Tính tẩy màu của dung dịch nước chlorine là do
Trong nước chlorine có hypochlorous acid (HClO) có tính oxi hóa mạnh chlorine trong nước có khả năng diệt khuẩn, tẩy màu và được ứng dụng trong khử trùng sinh hoạt.
Tính tẩy màu của dung dịch nước chlorine là do
Trong nước chlorine có hypochlorous acid (HClO) có tính oxi hóa mạnh chlorine trong nước có khả năng diệt khuẩn, tẩy màu và được ứng dụng trong khử trùng sinh hoạt.
Theo chiều từ F → Cl → Br → I, giá trị độ âm điện của các nguyên tố
Theo chiều từ F → Cl → Br → I, giá trị độ âm điện của các nguyên tố giảm dần
Cho 6,05 gam hỗn hợp gồm Zn và Al tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch HCl 10% cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 13,15 gam muối khan. Tìm giá trị của m.
Gọi số mol của của H2 là x ⇒ nHCl = 2x
Phương trình phản ứng xảy ra
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
mhỗn hợp + mHCl = mmuối khan + mH2
6,05 + 36,5.2x = 13,15 + 2x
⇒ x = 0,1 mol
mHCl = 0,1.2.36,5 = 7,3 gam
mdung dịch HCl =
Dẫn từ từ V lít khí chlorine (đkc) vào dung dịch chứa hỗn hợp hai muối NaBr và KBr (dư) thì khối lượng muối trong dung dịch giảm 8,9 gam. Giá trị của V là
Đặt hai muối NaBr và KBr tương đương với 1 muối là MBr (x mol), ta có:
2MBr + Cl2 → 2MCl + Br2
x 0,5x x mol
Khối lượng muối giảm 8,9 gam:
⇒ (MM + 80).x – (MM + 35,5).x = 8,9
⇒ x = 0,2 mol
⇒ nCl2 p/ư = 0,5.x = 0,1 mol
⇒ VCl2 = 0,1.24,79 = 2,479 lít.
Cho Br (Z = 35). Cấu hình electron của nguyên tử Br là
Cấu hình electron của nguyên tử Br là 1s22s22p63s23p63d104s24p5.
Từ F2 đến I2
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng từ F2 đến I2 do:
- Tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng.
- Khối lượng phân tử tăng.
Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng chất rắn không tan. Muối trong dung dịch X là
Vì có kim loại dư ⇒ đó là Cu.
Ta có các phản ứng: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O.
Sau đó: Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + CuCl2 (Vì Cu dư ⇒ FeCl3 hết).
⇒ Muối trong dung dịch X gồm có FeCl2 và CuCl2.
Đâu là dãy mô tả số oxi hóa của Cl trong các hợp chất sau: Cl2, HCl, HClO, HClO2, HClO3, HClO4.
Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa:
Cấu hình electron của nguyên tử Cl (Z = 17) là
Cấu hình electron của nguyên tử Cl (Z = 17) là [Ne]3s23p5
Trong các chất sau đây, chất nào dùng để nhận biết hồ tinh bột?
Chỉ thị thường dùng để nhận biết dung dịch I2 là hồ tinh bột.
Hiện tượng: Dung dịch chuyển màu xanh tím.
Từ một tấn muối ăn có chứa 10,5% tạp chất, người ta điều chế được 1250 lít dung dịch HCl 37% (D = 1,19 g/ml) bằng cách cho lượng muối ăn trên tác dụng với sulfuric acid đậm đặc và đun nóng. Tính hiệu suất của quá trình điều chế trên.
Lượng NaCl nguyên chất:
mNaCl nguyên chất = 1000.89,5% = 895kg
Lượng HCl thu được theo lí thuyết :
2NaCl + H2SO4 Na2SO4 + 2HCl
58,5g 36,5g
895kg x
x = 558,42 kg
Lượng HCl thu được theo thực tế:
mHCl tt = 1250.1,19.37% = 550,375 kg
Hiệu suất của quá trình điều chế:
Dung dịch nào sau đây không phản ứng với dung dịch AgNO3?
Dung dịch AgNO3 không phản ứng với NaF
Cho phản ứng: Cl2 + NaOH ![]()
Sản phẩm của phản ứng là
3Cl2 + 6NaOH 5NaCl + NaClO3 + 3H2O.
Do đó sản phẩm của phản ứng là: NaCl, NaClO3 và H2O.
Chất nào sau đây có độ tan tốt nhất?
AgF là muối tan nhiều trong nước. Còn các muối AgCl, AgBr và AgI đều là kết kết tủa trong nước.
Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Cl2 → A → B → C → A → Cl2. Trong đó A, B, C đều là những chất rắn, B và C đều là hợp chất của Na. A, B, C trong chuỗi chuyển hoá có thể là các chất nào dưới đây?
Phương trình phản ứng
Cl2 + 2Na → 2NaCl (A)
2NaCl + 2H2O 2NaOH (B) + Cl2↑+ H2↑
2NaOH + CO2 → Na2CO3 (C) + H2O
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O
2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2↑+ H2↑
Cho V lít Cl2 (đktc) tác dụng với dung dịch NaOH loãng nguội, dư thu được m1 gam tổng khối lượng 2 muối. Cho V lít Cl2 (đktc) tác dụng với NaOH đặc, nóng thu được m2 gam tổng khối lượng 2 muối. Tỉ lệ m1 : m2 bằng
Giả sử ở mỗi phản ứng có 1 mol Cl2 phản ứng.
Ở nhiệt độ thường:
Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O
1 → 1 → 1 mol
Ở nhiệt độ cao:
m1 = 58,5 + 74,5 = 133 gam (1)
3Cl2 + 6NaOH 5NaCl + NaClO3 + 3H2O
1 → →
mol
Từ (1) và (2) ta được m1 : m2 = 1 : 1
Để điều chế chlorine trong phòng thí nghiệm, người ta cho dung dịch HCl đậm đặc tác dụng chất oxi hóa mạnh như MnO2, KMnO4, KClO3 ... Khí chlorine thoát ra thường có lẫn khí HCl và hơi nước. Để thu được khí chlorine sạch người ta dẫn hỗn hợp sản phẩm trên lần lượt qua các bình chứa các chất sau:
Để loại bỏ tạp chất người ta dẫn khí chlorine lần lượt qua các bình:
- Bình đựng dung dịch NaCl bão hòa để loại hydrogen chloride (HCl);
- Bình đựng H2SO4 đặc để loại bỏ hơi nước.
Tính khử của các ion halide tăng dần theo thứ tự
Tính khử của các ion halide tăng dần theo thứ tự Cl- < Br- < I-.
Cho các chất sau: CuO (1), Zn (2), Ag (3), Al(OH)3 (4), KMnO4 (5), PbS (6), MgCO3 (7), AgNO3 (8), MnO2 (9), FeS (10). Số chất không tác dụng với acid HCl là
Ag đứng sau (H) trong dãy hoạt động hóa học nên không phản ứng với HCl.
PbS là kết tủa không tan trong acid.
Dung dịch muối X không màu, tác dụng với dung dịch silver nitrate, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm. Dung dịch muối X là
Phương trình phản ứng hóa học
AgNO3 + NaI → AgI (↓ vàng đậm) + NaNO3
3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl (↓ trắng) + Fe(NO3)3
AgNO3 + KF → không phản ứng
AgNO3 + KBr → AgBr (↓ vàng) + KNO3
Dung dịch muối Sodium iodide không màu, tác dụng với dung dịch silver nitrate, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm