Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Nước đá khô thường được dùng để làm lạnh, giữ lạnh nhằm vận chuyển và bảo quản các sản phẩm dễ hư hỏng vì nhiệt độ. Nước đá khô được dùng nhiều trong các ngành công nghiệp thực phẩm, thủy hải sản và còn được dùng để bảo quản vaccine, dược phẩm trong ngành y tế - dược phẩm. Thành phần nước đá khô là CO2, hãy chỉ ra nội dung sai.

    Nội dung sai: Phân tử có cấu tạo góc.

    Vì: CO2 là phân tử có cấu trúc thẳng

    Chú ý: Liên kết C=O là liên kết phân cực nhưng do phân tử CO2 có cấu trúc thẳng O=C=O nên phân tử CO2 không phân cực.

  • Câu 2: Nhận biết

    Theo quy tắc octet thì công thức cấu tạo của phân tử SO2

    Theo qui tắc octet thì công thức cấu tạo của phân tử SO2 là O = S → O. 

    Vì S và O mỗi nguyên tố đưa ra một cặp electron để góp chung, như vậy S còn 2 cặp electron nữa sẽ đưa ra một cặp electron cho O.

  • Câu 3: Nhận biết

    Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen

    Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron hóa trị riêng.

    Vậy CH4 không thể tạo được liên kết hydrogen.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Liên kết hydrogen ảnh hưởng đến tính chất của các chất không đúng?

     Liên kết hydrogen làm tăng độ tan của các chất.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Phương trình biểu diễn sự hình thành ion nào sau đây không đúng?

    Phương trình biểu diễn sự hình thành ion đúng:

    Al + 3e → Al3+

  • Câu 6: Thông hiểu

    Số lượng liên kết giữa các phân tử càng nhiều, lực liên kết càng mạnh thì

    Số lượng liên kết giữa các phân tử càng nhiều, lực liên kết càng mạnh thì càng cần nhiều năng lượng để phá vỡ liên kết giữa chúng. Khi đó, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của chất đó càng cao.

  • Câu 7: Nhận biết

    Khuynh hướng nào dưới đây không xảy ra trong quá trình hình thành liên kết hóa học?

    Khuynh hướng không xảy ra trong quá trình hình thành liên kết hóa học là chia tách electron.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Chất vừa có liên kết cộng hóa trị phân cực, vừa có liên kết cộng hóa trị không phân cực là:

    Phân tử C2F6 vừa có liên kết cộng hóa trị phân cực (liên kết giữa C và F), vừa có liên kết công hóa trị không phân cực (liên kết giữa C với C). 

  • Câu 9: Thông hiểu

    Công thức của hợp chất ion được tạo thành từ 2 ion Fe3+ và SO42- là:

    Công thức của hợp chất ion được tạo thành từ 2 ion đã cho có dạng: Fex(SO4)y

    Tổng điện tích của các ion trong hợp chất bằng 0 nên ta có:

    3x + (-2)y = 0

    ⇒ 3x = 2y ⇒  x:y =2:3

    ⇒ Lấy x = 2; y = 3

    Vậy công thức là: Fe2(SO4)3

  • Câu 10: Vận dụng

    Liên kết ion trong hợp chất CaCl2 tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa

    Ca (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2 ⇒ có 2 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhường 2 electron để trở thành caction Ca2+

    Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 ⇒ có 7 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 1 electron để trở thành anion Cl

    Sơ đồ hình thành liên kết:

    Cl2 + 2.1e → 2Cl-

    Ca → Ca2+ + 2e

    Ca2+ + 2Cl- → CaCl2

    Liên kết ion trong hợp chất CaCl2 tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa cation Ca2+ và anion Cl.

  • Câu 11: Vận dụng

    X, Y, Z là những nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 8, 19, 16. Các cặp nguyên tố có thể tạo thành liên kết ion và cộng hóa trị phân cực lần lượt là

    Cấu hình electron nguyên tử X là: [He]2s22p4 \Rightarrow X là phi kim, thuộc nhóm VIA

    Cấu hình electron nguyên tử Y là: [Ar]4s1 \Rightarrow Y là kim loại, thuộc nhóm IA.

    Cấu hình electron nguyên tử Z là: [Ne]3s23p4 \Rightarrow Z là phi kim, thuộc nhóm VIA.

    \Rightarrow Liên kết hình thành giữa X và Y; Y và Z là liên kết ion.

    Liên kết hình thành giữa X và Z là liên kết cộng hóa trị có cực.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 3 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?

    Z = 13: 1s22s22p63s23p1 ⇒ Để đạt cấu hình bền vững, nguyên tử có xu hướng nhường đi 3 electron

    Z = 10: 1s22s22p6 (cấu hình đã bền vững)

    Z = 9: 1s22s22p5 ⇒ Để đạt cấu hình bền vững, nguyên tử có xu hướng nhận vào 1 electron

    Z = 12: 1s22s22p63s2 ⇒ Để đạt cấu hình bền vững, nguyên tử có xu hướng nhận vào 2 electron

  • Câu 13: Vận dụng

    Cho công thức Lewis của các phân tử sau:

    Số phân tử mà nguyên tử trung tâm không thỏa mãn quy tắc octet là

    Các phân tử BCl3 (có 6 electron ở lớp ngoài cùng) và BeH2 (có 4 electron ở lớp ngoài cùng) có nguyên tử trung tâm không thỏa mãn quy tắc octet.

  • Câu 14: Vận dụng

    Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?

    - Phân tử CH3OH, H2O và NH3 có thể tạo liên kết hydrogen vì có nguyên tử H liên kết với nguyên tử có độ âm điện cao là O, N làm cho H linh động. Bên cạnh đó nguyên tử N, O đều có cặp electron chưa tham gia liên kết và có liên kết với nguyên tử hydrogen.

    - CH4 không tạo được liên kết hydrogen với nhau vì C không có cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

  • Câu 15: Nhận biết

    Cho ion Al3+ và SO42-. Công thức của hợp chất ion được tạo thành từ 2 ion đã cho là

    Công thức của hợp chất ion được tạo thành từ 2 ion đã cho có dạng: Alx(SO4)y

    Tổng điện tích của các ion trong hợp chất bằng 0 nên ta có:

    3x + (-2).y = 0

    ⇒ 3x = 2y

    \frac{\mathrm x}{\mathrm y}=\frac23

    ⇒ Lấy x = 2; y = 3

    Vậy công thức là: Al2(SO4)3

  • Câu 16: Thông hiểu

    Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?

    Z = 12: 1s22s22p63s2

    Z = 9: 1s22s22p5

    Z = 11: 1s22s22p63s1

    Z = 10: 1s22s22p6

    Nguyên tử có Z = 12 có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet.

  • Câu 17: Nhận biết

    Ở điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở dạng?

    Ở điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở dạng tinh thể rắn..

  • Câu 18: Nhận biết

    Phân tử nào sau đây có chứa liên kết đôi?

     Cấu tạo phân tử:

    N2: N≡N

    Cl2: Cl–Cl

    C2H4:

    NH3: 

  • Câu 19: Nhận biết

    Trong phân tử chất nào sau đây không chứa liên kết pi (π)?

    Trong phân tử HCl chỉ chứa 1 liên kết đơn là liên kết σ ⇒ không chứa liên kết pi (π).

  • Câu 20: Nhận biết

    Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của

    Lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của các electron di chuyển tập trung về một phía bất kì của phân tử.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 72 lượt xem
Sắp xếp theo