Trong dãy HX, các acid HCl, HBr, HI là acid mạnh nhưng HF là acid yếu Vì:
Do trong các phân tử HF có liên kết hydrogen làm giảm tính acid của HF nên HF là acid yếu. Sơ đồ liên kết hydrogen giữa các phân tử hydrogen fluoride: ...F-H...F-H…
Trong dãy HX, các acid HCl, HBr, HI là acid mạnh nhưng HF là acid yếu Vì:
Do trong các phân tử HF có liên kết hydrogen làm giảm tính acid của HF nên HF là acid yếu. Sơ đồ liên kết hydrogen giữa các phân tử hydrogen fluoride: ...F-H...F-H…
Liên kết hoá học trong phân tử Cl2 được hình thành :
Nguyên tử chlorine chứa electron độc thân tại phân lớp p, liên kết được tạo thành do sự xen phủ giữa hai orbitan p.
Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử H2O,
Phân tử H2O được hình thành bởi 2 ion H+ và 1 ion O2-.
Nguyên tử nguyên tố hydrogen cho đi 1 electron tạo thành H+ để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm
Nguyên tử nguyên tố oxygen nhận 2 electron tạo thành O2- để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm Ne
Cho ion Al3+ và SO42-. Công thức của hợp chất ion được tạo thành từ 2 ion đã cho là
Công thức của hợp chất ion được tạo thành từ 2 ion đã cho có dạng: Alx(SO4)y
Tổng điện tích của các ion trong hợp chất bằng 0 nên ta có:
3x + (-2).y = 0
⇒ 3x = 2y
⇒
⇒ Lấy x = 2; y = 3
Vậy công thức là: Al2(SO4)3
Công thức cấu tạo nào dưới đây đúng của CO2?
Công thức cấu tạo đúng của CO2.
O = C = O
Trong nguyên tử C, những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết cộng hoá trị thuộc phân lớp nào sau đây?
Cấu hình electron của Carbon (C): 1s22s22p2.
Trong nguyên tử C, electron có khả năng tham gia hình thành liên kết cộng hóa trị là các electron ở lớp ngoài cùng hay là các electron ở phân lớp 2s; 2p.
Nguyên tử X có 20 electron. Ion được tạo thành từ X theo quy tắc octet có số electron là?
Nguyên tử X có 20 electron → 1s22s22p63s23p64s2→ có 2 electron lớp ngoài cùng → xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.
X → X2++ 2e
Do đó ion X có 20 - 2 = 18 (electron)
Nguyên tử nào sau đây có lớp electron ngoài cùng bền vững nhất?
Lớp electron ngoài cùng bền vững khi bão hòa với 8 electron (trừ He với lớp electron ngoài cùng bão hòa với 2 electron).
Ne (Z = 10) có cấu hình electron: 1s22s22p6, có 8 electron lớp ngoài cùng.
Vậy Ne có lớp electron ngoài cùng bền vững.
Cặp nguyên tử nào sau đây không tạo hợp chất dạng
hoặc
?
+ Trong hợp chất
Nguyên tử X nhường 1 electron tạo thành X+ ⇒ Na, K thỏa mãn
Nguyên tử Y nhận 2 electron tạo thành Y2‾ ⇒ O, S thỏa mãn
+ Trong hợp chất
Nguyên tử X nhường 2 electron tạo thành X2+ ⇒ Ca thỏa mãn
Nguyên tử Y nhận 1 electron tạo thành Y‾ ⇒ Cl thỏa mãn, O không thỏa mãn.
Vậy cặp Ca và O không thỏa mãn
Trong các phân tử sau, phân tử nào có liên kết ba giữa hai nguyên tử là:
Ta có công thức cấu tạo của các chất:
F – F; O = C = O; H – H; N ≡ N.
Vậy chỉ có phân tử chỉ có liên kết ba giữa hai nguyên tử là N2.
Khi nguyên tử nhường electron thì ion tạo thành mang điện tích gì?
Nguyên tử trung hòa về điện, electron mang điện tích âm.
Khi nguyên tử nhường electron thì ion tạo thành mang điện tích dương.
Cho các phân tử: H2O, NH3, HF, H2S, CO2, HCl. Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại là
Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:
Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...
Nguyên tử F, O, N,... liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.
Các chất mà phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại: H2O, NH3, HF
Loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn thường là F, O, N) còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết là
Liên kết hydrogen là loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn thường là F, O, N) còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
So với N2, khí NH3 tan được nhiều trong nước hơn vì:
So với N2, khí NH3 tan được nhiều trong nước hơn vì NH3 tạo được liên kết hydrogen với nước.
Tương tác Van der Waals được hình thành do
Tương tác Van der Waals là tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc Octet?
Cấu hình electron các nguyên tử:
Z = 12: 1s22s22p63s2
Z = 9: 1s22s22p5
Z = 13: 1s22s22p63s23p1
Z = 10: 1s22s22p6
Nguyên tử có Z = 12 có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet.
Cặp nguyên tố nào sau đây có khả năng tạo thành liên kết ion trong hợp chất của chúng?
Liên kết ion được tạo thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Vậy liên kết giữa Sodium và chloride là liên kết ion
Trong tinh thể NaCl, nguyên tố Na và Cl ở dạng ion và có số electron lần lượt là:
Ta có:
Na → Na+ + 1e
→ Na+ có 10 electron.
Cl + 1e → Cl-
→ Cl- có 18 electron
Cho các hợp chất sau: NH3, MgO, HCl, K2SO4, H2O. Số hợp chất mà phân tử chứa liên kết ion là
Hợp chất mà phân tử chứa liên kết ion là: MgO, K2SO4.
Cho năng lượng liên kết của các loại liên kết như bảng sau:
| Liên kết | C–H | C–C | C=C | C≡C |
| Năng lượng liên kết (Eb, KJ/mol) |
413 | 347 | 614 | 839 |
Hãy tính tổng năng lượng liên kết của các phân tử sau:
a) 
b) 
Cho năng lượng liên kết của các loại liên kết như bảng sau:
| Liên kết | C–H | C–C | C=C | C≡C |
| Năng lượng liên kết (Eb, KJ/mol) |
413 | 347 | 614 | 839 |
Hãy tính tổng năng lượng liên kết của các phân tử sau:
a) 
b) 
a) Tổng năng lượng liên kết của propyne:
E = 4EbC–H + EbC–C + EbC≡C = 4.413 + 347 + 839 = 2838 (KJ/mol)
Tổng năng lượng liên kết của benzene:
E = 6.EbC–H + 3.EbC–C + 3EbC=C = 6.413 + 3.347 + 3.614 = 5361 (KJ/mol)