Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất dưới áp suất thường?
Nhiệt độ sôi tăng dần từ HCl đến HI.
HF có nhiệt độ sôi cao bất thường là do tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử.
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất dưới áp suất thường?
Nhiệt độ sôi tăng dần từ HCl đến HI.
HF có nhiệt độ sôi cao bất thường là do tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử.
Ở điều kiện thường, các halogen
Ở điều kiện thường, các halogen ít tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ như alcohol, benzene.
Sản phẩm tạo thành khi cho dây sắt cháy trong khí khí chlorine là
Ứng dụng nào sau đây không phải của NaCl?
Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm halogen?
Nhóm VIIA (nhóm halogen) trong bảng tuần hoàn gồm 6 nguyên tố: flourine (F), chlorine (Cl), bromine (Br), iodine (I), astatine (At) và tennessine (Ts). Bốn nguyên tố F, Cl, Br và I tồn tại trong tự nhiên, còn At và Ts là các nguyên tố phóng xạ.
⇒ Nguyên tố chromium không thuộc nhóm halogen.
Trong các phản ứng hoá học, để chuyển thành anion, nguyên tử của các nguyên tố halogen đã nhận hay nhường bao nhiêu electron?
Để chuyển thành anion, nguyên tử của các nguyên tố halogen đã nhận thêm 1 electron:
X + 1e X-
Cho các chất sau: CuO (1), Zn (2), Ag (3), Al(OH)3 (4), KMnO4 (5), PbS (6), MgCO3 (7), AgNO3 (8), MnO2 (9), FeS (10). Số chất không tác dụng với acid HCl là
Ag đứng sau (H) trong dãy hoạt động hóa học nên không phản ứng với HCl.
PbS là kết tủa không tan trong acid.
Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) là:
Nguyên tử của các nguyên tố halogen đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng
Nguyên tử của các nguyên tố halogen đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng: ns2np5.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
- Hydrohalic acid được dùng làm nguyên liệu để sản xuất hợp chất chống dính teflon là HF.
- Hydrohalic acid có tính khử mạnh nhất là HI.
- HCl và Cl2 đều làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ (hồng) nên không phân biệt được.
- HX nào có năng lượng liên kết càng lớn thì độ bền liên kết càng cao ⇒ sắp xếp theo chiều tăng dần giá trị năng lượng liên kết: HI < HBr < HCl < HF.
Có 1 gam của mỗi khí sau trong cùng một điều kiện nhiệt độ và áp suất. Khí chiếm thể tích lớn nhất là
Thể tích khí chiếm lớn nhất khí số mol khí lớn nhất Khối lượng mol nhỏ nhất.
Khí 1 gam khí F2 chiếm thể tích lớn nhất trong các khí trên.
Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là
Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ hydrochloric acid (HF) đến hydroiodic acid (HI).
Do đó hydroiodic acid có tính acid mạnh nhất.
Chloramine B (C6H5ClNNaO2S) là chất thường được sử dụng để sát khuẩn trên các bề mặt, vật dụng hoặc dùng để khử trùng, sát khuẩn, xử lí nước sinh hoạt. Ở nồng độ cao, chloramine B có tác dụng diệt nấm mốc, vi khuẩn, virus gây bệnh cho người. Chloramine B có dạng viên nén (mỗi viên có khối lượng 0,3 – 2,0 gam) và dạng bột. Chloramine B 25% (250 mg chlorine hoạt tính trong một viên nén như hình bên) được dùng phổ biến, vì tiện dụng khi pha chế và bảo quản. Nồng độ chloramine B khi hòa tan vào nước đạt 0,001% có tác dụng sát khuẩn dùng trong xử lí nước sinh hoạt. Cần dùng bao nhiêu viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam) để xử lí bình chứa 200 lít nước?
200 lít nước ⇔ 200000 g nước; 250 mg = 0,25 g.
Đặt x là số viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam).
⇒ mchất tan = 0,25x (gam)
Áp dụng công thức tính nồng độ phần trăm:
⇔ x = 8
Vậy cần dùng 8 viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam) để xử lí bình chứa 200 lít nước.
Hòa tan hết 27,6 g muối R2CO3 vào một lượng vừa đủ dung dịch HCl 2 M, thu được 29,8 g muối. Xác định tên R và thể tích dung dịch HCl đã dùng.
Gọi số mol của muối R2CO3 là x (mol), ta có:
R2CO3 + 2HCl → 2RCl + CO2 + H2O
mol: x → 2x → 2x
Theo bài ra ta có:
mR2CO3 = (2R + 60)x = 27,6 (1)
mRCl2 = (R + 35,5).2x = 29,8 (2)
Giải hệ phương trình ta có: Rx = 7,8, x = 0,2
Theo phương trình:nHCl = 2.nR2CO3 = 0,4 mol
⇒ CM HCl = = 0,2 M.
Cho các phát biểu sau:
(a) Muối iodized dùng để phòng bệnh bứu cổ do thiếu iodine.
(b) Chloramine - B được dùng phun khử khuẩn phòng dich Covide - 19.
(c) Tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.
(d) Muối ăn là nguyên liệu sản xuất xút, chlorine, nước Javel.
Số phát biểu đúng là:
Tất cả các phát biểu đều đúng.
Chloramine - B (C6H6O2SNCI) là hợp chất hữu cơ chứa nguyên tử chlorine, dễ tác dụng với nước tạo thành hypochohrite có tác dụng diệt khuẩn mạnh:
C6H6O2SNCI + H2O → C6H6O2SNH + HClO
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử?
HCl có tính khử.
HCl có tính oxi hóa.
HCl không có tính khử và không có tính oxi hóa.
HCl không có tính khử và không có tính oxi hóa.
Cho các phát biểu sau:
(1) Màu sắc các halogen đậm dần từ Fluorine đến Iodine.
(2) Các đơn chất halogen đều là chất khí ở nhiệt độ thường.
(3) Trong hợp chất với hydrogen và kim loại, các halogen luôn thể hiện số oxi hóa -1.
(4) Tính oxi hoá của các halogen giảm dần từ Fluorine đến Iodine.
(5) Liên kết trong các phân tử đơn chất halogen thuộc loại liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Số phát biểu đúng là
(1) Đúng. F2 (lục nhạt), Cl2 ( vàng lục), Br2 (nâu đỏ), I2 (đen tím).
(2) Sai. Br2 (chất lỏng), I2 (chất rắn).
(3) Đúng
(4) Đúng
(5) Đúng
Trong phản ứng: Cl2 + 2KI
2KCl + I2. Chlorine đóng vai trò chất gì?
Chlorine đóng vai trò chất oxi hóa.
Hấp thụ V lít Cl2 ở đktc vào 250 ml dung dịch KOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thu được 19,3 gam rắn khan. Giá trị của V là:
2KOH + Cl2 → KCl + KClO + H2O
Gọi số mol KOH phản ứng là x mol
⇒ Sau phản ứng có: 0,5x mol KCl; 0,5x mol KClO và (0,25 – x) mol KOH dư.
⇒ mrắn sau = 74,5.0,5x + 90,5.0,5x + 56.(0,25 – x) = 19,3g
⇒ x = 0,2 mol
⇒ nCl2 = 0,1 (mol)
⇒ VCl2 = 0,1.24,79 = 2,479 (l).
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong các phản ứng hóa học, fluorine chỉ thể hiện tính oxi hóa.
(b) Hydrofluoric acid là acid yếu.
(c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng.
(d) Trong hợp chất, các nguyên tử halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa: –1, +1, +3, +5, +7.
(e) Tính khử của các ion halide tăng dần theo thứ tự F–, Cl–, Br–, I–.
Trong số các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
(a) Đúng.
(b) Đúng.
(c) Đúng.
(d) Sai. F chỉ có số oxi hóa –1.
(e) Đúng.