Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
Liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với nguyên tử N có độ âm điện lớn) với nguyên tử N còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
Liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với nguyên tử N có độ âm điện lớn) với nguyên tử N còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

Một hợp chất ion có công thức XY. Hai nguyên tố X, Y thuộc 2 chu kì kế cận nhau trong bảng tuần hoàn. X thuộc nhóm IA hoặc IIA, còn Y thuộc VIA hoặc VIIA. Biết tổng số electron trong XY bằng 20. XY là hợp chất nào sau đây ?
X thuộc nhóm IA hoặc IIA nên có điện hóa trị 1+ hoặc 2+
Y thuộc nhóm VIA hoặc VIIA nên Y có điện hóa trị 2- hoặc 1-
Ngoài ra ZX + ZY = 20. Vì X, Y thuộc hai chu kì kế cận nên nghiệm thích hợp là
ZX = 11 thì ZY = 9; X là Na, Y là F và XY là NaF
ZX = 12 thì ZY = 8; X là Mg, Y là O và XY là MgO
Chọn phát biểu đúng. Điều kiện để tạo thành liên kết hydrogen là
Điều kiện để tạo thành liên kết hydrogen là: Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn (như F, O, N, …) và các nguyên tử này phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.
Cho các hợp chất sau: NH3, Al2O3, H2S, NaCl, H2O. Số hợp chất mà phân tử chứa liên kết ion là?
Hợp chất mà phân tử chứa liên kết ion là: Al2O3, NaCl.
Liên kết Van der Waals tăng khi
Tương tác Van der Waals tăng khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng.
Trong các nguyên tử của các nguyên tố sau: K, F, Zn, O, Mg. Có bao nhiêu nguyên tử có xu hướng nhường đi electron để đạt tới cấu hình bền vững?
Các nguyên tử của các nguyên tố kim loại có xu hướng nhường đi electron để đạt tới cấu hình bền vững: K, Zn, Mg.
Cấu hình electron của K: 1s22s22p63s23p64s1
K có xu hướng nhường 1 electron để đạt tới cấu hình bền vững.
Cấu hình electron của F: 1s22s22p5
F có xu hướng nhận 1 electron để đạt tới cấu hình bền vững.
Cấu hình electron của Zn: 1s22s22p63s23p63d104s2
Zn có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình bền vững.
Cấu hình electron của O: 1s22s22p4
O có xu hướng nhận 2 electron để đạt tới cấu hình bền vững.
Cấu hình electron của Mg: 1s22s22p63s2
Mg có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình bền vững.
Các ion và nguyên tử 9F–, 10Ne, 11Na+ giống nhau về
Cấu hình của các ion và nguyên tử 9F–, 10Ne, 11Na+ là: 1s22s22p6
Giống nhau về số electron.
Phương trình biểu diễn sự hình thành ion nào sau đây không đúng?
Phương trình biểu diễn sự hình thành ion đúng:
Al + 3e → Al3+
Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?
Phân tử CH3OH, H2O và NH3 có thể tạo liên kết hydrogen vì có nguyên tử H liên kết với nguyên tử có độ âm điện cao là O, N làm cho H linh động. Bên cạnh đó nguyên tử N, O đều có cặp electron chưa tham gia liên kết và có liên kết với nguyên tử hydrogen.
C2H4 không tạo được liên kết hydrogen với nhau vì C không có cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
Các liên kết trong phân tử nitrogen được tạo thành do sự xen phủ của?
Các liên kết trong phân tử nitrogen được tạo thành do sự xen phủ của 3 orbital p giống nhau về hình dạng và kích thước, chỉ khác nhau về sự định hướng trong không gian.
Cation M+ và anion X- đều có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6. Cho đơn chất M tác dụng với đơn chất X thu được sản phẩm là
Cấu hình electron của cation M+ và anion X-: 1s22s22p6
Nguyên tử M nhường 1 electron để tạo thành cation M+:
M → M+ + 1e.
→ Cấu hình electron của nguyên tử M: 1s22s22p63s1 (Z = 11) → M là kim loại Na.
Nguyên tử X nhận 1 electron để trở thành anion X-:
X + 1e → X-.
→ Cấu hình electron của nguyên tử X: 1s22s22p5 (Z = 9) → X là phi kim F.
Cho đơn chất M tác dụng với đơn chất X:
2Na + F2 2NaF
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhận thêm electron khi hình thành liên kết hóa học như hình dưới đây.

Nitrogen (Z = 7): 1s22s22p3
Nitrogen có 5 electron lớp ngoài cùng, có xu hướng nhận 3 electron.
Potassium (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1
Potassium có 1 electron lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhường đi 1 electron này khi hình thành liên kết hóa học.
Chlorine (Z = 17): 1s22s22p63s23p5
Chlorine có 5 electron lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhận thêm 1 electron này khi hình thành liên kết hóa học.
Sodium (Z = 11): 1s22s22p63s1
Sodium có 1 electron lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hóa học.
Cho các nguyên tử X, Y:
- Tổng số các loại hạt cơ bản trong nguyên tử X là 34. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10.
- Kí hiệu của nguyên tử Y là
.
Công thức hóa học và liên kết trong hợp chất tạo thành từ X và Y là
Xác định X:
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
Cấu hình electron của X là: [Ne]3s1 X là kim loại nhóm IA.
X có xu hướng nhường 1e khi hình thành liên kết hóa học:
X → X+ + 1e
- Cấu hình electron của Y là: [He]2s22p5 Y là phi kim nhóm VIIA hoặc từ kí hiệu nguyên tử xác định Y là fluorine.
Y có xu hướng nhận 1e khi hình thành liên kết hóa học:
Y + 1e → Y-
Vậy hợp chất tạo thành là XY; liên kết trong hợp chất là liên kết ion.
Chất nào dưới đây chứa ion đa nguyên tử?
Ion đa nguyên tử là NH4+.
Công thức nào sau đây là công thức Lewis
Công thức biểu diễn theo công thức Lewis là

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tính chất của các chất có chứa liên kết cộng hóa trị?
Nhận định "Tương tác giữa các phân tử có liên kết cộng hóa trị mạnh hơn nhiều so với các phân tử có liên kết ion" ⇒ Sai vì Tương tác giữa các phân tử có liên kết cộng hóa trị yếu hơn nhiều so với các phân tử có liên kết ion.
Một hợp chất có công thức XY2 trong đó Y chiếm 50% về khối lượng. Trong hạt nhân của X có n = p và hạt nhân Y có n’ = p’. Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của X, Y và liên kết trong phân tử XY2 lần lượt là
Y chiếm 50% về khối lượng nên ta có:
MX = 2MY nX + pX = 2nY + 2pY (1)
Theo bài ra ta có: nX = pX; nY = pY; thay vào (1) ta được:
2pX = 4pY pX = 2pY (2)
Mà: pX + 2pY = 32 (3)
Từ (1) và (2) ta có pX = 16; pY = 8
pX = 16 (S): [Ne]3s23p4; pY = 8 (O): [He]2s22p4
Phân tử XY2 là SO2
Liên kết trong phân tử SO2 là liên kết cộng hóa trị.
Các electron hóa trị là
Các electron hóa trị là các electron thuộc lớp ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng tham gia vào quá trình tạo thành liên kết.
Liên kết cộng hóa trị là liên kết
Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Trong các hợp chất, nguyên tử Calcium đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách
Ca (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2
Khi hình thành liên kết hóa học Ca có xu hướng nhường (cho) đi 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững giống khí hiếm.