Ở nhiệt độ nào dưới đây, phản ứng giữa nitrogen và oxygen không diễn ra?
Ở nhiệt độ 1000oC, phản ứng giữa nitrogen và oxygen không diễn ra
Ở nhiệt độ khoảng 3000oC, nitrogen tác dụng với oxygen tạo thành khí nitrogen monoxide.
N2 + O2 2NO
Ở nhiệt độ nào dưới đây, phản ứng giữa nitrogen và oxygen không diễn ra?
Ở nhiệt độ 1000oC, phản ứng giữa nitrogen và oxygen không diễn ra
Ở nhiệt độ khoảng 3000oC, nitrogen tác dụng với oxygen tạo thành khí nitrogen monoxide.
N2 + O2 2NO
Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Dung dịch sau phản ứng tác dụng với dung dịch NaOH dư, không thấy khí thoát ra. Tính khối lượng muối tạo ra trong dung dịch.
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
ne cho = ne nhận = 3.nNO + nNO2 = 3.0,01 + 0,04 = 0,07 mol
nNO3- (trong muối) = ne cho = 0,07 mol
⇒ mNO3- = 62.0,07 = 4,34 gam
mmuối = mkim loại + mNO3- = 1,35 + 4,34 = 5,69 gam.
Muối (NH4)CO3 không tạo kết tủa khi phản ứng với dung dịch của hóa chất nào sau đây?
Ta có các phản ứng:
(NH4)2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + 2NH3↑ + 2H2O
(NH4)2CO3 + MgCl2 → MgCO3↓ + 2NH4Cl
(NH4)2CO3 + FeSO4 → FeCO3↓ + (NH4)2SO4
(NH4)2CO3 + 2NaOH → Na2CO3 + 2NH3↑ + 2H2O.
Trong công nghiệp, ammonia được sản xuất theo phản ứng pha khí:
N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g) ΔrHo
Cho biết các giá trị năng lượng liên kết Eb (kJ.mol-1) như trong bảng sau:
| Liên kết | N≡N | H − H | N − H |
| Eb | 945 | 436 | 386 |
Nhiệt tạo thành ΔfHo (KJ.mol-1) của NH3 (k) là
ΔrHo = 945.1 + 436.3 - 386.6 = -63 (kJ)
Nhiệt tạo thành của NH3 (g) là biến thiên enthalpy của phản ứng:
N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g) ΔrHo
ΔfHo = ΔrHo : 2 = -63 : 2 = -31,5 (kJ/mol)
Khí nào sau đây có mùi khai, xốc?
Khí NH3 có mùi khai, xốc.
Ý nào sau đây là sai khi nói về nitric acid?
Nitric acid là một acid mạnh, có khả năng oxy hóa mạnh, ăn mòn kim loại ngoại trừ Au, Pt, ...
Để nhận biết anion trong có trong Na2SO4 có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Khi dùng BaCl2 để nhận biết anion có trong Na2SO4:
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4
+ 2NaCl
Có kết tủa trắng xuất hiện.
Cho phản ứng: SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr. Trong phản ứng trên, Bromine đóng vai trò
Xác định sự thay đổi số oxi hóa
S+4O2 + Br02 + H2O → 2HBr-1 + H2S+6O4
Trong phản ứng trên, Bromine đóng vai trò là chất oxi hóa
Úng dụng nào sau đây không phải của nitrogen?
Ứng dụng không phải của nitrogen là sản xuất phân lân.
Cho FeCO3 tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư, sản phẩm khí thu được gồm có:
Phương trình phản ứng:
2FeCO3 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O + 2CO2
Sản phẩm khí thu được gồm có: CO2 và SO2.
Cho hỗn hợp A gồm N2 và H2 (tỉ lệ mol 1: 3), tiến hành phản ứng tổng hợp NH3, sau phản ứng thu được hỗn hợp B có tỉ khối dA/B = 0,6. Hiệu suất phản ứng là:
Giả sử có 1 mol N2 và 3 mol H2:
N2 + 3H2 2NH3
Ban đầu: 1 3
Phản ứng: x 3x 2x
Sau: 1 − x 3 − 3x 2x
Ta có:
nA = 1 + 3 = 4 mol
nB = 1 − x + 3 − 3x + 2x = 4 − 2x (mol)
Ở nhiệt độ không đổi thì:
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về nitric acid?
Dung dịch nitric acid tinh khiết là chất lỏng không màu.
Nitric acid tinh khiết kém bền, bị phân hủy một phần giải phóng khí nitrogen dioxide ngay ở điều kiện thường khi có ánh sáng.
Nitric acid có tính oxi hóa mạnh có thể ăn mòn được hầu hết kim loại trừ Au và Pt
Nitric acid là một acid mạnh, trong dung dịch loãng phân li hoàn toàn.
Đâu không phải nguyên nhân chính gây ra mưa acid
Hoạt động quang hợp của cây không phải nguyên nhân chính gây ra mưa acid.
Tác nhân chủ yếu gây ra mưa acid là
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH nhỏ hơn 5,6 chủ yếu là do sự oxi hóa khí SO2 và các khí oxide của nitrogen (NOx) với xúc tác của các ion kim loại trong khói, bụi...
Nhúng 2 đũa thủy tinh vào bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc, đưa hai đầu đũa lại gần nhau thấy xuất hiện khói trắng, đó là
Nhúng 2 đũa thủy tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện khói màu trắng
Nguyên nhân là do HCl đặc phản ứng với NH3 đặc tạo thành khói trắng NH4Cl:
NH3 + HCl → NH4Cl
Nhiệt phân hoàn toàn muối nào sau đây thu được sản phẩm chỉ gồm khí và hơi?
Các muối ammonium đều kém bền nhiệt và dễ bị phân huỷ khi nung nóng.
Nhiệt phân muối (NH4)2CO3 chỉ thu được khí NH3, CO2 và hơi nước theo phương trình sau:
(NH4)2CO3 2NH3 + CO2 + H2O
Nhận định nào sau đây diễn tả đúng tính chất hóa học của sulfur?
Sulfur có cả tính oxi hóa và tính khử.
Dẫn khí NH3 đến dư vào dung dịch nào dưới đây để thu được kết tủa?
CuCl2 và NaNO3 không phản ứng với NH3.
AlCl3 và CuCl2 phản ứng với NH3 theo phương trình:
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl
CuCl2 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 ↓ + 2NH4Cl
Khi NH3 dư:
Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2 (tan)
Vậy dẫn khí NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3 để thu được kết tủa.
Cho Sulfur lần lượt phản ứng với mỗi chất sau (trong điều kiện thích hợp): H2, O2, Hg, H2SO4 loãng, Al, Fe, F2, HNO3 đặc, nóng; H2SO4 đặc, nóng . Số phản ứng chứng minh được tính khử của Sulfur?
F2, HNO3 đặc, nóng; H2SO4 đặc, nóng, O2 tác dụng với Sulfur chứng minh được tính khử với Sulfur
Phương trình minh họa:
S0 + 3F2 S+6 F6
S0 + 2H2SO4 3S +4 O2 + 2H2O
S0 + 6HNO3 H2S+6O4 + 6NO2 + 2H2O
2S0 + 3O 2 2S+6O3
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,2 mol Mg và 0,03 mol MgO bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch Y và 0,896 lít (đktc) một khí Z nguyên chất duy nhất. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 34,84 gam muối khan. Xác định công thức phân tử Z.
Bảo toàn nguyên tố Mg ta có:
nMg(NO3)2= 0,2+ 0,03 = 0,23 mol
→ mMg(NO3)2= 0,23. 148 = 34,04 gam ≠ 34,84 gam
→ Muối khan phải chứa cả Mg(NO3)2 và NH4NO3
mNH4NO3 = 34,84 - 34,04 = 0,8 gam →nNH4NO3= 0,01 mol
Quá trình cho e:
Mg→ Mg2++ 2e (1)
0,2 → 0, 4 mol
Quá trình nhận e: nkhí = 0,04 mol
NO3-+ 8e + 10H+ → NH4+ + 3H2O (2)
0,08 0,1 0,01 mol
Nếu khí có 1 nguyên tử N:
Gọi x là số oxi hóa của N có trong khí
N+5 + (5-x)e→ N+x
(5-x).0,04 0,04
Theo định luật bảo toàn electron có:
0,4 = 0,04. (5-x) + 0,08 → x = -3 → Loại
Nếu khí có 2 nguyên tử N:
2N+5 + 2(5-x) e→ N2+x
(5-x).0,08 0,04
Theo định luật bảo toàn electron có:
0,4= 0,08. (5-x) + 0,08 → x = 1 (Khí N2O)
Vậy công thức phân tử Z là N2O.