Cho nhiệt tạo thành chuẩn các chất theo bảng sau:
| Fe2O3(s) | Cr2O3(s) | Al2O3(s) | CuO(s) | |
| Nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol) | -825,5 | -1128,6 | -1676 | -157,3 |
Chất có độ bền nhiệt lớn nhất là
Chất có độ bền nhiệt lớn nhất là Al2O3(s)
Cho nhiệt tạo thành chuẩn các chất theo bảng sau:
| Fe2O3(s) | Cr2O3(s) | Al2O3(s) | CuO(s) | |
| Nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol) | -825,5 | -1128,6 | -1676 | -157,3 |
Chất có độ bền nhiệt lớn nhất là
Chất có độ bền nhiệt lớn nhất là Al2O3(s)
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng tỏa nhiệt.
Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?
Phương trình hóa học biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g) là:
C(graphite) + O2(g) → CO(g).
Cho nhiệt tạo thành chuẩn các chất theo bảng sau:
| Fe2O3(s) | Cr2O3(s) | Al2O3(s) | CuO(s) | |
| Nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol) | –825,5 | –1128,6 | –1676 | –157,3 |
Chất có độ bền nhiệt lớn nhất là
Nhiệt tạo thành của hợp chất càng âm, hợp chất càng bền.
⇒ Chất có độ bền nhiệt lớn nhất là Al2O3(s).
Tốc độ của một phản ứng hóa học
Tốc độ của một phản ứng hóa học tăng khi nhiệt độ của phản ứng tăng.
Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng:
2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l)
= - 571,68 kJ
Phản ứng trên là phản ứng
Phản ứng có = - 571,68 kJ < 0
Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt (có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường).
Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:
N2(g) + O2(g) ⟶ 2NO(g)
= +180 kJ
Kết luận nào sau đây đúng?
Theo bài ra ta có: > 0
Phản ứng thu nhiệt
Cho phản ứng:
2Fe(s) + 1,5O2(g)
Fe2O3(s) ![]()
Ý nghĩa của giá trị
là
Nhiệt tạo thành của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở một điều kiện xác định. Kí hiệu là fH.
nghĩa là để tạo thành 1 mol chất Fe2O3(s) từ 2 mol Fe và 1,5 mol O2(g) giải phóng nhiệt lượng là 825,50 kJ.
Cho 2 phản ứng sau:
(1) 2H2 (g) + O2(g)
2H2O(g)
(2) C7H16(g) + 11O2(g)
7CO2(g) + 8H2O(g) (C7H16 có 6 liên kết C–C và 16 liên kết C–H)
Cho bảng năng lượng liên kết sau:
| Liên kết | H–H | O=O | O–H | C–C | C–H | C=O |
| Năng lượng liên kết (kJ/mol) | 432 | 498 | 467 | 347 | 432 | 745 |
Phát biểu nào sau đây đúng?
Giả sử cùng đốt cháy một lượng H2 và C7H16 như nhau và bằng 1 gam
Xét phản ứng (1):
= 2Eb(H2) + Eb(O2) − 2Eb(H2O) = 2.432 + 498 − 2.2.467 = −506 kJ/mol
Từ (1) để đốt cháy 2 mol H2 thì cần nhiệt lượng là 506 kJ
Để đốt cháy 1 gam H2 tức 0,5 mol H2 cần nhiệt lượng là
Xét phản ứng (2):
= Eb(C7H16) + 11Eb(O2) − 7Eb(CO2) − 8Eb(H2O)
= 6Eb(C−C) + 16Eb(C−H) + 11Eb(O=O) − 7.2.Eb(C=O) − 8.2.Eb(O−H)
⇒ = 6.347 + 16.432 + 11.498 − 7.2.745 − 8.2.467 = −3432kJ/mol
Từ (2) để đốt cháy 1 mol C7H16 cần nhiệt lượng 3432 kJ.
⇒ Để đốt cháy 1 gam C7H16 tức 0,01 mol C7H16 cần nhiệt lượng 0,01.3432 = 34,32 kJ
⇒ Nhiệt lượng do H2 toả ra lớn hơn nhiều so với nhiệt lượng toả ra của C7H16 nên H2 là nguyên liệu thích hợp hơn cho tên lửa.
Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của các phản ứng sau:
CS2(l) + 3O2(g)
CO2(g) + 2SO2(g)
= - 1110,21 kJ (1)
CO2(g) → CO(g) + O2(g)
= +280,00 kJ (2)
Na(s) + 2H2O(l) → NaOH(aq) + H2(g)
= - 367,50 kJ (3)
ZnSO4(s) → ZnO(s) + SO2(g)
= + 235,21 kJ (4)
Cặp phản ứng tỏa nhiệt là:
Phản ứng tỏa nhiệt có < 0.
Phản ứng thu nhiệt có > 0.
Cặp phản ứng tỏa nhiệt là (1) và (3).
Biểu thức tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: 2H2(g) + O2(g)
2H2O(g) theo năng lượng liên kết là:
Biểu thức tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: 2H2 (g) + O2 (g) 2H2O (g) theo năng lượng liên kết là:
= 2Eb(H-H) + Eb(O=O) – 4Eb(O-H).
Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng dựa vào năng lượng liên kết của phản ứng: H2 (g) + Cl2(g) → 2HCl (g)
Phản ứng:
H-H (g) + Cl-Cl(g) → 2H-Cl (g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là
Một hộ gia đình mua than đá làm nhiên liệu đun nấu và trung bình mỗi ngày dùng hết 1,8 kg than. Giả thiết loại than đá trên chứa 91,333% cacbon và 0,542% lưu huỳnh về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ. Cho các phản ứng cháy của carbon và lưu huỳnh sau:
C(s) + O2(g)
CO2(g)
S(s) + O2(g)
SO2(g)
Biết đốt cháy 1 mol carbon tỏa ra lượng nhiệt là 393,5 kJ và 1 mol lưu huỳnh tỏa ra lượng nhiệt là 296,8 kJ. Nhiệt lượng cung cấp cho hộ gia đình từ quá trình đốt than trong một ngày tương đương bao nhiêu số điện (1 số điện = 1 kWh = 3600 kJ)?
Lượng nhiệt khi dốt cháy 1800 gam than là:
137.393,5 + 0,305.296,8 = 54000 kJ
Nhiệt lượng tương đương với số điện là:
= 15 số điện
Dãy nào sau đây đều là phản ứng tỏa nhiệt?
Than cháy, nhiệt nhôm, hoà tan vôi sống với nước là các phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng nhiệt nhôm tỏa lượng nhiệt rất lớn (trên 2500oC) ứng dụng hàn đường ray.
Cho phản ứng sau đây là phản ứng thu nhiệt:
CH4 (g) + H2O (l) → CO (g) + 3H2 (g)
Giá trị
nào sau đây là đúng?
Vì phản ứng thu nhiệt nên > 0 ⇒
= 250 kJ.
Cho phản ứng sau:
H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g)
= -184,6 kJ.
Phản ứng trên là
Theo bài ra ta có: = -184,6 kJ < 0
Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt
Phát biểu nào sau đây đúng?
Với phản ứng thu nhiệt năng lượng của hệ chất tham gia trong phản ứng thu nhiệt thấp hơn năng lượng của hệ sản phẩm
Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)
= - 571,68 kJ
Phản ứng trên là phản ứng
Phản ứng có < 0
Là phản ứng tỏa nhiệt.
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất (đối với chất khí), nồng độ (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ nào sau đây?
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
Một số khu vực trên thế giới như miền nam California và Ả Rập Saudi đang rơi vào tình trạng thiếu nước ngọt để uống. Một giải pháp khả thi cho vấn đề là đưa các tảng băng trôi khỏi Nam cực và sau đó làm tan chảy chúng khi cần thiết. Nếu biến thiên enthalpy chuẩn của chuyển hóa băng trôi thành nước là 6,01 kJ/mol đối với phản ứng ở 0oC và áp suất không đổi H2O(s) → H2O(l). Cần bao nhiêu năng lượng để làm tan chảy một tảng băng lớn vừa phải có khối lượng 1,00 triệu tấn?
H2O(s) → H2O(l) = 6,01 kJ/mol
Để làm tan chảy 1 mol H2O(s) cần 6,01 kJ/mol.
⇒ Để làm tan chảy 5,555.1010 mol H2O(s) cần 6,01.5,555.1010 ≈ 3,34.1011 kJ/mol.