Phản ứng giữa hydrogen và chất nào sau đây thuận nghịch?
Phản ứng giữa hydrogen và chất nào sau đây thuận nghịch?
Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm halogen?
Nhóm halogen gồm những nguyên tố thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn hóa học: fluorine (F); chlorine (Cl); bromine (Br); iodine (I); astatine (At) và tennessine (Ts).
Hydrohalic acid có tính acid yếu nhất là
Trong dãy hydrohalic acid, tính acid tăng dần từ HF đến HI.
Vậy HF có tính acid yếu nhất.
Dung dịch HF được dùng để khắc chữ vẽ hình lên thủy tinh nhờ phản ứng với chất nào sau đây?
Acid hydrofloric acid có khả năng hoàn tan silicon dioxide nên được sử dụng để khắc các chi tiết lên thủy tinh theo phản ứng:
HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O
Hòa tan một lượng copper (II) oxide vào dung dịch hydrochloric acid. Hiện tượng quan sát được là
Phương trình phản ứng:
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Hiện tượng quan sát được: Copper (II) oxide tan dần tạo dung dịch có màu xanh (CuCl2).
Liên kết hydrogen của phân tử nào được biểu diễn đúng?
Giữa các phân tử HF tồn tại liên kết hydrogen với nhau.
Dẫn khí chlorine vào 200 gam dung dịch KBr. Sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng muối tạo thành nhỏ hơn khối lượng muối ban đầu là 4,45 gam. Xác định nồng độ phần trăm KBr trong dung dịch ban đầu?
Cl2 + KBr → KCl + Br2
Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
⇒ mKBr = 0,1.119 = 11,9 gam
Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Cl2 → A → B → C → A → Cl2. Trong đó A, B, C đều là những chất rắn, B và C đều là hợp chất của Na. A, B, C trong chuỗi chuyển hoá có thể là các chất nào dưới đây?
Phương trình phản ứng
Cl2 + 2Na → 2NaCl (A)
2NaCl + 2H2O 2NaOH (B) + Cl2↑+ H2↑
2NaOH + CO2 → Na2CO3 (C) + H2O
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O
2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2↑+ H2↑
Dung dịch chất nào sau đây được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép?
Dung dịch nước của hydrogen chlorine là hydrochloric acid (HCl) được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép.
Ví dụ:
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O.
Đơn chất halogen ở trạng thái khí trong điều kiện thường, màu vàng lục là
Đơn chất halogen ở trạng thái khí trong điều kiện thường, màu vàng lục là Cl2.
Các nguyên tố nhóm VIIA gồm:
Các nguyên tố nhóm VIIA gồm: fluorine, chlorine, bromine, iodine và hai nguyên tố phóng xạ astatine, tennessine.
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch hydrochloric acid?
Kim loại Cu không tác dụng với dung dịch hydrochloric acid.
MgO, Cu(OH)2, AgNO3 tác dụng với dung dịch hydrochloric acid.
Phương trình hóa học:
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O
AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3
Cho các phát biểu sau:
a) Với sulfuric acid đặc, các ion Cl-, Br-, I- thể hiện tính khử, ion F- không thể hiện tính khử. Sai||Đúng
b) Năng lượng liên kết tăng dần từ HF đến HI. Sai||Đúng
c) Trong phản ứng điều chế nước Javel bằng chlorine và sodium hydroxide, chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hoá, vừa đóng vai trò chất khử. Đúng||Sai
d) Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do liên kết H – F bền nhất trong các liên kết H – X. Sai||Đúng
Cho các phát biểu sau:
a) Với sulfuric acid đặc, các ion Cl-, Br-, I- thể hiện tính khử, ion F- không thể hiện tính khử. Sai||Đúng
b) Năng lượng liên kết tăng dần từ HF đến HI. Sai||Đúng
c) Trong phản ứng điều chế nước Javel bằng chlorine và sodium hydroxide, chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hoá, vừa đóng vai trò chất khử. Đúng||Sai
d) Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do liên kết H – F bền nhất trong các liên kết H – X. Sai||Đúng
a) Sai vì
vì với sulfuric acid đặc, ion Cl- không thể hiện tính khử.
b) Sai vì
Năng lượng liên kết giảm dần từ HF đến HI.
c) Đúng
d) Sai vì
sai vì ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do giữa các phân tử hydrogen fluoride còn tạo liên kết hydrogen với nhau.
Phản ứng nào dưới đây sai?
Fluorine phản ứng mạnh với nước, bốc cháy trong hơi nước nóng theo phản ứng:
2F2 + 2H2O ⟶ 4HF + O2↑
Dãy các ion halogenua theo chiều tính khử tăng dần từ trái sang phải?
Tính khử của các ion halogenua tăng dần theo thứ tự: F−, Cl−, Br−, I−
Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,5. Chlorine trong tự nhiên có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl. Phần trăm về khối lượng của
chứa trong HClO4 (với hydrogen là đồng vị
, oxygen là đồng vị
) là giá trị nào sau đây?
Gọi phần trăm đồng vị 35Cl = x ⇒ phần trăm đồng vị 37Cl = 100 – x.
Ta có:
⇒ x = 75%
⇒ Phần trăm đồng vị 37Cl = 25%
Phần trăm khối lượng của 37Cl trong HClO4 là:
Nguyên tử của các nguyên tố halogen đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng
Nguyên tử của các nguyên tố halogen đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng: ns2np5.
Hòa 15 gam muối NaI vào nước được 200 gam dung dịch X. Lấy 100 gam dung dịch X tác dụng vừa đủ với khí chlorine, thu được m gam muối NaCl. Tính giá trị của m?
Trong 200 gam dung dịch có:
Theo đề ra ta có:
Lấy 100 gam dung dịch X
nNaI = 0,1/2 = 0,05 mol
Phương trình phản ứng:
2NaI + Cl2 2NaCl + I2
mol: 0,05 0,05
mNaCl = 0,05.58,5 = 2,925 gam
Xu hướng phân cực giảm từ HF đến HI là do
Xu hướng phân cực giảm từ HF đến HI là do độ âm điện giảm dần từ F đến I làm cho sự chênh lệch độ âm điện giữa H và halogen giảm dần.
⇒ Độ phân cực H – X giảm dần từ HF đến HI.
Cho m gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc dư thu được dung dịch X chứa HCl dư, 28,07 gam hai muối và V lít khí Cl2 (đktc). Lượng khí Cl2 sinh ra oxi hóa vừa đủ 7,5 gam hỗn hợp gồm Al và kim loại M có tỉ lệ mol Al : M = 1 : 2. Kim loại M là
16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O + 5Cl2
Theo phương trình hóa học:
nKCl = nMnCl2 = x (mol)
mmuối = 28,07 ⇒ mKCl + mMnCl2 = 28,07 gam
⇒ x .74,5 + x.126 = 28,07
⇒ x = 0,14 mol
⇒ nKCl = nMnCl2 = 0,14 mol
Theo phương trình hóa học:
Theo định luật bảo toàn e:
m.nM + 3nAl = 2.nCl2 = 0,7 mol
Theo bài ra ta có: nAl : nM = 1 : 2 nên gọi số mol của Al là a ⇒ số mol của kim loại M là 2a (mol):
2am + 3a = 0,7
Với m = 1 ⇒ a = 0,14 mol ⇒ mAl = 0,14.27 = 3,78 gam
⇒ mM = 7,5 – 3,78 = 3,72 gam
Với m = 2 ⇒ a = 0,1 mol ⇒ mAl = 27.0,1 = 2,7 gam
⇒ mM = 7,5 – 2,7 = 4,8 gam
Vậy kim loại cần tìm là Mg