Hợp chất nào dưới đây có chứa đồng thời cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion?
Có 2 liên kết ion giữa Na và O, có 2 liên kết cộng hóa trị giữa S và O, có hai liên kết cho nhận giữa S và O.
Hợp chất nào dưới đây có chứa đồng thời cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion?
Có 2 liên kết ion giữa Na và O, có 2 liên kết cộng hóa trị giữa S và O, có hai liên kết cho nhận giữa S và O.
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Na (Z = 11) theo quy tắc octet là?
Na (Z= 11) có cấu hình electron: 1s22s22p63s1 → có 1 electron lớp ngoài cùng.
Khí hiếm gần nhất là: Ne (Z = 10): 1s22s22p6
Do đó, Na có xu hướng nhường 1 electron lớp ngoài cùng để trở thành ion mang điện tích dương.
Na → Na+ + 1e.
Tương tác van der Waals là một loại liên kết rất yếu, hình thành
Tương tác van der Waals là một loại liên kết rất yếu, hình thành do do tương tác hút tĩnh điện giữa các cực trái dấu của phân tử.
Tại áp suất 1 bar, nước có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương ứng là 0oC và (xấp xỉ) 100oC, cao hơn so với nhiều chất có khối lượng phân tử lớn hơn nước. Tính chất này là do
Tại áp suất 1 bar, nước có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương ứng là 0oC và (xấp xỉ) 100oC, cao hơn so với nhiều chất có khối lượng phân tử lớn hơn nước.
Tính chất này là do các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết hydrogen.
Khí hiếm nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử trong nhóm VIIIA (nhóm khí hiếm), bán kính nguyên tử tăng đồng thời khối lượng nguyên tử tăng.
⇒ Tương tác van der Waals tăng ⇒ Nhiệt độ nóng chảy tăng.
⇒ Khí hiếm có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong dãy là Xe.
Công thức Lewis của H2O là
Công thức Lewis của H2O là
.
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
Z = 12: 1s22s22p63s2
Z = 9: 1s22s22p5
Z = 11: 1s22s22p63s1
Z = 8: 1s22s22p4
Ta thấy nguyên tử có Z = 11 thì có 1 electron ở lớp ngoài cùng Có xu hướng nhường 1 electron.
Phát biểu nào sau đây đúng với độ bền của một liên kết?
Độ bền của liên kết tăng khi độ dài của liên kết giảm.
Cho độ âm điện của một số nguyên tố: H = 2,20; O = 3,44; Cl = 3,16; K = 0,82; N = 3,04. Dựa vào hiệu độ âm điện, phân tử nào được hình thành từ liên kết hóa trị?
Xét hiệu độ âm điện (Δ) giữa hai nguyên tố.
+ 0 ≤ Δ < 0,4→ liên kết cộng hóa trị không cực.
+ 0,4 ≤ Δ <1,7 → liên kết cộng hóa trị có cực.
+ Δ ≥ 1,7 → liên kết ion.
K2O: Δ= 3,44−0,82 = 2,62 → Liên kết ion.
KCl: Δ= 3,16−0,82 = 2,34 → Liên kết ion.
HCl: Δ = 3,16−2,2 = 0,96 → Liên kết cộng hóa trị có cực.
K3N: Δ = 3,04−0,82 = 2,22 → Liên kết ion.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hợp chất KNO3 tạo nên bởi ion đơn nguyên tử (K+) và ion đa nguyên tử (NO3-).
K+ + NO3− → KNO3
Cặp nguyên tử nào sau đây có thể liên kết với nhau bằng kiên kết ion?
Liên kết ion trong phân tử hay tinh thể được tạo thành nhờ lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.
Liên kết ion thường tạo thành từ các nguyên tử kim loại điển hình và phi kim điển hình
N và F là phi kim ⇒ là liên kết cộng hóa trị
Li là kim loại điển hình và F là phi kim điển hình ⇒ liên kết ion
Li và Al là 2 kim loại không liên kết được với nhau
Ar là khí hiếm (đã có lớp vỏ bền vững) ⇒ Không có khả năng liên kết
Nguyên tử Mg có Z = 12. Cấu hình electron của ion Mg2+ là
Cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2.
Nguyên tử Mg nhường 2 electron để tạo thành ion Mg2+: Mg Mg2+ + 2e.
Cấu hình electron của ion Mg2+ là 1s22s22p6 (giống khí hiếm Neon).
Liên kết π là liên kết hình thành do:
Liên kết π là liên kết hình thành do sự xen phủ bên của hai orbital.
Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử F2, mỗi nguyên tử fluorine góp chung bao nhiêu electron theo quy tắc octet?
Nguyên tử fluorine có 7 electron hóa trị. Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử F2, mỗi nguyên tử fluorine cần thêm 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet nên mỗi nguyên tử fluorine góp chung 1 electron.
Liên kết trong phân tử N2 là liên kết gì?
Liên kết trong phân tử N2 là liên kết cộng hóa trị.
Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do
Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do kích thước nguyên tử chlorine lớn hơn nguyên tử nitrogen nên mật độ điện tích âm trên chlorine không đủ lớn để hình thành liên kết hydrogen.
Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet?
Trong công thức
, nguyên tử B có 6 electron ở lớp ngoài cùng chưa đạt octet.
Nếu nguyên tử X có 3 e hoá trị và nguyên tử Y có 6 e hoá trị, thì công thức của hợp chất ion đơn giản nhất tạo bởi X và Y là :
X sẽ có xu hướng nhường 3e tạo cation X3+, Y có xu hướng nhận 2e để tạo anion Y2-
Hợp chất tạo thành có dạng: X2Y3
Cho các ion: Ca2+, F–, Al3+ và N3–. Số ion có cấu hình electron của khí hiếm neon là
Nguyên tử Ca (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2 ⇒ Cấu hình Ca2+: 1s22s22p63s23p6
Nguyên tử F (Z = 9): 1s22s22p5 ⇒ Cấu hình F-: 1s22s22p6
Nguyên tử Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 ⇒ Cấu hình Al3+: 1s22s22p6
Nguyên tử N (Z = 7): 1s22s22p3 ⇒ Cấu hình N3-: 1s22s22p6
Nguyên tử khí hiếm Neon có cấu hình: 1s22s22p6
Có 3 ion có cấu hình electron của khí hiếm Neon: F-, Al3+, N3-
Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây?
Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu, được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) với một nguyên tử khác có độ âm điện lớn (thường là F, O, N) còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.