Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Dãy nào sau đây, gồm các hợp chất mà phân tử có liên kết cộng hóa trị?

    Dãy chất gồm các hợp chất mà phân tử có liên kết cộng hóa trị là HCl và CO2.

  • Câu 2: Nhận biết

    Liên kết ion trong hợp chất KF được tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa

     Liên kết ion trong hợp chất KF được tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa cation K+ và anion F-.

  • Câu 3: Nhận biết

    Liên kết Van der Waals tăng khi

    Tương tác Van der Waals tăng khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Liên kết hoá học trong phân tử NH3 thuộc loại:

    Nguyên tử H và nguyên tử N đều là phi kim ⇒ Liên kết cộng hóa trị. 

    Xác định hiệu độ âm điện:

    Δ\chi(N−H) = |3,04 − 2,2 | = 0,84

    Ta có 0,4 < 0,84 < 1,7 

    Vì nitrogen có độ âm điện lớn hơn Hydrogen do đó cặp electron chung sẽ nằm lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn là nitrogen

    ⇒ Liên kết cộng hoá trị phân cực từ phía nguyên tử nitrogen sang phía nguyên tử hydrogen

  • Câu 5: Vận dụng

    Cho độ âm điện (χ) của nguyên tử các nguyên tố: Mg (1,31), H (2,20), F (3,98); O (3,44).

    a) Dựa vào hiệu độ âm điện (∆χ), cho biết loại liên kết trong các phân tử: MgF2; F2; H2O.

    b) Từ kết quả ở ý a), hãy giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử MgF2.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho độ âm điện (χ) của nguyên tử các nguyên tố: Mg (1,31), H (2,20), F (3,98); O (3,44).

    a) Dựa vào hiệu độ âm điện (∆χ), cho biết loại liên kết trong các phân tử: MgF2; F2; H2O.

    b) Từ kết quả ở ý a), hãy giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử MgF2.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    a)

    MgF2: ∆χ = 2,67: liên kết ion.

    H2O: ∆χ = 1,24: liên kết cộng hóa trị phân cực.

    F2: ∆χ = 0: liên kết cộng hóa trị phân cực.

    b)

    Mg → Mg2+ + 2e

    F + 1e → F

    Mg2+ + 2F → MgF2

  • Câu 6: Nhận biết

    Tương tác van der Waals tăng khi 

    Tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất nhưng ở mức độ ảnh hưởng yếu hơn so với liên kết hydrogen. Khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng kéo theo tương tác van der Waals tăng

  • Câu 7: Nhận biết

    Nguyên tố aluminium thuộc nhóm IIIA. Số electron hóa trị của nguyên tử nguyên tố aluminium là

    Số electron hóa trị = Số thứ tự nhóm A = 3.

    \Rightarrow Nguyên tử aluminium có 3 electron hóa trị.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Biểu diễn sự tạo thành ion nào sau đây đúng?

    K + 1e → K+. Sai vì K có 1 electron lớp ngoài cùng. Khi tham gia hình thành liên kết hóa học K có xu hướng nhường đi 1 electron.

    Sửa lại: K → K+ 1e

    Cl2 → 2Cl- + 2e. Sai vì Cl có 7 electron lớp ngoài cùng. Có xu hướng nhận thêm 1 electron khi hình thành liên kết hóa học.

    Sửa lại: Cl2 + 2e → 2Cl-

    O2 + 2e → 2O2-. Sai vì mỗi nguyên tử O nhận 2 electron để tạo thành ion O2- ⇒ phân tử O2 nhận 4 electron để tạo thành 2 ion O2-

    Sửa lại: O2 + 4e → 2O2-

    Ca → Ca2+ + 2e Đúng vì calcium có 2 electron lớp ngoài cùng, có xu hướng nhường đi 2 electron khi hình thành liên kết hóa học.

  • Câu 9: Nhận biết

    Cho các ion: S2-, Al3+, PO43-, NO3-, Ba2+, NH4+, Cl-. Hỏi có bao nhiêu anion?

    Cation là các ion mang điện tích dương, anion là các ion mang điện tích âm.

    \Rightarrow Các anion trong dãy là: S2-, PO43-, NO3-, Cl-.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Số lượng liên kết giữa các phân tử càng nhiều, lực liên kết càng mạnh thì

    Số lượng liên kết giữa các phân tử càng nhiều, lực liên kết càng mạnh thì càng cần nhiều năng lượng để phá vỡ liên kết giữa chúng. Khi đó, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của chất đó càng cao.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Tính acid của một chất càng mạnh nếu chất đó càng dễ phân li thành ion H+.

    Giữa các phân tử HF hay giữa phân tử HF và H2O có liên kết hydrogen, các liên kết này sẽ làm cho nguyên tử H bị giữ chặt hơn, khó tách ion H+ hơn so với HCl.

    Vậy HF có tính acid yếu hơn rất nhiều so với HCl.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Ca (Z = 20) theo quy tắc octet là?

    Ca (Z=20) có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s2 → Có 2 electron lớp ngoài cùng. Khí hiếm gần nhất là: Ar: 1s22s22p63s23p6

    Do đó, Ca có xu hướng nhường 2 electron lớp ngoài cùng để trở thành ion mang điện tích dương

    Ca → Ca2+ + 2e

  • Câu 13: Vận dụng

    Tổng số hạt cơ bản của phân tử CaX2 là 288, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 72. Biết số hạt e, p, n của Ca lần lượt là 20, 20, 20 và độ âm điện của Ca, S, Br Cl lần lượt là 1,0; 2,58; 2,96; 3,16. Liên kết hóa học trong CaX2

    Gọi p, n lần lượt là số hạt proton và số hạt notron trong nguyên tử X, ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}3.20\;+\;2.\;(\;2\mathrm p\;+\;\mathrm n)\;=\;288\\(2.2\mathrm p\;+\;2.20\;)\;-\;(2\mathrm n\;+\;20)\;=\;72\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm n\;=\;44\\\mathrm p\;=\;35\end{array}ight.

    X có Z = 35 nên X là Br

    Hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tử Ca và Br là:

    \triangle_{\mathrm\chi}\;=\;2,96\;-\;1\;=\;1,96\;>\;1,7

    \Rightarrow CaX2 có liên kết ion.

  • Câu 14: Vận dụng

    Nguyên tử Y có 15 proton. Khi hình thành liên kết hóa học Y có xu hướng hình thành ion có cấu hình electron là

    Nguyên tử Y có 15 proton ⇒ ZY= số proton = 15

    Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p3

    ⇒ có 5 electron lớp ngoài cùng, xu hướng nhận thêm 3 electron để đạt được cấu hình electron của khí hiếm gần nhất là Ar.

    Do đó ion được tạo thành từ Y có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p6

  • Câu 15: Thông hiểu

    Công thức cấu tạo của CO2

    Trong hân tử CO2, mỗi nguyên tử O góp chung 2 electron, nguyên tử C góp chung 4 electron chia đều cho 2 nguyên tử O.

    \Rightarrow Công thức cấu tạo của CO2 là O=C=O.

  • Câu 16: Nhận biết

    Nguyên tử chlorine có Z = 17. Số electron hóa trị của nguyên tử chlorine là

    Cấu hình electron của nguyên tử chlorine (Z = 17): 1s22s22p63s23p5.

    Electron cuối cùng điền vào phần lớp p \Rightarrow Chlorine thuộc nhóm A.

    \Rightarrow Số electron hóa trị = Số electron lớp ngoài cùng = 7.

  • Câu 17: Nhận biết

    Nếu giữa hai nguyên tử chỉ có một cặp electron chung thì cặp electron này được biểu diễn

    Giữa hai nguyên tử chỉ có một cặp electron chung thì cặp electron này được biểu diễn bằng một nối đơn (–) và gọi là liên kết đơn.

    Giữa hai nguyên tử có hai cặp electron chung thì hai cặp electron này được biểu diễn bằng một nối đôi (=) và gọi là liên kết đôi.

    Giữa hai nguyên tử có ba cặp electron chung thì ba cặp electron này được biểu diễn bằng một nối ba (≡) và gọi là liên kết ba.

  • Câu 18: Vận dụng

    Ammonia là một hợp chất vô cơ có công thức phân tử NH3. Ở điều kiện tiêu chuẩn, nó là một chất khí, không màu, có mùi khai, tan nhiều trong nước do hình thành liên kết hydrogen với phân tử nước. Trong dung dịch NH3 (hỗn hợp NH3 và H2O) tồn tại tối đa bao nhiêu loại liên kết hydrogen? 

    Trong dung dịch NH3 (hỗn hợp NH3 và H2O) tồn tại 4 loại liên kết hydrogen: 

    Kiểu 1
    Kiểu 2
    Kiểu 3
    Kiểu 4

     

  • Câu 19: Nhận biết

    Đa số các hợp chất cộng hóa trị có đặc điểm là

    - Đa số hợp chất cộng hóa trị có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.

    - Các hợp chất chỉ có liên kết cộng hóa trị nhìn chung không dẫn điện ở mọi trạng thái.

    - Đa số các hợp chất cộng hóa trị khi tan trong nước không điện li.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Theo quy tắc bát tử thì nguyên tử của nguyên tố X có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình electron bền vững của các khí hiếm với a electron ở lớp ngoài cùng. Giá trị của a là?

    Quy tắc bát tử: các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình bền bững của khí hiếm với 8 electron (hoặc của Heli với 2 electron) ở lớp ngoài cùng → Giá trị của a là 8 hoặc 2.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 43 lượt xem
Sắp xếp theo