Một phản ứng có
= –890,3 kJ/mol. Đây là phản ứng
Phản ứng có < 0 là phản ứng tỏa nhiệt.
Một phản ứng có
= –890,3 kJ/mol. Đây là phản ứng
Phản ứng có < 0 là phản ứng tỏa nhiệt.
Khi làm thí nghiệm ta có thể theo dõi sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình phản ứng bằng nhiệt kế để biết một phản ứng là tỏa nhiệt hay thu nhiệt, phản ứng là thu nhiệt nếu:
Khi làm thí nghiệm, ta có thể theo dõi sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình phản ứng bằng nhiệt kế để biết một phản ứng là tỏa nhiệt hay thu nhiệt.
- Nếu nhiệt độ của phản ứng tăng (giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt) thì đó là phản ứng tỏa nhiệt.
- Nếu nhiệt độ của phản ứng giảm (hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt) thì đó là phản ứng thu nhiệt.
Biến thiên enthalpy chuẩn được xác định ở nhiệt độ nào?
Biến thiên enthapy chuẩn là nhiệt tỏa ra hay thu vào của phản ứng được xác định ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ là 25oC (298K).
Trong phản ứng thu nhiệt, sự so sánh nào sau đây đúng về
Phản ứng thu nhiệt có > 0, mà
=
–
⇒ >
.
Phản ứng xảy ra khi pin được sử dụng trong điện thoại, máy tính, … giải phóng năng lượng dưới dạng
Phản ứng xảy ra khi pin được sử dụng trong điện thoại, máy tính, … giải phóng năng lượng dưới dạng điện năng.
Điều kiện để xảy ra phản ứng tỏa nhiệt (t = 25oC)?
thì phản ứng toả nhiệt
thì phản ứng thu nhiệt
Phản ứng tỏa nhiệt là gì?
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
Các phản ứng: tôi vôi, đốt than củi, đốt nhiên liệu đều giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ra môi trường ⇒ Là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng phân hủy đá vôi cần cung cấp nhiệt để phản ứng xảy ra, ngừng cung cấp nhiệt phản ứng sẽ dừng lại ⇒ Là phản ứng thu nhiệt.
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền bằng 0.
Cho phản ứng: 2Cl2(g) + 2H2O(g) → 4HCl(g) + O2(g) ∆H
Biết tổng năng lượng liên kết trong mỗi chất như sau:
| Chất | Cl2 | H2O | HCl | O2 |
| Eb (kJ/mol) | 242,4 | 971 | 432 | 498,7 |
Giá trị ∆H và đặc điểm của phản ứng trên là
∆H = 2.Eb(Cl2) + 2.Eb(H2O) – 4Eb(HCl) – Eb(O2)
= 2.242,4 + 2. 971 – 4.432 – 498,7
= 200,1 kJ
Phản ứng có ∆H < 0 Phản ứng thu nhiệt
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
C(s) + O2(g) → CO2(g)
= − 393,5 kJ
Ý nghĩa của
= −393,5 kJ là gì?
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào kèm theo phản ứng đó trong điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar đối với chất khí, nồng độ 1M đối với chất tan trong dung dịch và thường chọn nhiệt độ 25oC (hay 298K)), kí hiệu là .
Vậy trong phương trình phản ứng = −393,5 kJ có ý nghĩa là để đốt cháy hoàn toàn 1 mol carbon trong khí oxygen dư (ở 25oC, 1 atm) tạo ra 1 mol CO2 tỏa ra một lượng nhiệt là 393,5 kJ.
Cho hai phương trình nhiệt hóa học sau
C (s) + H2O (g) → CO (g) + H2 (g)
(1)
CuSO4 (aq) + Zn (s) → ZnSO4 (aq) + Cu (s)
(2)
Chọn phát biểu đúng
Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiêt, phản ứng (2) là phản ứng tỏa nhiệt
Cho các phương trình nhiệt hóa học dưới đây:
(1) 2ClO2(g) + O3(g) → Cl2O7(g); ΔH1 = –75,7 kJ/mol.
(2) C(s) + O2(g) → CO2(g); ΔH2 = –393,5 kJ/mol.
(3) N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g); ΔH3 = –46,2 kJ/mol.
(4) O2(g) → 2O(g); ΔH4 = 498,3 kJ/mol.
Số quá trình tỏa nhiệt là
Các quá trình tỏa nhiệt có ΔH < 0, các quá trình thu nhiệt có ΔH > 0.
⇒ Các quá trình tỏa nhiệt là: (1), (2), (3).
Sự khác biệt giữa enthalpy tạo thành và biến thiên enthalpy là
Enthalpy tạo thành đối với chất, biến thiên enthalpy đối với phản ứng.
Phản ứng luyện gang trong lò cao xảy ra theo sơ đồ sau:
Fe2O3(s) + CO(g) → Fe(s) + CO2(g)
Từ 1 mol Fe2O3 và 1 mol CO, giả sử chỉ xảy ra phản ứng theo sơ đồ trên với hiệu suất 100% thì giải phóng một lượng nhiệt là (Biết nhiệt tạo thành chuẩn của Fe2O3; CO; Fe; CO2 (kJ/ mol) lần lượt là –824,2; –110,5; 0 và –393,5)
Phương trình hóa học: Fe2O3(s) + 3CO(g) → 2Fe(s) + 3CO2(g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng:
= 3.
(CO2(g)) + 2.
(Fe(s)) – 3.
(CO(g)) –
(Fe2O3(s))
= 3.(−393,5) + 2.0 − 3.(−110,5) − (−824,2)
= −24,8 (kJ).
Theo phương trình hóa học ta có CO hết, Fe2O3 dư, tính toán theo mol CO.
Từ 1 mol Fe2O3 và 1 mol CO, giả sử chỉ xảy ra phản ứng (1) với hiệu suất 100% thì giải phóng một lượng nhiệt là:
Nhiệt tạo thành (ΔfH) của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành
Nhiệt tạo thành (ΔfH) của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở một điều kiện xác định.
Cho các phản ứng sau:
(1) Phản ứng nung vôi: CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)
(2) Phản ứng than cháy trong không khí: C(s) + O2(g) → CO2(g)
Nhận xét nào sau đây là đúng?
- Phản ứng nung vôi là phản ứng thu nhiệt vì ta phải nung (cung cấp nhiệt) để phản ứng xảy ra.
- Phản ứng than cháy trong không khí là phản ứng tỏa nhiệt vì khi nó xảy ra, môi trường xung quanh sẽ nóng lên.
Khí gas chứa chủ yếu các thành phần chính: propane (C3H8), butane (C4H10) và một số thành phần khác. Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:
C3H8(g) + 5O2(g) → 3CO2(g) + 4H2O(l)
= −2220kJ
C4H10(g) + 13/2O2(g) → 4CO2(g) + 5H2O(l)
= −2874kJ
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 bình gas 12 kg với tỉ lệ thể tích của propane:butane là 50:50 (thành phần khác không đáng kể) ở điều kiện chuẩn là
Do tỉ lệ thể tích của propane và butane là 50 : 50 nên propane và butane có số mol bằng nhau và đặt là x mol.
Theo đề bài có 44x + 58x = 12000 x = 2000/17 mol
Năng lượng tỏa ra khi sử dụng 2000/17 mol C3H8 là
Năng lượng tỏa ra khi sử dụng 2000/17 mol C4H10 là
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 bình gas 12 kg là:
261176,4706 + 338117,6471 = 599294,1177 kJ
= –74,9 kJ.mol–1 < 0 ⇒ CH4(g) bền nhất ở điều kiện chuẩn.
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng sau:
(1) ZnSO4(s) → ZnO(s) + SO3(g)
= +235,21 kJ
(2) 3H2(g) + N2(g) → 2NH3(g)
= -91,8 kJ
(3) 2H2S(g) + SO2(g)→ 2H2O(g) + 3S(s)
= -237 kJ
(4) H2O(g) → H2(g) + 1/2O2(g)
= +241,8 kJ
Cặp phản ứng thu nhiệt là
Phản ứng (1) có = +235,21 kJ > 0
Phản ứng thu nhiệt
Phản ứng (2) có = -91,8 kJ < 0
Phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng (3) có = -237 kJ < 0
Phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng (2) có = +241,8 kJ > 0
Phản ứng thu nhiệt