Khí nitrogen khó hóa lỏng và rất ít tan trong nước là do?
Khí nitrogen khó hóa lỏng và rất ít tan trong nước là do tương tác Val der Waals trong phân tử nitrogen yếu (nhỏ).
Khí nitrogen khó hóa lỏng và rất ít tan trong nước là do?
Khí nitrogen khó hóa lỏng và rất ít tan trong nước là do tương tác Val der Waals trong phân tử nitrogen yếu (nhỏ).
Dung dịch nitric acid thể hiện tính acid khi tác dụng với?
Dung dịch nitric acid thể hiện tính acid khi tác dụng với dung dịch NaOH
Phương trình phản ứng:
NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O
Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, hai nguồn nguyên liệu chính được khai thác từ mỏ để cung cấp nguyên tố sulfur là
Trong công nghiệp, sulfuric acid chủ yếu được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc, đi từ nguyên liệu chính là sulfur, quặng pyrite (chứa FeS2).
Khối lượng kết tủa (g) thu được khi cho 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1 M vào 200 ml dung dịch MgSO4 0,1 M là
nBa(OH)2 = 0,01 (mol); nMgSO4 = 0,02 mol
Phương trình phản ứng:
Ba(OH)2 + MgSO4 → BaSO4↓ + Mg(OH)2↓
nBa(OH)2 < nMgSO4 → tính theo số mol của Ba(OH)2.
⇒ m↓ = mBaSO4 + mMg(OH)2 = 0,01.233 + 0,01.58 = 2,91 (g)
Khi cho kim loại Cu phản ứng với HNO3 tạo thành khí độc hại. Biện pháp nào xử lý tốt nhất để chống ô nhiễm môi trường?
Biện pháp xử lí tốt nhất là nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước vôi, khi đó sẽ xảy ra phản ứng:
4NO2 + 2Ca(OH)2 → Ca(NO2)2 + Ca(NO3)2 + 2H2O
Nitrogen trong không khí có vai trò nào sau đây?
Nitrogen trong không khí có vai trò cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng
Nitric acid tinh khiết
Phải dùng bao nhiêu lít khí nitrogen và bao nhiêu lít khí hydrogen để điều chế 17 gam NH3? Biết rằng hiệu suất chuyển hóa thành ammonia là 25%. Các thể tích khí đo được ở điều kiện tiêu chuẩn.
N2 + 3H2 2NH3
0,5 1,5 ← 1 (mol)
Theo phương trình ⇒ nN2(LT) = 0,5 (mol) và nH2(LT) = 1,5 (mol)
Do H = 25% ⇒ nN2(TT) = 0,5:25% = 2 (mol) ⇒ VN2 = 44,8 (lít).
Do H = 25% ⇒ nH2(TT) = 1,5:25% = 6 (mol) ⇒ VH2 = 134,4 (lít).
Cho các phản ứng sau :
(1) Cu(NO3)2 ![]()
(2) NH4NO2 ![]()
(3) NH3 + O2 ![]()
(4) NH3 + Cl2 ![]()
(5) NH4Cl
(6) NH3 + CuO
Các phản ứng tạo khí N2 là:
(2) NH4NO2 N2 + 2H2O
(4) 2NH3 + 3Cl2 N2 + 6HCl
(6) 2NH3 + 3CuO N2 + 3Cu + 3H2O
Khí nào sau đây tan trong nước thu được dung dịch có khả năng làm phenolphthalein chuyển màu hồng?
Dung dịch ammonia có môi trường base nên làm phenolphtalein chuyển thành màu hồng.
Cho hỗn hợp gồm 3,36 gam Mg và 0,4 gam MgO tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,448 lít một khí X (đktc) và dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y thu được 23 gam muối khan. Khí X là
nMg = 0,14 mol;
nMgO = 0,01 mol
MgO tác dụng với HNO3 không sinh ra sản phẩm khử vì đã đạt số oxi hóa tối đa.
Ta có: nMg(NO3)2 = nMg + nMgO = 0,14 + 0,01 = 0,15 mol
=> mMg(NO3)2 = 22,2 gam < 23
=> muối khan chứa Mg(NO3)2 và NH4NO3
=> mNH4NO3 = 23 - mMg(NO3)2 = 0,8 gam
=> nNH4NO3 = 0,01 mol
nX = 0,448 : 22,4 = 0,02 mol
Quá trình cho - nhận electron
Mg0 →Mg+2 + 2e 0,14 → 0,28 | N+5 + ne → X 0,02n ← 0,02 N+5 + 8e → N-3H4 0,08 ← 0,01 |
Bảo toàn electron: 2.nMg = n.nX + 8.nNH4NO3
=> 0,28 = 0,02.n + 0,08 => n = 10
Vậy công thức của X là N2
Nung 10 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 8,38 gam chất rắn và V lít (đktc) hỗn hợp khí. Giá trị của V là
Gọi số mol của Cu(NO3)2 là a mol.
Phương trình hóa học:
2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2
a → 2a → 0,5a mol
Do đó:
nNO2 = 2a mol;
nO2 = 0,5a mol
Bảo toàn khối lượng:
mCu(NO3)2 = mchất rắn + mO2 + mNO2
→ 10 = 8,38 + 0,5a.32 + 2a.46 → a = 0,015 mol
→ nkhí = nO2 + nNO2 = 0,5a + 2a = 2,5a
= 2,5.0,015 = 0,0375 mol
Thể tích hỗn hợp khí:
V = 0,0375.22,4 = 0,84 lít.
Khi bảo quản nitric acid trong thời gian dài, thường xảy ra hiện tượng gì?
Do HNO3 là một acid kém bền.
Trong điều kiện thường, có ánh sáng dung dịch acid đặc bị phân hủy một phần giải phóng khí NO2 khí này tan trong trong dung dịch acid làm cho dung dịch có màu vàng.
Hơi thủy ngân rất độc, do đó phải thu hồi thủy ngân rơi vãi ngay bằng cách:
Thủy ngân có thể phản ứng với sulfur ngay ở nhiệt độ thường tạo thành hợp chất không bay hơi đó là HgS
Hg + S → HgS (không bay hơi)
Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, sulfur trioxide được hấp thụ vào dung dịch sulfuric acid đặc tạo thành những hợp chất có công thức chung là:
Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, sulfur trioxide được hấp thụ vào dung dịch sulfuric acid đặc tạo thành những hợp chất có công thức chung là H2SO4.nSO3.
Cho dung dịch NH3 vào dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa trắng?
Cho dung dịch NH3 vào dung dịch thu được kết tủa trắng là AlCl3
3NH3 + 3H2O + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
Các số oxi hóa thường gặp của sulfur là
Các số oxi hóa thường gặp của sulfur: -2, 0, +4, +6.
Trong điều kiện thường, ammonia tồn tại ở thể khí có màu gì?
Trong điều kiện thường, ammonia tồn tại ở thể khí không màu.
Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người sulfuric acid đậm đặc đổ vào tay gây bỏng là
Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người sulfuric acid đậm đặc đổ vào tay gây bỏng là rửa sạch vết bỏng dưới vòi nước sạch trong ít nhất 20 phút để rửa trôi acid đồng thời làm giảm nhiệt phát ra từ các quá trình oxi hóa trước khi đưa đến cơ sở y tế.
Nung m gam hỗn hợp X gồm Cu, Zn, Mg trong O2 dư đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 48,3 gam hỗn hợp 3 oxide kim loại. Nếu cho m gam X tác dụng hết với dung dịch HNO3 thì thu được 3,4706 lít khí N2 là sản phẩm khử duy nhất (đkc). Giá trị của m là
nN2 = 3,4706 : 24,79 = 0,14 mol
+ X gồm Cu, Zn, Mg tác dụng với O2
Ta có:
Quá trình nhường electron
Cu0 → Cu+2 + 2e
Mg0 → Mg+2 + 2e
Zn0 → Zn+2 + 2e
Quá trình nhận e
O2 + 4e → 2O–2
Áp dung bảo toàn electron ta được: 2nCu + 2nZn + 2nMg = 4nO2 (1)
+ X tác dụng HNO3
Quá trình nhường electron
Cu0 → Cu+2 + 2e
Mg0 → Mg+2 + 2e
Zn0 → Zn+2 + 2e
Quá trình nhận e
2N+5 + 10e → N02
1,4 ← 0,14
Áp dụng bảo toàn electron ta được: 2nCu + 2nZn + 2nMg = 10.nN2 = 1,4 mol (2)
Từ (1) và (2) suy ra: 4.nO2 = 1,4 mol ⇒ nO2 = 0,35 mol
Ta có: mkim loại + mO2 = moxide
⇒ mkim loại = moxide - mO2 = 48,3 - 0,35.32 = 37,1 gam