Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng

    nCu(NO3)2 = 0,035 mol

    Gọi x là số mol Cu(NO3)2 phản ứng

    Phương trình hóa học

    2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2

    xx2xx/2

    Khối lượng chất rắn giảm = khối lượng khí bay đi

    => mNO2 + mO2 = 2x.46 + 1/2x.32 = 6,58 – 4,96

    => x = 0,015 mol

    Dẫn khí X vào nước

    4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

    0,03 → 0,0075 → 0,03

    CM (HNO3) = 0,03 : 0,3 = 0,1 M

    → pH = 1.

  • Câu 2: Vận dụng

    Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen có hai đồng vị bền là 14N (99,63%) và 15N (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitrogen là

    Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình:

    {\overline{\mathrm M}}_{\mathrm N} = 99,63%.14 + 0,37%.15 = 14,0037 ≈ 14,004.

  • Câu 3: Vận dụng

    Nung hỗn hợp X gồm Fe và S ở nhiệt độ cao, sau một thời gian thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư thu được 2,9748 lít hỗn hợp khí Z và còn lại một chất rắn không tan. Giá trị của m là:

    Theo đề bài, iron còn dư sau khi phản ứng với sulfur

    Phương trình hóa học

    Fe + S \overset{t^{o} }{ightarrow} FeS (1)

    FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S ↑ (2)

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑ (3)

    Ta có:

    nhh khí = 2,9748 : 24,79 = 0,12 (mol)

    Xét phương trình phản ứng 

    nFe(3) + nFeS = nhh khí = 0,12 mol

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố Fe ta có:

    ⇒  nFe = 0,12 mol

    ⇒ mFe = 0,12. 56 = 6,72 (gam)

  • Câu 4: Nhận biết

    Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, hai nguồn nguyên liệu chính được khai thác từ mỏ để cung cấp nguyên tố sulfur là

    Trong công nghiệp, sulfuric acid chủ yếu được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc, đi từ nguyên liệu chính là sulfur, quặng pyrite (chứa FeS2).

  • Câu 5: Nhận biết

    Tính chất vật lí nào sau đây không phải là tính chất vật lí đặc trưng của sulfur?

    Sulfur nóng chảy ở 113oC và sôi ở 445oC.

    → Nhiệt độ nóng chảy của Sulfur cao hơn nhiệt độ sôi của nước.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Khi tan trong nước, ammonia:

    Trong dung dịch 1 phân tử ammonia nhận proton của nước, tạo thành ion ammonium (NH4+).

  • Câu 7: Nhận biết

    Tính chất nào sau đây không phải tính chất của dung dịch sulfuric acid đặc?

    Tính khử không phải tính chất của acid sulfuric đặc.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Kim loại Fe tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo thành muối iron(III)?

    - Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành muối iron(II).

    - Fe không tác dụng với HNO3 đặc, nguội.

    - Fe tác dụng với HNO3 loãng dư tạo thành muối iron(III).

    - Fe tác dụng với dung dịch CuSO4 tạo thành muối iron(II).

  • Câu 9: Thông hiểu

    Hơi Mercury (thủy ngân) rất độc và khó gom lại, khi làm vỡ nhiệt kế Mercury chúng ta thường dùng một chất bột rắc lên Mercury và gom lại. Chất bột đó là chất nào dưới đây?

    Mercury tác dụng với Sulfur ngay tại điều kiện thường:

    Hg + S → HgS ↓

    Do đó khi làm vỡ nhiệt kế Mercury thì chất bột được dùng để rắc lên Mercury rồi gom lại là Sulfur.

  • Câu 10: Vận dụng cao

    Cho 30,6 gam hỗn hợp Cu, Fe, Zn tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch chứa 92,6 gam muối khan (không chứa muối muối amonium). Nung hỗn hợp muối đến khối lượng không đổi, thu được m gam rắn. Giá trị của m là

    Gọi x là số mol của AgNO3

    Phương trình phản ứng 

    2AgNO3 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2Ag + 2NO2 + O2

    Dung dịch Z chứa: HNO3 x mol

    3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2

    nAg dư = x = 3x/4 = x/4

    %m không tan = 25% 

    mNO3- = 92,6 - 30,6 = 62 gam.

    ⇒ nNO3- = 1 mol 

    Bảo toàn điện tích ta có:

    nO2 = 1/2.nNO3- = 0,5 mol 

    m = m kim loại + mO2- = 30,6 + 0,5.16 = 38,6 gam.

  • Câu 11: Nhận biết

    Trong khí quyển nitrogen tồn tại chủ yếu dưới dạng?

    Trong khí quyển nitrogen tồn tại chủ yếu dưới dạng đơn chất N2.

  • Câu 12: Nhận biết

    N2 phản ứng với O2 tạo thành NO ở điều kiện nào dưới đây?

    N2 phản ứng với O2 tạo thành NO ở điều kiện nhiệt độ phản ứng rất cao khoảng 3000oC hoặc có tia lửa điện.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Phân tử ammonia được tạo bởi một nguyên tử nitrogen liên kết với ba nguyên tử hydrogen và có dạng hình học là chóp tam giác.

    a) Phân tử amonia có độ bền nhiệt cao. Sai||Đúng

    b) Ammonia thể hiện tính base yếu do một phần nhỏ các phân tử NH3 kết hợp với ion H+ của nước tạo NH4+ và OH-. Đúng||Sai 

    c) Để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước, có thể dẫn khí NH3 đi qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc. Sai||Đúng

    d) Tã lót trẻ em sau khi được giặt sạch vẫn còn mùi khai do vẫn lưu lại một lượng ammonia. Để khử hoàn toàn mùi của ammonia thì người ta cho vào nước xả cuối cùng một ít giấm ăn. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Phân tử ammonia được tạo bởi một nguyên tử nitrogen liên kết với ba nguyên tử hydrogen và có dạng hình học là chóp tam giác.

    a) Phân tử amonia có độ bền nhiệt cao. Sai||Đúng

    b) Ammonia thể hiện tính base yếu do một phần nhỏ các phân tử NH3 kết hợp với ion H+ của nước tạo NH4+ và OH-. Đúng||Sai 

    c) Để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước, có thể dẫn khí NH3 đi qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc. Sai||Đúng

    d) Tã lót trẻ em sau khi được giặt sạch vẫn còn mùi khai do vẫn lưu lại một lượng ammonia. Để khử hoàn toàn mùi của ammonia thì người ta cho vào nước xả cuối cùng một ít giấm ăn. Đúng||Sai

    a. Sai vì

    Do có năng lượng liên kết nhỏ nên phân tử ammonia có độ bền nhiệt rất thấp.

    b. Đúng

    c. Sai vì

    NH3 phản ứng với H2SO4 đặc, do đó không sử dụng dung dịch H2SO4 đặc để làm khô khí NH3.

    d. Đúng

  • Câu 14: Vận dụng

    Cho 100 gam dung dịch NH4HSO4 11,5% vào 100 gam dung dịch Ba(OH)2 13,68% và đun nhẹ. Thể tích khí (đktc) và khối lượng kết tủa thu được là (giả sử toàn bộ khí sinh ra thoát ra khỏi dung dịch).

    Phương trình phản ứng

    NH4HSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + NH3 ↑ + H2O

    HSO4- + Ba2+ → SO42- + H2O

    OH- + NH4+ → NH3 + H2O

    ⇒ nNH3 = 0,06 mol

    ⇒ V = 1,344 lít

    Ba2+ + SO42- → BaSO4

    ⇒ nBaSO4 = 0,08 mol

    ⇒ m = 18,64 gam.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Tìm các tính chất không thuộc về khí nitrogen?

    a) Hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp (-196oC).

    b) Tan nhiều trong nước

    c) Nặng hơn Oxygen.

    d) Kém bền, dễ bị phân hủy thành nitrogen nguyên tử.

    Khí N2 tan rất ít trong nước và nhẹ hơn khí oxygen (d = 28/32 <1)

    N2 rất bền, khó bị nhiệt phân thành nguyên tử

  • Câu 16: Nhận biết

    Ứng dụng nào sau đây không phải của Sulfur?

     Ứng dụng không phải của Sulfur là Khử chua đất.

  • Câu 17: Nhận biết

    Hóa chất không thể dùng để làm khô khí NH3

    H2SO4 đặc tác dụng đuuợc với khí NH3 nên không thể dùng làm khôi khí NH3.

  • Câu 18: Nhận biết

    Tính chất hóa học của NH3

  • Câu 19: Nhận biết

    Ứng dụng của nitric acid là

    Một số ứng dụng của nitric acid như là: chế tạo thuốc nổ, sản xuất phân bón, sản xuất phẩm nhuộm,...

  • Câu 20: Thông hiểu

    Xét phản ứng trong quá trình tạo ra NOx nhiệt:

    N2(g) + O2(g) → 2NO(g)                 \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 180,6 kJ

    Nhiệt tạo thành chuẩn của NO(g)

    Phản ứng trên tổng hợp khí NO(g) từ dạng đơn chất bền nhất của nguyên tố N và O, nhưng sau phản ứng lại tổng hợp được 2 mol NO(g). Vậy nên, nhiệt tạo thành chuẩn của NO(g) phải bằng 1 nửa của nhiệt phản ứng: N2(g) + O2(g) → 2NO(g).

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 155 lượt xem
Sắp xếp theo