Nguyên tố nitrogen có số oxi hóa trong các hợp chất: NH3, NH4Cl lần lượt là:
Nguyên tố nitrogen có số oxi hóa trong các hợp chất: NH3, NH4Cl lần lượt là: -3 và -3
Nguyên tố nitrogen có số oxi hóa trong các hợp chất: NH3, NH4Cl lần lượt là:
Nguyên tố nitrogen có số oxi hóa trong các hợp chất: NH3, NH4Cl lần lượt là: -3 và -3
Hóa chất không thể dùng để làm khô khí NH3 là
H2SO4 đặc tác dụng đuuợc với khí NH3 nên không thể dùng làm khôi khí NH3.
Khi nhỏ dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4 loãng xuất hiện hiện tượng gì?
Khi nhỏ dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4 loãng là xuất hiện kết tủa trắng barium sulfate theo phương trình hoá học:
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl.
Quá trình đầu tiên hình thành hiện tượng phú dưỡng là:
Quá trình đầu tiên hình thành hiện tượng phú dưỡng là phân bón và chất dinh dưỡng bị rửa trôi xuống sông, ao, hồ, ...
Trong các kim loại sau: Mg, Al, Zn, Cu. Số kim loại đều tan trong dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 đặc nguội là:
Cu không tan trong dung dịch HCl
Al không tan trong dung dịch H2SO4 đặc nguội
Số kim loại đều tan trong dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 đặc nguội là: Mg, Zn.
Phương trình phản ứng minh họa
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Zn + 2H2SO4 → ZnSO4 + SO2 + 2H2O
Mg + 2H2SO4 → MgSO4 + SO2 + 2H2O
Tính chất nào sau đây không đúng của nitrogen.
Nitrogen nhẹ hơn không khí.
Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam bột S thu được bao nhiêu lít khí SO2 ở đktc?
Phương tình phản ứng
S + O2 SO2
nS = 6,4 : 32 = 0,2 mol
Từ phương trình phản ứng ta có nS = nSO2 = 0,2 mol
VSO2 = 0,2.22,4 = 4,48 lít.
Cho 30,6 gam hỗn hợp Cu, Fe, Zn tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch chứa 92,6 gam muối khan (không chứa muối muối amonium). Nung hỗn hợp muối đến khối lượng không đổi, thu được m gam rắn. Giá trị của m là
Gọi x là số mol của AgNO3
Phương trình phản ứng
2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
Dung dịch Z chứa: HNO3 x mol
3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O
nAg dư = x = 3x/4 = x/4
%m không tan = 25%
mNO3- = 92,6 - 30,6 = 62 gam.
⇒ nNO3- = 1 mol
Bảo toàn điện tích ta có:
nO2 = 1/2.nNO3- = 0,5 mol
m = m kim loại + mO2- = 30,6 + 0,5.16 = 38,6 gam.
Dẫn 1,4874 lít khí NH3 vào bình chứa 0,7437 lít khí Cl2 (đkc). Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng?
Ta có nNH3= 0,06 mol;
nCl2= 0,03 mol
Phương trình phản ứng
2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl (1)
0,02 ← 0,03 → 0,06
Xét tỉ lệ mol ta có
Sau phản ứng NH3 dư (0,04 mol) tác dụng với HCl (0,06 mol) sinh ra được phương trình phản ứng:
NH3 + HCl → NH4Cl (2)
0,04 → 0,04 mol
Xét tỉ lệ mol NH3 phản ứng hết, HCl dư
Theo phương trình phản ứng ta có
Có nNH4Cl= nNH3= 0,04 mol
mNH4Cl = 53,5.0,04 = 2,14 gam
Oxide của nitrogen có trong không khí N2O4 có tên là?
Oxide của nitrogen có trong không khí N2O4 có tên là Dinitrogen tetraoxide.
Trong một bình kín dung tích 56 lít chứa đầy N2 và H2 theo tỉ lệ thể tích 1:4 ở 0∘C và 200 atm, có một ít bột xúc tác Ni. Nung nóng bình một thời gian, sau đó đưa về 0∘C thì áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu. Hiệu suất của phản ứng là:
Ban đầu:
nN2 = 100 mol, nH2 = 400 mol
N2 + 3H2 → 2NH3
ban đầu : 100 400
pư: x 3x 2x
Cân bằng: 100−x 400 − 3x 2x
Sau khi phản ứng xảy ra đưa về 0oC thì áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu số mol khí cũng giảm 10%
nkhí sau pứ = 500- 10%.500 = 450 mol
Mà nkhí sau pứ = (100 - x) + (400 - 3x) + 2x = 450
x = 25 mol
H = (x/100).100% = 25%
HNO3 loãng không thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với chất nào dưới đây
HNO3 loãng không thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với Fe2O3
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
Cho các tính chất sau:
(1) Hòa tan tốt trong nước.
(2) Nặng hơn không khí.
(3) Tác dụng với acid.
(4) Làm xanh quỳ tím ẩm.
(5) Khử được hydrogen.
Những tính chất của NH3 là:
(1) Hòa tan tốt trong nước.
NH3 + H2O → NH4+ + OH-
(3) Tác dụng với acid.
NH3 + HCl → NH4Cl
(4) Làm xanh quỳ tím ẩm.
X là muối khi tác dụng với dung dịch NaOH dư sinh khí mùi khai, tác dụng với dung dịch BaCl2 sinh kết tủa trắng không tan trong HNO3. X là muối nào trong số các muối sau?
- X là muối khi tác dụng với dung dịch NaOH dư sinh khí mùi khai ⇒ X là muối ammonium.
- X tác dụng với dung dịch BaCl2 sinh kết tủa trắng không tan trong HNO3 ⇒ gốc acid phải tạo được kết tủa với ion Ba2+ và kết tủa này không tan trong acid HNO3.
⇒ X là NH4HSO4.
Phương trình hóa học:
NH4HSO4 + 2NaOH ⟶ Na2SO4 + NH3↑ + 2H2O
NH4HSO4 + BaCl2 ⟶ BaSO4↓ + NH4Cl + HCl
Kim loại nào sau đây không phản ứng được H2SO4 đặc nguội?
Al là Kim loại bị thụ động trong H 2 SO 4 đặc nguội
Cho 6 gam hỗn hợp hai kim loại Fe, Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO363%. Sau phản ứng thu được dung dịch A và 5,6 lít khí NO2 duy nhất (đktc). Nồng độ % các chất có trong dung dịch A là:
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Nitrogen
=> nHNO3 = nNO3 + nNO2
Do nNO3 = ne trao đổi = nNO2
=> nHNO3 = 0,5 mol
mHNO3 = 0,5.63 = 31,5 gam
=> mdd HNO3 = 31.5: C% = 31,5: 63 . 100 = 50 (gam)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m dung dịch muối = mhỗn hợp kim loại + mdd HNO3 – mNO2
= 6 + 50 – 0,25 .46 = 44,5 (gam)
Gọi số mol của Fe, Cu lần lượt là x, y mol
Ta có hệ phương trình như sau:
56x + 64y = 6
3x + 2y = 0,25
=> x = 0,05; y = 0,05
mFe(NO3)3 = 0,05.(56 + 62.3) = 12,1 (gam)
mCu(NO3)2 = 0,05.(64 + 62.2) = 9,4 (gam)
% mFe(NO3)3= 12,1 : 44,5. 100% = 27,19%
% mCu(NO3)2 = 9,4 : 44,5. 100% = 21,12%.
Nhận định nào sau đây diễn tả đúng tính chất hóa học của sulfur?
Sulfur có cả tính oxi hóa và tính khử.
Để loại bỏ khí HCl, Cl2, CO2 và SO2 có lẫn trong khí N2 người ta sử dụng lượng dư dung dịch nào sau đây:
Để loại bỏ khí HCl, Cl2, CO2 và SO2 có lẫn trong khí N2 người ta sử dụng lượng dư dung dịch Ca(OH)2, vì các tạp chất khí sẽ tác dụng với Ca(OH)2 bị giữ lại trong dung dịch, N2 không phản ứng sẽ thoát ra.
Ca(OH)2 + 2HCl → 2H2O + CaCl2
2Cl2 + 2Ca(OH)2 → Ca(OCl)2 + CaCl2 + 2H2O
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 ↓ + H2O
Dẫn khí SO2 vào dung dịch H2S thu được chất nào sau đây?
Khi sục SO2 vào dung dịch H2S thì xảy ra phản ứng:
SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O
Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính acid là:
HNO3 chỉ thể hiện tính axit là không có phản ứng oxi hóa – khử các chất đều có các nguyên tố đã đạt số oxi hóa tối đa.
⇒ Các chất thỏa mãn là: Fe(OH)3, Na2CO3, Fe2O3, NH3.