phân tử H2O không tạo được liên kết hydrogen với nguyên tử C của C2H6 vì nguyên tử C của phân tử C2H6 không còn cặp electron riêng.
Liên kết hydrogen ảnh hưởng tới tính chất của nước như
đặc điểm tập hợp.
nhiệt độ nóng chảy.
nhiệt độ sôi.
Tất cả đáp án.
Liên kết hydrogen ảnh hưởng tới tính chất của nước như: đặc điểm tập hợp, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi.
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử Oxygen (Z = 8) phải nhận thêm
3 electron.
6 electron.
2 electron.
4 electron.
Oxygen (Z= 8) có cấu hình electron là: 1s22s22p4
⇒ Có 6 electron lớp ngoài cùng.
Khí hiếm gần nhất là: Ne (Z = 10): 1s22s22p6
Do đó, nguyên tử Oxygen phải nhận thêm 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững với 8 electron lớp ngoài cùng theo quy tắc octet.
Trong các phản ứng hóa học, các kim loại thường có xu hướng:
Nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng
⇒ Để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm thì nhường electron sẽ dễ hơn
⇒ Trở thành phần tử mang điện dương gọi là cation.
Tại áp suất 1 bar, nước có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương ứng là 0oC và (xấp xỉ) 100oC, cao hơn so với nhiều chất có khối lượng phân tử lớn hơn nước. Tính chất này là do
các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết cho – nhận.
các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết ion.
các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết hydrogen.
các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết cộng hóa trị.
Tại áp suất 1 bar, nước có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương ứng là 0oC và (xấp xỉ) 100oC, cao hơn so với nhiều chất có khối lượng phân tử lớn hơn nước.
Tính chất này là do các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết hydrogen.
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Chỉ có các AO có hình dạng giống nhau mới xen phủ với nhau để tạo liên kết. Sai || Đúng
(b) Khi hình thành liên kết cộng hoá trị giữa hai nguyên tử, luôn có một liên kết σ. Đúng || Sai
(c) Liên kết σ kém bền vững hơn liên kết π. Sai || Đúng
(d) Có hai kiểu xen phủ hình thành liên kết là xen phủ trục và xen phủ bên. Đúng || Sai
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Chỉ có các AO có hình dạng giống nhau mới xen phủ với nhau để tạo liên kết. Sai || Đúng
(b) Khi hình thành liên kết cộng hoá trị giữa hai nguyên tử, luôn có một liên kết σ. Đúng || Sai
(c) Liên kết σ kém bền vững hơn liên kết π. Sai || Đúng
(d) Có hai kiểu xen phủ hình thành liên kết là xen phủ trục và xen phủ bên. Đúng || Sai
(a) sai. Vẫn có thể có AO s xen phủ với AO p.
(b) đúng.
(c) sai. Liên kết σ bền vững hơn liên kết π.
(d) đúng.
Nguyên tử trong phân tử nào dưới đây ngoại lệ với quy tắc octet?
H2O.
NH3.
HCl.
BF3.
Trong phân tử BF3, nguyên tử B mới chỉ có 6 electron ở lớp ngoài cùng, chưa đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.
Khi hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử H – F, số electron dùng chung giữa hai nguyên tử H và F là
Mỗi gạch nối biểu thị 1 cặp electron. Vậy số electron dùng chung giữa hai nguyên tử H và F là 2.
Công thức được viết dựa trên công thức electron, trong đó mỗi cặp electron chung được thay bằng một gạch nối “–” gọi là
Công thức được viết dựa trên công thức electron, trong đó mỗi cặp electron chung được thay bằng một gạch nối “–” gọi là công thức Lewis.
Số electron và số proton trong ion NH4+ là?
11 electron và 11 proton.
10 electron và 11 proton.
11 electron và 10 proton.
11 electron và 12 proton.
N (Z = 7); H (Z = 1)
Tổng số proton trong ion NH4+ là 7 + 4.1 = 11
Tổng số electron trong ion NH4+ là: Số proton – điện tích ion = 11 – 1 = 10.
Hợp chất nào sau đây có liên kết ion:
CO2.
NH3.
Br2.
KCl.
Hợp chất có liên kết ion là KCl.
Khẳng định nào sau đây sai?
Trong tinh thể phân tử, các phân tử liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu giữa các phân tử.
Cho các phân tử: (1) MgO; (2) Al2O3; (3) SiO2; (4) P2O5. Độ phân cực của chúng được sắp xếp theo chiều tăng dần từ trái qua phải là:
Mg, Al, Si, P cùng nằm trong một chu kì, độ âm điện Mg < Al <Si < P
Lại có hiệu độ âm điện ∆ càng lớn, liên kết càng phân cực.
Vậy thứ tự sắp xếp đúng là: (4), (3), (2), (1).
So sánh nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các chất F2, Cl2, Br2, I2.
Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy: F2 > Cl2 > Br2 > I2.
Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy: F2 < Cl2.
Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy: F2 > Br2 > Cl2.
Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy: F2 < Br2.
Theo dãy F2, Cl2, Br2, I2 thì kích thước và khối lượng tăng dần từ đầu đến cuối dãy nên lực Van der Waals tăng dần do đó nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các chất này tăng dần.
Các liên kết biểu diễn bằng các đường nét đứt được minh họa như hình dưới đây có vai trò quan trọng trong việc làm bền chuỗi xoắn đôi DNA. Đó là loại liên kết gì?

Liên kết biểu diễn bằng các đường nét đứt là liên kết hydrogen.