Trong phòng thí nghiệm, Cl2 được điều chế bằng cách cho HCl đặc tác dụng với
Trong phòng thí nghiệm, Cl2 được điều chế bằng cách cho HCl đặc tác dụng với KMnO4:
2KMnO4 + 16HCl 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Trong phòng thí nghiệm, Cl2 được điều chế bằng cách cho HCl đặc tác dụng với
Trong phòng thí nghiệm, Cl2 được điều chế bằng cách cho HCl đặc tác dụng với KMnO4:
2KMnO4 + 16HCl 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Trong công nghiệp, Cl2 được điều chế bằng cách nào sau đây?
Trong công nghiệp, Cl2 được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy NaCl
Phương trình phản ứng: 2NaCl 2Na + Cl2.
Cho V lít Cl2 (đktc) tác dụng với dung dịch NaOH loãng nguội, dư thu được m1 gam tổng khối lượng 2 muối. Cho V lít Cl2 (đktc) tác dụng với NaOH đặc, nóng thu được m2 gam tổng khối lượng 2 muối. Tỉ lệ m1 : m2 bằng
Giả sử ở mỗi phản ứng có 1 mol Cl2 phản ứng.
Ở nhiệt độ thường:
Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O
1 → 1 → 1 mol
Ở nhiệt độ cao:
m1 = 58,5 + 74,5 = 133 gam (1)
3Cl2 + 6NaOH 5NaCl + NaClO3 + 3H2O
1 → →
mol
Từ (1) và (2) ta được m1 : m2 = 1 : 1
Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: NaCl, MgCl2, AlCl3, FeCl3 có thể dùng dung dịch
Cho dung dịch NaOH từ từ đến dư lần lượt vào các dung dịch NaCl, MgCl2, AlCl3, FeCl3
+ Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng là MgCl2:
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓(trắng keo) + H2O
+ Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan là AlCl3:
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ ( trắng keo) + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
+ Dung dịch nào xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ là FeCl3:
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓(nâu đỏ) + 3NaCl
+ Dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là NaCl.
Hydrogen halide là
Hợp chất gồm nguyên tố halogen và nguyên tố hydrogen, có dạng HX, được gọi chung là hydrogen halide.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
- Hydrohalic acid được dùng làm nguyên liệu để sản xuất hợp chất chống dính teflon là HF.
- Hydrohalic acid có tính khử mạnh nhất là HI.
- HCl và Cl2 đều làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ (hồng) nên không phân biệt được.
- HX nào có năng lượng liên kết càng lớn thì độ bền liên kết càng cao ⇒ sắp xếp theo chiều tăng dần giá trị năng lượng liên kết: HI < HBr < HCl < HF.
Nước chlorine có tính tẩy màu là do
Nước clo có tính tẩy màu vì trong thành phần có chứa Acid HClO (acid hypoclorơ) có tính oxy hóa cực mạnh
Cho phản ứng: KI + H2SO4 ⟶ I2 + H2S + K2SO4 + H2O
Hệ số cân bằng của H2SO4 là

8KI + 5H2SO4 ⟶ 4I2 + H2S + 4K2SO4 + 4H2O
Khi cho khí HCl khô gặp quỳ tím ẩm thì màu quỳ tím biến đổi thế nào?
Khi cho khí HCl khô gặp quỳ tím ẩm thì màu quỳ tím chuyển màu thành đỏ.
Ở điều kiện thường, fluorine là chất khí màu
Phát biểu nào sau đúng khi nói về phản ứng của đơn chất nhóm Halogen?
Bromine không phản ứng với dung dịch sodium fluoride.
Iodine hầu như không phản ứng với nước và không phản ứng với dung dịch sodium bromide.
Cl2 tác dụng với dung dịch kiềm loãng dư: Cl2 + 2KOH → KCl + KClO + H2O
Vậy chỉ có nội dung phản ứng của bromine hoặc chlorine với nước đều là phản ứng thuận nghịch.
Liên kết trong phân tử hydrogen halide (HX) là
Liên kết trong phân tử hydrogen halide (HX) là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Phản ứng nào dưới đây sai?
Fluorine phản ứng mạnh với nước, bốc cháy trong hơi nước nóng theo phản ứng:
2F2 + 2H2O ⟶ 4HF + O2↑
Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị II không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc). Kim loại M là
mrắn sau − mM = mCl2 + mO2
⇒ 71nCl2 + 32nO2 = 23 − 7,2 = 15,8 g (1)
⇒ nkhí = nCl2 +nO2 = 0,25 mol (2)
Giải hệ (1) và (2) ⇒ nCl2 = 0,2; nO2 = 0,05 mol
Gọi hóa trị của M là x.
Bảo toàn electron ta có:
x.nM = 2nCl2 + 4nO2
⇒ MM = 12x
⇒ x = 2 thỏa mãn ⇒ MM = 24 g/mol
Vậy kim loai M là magnesium (Mg).
Cho 10 gam MnO2 tác dụng với HCl dư, đun nóng. Thể tích khí thoát ra là
Phương trình phản ứng:
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
→
Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch muối nào sau đây không xảy ra phản ứng?
NaF(aq) + AgNO3(aq) → không xảy ra phản ứng
NaCl(aq) + AgNO3(aq) → AgCl(s) + NaNO3(aq)
NaBr(aq) + AgNO3(aq) →AgBr(s) + NaNO3(aq)
NaI(aq) + AgNO3(aq) → AgI(s) + NaNO3(aq)
Cho 6 g bromine có lẫn tạp chất chlorine vào một dung dịch chứa 1,6 g sodium bromide. Sau khi chlorine phản ứng hết, ta làm bay hơi hỗn hợp sau thí nghiệm và sấy khô chất rắn thu được. Khối lượng chất rắn sau khi sấy khô là 1,36 g. Hàm lượng phần trăm của chlorine trong 6 g bromine nói trên là
Phương trình hoá học của phản ứng:
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
Qua phương trình phản ứng trên ta nhận thấy:
Nếu 71 g chlorine tham gia phản ứng thì khối lượng chất rắn giảm 89 g (160 - 71). Thực tế khối lượng chất rắn giảm: 1,6 - 1,36 = 0,24g
Vậy khối lượng chlorine là:
Hàm lượng chlorine:
Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử của các nguyên tố
Trong một nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử có xu hướng tăng dần.
Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần.
Thuốc thử nào sau đây phân biệt được hai dung dịch HCl và NaCl?
Dung dịch HCl làm quỳ tím hóa đỏ. Dung dịch NaCl không làm quỳ tím đổi màu.
Công thức Calcium chloride hypochlorite là CaOCl2 có tính oxi hóa mạnh nên thường được dùng làm chất khử trùng bể bơi. Cho biết số oxi hóa của nguyên tử chlorine trong hợp chất trên là"
CaOCl2 là muối hỗn tạp, được tạo nên bởi 1 cation kim loại và 2 anion gốc axit.
Công thức cấu tạo của CaOCl2 là:

Vậy số oxi hóa của nguyên tử chlorine trong CaOCl2 là -1 và +1