Cho phản ứng sau:
H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g)
= -184,6 kJ.
Phản ứng trên là
Theo bài ra ta có: = -184,6 kJ < 0
Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt
Cho phản ứng sau:
H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g)
= -184,6 kJ.
Phản ứng trên là
Theo bài ra ta có: = -184,6 kJ < 0
Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt
Nung KNO3 lên 550oC xảy ra phản ứng:
![]()
Phản ứng nhiệt phân KNO3 là
Phản ứng nhiệt phân KNO3 chỉ xảy ra ở nhiệt độ cao, khi cung cấp nhiệt vào, đó là phản ứng thu nhiệt, theo quy ước ∆H > 0
Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)
= - 571,68 kJ
Phản ứng trên là phản ứng
Phản ứng có < 0
Là phản ứng tỏa nhiệt.
Ethanol sôi ở 78,29oC. Để làm 1 gam ethanol lỏng nóng thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 1,44J; để 1 gam ethanol hóa hơi (ở 78,29oC) cần một nhiệt lượng là 855 J. Hãy tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó.
1kg = 1000g
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0 oC đến nhiệt độ sôi là:
1000.1,44.(78,29 – 20) = 83 937,6 (J)
Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn 1 kg ethanol ở nhiệt độ sôi là:
855.1000 = 855 000 (J)
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0 oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó là:
83 937,6 + 855 000 = 938 937,6 (J)
Ở một lò nung vôi công nghiệp, cứ sản xuất được 1000 kg vôi sống cần dùng m kg than đá (chứa 80% carbon) làm nhiên liệu cung cấp nhiệt.
Cho các phản ứng:
C(s) + O2(g)
CO2 (g)
= -393,5 kJ/mol
CaCO3(s)
CaO(s) + CO2(g)
= 178,29 kJ/mol
Biết hiệu suất hấp thụ năng lượng ở quá trình phân hủy đá vôi là 60%. Giá trị của m là
1000 kg = 1000000g
Để tạo ra 1 mol CaO cần lượng nhiệt là 178,29 kJ.
⇒ Tạo ra mol CaO cần lượng nhiệt là:
Vì hiệu suất phản ứng là 60% nên:
⇒ Nhiệt lượng thực tế là:
⇒ Đốt cháy 1 mol C toả ra nhiệt lượng là 393,5kJ
Để toả ra nhiệt lượng là 5306250kJ cần số mol C là:
⇒ mC = 13484,75222.12 = 161817,0267 (g) 161,82 (kg)
Chọn phương án đúng: Một phản ứng có
H = +200 kJ. Dựa trên thông tin này có thể kết luận phản ứng tại điều kiện đang xét:
(1) thu nhiệt.
(2) xảy ra nhanh.
Ta có: H = +200 kJ > 0
Phản ứng thu nhiệt.
Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng
Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng không.
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng nhiệt nhôm:
2Al(s) + Fe2O3(s)
2Fe(s) + Al2O3(s)
Biết enthalpy tạo thành của các chất sau:
|
Chất |
Fe(s) |
Al2O3(s) |
Al(s) |
Fe2O3(s) |
|
|
0 |
-1676,00 |
0 |
-825,50 |
Xét phản ứng:
2Al(s) + Fe2O3(s) 2Fe(s) + Al2O3(s)
Áp dụng công thức
= 2.0 + 1.(-1676,00) – 2.0 – 1.(-825,50)
= -850,50 kJ < 0
Cho phản ứng sau: CH4 (g) + 2O2 (g) → CO2 (g) + 2H2O (g). Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo nhiệt tạo thành chuẩn của các chất là
Phản ứng: CH4 (g) + 2O2 (g) → CO2 (g) + 2H2O (g)
Biến thiên enthalpy của phản ứng tính theo nhiệt tạo thành chuẩn:
Nhiệt tạo thành (ΔfH) của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành
Nhiệt tạo thành (ΔfH) của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở một điều kiện xác định.
Số lượng mỗi loại liên kết trong phân tử C2H4 là:
Công thức cấu tạo của C2H4 là:

Số lượng mỗi loại liên kết trong phân tử C2H4 là: 4 liên kết C - H, 1 liên kết C = C.
Cho các ý sau:
(1) Tăng Enthalpy.
(2) Giảm Enthalpy.
(3) Giải phóng nhiệt ra môi trường.
(4) Hấp thụ nhiệt môi trường.
(5) Có thể xảy ra tư phát.
(6) Cần cung cấp năng lượng để xảy ra.
Ý thuộc vào loại phản ứng phù hợp thu nhiệt là:
| Phản ứng thu nhiệt | Phản ứng tỏa nhiệt |
|
(2) Giảm Enthalpy. (4) Hấp thụ nhiệt môi trường. (6) Cần cung cấp năng lượng để xảy ra. |
(1) Tăng Enthalpy. (3) Giải phóng nhiệt ra môi trường. (5) Có thể xảy ra tư phát. |
Cho phương trình phản ứng sau:
2H2(g) + O2(g)
2H2O(l) ![]()
Khi cho 2 gam khí H2 tác dụng hoàn toàn với 32 gam khí O2 thì phản ứng
Ta có H < 0
phản ứng tỏa nhiệt.
Nhiệt hình thành là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào khi hình thành 1 mol chất sản phẩm.
Khi cho 2 gam (1 mol) khí H2 tác dụng hoàn toàn với 32 gam (1 mol) khí O2 hình thành nên 1 mol H2O.
Theo bài ra ta có:
Phản ứng hình thành 2 mol H2O tỏa ra nhiệt lượng 572 kJ
Phản ứng hình thành 1 mol H2O tỏa ra nhiệt lượng 572/2 = 286 kJ.
Cho phản ứng sau:
(a) C(s) + CO2(g)
2CO(g)
= 173,6 kJ
(b) C(s) + H2O(g)
CO(g) + H2(g)
= 133,8 kJ
(c) CO(g) + H2O(g)
CO2(g) + H2(g)
Ở 500K, 1 atm, biến thiên enthalpy của phản ứng (c) có giá trị là
Lấy phương trình phản ứng (b) trừ phương trình phản ứng (a) được phương trình phản ứng (c).
(c) =
(b)
(a) = 133,8 - 173,6 = -39,8 kJ
Cho các phản ứng dưới đây:
(1) CO(g) + 1/2 O2(g) ⟶ CO2(g)
= − 283 kJ
(2) C(s) + H2O(g)
CO(g) + H2(g)
= + 131,25 kJ
(3) H2(g) + F2(g) ⟶ 2HF(g)
= − 546 kJ
(4) H2(g) + Cl2(g)⟶ 2HCl(g)
= − 184,62 kJ
Phản ứng xảy ra thuận lợi nhất là
Phản ứng có < 0 thường xảy ra thuận lợi hơn.
Mà phản ứng (3) có nhỏ nhất nên xảy ra thuận lợi nhất.
Chất nào dưới đây có
0?
Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền nhất bằng 0.
NH3 là hợp chất
0
Trong các quá trình sau, quá trình nào là quá trình thu nhiệt?
Nung đá vôi: CaCO3 CaO + CO2 phản ứng cần cung cấp nhiệt độ trong toàn bộ quá trình, nếu ngừng cung cấp nhiệt phản ứng không xảy ra ⇒ phản ứng thu nhiệt.
Áp suất đối với chất khí ở điều kiện chuẩn là:
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là
Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng tỏa nhiệt, các phản ứng thu nhiệt thường xảy ra khi đun nóng.
Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?
Phản ứng giữa Fe và dung dịch H2SO4 loãng có thể tự xảy ra ở điều kiện thường
Fe(s) + H2SO4(aq) → FeSO4(aq) + H2(g)
Các phản ứng còn lại cần cung cấp nhiệt thì phản ứng mới xảy ra.