Nước chlorine có tính tẩy màu là do
Nước clo có tính tẩy màu vì trong thành phần có chứa Acid HClO (acid hypoclorơ) có tính oxy hóa cực mạnh
Nước chlorine có tính tẩy màu là do
Nước clo có tính tẩy màu vì trong thành phần có chứa Acid HClO (acid hypoclorơ) có tính oxy hóa cực mạnh
Ion halide được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử:
Ion halide được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử: I-, Br-, Cl-, F-.
Trong hợp chất, fluorine thể hiện số oxi hóa là:
Fluorine có độ âm điện lớn nhất, nên fluorine luôn có số oxi hóa bằng -1 trong mọi hợp chất.
Cho 27 gam hỗn hợp gồm chlorine và bromine tỉ lệ mol lần lượt là 5 : 2 vào dung dịch chứa 72 g NaI, phản ứng xong cô cạn dung dịch thu được m g chất rắn, giá trị m là
nNaI = 0,48 (mol)
Gọi số mol của chlorine và bromine lần lượt là x và y, ta có hệ phương trình:
Phương trình phản ứng:
Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2
Mol: 0,2 → 0,4 → 0,4
Số mol NaI còn lại là: 0,48 – 0,4 = 0,08 mol
Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2
Tỉ lệ: 1 2
Mol: 0,08 0,08
Vì nên Br2 dư
⇒ nNaBr = 0,08 (mol)
⇒ m = mmuối = mNaCl + mNaBr
= 0,4.58,5 + 0,08.103
= 31,64 gam
Phản ứng nào dưới đây sai?
Fluorine phản ứng mạnh với nước, bốc cháy trong hơi nước nóng theo phản ứng:
2F2 + 2H2O ⟶ 4HF + O2↑
Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: NaCl, MgCl2, AlCl3, FeCl3 có thể dùng dung dịch
Cho dung dịch NaOH từ từ đến dư lần lượt vào các dung dịch NaCl, MgCl2, AlCl3, FeCl3
+ Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng là MgCl2:
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓(trắng keo) + H2O
+ Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan là AlCl3:
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ ( trắng keo) + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
+ Dung dịch nào xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ là FeCl3:
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓(nâu đỏ) + 3NaCl
+ Dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là NaCl.
Cho m gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc dư thu được dung dịch X chứa HCl dư, 28,07 gam hai muối và V lít khí Cl2 (đktc). Lượng khí Cl2 sinh ra oxi hóa vừa đủ 7,5 gam hỗn hợp gồm Al và kim loại M có tỉ lệ mol Al : M = 1 : 2. Kim loại M là
16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O + 5Cl2
Theo phương trình hóa học:
nKCl = nMnCl2 = x (mol)
mmuối = 28,07 ⇒ mKCl + mMnCl2 = 28,07 gam
⇒ x .74,5 + x.126 = 28,07
⇒ x = 0,14 mol
⇒ nKCl = nMnCl2 = 0,14 mol
Theo phương trình hóa học:
Theo định luật bảo toàn e:
m.nM + 3nAl = 2.nCl2 = 0,7 mol
Theo bài ra ta có: nAl : nM = 1 : 2 nên gọi số mol của Al là a ⇒ số mol của kim loại M là 2a (mol):
2am + 3a = 0,7
Với m = 1 ⇒ a = 0,14 mol ⇒ mAl = 0,14.27 = 3,78 gam
⇒ mM = 7,5 – 3,78 = 3,72 gam
Với m = 2 ⇒ a = 0,1 mol ⇒ mAl = 27.0,1 = 2,7 gam
⇒ mM = 7,5 – 2,7 = 4,8 gam
Vậy kim loại cần tìm là Mg
Halogen ở thể rắn (điều kiện thường), có tính thăng hoa là
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất dưới áp suất thường?
Nhiệt độ sôi tăng dần từ HCl đến HI.
HF có nhiệt độ sôi cao bất thường là do tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử.
Phân tử có tương tác van der Waals lớn nhất là:
Sự tăng kích thước và số lượng electron trong phân tử từ HF đến HI làm tăng tương tác van der Waals giữa các phân tử.
Phân tử HI có tương tác van der Waals lớn nhất.
Halogen nào là chất rắn, khi đun nóng chuyển thành khí màu tím, được dùng để sát trùng vết thương?
Iodine là chất rắn, khi đun nóng chuyển thành khí màu tím, được dùng để sát trùng vết thương.
Ở điều kiện thường, hydrogen chloride có tính chất vật lý nào sau đây?
Ở điều kiện thường, hydrogen chloride là chất khí không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí, khí hydrogen chloride tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch acid.
Cho 5,6 gam một oxide kim loại tác dụng vừa đủ với HCl cho 11,1 gam muối clorua của kim loại đó. Cho biết công thức oxide kim loại?
Giả sử oxit kim loại là R2On (n là hóa trị của R)
Số mol R2On là x mol
R2On + 2nHCl 2RCln + nH2O
x 2x
Bảo toàn khối lượng:
mmuối – moxide = mCl – mO = 2xn.35,5 - xn.16 = 5,5
xn = 0,1
x= 0,1/n
2.MR +16 = 56n
MR = 20n
Với n = 1 thì MR = 20 (g/mol) loại
Với n = 2 thì MR = 40 (g/mol) R là Ca
Với n = 3 thì MR = 60 (g/mol) loại
Vậy oxide là CaO.
Hydrogen halide là
Hợp chất gồm nguyên tố halogen và nguyên tố hydrogen, có dạng HX, được gọi chung là hydrogen halide.
Để chứng minh Cl2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa, người ta cho Cl2 tác dụng với
Để chứng minh Cl2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa, người ta cho Cl2 tác dụng với dung dịch NaOH loãng:
Các dung dịch: NaF, NaI, NaCl, NaBr. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để nhận biết các dung dịch trên?
Dùng AgNO3 có thể nhận biết 3 dung dịch trên:
AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3
kết tủa trắng
AgNO3 + NaBr → AgBr + NaNO3
kết tủa vàng nhạt
AgNO3 + NaI → AgI + NaNO3
kết tủa vàng
AgNO3 + NaF → Không có hiện tượng.
Nung nóng 15,36 gam copper (Cu) trong bình đựng khí chlorine (Cl2), sau một thời gian thu được 24,3 gam copper chloride (CuCl2). Hiệu suất của phản ứng là
nCuCl2 = 24,3 : 135 = 0,18 mol
Phương trình phản ứng:
Cu + Cl2 CuCl2
0,18 ← 0,18
mCu thực tế = 0,18.64 = 11,52 gam
Hiệu suất phản ứng:
H = 11,52: 15,36 .100% = 75%
Nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc nhóm halogen?
Nhóm halogen gồm những nguyên tố thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: fluorine (F), chlorine (Cl), brominr (Br), iodine (I), astatine (At) và tennessine (Ts).
Đơn chất X là khí vàng lục, xốc, phản ứng với kim loại Y màu trắng bạc nhẹ hơn H2O. Sản phẩm Z làm cho ngọn lửa đèn khí có màu tím. Chất rắn Z tác dụng với H2SO4 được khí T không màu, dễ tan trong nước. X, Y, T là:
Đơn chất X là khí vàng lục, xốc X là Cl2.
Z làm cho ngọn lửa đèn khí có màu tím Z là muối của K (KCl)
KCl tác dụng với H2SO4 được khí T T là HCl.
Dãy chất nào sau đây tác dụng được với hydrochloric acid?
Các chất tác dụng được với hydrochloric acid: Fe, CuO, Ba(OH)2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
CuO + 2HCl → CuCl2 + 2H2O
Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O