Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của phản ứng sau:
CO2(g) → CO(g) +
O2(g) ![]()
Giá trị
của phản ứng 2CO2(g) → 2CO(g) + O2(g) là:
Phản ứng: CO2(g) → CO(g) + O2(g) có
Phản ứng 2CO2(g) → 2CO(g) + O2(g) có
= 2.(+280) = +560 kJ
Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của phản ứng sau:
CO2(g) → CO(g) +
O2(g) ![]()
Giá trị
của phản ứng 2CO2(g) → 2CO(g) + O2(g) là:
Phản ứng: CO2(g) → CO(g) + O2(g) có
Phản ứng 2CO2(g) → 2CO(g) + O2(g) có
= 2.(+280) = +560 kJ
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
(2) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
(3) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
(4) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
Các phát biểu đúng là
Các kết luận đúng là: (1) và (2)
Cho các dữ kiện sau:
(1) 2Fe (S) + O2 (g) → 2FeO (s) có
= – 544 kJ.
(2) 4Fe (s) + 3O2 (g) → 2 Fe2O3 (s) có
= – 1648,4 kJ.
(3) FeO (s) + Fe2O3 (s) → Fe3O4 (s)
= – 22,2 kJ.
Tính
của phản ứng: (4) Fe3O4 (s) → 3Fe (s) + 2O2 (s)
Khi đảo chiều phản ứng thì giá trị cũng là giá trị đối so với giá trị ban đầu
Áp dụng hệ quả định luật Hess và cộng 2 vế 3 phương trình
| (1) Fe (s) + |
có |
| (2) 2Fe (s) + |
có |
| (3) FeO (s) + Fe2O3 (s) → Fe3O4 (s) | có |
| (4) 3Fe (s) + 2O2 (s) → Fe3O4 (s) |
Ta có:
Cho phản ứng:
3O2(g) ⟶ 2O3(g) (1)
2O3(g) ⟶ 3O2(g) (2)
Biết phân tử O3 gồm 1 liên kết đôi O = O và 1 liên kết đơn O – O.
So sánh
của hai phản ứng là
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) là:
(1) = 3.Eb(O2) − 2.Eb(O3)
= 3.498 − 2.(498+204)
= 90 kJ
(2) = 2.Eb(O3) − 3.Eb(O2)
= 2.(498 + 204)− 3×498
= − 90 (kJ)
Vậy (1) >
(2)
Tính
của phản ứng đốt cháy 21 gam CO (g) biết các sản phẩm thu được đều ở thể khí.
Cho enthalpy tạo thành chuẩn của các chất tương ứng là
| Chất | CO (g) | CO2(g) | O2(g) |
| -110,5 | -393,5 | 0 |
Phương trình hóa học:
CO(g) + (g)
CO2(g)
của phản ứng đốt cháy 1 mol CO (g) là
=
(CO2(g)) -
(O2(g)) -
(CO(g))
= (-393,5) - .0 - (-110,5)
= -283 (kJ)
21 gam CO có số mol là:
của phản ứng đốt cháy 21 gam CO (g) là: -283.0,75 = − 212,25 (kJ)
Biến thiên enthalpy của phản ứng là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện
Biến thiên enthalpy của phản ứng là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi.
Các phản ứng tỏa nhiệt thường diễn ra
Phản ứng tỏa nhiệt ( < 0) thường diễn ra thuận lợi hơn các phản ứng thu nhiệt (
> 0).
Cho các chất sau, chất nào có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0?
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền bằng 0.
Vậy O2 có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0
Chất nào dưới đây có
0?
Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền nhất bằng 0.
NH3 là hợp chất
0
Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng:
2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l)
= - 571,68 kJ
Phản ứng trên là phản ứng
Phản ứng có = - 571,68 kJ < 0
Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt (có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường).
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt.
CaCO3 CaO + CO2 phản ứng cần cung cấp nhiệt độ trong toàn bộ quá trình, nếu ngừng cung cấp nhiệt phản ứng không xảy ra.
⇒ Phản ứng thu nhiệt.
Cho biết phản ứng tạo thành 2 mol HCl(g) ở điều kiện chuẩn tỏa ra 184,62 kJ:
H2(g) + Cl2(g) ⟶ 2HCl(g) (*)
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
(1) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g) là − 184,62 kJ/mol.
(2) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là − 184,62 kJ.
(3) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g) là – 92,31 kJ/mol.
(4) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là 184,62 kJ.
(1) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g) là − 184,62 kJ/mol ⇒ sai vì − 184,62 kJ/mol là nhiệt tạo thành của 2 mol HCl (g).
(2) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là − 184,62 kJ ⇒ đúng vì biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng đó trong điều kiện chuẩn mà phản ứng tỏa nhiệt nên < 0.
(3) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g) là – 92,31 kJ/mol ⇒ đúng.
(4) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là 184,62 kJ ⇒ sai vì phản ứng tỏa nhiệt nên < 0.
Giá trị nhiệt độ và áp suất được chọn ở điều kiện chuẩn là:
Điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và ở nhiệt độ không đổi, thường chọn nhiệt độ 25oC (hay 298 K).
Cho phản ứng: 2Fe(s) + O2(g) → 2FeO(s);
= –544 kJ.
Nhiệt tạo thành chuẩn của FeO là
Phản ứng tạo thành 2 mol FeO có = –544 kJ.
⇒ Phản ứng tạo thành 1 mol FeO có = –544/2 = –272 kJ.
Vậy nhiệt tạo thành chuẩn của FeO là = –272 kJ/mol.
Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) có kí hiệu là:
Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) có kí hiệu là .
Phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là
Phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là phản ứng thu nhiệt.
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền bằng 0.
Phản ứng nào diễn ra khó khăn nhất trong các phản ứng sau:
Trong các phản ứng thì phản ứng CaCO3(s) ⟶ CaO(s) + CO2(g) có = 179,2 kJ > 0. Các phản ứng còn lại
đều nhỏ hơn 0.
Mà các phản ứng tỏa nhiệt ( < 0) thường diễn ra thuận lợi hơn các phản ứng thu nhiệt (
> 0).
Do đó, phản ứng CaCO3(s) ⟶ CaO(s) + CO2(g) = 179,2 kJ diễn ra khó khăn hơn so với các phản ứng còn lại.
Biến thiên enthalpy của phản ứng nào sau đây có giá trị âm?
Phản ứng tỏa nhiệt biến thiên enthalpy có giá trị âm.
Phản ứng thu nhiệt biến thiên enthalpy có giá trị dương.
Với nhiệt tạo thành chuẩn của đơn chất bằng 0 ta có:
(1) = 2.
(H2O) – 2.
(H2S) –
(SO2) = –237 (kJ)
(2) = 2.
(H2O) – 2.
(H2S) = –530,5 (kJ).
(2) –
(1) =
(SO2) = –530,5 – (–237) = –293,5 (kJ).