Tốc độ phản ứng của phản ứng hóa học là
Tốc độ phản ứng của một phản ứng hóa học là đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
Tốc độ phản ứng của phản ứng hóa học là
Tốc độ phản ứng của một phản ứng hóa học là đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nhiệt độ vùng cao thấp hơn nhiệt độ ở vùng thấp → Nhiên liệu ở vùng cao cháy chậm hơn.
Cho 5,6 gam lá sắt kim loại vào 50 ml dung dịch acid HCl 3M ở nhiệt độ 30oC. Trường hợp nào sau đây sẽ không làm tăng tốc độ phản ứng?
Thay 5,6 gam lá sắt bằng 2,8 gam lá sắt Giảm lượng chất phản ứng
Tốc độ phản ứng giảm.
Tăng nhiệt độ phản ứng lên 50oC Tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng.
Thay 5,6 gam lá sắt bằng 5,6 gam bột sắt Tăng diện tích tiếp xúc
Tốc độ phản ứng tăng.
Thay acid HCl 3M thành acid HCl 4M Tăng nồng độ phản ứng
Tốc độ phản ứng tăng.
Để cắt sắt, thép người ta thường dùng đèn xì oxygen-acetylene. Khi đốt cháy acetylene, nhiệt lượng giải phóng lớn nhất khi acetylene cháy trong
Để cắt sắt, thép người ta thường dùng đèn xì oxygen-acetylene. Khi đốt cháy acetylene, nhiệt lượng giải phóng lớn nhất khi acetylene cháy trong khí oxygen nguyên chất.
Phát biểu nào sau đây là đúng về xúc tác?
Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng không bị thay đổi cả về lượng và chất sau phản ứng.
Cho các yếu tố sau: (1) nồng độ; (2) áp suất; (3) nhiệt độ; (4) diện tích tiếp xúc; (5) chất xúc tác. Nhận định nào dưới đây là đúng?
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:
Đối với phản ứng có chất khí tham gia thì nhận định nào dưới đây đúng?
Khi áp suất tăng thì nồng độ chất khí tăng nên tốc độ phản ứng tăng.
Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của các phản ứng hoá học người ta dùng đại lượng nào dưới đây?
Khái niệm tốc độ phản ứng hóa học dùng để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của một phản ứng.
Tăng nhiệt độ của một hệ phản ứng sẽ dẫn đến sự va chạm có hiệu quả giữa các phân tử chất phản ứng. Tính chất của sự va chạm đó là:
Khi tăng nhiệt độ của một hệ phản ứng sẽ dẫn đến sự va chạm có hiệu quả giữa các phân tử chất phản ứng là tăng tốc.
độ phản ứng, nhưng khi đến một lúc nào đó, thì sự chạm có hiệu quả đó sẽ giảm dần do các chất đã kết hợp với nhau thành sản phẩm.
Cho phản ứng: X → Y
Tại thời điểm T, nồng độ của chất X bằng C, tại thời điểm t2 (với t2 > t1), nồng độ của chất X bằng C2. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên được tính theo biểu thức nào sau đây?
Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên được tính theo biểu thức:
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tăng áp suất hỗn hợp khí sẽ làm tốc độ phản ứng tăng.
Chú ý: Việc thay đổi áp suất không làm ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng không có chất khí tham gia.
Cho một mẩu đá vôi nặng 10,0 gam vào 200 ml dung dịch HCl 2,0 M. Tốc độ phản ứng ban đầu sẽ giảm nếu
Nghiền nhỏ đá vôi trước khi cho vào Làm tăng tốc độ phản ứng
Cho thêm 500 ml dung dịch 1,0M vào hệ ban đầu:
Nồng độ mới của acid:
Giảm nồng độ acid
Tốc độ phản ứng giảm
Tăng nhiệt độ phản ứng Tăng tốc độ phản ứng
Cho thêm 100 ml dung dịch HCl 4,0 M vào hệ ban đầu.
Nồng độ mới của acid:
Tăng nồng độ acid
Tốc độ phản ứng tăng.
Cho phương trình nhiệt hóa học sau:
H2 (g) + I2 (g) → 2HI(g) ∆H = +11,3 kJ.
Phát biểu nào sau đây về sự trao đổi năng lượng của phản ứng trên là đúng?
∆H = +11,3 kJ > 0 ⇒ phản ứng thu nhiệt.
phản ứng thu nhiệt nên tổng nhiệt cần cung cấp để phá vỡ liên kết lớn hơn nhiệt giải phóng khi tạo sản phẩm.
Phân tử H2 và I2 có liên kết bền hơn HI, nghĩa là mức năng lượng thấp hơn.
Không nói về sự trao đổi năng lượng của phản ứng.
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Khi đốt củi, nếu thêm một ít dầu hỏa lửa sẽ cháy to hơn. Như vậy, dầu hỏa đóng vai trò chất xúc tác cho quá trình này. Sai || Đúng
(b) Để thực phẩm tươi lâu, người ta dùng phương pháp bảo quản lạnh. Ở nhiệt độ thấp, quá trình phân hủy các chất diễn ra chậm hơn. Đúng || Sai
(c) Trong quá trình làm sữa chua, lúc đầu người ta phải pha sữa trong nước ấm và thêm men là để tăng tốc độ quá trình gây chua. Sau đó làm lạnh để kìm hãm quá trình này. Đúng || Sai
(d) Tùy theo phản ứng mà có thể dùng một, một số hoặc tất cả yếu tố để tăng tốc độ phản ứng. Đúng || Sai
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Khi đốt củi, nếu thêm một ít dầu hỏa lửa sẽ cháy to hơn. Như vậy, dầu hỏa đóng vai trò chất xúc tác cho quá trình này. Sai || Đúng
(b) Để thực phẩm tươi lâu, người ta dùng phương pháp bảo quản lạnh. Ở nhiệt độ thấp, quá trình phân hủy các chất diễn ra chậm hơn. Đúng || Sai
(c) Trong quá trình làm sữa chua, lúc đầu người ta phải pha sữa trong nước ấm và thêm men là để tăng tốc độ quá trình gây chua. Sau đó làm lạnh để kìm hãm quá trình này. Đúng || Sai
(d) Tùy theo phản ứng mà có thể dùng một, một số hoặc tất cả yếu tố để tăng tốc độ phản ứng. Đúng || Sai
(a) sai. Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị tiêu hao trong quá trình phản ứng. Khi đốt củi, nếu dùng thêm dầu hoả thì dầu hoả là các hydrocarbon khi cháy sinh nhiệt lớn làm phản ứng đốt cháy củi xảy ra nhanh hơn.
Sau khi cháy dầu hỏa bị tiêu hao, do đó dầu hỏa không phải là chất xúc tác.
(b) đúng.
(c) đúng.
(d) đúng.
Tốc độ phản ứng không phụ thuộc vào yếu tố
Tốc độ phản ứng không phụ thuộc vào yếu tố thời gian xảy ra phản ứng.
Cho phản ứng hóa học có dạng: A + B → C.
Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi nồng độ B tăng 2 lần, giữ nguyên nồng độ A là:
Khi [B] tăng lên 2 lần thì:
vb = k.[2B].[A] = 2k.[A].[B] = 2v
Vậy tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần.
Cho hai thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho mảnh Zn có khối lượng là a gam vào dung dịch HCl 2M dư.
Thí nghiệm 2: Cho mảnh Zn có khối lượng là a gam vào dung dịch HCl 0,5M dư.
So sánh tốc độ phản ứng ở hai thí nghiệm trên.
Nồng độ các chất phản ứng càng lớn, tốc độ phản ứng càng lớn.
⇒ Nồng độ của H2SO4 ở thí nghiệm 1 (2M) lớn hơn ở thí nghiệm 2 (0,5M) ⇒ Tốc độ phản ứng của thí nghiệm 1 lớn hơn thí nghiệm 2.
Phản ứng 2NO (g) + O2 (g) → 2NO2 (g) có biểu thức tốc tộ tức thời:
.
Nếu nồng độ của NO giảm đi 3 lần, giữ nguyên nồng độ oxygen, thì tốc độ sẽ:
Theo định luật tác dụng khối lượng, tốc độ của phản ứng được viết dưới dạng:
Nếu nồng độ của NO giảm 2 lần, giữ nguyên nồng độ oxygen, thì:
Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g). Viết biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng.
Biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng:
Cho phản ứng A + 2B → C
Nồng độ ban đầu của [A] = 0,3M, [B] = 0,5M, hằng số tốc độ k = 0,4. Tính tốc độ phản ứng tại thời điểm t khi nồng độ A giảm 0,1 mol/l:
A + 2B → C
Tốc độ tại thời điểm t
Khi nồng độ A giảm 0,1 mol/lít thì B giảm 0,2 mol/l theo phản ứng tỉ lệ 1 : 2
Nồng độ tại thời điểm t:
[A’] = 0,3 – 0,1 = 0,2 (mol/l)
[B’] = 0,5 -0,2 = 0,3 (mol/l)
v = k.[A’].[B’] 2= 0,4.[0,2].[0,3] 2 = 0,0072 mol/ls