Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Hãy lựa chọn phương pháp điều chế khí hydrochloric trong phòng thí nghiệm?

    Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế khí hydrochloric bằng cách: cho NaCl tinh thể tác dụng với H2SO4 đặc, đun nóng.

    NaCl rắn + H2SO4 đặc  → NaHSO4 + HCl.

  • Câu 2: Vận dụng

    Cho 17,4 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch HCl đặc (dư), đun nóng. Cho toàn bộ khí chlorine thu được tác dụng hết với một kim loại M có hóa trị II thì thu được 22,2 gam muối. Kim loại M là

    4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    Bảo toàn electron:

    nMCl2 = nMnO2 = 17,4/87 = 0,2 (mol)

    ⇒ 0,2.(M + 71) = 22,2 ⇒ M = 40 (Ca)

  • Câu 3: Thông hiểu

    Khi mở một lọ đựng dung dịch acid HCl 37% trong không khí ẩm, thấy có khói trắng bay ra. Khói đó là do nguyên nhân nào sau đây?

    Khi mở một lọ đựng dung dịch acid HCl 37% trong không khí ẩm, thấy có khói trắng bay ra. Khói đó là do nguyên nhân HCl dễ bay hơi, hút ẩm tạo ra các giọt nhỏ acid HCl.

  • Câu 4: Nhận biết

    Hoà tan khí Cl2 vào dung dịch KOH loãng, nguội, dư, thu được có các chất thuộc dãy nào dưới đây?

    Ở nhiệt độ thường:

    Cl2 + KOH ightarrow  KCl + KClO + H2O

    Sản phẩm sau phản ứng có cả KOH dư.

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Chloramine B (C6H5ClNNaO2S) là chất thường được sử dụng để sát khuẩn trên các bề mặt, vật dụng hoặc dùng để khử trùng, sát khuẩn, xử lí nước sinh hoạt. Ở nồng độ cao, chloramine B có tác dụng diệt nấm mốc, vi khuẩn, virus gây bệnh cho người. Chloramine B có dạng viên nén (mỗi viên có khối lượng 0,3 – 2,0 gam) và dạng bột. Chloramine B 25% (250 mg chlorine hoạt tính trong một viên nén như hình bên) được dùng phổ biến, vì tiện dụng khi pha chế và bảo quản. Nồng độ chloramine B khi hòa tan vào nước đạt 0,001% có tác dụng sát khuẩn dùng trong xử lí nước sinh hoạt. Cần dùng bao nhiêu viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam) để xử lí bình chứa 200 lít nước?

    200 lít nước ⇔ 200000 g nước; 250 mg = 0,25 g.

    Đặt x là số viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam).

    ⇒ mchất tan = 0,25x (gam)

    Áp dụng công thức tính nồng độ phần trăm:

     \mathrm C\%=\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{chất}\;\tan}}{{\mathrm m}_{\mathrm{dung}\;\mathrm{dịch}}}.100\%\Rightarrow0,001\%=\frac{0,25.\mathrm x}{200000+0,25\mathrm x}.100\%

    ⇔ x = 8

    Vậy cần dùng 8 viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam) để xử lí bình chứa 200 lít nước.

  • Câu 6: Vận dụng

    Cho 6 g bromine có lẫn tạp chất chlorine vào một dung dịch chứa 1,6 g sodium bromide. Sau khi chlorine phản ứng hết, ta làm bay hơi hỗn hợp sau thí nghiệm và sấy khô chất rắn thu được. Khối lượng chất rắn sau khi sấy khô là 1,36 g. Hàm lượng phần trăm của chlorine trong 6 g bromine nói trên là

    Phương trình hoá học của phản ứng:

    Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2

    Qua phương trình phản ứng trên ta nhận thấy:

    Nếu 71 g chlorine tham gia phản ứng thì khối lượng chất rắn giảm 89 g (160 - 71). Thực tế khối lượng chất rắn giảm: 1,6 - 1,36 = 0,24g

    Vậy khối lượng chlorine là: \frac{71.0,24}{89}=0,1915\;\mathrm g

    Hàm lượng chlorine: \frac{0,1915}6.100\%\;=\;3,19\%

  • Câu 7: Nhận biết

    Trong tự nhiên, nguyên tố halogen nào dưới đây tập trung chủ yếu trong chất khoáng criolit?

    Trong tự nhiên, nguyên tố halogen Flourine tập trung chủ yếu trong chất khoáng criolit.

  • Câu 8: Nhận biết

    Halogen được điều chế bằng cách điện phân có màn ngăn dung dịch muối ăn là

    Halogen được điều chế bằng cách điện phân có màn ngăn dung dịch muối ăn là chlorine.

  • Câu 9: Nhận biết

    Hydrogen halide nào sau đây được dùng để tẩy cặn trong các thiết bị trao đổi nhiệt; chất xúc tác trong các nhà máy lọc dầu, công nghệ làm giàu uranium, sản xuất dược phẩm, …

    Hydrogen fluoride được dùng để tẩy cặn trong các thiết bị trao đổi nhiệt; chất xúc tác trong các nhà máy lọc dầu, công nghệ làm giàu uranium, sản xuất dược phẩm…

  • Câu 10: Nhận biết

    Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch HCl?

    Các kim loại đứng sau H không thể phản ứng với axit thông thường (HCl, H2SO4 loãng).

    \Rightarrow Cu không phản ứng với dung dịch HCl.

  • Câu 11: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về một số ứng dụng của đơn chất chlorine?

    Khí chlorine không được sử dụng để trừ sâu trong nông nghiệp. 

  • Câu 12: Nhận biết

    Acid nào được dùng để khắc lên thủy tinh?

    Acid HF được dùng để khắc lên thủy tinh.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Cho mẩu giấy màu ẩm vào bình khí chlorine. Hiện tượng xảy ra là

    Giấy màu ẩm làm cho khí chlorine tiếp xúc với giấy màu ẩm theo.

    Mà khí chlorine ẩm có tính tẩy màu.

    Cl2 + H2O ⇄ HCl + HClO (HClO có tính tẩy màu)

    Do đó tờ giấy màu bị mất màu.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Số oxi hóa của chlorine trong các hợp chất HCl, NaClO và KClO3 lần lượt là

    Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa ta có:

    \mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}},\;\mathrm{Na}\overset{+1}{\mathrm{Cl}}\mathrm O\;\mathrm{và}\;\mathrm K\overset{+5}{\mathrm{Cl}}{\mathrm O}_3\;

  • Câu 15: Thông hiểu

    Theo chiều từ F → Cl → Br → I, giá trị độ âm điện của các nguyên tố

     Theo chiều từ F → I độ âm điện giảm dần.

    Độ âm điện của các nguyên tố:

    F: 3,98

    Cl: 3,16

    Br: 2,96

    I: 2,66

  • Câu 16: Nhận biết

    Số oxi hóa đặc trưng của các halogen trong hợp chất là

    Các nguyên tử halogen có 7 electron ở lớp ngoài cùng, dễ nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền của khí hiếm gần nhất:

    ns2np5 + 1e ightarrow ns2np6

    Do vậy, số oxi hóa đặc trưng của các halogen trong hợp chất là –1.

    Chú ý: Khi liên kết với các nguyên tố có độ âm điện lớn, các halogen có thể có số oxi hóa dương (trừ fluorine).

  • Câu 17: Thông hiểu

    Thuốc thử để phân biệt dung dịch NaCl và NaNO3

    AgNO3(aq)+ NaNO3(aq) ⟶ không phản ứng.

    \Rightarrow Không hiện tượng.

    AgNO3(aq)+ NaCl(aq) ⟶ NaNO3(aq)+ AgCl (s)↓ (trắng)

    Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng.

    Vậy thuốc thử để phân biệt dung dịch NaCl và NaNO3 là dung dịch AgNO3.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Các hydrogen halide tan tốt trong nước tạo dung dịch acid. Đúng || Sai

    (b) Ion F và Cl không bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc. Đúng || Sai

    (c) Các hydrogen halide làm quỳ tím hóa đỏ. Sai || Đúng

    (d) Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide giảm dần từ HF đến HI. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Các hydrogen halide tan tốt trong nước tạo dung dịch acid. Đúng || Sai

    (b) Ion F và Cl không bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc. Đúng || Sai

    (c) Các hydrogen halide làm quỳ tím hóa đỏ. Sai || Đúng

    (d) Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide giảm dần từ HF đến HI. Sai || Đúng

    (a) đúng.

    (b) đúng.

    (c) sai. Các hydrogen halide không làm quỳ tím hóa đỏ.

    (d) sai. Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide tăng dần từ HF đến HI.

  • Câu 19: Vận dụng

    Có hỗn hợp gồm hai muối NaCl và NaBr. Khi cho dung dịch AgNO3 vừa đủ vào hỗn hợp trên người ta thu được lượng kết tủa bằng khối lượng AgNO3 tham gia phản ứng. Tìm thành phần phần trăm khối lượng NaBr trong hỗn hợp ban đầu. 

    Gọi số mol của NaCl và NaBr lần lượt là a, b:

    NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3

      a          a              a

    NaBr + AgNO3 → AgBr + NaNO3

       b          b             b 

    170a – 143,5a = 188b – 170b

    Theo bài ra ta có lượng kết tủa bằng khối lượng AgNO3 tham gia phản ứng nên:

     26,5a = 18b \Rightarrow \mathrm b\;=\;\frac{26,5}{18}\mathrm a

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{NaCl}}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{NaCl}}}{{}_{\mathrm{NaBr}}+{\mathrm m}_{\mathrm{NaCl}}}.100\%

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{\mathrm{NaCl}}=\frac{58,5\mathrm a}{58,5\mathrm a\;+\;{\displaystyle\frac{26,5\mathrm a}{18}}.103}.100\%=27,84\%

    \Rightarrow%NaBr = 100% - 27,84% = 72,16%

  • Câu 20: Nhận biết

    Dung dịch muối nào sau đây tác dụng với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa màu trắng?

    NaF + AgNO3 ightarrow không phản ứng

    NaCl + AgNO3 ightarrow AgCl + NaNO3

                              (\downarrow trắng)

    NaBr + AgNO3 ightarrow AgBr + NaNO3

                             (\downarrow vàng nhạt)

    NaI+ AgNO3 ightarrow AgI + NaNO3

                          (\downarrow vàng)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 55 lượt xem
Sắp xếp theo