Giá trị nhiệt độ và áp suất được chọn ở điều kiện chuẩn là:
Điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và ở nhiệt độ không đổi, thường chọn nhiệt độ 25oC (hay 298 K).
Giá trị nhiệt độ và áp suất được chọn ở điều kiện chuẩn là:
Điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và ở nhiệt độ không đổi, thường chọn nhiệt độ 25oC (hay 298 K).
Nồng độ đối với chất tan trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là?
Nồng độ đối với chất tan trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là 1 mol/L.
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
(2) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
(3) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
(4) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
Các phát biểu đúng là
Các kết luận đúng là: (1) và (2)
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng
H2(g) + Cl2(g)
2HCl(g)
Biết: EH-H = 436kJ/mol; ECl-Cl = 243 kJ/mol; EH-Cl = 432 kJ/mol.
Biến thiên enthalpy chuẩn của của phản ứng là:
Cho phản ứng sau: CH4 (g) + 2O2 (g) → CO2 (g) + 2H2O (g). Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo nhiệt tạo thành chuẩn của các chất là
Phản ứng: CH4 (g) + 2O2 (g) → CO2 (g) + 2H2O (g)
Biến thiên enthalpy của phản ứng tính theo nhiệt tạo thành chuẩn:
Cho các dữ kiện sau:
(1) 2Fe (S) + O2 (g) → 2FeO (s) có
= – 544 kJ.
(2) 4Fe (s) + 3O2 (g) → 2 Fe2O3 (s) có
= – 1648,4 kJ.
(3) FeO (s) + Fe2O3 (s) → Fe3O4 (s)
= – 22,2 kJ.
Tính
của phản ứng: (4) Fe3O4 (s) → 3Fe (s) + 2O2 (s)
Khi đảo chiều phản ứng thì giá trị cũng là giá trị đối so với giá trị ban đầu
Áp dụng hệ quả định luật Hess và cộng 2 vế 3 phương trình
| (1) Fe (s) + |
có |
| (2) 2Fe (s) + |
có |
| (3) FeO (s) + Fe2O3 (s) → Fe3O4 (s) | có |
| (4) 3Fe (s) + 2O2 (s) → Fe3O4 (s) |
Ta có:
Năng lượng vào cơ thể dưới dạng hóa năng của thức ăn. Thức ăn khi bị oxi hóa sinh ra năng lượng để cung cấp cho chuyển hóa cơ sở và hoạt động thể lực, cho phép cơ thể sinh trưởng và phát triển. Phản ứng oxi hóa các chất dinh dưỡng xảy ra trong cơ thể con người thuộc loại phản ứng
Phản ứng oxi hóa các chất dinh dưỡng xảy ra trong cơ thể con người thuộc loại phản ứng tỏa nhiệt.
Dãy nào sau đây đều là phản ứng tỏa nhiệt?
Than cháy, nhiệt nhôm, hoà tan vôi sống với nước là các phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng nhiệt nhôm tỏa lượng nhiệt rất lớn (trên 2500oC) ứng dụng hàn đường ray.
Cho phương trình nhiệt hóa học: SO2 (g) +
O2 (g)
SO3 (g)
= - 98,5 kJ.
Giá trị
của phản ứng: SO3 (g) → SO2 (g) +
O2 (g) là
Giá trị của phản ứng: SO3 (g) → SO2 (g) +
O2 (g) là 98,5 kJ.
Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của phản ứng sau?
N2 (g) + 3H2 (g) ⟶ 2NH3 (g) ![]()
Giá trị
của phản ứng: 2NH3 (g) ⟶ 2N2 (g) + 3H2 (g)
Do N2 (g) + 3H2 (g) ⟶ 2NH3 (g)
Nên 2NH3 (g) ⟶ 2N2 (g) + 3H2 (g)
Ở mỗi phát biểu a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho phản ứng: N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g). Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ giải phóng 92,22 kJ.
(a) Nhiệt tạo thành của NH3 là –92,22 kJ/mol. Sai || Đúng
(b) Biến thiên enthalpy phản ứng trên là –46,11 kJ. Sai || Đúng
(c) Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt. Đúng || Sai
(d) Enthalpy tạo thành chuẩn của H2 bằng 0. Đúng || Sai
Ở mỗi phát biểu a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho phản ứng: N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g). Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ giải phóng 92,22 kJ.
(a) Nhiệt tạo thành của NH3 là –92,22 kJ/mol. Sai || Đúng
(b) Biến thiên enthalpy phản ứng trên là –46,11 kJ. Sai || Đúng
(c) Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt. Đúng || Sai
(d) Enthalpy tạo thành chuẩn của H2 bằng 0. Đúng || Sai
(a) sai. Ta có, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ tỏa ra 91,8 kJ và tạo thành 2 mol NH3
⇒ cứ 0,5 mol N2 phản ứng hết sẽ tỏa ra 91,8.0,5 = 45,9 (kJ) và tạo thành 1 mol NH3
Mà đây là phản ứng tỏa nhiệt nên < 0.
Vậy enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 là = −45,9 kJ/mol.
(b) sai. Biến thiên enthalpy phản ứng trên là –92,22.
(c) đúng.
(d) đúng.
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng
H2(g) + I2(s) → 2HI(g)
biết Eb(H–H) = 436 kJ/mol, Eb(I–I) = 151 kJ/mol, Eb(H–I) = 297 kJ/mol.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:
= Eb(H–H) + Eb(I–I) – 2×Eb(H–I)
= 436 + 151 – 2×297
= –7 (kJ).
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
Nhiệt phân muối KNO3.
2KNO3 2KNO2 + O2
Phản ứng tỏa nhiết:
+ Tôi vôi.
+ Oxi hóa glucose trong cơ thể.
+ Đốt cháy cồn.
Cho các chất sau, chất nào có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0?
Các đơn chất bền có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0.
⇒ H2(g) có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0.
Enthalpy tạo thành của một chất (ΔfH) là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành
Enthalpy tạo thành của một chất (ΔfH) là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất.
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng: N2(g) + O2(g) → 2NO(g) ![]()
Có các phát biểu sau:
(1) Phản ứng thu nhiệt.
(2) Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.
(3) Phản ứng hoá học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
(4) Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp.
Số phát biểu đúng là
Do nên phản ứng thu nhiệt
⇒ Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường
Vậy có 2 nội dung đúng (1) và (3)
P (s, đỏ) → P (s, trắng) ΔrHo298 = +17,6 kJ
Nhận xét nào sau đây là đúng?
P (s, đỏ) → P (s, trắng) = +17,6 kJ
Ta có:
= +17,6 kJ > phản ứng là phản ứng thu nhiệt.
P đỏ bền hơn P trắng.
Cho một số phương trình nhiệt hóa học sau?
(1) CS2 (l) + 3O2 (g) → 2SO2 (g) + CO2 (g) ![]()
(2) 2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + H2O (l) + CO2(g) ![]()
(3) 2Na (s) + 2H2O (l) →2NaOH(aq) + H2 (s) ![]()
(4) ZnSO4 (s) → ZnO(s) + SO2 (g) ![]()
(5) 4NH3(g) + 3O2(g) → 2N2 (g) + 6H2O(l) ![]()
Số quá trình tỏa nhiệt là bao nhiêu?
Cho một số phương trình nhiệt hóa học sau?
(1) CS2 (l) + 3O2 (g) → 2SO2 (g) + CO2 (g)
(2) 2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + H2O (l) + CO2(g)
(3) 2Na (s) + 2H2O (l) →2NaOH(aq) + H2 (s)
(4) ZnSO4 (s) → ZnO(s) + SO2 (g)
(5) 4NH3(g) + 3O2(g) → 2N2 (g) + 6H2O(l)
Số quá trình tỏa nhiệt là bao nhiêu?
Phản ứng (1); (3); (5) có là phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng(2); (4) có phản ứng thu nhiệt
Vậy có 3 quá trình tỏa nhiệt
Đơn vị của nhiệt tạo thành chuẩn là
Cho các quá trình sau:
a) Nước hóa rắn.
b) Sự tiêu hóa thức ăn.
c) Quá trình chạy của con người.
d) Khí CH4 đốt ở trong lò.
Các quá trình tỏa nhiệt là
a) Nước hoá rắn là quá trình toả nhiệt.
b) Sự tiêu hoá thức ăn là quá trình thu nhiệt.
c) Quá trình chạy của con người là quá trình toả nhiệt.
d) Khí CH4 đốt ở trong lò là quá trình toả nhiệt.