Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Cho nhiệt tạo thành chuẩn các chất theo bảng sau:

      Fe2O3(s)  Cr2O3(s) Al2O3(s) CuO(s)
    Nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol)  -825,5 -1128,6 -1676 -157,3

    Chất có độ bền nhiệt lớn nhất là

     Chất có độ bền nhiệt lớn nhất là Al2O3(s)

  • Câu 2: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là không đúng?

     Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 3: Nhận biết

    Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?

    Phương trình hóa học biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g) là:

    C(graphite) + \frac12O2(g) → CO(g).

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cho nhiệt tạo thành chuẩn các chất theo bảng sau:

      Fe2O3(s) Cr2O3(s) Al2O3(s) CuO(s)
     Nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol) –825,5  –1128,6 –1676 –157,3

    Chất có độ bền nhiệt lớn nhất là

    Nhiệt tạo thành của hợp chất càng âm, hợp chất càng bền.

    ⇒ Chất có độ bền nhiệt lớn nhất là Al2O3(s).

  • Câu 5: Nhận biết

    Tốc độ của một phản ứng hóa học

    Tốc độ của một phản ứng hóa học tăng khi nhiệt độ của phản ứng tăng.

  • Câu 6: Nhận biết

    Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng:

    2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l)                        \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = - 571,68 kJ

    Phản ứng trên là phản ứng

     Phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = - 571,68 kJ < 0 \Rightarrow Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt (có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường).

  • Câu 7: Thông hiểu

    Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:

    N2(g) + O2(g) ⟶ 2NO(g)          \operatorname\Delta_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = +180 kJ

    Kết luận nào sau đây đúng?

      Theo bài ra ta có: \operatorname\Delta_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} > 0 \Rightarrow Phản ứng thu nhiệt

  • Câu 8: Thông hiểu

    Cho phản ứng:

    2Fe(s) + 1,5O2(g) ightarrow Fe2O3(s)                          \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0=-825,50\;\mathrm{kJ}/\mathrm{mol}

    Ý nghĩa của giá trị \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0=-825,50\;\mathrm{kJ}/\mathrm{mol} 

    Nhiệt tạo thành của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở một điều kiện xác định. Kí hiệu là \trianglefH.

    \Rightarrow \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0=-825,50\;\mathrm{kJ}/\mathrm{mol}\;nghĩa là để tạo thành 1 mol chất Fe2O3(s) từ 2 mol Fe và 1,5 mol O2(g) giải phóng nhiệt lượng là 825,50 kJ.

  • Câu 9: Vận dụng

    Cho 2 phản ứng sau:

    (1) 2H2 (g) + O2(g) \overset{t^{\circ} }{ightarrow} 2H2O(g) 

    (2) C7H16(g) + 11O2(g) \overset{t^{\circ} }{ightarrow} 7CO2(g) + 8H2O(g) (C7H16 có 6 liên kết C–C và 16 liên kết C–H)

    Cho bảng năng lượng liên kết sau:

    Liên kếtH–HO=OO–HC–CC–HC=O
    Năng lượng liên kết (kJ/mol)432498467347432745

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Giả sử cùng đốt cháy một lượng H2 và C7H16 như nhau và bằng 1 gam

    Xét phản ứng (1):

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 2Eb(H2) + Eb(O2) − 2Eb(H2O) = 2.432 + 498 − 2.2.467 = −506 kJ/mol

    Từ (1) để đốt cháy 2 mol H2 thì cần nhiệt lượng là 506 kJ

    \Rightarrow Để đốt cháy 1 gam H2 tức 0,5 mol H2 cần nhiệt lượng là \frac{0,5.506}2=126,5\;\mathrm{kJ}

    Xét phản ứng (2): 

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = Eb(C7H16) + 11Eb(O2) − 7Eb(CO2) − 8Eb(H2O)

                   = 6Eb(C−C) + 16Eb(C−H) + 11Eb(O=O) − 7.2.Eb(C=O) − 8.2.Eb(O−H)

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 6.347 + 16.432 + 11.498 − 7.2.745 − 8.2.467 = −3432kJ/mol

    Từ (2) để đốt cháy 1 mol C7H16 cần nhiệt lượng 3432 kJ.

    ⇒ Để đốt cháy 1 gam C7H16 tức 0,01 mol C7H16 cần nhiệt lượng 0,01.3432 = 34,32 kJ

    ⇒ Nhiệt lượng do H2 toả ra lớn hơn nhiều so với nhiệt lượng toả ra của C7H16 nên H2 là nguyên liệu thích hợp hơn cho tên lửa.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của các phản ứng sau:

    CS2(l) + 3O2(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CO2(g) + 2SO2(g)                  \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = - 1110,21 kJ (1)

    CO2(g) → CO(g) + O2(g)                                      \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = +280,00 kJ (2)

    Na(s) + 2H2O(l) → NaOH(aq) + H2(g)                  \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = - 367,50 kJ (3)

    ZnSO4(s) → ZnO(s) + SO2(g)                              \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}= + 235,21 kJ (4)

    Cặp phản ứng tỏa nhiệt là:

    Phản ứng tỏa nhiệt có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0.

    Phản ứng thu nhiệt có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} > 0.

    \Rightarrow Cặp phản ứng tỏa nhiệt là (1) và (3).

  • Câu 11: Nhận biết

    Biểu thức tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: 2H2(g) + O2(g) ightarrow 2H2O(g) theo năng lượng liên kết là:

    Biểu thức tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: 2H2 (g) + O2 (g) ightarrow 2H2O (g) theo năng lượng liên kết là:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 2Eb(H-H) + Eb(O=O) – 4Eb(O-H).

  • Câu 12: Nhận biết

    Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng dựa vào năng lượng liên kết của phản ứng: H2 (g) + Cl2(g) → 2HCl (g) 

    Phản ứng:

    H-H (g) + Cl-Cl(g) → 2H-Cl (g) 

    Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là

    \Delta_rH_{298}^0=E_b(H-H)\;+\;E_b(Cl-Cl)\;-\;2E_b(H-Cl)

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Một hộ gia đình mua than đá làm nhiên liệu đun nấu và trung bình mỗi ngày dùng hết 1,8 kg than. Giả thiết loại than đá trên chứa 91,333% cacbon và 0,542% lưu huỳnh về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ. Cho các phản ứng cháy của carbon và lưu huỳnh sau:

    C(s) + O2(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CO2(g) 

    S(s) + O2(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} SO2(g) 

    Biết đốt cháy 1 mol carbon tỏa ra lượng nhiệt là 393,5 kJ và 1 mol lưu huỳnh tỏa ra lượng nhiệt là 296,8 kJ. Nhiệt lượng cung cấp cho hộ gia đình từ quá trình đốt than trong một ngày tương đương bao nhiêu số điện (1 số điện = 1 kWh = 3600 kJ)? 

    {\mathrm n}_{\mathrm C}\;=\;\frac{1800.91,33\%}{12}=\;137\;\mathrm{mol}

    {\mathrm n}_{\mathrm S}\;=\;\frac{1800.0,54\%}{32}=\;0,305\;\mathrm{mol}

    Lượng nhiệt khi dốt cháy 1800 gam than là:

    137.393,5 + 0,305.296,8 = 54000 kJ

    Nhiệt lượng tương đương với số điện là:

    \frac{54000}{3600} = 15 số điện

  • Câu 14: Nhận biết

    Dãy nào sau đây đều là phản ứng tỏa nhiệt?

    Than cháy, nhiệt nhôm, hoà tan vôi sống với nước là các phản ứng tỏa nhiệt.

    Phản ứng nhiệt nhôm tỏa lượng nhiệt rất lớn (trên 2500oC) ứng dụng hàn đường ray.

  • Câu 15: Nhận biết

    Cho phản ứng sau đây là phản ứng thu nhiệt:

     CH4 (g) + H2O (l) → CO (g) + 3H2 (g

    Giá trị \operatorname\Delta_rH_{298}^0 nào sau đây là đúng?

    Vì phản ứng thu nhiệt nên \operatorname\Delta_rH_{298}^0 > 0 ⇒ \operatorname\Delta_rH_{298}^0 = 250 kJ.

  • Câu 16: Nhận biết

    Cho phản ứng sau:

    H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g)        \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -184,6 kJ.

    Phản ứng trên là

    Theo bài ra ta có:\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -184,6 kJ < 0 \Rightarrow Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt

  • Câu 17: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Với phản ứng thu nhiệt năng lượng của hệ chất tham gia trong phản ứng thu nhiệt thấp hơn năng lượng của hệ sản phẩm

  • Câu 18: Nhận biết

    Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.

    2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)                    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}= - 571,68 kJ

    Phản ứng trên là phản ứng

     Phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0 \Rightarrow Là  phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 19: Nhận biết

    Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất (đối với chất khí), nồng độ (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ nào sau đây?

    Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).

  • Câu 20: Vận dụng

    Một số khu vực trên thế giới như miền nam California và Ả Rập Saudi đang rơi vào tình trạng thiếu nước ngọt để uống. Một giải pháp khả thi cho vấn đề là đưa các tảng băng trôi khỏi Nam cực và sau đó làm tan chảy chúng khi cần thiết. Nếu biến thiên enthalpy chuẩn của chuyển hóa băng trôi thành nước là 6,01 kJ/mol đối với phản ứng ở 0oC và áp suất không đổi H2O(s) → H2O(l). Cần bao nhiêu năng lượng để làm tan chảy một tảng băng lớn vừa phải có khối lượng 1,00 triệu tấn?

    {\mathrm n}_{\mathrm{tảng}\;\mathrm{băng}}=\;\frac{10^6.10^6}{18}=5,555.10^{10}\;(\mathrm{mol})

    H2O(s) → H2O(l)          \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = 6,01 kJ/mol 

    Để làm tan chảy 1 mol H2O(s) cần 6,01 kJ/mol.

    ⇒ Để làm tan chảy 5,555.1010 mol H2O(s) cần 6,01.5,555.1010 ≈ 3,34.1011 kJ/mol.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 55 lượt xem
Sắp xếp theo