Kim loại nào sau đây bị thụ động với sulfuric acid đặc nguội?
Kim loại Al, Fe bị thụ động với sulfuric acid đặc nguội.
Kim loại nào sau đây bị thụ động với sulfuric acid đặc nguội?
Kim loại Al, Fe bị thụ động với sulfuric acid đặc nguội.
Hiện tượng xảy ra khi cho giấy quỳ khô vào bình đựng khí amoniac là:
Khi cho giấy quỳ khô vào bình đựng khí amoniac thấy giấy quỳ tím không chuyển màu.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?
| H2SO4 | Ba(OH)2 | KCl, NaNO3 |
| Quỳ tím chuyển sang đỏ | Quỳ tím chuyển sang xanh | Quỳ tím không chuyển màu |
Cu bị hòa tan trong nước cường toan (tỉ lệ mol của HCl và HNO3 là 3:1) và giải phóng khí NO. Tổng hệ số cân bằng (khi tối giản) là
Phương trình hóa học:
3Cu + 6HCl + 2HNO3 → 3CuCl2 + 2NO + 4H2O
→ Tổng hệ số cân bằng: 3 + 6 + 2 + 3 + 2 + 4 = 20.
Các khí sinh nào có thể sinh ra khi cho saccarose C12H22O11 vào dung dịch H2SO4 đặc,dư?
Phương trình hóa học
C12H22O11 + H2SO4 → SO2↑ + CO2↑ + H2O
Vậy các khí sinh ra là: SO2, CO2
Để điều chế 5 lít dung dịch HNO3 21% (D = 1,2g/ml) bằng phương pháp oxi hóa NH3 với hiệu suất toàn quá trình là 80%, thể tích khí NH3 (đktc) tối thiểu cần dùng là
Ta có:
Hiệu suất toàn quá trình là 80%.
nNH3 = 20 : 80% = 25 mol
⇒ VNH3 = 25.22,4 = 560 lít
Hòa tan hoàn toàn 15,2 gam chất rắn X gồm Cu, CuS, Cu2S và S bằng HNO3 dư, thoát ra 11,1555 lít khí NO duy nhất (đkc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào Y thu được m gam kết tủa. Tìm giá trị của m?
Quy đổi hỗn hợp X thành Cu: x mol và S: y mol
Ta có theo đề bài:
mX= 64x + 32y= 15,2 gam (1)
Quá trình nhường electron
Cu → Cu2+ + 2e
x → 2x mol
S0 → SO42- + 6e
y → y → 6y
Qúa trình nhận electron
nNO = 11,1555 : 24,79 = 0,45 mol
N+5 + 3e → NO
1,35 ← 0,45 mol
Theo định luật bảo toàn electron ta có:
2x + 6y = 1,35 (2)
Từ (1) và (2) suy ra x = 0,15 và y = 0,175
Dung dịch Y có Cu2+, SO42-, H+, NO3-
Khi cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thì:
Ba2+ + SO42- → BaSO4
y → y mol
Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2
x → x mol
mkết tủa= mCu(OH)2 + mBaSO4= 98x + 233y = 98.0,15 + 233.0,175 = 55,475 gam
Cho 1,95 gam kim loại R (hóa trị II) tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư, thu được 6,48 gam Ag. Kim loại R là
nAg = 6,48 : 108 = 0,06 mol
Phương trình phản ứng hóa học
R + 2AgNO3 → R(NO3)2 + 2Ag
0,03 ← 0,06
⇒ MR = 1,95 : 0,03 = 65 (gam/mol)
Vậy kim loại R là Zn.
Khí nitrogen chiếm tỉ lệ bao nhiêu trong thể tích không khí?
Khí nitrogen chiếm tỉ lệ 78% trong thể tích không khí
Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng, nhận xét nào là sai?
a) Nitrogen không duy trì sự cháy và sự hô hấp.Đúng||Sai
b) Ở nhiệt độ thường nitrogen khá trơ về mặt hóa học.Đúng||Sai
c) Số oxi hóa của nitrogen trong các hợp chất NH3, N2O4, HNO3 lần lượt là +3, +4, –5.Sai||Đúng
d) Khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitrogen thể hiện tính khử.Sai||Đúng
Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng, nhận xét nào là sai?
a) Nitrogen không duy trì sự cháy và sự hô hấp.Đúng||Sai
b) Ở nhiệt độ thường nitrogen khá trơ về mặt hóa học.Đúng||Sai
c) Số oxi hóa của nitrogen trong các hợp chất NH3, N2O4, HNO3 lần lượt là +3, +4, –5.Sai||Đúng
d) Khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitrogen thể hiện tính khử.Sai||Đúng
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. Số oxi hóa của nitrogen trong các hợp chất NH3, N2O4, HNO3 lần lượt là –3, +4, +5.
d) Sai. Khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitrogen thể hiện tính oxi hóa.
Kim loại nào sau đây tác dụng với Sulfur ở nhiệt độ thường.
Phương trình phản ứng:
Hg + S → HgS
Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam bột S thu được bao nhiêu lít khí SO2 ở đktc?
Phương tình phản ứng
S + O2 SO2
nS = 6,4 : 32 = 0,2 mol
Từ phương trình phản ứng ta có nS = nSO2 = 0,2 mol
VSO2 = 0,2.22,4 = 4,48 lít.
Phú dưỡng là hiện tượng
Hiện tượng phú dưỡng là sự tích tụ lượng lớn các chất dinh dưỡng, bao gồm cả hợp chất nitrogen và hợp chất photsphorus trong các nguồn nước.
Cho các phản ứng sau:
(1) Nhiệt phân NH4Cl
(2) Nhiệt phân NH4NO3
(3) Cu + HCl + NaNO3 ![]()
(4) Nhiệt phân (NH4)2CO3
Trong các phản ứng trên, số phản ứng tạo thành khí NH3 là
(1) NH4Cl NH3 + HCl
(2) NH4NO3 N2O + 2H2O
(3) 3Cu + 8HCl + 8NaNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + 8NaCl + 4H2O
(4) (NH4)2CO3 2NH3 + CO2 + H2O.
Vậy có 2 phương trình là (1) và (4) tạo ra khí NH3
Ammonia đóng vai trò là chất khử khi tác dụng với chất nào sau đây?
Ammonia đóng vai trò là chất khử khi tác dụng với O2 (Pt, to).
4N−3H3 + 5O2 4N+2O + 6H2O
Chất nào sau đây khi tác dụng với acid H2SO4 đặc, nóng có thể giải phóng khí SO2?
Trong hợp chất FeO, Fe chưa đạt số oxi hóa cao nhất nên khi phản ứng với H2SO4 có thể xảy ra phản ứng oxi hóa - khử, giải phóng khí SO2.
Cho phản ứng sau: FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Hệ số tỉ lượng của HNO3 trong phương trình hóa học trên là:
Xác định sự thay đổi số oxi hoa
Fe+2O + HN+5O3 → Fe+3(NO3)3 + N+2O + H2O
Ta có
|
3x 1x |
Fe2+ → Fe3+ + 1e N+5 + 3e → N+2 |
Phương trình phản ứng
3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
Cho các dung dịch (NH4)2SO4, (NH4)2CO3, NaOH và dung dịch NH3 loãng. Chọn thuốc thử để nhận biết các dung dịch trên?
Dùng dung dịch AlCl3: Nhỏ lần lượt tới dư các mẫu thử vào AlCl3.
- Có kết tủa keo trắng là NH3.
- Có kết tủa keo trắng sau đó tan là NaOH.
- Có kết tủa keo trắng và khí không màu là (NH4)2CO3.
- Còn là không hiện tượng là (NH4)2SO4.
Trong một bình kín chứa 10 lít nitrogen và 10 lít hydrogen ở nhiệt độ 0oC và 10atm. Sau phản ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0oC. Biết rằng có 60% hydrogen tham gia phản ứng, áp suất trong bình sau phản ứng là:
Thể tích H2 phản ứng là:
VH2 = 10.60% = 6 lít.
Phương trình phản ứng hóa học
| N2 + | 3H2 | 2NH3 | ||
| Ban đầu | 10 | 10 | 0 (lít) | |
| Phản ứng | 2 | 6 | 4 (lít) | |
| Sau phản ứng | 8 | 4 | 4 (lít) |
Kim loại nào không phản ứng được với acid nitric acid?
Kim loại nào không phản ứng được với acid nitric acid là Au.