Ở điều kiện thường, hydrogen chloride có tính chất vật lý nào sau đây?
Ở điều kiện thường, hydrogen chloride là chất khí không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí, khí hydrogen chloride tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch acid.
Ở điều kiện thường, hydrogen chloride có tính chất vật lý nào sau đây?
Ở điều kiện thường, hydrogen chloride là chất khí không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí, khí hydrogen chloride tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch acid.
Đặc điểm của halogen là:
Đặc điểm của halogen là tạo liên kết cộng hóa trị với nguyên tử hydrogen.
"Nguyên tử chỉ nhận thêm 1 electron trong các phản ứng hóa học" sai vì nguyên tử halogen có thể góp chung electron khi hình thành liên kết hóa học.
"Nguyên tử có số oxi hóa – 1 trong tất cả hợp chất" sai vì Cl, Br, I ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxi hóa +3; +5; +7 trong hợp chất.
"Nguyên tử có 5 electron hóa trị" sai vì halogen có 7 electron hóa trị.
Chloramine B (C6H5ClNNaO2S) là chất thường được sử dụng để sát khuẩn trên các bề mặt, vật dụng hoặc dùng để khử trùng, sát khuẩn, xử lí nước sinh hoạt. Ở nồng độ cao, chloramine B có tác dụng diệt nấm mốc, vi khuẩn, virus gây bệnh cho người. Chloramine B có dạng viên nén (mỗi viên có khối lượng 0,3 – 2,0 gam) và dạng bột. Chloramine B 25% (250 mg chlorine hoạt tính trong một viên nén như hình bên) được dùng phổ biến, vì tiện dụng khi pha chế và bảo quản. Nồng độ chloramine B khi hòa tan vào nước đạt 0,001% có tác dụng sát khuẩn dùng trong xử lí nước sinh hoạt. Cần dùng bao nhiêu viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam) để xử lí bình chứa 200 lít nước?
200 lít nước ⇔ 200000 g nước; 250 mg = 0,25 g.
Đặt x là số viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam).
⇒ mchất tan = 0,25x (gam)
Áp dụng công thức tính nồng độ phần trăm:
⇔ x = 8
Vậy cần dùng 8 viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam) để xử lí bình chứa 200 lít nước.
Cho một halogen tác dụng với nhôm thì thu được muối trong đó khối lượng muối gấp 9,89 lần khối lượng Al đã phản ứng. Vậy halogen là:
Gọi halogen cần tìm là X2:
2Al + 3X2 → 2AlX3
Theo đề ra:
X = 80
X là Br
Halogen không có tính khử là:
Fluorine chỉ có tính oxi hóa
Vậy halogen không có tính khử là Fuorine.
Để sản xuất F2 trong công nghiệp, người ta điện phân hỗn hợp:
Trong công nghiệp, hỗn hợp gồm KF và HF được dùng để điện phân nóng chảy sản xuất fluorine theo tỉ lệ mol là 1:3.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hydrohalic acid được dùng làm nguyên liệu để sản xuất hợp chất chống dính teflon HF.
Hydrohalic acid có tính khử mạnh nhất là HI
Vì bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I, nên độ dài liên kết H-X tăng dần, năng lượng liên kết giảm dần hay độ bền liên kết giảm dần.
HCl làm quỳ tím chuyển đỏ
Cl2 làm mất màu quỳ tím
H2 không làm quỳ tím chuyển màu
Vậy nội dung đúng là: Có thể phân biệt 3 bình khí HCl, Cl2, H2 bằng thuốc thử quỳ tím ẩm.
X, Y là hai nguyên tố halogen thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng hệ thống tuần hoàn. Hỗn hợp của A có chứa hai muối của X và Y với sodium. Để kết tủa hoàn toàn 2,2 gam hỗn hợp A, phải dùng 150 ml dung dịch AgNO3 0,2M. Xác định hai nguyên tố X, Y.
nAgNO3 = 0,15.0,2 = 0,03 (mol)
Gọi công thức chung của hai muối là
Na + AgNO3
Ag
+ NaNO3
0,03 0,03
⇒ 23 + M = 73,33
⇒ M = 50,33
Vì X, Y là 2 halogen thuộc 2 chu kì liên tiếp nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn nên 2 nguyên tố là Cl và Br.
Hỗn hợp X gồm Zn, Mg và Fe. Hòa tan hết 23,40 gam hỗn hợp X vào dung dịch HCl thu được 11,20 lít khí (đktc). Để tác dụng với vừa hết 23,40 gam hỗn hợp X cần 12,32 lít khí chlorine (đktc). Khối lượng của Fe trong hỗn hợp là
Bảo toàn electron:
Cho hỗn hợp X vào dung dịch HCl:
2nZn + 2nMg + 2nFe = 2nH2 = 1,0 mol
Cho X tác dụng với khí Cl2:
2nZn + 2nMg + 3nFe = 2nCl2 = 1,1 mol
⇒ nFe = 1,1 - 1,0 = 0,1 mol
⇒ mFe = 5,6 gam
Trong tự nhiên, halogen
Trong tự nhiên, halogen chỉ tồn tạo ở dạng hợp chất, phần lớn ở dạng muối halide, phổ biến như calcium fluride, sodium chloride.
Phương trình hoá học nào sau đây là sai?
Phương trình hóa học viết sai là:
Sửa lại: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3.
Cho phản ứng: SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr. Vai trò của Br2 trong phản ứng trên là gì?
Số oxi hóa của Br giảm từ 0 xuống - 1 sau phản ứng.
Vậy Br2 đóng vai trò là chất oxi hóa.
Halogen tồn tại thể lỏng ở điều kiện thường là
Halogen tồn tại thể lỏng ở điều kiện thường là bromine
Số oxi hóa của I trong NaI là
Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa:
I có số oxi hóa -1 trong hợp chất.
Chọn phát biểu không đúng.
Các hydrogen halide không làm quỳ tím hóa đỏ.
Các hydrohalic acid mới làm quỳ tím hóa đỏ.
Cho sơ đồ phản ứng hóa học:
X + HCl → FeCl3 + Y + H2O
Hai chất X, Y lần lượt là
Phương trình hóa học:
Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
Số oxi hóa của chlorine trong hợp chất HCl là
Số oxi hóa của chlorine trong hợp chất HCl là -1
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính oxi hóa?
Phản ứng HCl đóng vai trò chất oxi hóa
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.
Ban đầu hydrogen trong HCl có số oxi hóa +1, sau phản ứng H có số oxi hóa 0 trong đơn chất H2
Chọn câu đúng khi nói về fluorine, chlorine, bromine, iodine:
Câu đúng: Fluorine có tính oxi hóa rất mạnh, oxi hóa mãnh liệt nước.
Vì ngoại trừ fluorine, các halogen còn lại khi phản ứng với nước hoặc dung dịch sodium hydroxide (NaOH) đều thể hiện cả tính oxi hóa và tính khử.
Cho các phản ứng sau:
(1) O3 + KI + H2O →
(2) F2 + H2O →
(3) MnO2 + HCl đặc →
(4) Cl2 + H2S + H2O →
Những phản ứng nào tạo ra đơn chất?
Phương trình phản ứng minh họa
O3 + 2KI + H2O → O2 + 2KOH + I2
2F2 + 2H2O→ O2 + 4 HF
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
4Cl2 + H2S + 4H2O → H2SO4 + 8HCl.
Vậy phản ứng (1), (2), (3) tạo ra đơn chất.