Khối lượng thuốc tím cần dùng để điều chế 4,958 lít khí chlorine là (biết H = 80%)
nCl2 = 0,2 (mol)
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
0,08 ← 0,2
Do H% = 80% ⇒ nKMnO4 = = 0,1 mol
mKMnO4 = 0,1.(39 + 55 + 16.4) = 15,8 (g)
Khối lượng thuốc tím cần dùng để điều chế 4,958 lít khí chlorine là (biết H = 80%)
nCl2 = 0,2 (mol)
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
0,08 ← 0,2
Do H% = 80% ⇒ nKMnO4 = = 0,1 mol
mKMnO4 = 0,1.(39 + 55 + 16.4) = 15,8 (g)
Acid nào được dùng để khắc lên thủy tinh?
Acid HF được dùng để khắc lên thủy tinh.
Khi cho dung dịch AgNO3 phản ứng với dung dịch nào sau đây sẽ cho kết tủa màu vàng đậm nhất?
Khi cho dung dịch AgNO3 tác dụng lần lượt với các chất:
HF + AgNO3 → không tác dụng
HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3
màu trắng
HBr + AgNO3 → AgBr ↓ + HNO3
màu vàng nhạt
HI + AgNO3→ AgI↓ + HNO3
màu vàng đậm
Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng chất rắn không tan. Muối trong dung dịch X là
Vì có kim loại dư ⇒ đó là Cu.
Ta có các phản ứng: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O.
Sau đó: Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + CuCl2 (Vì Cu dư ⇒ FeCl3 hết).
⇒ Muối trong dung dịch X gồm có FeCl2 và CuCl2.
Dẫn khí chlorine vào dung dịch FeCl2, nhận thấy dung dịch từ màu lục nhạt chuyển sang màu vàng nâu. Phản ứng này thuộc loại:
Dẫn khí Cl2 qua dung dịch FeCl2 xảy ra phản ứng: FeCl2 + Cl2 → FeCl3.
Đây là phản ứng oxi hóa khử, trong đó chất khử là FeCl2 và chất oxi hóa là Cl2.
Số oxi hóa của chlorine trong hợp chất HClO là
Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa của nguyên tử nguyên tố trong các hợp chất ta có:
Theo chiều từ F → Cl → Br → I, giá trị độ âm điện của các nguyên tố
Các nguyên tố halogen thuộc cùng một nhóm A nên theo chiều từ F → Cl → Br → I (chiều tăng của điện tích hạt nhân), giá trị độ âm điện của các nguyên tố giảm dần.
Muốn khắc thủy tinh, người ta nhúng thủy tinh vào sáp nóng chảy và nhấc ra cho nguội, dùng vật nhọn tạo hình chữ, biểu tượng,… cần khắc. Sau đó, người ta sẽ chờ lớp sáp (nến) khô rồi nhỏ dung dịch HF vào thủy tinh và thu được sản phẩm được khắc theo mong muốn. Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi khắc thủy tinh bằng dung dịch HF là
Phương trình hóa học:
4HF + SiO2 ⟶ SiF4 + 2H2O.
Anion X- có cấu hình electron lớp ngoài cùng ở trạng thái cơ bản là 2s22p6. Nguyên tố X là
Cấu hình của X là 1s22s22p5
ZX = 9
X là F
Kết luận sai là
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi giảm dần fluorine đến iodine ⇒ sai.
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của đơn chất halogen bị ảnh hưởng bởi tương tác van der Waals giữa các phân tử. Từ fluorine đến iodine, khối lượng phân tử và bán kính nguyên tử tăng, làm tăng tương tác van der Waals, dấn đến nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng.
Hòa tan 10 gam hỗn hợp hai muối carbonate kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl dư ta thu được dung dịch A và 2,24 lít khí bay ra (đktc). Hỏi cô cạn dung dịch A thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
Gọi chung hai kim loại hóa trị II là R.
Phương trình phản ứng:
RCO3 + 2HCl → RCl2 + CO2 + H2O
nCO2 = 1/2 nHCl = nH2O = 0,1 mol
⇒ nHCl = 0,2 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mRCO3 +mHCl = mRCl + mCO2 + mH2O
⇒ mRCO3 = 10 – 0,1.44 - 0,1.18 + 2.0,1.36,5 = 11,1 gam
Mức độ phân cực của liên kết hóa học trong các phân tử được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là
Theo chiều từ F → Cl → Br → I, giá trị độ âm điện của các đơn chất giảm dần Độ phân cực tăng dần.
Thứ tự giảm dần mức độ phân cực của liên kết là: HI, HBr, HCl.
Halogen nào sau đây dùng để khử trùng nước sinh hoạt?
Halogen được dùng để khử trùng nước sinh hoạt là Cl2.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các ion halide (X-) là:
Ta có:
X + 1e → X-
ns2 np5 ns2 np6
Chloramine B (C6H5ClNNaO2S) là chất thường được sử dụng để sát khuẩn trên các bề mặt, vật dụng hoặc dùng để khử trùng, sát khuẩn, xử lí nước sinh hoạt. Ở nồng độ cao, chloramine B có tác dụng diệt nấm mốc, vi khuẩn, virus gây bệnh cho người. Chloramine B có dạng viên nén (mỗi viên có khối lượng 0,3 – 2,0 gam) và dạng bột. Chloramine B 25% (250 mg chlorine hoạt tính trong một viên nén như hình bên) được dùng phổ biến, vì tiện dụng khi pha chế và bảo quản. Nồng độ chloramine B khi hòa tan vào nước đạt 0,001% có tác dụng sát khuẩn dùng trong xử lí nước sinh hoạt. Cần dùng bao nhiêu viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam) để xử lí bình chứa 200 lít nước?
200 lít nước ⇔ 200000 g nước; 250 mg = 0,25 g.
Đặt x là số viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam).
⇒ mchất tan = 0,25x (gam)
Áp dụng công thức tính nồng độ phần trăm:
⇔ x = 8
Vậy cần dùng 8 viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam) để xử lí bình chứa 200 lít nước.
Để nhận biết các khí sau: Cl2, O2, HCl và SO2 người ta sử dụng hóa chất nào sau đây:
Cho quỳ tím ẩm vào bốn mẫu khí, khí nào không có hiện tượng là O2, khi làm quỳ tím mất màu là Cl2, hai khí làm quỳ tím ẩm hóa đỏ là HCl và SO2.
Dẫn hai khí còn lại qua dung dịch Br2 có màu vàng nau nhạt, dung dịch bromine bị mất màu là khí SO2 còn lại là HCl.
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
Khí HCl khô khi gặp quỳ tím thì làm quỳ tím
Khí HCl khô khi gặp quỳ tím thì làm quỳ tím không chuyển màu.
Chọn phát biểu không đúng.
Các hydrogen halide không làm quỳ tím hóa đỏ.
Các hydrohalic acid mới làm quỳ tím hóa đỏ.
Có 1 gam của mỗi khí sau trong cùng một điều kiện nhiệt độ và áp suất. Khí chiếm thể tích lớn nhất là
Thể tích khí chiếm lớn nhất khí số mol khí lớn nhất Khối lượng mol nhỏ nhất.
Khí 1 gam khí F2 chiếm thể tích lớn nhất trong các khí trên.
Cho phản ứng tổng quát sau:
X2(g) + 2KBr(aq) → 2KX(aq) + Br2(aq)
X có thể là chất nào sau đây?
Trong dung dịch, các halogen có tính oxi hóa mạnh hơn (trừ fluorine) sẽ phản ứng với muối halide của halogen có tính oxi hóa yếu hơn để tạo ra các halogen có tính oxi hóa yếu hơn.
Cl2(g) + 2NaBr(aq) → 2NaCl(aq) + Br2(aq)