Khuynh hướng nào dưới đây không xảy ra trong quá trình hình thành liên kết hóa học?
Khuynh hướng không xảy ra trong quá trình hình thành liên kết hóa học là chia tách electron.
Khuynh hướng nào dưới đây không xảy ra trong quá trình hình thành liên kết hóa học?
Khuynh hướng không xảy ra trong quá trình hình thành liên kết hóa học là chia tách electron.
Biểu diễn sự tạo thành ion nào sau đây đúng?
K + 1e → K+. Sai vì K có 1 electron lớp ngoài cùng. Khi tham gia hình thành liên kết hóa học K có xu hướng nhường đi 1 electron.
Sửa lại: K → K+ + 1e
Cl2 → 2Cl- + 2e. Sai vì Cl có 7 electron lớp ngoài cùng. Có xu hướng nhận thêm 1 electron khi hình thành liên kết hóa học.
Sửa lại: Cl2 + 2e → 2Cl-
O2 + 2e → 2O2-. Sai vì mỗi nguyên tử O nhận 2 electron để tạo thành ion O2- ⇒ phân tử O2 nhận 4 electron để tạo thành 2 ion O2-
Sửa lại: O2 + 4e → 2O2-
Ca → Ca2+ + 2e Đúng vì calcium có 2 electron lớp ngoài cùng, có xu hướng nhường đi 2 electron khi hình thành liên kết hóa học.
Dãy chất nào dưới đây được sắp xếp theo chiều tăng dần sự phân cực liên kết trong phân tử?
Độ phân cực của liên kết tăng dần theo dãy: liên kết cộng hóa trị không phân cực < liên kết cộng hóa trị phân cực < liên kết ion.
Cl2: Liên kết giữa Cl và Cl là liên kết cộng hóa trị không cực
HCl: Liên kết giữa H và Cl là liên kết cộng hóa trị có cực.
KCl: Liên kết giữa K và Cl là liên kết ion
Chiều tăng dần sự phân cực liên kết trong phân tử là:
Cl2 < HCl < NaCl
Độ âm điện của các phi kim giảm dần theo thứ tự F, Cl, Br, H. Lực kéo electron về phía nguyên tử nitrogen mạnh nhất ở liên kết nào dưới đây?
Do nguyên tử H có độ âm điện nhỏ nhất nên lực kéo electron về phía nguyên tử nitrogen mạnh nhất ở liên kết N – H.
Liên kết ion được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng
Liên kết ion được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Ví dụ: Khi kim loại potasssium kết hợp với phi kim oxygen, tạo thành các ion Ba2+ và O2–, các ion này có điện tích trái dấu sẽ hút nhau tạo thành liên kết ion
Cho nguyên tử nguyên tố A có 1 electron, nguyên tử nguyên tố B có 6 electron lớp ngoài cùng. Xác định công thức phân tử giữa A và B, loại liên kết được hình thành?
A có 1 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ Cần nhường đi 1 electron ⇒ Ion A+
B có có 6 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ Cần nhận thêm 2 electron ⇒ Ion B2-
⇒ Công thức phân tử giữa A và B là: A2B
A là kim loại điển hình và B là phi kim điển hình do đó trong phân tử A2B có liên kết ion
Trong phân tử CO2 có chứa loại liên kết nào (biết độ âm điện của tử C là 2,55 và O là 3,44)
Δ(C-O) = |2,55 – 3,44| = 0,89 ⇒ Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Tuy nhiên, do phân tử CO2 có cấu tạo thẳng nên độ phân cực của hai liên kết đôi (C=O) triệt tiêu nhau, dẫn đến toàn bộ phân tử không bị phân cực.
Ethanol tan vô hạn trong nước do
Ethanol tan vô hạn trong nước do nước và ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với nhau.
Trong phân tử, khi các electron di chuyển tập trung về một phía bất kì của phân tử sẽ hình thành nên các
Trong phân tử, khi các electron di chuyển tập trung về một phía bất kì của phân tử sẽ hình thành nên các lưỡng cực tạm thời.

Trong tinh thể ion, giữa các ion có lực hút tĩnh điện rất mạnh nên các hợp chất ion thường là
Trong tinh thể ion, giữa các ion có lực hút tĩnh điện rất mạnh nên các hợp chất ion thường là chất rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi ở điều kiện thường.
Các tinh thể ion khá rắn chắc, nhưng khá giòn. Đây là tính chất đặc trưng của tinh thể ion.
thể ion, giữa các ion có lực hút tĩnh điện rất mạnh nên các hợp chất ion thường là chất rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi ở điều kiện thường.
Các tinh thể ion khá rắn chắc, nhưng khá giòn. Đây là tính chất đặc trưng của tinh thể ion.
Trong dung dịch NH3 (hỗn hợp NH3 và H2O) tồn tại số loại liên kết hydrogen là
Liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với nguyên tử N có độ âm điện lớn) với nguyên tử N còn cặp electron hóa trị riêng.
Liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với nguyên tử N có độ âm điện lớn) với nguyên tử O còn cặp electron hóa trị riêng.
Liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với nguyên tử O có độ âm điện lớn) với nguyên tử O còn cặp electron hóa trị riêng.
Liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với nguyên tử O có độ âm điện lớn) với nguyên tử N còn cặp electron hóa trị riêng.
Nguyên tử trong phân tử nào dưới đây ngoại lệ với quy tắc octet?
Trong phân tử BF3, nguyên tử B mới chỉ có 6 electron ở lớp ngoài cùng, chưa đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.
Cho các chất sau: (1) H2S; (2) SO2; (3) NaCl; (4) CaO; (5) NH3; (6) HBr; (7) CO2; (8) K2S. Số chất có liên kết cộng hóa trị?
Cho các chất sau: (1) H2S; (2) SO2; (3) NaCl; (4) CaO; (5) NH3; (6) HBr; (7) CO2; (8) K2S. Số chất có liên kết cộng hóa trị?
Các chất có liên kết cộng hóa trị là:
(1) H2S; (2) SO2; (5) NH3; (6) HBr; (7) CO2;
Các chất còn lại có liên kết ion.
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử O (Z = 8) theo quy tắc octet là?
Oxygen (Z = 8): 1s22s22p4 có 6 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne: 1s22s22p6
Do đó, O có xu hướng nhận 2 electron lớp ngoài cùng để trở thành ion mang điện tích âm
O + 2e → O2-.
Tương tác van der Waals tăng khi
Tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất nhưng ở mức độ ảnh hưởng yếu hơn so với liên kết hydrogen. Khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng kéo theo tương tác van der Waals tăng
Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử H2O,
Phân tử H2O được hình thành bởi 2 ion H+ và 1 ion O2-.
Nguyên tử nguyên tố hydrogen cho đi 1 electron tạo thành H+ để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm
Nguyên tử nguyên tố oxygen nhận 2 electron tạo thành O2- để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm Ne
Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây?
Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu, được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) với một nguyên tử khác có độ âm điện lớn (thường là F, O, N) còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
Cấu hình electron của ion Fe2+ là?
Cấu hình electron của Fe là 1s22s22p63s23p63d64s2
Fe nhường 2 electron nên cấu hình electron của Fe2+ là 1s22s22p63s23p63d6
Năng lượng của một liên kết hóa học là năng lượng cần thiết để phá vỡ 1 mol liên kết đó ở thể khí. Giá trị năng lượng của một liên kết hóa học là thước đo độ bền liên kết. Năng lượng liên kết của các phân tử được liệt kê trong bảng sau:
| Liên kết | Năng lượng liên kết (kJ/mol) |
| Cl-Cl | 242 |
| Br-Br | 192 |
| I-I | 150 |
Hãy chọn phương án đúng khi so sánh độ bền liên kết giữa các phân tử Cl2, Br2, I2.
Năng lượng liên kết càng lớn thì liên kết càng bền.
Độ bền liên kết:
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).