Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.

    2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}=-571,68\;\mathrm{kJ}

    Phản ứng trên là phản ứng

    Phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.

    2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}=-571,68\;\mathrm{kJ}

    Phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt và giải phóng 571,68 kJ nhiệt.

  • Câu 2: Nhận biết

    Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) được xác định trong điều kiện nhiệt độ thường được chọn là

    Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) được xác định trong điều kiện nhiệt độ thường được chọn là 25oC (298K).

  • Câu 3: Thông hiểu

    Cho phản ứng sau: CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +178,29 kJ. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    CaCO3(s) →CaO(s) + CO2(g) ∆rHo298 = +178,29 kJ.

     

    • Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt (∆rHo298 > 0).

    • Để tạo thành 1 mol CaO thì cần phải cung cấp một lượng nhiệt là 178,29 kJ.

    • Là phản ứng thu nhiệt nên phản ứng là không thuận lợi (Các phản ứng tỏa nhiệt thường diễn ra thuận lợi hơn các phản ứng thu nhiệt).

     

  • Câu 4: Nhận biết

    Phản ứng hóa học trong đó có sự truyền năng lượng từ hệ sang môi trường xung quanh nó được gọi là

    Phản ứng hóa học trong đó có sự truyền năng lượng từ hệ sang môi trường xung quanh nó được gọi là phản ứng tỏa nhiệt

  • Câu 5: Thông hiểu

    Phản ứng đốt cháy 2 mol khí hydrogen bằng 1 mol khí oxygen, tạo thành 2 mol nước ở trạng thái lỏng được biểu diễn như sau:

    2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)                     \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}=-571,6\;\mathrm{kJ}

    Nhận xét nào sau đây là đúng?

              2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)                          \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}=-571,6\;\mathrm{kJ}

    Ta thấy \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}\;<\;0 \Rightarrow phản ứng tỏa nhiệt.

    Vậy phản ứng trên tỏa ra nhiệt lượng là 571,6 kJ.

  • Câu 6: Nhận biết

    Enthalpy tạo thành của một chất (ΔfH) là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành

    Enthalpy tạo thành của một chất (ΔfH) là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất.

  • Câu 7: Nhận biết
     
    Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng

    Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

  • Câu 8: Nhận biết

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.

    (2) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.

    (3) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.

    (4) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.

    Các phát biểu đúng

    • Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
    • Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.

    \Rightarrow Các kết luận đúng là: (1) và (2)

  • Câu 9: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (với chất khí), nồng độ 1 mol L–1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K.

  • Câu 10: Vận dụng

    Cho phương trình phản ứng:

    Zn(r) + CuSO4(aq) ightarrow ZnSO4(aq) + Cu(r)          \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -210 kJ/mol;

    và các phát biểu sau:

    (1) Zn bị oxi hóa.

    (2) Phản ứng trên tỏa nhiệt.

    (3) Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 g Cu là +12,6 kJ.

    (4) Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ của hỗn hợp tăng lên.

    (1) Đúng vì:

    \overset0{\mathrm{Zn}}ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Zn}}+2\mathrm e\;

    Zn là chất nhường electron, là chất khử \Rightarrow bị oxi hóa.

    (2) Đúng vì: Phản ứng có  \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -210 kJ < 0 \Rightarrow Phản ứng trên tỏa nhiệt.

    (3) Sai vì: 

    Phản ứng tạo thành 1 mol Cu tỏa ra lượng nhiệt là 210 kJ.

    \Rightarrow Phản ứng tạo thành 0,06 mol Cu tỏa ra lượng nhiệt là 210.0,06 = 12,6 kJ.

    \Rightarrow  Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 g Cu là -12,6 kJ.

    (4) Đúng vì phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 11: Nhận biết

    Nhiệt tạo thành chuẩn (\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}) của các đơn chất ở dạng bền vững nhất là

    Nhiệt tạo thành chuẩn ( ) của các đơn chất ở dạng bền vững nhất là 0 kJ/mol.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng 2H2(k) + O2(k) → 2H2O(k) tính theo năng lượng liên kết có biểu thức tính là (nếu coi E(H-H) = x, E(O=O) = y, E(O - H) = z)

    2H2(k) + O2(k) → 2H2O(k)

    Biểu thức tính biến thiên enthalpy:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 2.Eb(H2) + Eb(O2) - 2Eb(H2O)

    \Rightarrow \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 2.E(H-H) + E(O=O) – 2.2E(O - H)

    Thay x, y, z, vào biểu thức trên ta được:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 2.x + y – 2.2z = 2x + y – 4z

  • Câu 13: Vận dụng

    Propane (C3H8) là một hydrocarbon phổ biến thường được dùng làm nhiên liệu do quá trình cháy giải phóng lượng nhiệt lớn. Khi đốt cháy 1 mol propane thì giải phóng −2219,2 kJ nhiệt lượng. Nhiệt tạo thành chuẩn của propane là (biết nhiệt tạo thành chuẩn của H2O(l) = −285,8 kJ/ mol; CO2(g) = −393,5 kJ/mol).

    C3H8(g) + 5O2(g) \overset{t{^\circ}}{ightarrow} 3CO2(g) + 4H2O(g)

    \Rightarrow \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 3.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CO2) + 4.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O) – \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(C3H8) – 5.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(O2)

    \Rightarrow \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(C3H8) = 2219,2 + 3.(-393,5) + 4.(-285,8) – 5.0

    \Rightarrow \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(C3H8) = -104,5 kJ

  • Câu 14: Vận dụng cao

    Phosgene (COCl2) được điều chế bằng cách cho hỗn hợp CO và Cl2 đi qua than hoạt tính. Biết ở điều kiện chuẩn: Eb(Cl-Cl) = 243 kJ/mol; Eb(C-Cl) = 339 kJ/mol; Eb(C=O) = 745 kJ/mol; Eb(C ≡ O) = 1075 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng tạo thành phosgene từ CO và Cl2 là

    CO(g) + Cl2(g) \xrightarrow{\mathrm{than}\;\mathrm{hoạt}\;\mathrm{tính}} COCl2(g)

    Áp dụng công thức:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = Eb(CO) + Eb(Cl2) − Eb(COCl2)

                  = EC≡O + ECl–Cl – EC=O – 2EC–Cl

                  = 1075 + 243 – 745 – 2.339 = − 105 kJ.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Chất nào dưới đây có ∆fH0298 ≠ 0?

    Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng 0 

    Vậy ∆fH0298 ≠ 0 phải là hợp chất NH3

  • Câu 16: Nhận biết

    Cho các phát biểu sau

    (1) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.

    (2) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.

    (3) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.

    (4) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.

    Các phát biểu đúng

    Các phát biểu đúng là

    (1) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.

    (2) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.

  • Câu 17: Nhận biết

    Phản ứng tỏa nhiệt là gì?

     Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

  • Câu 18: Nhận biết

    Điều kiện để xảy ra phản ứng tỏa nhiệt (t = 25oC)?

    \bigtriangleup_{\mathrm t}\mathrm H_{298\mathrm K}^0\hspace{0.278em}<0  thì phản ứng toả nhiệt 

    \bigtriangleup_{\mathrm t}\mathrm H_{298\mathrm K}^0\hspace{0.278em}>0  thì phản ứng thu nhiệt 

  • Câu 19: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau:

    (1) 2Na(s) + \frac12O2(g) → Na2O(s)         \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = –417,98 kJ

    (2) \frac12H2(g) + \frac12I2(r) → HI(g)               \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = 26,48 kJ

    Nhận định nào sau đây là đúng?

    Phản ứng tỏa nhiệt (\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0) thường diễn ra thuận lợi hơn các phản ứng thu nhiệt ( \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} > 0).

    \Rightarrow Phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt diễn ra thuận lợi hơn rất nhiều phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt. Ở điều kiện chuẩn, phản ứng (2) chỉ xảy ra khi được đốt nóng (cung cấp nhiệt); dừng đốt nóng, phản ứng sẽ dừng lại.

  • Câu 20: Nhận biết

    Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất (đối với chất khí), nồng độ (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ nào sau đây?

    Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 55 lượt xem
Sắp xếp theo