Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?
Phản ứng giữa Mg và dung dịch H2SO4 loãng có thể tự xảy ra ở điều kiện thường.
Các phản ứng còn lại cần cung cấp nhiệt thì phản ứng mới xảy ra.
Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?
Phản ứng giữa Mg và dung dịch H2SO4 loãng có thể tự xảy ra ở điều kiện thường.
Các phản ứng còn lại cần cung cấp nhiệt thì phản ứng mới xảy ra.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
Phản ứng oxi hóa glucose thành CO2 và H2O trong cơ thể tương tự như phản ứng đốt cháy glucose.
Đây là phản ứng tỏa nhiệt
Cho phương trình nhiệt hóa học sau: CO (g) + 1/2 O2 (g) → CO2 (g) ΔrHo 298 = -283,0 kJ. Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2 (g) là -393,5 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của CO (g) là:
Ta có Δf Ho 298 của đơn chất bằng 0
ΔrHo 298 = Σ Δf Ho 298 (sản phẩm) - Σ Δf Ho 298 (chất đầu)
-283 = Δf Ho 298 CO2 - Δf Ho 298 CO
⇒ Δf Ho 298 CO = -110,5 kJ/mol
Cho phương trình nhiệt hóa học sau: N2 (g) + O2 (g) → 2NO (g), ΔrHo 298 = +180kJ. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ta có ΔrHo 298 = +180kJ không thể xảy ra ở điều kiện thường
Số lượng mỗi loại liên kết trong phân tử C2H4 là
Cấu tạo phân tử C2H4:

Trong phân tử C2H4 có 4 liên kết C – H và 1 liên kết C = C
Phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là
Phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là phản ứng thu nhiệt.
Cho một số phương trình nhiệt hóa học sau?
(1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)
(2) C2H4(g) + H2(g) → C2H6(g)
(3) CuSO4 (aq) + Zn (s) → ZnSO4 (aq) + Cu (s)
(4) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)
Số quá trình thu nhiệt là bao nhiêu?
Cho một số phương trình nhiệt hóa học sau?
(1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)
(2) C2H4(g) + H2(g) → C2H6(g)
(3) CuSO4 (aq) + Zn (s) → ZnSO4 (aq) + Cu (s)
(4) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)
Số quá trình thu nhiệt là bao nhiêu?
Phản ứng (2); (3); (4) có là phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng (1) cóphản ứng thu nhiệt
Vậy có 1 quá trình thu nhiệt
Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NH3(g)?
Phương trình hóa học biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NH3(g) là:
N2(g) +
H2(g) → NH3(g).
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền
Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền nhất đều bằng 0.
Trong các quá trình sao quá trình nào là quá trình thu nhiệt?
Nước bị bay hơi là quá trình thu nhiệt
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều

Dựa vào sơ đồ ta có phương trình nhiệt hóa học ứng với sơ đồ trên là:
NaOH(aq) + HCl(aq) → NaCl(aq) + H2O(l) = -57,3 kJ.
Nồng độ đối với chất tan trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là
Nồng độ đối với chất tan trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là 1 mol/L.
Nhiệt độ thường được chọn ở điều kiện chuẩn là?
Nhiệt độ thường được chọn ở điều kiện chuẩn là 298K
Ngày nay, dùng cồn trong nấu ăn trở nên rất phổ biến trong các nhà hàng, quán ăn, buổi tổ chức tiệc, liên hoan, hộ gia đình. Một mẫu cồn X chứa thành phần chính là ethanol (C2H5OH) có lẫn methanol (CH3OH). Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:
C2H5OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l)
= −1370 kJ
CH3OH(l) + 3/2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(1)
= −716 kJ
Biết thành phần 1 viên cồn 70 gam chứa tỉ lệ khối lượng của C2H5OH:CH3OH là 11:1 và chứa 4% tạp chất không cháy. Giả sử để nấu chín một nồi lẩu cần tiêu thụ 3200 kJ, hỏi cần bao nhiêu viên cồn để nấu chín 1 nồi lẩu đó (với hiệu suất hấp thụ nhiệt khoảng 80%)?
Gọi số mol C2H5OH và CH3OH trong mẫu cồn lần lượt là x và y (mol).
Theo bài ra ta có:
Lại có: 1 viên cồn 70 gam và chứa 4% tạp chất không cháy nên:
46x + 32y = 70.96% (2)
Từ (1) và (2) ⇒ x = 1,339, y = 0,175
Nhiệt tỏa ra khi đốt 70 g cồn: 1,339.1370 + 0,175.716 = 1959,73 kJ
Nhiệt hấp thụ được: 1959,73.80% = 1567,784 kJ
Số viên cồn cần dùng là: 3200/1567,784 ≈ 2 viên
Một người thợ xây trong buổi sáng kéo được 500 kg vật liệu xây dựng lên tầng cao 10 mét. Để bù vào năng lượng đã tiêu hao, người đó cần uống cốc nước hoà tan m gam glucose. Biết nhiệt tạo thành của glucose (C6H12O6), CO2 và H2O lần lượt là –1271, –393,5 và –285,8 kJ/mol. Giá trị của m là
Phương trình hóa học:
C6H12O6 (l) + 6O2 (g) → 6CO2 (g) + 6H2O (l)
∆rH = 6(CO2) + 6
(H2O) – Δ
(C6H12O6) – 6
(O2)
= 6.(–393,5) + 6.(–285,8) – (–1271) – 6.0
= –2 804,8 (kJ).
Năng lượng người thợ tiêu hao = 500.9,8.10 = 49 000 (J) = 49 (kJ).
Khối lượng glucose cần nạp là:
Nhiệt tạo thành chuẩn của các chất được xác định trong điều kiện nhiệt độ là
Biến thiên enthalpy chuẩn là nhiệt tỏa ra hay thu vào của phản ứng được xác định ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/l (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 25 o C (298K)
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều.
Đâu là phương trình nhiệt hóa học?
Trong các quá trình sau, quá trình nào là quá trình thu nhiệt?
Nung đá vôi: CaCO3 CaO + CO2 phản ứng cần cung cấp nhiệt độ trong toàn bộ quá trình, nếu ngừng cung cấp nhiệt phản ứng không xảy ra ⇒ phản ứng thu nhiệt.