Phân tử nào sau đây có liên kết hydrogen
Liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với nguyên tử O có độ âm điện lớn) với nguyên tử O còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết).
Vậy chọn đáp án H2O.
Phân tử nào sau đây có liên kết hydrogen
Liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với nguyên tử O có độ âm điện lớn) với nguyên tử O còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết).
Vậy chọn đáp án H2O.
Những liên kết có lực liên kết yếu như
Các nguyên tử trong phân tử liên kết với nhau bằng những liên kết có lực liên kết mạnh như liên kết ion, liên kết cộng hóa trị.
Các phân tử cũng có thể liên kết với nhau bằng những liên kết có lực yếu hơn như liên kết hydrogen, tương tác Van der Waals.
Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:
X nhường 1e tạo thành ion X+ có cấu hình 1s22s22p6
⇒ cấu hình e của X là 1s22s22p63s1 ⇒ ZX = 11 (Na)
Y nhận 1e tạo thành ion Y- có cấu hình 1s22s22p6
⇒ cấu hình e của Y là 1s22s22p5 ⇒ ZY = 9 (F)
Z có cấu hình 1s22s22p6 ⇒ ZZ = 10 (Ne)
Xen phủ nào sau đây tạo thành liên kết pi (π)?
Liên kết được tạo nên từ xen phủ bên của hai AO p được gọi là liên kết pi (π).

Ion nào sau đây là ion đa nguyên tử?
Ion đa nguyên tử được tạo thành từ nhiều nguyên tử.
S2-: được tạo bởi nguyên tử S
K+: được tạo bởi nguyên tử Al
NO3-: được tạo bởi nguyên tử N và O
Mg2+: được tạo bởi nguyên tử Ca
Vậy NO3- là ion đa nguyên tử
Các kim loại có 1, 2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng có xu hướng
Các kim loại có 1, 2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng có xu hướng nhường 1, 2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng để tạo thành ion dương tương ứng có 8 electron lớp ngoài cùng.
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Khí hiếm argon (Z = 18): 1s22s22p63s23p6
- Magnesium (Z = 12): 1s22s22p63s2 có 2 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhường đi 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne: 1s22s22p6
- Oxygen (Z = 8): 1s22s22p4 có 6 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne: 1s22s22p6
- Lithium (Z = 3): 1s22s1 có 1 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhường đi 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là He: 1s2
- Chlorine (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 có 7 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ar: 1s22s22p63s23p6.
Vậy nguyên tử nguyên tố chlorine có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học.
Số liên kết σ và π có trong phân tử C2H2 lần lượt là?
Ta có công thức cấu tạo của C2H2 là: H-C≡C-H
Liên kết 3 gồm 1 liên kết σ và 2 liên kết π.
Vậy tổng số liên kết σ và π có trong phân tử C2H2 lần lượt là: 3 và 2
Năng lượng liên kết (Ea) đặc trưng cho điều gì?
Năng lượng liên kết (Ea) đặc trưng cho độ bền liên kết.
Trong phân tử, khi các electron di chuyển tập trung về một phía bất kì của phân tử sẽ hình thành nên các
Trong phân tử, khi các electron di chuyển tập trung về một phía bất kì của phân tử sẽ hình thành nên các lưỡng cực tạm thời.

Cho sơ đồ liên kết giữa hai phân tử acid CH3COOH:

Trong sơ đồ trên, đường nét đứt đại diện cho
Liên kết hydrogen là liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng. Các nguyên tử có độ âm điện lớn thường gặp trong liên kết hydrogen là N, O, F.
Trong sơ đồ trên, đường nét đứt đại diện cho liên kết hydrogen.
Cho bảng sau một số thông tin về các nguyên tố sodium và sulfur:
|
Nguyên tố |
Sodium (Na) |
Sulfur |
|
Số hiệu nguyên tử |
11 |
16 |
Sodium sulfide là một hợp chất ion. Phản ứng tạo thành sodium sulfide nào sau đây đúng
Giai đoạn 1: Na → Na+ + 1e
Cấu hình [Ne]3s1 [Ne]
S + 2e → S2-
Cấu hình electron: [Ne]3s23p4 [Ar]
Giai đoạn 2: Cation Na+ và anion S2- hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo liên kết ion
2Na+ + S2- → Na2S
Phản ứng tạo thành sodium sulfide là 2Na + S Na2S
Dãy chất nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần sự phân cực liên kết trong phân tử?
Ta có:
Cl2: Liên kết giữa Cl với Cl là liên kết cộng hóa trị không cực.
HCl: liên kết giữa H với Cl là liên kết cộng hóa trị có cực.
NaCl: liên kết giữa Na và Cl là liên kết ion.
Độ phân cực của các liên kết trong phân tử: Cl2 < HCl < NaCl
Cặp nguyên tử nào sau đây có thể liên kết với nhau bằng kiên kết ion?
Liên kết ion trong phân tử hay tinh thể được tạo thành nhờ lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.
Liên kết ion thường tạo thành từ các nguyên tử kim loại điển hình và phi kim điển hình
N và F là phi kim ⇒ là liên kết cộng hóa trị
Li là kim loại điển hình và F là phi kim điển hình ⇒ liên kết ion
Li và Al là 2 kim loại không liên kết được với nhau
Ar là khí hiếm (đã có lớp vỏ bền vững) ⇒ Không có khả năng liên kết
Trong dung dịch NH3 (hỗn hợp NH3 và H2O) tồn tại số loại liên kết hydrogen là
Liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với nguyên tử N có độ âm điện lớn) với nguyên tử N còn cặp electron hóa trị riêng.
Liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với nguyên tử N có độ âm điện lớn) với nguyên tử O còn cặp electron hóa trị riêng.
Liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với nguyên tử O có độ âm điện lớn) với nguyên tử O còn cặp electron hóa trị riêng.
Liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với nguyên tử O có độ âm điện lớn) với nguyên tử N còn cặp electron hóa trị riêng.
Nguyên tố aluminium thuộc nhóm IIIA. Số electron hóa trị của nguyên tử nguyên tố aluminium là
Số electron hóa trị = Số thứ tự nhóm A = 3.
Nguyên tử aluminium có 3 electron hóa trị.
Điều nào dưới đây đúng khi nói về ion O2-?
O2- có 16 proton.
O2- là phần tử mang điện âm.
O2- được tạo thành khi O nhận vào 2 electron.
Trong các phân tử sau, phân tử nào có nguyên tử trung tâm không có cấu hình electron bền của khí hiếm?
Quy tắc octet chỉ đúng cho sự tạo thành liên kết hoá học giữa các nguyên tử của các nguyên tố thuộc chu kì 2 của bảng tuần hoàn và một số nguyên tử của các nguyên tố có tính kim loại, phi kim điển hình. Ngoài ra có các ngoại lệ.
Trong phân tử PCl5, lớp ngoài cùng của P có 10 electron.
Liên kết ion trong hợp chất KCl tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa
K (Z = 19): [Ar]4s1 ⇒ có 1 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhường 1 electron để trở thành caction K+
Cl (Z = 17): [Ne]3s23p5 ⇒ có 7 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 1 electron để trở thành anion Cl−
Liên kết ion trong hợp chất KCl tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa cation K+ và anion Cl−.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s – s?
H (Z = 1): 1s1
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5
N (Z = 7): 1s22s22p3
Liên kết trong phân tử H2 được hình thành nhờ sự xem phủ orbital s – s.
Liên kết trong phân tử Cl2 được hình thành bởi sự xen phủ orbital p – p.
Liên kết trong phân tử NH3 được hình thành bởi sự xen phủ orbital s – p.
Liên kết trong phân tử HCl được hình thành bởi sự xen phủ orbital s – p