Theo chiều tăng điện tích hạt nhân thì khả năng oxi hóa của các halogen đơn chất:
Theo chiều tăng điện tích hạt nhân thì khả năng oxi hóa của các halogen đơn chất giảm dần
Theo chiều tăng điện tích hạt nhân thì khả năng oxi hóa của các halogen đơn chất:
Theo chiều tăng điện tích hạt nhân thì khả năng oxi hóa của các halogen đơn chất giảm dần
Cho phản ứng hóa học sau:
I2 (s) + KI (aq) → KI3 (aq)
Vai trò của KI trong phản ứng trên là gì?
Có thể nhận thấy potassium không thay đổi số oxi hóa (+1 trong các hợp chất).
Như vậy, trong phản ứng này không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố, do đó không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
Xu hướng phân cực giảm từ HF đến HI là do
Xu hướng phân cực giảm từ HF đến HI là do độ âm điện giảm dần từ F đến I làm cho sự chênh lệch độ âm điện giữa H và halogen giảm dần.
⇒ Độ phân cực H – X giảm dần từ HF đến HI.
Đốt cháy 5,95 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 20,15 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (đkc) đã phản ứng là
Gọi số mol của Zn và Al lần lượt là x, y mol
Phương trình phản ứng
Zn + Cl2 → ZnCl2
0,05 → 0,05 mol
2Al + 3Cl2 → 2AlCl3
0,1 → 0,15 mol
Từ phương trình phản ứng ta có:
Tổng số mol Cl2 là: nCl2 = 0,05 + 0,15 = 0,2 mol
VCl2 = 0,2.24,79 = 4,958 L
Ở điều kiện thường, halogen nào sau đây là chất lỏng?
Ở điều kiện thường, bromine là chất lỏng.
Các khoáng chất fluorite, fluorapatite, cryolite đều chứa nguyên tố
Ion fluoride được tìm thấy trong các khoáng chất như fluorite (CaF2), cryolite (Na3AlF6); và fluorapatite (Ca5F(PO4)3).
Chlorine có thể phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Chlorine không phản ứng được với oxide kim loại Loại phương án có CuO, ZnO
Chlorine không phản ứng trực tiếp với oxygen.
Chlorine có thể phản ứng được với NaBr, NaI, NaOH.
Đốt một kim loại trong bình kín đựng khí chlorine, thu được 32,5 g muối chloride và nhận thấy thể tích khí chlorine trong bình giảm 7,437 lít (ở đkc). Hãy xác định tên của kim loại đã dùng.
Gọi kim loại cần tìm là M và hóa trị tương ứng của nó là n.
Phương trình phản ứng tổng quát:
Mà:
Vậy kim loại M là Fe.
Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là
Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là chất phải hút được nước và không tác dụng với Cl2 ⇒ H2SO4 đậm đặc
Na2SO3 + Cl2 + H2O → Na2SO4 + 2HCl
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
CaO + H2O → Ca(OH)2
Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O
Cho 1 lít H2 (đkc) tác dụng với 0,7437 lít Cl2 (đktc) rồi hòa tan sản phẩm vào nước để được 20 gam dung dịch A. Lấy 5 gam A tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 1,435 gam kết tủa. Tính hiệu suất phản ứng giữa H2 và Cl2 (giả sử Cl2 và H2 không tan trong nước)?
nCl2 = 0,03 (mol)
H2 + Cl2 → 2HCl (1)
Vì nH2 > nCl2 hiệu suất phản ứng tính theo Cl2
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
nHCl (trong 5g A) = nAgCl = 0,01 mol
nHCl (trong 20g A) = 0,01.4 = 0,04 mol
(1) nCl2 phản ứng = 0,5.nHCl = 0,5.0,04 = 0,02 mol
Hỗn hợp X gồm Zn, Mg và Fe. Hòa tan hết 23,40 gam hỗn hợp X vào dung dịch HCl thu được 11,20 lít khí (đktc). Để tác dụng với vừa hết 23,40 gam hỗn hợp X cần 12,32 lít khí chlorine (đktc). Khối lượng của Fe trong hỗn hợp là
Bảo toàn electron:
Cho hỗn hợp X vào dung dịch HCl:
2nZn + 2nMg + 2nFe = 2nH2 = 1,0 mol
Cho X tác dụng với khí Cl2:
2nZn + 2nMg + 3nFe = 2nCl2 = 1,1 mol
⇒ nFe = 1,1 - 1,0 = 0,1 mol
⇒ mFe = 5,6 gam
Chất nào sau đây được ứng dụng dùng để tráng phim ảnh?
Silver bromide (AgBr) là chất nhạy với ánh sáng, dùng để tráng phim ảnh.
Dung dịch acid nào sau đây không thể chứa trong bình thuỷ tinh?
Hydrofluoric acid có khả năng đặc biệt là ăn mòn thủy tinh vô cơ (có thành phần gần đúng là Na2O.CaO.6SiO2):
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
Phản ứng giữa các chất nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử?
Phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
MnO2 + 4HClđ MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Các phản ứng còn lại thể hiện tính acid của HCl: tác dụng với kim loại, oxit kim loại, muối.
Chọn câu đúng khi nói về fluorine, chlorine, bromine, iodine:
Câu đúng: Fluorine có tính oxi hóa rất mạnh, oxi hóa mãnh liệt nước.
Vì ngoại trừ fluorine, các halogen còn lại khi phản ứng với nước hoặc dung dịch sodium hydroxide (NaOH) đều thể hiện cả tính oxi hóa và tính khử.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào sai?
Cu không phản ứng được với HCl.
Cho mẩu đá vôi vào dung dịch HCl, hiện tượng hóa học xảy ra là:
Phương trình hóa học:
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
Khí thoát ra là CO2 không màu.
Ứng dụng nào sau đây không phải của Cl2?
Cl2 không được dùng để sát trùng vết thương trong y tế.
Cho phản ứng: NaX(khan) + H2SO4 (đậm đặc)
NaHSO4 + HX(khí).
Các hydrogen halide có thể điều chế theo phản ứng trên là
Hydrogen halide có thể điều chế theo phản ứng trên là HF và HCl.
Không thể là HBr và HI vì khí HBr và HI sinh ra phản ứng được với H2SO4 đặc nóng.
Muốn khắc thủy tinh, người ta nhúng thủy tinh vào sáp nóng chảy và nhấc ra cho nguội, dùng vật nhọn tạo hình chữ, biểu tượng,… cần khắc. Sau đó, người ta sẽ chờ lớp sáp (nến) khô rồi nhỏ dung dịch HF vào thủy tinh và thu được sản phẩm được khắc theo mong muốn. Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi khắc thủy tinh bằng dung dịch HF là
Phương trình hóa học:
4HF + SiO2 ⟶ SiF4 + 2H2O.