Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 6: Tốc độ phản ứng

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 6: Tốc độ phản ứng giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cho ba mẫu đá vôi (100% CaCO3) có cùng khối lượng, mẫu 1 dạng khối, mẫu 2 dạng viên nhỏ, mẫu 3 dạng bột mịn vào ba cốc đựng cùng thể tích dung dịch HCl (dư, cùng nồng độ, ở điều kiện thường). Thời gian để đá vôi tan hết trong ba cốc tương ứng là t1, t2, t3 giây. So sánh nào sau đây đúng?

    Sử dụng yếu tố diện tích tiếp xúc, diện tích tiếp xúc càng lớn, tốc độ phản ứng càng lớn, thời gian phản ứng càng nhỏ.

  • Câu 2: Nhận biết

    So sánh tốc độ của 2 phản ứng sau (thực hiện ở cùng nhiệt độ, thành phần Zn như nhau) :

    Zn + dung dịch CuSO4 1M (1)

    Zn + dung dịch CuSO4 2M (2)

    Kết quả thu được là :

    Tốc độ của phản ứng (2) nhanh hơn phản ứng (1)

  • Câu 3: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Tốc độ phản ứng chỉ nhận giá trị dương, do đó phải thêm dấu trừ trong biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng theo các chất tham gia phản ứng.

  • Câu 4: Nhận biết

    Khi nồng độ chất phản ứng tăng lên thì

     Khi nồng độ chất phản ứng tăng lên, số va chạm giữa các hạt tăng lên, làm số va chạm hiệu quả cũng tăng lên và dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Cho phản ứng tổng quát sau: aA + bB ightarrow mM + nN

    Cho biết tốc độ phản ứng chỉ nhận giá trị dương. Giải thích tại sao phải thêm dấu trừ trong biểu thức dưới đây khi tính tốc độ trung bình của phản ứng theo các chất tham gia phản ứng?

    \overline{\mathrm v}=-\frac1{\mathrm a}.\frac{\triangle{\mathrm C}_{\mathrm A}}{\triangle\mathrm t}=-\frac1{\mathrm b}.\frac{\triangle{\mathrm C}_{\mathrm B}}{\triangle\mathrm t}=\frac1{\mathrm m}.\frac{\triangle{\mathrm C}_{\mathrm M}}{\triangle\mathrm t}=\frac1{\mathrm n}.\frac{\triangle{\mathrm C}_{\mathrm N}}{\triangle\mathrm t}

     Vì nồng độ của chất tham gia là A và B giảm dần theo thời gian mà \overline{\mathrm v} nhận giá trị dương 

    \Rightarrow Phải thêm dấu trừ trong biểu thức khi tính tốc độ trung bình của phản ứng theo các chất tham gia phản ứng. 

  • Câu 6: Nhận biết

    Chất xúc tác là chất

    Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng không bị thay đổi cả về lượng và chất sau phản ứng.

  • Câu 7: Nhận biết

    Khi diện tích bề mặt tăng, tốc độ phản ứng tăng với phản ứng có chất ở trạng thái nào dưới đây tham gia?

    Diện tích tiếp xúc tăng thì tốc độ phản ứng tăng.

  • Câu 8: Nhận biết

    Đồ thị biểu diễn đường cong động học của phản ứng O2(g) + 2H2(g) → 2H2O(g) như sau:

    Đường cong nào của hydrogen?

    Đường cong (1) là của nước do nồng độ tăng dần theo thời gian.

    Trong hai đường cong (2) và (3) đường cong (3) là của hydrogen do nồng độ giảm theo thời gian và dựa vào tỉ lệ phản ứng thấy nồng độ hydrogen giảm nhiều hơn so với nồng độ oxygen.

  • Câu 9: Nhận biết

    Trong hệ dị thể, nếu tăng diện tích tiếp xúc giữa các chất phản ứng thì sẽ có kết quả nào sau đây?

    Tăng diện tích bề mặt của chất phản ứng sẽ làm tăng số lần va chạm hiệu quả giữa các phân tử do đó làm tăng tốc độ phản ứng. 

  • Câu 10: Thông hiểu

    Tiến hành thí nghiệm:

    - Cho cùng một lượng (khoảng 2 g) đá vôi dạng viên vào bình tam giác (1) và đá vôi đập nhỏ vào bình tam giác (2).

    - Rót 20 ml dung dịch HCl 0,5M vào mỗi bình.

    Nhận xét nào sau đây là đúng?

    Phương trình hóa học: CaCO3 + 2HCl ightarrow CaCl2 + CO2­ + H2O.

    Khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc, số va chạm giữa các chất đầu tăng lên, số va chạm hiệu quả cũng tăng theo, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.

    \Rightarrow Phản ứng trong bình (2) có tốc độ thoát khí nhanh hơn.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Hãy cho biết người ta đã sử dụng bao nhiêu biện pháp nào để tăng tốc độ phản ứng hoá học trong các trường hợp sau đây?

    - Rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn.. ) để ủ rượu.

    - Tạo thành những lỗ rỗng trong viên than tổ ong.

    - Nén hỗn hợp khí nitrogen và hydrogen ở áp suất cao để tổng hợp ammonia.

    - Nung hỗn hợp bột đá vôi, đất sét và thạch cao ở nhiệt độ cao để sản xuất clinker trong công nghiệp sản xuất xi măng.

    - Men rượu là một loại xúc tác sinh học. Chất xúc tác đã được sử dụng để tăng tốc độ của phản ứng hoá học.

    - Những lỗ rỗng trong viên than tổ ong làm tăng diện tích tiếp xúc giữa than và oxygen trong không khí, do đó làm tăng tốc độ của phản ứng hoá học.

    - Nén hỗn hợp khí khí nitrogen và hydrogen ở áp suất cao để tăng nồng độ của hai chất khí, làm tăng tốc độ của phản ứng hoá học.

    - Dùng phương pháp tăng nhiệt độ để tăng tốc độ của phản ứng hoá học.

  • Câu 12: Vận dụng

    Ở 30oC, tốc độ của một phản ứng là 0,05 Ms-1. Ở 40oC, tốc độ của phản ứng này là 0,15 Ms-1. Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff của phản ứng này là

    Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff: 

    \mathrm\gamma=\frac{{\mathrm v}_{\mathrm T}+10}{{\mathrm v}_{\mathrm T}}=\frac{0,15}{0,05}=3

  • Câu 13: Nhận biết

    Tốc độ phản ứng không phụ thuộc vào yếu tố 

    Tốc độ phản ứng không phụ thuộc vào yếu tố thời gian xảy ra phản ứng.

  • Câu 14: Nhận biết

    Yếu tố nào liên quan đến sự ảnh hưởng của xúc tác với tốc độ phản ứng?

     Ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng được giải thích dựa vào năng lượng hoạt hóa. Đây là năng lượng tối thiểu cần cung cấp cho các hạt (nguyên tử, phân tử hoặc ion) để va chạm giữa chúng gây ra phản ứng hóa học.

    Khi có xúc tác, phản ứng sẽ xảy ra qua nhiều giai đoạn. Mỗi giai đoạn đều có năng lượng hoạt hóa thấp hơn so với phản ứng không xúc tác. Do đó số hạt có đủ năng lượng hoạt hóa sẽ nhiều hơn, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng lên.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Một phản ứng có hệ số nhiệt độ Van’t Hoff bằng 3,5. Ở 15oC, tốc độ của phản ứng này bằng 0,2 M s-1. Tốc độ của phản ứng ở 40oC là:

    Tốc độ của phản ứng ở 40oC:

    \;{\mathrm v}_{40}={\mathrm v}_{15}\;.3,5^\frac{40\;-\;15}{10}\;=\;4,6\;(\mathrm M/\mathrm s)\;

  • Câu 16: Nhận biết

    Khi nào tốc độ của phản ứng tăng?

     Tốc độ của phản ứng tăng khi: tăng nồng độ, tăng áp suất chất khí phản ứng, tăng nhiệt độ, tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.

  • Câu 17: Nhận biết

    Cho phản ứng: X → Y

    Tại thời điểm T, nồng độ của chất X bằng C, tại thời điểm t2 (với t2 > t1), nồng độ của chất X bằng C2. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên được tính theo biểu thức nào sau đây?

    Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên được tính theo biểu thức:

    \mathrm v=-\frac11.\frac{\triangle{\mathrm C}_{\mathrm X}}{\triangle\mathrm t}=-\frac{{\mathrm C}_2-{\mathrm C}_1}{{\mathrm t}_2-{\mathrm t}_1}=\frac{{\mathrm C}_1-{\mathrm C}_2}{{\mathrm t}_2-{\mathrm t}_1}

  • Câu 18: Nhận biết

    Khẳng định nào sau đây không đúng ?

    Nấu thực phẩm trên núi cao (áp suất thấp) thực phẩm lâu chín hơn.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Cho phản ứng của các chất ở thể khí: aA + bB ightarrow cC. Khi tăng nồng độ mỗi chất A và B lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần. Tổng hệ số a + b là

     Biểu thức tính vận tốc: \mathrm v=\mathrm k.\mathrm C_{\mathrm A}^{\mathrm a}.\mathrm C_{\mathrm B}^{\mathrm b}

    Khi tăng nồng độ A và B lên 2 lần: 

     v' = k.(2.CA)a.(2CB)b 

    Theo bài ra v' = 2v

    \Rightarrow  k.(2.CA)a.(2CB)b = 2.k.\mathrm C_{\mathrm A}^{\mathrm a}.\mathrm C_{\mathrm B}^{\mathrm b}

    \Rightarrow 2a.2b = 2

    \Rightarrow a + b = 1

  • Câu 20: Vận dụng

    Cho phản ứng 3O2 → 2O3. Ban đầu nồng độ oxygen là 0,022 mol/L. Sau 4s thì nồng độ của oxygen là 0,02 mol/L. Tốc độ phản ứng trên tính theo oxygen là:

     Tốc độ phản ứng trung bình:

    v{=-\frac{\bigtriangleup_{O_2}}{3\bigtriangleup_t}=-\frac{0,02-0,022}{3.4}=1,67.10^{-4}(mol/(L.s))}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 6: Tốc độ phản ứng Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 49 lượt xem
Sắp xếp theo