Chất nào sau đây được sử dụng là chất làm lạnh trong các hệ thống làm lạnh trong công nghiệp.
NH3 được sử dụng là chất làm lạnh trong các hệ thống làm lạnh trong công nghiệp
Chất nào sau đây được sử dụng là chất làm lạnh trong các hệ thống làm lạnh trong công nghiệp.
NH3 được sử dụng là chất làm lạnh trong các hệ thống làm lạnh trong công nghiệp
Tính chất hóa học cơ bản nào sau đây không phải của một acid.
Các tính chất hoá học cơ bản của một acid:
+ Đổi màu quỳ tím thành đỏ.
+ Tác dụng với kim loại hoạt động trong dãy hoạt động hoá học.
+ Tác dụng với basic oxide và base.
+ Tác dụng với nhiều muối.
Cho hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 có khối lượng 4,04 gam phản ứng hết với dung dịch HNO3 dư thu được 336 ml NO (sản phẩm khử duy nhất (đktc)). Số mol acid tham gia phản ứng là
nNO = 0,336 : 22,4 = 0,015 mol
Quy đổi hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 thành Fe và O và có số mol lần lượt là x, y.
Theo đề bài ta có: 56x + 16y = 4,04 (1)
Quá trình trao đổi electron
Fe → Fe3+ + 3e
x → 3x
O + 2e → O2-
y → 2y
N+5 + 3e → N+2
0,045 ← 0,015 (mol)
Áp dụng bảo toàn electron ta có:
3x = 2y + 0,045 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được
x = 0,055; y = 0,06
Áp dụng bảo toàn nguyên tố với N ta có:
nHNO3 = nNO + nNO3- = 0,015 + 3x = 0,18 mol.
Khí sulfur dioxide thường được sử dụng như một chất bảo quản trong rượu vang. Một nguồn quan trọng của sulfur dioxide là sodium metabisulfite (Na2S2O5, khối lượng mol 190 gam/mol). Na2S2O5 phản ứng với acid như sau:
Na2S2O5(s) + 2HCl(aq) → 2NaCl(aq) + 2SO2(g) + H2O(l).
Khi dùng 250 gam sodium metabisulfite tác dụng với acid dư, hãy cho biết thể tích khí thu được ở điều kiện chuẩn?
Na2S2O5(s) + 2HCl(aq) → 2NaCl(aq) + 2SO2(g) + H2O(l).
mol: →
Ứng dụng của nitric acid là
Một số ứng dụng của nitric acid như là: chế tạo thuốc nổ, sản xuất phân bón, sản xuất phẩm nhuộm,...
Số oxi hoá của lưu huỳnh trong một loại hợp chất oleum H2S2O7 là
Số oxi hoá của lưu huỳnh trong hợp chất oleum H2S2O7 là +6.
Phân đạm urea có công thức là
Phân đạm urea có công thức là (NH2)2CO để cung cấp nguyên tố nitrogen cho đất và cây trồng.
Vị trí của nitrogen (N) trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
Nitrogen nằm ở ô 7 có cấu hình electron: 1s22s22p3
=> chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần hoàn.
HNO3 loãng không thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với chất nào dưới đây
HNO3 loãng không thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với Fe2O3
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
Được sử dụng như một loại bột màu làm phụ gia pha màu cho công nghiệp sơn; cho thủy tinh, cho gốm sứ cách điện và cao su chất lượng cao,... là ứng dụng của chất nào sau đây?
Barium sulfate (BaSO4) được sử dụng như một loại bột màu làm phụ gia pha màu cho công nghiệp sơn; cho thủy tinh, cho gốm sứ cách điện và cao su chất lượng cao,...
Để điều chế 2 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 25% thì thể tích N2 cần dùng ở cùng điều kiện là
Phương trình hóa học
N2 + 3H2 2NH3
Theo phương trình hóa học: VN2 = 0,5.VNH3 = 0,5.2 = 1 lít
Do hiệu suất đạt 25% nên lượng N2 cần dùng là:
VN2 cần dùng = 1.(100:25) = 4 lít.
Acid nào sau đây thể hiện tính oxi hoá mạnh khi tác dụng với chất khử?
HNO3 có tính oxi hoá mạnh.
Ví dụ:
Cu + 4HNO3 đặc → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O (nâu đỏ)
Cho 11,6 gam muối FeCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 được hỗn hợp khí CO2, NO và dung dịch X. Khi thêm dung dịch HCl (dư) vào dung dịch X, thì dung dịch thu được hòa tan tối đa bao nhiêu bột Cu, biết rằng có khí NO bay ra?
Ta có nFeCO3 = 11,6 : 116 = 0,1 mol
3FeCO3 + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 3CO2 + 5H2O
⇒ nFeCO3 = nFe(NO3)3 = 0,1 mol
Dung dịch X chứa Fe(NO3)3
Dung dịch Y gồm Fe(NO3)3 (0,1 mol) và HCl
Cho Cu tác dụng với dung dịch Y
3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
0,45 ← 0,3 mol
2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+
0,1 → 0,05 (mol)
⇒ nCu = 0,05 + 0,45 = 0,5 mol
⇒ mCu = 0,5.64 = 32 gam.
Dãy gồm các phân bón hóa học đơn là
Phân bón đơn là phân bón chỉ chứa một trong ba nguyên tố dinh dưỡng chính là đạm (N), lân (P), Potassium (K).
Dãy gồm các phân bón hóa học đơn là KCl, (NH4)2SO4 và Ca(H2PO4)2
Khi cho kim loại tác dụng với HNO3, thu được sản phẩm khử X. X không thể là chất nào sau đây:
N2O5 là oxit cao nhất của nitơ, số oxi hóa +5 nên không thể tạo ra khi cho kim loại tác dụng với HNO3.
Nitrogen là chất khí phổ biến trong khí quyển trái đất và được sử dụng chủ yếu để sản xuất ammonia. Cộng hóa trị và số oxi hóa của nguyên tố N trong phân tử N2 là:
N2 công thức cấu tạo là : N≡N → N có cộng hóa trị là 3
N2 là đơn chất → N có số oxi hóa là 0.
Nung a gam hỗn hợp gồm NH4HCO3 và (NH4)2CO3 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 13,44 lít khí NH3 (đktc) và 11,2 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của a là
Gọi:
n(NH4)2CO3 = x mol;
nNh4HCO3= y mol
(NH4)2CO3 2NH3 + CO2 + 2H2O (1)
| x | 2x | x |
NH4HCO3 NH3+ CO2 + H2O (2)
| y | y | y |
Từ phương trình (1), (2) ta có:
nNH3 = 2x + y = 13,44: 22,4 = 0,6 (3)
nCO2 = x + y= 11,2: 22,4 = 0,5 (4)
Giải hệ phương trình (3), (4)
Suy ra
x = 0,1,
y = 0,4
→ mchất rắn = 0,1.96 + 0,4.79 = 41,2 gam
Sản phẩm phản ứng nhiệt phân nào sau đây không đúng?
Phương trình nhiệt phân sai: NH4NO3 NH3 + HNO3.
Sửa lại
NH4NO3 N2O + 2H2O
Mưa acid tàn phá nhiều rừng cây, ăn mòn nhiều công trình kiến trúc bằng đá và kim loại. Khí nào trong số các khí sau là tác nhân chính tạo ra mưa acid?
Khí NxOy và khí SO2 là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid.
Nhận định nào sau đây diễn tả đúng tính chất hóa học của sulfur?
Sulfur có cả tính oxi hóa và tính khử.