Sản phẩm tạo thành khi cho iron (sắt) tác dụng với khí chlorine là
Sản phẩm tạo thành khi cho iron (sắt) tác dụng với khí chlorine là
Chất nào sau đây có độ tan tốt nhất?
AgF là muối tan nhiều trong nước. Còn các muối AgCl, AgBr và AgI đều là kết kết tủa trong nước.
Cho 6 gam một kim loại M chưa rõ hóa trị tác dụng với chlorine thu được 23,75 gam muối. M là:
Phương trình phản ứng:
M + n/2Cl2 → MCln
→
M = 12n
n = 2, M = 24 (Mg) thõa mãn
Nguyên tố halogen nào sau đây là nguyên tố phóng xạ?
Trong nhóm halogen có hai nguyên tố phóng xạ là astatine và tennessine.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về phản ứng của đơn chất halogen với hydrogen?
Phản ứng giữa H2 và Br2 cần đun nóng, phản ứng diễn ra chậm; phản ứng giữa I2 và H2 cần đun nóng để diễn ra, phản ứng là thuận nghịch.
Tính oxi hóa của Br2
Để hoà tan hết hỗn hợp Zn và ZnO phải dùng 100,8 ml dung dịch HCl 36,5% ( D = 1,19 g/ml ) thu được 0,4 mol khí. Thành phần % về khối lượng hỗn hợp Zn và ZnO ban đầu lần lượt là :
nHCl = 1,2 (mol)
Gọi nZn = a, nZnO = b
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
0,4 ← 0,8 ← 0,4 (mol)
ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O
0,2 ← 0,4 (mol)
%mZnO = 100% - 61,6% = 38,4%
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của chlorine là
Nguyên tố Cl (Z = 17):
⇒ Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p5
Cấu hình electron lớp ngoài cùng là: 3s23p5.
AgNO3 không phản ứng với HF.
Hòa 15 gam muối NaI vào nước được 200 gam dung dịch X. Lấy 100 gam dung dịch X tác dụng vừa đủ với khí chlorine, thu được m gam muối NaCl. Tính giá trị của m?
Trong 200 gam dung dịch có 0,1 mol NaI.
Vậy khi lấy trong 100 g dung dịch X:
Phương trình phản ứng:
2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2
0,05 → 0,05
mNaCl = 0,05.58,5 = 2,925 gam
Hydrohalic acid nào sau đây không đựng được bằng lọ thuỷ tinh?
Dung dịch nước của hydrogen fluoride là hydrofluoric acid có khả năng hòa tan silicon dioxide nên có khả năng ăn mòn thủy tinh:
SiO2(s) + 4HF(aq) SiF4(g) + 2H2O(l)
Hydrogen halide là
Hydrogen halide là hợp chất của hydrogen với halogen (HX).
Cho các phát biểu sau:
(a) Iodine là nguyên tố đa lượng cần thiết cho dinh dưỡng của con người.
(b) Từ fluorine đến iodine màu sắc halogen đậm dần.
(c) Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide tăng dần từ HF đến HI.
(d) Hydrofluoric acid (HF) là acid mạnh.
Số phát biểu sai là
(a) Sai, vì iodine là nguyên tố vi lượng cần thiết cho dinh dưỡng của con người.
(b) Đúng.
(c) Đúng.
(d) Sai. HF là một acid yếu.
Cho mẩu đá vôi vào dung dịch HCl, hiện tượng hóa học xảy ra là:
Phương trình hóa học:
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
Khí thoát ra là CO2 không màu.
Một bình kín chứa hỗn hợp H2, Cl2 với áp suất ban đầu là P. Đưaa bình ra ánh sang để phản ứng xảy ra, sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu thì áp suất bình lúc đó là P1. Mối quan hệ giữa P1 và P là
Giả sử có 1 mol hỗ hợp ban đầu:
Gọi số mol H2 là x mol.
Số mol chlorine là 1 - x (mol)
H2 + Cl2 2HCl
Ban đầu: x (1 - x) 0
Phản ứng: y y 2y
Sau phản ứng: (x - y) (1 - x - y) 2y
ncb = (x - y) + (1 - x - y) + 2y = 1 mol
Ở cùng điều kiện nhiệt độ tỉ lệ về áp suất cùng là tỉ lệ về số mol.
Liên kết hydrogen của phân tử nào được biểu diễn đúng?
Giữa các phân tử HF tồn tại liên kết hydrogen với nhau.
Cho sơ đồ phản ứng hóa học:
X + HCl → FeCl3 + Y + H2O
Hai chất X, Y lần lượt là
Phương trình hóa học:
Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
Phát biểu nào sau đây là sai?
- Độ âm điện giảm dần từ F đến I.
- Tính acid: HF < HCl < HBr < HI.
- Tính khử: HF < HCl < HBr < HI.
- Bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I.
Nước biển có chứa một lượng nhỏ muối sodium bromide và potassium bromide. Trong việc sản xuất bromide từ các bromide có trong tự nhiên, để thu được 1 tấn bromide phải dùng hết 0,6 tấn chlorine. Hỏi việc tiêu hao chlorine như vậy vượt bao nhiêu phần trăm so với lượng cần dùng theo lý thuyết?
Gọi công thức muối bromide là: MBr (M: là Na và K)
2MBr + Cl2 → 2MCl + Br2
Theo lí thuyết: 71 160 tấn
x 1 tấn
Theo bài ra lượng Cl2 thực tế dùng hết là 0,6 tấn.
⇒ Việc tiêu hao chlorine vượt lý thuyết là:
Cho các phản ứng:
(1) Cl2 + dung dịch KI →
(2) F2 + H2O
(3) MnO2 + HCl đặc
(4) Cl2 + dung dịch NaOH →
Các phản ứng tạo ra đơn chất là:
Phương trình phản ứng minh họa
(1) 2KI + Cl2 → 2KCl + I2
(2) 2F2 + 2H2O → 4HF + O2
(3) MnO2 + 4HCl đặc → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
(4) 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
⇒ Các phản ứng tạo ra đơn chất là: (1), (2), (3)