Trong phòng thí nghiệm, Cl2 được điều chế bằng cách cho HCl đặc tác dụng với
Trong phòng thí nghiệm, Cl2 được điều chế bằng cách cho HCl đặc tác dụng với KMnO4:
2KMnO4 + 16HCl 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Trong phòng thí nghiệm, Cl2 được điều chế bằng cách cho HCl đặc tác dụng với
Trong phòng thí nghiệm, Cl2 được điều chế bằng cách cho HCl đặc tác dụng với KMnO4:
2KMnO4 + 16HCl 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Cho FeS tác dụng với dung dịch HCl, khí bay ra là:
Cho FeS tác dụng với dung dịch HCl, khí bay ra là: H2S.
FeS + 2HCl → FeCl2+ H2S↑
Dẫn 5,6 lít khí Cl2 (đktc) qua bình đựng Al và Mg (tỉ lệ mol 1:1) nung nóng, thấy phản ứng vừa đủ và thu được m gam muối. Phần trăm của Al trong hỗn hợp là
Theo bài ra ta có nAl : nMg = 1:1 ⇒ Gọi nAl và nMg là x (mol):
nCl2 = 5,6/22,4 = 0,25 mol
Mg + Cl2 → MgCl2
x → x
2Al + 3Cl2 → 2AlCl3
x → 1,5 x
Từ phương trình ta có:
x + 1,5x = 0,25 ⇒ x = 0,1
Xu hướng phân cực giảm từ HF đến HI là do
Độ âm điện giảm dần từ F đến I làm cho sự chênh lệch độ âm điện giữa H và halogen giảm dần ⇒ Độ phân cực H – X giảm dần từ HF đến HI.
Trong công nghiệp, nước Javen được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch bão hòa chất X trong thùng điện phân không có màng ngăn. X là
Trong công nghiệp, nước Javel được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl không sử dụng màng ngăn điện cực.
Phản ứng nào dưới đây sai?
Fluorine phản ứng mạnh với nước, bốc cháy trong hơi nước nóng theo phản ứng:
2F2 + 2H2O ⟶ 4HF + O2↑
Hòa tan hoàn toàn 12,8 gam hỗn hợp Fe và FeO cần V (lít) dung dịch HCl 1M, thu được 2,479 lít khí (đkc). Giá trị của V là:
Ta có: nH2 = 2,479 : 24,79 = 0,1 mol
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
Theo phản ứng ta có:
nFe = 0,1 mol ⇒ mFe = 5,6 (g)
⇒ mFeO = 12,8 – 5,6 = 7,2 (g)
⇒ nFeO = 0,1 mol
⇒ nHCl = 2nFe + 2nFeO = 0,1.2 + 0,1.2 = 0,4
⇒ VHCl = 0,4 : 1 = 0,4 lít.
Nhận xét nào sau đây về liên kết trong phân tử các halogen là không chính xác?
Do liên kết giữa chính những chất có cùng độ âm điện X – X nên là liên kết cộng hóa trị không phân cực
Cho 25 gam nước chlorine vào một dung dịch có chứa 2,5 gam KBr thấy dung dịch chuyển sang màu vàng đậm và KBr vẫn còn dư. Sau thí nghiệm, nếu cô cạn dung dịch thì còn lại 1,61 gam chất rắn khan. Biết hiệu suất phản ứng là 100%, nồng độ phần trăm của nước chlorine là
Tính toán theo phương trình hóa học:
2KBr + Cl2 → 2KCl + Br2
Với 1 mol KBr (119 gam) → KCl (74,5 gam) ⇒ giảm 44,5 gam.
Với 1 mol ⇒ giảm 44,5 gam
Với x mol ⇒ giảm: 2,5 – 1,61 = 0,89 g
⇒ Theo phương trình hóa học:
nCl2 = = 0,01 mol
⇒ mCl2 = 0,01.71 = 0,71 g
Phản ứng nào sau đây chứng minh tính khử của ion halide?
⇒ Phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa ⇒ không phải phản ứng oxi hóa khử
Nguyên tử Cl không thay đổi số oxi hóa.
Nguyên tử Br nhường electron ⇒ thể hiện tính khử của ion Br-.
Nguyên tử I không thay đổi số oxi hóa.
Cho 69,6 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch acid HCl đặc. Toàn bộ lượng khí chlorine sinh ra được hấp thu hết vào 500 ml dung dịch NaOH 4M, thu được 500 ml dung dịch X. Nồng độ mol của NaCl và NaOH trong dung dịch X lần lượt là
nMnO2 = 69,6/87 = 0,8 (mol); nNaOH = 0,5.4 = 2 (mol)
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
0,8 → 0,8
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
0,8 → 1,6 → 0,8
nNaOH dư = 2 – 1,6 = 0,4 mol
CMNaCl = 0,8/0,5 = 1,6M
CM(NaOH dư) = 0,4/0,5 = 0,8M
Khi mở một lọ đựng dung dịch acid HCl 37% trong không khí ẩm, thấy có khói trắng bay ra. Khói đó là do nguyên nhân nào sau đây?
Khi mở một lọ đựng dung dịch acid HCl 37% trong không khí ẩm, thấy có khói trắng bay ra. Khói đó là do nguyên nhân HCl dễ bay hơi, hút ẩm tạo ra các giọt nhỏ acid HCl.
Để nhận ra khí hydrogen chloride trong số các khí đựng riêng biệt: HCl, SO2, O2 và H2 ta làm như sau
Khi dẫn các khí qua AgNO3, khí HCl hòa tan vào nước và tác dụng với AgNO3 tạo kết tủa AgCl.
Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là
Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ hydrochloric acid (HF) đến hydroiodic acid (HI).
Do đó hydroiodic acid có tính acid mạnh nhất.
Đơn chất Chlorine có thể phản ứng với dung dịch chất nào dưới đây?
Đơn chất Chlorine có thể phản ứng với dung dịch KBr.
2KBr + Cl2 → 2KCl + Br2
Dẫn khí chlorine vào dung dịch KBr xảy ra phản ứng hoá học:
Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2
Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá chất nào?
Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá KBr:
Trong phòng thí nghiệm, để điều chế chlorine, ta có thể
Điều chế chlorine (Cl2) trong phòng thí nghiệm:
Cho quặng pyrolusite (MnO2) tác dụng với hydrochloric acid đặc:
MnO2 + 4HCl(đặc) MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Ngoài ra, còn có thể thay MnO2 bằng KMnO4 rắn để điều chế khí Cl2:
2KMnO4 + 16HCl(đặc) 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Trong cơ thể người, nguyên tố iodine tập trung ở tuyến nào sau đây?
Trong cơ thể người, nguyên tố iodine tập trung ở tuyến giáp trạng.
Anion X- có cấu hình electron lớp ngoài cùng ở trạng thái cơ bản là 2s22p6. Nguyên tố X là
Cấu hình của X là 1s22s22p5
ZX = 9
X là F
Dung dịch AgNO3 không phản ứng với dung dịch nào sau đây?
Dung dịch AgNO3 không phản ứng với NaF.