Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 6: Tốc độ phản ứng

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 6: Tốc độ phản ứng giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cho phản ứng: 2X(khí) + Y(khí) → Z(khí) + T(khí)

    Nếu áp suất của hệ tăng 3 lần thì tốc độ phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu lần?

    Vban đầu = k.[X]2.[Y] = kx2y ( với x, y là nồng độ của X, Y)

    Khi áp suất của hệ tăng 3 lần thì nồng độ các chất cũng tăng gấp 3 lần

    ⇒ Vsau= k.[3X] 2.[3Y]= k(3x) 2 .(3y)=27kx2y

    Vậy tốc độ phản ứng tăng lên 27 lần

  • Câu 2: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Sau phản ứng, khối lượng, bản chất hóa học của chất xúc tác không đổi, tuy nhiên, kích thước, hình dạng, độ xốp, … có thể thay đổi.

  • Câu 3: Nhận biết

    Đại lượng đặc trưng cho độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian gọi là

    Tốc độ của phản ứng hóa học là đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Trong quy trình sản xuất sulfuric acid, xảy ra phản ứng hóa học sau:

    2SO2(g) + O2(g) \xrightarrow{{\mathrm V}_2{\mathrm O}_5} 2SO3(g)

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

     Xúc tác không bị thay đổi cả về chất và về lượng sau phản ứng. 

  • Câu 5: Nhận biết

    Tốc độ trung bình của phản ứng là

     Tốc độ trung bình của phản ứng là tốc độ được tính trong một khoảng thời gian phản ứng.

  • Câu 6: Nhận biết

    Khi nồng độ chất phản ứng tăng lên thì

     Khi nồng độ chất phản ứng tăng lên, số va chạm giữa các hạt tăng lên, làm số va chạm hiệu quả cũng tăng lên và dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Xét phản ứng: 3O2 → 2O3.

    Nồng độ ban đầu của oxygen là 0,024 M. Sau 5 giây nồng độ của oxygen còn lại là 0,02M. Tính tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên.

     Tốc độ phản ứng trung bình:

    \mathrm v\;=-\frac13\frac{\triangle{\mathrm C}_{{\mathrm O}_2}}{3\triangle_{\mathrm t}}=-\frac13.\frac{0,02-0,024}5=2,67.10^{-4}\;\mathrm{mol}/(\mathrm L.\mathrm s)

  • Câu 8: Thông hiểu

    Cho phản ứng: 2CO(g) + 2NO(g) ightarrow 2CO2(g) + N2(g).

    Tốc độ tiêu hao của NO (M/s) và tốc độ tạo thành N2 (M/s) không giống nhau là vì:

    Dựa vào tỉ lệ hệ số trong phương trình ta thấy nồng độ tiêu hao của NO nhanh gấp hai lần nồng độ tạo thành của N2

  • Câu 9: Nhận biết

    Tốc độ phản ứng tính theo định luật tác dụng khối lượng là

    Tốc độ phản ứng tính theo định luật tác dụng khối lượng là tốc độ tức thời của phản ứng tại một thời điểm.

  • Câu 10: Nhận biết

    Kẽm ở dạng bột khi tác dụng với dung dịch HCl 1M thì tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn dạng hạt. Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên là

    Ở thí nghiệm trên, thay đổi kích thước của kẽm, nồng độ dung dịch và nhiệt độ của phản ứng không thay đổi

    \Rightarrow Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên là diện tích tiếp xúc.

  • Câu 11: Vận dụng

    Cho 0,04 mol NO2 vào một bình kín dung tích 100 ml (ở toC), sau 20 giây thấy tổng nồng độ mol khí trong bình là 0,30 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo NO2, ở toC) trong 20 giây là

    2NO2 \leftrightharpoons N2O4.

       x           0,5x

    \Rightarrow 0,04 – x + 0,5x = 0,03

    \Rightarrow x = 0,02

    \Rightarrow v = 0,02/(0,1. 20) = 0,01 mol/(l.s).

  • Câu 12: Nhận biết

    Tốc độ phản ứng đặc trưng cho

    Tốc độ phản ứng đặc trưng cho sự nhanh chậm của một phản ứng hóa học.

  • Câu 13: Nhận biết

    Đồ thị biểu diễn đường cong động học của phản ứng O2(g) + 2H2(g) → 2H2O(g) như sau:

    Đường cong nào của hydrogen?

    Đường cong (1) là của nước do nồng độ tăng dần theo thời gian.

    Trong hai đường cong (2) và (3) đường cong (3) là của hydrogen do nồng độ giảm theo thời gian và dựa vào tỉ lệ phản ứng thấy nồng độ hydrogen giảm nhiều hơn so với nồng độ oxygen.

  • Câu 14: Vận dụng

    Phản ứng giữa hai chất A và B được biểu thị bằng phương trình hóa học sau:

    A + B → 2C

    Tốc độ phản ứng này là V = k.CA.CB. Thực hiện phản ứng này với sự khác nhau về nồng độ ban đầu của các chất:

    Trường hợp 1: Nồng độ của mỗi chất là 0,01 mol/l.

    Trường hợp 2: Nồng độ của mỗi chất là 0,04 mol/l

    Trường hợp 3: Nồng độ của chất A là 0,04 mol/l, của chất B là 0,01 mol/l.

    Tốc độ phản ứng ở trường hợp 2 và 3 lớn hơn so với trường 1 số lần là

    TH2, nồng độ mỗi chất tăng lên 4 lần \Rightarrow v tăng lên: 4.4 = 16 lần

    TH3, nồng độ chất A tăng lên 4 lần \Rightarrow v tăng lên: 4.1 = 4 lần

  • Câu 15: Nhận biết

    Khi cho cùng một lượng dung dịch H2SO4 vào hai cốc đựng cùng một thể tích dung dịch Na2S2O3 với nồng độ khác nhau, ở cốc đựng dung dịch Na2S2O3 có nồng độ lớn hơn thấy kết tủa xuất hiện trước. Điều đó chứng tỏ ở cùng điều kiện về nhiệt độ, tốc độ phản ứng:

    Khi tăng nồng độ các chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.

  • Câu 16: Nhận biết

    Tủ lạnh để bảo quản thức ăn là ứng dụng cho yếu tố ảnh hưởng tốc độ phản ứng nào?

    Tủ lạnh để bảo quản thức ăn là ứng dụng cho yếu tố nhiệt độ.

  • Câu 17: Nhận biết

    Công thức liên hệ giữa hệ số Van’t Hoff với tốc độ phản ứng và nhiệt độ là

     Mối liên hệ của hệ số Van’t Hoff với tốc độ và nhiệt độ như sau:

    \frac{v2}{v1} = \gamma^{(\frac{T2 - T1}{10})} 

    Trong đó v2, v1 là tốc độ phản ứng ở nhiệt độ T2 và T1 tương ứng.

  • Câu 18: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây là đúng?

    Nghiền nhỏ vừa phải CaCO3 giúp phản ứng nung vôi xảy ra dễ dàng hơn \Rightarrow đúng vì khi nghiền nhỏ CaCO3 làm cho diện tích tiếp xúc lớn hơn \Rightarrow tốc độ phản ứng tăng \Rightarrow phản ứng nung vôi xảy ra dễ dàng hơn.

  • Câu 19: Nhận biết

    Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về chất xúc tác?

    Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng nhưng nó không bị biến đổi về lượng và chất sau phản ứng.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Tính số phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

    (a) Tốc độ của phản ứng hoá học là đại lượng mô tả mức độ nhanh hay chậm của chất phản ứng được sử dụng hoặc sản phẩm được tạo thành.

    (b) Tốc độ của phản ứng hoá học là hiệu số nồng độ của một chất trong hỗn hợp phản ứng tại hai thời điểm khác nhau.

    (c) Tốc độ của phản ứng hoá học có thể có giá trị âm hoặc dương.

    (d) Trong cùng một phản ứng hoá học, tốc độ tạo thành của các chất sản phẩm khác nhau là khác nhau, tuỳ thuộc vào hệ số cân bằng của chúng trong phương trình hoá học.

    (d) Trong cùng một phản ứng hoá học, tốc độ tiêu thụ các chất phản ứng khác nhau sẽ như nhau nếu chúng được lấy với cùng một nồng độ.

    Phát biểu đúng là: (a) và (d)

    (b) sai vì tốc độ phản ứng của một phản ứng hóa học là đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nồng độ của các chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.

    (c) sai vì tốc độ phản ứng có giá trị dương.

    (e) sai vì trong cùng một phản ứng hoá học, tốc độ tiêu thụ của các chất phản ứng khác nhau là khác nhau, tuỳ thuộc vào hệ số cân bằng của chúng trong phương trình hoá học.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 6: Tốc độ phản ứng Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 50 lượt xem
Sắp xếp theo