Trong các chất sau: Cl2, FeCl3, HCl, H2S, Na2SO3, những chất có thể tác dụng với KI tạo I2 là
Những chất có thể tác dụng với KI tạo I2 là FeCl3, Cl2:
2FeCl3 + 2KI 2FeCl2 + 2KCl + I2
Cl2 + 2KI 2KCl + I2
Trong các chất sau: Cl2, FeCl3, HCl, H2S, Na2SO3, những chất có thể tác dụng với KI tạo I2 là
Những chất có thể tác dụng với KI tạo I2 là FeCl3, Cl2:
2FeCl3 + 2KI 2FeCl2 + 2KCl + I2
Cl2 + 2KI 2KCl + I2
Hiện tượng nào xảy ra khi cho vài giọt dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl?
Phương trình phản ứng
AgNO3 + HCl → AgCl (kết tủa trắng) + HNO3
Hiện tượng: Có xuất hiện kết tủa trắng.
Liên kết trong phân tử nào sau đây có độ phân cực lớn nhất?
Từ F đến I, độ âm điện giảm dần
=> Độ phân cực H-X giảm dần
=> H-F có độ phân cực lớn nhất (do có độ âm điện lớn nhất)
NB
1
Ở điều kiện thường, các halogen
Ở điều kiện thường, các halogen ít tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ như alcohol, benzene.
Cho các phát biểu sau:
(1). Các nguyên tử halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là np5ns2.
(2). Tính acid HF > HCl > HBr > HI.
(3). Có thể nhận biết ion F-, Cl-, Br-, I- chỉ bằng dung dịch AgNO3.
(4). Fluorine luôn có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
(1) Sai vì Các nguyên tử halogen có cấu hình e lớp ngoài cùng là ns2np5
(2) Sai vì tính acid HI > HBr > HCl > HF
Theo chiều từ F → Cl → Br → I, bán kính nguyên tử:
Theo chiều từ F → Cl → Br → I, bán kính nguyên tử tăng dần.
Dùng để loại bỏ gỉ thép; sản xuất chất tẩy rửa nhà vệ sinh, các hợp chất vô cơ và hữu cơ phục vụ cho đời sống, sản xuất… là ứng dụng của
Dùng để loại bỏ gỉ thép; sản xuất chất tẩy rửa nhà vệ sinh, các hợp chất vô cơ và hữu cơ phục vụ cho đời sống, sản xuất… là ứng dụng của hydrogen chloride.
Biết độ tan của NaCl trong 100 gam nước ở 90oC là 50 gam và ở 0oC là 35 gam. Khi làm lạnh
600 gam dung dịch NaCl bão hòa ở 90oC về 0oC làm thoát ra bao nhiêu gam tinh thể NaCl?
Gọi x là khối lượng tinh thể NaCl bị tách ra khỏi dung dịch khi làm lạnh.
Các khoáng chất fluorite, fluorapatite, cryolite đều chứa nguyên tố
Ion fluoride được tìm thấy trong các khoáng chất như fluorite (CaF2), cryolite (Na3AlF6); và fluorapatite (Ca5F(PO4)3).
Công thức Calcium chloride hypochlorite là CaOCl2 có tính oxi hóa mạnh nên thường được dùng làm chất khử trùng bể bơi. Cho biết số oxi hóa của nguyên tử chlorine trong hợp chất trên là"
CaOCl2 là muối hỗn tạp, được tạo nên bởi 1 cation kim loại và 2 anion gốc axit.
Công thức cấu tạo của CaOCl2 là:

Vậy số oxi hóa của nguyên tử chlorine trong CaOCl2 là -1 và +1
Cho thí nghiệm: nhỏ vào ống nghiệm chứa 2 ml dung dịch sodium iodine (có sẵn vài giọt hồ tinh bột) vài giọt nước chlorine rồi lắc nhẹ. Hiện tượng xảy ra là
Cl2(aq) + 2NaI(aq) ⟶ 2NaCl(aq) + I2(aq)
I2(aq) + hồ tinh bột ⟶ dung dịch có màu xanh tím.
Hấp thụ V lít Cl2 ở đktc vào 250 ml dung dịch KOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thu được 19,3 gam rắn khan. Giá trị của V là:
2KOH + Cl2 → KCl + KClO + H2O
Gọi số mol KOH phản ứng là x mol
⇒ Sau phản ứng có: 0,5x mol KCl; 0,5x mol KClO và (0,25 – x) mol KOH dư.
⇒ mrắn sau = 74,5.0,5x + 90,5.0,5x + 56.(0,25 – x) = 19,3g
⇒ x = 0,2 mol
⇒ nCl2 = 0,1 (mol)
⇒ VCl2 = 0,1.24,79 = 2,479 (l).
Cho các phương trình phản ứng sau:
1. MnO2 + (X) → MnCl2 + (Y)↑ + (Z)
2. (Y) + H2 → (X)
3. (X) + (T) → FeCl2 + H2
4. (Y) + (T) → FeCl3
5. (Y) + (Z)
(X) + HClO
Câu nào sau đây là đúng?
(X): HCl, (Y): Cl2, (Z): H2O, (T): Fe.
1. MnO2 + 4HCl (đặc) MnCl2 + Cl2 + 2H2O
2. Cl2 + H2 2HCl
3. 2HCl + Fe → FeCl2+ H2
3. 3Cl2 + 2Fe 2FeCl3
4. Cl2 + H2O HCl + HClO
Cho các phát biểu sau:
(a) Muối iodized dùng để phòng bệnh bứu cổ do thiếu iodine.
(b) Chloramine - B được dùng phun khử khuẩn phòng dich Covide - 19.
(c) Tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.
(d) Muối ăn là nguyên liệu sản xuất xút, chlorine, nước Javel.
Số phát biểu đúng là:
Tất cả các phát biểu đều đúng.
Chloramine - B (C6H6O2SNCI) là hợp chất hữu cơ chứa nguyên tử chlorine, dễ tác dụng với nước tạo thành hypochohrite có tác dụng diệt khuẩn mạnh:
C6H6O2SNCI + H2O → C6H6O2SNH + HClO
Cho mẩu đá vôi vào dung dịch HCl, hiện tượng hóa học xảy ra là:
Phương trình hóa học:
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
Khí thoát ra là CO2 không màu.
Chất nào sau đây có độ tan tốt nhất?
AgF là muối tan nhiều trong nước. Còn các muối AgCl, AgBr và AgI đều là kết kết tủa trong nước.
Nhóm nào trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học còn gọi là nhóm halogen?
Nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học còn gọi là nhóm halogen.
Sản phẩm tạo thành khi cho dây sắt cháy trong khí khí chlorine là
Dung dịch hydrohalic acid nào không được bảo quản trong lọ thủy tinh?
Hydrofluoric acid (HF) có tính chất đặc biệt là ăn mòn thủy tinh theo phản ứng:
SiO2 + 4HF ⟶ SiF4 + 2H2O
Do đó không bảo quản dung dịch HF trong lọ thủy tinh.
Chloramine B (C6H5ClNNaO2S) là chất thường được sử dụng để sát khuẩn trên các bề mặt, vật dụng hoặc dùng để khử trùng, sát khuẩn, xử lí nước sinh hoạt. Ở nồng độ cao, chloramine B có tác dụng diệt nấm mốc, vi khuẩn, virus gây bệnh cho người. Chloramine B có dạng viên nén (mỗi viên có khối lượng 0,3 – 2,0 gam) và dạng bột. Chloramine B 25% (250 mg chlorine hoạt tính trong một viên nén như hình bên) được dùng phổ biến, vì tiện dụng khi pha chế và bảo quản. Nồng độ chloramine B khi hòa tan vào nước đạt 0,001% có tác dụng sát khuẩn dùng trong xử lí nước sinh hoạt. Cần dùng bao nhiêu viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam) để xử lí bình chứa 200 lít nước?
200 lít nước ⇔ 200000 g nước; 250 mg = 0,25 g.
Đặt x là số viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam).
⇒ mchất tan = 0,25x (gam)
Áp dụng công thức tính nồng độ phần trăm:
⇔ x = 8
Vậy cần dùng 8 viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam) để xử lí bình chứa 200 lít nước.