Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6. Phần trăm khối lượng của R trong oxide cao nhất là

    Cấu hình electron của R+: 1s22s2 2p6 3s2 3p6.

    Nguyên tử R nhường 1 electron để tạo thành cation R+:

    R  → R+ + 1e.

    ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử R: 1s22s22p63s23p64s1 (Z = 19).

    ⇒ R là K, có hóa trị I.

    Oxide cao nhất của R là: K2O.

    \%\;_K=\frac{39.2}{39.2+16}.100\%=82,98\%

  • Câu 2: Thông hiểu

    Công thức cấu tạo nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet? 

    Công thức không đủ electron theo quy tắc octet vì B chưa đủ 8 electron lớp ngoài cùng. 

    Công thức đúng: 

  • Câu 3: Vận dụng

    Cấu hình e của nguyên tử X là 1s22s22p63s23p64s2, của nguyên tử Y là 1s22s22p5. Hợp chất tạo thành giữa X và Y là.

    X : 1s22s22p63s23p64s2 => dễ cho 2e để tạo cấu hình bền (1s22s22p63s23p6)

    Y: 1s22s22p5 => dễ nhận 1e để tạo cấu hình bền

    ⇒ 2 nguyên tử Y nhận 2e của 1 nguyên tử X để tạo hợp chất bền

    ⇒ công thức phân tử: XY2.

  • Câu 4: Nhận biết

    Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của chất phụ thuộc chính vào yếu tố nào?

    Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của chất phụ thuộc chính vào hai yếu tố: khối lượng phân tử và liên kết giữa các phân tử.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau về sự tạo thành liên kết hydrogen?

    (1) Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,….

    (2) Nguyên tử liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.

    (3) Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử thuộc nhóm kim loại kiềm và kiềm thổ.

    (4) Nguyên tử liên kết với hydrogen phải có cấu hình electron bền vững.

    Số phát biểu sai là:

    Phát biểu (3), (4) ⇒ Sai

    Liên kết hydrogen liên phân tử là lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H (thường trong các liên kết H – F, H = N, H – O ở phân tử này) với một trong các nguyên tử có độ âm điện mạnh (thường là N, O, F) ở một phân tử khác còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết

  • Câu 6: Thông hiểu

    Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực là:

    Liên kết N≡N trong N2 là liên kết cộng hóa trị không phân cực

    Liên kết O=O → O  trong O3 là liên kết cộng hóa trị không phân cực và có liên kết cho – nhận 

    Liên kết Cl-Cl trong Cl2 là liên kết cộng hóa trị không phân cực.

    Vậy dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực là H2O, HF, NH3

  • Câu 7: Nhận biết

    Đa số các hợp chất cộng hóa trị có đặc điểm là

    - Đa số hợp chất cộng hóa trị có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.

    - Các hợp chất chỉ có liên kết cộng hóa trị nhìn chung không dẫn điện ở mọi trạng thái.

    - Đa số các hợp chất cộng hóa trị khi tan trong nước không điện li.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực?

    Cl2 và Ncó hiệu độ âm điện bằng 0 ⇒ Có liên kết cộng hóa trị không phân cực.

    Hợp chất CHCl3 gồm 1 liên kết C-H và 3 liên kết C-Cl

    Hợp chất CH4 gồm 4 liên kết C-H

    Δ\chi(C-H) = |2,55 – 2,2| = 0,35 ⇒ Liên kết cộng hóa trị không phân cực

    Δ\chi(C-Cl) = |2,55 – 3,16| = 0,61 ⇒ Liên kết cộng hóa trị phân cực.

    Vậy hợp chất CHCl3 có liên kết cộng hóa trị không phân cực

  • Câu 9: Thông hiểu

    Cho các nguyên tố: X (Z= 11), Y (Z= 17). Liên kết hoá học giữa X và Y thuộc loại

     Xác định tính kim loại, phi kim của X, Y

    11X: 1s22s22p63s1 ⇒ X là kim loại điển hình (nhóm IA)

    17Y: 1s22s22p63s23p5 ⇒ Y là phi kim điển hình (nhóm VIIA)

    Xác định liên kết giữa X, Y

    Như vậy liên kết giữa X và Y là liên kết ion.

  • Câu 10: Vận dụng

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Quá trình chưng cất rượu, C2H5OH bay trước H2O mặc dù khối lượng phân tử C2H5OH lớn hơn khác nhiều khối lượng phân tử H2O.

    (b) Khối lượng phân tử càng lớn thì nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi càng thấp.

    (c) Nhờ liên kết hydrogen, các phân tử nước có thể tập hợp với nhau, ngay cả ở thể hơi, thành một cụm phân tử.

    (d) Tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi các chất, nhưng ở mức độ ảnh hưởng mạnh hơn so với liên kết hydrogen.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng

    Phát biểu đúng: (a), (c).

     

    Phát biểu (b) không đúng, vì: Khối lượng phân tử càng lớn thì nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi càng cao.

    Phát biểu (d) không đúng, vì: Tương tác Van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi các chất, nhưng ở mức độ ảnh hưởng yếu hơn so với liên kết hydrogen.

  • Câu 11: Nhận biết

    Liên kết ion được hình thành bởi

     Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

  • Câu 12: Nhận biết

    Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử?

    Các nguyên tử liên kết với nhau thành phân tử để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững.

  • Câu 13: Nhận biết

    Khí hiếm nào không có 8 electron lớp ngoài cùng?

     Helium (He) có cấu hình 1s2 \Rightarrow  Helium không có 8 electron lớp ngoài cùng.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho các hợp chất sau: NH3, MgO, HCl, K2SO4, H2O. Số hợp chất mà phân tử chứa liên kết ion là

    Hợp chất mà phân tử chứa liên kết ion là: MgO, K2SO4

  • Câu 15: Vận dụng

    Cho các phân tử: HCl, HBr, HI, HF. Phân tử có liên kết phân cực mạnh nhất là

    HF có: \triangle_{\mathrm\chi} = 3,98 - 2,2 = 1,78

    HCl có: \triangle_{\mathrm\chi} = 3,16 - 2,2 = 0,96

    HBr có: \triangle_{\mathrm\chi} = 2,96 - 2,2 = 0,76

    HCl có: \triangle_{\mathrm\chi} = 2,66 - 2,2 = 0,46

    Chất có liên kết phân cực mạnh nhất thì \triangle_{\mathrm\chi} lớn nhất 

    \Rightarrow HF có liên kết phân cực lớn nhất.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhận thêm 2 electron khi hình thành liên kết hóa học?

    Sulfur (Z = 16) có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4 ⇒ là phi kim với 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhận 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.

    Neon (Z = 10) có cấu hình electron: 1s22s22p6⇒ là khí hiếm với 8 electron lớp ngoài cùng ⇒ đây là cấu hình electron bền vững nên không có xu hướng nhường hoặc nhận electron.

    Carbon (Z = 6) có cấu hình electron: 1s22s22p2⇒ là phi kim với 4 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhận 4 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.

    Magnesium (Z = 12) có cấu hình electron: 1s22s22p63s2 ⇒ là kim loại với 2 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhường 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.

  • Câu 17: Nhận biết

    Cặp electron liên kết trong phân tử nào dưới đây không bị lệch về phía nguyên tử nào?

    Phân tử H2 được tạo nên tử 2 nguyên tử H, đều có cùng độ âm điện.

    Do đó lực hút electron của hai nguyên tử H bằng nhau \Rightarrow Phân tử H2 không có cặp electron liên kết bị lệch về phía nguyên tử nào

  • Câu 18: Nhận biết

    Tính chất nào sau đây là tính chất của hợp chất ion:

    Tính chất chung của hợp chất ion là: Thường là chất rắn, có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, có khả năng dẫn điện khi tan trong nước hay khi nóng chảy.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Liên kết hydrogen xuất hiện giữa những phân tử cùng loại nào sau đây?

     Liên kết hydrogen xuất hiện giữa những phân tử H2O.

  • Câu 20: Nhận biết

    Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?

    H2O tạo được liên kết hydrogen vì liên O–H phân cực. Nguyên tử H mang một phần điện tích dương (linh động) của phân tử H2O này tương tác bằng lực hút tĩnh điện với nguyên tử O mang một phần điện tích âm của nguyên tử H2O khác.  

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 72 lượt xem
Sắp xếp theo