Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Kim loại Fe tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo thành muối iron(III)?

    - Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành muối iron(II).

    - Fe không tác dụng với HNO3 đặc, nguội.

    - Fe tác dụng với HNO3 loãng dư tạo thành muối iron(III).

    - Fe tác dụng với dung dịch CuSO4 tạo thành muối iron(II).

  • Câu 2: Nhận biết

    Cho dung dịch NH3 vào dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa trắng?

    Cho dung dịch NH3 vào dung dịch thu được kết tủa trắng là AlCl3

    3NH3 + 3H2O + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl

  • Câu 3: Nhận biết

    Tính chất vật lí nào sau đây không phải là tính chất vật lí đặc trưng của sulfur?

    Sulfur nóng chảy ở 113oC và sôi ở 445oC.

    → Nhiệt độ nóng chảy của Sulfur cao hơn nhiệt độ sôi của nước.

  • Câu 4: Nhận biết

    Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, hai nguồn nguyên liệu chính được khai thác từ mỏ để cung cấp nguyên tố sulfur là

    Trong công nghiệp, sulfuric acid chủ yếu được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc, đi từ nguyên liệu chính là sulfur, quặng pyrite (chứa FeS2).

  • Câu 5: Thông hiểu

    Phân biệt 5 dung dịch riêng biệt sau: NH4NO3; (NH4)2SO4; KCl; Mg(NO3)2 và FeCl2 bằng

    Để nhận biết các hóa chất trên ta dùng Ba(OH)2

     

     NH4NO3(NH4)2SO4KClMg(NO3)2FeCl2
    Ba(OH)­2↑ mùi khai↑ mùi khai và ↓ trắngKhông hiện tượng↓ trắng↓ trắng xanh

    Phương trình phản ứng

    2NH4NO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2NH3 ↑ + 2H2O

    (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓+ 2NH3 + 2H2O

    Ba(OH)2 + Mg(NO3)2 → Ba(NO3)2 + Mg(OH)2

    Ba(OH)2 + FeCl2 → BaCl2 + Fe(OH)

  • Câu 6: Thông hiểu

    Hiện tượng thu được khi cho muối ammonium tác dụng với dung dịch kiềm là:

    Dung dịch muối ammonium tác dụng với dung dịch base khi đun nóng tạo ra sản phẩm là khí ammonia không màu làm xanh quỳ tím ẩm

     NH4+ + OH - \overset{t^{o} }{ightarrow} NH3 ↑ + H2

  • Câu 7: Vận dụng

    Trong một bình kín chứa 10 lít nitrogen và 10 lít hydrogen ở nhiệt độ 0oC và 10atm. Sau phản ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0oC. Biết rằng có 60% hydrogen tham gia phản ứng, áp suất trong bình sau phản ứng là:

    Thể tích H2 phản ứng là:

    VH2 = 10.60% = 6 lít.

    Phương trình phản ứng hóa học 

      N2 3H2 ightleftharpoons 2NH3
    Ban đầu 10 10   0 (lít)
    Phản ứng 2 6   4 (lít)
    Sau phản ứng 8 4   4 (lít)

    \frac{V_{1} }{V_{2} } =\frac{n_{1} }{n_{2} } =\frac{p_{1} }{p_{2} }\Rightarrow \frac{20 }{16 }=\frac{10 }{p_{2} }\Rightarrow p_{2}= \: 8 \: atm

  • Câu 8: Nhận biết

    Để nhận ra sự có mặt của SO42- trong dung dịch, người ta thường dùng chất nào dưới đây?

    Để nhận ra sự có mặt của SO42- trong dung dịch, người ta thường dùng dung dịch chứa ion Ba2+.

  • Câu 9: Vận dụng

    Cho dung dịch NH3 đến dư vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3. Lọc lấy chất kết tủa và cho vào 100 ml dung dịch KOH 2M thì kết tủa vừa tan hết. Nồng độ mol của dung dịch Al2(SO4)3 đã dùng là

    nKOH = 0,1.2 = 0,2 mol

    Phương trình phản ứng hóa học xảy ra:

    6NH3 + Al2(SO4)3 + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3(NH4)2SO4 (1)

                    0,1      ←                    0,2

    KOH + Al(OH)3 → KAlO2 + H2O (2)

    0,2 → 0,2 (mol)

    Theo phương trình (2) ta có:

    nAl(OH)3 = nKOH = 0,2 mol

    Theo phương trình (1) ta có:

    ⇒ nAl2(SO4)3 = \frac12. nAl(OH)3 = 0,1 mol

    ⇒ CM Al2(SO4)3 = 0,1:0,2 = 0,5 M.

  • Câu 10: Nhận biết

    Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của sulfur?

    Ở điều kiện thường, sulfur là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như benzene, carbon disufite (CS2), ...

  • Câu 11: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai

    a) Lưu huỳnh là một nguyên tố phi kim, chỉ có tính oxi hoá. Sai || Đúng

    b) Khi tham gia phản ứng, lưu huỳnh thể hiện tính oxi hoá hoặc tính khử. Đúng || Sai

    c) Ở điều kiện thường, lưu huỳnh là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước. Đúng || Sai

    d) Ở điều kiện thường, lưu huỳnh tồn tại dạng phân tử sáu nguyên tử (S6). Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai

    a) Lưu huỳnh là một nguyên tố phi kim, chỉ có tính oxi hoá. Sai || Đúng

    b) Khi tham gia phản ứng, lưu huỳnh thể hiện tính oxi hoá hoặc tính khử. Đúng || Sai

    c) Ở điều kiện thường, lưu huỳnh là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước. Đúng || Sai

    d) Ở điều kiện thường, lưu huỳnh tồn tại dạng phân tử sáu nguyên tử (S6). Sai || Đúng

    a) sai. Lưu huỳnh là một nguyên tố phi kim, vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.

    b) đúng.

    c) đúng.

    d). sai. Ở điều kiện thường, lưu huỳnh tồn tại dạng phân tử tám nguyên tử (S8).

  • Câu 12: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây về đơn chất nitrogen (N2) là không đúng?

    Phân tử N2 không hoạt động hóa học tốt hơn Cl2 do năng lượng liên kết của N2 rất lớn lớn hơn nhiều so với Cl2

  • Câu 13: Thông hiểu

    Ở điều kiện thường khí NO kết hợp với O2 tạo thành chất khí có màu.

    Phương trình phả ứng xảy ra

    2NO + O2 → 2NO2

    NO bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí. Ở điều kiện thường, khí NO không màu kết hợp ngày với oxygen của không khí, tạo ra khí nitrogen dioxide NO2 màu nâu đỏ. 

  • Câu 14: Nhận biết

    Xúc tác cho phản ứng giữa nitrogen và hydrgen là?

    Ở nhiệt độ cao (380oC - 450oC), áp suất cao (khoảng 200 bar) và có xúc tác Fe, nitrogen tác dụng với hydrogen tạo khí ammonia.

    N2 (g) + 3H2 (g) \overset{t^{o},p, xt }{ightleftharpoons} 2NH3 (g)

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Cho 23,2 gam muối FeCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 được hỗn hợp khí CO2, NO và dung dịch X. Khi thêm dung dịch HCl (dư) vào dung dịch X, thì dung dịch thu được hòa tan tối đa bao nhiêu bột đồng kim loại, biết rằng có khí NO bay ra?

    nFeCO3 = 23,2 : 116 = 0,2 mol

    ⇒ Phản ứng tạo 0,2 mol Fe(NO3)3

    ⇒ Y có 0,2 mol Fe3+; 0,6 mol NO3- và H+.

    Khi phản ứng với Cu: 

    3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

    nCu = 3/2.nNO3- = 0,6.3/2 = 0,9 mol

    Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+

    nCu = 1/2 .nFe3+  = 1/2.0,2 = 0,1 mol

    ⇒ nCu phản ứng = 0,9 + 0,1 = 1 mol

    ⇒ mCu = 1.64 = 64 gam.

  • Câu 16: Nhận biết

    Hiện tượng phú dưỡng có thể gây ra

    Hiện tượng phú dưỡng có thể gây ra ô nhiễm môi trường nước.

  • Câu 17: Vận dụng

    Đun nóng 4,8 gam bột Mg với 9,6 gam bột Sulfur (trong điều kiện không có không khí), thu được chất rắn X. Cho toàn bộ X vào lượng dư dung dịch HCl, thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là

    Phương trình phản ứng

    Mg + S \overset{t^{o} }{ightarrow} MgS

    nMg = 0,2 (mol);

    nS =0,3 (mol)

    => S dư; nMgS = 0,2 (mol)

    MgS + 2HCl → MgCl2 + H2S ↑

    => V = 0,2.22,4 = 4,48 (lít).

  • Câu 18: Nhận biết

    Trong phân tử HNO3 nguyên tử N có

     Trong phân tử HNO3 nguyên tử N có: hoá trị IV, số oxi hoá +5. 

  • Câu 19: Vận dụng

    Hòa tan 38,4 gam Cu vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là

    {\mathrm n}_{\mathrm{Cu}}=\frac{38,4}{22,4}=0,6\;(\mathrm{mol})

    Phương trình hóa học:

           3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

    mol:  0,6                  →                        0,4

    VNO = 0,4.22,4 = 8,96 (lít)

  • Câu 20: Nhận biết

    Nhận xét nào sau đây không đúng về muối ammonium?

    Các muối ammonium đều bị thủy phân trong nước => sai do NH4+ + H2O ⇄ NH3 + H3O+

    ⇒ muối ammonium thường có môi trường acid

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 155 lượt xem
Sắp xếp theo