Chất nào sau đây có nhiệt tạo thành chuẩn bằng không?
Enthalpy tạo thành chuẩn của đơn chất bằng 0.
Vậy O2 là chất có nhiệt tạo thành chuẩn bằng không
Chất nào sau đây có nhiệt tạo thành chuẩn bằng không?
Enthalpy tạo thành chuẩn của đơn chất bằng 0.
Vậy O2 là chất có nhiệt tạo thành chuẩn bằng không
Cho các quá trình sau:
a) Nước hóa rắn.
b) Sự tiêu hóa thức ăn.
c) Quá trình chạy của con người.
d) Khí CH4 đốt ở trong lò.
Các quá trình tỏa nhiệt là
a) Nước hoá rắn là quá trình toả nhiệt.
b) Sự tiêu hoá thức ăn là quá trình thu nhiệt.
c) Quá trình chạy của con người là quá trình toả nhiệt.
d) Khí CH4 đốt ở trong lò là quá trình toả nhiệt.
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với
Điều kiện chuẩn: Áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và ở điều kiện nhiệt độ không đổi, thường chọn nhiệt độ 25oC (hay 298K).
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền bằng 0.
Khi nung vôi, người ta sử dụng phản ứng đốt than để cung cấp nhiệt cho phản ứng phân hủy đá vôi. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phản ứng đốt than cung cấp nhiệt Phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng phân hủy đá vôi, hấp thụ nhiệt từ phản ứng đốt than Phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
Oxi hóa glucose thành CO2 và H2O, tương tự phản ứng đốt cháy glucose là phản ứng tỏa nhiệt.
Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất tương ứng trong phương trình:
|
Chất |
N2O4 (g) |
NO2 (g) |
|
Nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol) |
9,16 |
33,20 |
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sau: 2NO2(g) → N2O4(g) là
Phản ứng sau:
2NO2(g) → N2O4(g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:
= 9,16 – 2. 33,20 = – 57,24 (kJ)
Hydrogen phản ứng với chlorine để tạo thành hydrogen chloride theo phương trình:
H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g)
Xác định giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng.
(Biết năng lượng liên kết Eb(H–H) = 436 kJ/mol, Eb(Cl–Cl) = 243 kJ/mol, Eb(H–Cl) = 432 kJ/mol).
Hydrogen phản ứng với chlorine để tạo thành hydrogen chloride theo phương trình:
H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g)
Xác định giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng.
(Biết năng lượng liên kết Eb(H–H) = 436 kJ/mol, Eb(Cl–Cl) = 243 kJ/mol, Eb(H–Cl) = 432 kJ/mol).
= [Eb(H–H) + Eb(Cl–Cl)] – 2.Eb(H–Cl)
= 436 + 243 – 2.432
= –185 kJ/mol
Cho các phản ứng sau:
(1) Phản ứng trung hoà acid – base: HCl(aq) + NaOH(aq) → NaCl(aq) + H2O(l).
(2) Phản ứng nung vôi: CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g).
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Phản ứng (1) có thể tự xảy ra ⇒ phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng (2) phải cung cấp nhiệt trong quá trình ⇒ phản ứng phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt.
Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng:
2FeS(s) + 7/2O2(g) → Fe2O3(s) + 2SO2(g)
= –1219,4 kJ.
Phản ứng trên là phản ứng
Phản ứng có = –1219,4 kJ < 0
⇒ Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt.
Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là
Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng tỏa nhiệt, các phản ứng thu nhiệt thường xảy ra khi đun nóng.
Phản ứng thu nhiệt là
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng thu năng lượng dưới dạng nhiệt.
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
Phát biểu nào sau đây sai?
Hầu hết các phản ứng tỏa nhiệt không cần phải tiếp tục đun hoặc đốt nóng ở giai đoạn tiếp diễn.
(1) C(s) + H2O(g)
CO(g) + H2(g)
= +131,25 kJ
(2) CuSO4(aq) + Zn(s)
ZnSO4(aq) + Cu(s)
= -231,04 kJ
(3) 2C2H5OH(l) + 3O2(g)
2CO2(g) + 3H2O(l)
= -1366,89 kJ
(4) CH4(g) + H2O(l)
CO(g) + 3H2(g)
= +250 kJ
(5) CaCO3(s)
CaO(s) + CO2 (g)
= +178,29 kJ
Số phản ứng tỏa nhiệt và thu nhiệt lần lượt là:
Ta có:
Phản ứng tỏa nhiệt có < 0.
Phản ứng thu nhiệt có > 0.
Phản ứng tỏa nhiệt gồm (2), (3). Phản ứng thu nhiệt gồm (1), (4), (5).
Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?
Phương trình hóa học biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g) là:
C(graphite) + O2(g) → CO(g).
Nồng độ đối với chất tan trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là?
Nồng độ đối với chất tan trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là 1 mol/L.
Ethanol sôi ở 78,29oC. Để làm 1 gam ethanol lỏng nóng thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 1,44 J; để 1 gam ethanol hóa hơi (ở 78,29oC) cần một nhiệt lượng là 855 J. Hãy tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó.
Ethanol sôi ở 78,29oC. Để làm 1 gam ethanol lỏng nóng thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 1,44 J; để 1 gam ethanol hóa hơi (ở 78,29oC) cần một nhiệt lượng là 855 J. Hãy tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó.
1 kg = 1000g
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi là:
1000.1,44.(78,29 – 20) = 83 937,6 (J)
Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn 1 kg ethanol ở nhiệt độ sôi là:
855.1000 = 855 000 (J)
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó là:
83937,6 + 855000 = 938937,6 (J)
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng sau:
(1) ZnSO4(s) → ZnO(s) + SO3(g)
= +235,21 kJ
(2) 3H2(g) + N2(g) → 2NH3(g)
= -91,8 kJ
(3) 2H2S(g) + SO2(g)→ 2H2O(g) + 3S(s)
= -237 kJ
(4) H2O(g) → H2(g) + 1/2O2(g)
= +241,8 kJ
Cặp phản ứng thu nhiệt là
Phản ứng (1) có = +235,21 kJ > 0
Phản ứng thu nhiệt
Phản ứng (2) có = -91,8 kJ < 0
Phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng (3) có = -237 kJ < 0
Phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng (2) có = +241,8 kJ > 0
Phản ứng thu nhiệt
Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) có kí hiệu là:
Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) có kí hiệu là .