Phản ứng thu nhiệt có
Phản ứng thu nhiệt có ΔH > 0.
Phản ứng thu nhiệt có
Phản ứng thu nhiệt có ΔH > 0.
Phản ứng nhiệt nhôm được ứng dụng để điều chế một số kim loại hoặc hợp kim của sắt, tuy nhiên phản ứng này được biết đến nhiều nhất là để hàn vá đường ray tàu hỏa tại chổ. Phản ứng nhiệt nhôm dùng để hàn vá đường ray như sau:
Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s) ![]()
Cho enthalpy tạo thành chuẩn của Fe2O3(s) và Al2O3(s) lần lượt là –825,50 kJ/mol, –1676,00 kJ/mol. Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên?
=
(Al2O3) –
(Fe2O3)
= – 1676 – (–825,5)
= –850,5 kJ
Methane (CH4) được sử dụng làm nhiên liệu, nguyên nhân chính là do methane
Người ta xác định được một phản ứng hóa học có
> 0. Đây là
Dấu của biến thiên enthalpy cho biết phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt:
> 0: phản ứng thu nhiệt.
< 0: phản ứng tỏa nhiệt.
Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về phản ứng tỏa nhiệt?
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.

Dựa vào sơ đồ ta có phương trình nhiệt hóa học ứng với sơ đồ trên là:
NaOH(aq) + HCl(aq) → NaCl(aq) + H2O(l) = -57,3 kJ.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Sự phá vỡ liên kết cần cung cấp năng lượng, trong khi sự hình thành liên kết lại giải phóng năng lượng.
Biến thiên enthalpy của phản ứng nào sau đây có giá trị âm?
Phản ứng tỏa nhiệt biến thiên enthalpy có giá trị âm.
Phản ứng thu nhiệt biến thiên enthalpy có giá trị dương.
Cho phản ứng sau: 2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g)
= –483,64 kJ. Phát biểu nào sau đây đúng?
- Phản ứng có = –483,64 kJ < 0 ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.
- Enthalpy tạo thành của một chất là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất.
⇒ Phát biểu đúng là: Nhiệt tạo thành chuẩn của H2O là –241,82 kJ/mol.
Phản ứng nào trong các phản ứng dưới đây là phản ứng thu nhiệt?
Vôi sống tác dụng với nước: CaO + H2O ⟶ Ca(OH)2 phản ứng xảy ra ở điều kiện thường và làm nhiệt độ môi trường xung quanh nóng lên ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.
Đốt cháy than: C + O2 CO2 và đốt cháy cồn: C2H5OH + 3O2
2CO2 + 3H2O cần cung cấp nhiệt độ ban đầu sau đó phản ứng tự cháy và tỏa nhiệt. ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.
Nung đá vôi: CaCO3 CaO + CO2 phản ứng cần cung cấp nhiệt độ trong toàn bộ quá trình, nếu ngừng cung cấp nhiệt phản ứng không xảy ra. ⇒ Phản ứng thu nhiệt.
Cho phản ứng sau:
2NaCl(s) → 2Na(s) + Cl2(g)
Biết
của NaCl là –411,2 kJ/mol. Trong quá trình nấu ăn, dù bị đun nóng nhưng muối ăn không bị phân hủy thành khí Cl2 độc, vì
= –2.
(NaCl(s)) = –2. (–411,2) = 822,4 kJ
rất dương nên phản ứng không thuận lợi xảy ra.
Cho các dữ kiện sau:
(1) 2Fe (S) + O2 (g) → 2FeO (s) có
= – 544 kJ.
(2) 4Fe (s) + 3O2 (g) → 2 Fe2O3 (s) có
= – 1648,4 kJ.
(3) FeO (s) + Fe2O3 (s) → Fe3O4 (s)
= – 22,2 kJ.
Tính
của phản ứng: (4) Fe3O4 (s) → 3Fe (s) + 2O2 (s)
Khi đảo chiều phản ứng thì giá trị cũng là giá trị đối so với giá trị ban đầu
Áp dụng hệ quả định luật Hess và cộng 2 vế 3 phương trình
| (1) Fe (s) + |
có |
| (2) 2Fe (s) + |
có |
| (3) FeO (s) + Fe2O3 (s) → Fe3O4 (s) | có |
| (4) 3Fe (s) + 2O2 (s) → Fe3O4 (s) |
Ta có:
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng trung hòa sau:
HCl(aq) + NaOH(aq) → NaCl(aq) + H2O(l) ∆H = –57,3 kJ
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Theo bài ra ta có: ∆H = –57,3 kJ < 0
⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.
Từ phương trình ta thấy 1 mol HCl tác dụng với 1 mol NaOH.
Nhưng vậy cho 1 mol HCl tác dụng với 1 mol NaOH tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.
Cho phản ứng đốt cháy acetylene (xảy ra khi đèn xì oxygen-acetylene hoạt động):
2C2H2(g) + 5O2(g) → 4CO2(g) + 2H2O(g).
Tính
của phản ứng trên theo năng lượng liên kết.
Cho biết năng lượng liên kết trung bình của một số liên hết hóa học
| Liên kết | C-H | C≡C | O=O | C=O | O-H |
| Eb (kJ/mol hay kJ mol-1) | 418 | 835 | 494 | 732 | 459 |
Phản ứng
2C2H2(g) + 5O2(g) → 4CO2(g) + 2H2O(g).
Áp dụng công thức:
= 2.Eb(C2H2) + 5.Eb(O2) – 4.(CO2) – 2.Eb(H2O)
= 2.(2.EC-H + EC≡C) + 5.EO=O – 4.2EC=O – 2.2EO-H
= 2.(2.418 + 835) + 5.494 – 4.2.732 – 2.2.459 = - 1880 (kJ)
Cho hai phương trình nhiệt hoá học sau:
![]()
Kết luận nào sau đây là đúng?
Phản ứng (1) và phản ứng (2) có < 0 nên đều là phản ứng tỏa nhiệt.
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
(2) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
(3) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
(4) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
Các phát biểu đúng là
Các kết luận đúng là: (1) và (2)
Cho một số phương trình nhiệt hóa học sau?
(1) CS2 (l) + 3O2 (g) → 2SO2 (g) + CO2 (g) ![]()
(2) 2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + H2O (l) + CO2(g) ![]()
(3) 2Na (s) + 2H2O (l) →2NaOH(aq) + H2 (s) ![]()
(4) ZnSO4 (s) → ZnO(s) + SO2 (g) ![]()
(5) 4NH3(g) + 3O2(g) → 2N2 (g) + 6H2O(l) ![]()
Số quá trình tỏa nhiệt là bao nhiêu?
Cho một số phương trình nhiệt hóa học sau?
(1) CS2 (l) + 3O2 (g) → 2SO2 (g) + CO2 (g)
(2) 2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + H2O (l) + CO2(g)
(3) 2Na (s) + 2H2O (l) →2NaOH(aq) + H2 (s)
(4) ZnSO4 (s) → ZnO(s) + SO2 (g)
(5) 4NH3(g) + 3O2(g) → 2N2 (g) + 6H2O(l)
Số quá trình tỏa nhiệt là bao nhiêu?
Phản ứng (1); (3); (5) có là phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng(2); (4) có phản ứng thu nhiệt
Vậy có 3 quá trình tỏa nhiệt
Phản ứng hóa học trong đó có sự truyền năng lượng từ hệ sang môi trường xung quanh nó được gọi là
Phản ứng hóa học trong đó có sự truyền năng lượng từ hệ sang môi trường xung quanh nó được gọi là phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng tỏa nhiệt là
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dạng nhiệt.
Đâu là dãy các chất có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0?