Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Ethanol sôi ở 78,29oC. Để làm 1 gam ethanol lỏng nóng thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 1,44J; để 1 gam ethanol hóa hơi (ở 78,29oC) cần một nhiệt lượng là 855 J. Hãy tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó. 

    1kg = 1000g

    Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0 oC đến nhiệt độ sôi là:

    1000.1,44.(78,29 – 20) = 83 937,6 (J)

    Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn 1 kg ethanol ở nhiệt độ sôi là:

    855.1000 = 855 000 (J)

    Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0 oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó là:

    83 937,6 + 855 000 = 938 937,6 (J)

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy hoàn toàn khí methane như sau: CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l). Thể tích khí methane (ở điều kiện chuẩn) cần dùng để cung cấp 712,4 kJ nhiệt lượng. Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn và không có sự thất thoát nhiệt lượng. 

    Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của một số chất 

    Chất  CH4(g)   O2(g)   CO2(g)   H2O(l)

    \bigtriangleup_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 (kJ/mol hay kJ mol-1)

     –74,9   0   –393,5   –285,8 

    Phản ứng ứng

    CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)

    Áp dụng công thức ta có:

    \bigtriangleup_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = \bigtriangleup_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CO2(g)) + 2\bigtriangleup_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O(l)) – \bigtriangleup_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CH4(g)) – 2.\bigtriangleup_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(O2(g))

    \bigtriangleup_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = – 393,5 + 2.(–285,8) – (–74,6) – 2.0 = – 890,5 (kJ) 

    Đốt cháy 1 mol CH4(g) tỏa ra nhiệt lượng 890,5 kJ Đốt cháy x mol CH4(g) tỏa ra nhiệt lượng 712,4 kJ 

    \Rightarrow\mathrm x=\frac{712,4}{890,5}=0,8\;(\mathrm{mol})

    Thể tích khí methane (đkc) cần dùng là: VCH4 = 0,8.24,79 = 19,832 L

  • Câu 3: Nhận biết

    Điều kiện để xảy ra phản ứng tỏa nhiệt (t = 25oC)?

    \bigtriangleup_{\mathrm t}\mathrm H_{298\mathrm K}^0\hspace{0.278em}<0  thì phản ứng toả nhiệt 

    \bigtriangleup_{\mathrm t}\mathrm H_{298\mathrm K}^0\hspace{0.278em}>0  thì phản ứng thu nhiệt 

  • Câu 4: Nhận biết

    Nồng độ đối với chất tan trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là?

    Nồng độ đối với chất tan trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là 1 mol/L.

  • Câu 5: Nhận biết

     Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới đây. Kết luận nào sau đây là đúng?

     Từ sơ đồ ta thấy: \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(sp) < \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(cđ) nên \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 < 0 và \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -a kJ

     Do đó đây là phản ứng tỏa nhiệt. 

  • Câu 6: Thông hiểu

    Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của phản ứng sau:

    3Fe(s) + 4H2O(l) → Fe3O4(s) + 4H2(g)                             \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 = +26,32 kJ

    Giá trị \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 của phản ứng: Fe3O4(s) + 4H2(g)  → 3Fe(s) + 4H2O(l)

    Phản ứng: 3Fe(s) + 4H2O(l) → Fe3O4(s) + 4H2(g) \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 = +26,32 kJ

    \Rightarrow Phản ứng Fe3O4(s) + 4H2(g) → 3Fe(s) + 4H2O(l) có  \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 = -26,32 kJ

  • Câu 7: Thông hiểu

    Ở điều kiện chuẩn, 1 mol nhôm tác dụng vừa đủ với khí chlorine tạo ra muối aluminium chloride và giải phóng một lượng nhiệt 695,405 kJ. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng bằng bao nhiêu? Phản ứng trên thu nhiệt hay tỏa nhiệt? 

    1 mol nhôm tác dụng vừa đủ với khí chlorine tạo ra muối aluminium chloride và giải phóng một lượng nhiệt 695,405 kJ.

    \Rightarrow Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng = 695,405 kJ, phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 8: Nhận biết

    Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.

    2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}=-571,68\;\mathrm{kJ}

    Phản ứng trên là phản ứng

    Phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.

    2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}=-571,68\;\mathrm{kJ}

    Phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt và giải phóng 571,68 kJ nhiệt.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Cặp phản ứng nào sau đây gồm 1 phản ứng thu nhiệt và 1 phản ứng tỏa nhiệt?

    Phản ứng thu nhiệt: Quang hợp, cranking alkane, băng tan.

    Phản ứng tỏa nhiệt: Hô hấp, phản ứng oxi hóa, phản ứng trung hòa, phản ứng nhiệt nhôm.

  • Câu 10: Nhận biết

    Cho các phản ứng dưới đây:

    (1) CO(g) + O2(g) → CO2(g)  \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –283 kJ

    (2) C(s) + H2O(g) → CO(g) + H2(g) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +131,25 kJ

    (3) H2(g) + F2(g) → 2HF(g) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0= –546 kJ

    (4) H2(g) + Cl2(g) → 2HCI(g) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –184,62 kJ

    Phản ứng xảy ra thuận lợi nhất là:

    Phản ứng càng thuận lợi khi càng tỏa ra nhiều nhiệt.

    ⇒ Phản ứng xảy ra thuận lợi nhất là phản ứng (3).

  • Câu 11: Nhận biết

    Nhiệt tạo thành (ΔfH) của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành

    Nhiệt tạo thành (ΔfH) của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở một điều kiện xác định.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây sai?

    Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều.

  • Câu 13: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?

    Phản ứng giữa Zn và dung dịch H2SOcó thể tự xảy ra ở điều kiện thường

    Zn(s) + H2SO4(aq) → ZnSO4(aq) + H2(g)

    Các phản ứng còn lại cần cung cấp nhiệt thì phản ứng mới xảy ra.

  • Câu 14: Nhận biết

    Giá trị nhiệt độ và áp suất được chọn ở điều kiện chuẩn là:

    Điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và ở nhiệt độ không đổi, thường chọn nhiệt độ 25oC (hay 298 K).

  • Câu 15: Vận dụng

    Cho 1,5 g bột Mg (dư) vào 100 mL dung dịch HCl 1M, sau khi phản ứng hoàn toàn, nhiệt độ dung dịch tăng lên 8,3oC. Biết nhiệt dung riêng của H2O là 4,2 J/g.K. Nhiệt lượng của phản ứng là:

    Phản ứng xảy ra:

    Mg(s) + 2HCl(aq) → MgCl2(aq) + H2(g)

    Số mol HCl = 0,1 mol

    Q = m.c.∆T = 100.4,2.8,3 = 3486 (J)

    0,1 mol HCl phản ứng tỏa ra nhiệt lượng là 3486 (J)

    2 mol HCl phản ứng tỏa ra nhiệt lượng là:

    \triangle\mathrm H=\frac{2.3486}{0,1}=69720(\mathrm J)\;=\;69,72(\mathrm{kJ})

  • Câu 16: Nhận biết

    Điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện chuẩn?

     Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L–1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K (25oC). 

  • Câu 17: Nhận biết

    Cho các phát biểu sau

    (1) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.

    (2) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.

    (3) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.

    (4) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.

    Các phát biểu đúng

    Các phát biểu đúng là

    (1) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.

    (2) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.

  • Câu 18: Nhận biết

    Để tính biến thiên enthalpy phản ứng theo năng lượng liên kết, phải viết được

     Để tính biến thiên enthalpy phản ứng theo năng lượng liên kết, phải viết được công thức cấu tạo của tất cả các chất trong phản ứng để xác định số lượng và loại liên kết.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?

    Các phản ứng: nhiệt phân Cu(OH)2, phản ứng giữa H2 và O2 trong hỗn hợp khí, phản ứng đốt cháy cồn đều cần đốt cháy để xảy ra.

    Phản ứng giữa Zn và dung dịch H2SOcó thể tự xảy ra ở điều kiện thường.

  • Câu 20: Nhận biết

    Khẳng định nào sau đây là đúng đối với phản ứng thu nhiệt?

    Phản ứng thu nhiệt: Tổng giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các sản phẩm lớn hơn tổng giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các chất tham gia.

     \textstyle\sum_{}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(sp) > \textstyle\sum_{}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(cđ)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 50 lượt xem
Sắp xếp theo