Cho các phương trình hóa học sau:
(a) O2 + 4Ag → 2Ag2O
(b) F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2
(c) H2S + FeCl2 → FeS + 2HCl
(d) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
Số phương trình hóa học viết đúng là
Phương trình hóa học viết đúng là:
(d) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
Cho các phương trình hóa học sau:
(a) O2 + 4Ag → 2Ag2O
(b) F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2
(c) H2S + FeCl2 → FeS + 2HCl
(d) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
Số phương trình hóa học viết đúng là
Phương trình hóa học viết đúng là:
(d) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
Cho 10 gam MnO2 tác dụng với HCl dư, đun nóng. Thể tích khí thoát ra là
Phương trình phản ứng:
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
→
Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử biến đổi như thế nào?
Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử tăng dần do số lớp electron tăng dần.
Hoà tan hoàn toàn 25,12 gam hỗn hợp Mg, Al, Fe trong dung dịch HCl dư thu được 13,44 lít khí H2 (đktc) và m gam muối. Giá trị của m là
nH2 = 0,6 mol
nHCl = 2nH2 = 1,2 mol
mmuối = mKL + mgốc acid = 25,12 + 35,5.1,2 = 67,72 (g)
Cho các chất sau: Na2O, Cu, FeO, Ca(OH)2, KHSO3, Ag. Có mấy chất có thể phản ứng được với dung dịch HCl?
Các chất có thể tác dụng với HCl: Na2O, FeO, Ca(OH)2, KHSO3
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch HBr, quỳ tím
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch HBr, quỳ tím hóa đỏ.
Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc). Kim loại M
mrắn sau − mM = mX
⇒ 71.nCl2 + 32.nO2 = 23 − 7,2 = 15,8 g (1)
⇒ nkhí = nCl2 +nO2 = 0,25 mol (2)
Giải hệ (1) và (2) ⇒ nCl2 = 0,2; nO2 = 0,05 mol
Gọi hóa trị của M là x
Quá trình nhận electron:
0,2 0,4
0,05 0,2
Bảo toàn electron: ne nhận = ne nhường = 0,6
0,6/x 0,6
x = 2, M = 24 (Mg)
Cho mẩu giấy màu ẩm vào bình khí chlorine. Hiện tượng xảy ra là
Giấy màu ẩm làm cho khí chlorine tiếp xúc với giấy màu ẩm theo.
Mà khí chlorine ẩm có tính tẩy màu.
Cl2 + H2O ⇄ HCl + HClO (HClO có tính tẩy màu)
Do đó tờ giấy màu bị mất màu.
Phản ứng dùng để điều chế khí hydrogen chloride trong phòng thí nghiệm hiện nay là
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế khí hydrogen chloride bằng cách cho NaCl rắn phản ứng với H2SO4 đặc ở các điều kiện nhiệt độ 2500C.
NaCltinh thể + H2SO4 đậm đặc → NaHSO4 + HCl
Số oxi hóa của halogen trong hợp chất hydrogen halide là
Cho các phản ứng sau:
(1) A + HCl → MnCl2 + B↑ + H2O.
(2) B + C → nước Javel.
(3) C + HCl → D + H2O.
(4) D + H2O
C + B↑+ E↑.
Chất Khí E là chất nào sau đây?
(1) MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 (B) + H2O.
(2) Cl2 + 2NaOH (C) → NaCl + NaClO + H2O.
(3) NaOH + HCl → NaCl (D) + H2O.
(4) 2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2 (E).
Trong tự nhiên, nguyên tố nào dưới đây không thể tồn tại ở dạng đơn chất?
Trong tự nhiên, nguyên tố Flourine không thể tồn tại ở dạng đơn chất
Hoàn thành phương trình phản ứng (nêu điều kiện phản ứng nếu có). Từ đó nhận xét vai trò của đơn chất halogen trong các phản ứng trên.
| a) Br2 + K → | b) F2 + H2O → |
| c) Cl2 + Fe → | d) Cl2 + NaI → |
| e) H2 + I2 → |
Hoàn thành phương trình phản ứng (nêu điều kiện phản ứng nếu có). Từ đó nhận xét vai trò của đơn chất halogen trong các phản ứng trên.
| a) Br2 + K → | b) F2 + H2O → |
| c) Cl2 + Fe → | d) Cl2 + NaI → |
| e) H2 + I2 → |
a) Br2 + 2K → 2KBr
b) 2F2 + 2H2O → 4HF + O2
c) 3Cl2 + 2Fe 2FeCl3
d) Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2
e) H2 + I2 2HI
Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là
HI có tính acid mạnh nhất.
Tính acid của các dung dịch HX tăng theo dãy từ HF đến HI. Trong đó, hydrofluoric acid là acid yếu do chỉ phân li một phần trong nước. Còn HCl; HBr; HI được xếp vào loại acid mạnh do phân li hoàn toàn trong nước. Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy trên là do sự giảm độ bền liên kết theo thứ tự: HF; HCl; HBr; HI.
Số oxi hóa của I trong NaI là
Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa:
I có số oxi hóa -1 trong hợp chất.
Đặc điểm nào không phải là đặc điểm chung của các halogen (F, Cl, Br, I)?
Trong tất cả các hợp chất F chỉ có số oxi hóa -1 do có độ âm điện lớn nhất.
Các nguyên tố halogen khác ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxi hóa +1, +3, +5, +7 trong các hợp chất.
Hoà tan khí Cl2 vào dung dịch KOH đặc, nóng, dư, dung dịch thu được có các chất thuộc dãy nào dưới đây?
Ở nhiệt độ cao:
3Cl2 + 6KOHđ,n 5KCl + KClO3 + 3H2O
Hỗn hợp sau phản ứng có KOH dư
Hoà tan khí Cl2 vào dung dịch KOH loãng, nguội, dư, thu được có các chất thuộc dãy nào dưới đây?
Ở nhiệt độ thường:
Cl2 + KOH KCl + KClO + H2O
Sản phẩm sau phản ứng có cả KOH dư.
Đơn chất halogen ở trạng thái khí trong điều kiện thường, màu vàng lục là
Đơn chất halogen ở trạng thái khí trong điều kiện thường, màu vàng lục là Cl2.
Dẫn Cl2 vào 200 gam dung dịch KBr. Sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng muối tạo thành nhỏ hơn khối lượng muối ban đầu là 4,45 gam. Nồng độ phần trăm KBr trong dung dịch ban đầu là:
Phương trình phản ứng hóa học
Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2.
Gọi a là số mol của KBr
nKCl = nKBr = a mol
mKBr - mKCl = 4,45 gam
⇒ 119a - 74,5a = 4,45
⇒ a = 0,1 mol