Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Quá trình hình thành liên kết ion trong phân tử BaO là:

    Ba (Z = 56): [Xe]6s2 có 2 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm.

    O (Z = 8): [He]2s22p4 có 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm.

    Quá trình hình thành liên kết ion:

    Ba → Ba2+ + 2e

    O + 2e → O2−

    Ba2+ + O2−→ BaO.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Nguyên tử C và H trong các hydrocarbon nào dưới đây không thỏa mãn quy tắc octet? Biết rằng mỗi gạch (−) trong công thức biểu diễn 2 electron hóa trị chung.

    - Xét H – C ≡ C – H

    Mỗi nguyên tử C có 4 gạch (−) xung quanh ⇒ có 4 đôi electron chung xung quanh ⇒ có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng ⇒ đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.

    Mỗi nguyên tử H có 1 gạch (−) xung quanh ⇒ có 1 đôi electron chung xung quanh ⇒ có 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng ⇒ đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm He.

    ⇒ Công thức H – C ≡ C – H thỏa mãn quy tắc octet.

    - Xét H2C = CH2

    Mỗi nguyên tử C có 4 gạch (−) xung quanh (2 gạch giữa C với C và 2 gạch với H) ⇒ có 4 đôi electron chung xung quanh ⇒ có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng ⇒ đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.

    Mỗi nguyên tử H có 1 gạch (−) xung quanh ⇒ có 1 đôi electron chung xung quanh ⇒ có 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng ⇒ đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm He.

    ⇒ Công thức H2C = CH2 thỏa mãn quy tắc octet.

    - Xét H3C – CH3

    Mỗi nguyên tử C có 4 gạch (−) xung quanh (1 gạch giữa C với C và 3 gạch với H) ⇒ có 4 đôi electron chung xung quanh ⇒ có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng ⇒ đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.

    Mỗi nguyên tử H có 1 gạch (−) xung quanh ⇒ có 1 đôi electron chung xung quanh ⇒ có 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng ⇒ đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm He.

    ⇒ Công thức H3C – CH3 thỏa mãn quy tắc octet.

    - Xét CH3

    Mỗi nguyên tử C có 3 gạch (−) xung quanh (3 gạch với H) ⇒ có 3 đôi electron chung xung quanh ⇒ có 6 electron ở lớp vỏ ngoài cùng ⇒ không đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.

    Mỗi nguyên tử H có 1 gạch (−) xung quanh ⇒ có 1 đôi electron chung xung quanh ⇒ có 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng ⇒ đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm He.

    ⇒ Công thức CH3 không thỏa mãn quy tắc octet.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Trong dãy halogen, đi từ F2 đến I2:

    Trong các halogen, các phân tử X2 liên kết với nhau bằng lực van der Waals. Lực này tăng lên theo chiều tăng của khối lượng phân tử halogen.

    Vì thế từ F2 đến I2, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần.

  • Câu 4: Vận dụng

    Cation M+ và anion X- đều có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6. Cho đơn chất M tác dụng với đơn chất X thu được sản phẩm là

    Cấu hình electron của cation M+ và anion X-: 1s22s22p63s23p6.

    Nguyên tử M nhường 1 electron để tạo thành cation M+:

    M → M+ + 1e

    \Rightarrow Cấu hình electron của nguyên tử M: 1s22s22p63s23p64s1 (Z = 19)

    \Rightarrow M là kim loại K.

    Nguyên tử X nhận 1 electron để trở thành anion X-:

    X + 1e → X-

    \Rightarrow Cấu hình electron của nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5 (Z = 17)

    \Rightarrow X là phi kim Cl.

    Cho đơn chất M tác dụng với đơn chất X: 2K + Cl2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2KCl.

  • Câu 5: Nhận biết

    Trong các phản ứng hóa học, các kim loại thường có xu hướng:

    Nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng

    ⇒ Để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm thì nhường electron sẽ dễ hơn

    ⇒ Trở thành phần tử mang điện dương gọi là cation.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Đâu là dãy các chất đều có liên kết ion?

    Liên kết ion thường được tạo thành từ phi kim điển hình và kim loại điển hình. 

    \Rightarrow Dãy chất KCl, Na2O, MgO, CaCl2 đều gồm các hợp chất ion.

  • Câu 7: Nhận biết

    Ion nào là ion đơn nguyên tử?

    Ion đơn nguyên tử là các ion được tạo nên từ một nguyên tử.

    Ví dụ: Cl-; Na+; O2-

  • Câu 8: Thông hiểu

    Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử K (Z = 19) theo quy tắc octet là?

    K (Z = 19) có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1 → có 1 electron lớp ngoài cùng.

    Khí hiếm gần nhất là: Ar: 1s22s22p63s23p6

    Do đó, K có xu hướng nhường 1 electron lớp ngoài cùng để trở thành ion mang điện tích dương.

    K → K+ + 1e

  • Câu 9: Thông hiểu

    Trong dãy HX, các acid HCl, HBr, HI là acid mạnh nhưng HF là acid yếu. Đó là do

    Do trong các phân tử HF có liên kết hydrogen làm giảm tính acid của HF nên HF là acid yếu.

    Sơ đồ liên kết hydrogen giữa các phân tử hydrogen fluoride: …F-H…F-H…

  • Câu 10: Vận dụng

    So sánh nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các chất F2, Cl2, Br2, I2.

    Theo dãy F2, Cl2, Br2, I2 thì kích thước và khối lượng tăng dần từ đầu đến cuối dãy nên lực Van der Waals tăng dần do đó nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các chất này tăng dần.

  • Câu 11: Vận dụng

    X, Y, Z là những nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 8, 19, 16. Các cặp nguyên tố có thể tạo thành liên kết ion và cộng hóa trị phân cực lần lượt là

    Cấu hình electron nguyên tử X là: [He]2s22p4 \Rightarrow X là phi kim, thuộc nhóm VIA

    Cấu hình electron nguyên tử Y là: [Ar]4s1 \Rightarrow Y là kim loại, thuộc nhóm IA.

    Cấu hình electron nguyên tử Z là: [Ne]3s23p4 \Rightarrow Z là phi kim, thuộc nhóm VIA.

    \Rightarrow Liên kết hình thành giữa X và Y; Y và Z là liên kết ion.

    Liên kết hình thành giữa X và Z là liên kết cộng hóa trị có cực.

  • Câu 12: Nhận biết

    Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng

    Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung

  • Câu 13: Thông hiểu

    Chất vừa có liên kết cộng hóa trị phân cực, vừa có liên kết cộng hóa trị không phân cực là:

    Phân tử C2F6 vừa có liên kết cộng hóa trị phân cực (liên kết giữa C và F), vừa có liên kết công hóa trị không phân cực (liên kết giữa C với C). 

  • Câu 14: Thông hiểu

    Hợp chất tạo bởi chlorine và những nguyên tố nào dưới đây chứa liên kết ion trong phân tử?

    Hợp chất chứa liên kết ion trong phân tử thường được tạo thành từ kim loại điển hình và phi kim điển hình.

    \Rightarrow Hợp chất tạo bởi chlorine và các kim loại Cs, Ba, K có chứa liên kết ion trong phân tử

  • Câu 15: Nhận biết

    Tính chất nào không phải của các hợp chất ion?

    Trong điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở trạng thái rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi và không dẫn điện ở trạng thái rắn. Hợp chất ion thường dễ tan trong nước, tạo thành dung dịch có khả năng dẫn điện.

  • Câu 16: Nhận biết

    Năng lượng liên kết càng lớn thì

    Năng lượng liên kết càng lớn thì liên kết càng bền.

  • Câu 17: Nhận biết

    Theo quy tắc octet, xu hướng chung của các nguyên tử nguyên tố nhóm IIA là 

    Theo quy tắc octet, xu hướng chung của các nguyên tử nguyên tố nhóm IIA là nhường đi 2 electron để đạt được lớp vỏ có 8 electron ở lớp ngoài như khí hiếm 

  • Câu 18: Thông hiểu

    Chất vừa có liên kết cộng hóa trị phân cực, vừa có liên kết cộng hóa trị không phân cực là

    Phân tử C2F6 vừa có liên kết cộng hóa trị phân cực (liên kết giữa C và F), vừa có liên kết công hóa trị không phân cực (liên kết giữa C với C).

  • Câu 19: Nhận biết

    Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau: Trong dãy halogen, tương tác van der Waals (1) ... theo sự (2) ... của số electron (và proton) trong phân tử, làm (3) ... nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất.

    Trong dãy halogen, tương tác van der Waals tăng theo sự tăng của số electron (và proton) trong phân tử, làm tăng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất.

  • Câu 20: Nhận biết

    Khi khối lượng phân tử tăng thì

    Khi khối lượng phân tử tăng thì tương tác van der Waals tăng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 72 lượt xem
Sắp xếp theo