Trong công nghiệp, người ta sử dụng phản ứng giữa chlorine với dung dịch sodium hydroxide lạnh (khoảng 15oC) để tạo ra nước Javel có tính oxi hóa mạnh phục vụ cho mục đích sát khuẩn, vệ sinh gia dụng.
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Trong công nghiệp, người ta sử dụng phản ứng giữa chlorine với dung dịch sodium hydroxide lạnh (khoảng 15oC) để tạo ra nước Javel có tính oxi hóa mạnh phục vụ cho mục đích sát khuẩn, vệ sinh gia dụng.
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Khi tiến hành điều chế và thu khí Cl2 vào bình, để ngăn khí Cl2 thoát ra ngoài gây độc, cần đậy miệng bình thu khí Cl2 bằng bông tẩm dung dịch:
Khi tiến hành điều chế và thu khí Cl2 vào bình, để ngăn khí Cl2 thoát ra ngoài gây độc, cần đậy miệng bình thu khí Cl2 bằng bông có tẩm dung dịch NaOH. Vì NaOH hấp thụ được khí Cl2.
Phương trình hóa học:
2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
Trong phản ứng: Cl2 + 2KI
2KCl + I2. Chlorine đóng vai trò chất gì?
Chlorine đóng vai trò chất oxi hóa.
Cho dãy acid: HF, HCl, HBr, HI. Theo chiều từ trái sang phải tính chất acid biến đổi như sau:
Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ hydrofluoric acid đến hydroiodic acid.
Dãy các đơn chất halogen nào sau đây được xếp theo thứ tự tính oxi hóa tăng dần?
Đơn chất halogen đều có tính oxi hóa mạnh và tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.
Liên kết trong phân tử nào sau đây có độ phân cực lớn nhất?
Độ âm điện giảm dần từ F đến I làm cho sự chênh lệch độ âm điện giữa H và halogen giảm dần ⇒ Độ phân cực H – X giảm dần từ HF đến HI.
Đính một mẩu giấy màu ẩm vào dây kim loại gắn với nút đậy bình tam giác. Sau đó, đưa mẩu giấy vào bình tam giác có chứa khí chlorine. Hiện tượng quan sát được là
Sau khi cho mẩu giấy màu ẩm vào bình tam giác thì mẩu giấy mất màu do một phần khí Cl2 tác dụng với nước sinh ra HClO có tính oxi hóa mạnh, có khả năng diệt khuẩn và tẩy màu.
Cl2 + H2O ⇄ HCl + HClO
Các dung dịch: NaF, NaI, NaCl, NaBr. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để nhận biết các dung dịch trên?
Dùng AgNO3 có thể nhận biết 3 dung dịch trên:
AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3
kết tủa trắng
AgNO3 + NaBr → AgBr + NaNO3
kết tủa vàng nhạt
AgNO3 + NaI → AgI + NaNO3
kết tủa vàng
AgNO3 + NaF → Không có hiện tượng.
Cho một lượng halogen X2 tác dụng hết với Mg ta thu được 19 gam magnesium halide. Cũng lượng halogen đó tác dụng hết với Al tạo ra 17,8 gam aluminium halide. Tên và khối lượng của halogen trên là
Gọi số mol X2 là a mol.
X2 + Mg → MgX2
a → a
3X2 + Al → 2Al2X3
a → 2/3a
Theo bảo toàn khối lượng với mỗi phản ứng:
mX2 = 19 – 24a = 17,8 – 2/3a.27 a = 0,2 mol.
MMgX2 = 19/0,2 = 95 = 24 + 2MX
MX = 35,5
X là chlorine
mCl2 = 0,2.71 = 14,2 gam
Dung dịch dùng để nhận biết các ion halide là:
Dung dịch dùng để nhận biết các ion halide là: AgNO3.
Nếu ion là F–: không có phản ứng xảy ra.
Nếu ion là Cl–: xuất hiện kết tủa trắng.
Nếu ion là Br–: xuất hiện kết tủa vàng nhạt.
Nếu ion là I–: xuất hiện kết tủa vàng đậm.
Nguyên tố halogen được dùng trong sản xuất nhựa PVC là
Nguyên tố halogen được dùng trong sản xuất nhựa PVC là chlorine
Hỗn hợp khí X gồm chlorine và oxygen. X phản ứng vừa hết với một hỗn hợp gồm 4,8 gam magnesium và 8,1 gam nhôm tạo ra 37,05 gam hỗn hợp các muối halide và oxide của hai kim loại. Thành phần phần trăm theo khối lượng của chlorine và oxygen trong hỗn hợp X lần lượt là
Các phương trình hóa học:
Mg + Cl2 → MgCl2 (1)
2Al + 3Cl2 → AlCl3 (2)
3Mg + O2 → 2MgO (3)
4Al + 3O2 → 2AlO3 (4)
mmuối + moxide = mKL + mCl- + mO- = 37, 05
⇒ mCl- + mO- = 37,05 – (4,80 + 8,10) = 24, 15 (gam)
nMg = 4,8/24 = 0,2 (mol); nAl = 8,1/27 = 0,3 (mol)
Gọi số mol O2 và Cl2 trong hỗn hợp lần lượt là x, y (mol):
Phương trình nhường e:
Al → Al3+ + 3e
Mg → Mg2+ + 2e
ne nhường = 0,2.2 + 0,3.3 = 1,3 (mol)
Phương trình nhận e:
O2 + 4e → 2O-
x → 4x → 2x
Cl2 + 2e → 2Cl-
y → 2y → 2y
ne nhận = 4x + 2y ⇒ 4x + 2y = 1,3 (1)
mO- + mCl- = 16.2x + 35,5.2y = 24,15 (2)
Từ (1) và (2) ta có x = 0,2; y = 0,25
%mCl2 = 100% – 26,5% = 73,5%
Đơn chất halogen tồn tại thể lỏng điều kiện thường là
F2, Cl2 ở thể khí.
Br2 ở thể lỏng.
I2 ở thể rắn.
Nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học còn gọi là nhóm halogen, gồm 4 nguyên tố hay gặp: fluorine (F); chlorine (Cl); bromine (Br); iodine (I); Trong tự nhiên, halogen chỉ tồn tại ở dạng hợp chất, phần lớn ở dạng muối halide.
a) Các đơn chất nhóm VIIA vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử; mức độ phản ứng giảm dần từ fluorine đến iodine. Sai||Đúng
b) Tương tác van der Waals của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine đã góp phần làm tăng nhiệt độ sôi của chúng. Đúng||Sai
c) Halogen được điều chế bằng cách điện phân có màn ngăn dung dịch muối ăn là bromine. Sai||Đúng
d) Trong cơ thể người, nguyên tố iodine tập trung ở tuyến giáp trạng. Đúng||Sai
Nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học còn gọi là nhóm halogen, gồm 4 nguyên tố hay gặp: fluorine (F); chlorine (Cl); bromine (Br); iodine (I); Trong tự nhiên, halogen chỉ tồn tại ở dạng hợp chất, phần lớn ở dạng muối halide.
a) Các đơn chất nhóm VIIA vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử; mức độ phản ứng giảm dần từ fluorine đến iodine. Sai||Đúng
b) Tương tác van der Waals của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine đã góp phần làm tăng nhiệt độ sôi của chúng. Đúng||Sai
c) Halogen được điều chế bằng cách điện phân có màn ngăn dung dịch muối ăn là bromine. Sai||Đúng
d) Trong cơ thể người, nguyên tố iodine tập trung ở tuyến giáp trạng. Đúng||Sai
a) Sai vì
vì fluorine chỉ thể hiện tính oxi hóa.
b) Đúng
c) Sai vì
Halogen được điều chế bằng cách điện phân có màn ngăn dung dịch muối ăn là chlorine
d) Đúng
Nhận xét nào sau đây về liên kết trong phân tử các halogen là không chính xác?
Do liên kết giữa chính những chất có cùng độ âm điện X – X nên là liên kết cộng hóa trị không phân cực
Cho MnO2 tác dụng với dung dịch HCl, toàn bộ khí sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch NaOH đặc, nóng tạo ra dung dịch X. Trong dung dịch X có những muối nào sau đây ?
Các phương trình hóa học xảy ra:
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
3Cl2 + 6NaOH 5NaCl + NaClO3 + 3H2O
Các muối có trong dung dịch X là: NaCl, NaClO3.
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe, Zn bằng dung dịch hydrochloric acid dư thu được 0,05 mol khí hydrogen. Mặt khác, m gam X phản ứng hoàn toàn với khí chlorine dư thu được 7,33 gam muối Y. Cho các phát biểu sau:
(1) Muối Y gồm hai muối FeCl2 và ZnCl2.
(2) Tổng số mol trong hỗn hợp X là 0,05 mol.
(3) Thể tích của khí chlorine ở điều kiện chuẩn tham gia phản ứng là 1,4874 lít.
(4) Phần trăm về khối lượng của Fe trong m gam hỗn hợp X ban đầu nhỏ hơn 35%.
(5) Trong hỗn hợp X, khối lượng của Fe lớn hơn khối lượng của Zn.
Số phát biểu đúng là
Gọi số mol Zn và Fe trong hỗn hợp X lần lượt là x, y:
- X tác dụng với HCl:
Zn + HCl ZnCl2 + H2
x x
Fe + HCl FeCl2 + H2
y y
x + y = 0,05 (1)
- X tác dụng với Cl2:
Zn + Cl2 ZnCl2
x x
x
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
y 3/2y
y
136x + 162,5y = 7,33 (2)
Từ (1) và (2) x = 0,03; y = 0,02
VCl2 = 24,79.(x + 3y) = 24,79.(0,03 + 3/2.0,02) = 1,4874 lít
Xét các phát biểu:
(1) Sai vì muối Y gồm hai muối FeCl3 và ZnCl2.
(2) Đúng.
(3) Đúng.
(4) Sai vì:
(5) Sai vì:
mFe = 0,02.56 = 1,12 gam; mZn = 0,03.65 = 1,95 gam
mFe < MZn
Cho 4 đơn chất F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng từ I2 đến F2.
Cho 26,1 gam MnO2 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 6,048 lít Cl2 (ở đktc). Tính hiệu suất của phản ứng.
80%.
90%.
100%.
95%.
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2↑ + 2H2O
nMnO2 = 26,1/87 = 0,3 mol
Theo phương trình phản ứng:
nCl2 = nMnO2 = 0,3 mol
Theo bài ra:
nCl2 = 6,048/22,4 = 0,27 mol
Muốn khắc thủy tinh, người ta nhúng thủy tinh vào sáp nóng chảy và nhấc ra cho nguội, dùng vật nhọn tạo hình chữ, biểu tượng,… cần khắc. Sau đó, người ta sẽ chờ lớp sáp (nến) khô rồi nhỏ dung dịch HF vào thủy tinh và thu được sản phẩm được khắc theo mong muốn. Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi khắc thủy tinh bằng dung dịch HF là
Phương trình hóa học:
4HF + SiO2 ⟶ SiF4 + 2H2O.