Khi cho một lượng xác định chất phản ứng vào bình để cho phản ứng hoá học xảy ra, tốc độ phản ứng sẽ
Khi cho một lượng xác định chất phản ứng vào bình để cho phản ứng hoá học xảy ra, tốc độ phản ứng sẽ chậm dần cho đến khi kết thúc.
Khi cho một lượng xác định chất phản ứng vào bình để cho phản ứng hoá học xảy ra, tốc độ phản ứng sẽ
Khi cho một lượng xác định chất phản ứng vào bình để cho phản ứng hoá học xảy ra, tốc độ phản ứng sẽ chậm dần cho đến khi kết thúc.
Phản ứng phân hủy một loại chất kháng sinh ở 20oC, sau 10 giờ thì lượng hoạt chất giảm đi một nửa. Sau bao lâu thì hoạt chất kháng sinh này còn lại 25% so với chất ban đầu.
Khi hoạt chát kháng sinh này còn lại 25% so với ban đầu tức lượng đã giảm:
110/25 = 4 = 22 lần so với ban đầu
Thời gian cần để lượng chất kháng sinh giảm đi 4 lần so với ban đầu là:
10.2 = 20 giờ
Cho phản ứng hóa học: H2(g) + I2(g) → HI(g). Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo nồng độ chất sản phẩm là:
Chất sản phẩm là HI. Tốc độ phản ứng tính theo nồng độ chất sản phẩm là:
Tốc độ phản ứng được xác định bằng sự thay đổi lượng chất sản phẩm trong một đơn vị
Tốc độ phản ứng được xác định bằng sự thay đổi lượng chất sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
Yếu tố nào được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng trong trường hợp sau: “Sự cháy diễn ra mạnh và nhanh hơn khi đưa lưu huỳnh (sulfur) đang cháy ngoài không khí vào lọ đựng khí oxygen”?
Khi đưa lưu huỳnh (sulfur) đang cháy ngoài không khí vào lọ đựng khí oxygen, phản ứng diễn ra nhanh hơn ⇒ tăng nồng độ khí oxygen ⇒ yếu tố nồng độ được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng.
Khí H2 có thể được điều chế bằng cách cho miếng sắt vào dung dịch HCl. Một học sinh đề xuất các biện pháp sau đây để làm tăng tốc độ điều chế khí H2 từ cách này:
(1) Tăng nồng độ dung dịch HCl.
(2) Dùng sắt bột và khuấy nhẹ trong quá trình phản ứng..
(3) Tăng áp suất của hệ phản ứng.
(4) Đun nóng ống nghiệm chứa hỗn hợp Fe và HCl.
Số biện pháp hiệu quả là
Phản ứng xảy ra:
Fe + HCl FeCl2 + H2
Các biện pháp hiệu quả để tăng tốc độ phản ứng là: (1); (2); (4).
Phản ứng không có chất khí tham gia nên tăng áp suất của hệ phản ứng không làm tăng tốc độ phản ứng.
Dựa vào yếu tố diện tích tiếp xúc
Cho các yếu tố sau:
(a) Nồng độ
(b) Nhiệt độ
(c) Chất xúc tác
(d) Áp suất
(e) Khối lượng chất rắn
(f) Diện tích bề mặt chất rắn
Có mấy yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Có 5 yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là:
- Nồng độ
- Nhiệt độ
- Chất xúc tác
- Áp suất
- Diện tích bề mặt chất rắn
Thí nghiệm cho 7 gam zinc hạt vào một cốc đựng dung dịch H2SO4 3M ở nhiệt độ thường. Tác động nào sau đây không làm tăng tốc độ của phản ứng?
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Tốc độ phản ứng của một phản ứng hóa học là đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nồng độ của các chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
Cho phương trình hóa học của phản ứng:
CO(g) + H2O(g) → CO2(g) + H2(g)
Khi nồng độ CO tăng 3 lần, lượng hơi nước không thay đổi, tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào?
Biểu thức tốc độ của phản ứng
CO(g) + H2O(g) → CO2(g) + H2(g)
v = k × CCO × CH2O
Khi nồng độ CO tăng 2 lần, ta có:
v' = k × 3CCO × CH2O = 2v
Vậy tốc độ phản ứng tăng 3 lần.
Trong phản ứng: H2(g) + I2(g) → 2HI(g), nếu nồng độ của H2 tăng gấp đôi thì tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào?
Ban đầu: v1 = k.CH2.CI2
Sau khi tăng nồng độ H2 lên gấp đôi:
v2 = k.(2CH2).CI2 = 2.k.CH2.CI2 = 2v1
Vậy tăng nồng độ H2 lên gấp đôi thì tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần.
Phương án nào dưới đây mô tả đầy đủ nhất các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: Nồng độ, nhiệt độ, chất xúc tác, áp suất, diện tích bề mặt tiếp xúc.
Khi nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng
Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.
Cho hai miếng magnesium có kích thước giống nhau. Một miếng là khối magnesium đặc (A), một miếng có nhiều lỗ nhỏ bên trong và trên bề mặt (B). Thả hai miếng magnesium vào hai cốc đựng dung dịch H2SO4 1M có cùng thể tích. Theo dõi thể tích khí thoát ra theo thời gian, kết quả thu được được biểu diễn ở hình dưới đây:

Phát biểu nào sau đây không đúng?
- Vì thanh B có nhiều lỗ nhỏ Thanh B có tổng diện tích tiếp xúc bề mặt lớn hơn thanh A
Ban đầu tốc độ phản ứng ở thanh B nhanh hơn
Tốc độ thoát khí nhanh hơn.
- Do hai miếng có cùng kích thước, mà thanh B có nhiều lỗ nhỏ Khối lượng magnesium ở thanh B nhỏ hơn thanh A nên sau một thời gian phản ứng thì lượng magnesium ở thanh B hết
Lượng khí thoát ra không đổi và nhỏ hơn lượng khí thoát ra ở thanh A.
Trong một thí nghiệm, người ta đo được tốc độ trung bình của phản ứng của zinc (dạng bột) với dung dịch HCl là 0,005 mol/s. Nếu ban đầu cho 0,3 mol zinc dạng bột vào dung dịch HCl ở trên thì sau bao lâu còn lại 0,03 mol zinc?
Ta có phản ứng:
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
Tốc độ trung bình của phản ứng là:
t = 54 (s)
Khí oxygen được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân potassium chlorate với xúc tác manganes dioxide. Để thí nghiệm thành công và rút ngắn thời gian tiến hành có thể dùng một số biện pháp sau:
(1) Trộn đều bột potassium chlorate và xúc tác.
(2) Nung ở nhiệt độ cao.
(3) Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxygen.
(4) Nghiền nhỏ potassium chlorate.
Số biện pháp dùng để tăng tốc độ phản ứng là
Dựa vào sự ảnh hưởng của các yếu tố đến tốc độ phản ứng:
- Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng
- Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng
- Khi tăng áp suất (đối với phản ứng có chất khí), tốc độ phản ứng tăng
- Khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc của chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng
- Chất xúc tác làm tăng tốc độ của phản ứng hóa học (cụ thể là làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng) nhưng vẫn bảo toàn về chất và lượng khi phản ứng kết thúc
Vậy:
- Các biện pháp làm tăng tốc độ phản ứng là (1), (2), (4) và (5).
- Biện pháp (3) chỉ mô tả cách thu khí oxygen.
Yếu tố nào liên quan đến sự ảnh hưởng của xúc tác với tốc độ phản ứng?
Ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng được giải thích dựa vào năng lượng hoạt hóa. Đây là năng lượng tối thiểu cần cung cấp cho các hạt (nguyên tử, phân tử hoặc ion) để va chạm giữa chúng gây ra phản ứng hóa học.
Khi có xúc tác, phản ứng sẽ xảy ra qua nhiều giai đoạn. Mỗi giai đoạn đều có năng lượng hoạt hóa thấp hơn so với phản ứng không xúc tác. Do đó số hạt có đủ năng lượng hoạt hóa sẽ nhiều hơn, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng lên.
Tại thời điểm t1 nồng độc của chất X bằng C1, tại thời điểm t2 (với t2 > t1) nồng độ của chất X bằng C2. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên được tính theo biểu thức sau đây?
Tốc độ trung bình của phản ứng được tính như sau:
Đâu không phải là đơn vị của tốc độ phản ứng hoá học?
Những ngày Tết, lượng thực phẩm nhiều được bảo quản trong tủ lạnh giúp cho thực phẩm được tươi lâu hơn, tốc độ phản ứng trên chịu ảnh hưởng của yếu tố nào?
Ảnh hưởng bởi yếu tố nhiệt độ. Quá trình bảo quản thực phẩm là hạn chế vi khuẩn hoạt động phá huỷ thức ăn, khi bảo quản trong tủ lạnh, nhiệt độ thấp sẽ giảm khả năng hoạt động của vi khuẩn, làm chậm quá trình phá huỷ thức ăn.