Cho 4 đơn chất F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
B. Cl2.
C. Br2.
D. I2.
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng từ I2 đến F2.
Câu 2: Vận dụng cao
Cho 69,6 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch acid HCl đặc. Toàn bộ lượng khí chlorine sinh ra được hấp thu hết vào 500 ml dung dịch NaOH 4M, thu được 500 ml dung dịch X. Nồng độ mol của NaCl và NaOH trong dung dịch X lần lượt là
Chlorine tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
A. H2, Cu, H2O, I2.
B. H2, Na, O2, Cu.
C. H2, H2O, NaBr, Na.
D. H2O, Fe, N2, Al.
Chlorine không tác dụng với: I2; O2; N2
Câu 4: Vận dụng
Sục khí chlorine dư vào dung dịch chứa các muối NaBr và NaI đến phản ứng hoàn toàn ta thu được 1,17 gam NaCl. Số mol của hỗn hợp muối ban đầu là:
A.
0,01 mol.
B.
0,015 mol.
C.
0,02 mol.
D.
0,025 mol.
Ta có phương trình phản ứng:
Cl2 + NaI → NaCl + I2
Cl2 + NaBr → NaCl + Br2
nNaCl = 1,17/58,5 = 0,02 mol
Từ phương trình ta có:
nNaI + nNaBr = nNaCl = 0,02 mol
Vậy số mol của hỗn hợp muối ban đầu 0,02 mol
Câu 5: Nhận biết
Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là
A. HF.
B. HBr.
C. HI.
D. HCl.
HI có tính acid mạnh nhất.
Tính acid của các dung dịch HX tăng theo dãy từ HF đến HI. Trong đó, hydrofluoric acid là acid yếu do chỉ phân li một phần trong nước. Còn HCl; HBr; HI được xếp vào loại acid mạnh do phân li hoàn toàn trong nước. Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy trên là do sự giảm độ bền liên kết theo thứ tự: HF; HCl; HBr; HI.
Câu 6: Nhận biết
Tính chất nào dưới đây không thể hiện tính acid của hydrochloric acid?
A. Phản ứng với các hydroxide.
B. Hoà tan các oxide của kim loại.
C. Phản ứng với phi kim.
D. Làm quỳ tím hóa đỏ và tạo môi trường pH < 7.
Hydrochloric acid không phản ứng với phi kim.
Câu 7: Thông hiểu
Cho mẩu giấy màu ẩm vào bình khí chlorine. Hiện tượng xảy ra là
A. Giấy màu ẩm bị mất màu.
B. Giấy màu ẩm chuyển sang màu đen.
C. Giấy màu ẩm tan dần đến hết.
D. Không hiện tượng.
Giấy màu ẩm làm cho khí chlorine tiếp xúc với giấy màu ẩm theo.
Mà khí chlorine ẩm có tính tẩy màu.
Cl2 + H2O ⇄ HCl + HClO (HClO có tính tẩy màu)
Do đó tờ giấy màu bị mất màu.
Câu 8: Thông hiểu
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào sai?
A. Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2.
B. Cu + 2HCl → CuCl2 + H2.
C. CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O.
D. AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3.
Cu không phản ứng được với HCl.
Câu 9: Thông hiểu
Hòa tan một lượng copper (II) oxide vào dung dịch hydrochloric acid. Hiện tượng quan sát được là
A. Không có hiện tượng gì.
B. Copper (II) oxide chuyển thành màu đỏ.
C. Copper (II) oxide tan dần tạo dung dịch có màu xanh.
D. Copper (II) oxide tan dần, có khí thoát ra.
Phương trình phản ứng:
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Hiện tượng quan sát được: Copper (II) oxide tan dần tạo dung dịch có màu xanh (CuCl2).
Câu 10: Nhận biết
Theo chiều tăng điện tích hạt nhân thì khả năng oxi hóa của các halogen đơn chất:
A. tăng dần.
B. giảm dần.
C. không thay đổi.
D. vừa tăng, vừa giảm.
Theo chiều tăng điện tích hạt nhân thì khả năng oxi hóa của các halogen đơn chất giảm dần
Câu 11: Nhận biết
Liên kết trong phân tử hydrogen halide (HX) là
A.
liên kết ion.
B.
liên kết cho - nhận.
C.
liên kết cộng hóa trị phân cực.
D.
Liên kết cộng hóa trị không cực.
Liên kết trong phân tử hydrogen halide (HX) là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Câu 12: Thông hiểu
Trong phòng thí nghiệm, nước Gia-ven được điều chế bằng cách
A.
điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
B.
điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn.
C.
cho khí chlorine tác dụng với dung dịch NaOH.
D.
cho khí fluorine tác dụng với dung dịch NaOH.
Chlorine phản ứng với dung dịch sodium hydroxide ở điều kiện thường, tạo thành nước Javel (Gia-ven):
Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Câu 13: Nhận biết
Trong phản ứng: 3Cl2 + 6KOH → KClO3 + 5KCl + 3H2O. Thì Cl2 đóng vai trò
A.
chất khử.
B.
chất oxi hóa.
C.
vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
D.
môi trường.
Xác định số oxi hóa
3Cl02 + 6KOH → KCl+5O3 + 5KCl-1 + 3H2O
Chlorine có số oxi hóa tăng từ 0 lên +5 và giảm từ 0 xuống -1 sau phản ứng nên Cl2 vừa đóng vai trò là chất oxi hóa vừa đóng vai trò là chất khử
Câu 14: Vận dụng
Cho 8,4 gam một kim loại R hóa trị II tác dụng vừa đủ với 24,85 gam Chlorine. Tên kim loại R và khối lượng muối tọa thành là:
A. Mg và 33,25 gam.
B. Zn và 47,60 gam.
C. Fe và 44,45 gam.
D. Cu và 47,25 gam.
Phương trình phản ứng:
R + Cl2 → RCl2
nCl2 = 24,85 : 71 = 0,35 mol
⇒ nR = nRCl2 = 0,35 mol
MR = 8,4 : 0,35 = 24 gam/mol
⇒R: Mg
Khối lượng của muối là:
mMgCl2 = 0,35.95 = 33,25 gam
Câu 15: Vận dụng
Cho 5,6 gam Fe phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 dư. Khối lượng muối thu được sau phản ứng là bao nhiêu?
A.
12,7 gam.
B.
16,25 gam.
C.
18,34 gam.
D.
19,15 gam.
nFe = 0,1 mol
Muối sinh ra là FeCl3
Áp dụng bảo toàn nguyên tố Fe ta có:
nFe = nFeCl3 = 0,1 mol
mFeCl3 = 0,1.162,5 = 16,25 gam.
Câu 16: Nhận biết
Hydrogen halide nào sau đây được sử dụng trong quá trình sản xuất teflon (dùng làm chất chống dính ở nồi, chảo)?
A. HF.
B. HCl.
C. HBr.
D. HI.
Hydrogen fluoride được sử dụng trong quá trình sản xuất teflon (dùng làm chất chống dính ở nồi, chảo) theo sơ đồ:
Câu 17: Nhận biết
Hoà tan khí Cl2 vào dung dịch KOH loãng, nguội, dư, thu được có các chất thuộc dãy nào dưới đây?
A. KCl, KClO3, Cl2.
B. KCl, KClO3, KOH, H2O.
C. KCl, KClO, KOH, H2O.
D. KCl, KClO3.
Ở nhiệt độ thường:
Cl2 + KOH KCl + KClO + H2O
Sản phẩm sau phản ứng có cả KOH dư.
Câu 18: Nhận biết
Cho phản ứng: Cl2 + NaOH
Sản phẩm của phản ứng là
A. NaCl và H2O.
B. NaCl, NaClO và H2O.
C. NaCl, NaClO3 và H2O.
D. Không phản ứng.
3Cl2 + 6NaOH 5NaCl + NaClO3 + 3H2O.
Do đó sản phẩm của phản ứng là: NaCl, NaClO3 và H2O.
Câu 19: Thông hiểu
Nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học còn gọi là nhóm halogen, gồm 4 nguyên tố hay gặp: fluorine (F); chlorine (Cl); bromine (Br); iodine (I); Trong tự nhiên, halogen chỉ tồn tại ở dạng hợp chất, phần lớn ở dạng muối halide.
a) Các đơn chất nhóm VIIA vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử; mức độ phản ứng giảm dần từ fluorine đến iodine. Sai||Đúng
b) Tương tác van der Waals của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine đã góp phần làm tăng nhiệt độ sôi của chúng. Đúng||Sai
c) Halogen được điều chế bằng cách điện phân có màn ngăn dung dịch muối ăn là bromine. Sai||Đúng
d) Trong cơ thể người, nguyên tố iodine tập trung ở tuyến giáp trạng. Đúng||Sai
Đáp án là:
Nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học còn gọi là nhóm halogen, gồm 4 nguyên tố hay gặp: fluorine (F); chlorine (Cl); bromine (Br); iodine (I); Trong tự nhiên, halogen chỉ tồn tại ở dạng hợp chất, phần lớn ở dạng muối halide.
a) Các đơn chất nhóm VIIA vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử; mức độ phản ứng giảm dần từ fluorine đến iodine. Sai||Đúng
b) Tương tác van der Waals của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine đã góp phần làm tăng nhiệt độ sôi của chúng. Đúng||Sai
c) Halogen được điều chế bằng cách điện phân có màn ngăn dung dịch muối ăn là bromine. Sai||Đúng
d) Trong cơ thể người, nguyên tố iodine tập trung ở tuyến giáp trạng. Đúng||Sai
a) Sai vì
vì fluorine chỉ thể hiện tính oxi hóa.
b) Đúng
c) Sai vì
Halogen được điều chế bằng cách điện phân có màn ngăn dung dịch muối ăn là chlorine
d) Đúng
Câu 20: Nhận biết
Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) là:
A.
K và Cl2.
B.
K, H2 và Cl2.
C.
KOH, H2 và Cl2.
D.
KOH, O2 và HCl.
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm HalogenKết quả