Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Mưa acid là hiện tượng

    Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH nhỏ hơn 5,6.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Có 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn là: NaOH, NH4Cl, Na2SO4, (NH4)2SO4. Nếu chỉ được phép sử dụng một thuốc thử để nhận biết 4 dung dịch trên, có thể dùng dung dịch

    Nhỏ dung dịch Ba(OH)2 vào các mẫu thử của các dung dịch mất nhãn, ta có bảng kết quả:

      NaOH NH4Cl, Na2SO4, (NH4)2SO4
    Hiện tượng Không hiện tượng Khí mùi khai Kết tủa trắng Khí mùi khai và kết tủa trắng

     

  • Câu 3: Vận dụng

    Phần trăm khối lượng của N trong một oxide của nó là 30,43%.Tỉ khối của A so với He bằng 23. Xác định Công thức phân tử của oxide đó là:

    Phân tử khối của A là 46. Gọi công thức của oxide là NxOy

    Ta có

    \frac{\%N}{\%O}\;=\;\frac{14x}{16y}\;=\;\frac{30,43}{69,57}

    \frac{x\;}y=\;\frac12

    → Công thức đơn giản nhất là NO2

    Mà MA = 46

    → A là NO2

  • Câu 4: Vận dụng

    Dẫn từ từ V lít khí SO2 (đktc) vào lượng dư dung dịch Br2, không thấy khí thoát ra. Thêm tiếp dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch sau phản ứng, thu được 23,3 gam kết tủa. Giá trị của V là

    nBaSO4 = 23,3 : 233 = 0,1 mol

    Phương trình hóa học

    SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr

    0,1 ← 0,1 (mol)

    BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl

    0,1 ← 0,1 (mol)

    Theo phương trình hóa học ta có: nSO2 = nH2SO4 = 0,1 mol

    ⇒ V = 0,1.22,4 = 2,24 lít.

  • Câu 5: Nhận biết

    Công thức Lewis của phân tử NH3

    Công thức Lewis của phân tử NH3 là:

  • Câu 6: Vận dụng cao

    Cho 23,2 gam muối FeCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 được hỗn hợp khí CO2, NO và dung dịch X. Khi thêm dung dịch HCl (dư) vào dung dịch X, thì dung dịch thu được hòa tan tối đa bao nhiêu bột đồng kim loại, biết rằng có khí NO bay ra?

    nFeCO3 = 23,2 : 116 = 0,2 mol

    ⇒ Phản ứng tạo 0,2 mol Fe(NO3)3

    ⇒ Y có 0,2 mol Fe3+; 0,6 mol NO3- và H+.

    Khi phản ứng với Cu: 

    3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

    nCu = 3/2.nNO3- = 0,6.3/2 = 0,9 mol

    Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+

    nCu = 1/2 .nFe3+  = 1/2.0,2 = 0,1 mol

    ⇒ nCu phản ứng = 0,9 + 0,1 = 1 mol

    ⇒ mCu = 1.64 = 64 gam.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Điều chế được silver nitrate từ một mẫu silver (bạc) tinh khiết, cần hòa tan mẫu silver vào dung dịch:

    HNO3 là một acid mạnh và có tính oxi hoá mạnh nên hoà tan được bạc để tạo ra bạc nitrate. 

  • Câu 8: Thông hiểu

    Cho các dung dịch sau: NH4Cl, Na2SO4, Ba(HCO3)2. Hóa chất nào sau đây có thể sử dụng để phân biệt các dung dịch đó?

    Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

    Sử dụng dung dịch NaOH để nhận biết các dung dịch trên

    Nhỏ dung dịch NaOH lần lượt vào 3 ống nghiệm đã được đánh số thứ tự trước đó

    Ống nghiệm nào xuất hiện khí mùi khai thì dung dịch ban đầu là NH4Cl

    NH4Cl + NaOH → NH3 + H2O + NaCl

    Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa keo trắng thì dung dịch ban đầu là Ba(HCO3)2

    2NaOH + Ba(HCO3)2 → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

    Ống nghiệm không xuất hiện, hiện tượng gì là dung dịch còn lại.

  • Câu 9: Nhận biết

    Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có

    Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có hoá trị IV, số oxi hoá +5.

  • Câu 10: Nhận biết

    Kim loại nào sau đây tan trong dung dịch H2SO4 loãng, nhưng không tan được trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội?

    Fe tan trong dung dịch H2SO4 loãng, nhưng không không tan được trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội

  • Câu 11: Thông hiểu

    Cho phản ứng: SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4. Trong phương trình hóa học của phản ứng trên, khi hệ số của KMnO4 là 2 thì hệ số của SO2

    Phương trình phản ứng hóa học

    Xác định sự thay đổi số oxi hóa

    S+4O2 + KMn+7O4 + H2O → Mn+2SO4 + K2S+6O4 + H2S+6O4

    Quá trình oxi hóa: 5x

    Quá trình khử: 2x

    S+4 → S+6 + 2e

    Mn+7 +5e → Mn+2

    Đặt hệ số cân bằng, ta được phương trình phản ứng:

    5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4

    Trong phương trình hóa học của phản ứng trên, khi hệ số của KMnO4 là 2 thì hệ số của SO2 là 5.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Ý nào sau đây là sai khi nói về mưa acid?

     Nhận định không đúng về mưa acid: Là hiện tượng tự nhiên, không phải do tác động của con người.

     

  • Câu 13: Nhận biết

    Cây không sử dụng được nitrogen trong phân tử N2 trong không khí vì:

    Cây không sử dụng được nitrogen trong phân tử N2 trong không khí vì phân tử N2 có liên kết ba bền vững cần phải đủ điều kiện mới bẻ gãy được.

  • Câu 14: Nhận biết

    Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 10. Nguyên tố X là:

    Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p4.

    Vậy X là S.

  • Câu 15: Nhận biết

    Số oxi hoá của lưu huỳnh trong hợp chất H2SO4 là:

    Gọi số oxi hóa của S là x ta có: 

    (+1).2 + x + (–2).4 = 0 ⇒ x = +6

  • Câu 16: Nhận biết

    Chất nào sau đây có thể làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước?

    Hóa chất dùng để làm khô khí NH3 là chất không tác dụng được với NH3

    => chất đó là NaOH rắn

    Loại CuO bột vì không có tác dụng làm khô chất.

    Loại vì P2O5 khi tác dụng với nước thu được H3PO4 phản ứng được với NH3

    Loại vì H2SO4 phản ứng được với NH3

  • Câu 17: Nhận biết

    Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để

    Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để sản xuất sulfuric acid.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Hiệu suất của phản ứng giữa N2 và H2 tạo thành NH3 tăng nếu.

     Ta có phương trình phản ứng:

    N2 + 3H2 ⇔ 2NH3 ΔH <0

    Phản ứng điều chế NH3 là pharnuwnsg thuận nghịch và tỏa nhuetej

    ⇒ Hiệu suất của phản ứng giữa N2 và H2 tạo thành NH3 tăng nếu tăng áp suất, giảm nhiệt độ

  • Câu 19: Vận dụng

    Cho 1,92 gam Cu vào 100 mL dung dịch chứa đồng thời KNO3 0,16M và H2SO4 0,4M thấy sinh ra một chất khí có tỉ khối so với H2 là 15 và dung dịch A. Thể tích khí sinh ra (ở đkc) là

    nCu = 0,03 mol

    nNO3- = nKNO3 = 0,1.0,16 = 0,016 mol

    nH+ = 2.nH2SO4 = 2.0,1.0,4 = 0,08 mol

    Mkhí = 15.2 = 30. Vậy xác định được là khí là NO.

    3Cu + 8H+ + 2NO3- ightarrow 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

    0,03   0,08    0,016                          mol

    Theo phương trình có NO3- hết:

    \Rightarrow nkhí = nNO3- = 0,016 mol

    \Rightarrow Vkhí = 0,016.24,79 = 0,3967 lít

  • Câu 20: Vận dụng

    Thổi tử từ NH3 đến dư vào 400 gam dung dịch CuCl2 6,75%. Khi lượng kết tủa thu được cực đại thì thể tích NH3 (đkc) đã dùng là:

    mCuCl2 = (400 . 6,75) : 100 = 27 gam 

    nCuCl2 = 27 : 135 = 0,2 mol

    Phương trình phản ứng:

    CuCl2 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 + 2NH4Cl (1)

    0,2 →   0,4 (mol)

    Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2.

    Khi lượng kết tủa cực địa thì chỉ xảy ra phản ứng (1)

    Nên theo phương trình phản ứng (1) ta có:

    nNH3 = 2.nCuCl2 = 0,2.2 = 0,4 mol

    → VNH3 = 0,4.24,79 = 9,916 lít.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 155 lượt xem
Sắp xếp theo