Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff của một phản ứng là
. Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi giảm nhiệt độ phản ứng từ 80°C về 60°C?
Ta có:
⇒ Tốc độ phản ứng giảm 9 lần.
Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff của một phản ứng là
. Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi giảm nhiệt độ phản ứng từ 80°C về 60°C?
Ta có:
⇒ Tốc độ phản ứng giảm 9 lần.
Khi cho một lượng xác định chất phản ứng vào bình để cho phản ứng hoá học xảy ra, tốc độ phản ứng sẽ
Khi cho một lượng xác định chất phản ứng vào bình để cho phản ứng hoá học xảy ra, tốc độ phản ứng sẽ chậm dần cho đến khi kết thúc.
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng thuận nghịch.
Phản ứng không phải là phản ứng thuận nghịch.
Fe (s) + H2SO4 (aq) → FeSO4 (aq) + H2(g).
Cho phản ứng: 2H2O2 (l)
2H2O (l) + O2(g). Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên?
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng trên :
Nồng độ H2O2 : nếu tăng nồng độ H2O2 thì tốc độ phản ứng tăng.
Thêm chất xúc tác : làm tăng tốc độ của phản ứng.
Nhiệt độ : nếu tăng nhiệt độ thì tốc độ phản ứng tăng.
Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng là áp suất vì chất tham gia không phải là chất khí.
Đâu không phải là đơn vị của tốc độ phản ứng hoá học?
Đồ thị dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nhiệt độ.

Từ đồ thị trên, ta thấy tốc độ phản ứng
Theo đồ thị ta thấy khi nhiệt độ tăng, tốc độ phản ứng tăng.
Hằng số tốc độ phản ứng k phụ thuộc yếu tố nào sau đây:
Hằng số tốc độ k chỉ phụ thuộc vào bản chất phản ứng và nhiệt độ.
Một phản ứng có hệ số nhiệt độ là 2. Khi thay đổi nhiệt độ phản ứng từ xoC đến 50oC thì tốc độ phản ứng giảm 16 lần. Giá trị của x là:
Khi thay đổi nhiệt độ phản ứng từ xoC đến 50oC thì tốc độ phản ứng giảm 16 lần nên:
Để sản xuất vôi sống miệng lò hở, có thể nung đá vôi ở nhiệt độ cao
900o - 950o nhằm mục đích:

Nung đá vôi ở nhiệt độ cao ≈ 900 - 950oC để sản xuất vôi sống. Yếu tố nhiệt độ làm tăng tốc độ phản ứng hóa học. Miệng lò hở để giảm áp suất của khí CO2 để chuyển dịch cân bằng.
Các enzyme là chất xúc tác, có chức năng:
Chất xúc tác làm tăng tốc độ của phản ứng hóa học (cụ thể là làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng) nhưng vẫn bảo toàn về chất và lượng khi phản ứng kết thúc.
Xét phản ứng phân hủy N2O5 ở 45oC
![]()
Sau 184 giây đầu tiên, nồng độ của N2O4 là 0,25M. Tốc độ trung bình của phản ứng theo N2O4 trong khoảng thời gian trên là
Phương trình tổng quát
aA + bB → cC + dD
Kết luận nào sau đây sai?
Chỉ phản ứng hóa học có sự tham gia của chất khí, thì áp suất mới có thể ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Hằng số tốc độ phản ứng k bằng vận tốc tức thời
khi nào?
Hằng số tốc độ phản ứng k bằng vận tốc tức thời khi nồng độ chất phản ứng bằng đơn vị (1M), khi đó k là tốc độ phản ứng và được gọi là tốc độ riêng.
Ý nào trong các ý sau đây là đúng?
Tùy theo phản ứng mà vận dụng một, một số hay tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Khi cho cùng một lượng dung dịch H2SO4 vào hai cốc đựng cùng một thể tích dung dịch Na2S2O3 với nồng độ khác nhau, ở cốc đựng dung dịch Na2S2O3 có nồng độ lớn hơn thấy kết tủa xuất hiện trước. Điều đó chứng tỏ ở cùng điều kiện về nhiệt độ, tốc độ phản ứng:
Khi tăng nồng độ các chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.
Cho các yếu tố sau: (1) nồng độ; (2) áp suất; (3) nhiệt độ; (4) diện tích tiếp xúc; (5) chất xúc tác. Nhận định nào dưới đây là đúng?
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:
Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về chất xúc tác?
Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng nhưng nó không bị biến đổi về lượng và chất sau phản ứng.
Trong một thí nghiệm, người ta đo được tốc độ trung bình của phản ứng của zinc (dạng bột) với dung dịch HCl là 0,005 mol/s. Nếu ban đầu cho 0,3 mol zinc dạng bột vào dung dịch HCl ở trên thì sau bao lâu còn lại 0,03 mol zinc?
Ta có phản ứng:
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
Tốc độ trung bình của phản ứng là:
t = 54 (s)
Một phản ứng có hệ số nhiệt độ Van’t Hoff bằng 3,5. Ở 15oC, tốc độ của phản ứng này bằng 0,2 M s-1. Tốc độ của phản ứng ở 40oC là:
Tốc độ của phản ứng ở 40oC:
Tốc độ phản ứng đặc trưng cho
Tốc độ phản ứng đặc trưng cho sự nhanh chậm của một phản ứng hóa học.