Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây về nguyên tố nitrogen (7N) là không đúng?

    Nguyên tử nguyên tố nitrogen có 5 electron hoá trị. 

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Nhúng một thanh Fe nặng 200 gam vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,2M. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 203,44 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh Fe). Khối lượng Fe đã phản ứng là

    Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag (1)

    0,04                            0,04 mol

    mtăng (1) = 0,04.108 – 0,02.56 = 3,2 gam

    Theo bài ra mKL tăng = 203,44 – 200 = 3,44 gam.

    Phản ứng:

    Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu

    a a mol

    mtăng (2) = 64a – 56a = 3,44 – 3,2 → a = 0,03 mol

    → mFe = (0,02 + 0,03).56 = 2,8 gam.

  • Câu 3: Vận dụng

    Cho 2,64 gam (NH4)2SO4 tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được một sản phẩm khí. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí trên vào dung dịch chứa 7,84 gam H3PO4. Muối thu được là:

    n(NH4)2SO4 = 2,64:132 = 0,02 mol

    nH3PO4 = 7,84 : 98 = 0,08 mol

    Phương trình phản ứng: 

    (NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O

    0,02                                     → 0,04

    Xét tỉ số mol giữa H3POvà NH3

    \frac{n_{H_3PO_4}}{n_{NH_3}}=\frac{0,08}{0,04}=2 ⇒ acid ư

    Phản ứng thu được:

    H3PO4 + NH3 → NH4H2PO4.

  • Câu 4: Thông hiểu

    HNO3 loãng không thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với chất nào dưới đây

    HNO3 loãng không thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với Fe2O3

    Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O

  • Câu 5: Nhận biết

    H2SO4 đặc khi tiếp xúc với đường, vải giấy có thể làm chúng hóa đen do tính chất nào sau đây:

    H2SO4 đặc khi tiếp xúc với đường, vải giấy có thể làm chúng hóa đen do tính háo nước.

  • Câu 6: Nhận biết

    Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, sulfur trioxide được hấp thụ vào dung dịch sulfuric acid đặc tạo thành những hợp chất có công thức chung là:

    Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, sulfur trioxide được hấp thụ vào dung dịch sulfuric acid đặc tạo thành những hợp chất có công thức chung là H2SO4.nSO3.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Khi trộn khí X và khí Y thì thấy xuất hiện khói trắng. Các khí X và Y có thể là các là các khí nào sau đây?

    Khi trộn khí NH3 với khí HCl thì xuất hiện “khói” trắng.

    Phương trình phản ứng minh họa

    NH3 + HCl → NH4Cl

  • Câu 8: Nhận biết

    Trong số các chất khí: SO2, CH4, O2, N2, khí tan tốt trong nước ở điều kiện thường là:

    Khí tan nhiều trong nước, tạo ra acid yếu là SO2

    H2O + SO2 ⇌ H2SO­3

  • Câu 9: Vận dụng

    Cho cân bằng ở 1650oC:

    {\mathrm N}_2\;(\mathrm g)\;+\;{\mathrm O}_2\;(\mathrm g)\;ightleftharpoons\;2\mathrm{NO}\;(\mathrm g)\;\;{\mathrm K}_{\mathrm C}\;=\;4.10^{-4}

    Thực hiện phản ứng trên với một hỗn hợp nitrogen và oxygen có tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1. Tính hiệu suất của phản ứng khi hệ cân bằng ở 1650oC.

    Giả sử số mol ban đầu:

    nN2 = 4mol

    nO2 = 1mol

     N2 (g)+ O2 (g)ightleftharpoons 2NO (g)
    Ban đầu41     (mol)
    Cân bằng4-x1-x2x (mol)

    {\mathrm K}_{\mathrm C}=\frac{{\lbrack\mathrm{NO}brack}^2}{{\lbrack{\mathrm N}_2brack}.{\lbrack{\mathrm O}_2brack}}=\frac{{(2\mathrm x)}^2}{(4-\mathrm x)(1-\mathrm x)}=4.10^{-4}

    ⇒ x = 0,02 

    ⇒ H = 0,02 : 1.100% = 2%

  • Câu 10: Thông hiểu

    Khi sục khí SO2 vào dung dịch H2S thì

    Khi sục khí SO2 vào dung dịch H2S thì dung dịch bị vẩn đục màu vàng do S sinh ra:

    SO2 + 2H2S → 3S\downarrow + 2H2O

  • Câu 11: Nhận biết

    Khí nitrogen nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?

    d_{N_{2}/kk } =\frac{28}{29} =0,966

    Khí nitrogen nhẹ hơn không khí 0,966 lần.

  • Câu 12: Vận dụng

    Nung 10,92 gam bột Fe trong oxygen, thu được m gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hỗn hợp X trong HNO3 đặc, nóng thu được 2,60295 lít khí NO2 (đkc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị m

    Quy đổi hỗn hợp X gồm Fe và O

    Ta có:

    nFe = 10,92 : 56 = 0,195 mol 

    nNO2 = 2,60295 : 24,79 =  0,105 mol

    Bảo toàn electron ta có:

    3nFe = 2nO + nNO2 

    ⇒n=  (3.0,195 - 0,105) : 2 = 0,24 mol

    Ta có mX = mFe + mO = 10,92 + 0,24.16 = 14,76 (gam)

  • Câu 13: Vận dụng

    Cho 3,4706 lít khí SO2 (đkc) hấp thụ hết trong 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 thu được 13,02 gam kết tủa. Nồng độ mol/L của dung dịch Ba(OH)2

    nSO2 = 0,14 mol;

    nBaSO3 = 0,06 mol

    nBaSO3 < nSO2

    ⇒ Phản ứng sinh ra 2 muối BaSO­3 và Ba(HSO3)2

    Bảo toàn nguyên tố S:

    nSO2 = nBaSO3 + 2.nBa(HSO3)2

    ⇒ nBa(HSO3)2 = (0,14 - 0,06) : 2 =  0,04 mol

    Bảo toàn nguyên tố Ba:

    nBa(OH)2 = nBaSO3 + nBa(HSO3)2 = 0,06 + 0,04 = 0,1 mol.

    ⇒ CMBa(OH)2 = 0,1:2,5 = 0,04 M

  • Câu 14: Nhận biết

    Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là:

    Phương trình hoá học tổng hợp ammonia: N2 + 3H2 ⇌ 2NH3.

    Trước phản ứng, N2 có số oxi hoá là 0. Sau phản ứng trong hợp chất NH3 nguyên tử có số oxi hoá là −3. Vậy số oxi hoá của N giảm nên N­2 có vai trò là chất oxi hoá.

  • Câu 15: Nhận biết

    Dãy kim loại nào trong các dãy sau đây gồm các kim loại đều không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội?

    Kim loại đều không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội là Al, Fe, Au, Pt.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Chất nào sau đây được sử dụng là chất làm lạnh trong các hệ thống làm lạnh trong công nghiệp.

    NH3 được sử dụng là chất làm lạnh trong các hệ thống làm lạnh trong công nghiệp

  • Câu 17: Nhận biết

    HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do.

    HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do dung dịch HNO3 bị phân hủy 1 phần tạo thành một lượng nhỏ NO2.

  • Câu 18: Nhận biết

    Khi cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch (NH4)2SO4 và đun nóng có hiện tượng

    Phương trình hóa học:

    Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} BaSO4(trắng) + 2NH3(mùi khai) + 2H2O

  • Câu 19: Nhận biết

    Số oxi hóa của nitrogen trong hợp chất nitric acid là:

    Số oxi hóa của nitrogen trong hợp chất nitric acid là +5

  • Câu 20: Thông hiểu

    Phú dưỡng là hiện tượng ao hồ dư thừa quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây?

    Phú dưỡng là hiện tượng ao, hồ dư quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng (nitrogen, phosphorus).

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 152 lượt xem
Sắp xếp theo