Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính oxi hóa?

    Phản ứng HCl đóng vai trò chất oxi hóa

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.

    Ban đầu hydrogen trong HCl có số oxi hóa +1, sau phản ứng H có số oxi hóa 0 trong đơn chất H2 

  • Câu 2: Vận dụng

    Cho 25 gam KMnO4 (có a% tạp chất) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được khí chlorine. Để khí chlorine sinh ra phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 83 gam KI tạo I2, giá trị của a là

    Cl2 + 2KI ightarrow 2KCl + I2

    nCl2 = 1/2.nKI = 0,25 mol

    2KMnO4 + 16HCl ightarrow 2KCl + 5Cl2 + 2MnCl2 + 8H2O

       0,1                 \leftarrow                0,25  

    \Rightarrow mKMnO4 = 15,8 g

    \hspace{0.278em}\mathrm a=\hspace{0.278em}100\%-\frac{15,8}{25}.100\%\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}36,8\%

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Hỗn hợp khí X gồm chlorine và oxygen. X phản ứng vừa hết với một hỗn hợp gồm 4,8 gam magnesium và 8,1 gam nhôm tạo ra 37,05 gam hỗn hợp các muối halide và oxide của hai kim loại. Thành phần phần trăm theo khối lượng của chlorine và oxygen trong hỗn hợp X lần lượt là

    Các phương trình hóa học:

    Mg + Cl2 → MgCl2          (1)

    2Al + 3Cl2 → AlCl3          (2)

    3Mg + O2 → 2MgO         (3)

    4Al + 3O2 → 2AlO3         (4)

    mmuối + moxide = mKL + mCl- + mO- = 37, 05

    ⇒ mCl- + mO- = 37,05 – (4,80 + 8,10) = 24, 15 (gam)

    nMg = 4,8/24 = 0,2 (mol); nAl = 8,1/27 = 0,3 (mol)

    Gọi số mol O2 và Cl2 trong hỗn hợp lần lượt là x, y (mol):

    Phương trình nhường e:

    Al → Al3+ + 3e

    Mg → Mg2+ + 2e

    ne nhường = 0,2.2 + 0,3.3 = 1,3 (mol)

    Phương trình nhận e:

    O2 + 4e → 2O-

     x → 4x → 2x

    Cl2 + 2e → 2Cl-

     y → 2y → 2y

    ne nhận = 4x + 2y ⇒ 4x + 2y = 1,3                  (1)

    mO- + mCl- = 16.2x + 35,5.2y = 24,15           (2)

    Từ (1) và (2) ta có x = 0,2; y = 0,25

    \%{\mathrm m}_{{\mathrm O}_2}\;=\frac{32.0,2}{24,15}\;.100\%\;=\;26,5\%

    %mCl2 = 100% – 26,5% = 73,5%

  • Câu 4: Vận dụng

    Chất A là muối calcium halide. Cho dung dịch chứa 0,2 gam A tác dụng với lượng dư dung dịch silver nitrate thì thu được 0,376 gam kết tủa. Hãy xác định công thức chất A.

    Phương trình hóa học:

    CaX2 + 2AgNO3 → Ca(NO3)2 + 2AgX       (X là halogen)

    Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng:

    Theo phương trình cứ 1 mol CaX2 tham gia phản ứng tạo 2 mol AgX.

    Khối lượng AgX tăng so với khối lượng CaX2 là:

    (2.108 + 2MX) – (40 – 2MX) = 176

    Theo đề bài, số mol CaX2 tham gia phản ứng là:

    \frac{0,376-0,2}{176}\;=\;0,001\;(\mathrm{mol})

    \Rightarrow MCaX2 = 0,2/0,001 = 200 (g/mol)

    \Rightarrow 40 + 2MX = 200

    \Rightarrow MX = 80

    Vậy X là Brom (Br). Công thức của chất A là CaBr2

  • Câu 5: Thông hiểu

    Đi từ F2 đến I2, khẳng định sai là:

    F2 màu lục nhạt, Cl2 màu vàng lục, Br2 mà nâu đỏ, I2 màu tím đen.

     Đi từ F2 đến I2 màu sắc có xu hướng đậm dần.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Trong phòng thí nghiệm, khí chlorine được điều chế, làm khô và thu vào bình theo sơ đồ dưới đây.

    a) Khí chlorine thu được có thể lẫn hơi nước để làm khô khí chlorine ta sử dụng dung dịch nước vôi trong. Sai||Đúng

    b) Để hạn chế khí Cl2bay ra cần chọn dung dịch NaOH 4% để tẩm vào bông đậy ở miệng bình thu khí. Đúng||Sai

    c) Nhúng giấy quỳ vào dung dịch nước chlorine thì thấy giấy quỳ chuyển sang màu đỏ, ngay sau đó, màu đỏ trên giấy quỳ sẽ biến mất do Cl2 có tính oxi hóa mạnh. Sai||Đúng

    d) Phản ứng điều chế khí chlorine MnO2 đóng vai trò là chất xúc tác. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Trong phòng thí nghiệm, khí chlorine được điều chế, làm khô và thu vào bình theo sơ đồ dưới đây.

    a) Khí chlorine thu được có thể lẫn hơi nước để làm khô khí chlorine ta sử dụng dung dịch nước vôi trong. Sai||Đúng

    b) Để hạn chế khí Cl2bay ra cần chọn dung dịch NaOH 4% để tẩm vào bông đậy ở miệng bình thu khí. Đúng||Sai

    c) Nhúng giấy quỳ vào dung dịch nước chlorine thì thấy giấy quỳ chuyển sang màu đỏ, ngay sau đó, màu đỏ trên giấy quỳ sẽ biến mất do Cl2 có tính oxi hóa mạnh. Sai||Đúng

    d) Phản ứng điều chế khí chlorine MnO2 đóng vai trò là chất xúc tác. Sai||Đúng

    a) Sai vì

    Dung dịch hút ẩm cần có khả năng hút nước và không tác dụng với chất cần làm khô là Cl2, do vậy không chọn dung dịch có tính kiềm. Ví dụ chọn dung dịch H2SO4 đặc.

    b) Đúng.

    c) Sai vì

    Dung dịch nước chlorine gồm nước; hydrochloric acid (HCl); hypochlorous acid (HClO) và chlorine.

    Nhúng giấy quỳ vào dung dịch nước chlorine thì thấy giấy quỳ chuyển sang màu đỏ do trong dung dịch nước chlorine có chứa các acid.

    Nhưng ngay sau đó, màu đỏ trên giấy quỳ sẽ biến mất vì HClO có tính oxi hóa mạnh có thể phá hủy các hợp chất màu.

    d) Sai vì

    4HCl + MnO2 \overset{t{^\circ}}{ightarrow} Cl2 + MnCl2 + 2H2O

    Chất khử: HCl (số oxi hóa của Cl tăng từ -1 lên 0)

    Chất oxi hóa: MnO2 (số oxi hóa của Mn giảm từ +4 xuống +2)

  • Câu 7: Thông hiểu

    Cho các nhận định sau:

    (1). Fe hòa tan trong dung dịch Acid hydrochloric tạo muối FeCl3.

    (2). Có thể phân biệt 3 bình khí HCl, Cl2 , H2 bằng quỳ tím ẩm.

    (3). Phản ứng của dung dịch HX với Fe2O3 đều là phản ứng trao đổi.

    (4). Dung dịch HF là acid yếu và không được chứa trong lọ thuỷ tinh.

    Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

    (1) Sai vì Fe + 2HCl →FeCl2 + H2

    (3) Sai, có thể oxi hóa khử như: 6HI + Fe2O3 → 2FeI2 + I2 + 3H2

  • Câu 8: Nhận biết

    Halogen tồn tại thể lỏng ở điều kiện thường là

     Halogen tồn tại thể lỏng ở điều kiện thường là bromine

  • Câu 9: Nhận biết

    Số oxi hóa của I trong NaI là

     Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa:

    \overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-1}{\mathrm I}

    \Rightarrow I có số oxi hóa -1 trong hợp chất.

  • Câu 10: Nhận biết

    Số oxi hóa đặc trưng của các halogen trong hợp chất là

    Các nguyên tử halogen có 7 electron ở lớp ngoài cùng, dễ nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền của khí hiếm gần nhất:

    ns2np5 + 1e ightarrow ns2np6

    Do vậy, số oxi hóa đặc trưng của các halogen trong hợp chất là –1.

    Chú ý: Khi liên kết với các nguyên tố có độ âm điện lớn, các halogen có thể có số oxi hóa dương (trừ fluorine).

  • Câu 11: Thông hiểu

    Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine tính phi kim giảm dần do

    Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính phi kim giảm dần. Tuy điện tích hạt nhân tăng, nhưng bán kính nguyên tử tăng nhanh và chiếm ưu thế hơn nên lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm dẫn đến khả năng nhận electron giảm nên tính phi kim giảm.

    \Rightarrow Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine tính phi kim giảm dần.

  • Câu 12: Vận dụng

    Thể tích khí Cl2 (ở điều kiện chuẩn) vừa đủ để tác dụng hết với dung dịch KI thu được 2,54 gam I2

    Cl2 + 2KI → I2 + 2KCl 

    {\mathrm n}_{{\mathrm I}_2}=\frac{2,54}{254}=0,01\;(\mathrm{mol})\;=\;{\mathrm n}_{{\mathrm{Cl}}_2}

    VChlorine = 0,01.24,79 = 0,2479 L = 247,9 mL. 

  • Câu 13: Thông hiểu

    Số oxi hoá của chlorine trong các chất: NaCl, NaClO, KClO3, Cl2, KClO4 lần lượt là:

  • Câu 14: Nhận biết

    Hydrogen halide có nhiệt độ sôi cao nhất là

    Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide tăng dần từ HCl đến HI. Riêng HF do tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử nên hydrogen fluorine khó bay hơn \Rightarrow Nhiệt độ sôi cao hơn, cao bất thường.

    … H – F … H – F …

  • Câu 15: Nhận biết

    Cấu hình electron lớp ngoài cùng của chlorine là

    Nguyên tố Cl (Z = 17):

    ⇒ Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p5

    Cấu hình electron lớp ngoài cùng là: 3s23p5.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau

    (1) Khí chlorine phản ứng với dung dịch sodium hydroxide tạo dung dịch nước Javel dùng để sát khuẩn trong công nghiệp và trong gia đình.

    (2) Khí chlorine có thể được dùng để tạo môi trường sát khuẩn cho nguồn nước cấp.

    (3) Bromine phản ứng dễ dàng với dung dịch sodium fluoride để tạo ra đơn chất fluorine.

    (4) Iodine khó tan trong dung dịch sodium chloride.

    Số phát biểu đúng là :

    Số phát biểu đúng là (1); (2); (4)

    Nhận định sai (3) vì Bromine không phản ứng với dung dịch sodium fluoride.

  • Câu 17: Nhận biết

    Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử các halogen có số electron độc thân là:

    Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử các halogen có số electron độc thân là 1.

  • Câu 18: Nhận biết

    Đơn chất halogen ở trạng thái khí trong điều kiện thường, màu vàng lục là

    Đơn chất halogen ở trạng thái khí trong điều kiện thường, màu vàng lục là Cl2.

  • Câu 19: Nhận biết

    Liên kết trong phân tử hydrogen halide (HX) là

    Liên kết trong phân tử hydrogen halide (HX) là liên kết cộng hóa trị phân cực.

  • Câu 20: Nhận biết

    Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch muối nào sau đây không xảy ra phản ứng?

    NaF(aq) + AgNO3(aq) → không xảy ra phản ứng 

    NaCl(aq) + AgNO3(aq) →  AgCl(s) + NaNO3(aq) 

    NaBr(aq) + AgNO3(aq) →AgBr(s) + NaNO3(aq) 

    NaI(aq) + AgNO3(aq) → AgI(s) + NaNO3(aq) 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 13 lượt xem
Sắp xếp theo