Nhiệt phân muối NH4NO3 ta thu được khí A và H2O. Vậy khí A là:
Phương trình phản ứng nhiệt phân:
NH4NO3 N2O + 2H2O
Nhiệt phân muối NH4NO3 ta thu được khí A và H2O. Vậy khí A là:
Phương trình phản ứng nhiệt phân:
NH4NO3 N2O + 2H2O
Nhận định nào sau đây đúng?
N2 và P đều tác dụng với oxygen ở nhiệt độ cao.
H3PO4 không có tính oxi hoá.
H3PO4 là acid yếu
Trong điều kiện thường P ở trạng thái rắn, còn N2 ở trạng thái khí.
Cho các phát biểu sau về sulfuric acid.
(1) Sulfuric acid tan tốt trong nước, quá trình hòa tan tỏa nhiệt mạnh.
(2) Sulfuric acid đặc nóng vừa có tính oxi hóa mạnh vừa có tính khử.
(3) Dung dịch sulfuric acid đặc có tính háo nước và tính oxi hóa mạnh.
(4) Dung dịch sulfuric acid loãng dễ bị phân hủy bởi ánh sáng nên kém bền.
(5) Dung dịch acid đặc hòa tan được tất cả các kim loại.
Số phát biểu đúng là:
Hai phát biểu đúng là: (1) và (3)
Sulfuric acid đặc nóng có tính oxi hóa mạnh.
Dung dịch acid đặc hòa tan được hầu hết các các kim loại (trừ vàng, platinium)
Không khí bị ô nhiễm sulfur dioxide có khả năng gây nên mưa acid. Trong thành phần của loại mưa này chứa
Trong thành phần của mưa acid chứa sulfuric acid.
Cho 2,64 gam (NH4)2SO4 tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được một sản phẩm khí. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí trên vào dung dịch chứa 7,84 gam H3PO4. Muối thu được là:
n(NH4)2SO4 = 2,64:132 = 0,02 mol
nH3PO4 = 7,84 : 98 = 0,08 mol
Phương trình phản ứng:
(NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O
0,02 → 0,04
Xét tỉ số mol giữa H3PO4 và NH3
⇒ acid ư
Phản ứng thu được:
H3PO4 + NH3 → NH4H2PO4.
Trong công nghiệp, để sản xuất Sulfuric acid người ta cho khí SO3 hấp thụ vào chất nào sau đây?
Cho SO3 hấp thụ vào H2SO4 đặc tạo thành oleum để sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.
Nguyên tố nitrogen (Z = 7) thuộc:
Nguyên tố nitrogen (Z = 7)
⇒ Cấu hình electron của nitrogen (N) là: 1s22s22p3.
⇒ N có 5 electron lớp ngoài cùng
⇒ Nguyên tố nitrogen (N) ở ô số 7, chu kì 2, nhóm VA
Thể tích khí N2 (đkc) thu được khi nhiệt phân 20 gam NH4NO2 là
nNH4NO2 = 20 : 64 = 0,3125 (mol).
Phương trình hóa học
NH4NO2 N2 + 2H2O
Theo phương trình hóa học
→ nN2 = nNH4NO2 = 0,3125 mol
→ VNH4NO2 = 0,3125.22,4 = 7 (lít).
Cho các phản ứng sau:
(1) Nhiệt phân NH4Cl
(2) Nhiệt phân NH4NO3
(3) Cu + HCl + NaNO3 ![]()
(4) Nhiệt phân (NH4)2CO3
Trong các phản ứng trên, số phản ứng tạo thành khí NH3 là
(1) NH4Cl NH3 + HCl
(2) NH4NO3 N2O + 2H2O
(3) 3Cu + 8HCl + 8NaNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + 8NaCl + 4H2O
(4) (NH4)2CO3 2NH3 + CO2 + H2O.
Vậy có 2 phương trình là (1) và (4) tạo ra khí NH3
Cho các tính chất sau:
(1) Hòa tan tốt trong nước.
(2) Nặng hơn không khí.
(3) Tác dụng với acid.
(4) Làm xanh quỳ tím ẩm.
(5) Khử được hydrogen.
Những tính chất của NH3 là:
(1) Hòa tan tốt trong nước.
NH3 + H2O → NH4+ + OH-
(3) Tác dụng với acid.
NH3 + HCl → NH4Cl
(4) Làm xanh quỳ tím ẩm.
Hai tác nhân chính gây mưa acid là:
Hai tác nhân chính gây mưa acid là SO2, NOx
Cho 19,5 gam một kim loại M hóa trị n tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 4,48 lít khí NO (ở đktc). Xác định tên kim loại M?
nNO = 4,48:22,4 = 0,2 mol;
Quá trình cho e M → Mn+ + ne
| Qúa trình nhận e: N+5 + 3e → N+2 0,6 ← 0,2 |
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
⇒ MM = 32,5n
Xét bảng biện luận sau ta có:
n | 1 | 2 | 3 |
MM | 32,5 (Loại) | 65 (Zn) | 97,5 (Loại) |
Nhận n = 2 ; MM = 65 ⇒ M là kim loại Zn.
Cho Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và H2SO4 loãng giải phóng khí X (không màu, dễ hoá nâu trong không khí). Khí X là
X là NO.
Phương trình hóa học:
3Cu + 2NaNO3 + 4H2SO4 → 3CuSO4 + 4H2O + Na2SO4 + 2NO
Nung nóng hỗn hợp chứa 2,7 gam Al và 1,92 gam S trong bình kín không có không khí. Sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối?
nAl = 0,1 mol, nS = 0,06 mol
2Al + 3S Al2S3
Xét tỉ lệ mol ta có:
Vậy nên sa phản ứng Al còn dư, phản ứng tính theo S
Theo phương trình ta có
mAl2S3 = 0,02.150 = 3 gam.
Ứng dụng không phải của ammonia là
Hạt vi mô nào dưới đây có cấu hình electron giống Ar.
Cấu hình electron của ion S2- là 1s22s22p63s23p6.
Viết gọn: [Ne]3s23p6.
⇒ Cấu hình electron của S2- giống với cấu hình electron của khí hiếm Ar.
Cho m gam Mg, Zn, Al, Cu tác dụng hết với HNO3 thu được 16,8 lít hỗn hợp khí Z: NO, NO2 ,N2, N2O (không tạo muối ammonium). Số mol NO và N2O bằng nhau. Tỉ khối của Z so với H2 là 18,5. Số mol HNO3 phản ứng
NO và N2O có số mol bằng nhau. Ta quy đổi 2 khí này thành: NO2, N2
Hỗn hợp khí Z coi như gồm N2 (x mol), NO2 (y mol)
MZ = 18,5.2= 37
nZ = V:22,4 = 0,75 mol

=> nN2 = nNO2 = 0,75:2 = 0,375 mol
Gọi công thức chung của hỗn hợp kim loại là M, hóa trị n
M0 → +ne
a na
2N+5 + 10e → N20
0,75 ← 3,75 ← 0,375
N+5 +1e → N+4
0,375 ← 0,375 ← 0,375
Bảo toàn e: na = 3,75 + 0,375= 4,125
=> na = 4,125
nHNO3 = n. nFe(NO3)n + nNO2 + 2nN2
= 4,125 + 0,375 + 2.0,375 = 5,25 mol.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?
| H2SO4 | Ba(OH)2 | KCl, NaNO3 |
| Quỳ tím chuyển sang đỏ | Quỳ tím chuyển sang xanh | Quỳ tím không chuyển màu |
HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất thuộc dãy nào dưới đây?
HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất thuộc dãy: Zn, H2S, C, Fe3O4, Fe(OH)2.
Nitrogen có nhiều trong khoáng vật diêm tiêu, diêm tiêu có thành phần chính là