Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Năng lượng của một liên kết hóa học là năng lượng cần thiết để phá vỡ 1 mol liên kết đó ở thể khí. Giá trị năng lượng của một liên kết hóa học là thước đo độ bền liên kết. Năng lượng liên kết của các phân tử được liệt kê trong bảng sau:

    Liên kết

    Năng lượng liên kết (KJ/mol)

    Cl-Cl

    242

    Br-Br

    192

    I-I

    150

    Độ bền liên kết giảm dần từ trái sang phải của các phân tử Cl2, Br2, I2

    Năng lượng càng lớn thì liên kết đó càng bền.

    ⇒ Độ bền liên kết giảm từ Cl2 > Br2 > I2 

  • Câu 2: Vận dụng

    Ở mỗi câu sau đây khi nói về hợp chất sodium oxide (Na2O), hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Trong phân tử Na2O, các ion sodium Na+ và ion oxide O2– đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon. Đúng || Sai

    (b) Phân tử Na2O tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na+ và một ion O2–. Đúng || Sai

    (c) Là chất rắn trong điều kiện thường. Đúng || Sai

    (d) Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi không phân cực như benzene, carbon tetrachloride, ... Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Ở mỗi câu sau đây khi nói về hợp chất sodium oxide (Na2O), hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Trong phân tử Na2O, các ion sodium Na+ và ion oxide O2– đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon. Đúng || Sai

    (b) Phân tử Na2O tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na+ và một ion O2–. Đúng || Sai

    (c) Là chất rắn trong điều kiện thường. Đúng || Sai

    (d) Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi không phân cực như benzene, carbon tetrachloride, ... Sai || Đúng

    (a) đúng.

    (b) đúng.

    (c) đúng.

    (c) sai. Na2O là một chất phân cực thì sẽ tan trong các dung môi phân cực.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Dãy chất nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần?

    Phân tử H2O có liên kết hydrogen ⇒ "nhiệt độ sôi cao nhất”. Nhiệt độ sôi của H2S cao hơn nhiệt độ sôi của CH4

  • Câu 4: Nhận biết

    Chất nào sau đây ở trạng thái rắn tồn tại dưới dạng tinh thể ion?

    Muối ăn ở trạng thái rắn tồn tại dưới dạng tinh thể ion.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Liên kết hoá học trong phân tử NH3 thuộc loại:

    Nguyên tử H và nguyên tử N đều là phi kim ⇒ Liên kết cộng hóa trị. 

    Xác định hiệu độ âm điện:

    Δ\chi(N−H) = |3,04 − 2,2 | = 0,84

    Ta có 0,4 < 0,84 < 1,7 

    Vì nitrogen có độ âm điện lớn hơn Hydrogen do đó cặp electron chung sẽ nằm lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn là nitrogen

    ⇒ Liên kết cộng hoá trị phân cực từ phía nguyên tử nitrogen sang phía nguyên tử hydrogen

  • Câu 6: Vận dụng

    Cho độ âm điện các nguyên tố:

     Nguyên tố H F O N S Al Ca
     Độ âm điện (\mathrm\chi) 2,20 3,98 3,44 3,04  2,58 1,61  1,00

    Hãy xác định loại liên kết trong các chất sau: NH3, F2, Al2S3, CaO.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho độ âm điện các nguyên tố:

     Nguyên tố H F O N S Al Ca
     Độ âm điện (\mathrm\chi) 2,20 3,98 3,44 3,04  2,58 1,61  1,00

    Hãy xác định loại liên kết trong các chất sau: NH3, F2, Al2S3, CaO.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

     Xác định loại liên kết trong các phân tử: NH3, F2, Al2S3, CaO.

    Phân tử Δ\mathrm\chi Loại liên kết 
    NH3  3,04 – 2,20 = 0,84   CHT phân cực
    F2  3,98 – 3,98 = 0  CHT không phân cực
    Al2S3  2,58 – 1,61 = 0,97  CHT phân cực
    CaO  3,44 – 1,00 = 2,44  Ion

     

  • Câu 7: Thông hiểu

    Bán kính của nguyên tử O như thế nào so với bán kính của anion O2- trong tinh thể ZnO:

    Bán kính của O nhỏ hơn bán kính của O2- do khi nhận thêm electron thì lực đẩy giữa các electron tăng lên, làm giảm lực hút giữa hạt nhân với các electron dẫn đến electron ở xa hạt nhân hơn

  • Câu 8: Nhận biết

    Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hóa học?

    Helium (Z = 2) có cấu hình electron: 1s2 ⇒ là khí hiếm với 2 electron lớp ngoài cùng ⇒ đây là cấu hình electron bền vững nên không có xu hướng nhường hoặc nhận electron.

    Fluorine (Z = 9) có cấu hình electron: 1s22s22p5 ⇒ là phi kim với 7 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhận 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.

    Aluminium (Z = 13) có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1⇒ là kim loại với 3 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhường 3 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.

    Sodium (Z = 11) có cấu hình electron: 1s22s22p63s1⇒ là kim loại với 1 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhường 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Phân loại các hợp chất sau

    Liên kết cộng hóa trị không phân cực
    Liên kết ion
    Liên kết cộng hóa trị phân cực
    O<sub>2</sub> Cl<sub>2</sub> H<sub>2</sub>S K<sub>2</sub>O NaCl BaCl<sub>2</sub> HCl H<sub>2</sub>O CO<sub>2</sub>
    Đáp án đúng là:
    Liên kết cộng hóa trị không phân cực
    O<sub>2</sub> Cl<sub>2</sub> H<sub>2</sub>S
    Liên kết ion
    K<sub>2</sub>O NaCl BaCl<sub>2</sub>
    Liên kết cộng hóa trị phân cực
    HCl H<sub>2</sub>O CO<sub>2</sub>

    Ta có: 

    0 ≤ |△\chi| < 0,4:  Liên kết cộng hóa trị không phân cực

    0,4 ≤ |△\chi| < 1,7:  Liên kết cộng hóa trị phân cực

    |△\chi| ≥ 1,7: Liên kết ion

    Xét các hợp chất ta có:

     Δ\chi(H2O) = |2,2 – 3,44| = 1,24 

     Δ\chi(HCl) = |2,20 – 3,16| = 0,96

     Δ\chi(CO2) = |2,55 – 3,44| = 0,89

     Δ\chi(K2O) = |0,82 – 3,44| = 2,62 > 1,7

     Δ\chi(NaCl) = |0,93 – 3,16| = 2,23 > 1,7

     Δ\chi(BaCl2) = |0,89 – 3,16| = 2,27 > 1,7

    Δ\chi(H2S) = |2,20 – 2,58| = 0,38

     Δ\chi(O2) = |3,44 – 3,44| = 0

     Δ\chi(Cl2) = |3,16 – 3,16| = 0

  • Câu 10: Thông hiểu

    Hợp chất nào sau đây chứa cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion?

    Hợp chất KOH chứa cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhận thêm 1 electron khi hình thành liên kết hóa học?

    Oxygen (Z = 8) có cấu hình electron: 1s22s22p4 → có 6 electron lớp ngoài cùng = có xu hướng nhận 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.

    Neon (Z = 10) có cấu hình electron: 1s22s22p6 → có 8 electron lớp ngoài cùng = đây là cấu hình electron bền vững nên không có xu hướng nhường hoặc nhận electron.

    Fluorine (Z = 9) có cấu hình electron: 1s22s22p5 → có 7 electron lớp ngoài cùng → xu hướng nhận 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.

    Magnesium (Z = 12) có cấu hình electron: 1s22s22p63s2 → có 2 electron lớp ngoài cùng → có xu hướng nhường 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.

  • Câu 12: Nhận biết

    Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng

    Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.

  • Câu 13: Nhận biết

    Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử liên kết có giá trị trong khoảng tương ứng với liên kết nào?

    Đáp án đúng là:
    0 ≤ |△\chi| < 0,4
    0,4 ≤ |△\chi| < 1,7
    |△\chi| ≥ 1,7
    Liên kết cộng hóa trị không phân cực
    Liên kết cộng hóa trị phân cực
    Liên kết ion
  • Câu 14: Nhận biết

    Cho bảng độ âm điện dưới đây:

    F O C H K
    3,98 3,44   2,55  2,20 0,98

    Hợp chất nào sau đây trong phân tử có chứa liên kết ion?

    \triangle\mathrm\chi(K–F) = |3,98 – 0,98| = 3 ⇒ KF chứa liên kết ion.

    \triangle\mathrm\chi(O–H) = |3,44 – 2,20| = 1,24 ⇒ H2O chứa liên kết cộng hóa trị phân cực.

    \triangle\mathrm\chi(O–O) = |3,44 – 3,44| = 0 ⇒ O2 chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực.

    \triangle\mathrm\chi(C–H) = |2,55 – 2,20| = 0,35 ⇒ CH4 chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực.

  • Câu 15: Vận dụng

    Cation M+ và anion X- đều có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6. Cho đơn chất M tác dụng với đơn chất X thu được sản phẩm là

    Cấu hình electron của cation M+ và anion X-: 1s22s22p63s23p6.

    Nguyên tử M nhường 1 electron để tạo thành cation M+:

    M → M+ + 1e

    \Rightarrow Cấu hình electron của nguyên tử M: 1s22s22p63s23p64s1 (Z = 19)

    \Rightarrow M là kim loại K.

    Nguyên tử X nhận 1 electron để trở thành anion X-:

    X + 1e → X-

    \Rightarrow Cấu hình electron của nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5 (Z = 17)

    \Rightarrow X là phi kim Cl.

    Cho đơn chất M tác dụng với đơn chất X: 2K + Cl2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2KCl.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về liên kết trong phân tử HCl?

    Trong phân tử HCl, nguyên tử Cl có độ âm điện lớn hơn H \Rightarrow cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử Cl.

  • Câu 17: Vận dụng

    Cho các chất sau. CH4, H2O, HF, BF3, C2H5OH, PCl5. Số chất tạo được liên kết hydrogen là

    Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:

    Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...

    Nguyên tử F, O, N,... liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.

    Số chất tạo liên kết hydrogen là: H2O, HF, C2H5OH.

  • Câu 18: Nhận biết

    Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen

    Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron hóa trị riêng.

    Vậy CH4 không thể tạo được liên kết hydrogen.

  • Câu 19: Nhận biết

    Loại liên kết nào sau đây được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với F, O hoặc N) với một nguyên tử khác thường là F, N hoặc O?

    Loại liên kết được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với F, O hoặc N) với một nguyên tử khác thường là F, N hoặc O là liên kết hydrogen.

  • Câu 20: Nhận biết

    Vì sao nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử?

    Các nguyên tử liên kết với nhau thành phân tử để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 72 lượt xem
Sắp xếp theo