Liên kết hydrogen xuất hiện giữa những phân tử cùng loại nào sau đây?
Liên kết hydrogen xuất hiện giữa những phân tử H2O.
Liên kết hydrogen xuất hiện giữa những phân tử cùng loại nào sau đây?
Liên kết hydrogen xuất hiện giữa những phân tử H2O.
Xét phân tử CO2, có những phát biểu nào sau
(1) Liên kết giữa hai nguyên tử C và O là liên kết cộng hoá trị không phân cực.
(2) Liên kết giữa hai nguyên tử C và O là liên kết cộng hoá trị phân cực.
(3) Phân tử CO2 có 4 electron hoá trị riêng.
(4) Phân tử CO2 có 4 cặp electron hoá trị riêng.
(5) Trong phân tử CO2 có 3 liên kết σ và 1 liên kết π.
(6) Trong phân tử CO2 có 2 liên kết σ và 2 liên kết π.
(7) Trong phân tử CO2 có 1 liên kết σ và 3 liên kết π.
Số phát biểu sai là:
Đáp án đúng là: (1), (3), (5), (7).
Công thức Lewis của CO2 là:
Phát biểu (1) sai do liên kết giữa hai nguyên tử C và O là liên kết cộng hoá trị phân cực.
Phát biểu (3) sai vì phân tử CO2 có 4 cặp electron hoá trị riêng.
Phát biểu (5), (7) sai vì trong phân tử CO2 có 2 liên kết σ và 2 liên kết π.
Chọn phát biểu đúng. Điều kiện để tạo thành liên kết hydrogen là
Điều kiện để tạo thành liên kết hydrogen là: Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn (như F, O, N, …) và các nguyên tử này phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc Octet?
Cấu hình electron các nguyên tử:
Z = 12: 1s22s22p63s2
Z = 9: 1s22s22p5
Z = 13: 1s22s22p63s23p1
Z = 10: 1s22s22p6
Nguyên tử có Z = 12 có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet.
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử Oxygen (Z = 8) phải nhận thêm
Oxygen (Z= 8) có cấu hình electron là: 1s22s22p4
⇒ Có 6 electron lớp ngoài cùng.
Khí hiếm gần nhất là: Ne (Z = 10): 1s22s22p6
Do đó, nguyên tử Oxygen phải nhận thêm 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững với 8 electron lớp ngoài cùng theo quy tắc octet.
Cho các phát biểu sau phát biểu nào là đúng khi nói về các loại liên kết?
a, Liên kết hydrogen yếu hơn liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
b, Liên kết hydrogen mạnh hơn liên kết ion và liên kết cộng hóa trị
c, Tương tác van der Waals yếu hơn liên kết hydrogen.
d, Tương tác van der Waals mạnh hơn liên kết hydrogen.
Các phát biểu đúng là: a và c.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của chất là mạnh hơn ảnh hưởng của tương tác van der Waals.
Liên kết ion được hình thành bởi
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Nguyên tử nào sau đây có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Oxygen có cấu hình electron là: 1s22s22p4.
Oxygen có khuynh hướng nhận thêm 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững giống với khí hiếm neon (Ne).
Hợp chất nào sau đây là hợp chất cộng hóa trị?
Các hợp chất NaCl, K2O, MgO là các hợp chất ion được hình thành từ kim loại điển hình và phi kim điển hình.
HCl là hợp chất cộng hóa trị. Nguyên tử hydrogen liên kết với nguyên tử chlorine bằng cách mỗi nguyên tử góp chung 1 electron tạo thành 1 cặp electron dùng chung trong phân tử HCl.
Công thức Lewis của H2O là
Công thức Lewis của H2O là
.
Một hợp chất ion có công thức X2Y. Hai nguyên tố X, Y thuộc hai chu kì kế cận nhau trong bảng tuần hoàn. X thuộc nhóm IA hoặc IIA. Y thuộc VIA hoặc VIIA. Biết tổng số electron trong X2Y là 30. X2Y là
Giả sử X thuộc nhóm IA thì X có dạng ion là X+.
Muốn tạo thành hợp chất X2Y thì X+ phải kết hợp với Y2- tức Y thuộc nhóm VIA
Có tổng số electron trong X2Y là 30 ⇒ 2.pX + pY = 30 (Thấy pX = 11; pY = 8)
⇒ X là Na; Y là O.
Hầu hết các hợp chất ion
- Trong tinh thể ion, giữa các ion có lực hút tĩnh điện rất mạnh nên các hợp chất ion thường là chất rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi ở điều kiện thường.
- Các hợp chất ion thường tan nhiều trong nước. Khi tan trong nước, các ion bị tách ra khỏi mạng lưới tinh thể, chuyển động khá tự do và là tác nhân dẫn điện.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về hợp chất sodium oxide (CaO)?
Na2O phản ứng với nước tạo thành dung dịch trong suốt.
Na2O + 2H2O → 2NaOH.
Liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron không lệch về phía nguyên tử nào được gọi là:
Liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron không lệch về phía nguyên tử nào được gọi là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Chất nào sau đây có liên kết cộng hoá trị phân cực?
Phân tử có liên kết cộng hóa trị phân cực là HCl.
Phân tử có liên kết cộng hóa trị không phân cực là O2 và N2
Phân tử có liên kết ion là MgO.
Cho các chất: HBr, HI, HCl, HF. Căn cứ vào hiệu độ âm điện của các nguyên tố, mức độ phân cực của liên kết hóa học trong phân tử các chất này được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là
Độ âm điện của H là 2,2
Từ Cl đến I độ âm điện giảm dần
Vậy sắp xếp các chất theo thứ tự giảm dần độ phân cực của liên kết là: HF, HCl, HBr, HI.
Ion lithium có cấu hình electron của khí hiếm tương ứng nào
Lithium (Z = 3): 1s22s1 ⇒ Có 1 electron lớp ngoài cùng.
Khí hiếm gần nhất là: He (Z = 2): 1s2
Do đó, nguyên tử Li có xu hướng nhường 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Li ⟶ Li+ + 1e
1s22s11s2
Vậy ion lithium có cấu hình electron của khí hiếm He.
Cho các nguyên tố: X (Z= 11), Y (Z= 17). Liên kết hoá học giữa X và Y thuộc loại
Xác định tính kim loại, phi kim của X, Y
11X: 1s22s22p63s1 ⇒ X là kim loại điển hình (nhóm IA)
17Y: 1s22s22p63s23p5 ⇒ Y là phi kim điển hình (nhóm VIIA)
Xác định liên kết giữa X, Y
Như vậy liên kết giữa X và Y là liên kết ion.
Chất vừa có liên kết cộng hóa trị phân cực, vừa có liên kết cộng hóa trị không phân cực là
Phân tử C2F6 vừa có liên kết cộng hóa trị phân cực (liên kết giữa C và F), vừa có liên kết công hóa trị không phân cực (liên kết giữa C với C)