Phản ứng tỏa nhiệt là gì?
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
Phản ứng tỏa nhiệt là gì?
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d) hãy chọn đúng hoặc sai.
Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P thấy phản ứng xảy ra như sau:
2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (1)
4P(s) + 5O2(g) → 2P2O5(s) (2)
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra.
(a) phản ứng (1) tỏa nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt. Sai || Đúng
(b) Phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) tỏa nhiệt. Đúng || Sai
(c) Cả 2 phản ứng đều là phản ứng oxi hóa - khử. Sai || Đúng
(d) Phản ứng (2) diễn ra thuận lợi hơn phản ứng (1). Đúng || Sai
Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d) hãy chọn đúng hoặc sai.
Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P thấy phản ứng xảy ra như sau:
2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (1)
4P(s) + 5O2(g) → 2P2O5(s) (2)
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra.
(a) phản ứng (1) tỏa nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt. Sai || Đúng
(b) Phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) tỏa nhiệt. Đúng || Sai
(c) Cả 2 phản ứng đều là phản ứng oxi hóa - khử. Sai || Đúng
(d) Phản ứng (2) diễn ra thuận lợi hơn phản ứng (1). Đúng || Sai
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra
⇒ Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt, phản ứng (2) là phản ứng tỏa nhiệt.
(1) sai.
(2) đúng.
(3) sai. Chỉ có phản ứng (2) là phản ứng oxi hóa khử.
(4) đúng.
Khi làm thí nghiệm ta có thể theo dõi sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình phản ứng bằng nhiệt kế để biết một phản ứng là tỏa nhiệt hay thu nhiệt, phản ứng là thu nhiệt nếu:
Khi làm thí nghiệm, ta có thể theo dõi sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình phản ứng bằng nhiệt kế để biết một phản ứng là tỏa nhiệt hay thu nhiệt.
- Nếu nhiệt độ của phản ứng tăng (giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt) thì đó là phản ứng tỏa nhiệt.
- Nếu nhiệt độ của phản ứng giảm (hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt) thì đó là phản ứng thu nhiệt.
Định nghĩa nào sau đây về biến thiên enthalpy là chính xác nhất?
Định nghĩa về biến thiên enthalpy là chính xác nhất:
Biến thiên enthalpy là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng được xác định ở điều kiện chuẩn.
Trong thực tế, người ta sử dụng chất nào sau dây trong đèn xì để hàn, cắt kim loại?
Đốt cháy C2H2 sinh ra lượng nhiệt rất lớn, ứng dụng trong đèn xì để hàn cắt kim loại:
C2H2(g) + 5/2 O2(g) → 2CO2(g) + H2O = -1300,2 kJ
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Sự phá vỡ liên kết cần cung cấp năng lượng, sự hình thành liên kết giải phóng năng lượng.
Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)
= - 571,68 kJ
Phản ứng trên là phản ứng
Phản ứng có < 0
Là phản ứng tỏa nhiệt.
Cho sơ đồ phản ứng sau:
C6H12O6 (s) + 6O2 (g) → 6CO2 (g) + 6H2O (g)
Tính biến thiên enthalpy của mỗi phản ứng dựa vào enthalpy tạo thành tiêu chuẩn trong bảng sau.
| Chất | C6H12O6 | O2 | CO2 | H2O |
|
|
-1273,3 | 0 | -393,5 | -241,8 |
Phương trình hóa học:
C6H12O6 (s) + 6O2 (g) → 6CO2 (g) + 6H2O (g)
Biến thiên enthalpy của phản ứng theo công thức:
.
Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) có kí hiệu là:
Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) có kí hiệu là .
Phát biểu nào sau đây đúng với phản ứng sau?
2Fe + 3CO2 → Fe2O3 + 3CO
= +26,6 kJ
= +26,6 kJ > 0
Phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt
= +26,6 kJ là lượng nhiệt được được hấp thụ khi 2 mol Fe phản ứng
Khi một mol Fe tham gia phản ứng có 13,3 kJ nhiệt được hấp thụ.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
Oxi hóa glucose thành CO2 và H2O, tương tự phản ứng đốt cháy glucose là phản ứng tỏa nhiệt.
Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy hoàn toàn khí methane như sau: CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l). Thể tích khí methane (ở điều kiện chuẩn) cần dùng để cung cấp 712,4 kJ nhiệt lượng. Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn và không có sự thất thoát nhiệt lượng.
Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của một số chất
| Chất | CH4(g) | O2(g) | CO2(g) | H2O(l) |
|
|
–74,9 | 0 | –393,5 | –285,8 |
Phản ứng ứng
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)
Áp dụng công thức ta có:
=
(CO2(g)) + 2
(H2O(l)) –
(CH4(g)) – 2.
(O2(g))
= – 393,5 + 2.(–285,8) – (–74,6) – 2.0 = – 890,5 (kJ)
Đốt cháy 1 mol CH4(g) tỏa ra nhiệt lượng 890,5 kJ Đốt cháy x mol CH4(g) tỏa ra nhiệt lượng 712,4 kJ
Thể tích khí methane (đkc) cần dùng là: VCH4 = 0,8.24,79 = 19,832 L
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều.
Phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là
Phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là phản ứng thu nhiệt.
Ý nghĩa của enthalpy:
Mỗi phương trình nhiệt hoá học ứng với một giá trị enthalpy ở điều kiện xác định. Biến thiên enthalpy phản ứng là hiệu ứng nhiệt của phản ứng trong quá trình phản ứng.
Cho phản ứng sau:
![]()
Biến thiên enthalpy của phản ứng ở điều kiện chuẩn là
(Biết nhiệt tạo thành chuẩn
của CO2 (g) là -393,5 kJ/mol, của CO (g) là -110,5 kJ/mol.
=
(CO2(g)) − [
(CO)(g)) + 12
(O2(g))]
= –393,5 – (–110,5 + 0×1212)
= –283 (kJ).
Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?
Phản ứng giữa Fe và dung dịch H2SO4 loãng có thể tự xảy ra ở điều kiện thường
Fe(s) + H2SO4(aq) → FeSO4(aq) + H2(g)
Các phản ứng còn lại cần cung cấp nhiệt thì phản ứng mới xảy ra.
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng chỉ có chất rắn?
Áp suất không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng chỉ có chất rắn
Phản ứng giữa 2 mol khí hydrogen và 1 mol khí oxygen tạo thành 2 mol H2O lỏng, giải phóng nhiệt lượng 571,68 kJ. Phương trình nhiệt hóa học được biểu diễn là
Phản ứng giữa 2 mol khí hydrogen và 1 mol khí oxygen tạo thành 2 mol H2O lỏng, giải phóng nhiệt lượng 571,68 kJ ⇒ Phương trình nhiệt hóa học được biểu diễn là
Cho hai phương trình nhiệt hoá học sau:
![]()
Kết luận nào sau đây là đúng?
Phản ứng (1) và phản ứng (2) có < 0 nên đều là phản ứng tỏa nhiệt.