Ở nhiệt độ cao và có xúc tác, phản ứng giữa hydrogen với halogen nào sau đây xảy ra thuận nghịch?
Ở nhiệt độ cao và có xúc tác, phản ứng giữa hydrogen với I2 xảy ra thuận nghịch
Phương trình phản ứng minh họa
H2 + I2 ⇌ 2HI
Ở nhiệt độ cao và có xúc tác, phản ứng giữa hydrogen với halogen nào sau đây xảy ra thuận nghịch?
Ở nhiệt độ cao và có xúc tác, phản ứng giữa hydrogen với I2 xảy ra thuận nghịch
Phương trình phản ứng minh họa
H2 + I2 ⇌ 2HI
Các nguyên tử halogen
Các nguyên tử halogen có 7 electron ở lớp ngoài cùng, dễ nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền của khí hiếm gần nhất:
ns2np5 + 1e → ns2np6
Phát biểu nào sau đây là đúng?
- Sản phẩm cuối cùng của phản ứng giữa Fe3O4(s) và HI(aq) vừa đủ là FeI2, I2 và H2O.
- Ở trạng thái lỏng, giữa các phân tử HF tạo được liên kết hydrogen mạnh.
- Không thể làm khô khí hydrogen chlorine bằng NaOH(s), do xảy ra phản ứng:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
- Dung dịch hydrohalic acid có khả năng ăn mòn thủy tinh là HF.
Theo chiều từ F → Cl → Br → I, giá trị độ âm điện của các nguyên tố
Các nguyên tố halogen thuộc cùng một nhóm A nên theo chiều từ F → Cl → Br → I (chiều tăng của điện tích hạt nhân), giá trị độ âm điện của các nguyên tố giảm dần.
Anion X- có cấu hình electron lớp ngoài cùng ở trạng thái cơ bản là 2s22p6. Nguyên tố X là
Cấu hình của X là 1s22s22p5
ZX = 9
X là F
Dung dịch AgNO3 không phản ứng với dung dịch nào sau đây?
Dung dịch AgNO3 không phản ứng với NaF.
Phản ứng giữa các chất nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử?
Phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
MnO2 + 4HClđ MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Các phản ứng còn lại thể hiện tính acid của HCl: tác dụng với kim loại, oxit kim loại, muối.
Một mol chất nào sau đây tác dụng hết với dung dịch HCl đặc cho lượng khí Cl2 lớn nhất?
Phương trình phản ứng:
MnO2 + 4HCl → Cl2 + MnCl2 + 2H2O
1 → 1
2KMnO4 + 16HCl → 5Cl2 + 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O
1 → 2,5
K2Cr2O7 + 14HCl → 3Cl2 + 2KCl + 2CrCl3 + 7H2O
1 → 3
CaOCl2 + 2HCl → Cl2 + CaCl2 + H2O
1 → 1
Vậy 1 mol K2Cr2O7 cho lượng khí Cl2 lớn nhất.
Hydrohalic acid có tính ăn mòn thủy tinh là
Hydrofluoric acid (HF) là acid yếu, nhưng có tính chất đặc biệt là ăn mòn thủy tinh, phương trình hóa học của phản ứng:
SiO2 + 4HF SiF4
+ H2O
Cho 13,44 lít khí chlorine (ở đktc) đi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100oC. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 37,25 gam KCl. Dung dịch KOH trên có nồng độ là
nCl2 = 0,6 mol, nKCl = 0,5 mol.
Phản ứng với KOH ở 100oC:
3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O.
Từ phương trình hóa học ⇒ Cl2 dư nên số mol KOH tính theo số mol KCl:
⇒ nKOH = 0,6 mol ⇒ CM(KOH)= 0,24 M
Hòa tan hết 12,68 gam hỗn hợp bột X gồm Al2O3 và Fe3O4 cần vừa đủ 200 ml dung dịch HCl 2,3M, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Giá trị của m là bao nhiêu?
Sơ đồ phản ứng
Hỗn hợp X + HCl → dung dịch Y + H2O
Cô cạn Y → mmuối khan
nHCl = 0,2.2,3 = 0,46 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố H
Ta có: nH2O = 1/2nHCl = 0,46 : 2 = 0,23 mol
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
moxit + mHCl = m muối + mH2O
⇒ m muốii = 12,68 + 0,46.36,5 - 0,23.18 = 25,33 gam
Hỗn hợp khí X gồm chlorine và oxygen. X phản ứng vừa hết với một hỗn hợp gồm 4,8 gam magnesium và 8,1 gam nhôm tạo ra 37,05 gam hỗn hợp các muối halide và oxide của hai kim loại. Thành phần phần trăm theo khối lượng của chlorine và oxygen trong hỗn hợp X lần lượt là
Các phương trình hóa học:
Mg + Cl2 → MgCl2 (1)
2Al + 3Cl2 → AlCl3 (2)
3Mg + O2 → 2MgO (3)
4Al + 3O2 → 2AlO3 (4)
mmuối + moxide = mKL + mCl- + mO- = 37, 05
⇒ mCl- + mO- = 37,05 – (4,80 + 8,10) = 24, 15 (gam)
nMg = 4,8/24 = 0,2 (mol); nAl = 8,1/27 = 0,3 (mol)
Gọi số mol O2 và Cl2 trong hỗn hợp lần lượt là x, y (mol):
Phương trình nhường e:
Al → Al3+ + 3e
Mg → Mg2+ + 2e
ne nhường = 0,2.2 + 0,3.3 = 1,3 (mol)
Phương trình nhận e:
O2 + 4e → 2O-
x → 4x → 2x
Cl2 + 2e → 2Cl-
y → 2y → 2y
ne nhận = 4x + 2y ⇒ 4x + 2y = 1,3 (1)
mO- + mCl- = 16.2x + 35,5.2y = 24,15 (2)
Từ (1) và (2) ta có x = 0,2; y = 0,25
%mCl2 = 100% – 26,5% = 73,5%
Cho các phương trình phản ứng sau:
1. MnO2 + (X) → MnCl2 + (Y)↑ + (Z)
2. (Y) + H2 → (X)
3. (X) + (T) → FeCl2 + H2
4. (Y) + (T) → FeCl3
5. (Y) + (Z)
(X) + HClO
Câu nào sau đây là đúng?
(X): HCl, (Y): Cl2, (Z): H2O, (T): Fe.
1. MnO2 + 4HCl (đặc) MnCl2 + Cl2 + 2H2O
2. Cl2 + H2 2HCl
3. 2HCl + Fe → FeCl2+ H2
3. 3Cl2 + 2Fe 2FeCl3
4. Cl2 + H2O HCl + HClO
Dung dịch HF được dùng để khắc chữ vẽ hình lên thủy tinh nhờ phản ứng với chất nào sau đây?
Acid hydrofloric acid có khả năng hoàn tan silicon dioxide nên được sử dụng để khắc các chi tiết lên thủy tinh theo phản ứng:
HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O
Trong tự nhiên, halogen
Trong tự nhiên, halogen chỉ tồn tạo ở dạng hợp chất, phần lớn ở dạng muối halide, phổ biến như calcium fluride, sodium chloride.
Dãy acid nào sau đây sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính acid?
Dãy acid được sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính acid là HI > HBr > HCl > HF.
Khi đun nóng, Cl2 phản ứng với dung dịch potassium hydroxide tạo thành muối X. Biết X là chất oxi hóa mạnh, được sử dụng chế tạo thuốc nổ, hỗn hợp đầu que diêm, … Công thức hóa học của X là
Khi đun nóng, Cl2 phản ứng với dung dịch potassium hydroxide tạo thành muối chlorate (KClO3).
3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O
Potassium chorate là chất oxi hóa mạnh, được sử dụng chế tạo thuốc nổ, hỗn hợp đầu que diêm, …
Kết luận sai là
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi giảm dần fluorine đến iodine ⇒ sai.
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của đơn chất halogen bị ảnh hưởng bởi tương tác van der Waals giữa các phân tử. Từ fluorine đến iodine, khối lượng phân tử và bán kính nguyên tử tăng, làm tăng tương tác van der Waals, dấn đến nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng.
Hiện tượng nào xảy ra khi đốt nóng đỏ một sợi dây iron rồi đưa vào bình chứa khí Cl2?
Khi đốt nóng đỏ một sợi dây iron rồi đưa vào bình chứa khí Cl2 dây iron cháy mạnh tạo khói màu nâu.
Dung dịch nào sau đây không phản ứng với dung dịch AgNO3?
Dung dịch AgNO3 không phản ứng với NaF