Liên kết hydrogen được hình thành như thế nào?
Liên kết hydrogen được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết).
Liên kết hydrogen được hình thành như thế nào?
Liên kết hydrogen được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết).
Cho năng lượng liên kết của các loại liên kết như bảng sau:
| Liên kết | C–H | C–C | C=C | C≡C |
| Năng lượng liên kết (Eb, KJ/mol) |
413 | 347 | 614 | 839 |
Hãy tính tổng năng lượng liên kết của các phân tử sau:
a) 
b) 
Cho năng lượng liên kết của các loại liên kết như bảng sau:
| Liên kết | C–H | C–C | C=C | C≡C |
| Năng lượng liên kết (Eb, KJ/mol) |
413 | 347 | 614 | 839 |
Hãy tính tổng năng lượng liên kết của các phân tử sau:
a) 
b) 
a) Tổng năng lượng liên kết của propyne:
E = 4EbC–H + EbC–C + EbC≡C = 4.413 + 347 + 839 = 2838 (KJ/mol)
Tổng năng lượng liên kết của benzene:
E = 6.EbC–H + 3.EbC–C + 3EbC=C = 6.413 + 3.347 + 3.614 = 5361 (KJ/mol)
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phát biểu đúng là: Liên kết hydrogen giữa các phân tử H2O mạnh hơn liên kết hydrogen giữa các phân tử C, H, OH.
Liên kết hydrogen yếu hơn tương tác van der Waals (sai): Liên kết hydrogen mạnh hơn tương tác Van der Waals.
Liên kết ion và liên kết cộng hóa trị yếu hơn liên kết hydrogen (sai): Liên kết ion và liên kết cộng hóa trị mạnh hơn liên kết hydrogen.
Sự chuyển động không ngừng của các electron tạo nên các lưỡng cực vĩnh cửu (sai): Sự chuyển động không ngừng của các electron tạo nên các lưỡng cực tạm thời.
Nguyên tử Y có xu hướng nhận 3 electron để đạt được lớp electron ngoài cùng bền vững của khí hiếm Ar. Y là
Cấu hình electron của Ar: 1s22s22p63s23p6
Nguyên tử Y có xu hướng nhận 3 electron để đạt được lớp electron ngoài cùng bền vững của khí hiếm Ar nên cấu hình electron của Y là: 1s22s22p63s23p3
⇒ ZY = 15
⇒ Y là phosphorus.
Bản chất của liên kết cộng hóa trị là
Bản chất của liên kết cộng hóa trị là sự dùng chung cặp electron hóa trị
Trong tinh thể NaCl, nguyên tố Na và Cl ở dạng ion và có số electron lần lượt là:
Ta có:
Na → Na+ + 1e
→ Na+ có 10 electron.
Cl + 1e → Cl-
→ Cl- có 18 electron
Trong phân tử HF số cặp electron dùng chung và cặp electron hóa trị của nguyên tử F lần lượt là:
Công thức Lewis của HF là:

Vậy số cặp electron dùng chung là 1; cặp electron hóa trị riêng của F là 3
Công thức cấu tạo của CO2 là
Trong hân tử CO2, mỗi nguyên tử O góp chung 2 electron, nguyên tử C góp chung 4 electron chia đều cho 2 nguyên tử O.
Công thức cấu tạo của CO2 là O=C=O.
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 3 electron khi hình thành liên kết hóa học:
Helium (Z = 2) có cấu hình electron: 1s2→ là khí hiếm với 2 electron lớp ngoài cùng → đây là cấu hình electron bền vững nên không có xu hướng nhường hoặc nhận electron.
Fluorine (Z = 9) có cấu hình electron: 1s22s22p5 → có 7 electron lớp ngoài cùng → xu hướng nhận 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Aluminium (Z = 13) có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1 → có 3 electron lớp ngoài cùng → có xu hướng nhường 3 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Sodium (Z = 11) có cấu hình electron: 1s22s22p63s1 → có 1 electron lớp ngoài cùng → có xu hướng nhường 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Loại liên kết nào sau đây được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với F, O hoặc N) với một nguyên tử khác thường là F, N hoặc O?
Loại liên kết được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với F, O hoặc N) với một nguyên tử khác thường là F, N hoặc O là liên kết hydrogen.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về hợp chất sodium oxide (CaO)?
Na2O phản ứng với nước tạo thành dung dịch trong suốt.
Na2O + 2H2O → 2NaOH.
Số lượng electron tham gia hình thành liên kết đơn, đôi, ba lần lượt là
Mỗi liên kết được hình thành do sự dùng chung 1 cặp (tức 2 electron). Vậy:
Liên kết đơn được hình thành từ 2 electron.
Liên kết đôi được hình thành từ 4 electron.
Liên kết ba được hình thành từ 6 electron.
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +8. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân +8
Cấu hình electron của X (Z = 8): 1s22s22p4
⇒ có 2 elctron lớp ngoài cùng
⇒ xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen với chính nó?
Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:
CO2, F2, H2 không có liên kết hydrogen.
Khuynh hướng nào dưới đây không xảy ra trong quá trình hình thành liên kết hóa học?
Khuynh hướng không xảy ra trong quá trình hình thành liên kết hóa học là chia tách electron.
Tại áp suất 1 bar, nước có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương ứng là 0oC và (xấp xỉ) 100oC, cao hơn so với nhiều chất có khối lượng phân tử lớn hơn nước. Tính chất này là do
Tại áp suất 1 bar, nước có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương ứng là 0oC và (xấp xỉ) 100oC, cao hơn so với nhiều chất có khối lượng phân tử lớn hơn nước. Tính chất này là do các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết hydrogen.
Dãy gồm các phân tử đều có liên kết ion là
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Liên kết ion dược hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Xét từng nhóm
+ Cl2, N2, I2, HCl
Loại vì tất cả đều có liên kết cộng hóa trị.
+ HCl, H2S, NaCl, CO2
Loại vì HCl, H2S, CO2 có liên kết cộng hóa trị.
+ MgO, H2SO4, H3PO4, HCl.
Loại vì H2SO4, H3PO4, HCl có liên kết cộng hóa trị.
Mô hình mô tả quá trình tạo liên kết hóa học sau đây phù hợp với xu hướng tạo liên kết
hóa học của nguyên tử nào?

Theo mô hình mô tả ta thấy nguyên tử này có 15 electron và nhận thêm 3 electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet.
Mô hình mô tả quá trình tạo liên kết hóa học của P.
Tính chất nào không phải của các hợp chất ion?
Trong điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở trạng thái rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi và không dẫn điện ở trạng thái rắn. Hợp chất ion thường dễ tan trong nước, tạo thành dung dịch có khả năng dẫn điện.
Cho các ion: Na+, Mg2+, Al3+, Ca2+, S2-, Cl-, O2-. Số ion có 3 lớp electron là:
Viết cấu hình electron của các nguyên tử cấu hình electron của ion tương ứng:
Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 Na+: 1s22s22p6
Mg (Z = 12): 1s2 2s22p6 3s2 Mg2+: 1s22s22p6
Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 Al3+: 1s22s22p6
O (Z = 8): 1s22s22p4 O2-: 1s2 2s22p6
Ca (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2 Ca2+: 1s22s22p63s23p6
S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4 S2-: 1s2 2s2 2p63s23p6
Cl (Z = 17): 1s22s2 2p63s23p5 Cl- 1s22s22p63s23p6
3 ion có 3 lớp electron là : Ca2+, S2-, Cl-