Theo chiều từ F → Cl → Br → I, giá trị độ âm điện của các nguyên tố
Theo chiều từ F → I độ âm điện giảm dần.
Độ âm điện của các nguyên tố:
F: 3,98
Cl: 3,16
Br: 2,96
I: 2,66
Theo chiều từ F → Cl → Br → I, giá trị độ âm điện của các nguyên tố
Theo chiều từ F → I độ âm điện giảm dần.
Độ âm điện của các nguyên tố:
F: 3,98
Cl: 3,16
Br: 2,96
I: 2,66
Dẫn khí chlorine vào dung dịch FeCl2, nhận thấy dung dịch từ màu lục nhạt chuyển sang màu vàng nâu. Phản ứng này thuộc loại:
Dẫn khí Cl2 qua dung dịch FeCl2 xảy ra phản ứng: FeCl2 + Cl2 → FeCl3.
Đây là phản ứng oxi hóa khử, trong đó chất khử là FeCl2 và chất oxi hóa là Cl2.
Khí hydrogen chloride là chất khí tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch hydrohalic acid. Trong thí nghiệm thử tính tan của khí hydrogen chloride trong nước, có hiện tượng nước phun mạnh vào bình như hình vẽ mô tả dưới đây:

Nguyên nhân của hiện tượng đó là
HCl tan mạnh trong nước làm giảm áp suất trong bình có hiện tượng nước phun mạnh vào bình.
Phản ứng giữa các chất nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử?
Phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
MnO2 + 4HClđ MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Các phản ứng còn lại thể hiện tính acid của HCl: tác dụng với kim loại, oxit kim loại, muối.
Hai miếng sắt có khối lượng bằng nhau và bằng 2,8 gam. Một miếng cho tác dụng với Cl2, một miếng cho tác dụng với HCl. Tổng khối lượng muối chloride thu được là
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
0,05 → 0,05
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
0,05 → 0,05
Từ phương trình hóa học ta có:
nFeCl3 = nFe = 0,05 mol
nFeCl2 = nFe = 0,05 mol
mmuối = mFeCl2 + mFeCl3
= 0,05 . (56 + 71) + 0,05 . (56 + 35,5 . 3)
= 14,475g
Nước biển có chứa một lượng nhỏ muối sodium bromide và potassium bromide. Trong việc sản xuất bromide từ các bromide có trong tự nhiên, để thu được 1 tấn bromide phải dùng hết 0,6 tấn chlorine. Hỏi việc tiêu hao chlorine như vậy vượt bao nhiêu phần trăm so với lượng cần dùng theo lý thuyết?
Gọi công thức muối bromide là: MBr (M: là Na và K)
2MBr + Cl2 → 2MCl + Br2
Theo lí thuyết: 71 160 tấn
x 1 tấn
Theo bài ra lượng Cl2 thực tế dùng hết là 0,6 tấn.
⇒ Việc tiêu hao chlorine vượt lý thuyết là:
Dung dịch chất nào sau đây được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép?
Dung dịch nước của hydrogen chlorine là hydrochloric acid (HCl) được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép.
Ví dụ: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) là:
Chất nào sau đây phù hợp để làm khô khí chlorine?
Chất được dùng làm khô chlorine phải hút được nước và không tác dụng với chlorine.
Vậy sulfuric acid 98% thỏa mã
Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là
Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ hydrochloric acid (HF) đến hydroiodic acid (HI).
Do đó hydroiodic acid có tính acid mạnh nhất.
Nhóm nào trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học còn gọi là nhóm halogen?
Nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học còn gọi là nhóm halogen.
Cho 25 gam nước chlorine vào một dung dịch có chứa 2,5 gam KBr thấy dung dịch chuyển sang màu vàng đậm và KBr vẫn còn dư. Sau thí nghiệm, nếu cô cạn dung dịch thì còn lại 1,61 gam chất rắn khan. Biết hiệu suất phản ứng là 100%, nồng độ phần trăm của nước chlorine là
Tính toán theo phương trình hóa học:
2KBr + Cl2 → 2KCl + Br2
Với 1 mol KBr (119 gam) → KCl (74,5 gam) ⇒ giảm 44,5 gam.
Với 1 mol ⇒ giảm 44,5 gam
Với x mol ⇒ giảm: 2,5 – 1,61 = 0,89 g
⇒ Theo phương trình hóa học:
nCl2 = = 0,01 mol
⇒ mCl2 = 0,01.71 = 0,71 g
Dãy nào sau đây được xếp đúng thứ tự tính acid giảm dần?
Đơn chất Br2 có thể tác dụng với dung dịch
Bromine có thể oxi hóa ion I- trong dung dịch muối iodine.
Br2 + 2NaI 2NaBr + I2
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử?
HCl là chất nhường electron HCl có tính khử.
Đốt cháy 5,95 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 20,15 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (đkc) đã phản ứng là
Gọi số mol của Zn và Al lần lượt là x, y mol
Phương trình phản ứng
Zn + Cl2 → ZnCl2
0,05 → 0,05 mol
2Al + 3Cl2 → 2AlCl3
0,1 → 0,15 mol
Từ phương trình phản ứng ta có:
Tổng số mol Cl2 là: nCl2 = 0,05 + 0,15 = 0,2 mol
VCl2 = 0,2.24,79 = 4,958 L
Ở cùng điều kiện, giữa các phân tử đơn chất halogen nào sau đây có tương tác van der Waals mạnh nhất?
Các phân tử càng lớn và càng nhiều electron thì sự hỗn loạn của lớp vỏ electron càng lớn, tương tác khuếch tán giữa các phân tử càng mạnh ⇒ Tương tác van der Waals càng lớn.
Từ F2 đến I2 các phân tử có độ lớn tăng dần (vì bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I) và số electron tăng dần ⇒ Tương tác van der Waals tăng dần.
Vậy tương tác van der Waals mạnh nhất ở I2.
Hydrogen halide có nhiều liên kết hydrogen nhất với nước là:
HF có thể tạo ra liên kết hydrogen với nước.
Khí Cl2 không tác dụng với
Khí Cl2 không tác dụng với khí O2.
Bromine bị lẫn tạp chất là chlorine. Để thu được bromine cần làm cách nào sau đây?
Do chlorine có thể oxi hóa ion Br- trong dung dịch muối bromine nên có thể dùng dung dịch NaBr để loại bỏ chlorine, thu được bromine.
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2