Cho 4 đơn chất F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
B. Cl2.
C. Br2.
D. I2.
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng từ I2 đến F2.
Câu 2: Thông hiểu
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Trong tất cả các hợp chất, fluorine chỉ có số oxi hóa -1.
B. Trong tất cả các hợp chất, các halogen chỉ có số oxi hóa -1.
C. Tính oxi hóa của các halogen giảm dần từ fluorine đến iodine.
D. Trong hợp chất với hydrogen và kim loại, các halogen luôn thể hiện số oxi hóa -1.
Câu 3: Nhận biết
Silver bromide là chất nhạy cảm với ánh sáng dùng để tráng lên phim ảnh. Silver bromide là chất nào dưới đây?
A.
AgF.
B.
AgBr.
C.
AgCl.
D.
AgI.
Silver bromide là AgBr.
Câu 4: Nhận biết
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố nhóm VIIA có dạng
A. ns1.
B. ns2np1.
C. ns2np6.
D. ns2np5.
Mỗi nguyên tử nguyên tố nhóm VIIA đều có 7 electron lớp ngoài cùng, dạng ns2np5.
Câu 5: Nhận biết
Đơn chất halogen tồn tại ở thể khí, màu vàng lục là
A. chlorine.
B. iodine.
C. bromine.
D. fluorine.
Màu sắc của các đơn chất halogen:
- Fluorine: Lục nhạt
- Chlorine: vàng lục
- Bromine: nâu đỏ
- Iodine: đen tím
Câu 6: Vận dụng
Rong biển, còn gọi là tảo bẹ, loài sinh vật sống dưới biển, được xem là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người. Rong biển khô cung cấp đường, chất xơ, đạm, vitamin A, vitamin B2 và muối khoảng. Trong đó, thành phần được quan tâm hơn cả là nguyên tố vi lượng iodine. Trung bình, trong 100 gam tảo bẹ khô có chứa khoảng 1000 µg iodine. Để sản xuất 1 tấn iodine thì cần bao nhiêu tấn tảo bẹ khô?
A. 105 tấn.
B. 104 tấn.
C. 103 tấn.
D. 10 tấn.
Có khoảng 1000 μg (10-3 g) iodide trong 100 gam tảo bẹ khô.
Để sản xuất 1 tấn ion iodide (I-) cần khối lượng tảo bẹ khô là:
Câu 7: Nhận biết
Trong các chất sau đây, chất nào dùng để nhận biết hồ tinh bột?
A. I2.
B. KI.
C. NaOH.
D. Cl2.
Chỉ thị thường dùng để nhận biết dung dịch I2 là hồ tinh bột.
Hiện tượng: Dung dịch chuyển màu xanh tím.
Câu 8: Nhận biết
Nhận định sai khi nói về tính acid của các dung dịch HCl, HBr, HI là
A. làm quỳ tím chuyển màu xanh.
B. tác dụng với kim loại đứng trước hydrogen trong dãy hoạt động hóa học.
C. tác dụng với basic oxide, base.
D. tác dụng với một số muối.
Các dung dịch HCl, HBr, HI có tính acid nên làm quỳ tím chuyển màu đỏ.
Câu 9: Vận dụng
Cho 25 gam KMnO4 (có a% tạp chất) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được khí chlorine. Để khí chlorine sinh ra phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 83 gam KI tạo I2, giá trị của a là
A. 20.
B. 59,25.
C. 36,8.
D. 26.
Cl2 + 2KI 2KCl + I2
nCl2 = 1/2.nKI = 0,25 mol
2KMnO4 + 16HCl 2KCl + 5Cl2 + 2MnCl2 + 8H2O
0,1 0,25
mKMnO4 = 15,8 g
Câu 10: Vận dụng cao
Hỗn hợp khí X gồm chlorine và oxygen. X phản ứng vừa hết với một hỗn hợp gồm 4,8 gam magnesium và 8,1 gam nhôm tạo ra 37,05 gam hỗn hợp các muối halide và oxide của hai kim loại. Thành phần phần trăm theo khối lượng của chlorine và oxygen trong hỗn hợp X lần lượt là
Gọi số mol O2 và Cl2 trong hỗn hợp lần lượt là x, y (mol):
Phương trình nhường e:
Al → Al3+ + 3e
Mg → Mg2+ + 2e
ne nhường = 0,2.2 + 0,3.3 = 1,3 (mol)
Phương trình nhận e:
O2 + 4e → 2O-
x → 4x → 2x
Cl2 + 2e → 2Cl-
y → 2y → 2y
ne nhận = 4x + 2y ⇒ 4x + 2y = 1,3 (1)
mO- + mCl- = 16.2x + 35,5.2y = 24,15 (2)
Từ (1) và (2) ta có x = 0,2; y = 0,25
%mCl2 = 100% – 26,5% = 73,5%
Câu 11: Thông hiểu
Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng vói lượng dư dung dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là.
A.
KMnO4.
B.
MnO2.
C.
CaOCl2.
D.
K2Cr2O7.
CaOCl2 + 2HCl đặc → CaCl2 + Cl2 + H2O
1 mol → 1 mol
2KMnO4 + 16HCl đặc → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
1 mol → 2,5 mol
K2Cr2O7 + 14HCl đặc → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O
1 mol → 3 mol
MnO2 + 4HCl đặc → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
1 mol → 1 mol
Vậy cùng 1 mol thì K2Cr2O7 sẽ cho nhiều khí Cl2 nhất.
Câu 12: Thông hiểu
X là một loại muối halide, là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp hóa chất để điều chế Cl2, H2, NaOH, nước Gia-ven,.. đặc biệt quan trọng trong bảo quản thực phẩm và làm gia vị thức ăn. X là
A. ZnCl2.
B. AlCl3.
C. NaCl.
D. KCl.
Muối sodium chloride (NaCl) là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp hóa chất để điều chế Cl2, H2, NaOH, nước Gia-ven, … Đặc biệt, NaCl có vai trò quan trọng trong bảo quản thực phẩm và làm gia vị thức ăn.
Câu 13: Thông hiểu
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đơn chất nhóm VIIA?
A. Phản ứng với nhiều kim loại, tạo thành hợp chất ion. Phản ứng với một số phi kim, tạo thành hợp chất cộng hoá trị.
B. Khi phản ứng với đơn chất hydrogen, mức độ phản ứng giảm dần từ fluorine đến iodine.
C. Do hợp chất hydrogen iodide sinh ra kém bền (giá trị năng lượng liên kết nhỏ) nên phản ứng giữa iodine với hydrogen là phản ứng hai chiều.
D. Các đơn chất nhóm VIIA vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử; mức độ phản ứng giảm dần từ fluorine đến iodine..
"Các đơn chất nhóm VIIA vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử; mức độ phản ứng giảm dần từ fluorine đến iodine" ⇒ chưa chính xác vì Fluorine chỉ thể hiện tính oxi hóa.
Câu 14: Thông hiểu
Cho bảng thông tin về các hydrogen halide như sau:
Hydrogen halide
(a)
(b)
(c)
(d)
Năng lượng liên kết
(kJ/mol)
432
366
569
299
Chất (b) và (d) lần lượt là:
A. HBr, HI.
B. HCl, HI.
C. HF, HCl.
D. HCl, HBr.
Năng lượng liên kết của hydrogen halide giảm dần từ HF đến HI
(c) là HF, (a) là HCl, (b) là HBr và (d) là HI
Câu 15: Vận dụng
Có 4 bình mất nhãn đựng các dung dịch: NaCl, NaNO3, BaCl2, Ba(NO3)2. Để phân biệt các dung dịch trên, ta lần lượt dùng chất nào sau đây?
A.
quì tím, dung dịch AgNO3.
B.
dung dịch Na2CO3, dung dịch H2SO4.
C.
dung dịch AgNO3, dung dịch Na2SO4.
D.
dung dịch Na2CO3, dung dịch HNO3.
Để nhận biết 4 dung dịch trên ta sử dụng dung dịch AgNO3 và dung dịch Na2SO4
Xét bảng nhận biết sau:
NaCl
NaNO3
BaCl2
Ba(NO3)2
AgNO3
Kết tủa trắng
-
Kết tủa trắng
-
Na2SO4
-
-
Kết tủa trắng
Kết tủa trắng
Phương trình phản ứng minh họa
NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl (↓)
BaCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl ↓ + Ba(NO3)2
Na2SO4 + BaCl2 → 2NaCl + BaSO4 (↓)
Ba(NO3)2 + Na2SO4 → 2NaNO3 + BaSO4↓
Câu 16: Thông hiểu
Cho các phát biểu sau:
(1) Acid HF hòa tan được thủy tinh.
(2) HF khó bay hơi hơn các hydrogen halide còn lại.
(3) AgF tan trong nước còn AgBr không tan.
(4) Tính acid của HF mạnh hơn HCl.
Số phát biểu trên đúng là
A.
2.
B.
4.
C.
3.
D.
1.
Các phát biểu đúng là (1); (2); (3)
(1) Acid HF hòa tan được thủy tinh.
(2) HF khó bay hơi hơn các hydrogen halide còn lại.
(3) AgF tan trong nước còn AgBr không tan.
Phát biểu sai là (4) vì tính acid của HF yếu hơn HCl.
Câu 17: Nhận biết
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HF nhưng không tác dụng với dung dịch HCl?
A.
SiO2.
B.
CO2.
C.
Na2O.
D.
AgNO3.
SiO2 tác dụng với dung dịch HF nhưng không tác dụng với dung dịch HCl
Câu 18: Nhận biết
Ở điều kiện thường, halogen nào sau đây là chất lỏng?
A. Bromine.
B. Chlorine.
C. Fluorine.
D. Iodine.
Ở điều kiện thường, bromine là chất lỏng.
Câu 19: Nhận biết
Cl2 không phản ứng trực tiếp được với chất nào sau đây?
A. O2.
B. H2.
C. Cu.
D. NaOH.
Cl2 không phản ứng trực tiếp được với O2.
Câu 20: Nhận biết
Dung dịch HF được dùng để khắc chữ vẽ hình lên thủy tinh nhờ phản ứng với chất nào sau đây?
A. Si.
B. H2O.
C. K.
D. SiO2.
Acid hydrofloric acid có khả năng hoàn tan silicon dioxide nên được sử dụng để khắc các chi tiết lên thủy tinh theo phản ứng:
HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm HalogenKết quả