Cho 4 đơn chất F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
B. Cl2.
C. Br2.
D. I2.
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng từ I2 đến F2.
Câu 2: Thông hiểu
Hiện tượng nào xảy ra khi đốt nóng đỏ một sợi dây iron rồi đưa vào bình chứa khí Cl2?
A.
Dây iron không cháy.
B.
Dây iron cháy yếu rồi tắt ngay.
C.
Dây iron cháy mạnh tạo khói màu nâu.
D.
Không có hiện tượng gì.
Khi đốt nóng đỏ một sợi dây iron rồi đưa vào bình chứa khí Cl2 dây iron cháy mạnh tạo khói màu nâu.
Câu 3: Thông hiểu
Để thu được muối NaCl tinh khiết có lẫn tạp chất NaI cần tiến hành theo cách nào sau đây
A.
sục khí F2 đến dư, sau đó cô cạn.
B.
sục khí Cl2 đến dư, sau đó cô cạn.
C.
sục khí Br2 đến dư, sau đó cô cạn.
D.
cô cạn sau đó sục khí Cl2 đến dư.
Để thu được NaCl tinh khiết có lẫn NaI người ta dùng Cl2:
Sục khí Cl2vào dung dịch NaI, khi đó có xảy ra phản ứng:
Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2.
Đun nóng, cô cạn dung dịch thì H2O bay hơi, I2 thăng hoa, ta thu được NaCl tinh khiết
Câu 4: Nhận biết
Ở điều kiện thường, halogen nào sau đây tồn tại ở thể lỏng, có màu nâu đỏ, gây bỏng sâu nếu rơi vào da?
A. F2.
B. Cl2.
C. I2.
D. Br2.
Ở điều kiện thường, Br2 tồn tại ở thể lỏng, có màu nâu đỏ, gây bỏng sâu nếu rơi vào da
Câu 5: Nhận biết
Trong phòng thí nghiệm, Cl2 được điều chế bằng cách cho HCl đặc tác dụng với
A. KCl.
B. KMnO4.
C. NaOH.
D. CaCO3.
Trong phòng thí nghiệm, Cl2 được điều chế bằng cách cho HCl đặc tác dụng với KMnO4:
2KMnO4 + 16HCl 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Câu 6: Vận dụng
Rong biển, còn gọi là tảo bẹ, loài sinh vật sống dưới biển, được xem là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người. Rong biển khô cung cấp đường, chất xơ, đạm, vitamin A, vitamin B2 và muối khoảng. Trong đó, thành phần được quan tâm hơn cả là nguyên tố vi lượng iodine. Trung bình, trong 100 gam tảo bẹ khô có chứa khoảng 1000 µg iodine. Để sản xuất 1 tấn iodine thì cần bao nhiêu tấn tảo bẹ khô?
A. 105 tấn.
B. 104 tấn.
C. 103 tấn.
D. 10 tấn.
Có khoảng 1000 μg (10-3 g) iodide trong 100 gam tảo bẹ khô.
Để sản xuất 1 tấn ion iodide (I-) cần khối lượng tảo bẹ khô là:
Câu 7: Nhận biết
Halogen nào được dùng trong sản xuất nhựa Teflon?
A. Chlorine.
B. Iodine.
C. Fluorine.
D. Bromine.
Fluorine được dùng trong sản xuất nhựa Teflon.
Câu 8: Nhận biết
Nhỏ vài giọt dung dịch silver nitrate (AgNO3) vào ống nghiệm chứa dung dịch sodiumbromine (NaBr), ta thấy
A.
xuất hiện kết tủa vàng nhạt.
B.
không có hiện tượng xảy ra.
C.
xuất hiện kết tủa trắng.
D.
xuất hiện kết tủa vàng.
Phản ứng
AgNO3 + NaBr → AgBr + NaNO3,
Hiện tượng: xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt
Câu 9: Nhận biết
Dung dịch nào sau đây không phản ứng với dung dịch AgNO3?
A. NaCl.
B. NaBr.
C. NaI.
D. NaF.
Dung dịch AgNO3 không phản ứng với NaF
Câu 10: Thông hiểu
Trong phòng thí nghiệm, để điều chế chlorine, ta có thể
A. cho kim loại mạnh tác dụng với hydrochloric acid đặc (HCl).
B. cho quặng pyrolusite (MnO2) tác dụng với hydrochloric acid đặc (HCl).
C. điện phân dung dịch muối ăn bão hòa, có màng ngăn giữa các điện cực.
D. điện phân dung dịch HCl.
Điều chế chlorine (Cl2) trong phòng thí nghiệm:
Cho quặng pyrolusite (MnO2) tác dụng với hydrochloric acid đặc:
MnO2 + 4HCl(đặc) MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Ngoài ra, còn có thể thay MnO2 bằng KMnO4 rắn để điều chế khí Cl2:
2KMnO4 + 16HCl(đặc) 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Câu 11: Nhận biết
Trước đây, các hợp chất CFC được sử dụng cho các hệ thống làm lạnh. Tuy nhiên hiện nay, người ta sản xuất hydrochlorofluorocarbon (HCFC) thay thế CFC. Nguyên nhân là do
A. sản xuất hợp chất CFC rất tốn kém.
B. hiệu quả sử dụng của HCFC cao hơn CFC trong các hệ thống làm lạnh.
C. CFC dễ gây ngộ độc khi sản xuất.
D. CFC làm phá hủy tầng ozone khi xâm nhập vào khí quyển.
Do tác động phá hủy tầng ozone của CFC nên đầu thế kỉ XXI, các hợp chất CFC đã bị cấm sản xuất. Gần đây, từ hydrogen fluoride, người ta sản xuất hydrochlorofluorocarbon (HCFC) thay thế CFC.
Câu 12: Thông hiểu
Cho thí nghiệm: nhỏ vào ống nghiệm chứa 2 ml dung dịch sodium iodine (có sẵn vài giọt hồ tinh bột) vài giọt nước chlorine rồi lắc nhẹ. Hiện tượng xảy ra là
A. Không xảy ra hiện tượng.
B. Xuất hiện chất rắn màu đen tím.
C. Dung dịch chuyển màu vàng nâu.
D. Dung dịch chuyển màu xanh tím.
Halogen mạnh đẩy halogen yếu hơn ra khỏi dung dịch muối (trừ F2).
Mà chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn iodine nên đẩy được iodine ra khỏi dung dịch sodium iodine.
Cl2(aq) + 2NaI(aq) ⟶ 2NaCl(aq) + I2(aq)
I2(aq) + hồ tinh bột ⟶ dung dịch có màu xanh tím.
Câu 13: Nhận biết
Hydrogen halide nào sau đây có nhiệt độ sôi cao bất thường so với các hydrogen halide còn lại?
A.
HF.
B.
HCl.
C.
HBr.
D.
HI.
HF lỏng có nhiệt độ sôi cao bất thường là do phân tử HF phân cực mạnh, có khả năng tạo liên hết hydrogen.
H-F…H-F…H-F
Câu 14: Vận dụng cao
Cho 1 lít H2 (đkc) tác dụng với 0,7437 lít Cl2 (đktc) rồi hòa tan sản phẩm vào nước để được 20 gam dung dịch A. Lấy 5 gam A tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 1,435 gam kết tủa. Tính hiệu suất phản ứng giữa H2 và Cl2 (giả sử Cl2 và H2 không tan trong nước)?
Để sản xuất F2 trong công nghiệp, người ta điện phân hỗn hợp:
A. CaF2 + 2HF nóng chảy.
B. 3NaF + AlF3 nóng chảy.
C. KF + 3HF nóng chảy.
D. AlF3 + 3HF nóng chảy.
Trong công nghiệp, hỗn hợp gồm KF và HF được dùng để điện phân nóng chảy sản xuất fluorine theo tỉ lệ mol là 1:3.
Câu 16: Vận dụng
Cho 1,03 gam muối sodium halide (X) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được một kết tủa, kết tủa này sau khi phân hủy hoàn toàn cho 1,08 gam silver. Công thức của muối X là
A.
NaF.
B.
NaBr.
C.
NaI.
D.
NaCl.
Phương trình hóa học:
NaY + AgNO3 → NaNO3 + AgY↓
2AgY → 2Ag + Y2
nNaY = nAgY = nAg = 1,08/108 = 0,01 (mol)
⇒ 0,01.(23 + MY) = 1,03
⇒ MY = 80 (Br)
Vậy muối Y là NaBr.
Câu 17: Vận dụng
Hòa 15 gam muối NaI vào nước được 200 gam dung dịch X. Lấy 100 gam dung dịch X tác dụng vừa đủ với khí chlorine, thu được m gam muối NaCl. Tính giá trị của m?
Dùng để loại bỏ gỉ thép; sản xuất chất tẩy rửa nhà vệ sinh, các hợp chất vô cơ và hữu cơ phục vụ cho đời sống, sản xuất… là ứng dụng của
A. hydrogen fluoride.
B. hydrogen chloride.
C. hydrogen bromide.
D. hydrogen iodide.
Dùng để loại bỏ gỉ thép; sản xuất chất tẩy rửa nhà vệ sinh, các hợp chất vô cơ và hữu cơ phục vụ cho đời sống, sản xuất… là ứng dụng của hydrogen chloride.
Câu 20: Thông hiểu
Phản ứng nào sau đây HCl thể hiện tính oxi hóa?
A.
Fe(OH)2 + 2HCl ⟶ FeCl2 + H2O.
B.
Fe + 2HCl ⟶ FeCl2 + H2.
C.
CuO + 2HCl ⟶ CuCl2 + H2O.
D.
KClO3 + 6HCl ⟶ KCl + 3Cl2 + 3H2O.
Fe(OH)2 + 2HCl ⟶ FeCl2 + H2O.
CuO + 2HCl ⟶ CuCl2 + H2O
- 2 phản ứng trên không phản phản ứng oxi hóa khử.
- Ở phản ứng:
Fe + 2HCl ⟶ FeCl2 + H2
HCl thể hiện tính oxi hóa
Ở phản ứng:
KClO3 + 6HCl ⟶ KCl + 3Cl2 + 3H2O
HCl thể hiện tính khử
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 7: Nguyên tố nhóm HalogenKết quả