Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (với chất khí), nồng độ 1 mol L–1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K.

  • Câu 2: Thông hiểu

     Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng

    H2 (g) + I2(s) \xrightarrow{t^o} 2HI(g).

    Biết Eb (H–H) = 436 kJ/mol, Eb (I–I) = 151 kJ/mol, Eb (H–I) = 297 kJ/mol.

     Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0={\mathrm E}_{\mathrm b}(\mathrm H-\mathrm H)+{\mathrm E}_{\mathrm b}(\mathrm I-\mathrm I)-2\times{\mathrm E}_{\mathrm b}(\mathrm H-\mathrm I)

    = 436 + 151 - 2×297 = -7kJ

  • Câu 3: Nhận biết

    Cho các phương trình nhiệt hóa học:

    (1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)                \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +176,0 kJ.

    (2) C2H4(g) + H2(g) → C2H6(g)                    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –137,0 kJ.

    (3) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)   \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –851,5 kJ.

    Trong các phản ứng trên, phản ứng tỏa nhiệt là:

    Các phản ứng tỏa nhiệt có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 < 0 ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt là (2), (3).

  • Câu 4: Thông hiểu

    Phản ứng sau thuộc loại phản ứng nào?
    C(s) + H2O(g) → CO(g) + H2(g)                         \triangle\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = +131,3 kJ/mol

    C(s) + H2O(g) → CO(g) + H2(g)                     \triangle\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = +131,3 kJ/mol

    Do \triangle\mathrm H_{298}^{\mathrm o} > 0 nên là phản ứng thu nhiệt.

  • Câu 5: Nhận biết

    Khẳng định nào sau đây là đúng đối với phản ứng thu nhiệt?

    Phản ứng thu nhiệt: Tổng giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các sản phẩm lớn hơn tổng giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các chất tham gia.

     \textstyle\sum_{}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(sp) > \textstyle\sum_{}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(cđ)

  • Câu 6: Nhận biết

    Enthalpy tạo thành của một chất (ΔfH) là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành

    Enthalpy tạo thành của một chất (ΔfH) là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất.

  • Câu 7: Nhận biết

    Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về năng lượng hóa học?

    Với cùng một phản ứng, ở điều kiện khác nhau về nhiệt độ, áp suất thì lượng nhiệt kèm theo cũng khác nhau.

  • Câu 8: Nhận biết

    Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) được xác định trong điều kiện nhiệt độ thường được chọn là

    Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) được xác định trong điều kiện nhiệt độ thường được chọn là 25oC (298K).

  • Câu 9: Nhận biết

    Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của một phản ứng ở một điều kiện xác định được gọi là 

     Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của một phản ứng ở một điều kiện xác định gọi là biên thiên enthalpy của phản ứng (nhiệt phản ứng), kí hiệu là \triangle_{\mathrm r}\mathrm H.

  • Câu 10: Vận dụng

    Tính năng lượng liên kết trung bình của các liên kết O-H trong phân tử nước, biết rằng năng lượng liên kết H-H và O=O tương ứng là 435,9 và 498,7 kJ/mol, khi đốt cháy 2 mol H2 tỏa ra 483,68 kJ/mol.

    2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g)            \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -483,68 kJ/mol

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 2.Eb(H2) + Eb(O2) - 2.Eb(H2O)

    \Rightarrow \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 2.E(H-H) + E(O=O) – 2.2.E(O-H)

    \Rightarrow -483,68 = 2.435,9 + 498,7 – 4.E(O-H)

    \Rightarrow E(O-H) = -463,545 kJ/mol

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Dung dịch glucose (C6H12O6) 5%, có khối lượng riêng là 1,02 g/ml, phản ứng oxi hóa 1 mol glucose tạo thành CO2(g) và H2O(l) tỏa ra nhiệt lượng là 2803,0 kJ.

    Một người bệnh được truyền một chai chứa 250 ml dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là

    Khối lượng của glucose trong 250 mL dung dịch glucose 5% là: 

    mglucose = 250.1,02.5% = 12,75 gam

    Oxi hóa 180 gam (1mol) glucose toả ra nhiệt lượng là 2803,0 kJ.

    ⇒ Oxi hóa 12,75 gam glucose toả ra nhiệt lượng là:

    \frac{12,75}{180}\;.\;2803,0\;=\;198,546\;(\mathrm{kJ})

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho hai phương trình nhiệt hoá học sau:

    (1)\;\;\;\mathrm{CO}(\mathrm g)\;+\;\frac12{\mathrm O}_2(\mathrm g)\;ightarrow\;{\mathrm{CO}}_2(\mathrm g)                    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0=-283,00\mathrm{kJ} 

    (2)\;\;\;{\mathrm H}_2(\mathrm g)\;+\;{\mathrm F}_2(\mathrm g)\;ightarrow\;2\mathrm{HF}(\mathrm g)                      \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0=-546,00\;\mathrm{kJ}

    Kết luận nào sau đây là đúng?

     Phản ứng (1) và phản ứng (2) có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 < 0 nên đều là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 13: Nhận biết

    Cho một số phương trình nhiệt hóa học sau?

    (1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g) {\text{∆}}_rH_{298}^0=+176,0\;kJ 

    (2) C2H4(g) + H2(g) → C2H6(g)  {\text{∆}}_rH_{298}^0=-137,0kJ 

    (3) CuSO4 (aq) + Zn (s) → ZnSO4 (aq) + Cu (s) {\text{∆}}_rH_{298}^0=-231,04\;kJ 

    (4) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s) {\text{∆}}_rH_{298}^0=-851,5\;kJ 

    Số quá trình thu nhiệt là bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho một số phương trình nhiệt hóa học sau?

    (1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g) {\text{∆}}_rH_{298}^0=+176,0\;kJ 

    (2) C2H4(g) + H2(g) → C2H6(g)  {\text{∆}}_rH_{298}^0=-137,0kJ 

    (3) CuSO4 (aq) + Zn (s) → ZnSO4 (aq) + Cu (s) {\text{∆}}_rH_{298}^0=-231,04\;kJ 

    (4) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s) {\text{∆}}_rH_{298}^0=-851,5\;kJ 

    Số quá trình thu nhiệt là bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Phản ứng (2); (3); (4) có\ {\
\mathrm{\Delta}}_{r}H_{298}^{0} < \ 0 là phản ứng tỏa nhiệt

    Phản ứng (1) có\ {\
\mathrm{\Delta}}_{r}H_{298}^{0} > \ 0phản ứng thu nhiệt

    Vậy có 1 quá trình thu nhiệt

  • Câu 14: Nhận biết

    Kí hiệu của biến thiên enthalpy chuẩn là

     Kí hiệu của biến thiên enthalpy chuẩn là \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}.

  • Câu 15: Nhận biết

    Trong phản ứng thu nhiệt, dấu \triangle\mathrm H dương vì

    Trong phản ứng thu nhiệt, dấu \triangle\mathrm H dương vì năng lượng của hệ chất phản ứng thấp hơn năng lượng của hệ sản phẩm.

  • Câu 16: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 1 gam C2H2 ở điều kiện chuẩn, thu được CO2 và H2O, giải phóng 50,01 kJ. Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy 1 mol C2H2.

    nC2H2 = 1/26 (mol)

    Đốt cháy 1/26 mol C2H2 tỏa ra 50,01 kJ

    \Rightarrow Đốt cháy 1 mol C2H2 tỏa ra x kJ

    \Rightarrow\;\mathrm x\;=\;\frac{1\;\mathrm x\;50,01}{\displaystyle\frac1{26}}=\;1300,26\;\mathrm{kJ}

    \Rightarrow \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -1300,26 kJ (vì đây là phản ứng tỏa nhiệt nên enthalpy mang giá trị âm).

  • Câu 17: Nhận biết

    Cho các chất sau, chất nào có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0?

    Các đơn chất bền có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0.

    ⇒ H2(g) có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của phản ứng sau:

    3Fe(s) + 4H2O(l) → Fe3O4(s) + 4H2(g)                             \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 = +26,32 kJ

    Giá trị \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 của phản ứng: Fe3O4(s) + 4H2(g)  → 3Fe(s) + 4H2O(l)

    Phản ứng: 3Fe(s) + 4H2O(l) → Fe3O4(s) + 4H2(g) \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 = +26,32 kJ

    \Rightarrow Phản ứng Fe3O4(s) + 4H2(g) → 3Fe(s) + 4H2O(l) có  \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 = -26,32 kJ

  • Câu 19: Nhận biết

    Phản ứng thu nhiệt là

    Phản ứng thu nhiệt là phản ứng thu năng lượng dưới dạng nhiệt.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Với phản ứng thu nhiệt năng lượng của hệ chất tham gia trong phản ứng thu nhiệt thấp hơn năng lượng của hệ sản phẩm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 53 lượt xem
Sắp xếp theo