Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Cho một số phương trình nhiệt hóa học sau?

    (1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g) {\text{∆}}_rH_{298}^0=+176,0\;kJ 

    (2) C2H4(g) + H2(g) → C2H6(g)  {\text{∆}}_rH_{298}^0=-137,0kJ 

    (3) CuSO4 (aq) + Zn (s) → ZnSO4 (aq) + Cu (s) {\text{∆}}_rH_{298}^0=-231,04\;kJ 

    (4) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s) {\text{∆}}_rH_{298}^0=-851,5\;kJ 

    Số quá trình thu nhiệt là bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho một số phương trình nhiệt hóa học sau?

    (1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g) {\text{∆}}_rH_{298}^0=+176,0\;kJ 

    (2) C2H4(g) + H2(g) → C2H6(g)  {\text{∆}}_rH_{298}^0=-137,0kJ 

    (3) CuSO4 (aq) + Zn (s) → ZnSO4 (aq) + Cu (s) {\text{∆}}_rH_{298}^0=-231,04\;kJ 

    (4) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s) {\text{∆}}_rH_{298}^0=-851,5\;kJ 

    Số quá trình thu nhiệt là bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Phản ứng (2); (3); (4) có\ {\
\mathrm{\Delta}}_{r}H_{298}^{0} < \ 0 là phản ứng tỏa nhiệt

    Phản ứng (1) có\ {\
\mathrm{\Delta}}_{r}H_{298}^{0} > \ 0phản ứng thu nhiệt

    Vậy có 1 quá trình thu nhiệt

  • Câu 2: Nhận biết

    Điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện chuẩn?

     Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L–1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K (25oC). 

  • Câu 3: Nhận biết

    Đâu là dãy các chất có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0?​

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau:

    (a) 2H2S(g) + SO2(g) → 2H2O(g) + 3S(s)                  \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = −237kJ

    (b) 2H2S(g) + O2(g) → 2H2O(g) + 2S(s)                    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -530,5 kJ

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    -  Cả hai phản ứng có biến thiên nhiệt mang giá trị âm \Rightarrow Phản ứng tỏa nhiệt 

    - Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều \Rightarrow Phản ứng (a) có trị tuyệt đối của nhiệt phản ứng nhỏ hơn phản ứng (b) \Rightarrow Phản ứng (a) tỏa ra nhiệt lượng ít hơn phản ứng (b).

    Ta có:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0(a) = 2 \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O)  −  2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2S) − \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(SO2) = -237 kJ

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0(b) = 2\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O) − 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2S) = -530,5 kJ

    \Rightarrow \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(SO2) = -530,5 − (-237) = -293,5 kJ

  • Câu 5: Nhận biết

    Cho các phản ứng dưới đây:

    (1) CO (g) + O2 (g) → CO2 {\Delta _r}{H^o}_{298} =  - 283kJ

    (2) C (s) + H2O (g) → CO (g) + H2 (g) {\Delta _r}{H^o}_{298} =  + 131,25kJ

    (3) H2 (g) + F2 (g) → 2HF {\Delta _r}{H^o}_{298} =  - 546kJ

    (4) H2 (g) + Cl2 (g) → 2HCl {\Delta _r}{H^o}_{298} =  - 184,62kJ

    Phản ứng xảy ra thuận lợi nhất là

    Phản ứng có {\Delta _r}{H^o}_{298} < 0 thường xảy ra thuận lợi hơn

    Vậy phản ứng H2 (g) + F2 (g) → 2HF {\Delta _r}{H^o}_{298} =  - 546kJ{\Delta _r}{H^o}_{298} nhỏ nhất nên xảy ra thuận lợi nhất.

  • Câu 6: Nhận biết

    Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi gọi là

    Biến thiên enthalpy của phản ứng là nhiệt lượng tỏa ra ở một điều kiện xác định.

  • Câu 7: Nhận biết

    Trong các quá trình sau, quá trình nào là quá trình thu nhiệt

    Phản ứng nung đá vôi là quá trình thu nhiệt vì

    CaCO3 (s) → CaO (s) + CO2 (g) {\Delta _r}{H^o}_{298} =  + 178,49kJ. Nên đây là phản ứng thu nhiệt 

  • Câu 8: Nhận biết

    Biến thiên enthalpy chuẩn được xác định ở nhiệt độ nào?

    Biến thiên enthapy chuẩn là nhiệt tỏa ra hay thu vào của phản ứng được xác định ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ là 25oC (298K).

  • Câu 9: Vận dụng

    Cho phản ứng: Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2

    Nồng độ ban đầu của Br2 là a mol/lít, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,02 mol/lít. Tốc độ trung bình của phản ứng trên tính theo Br2 là 2.10-5 mol/(L.s). Giá trị của a là:

    Ta có:

    {\mathrm v}_{\mathrm{tb}}=-\frac1{\mathrm a}.\frac{\triangle{\mathrm C}_{{\mathrm{Br}}_2}}{\triangle\mathrm t}{\Rightarrow2.10^{-5}=\frac{\mathrm a-0,02}{50}\Rightarrow\mathrm a\;=0,021(\mathrm{mol}/\mathrm L)}.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới. Kết luận nào sau đây đúng?

    Phản ứng có biến thiên enthalpy là \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 = -a kJ < 0 ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt

    Năng lượng chất tham gia phản ứng lớn hơn năng lượng chất sản phẩm.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau:

    (a) 2H2S(g) + SO2(g) → 2H2O(g) + 3S(s)                    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −237 kJ

    (b) 2H2S (g) + O2(g) → 2H2O(g) + 2S(s)                     \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}= −530,5 kJ

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều \Rightarrow Phản ứng (a) có trị tuyệt đối của nhiệt phản ứng nhỏ hơn phản ứng (b).

    Ta có:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(a) = 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(H2O) - 2\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(H2S) - \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(SO2) = -237 kJ

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(b) = 2\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(H2O) -  2\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(H2S) = -530,5 kJ

    \Rightarrow \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(SO2) = -(530,5) - (-237)

                                = -293,5 kJ

    - Cả hai phản ứng đều có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0 \Rightarrow Cả 2 phản ứng đều là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho phương trình nhiệt hóa học sau:

    H2(g) + I2(g) ightarrow 2HI (g)           \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +11,3 kJ

    Phát biểu nào sau đây về sự trao đổi năng lượng của phản ứng trên là đúng?

    - ∆H = +11,3 kJ > 0 ⇒ phản ứng thu nhiệt.

    - Phản ứng thu nhiệt nên tổng nhiệt cần cung cấp để phá vỡ liên kết lớn hơn nhiệt giải phóng khi tạo sản phẩm.

    - Phân tử H2 và I2 có liên kết bền hơn HI, nghĩa là mức năng lượng thấp hơn.

  • Câu 13: Nhận biết

    Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng:

    2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l)                        \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = - 571,68 kJ

    Phản ứng trên là phản ứng

     Phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = - 571,68 kJ < 0 \Rightarrow Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt (có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường).

  • Câu 14: Nhận biết

    Sự phá vỡ liên kết cần ….. năng lượng, sự hình thành liên kết …... năng lượng.

    Cụm từ tích hợp điền vào chỗ chấm trên lần lượt là

     Sự phá vỡ liên kết cần cung cấp năng lượng, sự hình thành liên kết lại giải phóng năng lượng.

  • Câu 15: Nhận biết

    Cho các ý sau:

    (1) Tăng Enthalpy.

    (2) Giảm Enthalpy.

    (3) Giải phóng nhiệt ra môi trường.

    (4) Hấp thụ nhiệt môi trường.

    (5) Có thể xảy ra tư phát.

    (6) Cần cung cấp năng lượng để xảy ra.

    Ý thuộc vào loại phản ứng phù hợp thu nhiệt là: 

    Phản ứng thu nhiệt Phản ứng tỏa nhiệt

    (2) Giảm Enthalpy.

    (4) Hấp thụ nhiệt môi trường.

    (6) Cần cung cấp năng lượng để xảy ra.

    (1) Tăng Enthalpy.

    (3) Giải phóng nhiệt ra môi trường.

    (5) Có thể xảy ra tư phát.

  • Câu 16: Nhận biết

    Để xác định biến thiên enthalpy bằng thực nghiệm người ta có thể dùng dụng cụ nào?

     Biến thiên enthalpy của phản ứng có thể được xác định bằng nhiệt lượng kế. Dựa vào kết quả khi xác định sự thay đổi nhiệt độ của nước sẽ tính được nhiệt lượng đã cho đi (hoặc nhận vào), từ đó xác định được biến thiên enthalpy của phản ứng.

  • Câu 17: Vận dụng cao

    Một hộ gia đình mua than đá làm nhiên liệu đun nấu và trung bình mỗi ngày dùng hết 1,8 kg than. Giả thiết loại than đá trên chứa 91,333% cacbon và 0,542% lưu huỳnh về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ. Cho các phản ứng cháy của carbon và lưu huỳnh sau:

    C(s) + O2(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CO2(g) 

    S(s) + O2(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} SO2(g) 

    Biết đốt cháy 1 mol carbon tỏa ra lượng nhiệt là 393,5 kJ và 1 mol lưu huỳnh tỏa ra lượng nhiệt là 296,8 kJ. Nhiệt lượng cung cấp cho hộ gia đình từ quá trình đốt than trong một ngày tương đương bao nhiêu số điện (1 số điện = 1 kWh = 3600 kJ)? 

    {\mathrm n}_{\mathrm C}\;=\;\frac{1800.91,33\%}{12}=\;137\;\mathrm{mol}

    {\mathrm n}_{\mathrm S}\;=\;\frac{1800.0,54\%}{32}=\;0,305\;\mathrm{mol}

    Lượng nhiệt khi dốt cháy 1800 gam than là:

    137.393,5 + 0,305.296,8 = 54000 kJ

    Nhiệt lượng tương đương với số điện là:

    \frac{54000}{3600} = 15 số điện

  • Câu 18: Vận dụng

    Phosgene là chất khí không màu, mùi cỏ mục, dễ hoá lỏng; khối lượng riêng 1,420 g/cm3 (ở 0°C); ts = 8,2°C. Phosgene ít tan trong nước; dễ tan trong các dung môi hữu cơ, bị thuỷ phân chậm bằng hơi nước; không cháy; là sản phẩm công nghiệp quan trọng; dùng trong tổng hợp hữu cơ để sản xuất sản phẩm nhuộm, chất diệt cò, polyurethane....

    Phosgene là một chất độc. Ở nồng độ 0,005 mg/L đã nguy hiểm đối với người, trong khoảng 0,1 – 0,3 mg/L, gây tử vong sau khoảng 15 phút.

    Phosgene được điều chế bằng cách cho hỗn hợp CO và CI2 đi qua than hoạt tính.

    Biết: Eb(Cl-CI) = 243 kJ/mol; Eb(C–CI) = 339 kJ/mol; Eb(C=O) = 745 kJ/mol; Eb(C≡O) = 1075 kJ/mol. Hãy tính biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành phosgene từ CO và CI2.

    Phản ứng hoá học: CO(g) + Cl2(g) → COCl2(g)

    Áp dụng công thức:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = \textstyle\sum_{}Eb(cđ) – \textstyle\sum_{}Eb(sp)

                   = Eb(C≡O) + Eb(Cl–CI) – 2.Eb(C–CI) – Eb(C=O)

                   =  1075 + 243 – 2.339 – 745

                   = –105 kJ 

  • Câu 19: Thông hiểu

    Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.

    NaHCO3 (Baking soda) có trong thành phần của thuốc trị đau dạ dày Nabica, xét phản ứng nhiệt phân NaHCO3 xảy ra như sau:

    2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(l)\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +91,6 kJ

    a) Cần tránh để bột nở ở nơi có nhiệt độ cao. Đúng || Sai

    b) Phản ứng trên thu vào một lượng nhiệt bằng 91,6 kJ. Đúng || Sai

    c) Nếu thay đổi trạng thái của H2O(l) bằng H2O(g) thì giá trị \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 vẫn không đổi. Sai || Đúng

    d) Phản ứng trên có \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(cđ) < \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(sp). Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi ý a), b), c), d) hãy chọn đúng hoặc sai.

    NaHCO3 (Baking soda) có trong thành phần của thuốc trị đau dạ dày Nabica, xét phản ứng nhiệt phân NaHCO3 xảy ra như sau:

    2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(l)\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +91,6 kJ

    a) Cần tránh để bột nở ở nơi có nhiệt độ cao. Đúng || Sai

    b) Phản ứng trên thu vào một lượng nhiệt bằng 91,6 kJ. Đúng || Sai

    c) Nếu thay đổi trạng thái của H2O(l) bằng H2O(g) thì giá trị \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 vẫn không đổi. Sai || Đúng

    d) Phản ứng trên có \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(cđ) < \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(sp). Đúng || Sai

    a) đúng. Do \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +91,6 kJ > 0 nên phản ứng này thu nhiệt, khi gặp nhiệt độ cao bột nở NaHCO3 dễ dàng bị phân hủy. 

    b) đúng. 

    c) sai. \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 của H2O(l) và H2O(g) có giá trị khác nhau ⇒ nếu thay đổi trạng thái của H2O(l) bằng H2O(g) thì giá trị \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 thay đổi.

    d) đúng.

    Ta có:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(sp) – \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(cđ) ⇒ \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0(sp) – \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(cđ) > 0

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0(sp) > \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(cđ)

  • Câu 20: Nhận biết

    Năng lượng vào cơ thể dưới dạng hóa năng của thức ăn. Thức ăn khi bị oxi hóa sinh ra năng lượng để cung cấp cho chuyển hóa cơ sở và hoạt động thể lực, cho phép cơ thể sinh trưởng và phát triển. Phản ứng oxi hóa các chất dinh dưỡng xảy ra trong cơ thể con người thuộc loại phản ứng

    Phản ứng oxi hóa các chất dinh dưỡng xảy ra trong cơ thể con người thuộc loại phản ứng tỏa nhiệt.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 54 lượt xem
Sắp xếp theo