Các liên kết trong phân tử oxygen gồm:
Trong phân tử oxygen (O2) hai nguyên tử O liên kết với nhau bằng 1 liên kết đôi (O=O).
1 liên kết đôi gồm 1 liên kết σ, 1 liên kết π.
Các liên kết trong phân tử oxygen gồm:
Trong phân tử oxygen (O2) hai nguyên tử O liên kết với nhau bằng 1 liên kết đôi (O=O).
1 liên kết đôi gồm 1 liên kết σ, 1 liên kết π.
Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do
Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do kích thước nguyên tử chlorine lớn hơn nguyên tử nitrogen nên mật độ điện tích âm trên chlorine không đủ lớn để hình thành liên kết hydrogen.
Dãy chất nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần sự phân cực liên kết trong phân tử?
Ta có:
Cl2: Liên kết giữa Cl với Cl là liên kết cộng hóa trị không cực.
HCl: liên kết giữa H với Cl là liên kết cộng hóa trị có cực.
NaCl: liên kết giữa Na và Cl là liên kết ion.
Độ phân cực của các liên kết trong phân tử: Cl2 < HCl < NaCl
Cho các cấu hình electron nguyên tử sau:
X: 1s22s22p6
Y: 1s2
Z: 1s22s22p3
T: 1s22s22p63s23p63d104s2
M: 1s22s22p5
N: 1s22s22p63s23p1
Trong các cấu hình trên, số cấu hình của nguyên tử là cấu hình electron bền vững?
Những cấu hình electron bền vững là cấu hình electron của khí hiếm có 8 electron lớp ngoài cùng hoặc 2 electron lớp ngoài cùng đối với He.
⇒ Cấu hình của X, Y có cấu hình electron bền vững.
Cho độ âm điện của một số nguyên tố: H = 2,20; O = 3,44; Cl = 3,16; K = 0,82; N = 3,04. Dựa vào hiệu độ âm điện, phân tử nào được hình thành từ liên kết hóa trị?
Xét hiệu độ âm điện (Δ) giữa hai nguyên tố.
+ 0 ≤ Δ < 0,4→ liên kết cộng hóa trị không cực.
+ 0,4 ≤ Δ <1,7 → liên kết cộng hóa trị có cực.
+ Δ ≥ 1,7 → liên kết ion.
K2O: Δ= 3,44−0,82 = 2,62 → Liên kết ion.
KCl: Δ= 3,16−0,82 = 2,34 → Liên kết ion.
HCl: Δ = 3,16−2,2 = 0,96 → Liên kết cộng hóa trị có cực.
K3N: Δ = 3,04−0,82 = 2,22 → Liên kết ion.
Nguyên tử nào sau đây có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Oxygen có cấu hình electron là: 1s22s22p4.
Oxygen có khuynh hướng nhận thêm 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững giống với khí hiếm neon (Ne).
Nguyên tử Y có 19 proton. Khi hình thành liên kết hóa học Y có xu hướng hình thành ion có cấu hình electron là
Nguyên tử Y có 19 proton ⇒ ZY = số proton = 19
Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p64s1
⇒ có 1 electron lớp ngoài cùng, xu hướng nhường đi 1 electron để đạt được cấu hình electron của khí hiếm gần nhất là Ar.
Do đó ion được tạo thành từ Y có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p6
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
Vì C2H5OH có liên kết hydrogen nên nhiệt độ sôi cao nhất.
Hợp chất nào sau đây không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử
Giữa các phân tử H2O, HF, C2H5OH có liên kết hydrogen
Hợp chất không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử là H2S.
Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Chỉ ra nội dung sai khi nói về ion:
Ion âm gọi là anion, ion dương gọi là cation.
Liên kết hoá học trong phân tử NH3 thuộc loại:
Nguyên tử H và nguyên tử N đều là phi kim ⇒ Liên kết cộng hóa trị.

Xác định hiệu độ âm điện:
Δ(N−H) = |3,04 − 2,2 | = 0,84
Ta có 0,4 < 0,84 < 1,7
Vì nitrogen có độ âm điện lớn hơn Hydrogen do đó cặp electron chung sẽ nằm lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn là nitrogen
⇒ Liên kết cộng hoá trị phân cực từ phía nguyên tử nitrogen sang phía nguyên tử hydrogen
Hợp chất ion nào sau đây được tạo nên bởi các ion đa nguyên tử?
Hợp chất NH4NO3 được hình thành từ các ion đa nguyên tử:
NH4+ + NO3- → NH4NO3
Loại hợp chất K2CO3 và CuSO4 được tạo nên từ ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử:
2K+ + CO32- → K2CO3
Cu2+ + SO42- → CuSO4
Loại hợp chất NaCl được tạo nên từ các ion đơn nguyên tử:
K+ + Cl- → KCl.
Nguyên tố aluminium thuộc nhóm IIIA. Số electron hóa trị của nguyên tử nguyên tố aluminium là
Số electron hóa trị = Số thứ tự nhóm A = 3.
Nguyên tử aluminium có 3 electron hóa trị.
Sodium hydride (NaH) là một hợp chất được sử dụng như một chất lưu trữ hydrogen trong các phương tiện chạy bằng pin nhiên liệu do khả năng giải phóng hydrogen của nó. Trong sodium hydride nguyên tử sodium có cấu hình bền của khí hiếm
Sodium có cấu hình electron: 1s22s22p63s1
Khi tham gia hình thành liên kết hóa học, sodium có khuynh hướng nhường 1 electron để đạt được cấu hình electron giống với khí hiếm neon.
Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào có liên kết ion:
Hợp chất nào có liên kết ion là NaCl
Biểu diễn sự tạo thành ion và liên kết ion trong phân tử MgO, CaCl2.
Biểu diễn sự tạo thành ion và liên kết ion trong phân tử MgO, CaCl2.
- MgO:
Mg → Mg2+ + 2e
O2+ + 2e → O
- CaCl2:
Ca → Ca2+ + 2e
Cl + 1e → Cl–
Ca2+ + 2Cl– → CaCl2
Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của
Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động củacác electron trong phân tử.
Phân tử chất nào sau đây ít phân cực nhất?
HF có: = 3,98 - 2,2 = 1,78
HCl có: = 3,16 - 2,2 = 0,96
HBr có: = 2,96 - 2,2 = 0,76
HCl có: = 2,66 - 2,2 = 0,46
Chất có liên kết phân cực ít nhất thì nhỏ nhất
HI có liên kết phân cực ít nhất.
Một loại liên kết rất yếu, hình thành bởi tương tác hút tĩnh điện giữa các cực trái dấu của phân tử là:
Tương tác Van der Waals là một loại liên kết rất yếu, hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các cực trái dấu của phân tử.