Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1 gam mẫu than là 23,0 kJ. Giả thiết rằng toàn bộ lượng nhiệt của quá trình đốt than tỏa ra đều dùng để làm nóng nước, không có sự thất thoát nhiệt, hãy tính lượng than cần phải đốt để làm nóng 500 gam nước từ 20oC tới 90oC. Biết để làm nóng 1 mol nước thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 75,4 J.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1 gam mẫu than là 23,0 kJ. Giả thiết rằng toàn bộ lượng nhiệt của quá trình đốt than tỏa ra đều dùng để làm nóng nước, không có sự thất thoát nhiệt, hãy tính lượng than cần phải đốt để làm nóng 500 gam nước từ 20oC tới 90oC. Biết để làm nóng 1 mol nước thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 75,4 J.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Lượng nhiệt cần để làm nóng 500 gam nước từ 20oC tới 90oC là:

    \frac{500}{18}.75,4.(90−20) = 146611,1 (J) = 146,6111 kJ

    Lượng than cần phải đốt là:

    \frac{146,6111}{23}=6,37(\mathrm g)

  • Câu 2: Vận dụng

    Cho 2 phản ứng sau:

    (1) 2H2 (g) + O2(g) \overset{t^{\circ} }{ightarrow} 2H2O(g) 

    (2) C7H16(g) + 11O2(g) \overset{t^{\circ} }{ightarrow} 7CO2(g) + 8H2O(g) (C7H16 có 6 liên kết C–C và 16 liên kết C–H)

    Cho bảng năng lượng liên kết sau:

    Liên kếtH–HO=OO–HC–CC–HC=O
    Năng lượng liên kết (kJ/mol)432498467347432745

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Giả sử cùng đốt cháy một lượng H2 và C7H16 như nhau và bằng 1 gam

    Xét phản ứng (1):

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 2Eb(H2) + Eb(O2) − 2Eb(H2O) = 2.432 + 498 − 2.2.467 = −506 kJ/mol

    Từ (1) để đốt cháy 2 mol H2 thì cần nhiệt lượng là 506 kJ

    \Rightarrow Để đốt cháy 1 gam H2 tức 0,5 mol H2 cần nhiệt lượng là \frac{0,5.506}2=126,5\;\mathrm{kJ}

    Xét phản ứng (2): 

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = Eb(C7H16) + 11Eb(O2) − 7Eb(CO2) − 8Eb(H2O)

                   = 6Eb(C−C) + 16Eb(C−H) + 11Eb(O=O) − 7.2.Eb(C=O) − 8.2.Eb(O−H)

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 6.347 + 16.432 + 11.498 − 7.2.745 − 8.2.467 = −3432kJ/mol

    Từ (2) để đốt cháy 1 mol C7H16 cần nhiệt lượng 3432 kJ.

    ⇒ Để đốt cháy 1 gam C7H16 tức 0,01 mol C7H16 cần nhiệt lượng 0,01.3432 = 34,32 kJ

    ⇒ Nhiệt lượng do H2 toả ra lớn hơn nhiều so với nhiệt lượng toả ra của C7H16 nên H2 là nguyên liệu thích hợp hơn cho tên lửa.

  • Câu 3: Nhận biết

    Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là

    Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng tỏa nhiệt, các phản ứng thu nhiệt thường xảy ra khi đun nóng.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau:

    (a) Phản ứng tạo gỉ kim loại.

    (b) Phản ứng nhiệt phân thuốc tím.

    (c) Phản ứng quang hợp của cây xanh.

    (d) Phản ứng đốt cháy cồn (alcohol).

    Số phản ứng thu nhiệt là:

    Ta có:  Phản ứng cần cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng là phản ứng thu nhiệt.

    (a): Không cần cung cấp nhiệt

    (d): Cần cung cấp nhiệt để nhiệt phân

    (c): Không cần cung cấp nhiệt

    (d): Chỉ cần nhiệt lúc khơi mào phản ứng

    \Rightarrow Phản ứng thu nhiệt là phản ứng (b)

  • Câu 5: Vận dụng

    Cho phản ứng tạo thành propene từ propyne:

    CH3–C≡CH(g) + H2(g) \xrightarrow{\;\mathrm{xt\;Lindlar},\;\mathrm{t^\circ}} CH3–CH=CH2(g)

    Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:

    Liên kết C–H C–C C=C C≡C H–H
    Eb (kJ/mol) 413 347 614 839 432

    Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = Eb(C≡C) + Eb(C−C) + 4.Eb(C−H) + Eb(H−H) − Eb(C=C) − Eb(C−C) − 6.Eb(C−H)

                 = Eb(C≡C) – Eb(C=C) + Eb(H–H) – 2Eb(C–H)

                 = 839 – 614 + 432 – 2.413

                 = –169 kJ.

  • Câu 6: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là không đúng?

    Với phản ứng thu nhiệt, năng lượng của hệ chất phản ứng thấp hơn năng lượng của hệ sản phẩm, do đó phản ứng diễn ra kèm theo sự hấp thu năng lượng dưới dạng nhiệt. 

  • Câu 7: Nhận biết
    Cho sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng sau:
    Phương trình nhiệt hóa học ứng với sơ đồ trên là

    Dựa vào sơ đồ ta có phương trình nhiệt hóa học ứng với sơ đồ trên là:

    NaOH(aq) + HCl(aq) → NaCl(aq) + H2O(l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -57,3 kJ.

  • Câu 8: Nhận biết

    Định nghĩa nào sau đây về biến thiên enthalpy là chính xác nhất?

    Định nghĩa về biến thiên enthalpy là chính xác nhất:

    Biến thiên enthalpy là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng được xác định ở điều kiện chuẩn.

  • Câu 9: Nhận biết

    Biến thiên enthalpy chuẩn được xác định ở nhiệt độ nào?

    Biến thiên enthapy chuẩn là nhiệt tỏa ra hay thu vào của phản ứng được xác định ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ là 25oC (298K).

  • Câu 10: Nhận biết

    Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết khi các chất ở trạng thái nào?

    Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết khi các chất đều ở thể khí.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Phản ứng nào diễn ra khó khăn nhất trong các phản ứng sau:

    Trong các phản ứng thì phản ứng CaCO3(s) ⟶ CaO(s) + CO2(g) có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 179,2 kJ > 0. Các phản ứng còn lại \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 đều nhỏ hơn 0.

    Mà các phản ứng tỏa nhiệt (\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 < 0) thường diễn ra thuận lợi hơn các phản ứng thu nhiệt (\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 > 0).

    Do đó, phản ứng CaCO3(s) ⟶ CaO(s) + CO2(g) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 179,2 kJ diễn ra khó khăn hơn so với các phản ứng còn lại.

  • Câu 12: Nhận biết

    Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng

    Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng không.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?

    Enthalpy tạo thành chuẩn (hay nhiệt tạo thành chuẩn) của một chất là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn.

    Vậy phương trình biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g) là:

    C(than chì) + \frac12O2(g) → CO(g).

  • Câu 14: Nhận biết

    Phương trình nhiệt hóa học nào sau đây ứng với sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng sau?

    Quan sát sơ đồ ta có phương trình nhiệt hoá học ứng với sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng là:

    2CH3OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 4H2O(l). \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –1450 kJ.

  • Câu 15: Nhận biết

    Trong thực tế, người ta sử dụng chất nào sau dây trong đèn xì để hàn, cắt kim loại?

    Đốt cháy C2H2 sinh ra lượng nhiệt rất lớn, ứng dụng trong đèn xì để hàn cắt kim loại:

    C2H2(g) + 5/2 O2(g) → 2CO2(g) + H2O       \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -1300,2 kJ

  • Câu 16: Nhận biết

    Điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện chuẩn?

     Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L–1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K (25oC). 

  • Câu 17: Thông hiểu

    Hòa tan viên vitamin C sủi (là muối carbonate và acid hữu cơ) vào cốc nước, hai thành phần trên tiếp xúc với nhau, tạo ra lượng lớn khí CO2 giúp viên sủi hòa tan nhanh và làm giảm nhiệt độ cốc nước. Phản ứng xảy ra là phản ứng

    Khi phản ứng xảy ra làm giảm nhiệt độ của cốc nước ⇒ Phản ứng là phản ứng thu nhiệt.

  • Câu 18: Nhận biết

    Áp suất đối với chất khí ở điều kiện chuẩn là:

    Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).

  • Câu 19: Thông hiểu

    Phản ứng đốt cháy 2 mol khí hydrogen bằng 1 mol khí oxygen, tạo thành 2 mol nước ở trạng thái lỏng được biểu diễn như sau:

    2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)                     \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}=-571,6\;\mathrm{kJ}

    Nhận xét nào sau đây là đúng?

              2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)                          \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}=-571,6\;\mathrm{kJ}

    Ta thấy \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}\;<\;0 \Rightarrow phản ứng tỏa nhiệt.

    Vậy phản ứng trên tỏa ra nhiệt lượng là 571,6 kJ.

  • Câu 20: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?

    Các phản ứng: tôi vôi, đốt than củi, đốt nhiên liệu đều giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ra môi trường ⇒ Là phản ứng tỏa nhiệt.

    Phản ứng phân hủy đá vôi cần cung cấp nhiệt để phản ứng xảy ra, ngừng cung cấp nhiệt phản ứng sẽ dừng lại ⇒ Là phản ứng thu nhiệt.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 32 lượt xem
Sắp xếp theo