Có một dung dịch hỗn hợp KF, KBr, KI. Thổi một luồng khí Cl2 vào dung dịch cho đến dư. Sản phẩm nào sau đây được tạo thành?
2KBr + Cl2 → 2KCl + Br2
2KI + Cl2 → 2KCl + I2
Có một dung dịch hỗn hợp KF, KBr, KI. Thổi một luồng khí Cl2 vào dung dịch cho đến dư. Sản phẩm nào sau đây được tạo thành?
2KBr + Cl2 → 2KCl + Br2
2KI + Cl2 → 2KCl + I2
Dung dịch muối nào sau đây tác dụng với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa màu vàng nhạt?
NaF + AgNO3 không phản ứng
NaCl + AgNO3 AgCl + NaNO3
( trắng)
NaBr + AgNO3 AgBr + NaNO3
( vàng nhạt)
NaI+ AgNO3 AgI + NaNO3
( vàng)
Dung dịch HCl thể hiện tính khử khi tác dụng với dãy các chất nào sau đây?
Dung dịch HCl thể hiện tính khử khi tác dụng với dãy các chất CaOCl2, KMnO4, MnO2, KClO3
Đơn chất X là khí vàng lục, xốc, phản ứng với kim loại Y màu trắng bạc nhẹ hơn H2O. Sản phẩm Z làm cho ngọn lửa đèn khí có màu tím. Chất rắn Z tác dụng với H2SO4 được khí T không màu, dễ tan trong nước. X, Y, T là:
Đơn chất X là khí vàng lục, xốc X là Cl2.
Z làm cho ngọn lửa đèn khí có màu tím Z là muối của K (KCl)
KCl tác dụng với H2SO4 được khí T T là HCl.
Đốt cháy hoàn toàn 9 gam kim loại M (có hóa trị II không đổi trong hợp chất) trong khí Cl2 dư, thu được 35,625 gam muối. Kim loại M là
Phương trình phản ứng tổng quát:
M + Cl2 MCl2
Theo phương trình phản ứng ta có:
nM= nMCl2
Vậy kim loại cần tìm là Mg
Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine tính phi kim giảm dần do
Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính phi kim giảm dần. Tuy điện tích hạt nhân tăng, nhưng bán kính nguyên tử tăng nhanh và chiếm ưu thế hơn nên lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm dẫn đến khả năng nhận electron giảm nên tính phi kim giảm.
Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine tính phi kim giảm dần.
Nguyên tố halogen được dùng trong sản xuất nhựa PVC là
Nguyên tố halogen được dùng trong sản xuất nhựa PVC là chlorine
Halogen nào sau đây được dùng để khử trùng nước sinh hoạt?
Halogen được dùng để khử trùng nước sinh hoạt là Cl2.
Cho dung dịch chứa 0,2 mol HCl tác dụng hết với Fe dư, thu được V lít H2 (đkc). Giá trị của V là
Phương trình phản ứng:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
mol: 0,2 → 0,1
⇒ V = 0,1.24,79 = 2,479 (l)
Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc). Kim loại M
mrắn sau − mM = mX
⇒ 71.nCl2 + 32.nO2 = 23 − 7,2 = 15,8 g (1)
⇒ nkhí = nCl2 +nO2 = 0,25 mol (2)
Giải hệ (1) và (2) ⇒ nCl2 = 0,2; nO2 = 0,05 mol
Gọi hóa trị của M là x
Quá trình nhận electron:
0,2 0,4
0,05 0,2
Bảo toàn electron: ne nhận = ne nhường = 0,6
0,6/x 0,6
x = 2, M = 24 (Mg)
Dung dịch nào sau đây không phản ứng với dung dịch AgNO3?
Dung dịch không phản ứng với dung dịch AgNO3 là dung dịch KF.
Các chất còn lại có phản ứng:
CaCl2 + AgNO3 Ca(NO3)2 + AgCl
KI + AgNO3 KNO3 + AgI
NaBr + AgNO3 NaNO3 + AgBr
Hydrogen halide có nhiều liên kết hydrogen nhất với nước là:
HF có thể tạo ra liên kết hydrogen với nước.
Dãy các ion halogenua theo chiều tính khử tăng dần từ trái sang phải?
Tính khử của các ion halogenua tăng dần theo thứ tự: F−, Cl−, Br−, I−
Hydrogen halide nào sau đây được sử dụng trong quá trình sản xuất teflon (dùng làm chất chống dính ở nồi, chảo)?
Hydrogen fluoride được sử dụng trong quá trình sản xuất teflon (dùng làm chất chống dính ở nồi, chảo) theo sơ đồ:
Dung dịch muối X không màu, tác dụng với dung dịch silver nitrate, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm. Dung dịch muối X là
Phương trình phản ứng minh họa các đáp án
AgNO3 + NaI → AgI (↓ vàng đậm) + NaNO3
3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl (↓ trắng) + Fe(NO3)3
AgNO3 + KF → không phản ứng
AgNO3 + KBr → AgBr (↓ vàng) + KNO3
Dung dịch muối Sodium iodide (NaI) tác dụng với dung dịch silver nitrate (AgNO3) sản phẩm có chất kết tủa màu vàng đậm
Hydrohalic acid có tính ăn mòn thủy tinh là
Hydrofluoric acid (HF) là acid yếu, nhưng có tính chất đặc biệt là ăn mòn thủy tinh, phương trình hóa học của phản ứng:
SiO2 + 4HF SiF4
+ H2O
Từ F2 đến I2
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng từ F2 đến I2 do:
- Tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng.
- Khối lượng phân tử tăng.
Cho 0,2 mol KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl dư, đun nóng. Thể tích khí thoát ra (ở đkc) là:
Phương trình phản ứng hóa học:
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
0,2 → 0,5 mol
Thể tích khí thoát ra là:
VCl2 = 0,5.24,79 = 12,395 L.
Cho 7,437 lít halogen X2 (đkc) tác dụng vừa đủ với Cu thu được 40,5g muối. X2 là halogen nào?
nX2 = 7,437 : 24,79 = 0,3 mol
Phương trình phản ứng:
Cu + X2 → CuX2
0,3 mol → 0,3 mol
MCuX2 = 40,5 : 0,3 = 135 gam/mol
⇒ MX = (135 - 64) : 2 = 35,5 gam/mol
Vậy halogen X2 là Cl2
Khi cho khí HCl khô gặp quỳ tím ẩm thì màu quỳ tím biến đổi thế nào?
Khi cho khí HCl khô gặp quỳ tím ẩm thì màu quỳ tím chuyển màu thành đỏ.