Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Đặt cốc thủy tinh lên cân, chỉnh cân về số 0, rót vào cốc dung dịch HCl đến khối lượng 150g. Thêm tiếp 1 lượng bột magnesium vào cốc, khi không còn khí thoát ra, cân thể hiện giá trị 158,25g. Khối lượng magnesium thêm vào là bao nhiêu?

    Phương trình hoá học của phản ứng:

    Mg(s) + 2HCl(aq) → MgCl2(aq) + H2(g)

    x                                     →               x

    Đặt x là số mol của Mg cho vào dung dịch HCl

    ⇒ nH2 = x 

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

    mMg + mdung dịch HCl = mdung dịch sau phản ứng + mHydrogen

    ⇒ 24x + 150 = 158,25 + 2x  ⇒ x = 0,375 (mol)

    mMg = 0,375 × 24 = 9 (g)

  • Câu 2: Nhận biết

    Halogen nào được dùng trong sản xuất nhựa Teflon?

    Fluorine được dùng trong sản xuất nhựa Teflon.

  • Câu 3: Nhận biết

    Cho sơ đồ phản ứng hóa học:

    X + HCl → FeCl3 + Y + H2O

    Hai chất X, Y lần lượt là

    Phương trình hóa học:

    Fe3O4 + 8HCl ightarrow FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

  • Câu 4: Nhận biết

    Sản phẩm tạo thành khi cho Iron tác dụng với khí chlorine là

    Sản phẩm tạo thành khi cho Iron tác dụng với khí chlorine là FeCl3

    Phương trình minh họa

    2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

  • Câu 5: Nhận biết

    Dung dịch muối X không màu, tác dụng với dung dịch silver nitrate, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm. Dung dịch muối X là

    Phương trình phản ứng hóa học

    AgNO3 + NaI → AgI (↓ vàng đậm) + NaNO3

    3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl (↓ trắng) + Fe(NO3)3

    AgNO3 + KF → không phản ứng

    AgNO3 + KBr → AgBr (↓ vàng) + KNO3

    Dung dịch muối Sodium iodide không màu, tác dụng với dung dịch silver nitrate, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm

  • Câu 6: Nhận biết

    Số oxi hóa của chlorine trong hợp chất HCl là

    Số oxi hóa của chlorine trong hợp chất HCl là -1

  • Câu 7: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau

    (1) Khí chlorine phản ứng với dung dịch sodium hydroxide tạo dung dịch nước Javel dùng để sát khuẩn trong công nghiệp và trong gia đình.

    (2) Khí chlorine có thể được dùng để tạo môi trường sát khuẩn cho nguồn nước cấp.

    (3) Bromine phản ứng dễ dàng với dung dịch sodium fluoride để tạo ra đơn chất fluorine.

    (4) Iodine khó tan trong dung dịch sodium chloride.

    Số phát biểu đúng là :

    Số phát biểu đúng là (1); (2); (4)

    Nhận định sai (3) vì Bromine không phản ứng với dung dịch sodium fluoride.

  • Câu 8: Nhận biết

    Hydrogen halide nào sau đây được dùng để tẩy cặn trong các thiết bị trao đổi nhiệt; chất xúc tác trong các nhà máy lọc dầu, công nghệ làm giàu uranium, sản xuất dược phẩm, …

    Hydrogen fluoride được dùng để tẩy cặn trong các thiết bị trao đổi nhiệt; chất xúc tác trong các nhà máy lọc dầu, công nghệ làm giàu uranium, sản xuất dược phẩm…

  • Câu 9: Nhận biết

    Cho mẩu đá vôi vào dung dịch HCl, hiện tượng hóa học xảy ra là:

     Phương trình hóa học:

    CaCO3 + 2HCl ightarrow CaCl2 + CO2 + H2O

    Khí thoát ra là CO2 không màu.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đơn chất nhóm VIIA?

    Phát biểu "Khả năng phản ứng với nước tăng từ fluorine đến iodine." không đúng vì: Khả năng phản ứng với nước giảm từ fluorine đến iodine.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đúng khi nói về phản ứng của đơn chất nhóm Halogen?

    Bromine không phản ứng với dung dịch sodium fluoride.

    Iodine hầu như không phản ứng với nước và không phản ứng với dung dịch sodium bromide.

    Cl2 tác dụng với dung dịch kiềm loãng dư: Cl2 + 2KOH → KCl + KClO + H2

    Vậy chỉ có nội dung phản ứng của bromine hoặc chlorine với nước đều là phản ứng thuận nghịch.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho các phản ứng:

    (1) SiO2 + dung dịch HF →

    (2) F2 + H2O \xrightarrow{\mathrm t^\circ}

    (3) AgBr \xrightarrow{\mathrm{as}}

    (4) Br2 + NaI (dư) →

    Trong các phản ứng trên, những phản ứng có tạo ra đơn chất là

    (1) SiO2 + HF → SiF4 + 2H2O

    (2) F2 + H2O \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 4HF + O2

    (3) AgBr \xrightarrow{\mathrm{as}} 2Ag + Br2

    (4) Br2 + NaI (dư) → NaBr + I2

     \Rightarrow Các phản ứng tạo ra đơn chất là: (1); (2); (4).

  • Câu 13: Nhận biết

    Halogen nào là chất rắn, khi đun nóng chuyển thành khí màu tím, được dùng để sát trùng vết thương?

    Iodine là chất rắn, khi đun nóng chuyển thành khí màu tím, được dùng để sát trùng vết thương.

  • Câu 14: Nhận biết

    Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm halogen?

     Nhóm halogen gồm những nguyên tố thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn hóa học: fluorine (F); chlorine (Cl); bromine (Br); iodine (I); astatine (At) và tennessine (Ts).

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cho phản ứng điện phân NaCl trong công nghiệp:

    NaCl(aq) + H2O(l) ⟶ A(aq) + X(g) + Y(g)

    Biết Y tác dụng được với dung dịch A tạo hỗn hợp chất tẩy rửa phổ biến. X tác dụng với Y tạo hydrogen chloride.

    Công thức của A, X, Y lần lượt là

    Chất tẩy rửa phổ biến là nước Javen là dung dịch chứa NaCl và NaClO.

    Cl2 + 2NaOH ⟶ NaCl + NaClO + H2O

    ⇒ Hai chất tác dụng với nhau tạo thành nước Javen là NaOH và Cl2.

    Theo phương trình phản ứng ta có:

    A ở dạng dung dịch, Y ở dạng khí ⇒ A là NaOH, Y là Cl2

    Để tạo hydrogen chloride (HCl) cần Cl2 và H2.

    Cl2 + H2 \overset{ánh\ sáng}{ightarrow} 2HCl

    Mà Y là Cl2 ⇒ X là H2.

    ⇒ phản ứng điện phân NaCl trong công nghiệp:

    2NaCl (aq) + 2H2O (l) ⟶ 2NaOH (aq) + H2 (g) + Cl2 (g)

    Vậy A, X, Y lần lượt là NaOH, H2, Cl2.

  • Câu 16: Vận dụng

    Hấp thụ V lít Cl2 ở đktc vào 250 ml dung dịch KOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thu được 19,3 gam rắn khan. Giá trị của V là:

    2KOH + Cl2 → KCl + KClO + H2O

    Gọi số mol KOH phản ứng là x mol

    ⇒ Sau phản ứng có: 0,5x mol KCl; 0,5x mol KClO và (0,25 – x) mol KOH dư.

    ⇒ mrắn sau = 74,5.0,5x + 90,5.0,5x + 56.(0,25 – x) = 19,3g

    ⇒ x = 0,2 mol

    ⇒ nCl2 = 0,1 (mol)

    ⇒ VCl2 = 0,1.24,79 = 2,479 (l).

  • Câu 17: Nhận biết

    Đơn chất halogen có tính oxi hóa mạnh nhất là

    Đơn chất halogen đều có tính oxi hóa mạnh và tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Acid nào được dùng để khắc lên thủy tinh?

    Dung dịch HF có khả năng ăn mòn SiO2 (thành phần chính của thủy tinh) nên được dùng để khắc chữ lên thủy tinh.

    Phương trình hóa học

    4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O

  • Câu 19: Vận dụng cao

    Cho m gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc dư thu được dung dịch X chứa HCl dư, 28,07 gam hai muối và V lít khí Cl2 (đktc). Lượng khí Cl2 sinh ra oxi hóa vừa đủ 7,5 gam hỗn hợp gồm Al và kim loại M có tỉ lệ mol Al : M = 1 : 2. Kim loại M là

    16HCl + 2KMnO→ 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O + 5Cl2

    Theo phương trình hóa học:

    nKCl  = nMnCl2 = x (mol)

    mmuối = 28,07 ⇒ mKCl  + mMnCl2 = 28,07 gam 

    ⇒ x .74,5 +  x.126 = 28,07 

    ⇒ x = 0,14 mol

    ⇒ nKCl  = nMnCl2  = 0,14 mol

    Theo phương trình hóa học:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{Cl}}_2}\;=\frac52\;.{\mathrm n}_{\mathrm{KCl}}=\;\frac52.0,14\;=\;0,35\;\mathrm{mol}

    Theo định luật bảo toàn e:

    m.nM + 3nAl = 2.nCl2 = 0,7 mol

    Theo bài ra ta có: nAl : nM = 1 : 2 nên gọi số mol của Al là a ⇒ số mol của kim loại M là 2a (mol):

    2am + 3a = 0,7

    • Với m = 1 ⇒ a = 0,14 mol ⇒ mAl = 0,14.27 = 3,78 gam

    ⇒ mM = 7,5 – 3,78 = 3,72 gam

    \Rightarrow\;{\mathrm M}_{\mathrm M}\;=\frac{3,72}{0,14.2}\;=\;13,28\;(\mathrm{loại})

    • Với m = 2 ⇒ a = 0,1 mol ⇒ mAl = 27.0,1 = 2,7 gam

    ⇒ mM = 7,5 – 2,7 = 4,8 gam

    \Rightarrow\;{\mathrm M}_{\mathrm M}\;=\;\frac{4,8}{0,1.2}=\;24\;\;(\mathrm{Mg},\;\mathrm{thõa}\;\mathrm{mãn})

    Vậy kim loại cần tìm là Mg

  • Câu 20: Vận dụng

    Khối lượng thuốc tím cần dùng để điều chế 4,958 lít khí chlorine là (biết H = 80%)

    nCl2 = 0,2 (mol)

    2KMnO4  + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

     0,08                  ←                                  0,2

    Do H% = 80% ⇒ nKMnO4 = \;\frac{0,08\;.100}{80} = 0,1 mol

    mKMnO4 = 0,1.(39 + 55 + 16.4) = 15,8 (g)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 43 lượt xem
Sắp xếp theo