Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hợp chất NaNO3 tạo nên bởi các ion đơn nguyên tử (Na+) và đa nguyên tử (NO3-)
Na+ + NO3- → NaNO3
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hợp chất NaNO3 tạo nên bởi các ion đơn nguyên tử (Na+) và đa nguyên tử (NO3-)
Na+ + NO3- → NaNO3
Cho biết năng lượng liên kết của H–F là 565 KJ mol-1; H–Cl là 431 kJ mol-1; H–Br là 364 kJ mol-1; H–I là 297 kJ mol-1.
a) HF, HCl, HBr, HI tạo được liên kết hydrogen với các phân tử cùng loại. Sai||Đúng
b) Khi đun nóng, HI bị phân hủy (thành H2và I2) ở nhiệt độ thấp hơn so với HBr (thành H2và Br2). Đúng||Sai
c) Liên kết H – I là bền vững hơn so với liên kết H – Br. Sai||Đúng
d) Độ dài liên kết của H-Cl lớn hơn của H-Br. Sai||Đúng
Cho biết năng lượng liên kết của H–F là 565 KJ mol-1; H–Cl là 431 kJ mol-1; H–Br là 364 kJ mol-1; H–I là 297 kJ mol-1.
a) HF, HCl, HBr, HI tạo được liên kết hydrogen với các phân tử cùng loại. Sai||Đúng
b) Khi đun nóng, HI bị phân hủy (thành H2và I2) ở nhiệt độ thấp hơn so với HBr (thành H2và Br2). Đúng||Sai
c) Liên kết H – I là bền vững hơn so với liên kết H – Br. Sai||Đúng
d) Độ dài liên kết của H-Cl lớn hơn của H-Br. Sai||Đúng
a) Sai vì
Chỉ có HF mới tạo được liên kết hydrogen với các phân tử cùng loại; còn HCl, HI, HBr, thì không.
b) Đúng.
c) Sai vì
Giá trị năng lượng liên kết là thức đo độ bền liên kết nên năng lượng liên kết càng lớn thì liên kết càng bền.
→ So sánh độ bền liên kết: H–F > H–Cl > H–Br > H–I.
d) Sai vì
Liên kết càng bền thì độ dài liên kết càng ngắn
Độ dài liên kết HCl ngắn hơn của HBr.
Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, KCl, HCl, H2O. Số chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không cực là
Có 2 chất trong dãy chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không cực là N2, H2
Liên kết nào dưới đây là liên kết cộng hóa trị không phân cực? Biết độ âm điện của các nguyên tố Na, O, H, C lần lượt là 0,93; 3,44; 2,20; 2,55.
Liên kết Na – O có hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử tham gia liên kết là:
3,44 - 0,93 = 2,51 > 1,7 ⇒ Liên kết ion.
Liên kết O – H có hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử tham gia liên kết là:
3,44 - 2,96 = 0,48 > 4 là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết Na – C có hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử tham gia liên kết là:
2,55 - 0,93 = 1,62 < 1,7 là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết C – H có hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử tham gia liên kết là
(2,55 – 2,20) = 0,35 < 0,4 ⇒ là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Công thức cấu tạo nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet?
Công thức
không đủ electron theo quy tắc octet vì B chưa đủ 8 electron lớp ngoài cùng.
Công thức đúng:

Liên kết hydrogen ảnh hưởng tới tính chất của nước như
Liên kết hydrogen ảnh hưởng tới tính chất của nước như: đặc điểm tập hợp, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi.
Trong phân tử HBr, nguyên tử hydrogen và bromine đã lần lượt đạt cấu hình electron bền của các khí hiếm nào dưới đây?
H (Z = 1): 1s1 khi hình thành liên kết trong phân tử HBr, H đã đạt cấu hình electron bền của khí hiếm helium với 2 electron lớp ngoài cùng.
Br (Z = 35): [Ar]3d104s24p5 khi hình thành liên kết trong phân tử HBr, Br đã đạt cấu hình electron bền của khí hiếm krypton.
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm helium khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
He: (Z=2) 1s2
Fluorine (Z = 9): 1s22s22p5 có 7 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne: 1s22s22p6
Oxygen (Z=8): 1s22s22p4 có 6 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne: 1s22s22p6
Hydrogen (Z = 1): 1s1 có 1 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là He: 1s2
Chlorine (Z=17): 1s22s22p63s23p5 có 7 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ar: 1s22s22p63s23p6
Vậy nguyên tử nguyên tố Hydrogen có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm helium khi tham gia hình thành liên kết hóa học.
Chọn cấu hình electrron của nguyên tố khí hiếm trong số các cấu hình electron của nguyên tử sau?
Khí hiếm có cấu hình dạng ns2np6 (ngoài ra có He là 1s2)
Nếu giữa các phân tử chất tan và dung môi có thể tạo thành liên kết hydrogen hoặc tương tác van der waals càng mạnh với nhau thì tan càng tốt vào nhau. Lí do nào sau đây phù hợp để giải thích dầu hỏa (thành phần chính là hydrocacbon) không tan vào nước?
Dầu hoả (thành phần chính là hydrocarbon) không tan trong nước do nước là phân tử phân cực và dầu là không/ ít phân cực.
Nguyên tử potassium có Z = 19, nguyên tử flourine có Z = 9. Hãy dự đoán về kiểu liên kết giữa flourine và potassium.
Cấu hình electron của nguyên tử potassium (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1.
→ Nguyên tử K dễ nhường 1 electron để tạo ion K+:
K → K+ + 1e.
Cấu hình electron của nguyên tử flourine (Z = 9): 1s22s22p5.
→ Nguyên tử F dễ nhận 1 electron để tạo thành ion F-:
F + 1e → F-.
Như vậy, liên kết của các ion K+ và F- được thực hiện bằng lực hút tĩnh điện và thuộc về liên kết ion.
Cho các nguyên tố X (ns1), Y (ns2), Z (ns2np5) đều thuộc chu kì nhỏ. Chọn phát biểu sai:
B là kim loại nhóm IIA, X là phi kim điển hình nhóm VIIA. Liên kết tạo thành là liên kết ion.
Liên kết ion trong hợp chất KF được tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa
Liên kết ion trong hợp chất KF được tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa cation K+ và anion F-.
X thuộc chu kì 3, nhóm IA, Y thuộc chu kì 3, nhóm VIIA. Công thức phân tử và bản chất liên kết của hợp chất giữa X và Y là
X thuộc nhóm IA là kim loại điển hình, điện tích 1+.
Y thuộc nhóm VIIA là phi kim điển hình, điện tích 1-.
Công thức hợp chất là XY, liên kết giữa X và Y là liên kết ion.
Trong phân tử HF, HCl, HBr, HI đều có chung 1 dạng liên kết đó là:
Liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron chung lệch về phía 1 nguyên tử (có độ âm điện lớn hơn) gọi là liên kết cộng hóa trị có cực hay liên kết cộng hóa trị phân cực.
→ Liên kết trong phân tử HF, HCl, HBr, HI đều là các liên kết cộng hóa trị có cực.
Trong các phân tử sau, phân tử nào có liên kết ba giữa hai nguyên tử là:
Ta có công thức cấu tạo của các chất:
F – F; O = C = O; H – H; N ≡ N.
Vậy chỉ có phân tử chỉ có liên kết ba giữa hai nguyên tử là N2.
Các ion trong tinh thể được sắp xếp như thế nào:
Các ion được sắp xếp theo một trật tự xác định trong không gian theo kiểu mạng lưới, trong đó ở các nút của mạng lưới là những ion dương và ion âm được sắp xếp luân phiên, liên kết chặt chẽ với nhau do sự cân bằng giữa lực hút (các ion trái dấu hút nhau) và lực đẩy (các ion cùng dấu đẩy nhau), tạo thành mạng tinh thể ion.
Trong phân tử N2, hai nguyên tử nitrogen liên kết với nhau bằng mấy cặp electron chung?
Cấu hình electron của N (z = 7): 1s22s22p3, có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
Trong phân tử N2, để đạt cấu hình electron của khí hiếm gần nhất (Ne), mỗi nguyên tử nitrogen phải góp chung 3 electron.
Cho các phát biểu sau phát biểu nào là đúng khi nói về các loại liên kết?
a, Liên kết hydrogen yếu hơn liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
b, Liên kết hydrogen mạnh hơn liên kết ion và liên kết cộng hóa trị
c, Tương tác van der Waals yếu hơn liên kết hydrogen.
d, Tương tác van der Waals mạnh hơn liên kết hydrogen.
Các phát biểu đúng là: a và c.
X, Y là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A, ở hai chu kỳ liên tiếp. Cho biết tổng số electron trong anion XY32− là 42. Liên kết giữa X và Y trong ion XY32- thuộc loại liên kết nào?
Tổng số electron: pX + 3pY + 2 = 42
- Nếu pX – pY = 8 ⇒ pX = 16, pY = 8. Ion là SO32-
- Nếu pY – pX = 8 ⇒ pX = 4, pY = 12, loại vì Be và Mg không tạo ion dạng MgBe32-
⇒ Liên kết giữa S và O là liên kết cộng hóa trị phân cực.