Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?
| H2SO4 | Ba(OH)2 | KCl, NaNO3 |
| Quỳ tím chuyển sang đỏ | Quỳ tím chuyển sang xanh | Quỳ tím không chuyển màu |
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?
| H2SO4 | Ba(OH)2 | KCl, NaNO3 |
| Quỳ tím chuyển sang đỏ | Quỳ tím chuyển sang xanh | Quỳ tím không chuyển màu |
Cho các phản ứng sau:
(1) Nhiệt phân Cu(NO3)2
(2) Nhiệt phân NH4NO2
(3) NH3 + O2 ![]()
(4) NH3 + Cl2
(5) Nhiệt phân NH4Cl
(6) NH3 + CuO
Trong các phản ứng trên, những phản ứng tạo ra khí N2 là
(1) 2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2
(2) NH4NO2 N2 + 2H2O
(3) 2NH3 + 5/2O2 2NO + 3H2O
(4) 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl
(5) NH4Cl NH3 + HCl
(6) 2NH3 + 3CuO N2 + 3Cu + 3H2O.
Vậy các phản ứng (2); (4);(6) tạo ra khí N2.
Để nhận biết ion NH4+ trong dung dịch, thuốc thử cần dùng là
Ta có phản ứng: NH4+ + OH– → NH3↑ (mùi khai) + H2O
⇒ Chọn dung dịch kiềm KOH
Đốt cháy 10,08 gam bột Fe trong oxi, thu được 12,48 gam rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan hết X trong dung dịch chứa a mol HNO3 thu được dung dịch Y. Dung dịch Y hòa tan tốt tối đa 9,6 gam bột Cu. Biết trong các phản ứng, khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của a là:
Đốt cháy 10,08 gam bột Fe trong oxi, thu được 12,48 gam rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan hết X trong dung dịch chứa a mol HNO3 thu được dung dịch Y. Dung dịch Y hòa tan tốt tối đa 9,6 gam bột Cu. Biết trong các phản ứng, khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của a là:
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
mO2 = mrắn – mFe = 12,48 – 10,08 = 2,4 gam ⇒ nO2 = 0,075 mol
nCu = 9,6 : 64 = 0,15 mol
nFe = 10,08 : 56 = 0,18 mol
Quá trình trao đổi electron
|
Fe → Fe+3 + 3e 0,18 → 0,36 Cu → Cu+2 + 2e 0,15 → 0,3 |
O2 + 4e → 2O-2 0,075 → 0,3 N+5 + 3e → N+2 x → 3x |
Áp dụng bảo toàn electron ta có:
0,36 + 0,3 = 0,3 + 3x → x = 0,12
→ nHNO3 = 2.nFe + 2.nCu + nNO = 0,18.2 + 0,15.2 + 0,12 = 0,78 mol
Tiến hành sục khí SO2 vào dung dịch H2S thì xảy ra hiện tượng gì?
Khi sục SO2 vào dung dịch H2S thì xảy ra phản ứng:
SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O
Vậy hiện tượng là dung dịch bị vẩn đục màu vàng (S).
Xét cân bằng hóa học: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) ∆H < 0
Hiệu suất phản ứng khi hệ đạt cân bằng ở nhiệt độ 400oC và 500oC lần lượt bằng x% và y%. Mối quan hệ giữa x và y là
Nhiệt độ càng cao cân bằng càng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ, tức là chiều nghịch. Vậy hiệu suất của phản ứng tại nhiệt độ thấp là cao hơn nhiệt độ cao.
Ứng dụng nào sau đây không phải của sulfur.
Ứng dụng không phải của sulfur là: khử chua đất
H2SO4 loãng không tác dụng với chất nào sau đây?
H2SO4 loãng đều phản ứng được với KOH, BaCO3, BaO
Phương trình phản ứng minh họa
2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O
H2SO4 + BaCO3 → BaSO4 + CO2 + H2O.
H2SO4 + BaO → BaSO4 + H2O
Và ta có H2SO4 không phản ứng với CuCl2.
Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
Phương trình hóa học không đúng là
Fe2O3 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
Sửa lại:
Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
Điều nào dưới đây không phải là tác hại do mưa acid gây ra?
Bão sấm sét không phải do mưa acid gây ra.
Để xử lí NH3 lẫn trong khí thải, người ta có thể dẫn khí thải qua một bể lọc chứa hoá chất nào sau đây?
Vì ammonia là dung dịch có tính base, nên ta cần một hóa chất có tính acid để khử ammonia. Trong các hóa chất trên, dung dịch HCl có tính acid.
Tính phân tử khối trung bình của không khí, giả thiết thành phần không khí: 78% nitrogen, 21% oxygen và 1% argon.
= 28,014.0,78 + 31,998.0,21 + 39,948.0,01 = 28,970.
Giả sử hiệu suất phản ứng tổng hợp ammonia là 25%. Thể tích khí N2 (đktc) cần dùng để điều chế được 1,7 gam NH3 là
nNH3 = 1,7/17 = 0,1 (mol)
Phương trình hóa học
N2 + 3H2 2NH3
0,05 ← 0,15 ← 0,1
Do hiệu suất phản ứng H = 25% nên lượng cần dùng lớn hơn lượng tính toán được:
VN2 cần dùng = 0,2.22,4 = 4,48 lít
Xét phản ứng trong quá trình tạo ra NOx nhiệt:
N2(g) + O2(g) → 2NO(g)
= 180,6 kJ
Nhiệt tạo thành chuẩn của NO(g) là
Phản ứng trên tổng hợp khí NO(g) từ dạng đơn chất bền nhất của nguyên tố N và O, nhưng sau phản ứng lại tổng hợp được 2 mol NO(g). Vậy nên, nhiệt tạo thành chuẩn của NO(g) phải bằng 1 nửa của nhiệt phản ứng: N2(g) + O2(g) → 2NO(g).
Cho quỳ tím vào dung dịch NH3 1M, quỳ tím
Vì dung dịch NH3 có tính base làm quỳ chuyển xanh.
Nung hỗn hợp X gồm Fe và S ở nhiệt độ cao, sau một thời gian thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư thu được 2,9748 lít hỗn hợp khí Z và còn lại một chất rắn không tan. Giá trị của m là:
Theo đề bài, iron còn dư sau khi phản ứng với sulfur
Phương trình hóa học
Fe + S FeS (1)
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S ↑ (2)
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑ (3)
Ta có:
nhh khí = 2,9748 : 24,79 = 0,12 (mol)
Xét phương trình phản ứng
nFe(3) + nFeS = nhh khí = 0,12 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố Fe ta có:
⇒ nFe = 0,12 mol
⇒ mFe = 0,12. 56 = 6,72 (gam)
Khi hiện tượng phú dưỡng xảy ra ở ao hồ, sự xuất hiện dày đặc của tao xanh trong nước, khi đó lượng oxygen trong nước sẽ nhanh chóng giảm đi không phải do nguyên nhân nào sao đây?
Khi hiện tượng phú dưỡng xảy ra ở ao hồ, sự xuất hiện dày đặc của tao xanh trong nước, khi đó lượng oxygen trong nước sẽ nhanh chóng giảm đi không phải do sự sinh sôi, phát triển nhanh của cá trong ao hồ.
Khí không màu hóa nâu trong không khí là
Cho 0,05 mol Mg phản ứng vừa đủ với HNO3 giải phóng ra V lít khí N2 (đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là
Ta có quá trình nhường - nhận electron:
0,05 → 0,1
0,1 → 0,01
V = 0,01.22,4 = 0,224 lít
Năng lượng liên kết trong phân tử nitrogen tương ứng là:
Phân tử nitrogen có năng lượng liên kết lớn 945 kJ/mol.