Khi hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử H – F, số electron dùng chung giữa hai nguyên tử H và F là
Mỗi gạch nối biểu thị 1 cặp electron. Vậy số electron dùng chung giữa hai nguyên tử H và F là 2.
Khi hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử H – F, số electron dùng chung giữa hai nguyên tử H và F là
Mỗi gạch nối biểu thị 1 cặp electron. Vậy số electron dùng chung giữa hai nguyên tử H và F là 2.
Cho các nguyên tử X, Y:
- Tổng số các loại hạt cơ bản trong nguyên tử X là 34. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10.
- Kí hiệu của nguyên tử Y là
.
Công thức hóa học và liên kết trong hợp chất tạo thành từ X và Y là
Xác định X:
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
Cấu hình electron của X là: [Ne]3s1 X là kim loại nhóm IA.
X có xu hướng nhường 1e khi hình thành liên kết hóa học:
X → X+ + 1e
- Cấu hình electron của Y là: [He]2s22p5 Y là phi kim nhóm VIIA hoặc từ kí hiệu nguyên tử xác định Y là fluorine.
Y có xu hướng nhận 1e khi hình thành liên kết hóa học:
Y + 1e → Y-
Vậy hợp chất tạo thành là XY; liên kết trong hợp chất là liên kết ion.
Số orbital của cả hai nguyên tử N tham gia xen phủ tạo liên kết trong phân tử N2 là
- Cấu hình electron nguyên tử nitrogen (Z = 7) theo ô orbital là:

Mỗi nguyên tử sử dụng 3AO 2p, mỗi AO chứa 1 electron độc thân để tham gia xen phủ tạo thành 3 liên kết.
Số orbital của cả hai nguyên tử N tham gia xen phủ tạo liên kết trong phân tử N2 là 6.
Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử?
Các nguyên tử liên kết với nhau thành phân tử để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững.
Để đạt cấu hình electron của khí hiếm gần nhất, nguyên tử của nguyên tố magnesium (Z = 12) phải
Ta có cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2.
→ Mg có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình của khí hiếm Ne (1s22s22p6).
Liên kết nào dưới đây là liên kết cộng hóa trị không phân cực? Biết độ âm điện của các nguyên tố Na, O, H, C lần lượt là 0,93; 3,44; 2,20; 2,55.
Liên kết Na – O có hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử tham gia liên kết là:
3,44 - 0,93 = 2,51 > 1,7 ⇒ Liên kết ion.
Liên kết O – H có hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử tham gia liên kết là:
3,44 - 2,96 = 0,48 > 4 là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết Na – C có hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử tham gia liên kết là:
2,55 - 0,93 = 1,62 < 1,7 là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết C – H có hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử tham gia liên kết là
(2,55 – 2,20) = 0,35 < 0,4 ⇒ là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Phát biểu nào sau đây sai?
Ở trạng thái rắn, các ion không di chuyển tự do được nên hợp chất ion không dẫn điện. Tuy nhiên, ở trạng thái nóng chảy, các ion có thể chuyển động khá tự do nên hợp chất ion dẫn điện.
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Na (Z = 11) theo quy tắc octet là?
Na (Z= 11) có cấu hình electron: 1s22s22p63s1 → có 1 electron lớp ngoài cùng.
Khí hiếm gần nhất là: Ne (Z = 10): 1s22s22p6
Do đó, Na có xu hướng nhường 1 electron lớp ngoài cùng để trở thành ion mang điện tích dương.
Na → Na+ + 1e.
Mô hình mô tả quá trình tạo liên kết hóa học sau đây phù hợp với xu hướng tạo liên kết
hóa học của nguyên tử nào?

Theo mô hình mô tả ta thấy nguyên tử này có 15 electron và nhận thêm 3 electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet.
Mô hình mô tả quá trình tạo liên kết hóa học của P.
H2O có nhiệt độ sôi và độ tan trong nước tốt hơn CH4 vì lí do nào sau đây?
H2O có nhiệt độ sôi và độ tan trong nước tốt hơn CH4 vì H2O có liên kết hydrogen, còn CH4 thì không có.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về hợp chất sodium oxide (Na2O)?
Na2O phản ứng với nước tạo thành dung dịch trong suốt.
Na2O + 2H2O → 2NaOH.
Cho dãy các ion: Na+, Al3+, SO42-, NH4+, NO3-, Cl-, Ca2+. Số cation trong dãy trên là
Cation là các ion mang điện tích dương, anion là các ion mang điện tích âm.
Các cation trong dãy là: Na+, Al3+, NH4+, Ca2+.
Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
Liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với nguyên tử N có độ âm điện lớn) với nguyên tử N còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

Cho các chất sau: H2O, H2S, CH4, NH3. Biết độ âm điện của O, S, C, N lần lượt là 3,44; 2,58; 2,55; 3,04. Chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
Vì H2O và NH3 có liên kết hydrogen nên nhiệt độ sôi cao hơn 2 chất còn lại
Nhưng phân tử nước phân cực hơn nên nhiệt độ sôi cao hơn
Bán kính của nguyên tử O như thế nào so với bán kính của anion O2- trong tinh thể ZnO:
Bán kính của O nhỏ hơn bán kính của O2- do khi nhận thêm electron thì lực đẩy giữa các electron tăng lên, làm giảm lực hút giữa hạt nhân với các electron dẫn đến electron ở xa hạt nhân hơn
Đa số các hợp chất cộng hóa trị có đặc điểm là
- Đa số hợp chất cộng hóa trị có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
- Các hợp chất chỉ có liên kết cộng hóa trị nhìn chung không dẫn điện ở mọi trạng thái.
- Đa số các hợp chất cộng hóa trị khi tan trong nước không điện li.
Tổng số hạt của nguyên tử X là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử X phải nhường hay nhận đi
Đặt số p = số e = Z; số n = N
Ta có tổng số hạt của nguyên tử X là 34: 2Z + N = 34 (1)
Số hạt mạng điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10: 2Z – N = 10 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) thu được Z = 11 và N = 12
Ta có thể tìm ra được X là Na (Z = 11)
Cấu hình electron của nguyên tử Na là: 1s22s22p63s1 ⇒ Có 1 electron lớp ngoài cùng
Do đó, nguyên tử Na phải nhường đi 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững với 8 electron lớp ngoài cùng theo quy tắc octet.
Vì sao nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử?
Các nguyên tử liên kết với nhau thành phân tử để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững.
Nhóm chất nào sau đây có liên kết "cho - nhận"?
Nhóm chất có liên kết "cho - nhận" là:
![]()

Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của chất phụ thuộc chính vào yếu tố nào?
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của chất phụ thuộc chính vào hai yếu tố: khối lượng phân tử và liên kết giữa các phân tử.