Tính chất nào sau đây không phải của magnesium oxide (MgO)?
MgO là chất rắn ở điều kiện thường.
Tính chất nào sau đây không phải của magnesium oxide (MgO)?
MgO là chất rắn ở điều kiện thường.
Cho các chất sau. CH4, H2O, HF, BF3, C2H5OH, PCl5. Số chất tạo được liên kết hydrogen là
Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:
Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...
Nguyên tử F, O, N,... liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.
Số chất tạo liên kết hydrogen là: H2O, HF, C2H5OH.
Nguyên tử Al có Z = 13. Cấu hình electron của ion Al3+ là
Cấu hình electron nguyên tử của Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1.
Nguyên tử Al nhường 3 electron để tạo thành ion Al3+:
Al → Al3+ + 3e.
Cấu hình electron của ion Al3+: 1s22s22p6.
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Ca (Z = 20) theo quy tắc octet là?
Ca (Z=20) có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s2 → Có 2 electron lớp ngoài cùng. Khí hiếm gần nhất là: Ar: 1s22s22p63s23p6
Do đó, Ca có xu hướng nhường 2 electron lớp ngoài cùng để trở thành ion mang điện tích dương
Ca → Ca2+ + 2e
Hợp chất nào sau đây là hợp chất cộng hóa trị?
Các hợp chất NaCl, Na2O, KCl là các hợp chất ion được hình thành từ kim loại điển hình và phi kim điển hình.
HCl là hợp chất cộng hóa trị. Nguyên tử hydrogen liên kết với nguyên tử chlorine bằng cách mỗi nguyên tử góp chung 1 electron tạo thành 1 cặp electron dùng chung trong phân tử HCl.

So với N2, khí NH3 tan được nhiều trong nước hơn vì:
So với N2, khí NH3 tan được nhiều trong nước hơn vì NH3 tạo được liên kết hydrogen với nước.
Liên kết ion là loại liên kết phổ biến trong
Liên kết ion là loại liên kết phổ biến trong các hợp chất được tạo nên từ kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Ví dụ: Khi kim loại potasssium kết hợp với phi kim oxygen, tạo thành các ion Ba2+ và O2–, các ion này có điện tích trái dấu sẽ hút nhau tạo thành liên kết ion
Hợp chất nào dưới đây có cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion trong phân tử?
Liên kết giữa 2 nguyên tử cùng loại là liên kết cộng hóa trị không cực.
H2S chỉ có liên kết cộng hóa trị.
Al2O3 và NaCl chỉ có liên kết ion.
NaOH gồm liên kết ion giữa Na+ và OH−, liên kết cộng hóa trị giữa O và H.
Theo quy tắc octet, xu hướng chung của các nguyên tử nguyên tố nhóm IIA là
Theo quy tắc octet, xu hướng chung của các nguyên tử nguyên tố nhóm IIA là nhường đi 2 electron để đạt được lớp vỏ có 8 electron ở lớp ngoài như khí hiếm
Mức độ liên kết hydrogen của hợp chất phụ thuộc vào
Mức độ liên kết hydrogen của hợp chất phụ thuộc vào trạng thái vật chất của hợp chất.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p – p:
H (Z = 1): 1s1
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5
N (Z = 7): 1s22s22p3
Liên kết trong phân tử H2 được hình thành nhờ sự xem phủ orbital s – s
Liên kết trong phân tử Cl2 được hình thành bởi sự xen phủ orbital p – p
Liên kết trong phân tử NH3 được hình thành bởi sự xen phủ orbital s – p
Liên kết trong phân tử HCl được hình thành bởi sự xen phủ orbital s – p
Các electron nào được tham gia vào quá trình tạo thành liên kết trong các phản ứng hóa học?
Trong các phản ứng hóa học, chỉ có các electron thuộc lớp ngoài cùng và phân lớp sát ngoài cùng tham gia vào quá trình tạo thành liên kết (electron hóa trị).
Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung
Những liên kết có lực liên kết yếu như
Các nguyên tử trong phân tử liên kết với nhau bằng những liên kết có lực liên kết mạnh như liên kết ion, liên kết cộng hóa trị.
Các phân tử cũng có thể liên kết với nhau bằng những liên kết có lực yếu hơn như liên kết hydrogen, tương tác van der Waals.
Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây?
Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa F, O, N,.. có độ âm điện lớn đồng thời có cặp electron hóa trị chưa kiên kết và nguyên tử hydrogen linh động.
Trong phân tử nào sau đây có cặp electron chung không bị lệch về phía một nguyên tử?
Trong phân tử O2, độ âm điện của hai nguyên tử O bằng nhau nên có cặp electron chung không bị lệch về phía một nguyên tử.
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhận thêm 2 electron khi hình thành liên kết hóa học?
Oxygen (Z = 8) có cấu hình electron: 1s22s22p4 → có 6 electron lớp ngoài cùng = có xu hướng nhận 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Neon (Z = 10) có cấu hình electron: 1s22s22p6 → có 8 electron lớp ngoài cùng = đây là cấu hình electron bền vững nên không có xu hướng nhường hoặc nhận electron.
Carbon (Z = 6) có cấu hình electron: 1s22s22p2 → có 4 electron lớp ngoài cùng = có xu hướng nhận 4 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Magnesium (Z = 12) có cấu hình electron: 1s22s22p63s2 → có 2 electron lớp ngoài cùng → có xu hướng nhường 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Cation M+ và anion X- đều có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6. Cho đơn chất M tác dụng với đơn chất X thu được sản phẩm là
Cấu hình electron của cation M+ và anion X-: 1s22s22p6
Nguyên tử M nhường 1 electron để tạo thành cation M+:
M → M+ + 1e.
→ Cấu hình electron của nguyên tử M: 1s22s22p63s1 (Z = 11) → M là kim loại Na.
Nguyên tử X nhận 1 electron để trở thành anion X-:
X + 1e → X-.
→ Cấu hình electron của nguyên tử X: 1s22s22p5 (Z = 9) → X là phi kim F.
Cho đơn chất M tác dụng với đơn chất X:
2Na + F2 2NaF
Những đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về hợp chất tạo thành giữa Na+ và O2-?
(1) Là hợp chất ion.
(2) Có công thức hoá học là NaO.
(3) Trong điều kiện thường, tồn tại ở thể khí.
(4) Trong điều kiện thường, tồn tại ở thể rắn.
(5) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
(6) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
(7) Lực tương tác giữa Na+ và O2- là lực tĩnh điện.
Đáp án đúng là: (1), (4), (5), (7)
(2) sai vì công thức hóa học là Na2O.
(3) sai vì hợp chất này ở thể rắn trong điều kiện thường.
(6) sai vì hợp chất này có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
Cho các ion: Na+, Mg2+, Al3+, Ca2+, S2-, Cl-, O2-. Số ion có 10 electron là:
Na có Z = 11 số e = 11
ion Na+ có số e = 11 – 1 = 10
Mg có Z = 12 số e = 12
ion Mg2+ có số e = 12 – 2 = 10
Al có Z = 13 số e = 13
ion Al3+ có số e = 13 – 3 = 10
Ca có Z = 20 số e = 20
ion Ca2+ có số e = 20 – 2 = 18
S có Z = 16 số e = 16
ion S2- có số e = 16 + 2 = 18
Cl có Z = 17 số e = 17
ion Cl- có số e = 17 + 1 = 18
O có Z = 8 số e = 8
ion O2- có số e = 8 + 2 = 10
Vậy có 4 ion có 10 electron.