Chlorine có thể phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Chlorine không phản ứng được với oxide kim loại Loại phương án có CuO, ZnO
Chlorine không phản ứng trực tiếp với oxygen.
Chlorine có thể phản ứng được với NaBr, NaI, NaOH.
Chlorine có thể phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Chlorine không phản ứng được với oxide kim loại Loại phương án có CuO, ZnO
Chlorine không phản ứng trực tiếp với oxygen.
Chlorine có thể phản ứng được với NaBr, NaI, NaOH.
Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm halogen?
Nhóm VIIA (nhóm halogen) trong bảng tuần hoàn gồm 6 nguyên tố: flourine (F), chlorine (Cl), bromine (Br), iodine (I), astatine (At) và tennessine (Ts). Bốn nguyên tố F, Cl, Br và I tồn tại trong tự nhiên, còn At và Ts là các nguyên tố phóng xạ.
⇒ Nguyên tố chromium không thuộc nhóm halogen.
Cho các phát biểu sau:
(1). Các nguyên tử halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là np5ns2.
(2). Tính acid HF > HCl > HBr > HI.
(3). Có thể nhận biết ion F-, Cl-, Br-, I- chỉ bằng dung dịch AgNO3.
(4). Fluorine luôn có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
(1) Sai vì Các nguyên tử halogen có cấu hình e lớp ngoài cùng là ns2np5
(2) Sai vì tính acid HI > HBr > HCl > HF
Dùng để loại bỏ gỉ thép; sản xuất chất tẩy rửa nhà vệ sinh, các hợp chất vô cơ và hữu cơ phục vụ cho đời sống, sản xuất… là ứng dụng của
Dùng để loại bỏ gỉ thép; sản xuất chất tẩy rửa nhà vệ sinh, các hợp chất vô cơ và hữu cơ phục vụ cho đời sống, sản xuất… là ứng dụng của hydrogen chloride.
Hãy lựa chọn phương pháp điều chế khí hydrochloric trong phòng thí nghiệm?
Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế khí hydrochloric bằng cách: cho NaCl tinh thể tác dụng với H2SO4 đặc, đun nóng.
NaCl rắn + H2SO4 đặc → NaHSO4 + HCl.
Nước biển có chứa một lượng nhỏ muối sodium bromide và potassium bromide. Trong việc sản xuất bromide từ các bromide có trong tự nhiên, để thu được 1 tấn bromide phải dùng hết 0,6 tấn chlorine. Hỏi việc tiêu hao chlorine như vậy vượt bao nhiêu phần trăm so với lượng cần dùng theo lý thuyết?
Gọi công thức muối bromide là: MBr (M: là Na và K)
2MBr + Cl2 → 2MCl + Br2
Theo lí thuyết: 71 160 tấn
x 1 tấn
Theo bài ra lượng Cl2 thực tế dùng hết là 0,6 tấn.
⇒ Việc tiêu hao chlorine vượt lý thuyết là:
Đơn chất halogen nào sau đây phản ứng mạnh với nước ngay ở nhiệt độ thường, giải phóng khí O2?
F2 phản ứng mạnh với nước ngay ở nhiệt độ thường, giải phóng khí O2:
2F2 + 2H2O 4HF + O2
Các halogen Cl2, Br2 và I2 phản ứng chậm với nước và mức độ phản ứng giảm dần từ Cl2 đến I2.
Phản ứng giữa đơn chất halogen nào sau đây với hydrogen diễn ra mãnh liệt, nổ ngay cả trong bóng tối hoặc ở nhiệt độ thấp?
Phản ứng giữa đơn chất fluorine (F2) với hydrogen (H2) diễn ra mãnh liệt, nổ ngay cả trong bóng tối hoặc ở nhiệt độ thấp.
F2 + H2 → 2HF
Chỉ dùng duy nhất một loại thuốc thử là AgNO3 có thể nhận ra tối đa bao nhiêu chất trong các dung dịch sau: NaF, NaCl, NaBr, NaI?
Trích mẫu thử từng dung dịch và đánh số thứ tự, nhỏ AgNO3 lần lượt vào các mẫu thử:
AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3
AgNO3 + NaBr → AgBr↓ + NaNO3
AgNO3 + NaI → AgI↓ + NaNO3
Vậy có thể nhận biết cả 4 dung dịch.
Đốt cháy 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 40,3 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (đktc) đã phản ứng là
Bảo toàn khối lượng ta có:
mKL + mCl- = mmuối
⇒ 40,3 - 11,9 = 28,4 (gam)
nCl- = 28,4/35,5 = 0,8 mol
⇒ nCl2 = 0,4 mol
VCl2 = 0,4 . 22,4 = 8,96 lít
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch hydrochloric acid?
Kim loại Cu không tác dụng với dung dịch hydrochloric acid.
MgO, Cu(OH)2, AgNO3 tác dụng với dung dịch hydrochloric acid.
Phương trình hóa học:
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O
AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3
Cho FeS tác dụng với dung dịch HCl, khí bay ra là:
Cho FeS tác dụng với dung dịch HCl, khí bay ra là: H2S.
FeS + 2HCl → FeCl2+ H2S↑
Đặc điểm nào dưới đây không phải đặc điểm chung của các nguyên tố halogen (F, Cl, Br, I)?
Trong tất cả các hợp chất, F chỉ có số oxi hóa -1 do F có độ âm điện lớn nhất.
Các nguyên tố halogen khác ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxi hóa +1; +3; +5; +7
Phản ứng nào dưới đây chứng minh tính khử của các ion halide?
Các phản ứng trên không phải phản ứng oxi hóa khử.
Phản ứng chứng minh tính khử của các ion halide là:
Bromide có số oxi hóa tăng từ − 1 lên 0, thể hiện tính khử trong phản ứng.
Hòa 15 gam muối NaI vào nước được 200 gam dung dịch X. Lấy 100 gam dung dịch X tác dụng vừa đủ với khí chlorine, thu được m gam muối NaCl. Tính giá trị của m?
Trong 200 gam dung dịch có 0,1 mol NaI.
Vậy khi lấy trong 100 g dung dịch X:
Phương trình phản ứng:
2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2
0,05 → 0,05
mNaCl = 0,05.58,5 = 2,925 gam
Nước chlorine có tính tẩy màu là do
Nước clo có tính tẩy màu vì trong thành phần có chứa Acid HClO (acid hypoclorơ) có tính oxy hóa cực mạnh
Theo chiều từ F → Cl → Br → I, bán kính của nguyên tử
Theo chiều từ F → Cl → Br → I, bán kính của nguyên tử tăng dần do số lớp electron tăng.
Hòa tan hoàn toàn 12,8 gam hỗn hợp Fe và FeO cần V (lít) dung dịch HCl 1M, thu được 2,479 lít khí (đkc). Giá trị của V là:
Ta có: nH2 = 2,479 : 24,79 = 0,1 mol
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
Theo phản ứng ta có:
nFe = 0,1 mol ⇒ mFe = 5,6 (g)
⇒ mFeO = 12,8 – 5,6 = 7,2 (g)
⇒ nFeO = 0,1 mol
⇒ nHCl = 2nFe + 2nFeO = 0,1.2 + 0,1.2 = 0,4
⇒ VHCl = 0,4 : 1 = 0,4 lít.
Hoá chất dùng để phân biệt hai dung dịch NaI và KCl là
Hoá chất dùng để phân biệt hai dung dịch NaI và KCl là AgNO3.
- Phản ứng tạo kết tủa trắng là KCl:
KCl + AgNO3 → AgCl + KNO3
- Phản ứng tao kết tủa vàng là NaI:
NaI + AgNO3 → AgI + KNO3
Cho thí nghiệm: nhỏ vào ống nghiệm chứa 2 ml dung dịch sodium iodine (có sẵn vài giọt hồ tinh bột) vài giọt nước chlorine rồi lắc nhẹ. Hiện tượng xảy ra là
Halogen mạnh đẩy halogen yếu hơn ra khỏi dung dịch muối (trừ F2).
Mà chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn iodine nên đẩy được iodine ra khỏi dung dịch sodium iodine.
Cl2(aq) + 2NaI(aq) ⟶ 2NaCl(aq) + I2(aq)
I2(aq) + hồ tinh bột ⟶ dung dịch có màu xanh tím.