Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng tỏa nhiệt.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng tỏa nhiệt.
Cho phản ứng hydrogen hóa ethylene sau:
H2C=CH2(g) + H2(g) → H3C-CH3(g)
Biết năng lượng trung bình các liên kết trong các chất cho trong bảng sau:
|
Liên kết |
Eb (kJ/mol) |
Liên kết |
Eb (kJ/mol) |
|
C=C |
612 |
C-C |
346 |
|
C-H |
418 |
H-H |
436 |
Biến thiên enthalpy (kJ) của phản ứng có giá trị là:
= EC=C + 4.EC-H + EH-H – EC-C – 6EC-H
= EC=C + EH-H – EC-C – 2EC-H
= 612 + 436 – 346 – 2.418 = -134 (kJ)
Số lượng mỗi loại liên kết trong phân tử C2H6 là
Cấu tạo phân tử C2H6:

Vậy trong phân tử C2H6 có 6 liên kết C – H, 1 liên kết C – C
Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất tương ứng trong phương trình:
|
Chất |
N2O4 (g) |
NO2 (g) |
|
Nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol) |
9,16 |
33,20 |
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sau: 2NO2(g) → N2O4(g) là
Phản ứng sau:
2NO2(g) → N2O4(g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:
= 9,16 – 2. 33,20 = – 57,24 (kJ)
Trong thực tế, người ta sử dụng chất nào sau dây trong đèn xì để hàn, cắt kim loại?
Đốt cháy C2H2 sinh ra lượng nhiệt rất lớn, ứng dụng trong đèn xì để hàn cắt kim loại:
C2H2(g) + 5/2 O2(g) → 2CO2(g) + H2O = -1300,2 kJ
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều.
Phương trình nhiệt hoá học nào sau đây ứng với sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng sau:
Quan sát sơ đồ ta có phương trình nhiệt hoá học ứng với sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng là:
2ClF3(g) + 2O2(g) → Cl2O(g) + 3F2O(g), = +394,1 kJ.
Phương trình nhiệt hóa học nào sau đây ứng với sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng sau?

Quan sát sơ đồ ta có phương trình nhiệt hoá học ứng với sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng là:
2CH3OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 4H2O(l). = –1450 kJ.
Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) đối với chất khí được xác định trong điều kiện áp suất là
Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) đối với chất khí được xác định trong điều kiện áp suất là 1 bar.
Ở điều kiện chuẩn, 1 mol nhôm tác dụng vừa đủ với khí chlorine tạo ra muối aluminium chloride và giải phóng một lượng nhiệt 695,405 kJ. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng bằng bao nhiêu? Phản ứng trên thu nhiệt hay tỏa nhiệt?
1 mol nhôm tác dụng vừa đủ với khí chlorine tạo ra muối aluminium chloride và giải phóng một lượng nhiệt 695,405 kJ.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng = 695,405 kJ, phản ứng tỏa nhiệt.
Cho các dữ kiện sau:
(1) 2Fe (S) + O2 (g) → 2FeO (s) có
= – 544 kJ.
(2) 4Fe (s) + 3O2 (g) → 2Fe2O3 (s) có
= – 1648,4 kJ.
(3) Fe3O4 (s) → 3Fe (s) + 2O2 (s)
= 1118,4 kJ.
Tính
của phản ứng: (4) FeO (s) + Fe2O3 (s) → Fe3O4 (s).
Áp dụng hệ quả định luật Hess và cộng 2 vế 3 phương trình
| (1) FeO (s) → Fe (S) + |
có |
| (2) Fe2O3 (s) → 2Fe (s) + |
có |
| (3) 3Fe (s) + 2O2 (g) → Fe3O4 (s) | có |
| (4) FeO (s) + Fe2O3 (s) → Fe3O4 (s) |
Ta có:
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
Phản ứng thu nhiệt là gì?
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt
Trong phản ứng thu nhiệt, dấu
dương vì
Trong phản ứng thu nhiệt, dấu dương vì năng lượng của hệ chất phản ứng thấp hơn năng lượng của hệ sản phẩm.
Đơn vị của biến thiên enthalpy của phản ứng là?
Đơn vị của biến thiên enthalpy của phản ứng là kJ.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các phản ứng tỏa nhiệt như CO2 + CaO → CaCO3, phản ứng lên men, ... khó xảy ra hơn khi đun nóng.
Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là
Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng tỏa nhiệt, các phản ứng thu nhiệt thường xảy ra khi đun nóng.
Nhiệt tạo thành chuẩn của khí oxygen trong phản ứng hóa học là?
Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng 0.
Cho giản đồ sau:

Phát biểu đúng là
Quan sát giản đồ năng lượng ta thấy: phản ứng có = –1450 kJ.
⇒ Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt, nhiệt lượng tỏa ra là –1450 kJ và phản ứng không cần cung cấp nhiệt liên tục.
Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.
NaHCO3 (Baking soda) có trong thành phần của thuốc trị đau dạ dày Nabica, xét phản ứng nhiệt phân NaHCO3 xảy ra như sau:
2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(l) có
= +91,6 kJ
a) Cần tránh để bột nở ở nơi có nhiệt độ cao. Đúng || Sai
b) Phản ứng trên thu vào một lượng nhiệt bằng 91,6 kJ. Đúng || Sai
c) Nếu thay đổi trạng thái của H2O(l) bằng H2O(g) thì giá trị
vẫn không đổi. Sai || Đúng
d) Phản ứng trên có
(cđ) <
(sp). Đúng || Sai
Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.
NaHCO3 (Baking soda) có trong thành phần của thuốc trị đau dạ dày Nabica, xét phản ứng nhiệt phân NaHCO3 xảy ra như sau:
2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(l) có = +91,6 kJ
a) Cần tránh để bột nở ở nơi có nhiệt độ cao. Đúng || Sai
b) Phản ứng trên thu vào một lượng nhiệt bằng 91,6 kJ. Đúng || Sai
c) Nếu thay đổi trạng thái của H2O(l) bằng H2O(g) thì giá trị vẫn không đổi. Sai || Đúng
d) Phản ứng trên có (cđ) <
(sp). Đúng || Sai
a) đúng. Do = +91,6 kJ > 0 nên phản ứng này thu nhiệt, khi gặp nhiệt độ cao bột nở NaHCO3 dễ dàng bị phân hủy.
b) đúng.
c) sai. của H2O(l) và H2O(g) có giá trị khác nhau ⇒ nếu thay đổi trạng thái của H2O(l) bằng H2O(g) thì giá trị
thay đổi.
d) đúng.
Ta có:
=
(sp) –
(cđ) ⇒
(sp) –
(cđ) > 0
⇒ (sp) >
(cđ)