Ứng dụng nào sau đây không phải của nitric acid?
Ứng dụng không phải của nitric acid là sản xuất thuốc trừ sâu.
Ứng dụng nào sau đây không phải của nitric acid?
Ứng dụng không phải của nitric acid là sản xuất thuốc trừ sâu.
Được sử dụng như một loại bột màu làm phụ gia pha màu cho công nghiệp sơn; cho thủy tinh, cho gốm sứ cách điện và cao su chất lượng cao,... là ứng dụng của chất nào sau đây?
Barium sulfate (BaSO4) được sử dụng như một loại bột màu làm phụ gia pha màu cho công nghiệp sơn; cho thủy tinh, cho gốm sứ cách điện và cao su chất lượng cao,...
Kim loại nào sau đây tan trong dung dịch H2SO4 loãng, nhưng không tan được trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội?
Fe tan trong dung dịch H2SO4 loãng, nhưng không không tan được trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội
Chọn câu trả lời sai về sulfur:
S không tan trong nước, tan ít trong ethanol, tan nhiều trong dầu hỏa, benzene.
Cho các phản ứng hóa học sau:
(a) S + O2
SO2
(b) S + 3F2
SF6
(c) S + Hg → HgS
(d) S + 6HNO3
H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
Số phản ứng trong đo S thể hiện tính khử là
(a) S0 + 0O2 S+4O-22
(b) S0 + 30F2 S+6F6
(c) S0 + Hg0 → Hg+2S-2
(d) S0 + 6HN+5O3 H2S+6O4 + 6N+4O2 + 2H2O
Vậy ở phương trình (a); (b); (d) S thể hiện tính khử, còn phương trình còn lại S thể hiện tính oxi hóa.
Nitric acid là một acid có tính
Nitric acid là một acid có tính acid mạnh nên có thể oxi hóa được hầu hết các kim loại trừ vàng (Au), platinum (Pt)...
Cho sơ đồ chuyển hoá nitrogen trong khí quyển thành phân đạm:
![]()
Số phản ứng thuộc loại oxi hoá - khử trong sơ đồ là
Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học trong đó có sự chuyển dịch electron giữa chất phản ứng hay phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tử trong phân tử.
Các phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa khử là: (1), (2), (3)
Phân biệt 5 dung dịch riêng biệt sau: NH4NO3; (NH4)2SO4; KCl; Mg(NO3)2 và FeCl2 bằng
Để nhận biết các hóa chất trên ta dùng Ba(OH)2
| NH4NO3 | (NH4)2SO4 | KCl | Mg(NO3)2 | FeCl2 | |
| Ba(OH)2 | ↑ mùi khai | ↑ mùi khai và ↓ trắng | Không hiện tượng | ↓ trắng | ↓ trắng xanh |
Phương trình phản ứng
2NH4NO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2NH3 ↑ + 2H2O
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓+ 2NH3 + 2H2O
Ba(OH)2 + Mg(NO3)2 → Ba(NO3)2 + Mg(OH)2 ↓
Ba(OH)2 + FeCl2 → BaCl2 + Fe(OH)2 ↓
Cho phương trình phản ứng sau SO2 + Cl2 + 2H2O → 2HCl + H2SO4
Nhận định nào sau đây đúng
Cl20 + 2e → 2Cl−1 ⇒ Cl2 là chất oxi hóa
S+4 + 2e → S+6 ⇒ SO2 là chất khử
Ở điều kiện thường, nitrogen là
Nhúng một thanh Fe nặng 200 gam vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,2M. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 203,44 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh Fe). Khối lượng Fe đã phản ứng là
Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag (1)
0,04 0,04 mol
mtăng (1) = 0,04.108 – 0,02.56 = 3,2 gam
Theo bài ra mKL tăng = 203,44 – 200 = 3,44 gam.
Phản ứng:
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
a a mol
mtăng (2) = 64a – 56a = 3,44 – 3,2 → a = 0,03 mol
→ mFe = (0,02 + 0,03).56 = 2,8 gam.
Để nhận biết 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn là KOH, NH4Cl, K2SO4, (NH4)2SO4, ta có thể chỉ dùng một thuốc thử nào trong số các thuốc thử sau:
Để nhận biết 4 dung dịch trên ta sử dụng thuốc thử là dung dịch Ba(OH)2
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng → K2SO4
Ba(OH)2 + K2SO4 → 2KOH + BaSO4 ↓
Ống nghiệm vừa xuất hiện kết tủa trắng và có khí không màu mùi khai
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O
Ống nghiệm có khí không màu, mùi khai → NH4Cl
Ba(OH)2 + 2NH4Cl → BaCl2 + 2NH3 ↑ + 2H2O
Ống nghiệm không có hiện tượng gì là KCl
Nước cường toan là hỗn hợp của HNO3 đặc và HCl đặc có tỉ lệ thể tích lần lượt là:
Nước cường toan là hỗn hợp của HNO3 đặc và HCl đặc có tỉ lệ thể tích 1 : 3.
Cho 2,64 gam (NH4)2SO4 tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được một sản phẩm khí. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí trên vào dung dịch chứa 7,84 gam H3PO4. Muối thu được là:
n(NH4)2SO4 = 2,64:132 = 0,02 mol
nH3PO4 = 7,84 : 98 = 0,08 mol
Phương trình phản ứng:
(NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O
0,02 → 0,04
Xét tỉ số mol giữa H3PO4 và NH3
⇒ acid ư
Phản ứng thu được:
H3PO4 + NH3 → NH4H2PO4.
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí SO2 (đktc) vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 0,75M, thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là bao nhiêu?
nSO2 = 0,1 mol; nCa(OH)2 = 0,075 mol
Xét tỉ lệ:
Do tỉ lệ trên bằng 1,3 nên tạo 2 muối là Ca(HCO3)2 và CaSO3
Phương trình phản ứng:
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O
2SO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
nCaSO3 = 2nCa(OH)2 - nSO2 = 0,075.2 - 0,1 = 0,05 mol
=> mCaSO3 = a = 0,05.120 = 6 gam.
Hàm lượng nitrogen trong loại phân đạm nào sau đây sẽ nhiều nhất?
Trong các phân đạm đề bài cho, (NH2)2CO là phân có hàm lượng đạm cao nhất.
Tính phân tử khối trung bình của không khí, giả thiết thành phần không khí: 78% nitrogen, 21% oxygen và 1% argon.
= 28,014.0,78 + 31,998.0,21 + 39,948.0,01 = 28,970.
Từ phản ứng hóa học nào dưới đây tạo thành khí nitrogen
Phương trình phản ứng minh họa
2NH3 + 5/2O2 2NO + 3H2O
NH4NO3 N2O + 2H2O
2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2↑
NH4NO2 N2 + 2H2O
Vậy phương trình phản ứng tạo ra khí nitrogen là NH4NO2
Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng
nCu(NO3)2 = 0,035 mol
Gọi x là số mol Cu(NO3)2 phản ứng
Phương trình hóa học
2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2
| x | x | 2x | x/2 |
Khối lượng chất rắn giảm = khối lượng khí bay đi
=> mNO2 + mO2 = 2x.46 + 1/2x.32 = 6,58 – 4,96
=> x = 0,015 mol
Dẫn khí X vào nước
4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
0,03 → 0,0075 → 0,03
CM (HNO3) = 0,03 : 0,3 = 0,1 M
→ pH = 1.
Độ tan của ammonia trong nước là:
Aammonia tan nhiều trong nước. Ở điều kiên thường, 1 lít nước hòa tan được 700 lít khí ammonia.