Cho FeCO3 tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư, sản phẩm khí thu được gồm có:
Phương trình phản ứng:
2FeCO3 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O + 2CO2
Sản phẩm khí thu được gồm có: CO2 và SO2.
Cho FeCO3 tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư, sản phẩm khí thu được gồm có:
Phương trình phản ứng:
2FeCO3 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O + 2CO2
Sản phẩm khí thu được gồm có: CO2 và SO2.
Cho các phản ứng hóa học sau:
(a) S + O2
SO2
(b) S + 3F2
SF6
(c) S + Hg → HgS
(d) S + 6HNO3
H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
Số phản ứng trong đo S thể hiện tính khử là
(a) S0 + 0O2 S+4O-22
(b) S0 + 30F2 S+6F6
(c) S0 + Hg0 → Hg+2S-2
(d) S0 + 6HN+5O3 H2S+6O4 + 6N+4O2 + 2H2O
Vậy ở phương trình (a); (b); (d) S thể hiện tính khử, còn phương trình còn lại S thể hiện tính oxi hóa.
HNO3 phản ứng với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây?
Các chất BaSO4; Au; Pt không tác dụng với HNO3.
Thạch cao nung có công thức hóa học là?
Thạch cao nung có công thức hóa học CaSO4. 0,5H2O.
Đun nóng hỗn hợp gồm 28 gam bột sắt và 3,2 gam sulfur đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được hỗn hợp khí Y và dung dịch Z. Thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí Y là
nFe = 0,5 mol; nS = 0,1 mol
Phương trình phản ứng:
Fe + S → FeS
0,1 ← 0,1 → 0,1
hỗn hợp X gồm: Fe (0,4 mol) và FeS (0,1 mol)
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
0,4 → 0,4
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
0,1 → 0,1
hỗn hợp X gồm: H2 (0,4 mol) và H2S (0,1 mol)
Thành phần % về thể tích cũng chính là % theo số mol:
Nung m gam hỗn hợp X gồm Cu, Zn, Mg trong O2 dư đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 48,3 gam hỗn hợp 3 oxide kim loại. Nếu cho m gam X tác dụng hết với dung dịch HNO3 thì thu được 3,4706 lít khí N2 là sản phẩm khử duy nhất (đkc). Giá trị của m là
nN2 = 3,4706 : 24,79 = 0,14 mol
+ X gồm Cu, Zn, Mg tác dụng với O2
Ta có:
Quá trình nhường electron
Cu0 → Cu+2 + 2e
Mg0 → Mg+2 + 2e
Zn0 → Zn+2 + 2e
Quá trình nhận e
O2 + 4e → 2O–2
Áp dung bảo toàn electron ta được: 2nCu + 2nZn + 2nMg = 4nO2 (1)
+ X tác dụng HNO3
Quá trình nhường electron
Cu0 → Cu+2 + 2e
Mg0 → Mg+2 + 2e
Zn0 → Zn+2 + 2e
Quá trình nhận e
2N+5 + 10e → N02
1,4 ← 0,14
Áp dụng bảo toàn electron ta được: 2nCu + 2nZn + 2nMg = 10.nN2 = 1,4 mol (2)
Từ (1) và (2) suy ra: 4.nO2 = 1,4 mol ⇒ nO2 = 0,35 mol
Ta có: mkim loại + mO2 = moxide
⇒ mkim loại = moxide - mO2 = 48,3 - 0,35.32 = 37,1 gam
Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ N2, người ta đun nóng dung dịch muối X bão hòa. Muối X có công thức hóa học là:
Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ N2, người ta đun nóng dung dịch muối amonium nitrite.
NH4NO2 N2 + 2H2O
Trong quá trình tổng hợp ammonia theo quy trình Haber, xúc tác bột sắt có tác dụng:
Xúc tác bột sắt có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng dẫn đến tăng năng suất tổng hợp.
Nhiệt phân hoàn toàn NaNO3 thu được sản phẩm là
Nhiệt phân hoàn toàn NaNO3 thu được sản phẩm là NaNO2, O2
Phương trình nhiệt phân
NaNO3 → NaNO2 + 1/2O2
Tiến hành đun nóng NH4Cl trong ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn, thấy hiện tượng khói trắng trong ống nghiệm. Khói trắng trong ống nghiệm là chất nào sau đây?
Đun nóng NH4Cl thấy có hiện tượng khói trắng trong ống nghiệm do NH4Cl bị phân huỷ tạo ra NH3(g) và HCl(g).
Phương trình hoá học minh hoạ:
NH4Cl NH3 + HCl
Hoà tan hết 9,4 gam hỗn hợp Fe; FeO; Fe3O4; Fe2O3 trong dung dịch HNO3 đặc nóng dư được 1,85925 lít khí NO2 (đkc), sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y được m gam muối. Giá trị của m là
Quy đổi hỗn hợp thành ta có theo đề bài
56x + 16y = 9,4 (1)
nNO2 = 1,85925 : 24,79 = 0,075 mol
Quá trình nhường nhận electron.
Fe0 → Fe+3 + 3e x → 3x | N+5 + 1e → N+4 0,075 ← 0,075 O0 + 2e → O-2 y → 2y |
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
3x - 2y = 0,075 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có:
x = 0,125 mol; y = 0,15 mol
Ta có: nNO3- = 3nFe = 0,375 mol
⇒ mFe(NO3)3 = mFe + mNO3- = 0,125.56 + 0,375.62 = 30,25 (gam)
Khí nitrogen có thể được điều chế từ phản ứng hóa học nào sau đây?
Phương trình phản ứng minh họa cho các đáp án:
2NH3 + 5/2 O2 2NO + 3H2O
NH4Cl NH3 + HCl
AgNO3 Ag + NO2 + 1/2O2
NH4NO2 N2 + 2H2O
Cặp dung dịch nào sau đây phản ứng với nhau tạo ra chất khí?
Phương trình phản ứng minh họa
NH4Cl + AgNO3 → NH4NO3 + AgCl↓
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
2NH4Cl + Ca(OH)2 → CaCl2 + 2NH3↑ + 2H2O
Cho 0,448 lít khí NH3 (đktc) đi qua ống sứ đựng 16 gam CuO nung nóng, thu được chất rắn X (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn). Phần trăm khối lượng của Cu trong X là
Ta có: nCuO = 0,2 mol; nNH3 = 0,02 mol
Phương trình phản ứng
3CuO + 2NH3 3Cu + N2 + 3H2O
0,03 ← 0,02 → 0,03
Theo phương trình phản ứng ta có
nCu = 0,03 mol ⇒ mCu = 1,92 gam
nCuO dư = nCuO ban đầu - nCuO pứ = 0,2 - 0,03 = 0,17 mol
mX = mCu + mCuO dư = 1,92 + 0,17.80 = 15,52 gam
Khối lượng NaNO2 cần dùng trong phòng thí nghiệm để thu được 3,36 lít N2 (đktc) là:
Phương trình phản ứng hóa học
NH4Cl + NaNO2 N2 + NaCl + 2H2O
Theo phương trình:
nNaNO2 = nN2 = 3,36:22,4 = 0,15 mol
⇒ mNaNO2 = 0,15.69 = 10,35 gam.
Hiệu suất của phản ứng giữa N2 và H2 tạo thành NH3 giảm nếu:
Phương trình: N2 + 3H2 ⇄ 2NH3, ∆H < 0
Hiệu suất giảm nếu phản ứng xảy ra theo chiều nghịch.
+ ∆H < 0 nên tăng nhiệt độ thì phản ứng xảy ra theo chiều nghịch.
+ Giảm áp suất thì cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch.
Thành phần chính của quặng galena là hợp chất nào sau đây?
Thành phần chính của quặng galena là PbS.
Dãy kim loại nào sau đây gồm các kim loại đều không tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nguội?
Ta có Al, Fe bị thụ động hóa trong dung dịch H2SO4 đặc nguội
Au và Pt không bị oxi hóa bởi H2SO4 đặc.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào HNO3 không đóng vai trò chất oxi hóa?
Phản ứng Fe2O3 + HNO3 (đặc, nóng) HNO3 không đóng vai trò chất oxi hóa.
Phương trình phản ứng minh họa
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O.
Oxide của nitrogen có trong không khí N2O có tên là?
Oxide của nitrogen có trong không khí N2O có tên Dinitrogen oxide.