Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Nước biển có chứa một lượng nhỏ muối sodium bromide và potassium bromide. Trong việc sản xuất bromide từ các bromide có trong tự nhiên, để thu được 1 tấn bromide phải dùng hết 0,6 tấn chlorine. Hỏi việc tiêu hao chlorine như vậy vượt bao nhiêu phần trăm so với lượng cần dùng theo lý thuyết?

    Gọi công thức muối bromide là: MBr (M: là Na và K)

    2MBr + Cl2 → 2MCl + Br2

    Theo lí thuyết:                                         71                  160   tấn

                                                                     x                     1     tấn

    \Rightarrow\mathrm x\;=\;\frac{1.71}{160}=0,44375\;\mathrm{tấn}

    Theo bài ra lượng Cl2 thực tế dùng hết là 0,6 tấn.

    ⇒ Việc tiêu hao chlorine vượt lý thuyết là:

    \%{\mathrm C}_{\;\mathrm{vượt}}\;=\frac{0,6}{0,44375}.100\%\;-\;100\%\;=\;35,21\%

  • Câu 2: Nhận biết

    Nguyên tố halogen dùng làm gia vị, cần thiết cho tuyến giáp và phòng ngừa khuyết tật trí tuệ là:

    Iodine dùng làm gia vị, cần thiết cho tuyến giáp và phòng ngừa khuyết tật trí tuệ. 

  • Câu 3: Nhận biết

    Nguyên tử của các nguyên tố F, Cl, Br, I đều có?

    Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nhóm halogen là ns2np5.

    \Rightarrow Nguyên tử của các nguyên tố F, Cl, Br, I đều có 7 electron ở lớp ngoài cùng.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 11. Nguyên tố X là

    X có tổng số electron ở phân lớp p là 11 \Rightarrow cấu hình e của X là: 1s22s22p63s23p5

    \Rightarrow X là Cl.

  • Câu 5: Nhận biết

    Theo chiều từ F → Cl → Br → I, bán kính nguyên tử:

    Theo chiều từ F → Cl → Br → I, bán kính nguyên tử tăng dần.

  • Câu 6: Nhận biết

    Chất nào sau đây có độ tan tốt nhất?

     AgF là muối tan nhiều trong nước. Còn các muối AgCl, AgBr và AgI đều là kết kết tủa trong nước.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Có 3 dung dịch sau: NaOH, HCl ,H2SO4 loãng. Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch là

    Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch là BaCO3

    Cho dung dịch BaCO3 vào 3 dung dịch trên:

    Chất rắn tan, xuất hiện khí, dung dịch là HCl:

    2HCl + BaCO3 → BaCl2 + CO2 ↑+ H2O.

    Chất rắn tan sau đó xuất hiện kết tủa trắng, dung dịch là H2SO4:

    H2SO4 + BaCO3 → BaSO4 ↓ + CO2 ↑+ H2O.

    Không hiện tượng là NaOH

  • Câu 8: Thông hiểu

    Cho các phương trình hóa học sau:

    (a) O2 + 4Ag → 2Ag2O

    (b) F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2

    (c) H2S + FeCl2 → FeS + 2HCl

    (d) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3

    Số phương trình hóa học viết đúng là

    Phương trình hóa học viết đúng là:

    (d) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3

  • Câu 9: Nhận biết

    Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là

     Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ hydrofluoric acid đến hydroiodic acid.

  • Câu 10: Nhận biết

    Liên kết trong phân tử nào sau đây có độ phân cực lớn nhất?

    Từ F đến I, độ âm điện giảm dần

    => Độ phân cực H-X giảm dần

    => H-F có độ phân cực lớn nhất (do có độ âm điện lớn nhất)

    NB

     

    1

  • Câu 11: Vận dụng

    Cho 0,05 mol muối calcium halide tác dụng với lượng dư dung dịch silver nitrate thu được 18,8 gam kết tủa. Công thức phân tử của muối calcium halide là

    CaX2 + 2AgNO3 → Ca(NO3)2 + 2AgX↓

    nAgX = 2nCaX2 = 0,05.2 = 0,1 mol

    mAgX = 18,8/0,1 = 188

    \Rightarrow 108 + X = 188

    \Rightarrow X = 80 (Br)

    Vậy công thức của muối là CaBr2.

  • Câu 12: Vận dụng

    Cho 7,84 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Phần trăm khối lượng của Al trong Y là

    Gọi số mol của hai khí Cl2 và O2 lần lượt là x, y:

    ⇒ x + y = 0,35 mol                      (1)

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

    mCl2 + mO2 = mZ – mY = 19 g

    ⇒ 71x + 32y = 19                      (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ x = 0,2; y = 0,15

    Đặt nMg = a mol; nAl = b mol

    ⇒ 24a + 27b = 11,1 g                (3)

    Bảo toàn e: 2nMg + 3nAl = 2nCl2 + 4nO2

    ⇒ 2a + 3b = 1                           (4)

    Từ (3) và (4) ⇒ a = 0,35; b = 0,1

    \%{\mathrm m}_\text{Al}\hspace{0.278em}=\frac{0,1.27}{11,1}\hspace{0.278em}.100\%\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}24,32\%

  • Câu 13: Nhận biết

    Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HF nhưng không tác dụng với dung dịch HCl?

    SiO2 tác dụng với dung dịch HF nhưng không tác dụng với dung dịch HCl

  • Câu 14: Thông hiểu

    Trong phản ứng sau:

    Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Ta có:

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O\;ightleftharpoons\;\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\mathrm H\overset{+1}{\mathrm{Cl}}\mathrm O

    Chlorine từ số oxi hóa 0 xuống -1 (nhận electron) và lên +1 (nhường electron) nên vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử.

  • Câu 15: Nhận biết

    Dung dịch AgNO3 không phản ứng với dung dịch nào sau đây?

    Dung dịch AgNO3 không phản ứng với NaF.

  • Câu 16: Nhận biết

    Đơn chất halogen ở trạng thái khí trong điều kiện thường, màu vàng lục là

    Đơn chất halogen ở trạng thái khí trong điều kiện thường, màu vàng lục là Cl2.

  • Câu 17: Nhận biết

    Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là

    Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là chất phải hút được nước và không tác dụng với Cl2 ⇒ H2SO4 đậm đặc

    Na2SO3 + Cl2 + H2O → Na2SO4 + 2HCl 

    Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

    CaO + H2O → Ca(OH)2

    Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O

  • Câu 18: Vận dụng

    Cho 1,12 gam một kim loại X tác dụng với khí chlorine dư thu được 3,25 gam muối. Kim loại đó là

    Gọi X là n.

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    mX + mCl2 = mXCln \Rightarrow 1,12 + mCl2 = 3,25 \Rightarrow mCl2 = 2,13 g

    \Rightarrow{\mathrm n}_{{\mathrm{Cl}}_2}=\frac{2,13}{2.35,5}=0,03\;(\mathrm{mol})

    Phương trình phản ứng:

        2X  +  nCl2 → 2XCln

    \frac{0,06}{\mathrm n} ightarrow 0,03

    \Rightarrow\frac{0,06}{\mathrm n}.\mathrm X=1,12\Rightarrow\mathrm X\;=\;\frac{56}3\mathrm n

    n = 3 \Rightarrow X = 56 (Fe)

  • Câu 19: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về halogen?

     Ở điều kiện thường F2 và Cl2 là chất khí, Br2 là chất lỏng, F2 là chất rắn.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây là sai?

    - Độ âm điện giảm dần từ F đến I.

    - Tính acid: HF < HCl < HBr < HI.

    - Tính khử: HF < HCl < HBr < HI.

    - Bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 27 lượt xem
Sắp xếp theo