Dãy nào sau đây gồm các chất mà phân tử đều chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực?
Các chất: O2, Cl2 là các chất mà trong phân tử có liên kết cộng hóa trị không phân cực.
NaF là hợp chất trong phân tử có liên kết ion.
Dãy nào sau đây gồm các chất mà phân tử đều chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực?
Các chất: O2, Cl2 là các chất mà trong phân tử có liên kết cộng hóa trị không phân cực.
NaF là hợp chất trong phân tử có liên kết ion.
Dãy các chất nào dưới đây mà tất cả các phân tử đều có liên kết ion?
H2, HCl, NH3, F2, HI, CO2, N2, CH4 chỉ chứa liên kết cộng hóa trị.
Vậy chỉ có dãy NaCl, Al2O3, NaF, Ca(OH)2 tất cả các phân tử đều có liên kết ion.
Chọn cấu hình electrron của nguyên tố khí hiếm trong số các cấu hình electron của nguyên tử sau?
Khí hiếm có cấu hình dạng ns2np6 (ngoài ra có He là 1s2)
Liên kết ion được hình thành bởi
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Ethanol tan vô hạn trong nước do
Ethanol tan vô hạn trong nước do nước và ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với nhau.
Mức độ liên kết hydrogen của hợp chất phụ thuộc vào
Mức độ liên kết hydrogen của hợp chất phụ thuộc vào trạng thái vật chất của hợp chất.
Cho các phân tử sau: Br2, H2S, CH4, NH3, C2H4, C2H2. Số phân tử có liên kết cộng hóa trị không phân cực là:
Phân tử có liên kết cộng hóa trị không phân cực: Br2.
Phân tử có liên kết cộng hóa trị phân cực: H2S, CH4, NH3, C2H4 và C2H2.
Trong phân tử nào sau đây có cặp electron chung không bị lệch về phía một nguyên tử?
Trong phân tử O2, độ âm điện của hai nguyên tử O bằng nhau nên có cặp electron chung không bị lệch về phía một nguyên tử.
Theo quy tắc octet thì công thức cấu tạo của phân tử SO2 là
Theo qui tắc octet thì công thức cấu tạo của phân tử SO2 là O = S → O.
Vì S và O mỗi nguyên tố đưa ra một cặp electron để góp chung, như vậy S còn 2 cặp electron nữa sẽ đưa ra một cặp electron cho O.
Liên kết trong phân tử nào dưới đây là liên kết ba?
N (Z = 7): [He]2s22p3
⇒ có 5 electron lớp ngoài cùng
⇒ xu hướng nhận 3 electron để đạt cấu hình electron bền vững
⇒ góp 3 electron.
Công thức Lewis là N ≡ N.
Vậy liên kết trong phân tử N2 là liên kết ba.
Dãy chất nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần?
Phân tử H2O có liên kết hydrogen ⇒ "nhiệt độ sôi cao nhất”. Nhiệt độ sôi của H2S cao hơn nhiệt độ sôi của CH4
Các chất trong dãy nào sau đây đều có liên kết ion?
Liên kết ion thường tạo thành giữa một nguyên tử kim loại mạnh (dễ nhường electron tạo ion dương) và một nguyên tử phi kim mạnh (dễ nhận electron để tạo ion âm).
Các chất trong dãy đều có liên kết ion là: KBr, MgO, K2O.
Chất nào không có sự lai hóa sp trong phân tử?
Lai hóa sp được hình thành giữa 1AO s và 1AO p.
Phân tử BF3 nguyên tử B ở trạng thái lai hóa sp2.
Trong phân tử HF, nguyên tử hydrogen và fluorine đã lần lượt đạt cấu hình electron bền của các khí hiếm nào dưới đây?
H (Z = 1): 1s1 khi hình thành liên kết trong phân tử HF, H đã đạt cấu hình electron bền của khí hiếm helium với 2 electron lớp ngoài cùng.
F (Z = 9): 1s22s22p6 khi hình thành liên kết trong phân tử HF, F đã đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon.
X, Y là những nguyên tố có đơn vị điện tích hạt nhân lần lượt là 11, 16. Công thức và liên kết hợp chất tạo thành từ X và Y là
Cấu hình electron nguyên tử X (Z = 11): 1s22s22p63s1
→ X là kim loại nhóm IA.
→ X có xu hướng nhường 1 electron khi hình thành liên kết hóa học:
X → X+ + 1e
Cấu hình electron nguyên tử Y (Z = 16): 1s22s22p63s23p4
→ Y là phi kim nhóm VIA.
→ Y có xu hướng nhận 2 electron khi hình thành liên kết hóa học:
Y + 2e → Y2-
Vậy hợp chất tạo thành là X2Y, liên kết trong hợp chất là liên kết ion.
Ion nào là ion đơn nguyên tử?
Ion đơn nguyên tử là các ion được tạo nên từ một nguyên tử.
Ví dụ: Cl-; Na+; O2-…
Vì sao HF có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với HCI, HBr, HI.
Liên kết hydrogen mạnh mẽ hơn rất nhiều so với tương tác van der Waals
Giữa các phân tử hydrogen fluoride (HF) có liên kết hydrogen:
Giữa các phân tử HCl cũng như HBr và HI không có liên kết hydrogen.
Điều này ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi của HF cao hơn hẳn so với HCl, HBr, HI.
Loại liên kết nào sau đây được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với F, O hoặc N) với một nguyên tử khác thường là F, N hoặc O?
Loại liên kết được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với F, O hoặc N) với một nguyên tử khác thường là F, N hoặc O là liên kết hydrogen.
Cation M+ và anion X- đều có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6. Cho đơn chất M tác dụng với đơn chất X thu được sản phẩm là
Cấu hình electron của cation M+ và anion X-: 1s22s22p6
Nguyên tử M nhường 1 electron để tạo thành cation M+:
M → M+ + 1e.
→ Cấu hình electron của nguyên tử M: 1s22s22p63s1 (Z = 11) → M là kim loại Na.
Nguyên tử X nhận 1 electron để trở thành anion X-:
X + 1e → X-.
→ Cấu hình electron của nguyên tử X: 1s22s22p5 (Z = 9) → X là phi kim F.
Cho đơn chất M tác dụng với đơn chất X:
2Na + F2 2NaF
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Ca (Z = 20) theo quy tắc octet là?
Ca (Z=20) có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s2 → Có 2 electron lớp ngoài cùng. Khí hiếm gần nhất là: Ar: 1s22s22p63s23p6
Do đó, Ca có xu hướng nhường 2 electron lớp ngoài cùng để trở thành ion mang điện tích dương
Ca → Ca2+ + 2e