Sự phá vỡ liên kết cần ….. năng lượng, sự hình thành liên kết …... năng lượng.
Cụm từ tích hợp điền vào chỗ chấm trên lần lượt là
Sự phá vỡ liên kết cần cung cấp năng lượng, sự hình thành liên kết lại giải phóng năng lượng.
Sự phá vỡ liên kết cần ….. năng lượng, sự hình thành liên kết …... năng lượng.
Cụm từ tích hợp điền vào chỗ chấm trên lần lượt là
Sự phá vỡ liên kết cần cung cấp năng lượng, sự hình thành liên kết lại giải phóng năng lượng.
Phương trình hóa học kèm theo trạng thái của các chất và giá trị ∆rH gọi là
Phương trình hóa học kèm theo trạng thái của các chất và giá trị ∆rH gọi là phương trình nhiệt hóa học.
Cho các chất sau, chất nào có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0?
Các đơn chất bền có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0.
⇒ Cl2 (g) có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0.
Số lượng mỗi loại liên kết trong phân tử C2H6 là
Cấu tạo phân tử C2H6:

Vậy trong phân tử C2H6 có 6 liên kết C – H, 1 liên kết C – C
Biến thiên enthalpy của các phản ứng phụ thuộc vào yếu tố nào?
Biến thiên enthalpy của các phản ứng phụ thuộc vào điều kiện xảy ra phản ứng (như nhiệt độ, áp suất) và trạng thái vật lý của các chất (rắn, lỏng, khí). Để so sánh biến thiên enthalpy của các phản ứng khác nhau thì cần xác định chúng ở cùng một điều kiện.
Enthalpy tạo thành của một chất (ΔfH) là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành
Enthalpy tạo thành của một chất (ΔfH) là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất.
Giá trị nhiệt độ và áp suất được chọn ở điều kiện chuẩn là:
Điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và ở nhiệt độ không đổi, thường chọn nhiệt độ 25oC (hay 298 K).
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều
Cho các phản ứng dưới đây:
(1) CO (g) + O2 (g) → CO2 ![]()
(2) C (s) + H2O (g) → CO (g) + H2 (g) ![]()
(3) H2 (g) + F2 (g) → 2HF ![]()
(4) H2 (g) + Cl2 (g) → 2HCl ![]()
Phản ứng xảy ra thuận lợi nhất là
Phản ứng có thường xảy ra thuận lợi hơn
Vậy phản ứng H2 (g) + F2 (g) → 2HF có
nhỏ nhất nên xảy ra thuận lợi nhất.
Cho các phát biểu sau:
(1) Điều kiên chuẩn là điều kiện ứng với 1 bar (đối với chất khí).
(2) Tính chất của enthalpy đặc trưng cho 1 hệ riêng biệt.
(3) Ý nghĩa của enthalpy là xác định hiệu ứng nhiệt trong quá trình phản ứng.
(4) Nhiệt sinh của 1 chất là nhiệt sinh ra khi tạo thành 1 mol chất.
Số phát biểu sai là:
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
Tính chất enthalpy: thuộc tính khuếch độ của hệ phụ thuộc khối lượng của hệ, hàm trạng thái.
Ý nghĩa của enthalpyl là xác định hiệu ứng nhiệt trong quá trình đẳng áp, đẳng nhiệt.
Nhiệt sinh ra của 1 chất là nhiệt sinh ra khi tạo thành 1 mol chất từ các đơn chất ở trạng thái bền ở điều kiện chuẩn.
Cho phản ứng sau: CH4 (g) + 2O2 (g) → CO2 (g) + 2H2O (g). Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo nhiệt tạo thành chuẩn của các chất là
Phản ứng: CH4 (g) + 2O2 (g) → CO2 (g) + 2H2O (g)
Biến thiên enthalpy của phản ứng tính theo nhiệt tạo thành chuẩn:
Thạch cao nung (CaSO4.0,5H2O) là hóa chất được sử dụng để đúc tượng, bó bột trong y học. Có thể thu được thạch cao nung bằng cach nung thạch cao sống (CaSO4.2H2O) ở nhiệt độ khoảng 150oC. Phương trình nhiệt hóa học xảy ra như sau:
CaSO4.2H2O(s)
CaSO4.0,5H2O(s) +
H2O(g)
Cho giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các chất (
) trong bảng dưới đây:
| Chất | CaSO4.2H2O | CaSO4.0,5H2O | H2O |
| -2021 | -1575 | -241,82 |
Nhiệt lượng cần cung cấp để chuyển 20 kg thạch cao sống thành thạch cao nung ở điều kiện chuẩn là
Biến thiên enthanpy chuẩn của phản ứng nung thạch cao sống là:
=
.
(H2O(g)) +
(CaSO4.0,5H2O(s)) -
(CaSO4.2H2O(s))
=
.(−241,82) − 1575 − (−2021) = +83,27kJ
Để chuyển 1 mol thạch cao sống thành thạch cao nung cần cung cấp nhiệt là 83,27 kJ
Theo bài ra ta có:
Lượng nhiệt cần cung cấp để chuyển 20 kg thạch cao sống tức
mol thạch cao sống thành thạch cao nung là:
Cho 2 phản ứng
(1) 3O2 (g) → 2O3 (g)
(2) 2O3 (g) → 3O2 (g)
Và EO-O = 204 kJ/mol; EO=O = 498 kJ/mol
Biết O3 có 1 liên kết O=O và 1 liên kết O-O
Ý nào sau đây về
của 2 phản ứng là đúng?
Ta có:
3×498 - 2×(204 + 498) = 90kJ
Áp dụng hệ quả của định Hess: "Biến thiên Enthalpy của phản ứng thuận và biến thiên Enthalpy của phản ứng nghịch bằng nhau nhưng ngược dấu"
⇒ Suy ra:
Khi nung vôi, người ta sử dụng phản ứng đốt than để cung cấp nhiệt cho phản ứng phân hủy đá vôi. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phản ứng đốt than cung cấp nhiệt Phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng phân hủy đá vôi, hấp thụ nhiệt từ phản ứng đốt than Phản ứng thu nhiệt.
Biến thiên enthalpy chuẩn được xác định ở áp suất nào?
Biến thiên enthalpy chuẩn được xác định ở áp suất 1 bar.
Cho phản ứng sau:
H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g)
Xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng. Biết Eb(H – H) = 436 kJ/mol, Eb(Cl – Cl) = 243 kJ/mol, Eb(H – Cl) = 432 kJ/ mol.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:
= Eb(H−H) + Eb(Cl−Cl) −2Eb(H−Cl)
= 436 + 243 − 2.432
= −185(kJ)
Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) đối với chất khí được xác định trong điều kiện áp suất là
Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) đối với chất khí được xác định trong điều kiện áp suất là 1 bar.
Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NH3(g)?
Phương trình hóa học biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NH3(g) là:
N2(g) +
H2(g) → NH3(g).
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng thu nhiệt là
Nung NH4Cl tạo ra HCl và NH3 là phản ứng thu nhiệt
Cho phản ứng nhiệt nhôm sau:
2Al(s) + Fe2O3(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)
Biết nhiệt tạo thành, nhiệt dung của các chất (nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó tăng lên 1 độ) được cho trong bảng sau:
| Chất | Al | Fe2O3 | Al2O3 | Fe |
| 0 | -5,14 | -16,37 | 0 | |
| C(J/g.K) | 0,84 | 0,67 |
Giả thiết phản ứng xảy ra vừa đủ, hiệu suất 100%; nhiệt độ ban đầu là 25oC; nhiệt lượng tỏa ra bị thất thoát ra ngoài môi trường là 40%. Phát biểu nào sau đây không đúng?
=
(Al2O3) + 2.
(Fe) − 2.
(Al) −
(Fe2O3)
= 102.(−16,37) + 2.0 − 2.0 − 160.(−5,14)
= −847,34 kJ
Nhiệt dung của sản phẩm là: C = 102.0,84 + 2.56.0,67 = 160,72 (J.K -1)
Nhiệt độ tăng lên là:
Nhiệt độ đạt được là (25 + 273) + 2109 = 2407 K