Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Với phản ứng thu nhiệt, năng lượng của hệ chất phản ứng thấp hơn năng lượng của hệ sản phẩm, do đó phản ứng diễn ra kèm theo sự hấp thu năng lượng dưới dạng nhiệt.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Với phản ứng thu nhiệt, năng lượng của hệ chất phản ứng thấp hơn năng lượng của hệ sản phẩm, do đó phản ứng diễn ra kèm theo sự hấp thu năng lượng dưới dạng nhiệt.
Cho phản ứng sau:
H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g)
= -184,6 kJ.
Phản ứng trên là
Theo bài ra ta có: = -184,6 kJ < 0
Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt
Cho phản ứng đốt cháy butane sau:
C4H10(g) +
O2(g) → 4CO2(g) + 5H2O(g) (1)
Biết năng lượng liên kết trong các hợp chất cho trong bảng sau:
|
Liên kết |
Phân tử |
Eb (kJ/mol) |
Liên kết |
Phân tử |
Eb (kJ/mol) |
|
C - C |
C4H10 |
346 |
C = O |
CO2 |
799 |
|
C – H |
C4H10 |
418 |
O – H |
H2O |
467 |
|
O = O |
O2 |
495 |
Xác định biến thiên enthalpy (
) của phản ứng
= 3. EC - C + 10.EC - H + 6,5.EC=O - 4.2.EC = O - 5.2. EO - H
= 3.346 + 10.418 + 6,5.495 - 8.799 - 10.467 = -2626,5 (kJ).
Khẳng định sai là
Biến thiên enthalpy càng dương thì phản ứng thu nhiệt càng nhiều.
Biến thiên enthalpy càng âm thì phản ứng tỏa nhiệt càng nhiều.
Cho 2 phản ứng
(1) 3O2 (g) → 2O3 (g)
(2) 2O3 (g) → 3O2 (g)
Và EO-O = 204 kJ/mol; EO=O = 498 kJ/mol
Biết O3 có 1 liên kết O=O và 1 liên kết O-O
Ý nào sau đây về
của 2 phản ứng là đúng?
Ta có:
3×498 - 2×(204 + 498) = 90kJ
Áp dụng hệ quả của định Hess: "Biến thiên Enthalpy của phản ứng thuận và biến thiên Enthalpy của phản ứng nghịch bằng nhau nhưng ngược dấu"
⇒ Suy ra:
Phát biểu nào sau đây đúng với phản ứng sau?
2Fe + 3CO2 → Fe2O3 + 3CO
= +26,6 kJ
= +26,6 kJ > 0
Phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt
= +26,6 kJ là lượng nhiệt được được hấp thụ khi 2 mol Fe phản ứng
Khi một mol Fe tham gia phản ứng có 13,3 kJ nhiệt được hấp thụ.
Điều kiện để xảy ra phản ứng tỏa nhiệt (t = 25oC)?
thì phản ứng toả nhiệt
thì phản ứng thu nhiệt
Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là
Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng tỏa nhiệt, các phản ứng thu nhiệt thường xảy ra khi đun nóng.
Biến thiên enthalpy của phản ứng nào sau đây có giá trị âm?
Phản ứng tỏa nhiệt (hệ tỏa nhiệt ra môi trường) thì < 0.
Những loại phản ứng nào sau đây cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng?
(a) Phản ứng tạo gỉ kim loại.
(b) Phản ứng quang hợp.
(c) Phản ứng nhiệt phân.
(d) Phản ứng đốt cháy.
Phản ứng quang hợp và phản ứng nhiệt phân cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng.
Phản ứng tạo gỉ kim loại và phản ứng đốt cháy là phản ứng tỏa nhiệt.
Tốc độ của một phản ứng hóa học
Tốc độ của một phản ứng hóa học tăng khi nhiệt độ của phản ứng tăng.
Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất được kí hiệu là
, là lượng nhiệt kèm theo khi phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn. Khi phản ứng tỏa nhiệt thì
Khi phản ứng tỏa nhiệt thì < 0.
Khi phản ứng thu nhiệt thì > 0.
Một phản ứng có
= -890,3 kJ/mol. Đây là phản ứng
Phản ứng có = -890,3 kJ/mol < 0
Đây là phản ứng tỏa nhiệt
Cho các phương trình nhiệt hóa học dưới đây:
(1) 2ClO2(g) + O3(g) → Cl2O7(g); ΔH1 = –75,7 kJ/mol.
(2) C(s) + O2(g) → CO2(g); ΔH2 = –393,5 kJ/mol.
(3) N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g); ΔH3 = –46,2 kJ/mol.
(4) O2(g) → 2O(g); ΔH4 = 498,3 kJ/mol.
Số quá trình tỏa nhiệt là
Các quá trình tỏa nhiệt có ΔH < 0, các quá trình thu nhiệt có ΔH > 0.
⇒ Các quá trình tỏa nhiệt là: (1), (2), (3).
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
Cho các phản ứng dưới đây:
(1) CO(g) + O2(g) → CO2(g)
= –283 kJ
(2) C(s) + H2O(g) → CO(g) + H2(g)
= +131,25 kJ
(3) H2(g) + F2(g) → 2HF(g)
= –546 kJ
(4) H2(g) + Cl2(g) → 2HCI(g)
= –184,62 kJ
Phản ứng xảy ra thuận lợi nhất là:
Phản ứng càng thuận lợi khi càng tỏa ra nhiều nhiệt.
⇒ Phản ứng xảy ra thuận lợi nhất là phản ứng (3).
Phương trình hóa học kèm theo trạng thái của các chất và giá trị ∆rH gọi là
Phương trình hóa học kèm theo trạng thái của các chất và giá trị ∆rH gọi là phương trình nhiệt hóa học.
Một hộ gia đình mua than đá làm nhiên liệu đun nấu và trung bình mỗi ngày dùng hết 1,8 kg than. Giả thiết loại than đá trên chứa 91,333% cacbon và 0,542% lưu huỳnh về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ. Cho các phản ứng cháy của carbon và lưu huỳnh sau:
C(s) + O2(g)
CO2(g)
S(s) + O2(g)
SO2(g)
Biết đốt cháy 1 mol carbon tỏa ra lượng nhiệt là 393,5 kJ và 1 mol lưu huỳnh tỏa ra lượng nhiệt là 296,8 kJ. Nhiệt lượng cung cấp cho hộ gia đình từ quá trình đốt than trong một ngày tương đương bao nhiêu số điện (1 số điện = 1 kWh = 3600 kJ)?
Lượng nhiệt khi dốt cháy 1800 gam than là:
137.393,5 + 0,305.296,8 = 54000 kJ
Nhiệt lượng tương đương với số điện là:
= 15 số điện
Propane (C3H8) là một hydrocarbon phổ biến thường được dùng làm nhiên liệu do quá trình cháy giải phóng lượng nhiệt lớn. Khi đốt cháy 1 mol propane thì giải phóng −2219,2 kJ nhiệt lượng. Nhiệt tạo thành chuẩn của propane là (biết nhiệt tạo thành chuẩn của H2O(l) = −285,8 kJ/ mol; CO2(g) = −393,5 kJ/mol).
C3H8(g) + 5O2(g) 3CO2(g) + 4H2O(g)
= 3.
(CO2) + 4.
(H2O) –
(C3H8) – 5.
(O2)
(C3H8) = 2219,2 + 3.(-393,5) + 4.(-285,8) – 5.0
(C3H8) = -104,5 kJ
Nung KNO3 lên 550oC xảy ra phản ứng:
KNO3(s)
KNO2(s) +
O2(g) ![]()
Phản ứng nhiệt phân KNO3 là
Phản ứng cần cung cấp nhiệt và luôn duy trì mới xảy ra
Phản ứng thu nhiệt có
> 0.