Công thức Lewis của H2O là
Công thức Lewis của H2O là
.
Công thức Lewis của H2O là
Công thức Lewis của H2O là
.
Nhóm chất nào sau đây có liên kết "cho - nhận"?
Nhóm chất có liên kết "cho - nhận" là:
![]()

Tương tác van der Waals tăng khi
Tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất nhưng ở mức độ ảnh hưởng yếu hơn so với liên kết hydrogen. Khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng kéo theo tương tác van der Waals tăng
Ở mỗi phát biểu sau về liên kết cộng hóa trị, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Liên kết cộng hóa trị không cực chỉ được tạo nên từ hai nguyên tử giống hệt nhau. Sai || Đúng
(b) Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có 0,4 ≤ Δx < 1,7. Đúng || Sai
(c) Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu. Sai || Đúng
(d) Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn. Đúng || Sai
Ở mỗi phát biểu sau về liên kết cộng hóa trị, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Liên kết cộng hóa trị không cực chỉ được tạo nên từ hai nguyên tử giống hệt nhau. Sai || Đúng
(b) Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có 0,4 ≤ Δx < 1,7. Đúng || Sai
(c) Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu. Sai || Đúng
(d) Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn. Đúng || Sai
(a) sai. Liên kết cộng hóa trị không phân cực có tạo nên từ hai nguyên tử nguyên tố khác nhau.
Ví dụ: CH4.
(b) đúng.
(c) sai. Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử càng lớn thì phân tử phân cực càng mạnh.
(d) đúng.
Trong dãy HX, các acid HCl, HBr, HI là acid mạnh nhưng HF là acid yếu. Đó là do
Do trong các phân tử HF có liên kết hydrogen làm giảm tính acid của HF nên HF là acid yếu.
Sơ đồ liên kết hydrogen giữa các phân tử hydrogen fluoride: …F-H…F-H…
Cho năng lượng liên kết của các loại liên kết như bảng sau:
| Liên kết | C–H | C–C | C=C | C≡C |
| Năng lượng liên kết (Eb, KJ/mol) |
413 | 347 | 614 | 839 |
Hãy tính tổng năng lượng liên kết của các phân tử sau:
a) 
b) 
Cho năng lượng liên kết của các loại liên kết như bảng sau:
| Liên kết | C–H | C–C | C=C | C≡C |
| Năng lượng liên kết (Eb, KJ/mol) |
413 | 347 | 614 | 839 |
Hãy tính tổng năng lượng liên kết của các phân tử sau:
a) 
b) 
a) Tổng năng lượng liên kết của propyne:
E = 4EbC–H + EbC–C + EbC≡C = 4.413 + 347 + 839 = 2838 (KJ/mol)
Tổng năng lượng liên kết của benzene:
E = 6.EbC–H + 3.EbC–C + 3EbC=C = 6.413 + 3.347 + 3.614 = 5361 (KJ/mol)
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).
Cho các hợp chất sau: NH3, Al2O3, H2S, NaCl, H2O. Số hợp chất mà phân tử chứa liên kết ion là?
Hợp chất mà phân tử chứa liên kết ion là: Al2O3, NaCl.
Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử NaF:
Ta có:
Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 ⇒ Có 1 electron lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhường 1 electron.
F (Z = 9): 1s22s22p5 ⇒ Có 7 electron lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhận 1 electron.
Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử NaF: nguyên tử Na nhường 1 electron hóa trị tạo thành hạt mang điện tích dương, nguyên tử F nhận 1 electron tạo thành hạt mang điện tích âm.
Các hạt này đều đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet và có điện tích trái dấu nên hút nhau.
H2O có nhiệt độ sôi và độ tan trong nước tốt hơn CH4 vì lí do nào sau đây?
H2O có nhiệt độ sôi và độ tan trong nước tốt hơn CH4 vì H2O có liên kết hydrogen, còn CH4 thì không có.
Cho sơ đồ liên kết giữa hai phân tử acid CH3COOH

Trong sơ đồ trên, đường nét đứt … kí hiệu cho
Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron hóa trị riêng.
Các nguyên tử có độ âm điện lớn thường gặp trong liên kết hydrogen là N, O, F.
Liên kết hydrogen thường được kí hiệu là dấu ba chấm (...), rải đều từ nguyên tử H đến nguyên tử tạo liên kết hydrogen với nó.
→ Trong sơ đồ trên, đường nét đứt đại diện cho liên kết hydrogen
Liên kết cộng hóa trị không phân cực thường là liên kết giữa?
Liên kết cộng hóa trị không phân cực thường là liên kết giữa hai phi kim giống nhau.
Cho các nguyên tố T (Z = 8), X (Z = 9) và Y (Z = 16). Các ion được tạo ra từ nguyên tử các nguyên tố trên là
T (Z = 8) có cấu hình e: 1s22s22p4 → dễ nhận 2e tạo cấu hình bền → ion tạo ra là R2-
X (Z = 9) có cấu hình e: 1s22s22p5 → dễ nhận 1e tạo cấu hình bền → ion tạo ra là X-
Y (Z = 16) có cấu hình e: 1s22s22p63s23p4 → dễ nhận 2e để tạo cấu hình bền → ion tạo ra là Y2-.
Số lượng electron tham gia hình thành liên kết đơn, đôi và ba lần lượt là:
Mỗi liên kết được hình thành do sự dùng chung 1 cặp (2 electron).
Liên kết đơn được hình thành từ 2 electron.
Liên kết đôi được hình thành từ 4 electron.
Liên kết ba được hình thành từ 6 electron.
Công thức cấu tạo nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet?
Công thức
không đủ electron theo quy tắc octet vì B chưa đủ 8 electron lớp ngoài cùng.
Công thức đúng:

Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet là?
Mg (Z = 12) có cấu hình electron: 1s22s22p63s2 → Có 2 electron lớp ngoài cùng.
Khí hiếm gần nhất là: Ne (Z = 10): 1s22s22p6
Do đó, Mg có xu hướng nhường 2 electron lớp ngoài cùng để trở thành ion mang điện tích dương.
Mg → Mg2+ + 2e.
Hợp chất có chứa liên kết ion là
Liên kết ion thường được hình thành khi kim loại điển hình tác dụng với phi kim điển hình Hợp chất chứa liên kết ion là BaCl2.
Dãy các chất nào dưới đây mà tất cả các phân tử đều có liên kết ion?
H2, HCl, NH3, F2, HI, CO2, N2, CH4 chỉ chứa liên kết cộng hóa trị.
Vậy chỉ có dãy NaCl, Al2O3, NaF, Ca(OH)2 tất cả các phân tử đều có liên kết ion.
Cho biết năng lượng liên kết của H–F là 565 KJ mol-1; H–Cl là 431 kJ mol-1; H–Br là 364 kJ mol-1; H–I là 297 kJ mol-1.
a) HF, HCl, HBr, HI tạo được liên kết hydrogen với các phân tử cùng loại. Sai||Đúng
b) Khi đun nóng, HI bị phân hủy (thành H2và I2) ở nhiệt độ thấp hơn so với HBr (thành H2và Br2). Đúng||Sai
c) Liên kết H – I là bền vững hơn so với liên kết H – Br. Sai||Đúng
d) Độ dài liên kết của H-Cl lớn hơn của H-Br. Sai||Đúng
Cho biết năng lượng liên kết của H–F là 565 KJ mol-1; H–Cl là 431 kJ mol-1; H–Br là 364 kJ mol-1; H–I là 297 kJ mol-1.
a) HF, HCl, HBr, HI tạo được liên kết hydrogen với các phân tử cùng loại. Sai||Đúng
b) Khi đun nóng, HI bị phân hủy (thành H2và I2) ở nhiệt độ thấp hơn so với HBr (thành H2và Br2). Đúng||Sai
c) Liên kết H – I là bền vững hơn so với liên kết H – Br. Sai||Đúng
d) Độ dài liên kết của H-Cl lớn hơn của H-Br. Sai||Đúng
a) Sai vì
Chỉ có HF mới tạo được liên kết hydrogen với các phân tử cùng loại; còn HCl, HI, HBr, thì không.
b) Đúng.
c) Sai vì
Giá trị năng lượng liên kết là thức đo độ bền liên kết nên năng lượng liên kết càng lớn thì liên kết càng bền.
→ So sánh độ bền liên kết: H–F > H–Cl > H–Br > H–I.
d) Sai vì
Liên kết càng bền thì độ dài liên kết càng ngắn
Độ dài liên kết HCl ngắn hơn của HBr.
Ở các nút mạng của tinh thể sodium chloride là:
Ở các nút mạng của tinh thể natri clorua là các ion Na+, Cl−.