Đi từ F2 đến I2, khẳng định sai là:
F2 màu lục nhạt, Cl2 màu vàng lục, Br2 mà nâu đỏ, I2 màu tím đen.
⇒ Đi từ F2 đến I2 màu sắc có xu hướng đậm dần.
Đi từ F2 đến I2, khẳng định sai là:
F2 màu lục nhạt, Cl2 màu vàng lục, Br2 mà nâu đỏ, I2 màu tím đen.
⇒ Đi từ F2 đến I2 màu sắc có xu hướng đậm dần.
Rót 3 mL dung dịch HCl 1 M vào 2 mL dung dịch NaOH 1 M, cho quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng, mẩu quỳ tím sẽ:
nHCl = 0,003 mol, nNaOH = 0,002 (mol)
Phương trình phản ứng:
HCl + NaOH → NaCl + H2O
mol: 0,002 ← 0,002
⇒ Sau phản ứng HCl dư ⇒ mẩu quỳ tím sẽ hóa màu đỏ.
Halogen nào sau đây dùng để khử trùng nước sinh hoạt?
Halogen được dùng để khử trùng nước sinh hoạt là Cl2.
Đặc điểm nào không phải là đặc điểm chung của các halogen (F, Cl, Br, I)?
Trong tất cả các hợp chất F chỉ có số oxi hóa -1 do có độ âm điện lớn nhất.
Các nguyên tố halogen khác ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxi hóa +1, +3, +5, +7 trong các hợp chất.
Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc). Kim loại M
mrắn sau − mM = mX
⇒ 71.nCl2 + 32.nO2 = 23 − 7,2 = 15,8 g (1)
⇒ nkhí = nCl2 +nO2 = 0,25 mol (2)
Giải hệ (1) và (2) ⇒ nCl2 = 0,2; nO2 = 0,05 mol
Gọi hóa trị của M là x
Quá trình nhận electron:
0,2 0,4
0,05 0,2
Bảo toàn electron: ne nhận = ne nhường = 0,6
0,6/x 0,6
x = 2, M = 24 (Mg)
Trong công nghiệp, nước Javen được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch bão hòa chất X trong thùng điện phân không có màng ngăn. X là
Trong công nghiệp, nước Javel được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl không sử dụng màng ngăn điện cực.
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe, Zn bằng dung dịch hydrochloric acid dư thu được 0,05 mol khí hydrogen. Mặt khác, m gam X phản ứng hoàn toàn với khí chlorine dư thu được 7,33 gam muối Y. Cho các phát biểu sau:
(1) Muối Y gồm hai muối FeCl2 và ZnCl2.
(2) Tổng số mol trong hỗn hợp X là 0,05 mol.
(3) Thể tích của khí chlorine ở điều kiện chuẩn tham gia phản ứng là 1,4874 lít.
(4) Phần trăm về khối lượng của Fe trong m gam hỗn hợp X ban đầu nhỏ hơn 35%.
(5) Trong hỗn hợp X, khối lượng của Fe lớn hơn khối lượng của Zn.
Số phát biểu đúng là
Gọi số mol Zn và Fe trong hỗn hợp X lần lượt là x, y:
- X tác dụng với HCl:
Zn + HCl ZnCl2 + H2
x x
Fe + HCl FeCl2 + H2
y y
x + y = 0,05 (1)
- X tác dụng với Cl2:
Zn + Cl2 ZnCl2
x x
x
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
y 3/2y
y
136x + 162,5y = 7,33 (2)
Từ (1) và (2) x = 0,03; y = 0,02
VCl2 = 24,79.(x + 3y) = 24,79.(0,03 + 3/2.0,02) = 1,4874 lít
Xét các phát biểu:
(1) Sai vì muối Y gồm hai muối FeCl3 và ZnCl2.
(2) Đúng.
(3) Đúng.
(4) Sai vì:
(5) Sai vì:
mFe = 0,02.56 = 1,12 gam; mZn = 0,03.65 = 1,95 gam
mFe < MZn
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?
Dung dịch HCl là acid mạnh, tác dụng với kim loại đứng trước hydrogen trong dãy hoạt động hóa học.
Ag đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học Ag không phản ứng với dung dịch HCl.
Sodium bromide khử được sulfuric acid đặc thành
Sodium bromide khử được sulfuric acid đặc thành sulfur dioxide:
2NaBr + 2H2SO4 → Na2SO4 + Br2 + SO2 + 2H2O
Halogen tồn tại thể lỏng ở điều kiện thường là
Halogen tồn tại thể lỏng ở điều kiện thường là bromine
Cho phản ứng: KI + H2SO4 ⟶ I2 + H2S + K2SO4 + H2O
Hệ số cân bằng của H2SO4 là

8KI + 5H2SO4 ⟶ 4I2 + H2S + 4K2SO4 + 4H2O
Dẫn từ từ V lít khí chlorine (đkc) vào dung dịch chứa hỗn hợp hai muối NaBr và KBr (dư) thì khối lượng muối trong dung dịch giảm 8,9 gam. Giá trị của V là
Đặt hai muối NaBr và KBr tương đương với 1 muối là MBr (x mol), ta có:
2MBr + Cl2 → 2MCl + Br2
x 0,5x x mol
Khối lượng muối giảm 8,9 gam:
⇒ (MM + 80).x – (MM + 35,5).x = 8,9
⇒ x = 0,2 mol
⇒ nCl2 p/ư = 0,5.x = 0,1 mol
⇒ VCl2 = 0,1.24,79 = 2,479 lít.
Trong các chất sau đây, chất nào dùng để nhận biết hồ tinh bột?
Chỉ thị thường dùng để nhận biết dung dịch I2 là hồ tinh bột.
Hiện tượng: Dung dịch chuyển màu xanh tím.
Cho 10,3 gam hỗn hợp Cu, Al, Fe vào lượng dư dung dịch HCl thu được 5,6 lít khí (đktc) và 2 gam chất rắn không tan. Vậy thành phần phần trăm theo khối lượng của Al, Fe trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là
Vì Cu không tan trong dung dịch HCl nên mCu = 2 g
Goi số mol của Al và Fe trong hỗn hợp lần lượt là x, y (mol):
Phương trình hóa học
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
x → 1,5x
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
y → y
Ta có hệ phương trình:
Cho dãy acid: HF, HCl, HBr, HI. Theo chiều từ trái sang phải tính chất acid biến đổi như sau:
Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ hydrofluoric acid đến hydroiodic acid.
Phân tử có tương tác van der Waals lớn nhất là:
Sự tăng kích thước và số lượng electron trong phân tử từ HF đến HI làm tăng tương tác van der Waals giữa các phân tử.
Phân tử HI có tương tác van der Waals lớn nhất.
Vị trí của nhóm halogen trong bảng tuần hoàn là
Vị trí của nhóm halogen trong bảng tuần hoàn là nhóm VIIA.
Anion X- có cấu hình electron lớp ngoài cùng ở trạng thái cơ bản là 2s22p6. Nguyên tố X là
Cấu hình của X là 1s22s22p5
ZX = 9
X là F
Cho các phát biểu sau
(1) Khí chlorine phản ứng với dung dịch sodium hydroxide tạo dung dịch nước Javel dùng để sát khuẩn trong công nghiệp và trong gia đình.
(2) Khí chlorine có thể được dùng để tạo môi trường sát khuẩn cho nguồn nước cấp.
(3) Bromine phản ứng dễ dàng với dung dịch sodium fluoride để tạo ra đơn chất fluorine.
(4) Iodine khó tan trong dung dịch sodium chloride.
Số phát biểu đúng là :
Số phát biểu đúng là (1); (2); (4)
Nhận định sai (3) vì Bromine không phản ứng với dung dịch sodium fluoride.
Đơn chất halogen tồn tại thể lỏng điều kiện thường là
Ở điều kiện thường Br2 tồn tại ở thể lỏng.