Sơ đồ tạo thành ion nào sau đây là sai?
Nguyên tử Ne có 8 electron lớp ngoài cùng là cấu hình bền vững không tham gia nhường nhận electron để trở thành ion.
Sơ đồ tạo thành ion nào sau đây là sai?
Nguyên tử Ne có 8 electron lớp ngoài cùng là cấu hình bền vững không tham gia nhường nhận electron để trở thành ion.
Liên kết ion được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các
Liên kết ion là loại liên kết hóa học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa cation và anion.
Cation: ion mang điện tích dương (Ví dụ: Ba2+)
Anion: ion mang điện tích âm (Ví dụ: O2-).
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của chất là mạnh hơn ảnh hưởng của tương tác van der Waals.
Hạt nhân của nguyên tố X có 20 proton, hạt nhân của nguyên tố Y có 9 proton. Công thức hóa học và liên kết trong phân tử của hợp chất tạo bởi hai nguyên tố này là
X (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2 → X thuộc chu kì 4 nhóm IIA → X có xu hướng nhường 2e → có hóa trị II I trong khi tham gia liên kết, X là kim loại điển hình
Y có số p = số e = 9
Y (Z = 9): 1s22s22p5 → Y thuộc chu kì 2 nhóm VIIA→ Y có xu hướng nhận 1e → thường có hóa trị I trong khi tham gia liên kết, Y là phi kim điển hình.
→ Công thức phân tử XY2: Có liên kết ion trong phân tử
Số lượng electron tham gia hình thành liên kết đơn, đôi và ba lần lượt là:
Mỗi liên kết được hình thành do sự dùng chung 1 cặp (2 electron).
Liên kết đơn được hình thành từ 2 electron.
Liên kết đôi được hình thành từ 4 electron.
Liên kết ba được hình thành từ 6 electron.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về hợp chất sodium oxide (Na2O)?
Na2O phản ứng với nước tạo thành dung dịch trong suốt.
Na2O + 2H2O → 2NaOH.
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử Al (Z= 13) phải?
Cấu hình e của Al (Z= 13): 1s22s22p63s23p1
→ Nguyên tử Al cần 3e để đạt cấu hình bền vững của Ne: 1s22s22p6.
Đặc điểm về liên kết trong phân tử nitrogen là:
N: 1s22s22p3
- Mỗi nguyên tử nitơ có 5e lớp ngoài cùng còn thiếu 3e để đạt cấu hình bền theo quy tắc bát tử
mỗi nguyên tử N góp chung 3e
Hai nguyên tử N liên kết với nhau bằng 3 cặp electron liên kết biểu thị bằng 3 gạch (≡)
hình thành liên kết 3
Liên kết ba bao gồm: 1 liên kết δ, 2 liên kết π.
Trong các phân tử sau, phân tử nào có nguyên tử trung tâm không có cấu hình electron bền của khí hiếm?
Quy tắc octet chỉ đúng cho sự tạo thành liên kết hoá học giữa các nguyên tử của các nguyên tố thuộc chu kì 2 của bảng tuần hoàn và một số nguyên tử của các nguyên tố có tính kim loại, phi kim điển hình. Ngoài ra có các ngoại lệ.
Trong phân tử PCl5, lớp ngoài cùng của P có 10 electron.
Cho các phát biểu sau phát biểu nào là đúng khi nói về các loại liên kết?
a, Liên kết hydrogen yếu hơn liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
b, Liên kết hydrogen mạnh hơn liên kết ion và liên kết cộng hóa trị
c, Tương tác van der Waals yếu hơn liên kết hydrogen.
d, Tương tác van der Waals mạnh hơn liên kết hydrogen.
Các phát biểu đúng là: a và c.
HI lại có nhiệt độ sôi thấp hơn HF vì
Liên kết hydrogen mạnh mẽ hơn rất nhiều so với tương tác Van der Waals
Giữa các phân tử hydrogen fluoride (HF) có liên kết hydrogen, còn HI thì không
Để phá vỡ được liên kết hydrogen liên phân tử HF cần cung cấp năng lượng để phá vỡ liên kết và động năng để phân tử chuyển động nhiều hơn so với phân tử HI.
Do đó nhiệt độ sôi của HF cao hơn HI cũng như HI có nhiệt độ sôi thấp hơn HF.
Dãy chất được sắp xếp theo chiều tăng dần sự phân cực liên kết trong phân tử là?
Cl2: Liên kết (Cl-Cl) là liên kết cộng hóa trị không cực
HCl: Liên kết (H-Cl) là liên kết cộng hóa trị phân cực
NaCl: Liên kết (Na-Cl) là liên kết ion
Ta có sự tăng dần liên kết trong phân tử là: Cl2, HCl, NaCl.
Các ion trong tinh thể được sắp xếp như thế nào?
Các ion được sắp xếp theo một trật tự nhất định trong không gian theo kiểu mạng lưới, trong đó ở các nút của mạng lưới là những ion dương và ion âm được sắp xếp luân phiên, liên kết chặt chẽ với nhau do sự cân bằng giữa lực hút (các ion trái dấu hút nhau) và lực đẩy (các ion cùng dấu đẩy nhau), tạo thành mạng tinh thể ion.
Ví dụ: Mô hình tinh thể muối ăn

Tương tác Van der Waals được hình thành do
Tương tác Van der Waals là tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.
Ion aluminium có cấu hình electron của khí hiếm tương ứng nào:
Aluminium (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 => Có 3 electron lớp ngoài cùng.
Khí hiếm gần nhất là: Ne (Z = 10): 1s22s22p6
Do đó, nguyên tử Al có xu hướng nhường 3 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Al→ Al3+ + 3e
Nguyên tử potassium (Z = 19) có xu hướng tạo ra lớp electron ngoài cùng như khí hiếm
Potassium (Z = 19) có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1
⇒ có 1 electron lớp ngoài cùng
⇒ có xu hướng nhường 1 electron tạo ra lớp ngoài cùng bền vững như khí hiếm Ar: 1s22s22p63s23p6
Tại áp suất 1 bar, nước có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương ứng là 0oC và (xấp xỉ) 100oC, cao hơn so với nhiều chất có khối lượng phân tử lớn hơn nước. Tính chất này là do
Tại áp suất 1 bar, nước có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương ứng là 0oC và (xấp xỉ) 100oC, cao hơn so với nhiều chất có khối lượng phân tử lớn hơn nước. Tính chất này là do các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết hydrogen.
Các liên kết trong phân tử nitrogen được tạo thành do sự xen phủ của các
Các liên kết trong phân tử nitrogen được tạo thành do sự xen phủ của 3 orbital p giống nhau về hình dạng và kích thước, chỉ khác nhau về sự định hướng trong không gian.
Dãy các phân tử đều có liên kết ion là
- Cl2, Br2, I2, HCl: Cả 4 chất đều là liên kết cộng hóa trị.
- HCl, H2S, NaCl, Na2O: Dãy có HCl, H2S, Na2O là liên kết cộng hóa trị.
- Na2O, KCl, BaCl2, Al2O3: Cả 4 chất đều là liên kết ion.
- MgO, H2SO4, H3PO4, HCl: Trong dãy có H2SO4, H3PO4, HCl là liên kết cộng hóa trị.
Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Thành phần phần trăm khối lượng của R trong oxide cao nhất là
Cấu hình electron của R+: 1s22s22p6.
Nguyên tử R nhường 1 electron để tạo thành cation R+:
R → R+ + 1e.
Cấu hình electron của nguyên tử R: 1s22s22p63s1 (Z = 11).
R là Na, có hóa trị I.
Oxide cao nhất của R là: Na2O.