Số oxi hóa có thể có của Sulfur trong hợp chất là:
Số oxi hóa có thể có của Sulfur trong hợp chất là: -2,+4,+6
Thí dụ:
Số oxi hóa Sulfur -2 trong hợp chất H2S.
Số oxi hóa Sulfur +4 trong hợp chất SO2.
Số oxi hóa Sulfur +6 trong hợp chất H2SO4.
Số oxi hóa có thể có của Sulfur trong hợp chất là:
Số oxi hóa có thể có của Sulfur trong hợp chất là: -2,+4,+6
Thí dụ:
Số oxi hóa Sulfur -2 trong hợp chất H2S.
Số oxi hóa Sulfur +4 trong hợp chất SO2.
Số oxi hóa Sulfur +6 trong hợp chất H2SO4.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Tất cả các muối ammonium khi nhiệt phân đều tạo khí ammonia
=> Sai vì muối ammonium chứa gốc cacid có tính oxi hóa như NH4NO3 hay NH4NO2 khi nhiệt phân cho ra N2O; N2.
Dẫn từ từ 2,479 lít khí NH3 qua ống sứ chứa CuO dư nung nóng. Sau phản ứng hòa tan chất rắn trong ống sứ vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 1,4874 lít NO (các khí đo ở đkc). Lượng NH3 đã tham gia phản ứng khử CuO là
nNH3 bđ = 0,1 mol
nNO = 0,06 mol
2NH3 + 3CuO 3Cu + N2 + 3H2O
x 1,5x
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
1,5x → x
x = 0,06 mol
Lượng NH3 đã tham gia phản ứng khử CuO là:
Nội dung nào sau đây không đúng về SO2?
Không thể tạo SO2 khi sục khí O2 vào dung dịch H2S.
Số oxi hoá của Sulfur trong một loại hợp chất oleum H2S2O7 là:
Gọi số oxi hóa của Sulfur là x ta xét trong hợp chất H 2 S 2 O 7 ta có
2.(+1) + 2.x + 7.(-2) = 0 => x = +6
Vậy số oxi hoá của Sulfur trong hợp chất oleum H2S2O7 là +6.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư sinh ra khí NO?
Chất tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư sinh ra khí NO chất này đóng vai trò là chất khử.
FeO thỏa mãn.
3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO↑ + 5H2O
Phú dưỡng là hiện tượng ao hồ dư thừa quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây?
Phú dưỡng là hiện tượng ao, hồ dư quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng (nitrogen, phosphorus).
Dẫn khí SO2 vào 200 mL dung dịch KMnO4 0,02 M đến khi mất màu tím theo sơ đồ phản ứng:
SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4.
Thể tích khí SO2 (đkc) đã phản ứng là:
Phương trình hoá học:
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4.
10.10-3 ← 4.10-3
nKMnO4 = 4.10-3 mol
⇒ nSO2 = 10.10-3 mol
⇒ VSO2 = nSO2 . 24,79 = 10.10-3 . 24,79 = 0,2479 L = 247,9 mL
Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo thành sản phẩm là
Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo thành sản phẩm là NO.
N2(g) + O2(g) NO(g)
Khối lượng NaNO2 cần dùng trong phòng thí nghiệm để thu được 3,36 lít N2 (đktc) là:
Phương trình phản ứng hóa học
NH4Cl + NaNO2 N2 + NaCl + 2H2O
Theo phương trình:
nNaNO2 = nN2 = 3,36:22,4 = 0,15 mol
⇒ mNaNO2 = 0,15.69 = 10,35 gam.
Sự giống nhau giữa khí nitrogen và khí carbon dioxide
Khí nitrogen và khí carbon dioxide đều không duy trì sự cháy và sự hô hấp.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về nitric acid?
Dung dịch nitric acid tinh khiết là chất lỏng không màu.
Nitric acid tinh khiết kém bền, bị phân hủy một phần giải phóng khí nitrogen dioxide ngay ở điều kiện thường khi có ánh sáng.
Nitric acid có tính oxi hóa mạnh có thể ăn mòn được hầu hết kim loại trừ Au và Pt
Nitric acid là một acid mạnh, trong dung dịch loãng phân li hoàn toàn.
Nung 10,92 gam bột Fe trong oxygen, thu được m gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hỗn hợp X trong HNO3 đặc, nóng thu được 2,60295 lít khí NO2 (đkc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị m
Quy đổi hỗn hợp X gồm Fe và O
Ta có:
nFe = 10,92 : 56 = 0,195 mol
nNO2 = 2,60295 : 24,79 = 0,105 mol
Bảo toàn electron ta có:
3nFe = 2nO + nNO2
⇒nO = (3.0,195 - 0,105) : 2 = 0,24 mol
Ta có mX = mFe + mO = 10,92 + 0,24.16 = 14,76 (gam)
Nhiệt phân chất nào sau đây thu được khí nitrogen?
NH4HCO3 NH3 + CO2 + H2O
NH4Cl NH3 + HCl
NH4NO2 N2 + 2H2O
NH4NO3 N2O + H2O
Vậy NH4NO2 nhiệt phân thu được khí nitrogen
Liên kết trong phân tử NH3 là
Liên kết trong phân tử NH3 được hình thành bởi cặp electron dùng chung giữa nguyên tử N và các nguyên tử H. Do độ âm của N lớn hơn độ âm điện của H nên cặp electron dùng chung bị lệch về phía N.
→ Liên kết hoá học trong phân tử NH3 là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Trong phòng thí nghiệm, khí NH3 được điều chế bằng cách
Trong phòng thí nghiệm, khí NH3 được điều chế bằng cách cho muối ammonium tác dụng với kiềm.
Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và Mg tác dụng hết với dung dịch HCl dư tạo ra 8,96 lít khí H2 (đktc). Cũng m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư tạo ra 5,75 gam hỗn hợp khí Y gồm NO và N2O dung dịch thu được sau phản ứng chỉ có hai muối. Thể tích của hỗn hợp Y (đktc) là
nH2 = 8,96 : 22,4 = 0,4 mol
Quá trình trao đổi electron
Quá trình nhường e Al0 → Al+3 + 3e Mg0 → Mg+2 + 2e | Quá trình nhận e 2H+1 + 2e → H2 0,8 ← 0,4 |
Gọi x, y là số mol của NO và N2O ta có:
30x + 44y = 5,75 (1)
Phương trình phản ứng
NO3- + 4H+ + 3e → NO + 2H2O
3x ← x (mol)
2NO3- + 10H+ + 8e → N2O + 5H2O
8y ← y
⇒ 3x + 8y = 0,4.2 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta có:
x = 0,1 mol; y = 0,0625 mol
Thể tích khí = (0,1 + 0,0625).22,4 = 3,64 lít
Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là:
Phương trình hoá học tổng hợp ammonia: N2 + 3H2 ⇌ 2NH3.
Trước phản ứng, N2 có số oxi hoá là 0. Sau phản ứng trong hợp chất NH3 nguyên tử có số oxi hoá là −3. Vậy số oxi hoá của N giảm nên N2 có vai trò là chất oxi hoá.
Oleum (H2SO4.nSO3) là sản phẩm tạo thành khi cho H2SO4 98% hấp thụ SO3.
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về tính chất hóa học của dung dịch H2SO4 đặc?
Dung dịch H2SO4 đặc có oxi hóa mạnh.