Các khí sinh nào có thể sinh ra khi cho saccarose C12H22O11 vào dung dịch H2SO4 đặc,dư?
Phương trình hóa học
C12H22O11 + H2SO4 → SO2↑ + CO2↑ + H2O
Vậy các khí sinh ra là: SO2, CO2
Các khí sinh nào có thể sinh ra khi cho saccarose C12H22O11 vào dung dịch H2SO4 đặc,dư?
Phương trình hóa học
C12H22O11 + H2SO4 → SO2↑ + CO2↑ + H2O
Vậy các khí sinh ra là: SO2, CO2
Kim loại nào không phản ứng được với acid nitric acid?
Kim loại nào không phản ứng được với acid nitric acid là Au.
Đun nóng hỗn hợp gồm 11,2 gam sắt với 3,2 gam lưu huỳnh trong ống đậy kín. Hòa tan các chất thu được sau phản ứng bằng dung dịch HCl vừa đủ thì thể tích khí sinh ra (đktc) là:
nFe = 0,2 mol; nS = 0,1 mol
Fe + S FeS
0,1 ← 0,1 → 0,1
Sau phản ứng có Fe 0,1 mol và FeS 0,1 mol
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
0,4 → 0,4
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
0,1 → 0,1
VH2 = 0,4.22,4 = 8,96 lít
VH2S = 0,1.22,4 = 2,24 lít
Khi nhiệt phân, nhóm các muối nitrate cho sản phẩm kim loại, khí NO2, O2 là
Nhiệt phân cho sản phẩm kim loại, khí Nitrogen dioxide và khí oxygen là kim loại nhóm III.
Phương trình hóa học
Hg(NO3)2 → Hg + 2NO2↑ + O2↑
2AgNO3 → 2Ag + 2NO2↑ + O2↑
=> Dãy muối cho sản phẩm kim loại, khí Nitrogen dioxide và khí oxygen là: Hg(NO3)2, AgNO3.
Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Dung dịch sau phản ứng tác dụng với dung dịch NaOH dư, không thấy khí thoát ra. Tính khối lượng muối tạo ra trong dung dịch.
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
ne cho = ne nhận = 3.nNO + nNO2 = 3.0,01 + 0,04 = 0,07 mol
nNO3- (trong muối) = ne cho = 0,07 mol
⇒ mNO3- = 62.0,07 = 4,34 gam
mmuối = mkim loại + mNO3- = 1,35 + 4,34 = 5,69 gam.
Nhỏ 1 giọt dung dịch acid đặc nào sau đây lên tờ giấy trắng thì tờ giấy bị hoá đen ở chỗ tiếp xúc với acid?
Do H2SO4 có tính háo nước nên khi tiếp xúc với giấy trắng (có thành phần chính là xenlulozơ) làm tờ giấy hóa đen ở chỗ tiếp xúc.
(C6H10O5)n + H2SO4 → 6nC + H2SO4.5nH2O
Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, hai nguồn nguyên liệu chính được khai thác từ mỏ để cung cấp nguyên tố sulfur là
Trong công nghiệp, sulfuric acid chủ yếu được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc, đi từ nguyên liệu chính là sulfur, quặng pyrite (chứa FeS2).
Thể tích khí N2 (đkc) thu được khi nhiệt phân 20 gam NH4NO2 là
nNH4NO2 = 20 : 64 = 0,3125 (mol).
Phương trình hóa học
NH4NO2 N2 + 2H2O
Theo phương trình hóa học
→ nN2 = nNH4NO2 = 0,3125 mol
→ VNH4NO2 = 0,3125.22,4 = 7 (lít).
Nitrogen monoxide được tạo thành khi mưa dông kèm theo sấm sét do phản ứng giữa nitrogen và oxygen trong không khí được gọi là:
Sự hình thành nitrogen monoxide nhờ có mưa dông kèm theo sấm sét nên là NOx tự nhiên.
Nhiệt phân hoàn toàn 9,4 gam muối nitrate của kim loại M thu được 4 gam chất rắn. Công thức của muối là.
Công thức muối nitrat là M(NO3)n;
nNO2 = 0,1 mol
=> nM(NO3)n = 0,1/n
=> MM(NO3)n = 94n => M = 32n
=> M = 64.
Công thức là Cu(NO3)2.
Cặp chất nào dưới đây được dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm là
Cặp chất Na2SO3 và HCl được dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm
Phương trình phản ứng minh họa
Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2 + H2O
Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng, nhận xét nào là sai?
a) Nitrogen không duy trì sự cháy và sự hô hấp.Đúng||Sai
b) Ở nhiệt độ thường nitrogen khá trơ về mặt hóa học.Đúng||Sai
c) Số oxi hóa của nitrogen trong các hợp chất NH3, N2O4, HNO3 lần lượt là +3, +4, –5.Sai||Đúng
d) Khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitrogen thể hiện tính khử.Sai||Đúng
Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng, nhận xét nào là sai?
a) Nitrogen không duy trì sự cháy và sự hô hấp.Đúng||Sai
b) Ở nhiệt độ thường nitrogen khá trơ về mặt hóa học.Đúng||Sai
c) Số oxi hóa của nitrogen trong các hợp chất NH3, N2O4, HNO3 lần lượt là +3, +4, –5.Sai||Đúng
d) Khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitrogen thể hiện tính khử.Sai||Đúng
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. Số oxi hóa của nitrogen trong các hợp chất NH3, N2O4, HNO3 lần lượt là –3, +4, +5.
d) Sai. Khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitrogen thể hiện tính oxi hóa.
Nhận xét nào sau đây đúng về tính chất hoá học của NH3?
Ta có, số oxi hóa của NH3 là -3. Đây là số oxi hóa thấp nhất của N.
→ NH3 chỉ có tính khử.
Phương trình phản ứng minh họa
3CuO + 2N-3H3 Cu + 3H2O + N02 ↑
Cho NH3 dư vào 100 ml dung dịch gồm CuSO4 1M ; ZnCl2 0,5M và AlCl3 1M. Khối lượng kết tủa sau phản ứng là
Vì các ion Cu2+, Zn2+, tạo kết tủa với NH3, sau đó kết tủa tan trong NH3 dư tạo phức Cu(NH3)4(OH)2; Zn(NH3)4(OH)2 .
⇒ Kết tủa thu được chỉ gồm Al(OH)3
3NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl
0,1 → 0,1 mol
nAl(OH)3 = nAlCl3 = 0,05 mol
⇒ m = 0,1 . 78 = 3,9 gam.
Dung dịch nào sau đây phản ứng với NH4Cl sinh ra NH3?
Phương trình phản ứng minh họa cho các đáp án
Ca(OH)2 + 2NH4Cl → 2H2O + 2NH3 ↑ + CaCl2
NaNO3 + NH4Cl ⟶ 2H2O + NaCl + N2O
NH4Cl + HNO3 → HCl + NH4NO3
NaCl không phản ứng
Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một chất khí. Chất khí đó là
Dung dịch muối ammonium tác dụng với dung dịch base khi đun nóng tạo ra sản phẩm là khí ammonia.
NH4+ + OH- → NH3↑ + H2O
Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là
Phương trình phản ứng:
N02 + 3H2 2N-3H3
Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là chất oxi hóa (số oxi hóa giảm từ 0 → –3)
Tính chất vật lí nào sau đây phải của Sulfur
Sulfur tà phương nóng chảy ở 113oC, Sulfur đơn tà nóng chảy ở 119oC
→ Nhiệt độ nóng chảy của S cao hơn nhiệt độ sôi của nước.
Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) (ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
Ta có: nNO = 0,06 mol
Quy đổi hỗn hợp oxit sắt thành Fe và O
Gọi nFe = x mol; nO = y mol
Ta có 56x + 16y = 11,36 (1)
Quá trình nhường electron: Fe0 - 3e → Fe3+ x → 3x
| Quá trình nhận electron: O0 + 2e → O-2 y → 2y N+5 + 3e → N+2 0,18 ← 0,06 |
Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có:
3x = 2y + 0,18 (2)
Từ (1) và (2)
→ x = 0,16 mol và y = 0,15 mol
⇒ mFe(NO3)3 = 0,16. 242 = 38,72 (g).
Để phân biệt các dung dịch NaCl, H2SO4, NH4Cl, (NH4)2SO4, CuCl2 có thể dùng dung dịch duy nhất nào sau đây ?
Cho dung dịch Ba(OH)2 vào 4 dung dịch trên:
Dung dịch làm xuất hiện kết tủa trắng và khí có mùi khai thì đó là (NH4)2SO4
(NH4)2SO4+ Ba(OH)2 → BaSO4↓+ 2NH3↑+ 2H2O
Dung dịch nào xuất hiện chất khí mùi khai thì đó là NH4Cl
2NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2NH3↑ + 2H2O
Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng đó là H2SO4
Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2H2O
Dung dịch nào làm xuất hiện kết tủa màu xanh thì đó là CuCl2
CuCl2 + Ba(OH)2 → BaCl2+ Cu(OH)2↓
Không hiện tượng gì là NaCl