Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của chất là mạnh hơn ảnh hưởng của tương tác van der Waals.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của chất là mạnh hơn ảnh hưởng của tương tác van der Waals.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s – p?

Sơ đồ thể hiện sự xen phủ s - p
H (Z = 1): 1s1
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5
⇒ Liên kết trong phân tử HCl được hình thành bởi sự xen phủ orbital s – p.
Chất nào dưới đây chứa ion đa nguyên tử?
Ion đa nguyên tử là NH4+.
Nhận định không chính xác về liên kết ion là:
Phát biểu "Được hình thành bởi các cặp electron chung" Sai ⇒ vì
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu
Phân tử nào sau đây có liên kết phân cực nhất?
Xét độ chênh lệch độ âm điện của các nguyên tố trong phân tử. Các nguyên tử nào có độ chênh lệch độ âm điện càng lớn thì phân tử càng phân cực.
Độ phân cực của các phân tử:
F2O = 3,98 - 3,44 = 0,54
H2O = 3,44 - 2,2 = 1,24
Cl2O = 3,44 - 3,16 = 0,18
N2O = 3,44 - 3,04 = 0,4
Sự phân cực: Cl2O < N2O < F2O < H2O
Cho nguyên tử nguyên tố A có 1 electron, nguyên tử nguyên tố B có 6 electron lớp ngoài cùng. Xác định công thức phân tử giữa A và B, loại liên kết được hình thành?
A có 1 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ Cần nhường đi 1 electron ⇒ Ion A+
B có có 6 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ Cần nhận thêm 2 electron ⇒ Ion B2-
⇒ Công thức phân tử giữa A và B là: A2B
A là kim loại điển hình và B là phi kim điển hình do đó trong phân tử A2B có liên kết ion
Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung
Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
Hợp chất được liên kết hydrogen liên phân tử là NH3.
Liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với nguyên tử N có độ âm điện lớn) với nguyên tử N còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
Nguyên tử X có 8 electron. Ion được tạo thành từ X theo quy tắc Octet có số electron là?
Nguyên tử X có 8 electron → cấu hình electron: 1s22s22p4 → có 6 elctron lớp ngoài cùng → xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.
X + 2e → X2-
Do đó ion X có 8 + 2 = 10 (electron)
Chất nào sau đây không có liên kết cộng hóa trị phân cực?
Ta thấy N2 có 2 nguyên tử N cùng độ âm điện ⇒ tạo được liên kết cộng hóa trị không phân cực
Vậy liên kết trong phân tử N2 là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
H2O tạo được liên kết hydrogen vì liên O–H phân cực. Nguyên tử H mang một phần điện tích dương (linh động) của phân tử H2O này tương tác bằng lực hút tĩnh điện với nguyên tử O mang một phần điện tích âm của nguyên tử H2O khác.
Tính chất nào sau đây không phải của magnesium oxide (MgO)?
MgO là chất rắn ở điều kiện thường.
Cation M+ và anion X- đều có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6. Cho đơn chất M tác dụng với đơn chất X thu được sản phẩm là
Cấu hình electron của cation M+ và anion X-: 1s22s22p63s23p6.
Nguyên tử M nhường 1 electron để tạo thành cation M+:
M → M+ + 1e
Cấu hình electron của nguyên tử M: 1s22s22p63s23p64s1 (Z = 19)
M là kim loại K.
Nguyên tử X nhận 1 electron để trở thành anion X-:
X + 1e → X-
Cấu hình electron của nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5 (Z = 17)
X là phi kim Cl.
Cho đơn chất M tác dụng với đơn chất X: 2K + Cl2 2KCl.
Cặp nguyên tử nào sau đây có thể liên kết với nhau bằng kiên kết ion?
Liên kết ion trong phân tử hay tinh thể được tạo thành nhờ lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.
Liên kết ion thường tạo thành từ các nguyên tử kim loại điển hình và phi kim điển hình
N và F là phi kim ⇒ là liên kết cộng hóa trị
Li là kim loại điển hình và F là phi kim điển hình ⇒ liên kết ion
Li và Al là 2 kim loại không liên kết được với nhau
Ar là khí hiếm (đã có lớp vỏ bền vững) ⇒ Không có khả năng liên kết
Khi tham gia hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử lithium và chlorine có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của lần lượt các khí hiếm nào dưới đây?
Li (Z=3): 1s22s1 khi tham gia hình thành liên kết hóa học Li có xu hướng nhường 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững giống khí hiếm helium.
Cl (Z=17): [Ne]3s23p5 khi tham gia hình thành liên kết hóa học Cl có xu hướng nhận 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững giống khí hiếm argon.
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của chất phụ thuộc chính vào yếu tố nào?
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của chất phụ thuộc chính vào hai yếu tố: khối lượng phân tử và liên kết giữa các phân tử.
Ion aluminium có cấu hình electron của khí hiếm tương ứng nào:
Aluminium (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 => Có 3 electron lớp ngoài cùng.
Khí hiếm gần nhất là: Ne (Z = 10): 1s22s22p6
Do đó, nguyên tử Al có xu hướng nhường 3 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Al→ Al3+ + 3e
Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do
Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do kích thước nguyên tử chlorine lớn hơn nguyên tử nitrogen nên mật độ điện tích âm trên chlorine không đủ lớn để hình thành liên kết hydrogen.
Trong các nhóm chất sau đây, nhóm nào là những hợp chất cộng hóa trị:
Nhóm nào là những hợp chất cộng hóa trị là H2O, Cl2, SO2.
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).