Liên kết sigma (σ) được hình thành do
Liên kết sigma (σ) được hình thành do sự xen phủ trục của hai orbital.
Liên kết sigma (σ) được hình thành do
Liên kết sigma (σ) được hình thành do sự xen phủ trục của hai orbital.
Cho biết năng lượng liên kết của H–F là 565 KJ mol-1; H–Cl là 431 kJ mol-1; H–Br là 364 kJ mol-1; H–I là 297 kJ mol-1.
a) HF, HCl, HBr, HI tạo được liên kết hydrogen với các phân tử cùng loại. Sai||Đúng
b) Khi đun nóng, HI bị phân hủy (thành H2và I2) ở nhiệt độ thấp hơn so với HBr (thành H2và Br2). Đúng||Sai
c) Liên kết H – I là bền vững hơn so với liên kết H – Br. Sai||Đúng
d) Độ dài liên kết của H-Cl lớn hơn của H-Br. Sai||Đúng
Cho biết năng lượng liên kết của H–F là 565 KJ mol-1; H–Cl là 431 kJ mol-1; H–Br là 364 kJ mol-1; H–I là 297 kJ mol-1.
a) HF, HCl, HBr, HI tạo được liên kết hydrogen với các phân tử cùng loại. Sai||Đúng
b) Khi đun nóng, HI bị phân hủy (thành H2và I2) ở nhiệt độ thấp hơn so với HBr (thành H2và Br2). Đúng||Sai
c) Liên kết H – I là bền vững hơn so với liên kết H – Br. Sai||Đúng
d) Độ dài liên kết của H-Cl lớn hơn của H-Br. Sai||Đúng
a) Sai vì
Chỉ có HF mới tạo được liên kết hydrogen với các phân tử cùng loại; còn HCl, HI, HBr, thì không.
b) Đúng.
c) Sai vì
Giá trị năng lượng liên kết là thức đo độ bền liên kết nên năng lượng liên kết càng lớn thì liên kết càng bền.
→ So sánh độ bền liên kết: H–F > H–Cl > H–Br > H–I.
d) Sai vì
Liên kết càng bền thì độ dài liên kết càng ngắn
Độ dài liên kết HCl ngắn hơn của HBr.
Trong các phân tử hợp chất ion sau đây: CaCl2, MgO, CaO, Ba(NO3)2, Na2O, KF, Na2S, MgCl2, K2S, KCl có bao nhiêu phân tử được tạo thành bởi các ion có chung cấu hình electron 1s22s22p63s23p6?
Để tạo thành cấu hình electron 1s22s22p63s23p6 thì:
- Kim loại chu kì 4 cho 1, 2, 3 electron để trở về cấu hình bền
- Phi kim chu kì 3 nhận thêm electron để tạo thành cấu hình bền
Các hợp chất tạo bởi kim loại chu kì 4 và phi kim chu kì 3 là: CaCl2, K2S, KCl
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
C2H5OH tạo được liên kết hydrogen nên nhiệt độ sôi cao nhất.
Các electron hóa trị là
Các electron hóa trị là các electron thuộc lớp ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng tham gia vào quá trình tạo thành liên kết.
Khi tạo liên kết hóa học thì nguyên tử có xu hướng
Khi tạo liên kết hóa học thì nguyên tử có xu hướng đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
Trong công thức CS2, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là
Trong công thức CS2, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là
Trong công thức CS2, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là 4 cặp electron.
Tính chất nào sau đây không phải của magnesium oxide (MgO)?
MgO là chất rắn ở điều kiện thường.
Cho các phát biểu sau về hợp chất ion:
(1) Không dẫn điện ở trạng thái rắn.
(3) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
(2) Khá mềm.
(4) Khó tan trong nước và các dung môi phân cực.
Số phát biểu đúng là
(1) đúng.
(2) đúng.
(3) sai. Hợp chất ion thường cứng.
(4) sai vì các hợp chất ion dễ tan trong nước và các dung môi phân cực.
Một loại liên kết rất yếu, hình thành bởi tương tác hút tĩnh điện giữa các cực trái dấu của phân tử là:
Tương tác Van der Waals là một loại liên kết rất yếu, hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các cực trái dấu của phân tử.
Nếu giữa hai nguyên tử chỉ có một cặp electron chung thì cặp electron này được biểu diễn
Giữa hai nguyên tử chỉ có một cặp electron chung thì cặp electron này được biểu diễn bằng một nối đơn (–) và gọi là liên kết đơn.
Giữa hai nguyên tử có hai cặp electron chung thì hai cặp electron này được biểu diễn bằng một nối đôi (=) và gọi là liên kết đôi.
Giữa hai nguyên tử có ba cặp electron chung thì ba cặp electron này được biểu diễn bằng một nối ba (≡) và gọi là liên kết ba.
Bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa
Bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.
Trong phân tử HBr, nguyên tử hydrogen và bromine đã lần lượt đạt cấu hình electron bền của các khí hiếm nào dưới đây?
H (Z = 1): 1s1 khi hình thành liên kết trong phân tử HBr, H đã đạt cấu hình electron bền của khí hiếm helium với 2 electron lớp ngoài cùng.
Br (Z = 35): [Ar]3d104s24p5 khi hình thành liên kết trong phân tử HBr, Br đã đạt cấu hình electron bền của khí hiếm krypton.
Chất vừa có liên kết cộng hóa trị phân cực, vừa có liên kết cộng hóa trị không phân cực là
Phân tử C2F6 vừa có liên kết cộng hóa trị phân cực vừa có liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Xét liên kết giữa C và F ta có hiệu độ âm điện là: 3,98 - 2,55 = 1,43 < 1,7→ liên kết cộng hóa trị phân cực.
Xét liên kết giữa C và C có hiệu độ âm điện bằng 0 → liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Nhiệt độ sôi của từng chất methane, ethane, propane, và butane là 1 trong 4 nhiệt độ sau. 0°C, - 164°C, -42°C và -88°C. Nhiệt độ sôi -164°C là của chất nào sau đây?
Tương tác Van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất. Khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng thì tương tác Van der Waals tăng.
Methane có khối lượng phân tử nhỏ nhất → Tương tác van der Waals yếu nhất → Nhiệt độ sôi thấp nhất
→ Methane có nhiệt độ sôi là -164°C
Chất nào sau đây ở trạng thái rắn tồn tại dưới dạng tinh thể ion?
Muối ăn ở trạng thái rắn tồn tại dưới dạng tinh thể ion.
Các liên kết trong phân tử oxygen gồm:
Trong phân tử oxygen (O2) hai nguyên tử O liên kết với nhau bằng 1 liên kết đôi (O=O).
1 liên kết đôi gồm 1 liên kết σ, 1 liên kết π.
Cation M2+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6. Xác định vị trí của nguyên tố M trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Cấu hình electron của cation M2+: 1s22s22p63s23p6.
Nguyên tử M nhường 2 electron để tạo thành ion M2+:
M → M2+ + 2e.
→ Cấu hình electron của nguyên tử R: 1s22s22p63s23p64s2 (Z = 20).
→ M nằm ở ô 20, chu kì 4, nhóm IIA.
Phân loại các hợp chất sau
Ta có:
0 ≤ |△| < 0,4: Liên kết cộng hóa trị không phân cực
0,4 ≤ |△| < 1,7: Liên kết cộng hóa trị phân cực
|△| ≥ 1,7: Liên kết ion
Xét các hợp chất ta có:
Δ(H2O) = |2,2 – 3,44| = 1,24
Δ(HCl) = |2,20 – 3,16| = 0,96
Δ(CO2) = |2,55 – 3,44| = 0,89
Δ(K2O) = |0,82 – 3,44| = 2,62 > 1,7
Δ(NaCl) = |0,93 – 3,16| = 2,23 > 1,7
Δ(BaCl2) = |0,89 – 3,16| = 2,27 > 1,7
Δ(H2S) = |2,20 – 2,58| = 0,38
Δ(O2) = |3,44 – 3,44| = 0
Δ(Cl2) = |3,16 – 3,16| = 0
Giữa các phân tử C2H5OH
Giữa các phân tử C2H5OH tồn tại liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với O có độ âm điện lớn) và nguyên tử O còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
