Phân tử có tương tác van der Waals lớn nhất là:
Sự tăng kích thước và số lượng electron trong phân tử từ HF đến HI làm tăng tương tác van der Waals giữa các phân tử.
Phân tử HI có tương tác van der Waals lớn nhất.
Phân tử có tương tác van der Waals lớn nhất là:
Sự tăng kích thước và số lượng electron trong phân tử từ HF đến HI làm tăng tương tác van der Waals giữa các phân tử.
Phân tử HI có tương tác van der Waals lớn nhất.
Dùng để loại bỏ gỉ thép; sản xuất chất tẩy rửa nhà vệ sinh, các hợp chất vô cơ và hữu cơ phục vụ cho đời sống, sản xuất… là ứng dụng của
Dùng để loại bỏ gỉ thép; sản xuất chất tẩy rửa nhà vệ sinh, các hợp chất vô cơ và hữu cơ phục vụ cho đời sống, sản xuất… là ứng dụng của hydrogen chloride.
Một bình kín chứa hỗn hợp H2, Cl2 với áp suất ban đầu là P. Đưaa bình ra ánh sang để phản ứng xảy ra, sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu thì áp suất bình lúc đó là P1. Mối quan hệ giữa P1 và P là
Giả sử có 1 mol hỗ hợp ban đầu:
Gọi số mol H2 là x mol.
Số mol chlorine là 1 - x (mol)
H2 + Cl2 2HCl
Ban đầu: x (1 - x) 0
Phản ứng: y y 2y
Sau phản ứng: (x - y) (1 - x - y) 2y
ncb = (x - y) + (1 - x - y) + 2y = 1 mol
Ở cùng điều kiện nhiệt độ tỉ lệ về áp suất cùng là tỉ lệ về số mol.
Ở điều kiện thường, các halogen
Ở điều kiện thường, các halogen ít tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ như alcohol, benzene.
Nguyên tử của nguyên tố halogen nào sau đây có bán kính nguyên tử nhỏ nhất?
Trong một nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử có xu hướng tăng dần.
Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần.
Hydrogen halide có nhiệt độ sôi cao nhất là
Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide tăng dần từ HCl đến HI. Riêng HF do tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử nên hydrogen fluorine khó bay hơn Nhiệt độ sôi cao hơn, cao bất thường.
… H – F … H – F …
Chất A là muối calcium halide. Cho dung dịch chứa 0,2 gam A tác dụng với lượng dư dung dịch silver nitrate thì thu được 0,376 gam kết tủa. Hãy xác định công thức chất A.
Phương trình hóa học:
CaX2 + 2AgNO3 → Ca(NO3)2 + 2AgX (X là halogen)
Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng:
Theo phương trình cứ 1 mol CaX2 tham gia phản ứng tạo 2 mol AgX.
Khối lượng AgX tăng so với khối lượng CaX2 là:
(2.108 + 2MX) – (40 – 2MX) = 176
Theo đề bài, số mol CaX2 tham gia phản ứng là:
MCaX2 = 0,2/0,001 = 200 (g/mol)
40 + 2MX = 200
MX = 80
Vậy X là Brom (Br). Công thức của chất A là CaBr2
Sục khí chlorine dư vào dung dịch chứa các muối NaBr và NaI đến phản ứng hoàn toàn ta thu được 1,17 gam NaCl. Số mol của hỗn hợp muối ban đầu là:
Ta có phương trình phản ứng:
Cl2 + NaI → NaCl + I2
Cl2 + NaBr → NaCl + Br2
nNaCl = 1,17/58,5 = 0,02 mol
Từ phương trình ta có:
nNaI + nNaBr = nNaCl = 0,02 mol
Vậy số mol của hỗn hợp muối ban đầu 0,02 mol
Cho sơ đồ phản ứng hóa học:
X + HCl → FeCl3 + Y + H2O
Hai chất X, Y lần lượt là
Phương trình hóa học:
Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
Dãy nào sau đây được xếp đúng thứ tự tính acid giảm dần?
Ở điều kiện thường, X2 tồn tại ở thể rắn. Ở nhiêt độ cao, X2 thăng hoa, chuyển từ thể rắn sang thể hơi dưới áp suất thường. X2 là:
Ở điều kiện thường, I2 tồn tại ở thể rắn.
Ở nhiêt độ cao, I2 thăng hoa, chuyển từ thể rắn sang thể hơi dưới áp suất thường.
Chỉ dùng duy nhất một loại thuốc thử là AgNO3 có thể nhận ra tối đa bao nhiêu chất trong các dung dịch sau: NaF, NaCl, NaBr, NaI?
Trích mẫu thử từng dung dịch và đánh số thứ tự, nhỏ AgNO3 lần lượt vào các mẫu thử:
AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3
AgNO3 + NaBr → AgBr↓ + NaNO3
AgNO3 + NaI → AgI↓ + NaNO3
Vậy có thể nhận biết cả 4 dung dịch.
Phân tử hydrogen halide (HX) gồm
Phân tử hydrogen halide (HX) gồm một liên kết cộng hóa trị. Các phân tử HX là phân tử phân cực.
Halogen ở thể rắn (điều kiện thường), có tính thăng hoa là
Cho 6,05 gam hỗn hợp gồm Zn và Al tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch HCl 10% cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 13,15 gam muối khan. Tìm giá trị của m.
Gọi số mol của của H2 là x ⇒ nHCl = 2x
Phương trình phản ứng xảy ra
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
mhỗn hợp + mHCl = mmuối khan + mH2
6,05 + 36,5.2x = 13,15 + 2x
⇒ x = 0,1 mol
mHCl = 0,1.2.36,5 = 7,3 gam
mdung dịch HCl =
Cho các phản ứng:
(1) SiO2 + dung dịch HF →
(2) F2 + H2O ![]()
(3) AgBr ![]()
(4) Br2 + NaI (dư) →
Trong các phản ứng trên, những phản ứng có tạo ra đơn chất là
(1) SiO2 + HF → SiF4 + 2H2O
(2) F2 + H2O 4HF + O2↑
(3) AgBr 2Ag + Br2
(4) Br2 + NaI (dư) → NaBr + I2
Các phản ứng tạo ra đơn chất là: (1); (2); (4).
Tính tẩy màu của dung dịch nước chlorine là do
Trong nước chlorine có hypochlorous acid (HClO) có tính oxi hóa mạnh chlorine trong nước có khả năng diệt khuẩn, tẩy màu và được ứng dụng trong khử trùng sinh hoạt.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen?
Đặc điểm không phải là đặc điểm chung cho các nguyên tố halogen (F, Cl, Br, I) là: Chỉ có số oxi hóa -1 trong các hợp chất.
Cho các chất sau: CaOCl2, Zn, KMnO4, NaOH, CaCO3. Số chất tác dụng được với HCl, HCl thể hiện tính khử là bao nhiêu?
Cho các chất sau: CaOCl2, Zn, KMnO4, NaOH, CaCO3. Số chất tác dụng được với HCl, HCl thể hiện tính khử là bao nhiêu?
CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2 + H2O
(Cl tăng từ -1 lên 0)
Vậy HCl đóng vai trò chất khử
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
(H từ +1 xuống 0) ⇒ HCl là chất oxi hóa
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
(H từ -1 lên -0) ⇒ HCl đóng vai trò chất khử
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2↑
Không có sự thay đổi số oxi hóa
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Không có sự thay đổi số oxi hóa
Vậy có 2 chất thỏa mãn
Cho 1 lít H2 (đkc) tác dụng với 0,7437 lít Cl2 (đktc) rồi hòa tan sản phẩm vào nước để được 20 gam dung dịch A. Lấy 5 gam A tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 1,435 gam kết tủa. Tính hiệu suất phản ứng giữa H2 và Cl2 (giả sử Cl2 và H2 không tan trong nước)?
nCl2 = 0,03 (mol)
H2 + Cl2 → 2HCl (1)
Vì nH2 > nCl2 hiệu suất phản ứng tính theo Cl2
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
nHCl (trong 5g A) = nAgCl = 0,01 mol
nHCl (trong 20g A) = 0,01.4 = 0,04 mol
(1) nCl2 phản ứng = 0,5.nHCl = 0,5.0,04 = 0,02 mol