Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Khí hiếm nào không có 8 electron lớp ngoài cùng?

     Helium (He) có cấu hình 1s2 \Rightarrow  Helium không có 8 electron lớp ngoài cùng.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Dãy chất nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần sự phân cực liên kết trong phân tử?

    Ta có:

    Cl2: Liên kết giữa Cl với Cl là liên kết cộng hóa trị không cực.

    HCl: liên kết giữa H với Cl là liên kết cộng hóa trị có cực.

    NaCl: liên kết giữa Na và Cl là liên kết ion.

    \Rightarrow Độ phân cực của các liên kết trong phân tử: Cl2 < HCl < NaCl

  • Câu 3: Vận dụng

    Nguyên tử potassium có Z = 19, nguyên tử flourine có Z = 9. Hãy dự đoán về kiểu liên kết giữa flourine và potassium.

    Cấu hình electron của nguyên tử potassium (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1.

    → Nguyên tử K dễ nhường 1 electron để tạo ion K+:

    K → K+ + 1e.

    Cấu hình electron của nguyên tử flourine (Z = 9): 1s22s22p5.

    → Nguyên tử F dễ nhận 1 electron để tạo thành ion F-:

    F + 1e → F-.

    Như vậy, liên kết của các ion K+ và F- được thực hiện bằng lực hút tĩnh điện và thuộc về liên kết ion.

  • Câu 4: Nhận biết

    Nguyên tử Oxygen và nguyên tử Magnesium có xu hướng nhận hay nhường lần lượt bao nhiêu electron để đạt được cấu hình electron bền vững?

    Oxygen (Z = 8) có cấu hình electron: 1s22s22p4

    ⇒ là phi kim với 6 electron lớp ngoài cùng

    ⇒ có xu hướng nhận 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.

    Magnesium (Z = 12) có cấu hình electron: 1s22s22p63s2

    ⇒ là kim loại với 2 electron lớp ngoài cùng

    ⇒ có xu hướng nhường 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.

  • Câu 5: Nhận biết

    Bản chất của liên kết cộng hóa trị là:

    Bản chất của liên kết cộng hóa trị là cặp electron dùng chung giữa các nguyên tử.

  • Câu 6: Nhận biết

    Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của chất phụ thuộc chính vào yếu tố nào?

    Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của chất phụ thuộc chính vào hai yếu tố: khối lượng phân tử và liên kết giữa các phân tử.

  • Câu 7: Nhận biết

    Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals làm

    Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.

  • Câu 8: Nhận biết

    Hợp chất nào sau đây có liên kết ion:

    Hợp chất có liên kết ion là KCl.

  • Câu 9: Nhận biết

    Số lượng electron tham gia hình thành liên kết đơn, đôi, ba lần lượt là

    Mỗi liên kết được hình thành do sự dùng chung 1 cặp (tức 2 electron). Vậy:

    Liên kết đơn được hình thành từ 2 electron.

    Liên kết đôi được hình thành từ 4 electron.

    Liên kết ba được hình thành từ 6 electron.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Các tính chất vật lí của các chất có liên kết cộng hóa trị được quyết định bởi lực tương tác giữa các phân tử, hình dạng của phân tử và mức độ phân cực của liên kết cộng hóa trị trong phân tử.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Cấu hình electron của ion Fe2+ là?

    Cấu hình electron của Fe là 1s22s22p63s23p63d64s2

    Fe nhường 2 electron nên cấu hình electron của Fe2+ là 1s22s22p63s23p63d6

  • Câu 12: Thông hiểu

    Mô hình mô tả quá trình tạo liên kết hóa học sau đây phù hợp với xu hướng tạo liên kết hóa học của nguyên tử nào?

    Theo mô hình mô tả ta thấy nguyên tử này có 12 electron và nhường đi 2 electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet.

    Vậy nguyên tử này là Magnesium.

  • Câu 13: Vận dụng

    Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử Oxygen (Z = 8) phải nhận thêm

    Oxygen (Z= 8) có cấu hình electron là: 1s22s22p4

    ⇒ Có 6 electron lớp ngoài cùng.

    Khí hiếm gần nhất là: Ne (Z = 10): 1s22s22p6

    Do đó, nguyên tử Oxygen phải nhận thêm 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững với 8 electron lớp ngoài cùng theo quy tắc octet.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử S (Z = 16) theo quy tắc octet là

    S (Z = 16) có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4 ⇒ Có 6 electron lớp ngoài cùng.

    Khí hiếm gần nhất là: Ar (Z = 18): 1s22s22p63s23p6

    Do đó, S có xu hướng nhận 2 electron để trở thành ion mang điện tích âm.

    S + 2e ⟶ S2−

  • Câu 15: Thông hiểu

    Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do

    Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH 3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do kích thước nguyên tử chlorine lớn hơn nguyên tử nitrogen nên mật độ điện tích âm trên chlorine không đủ lớn để hình thành liên kết hydrogen. 

  • Câu 16: Thông hiểu

    Trong các hợp chất sau: BaO, Ca(NO3)2, Na2O, NaF, K2SO4, NH4Cl. Số hợp chất không chứa ion đa nguyên tử là

    Ion đa nguyên tử được tạo thành từ nhiều nguyên tử. 

    Ví dụ: NH4+, OH¯, SO42-,… 

    Các hợp chất chứa ion đa nguyên tử là: Ca(NO3)2, K2SO4, NH4Cl

    Hợp chất không chứa ion đa nguyên tử là: BaO, Na2O, NaF.

  • Câu 17: Vận dụng

    Giữa các phân tử CH3OH

    Giữa các phân tử CH3OH tồn tại liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với O có độ âm điện lớn) và nguyên tử O còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

  • Câu 18: Vận dụng

    Dựa vào độ âm điện, so sánh độ phân cực của các phân tử sau: Na2O, NH3, H2S, H2O. Cho biết độ âm điện: Na (0,93), H (2,2); N (3,04); O (3,44); S (2,58)

    Ta có:

    Hợp chất

    Hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tử

    Na2O

    O và Na: 3,44 - 0,93 = 2,51

    NH3

    N và H: 3,04 - 2,2 = 0,84

    H2S

    S và H: 2,58 - 2,2 = 0,38

    H2O

    O và H: 3,44 - 2,2 = 1,24

    Giá trị hiệu độ âm điện tăng dần như sau: 0,38 < 0,84 < 1,24 < 2,51

    Độ phân cực của các phân tử xếp theo thứ tự răng dần: H2S < NH3 < H2O < Na2O.

  • Câu 19: Nhận biết

    Tính chất nào sau đây là tính chất của hợp chất ion:

    Tính chất chung của hợp chất ion là: Thường là chất rắn, có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, có khả năng dẫn điện khi tan trong nước hay khi nóng chảy.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Chỉ có các AO có hình dạng giống nhau mới xen phủ với nhau để tạo liên kết. Sai || Đúng

    (b) Khi hình thành liên kết cộng hoá trị giữa hai nguyên tử, luôn có một liên kết σ. Đúng || Sai

    (c) Liên kết σ kém bền vững hơn liên kết π. Sai || Đúng

    (d) Có hai kiểu xen phủ hình thành liên kết là xen phủ trục và xen phủ bên. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Chỉ có các AO có hình dạng giống nhau mới xen phủ với nhau để tạo liên kết. Sai || Đúng

    (b) Khi hình thành liên kết cộng hoá trị giữa hai nguyên tử, luôn có một liên kết σ. Đúng || Sai

    (c) Liên kết σ kém bền vững hơn liên kết π. Sai || Đúng

    (d) Có hai kiểu xen phủ hình thành liên kết là xen phủ trục và xen phủ bên. Đúng || Sai

    (a) sai. Vẫn có thể có AO s xen phủ với AO p.

    (b) đúng.

    (c) sai. Liên kết σ bền vững hơn liên kết π.

    (d) đúng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 72 lượt xem
Sắp xếp theo