Trong các quá trình sau, quá trình nào là quá trình thu nhiệt
Phản ứng nung đá vôi là quá trình thu nhiệt vì
CaCO3 (s) → CaO (s) + CO2 (g) . Nên đây là phản ứng thu nhiệt
Trong các quá trình sau, quá trình nào là quá trình thu nhiệt
Phản ứng nung đá vôi là quá trình thu nhiệt vì
CaCO3 (s) → CaO (s) + CO2 (g) . Nên đây là phản ứng thu nhiệt
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
Các phản ứng: tôi vôi, đốt than củi, đốt nhiên liệu đều giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ra môi trường ⇒ Là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng phân hủy đá vôi cần cung cấp nhiệt để phản ứng xảy ra, ngừng cung cấp nhiệt phản ứng sẽ dừng lại ⇒ Là phản ứng thu nhiệt.
Cho các phản ứng dưới đây:
(1) Cracking alkane.
(2) Phản ứng thủy phân collagen thành gelatin (là một loại protein dễ tiêu hóa) diễn ra khi hầm xương động vật.
(3) Phản ứng oxi hóa.
(4) Phản ứng nhiệt nhôm.
(5) Phản ứng trung hòa.
Phản ứng nào tỏa nhiệt?
Các phản ứng tỏa nhiệt là: phản ứng oxi hóa, phản ứng nhiệt nhôm, phản ứng trung hòa.
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
(2) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
(3) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
(4) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
Các phát biểu đúng là
Các kết luận đúng là: (1) và (2)
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các phản ứng tỏa nhiệt như: CO2 + CaO → CaCO3, phản ứng lên men, ... khó xảy ra hơn khi đun nóng.
Chọn phương án đúng: Một phản ứng có
H = +200 kJ. Dựa trên thông tin này có thể kết luận phản ứng tại điều kiện đang xét:
(1) thu nhiệt.
(2) xảy ra nhanh.
Ta có: H = +200 kJ > 0
Phản ứng thu nhiệt.
= –74,9 kJ.mol–1 < 0 ⇒ CH4(g) bền nhất ở điều kiện chuẩn.
Nung KNO3 lên 550oC xảy ra phản ứng:
![]()
Phản ứng nhiệt phân KNO3 là
Phản ứng nhiệt phân KNO3 chỉ xảy ra ở nhiệt độ cao, khi cung cấp nhiệt vào, đó là phản ứng thu nhiệt, theo quy ước ∆H > 0
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng trung hòa sau:
HCl(aq) + NaOH(aq) → NaCl(aq) + H2O(l) ∆H = –57,3 kJ
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Theo bài ra ta có: ∆H = –57,3 kJ < 0
⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.
Từ phương trình ta thấy 1 mol HCl tác dụng với 1 mol NaOH.
Nhưng vậy cho 1 mol HCl tác dụng với 1 mol NaOH tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng phân huỷ Fe(OH)3(s) không cần cung cấp nhiệt độ liên tục.
(2) Số oxi hóa của hydrogen trong các hydride kim loại bằng +1.
(3) Trộn potassium chloride (KCl) vào nước là quá trình thu nhiệt.
(4) Phản ứng của Fe(OH)2 với dung dịch HNO3 loãng không có sự thay đổi số oxi hóa của Fe.
(5) Để giữ ấm cơ thể, trước khi lặn, người ta thường uống nước mắm cốt.
Số phát biểu đúng là
(3) Trộn potassium chloride (KCl) vào nước là quá trình thu nhiệt.
(5) Để giữ ấm cơ thể, trước khi lặn, người ta thường uống nước mắm cốt vì Nước mắm là hỗn hợp của muối với các acid amin được chuyển biến từ protein trong thịt cá qua một quá trình thủy phân với tác nhân là các hệ enzim có sẵn trong ruột cá cùng với một loại vi khuẩn kị khí chịu mặn, nhờ các men chất đạm từ cá được cắt nhỏ thành các acid amin giúp cơ thể hấp thu trực tiếp và dễ dàng. Trong nước mắm cốt có chứa rất nhiều đạm giúp cung cấp năng lượng, giữ ấm cơ thể.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng có < 0.
⇒ Phản ứng 2S(s) + O2(g) 2SO2(g)
= –296,8 kJ là phản ứng tỏa nhiệt.
Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng:
2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l)
= - 571,68 kJ
Phản ứng trên là phản ứng
Phản ứng có = - 571,68 kJ < 0
Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt (có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường).
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng được kí hiệu là
Biến thiên enthaly chuẩn của phản ứng được kí hiệu là
Cho các phát biểu sau:
(1) Hầu hết các phản ứng thu nhiệt và tỏa nhiệt đều cần thiết khơi mào (đun hoặc đốt nóng …)
(2) Khi đốt cháy tờ giấy hay đốt lò than, ta cần thực hiện giai đoạn khơi mào như đun hoặc đốt nóng.
(3) Một số phản ứng thu nhiệt diễn ra bằng cách lấy nhiệt từ môi trường bên ngoài, nên làm cho nhiệt độ của môi trường xung quanh giảm đi.
(4) Sau giai đoạn khơi mào, phản ứng tỏa nhiệt cần phải tiếp tục đun hoặc đốt nóng.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
Phát biểu đúng (2); (3); (4)
(1) Không đúng vì
Hầu hết các phản ứng thu nhiệt cần thiết khơi mào (Đun hoặc đốt nóng …)
Phản ứng tỏa nhiệt có thể có, có thể không cần khơi mào, tùy phản ứng cụ thể.
Biết sự tạo thành 1 mol silver bromide tỏa ra 99,51 kJ nhiệt. Phương trình nhiệt hóa học của quá trình tạo thành bạc bromide từ đơn chất bền tương ứng là
- Nhiệt tạo thành chuẩn có kí hiệu là .
- Để tạo thành 2 mol AgBr sẽ tỏa ra 2.99,51 = 199,02 kJ nhiệt.
Cho phản ứng nhiệt nhôm sau:
2Al(s) + Fe2O3(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)
Biết nhiệt tạo thành, nhiệt dung của các chất (nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó tăng lên 1 độ) được cho trong bảng sau:
|
Chất |
|
C (J/g.K) |
Chất |
|
C (J/g.K) |
|
Al |
0 |
Al2O3 |
-1669,74 |
0,84 |
|
|
Fe2O3 |
–822,4 |
Fe |
0 |
0,67 |
Giả thiết phản ứng xảy ra vừa đủ, hiệu suất 100%; nhiệt độ ban đầu là 25oC; nhiệt lượng tỏa ra bị thất thoát ngoài môi trường là 50%. Tính nhiệt độ đạt được trong lò phản ứng nhiệt nhôm.
Xét phản ứng giữa 2 mol Al với 1 mol Fe2O3 tạo 1 mol Al2O3 và 2 mol Fe
ΔrHo298 = -1669,74 + 2.0 – 2.0 – ( –822,4) = -847,34 kJ
Nhiệt dung của phẩm: C = 102.0,84 + 56.2.0,67 = 160,72 (J/K)
Nhiệt độ đạt được là: (25+ 273) + 2636 = 2934K
Khí biogas (giả thiết chỉ chứa CH4) và khí gas (chứa 40% C3H8 và 60% C4H10 về thể tích) được dùng phổ biến làm nhiên liệu đun nấu. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol các chất như bảng sau:
| Chất | CH4 | C3H8 | C4H10 |
| Nhiệt lượng tỏa ra (kJ) | 890 | 2220 | 2850 |
Nhu cầu về năng lượng không đổi, hiệu suất sử dụng các loại nhiên liệu như nhau, khi dùng khí biogas để thay thế khí gas để làm nhiên liệu đốt cháy thì lượng khí CO2 thải ra môi trường sẽ:
Đốt 1 mol khí biogas thì lượng nhiệt tỏa ra = 890 kJ thải ra môi trường 1 mol CO2
Đốt 1 mol khí gas thì lượng nhiệt tỏa ra = 0,4.2220 + 0,6.2850 = 2598 kJ
Thải ra môi trường 3,6 mol CO2.
Nếu lượng nhiệt tỏa ra 890 kJ khi đốt khí gas thì lượng CO2 thải ra môi trường là:
Khi dùng khí biogas để thay thế khí gas để làm nhiên liệu đốt cháy thì lượng khí CO2 thải ra môi trường sẽ giảm:
Phương trình nhiệt hóa học là
Phương trình nhiệt hóa học là phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng và trạng thái của các chất đầu và sản phẩm.
Cho các phản ứng sau:
(1) 2Na(s) +
O2(g) → Na2O(s)
= –417,98 kJ
(2)
H2(g) +
I2(r) → HI(g)
= 26,48 kJ
Nhận định nào sau đây là đúng?
Phản ứng tỏa nhiệt ( < 0) thường diễn ra thuận lợi hơn các phản ứng thu nhiệt (
> 0).
Phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt diễn ra thuận lợi hơn rất nhiều phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt. Ở điều kiện chuẩn, phản ứng (2) chỉ xảy ra khi được đốt nóng (cung cấp nhiệt); dừng đốt nóng, phản ứng sẽ dừng lại.
Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của phản ứng sau:
3Fe (s) + 4H2O (l) → Fe3O4 (s) + 4H2 (g) = +26,32 kJ
Giá trị
của phản ứng:
Fe3O4 (s) + 4H2 (g) → 3Fe (s) + 4H2O (l) là
Khi đảo chiều phản ứng thì giá trị cũng là giá trị đối so với giá trị ban đầu