Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NH3(g)?
Phương trình hóa học biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NH3(g) là:
N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g).
Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NH3(g)?
Phương trình hóa học biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NH3(g) là:
N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g).
Biến thiên enthalpy của phản ứng là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện
Biến thiên enthalpy của phản ứng là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi.
Cho phản ứng: 4NH3(g) + 3O2(g) → 2N2(g) + 6H2O(g). Ở điều kiện chuẩn, nếu đốt cháy hoàn toàn 10,2 gam NH3 thì lượng nhiệt tỏa ra hay cần cung cấp là bao nhiêu? Biết nhiệt tạo thành chuẩn của NH3(g) là -45,9kJ và của H2O(g) là -241,82kJ.
Số mol NH3 là:
nNH3 = 10,2 : 17 = 0,6 mol
Nhiệt tỏa ra hay cần cung cấp là
Dung dịch glucose (C6H12O6) 5%, có khối lượng riêng là 1,02 g/ml, phản ứng oxi hoá 1 mol glucose tạo thành CO2 (g) và H2O (l) toả ra nhiệt lượng là 2 803,0 kJ.
Một người bệnh được truyền một chai chứa 500 ml dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là
Khối lượng của glucose trong 500 ml dung dịch glucose 5% là
Oxi hóa 180 gam (1mol) glucose toả ra nhiệt lượng là 2 803,0 kJ.
⇒ Oxi hóa 25,5 gam glucose toả ra nhiệt lượng là
Ở mỗi phát biểu a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho phản ứng: N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g). Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ giải phóng 92,22 kJ.
(a) Nhiệt tạo thành của NH3 là –92,22 kJ/mol. Sai || Đúng
(b) Biến thiên enthalpy phản ứng trên là –46,11 kJ. Sai || Đúng
(c) Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt. Đúng || Sai
(d) Enthalpy tạo thành chuẩn của H2 bằng 0. Đúng || Sai
Ở mỗi phát biểu a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho phản ứng: N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g). Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ giải phóng 92,22 kJ.
(a) Nhiệt tạo thành của NH3 là –92,22 kJ/mol. Sai || Đúng
(b) Biến thiên enthalpy phản ứng trên là –46,11 kJ. Sai || Đúng
(c) Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt. Đúng || Sai
(d) Enthalpy tạo thành chuẩn của H2 bằng 0. Đúng || Sai
(a) sai. Ta có, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ tỏa ra 91,8 kJ và tạo thành 2 mol NH3
⇒ cứ 0,5 mol N2 phản ứng hết sẽ tỏa ra 91,8.0,5 = 45,9 (kJ) và tạo thành 1 mol NH3
Mà đây là phản ứng tỏa nhiệt nên < 0.
Vậy enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 là = −45,9 kJ/mol.
(b) sai. Biến thiên enthalpy phản ứng trên là –92,22.
(c) đúng.
(d) đúng.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
Các phản ứng: tôi vôi, đốt than củi, đốt nhiên liệu đều giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ra môi trường ⇒ Là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng phân hủy đá vôi cần cung cấp nhiệt để phản ứng xảy ra, ngừng cung cấp nhiệt phản ứng sẽ dừng lại ⇒ Là phản ứng thu nhiệt.
Một phản ứng có
= -890,3 kJ/mol. Đây là phản ứng
Phản ứng có = -890,3 kJ/mol < 0
Đây là phản ứng tỏa nhiệt
Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:
N2 (g) + O2 (g) ⟶ 2NO (g)
= +180 kJ
Kết luận nào sau đây đúng?
> 0 ⇒ Phản ứng thu nhiệt
Lời giải:
Ta có: = +180 kJ > 0
⇒ Phản ứng hấp thụ nhiệt năng từ môi trường
Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng:
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)
= - 571,68 kJ
Phản ứng trên là phản ứng
Ta có: = - 571,68 kJ < 0
Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt, có sự giải phóng nhiệt ra ngoài môi trường.
Cho các phương trình nhiệt hóa học:
(1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)
= +176,0 kJ.
(2) C2H4(g) + H2(g) → C2H6(g)
= –137,0 kJ.
(3) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)
= –851,5 kJ.
Trong các phản ứng trên, phản ứng tỏa nhiệt là:
Các phản ứng tỏa nhiệt có < 0 ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt là (2), (3).
Phản ứng thu nhiệt có
Phản ứng thu nhiệt có ΔH > 0.
Sự thay đổi năng lượng trong một quá trình hóa học phụ thuộc vào yếu tố nào?
Năm 1840, nhà hóa học người Thụy Sĩ là G. Hess đã đề xuất một định luật về sau mang tên ông, trong đó nói rằng những sự thay đổi năng lượng trong một quá trình hóa học chỉ phụ thuộc vào trạng thái của các chất ban đầu và sản phẩm mà không phụ thuộc vào cách phản ứng xảy ra và các sản phẩm trung gian.
Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
|
Liên kết |
C–H |
C–C |
C=C |
|
E b (kJ/mol) |
418 |
346 |
612 |
Biến thiên enthalpy của phản ứng: C3H8 (g) → CH4 (g) + C2H4 (g) có giá trị là
Phản ứng:

∑Eb(cđ)=2.Eb(C – C) + 8.Eb(C – H) = 2.346 + 8.418 = 4036 kJ
∑Eb(sp)=1.Eb(C = C) + 8.Eb(C – H) = 1.612 + 8.418 = 3956 kJ
⇒ ∑Eb(cd)−∑Eb(sp) = 4036 – 3956 = 80 kJ
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng tỏa nhiệt.
Một phản ứng có
= –890,3 kJ/mol. Đây là phản ứng
Phản ứng có < 0 là phản ứng tỏa nhiệt.
Cho các phát biểu sau:
(a) Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất 1 atm và 25oC.
(b) Nhiệt (toả ra hay thu vào) kèm theo một phản ứng được thực hiện ở 1 bar và 298 K là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đó.
(c) Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng thu nhiệt.
(d) Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh lạnh đi là do các phản ứng này thu nhiệt và lấy nhiệt từ môi trường.
Số phát biểu đúng là:
Phát biểu đúng là: (b) và (d)
(a) sai vì: Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất 1 bar và 25oC.
(c) sai vì: Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng tỏa nhiệt.
Điều kiện để xảy ra phản ứng tỏa nhiệt (t = 25oC)?
thì phản ứng toả nhiệt
thì phản ứng thu nhiệt
Sự phá vỡ liên kết cần ….. năng lượng, sự hình thành liên kết …... năng lượng.
Cụm từ tích hợp điền vào chỗ chấm trên lần lượt là
Sự phá vỡ liên kết cần cung cấp năng lượng, sự hình thành liên kết lại giải phóng năng lượng.
Cặp phản ứng nào sau đây gồm 1 phản ứng thu nhiệt và 1 phản ứng tỏa nhiệt?
Phản ứng thu nhiệt: Quang hợp, cranking alkane, băng tan.
Phản ứng tỏa nhiệt: Hô hấp, phản ứng oxi hóa, phản ứng trung hòa, phản ứng nhiệt nhôm.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các phản ứng tỏa nhiệt như CO2 + CaO → CaCO3 , phản ứng lên men, ... khó xảy ra hơn khi đun nóng.