Đổ dung dịch chứa 1 g HBr vào dung dịch chứa 1 g NaOH. Nhúng giấy quì tím vào dung dịch thu được thì giấy quì tím chuyển sang màu:
HBr + NaOH → NaBr + H2O
mol bđ:
⇒ NaOH dư, HBr phản ứng hết ⇒ dung dịch làm quỳ chuyển sang màu xanh.
Đổ dung dịch chứa 1 g HBr vào dung dịch chứa 1 g NaOH. Nhúng giấy quì tím vào dung dịch thu được thì giấy quì tím chuyển sang màu:
HBr + NaOH → NaBr + H2O
mol bđ:
⇒ NaOH dư, HBr phản ứng hết ⇒ dung dịch làm quỳ chuyển sang màu xanh.
Cặp nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm halogen?
Nhóm halogen gồm: F, Cl, Br, I, (At) Vậy cặp nguyên tố Cl, Br thuộc nhóm halogen
Ở điều kiện thường, halogen X2 là chất rắn dạng tinh thể đen tím, khi đun nóng X2
Ở điều kiện thường, halogen tồn tại ở thể rắn, có màu đen tím là I2.
Ở điều kiện thường
F2 dạng khí màu lục nhạt
Cl2 dạng khí màu vàng lục
Br2 dạng lỏng màu nâu đỏ
Chất nào sau đây có độ tan tốt nhất?
AgF là muối tan nhiều trong nước. Còn các muối AgCl, AgBr và AgI đều là kết kết tủa trong nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tính khử của ion I- mạnh hơn ion Br-.
Cho 25 gam nước chlorine vào một dung dịch có chứa 2,5 gam KBr thấy dung dịch chuyển sang màu vàng đậm và KBr vẫn còn dư. Sau thí nghiệm, nếu cô cạn dung dịch thì còn lại 1,61 gam chất rắn khan. Biết hiệu suất phản ứng là 100%, nồng độ phần trăm của nước chlorine là
Tính toán theo phương trình hóa học:
2KBr + Cl2 → 2KCl + Br2
Với 1 mol KBr (119 gam) → KCl (74,5 gam) ⇒ giảm 44,5 gam.
Với 1 mol ⇒ giảm 44,5 gam
Với x mol ⇒ giảm: 2,5 – 1,61 = 0,89 g
⇒ Theo phương trình hóa học:
nCl2 = = 0,01 mol
⇒ mCl2 = 0,01.71 = 0,71 g
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl loãng và khí Cl2 không cho cùng loại muối chloride kim loại?
Kim loại iron tác dụng với dung dịch HCl loãng và khí clo cho 2 loại muối clorua khác nhau là FeCl2 và FeCl3.
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑.
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3.
Kim loại Zn tác dụng với dung dịch HCl loãng và với khí Chlorine cho cùng loại muối chloride kim loại.
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑.
Zn + Cl2→ ZnCl2.
Ag và Cu không tác dụng với dung dịch HCl vì đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học.
Đính một mẩu giấy màu ẩm vào dây kim loại gắn với nút đậy bình tam giác. Sau đó, đưa mẩu giấy vào bình tam giác có chứa khí chlorine. Hiện tượng quan sát được là
Sau khi cho mẩu giấy màu ẩm vào bình tam giác thì mẩu giấy mất màu do một phần khí Cl2 tác dụng với nước sinh ra HClO có tính oxi hóa mạnh, có khả năng diệt khuẩn và tẩy màu.
Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO
Đơn chất halogen tồn tại thể lỏng điều kiện thường là
F2, Cl2 ở thể khí.
Br2 ở thể lỏng.
I2 ở thể rắn.
Cho 24,6 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al tác dụng vừa đủ với hỗn hợp Y gồm O2 và Cl2 (có số mol bằng nhau) được 45,2 gam hỗn hợp Z gồm oxide và muối. Mặt khác, cho 12,3 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2. Giá trị của V là
Gọi số mol nO2 = nCl2 = a (mol)
Áp dụng bảo toàn khối lượng
24,6 + 32a + 71a= 45,2
⇒ a = 0,2
Gọi x, y lần lượt là số mol Cu, Al trong hỗn hợp.
⇒ 64x + 27y = 24,6 (1)
Bảo toàn electron:
2nCu + 3nAl = 4nO2 + 2nCl2
⇒ 2x + 3y= 0,2.4 + 0,2 . 2 = 1,2 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được:
x = 0,3 (mol)
y = 0,2 (mol)
Trong 12,3 gam X số mol Al là:
0,2 : 2 = 0,1 mol
Áp dụng bảo toàn electron: 3nAl = 2nH2
⇒ nH2 = 0,15 mol
⇒ VH2 = 0,15.24,79 = 3,7185 lít.
Dẫn khí chlorine vào dung dịch KBr xảy ra phản ứng hoá học:
Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2
Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá chất nào?
Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá KBr:
Thêm 78 ml dung dịch AgNO3 10% (D = 1,09 g/ml) vào dung dịch có chứa 3,88 g hỗn hợp KBr và NaI. Lọc bỏ kết tủa. Nước lọc phản ứng vừa đủ với 13,3 ml dung dịch HCl 1,5 M. Phần trăm khối lượng KBr trong hỗn hợp muối ban đầu là
mdd AgNO3 = D.V = 1,09.78 = 85,02 g
⇔ mAgNO3 = 8,502g ⇔ nAgNO3 = 0,05 mol
KBr + AgNO3 → KNO3 + AgBr
x x
NaI + AgNO3 → AgI + NaNO3
y y
Phần nước lọc phản ứng tác dụng với dung dịch HCl ⇒ AgNO3 còn dư
nHCl = 0,02 mol
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
0,02 0,02
Ta có hệ phương trình:
Phần trăm khối lượng của KBr:
Đặc điểm nào dưới đây không phải đặc điểm chung của các nguyên tố halogen (F, Cl, Br, I)?
Trong tất cả các hợp chất, F chỉ có số oxi hóa -1 do F có độ âm điện lớn nhất.
Các nguyên tố halogen khác ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxi hóa +1; +3; +5; +7
Halogen tồn tại thể lỏng ở điều kiện thường là
Halogen tồn tại thể lỏng ở điều kiện thường là bromine
Cho m gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc dư thu được dung dịch X chứa HCl dư, 28,07 gam hai muối và V lít khí Cl2 (đktc). Lượng khí Cl2 sinh ra oxi hóa vừa đủ 7,5 gam hỗn hợp gồm Al và kim loại M có tỉ lệ mol Al : M = 1 : 2. Kim loại M là
16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O + 5Cl2
Theo phương trình hóa học:
nKCl = nMnCl2 = x (mol)
mmuối = 28,07 ⇒ mKCl + mMnCl2 = 28,07 gam
⇒ x .74,5 + x.126 = 28,07
⇒ x = 0,14 mol
⇒ nKCl = nMnCl2 = 0,14 mol
Theo phương trình hóa học:
Theo định luật bảo toàn e:
m.nM + 3nAl = 2.nCl2 = 0,7 mol
Theo bài ra ta có: nAl : nM = 1 : 2 nên gọi số mol của Al là a ⇒ số mol của kim loại M là 2a (mol):
2am + 3a = 0,7
Với m = 1 ⇒ a = 0,14 mol ⇒ mAl = 0,14.27 = 3,78 gam
⇒ mM = 7,5 – 3,78 = 3,72 gam
Với m = 2 ⇒ a = 0,1 mol ⇒ mAl = 27.0,1 = 2,7 gam
⇒ mM = 7,5 – 2,7 = 4,8 gam
Vậy kim loại cần tìm là Mg
Hydrochloric acid phản ứng được với chất nào sau đây?
Hydrochloric acid phản ứng được với NaOH:
HCl + NaOH NaCl + H2O
Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là
Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ hydrofluoric acid đến hydroiodic acid.
Các nguyên tử halogen
Các nguyên tử halogen có 7 electron ở lớp ngoài cùng, dễ nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền của khí hiếm gần nhất:
ns2np5 + 1e → ns2np6
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?
Dung dịch HCl là acid mạnh, tác dụng với kim loại đứng trước hydrogen trong dãy hoạt động hóa học.
Ag đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học Ag không phản ứng với dung dịch HCl.
Cho các dung dịch sau: NaCl, KI, Mg(NO3)2, AgNO3. Chỉ dùng thuốc thử duy nhất là dung dịch HCl thì nhận biết được bao nhiêu dung dịch trên?
Dấu hiệu nhận biết:
| Thuốc thử/chất | NaCl | KI | Mg(NO3)2 | AgNO3 |
| HCl | Không phản ứng | Không phản ứng | Không phản ứng | Kết tủa trắng |
| AgNO3 | Kết tủa trắng | Kết tủa vàng đậm | Không phản ứng |
Phương trình hóa học:
AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3
AgNO3 + KI → AgI↓ + KNO3