Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:
N2(g) + O2(g) → 2NO(g)
= +180kJ
Kết luận nào sau đây đúng?
Phản ứng có: > 0 ⇒ Phản ứng là phản ứng thu nhiệt, khi xảy ra có sự hấp thụ nhiệt từ môi trường.
Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:
N2(g) + O2(g) → 2NO(g)
= +180kJ
Kết luận nào sau đây đúng?
Phản ứng có: > 0 ⇒ Phản ứng là phản ứng thu nhiệt, khi xảy ra có sự hấp thụ nhiệt từ môi trường.
Cho phản ứng hóa học xảy ra ở điều kiện tiêu chuẩn sau:
2NO2 (g) (đỏ nâu)
N2O4 (g) (không màu)
Biết NO2 và N2O4 có
tương ứng là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Điều này chứng tỏ phản ứng
= 9,16 - 2.33,18 = -57,2 kJ/mol < 0
Phản ứng tỏa nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO.
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng chỉ có chất rắn?
Áp suất không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng chỉ có chất rắn
Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền bằng
Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền bằng 0 kJ/ mol.
Cho các phát biểu sau
(1) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
(2) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
(3) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
(4) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
Các phát biểu đúng là
Các phát biểu đúng là
(1) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
(2) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của phản ứng sau?
N2 (g) + 3H2 (g) ⟶ 2NH3 (g) ![]()
Giá trị
của phản ứng: 2NH3 (g) ⟶ 2N2 (g) + 3H2 (g)
Do N2 (g) + 3H2 (g) ⟶ 2NH3 (g)
Nên 2NH3 (g) ⟶ 2N2 (g) + 3H2 (g)
Đâu là phản ứng toả nhiệt dưới đây?
Nước đóng băng, cần tỏa nhiệt ra môi trường, để giảm nhiệt độ và chuyển sang thể rắn.
Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?
Phản ứng giữa Zn và dung dịch H2SO4 có thể tự xảy ra ở điều kiện thường
Zn(s) + H2SO4(aq) → ZnSO4(aq) + H2(g)
Các phản ứng còn lại cần cung cấp nhiệt thì phản ứng mới xảy ra.
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
C(s) + O2(g) → CO2(g)
= − 393,5 kJ
Ý nghĩa của
= −393,5 kJ là gì?
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào kèm theo phản ứng đó trong điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar đối với chất khí, nồng độ 1M đối với chất tan trong dung dịch và thường chọn nhiệt độ 25oC (hay 298K)), kí hiệu là .
Vậy trong phương trình phản ứng = −393,5 kJ có ý nghĩa là để đốt cháy hoàn toàn 1 mol carbon trong khí oxygen dư (ở 25oC, 1 atm) tạo ra 1 mol CO2 tỏa ra một lượng nhiệt là 393,5 kJ.
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
C4H9OH(g) + 6O2(g)
CO2(g) + 5H2O(g)
= -134 kJ. Phản ứng trên là phản ứng:
Phản ứng có = -134 kJ < 0
Phản ứng tỏa nhiệt
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng sau:
(1) ZnSO4(s) → ZnO(s) + SO3(g)
= +235,21 kJ
(2) 3H2(g) + N2(g) → 2NH3(g)
= -91,8 kJ
(3) 2H2S(g) + SO2(g)→ 2H2O(g) + 3S(s)
= -237 kJ
(4) H2O(g) → H2(g) + 1/2O2(g)
= +241,8 kJ
Cặp phản ứng thu nhiệt là
Phản ứng (1) có = +235,21 kJ > 0
Phản ứng thu nhiệt
Phản ứng (2) có = -91,8 kJ < 0
Phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng (3) có = -237 kJ < 0
Phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng (2) có = +241,8 kJ > 0
Phản ứng thu nhiệt
Với nhiệt tạo thành chuẩn của đơn chất bằng 0 ta có:
(1) = 2.
(H2O) – 2.
(H2S) –
(SO2) = –237 (kJ)
(2) = 2.
(H2O) – 2.
(H2S) = –530,5 (kJ).
(2) –
(1) =
(SO2) = –530,5 – (–237) = –293,5 (kJ).
Biết phản ứng đốt cháy khí carbon monoxide (CO) như sau:
CO(g) + 1/2O2(g) → CO2(g)
= −852,5 kJ
Ở điều kiện chuẩn, nếu đốt cháy 12,395 lít khí CO thì nhiệt lượng toả ra là
Số mol khí CO đem đi đốt cháy là:
Ở điều kiện chuẩn, nếu đốt cháy 12,395 lít khí CO thì nhiệt lượng toả ra là:
0,5.852,5 = 426,25 (kJ)
Chọn phương án đúng: Một phản ứng có
H = +200 kJ. Dựa trên thông tin này có thể kết luận phản ứng tại điều kiện đang xét:
(1) thu nhiệt.
(2) xảy ra nhanh.
Ta có: H = +200 kJ > 0
Phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng hóa học trong đó có sự truyền năng lượng từ hệ sang môi trường xung quanh nó được gọi là
Phản ứng hóa học trong đó có sự truyền năng lượng từ hệ sang môi trường xung quanh nó được gọi là phản ứng tỏa nhiệt
Cho phản ứng có dạng: aA + bB ⟶ mM + nN
Công thức tính biến thiên enthalpy phản ứng theo enthalpy tạo thành là
Biên thiên enthalpy của phản ứng nào sau đây có giá trị âm:
Phản ứng tỏa nhiệt biến thiên enthalpy có giá trị âm.
Phản ứng thu nhiệt biến thiên enthalpy có giá trị dương.
Cho các chất sau, chất nào có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0?
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền bằng 0.
Vậy O2 có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0
Phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là
Phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là phản ứng thu nhiệt.
Dung dịch glucose (C6H12O6) 5%, có khối lượng riêng là 1,02 g/ml, phản ứng oxi hoá 1 mol glucose tạo thành CO2 (g) và H2O (l) toả ra nhiệt lượng là 2 803,0 kJ.
Một người bệnh được truyền một chai chứa 500 ml dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là
Khối lượng của glucose trong 500 ml dung dịch glucose 5% là
Oxi hóa 180 gam (1mol) glucose toả ra nhiệt lượng là 2 803,0 kJ.
⇒ Oxi hóa 25,5 gam glucose toả ra nhiệt lượng là