Chọn phát biểu đúng.
Sulfur tà phương (Sα) bền ở nhiệt độ thường.
Chọn phát biểu đúng.
Sulfur tà phương (Sα) bền ở nhiệt độ thường.
Để điều chế 12,395 lít NH3 (đkc), người ta cho dung dịch (NH4)2SO4 tác dụng với V mL dung dịch NaOH 2M. Tính giá trị của V.
Phương trình hóa học
(NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O
mol: 0,5 ← 0,5
Thể tích dung dịch NaOH là:
Muối (NH4)CO3 không tạo kết tủa khi phản ứng với dung dịch của hóa chất nào sau đây?
Ta có các phản ứng:
(NH4)2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + 2NH3↑ + 2H2O
(NH4)2CO3 + MgCl2 → MgCO3↓ + 2NH4Cl
(NH4)2CO3 + FeSO4 → FeCO3↓ + (NH4)2SO4
(NH4)2CO3 + 2NaOH → Na2CO3 + 2NH3↑ + 2H2O.
Khí nitrogen chiếm tỉ lệ bao nhiêu trong thể tích không khí?
Khí nitrogen chiếm tỉ lệ 78% trong thể tích không khí
Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hóa là:
HNO3 thể hiện tính oxi hóa khi phản ứng với các chất khử (chất có khả năng tăng số oxi hóa).
Dãy chất thỏa mãn là: Mg, H2S, S, Fe3O4, Fe(OH)2.
Khối lượng kết tủa (g) thu được khi cho 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1 M vào 200 ml dung dịch MgSO4 0,1 M là
nBa(OH)2 = 0,01 (mol); nMgSO4 = 0,02 mol
Phương trình phản ứng:
Ba(OH)2 + MgSO4 → BaSO4↓ + Mg(OH)2↓
nBa(OH)2 < nMgSO4 → tính theo số mol của Ba(OH)2.
⇒ m↓ = mBaSO4 + mMg(OH)2 = 0,01.233 + 0,01.58 = 2,91 (g)
Hỗn hợp nitric acid đặc và hydrochloric đặc có tỉ lệ thể tích bao nhiêu để có khả năng hòa tan platinum và vàng.
Hỗn hợp nitric acid đặc và hydrochloric đặc có tỉ lệ thể tích 3:1 được gọi là nước cường toan có khả năng hòa tan platinum và vàng
Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong các chất dưới dây để khử độc thủy ngân?
Trong quá trình tổng hợp ammonia theo quy trình Haber, xúc tác bột sắt có tác dụng:
Xúc tác bột sắt có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng dẫn đến tăng năng suất tổng hợp.
Có thể thu được nitrogen từ phản ứng nào sau đây?
Có thể thu được nitrogen từ phản ứng Đun nóng dung dịch bão hòa sodium nitrite với ammonium chloride
Phương trình phản ứng minh họa
NaNO2 + NH4Cl NaCl + N2 + 2H2O
Trong dung dịch NH3 là một base yếu vì:
Khi tan trong H2O, chỉ một phần nhỏ các phân tử NH3 kết hợp với ion H+ của H2O tạo ra các ion NH4+ và OH-.
Trong một bình kín dung tích 56 lít chứa đầy N2 và H2 theo tỉ lệ thể tích 1:4 ở 0∘C và 200 atm, có một ít bột xúc tác Ni. Nung nóng bình một thời gian, sau đó đưa về 0∘C thì áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu. Hiệu suất của phản ứng là:
Ban đầu:
nN2 = 100 mol, nH2 = 400 mol
N2 + 3H2 → 2NH3
ban đầu : 100 400
pư: x 3x 2x
Cân bằng: 100−x 400 − 3x 2x
Sau khi phản ứng xảy ra đưa về 0oC thì áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu số mol khí cũng giảm 10%
nkhí sau pứ = 500- 10%.500 = 450 mol
Mà nkhí sau pứ = (100 - x) + (400 - 3x) + 2x = 450
x = 25 mol
H = (x/100).100% = 25%
H2SO4 đặc không có tính acid, chỉ có tính oxi hóa mạnh.
Cho Iron phản ứng với nitric acid đặc, nóng thu được chất khí có màu nâu đỏ, chất khí đó là:
NO2 là khí có màu nâu đỏ.
Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2↑ + 3H2O
Tính chất vật lí nào sau đây không phải của sulfur?
Nhiệt độ nóng chảy của S là 113oC lớn hơn nhiệt độ sôi của nước.
Hoạt động nào dưới đây sinh ra nhiều nitrogen oxide.
Sử dụng nhiều nhiên liệu hóa thạch sinh ra nhiều nitrogen oxide.
Sự giống nhau giữa khí nitrogen và khí carbon dioxide
Khí nitrogen và khí carbon dioxide đều không duy trì sự cháy và sự hô hấp.
Chất nào sau đây khi tác dụng với acid H2SO4 đặc, nóng có thể giải phóng khí SO2?
Trong hợp chất FeO, Fe chưa đạt số oxi hóa cao nhất nên khi phản ứng với H2SO4 có thể xảy ra phản ứng oxi hóa - khử, giải phóng khí SO2.
Nhúng một thanh Fe nặng 200 gam vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,2M. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 203,44 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh Fe). Khối lượng Fe đã phản ứng là
Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag (1)
0,04 0,04 mol
mtăng (1) = 0,04.108 – 0,02.56 = 3,2 gam
Theo bài ra mKL tăng = 203,44 – 200 = 3,44 gam.
Phản ứng:
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
a a mol
mtăng (2) = 64a – 56a = 3,44 – 3,2 → a = 0,03 mol
→ mFe = (0,02 + 0,03).56 = 2,8 gam.
Hoà tan hoàn toàn m gam Fe bằng dung dịch HNO3 1M vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch X gồm muối Fe(NO3)3 và 4,48 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Thể tích dung dịch HNO3 đã dùng là:
nNO = 0,1 mol
Fe → Fe+3 + 3e 0,2 ← 0,6 mol | N+5 +3e → N+2 0,6 ← 0,2 mol |
Áp dụng định luật bảo toàn e ta có
ne cho = ne nhận = 0,6 mol
=> nFe= 1/3 ne cho = 0,2 mol
=> nFe(NO3)3 = 0,2 mol
nHNO3 = nNO + 3 . nFe(NO3)3 = 0,2 + 0,2 . 3 = 0,8 mol
=> VHNO3 = nHNO3 : CM HNO3= 0,8 . 1 = 0,8 lít