Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch HCl?
Các kim loại đứng sau H không thể phản ứng với axit thông thường (HCl, H2SO4 loãng).
Cu không phản ứng với dung dịch HCl.
Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch HCl?
Các kim loại đứng sau H không thể phản ứng với axit thông thường (HCl, H2SO4 loãng).
Cu không phản ứng với dung dịch HCl.
Cho các phản ứng sau:
(1) 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
(2) 2HCl + Fe → FeCl2 + H2.
(3) 14HCl + K2Cr2O7 → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O.
(4) 6HCl + 2Al → 2AlCl3 + 3H2.
(5) 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.
Phát biểu nào sau đây là sai?
- Độ âm điện giảm dần từ F đến I.
- Tính acid: HF < HCl < HBr < HI.
- Tính khử của HBr mạnh hơn của HCl.
- Bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I.
Halogen nào sau đây được dùng để khử trùng nước sinh hoạt?
Halogen được dùng để khử trùng nước sinh hoạt là Cl2.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, halogen thuộc nhóm
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, halogen thuộc nhóm VIIA
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HF nhưng không tác dụng với dung dịch HCl?
SiO2 tác dụng với dung dịch HF nhưng không tác dụng với dung dịch HCl
Halogen nào được dùng trong sản xuất nhựa Teflon?
Fluorine được dùng trong sản xuất nhựa Teflon.
Cho phản ứng tổng quát sau:
X2(g) + 2KBr(aq) → 2KX(aq) + Br2(aq)
X có thể là chất nào sau đây?
Trong dung dịch, các halogen có tính oxi hóa mạnh hơn (trừ fluorine) sẽ phản ứng với muối halide của halogen có tính oxi hóa yếu hơn để tạo ra các halogen có tính oxi hóa yếu hơn.
Cl2(g) + 2NaBr(aq) → 2NaCl(aq) + Br2(aq)
Đơn chất X là khí vàng lục, xốc, phản ứng với kim loại Y màu trắng bạc nhẹ hơn H2O. Sản phẩm Z làm cho ngọn lửa đèn khí có màu tím. Chất rắn Z tác dụng với H2SO4 được khí T không màu, dễ tan trong nước. X, Y, T là:
Đơn chất X là khí vàng lục, xốc X là Cl2.
Z làm cho ngọn lửa đèn khí có màu tím Z là muối của K (KCl)
KCl tác dụng với H2SO4 được khí T T là HCl.
Cho 1 lít H2 (đkc) tác dụng với 0,7437 lít Cl2 (đktc) rồi hòa tan sản phẩm vào nước để được 20 gam dung dịch A. Lấy 5 gam A tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 1,435 gam kết tủa. Tính hiệu suất phản ứng giữa H2 và Cl2 (giả sử Cl2 và H2 không tan trong nước)?
nCl2 = 0,03 (mol)
H2 + Cl2 → 2HCl (1)
Vì nH2 > nCl2 hiệu suất phản ứng tính theo Cl2
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
nHCl (trong 5g A) = nAgCl = 0,01 mol
nHCl (trong 20g A) = 0,01.4 = 0,04 mol
(1) nCl2 phản ứng = 0,5.nHCl = 0,5.0,04 = 0,02 mol
Đốt m gam bột Al trong bình đựng khí chlorine dư. Phản ứng xong thấy khối lượng chất rắn trong bình tăng 106,5 gam. Khối lượng Al đã tham gia phản ứng là:
Khối lượng chất rắn trong bình tăng chính là khối lượng clo tham gia phản ứng.
Ta có:
mCl2 = 106,5 g nCl2 =
= 1,5 mol
Phương trình hóa học:
2Al + 3Cl2 → 2AlCl3
Ta có:
nAl = . nCl2 = 1,5 = 1 mol
mAl = 1.27 = 27 gam
Dung dịch chất nào sau đây được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép?
Dung dịch nước của hydrogen chlorine là hydrochloric acid (HCl) được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép.
Ví dụ: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
Chlorine có thể phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Chlorine không phản ứng được với oxide kim loại Loại phương án có CuO, ZnO
Chlorine không phản ứng trực tiếp với oxygen.
Chlorine có thể phản ứng được với NaBr, NaI, NaOH.
Rót 3 mL dung dịch HBr 1 M vào 2 mL dung dịch NaOH 1 M, cho quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng, mẩu quỳ tím sẽ:
nHBr = 0,003 mol; nNaOH = 0,002 mol
HBr + NaOH → NaBr + H2O
Do nHBr > nNaOH nên dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Ứng dụng nào sau đây không phải của NaCl?
Nước chlorine có tính tẩy màu là do
Nước clo có tính tẩy màu vì trong thành phần có chứa Acid HClO (acid hypoclorơ) có tính oxy hóa cực mạnh
Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxygen dư thu được hỗn hợp Y gồm các oxide có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là:
Sơ đồ phản ứng:
Theo bảo toàn khối lượng ta có:
mO2 = moxide – mkim loại = 3,33 – 2,13 = 1,2 gam
⇒ nO2 = 0,0375 mol
⇒ nO = 2.nO2 = 0,075 mol
Từ sơ đồ ta thấy: nO (oxide) = nO (H2O)
⇒ nH2O = 0,075 (mol)
⇒ nHCl = 2nH2O = 0,15 mol
⇒ Vdd = 0,15:2 = 0,075 (lít) = 75 (ml)
Chọn phát biểu đúng?
Các hydrohalic acid làm quỳ tím hóa đỏ.
Cho phản ứng: 2KOH + Cl2 → KClO + KCl + H2O. Vai trò của Cl2 trong phản ứng trên là gì?
2KOH + Cl02 → KCl+1O + KCl-1 + H2O
Cl2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
Cho 24,6 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al tác dụng vừa đủ với hỗn hợp Y gồm O2 và Cl2 (có số mol bằng nhau) được 45,2 gam hỗn hợp Z gồm oxide và muối. Mặt khác, cho 12,3 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2. Giá trị của V là
Gọi số mol nO2 = nCl2 = a (mol)
Áp dụng bảo toàn khối lượng
24,6 + 32a + 71a= 45,2
⇒ a = 0,2
Gọi x, y lần lượt là số mol Cu, Al trong hỗn hợp.
⇒ 64x + 27y = 24,6 (1)
Bảo toàn electron:
2nCu + 3nAl = 4nO2 + 2nCl2
⇒ 2x + 3y= 0,2.4 + 0,2 . 2 = 1,2 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được:
x = 0,3 (mol)
y = 0,2 (mol)
Trong 12,3 gam X số mol Al là:
0,2 : 2 = 0,1 mol
Áp dụng bảo toàn electron: 3nAl = 2nH2
⇒ nH2 = 0,15 mol
⇒ VH2 = 0,15.24,79 = 3,7185 lít.