Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Dung dịch chất nào sau đây được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép?

    Dung dịch nước của hydrogen chlorine là hydrochloric acid (HCl) được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép.

    Ví dụ:

    Fe2O3 + 6HCl ightarrow 2FeCl3 + 3H2O.

     

  • Câu 2: Vận dụng

    Cho 1,49 gam muối potassium halide (KX) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được một kết tủa, kết tủa này sau khi phân hủy hoàn toàn cho 2,16 gam Ag. Xác định halogen X.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho 1,49 gam muối potassium halide (KX) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được một kết tủa, kết tủa này sau khi phân hủy hoàn toàn cho 2,16 gam Ag. Xác định halogen X.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    {\mathrm n}_{\mathrm{Ag}}=\frac{2,16}{108}=0,02\;(\mathrm{mol})

    Phương trình hóa học:

    KX + AgNO3 → AgX↓ + KNO3

    2AgX → 2Ag + X2

    Theo PTHH: nKX = nAgX = nAg = 0,02 (mol) 

    \Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm{KX}}=\frac{1,49}{0,02}=74,5

    ⇒ X = 74,5 − 39 = 35,5 (Cl)

  • Câu 3: Nhận biết

    Chất hay ion nào có tính khử mạnh nhất?

    Icó tính khử mạnh nhất. 

  • Câu 4: Vận dụng

    Cho khí Cl2 tác tác dụng vừa đủ với 0,3 mol kim loại M (chưa rõ hóa trị), thu được 40,05 gam muối. M là

    Gọi n là hóa trị của kim loại M, ta có phương trình phản ứng:

    2M + nCl2 ightarrow 2MCln 

      0,3      ightarrow        0,3

    mmuối = 0,3.(M + 35,5.n) = 40,05

    \Rightarrow M + 35,5n = 133,5

    \Rightarrow n = 3; M = 27 thõa mãn

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Hỗn hợp khí X gồm chlorine và oxygen. X phản ứng vừa hết với một hỗn hợp gồm 4,8 gam magnesium và 8,1 gam nhôm tạo ra 37,05 gam hỗn hợp các muối halide và oxide của hai kim loại. Thành phần phần trăm theo khối lượng của chlorine và oxygen trong hỗn hợp X lần lượt là

    Các phương trình hóa học:

    Mg + Cl2 → MgCl2          (1)

    2Al + 3Cl2 → AlCl3          (2)

    3Mg + O2 → 2MgO         (3)

    4Al + 3O2 → 2AlO3         (4)

    mmuối + moxide = mKL + mCl- + mO- = 37, 05

    ⇒ mCl- + mO- = 37,05 – (4,80 + 8,10) = 24, 15 (gam)

    nMg = 4,8/24 = 0,2 (mol); nAl = 8,1/27 = 0,3 (mol)

    Gọi số mol O2 và Cl2 trong hỗn hợp lần lượt là x, y (mol):

    Phương trình nhường e:

    Al → Al3+ + 3e

    Mg → Mg2+ + 2e

    ne nhường = 0,2.2 + 0,3.3 = 1,3 (mol)

    Phương trình nhận e:

    O2 + 4e → 2O-

     x → 4x → 2x

    Cl2 + 2e → 2Cl-

     y → 2y → 2y

    ne nhận = 4x + 2y ⇒ 4x + 2y = 1,3                  (1)

    mO- + mCl- = 16.2x + 35,5.2y = 24,15           (2)

    Từ (1) và (2) ta có x = 0,2; y = 0,25

    \%{\mathrm m}_{{\mathrm O}_2}\;=\frac{32.0,2}{24,15}\;.100\%\;=\;26,5\%

    %mCl2 = 100% – 26,5% = 73,5%

  • Câu 6: Nhận biết

    Nguyên tố có tính oxi hóa yếu nhất thuộc nhóm VIIA là:

    Nguyên tố có tính oxi hóa yếu nhất thuộc nhóm VIIA là iodine.

  • Câu 7: Nhận biết

    Hydrohalic acid có tính acid yếu nhất là

    Trong dãy hydrohalic acid, tính acid tăng dần từ HF đến HI.

    Vậy HF có tính acid yếu nhất.

  • Câu 8: Nhận biết

    Số oxi hóa của nguyên tố chlorine (Cl) trong hợp chất nào sau đây là cao nhất?

     Số oxi hóa của Cl trong NaCl, HClO; NaClO4; AlCl 3 lần lượt là: -1; +1, +7; -1 

    Số oxi hóa của nguyên tố chlorine (Cl) trong hợp chất NaClO4

  • Câu 9: Thông hiểu

    Để thu được muối NaCl tinh khiết có lẫn tạp chất NaI cần tiến hành theo cách nào sau đây

    Để thu được NaCl tinh khiết có lẫn NaI người ta dùng Cl2:

    Sục khí Cl2 vào dung dịch NaI, khi đó có xảy ra phản ứng:

    Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2.

    Đun nóng, cô cạn dung dịch thì H2O bay hơi, I2 thăng hoa, ta thu được NaCl tinh khiết

  • Câu 10: Nhận biết

    Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử biến đổi như thế nào?

    Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử tăng dần do số lớp electron tăng dần. 

  • Câu 11: Nhận biết

    Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm halogen?

    Nhóm VIIA (nhóm halogen) trong bảng tuần hoàn gồm 6 nguyên tố: flourine (F), chlorine (Cl), bromine (Br), iodine (I), astatine (At) và tennessine (Ts). Bốn nguyên tố F, Cl, Br và I tồn tại trong tự nhiên, còn At và Ts là các nguyên tố phóng xạ.

    \Rightarrow Nguyên tố sulfur không thuộc nhóm halogen.

  • Câu 12: Nhận biết

    Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là

    Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là chất phải hút được nước và không tác dụng với Cl2 ⇒ H2SO4 đậm đặc

    Na2SO3 + Cl2 + H2O → Na2SO4 + 2HCl 

    Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

    CaO + H2O → Ca(OH)2

    Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O

  • Câu 13: Thông hiểu

    Anion X- có cấu hình electron lớp ngoài cùng ở trạng thái cơ bản là 2s22p6. Nguyên tố X là

      Cấu hình của X là 1s22s22p5

    \Rightarrow ZX = 9

    \Rightarrow X là F

  • Câu 14: Thông hiểu

    Phản ứng nào dưới đây sai?

    Fluorine phản ứng mạnh với nước, bốc cháy trong hơi nước nóng theo phản ứng:

    2F2 + 2H2O ⟶ 4HF + O2

  • Câu 15: Nhận biết

    Chọn phát biểu đúng?

    Các hydrohalic acid làm quỳ tím hóa đỏ.

  • Câu 16: Vận dụng

    Từ hai tấn muối ăn có chứa 5% tạp chất, người ta điều chế được 2500 lít dung dịch HCl 37% (d = 1,19 g/ml) bằng cách cho lượng muối ăn trên tác dụng với H2SO4 đậm đặc và đun nóng. Hiệu suất của quá trình điều chế là:

    Lượng NaCl nguyên chất:

    mNaCl nguyên chất = 2000.95% = 1900 kg

    Lượng HCl thu được theo lí thuyết :

        2NaCl + H2SO4 → Na2SO4 + 2HCl

    m: 58,5                                          36,5

    m: 1900                                           x

    ⇒ x = 1185,47 kg

    Lượng HCl thu được theo thực tế:

    mHCl tt = 2500.1,19.37% = 1100,75 kg

    Hiệu suất của quá trình điều chế:

    \mathrm H=\;\frac{1100,75}{1185,47}.100\%=92,85\%

  • Câu 17: Thông hiểu

    Dẫn khí chlorine vào dung dịch KBr xảy ra phản ứng hóa học:

    Cl2 + 2KBr ightarrow 2KCl + Br2

    Trong phản ứng hóa học trên, xảy ra quá trình oxi hóa chất nào?

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố:

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;2\mathrm K\overset{-1}{\mathrm{Br}}\;ightarrow\;2\mathrm K\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;{\overset0{\mathrm{Br}}}_2

    Ta thấy nguyên tử Br nhường electron \Rightarrow KBr là chất khử hay là chất bị oxi hóa.

    Vậy trong phản ứng xảy ra quá trình oxi hóa KBr.

  • Câu 18: Nhận biết

    Số oxi hóa của halogen trong hợp chất hydrogen halide là

  • Câu 19: Nhận biết

    Tính chất nào dưới đây không thể hiện tính acid của hydrochloric acid?

    Hydrochloric acid không phản ứng với phi kim.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Có 3 dung dịch sau: NaOH, HCl ,H2SO4 loãng. Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch là

    Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch là BaCO3

    Cho dung dịch BaCO3 vào 3 dung dịch trên:

    Chất rắn tan, xuất hiện khí, dung dịch là HCl:

    2HCl + BaCO3 → BaCl2 + CO2 ↑+ H2O.

    Chất rắn tan sau đó xuất hiện kết tủa trắng, dung dịch là H2SO4:

    H2SO4 + BaCO3 → BaSO4 ↓ + CO2 ↑+ H2O.

    Không hiện tượng là NaOH

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 23 lượt xem
Sắp xếp theo