Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Cho 100 gam dung dịch NH4HSO4 11,5% vào 100 gam dung dịch Ba(OH)2 13,68% và đun nhẹ. Thể tích khí (đktc) và khối lượng kết tủa thu được là (giả sử toàn bộ khí sinh ra thoát ra khỏi dung dịch).

    Phương trình phản ứng

    NH4HSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + NH3 ↑ + H2O

    HSO4- + Ba2+ → SO42- + H2O

    OH- + NH4+ → NH3 + H2O

    ⇒ nNH3 = 0,06 mol

    ⇒ V = 1,344 lít

    Ba2+ + SO42- → BaSO4

    ⇒ nBaSO4 = 0,08 mol

    ⇒ m = 18,64 gam.

  • Câu 2: Vận dụng

    Thể tích khí N2 (đkc) thu được khi nhiệt phân 20 gam NH4NO2

    nNH4NO2 = 20 : 64 = 0,3125 (mol).

    Phương trình hóa học

    NH4NO2  \overset{t^{o} }{ightarrow} N2 + 2H2O

    Theo phương trình hóa học

    → nN2 = nNH4NO2 = 0,3125 mol

    → VNH4NO2 = 0,3125.22,4 = 7 (lít).

  • Câu 3: Thông hiểu

    Hợp chất nào dưới đây của nitrogen không được tạo ra khi cho HNO3 tác dụng với kim loại:

    Hợp chất N2O5 của nitrogen không được tạo ra khi cho HNO3 tác dụng với kim loại:

  • Câu 4: Nhận biết

    Nhóm các muối nitrate cho sản phẩm kim loại, khí NO2, O2 khi nhiệt phân là:

    Nhiệt phân cho sản phẩm kim loại, khí Nitrogen dioxide và khí oxygen là kim loại nhóm III.

    Phương trình hóa học

    Hg(NO3)2 → Hg + 2NO2↑ + O2

    2AgNO3→ 2Ag + 2NO2↑ + O2

    ⇒ Dãy muối cho sản phẩm kim loại, khí Nitrogen dioxide và khí oxygen là: Hg(NO3)2, AgNO3

  • Câu 5: Nhận biết

    Trong phản ứng nào sau đây, nitrogen thể hiện tính khử?

    Phản ứng của nitrogen với oxygen thì nitrogen đóng vai trò là chất khử. 

    N02 + O2 \overset{t^{o} }{ightleftharpoons} 2N+2O.

  • Câu 6: Vận dụng cao

    Nhúng một thanh Fe nặng 200 gam vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,2M. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 203,44 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh Fe). Khối lượng Fe đã phản ứng là

    Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag (1)

    0,04                            0,04 mol

    mtăng (1) = 0,04.108 – 0,02.56 = 3,2 gam

    Theo bài ra mKL tăng = 203,44 – 200 = 3,44 gam.

    Phản ứng:

    Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu

    a a mol

    mtăng (2) = 64a – 56a = 3,44 – 3,2 → a = 0,03 mol

    → mFe = (0,02 + 0,03).56 = 2,8 gam.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Hiệu suất của phản ứng giữa N2 và H2 tạo thành sẽ tăng nếu:

     N2 + 3H2 ⇄ 2NH3          ∆H < 0

    Khi tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí (tức là chiều thuận).

    Phản ứng thuận có ∆H < 0 nên là phản ứng tỏa nhiệt.

    Nên khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thuận (tỏa nhiệt)

    Vậy hiệu suất của phản ứng giữa N2 và H2 tạo thành sẽ tăng nếu: tăng áp suất và giảm nhiệt độ.

  • Câu 8: Vận dụng

    Hoà tan 8,925 gam hỗn hợp Zn và Al có tỉ lệ mol 1:2 bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 1,344 lít (đktc) một sản phẩm khử duy nhất X chứa nitơ. Vậy X là

    Ta tính được nZn= 0,075 mol,

    nAl= 0,15 mol, nkhí= 0,06 mol

    Quá trình cho e:

    Zn → Zn2++ 2e (1)

    0,075 → 0,15 mol

    Al→ Al3++ 3e (1)

    0,15→ 0,45 mol

    → Tổng số mol e cho là 0,6 mol

    Quá trình nhận e:

    Nếu khí có 1 nguyên tử N:

    N+5 + (5-a)e→ N+a

        (5-a).0,06     0,06

    Theo định luật bảo toàn electron có:

    0,6= 0,06. (5-a) → a= -5 loại

    Nếu khí có 2 nguyên tử N:

    2N+5 + 2(5-a) e → N2+a

    (5-a).0,12 0,06

    Theo định luật bảo toàn electron có:

    0,6 = 0,12. (5-a) → a = 0

    → Khí là N2

  • Câu 9: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam bột S thu được bao nhiêu lít khí SO2 ở đktc?

    Phương tình phản ứng

    S + O2 \overset{t^{o} }{ightarrow}SO2

    nS = 6,4 : 32 = 0,2 mol

    Từ phương trình phản ứng ta có nS = nSO2 = 0,2 mol

    VSO2 = 0,2.22,4 = 4,48 lít.

  • Câu 10: Nhận biết

    Hóa chất không thể dùng để làm khô khí NH3

    H2SO4 đặc tác dụng đuuợc với khí NH3 nên không thể dùng làm khôi khí NH3.

  • Câu 11: Nhận biết

    SO2 là chất khí không màu, nặng hơn không khí, mùi hắc, tan nhiều trong nước. Tên gọi của SO2 là:

    Tên gọi của SO2 là sulfur dioxide.

  • Câu 12: Nhận biết

    Kim loại nào sau đây không phản ứng được H2SO4 đặc nguội?

    Al là Kim loại bị thụ động trong H 2 SO 4 đặc nguội 

  • Câu 13: Nhận biết

    Dãy các muối ammonium nào khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH3?

    Phương trình phản ứng minh họa

    (NH4)2CO3 \overset{t^{o} }{ightarrow}2NH3+ CO2+ H2O

    NH4HCO3 \overset{t^{o} }{ightarrow}NH3+ CO2+ H2O

    NH4Cl \overset{t^{o} }{ightarrow}NH3+ HCl.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Hơi thủy ngân rất độc, do đó phải thu hồi thủy ngân rơi vãi ngay bằng cách:

    Thủy ngân có thể phản ứng với sulfur ngay ở nhiệt độ thường tạo thành hợp chất không bay hơi đó là HgS

    Hg + S → HgS (không bay hơi)

  • Câu 15: Thông hiểu

    Hàm lượng nitrogen trong loại phân đạm nào sau đây sẽ nhiều nhất?

    Trong các phân đạm đề bài cho, (NH2)2CO là phân có hàm lượng đạm cao nhất. 

  • Câu 16: Thông hiểu

    Phân biệt được đung dịch NH4Cl và KCl bằng thuốc thử là dung dịch

    Phân biệt được đung dịch NH4Cl và NaCl bằng thuốc thử là dung dịch NaOH

    Hiện tượng: Thêm NaOH vào dung dịch NH4Cl thấy xuất hiện khí mùi khai, còn thêm vào dung dịch KCl không thấy hiện tượng gì.

    NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3↑ + H2O

    Khí mùi khai là NH3.

  • Câu 17: Nhận biết

    Ở điều kiện thường, sulfur là chất rắn, màu

    Ở điều kiện thường, sulfur là chất rắn, màu vàng.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Nội dung nào nói về NH3 không đúng?

    Khí NH3 nhẹ hơn không khí.

  • Câu 19: Nhận biết

    Trong các kim loại sau: Mg, Al, Zn, Cu. Số kim loại đều tan trong dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 đặc nguội là:

    Cu không tan trong dung dịch HCl

    Al không tan trong dung dịch H2SO4 đặc nguội

    Số kim loại đều tan trong dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 đặc nguội là: Mg, Zn.

    Phương trình phản ứng minh họa

    Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

    Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

    Zn + 2H2SO4 → ZnSO4 + SO2 + 2H2O

    Mg + 2H2SO4 → MgSO4 + SO2 + 2H2O

  • Câu 20: Nhận biết

    Cho chuỗi phản ứng: N2 → X → NO2 → HNO3. X là:

    (1) N2 + O2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2NO 

    (2) 2NO + O2 → 2NO2

    (3) 4NO2 + O2 + H2O → HNO3

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 149 lượt xem
Sắp xếp theo