Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Cho 0,03 mol hỗn hợp 2 muối NaX vào NaY (X, Y là 2 halogen thuộc 2 chu kì liên tiếp) tác dụng với AgNO3 dư được 4,75 g kết tủa. Hai halogen X và Y là:

    Trường hợp 1: chỉ thu được 1 kết tủa ⇒ X và Y là F và Cl

    ⇒ nAgCl = 0,033 mol

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố Cl:

    nNaCl = nAgCl = 0,033 mol > nhỗn hợp muối

    (Loại trường hợp 1)

    Trường hợp 2: thu được 2 kết tủa AgX và AgY

    Gọi nguyên tố trung bình của X và Y là \overline{\mathrm M}

    ⇒ nNa\overline{\mathrm M} = 0,03 mol

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố \overline{\mathrm M}:

    nAg\overline{\mathrm M} = nNa\overline{\mathrm M} = 0,03 mol

    ⇒ MAg\overline{\mathrm M} = 4,75 : 0,03 = 158,33 gam/mol

    \overline{\mathrm M} = 158,33 - 108 = 50,33 

    X, Y là 2 halogen thuộc 2 chu kì liên tiếp

    ⇒ Cl (35,5) < 50,33 < Br (80)

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Hỗn hợp khí X gồm chlorine và oxygen. X phản ứng vừa hết với một hỗn hợp gồm 4,8 gam magnesium và 8,1 gam nhôm tạo ra 37,05 gam hỗn hợp các muối halide và oxide của hai kim loại. Thành phần phần trăm theo khối lượng của chlorine và oxygen trong hỗn hợp X lần lượt là

    Các phương trình hóa học:

    Mg + Cl2 → MgCl2          (1)

    2Al + 3Cl2 → AlCl3          (2)

    3Mg + O2 → 2MgO         (3)

    4Al + 3O2 → 2AlO3         (4)

    mmuối + moxide = mKL + mCl- + mO- = 37, 05

    ⇒ mCl- + mO- = 37,05 – (4,80 + 8,10) = 24, 15 (gam)

    nMg = 4,8/24 = 0,2 (mol); nAl = 8,1/27 = 0,3 (mol)

    Gọi số mol O2 và Cl2 trong hỗn hợp lần lượt là x, y (mol):

    Phương trình nhường e:

    Al → Al3+ + 3e

    Mg → Mg2+ + 2e

    ne nhường = 0,2.2 + 0,3.3 = 1,3 (mol)

    Phương trình nhận e:

    O2 + 4e → 2O-

     x → 4x → 2x

    Cl2 + 2e → 2Cl-

     y → 2y → 2y

    ne nhận = 4x + 2y ⇒ 4x + 2y = 1,3                  (1)

    mO- + mCl- = 16.2x + 35,5.2y = 24,15           (2)

    Từ (1) và (2) ta có x = 0,2; y = 0,25

    \%{\mathrm m}_{{\mathrm O}_2}\;=\frac{32.0,2}{24,15}\;.100\%\;=\;26,5\%

    %mCl2 = 100% – 26,5% = 73,5%

  • Câu 3: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Các hydrogen halide tan tốt trong nước tạo dung dịch acid. Đúng || Sai

    (b) Ion F và Cl không bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc. Đúng || Sai

    (c) Các hydrogen halide làm quỳ tím hóa đỏ. Sai || Đúng

    (d) Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide giảm dần từ HF đến HI. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Các hydrogen halide tan tốt trong nước tạo dung dịch acid. Đúng || Sai

    (b) Ion F và Cl không bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc. Đúng || Sai

    (c) Các hydrogen halide làm quỳ tím hóa đỏ. Sai || Đúng

    (d) Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide giảm dần từ HF đến HI. Sai || Đúng

    (a) đúng.

    (b) đúng.

    (c) sai. Các hydrogen halide không làm quỳ tím hóa đỏ.

    (d) sai. Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide tăng dần từ HF đến HI.

  • Câu 4: Vận dụng

    Có 4 bình mất nhãn đựng các dung dịch: NaCl, NaNO3, BaCl2, Ba(NO3)2. Để phân biệt các dung dịch trên, ta lần lượt dùng chất nào sau đây?

    Để nhận biết 4 dung dịch trên ta sử dụng dung dịch AgNO3 và dung dịch Na2SO4

    Xét bảng nhận biết sau:

     

    NaCl

    NaNO3

    BaCl2

    Ba(NO3)2

    AgNO3

    Kết tủa trắng

    -

    Kết tủa trắng

    -

    Na2SO4

    -

    -

    Kết tủa trắng

    Kết tủa trắng

    Phương trình phản ứng minh họa

    NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl (↓)

    BaCl+ 2AgNO3 → 2AgCl ↓ + Ba(NO3)2

    Na2SO4 + BaCl2 → 2NaCl + BaSO4 (↓)

    Ba(NO3)2 + Na2SO4 → 2NaNO3 + BaSO4

  • Câu 5: Nhận biết

    Trong nhóm halogen, sự biến đổi tính chất nào sau đây của đơn chất đi từ fluorine đến iodine là đúng?

    Thể của các halogen ở điều kiện thường biến đổi từ khí (fluorine, chlorine) đến lỏng (bromine) và rắn (iodine), phù hợp với xu hướng tăng khối lượng phân tử và sự tương tác giữa các phân tử.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Muối iodized dùng để phòng bệnh bứu cổ do thiếu iodine.

    (b) Chloramine - B được dùng phun khử khuẩn phòng dich Covide - 19.

    (c) Tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.

    (d) Muối ăn là nguyên liệu sản xuất xút, chlorine, nước Javel.

    Số phát biểu đúng là:

     Tất cả các phát biểu đều đúng.

    Chloramine - B (C6H6O2SNCI) là hợp chất hữu cơ chứa nguyên tử chlorine, dễ tác dụng với nước tạo thành hypochohrite có tác dụng diệt khuẩn mạnh:

    C6H6O2SNCI + H2O → C6H6O2SNH + HClO

  • Câu 7: Thông hiểu

    Hòa tan một lượng copper (II) oxide vào dung dịch hydrochloric acid. Hiện tượng quan sát được là

    Phương trình phản ứng:

    CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

    Hiện tượng quan sát được: Copper (II) oxide tan dần tạo dung dịch có màu xanh (CuCl2).

  • Câu 8: Nhận biết

    Cho hai khí với thể tích là 1:1 ra ngoài ánh sáng mặt trời thì có hiện tượng nổ, hai khí đó là

    Hỗn hợp khí nổ khi đun nóng hoặc nổ ngay ở nhiệt độ thường khi được chiếu tia tử ngoại là Cl2 và H2:

    Cl2(g) + H2(g) ightarrow HCl(g)

  • Câu 9: Nhận biết

    Ở điều kiện thường, fluorine là chất khí màu

  • Câu 10: Nhận biết

    Tính khử của các ion halide tăng dần theo thứ tự

    Tính khử của các ion halide tăng dần theo thứ tự Cl- < Br- < I-.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đơn chất nhóm VIIA?

    "Các đơn chất nhóm VIIA vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử; mức độ phản ứng giảm dần từ fluorine đến iodine" ⇒ chưa chính xác vì Fluorine chỉ thể hiện tính oxi hóa.

  • Câu 12: Nhận biết

    Hydrogen halide nào sau đây có nhiệt độ sôi cao bất thường so với các hydrogen halide còn lại?

    HF lỏng có nhiệt độ sôi cao bất thường là do phân tử HF phân cực mạnh, có khả năng tạo liên hết hydrogen.

    H-F…H-F…H-F

  • Câu 13: Nhận biết

    Nhỏ vài giọt dung dịch silver nitrate (AgNO3) vào ống nghiệm chứa dung dịch sodiumbromine (NaBr), ta thấy

    Phản ứng

    AgNO3 + NaBr → AgBr + NaNO3,

    Hiện tượng: xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt

  • Câu 14: Thông hiểu

    Acid nào được dùng để khắc lên thủy tinh?

    Dung dịch HF có khả năng ăn mòn SiO2 (thành phần chính của thủy tinh) nên được dùng để khắc chữ lên thủy tinh.

    Phương trình hóa học

    4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O

  • Câu 15: Nhận biết

    Phân tử có tương tác van der Waals lớn nhất là:

    Sự tăng kích thước và số lượng electron trong phân tử từ HF đến HI làm tăng tương tác van der Waals giữa các phân tử.

    Phân tử HI có tương tác van der Waals lớn nhất.

  • Câu 16: Nhận biết
    Phản ứng giữa chất nào sau đây với dung dịch H2SO4 đặc, nóng không phải là phản ứng oxi hóa – khử?

    NaCl tác dụng với H2SO4 đặc chỉ xảy ra phản ứng trao đổi.

    2NaCl + H2SO4 → Na2SO4 + 2HCl.

  • Câu 17: Nhận biết

    Trong tự nhiên, nguyên tố Cl có tồn tại trong

    Trong tự nhiên, nguyên tố Cl có tồn tại tronh NaCl.KCl là thành phần chính của khoáng vật sylvinite.

  • Câu 18: Vận dụng

    Cho phương trình phản ứng sau:

    F2(g) + H2(g) → 2HF(g) (1)

    O2(g) + 2H2(g) → 2H2O(g) (2)

    Biết giá trị năng lượng liên kết (kJ mol-1) dưới đây:

    F-F H-H O=O H-F O-H
    159 436 498 565 464

    Nội dung nào dưới đây đúng:

    F2(g) + H2(g) → 2HF(g) (1) 

    \triangle_rH_{298}^0= ( EF-F + EH-H) - 2.EH-F

    = 159 + 436 – 2 × 565 = -535 (kJ). 

    O2 (g) + 2H2 (g) → 2H2O (g) (2)

    \triangle_rH_{298}^0= EO=O + 2EH-H - 2.2.EH-O

    = 498 + 2 × 436 – 4 × 464 = -486 (kJ). 

    Phản ứng (1) tỏa nhiều nhiệt hơn. Phản ứng có giá trị biến thiên enthalpy chuẩn âm hơn thì sẽ tỏa nhiệt nhiều hơn. 

  • Câu 19: Nhận biết

    Đơn chất halogen ở thể khí, màu vàng lục là

    Đơn chất halogen ở thể khí, màu vàng lục là chlorine.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Số oxi hóa của chlorine trong các hợp chất HCl, NaClO và KClO3 lần lượt là

    Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa ta có:

    \mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}},\;\mathrm{Na}\overset{+1}{\mathrm{Cl}}\mathrm O\;\mathrm{và}\;\mathrm K\overset{+5}{\mathrm{Cl}}{\mathrm O}_3\;

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo