Phần được tạo thành khi nguyên tử mất đi electron là:
Phần được tạo thành khi nguyên tử mất đi electron là cation
Phần được tạo thành khi nguyên tử mất đi electron là:
Phần được tạo thành khi nguyên tử mất đi electron là cation
Nguyên tử Y có 15 proton. Khi hình thành liên kết hóa học Y có xu hướng hình thành ion có cấu hình electron là
Nguyên tử Y có 15 proton ⇒ ZY= số proton = 15
Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p3
⇒ có 5 electron lớp ngoài cùng, xu hướng nhận thêm 3 electron để đạt được cấu hình electron của khí hiếm gần nhất là Ar.
Do đó ion được tạo thành từ Y có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p6
Phát biểu nào sau đây về tính chất của hợp chất cộng hóa trị là sai?
Nhận đinh "Tất cả các hợp chất cộng hóa trị đều dẫn điện tốt." sai vì Các chất có liên kết cộng hóa trị không phân cực không dẫn điện ở mọi trạng thái, còn các chất có liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh có thể dẫn điện.
Tại áp suất 1 bar, nước có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương ứng là 0oC và (xấp xỉ) 100oC, cao hơn so với nhiều chất có khối lượng phân tử lớn hơn nước. Tính chất này là do
Tại áp suất 1 bar, nước có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương ứng là 0oC và (xấp xỉ) 100oC, cao hơn so với nhiều chất có khối lượng phân tử lớn hơn nước. Tính chất này là do các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết hydrogen.
Quá trình tạo thành ion O2- nào sau đây là đúng?
Cấu hình electron của nguyên tử O là 1s2 2s2 2p4.
⇒ Số electron lớp ngoài cùng của oxi là 6.
Để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne, nguyên tử oxi có xu hướng nhận thêm 2 electron để tạo thành ion O2-.
O + 2e ⟶ O2-
⇒ Cấu hình electron của ion O2- là 1s22s22p6.
Cho giá trị độ âm điện tương đối theo Pauling của các nguyên tố sau: H (2,20); N (3,04); S (2,58); Al (1,61) và các chất NH3, H2S, AlH3, Al2S3. Số chất có liên kết cộng hóa trị không phân cực và liên kết cộng hóa trị phân cực lần lượt là
Ta có:
Hiệu độ âm điện của
H với N: 3,04 – 2,20 = 0,84
H với S: 2,58 – 2,20 = 0,38
H với Al: 2,20 – 1, 61 = 0,59
Al với S: 2,58 – 1,61 = 0,97
| Hiệu độ âm điện ( | Loại liên kết | Chất |
| 0 ≤ | Cộng hóa trị không phân cực | H2S |
| 0,4 ≤ | Cộng hóa trị phân cực | NH3, AlH3, Al2S3 |
| 0,4 ≤ | Ion |
Số chất có liên kết cộng hóa trị không phân cực và liên kết cộng hóa trị phân cực lần lượt là 1, 3.
Bản chất của liên kết cộng hóa trị là
Bản chất của liên kết cộng hóa trị là sự dùng chung cặp electron hóa trị
Cho độ âm điện các chất: Be (1,57), Al (1,61), Mg (1,31), Cl (3,16), N (3,04), H (2,2), S (2,58), O (3,44). Chất có liên kết ion là
Hợp chất có liên kết ion là hợp chất có hiệu độ âm điện ∆ ≥ 1,7
- H2S, NH3: loại vì H2S có ∆ = 2,58 – 2,2 = 0,38
- BeCl2, BeS: loại vì BeCl2 có ∆ = 3,16 – 1,57 = 1,59 < 1,7
- MgO, Al2O3: MgO có ∆ = 3,44 – 1,31 = 2,13 > 1,7 và Al2O3 có ∆
= 3,44 – 1,61 = 1,83 > 1,7
- MgCl2, AlCl3 loại vì AlCl3 có ∆ = 3,16 – 1,61 = 1,55 < 1,7
Tương tác Van der Waals làm
Tương tác Van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.
Hợp chất nào sau đây không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử
Giữa các phân tử H2O, HF, C2H5OH có liên kết hydrogen
Hợp chất không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử là H2S.
Nhóm chất nào sau đây có liên kết "cho - nhận"?
Nhóm chất có liên kết "cho - nhận" là:
![]()

H2O có nhiệt độ sôi và độ tan trong nước tốt hơn CH4 vì lí do nào sau đây?
H2O có nhiệt độ sôi và độ tan trong nước tốt hơn CH4 vì H2O có liên kết hydrogen, còn CH4 thì không có.
Trong các hợp chất sau: BaO, Ca(NO3)2, Na2O, NaF, K2SO4, NH4Cl. Số hợp chất không chứa ion đa nguyên tử là
Ion đa nguyên tử được tạo thành từ nhiều nguyên tử.
Ví dụ: NH4+, OH¯, SO42-,…
Các hợp chất chứa ion đa nguyên tử là: Ca(NO3)2, K2SO4, NH4Cl
Hợp chất không chứa ion đa nguyên tử là: BaO, Na2O, NaF.
Liên kết σ là liên kết hình thành do:
Liên kết σ là liên kết hình thành do sự xen phủ trục của hai orbital
Cấu hình electron của ion Fe2+ là?
Cấu hình electron của Fe là 1s22s22p63s23p63d64s2
Fe nhường 2 electron nên cấu hình electron của Fe2+ là 1s22s22p63s23p63d6
Cho các phân tử: H2O, NH3, HF, H2S, CO2, HCl. Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại là
Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:
Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...
Nguyên tử F, O, N,... liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.
Các chất mà phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại: H2O, NH3, HF
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Khí hiếm argon (Z = 18): 1s22s22p63s23p6
- Magnesium (Z = 12): 1s22s22p63s2 có 2 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhường đi 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne: 1s22s22p6
- Oxygen (Z = 8): 1s22s22p4 có 6 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne: 1s22s22p6
- Lithium (Z = 3): 1s22s1 có 1 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhường đi 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là He: 1s2
- Chlorine (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 có 7 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ar: 1s22s22p63s23p6.
Vậy nguyên tử nguyên tố chlorine có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học.
Các electron hóa trị là
Các electron hóa trị là các electron thuộc lớp ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng tham gia vào quá trình tạo thành liên kết.
Nhận định không chính xác về liên kết ion là:
Phát biểu "Được hình thành bởi các cặp electron chung" Sai ⇒ vì
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhận thêm 2 electron khi hình thành liên kết hóa học?
Sulfur (Z = 16) có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4 ⇒ là phi kim với 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhận 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Neon (Z = 10) có cấu hình electron: 1s22s22p6⇒ là khí hiếm với 8 electron lớp ngoài cùng ⇒ đây là cấu hình electron bền vững nên không có xu hướng nhường hoặc nhận electron.
Carbon (Z = 6) có cấu hình electron: 1s22s22p2⇒ là phi kim với 4 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhận 4 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Magnesium (Z = 12) có cấu hình electron: 1s22s22p63s2 ⇒ là kim loại với 2 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhường 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.