Nhiệt phân chất nào sau đây thu được N2?
Nhiệt phân chất nào sau đây thu được N2?
HNO3 tác dụng với chất nào sau đây không xảy ra phản ứng oxi hóa - khử?
Trong hợp chất Fe(OH)3, Fe có số oxi hóa +3 là số oxi hóa cao nhất → không thể hiện tính khử khi phản ứng với HNO3.
→ Phản ứng xảy ra không phải phản ứng oxi hóa khử.
Sulfuric Acid loãng tác dụng với Fe tạo thành sản phẩm:
Phương trình phản ứng
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Sản phẩm sinh ra là FeSO4 và H2
Trong công nghiệp, để sản xuất Sulfuric acid người ta cho khí SO3 hấp thụ vào chất nào sau đây?
Cho SO3 hấp thụ vào H2SO4 đặc tạo thành oleum để sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.
Hòa tan hoàn toàn 7,68 gam bột Cu vào dung dịch chứa 0,48 mol HNO3, khuấy đều thu được V lít hỗn hợp NO2, NO (đktc) và dung dịch X chứa hai chất tan. Cho tiếp 200 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X, lọc bỏ kết tủa, cô cạn phần dung dịch rồi nung đến khối lượng không đổi thu được 25,28 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
Ta có:
nCu = 0,12 mol < nNaOH = 0,4 mol
Cu2+ chắc chắn bị kết tủa hết
Vì không có khí khi cho NaOH vào => không có NH4NO3
=> Có Cu(NO3)2 và HNO3 dư
Giả sử chất rắn gồm: NaNO2; NaOH
=> mNaNO2 + mNaOH = 25,28 = 25,28
Bảo toàn nguyên tố Na :
nNaNO2 + nNaOH = nNaOH bđ = 0,4 mol
=> nNaOH = 0,08 ; nNaNO2 = 0,32 mol
Bảo toàn nguyên tố: nN(khí) = nHNO3 – nNaNO2 = 0,16 mol = nkhí
=> V = 3,584 lit
Hoà tan m gam hỗn hợp NH4Cl và (NH4)2SO4 có tỉ lệ số mol là 1:2 vào nước được dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng thu được 13,44 lít NH3 (đktc). Tính giá trị m.
Đặt x là số mol của NH4Cl ⇒ số mol của (NH4)2SO4 là 2x.
Phương trình hóa học:
NH4Cl + NaOH NaCl + NH3 + H2O
mol: x → x
(NH4)2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O
mol: 2x → 4x
nNH3 = 13,44/22,4 = 0,6 (mol)
Từ phương trình hóa học ta có:
⇒ x + 4x = 0,6 ⇔ x = 0,12 (mol)
⇒ nNH4Cl = 0,12 (mol) ⇒ n(NH4)2SO4 = 0,24 (mol)
⇒ mNH4Cl = 0,12.53,5 = 6,42 (g); m(NH4)2SO4 = 0,24.132 = 31,68 (g)
⇒ mA = 6,42 + 31,68 = 38,1 (g).
Đốt cháy đơn chất X trong oxygen thu được khí Y. Mặt khác, X phản ứng với H2 (khi đun nóng) thu được khí Z. Trộn hai khí Y và Z thu được chất rắn màu vàng. Đơn chất X là
Phương trình phản ứng xảy ra:
S + O2 SO2.
S + H2 H2S.
2H2S + SO2 3S + 2H2O.
Khi sục khí SO2 vào dung dịch H2S thì
Khi sục khí SO2 vào dung dịch H2S thì dung dịch bị vẩn đục màu vàng do S sinh ra:
SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
Phân tử ammonia được tạo bởi một nguyên tử nitrogen liên kết với ba nguyên tử hydrogen và có dạng hình học là chóp tam giác.

a) Phân tử amonia có độ bền nhiệt cao. Sai||Đúng
b) Ammonia thể hiện tính base yếu do một phần nhỏ các phân tử NH3 kết hợp với ion H+ của nước tạo NH4+ và OH-. Đúng||Sai
c) Để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước, có thể dẫn khí NH3 đi qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc. Sai||Đúng
d) Tã lót trẻ em sau khi được giặt sạch vẫn còn mùi khai do vẫn lưu lại một lượng ammonia. Để khử hoàn toàn mùi của ammonia thì người ta cho vào nước xả cuối cùng một ít giấm ăn. Đúng||Sai
Phân tử ammonia được tạo bởi một nguyên tử nitrogen liên kết với ba nguyên tử hydrogen và có dạng hình học là chóp tam giác.

a) Phân tử amonia có độ bền nhiệt cao. Sai||Đúng
b) Ammonia thể hiện tính base yếu do một phần nhỏ các phân tử NH3 kết hợp với ion H+ của nước tạo NH4+ và OH-. Đúng||Sai
c) Để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước, có thể dẫn khí NH3 đi qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc. Sai||Đúng
d) Tã lót trẻ em sau khi được giặt sạch vẫn còn mùi khai do vẫn lưu lại một lượng ammonia. Để khử hoàn toàn mùi của ammonia thì người ta cho vào nước xả cuối cùng một ít giấm ăn. Đúng||Sai
a. Sai vì
Do có năng lượng liên kết nhỏ nên phân tử ammonia có độ bền nhiệt rất thấp.
b. Đúng
c. Sai vì
NH3 phản ứng với H2SO4 đặc, do đó không sử dụng dung dịch H2SO4 đặc để làm khô khí NH3.
d. Đúng
Hòa tan hoàn toàn 13 gam kẽm trong dung dịch HNO3 dư thu được 1,12 lít khí X (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. X là
Chất rắn khan thu được chứa Zn(NO3)2 và có thể có NH4NO3.
Ta có: nZn(NO3)2 = nZn = 0,2 mol
Giả sử 1 phân tử khí trao đổi n electron.
Bảo toàn electron: n e cho = n e nhận
⇒ 2nZn = 8nNH4NO3 + n.n khí ⇒ 2.0,2 = 8.0,025 + n.0,02
⇒ n = 10 ⇒ X là N2
Điều chế được silver nitrate từ một mẫu silver (bạc) tinh khiết, cần hòa tan mẫu silver vào dung dịch:
HNO3 là một acid mạnh và có tính oxi hoá mạnh nên hoà tan được bạc để tạo ra bạc nitrate.
Câu nào sau đây đúng khi nói về tính chất hoá học của Sulfur?
Sulfur có tính oxi hoá và tính khử.
Thí dụ:
S0 + H2 → H2S-2
S0 + O2 → S+4O2
Nhiệt phân hoàn toàn 9,4 gam muối nitrate của kim loại M thu được 4 gam chất rắn. Công thức của muối là.
Công thức muối nitrat là M(NO3)n;
nNO2 = 0,1 mol
=> nM(NO3)n = 0,1/n
=> MM(NO3)n = 94n => M = 32n
=> M = 64.
Công thức là Cu(NO3)2.
Tính khử của NH3 do
Tính khử của NH3 do trong phân tử NH3, nguyên tử N có số oxi hóa thấp là -3.
Nung nóng 9,6 gam Mg trong bình phản ứng chứa 1 mol khí N2. Sau một thời gian, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thấy áp suất khí trong bình giảm 5% so với áp suất ban đầu. Thành phần phần trăm Mg đã phản ứng là:
Trong bình phản ứng ứng cùng thể tích, nhiệt độ do đó áp suất tỉ lệ với số mol, áp suất bình giảm 5% so với ban đầu.
⇒ nN2 phản ứng = 5% ban đầu = 5 . 1 : 100 = 0,05 mol
3Mg + N2 Mg3N2.
0,15 ← 0,05
nMg = 3.nN2 = 0,15 mol.
Cặp dung dịch nào sau đây phản ứng với nhau tạo ra chất khí?
Phương trình phản ứng minh họa
NH4Cl + AgNO3 → NH4NO3 + AgCl↓
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
2NH4Cl + Ca(OH)2 → CaCl2 + 2NH3↑ + 2H2O
Phản ứng giữa NH3 với chất nào sau đây chứng minh NH3 thể hiện tính base:
Phương trình phản ứng minh họa
NH3 + HCl → NH4Cl
Nhận định nào đúng về tính chất hóa học của đơn chất sulfur
Đơn chất sulfur khi tham gia phản ứng hóa học, số oxi hóa có thể tăng hoặc giảm. Sulfur có tính oxi hóa và tính khử.
Nitrogen monoxide được tạo thành khi mưa dông kèm theo sấm sét do phản ứng giữa nitrogen và oxygen trong không khí được gọi là:
Sự hình thành nitrogen monoxide nhờ có mưa dông kèm theo sấm sét nên là NOx tự nhiên.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Nhận định sai: Phân tử nitrogen còn một cặp electron chưa tham gia liên kết vì do còn tùy thuộc vào N ở trong hợp chất nào.