Trong mạng tinh thể NaCl, các ion Na+ và Cl– được phân bố luân phiên đều đặn trên các đỉnh của các
Trong mạng tinh thể NaCl, các ion Na+ và Cl– được phân bố luân phiên đều đặn trên các đỉnh của các hình lập phương.
Trong mạng tinh thể NaCl, các ion Na+ và Cl– được phân bố luân phiên đều đặn trên các đỉnh của các
Trong mạng tinh thể NaCl, các ion Na+ và Cl– được phân bố luân phiên đều đặn trên các đỉnh của các hình lập phương.
Liên kết hydrogen làm
Liên kết hydrogen làm tăng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của nước.
Do ảnh hưởng của liên kết hydrogen nên nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của H2O cao hơn nhiều so với H2S và CH4.
Liên kết ion là loại liên kết phổ biến trong
Liên kết ion là loại liên kết phổ biến trong các hợp chất được tạo nên từ kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết:
X thuộc chu kì 4, nhóm IA.
Y thuộc chu kì 2, nhóm VIIA.
X và Y là kim loại điển hình và phim kim điển hình nên liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết ion.
Cho các phát biểu sau:
(a) Liên kết trong phân tử HCl, H2O là liên kết cộng hóa trị có cực.
(b) Trong phân tử CH4, nguyên tố C có cộng hóa trị là 4.
(c) Dãy sắp xếp thứ tự tăng dần độ phân cực liên kết trong phân tử: H2O, H2S, Na2O, K2O (biết ZO = 8; ZS = 16).
(d) Trong phân tử C2H2 có một liên kết ba.
Phát biểu không đúng là
(c) Sai vì:
+ Độ âm điện O > S
O –
H >
S –
H
H-O phân cực hơn H-S
+ Độ âm điện Na > K
O –
Na <
O –
K
Na-O kém phân cực hơn K-O
Oxide của nguyên tố nào sau đây có liên kết ion?
Liên kết ion thường được hình thành khi kim loại điển hình tác dụng với phi kim điển hình.
→ Oxide của calcium là CaO có liên kết ion,
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tính chất của các chất có chứa liên kết cộng hóa trị?
Nhận định "Tương tác giữa các phân tử có liên kết cộng hóa trị mạnh hơn nhiều so với các phân tử có liên kết ion" ⇒ Sai vì Tương tác giữa các phân tử có liên kết cộng hóa trị yếu hơn nhiều so với các phân tử có liên kết ion.
Nguyên tử Y có 15 proton. Khi hình thành liên kết hóa học Y có xu hướng hình thành ion có cấu hình electron là
Nguyên tử Y có 15 proton ⇒ ZY= số proton = 15
Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p3
⇒ có 5 electron lớp ngoài cùng, xu hướng nhận thêm 3 electron để đạt được cấu hình electron của khí hiếm gần nhất là Ar.
Do đó ion được tạo thành từ Y có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p6
Loại liên kết nào sau đây được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với F, O hoặc N) với một nguyên tử khác thường là F, N hoặc O?
Loại liên kết được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với F, O hoặc N) với một nguyên tử khác thường là F, N hoặc O là liên kết hydrogen.
Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
Liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với nguyên tử N có độ âm điện lớn) với nguyên tử N còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

Số liên kết σ và π có trong phân tử C2H4 lần lượt là
Liên kết đôi gồm một liên kết σ và một liên kết π; liên kết ba gồm 1 liên kết σ và hai liên kết π.
Trong phân tử C2H4, có 4 liên đơn kết C – H và 1 liên kết đôi C = C. Vì thế, số liên kết σ và π có trong phân tử C2H4 lần lượt là 5 và 1.
Nguyên tử trong phân tử nào dưới đây ngoại lệ với quy tắc octet?
Trong phân tử BF3, nguyên tử B mới chỉ có 6 electron ở lớp ngoài cùng, chưa đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.
Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, KCl, HCl, H2O. Số chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không cực là
Có 2 chất trong dãy chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không cực là N2, H2
Chất nào sau đây có liên kết cộng hoá trị phân cực?
Phân tử có liên kết cộng hóa trị phân cực là HCl.
Phân tử có liên kết cộng hóa trị không phân cực là O2 và N2
Phân tử có liên kết ion là MgO.
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +20. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng?
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +20 → ZX =20
→ Cấu hình electron: 1s22s22p2 → có 2 elctron lớp ngoài cùng
→ xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.
Cho các phân tử: (1) MgO; (2) Al2O3; (3) SiO2; (4) P2O5. Độ phân cực của chúng được sắp xếp theo chiều tăng dần từ trái qua phải là:
Mg, Al, Si, P cùng nằm trong một chu kì, độ âm điện Mg < Al <Si < P
Lại có hiệu độ âm điện ∆ càng lớn, liên kết càng phân cực.
Vậy thứ tự sắp xếp đúng là: (4), (3), (2), (1).
Ion Xn+ có cấu hình electron là 1s22s22p6. X là nguyên tố thuộc nhóm A. Số nguyên tố hóa học thoả mãn với điều kiện của X là:
Ion Xn+ là cation và X là nguyên tố thuộc nhóm A
n = 1 hoặc n = 2 hoặc n = 3.
Ion Xn+ có cấu hình electron là 1s22s22p6.
X thuộc chu kì 3.
Có 3 nguyên tố hóa học thỏa mãn với số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 12 và 13.
Các electron nào được tham gia vào quá trình tạo thành liên kết trong các phản ứng hóa học?
Trong các phản ứng hóa học, chỉ có các electron thuộc lớp ngoài cùng và phân lớp sát ngoài cùng tham gia vào quá trình tạo thành liên kết (electron hóa trị).
Một phân tử nước có thể tạo liên kết hydrogen tối đa với bao nhiêu phân tử nước khác?
Trong một phân tử nước, nguyên tử O mang phần điện tích âm còn 2 electron hóa trị chưa tham gia liên kết. Hai nguyên tử H mỗi nguyên tử mang một phần điện tích dương.
Như vậy:
Nguyên tử O có thể tạo liên kết hydrogen với tối đa 2 nguyên tử H ở các phân tử nước khác.
2 nguyên tử H, mỗi nguyên tử H liên kết tối đa được với một nguyên tử O của phân tử nước khác.
Vậy một phân tử nước có thể tạo liên kết hydrogen tối đa với 4 phân tử nước khác.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tính acid của một chất càng mạnh nếu chất đó càng dễ phân li thành ion H+.
Giữa các phân tử HF hay giữa phân tử HF và H2O có liên kết hydrogen, các liên kết này sẽ làm cho nguyên tử H bị giữ chặt hơn, khó tách ion H+ hơn so với HCl.
Vậy HF có tính acid yếu hơn rất nhiều so với HCl.