Đâu là phản ứng toả nhiệt dưới đây?
Nước đóng băng, cần tỏa nhiệt ra môi trường, để giảm nhiệt độ và chuyển sang thể rắn.
Đâu là phản ứng toả nhiệt dưới đây?
Nước đóng băng, cần tỏa nhiệt ra môi trường, để giảm nhiệt độ và chuyển sang thể rắn.
Điều chế NH3 từ N2(g) và H2(g) làm nguồn chất tải nhiệt, nguồn để điều chế nitric acid và sản xuất phân urea. Xác định nhiệt tạo thành chuẩn của NH3, biết khi sử dụng 7 gam khí N2 sinh ra 22,95 kJ nhiệt.
nN2 = 0,25 (mol)
N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g)
Ta có: 0,25 mol N2 phản ứng sinh ra 22,95 kJ nhiệt.
⇒ 1 mol N2 phản ứng sinh ra = 91,8 kJ nhiệt.
⇒ Cứ 2 mol NH3 tạo thành sinh ra 91,8 kJ nhiệt.
Vậy: 1 mol NH3 tạo thành sinh ra = 45,9 kJ nhiệt.
Phản ứng tỏa nhiệt nên: = –45,9 kJ.
Biến thiên enthalpy của phản ứng nào sau đây có giá trị âm?
Phản ứng tỏa nhiệt biến thiên enthalpy có giá trị âm.
Phản ứng thu nhiệt biến thiên enthalpy có giá trị dương.
Chọn câu trả lời đúng
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền?
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền bằng 0.
Phương trình nhiệt hóa học là
Phương trình nhiệt hóa học là phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng và trạng thái của các chất đầu và sản phẩm.
Phản ứng của 1 mol ethane lỏng với oxygen xảy ra theo phương trình:
C2H5OH(l) + O2(g) → CO2(g) + H2O(l)
Ở mỗi ý a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Đây là phản ứng tỏa nhiệt vì nó tạo ra khí CO2 và nước lỏng. Sai || Đúng
(b) Đây là phải là phản ứng oxi hóa – khử với tổng số hệ số cân bằng trong phương trình phản ứng là 9. Đúng || Sai
(c) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sẽ thay đổi nếu nước tạo ra ở thể khí. Đúng || Sai
(d) Sản phẩm của phản ứng chiếm một thể tích lớn hơn so với chất phản ứng. Sai || Đúng
Phản ứng của 1 mol ethane lỏng với oxygen xảy ra theo phương trình:
C2H5OH(l) + O2(g) → CO2(g) + H2O(l)
Ở mỗi ý a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Đây là phản ứng tỏa nhiệt vì nó tạo ra khí CO2 và nước lỏng. Sai || Đúng
(b) Đây là phải là phản ứng oxi hóa – khử với tổng số hệ số cân bằng trong phương trình phản ứng là 9. Đúng || Sai
(c) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sẽ thay đổi nếu nước tạo ra ở thể khí. Đúng || Sai
(d) Sản phẩm của phản ứng chiếm một thể tích lớn hơn so với chất phản ứng. Sai || Đúng
Phát biểu (a) sai vì để xét phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt cần dựa vào năng lượng hóa học của phản ứng.
Phát biểu (b) đúng, tổng hệ số cân bằng của phản ứng là 1 + 3 + 2 + 3 = 9.
Phát biểu (c) đúng.
Phát biểu (d) sai, sản phẩm của phản ứng chiếm một số mol lớn hơn so với chất phản ứng.
Phát biểu nào sau đây đúng về enthalpy tạo thành của một chất?
Enthalpy tạo thành của một chất
Chất tham gia phải là đơn chất bền nhất
Sản phẩm chỉ có 1 chất duy nhất.
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng trung hoà acid – base là phản ứng thu nhiệt.
(2) Dấu của biến thiên enthalpy cho biết phản ứng là toả nhiệt hay thu nhiệt.
(3) Biến thiên enthalpy càng âm, phản ứng toả ra càng nhiều nhiệt.
Phát biểu đúng là
(1) Phản ứng trung hoà acid – base là phản ứng tỏa nhiệt.
Quá trình nào dưới đây không giải phóng nhiệt?
Phản ứng nung đá vôi để thu được vôi sống cần cung cấp nhiệt nên là phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng tỏa nhiệt là
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
Có các phản ứng hóa học sau:
(1) 2Na(s) +
O2(g)
Na2O(s)
= -417,98 kJ
(2)
H2(g) +
I2(r)
HI(g)
= 26,48 kJ
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phản ứng tỏa nhiệt (< 0) thường diễn ra thuận lợi hơn các phản ứng thu nhiệt (
> 0).
Phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt; phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt phản ứng (1) diễn ra thuận lợi hơn rất nhiều so với phản ứng (2).
Ở điều kiện chuẩn, phản ứng (2) chỉ xảy ra khi được đốt nóng (cung cấp nhiệt); dừng đốt nóng, phản ứng (2) sẽ dừng lại.
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với
Điều kiện chuẩn: Áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và ở điều kiện nhiệt độ không đổi, thường chọn nhiệt độ 25oC (hay 298K).

Dựa vào sơ đồ ta có phương trình nhiệt hóa học ứng với sơ đồ trên là:
NaOH(aq) + HCl(aq) → NaCl(aq) + H2O(l) = -57,3 kJ.
Dãy nào sau đây đều là phản ứng tỏa nhiệt?
Than cháy, nhiệt nhôm, hoà tan vôi sống với nước là các phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng nhiệt nhôm tỏa lượng nhiệt rất lớn (trên 2500oC) ứng dụng hàn đường ray.
Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi gọi là
Biến thiên enthalpy của phản ứng là nhiệt lượng tỏa ra ở một điều kiện xác định.
Để làm nóng khẩu phần ăn, người ta dùng phản ứng giữa CaO với H2O:
CaO(s) + H2O(l)
Ca(OH)2 (aq)
= -105kJ
Giả thiết nhiệt lượng của phản ứng tỏa ra được dung dịch hấp thụ hết, nhiệt dung của dung dịch loãng bằng nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K. Cần cho bao nhiêu gam CaO vào 200 gam H2O để nâng nhiệt độ từ 25oC lên 80oC?
Nhiệt lượng tỏa ra là: Q = m.c.Δt = 200.4,2.(80−25) = 46200J = 46,2kJ
Số mol của CaO cần dùng cho phản ứng tỏa ra 46,2kJ là:
Khối lượng CaO cần dùng là 0,44.56 = 24,64 (gam)
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
Các phản ứng: tôi vôi, đốt than củi, đốt nhiên liệu đều giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ra môi trường ⇒ Là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng phân hủy đá vôi cần cung cấp nhiệt để phản ứng xảy ra, ngừng cung cấp nhiệt phản ứng sẽ dừng lại ⇒ Là phản ứng thu nhiệt.
Cho phương trình phản ứng sau: 2H2(g) + O2(g)
2H2O có ΔH = −572 kJ
Khi cho 4 g khí H2 tác dụng hoàn toàn với 16 g khí O2 thì phản ứng
Theo đề bài, ta có:
;
H2 là chất dư, O2 là chất hết
Phản ứng tạo thành 2 mol H2O thì toả ra lượng nhiệt: 572 kJ
Phản ứng tạo thành 2.0,5 = 1 mol H2O thì toả ra lượng nhiệt là:
0,5.H = 0,5.572 = 286 (kJ)
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các phản ứng tỏa nhiệt như CO2 + CaO → CaCO3 , phản ứng lên men, ... khó xảy ra hơn khi đun nóng.
Chọn ý không đúng khi nói về phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng tỏa nhiệt làm tăng nhiệt độ môi trường sau phản ứng.
Phản ứng tỏa nhiệt có thể xảy ra tự phát.
Một số phản ứng tỏa nhiệt cần khơi mào để phản ứng xảy ra.
Phản ứng tỏa nhiệt thường xảy ra nhanh và mãnh liệt hơn phản ứng thu nhiệt.