Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Cho 69,6 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch acid HCl đặc. Toàn bộ lượng khí chlorine sinh ra được hấp thu hết vào 500 ml dung dịch NaOH 4M, thu được 500 ml dung dịch X. Nồng độ mol của NaCl và NaOH trong dung dịch X lần lượt là

    nMnO2 = 69,6/87 = 0,8 (mol); nNaOH = 0,5.4 = 2 (mol)

    MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    0,8            →                     0,8

    Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

    0,8 → 1,6   →     0,8

    nNaOH dư = 2 – 1,6 = 0,4 mol

    CMNaCl = 0,8/0,5 = 1,6M

    CM(NaOH dư) = 0,4/0,5 = 0,8M

  • Câu 2: Thông hiểu
    Phản ứng hóa học nào sau đây là sai?

    AgNO3 không phản ứng với HF.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Đặc điểm của halogen là:

    Đặc điểm của halogen là tạo liên kết cộng hóa trị với nguyên tử hydrogen.

    "Nguyên tử chỉ nhận thêm 1 electron trong các phản ứng hóa học" sai vì nguyên tử halogen có thể góp chung electron khi hình thành liên kết hóa học.

    "Nguyên tử có số oxi hóa – 1 trong tất cả hợp chất" sai vì Cl, Br, I ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxi hóa +3; +5; +7 trong hợp chất.

    "Nguyên tử có 5 electron hóa trị" sai vì halogen có 7 electron hóa trị.

  • Câu 4: Nhận biết

    Các dung dịch: NaF, NaI, NaCl, NaBr. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để nhận biết các dung dịch trên?

     Dùng AgNO3 có thể nhận biết 3 dung dịch trên:

    AgNO3 + NaCl → AgCl\downarrow + NaNO3

                           kết tủa trắng

    AgNO3 + NaBr → AgBr\downarrow + NaNO3

                           kết tủa vàng nhạt

    AgNO3 + NaI → AgI\downarrow + NaNO3

                           kết tủa vàng

    AgNO3 + NaF → Không có hiện tượng.

  • Câu 5: Vận dụng

    Cho phương trình phản ứng sau:

    F2(g) + H2(g) → 2HF(g) (1)

    O2(g) + 2H2(g) → 2H2O(g) (2)

    Biết giá trị năng lượng liên kết (kJ mol-1) dưới đây:

    F-F H-H O=O H-F O-H
    159 436 498 565 464

    Nội dung nào dưới đây đúng:

    F2(g) + H2(g) → 2HF(g) (1) 

    \triangle_rH_{298}^0= ( EF-F + EH-H) - 2.EH-F

    = 159 + 436 – 2 × 565 = -535 (kJ). 

    O2 (g) + 2H2 (g) → 2H2O (g) (2)

    \triangle_rH_{298}^0= EO=O + 2EH-H - 2.2.EH-O

    = 498 + 2 × 436 – 4 × 464 = -486 (kJ). 

    Phản ứng (1) tỏa nhiều nhiệt hơn. Phản ứng có giá trị biến thiên enthalpy chuẩn âm hơn thì sẽ tỏa nhiệt nhiều hơn. 

  • Câu 6: Thông hiểu

    Hiện tượng nào xảy ra khi đốt nóng đỏ một sợi dây iron rồi đưa vào bình chứa khí Cl2?

    Khi đốt nóng đỏ một sợi dây iron rồi đưa vào bình chứa khí Cl2 dây iron cháy mạnh tạo khói màu nâu.

  • Câu 7: Nhận biết

    Ở điều kiện thường, đơn chất halogen nào sau đây là chất lỏng?

    Ở điều kiện thường, bromine là chất lỏng.

  • Câu 8: Nhận biết

    Nhóm nào trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học còn gọi là nhóm halogen?

    Nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học còn gọi là nhóm halogen.

  • Câu 9: Nhận biết

    Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HF nhưng không tác dụng với dung dịch HCl?

    SiO2 tác dụng với dung dịch HF nhưng không tác dụng với dung dịch HCl

  • Câu 10: Thông hiểu

    Để điều chế chlorine trong phòng thí nghiệm, người ta cho dung dịch HCl đậm đặc tác dụng chất oxi hóa mạnh như MnO2, KMnO4, KClO3 ... Khí chlorine thoát ra thường có lẫn khí HCl và hơi nước. Để thu được khí chlorine sạch người ta dẫn hỗn hợp sản phẩm trên lần lượt qua các bình chứa các chất sau: 

    Để loại bỏ tạp chất người ta dẫn khí chlorine lần lượt qua các bình:

    - Bình đựng dung dịch NaCl bão hòa để loại hydrogen chloride (HCl);

    - Bình đựng H2SO4 đặc để loại bỏ hơi nước.

  • Câu 11: Nhận biết

    Halogen không có tính khử là:

    Fluorine chỉ có tính oxi hóa

    Vậy halogen không có tính khử là Fuorine.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Khi cho potassium bromide rắn phản ứng với sulfuric acid đặc thu được khí hydrogen bromide. Sai || Đúng

    (b) Hydrofluoric acid không nguy hiểm vì nó là một acid yếu. Sai || Đúng

    (c) Hydrofluoric acid được dùng để khắc lên thủy tinh. Đúng || Sai

    (d) Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do liên kết H – F bền nhất trong các liên kết H – X. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Khi cho potassium bromide rắn phản ứng với sulfuric acid đặc thu được khí hydrogen bromide. Sai || Đúng

    (b) Hydrofluoric acid không nguy hiểm vì nó là một acid yếu. Sai || Đúng

    (c) Hydrofluoric acid được dùng để khắc lên thủy tinh. Đúng || Sai

    (d) Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do liên kết H – F bền nhất trong các liên kết H – X. Sai || Đúng

    (a) sai vì:

     2KBr(s) + 3H2S4(l) → 2KHSO4(s) + Br2(g) + SO2(g) + 2H2O(g

     Như vậy tạo ra khí SO2 và hơi Br2

    (b) sai vì HF có độc tính rất mạnh. 

    (c) đúng vì hydrofluoric acid có phản ứng với silicon dioxide nên được dùng để khắc lên thủy tinh:

    SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

    (d) sai vì ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do giữa các phân tử hydrogen fluoride còn tạo liên kết hydrogen với nhau. 

  • Câu 13: Nhận biết

    Khí HCl khi tan trong nước tạo thành dung dịch hydrochloric acid. Hydrochloric acid khi tiếp xúc
    với quỳ tím làm quỳ tím

    Khí HCl khi tan trong nước tạo thành dung dịch hydrochloric acid. Hydrochloric acid khi tiếp xúc với quỳ tím làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ

  • Câu 14: Nhận biết

    Những nguyên tố ở nhóm nào sau đây có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5?

     Nhóm VIA hay nhóm halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5.

  • Câu 15: Vận dụng

    Chia 22,0 gam hỗn hợp X gồm Mg, Na, Ca thành 2 phần bằng nhau:

    - Phần 1 cho tác dụng hết với O2 thu được 15,8 gam hỗn hợp 3 oxide.

    - Phần 2 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít khí H2 (đkc). Giá trị của V là

    Phần 1 và phần 2 như nhau nên số mol electron cho và nhận là như nhau.

    - Phần 1:

    Bảo toàn khối lượng ta có:

    mO = mOxide – mKL = 15,8 – 11 = 4,8 gam

    ⇒ nO = 4,8 : 16 = 0,3 mol

    ⇒ ne cho = ne nhận = 2nO = 0,3.2 = 0,6 mol

    - Phần 2:

    ne cho = ne nhận = 2nH2 ⇒ 2nH2 = 0,6 ⇒ nH2 = 0,3 mol

    ⇒ VH2 = 0,3.24,79 = 7,437 lít

  • Câu 16: Nhận biết

    Chất nào sau đây được ứng dụng dùng để tráng phim ảnh?

     Silver bromide (AgBr) là chất nhạy với ánh sáng, dùng để tráng phim ảnh.

  • Câu 17: Nhận biết

    Cặp chất nào sau đây không phản ứng?

     Cặp chất không xảy ra phản ứng là: AgNO3 + NaF.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Cl2 → A → B → C → A → Cl2. Trong đó A, B, C đều là những chất rắn, B và C đều là hợp chất của Na. A, B, C trong chuỗi chuyển hoá có thể là các chất nào dưới đây?

     Phương trình phản ứng

    Cl2 + 2Na → 2NaCl (A)

    2NaCl + 2H2O \xrightarrow[{màng\;ngăn}]{đpdd} 2NaOH (B) + Cl2↑+ H2↑ 

    2NaOH + CO2 → Na2CO3 (C) + H2O

    Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O

    2NaCl + 2H2O \xrightarrow[{màng\;ngăn}]{đpdd} 2NaOH + Cl2↑+ H2↑ 

  • Câu 19: Vận dụng

    Cho 13,44 lít khí chlorine (ở đktc) đi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100oC. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 37,25 gam KCl. Dung dịch KOH trên có nồng độ là

    nCl2 = 0,6 mol, nKCl = 0,5 mol.

    Phản ứng với KOH ở 100oC:

    3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O.

    Từ phương trình hóa học ⇒ Cl2 dư nên số mol KOH tính theo số mol KCl:

    ⇒ nKOH = 0,6 mol ⇒ CM(KOH)= 0,24 M

  • Câu 20: Nhận biết

    Tính khử của các hydrohalic acid HX được sắp xếp giảm dần theo thứ tự:

    Theo chiều HF ightarrow HCl ightarrow HBr ightarrow HI

    Tính acid tăng dần, tính khử tăng dần.

    \Rightarrow Thứ tự giảm dần tính khử: HI > HBr > HCl > HF.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 50 lượt xem
Sắp xếp theo