Sodium iodide khử được sulfuric acid đặc thành
Sodium iodide khử được sulfuric acid đặc thành
Theo chiều từ F → Cl → Br → I, giá trị độ âm điện của các nguyên tố
Các nguyên tố halogen thuộc cùng một nhóm A nên theo chiều từ F → Cl → Br → I (chiều tăng của điện tích hạt nhân), giá trị độ âm điện của các nguyên tố giảm dần.
Cho sơ đồ phản ứng hóa học:
X + HCl → FeCl3 + Y + H2O
Hai chất X, Y lần lượt là
Phương trình hóa học:
Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
Cho 15,8 gam KMnO4 tác dụng hết với dung dịch HCl đậm đặc. Giả sử hiệu suất phản ứng là 85% thì thể tích (đktc) khí Cl2 thu được là
2KMnO4 + 16HCl → 2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + 8H2O
Theo phương trình hóa học:
Mà hiệu suất phản ứng đạt 85%:
VH2 = 0,25.22,4.85% = 4,76 lít
Nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc nhóm halogen?
Nhóm VIIA (nhóm halogen) trong bảng tuần hoàn gồm 6 nguyên tố: flourine (F), chlorine (Cl), bromine (Br), iodine (I), astatine (At) và tennessine (Ts). Bốn nguyên tố F, Cl, Br và I tồn tại trong tự nhiên, còn At và Ts là các nguyên tố phóng xạ.
Nguyên tố Iodine thuộc nhóm halogen.
Cho Br (Z = 35). Cấu hình electron của nguyên tử Br là
Cấu hình electron của nguyên tử Br là 1s22s22p63s23p63d104s24p5.
Cho một halogen tác dụng với nhôm thì thu được muối trong đó khối lượng muối gấp 9,89 lần khối lượng Al đã phản ứng. Vậy halogen là:
Gọi halogen cần tìm là X2:
2Al + 3X2 → 2AlX3
Theo đề ra:
X = 80
X là Br
Phát biểu nào sau đây là đúng?
- Sản phẩm cuối cùng của phản ứng giữa Fe3O4(s) và HI(aq) vừa đủ là FeI2, I2 và H2O.
- Ở trạng thái lỏng, giữa các phân tử HF tạo được liên kết hydrogen mạnh.
- Không thể làm khô khí hydrogen chlorine bằng NaOH(s), do xảy ra phản ứng:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
- Dung dịch hydrohalic acid có khả năng ăn mòn thủy tinh là HF.
Phương trình hóa học nào viết sai?
Phương trình hóa học viết sai là: Cl2 + Fe → FeCl2.
→ Đúng: 3Cl2 + 2Fe → 2FeCl3.
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Khi cho potassium bromide rắn phản ứng với sulfuric acid đặc thu được khí hydrogen bromide. Sai || Đúng
(b) Hydrofluoric acid không nguy hiểm vì nó là một acid yếu. Sai || Đúng
(c) Hydrofluoric acid được dùng để khắc lên thủy tinh. Đúng || Sai
(d) Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do liên kết H – F bền nhất trong các liên kết H – X. Sai || Đúng
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Khi cho potassium bromide rắn phản ứng với sulfuric acid đặc thu được khí hydrogen bromide. Sai || Đúng
(b) Hydrofluoric acid không nguy hiểm vì nó là một acid yếu. Sai || Đúng
(c) Hydrofluoric acid được dùng để khắc lên thủy tinh. Đúng || Sai
(d) Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do liên kết H – F bền nhất trong các liên kết H – X. Sai || Đúng
(a) sai vì:
2KBr(s) + 3H2S4(l) → 2KHSO4(s) + Br2(g) + SO2(g) + 2H2O(g)
Như vậy tạo ra khí SO2 và hơi Br2.
(b) sai vì HF có độc tính rất mạnh.
(c) đúng vì hydrofluoric acid có phản ứng với silicon dioxide nên được dùng để khắc lên thủy tinh:
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
(d) sai vì ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do giữa các phân tử hydrogen fluoride còn tạo liên kết hydrogen với nhau.
Hydrohalic acid có tính ăn mòn thủy tinh là
HF có khả năng ăn mòn thủy tinh.
4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O
SiO2 là thành phần chính của thủy tinh.
Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y. Kim loại M có thể là
M là kim loại Fe
Phương trình phản ứng minh họa
2Fe + 3Cl2 2FeCl3 (X)
Fe + 2HCl FeCl2(Y) + H2↑
Fe + 2FeCl3 (X) 3FeCl2(Y)
Ứng dụng nào sau đây không phải của NaCl?
Dẫn Cl2 vào 200 gam dung dịch KBr. Sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng muối tạo thành nhỏ hơn khối lượng muối ban đầu là 4,45 gam. Nồng độ phần trăm KBr trong dung dịch ban đầu là:
Phương trình phản ứng hóa học
Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2.
Gọi a là số mol của KBr
nKCl = nKBr = a mol
mKBr - mKCl = 4,45 gam
⇒ 119a - 74,5a = 4,45
⇒ a = 0,1 mol
Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm halogen?
Nhóm halogen gồm những nguyên tố thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn hóa học: fluorine (F); chlorine (Cl); bromine (Br); iodine (I); astatine (At) và tennessine (Ts).
Hỗn hợp khí X gồm chlorine và oxygen. X phản ứng vừa hết với một hỗn hợp gồm 4,8 gam magnesium và 8,1 gam nhôm tạo ra 37,05 gam hỗn hợp các muối halide và oxide của hai kim loại. Thành phần phần trăm theo khối lượng của chlorine và oxygen trong hỗn hợp X lần lượt là
Các phương trình hóa học:
Mg + Cl2 → MgCl2 (1)
2Al + 3Cl2 → AlCl3 (2)
3Mg + O2 → 2MgO (3)
4Al + 3O2 → 2AlO3 (4)
mmuối + moxide = mKL + mCl- + mO- = 37, 05
⇒ mCl- + mO- = 37,05 – (4,80 + 8,10) = 24, 15 (gam)
nMg = 4,8/24 = 0,2 (mol); nAl = 8,1/27 = 0,3 (mol)
Gọi số mol O2 và Cl2 trong hỗn hợp lần lượt là x, y (mol):
Phương trình nhường e:
Al → Al3+ + 3e
Mg → Mg2+ + 2e
ne nhường = 0,2.2 + 0,3.3 = 1,3 (mol)
Phương trình nhận e:
O2 + 4e → 2O-
x → 4x → 2x
Cl2 + 2e → 2Cl-
y → 2y → 2y
ne nhận = 4x + 2y ⇒ 4x + 2y = 1,3 (1)
mO- + mCl- = 16.2x + 35,5.2y = 24,15 (2)
Từ (1) và (2) ta có x = 0,2; y = 0,25
%mCl2 = 100% – 26,5% = 73,5%
Theo chiều tăng điện tích hạt nhân thì khả năng oxi hóa của các halogen đơn chất:
Theo chiều tăng điện tích hạt nhân thì khả năng oxi hóa của các halogen đơn chất giảm dần
Hiện tượng nào xảy ra khi đốt nóng đỏ một sợi dây iron rồi đưa vào bình chứa khí Cl2?
Khi đốt nóng đỏ một sợi dây iron rồi đưa vào bình chứa khí Cl2 dây iron cháy mạnh tạo khói màu nâu.
Dung dịch HF được dùng để khắc chữ vẽ hình lên thủy tinh nhờ phản ứng với chất nào sau đây?
Acid hydrofloric acid có khả năng hoàn tan silicon dioxide nên được sử dụng để khắc các chi tiết lên thủy tinh theo phản ứng:
HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đơn chất nhóm VIIA?
Phát biểu "Khả năng phản ứng với nước tăng từ fluorine đến iodine." không đúng vì: Khả năng phản ứng với nước giảm từ fluorine đến iodine.