Cho hình vẽ dưới đây:

Mối liên hệ giữa nồng độ và áp suất của chất khí trong hỗn hợp là:
Nồng độ tỉ lệ thuận với áp suất khi nén hỗn hợp khí (giảm thể tích), nồng độ mỗi khí tăng và ngược lại.
Cho hình vẽ dưới đây:

Mối liên hệ giữa nồng độ và áp suất của chất khí trong hỗn hợp là:
Nồng độ tỉ lệ thuận với áp suất khi nén hỗn hợp khí (giảm thể tích), nồng độ mỗi khí tăng và ngược lại.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Sau phản ứng, khối lượng, bản chất hóa học của chất xúc tác không đổi, tuy nhiên, kích thước, hình dạng, độ xốp, … có thể thay đổi.
Cho phản ứng phân hủy N2O5:
2N2O5(g) → 4NO2(g) + O2(g).
Tốc độ trung bình của phản ứng trên được biểu diễn bằng biểu thức nào trong những biểu thức sau?
Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng: 2N2O5(g) → 4NO2(g) + O2(g).
là
.
Khi cho cùng một lượng dung dịch H2SO4 vào hai cốc đựng cùng một thể tích dung dịch Na2S2O3 với nồng độ khác nhau, ở cốc đựng dung dịch Na2S2O3 có nồng độ lớn hơn thấy kết tủa xuất hiện trước. Điều đó chứng tỏ ở cùng điều kiện về nhiệt độ, tốc độ phản ứng:
Khi tăng nồng độ các chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.
Đâu không phải là đơn vị của tốc độ phản ứng hoá học?
Phương trình hóa học của phản ứng: CHCl3 (g) + Cl2 (g) → CCl4 (g) + HCl (g). Khi nồng độ của CHCl3 giảm 4 lần, nồng độ Cl2 giữ nguyên thì tốc độ phản ứng sẽ
Tốc độ phản ứng được tính như sau:
v = k.CCHCl3.CCl2.
Vậy nếu nồng độ của CHCl3 giảm 4 lần, nồng độ Cl2 giữ nguyên thì tốc độ phản ứng sẽ giảm 4 lần.
Trong các thí nghiệm sau, nếu lượng Al trong các cặp đều được lấy bằng nhau thì ở thí nghiệm nào tốc độ phản ứng là lớn nhất ?
Gọi Vdd HCl = V (l)
⇒ mdd HCl = 1000V. 1,2 = 1200V
⇒ mHCl = 1200 . 0,2 = 240V
⇒ nHCl = 6,57 ⇒ CM HCl = 6,57M
Vậy thí nghiệm Al + dung dịch HCl 20% (d = 1,2 g/ml) có tốc độ lớn nhất.
Cho các phản ứng sau:
(a) Than cháy.
(b) Sắt bị gỉ.
(c) Tinh bột lên men rượu.
Trong các phản ứng trên, phản ứng nào xảy ra chậm?
Phản ứng xảy ra nhanh: (a) Than cháy.
Phản ứng xảy ra chậm: (b) Sắt bị gỉ; (c) Tinh bột lên men rượu.
Sục khí CO2 vào bình chứa dung dịch Na2CO3. Tốc độ hấp thụ khí CO2 sẽ thay đổi như thế nào nếu thêm HCl vào dung dịch:
Phương trình phản ứng:
CO2 + Na2CO3 + H2O → 2NaHCO3
Khi thêm HCl vào dung dịch giảm (do HCl phản ứng với Na2CO3 làm nồng độ Na2CO3 giảm);
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O
Khi ninh (hầm) thịt cá, người ta sử dụng những cách sau
(1) Dùng nồi áp suất.
(2) Cho thêm muối vào.
(3) Chặt nhỏ thịt cá.
(4) Nấu cùng nước lạnh.
Cách làm cho thịt cá nhanh chín hơn là:
Khi ninh (hầm) thịt cá, để chúng nhanh chín hơn người ta dùng
Hằng số tốc độ phản ứng k phụ thuộc yếu tố nào sau đây:
Hằng số tốc độ k chỉ phụ thuộc vào bản chất phản ứng và nhiệt độ.
Chất xúc tác là
Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng vẫn được bảo toàn về chất và lượng khi kết thúc phản ứng.
Phát biểu nào sau đây sai?
Diện tích bề mặt càng nhỏ, tốc độ phản ứng càng lớn ⇒ sai. Vì diện tích bề mặt càng lớn, tốc độ phản ứng càng lớn.
Trường hợp nào sau đây có yếu tố làm giảm tốc độ phản ứng?
Trường hợp có yếu tố làm giảm tốc độ phản ứng là: Dùng dung dịch loãng các chất tham gia phản ứng. Vì nồng độ thấp làm giảm tốc độ phản ứng.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Nghiền nhỏ vừa phải CaCO3 giúp phản ứng nung vôi xảy ra dễ dàng hơn đúng vì khi nghiền nhỏ CaCO3 làm cho diện tích tiếp xúc lớn hơn
tốc độ phản ứng tăng
phản ứng nung vôi xảy ra dễ dàng hơn.
Tại sao nhiều phản ứng hóa học trong công nghiệp cần tiến hành ở nhiệt độ cao và sử dụng chất xúc tác?
Do trong công nghiệp cần sản xuất các chất với một lượng lớn, thời gian sản xuất nhanh để đạt hiệu quả kinh tế nên nên cần tốc độ phản ứng nhanh.
Ở nhiệt độ thường, tốc độ các phản ứng xảy ra chậm nên cần thêm xúc tác và tăng nhiệt độ để tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn.
Đâu không phải là đơn vị của tốc độ phản ứng hoá học?
Khi diện tích bề mặt tăng, tốc độ phản ứng tăng với phản ứng có chất ở trạng thái nào dưới đây tham gia?
Diện tích tiếp xúc tăng thì tốc độ phản ứng tăng.
Phát biểu nào sau đây sai?
Khi nồng độ chất tan trong dung dịch tăng, tốc độ phản ứng tăng.
Thực phẩm bị ôi thiu do các phản ứng oxi hóa của oxygen cũng như sự hoạt động của vi khuẩn. Biết rằng nồng độ oxygen trong túi thực phẩm sau khi bơm N2 hoặc CO2 chỉ còn khoảng 2 – 5%. Để hạn chế sự ôi thiu, người ta bơm N2 hoặc CO2 vào túi đựng thực phẩm trước khi đóng gói nhằm
Bơm N2 hoặc CO2 vào túi để đẩy bớt oxygen ra ngoài ⇒ giảm nồng độ oxygen trong túi ⇒ giảm tốc độ phản ứng oxi hóa của oxygen ⇒ hạn chế sự ôi thiu thực phẩm.