Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử halogen là
Các nguyên tố nhóm halogen thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn nên có 7 electron ở lớp ngoài cùng, do đó cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử halogen là
Các nguyên tố nhóm halogen thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn nên có 7 electron ở lớp ngoài cùng, do đó cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5.
Ở điều kiện thường, X2 tồn tại ở thể rắn. Ở nhiêt độ cao, X2 thăng hoa, chuyển từ thể rắn sang thể hơi dưới áp suất thường. X2 là:
Ở điều kiện thường, I2 tồn tại ở thể rắn.
Ở nhiêt độ cao, I2 thăng hoa, chuyển từ thể rắn sang thể hơi dưới áp suất thường.
Dùng bình thủy tinh có thể chứa được tất cả các dung dịch acid trong dãy nào dưới đây:
Do HF ăn mòn thủy tinh nên không đựng được trong bình thủy tinh.
Phương án đúng là: HCl, H2SO4, HNO3.
Một mol chất nào sau đây tác dụng hết với dung dịch HCl đặc cho lượng khí Cl2 lớn nhất?
Phương trình phản ứng:
MnO2 + 4HCl → Cl2 + MnCl2 + 2H2O
1 → 1
2KMnO4 + 16HCl → 5Cl2 + 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O
1 → 2,5
K2Cr2O7 + 14HCl → 3Cl2 + 2KCl + 2CrCl3 + 7H2O
1 → 3
CaOCl2 + 2HCl → Cl2 + CaCl2 + H2O
1 → 1
Vậy 1 mol K2Cr2O7 cho lượng khí Cl2 lớn nhất.
Cho FeS tác dụng với dung dịch HCl, khí bay ra là:
Cho FeS tác dụng với dung dịch HCl, khí bay ra là: H2S.
FeS + 2HCl → FeCl2+ H2S↑
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế Cl2 từ MnO2 và HCl

Hóa chất lần lượt ở bình 1 và bình 2 là:
Phản ứng
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Khí Cl2 sinh ra thường lẫn khí HCl và hơi H2O
Bình (1) đựng dung dịch NaCl bão hòa để hấp thụ hòa tan khí HCl
Bình (2) đựng dung dịch H2SO4 đặc để hấp thụ hơi H2O (làm khô).
Nguyên tố halogen dùng làm gia vị, cần thiết cho tuyến giáp và phòng ngừa khuyết tật trí tuệ là:
Iodine dùng làm gia vị, cần thiết cho tuyến giáp và phòng ngừa khuyết tật trí tuệ.
Cho 1,12 lít (đktc) halogen X2 tác dụng vừa đủ với đồng kim loại thu được 11,2 gam CuX2. Nguyên tố halogen là:
nX2 = 0,05 mol
Cu + X2 → CuX2
0,05 → 0,05 mol
⇒ 64 + 2X = 224
⇒ X = 80 (Br)
Dung dịch muối X không màu, tác dụng với dung dịch silver nitrate, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm. Dung dịch muối X là
Phương trình phản ứng hóa học
AgNO3 + NaI → AgI (↓ vàng đậm) + NaNO3
3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl (↓ trắng) + Fe(NO3)3
AgNO3 + KF → không phản ứng
AgNO3 + KBr → AgBr (↓ vàng) + KNO3
Dung dịch muối Sodium iodide không màu, tác dụng với dung dịch silver nitrate, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm
Đơn chất halogen tồn tại thể lỏng điều kiện thường là
F2, Cl2 ở thể khí.
Br2 ở thể lỏng.
I2 ở thể rắn.
Cho MnO2 tác dụng với dung dịch HCl, toàn bộ khí sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch NaOH đặc, nóng tạo ra dung dịch X. Trong dung dịch X có những muối nào sau đây ?
Các phương trình hóa học xảy ra:
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
3Cl2 + 6NaOH 5NaCl + NaClO3 + 3H2O
Các muối có trong dung dịch X là: NaCl, NaClO3.
Nước biển có chứa một lượng nhỏ muối sodium bromide và potassium bromide. Trong việc sản xuất bromide từ các bromide có trong tự nhiên, để thu được 1 tấn bromide phải dùng hết 0,6 tấn chlorine. Hỏi việc tiêu hao chlorine như vậy vượt bao nhiêu phần trăm so với lượng cần dùng theo lý thuyết?
Gọi công thức muối bromide là: MBr (M: là Na và K)
2MBr + Cl2 → 2MCl + Br2
Theo lí thuyết: 71 160 tấn
x 1 tấn
Theo bài ra lượng Cl2 thực tế dùng hết là 0,6 tấn.
⇒ Việc tiêu hao chlorine vượt lý thuyết là:
Người ta thu khí X sau khi điều chế như hình vẽ bên dưới đây:

Trong các khí: H2, N2, Cl2, SO2, NO2, số chất thoả mãn là
Khí X phải nặng hơn không khí (M > 29) ⇒ Bao gồm: Cl2, SO2, NO2
⇒ Số chất thoả mãn là 3
Cho các phản ứng sau:
(1) Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
(2) Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2
(3) Cl2 + 2NaF → 2NaCl + F2
(4) Br2 + 5Cl2 + 6H2O → 2HBrO3 + 10HCl
(5) F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2 (6). HF + AgNO3 → AgF + HNO3
(7) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
(8) PBr3 + 3H2O → H3PO3 + 3HBr
Số phương trình hóa học viết đúng là :
Các phương trình hóa học viết đúng là:
(1) Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
(2) Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2
(4) Br2 + 5Cl2 + 6H2O → 2HBrO3 + 10HCl
(7) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
(8) PBr3 + 3H2O → H3PO3 + 3HBr
Các phản ứng viết sai là:
(3) Cl2 + 2NaF → 2NaCl + F2 vì tính oxi hóa của Cl2 yếu hơn Flo.
(5) F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2 vì Flo có tính oxi hóa rất mạnh nó oxi hóa được H2O.
(6). HF + AgNO 3 → AgF + HNO 3 vì AgF là chất tan.
Dung dịch chất nào sau đây được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép?
Dung dịch nước của hydrogen chlorine là hydrochloric acid (HCl) được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép.
Ví dụ: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
Đơn chất halogen tồn tại thể lỏng điều kiện thường là
Ở điều kiện thường Br2 tồn tại ở thể lỏng.
Cho 7,437 lít halogen X2 (đkc) tác dụng vừa đủ với Cu thu được 40,5g muối. X2 là halogen nào?
nX2 = 7,437 : 24,79 = 0,3 mol
Phương trình phản ứng:
Cu + X2 → CuX2
0,3 mol → 0,3 mol
MCuX2 = 40,5 : 0,3 = 135 gam/mol
⇒ MX = (135 - 64) : 2 = 35,5 gam/mol
Vậy halogen X2 là Cl2
Cho dung dịch chứa 0,2 mol HCl tác dụng hết với Fe dư, thu được V lít H2 (đkc). Giá trị của V là
Phương trình phản ứng:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
mol: 0,2 → 0,1
⇒ V = 0,1.24,79 = 2,479 (l)
Để nhận biết các khí sau: Cl2, O2, HCl và SO2 người ta sử dụng hóa chất nào sau đây:
Cho quỳ tím ẩm vào bốn mẫu khí, khí nào không có hiện tượng là O2, khi làm quỳ tím mất màu là Cl2, hai khí làm quỳ tím ẩm hóa đỏ là HCl và SO2.
Dẫn hai khí còn lại qua dung dịch Br2 có màu vàng nau nhạt, dung dịch bromine bị mất màu là khí SO2 còn lại là HCl.
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là
HI có tính acid mạnh nhất.
Tính acid của các dung dịch HX tăng theo dãy từ HF đến HI. Trong đó, hydrofluoric acid là acid yếu do chỉ phân li một phần trong nước. Còn HCl; HBr; HI được xếp vào loại acid mạnh do phân li hoàn toàn trong nước. Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy trên là do sự giảm độ bền liên kết theo thứ tự: HF; HCl; HBr; HI.