Hydrogen halide nào sau đây có nhiệt độ sôi cao bất thường so với các hydrogen halide còn lại?
HF lỏng có nhiệt độ sôi cao bất thường là do phân tử HF phân cực mạnh, có khả năng tạo liên hết hydrogen.
H-F…H-F…H-F
Hydrogen halide nào sau đây có nhiệt độ sôi cao bất thường so với các hydrogen halide còn lại?
HF lỏng có nhiệt độ sôi cao bất thường là do phân tử HF phân cực mạnh, có khả năng tạo liên hết hydrogen.
H-F…H-F…H-F
Hydrogen halide nào sau đây được sử dụng trong quá trình sản xuất teflon (dùng làm chất chống dính ở nồi, chảo)?
Hydrogen fluoride được sử dụng trong quá trình sản xuất teflon (dùng làm chất chống dính ở nồi, chảo) theo sơ đồ:
Hòa tan hoàn toàn 20,6 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và CaCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được V lít khí CO2 (đtc) và dung dịch chứa 22,8 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là:
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
Đặt nCO2 = x mol. Khi đó nH2O = x mol; nHCl = 2x mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mmuối carbonate + mHCl = mmuối chlorine + mCO2 + mH2O
20,6 + 2x.36,5 = 22,8 + 44x + 18x
x = 0,2
VCO2 = 0,2.24,79 = 4,958 lít
Chọn phát biểu đúng?
Các hydrohalic acid làm quỳ tím hóa đỏ.
Đính một mẩu giấy màu ẩm vào dây kim loại gắn với nút đậy bình tam giác. Sau đó, đưa mẩu giấy vào bình tam giác có chứa khí chlorine. Hiện tượng quan sát được là
Sau khi cho mẩu giấy màu ẩm vào bình tam giác thì mẩu giấy mất màu do một phần khí Cl2 tác dụng với nước sinh ra HClO có tính oxi hóa mạnh, có khả năng diệt khuẩn và tẩy màu.
Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO
Mức độ phân cực của liên kết hóa học trong các phân tử được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là
Theo chiều từ F → Cl → Br → I, giá trị độ âm điện của các đơn chất giảm dần Độ phân cực tăng dần.
Thứ tự giảm dần mức độ phân cực của liên kết là: HI, HBr, HCl.
Cho 6 g bromine có lẫn tạp chất chlorine vào một dung dịch chứa 1,6 g sodium bromide. Sau khi chlorine phản ứng hết, ta làm bay hơi hỗn hợp sau thí nghiệm và sấy khô chất rắn thu được. Khối lượng chất rắn sau khi sấy khô là 1,36 g. Hàm lượng phần trăm của chlorine trong 6 g bromine nói trên là
Phương trình hoá học của phản ứng:
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
Qua phương trình phản ứng trên ta nhận thấy:
Nếu 71 g chlorine tham gia phản ứng thì khối lượng chất rắn giảm 89 g (160 - 71). Thực tế khối lượng chất rắn giảm: 1,6 - 1,36 = 0,24g
Vậy khối lượng chlorine là:
Hàm lượng chlorine:
Các dung dịch: NaF, NaI, NaCl, NaBr. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để nhận biết các dung dịch trên?
Dùng AgNO3 có thể nhận biết 3 dung dịch trên:
AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3
kết tủa trắng
AgNO3 + NaBr → AgBr + NaNO3
kết tủa vàng nhạt
AgNO3 + NaI → AgI + NaNO3
kết tủa vàng
AgNO3 + NaF → Không có hiện tượng.
Chọn câu đúng khi nói về fluorine, chlorine, bromine, iodine:
Câu đúng: Fluorine có tính oxi hóa rất mạnh, oxi hóa mãnh liệt nước.
Vì ngoại trừ fluorine, các halogen còn lại khi phản ứng với nước hoặc dung dịch sodium hydroxide (NaOH) đều thể hiện cả tính oxi hóa và tính khử.
Dãy nào sau đây được xếp đúng thứ tự tính acid giảm dần?
Đơn chất bromine có thể phản ứng với dung dịch chất nào dưới đây?
Trong dung dịch, các halogen có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ phản ứng với muối halide của halogen có tính oxi hóa yếu hơn để tạo ra các halogen có tính oxi hóa yếu hơn.
So sánh tính oxi hóa: F2 > Cl2 > Br2 > I2.
→ Br2 phản ứng được với dung dịch NaI.
Br2 + 2KI → 2KBr + I2
Cho 0,03 mol hỗn hợp 2 muối NaX vào NaY (X, Y là 2 halogen thuộc 2 chu kì liên tiếp) tác dụng với AgNO3 dư được 4,75 g kết tủa. Hai halogen X và Y là:
Trường hợp 1: chỉ thu được 1 kết tủa ⇒ X và Y là F và Cl
⇒ nAgCl = 0,033 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố Cl:
nNaCl = nAgCl = 0,033 mol > nhỗn hợp muối
(Loại trường hợp 1)
Trường hợp 2: thu được 2 kết tủa AgX và AgY
Gọi nguyên tố trung bình của X và Y là
⇒ nNa = 0,03 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố :
nAg = nNa
= 0,03 mol
⇒ MAg = 4,75 : 0,03 = 158,33 gam/mol
⇒ = 158,33 - 108 = 50,33
X, Y là 2 halogen thuộc 2 chu kì liên tiếp
⇒ Cl (35,5) < 50,33 < Br (80)
Nhóm nào trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học còn gọi là nhóm halogen?
Nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học còn gọi là nhóm halogen.
Trong công nghiệp, Cl2 được điều chế bằng cách nào sau đây
Trong công nghiệp, người ta điều chế khí Cl2 bằng cách điện phân dung dịch bão hòa NaCl trong nước, có màng ngăn (hoặc điện phân nóng chảy NaCl).
2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2 + Cl2
Hỗn hợp khí X gồm chlorine và oxygen. X phản ứng vừa hết với một hỗn hợp gồm 4,8 gam magnesium và 8,1 gam nhôm tạo ra 37,05 gam hỗn hợp các muối halide và oxide của hai kim loại. Thành phần phần trăm theo khối lượng của chlorine và oxygen trong hỗn hợp X lần lượt là
Các phương trình hóa học:
Mg + Cl2 → MgCl2 (1)
2Al + 3Cl2 → AlCl3 (2)
3Mg + O2 → 2MgO (3)
4Al + 3O2 → 2AlO3 (4)
mmuối + moxide = mKL + mCl- + mO- = 37, 05
⇒ mCl- + mO- = 37,05 – (4,80 + 8,10) = 24, 15 (gam)
nMg = 4,8/24 = 0,2 (mol); nAl = 8,1/27 = 0,3 (mol)
Gọi số mol O2 và Cl2 trong hỗn hợp lần lượt là x, y (mol):
Phương trình nhường e:
Al → Al3+ + 3e
Mg → Mg2+ + 2e
ne nhường = 0,2.2 + 0,3.3 = 1,3 (mol)
Phương trình nhận e:
O2 + 4e → 2O-
x → 4x → 2x
Cl2 + 2e → 2Cl-
y → 2y → 2y
ne nhận = 4x + 2y ⇒ 4x + 2y = 1,3 (1)
mO- + mCl- = 16.2x + 35,5.2y = 24,15 (2)
Từ (1) và (2) ta có x = 0,2; y = 0,25
%mCl2 = 100% – 26,5% = 73,5%
Mệnh đề nào sau đây không đúng?
Mệnh đề không đúng: Tất các các muối AgX (X là halogen) đều không tan.
Vì AgF là muối tan.
Cặp khí nào sau đây phản ứng với nhau trong bóng tối?
Halogen phản ứng mãnh liệt với hydrogen ngay cả trong bóng tối là F2.
Trong phản ứng sau:
Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO
Phát biểu nào sau đây đúng?
Ta có:
Chlorine từ số oxi hóa 0 xuống -1 (nhận electron) và lên +1 (nhường electron) nên vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử.
Cho MnO2 tác dụng với dung dịch HCl, toàn bộ khí sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch NaOH đặc, nóng tạo ra dung dịch X. Trong dung dịch X có những muối nào sau đây ?
Các phương trình hóa học xảy ra:
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
3Cl2 + 6NaOH 5NaCl + NaClO3 + 3H2O
Các muối có trong dung dịch X là: NaCl, NaClO3.
Rong biển chứa nhiều nguyên tố
Rong biển chứa nguyên tố iodine.