Trong phân tử nào sau đây có cặp electron chung không bị lệch về phía một nguyên tử?
Trong phân tử O2, độ âm điện của hai nguyên tử O bằng nhau nên có cặp electron chung không bị lệch về phía một nguyên tử.
Trong phân tử nào sau đây có cặp electron chung không bị lệch về phía một nguyên tử?
Trong phân tử O2, độ âm điện của hai nguyên tử O bằng nhau nên có cặp electron chung không bị lệch về phía một nguyên tử.
Theo quy tắc octet thì công thức cấu tạo của phân tử SO2 là
Theo qui tắc octet thì công thức cấu tạo của phân tử SO2 là O = S → O.
Vì S và O mỗi nguyên tố đưa ra một cặp electron để góp chung, như vậy S còn 2 cặp electron nữa sẽ đưa ra một cặp electron cho O.
Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, CO2, HCl, H2O, C2H4. Số chất mà phân tử chỉ chứa liên kết đơn là:
Công thức cấu tạo của các chất:
N2: NN H2: H
H
NH3:
CO2: C=C=O
HCl: HCl H2O: H
O
H
C2H4: 
Các chất chỉ chứa liên kết đơn là: H2, NH3, HCl, H2O
Quá trình hình thành liên kết ion trong phân tử BaO là:
Ba (Z = 56): [Xe]6s2 có 2 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm.
O (Z = 8): [He]2s22p4 có 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm.
Quá trình hình thành liên kết ion:
Ba → Ba2+ + 2e
O + 2e → O2−
Ba2+ + O2−→ BaO.
Nguyên tử trong phân tử nào dưới đây ngoại lệ với quy tắc octet?
Trong phân tử BF3, nguyên tử B mới chỉ có 6 electron ở lớp ngoài cùng, chưa đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.
Số lượng electron tham gia hình thành liên kết đơn, đôi, ba lần lượt là
Mỗi liên kết được hình thành do sự dùng chung 1 cặp (tức 2 electron). Vậy:
Liên kết đơn được hình thành từ 2 electron.
Liên kết đôi được hình thành từ 4 electron.
Liên kết ba được hình thành từ 6 electron.
Tổng số hạt của nguyên tử X là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử X phải nhường hay nhận đi
Đặt số p = số e = Z; số n = N
Ta có tổng số hạt của nguyên tử X là 34: 2Z + N = 34 (1)
Số hạt mạng điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10: 2Z – N = 10 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) thu được Z = 11 và N = 12
Ta có thể tìm ra được X là Na (Z = 11)
Cấu hình electron của nguyên tử Na là: 1s22s22p63s1 ⇒ Có 1 electron lớp ngoài cùng
Do đó, nguyên tử Na phải nhường đi 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững với 8 electron lớp ngoài cùng theo quy tắc octet.
Những liên kết có lực liên kết yếu như
Các nguyên tử trong phân tử liên kết với nhau bằng những liên kết có lực liên kết mạnh như liên kết ion, liên kết cộng hóa trị.
Các phân tử cũng có thể liên kết với nhau bằng những liên kết có lực yếu hơn như liên kết hydrogen, tương tác Van der Waals.
Cho các phát biểu sau về hợp chất ion:
(a) Trong hợp chất ion liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
(b) Hợp chất ion được tạo thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
(c) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
(d) Thường tồn tại ở trạng thái khí ở điều kiện thường.
(e) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Số phát biểu đúng là
Các phát biểu đúng là: (a); (b); (c)
Hợp chất ion:
- Thường tồn tại ở trạng thái rắn ở điều kiện thường
- Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao
Cho các phân tử: H2O, NH3, HF, H2S, CO2, HCl. Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại là
Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:
Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...
Nguyên tử F, O, N,... liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.
Các chất mà phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại: H2O, NH3, HF
Cho các hợp chất: NH3, H2O, K2S, MgCl2, Na2O, CH4. Chất có liên kết ion là:
Chất có liên kết ion là K2S, MgCl2, Na2O.
Bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa
Bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.
Dãy hợp chất nào dưới đây chứa liên kết cộng hóa trị
BaCl2 và NaCl, Na2O, CaCl2 chứa liên kết ion.
Vậy dãy hợp chất chứa liên kết cộng hóa trị là SO3, H2S, H2O.
Quy tắc octet không được sử dụng khi xem xét sự hình thành của hai loại liên kết hoặc
tương tác nào sau đây?
(1) Liên kết công hóa trị.
(2) Liên kết ion.
(3) Liên kết hdrogen.
(4) Tương tác van der Waals.
Quy tắc octet không được sử dụng khi xem xét sự hình thành của liên kết hydrogen và tương tác van der Waals.
Cho các nguyên tử X, Y:
- Tổng số các loại hạt cơ bản trong nguyên tử X là 34. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10.
- Kí hiệu của nguyên tử Y là
.
Công thức hóa học và liên kết trong hợp chất tạo thành từ X và Y là
Xác định X:
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
Cấu hình electron của X là: [Ne]3s1 X là kim loại nhóm IA.
X có xu hướng nhường 1e khi hình thành liên kết hóa học:
X → X+ + 1e
- Cấu hình electron của Y là: [He]2s22p5 Y là phi kim nhóm VIIA hoặc từ kí hiệu nguyên tử xác định Y là fluorine.
Y có xu hướng nhận 1e khi hình thành liên kết hóa học:
Y + 1e → Y-
Vậy hợp chất tạo thành là XY; liên kết trong hợp chất là liên kết ion.
Chọn phát biểu đúng. Điều kiện để tạo thành liên kết hydrogen là
Điều kiện để tạo thành liên kết hydrogen là: Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn (như F, O, N, …) và các nguyên tử này phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.
Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào có liên kết ion:
Hợp chất nào có liên kết ion là NaCl
Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do
Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do kích thước nguyên tử chlorine lớn hơn nguyên tử nitrogen nên mật độ điện tích âm trên chlorine không đủ lớn để hình thành liên kết hydrogen.
Theo quy tắc octet các nguyên tử các nguyên tố p thường có khuynh hướng?
Theo quy tắc bát tử (8 electron) thì các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình bền vững của các khí hiếm với 8 electron (hoặc đối với helium) ở lớp ngoài cùng.
Các nguyên tử các nguyên tố s thường có khuynh hướng nhường electron lớp ngoài cùng để có lớp sát ngoài cùng 8 electron..
Cho độ âm điện của một số nguyên tố: H = 2,20; O = 3,44; Cl = 3,16; K = 0,82; N = 3,04. Dựa vào hiệu độ âm điện, phân tử nào được hình thành từ liên kết hóa trị?
Xét hiệu độ âm điện (Δ) giữa hai nguyên tố.
+ 0 ≤ Δ < 0,4→ liên kết cộng hóa trị không cực.
+ 0,4 ≤ Δ <1,7 → liên kết cộng hóa trị có cực.
+ Δ ≥ 1,7 → liên kết ion.
K2O: Δ= 3,44−0,82 = 2,62 → Liên kết ion.
KCl: Δ= 3,16−0,82 = 2,34 → Liên kết ion.
HCl: Δ = 3,16−2,2 = 0,96 → Liên kết cộng hóa trị có cực.
K3N: Δ = 3,04−0,82 = 2,22 → Liên kết ion.