Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của chất là mạnh hơn ảnh hưởng của tương tác van der Waals.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của chất là mạnh hơn ảnh hưởng của tương tác van der Waals.
Trong phân tử iodine (I2), mỗi nguyên tử iodine đã góp một electron để tạo cặp electron chung. Mỗi nguyên tử iodine đã đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm nào dưới đây?
Trong phân tử iodine (I2), mỗi nguyên tử iodine đã góp một electron để tạo cặp electron chung ⇒ Mỗi nguyên tử I đều đạt 8 electron lớp ngoài cùng.
Nguyên tử I có 5 lớp electron.
⇒ Giống cấu hình khí hiếm Xe.
Nếu nguyên tử X có 3 e hoá trị và nguyên tử Y có 6 e hoá trị, thì công thức của hợp chất ion đơn giản nhất tạo bởi X và Y là :
X sẽ có xu hướng nhường 3e tạo cation X3+, Y có xu hướng nhận 2e để tạo anion Y2-
Hợp chất tạo thành có dạng: X2Y3
Liên kết Van der Waals tăng khi
Tương tác Van der Waals tăng khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng.
Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
H2O tạo được liên kết hydrogen vì liên O–H phân cực. Nguyên tử H mang một phần điện tích dương (linh động) của phân tử H2O này tương tác bằng lực hút tĩnh điện với nguyên tử O mang một phần điện tích âm của nguyên tử H2O khác.
Điều nào sau đây sai khi nói về tính chất của hợp chất cộng hóa trị?
Phát biểu: “Các hợp chất cộng hóa trị đều dẫn điện tốt” sai vì các chất có liên kết cộng hóa trị không phân cực không dẫn điện ở mọi trạng thái, còn các chất có liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh có thể dẫn điện.
Nguyên tử X có 11 electron. Ion được tạo thành từ X theo quy tắc Octet có số electron là?
Nguyên tử X có 11 electron = cấu hình electron: 1s22s22p63s1 → có 1 elctron lớp ngoài cùng → xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.
X→ X+ + le
Do đó ion X có 11- 1 = 10 (electron)
Đây là dạng ngoại lệ nào đối với?
Quá ít electron - Phân tử thiếu điện tử
Hydrogen, Beryllium và boron có quá ít electron để tạo thành một octet. Hydrogen chỉ có một electron hóa trị và chỉ có một nơi tạo thành liên kết với một nguyên tử khác. Beryllium chỉ có hai nguyên tử hóa trị, và chỉ có thể tạo thành liên kết cặp electron ở hai vị trí . Boron có ba electron hóa trị. Hai phân tử được mô tả trong hình này cho thấy các nguyên tử beryllium và boron trung tâm có ít hơn tám electron hóa trị. Các phân tử nơi một số nguyên tử có ít hơn tám electron được gọi là thiếu electron.
Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử có xu hướng hình thành lớp vỏ bền vững như
Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử có xu hướng hình thành lớp vỏ bền vững như khí hiếm.
Hợp chất nào sau đây có liên kết ion:
Hợp chất có liên kết ion là KCl.
Phần được tạo thành khi nguyên tử mất đi electron là:
Phần được tạo thành khi nguyên tử mất đi electron là cation
Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
Hiệu độ âm điện trong phân tử N2 bằng 0.
Cấu hình e của nguyên tử X là 1s22s22p63s23p64s2, của nguyên tử Y là 1s22s22p5. Hợp chất tạo thành giữa X và Y là
X : 1s22s22p63s23p64s2 ⇒ dễ cho 2e để tạo cấu hình bền (1s22s22p63s23p6)
Y: 1s22s22p5 ⇒ dễ nhận 1e để tạo cấu hình bền
⇒ 2 nguyên tử Y nhận 2e của 1 nguyên tử X để tạo hợp chất bền
⇒ Công thức phân tử: XY2
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +8. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân +8
Cấu hình electron của X (Z = 8): 1s22s22p4
⇒ có 2 elctron lớp ngoài cùng
⇒ xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
Ammonia là một hợp chất vô cơ có công thức phân tử NH3. Ở điều kiện tiêu chuẩn, nó là một chất khí, không màu, có mùi khai, tan nhiều trong nước do hình thành liên kết hydrogen với phân tử nước. Trong dung dịch NH3 (hỗn hợp NH3 và H2O) tồn tại tối đa bao nhiêu loại liên kết hydrogen?
Trong dung dịch NH3 (hỗn hợp NH3 và H2O) tồn tại 4 loại liên kết hydrogen:
| Kiểu 1 | ![]() |
| Kiểu 2 | ![]() |
| Kiểu 3 | ![]() |
| Kiểu 4 | ![]() |
Phát biểu nào sau đây đúng về liên kết cộng hóa trị?
Liên kết cộng hóa trị là liên kết giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Ví dụ: Liên kết cộng hóa trị giữa hai nguyên tử F trong phân tử Flourine (F2).

Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do
Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH 3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do kích thước nguyên tử chlorine lớn hơn nguyên tử nitrogen nên mật độ điện tích âm trên chlorine không đủ lớn để hình thành liên kết hydrogen.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về hợp chất sodium oxide (Na2O)?
Na2O phản ứng với nước tạo thành dung dịch trong suốt.
Na2O + 2H2O → 2NaOH.
Cho biết năng lượng của một số liên kết ở điều kiện chuẩn (25oC, 1 bar) như sau: S - H (368 kJ/mol); O-H (464 kJ/mol). Tổng năng lượng liên kết trong mỗi phân tử H2S và H2O lần lượt là
Ta có:
H2S: H- S-H
Phân tử H2S chứa 2 liên kết H-S:
⇒ Tổng năng lượng liên kết trong H2S: 2.368 = 736 kJ/mol.
H2O: H - O - H
Phân tử H2O chứa 2 liên kết H-O
⇒ Tổng năng lượng liên kết trong H2O: 2.464 = 928 kJ/mol.
Liên kết cộng hóa thường được hình thành giữa
Liên kết cộng hoá trị thường được hình thành giữa các nguyên tử nguyên tố phi kim với nhau.