Cặp nguyên tố nào sau đây có khả năng tạo thành liên kết ion trong hợp chất của chúng?
Liên kết ion thường được hình thành khi kim loại điển hình tác dụng với phi kim điển hình
Vậy Calcium là kim loại điển hình tác dụng với Oxygen phi kim điển hình.
Cặp nguyên tố nào sau đây có khả năng tạo thành liên kết ion trong hợp chất của chúng?
Liên kết ion thường được hình thành khi kim loại điển hình tác dụng với phi kim điển hình
Vậy Calcium là kim loại điển hình tác dụng với Oxygen phi kim điển hình.
Liên kết σ là liên kết hình thành do:
Liên kết σ là liên kết hình thành do sự xen phủ trục của hai orbital
Phát biểu nào sau đây đúng với độ bền của một liên kết?
Độ bền của liên kết tăng khi độ dài của liên kết giảm.
Sodium chloride tan được trong nước hay trong dầu hoả? Giải thích.
Sodium chloride tan được trong nước hay trong dầu hoả? Giải thích.
Sodium chloride là hợp chất ion nên chỉ tan trong dung môi phân cực là nước, không tan trong dung môi không phân cực là dầu hỏa.
Công thức Lewis của H2O là
Công thức Lewis của H2O là
.
Cho các hợp chất sau: NH3, MgO, HCl, K2SO4, H2O. Số hợp chất mà phân tử chứa liên kết ion là
Hợp chất mà phân tử chứa liên kết ion là: MgO, K2SO4.
Trong phân tử ammonia (NH3), số cặp electron chung giữa nguyên tử nitrogen và các nguyên tử hydrogen là
Nguyên tử H có 1 electron ở lớp ngoài cùng
Nguyên tử N có 5 electron ở lớp ngoài cùng
⇒ Nguyên tử H cần thêm 1 electron và N cần thêm 3 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm
⇒ Khi 3 nguyên tử H và 1 nguyên tử N liên kết với nhau, mỗi nguyên tử H góp 1 electron và nguyên tử N góp ra 3 electron để tạo ra 3 đôi electron dùng chung.

Số cặp electron chung giữa nguyên tử nitrogen và các nguyên tử hydrogen là 3.
Nguyên tử oxygen có Z = 8. Sau khi nhận thêm 2e, ion tạo thành có cấu hình electron là
Cấu hình electron nguyên tử của O (Z = 8): 1s22s22p4.
Nguyên tử O nhận 2 electron để tạo thành ion O2-:
O + 2e → O2-.
→ Cấu hình electron của ion O2-: 1s22s22p6.
Cho các chất sau (1) H2S, (2) SO2, (3) NaCl, (4) CaO, (5) NH3, (6) HBr, (7) CO2, (8) K2S. Dãy nào sau đây gồm các chất có liên kết cộng hoá trị
Các chất có liên kết cộng hóa trị là:
(1) H2S; (2) SO2; (5) NH3; (6) HBr; (7) CO2;
Các chất còn lại có liên kết ion
Chọn phát biểu đúng. Điều kiện để tạo thành liên kết hydrogen là
Điều kiện để tạo thành liên kết hydrogen là: Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn (như F, O, N, …) và các nguyên tử này phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.
Nếu giữa các phân tử chất tan và dung môi có thể tạo thành liên kết hydrogen hoặc tương tác van der waals càng mạnh với nhau thì tan càng tốt vào nhau. Lí do nào sau đây phù hợp để giải thích dầu hỏa (thành phần chính là hydrocacbon) không tan vào nước?
Dầu hoả (thành phần chính là hydrocarbon) không tan trong nước do nước là phân tử phân cực và dầu là không/ ít phân cực.
Giữa các phân tử CH3OH
Giữa các phân tử CH3OH tồn tại liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với O có độ âm điện lớn) và nguyên tử O còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
Cho các phân tử: H2O, NH3, HF, H2S, CO2, HCl. Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại là
Chỉ có H2O, NH3, HF mới tạo được liên kết hydrogen với các phân tử cùng loại; còn H2S, CO2, HCl thì không.
Khí hiếm nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử trong nhóm VIIIA (nhóm khí hiếm), bán kính nguyên tử tăng đồng thời khối lượng nguyên tử tăng.
⇒ Tương tác van der Waals tăng ⇒ Nhiệt độ nóng chảy tăng.
⇒ Khí hiếm có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong dãy là Xe.
Nguyên tử X nhận n electron để hình thành anion Xn-. Xác định nguyên tử X. Biết rằng, cấu hình electron lớp vỏ ngoài cùng của anion là 3s23p6.
Nguyên tử X nhận n electron để hình thành anion Xn-
X là phi kim.
Cấu hình electron lớp vỏ ngoài cùng của anion là 3s23p6
X thuộc chu kì 3.
Chlorine thỏa mãn.
Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Thành phần phần trăm khối lượng của R trong oxide cao nhất là
Cấu hình electron của R+: 1s22s22p6.
Nguyên tử R nhường 1 electron để tạo thành cation R+:
R → R+ + 1e.
Cấu hình electron của nguyên tử R: 1s22s22p63s1 (Z = 11).
R là Na, có hóa trị I.
Oxide cao nhất của R là: Na2O.
Cho các phân tử: (1) MgO; (2) Al2O3; (3) SiO2; (4) P2O5. Độ phân cực của chúng được sắp xếp theo chiều tăng dần từ trái qua phải là:
Mg, Al, Si, P cùng nằm trong một chu kì, độ âm điện Mg < Al <Si < P
Lại có hiệu độ âm điện ∆ càng lớn, liên kết càng phân cực.
Vậy thứ tự sắp xếp đúng là: (4), (3), (2), (1).
Nguyên tử Mg có Z = 12. Cấu hình electron của ion Mg2+ là
Cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2.
Nguyên tử Mg nhường 2 electron để tạo thành ion Mg2+: Mg Mg2+ + 2e.
Cấu hình electron của ion Mg2+ là 1s22s22p6 (giống khí hiếm Neon).
Trong phân tử iodine (I2), mỗi nguyên tử iodine đã góp một electron để tạo cặp electron chung. Mỗi nguyên tử iodine đã đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm nào dưới đây?
Trong phân tử iodine (I2), mỗi nguyên tử iodine đã góp một electron để tạo cặp electron chung ⇒ Mỗi nguyên tử I đều đạt 8 electron lớp ngoài cùng.
Nguyên tử I có 5 lớp electron.
⇒ Giống cấu hình khí hiếm Xe.
Dãy các chất nào dưới đây mà tất cả các phân tử đều có liên kết ion?
H2, HCl, NH3, F2, HI, CO2, N2, CH4 chỉ chứa liên kết cộng hóa trị.
Vậy chỉ có dãy KCl, Al2O3, NaF, Ba(OH)2 tất cả các phân tử đều có liên kết ion.