Xu hướng phân cực giảm từ HF đến HI là do
Độ âm điện giảm dần từ F đến I làm cho sự chênh lệch độ âm điện giữa H và halogen giảm dần ⇒ Độ phân cực H – X giảm dần từ HF đến HI.
Xu hướng phân cực giảm từ HF đến HI là do
Độ âm điện giảm dần từ F đến I làm cho sự chênh lệch độ âm điện giữa H và halogen giảm dần ⇒ Độ phân cực H – X giảm dần từ HF đến HI.
Sản phẩm tạo thành khi cho Fe phản ứng với I2 ở nhiệt độ cao là
Sản phẩm tạo thành khi cho Fe phản ứng với I2 ở nhiệt độ cao là FeI2.
Phương trình hóa học:
Fe + I2 FeI2
Trong phản ứng hóa học sau, bromine đóng vai trò là :
SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
Ta có:
Nguyên tử Br trong phân tử Br2 nhận electron Br2 đóng vai trò là chất oxi hóa trong phản ứng.
Phản ứng giữa các chất nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử?
Phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
MnO2 + 4HClđ MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Các phản ứng còn lại thể hiện tính acid của HCl: tác dụng với kim loại, oxit kim loại, muối.
Đặc điểm chung của các nguyên tố nhóm halogen là:
Halogen là các phi kim điển hình, có tính oxi hóa mạnh.
Đốt cháy 5,95 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 20,15 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (đkc) đã phản ứng là
Gọi số mol của Zn và Al lần lượt là x, y mol
Phương trình phản ứng
Zn + Cl2 → ZnCl2
0,05 → 0,05 mol
2Al + 3Cl2 → 2AlCl3
0,1 → 0,15 mol
Từ phương trình phản ứng ta có:
Tổng số mol Cl2 là: nCl2 = 0,05 + 0,15 = 0,2 mol
VCl2 = 0,2.24,79 = 4,958 L
Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là
HI có tính acid mạnh nhất.
Tính acid của các dung dịch HX tăng theo dãy từ HF đến HI. Trong đó, hydrofluoric acid là acid yếu do chỉ phân li một phần trong nước. Còn HCl; HBr; HI được xếp vào loại acid mạnh do phân li hoàn toàn trong nước. Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy trên là do sự giảm độ bền liên kết theo thứ tự: HF; HCl; HBr; HI.
Các nguyên tử halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là
Cho 1 lít H2 (đkc) tác dụng với 0,7437 lít Cl2 (đktc) rồi hòa tan sản phẩm vào nước để được 20 gam dung dịch A. Lấy 5 gam A tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 1,435 gam kết tủa. Tính hiệu suất phản ứng giữa H2 và Cl2 (giả sử Cl2 và H2 không tan trong nước)?
nCl2 = 0,03 (mol)
H2 + Cl2 → 2HCl (1)
Vì nH2 > nCl2 hiệu suất phản ứng tính theo Cl2
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
nHCl (trong 5g A) = nAgCl = 0,01 mol
nHCl (trong 20g A) = 0,01.4 = 0,04 mol
(1) nCl2 phản ứng = 0,5.nHCl = 0,5.0,04 = 0,02 mol
Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành khí X; nhiệt phân tinh thể KNO3 tạo thành khí Y; cho tinh thể KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc tạo thành khí Z. Các khí X, Y và Z lần lượt là
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
X là H2
KNO3 2KNO2 + O2
X là O2
KMnO4 + 16HClđ 2KCl + 7Cl2
+ 8H2O
X là Cl2
Dẫn Cl2 vào 200 gam dung dịch KBr. Sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng muối tạo thành nhỏ hơn khối lượng muối ban đầu là 4,45 gam. Nồng độ phần trăm KBr trong dung dịch ban đầu là:
Phương trình phản ứng hóa học
Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2.
Gọi a là số mol của KBr
nKCl = nKBr = a mol
mKBr - mKCl = 4,45 gam
⇒ 119a - 74,5a = 4,45
⇒ a = 0,1 mol
Cho lượng dư dung dịch AgNO3 vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,1 mol NaF và 0,1 mol NaCl. Khối lượng kết tủa tạo thành là
NaF không phản ứng với AgNO3.
AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3
0,1 mol → 0,1 mol
m↓ = 0,1.(108+35,5) = 14,35 (g)
Dãy acid nào sau đây sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính acid?
Dãy acid được sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính acid là HI > HBr > HCl > HF.
Phương trình hóa học nào viết sai?
Phương trình hóa học viết sai là: Cl2 + Fe → FeCl2.
→ Đúng: 3Cl2 + 2Fe → 2FeCl3.
Cho biết các phản ứng xảy ra sau:
(1) 2FeBr2 + Br2 → 2FeBr3
(2) 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
Phát biểu đúng là:
Từ phương trình (2) : 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2 tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn Br2
Mặt khác từ (1): FeBr2 + 1/2Br2 → FeBr3 nên tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn Fe3+
Ở điều kiện thường, hydrogen chloride có tính chất vật lý nào sau đây?
Ở điều kiện thường, hydrogen chloride là chất khí không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí, khí hydrogen chloride tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch acid.
Dung dịch dùng để nhận biết các ion halide là:
Dung dịch dùng để nhận biết các ion halide là: AgNO3.
Nếu ion là F–: không có phản ứng xảy ra.
Nếu ion là Cl–: xuất hiện kết tủa trắng.
Nếu ion là Br–: xuất hiện kết tủa vàng nhạt.
Nếu ion là I–: xuất hiện kết tủa vàng đậm.
Đơn chất halogen tồn tại ở thể khí, màu vàng lục là
Màu sắc của các đơn chất halogen:
- Fluorine: Lục nhạt
- Chlorine: vàng lục
- Bromine: nâu đỏ
- Iodine: đen tím
Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm halogen?
Nhóm VIIA (nhóm halogen) trong bảng tuần hoàn gồm 6 nguyên tố: flourine (F), chlorine (Cl), bromine (Br), iodine (I), astatine (At) và tennessine (Ts). Bốn nguyên tố F, Cl, Br và I tồn tại trong tự nhiên, còn At và Ts là các nguyên tố phóng xạ.
Nguyên tố sulfur không thuộc nhóm halogen.
Chất nào sau đây có độ tan tốt nhất?
AgF là muối tan nhiều trong nước. Còn các muối AgCl, AgBr và AgI đều là kết kết tủa trong nước.