Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Cho 10,3 gam hỗn hợp Cu, Al, Fe vào lượng dư dung dịch HCl thu được 5,6 lít khí (đktc) và 2 gam chất rắn không tan. Vậy thành phần phần trăm theo khối lượng của Al, Fe trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là

    Vì Cu không tan trong dung dịch HCl nên mCu = 2 g

    Goi số mol của Al và Fe trong hỗn hợp lần lượt  là x, y (mol):

    Phương trình hóa học

    2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

      x            →                 1,5x

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

      y           →                  y

    Ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}27\mathrm x\;+\;56\mathrm y\;=\;10,3\;-\;2\\1,5\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;0,25\;\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;0,1\\\mathrm y\;=\;0,1\end{array}ight.

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{Al}}=\frac{0,1.27}{10,3}.100\%=26,2\%

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{Fe}}=\frac{0,1.56}{10,3}.100\%=54,4\%

  • Câu 2: Vận dụng

    Cho 27 gam hỗn hợp gồm chlorine và bromine tỉ lệ mol lần lượt là 5 : 2 vào dung dịch chứa 72 g NaI, phản ứng xong cô cạn dung dịch thu được m g chất rắn, giá trị m là

    nNaI = 0,48 (mol)

    Gọi số mol của chlorine và bromine lần lượt là x và y, ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}71\mathrm x\;+\;160\mathrm y\;=\;27\\\frac{\mathrm x}{\mathrm y}=\frac52\end{array}\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x=0,2\\\mathrm y=0,08\end{array}ight.ight.

    Phương trình phản ứng:

            Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2

    Mol: 0,2 →  0,4  →  0,4

    Số mol NaI còn lại là: 0,48 – 0,4 = 0,08 mol

             Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2

    Tỉ lệ: 1         2

    Mol: 0,08    0,08

    \frac{{\mathrm n}_{{\mathrm{Br}}_2}}1\;>\;\frac{{\mathrm n}_{\mathrm{NaI}}}2 nên Br2

    ⇒ nNaBr = 0,08 (mol)

    ⇒ m = mmuối = mNaCl + mNaBr

            = 0,4.58,5 + 0,08.103

            = 31,64 gam

  • Câu 3: Nhận biết

    Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử của các nguyên tố

    Trong một nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử có xu hướng tăng dần.

    \Rightarrow Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần.

  • Câu 4: Vận dụng

    Cho m gam bột iron vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,15 mol CuSO4 và 0,2 mol HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,725m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là

    Kết quả sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại ⇒ Fe dư

    Fe + 2H+ → Fe2++ H2

    Fe + Cu2+ → Fe2++ Cu

    Ta có:

    nFe2+ = 0,5nH+ + nCu2+ = 0,25 mol

    Bảo toàn khối lượng ta có:

    mFe + mCu2+ + mH+ = mKL + mH2 + mFe2+

    ⇒ m + 64.0,15 + 0,2 = 0,725m + 2.0,1 + 56.0,25

    ⇒ m = 16 g

  • Câu 5: Nhận biết

    Nguyên tố có tính oxi hóa yếu nhất thuộc nhóm VIIA là:

    Nguyên tố có tính oxi hóa yếu nhất thuộc nhóm VIIA là iodine.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Bromine bị lẫn tạp chất là chlorine. Để thu đ­ược bromine cần làm cách nào sau đây?

    Do chlorine có thể oxi hóa ion Br- trong dung dịch muối bromine nên có thể dùng dung dịch NaBr để loại bỏ chlorine, thu được bromine.

    Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2

  • Câu 7: Nhận biết

    Chọn phát biểu đúng?

    Các hydrohalic acid làm quỳ tím hóa đỏ.

  • Câu 8: Nhận biết

    Cho sơ đồ phản ứng hóa học:

    X + HCl → FeCl3 + Y + H2O

    Hai chất X, Y lần lượt là

    Phương trình hóa học:

    Fe3O4 + 8HCl ightarrow FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

  • Câu 9: Nhận biết

    Đơn chất halogen ở trạng thái khí trong điều kiện thường, màu vàng lục là

    Đơn chất halogen ở trạng thái khí trong điều kiện thường, màu vàng lục là Cl2.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Tính số phản ứng chứng minh tính khử của các ion halide trong các phản ứng sau:

    (1) BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl

    (2) 2NaCl \xrightarrow{\mathrm{đpnc}} 2Na + Cl2

    (3) 2HBr + H2SO4 → Br2 + SO2↑ + 2H2O

    (4) HI + NaOH → NaI + H2O

    Phản ứng (2) và (3) chứng minh tính khử của các ion halide.

    - Với phản ứng (2): 2NaCl \xrightarrow{\mathrm{đpnc}} 2Na + Cl2

    Số oxi hóa của Cl tăng từ -1 lên 0 sau phản ứng;

    - Với phản ứng (3) 2HBr + H2SO4 → Br2 + SO2↑ + 2H2O

    Số oxi hóa của Br tăng từ -1 lên 0 sau phản ứng.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Số oxi hoá của chlorine trong các chất: NaCl, NaClO, KClO3, Cl2, KClO4 lần lượt là:

  • Câu 12: Nhận biết

    Sản phẩm tạo thành khi cho dây sắt cháy trong khí khí chlorine là

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Cho V lít Cl2 (đktc) tác dụng với dung dịch NaOH loãng nguội, dư thu được m1 gam tổng khối lượng 2 muối. Cho V lít Cl2 (đktc) tác dụng với NaOH đặc, nóng thu được m2 gam tổng khối lượng 2 muối. Tỉ lệ m1 : m2 bằng

    Giả sử ở mỗi phản ứng có 1 mol Cl2 phản ứng.

    Ở nhiệt độ thường:

    Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O

    1          →            1 →      1                 mol

    Ở nhiệt độ cao:

    m1 = 58,5 + 74,5 = 133 gam                                  (1)

    3Cl2 + 6NaOH \overset{t{^\circ}}{ightarrow} 5NaCl + NaClO3 + 3H2O

    1 → \frac{5}{3}\frac{1}{3}                                      mol

    {\mathrm m}_2\;=\frac53\;.58,5\;+\frac13\;.106,5\;=\;133\;\mathrm{gam}\;\;\;\;\;\;\;\;(2)

    Từ (1) và (2) ta được m1 : m2 = 1 : 1

  • Câu 14: Nhận biết

    Ở điều kiện thường, fluorine là chất khí màu

  • Câu 15: Nhận biết

    Dẫn khí chlorine vào dung dịch KBr xảy ra phản ứng hoá học:

    Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2

    Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá chất nào?

    Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá KBr:

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;2\mathrm K\overset{-1}{\mathrm{Br}}\;ightarrow\;2\mathrm K\overset{+1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\overset0{{\mathrm{Br}}_2}

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cho sơ đồ phản ứng sau:

    R + 2HCl (loãng) → RCl2 + H2

    2R + 3Cl2 → 2RCl3

    Kim loại R là

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

  • Câu 17: Nhận biết

    Thuốc thử nào sau đây thường dùng để nhận biết dung dịch sodium bromide?

    Sử dụng AgNO3 để nhận biết dung dịch sodium bromide

    Hiện tượng: Xuất hiện chất không tan màu vàng nhạt

    Phương trình hóa học:

    NaBr(aq) + AgNO3(aq) → AgBr(s) (màu vàng nhạt) + NaNO3(aq)

  • Câu 18: Nhận biết

    Thuốc thử nào sau đây phân biệt được hai dung dịch HCl và NaCl?

    Dung dịch HCl làm quỳ tím hóa đỏ. Dung dịch NaCl không làm quỳ tím đổi màu. 

  • Câu 19: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ion halide X-?

     

    • Khi phản ứng với sulfuric acid đặc, Cl- không thể hiện tính khử.

    • Tính khử của các ion halide tăng theo dãy: Cl-; Br-; I-.

    • Dùng silver nitrate phân biệt các ion, các phản ứng xảy ra thu được:

     

    AgCl: chất không tan màu trắng.

    AgBr: chất không tan màu vàng nhạt.

    AgI: chất không tan màu vàng đậm.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 42 lượt xem
Sắp xếp theo