Khi khối lượng phân tử tăng thì
Khi khối lượng phân tử tăng thì tương tác van der Waals tăng.
Khi khối lượng phân tử tăng thì
Khi khối lượng phân tử tăng thì tương tác van der Waals tăng.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tính acid của một chất càng mạnh nếu chất đó càng dễ phân li thành ion H+.
Giữa các phân tử HF hay giữa phân tử HF và H2O có liên kết hydrogen, các liên kết này sẽ làm cho nguyên tử H bị giữ chặt hơn, khó tách ion H+ hơn so với HCl.
Vậy HF có tính acid yếu hơn rất nhiều so với HCl.
Trong nguyên tử C, những lớp electron có khả năng tham gia hình thành liên kết cộng hoá trị thuộc phân lớp nào sau đây?
Cấu hình electron của carbon (C): 1s22s22p2.
Trong nguyên tử C, electron có khả năng tham gia hình thành liên kết cộng hóa trị là các electron ở lớp ngoài cùng hay là các electron ở phân lớp 2s; 2p.
Dựa vào hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tố, cho biết liên kết trong phân tử nào sau đây là phân cực nhất.
H có độ âm điện là 2,2.
Từ F đến I độ âm điện giảm dần, nên hiệu độ âm điện giữa H và F là lớn nhất, liên kết trong phân tử HF là phân cực nhất.
Nguyên tử Y có 15 proton. Khi hình thành liên kết hóa học Y có xu hướng hình thành ion có cấu hình electron là
Nguyên tử Y có 15 proton ⇒ ZY= số proton = 15
Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p3
⇒ có 5 electron lớp ngoài cùng, xu hướng nhận thêm 3 electron để đạt được cấu hình electron của khí hiếm gần nhất là Ar.
Do đó ion được tạo thành từ Y có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p6
Nguyên tố calcium có số hiệu nguyên tử là 20. Khi calcium tham gia phản ứng tạo hợp chất ion thì cấu hình electron của cation là
Cấu hình electron Ca (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2
Có 2 electron hóa trị nên dễ nhường 2 electron hóa trị hơn.
→ Ca2+: 1s22s22p63s23p6 (mất đi 2 e để đạt cấu hình bền vững)
Ở điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở dạng?
Ở điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở dạng tinh thể rắn..
Cho các ion: K+, Ca2+, Cl-, CO32-. Số lượng các hợp chất chứa hai loại ion có thể tạo thành từ các ion này là
Các hợp chất chứa hai loại ion có thể tạo thành từ các ion này là: KCl; K2CO3; CaCl2; CaCO3.
Cho các phân tử sau: HCl, NaCl, CaCl2, AlCl3
Phân tử có liên kết mang nhiều tính ion nhất là
Phân tử có liên kết mang nhiều tính ion nhất ⇒ Δ lớn nhất.
Dựa vào các đáp án trên ta thấy H, K, Ba, Al đều liên kết với Cl ⇒ Δ lớn nhất khi kim loại có độ âm điện nhỏ nhất .
Kim loại K là kim loại điển hình, có tính kim loại mạnh nhất ⇒ có độ âm điện nhỏ nhất ⇒ Phân tử KCl có liên kết mang nhiều tính ion nhất.
Cho các phát biểu sau:
(a) Liên kết đôi được tạo nên từ hai liên kết σ.
(b) Liên kết ba được tạo nên từ 2 liên kết σ và 1 liên kết π.
(c) Liên kết đôi được tạo nên từ 1 liên kết σ và 1 liên kết π.
(d) Liên kết ba được tạo nên từ 1 liên kết σ và 2 liên kết π.
Số phát biểu đúng là:
(a) Sai, liên kết đôi được tạo nên từ 1 liên kết σ và 1 liên kết π.
(b) Sai, liên kết ba được tạo nên từ 1 liên kết σ và 2 liên kết π.
(c) Đúng.
(d) Đúng.
Khí hiếm nào không có 8 electron lớp ngoài cùng?
Helium (He) có cấu hình 1s2 Helium không có 8 electron lớp ngoài cùng.
Khí nitrogen (N2) rất bền, ở nhiệt độ thường N2 khá trơ về mặt hóa học nên trong một số trường hợp đặc biệt, khí nitrogen được dùng để bơm lốp (vỏ) xe thay cho không khí có thể oxi hóa cao su theo thời gian. Vì sao nitrogen lại có đặc tính này?
Vì nitrogen có liên kết ba bền vững, năng lượng liên kết lớn
N2(g) → 2N(g) Eb = 945 kJ/mol
Cấu hình electron nguyên tử nitrogen (N): [He]2s22p3
Để đạt được cấu hình của khí hiếm gần nhất, mỗi nguyên tử N cùng góp chung 3 electron để tạo thành 3 cặp electron chung.
| Công thức electron | Công thức cấu tạo theo Lewis |
Khi tạo liên kết hóa học thì nguyên tử có xu hướng
Khi tạo liên kết hóa học thì nguyên tử có xu hướng đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là
=
Ta có 0,1< 1,24 < 1,7
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Nhận định nào sau đây đúng
NH3 có độ tan trong nước lớn hơn PH3 là đúng vì NH3 có thể tạo liên kết hydrogen với nước còn PH3 thì không. Do đó NH3 tan tốt trong nước.
Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của
Lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của các electron di chuyển tập trung về một phía bất kì của phân tử.
Dãy chất nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần?
Phân tử H2O có liên kết hydrogen ⇒ "nhiệt độ sôi cao nhất”. Nhiệt độ sôi của H2S cao hơn nhiệt độ sôi của CH4
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Khí hiếm argon (Z = 18): 1s22s22p63s23p6
Fluorine (Z = 9): 1s22s22p5 có 7 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne: 1s22s22p6
Oxygen (Z = 8): 1s22s22p4 có 6 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne: 1s22s22p6
Hydrogen (Z = 1): 1s1 có 1 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là He: 1s2
Chlorine (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 có 7 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ar: 1s22s22p63s23p6.
Vậy nguyên tử nguyên tố chlorine có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hợp chất KNO3 tạo nên bởi ion đơn nguyên tử (K+) và ion đa nguyên tử (NO3-).
K+ + NO3− → KNO3
Cho các phát biểu sau:
(a) Liên kết trong phân tử HCl, H2O là liên kết cộng hóa trị có cực.
(b) Trong phân tử CH4, nguyên tố C có cộng hóa trị là 4.
(c) Dãy sắp xếp thứ tự tăng dần độ phân cực liên kết trong phân tử: H2O, H2S, Na2O, K2O (biết ZO = 8; ZS = 16).
(d) Trong phân tử C2H2 có một liên kết ba.
Phát biểu không đúng là
(c) Sai vì:
- Độ âm điện O > S χO – χH > χS – χH
H-O phân cực hơn H-S
- Độ âm điện Na > K χO – χNa < χO – χK
Na-O kém phân cực hơn K-O