Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Halogen nào sau đây được dùng để khử trùng nước sinh hoạt?

    Halogen được dùng để khử trùng nước sinh hoạt là Cl2.

  • Câu 2: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Cu, Fe cần vừa đủ 4,958 lít khí Cl2 (đkc), thu được 23 gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là

     {\mathrm n}_{{\mathrm{Cl}}_2}=\frac{4,958}{24,79}=0,2\;(\mathrm{mol})\;\Rightarrow{\mathrm m}_{{\mathrm{Cl}}_2}=0,2.71=14,2\;(\mathrm{gam})

    Áp dụng bảo toàn khối lượng:

    mFe + mCu + mCl2 = mmuối

    \Rightarrow m + 14,2 = 23 \Rightarrow m = 8,8 (gam)

  • Câu 3: Nhận biết

    Hydrohalic acid nào sau đây được dùng để khắc hoa văn lên thuỷ tinh?

    Hydrofluoric acid được dùng để khắc hoa văn lên thuỷ tinh.

  • Câu 4: Nhận biết

    Khí HCl khô khi gặp quỳ tím thì làm quỳ tím

    Khí HCl khô khi gặp quỳ tím thì làm quỳ tím không chuyển màu.

  • Câu 5: Vận dụng

    Cho 20 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO, Zn, ZnO, Al, Al2O3 tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,8 mol HCl thì thu được dung dịch X và 0,15 mol khí H2. Cô cạn dung dịch X thì khối lượng muối khan thu được là

    Ta có sơ đồ phản ứng:

    \left.\begin{array}{r}\mathrm{MgO},\;\mathrm{ZnO},\;{\mathrm{Al}}_2{\mathrm O}_3\\\mathrm{Mg},\;\mathrm{Zn},\;\mathrm{Al}\end{array}ight\}+\mathrm{HCl}:\;0,8ightarrow\;\left\{\begin{array}{l}\begin{array}{r}{\mathrm{MgCl}}_2\end{array}\\{\mathrm{AlCl}}_3\\{\mathrm{ZnCl}}_2\end{array}ight.+\left\{\begin{array}{l}{\mathrm H}_2\mathrm O:\;x\\{\mathrm H}_2\:\;\mathrm 0,15\end{array}ight.

    Bảo toàn nguyên tố H ta có:

    nHCl = 2x + 0,15.2 = 0,8 mol

    \Rightarrow nH2O = x = 0,25 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

    mmuối = 20 + 0,8.36,5 - 0,15.2 - 18.0,25 = 44,4 g

  • Câu 6: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đúng khi nói về phản ứng của đơn chất nhóm Halogen?

    Bromine không phản ứng với dung dịch sodium fluoride.

    Iodine hầu như không phản ứng với nước và không phản ứng với dung dịch sodium bromide.

    Cl2 tác dụng với dung dịch kiềm loãng dư: Cl2 + 2KOH → KCl + KClO + H2

    Vậy chỉ có nội dung phản ứng của bromine hoặc chlorine với nước đều là phản ứng thuận nghịch.

  • Câu 7: Nhận biết

    Hai chất nào sau đây được cho vào muối ăn để bổ sung nguyên tố iodine, phòng ngừa bệnh bướu cổ ở người?

    KI, KIO3 được cho vào muối ăn để bổ sung nguyên tố iodine. 

  • Câu 8: Nhận biết

    Cho sơ đồ phản ứng hóa học:

    X + HCl → FeCl3 + Y + H2O

    Hai chất X, Y lần lượt là

    Phương trình hóa học:

    Fe3O4 + 8HCl ightarrow FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Cho 69,6 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch acid HCl đặc. Toàn bộ lượng khí chlorine sinh ra được hấp thu hết vào 500 ml dung dịch NaOH 4M, thu được 500 ml dung dịch X. Nồng độ mol của NaCl và NaOH trong dung dịch X lần lượt là

    nMnO2 = 69,6/87 = 0,8 (mol); nNaOH = 0,5.4 = 2 (mol)

    MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    0,8            →                     0,8

    Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

    0,8 → 1,6   →     0,8

    nNaOH dư = 2 – 1,6 = 0,4 mol

    CMNaCl = 0,8/0,5 = 1,6M

    CM(NaOH dư) = 0,4/0,5 = 0,8M

  • Câu 10: Vận dụng

    Cho 7,437 lít halogen X2 (đkc) tác dụng vừa đủ với Cu thu được 40,5g muối. X2 là halogen nào?

    nX2 = 7,437 : 24,79 = 0,3 mol

    Phương trình phản ứng:

    Cu + X2 → CuX2

    0,3 mol → 0,3 mol

    MCuX2 = 40,5 : 0,3 = 135 gam/mol

    ⇒ MX = (135 - 64) : 2 = 35,5 gam/mol

    Vậy halogen X2 là Cl2

  • Câu 11: Thông hiểu

    Hiện tượng nào xảy ra khi cho vài giọt dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl?

    Phương trình phản ứng

    AgNO3 + HCl → AgCl (kết tủa trắng) + HNO3

    Hiện tượng: Có xuất hiện kết tủa trắng.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Có 3 dung dịch sau: NaOH, HCl ,H2SO4 loãng. Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch là

    Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch là BaCO3

    Cho dung dịch BaCO3 vào 3 dung dịch trên:

    Chất rắn tan, xuất hiện khí, dung dịch là HCl:

    2HCl + BaCO3 → BaCl2 + CO2 ↑+ H2O.

    Chất rắn tan sau đó xuất hiện kết tủa trắng, dung dịch là H2SO4:

    H2SO4 + BaCO3 → BaSO4 ↓ + CO2 ↑+ H2O.

    Không hiện tượng là NaOH

  • Câu 13: Thông hiểu

    Trong phản ứng hóa học sau, bromine đóng vai trò là :

    SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr

    Ta có:

     {\mathrm{SO}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm{Br}}}_2\;+\;2{\mathrm H}_2\mathrm O\;ightarrow\;{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4\;+\;2\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Br}}

    Nguyên tử Br trong phân tử Br2 nhận electron \Rightarrow Br2 đóng vai trò là chất oxi hóa trong phản ứng.

  • Câu 14: Nhận biết

    Liên kết trong phân tử nào sau đây có độ phân cực lớn nhất?

    Từ F đến I, độ âm điện giảm dần

    => Độ phân cực H-X giảm dần

    => H-F có độ phân cực lớn nhất (do có độ âm điện lớn nhất)

    NB

     

    1

  • Câu 15: Thông hiểu

    Tính oxi hóa trong nhóm halogen thay đổi theo thứ tự nào?

     Tính chất hóa học đặc trưng của halogen là tính oxi hóa mạnh, tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Dung dịch muối X không màu, tác dụng với dung dịch silver nitrate, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm. Dung dịch muối X là

    Phương trình phản ứng minh họa các đáp án

    AgNO3 + NaI → AgI (↓ vàng đậm) + NaNO3

    3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl (↓ trắng) + Fe(NO3)3

    AgNO3 + KF → không phản ứng

    AgNO3 + KBr → AgBr (↓ vàng) + KNO3

    Dung dịch muối Sodium iodide (NaI) tác dụng với dung dịch silver nitrate (AgNO3) sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm

  • Câu 17: Nhận biết

    Hydrogen halide là

    Hydrogen halide là hợp chất của hydrogen với halogen (HX). 

  • Câu 18: Nhận biết

    Nguyên tố halogen dùng làm gia vị, cần thiết cho tuyến giáp và phòng ngừa khuyết tật trí tuệ là:

    Iodine dùng làm gia vị, cần thiết cho tuyến giáp và phòng ngừa khuyết tật trí tuệ. 

  • Câu 19: Nhận biết

    Hydrohalic acid nào sau đây không đựng được bằng lọ thuỷ tinh?

     Dung dịch nước của hydrogen fluoride là hydrofluoric acid có khả năng hòa tan silicon dioxide nên có khả năng ăn mòn thủy tinh:

     SiO2(s) + 4HF(aq) ightarrow SiF4(g) + 2H2O(l

  • Câu 20: Nhận biết

    Đơn chất Br2 có thể tác dụng với dung dịch

    Bromine có thể oxi hóa ion I- trong dung dịch muối iodine.

    Br2 + 2NaI ightarrow 2NaBr + I2

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo