Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Cho biết tổng số electron trong anion AB32- là 42. Trong các hạt nhân A cũng như B có số proton bằng với số neutron. Khi đốt hỗn hợp A, B thu được một hợp chất C. Cho biết C thuộc loại liên kết gì?

     

    Tổng số electron trong anion AB32- là 42 \Rightarrow eA + 3.eB + 2 = 42 \Rightarrow pA + 3.pB = 40

    Trong hạt nhân A cũng như B có số proton bằng số neutron \Rightarrow nA = pA ; nB = pB

    \Rightarrow pA = 16 (S) và pB = 8 (O) vì hạt nhân S và O có số p = số n

    \Rightarrow hợp chất C là SO2

    Hiệu độ âm điện = 3,44 – 2,58 = 0,86

    \Rightarrow Liên kết trong C là liên kết cộng hóa trị có cực.

  • Câu 2: Nhận biết

    Công thức biểu diễn cấu tạo nguyên tử qua các liên kết và các electron hóa trị riêng là

    Công thức biểu diễn cấu tạo nguyên tử qua các liên kết (cặp electron dùng chung) và các electron hóa trị riêng là công thức Lewis.

    Ví dụ: Sự tạo thành phân tử HCl

  • Câu 3: Thông hiểu

    Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?

    Phân tử CH3OH, H2O và NH3 có thể tạo liên kết hydrogen vì có nguyên tử H liên kết với nguyên tử có độ âm điện cao là O, N làm cho H linh động. Bên cạnh đó nguyên tử N, O đều có cặp electron chưa tham gia liên kết và có liên kết với nguyên tử hydrogen.

    C2H4 không tạo được liên kết hydrogen với nhau vì C không có cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhận thêm 2 electron khi hình thành liên kết hóa học?

    Sulfur (Z = 16) có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4 ⇒ là phi kim với 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhận 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.

    Neon (Z = 10) có cấu hình electron: 1s22s22p6⇒ là khí hiếm với 8 electron lớp ngoài cùng ⇒ đây là cấu hình electron bền vững nên không có xu hướng nhường hoặc nhận electron.

    Carbon (Z = 6) có cấu hình electron: 1s22s22p2⇒ là phi kim với 4 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhận 4 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.

    Magnesium (Z = 12) có cấu hình electron: 1s22s22p63s2 ⇒ là kim loại với 2 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhường 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.

  • Câu 5: Nhận biết

    Mức độ liên kết hydrogen của hợp chất phụ thuộc vào

    Mức độ liên kết hydrogen của hợp chất phụ thuộc vào trạng thái vật chất của hợp chất.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Cho biết năng lượng liên kết của H–F là 565 KJ mol-1; H–Cl là 431 kJ mol-1; H–Br là 364 kJ mol-1; H–I là 297 kJ mol-1.

    a) HF, HCl, HBr, HI tạo được liên kết hydrogen với các phân tử cùng loại. Sai||Đúng

    b) Khi đun nóng, HI bị phân hủy (thành H2và I2) ở nhiệt độ thấp hơn so với HBr (thành H2và Br2). Đúng||Sai

    c) Liên kết H – I là bền vững hơn so với liên kết H – Br. Sai||Đúng

    d) Độ dài liên kết của H-Cl lớn hơn của H-Br. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho biết năng lượng liên kết của H–F là 565 KJ mol-1; H–Cl là 431 kJ mol-1; H–Br là 364 kJ mol-1; H–I là 297 kJ mol-1.

    a) HF, HCl, HBr, HI tạo được liên kết hydrogen với các phân tử cùng loại. Sai||Đúng

    b) Khi đun nóng, HI bị phân hủy (thành H2và I2) ở nhiệt độ thấp hơn so với HBr (thành H2và Br2). Đúng||Sai

    c) Liên kết H – I là bền vững hơn so với liên kết H – Br. Sai||Đúng

    d) Độ dài liên kết của H-Cl lớn hơn của H-Br. Sai||Đúng

    a) Sai vì

    Chỉ có HF mới tạo được liên kết hydrogen với các phân tử cùng loại; còn HCl, HI, HBr, thì không.

    b) Đúng.

    c) Sai vì

    Giá trị năng lượng liên kết là thức đo độ bền liên kết nên năng lượng liên kết càng lớn thì liên kết càng bền.

    → So sánh độ bền liên kết: H–F > H–Cl > H–Br > H–I.

    d) Sai vì

    Liên kết càng bền thì độ dài liên kết càng ngắn

    Độ dài liên kết HCl ngắn hơn của HBr.

  • Câu 7: Nhận biết

    Cho công thức Lewis của phân tử NH3 dưới đây. Số electron dùng chung, số electron hóa trị riêng của N lần lượt là

    Từ công thức lewis của NH3 ta thấy số electron dùng chung là 6, số electron hóa trị riêng của N là 2.

  • Câu 8: Nhận biết

    Phát biểu nào không đúng?

    Liên kết hydrogen yếu hơn liên kết cộng hóa trị và liên kết ion.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây về tính chất của hợp chất cộng hóa trị là sai?

    Nhận đinh "Tất cả các hợp chất cộng hóa trị đều dẫn điện tốt." sai vì Các chất có liên kết cộng hóa trị không phân cực không dẫn điện ở mọi trạng thái, còn các chất có liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh có thể dẫn điện.

  • Câu 10: Nhận biết

    Các ion trong tinh thể được sắp xếp như thế nào?

    Các ion được sắp xếp theo một trật tự nhất định trong không gian theo kiểu mạng lưới, trong đó ở các nút của mạng lưới là những ion dương và ion âm được sắp xếp luân phiên, liên kết chặt chẽ với nhau do sự cân bằng giữa lực hút (các ion trái dấu hút nhau) và lực đẩy (các ion cùng dấu đẩy nhau), tạo thành mạng tinh thể ion.

    Ví dụ: Mô hình tinh thể muối ăn

  • Câu 11: Nhận biết

    Nguyên tử X có 20 electron. Ion được tạo thành từ X theo quy tắc octet có số electron là?

    Nguyên tử X có 20 electron → 1s22s22p63s23p64s2→ có 2 electron lớp ngoài cùng → xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.

    X → X2++ 2e

    Do đó ion X có 20 - 2 = 18 (electron)

  • Câu 12: Vận dụng

    Một phân tử nước có thể tạo liên kết hydrogen tối đa với bao nhiêu phân tử nước khác?

    Trong một phân tử nước, nguyên tử O mang phần điện tích âm còn 2 electron hóa trị chưa tham gia liên kết. Hai nguyên tử H mỗi nguyên tử mang một phần điện tích dương.

    Như vậy:

    - Nguyên tử O có thể tạo liên kết hydrogen với tối đa 2 nguyên tử H ở các phân tử nước khác.

    - 2 nguyên tử H, mỗi nguyên tử H liên kết tối đa được với một nguyên tử O của phân tử nước khác.

    Vậy một phân tử nước có thể tạo liên kết hydrogen tối đa với 4 phân tử nước khác.

  • Câu 13: Nhận biết

    Nguyên tử Lithium (Z = 3) có xu hướng tạo ra lớp electron ngoài cùng như khí hiếm

     Lithium (Z = 3) có cấu hình electron: 1s22s1

    ⇒ có 1 electron lớp ngoài cùng

    ⇒ có xu hướng nhường 1 electron tạo ra lớp ngoài cùng bền vững như khí hiếm He: 1s2

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho độ âm điện của các nguyên tố: O = 3,44; Cl = 3,16; N = 3,04; C = 2,55; H = 2,20. Trong các hợp chất: H2O, NH3, HCl, CH4. Số hợp chất chứa liên kết cộng hóa trị có cực là:

    • H2O có: 0,4 < \triangle\mathrm\chi = 1,24 < 1,7 \Rightarrow Liên kết là liên kết cộng hóa trị có cực.
    • NH3 có: 0,4 < \triangle\mathrm\chi = 0,84 < 1,7 \Rightarrow Liên kết là liên kết cộng hóa trị có cực.
    • HCl có: 0,4 < \triangle\mathrm\chi = 0,96 < 1,7 \Rightarrow Liên kết là liên kết cộng hóa trị có cực.
    • CH4 có: \triangle\mathrm\chi = 0,4 < 1,7 \Rightarrow Liên kết là liên kết cộng hóa trị không có cực.
  • Câu 15: Thông hiểu

    Biểu diễn sự tạo thành ion nào sau đây đúng?

    Na + 1e → Na+. Sai vì Na có 1 electron lớp ngoài cùng. Khi tham gia hình thành liên kết hóa học Na có xu hướng nhường đi 1 electron.

    Sửa lại: Na → Na+ 1e

    Cl2 → 2Cl- + 2e. Sai vì Cl có 7 electron lớp ngoài cùng. Có xu hướng nhận thêm 1 electron khi hình thành liên kết hóa học.

    Sửa lại: Cl2 + 2e → 2Cl-

    O2 + 2e → 2O2. Sai vì mỗi nguyên tử O nhận 2 electron để tạo thành ion O2- ⇒ phân tử O2 nhận 4 electron để tạo thành 2 ion O2-

    Sửa lại: O2 + 4e → 2O2-

    Ba → Ba2+ + 2e. Đúng vì Ba có 2 electron lớp ngoài cùng, có xu hướng nhường đi 2 electron khi hình thành liên kết hóa học.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

     Hợp chất NaNO3 tạo nên bởi các ion đơn nguyên tử (Na+) và đa nguyên tử (NO3-)

    Na+ + NO3- → NaNO3

  • Câu 17: Vận dụng

    Magnesium oxide là hợp chất tạo bởi liên kết ion. Phát biểu nào đúng khi nói về hợp chất trên?

    Hợp chất tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Mg2+ và O2-

    O2- được tạo thành từ O nhận 2 electron

    Mg2+ được tạo thành từ Mg nhường 2 electron

  • Câu 18: Thông hiểu

    Nguyên tử trong phân tử nào dưới đây ngoại lệ với quy tắc octet?

    Trong phân tử BF3, nguyên tử B mới chỉ có 6 electron ở lớp ngoài cùng, chưa đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.

  • Câu 19: Vận dụng

    Cho các ion: Ca2+, F, Al3+ và N3–. Số ion có cấu hình electron của khí hiếm neon là

    Nguyên tử Ca (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2 ⇒ Cấu hình Ca2+: 1s22s22p63s23p6

    Nguyên tử F (Z = 9): 1s22s22p5 ⇒ Cấu hình F-: 1s22s22p6

    Nguyên tử Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 ⇒ Cấu hình Al3+: 1s22s22p6

    Nguyên tử N (Z = 7): 1s22s22p3 ⇒ Cấu hình N3-: 1s22s22p6

    Nguyên tử khí hiếm Neon có cấu hình: 1s22s22p6

    Có 3 ion có cấu hình electron của khí hiếm Neon: F-, Al3+, N3-

  • Câu 20: Nhận biết

    Điều nào dưới đây đúng khi nói về ion O2-?

    O2- có 16 proton.

    O2- là phần tử mang điện âm.

    O2- được tạo thành khi O nhận vào 2 electron.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 71 lượt xem
Sắp xếp theo