Cho dãy acid: HF, HCl, HBr, HI. Theo chiều từ trái sang phải tính chất acid biến đổi như sau:
Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ hydrofluoric acid đến hydroiodic acid.
Cho dãy acid: HF, HCl, HBr, HI. Theo chiều từ trái sang phải tính chất acid biến đổi như sau:
Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ hydrofluoric acid đến hydroiodic acid.
Nước biển có chứa một lượng nhỏ muối sodium bromide và potassium bromide. Trong việc sản xuất bromide từ các bromide có trong tự nhiên, để thu được 1 tấn bromide phải dùng hết 0,6 tấn chlorine. Hỏi việc tiêu hao chlorine như vậy vượt bao nhiêu phần trăm so với lượng cần dùng theo lý thuyết?
Gọi công thức muối bromide là: MBr (M: là Na và K)
2MBr + Cl2 → 2MCl + Br2
Theo lí thuyết: 71 160 tấn
x 1 tấn
Theo bài ra lượng Cl2 thực tế dùng hết là 0,6 tấn.
⇒ Việc tiêu hao chlorine vượt lý thuyết là:
Khi cho dung dịch AgNO3 phản ứng với dung dịch nào sau đây sẽ cho kết tủa màu vàng đậm nhất?
Khi cho dung dịch AgNO3 tác dụng lần lượt với các chất:
HF + AgNO3 → không tác dụng
HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3
màu trắng
HBr + AgNO3 → AgBr ↓ + HNO3
màu vàng nhạt
HI + AgNO3→ AgI↓ + HNO3
màu vàng đậm
Bromine bị lẫn tạp chất là chlorine. Để thu được bromine cần làm cách nào sau đây?
Do chlorine có thể oxi hóa ion Br- trong dung dịch muối bromine nên có thể dùng dung dịch NaBr để loại bỏ chlorine, thu được bromine.
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
Khí Cl2 không tác dụng với
Khí Cl2 không tác dụng với khí O2.
Cho 7,437 lít halogen X2 (đkc) tác dụng vừa đủ với Cu thu được 40,5g muối. X2 là halogen nào?
nX2 = 7,437 : 24,79 = 0,3 mol
Phương trình phản ứng:
Cu + X2 → CuX2
0,3 mol → 0,3 mol
MCuX2 = 40,5 : 0,3 = 135 gam/mol
⇒ MX = (135 - 64) : 2 = 35,5 gam/mol
Vậy halogen X2 là Cl2
AgNO3 không phản ứng với HF.
Ở nhiệt độ cao và có xúc tác, phản ứng giữa hydrogen với halogen nào sau đây xảy ra thuận nghịch?
Ở nhiệt độ cao và có xúc tác, phản ứng giữa hydrogen với I2 xảy ra thuận nghịch
Phương trình phản ứng minh họa
H2 + I2 ⇌ 2HI
Trong công nghiệp, F2 được điều chế bằng cách nào sau đây?
Để điều chế F2 trong công nghiệp, người ta điện phân nóng chảy hỗn hợp KF và HF, hỗn hợp đó ở thể lỏng (thể lỏng khác dung dịch).
Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim lọai M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y. Nếu cho dung dịch muối Y tác dụng với Cl2 cũng thu được muối X. Kim loại M có thể là
Ta thấy: X và Y đều là 2 muối halide của kim loại M → M có nhiều hóa trị → M là Fe
M là kim loại Fe
2Fe + 3Cl2 2FeCl3 (X)
Fe + 2HCl FeCl2(Y) + H2↑
Fe + 2FeCl3 (X) 3FeCl2(Y)
Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch muối nào sau đây không xảy ra phản ứng?
NaF(aq) + AgNO3(aq) → không xảy ra phản ứng
NaCl(aq) + AgNO3(aq) → AgCl(s) + NaNO3(aq)
NaBr(aq) + AgNO3(aq) →AgBr(s) + NaNO3(aq)
NaI(aq) + AgNO3(aq) → AgI(s) + NaNO3(aq)
Anion X- có cấu hình electron lớp ngoài cùng ở trạng thái cơ bản là 2s22p6. Nguyên tố X là
Cấu hình của X là 1s22s22p5
ZX = 9
X là F
Các nguyên tử halogen
Các nguyên tử halogen có 7 electron ở lớp ngoài cùng, dễ nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền của khí hiếm gần nhất:
ns2np5 + 1e → ns2np6
Trong phòng thí nghiệm, khí chlorine được điều chế, làm khô và thu vào bình theo sơ đồ dưới đây.

a) Khí chlorine thu được có thể lẫn hơi nước để làm khô khí chlorine ta sử dụng dung dịch nước vôi trong. Sai||Đúng
b) Để hạn chế khí Cl2bay ra cần chọn dung dịch NaOH 4% để tẩm vào bông đậy ở miệng bình thu khí. Đúng||Sai
c) Nhúng giấy quỳ vào dung dịch nước chlorine thì thấy giấy quỳ chuyển sang màu đỏ, ngay sau đó, màu đỏ trên giấy quỳ sẽ biến mất do Cl2 có tính oxi hóa mạnh. Sai||Đúng
d) Phản ứng điều chế khí chlorine MnO2 đóng vai trò là chất xúc tác. Sai||Đúng
Trong phòng thí nghiệm, khí chlorine được điều chế, làm khô và thu vào bình theo sơ đồ dưới đây.

a) Khí chlorine thu được có thể lẫn hơi nước để làm khô khí chlorine ta sử dụng dung dịch nước vôi trong. Sai||Đúng
b) Để hạn chế khí Cl2bay ra cần chọn dung dịch NaOH 4% để tẩm vào bông đậy ở miệng bình thu khí. Đúng||Sai
c) Nhúng giấy quỳ vào dung dịch nước chlorine thì thấy giấy quỳ chuyển sang màu đỏ, ngay sau đó, màu đỏ trên giấy quỳ sẽ biến mất do Cl2 có tính oxi hóa mạnh. Sai||Đúng
d) Phản ứng điều chế khí chlorine MnO2 đóng vai trò là chất xúc tác. Sai||Đúng
a) Sai vì
Dung dịch hút ẩm cần có khả năng hút nước và không tác dụng với chất cần làm khô là Cl2, do vậy không chọn dung dịch có tính kiềm. Ví dụ chọn dung dịch H2SO4 đặc.
b) Đúng.
c) Sai vì
Dung dịch nước chlorine gồm nước; hydrochloric acid (HCl); hypochlorous acid (HClO) và chlorine.
Nhúng giấy quỳ vào dung dịch nước chlorine thì thấy giấy quỳ chuyển sang màu đỏ do trong dung dịch nước chlorine có chứa các acid.
Nhưng ngay sau đó, màu đỏ trên giấy quỳ sẽ biến mất vì HClO có tính oxi hóa mạnh có thể phá hủy các hợp chất màu.
d) Sai vì
4HCl + MnO2 Cl2 + MnCl2 + 2H2O
Chất khử: HCl (số oxi hóa của Cl tăng từ -1 lên 0)
Chất oxi hóa: MnO2 (số oxi hóa của Mn giảm từ +4 xuống +2)
Cho 34,8 gam MnO2 tác dụng với axit HCl đặc, dư, thu được V lít khí Cl2 (đktc). Giá trị của V là bao nhiêu?
nMnO2 = 34,8 : 87 = 0,4 mol
Phương trình phản ứng hóa học
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Theo phương trình phản ứng
nMnO2 = nCl2 = 0,4 mol
VCl2 = 0,4.22,4 = 8,96 lít
Phát biểu đúng là
Tính chất hóa học đặc trưng của halogen là tính oxi hóa mạnh, tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.
Dung dịch chất nào sau đây được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép?
Dung dịch nước của hydrogen chlorine là hydrochloric acid (HCl) được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép.
Ví dụ:
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nguyên tử các nguyên tố nhóm VIIA?
Trong nhóm VIIA, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì bán kính nguyên tử tăng.
Phát biểu không đúng là:
"Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì bán kính nguyên tử giảm"
Dung dịch nào sau đây không phản ứng với dung dịch AgNO3?
Dung dịch không phản ứng với dung dịch AgNO3 là dung dịch KF.
Các chất còn lại có phản ứng:
CaCl2 + AgNO3 Ca(NO3)2 + AgCl
KI + AgNO3 KNO3 + AgI
NaBr + AgNO3 NaNO3 + AgBr
Ứng dụng nào sau đây không phải của NaCl?