Hai chất nào sau đây được cho vào muối ăn để bổ sung nguyên tố iodine, phòng ngừa bệnh bướu cổ ở người?
KI, KIO3 được cho vào muối ăn để bổ sung nguyên tố iodine.
Hai chất nào sau đây được cho vào muối ăn để bổ sung nguyên tố iodine, phòng ngừa bệnh bướu cổ ở người?
KI, KIO3 được cho vào muối ăn để bổ sung nguyên tố iodine.
Trong các dãy chất dưới đây, dãy nào gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl?
Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch HCl là Fe, CuO, Ba(OH)2.
Các chất Cu, H2SO4, BaSO4 không tác dụng với HCl.
Khi cho M tác dụng vừa đủ với khí chlorine thu được MCl2, trong đó M chiếm 47,41% về khối lượng. Xác định kim loại M.
Phương trình hóa học:
M + Cl2 MCl2
Theo bài ra ta có:
⇒ M = 64 (Cu)
Phát biểu nào sau đây sai?
Hydrogen chloric tan rất nhiều trong nước.
Muốn khắc thủy tinh, người ta nhúng thủy tinh vào sáp nóng chảy và nhấc ra cho nguội, dùng vật nhọn tạo hình chữ, biểu tượng,… cần khắc. Sau đó, người ta sẽ chờ lớp sáp (nến) khô rồi nhỏ dung dịch HF vào thủy tinh và thu được sản phẩm được khắc theo mong muốn. Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi khắc thủy tinh bằng dung dịch HF là
Phương trình hóa học:
4HF + SiO2 ⟶ SiF4 + 2H2O.
Khí hydrogen chloride là chất khí tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch hydrohalic acid. Trong thí nghiệm thử tính tan của khí hydrogen chloride trong nước, có hiện tượng nước phun mạnh vào bình như hình vẽ mô tả dưới đây:

Nguyên nhân của hiện tượng đó là
HCl tan mạnh trong nước làm giảm áp suất trong bình có hiện tượng nước phun mạnh vào bình.
Ở điều kiện thường, hydrogen chloride có tính chất vật lý nào sau đây?
Ở điều kiện thường, hydrogen chloride là chất khí không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí, khí hydrogen chloride tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch acid.
Cho các phản ứng hóa học sau:
(a) I2 + NaCl
(b) NaBr + H2SO4 (đặc)
(c) NaF + AgNO3
(d) NaCl (rắn) + H2SO4 (đặc)
(e) KMnO4 + HCl
Có bao nhiêu phản ứng hóa học xảy ra? (Biết các điều kiện có đủ).
Các phản ứng hóa học xảy ra là: (b), (d), (e).
(b) 2NaBr + 2H2SO4 → Na2SO4 + Br2 + SO2 + 2H2O
(d) NaCl (rắn) + H2SO4 (đặc) → NaHSO4 + HCl
(e) 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm halogen?
Nhóm VIIA (nhóm halogen) trong bảng tuần hoàn gồm 6 nguyên tố: flourine (F), chlorine (Cl), bromine (Br), iodine (I), astatine (At) và tennessine (Ts). Bốn nguyên tố F, Cl, Br và I tồn tại trong tự nhiên, còn At và Ts là các nguyên tố phóng xạ.
Nguyên tố sulfur không thuộc nhóm halogen.
Các dung dịch: NaF, NaI, NaCl, NaBr. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để nhận biết các dung dịch trên?
Dùng AgNO3 có thể nhận biết 3 dung dịch trên:
AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3
kết tủa trắng
AgNO3 + NaBr → AgBr + NaNO3
kết tủa vàng nhạt
AgNO3 + NaI → AgI + NaNO3
kết tủa vàng
AgNO3 + NaF → Không có hiện tượng.
Trong tự nhiên, nguyên tố Cl có tồn tại trong
Trong tự nhiên, nguyên tố Cl có tồn tại tronh NaCl.KCl là thành phần chính của khoáng vật sylvinite.
Hai kim loại A và B có hóa trị không đổi là II. Cho 0,64 g hỗn hợp A và B tan hoàn toàn trong dung dịch HCl ta thấy thoát ra 495,8 ml khí (đkc). Số mol của hai kim loại trong hỗn hợp là bằng nhau. Hai kim loại đó là:
Khi cho hỗn hợp kim loại tác dụng với dung dịch HCl ta có:
A + 2HCl ACl2 + H2
B + 2HCl BCl2 + H2
nA + nB = nH2 = 0,02
Mà số mol của hai kim loại bằng nhau nên khối lượng mol trung bình là trung bình cộng khối lượng mol của hai kim loại.
Quan sát 4 đáp án ta thấy chỉ có Mg và Ca là phù hợp.
Halogen nào tạo liên kết ion bền nhất với sodium?
Trong các halogen, fluorine có bán kính nhỏ nhất nên tạo liên kết bền nhất với sodium.
Cho phương trình phản ứng sau:
F2(g) + H2(g) → 2HF(g) (1)
O2(g) + 2H2(g) → 2H2O(g) (2)
Biết giá trị năng lượng liên kết (kJ mol-1) dưới đây:
| F-F | H-H | O=O | H-F | O-H |
| 159 | 436 | 498 | 565 | 464 |
Nội dung nào dưới đây đúng:
F2(g) + H2(g) → 2HF(g) (1)
( EF-F + EH-H) - 2.EH-F
= 159 + 436 – 2 × 565 = -535 (kJ).
O2 (g) + 2H2 (g) → 2H2O (g) (2)
EO=O + 2EH-H - 2.2.EH-O
= 498 + 2 × 436 – 4 × 464 = -486 (kJ).
Phản ứng (1) tỏa nhiều nhiệt hơn. Phản ứng có giá trị biến thiên enthalpy chuẩn âm hơn thì sẽ tỏa nhiệt nhiều hơn.
Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng vói lượng dư dung dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là.
CaOCl2 + 2HCl đặc → CaCl2 + Cl2 + H2O
1 mol → 1 mol
2KMnO4 + 16HCl đặc → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
1 mol → 2,5 mol
K2Cr2O7 + 14HCl đặc → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O
1 mol → 3 mol
MnO2 + 4HCl đặc → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
1 mol → 1 mol
Vậy cùng 1 mol thì K2Cr2O7 sẽ cho nhiều khí Cl2 nhất.
Ở điều kiện thưởng, halogen nào sau đây tồn tại ở thể lỏng, có màu nâu đỏ, gây bỏng sâu nếu rơi vào da
Ở điều kiện thường, bromine (Br2) tồn tại ở thể lỏng, có màu nâu đỏ, gây bỏng sâu nếu rơi vào da.
Dẫn khí chlorine vào dung dịch FeCl2, nhận thấy dung dịch từ màu lục nhạt chuyển sang màu vàng nâu. Phản ứng này thuộc loại:
Dẫn khí Cl2 qua dung dịch FeCl2 xảy ra phản ứng: FeCl2 + Cl2 → FeCl3.
Đây là phản ứng oxi hóa khử, trong đó chất khử là FeCl2 và chất oxi hóa là Cl2.
Trong phòng thí nghiệm, nước Gia-ven được điều chế bằng cách
Chlorine phản ứng với dung dịch sodium hydroxide ở điều kiện thường, tạo thành nước Javel (Gia-ven):
Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Hỗn hợp khí X gồm chlorine và oxygen. X phản ứng vừa hết với một hỗn hợp gồm 4,8 gam magnesium và 8,1 gam nhôm tạo ra 37,05 gam hỗn hợp các muối halide và oxide của hai kim loại. Thành phần phần trăm theo khối lượng của chlorine và oxygen trong hỗn hợp X lần lượt là
Các phương trình hóa học:
Mg + Cl2 → MgCl2 (1)
2Al + 3Cl2 → AlCl3 (2)
3Mg + O2 → 2MgO (3)
4Al + 3O2 → 2AlO3 (4)
mmuối + moxide = mKL + mCl- + mO- = 37, 05
⇒ mCl- + mO- = 37,05 – (4,80 + 8,10) = 24, 15 (gam)
nMg = 4,8/24 = 0,2 (mol); nAl = 8,1/27 = 0,3 (mol)
Gọi số mol O2 và Cl2 trong hỗn hợp lần lượt là x, y (mol):
Phương trình nhường e:
Al → Al3+ + 3e
Mg → Mg2+ + 2e
ne nhường = 0,2.2 + 0,3.3 = 1,3 (mol)
Phương trình nhận e:
O2 + 4e → 2O-
x → 4x → 2x
Cl2 + 2e → 2Cl-
y → 2y → 2y
ne nhận = 4x + 2y ⇒ 4x + 2y = 1,3 (1)
mO- + mCl- = 16.2x + 35,5.2y = 24,15 (2)
Từ (1) và (2) ta có x = 0,2; y = 0,25
%mCl2 = 100% – 26,5% = 73,5%
Hydrohalic acid nào sau đây được dùng để khắc hoa văn lên thuỷ tinh?
Hydrofluoric acid được dùng để khắc hoa văn lên thuỷ tinh.