Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm điều chế khí Z

Khi Z là khí H2 vì khí này nhẹ hơn nước và không tan trong nước
→ Có thể thu khí H2 bằng phương pháp đẩy nước
→ Phương trình phản ứng thỏa mãn điều kiện là:
Zn + 2HCl (dung dich) → ZnCl2 + H2↑
Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm điều chế khí Z

Khi Z là khí H2 vì khí này nhẹ hơn nước và không tan trong nước
→ Có thể thu khí H2 bằng phương pháp đẩy nước
→ Phương trình phản ứng thỏa mãn điều kiện là:
Zn + 2HCl (dung dich) → ZnCl2 + H2↑
Cho 1 lít H2 (đkc) tác dụng với 0,7437 lít Cl2 (đktc) rồi hòa tan sản phẩm vào nước để được 20 gam dung dịch A. Lấy 5 gam A tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 1,435 gam kết tủa. Tính hiệu suất phản ứng giữa H2 và Cl2 (giả sử Cl2 và H2 không tan trong nước)?
nCl2 = 0,03 (mol)
H2 + Cl2 → 2HCl (1)
Vì nH2 > nCl2 hiệu suất phản ứng tính theo Cl2
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
nHCl (trong 5g A) = nAgCl = 0,01 mol
nHCl (trong 20g A) = 0,01.4 = 0,04 mol
(1) nCl2 phản ứng = 0,5.nHCl = 0,5.0,04 = 0,02 mol
Để thu được muối NaCl tinh khiết có lẫn tạp chất NaI ta tiến hành như sau:
Để thu được muối NaCl tinh khiết có lẫn tạp chất NaI ta sục khí Cl2 đến dư, sau đó nung nóng, cô cạn.
2NaI + Cl2 2NaCl + I2
Dung dịch thu được chỉ có NaCl. Cô cạn thu được NaCl tinh khiết
Đính một mẩu giấy màu ẩm vào dây kim loại gắn với nút đậy bình tam giác. Sau đó, đưa mẩu giấy vào bình tam giác có chứa khí chlorine. Hiện tượng quan sát được là
Sau khi cho mẩu giấy màu ẩm vào bình tam giác thì mẩu giấy mất màu do một phần khí Cl2 tác dụng với nước sinh ra HClO có tính oxi hóa mạnh, có khả năng diệt khuẩn và tẩy màu.
Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO
Cho 17,4 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch HCl đặc (dư), đun nóng. Cho toàn bộ khí chlorine thu được tác dụng hết với một kim loại M có hóa trị II thì thu được 22,2 gam muối. Kim loại M là
4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Bảo toàn electron:
nMCl2 = nMnO2 = 17,4/87 = 0,2 (mol)
⇒ 0,2.(M + 71) = 22,2 ⇒ M = 40 (Ca)
Chlorine tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Chlorine không tác dụng với: I2; O2; N2
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính oxi hóa?
Phản ứng HCl đóng vai trò chất oxi hóa
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.
Ban đầu hydrogen trong HCl có số oxi hóa +1, sau phản ứng H có số oxi hóa 0 trong đơn chất H2
Nguyên tử của các nguyên tố F, Cl, Br, I đều có?
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nhóm halogen là ns2np5.
Nguyên tử của các nguyên tố F, Cl, Br, I đều có 7 electron ở lớp ngoài cùng.
Khi tiến hành điều chế và thu khí Cl2 vào bình, để ngăn khí Cl2 thoát ra ngoài gây độc, cần đậy miệng bình thu khí Cl2 bằng bông có tẩm dung dịch nào dưới đây?
Khi tiến hành điều chế và thu khí Cl2 vào bình, để ngăn khí Cl2 thoát ra ngoài gây độc, cần đậy miệng bình thu khí Cl2 bằng bông có tẩm dung dịch NaOH. Vì NaOH hấp thụ được khí Cl2.
Phương trình hóa học:
2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
Cho các phát biểu sau:
(1). Các nguyên tử halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là np5ns2.
(2). Tính acid HF > HCl > HBr > HI.
(3). Có thể nhận biết ion F-, Cl-, Br-, I- chỉ bằng dung dịch AgNO3.
(4). Fluorine luôn có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
(1) Sai vì Các nguyên tử halogen có cấu hình e lớp ngoài cùng là ns2np5
(2) Sai vì tính acid HI > HBr > HCl > HF
Nhận xét nào sau đây về liên kết trong phân tử các halogen là không chính xác?
Do liên kết giữa chính những chất có cùng độ âm điện X – X nên là liên kết cộng hóa trị không phân cực
Trong các chất sau đây, chất nào dùng để nhận biết hồ tinh bột?
Chỉ thị thường dùng để nhận biết dung dịch I2 là hồ tinh bột.
Hiện tượng: Dung dịch chuyển màu xanh tím.
Nguyên tố halogen dùng làm gia vị, cần thiết cho tuyến giáp và phòng ngừa khuyết tật trí tuệ là:
Iodine dùng làm gia vị, cần thiết cho tuyến giáp và phòng ngừa khuyết tật trí tuệ.
Cho dung dịch AgNO3 dư vào 100 ml dung dịch chứa hổn hợp NaF 1M và NaBr 0,5M. Lượng kết tủa thu được là
Chỉ có NaBr tạo kết tủa khi tác dụng với AgNO3
AgNO3 + NaBr → AgBr↓ + NaNO3
nNaBr = 0,1.0,5 = 0,05 (mol)
Theo phương trình hóa học:
nAgBr = nNaBr = 0,05 (mol)
⇒ mkết tủa = mAgBr = 0,05.188 = 9,4 gam.
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch HBr, quỳ tím
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch HBr, quỳ tím hóa đỏ.
Tính chất nào dưới đây không thể hiện tính acid của hydrochloric acid?
Hydrochloric acid không phản ứng với phi kim.
Cho thí nghiệm: nhỏ vào ống nghiệm chứa 2 ml dung dịch sodium iodine (có sẵn vài giọt hồ tinh bột) vài giọt nước chlorine rồi lắc nhẹ. Hiện tượng xảy ra là
Cl2(aq) + 2NaI(aq) ⟶ 2NaCl(aq) + I2(aq)
I2(aq) + hồ tinh bột ⟶ dung dịch có màu xanh tím.
Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử của các nguyên tố
Trong một nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử có xu hướng tăng dần.
Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần.
Chọn phát biểu đúng?
Các hydrohalic acid làm quỳ tím hóa đỏ.
Cho 10,5 gam hỗn hợp bột Mg, Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 0,4 gam khí H2 bay ra. Khối lượng muối thu được:
nHCl = 2nH2 = 2. 0,4/2 = 0,4 mol
mmuối = mKL + mgốc acid = 10,5 + 0,4.35,5 = 24,7 (gam)