Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất dưới áp suất thường?
Nhiệt độ sôi tăng dần từ HCl đến HI.
HF có nhiệt độ sôi cao bất thường là do tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử.
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất dưới áp suất thường?
Nhiệt độ sôi tăng dần từ HCl đến HI.
HF có nhiệt độ sôi cao bất thường là do tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đơn chất nhóm VIIA?
"Các đơn chất nhóm VIIA vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử; mức độ phản ứng giảm dần từ fluorine đến iodine" ⇒ chưa chính xác vì Fluorine chỉ thể hiện tính oxi hóa.
Theo chiều từ F → Cl → Br → I, giá trị độ âm điện của các nguyên tố
Theo chiều từ F → Cl → Br → I, giá trị độ âm điện của các nguyên tố giảm dần
Các dung dịch: NaF, NaI, NaCl, NaBr. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để nhận biết các dung dịch trên?
Dùng AgNO3 có thể nhận biết 3 dung dịch trên:
AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3
kết tủa trắng
AgNO3 + NaBr → AgBr + NaNO3
kết tủa vàng nhạt
AgNO3 + NaI → AgI + NaNO3
kết tủa vàng
AgNO3 + NaF → Không có hiện tượng.
Hydrogen halide có nhiều liên kết hydrogen nhất với nước là:
HF có thể tạo ra liên kết hydrogen với nước.
Phương trình hóa học nào sau đây viết sai?
Phương trình hóa học viết sai là: Cl2 + Fe → FeCl2.
Sửa lại: 3Cl2 + 2Fe → 2FeCl3.
Sản phẩm tạo thành khi cho Fe phản ứng với I2 ở nhiệt độ cao là
Sản phẩm tạo thành khi cho Fe phản ứng với I2 ở nhiệt độ cao là FeI2.
Phương trình hóa học:
Fe + I2 FeI2
Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là
Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là HCl
Cặp nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm halogen?
Nhóm halogen gồm: F, Cl, Br, I, (At) Vậy cặp nguyên tố Cl, Br thuộc nhóm halogen
Nhận định nào sau đây sai về đặc điểm lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen là
Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen có 7 electron, phân lớp s có 2 electron, phân lớp p có 5 electron.
Do có 7 electron ở lớp ngoài cùng nên chưa đạt cấu hình bền vững như khí hiếm.
Hoàn tan 16 gam oxide kim loại X hóa trị III cần dùng 109,5 gam dung dịch HCl 20%. Xác định tên của X.
Gọi công thức của oxide kim loại là X2O3:
Phương trình hóa học
X2O3 + 6HCl 2XCl3 + 3H2O
Ta có:
Theo phương trình hóa học:
X = 56
Vậy X là Fe (Sắt)
Nguyên tố halogen được dùng trong sản xuất nhựa PVC là
Nguyên tố halogen được dùng trong sản xuất nhựa PVC là chlorine
Cho các phản ứng:
(1) Cl2 + dung dịch KI →
(2) F2 + H2O
(3) MnO2 + HCl đặc
(4) Cl2 + dung dịch NaOH →
Các phản ứng tạo ra đơn chất là:
Phương trình phản ứng minh họa
(1) 2KI + Cl2 → 2KCl + I2
(2) 2F2 + 2H2O → 4HF + O2
(3) MnO2 + 4HCl đặc → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
(4) 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
⇒ Các phản ứng tạo ra đơn chất là: (1), (2), (3)
Cặp chất khí nào sau đây không phản ứng với nhau?
Cặp chất khí O2 và Cl2 không phản ứng với nhau
Phương trình minh họa các phản ứng:
H2S + Cl2 → HCl + S
NH3 + HCl → NH4Cl
Cl2 + H2 ⟶ 2HCl
Cho khí Cl2 tác tác dụng vừa đủ với 0,3 mol kim loại M (chưa rõ hóa trị), thu được 40,05 gam muối. M là
2M + xCl2 2MClx
Theo phương trình hóa học:
nM = nMClx
40,05 = 0,3M + 10,65x
⇒ 0,3M = 40,05 − 10,65x
Thay các giá trị của x thấy
x = 3 ⇒M = 27 (Al) thỏa mãn
Vậy kim loại M là Al.
Phân tử có tương tác van der Waals lớn nhất là:
Sự tăng kích thước và số lượng electron trong phân tử từ HF đến HI làm tăng tương tác van der Waals giữa các phân tử.
Phân tử HI có tương tác van der Waals lớn nhất.
Cho 69,6 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch acid HCl đặc. Toàn bộ lượng khí chlorine sinh ra được hấp thu hết vào 500 ml dung dịch NaOH 4M, thu được 500 ml dung dịch X. Nồng độ mol của NaCl và NaOH trong dung dịch X lần lượt là
nMnO2 = 69,6/87 = 0,8 (mol); nNaOH = 0,5.4 = 2 (mol)
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
0,8 → 0,8
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
0,8 → 1,6 → 0,8
nNaOH dư = 2 – 1,6 = 0,4 mol
CMNaCl = 0,8/0,5 = 1,6M
CM(NaOH dư) = 0,4/0,5 = 0,8M
Hòa 15 gam muối NaI vào nước được 200 gam dung dịch X. Lấy 100 gam dung dịch X tác dụng vừa đủ với khí chlorine, thu được m gam muối NaCl. Tính giá trị của m?
Trong 200 gam dung dịch có:
Theo đề ra ta có:
Lấy 100 gam dung dịch X
nNaI = 0,1/2 = 0,05 mol
Phương trình phản ứng:
2NaI + Cl2 2NaCl + I2
mol: 0,05 0,05
mNaCl = 0,05.58,5 = 2,925 gam
Khi đun nóng, Cl2 phản ứng với dung dịch potassium hydroxide tạo thành muối X. Biết X là chất oxi hóa mạnh, được sử dụng chế tạo thuốc nổ, hỗn hợp đầu que diêm, … Công thức hóa học của X là
Khi đun nóng, Cl2 phản ứng với dung dịch potassium hydroxide tạo thành muối chlorate (KClO3).
3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O
Potassium chorate là chất oxi hóa mạnh, được sử dụng chế tạo thuốc nổ, hỗn hợp đầu que diêm, …
Phương trình hóa học nào viết sai?
Phương trình hóa học viết sai là: Cl2 + Fe → FeCl2.
→ Đúng: 3Cl2 + 2Fe → 2FeCl3.