Hoá chất dùng để phân biệt hai dung dịch NaI và KCl là
Hoá chất dùng để phân biệt hai dung dịch NaI và KCl là AgNO3.
- Phản ứng tạo kết tủa trắng là KCl:
KCl + AgNO3 → AgCl + KNO3
- Phản ứng tao kết tủa vàng là NaI:
NaI + AgNO3 → AgI + KNO3
Hoá chất dùng để phân biệt hai dung dịch NaI và KCl là
Hoá chất dùng để phân biệt hai dung dịch NaI và KCl là AgNO3.
- Phản ứng tạo kết tủa trắng là KCl:
KCl + AgNO3 → AgCl + KNO3
- Phản ứng tao kết tủa vàng là NaI:
NaI + AgNO3 → AgI + KNO3
Khí HCl khô khi gặp quỳ tím thì làm quỳ tím
Khí HCl khô khi gặp quỳ tím thì làm quỳ tím không chuyển màu.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của chlorine là
Nguyên tố Cl (Z = 17):
⇒ Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p5
Cấu hình electron lớp ngoài cùng là: 3s23p5.
Nung 8,1 gam bột aluminum với 38,1 gam iodine, biết hiệu suất phản ứng là 80%. Khối lượng (gam) aluminum iodide thu được là
nAl = 8,1/27 = 0,3 mol
nI2 = 38,1/254 = 0,15 mol
2Al + 3I2 2AlCl3
0,1 0,15
Vì H = 80% nên:
mAlI3 = 0,1.408.80% = 32,64%
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ion halide X-?
Khi phản ứng với sulfuric acid đặc, Cl- không thể hiện tính khử.
Tính khử của các ion halide tăng theo dãy: Cl-; Br-; I-.
Dùng silver nitrate phân biệt các ion, các phản ứng xảy ra thu được:
AgCl: chất không tan màu trắng.
AgBr: chất không tan màu vàng nhạt.
AgI: chất không tan màu vàng đậm.
Đi từ F2 đến I2:
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng từ F2 đến I2 do:
- Tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng.
- Khối lượng phân tử tăng.
Cho 69,6 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch acid HCl đặc. Toàn bộ lượng khí chlorine sinh ra được hấp thu hết vào 500 ml dung dịch NaOH 4M, thu được 500 ml dung dịch X. Nồng độ mol của NaCl và NaOH trong dung dịch X lần lượt là
nMnO2 = 69,6/87 = 0,8 (mol); nNaOH = 0,5.4 = 2 (mol)
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
0,8 → 0,8
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
0,8 → 1,6 → 0,8
nNaOH dư = 2 – 1,6 = 0,4 mol
CMNaCl = 0,8/0,5 = 1,6M
CM(NaOH dư) = 0,4/0,5 = 0,8M
Ion halide được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử:
Ion halide được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử: I-, Br-, Cl-, F-.
Cho mẩu đá vôi vào dung dịch HCl, hiện tượng hóa học xảy ra là:
Phương trình hóa học:
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
Khí thoát ra là CO2 không màu.
Hydrohalic acid có tính acid yếu nhất là
Trong dãy hydrohalic acid, tính acid tăng dần từ HF đến HI.
Vậy HF có tính acid yếu nhất.
Đính một mẩu giấy màu ẩm vào dây kim loại gắn với nút đậy bình tam giác. Sau đó, đưa mẩu giấy vào bình tam giác có chứa khí chlorine. Hiện tượng quan sát được là
Sau khi cho mẩu giấy màu ẩm vào bình tam giác thì mẩu giấy mất màu do một phần khí Cl2 tác dụng với nước sinh ra HClO có tính oxi hóa mạnh, có khả năng diệt khuẩn và tẩy màu.
Cl2 + H2O ⇄ HCl + HClO
Đơn chất X là khí vàng lục, xốc, phản ứng với kim loại Y màu trắng bạc nhẹ hơn H2O. Sản phẩm Z làm cho ngọn lửa đèn khí có màu tím. Chất rắn Z tác dụng với H2SO4 được khí T không màu, dễ tan trong nước. X, Y, T là:
Đơn chất X là khí vàng lục, xốc X là Cl2.
Z làm cho ngọn lửa đèn khí có màu tím Z là muối của K (KCl)
KCl tác dụng với H2SO4 được khí T T là HCl.
Cho 4,8 gam một kim loại R tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Kim loại R là kim loại nào?
nH2 = 4,48:22,4 = 0,2 mol
Phương trình tổng quát:
2R + 2nHCl → 2RCln + nH2
← 0,2 mol
Theo phương trình phản ứng ta có:
MR = 4,8: = 12n
Với n = 1 thì MR = 12 (Loại)
Với n = 2 thì MR = 24 (Đúng) (Mg)
Vậy kim loại cần tìm là Mg.
Halogen có tính oxi hóa yếu nhất là
Trong các halogen tính oxi hóa giảm dần từ F2 > Cl2 > Br2 > I2.
Halogen có tính oxi hóa yếu nhất là I2.
Phương trình hóa học của phản ứng có thể được mô tả dạng thu gọn như sau:
2Br–(aq) + Cl2(aq) → 2Cl–(aq) + Br2(aq)
Cho các số liệu enthalpy tạo thành chuẩn
(kJmol–1) trong bảng dưới đây:
| Br–(aq) | Cl–(aq) | Br2(aq) | Cl2(aq) |
| -121,55 | -167,16 | -2,16 | -17,30 |
Biến thiên enthalpy chuẩn phản ứng trên là:
Với phản ứng:
2Br-(aq) + Cl2(aq) → 2Cl-(aq) + Br2(aq)
Dựa vào enthalpy tạo thành chuẩn của các chất, biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng được tính như sau:
= 2 × (-167,16) + (-2,16) – 2 × (-121,55) – (-17,3) = -76,08 (kJ).
Liên kết trong phân tử nào sau đây có độ phân cực lớn nhất?
Từ F đến I, độ âm điện giảm dần
=> Độ phân cực H-X giảm dần
=> H-F có độ phân cực lớn nhất (do có độ âm điện lớn nhất)
NB
1
Cho các nhận định sau:
(1). Fe hòa tan trong dung dịch Acid hydrochloric tạo muối FeCl3.
(2). Có thể phân biệt 3 bình khí HCl, Cl2 , H2 bằng quỳ tím ẩm.
(3). Phản ứng của dung dịch HX với Fe2O3 đều là phản ứng trao đổi.
(4). Dung dịch HF là acid yếu và không được chứa trong lọ thuỷ tinh.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
(1) Sai vì Fe + 2HCl →FeCl2 + H2
(3) Sai, có thể oxi hóa khử như: 6HI + Fe2O3 → 2FeI2 + I2 + 3H2
Hoà tan khí Cl2 vào dung dịch KOH loãng, nguội, dư, thu được có các chất thuộc dãy nào dưới đây?
Ở nhiệt độ thường:
Cl2 + KOH KCl + KClO + H2O
Sản phẩm sau phản ứng có cả KOH dư.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Những nguyên tố ở nhóm nào sau đây có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5?
Nhóm VIA hay nhóm halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5.