Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng tỏa nhiệt.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng tỏa nhiệt.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (với chất khí), nồng độ 1 mol L–1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K.
Nhiệt kèm theo (nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào) của một phản ứng hóa học ở áp suất không đổi (và thường ở một nhiệt độ xác định) gọi là
Nhiệt kèm theo (nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào) của một phản ứng hóa học ở áp suất không đổi (và thường ở một nhiệt độ xác định) gọi là biến thiên enthalpy của phản ứng.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
Nhiệt phân muối KNO3.
2KNO3 2KNO2 + O2
Phản ứng tỏa nhiết:
+ Tôi vôi.
+ Oxi hóa glucose trong cơ thể.
+ Đốt cháy cồn.
Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NH3(g)?
Phương trình hóa học biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NH3(g) là:
N2(g) +
H2(g) → NH3(g).
Số nhận định đúng là:
a) Nước hóa rắn là quá trình tỏa nhiệt
b) Sự tiêu hóa thức ăn là quá trình thu nhiệt
c) Quá trình chạy của con người là quá trình thu nhiệt
d) Khí CH4 đốt ở trong lò là quá trình thu nhiệt
e) Hòa tan KBr vào nước làm cho nước trở nên lạnh là quá trình thu nhiệt
g) Thêm sulfuric acid đặc vào nước, nước nóng lên là quá trình tỏa nhiệt.
Các nhận định đúng là: (a); (b); (e); (g)
c) Quá trình chạy của con người là quá trình toả nhiệt.
d) Khí CH4 đốt ở trong lò là quá trình toả nhiệt.
Cho
. Biết 1 J = 0,239 cal. Enthalpy tạo thành chuẩn theo đơn vị kcal/mol của Fe2O3(s) là
1 J = 0,239 cal 1 kJ = 0,239 kcal
-825,5 kJ/mol = -197,3 kcal/mol
Phản ứng của 1 mol ethane lỏng với oxygen xảy ra theo phương trình:
C2H5OH(l) + O2(g) → CO2(g) + H2O(l)
Ở mỗi ý a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Đây là phản ứng tỏa nhiệt vì nó tạo ra khí CO2 và nước lỏng. Sai || Đúng
(b) Đây là phải là phản ứng oxi hóa – khử với tổng số hệ số cân bằng trong phương trình phản ứng là 9. Đúng || Sai
(c) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sẽ thay đổi nếu nước tạo ra ở thể khí. Đúng || Sai
(d) Sản phẩm của phản ứng chiếm một thể tích lớn hơn so với chất phản ứng. Sai || Đúng
Phản ứng của 1 mol ethane lỏng với oxygen xảy ra theo phương trình:
C2H5OH(l) + O2(g) → CO2(g) + H2O(l)
Ở mỗi ý a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Đây là phản ứng tỏa nhiệt vì nó tạo ra khí CO2 và nước lỏng. Sai || Đúng
(b) Đây là phải là phản ứng oxi hóa – khử với tổng số hệ số cân bằng trong phương trình phản ứng là 9. Đúng || Sai
(c) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sẽ thay đổi nếu nước tạo ra ở thể khí. Đúng || Sai
(d) Sản phẩm của phản ứng chiếm một thể tích lớn hơn so với chất phản ứng. Sai || Đúng
Phát biểu (a) sai vì để xét phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt cần dựa vào năng lượng hóa học của phản ứng.
Phát biểu (b) đúng, tổng hệ số cân bằng của phản ứng là 1 + 3 + 2 + 3 = 9.
Phát biểu (c) đúng.
Phát biểu (d) sai, sản phẩm của phản ứng chiếm một số mol lớn hơn so với chất phản ứng.
Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất tương ứng trong phương trình:
|
Chất |
N2O4 (g) |
NO2 (g) |
|
Nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol) |
9,16 |
33,20 |
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sau: 2NO2(g) → N2O4(g) là
Phản ứng sau:
2NO2(g) → N2O4(g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:
= 9,16 – 2. 33,20 = – 57,24 (kJ)
Phản ứng thu nhiệt có
Phản ứng thu nhiệt có ΔH > 0.
Phương trình hóa học kèm theo trạng thái của các chất và giá trị ∆rH gọi là
Phương trình hóa học kèm theo trạng thái của các chất và giá trị ∆rH gọi là phương trình nhiệt hóa học.
Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết khi các chất ở trạng thái nào?
Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết khi các chất đều ở thể khí.
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất (đối với chất khí), nồng độ (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ nào sau đây?
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
Rót 100 ml dung dịch HCl 0,5M ở 25oC vào 100 ml dung dịch NaHCO3 0,5M ở 26oC. Biết nhiệt dung của dung dịch loãng bằng nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K và nhiệt tạo thành của các chất được cho trong bảng sau:
| Chất | HCl(aq) | NaHCO3(aq) | NaCl(aq) | H2O(l) | CO2(g) |
| -168 | -932 | -407 | -286 | -392 |
Sau phản ứng, dung dịch thu được có nhiệt độ là
Phương trình phản ứng xảy ra:
HCl(aq) + NaHCO3(aq) → NaCl(aq) + H2O(l) + CO2(g)
Biến thiên enthalpy của phản ứng là:
ΔrH = ΔfH(NaCl) + ΔfH(H2O) + ΔfH(CO2) − ΔfH(HCl) − ΔfH(NaHCO3)
= −407 − 286 − 392 + 168 + 932
= 15kJ
Phản ứng thu nhiệt
Ta có: nHCl = nNaHCO3 = 0,1.0,5 = 0,05 mol
Nhiệt lượng thu vào khi cho 0,05 mol HCl tác dụng với 0,05 mol NaHCO3 là:
Q = 0,05.15 = 0,75 kJ
Mà:
Do phản ứng thu nhiệt nên nhiệt độ giảm đi là 0,89oC
Nhiệt độ cuối cùng là 26 – 0,89 = 25,1oC
Trong phản ứng tỏa nhiệt, biến thiên enthalpy chuẩn luôn nhận giá trị
Trong phản ứng tỏa nhiệt, biến thiên enthalpy chuẩn luôn nhận giá trị âm.
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng
N2(g) + O2(g) → 2NO(g)
Cho biết năng lượng liên kết trong các phân tử O2, N2 và NO lần lượt là 494 kJ/mol; 945 kJ/mol và 607 kJ/mol.
= [945.1 + 494.1] – 607.2 = 225 (kJ)
Phản ứng sau thuộc loại phản ứng nào?
C(s) + H2O(g) → CO(g) + H2(g)
= +131,3 kJ/mol
C(s) + H2O(g) → CO(g) + H2(g) = +131,3 kJ/mol
Do > 0 nên là phản ứng thu nhiệt.
Trong các quá trình sao quá trình nào là quá trình thu nhiệt?
Nước bị bay hơi là quá trình thu nhiệt
Cho phương trình nhiệt hóa học sau:
H2(g) + I2(g)
2HI (g)
= +11,3 kJ
Phát biểu nào sau đây về sự trao đổi năng lượng của phản ứng trên là đúng?
- ∆H = +11,3 kJ > 0 ⇒ phản ứng thu nhiệt.
- Phản ứng thu nhiệt nên tổng nhiệt cần cung cấp để phá vỡ liên kết lớn hơn nhiệt giải phóng khi tạo sản phẩm.
- Phân tử H2 và I2 có liên kết bền hơn HI, nghĩa là mức năng lượng thấp hơn.
Phát biểu nào sau đây đúng?