Hòa tan 38,4 gam Cu vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là
Phương trình hóa học:
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
mol: 0,6 → 0,4
VNO = 0,4.22,4 = 8,96 (lít)
Hòa tan 38,4 gam Cu vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là
Phương trình hóa học:
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
mol: 0,6 → 0,4
VNO = 0,4.22,4 = 8,96 (lít)
N2 phản ứng với O2 tạo thành NO ở điều kiện nào dưới đây?
N2 phản ứng với O2 tạo thành NO ở điều kiện nhiệt độ phản ứng rất cao khoảng 3000oC hoặc có tia lửa điện.
Thể tích hỗn hợp N2 và H2 (đkc) cần lấy để điều chế 102 gam NH3 (H = 25%) là
N2 + 3H2 2NH3
Ta có: nNH3 = 6 mol
Theo phương trình: nN2= ½. nNH3 = 3 mol,
nH2 = 3/2nNH3 = 9 mol
Do hiệu suất bằng 25% nên:
nhỗn hợp = 12 + 36 = 48 mol
Vhỗn hợp = 48.22,4 = 1075,2 lít
Khí X làm đục nước vôi trong và được dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy. Chất X là
Cả SO2 và CO2 đều làm đục nước vôi trong nhưng chỉ có SO2 có thể tẩy trắng được bột gỗ trong công nghiệp giấy
Nung 12,6 gam Fe và 19,5 gam Zn với một lượng Sulfur dư. Sản phẩm của phản ứng cho tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, toàn bộ khí sinh ra được dẫn vào dung dịch CuSO4 10% (d = 1,2 gam/l). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thể tích tối thiểu của dung dịch CuSO4 cần để hấp thụ hết khí sinh ra là:
nFe = 12,6 : 56 = 0,225 mol
n Zn = 19,5 : 65 = 0,3 mol
Phương trình phản ứng hóa học:
Fe + S → FeS
Zn + S → ZnS
FeS + H2SO4 → FeSO4 + H2S
ZnS + H2SO4 → ZnSO4 + H2S
H2S + CuSO4 → CuS + H2SO4
Theo các phương trình phản ứng:
nS = nH2S = nFe + nZn = 0,225 + 0,3 = 0,525 mol
⇒ nCuS = 0,525 mol = n CuSO4
⇒ m CuSO4 = 0,525 .160 = 84 gam.
⇒ Khối lượng dung dịch CuSO4 là:
mdung dịch CuSO4 = 84 : 10 . 100 = 840 gam
⇒ V dung dịch = 840 : 1,2 = 700 ml.
Khí X không màu, hoá nâu trong không khí, là một trong những khí gây ra hiện tượng mưa axit. Khí X là
Để xử lí NH3 lẫn trong khí thải, người ta có thể dẫn khí thải qua một bể lọc chứa hoá chất nào sau đây?
Vì ammonia là dung dịch có tính base, nên ta cần một hóa chất có tính acid để khử ammonia. Trong các hóa chất trên, dung dịch HCl có tính acid.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào HNO3 không đóng vai trò chất oxi hóa?
Phản ứng Fe2O3 + HNO3 (đặc, nóng) HNO3 không đóng vai trò chất oxi hóa.
Phương trình phản ứng minh họa
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O.
Nhận định đúng là:
Phản ứng nhiệt phân NH4NO3 là phản ứng tự oxi hóa, tự khử.
N-3H4N+5O3 N-12O + 2H2O
Cho 23,2 gam muối FeCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 được hỗn hợp khí CO2, NO và dung dịch X. Khi thêm dung dịch HCl (dư) vào dung dịch X, thì dung dịch thu được hòa tan tối đa bao nhiêu bột đồng kim loại, biết rằng có khí NO bay ra?
nFeCO3 = 23,2 : 116 = 0,2 mol
⇒ Phản ứng tạo 0,2 mol Fe(NO3)3
⇒ Y có 0,2 mol Fe3+; 0,6 mol NO3- và H+.
Khi phản ứng với Cu:
3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
nCu = 3/2.nNO3- = 0,6.3/2 = 0,9 mol
Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+
nCu = 1/2 .nFe3+ = 1/2.0,2 = 0,1 mol
⇒ nCu phản ứng = 0,9 + 0,1 = 1 mol
⇒ mCu = 1.64 = 64 gam.
Dãy kim loại không phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nguội?
Al, Fe là 2 kim loại bị thụ động với dung dịch H2SO4 đặc nguội
Cho sơ đồ phản ứng sau:
![]()
Mỗi mũi tên là một phản ứng hóa học. Số phản ứng mà nitrogen đóng vai trò chất khử là
Chất khử là chất cho electron, tức là số oxi hóa tăng.
Các phản ứng N đóng vai trò chất khử là (2), (3), (4).
Trong y học, vì sao nitrogen lỏng được dùng để bảo quản mẫu vật?
Ứng dụng của nitrogen trong y học để bảo quản mẫu vật là do nitrogen hóa lỏng ở nhiệt độ thấp.
Trong quá trình tổng hợp ammonia theo quy trình Haber, khi đạt trạng thái cân bằng, hỗn hợp khí sẽ được:
Thời điểm cân bằng, nồng độ cả chất phản ứng và chất sản phẩm không đổi, hỗn hợp được qua hệ thống làm lạnh để hóa lỏng ammonia
Sắp xếp theo thứ tự các bước sơ cứu khi bỏng acid sau:
(1) Sau khi ngâm bằng nước, cần tiến hành trung hòa acid bằng dung dịch NaHCO3 loãng khoảng 2%.
(2) Băng bó tạm thời vết bỏng bằng băng sạch, cho người bị bỏng uống bù nước điện giải rồi đưa đến cơ sở y tế gần nhất.
(3) Rửa ngay với nước lạnh nhiều lần, nếu vết bỏng ở vùng mặt nhưng acid chưa bắn vào mắt thì nhắm chặt mắt khi ngâm rửa. Nếu acid đã bắn vào mắt thì úp mặt vào chậu nước sạch, mở mắt và chớp nhiều lần để rửa acid.
Thứ tự các bước sơ cứu khi bỏng acid sau:
(3) Rửa ngay với nước lạnh nhiều lần, nếu vết bỏng ở vùng mặt nhưng acid chưa bắn vào mắt thì nhắm chặt mắt khi ngâm rửa. Nếu acid đã bắn vào mắt thì úp mặt vào chậu nước sạch, mở mắt và chớp nhiều lần để rửa acid.
(1) Sau khi ngâm bằng nước, cần tiến hành trung hòa acid bằng dung dịch NaHCO3 loãng khoảng 2%.
(2) Băng bó tạm thời vết bỏng bằng băng sạch, cho người bị bỏng uống bù nước điện giải rồi đưa đến cơ sở y tế gần nhất.
Nội dung nào nói về NH3 là không đúng?
Khí NH3 nhẹ hơn không khí.
Chỉ sử dụng dung dịch HNO3 loãng, có thể nhận biết được bao nhiêu chất rắn riêng biệt sau: MgCO3, Fe3O4, CuO, Al2O3?
Dùng HNO3 có thể nhận biết được cả 4 chất.
Hiện tượng xảy ra
Chất rắn tan dần, có khí không màu thoát ra → MgCO3
MgCO3 + 2HNO3 → Mg(NO3)2 + CO2 ↑ + H2O
Chất rắn tan dần, thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí , dung dịch thu được màu vàng nâu → Fe3O4
3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 (vàng nâu) + NO + 14H2O
2NO (không màu) + O2 → 2NO2 (nâu đỏ)
Chất rắn tan dần, sau phản ứng thu được dung dịch màu xanh
CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 (xanh) + H2O
Chất rắn tan dần, sau phản ứng thu được dung dịch không màu
Al2O3 + 6HNO3 → 2Al(NO3)3 (không màu) + 3H2O
Cho muối NH4Cl tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH đun nóng thì thu được 12,395 lít (đkc) một chất khí. Nồng độ mol/l của dung dịch NaOH đã dùng là:
Khí thu được là NH3, phương trình ion rút gọn của phản ứng:
NH4+ + OH− → NH3 + H2O
Theo phương trình hóa học:
nOH- = nNH3 = = 0,5 mol
CM = n/V = 0,5/0,1 = 5 M
Ứng dụng nào sau đây phải của S?
Ứng dụng không phải của S là khử chua đất.
Sulfuric acid đựng trong chai thủy tinh được bán trên thị trường thường có nồng độ là:
Sulfuric acid đựng trong chai thủy tinh được bán trên thị trường thường có nồng độ là 98%