Liên kết hydrogen ảnh hưởng tới tính chất của nước như
Liên kết hydrogen ảnh hưởng tới tính chất của nước như: đặc điểm tập hợp, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi.
Liên kết hydrogen ảnh hưởng tới tính chất của nước như
Liên kết hydrogen ảnh hưởng tới tính chất của nước như: đặc điểm tập hợp, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi.
Năng lượng liên kết của phân tử H2 là 436 kJ/mol cho biết điều gì?
Năng lượng liên kết của phân tử H2 là 436 kJ/mol cho biết: Để phá vỡ 1 mol liên kết H-H thành các nguyên tử H (ở thể khí) cần năng lượng là 432 kJ.
Nước dễ dàng dâng lên trong mao quản của rễ cây để vận chuyển lên thân và lá cây, đó là do có
Do có liên kết hydrogen nước dễ dàng dâng lên trong mao quản của rễ cây để vận chuyển lên thân và lá cây.
Cho các nguyên tử X, Y:
- Tổng số các loại hạt cơ bản trong nguyên tử X là 34. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10.
- Kí hiệu của nguyên tử Y là
.
Công thức hóa học và liên kết trong hợp chất tạo thành từ X và Y là
Xác định X:
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
Cấu hình electron của X là: [Ne]3s1 X là kim loại nhóm IA.
X có xu hướng nhường 1e khi hình thành liên kết hóa học:
X → X+ + 1e
- Cấu hình electron của Y là: [He]2s22p5 Y là phi kim nhóm VIIA hoặc từ kí hiệu nguyên tử xác định Y là fluorine.
Y có xu hướng nhận 1e khi hình thành liên kết hóa học:
Y + 1e → Y-
Vậy hợp chất tạo thành là XY; liên kết trong hợp chất là liên kết ion.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s – p?

Sơ đồ thể hiện sự xen phủ s - p
H (Z = 1): 1s1
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5
⇒ Liên kết trong phân tử HCl được hình thành bởi sự xen phủ orbital s – p.
Liên kết hóa học là?
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 3 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
Z = 13: 1s22s22p63s23p1 ⇒ Để đạt cấu hình bền vững, nguyên tử có xu hướng nhường đi 3 electron
Z = 10: 1s22s22p6 (cấu hình đã bền vững)
Z = 9: 1s22s22p5 ⇒ Để đạt cấu hình bền vững, nguyên tử có xu hướng nhận vào 1 electron
Z = 12: 1s22s22p63s2 ⇒ Để đạt cấu hình bền vững, nguyên tử có xu hướng nhận vào 2 electron
Hợp chất nào dưới đây có chứa đồng thời cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion?
Có 2 liên kết ion giữa Na và O, có 2 liên kết cộng hóa trị giữa S và O, có hai liên kết cho nhận giữa S và O.
Ion Al3+ có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm nào?
Al (Z = 13): [Ne]3s23p1 có 3 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhường 3 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne.
Quy tắc octet không được sử dụng khi xem xét sự hình thành của hai loại liên kết hoặc tương tác nào sau đây?
(1) Liên kết cộng hoá trị.
(2) Liên kết ion.
(3) Liên kết hydrogen.
(4) Tương tác van der Waals.
Quy tắc octet không được sử dụng khi xem xét sự hình thành của:
(3) Liên kết hydrogen.
(4) Tương tác van der Waals.
Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng.
Tương tác van der Waals là một loại liên kết rất yếu, hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các cực trái dấu của phân tử.
Tại áp suất 1 bar, nước có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương ứng là 0oC và (xấp xỉ) 100oC, cao hơn so với nhiều chất có khối lượng phân tử lớn hơn nước. Tính chất này là do
Tại áp suất 1 bar, nước có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương ứng là 0oC và (xấp xỉ) 100oC, cao hơn so với nhiều chất có khối lượng phân tử lớn hơn nước. Tính chất này là do các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết hydrogen.
Ở điều kiện thường, hợp chất ion thường tồn tại ở dạng
Trong điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở trạng thái rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi và không dẫn điện ở trạng thái rắn.
Yếu tố nào đặc trưng cho độ bền của liên kết?
Năng lượng liên kết hóa học đặc trưng cho độ bền liên kết.
Nguyên tử Y có 19 proton. Khi hình thành liên kết hóa học Y có xu hướng hình thành ion có cấu hình electron là
Nguyên tử Y có 19 proton ⇒ ZY = số proton = 19
Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p64s1
⇒ có 1 electron lớp ngoài cùng, xu hướng nhường đi 1 electron để đạt được cấu hình electron của khí hiếm gần nhất là Ar.
Do đó ion được tạo thành từ Y có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p6
Liên kết cộng hoá trị thường được hình thành giữa
Liên kết cộng hoá trị thường được hình thành giữa các nguyên tử nguyên tố phi kim với nhau.
Trong phân tử HF, nguyên tử hydrogen và fluorine đã lần lượt đạt cấu hình electron bền của các khí hiếm nào dưới đây?
H (Z = 1): 1s1 khi hình thành liên kết trong phân tử HF, H đã đạt cấu hình electron bền của khí hiếm helium với 2 electron lớp ngoài cùng.
F (Z = 9): 1s22s22p6 khi hình thành liên kết trong phân tử HF, F đã đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon.
Liên kết ion được hình thành bởi
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Cho các nguyên tố T (Z = 8), X (Z = 9) và Y (Z = 16). Các ion được tạo ra từ nguyên tử các nguyên tố trên là
T (Z = 8) có cấu hình e: 1s22s22p4 → dễ nhận 2e tạo cấu hình bền → ion tạo ra là R2-
X (Z = 9) có cấu hình e: 1s22s22p5 → dễ nhận 1e tạo cấu hình bền → ion tạo ra là X-
Y (Z = 16) có cấu hình e: 1s22s22p63s23p4 → dễ nhận 2e để tạo cấu hình bền → ion tạo ra là Y2-.
Không cần sử dụng hiệu độ âm điện, có bao nhiêu phân tử trong số các phân tử sau có liên kết ion BaCl2, CS2, Na2O và HI?
Phân tử BaCl2 và Na2O có sự liên kết giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình nên chúng có liên kết ion.
Các kim loại có 1, 2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng có xu hướng
Các kim loại có 1, 2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng có xu hướng nhường 1, 2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng để tạo thành ion dương tương ứng có 8 electron lớp ngoài cùng.