Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy từ HF đến HI là do
Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy trên là do sự giảm độ bền liên kết theo thứ tự HF, HCl, HBr, HI.
Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy từ HF đến HI là do
Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy trên là do sự giảm độ bền liên kết theo thứ tự HF, HCl, HBr, HI.
Chloramine B (C6H5ClNNaO2S) là chất thường được sử dụng để sát khuẩn trên các bề mặt, vật dụng hoặc dùng để khử trùng, sát khuẩn, xử lí nước sinh hoạt. Ở nồng độ cao, chloramine B có tác dụng diệt nấm mốc, vi khuẩn, virus gây bệnh cho người. Chloramine B có dạng viên nén (mỗi viên có khối lượng 0,3 – 2,0 gam) và dạng bột. Chloramine B 25% (250 mg chlorine hoạt tính trong một viên nén như hình bên) được dùng phổ biến, vì tiện dụng khi pha chế và bảo quản. Nồng độ chloramine B khi hòa tan vào nước đạt 0,001% có tác dụng sát khuẩn dùng trong xử lí nước sinh hoạt. Cần dùng bao nhiêu viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam) để xử lí bình chứa 200 lít nước?
200 lít nước ⇔ 200000 g nước; 250 mg = 0,25 g.
Đặt x là số viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam).
⇒ mchất tan = 0,25x (gam)
Áp dụng công thức tính nồng độ phần trăm:
⇔ x = 8
Vậy cần dùng 8 viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam) để xử lí bình chứa 200 lít nước.
Chất nào sau đây được ứng dụng dùng để tráng phim ảnh?
AgBr (silver bromide), là chất nhạy cảm với ánh sáng dùng để tráng lên phim. Dưới tác dụng của ánh sáng, nó phân hủy thành kim loại silver (ở dạng bột màu đen) và bromine (ở dạng hơi)
2AgBr 2Ag + Br2
Ở điều kiện thường, X2 tồn tại ở thể rắn. Ở nhiêt độ cao, X2 thăng hoa, chuyển từ thể rắn sang thể hơi dưới áp suất thường. X2 là:
Ở điều kiện thường, I2 tồn tại ở thể rắn.
Ở nhiêt độ cao, I2 thăng hoa, chuyển từ thể rắn sang thể hơi dưới áp suất thường.
Dẫn Cl2 vào 200 gam dung dịch KBr. Sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng muối tạo thành nhỏ hơn khối lượng muối ban đầu là 4,45 gam. Nồng độ phần trăm KBr trong dung dịch ban đầu là:
Phương trình phản ứng hóa học
Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2.
Gọi a là số mol của KBr
nKCl = nKBr = a mol
mKBr - mKCl = 4,45 gam
⇒ 119a - 74,5a = 4,45
⇒ a = 0,1 mol
Dung dịch hydrohalic acid nào không được bảo quản trong lọ thủy tinh?
Hydrofluoric acid (HF) có tính chất đặc biệt là ăn mòn thủy tinh theo phản ứng:
SiO2 + 4HF ⟶ SiF4 + 2H2O
Do đó không bảo quản dung dịch HF trong lọ thủy tinh.
Trong phòng thí nghiệm, chlorine được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất
Trong phòng thí nghiệm, chlorine được điều chế bằng cách oxi hóa HCl thành Cl2.
Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) là:
Trong công nghiệp, F2 được điều chế bằng cách nào sau đây?
Để điều chế F2 trong công nghiệp, người ta điện phân nóng chảy hỗn hợp KF và HF, hỗn hợp đó ở thể lỏng (thể lỏng khác dung dịch).
Trong đó A, B, C đều là những chất rắn, B và C đều chứa Na. A, B, C trong chuỗi biến hóa có thể là các chất nào dưới đây?
Trong sơ đồ, chỉ tính cái sai đầu tiên thì:
A sai, vì từ NaCl không ra được NaBr.
B sai, vì từ Cl2 không ra được NaBr.
C sai, vì từ NaCl không ra được Na2CO3.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đơn chất nhóm VIIA?
Phát biểu "Khả năng phản ứng với nước tăng từ fluorine đến iodine." không đúng vì: Khả năng phản ứng với nước giảm từ fluorine đến iodine.
Cho 20 gam dung dịch HCl tác dụng với AgNO3 vừa đủ thì thu được 28,7 gam kết tủa trắng. Nồng độ phần trăm của dung dịch HCl là:
HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3
nHCl = 0,2 (mol)
mHCl = 0,2.36,5 = 7,3 (g)
Phát biểu nào sau đây là sai?
- Độ âm điện giảm dần từ F đến I.
- Tính acid: HF < HCl < HBr < HI.
- Tính khử của HBr mạnh hơn của HCl.
- Bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Phát biểu sai là: Do có độc tính, khí chlorine được sử dụng để trừ sâu trong nông nghiệp.
Vì khí chlorine không được sử dụng để trừ sâu trong nông nghiệp.
Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là
Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là chất phải hút được nước và không tác dụng với Cl2 ⇒ H2SO4 đậm đặc
Na2SO3 + Cl2 + H2O → Na2SO4 + 2HCl
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
CaO + H2O → Ca(OH)2
Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O
Silver bromide là chất nhạy cảm với ánh sáng dùng để tráng lên phim ảnh. Silver bromide là chất nào dưới đây?
Silver bromide là AgBr.
Các nguyên tố nhóm VIIA gồm:
Các nguyên tố nhóm VIIA gồm: fluorine, chlorine, bromine, iodine và hai nguyên tố phóng xạ astatine, tennessine.
Cho 34,8 gam MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư và đun nóng. Thể tích khí thoát ra (đktc) là: (Mn = 55)
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
0,4 → 0,4 mol
VCl2 = 0,4.22,4 = 8,96 (l)
Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?
I2 + NaBr không xảy ra
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
FeCl2 + Cl2 → FeCl3
Đặc điểm nào là đặc điểm chung của các đơn chất halogen?
- F2 chỉ có tính oxi hóa, các halogen còn lại thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa.
- Các đơn chất halogen đều có tính oxi hóa mạnh.
- F2 và Cl2 ở dạng khí; Br2 dạng lỏng; I2 dạng rắn.
- F2 phản ứng mạnh với nước, Cl2 và Br2 có phản ứng thuận nghịch với nước, còn I2 tan rất ít và hầu như không phản ứng.