Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Số lượng mỗi loại liên kết trong phân tử C2H4

     Cấu tạo phân tử C2H4:

    Trong phân tử C2H4 có 4 liên kết C – H và 1 liên kết C = C

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Rót 100 ml dung dịch HCl 0,5M ở 25oC vào 100 ml dung dịch NaHCO3 0,5M ở 26oC. Biết nhiệt dung của dung dịch loãng bằng nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K và nhiệt tạo thành của các chất được cho trong bảng sau:

    ChấtHCl(aq)NaHCO3(aq)NaCl(aq)H2O(l)CO2(g)
    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0-168-932-407-286-392

    Sau phản ứng, dung dịch thu được có nhiệt độ là

    Phương trình phản ứng xảy ra:

    HCl(aq) + NaHCO3(aq) → NaCl(aq) + H2O(l) + CO2(g)

    Biến thiên enthalpy của phản ứng là:

    ΔrH = ΔfH(NaCl) + ΔfH(H2O) + ΔfH(CO2) − ΔfH(HCl) − ΔfH(NaHCO3)

           = −407 − 286 − 392 + 168 + 932

          = 15kJ

    \Rightarrow Phản ứng thu nhiệt

    Ta có: nHCl = nNaHCO3 = 0,1.0,5 = 0,05 mol

    \Rightarrow Nhiệt lượng thu vào khi cho 0,05 mol HCl tác dụng với 0,05 mol NaHCO3 là:

    Q = 0,05.15 = 0,75 kJ

     Mà:

    \mathrm Q\;=\;\mathrm m.\mathrm C.\triangle\mathrm t\Rightarrow\triangle\mathrm t=\frac{0,75.10^3}{200.4,2}\approx0,89^\circ\mathrm C

    Do phản ứng thu nhiệt nên nhiệt độ giảm đi là 0,89oC

    \Rightarrow Nhiệt độ cuối cùng là 26 – 0,89 = 25,1oC

  • Câu 3: Thông hiểu

    Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng đốt cháy ethanol:

    C2H5OH(l) + 3O2(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2CO2(g) + 3H2O(g) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –1371,0 kJ

    Phản ứng trên thuộc loại:

    Phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố C và O ⇒ là phản ứng oxi hóa.

    Phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 ⇒ là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 4: Nhận biết

    Nồng độ đối với chất tan trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là

    Nồng độ đối với chất tan trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là 1 mol/L.

  • Câu 5: Nhận biết
    Trong các chất sau, chất nào bền nhất về nhiệt ở điều kiện chuẩn? Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CH4(g) bằng –74,9 kJ.mol–1.

     \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 = –74,9 kJ.mol–1 < 0 ⇒ CH4(g) bền nhất ở điều kiện chuẩn.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Cho phản ứng:

    2Fe(s) + 1,5O2(g) ightarrow Fe2O3(s)                          \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0=-825,50\;\mathrm{kJ}/\mathrm{mol}

    Ý nghĩa của giá trị \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0=-825,50\;\mathrm{kJ}/\mathrm{mol} 

    Nhiệt tạo thành của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở một điều kiện xác định. Kí hiệu là \trianglefH.

    \Rightarrow \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0=-825,50\;\mathrm{kJ}/\mathrm{mol}\;nghĩa là để tạo thành 1 mol chất Fe2O3(s) từ 2 mol Fe và 1,5 mol O2(g) giải phóng nhiệt lượng là 825,50 kJ.

  • Câu 7: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (với chất khí), nồng độ 1 mol L–1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau:

    (a) 2H2S(g) + SO2(g) → 2H2O(g) + 3S(s)                  \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = −237kJ

    (b) 2H2S(g) + O2(g) → 2H2O(g) + 2S(s)                    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -530,5 kJ

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    -  Cả hai phản ứng có biến thiên nhiệt mang giá trị âm \Rightarrow Phản ứng tỏa nhiệt 

    - Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều \Rightarrow Phản ứng (a) có trị tuyệt đối của nhiệt phản ứng nhỏ hơn phản ứng (b) \Rightarrow Phản ứng (a) tỏa ra nhiệt lượng ít hơn phản ứng (b).

    Ta có:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0(a) = 2 \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O)  −  2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2S) − \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(SO2) = -237 kJ

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0(b) = 2\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O) − 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2S) = -530,5 kJ

    \Rightarrow \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(SO2) = -530,5 − (-237) = -293,5 kJ

  • Câu 9: Vận dụng

    Quá trình hoà tan calcium chloride trong nước:

    CaCl2 (s) → Ca2+ (aq) + 2Cl- (aq)

    Chất CaCl2 Ca2+ Cl
    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0  –795,0   –542,83   –167,16 

     Tính biến thiên enthalpy của quá trình. 

    Enthalpy của quá trình:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(Ca2+) + \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(Cl) – \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CaCl2)

                  = –542,83 – 167,16 – (−795,00)

                  = 85,01 (kJ) 

  • Câu 10: Nhận biết

    Phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là

    Phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là phản ứng thu nhiệt.

  • Câu 11: Nhận biết

    Cho phản ứng có dạng: aA(g) + bB(g) ⟶ mM(g) + nN(g)

    Công thức tính biến thiên enthalpy phản ứng theo năng lượng liên kết Eb

    Công thức tính biến thiên enthalpy phản ứng theo năng lượng liên kết Eb là:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = a.Eb(A) + b.Eb(B) – m.Eb(M) – n.Eb(N).

  • Câu 12: Nhận biết

     Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học (ở điều kiện chuẩn) là

    Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học (ở điều kiện chuẩn) là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó.

  • Câu 13: Nhận biết

    Để xác định biến thiên enthalpy bằng thực nghiệm người ta có thể dùng dụng cụ nào?

     Biến thiên enthalpy của phản ứng có thể được xác định bằng nhiệt lượng kế. Dựa vào kết quả khi xác định sự thay đổi nhiệt độ của nước sẽ tính được nhiệt lượng đã cho đi (hoặc nhận vào), từ đó xác định được biến thiên enthalpy của phản ứng.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Nung KNO3 lên 550oC xảy ra phản ứng:

    {\mathrm{KNO}}_3\mathit(s\mathit)\;ightarrow\;{\mathrm{KNO}}_{\mathit2}\mathit(s\mathit)\;+\;\frac12{\mathrm O}_2\mathit(g\mathit)\;\;\;\;\triangle\mathrm H

    Phản ứng nhiệt phân KNO3 là phản ứng

    Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ cao \Rightarrow Phản ứng thu nhiệt; ∆H > 0.

  • Câu 15: Nhận biết

    Trong các quá trình sao quá trình nào là quá trình thu nhiệt?

    Nước bị bay hơi là quá trình thu nhiệt

  • Câu 16: Nhận biết

    Nhiệt tạo thành chuẩn của các chất được xác định trong điều kiện nhiệt độ là

    Biến thiên enthalpy chuẩn là nhiệt tỏa ra hay thu vào của phản ứng được xác định ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/l (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 25 o C (298K) 

  • Câu 17: Vận dụng

    Biết rằng ở điều kiện chuẩn, 1 mol enthanol cháy tỏa ra một nhiệt lượng là 1,37.103 kJ. Nếu đốt cháy hoàn toàn 15,1 gam ethanol, năng được được giải phóng ra dưới dạng nhiệt bởi phản ứng là

    Nếu đốt cháy hoàn toàn 15,1 gam ethanol, năng được được giải phóng ra dưới dạng nhiệt bởi phản ứng là

    15
,
1
46
×
(
1
,
37
×
10
3
)
=
449
,
7
(
k
J
)
.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Vì sao khi nung vôi, người ta phải xếp đá vôi lẫn với than trong lò?

    Khi nung vôi người ta phải xếp đá vôi lẫn với than trong lò vì:

    - Phản ứng đốt cháy than là phản ứng tỏa nhiệt.

    - Phản ứng nung vôi là phản ứng thu nhiệt.

    - Nhiệt tỏa ra trong quá trình đốt cháy than sẽ cung cấp cho quá trình nung vôi.

  • Câu 19: Nhận biết

    Cho các chất sau, chất nào có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0?

    Đơn chất bền có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0 ⇒ chất thỏa mãn là O2 (g).

  • Câu 20: Nhận biết

    Chọn ý không đúng khi nói về phản ứng tỏa nhiệt

    Phản ứng tỏa nhiệt làm tăng nhiệt độ môi trường sau phản ứng.

    Phản ứng tỏa nhiệt có thể xảy ra tự phát.

    Một số phản ứng tỏa nhiệt cần khơi mào để phản ứng xảy ra.

    Phản ứng tỏa nhiệt thường xảy ra nhanh mãnh liệt hơn phản ứng thu nhiệt.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 26 lượt xem
Sắp xếp theo