Cho FeS tác dụng với dung dịch HCl, khí bay ra là:
Cho FeS tác dụng với dung dịch HCl, khí bay ra là: H2S.
FeS + 2HCl → FeCl2+ H2S↑
Cho FeS tác dụng với dung dịch HCl, khí bay ra là:
Cho FeS tác dụng với dung dịch HCl, khí bay ra là: H2S.
FeS + 2HCl → FeCl2+ H2S↑
Cho 6,72 lít halogen X2 (đktc) tác dụng vừa đủ với Cu thu được 40,5 gam muối. X2 là halogen nào?
nX2 = 6,72:22,4 = 0,3 mol
Phương trình phản ứng tổng quát:
X2 + Cu → CuX2
0,3 → 0,3 (mol)
Theo phản ứng thì:
nX2 = nCuX2 = 0,3 mol
MCuX2 = m:n = 40,5 :0,3 = 135 gam/mol
⇒ X = 35,5 (Cl)
Vậy X2 chính là Cl2
Khi cho dung dịch AgNO3 phản ứng với dung dịch nào sau đây sẽ cho kết tủa màu vàng đậm nhất?
Khi cho dung dịch AgNO3 tác dụng lần lượt với các chất:
HF + AgNO3 → không tác dụng
HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3
màu trắng
HBr + AgNO3 → AgBr ↓ + HNO3
màu vàng nhạt
HI + AgNO3→ AgI↓ + HNO3
màu vàng đậm
Có một dung dịch hỗn hợp KF, KBr, KI. Thổi một luồng khí Cl2 vào dung dịch cho đến dư. Sản phẩm nào sau đây được tạo thành?
2KBr + Cl2 → 2KCl + Br2
2KI + Cl2 → 2KCl + I2
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch hydrochloric acid?
Kim loại Cu không tác dụng với dung dịch hydrochloric acid.
MgO, Cu(OH)2, AgNO3 tác dụng với dung dịch hydrochloric acid.
Phương trình hóa học:
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O
AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3
Nghiền mịn 10g một mẫu đá vôi trong tự nhiên, hoà tan trong lượng dư dung dịch HCl thu được 4 g khí carbonic. Tính hàm lượng calcium carbonate trong mẫu đá vôi.
Phương trình hóa học:
CaCO3 + 2HCl → H2O + CO2 + CaCl2
Theo PTHH: nCaCO3 = nCO2 = (mol)
mCaCO3 = .100 ≈ 9,1 (g)
Hàm lượng CaCO3 trong mẫu đá vôi %CaCO3 = .100 = 91%
Trong phòng thí nghiệm, nước Gia-ven được điều chế bằng cách
Chlorine phản ứng với dung dịch sodium hydroxide ở điều kiện thường, tạo thành nước Javel (Gia-ven):
Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Trong hợp chất, fluorine thể hiện số oxi hóa là:
Fluorine có độ âm điện lớn nhất, nên fluorine luôn có số oxi hóa bằng -1 trong mọi hợp chất.
Cho phản ứng: SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr. Vai trò của Br2 trong phản ứng trên là gì?
Số oxi hóa của Br giảm từ 0 xuống - 1 sau phản ứng.
Vậy Br2 đóng vai trò là chất oxi hóa.
Để chứng minh Cl2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa, người ta cho Cl2 tác dụng với
Để chứng minh Cl2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa, người ta cho Cl2 tác dụng với dung dịch NaOH loãng:
Số oxi hóa của I trong NaI là
Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa:
I có số oxi hóa -1 trong hợp chất.
Cho a mol sắt tác dụng với a mol khí chlorine, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào nước, thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch Y không tác dụng với chất nào sau đây?
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
2a/3 ← a → 2a/3
Ta thấy: a/2 > a/3 Fe dư, Cl2 phản ứng hết
Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 (Ta thấy a/3 : 1 = 2a/3 : 2 nên Fe phản ứng vừa đủ với FeCl3)
a/3 → 2a/3 → a
Vậy hỗn hợp rắn X chứa a mol FeCl2
Trong các chất thì Cu không phản ứng được với FeCl2
Các phản ứng hóa học có thể xảy ra là:
3AgNO3 + FeCl2 → 2AgCl + Fe(NO3)3 + Ag
2NaOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2NaCl
Cl2 + 2FeCl2 → 2FeCl3
Các halogen có tính chất hóa học cơ bản là:
Các halogen có tính chất hóa học cơ bản là tính oxi hóa.
Nguyên tử của nguyên tố halogen nào sau đây có bán kính nguyên tử nhỏ nhất?
Trong một nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử có xu hướng tăng dần.
Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ion halide X-?
Khi phản ứng với sulfuric acid đặc, Cl- không thể hiện tính khử.
Tính khử của các ion halide tăng theo dãy: Cl-; Br-; I-.
Dùng silver nitrate phân biệt các ion, các phản ứng xảy ra thu được:
AgCl: chất không tan màu trắng.
AgBr: chất không tan màu vàng nhạt.
AgI: chất không tan màu vàng đậm.
Cho 10 gam MnO2 tác dụng với HCl dư, đun nóng. Thể tích khí thoát ra là
Phương trình phản ứng:
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
→
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HF nhưng không tác dụng với dung dịch HCl?
SiO2 tác dụng với dung dịch HF nhưng không tác dụng với dung dịch HCl
Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: NaCl, MgCl2, AlCl3, FeCl3 có thể dùng dung dịch
Cho dung dịch NaOH từ từ đến dư lần lượt vào các dung dịch NaCl, MgCl2, AlCl3, FeCl3
+ Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng là MgCl2:
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓(trắng keo) + H2O
+ Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan là AlCl3:
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ ( trắng keo) + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
+ Dung dịch nào xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ là FeCl3:
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓(nâu đỏ) + 3NaCl
+ Dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là NaCl.
Cho V lít Cl2 (đktc) tác dụng với dung dịch NaOH loãng nguội, dư thu được m1 gam tổng khối lượng 2 muối. Cho V lít Cl2 (đktc) tác dụng với NaOH đặc, nóng thu được m2 gam tổng khối lượng 2 muối. Tỉ lệ m1 : m2 bằng
Giả sử ở mỗi phản ứng có 1 mol Cl2 phản ứng.
Ở nhiệt độ thường:
Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O
1 → 1 → 1 mol
Ở nhiệt độ cao:
m1 = 58,5 + 74,5 = 133 gam (1)
3Cl2 + 6NaOH 5NaCl + NaClO3 + 3H2O
1 → →
mol
Từ (1) và (2) ta được m1 : m2 = 1 : 1
Ở cùng điều kiện, giữa các phân tử đơn chất halogen nào sau đây có tương tác van der Waals mạnh nhất?
Các phân tử càng lớn và càng nhiều electron thì sự hỗn loạn của lớp vỏ electron càng lớn, tương tác khuếch tán giữa các phân tử càng mạnh ⇒ Tương tác van der Waals càng lớn.
Từ F2 đến I2 các phân tử có độ lớn tăng dần (vì bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I) và số electron tăng dần ⇒ Tương tác van der Waals tăng dần.
Vậy tương tác van der Waals mạnh nhất ở I2.