Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Thạch cao nung (CaSO4.0,5H2O) là hóa chất được sử dụng để đúc tượng, bó bột trong y học. Có thể thu được thạch cao nung bằng cach nung thạch cao sống (CaSO4.2H2O) ở nhiệt độ khoảng 150oC. Phương trình nhiệt hóa học xảy ra như sau: 

    CaSO4.2H2O(s) ightarrow CaSO4.0,5H2O(s) + \frac32H2O(g)

    Cho giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các chất (\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}) trong bảng dưới đây:

    ChấtCaSO4.2H2OCaSO4.0,5H2OH2O
    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} (kJ/mol)-2021-1575-241,82

    Nhiệt lượng cần cung cấp để chuyển 20 kg thạch cao sống thành thạch cao nung ở điều kiện chuẩn là

    Biến thiên enthanpy chuẩn của phản ứng nung thạch cao sống là:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = \frac32.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(H2O(g)) + \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(CaSO4.0,5H2O(s)) - \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(CaSO4.2H2O(s)) 

    \Rightarrow \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = \frac32.(−241,82) − 1575 − (−2021) = +83,27kJ

    \Rightarrow Để chuyển 1 mol thạch cao sống thành thạch cao nung cần cung cấp nhiệt là 83,27 kJ

    Theo bài ra ta có:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{CaSO}}_4.2{\mathrm H}_2\mathrm O}\;=\;\frac{20.1000}{172}=\frac{5000}{43}\;(\mathrm{mol})

    \Rightarrow Lượng nhiệt cần cung cấp để chuyển 20 kg thạch cao sống tức \frac{5000}{43} mol thạch cao sống thành thạch cao nung là:

    =\;\frac{5000}{43}.{\mathrm\Delta}_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}=\frac{5000}{43}.83,27\approx9682,56\mathrm{kJ}

  • Câu 2: Nhận biết

    Đâu là phương trình nhiệt hóa học?

  • Câu 3: Thông hiểu

    Trong quá trình nung vôi người ta phải xếp đá vôi lẫn với than trong lò vì

    Khi nung vôi, người ta phải xếp đá vôi lẫn với than trong lò. Vì phản ứng nung vôi là phản ứng thu nhiệt, cần nhiệt từ quá trình đốt cháy than, nếu dừng cung cấp nhiệt thì phản ứng nung vôi sẽ không tiếp diễn.

  • Câu 4: Nhận biết

    Cho các ý sau:

    (1) Tăng Enthalpy.

    (2) Giảm Enthalpy.

    (3) Giải phóng nhiệt ra môi trường.

    (4) Hấp thụ nhiệt môi trường.

    (5) Có thể xảy ra tư phát.

    (6) Cần cung cấp năng lượng để xảy ra.

    Ý thuộc vào loại phản ứng phù hợp thu nhiệt là: 

    Phản ứng thu nhiệt Phản ứng tỏa nhiệt

    (2) Giảm Enthalpy.

    (4) Hấp thụ nhiệt môi trường.

    (6) Cần cung cấp năng lượng để xảy ra.

    (1) Tăng Enthalpy.

    (3) Giải phóng nhiệt ra môi trường.

    (5) Có thể xảy ra tư phát.

  • Câu 5: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây cần phải khơi mào?

    Đối với các phản ứng tỏa nhiệt, một số phản ứng cần phải khơi mào. Chẳng hạn phải đốt nóng để gây phản ứng cho một lượng nhỏ chất ban đầu trong các phản ứng cháy, nổ, …; sau đó, phản ứng tỏa nhiệt có thể tiếp diễn mà không cần tiếp tục đun nóng.

  • Câu 6: Nhận biết

    Biên thiên enthalpy của phản ứng nào sau đây có giá trị âm:

    Phản ứng tỏa nhiệt biến thiên enthalpy có giá trị âm.

    Phản ứng thu nhiệt biến thiên enthalpy có giá trị dương.

  • Câu 7: Nhận biết

    Giá trị nhiệt độ và áp suất được chọn ở điều kiện chuẩn là:

    Điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và ở nhiệt độ không đổi, thường chọn nhiệt độ 25oC (hay 298 K).

  • Câu 8: Nhận biết

    Cho các chất sau, chất nào có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} ≠0?

    Đơn chất không bền Fe (l) có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} ≠0.

  • Câu 9: Vận dụng

    Quá trình hoà tan calcium chloride trong nước:

    CaCl2 (s) → Ca2+ (aq) + 2Cl- (aq)

    Chất CaCl2 Ca2+ Cl
    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0  –795,0   –542,83   –167,16 

     Tính biến thiên enthalpy của quá trình. 

    Enthalpy của quá trình:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(Ca2+) + \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(Cl) – \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CaCl2)

                  = –542,83 – 167,16 – (−795,00)

                  = 85,01 (kJ) 

  • Câu 10: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?

  • Câu 11: Thông hiểu

    P (s, đỏ) → P (s, trắng)                              ΔrHo298 = +17,6 kJ

    Nhận xét nào sau đây là đúng?

    P (s, đỏ) → P (s, trắng)                         \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = +17,6 kJ

    Ta có:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = +17,6 kJ > phản ứng là phản ứng thu nhiệt.

    \mathbf{\Rightarrow} P đỏ bền hơn P trắng.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của các phản ứng sau:

    CS2(l) + 3O2(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CO2(g) + 2SO2(g)              \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = - 1110,21 kJ        (1)

    CO2(g) → CO(g) + O2(g)                                  \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = +280,00 kJ          (2)

    Na(s) + 2H2O(l) → NaOH(aq) + H2(g)             \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = - 367,50 kJ           (3)

    ZnSO4(s) → ZnO(s) + SO2(g)                         \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}= + 235,21 kJ            (4)

    Cặp phản ứng thu nhiệt là:

    Phản ứng tỏa nhiệt có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0.

    Phản ứng thu nhiệt có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} > 0.

    \Rightarrow Cặp phản ứng thu nhiệt là (2) và (4).

  • Câu 13: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?

    Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt. 

    Nhiệt phân muối KNO3.

    2KNO3 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2KNO2 + O2

    Phản ứng tỏa nhiết:

    + Tôi vôi.

    + Oxi hóa glucose trong cơ thể.

    + Đốt cháy cồn.

  • Câu 14: Nhận biết

    Phương trình hóa học kèm theo trạng thái của các chất và giá trị \trianglerH gọi là

    Phương trình hóa học kèm theo trạng thái của các chất và giá trị \trianglerH gọi là phương trình nhiệt hóa học.

  • Câu 15: Nhận biết

    Tính \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} của phản ứng khi biết các giá trị năng lượng liên kết (Eb) được áp dụng trong điều kiện nào?

    Tính \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} của phản ứng khi biết các giá trị năng lượng liên kết (Eb) được áp dụng khi các chất đều có liên kết cộng hóa trị ở thể khí khi biết giá trị năng lượng liên kết của tất cả các chất trong phản ứng .

  • Câu 16: Nhận biết

    Phản ứng của barium hydroxide và ammonium chloride làm cho nhiệt độ của hỗn hợp giảm. Phản ứng barium hydroxide và ammonium chloride là phản ứng

    Phản ứng của barium hydroxide và ammonium chloride làm cho nhiệt độ của hỗn hợp giảm nên là phản ứng thu nhiệt.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng với phản ứng sau?

    2Fe + 3CO2 → Fe2O3 + 3CO          \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +26,6 kJ

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +26,6 kJ > 0 \Rightarrow Phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +26,6 kJ là lượng nhiệt được được hấp thụ khi 2 mol Fe phản ứng

    \Rightarrow Khi một mol Fe tham gia phản ứng có 13,3 kJ nhiệt được hấp thụ.

  • Câu 18: Vận dụng

    Phosphine (PH3) là một chất khí không màu, nhẹ hơn không khí, rất độc và dễ cháy. Khí này thường thoát ra từ xác động vật thối rữa, khi có mặt diphosphine (P2H4) thường tự bốc cháy trong không khí, đặc biệt ở thời tiết mưa phùn, tạo hiện tượng “ma trơi” ngoài nghĩa địa.

    Phản ứng cháy phosphine: 2PH3(g) + 4O2(g) → P2O5(s) + 3H2O(l)

    Biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất cho trong bảng sau:

    Chất PH3(g)P2O5(s)H2O(l)
    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} (kJ/mol)5,4–365,8–285,8

    Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên?

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(P2O5) + 3.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(H2O) – 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(PH3) –  \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(O2)

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = [–365,8 + 3.(–285,8)] – 2.5,4 – 4.0 = –1234 (kJ)

  • Câu 19: Nhận biết

    Trong thực tế, người ta sử dụng chất nào sau dây trong đèn xì để hàn, cắt kim loại?

    Đốt cháy C2H2 sinh ra lượng nhiệt rất lớn, ứng dụng trong đèn xì để hàn cắt kim loại:

    C2H2(g) + 5/2 O2(g) → 2CO2(g) + H2O       \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -1300,2 kJ

  • Câu 20: Thông hiểu

    Các cặp phân tử nào sau đây có 2 loại liên kết trong phân tử?

    1 phân tử CH3Cl có 3 liên kết C – H, 1 liên kết C – Cl. 

    1 phân tử COcó 2 liên kết: C=O giống nhau

    1 phân tử NH3 có 3 liên kết: N-H giống nhau

    1 phân tử NH4Cl có liên kết cộng hóa trị phân cực N−H và liên kết ion NH4+ với Cl.

    Vậy cặp phân tử CH3Cl và NH4Cl có 2 loại liên kết trong phân tử

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 53 lượt xem
Sắp xếp theo