Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng dựa vào năng lượng liên kết của phản ứng: H2 (g) + Cl2(g) → 2HCl (g)
Phản ứng:
H-H (g) + Cl-Cl(g) → 2H-Cl (g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là
Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng dựa vào năng lượng liên kết của phản ứng: H2 (g) + Cl2(g) → 2HCl (g)
Phản ứng:
H-H (g) + Cl-Cl(g) → 2H-Cl (g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là
Một phản ứng có
= –890,3 kJ/mol. Đây là phản ứng
Phản ứng có < 0 là phản ứng tỏa nhiệt.
4FeS2(s) + 11O2(g) → 2Fe2O3(s) + 8SO2(g)
Biết nhiệt tạo thành
của các chất FeS2(s), Fe2O3(s) và SO2(g) lần lượt là - 177,9 kJ/mol, - 825,5 kJ/mol và - 296,8 kJ/mol.
Phát biểu nào sau đây là sai?
∑(sp) = 2.
(Fe2O3(s)) + 8
(SO2(g)) = − 4025,4kJ
∑(cđ) = 4.
(FeS2(s)) = −711,6kJ
= ∑
(sp) −∑
(cđ) = −4025,4 − (−711,6) = −3313,8(kJ)
Do < 0 nên đây là phản ứng tỏa nhiệt.
Nhiệt lượng tỏa ra từ quá trình đốt cháy 6,44 gam sulfur trong oxygen theo phương trình: 2S(s) + 3O2(g)
2SO3(l)
= –791,4 kJ có giá trị là
nS = 0,20125 (mol)
Nhiệt lượng tỏa ra từ quá trình đốt cháy 2 mol S là 791,4 kJ.
⇒ Nhiệt lượng tỏa ra từ quá trình đốt cháy 0,20125 mol S là:
Đơn vị của biến thiên enthalpy của phản ứng là?
Đơn vị của biến thiên enthalpy của phản ứng là kJ.
Đâu là phương trình nhiệt hóa học?
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (với chất khí), nồng độ 1 mol L–1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các phản ứng tỏa nhiệt như CO2 + CaO → CaCO3 , phản ứng lên men, ... khó xảy ra hơn khi đun nóng.
Cho phản ứng sau: CH4 (g) + 2O2 (g) → CO2 (g) + 2H2O (g). Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo nhiệt tạo thành chuẩn của các chất là
Phản ứng: CH4 (g) + 2O2 (g) → CO2 (g) + 2H2O (g)
Biến thiên enthalpy của phản ứng tính theo nhiệt tạo thành chuẩn:
Cho các phát biểu sau:
(a) Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất 1 atm và 25oC.
(b) Nhiệt (toả ra hay thu vào) kèm theo một phản ứng được thực hiện ở 1 bar và 298 K là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đó.
(c) Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng thu nhiệt.
(d) Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh lạnh đi là do các phản ứng này thu nhiệt và lấy nhiệt từ môi trường.
Số phát biểu đúng là:
Phát biểu đúng là: (b) và (d)
(a) sai vì: Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất 1 bar và 25oC.
(c) sai vì: Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?
Phản ứng giữa Mg và dung dịch H2SO4 loãng có thể tự xảy ra ở điều kiện thường.
Các phản ứng còn lại cần cung cấp nhiệt thì phản ứng mới xảy ra.
Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng:
2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l)
= - 571,68 kJ
Phản ứng trên là phản ứng
Phản ứng có = - 571,68 kJ < 0
Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt (có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường).
Nhiệt tạo thành chuẩn của các chất được xác định trong điều kiện nhiệt độ là
Biến thiên enthalpy chuẩn là nhiệt tỏa ra hay thu vào của phản ứng được xác định ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/l (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 25 o C (298K)
Cho các phản ứng sau:
(a) Nến cháy trong không khí.
(b) Đốt cháy cồn cháy trong không khí.
(c) Phản ứng nung vôi .
(d) Nước lỏng bay hơi.
Số phản ứng thu nhiệt là
a) Nến cháy trong không khí là phản ứng tỏa nhiệt
b) Đốt cháy cồn cháy trong không khí là phản ứng tỏa nhiệt
C2H5OH + O2 → CO2 + H2O
⇒ Phản ứng chỉ cần cung cấp nhiệt vào thời điểm ban đầu và có tỏa nhiệt trong quá trình phản ứng ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.
c) Phản ứng nung vôi là phản ứng thu nhiệt
d) Nước lỏng bay hơi là phản ứng thu nhiệt
Cho các ý sau:
(1) Tăng Enthalpy.
(2) Giảm Enthalpy.
(3) Giải phóng nhiệt ra môi trường.
(4) Hấp thụ nhiệt môi trường.
(5) Có thể xảy ra tư phát.
(6) Cần cung cấp năng lượng để xảy ra.
Ý thuộc vào loại phản ứng phù hợp thu nhiệt là:
| Phản ứng thu nhiệt | Phản ứng tỏa nhiệt |
|
(2) Giảm Enthalpy. (4) Hấp thụ nhiệt môi trường. (6) Cần cung cấp năng lượng để xảy ra. |
(1) Tăng Enthalpy. (3) Giải phóng nhiệt ra môi trường. (5) Có thể xảy ra tư phát. |
Kí hiệu của biến thiên enthalpy chuẩn là
Kí hiệu của biến thiên enthalpy chuẩn là
Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của một phản ứng ở một điều kiện xác định được gọi là
Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của một phản ứng ở một điều kiện xác định gọi là biên thiên enthalpy của phản ứng (nhiệt phản ứng), kí hiệu là .
Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về phản ứng tỏa nhiệt?
Phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là phản ứng tỏa nhiệt
Cho những phát biểu sau:
(a) Tất cả các phản ứng cháy đều tỏa nhiệt.
(b) Phản úng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
(c) Tất cả các phản ứng mà chất tham gia có chứa nguyên tố oxygen đều tỏa nhiệt.
(d) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
(e) Lượng nhiệt mà phản ứng hấp thụ hay giải phóng không phụ thuộc và điều kiện thực hiện phản ứng và thể tồn tại của chất trong phản ứng.
(g) Sự cháy của nhiên liệu (xăng, dầu,khí gas, than, gỗ,...) là những ví dụ về phản ứng thu nhiệt vì cần phải khơi mào.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Các phát biểu đúng: (a); (b); (d)
(c) Sai vì có những một số phản ứng mà chất tham gia có chứa nguyên tố oxygen là phản ứng thu nhiệt:
Ví dụ: CaCO3 → CaO + CO2
(e) Sai vì lượng nhiệt mà phản ứng hấp thụ hay giải phóng phụ thuộc vào điều kiện thực hiện phản ứng và thể tồn tại của chất trong phản ứng.
Ví dụ:
H2(g) + 1/2O2(g) → H2O(g) = −241,8kJ
Nhưng phản ứng:
H2(g) + 1/2O2(g) → H2O(l) = −285,8kJ
(g) Sai vì sự cháy của nhiên liệu là những ví dụ về phản ứng tỏa nhiệt. Việc khơi mào ban đầu là cung cấp nhiệt ban đầu cho sự cháy nhưng sau đó phản ứng cháy có thể tự tiếp diễn và tỏa rất nhiều nhiệt.
Cho nhiệt tạo thành chuẩn các chất theo bảng sau:
| Fe2O3(s) | Cr2O3(s) | Al2O3(s) | CuO(s) | |
| Nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol) | –825,5 | –1128,6 | –1676 | –157,3 |
Chất có độ bền nhiệt lớn nhất là
Nhiệt tạo thành của hợp chất càng âm, hợp chất càng bền.
⇒ Chất có độ bền nhiệt lớn nhất là Al2O3(s).