Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 6: Tốc độ phản ứng

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 6: Tốc độ phản ứng giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Người ta vận dụng yếu tố nào để tăng tốc độ phản ứng trong trường hợp sau: Nung hỗn hợp bột đá vôi, đất sét và thạch cao ở nhiệt độ cao để sản xuất clinke trong công nghiệp sản xuất xi măng.

    Nung ở nhiệt độ cao để tốc độ phản ứng sản xuất xi măng xảy ra nhanh ⇒ vận dụng yếu tố nhiệt độ để tăng tốc độ phản ứng.

  • Câu 2: Vận dụng

    Tốc độ của một phản ứng tăng lên bao nhiêu lần nếu tăng nhiệt độ của phản ứng từ 200oC đến 240oC, biết rằng khi tăng 10oC, tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần.

    Cứ tăng lên 100C thì tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần

    Vậy tăng từ 00C lên 400C thì tốc độ phản ứng tăng lên là:

    {\mathrm v}_2=2^\frac{240-200}{10}{\mathrm v}_1=2^4.{\mathrm v}_1=16{\mathrm v}_1

    Vậy tốc độ phản ứng tăng lên 16 lần.

  • Câu 3: Nhận biết

    Khẳng định nào sau đây không đúng ?

    Nấu thực phẩm trên núi cao (áp suất thấp) thực phẩm lâu chín hơn.

  • Câu 4: Nhận biết

    Để cắt sắt, thép người ta thường dùng đèn xì oxygen-acetylene. Khi đốt cháy acetylene, nhiệt lượng giải phóng lớn nhất khi acetylene cháy trong

    Để cắt sắt, thép người ta thường dùng đèn xì oxygen-acetylene. Khi đốt cháy acetylene, nhiệt lượng giải phóng lớn nhất khi acetylene cháy trong khí oxygen nguyên chất.

  • Câu 5: Nhận biết

    Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào?

    Cân bằng hóa học là khi vt = vn.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Cho phản ứng:

    Zn(s) + 2HCl(aq) ightarrow ZnCl2(aq) + H2(g)

    Nếu tăng nồng độ dung dịch HCl thì số lần va chạm giữa các chất phản ứng sẽ:

    Tăng nồng độ HCl lên thì số phân tử HCl sẽ tăng, do đó số lần va chạm hiệu quả giữa phân tử Zn và HCl sẽ tăng lên, do đó tốc độ phản ứng tăng.

  • Câu 7: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây sai?

    Diện tích bề mặt càng nhỏ, tốc độ phản ứng càng lớn ⇒ sai. Vì diện tích bề mặt càng lớn, tốc độ phản ứng càng lớn.

  • Câu 8: Nhận biết

    Công thức liên hệ giữa hệ số Van’t Hoff với tốc độ phản ứng và nhiệt độ là

     Mối liên hệ của hệ số Van’t Hoff với tốc độ và nhiệt độ như sau:

    \frac{v2}{v1} = \gamma^{(\frac{T2 - T1}{10})} 

    Trong đó v2, v1 là tốc độ phản ứng ở nhiệt độ T2 và T1 tương ứng.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Nội dung nào thể hiện trong các câu sau là sai?

    - Nội dung: Thực phẩm bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn sẽ giữ được lâu hơn đúng vì khi đó nhiệt độ giảm nên tốc độ phản ứng phân hủy thực phẩm giảm, thực phẩm giữ được lâu hơn.

    - Nội dung: Nấu thực phẩm trong nồi áp suất nhanh chín hơn so với khi nấu chúng ở áp suất thường đúng vì tăng áp suất tốc độ phản ứng tăng.

    - Nội dung: Than cháy trong oxi nguyên chất nhanh hơn khi cháy trong không khí đúng vì tăng nồng độ chất phản ứng thì tốc độ phản ứng tăng.

    - Nội dung: Nhiên liệu cháy ở tầng khí quyển trên cao nhanh hơn khi cháy ở mặt đất sai vì ở tầng khí quyển trên cao khí oxi loãng hơn so với mặt đất nên nhiên liệu cháy chậm hơn.

  • Câu 10: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây là đúng?

    Nghiền nhỏ vừa phải CaCO3 giúp phản ứng nung vôi xảy ra dễ dàng hơn \Rightarrow đúng vì khi nghiền nhỏ CaCO3 làm cho diện tích tiếp xúc lớn hơn \Rightarrow tốc độ phản ứng tăng \Rightarrow phản ứng nung vôi xảy ra dễ dàng hơn.

  • Câu 11: Nhận biết

    Khi cho hydrocholoric acid tác dụng với potassium permanganate (rắn) để điều chế chlorine, khí chlorine sẽ thoát ra nhanh hơn khi:

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho phản ứng của các chất ở thể khí: aA + bB → cC. Khi nồng độ A và B tăng lên 2 lần thì tốc độ phản ứng cũng tăng lên 2 lần. Tổng hệ số a + b là

    Biểu thức vận tốc: \mathrm v=\mathrm k.\mathrm C_{\mathrm A}^{\mathrm a}.\mathrm C_{\mathrm B}^{\mathrm b}

    Khi nồng độ A tăng 2 lần: {\mathrm v}_1=\mathrm k.{(2.{\mathrm C}_{\mathrm A})}^{\mathrm a}.\mathrm C_{\mathrm B}^{\mathrm b} =2v

    Khi nồng độ B tăng lên 2 lần: 

    {\mathrm v}_1=\mathrm k.{\mathrm C_{\mathrm A}^{\mathrm a}(2.{\mathrm C}_{\mathrm B})}^{\mathrm a}=2\mathrm v

    \Rightarrow\mathrm k.{(2{\mathrm C}_{\mathrm A})}^{\mathrm a}.\mathrm C_{\mathrm B}^{\mathrm b}=\mathrm k.\mathrm C_{\mathrm A}^{\mathrm a}.{(2{\mathrm C}_{\mathrm B})}^{\mathrm b}

    Chọn giá trị của a, b sao cho thỏa mãn biểu thức trên \Rightarrow  a = b = 1 thỏa mãn

  • Câu 13: Vận dụng

    Cho phản ứng: 3O2(g) → 2O3(g)

    Ban đầu nồng độ oxygen là 0,024M. Sau 5s thì nồng độ của oxygen là 0,02M. Tốc độ trung bình của phản ứng trên trong 5s đầu tiên là

     Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo oxygen trong 5s đầu tiên là:

    {\mathrm v}_{\mathrm{tb}}=-\frac13.\frac{\triangle{\mathrm C}_{{\mathrm O}_2}}{\triangle_{\mathrm t}}=-\frac13.\frac{0,02-0,024}{5-0}=2,67.10^{-4}\;(\mathrm M.\mathrm s^{-1})

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho phản ứng: 2SO2 + O2 \overset{t^{\circ} }{ightleftharpoons} 2SO

    Tốc độ phản ứng thay đổi thế nào khi tăng nồng độ của khí SO2 lên 2 lần?

     v = k.\mathrm C_{{\mathrm{SO}}_2}^2.{{\mathrm C}_{\mathrm O}}_2

    ⇒ Khi tăng nồng độ của khí SO2 lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng 4 lần.

  • Câu 15: Nhận biết

    So sánh tốc độ của 2 phản ứng sau (thực hiện ở cùng nhiệt độ, thành phần Zn như nhau) :

    Zn + dung dịch CuSO4 1M (1)

    Zn + dung dịch CuSO4 2M (2)

    Kết quả thu được là :

    Tốc độ của phản ứng (2) nhanh hơn phản ứng (1)

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cho cân bằng sau: 2SO2 (g) + O2 (g) \overset{}{ightleftharpoons} 2SO3 (g) ΔrHo 298  < 0. Tác động nào sau đây làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

     ΔrHo 298 < 0 (phản ứng tỏa nhiệt)

    Giảm thể tích bình phản ứng thì áp suất tăng, chuyển dịch chiều giảm áp suất (hay chiều làm giảm số mol khí) ⇒ theo chiều thuận

  • Câu 17: Nhận biết

    Phản ứng giữa H2 và N2 là phản ứng đơn giản: N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g). Theo định luật tác dụng khối lượng, tốc độ của phản ứng trên được viết dưới dạng:

    Phản ứng giữa H2 và N2:

    N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g).

    Theo định luật tác dụng khối lượng, tốc độ của phản ứng trên được viết dưới dạng:

    \mathrm v\;=\;\mathrm k.\mathrm C_{{\mathrm{NH}}_3}^{}.\mathrm C_{{\mathrm H}_2}^3

  • Câu 18: Nhận biết

    Tốc độ phản ứng cho biết:

  • Câu 19: Thông hiểu

    Cho phản ứng hóa học sau:

    2KClO3(s) \overset{t^{o}}{ightarrow} 2KCl(s) + 3O2(g).

    Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng trên là 

     Áp suất chỉ ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng có chất khí tham gia.

  • Câu 20: Nhận biết

    Cho các phản ứng hóa học sau:

    (1) Cu(NO3)2 + 2KOH → Cu(OH)2 + 2KNO3

    (2) 3Fe + 2O2 → Fe3O4.

    (3) 4Na + O2 → 2Na2O

    (4) CH3COOH + C2H5OH → CH3OOC2H5 + H2O

    Ở điều kiện thường, phản ứng nào xảy ra nhanh?

    Các phản ứng xảy ra nhanh: (1), (3).

    Các phản ứng xảy ra chậm: (2), (4).

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 6: Tốc độ phản ứng Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 48 lượt xem
Sắp xếp theo