Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 6: Tốc độ phản ứng

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 6: Tốc độ phản ứng giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ của phản ứng rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn), để ủ rượu?

    Men là chất xúc tác để làm tăng tốc độ phản ứng lên men tinh bột thành rượu.

  • Câu 2: Vận dụng

    Xét phản ứng phân hủy N2O5 trong dung môi CCl4 ở 45°C:

    {\mathrm N}_2{\mathrm O}_5\;ightarrow\;2{\mathrm N}_2{\mathrm O}_4\;+\;\frac12{\mathrm O}_2

    Ban đầu nồng độ của N2O5 là 2,33 mol/lít, sau 184 giây nồng độ của N2O5 là 2,08 mol/lít. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là?

    Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5:

    {\mathrm v}_{\mathrm{tb}}=-\frac{\triangle{\mathrm C}_{{\mathrm N}_2{\mathrm O}_5}}{\triangle\mathrm t}=-\frac{2,08-2,33}{184}=1,36.10^{-3}\;\mathrm{mol}/(\mathrm L.\mathrm s)

  • Câu 3: Thông hiểu

    Có hai mẫu đá vôi:

    Mẫu 1: đá vôi có dạng khối.

    Mẫu 2: đá vôi có dạng hạt nhỏ.

    Hòa tan cả hai mẫu đá vôi bằng cùng một thể tích dung dịch HCl dư có cùng nồng độ. Ta thấy thời gian để mẫu 1 phản ứng hết nhiều hơn mẫu 2. Thí nghiệm trên chứng minh điều gì?

    Mẫu 2 chứa đá vôi có dạng hạt nhỏ, mẫu 1 chứa đá vôi dạng khối

    \Rightarrow Diện tích tiếp xúc của mẫu 2 với dung dịch HCl lớn hơn mẫu 1.

     \Rightarrow Mẫu 2 tan nhanh hơn trong dung dịch HCl so với mẫu 1.

    Vậy thí nghiệm này chứng minh tốc độ phản ứng phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc giữa các chất phản ứng.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Chọn câu đúng trong các câu dưới đây?

    • Bếp than đang cháy trong nhà cho ra ngoài trời lạnh sẽ cháy nhanh hơn \Rightarrow sai vì giảm nhiệt độ tốc độ phản ứng giảm.
    • Thêm MnO2 vào quá trình nhiệt phân KClO3 sẽ làm giảm lượng O2 thu được \Rightarrow sai vì thêm chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng.
    • Nghiền nhỏ vừa phải CaCO3 giúp phản ứng nung vôi xảy ra dễ dàng hơn \Rightarrow đúng vì tăng diện tích tiếp xúc, tốc độ phản ứng tăng. 
    • Sục CO2 vào Na2CO3 trong điều kiện áp suất thấp sẽ khiến phản ứng nhanh hơn \Rightarrow giảm áp suất, tốc độ phản ứng giảm, làm phản ứng xảy ra chậm hơn. 
  • Câu 5: Vận dụng

    Khi nhiệt độ tăng thêm 10oC tốc độ phản ứng hóa học tăng thêm 3 lần. Để tốc độ phản ứng đó (đang tiến hành ở 30oC) tăng lên 81 lần thì cần thực hiện ở nhiệt độ nào?

     Gọi nhiệt độ của phản ứng trước và sau khi tăng là t1, t2.

    Ta có tốc độ phản ứng tăng 3 lần nên:

    \frac{{\mathrm v}_{{\mathrm t}_2}}{{\mathrm v}_{{\mathrm t}_1}}=3\;\mathrm{mà}\;{\mathrm v}_{{\mathrm t}_2}\;=\;{\mathrm v}_{{\mathrm t}_1}.\mathrm k^\frac{{\mathrm t}_2-{\mathrm t}_1}{10}\Rightarrow\mathrm k^\frac{{\mathrm t}_2-{\mathrm t}_1}{10}=\frac{{\mathrm v}_{{\mathrm t}_2}}{{\mathrm v}_{{\mathrm t}_1}}=3\;\;\;\;\;\;\;(1)

    Theo bài ra, nhiệt độ tăng thêm 10oC nên t2 – t1 = 10oC, thay vào (1) ta có:

    \mathrm k^\frac{{\mathrm t}_2-{\mathrm t}_1}{10}=3\Rightarrow\mathrm k^1=3^1\Rightarrow\mathrm k=3

    Khi tốc độ phản ứng tăng lên 81 lần và t1 = 30oC:

    k^\frac{t_2-t_1}{10}=\frac{v_{t_2}}{v_{t_1}}\Rightarrow3^\frac{t_2-30}{10}=3^4

    \Rightarrow\frac{{\mathrm t}_2-30}{10}=4\Rightarrow{\mathrm t}_2=70^{\mathrm o}\mathrm C

    Vậy cần thực hiện phản ứng ở nhiệt độ 70oC để tốc độ phản ứng tăng 81 lần.

  • Câu 6: Nhận biết

    Các phản ứng khác nhau thì

    Các phản ứng khác nhau xảy ra với tốc độ khác nhau, có phản ứng xảy ra nhanh, có phản ứng xảy ra chậm.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Cho 100 gam CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl 2M ở nhiệt độ, áp suất không đổi. Tốc độ phản ứng tăng khi

    Tốc độ phản ứng tăng khi tăng nồng độ chất phản ứng.

    ⇒ Tốc độ của phản ứng trên tăng khi dùng dung dịch HCl 4M thay cho dung dịch HCl 2M.

  • Câu 8: Nhận biết

     Đồ thị dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nhiệt độ. 

    Từ đồ thị trên, ta thấy tốc độ phản ứng

    Theo đồ thị ta thấy khi nhiệt độ tăng, tốc độ phản ứng tăng. 

  • Câu 9: Nhận biết

    Khi nào tốc độ của phản ứng tăng?

     Tốc độ của phản ứng tăng khi: tăng nồng độ, tăng áp suất chất khí phản ứng, tăng nhiệt độ, tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.

  • Câu 10: Nhận biết

    Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của một phản ứng hóa học, người ta dùng đại lượng nào sau đây?

     Khái niệm tốc độ phản ứng hóa học dùng để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của một phản ứng.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Tốc độ của phản ứng hoá học là đại lượng mô tả mức độ nhanh hay chậm của chất phản ứng được sử dụng hoặc sản phẩm được tạo thành.

    a) Trong cùng một phản ứng hoá học, tốc độ tiêu thụ các chất phản ứng khác nhau sẽ như nhau nếu chúng được lấy với cùng một nồng độ. Sai||Đúng

    b) Tốc độ của phản ứng hoá học không thể xác định được từ sự thay đổi nồng độ chất sản phẩm tạo thành theo thời gian. Đúng||Sai

    c) Tốc độ của phản ứng hoá học có thể có giá trị âm hoặc dương. Sai||Đúng

    d) Hằng số tốc độ phản ứng có giá trị đúng bằng tốc độ phản ứng khi nồng độ các chất phản ứng bằng nhau và bằng 1 M.  Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Tốc độ của phản ứng hoá học là đại lượng mô tả mức độ nhanh hay chậm của chất phản ứng được sử dụng hoặc sản phẩm được tạo thành.

    a) Trong cùng một phản ứng hoá học, tốc độ tiêu thụ các chất phản ứng khác nhau sẽ như nhau nếu chúng được lấy với cùng một nồng độ. Sai||Đúng

    b) Tốc độ của phản ứng hoá học không thể xác định được từ sự thay đổi nồng độ chất sản phẩm tạo thành theo thời gian. Đúng||Sai

    c) Tốc độ của phản ứng hoá học có thể có giá trị âm hoặc dương. Sai||Đúng

    d) Hằng số tốc độ phản ứng có giá trị đúng bằng tốc độ phản ứng khi nồng độ các chất phản ứng bằng nhau và bằng 1 M.  Đúng||Sai

    a) Sai:

    Vì trong cùng một phản ứng hoá học, tốc độ tiêu thụ của các chất phản ứng khác nhau là khác nhau, tuỳ thuộc vào hệ số cân bằng của chúng trong phương trình hoá học.

    b) Đúng

    c) Sai:

    Vì tốc độ phản ứng có giá trị dương.

    d) Đúng.

  • Câu 12: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây là đúng?

    Nghiền nhỏ vừa phải CaCO3 giúp phản ứng nung vôi xảy ra dễ dàng hơn \Rightarrow đúng vì khi nghiền nhỏ CaCO3 làm cho diện tích tiếp xúc lớn hơn \Rightarrow tốc độ phản ứng tăng \Rightarrow phản ứng nung vôi xảy ra dễ dàng hơn.

  • Câu 13: Nhận biết

    Khi tăng nồng độ chất tham gia, thì

    Khi tăng nồng độ chất tham gia, thì tốc độ phản ứng tăng.

  • Câu 14: Nhận biết

    Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g). Viết biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng.

    Biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng: {\mathrm v}_1=\mathrm k.\mathrm C_{\mathrm{CO}}^2.{\mathrm C}_{{\mathrm O}_2}.

  • Câu 15: Nhận biết

     Tốc độ phản ứng của một phản ứng hóa học là

  • Câu 16: Thông hiểu

    Tính hệ số nhiệt độ của tốc độ phản ứng, biết rằng khi nhiệt độ tăng từ 0oC lên 70oC thì tốc độ tăng 128 lần:

     Gọi nhiệt độ của phản ứng trước và sau khi tăng là t1, t2

    Tốc độ phản ứng tăng lên 128 lần nên

    \frac{v_{t_2}}{v_{t_1}}=128 ⇒ vt2 = vt1.128 (1)

    {\mathrm v}_{{\mathrm t}_2}={\mathrm v}_{{\mathrm t}_1}.\mathrm \gamma ^\frac{{\mathrm t}_2-{\mathrm t}_1}{10} (2)

    Từ (1) và (2), ta có:

    128\;{\mathrm v}_{\mathrm t1}\;=\;{\mathrm v}_{\mathrm t1}.\mathrm\gamma^\frac{70-10}{10}\;\Rightarrow\mathrm\gamma\;=\;2

  • Câu 17: Nhận biết

    Các enzyme là chất xúc tác, có chức năng: 

    Chất xúc tác làm tăng tốc độ của phản ứng hóa học (cụ thể là làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng) nhưng vẫn bảo toàn về chất và lượng khi phản ứng kết thúc.

  • Câu 18: Nhận biết

    Tốc độ trung bình của phản ứng là

    Tốc độ trung bình của phản ứng là tốc độ được tính trong một khoảng thời gian phản ứng.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Phương pháp nào sau đây làm giảm tốc độ phản ứng?

    - Nấu thực phẩm trong nồi áp suất giúp thời gian thức ăn chín nhanh và nhừ hơn \Rightarrow tăng tốc độ phản ứng.

    - Tăng nồng độ oxygen giúp sulfur cháy nhanh hơn \Rightarrow tăng tốc độ phản ứng.

    - Tăng áp suất và nhiệt độ giúp than cốc cháy nhanh hơn \Rightarrow tăng tốc độ phản ứng.

    - Đóng nắp làm giảm nồng độ oxygen làm than khó tiếp tục cháy \Rightarrow giảm tốc độ phản ứng.

  • Câu 20: Nhận biết

    Cho phương trình hóa học của phản ứng:

    CO(g) + H2O(g) → CO2(g) + H2(g)

    Khi nồng độ CO tăng 3 lần, lượng hơi nước không thay đổi, tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào?

    Biểu thức tốc độ của phản ứng

    CO(g) + H2O(g) → CO2(g) + H2(g) 

    v = k × CCO × CH2O

    Khi nồng độ CO tăng 2 lần, ta có:

    v' = k × 3CCO × CH2O = 2v

    Vậy tốc độ phản ứng tăng 3 lần.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 6: Tốc độ phản ứng Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 46 lượt xem
Sắp xếp theo