Khác với nguyên tử S, ion S2- có:
Ta có, cấu hình electron của ion S2- là 1s22s22p63s23p6.
⇒ Nguyên tử phi kim S đã nhận 2 electron để hình thành anion S2-.
⇒ Bán kính của anion S2- lớn hơn bán kính của nguyên tử S.
Khác với nguyên tử S, ion S2- có:
Ta có, cấu hình electron của ion S2- là 1s22s22p63s23p6.
⇒ Nguyên tử phi kim S đã nhận 2 electron để hình thành anion S2-.
⇒ Bán kính của anion S2- lớn hơn bán kính của nguyên tử S.
Trong một bình kín chứa 10 lít nitrogen và 10 lít hydrogen ở nhiệt độ 0oC và 10atm. Sau phản ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0oC. Biết rằng có 60% hydrogen tham gia phản ứng, áp suất trong bình sau phản ứng là:
Thể tích H2 phản ứng là:
VH2 = 10.60% = 6 lít.
Phương trình phản ứng hóa học
| N2 + | 3H2 | 2NH3 | ||
| Ban đầu | 10 | 10 | 0 (lít) | |
| Phản ứng | 2 | 6 | 4 (lít) | |
| Sau phản ứng | 8 | 4 | 4 (lít) |
Muối (NH4)CO3 không tạo kết tủa khi phản ứng với dung dịch của hóa chất nào sau đây?
Ta có các phản ứng:
(NH4)2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + 2NH3↑ + 2H2O
(NH4)2CO3 + MgCl2 → MgCO3↓ + 2NH4Cl
(NH4)2CO3 + FeSO4 → FeCO3↓ + (NH4)2SO4
(NH4)2CO3 + 2NaOH → Na2CO3 + 2NH3↑ + 2H2O.
Có thể thu được nitrogen từ phản ứng nào sau đây?
Có thể thu được nitrogen từ phản ứng Đun nóng dung dịch bão hòa sodium nitrite với ammonium chloride
Phương trình phản ứng minh họa
NaNO2 + NH4Cl NaCl + N2 + 2H2O
Đốt cháy 1,6 gam S rồi cho sản phẩm cháy sục vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M. Khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?
nS = 0,05 mol
Ta có nS = nSO2 = 0,05 mol; nBa(OH)2 = 0,1 mol.
Xét tỉ lệ:
Nên phương trình chỉ tạo ra muối BaSO3
Khối lương kết tủa là:
mBaSO3 = nSO2 = 0,05.217 =10,85 gam.
Thạch cao nung có công thức hóa học là?
Thạch cao nung có công thức hóa học CaSO4. 0,5H2O.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về nitric acid?
Nitric acid là một trong các acid mạnh, làm quỳ tím hóa đỏ.
Nitric acid là một trong ba acid chính của ngành công nghiệp hóa chất hiện đại và có khả năng ăn mòn kim loại.
Khí nitrogen có thể được tạo thành bằng phản ứng hóa học nào sau đây?
4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O
NH4NO3 N2O + 2H2O
2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
NH4NO2 N2 + 2H2O
Xét cân bằng tạo ra nitrogen (II) oxide ở nhiệt độ 2000oC.
N2 (g) + O2 (g)
2NO (g) KC = 4,10.10-4.
Ở trạng thái cân bằng, biểu thức nào sau đây có giá trị bằng KC?
Xét cân bằng tạo ra nitrogen (II) oxide ở nhiệt độ 2000oC.
N2 (g) + O2 (g) 2NO (g) KC = 4,10.10-4.
Biểu thức hằng số cân bằng KC
Hoà tan 41,6 gam hỗn hợp bột gồm FeS, FeS2, S bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 118,992 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đkc) và dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn B thu được là
41,6 gam ( FeS, FeS2, S) + HNO3 → Dung dịch A Fe(OH)3 + Fe2O3 (chất rắn B)
nNO2 = 118,992 : 24,79 = 4,8 mol
Quy đổi hỗn hơp gồm Fe và S
Gọi số mol của Fe và S lần lượt là x, y
Ta có 56x + 32y = 41,6 (1)
Áp dụng bảo toàn electron ta có: 3x + 6y = 4,8.1 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình: x = 0,4; y = 0,6
Áp dụng bảo toàn nguyên tố Fe ta có: nFe2O3 = .nFe = 0,4:2 = 0,2 mol
⇒ mFe2O3 = 0,2.160 = 32 gam.
Vai trò của NH3 trong phản ứng: 4NH3 + 5O2
4NO + 6H2O là:
Xét sự thay đổi số oxi hóa
4N-3H+13 + 5O2 4N+2O-2 + 6H+12O-2
Số oxi hóa của N tăng -3 lên +2 nên NH3 thể hiện tính khử.
Dãy kim loại không phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nguội?
Al, Fe là 2 kim loại bị thụ động với dung dịch H2SO4 đặc nguội
Cho dung dịch NH4NO3 tác dụng với dung dịch base của kim loại thu được 4,958 lít khí (đkc) và 26,1 gam muối. Kim loại đó là
Khí thu được sau phản ứng là NH3.
nNH3 = 0,2 mol
nNH4NO3 + M(OH)n M(NO3)n + nNH3 +nH2O
0,2/n ← 0,2
M = 68,5n
n = 2 và M là barium (Ba).
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về nitric acid?
Dung dịch nitric acid tinh khiết là chất lỏng không màu.
Nitric acid tinh khiết kém bền, bị phân hủy một phần giải phóng khí nitrogen dioxide ngay ở điều kiện thường khi có ánh sáng.
Nitric acid có tính oxi hóa mạnh có thể ăn mòn được hầu hết kim loại trừ Au và Pt
Nitric acid là một acid mạnh, trong dung dịch loãng phân li hoàn toàn.
Hòa tan 32 g hỗn hợp Cu và CuO trong dung dịch HNO3 1M (dư), thoát ra 7,437 lít khí NO (đkc). Khối lượng CuO trong hỗn hợp ban đầu là :
nNO = 0,3 mol
Phương trình phản ứng:
3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
nCu = 0,45 mol
mCuO = 32 – 0,45.64 = 3,2 g
Thành phần chính của quặng barite là hợp chất nào sau đây?
Thành phần chính của quặng barite là BaSO4.
Nước cường toan là hỗn hợp của HNO3 đặc và HCl đặc có tỉ lệ thể tích lần lượt là:
Hỗn hợp nitric acid đặc và hydrochloric acid đặc có tỉ lệ thể tích 1 : 3 (cũng tương ứng với tỉ lệ mol 1 : 3), được gọi là dung dịch nước cường toan.
Trong phản ứng nào sau đây, nitrogen thể hiện tính khử?
Phản ứng của nitrogen với oxygen thì nitrogen đóng vai trò là chất khử.
N02 + O2 2N+2O.
80% ammonia được sản xuất ra được sử dụng để:
80% ammonia được sản xuất ra được sử dụng để sản xuất phân bón (đạm ammonium, urea,.. ).
Để nhận ra sự có mặt của SO42- trong dung dịch, người ta thường dùng chất nào dưới đây?
Để nhận ra sự có mặt của SO42- trong dung dịch, người ta thường dùng dung dịch chứa ion Ba2+.