Sulfur thể hiện tính khử trong phản ứng
Sulfur thể hiện tính khử khi nhường electron:
Sulfur thể hiện tính khử trong phản ứng
Sulfur thể hiện tính khử khi nhường electron:
Cho hỗn hợp khí X gồm N2 và SO2 có tỉ khối so với hydrogen là 26. Tính thành phần phần trăm thể tích khí SO2 trong hỗn hợp X.
Đặt nN2 = x mol; nSO2 = y mol
Ta có: MX = 26.2 = 52 g/mol
28x + 64y = 52x + 52y
y = 2x
% VSO2 = 100% − 33,33% = 66,67%
Sulfuric acid đặc thể hiện tính chất nào khi lấy nước từ hợp chất carbohydrate và khiến chúng hóa đen?
Sulfuric acid đặc thể hiện tính háo nước khi lấy nước từ hợp chất carbohydrate và khiến chúng hóa đen.
Trong quá trình tổng hợp ammonia theo quy trình Haber, khi đạt trạng thái cân bằng, hỗn hợp khí sẽ được:
Thời điểm cân bằng, nồng độ cả chất phản ứng và chất sản phẩm không đổi, hỗn hợp được qua hệ thống làm lạnh để hóa lỏng ammonia
Chất nào sau đây vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa?
SO2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
Hoà tan hoàn toàn m gam Fe bằng dung dịch HNO3 1M vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch X gồm muối Fe(NO3)3 và 4,48 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Thể tích dung dịch HNO3 đã dùng là:
nNO = 0,1 mol
Fe → Fe+3 + 3e 0,2 ← 0,6 mol | N+5 +3e → N+2 0,6 ← 0,2 mol |
Áp dụng định luật bảo toàn e ta có
ne cho = ne nhận = 0,6 mol
=> nFe= 1/3 ne cho = 0,2 mol
=> nFe(NO3)3 = 0,2 mol
nHNO3 = nNO + 3 . nFe(NO3)3 = 0,2 + 0,2 . 3 = 0,8 mol
=> VHNO3 = nHNO3 : CM HNO3= 0,8 . 1 = 0,8 lít
Cho m gam Li tác dụng vừa đủ với 3,36 lít khí N2 (đktc). Khối lượng Lithium tham gia phản ứng là
Phương trình phản ứng hóa học xảy ra
Li + N2 → 2Li3N
nLi = 6.nN2 = 0,9 mol
⇒ mLi = 0,9.7 = 6,3 gam.
Hiện tượng xảy ra khi cho giấy quì khô vào bình đựng khí ammonia là
Khi cho giấy quì khô vào bình đựng khí ammonia thì giấy quì không chuyển màu.
Cho chuỗi phản ứng: N2 → X → NO2 → HNO3. X là:
(1) N2 + O2 2NO
(2) 2NO + O2 → 2NO2
(3) 4NO2 + O2 + H2O → HNO3
Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, sulfur trioxide được hấp thụ vào dung dịch sulfuric acid đặc tạo thành những hợp chất có công thức chung là:
Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, sulfur trioxide được hấp thụ vào dung dịch sulfuric acid đặc tạo thành những hợp chất có công thức chung là H2SO4.nSO3.
Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp muối NH4HCO3 và (NH4)2CO3, thu được hỗn hợp khí và hơi trong đó CO2 chiếm 30% về thể tích. Tỉ lệ số mol tương ứng của NH4HCO3 và(NH4)2CO3 là
Gọi số mol tương ứng của NH4HCO3 và(NH4)2CO3 là x và y.
Sơ đồ phản ứng:
nCO2 = 30%.n(NH3, CO2, H2O)
Nitric acid không có khả năng ăn mòn:
Nitric acid không có khả năng ăn mòn Pt.
Trong phương trình phản ứng đồng tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (giả thiết khí NO là sản phẩm khử duy nhất) tổng hệ số cân bằng (là số nguyên tối giản) trong phương trình phản ứng bằng
Phương trình phản ứng
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Tổng hệ số cân bằng: 3 + 8 + 3 + 2 + 4 = 20.
Nguyên tố nitrogen có số oxi hóa trong các hợp chất sau: NO2, NH3, NH4Cl, N2O, N2O5, Mg3N2 lần lượt là
Tổng số oxi hóa của các nguyên tố trong 1 hợp chất bằng 0,...
Số oxi hóa của O là −2, của H là +1
→ Số oxi hóa của N trong các hợp chất:
NO2 là +4; NH3 là −3; NH4Cl là −3; N2O là +1; N2O3 là +3; N2O5 là +5; Mg3N2 là −3
Cho Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và H2SO4 loãng giải phóng khí X (không màu, dễ hoá nâu trong không khí). Khí X là
X là NO.
Phương trình hóa học:
3Cu + 2NaNO3 + 4H2SO4 → 3CuSO4 + 4H2O + Na2SO4 + 2NO
Khí N2 tác dụng với dãy chất nào sau đây:
Nitrogen phản ứng được với một số loại kim mạnh, H2 và O2.
2Al + N2 2AlN
N2 + 3H2 2NH3
N2 + 3Mg Mg3N2
Nhận định nào dưới đây không đúng về muối amonium?
Nhận đinh: " Dung dịch các muối amonium luôn có môi trường base" Sai vì:
NH4+ + H2O ⇔ NH3 + H3O+ ⇒ muối amonium thường có môi trường acid.
Cho các tính chất sau:
(1) Hòa tan tốt trong nước.
(2) Nặng hơn không khí.
(3) Tác dụng với acid.
(4) Làm xanh quỳ tím ẩm.
(5) Khử được hydrogen.
Những tính chất của NH3 là:
(1) Hòa tan tốt trong nước.
NH3 + H2O → NH4+ + OH-
(3) Tác dụng với acid.
NH3 + HCl → NH4Cl
(4) Làm xanh quỳ tím ẩm.
Hòa tan hoàn toàn hh gồm 0,1 mol Fe và 0,2 mol Al trong dung dịch HNO3 dư thu được V lít hh khí X (đktc) gồm NO và NO2 có khối lượng 19,8 gam. (Biết phản ứng không tạo NH4NO3). Tính thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp X?
Gọi x, y lần lượt là số mol NO và NO2 trong hỗn hợp X
Ta có: 30x + 46y = 19,8 (1)
Quá trình cho e: | Quá trình nhận e: |
Al0 → Al+3 + 3e 0,2 → 0,6 mol Fe0 → Fe+3 + 3e 0,1 → 0,3 mol
| 3x ← x ( mol) y ← y mol |
Theo định luật bảo toàn mol e: ne (KL nhường) = ne (N nhận) = 0,9 mol
hay: 3x + y = 0,9 (2)
Từ (1) và (2) ta có
=>
Chọn câu trả lời sai về sulfur:
S không tan trong nước, tan ít trong ethanol, tan nhiều trong dầu hỏa, benzene.