Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals làm
Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.
Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals làm
Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.
Phân tử nào sau đây có các nguyên tử đều đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet?
Trong phân tử BeH2 nguyên tử Be chưa đạt octet.
Phân tử AlCl3 nguyên tử Al chưa đạt octet.
Trong phân tử PCl5, lớp ngoài cùng của P có 10 electron, không tuân theo quy tắc octet
Khẳng định nào sau đây sai?
Trong tinh thể phân tử, các phân tử liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu giữa các phân tử.
Cho bảng sau một số thông tin về các nguyên tố sodium và sulfur:
|
Nguyên tố |
Sodium (Na) |
Sulfur |
|
Số hiệu nguyên tử |
11 |
16 |
Sodium sulfide là một hợp chất ion. Phản ứng tạo thành sodium sulfide nào sau đây đúng
Giai đoạn 1: Na → Na+ + 1e
Cấu hình [Ne]3s1 [Ne]
S + 2e → S2-
Cấu hình electron: [Ne]3s23p4 [Ar]
Giai đoạn 2: Cation Na+ và anion S2- hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo liên kết ion
2Na+ + S2- → Na2S
Phản ứng tạo thành sodium sulfide là 2Na + S Na2S
Cho biết tổng số electron trong anion AB32- là 42. Trong các hạt nhân A cũng như B có số proton bằng với số neutron. Khi đốt hỗn hợp A, B thu được một hợp chất C. Cho biết C thuộc loại liên kết gì?
Tổng số electron trong anion AB32- là 42 eA + 3.eB + 2 = 42
pA + 3.pB = 40
Trong hạt nhân A cũng như B có số proton bằng số neutron nA = pA ; nB = pB
pA = 16 (S) và pB = 8 (O) vì hạt nhân S và O có số p = số n
hợp chất C là SO2
Hiệu độ âm điện = 3,44 – 2,58 = 0,86
Liên kết trong C là liên kết cộng hóa trị có cực.
Chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị có cực?
Cl2 và O2 có liên kết cộng hóa trị không phân cực
NaCl phân tử có liên kết ion giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình
Liên kết của NH3 tạo bởi 2 phi kim khác nhau là N và H ⇒ Liên kết cộng hóa trị.
Xác định hiệu độ âm điện:
Δχ(N−H) = |3,04−2,2| = 0,84
Ta có 0,4 < 0,84 < 1,7
⇒ liên kết cộng hóa trị phân cực
Dãy chất nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần?
Phân tử H2O có liên kết hydrogen ⇒ "nhiệt độ sôi cao nhất”. Nhiệt độ sôi của H2S cao hơn nhiệt độ sôi của CH4
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).
Hợp chất có chứa liên kết ion là
Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là CaCl2.
Phân tử chất nào sau đây chỉ có các liên kết cộng hóa trị phân cực?
Phân tử H2O chỉ có các liên kết cộng hóa trị phân cực do hiệu độ âm điện là
3,44 - 2,2 = 1,24 (0,4 ≤ |Δχ| < 1,7).
HI lại có nhiệt độ sôi thấp hơn HF vì
Liên kết hydrogen mạnh mẽ hơn rất nhiều so với tương tác Van der Waals
Giữa các phân tử hydrogen fluoride (HF) có liên kết hydrogen, còn HI thì không
Để phá vỡ được liên kết hydrogen liên phân tử HF cần cung cấp năng lượng để phá vỡ liên kết và động năng để phân tử chuyển động nhiều hơn so với phân tử HI.
Do đó nhiệt độ sôi của HF cao hơn HI cũng như HI có nhiệt độ sôi thấp hơn HF.
Phát biểu nào không đúng?
Liên kết hydrogen yếu hơn liên kết cộng hóa trị và liên kết ion.
Ethanol tan vô hạn trong nước do
Ethanol tan vô hạn trong nước do nước và ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với nhau.
Ở các nút mạng của tinh thể sodium chloride là:
Ở các nút mạng của tinh thể natri clorua là các ion Na+, Cl−.
Ion Ca2+ có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm nào?
Cấu hình e của Ca (Z = 20) là 1s22s22p63s23p64s2.
⟹ Cấu hình của ion Ca2+: 1s22s22p63s23p6.
⟹ Cấu hình electron của ion Ca2+ giống với Argon (Ar)
Tổng số hạt proton trong hai ion XA32- và XA42- lần lượt là 40 và 48. Nguyên tố X là:
Tổng số hạt proton trong hai ion XA32- và XA42-
⇒ SO32- và SO42-
Vậy nguyên tố X là S
Nguyên tử X có 8 electron. Ion được tạo thành từ X theo quy tắc Octet có số electron là?
Nguyên tử X có 8 electron → cấu hình electron: 1s22s22p4 → có 6 elctron lớp ngoài cùng → xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.
X + 2e → X2-
Do đó ion X có 8 + 2 = 10 (electron)
Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion?
Hợp chất ion là hợp chất thường được hình thành từ kim loại điển hình với phi kim điển hình.
CaO, NaCl là các hợp chất ion.
Hợp chất nào sau đây chứa cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion?
Hợp chất NaOH chứa cả liên kết cộng hóa trị (liên kết O - H) và liên kết ion (giữa Na và OH).
Dãy nào sau đây gồm các chất mà phân tử đều chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực?
Các chất: O2, Cl2 là các chất mà trong phân tử có liên kết cộng hóa trị không phân cực.
NaF là hợp chất trong phân tử có liên kết ion.