Chất nào sau đây có nhiệt tạo thành chuẩn bằng không?
Enthalpy tạo thành chuẩn của đơn chất bằng 0.
Vậy O2 là chất có nhiệt tạo thành chuẩn bằng không
Chất nào sau đây có nhiệt tạo thành chuẩn bằng không?
Enthalpy tạo thành chuẩn của đơn chất bằng 0.
Vậy O2 là chất có nhiệt tạo thành chuẩn bằng không
Biến thiên enthalpy của phản ứng là
Biến thiên enthalpy của phản ứng là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi.
Biểu thức tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: 2H2(g) + O2(g)
2H2O(g) theo năng lượng liên kết là:
Biểu thức tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: 2H2 (g) + O2 (g) 2H2O (g) theo năng lượng liên kết là:
= 2Eb(H-H) + Eb(O=O) – 4Eb(O-H).
Nhiên liệu rắn dành cho tên lửa tăng tốc của tàu vũ trụ con thoi là hỗn hợp gồm ammonium perchlorate (NH4ClO4) và bột nhôm. Khi được đốt đến trên 200oC, ammonium perchlorate nổ theo phản ứng sau:
NH4ClO4(s)
N2↑(g) + Cl2↑(g) + O2↑(g) + H2O↑(g)
Phát biểu nào sau đây không đúng?
200oC là nhiệt độ khơi mào phản ứng không phải nhiệt lượng.
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng trung hòa sau:
HCl(aq) + NaOH(aq) → NaCl(aq) + H2O(l) ∆H = –57,3 kJ
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Theo bài ra ta có: ∆H = –57,3 kJ < 0
⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.
Từ phương trình ta thấy 1 mol HCl tác dụng với 1 mol NaOH.
Nhưng vậy cho 1 mol HCl tác dụng với 1 mol NaOH tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.
Cho các phản ứng sau xảy ra ở điều kiện chuẩn:
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)
= -890,36 kJ
CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(s)
= 178,29 kJ
Ở điều kiện tiêu chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam CH4(g) để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 2 mol CaO bằng cách nung CaCO3. Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%.
Ta có:
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) = -890,36 kJ
Ở điều kiện chuẩn, khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol CH4, sản phẩm là CO2(g) và H2O(l) thì sẽ giải phóng một nhiệt lượng là 890,36 kJ.
CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(s) = 178,29 kJ
Để thu được 1 mol CaO(s), cần phải cung cấp nhiệt lượng là 178,29 kJ để chuyển 1 mol CaCO3(s) thành CaO (s).
Vậy ở điều kiện tiêu chuẩn, để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 2 mol CaO bằng cách nung CaCO3 cần đốt cháy:
mCH4 = 0,4.16 = 6,4 gam
Cho các phản ứng sau:
(a) 2H2S(g) + SO2(g) → 2H2O(g) + 3S(s)
= −237 kJ
(b) 2H2S (g) + O2(g) → 2H2O(g) + 2S(s)
= −530,5 kJ
Phát biểu nào sau đây đúng?
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều Phản ứng (a) có trị tuyệt đối của nhiệt phản ứng nhỏ hơn phản ứng (b).
Ta có:
(a) = 2.
(H2O) - 2
(H2S) -
(SO2) = -237 kJ
(b) = 2
(H2O) - 2
(H2S) = -530,5 kJ
(SO2) = -(530,5) - (-237)
= -293,5 kJ
- Cả hai phản ứng đều có < 0
Cả 2 phản ứng đều là phản ứng tỏa nhiệt.
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng:
C3H6(g) + H2(g) → C3H8(g)
Biết Eb (H-H) = 436 kJ/mol, Eb (C-H) = 418 kJ/mol, Eb (C-C) = 346 kJ/mol, Eb (C=C) = 612 kJ/mol.
H2C=CH-CH3 + H-H H3C-CH2-CH2-CH3
= Eb(C=C) + 6Eb(C−H) + Eb(C−C) + Eb(H−H) − 2.Eb(C−C) − 8Eb(C−H)
= 612 + 6.418 + 346 + 436 − 2.346 − 8.418 = − 134 (kJ)
Biến thiên enthalpy của phản ứng nào sau đây có giá trị âm?
Phản ứng tỏa nhiệt biến thiên enthalpy có giá trị âm.
Phản ứng thu nhiệt biến thiên enthalpy có giá trị dương.
Cho các phương trình phản ứng sau.
(1) Na(s) + 1/2Cl2(g) → NaCl(s);
= -411,1 kJ
(2) H2(g) + 1/2O2 (g) → H2O(l);
= -285,83 kJ
(3) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g);
= +176 kJ
(4) H2(g) + 1/2O2(g) → H2O(g);
= -241,83 kJ
Số phản ứng tỏa nhiệt là:
Các phản ứng có < 0 là phản ứng tỏa nhiệt.
Các phản ứng tỏa nhiệt là (1), (2), (4).
Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d) hãy chọn đúng hoặc sai.
Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P thấy phản ứng xảy ra như sau:
2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (1)
4P(s) + 5O2(g) → 2P2O5(s) (2)
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra.
(a) phản ứng (1) tỏa nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt. Sai || Đúng
(b) Phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) tỏa nhiệt. Đúng || Sai
(c) Cả 2 phản ứng đều là phản ứng oxi hóa - khử. Sai || Đúng
(d) Phản ứng (2) diễn ra thuận lợi hơn phản ứng (1). Đúng || Sai
Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d) hãy chọn đúng hoặc sai.
Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P thấy phản ứng xảy ra như sau:
2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (1)
4P(s) + 5O2(g) → 2P2O5(s) (2)
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra.
(a) phản ứng (1) tỏa nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt. Sai || Đúng
(b) Phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) tỏa nhiệt. Đúng || Sai
(c) Cả 2 phản ứng đều là phản ứng oxi hóa - khử. Sai || Đúng
(d) Phản ứng (2) diễn ra thuận lợi hơn phản ứng (1). Đúng || Sai
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra
⇒ Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt, phản ứng (2) là phản ứng tỏa nhiệt.
(1) sai.
(2) đúng.
(3) sai. Chỉ có phản ứng (2) là phản ứng oxi hóa khử.
(4) đúng.
Cho phản ứng sau:
H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g)
Xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng. Biết Eb(H – H) = 436 kJ/mol, Eb(Cl – Cl) = 243 kJ/mol, Eb(H – Cl) = 432 kJ/ mol.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:
= Eb(H−H) + Eb(Cl−Cl) −2Eb(H−Cl)
= 436 + 243 − 2.432
= −185(kJ)
Nhiệt tạo thành chuẩn (
) của các đơn chất ở dạng bền vững nhất là
Nhiệt tạo thành chuẩn ( ) của các đơn chất ở dạng bền vững nhất là 0 kJ/mol.
Số lượng mỗi loại liên kết có trong phân tử CH3OH là
Công thức cấu tạo của CH3OH:

3 liên kết C – H, 1 liên kết C – O và 1 liên kết O – H
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng tỏa nhiệt.
Cho các chất sau, chất nào có
≠0?
Đơn chất không bền Fe (l) có ≠0.
Cho phản ứng có dạng: aA + bB ⟶ mM + nN
Công thức tính biến thiên enthalpy phản ứng theo enthalpy tạo thành là
Vì sao khi nung vôi, người ta phải xếp đá vôi lẫn với than trong lò?
Khi nung vôi, người ta phải xếp đá vôi lẫn với than trong lò. Vì phản ứng nung vôi là phản ứng thu nhiệt, cần nhiệt từ quá trình đốt cháy than, nếu dừng cung cấp nhiệt thì phản ứng nung vôi sẽ không tiếp diễn.
Cho một số phương trình nhiệt hóa học sau?
(1) CS2 (l) + 3O2 (g) → 2SO2 (g) + CO2 (g) ![]()
(2) 2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + H2O (l) + CO2(g) ![]()
(3) 2Na (s) + 2H2O (l) →2NaOH(aq) + H2 (s) ![]()
(4) ZnSO4 (s) → ZnO(s) + SO2 (g) ![]()
(5) 4NH3(g) + 3O2(g) → 2N2 (g) + 6H2O(l) ![]()
Số quá trình tỏa nhiệt là bao nhiêu?
Cho một số phương trình nhiệt hóa học sau?
(1) CS2 (l) + 3O2 (g) → 2SO2 (g) + CO2 (g)
(2) 2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + H2O (l) + CO2(g)
(3) 2Na (s) + 2H2O (l) →2NaOH(aq) + H2 (s)
(4) ZnSO4 (s) → ZnO(s) + SO2 (g)
(5) 4NH3(g) + 3O2(g) → 2N2 (g) + 6H2O(l)
Số quá trình tỏa nhiệt là bao nhiêu?
Phản ứng (1); (3); (5) có là phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng(2); (4) có phản ứng thu nhiệt
Vậy có 3 quá trình tỏa nhiệt
Cho các chất sau, chất nào có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0?
Đơn chất bền có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0 ⇒ chất thỏa mãn là O2 (g).