Có 1 gam của mỗi khí sau trong cùng một điều kiện nhiệt độ và áp suất. Khí chiếm thể tích lớn nhất là
Thể tích khí chiếm lớn nhất khí số mol khí lớn nhất Khối lượng mol nhỏ nhất.
Khí 1 gam khí F2 chiếm thể tích lớn nhất trong các khí trên.
Có 1 gam của mỗi khí sau trong cùng một điều kiện nhiệt độ và áp suất. Khí chiếm thể tích lớn nhất là
Thể tích khí chiếm lớn nhất khí số mol khí lớn nhất Khối lượng mol nhỏ nhất.
Khí 1 gam khí F2 chiếm thể tích lớn nhất trong các khí trên.
Phát biểu nào sau đây sai?
Hydrogen chloric tan rất nhiều trong nước.
Cho phương trình hoá học:
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.
Trong phương trình trên, tỉ lệ số phân tử HCl bị oxi hoá và số phân tử HCl làm môi trường (không oxi hoá-khử) là
Phân tử HCl bị oxi hóa tạo thành phân tử Cl2
Số phân tử HCl bị oxi hóa là 5.2 = 10
Số phân tử HCl môi trường là 16 - 10 = 6
Vậy tỉ lệ số phân tử HCl bị oxi hoá và số phân tử HCl làm môi trường (không oxi hoá - khử) là 10:6 = 5:3
Hoá chất dùng để phân biệt hai dung dịch NaI và KCl là
Hoá chất dùng để phân biệt hai dung dịch NaI và KCl là AgNO3.
- Phản ứng tạo kết tủa trắng là KCl:
KCl + AgNO3 → AgCl + KNO3
- Phản ứng tao kết tủa vàng là NaI:
NaI + AgNO3 → AgI + KNO3
Dẫn khí chlorine vào dung dịch KBr xảy ra phản ứng hóa học:
Cl2 + 2KBr
2KCl + Br2
Trong phản ứng hóa học trên, xảy ra quá trình oxi hóa chất nào?
Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố:
Ta thấy nguyên tử Br nhường electron KBr là chất khử hay là chất bị oxi hóa.
Vậy trong phản ứng xảy ra quá trình oxi hóa KBr.
Các nguyên tử halogen
Các nguyên tử halogen có 7 electron ở lớp ngoài cùng, dễ nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền của khí hiếm gần nhất:
ns2np5 + 1e → ns2np6
NaCl tác dụng với H2SO4 đặc chỉ xảy ra phản ứng trao đổi.
2NaCl + H2SO4 → Na2SO4 + 2HCl.
Rong biển chứa nhiều nguyên tố
Rong biển chứa nguyên tố iodine.
Nguyên tử của các nguyên tố F, Cl, Br, I đều có?
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nhóm halogen là ns2np5.
Nguyên tử của các nguyên tố F, Cl, Br, I đều có 7 electron ở lớp ngoài cùng.
Dẫn khí chlorine vào dung dịch FeCl2, nhận thấy dung dịch từ màu lục nhạt chuyển sang màu vàng nâu. Phản ứng này thuộc loại:
Dẫn khí Cl2 qua dung dịch FeCl2 xảy ra phản ứng: FeCl2 + Cl2 → FeCl3.
Đây là phản ứng oxi hóa khử, trong đó chất khử là FeCl2 và chất oxi hóa là Cl2.
Cho phản ứng tổng quát sau:
X2(g) + 2KBr(aq) → 2KX(aq) + Br2(aq)
X có thể là chất nào sau đây?
Trong dung dịch, các halogen có tính oxi hóa mạnh hơn (trừ fluorine) sẽ phản ứng với muối halide của halogen có tính oxi hóa yếu hơn để tạo ra các halogen có tính oxi hóa yếu hơn.
Cl2(g) + 2NaBr(aq) → 2NaCl(aq) + Br2(aq)
Cặp khí nào sau đây phản ứng với nhau trong bóng tối?
H2 và F2.
H2 và Cl2.
H2 và Br2.
H2 và I2.
Halogen phản ứng mãnh liệt với hydrogen ngay cả trong bóng tối là F2.
Cho dãy acid: HF, HCl, HBr, HI. Theo chiều từ trái sang phải tính chất acid biến đổi như sau:
Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ hydrofluoric acid đến hydroiodic acid.
Cho phản ứng sau: CrI3 + Cl2 + KOH → K2CrO3 + KIO3 + KCl +H2O
Sau khi cân bằng phản ứng, tổng hệ số (các số nguyên tố cùng nhau) của các chất ban đầu bằng
Quá trình nhường nhận electron:
CrI3 → Cr+6 + 3I+7 + 27e
Cl2 + 2e → 2Cl-
Câng bằng:
2CrI3 + 27Cl2 + 64KOH → 2K2CrO4 + 6KIO4 + 54KCl + 32H2O
Tổng hệ số của các chất ban đầu: 2 + 27 + 64 = 93
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Hầu hết các muối halide đều dễ tan trong nước, trừ một số muối không tan silver chloride, silver bromide, silver iodide và một số muối ít tan như lead chloride, lead bromide.
Cho V lít Cl2 (đktc) tác dụng với dung dịch NaOH loãng nguội, dư thu được m1 gam tổng khối lượng 2 muối. Cho V lít Cl2 (đktc) tác dụng với NaOH đặc, nóng thu được m2 gam tổng khối lượng 2 muối. Tỉ lệ m1 : m2 bằng
1 : 1,5.
1 : 2.
1 : 1.
2 : 1.
Giả sử ở mỗi phản ứng có 1 mol Cl2 phản ứng.
Ở nhiệt độ thường:
Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O
1 → 1 → 1 mol
Ở nhiệt độ cao:
m1 = 58,5 + 74,5 = 133 gam (1)
3Cl2 + 6NaOH 5NaCl + NaClO3 + 3H2O
1 → →
mol
Từ (1) và (2) ta được m1 : m2 = 1 : 1
Sục khí chlorine dư vào dung dịch chứa các muối NaBr và NaI đến phản ứng hoàn toàn ta thu được 1,17 gam NaCl. Số mol của hỗn hợp muối ban đầu là:
0,01 mol.
0,015 mol.
0,02 mol.
0,025 mol.
Ta có phương trình phản ứng:
Cl2 + NaI → NaCl + I2
Cl2 + NaBr → NaCl + Br2
nNaCl = 1,17/58,5 = 0,02 mol
Từ phương trình ta có:
nNaI + nNaBr = nNaCl = 0,02 mol
Vậy số mol của hỗn hợp muối ban đầu 0,02 mol
Cho dung dịch chứa 12,06 gam hỗn hợp gồm NaF và NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3. Thu được 17,22 gam kết tủa. Thành phần phần trăm khối lượng của NaF trong hỗn hợp ban đầu là?
Kết tủa là AgCl.
AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3
⇒ nNaCl = nAgCl = 17,22/143,5 = 0,12 (mol)
Phương trình hóa học nào viết sai?
Phương trình hóa học viết sai là: Cl2 + Fe → FeCl2.
→ Đúng: 3Cl2 + 2Fe → 2FeCl3.
Hydrohalic acid có tính acid yếu nhất là
HCl.
HF.
HI.
HBr.
Trong dãy hydrohalic acid, tính acid tăng dần từ HF đến HI.
Vậy HF có tính acid yếu nhất.