Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Phản ứng của barium hydroxide và ammonium chloride làm cho nhiệt độ của hỗn hợp giảm. Phản ứng barium hydroxide và ammonium chloride là phản ứng

    Phản ứng của barium hydroxide và ammonium chloride làm cho nhiệt độ của hỗn hợp giảm nên là phản ứng thu nhiệt.

  • Câu 2: Vận dụng cao

    4FeS2(s) + 11O2(g) → 2Fe2O3(s) + 8SO2(g)

    Biết nhiệt tạo thành \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} của các chất FeS2(s), Fe2O3(s) và SO2(g) lần lượt là - 177,9 kJ/mol, - 825,5 kJ/mol và - 296,8 kJ/mol.

    Phát biểu nào sau đây là sai?

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(sp) = 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(Fe2O3(s)) + 8\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(SO2(g)) = − 4025,4kJ

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(cđ) = 4.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(FeS2(s)) = −711,6kJ

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = ∑\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(sp) −∑\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(cđ) = −4025,4 − (−711,6) = −3313,8(kJ)

    Do \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0 nên đây là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 3: Nhận biết

    Biến thiên enthalpy của phản ứng là

     Biến thiên enthalpy của phản ứng là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi.

  • Câu 4: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?

    Oxi hóa glucose thành CO2 và H2O, tương tự phản ứng đốt cháy glucose là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 5: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?

     Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 < 0.

    ⇒ Phản ứng 2S(s) + O2(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2SO2(g) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –296,8 kJ là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 6: Nhận biết

    Cho phản ứng có dạng: aA + bB ⟶ mM + nN

    Công thức tính biến thiên enthalpy phản ứng theo enthalpy tạo thành là

  • Câu 7: Nhận biết

    Phản ứng tỏa nhiệt là gì?

    Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

  • Câu 8: Nhận biết

    Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học (ở điều kiện chuẩn) được kí hiệu là

    Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học (ở điều kiện chuẩn) được kí hiệu là

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0.

  • Câu 9: Vận dụng

    Cho phản ứng: Na(s) + \frac12Cl2(g) ⟶ NaCl(s)\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(NaCl, s) = − 411,1 kJ/mol.

    Nếu chỉ thu được 0,25 mol NaCl(s) ở điều kiện chuẩn thì lượng nhiệt tỏa ra là

     Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất (\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}) là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn.

    Na(s) + \frac12Cl2(g) ⟶ NaCl(s)\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = − 411,1 kJ/mol

    Nếu tạo thành 1 mol NaCl(s) thì lượng nhiệt tỏa ra là 411,1 kJ

    Vậy nếu tạo thành 0,25 mol NaCl(s) thì lượng nhiệt tỏa ra là 411,1.0,25 = 102,78(kJ)

  • Câu 10: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Các phản ứng tỏa nhiệt như CO2 + CaO → CaCO3 , phản ứng lên men, ... khó xảy ra hơn khi đun nóng.  

  • Câu 11: Nhận biết

    Cho các chất sau, chất nào có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0?

    Các đơn chất bền có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0.

    ⇒ N2(g) có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho các phương trình phản ứng sau.

    (1) Na(s) + 1/2Cl2(g) → NaCl(s); \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -411,1 kJ

    (2) H2(g) + 1/2O2 (g) → H2O(l); \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -285,83 kJ

    (3) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g); \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = +176 kJ

    (4) H2(g) + 1/2O2(g) → H2O(g); \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -241,83 kJ

    Số phản ứng tỏa nhiệt là:

    Các phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0 là phản ứng tỏa nhiệt.

    \Rightarrow Các phản ứng tỏa nhiệt là (1), (2), (4).

  • Câu 13: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 1 mol C2H2 ở điều kiện chuẩn, thu được CO2(g) và H2O(l), giải phóng 1299,48 kJ. Tính lượng nhiệt giải phóng khi đốt cháy hoàn toàn 2 gam C2H2 ở điều kiện chuẩn.

     Phản ứng đốt cháy C2H2:

    {\mathrm C}_2{\mathrm H}_2(\mathrm g)\;+\frac12{\mathrm O}_2(\mathrm g)\;ightarrow\;2{\mathrm{CO}}_2(\mathrm k)\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O(\mathrm l)\;\;\;{\mathrm\Delta}_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0=–1299,48\;\mathrm{kJ}
    Đốt cháy hoàn toàn 1 mol (hay 26 gam) C2H2(g) ở điều kiện tiêu chuẩn thì giải phóng 1299,48 kJ.

    \Rightarrow Đốt cháy hoàn toàn 2 gam C2H2(g) ở điều kiện tiêu chuẩn thì giải phóng lượng nhiệt là:

    \frac{2.1299,48}{26}=\;99,96\;\mathrm{kJ} 

  • Câu 14: Nhận biết

    Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?

    Phương trình hóa học biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g) là:

    C(graphite) + \frac12O2(g) → CO(g).

  • Câu 15: Nhận biết

    Định nghĩa nào sau đây về biến thiên enthalpy là chính xác nhất?

    Định nghĩa về biến thiên enthalpy là chính xác nhất:

    Biến thiên enthalpy là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng được xác định ở điều kiện chuẩn.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?

    Phản ứng giữa Mg và dung dịch H2SO4 loãng có thể tự xảy ra ở điều kiện thường.

    Các phản ứng còn lại cần cung cấp nhiệt thì phản ứng mới xảy ra.

  • Câu 17: Nhận biết

    Sự khác biệt giữa enthalpy tạo thành và biến thiên enthalpy là

    Enthalpy tạo thành đối với chất, biến thiên enthalpy đối với phản ứng. 

  • Câu 18: Thông hiểu

    Phản ứng nào trong các phản ứng dưới đây là phản ứng thu nhiệt?

    Vôi sống tác dụng với nước: CaO + H2O ⟶ Ca(OH)2 phản ứng xảy ra ở điều kiện thường và làm nhiệt độ môi trường xung quanh nóng lên ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.

    Đốt cháy than: C + O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CO2 và đốt cháy cồn: C2H5OH + 3O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2CO2 + 3H2O cần cung cấp nhiệt độ ban đầu sau đó phản ứng tự cháy và tỏa nhiệt. ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.

    Nung đá vôi: CaCO3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CaO + CO2 phản ứng cần cung cấp nhiệt độ trong toàn bộ quá trình, nếu ngừng cung cấp nhiệt phản ứng không xảy ra. ⇒ Phản ứng thu nhiệt.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau:

    (1) Phản ứng trung hoà acid – base: HCl(aq) + NaOH(aq) → NaCl(aq) + H2O(l).

    (2) Phản ứng nung vôi: CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g).

    Nhận xét nào sau đây là đúng?

    Phản ứng (1) có thể tự xảy ra ⇒ phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt.

    Phản ứng (2) phải cung cấp nhiệt trong quá trình ⇒ phản ứng phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt.

  • Câu 20: Nhận biết

    Tính \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} của phản ứng khi biết các giá trị năng lượng liên kết (Eb) được áp dụng trong điều kiện nào?

    Tính \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} của phản ứng khi biết các giá trị năng lượng liên kết (Eb) được áp dụng khi các chất đều có liên kết cộng hóa trị ở thể khí khi biết giá trị năng lượng liên kết của tất cả các chất trong phản ứng .

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 55 lượt xem
Sắp xếp theo