Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 6: Tốc độ phản ứng

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 6: Tốc độ phản ứng giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Để cắt sắt, thép người ta thường dùng đèn xì oxygen-acetylene. Khi đốt cháy acetylene, nhiệt lượng giải phóng lớn nhất khi acetylene cháy trong

    Để cắt sắt, thép người ta thường dùng đèn xì oxygen-acetylene. Khi đốt cháy acetylene, nhiệt lượng giải phóng lớn nhất khi acetylene cháy trong khí oxygen nguyên chất.

  • Câu 2: Nhận biết

    Chất làm tăng tốc độ phản ứng hoá học, nhưng vẫn được bảo toàn về chất và lượng sau khi kết thúc phản ứng là

    Chất làm tăng tốc độ phản ứng hoá học, nhưng vẫn được bảo toàn về chất và lượng sau khi kết thúc phản ứng là chất xúc tác.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Cho phương trình nhiệt hóa học sau:

    H2 (g) + I2 (g) → 2HI(g) ∆H = +11,3 kJ.

    Phát biểu nào sau đây về sự trao đổi năng lượng của phản ứng trên là đúng?

    ∆H = +11,3 kJ > 0 ⇒ phản ứng thu nhiệt.

    phản ứng thu nhiệt nên tổng nhiệt cần cung cấp để phá vỡ liên kết lớn hơn nhiệt giải phóng khi tạo sản phẩm.

    Phân tử H2 và I2 có liên kết bền hơn HI, nghĩa là mức năng lượng thấp hơn.

    Không nói về sự trao đổi năng lượng của phản ứng.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây sai?

    Khi phản ứng hóa học xảy ra, lượng chất đầu giảm dần theo thời gian, trong khi lượng chất sản phẩm tăng dần theo thời gian.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Hai nhóm học sinh làm thí nghiệm: nghiên cứu tốc độ phản ứng zinc tan trong dung dịch hydrochloric acid:

    • Nhóm thứ nhất: Cân miếng zinc 1 g và thả vào cốc đựng 200 ml dung dịch acid HCl 2M.

    • Nhóm thứ hai: Cân 1 g bột zinc và thả vào cốc đựng 300 ml dung dịch acid HCl 2M. Kết quả cho thấy bọt khí thoát ra ở thí nghiệm của nhóm thứ hai mạnh hơn là do:

    Zinc ở dạng bột có diện tích bề mắt tiếp xúc lớn hơn \Rightarrow Tốc độ phản ứng nhanh hơn \Rightarrow Bọt khi thoát ra mạnh hơn.

  • Câu 6: Nhận biết

    Cho các phản ứng sau:

    (a) Than cháy.

    (b) Sắt bị gỉ.

    (c) Tinh bột lên men rượu.

    Trong các phản ứng trên, phản ứng nào xảy ra chậm?

    Phản ứng xảy ra nhanh: (a) Than cháy.

    Phản ứng xảy ra chậm: (b) Sắt bị gỉ; (c) Tinh bột lên men rượu.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Cho cân bằng sau: 2SO2 (g) + O2 (g) \overset{}{ightleftharpoons} 2SO3 (g) ΔrHo 298  < 0. Tác động nào sau đây làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

     ΔrHo 298 < 0 (phản ứng tỏa nhiệt)

    Giảm thể tích bình phản ứng thì áp suất tăng, chuyển dịch chiều giảm áp suất (hay chiều làm giảm số mol khí) ⇒ theo chiều thuận

  • Câu 8: Nhận biết

    Thực hiện 2 thí nghiệm theo hình vẽ sau:

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

     Sử dụng yếu tố nồng độ, thí nghiệm 1, nồng độ Na2S2O3 lớn hơn, tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn \Rightarrow Thí nghiệm 1 có kết tủa xuất hiện trước.

  • Câu 9: Nhận biết

    Yếu tố nào sau đây làm giảm tốc độ phản ứng

    Thêm chất ức chế vào hỗn hợp chất tham gia làm giảm tốc độ của phản ứng.

  • Câu 10: Nhận biết

    Quy tắc Van't Hoff chỉ gần đúng trong

    Quy tắc Van't Hoff chỉ gần đúng trong khoảng nhiệt độ không cao.

  • Câu 11: Nhận biết

    Chẻ củi nhỏ khi đốt để nhanh cháy hơn là vận dụng yếu tố làm tăng tốc độ phản ứng nào sau đây?

    Chẻ củi nhỏ khi đốt để nhanh cháy hơn là vận dụng yếu tố diện tích bề mặt để làm tăng tốc độ phản ứng.

  • Câu 12: Vận dụng

    Phản ứng giữa hai chất A và B được biểu thị bằng phương trình hóa học sau:

    A + B → 2C

    Tốc độ phản ứng này là V = k.CA.CB. Thực hiện phản ứng này với sự khác nhau về nồng độ ban đầu của các chất:

    Trường hợp 1: Nồng độ của mỗi chất là 0,01 mol/l.

    Trường hợp 2: Nồng độ của mỗi chất là 0,04 mol/l

    Trường hợp 3: Nồng độ của chất A là 0,04 mol/l, của chất B là 0,01 mol/l.

    Tốc độ phản ứng ở trường hợp 2 và 3 lớn hơn so với trường 1 số lần là

    TH2, nồng độ mỗi chất tăng lên 4 lần \Rightarrow v tăng lên: 4.4 = 16 lần

    TH3, nồng độ chất A tăng lên 4 lần \Rightarrow v tăng lên: 4.1 = 4 lần

  • Câu 13: Vận dụng

    Cho 0,04 mol NO2 vào một bình kín dung tích 100 ml (ở toC), sau 20 giây thấy tổng nồng độ mol khí trong bình là 0,30 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo NO2, ở toC) trong 20 giây là

    2NO2 \leftrightharpoons N2O4.

       x           0,5x

    \Rightarrow 0,04 – x + 0,5x = 0,03

    \Rightarrow x = 0,02

    \Rightarrow v = 0,02/(0,1. 20) = 0,01 mol/(l.s).

  • Câu 14: Nhận biết

    Mối quan hệ giữa nhiệt độ và tốc độ phản ứng hóa học được biểu diễn bằng công thức

    Mối quan hệ giữa nhiệt độ và tốc độ phản ứng hóa học được biểu diễn bằng công thức:  \frac{{\mathrm v}_{{\mathrm t}_2}}{{\mathrm v}_{{\mathrm t}_1}}=\mathrm\gamma^\frac{{\mathrm t}_2-{\mathrm t}_1}{10}.

    Trong đó, {\mathrmu}_{{\mathrm t}_1}{\mathrmu}_{{\mathrm t}_2}là tốc độ phản ứng ở 2 nhiệt độ t1 và t2; γ là hệ số nhiệt độ Van’t Hoff.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Khi cho cùng một lượng magnesium vào cốc đựng dung dịch acid HCl, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng magnesium ở dạng nào sau đây?

    Tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi sử dụng magnesium ở dạng bột mịn, khuấy đều do khi đó diện tích bề mặt magnesium là lớn nhất.

  • Câu 16: Nhận biết

    Đồ thị biểu diễn đường cong động học của phản ứng O2(g) + 2H2(g) → 2H2O(g) như sau:

    Đường cong nào của hydrogen?

    Đường cong (1) là của nước do nồng độ tăng dần theo thời gian.

    Trong hai đường cong (2) và (3) đường cong (3) là của hydrogen do nồng độ giảm theo thời gian và dựa vào tỉ lệ phản ứng thấy nồng độ hydrogen giảm nhiều hơn so với nồng độ oxygen.

  • Câu 17: Nhận biết

    So sánh tốc độ của 2 phản ứng sau (thực hiện ở cùng nhiệt độ, thành phần Zn như nhau) :

    Zn + dung dịch CuSO4 1M (1)

    Zn + dung dịch CuSO4 2M (2)

    Kết quả thu được là :

    Tốc độ của phản ứng (2) nhanh hơn phản ứng (1)

  • Câu 18: Nhận biết

    Hằng số tốc độ phản ứng k

     Đại lượng hằng số tốc độ phản ứng k đặc trưng cho mỗi phản ứng và chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ, không phụ thuộc vào nồng độ chất phản ứng. 

  • Câu 19: Nhận biết

    Phản ứng giữa H2 và N2 là phản ứng đơn giản: N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g). Theo định luật tác dụng khối lượng, tốc độ của phản ứng trên được viết dưới dạng:

    Phản ứng giữa H2 và N2:

    N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g).

    Theo định luật tác dụng khối lượng, tốc độ của phản ứng trên được viết dưới dạng:

    \mathrm v\;=\;\mathrm k.\mathrm C_{{\mathrm{NH}}_3}^{}.\mathrm C_{{\mathrm H}_2}^3

  • Câu 20: Thông hiểu

    Với phản ứng có γ = 2. Nếu nhiệt độ tăng từ 35°C lên 75°C thì tốc độ phản ứng

    \frac{v2}{v1} = \gamma^{(\frac{T2 - T1}{10})}\frac{v2}{v1} = 2^{(\frac{75 - 35}{10})} = 16

    Vậy tốc độ phản ứng tăng gấp 16 lần.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 6: Tốc độ phản ứng Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 25 lượt xem
Sắp xếp theo