Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Cho các dữ kiện sau:

    (1) Fe (S) + \frac12O2 (g) → FeO (s) có  \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -272 kJ.

    (2) Fe (s) + \frac34O2 (g) → \frac12 Fe2O3 (s) có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -412,1 kJ.

    (3) Fe3O4 (s) → 3Fe (s) + 2O2 (g) có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 1118,4 kJ.

    Tính \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 của phản ứng: (4) FeO (s) + Fe2O3 (s) → Fe3O4 (s).

    Khi đảo chiều phản ứng thì giá trị \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 cũng là giá trị đối so với giá trị ban đầu 

    Áp dụng hệ quả định luật Hess và cộng 2 vế 3 phương trình 

    (1)  FeO (s)  → Fe (S) + \frac12O2 (g) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +272 kJ.
    (2) Fe2O3 (s) → 2Fe (s) + \frac32O2 (g) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +412,1.2 kJ 
    (3) 3Fe (s) + 2O2 (g) → Fe3O4 (s)  \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = - 1118,4 kJ.
    (4) FeO (s) + Fe2O3 (s) → Fe3O4 (s) \bigtriangleup_{\mathrm r}{\mathrm H_{298}^0}_{\;(4)}=\bigtriangleup_{\mathrm r}{\mathrm H_{298\;}^0}_{(1)}\;+\;\bigtriangleup_{\mathrm r}{\mathrm H_{298}^0}_{\;(2)}\;+\bigtriangleup_{\mathrm r}{\mathrm H_{298}^0}_{(3)}

    Ta có: 

    \bigtriangleup_{\mathrm r}\mathrm H_{298\;(4)}^0=272\;+\;824,2-\;1118,4\;=-22,2\;\mathrm{kJ}.

  • Câu 2: Nhận biết

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Điều kiên chuẩn là điều kiện ứng với 1 bar (đối với chất khí).

    (2) Tính chất của enthalpy đặc trưng cho 1 hệ riêng biệt.

    (3) Ý nghĩa của enthalpy là xác định hiệu ứng nhiệt trong quá trình phản ứng.

    (4) Nhiệt sinh của 1 chất là nhiệt sinh ra khi tạo thành 1 mol chất.

    Số phát biểu sai là:

    Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).

    Tính chất enthalpy: thuộc tính khuếch độ của hệ phụ thuộc khối lượng của hệ, hàm trạng thái.

    Ý nghĩa của enthalpyl là xác định hiệu ứng nhiệt trong quá trình đẳng áp, đẳng nhiệt.

    Nhiệt sinh ra của 1 chất là nhiệt sinh ra khi tạo thành 1 mol chất từ các đơn chất ở trạng thái bền ở điều kiện chuẩn.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P, xảy ra các phản ứng sau:

    2NaHCO3(s) ightarrow Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g)          (1)

    4P(s) + 5O2(g) ightarrow 2P2O5(s)                                         (2)

    Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ:

    Khi ngừng đun nóng phản ứng (1) dừng lại chỉ còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra chứng tỏ phản ứng (1) thu nhiệt phản ứng (2) tỏa nhiệt. 

  • Câu 4: Nhận biết

    Phương trình hóa học kèm theo trạng thái của các chất và giá trị ∆rH gọi là

    Phương trình hóa học kèm theo trạng thái của các chất và giá trị ∆rH gọi là phương trình nhiệt hóa học.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Phản ứng của 1 mol enthanol lỏng với oxygen xảy ra theo phương trình:

    C2H5OH(l) + O2(g) → CO2(g) + H2O(l)

    Những nhận định nào sau đây là đúng?

    (1) Đây là phản ứng tỏa nhiệt vì nó tạo ra khí CO2 và nước lỏng.

    (2) Đây là phải là phản ứng oxi hóa – khử với tổng số hệ số cân bằng trong phương trình phản ứng là 9.

    (3) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sẽ thay đổi nếu nước tạo ra ở thể khí.

    (4) Sản phẩm của phản ứng chiếm một thể tích lớn hơn so với chất phản ứng.

    C2H5OH(l) + O2(g) → CO2(g) + H2O(l)

    Phát biểu (1) sai vì để xét phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt cần dựa vào năng lượng hóa học của phản ứng.

    Phát biểu (2) đúng, tổng hệ số cân bằng của phản ứng là: 1 + 3 + 2 + 3 = 9.

    Phát biểu (3) đúng.

    Phát biểu (4) sai, sản phẩm của phản ứng chiếm một số mol lớn hơn so với chất phản ứng.

  • Câu 6: Nhận biết

    Một phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -890,3 kJ/mol. Đây là phản ứng

    Phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -890,3 kJ/mol < 0 \Rightarrow Đây là phản ứng tỏa nhiệt

  • Câu 7: Thông hiểu

    Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:

    N2 (g) + O2 (g) ⟶ 2NO (g)  \bigtriangleup_rH_{298}^0= +180 kJ

    Kết luận nào sau đây đúng?

    \bigtriangleup_rH_{298}^0 > 0 ⇒ Phản ứng thu nhiệt

    Lời giải:

    Ta có: \bigtriangleup_rH_{298}^0 = +180 kJ > 0

    ⇒ Phản ứng hấp thụ nhiệt năng từ môi trường

  • Câu 8: Nhận biết

    Số lượng mỗi loại liên kết có trong phân tử CH3OH là

     Công thức cấu tạo của CH3OH:

     

    3 liên kết C – H, 1 liên kết C – O và 1 liên kết O – H

  • Câu 9: Nhận biết

    Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của một phản ứng ở một điều kiện xác định được gọi là 

     Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của một phản ứng ở một điều kiện xác định gọi là biên thiên enthalpy của phản ứng (nhiệt phản ứng), kí hiệu là \triangle_{\mathrm r}\mathrm H.

  • Câu 10: Vận dụng

    Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.

    N2(g) + O2(g) → 2NO(g)               \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +180 kJ

    a) Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp. Sai || Đúng

    b) Phản ứng tỏa nhiệt. Sai || Đúng

    c) Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường. Sai || Đúng

    d) Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ năng nhiệt năng từ môi trường. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.

    N2(g) + O2(g) → 2NO(g)               \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +180 kJ

    a) Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp. Sai || Đúng

    b) Phản ứng tỏa nhiệt. Sai || Đúng

    c) Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường. Sai || Đúng

    d) Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ năng nhiệt năng từ môi trường. Đúng || Sai

    Phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +180 kJ nên là phản ứng thu nhiệt, hấp thu nhiệt từ môi trường. Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ cao.

    Vậy:

    a) sai. 

    b) sai.

    c) sai.

    d) đúng.

  • Câu 11: Nhận biết

    Trong các quá trình sao quá trình nào là quá trình thu nhiệt?

    Nước bị bay hơi là quá trình thu nhiệt

  • Câu 12: Nhận biết
    Cho sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng sau:
    Phương trình nhiệt hóa học ứng với sơ đồ trên là

    Dựa vào sơ đồ ta có phương trình nhiệt hóa học ứng với sơ đồ trên là:

    NaOH(aq) + HCl(aq) → NaCl(aq) + H2O(l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -57,3 kJ.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Quá trình nào dưới đây không giải phóng nhiệt?

    Phản ứng nung đá vôi để thu được vôi sống cần cung cấp nhiệt nên là phản ứng thu nhiệt.

  • Câu 14: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Các phản ứng tỏa nhiệt như CO2 + CaO → CaCO3, phản ứng lên men, ... khó xảy ra hơn khi đun nóng. 

  • Câu 15: Nhận biết

    Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) có kí hiệu là:

    Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) có kí hiệu là \mathrm{\Delta}_{f}H_{298}^{0}.

  • Câu 16: Vận dụng

    Cho phản ứng: Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2

    Nồng độ ban đầu của Br2 là a mol/lít, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,02 mol/lít. Tốc độ trung bình của phản ứng trên tính theo Br2 là 2.10-5 mol/(L.s). Giá trị của a là:

    Ta có:

    {\mathrm v}_{\mathrm{tb}}=-\frac1{\mathrm a}.\frac{\triangle{\mathrm C}_{{\mathrm{Br}}_2}}{\triangle\mathrm t}{\Rightarrow2.10^{-5}=\frac{\mathrm a-0,02}{50}\Rightarrow\mathrm a\;=0,021(\mathrm{mol}/\mathrm L)}.

  • Câu 17: Nhận biết

    Trong phản ứng tỏa nhiệt, biến thiên enthalpy chuẩn luôn nhận giá trị

    Trong phản ứng tỏa nhiệt, biến thiên enthalpy chuẩn luôn nhận giá trị âm.

  • Câu 18: Nhận biết

    Cho các ý sau:

    (1) Tăng Enthalpy.

    (2) Giảm Enthalpy.

    (3) Giải phóng nhiệt ra môi trường.

    (4) Hấp thụ nhiệt môi trường.

    (5) Có thể xảy ra tư phát.

    (6) Cần cung cấp năng lượng để xảy ra.

    Ý thuộc vào loại phản ứng phù hợp thu nhiệt là: 

    Phản ứng thu nhiệt Phản ứng tỏa nhiệt

    (2) Giảm Enthalpy.

    (4) Hấp thụ nhiệt môi trường.

    (6) Cần cung cấp năng lượng để xảy ra.

    (1) Tăng Enthalpy.

    (3) Giải phóng nhiệt ra môi trường.

    (5) Có thể xảy ra tư phát.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?

    Các phản ứng: tôi vôi, đốt than củi, đốt nhiên liệu đều giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ra môi trường ⇒ Là phản ứng tỏa nhiệt.

    Phản ứng phân hủy đá vôi cần cung cấp nhiệt để phản ứng xảy ra, ngừng cung cấp nhiệt phản ứng sẽ dừng lại ⇒ Là phản ứng thu nhiệt.

  • Câu 20: Nhận biết

    Phương trình hóa học kèm theo trạng thái của các chất và giá trị \trianglerH gọi là

    Phương trình hóa học kèm theo trạng thái của các chất và giá trị \trianglerH gọi là phương trình nhiệt hóa học.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 30 lượt xem
Sắp xếp theo