Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Hoà tan hoàn toàn 25,12 gam hỗn hợp Mg, Al, Fe trong dung dịch HCl dư thu được 13,44 lít khí H2 (đktc) và m gam muối. Giá trị của m là

     nH2 = 0,6 mol

    \Rightarrow nHCl = 2nH2 = 1,2 mol

    \Rightarrow  mmuối = mKL + mgốc acid = 25,12 + 35,5.1,2 = 67,72 (g) 

  • Câu 2: Nhận biết

    Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là

    HI có tính acid mạnh nhất.

    Tính acid của các dung dịch HX tăng theo dãy từ HF đến HI. Trong đó, hydrofluoric acid là acid yếu do chỉ phân li một phần trong nước. Còn HCl; HBr; HI được xếp vào loại acid mạnh do phân li hoàn toàn trong nước. Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy trên là do sự giảm độ bền liên kết theo thứ tự: HF; HCl; HBr; HI.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Trong phản ứng sau:

    Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Ta có:

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O\;ightleftharpoons\;\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\mathrm H\overset{+1}{\mathrm{Cl}}\mathrm O

    Chlorine từ số oxi hóa 0 xuống -1 (nhận electron) và lên +1 (nhường electron) nên vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng chất rắn không tan. Muối trong dung dịch X là

    Vì có kim loại dư ⇒ đó là Cu.

    Ta có các phản ứng: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O.

    Sau đó: Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + CuCl2 (Vì Cu dư ⇒ FeCl3 hết).

    ⇒ Muối trong dung dịch X gồm có FeCl2 và CuCl2.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Tính oxi hóa của Br2

  • Câu 6: Vận dụng

    Có 1 gam của mỗi khí sau trong cùng một điều kiện nhiệt độ và áp suất. Khí chiếm thể tích lớn nhất là

    Thể tích khí chiếm lớn nhất khí số mol khí lớn nhất \Rightarrow Khối lượng mol nhỏ nhất.

    \Rightarrow Khí 1 gam khí F2 chiếm thể tích lớn nhất trong các khí trên.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Phản ứng nào dưới đây sai?

    Fluorine phản ứng mạnh với nước, bốc cháy trong hơi nước nóng theo phản ứng:

    2F2 + 2H2O ⟶ 4HF + O2

  • Câu 8: Nhận biết

    Đặc điểm nào là đặc điểm chung của các đơn chất halogen?

    - F2 chỉ có tính oxi hóa, các halogen còn lại thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa.

    - Các đơn chất halogen đều có tính oxi hóa mạnh.

    - F2 và Cl2 ở dạng khí; Br2 dạng lỏng; I2 dạng rắn.

    - F2 phản ứng mạnh với nước, Cl2 và Br2 có phản ứng thuận nghịch với nước, còn I2 tan rất ít và hầu như không phản ứng.

  • Câu 9: Vận dụng

    Hòa 15 gam muối NaI vào nước được 200 gam dung dịch X. Lấy 100 gam dung dịch X tác dụng vừa đủ với khí chlorine, thu được m gam muối NaCl. Tính giá trị của m?

    {\mathrm n}_{\mathrm{NaI}}\;=\;\frac{15}{23+127}=\;0,1\;\mathrm{mol}

    Trong 200 gam dung dịch có 0,1 mol NaI.

    Vậy khi lấy trong 100 g dung dịch X:

    {\mathrm n}_{\mathrm{NaI}}\;=\;\frac{0,1.100}{200}\;=\;0,05\;\mathrm{mol}

    Phương trình phản ứng:

    2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2

     0,05     →       0,05

    \Rightarrow mNaCl = 0,05.58,5 = 2,925 gam

  • Câu 10: Nhận biết

    Đơn chất halogen tồn tại thể lỏng điều kiện thường là

     Ở điều kiện thường Br2 tồn tại ở thể lỏng.

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Hỗn hợp khí X gồm chlorine và oxygen. X phản ứng vừa hết với một hỗn hợp gồm 4,8 gam magnesium và 8,1 gam nhôm tạo ra 37,05 gam hỗn hợp các muối halide và oxide của hai kim loại. Thành phần phần trăm theo khối lượng của chlorine và oxygen trong hỗn hợp X lần lượt là

    Các phương trình hóa học:

    Mg + Cl2 → MgCl2          (1)

    2Al + 3Cl2 → AlCl3          (2)

    3Mg + O2 → 2MgO         (3)

    4Al + 3O2 → 2AlO3         (4)

    mmuối + moxide = mKL + mCl- + mO- = 37, 05

    ⇒ mCl- + mO- = 37,05 – (4,80 + 8,10) = 24, 15 (gam)

    nMg = 4,8/24 = 0,2 (mol); nAl = 8,1/27 = 0,3 (mol)

    Gọi số mol O2 và Cl2 trong hỗn hợp lần lượt là x, y (mol):

    Phương trình nhường e:

    Al → Al3+ + 3e

    Mg → Mg2+ + 2e

    ne nhường = 0,2.2 + 0,3.3 = 1,3 (mol)

    Phương trình nhận e:

    O2 + 4e → 2O-

     x → 4x → 2x

    Cl2 + 2e → 2Cl-

     y → 2y → 2y

    ne nhận = 4x + 2y ⇒ 4x + 2y = 1,3                  (1)

    mO- + mCl- = 16.2x + 35,5.2y = 24,15           (2)

    Từ (1) và (2) ta có x = 0,2; y = 0,25

    \%{\mathrm m}_{{\mathrm O}_2}\;=\frac{32.0,2}{24,15}\;.100\%\;=\;26,5\%

    %mCl2 = 100% – 26,5% = 73,5%

  • Câu 12: Nhận biết

    Số oxi hóa của I trong NaI là

     Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa:

    \overset{+1}{\mathrm{Na}}\overset{-1}{\mathrm I}

    \Rightarrow I có số oxi hóa -1 trong hợp chất.

  • Câu 13: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính oxi hóa?

    Phản ứng HCl đóng vai trò chất oxi hóa

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.

    Ban đầu hydrogen trong HCl có số oxi hóa +1, sau phản ứng H có số oxi hóa 0 trong đơn chất H2 

  • Câu 14: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

     Tính khử của ion I- mạnh hơn ion Br-.

  • Câu 15: Nhận biết

    Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) là:

  • Câu 16: Nhận biết

    Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử các halogen có số electron độc thân là:

    Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử các halogen có số electron độc thân là 1.

  • Câu 17: Nhận biết

    Sodium bromide khử được sulfuric acid đặc thành

    Sodium bromide khử được sulfuric acid đặc thành sulfur dioxide:

    2NaBr + 2H2SO4 → Na2SO4 + Br2 + SO2 + 2H2O

  • Câu 18: Nhận biết

    Phản ứng hóa học giữa hydrogen và chlorine xảy ra ở điều kiện

    Phản ứng hóa học giữa hydrogen và chlorine xảy ra ở điều kiện có chiếu sáng:

    H2 + Cl2 \xrightarrow{as} 2HCl

  • Câu 19: Nhận biết

    Phân tử hydrogen halide (HX) gồm

    Phân tử hydrogen halide (HX) gồm một liên kết cộng hóa trị. Các phân tử HX là phân tử phân cực.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Cho sơ đồ biến hóa sau:
    Cl2 → A → B → C → A → Cl2

    Trong đó A, B, C đều là những chất rắn, B và C đều chứa Na. A, B, C trong chuỗi biến hóa có thể là các chất nào dưới đây?

    Trong sơ đồ, chỉ tính cái sai đầu tiên thì:

    A sai, vì từ NaCl không ra được NaBr.

    B sai, vì từ Cl2 không ra được NaBr.

    C sai, vì từ NaCl không ra được Na2CO3.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 54 lượt xem
Sắp xếp theo