Hydrochloric acid phản ứng được với chất nào sau đây?
Hydrochloric acid phản ứng được với NaOH:
HCl + NaOH NaCl + H2O
Hydrochloric acid phản ứng được với chất nào sau đây?
Hydrochloric acid phản ứng được với NaOH:
HCl + NaOH NaCl + H2O
Đốt cháy 5,95 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 20,15 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (đkc) đã phản ứng là
Gọi số mol của Zn và Al lần lượt là x, y mol
Phương trình phản ứng
Zn + Cl2 → ZnCl2
0,05 → 0,05 mol
2Al + 3Cl2 → 2AlCl3
0,1 → 0,15 mol
Từ phương trình phản ứng ta có:
Tổng số mol Cl2 là: nCl2 = 0,05 + 0,15 = 0,2 mol
VCl2 = 0,2.24,79 = 4,958 L
Hiện tượng nào xảy ra khi đưa một dây đồng mảnh, được uốn thành lò xo, hơ nóng đỏ trên ngọn lửa đèn cồn vào lọ thủy tinh đựng đầy khí chlorine, có chứa một ít nước ở đáy lọ?
Dây đồng cháy mạnh, có khói màu nâu, khi khói tan lớp nước ở đáy lọ có màu xanh nhạt
Cho sơ đồ phản ứng hóa học:
X + HCl → FeCl3 + Y + H2O
Hai chất X, Y lần lượt là
Phương trình hóa học:
Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
Cho phản ứng sau: CrI3 + Cl2 + KOH → K2CrO3 + KIO3 + KCl +H2O
Sau khi cân bằng phản ứng, tổng hệ số (các số nguyên tố cùng nhau) của các chất ban đầu bằng
Quá trình nhường nhận electron:
CrI3 → Cr+6 + 3I+7 + 27e
Cl2 + 2e → 2Cl-
Câng bằng:
2CrI3 + 27Cl2 + 64KOH → 2K2CrO4 + 6KIO4 + 54KCl + 32H2O
Tổng hệ số của các chất ban đầu: 2 + 27 + 64 = 93
Ứng dụng nào sau đây không phải của NaCl?
Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng chất rắn không tan. Muối trong dung dịch X là
Vì có kim loại dư ⇒ đó là Cu.
Ta có các phản ứng: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O.
Sau đó: Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + CuCl2 (Vì Cu dư ⇒ FeCl3 hết).
⇒ Muối trong dung dịch X gồm có FeCl2 và CuCl2.
Cho 13,44 lít khí chlorine (ở đktc) đi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100oC. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 37,25 gam KCl. Dung dịch KOH trên có nồng độ là
nCl2 = 0,6 mol, nKCl = 0,5 mol.
Phản ứng với KOH ở 100oC:
3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O.
Từ phương trình hóa học ⇒ Cl2 dư nên số mol KOH tính theo số mol KCl:
⇒ nKOH = 0,6 mol ⇒ CM(KOH)= 0,24 M
Trong các hydrohalic acid, hydrofluoric acid (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất vì.
HF lỏng có nhiệt ododj sôi cao bất thường là do phân tử HF phân cực mạnh, có khả năng tạo liên kết hydrogen:

Còn giữa các phân tử HCl cũng như HBr và HI không có liên kết hydrogen.
Điều này giải thích vì sao nhiệt độ sôi của HF cao hơn hẳn so với HCl, HBr, HI.
Ở điều kiện thường, halogen nào sau đây tồn tại ở thể lỏng, có màu nâu đỏ, gây bỏng sâu nếu rơi vào da?
Ở điều kiện thường, Br2 tồn tại ở thể lỏng, có màu nâu đỏ, gây bỏng sâu nếu rơi vào da
Theo chiều từ F → Cl → Br → I, bán kính của nguyên tử
Theo chiều từ F → Cl → Br → I, bán kính của nguyên tử tăng dần do số lớp electron tăng.
Liên kết trong các phân tử đơn chất halogen thuộc loại liên kết
Đơn chất halogen tồn tại ở dạng X2, liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về halogen?
Ở điều kiện thường F2 và Cl2 là chất khí, Br2 là chất lỏng, F2 là chất rắn.
Để thu được muối NaCl tinh khiết có lẫn tạp chất NaI ta tiến hành như sau:
Để thu được muối NaCl tinh khiết có lẫn tạp chất NaI ta sục khí Cl2 đến dư, sau đó nung nóng, cô cạn.
2NaI + Cl2 2NaCl + I2
Dung dịch thu được chỉ có NaCl. Cô cạn thu được NaCl tinh khiết
Cho V lít Cl2 (đktc) tác dụng với dung dịch NaOH loãng nguội, dư thu được m1 gam tổng khối lượng 2 muối. Cho V lít Cl2 (đktc) tác dụng với NaOH đặc, nóng thu được m2 gam tổng khối lượng 2 muối. Tỉ lệ m1 : m2 bằng
Giả sử ở mỗi phản ứng có 1 mol Cl2 phản ứng.
Ở nhiệt độ thường:
Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O
1 → 1 → 1 mol
Ở nhiệt độ cao:
m1 = 58,5 + 74,5 = 133 gam (1)
3Cl2 + 6NaOH 5NaCl + NaClO3 + 3H2O
1 → →
mol
Từ (1) và (2) ta được m1 : m2 = 1 : 1
Hydrogen halide nào sau đây có nhiệt độ sôi cao bất thường so với các hydrogen halide còn lại?
HF lỏng có nhiệt độ sôi cao bất thường là do phân tử HF phân cực mạnh, có khả năng tạo liên hết hydrogen.
H-F…H-F…H-F
Rong biển chứa nhiều nguyên tố
Rong biển chứa nguyên tố iodine.
Liên kết trong phân tử nào sau đây có độ phân cực lớn nhất?
Độ âm điện giảm dần từ F đến I làm cho sự chênh lệch độ âm điện giữa H và halogen giảm dần ⇒ Độ phân cực H – X giảm dần từ HF đến HI.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử halogen là
Các nguyên tố nhóm halogen thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn nên có 7 electron ở lớp ngoài cùng, do đó cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5.
Phương trình hóa học của phản ứng có thể được mô tả dạng thu gọn như sau:
2Br–(aq) + Cl2(aq) → 2Cl–(aq) + Br2(aq)
Cho các số liệu enthalpy tạo thành chuẩn
(kJmol–1) trong bảng dưới đây:
| Br–(aq) | Cl–(aq) | Br2(aq) | Cl2(aq) |
| -121,55 | -167,16 | -2,16 | -17,30 |
Biến thiên enthalpy chuẩn phản ứng trên là:
Với phản ứng:
2Br-(aq) + Cl2(aq) → 2Cl-(aq) + Br2(aq)
Dựa vào enthalpy tạo thành chuẩn của các chất, biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng được tính như sau:
= 2 × (-167,16) + (-2,16) – 2 × (-121,55) – (-17,3) = -76,08 (kJ).