Khẳng định nào sau đây không đúng ?
Nấu thực phẩm trên núi cao (áp suất thấp) thực phẩm lâu chín hơn.
Khẳng định nào sau đây không đúng ?
Nấu thực phẩm trên núi cao (áp suất thấp) thực phẩm lâu chín hơn.
Thả 1 mảnh magnesium có khối lượng 0,3 gam vào dung dịch HCl loãng. Sau 10 giây thấy mảnh magnesium tan hết. Tốc độ trung bình (mol/s) của phản ứng hòa tan magnesiumm là
Áp dụng công thức tính tốc độ trung bình của phản ứng ta có:
Cho phản ứng: 2SO2 + O2
2SO3. Biết thể tích bình phản ứng không đổi. Tốc độ phản ứng tăng lên 4 lần khi
Gọi k là hằng số tốc độ phản ứng
- Khi tăng nồng độ của SO2 lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên 22 = 4 lần..
- Khi tăng nồng độ của SO2 lên 4 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên 42 = 16 lần.
- Khi tăng nồng độ của O2 lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần.
- Khi tăng đồng thời nồng độ SO2 và O2 lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên 22.2 = 8 lần
Cho các quá trình phản ứng sau:
(1) Phản ứng đốt củi trong không khí.
(2) Phản ứng nổ của bình gas.
(3) Phản ứng gỉ sắt.
Hãy sắp xếp tốc độ các phản ứng sau theo chiều tăng dần:
Sắp xếp tốc độ các phản ứng sau theo chiều tăng dần:
(3) phản ứng gỉ sắt < (1) phản ứng đốt củi trong không khí < (2) phản ứng nổ của khí bình gas.
Trong một thí nghiệm, người ta đo được tốc độ trung bình của phản ứng của zinc (dạng bột) với dung dịch H2SO4 0,005 mol/s. Nếu ban đầu cho 0,4 mol zinc (dạng bột) vào dung dịch H2SO4 ở trên thì sau bao lâu còn lại 0,05 mol zinc.
Lượng zinc đã tan là: 0,4 – 0,05 = 0,35 (mol).
Thời gian để hoà tan 0,35 mol zinc là:
Người ta sử dụng các biện pháp sau để tăng tốc độ phản ứng:
(1) Dùng khí nén, nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang).
(2) Nung đá vôi ở nhiệt độ cao để sản xuất vôi sống.
(3) Dùng hydrochloric acid đặc và đun nhẹ để thu được khí Cl2.
(4) Cho bột sulfur làm xúc tác trong quá trình sản xuất NH3 từ N2 và H2.
Trong các biện pháp trên, có bao nhiêu biện pháp đúng?
(1) đúng vì dùng khí nén, nóng để tăng áp suất và nhiệt độ giúp than cốc cháy tốt hơn
(2) đúng vì tăng nhiệt độ phản ứng giúp đá vôi phân hủy nhanh hơn.
(3) đúng .
(4) sai vì chất xúc tác là bột Fe giúp tăng tốc độ phản ứng
→ 3 phát biểu đều đúng
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tốc độ phản ứng chỉ nhận giá trị dương, do đó phải thêm dấu trừ trong biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng theo các chất tham gia phản ứng.
Cho các phản ứng hoá học sau:
(a) Fe3O4(s) + 4CO(g) → 3Fe(s) + 4CO2(g)
(b) 2NO2(g) → N2O4(g)
(c) H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g)
(d) CaO(s) + SiO2(s) → CaSiO3(s)
(e) CaO(s) + CO2(g) → CaCO3(s)
Số phản ứng có tốc độ phản ứng thay đổi khi áp suất thay đổi là
Việc thay đổi áp suất chỉ làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng khi có chất khí tham gia.
⇒ Tốc độ các phản ứng (a), (b), (c), (e) thay đổi khi áp suất thay đổi.
Các phản ứng khác nhau thì
Các phản ứng khác nhau xảy ra với tốc độ khác nhau, có phản ứng xảy ra nhanh, có phản ứng xảy ra chậm.
Than đá được nghiền nhỏ dùng trong quá trình luyện kim loại. Cho biết yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong quá trình trên:
Yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong quá trình trên bề mặt tiếp xúc.
Khi diện tích bề mặt tăng, tốc độ phản ứng tăng với phản ứng có chất ở trạng thái nào dưới đây tham gia?
Diện tích tiếp xúc tăng thì tốc độ phản ứng tăng.
Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff γ có ý nghĩa gì?
γ được gọi là hệ số nhiệt độ Van’t Hoff. Giá trị γ càng lớn thì ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng càng mạnh.
Cho phản ứng hóa học sau:
Na2S2O3(aq) + H2SO4(aq)
Na2SO4(aq) + SO2(g) + S(s) + H2O(aq)
Tác động vào phản ứng một trong các yếu tố (các yếu tố còn lại giữ nguyên):
(1) Tăng nhiệt độ.
(2) Tăng nồng độ Na2S2O3.
(3) Giảm nồng độ H2SO4.
(4) Giảm nồng độ Na2SO4.
(5) Giảm áp suất của SO2.
Số tác động làm tăng tốc độ của phản ứng là:
Na2S2O3(aq) + H2SO4(aq) Na2SO4(aq) + SO2(g) + S(s) + H2O(aq)
V = kCNa2S2O3.CH2SO4
Khi thay đổi một trong các yếu tố (giữ nguyên các yếu tố khác):
(1) Tăng nhiệt độ Làm tăng tốc độ phản ứng
(2) Tăng nồng độ Na2S2O3 Làm tăng tốc độ phản ứng
(3) Giảm nồng độ H2SO4 Làm giảm tốc độ phản ứng
(4) Giảm nồng độ Na2SO4 không ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng
(5) Giảm áp suất của SO2 không ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng
Phản ứng tạo NO từ NH3 là một giai đoạn trung gian trong quá trình sản xuất nitric acid:
4NH3(g) + 5O2(g)
4NO(g) + 6H2O(g)
Một học sinh đề xuất một số phương pháp sau để tăng tốc độ phản ứng trên:
(1) Tăng nồng độ của chất tham gia phản ứng.
(2) Sử dụng chất xúc tác: Platinim (Pt) (hoặc Fe2O3, Cr2O3)
(3) Tăng nhiệt độ.
(4) Giảm áp suất.
Các phương pháp hiệu quả để tăng tốc độ phản ứng là:
Các phương pháp hiệu quả để tăng tốc độ phản ứng là: (1), (2) và (3).
Phản ứng có chất khí tham gia Khi giảm áp suất thì tốc độ phản ứng giảm.
Cho phản ứng: X → Y
Tại thời điểm T, nồng độ của chất X bằng C, tại thời điểm t2 (với t2 > t1), nồng độ của chất X bằng C2. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên được tính theo biểu thức nào sau đây?
Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên được tính theo biểu thức:
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tăng áp suất hỗn hợp khí sẽ làm tốc độ phản ứng tăng.
Chú ý: Việc thay đổi áp suất không làm ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng không có chất khí tham gia.
Chất xúc tác là
Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng vẫn được bảo toàn về chất và lượng khi kết thúc phản ứng.
Tốc độ phản ứng tính theo định luật tác dụng khối lượng là
Tốc độ phản ứng tính theo định luật tác dụng khối lượng là tốc độ tức thời của phản ứng tại một thời điểm.
Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) Cu(NO3)2 + 2KOH → Cu(OH)2 + 2KNO3
(2) 3Fe + 2O2 → Fe3O4.
(3) 4Na + O2 → 2Na2O
(4) CH3COOH + C2H5OH → CH3OOC2H5 + H2O
Ở điều kiện thường, phản ứng nào xảy ra nhanh?
Các phản ứng xảy ra nhanh: (1), (3).
Các phản ứng xảy ra chậm: (2), (4).
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Sau phản ứng, khối lượng, bản chất hóa học của chất xúc tác không đổi, tuy nhiên, kích thước, hình dạng, độ xốp, … có thể thay đổi.