Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.
2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l) ![]()
Phản ứng trên là phản ứng
Phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.
2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l)
Phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt và giải phóng 571,68 kJ nhiệt.
Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.
2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l) ![]()
Phản ứng trên là phản ứng
Phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.
2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l)
Phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt và giải phóng 571,68 kJ nhiệt.
Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) được xác định trong điều kiện nhiệt độ thường được chọn là
Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) được xác định trong điều kiện nhiệt độ thường được chọn là 25oC (298K).
Cho phản ứng sau: CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g) có
= +178,29 kJ. Phát biểu nào sau đây là đúng?
CaCO3(s) →CaO(s) + CO2(g) ∆rHo298 = +178,29 kJ.
Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt (∆rHo298 > 0).
Để tạo thành 1 mol CaO thì cần phải cung cấp một lượng nhiệt là 178,29 kJ.
Là phản ứng thu nhiệt nên phản ứng là không thuận lợi (Các phản ứng tỏa nhiệt thường diễn ra thuận lợi hơn các phản ứng thu nhiệt).
Phản ứng hóa học trong đó có sự truyền năng lượng từ hệ sang môi trường xung quanh nó được gọi là
Phản ứng hóa học trong đó có sự truyền năng lượng từ hệ sang môi trường xung quanh nó được gọi là phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng đốt cháy 2 mol khí hydrogen bằng 1 mol khí oxygen, tạo thành 2 mol nước ở trạng thái lỏng được biểu diễn như sau:
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l) ![]()
Nhận xét nào sau đây là đúng?
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)
Ta thấy
phản ứng tỏa nhiệt.
Vậy phản ứng trên tỏa ra nhiệt lượng là 571,6 kJ.
Enthalpy tạo thành của một chất (ΔfH) là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành
Enthalpy tạo thành của một chất (ΔfH) là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất.
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
(2) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
(3) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
(4) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
Các phát biểu đúng là
Các kết luận đúng là: (1) và (2)
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (với chất khí), nồng độ 1 mol L–1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K.
Cho phương trình phản ứng:
Zn(r) + CuSO4(aq)
ZnSO4(aq) + Cu(r)
= -210 kJ/mol;
và các phát biểu sau:
(1) Zn bị oxi hóa.
(2) Phản ứng trên tỏa nhiệt.
(3) Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 g Cu là +12,6 kJ.
(4) Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ của hỗn hợp tăng lên.
(1) Đúng vì:
Zn là chất nhường electron, là chất khử bị oxi hóa.
(2) Đúng vì: Phản ứng có = -210 kJ < 0
Phản ứng trên tỏa nhiệt.
(3) Sai vì:
Phản ứng tạo thành 1 mol Cu tỏa ra lượng nhiệt là 210 kJ.
Phản ứng tạo thành 0,06 mol Cu tỏa ra lượng nhiệt là 210.0,06 = 12,6 kJ.
Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 g Cu là -12,6 kJ.
(4) Đúng vì phản ứng tỏa nhiệt.
Nhiệt tạo thành chuẩn (
) của các đơn chất ở dạng bền vững nhất là
Nhiệt tạo thành chuẩn ( ) của các đơn chất ở dạng bền vững nhất là 0 kJ/mol.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng 2H2(k) + O2(k) → 2H2O(k) tính theo năng lượng liên kết có biểu thức tính là (nếu coi E(H-H) = x, E(O=O) = y, E(O - H) = z)
2H2(k) + O2(k) → 2H2O(k)
Biểu thức tính biến thiên enthalpy:
= 2.Eb(H2) + Eb(O2) - 2Eb(H2O)
= 2.E(H-H) + E(O=O) – 2.2E(O - H)
Thay x, y, z, vào biểu thức trên ta được:
= 2.x + y – 2.2z = 2x + y – 4z
Propane (C3H8) là một hydrocarbon phổ biến thường được dùng làm nhiên liệu do quá trình cháy giải phóng lượng nhiệt lớn. Khi đốt cháy 1 mol propane thì giải phóng −2219,2 kJ nhiệt lượng. Nhiệt tạo thành chuẩn của propane là (biết nhiệt tạo thành chuẩn của H2O(l) = −285,8 kJ/ mol; CO2(g) = −393,5 kJ/mol).
C3H8(g) + 5O2(g) 3CO2(g) + 4H2O(g)
= 3.
(CO2) + 4.
(H2O) –
(C3H8) – 5.
(O2)
(C3H8) = 2219,2 + 3.(-393,5) + 4.(-285,8) – 5.0
(C3H8) = -104,5 kJ
Phosgene (COCl2) được điều chế bằng cách cho hỗn hợp CO và Cl2 đi qua than hoạt tính. Biết ở điều kiện chuẩn: Eb(Cl-Cl) = 243 kJ/mol; Eb(C-Cl) = 339 kJ/mol; Eb(C=O) = 745 kJ/mol; Eb(C ≡ O) = 1075 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng tạo thành phosgene từ CO và Cl2 là
CO(g) + Cl2(g) COCl2(g)
Áp dụng công thức:
= Eb(CO) + Eb(Cl2) − Eb(COCl2)
= EC≡O + ECl–Cl – EC=O – 2EC–Cl
= 1075 + 243 – 745 – 2.339 = − 105 kJ.
Chất nào dưới đây có ∆fH0298 ≠ 0?
Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng 0
Vậy ∆fH0298 ≠ 0 phải là hợp chất NH3
Cho các phát biểu sau
(1) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
(2) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
(3) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
(4) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
Các phát biểu đúng là
Các phát biểu đúng là
(1) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
(2) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
Phản ứng tỏa nhiệt là gì?
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
Điều kiện để xảy ra phản ứng tỏa nhiệt (t = 25oC)?
thì phản ứng toả nhiệt
thì phản ứng thu nhiệt
Cho các phản ứng sau:
(1) 2Na(s) +
O2(g) → Na2O(s)
= –417,98 kJ
(2)
H2(g) +
I2(r) → HI(g)
= 26,48 kJ
Nhận định nào sau đây là đúng?
Phản ứng tỏa nhiệt ( < 0) thường diễn ra thuận lợi hơn các phản ứng thu nhiệt (
> 0).
Phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt diễn ra thuận lợi hơn rất nhiều phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt. Ở điều kiện chuẩn, phản ứng (2) chỉ xảy ra khi được đốt nóng (cung cấp nhiệt); dừng đốt nóng, phản ứng sẽ dừng lại.
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất (đối với chất khí), nồng độ (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ nào sau đây?
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).