Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Phân tử Cl2 được hình thành từ sự xen phủ nào?

    Trong phân tử Cl2: nguyên tử Cl chứa electron độc thân tại phân lớp p, liên kết được tạo thành do sự xen phủ trục giữa hai orbitan p.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực?

    Cl2 và Ncó hiệu độ âm điện bằng 0 ⇒ Có liên kết cộng hóa trị không phân cực.

    Hợp chất CHCl3 gồm 1 liên kết C-H và 3 liên kết C-Cl

    Hợp chất CH4 gồm 4 liên kết C-H

    Δ\chi(C-H) = |2,55 – 2,2| = 0,35 ⇒ Liên kết cộng hóa trị không phân cực

    Δ\chi(C-Cl) = |2,55 – 3,16| = 0,61 ⇒ Liên kết cộng hóa trị phân cực.

    Vậy hợp chất CHCl3 có liên kết cộng hóa trị không phân cực

  • Câu 3: Nhận biết

    Theo quy tắc octet thì công thức cấu tạo của phân tử SO2

    Theo qui tắc octet thì công thức cấu tạo của phân tử SO2 là O = S → O. 

    Vì S và O mỗi nguyên tố đưa ra một cặp electron để góp chung, như vậy S còn 2 cặp electron nữa sẽ đưa ra một cặp electron cho O.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Trong dãy oxide sau: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7. Những oxide có liên kết ion là:

    Hiệu độ âm điện lớn hơn 1,7 là liên kết ion:

    Liên kết ion chỉ xảy ra ở các kim loại mạnh (độ âm điện bé) với các phi kim mạnh (độ âm điện lớn) \Rightarrow Dãy oxide có liên kết ion là: Na2O, MgO, Al2O3.

  • Câu 5: Vận dụng

    Hợp chất ion nào sau đây được tạo nên bởi các ion đa nguyên tử?

    Hợp chất NH4NO3 được hình thành từ các ion đa nguyên tử:

    NH4+ + NO3- → NH4NO3  

    Loại hợp chất K2CO3 và CuSO4 được tạo nên từ ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử:

    2K+ + CO32- → K2CO3

    Cu2+ + SO42- → CuSO4

    Loại hợp chất NaCl được tạo nên từ các ion đơn nguyên tử:

    K+ + Cl- → KCl.

  • Câu 6: Vận dụng

    Trong phân tử ammonia (NH3), số cặp electron chung giữa nguyên tử nitrogen và các nguyên tử hydrogen là

    Nguyên tử H có 1 electron ở lớp ngoài cùng

    Nguyên tử N có 5 electron ở lớp ngoài cùng

    ⇒ Nguyên tử H cần thêm 1 electron và N cần thêm 3 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm

    ⇒ Khi 3 nguyên tử H và 1 nguyên tử N liên kết với nhau, mỗi nguyên tử H góp 1 electron và nguyên tử N góp ra 3 electron để tạo ra 3 đôi electron dùng chung.

    Số cặp electron chung giữa nguyên tử nitrogen và các nguyên tử hydrogen là 3.

  • Câu 7: Nhận biết

    Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có

    Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).

  • Câu 8: Thông hiểu

    Theo quy tắc octet các nguyên tử các nguyên tố p thường có khuynh hướng?

    Theo quy tắc bát tử (8 electron) thì các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình bền vững của các khí hiếm với 8 electron (hoặc đối với helium) ở lớp ngoài cùng.

    Các nguyên tử của các nguyên tố p là phi kim thường, có khuynh hướng thu thêm electron để cho lớp ngoài cùng của chúng có 8 electron.

  • Câu 9: Nhận biết

    Khi hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử H – F, số electron dùng chung giữa hai nguyên tử H và F là

    Mỗi gạch nối biểu thị 1 cặp electron. Vậy số electron dùng chung giữa hai nguyên tử H và F là 2.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Số electron và số proton trong ion NH4+ là?

    N (Z = 7); H (Z = 1)

    Tổng số proton trong ion NH4+ là 7 + 4.1 = 11

    Tổng số electron trong ion NH4+ là: Số proton – điện tích ion = 11 – 1 = 10.

  • Câu 11: Vận dụng

    Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen?

    Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:

    Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...

    Nguyên tử F, O, N,... liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết

    Giữa các phân tử C2H5OH tồn tại liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với O có độ âm điện lớn) và nguyên tử O còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

    IMG_256

  • Câu 12: Thông hiểu

    Sắp xếp độ mạnh giảm dần của các loại liên kết 

    • liên kết ion
    • liên kết cộng hoá trị 
    • liên kết hydrogen
    • tương tác van der Waals
    Đáp án là:

    Sắp xếp độ mạnh giảm dần của các loại liên kết 

    • liên kết ion
    • liên kết cộng hoá trị 
    • liên kết hydrogen
    • tương tác van der Waals

    Thứ tự thể hiện độ mạnh giảm dần của các loại liên kết là:

    Liên kết ion > liên kết cộng hoá trị > liên kết hydrogen > tương tác van der Waals.

  • Câu 13: Vận dụng

    Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử H2O,

    Phân tử H2O được hình thành bởi 2 ion H+ và 1 ion O2-.

    Nguyên tử nguyên tố hydrogen cho đi 1 electron tạo thành H+ để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm

    Nguyên tử nguyên tố oxygen nhận 2 electron tạo thành O2- để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm Ne

  • Câu 14: Nhận biết

    Liên kết tạo thành do sự góp chung electron thuộc loại liên kết:

    Liên kết tạo thành do sự góp chung electron thuộc loại liên kết cộng hóa trị.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học? 

    Khí hiếm argon (Z = 18): 1s22s22p63s23p6

    - Magnesium (Z = 12): 1s22s22p63s2 có 2 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhường đi  2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne: 1s22s22p6

    - Oxygen (Z = 8): 1s22s22p4 có 6 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne: 1s22s22p6

    - Lithium (Z = 3): 1s22s1 có 1 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhường đi 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là He: 1s2

    - Chlorine (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 có 7 electron lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất là Ar: 1s22s22p63s23p6.

    Vậy nguyên tử nguyên tố chlorine có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học.

  • Câu 16: Nhận biết

    Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?

    H2O tạo được liên kết hydrogen vì liên O–H phân cực. Nguyên tử H mang một phần điện tích dương (linh động) của phân tử H2O này tương tác bằng lực hút tĩnh điện với nguyên tử O mang một phần điện tích âm của nguyên tử H2O khác.  

  • Câu 17: Thông hiểu

    So sánh nhiệt độ sôi của CH3OH với CH3Cl. Giải thích.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    So sánh nhiệt độ sôi của CH3OH với CH3Cl. Giải thích.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Nhiệt độ sôi CH3OH cao hơn CH3Cl.

    Giải thích: giữa các phân tử CH3OH có liên kết hydrogen với nhau.

  • Câu 18: Nhận biết

    Hầu hết các hợp chất ion

    - Trong tinh thể ion, giữa các ion có lực hút tĩnh điện rất mạnh nên các hợp chất ion thường là chất rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi ở điều kiện thường.

    - Các hợp chất ion thường tan nhiều trong nước. Khi tan trong nước, các ion bị tách ra khỏi mạng lưới tinh thể, chuyển động khá tự do và là tác nhân dẫn điện.

  • Câu 19: Nhận biết

    Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là

    C2H5OH tạo được liên kết hydrogen nên nhiệt độ sôi cao nhất.

  • Câu 20: Nhận biết

    Hợp chất nào sau đây có liên kết ion:

    Hợp chất có liên kết ion là KCl.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 3 Liên kết hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 72 lượt xem
Sắp xếp theo