Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 6: Tốc độ phản ứng

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 6: Tốc độ phản ứng giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Một phản ứng có hệ số nhiệt độ Van’t Hoff bằng 3,5. Ở 15oC, tốc độ của phản ứng này bằng 0,2 M s-1. Tốc độ của phản ứng ở 40oC là:

    Tốc độ của phản ứng ở 40oC:

    \;{\mathrm v}_{40}={\mathrm v}_{15}\;.3,5^\frac{40\;-\;15}{10}\;=\;4,6\;(\mathrm M/\mathrm s)\;

  • Câu 2: Nhận biết

    Các phản ứng khác nhau thì

    Các phản ứng khác nhau xảy ra với tốc độ khác nhau, có phản ứng xảy ra nhanh, có phản ứng xảy ra chậm.

  • Câu 3: Vận dụng

    Cho phản ứng sự phân hủy H2O2 xảy ra theo phản ứng: 2H2O2 (l) → 2H2O (l) + O2 (g) ↑ xảy ra trong bình dung tich 2 lít. Sau 10 phút thể tích khí thoát ra khỏi bình là 3,7185 lít. Tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo H2O2) trong 10 phút là:

    nkhí O2 = 3,7185 : 24,79 = 0,15 mol

    Phản ứng:

    2H2O2 (l) → 2H2O (l) + O2 (g)↑

    0,3                               ← 0,15 

    Nồng độ mol H2O2:

    {\mathrm C}_{\mathrm M({\mathrm H}_2{\mathrm O}_2)}=\frac{0,3}2=0,15\mathrm M

    Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo H2O là:

    \overline{\mathrm v}\;=-\frac12.\frac{\triangle\mathrm C}{\triangle\mathrm t}=-\frac12.\frac{0,15}{10.60}=1,25.10^{-4\;}\mathrm{mol}.{(\mathrm l.\mathrm s)}^{-1}

  • Câu 4: Nhận biết

    Phản ứng giữa H2 và N2 là phản ứng đơn giản: N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g). Theo định luật tác dụng khối lượng, tốc độ của phản ứng trên được viết dưới dạng:

    Phản ứng giữa H2 và N2:

    N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g).

    Theo định luật tác dụng khối lượng, tốc độ của phản ứng trên được viết dưới dạng:

    \mathrm v\;=\;\mathrm k.\mathrm C_{{\mathrm{NH}}_3}^{}.\mathrm C_{{\mathrm H}_2}^3

  • Câu 5: Nhận biết

    Khi tăng áp suất của chất phản ứng, tốc độ của những phản ứng nào sau đây sẽ bị thay đổi?

     Áp suất ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng có chất khí tham gia.

  • Câu 6: Nhận biết

    Kết luận nào sau đây sai?

    Chỉ phản ứng hóa học có sự tham gia của chất khí, thì áp suất mới có thể ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

  • Câu 7: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây là đúng?

    Nồng độ của các chất phản ứng tăng làm tăng số va chạm hiệu quả nên tốc độ phản ứng tăng.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Khí H2 có thể được điều chế bằng cách cho miếng sắt vào dung dịch HCl. Một học sinh đề xuất các biện pháp sau đây để làm tăng tốc độ điều chế khí H2 từ cách này:

    (1) Tăng nồng độ dung dịch HCl.

    (2) Dùng sắt bột và khuấy nhẹ trong quá trình phản ứng..

    (3) Tăng áp suất của hệ phản ứng.

    (4) Đun nóng ống nghiệm chứa hỗn hợp Fe và HCl.

    Số biện pháp hiệu quả là

    Phản ứng xảy ra:

    Fe + HCl ightarrow FeCl2 + H2

    Các biện pháp hiệu quả để tăng tốc độ phản ứng là: (1); (2); (4).

    Phản ứng không có chất khí tham gia nên tăng áp suất của hệ phản ứng không làm tăng tốc độ phản ứng.

  • Câu 9: Nhận biết

    Yếu tố nào liên quan đến sự ảnh hưởng của xúc tác với tốc độ phản ứng?

     Ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng được giải thích dựa vào năng lượng hoạt hóa. Đây là năng lượng tối thiểu cần cung cấp cho các hạt (nguyên tử, phân tử hoặc ion) để va chạm giữa chúng gây ra phản ứng hóa học.

    Khi có xúc tác, phản ứng sẽ xảy ra qua nhiều giai đoạn. Mỗi giai đoạn đều có năng lượng hoạt hóa thấp hơn so với phản ứng không xúc tác. Do đó số hạt có đủ năng lượng hoạt hóa sẽ nhiều hơn, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng lên.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Khi đốt củi, để tăng tốc độ cháy, người ta sử dụng biện pháp nào sau đây?

    - Đốt trong lò kín làm hạn chế sự tiếp xúc với O2 \Rightarrow củi khó cháy hơn.

    - Xếp củi chặt làm diện tích tiếp xúc của củi với không khí giảm \Rightarrow giảm khả năng cháy của củi.

    - Thổi hơi nước giúp giảm nhiệt độ cháy \Rightarrow giảm khả năng cháy của củi.

    - Thổi không khí khô giúp tăng nồng độ O2 \Rightarrow củi cháy dễ dàng hơn.

  • Câu 11: Nhận biết

    Trong một thí nghiệm khi calcium (Ca) phản ứng với nước, nhiệt độ của nước thay đổi từ 250C đến 490C. Phản ứng của Calcium với nước là

    Nhiệt độ của nước thay đổi từ 250C đến 490C tăng lên ⇒ Phản ứng toả nhiệt

  • Câu 12: Vận dụng

    Biết rằng sau khi tăng nhiệt độ lên 10C thì tốc độ phản ứng tăng lên hai lần. Vậy khi tăng nhiệt độ từ 35C đến 95C thì tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần?

    Cứ tăng nhiệt độ lên 10oC tốc độ của phản ứng tăng 2 lần

    Ta có: \frac{95-35}{10}=6

    \Rightarrow Tăng nhiệt độ 35oC lên 95oC nghĩa là tăng nhiệt độ lên liên tiếp 6 lần, mỗi lần 10oC

    \Rightarrow Tốc độ phản ứng tăng 26 = 64 lần.

  • Câu 13: Nhận biết

    Aluminium dạng bột phản ứng với dung dịch hydrochloric acid nhanh hơn so với aluminium dạng lá tốc độ phản ứng trên chịu ảnh hưởng của yếu tố nào sau đây

    Ảnh hưởng bởi yếu tố bề mặt tiếp xúc. Aluminum dạng bột có bề mặt tiếp xúc lớn hơn dạng lá, phản ứng xảy ra nhanh hơn.

  • Câu 14: Nhận biết

    Tại sao nhiều phản ứng hóa học trong công nghiệp cần tiến hành ở nhiệt độ cao và sử dụng chất xúc tác?

    Do trong công nghiệp cần sản xuất các chất với một lượng lớn, thời gian sản xuất nhanh để đạt hiệu quả kinh tế nên nên cần tốc độ phản ứng nhanh.

    Ở nhiệt độ thường, tốc độ các phản ứng xảy ra chậm nên cần thêm xúc tác và tăng nhiệt độ để tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn.

  • Câu 15: Nhận biết

    Trong tự nhiên và cuộc sống, có nhiều phản ứng hóa học xảy ra với tốc độ khác nhau phụ thuộc vào nồng độ chất phản ứng. Nhận định nào sau đây sai?

    Khi cho que đóm còn tàn đỏ vào bình oxygen thì que đóm bùng cháy, để ở ngoài thì k hiện tượng là do nồng độ oxygen trong bình khí oxygen cao hơn 

    Khi làm bánh mì, nếu cho nhiều men vào bột thì quá trình lên men diễn ra nhanh hơn

    Khi làm sữa chua, nếu cho nhiều sữa chua thì quá trình lên men diễn ra nhanh hơn.

    Nhận định sai là: Đám cháy xăng, dầu sẽ được dập tắt nhanh nếu chúng ta phun nước vào

  • Câu 16: Thông hiểu

    Người ta sử dụng các biện pháp sau để tăng tốc độ phản ứng:

    (1) Dùng khí nén, nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang).

    (2) Nung đá vôi ở nhiệt độ cao để sản xuất vôi sống.

    (3) Dùng hydrochloric acid đặc và đun nhẹ để thu được khí Cl2.

    (4) Cho bột sulfur làm xúc tác trong quá trình sản xuất NH3 từ N2 và H2.

    Trong các biện pháp trên, có bao nhiêu biện pháp đúng?

    (1) đúng vì dùng khí nén, nóng để tăng áp suất và nhiệt độ giúp than cốc cháy tốt hơn

    (2) đúng vì tăng nhiệt độ phản ứng giúp đá vôi phân hủy nhanh hơn.

    (3) đúng .

    (4) sai vì chất xúc tác là bột Fe giúp tăng tốc độ phản ứng

    → 3 phát biểu đều đúng

  • Câu 17: Nhận biết

    Hãy cho biết việc sử dụng chất xúc tác đã được áp dụng cho quá trình nào sau đây?

    Quá trình sử dụng chất xúc tác giúp làm tăng tốc độ phản ứng là: phản ứng oxi hóa SO2 thành SO3 diễn ra nhanh hơn khi có mặt V2O5.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Người ta đã sử dụng nhiệt của phản ứng đốt cháy than đá để nung vôi.

    CaCO3 (aq) \overset{t^{o} }{ightleftharpoons} CaO (aq) + CO2 (g) \triangle_rH_{298}^0=+178\;kJ

    Biện pháp kỹ thuật nào sau đây không được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng nung vôi?

    Khi tăng nồng độ khí Carbon dioxide tức là làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghich, như vậy sẽ làm giảm tốc độ phản ứng theo chiều thuận.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Hãy cho biết yếu tố nồng độ đã được áp dụng cho quá trình nào sau đây?

    Yếu tố nồng độ được áp dụng cho quá trình: Khi ủ bếp than, người ta đậy nắp bếp lò làm cho phản ứng cháy của than chậm lại.

    Cụ thể: Đậy nắp bếp lò làm giảm nồng độ oxygen nên tốc độ phản ứng giảm. 

  • Câu 20: Nhận biết

    Mối quan hệ giữa nhiệt độ và tốc độ phản ứng hóa học được biểu diễn bằng công thức

    Mối quan hệ giữa nhiệt độ và tốc độ phản ứng hóa học được biểu diễn bằng công thức:  \frac{{\mathrm v}_{{\mathrm t}_2}}{{\mathrm v}_{{\mathrm t}_1}}=\mathrm\gamma^\frac{{\mathrm t}_2-{\mathrm t}_1}{10}.

    Trong đó, {\mathrmu}_{{\mathrm t}_1}{\mathrmu}_{{\mathrm t}_2}là tốc độ phản ứng ở 2 nhiệt độ t1 và t2; γ là hệ số nhiệt độ Van’t Hoff.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 6: Tốc độ phản ứng Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 50 lượt xem
Sắp xếp theo