Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Dãy các chất nào dưới đây mà tất cả các phân tử đều có liên kết ion?

    Chỉ có dãy KCl, K2S, BaCl2, NaF tất cả các phân tử đều có liên kết ion.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Nguyên tử Y có 7 electron. Ion được tạo thành từ Y theo quy tắc octet có số electron, proton lần lượt là?

    Nguyên tử Y có 7 electron = số proton = số electron = 7.

    Nguyên tử Y có 7 electron → cấu hình electron: 1s22s22p3 → có 5 electron lớp ngoài cùng → xu hướng nhận 3 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất (Ne).

    X + 3e → X3-

    Do đó ion X3+ có 7 + 3 = 10 (electron); số proton không đổi là 7 proton.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Trong một phân tử CO2 có số cặp electron chung là

    O (Z = 8): [He]2s22p4 ⇒ có 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững ⇒ góp 2 electron.

    C (Z = 6): [He]2s22p2 ⇒ có 4 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 4 electron để đạt cấu hình electron bền vững ⇒ góp 4 electron tạo 4 cặp electron dùng chung với O.

    Sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử CO2:

     Vậy trong một phân tử CO2 có 4 cặp electron chung. 

  • Câu 4: Nhận biết

    Tương tác Van der Waals được hình thành do

    Tương tác Van der Waals là tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Để hình thành phân tử phosphorus trichloride (PCl3) thì mỗi nguyên tử chlorine và phosphorus đã góp chung lần lượt bao nhiêu electron hóa trị? 

    Trong phân tử phosphorus trichloride gồm 2 nguyên tố: P và Cl

    - Nguyên tử Cl có 7 electron ở lớp ngoài cùng \Rightarrow 3 nguyên tử Cl, mỗi nguyên tử góp chung 1 electron độc thân để hình thành 3 liên kết cộng hóa trị với P.

    - Nguyên tử P có 5 electron ở lớp ngoài cùng \Rightarrow Góp chung 3 electron độc thân để hình thành 3 liên kết cộng hóa trị

    \Rightarrow Khi đó, quanh P và Cl đều có 8 electron như khí hiếm argon.

  • Câu 6: Nhận biết

    Phần được tạo thành khi nguyên tử mất đi electron là:

    Phần được tạo thành khi nguyên tử mất đi electron là cation

  • Câu 7: Vận dụng

    Cho kí hiệu tổng quát của một liên kết hydrogen:

    Trong đó: X, Y là các nguyên tử N, O, F

    Liên kết hydrogen càng bền chặt khi

    Liên kết hydrogen càng bền chặt khi phần điện tích dương trên H càng dương (X có độ âm điện càng lớn tức hút electron về phía X càng mạnh) và phần điện tích âm trên Y càng âm (Y có độ âm điện lớn).

  • Câu 8: Thông hiểu

    Liên kết hydrogen xuất hiện giữa những phân tử cùng loại nào sau đây?

     Liên kết hydrogen xuất hiện giữa những phân tử H2O.

  • Câu 9: Nhận biết

    Liên kết cộng hóa trị là liên kết

     Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.

  • Câu 10: Nhận biết

    Nguyên tử có cấu hình electron bền vững là:?

    Cấu hình electron bền vững là cấu hình electron với lớp ngoài cùng có 8 electron (trừ He với lớp electron ngoài cùng có 2 electron).

    Na (Z= 11) có cấu hình electron:1s22s22p63s1→ có 1 electron lớp ngoài cùng.

    C1 (Z= 17) có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p5 → có 7 electron lớp ngoài cùng.

    Ne (Z= 10) có cấu hình electron: 1s22s22p6 = có 8 electron lớp ngoài cùng.

    O (Z = 8) có cấu hình electron: 1s22s22p4 = có 6 electron lớp ngoài cùng.

    Vậy Ne có 8 electron lớp ngoài cùng. Do đó Ne có cấu hình electron bền vững.

  • Câu 11: Vận dụng

    Cấu hình electron của cặp nguyên tử nào sau đây có thể tạo liên kết ion:

    Xu hướng tạo nên liên kết ion thường được hình thành giữa một kim loại điển hình và một phi kim điển hình.

    1s22s22p3 (VA) và 1s22s22p5 (VIIA) → tạo liên kết cộng hóa trị.

    1s22s1 (IA) và 1s22s22p5 (VIIA) → tạo liên kết ion. 

    1s22s1 (IA) và 1s22s22p63s23p2 (IVA) → không tạo liên kết hóa học.

    1s22s22p1 (IIIA) và 1s22s22p63s23p6 (VIIIA) → không tạo liên kết hóa học.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Liên kết hydrogen ảnh hưởng tới tính chất của nước như

    Liên kết hydrogen ảnh hưởng tới tính chất của nước như: đặc điểm tập hợp, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi.

  • Câu 13: Vận dụng

    Cho độ âm điện của một số nguyên tố: H = 2,20; O = 3,44; Cl = 3,16; K = 0,82; N = 3,04. Dựa vào hiệu độ âm điện, phân tử nào được hình thành từ liên kết hóa trị?

    Xét hiệu độ âm điện (Δ\chi) giữa hai nguyên tố.

    + 0 ≤ Δ\chi < 0,4→ liên kết cộng hóa trị không cực.

    + 0,4 ≤ Δ\chi <1,7 → liên kết cộng hóa trị có cực.

    + Δ\chi ≥ 1,7 → liên kết ion.

    K2O: Δ\chi= 3,44−0,82 = 2,62 → Liên kết ion.

    KCl: Δ\chi= 3,16−0,82 = 2,34 → Liên kết ion.

    HCl: Δ\chi = 3,16−2,2 = 0,96 → Liên kết cộng hóa trị có cực.

    K3N: Δ\chi = 3,04−0,82 = 2,22 → Liên kết ion.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Biểu diễn sự tạo thành ion nào sau đây đúng?

    K + 1e → K+. Sai vì K có 1 electron lớp ngoài cùng. Khi tham gia hình thành liên kết hóa học K có xu hướng nhường đi 1 electron.

    Sửa lại: K → K+ 1e

    Cl2 → 2Cl- + 2e. Sai vì Cl có 7 electron lớp ngoài cùng. Có xu hướng nhận thêm 1 electron khi hình thành liên kết hóa học.

    Sửa lại: Cl2 + 2e → 2Cl-

    O2 + 2e → 2O2-. Sai vì mỗi nguyên tử O nhận 2 electron để tạo thành ion O2- ⇒ phân tử O2 nhận 4 electron để tạo thành 2 ion O2-

    Sửa lại: O2 + 4e → 2O2-

    Ca → Ca2+ + 2e Đúng vì calcium có 2 electron lớp ngoài cùng, có xu hướng nhường đi 2 electron khi hình thành liên kết hóa học.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cation X2+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6. Xác định vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    Cấu hình electron của cation X2+: 1s22s22p63s23p6.

    Nguyên tử X nhường 2 electron để tạo thành ion X2+:

    X → X2+ + 2e.

    → Cấu hình electron của nguyên tử X: 1s22s22p63s23p64s2 (Z = 20).

    → X nằm ở ô 20, chu kì 4, nhóm IIA.

  • Câu 16: Vận dụng

    Cation M+ và anion X- đều có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6. Cho đơn chất M tác dụng với đơn chất X thu được sản phẩm là 

    Cấu hình electron của cation M+ và anion X-: 1s22s22p6

    Nguyên tử M nhường 1 electron để tạo thành cation M+:

    M → M+ + 1e.

    → Cấu hình electron của nguyên tử M: 1s22s22p63s1 (Z = 11) → M là kim loại Na.

    Nguyên tử X nhận 1 electron để trở thành anion X-:

    X + 1e → X-.

    → Cấu hình electron của nguyên tử X: 1s22s22p5 (Z = 9) → X là phi kim F.

    Cho đơn chất M tác dụng với đơn chất X:

    2Na + F2 ightarrow 2NaF

  • Câu 17: Nhận biết

    Năng lượng liên kết (Ea) đặc trưng cho điều gì?

    Năng lượng liên kết (Ea) đặc trưng cho độ bền liên kết.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Phân tử chất nào sau đây có liên kết cho - nhận?

    Ta có:

     

  • Câu 19: Nhận biết

    Khí hiếm nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?

    Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử trong nhóm VIIIA (nhóm khí hiếm), bán kính nguyên tử tăng đồng thời khối lượng nguyên tử tăng.

    ⇒ Tương tác van der Waals tăng ⇒ Nhiệt độ nóng chảy tăng.

    ⇒ Khí hiếm có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong dãy là Xe.

  • Câu 20: Nhận biết

    Để đánh giá loại liên kết trong phân tử hợp chất, người ta có thể dựa vào hiệu độ âm điện. Khi hiệu độ âm điện của hai nguyên tử tham gia liên kết > 1,7 thì đó là liên kết

    Để đánh giá loại liên kết trong phân tử hợp chất, người ta có thể dựa vào hiệu độ âm điện \triangle\mathrm\chi, ta có:

    0 \leq \triangle\mathrm\chi < 0,4: Liên kết cộng hóa trị không cực

    0,4 \leq \triangle\mathrm\chi < 1,7: Liên kết cộng hóa trị có cực.

    \triangle\mathrm\chi \geq 1,7: Liên kết ion

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 71 lượt xem
Sắp xếp theo