Cho các phương trình hóa học sau:
(a) O2 + 4Ag → 2Ag2O
(b) F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2
(c) H2S + FeCl2 → FeS + 2HCl
(d) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
Số phương trình hóa học viết đúng là
Phương trình hóa học viết đúng là:
(d) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
Cho các phương trình hóa học sau:
(a) O2 + 4Ag → 2Ag2O
(b) F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2
(c) H2S + FeCl2 → FeS + 2HCl
(d) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
Số phương trình hóa học viết đúng là
Phương trình hóa học viết đúng là:
(d) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
Số oxi hóa của I trong NaI là
Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa:
I có số oxi hóa -1 trong hợp chất.
Một nhà máy nước sử dụng 5 mg Cl2 để khử trùng 1 lít nước sinh hoạt. Tính khối lượng Cl2 nhà máy cần dùng để khử trùng 100 m3 nước sinh hoạt.
100 m3 = 100 000 dm3 = 100 000 lít
Khử trùng 1 lít nước sinh hoạt cần 5 mg Cl2
Khử trùng 100 000 lít nước sinh hoạt cần khối lượng Cl2 là:
5.100 000 = 500 000 mg Cl2 = 500 g
Tính tẩy màu của dung dịch nước chlorine là do
Trong nước chlorine có hypochlorous acid (HClO) có tính oxi hóa mạnh chlorine trong nước có khả năng diệt khuẩn, tẩy màu và được ứng dụng trong khử trùng sinh hoạt.
Cho phản ứng: NaX(khan) + H2SO4 (đậm đặc)
NaHSO4 + HX(khí).
Các hydrogen halide có thể điều chế theo phản ứng trên là
Hydrogen halide có thể điều chế theo phản ứng trên là HF và HCl.
Không thể là HBr và HI vì khí HBr và HI sinh ra phản ứng được với H2SO4 đặc nóng.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen?
Đặc điểm không phải là đặc điểm chung cho các nguyên tố halogen (F, Cl, Br, I) là: Chỉ có số oxi hóa -1 trong các hợp chất.
Cho 34,8 gam MnO2 tác dụng với axit HCl đặc, dư, thu được V lít khí Cl2 (đktc). Giá trị của V là bao nhiêu?
nMnO2 = 34,8 : 87 = 0,4 mol
Phương trình phản ứng hóa học
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Theo phương trình phản ứng
nMnO2 = nCl2 = 0,4 mol
VCl2 = 0,4.22,4 = 8,96 lít
Hít thở không khí có chứa khí nào sau đây vượt ngưỡng 30
không khí (QCVN 06:2009/BTNMT) sẽ tiềm ẩn nguy cơ gây viêm đường hô hấp, co thắt phế quản, khó thở?
Hít thở không khí có chứa khí Cl 2 vượt ngưỡng 30 μg/m 3 không khí (QCVN 06:2009/BTNMT) sẽ tiềm ẩn nguy cơ gây viêm đường hô hấp, co thắt phế quản, khó thở
Nguyên tố halogen nào sau đây là nguyên tố phóng xạ?
Trong nhóm halogen có hai nguyên tố phóng xạ là astatine và tennessine.
Xu hướng phân cực giảm từ HF đến HI là do
Xu hướng phân cực giảm từ HF đến HI là do độ âm điện giảm dần từ F đến I làm cho sự chênh lệch độ âm điện giữa H và halogen giảm dần.
⇒ Độ phân cực H – X giảm dần từ HF đến HI.
Cho dung dịch AgNO3 vào 4 ống nghiệm chứa NaF, NaCl, NaBr, NaI.

Hiện tượng xảy ra trong các ống 1, 2, 3, 4 là:
Hiện tượng xảy ra trong các ống 1, 2, 3, 4 là: Không có hiện tượng, có kết tủa trắng, có kết tủa vàng, có kết tủa vàng đậm.
Phương trình phản ứng xảy ra:
NaF(aq) + AgNO3(aq) → không xảy ra phản ứng.
NaCl(aq) + AgNO3(aq) → AgCl(s)↓ (màu trắng) + NaNO3(aq).
NaBr(aq) + AgNO3(aq) → AgBr(s)↓ (màu vàng) + NaNO3(aq).
NaI(aq) + AgNO3(aq) → AgI(s)↓ (màu vàng đậm) + NaNO3(aq).
Chất hay ion nào có tính khử mạnh nhất?
I– có tính khử mạnh nhất.
Cho 39,8 gam hỗn hợp NaX và NaY (X, Y là 2 nguyên tố halogen ở 2 chu kì liên tiếp) vào dung dịch AgNO3 dư thì thu được 71,675 gam kết tủa. Biết cả NaX và NaY đều tạo kết tủa với AgNO3. Xác định công thức của hai muối là:
Đặt hỗn hợp (NaX, NaY) tương đương với NaM
NaM + AgNO3 → AgM↓+NaNO3
Ta có
⇒ X,Y lần lượt là Br (80) và I (127)
Vậy 2 muối cần tìm là: NaBr và NaI
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về halogen?
Ở điều kiện thường F2 và Cl2 là chất khí, Br2 là chất lỏng, F2 là chất rắn.
Chloramine B (C6H5ClNNaO2S) là chất thường được sử dụng để sát khuẩn trên các bề mặt, vật dụng hoặc dùng để khử trùng, sát khuẩn, xử lí nước sinh hoạt. Ở nồng độ cao, chloramine B có tác dụng diệt nấm mốc, vi khuẩn, virus gây bệnh cho người. Chloramine B có dạng viên nén (mỗi viên có khối lượng 0,3 – 2,0 gam) và dạng bột. Chloramine B 25% (250 mg chlorine hoạt tính trong một viên nén như hình bên) được dùng phổ biến, vì tiện dụng khi pha chế và bảo quản. Nồng độ chloramine B khi hòa tan vào nước đạt 0,001% có tác dụng sát khuẩn dùng trong xử lí nước sinh hoạt. Cần dùng bao nhiêu viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam) để xử lí bình chứa 200 lít nước?
200 lít nước ⇔ 200000 g nước; 250 mg = 0,25 g.
Đặt x là số viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam).
⇒ mchất tan = 0,25x (gam)
Áp dụng công thức tính nồng độ phần trăm:
⇔ x = 8
Vậy cần dùng 8 viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam) để xử lí bình chứa 200 lít nước.
Dãy nào sau đây được xếp đúng thứ tự tính acid giảm dần?
Cho vào ống nghiệm một ít tinh thể KMnO4 và vài giọt dung dịch HCl đặc. Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có dính một băng giấy màu ẩm. Màu của băng giấy thay đổi thế nào?
Cho KMnO4 và vài giọt dung dịch HCl đặc
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Sản phẩm khí sinh ra Cl2 phản ứng với nước tạo ra HClO có tính tẩy màu làm mất màu băng giấy
Cho các phản ứng sau:
(1) A + HCl → MnCl2 + B↑ + H2O
(2) B + C → nước gia-ven
(3) C + HCl → D + H2O
(4) D + H2O → C + B↑+ E↑
Chất Khí E là chất nào sau đây?
Phương trình phản ứng:
(1) MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 (B) + 2H2O
(2) Cl2 + 2NaOH (C) → NaCl + NaClO + H2O
(3) NaOH + HCl → NaCl (D) + H2O
(4) 2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2↑+ H2↑ (E)
Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là
Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là chất phải hút được nước và không tác dụng với Cl2 ⇒ H2SO4 đậm đặc
Na2SO3 + Cl2 + H2O → Na2SO4 + 2HCl
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
CaO + H2O → Ca(OH)2
Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O
Từ bảng giá trị năng lượng liên kết (kJ mol-1) dưới đây:
| F-F | H-H | O=O | H-F | O-H |
| 159 | 436 | 498 | 565 | 464 |
Cho biết liên kết nào bền nhất?
Năng lượng liên kết càng lớn thì liên kết càng bền.
Liên kết bền nhất là H – F