Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s – s?

    H (Z = 1): 1s1

    Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5

    N (Z = 7): 1s22s22p3

    Liên kết trong phân tử H2 được hình thành nhờ sự xem phủ orbital s – s.

    Liên kết trong phân tử Cl2 được hình thành bởi sự xen phủ orbital p – p.

    Liên kết trong phân tử NH3 được hình thành bởi sự xen phủ orbital s – p.

    Liên kết trong phân tử HCl được hình thành bởi sự xen phủ orbital s – p

  • Câu 2: Nhận biết

    Khí hiếm nào dưới đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?

    Khối lượng và kích thướng phân tử tăng từ theo thứ tự Ne, Ar, Xe, Kr

    Mà tương tác van der Waals tăng khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng. Tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.

    Do đó Ne có nhiệt độ sôi thấp nhất.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Các tính chất vật lí của các chất có liên kết cộng hóa trị được quyết định bởi lực tương tác giữa các phân tử, hình dạng của phân tử và mức độ phân cực của liên kết cộng hóa trị trong phân tử.

  • Câu 4: Vận dụng

    Một phân tử nước có thể tạo liên kết hydrogen tối đa với bao nhiêu phân tử nước khác?

    Trong một phân tử nước, nguyên tử O mang phần điện tích âm còn 2 electron hóa trị chưa tham gia liên kết. Hai nguyên tử H mỗi nguyên tử mang một phần điện tích dương.

    Như vậy:

    Nguyên tử O có thể tạo liên kết hydrogen với tối đa 2 nguyên tử H ở các phân tử nước khác.

    2 nguyên tử H, mỗi nguyên tử H liên kết tối đa được với một nguyên tử O của phân tử nước khác.

    Vậy một phân tử nước có thể tạo liên kết hydrogen tối đa với 4 phân tử nước khác.

  • Câu 5: Vận dụng

    Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Thành phần phần trăm khối lượng của R trong oxide cao nhất là 

    Cấu hình electron của R+: 1s22s22p6.

    \Rightarrow Nguyên tử R nhường 1 electron để tạo thành cation R+:

    R → R+ + 1e.

    \Rightarrow Cấu hình electron của nguyên tử R: 1s22s22p63s1 (Z = 11).

    \Rightarrow R là Na, có hóa trị I.

    Oxide cao nhất của R là: Na2O.

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{\mathrm R}=\frac{2.23}{62}.100\%\approx74,19\%

  • Câu 6: Nhận biết

    Công thức được viết dựa trên công thức electron, trong đó mỗi cặp electron chung được thay bằng một gạch nối “–” gọi là

    Công thức được viết dựa trên công thức electron, trong đó mỗi cặp electron chung được thay bằng một gạch nối “–” gọi là công thức Lewis.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng với độ bền của một liên kết?

    Độ bền của liên kết tăng khi độ dài của liên kết giảm.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Trong công thức CS2, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trong công thức CS2, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Trong công thức CS2, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là 4 cặp electron.

  • Câu 9: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây đúng với độ bền của một liên kết?

     Độ bền của liên kết tăng khi độ dài của liên kết giảm.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Trong phân tử HBr, nguyên tử hydrogen và bromine đã lần lượt đạt cấu hình electron bền của các khí hiếm nào dưới đây?

    H (Z = 1): 1s1 khi hình thành liên kết trong phân tử HBr, H đã đạt cấu hình electron bền của khí hiếm helium với 2 electron lớp ngoài cùng.

    Br (Z = 35): [Ar]3d104s24p5 khi hình thành liên kết trong phân tử HBr, Br đã đạt cấu hình electron bền của khí hiếm krypton.

  • Câu 11: Vận dụng

    Cho biết độ âm điện của O là 3,44 và của Si là 1,9. Liên kết hình thành trong phân tử SiO2 là liên kết:

     Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử trong SiO2:

    \triangle\mathrm\chi = 3,44 - 1,90 = 1,54

    \Rightarrow 0,4 \leq \triangle\mathrm\chi < 1,7

    \Rightarrow Liên kết hình thành trong phân tử SiO2 là liên kết cộng hóa trị phân cực

  • Câu 12: Nhận biết

    Nhóm chất nào sau đây đều là hợp chất ion?

    Liên kết ion thường tạo thành giữa một nguyên tử kim loại mạnh (dễ nhường electron tạo ion dương) và một nguyên tử phi kim mạnh (dễ nhận electron để tạo ion âm).

    → Các chất trong dãy đều có liên kết ion là: CaO, KCl.

     

  • Câu 13: Thông hiểu

    Cho giá trị độ âm điện của một số nguyên tố sau: Na (0,93); Li (0,98); Mg (1,31); Al (1,61); P (2,19); S (2,58); Br (2,96) và Cl (3,16).

    Phân tử nào sau đây có liên kết ion?

    Dựa vào hiệu độ âm điện của các nguyên tử, dự đoán loại liên kết:

    0 ≤ |Δ\chi| < 0,4: liên kết cộng hóa trị không phân cực

    0,4 ≤ |Δ\chi| < 1,7: liên kết cộng hóa trị phân cực.

    \chi| ≥ 1,7: liên kết ion

    \chi(Na3P) = |0,93 – 2,19| = 1,26

    \chi(MgS) = |1,31 – 2,58| =1,27

    \chi(AlCl3) = |1,61 – 3,16| = 1,55

    \chi(LiBr) = |0,98 – 2,96| = 1,98 > 1,7 ⇒ Liên kết ion.

  • Câu 14: Nhận biết

    Xen phủ nào sau đây tạo thành liên kết pi (π)?

    Liên kết được tạo nên từ xen phủ bên của hai AO p được gọi là liên kết pi (π).

  • Câu 15: Nhận biết

    Loại liên kết nào sau đây được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với F, O hoặc N) với một nguyên tử khác thường là F, N hoặc O?

    Loại liên kết được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với F, O hoặc N) với một nguyên tử khác thường là F, N hoặc O là liên kết hydrogen.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Trong dãy HX, các acid HCl, HBr, HI là acid mạnh nhưng HF là acid yếu. Đó là do

    Do trong các phân tử HF có liên kết hydrogen làm giảm tính acid của HF nên HF là acid yếu.

    Sơ đồ liên kết hydrogen giữa các phân tử hydrogen fluoride: …F-H…F-H…

  • Câu 17: Vận dụng

    Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng số electron của anion và tổng số electron trong XY là 20. Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có xu hướng nhận electron. Công thức XY là

    Vì Y là phi kim nên Y dễ nhận thêm electron tạo thành anion. Y chỉ có xu hướng nhận electron nên Y phải là F (Z = 9).

    Vì tổng số electron trong XY là 20 nên:

    EX + EY = 20 ⇒ EX = 20 – 8 = 11 (Na)

    Vậy XY là NaF.

  • Câu 18: Nhận biết

    Ion nào sau đây là ion đa nguyên tử?

    Ion đa nguyên tử được tạo thành từ nhiều nguyên tử. 

    S2-: được tạo bởi nguyên tử S

    K+: được tạo bởi nguyên tử Al

    NO3-: được tạo bởi nguyên tử N và O

    Mg2+: được tạo bởi nguyên tử Ca

    Vậy NO3- là ion đa nguyên tử

  • Câu 19: Nhận biết

    Trong phân tử N2, hai nguyên tử nitrogen liên kết với nhau bằng mấy cặp electron chung?

    Cấu hình electron của N (z = 7): 1s22s22p3, có 5 electron ở lớp ngoài cùng.

    Trong phân tử N2, để đạt cấu hình electron của khí hiếm gần nhất (Ne), mỗi nguyên tử nitrogen phải góp chung 3 electron.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Số electron và số proton trong ion NH4+ là?

    N (Z = 7); H (Z = 1)

    Tổng số proton trong ion NH4+ là 7 + 4.1 = 11

    Tổng số electron trong ion NH4+ là: Số proton – điện tích ion = 11 – 1 = 10.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 73 lượt xem
Sắp xếp theo