Ứng dụng nào sau đây không phải của Sulfur?
Ứng dụng không phải của Sulfur là Khử chua đất.
Ứng dụng nào sau đây không phải của Sulfur?
Ứng dụng không phải của Sulfur là Khử chua đất.
Cho cân bằng ở 1650oC:
![]()
Thực hiện phản ứng trên với một hỗn hợp nitrogen và oxygen có tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1. Tính hiệu suất của phản ứng khi hệ cân bằng ở 1650oC.
Giả sử số mol ban đầu:
nN2 = 4mol
nO2 = 1mol
| N2 (g) | + O2 (g) | ||
| Ban đầu | 4 | 1 | (mol) |
| Cân bằng | 4-x | 1-x | 2x (mol) |
⇒ x = 0,02
⇒ H = 0,02 : 1.100% = 2%
Hòa tan 38,4 gam Cu vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là
Phương trình hóa học:
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
mol: 0,6 → 0,4
VNO = 0,4.22,4 = 8,96 (lít)
Trong các hợp chất hóa học sau hợp chất nào nitrogen có số oxi hóa thấp nhất?
Số oxi hóa của N trong các hợp chất là:
N-3H4Cl.
N02.
HN+5O3.
N+4O2.
Trong công nghiệp, phần lớn lượng nitrogen sản xuất ra được dùng để
Trong công nghiệp, phần lớn lượng nitrogen sản xuất ra được dùng để tổng hợp ammonia.
80% ammonia được sản xuất ra được sử dụng để:
80% ammonia được sản xuất ra được sử dụng để sản xuất phân bón (đạm ammonium, urea,.. ).
Nhận định nào sau đây diễn tả đúng tính chất hóa học của sulfur?
Sulfur có cả tính oxi hóa và tính khử.
HNO3 phản ứng với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây?
Các chất BaSO4; Au; Pt không tác dụng với HNO3.
Cho các phản ứng:
(1) FeO + 4HNO3 → Fe(NO3) 3 + NO2 + 2H2O
(2) 2NaOH + (NH4)2SO4 → Na2SO4 + 2NH3+ 2H2O
(3) BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl
(4) 2NH3 + 2H2O + FeSO4 → Fe(OH)2 + (NH4)2SO4
Các phản ứng thuộc loại phản ứng acid - base là
Các phản ứng thuộc loại acid – base là phản ứng có chất cho proton và chất nhận proton mà không có sự thay đổi số oxi hóa
(2) 2NaOH + (NH4)2SO4 → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O
(4) 2NH3 + 2H2O + FeSO4 → Fe(OH)2 + (NH4)2SO4
Người ta nung nóng copper với dung dịch H2SO4 đặc nóng. Khí sinh ra có tên gọi:
Phương trình phản ứng
Cu + 2H2SO4 → CuSO4+ SO2↑ + 2H2O
Khí sinh ra chính là khí sulfur dioxide
Khối lượng kết tủa (g) thu được khi cho 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1 M vào 200 ml dung dịch MgSO4 0,1 M là
nBa(OH)2 = 0,01 (mol); nMgSO4 = 0,02 mol
Phương trình phản ứng:
Ba(OH)2 + MgSO4 → BaSO4↓ + Mg(OH)2↓
nBa(OH)2 < nMgSO4 → tính theo số mol của Ba(OH)2.
⇒ m↓ = mBaSO4 + mMg(OH)2 = 0,01.233 + 0,01.58 = 2,91 (g)
Cho 11,6 gam muối FeCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 được hỗn hợp khí CO2, NO và dung dịch X. Khi thêm dung dịch HCl (dư) vào dung dịch X, thì dung dịch thu được hòa tan tối đa bao nhiêu bột Cu, biết rằng có khí NO bay ra?
Ta có nFeCO3 = 11,6 : 116 = 0,1 mol
3FeCO3 + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 3CO2 + 5H2O
⇒ nFeCO3 = nFe(NO3)3 = 0,1 mol
Dung dịch X chứa Fe(NO3)3
Dung dịch Y gồm Fe(NO3)3 (0,1 mol) và HCl
Cho Cu tác dụng với dung dịch Y
3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
0,45 ← 0,3 mol
2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+
0,1 → 0,05 (mol)
⇒ nCu = 0,05 + 0,45 = 0,5 mol
⇒ mCu = 0,5.64 = 32 gam.
Cho các mẫu phân bón sau: KCl, Ca(H2PO4)2, NH4H2PO4 và NH4NO3. Dùng 1 hóa chất nào sau đây có thể phân biệt được các mẫu phân bón trên?
Cho dung dịch Ca(OH)2 vào các dung dịch trên:
Nếu xuất hiện kết tủa trắng thì đó là Ca(H2PO4)2:
Ca(H2PO4)2 + 2Ca(OH)2 → Ca3(PO4)2 + 4H2O
Nếu vừa xuất hiện chất khí có mùi khai và kết tủa trắng thì đó là NH4H2PO4
2NH4H2PO4 + 3Ca(OH)2 → Ca3(PO4)2 + 2NH3 + 6H2O
Nếu xuất hiện chất khí có mùi khai thì đó là NH4NO3:
2NH4NO3+ Ca(OH)2 → Ca(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O.
Nhận định nào không đúng về muối ammonium?
Các muối ammonium khác nhau phân hủy tạo ra các sản phẩm chứa nitrogen khác nhau.
Ví dụ:
NH4NO2 N2 + 2H2O
NH4NO3 N2O + 2H2O
Trong công nghiệp, để sản xuất Sulfuric acid người ta cho khí SO3 hấp thụ vào chất nào sau đây?
Cho SO3 hấp thụ vào H2SO4 đặc tạo thành oleum để sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.
Nguyên tố sulfur có số hiệu nguyên tử là 16. Vị trí của sulfur trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
Nguyên tố sulfur có số hiệu nguyên tử là 16 ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử S là 1s22s22p63s23p4.
⇒ Nguyên tử S có 3 lớp electron và có 6 electron lớp ngoài cùng.
⇒ Sulfur (S) thuộc nhóm VIA, chu kì 3 của bảng tuần hoàn.
Quan sát hình vẽ thí nghiệm dưới đây và cho các nhận xét sau:

(1) Thí nghiệm trên chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước.
(2) Thí nghiệm trên cho thấy NH3 có tính base.
(3) Nước phun vào bình do NH3 tan mạnh trong nước làm tăng áp suất trong bình.
(4) Nước trong bình chuyển từ hồng sang xanh.
Số nhận xét đúng là:
Số nhận định đúng là 2:
(1) Thí nghiệm trên chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước.
(2) Thí nghiệm trên cho thấy NH3 có tính base.
Cho một ít tinh thể muối X vào ống nghiệm và đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn, sau một thời gian thấy không còn chất rắn nào ở đáy ống nghiệm. Muối X có thể là muối nào sau đây?
Muối X là NH4Cl
Giải thích:
Phương trình phản ứng đun nóng muối X
NH4Cl NH3 + HCl
Sau một thời gian đun nóng, NH4Cl bị phân hủy hết tạo thành NH3 và HCl ở dạng hơi.
Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có
Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có hoá trị IV, số oxi hoá +5.
Điều nào dưới đây không phải là tác hại do mưa acid gây ra?
Bão sấm sét không phải do mưa acid gây ra.