Trong dãy halogen, đi từ F2 đến I2:
Trong các halogen, các phân tử X2 liên kết với nhau bằng lực van der Waals. Lực này tăng lên theo chiều tăng của khối lượng phân tử halogen.
Vì thế từ F2 đến I2, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần.
Trong dãy halogen, đi từ F2 đến I2:
Trong các halogen, các phân tử X2 liên kết với nhau bằng lực van der Waals. Lực này tăng lên theo chiều tăng của khối lượng phân tử halogen.
Vì thế từ F2 đến I2, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần.
Nguyên tử lithium (Z = 3) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet?
Lithium (Z = 3) có cấu hình electron: 1s22s1.
Li có 1 electron ở lớp ngoài cùng, có xu hướng nhường đi 1 electron để đạt cấu hình của khí hiếm He.
Ion Xn+ có cấu hình electron là 1s22s22p6. X là nguyên tố thuộc nhóm A. Số nguyên tố hóa học thoả mãn với điều kiện của X là:
Ion Xn+ là cation và X là nguyên tố thuộc nhóm A
n = 1 hoặc n = 2 hoặc n = 3.
Ion Xn+ có cấu hình electron là 1s22s22p6.
X thuộc chu kì 3.
Có 3 nguyên tố hóa học thỏa mãn với số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 12 và 13.
Vì sao nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử?
Các nguyên tử liên kết với nhau thành phân tử để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững.
Các ion trong tinh thể được sắp xếp như thế nào?
Các ion được sắp xếp theo một trật tự nhất định trong không gian theo kiểu mạng lưới, trong đó ở các nút của mạng lưới là những ion dương và ion âm được sắp xếp luân phiên, liên kết chặt chẽ với nhau do sự cân bằng giữa lực hút (các ion trái dấu hút nhau) và lực đẩy (các ion cùng dấu đẩy nhau), tạo thành mạng tinh thể ion.
Ví dụ: Mô hình tinh thể muối ăn

Quá trình hình thành liên kết ion trong phân tử BaO là:
Ba (Z = 56): [Xe]6s2 có 2 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm.
O (Z = 8): [He]2s22p4 có 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm.
Quá trình hình thành liên kết ion:
Ba → Ba2+ + 2e
O + 2e → O2−
Ba2+ + O2−→ BaO.
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).
Ở điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở dạng?
Ở điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở dạng tinh thể rắn..
Liên kết hydrogen ảnh hưởng tới tính chất của nước như
Liên kết hydrogen ảnh hưởng tới tính chất của nước như: đặc điểm tập hợp, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi.
Nguyên tử Y có 19 proton. Khi hình thành liên kết hóa học Y có xu hướng hình thành ion có cấu hình electron là
Nguyên tử Y có 19 proton ⇒ ZY = số proton = 19
Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p64s1
⇒ có 1 electron lớp ngoài cùng, xu hướng nhường đi 1 electron để đạt được cấu hình electron của khí hiếm gần nhất là Ar.
Do đó ion được tạo thành từ Y có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p6
Cho các phát biểu sau về hợp chất ion:
(1) Không dẫn điện ở trạng thái rắn.
(3) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
(2) Khá mềm.
(4) Khó tan trong nước và các dung môi phân cực.
Số phát biểu đúng là
(1) đúng.
(2) đúng.
(3) sai. Hợp chất ion thường cứng.
(4) sai vì các hợp chất ion dễ tan trong nước và các dung môi phân cực.
Số liên kết σ và π có trong phân tử C2H4 lần lượt là
Liên kết đôi gồm một liên kết σ và một liên kết π; liên kết ba gồm 1 liên kết σ và hai liên kết π.
Trong phân tử C2H4, có 4 liên đơn kết C – H và 1 liên kết đôi C = C. Vì thế, số liên kết σ và π có trong phân tử C2H4 lần lượt là 5 và 1.
Khí hiếm nào dưới đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Khối lượng và kích thướng phân tử tăng từ theo thứ tự Ne, Ar, Xe, Kr
Mà tương tác van der Waals tăng khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng. Tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.
Do đó Ne có nhiệt độ sôi thấp nhất.
Liên kết hoá học trong phân tử Cl2 được hình thành :
Nguyên tử chlorine chứa electron độc thân tại phân lớp p, liên kết được tạo thành do sự xen phủ giữa hai orbitan p.
Năng lượng liên kết (Ea) đặc trưng cho điều gì?
Năng lượng liên kết (Ea) đặc trưng cho độ bền liên kết.
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử S (Z = 16) theo quy tắc octet là
S (Z = 16) có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4 ⇒ Có 6 electron lớp ngoài cùng.
Khí hiếm gần nhất là: Ar (Z = 18): 1s22s22p63s23p6
Do đó, S có xu hướng nhận 2 electron để trở thành ion mang điện tích âm.
S + 2e ⟶ S2−
Chất vừa có liên kết cộng hóa trị phân cực, vừa có liên kết cộng hóa trị không phân cực là
Phân tử C2F6 vừa có liên kết cộng hóa trị phân cực vừa có liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Xét liên kết giữa C và F ta có hiệu độ âm điện là: 3,98 - 2,55 = 1,43 < 1,7→ liên kết cộng hóa trị phân cực.
Xét liên kết giữa C và C có hiệu độ âm điện bằng 0 → liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Dãy gồm các chất mà phân tử đều chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực là:
Trong các phân tử O2, O3, Cl2 chỉ có liên kết cộng hóa trị không phân cực.
So sánh nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các chất F2, Cl2, Br2, I2.
Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy: F2 > Cl2 > Br2 > I2.
Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy: F2 < Cl2.
Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy: F2 > Br2 > Cl2.
Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy: F2 < Br2.
Theo dãy F2, Cl2, Br2, I2 thì kích thước và khối lượng tăng dần từ đầu đến cuối dãy nên lực Van der Waals tăng dần do đó nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các chất này tăng dần.
Chọn phát biểu đúng. Điều kiện để tạo thành liên kết hydrogen là
Điều kiện để tạo thành liên kết hydrogen là: Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn (như F, O, N, …) và các nguyên tử này phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.