Thuốc thử nào sau đây phân biệt được hai dung dịch HCl và NaCl?
Dung dịch HCl làm quỳ tím hóa đỏ. Dung dịch NaCl không làm quỳ tím đổi màu.
Thuốc thử nào sau đây phân biệt được hai dung dịch HCl và NaCl?
Dung dịch HCl làm quỳ tím hóa đỏ. Dung dịch NaCl không làm quỳ tím đổi màu.
Hydrochloric acid phản ứng được với chất nào sau đây?
Hydrochloric acid phản ứng được với NaOH:
HCl + NaOH NaCl + H2O
Cho 1,49 gam muối potassium halide (KX) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được một kết tủa, kết tủa này sau khi phân hủy hoàn toàn cho 2,16 gam Ag. Xác định halogen X.
Cho 1,49 gam muối potassium halide (KX) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được một kết tủa, kết tủa này sau khi phân hủy hoàn toàn cho 2,16 gam Ag. Xác định halogen X.
Phương trình hóa học:
KX + AgNO3 → AgX↓ + KNO3
2AgX → 2Ag + X2
Theo PTHH: nKX = nAgX = nAg = 0,02 (mol)
⇒ X = 74,5 − 39 = 35,5 (Cl)
Ion halide được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử:
Ion halide được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử: I-, Br-, Cl-, F-.
Nhỏ vài giọt dung dịch silver nitrate vào ống nghiệm chứa dung dịch hydrohalic acid thì thấy không có hiện tượng xảy ra. Công thức của hydrohalic acid đó là
AgNO3(aq) + HF(aq) ⟶ Không xảy ra phản ứng.
Do đó, không có hiện tượng xảy ra.
Phản ứng nào dưới đây sai?
Fluorine phản ứng mạnh với nước, bốc cháy trong hơi nước nóng theo phản ứng:
2F2 + 2H2O ⟶ 4HF + O2↑
Đặc điểm chung của các nguyên tố nhóm halogen là:
Halogen là các phi kim điển hình, có tính oxi hóa mạnh.
Hỗn hợp khí X gồm chlorine và oxygen. X phản ứng vừa hết với một hỗn hợp gồm 4,8 gam magnesium và 8,1 gam nhôm tạo ra 37,05 gam hỗn hợp các muối halide và oxide của hai kim loại. Thành phần phần trăm theo khối lượng của chlorine và oxygen trong hỗn hợp X lần lượt là
Các phương trình hóa học:
Mg + Cl2 → MgCl2 (1)
2Al + 3Cl2 → AlCl3 (2)
3Mg + O2 → 2MgO (3)
4Al + 3O2 → 2AlO3 (4)
mmuối + moxide = mKL + mCl- + mO- = 37, 05
⇒ mCl- + mO- = 37,05 – (4,80 + 8,10) = 24, 15 (gam)
nMg = 4,8/24 = 0,2 (mol); nAl = 8,1/27 = 0,3 (mol)
Gọi số mol O2 và Cl2 trong hỗn hợp lần lượt là x, y (mol):
Phương trình nhường e:
Al → Al3+ + 3e
Mg → Mg2+ + 2e
ne nhường = 0,2.2 + 0,3.3 = 1,3 (mol)
Phương trình nhận e:
O2 + 4e → 2O-
x → 4x → 2x
Cl2 + 2e → 2Cl-
y → 2y → 2y
ne nhận = 4x + 2y ⇒ 4x + 2y = 1,3 (1)
mO- + mCl- = 16.2x + 35,5.2y = 24,15 (2)
Từ (1) và (2) ta có x = 0,2; y = 0,25
%mCl2 = 100% – 26,5% = 73,5%
Thể tích khí Cl2 (ở điều kiện chuẩn) vừa đủ để tác dụng hết với dung dịch KI thu được 2,54 gam I2 là
Cl2 + 2KI → I2 + 2KCl
VChlorine = 0,01.24,79 = 0,2479 L = 247,9 mL.
Khối lượng HCl bị oxi hóa bởi MnO2 là bao nhiêu, biết rằng khí Cl2 sinh ra trong phản ứng đó có thể đẩy được 12,7 gam I2 từ dung dịch NaI.
nI2 = 0,05 mol
Phương trình hóa học của phản ứng:
Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2
0,05 ← 0,05 (mol)
nIodine = 0,05 mol.
4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
0,2 ← 0,05 (mol)
⇒ mHCl cần dùng = 0,2. 36,5 = 7,3 g.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, halogen thuộc nhóm
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, halogen thuộc nhóm VIIA
Nguyên tố halogen được dùng trong sản xuất nhựa PVC là
Nguyên tố halogen được dùng trong sản xuất nhựa PVC là chlorine
Sodium bromide khử được sulfuric acid đặc thành
Sodium bromide khử được sulfuric acid đặc thành sulfur dioxide:
2NaBr + 2H2SO4 → Na2SO4 + Br2 + SO2 + 2H2O
Khẳng định nào sau đây đúng?
Để thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử halogen sẽ dễ nhận thêm 1 electron của nguyên tử khác hoặc góp chung 1 electron với nguyên tử khác.
Vì vậy:
Nhóm halogen có tính phi kim mạnh hơn các nhóm phi kim còn lại trong bảng tuần hoàn.
Hóa trị phổ biến của các halogen là I.
Trong hợp chất, fluorine thể hiện số oxi hóa là:
Fluorine có độ âm điện lớn nhất, nên fluorine luôn có số oxi hóa bằng -1 trong mọi hợp chất.
Dẫn khí chlorine vào dung dịch KBr xảy ra phản ứng hoá học:
Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2
Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá chất nào?
Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá KBr:
Dẫn khí chlorine vào dung dịch FeCl2, nhận thấy dung dịch từ màu lục nhạt chuyển sang màu vàng nâu. Phản ứng này thuộc loại:
Dẫn khí Cl2 qua dung dịch FeCl2 xảy ra phản ứng: FeCl2 + Cl2 → FeCl3.
Đây là phản ứng oxi hóa khử, trong đó chất khử là FeCl2 và chất oxi hóa là Cl2.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HF nhưng không tác dụng với dung dịch HCl?
SiO2 tác dụng với dung dịch HF nhưng không tác dụng với dung dịch HCl
Số oxi hoá cao nhất mà nguyên tử bromine thể hiện được trong các hợp chất là
Số oxi hoá cao nhất mà nguyên tử bromine thể hiện được trong các hợp chất là + 7.
Ví dụ: HBrO4
Cho phản ứng: aNaI + bH2SO4 → cNaHSO4 + dI2 + eH2S + fH2O. Tổng hệ số cân bằng là

8NaI + 9H2SO4 ⟶ 4I2 + H2S + 8NaHSO4 + 4H2O
Tổng hệ số cân bằng là: 8 + 9 + 8 + 4 + 1 + 4 = 34