Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Hydrohalic acid được dùng làm nguyên liệu để sản xuất hợp chất chống dính teflon HF.

    Hydrohalic acid có tính khử mạnh nhất là HI

    Vì bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I, nên độ dài liên kết H-X tăng dần, năng lượng liên kết giảm dần hay độ bền liên kết giảm dần. 

    HCl làm quỳ tím chuyển đỏ

    Cl2 làm mất màu quỳ tím

    H2 không làm quỳ tím chuyển màu

    Vậy nội dung đúng là: Có thể phân biệt 3 bình khí HCl, Cl2, H2 bằng thuốc thử quỳ tím ẩm.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng chất rắn không tan. Muối trong dung dịch X là

    Vì có kim loại dư ⇒ đó là Cu.

    Ta có các phản ứng: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O.

    Sau đó: Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + CuCl2 (Vì Cu dư ⇒ FeCl3 hết).

    ⇒ Muối trong dung dịch X gồm có FeCl2 và CuCl2.

  • Câu 3: Vận dụng

    Sục khí chlorine dư qua dung dịch NaBr, NaI. Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,40 gam muối khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thể tích khí chlorine (đkc) đã tham gia phản ứng với NaBr và NaI là:

    Phương trình phản ứng

    2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2

    2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2

    Ta có: nNaCl = 0,4 mol

    ⇒ nCl2 = \frac{{\mathrm n}_{\mathrm{NaCl}}}2 = 0,2 mol

    ⇒ V = 4,958 (L).

  • Câu 4: Nhận biết

    Hãy lựa chọn phương pháp điều chế khí hydrochloric trong phòng thí nghiệm?

    Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế khí hydrochloric bằng cách: cho NaCl tinh thể tác dụng với H2SO4 đặc, đun nóng.

    NaCl rắn + H2SO4 đặc  → NaHSO4 + HCl.

  • Câu 5: Nhận biết

    Đơn chất halogen ở trạng thái khí trong điều kiện thường, màu vàng lục là

    Đơn chất halogen ở trạng thái khí trong điều kiện thường, màu vàng lục là Cl2.

  • Câu 6: Nhận biết

    Trong nhóm halogen, sự biến đổi tính chất nào sau đây của đơn chất đi từ fluorine đến iodine là đúng?

    Thể của các halogen ở điều kiện thường biến đổi từ khí (fluorine, chlorine) đến lỏng (bromine) và rắn (iodine), phù hợp với xu hướng tăng khối lượng phân tử và sự tương tác giữa các phân tử.

  • Câu 7: Nhận biết

    Cặp chất nào sau đây không phản ứng?

     Cặp chất không xảy ra phản ứng là: AgNO3 + NaF.

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Nước biển có chứa một lượng nhỏ muối sodium bromide và potassium bromide. Trong việc sản xuất bromide từ các bromide có trong tự nhiên, để thu được 1 tấn bromide phải dùng hết 0,6 tấn chlorine. Hỏi việc tiêu hao chlorine như vậy vượt bao nhiêu phần trăm so với lượng cần dùng theo lý thuyết?

    Gọi công thức muối bromide là: MBr (M: là Na và K)

    2MBr + Cl2 → 2MCl + Br2

    Theo lí thuyết:                                         71                  160   tấn

                                                                     x                     1     tấn

    \Rightarrow\mathrm x\;=\;\frac{1.71}{160}=0,44375\;\mathrm{tấn}

    Theo bài ra lượng Cl2 thực tế dùng hết là 0,6 tấn.

    ⇒ Việc tiêu hao chlorine vượt lý thuyết là:

    \%{\mathrm C}_{\;\mathrm{vượt}}\;=\frac{0,6}{0,44375}.100\%\;-\;100\%\;=\;35,21\%

  • Câu 9: Nhận biết

    Cho mẩu đá vôi vào dung dịch HCl, hiện tượng hóa học xảy ra là:

     Phương trình hóa học:

    CaCO3 + 2HCl ightarrow CaCl2 + CO2 + H2O

    Khí thoát ra là CO2 không màu.

  • Câu 10: Nhận biết

    Đơn chất Chlorine có thể phản ứng với dung dịch chất nào dưới đây?

    Đơn chất Chlorine có thể phản ứng với dung dịch KBr.

    2KBr + Cl2 → 2KCl + Br2

  • Câu 11: Thông hiểu
    Cho sơ đồ biến hóa sau:
    Cl2 → A → B → C → A → Cl2

    Trong đó A, B, C đều là những chất rắn, B và C đều chứa Na. A, B, C trong chuỗi biến hóa có thể là các chất nào dưới đây?

    Trong sơ đồ, chỉ tính cái sai đầu tiên thì:

    A sai, vì từ NaCl không ra được NaBr.

    B sai, vì từ Cl2 không ra được NaBr.

    C sai, vì từ NaCl không ra được Na2CO3.

  • Câu 12: Vận dụng

    Đốt một kim loại trong bình kín đựng khí chlorine, thu được 32,5 g muối chloride và nhận thấy thể tích khí chlorine trong bình giảm 7,437 lít (ở đkc). Hãy xác định tên của kim loại đã dùng.

    Gọi kim loại cần tìm là M và hóa trị tương ứng của nó là n. 

    Phương trình phản ứng tổng quát:

    \mathrm M\;+\;\frac{\mathrm n}2{\mathrm{Cl}}_2\xrightarrow{\mathrm t^\circ}{\mathrm{MCl}}_{\mathrm n}

    \Rightarrow{\mathrm n}_{{\mathrm{MCl}}_2}=\frac2{\mathrm n}.{\mathrm n}_{{\mathrm{Cl}}_2}=\frac{0,6}{\mathrm n}

    Mà:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{MCl}}_{\mathrm n}}=\frac{32,5}{\mathrm M\;+\;35,5\mathrm n}

    \Rightarrow\frac{0,6}{\mathrm n}=\frac{32,5}{\mathrm M\;+\;35,5\mathrm n}\Leftrightarrow\mathrm M=\frac{56}3\mathrm n\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm M\;=\;56\\\mathrm n\;=\;3\end{array}ight.

    Vậy kim loại M là Fe.

  • Câu 13: Nhận biết

    Acid nào được dùng để khắc lên thủy tinh?

    Acid HF được dùng để khắc lên thủy tinh.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl loãng và khí Cl2 không cho cùng loại muối  chloride kim loại?

    Kim loại iron tác dụng với dung dịch HCl loãng và khí clo cho 2 loại muối clorua khác nhau là FeClvà FeCl3.

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑.

    2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3.

    Kim loại Zn tác dụng với dung dịch HCl loãng và với khí Chlorine cho cùng loại muối  chloride kim loại.

    Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑.

    Zn + Cl2→ ZnCl2.

    Ag và Cu không tác dụng với dung dịch HCl vì đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học.

  • Câu 15: Nhận biết

    Trước đây, các hợp chất CFC được sử dụng cho các hệ thống làm lạnh. Tuy nhiên hiện nay, người ta sản xuất hydrochlorofluorocarbon (HCFC) thay thế CFC. Nguyên nhân là do

    Do tác động phá hủy tầng ozone của CFC nên đầu thế kỉ XXI, các hợp chất CFC đã bị cấm sản xuất. Gần đây, từ hydrogen fluoride, người ta sản xuất hydrochlorofluorocarbon (HCFC) thay thế CFC.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây HCl thể hiện tính oxi hóa?

    HCl thể hiện tính oxi hóa khi HCl là chất oxi hóa (nhận electron).

    Xét các phản ứng ta có:

    \mathrm{Fe}\;+\;2\overset{+1}{\mathrm H}\mathrm{Cl}\;\longrightarrow\;{\mathrm{FeCl}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2

    \Rightarrow HCl thể hiện tính oxi hóa.

    {\mathrm{KClO}}_3\;+\;6\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}\;}\longrightarrow\;\mathrm{KCl}\;+\;3{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;3{\mathrm H}_2\mathrm O.

     \Rightarrow HCl thể hiện tính khử.

    Hai phản ứng:

    Fe(OH)2 + 2HCl ⟶ FeCl2 + H2O.

    CuO + 2HCl ⟶ CuCl2 + H2O.

    Không phải là phản ứng oxi hóa khử

  • Câu 17: Thông hiểu

    Cho vào ống nghiệm một ít tinh thể KMnO4 và vài giọt dung dịch HCl đặc. Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có dính một băng giấy màu ẩm. Màu của băng giấy thay đổi thế nào?

    Cho KMnO4 và vài giọt dung dịch HCl đặc 

    2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2

    Sản phẩm khí sinh ra Cl2 phản ứng với nước tạo ra HClO có tính tẩy màu làm mất màu băng giấy

  • Câu 18: Nhận biết

    Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch hydrochloric acid?

    Kim loại Cu không tác dụng với dung dịch hydrochloric acid.

    MgO, Cu(OH)2, AgNO3 tác dụng với dung dịch hydrochloric acid.

    Phương trình hóa học:

    MgO + 2HCl  → MgCl2 + H2O

    Cu(OH)2 + 2HCl  → CuCl2 + 2H2O

    AgNO3 + HCl  → AgCl↓ + HNO3

  • Câu 19: Vận dụng

    Cho 2,24 gam hỗn hợp gồm: CaCO3 và Mg vào một lượng dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy thoát ra 0,7437 lít hỗn hợp khí ở đkc. Xác định phần trăm khối lượng của CaCO3 trong hỗn hợp ban đầu.

    nkhí = 0,03 mol

    Gọi số mol CaCO3 là x (mol); số mol Mg là y (mol).

    Phương trình hoá học:

    CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O    (1)

       x                →                    x                mol

    Mg + 2HCl → MgCl2 + H2                        (2)

    y                  →             y       mol

    Theo bài ra, ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}100\mathrm x\;+\;24\mathrm y\;=\;2,24\\\mathrm x+\mathrm y=0,03\end{array}ight.\Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x=0,02\\\mathrm y=0,01\end{array}ight.

    \%{\mathrm m}_{{\mathrm{CaCO}}_3}=\frac{0,02.100}{2,24}=89,286\%

  • Câu 20: Nhận biết

    Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là

     Độ âm điện của các nguyên tố:

    F: 3,98

    Cl: 3,16.

    Br: 2,96

    I: 2,66

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 54 lượt xem
Sắp xếp theo