Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Dung dịch glucose (C6H12O6) 5%, có khối lượng riêng là 1,02 g/ml, phản ứng oxi hóa 1 mol glucose tạo thành CO2(g) và H2O(l) tỏa ra nhiệt lượng là 2803,0 kJ.

    Một người bệnh được truyền một chai chứa 250 ml dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là

    Khối lượng của glucose trong 250 mL dung dịch glucose 5% là: 

    mglucose = 250.1,02.5% = 12,75 gam

    Oxi hóa 180 gam (1mol) glucose toả ra nhiệt lượng là 2803,0 kJ.

    ⇒ Oxi hóa 12,75 gam glucose toả ra nhiệt lượng là:

    \frac{12,75}{180}\;.\;2803,0\;=\;198,546\;(\mathrm{kJ})

  • Câu 2: Nhận biết

    Cho các chất sau, chất nào có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0?

    Chất có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0 là O2 (g)

  • Câu 3: Vận dụng

    Cho biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sau là \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -58,4 kJ.

    PbS(s) + 2HCl(g) ightarrow PbCl2(s) + H2S(g)

    Tính nhiệt tạo thành chuẩn của PbCl2(s) biết:

    ChấtPbS(s)HCl(g)H2S(g)
    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}-98,7-95,30-33,6

    Biến thiên enthalpy của phản ứng tính theo công thức:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = \sum\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(sp) – \sum\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(cđ)

    \Rightarrow \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(H2S(g)) + \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(PbCl2(s)) – 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(HCl(g)) – \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(PbS(s))

    \Rightarrow \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(PbCl2(s))  = –58,4 – (–33,6) + 2.(–95,30) + (–98,7) 

    \Rightarrow \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(PbCl2(s)) = –314,1 (kJ/mol)

  • Câu 4: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?

    Các phản ứng: tôi vôi, đốt than củi, đốt nhiên liệu đều giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ra môi trường ⇒ Là phản ứng tỏa nhiệt.

    Phản ứng phân hủy đá vôi cần cung cấp nhiệt để phản ứng xảy ra, ngừng cung cấp nhiệt phản ứng sẽ dừng lại ⇒ Là phản ứng thu nhiệt.

  • Câu 5: Nhận biết

    Các phản ứng tỏa nhiệt thường diễn ra

    Phản ứng tỏa nhiệt (\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0) thường diễn ra thuận lợi hơn các phản ứng thu nhiệt (\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} > 0).

  • Câu 6: Vận dụng

    Ở điều kiện chuẩn, nhiệt lượng tỏa ra của phản ứng sau là 1035,88 kJ

    2H2S(g) + 3O2(g) → 2SO2(g) + 2H2O(g)

    Tính ΔfHo298 của H2S? Cho biết nhiệt tạo thành của các chất là

    Chất

    O2(g)

    SO2(g)

    H2O(g)

    (kJ/mol)

    0

    -296,8

    -241,8

    Phản ứng

    2H2S(g) + 3O2(g) → 2SO2(g) + 2H2O(g)

    Tỏa nhiệt nên ΔrHo298 = - 1035,88 kJ

    Đặt nhiệt tạo thành của H2S là x ta có:

    ΔrHo298 = ΣΔfHo298 (sp) - ΣΔfHo298 (cđ) = -1035,88

    ⇔ 2.(-296,8) + 2.(-241,8) – 2.x - 3.0 = - 1035,88

    → x = - 20,66 kJ

  • Câu 7: Nhận biết

    Chọn phương án đúng: Một phản ứng có \triangleH = +200 kJ. Dựa trên thông tin này có thể kết luận phản ứng tại điều kiện đang xét:

    (1) thu nhiệt.

    (2) xảy ra nhanh.

    Ta có: \triangleH = +200 kJ > 0 \Rightarrow Phản ứng thu nhiệt.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Nhiệt tạo thành chuẩn của khí oxygen trong phản ứng hóa học là?

     Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng 0.

  • Câu 9: Nhận biết

    Phản ứng tỏa nhiệt là gì?

    Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:

    H2(g) + F2(g) → 2HF(g) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –546,00 kJ

    Giá trị \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 của phản ứng \frac12H2(g) + \frac12F2(g) → HF(g) là

    Giá trị \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 của phản ứng \frac12H2(g) + \frac12F2(g) → HF(g) là:

    \frac{-546,00}2=-273,00\;\mathrm{kJ} 

  • Câu 11: Nhận biết

    Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) được xác định trong điều kiện nhiệt độ thường được chọn là

    Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) được xác định trong điều kiện nhiệt độ thường được chọn là 25oC (298K).

  • Câu 12: Nhận biết

    Trong phản ứng tỏa nhiệt, biến thiên enthalpy chuẩn luôn nhận giá trị

    Trong phản ứng tỏa nhiệt, biến thiên enthalpy chuẩn luôn nhận giá trị âm.

  • Câu 13: Nhận biết

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Điều kiên chuẩn là điều kiện ứng với 1 bar (đối với chất khí).

    (2) Tính chất của enthalpy đặc trưng cho 1 hệ riêng biệt.

    (3) Ý nghĩa của enthalpy là xác định hiệu ứng nhiệt trong quá trình phản ứng.

    (4) Nhiệt sinh của 1 chất là nhiệt sinh ra khi tạo thành 1 mol chất.

    Số phát biểu sai là:

    Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).

    Tính chất enthalpy: thuộc tính khuếch độ của hệ phụ thuộc khối lượng của hệ, hàm trạng thái.

    Ý nghĩa của enthalpyl là xác định hiệu ứng nhiệt trong quá trình đẳng áp, đẳng nhiệt.

    Nhiệt sinh ra của 1 chất là nhiệt sinh ra khi tạo thành 1 mol chất từ các đơn chất ở trạng thái bền ở điều kiện chuẩn.

  • Câu 14: Nhận biết

    Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về phản ứng tỏa nhiệt?

    Phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là phản ứng tỏa nhiệt

  • Câu 15: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng về biến thiên enthalpy của một phản ứng?

    Biến thiên enthalpy của phản ứng chất tham gia ở dạng đơn chất hoặc hợp chất đều được.

  • Câu 16: Nhận biết

    Khi calcium phản ứng với nước, nhiệt độ thay đổi từ 18oC đến 39oC. Phản ứng của calcium với nước là

    Khi calcium phản ứng với nước, nhiệt độ thay đổi từ 18oC đến 39oC ⇒ Phản ứng có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường ⇒ phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 17: Nhận biết

    Công thức tính enthalpy của phản ứng hóa học dựa vào năng lượng liên kết là:

     Công thức tính enthalpy của phản ứng hóa học dựa vào năng lượng liên kết là:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}={\textstyle\sum_{}}{\mathrm E}_{\mathrm b}(\mathrm{cđ})-{\textstyle\sum_{}}{\mathrm E}_{\mathrm b}(\mathrm{sp})

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho phương trình nhiệt hoá học: 2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = – 571,68 kJ.

    Phản ứng trên là phản ứng

    Ta có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0 ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.

    Vậy phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt và giải phóng 571,68 kJ nhiệt.

  • Câu 19: Nhận biết

    Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các chất nào ở điều kiện chuẩn?

    Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất ở điều kiện chuẩn.

  • Câu 20: Nhận biết

    Cho phản ứng có dạng: aA(g) + bB(g) ⟶ mM(g) + nN(g)

    Công thức tính biến thiên enthalpy phản ứng theo năng lượng liên kết Eb

    Công thức tính biến thiên enthalpy phản ứng theo năng lượng liên kết Eb là:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = a.Eb(A) + b.Eb(B) – m.Eb(M) – n.Eb(N).

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 52 lượt xem
Sắp xếp theo