Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Sự phá vỡ liên kết cần cung cấp năng lượng, sự hình thành liên kết giải phóng năng lượng. 

  • Câu 2: Nhận biết

    Nhiệt tạo thành (ΔfH) của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành

    Nhiệt tạo thành (ΔfH) của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở một điều kiện xác định.

  • Câu 3: Nhận biết

    Số lượng mỗi loại liên kết trong phân tử C2H4 là:

    Công thức cấu tạo của C2H4 là: 

    Số lượng mỗi loại liên kết trong phân tử C2H4 là: 4 liên kết C - H, 1 liên kết C = C.

  • Câu 4: Vận dụng

    Ở điều kiện chuẩn, cần phải cung cấp 26,48 kJ nhiệt lượng cho quá trình \frac12 mol H2 (thể khí) phản ứng với \frac12mol I2 (thể rắn) để thu được 1 mol HI (thể khí). Ta nói enthakpy tạo thành của HI khí ở điều kiện chuẩn là 26,48 kJ mol-1. Phản ứng trên được biểu diễn như sau:

    \frac12{\mathrm H}_2\;(\mathrm g)+\frac12{\mathrm I}_2\;(\mathrm g)ightarrow\mathrm{HI}\;(\mathrm g)\;\;\;\;\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0=26,48\;\mathrm{kJ}/\mathrm{mol}

    Ở cùng điều kiện phản ứng, nếu thu được 3 mol HI thì lượng nhiệt cần thu vào là bao nhiêu kJ?

     \frac12{\mathrm H}_2\;(\mathrm g)+\frac12{\mathrm I}_2\;(\mathrm g)ightarrow\mathrm{HI}\;(\mathrm g)\;\;\;\;\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0=26,48\;\mathrm{kJ}/\mathrm{mol}

    → Ở điều kiện chuẩn, khi cho \frac12  mol H2, phản ứng với \frac12I2, thu được sản phẩm là 1 mol HI thì sẽ giải phóng một nhiệt lượng là 26,48 kJ

    Ở cùng điều kiện phản ứng, nếu thu được 3 mol HI thì lượng nhiệt cần thu vào là bao nhiêu kJ là: 26,48 . 3 = 79,44 kJ.

  • Câu 5: Nhận biết

    Biến thiên enthalpy chuẩn được xác định ở áp suất nào?

    Biến thiên enthalpy chuẩn được xác định ở áp suất 1 bar.

  • Câu 6: Nhận biết

    Sự phá vỡ liên kết cần ….. năng lượng, sự hình thành liên kết …... năng lượng.

    Cụm từ tích hợp điền vào chỗ chấm trên lần lượt là

     Sự phá vỡ liên kết cần cung cấp năng lượng, sự hình thành liên kết lại giải phóng năng lượng.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Cho phản ứng:

    3O2(g) ⟶ 2O3(g)                    (1)

    2O3(g) ⟶ 3O2(g)                     (2)

    Biết phân tử O3 gồm 1 liên kết đôi O = O và 1 liên kết đơn O – O.

    So sánh \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} của hai phản ứng là

      Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) là: 

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(1) = 3.Eb(O2) − 2.Eb(O3

                      = 3.498 − 2.(498+204)

                       = 90 kJ

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(2) = 2.Eb(O3) − 3.Eb(O2)

                      =  2.(498 + 204)− 3×498

                      = − 90 (kJ)

    Vậy \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(1) > \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(2)

  • Câu 8: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?

    Phản ứng giữa Zn và dung dịch H2SOcó thể tự xảy ra ở điều kiện thường

    Zn(s) + H2SO4(aq) → ZnSO4(aq) + H2(g)

    Các phản ứng còn lại cần cung cấp nhiệt thì phản ứng mới xảy ra.

  • Câu 9: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây đúng?

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau:

    (1) 2Na(s) + \frac12O2(g) → Na2O(s)         \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = –417,98 kJ

    (2) \frac12H2(g) + \frac12I2(r) → HI(g)               \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = 26,48 kJ

    Nhận định nào sau đây là đúng?

    Phản ứng tỏa nhiệt (\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0) thường diễn ra thuận lợi hơn các phản ứng thu nhiệt ( \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} > 0).

    \Rightarrow Phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt diễn ra thuận lợi hơn rất nhiều phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt. Ở điều kiện chuẩn, phản ứng (2) chỉ xảy ra khi được đốt nóng (cung cấp nhiệt); dừng đốt nóng, phản ứng sẽ dừng lại.

  • Câu 11: Vận dụng cao

    4FeS2(s) + 11O2(g) → 2Fe2O3(s) + 8SO2(g)

    Biết nhiệt tạo thành \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} của các chất FeS2(s), Fe2O3(s) và SO2(g) lần lượt là - 177,9 kJ/mol, - 825,5 kJ/mol và - 296,8 kJ/mol.

    Phát biểu nào sau đây là sai?

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(sp) = 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(Fe2O3(s)) + 8\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(SO2(g)) = − 4025,4kJ

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(cđ) = 4.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(FeS2(s)) = −711,6kJ

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = ∑\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(sp) −∑\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(cđ) = −4025,4 − (−711,6) = −3313,8(kJ)

    Do \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0 nên đây là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 12: Nhận biết

    Giá trị nhiệt độ và áp suất được chọn ở điều kiện chuẩn là:

    Điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và ở nhiệt độ không đổi, thường chọn nhiệt độ 25oC (hay 298 K).

  • Câu 13: Nhận biết

    Cho các chất sau, chất nào có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0?

    Đơn chất bền có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0 ⇒ chất thỏa mãn là O2 (g).

  • Câu 14: Vận dụng

    Tính \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 của phản ứng đốt cháy 21 gam CO (g) biết các sản phẩm thu được đều ở thể khí.

    Cho enthalpy tạo thành chuẩn của các chất tương ứng là

    ChấtCO (g)CO2 (g)O2 (g)
    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0−110,5−393,50

     \mathrm{CO}\;\mathit(g\mathit)\;+\;\frac12{\mathrm O}_2\;\mathit(g\mathit)\;ightarrow{\mathrm{CO}}_2\;\mathit(g\mathit)

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 của phản ứng đốt cháy 1 mol CO (g) là:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CO2(g)) – \frac12\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(O2(g)) – \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CO(g))

                  =  (-393,5) – \frac12×0 – (-110,5)

                   = −283 (kJ)

     21 gam CO có số mol là:

    {\mathrm n}_{\mathrm{CO}\;}=\frac{21}{28}=0,75\;(\mathrm{mol})

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 của phản ứng đốt cháy 21 gam CO (g) là:

    (-283) × 0,75 − 283 × 0,75 = − 212,25 (kJ)

  • Câu 15: Thông hiểu

    Than chì có thể chuyển hóa thành kim cương ở điều kiện nhiệt độ cao, áp suất cao và có chất xúc tác. Đây là một phản ứng thu nhiệt. Phát biểu nào sau đây đúng?

    - Phản ứng là phản ứng thu nhiệt ⇒ ΔH > 0 nên:

    + Năng lượng toàn phần của than chì nhỏ hơn năng lượng của kim cương có cùng khối lượng.

    + Than chì bền hơn kim cương.

    - Do có cấu tạo khác nhau mà kim cương, than chì và than đá dù đều tạo nên từ những nguyên tử carbon nhưng lại có một số tính chất vật lí, hóa học khác nhau ⇒ Quá trình trên là sự biến đổi hóa học.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cho biết phản ứng tạo thành 2 mol HCl (g) ở điều kiện chuẩn tỏa ra 184,62 kJ:

    H2 (g) + Cl2 (g)⟶ 2HCl (g) (*)

    Phát biểu nào dưới đây là sai?

    (1) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl (g) là − 184,62 kJ/mol.

    (2) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là − 184,62 kJ.

    (3) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl (g) là – 92,31 kJ/mol.

    (4) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là 184,62 kJ.

    (1) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl (g) là − 184,62 kJ/mol.

    ⇒ sai vì − 184,62 kJ/mol là nhiệt tạo thành của 2 mol HCl (g).

    (2) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là − 184,62 kJ

    ⇒ đúng vì biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng đó trong điều kiện chuẩn mà phản ứng tỏa nhiệt nên \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0.

    (3) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl (g) là – 92,31 kJ/mol.

    ⇒ đúng.

    (4) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là 184,62 kJ.

    ⇒ sai vì phản ứng tỏa nhiệt nên \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Trong các phát biểu sau

    (1) \trianglerH > 0 thì phản ứng thu nhiệt.

    (2) \trianglerH < 0 thì phản ứng tỏa nhiệt.

    (3) Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng ít.

    (4) Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng tỏa nhiệt, các phản ứng thu nhiệt thường xảy ra khi đun nóng.

    Số phát biểu đúng là:

     Các phát biểu đúng là (1), (2) và (4).

    (3) Sai vì Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều.

  • Câu 18: Nhận biết

    Cho nhiệt tạo thành chuẩn các chất theo bảng sau:

      Fe2O3(s)  Cr2O3(s) Al2O3(s) CuO(s)
    Nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol)  -825,5 -1128,6 -1676 -157,3

    Chất có độ bền nhiệt lớn nhất là

     Chất có độ bền nhiệt lớn nhất là Al2O3(s)

  • Câu 19: Nhận biết

    Khẳng định sai là

    Biến thiên enthalpy càng dương thì phản ứng thu nhiệt càng nhiều.

    Biến thiên enthalpy càng âm thì phản ứng tỏa nhiệt càng nhiều.

  • Câu 20: Nhận biết

    Cho các phản ứng sau đâu là phản ứng không tỏa nhiệt? 

    Phản ứng không tỏa nhiệt là: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 55 lượt xem
Sắp xếp theo