Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Sulfur phản ứng với chất nào sau đây ngay ở nhiệt độ thường?

    Sulfur phản ứng với Hg ngay ở nhiệt độ thường:

    S + Hg → HgS

  • Câu 2: Vận dụng

    Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với hdrogen là 6,2. Dẫn X đi qua bình đựng bột Fe rồi nung nóng biết rằng hiệu suất tổng hợp NH3 đạt 40% thì thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y hydrogen là:

      N2 + 3H2 \overset{t^{\circ},xt,p }{ightleftharpoons}  2NH3

     Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp N2 và H2 ta có: 

    \frac{{\mathrm n}_{{\mathrm N}_2}}{{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}}=\frac23

    \Rightarrow H2 thiếu, hiệu suất phản ứng tính theo H2

    Chọn:  \left\{\begin{array}{l}{\mathrm n}_{{\mathrm N}_2}=2\;\mathrm{mol}\\{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}=3\;\mathrm{mol}\end{array}ight.

    nH2 pư = 3.40% = 1,2 mol

    nN2 phản ứng = 0,4 mol; nNH3 sinh ra = 0,8 mol.

    nY = nX − 0,8 = 2 + 3 − 0,8 = 4,2 mol 

    Bảo toàn khối lượng:

     \Rightarrow {\overline{\mathrm M}}_{\mathrm Y}=\frac{{\mathrm m}_{\mathrm Y}}{{\mathrm n}_{\mathrm Y}}=\frac{62}{4,2}=14,76

     Vậy tỉ khối của Y với H2 là 7,38 

  • Câu 3: Nhận biết

    Phân đạm urea có công thức là

    Phân đạm urea có công thức là (NH2)2CO để cung cấp nguyên tố nitrogen cho đất và cây trồng.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau:

    (1) Nhiệt phân NH4Cl

    (2) Nhiệt phân NH4NO3

    (3) Cu + HCl + NaNO3 \overset{t^{o} }{ightarrow}

    (4) Nhiệt phân (NH4)2CO3

    Trong các phản ứng trên, số phản ứng tạo thành khí NH3

     (1) NH4Cl \overset{t^{o} }{ightarrow} NH3 + HCl 

    (2) NH4NO3 \overset{t^{o} }{ightarrow} N2O + 2H2O

    (3) 3Cu + 8HCl + 8NaNO3 \overset{t^{o} }{ightarrow} 3Cu(NO3)2 + 2NO + 8NaCl + 4H2O

    (4)  (NH4)2CO3 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2NH3 + CO2 + H2O.

    Vậy có 2 phương trình là (1) và (4) tạo ra khí NH3

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Cho 11,6 gam muối FeCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 được hỗn hợp khí CO2, NO và dung dịch X. Khi thêm dung dịch HCl (dư) vào dung dịch X, thì dung dịch thu được hòa tan tối đa bao nhiêu bột Cu, biết rằng có khí NO bay ra?

    Ta có nFeCO3 = 11,6 : 116 = 0,1 mol

     3FeCO3 + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 3CO2 + 5H2

    ⇒ nFeCO3 = nFe(NO3)3 = 0,1 mol 

    Dung dịch X chứa Fe(NO3)3 

    Dung dịch Y gồm Fe(NO3)3 (0,1 mol) và HCl

    Cho Cu tác dụng với dung dịch Y

    3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2

    0,45           ←     0,3 mol 

    2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+

    0,1 → 0,05 (mol)

    ⇒ nCu = 0,05 + 0,45 = 0,5 mol 

    ⇒ mCu = 0,5.64 = 32 gam.

  • Câu 6: Nhận biết

    Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 10. Nguyên tố X là:

    Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p4.

    Vậy X là S.

  • Câu 7: Nhận biết

    Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?

     Phương trình hóa học không đúng là

    Fe2O3 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O

    Sửa lại:

    Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

  • Câu 8: Vận dụng

    Cho 19,5 gam một kim loại M hóa trị n tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 4,48 lít khí NO (ở đktc). Xác định tên kim loại M?

    nNO = 4,48:22,4 = 0,2 mol;

    Quá trình cho e

    M → Mn+ + ne

    \frac{19,5}{M_M}\frac{19,5.n}{M_M}  mol 

    Qúa trình nhận e:

    N+5 + 3e → N+2

    0,6 ←  0,2

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

    \frac{19,5.n}{M_M}=0,6 

    ⇒ MM = 32,5n

    Xét bảng biện luận sau ta có:

    n

    1

    2

    3

    MM

    32,5 (Loại)

    65 (Zn)

    97,5 (Loại)

    Nhận n = 2 ; MM = 65 ⇒ M là kim loại Zn.

  • Câu 9: Nhận biết

    Dung dịch nitric acid loãng:

    Nitric acid là một trong những acid mạnh, trong dung dịch loãng nó phân li hoàn toàn thành H+ và NO3-

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho các oxide sau: Li2O, MgO, Al2O3, CuO, Na2O, FeO. Có bao nhiêu oxide bị NH3 khử ở nhiệt độ cao?

    NH3 khử được các oxide của kim loại sau Al trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.

    Vậy có 2 oxide thỏa mãn đó là FeO và CuO

  • Câu 11: Nhận biết

    Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, người ta có thể dùng chất

    NH4HCO3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} NH3↑ + CO2↑ + H2O

    Khi sử dụng bột nở này, khí NH3 và CO2 thoát ra làm cho bánh căng phồng và xốp.

  • Câu 12: Vận dụng

    Trong một bình kín dung tích 56 lít chứa đầy N2 và H2 theo tỉ lệ thể tích 1:4 ở 0C và 200 atm, có một ít bột xúc tác Ni. Nung nóng bình một thời gian, sau đó đưa về 0C thì áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu. Hiệu suất của phản ứng là:

    Ban đầu:

    {\mathrm n}_{\mathrm{hh}}\;=\;\frac{\mathrm{PV}}{\mathrm{RT}}\;=\;\frac{56.200}{0,082.273}=500\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow nN2 = 100 mol, nH2 = 400 mol

                         N2     +      3H2         →         2NH3

    ban đầu :     100              400

    pư:                x                 3x                         2x

    Cân bằng:   100−x          400 − 3x                2x

    Sau khi phản ứng xảy ra đưa về 0oC thì áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu \Rightarrow số mol khí cũng giảm 10%

    \Rightarrow nkhí sau pứ = 500- 10%.500 = 450 mol

    Mà nkhí sau pứ = (100 - x) + (400 - 3x) + 2x = 450 

    \Rightarrow x = 25 mol

    \Rightarrow H = (x/100).100% = 25%

  • Câu 13: Nhận biết

    Trong khí quyển, khí nitrogen chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thể tích không khí?

    Trong khí quyển, khí nitrogen chiếm khoảng 78% về thể tích không khí.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Sulfur dioxide có thể tham gia những phản ứng sau:

    (1) SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr

    (2) SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O

    Câu nào sau đây diễn tả không đúng tính chất của các chất trong phản ứng trên?

    Ở phản ứng (1):

    \overset{+4}{\mathrm S}{\mathrm O}_2\;+\;{\overset0{\mathrm{Br}}}_2\;+\;2{\mathrm H}_2\mathrm O\;ightarrow\;{\mathrm H}_2\overset{+6}{\mathrm S}{\mathrm O}_4\;+\;2\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Br}}

    Nguyên tố S trong SO2 nhường electron \Rightarrow SO2 là chất khử

    nguyên tố Br nhận electron \Rightarrow Br2 là chất oxi hóa.

    Ở phản ứng (2):

    \;\overset{+4}{\mathrm S}{\mathrm O}_2\;+\;2{\mathrm H}_2\overset{-2}{\mathrm S}\;ightarrow\;3\overset0{\mathrm S}\;+\;2{\mathrm H}_2\mathrm O

    Nguyên tố S trong SO2 nhận electron \Rightarrow SO2 là chất oxi hóa.

    Nguyên tố S trong H2S nhường electron \Rightarrow H2S là chất khử.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Ý nào sau đây là sai khi nói về mưa acid?

     Nhận định không đúng về mưa acid: Là hiện tượng tự nhiên, không phải do tác động của con người.

     

  • Câu 16: Nhận biết

    Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người bị bỏng sulfuric acid là:

    Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người bị bỏng sulfuric acid là rửa với nước lạnh nhiều lần.

  • Câu 17: Vận dụng

    Dẫn từ từ V lít khí SO2 vào lượng dư dung dịch Br2, không thấy khí thoát ra. Thêm tiếp dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch sau phản ứng, thu được 34,95 gam kết tủa. Giá trị của V là:

    Phương trình phản ứng hóa học

    SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4

    0,15                                    ← 0,15 

    BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl.

                    0,15        ← 0,15

    Kết tủa chính là BaSO4 

    nBaSO4 = 34,95 : 233 = 0,15 mol

    Theo tỉ lệ phương trình ta có:

    nSO2 = nH2SO4 = nBaSO4 = 0,15 mol

    VSO2 = 0,15.24,79 = 3,7185 lít.

  • Câu 18: Nhận biết

    Hai tác nhân chính gây mưa acid là:

    Hai tác nhân chính gây mưa acid là SO2, NOx

  • Câu 19: Thông hiểu

    Ứng dụng nào sau đây không phải của nitric acid?

    Ứng dụng không phải của nitric acid là sản xuất thuốc trừ sâu.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Nitrogen phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây để tạo ra hợp chất khí.

    Nitrogen tác dụng với H2, O2 tạo ra khí (nhiệt độ)

    N2 + 3H2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2NH3

    N2 + O2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2NO

    Còn các chất Li, Mg, Al, Ca tác dụng với nito không tạo ra khí

    N2 + 6Li → 2Li3N

    N2+ 3Mg \overset{t^{o} }{ightarrow} Mg3N2.

    2Al + N2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2AlN.

    N2 + Ca \overset{t^{o} }{ightarrow} Ca3N2.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 152 lượt xem
Sắp xếp theo