Số lượng mỗi loại liên kết trong phân tử CH3Cl là
Công thức cấu tạo của CH3Cl là:
Vậy trong 1 phân tử CH3Cl có 3 liên kết C – H, 1 liên kết C – Cl.
Số lượng mỗi loại liên kết trong phân tử CH3Cl là
Công thức cấu tạo của CH3Cl là:
Vậy trong 1 phân tử CH3Cl có 3 liên kết C – H, 1 liên kết C – Cl.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng có < 0.
⇒ Phản ứng 2S(s) + O2(g) 2SO2(g)
= –296,8 kJ là phản ứng tỏa nhiệt.
Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng dựa vào năng lượng liên kết của phản ứng: H2 (g) + Cl2(g) → 2HCl (g)
Phản ứng:
H-H (g) + Cl-Cl(g) → 2H-Cl (g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là
Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy methane:
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)
= –890,3 kJ
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) và H2O(l) tương ứng là: –393,5 kJ/mol; –285,8 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của khí methane là
=
–
⇒ =
(CO2(g)) + 2.
(H2O(l)) –
(CH4(g)) – 2.
(O2(g))
⇒ (CH4(g)) = –393,5 + 2.(–285,8) – (–890,3)
⇔ (CH4(g)) = –74,8 (kJ/mol)
Một bình gas (khí hoá lỏng) chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ số mol 1 : 2. Cho biết các phản ứng:
C3H8(g) + 5O2(g) ⟶ 3CO2(g) + 4H2O(g)
= –2220 kJ
C4H10(g) + O2(g) ⟶ 4CO2(g) + 5H2O(g)
= –2874 kJ
Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần đốt gas để cung cấp 10 000 kJ nhiệt (hiệu suất hấp thụ nhiệt là 80%). Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình trên sẽ sử dụng hết bình gas 12 kg?
Gọi a là số mol của propane trong bình gas ⇒ 2a là số mol của butane trong bình gas.
Theo bài, ta có:
44a + 58.2a = 12.1000 ⇒ a = 75 mol
Tổng nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn một bình gas là:
75.2220 + 2.75.2874 = 597600 kJ
Số ngày mà hộ gia đình sử dụng hết bình gas là:
Khi nghiên cứu các phản ứng
(1) C(s) + O2(g) → CO2(s)
(2) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)
Nhận thấy khi ngừng đun nóng, phản ứng (2) dừng lại còn phản ứng (1) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ
Nhận thấy khi ngừng đun nóng, phản ứng (2) dừng lại ⇒ phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt.
Nhận thấy khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) tiếp tục xảy ra ⇒ phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt.
Đơn vị của nhiệt tạo thành chuẩn là
Phát biểu nào sau đây sai về biến thiên enthalpy của 1 phản ứng:
Biến thiên enthalpy của phản ứng
Chất tham gia ở dạng đơn chất hay hợp chất đều được.
Sản phẩm có thể là 1 hay nhiều chất.
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền bằng 0.
Trong phản ứng tỏa nhiệt, biến thiên enthalpy chuẩn luôn nhận giá trị
Trong phản ứng tỏa nhiệt, biến thiên enthalpy chuẩn luôn nhận giá trị âm.
Một phản ứng có
= -890,3 kJ/mol. Đây là phản ứng
Phản ứng có = -890,3 kJ/mol < 0
Đây là phản ứng tỏa nhiệt
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Sự phá vỡ liên kết cần cung cấp năng lượng, trong khi sự hình thành liên kết lại giải phóng năng lượng.
Cho các phản ứng sau:
(a) Nến cháy trong không khí.
(b) Đốt cháy cồn cháy trong không khí.
(c) Phản ứng nung vôi .
(d) Nước lỏng bay hơi.
Số phản ứng thu nhiệt là
a) Nến cháy trong không khí là phản ứng tỏa nhiệt
b) Đốt cháy cồn cháy trong không khí là phản ứng tỏa nhiệt
C2H5OH + O2 → CO2 + H2O
⇒ Phản ứng chỉ cần cung cấp nhiệt vào thời điểm ban đầu và có tỏa nhiệt trong quá trình phản ứng ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.
c) Phản ứng nung vôi là phản ứng thu nhiệt
d) Nước lỏng bay hơi là phản ứng thu nhiệt
Cho 4,8 gam Mg vào 200 gam dung dịch HCl 1M, dung dịch thu được có nhiệt độ tăng thêm 3oC. Giả thiết không có sự thất thoát nhiệt ra ngoài môi trường, nhiệt dung của dung dịch loãng bằng nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K. Nhiệt lượng của phản ứng giữa Mg và HCl trong dung dịch là
Nhiệt lượng của dung dịch nhận là Q = mcΔt = 200.4,2.3 = 2520J
Phương trình phản ứng: Mg(s) + 2HCl(aq) → MgCl2(aq) + H2(g)
Theo đề bài ta có: nMg = 4,8/24 = 0,2 mol; nHCl = 0,2.1 = 0,2mol
Theo phương trình hóa học Mg là chất dư, HCl là chất hết.
Số mol Mg phản ứng là 0,1 mol
Nhiệt phản ứng là:
Nồng độ đối với chất tan trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là?
Nồng độ đối với chất tan trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là 1 mol/L.
Kí hiệu của nhiệt tạo thành chuẩn là
Nhiệt tạo thành ⧍fH của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở một điều kiện xác định.
Nhiệt tạo thành chuẩn () là nhiệt tạo thành ở điều kiện chuẩn.
Cho phương trình nhiệt hoá học: 2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)
= – 571,68 kJ.
Phản ứng trên là phản ứng
Ta có < 0 ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.
Vậy phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt và giải phóng 571,68 kJ nhiệt.
Các phản ứng tỏa nhiệt thường diễn ra
Phản ứng tỏa nhiệt ( < 0) thường diễn ra thuận lợi hơn các phản ứng thu nhiệt (
> 0).
Số lượng mỗi loại liên kết có trong phân tử CH3OH là
Công thức cấu tạo của CH3OH:

3 liên kết C – H, 1 liên kết C – O và 1 liên kết O – H
Khẳng định sai là
Biến thiên enthalpy càng dương thì phản ứng thu nhiệt càng nhiều.
Biến thiên enthalpy càng âm thì phản ứng tỏa nhiệt càng nhiều.