Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Nung 8,4 gam bột Iron và 19,5 gam Zinc với một lượng dư bột sulfur, sau phản ứng thu được rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch  Hydrochloric acid thu được khí Y. Dẫn khí Y vào V lít dung dịch CuSO4 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là.

    Phương trình phản ứng

    Fe + S \overset{t^{o} }{ightarrow} FeS

    Zn + S \overset{t^{o} }{ightarrow}  ZnS

    Ta có:

    nFe = nFeS = 8,4 : 56 = 0,15 mol;

    nZn = nZnS = 19,5 : 65 = 0,3 mol

    Cho sản phẩm tác dụng hoàn toàn với HCl dư

    FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S

    ZnS + 2HCl→ ZnCl2 + H2S

    → nH2S = nFeS + nZnS = 0,15 + 0,3 = 0,45 mol

    Dẫn khí H2S dung dịch CuSO4

    H2S + CuSO4 → CuS↓ + H2SO4

    Theo phản ứng:

    nH2S = nCuS = 0,45 mol 

    mCuS = 0,45 . 96 = 43,2 gam

  • Câu 2: Thông hiểu

    Xét cân bằng tạo ra nitrogen (II) oxide ở nhiệt độ 2000oC.

    N2 (g) + O2 (g) ightleftharpoons 2NO (g) KC = 4,10.10-4.

    Ở trạng thái cân bằng, biểu thức nào sau đây có giá trị bằng KC?

     Xét cân bằng tạo ra nitrogen (II) oxide ở nhiệt độ 2000oC.

    N2 (g) + O2 (g) ightleftharpoons 2NO (g) KC = 4,10.10-4.

     Biểu thức hằng số cân bằng KC 

    \frac{[NO]^{2} }{[N_{2} ][O_{2}]} .

  • Câu 3: Nhận biết

    Kim loại nào không phản ứng được với acid nitric acid?

    Kim loại nào không phản ứng được với acid nitric acid là Au.

  • Câu 4: Nhận biết

    Đơn chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là:

    Đơn chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là S.

    Thí dụ:

    S0 + H2 → H2S-2

    S0 + O2 → S+4O2

  • Câu 5: Vận dụng

    Trong công nghiệp, nitric acid được dùng để sản xuất phân bón hóa học:

    CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O

    Giả sử từ 1 m3 dung dịch HNO3 63% (khối lượng riêng 1,25 g/mL), tính khối lượng phân đạm chứa 60% Ca(NO3)2 được sản xuất theo phương trình trên.

     1 m3 = 106 ml

    ⇒ mdd HNO3 = 1,25.106 gam

    \Rightarrow{\mathrm n}_{{\mathrm{HNO}}_3}=\frac{1,25.10^6.63\%}{63}=12500\;(\mathrm{mol})

            CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O

    mol:                 12500   →   6250

    mCa(NO3)2 = 6250.164 = 1025000 (g)

    Khối lượng phân đạm chứa 60% Ca(NO3)2 được sản xuất là:

    m phân đạm = \frac{1025000}{60\%} = 1708333 (g) \approx 1,7 tấn

  • Câu 6: Vận dụng

    Dẫn 1,4874 lít khí NH3 vào bình chứa 0,7437 lít khí Cl2 (đkc). Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng?

    Ta có nNH3= 0,06 mol;

    nCl2= 0,03 mol

    Phương trình phản ứng

    2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl (1)

    0,02  ←  0,03   →      0,06

    Xét tỉ lệ mol ta có 

    \frac{{\mathrm n}_{{\mathrm{NH}}_3}}2>\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm{Cl}}_2}}3(\frac{0,06}2>\frac{0,03}3)

    Sau phản ứng NH3 dư (0,04 mol)  tác dụng với HCl (0,06 mol) sinh ra được phương trình phản ứng:

    NH3 + HCl → NH4Cl (2)

    0,04           → 0,04 mol

    Xét tỉ lệ mol NH3 phản ứng hết, HCl dư

    Theo phương trình phản ứng ta có

    Có nNH4Cl= nNH3= 0,04 mol

    mNH4Cl = 53,5.0,04 = 2,14 gam

  • Câu 7: Thông hiểu

    Nitrogen có nhiều trong khoáng vật diêm tiêu, diêm tiêu có thành phần chính là

  • Câu 8: Nhận biết

    Nhiệt phân chất nào sau đây thu được N2?

  • Câu 9: Nhận biết

    Acid nào sau đây thể hiện tính oxi hóa mạnh khi tác dụng với chất khử?

    Chỉ có HNO3 là acid thể hiện tính oxi hoá mạnh.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Liên kết trong phân tử NH3

    Liên kết trong phân tử NH3 được hình thành bởi cặp electron dùng chung giữa nguyên tử N và các nguyên tử H. Do độ âm của N lớn hơn độ âm điện của H nên cặp electron dùng chung bị lệch về phía N.

    → Liên kết hoá học trong phân tử NH3 là liên kết cộng hóa trị phân cực.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Dãy muối nitrate nào trong 4 dãy dưới đây khi bị nung nóng phân hủy cho muối nitrit và oxygen?

    Khi nhiệt phân muối nitrate M(NO3)n

    Nếu M là (K, ..., Ca) thì nhiệt phân thu được muối M(NO3)n và O2

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Cho 11,325 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 4,648125 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đkc) và dung dịch Y chứa các muối có khối lượng là

    nNO = 3,09875:24,79 = 0,1875 (mol)

    Quá trình nhận e:

    N+5 + 3e → N+2

    Bảo toàn nguyên tố N: nNO3- ( trong muối) = ne nhận = 3nNO = 3. 0,1875 = 0,5625 (mol)

    Áp dụng công thức tính nhanh

    mmuối = mKL + mNO3- = 11,325 + 62.0,5625 = 46,2 gam

  • Câu 13: Nhận biết

    Trong dung dịch NH3 là một base yếu vì:

    Khi tan trong H2O, chỉ một phần nhỏ các phân tử NH3 kết hợp với ion H+ của H2O tạo ra các ion NH4+ và OH-.

  • Câu 14: Vận dụng

    Cho 24,79 lít hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 đi qua xúc tác Fe, nung nóng để tổng hợp NH3 thu được 22,311 lít hỗn hợp khí Y. Hấp thụ toàn bộ Y vào dung dịch AlCl3 dư, thu được m gam kết tủa. Các thể tích khí đó ở cùng điều kiện. Giá trị của m là

    nX = 1 mol, nNH3 = nX - nY = 1 - 0,9 = 0,1 mol

          3NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl

    mol: 0,1              →                 \frac{0,1}3

    {\mathrm m}_{\mathrm{Al}{(\mathrm{OH})}_3}=\frac{0,1}3.78=2,6\;(\mathrm{g})

  • Câu 15: Nhận biết

    Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với dãy chất nào dưới đây:

    Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với Fe và Fe(OH)3.

    Phương trình phản ứng minh họa:

    Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

    2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O

  • Câu 16: Nhận biết

    Ứng dụng không phải của ammonia là

  • Câu 17: Nhận biết

    Trường hợp nào sau đây có phản ứng:

    Trường hợp xảy ra phản ứng là H2SO4 đặc + Na2CO3

    Phương trình phản ứng:

    H2SO4 đặc + Na2CO3 → Na2SO4 + CO2 + H2O

  • Câu 18: Nhận biết

    Kim loại nào sau đây tác dụng với Sulfur ở nhiệt độ thường.

    Phương trình phản ứng:

    Hg + S → HgS

  • Câu 19: Thông hiểu

    Nhận định nào sau đây đúng?

    N2 và P đều tác dụng với oxygen ở nhiệt độ cao.

    H3PO­4 không có tính oxi hoá. 

    H3PO­là acid yếu

    Trong điều kiện thường P ở trạng thái rắn, còn N2 ở trạng thái khí.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Chất khí X tan trong nước tạo ra một dung dịch làm chuyển màu quỳ tím thành đỏ và có thể được dùng làm chất tẩy màu. Khí X là

    Chất khí X tan trong nước tạo ra một dung dịch làm chuyển màu quỳ tím thành đỏ và có thể được dùng làm chất tẩy màu là SO2.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 154 lượt xem
Sắp xếp theo