Yếu tố nào đặc trưng cho độ bền của liên kết:
Năng lượng liên kết đặc trưng cho độ bền của liên kết. Năng lượng liên kết càng lớn thì liên kết càng bền và phân tử càng khó bị phân hủy.
Yếu tố nào đặc trưng cho độ bền của liên kết:
Năng lượng liên kết đặc trưng cho độ bền của liên kết. Năng lượng liên kết càng lớn thì liên kết càng bền và phân tử càng khó bị phân hủy.
Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals làm
Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Ca (Z = 20) theo quy tắc octet là
Ca (Z = 20) có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s2 ⇒ Có 2 electron lớp ngoài cùng.
Khí hiếm gần nhất là: Ag (Z = 18): 1s22s22p63s23p6
Do đó, Ca có xu hướng nhường 2 electron lớp ngoài cùng để trở thành ion mang điện tích dương.
Ca ⟶ Ca2+ + 2e
Cho các hợp chất: NH3, H2O, K2S, MgCl2, Na2O, CH4. Chất có liên kết ion là:
Chất có liên kết ion là K2S, MgCl2, Na2O.
Dãy chất nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần?
Phân tử H2O có liên kết hydrogen ⇒ "nhiệt độ sôi cao nhất”. Nhiệt độ sôi của H2S cao hơn nhiệt độ sôi của CH4
Trong phân tử N2, mỗi nguyên tử N đã góp 3 electron để tạo cặp electron chung. Nhờ đó mỗi nguyên tử N đã đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm
N (Z = 7): 1s22s22p3 có 5 electron lớp ngoài cùng ⇒ mỗi nguyên tử N góp 3 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne.

Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet là?
Mg (Z = 12) có cấu hình electron: 1s22s22p63s2 → Có 2 electron lớp ngoài cùng.
Khí hiếm gần nhất là: Ne (Z = 10): 1s22s22p6
Do đó, Mg có xu hướng nhường 2 electron lớp ngoài cùng để trở thành ion mang điện tích dương.
Mg → Mg2+ + 2e.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Cấu trúc của tinh thể ion:
Các ion được sắp xếp theo một trật tự xác định trong không gian theo kiểu mạng lưới, trong đó ở các nút của mạng lưới là những ion dương và ion âm được sắp xếp luân phiên, liên kết chặt chẽ với nhau do sự cân bằng giữa lực hút (các ion trái dấu hút nhau) và lực đẩy (các ion cùng dấu đẩy nhau), tạo thành mạng tinh thể ion.
Nguyên tử X có 20 electron. Ion được tạo thành từ X theo quy tắc octet có số electron là?
Nguyên tử X có 20 electron → 1s22s22p63s23p64s2→ có 2 electron lớp ngoài cùng → xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.
X → X2++ 2e
Do đó ion X có 20 - 2 = 18 (electron)
Tổng số hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là 36. Trong đó số hạt mang điện tích nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Xác định công thức hóa học của X với oxygen là liên kết gì?
Ta có tổng số hạt cơ bản của nguyên tố X là 36, suy ra :
p + e + n = 36
⇒ 2p + n = 36 (1)
Số hạt mang điện tích nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt
2p - n = 12 (2)
Từ (1) và (2) ta có: p = e = 12
n = 12
Nguyên tố X là Mg có công thức với hợp chất oxygen là MgO
Liên kết trong phân tử MgO là liên kết ion.
Giữa H2O và C2H5OH có thể tạo ra bao nhiêu kiểu liên kết hydrogen?
Giữa H2O và C2H5OH có thể tạo ra 4 kiểu liên kết hydrogen
H2O và H2O
H2O và C2H5OH
C2H5OH và C2H5OH
C2H5OH và H2O.
Cho độ âm điện các nguyên tố:
| Nguyên tố | H | F | O | N | S | Al | Ca |
| Độ âm điện ( |
2,20 | 3,98 | 3,44 | 3,04 | 2,58 | 1,61 | 1,00 |
Hãy xác định loại liên kết trong các chất sau: NH3, F2, Al2S3, CaO.
Cho độ âm điện các nguyên tố:
| Nguyên tố | H | F | O | N | S | Al | Ca |
| Độ âm điện ( |
2,20 | 3,98 | 3,44 | 3,04 | 2,58 | 1,61 | 1,00 |
Hãy xác định loại liên kết trong các chất sau: NH3, F2, Al2S3, CaO.
Xác định loại liên kết trong các phân tử: NH3, F2, Al2S3, CaO.
| Phân tử | Δ |
Loại liên kết |
| NH3 | 3,04 – 2,20 = 0,84 | CHT phân cực |
| F2 | 3,98 – 3,98 = 0 | CHT không phân cực |
| Al2S3 | 2,58 – 1,61 = 0,97 | CHT phân cực |
| CaO | 3,44 – 1,00 = 2,44 | Ion |
Biểu diễn sự tạo thành ion nào sau đây đúng?
Sai vì Ca có 2 electron lớp ngoài cùng. Khi tham gia hình thành liên kết hóa học Ca có xu hướng nhường đi 2 electron.
Sửa lại: Ca → Ca2+ + 2e
Sai vì Cl có 7 electron lớp ngoài cùng. Có xu hướng nhận thêm 1 electron khi hình thành liên kết hóa học.
Sửa lại: Cl2 + 2e → 2Cl-
Sai vì 1 nguyên tử S nhận 2 electron để tạo thành ion S2-
Sửa lại: S + 2e → S2-
Đúng vì Mg có 2 electron lớp ngoài cùng, có xu hướng nhường đi 2 electron khi hình thành liên kết hóa học.
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của chất phụ thuộc chính vào yếu tố nào?
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của chất phụ thuộc chính vào hai yếu tố: khối lượng phân tử và liên kết giữa các phân tử.
Hợp chất nào sau đây là hợp chất cộng hóa trị?
Các hợp chất NaCl, Na2O, KCl là các hợp chất ion được hình thành từ kim loại điển hình và phi kim điển hình.
HCl là hợp chất cộng hóa trị. Nguyên tử hydrogen liên kết với nguyên tử chlorine bằng cách mỗi nguyên tử góp chung 1 electron tạo thành 1 cặp electron dùng chung trong phân tử HCl.

Trong nguyên tử C, những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết cộng hoá trị thuộc phân lớp nào sau đây?
Cấu hình electron của Carbon (C): 1s22s22p2.
Trong nguyên tử C, electron có khả năng tham gia hình thành liên kết cộng hóa trị là các electron ở lớp ngoài cùng hay là các electron ở phân lớp 2s; 2p.
Vì sao nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử?
Các nguyên tử liên kết với nhau thành phân tử để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững.
Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào có liên kết ion:
Hợp chất nào có liên kết ion là NaCl
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +19. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +19
⇒ ZX = 19
⇒ Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1
⇒ Có 1 elctron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
Cho các phát biểu sau về sự tạo thành liên kết hydrogen?
(1) Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,….
(2) Nguyên tử liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.
(3) Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử thuộc nhóm kim loại kiềm và kiềm thổ.
(4) Nguyên tử liên kết với hydrogen phải có cấu hình electron bền vững.
Số phát biểu sai là:
Phát biểu (3), (4) ⇒ Sai
vì Liên kết hydrogen liên phân tử là lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H (thường trong các liên kết H – F, H = N, H – O ở phân tử này) với một trong các nguyên tử có độ âm điện mạnh (thường là N, O, F) ở một phân tử khác còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết