Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Cho m gam bột iron vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,15 mol CuSO4 và 0,2 mol HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,725m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là

    Kết quả sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại ⇒ Fe dư

    Fe + 2H+ → Fe2++ H2

    Fe + Cu2+ → Fe2++ Cu

    Ta có:

    nFe2+ = 0,5nH+ + nCu2+ = 0,25 mol

    Bảo toàn khối lượng ta có:

    mFe + mCu2+ + mH+ = mKL + mH2 + mFe2+

    ⇒ m + 64.0,15 + 0,2 = 0,725m + 2.0,1 + 56.0,25

    ⇒ m = 16 g

  • Câu 2: Nhận biết

    Các halogen có tính chất hóa học cơ bản là:

    Các halogen có tính chất hóa học cơ bản là tính oxi hóa.

  • Câu 3: Nhận biết

    Đơn chất halogen ở thể khí, màu vàng lục là

    Đơn chất halogen ở thể khí, màu vàng lục là chlorine.

  • Câu 4: Nhận biết

    Phát biểu đúng

    Tính chất hóa học đặc trưng của halogen là tính oxi hóa mạnh, tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.

  • Câu 5: Nhận biết

    Đơn chất Chlorine có thể phản ứng với dung dịch chất nào dưới đây?

    Đơn chất Chlorine có thể phản ứng với dung dịch KBr.

    2KBr + Cl2 → 2KCl + Br2

  • Câu 6: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đúng khi nói về phản ứng của đơn chất nhóm Halogen?

    Bromine không phản ứng với dung dịch sodium fluoride.

    Iodine hầu như không phản ứng với nước và không phản ứng với dung dịch sodium bromide.

    Cl2 tác dụng với dung dịch kiềm loãng dư: Cl2 + 2KOH → KCl + KClO + H2

    Vậy chỉ có nội dung phản ứng của bromine hoặc chlorine với nước đều là phản ứng thuận nghịch.

  • Câu 7: Nhận biết

    Hydrogen halide nào sau đây được dùng để tẩy cặn trong các thiết bị trao đổi nhiệt; chất xúc tác trong các nhà máy lọc dầu, công nghệ làm giàu uranium, sản xuất dược phẩm, …

    Hydrogen fluoride được dùng để tẩy cặn trong các thiết bị trao đổi nhiệt; chất xúc tác trong các nhà máy lọc dầu, công nghệ làm giàu uranium, sản xuất dược phẩm…

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc). Kim loại M

    mrắn sau − mM = mX

    ⇒ 71.nCl2 + 32.nO2 = 23 − 7,2 = 15,8 g           (1)

    ⇒ nkhí = nCl2 +nO2 = 0,25 mol                         (2)

    Giải hệ (1) và (2) ⇒ nCl2 = 0,2; nO2 = 0,05 mol

    Gọi hóa trị của M là x

    Quá trình nhận electron:

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2+2\mathrm e\;ightarrow2\overset{-1}{\mathrm{Cl}}

    0,2    ightarrow         0,4

    {\overset0{\mathrm O}}_2\;+\;4\mathrm e\;ightarrow2\overset{-2}{\mathrm O}

    0,05       ightarrow    0,2

    Bảo toàn electron: ne nhận = ne nhường = 0,6 

      \overset0{\mathrm M}\;ightarrow\overset{+\mathrm x}{\mathrm M}\;+\;\mathrm{xe}

    0,6/x    \leftarrow     0,6

     \Rightarrow\mathrm M\;=\frac{7,2}{\displaystyle\frac{0,6}{\mathrm x}}\;=12\mathrm x\;

    \Rightarrow x = 2, M = 24 (Mg) 

  • Câu 9: Thông hiểu
    Phản ứng hóa học nào sau đây là sai?

    AgNO3 không phản ứng với HF.

  • Câu 10: Nhận biết

    Hoá chất dùng để phân biệt hai dung dịch NaI và KCl là

    Hoá chất dùng để phân biệt hai dung dịch NaI và KCl là AgNO3.

    - Phản ứng tạo kết tủa trắng là KCl:

    KCl + AgNO3 → AgCl + KNO3

    - Phản ứng tao kết tủa vàng là NaI:

    NaI + AgNO3 → AgI + KNO3

  • Câu 11: Nhận biết

    Silver bromide là chất nhạy cảm với ánh sáng dùng để tráng lên phim ảnh. Silver bromide là chất nào dưới đây?

    Silver bromide là AgBr.

  • Câu 12: Nhận biết

    Hãy lựa chọn phương pháp điều chế khí hydrochloric trong phòng thí nghiệm?

    Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế khí hydrochloric bằng cách: cho NaCl tinh thể tác dụng với H2SO4 đặc, đun nóng.

    NaCl rắn + H2SO4 đặc  → NaHSO4 + HCl.

  • Câu 13: Nhận biết

    Sản phẩm tạo thành khi cho Fe phản ứng với I2 ở nhiệt độ cao là

    Sản phẩm tạo thành khi cho Fe phản ứng với I2 ở nhiệt độ cao là FeI2.

    Phương trình hóa học:

    Fe + I2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} FeI2

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Iodine là nguyên tố đa lượng cần thiết cho dinh dưỡng của con người.

    (b) Từ fluorine đến iodine màu sắc halogen đậm dần.

    (c) Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide tăng dần từ HF đến HI.

    (d) Hydrofluoric acid (HF) là acid mạnh.

    Số phát biểu sai

    (a) Sai, vì iodine là nguyên tố vi lượng cần thiết cho dinh dưỡng của con người.

    (b) Đúng.

    (c) Đúng.

    (d) Sai. HF là một acid yếu.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Để điều chế chlorine trong phòng thí nghiệm, người ta cho dung dịch HCl đậm đặc tác dụng chất oxi hóa mạnh như MnO2, KMnO4, KClO3 ... Khí chlorine thoát ra thường có lẫn khí HCl và hơi nước. Để thu được khí chlorine sạch người ta dẫn hỗn hợp sản phẩm trên lần lượt qua các bình chứa các chất sau: 

    Để loại bỏ tạp chất người ta dẫn khí chlorine lần lượt qua các bình:

    - Bình đựng dung dịch NaCl bão hòa để loại hydrogen chloride (HCl);

    - Bình đựng H2SO4 đặc để loại bỏ hơi nước.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Đi từ F2 đến I2, khẳng định sai là:

    F2 màu lục nhạt, Cl2 màu vàng lục, Br2 mà nâu đỏ, I2 màu tím đen.

     Đi từ F2 đến I2 màu sắc có xu hướng đậm dần.

  • Câu 17: Vận dụng

    Cho 4,8 gam một kim loại R tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Kim loại R là kim loại nào?

    nH2 = 4,48:22,4 = 0,2 mol

    Phương trình tổng quát:

    2R + 2nHCl → 2RCln + nH2

    \frac{0,4}n ← 0,2 mol

    Theo phương trình phản ứng ta có:

    MR = 4,8:\frac{0,4}n = 12n

    Với n = 1 thì MR = 12 (Loại)

    Với n = 2 thì MR = 24 (Đúng) (Mg)

    Vậy kim loại cần tìm là Mg.

  • Câu 18: Vận dụng

    Hòa 15 gam muối NaI vào nước được 200 gam dung dịch X. Lấy 100 gam dung dịch X tác dụng vừa đủ với khí chlorine, thu được m gam muối NaCl. Tính giá trị của m?

    Trong 200 gam dung dịch có:

    {\mathrm n}_{\mathrm{NaI}}=\frac{15}{23+127}=0,1\;(\mathrm{mol})

    Theo đề ra ta có:

    Lấy 100 gam dung dịch X 

    \Rightarrow nNaI = 0,1/2 = 0,05 mol

    Phương trình phản ứng:

             2NaI + Cl2 ightarrow 2NaCl + I

    mol: 0,05      ightarrow          0,05

    \Rightarrow mNaCl = 0,05.58,5 = 2,925 gam

  • Câu 19: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Khi cho potassium bromide rắn phản ứng với sulfuric acid đặc thu được khí hydrogen bromide. Sai || Đúng

    (b) Hydrofluoric acid không nguy hiểm vì nó là một acid yếu. Sai || Đúng

    (c) Hydrofluoric acid được dùng để khắc lên thủy tinh. Đúng || Sai

    (d) Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do liên kết H – F bền nhất trong các liên kết H – X. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Khi cho potassium bromide rắn phản ứng với sulfuric acid đặc thu được khí hydrogen bromide. Sai || Đúng

    (b) Hydrofluoric acid không nguy hiểm vì nó là một acid yếu. Sai || Đúng

    (c) Hydrofluoric acid được dùng để khắc lên thủy tinh. Đúng || Sai

    (d) Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do liên kết H – F bền nhất trong các liên kết H – X. Sai || Đúng

    (a) sai vì:

     2KBr(s) + 3H2S4(l) → 2KHSO4(s) + Br2(g) + SO2(g) + 2H2O(g

     Như vậy tạo ra khí SO2 và hơi Br2

    (b) sai vì HF có độc tính rất mạnh. 

    (c) đúng vì hydrofluoric acid có phản ứng với silicon dioxide nên được dùng để khắc lên thủy tinh:

    SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

    (d) sai vì ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do giữa các phân tử hydrogen fluoride còn tạo liên kết hydrogen với nhau. 

  • Câu 20: Nhận biết

    Cho sơ đồ phản ứng hóa học:

    X + HCl → FeCl3 + Y + H2O

    Hai chất X, Y lần lượt là

    Phương trình hóa học:

    Fe3O4 + 8HCl ightarrow FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 57 lượt xem
Sắp xếp theo