Số oxi hóa có thể có của Sulfur trong hợp chất là:
Số oxi hóa có thể có của Sulfur trong hợp chất là: -2,+4,+6
Thí dụ:
Số oxi hóa Sulfur -2 trong hợp chất H2S.
Số oxi hóa Sulfur +4 trong hợp chất SO2.
Số oxi hóa Sulfur +6 trong hợp chất H2SO4.
Số oxi hóa có thể có của Sulfur trong hợp chất là:
Số oxi hóa có thể có của Sulfur trong hợp chất là: -2,+4,+6
Thí dụ:
Số oxi hóa Sulfur -2 trong hợp chất H2S.
Số oxi hóa Sulfur +4 trong hợp chất SO2.
Số oxi hóa Sulfur +6 trong hợp chất H2SO4.
Tiến hành đốt cháy hoàn toàn 6,48 gam hỗn hợp X gồm: FeS, FeS2, S, Cu, CuS, FeCu2S2 thì cần 2,52 lít oxygen và thấy thoát ra 1,568 lít (đktc) SO2. Mặt khác cho 6,48 gam X tác dụng dung dịch HNO3 nóng dư thu được V lít khí màu nâu duy nhất (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Giá trị của V là:
Quy đổi hỗn hợp X gồm Fe (x mol), Cu (y mol) và S (z mol)
Theo đầu bài ta có
mhỗn hợp = 56x + 64y + 32z = 6,48 (1)
Đốt cháy hỗn hợp X
nO2 = 2,52 : 22,4 = 0,1125 mol
Áp dụng bảo toàn electron ta có:
3.nFe + 2.nCu + 4.nSO2 = 4.nO2
=> 3x + 2y + 4z = 4.0,1125 (2)
Bảo toàn nguyên tố S:
nS = nSO2 => z = 0,07 mol (3)
Giải hệ phương trình (1), (2), (3) ta có:
=> x = 0,03; y = 0,04
Cho X vào dung dịch HNO3 dư thu được khí NO2
Áp dụng bảo toàn electron:
nNO2 = 3.nFe + 2.nCu + 6.nS
=> nNO2= 3.0,03 + 2.0,04 + 6.0,07 = 0,59 mol
=> VNO2 = 0,59.22,4 = 13,216 lít.
Chất nào sau đây có thể làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước?
Chất có thể làm khô NH3 là NaOH rắn.
Vì NaOH là chất có khả năng hút ẩm mạnh
NaOH không tác dụng hòa tan với chất khí NH3
Nhận định đúng là:
Phản ứng nhiệt phân NH4NO3 là phản ứng tự oxi hóa, tự khử.
N-3H4N+5O3 N-12O + 2H2O
Kim loại nào sau đây bị thụ động với sulfuric acid đặc nguội?
Kim loại Al, Fe bị thụ động với sulfuric acid đặc nguội.
Thể tích không khí (đkc) cần lấy để sản xuất được 1,00 tấn dung dịch NH3 34,0% là bao nhiêu? Biết trong không khí N2 chiếm 80% và hiệu suất quá trình sản xuất là 30,0%.
N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g)
mol: 10000 ← 20000
Do hiệu suất quá trình phản ứng là 30% nên:
mol
mol
Hiệu suất của phản ứng giữa N2 và H2 tạo thành sẽ tăng nếu:
N2 + 3H2 ⇄ 2NH3 ∆H < 0
Khi tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí (tức là chiều thuận).
Phản ứng thuận có ∆H < 0 nên là phản ứng tỏa nhiệt.
Nên khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thuận (tỏa nhiệt)
Vậy hiệu suất của phản ứng giữa N2 và H2 tạo thành sẽ tăng nếu: tăng áp suất và giảm nhiệt độ.
Nitrogen monoxide được tạo thành khi mưa dông kèm theo sấm sét do phản ứng giữa nitrogen và oxygen trong không khí được gọi là:
Sự hình thành nitrogen monoxide nhờ có mưa dông kèm theo sấm sét nên là NOx tự nhiên.
Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để
Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để sản xuất sulfuric acid.
Cho 2,64 gam (NH4)2SO4 tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng thu được một sản phẩm khí. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí trên vào dung dịch chứa 3,92 gam H3PO4. Muối thu được là
n(NH4)2SO4 = 2,64 : 132 = 0,02 mol.
nH3PO4 = 3,92 : 98 = 0,04 mol
Phương trình phản ứng hóa học
(NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O
0,02 → 0,04 mol
Có tỉ lệ:
Vậy muối thu được là NH4H2PO4
H3PO4 + NH3 → NH4H2PO4
Dãy kim loại nào dưới đây không phản ứng với HNO3 đặc nguội
Al, Cr, Fe bị thụ đọng trong HNO3 đặc nguội.
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí SO2 (đktc) vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 0,75M, thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là bao nhiêu?
nSO2 = 0,1 mol; nCa(OH)2 = 0,075 mol
Xét tỉ lệ:
Do tỉ lệ trên bằng 1,3 nên tạo 2 muối là Ca(HCO3)2 và CaSO3
Phương trình phản ứng:
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O
2SO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
nCaSO3 = 2nCa(OH)2 - nSO2 = 0,075.2 - 0,1 = 0,05 mol
=> mCaSO3 = a = 0,05.120 = 6 gam.
Hòa tan hoàn toàn m gam Cu bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 sau phản ứng thu được 7,437 lít khí NO2 (duy nhất ở đkc). Giá trị của m là:
Phương trình hóa học:
Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O
0,15 0,3
⇒ m = 0,15.64 = 9,6 (g)
Sulfur dioxide là chất khử trong phản ứng nào sau đây?
Trong phản ứng SO2 + NO2 → SO3 + NO, nguyên tử S trong SO2 nhường elcetron ⇒ SO2 đóng vai trò chất khử.
Cho 2 muối X, Y thỏa mãn điều kiện sau:
X + Y → không xảy ra phản ứng.
X + Cu → không xảy ra phản ứng.
Y + Cu → không xảy ra phản ứng.
X + Y + Cu → xảy ra phản ứng.
X và Y là
X không phản ứng với Cu ⇒ loại đáp án Fe(NO3)3 và NaHSO4 vì Fe(NO3)3 phản ứng với Cu
X + Y + Cu → xảy ra phản ứng ⇒ trong X chứa NO3- và Y chứa H+
Loại NaNO3 và NaHCO3 vì NaHCO3 không có môi trường axit mạnh.
Vậy X và Y là NaNO3 và NaHSO4
Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là
Nhiệt phân chất nào sau đây thu được khí nitrogen?
NH4HCO3 NH3 + CO2 + H2O
NH4Cl NH3 + HCl
NH4NO2 N2 + 2H2O
NH4NO3 N2O + H2O
Vậy NH4NO2 nhiệt phân thu được khí nitrogen
Quan sát hình vẽ thí nghiệm dưới đây và cho các nhận xét sau:

(1) Thí nghiệm trên chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước.
(2) Thí nghiệm trên cho thấy NH3 có tính base.
(3) Nước phun vào bình do NH3 tan mạnh trong nước làm tăng áp suất trong bình.
(4) Nước trong bình chuyển từ hồng sang xanh.
Số nhận xét đúng là:
Số nhận định đúng là 2:
(1) Thí nghiệm trên chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước.
(2) Thí nghiệm trên cho thấy NH3 có tính base.
N2 phản ứng với O2 tạo thành NO ở điều kiện
Nitrogen phản ứng với oxygen ở nhiệt độ rất cao, khoảng 3000oC, tạo ra nitrogen monoxide (NO).
N2(g) + O2(g) NO(g)
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tác dụng với sulfur?
Hg là kim loại duy nhất phản ứng với S ở nhiệt độ thường:
Hg + S → HgS