Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Cho độ âm điện các nguyên tố:

     Nguyên tố H F O N S Al Ca
     Độ âm điện (\mathrm\chi) 2,20 3,98 3,44 3,04  2,58 1,61  1,00

    Hãy xác định loại liên kết trong các chất sau: NH3, F2, Al2S3, CaO.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho độ âm điện các nguyên tố:

     Nguyên tố H F O N S Al Ca
     Độ âm điện (\mathrm\chi) 2,20 3,98 3,44 3,04  2,58 1,61  1,00

    Hãy xác định loại liên kết trong các chất sau: NH3, F2, Al2S3, CaO.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

     Xác định loại liên kết trong các phân tử: NH3, F2, Al2S3, CaO.

    Phân tử Δ\mathrm\chi Loại liên kết 
    NH3  3,04 – 2,20 = 0,84   CHT phân cực
    F2  3,98 – 3,98 = 0  CHT không phân cực
    Al2S3  2,58 – 1,61 = 0,97  CHT phân cực
    CaO  3,44 – 1,00 = 2,44  Ion

     

  • Câu 2: Nhận biết

    Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây?

     Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa F, O, N,.. có độ âm điện lớn đồng thời có cặp electron hóa trị chưa kiên kết và nguyên tử hydrogen linh động.

  • Câu 3: Nhận biết

    Liên kết trong phân tử nào đưới đây không được hình thành do sự xen phủ giữa các
    orbital cùng loại (ví dụ cùng là orbital s, hoặc cùng là orbital p)?

     Liên kết trong phân tử NH3 được hình thành do AO s (của H) xen phủ với AO p (của N). 

     

  • Câu 4: Vận dụng

    Cấu hình e của nguyên tử X là 1s22s22p63s23p64s2, của nguyên tử Y là 1s22s22p5. Hợp chất tạo thành giữa X và Y là

    X : 1s22s22p63s23p64s2 ⇒ dễ cho 2e để tạo cấu hình bền (1s22s22p63s23p6)

    Y: 1s22s22p5 ⇒ dễ nhận 1e để tạo cấu hình bền

    ⇒ 2 nguyên tử Y nhận 2e của 1 nguyên tử X để tạo hợp chất bền

    ⇒ Công thức phân tử: XY2

  • Câu 5: Thông hiểu

    Bán kính của nguyên tử O như thế nào so với bán kính của anion O2- trong tinh thể ZnO:

    Bán kính của O nhỏ hơn bán kính của O2- do khi nhận thêm electron thì lực đẩy giữa các electron tăng lên, làm giảm lực hút giữa hạt nhân với các electron dẫn đến electron ở xa hạt nhân hơn

  • Câu 6: Thông hiểu

    Trong phân tử HBr, nguyên tử hydrogen và bromine đã lần lượt đạt cấu hình electron bền của các khí hiếm nào dưới đây?

    H (Z = 1): 1s1 khi hình thành liên kết trong phân tử HBr, H đã đạt cấu hình electron bền của khí hiếm helium với 2 electron lớp ngoài cùng.

    Br (Z = 35): [Ar]3d104s24p5 khi hình thành liên kết trong phân tử HBr, Br đã đạt cấu hình electron bền của khí hiếm krypton.

  • Câu 7: Vận dụng

    Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử H2O,

    Phân tử H2O được hình thành bởi 2 ion H+ và 1 ion O2-.

    Nguyên tử nguyên tố hydrogen cho đi 1 electron tạo thành H+ để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm

    Nguyên tử nguyên tố oxygen nhận 2 electron tạo thành O2- để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm Ne

  • Câu 8: Nhận biết

    Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có

    Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).

  • Câu 9: Nhận biết

    Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?

    H2O tạo được liên kết hydrogen vì liên O–H phân cực. Nguyên tử H mang một phần điện tích dương (linh động) của phân tử H2O này tương tác bằng lực hút tĩnh điện với nguyên tử O mang một phần điện tích âm của nguyên tử H2O khác.  

  • Câu 10: Nhận biết

    Để đánh giá loại liên kết trong phân tử hợp chất, người ta có thể dựa vào hiệu độ âm điện. Khi hiệu độ âm điện của hai nguyên tử tham gia liên kết > 1,7 thì đó là liên kết

    Để đánh giá loại liên kết trong phân tử hợp chất, người ta có thể dựa vào hiệu độ âm điện \triangle\mathrm\chi, ta có:

    0 \leq \triangle\mathrm\chi < 0,4: Liên kết cộng hóa trị không cực

    0,4 \leq \triangle\mathrm\chi < 1,7: Liên kết cộng hóa trị có cực.

    \triangle\mathrm\chi \geq 1,7: Liên kết ion

  • Câu 11: Vận dụng

    Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?

    Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:

    Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...

    Nguyên tử F, O, N,... liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.

    CH4 không tạo được liên kết hydrogen với nhau vì C không có cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

    IMG_256

  • Câu 12: Nhận biết

    Liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron không lệch về phía nguyên tử nào được gọi là:

    Liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron không lệch về phía nguyên tử nào được gọi là liên kết cộng hóa trị không phân cực.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet là

    Mg (Z = 12) có cấu hình electron: 1s22s22p63s2 ⇒ Có 2 electron lớp ngoài cùng.

    Khí hiếm gần nhất là: Ne (Z = 10): 1s22s22p6

    Do đó, Mg có xu hướng nhường 2 electron lớp ngoài cùng để trở thành ion mang điện tích dương.

    Mg ⟶ Mg2+ + 2e

  • Câu 14: Thông hiểu

    Phân tử chất nào sau đây chỉ có các liên kết cộng hóa trị phân cực?

     Ta có:

    0,4 < \triangle\mathrm\chi = 3,44 - 2,55 = 0,89 < 1,7

    \Rightarrow  H2O là hợp chất cộng hóa trị phân cực. 

  • Câu 15: Thông hiểu

    Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng liên kết hydrogen giữa 2 phân tử hydrogen fluoride (HF)?

    Vì nguyên tử hydrogen có độ âm điện nhỏ hơn nguyên tử fluorine " nguyên tử hydrogen mang một phần điện tích dương và nguyên tử fluorine mang một phần điện tích âm.

    \Rightarrow Sơ đồ thể hiện đúng liên kết hydrogen giữa 2 phân tử hydrogen fluoride (HF) là:

    Hδ+−Fδ−...Hδ+−Fδ−.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, CO2, HCl, H2O, C2H4. Số chất mà phân tử chỉ chứa liên kết đơn là:

    Công thức cấu tạo của các chất:

    N2: N\equivN                                                                H2: H-H

    NH3:                                                     CO2: C=C=O

    HCl: H-Cl                                                              H2O: H-O-H

    C2H4:

    Các chất chỉ chứa liên kết đơn là: H2, NH3, HCl, H2

  • Câu 17: Thông hiểu

    Cho các nguyên tố: X (Z= 11), Y (Z= 17). Liên kết hoá học giữa X và Y thuộc loại

     Xác định tính kim loại, phi kim của X, Y

    11X: 1s22s22p63s1 ⇒ X là kim loại điển hình (nhóm IA)

    17Y: 1s22s22p63s23p5 ⇒ Y là phi kim điển hình (nhóm VIIA)

    Xác định liên kết giữa X, Y

    Như vậy liên kết giữa X và Y là liên kết ion.

  • Câu 18: Nhận biết

    Ở điều kiện thường, hợp chất ion thường tồn tại ở dạng

    Ở điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở dạng tinh thể rắn.

  • Câu 19: Nhận biết

    Nguyên tử Al có Z = 13. Cấu hình electron của ion Al3+

    Cấu hình electron nguyên tử của Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1.

    Nguyên tử Al nhường 3 electron để tạo thành ion Al3+:

    Al →  Al3+ + 3e.

    \Rightarrow Cấu hình electron của ion Al3+: 1s22s22p6.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Giữa các phân tử C2H5OH

    Giữa các phân tử C2H5OH tồn tại liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với O có độ âm điện lớn) và nguyên tử O còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết. 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 44 lượt xem
Sắp xếp theo