Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Liên kết hydrogen của phân tử nào được biểu diễn đúng?

    Giữa các phân tử HF tồn tại liên kết hydrogen với nhau.

  • Câu 2: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 9 gam kim loại M (có hóa trị II không đổi trong hợp chất) trong khí Cl2 dư, thu được 35,625 gam muối. Kim loại M là

    Phương trình phản ứng tổng quát:

    M + Cl2 \overset{t^{o} }{ightarrow} MCl2

    Theo phương trình phản ứng ta có:

    nM= nMCl2

    \Rightarrow\;\frac9{\mathrm M}\;=\;\frac{35,625}{\mathrm M\;+\;71}\Leftrightarrow9(\mathrm M+71)=35,625\mathrm M\Rightarrow\;\mathrm M\;=\;24\;(\mathrm{Mg})

    Vậy kim loại cần tìm là Mg

  • Câu 3: Nhận biết

    Trong tự nhiên, nguyên tố nào dưới đây không thể tồn tại ở dạng đơn chất?

    Trong tự nhiên, nguyên tố Flourine không thể tồn tại ở dạng đơn chất

  • Câu 4: Nhận biết

    Hydrochloric acid thể hiện tính khử khi phản ứng với chất nào sau đây?

    Hydrochloric acid đặc thể hiện tính khử khi tác dụng với MnO2

    4HCl−1 + MnO2 → MnCl2 +Cl02 + 2H2O

  • Câu 5: Nhận biết

    Cho 4 đơn chất F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là 

     Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng từ I2 đến F2.

  • Câu 6: Vận dụng

    Khi cho M tác dụng vừa đủ với khí chlorine thu được MCl2, trong đó M chiếm 47,41% về khối lượng. Xác định kim loại M.

    Phương trình hóa học:

    M + Cl2 ightarrow MCl2 

    Theo bài ra ta có:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm M}=\frac{\mathrm M}{\mathrm M+35,5.2}.100\%\;=\;47,41\%

     ⇒ M = 64 (Cu)

  • Câu 7: Nhận biết

    Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch hydrochloric acid?

    Kim loại Cu không tác dụng với dung dịch hydrochloric acid.

    MgO, Cu(OH)2, AgNO3 tác dụng với dung dịch hydrochloric acid.

    Phương trình hóa học:

    MgO + 2HCl  → MgCl2 + H2O

    Cu(OH)2 + 2HCl  → CuCl2 + 2H2O

    AgNO3 + HCl  → AgCl↓ + HNO3

  • Câu 8: Thông hiểu

    Bromine bị lẫn tạp chất là chlorine. Để thu đ­ược bromine cần làm cách nào sau đây?

    Do chlorine có thể oxi hóa ion Br- trong dung dịch muối bromine nên có thể dùng dung dịch NaBr để loại bỏ chlorine, thu được bromine.

    Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2

  • Câu 9: Nhận biết

    Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?

    Dung dịch HCl là acid mạnh, tác dụng với kim loại đứng trước hydrogen trong dãy hoạt động hóa học.

    Ag đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học \Rightarrow Ag không phản ứng với dung dịch HCl.

  • Câu 10: Vận dụng cao

    Chloramine B (C6H5ClNNaO2S) là chất thường được sử dụng để sát khuẩn trên các bề mặt, vật dụng hoặc dùng để khử trùng, sát khuẩn, xử lí nước sinh hoạt. Ở nồng độ cao, chloramine B có tác dụng diệt nấm mốc, vi khuẩn, virus gây bệnh cho người. Chloramine B có dạng viên nén (mỗi viên có khối lượng 0,3 – 2,0 gam) và dạng bột. Chloramine B 25% (250 mg chlorine hoạt tính trong một viên nén như hình bên) được dùng phổ biến, vì tiện dụng khi pha chế và bảo quản. Nồng độ chloramine B khi hòa tan vào nước đạt 0,001% có tác dụng sát khuẩn dùng trong xử lí nước sinh hoạt. Cần dùng bao nhiêu viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam) để xử lí bình chứa 200 lít nước?

    200 lít nước ⇔ 200000 g nước; 250 mg = 0,25 g.

    Đặt x là số viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam).

    ⇒ mchất tan = 0,25x (gam)

    Áp dụng công thức tính nồng độ phần trăm:

     \mathrm C\%=\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{chất}\;\tan}}{{\mathrm m}_{\mathrm{dung}\;\mathrm{dịch}}}.100\%\Rightarrow0,001\%=\frac{0,25.\mathrm x}{200000+0,25\mathrm x}.100\%

    ⇔ x = 8

    Vậy cần dùng 8 viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam) để xử lí bình chứa 200 lít nước.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Có 4 bình mất nhãn đựng các dung dịch: NaCl, NaNO3, BaCl2, Ba(NO3)2. Để phân biệt các dung dịch trên, ta lần lượt dùng:

    Để phân biệt các dung dịch trên, ta lần lượt dùng dung dịch AgNO3, dung dịch H2SO4.

      NaCl NaNO3 BaCl2 Ba(NO3)2
    Dung dịch AgNO3 \downarrow trắng - \downarrow trắng -
    Dung dịch H2SO4 - - \downarrow trắng \downarrow trắng

    Phương trình hóa học:

    NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl

    BaCl2 + 2AgNO3 → Ba(NO3)2 + 2AgCl

    BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl

    Ba(NO3)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HNO3

  • Câu 12: Thông hiểu

    Dẫn khí chlorine vào dung dịch KBr xảy ra phản ứng hóa học:

    Cl2 + 2KBr ightarrow 2KCl + Br2

    Trong phản ứng hóa học trên, xảy ra quá trình oxi hóa chất nào?

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố:

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;2\mathrm K\overset{-1}{\mathrm{Br}}\;ightarrow\;2\mathrm K\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;{\overset0{\mathrm{Br}}}_2

    Ta thấy nguyên tử Br nhường electron \Rightarrow KBr là chất khử hay là chất bị oxi hóa.

    Vậy trong phản ứng xảy ra quá trình oxi hóa KBr.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Câu nào sau đây không đúng?

    Fluorine chỉ có số oxi hóa là -1.

  • Câu 14: Nhận biết

    Liên kết trong các phân tử đơn chất halogen thuộc loại liên kết

     Đơn chất halogen tồn tại ở dạng X2, liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị không phân cực.

  • Câu 15: Nhận biết

    Dãy acid nào sau đây sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính acid?

    Dãy acid được sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính acid là HI > HBr > HCl > HF.

  • Câu 16: Nhận biết

    Số oxi hóa của chlorine trong các chất Cl2, HCl, NaClO lần lượt là

    Cl2 là đơn chất ⇒ Cl: 0

    \overset{+1}H\overset{-1}{Cl},\;\overset{+1}{Na}\overset{+1}{Cl}\overset{-2}O

  • Câu 17: Nhận biết

    Cl2 không phản ứng trực tiếp được với chất nào sau đây?

    Cl2 không phản ứng trực tiếp được với O2.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Có 3 dung dịch sau: NaOH, HCl ,H2SO4 loãng. Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch là

    Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch là BaCO3

    Cho dung dịch BaCO3 vào 3 dung dịch trên:

    Chất rắn tan, xuất hiện khí, dung dịch là HCl:

    2HCl + BaCO3 → BaCl2 + CO2 ↑+ H2O.

    Chất rắn tan sau đó xuất hiện kết tủa trắng, dung dịch là H2SO4:

    H2SO4 + BaCO3 → BaSO4 ↓ + CO2 ↑+ H2O.

    Không hiện tượng là NaOH

  • Câu 19: Thông hiểu

    Cho các phản ứng hóa học sau:

    (a) I2 + NaCl

    (b) NaBr + H2SO4 (đặc)

    (c) NaF + AgNO3

    (d) NaCl (rắn) + H2SO4 (đặc)

    (e) KMnO4 + HCl

    Có bao nhiêu phản ứng hóa học xảy ra? (Biết các điều kiện có đủ).

    Các phản ứng hóa học xảy ra là: (b), (d), (e).

    (b) 2NaBr + 2H2SO4 → Na2SO4 + Br2 + SO2 + 2H2O

    (d) NaCl (rắn) + H2SO4 (đặc) → NaHSO4 + HCl

    (e) 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

  • Câu 20: Vận dụng

    Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,5. Chlorine trong tự nhiên có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl. Phần trăm về khối lượng của {}_{17}^{37}\mathrm{Cl} chứa trong HClO4 (với hydrogen là đồng vị {}_1^1\mathrm H, oxygen là đồng vị {}_8^{16}\mathrm H) là giá trị nào sau đây?

    Gọi phần trăm đồng vị 35Cl = x ⇒ phần trăm đồng vị 37Cl = 100 – x.

    Ta có:

    \mathrm A\;=\;\frac{35.\mathrm x\;+\;37.(100\;-\;\mathrm x)}{100}=\;35,5

    ⇒ x = 75%

    ⇒ Phần trăm đồng vị 37Cl = 25%

    Phần trăm khối lượng của 37Cl trong HClO4 là:

    \frac{37.25}{100.{\mathrm M}_{{\mathrm{HClO}}_4}}=\frac{37.25}{100.(1+35,5+16.4)}.100\;=\;9,2\%

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm Halogen Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo