Người ta xác định được một phản ứng hóa học có
> 0. Đây là
Dấu của biến thiên enthalpy cho biết phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt:
> 0: phản ứng thu nhiệt.
< 0: phản ứng tỏa nhiệt.
Người ta xác định được một phản ứng hóa học có
> 0. Đây là
Dấu của biến thiên enthalpy cho biết phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt:
> 0: phản ứng thu nhiệt.
< 0: phản ứng tỏa nhiệt.
Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) đối với chất tan trong dung dịch được xác định trong điều kiện nồng độ là
Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học được xác định trong điều kiện chuẩn: Áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và thường chọn nhiệt độ 25oC (hay 298K).
Cho phương trình phản ứng:
2S(s) + 3O2(g) → 2SO3(l)
= -791,4 kJ
Nhiệt lượng tỏa ra từ quá trình đốt cháy 6,44 gam sulfur trong oxygen theo phương trình phản ứng trên có giá trị là
nSO2 = 0,20125 mol
2S(s) + 3O2(g) → 2SO3(l) = -791,4 kJ
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 2 mol S là 791,4 kJ
Vậy nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 0,20125 mol S là:
Vì phản ứng tỏa nhiệt nên = 79,63 kJ
Số lượng mỗi loại liên kết có trong phân tử CH3OH là
Công thức cấu tạo của CH3OH:

3 liên kết C – H, 1 liên kết C – O và 1 liên kết O – H
Các phản ứng thu nhiệt thường xảy ra khi
Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng tỏa nhiệt, các phản ứng thu nhiệt thường xảy ra khi đun nóng.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng không.
Để làm nóng khẩu phần ăn, người ta dùng phản ứng giữa CaO với H2O:
CaO(s) + H2O(l)
Ca(OH)2 (aq)
= -105kJ
Giả thiết nhiệt lượng của phản ứng tỏa ra được dung dịch hấp thụ hết, nhiệt dung của dung dịch loãng bằng nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K. Cần cho bao nhiêu gam CaO vào 200 gam H2O để nâng nhiệt độ từ 25oC lên 80oC?
Nhiệt lượng tỏa ra là: Q = m.c.Δt = 200.4,2.(80−25) = 46200J = 46,2kJ
Số mol của CaO cần dùng cho phản ứng tỏa ra 46,2kJ là:
Khối lượng CaO cần dùng là 0,44.56 = 24,64 (gam)
Để xác định biến thiên enthalpy bằng thực nghiệm người ta có thể dùng dụng cụ nào?
Biến thiên enthalpy của phản ứng có thể được xác định bằng nhiệt lượng kế. Dựa vào kết quả khi xác định sự thay đổi nhiệt độ của nước sẽ tính được nhiệt lượng đã cho đi (hoặc nhận vào), từ đó xác định được biến thiên enthalpy của phản ứng.
Nhiệt tạo thành chuẩn (
) của các đơn chất ở dạng bền vững nhất là
Nhiệt tạo thành chuẩn ( ) của các đơn chất ở dạng bền vững nhất là 0 kJ/mol.
Cho nhiệt tạo thành tiêu chuẩn ở 25oC của các chất NH3, NO, H2O lần lượt bằng: –46,3; +90,4 và –241,8 kJ/mol. Hãy tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng:
2NH3 +
O2 → 2NO + 3H2O
Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo công thức:
=
(sp) –
(cđ)
= 2.90,4 – 3.241,8 – (–2.46,3)
= –452 kJ.
Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.
NaHCO3 (Baking soda) có trong thành phần của thuốc trị đau dạ dày Nabica, xét phản ứng nhiệt phân NaHCO3 xảy ra như sau:
2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(l) có
= +91,6 kJ
a) Cần tránh để bột nở ở nơi có nhiệt độ cao. Đúng || Sai
b) Phản ứng trên thu vào một lượng nhiệt bằng 91,6 kJ. Đúng || Sai
c) Nếu thay đổi trạng thái của H2O(l) bằng H2O(g) thì giá trị
vẫn không đổi. Sai || Đúng
d) Phản ứng trên có
(cđ) <
(sp). Đúng || Sai
Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.
NaHCO3 (Baking soda) có trong thành phần của thuốc trị đau dạ dày Nabica, xét phản ứng nhiệt phân NaHCO3 xảy ra như sau:
2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(l) có = +91,6 kJ
a) Cần tránh để bột nở ở nơi có nhiệt độ cao. Đúng || Sai
b) Phản ứng trên thu vào một lượng nhiệt bằng 91,6 kJ. Đúng || Sai
c) Nếu thay đổi trạng thái của H2O(l) bằng H2O(g) thì giá trị vẫn không đổi. Sai || Đúng
d) Phản ứng trên có (cđ) <
(sp). Đúng || Sai
a) đúng. Do = +91,6 kJ > 0 nên phản ứng này thu nhiệt, khi gặp nhiệt độ cao bột nở NaHCO3 dễ dàng bị phân hủy.
b) đúng.
c) sai. của H2O(l) và H2O(g) có giá trị khác nhau ⇒ nếu thay đổi trạng thái của H2O(l) bằng H2O(g) thì giá trị
thay đổi.
d) đúng.
Ta có:
=
(sp) –
(cđ) ⇒
(sp) –
(cđ) > 0
⇒ (sp) >
(cđ)
Cho phản ứng sau:
SO2(g) + 1/2O2(g) ⇌ SO3(l)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng tính theo nhiệt tạo thành là
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng theo nhiệt tạo thành là:
=
(SO3(l)) – [
(SO2(g)) +
(O2(g))].
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng thu nhiệt là
Nung NH4Cl tạo ra HCl và NH3 là phản ứng thu nhiệt
Cho các phương trình nhiệt hóa học:
(1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)
= +176,0 kJ.
(2) C2H4(g) + H2(g) → C2H6(g)
= –137,0 kJ.
(3) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)
= –851,5 kJ.
Trong các phản ứng trên, phản ứng tỏa nhiệt là:
Các phản ứng tỏa nhiệt có < 0 ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt là (2), (3).
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
(2) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
(3) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
(4) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
Các phát biểu đúng là
Các kết luận đúng là: (1) và (2)
Cho các phát biểu sau:
(1) Hầu hết các phản ứng thu nhiệt và tỏa nhiệt đều cần thiết khơi mào (đun hoặc đốt nóng …)
(2) Khi đốt cháy tờ giấy hay đốt lò than, ta cần thực hiện giai đoạn khơi mào như đun hoặc đốt nóng.
(3) Một số phản ứng thu nhiệt diễn ra bằng cách lấy nhiệt từ môi trường bên ngoài, nên làm cho nhiệt độ của môi trường xung quanh giảm đi.
(4) Sau giai đoạn khơi mào, phản ứng tỏa nhiệt cần phải tiếp tục đun hoặc đốt nóng.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
Phát biểu đúng (2); (3); (4)
(1) Không đúng vì
Hầu hết các phản ứng thu nhiệt cần thiết khơi mào (Đun hoặc đốt nóng …)
Phản ứng tỏa nhiệt có thể có, có thể không cần khơi mào, tùy phản ứng cụ thể.
Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?
Phương trình hóa học biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g) là:
C(graphite) + O2(g) → CO(g).
Cho phương trình nhiệt hóa học sau:
![]()
Cho các phát biểu sau:
(1) Zn bị oxi hóa
(2) Phản ứng trên tỏa nhiệt
(3) Biến thiên emhalpy của phản ứng tạo thành 1,92 gam Cu là +6,3 kJ,
(4) Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên.
Số phát biểu đúng:
Phát biểu (3) sai biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành -6,3 kJ là sai vì:
Vậy số phát biểu đúng là 3
Phản ứng của 1 mol ethane lỏng với oxygen xảy ra theo phương trình:
C2H5OH(l) + O2(g) → CO2(g) + H2O(l)
Ở mỗi ý a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Đây là phản ứng tỏa nhiệt vì nó tạo ra khí CO2 và nước lỏng. Sai || Đúng
(b) Đây là phải là phản ứng oxi hóa – khử với tổng số hệ số cân bằng trong phương trình phản ứng là 9. Đúng || Sai
(c) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sẽ thay đổi nếu nước tạo ra ở thể khí. Đúng || Sai
(d) Sản phẩm của phản ứng chiếm một thể tích lớn hơn so với chất phản ứng. Sai || Đúng
Phản ứng của 1 mol ethane lỏng với oxygen xảy ra theo phương trình:
C2H5OH(l) + O2(g) → CO2(g) + H2O(l)
Ở mỗi ý a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Đây là phản ứng tỏa nhiệt vì nó tạo ra khí CO2 và nước lỏng. Sai || Đúng
(b) Đây là phải là phản ứng oxi hóa – khử với tổng số hệ số cân bằng trong phương trình phản ứng là 9. Đúng || Sai
(c) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sẽ thay đổi nếu nước tạo ra ở thể khí. Đúng || Sai
(d) Sản phẩm của phản ứng chiếm một thể tích lớn hơn so với chất phản ứng. Sai || Đúng
Phát biểu (a) sai vì để xét phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt cần dựa vào năng lượng hóa học của phản ứng.
Phát biểu (b) đúng, tổng hệ số cân bằng của phản ứng là 1 + 3 + 2 + 3 = 9.
Phát biểu (c) đúng.
Phát biểu (d) sai, sản phẩm của phản ứng chiếm một số mol lớn hơn so với chất phản ứng.
Nung KNO3 lên 550oC xảy ra phản ứng:
![]()
Phản ứng nhiệt phân KNO3 là phản ứng
Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ cao Phản ứng thu nhiệt; ∆H > 0.