Các phản ứng tỏa nhiệt thường diễn ra
Phản ứng tỏa nhiệt ( < 0) thường diễn ra thuận lợi hơn các phản ứng thu nhiệt (
> 0).
Các phản ứng tỏa nhiệt thường diễn ra
Phản ứng tỏa nhiệt ( < 0) thường diễn ra thuận lợi hơn các phản ứng thu nhiệt (
> 0).
cho các phát biểu sau:
(a) Trong phòng thí nghiệm, có thể nhận biết một phản ứng thu nhiệt hoặc tỏa nhiệt bằng cách đo nhiệt độ của phản ứng bằng nhiệt kế.
(b) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ tăng lên nếu phản ứng thu nhiệt.
(c) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ tăng lên nếu phản ứng tỏa nhiệt.
(d) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ giảm đi nếu phản ứng tỏa nhiệt.
(e) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ giảm đi nếu phản ứng thu nhiệt.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
Các phát biểu không đúng là: (b), (d)
Phản ứng xảy ra khi pin được sử dụng trong điện thoại, máy tính, … giải phóng năng lượng dưới dạng
Phản ứng xảy ra khi pin được sử dụng trong điện thoại, máy tính, … giải phóng năng lượng dưới dạng điện năng.
Phản ứng thu nhiệt là gì?
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt
Nung KNO3 lên 550oC xảy ra phản ứng:
![]()
Phản ứng nhiệt phân KNO3 là
Phản ứng nhiệt phân KNO3 chỉ xảy ra ở nhiệt độ cao, khi cung cấp nhiệt vào, đó là phản ứng thu nhiệt, theo quy ước ∆H > 0
Cho phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ⟶ 2NH3(g). Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ giải phóng 92,22 kJ. Cho các phát biểu sau:
(a) Nhiệt tạo thành của NH3 là –92,22 kJ/mol.
(b) Biến thiên enthalpy phản ứng trên là –46,11 kJ.
(c) Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt.
(d) Enthalpy tạo thành chuẩn của H2 bằng 0.
Số phát biểu đúng là
(a) Sai, vì nhiệt tạo thành của 2 mol NH3 là –92,22 kJ ⇒ Nhiệt tạo thành của NH3 là –46,11 kJ/mol.
(b) Sai, vì biến thiên enthalpy phản ứng trên là –92,22 kJ.
c) Đúng.
d) Đúng.
Sắp xếp các ý sau vào loại phản ứng phù hợp (thu nhiệt, tỏa nhiệt)
(1) Tăng Enthalpy
(2) Giảm Enthalpy
(3) Giải phóng nhiệt ra môi trường
(4) Hấp thu nhiệt môi trường
(5) Có thể xảy ra tự phát
(6) Cần cung cấp năng lượng để xảy ra.
Phản ứng thu nhiệt b, d, f.
Phản ứng tỏa nhiệt a, c, e.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
Các cặp phân tử nào sau đây có 2 loại liên kết trong phân tử?
1 phân tử CH3Cl có 3 liên kết C – H, 1 liên kết C – Cl.
1 phân tử CO2 có 2 liên kết: C=O giống nhau
1 phân tử NH3 có 3 liên kết: N-H giống nhau
1 phân tử NH4Cl có liên kết cộng hóa trị phân cực N−H và liên kết ion NH4+ với Cl−.
Vậy cặp phân tử CH3Cl và NH4Cl có 2 loại liên kết trong phân tử
Phản ứng than cháy trong không khí: C + O2
CO2 là phản ứng
Phản ứng than cháy trong không khí là phản ứng tỏa nhiệt
Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) đối với chất tan trong dung dịch được xác định trong điều kiện nồng độ là
Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học được xác định trong điều kiện chuẩn: Áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và thường chọn nhiệt độ 25oC (hay 298K).
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
(2) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
(3) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
(4) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
Các phát biểu đúng là
Các kết luận đúng là: (1) và (2)
Nhiệt tạo thành chuẩn của các chất được xác định trong điều kiện nhiệt độ là
Biến thiên enthalpy chuẩn là nhiệt tỏa ra hay thu vào của phản ứng được xác định ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/l (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 25 o C (298K)
4FeS2(s) + 11O2(g) → 2Fe2O3(s) + 8SO2(g)
Biết nhiệt tạo thành
của các chất FeS2(s), Fe2O3(s) và SO2(g) lần lượt là - 177,9 kJ/mol, - 825,5 kJ/mol và - 296,8 kJ/mol.
Phát biểu nào sau đây là sai?
∑(sp) = 2.
(Fe2O3(s)) + 8
(SO2(g)) = − 4025,4kJ
∑(cđ) = 4.
(FeS2(s)) = −711,6kJ
= ∑
(sp) −∑
(cđ) = −4025,4 − (−711,6) = −3313,8(kJ)
Do < 0 nên đây là phản ứng tỏa nhiệt.
Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)
= - 571,68 kJ
Phản ứng trên là phản ứng
Phản ứng có < 0
Là phản ứng tỏa nhiệt.
Phương trình nhiệt hoá học nào sau đây ứng với sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng sau:
Quan sát sơ đồ ta có phương trình nhiệt hoá học ứng với sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng là:
2ClF3(g) + 2O2(g) → Cl2O(g) + 3F2O(g), = +394,1 kJ.
Điều chế NH3 từ N2(g) và H2(g) làm nguồn chất tải nhiệt, nguồn để điều chế nitric acid và sản xuất phân urea. Xác định nhiệt tạo thành chuẩn của NH3, biết khi sử dụng 7 gam khí N2 sinh ra 22,95 kJ nhiệt.
nN2 = 0,25 (mol)
N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g)
Ta có: 0,25 mol N2 phản ứng sinh ra 22,95 kJ nhiệt.
⇒ 1 mol N2 phản ứng sinh ra = 91,8 kJ nhiệt.
⇒ Cứ 2 mol NH3 tạo thành sinh ra 91,8 kJ nhiệt.
Vậy: 1 mol NH3 tạo thành sinh ra = 45,9 kJ nhiệt.
Phản ứng tỏa nhiệt nên: = –45,9 kJ.
Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:
CH4(g) + 2O2(g)
CO2(g) + 2H2O(g)
Biết nhiệt tạo thành
của CH4(g) là -74,9 kJ/mol, của CO2 (g) là -393,5 kJ/mol, của H2O (l) là -285,8 kJ/mol.
Tổng nhiệt tạo thành các chất đầu là:
(cđ) =
(CH4(g)) +
(O2(g)).2 = –74,9 + 0.2 = –74,9 (kJ)
Tổng nhiệt tạo thành sản phẩm là:
(sp) =
(CO2(g)) +
((H2O)).2 = –393,5 + (–285,8).2 = –965,1 (kJ)
Biến thiên enthalpy của phản ứng là:
=
(sp) –
(cđ) = –965 – (–74,9) = –890,2 (kJ)
Cho các chất sau, chất nào có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0?
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền bằng 0.
Vậy O2 có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng sau:
(1) ZnSO4(s) → ZnO(s) + SO3(g)
= +235,21 kJ
(2) 3H2(g) + N2(g) → 2NH3(g)
= -91,8 kJ
(3) 2H2S(g) + SO2(g)→ 2H2O(g) + 3S(s)
= -237 kJ
(4) H2O(g) → H2(g) + 1/2O2(g)
= +241,8 kJ
Cặp phản ứng thu nhiệt là
Phản ứng (1) có = +235,21 kJ > 0
Phản ứng thu nhiệt
Phản ứng (2) có = -91,8 kJ < 0
Phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng (3) có = -237 kJ < 0
Phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng (2) có = +241,8 kJ > 0
Phản ứng thu nhiệt