Nhóm chất nào sau đây có liên kết “cho - nhận?
Nhóm có liên kết cho nhận là: NH4NO3 và HNO3
Nhóm chất nào sau đây có liên kết “cho - nhận?
Nhóm có liên kết cho nhận là: NH4NO3 và HNO3
Trong hợp chất NaF được tạo bởi lực hút tĩnh điện. Liên kết ion trong hợp chất NaF được tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa:
Ta có:
Na → Na+ + 1e
F + 1e → F-
Cation Na+ và anion F- trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo thành phân tử NaF.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tương tác van der Waals?
Tương tác van der Waals được tạo thành bởi tương tác tĩnh điện lưỡng cực - lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.
Nguyên tử potassium có Z = 19, nguyên tử flourine có Z = 9. Hãy dự đoán về kiểu liên kết giữa flourine và potassium.
Cấu hình electron của nguyên tử potassium (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1.
→ Nguyên tử K dễ nhường 1 electron để tạo ion K+:
K → K+ + 1e.
Cấu hình electron của nguyên tử flourine (Z = 9): 1s22s22p5.
→ Nguyên tử F dễ nhận 1 electron để tạo thành ion F-:
F + 1e → F-.
Như vậy, liên kết của các ion K+ và F- được thực hiện bằng lực hút tĩnh điện và thuộc về liên kết ion.
Trong các nguyên tử của các nguyên tố sau: Ca, Cl, Fe, O, Mg. Có bao nhiêu nguyên tử có xu hướng nhận thêm electron để đạt tới cấu hình bền vững?
Các nguyên tử của các nguyên tố phi kim có xu hướng nhận thêm electron để đạt tới cấu hình bền vững: Cl, O.
Cấu hình electron của Ca: 1s22s22p63s23p64s2
Ca có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình bền vững.
Cấu hình electron của Cl: 1s22s22p63s23p5
Cl có xu hướng nhận 1 electron để đạt tới cấu hình bền vững.
Cấu hình electron của Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2
Fe có xu hướng nhường 2 hoặc 3 electron để đạt tới cấu hình bền vững.
Cấu hình electron của O: 1s22s22p4
O có xu hướng nhận 2 electron để đạt tới cấu hình bền vững.
Cấu hình electron của Mg: 1s22s22p63s2
Mg có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình bền vững.
Cho các nguyên tố X (ns1), Y (ns2), Z (ns2np5) đều thuộc chu kì nhỏ. Chọn phát biểu sai:
B là kim loại nhóm IIA, X là phi kim điển hình nhóm VIIA. Liên kết tạo thành là liên kết ion.
Cho các phân tử: H2O, NH3, HF, H2S, CO2, HCl. Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại là
Chỉ có H2O, NH3, HF mới tạo được liên kết hydrogen với các phân tử cùng loại; còn H2S, CO2, HCl thì không.
Yếu tố nào đặc trưng cho độ bền của liên kết?
Năng lượng liên kết hóa học đặc trưng cho độ bền liên kết.
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Ca (Z = 20) theo quy tắc octet là?
Ca (Z=20) có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s2 → Có 2 electron lớp ngoài cùng. Khí hiếm gần nhất là: Ar: 1s22s22p63s23p6
Do đó, Ca có xu hướng nhường 2 electron lớp ngoài cùng để trở thành ion mang điện tích dương
Ca → Ca2+ + 2e
Dựa vào độ âm điện, so sánh độ phân cực của các phân tử sau: Na2O, NH3, H2S, H2O. Cho biết độ âm điện: Na (0,93), H (2,2); N (3,04); O (3,44); S (2,58)
Ta có:
|
Hợp chất |
Hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tử |
|
Na2O |
O và Na: 3,44 - 0,93 = 2,51 |
|
NH3 |
N và H: 3,04 - 2,2 = 0,84 |
|
H2S |
S và H: 2,58 - 2,2 = 0,38 |
|
H2O |
O và H: 3,44 - 2,2 = 1,24 |
Giá trị hiệu độ âm điện tăng dần như sau: 0,38 < 0,84 < 1,24 < 2,51
Độ phân cực của các phân tử xếp theo thứ tự răng dần: H2S < NH3 < H2O < Na2O.
Trong mạng tinh thể NaCl, các ion Na+ và Cl– được phân bố luân phiên đều đặn trên các đỉnh của các
Trong mạng tinh thể NaCl, các ion Na+ và Cl– được phân bố luân phiên đều đặn trên các đỉnh của các hình lập phương.
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).
Giữa các phân tử CH3OH
Giữa các phân tử CH3OH tồn tại liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với O có độ âm điện lớn) và nguyên tử O còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
Mức độ liên kết hydrogen của hợp chất phụ thuộc vào
Mức độ liên kết hydrogen của hợp chất phụ thuộc vào trạng thái vật chất của hợp chất.
Bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa
Bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.
Cho các ion: Ca2+, F–, Al3+ và N3–. Số ion có cấu hình electron của khí hiếm neon là
Nguyên tử Ca (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2 ⇒ Cấu hình Ca2+: 1s22s22p63s23p6
Nguyên tử F (Z = 9): 1s22s22p5 ⇒ Cấu hình F-: 1s22s22p6
Nguyên tử Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 ⇒ Cấu hình Al3+: 1s22s22p6
Nguyên tử N (Z = 7): 1s22s22p3 ⇒ Cấu hình N3-: 1s22s22p6
Nguyên tử khí hiếm Neon có cấu hình: 1s22s22p6
Có 3 ion có cấu hình electron của khí hiếm Neon: F-, Al3+, N3-
Phương trình biểu diễn sự hình thành ion nào sau đây không đúng?
Phương trình biểu diễn sự hình thành ion đúng:
Al + 3e → Al3+
Số lượng electron tham gia hình thành liên kết đơn, đôi và ba lần lượt là:
Mỗi liên kết được hình thành do sự dùng chung 1 cặp (2 electron).
Liên kết đơn được hình thành từ 2 electron.
Liên kết đôi được hình thành từ 4 electron.
Liên kết ba được hình thành từ 6 electron.
Chọn cấu hình electrron của nguyên tố khí hiếm trong số các cấu hình electron của nguyên tử sau?
Khí hiếm có cấu hình dạng ns2np6 (ngoài ra có He là 1s2)
Cho các phân tử: H2O, NH3, HF, H2S, CO2, HCl. Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại là
Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:
Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...
Nguyên tử F, O, N,... liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.
Các chất mà phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại: H2O, NH3, HF