Ion Al3+ có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm nào?
Al (Z = 13): [Ne]3s23p1 có 3 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhường 3 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne.
Ion Al3+ có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm nào?
Al (Z = 13): [Ne]3s23p1 có 3 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhường 3 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne.
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Na (Z = 11) theo quy tắc octet là?
Na (Z= 11) có cấu hình electron: 1s22s22p63s1 → có 1 electron lớp ngoài cùng.
Khí hiếm gần nhất là: Ne (Z = 10): 1s22s22p6
Do đó, Na có xu hướng nhường 1 electron lớp ngoài cùng để trở thành ion mang điện tích dương.
Na → Na+ + 1e.
Ethanol tan vô hạn trong nước do
Ethanol tan vô hạn trong nước do nước và ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với nhau.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về hợp chất sodium oxide (CaO)?
Na2O phản ứng với nước tạo thành dung dịch trong suốt.
Na2O + 2H2O → 2NaOH.
Trong các nguyên tử của các nguyên tố sau: K, F, Zn, O, Mg. Có bao nhiêu nguyên tử có xu hướng nhường đi electron để đạt tới cấu hình bền vững?
Các nguyên tử của các nguyên tố kim loại có xu hướng nhường đi electron để đạt tới cấu hình bền vững: K, Zn, Mg.
Cấu hình electron của K: 1s22s22p63s23p64s1
K có xu hướng nhường 1 electron để đạt tới cấu hình bền vững.
Cấu hình electron của F: 1s22s22p5
F có xu hướng nhận 1 electron để đạt tới cấu hình bền vững.
Cấu hình electron của Zn: 1s22s22p63s23p63d104s2
Zn có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình bền vững.
Cấu hình electron của O: 1s22s22p4
O có xu hướng nhận 2 electron để đạt tới cấu hình bền vững.
Cấu hình electron của Mg: 1s22s22p63s2
Mg có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình bền vững.
Tổng số hạt proton trong hai ion XA32- và XA42- lần lượt là 40 và 48. Nguyên tố X là:
Tổng số hạt proton trong hai ion XA32- và XA42-
⇒ SO32- và SO42-
Vậy nguyên tố X là S
Những liên kết có lực liên kết yếu như
Các nguyên tử trong phân tử liên kết với nhau bằng những liên kết có lực liên kết mạnh như liên kết ion, liên kết cộng hóa trị.
Các phân tử cũng có thể liên kết với nhau bằng những liên kết có lực yếu hơn như liên kết hydrogen, tương tác van der Waals.
Phát biểu nào không đúng?
Liên kết hydrogen yếu hơn liên kết cộng hóa trị và liên kết ion.
N có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p3. Để đạt được cấu hình electron bền vững thì N có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron?
Để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất thì N có xu hướng nhận 3 electron.
Hợp chất nào sau đây chứa ion đa nguyên tử?
Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hoặc âm.
Ví dụ: SO42-, NH4+, CO32-,...
Để đạt được cấu hình bền vững, nguyên tử aluminium (Z = 13) có xu hướng nhường 3 electron. Sơ đồ nào dưới đây biểu diễn đúng quá trình trên?
Sơ đồ biểu diễn đúng quá trình là Al → Al3+ + 3e.
Theo quy tắc octet, xu hướng chung của các nguyên tử nguyên tố nhóm IIA là
Theo quy tắc octet, xu hướng chung của các nguyên tử nguyên tố nhóm IIA là nhường đi 2 electron để đạt được lớp vỏ có 8 electron ở lớp ngoài như khí hiếm
Dãy nào sau đây gồm các chất mà phân tử đều chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực?
Các chất: O2, Cl2 là các chất mà trong phân tử có liên kết cộng hóa trị không phân cực.
NaF là hợp chất trong phân tử có liên kết ion.
H2O có nhiệt độ sôi cao hơn H2S vì
H2O có liên kết hydrogen liên phân tử còn H2S không có liên kết này nên H2O có nhiệt độ sôi cao hơn H2S.
Liên kết hóa học trong phân tử HCl được hình thành do:
Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất HCl được hình thành nhờ sự xen phủ giữa obitan 1s của nguyên tử hydrogen và obitan 3p có 1 electron độc thân của nguyên tử chlorine

Cho các chất sau: (1) H2S; (2) SO2; (3) NaCl; (4) CaO; (5) NH3; (6) HBr; (7) CO2; (8) K2S. Số chất có liên kết cộng hóa trị?
Cho các chất sau: (1) H2S; (2) SO2; (3) NaCl; (4) CaO; (5) NH3; (6) HBr; (7) CO2; (8) K2S. Số chất có liên kết cộng hóa trị?
Các chất có liên kết cộng hóa trị là:
(1) H2S; (2) SO2; (5) NH3; (6) HBr; (7) CO2;
Các chất còn lại có liên kết ion.
Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào có liên kết ion:
Hợp chất nào có liên kết ion là NaCl
Ammonia là một hợp chất vô cơ có công thức phân tử NH3. Ở điều kiện tiêu chuẩn, nó là một chất khí, không màu, có mùi khai, tan nhiều trong nước do hình thành liên kết hydrogen với phân tử nước. Trong dung dịch NH3 (hỗn hợp NH3 và H2O) tồn tại tối đa bao nhiêu loại liên kết hydrogen?
Trong dung dịch NH3 (hỗn hợp NH3 và H2O) tồn tại 4 loại liên kết hydrogen:
| Kiểu 1 | ![]() |
| Kiểu 2 | ![]() |
| Kiểu 3 | ![]() |
| Kiểu 4 | ![]() |
Chất nào không có sự lai hóa sp trong phân tử?
Lai hóa sp được hình thành giữa 1AO s và 1AO p.
Phân tử BF3 nguyên tử B ở trạng thái lai hóa sp2.
Hợp chất nào sau đây là hợp chất cộng hóa trị?
- Các hợp chất CaO, NaCl, KCl là các hợp chất ion được hình thành từ kim loại điển hình và phi kim điển hình Là hợp chất ion.
- HCl là hợp chất cộng hóa trị. Nguyên tử hydrogen liên kết với nguyên tử chlorine bằng cách mỗi nguyên tử góp chung 1 electron tạo thành 1 cặp electron dùng chung trong phân tử HCl.