Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng:
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)
= - 571,68 kJ
Phản ứng trên là phản ứng
Ta có: = - 571,68 kJ < 0
Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt, có sự giải phóng nhiệt ra ngoài môi trường.
Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng:
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)
= - 571,68 kJ
Phản ứng trên là phản ứng
Ta có: = - 571,68 kJ < 0
Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt, có sự giải phóng nhiệt ra ngoài môi trường.
Cho các phản ứng sau:
(a) Phản ứng nhiệt phân Cu(OH)2 tạo thành CuO.
(b) Phản ứng trung hoà (acid tác dụng với base).
(c) Phản ứng nung clinker xi măng.
(d) Phản ứng oxi hoá glucose trong cơ thể.
Số phản ứng thu nhiệt là
Các phản ứng thu nhiệt là (a), (c) vì cần cung cấp nhiệt liên tục trong quá trình phản ứng xảy ra.
Cho nhiệt tạo thành chuẩn các chất theo bảng sau:
| Fe2O3(s) | Cr2O3(s) | Al2O3(s) | CuO(s) | |
| Nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol) | -825,5 | -1128,6 | -1676 | -157,3 |
Chất có độ bền nhiệt lớn nhất là
Chất có độ bền nhiệt lớn nhất là Al2O3(s)
Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:
CH4(g) + 2O2(g)
CO2(g) + 2H2O(g)
Biết nhiệt tạo thành
của CH4(g) là -74,9 kJ/mol, của CO2 (g) là -393,5 kJ/mol, của H2O (l) là -285,8 kJ/mol.
Tổng nhiệt tạo thành các chất đầu là:
(cđ) =
(CH4(g)) +
(O2(g)).2 = –74,9 + 0.2 = –74,9 (kJ)
Tổng nhiệt tạo thành sản phẩm là:
(sp) =
(CO2(g)) +
((H2O)).2 = –393,5 + (–285,8).2 = –965,1 (kJ)
Biến thiên enthalpy của phản ứng là:
=
(sp) –
(cđ) = –965 – (–74,9) = –890,2 (kJ)
Chọn phương án đúng: Một phản ứng có
H = +200 kJ. Dựa trên thông tin này có thể kết luận phản ứng tại điều kiện đang xét:
(1) thu nhiệt.
(2) xảy ra nhanh.
Ta có: H = +200 kJ > 0
Phản ứng thu nhiệt.
Cho hai phương trình nhiệt hóa học sau:
C(s) + H2O(g)
CO(g) + H2(g) ![]()
CuSO4 (aq) + Zn(s) → ZnSO4(aq) + Cu(s)
Trong hai phản ứng trên, phản ứng nào là thu nhiệt, phản ứng nào là tỏa nhiệt?
Phản ứng (1) thu nhiệt có > 0 nên đây là phản ứng thu nhiệt
Phản ứng (2) tỏa nhiệt có < 0 nên đây là phản ứng tỏa nhiệt
Các cặp phân tử nào sau đây có 2 loại liên kết trong phân tử?
1 phân tử CH3Cl có 3 liên kết C – H, 1 liên kết C – Cl.
1 phân tử CO2 có 2 liên kết: C=O giống nhau
1 phân tử NH3 có 3 liên kết: N-H giống nhau
1 phân tử NH4Cl có liên kết cộng hóa trị phân cực N−H và liên kết ion NH4+ với Cl−.
Vậy cặp phân tử CH3Cl và NH4Cl có 2 loại liên kết trong phân tử
Biến thiên enthalpy của phản ứng nào sau đây có giá trị dương?
Phản ứng tỏa nhiệt (hệ tỏa nhiệt ra môi trường) thì < 0.
Vì sao khi nung vôi, người ta phải xếp đá vôi lẫn với than trong lò?
Khi nung vôi người ta phải xếp đá vôi lẫn với than trong lò vì:
- Phản ứng đốt cháy than là phản ứng tỏa nhiệt.
- Phản ứng nung vôi là phản ứng thu nhiệt.
- Nhiệt tỏa ra trong quá trình đốt cháy than sẽ cung cấp cho quá trình nung vôi.
Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về phản ứng tỏa nhiệt?
Phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là phản ứng tỏa nhiệt
Nhiệt tạo thành chuẩn của khí oxygen trong phản ứng hóa học là?
Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng 0.
Phát biểu nào dưới đây là sai?
C sai, vì không phải tất cả các phản ứng mà chất tham gia có chứa nguyên tố oxygen đều toả nhiệt.
Ví dụ: CaCO3 → CaO + CO2 là phản ứng thu nhiệt.
Cho phản ứng: CH4(g) + Cl2(g)
CH3Cl(g) + HCl(g)
= -110 kJ
Biết giá trị năng lượng liên kết Eb như sau
| Liên kết | C – H | Cl – Cl | C – Cl |
| Năng lượng liên kết (kJ/mol) | 413 | 243 | 339 |
Năng lượng liên kết H-Cl là
= Eb(CH4) + Eb(Cl2) − Eb(CH3Cl) − Eb(HCl)
= 4E(C−H) + E(Cl−Cl) − [3.E(C−H) + E(C−Cl)] − E(H−Cl)
⇒ E(H−Cl) = 4.413 + 2.243 − (3.413 + 339) − (−110)
⇒ E(H−Cl) = 427 (kJ/mol)
Điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện chuẩn?
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L–1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K (25oC).
Cho các phát biểu:
(a) Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất 1 atm và 25oC.
(b) Nhiệt (tỏa ra hay thu vào) kèm theo một phản ứng được thực hiện ở 1 bar và 298K là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đó.
(c) Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quang nóng lên là phản ứng thu nhiệt.
(d) Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh lạnh đi là do các phản ứng này thu nhiệt và lấy nhiệt từ môi trường.
Số phát biểu đúng là
Số phát biểu đúng là 2.
(a) sai vì: Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất 1 bar và 25oC.
(c) sai vì: Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng tỏa nhiệt.
Cho các phản ứng sau xảy ra ở điều kiện chuẩn:
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)
= -890,36 kJ
CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(s)
= 178,29 kJ
Ở điều kiện tiêu chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam CH4(g) để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 2 mol CaO bằng cách nung CaCO3. Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%.
Ta có:
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) = -890,36 kJ
Ở điều kiện chuẩn, khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol CH4, sản phẩm là CO2(g) và H2O(l) thì sẽ giải phóng một nhiệt lượng là 890,36 kJ.
CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(s) = 178,29 kJ
Để thu được 1 mol CaO(s), cần phải cung cấp nhiệt lượng là 178,29 kJ để chuyển 1 mol CaCO3(s) thành CaO (s).
Vậy ở điều kiện tiêu chuẩn, để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 2 mol CaO bằng cách nung CaCO3 cần đốt cháy:
mCH4 = 0,4.16 = 6,4 gam
Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
Oxi hóa glucose thành CO2 và H2O, tương tự phản ứng đốt cháy glucose là phản ứng tỏa nhiệt.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Sự phá vỡ liên kết cần cung cấp năng lượng, sự hình thành liên kết giải phóng năng lượng.
Số lượng mỗi loại liên kết trong phân tử C2H4 là:
Công thức cấu tạo của C2H4 là:

Số lượng mỗi loại liên kết trong phân tử C2H4 là: 4 liên kết C - H, 1 liên kết C = C.
Phản ứng tỏa nhiệt là gì?
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.