Ethanol tan vô hạn trong nước do
Ethanol tan vô hạn trong nước do nước và ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với nhau.
Ethanol tan vô hạn trong nước do
Ethanol tan vô hạn trong nước do nước và ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với nhau.
X thuộc chu kì 3, nhóm IA, Y thuộc chu kì 3, nhóm VIIA. Công thức phân tử và bản chất liên kết của hợp chất giữa X và Y là
X thuộc nhóm IA là kim loại điển hình, điện tích 1+.
Y thuộc nhóm VIIA là phi kim điển hình, điện tích 1-.
Công thức hợp chất là XY, liên kết giữa X và Y là liên kết ion.
Nhóm chất nào sau đây có liên kết "cho - nhận"?
Nhóm chất có liên kết "cho - nhận" là:
![]()

Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhận thêm electron khi hình thành liên kết hóa học như hình dưới đây.

Nitrogen (Z = 7): 1s22s22p3
Nitrogen có 5 electron lớp ngoài cùng, có xu hướng nhận 3 electron.
Potassium (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1
Potassium có 1 electron lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhường đi 1 electron này khi hình thành liên kết hóa học.
Chlorine (Z = 17): 1s22s22p63s23p5
Chlorine có 5 electron lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhận thêm 1 electron này khi hình thành liên kết hóa học.
Sodium (Z = 11): 1s22s22p63s1
Sodium có 1 electron lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hóa học.
Công thức được viết dựa trên công thức electron, trong đó mỗi cặp electron chung được thay bằng một gạch nối “–” gọi là
Công thức được viết dựa trên công thức electron, trong đó mỗi cặp electron chung được thay bằng một gạch nối “–” gọi là công thức Lewis.
Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6. Phần trăm khối lượng của R trong oxide cao nhất là
Cấu hình electron của R+: 1s22s2 2p6 3s2 3p6.
Nguyên tử R nhường 1 electron để tạo thành cation R+:
R → R+ + 1e.
⇒ Cấu hình electron của nguyên tử R: 1s22s22p63s23p64s1 (Z = 19).
⇒ R là K, có hóa trị I.
Oxide cao nhất của R là: K2O.
Cho bảng số liệu sau về tên và công thức của các ion:
| Tên ion | Công thức ion |
| Calcium | Ca2+ |
| Nitrate | NO3- |
| Phosphate | PO43- |
Công thức của calcium nitrate là
Công thức của calcium nitrate là Ca(NO3)2.
Sodium hydride (NaH) là một hợp chất được sử dụng như một chất lưu trữ hydrogen trong các phương tiện chạy bằng pin nhiên liệu do khả năng giải phóng hydrogen của nó. Trong sodium hydride, sodium có cấu hình electron bền của khí hiếm
Sodium có cấu hình electron: 1s22s22p63s1
Khi tham gia hình thành liên kết hóa học, sodium có khuynh hướng nhường 1 electron để đạt được cấu hình electron giống với khí hiếm neon.
Nguyên tử nitrogen và nguyên tử aluminium có xu hướng nhận hay nhường lần lượt bao nhiêu electron để đạt được cấu hình bền vững?
Nguyên tử nitrogen có Z = 7⇒ cấu hình của nguyên tử nitrogen là 1s22s22p3⇒ số electron lớp ngoài cùng là 5e. Nguyên tử nitrogen có xu hướng nhận thêm 3e để đạt 8 electron lớp ngoài cùng như của khí hiếm neon.
Nguyên tử aluminium có Z = 13 ⇒ cấu hình của nguyên tử aluminium là1s22s22p63s23p1⇒ số electron lớp ngoài cùng là 3e. Nguyên tử aluminium có xu hướng nhường 3e để đạt 8 electron lớp ngoài cùng như khí hiếm neon.
Loại liên kết nào sau đây được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với F, O hoặc N) với một nguyên tử khác thường là F, N hoặc O?
Loại liên kết được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với F, O hoặc N) với một nguyên tử khác thường là F, N hoặc O là liên kết hydrogen.
Số lượng electron tham gia hình thành liên kết đơn, đôi, ba lần lượt là
Mỗi liên kết được hình thành do sự dùng chung 1 cặp (tức 2 electron). Vậy:
Liên kết đơn được hình thành từ 2 electron.
Liên kết đôi được hình thành từ 4 electron.
Liên kết ba được hình thành từ 6 electron.
Cho các phát biểu sau:
(a) Liên kết trong phân tử HCl, H2O là liên kết cộng hóa trị có cực.
(b) Trong phân tử CH4, nguyên tố C có cộng hóa trị là 4.
(c) Dãy sắp xếp thứ tự tăng dần độ phân cực liên kết trong phân tử: H2O, H2S, Na2O, K2O (biết ZO = 8; ZS = 16).
(d) Trong phân tử C2H2 có một liên kết ba.
Phát biểu không đúng là
(c) Sai vì:
+ Độ âm điện O > S
O –
H >
S –
H
H-O phân cực hơn H-S
+ Độ âm điện Na > K
O –
Na <
O –
K
Na-O kém phân cực hơn K-O
Cho các ion: K+, Ca2+, Cl-, CO32-. Số lượng các hợp chất chứa hai loại ion có thể tạo thành từ các ion này là
Các hợp chất chứa hai loại ion có thể tạo thành từ các ion này là: KCl; K2CO3; CaCl2; CaCO3.
H2O có nhiệt độ sôi cao hơn CH4 là vì
H2O có nhiệt độ sôi cao hơn CH4 là vì giữa các phân tử H2O có liên kết hydrogen.
Phần được tạo thành khi nguyên tử mất đi electron là:
Phần được tạo thành khi nguyên tử mất đi electron là cation
Số liên kết σ và π có trong phân tử C2H4 lần lượt là
Liên kết đôi gồm một liên kết σ và một liên kết π; liên kết ba gồm 1 liên kết σ và hai liên kết π.
Trong phân tử C2H4, có 4 liên đơn kết C – H và 1 liên kết đôi C = C. Vì thế, số liên kết σ và π có trong phân tử C2H4 lần lượt là 5 và 1.
Công thức của hợp chất ion được tạo thành từ 2 ion Fe3+ và SO42- là:
Công thức của hợp chất ion được tạo thành từ 2 ion đã cho có dạng: Fex(SO4)y
Tổng điện tích của các ion trong hợp chất bằng 0 nên ta có:
3x + (-2)y = 0
⇒ 3x = 2y ⇒ x:y =2:3
⇒ Lấy x = 2; y = 3
Vậy công thức là: Fe2(SO4)3
Phát biểu nào sau đây về tính chất của hợp chất cộng hóa trị là sai?
Nhận đinh "Tất cả các hợp chất cộng hóa trị đều dẫn điện tốt." sai vì Các chất có liên kết cộng hóa trị không phân cực không dẫn điện ở mọi trạng thái, còn các chất có liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh có thể dẫn điện.
H2O có nhiệt độ sôi cao hơn H2S vì
H2O có liên kết hydrogen liên phân tử còn H2S không có liên kết này nên H2O có nhiệt độ sôi cao hơn H2S.
Vì sao HF có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với HCI, HBr, HI.
Liên kết hydrogen mạnh mẽ hơn rất nhiều so với tương tác van der Waals
Giữa các phân tử hydrogen fluoride (HF) có liên kết hydrogen:
Giữa các phân tử HCl cũng như HBr và HI không có liên kết hydrogen.
Điều này ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi của HF cao hơn hẳn so với HCl, HBr, HI.