Có thể thu được nitrogen từ phản ứng nào sau đây?
Đun nóng dung dịch bão hòa NaNO2 với NH4Cl.
NaNO2 + NH4Cl NaCl + N2 ↑ + 2H2O
Có thể thu được nitrogen từ phản ứng nào sau đây?
Đun nóng dung dịch bão hòa NaNO2 với NH4Cl.
NaNO2 + NH4Cl NaCl + N2 ↑ + 2H2O
Cho m gam Mg, Zn, Al, Cu tác dụng hết với HNO3 thu được 16,8 lít hỗn hợp khí Z: NO, NO2 ,N2, N2O (không tạo muối ammonium). Số mol NO và N2O bằng nhau. Tỉ khối của Z so với H2 là 18,5. Số mol HNO3 phản ứng
NO và N2O có số mol bằng nhau. Ta quy đổi 2 khí này thành: NO2, N2
Hỗn hợp khí Z coi như gồm N2 (x mol), NO2 (y mol)
MZ = 18,5.2= 37
nZ = V:22,4 = 0,75 mol

=> nN2 = nNO2 = 0,75:2 = 0,375 mol
Gọi công thức chung của hỗn hợp kim loại là M, hóa trị n
M0 → +ne
a na
2N+5 + 10e → N20
0,75 ← 3,75 ← 0,375
N+5 +1e → N+4
0,375 ← 0,375 ← 0,375
Bảo toàn e: na = 3,75 + 0,375= 4,125
=> na = 4,125
nHNO3 = n. nFe(NO3)n + nNO2 + 2nN2
= 4,125 + 0,375 + 2.0,375 = 5,25 mol.
Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng?
Nhận định đúng là:
Phản ứng nhiệt phân NH4NO3 là phản ứng tự oxi hóa, tự khử.
N-3H4N+5O3 N-12O + 2H2O
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen có hai đồng vị bền là 14N (99,63%) và 15N (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitrogen là
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình:
= 99,63%.14 + 0,37%.15 = 14,0037 ≈ 14,004.
Phân tử NH3 có cấu trúc
Phân tử NH3 có cấu trúc chop tam giác, với nguyên tử nitrogen ở đỉnh, đáy là một tam giác mà đỉnh là 3 nguyên tử hydrogen.
Trong dung dịch NH3 là một base yếu vì:
Khi tan trong H2O, chỉ một phần nhỏ các phân tử NH3 kết hợp với ion H+ của H2O tạo ra các ion NH4+ và OH-.
Cho phản ứng sau: FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Hệ số tỉ lượng của HNO3 trong phương trình hóa học trên là:
Xác định sự thay đổi số oxi hoa
Fe+2O + HN+5O3 → Fe+3(NO3)3 + N+2O + H2O
Ta có
|
3x 1x |
Fe2+ → Fe3+ + 1e N+5 + 3e → N+2 |
Phương trình phản ứng
3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
Cho 3,7185 lít (đkc) khí H2S hấp thụ hết vào 200 ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng thu được dung dịch X. Dung dịch X chứa các chất tan gồm.
nH2S = 3,7185 : 24,79 = 0,15 mol
nNaOH = 0,2.2 = 0,4 mol
Lập tỉ lệ: T= nNaOH/nH2S = 0,4 : 0,15 =2,67 > 2
T > 2: xảy ra phản ứng (2), hỗn hợp sau phản ứng gồm Na2S và NaOH dư.
Phân tử ammonia được tạo bởi một nguyên tử nitrogen liên kết với ba nguyên tử hydrogen và có dạng hình học là chóp tam giác.

a) Phân tử amonia có độ bền nhiệt cao. Sai||Đúng
b) Ammonia thể hiện tính base yếu do một phần nhỏ các phân tử NH3 kết hợp với ion H+ của nước tạo NH4+ và OH-. Đúng||Sai
c) Để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước, có thể dẫn khí NH3 đi qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc. Sai||Đúng
d) Tã lót trẻ em sau khi được giặt sạch vẫn còn mùi khai do vẫn lưu lại một lượng ammonia. Để khử hoàn toàn mùi của ammonia thì người ta cho vào nước xả cuối cùng một ít giấm ăn. Đúng||Sai
Phân tử ammonia được tạo bởi một nguyên tử nitrogen liên kết với ba nguyên tử hydrogen và có dạng hình học là chóp tam giác.

a) Phân tử amonia có độ bền nhiệt cao. Sai||Đúng
b) Ammonia thể hiện tính base yếu do một phần nhỏ các phân tử NH3 kết hợp với ion H+ của nước tạo NH4+ và OH-. Đúng||Sai
c) Để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước, có thể dẫn khí NH3 đi qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc. Sai||Đúng
d) Tã lót trẻ em sau khi được giặt sạch vẫn còn mùi khai do vẫn lưu lại một lượng ammonia. Để khử hoàn toàn mùi của ammonia thì người ta cho vào nước xả cuối cùng một ít giấm ăn. Đúng||Sai
a. Sai vì
Do có năng lượng liên kết nhỏ nên phân tử ammonia có độ bền nhiệt rất thấp.
b. Đúng
c. Sai vì
NH3 phản ứng với H2SO4 đặc, do đó không sử dụng dung dịch H2SO4 đặc để làm khô khí NH3.
d. Đúng
Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có
Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có hoá trị IV, số oxi hoá +5.
Kim loại nào sau đây tác dụng với Sulfur ở nhiệt độ thường.
Phương trình phản ứng:
Hg + S → HgS
Được sử dụng như một loại bột màu làm phụ gia pha màu cho công nghiệp sơn; cho thủy tinh, cho gốm sứ cách điện và cao su chất lượng cao,... là ứng dụng của chất nào sau đây?
Barium sulfate (BaSO4) được sử dụng như một loại bột màu làm phụ gia pha màu cho công nghiệp sơn; cho thủy tinh, cho gốm sứ cách điện và cao su chất lượng cao,...
Để điều chế 5 lít dung dịch HNO3 21% (D = 1,2g/ml) bằng phương pháp oxi hóa NH3 với hiệu suất toàn quá trình là 80%, thể tích khí NH3 (đkc) tối thiểu cần dùng là
Bảo toàn nguyên tố N:
nNH3 = nHNO3 = = 20 mol
H = 80% ⇒ VNH3 = = 560 lít
Nhận định nào sau đây không đúng với về mưa acid?
Cho phản ứng: SO2 + 2NaOH
Na2SO3 + H2O
Phát biểu nào là đúng về vai trò của SO2 trong phản ứng trên?
SO2 đóng vai trò là acidic oxide.
Cho phương trình phản ứng sau SO2 + Cl2 + 2H2O → 2HCl + H2SO4
Nhận định nào sau đây đúng
Cl20 + 2e → 2Cl−1 ⇒ Cl2 là chất oxi hóa
S+4 + 2e → S+6 ⇒ SO2 là chất khử
Để điều chế 5 lít dung dịch HNO3 21% (D = 1,2g/ml) bằng phương pháp oxi hóa NH3 với hiệu suất toàn quá trình là 80%, thể tích khí NH3 (đktc) tối thiểu cần dùng là
Ta có:
Hiệu suất toàn quá trình là 80%.
nNH3 = 20 : 80% = 25 mol
⇒ VNH3 = 25.22,4 = 560 lít
Để phân biệt dung dịch Na2SO4 với dung dịch NaCl, người ta dùng dung dịch:
Để nhận biết sự có mặt của ion sulfate (SO42-) trong dung dịch, người ta thường sử dụng muối của Ba2+ như barium chloride, barium nitrate.
Dùng BaCl2 cho vào 2 dung dịch để phân biệt Na2SO4 và NaCl: Dung dịch làm xuất hiện kết tủa trắng là Na2SO4; dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là NaCl.
Hai tác nhân chính gây mưa acid là:
Hai tác nhân chính gây mưa acid là SO2, NOx