Nung KNO3 lên 550oC xảy ra phản ứng:
![]()
Phản ứng nhiệt phân KNO3 là
Phản ứng nhiệt phân KNO3 chỉ xảy ra ở nhiệt độ cao, khi cung cấp nhiệt vào, đó là phản ứng thu nhiệt, theo quy ước ∆H > 0
Nung KNO3 lên 550oC xảy ra phản ứng:
![]()
Phản ứng nhiệt phân KNO3 là
Phản ứng nhiệt phân KNO3 chỉ xảy ra ở nhiệt độ cao, khi cung cấp nhiệt vào, đó là phản ứng thu nhiệt, theo quy ước ∆H > 0
Cho phương trình nhiệt hóa học sau: N2 (g) + O2 (g) → 2NO (g), ΔrHo 298 = +180kJ. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ta có ΔrHo 298 = +180kJ không thể xảy ra ở điều kiện thường
Phản ứng (1) xảy ra làm nóng môi trường xung quanh, phản ứng (2) xảy ra làm lạnh môi trường xung quanh. Phát biểu nào sau đây đúng?
Một số phản ứng khi xảy ra sẽ làm nóng môi trường xung quanh tức là phản ứng xảy ra kèm theo giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.
Một số phản ứng khi xảy ra sẽ làm lạnh môi trường xung quanh tức là phản ứng hấp thu năng lượng dưới dạng nhiệt từ môi trường xung quanh. ⇒ Phản ứng thu nhiệt
Phản ứng (1) tỏa nhiệt; phản ứng (2) thu nhiệt.
= –74,9 kJ.mol–1 < 0 ⇒ CH4(g) bền nhất ở điều kiện chuẩn.
Phản ứng giữa 2 mol khí hydrogen và 1 mol khí oxygen tạo thành 2 mol H2O lỏng, giải phóng nhiệt lượng 571,68 kJ. Phương trình nhiệt hóa học được biểu diễn là
Phản ứng giữa 2 mol khí hydrogen và 1 mol khí oxygen tạo thành 2 mol H2O lỏng, giải phóng nhiệt lượng 571,68 kJ ⇒ Phương trình nhiệt hóa học được biểu diễn là
Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất được kí hiệu là
, là lượng nhiệt kèm theo khi phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn. Khi phản ứng tỏa nhiệt thì
Khi phản ứng tỏa nhiệt thì < 0.
Khi phản ứng thu nhiệt thì > 0.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Với phản ứng thu nhiệt, năng lượng của hệ chất phản ứng thấp hơn năng lượng của hệ sản phẩm, do đó phản ứng diễn ra kèm theo sự hấp thu năng lượng dưới dạng nhiệt.
Phản ứng hóa học trong đó có sự truyền năng lượng từ hệ sang môi trường xung quanh nó được gọi là
Phản ứng hóa học trong đó có sự truyền năng lượng từ hệ sang môi trường xung quanh nó được gọi là phản ứng tỏa nhiệt
Cho phản ứng sau:
H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g)
= -184,6 kJ.
Phản ứng trên là
Theo bài ra ta có: = -184,6 kJ < 0
Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt

Dựa vào sơ đồ ta có phương trình nhiệt hóa học ứng với sơ đồ trên là:
NaOH(aq) + HCl(aq) → NaCl(aq) + H2O(l) = -57,3 kJ.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Sự phá vỡ liên kết cần cung cấp năng lượng, trong khi sự hình thành liên kết lại giải phóng năng lượng.
Cho các ý sau:
(1) Tăng Enthalpy.
(2) Giảm Enthalpy.
(3) Giải phóng nhiệt ra môi trường.
(4) Hấp thụ nhiệt môi trường.
(5) Có thể xảy ra tư phát.
(6) Cần cung cấp năng lượng để xảy ra.
Ý thuộc vào loại phản ứng phù hợp thu nhiệt là:
| Phản ứng thu nhiệt | Phản ứng tỏa nhiệt |
|
(2) Giảm Enthalpy. (4) Hấp thụ nhiệt môi trường. (6) Cần cung cấp năng lượng để xảy ra. |
(1) Tăng Enthalpy. (3) Giải phóng nhiệt ra môi trường. (5) Có thể xảy ra tư phát. |
Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P, xảy ra các phản ứng sau:
2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) +H2O(g) (1)
4P(s) + 5O2(g) → 2P2O5(s) (2)
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại ⇒ Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt.
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (2) tiếp tục xảy ra ⇒ Phản ứng (2 là phản ứng tỏa nhiệt.
Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:
(1) CH4(g) + 2O2(g)
CO2(g) + 2H2O(l)
= −890kJ
(2) CH3OH(l) + 1,5O2(g)
CO2(g) + 2H2O(l)
= −726kJ
(3) CO(g) + 0,5O2(g) → CO2(g)
= −851,5kJ
(4) SO2(g) + 0,5O2(g) → SO3(l)
= −144,2kJ
Thứ tự sắp xếp theo chiều tăng dần về lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1 mol mỗi chất?
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều
Thứ tự: (4), (2), (3), (1).
Cho các phản ứng sau:
(a) Nến cháy trong không khí.
(b) Đốt cháy cồn cháy trong không khí.
(c) Phản ứng nung vôi .
(d) Nước lỏng bay hơi.
Số phản ứng thu nhiệt là
a) Nến cháy trong không khí là phản ứng tỏa nhiệt
b) Đốt cháy cồn cháy trong không khí là phản ứng tỏa nhiệt
C2H5OH + O2 → CO2 + H2O
⇒ Phản ứng chỉ cần cung cấp nhiệt vào thời điểm ban đầu và có tỏa nhiệt trong quá trình phản ứng ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.
c) Phản ứng nung vôi là phản ứng thu nhiệt
d) Nước lỏng bay hơi là phản ứng thu nhiệt
Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng
Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng không.
Phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
Fe3O4 (s) + CO (g) → 3FeO (s) + CO2 (g)
(Biết nhiệt tạo thành chuẩn của Fe3O4; CO; FeO; CO2 (kJ/ mol) lần lượt là -1118; -110,5; -272 và -393,5)
Phương trình hóa học:
Fe3O4 (s) + CO (g) → 3FeO (s) + CO2 (g)
= −393,5 + 3 × -272 − (−110,5) − (−1118) = +19 (kJ) .
Khí gas chứa chủ yếu các thành phần chính: propane (C3H8), butane (C4H10) và một số thành phần khác. Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:
C3H8(g) + 5O2(g) → 3CO2(g) + 4H2O(l)
= −2220kJ
C4H10(g) + 13/2O2(g) → 4CO2(g) + 5H2O(l)
= −2874kJ
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 bình gas 12 kg với tỉ lệ thể tích của propane:butane là 50:50 (thành phần khác không đáng kể) ở điều kiện chuẩn là
Do tỉ lệ thể tích của propane và butane là 50 : 50 nên propane và butane có số mol bằng nhau và đặt là x mol.
Theo đề bài có 44x + 58x = 12000 x = 2000/17 mol
Năng lượng tỏa ra khi sử dụng 2000/17 mol C3H8 là
Năng lượng tỏa ra khi sử dụng 2000/17 mol C4H10 là
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 bình gas 12 kg là:
261176,4706 + 338117,6471 = 599294,1177 kJ
Biến thiên enthalpy của các phản ứng phụ thuộc vào yếu tố nào?
Biến thiên enthalpy của các phản ứng phụ thuộc vào điều kiện xảy ra phản ứng (như nhiệt độ, áp suất) và trạng thái vật lý của các chất (rắn, lỏng, khí). Để so sánh biến thiên enthalpy của các phản ứng khác nhau thì cần xác định chúng ở cùng một điều kiện.
Ở mỗi ý a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Sulfur dioxide là một chất có nhiều ứng dụng trong công nghiệp (dùng để sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy trong công nghiệp giấy, tẩy trắng dung dịch đường trong sản xuất đường tinh luyện, …) và giúp ngăn cản sự phát triển của một số loại vi khuẩn và nấm gây hư hại cho thực phẩm. Ở áp suất 1 bar và nhiệt độ 25oC, phản ứng giữa 1 mol sulfur với oxygen xảy ra theo phương trình “S(s) + O2(g) → SO2(g)” và tỏa ra một lượng nhiệt là 296,9 kJ.
(a) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là 296,9 kJ. Sai || Đúng
(b) Enthalpy tạo thành chuẩn của sulfur dioxide bằng –296,9 kJ mol–1. Đúng || Sai
(c) Sulfur dioxide vừa có thể là chất khử vừa có thể là chất oxi hóa, tùy thuộc vào phản ứng mà nó tham gia. Đúng || Sai
(d) 0,5 mol sulfur tác dụng hết với oxygen giải phóng 148,45 kJ năng lượng dưới dạng nhiệt. Đúng || Sai
Ở mỗi ý a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Sulfur dioxide là một chất có nhiều ứng dụng trong công nghiệp (dùng để sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy trong công nghiệp giấy, tẩy trắng dung dịch đường trong sản xuất đường tinh luyện, …) và giúp ngăn cản sự phát triển của một số loại vi khuẩn và nấm gây hư hại cho thực phẩm. Ở áp suất 1 bar và nhiệt độ 25oC, phản ứng giữa 1 mol sulfur với oxygen xảy ra theo phương trình “S(s) + O2(g) → SO2(g)” và tỏa ra một lượng nhiệt là 296,9 kJ.
(a) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là 296,9 kJ. Sai || Đúng
(b) Enthalpy tạo thành chuẩn của sulfur dioxide bằng –296,9 kJ mol–1. Đúng || Sai
(c) Sulfur dioxide vừa có thể là chất khử vừa có thể là chất oxi hóa, tùy thuộc vào phản ứng mà nó tham gia. Đúng || Sai
(d) 0,5 mol sulfur tác dụng hết với oxygen giải phóng 148,45 kJ năng lượng dưới dạng nhiệt. Đúng || Sai
(a) sai. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là –296,9 kJ.
(b) đúng.
(c) đúng.
(d) đúng. Ta có:
1 mol sulfur tác dụng hết với oxygen giải phóng 296,9 kJ năng lượng dưới dạng nhiệt.
⇒ 0,5 mol sulfur tác dụng hết với oxygen giải phóng 296,9.0,5 = 148,45 kJ năng lượng dưới dạng nhiệt