Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học (ở điều kiện chuẩn) là
Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học (ở điều kiện chuẩn) là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó.
Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học (ở điều kiện chuẩn) là
Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học (ở điều kiện chuẩn) là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó.
Phản ứng phân hủy 1 mol H2O (g) ở điều kiện tiêu chuẩn: H2O(g) → H2(g) + 1/2 O2(g) (1)
cần cung cấp một nhiệt lượng là 241,8 kJ. Phát biểu nào dưới đây là sai?
a) Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt.
b) Nhiệt tạo thành chuẩn của H2O (g) là -241,8 kJ mol-1 .
c) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng 2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g) là -483,6 kJ.
d) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) là 248,1 kJ.
Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:
N2(g) + O2(g) → 2NO(g)
= +180kJ
Kết luận nào sau đây đúng?
Phản ứng có: > 0 ⇒ Phản ứng là phản ứng thu nhiệt, khi xảy ra có sự hấp thụ nhiệt từ môi trường.
Điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện chuẩn?
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L–1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K (25oC).
Kí hiệu của nhiệt tạo thành chuẩn là
Nhiệt tạo thành ⧍fH của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở một điều kiện xác định.
Nhiệt tạo thành chuẩn () là nhiệt tạo thành ở điều kiện chuẩn.
Biến thiên enthalpy của phản ứng là
Biến thiên enthalpy của phản ứng là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi.
Khẳng định sai là
Biến thiên enthalpy càng dương thì phản ứng thu nhiệt càng nhiều.
Biến thiên enthalpy càng âm thì phản ứng tỏa nhiệt càng nhiều.
Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của các phản ứng sau:
CS2(l) + 3O2(g)
CO2(g) + 2SO2(g)
= - 1110,21 kJ (1)
CO2(g) → CO(g) + O2(g)
= +280,00 kJ (2)
Na(s) + 2H2O(l) → NaOH(aq) + H2(g)
= - 367,50 kJ (3)
ZnSO4(s) → ZnO(s) + SO2(g)
= + 235,21 kJ (4)
Cặp phản ứng thu nhiệt là:
Phản ứng tỏa nhiệt có < 0.
Phản ứng thu nhiệt có > 0.
Cặp phản ứng thu nhiệt là (2) và (4).
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền
Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền nhất đều bằng 0.
Cho sơ đồ phản ứng sau:
C6H12O6 (s) + 6O2 (g) → 6CO2 (g) + 6H2O (g)
Tính biến thiên enthalpy của mỗi phản ứng dựa vào enthalpy tạo thành tiêu chuẩn trong bảng sau.
| Chất | C6H12O6 | O2 | CO2 | H2O |
|
|
-1273,3 | 0 | -393,5 | -241,8 |
Phương trình hóa học:
C6H12O6 (s) + 6O2 (g) → 6CO2 (g) + 6H2O (g)
Biến thiên enthalpy của phản ứng theo công thức:
.
Phản ứng chuyển hóa giữa hai dạng đơn chất của phosphorus (P):
P(s, đỏ) → P(s, trắng)
= +17,6 kJ
Điều này chứng tỏ phản ứng
Do phản ứng có > 0 ⇒ Phản ứng thu nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền bằng 0.
Đơn vị của nhiệt tạo thành chuẩn là
Phản ứng đốt cháy hoàn toàn 1 mol carbon graphite trong khí oxygen dư (ở điều kiện chuẩn) tạo ra 1 mol CO2, nhiệt lượng toả ra là 393,5 kJ. Nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) là
Phản ứng tỏa nhiệt Nhiệt tạo thành chuẩn của CO2 là –393,5 kJ/ mol.
Cho các phát biểu sau
(1) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
(2) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
(3) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
(4) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
Các phát biểu đúng là
Các phát biểu đúng là
(1) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
(2) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
Cho các dữ kiện sau:
(1) 2Fe (S) + O2 (g) → 2FeO (s) có
= – 544 kJ.
(2) 4Fe (s) + 3O2 (g) → 2 Fe2O3 (s) có
= – 1648,4 kJ.
(3) FeO (s) + Fe2O3 (s) → Fe3O4 (s)
= – 22,2 kJ.
Tính
của phản ứng: (4) Fe3O4 (s) → 3Fe (s) + 2O2 (s)
Khi đảo chiều phản ứng thì giá trị cũng là giá trị đối so với giá trị ban đầu
Áp dụng hệ quả định luật Hess và cộng 2 vế 3 phương trình
| (1) Fe (s) + |
có |
| (2) 2Fe (s) + |
có |
| (3) FeO (s) + Fe2O3 (s) → Fe3O4 (s) | có |
| (4) 3Fe (s) + 2O2 (s) → Fe3O4 (s) |
Ta có:
Biến thiên enthalpy chuẩn được xác định ở nhiệt độ nào?
Biến thiên enthapy chuẩn là nhiệt tỏa ra hay thu vào của phản ứng được xác định ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ là 25oC (298K).
Sự phá vỡ liên kết cần ….. năng lượng, sự hình thành liên kết …... năng lượng.
Cụm từ tích hợp điền vào chỗ chấm trên lần lượt là
Sự phá vỡ liên kết cần cung cấp năng lượng, sự hình thành liên kết lại giải phóng năng lượng.
Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) được xác định trong điều kiện nhiệt độ thường được chọn là
Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) được xác định trong điều kiện nhiệt độ thường được chọn là 25oC (298K).
Cho phương trình phản ứng sau:
2H2(g) + O2(g)
2H2O(l) ![]()
Khi cho 2 gam khí H2 tác dụng hoàn toàn với 32 gam khí O2 thì phản ứng
Ta có H < 0
phản ứng tỏa nhiệt.
Nhiệt hình thành là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào khi hình thành 1 mol chất sản phẩm.
Khi cho 2 gam (1 mol) khí H2 tác dụng hoàn toàn với 32 gam (1 mol) khí O2 hình thành nên 1 mol H2O.
Theo bài ra ta có:
Phản ứng hình thành 2 mol H2O tỏa ra nhiệt lượng 572 kJ
Phản ứng hình thành 1 mol H2O tỏa ra nhiệt lượng 572/2 = 286 kJ.