Phát biểu nào sau đây sai về các liên kết được tạo thành bởi sự xen phủ các orbital nguyên tử
Liên kết ba gồm một liên kết σ và hai liên kết π
Phát biểu nào sau đây sai về các liên kết được tạo thành bởi sự xen phủ các orbital nguyên tử
Liên kết ba gồm một liên kết σ và hai liên kết π
Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen với chính nó?
Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:
CO2, F2, H2 không có liên kết hydrogen.
Tại sao ở nhiệt độ phòng fluorine, chlorine là những chất khí, còn bromine là chất lỏng?
Cùng là phân tử không phân cực, ở nhiệt độ phòng, fluorine, chlorine là những chất khí, còn bromine là chất lỏng. Như vậy, ở trạng thái lỏng, các phân tử bromine tồn tại một tương tác yếu. Tương tác yếu đó gọi là tương tác van der Waals.
Công thức cấu tạo nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet?
Công thức
không đủ electron theo quy tắc octet vì B chưa đủ 8 electron lớp ngoài cùng.
Công thức đúng:

Liên kết cộng hóa trị không phân cực thường là liên kết giữa?
Liên kết cộng hóa trị không phân cực thường là liên kết giữa hai phi kim giống nhau.
Liên kết trong phân tử chất nào sau đây mang nhiều tính chất của liên kết ion nhất?
- Xét theo chiều tăng dần tính kim loại cũng là chiều giảm dần của độ âm điện ta có dãy Li < Na < K < Rb < Cs.
- Trong phân tử độ chênh lệch độ âm điện ∆ càng lớn thì tính chất ion càng lớn.
Cặp nguyên tử nào sau đây không tạo hợp chất dạng
hoặc
?
+ Trong hợp chất
Nguyên tử X nhường 1 electron tạo thành X+ ⇒ Na, K thỏa mãn
Nguyên tử Y nhận 2 electron tạo thành Y2‾ ⇒ O, S thỏa mãn
+ Trong hợp chất
Nguyên tử X nhường 2 electron tạo thành X2+ ⇒ Ca thỏa mãn
Nguyên tử Y nhận 1 electron tạo thành Y‾ ⇒ Cl thỏa mãn, O không thỏa mãn.
Vậy cặp Ca và O không thỏa mãn
Trong phân tử HF, HCl, HBr, HI đều có chung 1 dạng liên kết đó là:
Liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron chung lệch về phía 1 nguyên tử (có độ âm điện lớn hơn) gọi là liên kết cộng hóa trị có cực hay liên kết cộng hóa trị phân cực.
→ Liên kết trong phân tử HF, HCl, HBr, HI đều là các liên kết cộng hóa trị có cực.
Cho hai nguyên tố X: Z = 20, Y: Z = 17. Công thức hợp chất tạo thành từ X, Y và liên kết trong phân tử lần lượt là:
X (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2
⇒ X thuộc nhóm IIA ⇒ X là kim loại điển hình
Y (Z = 17): 1s22s22p63s23p5
⇒ Y thuộc nhóm VIIA ⇒ X là phi kim điển hình
Vậy liên kết hoá học giữa X và Y là liên kết ion có công thức là XY2.
Cho các phát biểu sau phát biểu nào là đúng khi nói về các loại liên kết?
a, Liên kết hydrogen yếu hơn liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
b, Liên kết hydrogen mạnh hơn liên kết ion và liên kết cộng hóa trị
c, Tương tác van der Waals yếu hơn liên kết hydrogen.
d, Tương tác van der Waals mạnh hơn liên kết hydrogen.
Các phát biểu đúng là: a và c.
Công thức Lewis của H2O là
Công thức Lewis của H2O là
.
Nguyên tử X có 20 electron. Ion được tạo thành từ X theo quy tắc octet có số electron là?
Nguyên tử X có 20 electron → 1s22s22p63s23p64s2→ có 2 electron lớp ngoài cùng → xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.
X → X2++ 2e
Do đó ion X có 20 - 2 = 18 (electron)
Potassium iodine (KI) được sử dụng như một loại thuốc chống long đờm, giúp làm lỏng và phá vỡ chất nhầy trong đường thở, thường dùng cho các bệnh nhân hen suyễn, viêm phế quản mãn tính. Trong trường hợp bị nhiễm phóng xạ, KI còn giúp ngăn tuyến giáp hấp thụ iodine phóng xạ, bảo vệ và giảm nguy cơ ung thư tuyến giáp. Biết số hiệu nguyên tử của K và I lần lượt là 19 và 53. Trong phân tử KI, nguyên tử K và I đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách:
K (Z=19):
1s22s22p63s23p64s1
⇒ Để đạt cấu hình của khí hiếm gần nhất, K có xu hướng cho đi 1 electron
I (Z=53):
1s22s22p63s23p63d104s24p64d105s25p5
⇒ Để đạt cấu hình của khí hiếm gần nhất, I có xu hướng nhận vào 1 electron.
Vậy nguyên tử K và I đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách cho đi 1 electron, nhận vào 1 electron.
N có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p3. Để đạt được cấu hình electron bền vững thì N có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron?
Để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất thì N có xu hướng nhận 3 electron.
Liên kết ion
Do lực hút giữa các cation và anion không có bão hòa và tính định hướng nên chúng có xu hướng hút lẫn nhau, tạo ra mạng lưới các ion trong không gian ba chiều.
Số lượng cặp electron dùng chung trong các phân tử H2, O2, N2, Cl2 lần lượt là:
Nguyên tử H (Z = 1): 1s2
⇒ có 1 electron ở lớp ngoài cùng, mỗi nguyên tử H có xu hướng góp chung 1 electron để tạo thành phân tử H2. Công thức cấu tạo: H – H.
Nguyên tử O (Z = 8): 1s22s22p4
⇒ có 6 electron ở lớp ngoài cùng, mỗi nguyên tử O có xu hướng góp chung 2 electron để tạo thành phân tử O2. Công thức cấu tạo: O = O.
Nguyên tử N (Z = 7): 1s22s22p3
⇒ có 5 electron ở lớp ngoài cùng, mỗi nguyên tử N có xu hướng góp chung 3 electron để tạo thành phân tử N2. Công thức cấu tạo: N ≡ N.
Nguyên tử Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5
⇒ có 7 electron ở lớp ngoài cùng, mỗi nguyên tử Cl có xu hướng góp chung 1 electron để tạo thành phân tử Cl2. Công thức cấu tạo: Cl – Cl.
Số lượng cặp electron dùng chung trong các phân tử H2, O2, N2, F2 lần lượt là: 1, 2, 3, 1.
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
Vì C2H5OH có liên kết hydrogen nên nhiệt độ sôi cao nhất.
Cấu hình electron của anion S2− (Z = 16) là?
Cấu hình electron của nguyên tử S (Z = 16): [Ne]3s23p4
S + 2e → S2−
Cấu hình electron của anion S2− (Z = 16) là: [Ne]3s23p6.
Số orbital của cả hai nguyên tử N tham gia xen phủ tạo liên kết trong phân tử N2 là
- Cấu hình electron nguyên tử nitrogen (Z = 7) theo ô orbital là:

Mỗi nguyên tử sử dụng 3AO 2p, mỗi AO chứa 1 electron độc thân để tham gia xen phủ tạo thành 3 liên kết.
Số orbital của cả hai nguyên tử N tham gia xen phủ tạo liên kết trong phân tử N2 là 6.
Liên kết hydrogen là liên kết:
Liên kết hydrogen là liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng.
Các nguyên tử có độ âm điện lớn thường gặp trong liên kết hydrogen là N, O, F.