Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cho giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của khí SO2 và khí SO3 lần lượt là −296,8 kJ mol1 và −395,7 kJ mol1. Tính giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sau:

    SO2(g) + 1/2O2 (g) → SO3(g)

    Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:

    ΔrHo298 = (−395,7) − (−296,8) = −98,9 (kJ)

  • Câu 2: Nhận biết

    Trong phản ứng, SO2 có thể đóng vai trò là một oxide acid. Phương trình phản ứng nào minh họa vai trò của oxide acid của SO2.

    Phương trình phản ứng SO2 đóng vai trò là oxide acid tác dụng với base tạo ra muối và nước

    SO2 + 2NaOH ⟶ Na2SO3 + H2O.

    SO2 đóng vai trò là chất oxi hóa

    SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O.

    SO2 đóng vai trò là chất khử

    SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4.

    2SO2 + O2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2SO3.

  • Câu 3: Nhận biết

    Sắp xếp theo thứ tự các bước sơ cứu khi bỏng acid sau:

    (1) Sau khi ngâm bằng nước, cần tiến hành trung hòa acid bằng dung dịch NaHCO3 loãng khoảng 2%.

    (2) Băng bó tạm thời vết bỏng bằng băng sạch, cho người bị bỏng uống bù nước điện giải rồi đưa đến cơ sở y tế gần nhất.

    (3) Rửa ngay với nước lạnh nhiều lần, nếu vết bỏng ở vùng mặt nhưng acid chưa bắn vào mắt thì nhắm chặt mắt khi ngâm rửa. Nếu acid đã bắn vào mắt thì úp mặt vào chậu nước sạch, mở mắt và chớp nhiều lần để rửa acid.

    Thứ tự các bước sơ cứu khi bỏng acid sau:

    (3) Rửa ngay với nước lạnh nhiều lần, nếu vết bỏng ở vùng mặt nhưng acid chưa bắn vào mắt thì nhắm chặt mắt khi ngâm rửa. Nếu acid đã bắn vào mắt thì úp mặt vào chậu nước sạch, mở mắt và chớp nhiều lần để rửa acid.

    (1) Sau khi ngâm bằng nước, cần tiến hành trung hòa acid bằng dung dịch NaHCO3 loãng khoảng 2%.

    (2) Băng bó tạm thời vết bỏng bằng băng sạch, cho người bị bỏng uống bù nước điện giải rồi đưa đến cơ sở y tế gần nhất.

  • Câu 4: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không phải ảnh hưởng của hiện tượng phú dưỡng?

     Ao, hồ bị phú dưỡng làm các loại thực vật sống dưới nước (như rong, tảo, lục bình, bèo,...) phát triển mạnh mẽ; làm tăng các chất lơ lửng, chất hữu cơ, dẫn đến sự suy giảm lượng oxygen trong nước, nhất là ở tầng sâu, gây ảnh hưởng không tốt đến chất lượng nước, làm ô nhiễm môi trường nước,...

  • Câu 5: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây đúng về nitric acid?

    - Nitric acid tinh khiết là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm, sôi ở 86oC.

    - Nitric acid tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Nhận định nào sau đây không đúng với về mưa acid?

    Nguyên nhân gây ra mưa acid có thể do hoạt động của núi lửa, cháy rừng, sấm sét hoặc do con người tiêu thụ nhiều nguyên liệu tự nhiên như than đá, dầu mỏ,... 
  • Câu 7: Nhận biết

    Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để

    Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để sản xuất sulfuric acid.

  • Câu 8: Vận dụng

    Hấp thụ 8,6765  lít khí H2S (đkc) và 64 gam dung dịch CuSO4 10%, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa đen. Giá trị của m là:

    nH2S =  8,6765 : 24,79 = 0,35 mol;

    mCuSO4 = 64.10% : 100% = 6,4 gam

    ⇒ nCuSO4 = 6,4 : 160 = 0,04 mol

    CuSO4 + H2S → CuS + H2SO4

    0,04               → 0,04 (mol)

    Xét tỉ lệ mol phản ứng ta có: 

    CuSO4 phản ứng hết, sau phản ứng còn dư H2S

    ⇒ mCuS = 0,04. 96 = 3,84 gam.

  • Câu 9: Nhận biết

    Ở nhiệt độ thường, khí nitrogen khá trơ về mặt hóa học. Nguyên nhân là do

    Ta có: 

    N ≡ N

    Liên kết ba giữa hai nguyên tử N trong phân tử nitrogen có năng lượng liên kết rất lớn (946KJ mol-1) nên rất khó bị phá vỡ. 

  • Câu 10: Thông hiểu

    Để nhận biết 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn là KOH, NH4Cl, K2SO4, (NH4)2SO4, ta có thể chỉ dùng một thuốc thử nào trong số các thuốc thử sau:

    Để nhận biết 4 dung dịch trên ta sử dụng thuốc thử là dung dịch Ba(OH)2

    Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

    Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng → K2SO4

    Ba(OH)2 + K2SO4 → 2KOH + BaSO4 ↓

    Ống nghiệm vừa xuất hiện kết tủa trắng và có khí không màu mùi khai

    (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O

    Ống nghiệm có khí không màu, mùi khai NH4Cl

    Ba(OH)2 + 2NH4Cl → BaCl2 + 2NH3 ↑ + 2H2O

    Ống nghiệm không có hiện tượng gì là KCl

  • Câu 11: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không phải ảnh hưởng của hiện tượng phú dưỡng

    Phát biểu không phải ảnh hưởng của hiện tượng phú dưỡng là:

    Làm chất lượng nước tốt hơn.

  • Câu 12: Nhận biết

    Cho quỳ tím vào dung dịch NH3 1M, quỳ tím 

     Vì dung dịch NH3 có tính base \Rightarrow làm quỳ chuyển xanh.

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Cho 33,26 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(OH)3, Fe(OH)2 và Cu vào 500 ml dung dịch HCl 1,6M thu được dung dịch Y và 7,68 gam rắn không tan. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được khí 0,045 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 126,14 gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe(OH)2 trong hỗn hợp X là.

    nH+ = 0,8 mol

    Rắn không tan là Cu (0,12 mol) do vậy dung dịch Y chứa FeCl2, CuCl2 và HCl dư

    +) Trong Y có:

    nH+ dư = 4nNO = 0,18 mol

    nH+ phản ứng = 0,8 - 0,18 = 0,62 mol

    +) 126,14 gam kết tủa gồm

    mAgCl = 0,8. 143,5 = 114,8 gam

    => mAg = 126,14 - 114,8 = 11,34 gam

    => nAg = 0,105 mol

    +) Áp dụng bảo toàn electron ta có:

    nFe2+= 3nNO + nAg = 3.0,045 + 0,105 = 0,24 mol

    Dung dịch Y: Fe2+: 0,24 mol; Cu2+: x mol; H+ dư: 0,18 mol; Cl-: 0,8 mol

    +) Bảo toàn điện tích: nCu2+ = 0,07 mol

    => mCu (X) = (0,12 + 0,07).64 = 12,16 gam.

    +) 33,26 gam X (Fe3O4: a mol, Fe(OH)3: b mol, Fe(OH)2: c mol và Cu: 12,16 gam)

    Bảo toàn Fe ta có: 3a + b + c = 0,24 (1)

    nH+ = 8a + 3b + 2c = 0,62 (2)

    232a + 107b + 90c + 12,16 = 33,26 (3)

    Từ (1), (2), (3) ta có hệ phương trình:

    \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{232a + 107b + 90c = {m{21,1}}}\\{3a + b + c = 0,24}\\{8a + {m{3b  +  }}2c = 0,62}\end{array}} ight. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \;0,04;}\\{b = \;0,06;}\\{c = \;\;0,06;}\end{array}} ight.

    => mFe(OH)2 = 0,06.90 = 5,4 gam

    Vậy % = 5,4 : 33,36.100% = 16,24%.

  • Câu 14: Vận dụng

    Một bình kín có thể tích là 0,5 lít chứa 0,5 mol H2 và 0,5 mol N2, ở nhiệt độ toC. Khi ở trạng thái cân bằng có 0,2 mol NH3 tạo thành. Hằng số cân bằng Kc của phản ứng tổng hợp NH3 là:

    Trước phản ứng: [H2] = 1M, [N2] = 1M

    Sau phản ứng: [NH3] = 0,4M

              N2 + 3H2 \overset{t^{\circ}, xt }{ightleftharpoons} 2NH3

    mol:  1        1             0

    Pư:   0,2     0,6        0,4

    Spư: 0,8   0,4          0,4

    {\mathrm K}_{\mathrm C}=\frac{0,4^2}{0,8.{(0,4)}^3} =3,125

  • Câu 15: Thông hiểu

    Hiệu suất của phản ứng giữa N2 và H2 tạo thành NH3 tăng nếu:

    Phương trình:

    N2 + 3H2 ⇄ 2NH3, ∆H < 0

    Hiệu suất giảm nếu phản ứng xảy ra theo chiều nghịch.

    ∆H < 0 nên tăng nhiệt độ thì phản ứng xảy ra theo chiều nghịch.

    Giảm áp suất thì cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch.

  • Câu 16: Nhận biết

    Nhiệt phân muối NH4NO3 ta thu được khí A và H2O. Vậy khí A là:

    Phương trình phản ứng nhiệt phân:

    NH4NO3 \overset{t^{o} }{ightarrow}N2O + 2H2O

  • Câu 17: Vận dụng

    Hỗn hợp X gồm NH4Cl và (NH4)2SO4. Cho X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, đun nhẹ thu được 9,32 gam kết tủa và 2,479 lít khí thoát ra (đkc). Hỗn hợp X có khối lượng là

    Gọi số mol của NH4Cl là x mol; (NH4)2SO4 là y mol.

    2NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2NH3↓ + 2H2O

        x                  →                          x

    (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NH3↓ + 2H2O

           y           →                      y    →    2y

    nBaSO4 = y = 0,04 mol

    nNH3 = nNH4+ = x + 2y = 0,1 mol

    \Rightarrow x = 0,02 mol

    mX = 0,02.53,5 + 0,04.132 = 6,35 gam

  • Câu 18: Thông hiểu

    Xét cân bằng hóa học:

    NH3 + H2O ightleftharpoons NH4+ + OH-.

    Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi cho thêm vài giọt dung dịch nào sao đây?

    Khi thêm vài giọt dung dịch NH4Cl làm tăng nồng độ ion NH4+, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

    Khi thêm vài giọt KOH làm tăng nồng độ ion OH, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

    Khi thêm vài giọt HCl làm tăng nồng độ ion H+, NH3 sẽ tác dụng với H+ để tạo ra NH4+, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

    Khi thêm vài giọt KCl thì cân bằng không làm ảnh hưởng tới sự chuyển dịch của cân bằng hoá học.

    Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi cho thêm vài giọt dung dịch HCl.

  • Câu 19: Vận dụng

    Cho 0,9916 lít khí NH3 đi qua ống sứ đựng 32 gam CuO, thu được chất rắn X (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn). Tính khối lượng chất rắn X.

    nCuO = 32 : 80 = 0,4 mol;

    nNH3 = 0,9916 : 24,79 = 0,04 mol

    CuO dư, NH3 phản ứng ứng hết

    3CuO + 2NH3 \overset{t^{o} }{ightarrow} 3Cu + N2 + 3H2O

    0,06   ← 0,04 →   0,06 (mol)

    nCu = 0,06 mol ⇒ mCu­ = 3,84 gam

    Chất rắn gồm Cu và CuO dư

    mX = mCu + mCuO dư = 3,84 + (0,4 – 0,06).80 = 31,04 gam.

  • Câu 20: Nhận biết

    H2SO4 đặc khi tiếp xúc với đường, vải giấy có thể làm chúng hóa đen do tính chất nào sau đây:

    H2SO4 đặc khi tiếp xúc với đường, vải giấy có thể làm chúng hóa đen do tính háo nước.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 152 lượt xem
Sắp xếp theo