Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để
Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để sản xuất sulfuric acid.
Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để
Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để sản xuất sulfuric acid.
Mưa acid tàn phá nhiều rừng cây, ăn mòn nhiều công trình kiến trúc bằng đá và kim loại. Khí nào trong số các khí sau là tác nhân chính tạo ra mưa acid?
Khí NxOy và khí SO2 là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid.
Để điều chế 5 lít dung dịch HNO3 21% (D = 1,2g/ml) bằng phương pháp oxi hóa NH3 với hiệu suất toàn quá trình là 80%, thể tích khí NH3 (đkc) tối thiểu cần dùng là
Bảo toàn nguyên tố N:
nNH3 = nHNO3 = = 20 mol
H = 80% ⇒ VNH3 = = 560 lít
Phương trình phản ứng nào sau đây không chính xác?
Al, Fe, Cr bị thụ động trong acid đặc do đó phương trình Al + HNO3 đặc nguội không xảy ra.
Cho 5 lít N2 và 15 lít H2 vào một bình kín dung tích không đổi. Ở 0∘C, áp suất trong bình là P1 atm. Đun nóng bình một thời gian thấy có 20% N2 tham gia phản ứng, đưa bình về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất trong bình lúc này là P2 atm. Tỉ lệ P1 và P2 là:
N2+ 3H2 ⇌ 2NH3
Vì phản ứng vừa đủ nên hiệu suất phản ứng tính theo N2 hoặc H2
Giả sử ban đầu có 1 mol N2 và 3 mol H2, nkhí ban đầu = 4 mol
nN2 pứ = 1.20% = 0,2 mol
N2 + 3H2 ⇌ 2NH3
Ban đầu: 1 3
Phản ứng: 0,2 0,6 0,4
Sau pứ: 0,8 2,4 0,4
nkhí sau pứ = 0,8 + 2,4 + 0,4 = 3,6 mol
Trong cùng điều kiện nhiệt độ và thể tích thì tỉ lệ về số mol bằng tỉ lệ về áp suất:
Chất xúc tác trong phản ứng tổng hợp ammonia là
Chất xúc tác trong phản ứng tổng hợp ammonia là Fe.
Tính base của NH3 do
Tính base của NH3 là do trên nguyên tử N còn cặp e tự do không tham gia liên kết.
Theo thuyết Bronsted, base là chất nhận proton
Theo thuyết Areniut, base là chất tan trong nước phân li ra ion OH–
H2O + NH3 ⇌ OH– + NH4+
Sulfur phản ứng với chất nào sau đây ngay ở nhiệt độ thường?
Sulfur phản ứng với Hg ngay ở nhiệt độ thường:
S + Hg → HgS
Số oxi hóa và hoá trị của nitrogen trong hợp chất nitric acid lần lượt là:
Công thức cấu tạo của HNO3 là:

Đặt số oxi hóa của N trong phân tử HNO3 là x
Trong hơp chất, số oxi hóa của H và O là: +1 và -2.
Ta có: +1 + x + (-2.3) = 0 ⇒ x = 5
HNO3 có số oxi hóa là +5 và hóa trị IV
Phát biểu nào sau đây không phải ảnh hưởng của hiện tượng phú dưỡng?
Ao, hồ bị phú dưỡng làm các loại thực vật sống dưới nước (như rong, tảo, lục bình, bèo,...) phát triển mạnh mẽ; làm tăng các chất lơ lửng, chất hữu cơ, dẫn đến sự suy giảm lượng oxygen trong nước, nhất là ở tầng sâu, gây ảnh hưởng không tốt đến chất lượng nước, làm ô nhiễm môi trường nước,...
Cho một ít chất chỉ thị phenolphtalein vào dung dịch NH3 loãng thu được dung dịch (A). Màu của dung dịch (A) thay đổi như thế nào khi đun nóng dung dịch một hồi lâu.
Khi đun nóng, khí NH3 bay lên, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, làm lượng OH– giảm (tính base giảm). Do đó, màu hồng của dung dịch (A) nhạt dần
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về nitric acid?
Nitric acid là một trong các acid mạnh, làm quỳ tím hóa đỏ.
Nitric acid là một trong ba acid chính của ngành công nghiệp hóa chất hiện đại và có khả năng ăn mòn kim loại.
Dẫn từ từ V lít khí SO2 (đktc) vào lượng dư dung dịch Br2, không thấy khí thoát ra. Thêm tiếp dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch sau phản ứng, thu được 23,3 gam kết tủa. Giá trị của V là
nBaSO4 = 23,3 : 233 = 0,1 mol
Phương trình hóa học
SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
0,1 ← 0,1 (mol)
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
0,1 ← 0,1 (mol)
Theo phương trình hóa học ta có: nSO2 = nH2SO4 = 0,1 mol
⇒ V = 0,1.22,4 = 2,24 lít.
Cho các tính chất sau:
(1) Hòa tan tốt trong nước.
(2) Nặng hơn không khí.
(3) Tác dụng với acid.
(4) Làm xanh quỳ tím ẩm.
(5) Khử được hydrogen.
Những tính chất của NH3 là:
(1) Hòa tan tốt trong nước.
NH3 + H2O → NH4+ + OH-
(3) Tác dụng với acid.
NH3 + HCl → NH4Cl
(4) Làm xanh quỳ tím ẩm.
Nung hỗn hợp M gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian, thu được chất rắn X và 0,45 mol hỗn hợp khí Y gồm NO2 và O2. Cho X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 1,3 mol HCl, thu được dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp muối chloride và 0,05 mol hỗn hợp khí Z (gồm N2 và H2 có tỉ khối so với H2 là 11,4). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Ta có MZ = 11,4.2 = 22,8
Đặt N2 = x mol; nH2 = y mol
Ta có:
nkhí Z = nN2 + nH2 = x + y = 0,05 mol (1)
mZ = mN2 + mH2= 28x + 2y = 0,05.22,8 = 1,14 gam (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình
⇒ x = 0,04 mol; y = 0,01 mol
Vì có H2 bay lên nên trong dung dịch không còn NO3-
Áp dụng bảo toàn nguyên tố O ta có:
nO(M) = 6.nCu(NO3)2 - 2.nKhí Y = 6.0,25 - 2.0,45 = 0,6 mol = nH2O
Bảo toàn nguyên tố H:
nHCl = 4.nNH4Cl + 2.nH2 + 2.nH2O
⇒ nNH4Cl = (1,3 - 2.0,01 - 2.0,6) : 4 = 0,02 mol
Trong dung dịch chứa NH4+: 0,02 mol; Cu2+: 0,25 mol; Cl-; 1,3 mol và Mg2+: a mol
Áp dụng bảo oàn điện tích ta có:
0,02 + 2.0,25 = 1,3 + 2a ⇒ a = 0,39 mol
mmuối = mNH4+ + mCu2+ + mCl- + mMg2+
⇔ 0,02.18 + 0,25.64 + 1,3.35,5 + 0,39.24 = 71,78 gam.
Vậy m gần với giá trị 72 nhất
Trong các phản ứng sau đây, ở phản ứng nào acid H2SO4 là acid đặc ?
Phản ứng
2H2SO4 + Cu → CuSO4 + 2H2O + SO2.
H2SO4 đóng vai trò là acid đặc
Thổi tử từ NH3 đến dư vào 400 gam dung dịch CuCl2 6,75%. Khi lượng kết tủa thu được cực đại thì thể tích NH3 (đkc) đã dùng là:
mCuCl2 = (400 . 6,75) : 100 = 27 gam
nCuCl2 = 27 : 135 = 0,2 mol
Phương trình phản ứng:
CuCl2 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 + 2NH4Cl (1)
0,2 → 0,4 (mol)
Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2.
Khi lượng kết tủa cực địa thì chỉ xảy ra phản ứng (1)
Nên theo phương trình phản ứng (1) ta có:
nNH3 = 2.nCuCl2 = 0,2.2 = 0,4 mol
→ VNH3 = 0,4.24,79 = 9,916 lít.
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu ở dạng đồng vị nào sau đây?
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu ở dạng đồng vị bền là
14N (99,63%)
Xét phản ứng trong quá trình tạo ra NOx nhiệt:
N2(g) + O2(g) → 2NO(g)
= 180,6 kJ
Nhiệt tạo thành chuẩn của NO(g) là
Phản ứng trên tổng hợp khí NO(g) từ dạng đơn chất bền nhất của nguyên tố N và O, nhưng sau phản ứng lại tổng hợp được 2 mol NO(g). Vậy nên, nhiệt tạo thành chuẩn của NO(g) phải bằng 1 nửa của nhiệt phản ứng: N2(g) + O2(g) → 2NO(g).
Cho các phản ứng sau:
a) S + O2
SO2.
b) Hg + S → HgS.
c) S + 6HNO3 → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O.
d) Fe + S
FeS.
e) H2 +
S8 → H2S.
Số phản ứng trong đó sulfur đơn chất đóng vai trò chất khử là:
Phản ứng trong đó sulfur đóng vai trò là chất khử là: (a); (c).
a) S0 + O2 S+4O2.
c) S0 + 6HNO3 → H2S+6O4 + 6NO2 + 2H2O.