Phát biểu nào sau đây là sai?
Từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng do:
- Lực tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng.
- Khối lượng phân tử tăng.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng do:
- Lực tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng.
- Khối lượng phân tử tăng.
Để trung hòa hết 200 gam dung dịch HX nồng độ nồng độ 14,6% cần dùng 250 ml dung dịch NaOH 3,2M. Dung dịch acid ở trên là dung dịch chất nào dưới đây?
nNaOH = 0,25.3,2 = 0,8 mol
mHX = 200.14,6:100 = 29,2 gam
Phương trình phản ứng tổng quát xảy ra:
HX + NaOH → NaX + H2O
Theo phương trình phản ứng
nHX = nNaOH = 0,8 mol
MHX = 29,2:0,8 = 36,5 ⇒ X = 35,5 (Cl)
Công thức của HX là HCl.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ion halide X-?
Khi phản ứng với sulfuric acid đặc, Cl- không thể hiện tính khử.
Tính khử của các ion halide tăng theo dãy: Cl-; Br-; I-.
Dùng silver nitrate phân biệt các ion, các phản ứng xảy ra thu được:
AgCl: chất không tan màu trắng.
AgBr: chất không tan màu vàng nhạt.
AgI: chất không tan màu vàng đậm.
Theo chiều từ F → Cl → Br → I, giá trị độ âm điện của các nguyên tố
Theo chiều từ F → Cl → Br → I, giá trị độ âm điện của các nguyên tố giảm dần
Đơn chất halogen tồn tại thể lỏng điều kiện thường là
Ở điều kiện thường Br2 tồn tại ở thể lỏng.
Số oxi hóa của bromine trong các hợp chất HBr, HBrO, KBrO3 lần lượt là
Số oxi hóa của bromine trong các hợp chất lần lượt là:
Dẫn khí chlorine vào dung dịch KBr xảy ra phản ứng hóa học:
Cl2 + 2KBr
2KCl + Br2
Trong phản ứng hóa học trên, xảy ra quá trình oxi hóa chất nào?
Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố:
Ta thấy nguyên tử Br nhường electron KBr là chất khử hay là chất bị oxi hóa.
Vậy trong phản ứng xảy ra quá trình oxi hóa KBr.
Hydrogen halide nào sau đây được sử dụng trong quá trình sản xuất teflon (dùng làm chất chống dính ở nồi, chảo)?
Hydrogen fluoride được sử dụng trong quá trình sản xuất teflon (dùng làm chất chống dính ở nồi, chảo) theo sơ đồ:
Dung dịch nào sau đây không phản ứng với dung dịch AgNO3?
Dung dịch AgNO3 không phản ứng với NaF
Trong các dãy chất dưới đây, dãy nào gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl?
Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch HCl là Fe, CuO, Ba(OH)2.
Các chất Cu, H2SO4, BaSO4 không tác dụng với HCl.
Nguyên tố halogen được dùng trong sản xuất nhựa PVC là
Nguyên tố halogen được dùng trong sản xuất nhựa PVC là chlorine
Trước đây, các hợp chất CFC được sử dụng cho các hệ thống làm lạnh. Tuy nhiên hiện nay, người ta sản xuất hydrochlorofluorocarbon (HCFC) thay thế CFC. Nguyên nhân là do
Do tác động phá hủy tầng ozone của CFC nên đầu thế kỉ XXI, các hợp chất CFC đã bị cấm sản xuất. Gần đây, từ hydrogen fluoride, người ta sản xuất hydrochlorofluorocarbon (HCFC) thay thế CFC.
Ở điều kiện thường, halogen X2 là chất rắn dạng tinh thể đen tím, khi đun nóng X2
Ở điều kiện thường, halogen tồn tại ở thể rắn, có màu đen tím là I2.
Ở điều kiện thường
F2 dạng khí màu lục nhạt
Cl2 dạng khí màu vàng lục
Br2 dạng lỏng màu nâu đỏ
Dung dịch muối X không màu, tác dụng với dung dịch silver nitrate, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm. Dung dịch muối X là
Phương trình phản ứng hóa học
AgNO3 + NaI → AgI (↓ vàng đậm) + NaNO3
3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl (↓ trắng) + Fe(NO3)3
AgNO3 + KF → không phản ứng
AgNO3 + KBr → AgBr (↓ vàng) + KNO3
Dung dịch muối Sodium iodide không màu, tác dụng với dung dịch silver nitrate, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm
Cho 26,1 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch HCl (đặc) thu được khí màu vàng lục. Cho toàn bộ lượng khí này tác dụng vừa đủ với m (gam) sắt. Tính giá trị của m.
Cho 26,1 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch HCl (đặc) thu được khí màu vàng lục. Cho toàn bộ lượng khí này tác dụng vừa đủ với m (gam) sắt. Tính giá trị của m.
Phương trình phản ứng:
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
mol: 0,3 → 0,3
3Cl2 + 2Fe 2FeCl3
mol: 0,3 → 0,2
⇒ m = 0,2.56 = 11,2 (g)
Cho 69,6 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch acid HCl đặc. Toàn bộ lượng khí chlorine sinh ra được hấp thu hết vào 500 ml dung dịch NaOH 4M, thu được 500 ml dung dịch X. Nồng độ mol của NaCl và NaOH trong dung dịch X lần lượt là
nMnO2 = 69,6/87 = 0,8 (mol); nNaOH = 0,5.4 = 2 (mol)
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
0,8 → 0,8
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
0,8 → 1,6 → 0,8
nNaOH dư = 2 – 1,6 = 0,4 mol
CMNaCl = 0,8/0,5 = 1,6M
CM(NaOH dư) = 0,4/0,5 = 0,8M
Cho phản ứng hóa học sau:
I2 (s) + KI (aq) → KI3 (aq)
Vai trò của KI trong phản ứng trên là gì?
Có thể nhận thấy potassium không thay đổi số oxi hóa (+1 trong các hợp chất).
Như vậy, trong phản ứng này không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố, do đó không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
Chất A là muối calcium halide. Cho dung dịch chứa 0,2 gam A tác dụng với lượng dư dung dịch silver nitrate thì thu được 0,376 gam kết tủa. Hãy xác định công thức chất A.
Phương trình hóa học:
CaX2 + 2AgNO3 → Ca(NO3)2 + 2AgX (X là halogen)
Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng:
Theo phương trình cứ 1 mol CaX2 tham gia phản ứng tạo 2 mol AgX.
Khối lượng AgX tăng so với khối lượng CaX2 là:
(2.108 + 2MX) – (40 – 2MX) = 176
Theo đề bài, số mol CaX2 tham gia phản ứng là:
MCaX2 = 0,2/0,001 = 200 (g/mol)
40 + 2MX = 200
MX = 80
Vậy X là Brom (Br). Công thức của chất A là CaBr2
Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm halogen?
Nhóm VIIA (nhóm halogen) trong bảng tuần hoàn gồm 6 nguyên tố: flourine (F), chlorine (Cl), bromine (Br), iodine (I), astatine (At) và tennessine (Ts). Bốn nguyên tố F, Cl, Br và I tồn tại trong tự nhiên, còn At và Ts là các nguyên tố phóng xạ.
Nguyên tố sulfur không thuộc nhóm halogen.
Nhận định sai khi nói về tính acid của các dung dịch HCl, HBr, HI là
Các dung dịch HCl, HBr, HI có tính acid nên làm quỳ tím chuyển màu đỏ.