Phản ứng tỏa nhiệt là
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
Phản ứng tỏa nhiệt là
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
Số lượng mỗi loại liên kết trong phân tử CH3Cl là
Công thức cấu tạo của CH3Cl là:
Vậy trong 1 phân tử CH3Cl có 3 liên kết C – H, 1 liên kết C – Cl.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K.
Cho phương trình nhiệt hóa học sau:
2H2(g) + O2(g) ⟶ 2H2O(g)
= −483,64 kJ
So sánh đúng là:
Ta có: = ∑
(sp) – ∑
(cđ)
mà = −483,64 kJ < 0
⇒ ∑(sp) < ∑
(cđ)
Số lượng mỗi loại liên kết có trong phân tử CH3OH là
Công thức cấu tạo của CH3OH:

3 liên kết C – H, 1 liên kết C – O và 1 liên kết O – H
Phương trình nhiệt hóa học nào sau đây ứng với sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng sau?

Quan sát sơ đồ ta có phương trình nhiệt hoá học ứng với sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng là:
2CH3OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 4H2O(l). = –1450 kJ.
(1) C(s) + H2O(g)
CO(g) + H2(g)
= +131,25 kJ
(2) CuSO4(aq) + Zn(s)
ZnSO4(aq) + Cu(s)
= -231,04 kJ
(3) 2C2H5OH(l) + 3O2(g)
2CO2(g) + 3H2O(l)
= -1366,89 kJ
(4) CH4(g) + H2O(l)
CO(g) + 3H2(g)
= +250 kJ
(5) CaCO3(s)
CaO(s) + CO2 (g)
= +178,29 kJ
Số phản ứng tỏa nhiệt và thu nhiệt lần lượt là:
Ta có:
Phản ứng tỏa nhiệt có < 0.
Phản ứng thu nhiệt có > 0.
Phản ứng tỏa nhiệt gồm (2), (3). Phản ứng thu nhiệt gồm (1), (4), (5).
Ở một lò nung vôi công nghiệp, cứ sản xuất được 1000 kg vôi sống cần dùng m kg than đá (chứa 80% carbon) làm nhiên liệu cung cấp nhiệt.
Cho các phản ứng:
C(s) + O2(g)
CO2 (g)
= -393,5 kJ/mol
CaCO3(s)
CaO(s) + CO2(g)
= 178,29 kJ/mol
Biết hiệu suất hấp thụ năng lượng ở quá trình phân hủy đá vôi là 60%. Giá trị của m là
1000 kg = 1000000g
Để tạo ra 1 mol CaO cần lượng nhiệt là 178,29 kJ.
⇒ Tạo ra mol CaO cần lượng nhiệt là:
Vì hiệu suất phản ứng là 60% nên:
⇒ Nhiệt lượng thực tế là:
⇒ Đốt cháy 1 mol C toả ra nhiệt lượng là 393,5kJ
Để toả ra nhiệt lượng là 5306250kJ cần số mol C là:
⇒ mC = 13484,75222.12 = 161817,0267 (g) 161,82 (kg)
Cho phản ứng: CH4(g) + Cl2(g)
CH3Cl(g) + HCl(g)
= -110 kJ
Biết giá trị năng lượng liên kết Eb như sau
| Liên kết | C – H | Cl – Cl | C – Cl |
| Năng lượng liên kết (kJ/mol) | 413 | 243 | 339 |
Năng lượng liên kết H-Cl là
= Eb(CH4) + Eb(Cl2) − Eb(CH3Cl) − Eb(HCl)
= 4E(C−H) + E(Cl−Cl) − [3.E(C−H) + E(C−Cl)] − E(H−Cl)
⇒ E(H−Cl) = 4.413 + 2.243 − (3.413 + 339) − (−110)
⇒ E(H−Cl) = 427 (kJ/mol)
Cho phản ứng sau:
S(s) + O2(g)
SO2(g)
(SO2, g) = -296,8 kJ/mol
Khẳng định sai là
(SO2, g) = -296,8 kJ/mol < 0 nên hợp chất SO2 (g) bền hơn về mặt năng lượng so với các đơn chất bền S (s) và O2 (g).
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
Để xác định biến thiên enthalpy bằng thực nghiệm người ta có thể dùng dụng cụ nào?
Biến thiên enthalpy của phản ứng có thể xác định bằng nhiệt lượng kế. Dựa vào kết quả khi xác định sự thay đổi nhiệt độ nước sẽ tính được nhiệt lượng đã cho đi (hoặc nhận vào), từ đó xác định được biến thiên enthalpy của phản ứng.
Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng:
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)
= - 571,68 kJ
Phản ứng trên là phản ứng
Ta có: = - 571,68 kJ < 0
Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt, có sự giải phóng nhiệt ra ngoài môi trường.
Điều chế NH3 từ N2 (g) và H2 (g) làm nguồn chất tải nhiệt, nguồn để điều chế nitric acid và sản xuất phân urea. Biết khi sử dụng 14 g khí N2 sinh ra 45,9 kJ nhiệt. Phương trình nhiệt hóa học của phản ứng tạo thành NH3 là
Phương trình hóa học: N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g)
Theo đề bài khi sử dụng 14 g khí N2 tức 0,5 mol khí N2 sinh ra 45,9 kJ nhiệt
Khi sử dụng 1 mol khí N2 sinh ra 91,8 kJ nhiệt
Phương trình nhiệt hóa học của phản ứng tạo thành NH3 là
N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g)
= −91,8kJ
Nhận xét nào sau đây về phản ứng tỏa nhiệt là sai?
Biến thiên enthalpy càng âm, phản ứng tỏa ra càng nhiều nhiệt.
Sự khác biệt giữa enthalpy tạo thành và biến thiên enthalpy là
Enthalpy tạo thành đối với chất, biến thiên enthalpy đối với phản ứng.
Cho phương trình nhiệt hóa học sau:
![]()
Cho các phát biểu sau:
(1) Zn bị oxi hóa
(2) Phản ứng trên tỏa nhiệt
(3) Biến thiên emhalpy của phản ứng tạo thành 1,92 gam Cu là +6,3 kJ,
(4) Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên.
Số phát biểu đúng:
Phát biểu (3) sai biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành -6,3 kJ là sai vì:
Vậy số phát biểu đúng là 3
Nhiệt kèm theo (nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào) của một phản ứng hóa học ở áp suất không đổi (và thường ở một nhiệt độ xác định) gọi là
Nhiệt kèm theo (nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào) của một phản ứng hóa học ở áp suất không đổi (và thường ở một nhiệt độ xác định) gọi là biến thiên enthalpy của phản ứng.

Dựa vào sơ đồ ta có phương trình nhiệt hóa học ứng với sơ đồ trên là:
NaOH(aq) + HCl(aq) → NaCl(aq) + H2O(l) = -57,3 kJ.
Cho các phản ứng sau đâu là phản ứng không tỏa nhiệt?
Phản ứng không tỏa nhiệt là: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2