Vì sao nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử?
Các nguyên tử liên kết với nhau thành phân tử để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững.
Vì sao nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử?
Các nguyên tử liên kết với nhau thành phân tử để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững.
Cho các khí hiếm sau. He, Ne, Ar, Kr, Xe. Khí hiếm có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất và cao nhất lần lượt là
Tương tác Van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất. Khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng thì tương tác van der Waals tăng.
He có khối lượng nhỏ nhất → Nhiệt độ nóng chảy thấp nhất.
Xe có khối lượng lớn nhất → Nhiệt độ nóng chảy cao nhất.
Phương trình nào sau đây không đúng khi biểu diễn sự hình thành các ion sau đây từ các nguyên tử tương ứng?
Phương trình ion không đúng: S → S2- + 2e.
→ Phương trình đúng: S + 2e → S2-
X, Y, Z là những nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 8, 19, 16. Các cặp nguyên tố có thể tạo thành liên kết ion và cộng hóa trị phân cực lần lượt là
Cấu hình electron nguyên tử X là: [He]2s22p4 X là phi kim, thuộc nhóm VIA
Cấu hình electron nguyên tử Y là: [Ar]4s1 Y là kim loại, thuộc nhóm IA.
Cấu hình electron nguyên tử Z là: [Ne]3s23p4 Z là phi kim, thuộc nhóm VIA.
Liên kết hình thành giữa X và Y; Y và Z là liên kết ion.
Liên kết hình thành giữa X và Z là liên kết cộng hóa trị có cực.
Liên kết hydrogen là
Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu, được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) với một nguyên tử khác có độ âm điện lớn (thường là F, O, N) còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
Liên kết hydrogen thường được biểu diễn bằng dấu ba chấm (…).
Năng lượng của một liên kết hóa học là năng lượng cần thiết để phá vỡ 1 mol liên kết đó ở thể khí. Giá trị năng lượng của một liên kết hóa học là thước đo độ bền liên kết. Năng lượng liên kết của các phân tử được liệt kê trong bảng sau:
| Liên kết | Năng lượng liên kết (kJ/mol) |
| Cl-Cl | 242 |
| Br-Br | 192 |
| I-I | 150 |
Hãy chọn phương án đúng khi so sánh độ bền liên kết giữa các phân tử Cl2, Br2, I2.
Năng lượng liên kết càng lớn thì liên kết càng bền.
Độ bền liên kết:
Cho bảng số liệu sau về tên và công thức của các ion:
| Tên ion | Công thức ion |
| Calcium | Ca2+ |
| Nitrate | NO3- |
| Phosphate | PO43- |
Công thức của calcium nitrate là
Công thức của calcium nitrate là Ca(NO3)2.
Trong công thức CS2, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là
Trong công thức CS2, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là
Trong công thức CS2, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là 4 cặp electron.
Cho độ âm điện các chất: Be (1,57), Al (1,61), Mg (1,31), Cl (3,16), N (3,04), H (2,2), S (2,58), O (3,44). Chất có liên kết ion là
Hợp chất có liên kết ion là hợp chất có hiệu độ âm điện ∆ ≥ 1,7
- H2S, NH3: loại vì H2S có ∆ = 2,58 – 2,2 = 0,38
- BeCl2, BeS: loại vì BeCl2 có ∆ = 3,16 – 1,57 = 1,59 < 1,7
- MgO, Al2O3: MgO có ∆ = 3,44 – 1,31 = 2,13 > 1,7 và Al2O3 có ∆
= 3,44 – 1,61 = 1,83 > 1,7
- MgCl2, AlCl3 loại vì AlCl3 có ∆ = 3,16 – 1,61 = 1,55 < 1,7
Chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị có cực?
Cl2 và O2 có liên kết cộng hóa trị không phân cực
NaCl phân tử có liên kết ion giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình
Liên kết của NH3 tạo bởi 2 phi kim khác nhau là N và H ⇒ Liên kết cộng hóa trị.
Xác định hiệu độ âm điện:
Δχ(N−H) = |3,04−2,2| = 0,84
Ta có 0,4 < 0,84 < 1,7
⇒ liên kết cộng hóa trị phân cực
Liên kết sigma (σ) được hình thành do
Liên kết sigma (σ) được hình thành do sự xen phủ trục của hai orbital.
Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực?
Cl2 và N2 có hiệu độ âm điện bằng 0 ⇒ Có liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Hợp chất CHCl3 gồm 1 liên kết C-H và 3 liên kết C-Cl
Hợp chất CH4 gồm 4 liên kết C-H
Δ(C-H) = |2,55 – 2,2| = 0,35 ⇒ Liên kết cộng hóa trị không phân cực
Δ(C-Cl) = |2,55 – 3,16| = 0,61 ⇒ Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Vậy hợp chất CHCl3 có liên kết cộng hóa trị không phân cực
Cho các hợp chất sau: NH3, Al2O3, H2S, NaCl, H2O. Số hợp chất mà phân tử chứa liên kết ion là?
Hợp chất mà phân tử chứa liên kết ion là: Al2O3, NaCl.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của chất là mạnh hơn ảnh hưởng của tương tác van der Waals.
Các electron hóa trị là
Các electron hóa trị là các electron thuộc lớp ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng tham gia vào quá trình tạo thành liên kết.
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử nitrogen (Z= 7) phải nhận thêm?
Nitrogen (Z= 7) có cấu hình electron là: 1s22s22p3
→ Có 5 electron lớp ngoài cùng.
Khí hiếm gần nhất là: Ne (Z = 10): 1s22s22p6
Do đó, nguyên tử nitrogen phải nhận thêm 3 electron để đạt được cấu hình electron bền vững với 8 electron lớp ngoài cùng theo quy tắc octet.
Một loại liên kết rất yếu, hình thành bởi tương tác hút tĩnh điện giữa các cực trái dấu của phân tử là:
Tương tác Van der Waals là một loại liên kết rất yếu, hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các cực trái dấu của phân tử.
Tổng số hạt proton trong hai ion XA32- và XA42- lần lượt là 40 và 48. Nguyên tố X là:
Tổng số hạt proton trong hai ion XA32- và XA42-
⇒ SO32- và SO42-
Vậy nguyên tố X là S
Các ion trong tinh thể được sắp xếp như thế nào?
Các ion được sắp xếp theo một trật tự nhất định trong không gian theo kiểu mạng lưới, trong đó ở các nút của mạng lưới là những ion dương và ion âm được sắp xếp luân phiên, liên kết chặt chẽ với nhau do sự cân bằng giữa lực hút (các ion trái dấu hút nhau) và lực đẩy (các ion cùng dấu đẩy nhau), tạo thành mạng tinh thể ion.
Ví dụ: Mô hình tinh thể muối ăn

Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?
Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:
Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...
Nguyên tử F, O, N,... liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.
CH4 không tạo được liên kết hydrogen với nhau vì C không có cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.