Nhận định nào sau đây là đúng?
Nghiền nhỏ vừa phải CaCO3 giúp phản ứng nung vôi xảy ra dễ dàng hơn đúng vì khi nghiền nhỏ CaCO3 làm cho diện tích tiếp xúc lớn hơn
tốc độ phản ứng tăng
phản ứng nung vôi xảy ra dễ dàng hơn.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Nghiền nhỏ vừa phải CaCO3 giúp phản ứng nung vôi xảy ra dễ dàng hơn đúng vì khi nghiền nhỏ CaCO3 làm cho diện tích tiếp xúc lớn hơn
tốc độ phản ứng tăng
phản ứng nung vôi xảy ra dễ dàng hơn.
Tốc độ phản ứng của một phản ứng hóa học là
Cho phản ứng hóa học: 2A + B → 2C
Nồng độ ban đầu của A là 1 mol/l, của B là 0,8 mol/l. Sau 10 phút, nồng độ của B chỉ còn 20% nồng độ ban đầu. Tốc độ trung bình của phản ứng là
Sau 10 phút nồng độ của B còn lại là:
CB' = 20%.0,8 = 1,6(M)
Tốc độ trung bình của phản ứng là:
Cho phản ứng tổng quát sau: aA + bB
mM + nN
Cho biết tốc độ phản ứng chỉ nhận giá trị dương. Giải thích tại sao phải thêm dấu trừ trong biểu thức dưới đây khi tính tốc độ trung bình của phản ứng theo các chất tham gia phản ứng?
![]()
Vì nồng độ của chất tham gia là A và B giảm dần theo thời gian mà nhận giá trị dương
Phải thêm dấu trừ trong biểu thức khi tính tốc độ trung bình của phản ứng theo các chất tham gia phản ứng.
Ở cùng một nồng độ, phản ứng nào dưới đây có tốc độ phản ứng xảy ra chậm nhất.
Than đá được nghiền nhỏ dùng trong quá trình luyện kim loại. Cho biết yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong quá trình trên:
Yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong quá trình trên bề mặt tiếp xúc.
Sục khí CO2 vào bình chứa dung dịch Na2CO3. Tốc độ hấp thụ khí CO2 sẽ thay đổi như thế nào nếu thêm HCl vào dung dịch:
Phương trình phản ứng:
CO2 + Na2CO3 + H2O → 2NaHCO3
Khi thêm HCl vào dung dịch giảm (do HCl phản ứng với Na2CO3 làm nồng độ Na2CO3 giảm);
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O
Tiến hành thí nghiệm:
- Cho cùng một lượng (khoảng 2 g) đá vôi dạng viên vào bình tam giác (1) và đá vôi đập nhỏ vào bình tam giác (2).
- Rót 20 ml dung dịch HCl 0,5M vào mỗi bình.
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Phương trình hóa học: CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O.
Khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc, số va chạm giữa các chất đầu tăng lên, số va chạm hiệu quả cũng tăng theo, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.
Phản ứng trong bình (2) có tốc độ thoát khí nhanh hơn.
Cho các phản ứng sau:
(a) Than cháy.
(b) Sắt bị gỉ.
(c) Tinh bột lên men rượu.
Trong các phản ứng trên, phản ứng nào xảy ra chậm?
Phản ứng xảy ra nhanh: (a) Than cháy.
Phản ứng xảy ra chậm: (b) Sắt bị gỉ; (c) Tinh bột lên men rượu.
Tốc độ phản ứng đặc trưng cho
Tốc độ phản ứng đặc trưng cho sự nhanh chậm của một phản ứng hóa học.
Xét phản ứng phân hủy N2O5 ở 45oC
![]()
Sau 184 giây đầu tiên, nồng độ của N2O4 là 0,25M. Tốc độ trung bình của phản ứng theo N2O4 trong khoảng thời gian trên là
Phương trình tổng quát
aA + bB → cC + dD
Cho phản ứng:2A + B → 2M + 3N
Biểu thức không phải tính tốc độ trung bình của phản ứng trên là:
Biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng 2A + B → 2M + 3N theo sự thay đổi nồng độ chất A, B, M và N:
Cho phản ứng hóa học sau:
Na2S2O3(aq) + H2SO4(aq)
Na2SO4(aq) + SO2(g) + S(s) + H2O(aq)
Tác động vào phản ứng một trong các yếu tố (các yếu tố còn lại giữ nguyên):
(1) Tăng nhiệt độ.
(2) Tăng nồng độ Na2S2O3.
(3) Giảm nồng độ H2SO4.
(4) Giảm nồng độ Na2SO4.
(5) Giảm áp suất của SO2.
Số tác động làm tăng tốc độ của phản ứng là:
Na2S2O3(aq) + H2SO4(aq) Na2SO4(aq) + SO2(g) + S(s) + H2O(aq)
V = kCNa2S2O3.CH2SO4
Khi thay đổi một trong các yếu tố (giữ nguyên các yếu tố khác):
(1) Tăng nhiệt độ Làm tăng tốc độ phản ứng
(2) Tăng nồng độ Na2S2O3 Làm tăng tốc độ phản ứng
(3) Giảm nồng độ H2SO4 Làm giảm tốc độ phản ứng
(4) Giảm nồng độ Na2SO4 không ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng
(5) Giảm áp suất của SO2 không ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng
Cho phản ứng: 3O2(g) → 2O3(g)
Ban đầu nồng độ oxygen là 0,024M. Sau 5s thì nồng độ của oxygen là 0,02M. Tốc độ trung bình của phản ứng trên trong 5s đầu tiên là
Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo oxygen trong 5s đầu tiên là:
Đâu không phải là đơn vị của tốc độ phản ứng hoá học?
Tốc độ trung bình của phản ứng là
Tốc độ trung bình của phản ứng là tốc độ được tính trong một khoảng thời gian phản ứng.
Cho 2 quá trình:
(1) Zinc dạng bột phản ứng với dung dịch hydrochloric acid nhanh hơn so với Zinc dạng lá.
(2) Để thực phẩm trong tủ lạnh giúp cho thực phẩm dược tươi lâu hơn.
Yếu tố nào đã ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng của 2 quá trình trên?
(1) Zinc dạng bột phản ứng với dung dịch hydrochloric acid nhanh hơn so với Zinc dạng lá ⇒ Diện tích tiếp xúc
(2) Để thực phẩm trong tủ lạnh giúp cho thực phẩm dược tươi lâu hơn ⇒ Nhiệt độ
Để sản xuất vôi sống miệng lò hở, có thể nung đá vôi ở nhiệt độ cao
900o - 950o nhằm mục đích:

Nung đá vôi ở nhiệt độ cao ≈ 900 - 950oC để sản xuất vôi sống. Yếu tố nhiệt độ làm tăng tốc độ phản ứng hóa học. Miệng lò hở để giảm áp suất của khí CO2 để chuyển dịch cân bằng.
Chất làm tăng tốc độ phản ứng hoá học, nhưng vẫn được bảo toàn về chất và lượng sau khi kết thúc phản ứng là
Chất làm tăng tốc độ phản ứng hoá học, nhưng vẫn được bảo toàn về chất và lượng sau khi kết thúc phản ứng là chất xúc tác.
Cho phản ứng hóa học sau:
2H2O2(l)
2H2O(l) + O2(l)
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng trên?
Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng là áp suất vì chất tham gia không có chất khí.