Cho dung dịch NH3 vào dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa trắng?
Cho dung dịch NH3 vào dung dịch thu được kết tủa trắng là AlCl3
3NH3 + 3H2O + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
Cho dung dịch NH3 vào dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa trắng?
Cho dung dịch NH3 vào dung dịch thu được kết tủa trắng là AlCl3
3NH3 + 3H2O + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
Cho 11 gam hỗn hợp bột Iron và bột Aluminium tác dụng với bột Sulfur trong điều kiện không có không khí) thấy có 12,8 gam Sulfur tham gia phản ứng. Khối lượng Iron có trong 11 gam hỗn hợp đầu là
Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và Al ta có:
56x + 27 y = 11 (1)
nS = 12,8:32 = 0,4 (mol)
Bảo toàn electron:
2nFe+ 3nAl = 2nS
⇒ 2x + 3y = 2.0,4 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được:
nFe = 0,1 nAl = 0,2
⇒ mFe = 0,1.56 = 5,6 (gam)
Cho m gam Mg, Zn, Al, Cu tác dụng hết với HNO3 thu được 16,8 lít hỗn hợp khí Z: NO, NO2 ,N2, N2O (không tạo muối ammonium). Số mol NO và N2O bằng nhau. Tỉ khối của Z so với H2 là 18,5. Số mol HNO3 phản ứng
NO và N2O có số mol bằng nhau. Ta quy đổi 2 khí này thành: NO2, N2
Hỗn hợp khí Z coi như gồm N2 (x mol), NO2 (y mol)
MZ = 18,5.2= 37
nZ = V:22,4 = 0,75 mol

=> nN2 = nNO2 = 0,75:2 = 0,375 mol
Gọi công thức chung của hỗn hợp kim loại là M, hóa trị n
M0 → +ne
a na
2N+5 + 10e → N20
0,75 ← 3,75 ← 0,375
N+5 +1e → N+4
0,375 ← 0,375 ← 0,375
Bảo toàn e: na = 3,75 + 0,375= 4,125
=> na = 4,125
nHNO3 = n. nFe(NO3)n + nNO2 + 2nN2
= 4,125 + 0,375 + 2.0,375 = 5,25 mol.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong tự nhiên, sulfur tồn tại chủ yếu ở dạng muối sulfide và muối sulfate của một số kim loại.
(b) Là một phi kim khá hoạt động nên trong tự nhiên không tìm thấy sulfur đơn chất.
(c) Trứng gà ung có mùi thối đặc trưng một phần là do các hợp chất của sulfur có trong trứng phân huỷ gây ra.
(d) Nguyên tố sulfur còn có trong thành phần của một số protin động vật, thức vật ,…
(e) Thành phần chính của quặng pyrite là hợp chất của sulfur và chì (lead, Pb).
Số phát biểu đúng là:
Nhận định đúng là (a), (c), (d).
(b) Sai vì sulfur trong tự nhiên tồn tại ở cả dạng đơn chất và dạng hợp chất. Đơn chất sulfur phân bố ở vùng lân cận núi lửa
Hợp chất sulfur gồm các khoáng vật sulfide, ...
(e) sai vì Thành phần chính của quặng pyrite là hợp chất của iron và sulfur (Fe, S)
Dãy các muối ammonium nào khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH3?
Phương trình phản ứng minh họa
(NH4)2CO3 2NH3+ CO2+ H2O
NH4HCO3 NH3+ CO2+ H2O
NH4Cl NH3+ HCl.
Để nhận biết anion trong có trong Na2SO4 có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Khi dùng BaCl2 để nhận biết anion có trong Na2SO4:
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4
+ 2NaCl
Có kết tủa trắng xuất hiện.
Số oxi hoá của lưu huỳnh trong hợp chất H2SO4 là:
Gọi số oxi hóa của S là x ta có:
(+1).2 + x + (–2).4 = 0 ⇒ x = +6
Cấu hình electron nguyên tử của nitrogen là
Cấu hình electron nguyên tử của nitrogen là 1s22s22p3.
Điều chế NH3 từ đơn chất. Thể tích NH3 tạo ra là 67,2 lit. Biết hiệu suất phản ứng là 25%. Thể tích N2 (lit) cần là:
Phương trình hóa học
N2 | + 3H2 | 2NH3 |
1 | 2 |
|
x | 3 |
|
Ta có: nNH3 = 3 mol
Theo phương trình hóa học: nN2 = 1/2nNH3 = 1,5 mol
⇒ VH2 = 1,5.22,4 = 33,6 lít
Mà hiệu suất H% = 25%
VN2 = 33,6/25% = 8,4 lít.
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Ở điều kiện thường, NH3 là chất khí không màu. Đúng || Sai
(b) Khí NH3 nặng hơn không khí. Sai || Đúng
(c) Khí NH3 dễ hoá lỏng, tan nhiều trong nước. Đúng || Sai
(d) Phân tử NH3 chứa các liên kết cộng hoá trị không phân cực. Sai || Đúng
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Ở điều kiện thường, NH3 là chất khí không màu. Đúng || Sai
(b) Khí NH3 nặng hơn không khí. Sai || Đúng
(c) Khí NH3 dễ hoá lỏng, tan nhiều trong nước. Đúng || Sai
(d) Phân tử NH3 chứa các liên kết cộng hoá trị không phân cực. Sai || Đúng
(a) đúng.
(b) sai. MNH3 = 17 < MKK = 29 → NH3 nhẹ hơn không khí.
(c) đúng.
(d) sai. Phân tử NH3 chứa các liên kết cộng hoá trị phân cực.
Oxi hóa 6 lít NH3 (tạo ra N2 và NO theo tỉ lệ mol 1 : 4) cần vừa đủ V lít không khí (chứa 20% oxygen về thể tích). Các thể tích đó ở cùng điều kiện. Giá trị của V là
Phương trình phản ứng:
12NH3 + 13O2 8NO + 2N2 + 18H2O
Vkk = 6,5:20% = 32,5 lít
Để phân biệt các dung dịch NaCl, H2SO4, NH4Cl, (NH4)2SO4, CuCl2 có thể dùng dung dịch duy nhất nào sau đây ?
Cho dung dịch Ba(OH)2 vào 4 dung dịch trên:
Dung dịch làm xuất hiện kết tủa trắng và khí có mùi khai thì đó là (NH4)2SO4
(NH4)2SO4+ Ba(OH)2 → BaSO4↓+ 2NH3↑+ 2H2O
Dung dịch nào xuất hiện chất khí mùi khai thì đó là NH4Cl
2NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2NH3↑ + 2H2O
Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng đó là H2SO4
Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2H2O
Dung dịch nào làm xuất hiện kết tủa màu xanh thì đó là CuCl2
CuCl2 + Ba(OH)2 → BaCl2+ Cu(OH)2↓
Không hiện tượng gì là NaCl
Nitrogen có nhiều trong khoáng vật diêm tiêu, diêm tiêu có thành phần chính là
Nitrogen có nhiều trong khoáng vật diêm tiêu, diêm tiêu có thành phần chính là: NaNO3
Cho các dung dịch sau: NH4Cl, Na2SO4, Ba(HCO3)2. Hóa chất nào sau đây có thể sử dụng để phân biệt các dung dịch đó?
Hóa chất dùng để phân biệt là NaOH:
NH4Cl | Na2SO4 | Ba(HCO3)2 | |
| NaOH | Tạo khí mùi khai | Không hiện tượng | Kết tủa trắng |
Ứng dụng của nitric acid là
Một số ứng dụng của nitric acid như là: chế tạo thuốc nổ, sản xuất phân bón, sản xuất phẩm nhuộm,...
Sulfuric acid đặc, nguội có thể đựng trong bình chứa làm bằng:
Sulfuric acid đặc, nguội có thể đựng trong bình chứa làm bằng Al vì Al bị thụ động trong H2SO4 đặc nguội.
Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng, Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nitrate, phosphate vượt quá mức cho phép sẽ gây nên hiện tượng phú dưỡng.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào HNO3 không đóng vai trò chất oxi hóa?
Phản ứng Fe2O3 + HNO3 (đặc, nóng) HNO3 không đóng vai trò chất oxi hóa.
Phương trình phản ứng minh họa
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O.
Nguyên tố sulfur có số hiệu nguyên tử là 16. Vị trí của sulfur trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
S có số hiệu nguyên tử là 16 ⇒ cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p4.
⇒ Vị trí của S trong bảng tuần hoàn là: chu kì 3, nhóm VIA.
Hòa tan hoàn toàn 3,1 gam P trong 100 gam dung dịch HNO3 63% (đặc nóng) thu được dung dịch X và V lít (đktc) khí NO2 duy nhất. Giá trị của V là
nP = 3,1 : 31 = 0,1 mol
nHNO3 = (100.63 : 100) : 63 = 1 mol
Phương trình phản ứng xảy ra:
P + 5HNO3 → H3PO4 + 5NO2 + H2O (1)
0,1 1
Xét tỉ lệ số mol thì ta thấy HNO3 dư, P phản ứng hết
Theo phương trình phản ứng ta có:
nNO2 = 5nP = 0,1.5 = 0,5 mol
VNO2 = 0,5.22,4 = 11,2 lít.