Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Dựa vào hiệu độ âm điện của các nguyên tố, hãy cho biết phân tử nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực? 

     Hiệu độ âm điện của:

    \triangle\mathrm\chiCO2 = 3,44 - 2,55 = 0,89

    \triangle\mathrm\chiCH4 = 2,55 - 2,20 = 0,35

    \triangle\mathrm\chiH2O = 3,44 - 2,20 = 1,24

    \triangle\mathrm\chiH2O2 = 3,44 - 2,20 = 1,24

    Hiệu độ âm điện của C và H là 0,35. Vậy phân tử CH4 có liên kết cộng hóa trị không phân cực. 

  • Câu 2: Nhận biết

    Trong phân tử chất nào sau đây không chứa liên kết pi (π)?

    Trong phân tử HCl chỉ chứa 1 liên kết đơn là liên kết σ ⇒ không chứa liên kết pi (π).

  • Câu 3: Vận dụng

    Cho các nguyên tố T (Z = 8), X (Z = 9) và Y (Z = 16). Các ion được tạo ra từ nguyên tử các nguyên tố trên là

    T (Z = 8) có cấu hình e: 1s22s22p4 → dễ nhận 2e tạo cấu hình bền → ion tạo ra là R2-

    X (Z = 9) có cấu hình e: 1s22s22p5 → dễ nhận 1e tạo cấu hình bền → ion tạo ra là X-

    Y (Z = 16) có cấu hình e: 1s22s22p63s23p4 → dễ nhận 2e để tạo cấu hình bền → ion tạo ra là Y2-.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Trong dãy HX, các acid HCl, HBr, HI là acid mạnh nhưng HF là acid yếu. Đó là do

    Do trong các phân tử HF có liên kết hydrogen làm giảm tính acid của HF nên HF là acid yếu.

    Sơ đồ liên kết hydrogen giữa các phân tử hydrogen fluoride: …F-H…F-H…

  • Câu 5: Nhận biết

    Để đạt được cấu hình bền vững, nguyên tử aluminium (Z = 13) có xu hướng nhường 3 electron. Sơ đồ nào dưới đây biểu diễn đúng quá trình trên?

     Sơ đồ biểu diễn đúng quá trình là Al → Al3+ + 3e.

  • Câu 6: Vận dụng

    Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?

    - Phân tử CH3OH, H2O và NH3 có thể tạo liên kết hydrogen vì có nguyên tử H liên kết với nguyên tử có độ âm điện cao là O, N làm cho H linh động. Bên cạnh đó nguyên tử N, O đều có cặp electron chưa tham gia liên kết và có liên kết với nguyên tử hydrogen.

    - CH4 không tạo được liên kết hydrogen với nhau vì C không có cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Hợp chất nào dưới đây có cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion trong phân tử?

    Liên kết giữa 2 nguyên tử cùng loại là liên kết cộng hóa trị không cực.

    H2S chỉ có liên kết cộng hóa trị.

    Al2O3 và NaCl chỉ có liên kết ion.

    NaOH gồm liên kết ion giữa Na+ và OH, liên kết cộng hóa trị giữa O và H.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Liên kết ion thường được tạo thành từ phi kim điển hình và kim loại điển hình. 

  • Câu 9: Thông hiểu

    Số lượng liên kết giữa các phân tử càng nhiều, lực liên kết càng mạnh thì

    Số lượng liên kết giữa các phân tử càng nhiều, lực liên kết càng mạnh thì càng cần nhiều năng lượng để phá vỡ liên kết giữa chúng. Khi đó, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của chất đó càng cao.

  • Câu 10: Nhận biết

    Tương tác van der Waals là một loại liên kết rất yếu, hình thành 

    Tương tác van der Waals là một loại liên kết rất yếu, hình thành do do tương tác hút tĩnh điện giữa các cực trái dấu của phân tử.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Hợp chất có chứa liên kết ion là

    Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là CaCl2.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Xu hướng tạo lớp vỏ bền vững hơn của nguyên tử thể hiện như thế nào khi kim loại điểm hình tác dụng với phi kim điển hình?

    Kim loại có xu hướng nhường electron, phi kim có xu hướng nhận electron.

    ⇒ Kim loại nhường electron, phi kim nhận electron từ nguyên tử kim loại để cả kim loại và phi kim cùng đạt cấu hình electron bền vững.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?

    Ne (Z = 10): 1s22s22p6

    Fluorine (Z =9): 1s22s22p5 có 7 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne: 1s2s22p6

    Sulfur (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 có 5 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 3 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ar: 1s22s22p63s23p6

    Hydrogen (Z = 1): 1s1 có 1 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là He: 1s2

    Chlorine (Z=17): 1s22s22p63s23p5 có 7 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ar: 1s22s22p63s23p6

    Vậy nguyên tử nguyên tố Fluorine có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hóa học.

  • Câu 14: Vận dụng

    Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6. Phần trăm khối lượng của R trong oxide cao nhất là

    Cấu hình electron của R+: 1s22s2 2p6 3s2 3p6.

    Nguyên tử R nhường 1 electron để tạo thành cation R+:

    R  → R+ + 1e.

    ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử R: 1s22s22p63s23p64s1 (Z = 19).

    ⇒ R là K, có hóa trị I.

    Oxide cao nhất của R là: K2O.

    \%\;_K=\frac{39.2}{39.2+16}.100\%=82,98\%

  • Câu 15: Nhận biết

    Trong phân tử HF, HCl, HBr, HI đều có chung 1 dạng liên kết đó là:

    Liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron chung lệch về phía 1 nguyên tử (có độ âm điện lớn hơn) gọi là liên kết cộng hóa trị có cực hay liên kết cộng hóa trị phân cực.

    → Liên kết trong phân tử HF, HCl, HBr, HI đều là các liên kết cộng hóa trị có cực.

  • Câu 16: Nhận biết

    Các electron hóa trị là

    Các electron hóa trị là các electron thuộc lớp ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng tham gia vào quá trình tạo thành liên kết.

  • Câu 17: Nhận biết

    Ion nào sau đây là ion đa nguyên tử?

    Ion đa nguyên tử được tạo thành từ nhiều nguyên tử. 

    S2-: được tạo bởi nguyên tử S

    K+: được tạo bởi nguyên tử Al

    NO3-: được tạo bởi nguyên tử N và O

    Mg2+: được tạo bởi nguyên tử Ca

    Vậy NO3- là ion đa nguyên tử

  • Câu 18: Thông hiểu

    Công thức cấu tạo của CO2

    Trong hân tử CO2, mỗi nguyên tử O góp chung 2 electron, nguyên tử C góp chung 4 electron chia đều cho 2 nguyên tử O.

    \Rightarrow Công thức cấu tạo của CO2 là O=C=O.

  • Câu 19: Nhận biết

    Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?

    Trong dãy halogen, tương tác van der Waals tăng theo sự tăng số electron (và proton) trong phân tử, làm tăng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất.

    Số electron (và proton) trong phân tử tăng theo thứ tự: F2 < Cl2 < Br2 < I2.

    ⇒ I2 có số electron (số proton) lớn nhất ⇒ Nhiệt độ sôi cao nhất.

  • Câu 20: Nhận biết

    Liên kết ion là loại liên kết phổ biến trong

    Liên kết ion là loại liên kết phổ biến trong các hợp chất được tạo nên từ kim loại điển hình và phi kim điển hình.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 44 lượt xem
Sắp xếp theo