Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Phân tử có tương tác van der Waals lớn nhất là:

    Sự tăng kích thước và số lượng electron trong phân tử từ HF đến HI làm tăng tương tác van der Waals giữa các phân tử.

    Phân tử HI có tương tác van der Waals lớn nhất.

  • Câu 2: Nhận biết

    Dùng để loại bỏ gỉ thép; sản xuất chất tẩy rửa nhà vệ sinh, các hợp chất vô cơ và hữu cơ phục vụ cho đời sống, sản xuất… là ứng dụng của

    Dùng để loại bỏ gỉ thép; sản xuất chất tẩy rửa nhà vệ sinh, các hợp chất vô cơ và hữu cơ phục vụ cho đời sống, sản xuất… là ứng dụng của hydrogen chloride.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Một bình kín chứa hỗn hợp H2, Cl2 với áp suất ban đầu là P. Đưaa bình ra ánh sang để phản ứng xảy ra, sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu thì áp suất bình lúc đó là P1. Mối quan hệ giữa P1 và P là

    Giả sử có 1 mol hỗ hợp ban đầu:

    Gọi số mol H2 là x mol.

    \Rightarrow Số mol chlorine là 1 - x (mol)

                               H2   +  Cl2 ightarrow   2HCl 

    Ban đầu:            x       (1 - x)        0

    Phản ứng:          y         y             2y 

    Sau phản ứng: (x - y) (1 - x - y)     2y 

    \Rightarrow ncb = (x - y) + (1 - x - y) + 2y = 1 mol

    Ở cùng điều kiện nhiệt độ tỉ lệ về áp suất cùng là tỉ lệ về số mol.

  • Câu 4: Nhận biết

    Ở điều kiện thường, các halogen

    Ở điều kiện thường, các halogen ít tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ như alcohol, benzene. 

  • Câu 5: Nhận biết

    Nguyên tử của nguyên tố halogen nào sau đây có bán kính nguyên tử nhỏ nhất?

    Trong một nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử có xu hướng tăng dần.

    \Rightarrow Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần.

  • Câu 6: Nhận biết

    Hydrogen halide có nhiệt độ sôi cao nhất là

    Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide tăng dần từ HCl đến HI. Riêng HF do tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử nên hydrogen fluorine khó bay hơn \Rightarrow Nhiệt độ sôi cao hơn, cao bất thường.

    … H – F … H – F …

  • Câu 7: Vận dụng

    Chất A là muối calcium halide. Cho dung dịch chứa 0,2 gam A tác dụng với lượng dư dung dịch silver nitrate thì thu được 0,376 gam kết tủa. Hãy xác định công thức chất A.

    Phương trình hóa học:

    CaX2 + 2AgNO3 → Ca(NO3)2 + 2AgX       (X là halogen)

    Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng:

    Theo phương trình cứ 1 mol CaX2 tham gia phản ứng tạo 2 mol AgX.

    Khối lượng AgX tăng so với khối lượng CaX2 là:

    (2.108 + 2MX) – (40 – 2MX) = 176

    Theo đề bài, số mol CaX2 tham gia phản ứng là:

    \frac{0,376-0,2}{176}\;=\;0,001\;(\mathrm{mol})

    \Rightarrow MCaX2 = 0,2/0,001 = 200 (g/mol)

    \Rightarrow 40 + 2MX = 200

    \Rightarrow MX = 80

    Vậy X là Brom (Br). Công thức của chất A là CaBr2

  • Câu 8: Vận dụng

    Sục khí chlorine dư vào dung dịch chứa các muối NaBr và NaI đến phản ứng hoàn toàn ta thu được 1,17 gam NaCl. Số mol của hỗn hợp muối ban đầu là:

    {\mathrm n}_{\mathrm{NaCl}}\;=\frac{\;1,17}{58,5}=\;0,02\;\mathrm{mol}

    Ta có phương trình phản ứng:

    Cl2 + NaI → NaCl + I2

    Cl2 + NaBr → NaCl + Br2

    nNaCl = 1,17/58,5 = 0,02 mol

    Từ phương trình ta có:

    nNaI + nNaBr = nNaCl = 0,02 mol

    Vậy số mol của hỗn hợp muối ban đầu 0,02 mol

  • Câu 9: Nhận biết

    Cho sơ đồ phản ứng hóa học:

    X + HCl → FeCl3 + Y + H2O

    Hai chất X, Y lần lượt là

    Phương trình hóa học:

    Fe3O4 + 8HCl ightarrow FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

  • Câu 10: Nhận biết

    Dãy nào sau đây được xếp đúng thứ tự tính acid giảm dần?

  • Câu 11: Thông hiểu

    Ở điều kiện thường, X2 tồn tại ở thể rắn. Ở nhiêt độ cao, X2 thăng hoa, chuyển từ thể rắn sang thể hơi dưới áp suất thường. X2 là:

    • Ở điều kiện thường, I2 tồn tại ở thể rắn.

    • Ở nhiêt độ cao, I2 thăng hoa, chuyển từ thể rắn sang thể hơi dưới áp suất thường.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Chỉ dùng duy nhất một loại thuốc thử là AgNO3 có thể nhận ra tối đa bao nhiêu chất trong các dung dịch sau: NaF, NaCl, NaBr, NaI?

    Trích mẫu thử từng dung dịch và đánh số thứ tự, nhỏ AgNO3 lần lượt vào các mẫu thử:

    • Mẫu thử xuất hiện kết tủa trắng, không tan là NaCl:

    AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3

    • Mẫu thử xuất hiện kết tủa vàng nhạt, không tan là NaBr:

    AgNO3 + NaBr → AgBr↓ + NaNO3

    • Mẫu thử xuất hiện kết tủa vàng đậm, không tan là:

    AgNO3 + NaI → AgI↓ + NaNO3

    Vậy có thể nhận biết cả 4 dung dịch.

  • Câu 13: Nhận biết

    Phân tử hydrogen halide (HX) gồm

    Phân tử hydrogen halide (HX) gồm một liên kết cộng hóa trị. Các phân tử HX là phân tử phân cực.

  • Câu 14: Nhận biết

    Halogen ở thể rắn (điều kiện thường), có tính thăng hoa là

  • Câu 15: Vận dụng

    Cho 6,05 gam hỗn hợp gồm Zn và Al tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch HCl 10% cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đ­ược 13,15 gam muối khan. Tìm giá trị của m.

    Gọi số mol của của H2 là x ⇒ nHCl = 2x

    Phương trình phản ứng xảy ra

    2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

    Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

    Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:

    mhỗn hợp + mHCl = mmuối khan + mH2 

    6,05 + 36,5.2x = 13,15 + 2x

    ⇒ x = 0,1 mol

    mHCl = 0,1.2.36,5 = 7,3 gam

    mdung dịch HCl = \frac{7,3.100}{10}\;=\;73\;gam

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cho các phản ứng:

    (1) SiO2 + dung dịch HF →

    (2) F2 + H2O \xrightarrow{\mathrm t^\circ}

    (3) AgBr \xrightarrow{\mathrm{as}}

    (4) Br2 + NaI (dư) →

    Trong các phản ứng trên, những phản ứng có tạo ra đơn chất là

    (1) SiO2 + HF → SiF4 + 2H2O

    (2) F2 + H2O \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 4HF + O2

    (3) AgBr \xrightarrow{\mathrm{as}} 2Ag + Br2

    (4) Br2 + NaI (dư) → NaBr + I2

     \Rightarrow Các phản ứng tạo ra đơn chất là: (1); (2); (4).

  • Câu 17: Thông hiểu

    Tính tẩy màu của dung dịch nước chlorine là do

     Trong nước chlorine có hypochlorous acid (HClO) có tính oxi hóa mạnh \Rightarrow chlorine trong nước có khả năng diệt khuẩn, tẩy màu và được ứng dụng trong khử trùng sinh hoạt.

  • Câu 18: Nhận biết

    Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen?

    Đặc điểm không phải là đặc điểm chung cho các nguyên tố halogen (F, Cl, Br, I) là: Chỉ có số oxi hóa -1 trong các hợp chất.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Cho các chất sau: CaOCl2, Zn, KMnO4, NaOH, CaCO3. Số chất tác dụng được với HCl, HCl thể hiện tính khử là bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho các chất sau: CaOCl2, Zn, KMnO4, NaOH, CaCO3. Số chất tác dụng được với HCl, HCl thể hiện tính khử là bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2 + H2O

    (Cl tăng từ -1 lên 0)

    Vậy HCl đóng vai trò chất khử

    Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

    (H từ +1 xuống 0) ⇒ HCl là chất oxi hóa

    2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

    (H từ -1 lên -0) ⇒ HCl đóng vai trò chất khử

    CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2

    Không có sự thay đổi số oxi hóa

    NaOH + HCl → NaCl + H2O

    Không có sự thay đổi số oxi hóa

    Vậy có 2 chất thỏa mãn

  • Câu 20: Vận dụng cao

    Cho 1 lít H2 (đkc) tác dụng với 0,7437 lít Cl2 (đktc) rồi hòa tan sản phẩm vào nước để được 20 gam dung dịch A. Lấy 5 gam A tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 1,435 gam kết tủa. Tính hiệu suất phản ứng giữa H2 và Cl2 (giả sử Cl2 và H2 không tan trong nước)?

    {\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}=\frac1{24,79}=0,0403\;(\mathrm{mol})

    nCl2 = 0,03 (mol)

    H2 + Cl2 → 2HCl              (1)

    Vì nH2 > nCl2 \Rightarrow hiệu suất phản ứng tính theo Cl2

    AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3

    \Rightarrow nHCl (trong 5g A) = nAgCl = 0,01 mol

    \Rightarrow nHCl (trong 20g A) = 0,01.4 = 0,04 mol

    (1) \Rightarrow nCl2 phản ứng = 0,5.nHCl = 0,5.0,04 = 0,02 mol

    \Rightarrow\mathrm H\%\;=\;\frac{0,02}{0,03}.100\%\;=\;66,67\%

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 55 lượt xem
Sắp xếp theo