Cấu hình electron của anion S2− (Z = 16) là?
Cấu hình electron của nguyên tử S (Z = 16): [Ne]3s23p4
S + 2e → S2−
Cấu hình electron của anion S2− (Z = 16) là: [Ne]3s23p6.
Cấu hình electron của anion S2− (Z = 16) là?
Cấu hình electron của nguyên tử S (Z = 16): [Ne]3s23p4
S + 2e → S2−
Cấu hình electron của anion S2− (Z = 16) là: [Ne]3s23p6.
Nguyên tử Oxygen và nguyên tử Magnesium có xu hướng nhận hay nhường lần lượt bao nhiêu electron để đạt được cấu hình electron bền vững?
Oxygen (Z = 8) có cấu hình electron: 1s22s22p4
⇒ là phi kim với 6 electron lớp ngoài cùng
⇒ có xu hướng nhận 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Magnesium (Z = 12) có cấu hình electron: 1s22s22p63s2
⇒ là kim loại với 2 electron lớp ngoài cùng
⇒ có xu hướng nhường 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do
Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do kích thước nguyên tử chlorine lớn hơn nguyên tử nitrogen nên mật độ điện tích âm trên chlorine không đủ lớn để hình thành liên kết hydrogen.
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Ca (Z = 20) theo quy tắc octet là
Ca (Z = 20) có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s2 ⇒ Có 2 electron lớp ngoài cùng.
Khí hiếm gần nhất là: Ag (Z = 18): 1s22s22p63s23p6
Do đó, Ca có xu hướng nhường 2 electron lớp ngoài cùng để trở thành ion mang điện tích dương.
Ca ⟶ Ca2+ + 2e
Hợp chất tạo bởi chlorine và những nguyên tố nào dưới đây chứa liên kết ion trong phân tử?
Hợp chất chứa liên kết ion trong phân tử thường được tạo thành từ kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Hợp chất tạo bởi chlorine và các kim loại Cs, Ba, K có chứa liên kết ion trong phân tử
Ở mỗi câu sau đây khi nói về hợp chất sodium oxide (Na2O), hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Trong phân tử Na2O, các ion sodium Na+ và ion oxide O2– đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon. Đúng || Sai
(b) Phân tử Na2O tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na+ và một ion O2–. Đúng || Sai
(c) Là chất rắn trong điều kiện thường. Đúng || Sai
(d) Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi không phân cực như benzene, carbon tetrachloride, ... Sai || Đúng
Ở mỗi câu sau đây khi nói về hợp chất sodium oxide (Na2O), hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Trong phân tử Na2O, các ion sodium Na+ và ion oxide O2– đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon. Đúng || Sai
(b) Phân tử Na2O tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na+ và một ion O2–. Đúng || Sai
(c) Là chất rắn trong điều kiện thường. Đúng || Sai
(d) Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi không phân cực như benzene, carbon tetrachloride, ... Sai || Đúng
(a) đúng.
(b) đúng.
(c) đúng.
(c) sai. Na2O là một chất phân cực thì sẽ tan trong các dung môi phân cực.
Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
H2O tạo được liên kết hydrogen vì liên O–H phân cực. Nguyên tử H mang một phần điện tích dương (linh động) của phân tử H2O này tương tác bằng lực hút tĩnh điện với nguyên tử O mang một phần điện tích âm của nguyên tử H2O khác.
Hợp chất nào sau đây chứa ion đa nguyên tử?
Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hoặc âm.
Ví dụ: SO42-, NH4+, CO32-,...
HI lại có nhiệt độ sôi thấp hơn HF vì
Liên kết hydrogen mạnh mẽ hơn rất nhiều so với tương tác Van der Waals
Giữa các phân tử hydrogen fluoride (HF) có liên kết hydrogen, còn HI thì không
Để phá vỡ được liên kết hydrogen liên phân tử HF cần cung cấp năng lượng để phá vỡ liên kết và động năng để phân tử chuyển động nhiều hơn so với phân tử HI.
Do đó nhiệt độ sôi của HF cao hơn HI cũng như HI có nhiệt độ sôi thấp hơn HF.
Ion lithium có cấu hình electron của khí hiếm tương ứng nào
Lithium (Z = 3): 1s22s1 ⇒ Có 1 electron lớp ngoài cùng.
Khí hiếm gần nhất là: He (Z = 2): 1s2
Do đó, nguyên tử Li có xu hướng nhường 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Li ⟶ Li+ + 1e
1s22s11s2
Vậy ion lithium có cấu hình electron của khí hiếm He.
Liên kết ion được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng
Liên kết ion được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Ví dụ: Khi kim loại potasssium kết hợp với phi kim oxygen, tạo thành các ion Ba2+ và O2–, các ion này có điện tích trái dấu sẽ hút nhau tạo thành liên kết ion
Theo nguyên tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như?
Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử H2O,
Phân tử H2O được hình thành bởi 2 ion H+ và 1 ion O2-.
Nguyên tử nguyên tố hydrogen cho đi 1 electron tạo thành H+ để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm
Nguyên tử nguyên tố oxygen nhận 2 electron tạo thành O2- để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm Ne
Năng lượng liên kết càng lớn thì
Năng lượng liên kết càng lớn thì liên kết càng bền.
Số lượng liên kết giữa các phân tử càng nhiều, lực liên kết càng mạnh
Số lượng liên kết giữa các phân tử càng nhiều, lực liên kết càng mạnh thì càng cần nhiều năng lượng để phá vỡ liên kết giữa chúng.
Khi đó, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của chất đó càng cao.
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
Trong dãy halogen, tương tác van der Waals tăng theo sự tăng số electron (và proton) trong phân tử, làm tăng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất.
Số electron (và proton) trong phân tử tăng theo thứ tự: F2 < Cl2 < Br2 < I2.
⇒ I2 có số electron (số proton) lớn nhất ⇒ Nhiệt độ sôi cao nhất.
Hợp chất nào sau đây là hợp chất cộng hóa trị?
Các hợp chất NaCl, K2O, MgO là các hợp chất ion được hình thành từ kim loại điển hình và phi kim điển hình.
HCl là hợp chất cộng hóa trị. Nguyên tử hydrogen liên kết với nguyên tử chlorine bằng cách mỗi nguyên tử góp chung 1 electron tạo thành 1 cặp electron dùng chung trong phân tử HCl.
Cho độ âm điện (χ) của nguyên tử các nguyên tố: Mg (1,31), H (2,20), F (3,98); O (3,44).
a) Dựa vào hiệu độ âm điện (∆χ), cho biết loại liên kết trong các phân tử: MgF2; F2; H2O.
b) Từ kết quả ở ý a), hãy giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử MgF2.
Cho độ âm điện (χ) của nguyên tử các nguyên tố: Mg (1,31), H (2,20), F (3,98); O (3,44).
a) Dựa vào hiệu độ âm điện (∆χ), cho biết loại liên kết trong các phân tử: MgF2; F2; H2O.
b) Từ kết quả ở ý a), hãy giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử MgF2.
a)
MgF2: ∆χ = 2,67: liên kết ion.
H2O: ∆χ = 1,24: liên kết cộng hóa trị phân cực.
F2: ∆χ = 0: liên kết cộng hóa trị phân cực.
b)
Mg → Mg2+ + 2e
F + 1e → F–
Mg2+ + 2F– → MgF2
Số liên kết π và liên kết σ trong phân tử C2H4 là
Công thức cấu tạo của C2H4: CH2=CH2
Trong phân tử có 1 liên kết π (trong liên kết C=C) và 5 liên kết σ (4 liên kết C-H và 1 liên kết trong C=C).
Chất nào sau đây có liên kết cộng hoá trị phân cực?
Phân tử có liên kết cộng hóa trị phân cực là HCl.
Phân tử có liên kết cộng hóa trị không phân cực là O2 và N2
Phân tử có liên kết ion là MgO.