Nguyên tử Lithium (Z = 3) có xu hướng tạo ra lớp electron ngoài cùng như khí hiếm
Lithium (Z = 3) có cấu hình electron: 1s22s1
⇒ có 1 electron lớp ngoài cùng
⇒ có xu hướng nhường 1 electron tạo ra lớp ngoài cùng bền vững như khí hiếm He: 1s2
Nguyên tử Lithium (Z = 3) có xu hướng tạo ra lớp electron ngoài cùng như khí hiếm
Lithium (Z = 3) có cấu hình electron: 1s22s1
⇒ có 1 electron lớp ngoài cùng
⇒ có xu hướng nhường 1 electron tạo ra lớp ngoài cùng bền vững như khí hiếm He: 1s2
Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen?
Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:
Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...
Nguyên tử F, O, N,... liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết
Giữa các phân tử C2H5OH tồn tại liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với O có độ âm điện lớn) và nguyên tử O còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
Tại sao ở nhiệt độ phòng fluorine, chlorine là những chất khí, còn bromine là chất lỏng?
Cùng là phân tử không phân cực, ở nhiệt độ phòng, fluorine, chlorine là những chất khí, còn bromine là chất lỏng. Như vậy, ở trạng thái lỏng, các phân tử bromine tồn tại một tương tác yếu. Tương tác yếu đó gọi là tương tác van der Waals.
Cho các phân tử: HCl, HBr, HI, HF. Phân tử có liên kết phân cực mạnh nhất là
HF có: = 3,98 - 2,2 = 1,78
HCl có: = 3,16 - 2,2 = 0,96
HBr có: = 2,96 - 2,2 = 0,76
HCl có: = 2,66 - 2,2 = 0,46
Chất có liên kết phân cực mạnh nhất thì lớn nhất
HF có liên kết phân cực lớn nhất.
Để đạt cấu hình electron của khí hiếm gần nhất, nguyên tử của nguyên tố magnesium (Z = 12) phải
Ta có cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2.
→ Mg có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình của khí hiếm Ne (1s22s22p6).
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p – p?
H (Z = 1): 1s1
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5
N (Z = 7): 1s22s22p3
Liên kết trong phân tử H2 được hình thành nhờ sự xem phủ orbital s – s.
Liên kết trong phân tử Cl2 được hình thành bởi sự xen phủ orbital p – p.
Liên kết trong phân tử NH3 được hình thành bởi sự xen phủ orbital s – p.
Liên kết trong phân tử HCl được hình thành bởi sự xen phủ orbital s – p.
Liên kết hydrogen được hình thành như thế nào?
Liên kết hydrogen được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết).
Liên kết hydrogen không được hình thành giữa hai phân tử nào sau đây?
Liên kết hydrogen là liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng. Các nguyên tử có độ âm điện lớn thường gặp trong liên kết hydrogen là N, O, F.
Nguyên tử H của phân tử H2O không tạo được liên kết hydrogen với nguyên tử C của CH4 vì nguyên tử C của phân tử CH4 không còn cặp electron riêng.
Biểu diễn sự tạo thành ion và liên kết ion trong phân tử MgO, CaCl2.
Biểu diễn sự tạo thành ion và liên kết ion trong phân tử MgO, CaCl2.
- MgO:
Mg → Mg2+ + 2e
O2+ + 2e → O
- CaCl2:
Ca → Ca2+ + 2e
Cl + 1e → Cl–
Ca2+ + 2Cl– → CaCl2
Dãy chất nào dưới đây được sắp xếp theo chiều tăng dần sự phân cực liên kết trong phân tử?
Độ phân cực của liên kết tăng dần theo dãy: liên kết cộng hóa trị không phân cực < liên kết cộng hóa trị phân cực < liên kết ion.
Cl2: Liên kết giữa Cl và Cl là liên kết cộng hóa trị không cực
HCl: Liên kết giữa H và Cl là liên kết cộng hóa trị có cực.
KCl: Liên kết giữa K và Cl là liên kết ion
Chiều tăng dần sự phân cực liên kết trong phân tử là:
Cl2 < HCl < NaCl
Dãy hợp chất nào dưới đây chứa liên kết cộng hóa trị
BaCl2 và NaCl, Na2O, CaCl2 chứa liên kết ion.
Vậy dãy hợp chất chứa liên kết cộng hóa trị là SO3, H2S, H2O.
Liên kết hoá học trong phân tử NH3 thuộc loại:
Nguyên tử H và nguyên tử N đều là phi kim ⇒ Liên kết cộng hóa trị.

Xác định hiệu độ âm điện:
Δ(N−H) = |3,04 − 2,2 | = 0,84
Ta có 0,4 < 0,84 < 1,7
Vì nitrogen có độ âm điện lớn hơn Hydrogen do đó cặp electron chung sẽ nằm lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn là nitrogen
⇒ Liên kết cộng hoá trị phân cực từ phía nguyên tử nitrogen sang phía nguyên tử hydrogen
Chỉ ra nội dung sai khi nói về ion:
Ion âm gọi là anion, ion dương gọi là cation.
Các ion và nguyên tử 9F–, 10Ne, 11Na+ giống nhau về
Cấu hình của các ion và nguyên tử 9F–, 10Ne, 11Na+ là: 1s22s22p6
Giống nhau về số electron.
Liên kết hóa học trong phân tử nào sau đây được hình thành từ sự xen phủ trục p – p?
Liên kết trong phân tử Cl 2 được hình thành nhờ sự xen phủ bên p – p.

Số lượng cặp electron dùng chung trong các phân tử H2, O2, N2, F2 lần lượt là:
Nguyên tử H có 1 electron ở lớp ngoài cùng, mỗi nguyên tử H có xu hướng góp chung 1 electron để tạo thành phân tử H2. Công thức cấu tạo: H – H.
Nguyên tử O có 6 electron ở lớp ngoài cùng, mỗi nguyên tử O có xu hướng góp chung 2 electron để tạo thành phân tử O2. Công thức cấu tạo: O = O.
Nguyên tử N có 5 electron ở lớp ngoài cùng, mỗi nguyên tử N có xu hướng góp chung 3 electron để tạo thành phân tử N2. Công thức cấu tạo: N ≡ N.
Nguyên tử F có 7 electron ở lớp ngoài cùng, mỗi nguyên tử F có xu hướng góp chung 1 electron để tạo thành phân tử F2. Công thức cấu tạo: F – F.
Số lượng cặp electron dùng chung trong các phân tử H2, O2, N2, F2 lần lượt là: 1, 2, 3, 1
Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:
X nhường 1e tạo thành ion X+ có cấu hình 1s22s22p6
⇒ cấu hình e của X là 1s22s22p63s1 ⇒ ZX = 11 (Na)
Y nhận 1e tạo thành ion Y- có cấu hình 1s22s22p6
⇒ cấu hình e của Y là 1s22s22p5 ⇒ ZY = 9 (F)
Z có cấu hình 1s22s22p6 ⇒ ZZ = 10 (Ne)
Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của
Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động củacác electron trong phân tử.
Tính phi kim được đặc trưng bằng khả năng nhận electron. Xu hướng cơ bản của nguyên tử F và Br trong các phản ứng hóa học là nhường hay nhận bao nhiêu electron?
F và Br đều có tính phi kim ⇒ Xu hướng cơ bản của nguyên tử F và Br trong các phản ứng hóa học là nhận electron.
Trong đó:
- F (Z = 9) có cấu hình electron là 1s22s22p5 ⇒ Nguyên tử F sẽ nhận thêm 1 electron để được lớp vỏ có 8 electron lớp ngoài cùng bền vững.
- Br (Z = 35) có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d104s24p5 ⇒ Nguyên tử Br sẽ nhận thêm 1 electron để được lớp vỏ có 8 electron lớp ngoài cùng bền vững.
Cho các phân tử sau: HCl, NaCl, CaCl2, AlCl3. Phân tử có liên kết mang nhiều tính ion nhất là
Dựa vào hiệu độ âm điện của các nguyên tử
Phân tử có liên kết mang nhiều tính ion nhất ⇒ Δχ lớn nhất.
Dựa vào các đáp án trên ta thấy H, Na, Ca, Al đều liên kết với Cl ⇒ Δχ lớn nhất khi kim loại có độ âm điện nhỏ nhất.
Kim loại Na là kim loại điển hình, có tính kim loại mạnh nhất ⇒ có độ âm điện nhỏ nhất ⇒ Phân tử NaCl có liên kết mang nhiều tính ion nhất.