Phương trình nào sau đây không đúng khi biểu diễn sự hình thành các ion sau đây từ các nguyên tử tương ứng?
Phương trình ion không đúng: S → S2- + 2e.
→ Phương trình đúng: S + 2e → S2-.
Phương trình nào sau đây không đúng khi biểu diễn sự hình thành các ion sau đây từ các nguyên tử tương ứng?
Phương trình ion không đúng: S → S2- + 2e.
→ Phương trình đúng: S + 2e → S2-.
Ở điều kiện thường, hợp chất ion thường tồn tại ở dạng
Trong điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở trạng thái rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi và không dẫn điện ở trạng thái rắn.
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Ne (Z = 10): 1s22s22p6
Fluorine (Z =9): 1s22s22p5 có 7 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne: 1s2s22p6
Sulfur (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 có 5 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 3 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ar: 1s22s22p63s23p6
Hydrogen (Z = 1): 1s1 có 1 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là He: 1s2
Chlorine (Z=17): 1s22s22p63s23p5 có 7 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ar: 1s22s22p63s23p6
Vậy nguyên tử nguyên tố Fluorine có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hóa học.
Phát biểu nào sau đây đúng về liên kết cộng hóa trị?
Liên kết cộng hóa trị là liên kết giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Ví dụ: Liên kết cộng hóa trị giữa hai nguyên tử F trong phân tử Flourine (F2).

Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hóa học?
Helium (Z = 2) có cấu hình electron: 1s2 ⇒ là khí hiếm với 2 electron lớp ngoài cùng ⇒ đây là cấu hình electron bền vững nên không có xu hướng nhường hoặc nhận electron.
Fluorine (Z = 9) có cấu hình electron: 1s22s22p5 ⇒ là phi kim với 7 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhận 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Aluminium (Z = 13) có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1⇒ là kim loại với 3 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhường 3 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Sodium (Z = 11) có cấu hình electron: 1s22s22p63s1⇒ là kim loại với 1 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhường 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Số orbital của cả hai nguyên tử N tham gia xen phủ tạo liên kết trong phân tử N2 là
- Cấu hình electron nguyên tử nitrogen (Z = 7) theo ô orbital là:

Mỗi nguyên tử sử dụng 3AO 2p, mỗi AO chứa 1 electron độc thân để tham gia xen phủ tạo thành 3 liên kết.
Số orbital của cả hai nguyên tử N tham gia xen phủ tạo liên kết trong phân tử N2 là 6.
Cation M+ và anion X- đều có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6. Cho đơn chất M tác dụng với đơn chất X thu được sản phẩm là
Cấu hình electron của cation M+ và anion X-: 1s22s22p63s23p6.
Nguyên tử M nhường 1 electron để tạo thành cation M+:
M → M+ + 1e
Cấu hình electron của nguyên tử M: 1s22s22p63s23p64s1 (Z = 19)
M là kim loại K.
Nguyên tử X nhận 1 electron để trở thành anion X-:
X + 1e → X-
Cấu hình electron của nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5 (Z = 17)
X là phi kim Cl.
Cho đơn chất M tác dụng với đơn chất X: 2K + Cl2 2KCl.
Cho các hợp chất: NH3, H2O, K2S, MgCl2, Na2O, CH4. Chất có liên kết ion là:
Chất có liên kết ion là K2S, MgCl2, Na2O.
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
Z = 12: 1s22s22p63s2
Z = 9: 1s22s22p5
Z = 11: 1s22s22p63s1
Z = 8: 1s22s22p4
Ta thấy nguyên tử có Z = 11 thì có 1 electron ở lớp ngoài cùng Có xu hướng nhường 1 electron.
Liên kết Van der Waals tăng khi
Tương tác Van der Waals tăng khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng.
Liên kết σ là liên kết hình thành do:
Liên kết σ là liên kết hình thành do sự xen phủ trục của hai orbital
Cho năng lượng liên kết của các loại liên kết như bảng sau:
| Liên kết | C–H | C–C | C=C | C≡C |
| Năng lượng liên kết (Eb, KJ/mol) |
413 | 347 | 614 | 839 |
Hãy tính tổng năng lượng liên kết của các phân tử sau:
a) 
b) 
Cho năng lượng liên kết của các loại liên kết như bảng sau:
| Liên kết | C–H | C–C | C=C | C≡C |
| Năng lượng liên kết (Eb, KJ/mol) |
413 | 347 | 614 | 839 |
Hãy tính tổng năng lượng liên kết của các phân tử sau:
a) 
b) 
a) Tổng năng lượng liên kết của propyne:
E = 4EbC–H + EbC–C + EbC≡C = 4.413 + 347 + 839 = 2838 (KJ/mol)
Tổng năng lượng liên kết của benzene:
E = 6.EbC–H + 3.EbC–C + 3EbC=C = 6.413 + 3.347 + 3.614 = 5361 (KJ/mol)
Chọn phát biểu sai trong các câu sau.
- Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung (hai nguyên tử đó có thể giống hoặc khác nhau về tính chất hóa học)
- Liên kết ion là liên kết hóa học được hình thành bằng lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu (1 nguyên tử nhường electron tạo thành cation, 1 nguyên tử nhận electron tạo thành anion → hai nguyên tử đó có tính chất hóa học trái ngược nhau).
- Liên kết ion là được hình thành giữa một kim loại điển hình (IA) và một phi kim điển hình (VIIA).
Bán kính của nguyên tử O như thế nào so với bán kính của anion O2- trong tinh thể ZnO:
Bán kính của O nhỏ hơn bán kính của O2- do khi nhận thêm electron thì lực đẩy giữa các electron tăng lên, làm giảm lực hút giữa hạt nhân với các electron dẫn đến electron ở xa hạt nhân hơn
Liên kết hydrogen xuất hiện giữa những phân tử cùng loại nào sau đây?
Liên kết hydrogen xuất hiện giữa những phân tử H2O.
Để đạt được cấu hình bền vững, nguyên tử aluminium (Z = 13) có xu hướng nhường 3 electron. Sơ đồ nào dưới đây biểu diễn đúng quá trình trên?
Sơ đồ biểu diễn đúng quá trình là Al → Al3+ + 3e.
HI lại có nhiệt độ sôi thấp hơn HF vì
Liên kết hydrogen mạnh mẽ hơn rất nhiều so với tương tác Van der Waals
Giữa các phân tử hydrogen fluoride (HF) có liên kết hydrogen, còn HI thì không
Để phá vỡ được liên kết hydrogen liên phân tử HF cần cung cấp năng lượng để phá vỡ liên kết và động năng để phân tử chuyển động nhiều hơn so với phân tử HI.
Do đó nhiệt độ sôi của HF cao hơn HI cũng như HI có nhiệt độ sôi thấp hơn HF.
Tương tác Van der Waals làm
Tương tác Van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.
Cho các nguyên tố T (Z = 8), X (Z = 9) và Y (Z = 16). Các ion được tạo ra từ nguyên tử các nguyên tố trên là
T (Z = 8) có cấu hình e: 1s22s22p4 → dễ nhận 2e tạo cấu hình bền → ion tạo ra là R2-
X (Z = 9) có cấu hình e: 1s22s22p5 → dễ nhận 1e tạo cấu hình bền → ion tạo ra là X-
Y (Z = 16) có cấu hình e: 1s22s22p63s23p4 → dễ nhận 2e để tạo cấu hình bền → ion tạo ra là Y2-.
Liên kết hydrogen ảnh hưởng đến tính chất của các chất không đúng?
Liên kết hydrogen làm tăng độ tan của các chất.