Nước cường toan là hỗn hợp của HNO3 đặc và HCl đặc có tỉ lệ thể tích lần lượt là:
Nước cường toan là hỗn hợp của HNO3 đặc và HCl đặc có tỉ lệ thể tích 1 : 3.
Nước cường toan là hỗn hợp của HNO3 đặc và HCl đặc có tỉ lệ thể tích lần lượt là:
Nước cường toan là hỗn hợp của HNO3 đặc và HCl đặc có tỉ lệ thể tích 1 : 3.
Đun nóng hỗn hợp gồm 28 gam bột Iron và 3,2 gam bột Sulfur đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được hỗn hợp khí Y và dung dịch Z. Thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí Y là
nFe = 0,5 mol; nS = 0,1 mol
Phương trình hóa học
Fe + S → FeS
0,1 ← 0,1 → 0,1
⇒ hỗn hợp X gồm Fe (0,4 mol) và FeS (0,1 mol)
Phương tình phản ứng
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
0,4 → 0,4
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
0,1 → 0,1
⇒ hỗn hợp X gồm H2 (0,4 mol) và H2S (0,1 mol)
Thành phần % về thể tích cũng chính là % theo số mol
%VH2 = 0,4:0,5.100% = 80%
%VH2S = 100% - 80% = 20%.
Tính chất vật lí nào sau đây không phải là tính chất vật lí đặc trưng của sulfur?
Sulfur nóng chảy ở 113oC và sôi ở 445oC.
→ Nhiệt độ nóng chảy của Sulfur cao hơn nhiệt độ sôi của nước.
Người ta điều chế khí N2 từ phản ứng nhiệt phân muối ammonium nitrate theo phương trình NH4NO2 → N2+ 2H2O. Biết khi nhiệt phân 32 gam muối thu được 10 gam chất rắn. Hiệu suất của phản ứng này là
NH4NO2 → N2 + 2H2O
x x 2x mol
mchất rắn giảm = mN2 + mH2O = 28x + 2.18x = 32 - 10 = 22
x = 0,34375 mol
Nhận định nào sau đây là sai?
"Tất cả các muối amonium khi nhiệt phân đều tạo khí ammonia". Sai vì muối amonium chứa gốc acid có tính oxi hóa như NH4NO3 hay NH4NO2 khi nhiệt phân cho ra N2O; N2.
Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các dung dịch sau: Na2SO4, NaOH, H2SO4, HCl. Viết phương trình chứng minh (nếu có).
Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các dung dịch sau: Na2SO4, NaOH, H2SO4, HCl. Viết phương trình chứng minh (nếu có).
Nhúng quỳ tím vào 4 mẫu thử:
- 2 mẫu làm quỳ chuyển đỏ là H2SO4 và HCl (nhóm A).
- Mẫu làm quỳ chuyển xanh là NaOH.
- Mẫu không làm quỳ chuyển màu là là Na2SO4.
Nhỏ dung dịch BaCl2 lần lượt vào 2 mẫu ở nhóm A:
- Mẫu có kết tủa trắng là H2SO4:
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
- Mẫu còn lại là HCl không có hiện tượng.
Xét cân bằng tạo ra nitrogen (II) oxide ở nhiệt độ 2000oC.
N2 (g) + O2 (g)
2NO (g) KC = 4,10.10-4.
Ở trạng thái cân bằng, biểu thức nào sau đây có giá trị bằng KC?
Xét cân bằng tạo ra nitrogen (II) oxide ở nhiệt độ 2000oC.
N2 (g) + O2 (g) 2NO (g) KC = 4,10.10-4.
Biểu thức hằng số cân bằng KC
Muối X không tan trong nước ở dạng tinh thể màu trắng. Trong y học, X là thành phần chính của thuốc cản quang trong kĩ thuật X – quang. Xác định X là:
Barium sulfate (BaSO4) ở dạng tinh thể màu trắng. Trong y tế, barium sulfate là thành phần chính của thuốc cản quang trong kĩ thuật X – quang.
Dãy kim loại không phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nguội?
Al, Fe là 2 kim loại bị thụ động với dung dịch H2SO4 đặc nguội
Hòa tan hết hỗn hợp X gồm 5,6 gam Fe, 27 gam Fe(NO3)2 và m gam Al trong dung dịch chứa 0,61 mol HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 47,455 gam muối trung hòa và 2,352 lít (đkc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O. Tỉ khối của Z so với H2 là 16. Giá trị của m là:
MZ = 16.2 = 32
nFe = 5,6:56 = 0,1 mol
nFe(NO3)2 = 27:180 = 0,15 mol
Đặt nNO = x mol; nN2O = y mol
nZ = nNO + nN2O = x + y = 0,105 mol (1)
mZ = mNO + nN2O = 30x + 44y = 0,105.32 = 3,36 gam (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được x = 0,09 mol; y = 0,015 mol
ΣnH+ = 4nNO + 10nN2O + 10nNH4+
⇒ 0,61 = 4.0,09 + 10.0,015 + 10.nNH4+
⇒ nNH4+ = 0,01 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố H: 2nH2O = nHCl - 4nNH4+
⇒ nH2O = (0,61 - 0,01.4):2 = 0,285 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
Ta có: mX + mHCl = mmuối + mH2O + mkhí
⇒ 5,6 + 27 + mAl + 0,61.36,5 = 47,455 + 3,66 + 0,285.18
⇒ mAl = 1,08 gam
Chất xúc tác trong phản ứng tổng hợp ammonia là
Chất xúc tác trong phản ứng tổng hợp ammonia là Fe.
Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để
Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để sản xuất sulfuric acid.
Công thức lewis của NH3 là
Công thức lewis của NH3 là

Trong phản ứng nào sau đây, nitrogen thể hiện tính khử?
Phản ứng của nitrogen với oxygen thì nitrogen đóng vai trò là chất khử.
N02 + O2 2N+2O.
Khi nhiệt phân, dãy muối rắn nào dưới đây đều sinh ra kim loại?
Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng, Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nitrate, phosphate vượt quá mức cho phép sẽ gây nên hiện tượng phú dưỡng.
Cho 19,5 gam một kim loại M hóa trị n tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 4,48 lít khí NO (ở đktc). Xác định tên kim loại M?
nNO = 4,48:22,4 = 0,2 mol;
Quá trình cho e M → Mn+ + ne
| Qúa trình nhận e: N+5 + 3e → N+2 0,6 ← 0,2 |
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
⇒ MM = 32,5n
Xét bảng biện luận sau ta có:
n | 1 | 2 | 3 |
MM | 32,5 (Loại) | 65 (Zn) | 97,5 (Loại) |
Nhận n = 2 ; MM = 65 ⇒ M là kim loại Zn.
Phân biệt được dung dịch NH4Cl và KCl bằng thuốc thử là dung dịch
Khi cho NaOH tác dụng với NH4Cl và KCl, với NH4Cl có hiện tượng là có khí mùi khai thoát ra, còn NaCl không có hiện tượng gì.
NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3 + H2O
Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng?
- Nitrogen không phải là một khí độc.
- Nitrogen thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa khi tham gia phản ứng hóa học.
- Số oxi hóa của nitrogen trong các hợp chất và ion N2, N2O, NO, NO2 lần lượt là 0, -1, -2, -4.
Hoà tan m gam hỗn hợp NH4Cl và (NH4)2SO4 có tỉ lệ số mol là 1:2 vào nước được dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng thu được 13,44 lít NH3 (đktc). Tính giá trị m.
Đặt x là số mol của NH4Cl ⇒ số mol của (NH4)2SO4 là 2x.
Phương trình hóa học:
NH4Cl + NaOH NaCl + NH3 + H2O
mol: x → x
(NH4)2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O
mol: 2x → 4x
nNH3 = 13,44/22,4 = 0,6 (mol)
Từ phương trình hóa học ta có:
⇒ x + 4x = 0,6 ⇔ x = 0,12 (mol)
⇒ nNH4Cl = 0,12 (mol) ⇒ n(NH4)2SO4 = 0,24 (mol)
⇒ mNH4Cl = 0,12.53,5 = 6,42 (g); m(NH4)2SO4 = 0,24.132 = 31,68 (g)
⇒ mA = 6,42 + 31,68 = 38,1 (g).