Hydrogen halide là
Hợp chất gồm nguyên tố halogen và nguyên tố hydrogen, có dạng HX, được gọi chung là hydrogen halide.
Hydrogen halide là
Hợp chất gồm nguyên tố halogen và nguyên tố hydrogen, có dạng HX, được gọi chung là hydrogen halide.
AgNO3 không phản ứng với HF.
Dãy acid nào sau đây sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính acid?
Dãy acid được sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính acid là HI > HBr > HCl > HF.
Trong các chất sau: Cl2, FeCl3, HCl, H2S, Na2SO3, những chất có thể tác dụng với KI tạo I2 là
Những chất có thể tác dụng với KI tạo I2 là FeCl3, Cl2:
2FeCl3 + 2KI 2FeCl2 + 2KCl + I2
Cl2 + 2KI 2KCl + I2
Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm halogen?
Nhóm VIIA (nhóm halogen) trong bảng tuần hoàn gồm 6 nguyên tố: flourine (F), chlorine (Cl), bromine (Br), iodine (I), astatine (At) và tennessine (Ts). Bốn nguyên tố F, Cl, Br và I tồn tại trong tự nhiên, còn At và Ts là các nguyên tố phóng xạ.
⇒ Nguyên tố chromium không thuộc nhóm halogen.
Phản ứng giữa hydrogen và chất nào sau đây thuận nghịch?
Cho các phản ứng hóa học sau:
(a) I2 + NaCl
(b) NaBr + H2SO4 (đặc)
(c) NaF + AgNO3
(d) NaCl (rắn) + H2SO4 (đặc)
(e) KMnO4 + HCl
Có bao nhiêu phản ứng hóa học xảy ra? (Biết các điều kiện có đủ).
Các phản ứng hóa học xảy ra là: (b), (d), (e).
(b) 2NaBr + 2H2SO4 → Na2SO4 + Br2 + SO2 + 2H2O
(d) NaCl (rắn) + H2SO4 (đặc) → NaHSO4 + HCl
(e) 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Đốt cháy 29,25 gam zinc trong khí chlorine thu được 48,96 gam zinc chloride (ZnCl2). Hiệu suất của phản ứng trên là:
nZn = 0,45 (mol); nZnCl2 = 0,36 (mol)
Phương trình hóa học:
Zn + Cl2 ZnCl2
mol: 0,36 0,36
Cho V lít Cl2 (đktc) tác dụng với dung dịch NaOH loãng nguội, dư thu được m1 gam tổng khối lượng 2 muối. Cho V lít Cl2 (đktc) tác dụng với NaOH đặc, nóng thu được m2 gam tổng khối lượng 2 muối. Tỉ lệ m1 : m2 bằng
Giả sử ở mỗi phản ứng có 1 mol Cl2 phản ứng.
Ở nhiệt độ thường:
Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O
1 → 1 → 1 mol
Ở nhiệt độ cao:
m1 = 58,5 + 74,5 = 133 gam (1)
3Cl2 + 6NaOH 5NaCl + NaClO3 + 3H2O
1 → →
mol
Từ (1) và (2) ta được m1 : m2 = 1 : 1
Chia 22,0 gam hỗn hợp X gồm Mg, Na, Ca thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1 cho tác dụng hết với O2 thu được 15,8 gam hỗn hợp 3 oxide.
- Phần 2 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít khí H2 (đkc). Giá trị của V là
Phần 1 và phần 2 như nhau nên số mol electron cho và nhận là như nhau.
- Phần 1:
Bảo toàn khối lượng ta có:
mO = mOxide – mKL = 15,8 – 11 = 4,8 gam
⇒ nO = 4,8 : 16 = 0,3 mol
⇒ ne cho = ne nhận = 2nO = 0,3.2 = 0,6 mol
- Phần 2:
ne cho = ne nhận = 2nH2 ⇒ 2nH2 = 0,6 ⇒ nH2 = 0,3 mol
⇒ VH2 = 0,3.24,79 = 7,437 lít
Hydrochloric acid thể hiện tính khử khi phản ứng với chất nào sau đây?
Hydrochloric acid đặc thể hiện tính khử khi tác dụng với MnO2
4HCl−1 + MnO2 → MnCl2 +Cl02 + 2H2O
Cho 4 đơn chất F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng từ I2 đến F2.
Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử biến đổi như thế nào?
Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử tăng dần do số lớp electron tăng dần.
Phản ứng nào dưới đây sai?
Fluorine phản ứng mạnh với nước, bốc cháy trong hơi nước nóng theo phản ứng:
2F2 + 2H2O ⟶ 4HF + O2↑
Cho 24,6 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al tác dụng vừa đủ với hỗn hợp Y gồm O2 và Cl2 (có số mol bằng nhau) được 45,2 gam hỗn hợp Z gồm oxide và muối. Mặt khác, cho 12,3 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2. Giá trị của V là
Gọi số mol nO2 = nCl2 = a (mol)
Áp dụng bảo toàn khối lượng
24,6 + 32a + 71a= 45,2
⇒ a = 0,2
Gọi x, y lần lượt là số mol Cu, Al trong hỗn hợp.
⇒ 64x + 27y = 24,6 (1)
Bảo toàn electron:
2nCu + 3nAl = 4nO2 + 2nCl2
⇒ 2x + 3y= 0,2.4 + 0,2 . 2 = 1,2 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được:
x = 0,3 (mol)
y = 0,2 (mol)
Trong 12,3 gam X số mol Al là:
0,2 : 2 = 0,1 mol
Áp dụng bảo toàn electron: 3nAl = 2nH2
⇒ nH2 = 0,15 mol
⇒ VH2 = 0,15.24,79 = 3,7185 lít.
Đơn chất halogen nào sau đây phản ứng mạnh với nước ngay ở nhiệt độ thường, giải phóng khí O2?
F2 phản ứng mạnh với nước ngay ở nhiệt độ thường, giải phóng khí O2:
2F2 + 2H2O 4HF + O2
Các halogen Cl2, Br2 và I2 phản ứng chậm với nước và mức độ phản ứng giảm dần từ Cl2 đến I2.
Cho các phát biểu sau:
a) Với sulfuric acid đặc, các ion Cl-, Br-, I- thể hiện tính khử, ion F- không thể hiện tính khử. Sai||Đúng
b) Năng lượng liên kết tăng dần từ HF đến HI. Sai||Đúng
c) Trong phản ứng điều chế nước Javel bằng chlorine và sodium hydroxide, chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hoá, vừa đóng vai trò chất khử. Đúng||Sai
d) Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do liên kết H – F bền nhất trong các liên kết H – X. Sai||Đúng
Cho các phát biểu sau:
a) Với sulfuric acid đặc, các ion Cl-, Br-, I- thể hiện tính khử, ion F- không thể hiện tính khử. Sai||Đúng
b) Năng lượng liên kết tăng dần từ HF đến HI. Sai||Đúng
c) Trong phản ứng điều chế nước Javel bằng chlorine và sodium hydroxide, chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hoá, vừa đóng vai trò chất khử. Đúng||Sai
d) Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do liên kết H – F bền nhất trong các liên kết H – X. Sai||Đúng
a) Sai vì
vì với sulfuric acid đặc, ion Cl- không thể hiện tính khử.
b) Sai vì
Năng lượng liên kết giảm dần từ HF đến HI.
c) Đúng
d) Sai vì
sai vì ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do giữa các phân tử hydrogen fluoride còn tạo liên kết hydrogen với nhau.
Ở điều kiện thường, halogen X2 là chất rắn dạng tinh thể đen tím, khi đun nóng X2 rắn biến thành hơi, không qua trạng thái lỏng. X2 là chất nào sau đây?
Ở điều kiện thường, halogen I2 là chất rắn dạng tinh thể đen tím, khi đun nóng I2 rắn biến thành hơi, không qua trạng thái lỏng
Xu hướng phân cực giảm từ HF đến HI là do
khối lượng phân tử tăng dần từ HF đến HI.
bán kính nguyên tử halogen tăng dần từ F đến I.
tính oxi hóa giảm dần từ F2 đến I2.
độ âm điện giảm dần từ F đến I.
Xu hướng phân cực giảm từ HF đến HI là do độ âm điện giảm dần từ F đến I làm cho sự chênh lệch độ âm điện giữa H và halogen giảm dần.
⇒ Độ phân cực H – X giảm dần từ HF đến HI.
Hydrochloric acid phản ứng được với chất nào sau đây?
Hydrochloric acid phản ứng được với NaOH:
HCl + NaOH NaCl + H2O