N có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p3. Để đạt được cấu hình electron bền vững thì N có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron?
Để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất thì N có xu hướng nhận 3 electron.
N có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p3. Để đạt được cấu hình electron bền vững thì N có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron?
Để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất thì N có xu hướng nhận 3 electron.
Chất nào sau đây ở trạng thái rắn tồn tại dưới dạng tinh thể ion?
Muối ăn ở trạng thái rắn tồn tại dưới dạng tinh thể ion.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s – p?

Sơ đồ thể hiện sự xen phủ s - p
H (Z = 1): 1s1
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5
⇒ Liên kết trong phân tử HCl được hình thành bởi sự xen phủ orbital s – p.
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 3 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
Z = 13: 1s22s22p63s23p1 ⇒ Để đạt cấu hình bền vững, nguyên tử có xu hướng nhường đi 3 electron
Z = 10: 1s22s22p6 (cấu hình đã bền vững)
Z = 9: 1s22s22p5 ⇒ Để đạt cấu hình bền vững, nguyên tử có xu hướng nhận vào 1 electron
Z = 12: 1s22s22p63s2 ⇒ Để đạt cấu hình bền vững, nguyên tử có xu hướng nhận vào 2 electron
Nguyên tử potassium (Z = 19) có xu hướng tạo ra lớp electron ngoài cùng như khí hiếm
Potassium (Z = 19) có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1
⇒ có 1 electron lớp ngoài cùng
⇒ có xu hướng nhường 1 electron tạo ra lớp ngoài cùng bền vững như khí hiếm Ar: 1s22s22p63s23p6
Biểu diễn sự tạo thành ion nào sau đây đúng?
K + 1e → K+. Sai vì K có 1 electron lớp ngoài cùng. Khi tham gia hình thành liên kết hóa học K có xu hướng nhường đi 1 electron.
Sửa lại: K → K+ + 1e
Cl2 → 2Cl- + 2e. Sai vì Cl có 7 electron lớp ngoài cùng. Có xu hướng nhận thêm 1 electron khi hình thành liên kết hóa học.
Sửa lại: Cl2 + 2e → 2Cl-
O2 + 2e → 2O2-. Sai vì mỗi nguyên tử O nhận 2 electron để tạo thành ion O2- ⇒ phân tử O2 nhận 4 electron để tạo thành 2 ion O2-
Sửa lại: O2 + 4e → 2O2-
Ca → Ca2+ + 2e Đúng vì calcium có 2 electron lớp ngoài cùng, có xu hướng nhường đi 2 electron khi hình thành liên kết hóa học.
Cho các chất sau (1) H2S, (2) SO2, (3) NaCl, (4) CaO, (5) NH3, (6) HBr, (7) CO2, (8) K2S. Dãy nào sau đây gồm các chất có liên kết cộng hoá trị
Các chất có liên kết cộng hóa trị là:
(1) H2S; (2) SO2; (5) NH3; (6) HBr; (7) CO2;
Các chất còn lại có liên kết ion
Dãy gồm các chất mà phân tử đều chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực là:
Trong các phân tử O2, O3, Cl2 chỉ có liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử liên kết có giá trị trong khoảng tương ứng với liên kết nào?
X là nguyên tố ở chu kì 3, nhóm IIIA và Y là nguyên tố ở chu kì 2, nhóm VIA. Công thức và loại liên kết của hợp chất tạo bởi X và Y có thể là:
X ở nhóm IIIA nên dễ nhường 3e để đạt cấu hình của khí hiếm
Y ở nhóm VIA nên dễ nhận 2e để đạt cấu hình khí hiếm
Công thức hóa học: X2Y3
X là kim loại điển hình còn Y là phi kim điển hình nên liên kết giữa X và Y là liên kết ion.
Liên kết hydrogen là
liên kết được hình thành bởi một hay nhiều cặp electron chung giữa hai nguyên tử.
liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng.
liên kết mà cặp electron chung được đóng góp từ một nguyên tử.
Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu, được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) với một nguyên tử khác có độ âm điện lớn (thường là F, O, N) còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
Liên kết hydrogen thường được biểu diễn bằng dấu ba chấm (…).
Cho công thức Lewis của các phân tử sau:

Số phân tử mà nguyên tử trung tâm không thỏa mãn quy tắc octet là
Các phân tử BCl3 (có 6 electron ở lớp ngoài cùng) và BeH2 (có 4 electron ở lớp ngoài cùng) có nguyên tử trung tâm không thỏa mãn quy tắc octet.
Hợp chất nào dưới đây là hợp chất ion?
Hợp chất ion là hợp chất thường được hình thành từ kim loại điển hình với phi kim điển hình.
Na là kim loại điển hình, Cl là phi kim điển hình ⇒ NaCl là hợp chất ion.
Cho năng lượng liên kết của các loại liên kết như bảng sau:
| Liên kết | C–H | C–C | C=C | C≡C |
| Năng lượng liên kết (Eb, KJ/mol) |
413 | 347 | 614 | 839 |
Hãy tính tổng năng lượng liên kết của các phân tử sau:
a) 
b) 
Cho năng lượng liên kết của các loại liên kết như bảng sau:
| Liên kết | C–H | C–C | C=C | C≡C |
| Năng lượng liên kết (Eb, KJ/mol) |
413 | 347 | 614 | 839 |
Hãy tính tổng năng lượng liên kết của các phân tử sau:
a) 
b) 
a) Tổng năng lượng liên kết của propyne:
E = 4EbC–H + EbC–C + EbC≡C = 4.413 + 347 + 839 = 2838 (KJ/mol)
Tổng năng lượng liên kết của benzene:
E = 6.EbC–H + 3.EbC–C + 3EbC=C = 6.413 + 3.347 + 3.614 = 5361 (KJ/mol)
Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion?
Hợp chất ion là hợp chất thường được hình thành từ kim loại điển hình với phi kim điển hình.
CaO, NaCl là các hợp chất ion.
Các electron nào được tham gia vào quá trình tạo thành liên kết trong các phản ứng hóa học?
Trong các phản ứng hóa học, chỉ có các electron thuộc lớp ngoài cùng và phân lớp sát ngoài cùng tham gia vào quá trình tạo thành liên kết (electron hóa trị).
HI lại có nhiệt độ sôi thấp hơn HF vì
Khối lượng phân tử của HI lớn hơn HF.
Năng lượng liên kết H – F lớn hơn H – I.
Giữa các phân tử HF có liên kết hydrogen còn HI thì không.
Tất cả đáp án đều sai.
Liên kết hydrogen mạnh mẽ hơn rất nhiều so với tương tác Van der Waals
Giữa các phân tử hydrogen fluoride (HF) có liên kết hydrogen, còn HI thì không
Để phá vỡ được liên kết hydrogen liên phân tử HF cần cung cấp năng lượng để phá vỡ liên kết và động năng để phân tử chuyển động nhiều hơn so với phân tử HI.
Do đó nhiệt độ sôi của HF cao hơn HI cũng như HI có nhiệt độ sôi thấp hơn HF.
Sắp xếp độ mạnh giảm dần của các loại liên kết
Sắp xếp độ mạnh giảm dần của các loại liên kết
Thứ tự thể hiện độ mạnh giảm dần của các loại liên kết là:
Liên kết ion > liên kết cộng hoá trị > liên kết hydrogen > tương tác van der Waals.
Tương tác van der Waals tăng khi
Tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất nhưng ở mức độ ảnh hưởng yếu hơn so với liên kết hydrogen. Khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng kéo theo tương tác van der Waals tăng
Cho các phân tử: H2O, NH3, HF, H2S, CO2, HCl. Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại là
Chỉ có H2O, NH3, HF mới tạo được liên kết hydrogen với các phân tử cùng loại; còn H2S, CO2, HCl thì không.