Ứng dụng nào sau đây không phải của sulfur.
Ứng dụng không phải của sulfur là: khử chua đất
Ứng dụng nào sau đây không phải của sulfur.
Ứng dụng không phải của sulfur là: khử chua đất
Phát biểu nào sau đây về đơn chất nitrogen (N2) là không đúng?
Phân tử N2 không hoạt động hóa học tốt hơn Cl2 do năng lượng liên kết của N2 rất lớn lớn hơn nhiều so với Cl2.
Hoà tan 41,6 gam hỗn hợp bột gồm FeS, FeS2, S bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 118,992 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đkc) và dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn B thu được là
41,6 gam ( FeS, FeS2, S) + HNO3 → Dung dịch A Fe(OH)3 + Fe2O3 (chất rắn B)
nNO2 = 118,992 : 24,79 = 4,8 mol
Quy đổi hỗn hơp gồm Fe và S
Gọi số mol của Fe và S lần lượt là x, y
Ta có 56x + 32y = 41,6 (1)
Áp dụng bảo toàn electron ta có: 3x + 6y = 4,8.1 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình: x = 0,4; y = 0,6
Áp dụng bảo toàn nguyên tố Fe ta có: nFe2O3 = .nFe = 0,4:2 = 0,2 mol
⇒ mFe2O3 = 0,2.160 = 32 gam.
Cho dung dịch (NH4)2SO4 và (NH4)2CO3 và dung dịch NH3 đặc. Thuốc thử nào sau đây để nhận biết 3 dung dịch là:
Thuốc thử nào sau đây để nhận biết 3 dung dịch (NH4)2SO4 và (NH4)2CO3 và dung dịch NH3 đặc là: AlCl3
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự:
Nhỏ dung dịch AlCl3 vào từng ống nghiệm.
Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng thì dung dịch ban đầu là NH3.
2NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl
Ống nghiệm xuất hiện kết tủa trắng và có sủi bọt khí là ống nghiệm chứa (NH4)2CO3.
2AlCl3 + 3(NH4)2CO3 + 3H2O → 2Al(OH)3 + 3CO2 + 6NH4Cl
Ống nghiệm không có hiện tượng gì là (NH4)2SO4
Phân đạm urea có công thức là
Phân đạm urea có công thức là (NH2)2CO để cung cấp nguyên tố nitrogen cho đất và cây trồng.
Hòa tan hoàn toàn m gam Cu bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 sau phản ứng thu được 7,437 lít khí NO2 (duy nhất ở đkc). Giá trị của m là:
Phương trình hóa học:
Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O
0,15 0,3
⇒ m = 0,15.64 = 9,6 (g)
Nhiệt phân hoàn toàn muối nào sau đây thu được sản phẩm gồm khí và hơi nước:
Muối bị nhiệt phân hoàn toàn thu được sản phẩm chỉ gồm khí và hơi là (NH4)2CO3
(NH4)2CO3 2NH3 + CO2 + H2O
Ở nhiệt độ thường, khí nitrogen khá trơ về mặt hóa học. Nguyên nhân là do
Ta có:
N ≡ N
Liên kết ba giữa hai nguyên tử N trong phân tử nitrogen có năng lượng liên kết rất lớn (946KJ mol-1) nên rất khó bị phá vỡ.
Hiện tượng phú dưỡng làm:
Hiện tượng phú dưỡng dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của các loài thực vật thủy sinh (tảo, rêu, bèo, ...) làm tăng các chất lơ lửng, chất hữu cơ, dẫn đến sự suy giảm lượng oxy trong nước, nhất là ở tầng sâu, gây ảnh hưởng chất lượng nước, ô nhiễm nguồn nước.
Cho phản ứng: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O
Trong phương trình phản ứng trên, khi hệ số của Al là 8 thì hệ số của HNO3 là
Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O
Xác định số oxi hóa của các nguyên tử:
8Al + 30HNO3
8Al(NO3)3 + 3N2O + H2O
Chất nào sau đây được sử dụng như một loại bột màu làm phụ gia pha màu cho công nghiệp sơn; cho thủy tinh, cho gốm sứ cách điện và cao su chất lượng cao,...
Barium sulfate (BaSO4) được sử dụng như một loại bột màu làm phụ gia pha màu cho công nghiệp sơn; cho thủy tinh, cho gốm sứ cách điện và cao su chất lượng cao,...
Ở điều kiện thường, dạng phân tử sulfur gồm bao nhiêu nguyên tử sulfur liên kết cộng hóa trị với nhau tạo thành dạng mạch vòng?
Phân tử sulfur gồm 8 nguyên tử (S8) có dạng vòng khép kín.

S vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?
Trong phản ứng S vừa nhường electron vừa nhận electron Vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử.
Nhận định nào sau đây đúng?
N2 và P đều tác dụng với oxygen ở nhiệt độ cao.
H3PO4 không có tính oxi hoá.
H3PO4 là acid yếu
Trong điều kiện thường P ở trạng thái rắn, còn N2 ở trạng thái khí.
Nung hỗn hợp X gồm m gam Fe và a gam S ở nhiệt độ cao, sau một thời gian thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư thu được 2,688 lít hỗn hợp khí Z và còn lại một chất rắn không tan. Giá trị của m là
Khí Z gồm H2 và H2S
Ta có: nZ = 0,12 mol
Bảo toàn nguyên tố H:
nHCl = 2nH2 + 2nH2S = 2nZ
nHCl = 0,24 mol
Bảo toàn nguyên tố Cl:
nHCl = 2nFeCl2
Bảo toàn nguyên tố Fe:
nFe(X) = nFeCl2 = 0,12 mol
mFe = 6,72g
Cho muối NH4Cl tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH đun nóng thì thu được 4,48 lít (đktc) một chất khí. Nồng độ mol/l của dung dịch NaOH đã dùng là:
Phương trình phản ứng
NH4+ + OH− → NH3 + H2O
Theo phương trình hóa học:
nOH- = nNH3 = 4,48 : 22,4 = 0,2 mol
⇒ CM = n : V = 0,2 : 0,1 = 2M.
Nhận định đúng là:
Phản ứng nhiệt phân NH4NO3 là phản ứng tự oxi hóa, tự khử.
N-3H4N+5O3 N-12O + 2H2O
Một bình kín có thể tích là 0,5 lít chứa 0,5 mol H2 và 0,5 mol N2, ở nhiệt độ toC. Khi ở trạng thái cân bằng có 0,2 mol NH3 tạo thành. Hằng số cân bằng Kc của phản ứng tổng hợp NH3 là:
Trước phản ứng: [H2] = 1M, [N2] = 1M
Sau phản ứng: [NH3] = 0,4M
N2 + 3H2 2NH3
mol: 1 1 0
Pư: 0,2 0,6 0,4
Spư: 0,8 0,4 0,4
Có thể thu được nitrogen từ phản ứng nào sau đây?
Có thể thu được nitrogen từ phản ứng Đun nóng dung dịch bão hòa sodium nitrite với ammonium chloride
Phương trình phản ứng minh họa
NaNO2 + NH4Cl NaCl + N2 + 2H2O
Trong các phản ứng sau đây, ở phản ứng nào acid H2SO4 là acid loãng?
Phản ứng: H2SO4 + Zn → ZnSO4 + H2 .
Kim loại tác dụng với H2SO4 loãng tạo ra muối và khí H2.