Áp suất đối với chất khí ở điều kiện chuẩn là:
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
Áp suất đối với chất khí ở điều kiện chuẩn là:
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
Phát biểu nào sau đây đúng với phản ứng sau?
2Fe + 3CO2 → Fe2O3 + 3CO
= +26,6 kJ
= +26,6 kJ > 0
Phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt
= +26,6 kJ là lượng nhiệt được được hấp thụ khi 2 mol Fe phản ứng
Khi một mol Fe tham gia phản ứng có 13,3 kJ nhiệt được hấp thụ.
Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của phản ứng sau?
N2 (g) + 3H2 (g) ⟶ 2NH3 (g) ![]()
Giá trị
của phản ứng: 2NH3 (g) ⟶ 2N2 (g) + 3H2 (g)
Do N2 (g) + 3H2 (g) ⟶ 2NH3 (g)
Nên 2NH3 (g) ⟶ 2N2 (g) + 3H2 (g)
Cho phương trình phản ứng:
2S(s) + 3O2(g) → 2SO3(l)
= -791,4 kJ
Nhiệt lượng tỏa ra từ quá trình đốt cháy 6,44 gam sulfur trong oxygen theo phương trình phản ứng trên có giá trị là
nSO2 = 0,20125 mol
2S(s) + 3O2(g) → 2SO3(l) = -791,4 kJ
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 2 mol S là 791,4 kJ
Vậy nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 0,20125 mol S là:
Vì phản ứng tỏa nhiệt nên = 79,63 kJ
Phương trình nhiệt hoá học nào sau đây ứng với sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng sau:
Quan sát sơ đồ ta có phương trình nhiệt hoá học ứng với sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng là:
2ClF3(g) + 2O2(g) → Cl2O(g) + 3F2O(g), = +394,1 kJ.
Ở một lò nung vôi công nghiệp, cứ sản xuất được 1000 kg vôi sống cần dùng m kg than đá (chứa 80% carbon) làm nhiên liệu cung cấp nhiệt.
Cho các phản ứng:
C(s) + O2(g)
CO2 (g)
= -393,5 kJ/mol
CaCO3(s)
CaO(s) + CO2(g)
= 178,29 kJ/mol
Biết hiệu suất hấp thụ năng lượng ở quá trình phân hủy đá vôi là 60%. Giá trị của m là
1000 kg = 1000000g
Để tạo ra 1 mol CaO cần lượng nhiệt là 178,29 kJ.
⇒ Tạo ra mol CaO cần lượng nhiệt là:
Vì hiệu suất phản ứng là 60% nên:
⇒ Nhiệt lượng thực tế là:
⇒ Đốt cháy 1 mol C toả ra nhiệt lượng là 393,5kJ
Để toả ra nhiệt lượng là 5306250kJ cần số mol C là:
⇒ mC = 13484,75222.12 = 161817,0267 (g) 161,82 (kg)
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
Cho phản ứng:
3O2(g) ⟶ 2O3(g) (1)
2O3(g) ⟶ 3O2(g) (2)
Biết phân tử O3 gồm 1 liên kết đôi O = O và 1 liên kết đơn O – O.
So sánh
của hai phản ứng là
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) là:
(1) = 3.Eb(O2) − 2.Eb(O3)
= 3.498 − 2.(498+204)
= 90 kJ
(2) = 2.Eb(O3) − 3.Eb(O2)
= 2.(498 + 204)− 3×498
= − 90 (kJ)
Vậy (1) >
(2)
Phát biểu nào sau đây về nhiệt tạo thành là không đúng?
Kí hiệu nhiệt tạo thành chuẩn là
Khẳng định nào sau đây là đúng đối với phản ứng thu nhiệt?
Phản ứng thu nhiệt: Tổng giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các sản phẩm lớn hơn tổng giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các chất tham gia.
(sp) >
(cđ)
Cho phản ứng tạo thành propene từ propyne:
CH3–C≡CH(g) + H2(g)
CH3–CH=CH2(g)
Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
| Liên kết | C–H | C–C | C=C | C≡C | H–H |
| Eb (kJ/mol) | 413 | 347 | 614 | 839 | 432 |
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là
= Eb(C≡C) + Eb(C−C) + 4.Eb(C−H) + Eb(H−H) − Eb(C=C) − Eb(C−C) − 6.Eb(C−H)
= Eb(C≡C) – Eb(C=C) + Eb(H–H) – 2Eb(C–H)
= 839 – 614 + 432 – 2.413
= –169 kJ.
Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:
N2(g) + O2(g) ⟶ 2NO(g)
= +180 kJ
Kết luận nào sau đây đúng?
Theo bài ra ta có: > 0
Phản ứng thu nhiệt
Phương trình nhiệt hóa học là
Phương trình nhiệt hóa học là phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng và trạng thái của các chất đầu và sản phẩm.
Nhiệt độ thường được chọn ở điều kiện chuẩn là?
Nhiệt độ thường được chọn ở điều kiện chuẩn là 298K
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng chỉ có chất rắn?
Áp suất không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng chỉ có chất rắn
Các phản ứng thu nhiệt thường xảy ra khi
Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng tỏa nhiệt, các phản ứng thu nhiệt thường xảy ra khi đun nóng.
Đâu là phản ứng toả nhiệt dưới đây?
Nước đóng băng, cần tỏa nhiệt ra môi trường, để giảm nhiệt độ và chuyển sang thể rắn.
Khi làm thí nghiệm ta có thể theo dõi sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình phản ứng bằng nhiệt kế để biết một phản ứng là tỏa nhiệt hay thu nhiệt, phản ứng là thu nhiệt nếu:
Khi làm thí nghiệm, ta có thể theo dõi sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình phản ứng bằng nhiệt kế để biết một phản ứng là tỏa nhiệt hay thu nhiệt.
- Nếu nhiệt độ của phản ứng tăng (giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt) thì đó là phản ứng tỏa nhiệt.
- Nếu nhiệt độ của phản ứng giảm (hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt) thì đó là phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
Các phản ứng: tôi vôi, đốt than củi, đốt nhiên liệu đều giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ra môi trường ⇒ Là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng phân hủy đá vôi cần cung cấp nhiệt để phản ứng xảy ra, ngừng cung cấp nhiệt phản ứng sẽ dừng lại ⇒ Là phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng hóa học trong đó có sự truyền năng lượng từ hệ sang môi trường xung quanh nó được gọi là
Phản ứng hóa học trong đó có sự truyền năng lượng từ hệ sang môi trường xung quanh nó được gọi là phản ứng tỏa nhiệt