Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 6: Tốc độ phản ứng

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 6: Tốc độ phản ứng giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

     Tốc độ phản ứng của một phản ứng hóa học là

  • Câu 2: Vận dụng

    Cho phản ứng: Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2

    Lúc đầu nồng độ Br2 là 0,05 mol/L, sau 90 giây phản ứng nồng độ Br2 là 0,041 mol/L. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian 90 giây tính theo Br2 là?

    {\mathrm v}_{\mathrm{tb}}=-\frac1{\mathrm a}.\frac{\triangle{\mathrm C}_{\mathrm A}}{\triangle_{\mathrm t}}=-\frac{0,041-0,05}{90}=10^{-4}\;(\frac{\mathrm{mol}}{\mathrm L.\mathrm s})

  • Câu 3: Vận dụng

    Phản ứng phân huỷ ethyl iodide trong pha khí xảy ra như sau:

    C2H5I → C2H4 + HI

    Ở 127°C, hằng số tốc độ của phản ứng là 1,60.10−7 s−1; ở 227°C là 4,25.10−4 s−1. Tính hệ số nhiệt độ của phản ứng trên.

    Hằng số tốc độ tỉ lệ thuận với tốc độ phản ứng.

    Gọi hệ số nhiệt độ là γ, ta có:

    \mathrm\gamma^\frac{227-127}{10}=\frac{4,25.10^{-4}}{1,6.10^{-7}}

    ⇒ γ10 = 2656,25 ⇒ γ = 2,2.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Sau phản ứng, khối lượng, bản chất hóa học của chất xúc tác không đổi, tuy nhiên, kích thước, hình dạng, độ xốp, … có thể thay đổi.

  • Câu 5: Nhận biết

    Khi nào tốc độ của phản ứng tăng?

     Tốc độ của phản ứng tăng khi: tăng nồng độ, tăng áp suất chất khí phản ứng, tăng nhiệt độ, tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Cho phản ứng: X(g) + Y(g) → Z(g) + T(g)

    Nếu tăng nồng độ chất Y lên 4 lần và nồng độ chất X giảm đi 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu lần?

    2X(g) + Y(g) → Z(g) + T(g)

    Vban đầu = k.[X].[Y]2=kab2 (với a, b là nồng độ chất X, Y).

    Vsau = k.\left[\frac{\mathrm X}2ight].{\lbrack4\mathrm Ybrack}^2=\mathrm k.\frac{\mathrm a}2{(4\mathrm b)}^2=8.\mathrm{kab}^2

    Vậy tốc độ tăng lên 8 lần

  • Câu 7: Nhận biết

    Sục khí CO2 vào bình chứa dung dịch Na2CO3. Tốc độ hấp thụ khí CO2 sẽ thay đổi như thế nào nếu thêm HCl vào dung dịch:

    Phương trình phản ứng: 

    CO2 + Na2CO3 + H2O → 2NaHCO3

    Khi thêm HCl vào dung dịch giảm (do HCl phản ứng với Na2CO3 làm nồng độ Na2CO3 giảm);

    2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O

  • Câu 8: Nhận biết

    Cho phản ứng: X → Y

    Tại thời điểm T, nồng độ của chất X bằng C, tại thời điểm t2 (với t2 > t1), nồng độ của chất X bằng C2. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên được tính theo biểu thức nào sau đây?

    Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên được tính theo biểu thức:

    \mathrm v=-\frac11.\frac{\triangle{\mathrm C}_{\mathrm X}}{\triangle\mathrm t}=-\frac{{\mathrm C}_2-{\mathrm C}_1}{{\mathrm t}_2-{\mathrm t}_1}=\frac{{\mathrm C}_1-{\mathrm C}_2}{{\mathrm t}_2-{\mathrm t}_1}

  • Câu 9: Nhận biết

    Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của một phản ứng hóa học, người ta dùng đại lượng nào sau đây?

     Khái niệm tốc độ phản ứng hóa học dùng để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của một phản ứng.

  • Câu 10: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Tăng áp suất hỗn hợp khí sẽ làm tốc độ phản ứng tăng.

    Chú ý: Việc thay đổi áp suất không làm ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng không có chất khí tham gia.

  • Câu 11: Nhận biết

    Tốc độ phản ứng cho biết:

  • Câu 12: Nhận biết

    Sự thay đổi nào sau đây làm tăng tốc độ phản ứng.

     Chia nhỏ chất phản ứng thành mảnh nhỏ làm tăng tốc độ phản ứng.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Khí oxygen được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân potassium chlorate với xúc tác manganes dioxide. Để thí nghiệm thành công và rút ngắn thời gian tiến hành có thể dùng một số biện pháp sau:

    (1) Trộn đều bột potassium chlorate và xúc tác.

    (2) Nung ở nhiệt độ cao.

    (3) Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxygen.

    (4) Nghiền nhỏ potassium chlorate.

    Số biện pháp dùng để tăng tốc độ phản ứng là

    Dựa vào sự ảnh hưởng của các yếu tố đến tốc độ phản ứng:

    - Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng

    - Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng

    - Khi tăng áp suất (đối với phản ứng có chất khí), tốc độ phản ứng tăng

    - Khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc của chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng

    - Chất xúc tác làm tăng tốc độ của phản ứng hóa học (cụ thể là làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng) nhưng vẫn bảo toàn về chất và lượng khi phản ứng kết thúc

    Vậy:

    - Các biện pháp làm tăng tốc độ phản ứng là (1), (2), (4) và (5).

    - Biện pháp (3) chỉ mô tả cách thu khí oxygen.

  • Câu 14: Nhận biết

    Đồ thị biểu diễn đường cong động học của phản ứng O2(g) + 2H2(g) → 2H2O(g) như sau:

    Đường cong nào của hydrogen?

    Đường cong (1) là của nước do nồng độ tăng dần theo thời gian.

    Trong hai đường cong (2) và (3) đường cong (3) là của hydrogen do nồng độ giảm theo thời gian và dựa vào tỉ lệ phản ứng thấy nồng độ hydrogen giảm nhiều hơn so với nồng độ oxygen.

  • Câu 15: Nhận biết

    Tốc độ trung bình của phản ứng là

    Tốc độ trung bình của phản ứng là tốc độ được tính trong một khoảng thời gian phản ứng.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?

    Phản ứng trong lò nung clinker xi măng là phản ứng thu nhiệt.

  • Câu 17: Nhận biết

     Khi tăng nồng độ chất tham gia, thì

    Khi tăng nồng độ chất tham gia, thì tốc độ phản ứng tăng.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho phương trình hóa học: A(k) + 2B(k) → AB2(k)

    Tốc độ phản ứng tăng nếu

    Tốc độ phản ứng sẽ tăng nếu

    - Tăng áp suất

    - Tăng nhiệt độ

    - Tăng nồng độ khí A, B

  • Câu 19: Thông hiểu

    Phản ứng của H2 với I2 là phản ứng đơn giản:

    H2(g) + I2(g) → 2HI(g)

    Nếu nồng độ của I2 tăng gấp đôi, thì

     Theo định luật tác dụng khối lượng, tốc độ phản ứng được viết dưới dạng:

    v = k.CH2.CI2

    Khi nồng độ của I2 tăng gấp đôi thì:

    v' = k.CH2.(2CI2) = 2.k.CH2.CI2 = 2v

    Vậy tốc độ phản ứng tăng 2 lần.

  • Câu 20: Nhận biết

    Khi tăng nồng độ chất tham gia, thì

    Khi tăng nồng độ chất tham gia, thì tốc độ phản ứng tăng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 6: Tốc độ phản ứng Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 50 lượt xem
Sắp xếp theo