Trong phản ứng: 2Na + Cl2 → 2NaCl, có sự hình thành
Sự hình thành các ion:
Na → Na + + 1e
Cl + 1e → Cl-
Trong phản ứng có sự hình thành cation sodium và anion chloride.
Trong phản ứng: 2Na + Cl2 → 2NaCl, có sự hình thành
Sự hình thành các ion:
Na → Na + + 1e
Cl + 1e → Cl-
Trong phản ứng có sự hình thành cation sodium và anion chloride.
Theo thuyết cấu tạo hóa học, sự liên kết giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể được giải thích bằng
Theo thuyết cấu tạo hóa học, sự liên kết giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể được giải thích bằng sự giảm năng lượng khi các nguyên tử kết hợp lại với nhau.
Để tuân theo quy tắc octet, các nguyên tử trong chất có liên kết cộng hóa trị liên kết với nhau bằng
Để tuân theo quy tắc octet, các nguyên tử trong chất có liên kết cộng hóa trị liên kết với nhau bằng việc sử dụng các cặp electron dùng chung.
Nguyên tử X có 11 electron. Ion được tạo thành từ X theo quy tắc Octet có số electron là?
Nguyên tử X có 11 electron = cấu hình electron: 1s22s22p63s1 → có 1 elctron lớp ngoài cùng → xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.
X→ X+ + le
Do đó ion X có 11- 1 = 10 (electron)
Nguyên tử trong phân tử nào dưới đây ngoại lệ với quy tắc octet?
Trong phân tử BF3, nguyên tử B mới chỉ có 6 electron ở lớp ngoài cùng, chưa đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.
Nhận định không chính xác về liên kết ion là:
Nhận định không chính xác về liên kết ion là: Được hình thành bởi các cặp electron chung.
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu
Công thức cấu tạo nào dưới đây đúng của CO2?
Công thức cấu tạo đúng của CO2.
O = C = O
Z là một nguyên tố mà nguyên tử có chứa 12 proton, còn Y là một nguyên tố mà nguyên tử có chứa 9 proton. Công thức của hợp chất hình thành giữa các nguyên tố này là
Cấu hình electron của Z là: 1s22s22p63s2 Z là kim loại (Mg). Z có xu hướng nhường 2 electron để được cấu hình bền.
Cấu hình electron của Y là: 1s22s22p5 Y là phi kim (Cl). Y có xu hướng nhận 1 electron để được cấu hình bền
Liên kết với Y và Z là liên kết ion (tạo thành từ kim loại điển hình và phi kim điển hình), tạo phân tử ZY2.
Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen?
Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:
Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...
Nguyên tử F, O, N,... liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết
Giữa các phân tử C2H5OH tồn tại liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với O có độ âm điện lớn) và nguyên tử O còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
Cho các chất: NH4NO3 (1), Na2CO3 (2), NaF (3), H2CO3 (4), KNO3 (5), HClO (6), KClO (7). Các chất mà phân tử vừa có liên kết ion vừa có liên kết cộng hóa trị là
NH4Cl: liên kết ion là của NH4+ và Cl-, liên kết cộng hóa trị giữa N và H.
Na2CO3: Liên kết ion của Na+ và CO32-, liên kết cộng hóa trị giữa C và O.
NaF: chỉ có liên kết ion giữa Na+ và F-.
H2CO3: chỉ có liên kết cộng hóa trị (giữa C và O hoặc O và H).
KNO3: liên kết ion giữa K+ và NO3-, liên kết cộng hóa trị giữa N và O.
HClO: chỉ có liên kết cộng hóa trị.
KClO: liên kết ion giữa K+ và ClO-, liên kết cộng hóa trị giữa Cl và O.
Hợp chất có chứa liên kết ion là
Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là CaCl2.
Liên kết trong phân tử nào đưới đây không được hình thành do sự xen phủ giữa các
orbital cùng loại (ví dụ cùng là orbital s, hoặc cùng là orbital p)?
Liên kết trong phân tử NH3 được hình thành do AO s (của H) xen phủ với AO p (của N).
Tại sao ở nhiệt độ phòng fluorine, chlorine là những chất khí, còn bromine là chất lỏng?
Cùng là phân tử không phân cực, ở nhiệt độ phòng, fluorine, chlorine là những chất khí, còn bromine là chất lỏng. Như vậy, ở trạng thái lỏng, các phân tử bromine tồn tại một tương tác yếu. Tương tác yếu đó gọi là tương tác van der Waals.
Khi khối lượng phân tử tăng thì
Khi khối lượng phân tử tăng thì tương tác van der Waals tăng.
Tính chất nào sau đây là tính chất của hợp chất ion:
Tính chất chung của hợp chất ion là: Thường là chất rắn, có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, có khả năng dẫn điện khi tan trong nước hay khi nóng chảy.
Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do
Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH 3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do kích thước nguyên tử chlorine lớn hơn nguyên tử nitrogen nên mật độ điện tích âm trên chlorine không đủ lớn để hình thành liên kết hydrogen.
Tổng số hạt của nguyên tử X là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử X phải nhường hay nhận đi
Đặt số p = số e = Z; số n = N
Ta có tổng số hạt của nguyên tử X là 34: 2Z + N = 34 (1)
Số hạt mạng điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10: 2Z – N = 10 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) thu được Z = 11 và N = 12
Ta có thể tìm ra được X là Na (Z = 11)
Cấu hình electron của nguyên tử Na là: 1s22s22p63s1 ⇒ Có 1 electron lớp ngoài cùng
Do đó, nguyên tử Na phải nhường đi 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững với 8 electron lớp ngoài cùng theo quy tắc octet.
Chọn phát biểu đúng. Điều kiện để tạo thành liên kết hydrogen là
Điều kiện để tạo thành liên kết hydrogen là: Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn (như F, O, N, …) và các nguyên tử này phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.
Để đạt cấu hình electron của khí hiếm gần nhất, nguyên tử của nguyên tố magnesium (Z = 12) phải
Ta có cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2.
→ Mg có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình của khí hiếm Ne (1s22s22p6).
Dựa vào hiệu độ âm điện, hãy nối các liên kết hình thành giữa các nguyên tử cột trái với loại liên kết tương ứng ở cột phải.
Do liên kết giữa Na và F là liên kết giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình nên là liên kết ion.
Hiệu độ âm điện giữa N và Cl là |3,04 – 3,16| = 0,12 < 0,4 nên liên kết giữa N và Cl là liên kết cộng hoá trị không phân cực.
Hiệu độ âm điện giữa N và O là |3,44 – 3,04| = 0,4 nên liên kết giữa N và O là liên kết cộng hoá trị phân cực.