Cho hai khí với thể tích là 1:1 ra ngoài ánh sáng mặt trời thì có hiện tượng nổ, hai khí đó là
Hỗn hợp khí nổ khi đun nóng hoặc nổ ngay ở nhiệt độ thường khi được chiếu tia tử ngoại là Cl2 và H2:
Cl2(g) + H2(g) HCl(g)
Cho hai khí với thể tích là 1:1 ra ngoài ánh sáng mặt trời thì có hiện tượng nổ, hai khí đó là
Hỗn hợp khí nổ khi đun nóng hoặc nổ ngay ở nhiệt độ thường khi được chiếu tia tử ngoại là Cl2 và H2:
Cl2(g) + H2(g) HCl(g)
Khí hydrogen chloride là chất khí tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch hydrohalic acid. Trong thí nghiệm thử tính tan của khí hydrogen chloride trong nước, có hiện tượng nước phun mạnh vào bình như hình vẽ mô tả dưới đây:

Nguyên nhân của hiện tượng đó là
HCl tan mạnh trong nước làm giảm áp suất trong bình có hiện tượng nước phun mạnh vào bình.
Trong phản ứng sau:
Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO
Phát biểu nào sau đây đúng?
Ta có:
Chlorine từ số oxi hóa 0 xuống -1 (nhận electron) và lên +1 (nhường electron) nên vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử.
Kim loại nào sau đây tác dụng với khí Cl2 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl loãng?
Cu có thể phản ứng với khí Cl2 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl loãng
Có 4 lọ mất nhãn X, Y, Z, T mỗi lọ chứa một trong các dung dịch sau: KI, HI, AgNO3, Na2CO3
Biết:
- X tác dụng với chất còn lại thì thu được một kết tủa;
- Y tạo được kết tủa với 3 chất còn lại;
- Z tạo được kết tủa trắng và một chất khí với các chất còn lại;
- T tạo được một chất khí và kết tủa vàng với chất còn lại
Vậy X, Y, Z, T lần lượt là
- Y tạo được kết tủa với 3 chất còn lại Y là AgNO3
- Z tạo được kết tủa trắng và một chất khí với các chất còn lại Z là Na2CO3
- T tạo được một chất khí và kết tủa vàng với chất còn lại T là HI
- Còn lại X là KI.
Số oxi hóa của bromine trong các hợp chất HBr, HBrO, KBrO3 lần lượt là
Số oxi hóa của bromine trong các hợp chất lần lượt là:
Đốt cháy 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 40,3 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (đktc) đã phản ứng là
Bảo toàn khối lượng ta có:
mKL + mCl- = mmuối
⇒ 40,3 - 11,9 = 28,4 (gam)
nCl- = 28,4/35,5 = 0,8 mol
⇒ nCl2 = 0,4 mol
VCl2 = 0,4 . 22,4 = 8,96 lít
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HF nhưng không tác dụng với dung dịch HCl?
SiO2 tác dụng với dung dịch HF nhưng không tác dụng với dung dịch HCl
Cho V lít Cl2 (đktc) tác dụng với dung dịch NaOH loãng nguội, dư thu được m1 gam tổng khối lượng 2 muối. Cho V lít Cl2 (đktc) tác dụng với NaOH đặc, nóng thu được m2 gam tổng khối lượng 2 muối. Tỉ lệ m1 : m2 bằng
Giả sử ở mỗi phản ứng có 1 mol Cl2 phản ứng.
Ở nhiệt độ thường:
Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O
1 → 1 → 1 mol
Ở nhiệt độ cao:
m1 = 58,5 + 74,5 = 133 gam (1)
3Cl2 + 6NaOH 5NaCl + NaClO3 + 3H2O
1 → →
mol
Từ (1) và (2) ta được m1 : m2 = 1 : 1
Hoà tan khí Cl2 vào dung dịch KOH loãng, nguội, dư, thu được có các chất thuộc dãy nào dưới đây?
Ở nhiệt độ thường:
Cl2 + KOH KCl + KClO + H2O
Sản phẩm sau phản ứng có cả KOH dư.
Tính oxi hóa của các halogen biến đổi theo dãy nào sau đây?
Tính oxi hóa là khả năng nhận electron của nguyên tử
Vì bán kính nguyên tử tăng dần: F < Cl < Br < I ⇒ Bán kính càng lớn ⇒ càng dễ bị mất electron
Độ âm điện giảm dần: F > Cl > Br > I ⇒ Vì F2 có độ âm điện lớn nhất nên lực hút giữa hạt nhân với electron lớp ngoài cùng là lớn nhất.
Silver bromide là chất nhạy cảm với ánh sáng dùng để tráng lên phim ảnh. Silver bromide là chất nào dưới đây?
Silver bromide là AgBr.
Nguyên tố có tính oxi hóa yếu nhất thuộc nhóm VIIA là:
Nguyên tố có tính oxi hóa yếu nhất thuộc nhóm VIIA là iodine.
Thổi một lượng khí chlorine vào dung dịch chứa m gam hai muối bromide của sodium và potassium. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, khối lượng chất rắn thu được giảm 8,9 gam so với lượng muối trong dung dịch ban đầu. Số mol khí chlorine đã tham gia phản ứng với các muối trên.
Ta có thể viết phương trình dưới dạng:
Cứ 1 mol hỗn hợp muối: NaBr; KBr → 1 mol hỗn hợp muối hỗn hợp NaCl; KCl
Vậy khối lượng giảm đi:
80 - 35,5 = 45,5 gam
Khối lượng chất rắn thu được giảm 8,9 gam so với lượng muối trong dung dịch ban đầu chính là khối lượng muối đã giảm
nmuối = 8,9 : 44,5 = 0,2 mol
⇒ nmuối = nCl- phản ứng = 0,2 mol
⇒ nCl2 = 0,2 : 2 = 0,1 mol
Chất nào sau đây được ứng dụng dùng để tráng phim ảnh?
Silver bromide (AgBr) là chất nhạy với ánh sáng, dùng để tráng phim ảnh.
Có 3 dung dịch sau: NaOH, HCl ,H2SO4 loãng. Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch là
Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch là BaCO3
Cho dung dịch BaCO3 vào 3 dung dịch trên:
Chất rắn tan, xuất hiện khí, dung dịch là HCl:
2HCl + BaCO3 → BaCl2 + CO2 ↑+ H2O.
Chất rắn tan sau đó xuất hiện kết tủa trắng, dung dịch là H2SO4:
H2SO4 + BaCO3 → BaSO4 ↓ + CO2 ↑+ H2O.
Không hiện tượng là NaOH
Ở điều kiện thường, đơn chất chlorine
Ở điều kiện thường, đơn chất cholorine ở thể khí, màu vàng lục.
NaCl tác dụng với H2SO4 đặc chỉ xảy ra phản ứng trao đổi.
2NaCl + H2SO4 → Na2SO4 + 2HCl.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Cho F2 vào dung dịch NaCl; F2 oxi hóa nước có trong dung dịch:
2F2 + 2H2O → 4HF + O2.
Phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
Ta có:
Nguyên tử Cl trong phân tử HCl nhường electron HCl thể hiện tính khử.