Sodium bromide khử được sulfuric acid đặc thành
Sodium bromide khử được sulfuric acid đặc thành sulfur dioxide:
2NaBr + 2H2SO4 → Na2SO4 + Br2 + SO2 + 2H2O
Sodium bromide khử được sulfuric acid đặc thành
Sodium bromide khử được sulfuric acid đặc thành sulfur dioxide:
2NaBr + 2H2SO4 → Na2SO4 + Br2 + SO2 + 2H2O
Hãy lựa chọn phương pháp điều chế khí hydrochloric trong phòng thí nghiệm?
Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế khí hydrochloric bằng cách: cho NaCl tinh thể tác dụng với H2SO4 đặc, đun nóng.
NaCl rắn + H2SO4 đặc → NaHSO4 + HCl.
Chỉ dùng duy nhất một loại thuốc thử là AgNO3 có thể nhận ra tối đa bao nhiêu chất trong các dung dịch sau: NaF, NaCl, NaBr, NaI?
Trích mẫu thử từng dung dịch và đánh số thứ tự, nhỏ AgNO3 lần lượt vào các mẫu thử:
AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3
AgNO3 + NaBr → AgBr↓ + NaNO3
AgNO3 + NaI → AgI↓ + NaNO3
Vậy có thể nhận biết cả 4 dung dịch.
Cho vào ống nghiệm một ít tinh thể KMnO4 và vài giọt dung dịch HCl đặc. Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có dính một băng giấy màu ẩm. Màu của băng giấy thay đổi thế nào?
Cho KMnO4 và vài giọt dung dịch HCl đặc
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Sản phẩm khí sinh ra Cl2 phản ứng với nước tạo ra HClO có tính tẩy màu làm mất màu băng giấy
Sản phẩm tạo thành khi cho Iron tác dụng với khí chlorine là
Sản phẩm tạo thành khi cho Iron tác dụng với khí chlorine là FeCl3
Phương trình minh họa
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
Cho m gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc dư thu được dung dịch X chứa HCl dư, 28,07 gam hai muối và V lít khí Cl2 (đktc). Lượng khí Cl2 sinh ra oxi hóa vừa đủ 7,5 gam hỗn hợp gồm Al và kim loại M có tỉ lệ mol Al : M = 1 : 2. Kim loại M là
16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O + 5Cl2
Theo phương trình hóa học:
nKCl = nMnCl2 = x (mol)
mmuối = 28,07 ⇒ mKCl + mMnCl2 = 28,07 gam
⇒ x .74,5 + x.126 = 28,07
⇒ x = 0,14 mol
⇒ nKCl = nMnCl2 = 0,14 mol
Theo phương trình hóa học:
Theo định luật bảo toàn e:
m.nM + 3nAl = 2.nCl2 = 0,7 mol
Theo bài ra ta có: nAl : nM = 1 : 2 nên gọi số mol của Al là a ⇒ số mol của kim loại M là 2a (mol):
2am + 3a = 0,7
Với m = 1 ⇒ a = 0,14 mol ⇒ mAl = 0,14.27 = 3,78 gam
⇒ mM = 7,5 – 3,78 = 3,72 gam
Với m = 2 ⇒ a = 0,1 mol ⇒ mAl = 27.0,1 = 2,7 gam
⇒ mM = 7,5 – 2,7 = 4,8 gam
Vậy kim loại cần tìm là Mg
Cl2 không phản ứng trực tiếp được với chất nào sau đây?
Cl2 không phản ứng trực tiếp được với O2.
Phát biểu nào sau đây không không đúng?
Sodium iodide có thể khử được sulfuric acid đặc thành hydrogen sulfide:
8NaI + 5H2SO4 4Na2SO4 + 4I2 + H2S + 4H2O
Đơn chất Chlorine có thể phản ứng với dung dịch chất nào dưới đây?
Đơn chất Chlorine có thể phản ứng với dung dịch KBr.
2KBr + Cl2 → 2KCl + Br2
Cho sơ đồ phản ứng hóa học:
X + HCl → FeCl3 + Y + H2O
Hai chất X, Y lần lượt là
Phương trình hóa học:
Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
Cho phản ứng: 2KOH + Cl2 → KClO + KCl + H2O. Vai trò của Cl2 trong phản ứng trên là gì?
2KOH + Cl02 → KCl+1O + KCl-1 + H2O
Cl2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
Tính khử của các ion halide tăng dần theo thứ tự
Tính khử của các ion halide tăng dần theo thứ tự Cl- < Br- < I-.
Liên kết trong phân tử nào sau đây có độ phân cực lớn nhất?
Độ âm điện giảm dần từ F đến I làm cho sự chênh lệch độ âm điện giữa H và halogen giảm dần ⇒ Độ phân cực H – X giảm dần từ HF đến HI.
Rong biển chứa nhiều nguyên tố
Rong biển chứa nguyên tố iodine.
Dung dịch dùng để nhận biết các ion halide là:
Dung dịch dùng để nhận biết các ion halide là: AgNO3.
Nếu ion là F–: không có phản ứng xảy ra.
Nếu ion là Cl–: xuất hiện kết tủa trắng.
Nếu ion là Br–: xuất hiện kết tủa vàng nhạt.
Nếu ion là I–: xuất hiện kết tủa vàng đậm.
Cho 7,437 lít halogen X2 (đkc) tác dụng vừa đủ với Cu thu được 40,5g muối. X2 là halogen nào?
nX2 = 7,437 : 24,79 = 0,3 mol
Phương trình phản ứng:
Cu + X2 → CuX2
0,3 mol → 0,3 mol
MCuX2 = 40,5 : 0,3 = 135 gam/mol
⇒ MX = (135 - 64) : 2 = 35,5 gam/mol
Vậy halogen X2 là Cl2
Người ta thu khí X sau khi điều chế như hình vẽ bên dưới đây:

Trong các khí: H2, N2, Cl2, SO2, NO2, số chất thoả mãn là
Khí X phải nặng hơn không khí (M > 29) ⇒ Bao gồm: Cl2, SO2, NO2
⇒ Số chất thoả mãn là 3
Phương trình hóa học của phản ứng có thể được mô tả dạng thu gọn như sau:
2Br–(aq) + Cl2(aq) → 2Cl–(aq) + Br2(aq)
Cho các số liệu enthalpy tạo thành chuẩn
(kJmol–1) trong bảng dưới đây:
| Br–(aq) | Cl–(aq) | Br2(aq) | Cl2(aq) |
| -121,55 | -167,16 | -2,16 | -17,30 |
Biến thiên enthalpy chuẩn phản ứng trên là:
Với phản ứng:
2Br-(aq) + Cl2(aq) → 2Cl-(aq) + Br2(aq)
Dựa vào enthalpy tạo thành chuẩn của các chất, biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng được tính như sau:
= 2 × (-167,16) + (-2,16) – 2 × (-121,55) – (-17,3) = -76,08 (kJ).
Cho khí Cl2 tác tác dụng vừa đủ với 0,3 mol kim loại M (chưa rõ hóa trị), thu được 40,05 gam muối. M là
Gọi n là hóa trị của kim loại M, ta có phương trình phản ứng:
2M + nCl2 2MCln
0,3 0,3
mmuối = 0,3.(M + 35,5.n) = 40,05
M + 35,5n = 133,5
n = 3; M = 27 thõa mãn
Cho các phản ứng:
(1) Cl2 + dung dịch KI →
(2) F2 + H2O
(3) MnO2 + HCl đặc
(4) Cl2 + dung dịch NaOH →
Các phản ứng tạo ra đơn chất là:
Phương trình phản ứng minh họa
(1) 2KI + Cl2 → 2KCl + I2
(2) 2F2 + 2H2O → 4HF + O2
(3) MnO2 + 4HCl đặc → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
(4) 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
⇒ Các phản ứng tạo ra đơn chất là: (1), (2), (3)