Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Để trung hòa 200 ml hỗn hợp chứa HCl 0,3M và H2SO4 0,1M cần dùng V ml dung dịch Ba(OH)2 0,25M. Giá trị của V là bao nhiêu?

    nHCl = 0,2.0,3 = 0,06 mol

    nH2SO4 = 0,2.0,1 = 0,02 mol

    Phương trình phản ứng

    Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O  (1)

    Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O (2)

    Theo phương trình phản ứng (1) và (2) ta có:

    nBa(OH)2 = 1/2nHCl + nH2SO4 = 1/2.0,06 + 0,02 = 0,05 mol

    VBa(OH)2 = 0,05:0,25 = 0,2 lít = 200 ml

  • Câu 2: Vận dụng

    Đốt một kim loại trong bình kín đựng khí chlorine, thu được 32,5 g muối chloride và nhận thấy thể tích khí chlorine trong bình giảm 7,437 lít (ở đkc). Hãy xác định tên của kim loại đã dùng.

    Gọi kim loại cần tìm là M và hóa trị tương ứng của nó là n. 

    Phương trình phản ứng tổng quát:

    \mathrm M\;+\;\frac{\mathrm n}2{\mathrm{Cl}}_2\xrightarrow{\mathrm t^\circ}{\mathrm{MCl}}_{\mathrm n}

    \Rightarrow{\mathrm n}_{{\mathrm{MCl}}_2}=\frac2{\mathrm n}.{\mathrm n}_{{\mathrm{Cl}}_2}=\frac{0,6}{\mathrm n}

    Mà:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{MCl}}_{\mathrm n}}=\frac{32,5}{\mathrm M\;+\;35,5\mathrm n}

    \Rightarrow\frac{0,6}{\mathrm n}=\frac{32,5}{\mathrm M\;+\;35,5\mathrm n}\Leftrightarrow\mathrm M=\frac{56}3\mathrm n\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm M\;=\;56\\\mathrm n\;=\;3\end{array}ight.

    Vậy kim loại M là Fe.

  • Câu 3: Nhận biết

    Nguyên tử của các nguyên tố halogen đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng

    Nguyên tử của các nguyên tố halogen đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng: ns2np5.

  • Câu 4: Nhận biết

    Cho sơ đồ chuyển hoá: Fe \xrightarrow{+X} FeCl3 \xrightarrow{+Y} Fe(OH)3 (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng). Hai chất X, Y lần lượt là:

     Fe \xrightarrow{+Cl_2} FeCl3 \xrightarrow{+NaOH} Fe(OH)3 

    Phương trình phản ứng minh họa:

    2Fe + 3Cl2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2FeCl3

    FeCl+ 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl

  • Câu 5: Nhận biết

    Khi nhỏ dung dịch AgNO3 vào dung dịch chất nào sau đây sẽ không thu được kết tủa?

    Khi đổ dung dịch AgNO3 vào các dung dịch muối NaF, NaCl, NaBr, NaI có hiện tượng:

    - Không hiện tượng: NaF (không phản ứng) → không thu được kết tủa

    - Xuất hiện kết tủa trắng: NaCl

    AgNO3 + NaCl →AgCl↓ + NaNO3

    - Xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt: NaBr

    AgNO3 + NaBr →AgBr↓ + NaNO3

    - Xuất hiện kết tủa màu vàng đậm: NaI

    AgNO3 + NaI →AgI↓ + NaNO3

  • Câu 6: Nhận biết

    Số oxi hóa của chlorine trong hợp chất HCl là

    Số oxi hóa của chlorine trong hợp chất HCl là -1

  • Câu 7: Nhận biết
    Trong công nghiệp, người ta sử dụng phản ứng giữa chlorine với dung dịch nào sau đây để tạo ra nước Javel có tính oxi hóa mạnh phục vụ cho mục đích sát khuẩn, vệ sinh gia dụng?

    Trong công nghiệp, người ta sử dụng phản ứng giữa chlorine với dung dịch sodium hydroxide lạnh (khoảng 15oC) để tạo ra nước Javel có tính oxi hóa mạnh phục vụ cho mục đích sát khuẩn, vệ sinh gia dụng.

    Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

  • Câu 8: Thông hiểu

    Mệnh đề nào sau đây không đúng?

    Mệnh đề không đúng: Tất các các muối AgX (X là halogen) đều không tan.

    Vì AgF là muối tan.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng?

    I2 có tính oxi hóa yếu hơn Br2 → Không đẩy được ion Br ra khỏi dung dịch muối 

  • Câu 10: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây là sai?

    Từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng do:

    - Lực tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng.

    - Khối lượng phân tử tăng.

  • Câu 11: Nhận biết

    Chất nào sau đây được ứng dụng dùng để tráng phim ảnh?

     Silver bromide (AgBr) là chất nhạy với ánh sáng, dùng để tráng phim ảnh.

  • Câu 12: Nhận biết

    Chọn phát biểu đúng?

    Các hydrohalic acid làm quỳ tím hóa đỏ.

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc). Kim loại M

    mrắn sau − mM = mX

    ⇒ 71.nCl2 + 32.nO2 = 23 − 7,2 = 15,8 g           (1)

    ⇒ nkhí = nCl2 +nO2 = 0,25 mol                         (2)

    Giải hệ (1) và (2) ⇒ nCl2 = 0,2; nO2 = 0,05 mol

    Gọi hóa trị của M là x

    Quá trình nhận electron:

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2+2\mathrm e\;ightarrow2\overset{-1}{\mathrm{Cl}}

    0,2    ightarrow         0,4

    {\overset0{\mathrm O}}_2\;+\;4\mathrm e\;ightarrow2\overset{-2}{\mathrm O}

    0,05       ightarrow    0,2

    Bảo toàn electron: ne nhận = ne nhường = 0,6 

      \overset0{\mathrm M}\;ightarrow\overset{+\mathrm x}{\mathrm M}\;+\;\mathrm{xe}

    0,6/x    \leftarrow     0,6

     \Rightarrow\mathrm M\;=\frac{7,2}{\displaystyle\frac{0,6}{\mathrm x}}\;=12\mathrm x\;

    \Rightarrow x = 2, M = 24 (Mg) 

  • Câu 14: Nhận biết

    Cho hai khí với thể tích là 1:1 ra ngoài ánh sáng mặt trời thì có hiện tượng nổ, hai khí đó là

    Hỗn hợp khí nổ khi đun nóng hoặc nổ ngay ở nhiệt độ thường khi được chiếu tia tử ngoại là Cl2 và H2:

    Cl2(g) + H2(g) ightarrow HCl(g)

  • Câu 15: Nhận biết

    Halogen nào được dùng trong sản xuất nhựa Teflon?

    Fluorine được dùng trong sản xuất nhựa Teflon.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây là không đúng?

    Cho F2 vào dung dịch NaCl; F2 oxi hóa nước có trong dung dịch:

    2F2 + 2H2O → 4HF + O2.

  • Câu 17: Vận dụng

    Khi cho M tác dụng vừa đủ với khí chlorine thu được MCl2, trong đó M chiếm 47,41% về khối lượng. Xác định kim loại M.

    Phương trình hóa học:

    M + Cl2 ightarrow MCl2 

    Theo bài ra ta có:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm M}=\frac{\mathrm M}{\mathrm M+35,5.2}.100\%\;=\;47,41\%

     ⇒ M = 64 (Cu)

  • Câu 18: Thông hiểu

    Đính một mẩu giấy màu ẩm vào dây kim loại gắn với nút đậy bình tam giác. Sau đó, đưa mẩu giấy vào bình tam giác có chứa khí chlorine. Hiện tượng quan sát được là

    Sau khi cho mẩu giấy màu ẩm vào bình tam giác thì mẩu giấy mất màu do một phần khí Cl2 tác dụng với nước sinh ra HClO có tính oxi hóa mạnh, có khả năng diệt khuẩn và tẩy màu.

    Cl2 + H2O ⇄ HCl + HClO

  • Câu 19: Thông hiểu

    Cho các nhận định sau:

    (1). Fe hòa tan trong dung dịch Hydrochloric acid tạo muối FeCl3.

    (2). Có thể phân biệt 3 bình khí HCl, Cl2, H2 bằng quỳ tím ẩm.

    (3). Phản ứng của dung dịch HX với Fe2O3 đều là phản ứng trao đổi.

    (4). Dung dịch HF là acid yếu và không được chứa trong lọ thuỷ tinh.

    Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

    (1) sai vì Fe hòa tan trong dung dịch Hydrochloric acid tạo muối FeCl2

     Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    (3) sai vì có thể là oxi hóa khử ví dụ:

    Fe2O3 + 6HI → 3H2O + I2 + 2FeI2 

    Vậy có 2 nhận định đúng

  • Câu 20: Nhận biết

    Ứng dụng nào sau đây không phải của NaCl?

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 55 lượt xem
Sắp xếp theo