Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Cho hai nguyên tố X (Z = 19) và Y (Z = 17). Công thức hợp chất tạo thành từ nguyên tố X, Y và liên kết trong phân tử là 

     

    X (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1

    Y (Z = 17): 1s22s22p63s23p5

    Nguyên tử X là kim loại mạnh, có xu hướng nhường đi 1 electron lớp ngoài cùng tạo thành cation X+.

    Nguyên tử Y là phi kim điển hình, có xu hướng nhận thêm 1 electron và lớp ngoài cùng tạo thành anion Y-.

    Ion X+ và Y- trái dấu hút nhau tạo thành phân tử XY. Liên kết được tạo thành là liên kết ion.

    X+ + Y- → XY

  • Câu 2: Nhận biết

    Chỉ ra nội dung sai khi nói về ion:

     Ion âm gọi là anion, ion dương gọi là cation.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Liên kết ion thường được tạo thành từ phi kim điển hình và kim loại điển hình. 

  • Câu 4: Nhận biết

    Khí hiếm nào dưới đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?

    Khối lượng và kích thướng phân tử tăng từ theo thứ tự Ne, Ar, Xe, Kr

    Mà tương tác van der Waals tăng khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng. Tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.

    Do đó Ne có nhiệt độ sôi thấp nhất.

  • Câu 5: Vận dụng

    Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +19. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng

     Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +19

    ⇒ ZX = 19

    ⇒ Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1

    ⇒ Có 1 elctron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.

  • Câu 6: Vận dụng

    Chất vừa có liên kết cộng hóa trị phân cực, vừa có liên kết cộng hóa trị không phân cực là

    Phân tử C2F6 vừa có liên kết cộng hóa trị phân cực vừa có liên kết cộng hóa trị không phân cực.

    Xét liên kết giữa C và F ta có hiệu độ âm điện là: 3,98 - 2,55 = 1,43  < 1,7→  liên kết cộng hóa trị phân cực.

    Xét liên kết giữa C và C có hiệu độ âm điện bằng 0 → liên kết cộng hóa trị không phân cực.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Mô hình mô tả quá trình tạo liên kết hóa học sau đây phù hợp với xu hướng tạo liên kết
    hóa học của nguyên tử nào?

    Theo mô hình mô tả ta thấy nguyên tử này có 15 electron và nhận thêm 3 electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet.

    \Rightarrow Mô hình mô tả quá trình tạo liên kết hóa học của P.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Nếu nguyên tử X có 3 e hoá trị và nguyên tử Y có 6 e hoá trị, thì công thức của hợp chất ion đơn giản nhất tạo bởi X và Y là :

    X sẽ có xu hướng nhường 3e tạo cation X3+, Y có xu hướng nhận 2e để tạo anion Y2-

    Hợp chất tạo thành có dạng: X2Y3

  • Câu 9: Nhận biết

    Khi tạo thành liên kết ion, nguyên tử dễ nhường electron là nguyên tử

    Khi tạo thành liên kết ion, nguyên tử dễ nhường electron là nguyên tử có năng lượng ion hóa nhỏ hơn. 

  • Câu 10: Thông hiểu

    Nhiệt độ nóng chảy của các phân tử trong dãy halogen được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là?

    Trong dãy halogen, tương tác van der Waals tăng theo sự tăng của số electron và proton trong phân tử, làm tăng nhiệt độ nóng chảy của các chất. 

  • Câu 11: Nhận biết

    Liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron không lệch về phía nguyên tử nào được gọi là:

    Liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron không lệch về phía nguyên tử nào được gọi là liên kết cộng hóa trị không phân cực.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho các hợp chất sau: Cl2, KCl, HCl, CO2, NaBr. Số hợp chất chứa liên kết cộng hóa trị là?

    Các hợp chất chứa liên kết cộng hóa trị là: Cl2, HCl, CO2.

    NaCl và NaF được tạo thành bởi kim loại điển hình và phi kim điển hình nên có liên kết ion.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Công thức cấu tạo nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet? 

    Công thức không đủ electron theo quy tắc octet vì B chưa đủ 8 electron lớp ngoài cùng. 

    Công thức đúng: 

  • Câu 14: Vận dụng

    Cho sơ đồ liên kết giữa hai phân tử acid CH3COOH

    Trong sơ đồ trên, đường nét đứt … kí hiệu cho

    Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron hóa trị riêng.

    Các nguyên tử có độ âm điện lớn thường gặp trong liên kết hydrogen là N, O, F.

    Liên kết hydrogen thường được kí hiệu là dấu ba chấm (...), rải đều từ nguyên tử H đến nguyên tử tạo liên kết hydrogen với nó.

    → Trong sơ đồ trên, đường nét đứt đại diện cho liên kết hydrogen

  • Câu 15: Nhận biết

    Cặp electron liên kết trong phân tử nào dưới đây không bị lệch về phía nguyên tử nào?

    Phân tử H2 được tạo nên tử 2 nguyên tử H, đều có cùng độ âm điện.

    Do đó lực hút electron của hai nguyên tử H bằng nhau \Rightarrow Phân tử H2 không có cặp electron liên kết bị lệch về phía nguyên tử nào

  • Câu 16: Nhận biết

    Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của

    Lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của các electron di chuyển tập trung về một phía bất kì của phân tử.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Trong dãy halogen, đi từ F2 đến I2:

    Trong các halogen, các phân tử X2 liên kết với nhau bằng lực van der Waals. Lực này tăng lên theo chiều tăng của khối lượng phân tử halogen.

    Vì thế từ F2 đến I2, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần.

  • Câu 18: Nhận biết

    Nguyên tử Lithium (Z = 3) có xu hướng tạo ra lớp electron ngoài cùng như khí hiếm

     Lithium (Z = 3) có cấu hình electron: 1s22s1

    ⇒ có 1 electron lớp ngoài cùng

    ⇒ có xu hướng nhường 1 electron tạo ra lớp ngoài cùng bền vững như khí hiếm He: 1s2

  • Câu 19: Nhận biết

    Theo quy tắc octet thì công thức cấu tạo của phân tử SO2

    Theo qui tắc octet thì công thức cấu tạo của phân tử SO2 là O = S → O. 

    Vì S và O mỗi nguyên tố đưa ra một cặp electron để góp chung, như vậy S còn 2 cặp electron nữa sẽ đưa ra một cặp electron cho O.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Hợp chất nào dưới đây có cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion trong phân tử?

    Liên kết giữa 2 nguyên tử cùng loại là liên kết cộng hóa trị không cực.

    H2S chỉ có liên kết cộng hóa trị.

    Al2O3 và NaCl chỉ có liên kết ion.

    NaOH gồm liên kết ion giữa Na+ và OH, liên kết cộng hóa trị giữa O và H.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 71 lượt xem
Sắp xếp theo