Trong các phản ứng sau, phản ứng nào sai?
Cu không phản ứng được với HCl.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào sai?
Cu không phản ứng được với HCl.
Halogen nào sau đây dùng để khử trùng nước sinh hoạt?
Halogen được dùng để khử trùng nước sinh hoạt là Cl2.
Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm điều chế khí Z

Khi Z là khí H2 vì khí này nhẹ hơn nước và không tan trong nước
→ Có thể thu khí H2 bằng phương pháp đẩy nước
→ Phương trình phản ứng thỏa mãn điều kiện là:
Zn + 2HCl (dung dich) → ZnCl2 + H2↑
Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm halogen?
Nhóm VIIA (nhóm halogen) trong bảng tuần hoàn gồm 6 nguyên tố: flourine (F), chlorine (Cl), bromine (Br), iodine (I), astatine (At) và tennessine (Ts). Bốn nguyên tố F, Cl, Br và I tồn tại trong tự nhiên, còn At và Ts là các nguyên tố phóng xạ.
Nguyên tố sulfur không thuộc nhóm halogen.
Hòa tan hoàn toàn 12,8 gam hỗn hợp Fe và FeO cần V (lít) dung dịch HCl 1M, thu được 2,479 lít khí (đkc). Giá trị của V là:
Ta có: nH2 = 2,479 : 24,79 = 0,1 mol
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
Theo phản ứng ta có:
nFe = 0,1 mol ⇒ mFe = 5,6 (g)
⇒ mFeO = 12,8 – 5,6 = 7,2 (g)
⇒ nFeO = 0,1 mol
⇒ nHCl = 2nFe + 2nFeO = 0,1.2 + 0,1.2 = 0,4
⇒ VHCl = 0,4 : 1 = 0,4 lít.
Kim loại nào sau đây tác dụng với chlorine và hydrochlorine acid đều cho cùng một loại muối?
Al tác dụng với chlorine và hydrochlorine acid đều cho cùng một loại muối AlCl3
2Al + 3Cl2 → 2AlCl3
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 ↑
Thổi một lượng khí chlorine vào dung dịch chứa m gam hai muối bromide của sodium và potassium. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, khối lượng chất rắn thu được giảm 8,9 gam so với lượng muối trong dung dịch ban đầu. Số mol khí chlorine đã tham gia phản ứng với các muối trên.
Ta có thể viết phương trình dưới dạng:
Cứ 1 mol hỗn hợp muối: NaBr; KBr → 1 mol hỗn hợp muối hỗn hợp NaCl; KCl
Vậy khối lượng giảm đi:
80 - 35,5 = 45,5 gam
Khối lượng chất rắn thu được giảm 8,9 gam so với lượng muối trong dung dịch ban đầu chính là khối lượng muối đã giảm
nmuối = 8,9 : 44,5 = 0,2 mol
⇒ nmuối = nCl- phản ứng = 0,2 mol
⇒ nCl2 = 0,2 : 2 = 0,1 mol
Cho mẩu đá vôi vào dung dịch HCl, hiện tượng hóa học xảy ra là:
Phương trình hóa học:
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
Khí thoát ra là CO2 không màu.
Tính khử của các hydrohalic acid HX được sắp xếp giảm dần theo thứ tự:
Theo chiều HF HCl
HBr
HI
Tính acid tăng dần, tính khử tăng dần.
Thứ tự giảm dần tính khử: HI > HBr > HCl > HF.
Số oxi hóa của chlorine trong hợp chất HClO là
Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa của nguyên tử nguyên tố trong các hợp chất ta có:
Phản ứng hóa học giữa hydrogen và chlorine xảy ra ở điều kiện
Phản ứng hóa học giữa hydrogen và chlorine xảy ra ở điều kiện có chiếu sáng:
H2 + Cl2 2HCl
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế Cl2 từ MnO2 và HCl

Hóa chất lần lượt ở bình 1 và bình 2 là:
Phản ứng
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Khí Cl2 sinh ra thường lẫn khí HCl và hơi H2O
Bình (1) đựng dung dịch NaCl bão hòa để hấp thụ hòa tan khí HCl
Bình (2) đựng dung dịch H2SO4 đặc để hấp thụ hơi H2O (làm khô).
Dung dịch hydrohalic acid nào không được bảo quản trong lọ thủy tinh?
Hydrofluoric acid (HF) có tính chất đặc biệt là ăn mòn thủy tinh theo phản ứng:
SiO2 + 4HF ⟶ SiF4 + 2H2O
Do đó không bảo quản dung dịch HF trong lọ thủy tinh.
Ở cùng điều kiện, giữa các phân tử đơn chất halogen nào sau đây có tương tác van der Waals mạnh nhất?
Các phân tử càng lớn và càng nhiều electron thì sự hỗn loạn của lớp vỏ electron càng lớn, tương tác khuếch tán giữa các phân tử càng mạnh ⇒ Tương tác van der Waals càng lớn.
Từ F2 đến I2 các phân tử có độ lớn tăng dần (vì bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I) và số electron tăng dần ⇒ Tương tác van der Waals tăng dần.
Vậy tương tác van der Waals mạnh nhất ở I2.
Xét các phản ứng:
I2(g) + H2(g) → 2HI (g)
Giá trị năng lượng liên kết (kJmol-1) của I-I là 151; H-H 436, H-I là 297. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là
= E(I-I) + E(H-H) – 2E(H-I)
= 151 + 436 – 2× 297 = -7 (kJ).
Đốt cháy 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 40,3 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (đktc) đã phản ứng là
Bảo toàn khối lượng ta có:
mKL + mCl- = mmuối
⇒ 40,3 - 11,9 = 28,4 (gam)
nCl- = 28,4/35,5 = 0,8 mol
⇒ nCl2 = 0,4 mol
VCl2 = 0,4 . 22,4 = 8,96 lít
Cho m gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc dư thu được dung dịch X chứa HCl dư, 28,07 gam hai muối và V lít khí Cl2 (đktc). Lượng khí Cl2 sinh ra oxi hóa vừa đủ 7,5 gam hỗn hợp gồm Al và kim loại M có tỉ lệ mol Al : M = 1 : 2. Kim loại M là
16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O + 5Cl2
Theo phương trình hóa học:
nKCl = nMnCl2 = x (mol)
mmuối = 28,07 ⇒ mKCl + mMnCl2 = 28,07 gam
⇒ x .74,5 + x.126 = 28,07
⇒ x = 0,14 mol
⇒ nKCl = nMnCl2 = 0,14 mol
Theo phương trình hóa học:
Theo định luật bảo toàn e:
m.nM + 3nAl = 2.nCl2 = 0,7 mol
Theo bài ra ta có: nAl : nM = 1 : 2 nên gọi số mol của Al là a ⇒ số mol của kim loại M là 2a (mol):
2am + 3a = 0,7
Với m = 1 ⇒ a = 0,14 mol ⇒ mAl = 0,14.27 = 3,78 gam
⇒ mM = 7,5 – 3,78 = 3,72 gam
Với m = 2 ⇒ a = 0,1 mol ⇒ mAl = 27.0,1 = 2,7 gam
⇒ mM = 7,5 – 2,7 = 4,8 gam
Vậy kim loại cần tìm là Mg
Phản ứng giữa đơn chất halogen nào sau đây với hydrogen diễn ra mãnh liệt, nổ ngay cả trong bóng tối hoặc ở nhiệt độ thấp?
Phản ứng giữa đơn chất fluorine (F2) với hydrogen (H2) diễn ra mãnh liệt, nổ ngay cả trong bóng tối hoặc ở nhiệt độ thấp.
Dung dịch HF được dùng để khắc chữ vẽ hình lên thủy tinh nhờ phản ứng với chất nào sau đây?
Acid hydrofloric acid có khả năng hoàn tan silicon dioxide nên được sử dụng để khắc các chi tiết lên thủy tinh theo phản ứng:
HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O
Trong phản ứng nung đỏ dây sắt rồi cho phản ứng với khí Cl2, chlorine đóng vai trò gì?
Trong phản ứng, chlorine là chất nhận electron nên là chất oxi hóa.