Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học (ở điều kiện chuẩn) được kí hiệu là
Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học (ở điều kiện chuẩn) được kí hiệu là
.
Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học (ở điều kiện chuẩn) được kí hiệu là
Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học (ở điều kiện chuẩn) được kí hiệu là
.
Trong các phát biểu sau
(1)
rH > 0 thì phản ứng thu nhiệt.
(2)
rH < 0 thì phản ứng tỏa nhiệt.
(3) Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng ít.
(4) Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng tỏa nhiệt, các phản ứng thu nhiệt thường xảy ra khi đun nóng.
Số phát biểu đúng là:
Các phát biểu đúng là (1), (2) và (4).
(3) Sai vì Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều.
Tiến hành quá trình ozone hóa 100 g oxygen theo phản ứng sau:
3O2(g) (oxygen) → 2O3(g) (ozone)
Hỗn hợp thu được có chứa 24% ozone về khối lượng, tiêu tốn 71,2 kJ. Nhiệt tạo thành
của ozone (kJ/mol) có giá trị là
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
msau = mtrước = 100 gam
Ta có:
Enthalpy của 1 mol O3 là:
= 2
(O3) -
(O2)
= 2.142,4 – 3.0 = 284,8 kJ
Nhiệt tạo thành của ozone (kJ/mol) có giá trị là
= 142,4 kJ/mol
Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy hoàn toàn khí methane như sau: CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l). Thể tích khí methane (ở điều kiện chuẩn) cần dùng để cung cấp 712,4 kJ nhiệt lượng. Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn và không có sự thất thoát nhiệt lượng.
Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của một số chất
| Chất | CH4(g) | O2(g) | CO2(g) | H2O(l) |
|
|
–74,9 | 0 | –393,5 | –285,8 |
Phản ứng ứng
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)
Áp dụng công thức ta có:
=
(CO2(g)) + 2
(H2O(l)) –
(CH4(g)) – 2.
(O2(g))
= – 393,5 + 2.(–285,8) – (–74,6) – 2.0 = – 890,5 (kJ)
Đốt cháy 1 mol CH4(g) tỏa ra nhiệt lượng 890,5 kJ Đốt cháy x mol CH4(g) tỏa ra nhiệt lượng 712,4 kJ
Thể tích khí methane (đkc) cần dùng là: VCH4 = 0,8.24,79 = 19,832 L
Điều kiện để xảy ra phản ứng tỏa nhiệt (t = 25oC)?
thì phản ứng toả nhiệt
thì phản ứng thu nhiệt
Phản ứng tỏa nhiệt là gì?
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
Nhiệt tạo thành chuẩn của khí oxygen trong phản ứng hóa học là?
Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng 0.
Trong các quá trình sao quá trình nào là quá trình thu nhiệt?
Nước bị bay hơi là quá trình thu nhiệt
Vì sao khi nung vôi, người ta phải xếp đá vôi lẫn với than trong lò?
Khi nung vôi, người ta phải xếp đá vôi lẫn với than trong lò. Vì phản ứng nung vôi là phản ứng thu nhiệt, cần nhiệt từ quá trình đốt cháy than, nếu dừng cung cấp nhiệt thì phản ứng nung vôi sẽ không tiếp diễn.
Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học được kí hiệu là
Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học được kí hiệu là
Cho phản ứng sau:
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g) ![]()
Enthalpy tạo thành chuẩn của H2O(g) là
Enthalpy tạo thành chuẩn của H2O(g) là – 241,82 kJ/ mol
Một hộ gia đình mở hàng quán sử dụng than tổ ong (than đá) làm nhiên liệu đun nấu. Trung bình mỗi ngày gia đình đó dùng hết khoảng 1,8 kg than. Giả sử than đá trên chứa 90% carbon và 1,2 % sulfur về khối lượng, còn lại là tạp chất trơ. Cho các phản ứng chính xảy ra khi đốt than như sau:
C(s) + O2(g)
CO2(g)
= -393,5 kJ/mol
S(s) + O2(g)
SO2(g)
= -296,8 kJ/mol
Nhiệt lượng cung cấp cho hộ gia đình trên trong quá trình đốt than trong 30 ngày tương đương bao nhiêu số điện? (Biết 1 số điện = 1 kWh = 3600 kJ)
Nhiệt lượng nhận được khi đốt 1,8 kg than:
Q = 393,5.135 + 0,675.296,8 = 53322,84 kJ
Nhiệt lượng tương đương với số điện là: = 14,8119 số điện
Nhiệt lượng cung cấp cho hộ gia đình trên trong quá trình đốt than trong 30 ngày tương đương với: 14,8119.30 = 444,3 số điện.
Dãy nào sau đây đều là phản ứng tỏa nhiệt?
Than cháy, nhiệt nhôm, hoà tan vôi sống với nước là các phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng nhiệt nhôm tỏa lượng nhiệt rất lớn (trên 2500oC) ứng dụng hàn đường ray.
Biến thiên enthalpy của phản ứng là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện
Biến thiên enthalpy của phản ứng là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi.
Có các phản ứng hóa học sau:
(1) 2Na(s) +
O2(g)
Na2O(s)
= -417,98 kJ
(2)
H2(g) +
I2(r)
HI(g)
= 26,48 kJ
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phản ứng tỏa nhiệt (< 0) thường diễn ra thuận lợi hơn các phản ứng thu nhiệt (
> 0).
Phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt; phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt phản ứng (1) diễn ra thuận lợi hơn rất nhiều so với phản ứng (2).
Ở điều kiện chuẩn, phản ứng (2) chỉ xảy ra khi được đốt nóng (cung cấp nhiệt); dừng đốt nóng, phản ứng (2) sẽ dừng lại.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Sự phá vỡ liên kết cần cung cấp năng lượng, sự hình thành liên kết giải phóng năng lượng.
Tốc độ của một phản ứng hóa học
Tốc độ của một phản ứng hóa học tăng khi nhiệt độ của phản ứng tăng.
Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)
= - 571,68 kJ
Phản ứng trên là phản ứng
Phản ứng có < 0
Là phản ứng tỏa nhiệt.
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với
Điều kiện chuẩn: Áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và ở điều kiện nhiệt độ không đổi, thường chọn nhiệt độ 25oC (hay 298K).
Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của phản ứng sau:
CO2(g) → CO(g) +
O2(g) ![]()
Giá trị
của phản ứng 2CO2(g) → 2CO(g) + O2(g) là:
Phản ứng: CO2(g) → CO(g) + O2(g) có
Phản ứng 2CO2(g) → 2CO(g) + O2(g) có
= 2.(+280) = +560 kJ