Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Phản ứng luyện gang trong lò cao xảy ra theo sơ đồ sau:

    Fe2O3(s) + CO(g) → Fe(s) + CO2(g)

    Từ 1 mol Fe2O3 và 1 mol CO, giả sử chỉ xảy ra phản ứng theo sơ đồ trên với hiệu suất 100% thì giải phóng một lượng nhiệt là (Biết nhiệt tạo thành chuẩn của Fe2O3; CO; Fe; CO2 (kJ/ mol) lần lượt là –824,2; –110,5; 0 và –393,5)

    Phương trình hóa học: Fe2O3(s) + 3CO(g) → 2Fe(s) + 3CO2(g)

    Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = 3.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CO2(g)) + 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(Fe(s)) – 3.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CO(g)) – \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(Fe2O3(s))

                   = 3.(−393,5) + 2.0 − 3.(−110,5) − (−824,2)

                   = −24,8 (kJ).

    Theo phương trình hóa học ta có CO hết, Fe2O3 dư, tính toán theo mol CO.

    Từ 1 mol Fe2O3 và 1 mol CO, giả sử chỉ xảy ra phản ứng (1) với hiệu suất 100% thì giải phóng một lượng nhiệt là:

    \frac{24,8}3=8,27\;(\mathrm{kJ})

  • Câu 2: Nhận biết

     Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với

     Điều kiện chuẩn: Áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và ở điều kiện nhiệt độ không đổi, thường chọn nhiệt độ 25oC (hay 298K).

  • Câu 3: Nhận biết

    Tốc độ của một phản ứng hóa học

    Tốc độ của một phản ứng hóa học tăng khi nhiệt độ của phản ứng tăng.

  • Câu 4: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Các phản ứng tỏa nhiệt như CO2 + CaO → CaCO3, phản ứng lên men, ... khó xảy ra hơn khi đun nóng. 

  • Câu 5: Thông hiểu

    Phản ứng của 1 mol ethane lỏng với oxygen xảy ra theo phương trình:

    C2H5OH(l) + O2(g) → CO2(g) + H2O(l)

    Ở mỗi ý a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Đây là phản ứng tỏa nhiệt vì nó tạo ra khí CO2 và nước lỏng. Sai || Đúng

    (b) Đây là phải là phản ứng oxi hóa – khử với tổng số hệ số cân bằng trong phương trình phản ứng là 9. Đúng || Sai

    (c) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sẽ thay đổi nếu nước tạo ra ở thể khí. Đúng || Sai

    (d) Sản phẩm của phản ứng chiếm một thể tích lớn hơn so với chất phản ứng. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Phản ứng của 1 mol ethane lỏng với oxygen xảy ra theo phương trình:

    C2H5OH(l) + O2(g) → CO2(g) + H2O(l)

    Ở mỗi ý a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Đây là phản ứng tỏa nhiệt vì nó tạo ra khí CO2 và nước lỏng. Sai || Đúng

    (b) Đây là phải là phản ứng oxi hóa – khử với tổng số hệ số cân bằng trong phương trình phản ứng là 9. Đúng || Sai

    (c) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sẽ thay đổi nếu nước tạo ra ở thể khí. Đúng || Sai

    (d) Sản phẩm của phản ứng chiếm một thể tích lớn hơn so với chất phản ứng. Sai || Đúng

    Phát biểu (a) sai vì để xét phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt cần dựa vào năng lượng hóa học của phản ứng.

    Phát biểu (b) đúng, tổng hệ số cân bằng của phản ứng là 1 + 3 + 2 + 3 = 9.

    Phát biểu (c) đúng.

    Phát biểu (d) sai, sản phẩm của phản ứng chiếm một số mol lớn hơn so với chất phản ứng.

  • Câu 6: Nhận biết

    Phương trình nhiệt hóa học là

    Phương trình nhiệt hóa học là phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng và trạng thái của các chất đầu và sản phẩm.

  • Câu 7: Nhận biết

    Số lượng mỗi loại liên kết trong phân tử C2H4 là:

    Công thức cấu tạo của C2H4 là: 

    Số lượng mỗi loại liên kết trong phân tử C2H4 là: 4 liên kết C - H, 1 liên kết C = C.

  • Câu 8: Vận dụng

    Cho phản ứng: H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g). Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol H2 phản ứng hết sẽ tỏa ra -184,6 kJ. Tính enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g).

     1 mol H2(g) phản ứng hết tạo thành 2 mol HCl(g) thì lượng nhiệt tỏa ra là 184,6 kJ.

    \Rightarrow Để tạo thành 1 mol HCl(g) thì lượng nhiệt tỏa ra là:

    \frac{1.184,6}2\;=\;92,3\;\mathrm{kJ}

    Vậy, enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g) là –92,3 kJ/mol

  • Câu 9: Thông hiểu

    Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:

    H2(g) + F2(g) → 2HF(g) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –546,00 kJ

    Giá trị \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 của phản ứng \frac12H2(g) + \frac12F2(g) → HF(g) là

    Giá trị \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 của phản ứng \frac12H2(g) + \frac12F2(g) → HF(g) là:

    \frac{-546,00}2=-273,00\;\mathrm{kJ} 

  • Câu 10: Thông hiểu

    Methane (CH4) được sử dụng làm nhiên liệu, nguyên nhân chính là do methane

     

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Phản ứng tổng hợp glucose của cây xanh có phương trình hóa học:

    6CO2 + 6H2O + 675 kcal → C6H12O6 + 6O2

    Giả sử trong một phút, mỗi cm2 lá xanh hấp thụ 0,6 cal của năng lượng mặt trời và chỉ có 15% được dùng vào việc tổng hợp glucose. Nếu một cây có 20 lá xanh, với diện tích trung bình của mỗi lá là 12cm2. Tính thời gian cần thiết để tổng hợp được 0,36 gam glucose?

     Tổng diện tích: S = 20.12 = 240 cm2 

    Trong 1 phút, tổng năng lượng hấp thụ được = 240.0,6 = 144 cal.

    Trong đó, năng lượng hữu ích = 144.0,15 = 21,6 cal 

    nC6H12O6 = 0,36 : 180 = 0,002 mol

    Ta có phương trình:

    6CO2 + 6H2O + 675 kcal → C6H12O6 + 6O2

                                 1,35       ←    0,002

    Thời gian cần thiết = 1,35.1000:21,6 = 62,5 phút = 1 giờ 2 phút 30 giây

  • Câu 12: Nhận biết

    Phản ứng xảy ra khi pin được sử dụng trong điện thoại, máy tính, … giải phóng năng lượng dưới dạng

    Phản ứng xảy ra khi pin được sử dụng trong điện thoại, máy tính, … giải phóng năng lượng dưới dạng điện năng.

  • Câu 13: Nhận biết

    Đơn vị của nhiệt tạo thành chuẩn là

  • Câu 14: Nhận biết

    Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền

    Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền nhất đều bằng 0.

  • Câu 15: Nhận biết

    Khẳng định nào sau đây là đúng đối với phản ứng thu nhiệt?

    Phản ứng thu nhiệt: Tổng giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các sản phẩm lớn hơn tổng giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các chất tham gia.

     \textstyle\sum_{}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(sp) > \textstyle\sum_{}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(cđ)

  • Câu 16: Nhận biết

    Trong phản ứng thu nhiệt, dấu \triangle\mathrm H dương vì

    Trong phản ứng thu nhiệt, dấu \triangle\mathrm H dương vì năng lượng của hệ chất phản ứng thấp hơn năng lượng của hệ sản phẩm.

  • Câu 17: Nhận biết

    Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?

    Phương trình hóa học biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g) là:

    C(graphite) + \frac12O2(g) → CO(g).

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho phản ứng sau: 2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –483,64 kJ. Phát biểu nào sau đây đúng?

    - Phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –483,64 kJ < 0 ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.

    - Enthalpy tạo thành của một chất là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất.

    ⇒ Phát biểu đúng là: Nhiệt tạo thành chuẩn của H2O là –241,82 kJ/mol.

  • Câu 19: Nhận biết

    Đâu là dãy các chất có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0?​

  • Câu 20: Thông hiểu

    Cho phương trình phản ứng sau:

    2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}=-571,68\;\mathrm{kJ}

    Khi cho 2 gam khí H2 tác dụng hoàn toàn với 32 gam khí O2 thì phản ứng

    Số mol H2 = 1 mol, số mol O2 = 1 mol ⇒ H2 phản ứng hết, O2 dư.

    2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l

    2 mol                  \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}=-571,68\;\mathrm{kJ}

    1 mol                  Q = ?

    Q = \frac12.∆H = \frac12-571,68 (kJ) = -285,84 kJ

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 55 lượt xem
Sắp xếp theo