Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của chất phụ thuộc chính vào yếu tố nào?
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của chất phụ thuộc chính vào hai yếu tố: khối lượng phân tử và liên kết giữa các phân tử.
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của chất phụ thuộc chính vào yếu tố nào?
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của chất phụ thuộc chính vào hai yếu tố: khối lượng phân tử và liên kết giữa các phân tử.
Bản chất của liên kết cộng hóa trị là:
Bản chất của liên kết cộng hóa trị là cặp electron dùng chung giữa các nguyên tử.
Tương tác van der Waals tăng khi
Tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất nhưng ở mức độ ảnh hưởng yếu hơn so với liên kết hydrogen. Khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng kéo theo tương tác van der Waals tăng
Cho các phát biểu sai
(a) Nếu cặp electron dùng chung bị lệch về phía một nguyên tử khi đó là liên kết cộng hóa trị không cực.
(b) Nếu cặp electron dùng chung bị lệch về phía một nguyên tử thì đó là liên kết cộng hóa trị có cực.
(c) Cặp electron dùng chung luôn được tạo nên từ 2 electron của cùng một nguyên tử.
(d) Cặp electron dùng chung được tạo nên từ 2 electron hóa trị
(a) Sai vì: Nếu cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử khi đó là liên kết cộng hóa trị có cực.
(b) Đúng.
(c) Sai vì: Cặp electron chung có thể được tạo nên từ 2 electron của cùng một nguyên tử (liên kết cho nhận) hoặc được tạo nên từ 2 electron của hai nguyên tử khác nhau, trong đó mỗi nguyên tử góp chung 1 electron.
(d) Đúng.
Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử H2O,
Phân tử H2O được hình thành bởi 2 ion H+ và 1 ion O2-.
Nguyên tử nguyên tố hydrogen cho đi 1 electron tạo thành H+ để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm
Nguyên tử nguyên tố oxygen nhận 2 electron tạo thành O2- để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm Ne
Trong dãy HX, các acid HCl, HBr, HI là acid mạnh nhưng HF là acid yếu. Đó là do
Do trong các phân tử HF có liên kết hydrogen làm giảm tính acid của HF nên HF là acid yếu.
Sơ đồ liên kết hydrogen giữa các phân tử hydrogen fluoride: …F-H…F-H…
Hợp chất nào sau đây không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử
Giữa các phân tử H2O, HF, C2H5OH có liên kết hydrogen
Hợp chất không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử là H2S.
Dãy chất nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần?
Phân tử H2O có liên kết hydrogen ⇒ "nhiệt độ sôi cao nhất”. Nhiệt độ sôi của H2S cao hơn nhiệt độ sôi của CH4
Cho các ion: Na+, Mg2+, Al3+, Ca2+, S2-, Cl-, O2-. Số ion có 10 electron là:
Na có Z = 11 số e = 11
ion Na+ có số e = 11 – 1 = 10
Mg có Z = 12 số e = 12
ion Mg2+ có số e = 12 – 2 = 10
Al có Z = 13 số e = 13
ion Al3+ có số e = 13 – 3 = 10
Ca có Z = 20 số e = 20
ion Ca2+ có số e = 20 – 2 = 18
S có Z = 16 số e = 16
ion S2- có số e = 16 + 2 = 18
Cl có Z = 17 số e = 17
ion Cl- có số e = 17 + 1 = 18
O có Z = 8 số e = 8
ion O2- có số e = 8 + 2 = 10
Vậy có 4 ion có 10 electron.
Yếu tố nào đặc trưng cho độ bền của liên kết?
Năng lượng liên kết hóa học đặc trưng cho độ bền liên kết.
Nhóm chất nào sau đây có liên kết "cho - nhận"?
Nhóm chất có liên kết "cho - nhận" là:
![]()

Trong phân tử KCl nguyên tử potassium nhường hay nhận bao nhiêu electron?
Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử KCl, nguyên tử K có 1 electron hóa trị, nguyên tử Cl có 7 electron hóa trị, nguyên tử K nhường 1 electron hóa trị tạo thành hạt mang điện tích dương, nguyên tử Cl nhận 1 electron tạo thành hạt mang điện tích âm.
K → K+ +1e
Cl + 1e → Cl-
Quá trình hình thành liên kết ion trong phân tử BaO là:
Ba (Z = 56): [Xe]6s2 có 2 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm.
O (Z = 8): [He]2s22p4 có 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm.
Quá trình hình thành liên kết ion:
Ba → Ba2+ + 2e
O + 2e → O2−
Ba2+ + O2−→ BaO.
Theo quy tắc octet thì công thức cấu tạo của phân tử SO2 là
Theo qui tắc octet thì công thức cấu tạo của phân tử SO2 là O = S → O.
Vì S và O mỗi nguyên tố đưa ra một cặp electron để góp chung, như vậy S còn 2 cặp electron nữa sẽ đưa ra một cặp electron cho O.
Nguyên tử Lithium (Z = 3) có xu hướng tạo ra lớp electron ngoài cùng như khí hiếm
Lithium (Z = 3) có cấu hình electron: 1s22s1
⇒ có 1 electron lớp ngoài cùng
⇒ có xu hướng nhường 1 electron tạo ra lớp ngoài cùng bền vững như khí hiếm He: 1s2
Liên kết hóa học trong phân tử HCl được hình thành do:
Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất HCl được hình thành nhờ sự xen phủ giữa obitan 1s của nguyên tử hydrogen và obitan 3p có 1 electron độc thân của nguyên tử chlorine

Hợp chất có chứa liên kết ion là
Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là CaCl2.
Hợp chất nào sau đây có liên kết ion:
Hợp chất có liên kết ion là KCl.
Liên kết ion thường được hình thành khi
Liên kết ion thường được hình thành khi kim loại điển hình tác dụng với phi kim điển hình.
N có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p3. Để đạt được cấu hình electron bền vững thì N có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron?
Để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất thì N có xu hướng nhận 3 electron.