Phương trình nhiệt hóa học là
Phương trình nhiệt hóa học là phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng và trạng thái của các chất đầu (cđ) và sản phẩm (sp).
Phương trình nhiệt hóa học là
Phương trình nhiệt hóa học là phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng và trạng thái của các chất đầu (cđ) và sản phẩm (sp).
Phản ứng thu nhiệt là
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng thu năng lượng dưới dạng nhiệt.
Cho phản ứng:
2Fe(s) + 1,5O2(g)
Fe2O3(s) ![]()
Ý nghĩa của giá trị
là
Nhiệt tạo thành của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở một điều kiện xác định. Kí hiệu là fH.
nghĩa là để tạo thành 1 mol chất Fe2O3(s) từ 2 mol Fe và 1,5 mol O2(g) giải phóng nhiệt lượng là 825,50 kJ.
Cho một số phương trình nhiệt hóa học sau?
(1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)
(2) C2H4(g) + H2(g) → C2H6(g)
(3) CuSO4 (aq) + Zn (s) → ZnSO4 (aq) + Cu (s)
(4) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)
Số quá trình thu nhiệt là bao nhiêu?
Cho một số phương trình nhiệt hóa học sau?
(1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)
(2) C2H4(g) + H2(g) → C2H6(g)
(3) CuSO4 (aq) + Zn (s) → ZnSO4 (aq) + Cu (s)
(4) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)
Số quá trình thu nhiệt là bao nhiêu?
Phản ứng (2); (3); (4) có là phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng (1) cóphản ứng thu nhiệt
Vậy có 1 quá trình thu nhiệt
Nồng độ đối với chất tan trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là?
Nồng độ đối với chất tan trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là 1 mol/L.
Cho các phản ứng:
CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)
= +178,49 kJ
C2H5OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l)
= –1370,70 kJ
Tính khối lượng ethanol cần dùng khi đốt cháy hoàn toàn đủ tạo lượng nhiệt cho quá trình nhiệt phân hoàn toàn 0,1 mol CaCO3. Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%.
Lượng nhiệt cần để thu được 0,1 mol CaO là: 0,1.178,49 = +17,849 kJ.
Lượng C2H5OH (l) cần dùng là:
⇒ methanol = 0,013.46 = 0,598 (g).
Phosgene (COCl2) được điều chế bằng cách cho hỗn hợp CO và Cl2 đi qua than hoạt tính. Biết ở điều kiện chuẩn: Eb(Cl-Cl) = 243 kJ/mol; Eb(C-Cl) = 339 kJ/mol; Eb(C=O) = 745 kJ/mol; Eb(C ≡ O) = 1075 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng tạo thành phosgene từ CO và Cl2 là
CO(g) + Cl2(g) COCl2(g)
Áp dụng công thức:
= Eb(CO) + Eb(Cl2) − Eb(COCl2)
= EC≡O + ECl–Cl – EC=O – 2EC–Cl
= 1075 + 243 – 745 – 2.339 = − 105 kJ.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các phản ứng tỏa nhiệt như: CO2 + CaO → CaCO3, phản ứng lên men, ... khó xảy ra hơn khi đun nóng.
Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?
Phản ứng giữa Zn và dung dịch H2SO4 có thể tự xảy ra ở điều kiện thường
Zn(s) + H2SO4(aq) → ZnSO4(aq) + H2(g)
Các phản ứng còn lại cần cung cấp nhiệt thì phản ứng mới xảy ra.
Xác định biến thiên enthalpy (
) của phản ứng đốt cháy butane:
C4H10(g) +
O2(g) → 4CO2(g) + 5H2O(g)
Biết năng lượng liên kết trong các hợp chất cho trong bảng sau:
| Liên kết | Phân tử | Eb (kJ/mol) | Liên kết | Phân tử | Eb (kJ/mol) |
| C – C | C4H10 | 346 | C = O | CO2 | 799 |
| C – H | C4H10 | 418 | O – H | H2O | 467 |
| O = O | O2 | 495 |
C4H10(g) + O2(g) → 4CO2(g) + 5H2O(g)
=
Eb(cđ) –
Eb(sp)
= 3.EC – C + 10.EC – H + 6,5.EO=O – 4.2.EC = O – 5.2.EO – H
= 3.346 + 10.418 + 6,5.495 – 8.799 – 10.467
= –2626,5 (kJ)
Điều kiện để xảy ra phản ứng thu nhiệt (t = 25oC)?
thì phản ứng toả nhiệt
thì phản ứng thu nhiệt
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng 2H2(k) + O2(k) → 2H2O(k) tính theo năng lượng liên kết có biểu thức tính là (nếu coi E(H-H) = x, E(O=O) = y, E(O - H) = z)
2H2(k) + O2(k) → 2H2O(k)
Biểu thức tính biến thiên enthalpy:
= 2.Eb(H2) + Eb(O2) - 2Eb(H2O)
= 2.E(H-H) + E(O=O) – 2.2E(O - H)
Thay x, y, z, vào biểu thức trên ta được:
= 2.x + y – 2.2z = 2x + y – 4z
Tốc độ của một phản ứng hóa học
Tốc độ của một phản ứng hóa học tăng khi nhiệt độ của phản ứng tăng.
Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là
Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng tỏa nhiệt, các phản ứng thu nhiệt thường xảy ra khi đun nóng.
Cho các phát biểu sau:
(1) Hầu hết các phản ứng thu nhiệt và tỏa nhiệt đều cần thiết khơi mào (đun hoặc đốt nóng …)
(2) Khi đốt cháy tờ giấy hay đốt lò than, ta cần thực hiện giai đoạn khơi mào như đun hoặc đốt nóng.
(3) Một số phản ứng thu nhiệt diễn ra bằng cách lấy nhiệt từ môi trường bên ngoài, nên làm cho nhiệt độ của môi trường xung quanh giảm đi.
(4) Sau giai đoạn khơi mào, phản ứng tỏa nhiệt cần phải tiếp tục đun hoặc đốt nóng.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
Phát biểu đúng (2); (3); (4)
(1) Không đúng vì
Hầu hết các phản ứng thu nhiệt cần thiết khơi mào (Đun hoặc đốt nóng …)
Phản ứng tỏa nhiệt có thể có, có thể không cần khơi mào, tùy phản ứng cụ thể.
Điều kiện chuẩn của biến thiên enthalpy là
Điều kiện chuẩn của biến thiên enthalpy: áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 25oC (298K).
Cho phương trình nhiệt hóa học sau:
2H2(g) + O2(g) ⟶ 2H2O(g)
= -483,64 kJ
So sánh đúng là
Ta có: =
(sp) −
(cđ)
mà < 0
(sp) <
(cđ)
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều.
Trong C2H4 có những loại liên kết nào?

Trong phân tử C2H4, có 4 liên đơn kết C – H và 1 liên kết đôi C = C.