Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử có xu hướng hình thành lớp vỏ bền vững như
Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử có xu hướng hình thành lớp vỏ bền vững như khí hiếm.
Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử có xu hướng hình thành lớp vỏ bền vững như
Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử có xu hướng hình thành lớp vỏ bền vững như khí hiếm.
Cho dãy các ion: Na+, Al3+, SO42-, NH4+, NO3-, Cl-, Ca2+. Số cation trong dãy trên là
Cation là các ion mang điện tích dương, anion là các ion mang điện tích âm.
Các cation trong dãy là: Na+, Al3+, NH4+, Ca2+.
Cho công thức Lewis của các phân tử sau:

Số phân tử mà nguyên tử trung tâm không thỏa mãn quy tắc octet là
Các phân tử BCl3 (có 6 electron ở lớp ngoài cùng) và BeH2 (có 4 electron ở lớp ngoài cùng) có nguyên tử trung tâm không thỏa mãn quy tắc octet.
Hợp chất nào dưới đây có cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion trong phân tử?
Liên kết giữa 2 nguyên tử cùng loại là liên kết cộng hóa trị không cực.
H2S chỉ có liên kết cộng hóa trị.
Al2O3 và NaCl chỉ có liên kết ion.
NaOH gồm liên kết ion giữa Na+ và OH−, liên kết cộng hóa trị giữa O và H.
Liên kết trong phân tử nào dưới đây là liên kết ba?
N (Z = 7): [He]2s22p3
⇒ có 5 electron lớp ngoài cùng
⇒ xu hướng nhận 3 electron để đạt cấu hình electron bền vững
⇒ góp 3 electron.
Công thức Lewis là N ≡ N.
Vậy liên kết trong phân tử N2 là liên kết ba.
Các nguyên tố phổ biến thuộc nhóm halogen (VIIA) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm: F (Z =9), Cl (Z= 17) , Br (Z = 35) và I (Z = 53). Đơn chất halogen tồn tại dạng phân tử X2, giữa các phân tử X2 thường có tương tác với nhau.
a) Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X có dạng ns2np5. Đúng||Sai
b) Tương tác giữa các phân tử X2 là tương tác van der Waals. Đúng||Sai
c) Liên kết giữa các nguyên tử X2 là liên kết cộng hóa trị không phân cực. Đúng||Sai
d) Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là F2. Sai||Đúng
Các nguyên tố phổ biến thuộc nhóm halogen (VIIA) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm: F (Z =9), Cl (Z= 17) , Br (Z = 35) và I (Z = 53). Đơn chất halogen tồn tại dạng phân tử X2, giữa các phân tử X2 thường có tương tác với nhau.
a) Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X có dạng ns2np5. Đúng||Sai
b) Tương tác giữa các phân tử X2 là tương tác van der Waals. Đúng||Sai
c) Liên kết giữa các nguyên tử X2 là liên kết cộng hóa trị không phân cực. Đúng||Sai
d) Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là F2. Sai||Đúng
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai vì
Trong dãy halogen, tương tác van der Waals tăng theo sự tăng số electron (và proton) trong phân tử, làm tăng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất.
Số electron (và proton) trong phân tử tăng theo thứ tự: F2 < Cl2 < Br2 < I2
⇒ I2 có số electron (số proton) lớn nhất ⇒ Nhiệt độ sôi cao nhất.
Công thức của hợp chất ion được hình thành từ anion Y− và cation X2+ là
Tổng điện tích của các ion trong hợp chất ion bằng 0.
Giả sử công thức có dạng: XaYb
a.(+2) + b.(-1) = 0
Công thức của hợp chất là XY2
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet là?
Mg (Z = 12) có cấu hình electron: 1s22s22p63s2 → Có 2 electron lớp ngoài cùng.
Khí hiếm gần nhất là: Ne (Z = 10): 1s22s22p6
Do đó, Mg có xu hướng nhường 2 electron lớp ngoài cùng để trở thành ion mang điện tích dương.
Mg → Mg2+ + 2e.
H2O có nhiệt độ sôi cao hơn H2S vì
H2O có liên kết hydrogen liên phân tử còn H2S không có liên kết này nên H2O có nhiệt độ sôi cao hơn H2S.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s – s?
H (Z = 1): 1s1
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5
N (Z = 7): 1s22s22p3
Liên kết trong phân tử H2 được hình thành nhờ sự xem phủ orbital s – s.
Liên kết trong phân tử Cl2 được hình thành bởi sự xen phủ orbital p – p.
Liên kết trong phân tử NH3 được hình thành bởi sự xen phủ orbital s – p.
Liên kết trong phân tử HCl được hình thành bởi sự xen phủ orbital s – p
Ở cùng điều kiện, giữa các phân tử đơn chất halogen nào sau đây có tương tác van der Waals mạnh nhất?
Các phân tử càng lớn và càng nhiều electron thì sự hỗn loạn của lớp vỏ electron càng lớn, tương tác khuếch tán giữa các phân tử càng mạnh ⇒ Tương tác van der Waals càng lớn.
Từ F2 đến I2 các phân tử có độ lớn tăng dần (vì bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I) và số electron tăng dần ⇒ Tương tác van der Waals tăng dần.
Vậy tương tác van der Waals mạnh nhất ở I2.
X, Y là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A, ở hai chu kỳ liên tiếp. Cho biết tổng số electron trong anion XY32− là 42. Liên kết giữa X và Y trong ion XY32- thuộc loại liên kết nào?
Tổng số electron: pX + 3pY + 2 = 42
- Nếu pX – pY = 8 ⇒ pX = 16, pY = 8. Ion là SO32-
- Nếu pY – pX = 8 ⇒ pX = 4, pY = 12, loại vì Be và Mg không tạo ion dạng MgBe32-
⇒ Liên kết giữa S và O là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết Van der Waals tăng khi
Tương tác Van der Waals tăng khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng.
Nguyên tử Y có 15 proton. Khi hình thành liên kết hóa học Y có xu hướng hình thành ion có cấu hình electron là?
Nguyên tử Y có 15 proton = ZY = số proton = 15
Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p3→ có 5 electron lớp ngoài cùng, xu hướng nhận thêm 3 electron để đạt được cấu hình electron của khí hiếm gần nhất là Ar.
Do đó ion được tạo thành từ Y có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p6.
Liên kết cộng hoá trị thường được hình thành giữa
Liên kết cộng hoá trị thường được hình thành giữa các nguyên tử nguyên tố phi kim với nhau.
Tính chất nào sau đây không phải của magnesium oxide (MgO)?
MgO là chất rắn ở điều kiện thường.
Một hợp chất ion có công thức X2Y. Hai nguyên tố X, Y thuộc hai chu kì kế cận nhau trong bảng tuần hoàn. X thuộc nhóm IA hoặc IIA. Y thuộc VIA hoặc VIIA. Biết tổng số electron trong X2Y là 30. X2Y là
Giả sử X thuộc nhóm IA thì X có dạng ion là X+.
Muốn tạo thành hợp chất X2Y thì X+ phải kết hợp với Y2- tức Y thuộc nhóm VIA
Có tổng số electron trong X2Y là 30 ⇒ 2.pX + pY = 30 (Thấy pX = 11; pY = 8)
⇒ X là Na; Y là O.
Khi tham gia hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử lithium và chlorine có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của lần lượt các khí hiếm nào dưới đây?
Li (Z=3): 1s22s1 khi tham gia hình thành liên kết hóa học Li có xu hướng nhường 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững giống khí hiếm helium.
Cl (Z=17): [Ne]3s23p5 khi tham gia hình thành liên kết hóa học Cl có xu hướng nhận 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững giống khí hiếm argon.
Cho ion Al3+ và SO42-. Công thức của hợp chất ion được tạo thành từ 2 ion đã cho là
Công thức của hợp chất ion được tạo thành từ 2 ion đã cho có dạng: Alx(SO4)y
Tổng điện tích của các ion trong hợp chất bằng 0 nên ta có:
3x + (-2).y = 0
⇒ 3x = 2y
⇒
⇒ Lấy x = 2; y = 3
Vậy công thức là: Al2(SO4)3
Nguyên tử X có 20 proton và nguyên tử Y có 17 electron. Công thức phân tử và bản chất liên kết của hợp chất hình thành giữa X và Y có thể là
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p64s2
X có xu hướng nhường 2e để đạt cấu hình bền của khí hiếm
X hóa trị 2+ => X là kim loại.
- Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p5
Y có xu hướng nhận thêm 1e để đạt cấu hình bền của khí hiếm
X hóa trị 1-
X là phi kim.
Vậy công thức phân tử là XY2 và liên kết ion (vì là liên kết giữa kim loại điển hình nhóm IIA và phi kim điển hình nhóm VIIA).