Halogen nào được dùng trong sản xuất nhựa Teflon?
Fluorine được dùng trong sản xuất nhựa Teflon.
Halogen nào được dùng trong sản xuất nhựa Teflon?
Fluorine được dùng trong sản xuất nhựa Teflon.
Hydrogen halide nào sau đây được sử dụng trong quá trình sản xuất teflon (dùng làm chất chống dính ở nồi, chảo)?
Hydrogen fluoride được sử dụng trong quá trình sản xuất teflon (dùng làm chất chống dính ở nồi, chảo) theo sơ đồ:
Chất nào sau đây có độ tan tốt nhất?
AgF là muối tan nhiều trong nước. Còn các muối AgCl, AgBr và AgI đều là kết kết tủa trong nước.
Hiện tượng nào xảy ra khi cho vài giọt dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl?
Phương trình phản ứng
AgNO3 + HCl → AgCl (kết tủa trắng) + HNO3
Hiện tượng: Có xuất hiện kết tủa trắng.
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất dưới áp suất thường?
Nhiệt độ sôi tăng dần từ HCl đến HI.
HF có nhiệt độ sôi cao bất thường là do tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử.
Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các đơn chất Halogen (F2, Cl2, Br2, I2)
Nguyên tử của các nguyên tố nhóm halogen có 7 e ở lớp ngoài cùng, dễ dàng nhận thêm 1 electron để đạt trạng thái cấu hình khí hiếm bền vững → Có tính oxi hóa mạnh.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Cho F2 vào dung dịch NaCl; F2 oxi hóa nước có trong dung dịch:
2F2 + 2H2O → 4HF + O2.
Hấp thụ V lít Cl2 ở đktc vào 250 ml dung dịch KOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thu được 19,3 gam rắn khan. Giá trị của V là:
2KOH + Cl2 → KCl + KClO + H2O
Gọi số mol KOH phản ứng là x mol
⇒ Sau phản ứng có: 0,5x mol KCl; 0,5x mol KClO và (0,25 – x) mol KOH dư.
⇒ mrắn sau = 74,5.0,5x + 90,5.0,5x + 56.(0,25 – x) = 19,3g
⇒ x = 0,2 mol
⇒ nCl2 = 0,1 (mol)
⇒ VCl2 = 0,1.24,79 = 2,479 (l).
Ở cùng điều kiện, giữa các phân tử đơn chất halogen nào sau đây có tương tác van der Waals mạnh nhất?
Các phân tử càng lớn và càng nhiều electron thì sự hỗn loạn của lớp vỏ electron càng lớn, tương tác khuếch tán giữa các phân tử càng mạnh ⇒ Tương tác van der Waals càng lớn.
Từ F2 đến I2 các phân tử có độ lớn tăng dần (vì bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I) và số electron tăng dần ⇒ Tương tác van der Waals tăng dần.
Vậy tương tác van der Waals mạnh nhất ở I2.
Halogen không có tính khử là:
Fluorine chỉ có tính oxi hóa
Vậy halogen không có tính khử là Fuorine.
Dẫn 5,6 lít khí Cl2 (đktc) qua bình đựng Al và Mg (tỉ lệ mol 1:1) nung nóng, thấy phản ứng vừa đủ và thu được m gam muối. Phần trăm của Al trong hỗn hợp là
Theo bài ra ta có nAl : nMg = 1:1 ⇒ Gọi nAl và nMg là x (mol):
nCl2 = 5,6/22,4 = 0,25 mol
Mg + Cl2 → MgCl2
x → x
2Al + 3Cl2 → 2AlCl3
x → 1,5 x
Từ phương trình ta có:
x + 1,5x = 0,25 ⇒ x = 0,1
Ở điều kiện thường, hydrogen chloride có tính chất vật lý nào sau đây?
Ở điều kiện thường, hydrogen chloride là chất khí không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí, khí hydrogen chloride tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch acid.
Cho 5 gam bromine có lẫn tạp chất là chlorine vào một dung dịch chứa 1,6 gam KBr. Sau phản ứng làm bay hơi dung dịch thì thu được 1,155 gam chất rắn khan. Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của chlorine trong 5 gam brom đem phản ứng.
Khi cho 5 g Br2 có lẫn Cl2 phản ứng với KBr thì khối lượng muối giảm là :
1,6 - 1,155 = 0,445 (g)
Phương trình hóa học:
Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2
LT: 71g 238g 149g Khối lượng muối giảm đi 238 – 149 = 89 g
TT: xg 0,445g khối lượng muối giảm
Ta có:
Phản ứng nào dưới đây sai?
Fluorine phản ứng mạnh với nước, bốc cháy trong hơi nước nóng theo phản ứng:
2F2 + 2H2O ⟶ 4HF + O2↑
Quá trình ion halide bị oxi hóa thành đơn chất tương ứng là:
Quá trình ion halide bị oxi hóa thành đơn chất tương ứng là:
Để điều chế chlorine trong phòng thí nghiệm, người ta cho dung dịch HCl đậm đặc tác dụng chất oxi hóa mạnh như MnO2, KMnO4, KClO3 ... Khí chlorine thoát ra thường có lẫn khí HCl và hơi nước. Để thu được khí chlorine sạch người ta dẫn hỗn hợp sản phẩm trên lần lượt qua các bình chứa các chất sau:
Để loại bỏ tạp chất người ta dẫn khí chlorine lần lượt qua các bình:
- Bình đựng dung dịch NaCl bão hòa để loại hydrogen chloride (HCl);
- Bình đựng H2SO4 đặc để loại bỏ hơi nước.
Nhóm nào trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học còn gọi là nhóm halogen?
Nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học còn gọi là nhóm halogen.
Hỗn hợp khí X gồm chlorine và oxygen. X phản ứng vừa hết với một hỗn hợp gồm 4,8 gam magnesium và 8,1 gam nhôm tạo ra 37,05 gam hỗn hợp các muối halide và oxide của hai kim loại. Thành phần phần trăm theo khối lượng của chlorine và oxygen trong hỗn hợp X lần lượt là
Các phương trình hóa học:
Mg + Cl2 → MgCl2 (1)
2Al + 3Cl2 → AlCl3 (2)
3Mg + O2 → 2MgO (3)
4Al + 3O2 → 2AlO3 (4)
mmuối + moxide = mKL + mCl- + mO- = 37, 05
⇒ mCl- + mO- = 37,05 – (4,80 + 8,10) = 24, 15 (gam)
nMg = 4,8/24 = 0,2 (mol); nAl = 8,1/27 = 0,3 (mol)
Gọi số mol O2 và Cl2 trong hỗn hợp lần lượt là x, y (mol):
Phương trình nhường e:
Al → Al3+ + 3e
Mg → Mg2+ + 2e
ne nhường = 0,2.2 + 0,3.3 = 1,3 (mol)
Phương trình nhận e:
O2 + 4e → 2O-
x → 4x → 2x
Cl2 + 2e → 2Cl-
y → 2y → 2y
ne nhận = 4x + 2y ⇒ 4x + 2y = 1,3 (1)
mO- + mCl- = 16.2x + 35,5.2y = 24,15 (2)
Từ (1) và (2) ta có x = 0,2; y = 0,25
%mCl2 = 100% – 26,5% = 73,5%
Cho mẩu đá vôi vào dung dịch HCl, hiện tượng hóa học xảy ra là:
Phương trình hóa học:
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
Khí thoát ra là CO2 không màu.
Cho các phương trình hóa học sau:
(a) O2 + 4Ag → 2Ag2O
(b) F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2
(c) H2S + FeCl2 → FeS + 2HCl
(d) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
Số phương trình hóa học viết đúng là
Phương trình hóa học viết đúng là:
(d) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3