Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Cho 7,84 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Phần trăm khối lượng của Al trong Y là

    Gọi số mol của hai khí Cl2 và O2 lần lượt là x, y:

    ⇒ x + y = 0,35 mol                      (1)

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

    mCl2 + mO2 = mZ – mY = 19 g

    ⇒ 71x + 32y = 19                      (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ x = 0,2; y = 0,15

    Đặt nMg = a mol; nAl = b mol

    ⇒ 24a + 27b = 11,1 g                (3)

    Bảo toàn e: 2nMg + 3nAl = 2nCl2 + 4nO2

    ⇒ 2a + 3b = 1                           (4)

    Từ (3) và (4) ⇒ a = 0,35; b = 0,1

    \%{\mathrm m}_\text{Al}\hspace{0.278em}=\frac{0,1.27}{11,1}\hspace{0.278em}.100\%\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}24,32\%

  • Câu 2: Nhận biết

    Dung dịch AgNO3 không phản ứng với dung dịch nào sau đây?

    Dung dịch AgNO3 không phản ứng với NaF.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Chlorine có thể phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

    Chlorine không phản ứng được với oxide kim loại \Rightarrow Loại phương án có CuO, ZnO

    Chlorine không phản ứng trực tiếp với oxygen.

    Chlorine có thể phản ứng được với NaBr, NaI, NaOH.

  • Câu 4: Nhận biết

    Kết luận sai

    Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi giảm dần fluorine đến iodine ⇒ sai.

    Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của đơn chất halogen bị ảnh hưởng bởi tương tác van der Waals giữa các phân tử. Từ fluorine đến iodine, khối lượng phân tử và bán kính nguyên tử tăng, làm tăng tương tác van der Waals, dấn đến nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng.

  • Câu 5: Nhận biết

    Thuốc thử nào sau đây phân biệt được hai dung dịch HCl và NaCl?

    Dung dịch HCl làm quỳ tím hóa đỏ. Dung dịch NaCl không làm quỳ tím đổi màu. 

  • Câu 6: Nhận biết

    Dẫn khí chlorine vào dung dịch KBr xảy ra phản ứng hoá học:

    Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2

    Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá chất nào?

    Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá KBr:

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;2\mathrm K\overset{-1}{\mathrm{Br}}\;ightarrow\;2\mathrm K\overset{+1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\overset0{{\mathrm{Br}}_2}

  • Câu 7: Nhận biết

    Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch muối nào sau đây không xảy ra phản ứng?

    NaF(aq) + AgNO3(aq) → không xảy ra phản ứng 

    NaCl(aq) + AgNO3(aq) →  AgCl(s) + NaNO3(aq) 

    NaBr(aq) + AgNO3(aq) →AgBr(s) + NaNO3(aq) 

    NaI(aq) + AgNO3(aq) → AgI(s) + NaNO3(aq) 

  • Câu 8: Thông hiểu

    Cho phản ứng: aNaI + bH2SO4 → cNaHSO4 + dI2 + eH2S + fH2O. Tổng hệ số cân bằng là

    \mathrm Na\overset{-1}{\mathrm I}+{\mathrm H}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\mathrm O}_4\overset{t^{\circ} }{ightarrow}  {\overset0{\mathrm I}}_2\;+\;{\mathrm H}_2\overset{-2}{\mathrm S}\;+\;{\mathrm Na}_2{\mathrm{SO}}_4\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    \Rightarrow 8NaI + 9H2SO4 ⟶ 4I2 + H2S + 8NaHSO4 + 4H2O

    \Rightarrow Tổng hệ số cân bằng là: 8 + 9 + 8 + 4 + 1 + 4 = 34 

  • Câu 9: Nhận biết

    Ở điều kiện thưởng, halogen nào sau đây tồn tại ở thể lỏng, có màu nâu đỏ, gây bỏng sâu nếu rơi vào da

    Ở điều kiện thường, bromine (Br2) tồn tại ở thể lỏng, có màu nâu đỏ, gây bỏng sâu nếu rơi vào da.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Không khí trong phòng thí nghiệm bị ô nhiễm bởi khí chlorine. Để khử độc, có thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây?

    Để loại bỏ khí chlorine ô nhiễm trong phòng thí nghiệm, người ta có thể xịt dung dịch NH3 vào không khí:

    2NH3 + 3Cl2 → 3N2 + 6HCl;

    2NH3 + HCl → NH4Cl.

  • Câu 11: Nhận biết

    Liên kết trong phân tử nào sau đây có độ phân cực lớn nhất?

    Từ F đến I, độ âm điện giảm dần

    => Độ phân cực H-X giảm dần

    => H-F có độ phân cực lớn nhất (do có độ âm điện lớn nhất)

    NB

     

    1

  • Câu 12: Vận dụng

    Cho 34,8 gam MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư và đun nóng. Thể tích khí thoát ra (đktc) là: (Mn = 55)

    {\mathrm m}_{{\mathrm{MnO}}_2}\;=\;\frac{34,8}{87}=\;0,4\;\mathrm{mol}

    MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

       0,4                  →            0,4            mol

    VCl2 = 0,4.22,4 = 8,96 (l)

  • Câu 13: Vận dụng

    Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim lọai M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y. Nếu cho dung dịch muối Y tác dụng với Cl2 cũng thu được muối X. Kim loại M có thể là

    Ta thấy: X và Y đều là 2 muối halide của kim loại M → M có nhiều hóa trị → M là Fe

    M là kim loại Fe

    2Fe + 3Cl2 \overset{t^{\circ} }{ightarrow} 2FeCl3 (X)

    Fe + 2HCl  \overset{t^{\circ} }{ightarrow} FeCl2(Y) + H2

    Fe + 2FeCl3 (X) \overset{t^{\circ} }{ightarrow} 3FeCl2(Y)

  • Câu 14: Thông hiểu

    Câu nào sau đây không chính xác về nhóm halogen?

     Fluorine chỉ có số oxi hoá -1, các nguyên tố halogen còn lại, ngoài số oxi hoá -1 còn có +1, +3, +5, +7.

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Nước biển có chứa một lượng nhỏ muối sodium bromide và potassium bromide. Trong việc sản xuất bromide từ các bromide có trong tự nhiên, để thu được 1 tấn bromide phải dùng hết 0,6 tấn chlorine. Hỏi việc tiêu hao chlorine như vậy vượt bao nhiêu phần trăm so với lượng cần dùng theo lý thuyết?

    Gọi công thức muối bromide là: MBr (M: là Na và K)

    2MBr + Cl2 → 2MCl + Br2

    Theo lí thuyết:                                         71                  160   tấn

                                                                     x                     1     tấn

    \Rightarrow\mathrm x\;=\;\frac{1.71}{160}=0,44375\;\mathrm{tấn}

    Theo bài ra lượng Cl2 thực tế dùng hết là 0,6 tấn.

    ⇒ Việc tiêu hao chlorine vượt lý thuyết là:

    \%{\mathrm C}_{\;\mathrm{vượt}}\;=\frac{0,6}{0,44375}.100\%\;-\;100\%\;=\;35,21\%

  • Câu 16: Nhận biết

    Cl2 không phản ứng trực tiếp được với chất nào sau đây?

    Cl2 không phản ứng trực tiếp được với O2.

  • Câu 17: Nhận biết

    Sử dụng làm chất tẩy trắng và khử trùng nước là ứng dụng của

     Chlorine là chất oxi hóa mạnh, được sử dụng làm chất tẩy trắng và khử trùng nước.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau:

    (1) A + HCl → MnCl2 + B↑ + H2O.

    (2) B + C → nước Javel.

    (3) C + HCl → D + H2O.

    (4) D + H2O \xrightarrow[{cmn}]{đpdd} C + B↑+ E↑.

    Chất Khí E là chất nào sau đây?

    (1) MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 (B) + H2O.

    (2) Cl2 + 2NaOH (C) → NaCl + NaClO + H2O.

    (3) NaOH + HCl → NaCl (D) + H2O.

    (4) 2NaCl + 2H2O \xrightarrow[{cmn}]{đpdd} 2NaOH + Cl2 + H2 (E).

  • Câu 19: Nhận biết

    Hoà tan khí Cl2 vào dung dịch KOH loãng, nguội, dư, thu được có các chất thuộc dãy nào dưới đây?

    Ở nhiệt độ thường:

    Cl2 + KOH ightarrow  KCl + KClO + H2O

    Sản phẩm sau phản ứng có cả KOH dư.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1). Các nguyên tử halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là np5ns2.

    (2). Tính acid HF > HCl > HBr > HI.

    (3). Có thể nhận biết ion F-, Cl-, Br-, I- chỉ bằng dung dịch AgNO3.

    (4). Fluorine luôn có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất.

    Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

    (1) Sai vì Các nguyên tử halogen có cấu hình e lớp ngoài cùng là ns2np5

    (2) Sai vì tính acid HI > HBr > HCl > HF

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 27 lượt xem
Sắp xếp theo