Phân tử nitrogen có cấu tạo là:
Phân tử nitrogen gồm hai nguyên tử, liên kết với nhau bằng liên kết ba.
N ≡ N.
Phân tử nitrogen có cấu tạo là:
Phân tử nitrogen gồm hai nguyên tử, liên kết với nhau bằng liên kết ba.
N ≡ N.
Xét cân bằng hóa học: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) ∆H < 0
Hiệu suất phản ứng khi hệ đạt cân bằng ở nhiệt độ 400oC và 500oC lần lượt bằng x% và y%. Mối quan hệ giữa x và y là
Nhiệt độ càng cao cân bằng càng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ, tức là chiều nghịch. Vậy hiệu suất của phản ứng tại nhiệt độ thấp là cao hơn nhiệt độ cao.
Cho các phản ứng sau :
(1) Cu(NO3)2 ![]()
(2) NH4NO2 ![]()
(3) NH3 + O2 ![]()
(4) NH3 + Cl2 ![]()
(5) NH4Cl
(6) NH3 + CuO
Các phản ứng tạo khí N2 là:
(2) NH4NO2 N2 + 2H2O
(4) 2NH3 + 3Cl2 N2 + 6HCl
(6) 2NH3 + 3CuO N2 + 3Cu + 3H2O
Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)
HNO3 cần dùng ít nhất để hòa tan hỗn hợp khi tạo thành muối Fe(II)
Bảo toàn e: ne cho = 2nFe + 2nCu = 3nNO nNO = 0,2 mol
Ta có: nNO3- = ne cho = 0,6 (mol)
Bảo toàn nguyên tố N: nHNO3 = nNO3 + nNO = 0,6 + 0,2 = 0,8 mol
VHNO3 = 0,8 lít
Không khí bị ô nhiễm sulfur dioxide có khả năng gây nên mưa acid. Trong thành phần của loại mưa này chứa
Trong thành phần của mưa acid chứa sulfuric acid.
Khí không màu hóa nâu trong không khí là
Để loại bỏ các khí HCl, Cl2, CO2 và SO2 có lẫn trong khí N2 người ta sử dụng lượng dư dung dịch
Để loại bỏ các khí HCl, Cl2, CO2 và SO2 có lẫn trong khí N2 người ta sử dụng lượng dư dung dịch Ca(OH)2 vì các tạp chất khí tác dụng với Ca(OH)2 bị giữ lại trong dung dịch, N2 không phản ứng sẽ thoát ra.
2HCl + Ca(OH)2 → CaCl2 + 2H2O
4Cl2 + 2Ca(OH)2 → CaCl2 + Ca(ClO)2 + 2H2O
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓ + H2O.
Nhiệt phân hoàn toàn 9,4 gam muối nitrate của kim loại M thu được 4 gam chất rắn. Công thức của muối là.
Công thức muối nitrat là M(NO3)n;
nNO2 = 0,1 mol
=> nM(NO3)n = 0,1/n
=> MM(NO3)n = 94n => M = 32n
=> M = 64.
Công thức là Cu(NO3)2.
Nội dung nào sau đây không đúng về SO2?
Không thể tạo SO2 khi sục khí O2 vào dung dịch H2S.
Nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước nên ammonia có tính chất nào sau đây?
Nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước nên ammonia tan tốt trong nước.
Nhận xét nào dưới đây không đúng về muối ammonium?
NH4+ + H2O ⇄ NH3 + H3O+
Muối amoni thường có môi trường acid.
Khối lượng NaNO2 cần dùng trong phòng thí nghiệm để thu được 3,36 lít N2 (đktc) là:
Phương trình phản ứng hóa học
NH4Cl + NaNO2 N2 + NaCl + 2H2O
Theo phương trình:
nNaNO2 = nN2 = 3,36:22,4 = 0,15 mol
⇒ mNaNO2 = 0,15.69 = 10,35 gam.
Hấp thụ hoàn toàn 12,8 gam SO2 vào 250 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là
nSO2 = 0,2 mol; nNaOH = 0,25 mol
phản ứng thu được 2 muối NaHSO3 (x mol) và Na2SO3 (y mol)
Bảo toàn nguyên tố Na:
nNaOH = nNaHSO3 + 2.nNa2SO3 x + 2y = 0,25 (1)
Bảo toàn nguyên tố S:
nSO2 = nNaHSO3 + nNa2SO3 x + y = 0,2 (2)
Từ (1) và (2) x = 0,15 mol; y = 0,05 mol
mNaHSO3 = 0,15.104 = 15,6 gam
nNa2SO3 = 0,05.126 = 6,3 gam
Dãy các chất tác dụng với sulfur dioxide ở điều kiện thích hợp là
CO2; HCl, Fe2O3; CuO, SO3 không phản ứng.
Dãy chất BaO, dung dịch Br2, H2S, Ca(OH)2 phản ứng được với sulfur dioxide.
Phương trình phản ứng minh họa
SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
BaO + SO2 → BaSO3↓
SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
SO2 + Ca(OH)2 → Ca(HSO3)2
Để nhận biết sự có măt của ion sulfate trong dung dịch, người ta thường dùng
Thuốc thử để nhận biết ion sulfate SO42- trong dung dịch là ion Ba2+ (trong muối barium hoặc dung dịch Ba(OH)2.
Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng.
Ba2+ + SO42- → BaSO4↓
Hòa tan hoàn toàn 15,2 gam chất rắn X gồm Cu, CuS, Cu2S và S bằng HNO3 dư, thoát ra 11,1555 lít khí NO duy nhất (đkc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào Y thu được m gam kết tủa. Tìm giá trị của m?
Quy đổi hỗn hợp X thành Cu: x mol và S: y mol
Ta có theo đề bài:
mX= 64x + 32y= 15,2 gam (1)
Quá trình nhường electron
Cu → Cu2+ + 2e
x → 2x mol
S0 → SO42- + 6e
y → y → 6y
Qúa trình nhận electron
nNO = 11,1555 : 24,79 = 0,45 mol
N+5 + 3e → NO
1,35 ← 0,45 mol
Theo định luật bảo toàn electron ta có:
2x + 6y = 1,35 (2)
Từ (1) và (2) suy ra x = 0,15 và y = 0,175
Dung dịch Y có Cu2+, SO42-, H+, NO3-
Khi cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thì:
Ba2+ + SO42- → BaSO4
y → y mol
Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2
x → x mol
mkết tủa= mCu(OH)2 + mBaSO4= 98x + 233y = 98.0,15 + 233.0,175 = 55,475 gam
Hòa tan m gam hỗn hợp NH4Cl và NaNO2 có tỉ lệ mol là 2:3 thu được 4,958 lít N2 (đkc). Tính giá trị của m.
Số mol N2 tạo thành là: 4,958 : 24,79 = 0,2 mol
Phương trình phản ứng:
| NH4Cl + | NaNO2 → | N2 + | NaCl + | 2H2O | |
| Theo đề bài | 2x | 3x | |||
| Phản ứng | 2x | 2x | 2x | ||
| Sau phản ứng | 0 | 3x - 2x = x | 2x |
Dựa vảo phương trình phản ứng ta có
nN2 = 2x = 0,2 ⇒ x = 0,1.
⇒ nNH4Cl = 2.0,1 = 0,2 mol
nNaNO2 = 3.0,1 = 0,3 mol
→ m = mNH4Cl + mNaNO2 = 0,2 .53,5 + 0,3.69 = 31,4 gam.
Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính acid là
HNO3 chỉ thể hiện tính axit là không có phản ứng oxi hóa – khử
=> các chất đều đã đạt số oxi hóa tối đa
Phương trình minh họa
Fe(OH)3 + 3HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2O
Na2CO3 + 2HNO3 → CO2 + H2O + 2NaNO3
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
NH3 + HNO3 → NH4NO3
Chất nào sau đây được sử dụng như một loại bột màu làm phụ gia pha màu cho công nghiệp sơn; cho thủy tinh, cho gốm sứ cách điện và cao su chất lượng cao,...
Barium sulfate (BaSO4) được sử dụng như một loại bột màu làm phụ gia pha màu cho công nghiệp sơn; cho thủy tinh, cho gốm sứ cách điện và cao su chất lượng cao,...
Cho các phản ứng sau:
(1) N2 + O2
2NO
(2) N2 + 2Al
2AlN
Trong hai phản ứng trên thì nitrogen
(1) N02 + O2 2N+2O
Số oxi hóa của N tăng từ 0 lên + 2 ⇒ N2 thể hiện tính khử
(2) N02 + 2Al 2AlN–3
Số oxi hóa của N giảm từ 0 xuống –3 ⇒ N2 thể hiện tính oxi hóa