Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Tính oxi hóa của Br2

  • Câu 2: Nhận biết

    Kim loại nào sau đây tác dụng với khí Cl2 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl loãng?

     Cu có thể phản ứng với khí Cl2 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl loãng

  • Câu 3: Vận dụng

    Dung dịch A chứa 11,7 gam NaCl tác dụng với dung dịch B chứa 51 gam AgNO3 thu được m gam kết tủa. Xác định m.

     n_{NaCl}\;=\;\frac{11,7}{(23+35,5)}=0,2\;mol

    nAgNO3 = 51 : 170 = 0,3 mol

    Phương trình phản ứng:

    NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl (↓)

    0,3 0,2 → 0,2 (mol)

    (Do AgNO3 dư, tính theo NaCl)

    mAgCl = 0,2.(108 + 35,5) = 28,7 gam

  • Câu 4: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây sai?

    Hydrogen chloric tan rất nhiều trong nước.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Trong muối NaCl có lẫn NaBr và NaI. Để loại hai muối này ra khỏi NaCl người ta có thể

  • Câu 6: Nhận biết

    Hydrohalic acid có tính ăn mòn thủy tinh là

    HF có khả năng ăn mòn thủy tinh.

    4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O

    SiO2 là thành phần chính của thủy tinh.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ion halide X-?

     

    • Khi phản ứng với sulfuric acid đặc, Cl- không thể hiện tính khử.

    • Tính khử của các ion halide tăng theo dãy: Cl-; Br-; I-.

    • Dùng silver nitrate phân biệt các ion, các phản ứng xảy ra thu được:

     

    AgCl: chất không tan màu trắng.

    AgBr: chất không tan màu vàng nhạt.

    AgI: chất không tan màu vàng đậm.

  • Câu 8: Vận dụng

    Nước biển có chứa một lượng nhỏ muối sodium bromide và potassium bromide. Trong việc sản xuất bromine từ các bromide có trong tự nhiên, để thu được 1 tấn bromine phải dùng hết 0,6 tấn chlorine. Hiệu suất phản ứng điều chế bromine từ chlorine là

    Gọi công thức muối bromide là: MBr (M: là Na và K)

                            2MBr + Cl2 → 2MCl + Br2

    Theo lí thuyết:                      71 tấn      160 tấn

                                                   x tấn      1 tấn

    \Rightarrow\mathrm x\;=\frac{1.71}{160}=0,44375\;\mathrm{tấn}

    Mà lượng Cl2 thực tế đã dùng là 0,6 tấn. Vậy hiệu suất phản ứng là: 

    \mathrm H=\frac{0,44375}{0,6}.100\%\;=\;73,95\%

  • Câu 9: Nhận biết

    Hoà tan khí Cl2 vào dung dịch KOH loãng, nguội, dư, thu được có các chất thuộc dãy nào dưới đây?

    Ở nhiệt độ thường:

    Cl2 + KOH ightarrow  KCl + KClO + H2O

    Sản phẩm sau phản ứng có cả KOH dư.

  • Câu 10: Nhận biết

    Sản phẩm tạo thành khi cho iron (sắt) tác dụng với khí chlorine là

  • Câu 11: Thông hiểu

    Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

    - Ion F- không kết tủa với Ag+, muối AgF là muối tan.

    - Ion Cl- tạo kết tủa với  Ag+ có màu trắng (AgCl), Br- tạo kết tủa với Ag+ có màu vàng nhạt (AgBr), I- tạo kết tủa với Ag+ có màu vàng (AgI).

    \Rightarrow Có thể nhận biết ion F-, Cl-, Br-, I- chỉ bằng dung dịch AgNO3.

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Cho V lít Cl2 (đktc) tác dụng với dung dịch NaOH loãng nguội, dư thu được m1 gam tổng khối lượng 2 muối. Cho V lít Cl2 (đktc) tác dụng với NaOH đặc, nóng thu được m2 gam tổng khối lượng 2 muối. Tỉ lệ m1 : m2 bằng

    Giả sử ở mỗi phản ứng có 1 mol Cl2 phản ứng.

    Ở nhiệt độ thường:

    Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O

    1          →            1 →      1                 mol

    Ở nhiệt độ cao:

    m1 = 58,5 + 74,5 = 133 gam                                  (1)

    3Cl2 + 6NaOH \overset{t{^\circ}}{ightarrow} 5NaCl + NaClO3 + 3H2O

    1 → \frac{5}{3}\frac{1}{3}                                      mol

    {\mathrm m}_2\;=\frac53\;.58,5\;+\frac13\;.106,5\;=\;133\;\mathrm{gam}\;\;\;\;\;\;\;\;(2)

    Từ (1) và (2) ta được m1 : m2 = 1 : 1

  • Câu 13: Nhận biết

    Số oxi hóa của chlorine trong hợp chất HCl là

    Số oxi hóa của chlorine trong hợp chất HCl là -1

  • Câu 14: Nhận biết

    Cho 4 đơn chất F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là 

     Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng từ I2 đến F2.

  • Câu 15: Nhận biết

    Hydrohalic acid có tính acid yếu nhất là

    Trong dãy hydrohalic acid, tính acid tăng dần từ HF đến HI.

    Vậy HF có tính acid yếu nhất.

  • Câu 16: Nhận biết

    Ở điều kiện thưởng, halogen nào sau đây tồn tại ở thể lỏng, có màu nâu đỏ, gây bỏng sâu nếu rơi vào da

    Ở điều kiện thường, bromine (Br2) tồn tại ở thể lỏng, có màu nâu đỏ, gây bỏng sâu nếu rơi vào da.

  • Câu 17: Vận dụng

    Đốt m gam bột Al trong bình đựng khí chlorine dư. Phản ứng xong thấy khối lượng chất rắn trong bình tăng 106,5 gam. Khối lượng Al đã tham gia phản ứng là:

    Khối lượng chất rắn trong bình tăng chính là khối lượng clo tham gia phản ứng.

    Ta có:

    mCl2 = 106,5 g \Rightarrow nCl2 = \frac{106,5}{71} = 1,5 mol

    Phương trình hóa học:

    2Al + 3Cl2 → 2AlCl3

    Ta có:

    nAl = \frac23. nCl2 = 1,5 = 1 mol

    \Rightarrow mAl = 1.27 = 27 gam

  • Câu 18: Thông hiểu

    Tiến hành thí nghiệm giữa các chất hoặc dung dịch sau:

    (1) Cl2 + NaI

    (2) NaBr + AgNO3

    (3) Cl2 + NaOH 

    (4) HF + AgNO3

    (5) HCl + CaCO3 

    Số thí nghiệm có phản ứng xảy ra là:

    (1) 2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2

    (2) NaBr + AgNO3 → NaNO3 + AgBr ( ↓)

    (3) Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

    (4) HF + AgNOkhông xảy ra phản ứng

    (5) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

  • Câu 19: Nhận biết

    Nước chlorine có tính tẩy màu là do

    Nước clo có tính tẩy màu vì trong thành phần có chứa Acid HClO (acid hypoclorơ) có tính oxy hóa cực mạnh

  • Câu 20: Thông hiểu

    Chọn câu đúng khi nói về fluorine, chlorine, bromine, iodine:

    Câu đúng: Fluorine có tính oxi hóa rất mạnh, oxi hóa mãnh liệt nước.

    Vì ngoại trừ fluorine, các halogen còn lại khi phản ứng với nước hoặc dung dịch sodium hydroxide (NaOH) đều thể hiện cả tính oxi hóa và tính khử.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 55 lượt xem
Sắp xếp theo