Chất nào sau đây được sử dụng là chất làm lạnh trong các hệ thống làm lạnh trong công nghiệp.
NH3 được sử dụng là chất làm lạnh trong các hệ thống làm lạnh trong công nghiệp
Chất nào sau đây được sử dụng là chất làm lạnh trong các hệ thống làm lạnh trong công nghiệp.
NH3 được sử dụng là chất làm lạnh trong các hệ thống làm lạnh trong công nghiệp
Cặp dung dịch nào sau đây phản ứng với nhau tạo ra chất khí?
Phương trình phản ứng minh họa
NH4Cl + AgNO3 → NH4NO3 + AgCl↓
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
2NH4Cl + Ca(OH)2 → CaCl2 + 2NH3↑ + 2H2O
Thuốc thử dùng để phân biệt dung dịch NH4NO3 với dung dịch (NH4)2SO4 là:
Để phân biệt dung dịch NH4NO3 với dung dịch (NH4)2SO4 người ta dùng Cu và HCl
Nếu có khí hóa nâu trong không khí là NH4NO3
3Cu + 2NO3- + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
Không có hiện tượng gì là (NH4)2SO4
Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng?
Tính chất hóa học của sulfur là:
Tính chất hóa học của sulfur là tính oxi hóa và tính khử.
Cho từ từ dung dịch (NH4)2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2. Hiện tượng xảy ra là:
Phương trình phản ứng hóa học
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + NH3↑ + H2O
Như vậy hiện tượng là có khí mùi khai bay lên (NH3) và có kết tủa trắng (BaSO4).
Vị trí của nitrogen (N) trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
Nitrogen nằm ở ô 7 có cấu hình electron: 1s22s22p3
=> chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần hoàn.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có số oxi hóa +5.
Hoà tan 8,925 gam hỗn hợp Zn và Al có tỉ lệ mol 1:2 bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 1,344 lít (đktc) một sản phẩm khử duy nhất X chứa nitơ. Vậy X là
Ta tính được nZn= 0,075 mol,
nAl= 0,15 mol, nkhí= 0,06 mol
Quá trình cho e:
Zn → Zn2++ 2e (1)
0,075 → 0,15 mol
Al→ Al3++ 3e (1)
0,15→ 0,45 mol
→ Tổng số mol e cho là 0,6 mol
Quá trình nhận e:
Nếu khí có 1 nguyên tử N:
N+5 + (5-a)e→ N+a
(5-a).0,06 0,06
Theo định luật bảo toàn electron có:
0,6= 0,06. (5-a) → a= -5 loại
Nếu khí có 2 nguyên tử N:
2N+5 + 2(5-a) e → N2+a
(5-a).0,12 0,06
Theo định luật bảo toàn electron có:
0,6 = 0,12. (5-a) → a = 0
→ Khí là N2
Kim loại nào dưới đây không phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng?
Kim loại Ag không phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng
Đốt cháy 10,08 gam bột Fe trong oxi, thu được 12,48 gam rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan hết X trong dung dịch chứa a mol HNO3 thu được dung dịch Y. Dung dịch Y hòa tan tốt tối đa 9,6 gam bột Cu. Biết trong các phản ứng, khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của a là:
Đốt cháy 10,08 gam bột Fe trong oxi, thu được 12,48 gam rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan hết X trong dung dịch chứa a mol HNO3 thu được dung dịch Y. Dung dịch Y hòa tan tốt tối đa 9,6 gam bột Cu. Biết trong các phản ứng, khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của a là:
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
mO2 = mrắn – mFe = 12,48 – 10,08 = 2,4 gam ⇒ nO2 = 0,075 mol
nCu = 9,6 : 64 = 0,15 mol
nFe = 10,08 : 56 = 0,18 mol
Quá trình trao đổi electron
|
Fe → Fe+3 + 3e 0,18 → 0,36 Cu → Cu+2 + 2e 0,15 → 0,3 |
O2 + 4e → 2O-2 0,075 → 0,3 N+5 + 3e → N+2 x → 3x |
Áp dụng bảo toàn electron ta có:
0,36 + 0,3 = 0,3 + 3x → x = 0,12
→ nHNO3 = 2.nFe + 2.nCu + nNO = 0,18.2 + 0,15.2 + 0,12 = 0,78 mol
Cho 100 gam dung dịch NH4HSO4 11,5% vào 100 gam dung dịch Ba(OH)2 13,68% và đun nhẹ. Thể tích khí (đkc) và khối lượng kết tủa thu được là
nNH4HSO4 = (100.11,5%)/115 = 0,1
nBa(OH)2 = (100.13,68%)/171 = 0,08
Phương trình phản ứng:
NH4HSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + NH3↑ + 2H2O
Vì nNH4HSO4 > nBa(OH)2 ⇒ NH4HSO4 còn dư
nBaSO4 = nBa(OH)2 = 0,08 mol ⇒ mBaSO4 = 0,08.233 = 18,64 gam
VNH3 = 0,08.24,79 = 1,9832 lít
Chọn phát biểu đúng về SO2?
SO2 là chất khí không màu
SO2 làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ
SO2 làm mất màu dung dịch Br2
SO2 có thể oxi hóa H2S thành S.
SO2 + 2H2S → 3S+ 2H2O
Dung dịch NH3 có thể tác dụng được với các dung dịch
Phương trình phản ứng
ZnCl2 + 6NH3 → (Zn(NH3)6)Cl2
2NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl
Trong bình phản ứng có chứa hỗn hợp khí X gồm 10 mol N2 và 40 mol H2 ở nhiệt độ 0oC và 10 atm. Sau khi phản ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0oC. Biết rằng có 60% hydrogen tham gia phản ứng. Số mol các khi trong bình sau phản ứng là:
Thể tích H2 phản ứng là:
VH2 = 40.60% = 24 lít.
Phương trình phản ứng:
| N2 + | 3H2 |
2NH3 | |
| Số mol ban đầu | 10 | 40 | |
| Số mol phản ứng | 8 | 24 | 16 |
| Số mol sau phản ứng | 2 | 16 | 16 |
Vậy số mol các khí trong bình sau phản ứng là: 4 mol N2, 16 mol H2; 12 mol NH3.
2 + 16 + 16 = 34 mol
Cho các phát biểu sau về sulfuric acid.
(1) Sulfuric acid tan tốt trong nước, quá trình hòa tan tỏa nhiệt mạnh.
(2) Sulfuric acid đặc nóng vừa có tính oxi hóa mạnh vừa có tính khử.
(3) Dung dịch sulfuric acid đặc có tính háo nước và tính oxi hóa mạnh.
(4) Dung dịch sulfuric acid loãng dễ bị phân hủy bởi ánh sáng nên kém bền.
(5) Dung dịch acid đặc hòa tan được tất cả các kim loại.
Số phát biểu đúng là:
Hai phát biểu đúng là: (1) và (3)
Sulfuric acid đặc nóng có tính oxi hóa mạnh.
Dung dịch acid đặc hòa tan được hầu hết các các kim loại (trừ vàng, platinium)
Cho phương trình hóa học sau:
aAl + bH2SO4 → cAl2(SO4)3 + dSO2 + eH2O.
Tỉ lệ a:b là:
Phương trình phản ứng hoàn chỉnh
2Al + 6H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Khí cười (laughing gas) thực chất là một chất kích thích được bán tại các quán bar ở một số quốc gia. Người ta bơm khí này vào một trái bóng bay, gọi là bóng cười và cung cấp cho khách có yêu cầu. Giới Y khoa thế giới đã cảnh báo rằng khí cười ảnh hưởng trực tiếp tới hệ tim mạch, hệ thần kinh và hậu quả xấu nếu lạm dụng sẽ dẫn tới trầm cảm hoặc thiệt mạng. Khí cười có công thức là
Khí cười có công thức là N2O.
Nước cường toan là hỗn hợp của HNO3 đặc và HCl đặc có tỉ lệ thể tích lần lượt là:
Hỗn hợp nitric acid đặc và hydrochloric acid đặc có tỉ lệ thể tích 1 : 3 (cũng tương ứng với tỉ lệ mol 1 : 3), được gọi là dung dịch nước cường toan.
Nung 12,6 gam Fe và 19,5 gam Zn với một lượng Sulfur dư. Sản phẩm của phản ứng cho tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, toàn bộ khí sinh ra được dẫn vào dung dịch CuSO4 10% (d = 1,2 gam/l). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thể tích tối thiểu của dung dịch CuSO4 cần để hấp thụ hết khí sinh ra là:
nFe = 12,6 : 56 = 0,225 mol
n Zn = 19,5 : 65 = 0,3 mol
Phương trình phản ứng hóa học:
Fe + S → FeS
Zn + S → ZnS
FeS + H2SO4 → FeSO4 + H2S
ZnS + H2SO4 → ZnSO4 + H2S
H2S + CuSO4 → CuS + H2SO4
Theo các phương trình phản ứng:
nS = nH2S = nFe + nZn = 0,225 + 0,3 = 0,525 mol
⇒ nCuS = 0,525 mol = n CuSO4
⇒ m CuSO4 = 0,525 .160 = 84 gam.
⇒ Khối lượng dung dịch CuSO4 là:
mdung dịch CuSO4 = 84 : 10 . 100 = 840 gam
⇒ V dung dịch = 840 : 1,2 = 700 ml.