Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Trong quá trình tổng hợp ammonia theo quy trình Haber, khi đạt trạng thái cân bằng, hỗn hợp khí sẽ được:

    Thời điểm cân bằng, nồng độ cả chất phản ứng và chất sản phẩm không đổi, hỗn hợp được qua hệ thống làm lạnh để hóa lỏng ammonia

  • Câu 2: Thông hiểu

    Số oxi hóa và hoá trị của nitrogen trong hợp chất nitric acid lần lượt là:

    Công thức cấu tạo của HNO3 là: 

    Đặt số oxi hóa của N trong phân tử HNO3 là x

    Trong hơp chất, số oxi hóa của H và O là: +1 và -2.

    Ta có: +1 + x + (-2.3) = 0 ⇒ x = 5

    HNO3 có số oxi hóa là +5 và hóa trị IV

  • Câu 3: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 80 gam quặng pyrite sắt trong không khí thu được chất rắn A và khí B. Lượng chất rắn A tác dụng vừa đủ với 200 g H2SO4 29,4%. Độ nguyên chất của quặng là:

     {\mathrm n}_{{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4}=\frac{200.29,4}{100.98}=0,6\;(\mathrm{mol})

    Phương trình phản ứng

    Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

    0,2   ←      0,6                                         mol

    4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

    0,4          ←           0,2    →    0,8             mol

    ⇒ m = 0,4.120 = 48 g

    \%{\mathrm{FeS}}_2=\frac{48}{80}.100\%=60\%

  • Câu 4: Nhận biết

    Trong công nghiệp, để sản xuất Sulfuric acid người ta cho khí SO3 hấp thụ vào chất nào sau đây?

    Cho SO3 hấp thụ vào H2SO4 đặc tạo thành oleum để sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Cho các nội dung sau:

    (1) Sự phân hủy xác động thực vật bởi vi khuẩn sử dụng nhiều oxygen trong nước gây nên tình trạng thiếu oxygen nghiêm trọng, làm chết cả hệ sinh thái.

    (2) Ánh sáng mặt trời bị cản trở làm ảnh hưởng đến quá trình quang hợp gây thiếu oxygen làm cho thực vật và động vật chết.

    (3) Chất dinh dưỡng giúp thức vật và tảo sống trong nước phát triển ồ ạt.

    (4) Phân bón và chất dinh dưỡng bị rửa trông xuống sông, ao, hồ, ...

    Hãy sắp xếp các nội dung trên cho phù hợp trong quá trình hình thành hiện tượng phú dưỡng.

    Quá trình hình thành hiện tượng phú dưỡng được sắp xếp theo thứ tự:

    4 → 3 → 2 → 1.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Nitrogen là nguyên tố phổ biến thứ hai về thể tích trong khí quyển Trái Đất. Sai || Đúng

    (b) Trong các phản ứng hóa học, ammonia thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa. Sai || Đúng

    (c) Trong phân tử NH3, nguyên tử N còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết. Đúng || Sai

    (d) Khí ammonia làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Nitrogen là nguyên tố phổ biến thứ hai về thể tích trong khí quyển Trái Đất. Sai || Đúng

    (b) Trong các phản ứng hóa học, ammonia thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa. Sai || Đúng

    (c) Trong phân tử NH3, nguyên tử N còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết. Đúng || Sai

    (d) Khí ammonia làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh. Đúng || Sai

    a) sai, vì nitrogen là nguyên tố phổ biến nhất trong khí quyển trái đất.

    (b) sai, vì ammonia thể hiện tính khử.

    (c) đúng.

    (d) đúng.

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Cho 30,6 gam hỗn hợp Cu, Fe, Zn tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch chứa 92,6 gam muối khan (không chứa muối muối amonium). Nung hỗn hợp muối đến khối lượng không đổi, thu được m gam rắn. Giá trị của m là

    Gọi x là số mol của AgNO3

    Phương trình phản ứng 

    2AgNO3 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2Ag + 2NO2 + O2

    Dung dịch Z chứa: HNO3 x mol

    3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2

    nAg dư = x = 3x/4 = x/4

    %m không tan = 25% 

    mNO3- = 92,6 - 30,6 = 62 gam.

    ⇒ nNO3- = 1 mol 

    Bảo toàn điện tích ta có:

    nO2 = 1/2.nNO3- = 0,5 mol 

    m = m kim loại + mO2- = 30,6 + 0,5.16 = 38,6 gam.

  • Câu 8: Nhận biết

    Trong tự nhiên, đồng vị của sulfur chiếm thành phần nhiều nhất là:

     Sulfur tồn tại ở bốn dạng đồng vị bền là: 32S (94,98%), 33S (0,76%), 34S (4,22%) và 36S (0,02%).

    Vậy đồng vị chiếm thành phần nhiều nhất là 32S. 

  • Câu 9: Vận dụng

    Giả sử hiệu suất phản ứng tổng hợp ammonia là 25%. Thể tích khí N2 (đktc) cần dùng để điều chế được 1,7 gam NH3

    nNH3 = 1,7/17 = 0,1 (mol)

    Phương trình hóa học

     N2  +  3H2 \overset{t^{o} , xt, p}{ightleftharpoons}  2NH3

    0,05 ← 0,15      ←   0,1

    Do hiệu suất phản ứng H = 25% nên lượng cần dùng lớn hơn lượng tính toán được:

    {\mathrm n}_{{\mathrm N}_2\;\mathrm{cần}\;\mathrm{dùng}\;}=\;\frac{0,05}{25\%}\;=\;0,2\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow VN2 cần dùng = 0,2.22,4 = 4,48 lít

  • Câu 10: Vận dụng

    Cho 11 gam hỗn hợp gồm Al và Fe vào dung dịch HNO3 dư được 6,72 lít NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng của Al và Fe lần lượt là

     

    Gọi số mol của Al và Fe lần lượt là x và y mol

    \Rightarrow mhỗn hợp = 27x + 56y = 11                     (1)

    Quá trình nhường - nhận electron:

    \mathrm{Al}\;ightarrow\overset{+3}{\mathrm{Al}}\;+\;3\mathrm e                           \overset{+5}{\mathrm N}\;+\;3\mathrm eightarrow\overset{+2}{\mathrm N}\mathrm O

    \mathrm{Fe}\;ightarrow\overset{+3}{\mathrm{Fe}}\;+\;3\mathrm e

    Bảo toàn electron:

    3.nAl + 3.nFe = 3.nNO \Rightarrow x + y = 0,3            (2)

    Từ (1) và (2) \Rightarrow x = 0,2; y = 0,1

    \Rightarrow mAl = 0,2.27 = 5,4 gam

         mFe = 0,1.56 = 5,6 gam

  • Câu 11: Thông hiểu

    X là muối khi tác dụng với dung dịch NaOH dư sinh khí mùi khai, tác dụng với dung dịch BaCl2 sinh kết tủa trắng không tan trong HNO3. X là muối nào trong số các muối sau?

    X là muối khi tác dụng với dung dịch NaOH dư sinh khí mùi khai ⇒ X là muối amoni.

    X tác dụng với dung dịch BaCl2 sinh kết tủa trắng không tan trong HNO3 ⇒ gốc acid phải tạo được kết tủa với ion Ba2+ và kết tủa này không tan trong axit HNO3.

    → X là NH4HSO4.

    Phương trình hóa học:

    NH4HSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + NH3↑ + 2H2O

    NH4HSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + NH4Cl + HCl.

  • Câu 12: Nhận biết

    Tính chất vật lí nào sau đây không phải của sulfur?

    Nhiệt độ nóng chảy của S là 113oC lớn hơn nhiệt độ sôi của nước.

  • Câu 13: Nhận biết

    Khí cười (laughing gas) thực chất là một chất kích thích được bán tại các quán bar ở một số quốc gia. Người ta bơm khí này vào một trái bóng bay, gọi là bóng cười và cung cấp cho khách có yêu cầu. Giới Y khoa thế giới đã cảnh báo rằng khí cười ảnh hưởng trực tiếp tới hệ tim mạch, hệ thần kinh và hậu quả xấu nếu lạm dụng sẽ dẫn tới trầm cảm hoặc thiệt mạng. Khí cười có công thức là

    Khí cười có công thức là N2O.

  • Câu 14: Nhận biết

    Cặp công thức của Lithi nitride và Aluminum nitride là

    Cặp công thức của Lithi nitride và Aluminum nitride là Li3N, AlN.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây Sulfur đóng vai trò là chất oxi hóa

    Phương trình:

    S0 + 2Na \overset{t^{o} }{ightarrow}Na2S-2.

    => Sulfur đóng vai trò là chất oxi hóa.

  • Câu 16: Nhận biết

    Nhận xét nào sau đây đúng về tính chất hoá học của NH3?

    Ta có, số oxi hóa của NH3 là -3. Đây là số oxi hóa thấp nhất của N.

    → NH3 chỉ có tính khử.

    Phương trình phản ứng minh họa

     3CuO + 2N-3H3 \xrightarrow{t^o} Cu + 3H2O + N02 ↑ 

  • Câu 17: Nhận biết

    Hoạt động nào sau đây góp phần gây nên hiện tượng phú dưỡng?

    Chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt,... khi không được xử lí theo quy chuẩn, nếu thải vào sông, hồ cũng gây nên hiện tượng phú dưỡng.

  • Câu 18: Nhận biết

    Chất nào sau đây được sử dụng như một loại bột màu làm phụ gia pha màu cho công nghiệp sơn; cho thủy tinh, cho gốm sứ cách điện và cao su chất lượng cao,...

    Barium sulfate (BaSO4) được sử dụng như một loại bột màu làm phụ gia pha màu cho công nghiệp sơn; cho thủy tinh, cho gốm sứ cách điện và cao su chất lượng cao,...

  • Câu 19: Vận dụng

    Cho 5 lít N2 và 15 lít H2 vào một bình kín dung tích không đổi. Ở 0C, áp suất trong bình là P1 atm. Đun nóng bình một thời gian thấy có 20% N2 tham gia phản ứng, đưa bình về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất trong bình lúc này là P2 atm. Tỉ lệ P1 và P2 là:

    N2+ 3H2 ⇌ 2NH3

    Vì phản ứng vừa đủ nên hiệu suất phản ứng tính theo N2 hoặc H2

    Giả sử ban đầu có 1 mol N2 và 3 mol H2, nkhí ban đầu = 4 mol

    \Rightarrow nN2 pứ = 1.20% = 0,2 mol

                                N2 + 3H2 ⇌ 2NH3

    Ban đầu:               1      3 

    Phản ứng:           0,2    0,6       0,4

    Sau pứ:               0,8    2,4       0,4 

    nkhí sau pứ = 0,8 + 2,4 + 0,4 = 3,6 mol

    Trong cùng điều kiện nhiệt độ và thể tích thì tỉ lệ về số mol bằng tỉ lệ về áp suất:

    \frac{{\mathrm P}_1}{{\mathrm P}_2}\;=\;\frac{{\mathrm n}_1}{{\mathrm n}_2}=\frac4{3,6}\;=\;\frac{10}9

  • Câu 20: Thông hiểu

    Cu bị hòa tan trong nước cường toan (tỉ lệ mol của HCl và HNO3 là 3:1) và giải phóng khí NO. Tổng hệ số cân bằng (khi tối giản) là

    Phương trình hóa học:

    3Cu + 6HCl + 2HNO3 → 3CuCl2 + 2NO + 4H2O

    → Tổng hệ số cân bằng: 3 + 6 + 2 + 3 + 2 + 4 = 20.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 155 lượt xem
Sắp xếp theo