Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?
Dung dịch HCl là acid mạnh, tác dụng với kim loại đứng trước hydrogen trong dãy hoạt động hóa học.
Ag đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học Ag không phản ứng với dung dịch HCl.
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?
Dung dịch HCl là acid mạnh, tác dụng với kim loại đứng trước hydrogen trong dãy hoạt động hóa học.
Ag đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học Ag không phản ứng với dung dịch HCl.
Cho mẩu đá vôi vào dung dịch HCl, hiện tượng hóa học xảy ra là:
Phương trình hóa học:
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
Khí thoát ra là CO2 không màu.
Tính oxi hóa trong nhóm halogen thay đổi theo thứ tự nào?
Tính chất hóa học đặc trưng của halogen là tính oxi hóa mạnh, tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.
Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm halogen?
Nhóm halogen gồm những nguyên tố thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn hóa học: fluorine (F); chlorine (Cl); bromine (Br); iodine (I); astatine (At) và tennessine (Ts).
Cho vào ống nghiệm một ít tinh thể KMnO4 và vài giọt dung dịch HCl đặc. Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có dính một băng giấy màu ẩm. Màu của băng giấy thay đổi thế nào?
Cho KMnO4 và vài giọt dung dịch HCl đặc
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Sản phẩm khí sinh ra Cl2 phản ứng với nước tạo ra HClO có tính tẩy màu làm mất màu băng giấy
Có một hỗn hợp gồm NaCl và NaBr. Cho hỗn hợp đó tác dụng với AgNO3 dư thì tạo ra kết tủa 25,975 gam kết tủa. Mặt khác, cho hỗn hợp đó tác dụng vừa đủ với 1,12 lít khí Cl2 (ở đktc). Phần trăm về số mol của NaBr trong hỗn hợp đầu là
Cho hỗn hợp NaCl và NaBr tác dụng vừa đủ với 1,12 lít khí Cl2 (ở đktc):
2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
0,1 0,05
Cho hỗn hợp đó tác dụng với AgNO3 dư thì tạo ra kết tủa 25,975 gam kết tủa:
AgNO3 + NaBr → AgBr↓ + NaNO3
0,1 → 0,1
AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3
0,1.188 + 143,5.nAgCl = 25,975
⇒ nAgCl = 0,05 mol
Phần trăm về số mol của NaBr trong hỗn hợp đầu là
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính oxi hóa?
Phản ứng HCl đóng vai trò chất oxi hóa
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.
Ban đầu hydrogen trong HCl có số oxi hóa +1, sau phản ứng H có số oxi hóa 0 trong đơn chất H2
Cho 69,6 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch acid HCl đặc. Toàn bộ lượng khí chlorine sinh ra được hấp thu hết vào 500 ml dung dịch NaOH 4M, thu được 500 ml dung dịch X. Nồng độ mol của NaCl và NaOH trong dung dịch X lần lượt là
nMnO2 = 69,6/87 = 0,8 (mol); nNaOH = 0,5.4 = 2 (mol)
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
0,8 → 0,8
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
0,8 → 1,6 → 0,8
nNaOH dư = 2 – 1,6 = 0,4 mol
CMNaCl = 0,8/0,5 = 1,6M
CM(NaOH dư) = 0,4/0,5 = 0,8M
Ở điều kiện thường, X2 tồn tại ở thể rắn. Ở nhiêt độ cao, X2 thăng hoa, chuyển từ thể rắn sang thể hơi dưới áp suất thường. X2 là:
Ở điều kiện thường, I2 tồn tại ở thể rắn.
Ở nhiêt độ cao, I2 thăng hoa, chuyển từ thể rắn sang thể hơi dưới áp suất thường.
Sục khí chlorine dư vào dung dịch chứa các muối NaBr và NaI đến phản ứng hoàn toàn ta thu được 1,17 gam NaCl. Số mol của hỗn hợp muối ban đầu là:
Ta có phương trình phản ứng:
Cl2 + NaI → NaCl + I2
Cl2 + NaBr → NaCl + Br2
nNaCl = 1,17/58,5 = 0,02 mol
Từ phương trình ta có:
nNaI + nNaBr = nNaCl = 0,02 mol
Vậy số mol của hỗn hợp muối ban đầu 0,02 mol
Phát biểu nào sau đây sai?
Hydrogen chloric tan rất nhiều trong nước.
Nước biển có chứa một lượng nhỏ muối sodium bromide và potassium bromide. Trong việc sản xuất bromine từ các bromide có trong tự nhiên, để thu được 1 tấn bromine phải dùng hết 0,6 tấn chlorine. Hiệu suất phản ứng điều chế bromine từ chlorine là
Gọi công thức muối bromide là: MBr (M: là Na và K)
2MBr + Cl2 → 2MCl + Br2
Theo lí thuyết: 71 tấn 160 tấn
x tấn 1 tấn
Mà lượng Cl2 thực tế đã dùng là 0,6 tấn. Vậy hiệu suất phản ứng là:
Dãy nào sau đây được sắp xếp đúng theo thứ tự tính acid giảm dần?
Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ hydrofluoric acid đến hydroiodic acid.
Dung dịch nào sau đây không phản ứng với dung dịch AgNO3?
Dung dịch AgNO3 không phản ứng với NaF
Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử biến đổi như thế nào?
Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử tăng dần do số lớp electron tăng dần.
Đơn chất halogen ở thể khí, màu vàng lục là
Đơn chất halogen ở thể khí, màu vàng lục là chlorine.
Đơn chất halogen tồn tại thể lỏng điều kiện thường là
F2, Cl2 ở thể khí.
Br2 ở thể lỏng.
I2 ở thể rắn.
Những nguyên tố ở nhóm nào sau đây có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5?
Nhóm VIA hay nhóm halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5.
Phát biểu nào sau đây là sai?
- Độ âm điện giảm dần từ F đến I.
- Tính acid: HF < HCl < HBr < HI.
- Tính khử: HF < HCl < HBr < HI.
- Bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến I.
Cho các phản ứng sau:
(1) A + HCl → MnCl2 + B↑ + H2O
(2) B + C → nước gia-ven
(3) C + HCl → D + H2O
(4) D + H2O → C + B↑+ E↑
Chất Khí E là chất nào sau đây?
Phương trình phản ứng:
(1) MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 (B) + 2H2O
(2) Cl2 + 2NaOH (C) → NaCl + NaClO + H2O
(3) NaOH + HCl → NaCl (D) + H2O
(4) 2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2↑+ H2↑ (E)