Oxide của nitrogen có trong không khí N2O4 có tên là?
Oxide của nitrogen có trong không khí N2O4 có tên là Dinitrogen tetraoxide.
Oxide của nitrogen có trong không khí N2O4 có tên là?
Oxide của nitrogen có trong không khí N2O4 có tên là Dinitrogen tetraoxide.
Trong công nghiệp, phần lớn sulfur đơn chất sau khi khai thác ở các mỏ được dùng làm nguyên liệu để.
Phần lớn sulfur đơn chất sau khi khai thác ở các mỏ được dùng làm nguyên liệu để sản xuất sulfuric acid.
Khi bảo quản nitric acid trong thời gian dài, thường xảy ra hiện tượng gì?
Do HNO3 là một acid kém bền.
Trong điều kiện thường, có ánh sáng dung dịch acid đặc bị phân hủy một phần giải phóng khí NO2 khí này tan trong trong dung dịch acid làm cho dung dịch có màu vàng.
Phương trình phản ứng nào sau đây không chính xác?
Al, Fe, Cr bị thụ động trong acid đặc do đó phương trình Al + HNO3 đặc nguội không xảy ra.
Công thức Lewis của phân tử NH3 là
Công thức Lewis của phân tử NH3 là:

Cho 33,26 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(OH)3, Fe(OH)2 và Cu vào 500 ml dung dịch HCl 1,6M thu được dung dịch Y và 7,68 gam rắn không tan. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được khí 0,045 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 126,14 gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe(OH)2 trong hỗn hợp X là.
nH+ = 0,8 mol
Rắn không tan là Cu (0,12 mol) do vậy dung dịch Y chứa FeCl2, CuCl2 và HCl dư
+) Trong Y có:
nH+ dư = 4nNO = 0,18 mol
nH+ phản ứng = 0,8 - 0,18 = 0,62 mol
+) 126,14 gam kết tủa gồm
mAgCl = 0,8. 143,5 = 114,8 gam
=> mAg = 126,14 - 114,8 = 11,34 gam
=> nAg = 0,105 mol
+) Áp dụng bảo toàn electron ta có:
nFe2+= 3nNO + nAg = 3.0,045 + 0,105 = 0,24 mol
Dung dịch Y: Fe2+: 0,24 mol; Cu2+: x mol; H+ dư: 0,18 mol; Cl-: 0,8 mol
+) Bảo toàn điện tích: nCu2+ = 0,07 mol
=> mCu (X) = (0,12 + 0,07).64 = 12,16 gam.
+) 33,26 gam X (Fe3O4: a mol, Fe(OH)3: b mol, Fe(OH)2: c mol và Cu: 12,16 gam)
Bảo toàn Fe ta có: 3a + b + c = 0,24 (1)
nH+ = 8a + 3b + 2c = 0,62 (2)
232a + 107b + 90c + 12,16 = 33,26 (3)
Từ (1), (2), (3) ta có hệ phương trình:
=> mFe(OH)2 = 0,06.90 = 5,4 gam
Vậy % = 5,4 : 33,36.100% = 16,24%.
Phân tử nitrogen có cấu tạo là:
Phân tử nitrogen gồm hai nguyên tử, liên kết với nhau bằng liên kết ba.
N ≡ N.
SO2 là một trong những nguyên nhân chính gây ra hiện tượng nào dưới đây?
Khí SO2 là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tương mưa acid.
Cho 7,437 L N2 tác dụng với 12,395 L H2, thu được 14,874 L hỗn hợp khí. Hiệu suất của phản ứng là (các thể tích khí đo ở đkc)
Ta có:
nN2 = 7,437 : 24,79 = 0,3 mol; nH2 = 0,5 mol; n sau = 0,6 mol
| Phương trình hóa học: | N2 + | 3H2 |
2NH3 |
| Ban đầu | 0,3 | 0,5 | |
| Phản ứng | x | 3x | 2x |
| Sau | (0,3-x) | (0,5-3x) | 2x |
⇒n sau = (0,3-x) + (0,5-3x) + 2x = 0,6 ⇒ x = 0,1
Ta có do nên hiệu suất tính theo H2
Cho giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của khí SO2 và khí SO3 lần lượt là −296,8 kJ mol−1 và −395,7 kJ mol−1. Tính giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sau:
SO2(g) + 1/2O2 (g) → SO3(g)
Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:
ΔrHo298 = (−395,7) − (−296,8) = −98,9 (kJ)
Tìm các tính chất không thuộc về khí nitrogen?
a) Hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp (-196oC).
b) Tan nhiều trong nước
c) Nặng hơn Oxygen.
d) Kém bền, dễ bị phân hủy thành nitrogen nguyên tử.
Khí N2 tan rất ít trong nước và nhẹ hơn khí oxygen (d = 28/32 <1)
N2 rất bền, khó bị nhiệt phân thành nguyên tử
Khí A không màu có mùi đặc trưng, khi cháy trong khí oxi tạo nên khí B không màu, không mùi. Khí B có thể tác dụng với lithium kim loại ở nhiệt độ thường tạo ra chất rắn C. Hoà tan chất rắn C vào nước được khí A. Khí A tác dụng acid mạnh D tạo ra muối E. Dung dịch muối E không tạo kết tủa với barium chloride và Silver nitrate. Nung muối E trong bình kín sau đó làm lạnh bình thu được khí F và chất lỏng G. Khí F là
Ta có B tác dụng với Li ở điều kiện thường tạo ra chất rắn C, C tan vào H2O tạo khí A
=> B là N2: A là NH3; C là Li3N
A phản ứng với acid mạnh D tạo ra muối E, E không tạo kết tủa với BaCl2 và AgNO3
Vậy E là NH4NO3.
Nung E thu được khí F là N2O và chất lỏng G là H2O
Vậy F là khí N2O.
Thổi tử từ NH3 đến dư vào 400 gam dung dịch CuCl2 6,75%. Khi lượng kết tủa thu được cực đại thì thể tích NH3 (đkc) đã dùng là:
mCuCl2 = (400 . 6,75) : 100 = 27 gam
nCuCl2 = 27 : 135 = 0,2 mol
Phương trình phản ứng:
CuCl2 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 + 2NH4Cl (1)
0,2 → 0,4 (mol)
Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2.
Khi lượng kết tủa cực địa thì chỉ xảy ra phản ứng (1)
Nên theo phương trình phản ứng (1) ta có:
nNH3 = 2.nCuCl2 = 0,2.2 = 0,4 mol
→ VNH3 = 0,4.24,79 = 9,916 lít.
Dãy kim loại nào trong các dãy sau đây gồm các kim loại đều không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội?
Kim loại đều không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội là Al, Fe, Au, Pt.
Sulfuric acid đựng trong chai thủy tinh được bán trên thị trường thường có nồng độ là:
Sulfuric acid đựng trong chai thủy tinh được bán trên thị trường thường có nồng độ là 98%
Có thể dùng chất nào sau đây để làm khô khí ammonia
CaCl2 khan, CaO khan, NaOH rắn.
H2SO4 đặc, K, P2O5 không thể dùng để làm khô khí ammonia vì
NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4.
2NH3 + 2K → 2KNH2 + H2.
P2O5 + H2O → H3PO4. Sau đó NH3 + H3PO4 → (NH4)3PO4
(có thể tạo thành muối (NH4)2HPO4, NH4H2PO4 tùy tỉ lệ).
Tính chất hóa học của NH3 là
Cho 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch NaOH (dư) rồi thêm tiếp dung dịch NH3 (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là.
Khi cho NaOH dư ta có:
Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2 ↓
Zn2+ +4OH- → 4Zn(OH)42-
Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3 ↓
Al3+ + 4OH- → Al(OH)4-
Thêm tiếp NH3 thì NH3 sẽ tạo phức với Cu2+, Zn2+
Zn(OH)2 + 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2
Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2
⇒ chỉ còn kết tủa Fe(OH)3
Nung hỗn hợp X gồm m gam Fe và a gam S ở nhiệt độ cao, sau một thời gian thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư thu được 2,688 lít hỗn hợp khí Z và còn lại một chất rắn không tan. Giá trị của m là
Khí Z gồm H2 và H2S
Ta có: nZ = 0,12 mol
Bảo toàn nguyên tố H:
nHCl = 2nH2 + 2nH2S = 2nZ
nHCl = 0,24 mol
Bảo toàn nguyên tố Cl:
nHCl = 2nFeCl2
Bảo toàn nguyên tố Fe:
nFe(X) = nFeCl2 = 0,12 mol
mFe = 6,72g
Số oxi hóa của nitrogen trong hợp chất nitric acid là:
Số oxi hóa của nitrogen trong hợp chất nitric acid là +5