Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Phản ứng phân hủy 1 mol H2O (g) ở điều kiện tiêu chuẩn: H2O(g) → H2(g) + 1/2 O2(g) (1)

    cần cung cấp một nhiệt lượng là 241,8 kJ. Phát biểu nào dưới đây là sai?

    a) Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt.

    b) Nhiệt tạo thành chuẩn của H2O (g) là -241,8 kJ mol-1 .

    c) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng 2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g) là -483,6 kJ.

    d) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) là 248,1 kJ.

  • Câu 2: Vận dụng

    Cho biết biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:

    CO (g) + O2 (g) ⟶ CO2 (g)                                        \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -283,0 kJ

    Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2: (CO2 (g)) = –393,5 kJ/mol.

    Nhiệt tạo thành chuẩn của CO là

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CO2(g)).1 – [\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CO(g)) + \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(O2(g)).\frac12]

    \Rightarrow –283 = –393,5.1 – [\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CO(g)) + 0.\frac12]

    \Rightarrow \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(CO(g)) = –110,5 kJ

  • Câu 3: Nhận biết

    Phương trình nhiệt hóa học là phương trình hóa học được bổ sung thêm

    Phương trình nhiệt hóa học là phương trình hóa học được bổ sung thêm trạng thái tồn tại của các chất và giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng.

  • Câu 4: Nhận biết

    Phản ứng hóa học trong đó có sự truyền năng lượng từ hệ sang môi trường xung quanh nó được gọi là

    Phản ứng hóa học trong đó có sự truyền năng lượng từ hệ sang môi trường xung quanh nó được gọi là phản ứng tỏa nhiệt

  • Câu 5: Nhận biết

    Cho phản ứng sau đây là phản ứng thu nhiệt:

     CH4 (g) + H2O (l) → CO (g) + 3H2 (g

    Giá trị \operatorname\Delta_rH_{298}^0 nào sau đây là đúng?

    Vì phản ứng thu nhiệt nên \operatorname\Delta_rH_{298}^0 > 0 ⇒ \operatorname\Delta_rH_{298}^0 = 250 kJ.

  • Câu 6: Nhận biết

    Số lượng mỗi loại liên kết có trong phân tử CH3OH là

     Công thức cấu tạo của CH3OH:

     

    3 liên kết C – H, 1 liên kết C – O và 1 liên kết O – H

  • Câu 7: Nhận biết

     Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới đây. Kết luận nào sau đây là đúng?

     Từ sơ đồ ta thấy: \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(sp) < \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(cđ) nên \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 < 0 và \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -a kJ

     Do đó đây là phản ứng tỏa nhiệt. 

  • Câu 8: Nhận biết

    Phản ứng than cháy trong không khí: C + O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CO2 là phản ứng

    Phản ứng than cháy trong không khí là phản ứng tỏa nhiệt 

  • Câu 9: Nhận biết

    Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất (đối với chất khí), nồng độ (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ nào sau đây?

    Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Phản ứng trung hoà acid – base là phản ứng thu nhiệt.

    (2) Dấu của biến thiên enthalpy cho biết phản ứng là toả nhiệt hay thu nhiệt.

    (3) Biến thiên enthalpy càng âm, phản ứng toả ra càng nhiều nhiệt.

    Phát biểu đúng

    (1) Phản ứng trung hoà acid – base là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 11: Nhận biết

    Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì

     Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều.

  • Câu 12: Nhận biết

    Phương trình nhiệt hóa học là

     Phương trình nhiệt hóa học là phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng và trạng thái của các chất đầu (cđ) và sản phẩm (sp).

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Ngày nay, dùng cồn trong nấu ăn trở nên rất phổ biến trong các nhà hàng, quán ăn, buổi tổ chức tiệc, liên hoan, hộ gia đình. Một mẫu cồn X chứa thành phần chính là ethanol (C2H5OH) có lẫn methanol (CH3OH). Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:

    C2H5OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −1370 kJ

    CH3OH(l) + 3/2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(1) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −716 kJ

    Biết thành phần 1 viên cồn 70 gam chứa tỉ lệ khối lượng của C2H5OH:CH3OH là 11:1 và chứa 4% tạp chất không cháy. Giả sử để nấu chín một nồi lẩu cần tiêu thụ 3200 kJ, hỏi cần bao nhiêu viên cồn để nấu chín 1 nồi lẩu đó (với hiệu suất hấp thụ nhiệt khoảng 80%)?

    Gọi số mol C2H5OH và CH3OH trong mẫu cồn lần lượt là x và y (mol). 

    Theo bài ra ta có:

    \frac{46\mathrm x}{32\mathrm y}=\frac{11}1\Rightarrow\mathrm x\;=\;11\mathrm y\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(1)

    Lại có: 1 viên cồn 70 gam và chứa 4% tạp chất không cháy nên:

    46x + 32y = 70.96%                (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ x = 1,339, y = 0,175

    Nhiệt tỏa ra khi đốt 70 g cồn: 1,339.1370 + 0,175.716 = 1959,73 kJ

    Nhiệt hấp thụ được: 1959,73.80% = 1567,784 kJ

    Số viên cồn cần dùng là: 3200/1567,784 ≈ 2 viên

  • Câu 14: Nhận biết

    Chất nào sau đây có nhiệt tạo thành chuẩn bằng không?

    Enthalpy tạo thành chuẩn của đơn chất bằng 0. 

    Vậy Olà chất có nhiệt tạo thành chuẩn bằng không

  • Câu 15: Thông hiểu

    Làm các thí nghiệm tương tự nhau: Cho 0,05 mol mỗi kim loại Mg, Zn, Fe vào ba bình đựng 100 mL dung dịch CuSO4 0,5 M. Nhiệt độ tăng cao nhất ở mỗi bình lần lượt là ∆T1, ∆T2, ∆T3. Sự sắp xếp nào sau đây là đúng?

    Cả ba kim loại Mg, Zn, Fe đều tác dụng với CuSO4 với cùng tỉ lệ mol 1 : 1, kim loại càng mạnh thì càng tỏa nhiều nhiệt.

    Do Mg > Zn > Fe nên nhiệt độ tăng cao nhất ở bình có Mg, rồi đến Zn, Fe.

  • Câu 16: Nhận biết
     
    Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng

    Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Phản ứng đốt cháy 2 mol khí hydrogen bằng 1 mol khí oxygen, tạo thành 2 mol nước ở trạng thái lỏng được biểu diễn như sau:

    2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)                     \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}=-571,6\;\mathrm{kJ}

    Nhận xét nào sau đây là đúng?

              2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)                          \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}=-571,6\;\mathrm{kJ}

    Ta thấy \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}\;<\;0 \Rightarrow phản ứng tỏa nhiệt.

    Vậy phản ứng trên tỏa ra nhiệt lượng là 571,6 kJ.

  • Câu 18: Nhận biết

    Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của phản ứng sau:

    3Fe (s) + 4H2O (l) → Fe3O4 (s) + 4H2 (g) = +26,32 kJ

    Giá trị \triangle_rH_{298}^0 của phản ứng:

    Fe3O4 (s) + 4H2 (g) → 3Fe (s) + 4H2O (l) là

    Khi đảo chiều phản ứng thì giá trị  \triangle_rH_{298}^0 cũng là giá trị đối so với giá trị ban đầu

  • Câu 19: Vận dụng

    Cho 0,35 gam bột iron vào bình đựng 20 ml dung dịch CuSO4 0,1M ở 30oC. Khuấy đều dung dịch, quan sát nhiệt kế thấy nhiệt độ lên cao nhất là 37oC. Giả thiết nhiệt lượng của phản ứng tỏa ra được dung dịch hấp thụ hết, nhiệt dung của dung dịch loãng bằng nhiệt dung của nước là 4,2J/g.K. Nhiệt của phản ứng là

    Nhiệt lượng của dung dịch là Q = m.c.Δt = 20.4,2.(37−30) = 588 J

    Phương trình hóa học:

    Fe(s) + CuSO4(aq) → FeSO4(aq) + Cu(s)

    Theo đề bài có: 

    {\mathrm n}_{\mathrm{Fe}}=\frac{0,35}{56}=6,25.10^{-3}\;(\mathrm{mol})

    nCuSO4 = 0,02.0,1 = 2.10−3 (mol)

    Từ phương trình hóa học \Rightarrow Fe là chất dư, CuSO4 là chất hết \Rightarrow Tính nhiệt phản ứng theo chất hết.

    \Rightarrow\triangle\mathrm H=\frac{588}{2.10^{-3}}=294000\mathrm J=294\mathrm{kJ}

  • Câu 20: Thông hiểu

    Cho phản ứng sau:

    2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g) \bigtriangleup_rH_{298}^0=-483,64kJ

    Enthalpy tạo thành chuẩn của H2O(g) là

    Enthalpy tạo thành chuẩn của H2O(g) là – 241,82 kJ/ mol

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 55 lượt xem
Sắp xếp theo