Nội dung nào đúng khi nói về nitrogen?
Nitrogen có các số oxi hóa trong hợp chất là: -3, +1, +2, +3, +4, +5
Nitrogen thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với hydrogen.
Khí nitrogen vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa.
Nội dung nào đúng khi nói về nitrogen?
Nitrogen có các số oxi hóa trong hợp chất là: -3, +1, +2, +3, +4, +5
Nitrogen thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với hydrogen.
Khí nitrogen vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?
| H2SO4 | Ba(OH)2 | KCl, NaNO3 |
| Quỳ tím chuyển sang đỏ | Quỳ tím chuyển sang xanh | Quỳ tím không chuyển màu |
Phân tử nitrogen có cấu tạo là:
Phân tử nitrogen gồm hai nguyên tử, liên kết với nhau bằng liên kết ba.
N ≡ N.
Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong các chất dưới dây để khử độc thủy ngân?
Cho 12 gam hỗn hợp Cu, Fe vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư, sau phản ứng thu được 12,395 lít NO2 (đkc).
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tính thành phần phần trăm về khối lượng các kim loại ban đầu.
Cho 12 gam hỗn hợp Cu, Fe vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư, sau phản ứng thu được 12,395 lít NO2 (đkc).
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tính thành phần phần trăm về khối lượng các kim loại ban đầu.
Gọi số mol của Fe và Cu trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là x, y:
a)
Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O (1)
x → 3x
Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O (2)
y → 2y
b) Theo đề ta có nNO2 = 0,5 mol.
Ta có hệ phương trình:
⇒ x = y = 0,1 mol
%mCu = 53,33%
Dung dịch acid nào sau đây có khả năng gây bỏng nếu rơi vào da?
Dung dịch acid H2SO4 98% có khả năng gây bỏng nếu rơi vào da
Chất nào sau đây vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa?
SO2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
Để nhận biết 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn là KOH, NH4Cl, K2SO4, (NH4)2SO4, ta có thể chỉ dùng một thuốc thử nào trong số các thuốc thử sau:
Để nhận biết 4 dung dịch trên ta sử dụng thuốc thử là dung dịch Ba(OH)2
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng → K2SO4
Ba(OH)2 + K2SO4 → 2KOH + BaSO4 ↓
Ống nghiệm vừa xuất hiện kết tủa trắng và có khí không màu mùi khai
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O
Ống nghiệm có khí không màu, mùi khai → NH4Cl
Ba(OH)2 + 2NH4Cl → BaCl2 + 2NH3 ↑ + 2H2O
Ống nghiệm không có hiện tượng gì là KCl
Cho 2,3 gam Na vào 200 ml dung dịch (NH4)2SO4 1M. Đun nóng thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
Phương trình phản ứng:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
2NaOH + (NH4)2SO4 → 2NH3↑ + Na2SO4 + 2H2O
Khí thu được gồm H2 và NH3.
nNa = 0,1 mol; n(NH4)2SO4 = 0,2 mol
nNaOH = 0,1 mol < 0,2
nNH3 = 0,1 mol
VNH3 = 2,24 lít
V = 2,24 + 1,12 = 3,36 lít.
Acid chủ yếu gây mưa acid là
Acid chủ yếu gây mưa acid là H2SO4, HNO3.
Trộn 3 mol SO2 với 2 mol O2, cho hỗn hợp vào bình kín có chứa sẵn chất xúc tác, bật tia lửa điện để phản ứng xảy ra. Sau phản ứng, đưa bình về điều kiện ban đầu thì thấy áp suất trong bình giảm đi 10%. Tính hiệu suất của phản ứng trên.
Gọi x là số mol oxygen đã phản ứng, ta có:
2SO2 + O2 2SO3
Ban đầu: 3 2 0 mol
Phản ứng: 2x x 2x mol
Sau p/ư: (3 − 2x) (2 −x) 2x mol
Tổng số mol khí trước phản ứng là: 3 + 2 = 5 mol
Tổng số mol khí sau phản ứng là: 5 – x
Xét tỉ lệ giữa số mol và hệ số cân bằng của SO2 và O2, SO2 hết, O2 dư.
Cho các phản ứng:
(1) FeO + 4HNO3 → Fe(NO3) 3 + NO2 + 2H2O
(2) 2NaOH + (NH4)2SO4 → Na2SO4 + 2NH3+ 2H2O
(3) BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl
(4) 2NH3 + 2H2O + FeSO4 → Fe(OH)2 + (NH4)2SO4
Các phản ứng thuộc loại phản ứng acid - base là
Các phản ứng thuộc loại acid – base là phản ứng có chất cho proton và chất nhận proton mà không có sự thay đổi số oxi hóa
(2) 2NaOH + (NH4)2SO4 → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O
(4) 2NH3 + 2H2O + FeSO4 → Fe(OH)2 + (NH4)2SO4
Dẫn khí SO2 vào dung dịch H2S thu được chất nào sau đây?
Khi sục SO2 vào dung dịch H2S thì xảy ra phản ứng:
SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O
(a) Thể hiện tính oxi hóa mạnh khi tác dụng với copper (II) oxide. Sai || Đúng
(b) Kém bền, bị phân hủy khi chiếu sáng. Đúng || Sai
(c) Khả năng phản ứng với carbon chứng tỏ nó có tính oxi hóa mạnh. Đúng || Sai
(d) Nồng độ dung dịch giảm khi tiếp xúc với không khí. Đúng || Sai
(a) Thể hiện tính oxi hóa mạnh khi tác dụng với copper (II) oxide. Sai || Đúng
(b) Kém bền, bị phân hủy khi chiếu sáng. Đúng || Sai
(c) Khả năng phản ứng với carbon chứng tỏ nó có tính oxi hóa mạnh. Đúng || Sai
(d) Nồng độ dung dịch giảm khi tiếp xúc với không khí. Đúng || Sai
(a) sai. Nitric acid thể hiện tính acid khi tác dụng với copper (II) oxide.
(b) đúng.
(c) đúng.
(d) đúng.
Chọn phương trình phản ứng đúng của thí nghiệm sau:

Phương trình phản ứng đúng của thí nghiệm là
AlCl3(aq) + 3NH3(aq) + 3H2O(l) → Al(OH)3(s) + 3NH4Cl(aq).
Nhúng 2 đũa thủy tinh vào bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc, đưa hai đầu đũa lại gần nhau thấy xuất hiện khói trắng, đó là
Nhúng 2 đũa thủy tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện khói màu trắng
Nguyên nhân là do HCl đặc phản ứng với NH3 đặc tạo thành khói trắng NH4Cl:
NH3 + HCl → NH4Cl
Cho m gam Mg, Zn, Al, Cu tác dụng hết với HNO3 thu được 16,8 lít hỗn hợp khí Z: NO, NO2 ,N2, N2O (không tạo muối ammonium). Số mol NO và N2O bằng nhau. Tỉ khối của Z so với H2 là 18,5. Số mol HNO3 phản ứng
NO và N2O có số mol bằng nhau. Ta quy đổi 2 khí này thành: NO2, N2
Hỗn hợp khí Z coi như gồm N2 (x mol), NO2 (y mol)
MZ = 18,5.2= 37
nZ = V:22,4 = 0,75 mol

=> nN2 = nNO2 = 0,75:2 = 0,375 mol
Gọi công thức chung của hỗn hợp kim loại là M, hóa trị n
M0 → +ne
a na
2N+5 + 10e → N20
0,75 ← 3,75 ← 0,375
N+5 +1e → N+4
0,375 ← 0,375 ← 0,375
Bảo toàn e: na = 3,75 + 0,375= 4,125
=> na = 4,125
nHNO3 = n. nFe(NO3)n + nNO2 + 2nN2
= 4,125 + 0,375 + 2.0,375 = 5,25 mol.
HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất thuộc dãy nào dưới đây?
HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất thuộc dãy: Zn, H2S, C, Fe3O4, Fe(OH)2.
Khi cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch (NH4)2SO4 và đun nóng có hiện tượng
Phương trình hóa học:
Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 BaSO4↓(trắng) + 2NH3↑(mùi khai) + 2H2O
Để điều chế 2 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 25% thì thể tích N2 cần dùng ở cùng điều kiện là
N2 + 3H2 2NH3
Vbđ: x
Vpư: 0,25x → 0,5x
VCb: 0,75x 0,5x
Thể tích khí NH3 cần điều chế là 2 lít ⇒ 0,5x = 2 ⇔ x = 4.
Vậy để điều chế 2 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 25% thì cần dùng 4 lít N2.