Trong tự nhiên, nguyên tố halogen nào dưới đây tập trung chủ yếu trong chất khoáng criolit?
Trong tự nhiên, nguyên tố halogen Flourine tập trung chủ yếu trong chất khoáng criolit.
Trong tự nhiên, nguyên tố halogen nào dưới đây tập trung chủ yếu trong chất khoáng criolit?
Trong tự nhiên, nguyên tố halogen Flourine tập trung chủ yếu trong chất khoáng criolit.
Nhỏ vài giọt dung dịch silver nitrate (AgNO3) vào ống nghiệm chứa dung dịch sodiumbromine (NaBr), ta thấy
Phản ứng
AgNO3 + NaBr → AgBr + NaNO3,
Hiện tượng: xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt
Trong các chất sau đây, chất nào dùng để nhận biết hồ tinh bột?
Chỉ thị thường dùng để nhận biết dung dịch I2 là hồ tinh bột.
Hiện tượng: Dung dịch chuyển màu xanh tím.
Người ta thu khí X sau khi điều chế như hình vẽ bên dưới đây:

Trong các khí: H2, N2, Cl2, SO2, NO2, số chất thoả mãn là
Khí X phải nặng hơn không khí (M > 29) ⇒ Bao gồm: Cl2, SO2, NO2
⇒ Số chất thoả mãn là 3
Cho phản ứng sau: CrI3 + Cl2 + KOH → K2CrO3 + KIO3 + KCl +H2O
Sau khi cân bằng phản ứng, tổng hệ số (các số nguyên tố cùng nhau) của các chất ban đầu bằng
Quá trình nhường nhận electron:
CrI3 → Cr+6 + 3I+7 + 27e
Cl2 + 2e → 2Cl-
Câng bằng:
2CrI3 + 27Cl2 + 64KOH → 2K2CrO4 + 6KIO4 + 54KCl + 32H2O
Tổng hệ số của các chất ban đầu: 2 + 27 + 64 = 93
Hoàn thành phương trình phản ứng (nêu điều kiện phản ứng nếu có). Từ đó nhận xét vai trò của đơn chất halogen trong các phản ứng trên.
| a) Br2 + K → | b) F2 + H2O → |
| c) Cl2 + Fe → | d) Cl2 + NaI → |
| e) H2 + I2 → |
Hoàn thành phương trình phản ứng (nêu điều kiện phản ứng nếu có). Từ đó nhận xét vai trò của đơn chất halogen trong các phản ứng trên.
| a) Br2 + K → | b) F2 + H2O → |
| c) Cl2 + Fe → | d) Cl2 + NaI → |
| e) H2 + I2 → |
a) Br2 + 2K → 2KBr
b) 2F2 + 2H2O → 4HF + O2
c) 3Cl2 + 2Fe 2FeCl3
d) Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2
e) H2 + I2 2HI
Hoàn tan 16 gam oxide kim loại X hóa trị III cần dùng 109,5 gam dung dịch HCl 20%. Xác định tên của X.
Gọi công thức của oxide kim loại là X2O3:
Phương trình hóa học
X2O3 + 6HCl 2XCl3 + 3H2O
Ta có:
Theo phương trình hóa học:
X = 56
Vậy X là Fe (Sắt)
Cho 69,6 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch acid HCl đặc. Toàn bộ lượng khí chlorine sinh ra được hấp thu hết vào 500 ml dung dịch NaOH 4M, thu được 500 ml dung dịch X. Nồng độ mol của NaCl và NaOH trong dung dịch X lần lượt là
nMnO2 = 69,6/87 = 0,8 (mol); nNaOH = 0,5.4 = 2 (mol)
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
0,8 → 0,8
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
0,8 → 1,6 → 0,8
nNaOH dư = 2 – 1,6 = 0,4 mol
CMNaCl = 0,8/0,5 = 1,6M
CM(NaOH dư) = 0,4/0,5 = 0,8M
Ứng dụng nào sau đây không phải của NaCl?
Muốn khắc thủy tinh, người ta nhúng thủy tinh vào sáp nóng chảy và nhấc ra cho nguội, dùng vật nhọn tạo hình chữ, biểu tượng,… cần khắc. Sau đó, người ta sẽ chờ lớp sáp (nến) khô rồi nhỏ dung dịch HF vào thủy tinh và thu được sản phẩm được khắc theo mong muốn. Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi khắc thủy tinh bằng dung dịch HF là
Phương trình hóa học:
4HF + SiO2 ⟶ SiF4 + 2H2O.
Cho khí Cl2 tác tác dụng vừa đủ với 0,3 mol kim loại M (chưa rõ hóa trị), thu được 40,05 gam muối. M là
Gọi n là hóa trị của kim loại M, ta có phương trình phản ứng:
2M + nCl2 2MCln
0,3 0,3
mmuối = 0,3.(M + 35,5.n) = 40,05
M + 35,5n = 133,5
n = 3; M = 27 thõa mãn
Cho các chất sau: CaOCl2, Zn, KMnO4, NaOH, CaCO3. Số chất tác dụng được với HCl, HCl thể hiện tính khử là bao nhiêu?
Cho các chất sau: CaOCl2, Zn, KMnO4, NaOH, CaCO3. Số chất tác dụng được với HCl, HCl thể hiện tính khử là bao nhiêu?
CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2 + H2O
(Cl tăng từ -1 lên 0)
Vậy HCl đóng vai trò chất khử
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
(H từ +1 xuống 0) ⇒ HCl là chất oxi hóa
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
(H từ -1 lên -0) ⇒ HCl đóng vai trò chất khử
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2↑
Không có sự thay đổi số oxi hóa
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Không có sự thay đổi số oxi hóa
Vậy có 2 chất thỏa mãn
Cho các phương trình hóa học sau:
(a) O2 + 4Ag → 2Ag2O
(b) F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2
(c) H2S + FeCl2 → FeS + 2HCl
(d) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
Số phương trình hóa học viết đúng là
Phương trình hóa học viết đúng là:
(d) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
Hydrohalic acid nào sau đây được dùng để khắc hoa văn lên thuỷ tinh?
Hydrofluoric acid được dùng để khắc hoa văn lên thuỷ tinh.
Halogen nào tạo liên kết ion bền nhất với sodium?
Trong các halogen, fluorine có bán kính nhỏ nhất nên tạo liên kết bền nhất với sodium.
Trong công nghiệp, F2 được điều chế bằng cách nào sau đây?
Để điều chế F2 trong công nghiệp, người ta điện phân nóng chảy hỗn hợp KF và HF, hỗn hợp đó ở thể lỏng (thể lỏng khác dung dịch).
Cho 6,72 lít halogen X2 (đktc) tác dụng vừa đủ với Cu thu được 40,5 gam muối. X2 là halogen nào?
nX2 = 6,72:22,4 = 0,3 mol
Phương trình phản ứng tổng quát:
X2 + Cu → CuX2
0,3 → 0,3 (mol)
Theo phản ứng thì:
nX2 = nCuX2 = 0,3 mol
MCuX2 = m:n = 40,5 :0,3 = 135 gam/mol
⇒ X = 35,5 (Cl)
Vậy X2 chính là Cl2
Những nguyên tố ở nhóm nào sau đây có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5?
Nhóm VIA hay nhóm halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5.
Cho mẩu giấy màu ẩm vào bình khí chlorine. Hiện tượng xảy ra là
Giấy màu ẩm làm cho khí chlorine tiếp xúc với giấy màu ẩm theo.
Mà khí chlorine ẩm có tính tẩy màu.
Cl2 + H2O ⇄ HCl + HClO (HClO có tính tẩy màu)
Do đó tờ giấy màu bị mất màu.
Cho các phát biểu sau:
(1) Từ HF đến HI, tính acid tăng dần.
(2) Acid HCl thường được dùng để đánh sạch lớp oxide, hydroxide, muối carbonate bám trên bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện dựa trên tính acid của HCl.
(3) Trong công nghiệp, hỗn hợp gồm KF và HF (có tỉ lệ mol tương ứng 3:1) được dùng để điện phân nóng chảy sản xuất fluorine.
(4) Acid HF phân li hoàn toàn trong nước, còn các acid HCl, HBr, HI phân li một phần trong nước.
Số phát biểu sai là
(3) sai. Trong công nghiệp, hỗn hợp gồm KF và HF (có tỉ lệ mol tương ứng 1:3) được dùng để điện phân nóng chảy sản xuất fluorine.
(4) sai. Từ HF đến HI, tính acid tăng dần nên HF phân li một phần, còn HCl, HBr, HI phân li hoàn toàn trong nước.