Rót 3 mL dung dịch HBr 1 M vào 2 mL dung dịch NaOH 1 M, cho quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng, mẩu quỳ tím sẽ:
nHBr = 0,003 mol; nNaOH = 0,002 mol
HBr + NaOH → NaBr + H2O
Do nHBr > nNaOH nên dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Rót 3 mL dung dịch HBr 1 M vào 2 mL dung dịch NaOH 1 M, cho quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng, mẩu quỳ tím sẽ:
nHBr = 0,003 mol; nNaOH = 0,002 mol
HBr + NaOH → NaBr + H2O
Do nHBr > nNaOH nên dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch HBr, quỳ tím
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch HBr, quỳ tím hóa đỏ.
Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là
Độ âm điện của các nguyên tố:
F: 3,98
Cl: 3,16.
Br: 2,96
I: 2,66
Một bình kín chứa hỗn hợp H2, Cl2 với áp suất ban đầu là P. Đưaa bình ra ánh sang để phản ứng xảy ra, sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu thì áp suất bình lúc đó là P1. Mối quan hệ giữa P1 và P là
Giả sử có 1 mol hỗ hợp ban đầu:
Gọi số mol H2 là x mol.
Số mol chlorine là 1 - x (mol)
H2 + Cl2 2HCl
Ban đầu: x (1 - x) 0
Phản ứng: y y 2y
Sau phản ứng: (x - y) (1 - x - y) 2y
ncb = (x - y) + (1 - x - y) + 2y = 1 mol
Ở cùng điều kiện nhiệt độ tỉ lệ về áp suất cùng là tỉ lệ về số mol.
Chloramine B (C6H5ClNNaO2S) là chất thường được sử dụng để sát khuẩn trên các bề mặt, vật dụng hoặc dùng để khử trùng, sát khuẩn, xử lí nước sinh hoạt. Ở nồng độ cao, chloramine B có tác dụng diệt nấm mốc, vi khuẩn, virus gây bệnh cho người. Chloramine B có dạng viên nén (mỗi viên có khối lượng 0,3 – 2,0 gam) và dạng bột. Chloramine B 25% (250 mg chlorine hoạt tính trong một viên nén như hình bên) được dùng phổ biến, vì tiện dụng khi pha chế và bảo quản. Nồng độ chloramine B khi hòa tan vào nước đạt 0,001% có tác dụng sát khuẩn dùng trong xử lí nước sinh hoạt. Cần dùng bao nhiêu viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam) để xử lí bình chứa 200 lít nước?
200 lít nước ⇔ 200000 g nước; 250 mg = 0,25 g.
Đặt x là số viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam).
⇒ mchất tan = 0,25x (gam)
Áp dụng công thức tính nồng độ phần trăm:
⇔ x = 8
Vậy cần dùng 8 viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam) để xử lí bình chứa 200 lít nước.
Dung dịch muối X không màu, tác dụng với dung dịch silver nitrate, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm. Dung dịch muối X là
Phương trình phản ứng hóa học
AgNO3 + NaI → AgI (↓ vàng đậm) + NaNO3
3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl (↓ trắng) + Fe(NO3)3
AgNO3 + KF → không phản ứng
AgNO3 + KBr → AgBr (↓ vàng) + KNO3
Dung dịch muối Sodium iodide không màu, tác dụng với dung dịch silver nitrate, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm
Dãy nào sau đây được xếp đúng thứ tự tính acid giảm dần?
Khẳng định nào sau đây đúng?
Để thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử halogen sẽ dễ nhận thêm 1 electron của nguyên tử khác hoặc góp chung 1 electron với nguyên tử khác.
Vì vậy:
Nhóm halogen có tính phi kim mạnh hơn các nhóm phi kim còn lại trong bảng tuần hoàn.
Hóa trị phổ biến của các halogen là I.
Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm halogen?
Nhóm halogen gồm những nguyên tố thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn hóa học: fluorine (F); chlorine (Cl); bromine (Br); iodine (I); astatine (At) và tennessine (Ts).
Cho mẩu đá vôi vào dung dịch HCl, hiện tượng hóa học xảy ra là:
Phương trình hóa học:
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
Khí thoát ra là CO2 không màu.
Dẫn khí chlorine vào 200 gam dung dịch KBr. Sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng muối tạo thành nhỏ hơn khối lượng muối ban đầu là 4,45 gam. Xác định nồng độ phần trăm KBr trong dung dịch ban đầu?
Cl2 + KBr → KCl + Br2
Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
⇒ mKBr = 0,1.119 = 11,9 gam
Kết luận sai là
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi giảm dần fluorine đến iodine ⇒ sai.
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của đơn chất halogen bị ảnh hưởng bởi tương tác van der Waals giữa các phân tử. Từ fluorine đến iodine, khối lượng phân tử và bán kính nguyên tử tăng, làm tăng tương tác van der Waals, dấn đến nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng.
Sục khí chlorine (Cl2) dư vào dung dịch chứa muối NaBr và KBr thu được muối NaCl và KCl, đồng thời thấy khối lượng muối giảm 4,45 gam so với ban đầu. Lượng chlorine (Cl2) đã tham gia phản ứng là:
Gọi số mol Cl2 phản ứng là x
Phương trình phản ứng:
Cl2 + 2Br- → Br2 + 2Cl-
mol x → 2x → 2x
⇒ mmuối giảm = mBr- - mCl-
⇒ 4,45 = 80.2x – 35,5.2x
⇒ x = 0,05 mol
Số oxi hóa của I trong NaI là
Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa:
I có số oxi hóa -1 trong hợp chất.
Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để phân biệt các dung dịch NH4Cl, FeCl3, MgBr2, CuBr2?
Cho dung dịch NaOH tác dụng lần lượt với các mẫu thử nhận ra:
- Dung dịch NH4Cl: Có khí mùi khai thoát ra
NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3↑ + H2O
- Dung dịch FeCl3: có kết tủa nâu đỏ
3NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3↓(nâu đỏ) + 3NaCl
- Dung dịch MgBr2: có kết tủa màu tắng
2NaOH + MgBr2 → Mg(OH)2↓(trắng) + 2NaBr
- Dung dịch CuBr2: có kết tủa xanh
2NaOH + CuBr2 → Cu(OH)2↓( xanh) + 2NaBr
Phương trình hóa học nào sau đây viết sai?
Phương trình hóa học viết sai là: Cl2 + Fe → FeCl2.
Sửa lại: 3Cl2 + 2Fe → 2FeCl3.
Những nguyên tố ở nhóm nào sau đây có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5?
Nhóm VIA hay nhóm halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5.
Theo chiều từ F → Cl → Br → I, bán kính của nguyên tử
Theo chiều từ F → Cl → Br → I, bán kính của nguyên tử tăng dần do số lớp electron tăng.
Công thức Calcium chloride hypochlorite là CaOCl2 có tính oxi hóa mạnh nên thường được dùng làm chất khử trùng bể bơi. Cho biết số oxi hóa của nguyên tử chlorine trong hợp chất trên là"
CaOCl2 là muối hỗn tạp, được tạo nên bởi 1 cation kim loại và 2 anion gốc axit.
Công thức cấu tạo của CaOCl2 là:

Vậy số oxi hóa của nguyên tử chlorine trong CaOCl2 là -1 và +1
Cho 6,72 lít halogen X2 (đktc) tác dụng vừa đủ với Cu thu được 40,5 gam muối. X2 là halogen nào?
nX2 = 6,72:22,4 = 0,3 mol
Phương trình phản ứng tổng quát:
X2 + Cu → CuX2
0,3 → 0,3 (mol)
Theo phản ứng thì:
nX2 = nCuX2 = 0,3 mol
MCuX2 = m:n = 40,5 :0,3 = 135 gam/mol
⇒ X = 35,5 (Cl)
Vậy X2 chính là Cl2