Chất nào sau đây vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa?
SO2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
Chất nào sau đây vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa?
SO2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
Oxide X là chất khí, mùi hắc, độc. Trong công nghiệp được sử dụng làm chất tẩy trắng bột gỗ, sản xuất sulfuric acid. Công thức của Oxide đó là:
SO2 là chất khí, mùi hắc, độc. Trong công nghiệp được sử dụng làm chất tẩy trắng bột gỗ, sản xuất sulfuric acid
Đun nóng 4,8 gam bột Mg với 9,6 gam bột Sulfur (trong điều kiện không có không khí), thu được chất rắn X. Cho toàn bộ X vào lượng dư dung dịch HCl, thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
Phương trình phản ứng
Mg + S MgS
nMg = 0,2 (mol);
nS =0,3 (mol)
=> S dư; nMgS = 0,2 (mol)
MgS + 2HCl → MgCl2 + H2S ↑
=> V = 0,2.22,4 = 4,48 (lít).
Sản phẩm phản ứng nhiệt phân nào sau đây không đúng?
Phương trình nhiệt phân sai: NH4NO3 NH3 + HNO3.
Sửa lại
NH4NO3 N2O + 2H2O
Hóa chất nào sau đây thể phân biệt khí SO2 và CO2 đựng trong hai lọ riêng biệt?
CO2 và SO2 cùng không phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 cho cùng hiện tượng
⇒ không dùng được dung dịch Ca(OH)2 để phân biệt chúng.
Nhận định nào sau đây không đúng với về mưa acid?
Khí X không màu, hoá nâu trong không khí, là một trong những khí gây ra hiện tượng mưa axit. Khí X là
Muối có trong bột khai sử dụng làm bánh là NH4HCO3.
Ứng dụng nào sau đây phải của S?
Ứng dụng không phải của S là khử chua đất.
Hiện tượng xảy ra khi cho giấy quỳ khô vào bình đựng khí amoniac là:
Khi cho giấy quỳ khô vào bình đựng khí amoniac thấy giấy quỳ tím không chuyển màu.
Hiện tượng xảy ra khi cho giấy quì khô vào bình đựng khí ammonia là
Khi cho giấy quì khô vào bình đựng khí ammonia thì giấy quì không chuyển màu.
Giả sử hiệu suất phản ứng tổng hợp ammonia là 25%. Thể tích khí N2 (đktc) cần dùng để điều chế được 1,7 gam NH3 là
nNH3 = 1,7/17 = 0,1 (mol)
Phương trình hóa học
N2 + 3H2 2NH3
0,05 ← 0,15 ← 0,1
Do hiệu suất phản ứng H = 25% nên lượng cần dùng lớn hơn lượng tính toán được:
VN2 cần dùng = 0,2.22,4 = 4,48 lít
Phú dưỡng là hiện tượng
Hiện tượng phú dưỡng là sự tích tụ lượng lớn các chất dinh dưỡng, bao gồm cả hợp chất nitrogen và hợp chất photsphorus trong các nguồn nước.
Cho Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và H2SO4 loãng giải phóng khí X (không màu, dễ hoá nâu trong không khí). Khí X là
X là NO.
Phương trình hóa học:
3Cu + 2NaNO3 + 4H2SO4 → 3CuSO4 + 4H2O + Na2SO4 + 2NO
H2SO4 đặc khi tiếp xúc với đường, vải giấy có thể làm chúng hóa đen do tính chất nào sau đây:
H2SO4 đặc khi tiếp xúc với đường, vải giấy có thể làm chúng hóa đen do tính háo nước.
Tính chất nào sau đây không đúng của nitrogen.
Nitrogen nhẹ hơn không khí.
Trong các oxide của nitrogen thì oxide được điều chế trực tiếp từ phản ứng của nitrogen với oxygen là:
Trong các oxide của nitrogen thì oxide được điều chế trực tiếp từ phản ứng của nitrogen với oxygen là NO.
Phương trình phản ứng minh họa
N2 + O2 2NO
Có các mệnh đề sau
(1) Các muối nitrate đều tan trong nước và đều là chất điện li mạnh.
(2) Ion NO3- có tính oxi hóa trong môi trường acid.
(3) Khi nhiệt phân muối nitrate rắn ta đều thu được khí NO2.
(4) Hầu hết muối nitrate đều bền nhiệt.
Trong các mệnh đề trên, những mệnh đề đúng là
Các mệnh đề (1),(2) đúng.
Mệnh đề:
(3) sai, nhiệt phân muối nitrate của kim loại mạnh chỉ thu được khí.
(4) sai, hầu hết muối nitrate đều kém bền nhiệt.
Cho 11,325 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 4,648125 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đkc) và dung dịch Y chứa các muối có khối lượng là
nNO = 3,09875:24,79 = 0,1875 (mol)
Quá trình nhận e:
N+5 + 3e → N+2
Bảo toàn nguyên tố N: nNO3- ( trong muối) = ne nhận = 3nNO = 3. 0,1875 = 0,5625 (mol)
Áp dụng công thức tính nhanh
mmuối = mKL + mNO3- = 11,325 + 62.0,5625 = 46,2 gam
Một bình kín có thể tích là 0,5 lít chứa 0,5 mol H2 và 0,5 mol N2, ở nhiệt độ toC. Khi ở trạng thái cân bằng có 0,2 mol NH3 tạo thành. Hằng số cân bằng Kc của phản ứng tổng hợp NH3 là:
Trước phản ứng: [H2] = 1M, [N2] = 1M
Sau phản ứng: [NH3] = 0,4M
N2 + 3H2 2NH3
mol: 1 1 0
Pư: 0,2 0,6 0,4
Spư: 0,8 0,4 0,4