Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cho các phương trình hóa học sau:

    (a) O2 + 4Ag → 2Ag2O

    (b) F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2

    (c) H2S + FeCl2 → FeS + 2HCl

    (d) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3

    Số phương trình hóa học viết đúng là

    Phương trình hóa học viết đúng là:

    (d) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3

  • Câu 2: Vận dụng

    Cho 10 gam MnO2 tác dụng với HCl dư, đun nóng. Thể tích khí thoát ra là

    {\mathrm n}_{{\mathrm{MnO}}_2}=\;\frac{10}{87}\;\mathrm{mol}

    Phương trình phản ứng:

    MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    \frac{10}{87}                           \frac{10}{87}

    \Rightarrow\;{\mathrm V}_{{\mathrm{Cl}}_2}\;=\frac{10}{87}\;.22,4\;=\;2,57\;\mathrm{lít}

  • Câu 3: Nhận biết

    Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử biến đổi như thế nào?

    Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử tăng dần do số lớp electron tăng dần. 

  • Câu 4: Vận dụng

    Hoà tan hoàn toàn 25,12 gam hỗn hợp Mg, Al, Fe trong dung dịch HCl dư thu được 13,44 lít khí H2 (đktc) và m gam muối. Giá trị của m là

     nH2 = 0,6 mol

    \Rightarrow nHCl = 2nH2 = 1,2 mol

    \Rightarrow  mmuối = mKL + mgốc acid = 25,12 + 35,5.1,2 = 67,72 (g) 

  • Câu 5: Thông hiểu

    Cho các chất sau: Na2O, Cu, FeO, Ca(OH)2, KHSO3, Ag. Có mấy chất có thể phản ứng được với dung dịch HCl?

    Các chất có thể tác dụng với HCl: Na2O, FeO, Ca(OH)2, KHSO3

  • Câu 6: Nhận biết

    Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch HBr, quỳ tím

    Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch HBr, quỳ tím hóa đỏ.

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc). Kim loại M

    mrắn sau − mM = mX

    ⇒ 71.nCl2 + 32.nO2 = 23 − 7,2 = 15,8 g           (1)

    ⇒ nkhí = nCl2 +nO2 = 0,25 mol                         (2)

    Giải hệ (1) và (2) ⇒ nCl2 = 0,2; nO2 = 0,05 mol

    Gọi hóa trị của M là x

    Quá trình nhận electron:

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2+2\mathrm e\;ightarrow2\overset{-1}{\mathrm{Cl}}

    0,2    ightarrow         0,4

    {\overset0{\mathrm O}}_2\;+\;4\mathrm e\;ightarrow2\overset{-2}{\mathrm O}

    0,05       ightarrow    0,2

    Bảo toàn electron: ne nhận = ne nhường = 0,6 

      \overset0{\mathrm M}\;ightarrow\overset{+\mathrm x}{\mathrm M}\;+\;\mathrm{xe}

    0,6/x    \leftarrow     0,6

     \Rightarrow\mathrm M\;=\frac{7,2}{\displaystyle\frac{0,6}{\mathrm x}}\;=12\mathrm x\;

    \Rightarrow x = 2, M = 24 (Mg) 

  • Câu 8: Thông hiểu

    Cho mẩu giấy màu ẩm vào bình khí chlorine. Hiện tượng xảy ra là

    Giấy màu ẩm làm cho khí chlorine tiếp xúc với giấy màu ẩm theo.

    Mà khí chlorine ẩm có tính tẩy màu.

    Cl2 + H2O ⇄ HCl + HClO (HClO có tính tẩy màu)

    Do đó tờ giấy màu bị mất màu.

  • Câu 9: Nhận biết

    Phản ứng dùng để điều chế khí hydrogen chloride trong phòng thí nghiệm hiện nay là

    Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế khí hydrogen chloride bằng cách cho NaCl rắn phản ứng với H2SO4 đặc ở các điều kiện nhiệt độ 2500C. 

    NaCltinh thể + H2SO4 đậm đặc → NaHSO4 + HCl

  • Câu 10: Nhận biết

    Số oxi hóa của halogen trong hợp chất hydrogen halide là

  • Câu 11: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau:

    (1) A + HCl → MnCl2 + B↑ + H2O.

    (2) B + C → nước Javel.

    (3) C + HCl → D + H2O.

    (4) D + H2O \xrightarrow[{cmn}]{đpdd} C + B↑+ E↑.

    Chất Khí E là chất nào sau đây?

    (1) MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 (B) + H2O.

    (2) Cl2 + 2NaOH (C) → NaCl + NaClO + H2O.

    (3) NaOH + HCl → NaCl (D) + H2O.

    (4) 2NaCl + 2H2O \xrightarrow[{cmn}]{đpdd} 2NaOH + Cl2 + H2 (E).

  • Câu 12: Nhận biết

    Trong tự nhiên, nguyên tố nào dưới đây không thể tồn tại ở dạng đơn chất?

    Trong tự nhiên, nguyên tố Flourine không thể tồn tại ở dạng đơn chất

  • Câu 13: Thông hiểu

    Hoàn thành phương trình phản ứng (nêu điều kiện phản ứng nếu có). Từ đó nhận xét vai trò của đơn chất halogen trong các phản ứng trên.

    a) Br2 + K → b) F2 + H2O →
    c) Cl2 + Fe → d) Cl2 + NaI →
    e) H2 + I2 →   
    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Hoàn thành phương trình phản ứng (nêu điều kiện phản ứng nếu có). Từ đó nhận xét vai trò của đơn chất halogen trong các phản ứng trên.

    a) Br2 + K → b) F2 + H2O →
    c) Cl2 + Fe → d) Cl2 + NaI →
    e) H2 + I2 →   
    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    a) Br2 + 2K → 2KBr

    b) 2F2 + 2H2O → 4HF + O2

    c) 3Cl2 + 2Fe \xrightarrow{t^\circ} 2FeCl3

    d) Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2 

    e) H2 + I2 \overset{t^{\circ} }{ightleftharpoons} 2HI

  • Câu 14: Nhận biết

    Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là

    HI có tính acid mạnh nhất.

    Tính acid của các dung dịch HX tăng theo dãy từ HF đến HI. Trong đó, hydrofluoric acid là acid yếu do chỉ phân li một phần trong nước. Còn HCl; HBr; HI được xếp vào loại acid mạnh do phân li hoàn toàn trong nước. Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy trên là do sự giảm độ bền liên kết theo thứ tự: HF; HCl; HBr; HI.

  • Câu 15: Nhận biết

    Số oxi hóa của I trong NaI là

     Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa:

    \overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-1}{\mathrm I}

    \Rightarrow I có số oxi hóa -1 trong hợp chất.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Đặc điểm nào không phải là đặc điểm chung của các halogen (F, Cl, Br, I)?

    Trong tất cả các hợp chất F chỉ có số oxi hóa -1 do có độ âm điện lớn nhất.

    Các nguyên tố halogen khác ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxi hóa +1, +3, +5, +7 trong các hợp chất.

  • Câu 17: Nhận biết

    Hoà tan khí Cl2 vào dung dịch KOH đặc, nóng, dư, dung dịch thu được có các chất thuộc dãy nào dưới đây?

     Ở nhiệt độ cao:

    3Cl2 + 6KOHđ,n ightarrow 5KCl + KClO3 + 3H2O

    Hỗn hợp sau phản ứng có KOH dư

  • Câu 18: Nhận biết

    Hoà tan khí Cl2 vào dung dịch KOH loãng, nguội, dư, thu được có các chất thuộc dãy nào dưới đây?

    Ở nhiệt độ thường:

    Cl2 + KOH ightarrow  KCl + KClO + H2O

    Sản phẩm sau phản ứng có cả KOH dư.

  • Câu 19: Nhận biết

    Đơn chất halogen ở trạng thái khí trong điều kiện thường, màu vàng lục là

    Đơn chất halogen ở trạng thái khí trong điều kiện thường, màu vàng lục là Cl2.

  • Câu 20: Vận dụng

    Dẫn Cl2 vào 200 gam dung dịch KBr. Sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng muối tạo thành nhỏ hơn khối lượng muối ban đầu là 4,45 gam. Nồng độ phần trăm KBr trong dung dịch ban đầu là:

    Phương trình phản ứng hóa học

    Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2.

    Gọi a là số mol của KBr

    nKCl = nKBr = a mol

    mKBr - mKCl = 4,45 gam 

    ⇒ 119a - 74,5a = 4,45 

    ⇒ a = 0,1 mol

    C\%KBr\;=\;\frac{0,1.119}{200}.100\%=5,95\%

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 55 lượt xem
Sắp xếp theo