Những ngày nóng nực, pha viên sủi vitamin C vào nước để giải khát, khi viên sủi tan, thấy nước trong cốc mát hơn đó là do
Khi pha viên sủi vitamin C xảy ra phản ứng thu nhiệt nước trong cốc mát hơn.
Những ngày nóng nực, pha viên sủi vitamin C vào nước để giải khát, khi viên sủi tan, thấy nước trong cốc mát hơn đó là do
Khi pha viên sủi vitamin C xảy ra phản ứng thu nhiệt nước trong cốc mát hơn.
Phản ứng thu nhiệt có
Phản ứng thu nhiệt có ΔH > 0.
Biến thiên enthalpy của các phản ứng phụ thuộc vào yếu tố nào?
Biến thiên enthalpy của các phản ứng phụ thuộc vào điều kiện xảy ra phản ứng (như nhiệt độ, áp suất) và trạng thái vật lý của các chất (rắn, lỏng, khí). Để so sánh biến thiên enthalpy của các phản ứng khác nhau thì cần xác định chúng ở cùng một điều kiện.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng được kí hiệu là
Biến thiên enthaly chuẩn của phản ứng được kí hiệu là
Cho các ý sau:
(1) Tăng Enthalpy.
(2) Giảm Enthalpy.
(3) Giải phóng nhiệt ra môi trường.
(4) Hấp thụ nhiệt môi trường.
(5) Có thể xảy ra tư phát.
(6) Cần cung cấp năng lượng để xảy ra.
Ý thuộc vào loại phản ứng phù hợp thu nhiệt là:
| Phản ứng thu nhiệt | Phản ứng tỏa nhiệt |
|
(2) Giảm Enthalpy. (4) Hấp thụ nhiệt môi trường. (6) Cần cung cấp năng lượng để xảy ra. |
(1) Tăng Enthalpy. (3) Giải phóng nhiệt ra môi trường. (5) Có thể xảy ra tư phát. |
Nhiệt độ thường được chọn ở điều kiện chuẩn là?
Nhiệt độ thường được chọn ở điều kiện chuẩn là 298K
Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:
N2 (g) + O2 (g) ⟶ 2NO (g)
= +180 kJ
Kết luận nào sau đây đúng?
> 0 ⇒ Phản ứng thu nhiệt
Lời giải:
Ta có: = +180 kJ > 0
⇒ Phản ứng hấp thụ nhiệt năng từ môi trường
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các phản ứng tỏa nhiệt như CO2 + CaO → CaCO3 , phản ứng lên men, ... khó xảy ra hơn khi đun nóng.
Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng:
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)
= - 571,68 kJ
Phản ứng trên là phản ứng
Ta có: = - 571,68 kJ < 0
Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt, có sự giải phóng nhiệt ra ngoài môi trường.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng không.
Điều kiện chuẩn của biến thiên enthalpy là
Điều kiện chuẩn của biến thiên enthalpy: áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 25oC (298K).
Thạch cao nung (CaSO4.0,5H2O) là hóa chất được sử dụng để đúc tượng, bó bột trong y học. Có thể thu được thạch cao nung bằng cach nung thạch cao sống (CaSO4.2H2O) ở nhiệt độ khoảng 150oC. Phương trình nhiệt hóa học xảy ra như sau:
CaSO4.2H2O(s)
CaSO4.0,5H2O(s) +
H2O(g)
Cho giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các chất (
) trong bảng dưới đây:
| Chất | CaSO4.2H2O | CaSO4.0,5H2O | H2O |
| -2021 | -1575 | -241,82 |
Nhiệt lượng cần cung cấp để chuyển 20 kg thạch cao sống thành thạch cao nung ở điều kiện chuẩn là
Biến thiên enthanpy chuẩn của phản ứng nung thạch cao sống là:
=
.
(H2O(g)) +
(CaSO4.0,5H2O(s)) -
(CaSO4.2H2O(s))
=
.(−241,82) − 1575 − (−2021) = +83,27kJ
Để chuyển 1 mol thạch cao sống thành thạch cao nung cần cung cấp nhiệt là 83,27 kJ
Theo bài ra ta có:
Lượng nhiệt cần cung cấp để chuyển 20 kg thạch cao sống tức
mol thạch cao sống thành thạch cao nung là:
Biến thiên enthalpy chuẩn của quá trình hóa hơi của nước H2O(l) → H2O(g) có giá trị
= +44 kJ/mol. Biến thiên enthalpy khi làm bay hơi 3 mol nước là
Làm bay hơi 1 mol nước cần nhiệt lượng = 44 kJ/mol.
⇒ Làm bay hơi 3 mol nước cần nhiệt lượng = 3.44 = 132 kJ/mol.
Vì phản ứng thu nhiệt nên = +132 kJ/mol.
Cho dữ liệu sau:
(NH2)2CO (s) + H2O (l) → CO2 (k) + 2NH3 (k)
của (NH2)2CO = -76,3 kcal/mol
của H2O = -68,3 kcal/mol
của CO2 = -98,7 kcal/mol
của NH3 = -19,3 kcal/mol
Tính
của phản ứng?
Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo công thức:
=
(sp) -
(cđ)
∆r = -19,3.2 – 98,7 – (- 68,3 – 76,3) = 7,3 kJ.
P (s, đỏ) → P (s, trắng) ΔrHo298 = +17,6 kJ
Nhận xét nào sau đây là đúng?
P (s, đỏ) → P (s, trắng) = +17,6 kJ
Ta có:
= +17,6 kJ > phản ứng là phản ứng thu nhiệt.
P đỏ bền hơn P trắng.
Cho các chất sau, chất nào có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0?
Chất có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0 là O2 (g)
Dung dịch glucose 5% (D = 1,05 g/mL) là dung dịch đường tiêm tĩnh mạch, là loại thuốc thiết yếu, quan trọng của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và hệ thống y tế cơ bản. Phương trình nhiệt hoá học của phản ứng oxi hoá glucose:
C6H12O6(s) + 6O2(g) → 6CO2(g) + 6H2O(l)
= –2803,0 kJ
Tính năng lượng tối đa khi một người bệnh được truyền 1 chai 300 mL dung dịch glucose 5%.
mdd glucose = V.D = 300.1,05 = 315 gam
mglucose = C%.mdd glucose = 315.5% = 15,75 gam
Phương trình phản ứng:
C6H12O6(s) + 6O2(g) → 6CO2(g) + 6H2O(l) = –2803,0 kJ
Năng lượng tối đa người bệnh nhận được là: 0,0875.2803,0 = 245,2625 kJ
Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học (ở điều kiện chuẩn) là
Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học (ở điều kiện chuẩn) là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó.
Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) đối với chất tan trong dung dịch được xác định trong điều kiện nồng độ là
Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học được xác định trong điều kiện chuẩn: Áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và thường chọn nhiệt độ 25oC (hay 298K).
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng trung hoà acid – base là phản ứng thu nhiệt.
(2) Dấu của biến thiên enthalpy cho biết phản ứng là toả nhiệt hay thu nhiệt.
(3) Biến thiên enthalpy càng âm, phản ứng toả ra càng nhiều nhiệt.
Phát biểu đúng là
(1) Phản ứng trung hoà acid – base là phản ứng tỏa nhiệt.