Kim loại nào sau đây tác dụng với khí Cl2 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl loãng?
Cu có thể phản ứng với khí Cl2 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl loãng
Kim loại nào sau đây tác dụng với khí Cl2 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl loãng?
Cu có thể phản ứng với khí Cl2 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl loãng
Cho phản ứng: KI + H2SO4 ⟶ I2 + H2S + K2SO4 + H2O
Hệ số cân bằng của H2SO4 là

8KI + 5H2SO4 ⟶ 4I2 + H2S + 4K2SO4 + 4H2O
Cho biết các phản ứng xảy ra sau:
(1) 2FeBr2 + Br2 → 2FeBr3
(2) 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
Phát biểu đúng là:
Từ phương trình (2) : 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2 tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn Br2
Mặt khác từ (1): FeBr2 + 1/2Br2 → FeBr3 nên tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn Fe3+
Cho giá trị nhiệt độ sôi của các hydrogen halide không theo thứ tự: +19,5oC, -35,8oC, -84,9oC và -66,7oC. Đâu là sự sắp xếp giá trị nhiệt độ sôi tương ứng đúng với các hydrogen halide?
Nhiệt độ sôi của hydrogen halide giảm từ HF đến HCl và tăng từ HCl đến HI
HF: +19,5oC; HCl: -84,9oC; HBr: -66,7oC; HI: -35,8oC.
Cho 10,3 gam hỗn hợp Cu, Al, Fe vào lượng dư dung dịch HCl thu được 5,6 lít khí (đktc) và 2 gam chất rắn không tan. Vậy thành phần phần trăm theo khối lượng của Al, Fe trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là
Vì Cu không tan trong dung dịch HCl nên mCu = 2 g
Goi số mol của Al và Fe trong hỗn hợp lần lượt là x, y (mol):
Phương trình hóa học
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
x → 1,5x
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
y → y
Ta có hệ phương trình:
Halogen không có tính khử là
Fluorine chỉ có tính oxi hóa, không có tính khử.
Ở nhiệt độ cao và có xúc tác, phản ứng giữa hydrogen với halogen nào sau đây xảy ra thuận nghịch?
Ở nhiệt độ cao và có xúc tác, phản ứng giữa hydrogen với I2 xảy ra thuận nghịch
Phương trình phản ứng minh họa
H2 + I2 ⇌ 2HI
Không khí trong phòng thí nghiệm bị ô nhiễm bởi khí chlorine. Để khử độc, có thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây?
Để loại bỏ khí chlorine ô nhiễm trong phòng thí nghiệm, người ta có thể xịt dung dịch NH3 vào không khí:
2NH3 + 3Cl2 → 3N2 + 6HCl;
2NH3 + HCl → NH4Cl.
Sục khí Cl2 dư vào 200ml dung dịch chứa đồng thời NaBr 0,5M và NaI 0,6M đến khi phản ứng hoàn toàn. Khối lượng muối thu được sau phản ứng là bao nhiêu?
nNaBr = 0,2.0,5 = 0,1 mol
nNaI = 0,2.0,6 = 0,12 mol
Phương trình phản ứng
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2
Theo phương trình phản ứng ta có:
nNaCl = nNaBr + nNaI = 0,1 + 0,12 = 0,22 (mol)
mNaCl = 0,22.58,5 = 12,87 gam.
Đi từ F2 đến I2:
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng từ F2 đến I2 do:
- Tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng.
- Khối lượng phân tử tăng.
Đốt cháy 29,25 gam zinc trong khí chlorine thu được 48,96 gam zinc chloride (ZnCl2). Hiệu suất của phản ứng trên là:
nZn = 0,45 (mol); nZnCl2 = 0,36 (mol)
Phương trình hóa học:
Zn + Cl2 ZnCl2
mol: 0,36 0,36
Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là
Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ hydrofluoric acid đến hydroiodic acid.
Trong phản ứng: Cl2 + 2KI
2KCl + I2. Chlorine đóng vai trò chất gì?
Chlorine đóng vai trò chất oxi hóa.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đơn chất nhóm VIIA?
Phát biểu "Khả năng phản ứng với nước tăng từ fluorine đến iodine." không đúng vì: Khả năng phản ứng với nước giảm từ fluorine đến iodine.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nguyên tử các nguyên tố nhóm VIIA?
Trong nhóm VIIA, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì bán kính nguyên tử tăng.
Phát biểu không đúng là:
"Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì bán kính nguyên tử giảm"
Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc). Kim loại M
mrắn sau − mM = mX
⇒ 71.nCl2 + 32.nO2 = 23 − 7,2 = 15,8 g (1)
⇒ nkhí = nCl2 +nO2 = 0,25 mol (2)
Giải hệ (1) và (2) ⇒ nCl2 = 0,2; nO2 = 0,05 mol
Gọi hóa trị của M là x
Quá trình nhận electron:
0,2 0,4
0,05 0,2
Bảo toàn electron: ne nhận = ne nhường = 0,6
0,6/x 0,6
x = 2, M = 24 (Mg)
Liên kết trong phân tử hydrogen halide (HX) là
Liên kết trong phân tử hydrogen halide (HX) là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Trước đây, các hợp chất CFC được sử dụng cho các hệ thống làm lạnh. Tuy nhiên hiện nay, người ta sản xuất hydrochlorofluorocarbon (HCFC) thay thế CFC. Nguyên nhân là do
Do tác động phá hủy tầng ozone của CFC nên đầu thế kỉ XXI, các hợp chất CFC đã bị cấm sản xuất. Gần đây, từ hydrogen fluoride, người ta sản xuất hydrochlorofluorocarbon (HCFC) thay thế CFC.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về một số ứng dụng của đơn chất chlorine?
Khí chlorine không được sử dụng để trừ sâu trong nông nghiệp.
Cho vào cốc thủy tinh vài thìa nhỏ tinh thể iodine, miệng cốc được đậy bằng mặt kính đồng hồ. Đun nóng cốc trên ngọn lửa đèn cồn. Hiện tượng quan sát được là
Ở điều kiện thường, I2 ở trạng thái rắn, màu đen tím. Khi đun nóng iodine rắn chuyển dần thành hơi màu tím.