Quy tắc Van't Hoff chỉ gần đúng trong
Quy tắc Van't Hoff chỉ gần đúng trong khoảng nhiệt độ không cao.
Quy tắc Van't Hoff chỉ gần đúng trong
Quy tắc Van't Hoff chỉ gần đúng trong khoảng nhiệt độ không cao.
Thực nghiệm cho biết tốc độ phản ứng A2 + B2
2AB được tính theo biểu thức: v = k.CA2.CB2
Trong các điều khẳng định dưới đây, khẳng định nào phù hợp với biểu thức trên?
Từ biểu thức: v = k.CA2.CB2 ta thấy tốc độ phản ứng phụ thuộc vào tích nồng độ A2 và B2 là chất tham gian phản ứng Tốc độ phản ứng tỉ lệ thuận với tích số nồng độ các chất phản ứng.
Cho phản ứng: A + 2B → C.
Nồng độ ban đầu của A là 1M; B là 3M, hằng số tốc độ k = 0,5. Tốc độ của phản ứng khi đã có 20% chất A tham gia phản ứng là:
v = k.CA.CB2
Ta có 20% chất A tham gia phản ứng có 0,1M chất A tham gia phản ứng
A + 2B → C
Pư: 0,2 0,4
Nồng độ A còn: 0,5 - 0,2 = 0,8 M
Nồng độ chất B còn: 3 - 0,4 = 2,6 M
v' = k.C'A.C'B2 = 0,5.0,8.2,62 = 2,704
Cho các yếu tố sau: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác. Có bao nhiêu yếu tố làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:
- Nồng độ
- Nhiệt độ
- Áp suất
- Diện tích tiếp xúc
- Chất xúc tác
Có 5 yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Cho phản ứng A + 2B → C
Nồng độ ban đầu của [A] = 0,8M, [B] = 0,9M, hằng số tốc độ k = 0,3. Tính tốc độ phản ứng tại thời điểm t khi nồng độ A giảm 0,2 M:
Phản ứng
A + 2B → C
Tốc độ tại thời điểm t
Khi nồng độ A giảm 0,2 mol/lít thì B giảm 0,4 mol/l theo phản ứng tỉ lệ 1 : 2
Nồng độ tại thời điểm t:
[A’] = 0,8 – 0,2 = 0,6 (mol/l)
[B’] = 0,9 - 0,4 = 0,5 (mol/l)
v = k.[A’].[B’] 2= 0,3.[0,6].[0,5] 2 = 0,045 mol/ls
So sánh tốc độ của 2 phản ứng sau (thực hiện ở cùng nhiệt độ, thành phần Zn như nhau) :
Zn + dung dịch CuSO4 1M (1)
Zn + dung dịch CuSO4 2M (2)
Kết quả thu được là :
Tốc độ của phản ứng (2) nhanh hơn phản ứng (1)
Việc làm nào dưới đây thể hiện sự ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
Nếu kích thước hạt càng nhỏ thì tổng diện tích bề mặt càng lớn dẫn đến số va chạm hiệu quả tăng làm cho tốc độ phản ứng tăng.
Vì vậy, có thể tăng diện tích tiếp xúc bằng cách đập nhỏ đá vôi thành dạng hạt.
Than đá được nghiền nhỏ dùng trong quá trình luyện kim loại. Cho biết yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong quá trình trên:
Yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong quá trình trên bề mặt tiếp xúc.
Cho các phản ứng sau:
(a) Than cháy.
(b) Sắt bị gỉ.
(c) Tinh bột lên men rượu.
Trong các phản ứng trên, phản ứng nào xảy ra chậm?
Phản ứng xảy ra nhanh: (a) Than cháy.
Phản ứng xảy ra chậm: (b) Sắt bị gỉ; (c) Tinh bột lên men rượu.
Tốc độ phản ứng tính theo định luật tác dụng khối lượng là
Tốc độ phản ứng tính theo định luật tác dụng khối lượng là tốc độ tức thời của phản ứng tại một thời điểm.
Khi cho cùng một lượng aluminium vào cốc đựng dung dịch HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng aluminium ở dạng nào sau đây?
Aluminium dạng bột mịn có diện tích bề mặt tiếp xúc lớn nhất tốc độ phản ứng lớn nhất.
Cho phản ứng phân hủy N2O5:
2N2O5(g) → 4NO2(g) + O2(g).
Tốc độ trung bình của phản ứng trên được biểu diễn bằng biểu thức nào trong những biểu thức sau?
Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng: 2N2O5(g) → 4NO2(g) + O2(g).
là
.
Để cắt sắt, thép người ta thường dùng đèn xì oxygen-acetylene. Khi đốt cháy acetylene, nhiệt lượng giải phóng lớn nhất khi acetylene cháy trong
Để cắt sắt, thép người ta thường dùng đèn xì oxygen-acetylene. Khi đốt cháy acetylene, nhiệt lượng giải phóng lớn nhất khi acetylene cháy trong khí oxygen nguyên chất.
Đâu không phải là đơn vị của tốc độ phản ứng hoá học?
Cho phản ứng hóa học sau:
Fe(s) + 2HCl(aq) → FeCl2(aq) + H2(g)
Yếu tố nào sau đây không làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Thể tích dung dịch hydrochloric acid không làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Xét phản ứng phân hủy N2O5 ở 45oC
![]()
Sau 184 giây đầu tiên, nồng độ của N2O4 là 0,25M. Tốc độ trung bình của phản ứng theo N2O4 trong khoảng thời gian trên là
Phương trình tổng quát
aA + bB → cC + dD
Tốc độ phản ứng được xác định như thế nào?
Tốc độ phản ứng được xác định bằng sự thay đổi lượng chất đầu hoặc chất sản phẩm trong một đơn vị thời gian: giây (s), phút (min), giờ (h), ngày (d), … Lượng chất có thể biểu diễn bằng số mol, nồng độ mol, khối lượng hoặc thể tích.
Cho các yếu tố sau: (1) nồng độ; (2) áp suất; (3) nhiệt độ; (4) diện tích tiếp xúc; (5) chất xúc tác. Nhận định nào dưới đây là đúng?
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng sau:
CaCO3 (r) + 2HCl(dd) → CaCl2 + H2O + CO2 ↑
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:
- Nhiệt độ: nếu nhiệt độ tăng thì tốc độ phản ứng tăng.
- Chất xúc tác: nếu thêm chất xúc tác thì khí CO2 thoát ra nhanh hơn Tốc độ phản ứng tăng.
- Diện tích tiếp xúc: CaCO3 ở dạng hạt nhỏ phản ứng xảy ra nhanh hơn CaCO3 ở dạng khối Khi tăng diện tích tiếp xúc thì tốc độ phản ứng tăng.
- Áp suất không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên vì phản ứng trên không có chất khí tham gia phản ứng.
Tiến hành thí nghiệm:
- Cho cùng một lượng (khoảng 2 g) đá vôi dạng viên vào bình tam giác (1) và đá vôi đập nhỏ vào bình tam giác (2).
- Rót 20 ml dung dịch HCl 0,5M vào mỗi bình.
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Phương trình hóa học: CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O.
Khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc, số va chạm giữa các chất đầu tăng lên, số va chạm hiệu quả cũng tăng theo, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.
Phản ứng trong bình (2) có tốc độ thoát khí nhanh hơn.