Tốc độ phản ứng của một phản ứng hóa học là
Tốc độ phản ứng của một phản ứng hóa học là
Mối quan hệ giữa nồng độ và tốc độ tức thời của phản ứng hóa học được biểu diễn bằng biểu thức
Theo định luật tác dụng khối lượng, mối quan hệ giữa nồng độ và tốc độ tức thời của phản ứng hóa học được biểu diễn bằng biểu thức:
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nhiệt độ vùng cao thấp hơn nhiệt độ ở vùng thấp → Nhiên liệu ở vùng cao cháy chậm hơn.
Thực hiện phản ứng sau trong bình có dung tích không đổi 2 lít.
X2(g) + Y2(g)
2Z(g)
Lúc đầu số mol của khí X2 là 0,6 mol, sau 10 phút số mol của khí X2 còn lại là 0,12 mol. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo X2 trong khoảng thời gian trên là:
Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo X2 là:
Nhận định nào sau đây là đúng?
Nồng độ của các chất phản ứng tăng làm tăng số va chạm hiệu quả nên tốc độ phản ứng tăng.
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng sau:
CaCO3 (r) + 2HCl(dd) → CaCl2 + H2O + CO2 ↑
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:
- Nhiệt độ: nếu nhiệt độ tăng thì tốc độ phản ứng tăng.
- Chất xúc tác: nếu thêm chất xúc tác thì khí CO2 thoát ra nhanh hơn Tốc độ phản ứng tăng.
- Diện tích tiếp xúc: CaCO3 ở dạng hạt nhỏ phản ứng xảy ra nhanh hơn CaCO3 ở dạng khối Khi tăng diện tích tiếp xúc thì tốc độ phản ứng tăng.
- Áp suất không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên vì phản ứng trên không có chất khí tham gia phản ứng.
Với phản ứng có γ = 2. Nếu nhiệt độ tăng từ 35°C lên 75°C thì tốc độ phản ứng
=
⇒
=
= 16
Vậy tốc độ phản ứng tăng gấp 16 lần.
Có hai mẫu đá vôi:
Mẫu 1: đá vôi có dạng khối.
Mẫu 2: đá vôi có dạng hạt nhỏ.
Hòa tan cả hai mẫu đá vôi bằng cùng một thể tích dung dịch HCl dư có cùng nồng độ. Ta thấy thời gian để mẫu 1 phản ứng hết nhiều hơn mẫu 2. Thí nghiệm trên chứng minh điều gì?
Mẫu 2 chứa đá vôi có dạng hạt nhỏ, mẫu 1 chứa đá vôi dạng khối
Diện tích tiếp xúc của mẫu 2 với dung dịch HCl lớn hơn mẫu 1.
Mẫu 2 tan nhanh hơn trong dung dịch HCl so với mẫu 1.
Vậy thí nghiệm này chứng minh tốc độ phản ứng phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc giữa các chất phản ứng.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Sau phản ứng, khối lượng, bản chất hóa học của chất xúc tác không đổi, tuy nhiên, kích thước, hình dạng, độ xốp, … có thể thay đổi.
Dùng không khí nén nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang), yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Không khí trước khi thổi vào lò luyện gang được nén lại để làm tăng áp suất, và được thổi qua bề mặt nóng của than cốc
Vậy các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là nhiệt độ, áp suất.
Tốc độ của một phản ứng tăng lên bao nhiêu lần nếu tăng nhiệt độ của phản ứng từ 200oC đến 240oC, biết rằng khi tăng 10oC, tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần.
Cứ tăng lên 100C thì tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần
Vậy tăng từ 00C lên 400C thì tốc độ phản ứng tăng lên là:
Vậy tốc độ phản ứng tăng lên 16 lần.
Dựa vào yếu tố diện tích tiếp xúc
Cho các yếu tố sau:
(a) Nồng độ
(b) Nhiệt độ
(c) Chất xúc tác
(d) Áp suất
(e) Khối lượng chất rắn
(f) Diện tích bề mặt chất rắn
Có mấy yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Có 5 yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là:
- Nồng độ
- Nhiệt độ
- Chất xúc tác
- Áp suất
- Diện tích bề mặt chất rắn
Cho phan ứng của các chất ở thể khí: 2NO + O2
2NO2
Biểu thức nào sau đây không đúng?
Theo biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng ta có:
Cho hiện tượng sau: Tàn đóm đỏ bùng lên khi cho vào bình oxygen nguyên chất.
Hiện tượng trên thể hiện ảnh hưởng của yếu tố nào đến tốc độ phản ứng?
Khi cho tàn đóm vào bình oxygen nguyên chất ⇒ nồng độ oxygen tăng cao ⇒ tốc độ phản ứng tăng ⇒ tàn đóm đỏ bùng cháy.
Vậy yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong trường hợp trên là nồng độ.
Sục khí CO2 vào bình chứa dung dịch Na2CO3. Tốc độ hấp thụ khí CO2 sẽ thay đổi như thế nào nếu thêm HCl vào dung dịch:
Phương trình phản ứng:
CO2 + Na2CO3 + H2O → 2NaHCO3
Khi thêm HCl vào dung dịch giảm (do HCl phản ứng với Na2CO3 làm nồng độ Na2CO3 giảm);
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O
Cho phản ứng hóa học sau:
Na2S2O3(aq) + H2SO4(aq)
Na2SO4(aq) + SO2(g) + S(s) + H2O(aq)
Tác động vào phản ứng một trong các yếu tố (các yếu tố còn lại giữ nguyên):
(1) Tăng nhiệt độ.
(2) Tăng nồng độ Na2S2O3.
(3) Giảm nồng độ H2SO4.
(4) Giảm nồng độ Na2SO4.
(5) Giảm áp suất của SO2.
Số tác động làm tăng tốc độ của phản ứng là:
Na2S2O3(aq) + H2SO4(aq) Na2SO4(aq) + SO2(g) + S(s) + H2O(aq)
V = kCNa2S2O3.CH2SO4
Khi thay đổi một trong các yếu tố (giữ nguyên các yếu tố khác):
(1) Tăng nhiệt độ Làm tăng tốc độ phản ứng
(2) Tăng nồng độ Na2S2O3 Làm tăng tốc độ phản ứng
(3) Giảm nồng độ H2SO4 Làm giảm tốc độ phản ứng
(4) Giảm nồng độ Na2SO4 không ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng
(5) Giảm áp suất của SO2 không ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng
Công thức liên hệ giữa hệ số Van’t Hoff với tốc độ phản ứng và nhiệt độ là
Mối liên hệ của hệ số Van’t Hoff với tốc độ và nhiệt độ như sau:
=
Trong đó v2, v1 là tốc độ phản ứng ở nhiệt độ T2 và T1 tương ứng.
Khi tăng áp suất của chất phản ứng, tốc độ của những phản ứng nào sau đây sẽ bị thay đổi?
Áp suất ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng có chất khí tham gia.
Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về chất xúc tác?
Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng nhưng nó không bị biến đổi về lượng và chất sau phản ứng.
Cho hình vẽ dưới đây:

Mối liên hệ giữa nồng độ và áp suất của chất khí trong hỗn hợp là:
Nồng độ tỉ lệ thuận với áp suất khi nén hỗn hợp khí (giảm thể tích), nồng độ mỗi khí tăng và ngược lại.