Dung dịch acid H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các kim loại thuộc dãy nào sau đây?
Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các kim loại thuộc dãy Mg, Al.
Phương trình mình họa
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2.
Dung dịch acid H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các kim loại thuộc dãy nào sau đây?
Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các kim loại thuộc dãy Mg, Al.
Phương trình mình họa
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2.
Ứng dụng nào sau đây không phải của muối ammonium
Ứng dụng của muối ammonium
+ Làm phân bón hóa học
+ Làm chất phụ gia thực phẩm
+ Làm thuốc long đờm, thuốc bổ sung chất điện giải.
+ Chất đánh sạch bề mặt kim loại.
Cho Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và H2SO4 loãng giải phóng khí X (không màu, dễ hoá nâu trong không khí). Khí X là
X là NO.
Phương trình hóa học:
3Cu + 2NaNO3 + 4H2SO4 → 3CuSO4 + 4H2O + Na2SO4 + 2NO
Sulfuric acid đặc thể hiện tính chất nào khi lấy nước từ hợp chất carbohydrate và khiến chúng hóa đen?
Sulfuric acid đặc thể hiện tính háo nước khi lấy nước từ hợp chất carbohydrate và khiến chúng hóa đen.
Trong không khí, chất nào sau đây chiếm phần trăm thể tích lớn nhất?
Trong không khí, nitrogen chiếm phần trăm thể tích lớn nhất (khoảng 78%).
Hiện tượng thu được khi cho Al vào dung dịch nitric acid đặc nguội là:
Al bị thụ động trong dung dịch nitric acid đặc nguội
Nitric acid không có khả năng ăn mòn:
Nitric acid không có khả năng ăn mòn Pt.
Hòa tan hoàn toàn m gam Cu bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 sau phản ứng thu được 7,437 lít khí NO2 (duy nhất ở đkc). Giá trị của m là:
Phương trình hóa học:
Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O
0,15 0,3
⇒ m = 0,15.64 = 9,6 (g)
Tiến hành sục khí SO2 vào dung dịch H2S thì xảy ra hiện tượng gì?
Khi sục SO2 vào dung dịch H2S thì xảy ra phản ứng:
SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O
Vậy hiện tượng là dung dịch bị vẩn đục màu vàng (S).
Nung a gam hỗn hợp gồm NH4HCO3 và (NH4)2CO3 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 13,44 lít khí NH3 (đktc) và 11,2 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của a là
Gọi:
n(NH4)2CO3 = x mol;
nNh4HCO3= y mol
(NH4)2CO3 2NH3 + CO2 + 2H2O (1)
| x | 2x | x |
NH4HCO3 NH3+ CO2 + H2O (2)
| y | y | y |
Từ phương trình (1), (2) ta có:
nNH3 = 2x + y = 13,44: 22,4 = 0,6 (3)
nCO2 = x + y= 11,2: 22,4 = 0,5 (4)
Giải hệ phương trình (3), (4)
Suy ra
x = 0,1,
y = 0,4
→ mchất rắn = 0,1.96 + 0,4.79 = 41,2 gam
Khối lượng NaNO2 cần dùng trong phòng thí nghiệm để thu được 3,36 lít N2 (đktc) là:
Phương trình phản ứng hóa học
NH4Cl + NaNO2 N2 + NaCl + 2H2O
Theo phương trình:
nNaNO2 = nN2 = 3,36:22,4 = 0,15 mol
⇒ mNaNO2 = 0,15.69 = 10,35 gam.
Khi tan trong nước, ammonia:
Trong dung dịch 1 phân tử ammonia nhận proton của nước, tạo thành ion ammonium (NH4+).
![]()
Trong phản ứng điều chế NH3 từ N2 và H2 có sử dụng Fe làm chất xúc tác.
N2 + 3H2
2NH3
Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của Fe trong phản ứng trên?
Vai trò của Fe trong phản ứng là làm tăng tốc độ phản ứng.
N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3 (g)
Cho 11,325 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 4,648125 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đkc) và dung dịch Y chứa các muối có khối lượng là
nNO = 3,09875:24,79 = 0,1875 (mol)
Quá trình nhận e:
N+5 + 3e → N+2
Bảo toàn nguyên tố N: nNO3- ( trong muối) = ne nhận = 3nNO = 3. 0,1875 = 0,5625 (mol)
Áp dụng công thức tính nhanh
mmuối = mKL + mNO3- = 11,325 + 62.0,5625 = 46,2 gam
Cặp chất nào dưới đây được dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm là
Cặp chất Na2SO3 và HCl được dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm
Phương trình phản ứng minh họa
Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2 + H2O
Dẫn khí SO2 vào 200 mL dung dịch KMnO4 0,02 M đến khi mất màu tím theo sơ đồ phản ứng:
SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4.
Thể tích khí SO2 (đkc) đã phản ứng là:
Phương trình hoá học:
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4.
10.10-3 ← 4.10-3
nKMnO4 = 4.10-3 mol
⇒ nSO2 = 10.10-3 mol
⇒ VSO2 = nSO2 . 24,79 = 10.10-3 . 24,79 = 0,2479 L = 247,9 mL
Khi hiện tượng phú dưỡng xảy ra ở ao hồ, sự xuất hiện dày đặc của tao xanh trong nước, khi đó lượng oxygen trong nước sẽ nhanh chóng giảm đi không phải do nguyên nhân nào sao đây?
Khi hiện tượng phú dưỡng xảy ra ở ao hồ, sự xuất hiện dày đặc của tao xanh trong nước, khi đó lượng oxygen trong nước sẽ nhanh chóng giảm đi không phải do sự sinh sôi, phát triển nhanh của cá trong ao hồ.
Ở nhiệt độ thường, khí nitrogen khá trơ về mặt hóa học. Nguyên nhân là do
Ở nhiệt độ thường, khí nitrogen khá trơ về mặt hóa học. Nguyên nhân là do trong phân tử N2 có liên kết ba rất bền.
SO2 là một trong những nguyên nhân chính gây ra hiện tượng nào dưới đây?
Khí SO2 là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tương mưa acid.
Nhận xét nào sau đây đúng về tính chất hoá học của NH3?
Ta có, số oxi hóa của NH3 là -3. Đây là số oxi hóa thấp nhất của N.
→ NH3 chỉ có tính khử.
Phương trình phản ứng minh họa
3CuO + 2N-3H3 Cu + 3H2O + N02 ↑