Cấu hình electron của ion Fe2+ là?
Cấu hình electron của Fe là 1s22s22p63s23p63d64s2
Fe nhường 2 electron nên cấu hình electron của Fe2+ là 1s22s22p63s23p63d6
Cấu hình electron của ion Fe2+ là?
Cấu hình electron của Fe là 1s22s22p63s23p63d64s2
Fe nhường 2 electron nên cấu hình electron của Fe2+ là 1s22s22p63s23p63d6
Khí nitrogen (N2) rất bền, ở nhiệt độ thường N2 khá trơ về mặt hóa học nên trong một số trường hợp đặc biệt, khí nitrogen được dùng để bơm lốp (vỏ) xe thay cho không khí có thể oxi hóa cao su theo thời gian. Vì sao nitrogen lại có đặc tính này?
Vì nitrogen có liên kết ba bền vững, năng lượng liên kết lớn
N2(g) → 2N(g) Eb = 945 kJ/mol
Cấu hình electron nguyên tử nitrogen (N): [He]2s22p3
Để đạt được cấu hình của khí hiếm gần nhất, mỗi nguyên tử N cùng góp chung 3 electron để tạo thành 3 cặp electron chung.
| Công thức electron | Công thức cấu tạo theo Lewis |
Cho các phân tử: (1) MgO; (2) Al2O3; (3) SiO2; (4) P2O5. Độ phân cực của chúng được sắp xếp theo chiều tăng dần từ trái qua phải là:
Mg, Al, Si, P cùng nằm trong một chu kì, độ âm điện Mg < Al <Si < P
Lại có hiệu độ âm điện ∆ càng lớn, liên kết càng phân cực.
Vậy thứ tự sắp xếp đúng là: (4), (3), (2), (1).
Số lượng liên kết giữa các phân tử càng nhiều, lực liên kết càng mạnh thì
Số lượng liên kết giữa các phân tử càng nhiều, lực liên kết càng mạnh thì nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của chất đó càng cao.
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +19. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +19
⇒ ZX = 19
⇒ Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1
⇒ Có 1 elctron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
Khí hiếm nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử trong nhóm VIIIA (nhóm khí hiếm), bán kính nguyên tử tăng đồng thời khối lượng nguyên tử tăng.
⇒ Tương tác van der Waals tăng ⇒ Nhiệt độ nóng chảy tăng.
⇒ Khí hiếm có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong dãy là Xe.
Liên kết ion trong phân tử hay tinh thể được tạo thành
Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu trong phân tử (hay tinh thể) tạo ra liên kết ion.
Liên kết ion thường được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình. Các hợp chất tạo nên từ các ion được gọi là những hợp chất ion.
Phân tử nào sau đây có liên kết phân cực nhất?
Xét độ chênh lệch độ âm điện của các nguyên tố trong phân tử. Các nguyên tử nào có độ chênh lệch độ âm điện càng lớn thì phân tử càng phân cực.
Độ phân cực của các phân tử:
F2O = 3,98 - 3,44 = 0,54
H2O = 3,44 - 2,2 = 1,24
Cl2O = 3,44 - 3,16 = 0,18
N2O = 3,44 - 3,04 = 0,4
Sự phân cực: Cl2O < N2O < F2O < H2O
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +11. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng?
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +11 → ZX =11
→ Cấu hình electron: 1s22s22p63s1 → có 1 electron lớp ngoài cùng → xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.
Liên kết ion là loại liên kết phổ biến trong
Liên kết ion là loại liên kết phổ biến trong các hợp chất được tạo nên từ kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Ví dụ: Khi kim loại potasssium kết hợp với phi kim oxygen, tạo thành các ion Ba2+ và O2–, các ion này có điện tích trái dấu sẽ hút nhau tạo thành liên kết ion
Cho các ion sau: S2-, Cl-, K+, Ca2+ đều có cấu hình là [Ne]3s23p6. Dãy sắp xếp nào sau đây về bán kính các ion là đúng:
Do các ion trên đều có cầu hình giống nhau ⇒ Số lớp electron giống nhau ⇒ Bán kính nguyên tử phụ thuộc vào lực hút giữa electron với hạt nhân nguyên tử
Với ion dương: giá trị điện tích ion càng lớn thì lực hút càng mạnh ⇒ Bán kính giảm
Với ion âm: giá trị điện tích ion càng lớn thì lực hút càng yếu ⇒ Bán kính tăng
Các ion K+, S2-, Cl-, Ca2+ đều có 18 electron
⇒ Chiều sắp xếp giảm dần bán kính các ion là S2− > Cl− > K+ > Ca2+-.
Khi hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử H – F, số electron dùng chung giữa hai nguyên tử H và F là
Mỗi gạch nối biểu thị 1 cặp electron. Vậy số electron dùng chung giữa hai nguyên tử H và F là 2.
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
Vì C2H5OH có liên kết hydrogen nên nhiệt độ sôi cao nhất.
Dãy chất nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần?
Phân tử H2O có liên kết hydrogen ⇒ "nhiệt độ sôi cao nhất”. Nhiệt độ sôi của H2S cao hơn nhiệt độ sôi của CH4
Số orbital của cả hai nguyên tử N tham gia xen phủ tạo liên kết trong phân tử N2 là
- Cấu hình electron nguyên tử nitrogen (Z = 7) theo ô orbital là:

Mỗi nguyên tử sử dụng 3AO 2p, mỗi AO chứa 1 electron độc thân để tham gia xen phủ tạo thành 3 liên kết.
Số orbital của cả hai nguyên tử N tham gia xen phủ tạo liên kết trong phân tử N2 là 6.
Công thức cấu tạo nào dưới đây đúng của CO2?
Công thức cấu tạo đúng của CO2.
O = C = O
Trong các hợp chất sau: CaO, Ba(NO3)2, Na2O, KF, MgSO4, NH4Cl, số hợp chất chứa cation đa nguyên tử là
Hợp chất chứa cation đa nguyên tử là NH4Cl (NH4+).
Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do
Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do kích thước nguyên tử chlorine lớn hơn nguyên tử nitrogen nên mật độ điện tích âm trên chlorine không đủ lớn để hình thành liên kết hydrogen.
Chất nào sau đây không có liên kết cộng hóa trị phân cực?
Ta thấy N2 có 2 nguyên tử N cùng độ âm điện ⇒ tạo được liên kết cộng hóa trị không phân cực
Vậy liên kết trong phân tử N2 là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Để đánh giá loại liên kết trong phân tử hợp chất, người ta có thể dựa vào hiệu độ âm điện. Khi hiệu độ âm điện của hai nguyên tử tham gia liên kết > 1,7 thì đó là liên kết
Để đánh giá loại liên kết trong phân tử hợp chất, người ta có thể dựa vào hiệu độ âm điện , ta có:
0
< 0,4: Liên kết cộng hóa trị không cực
0,4
< 1,7: Liên kết cộng hóa trị có cực.
1,7: Liên kết ion