Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về phản ứng tỏa nhiệt?
Phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là phản ứng tỏa nhiệt
Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về phản ứng tỏa nhiệt?
Phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là phản ứng tỏa nhiệt
Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.
NaHCO3 (Baking soda) có trong thành phần của thuốc trị đau dạ dày Nabica, xét phản ứng nhiệt phân NaHCO3 xảy ra như sau:
2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(l) có
= +91,6 kJ
a) Cần tránh để bột nở ở nơi có nhiệt độ cao. Đúng || Sai
b) Phản ứng trên thu vào một lượng nhiệt bằng 91,6 kJ. Đúng || Sai
c) Nếu thay đổi trạng thái của H2O(l) bằng H2O(g) thì giá trị
vẫn không đổi. Sai || Đúng
d) Phản ứng trên có
(cđ) <
(sp). Đúng || Sai
Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.
NaHCO3 (Baking soda) có trong thành phần của thuốc trị đau dạ dày Nabica, xét phản ứng nhiệt phân NaHCO3 xảy ra như sau:
2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(l) có = +91,6 kJ
a) Cần tránh để bột nở ở nơi có nhiệt độ cao. Đúng || Sai
b) Phản ứng trên thu vào một lượng nhiệt bằng 91,6 kJ. Đúng || Sai
c) Nếu thay đổi trạng thái của H2O(l) bằng H2O(g) thì giá trị vẫn không đổi. Sai || Đúng
d) Phản ứng trên có (cđ) <
(sp). Đúng || Sai
a) đúng. Do = +91,6 kJ > 0 nên phản ứng này thu nhiệt, khi gặp nhiệt độ cao bột nở NaHCO3 dễ dàng bị phân hủy.
b) đúng.
c) sai. của H2O(l) và H2O(g) có giá trị khác nhau ⇒ nếu thay đổi trạng thái của H2O(l) bằng H2O(g) thì giá trị
thay đổi.
d) đúng.
Ta có:
=
(sp) –
(cđ) ⇒
(sp) –
(cđ) > 0
⇒ (sp) >
(cđ)
Cho các chất sau, chất nào có
≠0?
Hợp chất có ≠0.
Cho phản ứng sau:
CH≡CH(g) + H2(g) → CH3–CH3(g)
Năng lượng liên kết (kJ.mol−1) của H–H là 436, của C–C là 347, của C–H là 414 và của C≡C là 839 kJ/mol. Tính nhiệt (∆H) của phản ứng và cho biết phản ứng thu nhiệt hay toả nhiệt.
CH≡CH(g) + H2(g) → CH3–CH3(g)
∆H = 2Eb(C–H) + Eb(C≡C) + 2Eb(H–H) – 6Eb(C–H) – Eb(C–C)
= (2.414) + 839 + (2.436) – (6.414) – 347
= –292 (kJ/mol) < 0
Vậy phản ứng tỏa nhiệt.
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng sau:
(1) ZnSO4(s) → ZnO(s) + SO3(g)
= +235,21 kJ
(2) 3H2(g) + N2(g) → 2NH3(g)
= -91,8 kJ
(3) 2H2S(g) + SO2(g)→ 2H2O(g) + 3S(s)
= -237 kJ
(4) H2O(g) → H2(g) + 1/2O2(g)
= +241,8 kJ
Cặp phản ứng thu nhiệt là
Phản ứng (1) có = +235,21 kJ > 0
Phản ứng thu nhiệt
Phản ứng (2) có = -91,8 kJ < 0
Phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng (3) có = -237 kJ < 0
Phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng (2) có = +241,8 kJ > 0
Phản ứng thu nhiệt
Cho phản ứng: CH4(g) + H2O(l) → CO(g) + 3H2(g) ![]()
Ở điều kiện chuẩn, để thu được 1 gam H2, phản ứng này cần hấp thu nhiệt lượng bằng bao nhiêu?
1 gam H2 ⇒ nH2 = mol
Theo phương trình nhiệt hóa học ta có:
Để thu được 3 mol H2 phản ứng cần hấp thu nhiệt lượng = 250 kJ.
⇒ Để thu được mol H2 phản ứng cần hấp thu nhiệt lượng:
Phát biểu nào sau đây đúng?
Với phản ứng thu nhiệt năng lượng của hệ chất tham gia trong phản ứng thu nhiệt thấp hơn năng lượng của hệ sản phẩm
Khí thiên nhiên chứa chủ yếu các thành phần chính: methane (CH4), ethane (C2H6) và một số thành phần khác. Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)
= –890,36 kJ
C2H6(g) +
O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l)
= –1559,7 kJ
Giả sử, một hộ gia đình cần 10000 kJ nhiệt mỗi ngày, sau bao nhiêu ngày sẽ dùng hết bình gas 13 kg khí thiên nhiên với tỉ lệ thể tích của methane : ethane là 85 : 15 (thành phần khác không đáng kể) với hiệu suất hấp thụ nhiệt khoảng 70%.
Khí thiên nhiên chứa chủ yếu các thành phần chính: methane (CH4), ethane (C2H6) và một số thành phần khác. Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) = –890,36 kJ
C2H6(g) + O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l)
= –1559,7 kJ
Giả sử, một hộ gia đình cần 10000 kJ nhiệt mỗi ngày, sau bao nhiêu ngày sẽ dùng hết bình gas 13 kg khí thiên nhiên với tỉ lệ thể tích của methane : ethane là 85 : 15 (thành phần khác không đáng kể) với hiệu suất hấp thụ nhiệt khoảng 70%.
Đặt số mol CH4 lgà 85a và số mol C2H6 là 15a.
Ta có: 16.85a + 30.15a = 13000 ⇒ a = 7,18 (mol)
Nhiệt thu được khi đốt cháy 0,1898 kg gas là:
Q = 7,18.85.890,36 + 7,18.15.1559,7 = 711366,4 kJ
Do hiệu suất hấp thụ nhiệt khoảng 70% nên số ngày hộ gia đình sử dụng hết bình gas là:
(711366,4.70%)/10000 ≈ 50 ngày
Cho các phản ứng sau:
(1) Phản ứng nung vôi: CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)
(2) Phản ứng than cháy trong không khí: C(s) + O2(g) → CO2(g)
Nhận xét nào sau đây là đúng?
- Phản ứng nung vôi là phản ứng thu nhiệt vì ta phải nung (cung cấp nhiệt) để phản ứng xảy ra.
- Phản ứng than cháy trong không khí là phản ứng tỏa nhiệt vì khi nó xảy ra, môi trường xung quanh sẽ nóng lên.
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền bằng 0.
Nhận xét nào sau đây về phản ứng tỏa nhiệt là sai?
Biến thiên enthalpy càng âm, phản ứng tỏa ra càng nhiều nhiệt.
Phương trình nhiệt hóa học nào sau đây ứng với sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng sau?

Quan sát sơ đồ ta có phương trình nhiệt hoá học ứng với sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng là:
2CH3OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 4H2O(l). = –1450 kJ.
Biến thiên enthalpy chuẩn của quá trình hóa hơi của nước H2O(l) → H2O(g) có giá trị
= +44 kJ/mol. Biến thiên enthalpy khi làm bay hơi 3 mol nước là
Làm bay hơi 1 mol nước cần nhiệt lượng = 44 kJ/mol.
⇒ Làm bay hơi 3 mol nước cần nhiệt lượng = 3.44 = 132 kJ/mol.
Vì phản ứng thu nhiệt nên = +132 kJ/mol.
Phản ứng của barium hydroxide và ammonium chloride làm cho nhiệt độ của hỗn hợp giảm. Phản ứng barium hydroxide và ammonium chloride là phản ứng
Phản ứng của barium hydroxide và ammonium chloride làm cho nhiệt độ của hỗn hợp giảm nên là phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng đốt cháy hoàn toàn 1 mol carbon graphite trong khí oxygen dư (ở điều kiện chuẩn) tạo ra 1 mol CO2, nhiệt lượng toả ra là 393,5 kJ. Nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) là
Phản ứng tỏa nhiệt Nhiệt tạo thành chuẩn của CO2 là –393,5 kJ/ mol.
Cho các chất sau, chất nào có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0?
Đơn chất bền có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0 ⇒ chất thỏa mãn là O2 (g).
Phản ứng (1) xảy ra làm nóng môi trường xung quanh, phản ứng (2) xảy ra làm lạnh môi trường xung quanh. Phát biểu nào sau đây đúng?
Phản ứng (1) xảy ra làm nóng môi trường xung quanh ⇒ Phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng (2) xảy ra làm lạnh môi trường xung quanh ⇒ Phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt.
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
Các phản ứng: tôi vôi, đốt than củi, đốt nhiên liệu đều giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ra môi trường ⇒ Là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng phân hủy đá vôi cần cung cấp nhiệt để phản ứng xảy ra, ngừng cung cấp nhiệt phản ứng sẽ dừng lại ⇒ Là phản ứng thu nhiệt.
Nhiệt độ thường được chọn ở điều kiện chuẩn là?
Nhiệt độ thường được chọn ở điều kiện chuẩn là 298K