Thuốc thử nào sau đây phân biệt được hai dung dịch HCl và NaCl?
Dung dịch HCl làm quỳ tím hóa đỏ. Dung dịch NaCl không làm quỳ tím đổi màu.
Thuốc thử nào sau đây phân biệt được hai dung dịch HCl và NaCl?
Dung dịch HCl làm quỳ tím hóa đỏ. Dung dịch NaCl không làm quỳ tím đổi màu.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Phát biểu sai là: Do có độc tính, khí chlorine được sử dụng để trừ sâu trong nông nghiệp.
Vì khí chlorine không được sử dụng để trừ sâu trong nông nghiệp.
Nhận định nào sau đây sai về đặc điểm lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen là
Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen có 7 electron, phân lớp s có 2 electron, phân lớp p có 5 electron.
Do có 7 electron ở lớp ngoài cùng nên chưa đạt cấu hình bền vững như khí hiếm.
Thuốc thử nào sau đây thường dùng để nhận biết dung dịch sodium bromide?
Sử dụng AgNO3 để nhận biết dung dịch sodium bromide
Hiện tượng: Xuất hiện chất không tan màu vàng nhạt
Phương trình hóa học:
NaBr(aq) + AgNO3(aq) → AgBr(s) (màu vàng nhạt) + NaNO3(aq)
Cho các phát biểu sau:
(a) Muối iodized dùng để phòng bệnh bứu cổ do thiếu iodine.
(b) Chloramine - B được dùng phun khử khuẩn phòng dich Covide - 19.
(c) Tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.
(d) Muối ăn là nguyên liệu sản xuất xút, chlorine, nước Javel.
Số phát biểu đúng là:
Tất cả các phát biểu đều đúng.
Chloramine - B (C6H6O2SNCI) là hợp chất hữu cơ chứa nguyên tử chlorine, dễ tác dụng với nước tạo thành hypochohrite có tác dụng diệt khuẩn mạnh:
C6H6O2SNCI + H2O → C6H6O2SNH + HClO
Dãy chất nào sau đây tác dụng được với hydrochloric acid?
Các chất tác dụng được với hydrochloric acid: Fe, CuO, Ba(OH)2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
CuO + 2HCl → CuCl2 + 2H2O
Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O
Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch muối nào sau đây không xảy ra phản ứng?
NaF(aq) + AgNO3(aq) → không xảy ra phản ứng
NaCl(aq) + AgNO3(aq) → AgCl(s) + NaNO3(aq)
NaBr(aq) + AgNO3(aq) →AgBr(s) + NaNO3(aq)
NaI(aq) + AgNO3(aq) → AgI(s) + NaNO3(aq)
Đi từ F2 đến I2, khẳng định sai là:
F2 màu lục nhạt, Cl2 màu vàng lục, Br2 mà nâu đỏ, I2 màu tím đen.
⇒ Đi từ F2 đến I2 màu sắc có xu hướng đậm dần.
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch HBr, quỳ tím
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch HBr, quỳ tím hóa đỏ.
Cặp khí nào sau đây phản ứng với nhau trong bóng tối?
Halogen phản ứng mãnh liệt với hydrogen ngay cả trong bóng tối là F2.
Đốt một kim loại trong bình kín đựng khí chlorine, thu được 32,5 g muối chloride và nhận thấy thể tích khí chlorine trong bình giảm 7,437 lít (ở đkc). Hãy xác định tên của kim loại đã dùng.
Gọi kim loại cần tìm là M và hóa trị tương ứng của nó là n.
Phương trình phản ứng tổng quát:
Mà:
Vậy kim loại M là Fe.
Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc). Kim loại M
mrắn sau − mM = mX
⇒ 71.nCl2 + 32.nO2 = 23 − 7,2 = 15,8 g (1)
⇒ nkhí = nCl2 +nO2 = 0,25 mol (2)
Giải hệ (1) và (2) ⇒ nCl2 = 0,2; nO2 = 0,05 mol
Gọi hóa trị của M là x
Quá trình nhận electron:
0,2 0,4
0,05 0,2
Bảo toàn electron: ne nhận = ne nhường = 0,6
0,6/x 0,6
x = 2, M = 24 (Mg)
Cặp nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm halogen?
Nhóm halogen gồm: F, Cl, Br, I, (At) Vậy cặp nguyên tố Cl, Br thuộc nhóm halogen
Cho dung dịch chứa 0,2 mol HCl tác dụng hết với Fe dư, thu được V lít H2 (đkc). Giá trị của V là
Phương trình phản ứng:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
mol: 0,2 → 0,1
⇒ V = 0,1.24,79 = 2,479 (l)
Hydrogen halide nào sau đây có nhiệt độ sôi cao bất thường?
Hydrogen fluoride có nhiệt độ sôi cao bất thường so với các chất còn lại trong dãy, do giữa các phân tử hydrogen fluoride còn tạo liên kết hydrogen với nhau:
…H-F…H-F… → (HF)n
Cho 26,1 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch HCl (đặc) thu được khí màu vàng lục. Cho toàn bộ lượng khí này tác dụng vừa đủ với m (gam) sắt. Tính giá trị của m.
Cho 26,1 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch HCl (đặc) thu được khí màu vàng lục. Cho toàn bộ lượng khí này tác dụng vừa đủ với m (gam) sắt. Tính giá trị của m.
Phương trình phản ứng:
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
mol: 0,3 → 0,3
3Cl2 + 2Fe 2FeCl3
mol: 0,3 → 0,2
⇒ m = 0,2.56 = 11,2 (g)
Những nguyên tố ở nhóm nào sau đây có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5?
Nhóm VIA hay nhóm halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5.
Cho các nhận định sau:
(1). Fe hòa tan trong dung dịch Acid hydrochloric tạo muối FeCl3.
(2). Có thể phân biệt 3 bình khí HCl, Cl2 , H2 bằng quỳ tím ẩm.
(3). Phản ứng của dung dịch HX với Fe2O3 đều là phản ứng trao đổi.
(4). Dung dịch HF là acid yếu và không được chứa trong lọ thuỷ tinh.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
(1) Sai vì Fe + 2HCl →FeCl2 + H2
(3) Sai, có thể oxi hóa khử như: 6HI + Fe2O3 → 2FeI2 + I2 + 3H2
Đặc điểm chung của các nguyên tố nhóm halogen là:
Halogen là các phi kim điển hình, có tính oxi hóa mạnh.
Để nhận biết các khí sau: Cl2, O2, HCl và SO2 người ta sử dụng hóa chất nào sau đây:
Cho quỳ tím ẩm vào bốn mẫu khí, khí nào không có hiện tượng là O2, khi làm quỳ tím mất màu là Cl2, hai khí làm quỳ tím ẩm hóa đỏ là HCl và SO2.
Dẫn hai khí còn lại qua dung dịch Br2 có màu vàng nau nhạt, dung dịch bromine bị mất màu là khí SO2 còn lại là HCl.
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4