Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Liên kết hydrogen xuất hiện giữa những phân tử cùng loại nào sau đây?

     Liên kết hydrogen xuất hiện giữa những phân tử H2O.

  • Câu 2: Vận dụng

    Xét phân tử CO2, có những phát biểu nào sau

    (1) Liên kết giữa hai nguyên tử C và O là liên kết cộng hoá trị không phân cực.

    (2) Liên kết giữa hai nguyên tử C và O là liên kết cộng hoá trị phân cực.

    (3) Phân tử CO2 có 4 electron hoá trị riêng.

    (4) Phân tử CO2 có 4 cặp electron hoá trị riêng.

    (5) Trong phân tử CO2 có 3 liên kết σ và 1 liên kết π.

    (6) Trong phân tử CO2 có 2 liên kết σ và 2 liên kết π.

    (7) Trong phân tử CO2 có 1 liên kết σ và 3 liên kết π.

    Số phát biểu sai là:

    Đáp án đúng là: (1), (3), (5), (7).

    Công thức Lewis của CO2 là:

    IMG_256

    Phát biểu (1) sai do liên kết giữa hai nguyên tử C và O là liên kết cộng hoá trị phân cực.

    Phát biểu (3) sai vì phân tử CO2 có 4 cặp electron hoá trị riêng.

    Phát biểu (5), (7) sai vì trong phân tử CO2 có 2 liên kết σ và 2 liên kết π.

  • Câu 3: Nhận biết

    Chọn phát biểu đúng. Điều kiện để tạo thành liên kết hydrogen là

    Điều kiện để tạo thành liên kết hydrogen là: Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn (như F, O, N, …) và các nguyên tử này phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc Octet?

    Cấu hình electron các nguyên tử:

    Z = 12: 1s22s22p63s2

    Z = 9: 1s22s22p5

    Z = 13: 1s22s22p63s23p1

    Z = 10: 1s22s22p6

    Nguyên tử có Z = 12 có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet.

  • Câu 5: Vận dụng

    Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử Oxygen (Z = 8) phải nhận thêm

    Oxygen (Z= 8) có cấu hình electron là: 1s22s22p4

    ⇒ Có 6 electron lớp ngoài cùng.

    Khí hiếm gần nhất là: Ne (Z = 10): 1s22s22p6

    Do đó, nguyên tử Oxygen phải nhận thêm 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững với 8 electron lớp ngoài cùng theo quy tắc octet.

  • Câu 6: Nhận biết

    Cho các phát biểu sau phát biểu nào là đúng khi nói về các loại liên kết?

    a, Liên kết hydrogen yếu hơn liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.

    b, Liên kết hydrogen mạnh hơn liên kết ion và liên kết cộng hóa trị

    c, Tương tác van der Waals yếu hơn liên kết hydrogen.

    d, Tương tác van der Waals mạnh hơn liên kết hydrogen.

     Các phát biểu đúng là: a và c.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của chất là mạnh hơn ảnh hưởng của tương tác van der Waals.

  • Câu 8: Nhận biết

    Liên kết ion được hình thành bởi

     Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

  • Câu 9: Nhận biết

    Nguyên tử nào sau đây có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?

    Oxygen có cấu hình electron là: 1s22s22p4.

    Oxygen có khuynh hướng nhận thêm 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững giống với khí hiếm neon (Ne).

  • Câu 10: Thông hiểu

    Hợp chất nào sau đây là hợp chất cộng hóa trị?

    Các hợp chất NaCl, K2O, MgO là các hợp chất ion được hình thành từ kim loại điển hình và phi kim điển hình.

    HCl là hợp chất cộng hóa trị. Nguyên tử hydrogen liên kết với nguyên tử chlorine bằng cách mỗi nguyên tử góp chung 1 electron tạo thành 1 cặp electron dùng chung trong phân tử HCl.

  • Câu 11: Nhận biết

    Công thức Lewis của H2O là 

    Công thức Lewis của H2O là .

  • Câu 12: Vận dụng

    Một hợp chất ion có công thức X2Y. Hai nguyên tố X, Y thuộc hai chu kì kế cận nhau trong bảng tuần hoàn. X thuộc nhóm IA hoặc IIA. Y thuộc VIA hoặc VIIA. Biết tổng số electron trong X2Y là 30. X2Y là

    Giả sử X thuộc nhóm IA thì X có dạng ion là X+.

    Muốn tạo thành hợp chất X2Y thì X+ phải kết hợp với Y2- tức Y thuộc nhóm VIA

    Có tổng số electron trong X2Y là 30 ⇒ 2.pX + pY = 30 (Thấy pX = 11; pY = 8)

    ⇒ X là Na; Y là O.

  • Câu 13: Nhận biết

    Hầu hết các hợp chất ion

    - Trong tinh thể ion, giữa các ion có lực hút tĩnh điện rất mạnh nên các hợp chất ion thường là chất rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi ở điều kiện thường.

    - Các hợp chất ion thường tan nhiều trong nước. Khi tan trong nước, các ion bị tách ra khỏi mạng lưới tinh thể, chuyển động khá tự do và là tác nhân dẫn điện.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Điều nào dưới đây không đúng khi nói về hợp chất sodium oxide (CaO)?

    Na2O phản ứng với nước tạo thành dung dịch trong suốt.

    Na2O + 2H2O → 2NaOH.

  • Câu 15: Nhận biết

    Liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron không lệch về phía nguyên tử nào được gọi là:

    Liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron không lệch về phía nguyên tử nào được gọi là liên kết cộng hóa trị không phân cực.

  • Câu 16: Nhận biết

    Chất nào sau đây có liên kết cộng hoá trị phân cực?

    Phân tử có liên kết cộng hóa trị phân cực là HCl.

    Phân tử có liên kết cộng hóa trị không phân cực là O2 và N2

    Phân tử có liên kết ion là MgO.

  • Câu 17: Vận dụng

    Cho các chất: HBr, HI, HCl, HF. Căn cứ vào hiệu độ âm điện của các nguyên tố, mức độ phân cực của liên kết hóa học trong phân tử các chất này được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là

    Độ âm điện của H là 2,2

    Từ Cl đến I độ âm điện giảm dần

     \Rightarrow\left|{\mathrm\chi}_{\mathrm I}-{\mathrm\chi}_{\mathrm H}ight|\;<\;\left|{\mathrm\chi}_{\mathrm{Br}}-{\mathrm\chi}_{\mathrm H}ight|<\left|{\mathrm\chi}_{\mathrm{Cl}}-{\mathrm\chi}_{\mathrm H}ight|<\left|{\mathrm\chi}_{\mathrm{Cl}}-{\mathrm\chi}_{\mathrm H}ight|

     Vậy sắp xếp các chất theo thứ tự giảm dần độ phân cực của liên kết là: HF, HCl, HBr, HI.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Ion lithium có cấu hình electron của khí hiếm tương ứng nào

    Lithium (Z = 3): 1s22s1 ⇒ Có 1 electron lớp ngoài cùng.

    Khí hiếm gần nhất là: He (Z = 2): 1s2

    Do đó, nguyên tử Li có xu hướng nhường 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.

    Li ⟶ Li+ + 1e

    1s22s11s2

    Vậy ion lithium có cấu hình electron của khí hiếm He.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Cho các nguyên tố: X (Z= 11), Y (Z= 17). Liên kết hoá học giữa X và Y thuộc loại

     Xác định tính kim loại, phi kim của X, Y

    11X: 1s22s22p63s1 ⇒ X là kim loại điển hình (nhóm IA)

    17Y: 1s22s22p63s23p5 ⇒ Y là phi kim điển hình (nhóm VIIA)

    Xác định liên kết giữa X, Y

    Như vậy liên kết giữa X và Y là liên kết ion.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Chất vừa có liên kết cộng hóa trị phân cực, vừa có liên kết cộng hóa trị không phân cực là

    Phân tử C2F6 vừa có liên kết cộng hóa trị phân cực (liên kết giữa C và F), vừa có liên kết công hóa trị không phân cực (liên kết giữa C với C)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 72 lượt xem
Sắp xếp theo