Cho các phương trình hóa học sau:
(a) O2 + 4Ag → 2Ag2O
(b) F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2
(c) H2S + FeCl2 → FeS + 2HCl
(d) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
Số phương trình hóa học viết đúng là
Phương trình hóa học viết đúng là:
(d) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
Cho các phương trình hóa học sau:
(a) O2 + 4Ag → 2Ag2O
(b) F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2
(c) H2S + FeCl2 → FeS + 2HCl
(d) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
Số phương trình hóa học viết đúng là
Phương trình hóa học viết đúng là:
(d) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
Nước chlorine có tính tẩy màu là do
Nước clo có tính tẩy màu vì trong thành phần có chứa Acid HClO (acid hypoclorơ) có tính oxy hóa cực mạnh
Chọn phát biểu đúng?
Các hydrohalic acid làm quỳ tím hóa đỏ.
Halogen không có tính khử là:
Fluorine chỉ có tính oxi hóa
Vậy halogen không có tính khử là Fuorine.
Đặc điểm nào dưới đây không phải đặc điểm chung của các nguyên tố halogen (F, Cl, Br, I)?
Trong tất cả các hợp chất, F chỉ có số oxi hóa -1 do F có độ âm điện lớn nhất.
Các nguyên tố halogen khác ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxi hóa +1; +3; +5; +7
Cho 69,6 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch acid HCl đặc. Toàn bộ lượng khí chlorine sinh ra được hấp thu hết vào 500 ml dung dịch NaOH 4M, thu được 500 ml dung dịch X. Nồng độ mol của NaCl và NaOH trong dung dịch X lần lượt là
nMnO2 = 69,6/87 = 0,8 (mol); nNaOH = 0,5.4 = 2 (mol)
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
0,8 → 0,8
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
0,8 → 1,6 → 0,8
nNaOH dư = 2 – 1,6 = 0,4 mol
CMNaCl = 0,8/0,5 = 1,6M
CM(NaOH dư) = 0,4/0,5 = 0,8M
Hydrogen halide có nhiều liên kết hydrogen nhất với nước là:
HF có thể tạo ra liên kết hydrogen với nước.
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?
Cu không phản ứng với dung dịch HCl
Cho 1,12 lít (đktc) halogen X2 tác dụng vừa đủ với đồng kim loại thu được 11,2 gam CuX2. Nguyên tố halogen là:
nX2 = 0,05 mol
Cu + X2 → CuX2
0,05 → 0,05 mol
⇒ 64 + 2X = 224
⇒ X = 80 (Br)
Số oxi hóa đặc trưng của các halogen trong hợp chất là
Các nguyên tử halogen có 7 electron ở lớp ngoài cùng, dễ nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền của khí hiếm gần nhất:
ns2np5 + 1e ns2np6
Do vậy, số oxi hóa đặc trưng của các halogen trong hợp chất là –1.
Chú ý: Khi liên kết với các nguyên tố có độ âm điện lớn, các halogen có thể có số oxi hóa dương (trừ fluorine).
Cho dung dịch AgNO3 dư vào 100 ml dung dịch chứa hổn hợp NaF 1M và NaBr 0,5M. Lượng kết tủa thu được là
Chỉ có NaBr tạo kết tủa khi tác dụng với AgNO3
AgNO3 + NaBr → AgBr↓ + NaNO3
nNaBr = 0,1.0,5 = 0,05 (mol)
Theo phương trình hóa học:
nAgBr = nNaBr = 0,05 (mol)
⇒ mkết tủa = mAgBr = 0,05.188 = 9,4 gam.
Hòa tan một lượng copper (II) oxide vào dung dịch hydrochloric acid. Hiện tượng quan sát được là
Phương trình phản ứng:
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Hiện tượng quan sát được: Copper (II) oxide tan dần tạo dung dịch có màu xanh (CuCl2).
Trong phản ứng sau:
Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO
Phát biểu nào sau đây đúng?
Ta có:
Chlorine từ số oxi hóa 0 xuống -1 (nhận electron) và lên +1 (nhường electron) nên vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử.
Tại sao người ta điều chế được nước chlorine mà không điều chế được nước fluorine?
Do F2 có tính oxi hóa mạnh hơn Cl2 rất nhiều và có khả năng đốt cháy H2O.
⇒ Người ta không điều chế nước F2.
Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch muối nào sau đây không xảy ra phản ứng?
NaF(aq) + AgNO3(aq) → không xảy ra phản ứng
NaCl(aq) + AgNO3(aq) → AgCl(s) + NaNO3(aq)
NaBr(aq) + AgNO3(aq) →AgBr(s) + NaNO3(aq)
NaI(aq) + AgNO3(aq) → AgI(s) + NaNO3(aq)
Cho các phản ứng:
(1) SiO2 + dung dịch HF →
(2) F2 + H2O ![]()
(3) AgBr ![]()
(4) Br2 + NaI (dư) →
Trong các phản ứng trên, những phản ứng có tạo ra đơn chất là
(1) SiO2 + HF → SiF4 + 2H2O
(2) F2 + H2O 4HF + O2↑
(3) AgBr 2Ag + Br2
(4) Br2 + NaI (dư) → NaBr + I2
Các phản ứng tạo ra đơn chất là: (1); (2); (4).
Các khoáng chất fluorite, fluorapatite, cryolite đều chứa nguyên tố
Các khoáng chất fluorite (CaF2), fluorapatite (Ca5(PO4)3F), cryolite (Na3AlF6) đều chứa nguyên tố fluorine.
Từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi
Từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng do:
Liên kết trong các phân tử đơn chất halogen thuộc loại liên kết
Đơn chất halogen tồn tại ở dạng X2, liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Tính khối lượng calcium fluoride cần dùng để điều chế 2 kg dung dịch hydrofluoric acid 40%. Biết rằng hiệu suất phản ứng là 80%.
2 kg dung dịch hydrofluoric acid 40% có:
Ta có sơ đồ: CaF2 → 2HF.
Theo sơ đồ phản ứng:
Cứ 78 kg CaF2 điều chế được 2.20 = 40 kg HF
Để điều chế được 0,8 kg HF thì cần khối lượng CaF2 (với hiệu suất 80%) là: