Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây phản ứng với sulfur?

    Hg là kim loại duy nhất phản ứng với S ở nhiệt độ thường

    Hg + S → HgS

  • Câu 2: Nhận biết

    Tính chất vật lí nào sau đây không phải của sulfur?

    Nhiệt độ nóng chảy của S là 113oC lớn hơn nhiệt độ sôi của nước.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Sự giống nhau giữa khí nitrogen và khí carbon dioxide

    Khí nitrogen và khí carbon dioxide đều không duy trì sự cháy và sự hô hấp.

  • Câu 4: Nhận biết

    Cây không sử dụng được nitrogen trong phân tử N2 trong không khí vì:

    Cây không sử dụng được nitrogen trong phân tử N2 trong không khí vì phân tử N2 có liên kết ba bền vững cần phải đủ điều kiện mới bẻ gãy được.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Khi cho giấy quỳ khô vào bình đựng khí ammonia ta thấy có hiện tượng gì?

    Khi cho giấy quỳ khô vào bình đựng khí ammonia ta thấy có hiện tượng là: Giấy quỳ không chuyển màu.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Khi nhiệt phân, nhóm các muối nitrate cho sản phẩm kim loại, khí NO2, O2

    Nhiệt phân cho sản phẩm kim loại, khí Nitrogen dioxide và khí oxygen là kim loại nhóm III.

    Phương trình hóa học

    Hg(NO3)2 → Hg + 2NO2↑ + O2

    2AgNO3 → 2Ag + 2NO2↑ + O2

    => Dãy muối cho sản phẩm kim loại, khí Nitrogen dioxide và khí oxygen là: Hg(NO3)2, AgNO3.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Phát biểu không đúng là: N2 và Cl2 đều có tính oxi hóa mạnh ở điều kiện thường.

    N2 trơ ở nhiệt độ thường

  • Câu 8: Vận dụng

    Cho m gam Li tác dụng vừa đủ với 3,36 lít khí N2 (đktc). Khối lượng Lithium tham gia phản ứng là

    Phương trình phản ứng hóa học xảy ra 

    Li + N2 → 2Li3N

    nLi = 6.nN2 = 0,9 mol

    ⇒ mLi = 0,9.7 = 6,3 gam.

  • Câu 9: Nhận biết

    Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính acid là

    HNO3 chỉ thể hiện tính axit là không có phản ứng oxi hóa – khử

    => các chất đều đã đạt số oxi hóa tối đa

    Phương trình minh họa

    Fe(OH)3 + 3HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2O

    Na2CO3 + 2HNO3 → CO2 + H2O + 2NaNO3

    Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O

    NH3 + HNO3 → NH4NO3

  • Câu 10: Vận dụng

    Hỗn hợp X gồm NH4Cl và (NH4)2SO4. Cho X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, đun nhẹ thu được 9,32 gam kết tủa và 2,479 lít khí thoát ra (đkc). Hỗn hợp X có khối lượng là

    Gọi số mol của NH4Cl là x mol; (NH4)2SO4 là y mol.

    2NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2NH3↓ + 2H2O

        x                  →                          x

    (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NH3↓ + 2H2O

           y           →                      y    →    2y

    nBaSO4 = y = 0,04 mol

    nNH3 = nNH4+ = x + 2y = 0,1 mol

    \Rightarrow x = 0,02 mol

    mX = 0,02.53,5 + 0,04.132 = 6,35 gam

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Cho 23,2 gam muối FeCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 được hỗn hợp khí CO2, NO và dung dịch X. Khi thêm dung dịch HCl (dư) vào dung dịch X, thì dung dịch thu được hòa tan tối đa bao nhiêu bột đồng kim loại, biết rằng có khí NO bay ra?

    nFeCO3 = 23,2 : 116 = 0,2 mol

    ⇒ Phản ứng tạo 0,2 mol Fe(NO3)3

    ⇒ Y có 0,2 mol Fe3+; 0,6 mol NO3- và H+.

    Khi phản ứng với Cu: 

    3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

    nCu = 3/2.nNO3- = 0,6.3/2 = 0,9 mol

    Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+

    nCu = 1/2 .nFe3+  = 1/2.0,2 = 0,1 mol

    ⇒ nCu phản ứng = 0,9 + 0,1 = 1 mol

    ⇒ mCu = 1.64 = 64 gam.

  • Câu 12: Nhận biết

    Nguyên tố nitrogen có số oxi hóa trong các hợp chất: NH3, NH4Cl lần lượt là:

    Nguyên tố nitrogen có số oxi hóa trong các hợp chất: NH3, NH4Cl lần lượt là: -3 và -3

  • Câu 13: Nhận biết

    Hệ quả nào dưới đây không do hiện tượng phú dưỡng gây nên?

    Hiện tượng phú dưỡng ở ao, hồ làm các loài thực vật sống dưới nước phát triển mạnh mẽ, làm tăng các chất lơ lửng, chất hữu cơ, dẫn đến sự suy giảm lượng oxygen trong nước, nhất là ở tầng sâu, gây ảnh hưởng không tốt đến chất lượng nước.

  • Câu 14: Nhận biết
    Muối có trong bột khai sử dụng làm bánh là

    Muối có trong bột khai sử dụng làm bánh là NH4HCO3.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cho các ứng dụng dưới đây:

    (1) Sản xuất sulfuric acid.

    (2) Sản xuất nước uống có gas.

    (3) Chống nấm mốc cho lương thực.

    (4) Tẩy trắng vải sợi.

    (5) Sản xuất thuốc trừ sâu và thuốc sát trùng.

    Số ứng dụng của khí sulfur trong đời sống, sản xuất là:

    Ứng dụng của khí sulfur trong đời sống, sản xuất là:

    (1) Sản xuất sulfuric acid.

    (3) Chống nấm mốc cho lương thực.

    (4) Tẩy trắng vải sợi.

    (5) Sản xuất thuốc trừ sâu và thuốc sát trùng.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Chỉ dùng dung dịch NH3 có thể nhận biết được dãy chất nào sau đây?

    Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

    Nhỏ NH3 lần lượt vào từng ống nghiệm

    Ống nghiệm nào không thấy hiện tượng gì là ống nghiệm chứa KCl.

    Ống nghiệm nào thấy xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan tạo thành phức là ống nghiệm chứa ZnCl2.

    Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng:

    ZnCl2 + 2NH3 + 2H2O → Zn(OH)2 ↓ + 2NH4Cl

    Sau đó, kết tủa tan dần đến hết:

    Zn(OH)2 + 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2

    Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng là ống nghiệm MgCl2.

    MgCl2 + 2NH3 + 2H2O → Mg(OH)2 ↓ + 2NH4Cl

    Vậy dùng dung dịch NH3 có thể nhận biết được ZnCl2, MgCl2, KCl.

  • Câu 17: Nhận biết

    Nhỏ 1 giọt dung dịch acid đặc nào sau đây lên tờ giấy trắng thì tờ giấy bị hoá đen ở chỗ tiếp xúc với acid?

    Do H2SO4 có tính háo nước nên khi tiếp xúc với giấy trắng (có thành phần chính là xenlulozơ) làm tờ giấy hóa đen ở chỗ tiếp xúc. 

     (C6H10O5)n + H­2SO4 → 6nC + H2SO­4.5nH2

  • Câu 18: Vận dụng

    Nung nóng hỗn hợp chứa 2,7 gam Al và 1,92 gam S trong bình kín không có không khí. Sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối?

    nAl = 0,1 mol, nS = 0,06 mol

    2Al + 3S \overset{t^{o} }{ightarrow} Al2S3

    Xét tỉ lệ mol ta có:

    \frac{{{n_{Al}}}}{2} > \frac{{{n_S}}}{3}(\frac{{0,1}}{2} > \frac{{0,06}}{2})

    Vậy nên sa phản ứng Al còn dư, phản ứng tính theo S

    Theo phương trình ta có

    {n_{A{l_2}{S_3}}} = \frac{1}{3}{n_S} = \frac{1}{3}.0,06 = 0,02\; (mol)

    mAl2S3 = 0,02.150 = 3 gam.

  • Câu 19: Nhận biết

    Chất nào sau đây được sử dụng như một loại bột màu làm phụ gia pha màu cho công nghiệp sơn; cho thủy tinh, cho gốm sứ cách điện và cao su chất lượng cao,...

    Barium sulfate (BaSO4) được sử dụng như một loại bột màu làm phụ gia pha màu cho công nghiệp sơn; cho thủy tinh, cho gốm sứ cách điện và cao su chất lượng cao,...

  • Câu 20: Vận dụng

    Cho 8 gam Cu tác dụng với 120 mL dung dịch X gồm HNO3 1 M và H2SO4 0,5 M thu được V lít khí NO (đkc). Giá trị của V là

    nCu = 8:64 = 0,125 mol

    nHNO3 = 0,12.1 = 0,12 mol

    nH2SO4 = 0,12.0,5 = 0,6 mol

    Tổng số mol H+ là:

    nH+ = nHNO3 + 2nH2SO4 = 0,24 mol

    Phương trình 

    3Cu + 8H+ + 2NO3 → 3Cu2+ + 2NO +4H2

    0,125   0,24    0,12

    Xét tỉ lệ số mol

    \frac{n_{NO_{3}^{- } } }{2}> \frac{n_{Cu } }{3}> \frac{n_{H^{+} } }{8}=\frac{0,12}{2}> \frac{0,125}{3}> \frac{0,24  }{8}

    Vậy H+ hết 

     \Rightarrow n_{NO} =\frac{2}{8} .0,24 =0,06\:  mol

    ⇒ VNO = 0,06.24,79 = 1,4874 lít

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 155 lượt xem
Sắp xếp theo