Phản ứng thu nhiệt có
Phản ứng thu nhiệt có ΔH > 0.
Phản ứng thu nhiệt có
Phản ứng thu nhiệt có ΔH > 0.
Phản ứng tỏa nhiệt là gì?
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
Trong phản ứng tỏa nhiệt, biến thiên enthalpy chuẩn luôn nhận giá trị
Trong phản ứng tỏa nhiệt, biến thiên enthalpy chuẩn luôn nhận giá trị âm.
Ở một lò nung vôi công nghiệp, cứ sản xuất được 1000 kg vôi sống cần dùng m kg than đá (chứa 80% carbon) làm nhiên liệu cung cấp nhiệt.
Cho các phản ứng:
C(s) + O2(g)
CO2 (g)
= -393,5 kJ/mol
CaCO3(s)
CaO(s) + CO2(g)
= 178,29 kJ/mol
Biết hiệu suất hấp thụ năng lượng ở quá trình phân hủy đá vôi là 60%. Giá trị của m là
1000 kg = 1000000g
Để tạo ra 1 mol CaO cần lượng nhiệt là 178,29 kJ.
⇒ Tạo ra mol CaO cần lượng nhiệt là:
Vì hiệu suất phản ứng là 60% nên:
⇒ Nhiệt lượng thực tế là:
⇒ Đốt cháy 1 mol C toả ra nhiệt lượng là 393,5kJ
Để toả ra nhiệt lượng là 5306250kJ cần số mol C là:
⇒ mC = 13484,75222.12 = 161817,0267 (g) 161,82 (kg)
Điều kiện để xảy ra phản ứng thu nhiệt (t = 25oC)?
thì phản ứng toả nhiệt
thì phản ứng thu nhiệt
Một phản ứng có
= -890,3 kJ/mol. Đây là phản ứng
Phản ứng có = -890,3 kJ/mol < 0
Đây là phản ứng tỏa nhiệt
Nung KNO3 lên 550oC xảy ra phản ứng:
![]()
Phản ứng nhiệt phân KNO3 là
Phản ứng nhiệt phân KNO3 chỉ xảy ra ở nhiệt độ cao, khi cung cấp nhiệt vào, đó là phản ứng thu nhiệt, theo quy ước ∆H > 0
Cho các chất sau, chất nào có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0?
Chất có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0 là O2 (g)
Cho hai phương trình nhiệt hóa học sau
C (s) + H2O (g) → CO (g) + H2 (g)
(1)
CuSO4 (aq) + Zn (s) → ZnSO4 (aq) + Cu (s)
(2)
Chọn phát biểu đúng
Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiêt, phản ứng (2) là phản ứng tỏa nhiệt
Nhiệt tạo thành chuẩn của các chất được xác định trong điều kiện nhiệt độ là
Biến thiên enthalpy chuẩn là nhiệt tỏa ra hay thu vào của phản ứng được xác định ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/l (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 25 o C (298K)
Khi calcium phản ứng với nước, nhiệt độ thay đổi từ 18oC đến 39oC. Phản ứng của calcium với nước là
Khi calcium phản ứng với nước, nhiệt độ thay đổi từ 18oC đến 39oC ⇒ Phản ứng có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường ⇒ phản ứng tỏa nhiệt.
Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy methane:
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)
= –890,3 kJ
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) và H2O(l) tương ứng là: –393,5 kJ/mol; –285,8 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của khí methane là
=
–
⇒ =
(CO2(g)) + 2.
(H2O(l)) –
(CH4(g)) – 2.
(O2(g))
⇒ (CH4(g)) = –393,5 + 2.(–285,8) – (–890,3)
⇔ (CH4(g)) = –74,8 (kJ/mol)
Cho các phản ứng sau:
(a) Nến cháy trong không khí.
(b) Đốt cháy cồn cháy trong không khí.
(c) Phản ứng nung vôi .
(d) Nước lỏng bay hơi.
Số phản ứng thu nhiệt là
a) Nến cháy trong không khí là phản ứng tỏa nhiệt
b) Đốt cháy cồn cháy trong không khí là phản ứng tỏa nhiệt
C2H5OH + O2 → CO2 + H2O
⇒ Phản ứng chỉ cần cung cấp nhiệt vào thời điểm ban đầu và có tỏa nhiệt trong quá trình phản ứng ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.
c) Phản ứng nung vôi là phản ứng thu nhiệt
d) Nước lỏng bay hơi là phản ứng thu nhiệt
Cho phương trình phản ứng sau: 2H2(g) + O2(g)
2H2O có ΔH = −572 kJ
Khi cho 4 g khí H2 tác dụng hoàn toàn với 16 g khí O2 thì phản ứng
Theo đề bài, ta có:
;
H2 là chất dư, O2 là chất hết
Phản ứng tạo thành 2 mol H2O thì toả ra lượng nhiệt: 572 kJ
Phản ứng tạo thành 2.0,5 = 1 mol H2O thì toả ra lượng nhiệt là:
0,5.H = 0,5.572 = 286 (kJ)
Phát biểu nào sau đây là sai?
Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng không.
Cho phương trình nhiệt hóa học: SO2 (g) +
O2 (g)
SO3 (g)
= - 98,5 kJ.
Giá trị
của phản ứng: SO3 (g) → SO2 (g) +
O2 (g) là
Giá trị của phản ứng: SO3 (g) → SO2 (g) +
O2 (g) là 98,5 kJ.
Đơn vị của biến thiên enthalpy của phản ứng là?
Đơn vị của biến thiên enthalpy của phản ứng là kJ.
Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất được kí hiệu là
, là lượng nhiệt kèm theo khi phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn. Khi phản ứng tỏa nhiệt thì
Khi phản ứng tỏa nhiệt thì < 0.
Khi phản ứng thu nhiệt thì > 0.
Cho phản ứng:
NaOH (aq) + HCl (aq) → NaCl (aq) + H2O (l) ![]()
Khẳng định sai là:
< 0 ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là -57,9 kJ.
Nhiệt tạo thành chuẩn của NaCl (aq) là -57,9 kJ mol-1. ⇒ Sai vì đây không phải phản ứng tạo thành NaCl từ các đơn chất ở dạng bền nhất.
Phản ứng làm nóng môi trường xung quanh ⇒ đúng vì phản ứng tỏa nhiệt làm nóng môi trường xung quanh.
Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.
NaHCO3 (Baking soda) có trong thành phần của thuốc trị đau dạ dày Nabica, xét phản ứng nhiệt phân NaHCO3 xảy ra như sau:
2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(l) có
= +91,6 kJ
a) Cần tránh để bột nở ở nơi có nhiệt độ cao. Đúng || Sai
b) Phản ứng trên thu vào một lượng nhiệt bằng 91,6 kJ. Đúng || Sai
c) Nếu thay đổi trạng thái của H2O(l) bằng H2O(g) thì giá trị
vẫn không đổi. Sai || Đúng
d) Phản ứng trên có
(cđ) <
(sp). Đúng || Sai
Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.
NaHCO3 (Baking soda) có trong thành phần của thuốc trị đau dạ dày Nabica, xét phản ứng nhiệt phân NaHCO3 xảy ra như sau:
2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(l) có = +91,6 kJ
a) Cần tránh để bột nở ở nơi có nhiệt độ cao. Đúng || Sai
b) Phản ứng trên thu vào một lượng nhiệt bằng 91,6 kJ. Đúng || Sai
c) Nếu thay đổi trạng thái của H2O(l) bằng H2O(g) thì giá trị vẫn không đổi. Sai || Đúng
d) Phản ứng trên có (cđ) <
(sp). Đúng || Sai
a) đúng. Do = +91,6 kJ > 0 nên phản ứng này thu nhiệt, khi gặp nhiệt độ cao bột nở NaHCO3 dễ dàng bị phân hủy.
b) đúng.
c) sai. của H2O(l) và H2O(g) có giá trị khác nhau ⇒ nếu thay đổi trạng thái của H2O(l) bằng H2O(g) thì giá trị
thay đổi.
d) đúng.
Ta có:
=
(sp) –
(cđ) ⇒
(sp) –
(cđ) > 0
⇒ (sp) >
(cđ)