Chất nào dưới đây có
0?
Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền nhất bằng 0.
NH3 là hợp chất
0
Chất nào dưới đây có
0?
Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền nhất bằng 0.
NH3 là hợp chất
0
Phản ứng thu nhiệt là
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng thu năng lượng dưới dạng nhiệt.
Phản ứng nào sau đây cần phải khơi mào?
Đối với các phản ứng tỏa nhiệt, một số phản ứng cần phải khơi mào. Chẳng hạn phải đốt nóng để gây phản ứng cho một lượng nhỏ chất ban đầu trong các phản ứng cháy, nổ, …; sau đó, phản ứng tỏa nhiệt có thể tiếp diễn mà không cần tiếp tục đun nóng.
Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) được xác định trong điều kiện nhiệt độ thường được chọn là
Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) được xác định trong điều kiện nhiệt độ thường được chọn là 25oC (298K).
Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết khi các chất ở trạng thái nào?
Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết khi các chất đều ở thể khí.
Phản ứng tạo NaCl từ Na và Cl2 có ΔH = -98,25 kcal/mol. Nếu tiến hành phản ứng giữa 46 gam Na với 71 gam Cl2 trong bình kín bằng thép, đặt chìm trong một bể chứa 10 lít nước ở 25oC thì sau phản ứng hoàn toàn nhiệt độ của nước trong bể là (biết nhiệt dung riêng của nước là 4,186 J/g.K và nhiệt lượng sinh ra truyền hết cho nước)
mH2O = V.D = 10.1 = 10 kg
Nhiệt tỏa ra khi cho 2 mol Na tác dụng với 1 mol Cl2 là:
Q = 98,25. 2 = 196,5 (kcal)
Q = mC(T2 - T1) = 10.1 (T2 - T1) = 196,5
⇒ T2 - T1 = 19,65
⇒T2 = 19,65 + 25 = 44,65 oC
Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P, xảy ra các phản ứng sau:
2NaHCO3(s)
Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (1)
4P(s) + 5O2(g)
2P2O5(s) (2)
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ:
Khi ngừng đun nóng phản ứng (1) dừng lại chỉ còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra chứng tỏ phản ứng (1) thu nhiệt phản ứng (2) tỏa nhiệt.
Cho các chất sau, chất nào có
≠0?
Hợp chất có ≠0.
Joseph Priestly (Dô-sép Prits-li) đã điều chế oxygen vào năm 1774 bằng cách nung nóng HgO(s) thành Hg(l) và O2(g). Tính lượng nhiệt cần thiết (kJ, ở điều kiện chuẩn) để điều chế được 1 mol O2 theo phương pháp này (biết
(HgO(s)) = -90,5 kJ mol-1)
2HgO(s) → 2Hg(l) và O2(g)
= 2.
(Hg(l)) +
(O2(g)) – 2.
(HgO(s))
= 2.0 + 0 – 2.(-90,5) = 181 kJ
Vậy cần cung cấp 181 kJ nhiệt lượng để điều chế được 1 mol O2 theo phương pháp này.
Propane (C3H8) là một hydrocarbon phổ biến thường được dùng làm nhiên liệu do quá trình cháy giải phóng lượng nhiệt lớn. Khi đốt cháy 1 mol propane thì giải phóng −2219,2 kJ nhiệt lượng. Nhiệt tạo thành chuẩn của propane là (biết nhiệt tạo thành chuẩn của H2O(l) = −285,8 kJ/ mol; CO2(g) = −393,5 kJ/mol).
C3H8(g) + 5O2(g) 3CO2(g) + 4H2O(g)
= 3.
(CO2) + 4.
(H2O) –
(C3H8) – 5.
(O2)
(C3H8) = 2219,2 + 3.(-393,5) + 4.(-285,8) – 5.0
(C3H8) = -104,5 kJ
Biến thiên enthalpy của phản ứng nào sau đây có giá trị dương?
Phản ứng tỏa nhiệt (hệ tỏa nhiệt ra môi trường) thì < 0.
Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:
N2(g) + O2(g) ⟶ 2NO(g)
= +180 kJ
Kết luận nào sau đây đúng?
Theo bài ra ta có: > 0
Phản ứng thu nhiệt
Cho phản ứng sau:
SO2(g) + 1/2O2(g) ⇌ SO3(l)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng tính theo nhiệt tạo thành là
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng theo nhiệt tạo thành là:
=
(SO3(l)) – [
(SO2(g)) +
(O2(g))].
Cho các phản ứng dưới đây:
(1) CO(g) + 1/2 O2(g) ⟶ CO2(g)
= − 283 kJ
(2) C(s) + H2O(g)
CO(g) + H2(g)
= + 131,25 kJ
(3) H2(g) + F2(g) ⟶ 2HF(g)
= − 546 kJ
(4) H2(g) + Cl2(g)⟶ 2HCl(g)
= − 184,62 kJ
Phản ứng xảy ra thuận lợi nhất là
Phản ứng có < 0 thường xảy ra thuận lợi hơn.
Mà phản ứng (3) có nhỏ nhất nên xảy ra thuận lợi nhất.
Phát biểu nào sau đây đúng với phản ứng sau?
2Fe + 3CO2 → Fe2O3 + 3CO
= +26,6 kJ
= +26,6 kJ > 0
Phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt
= +26,6 kJ là lượng nhiệt được được hấp thụ khi 2 mol Fe phản ứng
Khi một mol Fe tham gia phản ứng có 13,3 kJ nhiệt được hấp thụ.
Trong C2H4 có những loại liên kết nào?

Trong phân tử C2H4, có 4 liên đơn kết C – H và 1 liên kết đôi C = C.
Phản ứng thu nhiệt là gì?
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt
Cho các phản ứng sau:
(1) C(s) + O2(g) → CO2(g)
= -393,5 kJ
(2) 2Al(s) +
O2 (g) → Al2O3(s)
= -1675,7 kJ
(3) CH4(g) + 2O2 (g) → CO2(g) + 2H2O(l)
= -890,36 kJ
(4) C2H2(g) +
O2(g) → 2CO2(g) + H2O(l)
= -1299,58 kJ
Trong các phản ứng trên, phản ứng nào tỏa nhiều nhiệt nhất?
Phản ứng tỏa nhiệt biến thiên enthalpy có giá trị âm. Biến thiên enthalpy càng âm, phản ứng tỏa ra càng nhiều nhiệt.
Phản ứng tỏa nhiều nhiệt nhất là phản ứng (4).
Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học (ở điều kiện chuẩn) là
Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học (ở điều kiện chuẩn) là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó.
Một phản ứng có
= –890,3 kJ/mol. Đây là phản ứng
Phản ứng có < 0 là phản ứng tỏa nhiệt.