Trong gia đình, nồi áp suất được sử dụng để nấu chín kĩ thức ăn. Lí do nào sau đây không đúng khi giải thích cho việc sử dụng nồi áp suất?
Dùng nồi áp suất không làm tăng diện tích tiếp xúc giữa thức ăn và gia vị so với nồi thông thường.
Trong gia đình, nồi áp suất được sử dụng để nấu chín kĩ thức ăn. Lí do nào sau đây không đúng khi giải thích cho việc sử dụng nồi áp suất?
Dùng nồi áp suất không làm tăng diện tích tiếp xúc giữa thức ăn và gia vị so với nồi thông thường.
Đồ thị dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nồng độ chất phản ứng:

Từ đồ thị trên, ta thấy tốc độ phản ứng
Theo đồ thị ta thấy khi nồng độ chất phản ứng tăng, tốc độ phản ứng tăng.
Mối quan hệ giữa nồng độ và tốc độ tức thời của phản ứng hóa học được biểu diễn bằng biểu thức
Theo định luật tác dụng khối lượng, mối quan hệ giữa nồng độ và tốc độ tức thời của phản ứng hóa học được biểu diễn bằng biểu thức:
Để cắt sắt, thép người ta thường dùng đèn xì oxygen-acetylene. Khi đốt cháy acetylene, nhiệt lượng giải phóng lớn nhất khi acetylene cháy trong
Để cắt sắt, thép người ta thường dùng đèn xì oxygen-acetylene. Khi đốt cháy acetylene, nhiệt lượng giải phóng lớn nhất khi acetylene cháy trong khí oxygen nguyên chất.
Phản ứng N2 + 3H2
2NH3; ΔrH0298 < 0. Cho một số yếu tố: (1) tăng áp suất, (2) tăng nhiệt độ, (3) tăng nồng độ N2 và H2, (4) tăng nồng độ NH3, (5) tăng lượng xúc tác.
Các yếu tố làm tăng hiệu suất của phản ứng nói trên là:
Tăng áp suất và tăng nồng độ H2, N2 làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, làm tăng hiệu suất của phản ứng.
Khi tăng nồng độ chất tham gia, thì
Khi tăng nồng độ chất tham gia, thì tốc độ phản ứng tăng.
Cho 5 gam Zinc (kẽm) viên vào cốc đựng 50 ml dung dịch H2SO4 4M ở nhiệt độ thường (25o). Tốc độ của phản ứng không đổi khi
Thay bằng kẽm bột giúp tăng diện tích tiếp xúc bề mặt tăng tốc độ phản ứng.
Đun nóng dung dịch làm tăng nhiệt độ tăng tốc độ phản ứng.
Thay dung dịch H2SO4 4M bằng dung dịch H2SO4 2M làm giảm nồng độ giảm tăng tốc độ phản ứng.
Thêm 50 ml H2SO4 4M nồng độ không đổi
tốc độ phản ứng không thay đổi.
Ở cùng một nồng độ, phản ứng nào dưới đây có tốc độ phản ứng xảy ra chậm nhất.
Sục khí CO2 vào bình chứa dung dịch Na2CO3. Tốc độ hấp thụ khí CO2 sẽ thay đổi như thế nào nếu thêm HCl vào dung dịch:
Phương trình phản ứng:
CO2 + Na2CO3 + H2O → 2NaHCO3
Khi thêm HCl vào dung dịch giảm (do HCl phản ứng với Na2CO3 làm nồng độ Na2CO3 giảm);
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O
Cho phản ứng: 2CO(g) + O2(g) ⟶ 2CO2(g). Với hệ số nhiệt độ Van’t Hoff (γ = 2). Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi tăng nhiệt độ phản ứng từ 40°C lên 70°C?
Ta có:
⇒ Tốc độ phản ứng tăng gấp 8 lần.
Khi nồng độ chất phản ứng tăng lên thì
Khi nồng độ chất phản ứng tăng lên, số va chạm giữa các hạt tăng lên, làm số va chạm hiệu quả cũng tăng lên và dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.
Có hai miếng iron có kích thước giống hệt nhau, một miếng là khối iron đặc (A), một miếng có nhiều lỗ nhỏ li ti bên trong và trên bề mặt (B). Thả hai miếng iron vào hai cốc đựng dung dịch HCl cùng thể tích và nồng độ, theo dõi thể tích khi hydrogen thoát ra theo thời gian. Vẽ đồ thị thể tích khi theo thời gian, thu được hai đồ thị sau:

Cho các phát biểu sau, các phát biểu đúng là:
(1) Miếng iron có nhiều lỗ có diện tích bề mặt lớn hơn nên lúc đầu có tốc độ phản ứng với HCl cao hơn.
(2) Đồ thị (2) mô tả tốc độ thoát khí từ miếng iron (A).
(3) Đồ thị (1) mô tả tốc độ thoát khí từ miếng iron (B).
(4) Khi 2 miếng iron chưa phản ứng hết, thể tích khí H2 thoát ra của miếng iron (B) nhiều hơn miếng iron (A).
Các phát biểu đúng là: (1) và (4).
Miếng iron có nhiều lỗ có diện tích bề mặt lớn hơn nên lúc đầu tốc độ phản ứng với HCl cao hơn. Đồ thị (2) mô tả tốc độ thoát khí từ miếng iron B. Đồ thị (1) mô tả tốc độ thoát khí từ miếng iron A.
Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ của phản ứng rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn), để ủ rượu?
Men là chất xúc tác để làm tăng tốc độ phản ứng lên men tinh bột thành rượu.
Kết luận nào sau đây sai?
Chỉ phản ứng hóa học có sự tham gia của chất khí, thì áp suất mới có thể ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Cho phản ứng xảy ra trong pha khí sau: H2 + Cl2
2HCl
Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng là:
H2 + Cl2 2HCl
Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng là:
Khi nhiệt độ tăng 10oC thì tốc độ phản ứng
Kết quả các thực nghiệm cho biết, khi nhiêt độ tăng 10oC, tốc độ của phần lớn các phản ứng tăng từ 2 đến 4 lần.
Cho hình vẽ dưới đây:

Mối liên hệ giữa nồng độ và áp suất của chất khí trong hỗn hợp là:
Nồng độ tỉ lệ thuận với áp suất khi nén hỗn hợp khí (giảm thể tích), nồng độ mỗi khí tăng và ngược lại.
Một phản ứng có hệ số nhiệt độ Van’t Hoff là 2. Hỏi tốc độ của phản ứng đó tăng lên bao nhiêu lần khi nâng nhiệt độ lên từ 20oC đến 60oC?
Áp dụng mối liên hệ của hệ số Van't Hoff với tốc độ và nhiệt độ:
Trong đó γ = 2, T2 = 60oC, T1 = 20oC
⇒ Với phản ứng có γ = 2, nếu nhiệt độ tăng từ 20oC lên 60oc thì tốc độ phản ứng tăng 16 lần.
Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff của một phản ứng là
. Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi giảm nhiệt độ phản ứng từ 80°C về 60°C?
Ta có:
⇒ Tốc độ phản ứng giảm 9 lần.
Để xác định mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm:
Tốc độ phản ứng cho biết mức độ nhanh chậm của một phản ứng hóa học.
Vậy nên để xác định mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm tốc độ phản ứng hóa học.