Liên kết hydrogen của phân tử nào được biểu diễn đúng?
Giữa các phân tử HF tồn tại liên kết hydrogen với nhau.
Liên kết hydrogen của phân tử nào được biểu diễn đúng?
Giữa các phân tử HF tồn tại liên kết hydrogen với nhau.
Đốt cháy hoàn toàn 9 gam kim loại M (có hóa trị II không đổi trong hợp chất) trong khí Cl2 dư, thu được 35,625 gam muối. Kim loại M là
Phương trình phản ứng tổng quát:
M + Cl2 MCl2
Theo phương trình phản ứng ta có:
nM= nMCl2
Vậy kim loại cần tìm là Mg
Trong tự nhiên, nguyên tố nào dưới đây không thể tồn tại ở dạng đơn chất?
Trong tự nhiên, nguyên tố Flourine không thể tồn tại ở dạng đơn chất
Hydrochloric acid thể hiện tính khử khi phản ứng với chất nào sau đây?
Hydrochloric acid đặc thể hiện tính khử khi tác dụng với MnO2
4HCl−1 + MnO2 → MnCl2 +Cl02 + 2H2O
Cho 4 đơn chất F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng từ I2 đến F2.
Khi cho M tác dụng vừa đủ với khí chlorine thu được MCl2, trong đó M chiếm 47,41% về khối lượng. Xác định kim loại M.
Phương trình hóa học:
M + Cl2 MCl2
Theo bài ra ta có:
⇒ M = 64 (Cu)
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch hydrochloric acid?
Kim loại Cu không tác dụng với dung dịch hydrochloric acid.
MgO, Cu(OH)2, AgNO3 tác dụng với dung dịch hydrochloric acid.
Phương trình hóa học:
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O
AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3
Bromine bị lẫn tạp chất là chlorine. Để thu được bromine cần làm cách nào sau đây?
Do chlorine có thể oxi hóa ion Br- trong dung dịch muối bromine nên có thể dùng dung dịch NaBr để loại bỏ chlorine, thu được bromine.
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?
Dung dịch HCl là acid mạnh, tác dụng với kim loại đứng trước hydrogen trong dãy hoạt động hóa học.
Ag đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học Ag không phản ứng với dung dịch HCl.
Chloramine B (C6H5ClNNaO2S) là chất thường được sử dụng để sát khuẩn trên các bề mặt, vật dụng hoặc dùng để khử trùng, sát khuẩn, xử lí nước sinh hoạt. Ở nồng độ cao, chloramine B có tác dụng diệt nấm mốc, vi khuẩn, virus gây bệnh cho người. Chloramine B có dạng viên nén (mỗi viên có khối lượng 0,3 – 2,0 gam) và dạng bột. Chloramine B 25% (250 mg chlorine hoạt tính trong một viên nén như hình bên) được dùng phổ biến, vì tiện dụng khi pha chế và bảo quản. Nồng độ chloramine B khi hòa tan vào nước đạt 0,001% có tác dụng sát khuẩn dùng trong xử lí nước sinh hoạt. Cần dùng bao nhiêu viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam) để xử lí bình chứa 200 lít nước?
200 lít nước ⇔ 200000 g nước; 250 mg = 0,25 g.
Đặt x là số viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam).
⇒ mchất tan = 0,25x (gam)
Áp dụng công thức tính nồng độ phần trăm:
⇔ x = 8
Vậy cần dùng 8 viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam) để xử lí bình chứa 200 lít nước.
Có 4 bình mất nhãn đựng các dung dịch: NaCl, NaNO3, BaCl2, Ba(NO3)2. Để phân biệt các dung dịch trên, ta lần lượt dùng:
Để phân biệt các dung dịch trên, ta lần lượt dùng dung dịch AgNO3, dung dịch H2SO4.
| NaCl | NaNO3 | BaCl2 | Ba(NO3)2 | |
| Dung dịch AgNO3 | - | - | ||
| Dung dịch H2SO4 | - | - |
Phương trình hóa học:
NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl
BaCl2 + 2AgNO3 → Ba(NO3)2 + 2AgCl
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl
Ba(NO3)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HNO3
Dẫn khí chlorine vào dung dịch KBr xảy ra phản ứng hóa học:
Cl2 + 2KBr
2KCl + Br2
Trong phản ứng hóa học trên, xảy ra quá trình oxi hóa chất nào?
Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố:
Ta thấy nguyên tử Br nhường electron KBr là chất khử hay là chất bị oxi hóa.
Vậy trong phản ứng xảy ra quá trình oxi hóa KBr.
Fluorine chỉ có số oxi hóa là -1.
Liên kết trong các phân tử đơn chất halogen thuộc loại liên kết
cộng hóa trị không phân cực.
liên kết cho nhận.
liên kết ion.
cộng hóa trị có phân cực.
Đơn chất halogen tồn tại ở dạng X2, liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Dãy acid nào sau đây sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính acid?
Dãy acid được sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính acid là HI > HBr > HCl > HF.
Số oxi hóa của chlorine trong các chất Cl2, HCl, NaClO lần lượt là
Cl2 là đơn chất ⇒ Cl: 0
Cl2 không phản ứng trực tiếp được với chất nào sau đây?
Cl2 không phản ứng trực tiếp được với O2.
Có 3 dung dịch sau: NaOH, HCl ,H2SO4 loãng. Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch là
Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch là BaCO3
Cho dung dịch BaCO3 vào 3 dung dịch trên:
Chất rắn tan, xuất hiện khí, dung dịch là HCl:
2HCl + BaCO3 → BaCl2 + CO2 ↑+ H2O.
Chất rắn tan sau đó xuất hiện kết tủa trắng, dung dịch là H2SO4:
H2SO4 + BaCO3 → BaSO4 ↓ + CO2 ↑+ H2O.
Không hiện tượng là NaOH
Cho các phản ứng hóa học sau:
(a) I2 + NaCl
(b) NaBr + H2SO4 (đặc)
(c) NaF + AgNO3
(d) NaCl (rắn) + H2SO4 (đặc)
(e) KMnO4 + HCl
Có bao nhiêu phản ứng hóa học xảy ra? (Biết các điều kiện có đủ).
Các phản ứng hóa học xảy ra là: (b), (d), (e).
(b) 2NaBr + 2H2SO4 → Na2SO4 + Br2 + SO2 + 2H2O
(d) NaCl (rắn) + H2SO4 (đặc) → NaHSO4 + HCl
(e) 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,5. Chlorine trong tự nhiên có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl. Phần trăm về khối lượng của
chứa trong HClO4 (với hydrogen là đồng vị
, oxygen là đồng vị
) là giá trị nào sau đây?
Gọi phần trăm đồng vị 35Cl = x ⇒ phần trăm đồng vị 37Cl = 100 – x.
Ta có:
⇒ x = 75%
⇒ Phần trăm đồng vị 37Cl = 25%
Phần trăm khối lượng của 37Cl trong HClO4 là: