Năng lượng liên kết của phân tử H2 là 436 kJ/mol cho biết điều gì?
Năng lượng liên kết của phân tử H2 là 436 kJ/mol cho biết: Để phá vỡ 1 mol liên kết H-H thành các nguyên tử H (ở thể khí) cần năng lượng là 432 kJ.
Năng lượng liên kết của phân tử H2 là 436 kJ/mol cho biết điều gì?
Năng lượng liên kết của phân tử H2 là 436 kJ/mol cho biết: Để phá vỡ 1 mol liên kết H-H thành các nguyên tử H (ở thể khí) cần năng lượng là 432 kJ.
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).
Chỉ ra nội dung sai khi nói về ion:
Ion âm gọi là anion, ion dương gọi là cation.
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc Octet?
Cấu hình electron các nguyên tử:
Z = 12: 1s22s22p63s2
Z = 9: 1s22s22p5
Z = 13: 1s22s22p63s23p1
Z = 10: 1s22s22p6
Nguyên tử có Z = 12 có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet.
Cho các ion sau: Ca2+, F-, Al3+ và P3−. Số ion có cấu hình electron của khí hiếm neon là
Ca (Z = 20): [Ar]4s2 có 2 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm gần nhất là Ar.
⇒ Cấu hình electron của Ca2+ là: [Ar]
F (Z = 9): 1s22s22p5 có 7 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 1 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne.
⇒ Cấu hình electron của F− là: [Ne]
Al (Z = 13): [Ne]3s23p1 có 3 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhường 3 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne.
⇒ Cấu hình electron của Al3+ là: [Ne]
P (Z = 15): [Ne]3s23p3 có 5 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 3 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm gần nhất là Ar.
⇒ Cấu hình electron của P3− là: [Ar]
Vậy có 2 ion có cấu hình electron của khí hiếm neon.
Phát biểu nào sau đây sai về các liên kết được tạo thành bởi sự xen phủ các orbital nguyên tử
Liên kết ba gồm một liên kết σ và hai liên kết π
Trong công thức CS2, tổng số các đôi electron tự do chưa tham gia liên kết là:
Trong công thức CS2, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là 4 cặp electron.
Số lượng liên kết giữa các phân tử càng nhiều, lực liên kết càng mạnh thì
Số lượng liên kết giữa các phân tử càng nhiều, lực liên kết càng mạnh thì càng cần nhiều năng lượng để phá vỡ liên kết giữa chúng. Khi đó, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của chất đó càng cao.
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
Vì C2H5OH có liên kết hydrogen nên nhiệt độ sôi cao nhất.
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhận thêm 2 electron khi hình thành liên kết hóa học?
Oxygen (Z = 8) có cấu hình electron: 1s22s22p4⇒ là phi kim với 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhận 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Neon (Z = 10) có cấu hình electron: 1s22s22p6⇒ là khí hiếm với 8 electron lớp ngoài cùng ⇒ đây là cấu hình electron bền vững nên không có xu hướng nhường hoặc nhận electron.
Carbon (Z = 6) có cấu hình electron: 1s22s22p2⇒ là phi kim với 4 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhận 4 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Magnesium (Z = 12) có cấu hình electron: 1s22s22p63s2⇒ là kim loại với 2 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhường 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Trong phân tử CO2 có chứa loại liên kết nào (biết độ âm điện của tử C là 2,55 và O là 3,44)
Δ(C-O) = |2,55 – 3,44| = 0,89 ⇒ Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Tuy nhiên, do phân tử CO2 có cấu tạo thẳng nên độ phân cực của hai liên kết đôi (C=O) triệt tiêu nhau, dẫn đến toàn bộ phân tử không bị phân cực.
Mức độ ảnh hưởng của tương tác van der Waals so với liên kết hydrogen
Mức độ ảnh hưởng của tương tác van der Waals yếu hơn so với liên kết hydrogen
Nhận định nào sau đây đúng với độ bền của một liên kết?
Độ bền của liên kết tăng khi độ dài của liên kết giảm.
Cấu hình electron của cặp nguyên tử nào sau đây có thể tạo liên kết ion?
1s22s1 và 1s22s22p5 lần lượt là cấu hình electron nguyên tử của kim loại điển hình và phi kim điển hình có thể tạo liên kết ion.
Phân tử chất nào sau đây chỉ có các liên kết cộng hóa trị phân cực?
Phân tử H2O chỉ có các liên kết cộng hóa trị phân cực do hiệu độ âm điện là
3,44 - 2,2 = 1,24 (0,4 ≤ |Δχ| < 1,7).
Những liên kết có lực liên kết yếu như
Các nguyên tử trong phân tử liên kết với nhau bằng những liên kết có lực liên kết mạnh như liên kết ion, liên kết cộng hóa trị.
Các phân tử cũng có thể liên kết với nhau bằng những liên kết có lực yếu hơn như liên kết hydrogen, tương tác Van der Waals.
Liên kết ion thường được hình thành khi
Liên kết ion thường được hình thành khi kim loại điển hình tác dụng với phi kim điển hình.
Tính chất nào sau đây không phải của magnesium oxide (MgO)?
MgO là chất rắn ở điều kiện thường.
Nhiệt độ sôi của từng chất methane, ethane, propane, và butane là 1 trong 4 nhiệt độ sau. 0°C, - 164°C, -42°C và -88°C. Nhiệt độ sôi -164°C là của chất nào sau đây?
Tương tác Van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất. Khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng thì tương tác Van der Waals tăng.
Methane có khối lượng phân tử nhỏ nhất → Tương tác van der Waals yếu nhất → Nhiệt độ sôi thấp nhất
→ Methane có nhiệt độ sôi là -164°C
Nguyên tử Y có 15 proton. Khi hình thành liên kết hóa học Y có xu hướng hình thành ion có cấu hình electron là
Nguyên tử Y có 15 proton ⇒ ZY= số proton = 15
Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p3
⇒ có 5 electron lớp ngoài cùng, xu hướng nhận thêm 3 electron để đạt được cấu hình electron của khí hiếm gần nhất là Ar.
Do đó ion được tạo thành từ Y có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p6