Phản ứng tỏa nhiệt là
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
Phản ứng tỏa nhiệt là
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
Phát biểu nào sau đây sai?
Hầu hết các phản ứng tỏa nhiệt không cần phải tiếp tục đun hoặc đốt nóng ở giai đoạn tiếp diễn.
Biến thiên enthalpy chuẩn được xác định ở nhiệt độ nào?
Biến thiên enthapy chuẩn là nhiệt tỏa ra hay thu vào của phản ứng được xác định ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ là 25oC (298K).
Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của phản ứng sau:
3Fe (s) + 4H2O (l) → Fe3O4 (s) + 4H2 (g) = +26,32 kJ
Giá trị
của phản ứng:
Fe3O4 (s) + 4H2 (g) → 3Fe (s) + 4H2O (l) là
Khi đảo chiều phản ứng thì giá trị cũng là giá trị đối so với giá trị ban đầu
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
(2) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
(3) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
(4) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
Các phát biểu đúng là
Các kết luận đúng là: (1) và (2)
Có các phản ứng hóa học sau:
(1) 2Na(s) +
O2(g)
Na2O(s)
= -417,98 kJ
(2)
H2(g) +
I2(r)
HI(g)
= 26,48 kJ
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phản ứng tỏa nhiệt (< 0) thường diễn ra thuận lợi hơn các phản ứng thu nhiệt (
> 0).
Phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt; phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt phản ứng (1) diễn ra thuận lợi hơn rất nhiều so với phản ứng (2).
Ở điều kiện chuẩn, phản ứng (2) chỉ xảy ra khi được đốt nóng (cung cấp nhiệt); dừng đốt nóng, phản ứng (2) sẽ dừng lại.
Tiến hành quá trình ozone hóa 100 g oxygen theo phản ứng sau:
3O2(g) (oxygen) → 2O3(g) (ozone)
Hỗn hợp thu được có chứa 24% ozone về khối lượng, tiêu tốn 71,2 kJ. Nhiệt tạo thành
của ozone (kJ/mol) có giá trị là
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
msau = mtrước = 100 gam
Ta có:
Enthalpy của 1 mol O3 là:
= 2
(O3) -
(O2)
= 2.142,4 – 3.0 = 284,8 kJ
Nhiệt tạo thành của ozone (kJ/mol) có giá trị là
= 142,4 kJ/mol
Chọn ý không đúng khi nói về phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng tỏa nhiệt làm tăng nhiệt độ môi trường sau phản ứng.
Phản ứng tỏa nhiệt có thể xảy ra tự phát.
Một số phản ứng tỏa nhiệt cần khơi mào để phản ứng xảy ra.
Phản ứng tỏa nhiệt thường xảy ra nhanh và mãnh liệt hơn phản ứng thu nhiệt.
Cho giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của AgBr (s), CuO (s), Fe3O4 (s), MgCl2 (s) lần lượt là -99,51 kJ/mol; -157,30 kJ/mol; -1121,00 kJ/mol và -641,60 kJ/mol. Chiều sắp xếp theo thứ tự giảm dần độ bền nhiệt là
Giá trị tuyệt đối của enthalpy tạo thành càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều Độ bền nhiệt càng tăng
Chiều sắp xếp theo thứ tự giảm dần độ bền nhiệt là: Fe3O4, MgCl2, CuO, AgBr.
Khi nghiên cứu các phản ứng
(1) C(s) + O2(g) → CO2(s)
(2) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)
Nhận thấy khi ngừng đun nóng, phản ứng (2) dừng lại còn phản ứng (1) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ
Nhận thấy khi ngừng đun nóng, phản ứng (2) dừng lại ⇒ phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt.
Nhận thấy khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) tiếp tục xảy ra ⇒ phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt.
Số lượng mỗi loại liên kết có trong phân tử CH3OH là
Công thức cấu tạo của CH3OH:

3 liên kết C – H, 1 liên kết C – O và 1 liên kết O – H
Phản ứng nào trong các phản ứng dưới đây là phản ứng thu nhiệt?
Vôi sống tác dụng với nước: CaO + H2O ⟶ Ca(OH)2 phản ứng xảy ra ở điều kiện thường và làm nhiệt độ môi trường xung quanh nóng lên ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.
Đốt cháy than: C + O2 CO2 và đốt cháy cồn: C2H5OH + 3O2
2CO2 + 3H2O cần cung cấp nhiệt độ ban đầu sau đó phản ứng tự cháy và tỏa nhiệt. ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.
Nung đá vôi: CaCO3 CaO + CO2 phản ứng cần cung cấp nhiệt độ trong toàn bộ quá trình, nếu ngừng cung cấp nhiệt phản ứng không xảy ra. ⇒ Phản ứng thu nhiệt.
Enthalpy tạo thành của một chất (ΔfH) là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành
Enthalpy tạo thành của một chất (ΔfH) là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất.
Phát biểu nào sau đây sai?
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều.
Cho phản ứng có dạng: aA(g) + bB(g) ⟶ mM(g) + nN(g)
Công thức tính biến thiên enthalpy phản ứng theo năng lượng liên kết Eb là
Công thức tính biến thiên enthalpy phản ứng theo năng lượng liên kết Eb là:
= a.Eb(A) + b.Eb(B) – m.Eb(M) – n.Eb(N).
Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy methane:
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) ;
= – 890,3 kJ
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) và H2O(l) tương ứng là –393,5 và –285,8 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của khí methane là.
⇒ – 890,3 = [(– 393,5) + (– 285,8.2)] –[ + 0.2]
⇒ = – 74,8 kJ/mol.
Dãy nào sau đây đều là phản ứng tỏa nhiệt?
Than cháy, nhiệt nhôm, hoà tan vôi sống với nước là các phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng nhiệt nhôm tỏa lượng nhiệt rất lớn (trên 2500oC) ứng dụng hàn đường ray.
Cho các chất sau, chất nào có
≠0?
Đơn chất không bền Fe (l) có ≠0.
Cho các phản ứng sau xảy ra ở điều kiện chuẩn:
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)
= -890,36 kJ
CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(s)
= 178,29 kJ
Ở điều kiện tiêu chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam CH4(g) để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 2 mol CaO bằng cách nung CaCO3. Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%.
Ta có:
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) = -890,36 kJ
Ở điều kiện chuẩn, khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol CH4, sản phẩm là CO2(g) và H2O(l) thì sẽ giải phóng một nhiệt lượng là 890,36 kJ.
CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(s) = 178,29 kJ
Để thu được 1 mol CaO(s), cần phải cung cấp nhiệt lượng là 178,29 kJ để chuyển 1 mol CaCO3(s) thành CaO (s).
Vậy ở điều kiện tiêu chuẩn, để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 2 mol CaO bằng cách nung CaCO3 cần đốt cháy:
mCH4 = 0,4.16 = 6,4 gam
Quy ước về dấu của nhiệt phản ứng (
) nào sau đây là đúng?
Quy ước về dấu của nhiệt phản ứng :
- Phản ứng tỏa nhiệt có < 0.
- Phản ứng thu nhiệt có > 0.