Số oxi hóa của chlorine trong hợp chất HCl là
Số oxi hóa của chlorine trong hợp chất HCl là -1
Số oxi hóa của chlorine trong hợp chất HCl là
Số oxi hóa của chlorine trong hợp chất HCl là -1
Nước muối sinh lý có tác dụng diệt khuẩn, sát trùng trong y học là dung dịch có nồng độ của muối nào sau đây?
Nước muối sinh lý có tác dụng diệt khuẩn, sát trùng trong y học là dung dịch có nồng độ của NaCl.
Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Cl2 → A → B → C → A → Cl2. Trong đó A, B, C đều là những chất rắn, B và C đều là hợp chất của Na. A, B, C trong chuỗi chuyển hoá có thể là các chất nào dưới đây?
Phương trình phản ứng
Cl2 + 2Na → 2NaCl (A)
2NaCl + 2H2O 2NaOH (B) + Cl2↑+ H2↑
2NaOH + CO2 → Na2CO3 (C) + H2O
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O
2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2↑+ H2↑
Những nguyên tố ở nhóm nào sau đây có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5?
Nhóm VIA hay nhóm halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5.
Số oxi hóa của I trong NaI là
Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa:
I có số oxi hóa -1 trong hợp chất.
Cho V lít Cl2 (đktc) tác dụng với dung dịch NaOH loãng nguội, dư thu được m1 gam tổng khối lượng 2 muối. Cho V lít Cl2 (đktc) tác dụng với NaOH đặc, nóng thu được m2 gam tổng khối lượng 2 muối. Tỉ lệ m1 : m2 bằng
Giả sử ở mỗi phản ứng có 1 mol Cl2 phản ứng.
Ở nhiệt độ thường:
Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O
1 → 1 → 1 mol
Ở nhiệt độ cao:
m1 = 58,5 + 74,5 = 133 gam (1)
3Cl2 + 6NaOH 5NaCl + NaClO3 + 3H2O
1 → →
mol
Từ (1) và (2) ta được m1 : m2 = 1 : 1
Cho các chất sau: CuO (1), Zn (2), Ag (3), Al(OH)3 (4), KMnO4 (5), PbS (6), MgCO3 (7), AgNO3 (8), MnO2 (9), FeS (10). Số chất không tác dụng với acid HCl là
Ag đứng sau (H) trong dãy hoạt động hóa học nên không phản ứng với HCl.
PbS là kết tủa không tan trong acid.
Cặp chất khí nào sau đây không phản ứng với nhau?
Cặp chất khí O2 và Cl2 không phản ứng với nhau
Phương trình minh họa các phản ứng:
H2S + Cl2 → HCl + S
NH3 + HCl → NH4Cl
Cl2 + H2 ⟶ 2HCl
Tính tẩy màu của dung dịch nước chlorine là do
Trong nước chlorine có hypochlorous acid (HClO) có tính oxi hóa mạnh chlorine trong nước có khả năng diệt khuẩn, tẩy màu và được ứng dụng trong khử trùng sinh hoạt.
Cho khí Cl2 tác tác dụng vừa đủ với 0,3 mol kim loại M (chưa rõ hóa trị), thu được 40,05 gam muối. M là
2M + xCl2 2MClx
Theo phương trình hóa học:
nM = nMClx
40,05 = 0,3M + 10,65x
⇒ 0,3M = 40,05 − 10,65x
Thay các giá trị của x thấy
x = 3 ⇒M = 27 (Al) thỏa mãn
Vậy kim loại M là Al.
Trong tự nhiên, nguyên tố halogen nào dưới đây tập trung chủ yếu trong chất khoáng criolit?
Trong tự nhiên, nguyên tố halogen Flourine tập trung chủ yếu trong chất khoáng criolit.
Khi phản ứng với phi kim, các nguyên tử halogen thể hiện xu hướng nào sau đây?
Khi phản ứng với phi kim, các nguyên tử halogen thể hiện xu hướng góp chung electron.
Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là
Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ hydrofluoric acid đến hydroiodic acid.
Khí Cl2 không tác dụng với
Khí Cl2 không tác dụng với khí O2.
Dung dịch nào sau đây không phản ứng với dung dịch AgNO3?
Dung dịch không phản ứng với dung dịch AgNO3 là dung dịch KF.
Các chất còn lại có phản ứng:
CaCl2 + AgNO3 Ca(NO3)2 + AgCl
KI + AgNO3 KNO3 + AgI
NaBr + AgNO3 NaNO3 + AgBr
Đâu là dãy mô tả số oxi hóa của Cl trong các hợp chất sau: Cl2, HCl, HClO, HClO2, HClO3, HClO4.
Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa:
Phát biểu nào sau đây không đúng?
F có độ âm điện lớn nhất nên trong các hợp chất F chỉ có số oxi hóa -1. Các halogen khác, ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxi hóa +1, +3.
Cho 5 gam bromine có lẫn tạp chất là chlorine vào một dung dịch chứa 1,6 gam KBr. Sau phản ứng làm bay hơi dung dịch thì thu được 1,155 gam chất rắn khan. Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của chlorine trong 5 gam brom đem phản ứng.
Khi cho 5 g Br2 có lẫn Cl2 phản ứng với KBr thì khối lượng muối giảm là :
1,6 - 1,155 = 0,445 (g)
Phương trình hóa học:
Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2
LT: 71g 238g 149g Khối lượng muối giảm đi 238 – 149 = 89 g
TT: xg 0,445g khối lượng muối giảm
Ta có:
Hòa 15 gam muối NaI vào nước được 200 gam dung dịch X. Lấy 100 gam dung dịch X tác dụng vừa đủ với khí chlorine, thu được m gam muối NaCl. Tính giá trị của m?
Trong 200 gam dung dịch có:
Theo đề ra ta có:
Lấy 100 gam dung dịch X
nNaI = 0,1/2 = 0,05 mol
Phương trình phản ứng:
2NaI + Cl2 2NaCl + I2
mol: 0,05 0,05
mNaCl = 0,05.58,5 = 2,925 gam
Ở điều kiện thưởng, halogen nào sau đây tồn tại ở thể lỏng, có màu nâu đỏ, gây bỏng sâu nếu rơi vào da
Ở điều kiện thường, bromine (Br2) tồn tại ở thể lỏng, có màu nâu đỏ, gây bỏng sâu nếu rơi vào da.