Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Một hộ gia đình mua than đá làm nhiên liệu đun nấu và trung bình mỗi ngày dùng hết 1,60 kg
    than. Giả thiết loại than đá trên chứa 90% carbon về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ.

    Cho phản ứng: C (s) + O2 (g) \xrightarrow{t^o} CO2 (g) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0=-393,5\mathrm{kJ}/\mathrm{mol}

    Nhiệt lượng cung cấp cho hộ gia đình từ quá trình đốt than trong một ngày tương đương bao nhiêu số điện? Biết rằng 1 số điện = 1 kWh = 3600 kJ. Nguyên tử khối của carbon là 12.

     Khối lượng carbon trong than đá là:

    m_{C\;}=1,6.\;\frac{90}{100}.1000\;=\;1440\;gam

    \Rightarrow\;{\mathrm n}_{\mathrm C}\;=\frac{1440}{12}=120\;\mathrm{mol}

    Nhiệt tỏa ra khi đốt 1,6 kg than đá = 120.393,5 = 47 220 kJ 

    \mathrm{Số}\;\mathrm{điện}\;=\;\frac{47220}{3600}=13,12\;(\mathrm{số}\;\mathrm{điện})

  • Câu 2: Nhận biết

    Phản ứng nào dưới đây là phản ứng thu nhiệt là

    Nung NH4Cl tạo ra HCl và NH3 là phản ứng thu nhiệt

  • Câu 3: Nhận biết

    Đơn vị của nhiệt tạo thành chuẩn là

  • Câu 4: Nhận biết

    Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng

    Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng không.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Phản ứng nhiệt phân hoàn toàn 1 mol Cu(OH)2 tạo thành 1 mol CuO và  1 mol H2O, thu vào nhiệt lượng 9,0 kJ. Phương trình nhiệt hóa học được biểu diễn như sau:

    Phương trình nhiệt hóa học là phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng và trạng thái của các chất đầu (cđ) và sản phẩm (cđ).

    Ta có phản ứng thu nhiệt nên \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} > 0 và là phản ứng nhiệt phân \Rightarrow Phương trình nhiệt hóa học đúng là:

    Cu(OH)2(s) \overset{to}{ightarrow} CuO(s) + H2O(l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = +9,0kJ.

  • Câu 6: Nhận biết

    Đâu là dãy các chất có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0?​

  • Câu 7: Thông hiểu

    Sắp xếp các ý sau vào loại phản ứng phù hợp (thu nhiệt, tỏa nhiệt)

    (1) Tăng Enthalpy

    (2) Giảm Enthalpy

    (3) Giải phóng nhiệt ra môi trường

    (4) Hấp thu nhiệt môi trường

    (5) Có thể xảy ra tự phát

    (6) Cần cung cấp năng lượng để xảy ra.

    Phản ứng thu nhiệt b, d, f.

    Phản ứng tỏa nhiệt a, c, e.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Cho phản ứng hóa học xảy ra ở điều kiện tiêu chuẩn sau:

    2NO2 (g) (đỏ nâu) ightarrow N2O4 (g) (không màu)

    Biết NO2 và N2O4\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 tương ứng là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Điều này chứng tỏ phản ứng 

     \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0={\textstyle\sum_{}}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(\mathrm{sp})\;-\;{\textstyle\sum_{}}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(\mathrm{cđ})

                    = 9,16 - 2.33,18 = -57,2 kJ/mol < 0

    \Rightarrow Phản ứng tỏa nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO.

  • Câu 9: Nhận biết

    Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về phản ứng tỏa nhiệt?

    Phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là phản ứng tỏa nhiệt

  • Câu 10: Nhận biết

    Phương trình nhiệt hoá học nào sau đây ứng với sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản  ứng sau:

    Quan sát sơ đồ ta có phương trình nhiệt hoá học ứng với sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng là:

    2ClF3(g) + 2O2(g) → Cl2O(g) + 3F2O(g), \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +394,1 kJ.

  • Câu 11: Nhận biết

    Các phản ứng thu nhiệt thường xảy ra khi

    Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng tỏa nhiệt, các phản ứng thu nhiệt thường xảy ra khi đun nóng.

  • Câu 12: Nhận biết

    Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về phản ứng tỏa nhiệt?

    Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.

  • Câu 13: Nhận biết

     Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới đây. Kết luận nào sau đây là đúng?

     Từ sơ đồ ta thấy: \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(sp) < \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(cđ) nên \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 < 0 và \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -a kJ

     Do đó đây là phản ứng tỏa nhiệt. 

  • Câu 14: Nhận biết

    Nhận xét nào sau đây về phản ứng tỏa nhiệt là sai?

    Biến thiên enthalpy càng âm, phản ứng tỏa ra càng nhiều nhiệt.

  • Câu 15: Nhận biết

    Sự phá vỡ liên kết cần ….. năng lượng, sự hình thành liên kết …... năng lượng.

    Cụm từ tích hợp điền vào chỗ chấm trên lần lượt là

     Sự phá vỡ liên kết cần cung cấp năng lượng, sự hình thành liên kết lại giải phóng năng lượng.

  • Câu 16: Vận dụng

    Cho phản ứng: Na(s) + \frac12Cl2(g) ⟶ NaCl(s)\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(NaCl, s) = − 411,1 kJ/mol.

    Nếu chỉ thu được 0,25 mol NaCl(s) ở điều kiện chuẩn thì lượng nhiệt tỏa ra là

     Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất (\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}) là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn.

    Na(s) + \frac12Cl2(g) ⟶ NaCl(s)\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = − 411,1 kJ/mol

    Nếu tạo thành 1 mol NaCl(s) thì lượng nhiệt tỏa ra là 411,1 kJ

    Vậy nếu tạo thành 0,25 mol NaCl(s) thì lượng nhiệt tỏa ra là 411,1.0,25 = 102,78(kJ)

  • Câu 17: Nhận biết

    Phương trình nhiệt hóa học là phương trình hóa học được bổ sung thêm

    Phương trình nhiệt hóa học là phương trình hóa học được bổ sung thêm trạng thái tồn tại của các chất và giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho các phản ứng dưới đây:

    (1) CO(g) + 1/2 O2(g) ⟶ CO2(g)              \operatorname\Delta_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = − 283 kJ

    (2) C(s) + H2O(g) \overset{t^{o}}{ightarrow} CO(g) + H2(g)         \operatorname\Delta_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = + 131,25 kJ

    (3) H2(g) + F2(g) ⟶ 2HF(g)                      \operatorname\Delta_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = − 546 kJ

    (4) H2(g) + Cl2(g)⟶ 2HCl(g)                     \operatorname\Delta_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = − 184,62 kJ

    Phản ứng xảy ra thuận lợi nhất là

    Phản ứng có \operatorname\Delta_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}< 0 thường xảy ra thuận lợi hơn.

    Mà phản ứng (3) có \operatorname\Delta_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} nhỏ nhất nên xảy ra thuận lợi nhất.

  • Câu 19: Vận dụng

    Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:

    CaCO3(s) \xrightarrow{t^\circ}CaO(s) + CO2(g)

    Biết nhiệt tạo thành của CaCO3(s) là -1206,9 kJ/mol, của CaO(s) là -635,1 kJ/mol của CO2(g) là - 393,5 kJ/mol.

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = [\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(CaO(s) + \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(CO2)(g)] – [\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(CaCO3)(s)]

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -635,1 + (–393),5 – ( – 1206,9)

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = +178,3 kJ/mol

  • Câu 20: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Phản ứng phân huỷ Fe(OH)3(s) không cần cung cấp nhiệt độ liên tục.

    (2) Số oxi hóa của hydrogen trong các hydride kim loại bằng +1.

    (3) Hoà tan NH4Cl(s) vào nước là quá trình thu nhiệt.

    (4) Để giữ ấm cơ thể, trước khi lặn, người ta thường uống nước mắm cốt.

    Số phát biểu đúng

    (1) Sai. Phản ứng phân huỷ Fe(OH)3(s) cần cung cấp nhiệt độ liên tục.

    (2) Sai. Trong đa số các hợp chất, số oxi hóa của hydrogen bằng +1, trừ các hydride kim loại (như NaH, CaH2,...).

    (3) Đúng.

    (4) Đúng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 52 lượt xem
Sắp xếp theo