Nhiệt tạo thành chuẩn của khí oxygen trong phản ứng hóa học là?
Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng 0.
Nhiệt tạo thành chuẩn của khí oxygen trong phản ứng hóa học là?
Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng 0.
Chọn câu trả lời đúng
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền?
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền bằng 0.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
Số lượng mỗi loại liên kết trong phân tử CH3Cl là
Công thức cấu tạo của CH3Cl là:
Vậy trong 1 phân tử CH3Cl có 3 liên kết C – H, 1 liên kết C – Cl.
Chất nào dưới đây có
0?
Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền nhất bằng 0.
NH3 là hợp chất
0
Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng
Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng không.
Cho phản ứng có dạng: aA(g) + bB(g) ⟶ mM(g) + nN(g)
Công thức tính biến thiên enthalpy phản ứng theo năng lượng liên kết Eb là
Công thức tính biến thiên enthalpy phản ứng theo năng lượng liên kết Eb là:
= a.Eb(A) + b.Eb(B) – m.Eb(M) – n.Eb(N).
Enthalpy tạo thành của một chất (ΔfH) là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành
Enthalpy tạo thành của một chất (ΔfH) là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất.
Cho enthalpy tạo thành chuẩn của các chất tương ứng trong phương trình
| Chất | SO2(g) | SO3(l) |
| |
–296,8 | –441,0 |
Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:
SO2(g) +
O2(g) → SO3(l)
Cho enthalpy tạo thành chuẩn của các chất tương ứng trong phương trình
| Chất | SO2(g) | SO3(l) |
| |
–296,8 | –441,0 |
Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:
SO2(g) + O2(g) → SO3(l)
=
(SO3(l)) – [
(SO2(g)) +
(SO3(l))]
= –441,0 – (–296,8 + 0)
= –144,2 kJ
Cho phản ứng: 4NH3(g) + 3O2(g) → 2N2(g) + 6H2O(g). Ở điều kiện chuẩn, nếu đốt cháy hoàn toàn 10,2 gam NH3 thì lượng nhiệt tỏa ra hay cần cung cấp là bao nhiêu? Biết nhiệt tạo thành chuẩn của NH3(g) là -45,9kJ và của H2O(g) là -241,82kJ.
Số mol NH3 là:
nNH3 = 10,2 : 17 = 0,6 mol
Nhiệt tỏa ra hay cần cung cấp là
Phát biểu nào sau đây đúng về enthalpy tạo thành của một chất?
Enthalpy tạo thành của một chất
Chất tham gia phải là đơn chất bền nhất
Sản phẩm chỉ có 1 chất duy nhất.
Cho phản ứng sau: 2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g)
= –483,64 kJ. Phát biểu nào sau đây đúng?
- Phản ứng có = –483,64 kJ < 0 ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.
- Enthalpy tạo thành của một chất là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất.
⇒ Phát biểu đúng là: Nhiệt tạo thành chuẩn của H2O là –241,82 kJ/mol.
Nhiệt tạo thành chuẩn (
) của các đơn chất ở dạng bền vững nhất là
Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền đều bằng không.
Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NH3(g)?
Phương trình hóa học biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NH3(g) là:
N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g).
Kí hiệu của nhiệt tạo thành chuẩn là
Nhiệt tạo thành ⧍fH của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở một điều kiện xác định.
Nhiệt tạo thành chuẩn () là nhiệt tạo thành ở điều kiện chuẩn.
Phản ứng (quá trình) nào sau đây là phản ứng (quá trình) thu nhiệt?
Nước hoá rắn là quá trình toả nhiệt
Quá trình chạy của con người là quá trình toả nhiệt.
Khí CH4 đốt ở trong lò là quá trình toả nhiệt.
Hoà tan KBr vào nước làm cho nước trở nên lạnh là quá trình thu nhiệt.
Khí gas chứa chủ yếu các thành phần chính: propane (C3H8), butane (C4H10) và một số thành phần khác. Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:
C3H8(g) + 5O2(g) → 3CO2(g) + 4H2O(l)
= −2220kJ
C4H10(g) + 13/2O2(g) → 4CO2(g) + 5H2O(l)
= −2874kJ
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 bình gas 12 kg với tỉ lệ thể tích của propane:butane là 50:50 (thành phần khác không đáng kể) ở điều kiện chuẩn là
Do tỉ lệ thể tích của propane và butane là 50 : 50 nên propane và butane có số mol bằng nhau và đặt là x mol.
Theo đề bài có 44x + 58x = 12000 x = 2000/17 mol
Năng lượng tỏa ra khi sử dụng 2000/17 mol C3H8 là
Năng lượng tỏa ra khi sử dụng 2000/17 mol C4H10 là
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 bình gas 12 kg là:
261176,4706 + 338117,6471 = 599294,1177 kJ
Vì sao khi nung vôi, người ta phải xếp đá vôi lẫn với than trong lò?
Khi nung vôi người ta phải xếp đá vôi lẫn với than trong lò vì:
- Phản ứng đốt cháy than là phản ứng tỏa nhiệt.
- Phản ứng nung vôi là phản ứng thu nhiệt.
- Nhiệt tỏa ra trong quá trình đốt cháy than sẽ cung cấp cho quá trình nung vôi.
Cho các chất sau, chất nào có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0?
Đơn chất bền có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0 ⇒ chất thỏa mãn là O2 (g).
Cho các phản ứng sau:
(1) Phản ứng nung vôi: CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)
(2) Phản ứng than cháy trong không khí: C(s) + O2(g) → CO2(g)
Nhận xét nào sau đây là đúng?
- Phản ứng nung vôi là phản ứng thu nhiệt vì ta phải nung (cung cấp nhiệt) để phản ứng xảy ra.
- Phản ứng than cháy trong không khí là phản ứng tỏa nhiệt vì khi nó xảy ra, môi trường xung quanh sẽ nóng lên.