Mưa acid là hiện tượng
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH nhỏ hơn 5,6.
Mưa acid là hiện tượng
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH nhỏ hơn 5,6.
Nung một hỗn hợp gồm 7,2 gam Mg và 4,8 gam bột sulfur trong một ống nghiệm đậy kín. Khối lượng chất rắn sau phản ứng thu được là:
Ta có:
nMg = 7,2 : 24 = 0,3 (mol),
nS = 4,8 : 32 = 0,15 (mol)
Mg + S MgS
0,15 ← 0,15 → 0,15 (mol)
Xét tỉ lệ mol phương trình phản ứng
S phản ứng hết, Mg dư
⇒ nMg dư = nMg ban đầu - nMg phản ứng = 0,3 - 0,15 = 0,15 mol
mchất rắn = mMgS + mMg = 0,15. (24 + 32) + 0,15.24 = 12 gam
Cho các phản ứng sau:
(1) NH4HCO3 (to cao)
(2) NH3 + O2 (to cao)
(3) Cu(NO3)2 (to cao)
(4) NH4Cl + NaOH.
Trong các phản ứng trên, có bao nhiêu phản ứng tạo ra đơn chất?
(1) NH4HCO3 NH3↑+ CO2↑ + H2O
(2) 4NH3 + 3O2 2N2↑ + 6H2O
(3) 2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2
(4) NaOH + NH4Cl NaCl + NH3↑ + H2O
Vậy số phản ứng tạo ra đơn chất là 2.
Nguyên tố nitrogen có số oxi hóa trong các hợp chất sau: NO2, NH3, NH4Cl, N2O, N2O5, Mg3N2 lần lượt là
Tổng số oxi hóa của các nguyên tố trong 1 hợp chất bằng 0,...
Số oxi hóa của O là −2, của H là +1
→ Số oxi hóa của N trong các hợp chất:
NO2 là +4; NH3 là −3; NH4Cl là −3; N2O là +1; N2O3 là +3; N2O5 là +5; Mg3N2 là −3
Cho 33,26 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(OH)3, Fe(OH)2 và Cu vào 500 ml dung dịch HCl 1,6M thu được dung dịch Y và 7,68 gam rắn không tan. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được khí 0,045 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 126,14 gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe(OH)2 trong hỗn hợp X là.
nH+ = 0,8 mol
Rắn không tan là Cu (0,12 mol) do vậy dung dịch Y chứa FeCl2, CuCl2 và HCl dư
+) Trong Y có:
nH+ dư = 4nNO = 0,18 mol
nH+ phản ứng = 0,8 - 0,18 = 0,62 mol
+) 126,14 gam kết tủa gồm
mAgCl = 0,8. 143,5 = 114,8 gam
=> mAg = 126,14 - 114,8 = 11,34 gam
=> nAg = 0,105 mol
+) Áp dụng bảo toàn electron ta có:
nFe2+= 3nNO + nAg = 3.0,045 + 0,105 = 0,24 mol
Dung dịch Y: Fe2+: 0,24 mol; Cu2+: x mol; H+ dư: 0,18 mol; Cl-: 0,8 mol
+) Bảo toàn điện tích: nCu2+ = 0,07 mol
=> mCu (X) = (0,12 + 0,07).64 = 12,16 gam.
+) 33,26 gam X (Fe3O4: a mol, Fe(OH)3: b mol, Fe(OH)2: c mol và Cu: 12,16 gam)
Bảo toàn Fe ta có: 3a + b + c = 0,24 (1)
nH+ = 8a + 3b + 2c = 0,62 (2)
232a + 107b + 90c + 12,16 = 33,26 (3)
Từ (1), (2), (3) ta có hệ phương trình:
=> mFe(OH)2 = 0,06.90 = 5,4 gam
Vậy % = 5,4 : 33,36.100% = 16,24%.
Tiên hành cho dung dịch NH3 đến dư vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3. Lọc lấy chất kết tủa và cho vào 100 ml dung dịch KOH 2M thì kết tủa vừa tan hết. Nồng độ mol của dung dịch Al2(SO4)3 đã dùng là
Phương trình phản ứng hóa học xảy ra:
6NH3 + Al2(SO4)3 + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3(NH4)2SO4 (1)
KOH + Al(OH)3 → KAlO2 + H2O (2)
0,04 → 0,04 mol
Theo phương trình ta có:
nAl(OH)3 = nKOH = 0,02.2 = 0,04 mol
→ nAl2(SO4)3 = . nAl(OH)3 = 0,02 mol
→ CM Al2(SO4)3= = 0,5 M
Chất xúc tác trong phản ứng tổng hợp ammonia là
Chất xúc tác trong phản ứng tổng hợp ammonia là Fe.
Cho các nhận định về NH3 sau:
(1) Ammonia tan tốt trong nước.
(2) Là chất khí không màu, không mùi, không vị.
(3) Là chất khí không màu, có mùi khai
(4) Ammonia có tính base yếu.
(5) Ammonia là chất khí nhẹ hơn không khí.
Số nhận định đúng là:
Ở điều kiện thường, Ammonia tồn tại ở thế khí, không màu, nhẹ hơn không khí, mùi khai và xốc.
Ammonia tan nhiều trong nước.
Dung dịch Ammonia có môi trường base yếu
Vậy chỉ có nhận định (2) là không đúng
Để điều chế 2 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 25% thì thể tích N2 cần dùng ở cùng điều kiện là
Phương trình hóa học
N2 + 3H2 2NH3
Theo phương trình hóa học: VN2 = 0,5.VNH3 = 0,5.2 = 1 lít
Do hiệu suất đạt 25% nên lượng N2 cần dùng là:
VN2 cần dùng = 1.(100:25) = 4 lít.
Chất nào sau đây là một trong những nguyên nhân chính gây ra mưa acid?
Nitrogen monoxide, nitrogen dioxide (NOx) cùng với sulfur dioxide trong khí quyển là nguyên chính dẫn đến hiện tượng mưa acid.
Nhiệt phân hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp Cu(NO3)2; AgNO3 thu được chất rắn X. Hòa tan X trong dung dịch HNO3 dư thấy thoát ra 4,48 lít khí NO2 (đktc). Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp là
Ta có sơ đồ phản ứng:
Khi cho X phản ứng với HNO3 dư thì chỉ có phản ứng oxi hóa - khử giữa Ag và HNO3, quá trình nhường - nhận electron:
x ← x 0,2 ← 0,2
nAg = x = 0,2 mol
- Bảo toàn Ag nAgNO3 = nAg = 0,2 mol
mAgNO3 = 0,2.170 = 34 gam
mCu(NO3)2 = mhh – mAgNO3 = 52,8 - 34 = 18,8 gam.
Kim loại nào sau đây tan trong dung dịch H2SO4 loãng, nhưng không tan được trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội?
Fe tan trong dung dịch H2SO4 loãng, nhưng không không tan được trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội
Cho phương trình phản ứng:
SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4
Sau khi cân bằng với hệ số là các giá trị tối giản, hệ số của chất khử và chất oxi hóa là
Phương trình phản ứng:
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
SO2: chất khử; KMnO4: chất oxi hóa.
Khí nitrogen có thể được tạo thành bằng phản ứng hóa học nào sau đây?
4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O
NH4NO3 N2O + 2H2O
2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
NH4NO2 N2 + 2H2O
S vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?
Trong phản ứng S vừa nhường electron vừa nhận electron Vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử.
80% ammonia được sản xuất ra được sử dụng để:
80% ammonia được sản xuất ra được sử dụng để sản xuất phân bón (đạm ammonium, urea,.. ).
Sulfuric acid đặc, nguội có thể đựng trong bình chứa làm bằng:
Sulfuric acid đặc, nguội có thể đựng trong bình chứa làm bằng Al vì Al bị thụ động trong H2SO4 đặc nguội.
Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 mà HNO3 chỉ thể hiện tính acid là
HNO3 chỉ thể hiện tính acid là không có phản ứng oxi hóa - khử các chất đều đã đạt số oxi hóa tối đa.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có số oxi hóa +5.
Phát biểu nào sau đây không phải ảnh hưởng của hiện tượng phú dưỡng?
Ao, hồ bị phú dưỡng làm các loại thực vật sống dưới nước (như rong, tảo, lục bình, bèo,...) phát triển mạnh mẽ; làm tăng các chất lơ lửng, chất hữu cơ, dẫn đến sự suy giảm lượng oxygen trong nước, nhất là ở tầng sâu, gây ảnh hưởng không tốt đến chất lượng nước, làm ô nhiễm môi trường nước,...