Ý nào sau đây là sai khi nói về nitric acid?
Nitric acid là một acid mạnh, có khả năng oxy hóa mạnh, ăn mòn kim loại ngoại trừ Au, Pt, ...
Ý nào sau đây là sai khi nói về nitric acid?
Nitric acid là một acid mạnh, có khả năng oxy hóa mạnh, ăn mòn kim loại ngoại trừ Au, Pt, ...
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào HNO3 không đóng vai trò chất oxi hóa?
Phản ứng Fe2O3 + HNO3 (đặc, nóng) HNO3 không đóng vai trò chất oxi hóa.
Phương trình phản ứng minh họa
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O.
Phân tử ammonia có dạng hình học nào sau đây?
Phân tử ammonia có dạng hình học hình chóp tam giác.
Hòa tan 23,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và CuO có cùng khối lượng vào dung dịch HNO3 vừa đủ chứa 0,77 mol HNO3 thu được bằng dung dịch Y và khí Z gồm NO và NO2. Khối lượng mol trung bình của Z bằng
Ta có mFe3O4 = mCuO = 23,2 : 2 = 11,6 gam
⇒ nFe3O4 = 11,6 : 232 = 0,05 mol
nCuO = 11,6 : 80 = 0,145 mol
Gọi x, y là số mol NO và NO2
Bảo toàn electron
nFe3O4 = 3x + y = 0,05 (1)
Bảo toàn nguyên tố N ta có:
nHNO3 = 3nFe(NO3)3 + 2nCu(NO3)2 + nNO + nNO2
0,77 = 3.0,15 + 2.0,145 + x + y
→ x + y = 0,03 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được:
→ x = 0,01 mol; y = 0,02 mol
Z = (0,01.30 + 0,02.46) : (0,01 + 0,02) = 40,667.
Cho HNO3 tác dụng với chất nào sau đây xảy ra phản ứng oxi hóa khử?
Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố.
Phản ứng oxi hóa khử: Fe(OH)2 + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 3H2O
(Trong đó: Fe+2 → Fe+3 +1e; N+5 + 1e → N+4)
Khí NOx là một trong những nguyên nhân gây nên hiện tượng mưa acid, mù quang hóa, hiện tượng phú dưỡng,... làm ô nhiễm môi trường. Hoạt động nào sau đây là nguyên nhân tự nhiên làm phát sinh NOx?
Hoạt động tự nhiên là các hoạt động xảy ra trong tự nhiên Hoạt động của núi lửa là nguyên nhân tự nhiên làm phát sinh NOx.
Trong tự nhiên sulfur tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất. Thành phần chính của quặng pyrite là hợp chất nào sau đây?
Thành phần chính của quặng pyrite là FeS2.
Để phân biệt các mẫu phân bón sau: (NH4)2SO4, NH4Cl và Ca(H2PO4)2 cần dùng thuốc thử là
Để phân biệt các mẫu phân hóa học trên ta sử dụng dung dịch Ba(OH)2
Có mùi khai bay lên và kết tủa trắng xuất hiện thì mẫu đó là (NH4)2SO4
Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 → H2O + 2NH3↑ + BaSO4↓
Chỉ có mùi khai bay lên thì mẫu đó là NH4Cl
Ba(OH)2 + 2NH4Cl → BaCl2 + 2NH3↑ + 2H2O
Có kết tủa trắng xuất hiện mẫu đó là Ca(H2PO4)2
Ca(H2PO4)2 + 3Ba(OH)2 → Ca(OH)2 + 4H2O + Ba3(PO4)2↓
Ở điều kiện thích hợp, sulfur dioxide đóng vai trò là chất oxi hoá khi tham gia phản ứng với chất nào sau đây?
Phương trình phản ứng:
⇒ SO2 là chất oxi hóa, H2S là chất khử.
Cho từ từ 22,311 lít khí SO2 (đkc) hấp thụ hết vào 400 ml dung dịch NaOH thì thu được dung dịch có chứa 94,92 gam hỗn hợp muối. Nồng độ mol/L của dung dịch NaOH là
nSO2 = 22,311 : 24,79 = 0,9 mol
Vì dung dịch chứa hỗn hợp muối
Nên phản ứng thu được NaHSO3 (a mol) và Na2SO3 (b mol)
Bảo toàn nguyên tố S:
nSO2 = nNaHSO3 + nNa2SO3
⇔ a + b = 0,9 (1)
mmuối = mNaHSO3 + mNa2SO3
⇔ 104a + 126b = 94,92 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ a = 0,84 mol; b = 0,06 mol
Bảo toàn nguyên tố Na:
nNaOH = nNaHSO3 + 2.nNa2SO3 = 0,84 + 0,06.2 = 0,96 mol
Nồng độ mol của dung dịch NaOH là:
CM NaOH = 0,96:0,4 = 2,4M
Khí nitrogen nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
Khí nitrogen nhẹ hơn không khí 0,966 lần.
Dung dịch amoniac có thể hòa tan được Zn(OH)2 là do:
Zn(OH)2 có khả năng tạo với NH3 thành phức chất tan.
Zn(OH)2 + 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2
Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,11555 lít khí N2O (đkc) và dung dịch X chứa m gam muối. Giá trị của m là
Gọi số mol của Mg và Zn lần lượt là x và y mol
⇒ mhỗn hợp = 24x + 65y = 8,9 (1)
Giả sử trong X chứa muối NH4NO3 (a mol)
nN2O = 1,11555: 24,79 = 0,045 mol
Quá trình cho nhận electron
Mg → Mg+2 + 2e x → 2x Zn → Zn+2 + 2e y → 2y | 2N+5 +8e → N+12O 0,36 ← 0,045 N+5 + 8e → N-3H4 a → 8a |
Áp dụng bảo toàn electron:
2.nMg + 2.nZn = 8.nN2O + 8.nNH4NO3
⇒ 2x + 2y = 0,36 + 8a (2)
nNO3- (trong muối) = n echo = 2x + 2y (mol)
nHNO3 = 0,5 mol
Bảo toàn nguyên tố N:
nHNO3 = nNO3-(trong muối) + 2.n N2O + 2.nNH4NO3
⇔ 0,5 = 2x + 2y + 2.0,045 + 2a (3)
Giải hệ phương trình (1), (2), (3) ta được:
x = 0,1; y = 0,1; a = 0,005
mmuối = mkim loại + mNO3- (trong muối KL) + mNH4NO3 = 8,9 + 62.(2.0,1 + 2.0,1) + 80.0,005 = 34,1 gam
Trong cấu tạo của bình bảo quản mẫu vật bằng nitrogen lỏng thường có khoang chân không với mục đich là:
Trong lĩnh vực sinh học và y học, các mẫu ật sinh học (máu, mô tế bào, bộ hận cơ thể,..) được bảo quản trong bình nitrogen lỏng. Bình này thường có hai khoang: Khoang bảo quản và khoang chân không để cách nhiệt với bên ngoài.

Trường hợp nào sau đây có phản ứng:
Trường hợp xảy ra phản ứng là H2SO4 đặc + Na2CO3
Phương trình phản ứng:
H2SO4 đặc + Na2CO3 → Na2SO4 + CO2 + H2O
Thể tích khí N2 (đkc) thu được khi nhiệt phân 20 gam NH4NO2 là
nNH4NO2 = 20 : 64 = 0,3125 (mol).
Phương trình hóa học
NH4NO2 N2 + 2H2O
Theo phương trình hóa học
→ nN2 = nNH4NO2 = 0,3125 mol
→ VNH4NO2 = 0,3125.22,4 = 7 (lít).
Ở điều kiện thường, dạng phân tử sulfur gồm bao nhiêu nguyên tử sulfur liên kết cộng hóa trị với nhau tạo thành dạng mạch vòng?
Phân tử sulfur gồm 8 nguyên tử (S8) có dạng vòng khép kín.

Sulfuric Acid loãng tác dụng với Fe tạo thành sản phẩm:
Phương trình phản ứng
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Sản phẩm sinh ra là FeSO4 và H2
Amonium nitrate vừa được dùng làm phân bón, vừa có thể dùng làm thuốc nổ do phản ứng:
2NH4NO3(g) → 2N2(g) + O2(g) + 4H2O(g)
Nếu 1 kg NH4NO3 phát nổ, lượng khí thoát ra ở điều kiện chuẩn khoảng (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn)
2NH4NO3(g) → 2N2(g) + O2(g) + 4H2O(g)
mol: 12,5 → 12,5 → 6,25 → 25
⇒ V = (12,5 + 6,25 + 25).24,79 = 1084, 3 (lít) ≈ 1,1 (m3)
Cho quỳ tím vào dung dịch NH3 1M, quỳ tím
Vì dung dịch NH3 có tính base làm quỳ chuyển xanh.