Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Khí không màu hóa nâu trong không khí là

  • Câu 2: Nhận biết

    Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?

     

    H2SO4Ba(OH)2KCl, NaNO3
    Quỳ tím chuyển sang đỏQuỳ tím chuyển sang xanhQuỳ tím không chuyển màu

     

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Để a gam bột Fe trong không khí một thời gian, thu được 9,6 gam chất rắn X. Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được kết tủa. Lọc kết tủa rồi nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được 12,0 gam chất rắn. Số mol HNO3 đã phản ứng là:

    (a gam Fe + O) → 9,6 gam X (Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4)

    +HNO3→ dd Y (Fe3+,H+,NO3- ) + NO)

    Y + NaOH (dư) → Fe(OH)3 → Fe2O3 (12 gam)

    mO = 9,6 – 8,4 = 1,2 gam

    ⇒ nFe = 0,15 mol; nO = 0,075 mol

    a = 12.112/160 = 8,4 gam

    mO = 9,6 - 8,4 = 1,2 gam

    => nFe = 0,15 mol; nO = 0,075 mol

    Fe → Fe3+ + 3e

     

    O + 2e → O2-

    N+5 + 3e → N+2

     

    Áp dụng bảo toàn electron:

    3.nFe = 3.nNO + 2.nNO

    => 0,45 = 3.nNO + 0,15 => nNO = 0,1 mol

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố N ta có:

    nHNO3 phản ứng = 3.nFe(NO3)2 + nNO

    = 0,45 + 0,1 = 0,55 mol.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Hợp chất nào dưới đây của nitrogen không được tạo ra khi cho HNO3 tác dụng với kim loại:

    Hợp chất N2O5 của nitrogen không được tạo ra khi cho HNO3 tác dụng với kim loại:

  • Câu 5: Thông hiểu

    Cho sơ đồ phản ứng sau:

    N2 \xrightarrow{+H_2,(xt.\;t^o,\;p)} NH3\xrightarrow{+O_2,(\hspace{0.278em}t^o,\hspace{0.278em}p)} A \xrightarrow{+O_2} B \xrightarrow{}HNO3

    Xác định chất A và B lần lượt trong sơ đồ là:

     N2 \xrightarrow{+H_2,(xt.\;t^o,\;p)} NH3\xrightarrow{+O_2,(\hspace{0.278em}t^o,\hspace{0.278em}p)} NO \xrightarrow{+O_2} NO2 \xrightarrow{}HNO3

    Phương trình phản ứng chi tiết

    N2 + 3H2  \xrightarrow{xt.\;t^o,\;p} 2NH3

    4NH3 + 5O2 \xrightarrow{t^o,\;p} 4NO + 6H2O

    2NO + O2  \xrightarrow{t^{o} } 2NO2

    4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

  • Câu 6: Nhận biết

    Cách pha loãng H2SO4 đặc an toàn là:

    Để pha loãng sulfuric acid đặc an toàn: Nhỏ từ từ acid vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh. Tuyệt đối không làm ngược lại. 

  • Câu 7: Vận dụng

    Cho 30 gam hỗn hợp X gồm: Fe; FeO; Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư được 5,6 lít khí NO (đktc, sp khử duy nhất) và dung dịch Y. Số mol của HNO3 đã phản ứng là: 

    {\mathrm n}_{\mathrm{NO}}\;=\;\frac{5,6}{22,4}=0,25\;(\mathrm{mol})

    Quy đổi 30 gam hỗn hợp X thành Fe và O. Gọi số mol của Fe và O lần lượt là x và y:

    mX = 56x + 16y = 30             (1)

    Bảo toàn electron:

    3x – 2y = 0,25.3                     (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ x = 0,45 và y = 0,3

    nHNO3 = 4.nNO + 2nO = 4.0,25 + 2.0,3 = 1,6 mol

  • Câu 8: Thông hiểu

    Chọn phát biểu đúng.

    Sulfur tà phương (Sα) bền ở nhiệt độ thường.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Ý nào sau đây là sai khi nói về mưa acid?

     Nhận định không đúng về mưa acid: Là hiện tượng tự nhiên, không phải do tác động của con người.

     

  • Câu 10: Nhận biết

    Từ phản ứng hóa học nào dưới đây tạo thành khí nitrogen

    Phương trình phản ứng minh họa

    2NH3 + 5/2O2 \xrightarrow{Pt,t^o} 2NO + 3H2O

    NH4NO3 \xrightarrow{t^o} N2O + 2H2O

    2Cu(NO3)2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2CuO + 4NO2 + O2

    NH4NO2  \xrightarrow{t^o} N2 + 2H2O

    Vậy phương trình phản ứng tạo ra khí nitrogen là NH4NO2

  • Câu 11: Nhận biết

    Trong công nghiệp, phần lớn sulfur đơn chất sau khi khai thác ở các mỏ được dùng làm nguyên liệu để.

     Phần lớn sulfur đơn chất sau khi khai thác ở các mỏ được dùng làm nguyên liệu để sản xuất sulfuric acid. 

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch NaOH (dư) rồi thêm tiếp dung dịch NH3 (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là.

    Khi cho NaOH dư ta có:

    Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2

    Zn2+ +4OH- → 4Zn(OH)42-

    Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)

    Al3+ + 4OH- → Al(OH)4

    Thêm tiếp NH3 thì NH3 sẽ tạo phức với Cu2+, Zn2+

    Zn(OH)2 + 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2

    Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2

    ⇒ chỉ còn kết tủa Fe(OH)3

  • Câu 13: Vận dụng

    Hỗn hợp X gồm N2, H2, NH3, cho hỗn hợp X đi qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì thấy thể tích khí còn lại một nửa. Thành phần % theo thể tích của NH3 trong hỗn hợp đầu là bao nhiêu?

    Cho hỗn hợp gồm N2, H2, NH3 đi qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì chỉ có NH3 phản ứng

    2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4

    Sau phản ứng thể tích khí còn một nửa

    → %VNH3= 50%.

  • Câu 14: Nhận biết

    Quan sát hình vẽ thí nghiệm dưới đây và cho các nhận xét sau:

    (1) Thí nghiệm trên chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước.

    (2) Thí nghiệm trên cho thấy NH3 có tính base.

    (3) Nước phun vào bình do NH3 tan mạnh trong nước làm tăng áp suất trong bình.

    (4) Nước trong bình chuyển từ hồng sang xanh.

    Số nhận xét đúng là:

     Số nhận định đúng là 2:

    (1) Thí nghiệm trên chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước.

    (2) Thí nghiệm trên cho thấy NH3 có tính base.

  • Câu 15: Nhận biết

    Nhỏ 1 giọt dung dịch acid đặc nào sau đây lên tờ giấy trắng thì tờ giấy bị hoá đen ở chỗ tiếp xúc với acid?

    Do H2SO4 có tính háo nước nên khi tiếp xúc với giấy trắng (có thành phần chính là xenlulozơ) làm tờ giấy hóa đen ở chỗ tiếp xúc. 

     (C6H10O5)n + H­2SO4 → 6nC + H2SO­4.5nH2

  • Câu 16: Vận dụng

    Khối lượng kết tủa (g) thu được khi cho 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1 M vào 200 ml dung dịch MgSO4 0,1 M là

    nBa(OH)2 = 0,01 (mol); nMgSO4 = 0,02 mol

    Phương trình phản ứng:

    Ba(OH)2 + MgSO4 → BaSO4↓ + Mg(OH)2

    nBa(OH)2 < nMgSO4 → tính theo số mol của Ba(OH)2.

    ⇒ m↓ = mBaSO4 + mMg(OH)2 = 0,01.233 + 0,01.58 = 2,91 (g)

  • Câu 17: Nhận biết

    Nitrogen chủ yếu thể hiện tính

    Trong điều kiện thích hợp, nitrogen chủ yếu thể hiện tính oxi hóa, nitrogen thể hiện tính khử khi tác dụng với oxygen.

  • Câu 18: Vận dụng

    Xét phản ứng trong giai đoạn đầu của quá trình Ostwald:

    4NH3(g) + 5O2(g) \xrightarrow{\mathrm{Pt},\;\mathrm t^\circ} 4NO(g) + 6H2O(g)

    Biết năng lượng liên kết N – H, O = O, N=O, O – H lần lượt là 386 kJ/mol, 494 kJ/mol, 625 kJ/mol và 459 kJ/mol. Tính \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 của phản ứng trên và cho biết phản ứng là toả nhiệt hay thu nhiệt?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Xét phản ứng trong giai đoạn đầu của quá trình Ostwald:

    4NH3(g) + 5O2(g) \xrightarrow{\mathrm{Pt},\;\mathrm t^\circ} 4NO(g) + 6H2O(g)

    Biết năng lượng liên kết N – H, O = O, N=O, O – H lần lượt là 386 kJ/mol, 494 kJ/mol, 625 kJ/mol và 459 kJ/mol. Tính \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 của phản ứng trên và cho biết phản ứng là toả nhiệt hay thu nhiệt?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    4NH3(g) + 5O2(g) \xrightarrow{\mathrm{Pt},\;\mathrm t^\circ} 4NO(g) + 6H2O(g)

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 =  4.Eb(NH3) + 5.Eb(O2) – 4.Eb(NO) – 6.Eb(H2O)

                  = 4.3.Eb(N – H) + 5.Eb(O=O) – 4.Eb(N=O) – 6.2.Eb(H–O)

                  = 4.3.386 + 5.494 – 4.625 – 6.2.459

                  = –906 kJ <0 

    →Phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Cho một ít tinh thể muối X vào ống nghiệm và đun nóng trên ngon lửa đèn cồn, sau một thời gian thấy không còn chất rắn nào ở đáy ống nghiệm. Muối X có thể là muối nào sau đây?

    NaCl không bị nhiệt phân phân.

    CaCO3 \overset{t^{\circ } }{ightarrow} CaO + CO2

    2KClO3 \overset{t^{\circ } }{ightarrow} 2KCl + 3O2

    NH4Cl → NH3 + HCl

    Nhiệt phân NH4Cl tạo thành các sản phẩm khí là khí NH3 và khí HCl. 

    Nên đáp án đúng mà muối NH4Cl

  • Câu 20: Nhận biết

    Hỗn hợp nitric acid đặc và hydrochloric đặc có tỉ lệ thể tích bao nhiêu để có khả năng hòa tan platinum và vàng.

    Hỗn hợp nitric acid đặc và hydrochloric đặc có tỉ lệ thể tích 3:1 được gọi là nước cường toan có khả năng hòa tan platinum và vàng

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 152 lượt xem
Sắp xếp theo