Các đơn chất của dãy nào vừa có tính chất oxi hóa, vừa có tính khử?
K, Na, Ba chỉ tăng được số oxi hóa nên chỉ thể hiện tính khử.
S, Cl2 có thể lên và xuống số oxi hóa
F2 chỉ giảm được số oxi hóa nên chỉ thể hiện tính oxi hóa
Các đơn chất của dãy nào vừa có tính chất oxi hóa, vừa có tính khử?
K, Na, Ba chỉ tăng được số oxi hóa nên chỉ thể hiện tính khử.
S, Cl2 có thể lên và xuống số oxi hóa
F2 chỉ giảm được số oxi hóa nên chỉ thể hiện tính oxi hóa
Tính tẩy màu của dung dịch nước chlorine là do
Trong nước chlorine có hypochlorous acid (HClO) có tính oxi hóa mạnh chlorine trong nước có khả năng diệt khuẩn, tẩy màu và được ứng dụng trong khử trùng sinh hoạt.
Thể tích khí Cl2 (ở điều kiện chuẩn) vừa đủ để tác dụng hết với dung dịch KI thu được 2,54 gam I2 là
Cl2 + 2KI → I2 + 2KCl
VChlorine = 0,01.24,79 = 0,2479 L = 247,9 mL.
Đặc điểm của halogen là:
Đặc điểm của halogen là tạo liên kết cộng hóa trị với nguyên tử hydrogen.
"Nguyên tử chỉ nhận thêm 1 electron trong các phản ứng hóa học" sai vì nguyên tử halogen có thể góp chung electron khi hình thành liên kết hóa học.
"Nguyên tử có số oxi hóa – 1 trong tất cả hợp chất" sai vì Cl, Br, I ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxi hóa +3; +5; +7 trong hợp chất.
"Nguyên tử có 5 electron hóa trị" sai vì halogen có 7 electron hóa trị.
Trong đó A, B, C đều là những chất rắn, B và C đều chứa Na. A, B, C trong chuỗi biến hóa có thể là các chất nào dưới đây?
Trong sơ đồ, chỉ tính cái sai đầu tiên thì:
A sai, vì từ NaCl không ra được NaBr.
B sai, vì từ Cl2 không ra được NaBr.
C sai, vì từ NaCl không ra được Na2CO3.
Cho 6 g bromine có lẫn tạp chất chlorine vào một dung dịch chứa 1,6 g sodium bromide. Sau khi chlorine phản ứng hết, ta làm bay hơi hỗn hợp sau thí nghiệm và sấy khô chất rắn thu được. Khối lượng chất rắn sau khi sấy khô là 1,36 g. Hàm lượng phần trăm của chlorine trong 6 g bromine nói trên là
Phương trình hoá học của phản ứng:
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
Qua phương trình phản ứng trên ta nhận thấy:
Nếu 71 g chlorine tham gia phản ứng thì khối lượng chất rắn giảm 89 g (160 - 71). Thực tế khối lượng chất rắn giảm: 1,6 - 1,36 = 0,24g
Vậy khối lượng chlorine là:
Hàm lượng chlorine:
Dẫn khí chlorine vào dung dịch KBr xảy ra phản ứng hoá học:
Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2
Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá chất nào?
Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá KBr:
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tính khử của ion I- mạnh hơn ion Br-.
Ứng dụng nào sau đây không phải của Cl2?
Cl2 không được dùng để sát trùng vết thương trong y tế.
Có hỗn hợp gồm hai muối NaCl và NaBr. Khi cho dung dịch AgNO3 vừa đủ vào hỗn hợp trên người ta thu được lượng kết tủa bằng khối lượng AgNO3 tham gia phản ứng. Tìm thành phần phần trăm khối lượng NaBr trong hỗn hợp ban đầu.
Gọi số mol của NaCl và NaBr lần lượt là a, b:
NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3
a a a
NaBr + AgNO3 → AgBr + NaNO3
b b b
170a – 143,5a = 188b – 170b
Theo bài ra ta có lượng kết tủa bằng khối lượng AgNO3 tham gia phản ứng nên:
26,5a = 18b
%NaBr = 100% - 27,84% = 72,16%
Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là
Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là HCl
Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc). Kim loại M
mrắn sau − mM = mX
⇒ 71.nCl2 + 32.nO2 = 23 − 7,2 = 15,8 g (1)
⇒ nkhí = nCl2 +nO2 = 0,25 mol (2)
Giải hệ (1) và (2) ⇒ nCl2 = 0,2; nO2 = 0,05 mol
Gọi hóa trị của M là x
Quá trình nhận electron:
0,2 0,4
0,05 0,2
Bảo toàn electron: ne nhận = ne nhường = 0,6
0,6/x 0,6
x = 2, M = 24 (Mg)
Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm halogen?
Nhóm VIIA (nhóm halogen) trong bảng tuần hoàn gồm 6 nguyên tố: flourine (F), chlorine (Cl), bromine (Br), iodine (I), astatine (At) và tennessine (Ts). Bốn nguyên tố F, Cl, Br và I tồn tại trong tự nhiên, còn At và Ts là các nguyên tố phóng xạ.
Nguyên tố sulfur không thuộc nhóm halogen.
Chọn phát biểu đúng?
Các hydrohalic acid làm quỳ tím hóa đỏ.
Ở điều kiện thường, fluorine là chất khí màu
Cho các phát biểu sau:
(1) Màu sắc các halogen đậm dần từ Fluorine đến Iodine.
(2) Các đơn chất halogen đều là chất khí ở nhiệt độ thường.
(3) Trong hợp chất với hydrogen và kim loại, các halogen luôn thể hiện số oxi hóa -1.
(4) Tính oxi hoá của các halogen giảm dần từ Fluorine đến Iodine.
(5) Liên kết trong các phân tử đơn chất halogen thuộc loại liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Số phát biểu đúng là
(1) Đúng. F2 (lục nhạt), Cl2 ( vàng lục), Br2 (nâu đỏ), I2 (đen tím).
(2) Sai. Br2 (chất lỏng), I2 (chất rắn).
(3) Đúng
(4) Đúng
(5) Đúng
Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm halogen?
Nhóm halogen gồm những nguyên tố thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn hóa học: fluorine (F); chlorine (Cl); bromine (Br); iodine (I); astatine (At) và tennessine (Ts).
Hòa tan một lượng copper (II) oxide vào dung dịch hydrochloric acid. Hiện tượng quan sát được là
Phương trình phản ứng:
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Hiện tượng quan sát được: Copper (II) oxide tan dần tạo dung dịch có màu xanh (CuCl2).
Chất nào sau đây được ứng dụng dùng để tráng phim ảnh?
Silver bromide (AgBr) là chất nhạy với ánh sáng, dùng để tráng phim ảnh.
Ở điều kiện thường, hydrogen chloride có tính chất vật lý nào sau đây?
Ở điều kiện thường, hydrogen chloride là chất khí không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí, khí hydrogen chloride tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch acid.