Trong các quá trình sau, quá trình nào là quá trình thu nhiệt
Phản ứng nung đá vôi là quá trình thu nhiệt vì
CaCO3 (s) → CaO (s) + CO2 (g) . Nên đây là phản ứng thu nhiệt
Trong các quá trình sau, quá trình nào là quá trình thu nhiệt
Phản ứng nung đá vôi là quá trình thu nhiệt vì
CaCO3 (s) → CaO (s) + CO2 (g) . Nên đây là phản ứng thu nhiệt
Phát biểu nào sau đây sai về enthalpy của 1 chất?
Enthalpy tạo thành của một chất có chất tham gia phải là đơn chất bền nhất.
Cho các phản ứng sau:
(a) Phản ứng tạo gỉ kim loại.
(b) Phản ứng nhiệt phân thuốc tím.
(c) Phản ứng quang hợp của cây xanh.
(d) Phản ứng đốt cháy cồn (alcohol).
Số phản ứng thu nhiệt là:
Ta có: Phản ứng cần cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng là phản ứng thu nhiệt.
(a): Không cần cung cấp nhiệt
(d): Cần cung cấp nhiệt để nhiệt phân
(c): Không cần cung cấp nhiệt
(d): Chỉ cần nhiệt lúc khơi mào phản ứng
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng (b)
Cho các phát biểu:
(a) Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất 1 atm và 25oC.
(b) Nhiệt (tỏa ra hay thu vào) kèm theo một phản ứng được thực hiện ở 1 bar và 298K là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đó.
(c) Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quang nóng lên là phản ứng thu nhiệt.
(d) Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh lạnh đi là do các phản ứng này thu nhiệt và lấy nhiệt từ môi trường.
Số phát biểu đúng là
Số phát biểu đúng là 2.
(a) sai vì: Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất 1 bar và 25oC.
(c) sai vì: Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng thu nhiệt có
Phản ứng thu nhiệt có ΔH > 0.
Cho các chất sau, chất nào có
≠0?
Đơn chất không bền Fe (l) có ≠0.
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:
H2(g) + F2(g) → 2HF(g)
= –546,00 kJ
Giá trị
của phản ứng
H2(g) +
F2(g) → HF(g) là
Giá trị của phản ứng
H2(g) +
F2(g) → HF(g) là:
Nhiệt tạo thành (ΔfH) của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành
Nhiệt tạo thành (ΔfH) của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở một điều kiện xác định.
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng
N2(g) + O2(g) → 2NO(g)
Cho biết năng lượng liên kết trong các phân tử O2, N2 và NO lần lượt là 494 kJ/mol; 945 kJ/mol và 607 kJ/mol.
= [945.1 + 494.1] – 607.2 = 225 (kJ)
Trong phản ứng tỏa nhiệt, biến thiên enthalpy chuẩn luôn nhận giá trị
Trong phản ứng tỏa nhiệt, biến thiên enthalpy chuẩn luôn nhận giá trị âm.
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất (đối với chất khí), nồng độ (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ nào sau đây?
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
Chọn ý không đúng khi nói về phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng tỏa nhiệt làm tăng nhiệt độ môi trường sau phản ứng.
Phản ứng tỏa nhiệt có thể xảy ra tự phát.
Một số phản ứng tỏa nhiệt cần khơi mào để phản ứng xảy ra.
Phản ứng tỏa nhiệt thường xảy ra nhanh và mãnh liệt hơn phản ứng thu nhiệt.
Bình “ga” loại 12 cân sử dụng trong hộ gia đình Y có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propan và butan với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propan tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butan tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí “ga” của hộ gia đình Y là 10.000 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt là 67,3%. Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình Y sử dụng hết bình ga trên?
Gọi 2a là số mol của propane trong bình gas ⇒ 3a là số mol của butane trong bình gas.
Theo bài, ta có:
44.2a + 58.3a = 12.1000 ⇒ a = 45,8 mol
Tổng nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn một bình gas là:
45,8.2.2220 + 45,8.3.2850 = 594942 kJ
Số ngày mà hộ gia đình sử dụng hết bình gas là:
Cho phương trình phản ứng:
2S(s) + 3O2(g) → 2SO3(l)
= -791,4 kJ
Nhiệt lượng tỏa ra từ quá trình đốt cháy 6,44 gam sulfur trong oxygen theo phương trình phản ứng trên có giá trị là
nSO2 = 0,20125 mol
2S(s) + 3O2(g) → 2SO3(l) = -791,4 kJ
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 2 mol S là 791,4 kJ
Vậy nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 0,20125 mol S là:
Vì phản ứng tỏa nhiệt nên = 79,63 kJ
Các phản ứng tỏa nhiệt thường diễn ra
Phản ứng tỏa nhiệt ( < 0) thường diễn ra thuận lợi hơn các phản ứng thu nhiệt (
> 0).
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với
Điều kiện chuẩn: Áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và ở điều kiện nhiệt độ không đổi, thường chọn nhiệt độ 25oC (hay 298K).
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều.
Cho các phản ứng sau:
(a) 2H2S(g) + SO2(g) → 2H2O(g) + 3S(s)
= −237kJ
(b) 2H2S(g) + O2(g) → 2H2O(g) + 2S(s)
= -530,5 kJ
Phát biểu nào sau đây đúng?
- Cả hai phản ứng có biến thiên nhiệt mang giá trị âm Phản ứng tỏa nhiệt
- Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều Phản ứng (a) có trị tuyệt đối của nhiệt phản ứng nhỏ hơn phản ứng (b)
Phản ứng (a) tỏa ra nhiệt lượng ít hơn phản ứng (b).
Ta có:
(a) = 2
(H2O) − 2.
(H2S) −
(SO2) = -237 kJ
(b) = 2
(H2O) − 2.
(H2S) = -530,5 kJ
(SO2) = -530,5 − (-237) = -293,5 kJ
Cho phương trình nhiệt hoá học: 2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)
= – 571,68 kJ.
Phản ứng trên là phản ứng
Ta có < 0 ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.
Vậy phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt và giải phóng 571,68 kJ nhiệt.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
Nhiệt phân muối KNO3.
2KNO3 2KNO2 + O2
Phản ứng tỏa nhiết:
+ Tôi vôi.
+ Oxi hóa glucose trong cơ thể.
+ Đốt cháy cồn.