Cho phản ứng sau đây là phản ứng thu nhiệt:
CH4 (g) + H2O (l) → CO (g) + 3H2 (g)
Giá trị
nào sau đây là đúng?
Vì phản ứng thu nhiệt nên > 0 ⇒
= 250 kJ.
Cho phản ứng sau đây là phản ứng thu nhiệt:
CH4 (g) + H2O (l) → CO (g) + 3H2 (g)
Giá trị
nào sau đây là đúng?
Vì phản ứng thu nhiệt nên > 0 ⇒
= 250 kJ.
Đơn vị của biến thiên enthalpy của phản ứng là?
Đơn vị của biến thiên enthalpy của phản ứng là kJ.
Nhiên liệu rắn dành cho tên lửa tăng tốc của tàu vũ trụ con thoi là hỗn hợp gồm ammonium perchlorate (NH4ClO4) và bột nhôm. Khi được đốt đến trên 200oC, ammonium perchlorate nổ theo phản ứng sau:
NH4ClO4(s)
N2↑(g) + Cl2↑(g) + O2↑(g) + H2O↑(g)
Phát biểu nào sau đây không đúng?
200oC là nhiệt độ khơi mào phản ứng không phải nhiệt lượng.
Phản ứng thu nhiệt là gì?
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt
Nhiệt lượng tỏa ra từ quá trình đốt cháy 6,44 gam sulfur trong oxygen theo phương trình: 2S(s) + 3O2(g)
2SO3(l)
= –791,4 kJ có giá trị là
nS = 0,20125 (mol)
Nhiệt lượng tỏa ra từ quá trình đốt cháy 2 mol S là 791,4 kJ.
⇒ Nhiệt lượng tỏa ra từ quá trình đốt cháy 0,20125 mol S là:
Phản ứng của 1 mol enthanol lỏng với oxygen xảy ra theo phương trình:
C2H5OH(l) + O2(g) → CO2(g) + H2O(l)
Những nhận định nào sau đây là đúng?
(1) Đây là phản ứng tỏa nhiệt vì nó tạo ra khí CO2 và nước lỏng.
(2) Đây là phải là phản ứng oxi hóa – khử với tổng số hệ số cân bằng trong phương trình phản ứng là 9.
(3) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sẽ thay đổi nếu nước tạo ra ở thể khí.
(4) Sản phẩm của phản ứng chiếm một thể tích lớn hơn so với chất phản ứng.
C2H5OH(l) + O2(g) → CO2(g) + H2O(l)
Phát biểu (1) sai vì để xét phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt cần dựa vào năng lượng hóa học của phản ứng.
Phát biểu (2) đúng, tổng hệ số cân bằng của phản ứng là: 1 + 3 + 2 + 3 = 9.
Phát biểu (3) đúng.
Phát biểu (4) sai, sản phẩm của phản ứng chiếm một số mol lớn hơn so với chất phản ứng.
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền bằng 0.
Điều kiện chuẩn của biến thiên enthalpy là
Điều kiện chuẩn của biến thiên enthalpy: áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 25oC (298K).
Chất nào sau đây có nhiệt tạo thành chuẩn bằng không?
Enthalpy tạo thành chuẩn của đơn chất bằng 0.
Vậy O2 là chất có nhiệt tạo thành chuẩn bằng không
Điều chế NH3 từ N2 (g) và H2 (g) làm nguồn chất tải nhiệt, nguồn để điều chế nitric acid và sản xuất phân urea. Biết khi sử dụng 14 g khí N2 sinh ra 45,9 kJ nhiệt. Phương trình nhiệt hóa học của phản ứng tạo thành NH3 là
Phương trình hóa học: N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g)
Theo đề bài khi sử dụng 14 g khí N2 tức 0,5 mol khí N2 sinh ra 45,9 kJ nhiệt
Khi sử dụng 1 mol khí N2 sinh ra 91,8 kJ nhiệt
Phương trình nhiệt hóa học của phản ứng tạo thành NH3 là
N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g) = −91,8kJ
Năng lượng vào cơ thể dưới dạng hóa năng của thức ăn. Thức ăn khi bị oxi hóa sinh ra năng lượng để cung cấp cho chuyển hóa cơ sở và hoạt động thể lực, cho phép cơ thể sinh trưởng và phát triển. Phản ứng oxi hóa các chất dinh dưỡng xảy ra trong cơ thể con người thuộc loại phản ứng
Phản ứng oxi hóa các chất dinh dưỡng xảy ra trong cơ thể con người thuộc loại phản ứng tỏa nhiệt.
Phương trình nhiệt hóa học là
Phương trình nhiệt hóa học là phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng và trạng thái của các chất đầu và sản phẩm.
Cho các phát biểu sau:
(1) Điều kiên chuẩn là điều kiện ứng với 1 bar (đối với chất khí).
(2) Tính chất của enthalpy đặc trưng cho 1 hệ riêng biệt.
(3) Ý nghĩa của enthalpy là xác định hiệu ứng nhiệt trong quá trình phản ứng.
(4) Nhiệt sinh của 1 chất là nhiệt sinh ra khi tạo thành 1 mol chất.
Số phát biểu sai là:
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
Tính chất enthalpy: thuộc tính khuếch độ của hệ phụ thuộc khối lượng của hệ, hàm trạng thái.
Ý nghĩa của enthalpyl là xác định hiệu ứng nhiệt trong quá trình đẳng áp, đẳng nhiệt.
Nhiệt sinh ra của 1 chất là nhiệt sinh ra khi tạo thành 1 mol chất từ các đơn chất ở trạng thái bền ở điều kiện chuẩn.
Cho các chất sau, chất nào có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0?
Các đơn chất bền có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0.
⇒ Cl2 (g) có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0.
Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng:
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)
= - 571,68 kJ
Phản ứng trên là phản ứng
Ta có: = - 571,68 kJ < 0
Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt, có sự giải phóng nhiệt ra ngoài môi trường.
Những ngày nóng nực, pha viên sủi vitamin C vào nước để giải khát, khi viên sủi tan, thấy nước trong cốc mát hơn đó là do
Khi pha viên sủi vitamin C xảy ra phản ứng thu nhiệt nước trong cốc mát hơn.
Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn
![]()
biết nhiệt tạo tạo thành
của SO2(g) là –296,8 kJ/mol, của SO3(l) là – 441,0 kJ/mol.
Phương trình hóa học:
=
(SO3(l)) – [
(SO2)(g)) +
(O2(g))
= – 441,0 – (–296,8 + 0.)
= –144,2 (kJ).
Cho phương trình phản ứng: Zn(r) + CuSO4(aq) → ZnSO4(aq) + Cu(r) có ∆H = -210 kJ, và các phát biểu sau:
(1) Zn bị oxi hóa.
(2) Phản ứng trên tỏa nhiệt.
(3) Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 gam Cu là +12,6 kJ.
(4) Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên.
Kết luận nào sau đây đúng?
(1) Đúng vì Zn nhường electron Zn là chất khử hay là chất bị oxi hóa.
(2) Đúng vì phản ứng có ∆H = -210 kJ < 0 Phản ứng tỏa nhiệt
(3) Sai vì: Biến thiên enthalpy tao thành 3,84 g Cu là:
= -12,6 kJ
(4) Đúng.
Trong phản ứng thu nhiệt, sự so sánh nào sau đây đúng về
Phản ứng thu nhiệt có > 0, mà
=
–
⇒ >
.
Để làm nóng khẩu phần ăn, người ta dùng phản ứng giữa CaO với H2O:
CaO(s) + H2O(l)
Ca(OH)2 (aq)
= -105kJ
Giả thiết nhiệt lượng của phản ứng tỏa ra được dung dịch hấp thụ hết, nhiệt dung của dung dịch loãng bằng nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K. Cần cho bao nhiêu gam CaO vào 200 gam H2O để nâng nhiệt độ từ 25oC lên 80oC?
Nhiệt lượng tỏa ra là: Q = m.c.Δt = 200.4,2.(80−25) = 46200J = 46,2kJ
Số mol của CaO cần dùng cho phản ứng tỏa ra 46,2kJ là:
Khối lượng CaO cần dùng là 0,44.56 = 24,64 (gam)