Hoà tan khí Cl2 vào dung dịch KOH đặc, nóng, dư, dung dịch thu được có các chất thuộc dãy nào dưới đây?
Ở nhiệt độ cao:
3Cl2 + 6KOHđ,n 5KCl + KClO3 + 3H2O
Hỗn hợp sau phản ứng có KOH dư
Hoà tan khí Cl2 vào dung dịch KOH đặc, nóng, dư, dung dịch thu được có các chất thuộc dãy nào dưới đây?
Ở nhiệt độ cao:
3Cl2 + 6KOHđ,n 5KCl + KClO3 + 3H2O
Hỗn hợp sau phản ứng có KOH dư
Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành khí X; nhiệt phân tinh thể KNO3 tạo thành khí Y; cho tinh thể KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc tạo thành khí Z. Các khí X, Y và Z lần lượt là
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
X là H2
KNO3 2KNO2 + O2
X là O2
KMnO4 + 16HClđ 2KCl + 7Cl2
+ 8H2O
X là Cl2
Khối lượng CaF2 cần dùng để điều chế 400 gam dung dịch hydrofluoric acid nồng độ 40% (hiệu suất phản ứng bằng 80%) là
C%HF = mHF/400 .100 = 40%
⇒ mHF =160 (g) ⇒ nHF = 8 (mol)
CaF2 + H2SO4 → CaSO4 + 2HF
4 ← 8
Do H% = 60% ⇒ nCaF2 = = 5 mol
m = 5. (40+19.2) = 390 (g)
Cho phản ứng: Cl2 + NaOH ![]()
Sản phẩm của phản ứng là
3Cl2 + 6NaOH 5NaCl + NaClO3 + 3H2O.
Do đó sản phẩm của phản ứng là: NaCl, NaClO3 và H2O.
Có một hỗn hợp KF, KBr, KI. Thổi một luồng khí Cl2 vào dung dịch cho đến dư. Sản phẩm nào sau đây được tạo thành?
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch hydrochloric acid?
Kim loại Cu không tác dụng với dung dịch hydrochloric acid.
MgO, Cu(OH)2, AgNO3 tác dụng với dung dịch hydrochloric acid.
Phương trình hóa học:
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O
AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3
Rót 3 mL dung dịch HCl 1 M vào 2 mL dung dịch NaOH 1 M, cho quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng, mẩu quỳ tím sẽ:
nHCl = 0,003 mol, nNaOH = 0,002 (mol)
Phương trình phản ứng:
HCl + NaOH → NaCl + H2O
mol: 0,002 ← 0,002
⇒ Sau phản ứng HCl dư ⇒ mẩu quỳ tím sẽ hóa màu đỏ.
Trong tự nhiên, nguyên tố nào dưới đây không thể tồn tại ở dạng đơn chất?
Trong tự nhiên, nguyên tố Flourine không thể tồn tại ở dạng đơn chất
Hydrochloric acid thể hiện tính khử khi phản ứng với chất nào sau đây?
Hydrochloric acid đặc thể hiện tính khử khi tác dụng với MnO2
4HCl−1 + MnO2 → MnCl2 +Cl02 + 2H2O
Thuốc thử nào sau đây thường dùng để nhận biết dung dịch sodium bromide?
Sử dụng AgNO3 để nhận biết dung dịch sodium bromide
Hiện tượng: Xuất hiện chất không tan màu vàng nhạt
Phương trình hóa học:
NaBr(aq) + AgNO3(aq) → AgBr(s) (màu vàng nhạt) + NaNO3(aq)
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong các phản ứng hóa học, fluorine chỉ thể hiện tính oxi hóa.
(b) Hydrofluoric acid là acid yếu.
(c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng.
(d) Trong hợp chất, các nguyên tử halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa: –1, +1, +3, +5, +7.
(e) Tính khử của các ion halide tăng dần theo thứ tự F–, Cl–, Br–, I–.
Trong số các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
(a) Đúng.
(b) Đúng.
(c) Đúng.
(d) Sai. F chỉ có số oxi hóa –1.
(e) Đúng.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng do:
- Lực tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng.
- Khối lượng phân tử tăng.
Theo chiều từ F → Cl → Br → I, giá trị độ âm điện của các nguyên tố
Các nguyên tố halogen thuộc cùng một nhóm A nên theo chiều từ F → Cl → Br → I (chiều tăng của điện tích hạt nhân), giá trị độ âm điện của các nguyên tố giảm dần.
Sản phẩm của phản ứng: Br2 + SO2 + H2O là:
Phương trình phản ứng:
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y. Kim loại M có thể là
M là kim loại Fe
Phương trình phản ứng minh họa
2Fe + 3Cl2 2FeCl3 (X)
Fe + 2HCl FeCl2(Y) + H2↑
Fe + 2FeCl3 (X) 3FeCl2(Y)
Cho 13,44 lít khí chlorine (ở đktc) đi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100oC. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 37,25 gam KCl. Dung dịch KOH trên có nồng độ là
nCl2 = 0,6 mol, nKCl = 0,5 mol.
Phản ứng với KOH ở 100oC:
3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O.
Từ phương trình hóa học ⇒ Cl2 dư nên số mol KOH tính theo số mol KCl:
⇒ nKOH = 0,6 mol ⇒ CM(KOH)= 0,24 M
Nước biển có chứa một lượng nhỏ muối sodium bromide và potassium bromide. Trong việc sản xuất bromide từ các bromide có trong tự nhiên, để thu được 1 tấn bromide phải dùng hết 0,6 tấn chlorine. Hỏi việc tiêu hao chlorine như vậy vượt bao nhiêu phần trăm so với lượng cần dùng theo lý thuyết?
Gọi công thức muối bromide là: MBr (M: là Na và K)
2MBr + Cl2 → 2MCl + Br2
Theo lí thuyết: 71 160 tấn
x 1 tấn
Theo bài ra lượng Cl2 thực tế dùng hết là 0,6 tấn.
⇒ Việc tiêu hao chlorine vượt lý thuyết là:
Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch muối nào sau đây không xảy ra phản ứng?
NaF(aq) + AgNO3(aq) → không xảy ra phản ứng
NaCl(aq) + AgNO3(aq) → AgCl(s) + NaNO3(aq)
NaBr(aq) + AgNO3(aq) →AgBr(s) + NaNO3(aq)
NaI(aq) + AgNO3(aq) → AgI(s) + NaNO3(aq)
Chất nào sau đây được ứng dụng dùng để tráng phim ảnh?
AgBr (silver bromide), là chất nhạy cảm với ánh sáng dùng để tráng lên phim. Dưới tác dụng của ánh sáng, nó phân hủy thành kim loại silver (ở dạng bột màu đen) và bromine (ở dạng hơi)
2AgBr 2Ag + Br2
Cho một lượng halogen X2 tác dụng hết với Mg ta thu được 19 gam magnesium halide. Cũng lượng halogen đó tác dụng hết với Al tạo ra 17,8 gam aluminium halide. Tên và khối lượng của halogen trên là
Gọi số mol X2 là a mol.
X2 + Mg → MgX2
a → a
3X2 + Al → 2Al2X3
a → 2/3a
Theo bảo toàn khối lượng với mỗi phản ứng:
mX2 = 19 – 24a = 17,8 – 2/3a.27 a = 0,2 mol.
MMgX2 = 19/0,2 = 95 = 24 + 2MX
MX = 35,5
X là chlorine
mCl2 = 0,2.71 = 14,2 gam