Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất dưới áp suất thường?
Nhiệt độ sôi tăng dần từ HCl đến HI.
HF có nhiệt độ sôi cao bất thường là do tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử.
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất dưới áp suất thường?
Nhiệt độ sôi tăng dần từ HCl đến HI.
HF có nhiệt độ sôi cao bất thường là do tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử.
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Khi cho potassium bromide rắn phản ứng với sulfuric acid đặc thu được khí hydrogen bromide. Sai || Đúng
(b) Hydrofluoric acid không nguy hiểm vì nó là một acid yếu. Sai || Đúng
(c) Hydrofluoric acid được dùng để khắc lên thủy tinh. Đúng || Sai
(d) Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do liên kết H – F bền nhất trong các liên kết H – X. Sai || Đúng
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Khi cho potassium bromide rắn phản ứng với sulfuric acid đặc thu được khí hydrogen bromide. Sai || Đúng
(b) Hydrofluoric acid không nguy hiểm vì nó là một acid yếu. Sai || Đúng
(c) Hydrofluoric acid được dùng để khắc lên thủy tinh. Đúng || Sai
(d) Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do liên kết H – F bền nhất trong các liên kết H – X. Sai || Đúng
(a) sai vì:
2KBr(s) + 3H2S4(l) → 2KHSO4(s) + Br2(g) + SO2(g) + 2H2O(g)
Như vậy tạo ra khí SO2 và hơi Br2.
(b) sai vì HF có độc tính rất mạnh.
(c) đúng vì hydrofluoric acid có phản ứng với silicon dioxide nên được dùng để khắc lên thủy tinh:
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
(d) sai vì ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do giữa các phân tử hydrogen fluoride còn tạo liên kết hydrogen với nhau.
Hydrohalic acid nào sau đây được dùng để khắc hoa văn lên thuỷ tinh?
Hydrofluoric acid được dùng để khắc hoa văn lên thuỷ tinh.
Trong cơ thể người, nguyên tố iodine tập trung ở tuyến nào sau đây?
Trong cơ thể người, nguyên tố iodine tập trung ở tuyến giáp trạng.
Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là
Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ hydrofluoric acid đến hydroiodic acid.
Đặc điểm nào là đặc điểm chung của các đơn chất halogen?
- F2 chỉ có tính oxi hóa, các halogen còn lại thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa.
- Các đơn chất halogen đều có tính oxi hóa mạnh.
- F2 và Cl2 ở dạng khí; Br2 dạng lỏng; I2 dạng rắn.
- F2 phản ứng mạnh với nước, Cl2 và Br2 có phản ứng thuận nghịch với nước, còn I2 tan rất ít và hầu như không phản ứng.
Hiện tượng nào xảy ra khi cho vài giọt dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl?
Phương trình phản ứng
AgNO3 + HCl → AgCl (kết tủa trắng) + HNO3
Hiện tượng: Có xuất hiện kết tủa trắng.
Dãy các ion halogenua theo chiều tính khử tăng dần từ trái sang phải?
Tính khử của các ion halogenua tăng dần theo thứ tự: F−, Cl−, Br−, I−
Trong phòng thí nghiệm, nước Gia-ven được điều chế bằng cách
Chlorine phản ứng với dung dịch sodium hydroxide ở điều kiện thường, tạo thành nước Javel (Gia-ven):
Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Cho X, Y là hai nguyên tố halogen có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp (ZX < ZY). Hòa tan hoàn toàn 11 gam hỗn hợp NaX và NaY vào nước thu được dung dịch A. Cho từ từ A vào cốc đựng dung dịch AgNO3 dư, thu được 23,75 gam kết tủa. Biết cả NaX và NaY đều tạo kết tủa với AgNO3. Kí hiệu của hai nguyên tố X và Y lần lượt là
Gọi công thức chung của hai muối NaX và NaY là Na
Phương trình hóa học:
Na + AgNO3 → Ag
↓ + NaNO3
⇒ = 50,33
⇒ Nguyên tố X là Cl (M = 35,5) và nguyên tố Y là Br (M = 80).
Cho các phản ứng:
(1) Cl2 + dung dịch KI →
(2) F2 + H2O
(3) MnO2 + HCl đặc
(4) Cl2 + dung dịch NaOH →
Các phản ứng tạo ra đơn chất là:
Phương trình phản ứng minh họa
(1) 2KI + Cl2 → 2KCl + I2
(2) 2F2 + 2H2O → 4HF + O2
(3) MnO2 + 4HCl đặc → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
(4) 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
⇒ Các phản ứng tạo ra đơn chất là: (1), (2), (3)
Ứng dụng nào sau đây không phải của NaCl?
Dung dịch AgNO3 không phản ứng với dung dịch nào sau đây?
Dung dịch AgNO3 không phản ứng với NaF.
Có 1 gam của mỗi khí sau trong cùng một điều kiện nhiệt độ và áp suất. Khí chiếm thể tích lớn nhất là
Thể tích khí chiếm lớn nhất khí số mol khí lớn nhất Khối lượng mol nhỏ nhất.
Khí 1 gam khí F2 chiếm thể tích lớn nhất trong các khí trên.
Cho một lượng halogen X2 tác dụng hết với Mg ta thu được 19 gam magnesium halide. Cũng lượng halogen đó tác dụng hết với Al tạo ra 17,8 gam aluminium halide. Tên và khối lượng của halogen trên là
Gọi số mol X2 là a mol.
X2 + Mg → MgX2
a → a
3X2 + Al → 2Al2X3
a → 2/3a
Theo bảo toàn khối lượng với mỗi phản ứng:
mX2 = 19 – 24a = 17,8 – 2/3a.27 a = 0,2 mol.
MMgX2 = 19/0,2 = 95 = 24 + 2MX
MX = 35,5
X là chlorine
mCl2 = 0,2.71 = 14,2 gam
Cho V lít Cl2 (đktc) tác dụng với dung dịch NaOH loãng nguội, dư thu được m1 gam tổng khối lượng 2 muối. Cho V lít Cl2 (đktc) tác dụng với NaOH đặc, nóng thu được m2 gam tổng khối lượng 2 muối. Tỉ lệ m1 : m2 bằng
Giả sử ở mỗi phản ứng có 1 mol Cl2 phản ứng.
Ở nhiệt độ thường:
Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O
1 → 1 → 1 mol
Ở nhiệt độ cao:
m1 = 58,5 + 74,5 = 133 gam (1)
3Cl2 + 6NaOH 5NaCl + NaClO3 + 3H2O
1 → →
mol
Từ (1) và (2) ta được m1 : m2 = 1 : 1
Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành khí X; nhiệt phân tinh thể KNO3 tạo thành khí Y; cho tinh thể KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc tạo thành khí Z. Các khí X, Y và Z lần lượt là
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
X là H2
KNO3 2KNO2 + O2
X là O2
KMnO4 + 16HClđ 2KCl + 7Cl2
+ 8H2O
X là Cl2
Nguyên tố halogen được dùng trong sản xuất nhựa PVC là
Nguyên tố halogen được dùng trong sản xuất nhựa PVC là chlorine
Phản ứng không đúng là: HF + NaCl → NaF + HCl
Do phản ứng này không xảy ra.
Ở điều kiện thường, fluorine là chất khí màu