Từ bảng giá trị năng lượng liên kết (kJ mol-1) dưới đây:
| F-F | H-H | O=O | H-F | O-H |
| 159 | 436 | 498 | 565 | 464 |
Cho biết liên kết nào bền nhất?
Năng lượng liên kết càng lớn thì liên kết càng bền.
Liên kết bền nhất là H – F
Từ bảng giá trị năng lượng liên kết (kJ mol-1) dưới đây:
| F-F | H-H | O=O | H-F | O-H |
| 159 | 436 | 498 | 565 | 464 |
Cho biết liên kết nào bền nhất?
Năng lượng liên kết càng lớn thì liên kết càng bền.
Liên kết bền nhất là H – F
Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc). Kim loại M
mrắn sau − mM = mX
⇒ 71.nCl2 + 32.nO2 = 23 − 7,2 = 15,8 g (1)
⇒ nkhí = nCl2 +nO2 = 0,25 mol (2)
Giải hệ (1) và (2) ⇒ nCl2 = 0,2; nO2 = 0,05 mol
Gọi hóa trị của M là x
Quá trình nhận electron:
0,2 0,4
0,05 0,2
Bảo toàn electron: ne nhận = ne nhường = 0,6
0,6/x 0,6
x = 2, M = 24 (Mg)
Cho phương trình hóa học: KMnO4 + HClđặc → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O. Tổng hệ số cần bằng của các chất lần lượt là:
Phương trình phản ứng
2KMnO 4 + 16HCl đặc → 2KCl + 2MnCl 2 + 5Cl 2 + 8H 2 O
Tổng hệ số tối giản của phương trình là: 2 + 16 + 2 +2 + 5 + 8 = 35
Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử của các nguyên tố
Trong một nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử có xu hướng tăng dần.
Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần.
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch HBr, quỳ tím
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch HBr, quỳ tím hóa đỏ.
Đặc điểm nào không phải là đặc điểm chung của các halogen (F, Cl, Br, I)?
Trong tất cả các hợp chất F chỉ có số oxi hóa -1 do có độ âm điện lớn nhất.
Các nguyên tố halogen khác ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxi hóa +1, +3, +5, +7 trong các hợp chất.
Nhận định sai khi nói về tính acid của các dung dịch HCl, HBr, HI là
Các dung dịch HCl, HBr, HI có tính acid nên làm quỳ tím chuyển màu đỏ.
Trạng thái các đơn chất ở điều kiện nhiệt độ, áp suất thông thường:
|
Đơn chất |
F2 |
Cl2 |
Br2 |
I2 |
|
Trạng thái |
Khí |
Khí |
Lỏng |
Rắn |
Từ trạng thái này dự đoán nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các halogen tăng dần theo thứ tự:
Từ trạng thái này dự đoán nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các halogen tăng dần theo thứ tự: F2, Cl2, Br2, I2.
Tiến hành thí nghiệm giữa các chất hoặc dung dịch sau:
(1) Cl2 + NaI
(2) NaBr + AgNO3
(3) Cl2 + NaOH
(4) HF + AgNO3
(5) HCl + CaCO3
Số thí nghiệm có phản ứng xảy ra là:
(1) 2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2
(2) NaBr + AgNO3 → NaNO3 + AgBr ( ↓)
(3) Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
(4) HF + AgNO3 không xảy ra phản ứng
(5) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch HCl?
Các kim loại đứng sau H không thể phản ứng với axit thông thường (HCl, H2SO4 loãng).
Cu không phản ứng với dung dịch HCl.
Trong y tế đơn chất halogen nào hòa tan trong rượu được dùng làm chất sát trùng?
Trong y tế, I2 được hòa tan trong ethanol để dùng làm chất sát trùng vết thương.
Khối lượng HCl bị oxi hóa bởi MnO2 là bao nhiêu, biết rằng khí Cl2 sinh ra trong phản ứng đó có thể đẩy được 12,7 gam I2 từ dung dịch NaI.
nI2 = 0,05 mol
Phương trình hóa học của phản ứng:
Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2
0,05 ← 0,05 (mol)
nIodine = 0,05 mol.
4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
0,2 ← 0,05 (mol)
⇒ mHCl cần dùng = 0,2. 36,5 = 7,3 g.
Đơn chất halogen nào sau đây phản ứng mạnh với nước ngay ở nhiệt độ thường, giải phóng khí O2?
F2 phản ứng mạnh với nước ngay ở nhiệt độ thường, giải phóng khí O2:
2F2 + 2H2O 4HF + O2
Các halogen Cl2, Br2 và I2 phản ứng chậm với nước và mức độ phản ứng giảm dần từ Cl2 đến I2.
Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy từ HF đến HI là do
Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy trên là do sự giảm độ bền liên kết theo thứ tự HF, HCl, HBr, HI.
Dung dịch chất nào sau đây được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép?
Dung dịch nước của hydrogen chlorine là hydrochloric acid (HCl) được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép.
Ví dụ:
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O.
Khối lượng thuốc tím cần dùng để điều chế 4,958 lít khí chlorine là (biết H = 80%)
nCl2 = 0,2 (mol)
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
0,08 ← 0,2
Do H% = 80% ⇒ nKMnO4 = = 0,1 mol
mKMnO4 = 0,1.(39 + 55 + 16.4) = 15,8 (g)
Cho các phát biểu sau:
(a) Iodine là nguyên tố đa lượng cần thiết cho dinh dưỡng của con người.
(b) Từ fluorine đến iodine màu sắc halogen đậm dần.
(c) Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide tăng dần từ HF đến HI.
(d) Hydrofluoric acid (HF) là acid mạnh.
Số phát biểu sai là
(a) Sai, vì iodine là nguyên tố vi lượng cần thiết cho dinh dưỡng của con người.
(b) Đúng.
(c) Đúng.
(d) Sai. HF là một acid yếu.
Từ một tấn muối ăn có chứa 10,5% tạp chất, người ta điều chế được 1250 lít dung dịch HCl 37% (D = 1,19 g/ml) bằng cách cho lượng muối ăn trên tác dụng với sulfuric acid đậm đặc và đun nóng. Tính hiệu suất của quá trình điều chế trên.
Lượng NaCl nguyên chất:
mNaCl nguyên chất = 1000.89,5% = 895kg
Lượng HCl thu được theo lí thuyết :
2NaCl + H2SO4 Na2SO4 + 2HCl
58,5g 36,5g
895kg x
x = 558,42 kg
Lượng HCl thu được theo thực tế:
mHCl tt = 1250.1,19.37% = 550,375 kg
Hiệu suất của quá trình điều chế:
Cho biết các phản ứng xảy ra sau:
(1) 2FeBr2 + Br2 → 2FeBr3
(2) 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
Phát biểu đúng là:
Từ phương trình (2) : 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2 tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn Br2
Mặt khác từ (1): FeBr2 + 1/2Br2 → FeBr3 nên tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn Fe3+
Số oxi hóa của bromine trong các hợp chất HBr, HBrO, KBrO3 lần lượt là
Số oxi hóa của bromine trong các hợp chất lần lượt là: