Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g). Viết biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng.
Biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng:
Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g). Viết biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng.
Biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng:
Khi tăng nồng độ chất tham gia, thì
Khi tăng nồng độ chất tham gia, thì tốc độ phản ứng tăng.
Cho Fe (hạt) phản ứng với dung dịch HCl 1M. Thay đổi các yếu tố sau:
(1) Thêm vào hệ một lượng nhỏ dung dịch CuSO4.
(2) Thêm dung dịch HCl 1M lên thể tích gấp đôi.
(3) Nghiền nhỏ hạt sắt thành bột sắt.
(4) Pha loãng dung dịch HCl bằng nước cất lên thể tích gấp đôi.
Có bao nhiêu cách thay đổi tốc độ phản ứng?
(1) Thêm vào hệ một lượng nhỏ dung dịch CuSO4:
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
Cu bám vào lá Fe tạo cặp ăn mòn điện hóa Fe-Cu, trong đó H2 thoát ra chủ yếu từ bề mặt Cu nên việc tiếp xúc giữa Fe và H+ tốt hơn Tốc độ phản ứng tăng.
(2) Thêm dung dịch HCl 1M lên thể tích gấp đôi:
Nồng độ không thay đổi Tốc độ phản ứng không thay đổi
(3) Nghiền nhỏ hạt sắt thành bột sắt:
Tăng diện tích tiếp xúc Tốc độ phản ứng tăng
(4) Pha loãng dung dịch HCl bằng nước cất lên thể tích gấp đôi.
Nồng độ dung dịch giảm Tốc độ phản ứng giảm
Cho phản ứng: Br(l) + HCOOH(aq) ⟶ 2HBr(aq) + CO2(s)
Nồng độ ban đầu của Br2 là aM, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,015M. Tốc độ trung bình của phản ứng trên là 4.10-5M/s. Giá trị của a là
Áp dụng công thức tính tốc độ trung bình của phản ứng ta có:
Đồ thị dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nồng độ chất phản ứng:

Từ đồ thị trên, ta thấy tốc độ phản ứng
Theo đồ thị ta thấy khi nồng độ chất phản ứng tăng, tốc độ phản ứng tăng.
Cho phản ứng: 2NO + O2
2NO2
Biết nồng độ ban đầu của khí NO là 0,5M và khí O2 là 0,2M. Hằng số tốc độ phản ứng là 0,3. Tốc độ phản ứng khi nồng độ khí NO giảm đi 0,2M là?
2NO + O2 2NO2
Theo tỉ lệ phản ứng, khi nồng độ khí NO giảm đi 0,2M thì nồng độ khí O2 giảm đi 0,1M.
⇒ Nồng độ còn lại của khí NO là: 0,5 - 0,2 = 0,3M
Nồng độ còn lại của khí O2 là: 0,2 - 0,1 = 0,1M
Tốc độ phản ứng: v = = 2,7.10−3 (mol/L.s)
Có phương trình phản ứng: 2A + B → C. Tốc độ phản ứng tại một thời điểm được tính bằng biểu thức: v = k.CA2.CB. Hằng số tốc độ k phụ thuộc :
Đại lượng k đặc trưng cho mỗi phản ứng và chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Cho hiện tượng sau: Tàn đóm đỏ bùng lên khi cho vào bình oxygen nguyên chất.
Hiện tượng trên thể hiện ảnh hưởng của yếu tố nào đến tốc độ phản ứng?
Khi cho tàn đóm vào bình oxygen nguyên chất ⇒ nồng độ oxygen tăng cao ⇒ tốc độ phản ứng tăng ⇒ tàn đóm đỏ bùng cháy.
Vậy yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong trường hợp trên là nồng độ.
Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra như sau:
Mg(s) + Cl2(g) → MgCl2(s).
Sau 1 phút, khối lượng MgCl2 được tạo ra 2 gam. Tính tốc độ trung bình (mol/s) của phản ứng.
Tính tốc độ trung bình (mol/s) của phản ứng:
Than đá được nghiền nhỏ dùng trong quá trình luyện kim loại. Cho biết yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong quá trình trên:
Yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong quá trình trên bề mặt tiếp xúc.
Khi cho cùng một lượng aluminium (Al) vào cốc đựng dung dịch acid HCl 0,1M (dư), tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng
Diện tích tiếp xúc càng lớn thì phản ứng càng dễ xảy ra → khi Al dạng bột là có diện tích tiếp xúc lớn nhất nên tốc độ phản ứng lớn nhất
Nhiệt độ càng cao thì tốc độ phản ứng nhanh hơn Al dạng bột mịn ở 35oC
Trong các cặp phản ứng sau, nếu lượng Fe trong các cặp đều được lấy bằng nhau và có kích thước như nhau thì cặp nào có tốc độ phản ứng lớn nhất?
Ở phản ứng Fe + dung dịch HCl 0,5 M, HCl có nồng độ lớn nhất Tốc độ phản ứng lớn nhất.
Quy tắc Van't Hoff chỉ gần đúng trong
Quy tắc Van't Hoff chỉ gần đúng trong khoảng nhiệt độ không cao.
Mối quan hệ giữa nồng độ và tốc độ tức thời của phản ứng hóa học được biểu diễn bằng biểu thức
Theo định luật tác dụng khối lượng, mối quan hệ giữa nồng độ và tốc độ tức thời của phản ứng hóa học được biểu diễn bằng biểu thức:
Một phản ứng đơn giản: A
B, sau 540 giây lượng chất ban đầu chỉ còn lại là 32,5%. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo nồng độ chất A là
Sau 540 giây lượng chất đầu chỉ còn lại 32,5% nên ta có:
= 1,25.10-3CA (M/s)
Khi cho cùng một lượng dung dịch H2SO4 vào hai cốc đựng cùng một thể tích dung dịch Na2S2O3 với nồng độ khác nhau, ở cốc đựng dung dịch Na2S2O3 có nồng độ lớn hơn thấy kết tủa xuất hiện trước. Điều đó chứng tỏ ở cùng điều kiện về nhiệt độ, tốc độ phản ứng:
Khi tăng nồng độ các chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.
Cho các quá trình phản ứng sau:
(1) Phản ứng đốt củi trong không khí.
(2) Phản ứng nổ của bình gas.
(3) Phản ứng gỉ sắt.
Hãy sắp xếp tốc độ các phản ứng sau theo chiều tăng dần:
Sắp xếp tốc độ các phản ứng sau theo chiều tăng dần:
(3) phản ứng gỉ sắt < (1) phản ứng đốt củi trong không khí < (2) phản ứng nổ của khí bình gas.
Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2CO(g) + O2(g) ⟶ 2CO2(g).
Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào nếu tăng nồng độ CO gấp 2 lần, nồng độ O2 không đổi.
Theo định luật tác dụng khối lượng, tốc độ tức thời của phản ứng là:
Nếu tăng nồng độ CO gấp 2 lần, ta có:
= k.(2.CCO)2.CO2 =
=
Vậy tốc độ phản ứng tăng gấp 4 lần.
Thực hiện 2 thí nghiệm theo hình vẽ sau:

Phát biểu nào sau đây là đúng?
Sử dụng yếu tố nồng độ, thí nghiệm 1, nồng độ Na2S2O3 lớn hơn, tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn Thí nghiệm 1 có kết tủa xuất hiện trước.
Cho Fe (hạt) phản ứng với dung dịch HCl 1M. Thay đổi các yếu tố sau:
(1) Thêm vào hệ một lượng nhỏ dung dịch CuSO4.
(2) Thêm dung dịch HCl 1M lên thể tích gấp đôi.
(3) Nghiền nhỏ hạt Fe thành bột Fe.
(4) Pha loãng dung dịch HCl bằng nước cất lên thể tích gấp đôi.
Có bao nhiêu cách thay đổi tốc độ phản ứng?
Các yếu tố 1, 3, 4 thay đổi tốc độ phản ứng.