Công thức cấu tạo nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet?
Công thức
không đủ electron theo quy tắc octet vì B chưa đủ 8 electron lớp ngoài cùng.
Công thức đúng:

Công thức cấu tạo nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet?
Công thức
không đủ electron theo quy tắc octet vì B chưa đủ 8 electron lớp ngoài cùng.
Công thức đúng:

Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p – p?
H (Z = 1): 1s1
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5
N (Z = 7): 1s22s22p3
Liên kết trong phân tử H2 được hình thành nhờ sự xem phủ orbital s – s.
Liên kết trong phân tử Cl2 được hình thành bởi sự xen phủ orbital p – p.
Liên kết trong phân tử NH3 được hình thành bởi sự xen phủ orbital s – p.
Liên kết trong phân tử HCl được hình thành bởi sự xen phủ orbital s – p.
Công thức Lewis của H2O là
Công thức Lewis của H2O là
.
Cho các phân tử sau: HCl, NaCl, CaCl2, AlCl3. Phân tử có liên kết mang nhiều tính ion nhất là
Dựa vào hiệu độ âm điện của các nguyên tử
Phân tử có liên kết mang nhiều tính ion nhất ⇒ Δχ lớn nhất.
Dựa vào các đáp án trên ta thấy H, Na, Ca, Al đều liên kết với Cl ⇒ Δχ lớn nhất khi kim loại có độ âm điện nhỏ nhất.
Kim loại Na là kim loại điển hình, có tính kim loại mạnh nhất ⇒ có độ âm điện nhỏ nhất ⇒ Phân tử NaCl có liên kết mang nhiều tính ion nhất.
Số lượng cặp electron dùng chung trong các phân tử H2, O2, N2, Cl2 lần lượt là:
Nguyên tử H (Z = 1): 1s2
⇒ có 1 electron ở lớp ngoài cùng, mỗi nguyên tử H có xu hướng góp chung 1 electron để tạo thành phân tử H2. Công thức cấu tạo: H – H.
Nguyên tử O (Z = 8): 1s22s22p4
⇒ có 6 electron ở lớp ngoài cùng, mỗi nguyên tử O có xu hướng góp chung 2 electron để tạo thành phân tử O2. Công thức cấu tạo: O = O.
Nguyên tử N (Z = 7): 1s22s22p3
⇒ có 5 electron ở lớp ngoài cùng, mỗi nguyên tử N có xu hướng góp chung 3 electron để tạo thành phân tử N2. Công thức cấu tạo: N ≡ N.
Nguyên tử Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5
⇒ có 7 electron ở lớp ngoài cùng, mỗi nguyên tử Cl có xu hướng góp chung 1 electron để tạo thành phân tử Cl2. Công thức cấu tạo: Cl – Cl.
Số lượng cặp electron dùng chung trong các phân tử H2, O2, N2, F2 lần lượt là: 1, 2, 3, 1.
Trong mạng tinh thể NaCl, các ion Na+ và Cl– được phân bố luân phiên đều đặn trên các đỉnh của các
Trong mạng tinh thể NaCl, các ion Na+ và Cl– được phân bố luân phiên đều đặn trên các đỉnh của các hình lập phương.
Điều nào sau đây đúng khi nói về liên kết hydrogen nội phân tử?
Liên kết hydrogen nội phân tử là lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H (thường trong các liên kết H – F, H – N, H – O) ở một phân tử với một trong các nguyên tử có độ âm điện mạnh (thường là N, O, F) ở ngay chính phân tử đó.
Giữa các phân tử C2H5OH
Giữa các phân tử C2H5OH tồn tại liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với O có độ âm điện lớn) và nguyên tử O còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

Chất nào trong số các chất sau tồn tại ở thể lỏng trong điều kiện thường?
CH3OH là chất lỏng ở điều kiện thường do giữa các phân tử CH3OH có thể hình thành liên kết hydrogen.
Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen?
Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:
Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...
Nguyên tử F, O, N,... liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết
Giữa các phân tử C2H5OH tồn tại liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với O có độ âm điện lớn) và nguyên tử O còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
Trong các hợp chất sau: CaO, Ba(NO3)2, Na2O, KF, MgSO4, NH4Cl, số hợp chất chứa cation đa nguyên tử là
Hợp chất chứa cation đa nguyên tử là NH4Cl (NH4+).
Liên kết trong phân tử nào dưới đây là liên kết ba?
N (Z = 7): [He]2s22p3
⇒ có 5 electron lớp ngoài cùng
⇒ xu hướng nhận 3 electron để đạt cấu hình electron bền vững
⇒ góp 3 electron.
Công thức Lewis là N ≡ N.
Vậy liên kết trong phân tử N2 là liên kết ba.
Chọn cấu hình electrron của nguyên tố khí hiếm trong số các cấu hình electron của nguyên tử sau?
Khí hiếm có cấu hình dạng ns2np6 (ngoài ra có He là 1s2)
Ở các phát biểu sau đây về liên kết trong phân tử HCl, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Cặp electron dùng chung nằm chính giữa hai nguyên tử hydrogen và chlorine. Sai || Đúng
(b) Phân tử HCl phân cực. Đúng || Sai
(c) Cặp electron liên kết lệch về phía nguyên tử chlorine. Đúng || Sai
(d) Nguyên tử hydrogen và chlorine liên kết với nhau bằng một liên kết đơn. Đúng || Sai
Ở các phát biểu sau đây về liên kết trong phân tử HCl, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Cặp electron dùng chung nằm chính giữa hai nguyên tử hydrogen và chlorine. Sai || Đúng
(b) Phân tử HCl phân cực. Đúng || Sai
(c) Cặp electron liên kết lệch về phía nguyên tử chlorine. Đúng || Sai
(d) Nguyên tử hydrogen và chlorine liên kết với nhau bằng một liên kết đơn. Đúng || Sai
(a) sai. Do nguyên tử Cl có độ âm điện lớn hơn nguyên tử H nên cặp electron liên kết lệch về phía nguyên tử chlorine.
(b) đúng.
(c) đúng.
(d) đúng.
Tổng số hạt proton trong hai ion XA32- và XA42- lần lượt là 40 và 48. Nguyên tố X là:
Tổng số hạt proton trong hai ion XA32- và XA42-
⇒ SO32- và SO42-
Vậy nguyên tố X là S
Cho các phân tử N2, HCl, NaCl, MgO. Các phân tử đều có liên kết cộng hóa trị là
Các phân tử có liên kết ion là NaCl, MgO.
Phân tử có liên kết cộng hóa trị phân cực là HCl.
Phân tử có liên kết cộng hóa trị không phân cực là N2.
Vậy các phân tử có liên kết cộng hóa trị là HCl và N2
Cho các phân tử sau: HCl, NaCl, CaCl2, AlCl3
Phân tử có liên kết mang nhiều tính ion nhất là
Phân tử có liên kết mang nhiều tính ion nhất ⇒ Δ lớn nhất.
Dựa vào các đáp án trên ta thấy H, K, Ba, Al đều liên kết với Cl ⇒ Δ lớn nhất khi kim loại có độ âm điện nhỏ nhất .
Kim loại K là kim loại điển hình, có tính kim loại mạnh nhất ⇒ có độ âm điện nhỏ nhất ⇒ Phân tử KCl có liên kết mang nhiều tính ion nhất.
Những liên kết có lực liên kết yếu như
Các nguyên tử trong phân tử liên kết với nhau bằng những liên kết có lực liên kết mạnh như liên kết ion, liên kết cộng hóa trị.
Các phân tử cũng có thể liên kết với nhau bằng những liên kết có lực yếu hơn như liên kết hydrogen, tương tác van der Waals.
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhận thêm 2 electron khi hình thành liên kết hóa học?
Oxygen (Z = 8) có cấu hình electron: 1s22s22p4 → có 6 electron lớp ngoài cùng = có xu hướng nhận 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Neon (Z = 10) có cấu hình electron: 1s22s22p6 → có 8 electron lớp ngoài cùng = đây là cấu hình electron bền vững nên không có xu hướng nhường hoặc nhận electron.
Carbon (Z = 6) có cấu hình electron: 1s22s22p2 → có 4 electron lớp ngoài cùng = có xu hướng nhận 4 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Magnesium (Z = 12) có cấu hình electron: 1s22s22p63s2 → có 2 electron lớp ngoài cùng → có xu hướng nhường 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Cặp nguyên tố nào sau đây có khả năng tạo thành liên kết ion trong hợp chất của chúng?
Liên kết ion thường được hình thành khi kim loại điển hình tác dụng với phi kim điển hình
Vậy Calcium là kim loại điển hình tác dụng với Oxygen phi kim điển hình.