Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Đâu là dãy các chất có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0?​

  • Câu 2: Nhận biết

    Cho các chất sau, chất nào có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0?

    Đơn chất bền có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0 ⇒ chất thỏa mãn là O2 (g).

  • Câu 3: Vận dụng

    Biết rằng ở điều kiện chuẩn, 1 mol ethanol cháy tỏa ra một nhiệt lượng là 1,37.103 kJ. Nếu đốt cháy hoàn toàn 15,1 gam ethanol, năng lượng được giải phóng ra dưới dạng nhiệt bởi phản ứng là

    {\mathrm n}_{\mathrm{ethanol}}\;=\frac{151}{460}\;\mathrm{mol}\;

    1 mol ethanol cháy tỏa ra một nhiệt lượng là 1,37.103 kJ

    \frac{151}{460} mol ethanol cháy tỏa ra một nhiệt lượng là:

    \frac{151}{460}.1,37.103 ≈ 0,45.103 kJ ≈ 4,5.102 kJ 

  • Câu 4: Nhận biết

    Nhiệt kèm theo (nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào) của một phản ứng hóa học ở áp suất không đổi (và thường ở một nhiệt độ xác định) gọi là

    Nhiệt kèm theo (nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào) của một phản ứng hóa học ở áp suất không đổi (và thường ở một nhiệt độ xác định) gọi là biến thiên enthalpy của phản ứng.

  • Câu 5: Vận dụng

    Xác định nhiệt đốt cháy tiêu chuẩn ở 25oC của khí methane theo phản ứng:

    CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O

    Nếu biết hiệu ứng nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của các chất CH4, CO2 và H2O lần lượt bằng: -74,85; -393,51; -285,84 (kJ/mol).

    Phản ứng:

    CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O

    Nhiệt đốt cháy tiêu chuẩn

    {\mathrm\Delta}_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0=\lbrack{\mathrm\Delta}_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0({\mathrm{CO}}_2(\mathrm g))+{\mathrm\Delta}_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0({\mathrm H}_2\mathrm O(\mathrm l))\times2brack-\lbrack{\mathrm\Delta}_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0({\mathrm{CH}}_4(\mathrm g))+{\mathrm\Delta}_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0({\mathrm O}_2(\mathrm g))\times2brack

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -393,51 +  (–285,84 × 2) – (–74,85 + 0×2) = -890,34 kJ

  • Câu 6: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng với phản ứng sau?

    2Fe + 3CO2 → Fe2O3 + 3CO \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +26,6 kJ

     \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +26,6 kJ > 0 ⇒ Phản ứng là phản ứng thu nhiệt (hấp thụ nhiệt).

    Cứ 2 mol Fe phản ứng thì có 26,6 kJ nhiệt được hấp thụ.

    ⇒ 1 mol Fe phản ứng thì có 13,3 kJ nhiệt được hấp thụ.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?

    Phản ứng giữa Mg và dung dịch H2SO4 loãng có thể tự xảy ra ở điều kiện thường.

    Các phản ứng còn lại cần cung cấp nhiệt thì phản ứng mới xảy ra.

  • Câu 8: Nhận biết

    Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) được xác định trong điều kiện nhiệt độ thường được chọn là

    Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) được xác định trong điều kiện nhiệt độ thường được chọn là 25oC (298K).

  • Câu 9: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (với chất khí), nồng độ 1 mol L–1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K.

  • Câu 10: Nhận biết

    Cho các phương trình nhiệt hóa học:

    (1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)                \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +176,0 kJ.

    (2) C2H4(g) + H2(g) → C2H6(g)                    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –137,0 kJ.

    (3) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)   \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –851,5 kJ.

    Trong các phản ứng trên, phản ứng tỏa nhiệt là:

    Các phản ứng tỏa nhiệt có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 < 0 ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt là (2), (3).

  • Câu 11: Thông hiểu

    Cho phản ứng hóa học xảy ra ở điều kiện tiêu chuẩn sau:

    2NO2 (g) (đỏ nâu) ightarrow N2O4 (g) (không màu)

    Biết NO2 và N2O4\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 tương ứng là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Điều này chứng tỏ phản ứng 

     \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0={\textstyle\sum_{}}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(\mathrm{sp})\;-\;{\textstyle\sum_{}}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(\mathrm{cđ})

                    = 9,16 - 2.33,18 = -57,2 kJ/mol < 0

    \Rightarrow Phản ứng tỏa nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO.

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Dung dịch glucose (C6H12O6) 5%, có khối lượng riêng là 1,02 g/ml, phản ứng oxi hoá 1 mol glucose tạo thành CO2 (g) và H2O (l) toả ra nhiệt lượng là 2 803,0 kJ.

    Một người bệnh được truyền một chai chứa 500 ml dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là

    Khối lượng của glucose trong 500 ml dung dịch glucose 5% là

    {\mathrm m}_{\mathrm{glucose}}\;=\frac{500.1,02.5}{100}=\;25,5\;\mathrm{gam} 

    Oxi hóa 180 gam (1mol) glucose toả ra nhiệt lượng là 2 803,0 kJ.

    ⇒ Oxi hóa 25,5 gam glucose toả ra nhiệt lượng là

     \frac{25,5.2803}{180}=\;397,09\;\mathrm{kJ} 

  • Câu 13: Thông hiểu

    Cho phản ứng sau:

    2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g) \bigtriangleup_rH_{298}^0=-483,64kJ

    Enthalpy tạo thành chuẩn của H2O(g) là

    Enthalpy tạo thành chuẩn của H2O(g) là – 241,82 kJ/ mol

  • Câu 14: Nhận biết

    Đâu là dãy các chất có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0?​

  • Câu 15: Nhận biết

    Đơn vị của nhiệt tạo thành chuẩn là

  • Câu 16: Nhận biết

    Kí hiệu của biến thiên enthalpy chuẩn là

     Kí hiệu của biến thiên enthalpy chuẩn là \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}.

  • Câu 17: Nhận biết

    Nhiệt độ thường được chọn ở điều kiện chuẩn là?

    Nhiệt độ thường được chọn ở điều kiện chuẩn là 298K

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho phản ứng sau: CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +178,29 kJ. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    CaCO3(s) →CaO(s) + CO2(g) ∆rHo298 = +178,29 kJ.

     

    • Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt (∆rHo298 > 0).

    • Để tạo thành 1 mol CaO thì cần phải cung cấp một lượng nhiệt là 178,29 kJ.

    • Là phản ứng thu nhiệt nên phản ứng là không thuận lợi (Các phản ứng tỏa nhiệt thường diễn ra thuận lợi hơn các phản ứng thu nhiệt).

     

  • Câu 19: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là không đúng?

     Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 20: Nhận biết

    Một phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –890,3 kJ/mol. Đây là phản ứng

    Phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 < 0 là phản ứng tỏa nhiệt.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 53 lượt xem
Sắp xếp theo