NO3- là dạng tồn tại chủ yếu của nitrogen ở đâu?
NO3- là dạng tồn tại chủ yếu của nitrogen ở trong đất.
NO3- là dạng tồn tại chủ yếu của nitrogen ở đâu?
NO3- là dạng tồn tại chủ yếu của nitrogen ở trong đất.
Khi cho kim loại Cu phản ứng với HNO3 tạo thành khí độc hại. Biện pháp nào xử lý tốt nhất để chống ô nhiễm môi trường?
Biện pháp xử lí tốt nhất là nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước vôi, khi đó sẽ xảy ra phản ứng:
4NO2 + 2Ca(OH)2 → Ca(NO2)2 + Ca(NO3)2 + 2H2O
Thể tích khí N2 (đkc) thu được khi nhiệt phân 20 gam NH4NO2 là
nNH4NO2 = 20 : 64 = 0,3125 (mol).
Phương trình hóa học
NH4NO2 N2 + 2H2O
Theo phương trình hóa học
→ nN2 = nNH4NO2 = 0,3125 mol
→ VNH4NO2 = 0,3125.22,4 = 7 (lít).
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế HNO3 từ
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế HNO3 từ NaNO3 và H2SO4 đặc.
Phương trình phản ứng minh họa
NaNO3 tinh thể + H2SO4 đặc NaHSO4 + HNO3
Muốn pha loãng dung dịch acid H2SO4 đặc cần làm như sau:
Muốn pha loãng dung dịch acid H2SO4 đặc cần làm như sau là rót từ từ dung dịch acid đặc vào nước.
Cho 11 gam hỗn hợp gồm Al và Fe vào dung dịch HNO3 dư được 6,72 lít NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng của Al và Fe lần lượt là
Gọi số mol của Al và Fe lần lượt là x và y mol
mhỗn hợp = 27x + 56y = 11 (1)
Quá trình nhường - nhận electron:
Bảo toàn electron:
3.nAl + 3.nFe = 3.nNO x + y = 0,3 (2)
Từ (1) và (2) x = 0,2; y = 0,1
mAl = 0,2.27 = 5,4 gam
mFe = 0,1.56 = 5,6 gam
Cách pha loãng H2SO4 đặc an toàn là:
Để pha loãng sulfuric acid đặc an toàn: Nhỏ từ từ acid vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh. Tuyệt đối không làm ngược lại.
Ở điều kiện thường, sulfur là chất rắn, màu
Ở điều kiện thường, sulfur là chất rắn, màu vàng.
Dẫn từ từ V lít khí SO2 vào lượng dư dung dịch Br2, không thấy khí thoát ra. Thêm tiếp dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch sau phản ứng, thu được 34,95 gam kết tủa. Giá trị của V là:
Phương trình phản ứng hóa học
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
0,15 ← 0,15
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl.
0,15 ← 0,15
Kết tủa chính là BaSO4
nBaSO4 = 34,95 : 233 = 0,15 mol
Theo tỉ lệ phương trình ta có:
nSO2 = nH2SO4 = nBaSO4 = 0,15 mol
VSO2 = 0,15.24,79 = 3,7185 lít.
Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hóa là:
HNO3 thể hiện tính oxi hóa khi phản ứng với các chất khử (chất có khả năng tăng số oxi hóa).
Dãy chất thỏa mãn là: Mg, H2S, S, Fe3O4, Fe(OH)2.
Phát biểu nào sau đây về nguyên tố nitrogen (7N) là không đúng?
Nitrogen có số hiệu nguyên tử là 7 ⇒ nguyên tử nitrogen có 7 electron.
Cấu hình electron nguyên tử N là 1s22s22p3.
+ Nitrogen thuộc ô số 7 (do Z = 7).
+ Thuộc chu kì 2 (do có 2 lớp electron).
+ Nhóm VA (do có 5 electron hóa trị, nguyên tố p).
+ Là nguyên tố p (do cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p3).
Viết gọn: [He]2s22p3.
Nguyên tử nguyên tố nitrogen có 5 electron hoá trị.
Mưa acid là hiện tượng
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH nhỏ hơn 5,6.
Dung dịch nào sau đây phản ứng với NH4Cl sinh ra NH3?
Phương trình phản ứng minh họa cho các đáp án
Ca(OH)2 + 2NH4Cl → 2H2O + 2NH3 ↑ + CaCl2
NaNO3 + NH4Cl ⟶ 2H2O + NaCl + N2O
NH4Cl + HNO3 → HCl + NH4NO3
NaCl không phản ứng
Phân tử ammonia có dạng hình học nào sau đây?
Phân tử ammonia có dạng hình học hình chóp tam giác.
Oxi hóa 6 lít NH3 (tạo ra N2 và NO theo tỉ lệ mol 1 : 4) cần vừa đủ V lít không khí (chứa 20% oxygen về thể tích). Các thể tích đó ở cùng điều kiện. Giá trị của V là
Phương trình phản ứng:
12NH3 + 13O2 8NO + 2N2 + 18H2O
Vkk = 6,5:20% = 32,5 lít
Ứng dụng nào sau đây không phải của muối ammonium
Ứng dụng của muối ammonium
+ Làm phân bón hóa học
+ Làm chất phụ gia thực phẩm
+ Làm thuốc long đờm, thuốc bổ sung chất điện giải.
+ Chất đánh sạch bề mặt kim loại.
Cho 23,2 gam muối FeCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 được hỗn hợp khí CO2, NO và dung dịch X. Khi thêm dung dịch HCl (dư) vào dung dịch X, thì dung dịch thu được hòa tan tối đa bao nhiêu bột đồng kim loại, biết rằng có khí NO bay ra?
nFeCO3 = 23,2 : 116 = 0,2 mol
⇒ Phản ứng tạo 0,2 mol Fe(NO3)3
⇒ Y có 0,2 mol Fe3+; 0,6 mol NO3- và H+.
Khi phản ứng với Cu:
3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
nCu = 3/2.nNO3- = 0,6.3/2 = 0,9 mol
Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+
nCu = 1/2 .nFe3+ = 1/2.0,2 = 0,1 mol
⇒ nCu phản ứng = 0,9 + 0,1 = 1 mol
⇒ mCu = 1.64 = 64 gam.
Chỉ dùng dung dịch NH3 có thể nhận biết được dãy chất nào sau đây?
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Nhỏ NH3 lần lượt vào từng ống nghiệm
Ống nghiệm nào không thấy hiện tượng gì là ống nghiệm chứa KCl.
Ống nghiệm nào thấy xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan tạo thành phức là ống nghiệm chứa ZnCl2.
Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng:
ZnCl2 + 2NH3 + 2H2O → Zn(OH)2 ↓ + 2NH4Cl
Sau đó, kết tủa tan dần đến hết:
Zn(OH)2 + 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2
Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng là ống nghiệm MgCl2.
MgCl2 + 2NH3 + 2H2O → Mg(OH)2 ↓ + 2NH4Cl
Vậy dùng dung dịch NH3 có thể nhận biết được ZnCl2, MgCl2, KCl.
Sulfur dioxide là chất khử trong phản ứng nào sau đây?
Trong phản ứng SO2 + NO2 → SO3 + NO, nguyên tử S trong SO2 nhường elcetron ⇒ SO2 đóng vai trò chất khử.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Lưu huỳnh là một nguyên tố phi kim, vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.