Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Nung hỗn hợp M gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian, thu được chất rắn X và 0,45 mol hỗn hợp khí Y gồm NO2 và O2. Cho X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 1,3 mol HCl, thu được dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp muối chloride và 0,05 mol hỗn hợp khí Z (gồm N2 và H2 có tỉ khối so với H2 là 11,4). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    Ta có MZ = 11,4.2 = 22,8 

    Đặt N2 = x mol; nH2 = y mol

    Ta có:

    nkhí Z = nN2 + nH2 = x + y = 0,05 mol (1)

    mZ = mN2 + mH2= 28x + 2y = 0,05.22,8 = 1,14 gam (2)

    Từ (1) và (2) giải hệ phương trình

    ⇒ x = 0,04 mol; y = 0,01 mol

    Vì có H2 bay lên nên trong dung dịch không còn NO3-

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố O ta có:

    nO(M) = 6.nCu(NO3)2 - 2.nKhí Y = 6.0,25 - 2.0,45 = 0,6 mol = nH2O 

    Bảo toàn nguyên tố H:

    nHCl = 4.nNH4Cl + 2.nH2 + 2.nH2O 

    ⇒ nNH4Cl = (1,3 - 2.0,01 - 2.0,6) : 4 = 0,02 mol

    Trong dung dịch chứa NH4+: 0,02 mol; Cu2+: 0,25 mol; Cl-; 1,3 mol và Mg2+: a mol

    Áp dụng bảo oàn điện tích ta có:

    0,02 + 2.0,25 = 1,3 + 2a ⇒ a = 0,39 mol

    mmuối = mNH4+ + mCu2+ + mCl- + mMg2+ 

    ⇔ 0,02.18 + 0,25.64 + 1,3.35,5 + 0,39.24 = 71,78 gam.

    Vậy m gần với giá trị 72 nhất 

  • Câu 2: Thông hiểu

    Dung dịch NH3 có thể tác dụng với các dung dịch nào sau đây?

    Dung dịch NH3 có thể tác dụng với các dung dịch: Fe(NO3)3, AlCl3

    Phương trình phản ứng minh họa

    AlCl3 + 3NH3 + 3H2O ⟶ Al(OH)3↓ + 3NH4Cl

    Fe(NO3)3 + 3NH3 + 3H2O ⟶ Fe(OH)3↓ + 3NH4NO3

  • Câu 3: Nhận biết

    Dãy gồm các phân bón hóa học đơn là

    Phân bón đơn là phân bón chỉ chứa một trong ba nguyên tố dinh dưỡng chính là đạm (N), lân (P), Potassium (K).

    Dãy gồm các phân bón hóa học đơn là KCl, (NH4)2SO4 và Ca(H2PO4)2

  • Câu 4: Nhận biết

    Khí không màu hóa nâu trong không khí là

  • Câu 5: Vận dụng

    Cho hỗn hợp khí X gồm N2 và SO2 có tỉ khối so với hydrogen là 26. Tính thành phần phần trăm thể tích khí SO2 trong hỗn hợp X.

    Đặt nN2 = x mol; nSO2 = y mol

    Ta có: MX = 26.2 = 52 g/mol

    {\overline{\mathrm M}}_{\mathrm X}=\frac{{\mathrm m}_{\mathrm X}}{{\mathrm n}_{\mathrm X}}=\frac{28\mathrm x+64\mathrm y}{\mathrm x+\mathrm y}=52

    \Rightarrow 28x + 64y = 52x + 52y

    \Rightarrow y = 2x

    \Rightarrow\%{\mathrm V}_{{\mathrm N}_2}=\%{\mathrm n}_{{\mathrm N}_2}=\frac{\mathrm x}{\mathrm x+\mathrm y}.100\%=\frac{\mathrm x}{\mathrm x+2\mathrm x}.100\%=33,33\%

     \Rightarrow% VSO2 = 100% − 33,33% = 66,67% 

  • Câu 6: Vận dụng

    Cho 6 gam hỗn hợp hai kim loại Fe, Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO363%. Sau phản ứng thu được dung dịch A và 5,6 lít khí NO2 duy nhất (đktc). Nồng độ % các chất có trong dung dịch A là:

    Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Nitrogen

    => nHNO3 = nNO3 + nNO2

    Do nNO3 = ne trao đổi = nNO2

    => nHNO3 = 0,5 mol

    mHNO3 = 0,5.63 = 31,5 gam

    => mdd HNO3 = 31.5: C% = 31,5: 63 . 100 = 50 (gam)

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    m dung dịch muối = mhỗn hợp kim loại + mdd HNO3 – mNO2

    = 6 + 50 – 0,25 .46 = 44,5 (gam)

    Gọi số mol của Fe, Cu lần lượt là x, y mol

    Ta có hệ phương trình như sau:

    56x + 64y = 6

    3x + 2y = 0,25

    => x = 0,05; y = 0,05

    mFe(NO3)3 = 0,05.(56 + 62.3) = 12,1 (gam)

    mCu(NO3)2 = 0,05.(64 + 62.2) = 9,4 (gam)

    % mFe(NO3)3= 12,1 : 44,5. 100% = 27,19%

    % mCu(NO3)2 = 9,4 : 44,5. 100% = 21,12%.

  • Câu 7: Nhận biết

    Trong các phản ứng sau đây, ở phản ứng nào acid H2SO4 là acid loãng?

    Phản ứng: H2SO4 + Zn → ZnSO4 + H2 .

    Kim loại tác dụng với H2SO4 loãng tạo ra muối và khí H2.

  • Câu 8: Nhận biết

    Hiện tượng xảy ra khi cho giấy quỳ khô vào bình đựng khí amoniac là:

    Khi cho giấy quỳ khô vào bình đựng khí amoniac thấy giấy quỳ tím không chuyển màu.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Để loại bỏ các khí HCl, Cl2, CO2 và SO2 có lẫn trong khí N2 người ta sử dụng lượng dư dung dịch

    Để loại bỏ các khí HCl, Cl2, CO2 và SO2 có lẫn trong khí N2 người ta sử dụng lượng dư dung dịch Ca(OH)2 vì các tạp chất khí tác dụng với Ca(OH)2 bị giữ lại trong dung dịch, N2 không phản ứng sẽ thoát ra.

    2HCl + Ca(OH)2 → CaCl2 + 2H2O

    4Cl2 + 2Ca(OH)2 → CaCl2 + Ca(ClO)2 + 2H2O

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

    SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓ + H2O.

  • Câu 10: Nhận biết

    Trong các phản ứng sau, phản ứng nào HNO3 không đóng vai trò chất oxi hóa?

    Phương trình phản ứng minh họa

    ZnS + 8HNO3 (đặc nóng) → 6NO2 + Zn(NO3)2 + 4H2O + SO2

    Fe2O3+ 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O

    FeSO4 + 4HNO3 (loãng) → Fe(NO3)3 + H2SO4+ NO2 + H2O

    Cu + 4HNO3 (đặc nóng) → Cu(NO3)2 + 2NO2 ↑ + 2H2

    Vậy phản ứng giữa Fe2O3 và HNO3 (đặc nóng) thì HNO3 không đóng vai trò chất oxi hóa.

  • Câu 11: Nhận biết

    Trong tự nhiên sulfur tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất. Thành phần chính của quặng pyrite là hợp chất nào sau đây?

    Thành phần chính của quặng pyrite là FeS2.

  • Câu 12: Vận dụng

    Xét phản ứng trong giai đoạn đầu của quá trình Ostwald:

    4NH3(g) + 5O2(g) ightarrow 4NO(g)+ 6H2O(g)

    Biết năng lượng liên kết N – H, O = O, N=O, O – H lần lượt là 386 kJ/mol, 494 kJ/mol, 625 kJ/mol và 459 kJ/mol. Tính \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 của phản ứng.

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 4.Eb(NH3) + 5.Eb(O2) – 4.Eb(NO) – 6.Eb(H2O)

    = 4.3.Eb(N–H) + 5.Eb(O=O) – 4.Eb(N=O) – 6.2.Eb(H–O)

    = 4.3.386 + 5.494 – 4.625 – 6.2.459

    = –906 kJ

  • Câu 13: Nhận biết

    Cho các phát biểu sau về sulfuric acid. 

    (1) Sulfuric acid tan tốt trong nước, quá trình hòa tan tỏa nhiệt mạnh.

    (2) Sulfuric acid đặc nóng vừa có tính oxi hóa mạnh vừa có tính khử.

    (3) Dung dịch sulfuric acid đặc có tính háo nước và tính oxi hóa mạnh.

    (4) Dung dịch sulfuric acid loãng dễ bị phân hủy bởi ánh sáng nên kém bền.

    (5) Dung dịch acid đặc hòa tan được tất cả các kim loại.

    Số phát biểu đúng là:

     Hai phát biểu đúng là: (1) và (3)

    Sulfuric acid đặc nóng có tính oxi hóa mạnh.

    Dung dịch acid đặc hòa tan được hầu hết  các các kim loại (trừ vàng, platinium)

  • Câu 14: Thông hiểu

    Tính khử của NH3 do

     Tính khử của NH3 do trong phân tử NH3, nguyên tử N có số oxi hóa thấp là -3.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Nội dung nào sau đây không đúng về SO2?

    Không thể tạo SO2 khi sục khí O2 vào dung dịch H2S. 

  • Câu 16: Vận dụng

    Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với hdrogen là 6,2. Dẫn X đi qua bình đựng bột Fe rồi nung nóng biết rằng hiệu suất tổng hợp NH3 đạt 40% thì thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y hydrogen là:

      N2 + 3H2 \overset{t^{\circ},xt,p }{ightleftharpoons}  2NH3

     Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp N2 và H2 ta có: 

    \frac{{\mathrm n}_{{\mathrm N}_2}}{{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}}=\frac23

    \Rightarrow H2 thiếu, hiệu suất phản ứng tính theo H2

    Chọn:  \left\{\begin{array}{l}{\mathrm n}_{{\mathrm N}_2}=2\;\mathrm{mol}\\{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}=3\;\mathrm{mol}\end{array}ight.

    nH2 pư = 3.40% = 1,2 mol

    nN2 phản ứng = 0,4 mol; nNH3 sinh ra = 0,8 mol.

    nY = nX − 0,8 = 2 + 3 − 0,8 = 4,2 mol 

    Bảo toàn khối lượng:

     \Rightarrow {\overline{\mathrm M}}_{\mathrm Y}=\frac{{\mathrm m}_{\mathrm Y}}{{\mathrm n}_{\mathrm Y}}=\frac{62}{4,2}=14,76

     Vậy tỉ khối của Y với H2 là 7,38 

  • Câu 17: Nhận biết

    Nitrogen lỏng có thể gây?

     Nitrogen lỏng có thể gây bỏng lạnh.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau: 

    (1) N2 + O2 \overset{t^{o},xt }{ightarrow}2NO

    (2) N2 + 2Al \overset{t^{o} }{ightarrow} 2AlN

    Trong hai phản ứng trên thì nitrogen

    (1) N02 + O2 \overset{t^{o},xt }{ightarrow}2N+2O

    Số oxi hóa của N tăng từ 0 lên + 2 ⇒ N2 thể hiện tính khử

    (2) N02 + 2Al \overset{t^{o} }{ightarrow}2AlN–3

    Số oxi hóa của N giảm từ 0 xuống –3 ⇒ N2 thể hiện tính oxi hóa

  • Câu 19: Thông hiểu

    Cho các phản ứng:

    (1) FeO + 4HNO3 → Fe(NO3) 3 + NO2 + 2H2

    (2) 2NaOH + (NH4)2SO4 → Na2SO4 + 2NH3+ 2H2O

    (3) BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl

    (4) 2NH3 + 2H2O + FeSO4 → Fe(OH)2 + (NH4)2SO4

    Các phản ứng thuộc loại phản ứng acid - base là

    Các phản ứng thuộc loại acid – base là phản ứng có chất cho proton và chất nhận proton mà không có sự thay đổi số oxi hóa

    (2) 2NaOH + (NH4)2SO4 → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O

    (4) 2NH3 + 2H2O + FeSO4 → Fe(OH)2 + (NH4)2SO4

  • Câu 20: Nhận biết

    Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của sulfur?

    Ở điều kiện thường, sulfur là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như benzene, carbon disufite (CS2), ...

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 152 lượt xem
Sắp xếp theo