Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là
Phương trình phản ứng:
N02 + 3H2 2N-3H3
Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là chất oxi hóa (số oxi hóa giảm từ 0 → –3)
Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là
Phương trình phản ứng:
N02 + 3H2 2N-3H3
Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là chất oxi hóa (số oxi hóa giảm từ 0 → –3)
Khí X không màu, hoá nâu trong không khí, là một trong những khí gây ra hiện tượng mưa axit. Khí X là
Cho phản ứng: SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4. Trong phương trình hóa học của phản ứng trên, khi hệ số của KMnO4 là 2 thì hệ số của SO2 là
Phương trình phản ứng hóa học
Xác định sự thay đổi số oxi hóa
S+4O2 + KMn+7O4 + H2O → Mn+2SO4 + K2S+6O4 + H2S+6O4
|
Quá trình oxi hóa: 5x Quá trình khử: 2x |
S+4 → S+6 + 2e Mn+7 +5e → Mn+2 |
Đặt hệ số cân bằng, ta được phương trình phản ứng:
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4
Trong phương trình hóa học của phản ứng trên, khi hệ số của KMnO4 là 2 thì hệ số của SO2 là 5.
Nung nóng hỗn hợp chứa 2,7 gam Al và 1,92 gam S trong bình kín không có không khí. Sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối?
nAl = 0,1 mol, nS = 0,06 mol
2Al + 3S Al2S3
Xét tỉ lệ mol ta có:
Vậy nên sa phản ứng Al còn dư, phản ứng tính theo S
Theo phương trình ta có
mAl2S3 = 0,02.150 = 3 gam.
Dãy chất nào sau đây phản ứng được với dung dịch Sulfuric acid đặc nguội?
Dung dịch Sulfuric acid đặc nguội không phản ứng được với Au, Fe, Al
Do đó đáp án có chất Zn, NaOH phản ứng được với Dung dịch Sulfuric acid đặc nguội.
Phương trình minh họa
2H2SO4 + Zn → ZnSO4 + 2H2O + SO2.
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
Chia 20 gam hỗn hợp gồm Mg, Al, Zn thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một trong O2 dư thu được 21 gam hỗn hợp oxide. Phần còn lại hòa tan trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thu được V (lít) NO2 (sản phẩm khử duy nhất, (đktc)). Giá trị của V là
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có
mKL + mO2 = moxide
⇒ mO2 = 21 -10 = 11 gam
⇒ nO2 = 11 : 32 = 0,34375 mol
ne (O2) nhận = ne KL nhường = ne (N+5) nhận
O2 + 4e → 2O2-
0,34375 → 1,375 mol
N+5 + 1e → N+4
1,375 → 1,375 mol
Thể tích khí NO2 = 1,375 . 22,4 = 30,8 lít.
Hòa tan m gam hỗn hợp NH4Cl và NaNO2 có tỉ lệ mol là 2:3 thu được 4,958 lít N2 (đkc). Tính giá trị của m.
Số mol N2 tạo thành là: 4,958 : 24,79 = 0,2 mol
Phương trình phản ứng:
| NH4Cl + | NaNO2 → | N2 + | NaCl + | 2H2O | |
| Theo đề bài | 2x | 3x | |||
| Phản ứng | 2x | 2x | 2x | ||
| Sau phản ứng | 0 | 3x - 2x = x | 2x |
Dựa vảo phương trình phản ứng ta có
nN2 = 2x = 0,2 ⇒ x = 0,1.
⇒ nNH4Cl = 2.0,1 = 0,2 mol
nNaNO2 = 3.0,1 = 0,3 mol
→ m = mNH4Cl + mNaNO2 = 0,2 .53,5 + 0,3.69 = 31,4 gam.
Ứng dụng nào sau đây không phải của muối ammonium
Ứng dụng của muối ammonium
+ Làm phân bón hóa học
+ Làm chất phụ gia thực phẩm
+ Làm thuốc long đờm, thuốc bổ sung chất điện giải.
+ Chất đánh sạch bề mặt kim loại.
Cho một ít chất chỉ thị phenolphtalein vào dung dịch NH3 loãng thu được dung dịch (A). Màu của dung dịch (A) thay đổi như thế nào khi đun nóng dung dịch một hồi lâu.
Khi đun nóng, khí NH3 bay lên, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, làm lượng OH– giảm (tính base giảm). Do đó, màu hồng của dung dịch (A) nhạt dần
Trong phân tử HNO3 nguyên tử N có
Trong phân tử HNO3 nguyên tử N có: hoá trị IV, số oxi hoá +5.
Trong số các chất khí: SO2, CH4, O2, N2, khí tan tốt trong nước ở điều kiện thường là:
Khí tan nhiều trong nước, tạo ra acid yếu là SO2
H2O + SO2 ⇌ H2SO3.
Ở thể lỏng, chất nào sau đây có dạng sánh như dầu do hình thành liên kết hydrogen rất mạnh giữa các phân tử.
Với cấu tạo gồm các nguyên tử hydrogen linh động và các nguyên tử oxygen có độ âm điện lớn, giữa các phân tử sulfuric acid hình thành nhiều liên kết hydrogen nên dạng sánh như dầu.
Để loại bỏ các khí HCl, Cl2, CO2 và SO2 có lẫn trong khí N2 người ta sử dụng lượng dư dung dịch
Để loại bỏ các khí HCl, Cl2, CO2 và SO2 có lẫn trong khí N2 người ta sử dụng lượng dư dung dịch Ca(OH)2 vì các tạp chất khí tác dụng với Ca(OH)2 bị giữ lại trong dung dịch, N2 không phản ứng sẽ thoát ra.
2HCl + Ca(OH)2 → CaCl2 + 2H2O
4Cl2 + 2Ca(OH)2 → CaCl2 + Ca(ClO)2 + 2H2O
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓ + H2O.
Chất nào sau đây không bay hơi ở điều kiện thường do có nhiệt độ sôi rất cao (337oC)?
Chất không bay hơi ở điều kiện thường do có nhiệt độ sôi rất cao (337oC) là H2SO4.
Cho m gam Li tác dụng vừa đủ với 3,36 lít khí N2 (đktc). Khối lượng Lithium tham gia phản ứng là
Phương trình phản ứng hóa học xảy ra
Li + N2 → 2Li3N
nLi = 6.nN2 = 0,9 mol
⇒ mLi = 0,9.7 = 6,3 gam.
Ammonia đóng vai trò là chất khử khi tác dụng với chất nào sau đây?
Ammonia đóng vai trò là chất khử khi tác dụng với O2 (Pt, to).
4N−3H3 + 5O2 4N+2O + 6H2O
Cho các dung dịch sau: NH4Cl, Na2SO4, Ba(HCO3)2. Hóa chất nào sau đây có thể sử dụng để phân biệt các dung dịch đó?
Hóa chất dùng để phân biệt là NaOH:
NH4Cl | Na2SO4 | Ba(HCO3)2 | |
| NaOH | Tạo khí mùi khai | Không hiện tượng | Kết tủa trắng |
Nung nóng AgNO3 được chất rắn X và khí Y. Dẫn khí Y vào cốc nước được dung dịch Z. Cho toàn bộ X vào Z thấy X tan một phần và thoát ra khí NO duy nhất. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của X không tan trong Z là
Giả thiết xét 1 mol AgNO3 .
AgNO3 Ag + NO2 +
O2
1 mol → 1 → 1 (mol)
2NO2 + O2 + H2O → 2HNO3
1 → 1 (mol)
3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O
0,75 ← 1 (mol)
Ta có nHNO3 = nNO2 = nAgNO3 = 1 mol
⇒ nAg tan = 0,75 mol
⇒ nAg dư = 1 - 0,75 = 0,25 mol
⇒ %Ag không tan = 25%.
Kim loại Fe tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo thành muối iron(III)?
- Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành muối iron(II).
- Fe không tác dụng với HNO3 đặc, nguội.
- Fe tác dụng với HNO3 loãng dư tạo thành muối iron(III).
- Fe tác dụng với dung dịch CuSO4 tạo thành muối iron(II).
Cho các phản ứng sau:
(1) N2 + O2
2NO
(2) N2 + 2Al
2AlN
Trong hai phản ứng trên thì nitrogen
(1) N02 + O2 2N+2O
Số oxi hóa của N tăng từ 0 lên + 2 ⇒ N2 thể hiện tính khử
(2) N02 + 2Al 2AlN–3
Số oxi hóa của N giảm từ 0 xuống –3 ⇒ N2 thể hiện tính oxi hóa