Cho các phản ứng sau:
(1) 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
(2) 2HCl + Fe → FeCl2 + H2.
(3) 14HCl + K2Cr2O7 → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O.
(4) 6HCl + 2Al → 2AlCl3 + 3H2.
(5) 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.
Cho các phản ứng sau:
(1) 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
(2) 2HCl + Fe → FeCl2 + H2.
(3) 14HCl + K2Cr2O7 → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O.
(4) 6HCl + 2Al → 2AlCl3 + 3H2.
(5) 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.
Cho halogen X2 tác dụng hết với potassium thì thu được 1,49 gam muối potassium halide. Cũng lượng X2 đó nếu cho tác dụng hết với aluminium thì thu được 0,89 gam muối aluminium halide. Nguyên tố halogen X là
Gọi số mol X2 là a mol.
X2 + 2K → 2KX
mol: a → a
3X2 + 2Al → 2AlX3
mol: a → 2/3a
Ta có hệ phương trình:
⇒ X = 35,5 (Cl)
Vậy X là chlorine.
Trong phòng thí nghiệm, khí Cl2 thường được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất nào sau đây?
Trong phòng thí nghiệm, khí Chlorine được điều chế bằng cách oxi hóa HCl, cho HCl tác dụng với cấc chất oxi hóa mạnh như KClO3, KMnO4, MnO2,….
Nhóm VIIA còn có tên gọi là nhóm
Nhóm VIIA còn có tên gọi là nhóm halogen.
Sử dụng làm chất tẩy trắng và khử trùng nước là ứng dụng của
Chlorine là chất oxi hóa mạnh, được sử dụng làm chất tẩy trắng và khử trùng nước.
Hỗn hợp khí X gồm chlorine và oxygen. X phản ứng vừa hết với một hỗn hợp gồm 4,8 gam magnesium và 8,1 gam nhôm tạo ra 37,05 gam hỗn hợp các muối halide và oxide của hai kim loại. Thành phần phần trăm theo khối lượng của chlorine và oxygen trong hỗn hợp X lần lượt là
Các phương trình hóa học:
Mg + Cl2 → MgCl2 (1)
2Al + 3Cl2 → AlCl3 (2)
3Mg + O2 → 2MgO (3)
4Al + 3O2 → 2AlO3 (4)
mmuối + moxide = mKL + mCl- + mO- = 37, 05
⇒ mCl- + mO- = 37,05 – (4,80 + 8,10) = 24, 15 (gam)
nMg = 4,8/24 = 0,2 (mol); nAl = 8,1/27 = 0,3 (mol)
Gọi số mol O2 và Cl2 trong hỗn hợp lần lượt là x, y (mol):
Phương trình nhường e:
Al → Al3+ + 3e
Mg → Mg2+ + 2e
ne nhường = 0,2.2 + 0,3.3 = 1,3 (mol)
Phương trình nhận e:
O2 + 4e → 2O-
x → 4x → 2x
Cl2 + 2e → 2Cl-
y → 2y → 2y
ne nhận = 4x + 2y ⇒ 4x + 2y = 1,3 (1)
mO- + mCl- = 16.2x + 35,5.2y = 24,15 (2)
Từ (1) và (2) ta có x = 0,2; y = 0,25
%mCl2 = 100% – 26,5% = 73,5%
Hoà tan hoàn toàn 25,12 gam hỗn hợp Mg, Al, Fe trong dung dịch HCl dư thu được 13,44 lít khí H2 (đktc) và m gam muối. Giá trị của m là
nH2 = 0,6 mol
nHCl = 2nH2 = 1,2 mol
mmuối = mKL + mgốc acid = 25,12 + 35,5.1,2 = 67,72 (g)
Tính khử của HCl thể hiện trong phản ứng nào sau đây?
Do KMnO4 là chất có tính oxi hóa mạnh ⇒ HCl thể hiện tính khử khi phản ứng với KMnO4.
NaCl tác dụng với H2SO4 đặc chỉ xảy ra phản ứng trao đổi.
2NaCl + H2SO4 → Na2SO4 + 2HCl.
Nhận định sai khi nói về tính acid của các dung dịch HCl, HBr, HI là
Các dung dịch HCl, HBr, HI có tính acid nên làm quỳ tím chuyển màu đỏ.
Chlorine có thể phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Chlorine không phản ứng được với oxide kim loại Loại phương án có CuO, ZnO
Chlorine không phản ứng trực tiếp với oxygen.
Chlorine có thể phản ứng được với NaBr, NaI, NaOH.
Rong biển chứa nhiều nguyên tố
Rong biển chứa nguyên tố iodine.
Nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc nhóm halogen?
Nhóm VIIA (nhóm halogen) trong bảng tuần hoàn gồm 6 nguyên tố: flourine (F), chlorine (Cl), bromine (Br), iodine (I), astatine (At) và tennessine (Ts). Bốn nguyên tố F, Cl, Br và I tồn tại trong tự nhiên, còn At và Ts là các nguyên tố phóng xạ.
Nguyên tố Iodine thuộc nhóm halogen.
Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: NaCl, MgCl2, AlCl3, FeCl3 có thể dùng dung dịch
Cho dung dịch NaOH từ từ đến dư lần lượt vào các dung dịch NaCl, MgCl2, AlCl3, FeCl3
+ Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng là MgCl2:
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓(trắng keo) + H2O
+ Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan là AlCl3:
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ ( trắng keo) + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
+ Dung dịch nào xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ là FeCl3:
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓(nâu đỏ) + 3NaCl
+ Dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là NaCl.
Số oxi hóa của chlorine trong hợp chất HCl là
Số oxi hóa của chlorine trong hợp chất HCl là -1
Trong phòng thí nghiệm, nước Gia-ven được điều chế bằng cách
Chlorine phản ứng với dung dịch sodium hydroxide ở điều kiện thường, tạo thành nước Javel (Gia-ven):
Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Nguyên tử của các nguyên tố halogen đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng
Nguyên tử của các nguyên tố halogen đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng: ns2np5.
Cho 2,24 lít halogen X2 tác dụng vừa đủ với magie thu được 9,5 gam MgX2. Nguyên tố halogen đó là:
nX2 = 0,1 mol
Phương trình phản ứng:
X2 + Mg → MgX2
0,1 → 0,1
mMgX2 = 0,1.(24 + 2X) = 9,5
X = 35,5 (Cl)
Vậy nguyên tố X là chlorine.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HF nhưng không tác dụng với dung dịch HCl?
SiO2 tác dụng với dung dịch HF nhưng không tác dụng với dung dịch HCl
Dung dịch nào sau đây không phản ứng với dung dịch AgNO3?
Dung dịch không phản ứng với dung dịch AgNO3 là dung dịch KF.
Các chất còn lại có phản ứng:
CaCl2 + AgNO3 Ca(NO3)2 + AgCl
KI + AgNO3 KNO3 + AgI
NaBr + AgNO3 NaNO3 + AgBr