Cho sơ đồ phản ứng sau:
R + 2HCl (loãng) → RCl2 + H2
2R + 3Cl2 → 2RCl3
Kim loại R là
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
Cho sơ đồ phản ứng sau:
R + 2HCl (loãng) → RCl2 + H2
2R + 3Cl2 → 2RCl3
Kim loại R là
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
Hydrogen halide nào sau đây có nhiệt độ sôi cao bất thường so với các hydrogen halide còn lại?
HF lỏng có nhiệt độ sôi cao bất thường là do phân tử HF phân cực mạnh, có khả năng tạo liên hết hydrogen.
H-F…H-F…H-F
Cho 69,6 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch acid HCl đặc. Toàn bộ lượng khí chlorine sinh ra được hấp thu hết vào 500 ml dung dịch NaOH 4M, thu được 500 ml dung dịch X. Nồng độ mol của NaCl và NaOH trong dung dịch X lần lượt là
nMnO2 = 69,6/87 = 0,8 (mol); nNaOH = 0,5.4 = 2 (mol)
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
0,8 → 0,8
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
0,8 → 1,6 → 0,8
nNaOH dư = 2 – 1,6 = 0,4 mol
CMNaCl = 0,8/0,5 = 1,6M
CM(NaOH dư) = 0,4/0,5 = 0,8M
Trong phản ứng nung đỏ dây sắt rồi cho phản ứng với khí Cl2, chlorine đóng vai trò gì?
Trong phản ứng, chlorine là chất nhận electron nên là chất oxi hóa.
Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao vượt trội so với các hydrogen halide còn lại là do
Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao vượt trội so với các hydrogen halide còn lại là do các nhóm phân tử HF được tạo thành do có liên kết hydrogen giữa các phân tử.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử các halogen có số electron độc thân là:
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử các halogen có số electron độc thân là 1.
Thuốc thử nào sau đây thường dùng để nhận biết dung dịch sodium bromide?
Sử dụng AgNO3 để nhận biết dung dịch sodium bromide
Hiện tượng: Xuất hiện chất không tan màu vàng nhạt
Phương trình hóa học:
NaBr(aq) + AgNO3(aq) → AgBr(s) (màu vàng nhạt) + NaNO3(aq)
Từ bảng giá trị năng lượng liên kết (kJ mol-1) dưới đây:
| F-F | H-H | O=O | H-F | O-H |
| 159 | 436 | 498 | 565 | 464 |
Cho biết liên kết nào bền nhất?
Năng lượng liên kết càng lớn thì liên kết càng bền.
Liên kết bền nhất là H – F
Cho 1,12 lít (đktc) halogen X2 tác dụng vừa đủ với đồng kim loại thu được 11,2 gam CuX2. Nguyên tố halogen là:
nX2 = 0,05 mol
Cu + X2 → CuX2
0,05 → 0,05 mol
⇒ 64 + 2X = 224
⇒ X = 80 (Br)
Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy từ HF đến HI là do
Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy trên là do sự giảm độ bền liên kết theo thứ tự HF, HCl, HBr, HI.
Phương trình hóa học nào sau đây viết sai?
Phương trình hóa học viết sai là: Cl2 + Fe → FeCl2.
Sửa lại: 3Cl2 + 2Fe → 2FeCl3.
Trong y học, dung dịch nào sau đây được dùng làm thuốc sát trùng?
Trong y học, dung dịch iodine loãng trong ethanol được dùng làm thuốc sát trùng.
Đâu là dãy mô tả số oxi hóa của Cl trong các hợp chất sau: Cl2, HCl, HClO, HClO2, HClO3, HClO4.
Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa:
Cho Br (Z = 35). Cấu hình electron của nguyên tử Br là
Cấu hình electron của nguyên tử Br là 1s22s22p63s23p63d104s24p5.
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Các hydrogen halide tan tốt trong nước tạo dung dịch acid. Đúng || Sai
(b) Ion F– và Cl– không bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc. Đúng || Sai
(c) Các hydrogen halide làm quỳ tím hóa đỏ. Sai || Đúng
(d) Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide giảm dần từ HF đến HI. Sai || Đúng
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Các hydrogen halide tan tốt trong nước tạo dung dịch acid. Đúng || Sai
(b) Ion F– và Cl– không bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc. Đúng || Sai
(c) Các hydrogen halide làm quỳ tím hóa đỏ. Sai || Đúng
(d) Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide giảm dần từ HF đến HI. Sai || Đúng
(a) đúng.
(b) đúng.
(c) sai. Các hydrogen halide không làm quỳ tím hóa đỏ.
(d) sai. Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide tăng dần từ HF đến HI.
Dung dịch hydrohalic acid nào không được bảo quản trong lọ thủy tinh?
Hydrofluoric acid (HF) có tính chất đặc biệt là ăn mòn thủy tinh theo phản ứng:
SiO2 + 4HF ⟶ SiF4 + 2H2O
Do đó không bảo quản dung dịch HF trong lọ thủy tinh.
Thêm 78 ml dung dịch AgNO3 10% (D = 1,09 g/ml) vào dung dịch có chứa 3,88 g hỗn hợp KBr và NaI. Lọc bỏ kết tủa. Nước lọc phản ứng vừa đủ với 13,3 ml dung dịch HCl 1,5 M. Phần trăm khối lượng KBr trong hỗn hợp muối ban đầu là
mdd AgNO3 = D.V = 1,09.78 = 85,02 g
⇔ mAgNO3 = 8,502g ⇔ nAgNO3 = 0,05 mol
KBr + AgNO3 → KNO3 + AgBr
x x
NaI + AgNO3 → AgI + NaNO3
y y
Phần nước lọc phản ứng tác dụng với dung dịch HCl ⇒ AgNO3 còn dư
nHCl = 0,02 mol
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
0,02 0,02
Ta có hệ phương trình:
Phần trăm khối lượng của KBr:
Phản ứng hóa học giữa hydrogen và chlorine xảy ra ở điều kiện
Phản ứng hóa học giữa hydrogen và chlorine xảy ra ở điều kiện có chiếu sáng:
H2 + Cl2 2HCl
Liên kết trong phân tử nào sau đây có độ phân cực lớn nhất?
Từ F đến I, độ âm điện giảm dần
=> Độ phân cực H-X giảm dần
=> H-F có độ phân cực lớn nhất (do có độ âm điện lớn nhất)
NB
1
Một nhà máy nước sử dụng 5 mg Cl2 để khử trùng 1 lít nước sinh hoạt. Khối lượng Cl2 nhà máy cần dùng để khử trùng 100 m3 nước sinh hoạt?
100 m3 = 100 000 dm3 = 100 000 lít
Khử trùng 1 lít nước sinh hoạt cần 5 mg Cl2
Khử trùng 100 000 lít nước sinh hoạt cần 5.100 000 = 500 000 mg Cl2 = 500 g Cl2