Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Trộn 3 mol SO2 với 2 mol O2, cho hỗn hợp vào bình kín có chứa sẵn chất xúc tác, bật tia lửa điện để phản ứng xảy ra. Sau phản ứng, đưa bình về điều kiện ban đầu thì thấy áp suất trong bình giảm đi 10%. Tính hiệu suất của phản ứng trên.

    Gọi x là số mol oxygen đã phản ứng, ta có:

                     2SO2 + O2 \overset{t^{\circ},xt }{ightleftharpoons} 2SO3

    Ban đầu:     3          2           0       mol

    Phản ứng:  2x         x          2x       mol

    Sau p/ư:  (3 − 2x)  (2 −x)     2x      mol 

    Tổng số mol khí trước phản ứng là: 3 + 2 = 5 mol

    Tổng số mol khí sau phản ứng là: 5 – x

    \frac5{5\mathrm x}=\frac{\mathrm P}{0,9\mathrm P}\Rightarrow\frac5{5-\mathrm x}=\frac1{0,9}\Rightarrow\mathrm x\;=\;0,5

    Xét tỉ lệ giữa số mol và hệ số cân bằng của SO2 và O2, SO2 hết, O2 dư.

    \mathrm H\%=\frac{2\mathrm x}{\mathrm a}.100=\frac{2.0,5}3.100\%=33,3\%

  • Câu 2: Nhận biết

    Số oxi hoá của lưu huỳnh trong hợp chất H2SO4 là:

    Gọi số oxi hóa của S là x ta có: 

    (+1).2 + x + (–2).4 = 0 ⇒ x = +6

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Cho 30,6 gam hỗn hợp Cu, Fe, Zn tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch chứa 92,6 gam muối khan (không chứa muối muối amonium). Nung hỗn hợp muối đến khối lượng không đổi, thu được m gam rắn. Giá trị của m là

    Gọi x là số mol của AgNO3

    Phương trình phản ứng 

    2AgNO3 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2Ag + 2NO2 + O2

    Dung dịch Z chứa: HNO3 x mol

    3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2

    nAg dư = x = 3x/4 = x/4

    %m không tan = 25% 

    mNO3- = 92,6 - 30,6 = 62 gam.

    ⇒ nNO3- = 1 mol 

    Bảo toàn điện tích ta có:

    nO2 = 1/2.nNO3- = 0,5 mol 

    m = m kim loại + mO2- = 30,6 + 0,5.16 = 38,6 gam.

  • Câu 4: Vận dụng

    Cho 11 gam hỗn hợp gồm Al và Fe vào dung dịch HNO3 dư được 6,72 lít NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng của Al và Fe lần lượt là

     

    Gọi số mol của Al và Fe lần lượt là x và y mol

    \Rightarrow mhỗn hợp = 27x + 56y = 11                     (1)

    Quá trình nhường - nhận electron:

    \mathrm{Al}\;ightarrow\overset{+3}{\mathrm{Al}}\;+\;3\mathrm e                           \overset{+5}{\mathrm N}\;+\;3\mathrm eightarrow\overset{+2}{\mathrm N}\mathrm O

    \mathrm{Fe}\;ightarrow\overset{+3}{\mathrm{Fe}}\;+\;3\mathrm e

    Bảo toàn electron:

    3.nAl + 3.nFe = 3.nNO \Rightarrow x + y = 0,3            (2)

    Từ (1) và (2) \Rightarrow x = 0,2; y = 0,1

    \Rightarrow mAl = 0,2.27 = 5,4 gam

         mFe = 0,1.56 = 5,6 gam

  • Câu 5: Thông hiểu

    Những ý kiến nào sau đây về sulfur dioxide (SO2) là đúng?

    (a) Sulfur dioxide là chất khí không màu, có độc tính đối với con người.

    (b) Phản ứng được với đá vôi.

    (c) Sulfur dioxide được sinh ra từ khí thải núi lửa, quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch của con người…

    (d) Sulfur dioxide là oxide lưỡng tính.

    (d) sai vì Sulfur dioxide là oxide acid.

    (b) Sulfur dioxide không phản ứng được với đá vôi (CaCO3)

  • Câu 6: Nhận biết

    Khí nitrogen có thể được điều chế từ phản ứng hóa học nào sau đây?

    Phương trình phản ứng minh họa cho các đáp án:

    2NH3 + 5/2 O2 \overset{t^{o},Pt }{ightarrow} 2NO + 3H2O

    NH4Cl \overset{t^{o} }{ightarrow} NH3 + HCl

    AgNO3 \overset{t^{o} }{ightarrow} Ag + NO2 + 1/2O2

    NH4NO2 \overset{t^{o} }{ightarrow} N2 + 2H2O

  • Câu 7: Thông hiểu

    Phản ứng của NH3 với Cl2 tạo ra "khói trắng", chất này có công thức hoá học là:

  • Câu 8: Vận dụng

    Dẫn 1,4874 lít khí NH3 vào bình chứa 0,7437 lít khí Cl2 (đkc). Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng?

    Ta có nNH3= 0,06 mol;

    nCl2= 0,03 mol

    Phương trình phản ứng

    2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl (1)

    0,02  ←  0,03   →      0,06

    Xét tỉ lệ mol ta có 

    \frac{{\mathrm n}_{{\mathrm{NH}}_3}}2>\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm{Cl}}_2}}3(\frac{0,06}2>\frac{0,03}3)

    Sau phản ứng NH3 dư (0,04 mol)  tác dụng với HCl (0,06 mol) sinh ra được phương trình phản ứng:

    NH3 + HCl → NH4Cl (2)

    0,04           → 0,04 mol

    Xét tỉ lệ mol NH3 phản ứng hết, HCl dư

    Theo phương trình phản ứng ta có

    Có nNH4Cl= nNH3= 0,04 mol

    mNH4Cl = 53,5.0,04 = 2,14 gam

  • Câu 9: Nhận biết

    Hỗn hợp nitric acid đặc và hydrochloric đặc có tỉ lệ thể tích bao nhiêu để có khả năng hòa tan platinum và vàng.

    Hỗn hợp nitric acid đặc và hydrochloric đặc có tỉ lệ thể tích 3:1 được gọi là nước cường toan có khả năng hòa tan platinum và vàng

  • Câu 10: Nhận biết

    Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người sulfuric acid đậm đặc đổ vào tay gây bỏng là

    Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người sulfuric acid đậm đặc đổ vào tay gây bỏng là rửa sạch vết bỏng dưới vòi nước sạch trong ít nhất 20 phút để rửa trôi acid đồng thời làm giảm nhiệt phát ra từ các quá trình oxi hóa trước khi đưa đến cơ sở y tế.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Trong các phản ứng sau, phản ứng nào HNO3 không đóng vai trò chất oxi hóa?

    Phản ứng Fe2O3 + HNO3 (đặc, nóng) HNO3 không đóng vai trò chất oxi hóa.

    Phương trình phản ứng minh họa

    Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch chứa FeCl3, CuCl2, AlCl3, ZnSO4, MgCl2 thu được kết tủa Y. Thành phần của Y gồm

    NH3 dư có Cu(OH)2 và Zn(OH)2 tạo phức tan

    \Rightarrow Kết tủa thu được gồm Fe(OH)3, Al(OH)3, Mg(OH)2.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây về đơn chất nitrogen (N2) là không đúng?

    Phân tử N2 không hoạt động hóa học tốt hơn Cl2 do năng lượng liên kết của N2 rất lớn lớn hơn nhiều so với Cl2

  • Câu 14: Vận dụng

    Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối với H2 là 3,6. Nung nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối đối với H2 là 4. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là:

    Xét hỗn hợp X: Áp dụng quy tắc đường chéo ta có:

    \frac{{{n_{{N_2}}}}}{{{n_{{H_2}}}}} = \frac{{3,6.2 - 2}}{{28 - 3,6.2}} = \frac{1}{4}

    ⇒ Hiệu suất tính theo N2.

    Giả sử nX = 5 mol 

    ⇒ nH2 = 4 mol; nN2 = 1 mol.

    Gọi số mol của nitrogen phản ứng là a (mol)

    Phương trình phản ứng hóa học:

    Phản ứng: N2 + 3H2 ⇔ 2NH3

    Ban đầu:    1       4       (mol)

    Phản ứng: a        3a        2a 

    Sau         : (1-a)   (4-3a)    2a

    nY = (1- a) + (4 - 3a) + 2a

    Áp dụng bảo toàn khối lượng 

    mX = mY ⇒ MX.nX = MY.n

    ⇒ n_Y=\frac{3,6.2.5}{4.2}=4,5

    ⇒ (1- a) + (4 - 3a) + 2a = 4,5 

    ⇒ a = 0,25 mol

    H = 0,25:1.100% = 25%

  • Câu 15: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không phải ảnh hưởng của hiện tượng phú dưỡng

    Phát biểu không phải ảnh hưởng của hiện tượng phú dưỡng là:

    Làm chất lượng nước tốt hơn.

  • Câu 16: Nhận biết

    Có thể phân biệt muối ammonium với các muối khác, nhờ phản ứng với dung dịch kiềm mạnh, đun nóng, khi đó, từ ống nghiệm đựng muối ammonium sẽ thấy:

    Khi muối ammonium phản ứng với dung dịch kiềm mạnh, đun nóng thấy có thoát ra chất khí không màu có mùi khai.

    NH4+ + OH- → NH3↑ + H2O

  • Câu 17: Nhận biết

    Nguyên tố nitrogen (Z = 7) thuộc:

    Nguyên tố nitrogen (Z = 7)

    ⇒ Cấu hình electron của nitrogen (N) là: 1s22s22p3.

    ⇒ N có 5 electron lớp ngoài cùng

    ⇒ Nguyên tố nitrogen (N) ở ô số 7, chu kì 2, nhóm VA

  • Câu 18: Nhận biết

    Nguyên nhân của hiện tượng phú dưỡng là do sự dư thừa dinh dưỡng đã cung cấp nguồn thức ăn cho sinh vật phù du phát triển mạnh. Biện pháp nào sau đây không thể hạn chế được hiện tượng phú dưỡng?

    Bổ sung thêm phân bón chứa nhiều ion NO3- càng làm tăng hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng (N) nên không thể hạn chế được hiện tượng phú dưỡng.

  • Câu 19: Nhận biết

    Ở thể lỏng, chất nào sau đây có dạng sánh như dầu do hình thành liên kết hydrogen rất mạnh giữa các phân tử.

    Với cấu tạo gồm các nguyên tử hydrogen linh động và các nguyên tử oxygen có độ âm điện lớn, giữa các phân tử sulfuric acid hình thành nhiều liên kết hydrogen nên dạng sánh như dầu.

  • Câu 20: Nhận biết

    Trong các kim loại sau: Mg, Al, Zn, Cu. Số kim loại đều tan trong dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 đặc nguội là:

    Cu không tan trong dung dịch HCl

    Al không tan trong dung dịch H2SO4 đặc nguội

    Số kim loại đều tan trong dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 đặc nguội là: Mg, Zn.

    Phương trình phản ứng minh họa

    Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

    Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

    Zn + 2H2SO4 → ZnSO4 + SO2 + 2H2O

    Mg + 2H2SO4 → MgSO4 + SO2 + 2H2O

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 155 lượt xem
Sắp xếp theo