Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây về nguyên tố nitrogen (7N) là không đúng?

    Nitrogen có số hiệu nguyên tử là 7 ⇒ nguyên tử nitrogen có 7 electron.

    Cấu hình electron nguyên tử N là 1s22s22p3.

    + Nitrogen thuộc ô số 7 (do Z = 7).

    + Thuộc chu kì 2 (do có 2 lớp electron).

    + Nhóm VA (do có 5 electron hóa trị, nguyên tố p).

    + Là nguyên tố p (do cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p3).

    Viết gọn: [He]2s22p3.

    Nguyên tử nguyên tố nitrogen có 5 electron hoá trị. 

  • Câu 2: Nhận biết

    Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tác dụng với sulfur?

    Hg là kim loại duy nhất phản ứng với S ở nhiệt độ thường:

    Hg + S → HgS

     

  • Câu 3: Vận dụng

    Để điều chế 2 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 25% thì thể tích N2 cần dùng ở cùng điều kiện là

               N2 + 3H2 \overset{t^{\circ}, p, xt }{ightleftharpoons} 2NH3

    V:     x 

    V: 0,25x    →          0,5x

    VCb: 0,75x                  0,5x

    Thể tích khí NH3 cần điều chế là 2 lít ⇒ 0,5x = 2 ⇔ x = 4.

    Vậy để điều chế 2 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 25% thì cần dùng 4 lít N2.

  • Câu 4: Nhận biết

    Quá trình đầu tiên hình thành hiện tượng phú dưỡng là:

     Quá trình đầu tiên hình thành hiện tượng phú dưỡng là phân bón và chất dinh dưỡng bị rửa trôi xuống sông, ao, hồ, ...

  • Câu 5: Thông hiểu

    Cho các muối nitrate: NaNO3, Cu(NO3)2, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3, AgNO3, KNO3, Pb(NO3)2, Al(NO3)3. Có bao nhiêu muối nitrate khi bị nhiệt phân sinh ra oxide kim loại, NO2 và O2?

    Các muối nitrate của các kim loại từ Mg đến Cu trong dãy hoạt động hóa học khi nhiệt phân sinh ra oxit kim loại, .

    → Các muối thỏa mãn đề bài: Cu(NO3)2, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3, Pb(NO3)2, Al(NO3)3.

  • Câu 6: Nhận biết

    Ứng dụng nào sau đây không phải của muối ammonium

    Ứng dụng của muối ammonium

    + Làm phân bón hóa học

    + Làm chất phụ gia thực phẩm

    + Làm thuốc long đờm, thuốc bổ sung chất điện giải.

    + Chất đánh sạch bề mặt kim loại.

  • Câu 7: Vận dụng

    Cho 2,64 gam (NH4)2SO4 tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng thu được một sản phẩm khí. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí trên vào dung dịch chứa 3,92 gam H3PO4. Muối thu được là

    n(NH4)2SO4 = 2,64 : 132 = 0,02 mol.

    nH3PO4 = 3,92 : 98 = 0,04 mol

    Phương trình phản ứng hóa học

    (NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2

    0,02                                  →         0,04 mol

    Có tỉ lệ:

    \frac{n_{NH_{3} } }{n_{H_{3}PO_{4} } } =\frac{0,04}{0,04} =1

    Vậy muối thu được là NH4H2PO4

     H3PO4 + NH3 → NH4H2PO4  

  • Câu 8: Nhận biết

    Số oxi hóa thấp nhất của nguyên tố nitrogen trong các hợp chất là

     Số oxi hóa thấp nhất của nguyên tố nitrogen trong các hợp chất là -3.

  • Câu 9: Nhận biết

     Muốn pha loãng dung dịch acid H2SO4 đặc, cần phải làm thế nào?

    Sulfuric acid tan tốt trong nước. Quá trình hòa tan tỏa lượng nhiệt lớn. Vì vậy để đảm bảo an toàn khi pha loãng dung dịch sulfuric acid đặc, phải cho từ từ acid đặc vào nước, không được cho nước vào acid.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây thường dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm?

    Để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm người ta sử dụng thí nghiệm

    đun nóng dung dịch acid H2SO4 với muối Na2SO3 tinh thể

    Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O.

  • Câu 11: Nhận biết

    Khí nitrogen có thể được điều chế từ phản ứng hóa học nào sau đây?

    Phương trình phản ứng minh họa cho các đáp án:

    2NH3 + 5/2 O2 \overset{t^{o},Pt }{ightarrow} 2NO + 3H2O

    NH4Cl \overset{t^{o} }{ightarrow} NH3 + HCl

    AgNO3 \overset{t^{o} }{ightarrow} Ag + NO2 + 1/2O2

    NH4NO2 \overset{t^{o} }{ightarrow} N2 + 2H2O

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Cho 18,5 gam hỗn hợp Z gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 250 ml dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,479 lít khí NO duy nhất (đkc) dung dịch X và còn lại 1,46 gam kim loại. Nồng độ mol/L của dung dịch HNO3

    nNO = 2,479 : 24,79 =  0,1 mol

    Khối lượng của X tham gia phản ứng là:

    m = 18,5 - 1,46 = 17,04 (gam);

    ⇔ 56x + 16 y = 17,04 gam (1)

    Quy đổi hỗn hợp thành 2 nguyên tố Fe (x); O (y)

    Sau phản ứng còn dư kim loại do đó dung dịch chỉ chứa muối Fe+2;

    Quá trình trao đổi electron

    Fe0 → Fe+2 + 2e.

    x             → 2x

    O + 2e → O-2.

    y → 2y  

    N+5 + 3e → N+2

            0,3 ←   0,1 

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

    2x = 2y + 0,3 (2) 

    Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta có:

    x = 0,27, y = 0,12

    Số mol HNO3 = nNO + nNO3- = 0,1 + 0,27.2  = 0,64 (mol)

    ⇒ CM = 0,64 : 0,25 = 2,56 M

  • Câu 13: Nhận biết

    Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)3 trong không khí thu được sản phẩm gồm

    Phương trình phản ứng nhiệt phân

    4Fe(NO3)3 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2Fe2O3 + 12NO2 + 3O2

  • Câu 14: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây đúng khi nói về tính chất hóa học của dung dịch H2SO4 đặc?

    Dung dịch H2SO4 đặc có oxi hóa mạnh.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Vai trò của NH3 trong phản ứng: 4NH3 + 5O2 \xrightarrow{t^o} 4NO + 6H2O là:

    Xét sự thay đổi số oxi hóa

    4N-3H+13 + 5O2 \xrightarrow{t^o} 4N+2O-2 + 6H+12O-2 

    Số oxi hóa của N tăng -3 lên +2 nên NH3 thể hiện tính khử.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Khi cho kim loại Cu phản ứng với HNO3 tạo thành khí độc hại. Biện pháp nào xử lý tốt nhất để chống ô nhiễm môi trường?

    Biện pháp xử lí tốt nhất là nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước vôi, khi đó sẽ xảy ra phản ứng:

    4NO2 + 2Ca(OH)2 → Ca(NO2)2 + Ca(NO3)2 + 2H2

  • Câu 17: Thông hiểu

    Cho phản ứng sau: FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Hệ số tỉ lượng của HNO3 trong phương trình hóa học trên là:

    Xác định sự thay đổi số oxi hoa 

    Fe+2O + HN+5O3 → Fe+3(NO3)3 + N+2O + H2O

    Ta có

    3x

    1x

    Fe2+ → Fe3+ + 1e

    N+5 + 3e → N+2

    Phương trình phản ứng

    3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

  • Câu 18: Nhận biết

    Những nguồn phát thải sulfur dioxide vào môi trường là

    (1) Núi lửa phun trào

    (2) Nhà máy điện sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch.

    (3) Các phương tiện giao thông vận tải.

    (4) Quá trình quang hợp của cây xanh.

    Những nguồn phát thải sulfur dioxide vào môi trường là: núi lửa phun trào, nhà máy điện sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch, các phương tiện giao thông vận tải,...

  • Câu 19: Vận dụng

    Cho hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 có khối lượng 4,04 gam phản ứng hết với dung dịch HNO3 dư thu được 336 ml NO (sản phẩm khử duy nhất (đktc)). Số mol acid tham gia phản ứng là

    nNO = 0,336 : 22,4 = 0,015 mol 

    Quy đổi hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3Othành Fe và O và có số mol lần lượt là x, y.

    Theo đề bài ta có: 56x + 16y = 4,04 (1)

    Quá trình trao đổi electron

    Fe → Fe3+ + 3e

    x →              3x

    O + 2e → O2-

    y → 2y

    N+5 + 3e → N+2 

    0,045 ← 0,015 (mol)

    Áp dụng bảo toàn electron ta có:

    3x = 2y + 0,045 (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được 

    x = 0,055; y = 0,06 

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố với N ta có:

    nHNO3 = nNO + nNO3- = 0,015 + 3x = 0,18 mol.

  • Câu 20: Vận dụng

    Khối lượng kết tủa (g) thu được khi cho 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1 M vào 200 ml dung dịch MgSO4 0,1 M là

    nBa(OH)2 = 0,01 (mol); nMgSO4 = 0,02 mol

    Phương trình phản ứng:

    Ba(OH)2 + MgSO4 → BaSO4↓ + Mg(OH)2

    nBa(OH)2 < nMgSO4 → tính theo số mol của Ba(OH)2.

    ⇒ m↓ = mBaSO4 + mMg(OH)2 = 0,01.233 + 0,01.58 = 2,91 (g)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 155 lượt xem
Sắp xếp theo