Đơn vị của nhiệt tạo thành chuẩn là
Đơn vị của nhiệt tạo thành chuẩn là
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
Nhiệt phân muối KNO3.
2KNO3 2KNO2 + O2
Phản ứng tỏa nhiết:
+ Tôi vôi.
+ Oxi hóa glucose trong cơ thể.
+ Đốt cháy cồn.
Tính
của phản ứng đốt cháy 21 gam CO (g) biết các sản phẩm thu được đều ở thể khí.
Cho enthalpy tạo thành chuẩn của các chất tương ứng là
| Chất | CO (g) | CO2(g) | O2(g) |
| -110,5 | -393,5 | 0 |
Phương trình hóa học:
CO(g) + (g)
CO2(g)
của phản ứng đốt cháy 1 mol CO (g) là
=
(CO2(g)) -
(O2(g)) -
(CO(g))
= (-393,5) - .0 - (-110,5)
= -283 (kJ)
21 gam CO có số mol là:
của phản ứng đốt cháy 21 gam CO (g) là: -283.0,75 = − 212,25 (kJ)
Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào tỏa nhiều nhiệt nhất?
Phản ứng tỏa nhiều nhiệt nhất là:
2Al (s) + O2 (g) → Al2O3 (s)
Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền bằng
Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền bằng 0 kJ/ mol.
Phản ứng tỏa nhiệt là
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dạng nhiệt.
Biến thiên enthalpy của phản ứng nào sau đây có giá trị âm?
Phản ứng tỏa nhiệt (hệ tỏa nhiệt ra môi trường) thì < 0.
Phản ứng thu nhiệt có
Phản ứng thu nhiệt có ΔH > 0.
Biến thiên enthalpy của phản ứng nào sau đây có giá trị dương?
Phản ứng tỏa nhiệt (hệ tỏa nhiệt ra môi trường) thì < 0.
Đơn vị của biến thiên enthalpy của phản ứng là?
Đơn vị của biến thiên enthalpy của phản ứng là kJ.
Biến thiên enthalpy của phản ứng là
Biến thiên enthalpy của phản ứng là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi.
Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới. Kết luận nào sau đây là đúng?

Phản ứng này là tỏa nhiệt vì có biến thiên enthalpy âm (năng lượng của hệ chất phản ứng lớn hơn năng lượng của hệ chất sản phẩm).
2CH3OH (l) +3O2(g) → 2CO2(g) + 4H2O(l) −1450 kJ
Khí thiên nhiên chứa chủ yếu thành phần chính: methane (CH4), ethane (C2H6) và một số thành phần khác. Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:
CH4(g) + 2O2(g) → CO2 (g) + 2H2O(l)
= –890,36 kJ
C2H6(g) +
O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l)
= -1559,7 kJ
Giả sử, một hộ gia đình cần 10000 kJ nhiệt mỗi ngày, sau bao nhiêu ngày sẽ dùng hết bình gas 13 kg khí thiên nhiên với tỉ lệ thể tích của methane:ethane là 85:15 (thành phần khác không đáng kể) với hiệu suất hấp thụ nhiệt khoảng 60%.
Gọi số mol methane và ethane trong bình gas lần lượt là x và y (mol):
Vì tỉ lệ thể tích cũng chính là tỉ lệ số mol nên:
mbình gas = 16x + 30y = 13.1000 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ x = 610,49; y = 107,74
Nhiệt tỏa ra khi đốt bình ga 13 kg là:
890,36.610,49 + 1559,7.107,74 = 711597,95 kJ
Nhiệt hấp thụ được là: 711597,95.60% = 426958,77 kJ
Số ngày sử dụng hết bình gas trên là:
Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của các phản ứng sau:
CS2(l) + 3O2(g)
CO2(g) + 2SO2(g)
= - 1110,21 kJ (1)
CO2(g) → CO(g) + O2(g)
= +280,00 kJ (2)
Na(s) + 2H2O(l) → NaOH(aq) + H2(g)
= - 367,50 kJ (3)
ZnSO4(s) → ZnO(s) + SO2(g)
= + 235,21 kJ (4)
Cặp phản ứng tỏa nhiệt là:
Phản ứng tỏa nhiệt có < 0.
Phản ứng thu nhiệt có > 0.
Cặp phản ứng tỏa nhiệt là (1) và (3).
Biến thiên enthalpy chuẩn được xác định ở nhiệt độ nào?
Biến thiên enthapy chuẩn là nhiệt tỏa ra hay thu vào của phản ứng được xác định ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ là 25oC (298K).
Cho phương trình nhiệt hóa học sau: H2(g) + I2(g) → 2HI(g) = +11,3 kJ.
a) Phản ứng giải phóng nhiệt lượng 11,3 kJ khi 2 mol HI được tạo thành. Sai||Đúng
b) Tổng nhiệt phá vỡ liên kết của chất phản ứng lớn hơn nhiệt tỏa ra khi tạo thành sản phẩm. Đúng||Sai
c) Năng lượng chứa trong H2 và I2 cao hơn trong HI. Sai||Đúng
d) Phản ứng xảy ra với tốc độ chậm. Sai||Đúng
Cho phương trình nhiệt hóa học sau: H2(g) + I2(g) → 2HI(g) = +11,3 kJ.
a) Phản ứng giải phóng nhiệt lượng 11,3 kJ khi 2 mol HI được tạo thành. Sai||Đúng
b) Tổng nhiệt phá vỡ liên kết của chất phản ứng lớn hơn nhiệt tỏa ra khi tạo thành sản phẩm. Đúng||Sai
c) Năng lượng chứa trong H2 và I2 cao hơn trong HI. Sai||Đúng
d) Phản ứng xảy ra với tốc độ chậm. Sai||Đúng
a) Sai:
Vì = +11,3 kJ > 0 ⇒ phản ứng thu nhiệt.
b) Đúng
phản ứng thu nhiệt nên tổng nhiệt cần cung cấp để phá vỡ liên kết lớn hơn nhiệt giải phóng khi tạo sản phẩm.
c) Sai: phân tử H2 và I2 có liên kết bền hơn HI, nghĩa là mức năng lượng thấp hơn.
d) Sai
vì Phát biểu không nói về sự trao đổi năng lượng của phản ứng.
Quá trình nào dưới đây không giải phóng nhiệt?
Phản ứng nung đá vôi để thu được vôi sống cần cung cấp nhiệt nên là phản ứng thu nhiệt.
Cho phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ⟶ 2NH3(g)
Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ tỏa ra 91,8 kJ. Enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 là
N2(g) + 3H2(g) ⟶ 2NH3(g)
Ta có, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ tỏa ra 91,8 kJ và tạo thành 2 mol NH3
⇒ cứ 0,5 mol N2 phản ứng hết sẽ tỏa ra 91,8.0,5 = 45,9 (kJ) và tạo thành 1 mol NH3
Mà đây là phản ứng tỏa nhiệt nên < 0.
Vậy enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 là = − 45,9 kJ/mol.
Enthalpy tạo thành của một chất (ΔfH) là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành
Enthalpy tạo thành của một chất (ΔfH) là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất.
Cho nhiệt tạo thành chuẩn các chất theo bảng sau:
| Fe2O3(s) | Cr2O3(s) | Al2O3(s) | CuO(s) | |
| Nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol) | -825,5 | -1128,6 | -1676 | -157,3 |
Chất có độ bền nhiệt lớn nhất là
Chất có độ bền nhiệt lớn nhất là Al2O3(s)