Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Hoà tan 41,6 gam hỗn hợp bột gồm FeS, FeS2, S bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 118,992 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đkc) và dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn B thu được là

    41,6 gam ( FeS, FeS2, S) + HNO3 → Dung dịch A \xrightarrow[]{NaOH} Fe(OH)+ Fe2O3 (chất rắn B)

    nNO2 = 118,992 : 24,79 = 4,8 mol

    Quy đổi hỗn hơp gồm Fe và S 

    Gọi số mol của Fe và S lần lượt là x, y

    Ta có 56x + 32y = 41,6 (1)

    Áp dụng bảo toàn electron ta có: 3x + 6y = 4,8.1 (2)

    Từ (1) và (2) giải hệ phương trình: x = 0,4; y = 0,6

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố Fe ta có: nFe2O3 = \frac{1}{2}.nFe = 0,4:2 = 0,2 mol

    ⇒ mFe2O3 = 0,2.160 = 32 gam.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng?

    - Nitrogen không phải là một khí độc.

    - Nitrogen thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa khi tham gia phản ứng hóa học.

    - Số oxi hóa của nitrogen trong các hợp chất và ion N2, N2O, NO, NO2 lần lượt là 0, -1, -2, -4.

  • Câu 3: Nhận biết

    Ứng dụng nào không phải của HNO3?

    Một số ứng dụng của acid HNO3 như chế tạo thuốc nổ (TNT, …), điều chế các hợp chất hữu cơ, sản xuất bột màu, sơn, thuốc nhuộm, …

    ⇒ Sản xuất khí NO2 và N2H4 không phải ứng dụng của HNO3.

  • Câu 4: Nhận biết

    Nhúng 2 đũa thủy tinh vào bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc, đưa hai đầu đũa lại gần nhau thấy xuất hiện khói trắng, đó là

    Nhúng 2 đũa thủy tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện khói màu trắng

    Nguyên nhân là do HCl đặc phản ứng với NH3 đặc tạo thành khói trắng NH4Cl:

    NH3 + HCl → NH4Cl

  • Câu 5: Nhận biết

    Nhiệt phân hoàn toàn NaNO3 thu được sản phẩm là

    Nhiệt phân hoàn toàn NaNO3 thu được sản phẩm là NaNO2, O2

    Phương trình nhiệt phân

    NaNO3 → NaNO2 + 1/2O2

  • Câu 6: Nhận biết

    SO2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử vì trong phân tử SO2

    SO2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử vì trong phân tử SO2 thì S có mức oxi hóa trung gian. 

  • Câu 7: Nhận biết

    Dãy các chất tác dụng với sulfur dioxide ở điều kiện thích hợp là

    CO2; HCl, Fe2O3; CuO, SO3 không phản ứng.

    Dãy chất BaO, dung dịch Br2, H2S, Ca(OH)2 phản ứng được với sulfur dioxide.

    Phương trình phản ứng minh họa

    SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O

    BaO + SO2 → BaSO3

    SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr

    SO2 + Ca(OH)2 → Ca(HSO3)2

  • Câu 8: Vận dụng

    Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với hdrogen là 6,2. Dẫn X đi qua bình đựng bột Fe rồi nung nóng biết rằng hiệu suất tổng hợp NH3 đạt 40% thì thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y hydrogen là:

      N2 + 3H2 \overset{t^{\circ},xt,p }{ightleftharpoons}  2NH3

     Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp N2 và H2 ta có: 

    \frac{{\mathrm n}_{{\mathrm N}_2}}{{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}}=\frac23

    \Rightarrow H2 thiếu, hiệu suất phản ứng tính theo H2

    Chọn:  \left\{\begin{array}{l}{\mathrm n}_{{\mathrm N}_2}=2\;\mathrm{mol}\\{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}=3\;\mathrm{mol}\end{array}ight.

    nH2 pư = 3.40% = 1,2 mol

    nN2 phản ứng = 0,4 mol; nNH3 sinh ra = 0,8 mol.

    nY = nX − 0,8 = 2 + 3 − 0,8 = 4,2 mol 

    Bảo toàn khối lượng:

     \Rightarrow {\overline{\mathrm M}}_{\mathrm Y}=\frac{{\mathrm m}_{\mathrm Y}}{{\mathrm n}_{\mathrm Y}}=\frac{62}{4,2}=14,76

     Vậy tỉ khối của Y với H2 là 7,38 

  • Câu 9: Vận dụng

    Nung 12,6 gam Fe và 19,5 gam Zn với một lượng Sulfur dư. Sản phẩm của phản ứng cho tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, toàn bộ khí sinh ra được dẫn vào dung dịch CuSO4 10% (d = 1,2 gam/l). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thể tích tối thiểu của dung dịch CuSO4 cần để hấp thụ hết khí sinh ra là:

    nFe = 12,6 : 56 = 0,225 mol

    n Zn = 19,5 : 65 = 0,3 mol

    Phương trình phản ứng hóa học:

    Fe + S → FeS 

    Zn + S → ZnS 

    FeS + H2SO4 → FeSO4 + H2

    ZnS + H2SO4 → ZnSO4 + H2S

    H2S + CuSO4 → CuS + H2SO4

    Theo các phương trình phản ứng:

    nS = nH2S = nFe + nZn = 0,225 + 0,3 = 0,525 mol

    ⇒ nCuS = 0,525 mol = n CuSO4

    ⇒ m ­CuSO4 = 0,525 .160 = 84 gam.

    ⇒ Khối lượng dung dịch CuSO4 là:

    mdung dịch CuSO4 = 84 : 10 . 100 = 840 gam

    ⇒ V dung dịch = 840 : 1,2 = 700 ml.

  • Câu 10: Nhận biết

    Trong các phản ứng sau đây, ở phản ứng nào acid H2SO4 là acid đặc ?

    Phản ứng

    2H2SO4 + Cu → CuSO4 + 2H2O + SO2.

    H2SO4 đóng vai trò là acid đặc

  • Câu 11: Nhận biết

    Nhiệt phân chất nào sau đây thu được N2?

  • Câu 12: Nhận biết

    Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người sulfuric acid đậm đặc đổ vào tay gây bỏng là

    Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người sulfuric acid đậm đặc đổ vào tay gây bỏng là rửa sạch vết bỏng dưới vòi nước sạch trong ít nhất 20 phút để rửa trôi acid đồng thời làm giảm nhiệt phát ra từ các quá trình oxi hóa trước khi đưa đến cơ sở y tế.

  • Câu 13: Vận dụng

    Hoà tan 8,925 gam hỗn hợp Zn và Al có tỉ lệ mol 1:2 bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 1,344 lít (đktc) một sản phẩm khử duy nhất X chứa nitơ. Vậy X là

    Ta tính được nZn= 0,075 mol,

    nAl= 0,15 mol, nkhí= 0,06 mol

    Quá trình cho e:

    Zn → Zn2++ 2e (1)

    0,075 → 0,15 mol

    Al→ Al3++ 3e (1)

    0,15→ 0,45 mol

    → Tổng số mol e cho là 0,6 mol

    Quá trình nhận e:

    Nếu khí có 1 nguyên tử N:

    N+5 + (5-a)e→ N+a

        (5-a).0,06     0,06

    Theo định luật bảo toàn electron có:

    0,6= 0,06. (5-a) → a= -5 loại

    Nếu khí có 2 nguyên tử N:

    2N+5 + 2(5-a) e → N2+a

    (5-a).0,12 0,06

    Theo định luật bảo toàn electron có:

    0,6 = 0,12. (5-a) → a = 0

    → Khí là N2

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cu bị hòa tan trong nước cường toan (tỉ lệ mol của HCl và HNO3 là 3:1) và giải phóng khí NO. Tổng hệ số cân bằng (khi tối giản) là

    Phương trình hóa học:

    3Cu + 6HCl + 2HNO3 → 3CuCl2 + 2NO + 4H2O

    → Tổng hệ số cân bằng: 3 + 6 + 2 + 3 + 2 + 4 = 20.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Dãy gồm các chất không bị hòa tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội là

    Dãy gồm các chất không bị hòa tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội là Al, Cr.

  • Câu 16: Vận dụng

    Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen có hai đồng vị bền là 14N (99,63%) và 15N (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitrogen là

    Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình:

    {\overline{\mathrm M}}_{\mathrm N} = 99,63%.14 + 0,37%.15 = 14,0037 ≈ 14,004.

  • Câu 17: Nhận biết

    Cho quỳ tím vào dung dịch NH3 1M, quỳ tím 

     Vì dung dịch NH3 có tính base \Rightarrow làm quỳ chuyển xanh.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho phản ứng: SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr. Trong phản ứng trên, Bromine đóng vai trò

    Xác định sự thay đổi số oxi hóa

     S+4O2 + Br02 + H2O → 2HBr-1 + H2S+6O4

    Trong phản ứng trên, Bromine đóng vai trò là chất oxi hóa

  • Câu 19: Thông hiểu

    Nội dung nào nói về NH3 không đúng?

    Khí NH3 nhẹ hơn không khí.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch KOH dư, rồi thêm tiếp dung dịch NH3 dư vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là:

    Khi cho KOH dư

    Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2

    Zn2+ + 4OH- → 4Zn(OH)42-

    4Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3

    Al3+ + 4OH- → Al(OH)4-

    Thêm tiếp NH3 thì NH3 sẽ tạo phức với Cu2+, Zn2+

    Zn(OH)2 + 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2

    Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2

    \Rightarrow Chỉ còn kết tủa Fe(OH)3.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 155 lượt xem
Sắp xếp theo