Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Tính \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} của phản ứng đốt cháy 21 gam CO (g) biết các sản phẩm thu được đều ở thể khí.

    Cho enthalpy tạo thành chuẩn của các chất tương ứng là

    ChấtCO (g)CO2(g)O2(g)
    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}-110,5-393,50

     Phương trình hóa học: 

    CO(g) +  \frac12(g) ightarrow CO2(g)

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} của phản ứng đốt cháy 1 mol CO (g) là

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(CO2(g)) - \frac12\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(O2(g)) - \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(CO(g))

    = (-393,5) - \frac12.0 - (-110,5)

    = -283 (kJ)

    21 gam CO có số mol là:

    \mathrm{nCO}\;=\;\frac{21}{28}\;=\;0,75\;(\mathrm{mol})

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} của phản ứng đốt cháy 21 gam CO (g) là: -283.0,75 = − 212,25 (kJ)

  • Câu 2: Nhận biết

    Nhiệt độ thường được chọn ở điều kiện chuẩn là?

    Nhiệt độ thường được chọn ở điều kiện chuẩn là 298K

  • Câu 3: Thông hiểu

    Cho giản đồ sau:

    Phát biểu đúng

     Quan sát giản đồ năng lượng ta thấy: phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = –1450 kJ.

    ⇒ Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt, nhiệt lượng tỏa ra là –1450 kJ và phản ứng không cần cung cấp nhiệt liên tục.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai.

    Cho phản ứng: N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g). Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ giải phóng 92,22 kJ. 

    (a) Nhiệt tạo thành của NH3 là –92,22 kJ/mol. Sai || Đúng

    (b) Biến thiên enthalpy phản ứng trên là –46,11 kJ. Sai || Đúng

    (c) Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt. Đúng || Sai

    (d) Enthalpy tạo thành chuẩn của H2 bằng 0. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai.

    Cho phản ứng: N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g). Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ giải phóng 92,22 kJ. 

    (a) Nhiệt tạo thành của NH3 là –92,22 kJ/mol. Sai || Đúng

    (b) Biến thiên enthalpy phản ứng trên là –46,11 kJ. Sai || Đúng

    (c) Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt. Đúng || Sai

    (d) Enthalpy tạo thành chuẩn của H2 bằng 0. Đúng || Sai

    (a) sai. Ta có, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ tỏa ra 91,8 kJ và tạo thành 2 mol NH3

    ⇒ cứ 0,5 mol N2 phản ứng hết sẽ tỏa ra 91,8.0,5 = 45,9 (kJ) và tạo thành 1 mol NH3

    Mà đây là phản ứng tỏa nhiệt nên \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0< 0.

    Vậy enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 là = −45,9 kJ/mol.

    (b) sai. Biến thiên enthalpy phản ứng trên là –92,22.

    (c) đúng.

    (d) đúng.

  • Câu 5: Nhận biết

    Trong phản ứng thu nhiệt, dấu \triangle\mathrm H dương vì

    Trong phản ứng thu nhiệt, dấu \triangle\mathrm H dương vì năng lượng của hệ chất phản ứng thấp hơn năng lượng của hệ sản phẩm.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Cho phản ứng sau:

    S(s) + O2(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} SO2(g)                     \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(SO2, g) = -296,8 kJ/mol

    Khẳng định sai

     \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(SO2, g) = -296,8 kJ/mol < 0 nên hợp chất SO2 (g) bền hơn về mặt năng lượng so với các đơn chất bền S (s) và O2 (g)

  • Câu 7: Vận dụng

    Cho phản ứng sau: 2F2 (g) + 2H2O (g) → 4HF (g) + O2 (g). Biết năng lượng liên kết: Eb(F-F) = 159 kJ/mol, Eb(O-H) = 459 kJ/mol, Eb(H-F) = 569 kJ/mol, Eb(O-O) = 494 kJ/mol. Biến thiên enthapy của phản ứng trên là:

    Phương trình phản ứng sau:

    2F2 (g) + 2H2O (g) → 4HF (g) + O2 (g)

    Biến thiên chuẩn của phản ứng được tính như sau:

    ΔrHo 298 = 2×Eb(F-F) + 2×2×Eb(O-H) - 4× Eb(H-F) - 1×Eb(O-O)

    ⇔ ΔrHo 298 = 2×159 + 2×2×459 -  4×569 - 1×494 = -616kJ

  • Câu 8: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là không đúng?

     Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 9: Nhận biết

    Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NH3(g)?

    Phương trình hóa học biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NH3(g) là:

    \frac12N2(g) + \frac32H2(g) → NH3(g).

  • Câu 10: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?

    Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt. 

    Nhiệt phân muối KNO3.

    2KNO3 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2KNO2 + O2

    Phản ứng tỏa nhiết:

    + Tôi vôi.

    + Oxi hóa glucose trong cơ thể.

    + Đốt cháy cồn.

  • Câu 11: Nhận biết

    Năng lượng vào cơ thể dưới dạng hóa năng của thức ăn. Thức ăn khi bị oxi hóa sinh ra năng lượng để cung cấp cho chuyển hóa cơ sở và hoạt động thể lực, cho phép cơ thể sinh trưởng và phát triển. Phản ứng oxi hóa các chất dinh dưỡng xảy ra trong cơ thể con người thuộc loại phản ứng

    Phản ứng oxi hóa các chất dinh dưỡng xảy ra trong cơ thể con người thuộc loại phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 12: Nhận biết

    Cho các ý sau:

    (1) Tăng Enthalpy.

    (2) Giảm Enthalpy.

    (3) Giải phóng nhiệt ra môi trường.

    (4) Hấp thụ nhiệt môi trường.

    (5) Có thể xảy ra tư phát.

    (6) Cần cung cấp năng lượng để xảy ra.

    Ý thuộc vào loại phản ứng phù hợp thu nhiệt là: 

    Phản ứng thu nhiệt Phản ứng tỏa nhiệt

    (2) Giảm Enthalpy.

    (4) Hấp thụ nhiệt môi trường.

    (6) Cần cung cấp năng lượng để xảy ra.

    (1) Tăng Enthalpy.

    (3) Giải phóng nhiệt ra môi trường.

    (5) Có thể xảy ra tư phát.

  • Câu 13: Nhận biết

    Khi calcium phản ứng với nước, nhiệt độ thay đổi từ 18oC đến 39oC. Phản ứng của calcium với nước là

    Khi calcium phản ứng với nước, nhiệt độ thay đổi từ 18oC đến 39oC ⇒ Phản ứng có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường ⇒ phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 14: Nhận biết

    Phản ứng hóa học trong đó có sự truyền năng lượng từ hệ sang môi trường xung quanh nó được gọi là

    Phản ứng hóa học trong đó có sự truyền năng lượng từ hệ sang môi trường xung quanh nó được gọi là phản ứng tỏa nhiệt

  • Câu 15: Nhận biết

    Cho phản ứng sau:

    SO2(g) + 1/2O2(g) ⇌ SO3(l)

    Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng tính theo nhiệt tạo thành là

    Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng theo nhiệt tạo thành là:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(SO3(l)) – [\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(SO2(g)) + \frac12\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(O2(g))].

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau:

    (a) 2H2S(g) + SO2(g) → 2H2O(g) + 3S(s)                    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −237 kJ

    (b) 2H2S (g) + O2(g) → 2H2O(g) + 2S(s)                     \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}= −530,5 kJ

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều \Rightarrow Phản ứng (a) có trị tuyệt đối của nhiệt phản ứng nhỏ hơn phản ứng (b).

    Ta có:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(a) = 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(H2O) - 2\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(H2S) - \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(SO2) = -237 kJ

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(b) = 2\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(H2O) -  2\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(H2S) = -530,5 kJ

    \Rightarrow \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(SO2) = -(530,5) - (-237)

                                = -293,5 kJ

    - Cả hai phản ứng đều có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0 \Rightarrow Cả 2 phản ứng đều là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 17: Nhận biết

    Dãy nào sau đây đều là phản ứng tỏa nhiệt?

    Than cháy, nhiệt nhôm, hoà tan vôi sống với nước là các phản ứng tỏa nhiệt.

    Phản ứng nhiệt nhôm tỏa lượng nhiệt rất lớn (trên 2500oC) ứng dụng hàn đường ray.

  • Câu 18: Vận dụng cao

    Xét 2 phản ứng đốt cháy methane (CH4) và acetylene (C2H2):

    (1) CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l);

    (2) C2H2(g) + 2,5O2(g) → 2CO2(g) + H2O(l).

    a) Tính biến thiên enthalpy chuẩn của mỗi phản ứng; phản ứng (1) tỏa nhiệt hay thu nhiệt? Cho \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 của CH4(g), C2H2(g), CO2(g), H2O(l) lần lượt là –74,6 kJ/mol; 227,4 kJ/mol; –393,5 kJ/mol; –285,8 kJ/mol.

    b) Giải thích tại sao trong thực tế, người ta sử dụng C2H2 trong đèn xì hàn, cắt kim loại mà không dùng CH4.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Xét 2 phản ứng đốt cháy methane (CH4) và acetylene (C2H2):

    (1) CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l);

    (2) C2H2(g) + 2,5O2(g) → 2CO2(g) + H2O(l).

    a) Tính biến thiên enthalpy chuẩn của mỗi phản ứng; phản ứng (1) tỏa nhiệt hay thu nhiệt? Cho \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 của CH4(g), C2H2(g), CO2(g), H2O(l) lần lượt là –74,6 kJ/mol; 227,4 kJ/mol; –393,5 kJ/mol; –285,8 kJ/mol.

    b) Giải thích tại sao trong thực tế, người ta sử dụng C2H2 trong đèn xì hàn, cắt kim loại mà không dùng CH4.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    a)

    Phản ứng (1):

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CO2(g)) + 2\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O(l)) – [\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CH4(g)) + 2\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(O2(g))]

                 = (–393,5) + 2.(–285,8) – (–74,6) – 0

                 = –890,5 kJ

    Phản ứng (2):

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CO2(g)) + \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(H2O(l)) – [\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(C2H2(g)) + 2,5\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(O2(g))]

                = 2.(–393,5) + (–285,8) – 227,4 – 0

                = –1300,2 kJ

    b) Trong thực tế, người ta sử dụng C2H2 trong đèn xì hàn, cắt kim loại mà không dùng CH4 do phản ứng đốt cháy C2H2 tỏa nhiều nhiệt hơn CH4.

  • Câu 19: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt.

    CaCO3 \overset{t^{o} }{ightarrow} CaO + CO2 phản ứng cần cung cấp nhiệt độ trong toàn bộ quá trình, nếu ngừng cung cấp nhiệt phản ứng không xảy ra.

    ⇒ Phản ứng thu nhiệt. 

  • Câu 20: Thông hiểu

    Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của phản ứng sau:

    3Fe(s) + 4H2O(l) → Fe3O4(s) + 4H2(g)                  \operatorname\Delta_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = +26,32 kJ

    Giá trị \operatorname\Delta_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} của phản ứng: Fe3O4(s) + 4H2(g) → 3Fe(s) + 4H2O(l)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 26 lượt xem
Sắp xếp theo