Phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
Ta có:
Nguyên tử Cl trong phân tử HCl nhường electron HCl thể hiện tính khử.
Phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
Ta có:
Nguyên tử Cl trong phân tử HCl nhường electron HCl thể hiện tính khử.
Các khoáng chất fluorite, fluorapatite, cryolite đều chứa nguyên tố
Ion fluoride được tìm thấy trong các khoáng chất như fluorite (CaF2), cryolite (Na3AlF6); và fluorapatite (Ca5F(PO4)3).
Trong công nghiệp, Cl2 được điều chế bằng cách nào sau đây
Trong công nghiệp, người ta điều chế khí Cl2 bằng cách điện phân dung dịch bão hòa NaCl trong nước, có màng ngăn (hoặc điện phân nóng chảy NaCl).
2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2 + Cl2
Tính khử của các ion halide tăng dần theo thứ tự
Tính khử của các ion halide tăng dần theo thứ tự Cl- < Br- < I-.
Hydrochloric acid phản ứng được với chất nào sau đây?
Hydrochloric acid phản ứng được với NaOH:
HCl + NaOH NaCl + H2O
Cho X, Y là hai nguyên tố halogen có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp (ZX < ZY). Hòa tan hoàn toàn 11 gam hỗn hợp NaX và NaY vào nước thu được dung dịch A. Cho từ từ A vào cốc đựng dung dịch AgNO3 dư, thu được 23,75 gam kết tủa. Biết cả NaX và NaY đều tạo kết tủa với AgNO3. Kí hiệu của hai nguyên tố X và Y lần lượt là
Gọi công thức chung của hai muối NaX và NaY là Na
Phương trình hóa học:
Na + AgNO3 → Ag
↓ + NaNO3
⇒ = 50,33
⇒ Nguyên tố X là Cl (M = 35,5) và nguyên tố Y là Br (M = 80).
Chlorine tác dụng với nước tạo HClO chất này có tính oxi hoá mạnh sử dụng chlorine diệt khuẩn nước máy.
Halogen không có tính khử là
Fluorine chỉ có tính oxi hóa, không có tính khử.
Cho 10,3 gam hỗn hợp Cu, Al, Fe vào lượng dư dung dịch HCl thu được 5,6 lít khí (đktc) và 2 gam chất rắn không tan. Vậy thành phần phần trăm theo khối lượng của Al, Fe trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là
Vì Cu không tan trong dung dịch HCl nên mCu = 2 g
Goi số mol của Al và Fe trong hỗn hợp lần lượt là x, y (mol):
Phương trình hóa học
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
x → 1,5x
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
y → y
Ta có hệ phương trình:
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch hydrochloric acid?
Kim loại Cu không tác dụng với dung dịch hydrochloric acid.
MgO, Cu(OH)2, AgNO3 tác dụng với dung dịch hydrochloric acid.
Phương trình hóa học:
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O
AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3
Chọn câu đúng khi nói về fluorine, chlorine, bromine, iodine:
Câu đúng: Fluorine có tính oxi hóa rất mạnh, oxi hóa mãnh liệt nước.
Vì ngoại trừ fluorine, các halogen còn lại khi phản ứng với nước hoặc dung dịch sodium hydroxide (NaOH) đều thể hiện cả tính oxi hóa và tính khử.
Sodium iodide khử được sulfuric acid đặc thành
Cho V lít Cl2 (đktc) tác dụng với dung dịch NaOH loãng nguội, dư thu được m1 gam tổng khối lượng 2 muối. Cho V lít Cl2 (đktc) tác dụng với NaOH đặc, nóng thu được m2 gam tổng khối lượng 2 muối. Tỉ lệ m1 : m2 bằng
Giả sử ở mỗi phản ứng có 1 mol Cl2 phản ứng.
Ở nhiệt độ thường:
Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O
1 → 1 → 1 mol
Ở nhiệt độ cao:
m1 = 58,5 + 74,5 = 133 gam (1)
3Cl2 + 6NaOH 5NaCl + NaClO3 + 3H2O
1 → →
mol
Từ (1) và (2) ta được m1 : m2 = 1 : 1
Khi cho khí HCl khô gặp quỳ tím ẩm thì màu quỳ tím biến đổi thế nào?
Khi cho khí HCl khô gặp quỳ tím ẩm thì màu quỳ tím chuyển màu thành đỏ.
Chlorine tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Chlorine không tác dụng với: I2; O2; N2
Tính khử của HCl thể hiện trong phản ứng nào sau đây?
Do KMnO4 là chất có tính oxi hóa mạnh ⇒ HCl thể hiện tính khử khi phản ứng với KMnO4.
Cho phản ứng: aNaI + bH2SO4 → cNaHSO4 + dI2 + eH2S + fH2O. Tổng hệ số cân bằng là

8NaI + 9H2SO4 ⟶ 4I2 + H2S + 8NaHSO4 + 4H2O
Tổng hệ số cân bằng là: 8 + 9 + 8 + 4 + 1 + 4 = 34
Cho 0,03 mol hỗn hợp 2 muối NaX vào NaY (X, Y là 2 halogen thuộc 2 chu kì liên tiếp) tác dụng với AgNO3 dư được 4,75 g kết tủa. Hai halogen X và Y là:
Trường hợp 1: chỉ thu được 1 kết tủa ⇒ X và Y là F và Cl
⇒ nAgCl = 0,033 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố Cl:
nNaCl = nAgCl = 0,033 mol > nhỗn hợp muối
(Loại trường hợp 1)
Trường hợp 2: thu được 2 kết tủa AgX và AgY
Gọi nguyên tố trung bình của X và Y là
⇒ nNa = 0,03 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố :
nAg = nNa
= 0,03 mol
⇒ MAg = 4,75 : 0,03 = 158,33 gam/mol
⇒ = 158,33 - 108 = 50,33
X, Y là 2 halogen thuộc 2 chu kì liên tiếp
⇒ Cl (35,5) < 50,33 < Br (80)
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hydrohalic acid được dùng làm nguyên liệu để sản xuất hợp chất chống dính teflon HF.
Hydrohalic acid có tính khử mạnh nhất là HI
Vì bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I, nên độ dài liên kết H-X tăng dần, năng lượng liên kết giảm dần hay độ bền liên kết giảm dần.
HCl làm quỳ tím chuyển đỏ
Cl2 làm mất màu quỳ tím
H2 không làm quỳ tím chuyển màu
Vậy nội dung đúng là: Có thể phân biệt 3 bình khí HCl, Cl2, H2 bằng thuốc thử quỳ tím ẩm.
Ở điều kiện thường, halogen nào sau đây là chất lỏng?
Ở điều kiện thường, bromine là chất lỏng.