Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng thuận nghịch.
Phản ứng không phải là phản ứng thuận nghịch.
Fe (s) + H2SO4 (aq) → FeSO4 (aq) + H2(g).
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng thuận nghịch.
Phản ứng không phải là phản ứng thuận nghịch.
Fe (s) + H2SO4 (aq) → FeSO4 (aq) + H2(g).
Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu?
Men là chất xúc tác để làm tăng tốc độ phản ứng lên men tinh bột thành rượu.
Yếu tố nào liên quan đến sự ảnh hưởng của xúc tác với tốc độ phản ứng?
Ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng được giải thích dựa vào năng lượng hoạt hóa. Đây là năng lượng tối thiểu cần cung cấp cho các hạt (nguyên tử, phân tử hoặc ion) để va chạm giữa chúng gây ra phản ứng hóa học.
Khi có xúc tác, phản ứng sẽ xảy ra qua nhiều giai đoạn. Mỗi giai đoạn đều có năng lượng hoạt hóa thấp hơn so với phản ứng không xúc tác. Do đó số hạt có đủ năng lượng hoạt hóa sẽ nhiều hơn, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng lên.
Cho phản ứng hóa học: H2(g) + I2(g) → HI(g). Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo nồng độ chất sản phẩm là:
Chất sản phẩm là HI. Tốc độ phản ứng tính theo nồng độ chất sản phẩm là:
Công thức liên hệ giữa hệ số Van’t Hoff với tốc độ phản ứng và nhiệt độ là
Mối liên hệ của hệ số Van’t Hoff với tốc độ và nhiệt độ như sau:
=
Trong đó v2, v1 là tốc độ phản ứng ở nhiệt độ T2 và T1 tương ứng.
Khi cho cùng một lượng dung dịch H2SO4 vào hai cốc đựng cùng một thể tích dung dịch Na2S2O3 với nồng độ khác nhau, ở cốc đựng dung dịch Na2S2O3 có nồng độ lớn hơn thấy kết tủa xuất hiện trước. Điều đó chứng tỏ ở cùng điều kiện về nhiệt độ, tốc độ phản ứng:
Khi tăng nồng độ các chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.
Cho phan ứng của các chất ở thể khí: 2NO + O2
2NO2
Biểu thức nào sau đây không đúng?
Theo biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng ta có:
Mối quan hệ giữa nồng độ và tốc độ tức thời của phản ứng hóa học được biểu diễn bằng biểu thức
Theo định luật tác dụng khối lượng, mối quan hệ giữa nồng độ và tốc độ tức thời của phản ứng hóa học được biểu diễn bằng biểu thức:
Cho phản ứng của các chất ở thể khí: aA + bB
cC. Khi tăng nồng độ mỗi chất A và B lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần. Tổng hệ số a + b là
Biểu thức tính vận tốc:
Khi tăng nồng độ A và B lên 2 lần:
v' = k.(2.CA)a.(2CB)b
Theo bài ra v' = 2v
k.(2.CA)a.(2CB)b = 2.k.
.
2a.2b = 2
a + b = 1
Hệ số nhiệt độ của một phản ứng là 4. Ở toC tốc độ của phản ứng đo được là 5.10-3 mol.L-1.s-1; còn ở 150oC tốc độ của phản ứng đo được là 3,215.10-4 mol.L-1.s-1. Giá trị của t là
Ta có biểu thức:
Tốc độ phản ứng của phản ứng hóa học là
Tốc độ phản ứng của một phản ứng hóa học là đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
Trong gia đình, nồi áp suất được sử dụng để nấu chín kĩ thức ăn. Lí do nào sau đây không đúng khi giải thích cho việc sử dụng nồi áp suất?
Dùng nồi áp suất không làm tăng diện tích tiếp xúc giữa thức ăn và gia vị so với nồi thông thường.
Khi ninh (hầm) thịt cá, người ta sử dụng những cách sau.
(1) Dùng nồi áp suất
(2) Cho thêm muối vào.
(3) Chặt nhỏ thịt cá.
(4) Nấu cùng nước lạnh.
Cách làm cho thịt cá nhanh chín hơn là:
Khi ninh (hầm) thịt cá, người ta sử dụng những cách sau cho thịt cá nhanh chín hơn
(1) Dùng nồi áp suất
(2) Cho thêm muối vào.
(3) Chặt nhỏ thịt cá.
Tính tốc độ trung bình của phản ứng biết, tại phản ứng A + B ⇌ C. Nồng độ ban đầu của A là 0,1 mol/l, của B là 0,8 mol/l. Sau 10 phút, nồng độ B giảm 20% so với ban đầu.
Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất B là:
Cho phương trình hóa học của phản ứng:
CO(g) + H2O(g) → CO2(g) + H2(g)
Khi nồng độ CO tăng 3 lần, lượng hơi nước không thay đổi, tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào?
Biểu thức tốc độ của phản ứng
CO(g) + H2O(g) → CO2(g) + H2(g)
v = k × CCO × CH2O
Khi nồng độ CO tăng 2 lần, ta có:
v' = k × 3CCO × CH2O = 2v
Vậy tốc độ phản ứng tăng 3 lần.
Cho hai miếng magnesium có kích thước giống nhau. Một miếng là khối magnesium đặc (A), một miếng có nhiều lỗ nhỏ bên trong và trên bề mặt (B). Thả hai miếng magnesium vào hai cốc đựng dung dịch H2SO4 1M có cùng thể tích. Theo dõi thể tích khí thoát ra theo thời gian, kết quả thu được được biểu diễn ở hình dưới đây:

Phát biểu nào sau đây không đúng?
- Vì thanh B có nhiều lỗ nhỏ Thanh B có tổng diện tích tiếp xúc bề mặt lớn hơn thanh A
Ban đầu tốc độ phản ứng ở thanh B nhanh hơn
Tốc độ thoát khí nhanh hơn.
- Do hai miếng có cùng kích thước, mà thanh B có nhiều lỗ nhỏ Khối lượng magnesium ở thanh B nhỏ hơn thanh A nên sau một thời gian phản ứng thì lượng magnesium ở thanh B hết
Lượng khí thoát ra không đổi và nhỏ hơn lượng khí thoát ra ở thanh A.
Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2CO(g) + O2(g) ⟶ 2CO2(g).
Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào nếu tăng nồng độ CO gấp 2 lần, nồng độ O2 không đổi.
Theo định luật tác dụng khối lượng, tốc độ tức thời của phản ứng là:
Nếu tăng nồng độ CO gấp 2 lần, ta có:
= k.(2.CCO)2.CO2 =
=
Vậy tốc độ phản ứng tăng gấp 4 lần.
Trong tự nhiên và cuộc sống, có nhiều phản ứng hóa học xảy ra với tốc độ khác nhau phụ thuộc vào nồng độ chất phản ứng. Nhận định nào sau đây sai?
Khi cho que đóm còn tàn đỏ vào bình oxygen thì que đóm bùng cháy, để ở ngoài thì k hiện tượng là do nồng độ oxygen trong bình khí oxygen cao hơn
Khi làm bánh mì, nếu cho nhiều men vào bột thì quá trình lên men diễn ra nhanh hơn
Khi làm sữa chua, nếu cho nhiều sữa chua thì quá trình lên men diễn ra nhanh hơn.
Nhận định sai là: Đám cháy xăng, dầu sẽ được dập tắt nhanh nếu chúng ta phun nước vào
Sục khí CO2 vào bình chứa dung dịch Na2CO3. Tốc độ hấp thụ khí CO2 sẽ thay đổi như thế nào nếu thêm HCl vào dung dịch:
Phương trình phản ứng:
CO2 + Na2CO3 + H2O → 2NaHCO3
Khi thêm HCl vào dung dịch giảm (do HCl phản ứng với Na2CO3 làm nồng độ Na2CO3 giảm);
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O
Đại lượng đặc trưng cho độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian gọi là
Tốc độ của phản ứng hóa học là đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.