Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 6: Tốc độ phản ứng

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 6: Tốc độ phản ứng giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cho phương trình hóa học:

    2KMnO4(aq) + 10FeSO4(aq) + 8H2SO4 (aq) → 5Fe2(SO4)3 (aq) + K2SO4 (aq) + 2MnSO4 (aq) + 8H2O (l)

    Với cùng một lượng các chất tham gia phản ứng, chất phản ứng hết nhanh nhất là:

    Giả sử khối lượng KMnO4; FeSO4; H2SO4 tham gia phản ứng bằng nhau và bằng 10 gam.

    Ta có

    2KMnO4(aq) + 10FeSO4(aq) + 8H2SO4 (aq) → 5Fe2(SO4)3 (aq) + K2SO4 (aq) + 2MnSO4 (aq) + 8H2O (l)

    \frac{10}{158}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\frac{10}{152}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\frac{10}{98}

    Tiếp tục lấy số mol từng chất chia cho hệ số trong phản ứng của chất đó, thấy:

    \frac{n_{FeSO_4}}1 là nhỏ nhất, vậy FeSO4 hết trước

  • Câu 2: Nhận biết

    Tốc độ phản ứng không phụ thuộc vào yếu tố 

    Tốc độ phản ứng không phụ thuộc vào yếu tố thời gian xảy ra phản ứng.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Khi ninh (hầm) thịt cá, người ta sử dụng những cách sau

    (1) Dùng nồi áp suất.

    (2) Cho thêm muối vào.

    (3) Chặt nhỏ thịt cá.

    (4) Nấu cùng nước lạnh. 

    Cách làm cho thịt cá nhanh chín hơn là:

    Khi ninh (hầm) thịt cá, để chúng nhanh chín hơn người ta dùng

    • Nồi áp suất để tăng áp suất → tốc độ phân hủy xảy ra nhanh hơn.
    • Chặt nhỏ thịt cá → tăng diện tích tiếp xúc → tăng tốc độ phản ứng phân hủy.
    • Cho thêm muối làm tăng nồng độ chất phản ứng,→ làm gia vị, tăng tốc độ phản ứng.
  • Câu 4: Nhận biết

    Cách nào sau đây không làm tăng diện tích bề mặt của chất rắn?

    Hòa tan chất rắn trong acid không làm tăng diện tích bề mặt của chất rắn. 

  • Câu 5: Nhận biết

    Tại sao nhiều phản ứng hóa học trong công nghiệp cần tiến hành ở nhiệt độ cao và sử dụng chất xúc tác?

    Do trong công nghiệp cần sản xuất các chất với một lượng lớn, thời gian sản xuất nhanh để đạt hiệu quả kinh tế nên nên cần tốc độ phản ứng nhanh.

    Ở nhiệt độ thường, tốc độ các phản ứng xảy ra chậm nên cần thêm xúc tác và tăng nhiệt độ để tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Khi nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới tốc độ của phản ứng giữa Zn(s) với HCl(aq), cho các mô tả sau đây:

    (1) Khi đun nóng, bọt khí thoát ra nhanh hơn so với không đun nóng.

    (2) Khi đun nóng, bọt khí thoát ra chậm hơn so với không đun nóng.

    (3) Khi đun nóng, dây Zn tan nhanh hơn so với không đun nóng.

    (4) Khi đun nóng, dây Zn tan chậm hơn so với không đun nóng.

    Mô tả nào phản ánh đúng hiện tượng quan sát được khi làm thí nghiệm

    Những mô tả phản ánh đúng hiện tượng quan sát được khi làm thí nghiệm:

    (1) Khi đun nóng, bọt khí thoát ra nhanh hơn so với không đun nóng.

    (3) Khi đun nóng, dây Zn tan nhanh hơn so với không đun nóng.

  • Câu 7: Nhận biết

    Có phương trình phản ứng: 2A + B → C. Tốc độ phản ứng tại một thời điểm được tính bằng biểu thức: v = k.CA2.CB. Hằng số tốc độ k phụ thuộc :

    Đại lượng k đặc trưng cho mỗi phản ứng và chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Cho phương trình nhiệt hóa học sau:

    H2 (g) + I2 (g) → 2HI(g) ∆H = +11,3 kJ.

    Phát biểu nào sau đây về sự trao đổi năng lượng của phản ứng trên là đúng?

    ∆H = +11,3 kJ > 0 ⇒ phản ứng thu nhiệt.

    phản ứng thu nhiệt nên tổng nhiệt cần cung cấp để phá vỡ liên kết lớn hơn nhiệt giải phóng khi tạo sản phẩm.

    Phân tử H2 và I2 có liên kết bền hơn HI, nghĩa là mức năng lượng thấp hơn.

    Không nói về sự trao đổi năng lượng của phản ứng.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Khi đốt củi, để tăng tốc độ cháy, người ta sử dụng biện pháp nào sau đây?

    - Đốt trong lò kín làm hạn chế sự tiếp xúc với O2 \Rightarrow củi khó cháy hơn.

    - Xếp củi chặt làm diện tích tiếp xúc của củi với không khí giảm \Rightarrow giảm khả năng cháy của củi.

    - Thổi hơi nước giúp giảm nhiệt độ cháy \Rightarrow giảm khả năng cháy của củi.

    - Thổi không khí khô giúp tăng nồng độ O2 \Rightarrow củi cháy dễ dàng hơn.

  • Câu 10: Thông hiểu

    So sánh tốc độ của 2 phản ứng sau (thực hiện ở cùng nhiệt độ):

    (1) Zn (bột) + dung dịch CuSO4 1M

    (2) Zn (hạt) + dung dịch CuSO4 1M

    Kết quả thu được là:

     Sử dụng yếu tố diện tích tiếp xúc:

    Ở thí nghiệm (1) Zn dạng bột sẽ làm tăng diện tích tiếp xúc, tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn so với thí nghiệm (2).

  • Câu 11: Vận dụng

    Cho phản ứng sau:

    N2O5 → N2O4 + \frac{1}{2}O2.

    Ban đầu nồng độ của N2O5 là 1,67M, sau 341 giây tiếp nồng độ của N2O5 là 1,36M. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là:

    Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là:

    Áp dụng công thức:

    \overline{\mathrm v}\;=\frac{\triangle{\mathrm C}_{{\mathrm N}_2{\mathrm O}_5}}{\triangle\mathrm t}=\frac{1,67-1,36}{341}=9,1.10^{-4} \: (\mathrm{mol}/{(\mathrm l.\mathrm s)})

  • Câu 12: Nhận biết

    Tốc độ phản ứng cho biết:

  • Câu 13: Vận dụng

    Khi tăng nhiệt độ từ 50oC đến 90oC thì tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần, biết rằng sau khi tăng nhiệt độ lên 10oC thì tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần.

     Ta có:

    \frac{90-50}{10}=4

    \Rightarrow Tốc độ phản ứng tăng 24 = 16 lần.

  • Câu 14: Nhận biết

    Khi cho hydrocholoric acid tác dụng với potassium permanganate (rắn) để điều chế chlorine, khí chlorine sẽ thoát ra nhanh hơn khi:

  • Câu 15: Nhận biết

    Nhận định nào dưới đây đúng?

    Khi tăng nhiệt độ, các hạt (phân tử, nguyên tử hoặc ion) sẽ chuyển động nhanh hơn, động năng cao hơn. Khi đó, số va chạm hiệu quả giữa các hạt tăng lên, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.

  • Câu 16: Nhận biết

    Sự thay đổi nào sau đây làm tăng tốc độ phản ứng.

     Chia nhỏ chất phản ứng thành mảnh nhỏ làm tăng tốc độ phản ứng.

  • Câu 17: Nhận biết

    Người ta vận dụng yếu tố nào để tăng tốc độ phản ứng trong trường hợp sau: Nung hỗn hợp bột đá vôi, đất sét và thạch cao ở nhiệt độ cao để sản xuất clinke trong công nghiệp sản xuất xi măng.

    Nung ở nhiệt độ cao để tốc độ phản ứng sản xuất xi măng xảy ra nhanh ⇒ vận dụng yếu tố nhiệt độ để tăng tốc độ phản ứng.

  • Câu 18: Nhận biết

    Hằng số tốc độ phản ứng k phụ thuộc yếu tố nào sau đây:

    Hằng số tốc độ k chỉ phụ thuộc vào bản chất phản ứng và nhiệt độ.

  • Câu 19: Nhận biết

    Khi nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng 

     Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.

  • Câu 20: Nhận biết

     Khi tăng nồng độ chất tham gia, thì

    Khi tăng nồng độ chất tham gia, thì tốc độ phản ứng tăng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 6: Tốc độ phản ứng Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 50 lượt xem
Sắp xếp theo