Cho các hợp chất sau: NH3, MgO, HCl, K2SO4, H2O. Số hợp chất mà phân tử chứa liên kết ion là
Hợp chất mà phân tử chứa liên kết ion là: MgO, K2SO4.
Cho các hợp chất sau: NH3, MgO, HCl, K2SO4, H2O. Số hợp chất mà phân tử chứa liên kết ion là
Hợp chất mà phân tử chứa liên kết ion là: MgO, K2SO4.
Tính kim loại của Al < Mg < Na < K nên liên kết trong phân tử AlCl3 mang nhiều tính cộng hóa trị nhất.
Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
H2O tạo được liên kết hydrogen vì liên O–H phân cực. Nguyên tử H mang một phần điện tích dương (linh động) của phân tử H2O này tương tác bằng lực hút tĩnh điện với nguyên tử O mang một phần điện tích âm của nguyên tử H2O khác.
Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:
Na+, Cl-, Ar.
K+, Cl-, Ar.
Li+, F-, Ne.
Na+, F-, Ne.
X nhường 1e tạo thành ion X+ có cấu hình 1s22s22p6
⇒ cấu hình e của X là 1s22s22p63s1 ⇒ ZX = 11 (Na)
Y nhận 1e tạo thành ion Y- có cấu hình 1s22s22p6
⇒ cấu hình e của Y là 1s22s22p5 ⇒ ZY = 9 (F)
Z có cấu hình 1s22s22p6 ⇒ ZZ = 10 (Ne)
Cho các phân tử sau: HCl, NaCl, CaCl2, AlCl3. Phân tử có liên kết mang nhiều tính ion nhất là
HCl.
NaCl.
CaCl2.
AlCl3.
Dựa vào hiệu độ âm điện của các nguyên tử
Phân tử có liên kết mang nhiều tính ion nhất ⇒ Δχ lớn nhất.
Dựa vào các đáp án trên ta thấy H, Na, Ca, Al đều liên kết với Cl ⇒ Δχ lớn nhất khi kim loại có độ âm điện nhỏ nhất.
Kim loại Na là kim loại điển hình, có tính kim loại mạnh nhất ⇒ có độ âm điện nhỏ nhất ⇒ Phân tử NaCl có liên kết mang nhiều tính ion nhất.
Tương tác van der Waals tăng khi
Tương tác van der Waals tăng khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng.
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
Z = 12: 1s22s22p63s2
Z = 9: 1s22s22p5
Z = 11: 1s22s22p63s1
Z = 8: 1s22s22p4
Ta thấy nguyên tử có Z = 11 thì có 1 electron ở lớp ngoài cùng Có xu hướng nhường 1 electron.
Nguyên tử Y có 15 proton. Khi hình thành liên kết hóa học Y có xu hướng hình thành ion có cấu hình electron là?
1s22s22p63s23p3.
1s22s22p6.
.1s22s22p63s23p64s2.
1s22s22p63s23p6.
Nguyên tử Y có 15 proton = ZY = số proton = 15
Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p3→ có 5 electron lớp ngoài cùng, xu hướng nhận thêm 3 electron để đạt được cấu hình electron của khí hiếm gần nhất là Ar.
Do đó ion được tạo thành từ Y có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p6.
Cho bảng số liệu sau về tên và công thức của các ion:
| Tên ion | Công thức ion |
| Calcium | Ca2+ |
| Nitrate | NO3- |
| Phosphate | PO43- |
Công thức của calcium nitrate là
Công thức của calcium nitrate là Ca(NO3)2.
Công thức biểu diễn cấu tạo nguyên tử qua các liên kết và các electron hóa trị riêng là
Công thức biểu diễn cấu tạo nguyên tử qua các liên kết (cặp electron dùng chung) và các electron hóa trị riêng là công thức Lewis.
Ví dụ: Sự tạo thành phân tử HCl

Cho biết năng lượng liên kết của H–F là 565 KJ mol-1; H–Cl là 431 KJ mol-1; H–Br là 364 KJ mol-1; H–I là 297 KJ mol-1. Trong các liên kết trên, liên kết nào bền nhất?
Năng lượng liên kết càng lớn, liên kết đó càng bền.
So sánh độ bền liên kết:
565 KJ mol-1 > 431 KJ > 364 KJ mol-1 > 297 KJ mol-1
H–F > H–Cl > H–Br > H–I.
Tổng số hạt trong nguyên tử M và nguyên tử X bằng 86, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26 hạt. Số khối của X lớn hơn của M là 12. Tổng số hạt trong nguyên tử X nhiều hơn trong nguyên tử M là 18 hạt.
Cho các phát biểu sau:
(1) M là kim loại.
(2) M với X tạo với nhau liên kết cộng hóa trị.
(3) X thuộc nhóm VIIA.
(4) X có độ âm điện lớn nhất trong các nguyên tố của bảng tuần hoàn.
Số phát biểu đúng là
Gọi số p, n, e: trong nguyên tử M là P1, E1, N1
trong nguyên tử X là P2, E2, N2.
Ta có các phương trình:
2P1 + N1 + 2P2 + N2 = 86
2P1 + 2P2 - (N1 + N2) = 26
(P1 + N1) + 12 = P2 + N2
2P1 + N1 + 18 = 2P2 + N2,
Giải hệ phương trình ta được cập nghiệm thỏa mãn:
M: P1 = 11; N1 = 12, vậy M là natri
X: P2 = 17; N2 = 18, vậy X là clo.
Cấu hình electron: M: 1s2 2s2 2p6 3s1 ; X: 1s2 2s22p6 3s2 3p5.
M là kim loại điển hình (vì lớp ngoài cùng có 1 electron)
X là phi kim điển hình (vì lớp ngoài cùng có 7 electron).
Vậy liên kết hoá học giữa M và X thuộc loại liên kết ion.
Các phát biểu đúng là (1), (3).
H2O có nhiệt độ sôi cao hơn CH4 là vì
H2O có kích thước phân tử nhỏ hơn CH4.
H2O có khối lượng phân tử nhỏ hơn CH4.
Giữa các phân tử H2O có liên kết hydrogen.
Vì CH4 ở trạng thái khí, H2O ở trạng thái lỏng.
H2O có nhiệt độ sôi cao hơn CH4 là vì giữa các phân tử H2O có liên kết hydrogen.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hợp chất KNO3 tạo nên bởi ion đơn nguyên tử (K+) và ion đa nguyên tử (NO3-).
K+ + NO3− → KNO3
Cho các chất: HBr, HI, HCl, HF. Căn cứ vào hiệu độ âm điện của các nguyên tố, mức độ phân cực của liên kết hóa học trong phân tử các chất này được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là
Độ âm điện của H là 2,2
Từ Cl đến I độ âm điện giảm dần
Vậy sắp xếp các chất theo thứ tự giảm dần độ phân cực của liên kết là: HF, HCl, HBr, HI.
Oxide của nguyên tố nào sau đây có liên kết ion?
Liên kết ion thường được hình thành khi kim loại điển hình tác dụng với phi kim điển hình.
→ Oxide của calcium là CaO có liên kết ion,
Để đánh giá loại liên kết trong phân tử hợp chất, người ta có thể dựa vào hiệu độ âm điện. Khi hiệu độ âm điện của hai nguyên tử tham gia liên kết > 1,7 thì đó là liên kết
Để đánh giá loại liên kết trong phân tử hợp chất, người ta có thể dựa vào hiệu độ âm điện , ta có:
0
< 0,4: Liên kết cộng hóa trị không cực
0,4
< 1,7: Liên kết cộng hóa trị có cực.
1,7: Liên kết ion
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
Z = 11.
Z = 10.
Z = 9.
Z = 12.
Viết cấu hình electron của các nguyên tử có số hiệu nguyên tử Z = 12, 9, 11, 10
Nguyên tử nào có 2 electron ở lớp ngoài cùng
→ Có xu hướng nhường 2 electron
Z = 12: 1s22s22p63s2
Z = 9: 1s22s22p5
Z = 11: 1s22s22p63s1
Z = 10: 1s22s22p6
Ta thấy nguyên tử có Z = 12 thì có 2 electron ở lớp ngoài cùng
→ Có xu hướng nhường 2 electron.
Chất nào sau đây không có liên kết cộng hóa trị phân cực?
Ta thấy N2 có 2 nguyên tử N cùng độ âm điện ⇒ tạo được liên kết cộng hóa trị không phân cực
Vậy liên kết trong phân tử N2 là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Tại áp suất 1 bar, nước có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương ứng là 0oC và (xấp xỉ) 100oC, cao hơn so với nhiều chất có khối lượng phân tử lớn hơn nước. Tính chất này là do
Tại áp suất 1 bar, nước có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương ứng là 0oC và (xấp xỉ) 100oC, cao hơn so với nhiều chất có khối lượng phân tử lớn hơn nước. Tính chất này là do các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết hydrogen.