Ở điều kiện thường, hợp chất ion thường tồn tại ở dạng
Trong điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở trạng thái rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi và không dẫn điện ở trạng thái rắn.
Ở điều kiện thường, hợp chất ion thường tồn tại ở dạng
Trong điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở trạng thái rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi và không dẫn điện ở trạng thái rắn.
Liên kết ion được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các
Liên kết ion là loại liên kết hóa học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa cation và anion.
Cation: ion mang điện tích dương (Ví dụ: Ba2+)
Anion: ion mang điện tích âm (Ví dụ: O2-).
Sắp xếp độ mạnh giảm dần của các loại liên kết
Sắp xếp độ mạnh giảm dần của các loại liên kết
Thứ tự thể hiện độ mạnh giảm dần của các loại liên kết là:
Liên kết ion > liên kết cộng hoá trị > liên kết hydrogen > tương tác van der Waals.
Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do
Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do kích thước nguyên tử chlorine lớn hơn nguyên tử nitrogen nên mật độ điện tích âm trên chlorine không đủ lớn để hình thành liên kết hydrogen.
Cho công thức Lewis của các phân tử sau:

Số phân tử mà nguyên tử trung tâm không thỏa mãn quy tắc octet là
Các phân tử BCl3 (có 6 electron ở lớp ngoài cùng) và BeH2 (có 4 electron ở lớp ngoài cùng) có nguyên tử trung tâm không thỏa mãn quy tắc octet.
Nguyên tử X có 20 electron, nguyên tử Y có 9 electron. Công thức hợp chất và loại liên kết hình thành giữa hai nguyên tử này là
X (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2
→ X thuộc chu kì 4 nhóm IIA → X có xu hướng nhường 2e → có hóa trị II I trong khi tham gia liên kết, X là kim loại điển hình
Y có số p = số e = 9
Y (Z = 9): 1s22s22p5 → Y thuộc chu kì 2 nhóm VIIA → Y có xu hướng nhận 1e → thường có hóa trị I trong khi tham gia liên kết, Y là phi kim điển hình.
→ Công thức phân tử XY2: Có liên kết ion trong phân tử
Khi nguyên tử nhường electron thì ion tạo thành mang điện tích gì?
Nguyên tử trung hòa về điện, electron mang điện tích âm.
Khi nguyên tử nhường electron thì ion tạo thành mang điện tích dương.
Loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn thường là F, O, N) còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết là
Liên kết hydrogen là loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn thường là F, O, N) còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
Các liên kết trong phân tử nitrogen được tạo thành do sự xen phủ của?
Các liên kết trong phân tử nitrogen được tạo thành do sự xen phủ của 3 orbital p giống nhau về hình dạng và kích thước, chỉ khác nhau về sự định hướng trong không gian.
Liên kết trong phân tử nào đưới đây không được hình thành do sự xen phủ giữa các
orbital cùng loại (ví dụ cùng là orbital s, hoặc cùng là orbital p)?
Liên kết trong phân tử NH3 được hình thành do AO s (của H) xen phủ với AO p (của N).
Chất vừa có liên kết cộng hóa trị phân cực, vừa có liên kết cộng hóa trị không phân cực là
Phân tử C2F6 vừa có liên kết cộng hóa trị phân cực (liên kết giữa C và F), vừa có liên kết công hóa trị không phân cực (liên kết giữa C với C).
Liên kết hydrogen làm
Liên kết hydrogen làm tăng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của nước.
Do ảnh hưởng của liên kết hydrogen nên nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của H2O cao hơn nhiều so với H2S và CH4.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực thường là liên kết giữa?
Liên kết cộng hóa trị không phân cực thường là liên kết giữa hai phi kim giống nhau.
Theo quy tắc Octet: Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có.
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).
Oxide của nguyên tố nào sau đây có liên kết ion?
Liên kết ion thường được hình thành khi kim loại điển hình tác dụng với phi kim điển hình.
→ Oxide của calcium là CaO có liên kết ion,
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
Z = 12: 1s22s22p63s2
Z = 9: 1s22s22p5
Z = 11: 1s22s22p63s1
Z = 10: 1s22s22p6
Ta thấy nguyên tử có Z = 12 thì có 2 electron ở lớp ngoài cùng Có xu hướng nhường 2 electron.
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhận thêm 2 electron khi hình thành liên kết hóa học?
Sulfur (Z = 16) có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4 ⇒ là phi kim với 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhận 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Neon (Z = 10) có cấu hình electron: 1s22s22p6⇒ là khí hiếm với 8 electron lớp ngoài cùng ⇒ đây là cấu hình electron bền vững nên không có xu hướng nhường hoặc nhận electron.
Carbon (Z = 6) có cấu hình electron: 1s22s22p2⇒ là phi kim với 4 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhận 4 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Magnesium (Z = 12) có cấu hình electron: 1s22s22p63s2 ⇒ là kim loại với 2 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhường 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
Hạt nhân của nguyên tố X có 20 proton, hạt nhân của nguyên tố Y có 9 proton. Công thức hóa học và liên kết trong phân tử của hợp chất tạo bởi hai nguyên tố này là
X (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2 → X thuộc chu kì 4 nhóm IIA → X có xu hướng nhường 2e → có hóa trị II I trong khi tham gia liên kết, X là kim loại điển hình
Y có số p = số e = 9
Y (Z = 9): 1s22s22p5 → Y thuộc chu kì 2 nhóm VIIA→ Y có xu hướng nhận 1e → thường có hóa trị I trong khi tham gia liên kết, Y là phi kim điển hình.
→ Công thức phân tử XY2: Có liên kết ion trong phân tử
Phát biểu nào sau đây đúng khi so sánh hai chất C2H5OH và CH3-O-CH3?
Do C2H5OH tạo được liên kết hydrogen với nhau

Do đó cần năng lượng khá cao dưới dạng nhiệt để phá vỡ các liên kết hydrogen trước khi chuyển C2H5OH từ lỏng sang hơi.
⇒ Độ sôi của C2H5OH lớn hơn CH3-O-CH3.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hợp chất NaNO3 tạo nên bởi các ion đơn nguyên tử (Na+) và đa nguyên tử (NO3-)
Na+ + NO3- → NaNO3