Nhận xét nào sau đây là đúng?
Hầu hết các muối halide đều dễ tan trong nước, trừ một số muối không tan silver chloride, silver bromide, silver iodide và một số muối ít tan như lead chloride, lead bromide.
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Hầu hết các muối halide đều dễ tan trong nước, trừ một số muối không tan silver chloride, silver bromide, silver iodide và một số muối ít tan như lead chloride, lead bromide.
Trong công nghiệp, Cl2 được điều chế bằng cách nào sau đây?
Trong công nghiệp, Cl2 được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy NaCl
Phương trình phản ứng: 2NaCl 2Na + Cl2.
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử?
HCl là chất nhường electron HCl có tính khử.
Trạng thái các đơn chất ở điều kiện nhiệt độ, áp suất thông thường:
|
Đơn chất |
F2 |
Cl2 |
Br2 |
I2 |
|
Trạng thái |
Khí |
Khí |
Lỏng |
Rắn |
Từ trạng thái này dự đoán nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các halogen tăng dần theo thứ tự:
Từ trạng thái này dự đoán nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các halogen tăng dần theo thứ tự: F2, Cl2, Br2, I2.
Chỉ dùng duy nhất một loại thuốc thử là AgNO3 có thể nhận ra tối đa bao nhiêu chất trong các dung dịch sau: NaF, NaCl, NaBr, NaI?
Trích mẫu thử từng dung dịch và đánh số thứ tự, nhỏ AgNO3 lần lượt vào các mẫu thử:
AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3
AgNO3 + NaBr → AgBr↓ + NaNO3
AgNO3 + NaI → AgI↓ + NaNO3
Vậy có thể nhận biết cả 4 dung dịch.
Dùng bình thủy tinh có thể chứa được tất cả các dung dịch acid trong dãy nào dưới đây:
Do HF ăn mòn thủy tinh nên không đựng được trong bình thủy tinh.
Phương án đúng là: HCl, H2SO4, HNO3.
Nguyên tử của nguyên tố halogen nào sau đây có bán kính nguyên tử nhỏ nhất?
Trong một nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử có xu hướng tăng dần.
Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần.
Tính chất nào dưới đây không thể hiện tính acid của hydrochloric acid?
Hydrochloric acid không phản ứng với phi kim.
Cho phương trình phản ứng sau:
F2(g) + H2(g) → 2HF(g) (1)
O2(g) + 2H2(g) → 2H2O(g) (2)
Biết giá trị năng lượng liên kết (kJ mol-1) dưới đây:
| F-F | H-H | O=O | H-F | O-H |
| 159 | 436 | 498 | 565 | 464 |
Nội dung nào dưới đây đúng:
F2(g) + H2(g) → 2HF(g) (1)
( EF-F + EH-H) - 2.EH-F
= 159 + 436 – 2 × 565 = -535 (kJ).
O2 (g) + 2H2 (g) → 2H2O (g) (2)
EO=O + 2EH-H - 2.2.EH-O
= 498 + 2 × 436 – 4 × 464 = -486 (kJ).
Phản ứng (1) tỏa nhiều nhiệt hơn. Phản ứng có giá trị biến thiên enthalpy chuẩn âm hơn thì sẽ tỏa nhiệt nhiều hơn.
Số oxi hóa của chlorine trong hợp chất HCl là
Số oxi hóa của chlorine trong hợp chất HCl là -1
Khối lượng CaF2 cần dùng để điều chế 400 gam dung dịch hydrofluoric acid nồng độ 40% (hiệu suất phản ứng bằng 80%) là
C%HF = mHF/400 .100 = 40%
⇒ mHF =160 (g) ⇒ nHF = 8 (mol)
CaF2 + H2SO4 → CaSO4 + 2HF
4 ← 8
Do H% = 60% ⇒ nCaF2 = = 5 mol
m = 5. (40+19.2) = 390 (g)
Dãy nào sau đây được xếp đúng thứ tự tính acid giảm dần?
Nguyên tử của các nguyên tố halogen đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng
Nguyên tử của các nguyên tố halogen đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng: ns2np5.
Đơn chất halogen tồn tại ở thể khí, màu vàng lục là
Màu sắc của các đơn chất halogen:
- Fluorine: Lục nhạt
- Chlorine: vàng lục
- Bromine: nâu đỏ
- Iodine: đen tím
Hiện tượng nào xảy ra khi đốt nóng đỏ một sợi dây iron rồi đưa vào bình chứa khí Cl2?
Khi đốt nóng đỏ một sợi dây iron rồi đưa vào bình chứa khí Cl2 dây iron cháy mạnh tạo khói màu nâu.
Cho 27 gam hỗn hợp gồm chlorine và bromine tỉ lệ mol lần lượt là 5 : 2 vào dung dịch chứa 72 g NaI, phản ứng xong cô cạn dung dịch thu được m g chất rắn, giá trị m là
nNaI = 0,48 (mol)
Gọi số mol của chlorine và bromine lần lượt là x và y, ta có hệ phương trình:
Phương trình phản ứng:
Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2
Mol: 0,2 → 0,4 → 0,4
Số mol NaI còn lại là: 0,48 – 0,4 = 0,08 mol
Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2
Tỉ lệ: 1 2
Mol: 0,08 0,08
Vì nên Br2 dư
⇒ nNaBr = 0,08 (mol)
⇒ m = mmuối = mNaCl + mNaBr
= 0,4.58,5 + 0,08.103
= 31,64 gam
Cho các phát biểu sau:
(1) Màu sắc các halogen đậm dần từ Fluorine đến Iodine.
(2) Các đơn chất halogen đều là chất khí ở nhiệt độ thường.
(3) Trong hợp chất với hydrogen và kim loại, các halogen luôn thể hiện số oxi hóa -1.
(4) Tính oxi hoá của các halogen giảm dần từ Fluorine đến Iodine.
(5) Liên kết trong các phân tử đơn chất halogen thuộc loại liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Số phát biểu đúng là
(1) Đúng. F2 (lục nhạt), Cl2 ( vàng lục), Br2 (nâu đỏ), I2 (đen tím).
(2) Sai. Br2 (chất lỏng), I2 (chất rắn).
(3) Đúng
(4) Đúng
(5) Đúng
Phân tử có tương tác van der Waals lớn nhất là:
Sự tăng kích thước và số lượng electron trong phân tử từ HF đến HI làm tăng tương tác van der Waals giữa các phân tử.
Phân tử HI có tương tác van der Waals lớn nhất.
Cho 1 lít H2 (đkc) tác dụng với 0,7437 lít Cl2 (đktc) rồi hòa tan sản phẩm vào nước để được 20 gam dung dịch A. Lấy 5 gam A tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 1,435 gam kết tủa. Tính hiệu suất phản ứng giữa H2 và Cl2 (giả sử Cl2 và H2 không tan trong nước)?
nCl2 = 0,03 (mol)
H2 + Cl2 → 2HCl (1)
Vì nH2 > nCl2 hiệu suất phản ứng tính theo Cl2
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
nHCl (trong 5g A) = nAgCl = 0,01 mol
nHCl (trong 20g A) = 0,01.4 = 0,04 mol
(1) nCl2 phản ứng = 0,5.nHCl = 0,5.0,04 = 0,02 mol
Ở điều kiện thường, X2 tồn tại ở thể rắn. Ở nhiêt độ cao, X2 thăng hoa, chuyển từ thể rắn sang thể hơi dưới áp suất thường. X2 là:
Ở điều kiện thường, I2 tồn tại ở thể rắn.
Ở nhiêt độ cao, I2 thăng hoa, chuyển từ thể rắn sang thể hơi dưới áp suất thường.