Số oxi hóa thấp nhất của nguyên tố nitrogen trong các hợp chất là
Số oxi hóa thấp nhất của nguyên tố nitrogen trong các hợp chất là -3.
Số oxi hóa thấp nhất của nguyên tố nitrogen trong các hợp chất là
Số oxi hóa thấp nhất của nguyên tố nitrogen trong các hợp chất là -3.
Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, hai nguồn nguyên liệu chính được khai thác từ mỏ để cung cấp nguyên tố sulfur là
Trong công nghiệp, sulfuric acid chủ yếu được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc, đi từ nguyên liệu chính là sulfur, quặng pyrite (chứa FeS2).
Tính kém hoạt động của đơn chất nitrogen ở nhiệt độ thấp là do?
Liên kết ba giữa hai nguyên tử N có năng lượng liên kết lớn.
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,2 mol Mg và 0,03 mol MgO bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch Y và 0,896 lít (đktc) một khí Z nguyên chất duy nhất. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 34,84 gam muối khan. Xác định công thức phân tử Z.
Bảo toàn nguyên tố Mg ta có:
nMg(NO3)2= 0,2+ 0,03 = 0,23 mol
→ mMg(NO3)2= 0,23. 148 = 34,04 gam ≠ 34,84 gam
→ Muối khan phải chứa cả Mg(NO3)2 và NH4NO3
mNH4NO3 = 34,84 - 34,04 = 0,8 gam →nNH4NO3= 0,01 mol
Quá trình cho e:
Mg→ Mg2++ 2e (1)
0,2 → 0, 4 mol
Quá trình nhận e: nkhí = 0,04 mol
NO3-+ 8e + 10H+ → NH4+ + 3H2O (2)
0,08 0,1 0,01 mol
Nếu khí có 1 nguyên tử N:
Gọi x là số oxi hóa của N có trong khí
N+5 + (5-x)e→ N+x
(5-x).0,04 0,04
Theo định luật bảo toàn electron có:
0,4 = 0,04. (5-x) + 0,08 → x = -3 → Loại
Nếu khí có 2 nguyên tử N:
2N+5 + 2(5-x) e→ N2+x
(5-x).0,08 0,04
Theo định luật bảo toàn electron có:
0,4= 0,08. (5-x) + 0,08 → x = 1 (Khí N2O)
Vậy công thức phân tử Z là N2O.
80% ammonia được sản xuất ra được sử dụng để:
80% ammonia được sản xuất ra được sử dụng để sản xuất phân bón (đạm ammonium, urea,.. ).
Oxide X là chất khí, mùi hắc, độc. Trong công nghiệp được sử dụng làm chất tẩy trắng bột gỗ, sản xuất sulfuric acid. Công thức của Oxide đó là:
SO2 là chất khí, mùi hắc, độc. Trong công nghiệp được sử dụng làm chất tẩy trắng bột gỗ, sản xuất sulfuric acid
Các khí oxide của nitrogen có công thức chung là
Các khí oxide của nitrogen có công thức chung là NOx.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào NH3 đóng vai trò là chất oxi hóa?
Phương trình
2NH3 + 2Na → 2NaNH2 + H2
Số oxi hóa của H giảm từ +1 xuống 0 nên NH3 là chất oxi hóa.
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế HNO3 từ
Để điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm người ta dùng NaNO3 và H2SO4 đặc
H2SO4 (đặc) + NaNO3 → NaHSO4 + HNO3
Dãy kim loại nào trong các dãy sau đây gồm các kim loại đều không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội?
Kim loại đều không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội là Al, Fe, Au, Pt.
Amonium nitrate vừa được dùng làm phân bón, vừa có thể dùng làm thuốc nổ do phản ứng:
2NH4NO3(g) → 2N2(g) + O2(g) + 4H2O(g)
Nếu 1 kg NH4NO3 phát nổ, lượng khí thoát ra ở điều kiện chuẩn khoảng (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn)
2NH4NO3(g) → 2N2(g) + O2(g) + 4H2O(g)
mol: 12,5 → 12,5 → 6,25 → 25
⇒ V = (12,5 + 6,25 + 25).24,79 = 1084, 3 (lít) ≈ 1,1 (m3)
Cho một ít tinh thể muối X vào ống nghiệm và đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn, sau một thời gian thấy không còn chất rắn nào ở đáy ống nghiệm. Muối X có thể là muối nào sau đây?
Muối X là NH4Cl
Giải thích:
Phương trình phản ứng đun nóng muối X
NH4Cl NH3 + HCl
Sau một thời gian đun nóng, NH4Cl bị phân hủy hết tạo thành NH3 và HCl ở dạng hơi.
Cho Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và H2SO4 loãng giải phóng khí X (không màu, dễ hoá nâu trong không khí). Khí X là
X là NO.
Phương trình hóa học:
3Cu + 2NaNO3 + 4H2SO4 → 3CuSO4 + 4H2O + Na2SO4 + 2NO
Cho m gam Li tác dụng vừa đủ với 3,36 lít khí N2 (đktc). Khối lượng Lithium tham gia phản ứng là
Phương trình phản ứng hóa học xảy ra
Li + N2 → 2Li3N
nLi = 6.nN2 = 0,9 mol
⇒ mLi = 0,9.7 = 6,3 gam.
Hòa tan 9,6 gam Mg trong dung dịch HNO3 vừa đủ tạo ra 2,479 lít khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất, đkc). Xác định công thức khí đó.
Ta có: nMg = 0,4 mol
nhh khí = 0,1 mol
Quá trình nhường nhận electron:
mol: 0,4 0,8 mol: 0,1.(5x-2y) 0,1
Bảo toàn electron: 0,8 = 0,1. (5x – 2y)
⇒ 5x – 2y = 8
Với: x = 2 thì y = 1 (thỏa mãn)
⇒ Khí là N2O.
Số hiệu nguyên tử của sulfur là 16. Cho biết vị trí của sulfur trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
Vị trí của sulfur trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hóa học là:
Cấu hình electron nguyên tử S là: 1s22s22p63s23p4.
→ Sulfur ở chu kỳ 3 (do có 3 lớp electron); nhóm VIA (do có 6 electron hóa trị, nguyên tố p).
Cho các nhận định sau:
Phân tử ammonia và ion ammonium đều
(1) chứa liên kết cộng hóa trị.
(2) là base Bronsted trong nước.
(3) là acid Bronsted trong nước.
(4) chứa nguyên tử N có số oxi hóa là −3.
Số nhận định đúng là
(1) Đúng.
(2) và (3): Sai, NH3 đóng vai trò là base Bronsted trong nước, NH4+ đóng vai trò là acid Bronsted trong nước.
(4) Đúng.
Cho các loại khoáng vật sau: blend, chalcopyrite, chu sa, pyrite, boxide. Số khoáng vật có thành phần chính chứa muối sulfide là:
Chalcopyrite (CuFeS2), chu sa (HgS), pyrite (FeS2) là các khoáng vật có thành phần chính chứa muối sulfide.
Đốt cháy đơn chất X trong oxygen thu được khí Y. Mặt khác, X phản ứng với H2 (khi đun nóng) thu được khí Z. Trộn hai khí Y và Z thu được chất rắn màu vàng. Đơn chất X là
Phương trình phản ứng xảy ra:
S + O2 SO2.
S + H2 H2S.
2H2S + SO2 3S + 2H2O.
Điều chế được silver nitrate từ một mẫu silver (bạc) tinh khiết, cần hòa tan mẫu silver vào dung dịch:
HNO3 là một acid mạnh và có tính oxi hoá mạnh nên hoà tan được bạc để tạo ra bạc nitrate.