Phát biểu nào sau đây là đúng?
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (với chất khí), nồng độ 1 mol L–1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (với chất khí), nồng độ 1 mol L–1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K.
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng
H2 (g) + I2(s)
2HI(g).
Biết Eb (H–H) = 436 kJ/mol, Eb (I–I) = 151 kJ/mol, Eb (H–I) = 297 kJ/mol.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:
= 436 + 151 - 2×297 = -7kJ
Cho các phương trình nhiệt hóa học:
(1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)
= +176,0 kJ.
(2) C2H4(g) + H2(g) → C2H6(g)
= –137,0 kJ.
(3) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)
= –851,5 kJ.
Trong các phản ứng trên, phản ứng tỏa nhiệt là:
Các phản ứng tỏa nhiệt có < 0 ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt là (2), (3).
Phản ứng sau thuộc loại phản ứng nào?
C(s) + H2O(g) → CO(g) + H2(g)
= +131,3 kJ/mol
C(s) + H2O(g) → CO(g) + H2(g) = +131,3 kJ/mol
Do > 0 nên là phản ứng thu nhiệt.
Khẳng định nào sau đây là đúng đối với phản ứng thu nhiệt?
Phản ứng thu nhiệt: Tổng giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các sản phẩm lớn hơn tổng giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các chất tham gia.
(sp) >
(cđ)
Enthalpy tạo thành của một chất (ΔfH) là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành
Enthalpy tạo thành của một chất (ΔfH) là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về năng lượng hóa học?
Với cùng một phản ứng, ở điều kiện khác nhau về nhiệt độ, áp suất thì lượng nhiệt kèm theo cũng khác nhau.
Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) được xác định trong điều kiện nhiệt độ thường được chọn là
Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) được xác định trong điều kiện nhiệt độ thường được chọn là 25oC (298K).
Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của một phản ứng ở một điều kiện xác định được gọi là
Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của một phản ứng ở một điều kiện xác định gọi là biên thiên enthalpy của phản ứng (nhiệt phản ứng), kí hiệu là .
Tính năng lượng liên kết trung bình của các liên kết O-H trong phân tử nước, biết rằng năng lượng liên kết H-H và O=O tương ứng là 435,9 và 498,7 kJ/mol, khi đốt cháy 2 mol H2 tỏa ra 483,68 kJ/mol.
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g) = -483,68 kJ/mol
= 2.Eb(H2) + Eb(O2) - 2.Eb(H2O)
= 2.E(H-H) + E(O=O) – 2.2.E(O-H)
-483,68 = 2.435,9 + 498,7 – 4.E(O-H)
E(O-H) = -463,545 kJ/mol
Dung dịch glucose (C6H12O6) 5%, có khối lượng riêng là 1,02 g/ml, phản ứng oxi hóa 1 mol glucose tạo thành CO2(g) và H2O(l) tỏa ra nhiệt lượng là 2803,0 kJ.
Một người bệnh được truyền một chai chứa 250 ml dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là
Khối lượng của glucose trong 250 mL dung dịch glucose 5% là:
mglucose = 250.1,02.5% = 12,75 gam
Oxi hóa 180 gam (1mol) glucose toả ra nhiệt lượng là 2803,0 kJ.
⇒ Oxi hóa 12,75 gam glucose toả ra nhiệt lượng là:
Cho hai phương trình nhiệt hoá học sau:
![]()
Kết luận nào sau đây là đúng?
Phản ứng (1) và phản ứng (2) có < 0 nên đều là phản ứng tỏa nhiệt.
Cho một số phương trình nhiệt hóa học sau?
(1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)
(2) C2H4(g) + H2(g) → C2H6(g)
(3) CuSO4 (aq) + Zn (s) → ZnSO4 (aq) + Cu (s)
(4) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)
Số quá trình thu nhiệt là bao nhiêu?
Cho một số phương trình nhiệt hóa học sau?
(1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)
(2) C2H4(g) + H2(g) → C2H6(g)
(3) CuSO4 (aq) + Zn (s) → ZnSO4 (aq) + Cu (s)
(4) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)
Số quá trình thu nhiệt là bao nhiêu?
Phản ứng (2); (3); (4) có là phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng (1) cóphản ứng thu nhiệt
Vậy có 1 quá trình thu nhiệt
Kí hiệu của biến thiên enthalpy chuẩn là
Kí hiệu của biến thiên enthalpy chuẩn là
Trong phản ứng thu nhiệt, dấu
dương vì
Trong phản ứng thu nhiệt, dấu dương vì năng lượng của hệ chất phản ứng thấp hơn năng lượng của hệ sản phẩm.
Đốt cháy hoàn toàn 1 gam C2H2 ở điều kiện chuẩn, thu được CO2 và H2O, giải phóng 50,01 kJ. Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy 1 mol C2H2.
nC2H2 = 1/26 (mol)
Đốt cháy 1/26 mol C2H2 tỏa ra 50,01 kJ
Đốt cháy 1 mol C2H2 tỏa ra x kJ
= -1300,26 kJ (vì đây là phản ứng tỏa nhiệt nên enthalpy mang giá trị âm).
Cho các chất sau, chất nào có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0?
Các đơn chất bền có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0.
⇒ H2(g) có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0.
Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của phản ứng sau:
3Fe(s) + 4H2O(l) → Fe3O4(s) + 4H2(g)
= +26,32 kJ
Giá trị
của phản ứng: Fe3O4(s) + 4H2(g) → 3Fe(s) + 4H2O(l) là
Phản ứng: 3Fe(s) + 4H2O(l) → Fe3O4(s) + 4H2(g) có = +26,32 kJ
Phản ứng Fe3O4(s) + 4H2(g) → 3Fe(s) + 4H2O(l) có
= -26,32 kJ
Phản ứng thu nhiệt là
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng thu năng lượng dưới dạng nhiệt.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Với phản ứng thu nhiệt năng lượng của hệ chất tham gia trong phản ứng thu nhiệt thấp hơn năng lượng của hệ sản phẩm