Phú dưỡng là hiện tượng
Hiện tượng phú dưỡng là sự tích tụ lượng lớn các chất dinh dưỡng, bao gồm cả hợp chất nitrogen và hợp chất photsphorus trong các nguồn nước.
Phú dưỡng là hiện tượng
Hiện tượng phú dưỡng là sự tích tụ lượng lớn các chất dinh dưỡng, bao gồm cả hợp chất nitrogen và hợp chất photsphorus trong các nguồn nước.
NH3 thể hiện tính khử trong phản ứng nào sau đây
Xét số oxi hóa của nitrogen trong phản ứng
N-3H3 + O2 0N2 + H2O
Số oxi hóa của N tăng từ -3 lên 0 => phản ứng thể hiện tính khử
Các phản ứng còn lại không có sự thay đổi số oxi hóa.
Có các loại phân bón như NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4 các loại phân bón này không thích hợp bón cho đất nào sau đây?
Các loại phân bón như NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4 không thích hợp bón cho đất chua do ion NH4+ bị thuỷ phân sinh ra H+ làm tăng độ chua của đất.
NH4+ + H2O → NH3 + H3O+
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phát biểu không đúng là: N2 và Cl2 đều có tính oxi hóa mạnh ở điều kiện thường.
N2 trơ ở nhiệt độ thường
Nhận định nào sau đây đúng sulfur dioxide đúng?
(a) Có độc tính đối với con người.
(b) Ở điều kiện thường, SO2 là chất khí có màu vàng, mùi hắc, tan nhiều trong nước.
(c) Khí này được tạo thành từ hoạt động của núi lửa trong tự nhiên, từ quá trình đốt cháy nhiên liệu hoá thạch của con người,…
(d) Là oxide lưỡng tính.
Nhận định đúng về SO2 là: (a) và (c)
SO2 là oxide acid.
Ở điều kiện thường SO2 là chất khí không màu, có mùi hắc, độc tan nhiều trong nước
Số hiệu nguyên tử của sulfur là 16. Cho biết vị trí của sulfur trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
Vị trí của sulfur trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hóa học là:
Cấu hình electron nguyên tử S là: 1s22s22p63s23p4.
→ Sulfur ở chu kỳ 3 (do có 3 lớp electron); nhóm VIA (do có 6 electron hóa trị, nguyên tố p).
Xúc tác cho phản ứng giữa nitrogen và hydrgen là?
Ở nhiệt độ cao (380oC - 450oC), áp suất cao (khoảng 200 bar) và có xúc tác Fe, nitrogen tác dụng với hydrogen tạo khí ammonia.
N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3 (g)
Nung một hỗn hợp gồm 7,2 gam Mg và 4,8 gam bột sulfur trong một ống nghiệm đậy kín. Khối lượng chất rắn sau phản ứng thu được là:
Ta có:
nMg = 7,2 : 24 = 0,3 (mol),
nS = 4,8 : 32 = 0,15 (mol)
Mg + S MgS
0,15 ← 0,15 → 0,15 (mol)
Xét tỉ lệ mol phương trình phản ứng
S phản ứng hết, Mg dư
⇒ nMg dư = nMg ban đầu - nMg phản ứng = 0,3 - 0,15 = 0,15 mol
mchất rắn = mMgS + mMg = 0,15. (24 + 32) + 0,15.24 = 12 gam
Hoà tan 41,6 gam hỗn hợp bột gồm FeS, FeS2, S bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 118,992 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đkc) và dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn B thu được là
41,6 gam ( FeS, FeS2, S) + HNO3 → Dung dịch A Fe(OH)3 + Fe2O3 (chất rắn B)
nNO2 = 118,992 : 24,79 = 4,8 mol
Quy đổi hỗn hơp gồm Fe và S
Gọi số mol của Fe và S lần lượt là x, y
Ta có 56x + 32y = 41,6 (1)
Áp dụng bảo toàn electron ta có: 3x + 6y = 4,8.1 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình: x = 0,4; y = 0,6
Áp dụng bảo toàn nguyên tố Fe ta có: nFe2O3 = .nFe = 0,4:2 = 0,2 mol
⇒ mFe2O3 = 0,2.160 = 32 gam.
Sulfuric Acid loãng tác dụng với Fe tạo thành sản phẩm:
Phương trình phản ứng
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Sản phẩm sinh ra là FeSO4 và H2
Thể tích hỗn hợp N2 và H2 (đkc) cần lấy để điều chế 102 gam NH3 (H = 25%) là
N2 + 3H2 2NH3
Ta có: nNH3 = 6 mol
Theo phương trình: nN2= ½. nNH3 = 3 mol,
nH2 = 3/2nNH3 = 9 mol
Do hiệu suất bằng 25% nên:
nhỗn hợp = 12 + 36 = 48 mol
Vhỗn hợp = 48.22,4 = 1075,2 lít
Trong quá trình tổng hợp ammonia theo quy trình Haber, sau khi đã hóa lỏng NH3, hydrogen và nitrogen sẽ:
Hydrogen và nitrogen được đưa trở lại buồng phản ứng để tái sử dụng.
Khi cho kim loại tác dụng với HNO3, thu được sản phẩm khử X. X không thể là chất nào sau đây:
N2O5 là oxit cao nhất của nitơ, số oxi hóa +5 nên không thể tạo ra khi cho kim loại tác dụng với HNO3.
Thổi tử từ NH3 đến dư vào 400 gam dung dịch CuCl2 6,75%. Khi lượng kết tủa thu được cực đại thì thể tích NH3 (đkc) đã dùng là:
mCuCl2 = (400 . 6,75) : 100 = 27 gam
nCuCl2 = 27 : 135 = 0,2 mol
Phương trình phản ứng:
CuCl2 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 + 2NH4Cl (1)
0,2 → 0,4 (mol)
Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2.
Khi lượng kết tủa cực địa thì chỉ xảy ra phản ứng (1)
Nên theo phương trình phản ứng (1) ta có:
nNH3 = 2.nCuCl2 = 0,2.2 = 0,4 mol
→ VNH3 = 0,4.24,79 = 9,916 lít.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào HNO3 không đóng vai trò chất oxi hóa?
Phương trình phản ứng minh họa
ZnS + 8HNO3 (đặc nóng) → 6NO2 + Zn(NO3)2 + 4H2O + SO2
Fe2O3+ 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
FeSO4 + 4HNO3 (loãng) → Fe(NO3)3 + H2SO4+ NO2 + H2O
Cu + 4HNO3 (đặc nóng) → Cu(NO3)2 + 2NO2 ↑ + 2H2O
Vậy phản ứng giữa Fe2O3 và HNO3 (đặc nóng) thì HNO3 không đóng vai trò chất oxi hóa.
Hòa tan hoàn toàn m gam Cu bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 sau phản ứng thu được 7,437 lít khí NO2 (duy nhất ở đkc). Giá trị của m là:
Phương trình hóa học:
Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O
0,15 0,3
⇒ m = 0,15.64 = 9,6 (g)
Cặp kim loại nào dưới đây thụ động trong H2SO4 đặc, nguội?
H2SO4 đặc phản ứng được với hầu hết các kim loại (trừ Au và Pt), tuy nhiên Al, Fe và Cr lại thụ động khi tác dụng với H2SO4 đặc, nguội.
Cặp dung dịch nào sau đây phản ứng với nhau tạo ra chất khí?
Phương trình phản ứng minh họa
NH4Cl + AgNO3 → NH4NO3 + AgCl↓
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
2NH4Cl + Ca(OH)2 → CaCl2 + 2NH3↑ + 2H2O
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 10. Nguyên tố X là:
Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p4.
Vậy X là S.
Áp suất riêng phần của khí nitrogen trong khí quyển là
Trong tự nhiên, áp suất của khí quyển là 1 bar. Khí nitrogen chiếm khoảng 78% thể tích không khí, cũng tương đương với 78% về áp suất.
Vậy áp suất riêng phần của khí nitrogen trong khí quyển là 0,78 bar