Dãy đơn chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?
Dãy đơn chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là S, Cl2 , Br2.
Dãy đơn chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?
Dãy đơn chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là S, Cl2 , Br2.
Để xử lí NH3 lẫn trong khí thải, người ta có thể dẫn khí thải qua một bể lọc chứa hoá chất nào sau đây?
Vì ammonia là dung dịch có tính base, nên ta cần một hóa chất có tính acid để khử ammonia. Trong các hóa chất trên, dung dịch HCl có tính acid.
Dung dịch NH3 có thể tác dụng được với các dung dịch
Phương trình phản ứng
ZnCl2 + 6NH3 → (Zn(NH3)6)Cl2
2NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl
Dãy nào sau đây đều có tính oxi hoá và khử
Dãy gồm các chất vừa có thể đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử trong các phản ứng hóa học là: S, SO2, Cl2
Kim loại nào sau đây bị thụ động với sulfuric acid đặc nguội?
Kim loại Al, Fe bị thụ động với sulfuric acid đặc nguội.
Nhận định nào sau đây đúng?
N2 và P đều tác dụng với oxygen ở nhiệt độ cao.
H3PO4 không có tính oxi hoá.
H3PO4 là acid yếu
Trong điều kiện thường P ở trạng thái rắn, còn N2 ở trạng thái khí.
Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch chứa FeCl3, CuCl2, AlCl3, ZnSO4, MgCl2 thu được kết tủa Y. Thành phần của Y gồm
NH3 dư có Cu(OH)2 và Zn(OH)2 tạo phức tan
Kết tủa thu được gồm Fe(OH)3, Al(OH)3, Mg(OH)2.
Chất được dùng để tẩy trắng bột giấy, khử màu trong sản xuất đường, chống nấm mốc cho sản phẩm mây tre đan là:
Do khả năng tẩy trắng và diệt khuẩn, SO2 được dùng để tẩy trắng bột giấy, khử màu trong sản xuất đường, chống nấm mốc cho sản phẩm mây tre đan
Khi nhiệt phân, nhóm các muối nitrate cho sản phẩm kim loại, khí NO2, O2 là
Nhiệt phân cho sản phẩm kim loại, khí Nitrogen dioxide và khí oxygen là kim loại nhóm III.
Phương trình hóa học
Hg(NO3)2 → Hg + 2NO2↑ + O2↑
2AgNO3 → 2Ag + 2NO2↑ + O2↑
=> Dãy muối cho sản phẩm kim loại, khí Nitrogen dioxide và khí oxygen là: Hg(NO3)2, AgNO3.
Để phân biệt dung dịch Na2SO4 với dung dịch NaCl, người ta dùng dung dịch:
Để nhận biết sự có mặt của ion sulfate (SO42-) trong dung dịch, người ta thường sử dụng muối của Ba2+ như barium chloride, barium nitrate.
Dùng BaCl2 cho vào 2 dung dịch để phân biệt Na2SO4 và NaCl: Dung dịch làm xuất hiện kết tủa trắng là Na2SO4; dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là NaCl.
Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)3 trong không khí thu được sản phẩm gồm
Phương trình phản ứng nhiệt phân
4Fe(NO3)3 2Fe2O3 + 12NO2 + 3O2
Năng lượng liên kết trong phân tử nitrogen tương ứng là:
Phân tử nitrogen có năng lượng liên kết lớn 945 kJ/mol.
Khí sulfur dioxide thường được sử dụng như một chất bảo quản trong rượu vang. Một nguồn quan trọng của sulfur dioxide là sodium metabisulfite (Na2S2O5, khối lượng mol 190 gam/mol). Na2S2O5 phản ứng với acid như sau:
Na2S2O5(s) + 2HCl(aq) → 2NaCl(aq) + 2SO2(g) + H2O(l).
Khi dùng 250 gam sodium metabisulfite tác dụng với acid dư, hãy cho biết thể tích khí thu được ở điều kiện chuẩn?
Na2S2O5(s) + 2HCl(aq) → 2NaCl(aq) + 2SO2(g) + H2O(l).
mol: →
Hòa tan hoàn toàn m gam Cu bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 sau phản ứng thu được 7,437 lít khí NO2 (duy nhất ở đkc). Giá trị của m là:
Phương trình hóa học:
Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O
0,15 0,3
⇒ m = 0,15.64 = 9,6 (g)
Hỗn hợp X gồm 2 chất khí N2 và H2 có tỉ lệ mol 1 : 4. Nung X với xúc tác ta được hỗn hợp khí Y, trong đó sản phẩm NH3 chiếm 20% theo thể tích (biết các khí đo cùng điều kiện). Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 là:
Ta thấy: nên hiệu suất tính theo N2
Phương trình | N2 + | 3H2 | 2NH3 |
Ban đầu | 1 | 4 |
|
Phản ứng | x | 3x | 2x |
Sau phản ứng | 1 - x | 4-3x | 2x |
→ ∑nsau = 1 - x + 4 - 3x + 2x = 5 - 2x (mol)
Trong hỗn hợp sau phản ứng, NH3 chiếm 20% theo thể tích nên ta có:
Thể tích N2 (đktc) thu được khi nhiệt phân 12,8 gam NH4NO2 là
NH4NO2 N2 + 2H2O
nN2 = 0,2 mol
VN2 = 4,48
Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) (ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
Ta có: nNO = 0,06 mol
Quy đổi hỗn hợp oxit sắt thành Fe và O
Gọi nFe = x mol; nO = y mol
Ta có 56x + 16y = 11,36 (1)
Quá trình nhường electron: Fe0 - 3e → Fe3+ x → 3x
| Quá trình nhận electron: O0 + 2e → O-2 y → 2y N+5 + 3e → N+2 0,18 ← 0,06 |
Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có:
3x = 2y + 0,18 (2)
Từ (1) và (2)
→ x = 0,16 mol và y = 0,15 mol
⇒ mFe(NO3)3 = 0,16. 242 = 38,72 (g).
Oxide của nitrogen được tạo thành khi nitrogen trong không khí tác dụng với các gốc tự do (gốc hydrocarbon, gốc hydroxyl, ...) được gọi là:
Oxide của nitrogen được tạo thành khi nitrogen trong không khí tác dụng với các gốc tự do (gốc hydrocarbon, gốc hydroxyl, ...) được gọi là NOx tức thời.
Cho các dung dịch sau: NH4Cl, Na2SO4, Ba(HCO3)2. Hóa chất nào sau đây có thể sử dụng để phân biệt các dung dịch đó?
Hóa chất dùng để phân biệt là NaOH:
NH4Cl | Na2SO4 | Ba(HCO3)2 | |
| NaOH | Tạo khí mùi khai | Không hiện tượng | Kết tủa trắng |
Nitrogen có những đặc điểm về tính chất như sau:
(1). Nguyên tử nitrogen có 5 electron ở lớp ngoài cùng nên chỉ có khả năng tạo hợp chất cộng hóa trị trong đó nitrogen có số oxi hóa +5 và -3.
(2). Khí nitrogen tương đối trơ ở nhiệt độ thường.
(3). Nitrogen là phi kim tương đối hoạt độ ở nhiệt độ cao.
(4). Nitrogen thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với kim loại mạnh và hydrogen.
5). Nitrogen thể hiện tính khử khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn.
(1). Sai vì N+4O2, N+12O, N+2O