Cặp kim loại nào dưới đây thụ động trong H2SO4 đặc, nguội?
H2SO4 đặc phản ứng được với hầu hết các kim loại (trừ Au và Pt), tuy nhiên Al, Fe và Cr lại thụ động khi tác dụng với H2SO4 đặc, nguội.
Cặp kim loại nào dưới đây thụ động trong H2SO4 đặc, nguội?
H2SO4 đặc phản ứng được với hầu hết các kim loại (trừ Au và Pt), tuy nhiên Al, Fe và Cr lại thụ động khi tác dụng với H2SO4 đặc, nguội.
Hóa chất không thể dùng để làm khô khí NH3 là
H2SO4 đặc tác dụng đuuợc với khí NH3 nên không thể dùng làm khôi khí NH3.
Cho dung dịch NH4NO3 tác dụng với dung dịch base của kim loại thu được 4,958 lít khí (đkc) và 26,1 gam muối. Kim loại đó là
Khí thu được sau phản ứng là NH3.
nNH3 = 0,2 mol
nNH4NO3 + M(OH)n M(NO3)n + nNH3 +nH2O
0,2/n ← 0,2
M = 68,5n
n = 2 và M là barium (Ba).
Câu nào sau đây đúng khi nói về tính chất hoá học của Sulfur?
Sulfur có tính oxi hoá và tính khử.
Thí dụ:
S0 + H2 → H2S-2
S0 + O2 → S+4O2
Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 mà HNO3 chỉ thể hiện tính acid là
HNO3 chỉ thể hiện tính acid là không có phản ứng oxi hóa - khử các chất đều đã đạt số oxi hóa tối đa.
Nhận định đúng là:
Phản ứng nhiệt phân NH4NO3 là phản ứng tự oxi hóa, tự khử.
N-3H4N+5O3 N-12O + 2H2O
Khí NO2 có màu nâu đỏ, độc và gây ô nhiễm môi trường. Tên gọi của NO2 là
Tên gọi của NO2 là Nitrogen dioxide.
Khí N2O là sản phẩm của nhiệt phân muối
Phương trình nhiệt phân
2KNO3 2KNO2 + O2
NH4NO3 N2O + H2O
NH4NO2 N2 + H2O
2Zn(NO3)2 2ZnO + 4NO2 + O2.
Cho 1,92 gam Cu vào 100 mL dung dịch chứa đồng thời KNO3 0,16M và H2SO4 0,4M thấy sinh ra một chất khí có tỉ khối so với H2 là 15 và dung dịch A. Thể tích khí sinh ra (ở đkc) là
nCu = 0,03 mol
nNO3- = nKNO3 = 0,1.0,16 = 0,016 mol
nH+ = 2.nH2SO4 = 2.0,1.0,4 = 0,08 mol
Mkhí = 15.2 = 30. Vậy xác định được là khí là NO.
3Cu + 8H+ + 2NO3- 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
0,03 0,08 0,016 mol
Theo phương trình có NO3- hết:
nkhí = nNO3- = 0,016 mol
Vkhí = 0,016.24,79 = 0,3967 lít
Số oxi hoá của Sulfur trong một loại hợp chất oleum H2S2O7 là:
Gọi số oxi hóa của Sulfur là x ta xét trong hợp chất H 2 S 2 O 7 ta có
2.(+1) + 2.x + 7.(-2) = 0 => x = +6
Vậy số oxi hoá của Sulfur trong hợp chất oleum H2S2O7 là +6.
Cho các dung dịch sau: NH4Cl, Na2SO4, Ba(HCO3)2. Hóa chất nào sau đây có thể sử dụng để phân biệt các dung dịch đó?
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Sử dụng dung dịch NaOH để nhận biết các dung dịch trên
Nhỏ dung dịch NaOH lần lượt vào 3 ống nghiệm đã được đánh số thứ tự trước đó
Ống nghiệm nào xuất hiện khí mùi khai thì dung dịch ban đầu là NH4Cl
NH4Cl + NaOH → NH3 + H2O + NaCl
Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa keo trắng thì dung dịch ban đầu là Ba(HCO3)2
2NaOH + Ba(HCO3)2 → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
Ống nghiệm không xuất hiện, hiện tượng gì là dung dịch còn lại.
Khi có tia lửa điện hoặc nhiệt độ cao. Nitrogen tác dụng trực tiếp với oxygen tạo ra hợp chất X. X tiếp tục tác dụng với oxygen trong không khí tạo thành hợp chất Y. Công thức của X, Y lần lượt là
Nitrogen tác dụng trực tiếp với oxygen tạo ra hợp chất X ⇒ X là NO.
N2 + O2 NO
X tiếp tục tác dụng với oxygen trong không khí tạo thành hợp chất Y ⇒ Y là NO2
NO + O2 NO2
Cho 33,26 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(OH)3, Fe(OH)2 và Cu vào 500 ml dung dịch HCl 1,6M thu được dung dịch Y và 7,68 gam rắn không tan. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được khí 0,045 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 126,14 gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe(OH)2 trong hỗn hợp X là.
nH+ = 0,8 mol
Rắn không tan là Cu (0,12 mol) do vậy dung dịch Y chứa FeCl2, CuCl2 và HCl dư
+) Trong Y có:
nH+ dư = 4nNO = 0,18 mol
nH+ phản ứng = 0,8 - 0,18 = 0,62 mol
+) 126,14 gam kết tủa gồm
mAgCl = 0,8. 143,5 = 114,8 gam
=> mAg = 126,14 - 114,8 = 11,34 gam
=> nAg = 0,105 mol
+) Áp dụng bảo toàn electron ta có:
nFe2+= 3nNO + nAg = 3.0,045 + 0,105 = 0,24 mol
Dung dịch Y: Fe2+: 0,24 mol; Cu2+: x mol; H+ dư: 0,18 mol; Cl-: 0,8 mol
+) Bảo toàn điện tích: nCu2+ = 0,07 mol
=> mCu (X) = (0,12 + 0,07).64 = 12,16 gam.
+) 33,26 gam X (Fe3O4: a mol, Fe(OH)3: b mol, Fe(OH)2: c mol và Cu: 12,16 gam)
Bảo toàn Fe ta có: 3a + b + c = 0,24 (1)
nH+ = 8a + 3b + 2c = 0,62 (2)
232a + 107b + 90c + 12,16 = 33,26 (3)
Từ (1), (2), (3) ta có hệ phương trình:
=> mFe(OH)2 = 0,06.90 = 5,4 gam
Vậy % = 5,4 : 33,36.100% = 16,24%.
Trong công nghiệp, người ta thường điều chế N2 từ
Cho phản ứng: SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4. Trong phương trình hóa học của phản ứng trên, khi hệ số của KMnO4 là 2 thì hệ số của SO2 là
Phương trình phản ứng hóa học
Xác định sự thay đổi số oxi hóa
S+4O2 + KMn+7O4 + H2O → Mn+2SO4 + K2S+6O4 + H2S+6O4
|
Quá trình oxi hóa: 5x Quá trình khử: 2x |
S+4 → S+6 + 2e Mn+7 +5e → Mn+2 |
Đặt hệ số cân bằng, ta được phương trình phản ứng:
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4
Trong phương trình hóa học của phản ứng trên, khi hệ số của KMnO4 là 2 thì hệ số của SO2 là 5.
Trong y học, vì sao nitrogen lỏng được dùng để bảo quản mẫu vật?
Nitrogen hoá lỏng ở nhiệt độ thấp, -196 o C. Vì vậy, nitrogen lỏng được dùng để bảo quản mẫu vật phẩm trong y học.
Hòa tan m gam Fe trong dung dịch H2SO4 dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,958 lít khí H2 (ở đkc). Tính giá trị của m.
Hòa tan m gam Fe trong dung dịch H2SO4 dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,958 lít khí H2 (ở đkc). Tính giá trị của m.
nH2 = 0,2 (mol)
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
mol: 0,2 ← 0,2
⇒ m = 0,2.56 = 11,2 (g)
Chất nào sau đây có thể làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước?
Hóa chất dùng để làm khô khí NH3 là chất không tác dụng được với NH3
=> chất đó là NaOH rắn
Loại CuO bột vì không có tác dụng làm khô chất.
Loại vì P2O5 khi tác dụng với nước thu được H3PO4 phản ứng được với NH3
Loại vì H2SO4 phản ứng được với NH3
Trong một bình kín dung tích 56 lít chứa đầy N2 và H2 theo tỉ lệ thể tích 1:4 ở 0∘C và 200 atm, có một ít bột xúc tác Ni. Nung nóng bình một thời gian, sau đó đưa về 0∘C thì áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu. Hiệu suất của phản ứng là:
Ban đầu:
nN2 = 100 mol, nH2 = 400 mol
N2 + 3H2 → 2NH3
ban đầu : 100 400
pư: x 3x 2x
Cân bằng: 100−x 400 − 3x 2x
Sau khi phản ứng xảy ra đưa về 0oC thì áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu số mol khí cũng giảm 10%
nkhí sau pứ = 500- 10%.500 = 450 mol
Mà nkhí sau pứ = (100 - x) + (400 - 3x) + 2x = 450
x = 25 mol
H = (x/100).100% = 25%
Dãy gồm tất cả các chất đều tác dụng với dung dịch Sulfuric acid loãng là
Dãy chất tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là Fe(OH)2, K2CO3, Fe, CuO, NH3.
Phương trình phản ứng minh họa
Fe(OH)2 + H2SO4 → 2H2O + FeSO4
K2CO3 + H2SO4 → K2SO4 + CO2↑ + H2O
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4.