Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Phản ứng của 1 mol ethane lỏng với oxygen xảy ra theo phương trình:

    C2H5OH(l) + O2(g) → CO2(g) + H2O(l)

    Ở mỗi ý a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Đây là phản ứng tỏa nhiệt vì nó tạo ra khí CO2 và nước lỏng. Sai || Đúng

    (b) Đây là phải là phản ứng oxi hóa – khử với tổng số hệ số cân bằng trong phương trình phản ứng là 9. Đúng || Sai

    (c) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sẽ thay đổi nếu nước tạo ra ở thể khí. Đúng || Sai

    (d) Sản phẩm của phản ứng chiếm một thể tích lớn hơn so với chất phản ứng. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Phản ứng của 1 mol ethane lỏng với oxygen xảy ra theo phương trình:

    C2H5OH(l) + O2(g) → CO2(g) + H2O(l)

    Ở mỗi ý a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Đây là phản ứng tỏa nhiệt vì nó tạo ra khí CO2 và nước lỏng. Sai || Đúng

    (b) Đây là phải là phản ứng oxi hóa – khử với tổng số hệ số cân bằng trong phương trình phản ứng là 9. Đúng || Sai

    (c) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sẽ thay đổi nếu nước tạo ra ở thể khí. Đúng || Sai

    (d) Sản phẩm của phản ứng chiếm một thể tích lớn hơn so với chất phản ứng. Sai || Đúng

    Phát biểu (a) sai vì để xét phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt cần dựa vào năng lượng hóa học của phản ứng.

    Phát biểu (b) đúng, tổng hệ số cân bằng của phản ứng là 1 + 3 + 2 + 3 = 9.

    Phát biểu (c) đúng.

    Phát biểu (d) sai, sản phẩm của phản ứng chiếm một số mol lớn hơn so với chất phản ứng.

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Dung dịch glucose (C6H12O6) 5%, có khối lượng riêng là 1,02 g/ml, phản ứng oxi hóa 1 mol glucose tạo thành CO2(g) và H2O(l) tỏa ra nhiệt lượng là 2803,0 kJ.

    Một người bệnh được truyền một chai chứa 250 ml dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là

    Khối lượng của glucose trong 250 mL dung dịch glucose 5% là: 

    mglucose = 250.1,02.5% = 12,75 gam

    Oxi hóa 180 gam (1mol) glucose toả ra nhiệt lượng là 2803,0 kJ.

    ⇒ Oxi hóa 12,75 gam glucose toả ra nhiệt lượng là:

    \frac{12,75}{180}\;.\;2803,0\;=\;198,546\;(\mathrm{kJ})

  • Câu 3: Nhận biết

    Cho các phương trình nhiệt hóa học:

    (1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)                \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +176,0 kJ.

    (2) C2H4(g) + H2(g) → C2H6(g)                    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –137,0 kJ.

    (3) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)   \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –851,5 kJ.

    Trong các phản ứng trên, phản ứng tỏa nhiệt là:

    Các phản ứng tỏa nhiệt có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 < 0 ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt là (2), (3).

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cho các phát biểu:

    (a) Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất 1 atm và 25oC.

    (b) Nhiệt (tỏa ra hay thu vào) kèm theo một phản ứng được thực hiện ở 1 bar và 298K là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đó.

    (c) Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quang nóng lên là phản ứng thu nhiệt.

    (d) Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh lạnh đi là do các phản ứng này thu nhiệt và lấy nhiệt từ môi trường.

    Số phát biểu đúng

    Số phát biểu đúng là 2. 

    (a) sai vì: Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất 1 bar và 25oC.

    (c) sai vì: Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 5: Nhận biết

    Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) đối với chất tan trong dung dịch được xác định trong điều kiện nồng độ là

     Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học được xác định trong điều kiện chuẩn: Áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và thường chọn nhiệt độ 25oC (hay 298K). 

  • Câu 6: Vận dụng

    Cho phương trình nhiệt hóa học sau: 

    {\mathrm{SO}}_2\;(\mathrm g)\;+\frac12{\mathrm O}_2\;(\mathrm g)\;\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ,\;{\mathrm V}_2{\mathrm O}_5}\;{\mathrm{SO}}_3\;(\mathrm g)\;\;\;\;\;\;\;\;\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0=-\;98,5\;\mathrm{kJ}

    Lượng nhiệt giải phóng ra khi chuyển 76,8 gam SO2 (g) thành SO3 (g)

     {\mathrm{SO}}_2\;(\mathrm g)\;+\frac12{\mathrm O}_2\;(\mathrm g)\;\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ,\;{\mathrm V}_2{\mathrm O}_5}\;{\mathrm{SO}}_3\;(\mathrm g)\;\;\;\;\;\;\;\;\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0=-\;98,5\;\mathrm{kJ}

    Theo phương trình nhiệt hóa học, ta có cứ chuyển 1 mol SO2 (g) thành SO3 (g) thì lượng nhiệt giải phóng là 98,5 kJ.

    76,8 gam SO2 (g) có số mol là: 

    \frac{76,8}{64}=1,2\;(\mathrm{mol})

    Vậy chuyển 76,8 gam SO2 (g) thành SO3 (g) thì lượng nhiệt giải phóng là:

    98,5.1,2 = 118,2 (kJ)

  • Câu 7: Thông hiểu

    Số nhận định đúng là:

    a) Nước hóa rắn là quá trình tỏa nhiệt

    b) Sự tiêu hóa thức ăn là quá trình thu nhiệt

    c) Quá trình chạy của con người là quá trình thu nhiệt

    d) Khí CH4 đốt ở trong lò là quá trình thu nhiệt

    e) Hòa tan KBr vào nước làm cho nước trở nên lạnh là quá trình thu nhiệt

    g) Thêm sulfuric acid đặc vào nước, nước nóng lên là quá trình tỏa nhiệt.

    Các nhận định đúng là: (a); (b); (e); (g)

    c) Quá trình chạy của con người là quá trình toả nhiệt.

    d) Khí CH4 đốt ở trong lò là quá trình toả nhiệt.

  • Câu 8: Nhận biết

    Trong C2H4 có những loại liên kết nào?

    Trong phân tử C2H4, có 4 liên đơn kết C – H và 1 liên kết đôi C = C. 

  • Câu 9: Nhận biết

    Phản ứng tỏa nhiệt là

    Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

  • Câu 10: Nhận biết

    Phương trình nhiệt hóa học là

    Phương trình nhiệt hóa học là phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng và trạng thái của các chất đầu và sản phẩm.

  • Câu 11: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt.

    CaCO3 \overset{t^{o} }{ightarrow} CaO + CO2 phản ứng cần cung cấp nhiệt độ trong toàn bộ quá trình, nếu ngừng cung cấp nhiệt phản ứng không xảy ra.

    ⇒ Phản ứng thu nhiệt. 

  • Câu 12: Vận dụng

    Một hộ gia đình mở hàng quán sử dụng than tổ ong (than đá) làm nhiên liệu đun nấu. Trung bình mỗi ngày gia đình đó dùng hết khoảng 1,8 kg than. Giả sử than đá trên chứa 90% carbon và 1,2 % sulfur về khối lượng, còn lại là tạp chất trơ. Cho các phản ứng chính xảy ra khi đốt than như sau: 
    C(s) + O2(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CO2(g)                   \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -393,5 kJ/mol
    S(s) + O2(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} SO2(g)                   \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -296,8 kJ/mol
    Nhiệt lượng cung cấp cho hộ gia đình trên trong quá trình đốt than trong 30 ngày tương đương bao nhiêu số điện? (Biết 1 số điện = 1 kWh = 3600 kJ)

    {\mathrm n}_{\mathrm C}\;=\frac{\;1800.90\%}{12}=\;135\;\mathrm{mol}

    {\mathrm n}_{\mathrm S}=\hspace{0.278em}\frac{1800.1,2\%}{32}=\hspace{0.278em}0,675\hspace{0.278em}\mathrm{mol}

    Nhiệt lượng nhận được khi đốt 1,8 kg than:

    Q = 393,5.135 + 0,675.296,8 = 53322,84 kJ

    Nhiệt lượng tương đương với số điện là: \frac{53322,84}{3600} = 14,8119 số điện

    Nhiệt lượng cung cấp cho hộ gia đình trên trong quá trình đốt than trong 30 ngày tương đương với: 14,8119.30 = 444,3 số điện.

  • Câu 13: Nhận biết

    Nung KNO3 lên 550oC xảy ra phản ứng:

    {\mathrm{KNO}}_3(\mathrm s)\;ightarrow\;{\mathrm{KNO}}_2(\mathrm s)\;+\;\frac12{\mathrm O}_2(\mathrm g)

    Phản ứng nhiệt phân KNO3

    Phản ứng nhiệt phân KNO3 chỉ xảy ra ở nhiệt độ cao, khi cung cấp nhiệt vào, đó là phản ứng thu nhiệt, theo quy ước ∆H > 0

  • Câu 14: Nhận biết

    Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.

    2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}=-571,68\;\mathrm{kJ}

    Phản ứng trên là phản ứng

    Phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.

    2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}=-571,68\;\mathrm{kJ}

    Phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt và giải phóng 571,68 kJ nhiệt.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Biểu thức tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: 2H2S (g) + O2 (g) → 2H2O (g) + 2S (s) theo nhiệt tạo thành của các chất là

    Phản ứng

    2H2S (g) + O2 (g) → 2H2O (g) + 2S (s)

    rH0298 = 2∆fH0298 (H2O (g)) - 2∆fH0298 (H2S (g)).

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cho các phản ứng dưới đây:

    (1) Cracking alkane.

    (2) Các phản ứng trùng hợp.

    (3) Phản ứng oxi hóa.

    (4) Phản ứng nhiệt nhôm.

    (5) Phản ứng trung hòa.

    Số phản ứng tỏa nhiệt là:

    (1) Cracking alkane là phản ứng thu nhiệt

    (2) Các phản ứng trùng hợp là phản ứng tỏa nhiệt

    (3) Phản ứng oxi hóa là phản ứng tỏa nhiệt

    (4) Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng tỏa nhiệt

    (5) Phản ứng trung hòa là phản ứng tỏa nhiệt

    Số phản ứng tỏa nhiệt là: 4

  • Câu 17: Nhận biết

     Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới đây. Kết luận nào sau đây là đúng?

     Từ sơ đồ ta thấy: \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(sp) < \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(cđ) nên \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 < 0 và \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -a kJ

     Do đó đây là phản ứng tỏa nhiệt. 

  • Câu 18: Nhận biết

    Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NH3(g)?

    Phương trình hóa học biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NH3(g) là:

    N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g).

  • Câu 19: Nhận biết

    Cho các chất sau, chất nào có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} ≠0?

    Đơn chất không bền Fe (l) có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} ≠0.

  • Câu 20: Nhận biết

    Phương trình nhiệt hóa học là

     Phương trình nhiệt hóa học là phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng và trạng thái của các chất đầu (cđ) và sản phẩm (sp).

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 55 lượt xem
Sắp xếp theo