Câu nào sau đây không chính xác về nhóm halogen?
Fluorine chỉ có số oxi hoá -1, các nguyên tố halogen còn lại, ngoài số oxi hoá -1 còn có +1, +3, +5, +7.
Câu nào sau đây không chính xác về nhóm halogen?
Fluorine chỉ có số oxi hoá -1, các nguyên tố halogen còn lại, ngoài số oxi hoá -1 còn có +1, +3, +5, +7.
Cho phản ứng: aNaI + bH2SO4 → cNaHSO4 + dI2 + eH2S + fH2O. Tổng hệ số cân bằng là

8NaI + 9H2SO4 ⟶ 4I2 + H2S + 8NaHSO4 + 4H2O
Tổng hệ số cân bằng là: 8 + 9 + 8 + 4 + 1 + 4 = 34
Số oxi hóa của chlorine trong các hợp chất HCl, NaClO và KClO3 lần lượt là
Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa ta có:
Dung dịch HCl thể hiện tính khử khi tác dụng với dãy các chất nào sau đây?
Dung dịch HCl thể hiện tính khử khi tác dụng với dãy các chất CaOCl2, KMnO4, MnO2, KClO3
Nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc nhóm halogen?
Nhóm VIIA (nhóm halogen) trong bảng tuần hoàn gồm 6 nguyên tố: flourine (F), chlorine (Cl), bromine (Br), iodine (I), astatine (At) và tennessine (Ts). Bốn nguyên tố F, Cl, Br và I tồn tại trong tự nhiên, còn At và Ts là các nguyên tố phóng xạ.
Nguyên tố Iodine thuộc nhóm halogen.
Nguyên tử chlorine không có khả năng thể hiện số oxi hóa nào sau đây?
Chlorine có thể có các số oxi hóa: –1, 0, +1, +3, +5, +7.
Hydrochloric acid thể hiện tính khử khi phản ứng với chất nào sau đây?
Hydrochloric acid đặc thể hiện tính khử khi tác dụng với MnO2
4HCl−1 + MnO2 → MnCl2 +Cl02 + 2H2O
Cho 69,6 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch acid HCl đặc. Toàn bộ lượng khí chlorine sinh ra được hấp thu hết vào 500 ml dung dịch NaOH 4M, thu được 500 ml dung dịch X. Nồng độ mol của NaCl và NaOH trong dung dịch X lần lượt là
nMnO2 = 69,6/87 = 0,8 (mol); nNaOH = 0,5.4 = 2 (mol)
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
0,8 → 0,8
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
0,8 → 1,6 → 0,8
nNaOH dư = 2 – 1,6 = 0,4 mol
CMNaCl = 0,8/0,5 = 1,6M
CM(NaOH dư) = 0,4/0,5 = 0,8M
Dẫn khí chlorine vào dung dịch KBr xảy ra phản ứng hoá học:
Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2
Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá chất nào?
Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá KBr:
Dẫn từ từ V lít khí chlorine (đkc) vào dung dịch chứa hỗn hợp hai muối NaBr và KBr (dư) thì khối lượng muối trong dung dịch giảm 8,9 gam. Giá trị của V là
Đặt hai muối NaBr và KBr tương đương với 1 muối là MBr (x mol), ta có:
2MBr + Cl2 → 2MCl + Br2
x 0,5x x mol
Khối lượng muối giảm 8,9 gam:
⇒ (MM + 80).x – (MM + 35,5).x = 8,9
⇒ x = 0,2 mol
⇒ nCl2 p/ư = 0,5.x = 0,1 mol
⇒ VCl2 = 0,1.24,79 = 2,479 lít.
Xu hướng phân cực giảm từ HF đến HI là do
Xu hướng phân cực giảm từ HF đến HI là do độ âm điện giảm dần từ F đến I làm cho sự chênh lệch độ âm điện giữa H và halogen giảm dần.
⇒ Độ phân cực H – X giảm dần từ HF đến HI.
Số oxi hóa của halogen trong hợp chất hydrogen halide là
Đơn chất halogen có tính oxi hóa mạnh nhất là
Đơn chất halogen đều có tính oxi hóa mạnh và tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.
Phát biểu nào sau đây không không đúng?
Sodium iodide có thể khử được sulfuric acid đặc thành hydrogen sulfide:
8NaI + 5H2SO4 4Na2SO4 + 4I2 + H2S + 4H2O
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hydrohalic acid được dùng làm nguyên liệu để sản xuất hợp chất chống dính teflon HF.
Hydrohalic acid có tính khử mạnh nhất là HI
Vì bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I, nên độ dài liên kết H-X tăng dần, năng lượng liên kết giảm dần hay độ bền liên kết giảm dần.
HCl làm quỳ tím chuyển đỏ
Cl2 làm mất màu quỳ tím
H2 không làm quỳ tím chuyển màu
Vậy nội dung đúng là: Có thể phân biệt 3 bình khí HCl, Cl2, H2 bằng thuốc thử quỳ tím ẩm.
Liên kết trong phân tử hydrogen halide (HX) là
Liên kết trong phân tử hydrogen halide (HX) là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Rong biển, còn gọi là tảo bẹ, loài sinh vật sống dưới biển, được xem là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người. Rong biển khô cung cấp đường, chất xơ, đạm, vitamin A, vitamin B2 và muối khoảng. Trong đó, thành phần được quan tâm hơn cả là nguyên tố vi lượng iodine. Trung bình, trong 100 gam tảo bẹ khô có chứa khoảng 1000 µg iodine. Để sản xuất 1 tấn iodine thì cần bao nhiêu tấn tảo bẹ khô?
Có khoảng 1000 μg (10-3 g) iodide trong 100 gam tảo bẹ khô.
Để sản xuất 1 tấn ion iodide (I-) cần khối lượng tảo bẹ khô là:
Hoà tan khí Cl2 vào dung dịch KOH đặc, nóng, dư, dung dịch thu được có các chất thuộc dãy nào dưới đây?
Ở nhiệt độ cao:
3Cl2 + 6KOHđ,n 5KCl + KClO3 + 3H2O
Hỗn hợp sau phản ứng có KOH dư
Cho sơ đồ chuyển hoá: Fe
FeCl3
Fe(OH)3 (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng). Hai chất X, Y lần lượt là:
Fe FeCl3
Fe(OH)3
Phương trình phản ứng minh họa:
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl
Hai kim loại A và B có hóa trị không đổi là II. Cho 0,64 g hỗn hợp A và B tan hoàn toàn trong dung dịch HCl ta thấy thoát ra 495,8 ml khí (đkc). Số mol của hai kim loại trong hỗn hợp là bằng nhau. Hai kim loại đó là:
Khi cho hỗn hợp kim loại tác dụng với dung dịch HCl ta có:
A + 2HCl ACl2 + H2
B + 2HCl BCl2 + H2
nA + nB = nH2 = 0,02
Mà số mol của hai kim loại bằng nhau nên khối lượng mol trung bình là trung bình cộng khối lượng mol của hai kim loại.
Quan sát 4 đáp án ta thấy chỉ có Mg và Ca là phù hợp.