Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Trộn 100mL dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,1M và NaCl 0,1M với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là :

    nHCl = 0,1.0,1 = 0,01 (mol)

    nNaCl = 0,1.0,1 = 0,02 (mol)

    Phản ứng có dạng:

    Ag+ + Cl → AgCl↓

    Bảo toàn nguyên tố Cl:

    nAgCl = nHCl + nNaCl = 0,01 + 0,01 = 0,02 (mol)

    → m = mAgCl = 0,02.143,5 = 2,87(g)

  • Câu 2: Nhận biết

    Chất hay ion nào có tính khử mạnh nhất?

    Icó tính khử mạnh nhất. 

  • Câu 3: Thông hiểu

    Có 3 dung dịch sau: NaOH, HCl ,H2SO4 loãng. Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch là

    Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch là BaCO3

    Cho dung dịch BaCO3 vào 3 dung dịch trên:

    Chất rắn tan, xuất hiện khí, dung dịch là HCl:

    2HCl + BaCO3 → BaCl2 + CO2 ↑+ H2O.

    Chất rắn tan sau đó xuất hiện kết tủa trắng, dung dịch là H2SO4:

    H2SO4 + BaCO3 → BaSO4 ↓ + CO2 ↑+ H2O.

    Không hiện tượng là NaOH

  • Câu 4: Nhận biết

    Trong công nghiệp, F2 được điều chế bằng cách nào sau đây?

    Để điều chế F2 trong công nghiệp, người ta điện phân nóng chảy hỗn hợp KF và HF, hỗn hợp đó ở thể lỏng (thể lỏng khác dung dịch).

  • Câu 5: Thông hiểu

    Có một dung dịch hỗn hợp KF, KBr, KI. Thổi một luồng khí Cl2 vào dung dịch cho đến dư. Sản phẩm nào sau đây được tạo thành?

    2KBr + Cl2 → 2KCl + Br2

    2KI + Cl2 → 2KCl + I2

  • Câu 6: Nhận biết

    Halogen nào sau đây được dùng để khử trùng nước sinh hoạt?

    Halogen được dùng để khử trùng nước sinh hoạt là Cl2.

  • Câu 7: Nhận biết

    Chất nào sau đây phù hợp để làm khô khí chlorine?

    Chất được dùng làm khô chlorine phải hút được nước và không tác dụng với chlorine.

    Vậy sulfuric acid 98% thỏa mã

  • Câu 8: Nhận biết

    Đơn chất Br2 có thể tác dụng với dung dịch

    Bromine có thể oxi hóa ion I- trong dung dịch muối iodine.

    Br2 + 2NaI ightarrow 2NaBr + I2

  • Câu 9: Vận dụng

    Cho 13,44 lít khí chlorine (ở đktc) đi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100oC. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 37,25 gam KCl. Dung dịch KOH trên có nồng độ là

    nCl2 = 0,6 mol, nKCl = 0,5 mol.

    Phản ứng với KOH ở 100oC:

    3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O.

    Từ phương trình hóa học ⇒ Cl2 dư nên số mol KOH tính theo số mol KCl:

    ⇒ nKOH = 0,6 mol ⇒ CM(KOH)= 0,24 M

  • Câu 10: Thông hiểu

    Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

    - Ion F- không kết tủa với Ag+, muối AgF là muối tan.

    - Ion Cl- tạo kết tủa với  Ag+ có màu trắng (AgCl), Br- tạo kết tủa với Ag+ có màu vàng nhạt (AgBr), I- tạo kết tủa với Ag+ có màu vàng (AgI).

    \Rightarrow Có thể nhận biết ion F-, Cl-, Br-, I- chỉ bằng dung dịch AgNO3.

  • Câu 11: Nhận biết

    Đơn chất halogen tồn tại ở thể khí, màu vàng lục là

    Màu sắc của các đơn chất halogen:

    - Fluorine: Lục nhạt

    - Chlorine: vàng lục

    - Bromine: nâu đỏ

    - Iodine: đen tím

  • Câu 12: Nhận biết

    Ứng dụng nào sau đây không phải của NaCl?

  • Câu 13: Thông hiểu

    Trong muối NaCl có lẫn NaBr và NaI. Để loại hai muối này ra khỏi NaCl người ta có thể

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho phản ứng: 2KOH + Cl2 → KClO + KCl + H2O. Vai trò của Cl2 trong phản ứng trên là gì?

    2KOH + Cl02 → KCl+1O + KCl-1 + H2O

    Clvừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không không đúng?

    Sodium iodide có thể khử được sulfuric acid đặc thành hydrogen sulfide:

    8NaI + 5H2SO4 ightarrow 4Na2SO4 + 4I2 + H2S + 4H2O

  • Câu 16: Vận dụng

    Dẫn Cl2 vào 200 gam dung dịch KBr. Sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng muối tạo thành nhỏ hơn khối lượng muối ban đầu là 4,45 gam. Nồng độ phần trăm KBr trong dung dịch ban đầu là:

    Phương trình phản ứng hóa học

    Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2.

    Gọi a là số mol của KBr

    nKCl = nKBr = a mol

    mKBr - mKCl = 4,45 gam 

    ⇒ 119a - 74,5a = 4,45 

    ⇒ a = 0,1 mol

    C\%KBr\;=\;\frac{0,1.119}{200}.100\%=5,95\%

  • Câu 17: Nhận biết

    Hydrogen halide có nhiệt độ sôi cao nhất là

    Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide tăng dần từ HCl đến HI. Riêng HF do tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử nên hydrogen fluorine khó bay hơn \Rightarrow Nhiệt độ sôi cao hơn, cao bất thường.

    … H – F … H – F …

  • Câu 18: Nhận biết

    Muốn khắc thủy tinh, người ta nhúng thủy tinh vào sáp nóng chảy và nhấc ra cho nguội, dùng vật nhọn tạo hình chữ, biểu tượng,… cần khắc. Sau đó, người ta sẽ chờ lớp sáp (nến) khô rồi nhỏ dung dịch HF vào thủy tinh và thu được sản phẩm được khắc theo mong muốn. Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi khắc thủy tinh bằng dung dịch HF là

    Phương trình hóa học:

    4HF + SiO2 ⟶ SiF4 + 2H2O. 

  • Câu 19: Nhận biết

    Hoá chất dùng để phân biệt hai dung dịch NaI và KCl là

    Hoá chất dùng để phân biệt hai dung dịch NaI và KCl là AgNO3.

    - Phản ứng tạo kết tủa trắng là KCl:

    KCl + AgNO3 → AgCl + KNO3

    - Phản ứng tao kết tủa vàng là NaI:

    NaI + AgNO3 → AgI + KNO3

  • Câu 20: Vận dụng cao

    Hỗn hợp khí X gồm chlorine và oxygen. X phản ứng vừa hết với một hỗn hợp gồm 4,8 gam magnesium và 8,1 gam nhôm tạo ra 37,05 gam hỗn hợp các muối halide và oxide của hai kim loại. Thành phần phần trăm theo khối lượng của chlorine và oxygen trong hỗn hợp X lần lượt là

    Các phương trình hóa học:

    Mg + Cl2 → MgCl2          (1)

    2Al + 3Cl2 → AlCl3          (2)

    3Mg + O2 → 2MgO         (3)

    4Al + 3O2 → 2AlO3         (4)

    mmuối + moxide = mKL + mCl- + mO- = 37, 05

    ⇒ mCl- + mO- = 37,05 – (4,80 + 8,10) = 24, 15 (gam)

    nMg = 4,8/24 = 0,2 (mol); nAl = 8,1/27 = 0,3 (mol)

    Gọi số mol O2 và Cl2 trong hỗn hợp lần lượt là x, y (mol):

    Phương trình nhường e:

    Al → Al3+ + 3e

    Mg → Mg2+ + 2e

    ne nhường = 0,2.2 + 0,3.3 = 1,3 (mol)

    Phương trình nhận e:

    O2 + 4e → 2O-

     x → 4x → 2x

    Cl2 + 2e → 2Cl-

     y → 2y → 2y

    ne nhận = 4x + 2y ⇒ 4x + 2y = 1,3                  (1)

    mO- + mCl- = 16.2x + 35,5.2y = 24,15           (2)

    Từ (1) và (2) ta có x = 0,2; y = 0,25

    \%{\mathrm m}_{{\mathrm O}_2}\;=\frac{32.0,2}{24,15}\;.100\%\;=\;26,5\%

    %mCl2 = 100% – 26,5% = 73,5%

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 54 lượt xem
Sắp xếp theo