Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Tính biến thiên enthalpy của phản ứng sau:

    NaHCO3(s) → Na­2CO3(s) + CO2(g) + H2O(l)

    Biết: \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(NaHCO3) = -950,8 kJ mol-1; \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(Na2CO3) = -1130,7 kJ mol-1; \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CO2) = -393,5 kJ mol-1; \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O) = -285,8 kJ mol-1.

    2NaHCO3(s) → Na­2CO3(s) + CO2(g) + H2O(l)

    Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(Na2CO3) + \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CO2) + \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O) - 2\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(NaHCO3)

                 = (-1130,7) + (-393,5) + (-285,8) – 2.(-950,8)

                 = 91,6 kJ.

  • Câu 2: Nhận biết

    Đâu là dãy các chất có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0?​

  • Câu 3: Thông hiểu

    Cho hai phương trình nhiệt hoá học sau:

    (1)\;\;\;\mathrm{CO}(\mathrm g)\;+\;\frac12{\mathrm O}_2(\mathrm g)\;ightarrow\;{\mathrm{CO}}_2(\mathrm g)                    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0=-283,00\mathrm{kJ} 

    (2)\;\;\;{\mathrm H}_2(\mathrm g)\;+\;{\mathrm F}_2(\mathrm g)\;ightarrow\;2\mathrm{HF}(\mathrm g)                      \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0=-546,00\;\mathrm{kJ}

    Kết luận nào sau đây là đúng?

     Phản ứng (1) và phản ứng (2) có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 < 0 nên đều là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 4: Nhận biết

    Để tính biến thiên enthalpy phản ứng theo năng lượng liên kết, phải viết được

     Để tính biến thiên enthalpy phản ứng theo năng lượng liên kết, phải viết được công thức cấu tạo của tất cả các chất trong phản ứng để xác định số lượng và loại liên kết.

  • Câu 5: Nhận biết

    Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?

    Phương trình hóa học biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g) là:

    C(graphite) + \frac12O2(g) → CO(g).

  • Câu 6: Thông hiểu

    Cho 2 phản ứng 

    (1) 3O2 (g) → 2O3 (g)

    (2) 2O3 (g) → 3O2 (g)

    Và EO-O = 204 kJ/mol; EO=O = 498 kJ/mol

    Biết O3 có 1 liên kết O=O và 1 liên kết O-O

    Ý nào sau đây về \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 của 2 phản ứng là đúng?

    Ta có:

     {\bigtriangleup_{\mathrm r}\mathrm H}_{298\hspace{0.278em}(1)}^0\hspace{0.278em}=3\times{\mathrm E}_{\mathrm O=\mathrm O}-2\times({\mathrm E}_{\mathrm O=\mathrm O}+{\mathrm E}_{\mathrm O-\mathrm O})

    3×498 - 2×(204 + 498) = 90kJ

    Áp dụng hệ quả của định Hess: "Biến thiên Enthalpy của phản ứng thuận và biến thiên Enthalpy của phản ứng nghịch bằng nhau nhưng ngược dấu"

    ⇒ Suy ra:  {\bigtriangleup_{\mathrm r}\mathrm H}_{298\hspace{0.278em}(2)}^0\hspace{0.278em}=-90\mathrm{kJ}

  • Câu 7: Nhận biết

    Nhận xét nào sau đây về phản ứng tỏa nhiệt là sai?

    Biến thiên enthalpy càng âm, phản ứng tỏa ra càng nhiều nhiệt.

  • Câu 8: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là không đúng?

    Với phản ứng thu nhiệt, năng lượng của hệ chất phản ứng thấp hơn năng lượng của hệ sản phẩm, do đó phản ứng diễn ra kèm theo sự hấp thu năng lượng dưới dạng nhiệt. 

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Ngày nay, dùng cồn trong nấu ăn trở nên rất phổ biến trong các nhà hàng, quán ăn, buổi tổ chức tiệc, liên hoan, hộ gia đình. Một mẫu cồn X chứa thành phần chính là ethanol (C2H5OH) có lẫn methanol (CH3OH). Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:

    C2H5OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −1370 kJ

    CH3OH(l) + 3/2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(1) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −716 kJ

    Biết thành phần 1 viên cồn 70 gam chứa tỉ lệ khối lượng của C2H5OH:CH3OH là 11:1 và chứa 4% tạp chất không cháy. Giả sử để nấu chín một nồi lẩu cần tiêu thụ 3200 kJ, hỏi cần bao nhiêu viên cồn để nấu chín 1 nồi lẩu đó (với hiệu suất hấp thụ nhiệt khoảng 80%)?

    Gọi số mol C2H5OH và CH3OH trong mẫu cồn lần lượt là x và y (mol). 

    Theo bài ra ta có:

    \frac{46\mathrm x}{32\mathrm y}=\frac{11}1\Rightarrow\mathrm x\;=\;11\mathrm y\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(1)

    Lại có: 1 viên cồn 70 gam và chứa 4% tạp chất không cháy nên:

    46x + 32y = 70.96%                (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ x = 1,339, y = 0,175

    Nhiệt tỏa ra khi đốt 70 g cồn: 1,339.1370 + 0,175.716 = 1959,73 kJ

    Nhiệt hấp thụ được: 1959,73.80% = 1567,784 kJ

    Số viên cồn cần dùng là: 3200/1567,784 ≈ 2 viên

  • Câu 10: Vận dụng

    Cho phương trình nhiệt hóa học sau: 

    {\mathrm{SO}}_2\;(\mathrm g)\;+\frac12{\mathrm O}_2\;(\mathrm g)\;\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ,\;{\mathrm V}_2{\mathrm O}_5}\;{\mathrm{SO}}_3\;(\mathrm g)\;\;\;\;\;\;\;\;\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0=-\;98,5\;\mathrm{kJ}

    Lượng nhiệt giải phóng ra khi chuyển 76,8 gam SO2 (g) thành SO3 (g)

     {\mathrm{SO}}_2\;(\mathrm g)\;+\frac12{\mathrm O}_2\;(\mathrm g)\;\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ,\;{\mathrm V}_2{\mathrm O}_5}\;{\mathrm{SO}}_3\;(\mathrm g)\;\;\;\;\;\;\;\;\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0=-\;98,5\;\mathrm{kJ}

    Theo phương trình nhiệt hóa học, ta có cứ chuyển 1 mol SO2 (g) thành SO3 (g) thì lượng nhiệt giải phóng là 98,5 kJ.

    76,8 gam SO2 (g) có số mol là: 

    \frac{76,8}{64}=1,2\;(\mathrm{mol})

    Vậy chuyển 76,8 gam SO2 (g) thành SO3 (g) thì lượng nhiệt giải phóng là:

    98,5.1,2 = 118,2 (kJ)

  • Câu 11: Thông hiểu

    Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì

    Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều

  • Câu 12: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây đúng về enthalpy tạo thành của một chất?

    Enthalpy tạo thành của một chất

    Chất tham gia phải là đơn chất bền nhất

    Sản phẩm chỉ có 1 chất duy nhất.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau:

    (a) 2H2S(g) + SO2(g) → 2H2O(g) + 3S(s)                  \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = −237kJ

    (b) 2H2S(g) + O2(g) → 2H2O(g) + 2S(s)                    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -530,5 kJ

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    -  Cả hai phản ứng có biến thiên nhiệt mang giá trị âm \Rightarrow Phản ứng tỏa nhiệt 

    - Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều \Rightarrow Phản ứng (a) có trị tuyệt đối của nhiệt phản ứng nhỏ hơn phản ứng (b) \Rightarrow Phản ứng (a) tỏa ra nhiệt lượng ít hơn phản ứng (b).

    Ta có:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0(a) = 2 \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O)  −  2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2S) − \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(SO2) = -237 kJ

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0(b) = 2\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O) − 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2S) = -530,5 kJ

    \Rightarrow \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(SO2) = -530,5 − (-237) = -293,5 kJ

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho 2 phương trình nhiệt hóa học sau:

    C(s) + H2O(g) \overset{to}{ightarrow} CO(g) + H2(g)                     \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = + 131,25 kJ       (1)

    CuSO4(aq) + Zn(s) \overset{to}{ightarrow} ZnSO4(aq) + Cu(s)     \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −231,04 kJ        (2)

    Khẳng định đúng

    Phản ứng (1) có \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = + 131,25 kJ > 0 \Rightarrow Phản ứng thu nhiệt

    Phản ứng (1) có \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −231,04 kJ < 0 \Rightarrow Phản ứng tỏa nhiệt

  • Câu 15: Nhận biết

    Sự khác biệt giữa enthalpy tạo thành và biến thiên enthalpy là

    Enthalpy tạo thành đối với chất, biến thiên enthalpy đối với phản ứng. 

  • Câu 16: Nhận biết

    Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết khi các chất ở trạng thái nào?

    Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết khi các chất đều ở thể khí.

  • Câu 17: Nhận biết

    Phản ứng hóa học trong đó có sự truyền năng lượng từ hệ sang môi trường xung quanh nó được gọi là

    Phản ứng hóa học trong đó có sự truyền năng lượng từ hệ sang môi trường xung quanh nó được gọi là phản ứng tỏa nhiệt

  • Câu 18: Nhận biết

    Cho các ý sau:

    (1) Tăng Enthalpy.

    (2) Giảm Enthalpy.

    (3) Giải phóng nhiệt ra môi trường.

    (4) Hấp thụ nhiệt môi trường.

    (5) Có thể xảy ra tư phát.

    (6) Cần cung cấp năng lượng để xảy ra.

    Ý thuộc vào loại phản ứng phù hợp thu nhiệt là: 

    Phản ứng thu nhiệt Phản ứng tỏa nhiệt

    (2) Giảm Enthalpy.

    (4) Hấp thụ nhiệt môi trường.

    (6) Cần cung cấp năng lượng để xảy ra.

    (1) Tăng Enthalpy.

    (3) Giải phóng nhiệt ra môi trường.

    (5) Có thể xảy ra tư phát.

  • Câu 19: Nhận biết

    Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất được kí hiệu là \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}, là lượng nhiệt kèm theo khi phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn. Khi phản ứng tỏa nhiệt thì

    Khi phản ứng tỏa nhiệt thì \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0.

    Khi phản ứng thu nhiệt thì \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} > 0.

  • Câu 20: Nhận biết

    Phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là

    Phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là phản ứng thu nhiệt.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 55 lượt xem
Sắp xếp theo