Oxide của nitrogen có trong không khí N2O4 có tên là?
Oxide của nitrogen có trong không khí N2O4 có tên là Dinitrogen tetraoxide.
Oxide của nitrogen có trong không khí N2O4 có tên là?
Oxide của nitrogen có trong không khí N2O4 có tên là Dinitrogen tetraoxide.
Được sử dụng như một loại bột màu làm phụ gia pha màu cho công nghiệp sơn; cho thủy tinh, cho gốm sứ cách điện và cao su chất lượng cao,... là ứng dụng của chất nào sau đây?
Barium sulfate (BaSO4) được sử dụng như một loại bột màu làm phụ gia pha màu cho công nghiệp sơn; cho thủy tinh, cho gốm sứ cách điện và cao su chất lượng cao,...
Để nhận biết ion NH4+ trong dung dịch, thuốc thử cần dùng là
Ta có phản ứng: NH4+ + OH– → NH3↑ (mùi khai) + H2O
⇒ Chọn dung dịch kiềm KOH
Để loại bỏ khí HCl, Cl2, CO2 và SO2 có lẫn trong khí N2 người ta sử dụng lượng dư dung dịch nào sau đây:
Để loại bỏ khí HCl, Cl2, CO2 và SO2 có lẫn trong khí N2 người ta sử dụng lượng dư dung dịch Ca(OH)2, vì các tạp chất khí sẽ tác dụng với Ca(OH)2 bị giữ lại trong dung dịch, N2 không phản ứng sẽ thoát ra.
Ca(OH)2 + 2HCl → 2H2O + CaCl2
2Cl2 + 2Ca(OH)2 → Ca(OCl)2 + CaCl2 + 2H2O
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 ↓ + H2O
Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với dãy chất nào dưới đây:
Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với Fe và Fe(OH)3.
Phương trình phản ứng minh họa:
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O
Hiện tượng thu được khi cho Al vào dung dịch nitric acid đặc nguội là:
Al bị thụ động trong dung dịch nitric acid đặc nguội
Ở nhiệt độ thường, khí nitrogen khá trơ về mặt hóa học. Nguyên nhân là do
Ta có:
N ≡ N
Liên kết ba giữa hai nguyên tử N trong phân tử nitrogen có năng lượng liên kết rất lớn (946KJ mol-1) nên rất khó bị phá vỡ.
Thể tích hỗn hợp N2 và H2 (đkc) cần lấy để điều chế 102 gam NH3 (H = 25%) là
N2 + 3H2 2NH3
Ta có: nNH3 = 6 mol
Theo phương trình: nN2= ½. nNH3 = 3 mol,
nH2 = 3/2nNH3 = 9 mol
Do hiệu suất bằng 25% nên:
nhỗn hợp = 12 + 36 = 48 mol
Vhỗn hợp = 48.22,4 = 1075,2 lít
Nhận xét nào sau đây không đúng về muối ammonium?
Các muối ammonium đều bị thủy phân trong nước => sai do NH4+ + H2O ⇄ NH3 + H3O+
⇒ muối ammonium thường có môi trường acid
Sulfur dioxide là chất khử trong phản ứng nào sau đây?
Trong phản ứng SO2 + NO2 → SO3 + NO, nguyên tử S trong SO2 nhường elcetron ⇒ SO2 đóng vai trò chất khử.
Trong số các chất khí: SO2, CO2, O2, N2 khí tan tốt trong nước ở điều kiện thường là
Trong các khí trên, khí tan tốt trong nước ở điều kiện thường là SO2 (9,4 g/100 mL nước ở 25oC).
Hoà tan 41,6 gam hỗn hợp bột gồm FeS, FeS2, S bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 118,992 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đkc) và dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn B thu được là
41,6 gam ( FeS, FeS2, S) + HNO3 → Dung dịch A Fe(OH)3 + Fe2O3 (chất rắn B)
nNO2 = 118,992 : 24,79 = 4,8 mol
Quy đổi hỗn hơp gồm Fe và S
Gọi số mol của Fe và S lần lượt là x, y
Ta có 56x + 32y = 41,6 (1)
Áp dụng bảo toàn electron ta có: 3x + 6y = 4,8.1 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình: x = 0,4; y = 0,6
Áp dụng bảo toàn nguyên tố Fe ta có: nFe2O3 = .nFe = 0,4:2 = 0,2 mol
⇒ mFe2O3 = 0,2.160 = 32 gam.
Nung hỗn hợp X gồm m gam Fe và a gam S ở nhiệt độ cao, sau một thời gian thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư thu được 2,688 lít hỗn hợp khí Z và còn lại một chất rắn không tan. Giá trị của m là
Khí Z gồm H2 và H2S
Ta có: nZ = 0,12 mol
Bảo toàn nguyên tố H:
nHCl = 2nH2 + 2nH2S = 2nZ
nHCl = 0,24 mol
Bảo toàn nguyên tố Cl:
nHCl = 2nFeCl2
Bảo toàn nguyên tố Fe:
nFe(X) = nFeCl2 = 0,12 mol
mFe = 6,72g
Oxi hóa 6 lít NH3 (tạo ra N2 và NO theo tỉ lệ mol 1 : 4) cần vừa đủ V lít không khí (chứa 20% oxygen về thể tích). Các thể tích đó ở cùng điều kiện. Giá trị của V là
Phương trình phản ứng:
12NH3 + 13O2 8NO + 2N2 + 18H2O
Vkk = 6,5:20% = 32,5 lít
Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hóa là:
HNO3 thể hiện tính oxi hóa khi phản ứng với các chất khử (chất có khả năng tăng số oxi hóa).
Dãy chất thỏa mãn là: Mg, H2S, S, Fe3O4, Fe(OH)2.
Cho một ít chất chỉ thị phenolphtalein vào dung dịch NH3 loãng thu được dung dịch (A). Màu của dung dịch (A) thay đổi như thế nào khi đun nóng dung dịch một hồi lâu.
Khi đun nóng, khí NH3 bay lên, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, làm lượng OH– giảm (tính base giảm). Do đó, màu hồng của dung dịch (A) nhạt dần
Cho 19,5 gam một kim loại M hóa trị n tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 4,48 lít khí NO (ở đktc). Xác định tên kim loại M?
nNO = 4,48:22,4 = 0,2 mol;
Quá trình cho e M → Mn+ + ne
| Qúa trình nhận e: N+5 + 3e → N+2 0,6 ← 0,2 |
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
⇒ MM = 32,5n
Xét bảng biện luận sau ta có:
n | 1 | 2 | 3 |
MM | 32,5 (Loại) | 65 (Zn) | 97,5 (Loại) |
Nhận n = 2 ; MM = 65 ⇒ M là kim loại Zn.
Có thể phân biệt muối ammonium với các muối khác bằng cách cho nó tác dụng với dung dịch kiềm, vì khi đó:
Ta có:
NH4+ + OH- → NH3 ↑ + H2O
=> Để phân biệt muối ammonium với các muối khác là người ta cho muối ammonium với dung dịch kiềm vì khi đó thoát ra một chất khí không màu, mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
Chất nào sau đây là một trong những nguyên nhân chính gây ra mưa acid?
Nitrogen monoxide, nitrogen dioxide (NOx) cùng với sulfur dioxide trong khí quyển là nguyên chính dẫn đến hiện tượng mưa acid.
Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính acid là:
HNO3 chỉ thể hiện tính axit là không có phản ứng oxi hóa – khử các chất đều có các nguyên tố đã đạt số oxi hóa tối đa.
⇒ Các chất thỏa mãn là: Fe(OH)3, Na2CO3, Fe2O3, NH3.