Halogen nào được dùng trong sản xuất nhựa Teflon?
Fluorine được dùng trong sản xuất nhựa Teflon.
Halogen nào được dùng trong sản xuất nhựa Teflon?
Fluorine được dùng trong sản xuất nhựa Teflon.
Phát biểu nào sau đây là sai?
- Độ âm điện giảm dần từ F đến I.
- Tính acid: HF < HCl < HBr < HI.
- Tính khử của HBr mạnh hơn của HCl.
- Bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I.
Liên kết trong phân tử nào sau đây có độ phân cực lớn nhất?
Độ âm điện giảm dần từ F đến I làm cho sự chênh lệch độ âm điện giữa H và halogen giảm dần ⇒ Độ phân cực H – X giảm dần từ HF đến HI.
Halogen không có tính khử là:
Fluorine chỉ có tính oxi hóa
Vậy halogen không có tính khử là Fuorine.
Từ F2 đến I2
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng từ F2 đến I2 do:
- Tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng.
- Khối lượng phân tử tăng.
Cho 4,8 gam một kim loại R tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Kim loại R là kim loại nào?
nH2 = 4,48:22,4 = 0,2 mol
Phương trình tổng quát:
2R + 2nHCl → 2RCln + nH2
← 0,2 mol
Theo phương trình phản ứng ta có:
MR = 4,8: = 12n
Với n = 1 thì MR = 12 (Loại)
Với n = 2 thì MR = 24 (Đúng) (Mg)
Vậy kim loại cần tìm là Mg.
Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy từ HF đến HI là do
Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy trên là do sự giảm độ bền liên kết theo thứ tự HF, HCl, HBr, HI.
Halogen được điều chế bằng cách điện phân có màn ngăn dung dịch muối ăn là
Halogen được điều chế bằng cách điện phân có màn ngăn dung dịch muối ăn là chlorine.
Số oxi hóa của I trong NaI là
Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa:
I có số oxi hóa -1 trong hợp chất.
Trong các phản ứng hoá học, để chuyển thành anion, nguyên tử của các nguyên tố halogen đã nhận hay nhường bao nhiêu electron?
Để chuyển thành anion, nguyên tử của các nguyên tố halogen đã nhận thêm 1 electron:
X + 1e X-
Sodium iodide khử được sulfuric acid đặc thành
Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc). Kim loại M
mrắn sau − mM = mX
⇒ 71.nCl2 + 32.nO2 = 23 − 7,2 = 15,8 g (1)
⇒ nkhí = nCl2 +nO2 = 0,25 mol (2)
Giải hệ (1) và (2) ⇒ nCl2 = 0,2; nO2 = 0,05 mol
Gọi hóa trị của M là x
Quá trình nhận electron:
0,2 0,4
0,05 0,2
Bảo toàn electron: ne nhận = ne nhường = 0,6
0,6/x 0,6
x = 2, M = 24 (Mg)
Cần dùng 300 gam dung dịch HCl 3,65% để hòa tan vừa hết x gam Al2O3. Giá trị của x là
mHCl = 10,85 (g), nHCl = 0,3 (mol)
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
0,05 ← 0,3
X = 0,05.(27.2 + 16.3) = 5,1 (g)
Liên kết hydrogen của phân tử nào được biểu diễn đúng?
Giữa các phân tử HF tồn tại liên kết hydrogen với nhau.
Phương trình hoá học nào sau đây là sai?
Phương trình hóa học viết sai là:
Sửa lại: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3.
Cho 13,44 lít khí chlorine (ở đktc) đi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100oC. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 37,25 gam KCl. Dung dịch KOH trên có nồng độ là
nCl2 = 0,6 mol, nKCl = 0,5 mol.
Phản ứng với KOH ở 100oC:
3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O.
Từ phương trình hóa học ⇒ Cl2 dư nên số mol KOH tính theo số mol KCl:
⇒ nKOH = 0,6 mol ⇒ CM(KOH)= 0,24 M
Dung dịch HCl thể hiện tính khử khi tác dụng với dãy các chất nào sau đây?
Dung dịch HCl thể hiện tính khử khi tác dụng với dãy các chất CaOCl2, KMnO4, MnO2, KClO3
Cho vào ống nghiệm một ít tinh thể KMnO4 và vài giọt dung dịch HCl đặc. Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có dính một băng giấy màu ẩm. Màu của băng giấy thay đổi thế nào?
Cho KMnO4 và vài giọt dung dịch HCl đặc
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Sản phẩm khí sinh ra Cl2 phản ứng với nước tạo ra HClO có tính tẩy màu làm mất màu băng giấy
Trong phản ứng nung đỏ dây sắt rồi cho phản ứng với khí Cl2, chlorine đóng vai trò gì?
Trong phản ứng, chlorine là chất nhận electron nên là chất oxi hóa.
Để chứng minh Cl2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa, người ta cho Cl2 tác dụng với
Để chứng minh Cl2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa, người ta cho Cl2 tác dụng với dung dịch NaOH loãng: