Phát biểu nào sau đây không phải ảnh hưởng của hiện tượng phú dưỡng
Phát biểu không phải ảnh hưởng của hiện tượng phú dưỡng là:
Làm chất lượng nước tốt hơn.
Phát biểu nào sau đây không phải ảnh hưởng của hiện tượng phú dưỡng
Phát biểu không phải ảnh hưởng của hiện tượng phú dưỡng là:
Làm chất lượng nước tốt hơn.
Phân biệt 5 dung dịch riêng biệt sau: NH4NO3; (NH4)2SO4; KCl; Mg(NO3)2 và FeCl2 bằng
Để nhận biết các hóa chất trên ta dùng Ba(OH)2
| NH4NO3 | (NH4)2SO4 | KCl | Mg(NO3)2 | FeCl2 | |
| Ba(OH)2 | ↑ mùi khai | ↑ mùi khai và ↓ trắng | Không hiện tượng | ↓ trắng | ↓ trắng xanh |
Phương trình phản ứng
2NH4NO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2NH3 ↑ + 2H2O
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓+ 2NH3 + 2H2O
Ba(OH)2 + Mg(NO3)2 → Ba(NO3)2 + Mg(OH)2 ↓
Ba(OH)2 + FeCl2 → BaCl2 + Fe(OH)2 ↓
Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng, nhận xét nào là sai?
a) Nitrogen không duy trì sự cháy và sự hô hấp.Đúng||Sai
b) Ở nhiệt độ thường nitrogen khá trơ về mặt hóa học.Đúng||Sai
c) Số oxi hóa của nitrogen trong các hợp chất NH3, N2O4, HNO3 lần lượt là +3, +4, –5.Sai||Đúng
d) Khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitrogen thể hiện tính khử.Sai||Đúng
Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng, nhận xét nào là sai?
a) Nitrogen không duy trì sự cháy và sự hô hấp.Đúng||Sai
b) Ở nhiệt độ thường nitrogen khá trơ về mặt hóa học.Đúng||Sai
c) Số oxi hóa của nitrogen trong các hợp chất NH3, N2O4, HNO3 lần lượt là +3, +4, –5.Sai||Đúng
d) Khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitrogen thể hiện tính khử.Sai||Đúng
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. Số oxi hóa của nitrogen trong các hợp chất NH3, N2O4, HNO3 lần lượt là –3, +4, +5.
d) Sai. Khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitrogen thể hiện tính oxi hóa.
Cho các muối nitrate: NaNO3, Cu(NO3)2, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3, AgNO3, KNO3, Pb(NO3)2, Al(NO3)3. Có bao nhiêu muối nitrate khi bị nhiệt phân sinh ra oxide kim loại, NO2 và O2?
Các muối nitrate của các kim loại từ Mg đến Cu trong dãy hoạt động hóa học khi nhiệt phân sinh ra oxit kim loại, .
→ Các muối thỏa mãn đề bài: Cu(NO3)2, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3, Pb(NO3)2, Al(NO3)3.
Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam bột S thu được bao nhiêu lít khí SO2 ở đktc?
Phương tình phản ứng
S + O2 SO2
nS = 6,4 : 32 = 0,2 mol
Từ phương trình phản ứng ta có nS = nSO2 = 0,2 mol
VSO2 = 0,2.22,4 = 4,48 lít.
Nung m gam hỗn hợp X gồm Cu, Zn, Mg trong O2 dư đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 48,3 gam hỗn hợp 3 oxide kim loại. Nếu cho m gam X tác dụng hết với dung dịch HNO3 thì thu được 3,4706 lít khí N2 là sản phẩm khử duy nhất (đkc). Giá trị của m là
nN2 = 3,4706 : 24,79 = 0,14 mol
+ X gồm Cu, Zn, Mg tác dụng với O2
Ta có:
Quá trình nhường electron
Cu0 → Cu+2 + 2e
Mg0 → Mg+2 + 2e
Zn0 → Zn+2 + 2e
Quá trình nhận e
O2 + 4e → 2O–2
Áp dung bảo toàn electron ta được: 2nCu + 2nZn + 2nMg = 4nO2 (1)
+ X tác dụng HNO3
Quá trình nhường electron
Cu0 → Cu+2 + 2e
Mg0 → Mg+2 + 2e
Zn0 → Zn+2 + 2e
Quá trình nhận e
2N+5 + 10e → N02
1,4 ← 0,14
Áp dụng bảo toàn electron ta được: 2nCu + 2nZn + 2nMg = 10.nN2 = 1,4 mol (2)
Từ (1) và (2) suy ra: 4.nO2 = 1,4 mol ⇒ nO2 = 0,35 mol
Ta có: mkim loại + mO2 = moxide
⇒ mkim loại = moxide - mO2 = 48,3 - 0,35.32 = 37,1 gam
Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?
Khi sục khí H2S vào dung dịch FeCl2 cũng như khi cho H2S tác dụng FeCl2 thì không xảy ra phản ứng hóa học vì FeS tan trong HCl
Phần trăm khối lượng của N trong một oxit của nó là 30,43%. Tỉ khối của R so với He bằng 23. Xác định công thức phân tử của oxide đó là:
Phân tử khối của R là 46. Gọi công thức của oxide là NxOy
Ta có: %N : %O = 14x : 16y = 30,43 : 69,57
=> x : y = 1: 2
Công thức đơn giản nhất là NO2
Mà theo đề bài ta có: MR= 46
=> R có công thức phân tử là NO2
Trong số các chất khí: SO2, CO2, O2, N2 khí tan tốt trong nước ở điều kiện thường là
Trong các khí trên, khí tan tốt trong nước ở điều kiện thường là SO2 (9,4 g/100 mL nước ở 25oC).
Kim loại nào dưới đây không phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng?
Kim loại Ag không phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng
Nung a gam hỗn hợp gồm NH4HCO3 và (NH4)2CO3 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 13,44 lít khí NH3 (đktc) và 11,2 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của a là
Gọi:
n(NH4)2CO3 = x mol;
nNh4HCO3= y mol
(NH4)2CO3 2NH3 + CO2 + 2H2O (1)
| x | 2x | x |
NH4HCO3 NH3+ CO2 + H2O (2)
| y | y | y |
Từ phương trình (1), (2) ta có:
nNH3 = 2x + y = 13,44: 22,4 = 0,6 (3)
nCO2 = x + y= 11,2: 22,4 = 0,5 (4)
Giải hệ phương trình (3), (4)
Suy ra
x = 0,1,
y = 0,4
→ mchất rắn = 0,1.96 + 0,4.79 = 41,2 gam
Dung dịch nitric acid thể hiện tính acid khi tác dụng với?
Dung dịch nitric acid thể hiện tính acid khi tác dụng với dung dịch NaOH
Phương trình phản ứng:
NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O
Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
Phân tử nitrogen gồm hai nguyên tử liên kết với nhau bởi một liên kết ba. Mà liên kết ba thì rất bền, ở 3000oC chưa phân hủy rõ rệt thành các nguyên tử.
→ Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hóa học.
Khí nào tan trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước?
Các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với phân tử nước nên tan rất tốt trong nước.
Trong quá trình tổng hợp ammonia theo quy trình Haber, khi đạt trạng thái cân bằng, hỗn hợp khí sẽ được:
Thời điểm cân bằng, nồng độ cả chất phản ứng và chất sản phẩm không đổi, hỗn hợp được qua hệ thống làm lạnh để hóa lỏng ammonia
Cách pha loãng H2SO4 đặc an toàn là:
Để pha loãng sulfuric acid đặc an toàn: Nhỏ từ từ acid vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh. Tuyệt đối không làm ngược lại.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Tất cả các muối ammonium khi nhiệt phân đều tạo khí ammonia
=> Sai vì muối ammonium chứa gốc cacid có tính oxi hóa như NH4NO3 hay NH4NO2 khi nhiệt phân cho ra N2O; N2.
Hỗn hợp X gồm N2, H2, NH3, cho hỗn hợp X đi qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì thấy thể tích khí còn lại một nửa. Thành phần % theo thể tích của NH3 trong hỗn hợp đầu là bao nhiêu?
Cho hỗn hợp gồm N2, H2, NH3 đi qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì chỉ có NH3 phản ứng
2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4
Sau phản ứng thể tích khí còn một nửa
→ %VNH3= 50%.
Dãy các chất tác dụng với sulfur dioxide ở điều kiện thích hợp là
CO2; HCl, Fe2O3; CuO, SO3 không phản ứng.
Dãy chất BaO, dung dịch Br2, H2S, Ca(OH)2 phản ứng được với sulfur dioxide.
Phương trình phản ứng minh họa
SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
BaO + SO2 → BaSO3↓
SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
SO2 + Ca(OH)2 → Ca(HSO3)2
Kim loại Fe tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo thành muối iron(III)?
- Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành muối iron(II).
- Fe không tác dụng với HNO3 đặc, nguội.
- Fe tác dụng với HNO3 loãng dư tạo thành muối iron(III).
- Fe tác dụng với dung dịch CuSO4 tạo thành muối iron(II).