Dãy các chất trong dãy nào sau đây chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực:
KCl, KHSO4, có liên kết ion.
N2 có liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Vậy chỉ có dãy chất HCl, H2S, H3PO4, NO2
Dãy các chất trong dãy nào sau đây chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực:
KCl, KHSO4, có liên kết ion.
N2 có liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Vậy chỉ có dãy chất HCl, H2S, H3PO4, NO2
Liên kết hoá học trong phân tử NH3 thuộc loại:
Nguyên tử H và nguyên tử N đều là phi kim ⇒ Liên kết cộng hóa trị.

Xác định hiệu độ âm điện:
Δ(N−H) = |3,04 − 2,2 | = 0,84
Ta có 0,4 < 0,84 < 1,7
Vì nitrogen có độ âm điện lớn hơn Hydrogen do đó cặp electron chung sẽ nằm lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn là nitrogen
⇒ Liên kết cộng hoá trị phân cực từ phía nguyên tử nitrogen sang phía nguyên tử hydrogen
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về liên kết trong phân tử HCl?
Trong phân tử HCl, nguyên tử Cl có độ âm điện lớn hơn H cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử Cl.
Nguyên tử nguyên tố X có electron cuối cùng thuộc phân lớp s, nguyên tử nguyên tố Y có electron cuối cùng thuộc phân lớp p. Biết rằng tổng số electron trong nguyên tử của X và Y là 20. Bản chất của liên kết hóa học trong hợp chất X – Y là:
X có electron cuối thuộc phân lớp s ⇒ nhóm A (I hoặc II).
Y có electron cuối thuộc phân lớp p ⇒ nhóm A (III → VIII).
eX + eY = 20 ⇒ pX + pY = 20
Ta có: X chỉ có thể là: H (p = 1); He (p = 2); Na (p = 11) và K (p = 19).
⇒ Ta thấy chỉ có Na (p = 11) ⇒ pY = 9 (fluorine) thỏa mãn.
⇒ X - Y: NaF (liên kết ion)
Phát biểu nào sau đây đúng về liên kết cộng hóa trị?
Liên kết cộng hóa trị là liên kết giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Ví dụ: Liên kết cộng hóa trị giữa hai nguyên tử F trong phân tử Flourine (F2).

Liên kết trong phân tử chất nào sau đây mang nhiều tính chất của liên kết ion nhất?
- Xét theo chiều tăng dần tính kim loại cũng là chiều giảm dần của độ âm điện ta có dãy Li < Na < K < Rb < Cs.
- Trong phân tử độ chênh lệch độ âm điện ∆ càng lớn thì tính chất ion càng lớn.
Dựa vào hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tố, cho biết liên kết trong phân tử nào sau đây là phân cực nhất.
H có độ âm điện là 2,2.
Từ F đến I độ âm điện giảm dần, nên hiệu độ âm điện giữa H và F là lớn nhất, liên kết trong phân tử HF là phân cực nhất.
Cho dãy các ion: Na+, Al3+, SO42-, NH4+, NO3-, Cl-, Ca2+. Số cation trong dãy trên là
Cation là các ion mang điện tích dương, anion là các ion mang điện tích âm.
Các cation trong dãy là: Na+, Al3+, NH4+, Ca2+.
Những liên kết có lực liên kết yếu như
Các nguyên tử trong phân tử liên kết với nhau bằng những liên kết có lực liên kết mạnh như liên kết ion, liên kết cộng hóa trị.
Các phân tử cũng có thể liên kết với nhau bằng những liên kết có lực yếu hơn như liên kết hydrogen, tương tác Van der Waals.
Số liên kết π trong phân tử C3H6 mạch hở là:
Công thức cấu tạo C3H6 (H2C=CH‒CH3)
Phân tử C3H6 có 1 liên kết π và 8 liên kết σ.
Công thức được viết dựa trên công thức electron, trong đó mỗi cặp electron chung được thay bằng một gạch nối “–” gọi là
Công thức được viết dựa trên công thức electron, trong đó mỗi cặp electron chung được thay bằng một gạch nối “–” gọi là công thức Lewis.
Cấu hình electron của cặp nguyên tử nào sau đây có thể tạo liên kết ion?
1s22s1 và 1s22s22p5 lần lượt là cấu hình electron nguyên tử của kim loại điển hình và phi kim điển hình có thể tạo liên kết ion.
Ở cùng điều kiện, giữa các phân tử đơn chất halogen nào sau đây có tương tác van der Waals mạnh nhất?
Các phân tử càng lớn và càng nhiều electron thì sự hỗn loạn của lớp vỏ electron càng lớn, tương tác khuếch tán giữa các phân tử càng mạnh ⇒ Tương tác van der Waals càng lớn.
Từ F2 đến I2 các phân tử có độ lớn tăng dần (vì bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I) và số electron tăng dần ⇒ Tương tác van der Waals tăng dần.
Vậy tương tác van der Waals mạnh nhất ở I2.
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +8. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng?
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +8 → ZX = 8
→ cấu hình electron: 1s22s22p2 → có 6 elctron lớp ngoài cùng → xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.
Loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn thường là F, O, N) còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết là
Liên kết hydrogen là loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn thường là F, O, N) còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
Cho các phát biểu sau:
(a) Liên kết đôi được tạo nên từ hai liên kết σ.
(b) Liên kết ba được tạo nên từ 2 liên kết σ và 1 liên kết π.
(c) Liên kết đôi được tạo nên từ 1 liên kết σ và 1 liên kết π.
(d) Liên kết ba được tạo nên từ 1 liên kết σ và 2 liên kết π.
Số phát biểu đúng là:
(a) Sai, liên kết đôi được tạo nên từ 1 liên kết σ và 1 liên kết π.
(b) Sai, liên kết ba được tạo nên từ 1 liên kết σ và 2 liên kết π.
(c) Đúng.
(d) Đúng.
Trong các khí hiếm sau, khí hiếm có nhiệt độ sôi cao nhất là
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử trong nhóm VIIIA gồm có Ne, Ar, Kr và Xe, bán kính nguyên tử tăng đồng thời khối lượng nguyên tử tăng ⇒ Tương tác Van der Waals tăng ⇒ Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng.
Vậy Xe có nhiệt độ sôi cao nhất.
Nguyên tử Y có 19 proton. Khi hình thành liên kết hóa học Y có xu hướng hình thành ion có cấu hình electron là
Nguyên tử Y có 19 proton ⇒ ZY = số proton = 19
Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p64s1
⇒ có 1 electron lớp ngoài cùng, xu hướng nhường đi 1 electron để đạt được cấu hình electron của khí hiếm gần nhất là Ar.
Do đó ion được tạo thành từ Y có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p6
Cho các chất sau. CH4, H2O, HF, BF3, C2H5OH, PCl5. Số chất tạo được liên kết hydrogen là
Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:
Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...
Nguyên tử F, O, N,... liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.
Số chất tạo liên kết hydrogen là: H2O, HF, C2H5OH.
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử Potassium (Z=19) phải nhường đi:
Potassium (Z= 19) có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p64s1
→ Có 1 electron lớp ngoài cùng.
Khí hiếm gần nhất là: Ar (Z = 18): 1s22s22p63s23p6
Do đó, nguyên tử potassium phải nhường đi 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững với 8 electron lớp ngoài cùng theo quy tắc octet.