Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Để điều chế 5 lít dung dịch HNO3 21% (D = 1,2g/ml) bằng phương pháp oxi hóa NH3 với hiệu suất toàn quá trình là 80%, thể tích khí NH3 (đktc) tối thiểu cần dùng là

    Ta có:

     n_{NH_3}=n_{HNO_3}=\frac{21\%.5.10^3.1,2}{63}=20\hspace{0.278em}ml

    Hiệu suất toàn quá trình là 80%.

    nNH3 = 20 : 80% = 25 mol

    ⇒ VNH3 = 25.22,4 = 560 lít

  • Câu 2: Thông hiểu

    Nhận định nào sau đây đúng?

    Phản ứng nhiệt phân NH4NO3 là phản ứng tự oxi hóa, khử.

    N-3H4N+5O3 \overset{t^{o} }{ightarrow} N-12O + 2H2O

  • Câu 3: Thông hiểu

    Cho kim loại Cu tác dụng với HNO3 đặc hiện tượng quan sát được là:

    Cho kim loại Cu tác dụng với HNO3 đặc hiện tượng quan sát được là: Khí màu nâu bay lên, dung dịch chuyển màu xanh

    Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O.

  • Câu 4: Nhận biết

    Trong phòng thí nghiệm, để thử tính chất của khí X người ta đã thực hiện thí nghiệm như hình vẽ dưới đây

    Khí X là

    Khí X làm đổi màu dung dịch phenolphtalein sang màu hồng \Rightarrow khí X tan trong nước, tạo thành dung dịch có tính base \Rightarrow X là NH3.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Cho sơ đồ phản ứng: C + HNO3 (đ) \xrightarrow{\mathrm t^{\mathrm o}} CO2 + NO2 + H2O. Tổng hệ số cân bằng của phản ứng là

    \overset0{\mathrm C\;}+\;\mathrm H\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_{3\;\mathrm đ}\;\overset{\mathrm t^\circ}{ightarrow\;}\overset{+4}{\mathrm C}{\mathrm O}_2\;+\;\overset{+4}{\mathrm N}{\mathrm O}_2\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    1\times\vert\overset0{\mathrm C}\;ightarrow\;\overset{+4}{\mathrm C}\;+\;4\mathrm e

    4\times\vert\overset{+5}{\mathrm N}\;+1\mathrm eightarrow\;\overset{+4}{\mathrm N}

    ⇒ Cân bằng phương trình phản ứng: C + 4HNO3 (đ) \xrightarrow{\mathrm t^{\mathrm o}} CO2 + 4NO2 + 2H2O

    Tổng hệ số cân bằng của phản ứng là 12.

  • Câu 6: Nhận biết

    Cho dung dịch NH3 vào dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa trắng?

    Cho dung dịch NH3 vào dung dịch thu được kết tủa trắng là AlCl3

    3NH3 + 3H2O + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl

  • Câu 7: Nhận biết

    Khí N2O là sản phẩm của nhiệt phân muối

    Phương trình nhiệt phân

    2KNO3 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2KNO2 + O2

    NH4NO3 \overset{t^{o} }{ightarrow} N2O + H2O

    NH4NO2 \overset{t^{o} }{ightarrow} N2 + H2O

    2Zn(NO3)2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2ZnO + 4NO2 + O2.

  • Câu 8: Vận dụng

    Cho 1,95 gam kim loại R (hóa trị II) tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư, thu được 6,48 gam Ag. Kim loại R là

    nAg = 6,48 : 108 = 0,06 mol

    Phương trình phản ứng hóa học

    R + 2AgNO3 → R(NO3)2 + 2Ag

    0,03                              ← 0,06

    ⇒ MR = 1,95 : 0,03 = 65 (gam/mol)

    Vậy kim loại R là Zn.

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Nung m gam hỗn hợp X gồm Cu, Zn, Mg trong O2 dư đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 48,3 gam hỗn hợp 3 oxide kim loại. Nếu cho m gam X tác dụng hết với dung dịch HNO3 thì thu được 3,4706 lít khí N2 là sản phẩm khử duy nhất (đkc). Giá trị của m là

    nN2 = 3,4706 : 24,79 = 0,14 mol

    + X gồm Cu, Zn, Mg tác dụng với O2

    Ta có: 

    Quá trình nhường electron 

    Cu0 → Cu+2 + 2e

    Mg0 → Mg+2 + 2e

    Zn0 → Zn+2 + 2e

    Quá trình nhận e

    O2 + 4e → 2O–2 

    Áp dung bảo toàn electron ta được: 2nCu + 2nZn + 2nMg = 4nO2 (1)

    + X tác dụng HNO

    Quá trình nhường electron

    Cu0 → Cu+2 + 2e

    Mg0 → Mg+2 + 2e

    Zn0 → Zn+2 + 2e

    Quá trình nhận e

    2N+5 + 10e → N02

               1,4  ← 0,14 

    Áp dụng bảo toàn electron ta được: 2nCu + 2nZn + 2nMg = 10.nN2 = 1,4 mol (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: 4.nO2 = 1,4 mol ⇒ nO2 = 0,35 mol

    Ta có: mkim loại + mO2 = moxide

    ⇒ mkim loại = moxide - mO2 = 48,3 - 0,35.32 = 37,1 gam

  • Câu 10: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây có thể dùng sản xuất SO2 trong công nghiệp?

    Phản ứng được dùng để điều chế SO2 trong công nghiệp là:

    4FeS2 + 11O2 \overset{t^{o} }{ightarrow}  8SO2 + 2Fe2O3 (đi từ quặng pyrit)

  • Câu 11: Vận dụng

    Cho x mol N2 và 12 mol H2 vào bình kín. Tại thời điểm cân bằng thấy có 6 mol NH3 tạo thành. Biết hiệu suất chung của phản ứng là 75%. Tìm x?

    Phương trình hóa học

    N2 + 3H2\overset{t^{o},xt,p }{ightleftharpoons}2NH3
    Ban đầu : x12  
    Phản ứng: 39 6

    Ta thấy: nH2 pư : nH2 bđ .100% = 9:12.100% - H%

    ⇒ Hiệu suất tính theo H2

    Nếu H% tính theo N2 thì: nN2 bđ = 3.(100:75) = 4

    ⇒ nN2 bđ = x ≥ 4.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Nhận định nào sau đây không đúng?

    Nhận định sai: Phân tử nitrogen còn một cặp electron chưa tham gia liên kết vì do còn tùy thuộc vào N ở trong hợp chất nào.

  • Câu 13: Nhận biết

    Nhiệt phân chất nào sau đây thu được N2?

  • Câu 14: Nhận biết

    Thạch cao nung có công thức hóa học là?

    Thạch cao nung có công thức hóa học CaSO4. 0,5H2O.

  • Câu 15: Vận dụng

    Cho 2,20 gam hỗn hợp bột Fe và bột Al tác dụng với 2,56 gam bột sulfur. Phần trăm khối lượng của iron trong hỗn hợp ban đầu là:

    Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và Al

    ⇒ 56x + 27y = 2,2 (*)

    Fe + S → FeS (1)

    x    → x

    2Al + 3S → Al2S(2)

    y → 3y/2

    nS = 2,56 : 32 = 0,08 mol

    ⇒ x + 3/2y = 0,08 (**)

    Từ (1) và (2) ta giải phương trình hóa học được:

    x = 0,02; y = 0,04 

    ⇒mFe = 0,02.56 = 1,12 gam 

    %mFe = 1,12 : 2,2 .100% = 50,91%

  • Câu 16: Nhận biết

    Dung dịch loãng acid nào sau đây hòa tan được lá bạc, tạo thành muối tương ứng:

     Dung dịch HNO3 hòa tan đươc lá bạc

  • Câu 17: Nhận biết

    Cho phản ứng hóa học: S + H2SO4 đặc \overset{t^{o} }{ightarrow} X + H2O. Vậy X là chất nào sau đây:

    Phương trình hóa học

    S + 2H2SO4 \overset{t^{o} }{ightarrow} 3SO2 + 2H2O

    Vậy X là SO2.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho các dung dịch sau: NH4Cl, Na2SO4, Ba(HCO3)2. Hóa chất nào sau đây có thể sử dụng để phân biệt các dung dịch đó?

    Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

    Sử dụng dung dịch NaOH để nhận biết các dung dịch trên

    Nhỏ dung dịch NaOH lần lượt vào 3 ống nghiệm đã được đánh số thứ tự trước đó

    Ống nghiệm nào xuất hiện khí mùi khai thì dung dịch ban đầu là NH4Cl

    NH4Cl + NaOH → NH3 + H2O + NaCl

    Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa keo trắng thì dung dịch ban đầu là Ba(HCO3)2

    2NaOH + Ba(HCO3)2 → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

    Ống nghiệm không xuất hiện, hiện tượng gì là dung dịch còn lại.

  • Câu 19: Nhận biết

    Cho FeCO3 tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư, sản phẩm khí thu được gồm có:

    Phương trình phản ứng:

    2FeCO3 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O + 2CO2

    Sản phẩm khí thu được gồm có: CO2 và SO2.

  • Câu 20: Nhận biết

    HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do.

    HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do dung dịch HNO3 bị phân hủy 1 phần tạo thành một lượng nhỏ NO2.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 155 lượt xem
Sắp xếp theo