Nitric acid là một acid có tính:
Nitric acid là một acid mạnh và có tính oxi hóa mạnh.
Nitric acid là một acid có tính:
Nitric acid là một acid mạnh và có tính oxi hóa mạnh.
Ở nhiệt độ nhất định, khí ammonia (NH3) và khí hydrogen chloride (HCl) sẽ phản ứng với nhau để tạo thành chất rắn ammonium chloride (NH4Cl). Cũng tại điều kiện đó, một phần sản phẩm sẽ phân hủy để tạo thành những hợp chất ban đầu. Phương trình hóa học nào sau đây mô tả quá trình diễn ra bên trên?
Phương trình hóa học mô tả quá trình diễn ra là:
NH3(g) + HCl(g) NH4Cl(s).
Hợp chất nào sau đây nitrogen có số oxi hoá là -3:
Số oxi hóa của nguyên tố N trong các hợp chất:
Cho các nhận định sau:
Phân tử ammonia và ion ammonium đều
(1) chứa liên kết cộng hóa trị.
(2) là base Bronsted trong nước.
(3) là acid Bronsted trong nước.
(4) chứa nguyên tử N có số oxi hóa là −3.
Số nhận định đúng là
(1) Đúng.
(2) và (3): Sai, NH3 đóng vai trò là base Bronsted trong nước, NH4+ đóng vai trò là acid Bronsted trong nước.
(4) Đúng.
Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để
Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để sản xuất sulfuric acid.
Cặp chất nào dưới đây được dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm là
Cặp chất Na2SO3 và HCl được dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm
Phương trình phản ứng minh họa
Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2 + H2O
Nhiệt phân hoàn toàn muối nào sau đây thu được sản phẩm gồm khí và hơi nước:
Muối bị nhiệt phân hoàn toàn thu được sản phẩm chỉ gồm khí và hơi là (NH4)2CO3
(NH4)2CO3 2NH3 + CO2 + H2O
Dãy kim loại nào trong các dãy sau đây gồm các kim loại đều không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội?
Kim loại đều không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội là Al, Fe, Au, Pt.
HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất thuộc dãy nào dưới đây?
HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất: Cu, H2S, C, Fe3O4
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
2HNO3 + 3H2S → 4H2O + 2NO + 3S
C + 4HNO3 → CO2 + 4NO2 + 2H2O
3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO↑ + 14H2O
Các số oxi hóa thường gặp của sulfur là
Các số oxi hóa thường gặp của sulfur: -2, 0, +4, +6.
Để phân biệt các dung dịch NaCl, H2SO4, NH4Cl, (NH4)2SO4, CuCl2 có thể dùng dung dịch duy nhất nào sau đây ?
Cho dung dịch Ba(OH)2 vào 4 dung dịch trên:
Dung dịch làm xuất hiện kết tủa trắng và khí có mùi khai thì đó là (NH4)2SO4
(NH4)2SO4+ Ba(OH)2 → BaSO4↓+ 2NH3↑+ 2H2O
Dung dịch nào xuất hiện chất khí mùi khai thì đó là NH4Cl
2NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2NH3↑ + 2H2O
Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng đó là H2SO4
Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2H2O
Dung dịch nào làm xuất hiện kết tủa màu xanh thì đó là CuCl2
CuCl2 + Ba(OH)2 → BaCl2+ Cu(OH)2↓
Không hiện tượng gì là NaCl
Nung m gam hỗn hợp X gồm Cu, Zn, Mg trong O2 dư đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 48,3 gam hỗn hợp 3 oxide kim loại. Nếu cho m gam X tác dụng hết với dung dịch HNO3 thì thu được 3,4706 lít khí N2 là sản phẩm khử duy nhất (đkc). Giá trị của m là
nN2 = 3,4706 : 24,79 = 0,14 mol
+ X gồm Cu, Zn, Mg tác dụng với O2
Ta có:
Quá trình nhường electron
Cu0 → Cu+2 + 2e
Mg0 → Mg+2 + 2e
Zn0 → Zn+2 + 2e
Quá trình nhận e
O2 + 4e → 2O–2
Áp dung bảo toàn electron ta được: 2nCu + 2nZn + 2nMg = 4nO2 (1)
+ X tác dụng HNO3
Quá trình nhường electron
Cu0 → Cu+2 + 2e
Mg0 → Mg+2 + 2e
Zn0 → Zn+2 + 2e
Quá trình nhận e
2N+5 + 10e → N02
1,4 ← 0,14
Áp dụng bảo toàn electron ta được: 2nCu + 2nZn + 2nMg = 10.nN2 = 1,4 mol (2)
Từ (1) và (2) suy ra: 4.nO2 = 1,4 mol ⇒ nO2 = 0,35 mol
Ta có: mkim loại + mO2 = moxide
⇒ mkim loại = moxide - mO2 = 48,3 - 0,35.32 = 37,1 gam
Cho NH3 dư vào 100 ml dung dịch gồm CuSO4 1M ; ZnCl2 0,5M và AlCl3 1M. Khối lượng kết tủa sau phản ứng là
Vì các ion Cu2+, Zn2+, tạo kết tủa với NH3, sau đó kết tủa tan trong NH3 dư tạo phức Cu(NH3)4(OH)2; Zn(NH3)4(OH)2 .
⇒ Kết tủa thu được chỉ gồm Al(OH)3
3NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl
0,1 → 0,1 mol
nAl(OH)3 = nAlCl3 = 0,05 mol
⇒ m = 0,1 . 78 = 3,9 gam.
Cho kim loại Cu tác dụng với HNO3 đặc hiện tượng quan sát được là:
Cho kim loại Cu tác dụng với HNO3 đặc hiện tượng quan sát được là: Khí màu nâu bay lên, dung dịch chuyển màu xanh
Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O.
Trong bình phản ứng có chứa hỗn hợp khí X gồm 10 mol N2 và 40 mol H2 ở nhiệt độ 0oC và 10 atm. Sau khi phản ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0oC. Biết rằng có 60% hydrogen tham gia phản ứng. Số mol các khi trong bình sau phản ứng là:
Thể tích H2 phản ứng là:
VH2 = 40.60% = 24 lít.
Phương trình phản ứng:
| N2 + | 3H2 |
2NH3 | |
| Số mol ban đầu | 10 | 40 | |
| Số mol phản ứng | 8 | 24 | 16 |
| Số mol sau phản ứng | 2 | 16 | 16 |
Vậy số mol các khí trong bình sau phản ứng là: 4 mol N2, 16 mol H2; 12 mol NH3.
2 + 16 + 16 = 34 mol
Trong phản ứng nào sau đây, nitrogen thể hiện tính khử?
Phản ứng của nitrogen với oxygen thì nitrogen đóng vai trò là chất khử.
N02 + O2 2N+2O.
Dẫn khí SO2 vào dung dịch H2S thu được chất nào sau đây?
Khi sục SO2 vào dung dịch H2S thì xảy ra phản ứng:
SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O
Đun nóng hỗn hợp gồm có 9,75 gam bột Zn và 3,36 gam bột sulfur trong ống nghiệm đậy kín không có không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng Zinc sulfide thu được là:
nZn = 9,75 : 65 = 0,15 mol
nS = 3,36 : 32 = 0,105 mol
Phương trình hóa học của phản ứng
Zn + S ZnS
0,105 ← 0,105 (mol)
Xét tỉ lệ phương trình phản ứng ⇒ S phản ứng hết, Zn phản ứng dư
nZnS = nS = 0,105 mol
Khối lượng Zinc sulfide thu được là
mZnS = 0,105 . 97 = 10,185 gam.
Hoà tan hoàn toàn 26 gam Zn trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X và 0,9916 lít khí X duy nhất (đkc). Cô cạn dung dịch X thu được 79,6 gam chất rắn. Khí X là
nZn = 26 :65 = 0,4 mol
nkhí = 0,9916 : 24,79 = 0,04 mol
Chất rắn khan thu được chứa Zn(NO3)2 và có thể có NH4NO3.
Ta có: nZn(NO3)2 = nZn = 0,4 mol
⇒ mZn(NO3)2 = 0,4.189 = 75,6 gam
⇒ mNH4NO3 = mrắn - mZn(NO3)2 = 79,6 - 75,6 = 4 : 80 = 0,05 mol
Giả sử 1 phân tử khí trao đổi a electron.
Áp dụng bảo toàn electron:
ne cho = ne nhận
⇒ 2nZn = 8nNH4NO3 + a.nkhí ⇒ 2.0,4 = 8.0,05 + a.0,04
⇒ a = 10
Vậy X là N2
Phân tử nitrogen gồm hai nguyên tử, liên kết với nhau bằng liên kết ba, số liên kết sigma (σ) và số liên kết pi (π) trong phân tử nitrogen là:
Phân tử nitrogen gồm hai nguyên tử, liên kết với nhau bằng liên kết ba, 1 liên kết sigma (σ) và 2 liên kết pi (π).