Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Thuốc thử để phân biệt dung dịch NaCl và NaNO3

    AgNO3(aq)+ NaNO3(aq) ⟶ không phản ứng.

    \Rightarrow Không hiện tượng.

    AgNO3(aq)+ NaCl(aq) ⟶ NaNO3(aq)+ AgCl (s)↓ (trắng)

    Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng.

    Vậy thuốc thử để phân biệt dung dịch NaCl và NaNO3 là dung dịch AgNO3.

  • Câu 2: Nhận biết

    Số oxi hóa của chlorine trong hợp chất HCl là

    Số oxi hóa của chlorine trong hợp chất HCl là -1

  • Câu 3: Vận dụng

    Cho 26,1 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch HCl (đặc) thu được khí màu vàng lục. Cho toàn bộ lượng khí này tác dụng vừa đủ với m (gam) sắt. Tính giá trị của m.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho 26,1 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch HCl (đặc) thu được khí màu vàng lục. Cho toàn bộ lượng khí này tác dụng vừa đủ với m (gam) sắt. Tính giá trị của m.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

     {\mathrm n}_{{\mathrm{MnO}}_2}=\frac{26,1}{87}=0,3\;(\mathrm{mol})

    Phương trình phản ứng:

          MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    mol: 0,3               →                0,3

           3Cl2 + 2Fe \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2FeCl3 

    mol: 0,3 → 0,2

    ⇒ m = 0,2.56 = 11,2 (g)

  • Câu 4: Nhận biết

    Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?

     Cu không phản ứng với dung dịch HCl

  • Câu 5: Vận dụng

    Khi tiếp xúc với các đơn chất fluorine, chlorine, bromine, cơ thể người có thể bị ngộ độc do độc tính cao của chúng. Ngưỡng gây chết người của chlorine là 98,6 mg trong 1 m3 không khí. Khi cho 10 m3 không khí có chứa khí chlorine đi qua một ống đựng muối KBr, khối lượng của muối đó giảm bớt 0,0445 mg. Hàm lượng của khí chlorine (mg/m3) trong không khí là:

     Cl2 + 2KBr ightarrow 2KCl + Br2

    1mol   238 g    149 g    1 mol; khối lượng muối giảm 89 gam.

    x mol                                       khối lượng muối giảm 0,0445 gam

     \Rightarrow \mathrm x\;=\;\frac{0,0445}{89}=0,0005\;(\mathrm{mol})

    ⇒ Lượng khí chlorine có trong 10 m3 không khí là:

    0,0005.71 = 0,0355 g = 35,5 mg

    ⇒ Hàm lượng của khí chlorine trong không khí là:

    \frac{35,5}{10}=3,55\;(\mathrm{mg}/\mathrm m^3)

  • Câu 6: Nhận biết

    Đơn chất halogen có tính oxi hóa mạnh nhất là

    Đơn chất halogen đều có tính oxi hóa mạnh và tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.

  • Câu 7: Nhận biết

    Trong tự nhiên, nguyên tố halogen nào dưới đây tập trung chủ yếu trong chất khoáng criolit?

    Trong tự nhiên, nguyên tố halogen Flourine tập trung chủ yếu trong chất khoáng criolit.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    - Sản phẩm cuối cùng của phản ứng giữa Fe3O4(s) và HI(aq) vừa đủ là FeI2, I2 và H2O.

    - Ở trạng thái lỏng, giữa các phân tử HF tạo được liên kết hydrogen mạnh.

    - Không thể làm khô khí hydrogen chlorine bằng NaOH(s), do xảy ra phản ứng:

    NaOH + HCl → NaCl + H2O

    - Dung dịch hydrohalic acid có khả năng ăn mòn thủy tinh là HF.

  • Câu 9: Nhận biết

    Trong tự nhiên, nguyên tố Cl có tồn tại trong

    Trong tự nhiên, nguyên tố Cl có tồn tại tronh NaCl.KCl là thành phần chính của khoáng vật sylvinite.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Tính tẩy màu của dung dịch nước chlorine là do

     Trong nước chlorine có hypochlorous acid (HClO) có tính oxi hóa mạnh \Rightarrow chlorine trong nước có khả năng diệt khuẩn, tẩy màu và được ứng dụng trong khử trùng sinh hoạt.

  • Câu 11: Nhận biết

    Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy từ HF đến HI là do

    Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy trên là do sự giảm độ bền liên kết theo thứ tự HF, HCl, HBr, HI.

  • Câu 12: Nhận biết

    Cho sơ đồ phản ứng hóa học:

    X + HCl → FeCl3 + Y + H2O

    Hai chất X, Y lần lượt là

    Phương trình hóa học:

    Fe3O4 + 8HCl ightarrow FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

  • Câu 13: Vận dụng

    Cho m gam KClO3 tác dụng với HCl đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy thoát ra V lít khí Cl2 ở đkc. Biết lượng Cl2 sinh ra phản ứng vừa đủ với 0,56 gam Fe. Xác định m và V.

    nFe = 0,01 (mol)

    Phương trình phản ứng:

            KClO3 + 6HCl → 3Cl2 + KCl + 3H2O

    mol: 0,005     ←        0,015

              3Cl2 + 2Fe → 2FeCl3

    mol: 0,015 ← 0,01

    Vậy:

    m = 0,005.122,5 = 0,6125 gam

    V = 0,015.24,79 = 0,37185 lít.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Theo chiều từ F → Cl → Br → I, giá trị độ âm điện của các nguyên tố

     Theo chiều từ F → I độ âm điện giảm dần.

    Độ âm điện của các nguyên tố:

    F: 3,98

    Cl: 3,16

    Br: 2,96

    I: 2,66

  • Câu 15: Thông hiểu

    Để thu được muối NaCl tinh khiết có lẫn tạp chất NaI cần tiến hành theo cách nào sau đây

    Để thu được NaCl tinh khiết có lẫn NaI người ta dùng Cl2:

    Sục khí Cl2 vào dung dịch NaI, khi đó có xảy ra phản ứng:

    Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2.

    Đun nóng, cô cạn dung dịch thì H2O bay hơi, I2 thăng hoa, ta thu được NaCl tinh khiết

  • Câu 16: Nhận biết

    Đơn chất halogen ở có màu lục nhạt là

  • Câu 17: Thông hiểu

    Công thức Calcium chloride hypochlorite là CaOCl2 có tính oxi hóa mạnh nên thường được dùng làm chất khử trùng bể bơi. Cho biết số oxi hóa của nguyên tử chlorine trong hợp chất trên là"

    CaOCl2 là muối hỗn tạp, được tạo nên bởi 1 cation kim loại và 2 anion gốc axit.

    Công thức cấu tạo của CaOCl2 là:

    Vậy số oxi hóa của nguyên tử chlorine trong CaOCl2 là -1 và +1

  • Câu 18: Nhận biết

    Nguyên tố halogen được dùng trong sản xuất nhựa PVC là

     Nguyên tố halogen được dùng trong sản xuất nhựa PVC là chlorine

  • Câu 19: Nhận biết

    Hydrochloric acid thể hiện tính khử khi phản ứng với chất nào sau đây?

    Hydrochloric acid đặc thể hiện tính khử khi tác dụng với MnO2

    4HCl−1 + MnO2 → MnCl2 +Cl02 + 2H2O

  • Câu 20: Vận dụng cao

    Cho m gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc dư thu được dung dịch X chứa HCl dư, 28,07 gam hai muối và V lít khí Cl2 (đktc). Lượng khí Cl2 sinh ra oxi hóa vừa đủ 7,5 gam hỗn hợp gồm Al và kim loại M có tỉ lệ mol Al : M = 1 : 2. Kim loại M là

    16HCl + 2KMnO→ 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O + 5Cl2

    Theo phương trình hóa học:

    nKCl  = nMnCl2 = x (mol)

    mmuối = 28,07 ⇒ mKCl  + mMnCl2 = 28,07 gam 

    ⇒ x .74,5 +  x.126 = 28,07 

    ⇒ x = 0,14 mol

    ⇒ nKCl  = nMnCl2  = 0,14 mol

    Theo phương trình hóa học:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{Cl}}_2}\;=\frac52\;.{\mathrm n}_{\mathrm{KCl}}=\;\frac52.0,14\;=\;0,35\;\mathrm{mol}

    Theo định luật bảo toàn e:

    m.nM + 3nAl = 2.nCl2 = 0,7 mol

    Theo bài ra ta có: nAl : nM = 1 : 2 nên gọi số mol của Al là a ⇒ số mol của kim loại M là 2a (mol):

    2am + 3a = 0,7

    • Với m = 1 ⇒ a = 0,14 mol ⇒ mAl = 0,14.27 = 3,78 gam

    ⇒ mM = 7,5 – 3,78 = 3,72 gam

    \Rightarrow\;{\mathrm M}_{\mathrm M}\;=\frac{3,72}{0,14.2}\;=\;13,28\;(\mathrm{loại})

    • Với m = 2 ⇒ a = 0,1 mol ⇒ mAl = 27.0,1 = 2,7 gam

    ⇒ mM = 7,5 – 2,7 = 4,8 gam

    \Rightarrow\;{\mathrm M}_{\mathrm M}\;=\;\frac{4,8}{0,1.2}=\;24\;\;(\mathrm{Mg},\;\mathrm{thõa}\;\mathrm{mãn})

    Vậy kim loại cần tìm là Mg

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 55 lượt xem
Sắp xếp theo