Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Chất nào sau đây được ứng dụng dùng để tráng phim ảnh?

     Silver bromide (AgBr) là chất nhạy với ánh sáng, dùng để tráng phim ảnh.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?

    I2 + NaBr ightarrow không xảy ra

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2

    FeCl2 + Cl2 → FeCl3

  • Câu 3: Vận dụng

    Hoà tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn. Giá trị của m là

    Gọi số mol của FeCl2 là x \Rightarrow Số mol của NaCl là 2x:

    127x + 58,5.2x = 24,4 ⇒ x = 0,1 (mol)

    Phương trình hóa học:

    FeCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl\downarrow + Fe(NO3)2

    0,1              →              0,2

    NaCl + AgNO3 → AgCl\downarrow + NaNO3

    0,2             →          0,1

    Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag\downarrow

    0,1            →                                   0,1

    m = mAgCl + mAg = (0,2 + 0,2).143,5 + 108.0,1 = 68,2 (g)

  • Câu 4: Thông hiểu
    Phản ứng không đúng là

    Phản ứng không đúng là: HF + NaCl → NaF + HCl

    Do phản ứng này không xảy ra.

  • Câu 5: Vận dụng

    Cần bao nhiêu gam KMnO4 để điều chế đủ khí chlorine khi tác dụng với sắt tạo nên 16,25 gam FeCl3?

    {\mathrm n}_{{\mathrm{FeCl}}_3}\;=\;\frac{16,25}{162,5}=\;0,1\;\mathrm{mol}

    {\mathrm n}_{{\mathrm{Cl}}_2}=\;\frac32{\mathrm n}_{{\mathrm{FeCl}}_3}\;=\;0,15\;\mathrm{mol}

    2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

    Theo phương trình hóa học:

    nKMnO4 = 2/5.nCl2 = 0,06 mol

    \Rightarrow mKMnO4 = 0,06.158 = 9,48 gam

  • Câu 6: Nhận biết

    Hydrohalic acid có tính ăn mòn thủy tinh là

    HF có khả năng ăn mòn thủy tinh.

    4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O

    SiO2 là thành phần chính của thủy tinh.

  • Câu 7: Nhận biết

    Hydrochloric acid phản ứng được với chất nào sau đây?

    Hydrochloric acid phản ứng được với NaOH:

    HCl + NaOH ightarrow NaCl + H2O

  • Câu 8: Nhận biết

    Khi tiến hành điều chế và thu khí Cl2 vào bình, để ngăn khí Cl2 thoát ra ngoài gây độc, cần đậy miệng bình thu khí Cl2 bằng bông có tẩm dung dịch nào dưới đây?

    Khi tiến hành điều chế và thu khí Cl2 vào bình, để ngăn khí Cl2 thoát ra ngoài gây độc, cần đậy miệng bình thu khí Cl2 bằng bông có tẩm dung dịch NaOH. Vì NaOH hấp thụ được khí Cl2.

    Phương trình hóa học:

    2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O

  • Câu 9: Nhận biết

    Halogen không có tính khử là

    Fluorine chỉ có tính oxi hóa, không có tính khử.

  • Câu 10: Nhận biết

    Nhỏ vài giọt dung dịch silver nitrate (AgNO3) vào ống nghiệm chứa dung dịch sodiumbromine (NaBr), ta thấy

    Phản ứng

    AgNO3 + NaBr → AgBr + NaNO3,

    Hiện tượng: xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt

  • Câu 11: Nhận biết

    Đơn chất halogen tồn tại ở thể khí, màu vàng lục là

    Màu sắc của các đơn chất halogen:

    - Fluorine: Lục nhạt

    - Chlorine: vàng lục

    - Bromine: nâu đỏ

    - Iodine: đen tím

  • Câu 12: Thông hiểu

    Tính số phản ứng chứng minh tính khử của các ion halide trong các phản ứng sau:

    (1) BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl

    (2) 2NaCl \xrightarrow{\mathrm{đpnc}} 2Na + Cl2

    (3) 2HBr + H2SO4 → Br2 + SO2↑ + 2H2O

    (4) HI + NaOH → NaI + H2O

    Phản ứng (2) và (3) chứng minh tính khử của các ion halide.

    - Với phản ứng (2): 2NaCl \xrightarrow{\mathrm{đpnc}} 2Na + Cl2

    Số oxi hóa của Cl tăng từ -1 lên 0 sau phản ứng;

    - Với phản ứng (3) 2HBr + H2SO4 → Br2 + SO2↑ + 2H2O

    Số oxi hóa của Br tăng từ -1 lên 0 sau phản ứng.

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Chloramine B (C6H5ClNNaO2S) là chất thường được sử dụng để sát khuẩn trên các bề mặt, vật dụng hoặc dùng để khử trùng, sát khuẩn, xử lí nước sinh hoạt. Ở nồng độ cao, chloramine B có tác dụng diệt nấm mốc, vi khuẩn, virus gây bệnh cho người. Chloramine B có dạng viên nén (mỗi viên có khối lượng 0,3 – 2,0 gam) và dạng bột. Chloramine B 25% (250 mg chlorine hoạt tính trong một viên nén như hình bên) được dùng phổ biến, vì tiện dụng khi pha chế và bảo quản. Nồng độ chloramine B khi hòa tan vào nước đạt 0,001% có tác dụng sát khuẩn dùng trong xử lí nước sinh hoạt. Cần dùng bao nhiêu viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam) để xử lí bình chứa 200 lít nước?

    200 lít nước ⇔ 200000 g nước; 250 mg = 0,25 g.

    Đặt x là số viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam).

    ⇒ mchất tan = 0,25x (gam)

    Áp dụng công thức tính nồng độ phần trăm:

     \mathrm C\%=\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{chất}\;\tan}}{{\mathrm m}_{\mathrm{dung}\;\mathrm{dịch}}}.100\%\Rightarrow0,001\%=\frac{0,25.\mathrm x}{200000+0,25\mathrm x}.100\%

    ⇔ x = 8

    Vậy cần dùng 8 viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam) để xử lí bình chứa 200 lít nước.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho vào ống nghiệm một ít tinh thể KMnO4 và vài giọt dung dịch HCl đặc. Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có dính một băng giấy màu ẩm. Màu của băng giấy thay đổi thế nào?

    Có khí màu vàng lục thoát ra trong ống nghiệm; mẩu giấy màu ẩm bị mất màu dần.

    Các phương trình phản ứng minh họa

    2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 5Cl2 + MnCl2 + 8H2O

    Sinh ra khí Cl2 trong bình, khí Cl2 tác dụng với H2O trên mẩu giấy

    Cl2 + H2O ⇆ HCl + HClO

    Sinh ra HClO là chất oxi hóa mạnh tẩy màu tờ giấy.

  • Câu 15: Vận dụng

    Hòa 15 gam muối NaI vào nước được 200 gam dung dịch X. Lấy 100 gam dung dịch X tác dụng vừa đủ với khí chlorine, thu được m gam muối NaCl. Tính giá trị của m?

    Trong 200 gam dung dịch có:

    {\mathrm n}_{\mathrm{NaI}}=\frac{15}{23+127}=0,1\;(\mathrm{mol})

    Theo đề ra ta có:

    Lấy 100 gam dung dịch X 

    \Rightarrow nNaI = 0,1/2 = 0,05 mol

    Phương trình phản ứng:

             2NaI + Cl2 ightarrow 2NaCl + I

    mol: 0,05      ightarrow          0,05

    \Rightarrow mNaCl = 0,05.58,5 = 2,925 gam

  • Câu 16: Nhận biết

     Dùng bình thủy tinh có thể chứa được tất cả các dung dịch acid trong dãy nào dưới đây:

    Do HF ăn mòn thủy tinh nên không đựng được trong bình thủy tinh.

    \Rightarrow Phương án đúng là: HCl, H2SO4, HNO3.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Phản ứng nào dưới đây sai?

    Fluorine phản ứng mạnh với nước, bốc cháy trong hơi nước nóng theo phản ứng:

    2F2 + 2H2O ⟶ 4HF + O2

  • Câu 18: Thông hiểu

    Br2 vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?

    Br2 vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng 

    Br02 + H2O ightleftharpoonsHBr-1 + HBr+1O

  • Câu 19: Nhận biết

    Cho sơ đồ chuyển hoá: Fe \xrightarrow{+X} FeCl3 \xrightarrow{+Y} Fe(OH)3 (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng). Hai chất X, Y lần lượt là:

     Fe \xrightarrow{+Cl_2} FeCl3 \xrightarrow{+NaOH} Fe(OH)3 

    Phương trình phản ứng minh họa:

    2Fe + 3Cl2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2FeCl3

    FeCl+ 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl

  • Câu 20: Nhận biết

    Hydrohalic acid nào sau đây không đựng được bằng lọ thuỷ tinh?

     Dung dịch nước của hydrogen fluoride là hydrofluoric acid có khả năng hòa tan silicon dioxide nên có khả năng ăn mòn thủy tinh:

     SiO2(s) + 4HF(aq) ightarrow SiF4(g) + 2H2O(l

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 28 lượt xem
Sắp xếp theo