Phát biểu đúng là
Tính chất hóa học đặc trưng của halogen là tính oxi hóa mạnh, tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.
Phát biểu đúng là
Tính chất hóa học đặc trưng của halogen là tính oxi hóa mạnh, tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.
Thuốc thử nào sau đây phân biệt được hai dung dịch HCl và NaCl?
Dung dịch HCl làm quỳ tím hóa đỏ. Dung dịch NaCl không làm quỳ tím đổi màu.
Quá trình ion halide bị oxi hóa thành đơn chất tương ứng là:
Quá trình ion halide bị oxi hóa thành đơn chất tương ứng là:
Chlorine tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Chlorine không tác dụng với: I2; O2; N2
Cho m gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc dư thu được dung dịch X chứa HCl dư, 28,07 gam hai muối và V lít khí Cl2 (đktc). Lượng khí Cl2 sinh ra oxi hóa vừa đủ 7,5 gam hỗn hợp gồm Al và kim loại M có tỉ lệ mol Al : M = 1 : 2. Kim loại M là
16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O + 5Cl2
Theo phương trình hóa học:
nKCl = nMnCl2 = x (mol)
mmuối = 28,07 ⇒ mKCl + mMnCl2 = 28,07 gam
⇒ x .74,5 + x.126 = 28,07
⇒ x = 0,14 mol
⇒ nKCl = nMnCl2 = 0,14 mol
Theo phương trình hóa học:
Theo định luật bảo toàn e:
m.nM + 3nAl = 2.nCl2 = 0,7 mol
Theo bài ra ta có: nAl : nM = 1 : 2 nên gọi số mol của Al là a ⇒ số mol của kim loại M là 2a (mol):
2am + 3a = 0,7
Với m = 1 ⇒ a = 0,14 mol ⇒ mAl = 0,14.27 = 3,78 gam
⇒ mM = 7,5 – 3,78 = 3,72 gam
Với m = 2 ⇒ a = 0,1 mol ⇒ mAl = 27.0,1 = 2,7 gam
⇒ mM = 7,5 – 2,7 = 4,8 gam
Vậy kim loại cần tìm là Mg
Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
2Fe + 3Cl2 2FeCl3.
Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy từ HF đến HI là do
Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy trên là do sự giảm độ bền liên kết theo thứ tự HF, HCl, HBr, HI.
Trong phòng thí nghiệm, nước Gia-ven được điều chế bằng cách
Chlorine phản ứng với dung dịch sodium hydroxide ở điều kiện thường, tạo thành nước Javel (Gia-ven):
Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là
Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là HCl
Silver bromide là chất nhạy cảm với ánh sáng dùng để tráng lên phim ảnh. Silver bromide là chất nào dưới đây?
Silver bromide là AgBr.
Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là
Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là chất phải hút được nước và không tác dụng với Cl2 ⇒ H2SO4 đậm đặc
Na2SO3 + Cl2 + H2O → Na2SO4 + 2HCl
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
CaO + H2O → Ca(OH)2
Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O
Điện phân dung dịch gồm NaCl và HCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Trong quá trình điện phân, so với dung dịch ban đầu, giá trị pH của dung dịch thu được:
Điện phân dung dịch NaCl và HCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Lúc đầu dung dịch có pH nhỏ hơn 7, trong quá trình điện phân, HCl bị điện phân trước làm nồng độ H+ giảm nên pH bắt đầu tăng, khi H+ bị điện phân hết thì dung dịch có pH = 7. Tiếp đó NaCl bị điện phân làm cho nồng độ OH- tăng lên pH tiếp tục tăng lên lớn hơn 7.
Trong muối NaCl có lẫn NaBr và NaI. Để loại hai muối này ra khỏi NaCl người ta có thể
Để sản xuất F2 trong công nghiệp, người ta điện phân hỗn hợp:
Trong công nghiệp, hỗn hợp gồm KF và HF được dùng để điện phân nóng chảy sản xuất fluorine theo tỉ lệ mol là 1:3.
Cho một halogen tác dụng với nhôm thì thu được muối trong đó khối lượng muối gấp 9,89 lần khối lượng Al đã phản ứng. Vậy halogen là:
Gọi halogen cần tìm là X2:
2Al + 3X2 → 2AlX3
Theo đề ra:
X = 80
X là Br
Nung nóng 15,36 gam copper (Cu) trong bình đựng khí chlorine (Cl2), sau một thời gian thu được 24,3 gam copper chloride (CuCl2). Hiệu suất của phản ứng là
nCuCl2 = 24,3 : 135 = 0,18 mol
Phương trình phản ứng:
Cu + Cl2 CuCl2
0,18 ← 0,18
mCu thực tế = 0,18.64 = 11,52 gam
Hiệu suất phản ứng:
H = 11,52: 15,36 .100% = 75%
Khi cho khí HCl khô gặp quỳ tím ẩm thì màu quỳ tím biến đổi thế nào?
Khi cho khí HCl khô gặp quỳ tím ẩm thì màu quỳ tím chuyển màu thành đỏ.
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen nào sau đây là chất lỏng?
Ở điều kiện thường, bromine là chất lỏng.
Cho m gam bột iron vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,15 mol CuSO4 và 0,2 mol HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,725m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là
Kết quả sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại ⇒ Fe dư
Fe + 2H+ → Fe2++ H2
Fe + Cu2+ → Fe2++ Cu
Ta có:
nFe2+ = 0,5nH+ + nCu2+ = 0,25 mol
Bảo toàn khối lượng ta có:
mFe + mCu2+ + mH+ = mKL + mH2 + mFe2+
⇒ m + 64.0,15 + 0,2 = 0,725m + 2.0,1 + 56.0,25
⇒ m = 16 g
Khi cho các chất: Ag, Cu, CuO, Al, Fe vào dung dịch axit HCl thì các chất đều bị tan hết là
Cu, Ag không bị hòa tan trong HCl.
Dãy các chất bị hòa tan hết là: CuO, Al, Fe.
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2