Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây phản ứng với sulfur?
Hg là kim loại duy nhất phản ứng với S ở nhiệt độ thường
Hg + S → HgS
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây phản ứng với sulfur?
Hg là kim loại duy nhất phản ứng với S ở nhiệt độ thường
Hg + S → HgS
Tính chất vật lí nào sau đây không phải của sulfur?
Nhiệt độ nóng chảy của S là 113oC lớn hơn nhiệt độ sôi của nước.
Sự giống nhau giữa khí nitrogen và khí carbon dioxide
Khí nitrogen và khí carbon dioxide đều không duy trì sự cháy và sự hô hấp.
Cây không sử dụng được nitrogen trong phân tử N2 trong không khí vì:
Cây không sử dụng được nitrogen trong phân tử N2 trong không khí vì phân tử N2 có liên kết ba bền vững cần phải đủ điều kiện mới bẻ gãy được.
Khi cho giấy quỳ khô vào bình đựng khí ammonia ta thấy có hiện tượng gì?
Khi cho giấy quỳ khô vào bình đựng khí ammonia ta thấy có hiện tượng là: Giấy quỳ không chuyển màu.
Khi nhiệt phân, nhóm các muối nitrate cho sản phẩm kim loại, khí NO2, O2 là
Nhiệt phân cho sản phẩm kim loại, khí Nitrogen dioxide và khí oxygen là kim loại nhóm III.
Phương trình hóa học
Hg(NO3)2 → Hg + 2NO2↑ + O2↑
2AgNO3 → 2Ag + 2NO2↑ + O2↑
=> Dãy muối cho sản phẩm kim loại, khí Nitrogen dioxide và khí oxygen là: Hg(NO3)2, AgNO3.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phát biểu không đúng là: N2 và Cl2 đều có tính oxi hóa mạnh ở điều kiện thường.
N2 trơ ở nhiệt độ thường
Cho m gam Li tác dụng vừa đủ với 3,36 lít khí N2 (đktc). Khối lượng Lithium tham gia phản ứng là
Phương trình phản ứng hóa học xảy ra
Li + N2 → 2Li3N
nLi = 6.nN2 = 0,9 mol
⇒ mLi = 0,9.7 = 6,3 gam.
Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính acid là
HNO3 chỉ thể hiện tính axit là không có phản ứng oxi hóa – khử
=> các chất đều đã đạt số oxi hóa tối đa
Phương trình minh họa
Fe(OH)3 + 3HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2O
Na2CO3 + 2HNO3 → CO2 + H2O + 2NaNO3
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
NH3 + HNO3 → NH4NO3
Hỗn hợp X gồm NH4Cl và (NH4)2SO4. Cho X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, đun nhẹ thu được 9,32 gam kết tủa và 2,479 lít khí thoát ra (đkc). Hỗn hợp X có khối lượng là
Gọi số mol của NH4Cl là x mol; (NH4)2SO4 là y mol.
2NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2NH3↓ + 2H2O
x → x
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NH3↓ + 2H2O
y → y → 2y
nBaSO4 = y = 0,04 mol
nNH3 = nNH4+ = x + 2y = 0,1 mol
x = 0,02 mol
mX = 0,02.53,5 + 0,04.132 = 6,35 gam
Cho 23,2 gam muối FeCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 được hỗn hợp khí CO2, NO và dung dịch X. Khi thêm dung dịch HCl (dư) vào dung dịch X, thì dung dịch thu được hòa tan tối đa bao nhiêu bột đồng kim loại, biết rằng có khí NO bay ra?
nFeCO3 = 23,2 : 116 = 0,2 mol
⇒ Phản ứng tạo 0,2 mol Fe(NO3)3
⇒ Y có 0,2 mol Fe3+; 0,6 mol NO3- và H+.
Khi phản ứng với Cu:
3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
nCu = 3/2.nNO3- = 0,6.3/2 = 0,9 mol
Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+
nCu = 1/2 .nFe3+ = 1/2.0,2 = 0,1 mol
⇒ nCu phản ứng = 0,9 + 0,1 = 1 mol
⇒ mCu = 1.64 = 64 gam.
Nguyên tố nitrogen có số oxi hóa trong các hợp chất: NH3, NH4Cl lần lượt là:
Nguyên tố nitrogen có số oxi hóa trong các hợp chất: NH3, NH4Cl lần lượt là: -3 và -3
Hệ quả nào dưới đây không do hiện tượng phú dưỡng gây nên?
Hiện tượng phú dưỡng ở ao, hồ làm các loài thực vật sống dưới nước phát triển mạnh mẽ, làm tăng các chất lơ lửng, chất hữu cơ, dẫn đến sự suy giảm lượng oxygen trong nước, nhất là ở tầng sâu, gây ảnh hưởng không tốt đến chất lượng nước.
Muối có trong bột khai sử dụng làm bánh là NH4HCO3.
Cho các ứng dụng dưới đây:
(1) Sản xuất sulfuric acid.
(2) Sản xuất nước uống có gas.
(3) Chống nấm mốc cho lương thực.
(4) Tẩy trắng vải sợi.
(5) Sản xuất thuốc trừ sâu và thuốc sát trùng.
Số ứng dụng của khí sulfur trong đời sống, sản xuất là:
Ứng dụng của khí sulfur trong đời sống, sản xuất là:
(1) Sản xuất sulfuric acid.
(3) Chống nấm mốc cho lương thực.
(4) Tẩy trắng vải sợi.
(5) Sản xuất thuốc trừ sâu và thuốc sát trùng.
Chỉ dùng dung dịch NH3 có thể nhận biết được dãy chất nào sau đây?
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Nhỏ NH3 lần lượt vào từng ống nghiệm
Ống nghiệm nào không thấy hiện tượng gì là ống nghiệm chứa KCl.
Ống nghiệm nào thấy xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan tạo thành phức là ống nghiệm chứa ZnCl2.
Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng:
ZnCl2 + 2NH3 + 2H2O → Zn(OH)2 ↓ + 2NH4Cl
Sau đó, kết tủa tan dần đến hết:
Zn(OH)2 + 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2
Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng là ống nghiệm MgCl2.
MgCl2 + 2NH3 + 2H2O → Mg(OH)2 ↓ + 2NH4Cl
Vậy dùng dung dịch NH3 có thể nhận biết được ZnCl2, MgCl2, KCl.
Nhỏ 1 giọt dung dịch acid đặc nào sau đây lên tờ giấy trắng thì tờ giấy bị hoá đen ở chỗ tiếp xúc với acid?
Do H2SO4 có tính háo nước nên khi tiếp xúc với giấy trắng (có thành phần chính là xenlulozơ) làm tờ giấy hóa đen ở chỗ tiếp xúc.
(C6H10O5)n + H2SO4 → 6nC + H2SO4.5nH2O
Nung nóng hỗn hợp chứa 2,7 gam Al và 1,92 gam S trong bình kín không có không khí. Sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối?
nAl = 0,1 mol, nS = 0,06 mol
2Al + 3S Al2S3
Xét tỉ lệ mol ta có:
Vậy nên sa phản ứng Al còn dư, phản ứng tính theo S
Theo phương trình ta có
mAl2S3 = 0,02.150 = 3 gam.
Chất nào sau đây được sử dụng như một loại bột màu làm phụ gia pha màu cho công nghiệp sơn; cho thủy tinh, cho gốm sứ cách điện và cao su chất lượng cao,...
Barium sulfate (BaSO4) được sử dụng như một loại bột màu làm phụ gia pha màu cho công nghiệp sơn; cho thủy tinh, cho gốm sứ cách điện và cao su chất lượng cao,...
Cho 8 gam Cu tác dụng với 120 mL dung dịch X gồm HNO3 1 M và H2SO4 0,5 M thu được V lít khí NO (đkc). Giá trị của V là
nCu = 8:64 = 0,125 mol
nHNO3 = 0,12.1 = 0,12 mol
nH2SO4 = 0,12.0,5 = 0,6 mol
Tổng số mol H+ là:
nH+ = nHNO3 + 2nH2SO4 = 0,24 mol
Phương trình
3Cu + 8H+ + 2NO3– → 3Cu2+ + 2NO +4H2O
0,125 0,24 0,12
Xét tỉ lệ số mol
Vậy H+ hết
⇒ VNO = 0,06.24,79 = 1,4874 lít