Ion nào sau đây là ion đa nguyên tử?
Ion đa nguyên tử được tạo thành từ nhiều nguyên tử.
S2-: được tạo bởi nguyên tử S
K+: được tạo bởi nguyên tử Al
NO3-: được tạo bởi nguyên tử N và O
Mg2+: được tạo bởi nguyên tử Ca
Vậy NO3- là ion đa nguyên tử
Ion nào sau đây là ion đa nguyên tử?
Ion đa nguyên tử được tạo thành từ nhiều nguyên tử.
S2-: được tạo bởi nguyên tử S
K+: được tạo bởi nguyên tử Al
NO3-: được tạo bởi nguyên tử N và O
Mg2+: được tạo bởi nguyên tử Ca
Vậy NO3- là ion đa nguyên tử
Dãy các chất nào dưới đây mà tất cả các phân tử đều có liên kết ion?
H2, HCl, NH3, F2, HI, CO2, N2, CH4 chỉ chứa liên kết cộng hóa trị.
Vậy chỉ có dãy KCl, Al2O3, NaF, Ba(OH)2 tất cả các phân tử đều có liên kết ion.
Những liên kết có lực liên kết yếu như
Các nguyên tử trong phân tử liên kết với nhau bằng những liên kết có lực liên kết mạnh như liên kết ion, liên kết cộng hóa trị.
Các phân tử cũng có thể liên kết với nhau bằng những liên kết có lực yếu hơn như liên kết hydrogen, tương tác Van der Waals.
Cho kí hiệu tổng quát của một liên kết hydrogen:
![]()
Trong đó: X, Y là các nguyên tử N, O, F
Liên kết hydrogen càng bền chặt khi
Liên kết hydrogen càng bền chặt khi phần điện tích dương trên H càng dương (X có độ âm điện càng lớn tức hút electron về phía X càng mạnh) và phần điện tích âm trên Y càng âm (Y có độ âm điện lớn).
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hóa học:
Helium (Z = 2) có cấu hình electron: 1s2 → là khí hiếm với 2 electron lớp ngoài cùng → đây là cấu hình electron bền vững nên không có xu hướng nhường hoặc nhận electron.
Fluorine (Z = 9) có cấu hình electron: 1s22s22p5 → có 7 electron lớp ngoài cùng → xu hướng nhận 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Aluminium (Z = 13) có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1 → có 3 electron lớp ngoài cùng → có xu hướng nhường 3 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Sodium (Z = 11) có cấu hình electron: 1s22s22p63s1 → có 1 electron lớp ngoài cùng → có xu hướng nhường 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Để đạt được cấu hình bền vững, nguyên tử aluminium (Z = 13) có xu hướng nhường 3 electron. Sơ đồ nào dưới đây biểu diễn đúng quá trình trên?
Sơ đồ biểu diễn đúng quá trình là Al → Al3+ + 3e.
Liên kết trong phân tử nào đưới đây không được hình thành do sự xen phủ giữa các
orbital cùng loại (ví dụ cùng là orbital s, hoặc cùng là orbital p)?
Liên kết trong phân tử NH3 được hình thành do AO s (của H) xen phủ với AO p (của N).
H2O có nhiệt độ sôi cao hơn H2S vì
H2O có liên kết hydrogen liên phân tử còn H2S không có liên kết này nên H2O có nhiệt độ sôi cao hơn H2S.
Phân tử nào sau đây có liên kết hydrogen
Liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với nguyên tử O có độ âm điện lớn) với nguyên tử O còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết).
Vậy chọn đáp án H2O.
Cho các khí hiếm sau. He, Ne, Ar, Kr, Xe. Khí hiếm có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất và cao nhất lần lượt là
Tương tác Van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất. Khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng thì tương tác van der Waals tăng.
He có khối lượng nhỏ nhất → Nhiệt độ nóng chảy thấp nhất.
Xe có khối lượng lớn nhất → Nhiệt độ nóng chảy cao nhất.
Độ âm điện của các phi kim giảm dần theo thứ tự F, Cl, Br, H. Lực kéo electron về phía nguyên tử nitrogen mạnh nhất ở liên kết nào dưới đây?
Do nguyên tử H có độ âm điện nhỏ nhất nên lực kéo electron về phía nguyên tử nitrogen mạnh nhất ở liên kết N – H.
Ở mỗi phát biểu a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Xét phân tử H2O:
(a) Liên kết H – O là liên kết cộng hoá trị phân cực. Đúng || Sai
(b) Cặp electron dùng chung trong liên kết H – O lệch về phía nguyên tử H. Sai || Đúng
(c) Nguyên tử O còn hai cặp electron hoá trị riêng. Đúng || Sai
(d) Nguyên tử O ở trạng thái lai hóa sp2. Sai || Đúng
Ở mỗi phát biểu a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Xét phân tử H2O:
(a) Liên kết H – O là liên kết cộng hoá trị phân cực. Đúng || Sai
(b) Cặp electron dùng chung trong liên kết H – O lệch về phía nguyên tử H. Sai || Đúng
(c) Nguyên tử O còn hai cặp electron hoá trị riêng. Đúng || Sai
(d) Nguyên tử O ở trạng thái lai hóa sp2. Sai || Đúng
(a) đúng.
(b) sai. O có độ âm điện cao hơn ⇒ Cặp electron dùng chung trong liên kết H – O lệch về phía nguyên tử O.
(c) đúng. Công thức Lewis của H2O là:

⇒ Nguyên tử O còn hai cặp electron hoá trị riêng.
(d) sai. Nguyên tử O ở trạng thái lai hóa sp3.
Phân tử nào sau đây có chứa liên kết đôi?
Cấu tạo phân tử:
N2: N≡N
Cl2: Cl–Cl
C2H4: 
NH3:
Cation M+ và anion X- đều có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6. Cho đơn chất M tác dụng với đơn chất X thu được sản phẩm là
Cấu hình electron của cation M+ và anion X-: 1s22s22p63s23p6.
Nguyên tử M nhường 1 electron để tạo thành cation M+:
M → M+ + 1e
Cấu hình electron của nguyên tử M: 1s22s22p63s23p64s1 (Z = 19)
M là kim loại K.
Nguyên tử X nhận 1 electron để trở thành anion X-:
X + 1e → X-
Cấu hình electron của nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5 (Z = 17)
X là phi kim Cl.
Cho đơn chất M tác dụng với đơn chất X: 2K + Cl2 2KCl.
Biểu diễn sự tạo thành ion nào sau đây đúng?
Na + 1e → Na+. Sai vì Na có 1 electron lớp ngoài cùng. Khi tham gia hình thành liên kết hóa học Na có xu hướng nhường đi 1 electron.
Sửa lại: Na → Na+ + 1e
Cl2 → 2Cl- + 2e. Sai vì Cl có 7 electron lớp ngoài cùng. Có xu hướng nhận thêm 1 electron khi hình thành liên kết hóa học.
Sửa lại: Cl2 + 2e → 2Cl-
O2 + 2e → 2O2. Sai vì mỗi nguyên tử O nhận 2 electron để tạo thành ion O2- ⇒ phân tử O2 nhận 4 electron để tạo thành 2 ion O2-
Sửa lại: O2 + 4e → 2O2-
Ba → Ba2+ + 2e. Đúng vì Ba có 2 electron lớp ngoài cùng, có xu hướng nhường đi 2 electron khi hình thành liên kết hóa học.
Cấu hình e của nguyên tử X là 1s22s22p63s23p64s2, của nguyên tử Y là 1s22s22p5. Hợp chất tạo thành giữa X và Y là.
X : 1s22s22p63s23p64s2 => dễ cho 2e để tạo cấu hình bền (1s22s22p63s23p6)
Y: 1s22s22p5 => dễ nhận 1e để tạo cấu hình bền
⇒ 2 nguyên tử Y nhận 2e của 1 nguyên tử X để tạo hợp chất bền
⇒ công thức phân tử: XY2.
Công thức Lewis của H2O là
Công thức Lewis của H2O là
.
Nhận định không chính xác về liên kết ion là:
Phát biểu "Được hình thành bởi các cặp electron chung" Sai ⇒ vì
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu
Nguyên tử C và H trong các hydrocarbon nào dưới đây không thỏa mãn quy tắc octet? Biết rằng mỗi gạch (−) trong công thức biểu diễn 2 electron hóa trị chung.
- Xét H – C ≡ C – H
Mỗi nguyên tử C có 4 gạch (−) xung quanh ⇒ có 4 đôi electron chung xung quanh ⇒ có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng ⇒ đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
Mỗi nguyên tử H có 1 gạch (−) xung quanh ⇒ có 1 đôi electron chung xung quanh ⇒ có 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng ⇒ đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm He.
⇒ Công thức H – C ≡ C – H thỏa mãn quy tắc octet.
- Xét H2C = CH2
Mỗi nguyên tử C có 4 gạch (−) xung quanh (2 gạch giữa C với C và 2 gạch với H) ⇒ có 4 đôi electron chung xung quanh ⇒ có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng ⇒ đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
Mỗi nguyên tử H có 1 gạch (−) xung quanh ⇒ có 1 đôi electron chung xung quanh ⇒ có 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng ⇒ đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm He.
⇒ Công thức H2C = CH2 thỏa mãn quy tắc octet.
- Xét H3C – CH3
Mỗi nguyên tử C có 4 gạch (−) xung quanh (1 gạch giữa C với C và 3 gạch với H) ⇒ có 4 đôi electron chung xung quanh ⇒ có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng ⇒ đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
Mỗi nguyên tử H có 1 gạch (−) xung quanh ⇒ có 1 đôi electron chung xung quanh ⇒ có 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng ⇒ đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm He.
⇒ Công thức H3C – CH3 thỏa mãn quy tắc octet.
- Xét CH3
Mỗi nguyên tử C có 3 gạch (−) xung quanh (3 gạch với H) ⇒ có 3 đôi electron chung xung quanh ⇒ có 6 electron ở lớp vỏ ngoài cùng ⇒ không đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
Mỗi nguyên tử H có 1 gạch (−) xung quanh ⇒ có 1 đôi electron chung xung quanh ⇒ có 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng ⇒ đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm He.
⇒ Công thức CH3 không thỏa mãn quy tắc octet.
Trong nguyên tử C, những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết cộng hoá trị thuộc phân lớp nào sau đây?
Cấu hình electron của carbon (C): 1s22s22p2.
Trong nguyên tử C, electron có khả năng tham gia hình thành liên kết cộng hóa trị là các electron ở lớp ngoài cùng hay là các electron ở phân lớp 2s; 2p.