Phương trình nhiệt hóa học là phương trình hóa học được bổ sung thêm
Phương trình nhiệt hóa học là phương trình hóa học được bổ sung thêm trạng thái tồn tại của các chất và giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng.
Phương trình nhiệt hóa học là phương trình hóa học được bổ sung thêm
Phương trình nhiệt hóa học là phương trình hóa học được bổ sung thêm trạng thái tồn tại của các chất và giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng.
Cho các phản ứng dưới đây:
(1) CO (g) + O2 (g) → CO2 ![]()
(2) C (s) + H2O (g) → CO (g) + H2 (g) ![]()
(3) H2 (g) + F2 (g) → 2HF ![]()
(4) H2 (g) + Cl2 (g) → 2HCl ![]()
Phản ứng xảy ra thuận lợi nhất là
Phản ứng có thường xảy ra thuận lợi hơn
Vậy phản ứng H2 (g) + F2 (g) → 2HF có
nhỏ nhất nên xảy ra thuận lợi nhất.
Sự thay đổi năng lượng trong một quá trình hóa học phụ thuộc vào yếu tố nào?
Năm 1840, nhà hóa học người Thụy Sĩ là G. Hess đã đề xuất một định luật về sau mang tên ông, trong đó nói rằng những sự thay đổi năng lượng trong một quá trình hóa học chỉ phụ thuộc vào trạng thái của các chất ban đầu và sản phẩm mà không phụ thuộc vào cách phản ứng xảy ra và các sản phẩm trung gian.
Cho phương trình nhiệt hóa học sau:
2H2(g) + O2(g) ⟶ 2H2O(g)
= -483,64 kJ
So sánh đúng là
Ta có: =
(sp) −
(cđ)
mà < 0
(sp) <
(cđ)
Bình “ga” loại 12 cân sử dụng trong hộ gia đình Y có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propan và butan với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propan tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butan tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí “ga” của hộ gia đình Y là 10.000 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt là 67,3%. Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình Y sử dụng hết bình ga trên?
Gọi 2a là số mol của propane trong bình gas ⇒ 3a là số mol của butane trong bình gas.
Theo bài, ta có:
44.2a + 58.3a = 12.1000 ⇒ a = 45,8 mol
Tổng nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn một bình gas là:
45,8.2.2220 + 45,8.3.2850 = 594942 kJ
Số ngày mà hộ gia đình sử dụng hết bình gas là:
Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của phản ứng sau:
3Fe (s) + 4H2O (l) → Fe3O4 (s) + 4H2 (g) = +26,32 kJ
Giá trị
của phản ứng:
Fe3O4 (s) + 4H2 (g) → 3Fe (s) + 4H2O (l) là
Khi đảo chiều phản ứng thì giá trị cũng là giá trị đối so với giá trị ban đầu
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Sự phá vỡ liên kết cần cung cấp năng lượng, sự hình thành liên kết giải phóng năng lượng.
Tính
của phản ứng khi biết các giá trị năng lượng liên kết (Eb) được áp dụng trong điều kiện nào?
Tính của phản ứng khi biết các giá trị năng lượng liên kết (Eb) được áp dụng khi các chất đều có liên kết cộng hóa trị ở thể khí khi biết giá trị năng lượng liên kết của tất cả các chất trong phản ứng .
Phản ứng nào sau đây xảy ra ở nhiệt độ thường:
Zn(s) + H2SO4(aq) → ZnSO4(aq) + H2(g)
Phản ứng nhiệt phân hoàn toàn 1 mol Cu(OH)2, tạo thành 1 mol CuO và 1 mol H2O, thu vào nhiệt lượng 9,0 kJ. Phương trình nhiệt hóa học nào sau đây biểu diễn đúng?
Ta có phản ứng thu nhiệt nên ∆rHo298 > 0 và là phản ứng nhiệt phân Phương trình nhiệt hóa học đúng là:
Cu(OH)2(s) CuO(s) + H2O(l) ∆rHo298 = +9,0kJ.
Phản ứng tỏa nhiệt là
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NH3(g)?
Phương trình hóa học biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NH3(g) là:
N2(g) +
H2(g) → NH3(g).
Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.
N2(g) + O2(g) → 2NO(g)
= +180 kJ
a) Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp. Sai || Đúng
b) Phản ứng tỏa nhiệt. Sai || Đúng
c) Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường. Sai || Đúng
d) Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ năng nhiệt năng từ môi trường. Đúng || Sai
Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.
N2(g) + O2(g) → 2NO(g) = +180 kJ
a) Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp. Sai || Đúng
b) Phản ứng tỏa nhiệt. Sai || Đúng
c) Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường. Sai || Đúng
d) Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ năng nhiệt năng từ môi trường. Đúng || Sai
Phản ứng có = +180 kJ nên là phản ứng thu nhiệt, hấp thu nhiệt từ môi trường. Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ cao.
Vậy:
a) sai.
b) sai.
c) sai.
d) đúng.
Cho phản ứng: Na(s) + 1/2Cl2(g) ⟶ NaCl(s) có
(NaCl, s) = −411,1 kJ/mol. Nếu chỉ thu được 0,5 mol NaCl (s) ở điều kiện chuẩn thì lượng nhiệt tỏa ra là
Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất () là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn.
Na(s) + ½ Cl2(g) ⟶ NaCl (s) có (NaCl, s) = − 411,1 kJ/mol
Nếu tạo thành 1 mol NaCl(s) thì lượng nhiệt tỏa ra là 411,1 kJ
Vậy nếu tạo thành 0,5 mol NaCl(s) thì lượng nhiệt tỏa ra là 411,1.0,5 = 205,55 (kJ)
Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng:
2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l)
= - 571,68 kJ
Phản ứng trên là phản ứng
Phản ứng có = - 571,68 kJ < 0
Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt (có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường).
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các phản ứng tỏa nhiệt như: CO2 + CaO → CaCO3, phản ứng lên men, ... khó xảy ra hơn khi đun nóng.
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng thu nhiệt?
Phản ứng thu nhiệt là: nung NH4Cl tạo ra HCl và NH3.
Cho các phản ứng sau:
(a) Phản ứng tạo gỉ kim loại.
(b) Phản ứng nhiệt phân thuốc tím.
(c) Phản ứng quang hợp của cây xanh.
(d) Phản ứng đốt cháy cồn (alcohol).
Số phản ứng thu nhiệt là:
Ta có: Phản ứng cần cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng là phản ứng thu nhiệt.
(a): Không cần cung cấp nhiệt
(d): Cần cung cấp nhiệt để nhiệt phân
(c): Không cần cung cấp nhiệt
(d): Chỉ cần nhiệt lúc khơi mào phản ứng
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng (b)
Năng lượng vào cơ thể dưới dạng hóa năng của thức ăn. Thức ăn khi bị oxi hóa sinh ra năng lượng để cung cấp cho chuyển hóa cơ sở và hoạt động thể lực, cho phép cơ thể sinh trưởng và phát triển. Phản ứng oxi hóa các chất dinh dưỡng xảy ra trong cơ thể con người thuộc loại phản ứng
Phản ứng oxi hóa các chất dinh dưỡng xảy ra trong cơ thể con người thuộc loại phản ứng tỏa nhiệt.