Khi phản ứng với phi kim, các nguyên tử halogen thể hiện xu hướng nào sau đây?
Khi phản ứng với phi kim, các nguyên tử halogen thể hiện xu hướng góp chung electron.
Khi phản ứng với phi kim, các nguyên tử halogen thể hiện xu hướng nào sau đây?
Khi phản ứng với phi kim, các nguyên tử halogen thể hiện xu hướng góp chung electron.
Từ hai tấn muối ăn có chứa 5% tạp chất, người ta điều chế được 2500 lít dung dịch HCl 37% (d = 1,19 g/ml) bằng cách cho lượng muối ăn trên tác dụng với H2SO4 đậm đặc và đun nóng. Hiệu suất của quá trình điều chế là:
Lượng NaCl nguyên chất:
mNaCl nguyên chất = 2000.95% = 1900 kg
Lượng HCl thu được theo lí thuyết :
2NaCl + H2SO4 → Na2SO4 + 2HCl
m: 58,5 36,5
m: 1900 x
⇒ x = 1185,47 kg
Lượng HCl thu được theo thực tế:
mHCl tt = 2500.1,19.37% = 1100,75 kg
Hiệu suất của quá trình điều chế:
Cho hai khí với thể tích là 1:1 ra ngoài ánh sáng mặt trời thì có hiện tượng nổ, hai khí đó là
Hỗn hợp khí nổ khi đun nóng hoặc nổ ngay ở nhiệt độ thường khi được chiếu tia tử ngoại là Cl2 và H2:
Cl2(g) + H2(g) HCl(g)
Một bình kín chứa hỗn hợp H2, Cl2 với áp suất ban đầu là P. Đưaa bình ra ánh sang để phản ứng xảy ra, sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu thì áp suất bình lúc đó là P1. Mối quan hệ giữa P1 và P là
Giả sử có 1 mol hỗ hợp ban đầu:
Gọi số mol H2 là x mol.
Số mol chlorine là 1 - x (mol)
H2 + Cl2 2HCl
Ban đầu: x (1 - x) 0
Phản ứng: y y 2y
Sau phản ứng: (x - y) (1 - x - y) 2y
ncb = (x - y) + (1 - x - y) + 2y = 1 mol
Ở cùng điều kiện nhiệt độ tỉ lệ về áp suất cùng là tỉ lệ về số mol.
Phản ứng giữa các chất nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử?
Phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
MnO2 + 4HClđ MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Các phản ứng còn lại thể hiện tính acid của HCl: tác dụng với kim loại, oxit kim loại, muối.
Dung dịch muối nào sau đây tác dụng với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa màu trắng?
NaF + AgNO3 không phản ứng
NaCl + AgNO3 AgCl + NaNO3
( trắng)
NaBr + AgNO3 AgBr + NaNO3
( vàng nhạt)
NaI+ AgNO3 AgI + NaNO3
( vàng)
Khi nhỏ dung dịch AgNO3 vào dung dịch chất nào sau đây sẽ không thu được kết tủa?
Khi đổ dung dịch AgNO3 vào các dung dịch muối NaF, NaCl, NaBr, NaI có hiện tượng:
- Không hiện tượng: NaF (không phản ứng) → không thu được kết tủa
- Xuất hiện kết tủa trắng: NaCl
AgNO3 + NaCl →AgCl↓ + NaNO3
- Xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt: NaBr
AgNO3 + NaBr →AgBr↓ + NaNO3
- Xuất hiện kết tủa màu vàng đậm: NaI
AgNO3 + NaI →AgI↓ + NaNO3
Khối lượng CaF2 cần dùng để điều chế 400 gam dung dịch hydrofluoric acid nồng độ 40% (hiệu suất phản ứng bằng 80%) là
C%HF = mHF/400 .100 = 40%
⇒ mHF =160 (g) ⇒ nHF = 8 (mol)
CaF2 + H2SO4 → CaSO4 + 2HF
4 ← 8
Do H% = 60% ⇒ nCaF2 = = 5 mol
m = 5. (40+19.2) = 390 (g)
Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là
Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ hydrochloric acid (HF) đến hydroiodic acid (HI).
Do đó hydroiodic acid có tính acid mạnh nhất.
Cho các phản ứng hóa học sau:
(a) I2 + NaCl
(b) NaBr + H2SO4 (đặc)
(c) NaF + AgNO3
(d) NaCl (rắn) + H2SO4 (đặc)
(e) KMnO4 + HCl
Có bao nhiêu phản ứng hóa học xảy ra? (Biết các điều kiện có đủ).
Các phản ứng hóa học xảy ra là: (b), (d), (e).
(b) 2NaBr + 2H2SO4 → Na2SO4 + Br2 + SO2 + 2H2O
(d) NaCl (rắn) + H2SO4 (đặc) → NaHSO4 + HCl
(e) 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Dung dịch chất nào sau đây được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép?
Dung dịch nước của hydrogen chlorine là hydrochloric acid (HCl) được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép.
Ví dụ:
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O.
Nước biển có chứa một lượng nhỏ muối sodium bromide và potassium bromide. Trong việc sản xuất bromide từ các bromide có trong tự nhiên, để thu được 1 tấn bromide phải dùng hết 0,6 tấn chlorine. Hỏi việc tiêu hao chlorine như vậy vượt bao nhiêu phần trăm so với lượng cần dùng theo lý thuyết?
Gọi công thức muối bromide là: MBr (M: là Na và K)
2MBr + Cl2 → 2MCl + Br2
Theo lí thuyết: 71 160 tấn
x 1 tấn
Theo bài ra lượng Cl2 thực tế dùng hết là 0,6 tấn.
⇒ Việc tiêu hao chlorine vượt lý thuyết là:
Khi đun nóng, Cl2 phản ứng với dung dịch potassium hydroxide tạo thành muối X. Biết X là chất oxi hóa mạnh, được sử dụng chế tạo thuốc nổ, hỗn hợp đầu que diêm, … Công thức hóa học của X là
Khi đun nóng, Cl2 phản ứng với dung dịch potassium hydroxide tạo thành muối chlorate (KClO3).
3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O
Potassium chorate là chất oxi hóa mạnh, được sử dụng chế tạo thuốc nổ, hỗn hợp đầu que diêm, …
Hoà tan khí Cl2 vào dung dịch KOH loãng, nguội, dư, thu được có các chất thuộc dãy nào dưới đây?
Ở nhiệt độ thường:
Cl2 + KOH KCl + KClO + H2O
Sản phẩm sau phản ứng có cả KOH dư.
Đơn chất halogen ở có màu lục nhạt là
Chọn phát biểu đúng?
Các hydrohalic acid làm quỳ tím hóa đỏ.
Hòa 15 gam muối NaI vào nước được 200 gam dung dịch X. Lấy 100 gam dung dịch X tác dụng vừa đủ với khí chlorine, thu được m gam muối NaCl. Tính giá trị của m?
Trong 200 gam dung dịch có:
Theo đề ra ta có:
Lấy 100 gam dung dịch X
nNaI = 0,1/2 = 0,05 mol
Phương trình phản ứng:
2NaI + Cl2 2NaCl + I2
mol: 0,05 0,05
mNaCl = 0,05.58,5 = 2,925 gam
Số oxi hóa của chlorine trong hợp chất HCl là
Số oxi hóa của chlorine trong hợp chất HCl là -1
Cho vào cốc thủy tinh vài thìa nhỏ tinh thể iodine, miệng cốc được đậy bằng mặt kính đồng hồ. Đun nóng cốc trên ngọn lửa đèn cồn. Hiện tượng quan sát được là
Ở điều kiện thường, I2 ở trạng thái rắn, màu đen tím. Khi đun nóng iodine rắn chuyển dần thành hơi màu tím.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
F có độ âm điện lớn nhất nên trong các hợp chất F chỉ có số oxi hóa -1. Các halogen khác, ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxi hóa +1, +3.