Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cho \operatorname\Delta_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}({\mathrm{Fe}}_2{\mathrm O}_3,\mathrm s)=-825,5\;\mathrm{kJ}/\mathrm{mol}. Biết 1 J = 0,239 cal. Enthalpy tạo thành chuẩn theo đơn vị kcal/mol của Fe2O3(s) là

    1 J = 0,239 cal \Rightarrow 1 kJ = 0,239 kcal

    \Rightarrow -825,5 kJ/mol = -197,3 kcal/mol

  • Câu 2: Nhận biết

    Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền bằng

    Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền bằng 0 kJ/ mol.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:

    C4H9OH(g) + 6O2(g) ightarrow CO2(g) + 5H2O(g)   \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -134 kJ. Phản ứng trên là phản ứng:

     Phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -134 kJ < 0 \Rightarrow Phản ứng tỏa nhiệt

  • Câu 4: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?

    Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt. 

    Nhiệt phân muối KNO3.

    2KNO3 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2KNO2 + O2

    Phản ứng tỏa nhiết:

    + Tôi vôi.

    + Oxi hóa glucose trong cơ thể.

    + Đốt cháy cồn.

  • Câu 5: Nhận biết

    Những ngày nóng nực, pha viên sủi vitamin C vào nước để giải khát, khi viên sủi tan, thấy nước trong cốc mát hơn đó là do

     Khi pha viên sủi vitamin C xảy ra phản ứng thu nhiệt \Rightarrow nước trong cốc mát hơn.

  • Câu 6: Nhận biết

    Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì

     Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều.

  • Câu 7: Nhận biết

    Cho các ý sau:

    (1) Tăng Enthalpy.

    (2) Giảm Enthalpy.

    (3) Giải phóng nhiệt ra môi trường.

    (4) Hấp thụ nhiệt môi trường.

    (5) Có thể xảy ra tư phát.

    (6) Cần cung cấp năng lượng để xảy ra.

    Ý thuộc vào loại phản ứng phù hợp thu nhiệt là: 

    Phản ứng thu nhiệt Phản ứng tỏa nhiệt

    (2) Giảm Enthalpy.

    (4) Hấp thụ nhiệt môi trường.

    (6) Cần cung cấp năng lượng để xảy ra.

    (1) Tăng Enthalpy.

    (3) Giải phóng nhiệt ra môi trường.

    (5) Có thể xảy ra tư phát.

  • Câu 8: Nhận biết

    Nhiệt kèm theo (nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào) của một phản ứng hóa học ở áp suất không đổi (và thường ở một nhiệt độ xác định) gọi là

    Nhiệt kèm theo (nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào) của một phản ứng hóa học ở áp suất không đổi (và thường ở một nhiệt độ xác định) gọi là biến thiên enthalpy của phản ứng.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì

    Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều

  • Câu 10: Vận dụng

    Một mẫu cồn X (thành phần chính là ethanol) có lẫn methanol. Đốt cháy 10 gam X tỏa ra nhiệt
    lượng 291,9 kJ. Xác định thành phần % tạp chất methanol trong X, biết rằng: 

    {\mathrm{CH}}_3\mathrm{OH}\;(\mathrm l)\;+\frac32{\mathrm O}_{2\;}(\mathrm g)\;ightarrow\;{\mathrm{CO}}_2\;(\mathrm g)\;+\;2{\mathrm H}_2\mathrm O\;(\mathrm l)\;\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0=-716\mathrm{kJ}.

    {\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH}(\mathrm l)+3{\mathrm O}_2(\mathrm g)ightarrow2{\mathrm{CO}}_2(\mathrm g)+3{\mathrm H}_2\mathrm O\;(\mathrm l)\;\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0=-1370\mathrm{kJ}

    Gọi số mol CH3OH và C2H5OH trong 10 gam X lần lượt là x và y.

    Ta có: 32x + 46y = 10 (1)

    và 716x + 1370y = 291,9 (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2), ta được:

    x = 0,025; y = 0,2.

    Khối lượng CH3OH là:

    mCH3OH = 32.0,025 = 0,8 (g).

    → Phần trăm tạp chất methanol trong X bằng là:

    \frac{0,8}{10}.100\%=8\%

  • Câu 11: Nhận biết

    Khẳng định nào sau đây là đúng đối với phản ứng thu nhiệt?

    Phản ứng thu nhiệt: Tổng giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các sản phẩm lớn hơn tổng giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các chất tham gia.

     \textstyle\sum_{}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(sp) > \textstyle\sum_{}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(cđ)

  • Câu 12: Nhận biết

    Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về phản ứng tỏa nhiệt?

    Phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là phản ứng tỏa nhiệt

  • Câu 13: Vận dụng

    Joseph Priestly (Dô-sép Prits-li) đã điều chế oxygen vào năm 1774 bằng cách nung nóng HgO(s) thành Hg(l) và O2 (g). Tính lượng nhiệt cần thiết (kJ, ở điều kiện chuẩn) để điều chế được 1 mol O2 theo phương pháp này. Biết \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(HgO(s)) = –90,5 kJ.mol-1.

      2HgO(s) → 2Hg(l) và O2(g) 

     \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}  = \textstyle\sum_{}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(sp) – \textstyle\sum_{}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(cđ)

                     = 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 (Hg(l)) + \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 (O2(g)) – 2\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 (HgO(s)) 

                    =  2.0 + 0 – 2.(–90,5) = 181 kJ 

    Vậy để điều chế được 1 mol O2 theo phương pháp này cần cung cấp 181 kJ nhiệt lượng. 

  • Câu 14: Nhận biết

    Số lượng mỗi loại liên kết trong phân tử C2H4

     Cấu tạo phân tử C2H4:

    Trong phân tử C2H4 có 4 liên kết C – H và 1 liên kết C = C

  • Câu 15: Nhận biết

    Đâu là phương trình nhiệt hóa học?

  • Câu 16: Vận dụng cao

    Để làm nóng khẩu phần ăn, người ta dùng phản ứng giữa CaO với H2O:

    CaO(s) + H2O(l) ightarrow Ca(OH)2 (aq)                \triangle\mathrm H = -105kJ

    Giả thiết nhiệt lượng của phản ứng tỏa ra được dung dịch hấp thụ hết, nhiệt dung của dung dịch loãng bằng nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K. Cần cho bao nhiêu gam CaO vào 200 gam H2O để nâng nhiệt độ từ 25oC lên 80oC?

    Nhiệt lượng tỏa ra là: Q = m.c.Δt = 200.4,2.(80−25) = 46200J = 46,2kJ

    \Rightarrow Số mol của CaO cần dùng cho phản ứng tỏa ra 46,2kJ là:

    \frac{46,2}{105}=0,44\;(\mathrm{mol})

    \Rightarrow Khối lượng CaO cần dùng là 0,44.56 = 24,64 (gam)

  • Câu 17: Nhận biết

    Biểu thức tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: 2H2(g) + O2(g) ightarrow 2H2O(g) theo năng lượng liên kết là:

    Biểu thức tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: 2H2 (g) + O2 (g) ightarrow 2H2O (g) theo năng lượng liên kết là:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 2Eb(H-H) + Eb(O=O) – 4Eb(O-H).

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau:

    (a) Phản ứng nhiệt phân Cu(OH)2 tạo thành CuO.

    (b) Phản ứng trung hoà (acid tác dụng với base).

    (c) Phản ứng nung clinker xi măng.

    (d) Phản ứng oxi hoá glucose trong cơ thể.

    Số phản ứng thu nhiệt là

    Các phản ứng thu nhiệt là (a), (c) vì cần cung cấp nhiệt liên tục trong quá trình phản ứng xảy ra.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau đây:

    (a) Nung NH4Cl(s) tạo ra HCl(g) và NH3(g).

    b) Cồn cháy trong không khí.

    c) Phản ứng thủy phân collagen thành gelatin (là một loại protein dễ tiêu hóa) diễn ra khi hầm xương động vật.

    Chọn kết luận đúng nhất.

    (a) Nung NH4Cl(s) tạo ra HCl(g) và NH3(g) là phản ứng thu nhiệt.

    b) Cồn cháy trong không khí là phản ứng tỏa nhiệt

    c) Phản ứng thủy phân collagen thành gelatin (là một loại protein dễ tiêu hóa) diễn ra khi hầm xương động vật là phản ứng thu nhiệt.

  • Câu 20: Nhận biết

    Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) đối với chất tan trong dung dịch được xác định trong điều kiện nồng độ là

     Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học được xác định trong điều kiện chuẩn: Áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và thường chọn nhiệt độ 25oC (hay 298K). 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 39 lượt xem
Sắp xếp theo