Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Cho phương trình hóa học: KMnO4 + HClđặc → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O. Tổng hệ số cần bằng của các chất lần lượt là:

    Phương trình phản ứng

    2KMnO 4 + 16HCl đặc → 2KCl + 2MnCl 2 + 5Cl 2 + 8H 2

    Tổng hệ số tối giản của phương trình là: 2 + 16 + 2 +2 + 5 + 8 = 35 

  • Câu 2: Thông hiểu

    Cho phản ứng: aNaI + bH2SO4 → cNaHSO4 + dI2 + eH2S + fH2O. Tổng hệ số cân bằng là

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố trước và sau phản ứng:

    8\mathrm{Na}\overset{-1}{\mathrm I}\;+\;9{\mathrm H}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\mathrm O}_4\;ightarrow\;8{\mathrm{NaHSO}}_4\;+\;4{\overset0{\mathrm I}}_2\;+\;{\mathrm H}_2\overset{-2}{\mathrm S}\;+\;4{\mathrm H}_2\mathrm O

    Thăng bằng electron:

    Cân bằng phương trình phản ứng:

    8NaI + 9H2SO4 → 8NaHSO4 + 4I2 + H2S + 4H2O

    \Rightarrow Tổng hệ số cân bằng là 8 + 9 + 8 + 4 + 1 + 4 = 34

  • Câu 3: Thông hiểu

    Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế Cl2 từ MnO2 và HCl

    IMG_256

    Hóa chất lần lượt ở bình 1 và bình 2 là:

    Phản ứng

    MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    Khí Cl2 sinh ra thường lẫn khí HCl và hơi H2O

    Bình (1) đựng dung dịch NaCl bão hòa để hấp thụ hòa tan khí HCl

    Bình (2) đựng dung dịch H2SO4 đặc để hấp thụ hơi H2O (làm khô).

  • Câu 4: Vận dụng

    Đốt một kim loại trong bình kín đựng khí chlorine, thu được 32,5 g muối chloride và nhận thấy thể tích khí chlorine trong bình giảm 7,437 lít (ở đkc). Hãy xác định tên của kim loại đã dùng.

    Gọi kim loại cần tìm là M và hóa trị tương ứng của nó là n. 

    Phương trình phản ứng tổng quát:

    \mathrm M\;+\;\frac{\mathrm n}2{\mathrm{Cl}}_2\xrightarrow{\mathrm t^\circ}{\mathrm{MCl}}_{\mathrm n}

    \Rightarrow{\mathrm n}_{{\mathrm{MCl}}_2}=\frac2{\mathrm n}.{\mathrm n}_{{\mathrm{Cl}}_2}=\frac{0,6}{\mathrm n}

    Mà:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{MCl}}_{\mathrm n}}=\frac{32,5}{\mathrm M\;+\;35,5\mathrm n}

    \Rightarrow\frac{0,6}{\mathrm n}=\frac{32,5}{\mathrm M\;+\;35,5\mathrm n}\Leftrightarrow\mathrm M=\frac{56}3\mathrm n\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm M\;=\;56\\\mathrm n\;=\;3\end{array}ight.

    Vậy kim loại M là Fe.

  • Câu 5: Vận dụng

    Chất A là muối calcium halide. Cho dung dịch chứa 0,2 gam A tác dụng với lượng dư dung dịch silver nitrate thì thu được 0,376 gam kết tủa. Hãy xác định công thức chất A.

    Phương trình hóa học:

    CaX2 + 2AgNO3 → Ca(NO3)2 + 2AgX       (X là halogen)

    Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng:

    Theo phương trình cứ 1 mol CaX2 tham gia phản ứng tạo 2 mol AgX.

    Khối lượng AgX tăng so với khối lượng CaX2 là:

    (2.108 + 2MX) – (40 – 2MX) = 176

    Theo đề bài, số mol CaX2 tham gia phản ứng là:

    \frac{0,376-0,2}{176}\;=\;0,001\;(\mathrm{mol})

    \Rightarrow MCaX2 = 0,2/0,001 = 200 (g/mol)

    \Rightarrow 40 + 2MX = 200

    \Rightarrow MX = 80

    Vậy X là Brom (Br). Công thức của chất A là CaBr2

  • Câu 6: Nhận biết

    Nguyên tử của các nguyên tố halogen đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng

    Nguyên tử của các nguyên tố halogen đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng: ns2np5.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine tính phi kim giảm dần do

    Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính phi kim giảm dần. Tuy điện tích hạt nhân tăng, nhưng bán kính nguyên tử tăng nhanh và chiếm ưu thế hơn nên lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm dẫn đến khả năng nhận electron giảm nên tính phi kim giảm.

    \Rightarrow Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine tính phi kim giảm dần.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Chỉ dùng duy nhất một loại thuốc thử là AgNO3 có thể nhận ra tối đa bao nhiêu chất trong các dung dịch sau: NaF, NaCl, NaBr, NaI?

    Trích mẫu thử từng dung dịch và đánh số thứ tự, nhỏ AgNO3 lần lượt vào các mẫu thử:

    • Mẫu thử xuất hiện kết tủa trắng, không tan là NaCl:

    AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3

    • Mẫu thử xuất hiện kết tủa vàng nhạt, không tan là NaBr:

    AgNO3 + NaBr → AgBr↓ + NaNO3

    • Mẫu thử xuất hiện kết tủa vàng đậm, không tan là:

    AgNO3 + NaI → AgI↓ + NaNO3

    Vậy có thể nhận biết cả 4 dung dịch.

  • Câu 9: Nhận biết

    Dung dịch muối X không màu, tác dụng với dung dịch silver nitrate, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm. Dung dịch muối X là

    Phương trình phản ứng hóa học

    AgNO3 + NaI → AgI (↓ vàng đậm) + NaNO3

    3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl (↓ trắng) + Fe(NO3)3

    AgNO3 + KF → không phản ứng

    AgNO3 + KBr → AgBr (↓ vàng) + KNO3

    Dung dịch muối Sodium iodide không màu, tác dụng với dung dịch silver nitrate, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm

  • Câu 10: Nhận biết

    Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là

    Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là HCl 

  • Câu 11: Nhận biết

    Liên kết trong phân tử nào sau đây có độ phân cực lớn nhất?

    Độ âm điện giảm dần từ F đến I làm cho sự chênh lệch độ âm điện giữa H và halogen giảm dần ⇒ Độ phân cực H – X giảm dần từ HF đến HI.

  • Câu 12: Nhận biết

    Khi phản ứng với phi kim, các nguyên tử halogen thể hiện xu hướng nào sau đây?

    Khi phản ứng với phi kim, các nguyên tử halogen thể hiện xu hướng góp chung electron. 

  • Câu 13: Thông hiểu

    Mức độ phân cực của liên kết hóa học trong các phân tử được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là

    Theo chiều từ F → Cl → Br → I, giá trị độ âm điện của các đơn chất giảm dần \Rightarrow Độ phân cực tăng dần.

    Thứ tự giảm dần mức độ phân cực của liên kết là: HI, HBr, HCl.

  • Câu 14: Nhận biết

    Halogen tồn tại thể lỏng ở điều kiện thường là

     Halogen tồn tại thể lỏng ở điều kiện thường là bromine

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Cho m gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc dư thu được dung dịch X chứa HCl dư, 28,07 gam hai muối và V lít khí Cl2 (đktc). Lượng khí Cl2 sinh ra oxi hóa vừa đủ 7,5 gam hỗn hợp gồm Al và kim loại M có tỉ lệ mol Al : M = 1 : 2. Kim loại M là

    16HCl + 2KMnO→ 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O + 5Cl2

    Theo phương trình hóa học:

    nKCl  = nMnCl2 = x (mol)

    mmuối = 28,07 ⇒ mKCl  + mMnCl2 = 28,07 gam 

    ⇒ x .74,5 +  x.126 = 28,07 

    ⇒ x = 0,14 mol

    ⇒ nKCl  = nMnCl2  = 0,14 mol

    Theo phương trình hóa học:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{Cl}}_2}\;=\frac52\;.{\mathrm n}_{\mathrm{KCl}}=\;\frac52.0,14\;=\;0,35\;\mathrm{mol}

    Theo định luật bảo toàn e:

    m.nM + 3nAl = 2.nCl2 = 0,7 mol

    Theo bài ra ta có: nAl : nM = 1 : 2 nên gọi số mol của Al là a ⇒ số mol của kim loại M là 2a (mol):

    2am + 3a = 0,7

    • Với m = 1 ⇒ a = 0,14 mol ⇒ mAl = 0,14.27 = 3,78 gam

    ⇒ mM = 7,5 – 3,78 = 3,72 gam

    \Rightarrow\;{\mathrm M}_{\mathrm M}\;=\frac{3,72}{0,14.2}\;=\;13,28\;(\mathrm{loại})

    • Với m = 2 ⇒ a = 0,1 mol ⇒ mAl = 27.0,1 = 2,7 gam

    ⇒ mM = 7,5 – 2,7 = 4,8 gam

    \Rightarrow\;{\mathrm M}_{\mathrm M}\;=\;\frac{4,8}{0,1.2}=\;24\;\;(\mathrm{Mg},\;\mathrm{thõa}\;\mathrm{mãn})

    Vậy kim loại cần tìm là Mg

  • Câu 16: Thông hiểu

    Dẫn khí chlorine vào dung dịch KBr xảy ra phản ứng hóa học:

    Cl2 + 2KBr ightarrow 2KCl + Br2

    Trong phản ứng hóa học trên, xảy ra quá trình oxi hóa chất nào?

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố:

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;2\mathrm K\overset{-1}{\mathrm{Br}}\;ightarrow\;2\mathrm K\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;{\overset0{\mathrm{Br}}}_2

    Ta thấy nguyên tử Br nhường electron \Rightarrow KBr là chất khử hay là chất bị oxi hóa.

    Vậy trong phản ứng xảy ra quá trình oxi hóa KBr.

  • Câu 17: Nhận biết

    Hydrogen halide là

    Hydrogen halide là hợp chất của hydrogen với halogen (HX). 

  • Câu 18: Nhận biết

    Đi từ F2 đến I2:

    Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng từ F2 đến I2 do:

    - Tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng.

    - Khối lượng phân tử tăng.

  • Câu 19: Nhận biết

    Halogen nào tạo liên kết ion bền nhất với sodium?

    Trong các halogen, fluorine có bán kính nhỏ nhất nên tạo liên kết bền nhất với sodium.

  • Câu 20: Vận dụng

    Cho khí Cl2 tác tác dụng vừa đủ với 0,3 mol kim loại M (chưa rõ hóa trị), thu được 40,05 gam muối. M là

    Gọi n là hóa trị của kim loại M, ta có phương trình phản ứng:

    2M + nCl2 ightarrow 2MCln 

      0,3      ightarrow        0,3

    mmuối = 0,3.(M + 35,5.n) = 40,05

    \Rightarrow M + 35,5n = 133,5

    \Rightarrow n = 3; M = 27 thõa mãn

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 36 lượt xem
Sắp xếp theo