Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng nhiệt nhôm:

    2Al(s) + Fe2O3(s)  \xrightarrow{t^o} 2Fe(s) + Al2O3(s)

    Biết enthalpy tạo thành của các chất sau:

    Chất

    Fe(s)

    Al2O3(s)

    Al(s)

    Fe2O3(s)

     \Delta_fH_{298}^0

    0

    -1676,00

    0

    -825,50

     Xét phản ứng: 

    2Al(s) + Fe2O3(s) \xrightarrow{t^o} 2Fe(s) + Al2O3(s)

    Áp dụng công thức

    \operatorname\Delta_rH_{298}^0={\textstyle\sum_{}}\operatorname\Delta_fH_{298}^0(sp)-{\textstyle\sum_{}}{\textstyle{\scriptstyle\operatorname\Delta}_f}{\textstyle{\scriptstyle H}_{298}^0}{\textstyle(}{\textstyle b}{\textstyle đ}{\textstyle)}

    \operatorname\Delta_rH_{298}^0={\textstyle2\times}\operatorname\Delta_fH_{298}^0(Fe)+\;{\textstyle\underset{}{1\times\operatorname\Delta_fH_{298}^0(Al_2O_3)-2\times\operatorname\Delta_fH_{298}^0(Al)--1\times\operatorname\Delta_fH_{298}^0(Fe_2O_3)}} = 2.0 + 1.(-1676,00) – 2.0 – 1.(-825,50)

    = -850,50 kJ < 0

  • Câu 2: Vận dụng

    Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng

    H2(g) + I2(s) → 2HI(g)

    biết Eb(H–H) = 436 kJ/mol, Eb(I–I) = 151 kJ/mol, Eb(H–I) = 297 kJ/mol.

    Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = Eb(H–H) + Eb(I–I) – 2×Eb(H–I)

                 = 436 + 151 – 2×297

                 = –7 (kJ).

  • Câu 3: Nhận biết

    Cho các phương trình nhiệt hóa học:

    (1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)                \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +176,0 kJ.

    (2) C2H4(g) + H2(g) → C2H6(g)                    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –137,0 kJ.

    (3) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)   \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –851,5 kJ.

    Trong các phản ứng trên, phản ứng tỏa nhiệt là:

    Các phản ứng tỏa nhiệt có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 < 0 ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt là (2), (3).

  • Câu 4: Nhận biết

    Cho một số phương trình nhiệt hóa học sau?

    (1) CS2 (l) + 3O2 (g) → 2SO2 (g) + CO2 (g) \triangle_rH_{298}^0=-1110,21\hspace{0.278em}kJ

    (2) 2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + H2O (l) + CO2(g) \triangle_rH_{298}^0=+20,33\hspace{0.278em}kJ

    (3) 2Na (s) + 2H2O (l) →2NaOH(aq) + H2 (s) \triangle_rH_{298}^0=-367,50\hspace{0.278em}kJ

    (4) ZnSO4 (s) → ZnO(s) + SO2 (g) \triangle_rH_{298}^0=+235,21\hspace{0.278em}kJ

    (5) 4NH3(g) + 3O2(g) → 2N2 (g) + 6H2O(l) \triangle_rH_{298}^0=-1531\hspace{0.278em}kJ

    Số quá trình tỏa nhiệt là bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho một số phương trình nhiệt hóa học sau?

    (1) CS2 (l) + 3O2 (g) → 2SO2 (g) + CO2 (g) \triangle_rH_{298}^0=-1110,21\hspace{0.278em}kJ

    (2) 2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + H2O (l) + CO2(g) \triangle_rH_{298}^0=+20,33\hspace{0.278em}kJ

    (3) 2Na (s) + 2H2O (l) →2NaOH(aq) + H2 (s) \triangle_rH_{298}^0=-367,50\hspace{0.278em}kJ

    (4) ZnSO4 (s) → ZnO(s) + SO2 (g) \triangle_rH_{298}^0=+235,21\hspace{0.278em}kJ

    (5) 4NH3(g) + 3O2(g) → 2N2 (g) + 6H2O(l) \triangle_rH_{298}^0=-1531\hspace{0.278em}kJ

    Số quá trình tỏa nhiệt là bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Phản ứng (1); (3); (5) có\ {\
\mathrm{\Delta}}_{r}H_{298}^{0} < \ 0 là phản ứng tỏa nhiệt

    Phản ứng(2); (4) có\ {\
\mathrm{\Delta}}_{r}H_{298}^{0} > \ 0 phản ứng thu nhiệt

    Vậy có 3 quá trình tỏa nhiệt

  • Câu 5: Nhận biết

    Biến thiên enthalpy của phản ứng là

     Biến thiên enthalpy của phản ứng là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi.

  • Câu 6: Nhận biết

    Nhận xét nào sau đây về phản ứng tỏa nhiệt là sai?

    Biến thiên enthalpy càng âm, phản ứng tỏa ra càng nhiều nhiệt.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Cho phản ứng sau:

    (a) C(s) + CO2(g) ightarrow 2CO(g)                           \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{500}^{\mathrm o}= 173,6 kJ

    (b) C(s) + H2O(g) ightarrow CO(g) + H2(g)                \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{500}^{\mathrm o} = 133,8 kJ

    (c) CO(g) + H2O(g) ightarrow CO2(g) + H2(g)

    Ở 500K, 1 atm, biến thiên enthalpy của phản ứng (c) có giá trị là

    Lấy phương trình phản ứng (b) trừ phương trình phản ứng (a) được phương trình phản ứng (c). 

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{500}^{\mathrm o}(c) = \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{500}^{\mathrm o}(b) -\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{500}^{\mathrm o}(a) = 133,8 - 173,6 = -39,8 kJ

  • Câu 8: Thông hiểu

    Nhiên liệu rắn dành cho tên lửa tăng tốc của tàu vũ trụ con thoi là hỗn hợp gồm ammonium perchlorate (NH4ClO4) và bột nhôm. Khi được đốt đến trên 200oC, ammonium perchlorate nổ theo phản ứng sau:

    NH4ClO4(s) \xrightarrow{200^\circ\mathrm C} N2(g) + Cl2(g) + O2(g) + H2O↑(g)

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

     200oC là nhiệt độ khơi mào phản ứng không phải nhiệt lượng.

  • Câu 9: Nhận biết

    Trong phản ứng thu nhiệt, dấu \triangle\mathrm H dương vì

    Trong phản ứng thu nhiệt, dấu \triangle\mathrm H dương vì năng lượng của hệ chất phản ứng thấp hơn năng lượng của hệ sản phẩm.

  • Câu 10: Nhận biết

    Kí hiệu của nhiệt tạo thành chuẩn là

    Nhiệt tạo thành ⧍fH của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở một điều kiện xác định.

    Nhiệt tạo thành chuẩn (\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}) là nhiệt tạo thành ở điều kiện chuẩn.

  • Câu 11: Nhận biết

    Phản ứng của barium hydroxide và ammonium chloride làm cho nhiệt độ của hỗn hợp giảm. Phản ứng barium hydroxide và ammonium chloride là phản ứng

    Phản ứng của barium hydroxide và ammonium chloride làm cho nhiệt độ của hỗn hợp giảm nên là phản ứng thu nhiệt.

  • Câu 12: Nhận biết

    Phản ứng thu nhiệt là gì?

     Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt

  • Câu 13: Nhận biết

    Nhiệt tạo thành chuẩn của các chất được xác định trong điều kiện nhiệt độ là

    Biến thiên enthalpy chuẩn là nhiệt tỏa ra hay thu vào của phản ứng được xác định ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/l (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 25 o C (298K) 

  • Câu 14: Thông hiểu

    Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:

    N2(g) + O2(g) → 2NO(g)       \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +180 kJ

    Kết luận nào sau đây đúng?

    Theo bài ra ta có:\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +180 kJ > 0

    \Rightarrow Phản ứng hấp thụ nhiệt năng từ môi trường

  • Câu 15: Nhận biết

    Enthalpy tạo thành của một chất (ΔfH) là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành

    Enthalpy tạo thành của một chất (ΔfH) là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Phản ứng phân huỷ Fe(OH)3(s) không cần cung cấp nhiệt độ liên tục.

    (2) Số oxi hóa của hydrogen trong các hydride kim loại bằng +1.

    (3) Hoà tan NH4Cl(s) vào nước là quá trình thu nhiệt.

    (4) Để giữ ấm cơ thể, trước khi lặn, người ta thường uống nước mắm cốt.

    Số phát biểu đúng

    (1) Sai. Phản ứng phân huỷ Fe(OH)3(s) cần cung cấp nhiệt độ liên tục.

    (2) Sai. Trong đa số các hợp chất, số oxi hóa của hydrogen bằng +1, trừ các hydride kim loại (như NaH, CaH2,...).

    (3) Đúng.

    (4) Đúng.

  • Câu 17: Vận dụng cao

    Cho các phản ứng đốt cháy butane sau:

    C4H10(g) + O2(g) → CO2(g) + H2O(g)

    Biết năng lượng liên kết trong các hợp chất cho trong bảng sau:

    Liên kết C-CC-HO=OC=OO-H
    Phân tửC4H10C4H10O2CO2H2O
    Eb (kJ/mol)346418495799467

    Một bình gas chứa 12 kg butane có thể đun sôi bao nhiêu ấm nước? Giả thiết mỗi ấm nước chứa 3 lít nước ở 25oC, nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K, có 50% nhiệt đốt cháy butane bị thất thoát ra ngoài môi trường

     {\mathrm C}_4{\mathrm H}_{10}\;\mathit(g\mathit)+\;\frac{13}2{\mathrm O}_2\;\mathit(g\mathit)\mathit\;ightarrow\;4{\mathrm{CO}}_2\mathit(g\mathit)\mathit\;+\;5{\mathrm H}_2\mathrm O\mathit(g\mathit)

    Biến thiên enthalpy của phản ứng:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 3.EC−C + 10.EC−H + 6,5.EO=O −4.2.EC=O −5.2.EO−H

                 =  3.346 + 10.418 + 6,5.495 − 8.799 − 10.467

                 = − 2626,5 kJ

    Nhiệt lượng cần dùng để đốt cháy 12 kg butane là

    \mathrm Q\;=\;\frac{12.10^3.2626,5}{58}\approx543413,8\;\mathrm{kJ}

    \Rightarrow Nhiệt cần đun 1 ấm nước là: 3.103.4,2.(100 - 25) = 945000 J = 945 kJ

    \Rightarrow Số ấm nước cần tìm là:

    \frac{543413,8.50\%}{945}\approx287\;\mathrm{ấm}

  • Câu 18: Nhận biết

    Đâu là phương trình nhiệt hóa học?

  • Câu 19: Vận dụng

    Muối ammonium bicarbonate (NH4HCO3) được sử dụng làm bột nở, giúp cho bánh nở to, xốp và mềm. Dựa vào phản ứng và các dữ kiện sau hãy lựa chọn cách bảo quản ammonium bicarbonate đúng?

    NH4HCO3(s) → NH3(g) + CO2(g) + H2O(g)

    Chất   NH4HCO3(s)   NH3(g)   CO2(g)   H2O(g) 
    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0  –849,40   –46,11   –393,51   –393,51 

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(NH3(g)) + \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CO2(g)) + \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O(g)) – \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(NH4HCO3(s))

                   = –46,11 – 393,51 – 241,82 – (–849,40)

                   = 167,96 kJ < 0.

    Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt, do vậy ở nơi có nhiệt độ cao (hay tiếp xúc trực tiếp ánh sáng mặt trời) bột nở sẽ có thể bị phân hủy tạo thành các khí.

    Do đó cách bảo quản bột nở: Bảo quản nơi thoáng mát, tránh ánh sáng Mặt Trời và tránh nhiệt độ cao.

  • Câu 20: Nhận biết

    Biểu thức tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: 2H2(g) + O2(g) ightarrow 2H2O(g) theo năng lượng liên kết là:

    Biểu thức tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: 2H2 (g) + O2 (g) ightarrow 2H2O (g) theo năng lượng liên kết là:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 2Eb(H-H) + Eb(O=O) – 4Eb(O-H).

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 42 lượt xem
Sắp xếp theo