Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) đối với chất khí được xác định trong điều kiện áp suất là
Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) đối với chất khí được xác định trong điều kiện áp suất là 1 bar.
Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) đối với chất khí được xác định trong điều kiện áp suất là
Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) đối với chất khí được xác định trong điều kiện áp suất là 1 bar.
Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là
Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng tỏa nhiệt, các phản ứng thu nhiệt thường xảy ra khi đun nóng.
Phản ứng (1) xảy ra làm nóng môi trường xung quanh, phản ứng (2) xảy ra làm lạnh môi trường xung quanh. Phát biểu nào sau đây đúng?
Một số phản ứng khi xảy ra sẽ làm nóng môi trường xung quanh tức là phản ứng xảy ra kèm theo giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.
Một số phản ứng khi xảy ra sẽ làm lạnh môi trường xung quanh tức là phản ứng hấp thu năng lượng dưới dạng nhiệt từ môi trường xung quanh. ⇒ Phản ứng thu nhiệt
Phản ứng (1) tỏa nhiệt; phản ứng (2) thu nhiệt.
Phương trình nhiệt hóa học nào sau đây ứng với sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng sau?

Quan sát sơ đồ ta có phương trình nhiệt hoá học ứng với sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng là:
2CH3OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 4H2O(l). = –1450 kJ.
Cho các phản ứng sau:
(a) Phản ứng nhiệt phân Cu(OH)2 tạo thành CuO.
(b) Phản ứng trung hoà (acid tác dụng với base).
(c) Phản ứng nung clinker xi măng.
(d) Phản ứng oxi hoá glucose trong cơ thể.
Số phản ứng thu nhiệt là
Các phản ứng thu nhiệt là (a), (c) vì cần cung cấp nhiệt liên tục trong quá trình phản ứng xảy ra.
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng thu nhiệt là
Nung NH4Cl tạo ra HCl và NH3 là phản ứng thu nhiệt
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Với phản ứng thu nhiệt, năng lượng của hệ chất phản ứng thấp hơn năng lượng của hệ sản phẩm, do đó phản ứng diễn ra kèm theo sự hấp thu năng lượng dưới dạng nhiệt.
Cho nhiệt tạo thành chuẩn các chất theo bảng sau:
| Fe2O3(s) | Cr2O3(s) | Al2O3(s) | CuO(s) | |
| Nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol) | -825,5 | -1128,6 | -1676 | -157,3 |
Chất có độ bền lớn nhất là:
Nhiệt tạo thành của hợp chất càng âm, hợp chất càng bền
Chất có độ bền lớn nhất là Al2O3(s).
Những ngày nóng nực, pha viên sủi vitamin C vào nước để giải khát, khi viên sủi tan, thấy nước trong cốc mát hơn đó là do
Khi pha viên sủi vitamin C xảy ra phản ứng thu nhiệt nước trong cốc mát hơn.
Kí hiệu của nhiệt tạo thành chuẩn là
Nhiệt tạo thành ⧍fH của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở một điều kiện xác định.
Nhiệt tạo thành chuẩn () là nhiệt tạo thành ở điều kiện chuẩn.
Cho phản ứng nhiệt nhôm sau:
2Al(s) + Fe2O3(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)
Biết nhiệt tạo thành, nhiệt dung của các chất (nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó tăng lên 1 độ) được cho trong bảng sau:
|
Chất |
|
C (J/g.K) |
Chất |
|
C (J/g.K) |
|
Al |
0 |
Al2O3 |
-1669,74 |
0,84 |
|
|
Fe2O3 |
–822,4 |
Fe |
0 |
0,67 |
Giả thiết phản ứng xảy ra vừa đủ, hiệu suất 100%; nhiệt độ ban đầu là 25oC; nhiệt lượng tỏa ra bị thất thoát ngoài môi trường là 50%. Tính nhiệt độ đạt được trong lò phản ứng nhiệt nhôm.
Xét phản ứng giữa 2 mol Al với 1 mol Fe2O3 tạo 1 mol Al2O3 và 2 mol Fe
ΔrHo298 = -1669,74 + 2.0 – 2.0 – ( –822,4) = -847,34 kJ
Nhiệt dung của phẩm: C = 102.0,84 + 56.2.0,67 = 160,72 (J/K)
Nhiệt độ đạt được là: (25+ 273) + 2636 = 2934K
Xét phản ứng đốt cháy methane
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O (l)
= -890,3 kJ
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) và H2O(l) tương ứng là –393,3 và –285,8 kJ/mol. Hãy tính nhiệt tạo thành chuẩn của khí CH4.
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O (l) = -890,3 kJ
= [
(CO2)(g) + 2
(H2O)(l)] – [
(CH4)(g)] +
(O2)(g))
–890,3 = [–393,3 + 2.(–285,8)] – [
(CH4)(g) + 2.0]
(CH4)(g) = -74,6 kJ/mol
Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới. Kết luận nào sau đây là đúng?

Phản ứng này là tỏa nhiệt vì có biến thiên enthalpy âm (năng lượng của hệ chất phản ứng lớn hơn năng lượng của hệ chất sản phẩm).
2CH3OH (l) +3O2(g) → 2CO2(g) + 4H2O(l) −1450 kJ
Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
Oxi hóa glucose thành CO2 và H2O, tương tự phản ứng đốt cháy glucose là phản ứng tỏa nhiệt.
Cho phương trình nhiệt hóa học: SO2 (g) +
O2 (g)
SO3 (g)
= - 98,5 kJ.
Giá trị
của phản ứng: SO3 (g) → SO2 (g) +
O2 (g) là
Giá trị của phản ứng: SO3 (g) → SO2 (g) +
O2 (g) là 98,5 kJ.
Cho phản ứng: Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2
Nồng độ ban đầu của Br2 là a mol/lít, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,02 mol/lít. Tốc độ trung bình của phản ứng trên tính theo Br2 là 2.10-5 mol/(L.s). Giá trị của a là:
Ta có:
Định nghĩa nào sau đây về biến thiên enthalpy là chính xác nhất?
Định nghĩa về biến thiên enthalpy là chính xác nhất:
Biến thiên enthalpy là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng được xác định ở điều kiện chuẩn.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Sự phá vỡ liên kết cần cung cấp năng lượng, trong khi sự hình thành liên kết lại giải phóng năng lượng.
Cho các phương trình nhiệt hóa học dưới đây:
(1) 2ClO2(g) + O3(g) → Cl2O7(g); ΔH1 = –75,7 kJ/mol.
(2) C(s) + O2(g) → CO2(g); ΔH2 = –393,5 kJ/mol.
(3) N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g); ΔH3 = –46,2 kJ/mol.
(4) O2(g) → 2O(g); ΔH4 = 498,3 kJ/mol.
Số quá trình tỏa nhiệt là
Các quá trình tỏa nhiệt có ΔH < 0, các quá trình thu nhiệt có ΔH > 0.
⇒ Các quá trình tỏa nhiệt là: (1), (2), (3).
Các phản ứng thu nhiệt thường xảy ra khi
Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng tỏa nhiệt, các phản ứng thu nhiệt thường xảy ra khi đun nóng.