Trong phản ứng: SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O. Câu nào diễn tả đúng tính chất của các chất?
Ta có:
Nguyên tử S trong SO2 nhận electron → SO2 là chất oxi hóa (chất bị khử); nguyên tử S trong H2S nhường electron → H2S là chất khử (chất bị oxi hóa).
Trong phản ứng: SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O. Câu nào diễn tả đúng tính chất của các chất?
Ta có:
Nguyên tử S trong SO2 nhận electron → SO2 là chất oxi hóa (chất bị khử); nguyên tử S trong H2S nhường electron → H2S là chất khử (chất bị oxi hóa).
Trong phòng thí nghiệm, khí NH3 được điều chế bằng cách
Trong phòng thí nghiệm, khí NH3 được điều chế bằng cách cho muối ammonium tác dụng với kiềm.
Cho dung dịch NH3 đến dư vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3. Lọc lấy chất kết tủa và cho vào 100 ml dung dịch KOH 2M thì kết tủa vừa tan hết. Nồng độ mol của dung dịch Al2(SO4)3 đã dùng là
nKOH = 0,1.2 = 0,2 mol
Phương trình phản ứng hóa học xảy ra:
6NH3 + Al2(SO4)3 + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3(NH4)2SO4 (1)
0,1 ← 0,2
KOH + Al(OH)3 → KAlO2 + H2O (2)
0,2 → 0,2 (mol)
Theo phương trình (2) ta có:
nAl(OH)3 = nKOH = 0,2 mol
Theo phương trình (1) ta có:
⇒ nAl2(SO4)3 = . nAl(OH)3 = 0,1 mol
⇒ CM Al2(SO4)3 = 0,1:0,2 = 0,5 M.
Trong phản ứng điều chế NH3 từ N2 và H2 có sử dụng Fe làm chất xúc tác.
N2 + 3H2
2NH3
Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của Fe trong phản ứng trên?
Vai trò của Fe trong phản ứng là làm tăng tốc độ phản ứng.
N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3 (g)
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có lẫn các hạt acid làm cho nước mưa có độ pH nhỏ hơn 5,6. Mưa acid gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, cây trồng và cả sức khỏe con người. Nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng mưa acid là do khí SO2 và khí X đã gây ô nhiễm không khí. Khí X có thể là
Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng mưa acid là khí SO2 và khí NOx (ví dụ: NO2, ...).
Tính chất hóa học của sulfur là:
Tính chất hóa học của sulfur là tính oxi hóa và tính khử.
Cho 33,26 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(OH)3, Fe(OH)2 và Cu vào 500 ml dung dịch HCl 1,6M thu được dung dịch Y và 7,68 gam rắn không tan. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được khí 0,045 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 126,14 gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe(OH)2 trong hỗn hợp X là.
nH+ = 0,8 mol
Rắn không tan là Cu (0,12 mol) do vậy dung dịch Y chứa FeCl2, CuCl2 và HCl dư
+) Trong Y có:
nH+ dư = 4nNO = 0,18 mol
nH+ phản ứng = 0,8 - 0,18 = 0,62 mol
+) 126,14 gam kết tủa gồm
mAgCl = 0,8. 143,5 = 114,8 gam
=> mAg = 126,14 - 114,8 = 11,34 gam
=> nAg = 0,105 mol
+) Áp dụng bảo toàn electron ta có:
nFe2+= 3nNO + nAg = 3.0,045 + 0,105 = 0,24 mol
Dung dịch Y: Fe2+: 0,24 mol; Cu2+: x mol; H+ dư: 0,18 mol; Cl-: 0,8 mol
+) Bảo toàn điện tích: nCu2+ = 0,07 mol
=> mCu (X) = (0,12 + 0,07).64 = 12,16 gam.
+) 33,26 gam X (Fe3O4: a mol, Fe(OH)3: b mol, Fe(OH)2: c mol và Cu: 12,16 gam)
Bảo toàn Fe ta có: 3a + b + c = 0,24 (1)
nH+ = 8a + 3b + 2c = 0,62 (2)
232a + 107b + 90c + 12,16 = 33,26 (3)
Từ (1), (2), (3) ta có hệ phương trình:
=> mFe(OH)2 = 0,06.90 = 5,4 gam
Vậy % = 5,4 : 33,36.100% = 16,24%.
Oxide của nitrogen có trong không khí NO có tên là?
Oxide của nitrogen có trong không khí NO có tên nitrogen monoxide.
Vị trí của nitrogen (N) trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
Nitrogen nằm ở ô 7, chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần hoàn.
Trong nhiệt kế chứa Hg rất độc. Khi nhiệt kế bị vỡ người ta thường dùng chất nào sau đây để thu hồi thủy ngân là tốt nhất?
Khi nhiệt kế bị vỡ người ta thường dùng sulfur để thu hồi thủy ngân, vì sulfur tác dụng với thủy ngân ở nhiệt độ thường tạo ra HgS:
S + Hg → HgS
Phân biệt được dung dịch NH4Cl và KCl bằng thuốc thử là dung dịch
Khi cho NaOH tác dụng với NH4Cl và KCl, với NH4Cl có hiện tượng là có khí mùi khai thoát ra, còn NaCl không có hiện tượng gì.
NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3 + H2O
Dãy chất nào sau đây gồm những chất đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng.
Dãy chất tác dụng với H2SO4 loãng là Mg, ZnO, Ba(OH)2, CaCO3.
Phương trình phản ứng minh họa
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
ZnO + H2SO4 → ZnSO4 + H2O
Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O
H2SO4 + CaCO3 → CaSO4 + CO2 + H2O.
Quá trình sản xuất Ca(NO3)2 cùng làm phân bón trong công nghiệp được thực hiện bằng phản ứng giữa dung dịch HNO3 với hợp chất nào phù hợp nhất dưới đây
Trong công nghiệp, nitric acid được sử dụng để sản xuất phân bón giàu chất dinh dưỡng:
CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để
Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để sản xuất sulfuric acid.
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí SO2 (đktc) vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 0,75M, thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là bao nhiêu?
nSO2 = 0,1 mol; nCa(OH)2 = 0,075 mol
Xét tỉ lệ:
Do tỉ lệ trên bằng 1,3 nên tạo 2 muối là Ca(HCO3)2 và CaSO3
Phương trình phản ứng:
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O
2SO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
nCaSO3 = 2nCa(OH)2 - nSO2 = 0,075.2 - 0,1 = 0,05 mol
=> mCaSO3 = a = 0,05.120 = 6 gam.
Cho sơ đồ phản ứng sau:
![]()
Mỗi mũi tên là một phản ứng hóa học. Số phản ứng mà nitrogen đóng vai trò chất khử là
Chất khử là chất cho electron, tức là số oxi hóa tăng.
Các phản ứng N đóng vai trò chất khử là (2), (3), (4).
Nhận định nào sau đây không đúng với về mưa acid?
Hiện tượng xảy ra khi cho giấy quỳ khô vào bình đựng khí amoniac là:
Khi cho giấy quỳ khô vào bình đựng khí amoniac thấy giấy quỳ tím không chuyển màu.
Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Dung dịch sau phản ứng tác dụng với dung dịch NaOH dư, không thấy khí thoát ra. Tính khối lượng muối tạo ra trong dung dịch.
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
ne cho = ne nhận = 3.nNO + nNO2 = 3.0,01 + 0,04 = 0,07 mol
nNO3- (trong muối) = ne cho = 0,07 mol
⇒ mNO3- = 62.0,07 = 4,34 gam
mmuối = mkim loại + mNO3- = 1,35 + 4,34 = 5,69 gam.
Hỗn hợp X gồm 2 chất khí N2 và H2 có tỉ lệ mol 1 : 4. Nung X với xúc tác ta được hỗn hợp khí Y, trong đó sản phẩm NH3 chiếm 20% theo thể tích (biết các khí đo cùng điều kiện). Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 là:
Ta thấy: nên hiệu suất tính theo N2
Phương trình | N2 + | 3H2 | 2NH3 |
Ban đầu | 1 | 4 |
|
Phản ứng | x | 3x | 2x |
Sau phản ứng | 1 - x | 4-3x | 2x |
→ ∑nsau = 1 - x + 4 - 3x + 2x = 5 - 2x (mol)
Trong hỗn hợp sau phản ứng, NH3 chiếm 20% theo thể tích nên ta có: