Nhận định đúng là:
Phản ứng nhiệt phân NH4NO3 là phản ứng tự oxi hóa, tự khử.
N-3H4N+5O3 N-12O + 2H2O
Nhận định đúng là:
Phản ứng nhiệt phân NH4NO3 là phản ứng tự oxi hóa, tự khử.
N-3H4N+5O3 N-12O + 2H2O
Đâu không phải ứng dụng của muối ammonium?
Muối ammonium không ứng dụng làm thuốc bổ sung chất điện giải.
Nung 8,4 gam bột Iron và 19,5 gam Zinc với một lượng dư bột sulfur, sau phản ứng thu được rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch Hydrochloric acid thu được khí Y. Dẫn khí Y vào V lít dung dịch CuSO4 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là.
Phương trình phản ứng
Fe + S FeS
Zn + S ZnS
Ta có:
nFe = nFeS = 8,4 : 56 = 0,15 mol;
nZn = nZnS = 19,5 : 65 = 0,3 mol
Cho sản phẩm tác dụng hoàn toàn với HCl dư
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
ZnS + 2HCl→ ZnCl2 + H2S
→ nH2S = nFeS + nZnS = 0,15 + 0,3 = 0,45 mol
Dẫn khí H2S dung dịch CuSO4 dư
H2S + CuSO4 → CuS↓ + H2SO4
Theo phản ứng:
nH2S = nCuS = 0,45 mol
mCuS = 0,45 . 96 = 43,2 gam
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có lẫn các hạt acid làm cho nước mưa có độ pH nhỏ hơn 5,6. Mưa acid gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, cây trồng và cả sức khỏe con người. Nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng mưa acid là do khí SO2 và khí X đã gây ô nhiễm không khí. Khí X có thể là
Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng mưa acid là khí SO2 và khí NOx (ví dụ: NO2, ...).
Thạch cao nung có công thức hóa học là?
Thạch cao nung có công thức hóa học CaSO4. 0,5H2O.
Xét phản ứng trong quá trình tạo ra NOx nhiệt:
N2(g) + O2(g) → 2NO(g)
= 180,6 kJ
Nhiệt tạo thành chuẩn của NO(g) là
Phản ứng trên tổng hợp khí NO(g) từ dạng đơn chất bền nhất của nguyên tố N và O, nhưng sau phản ứng lại tổng hợp được 2 mol NO(g). Vậy nên, nhiệt tạo thành chuẩn của NO(g) phải bằng 1 nửa của nhiệt phản ứng: N2(g) + O2(g) → 2NO(g).
Tiên hành cho dung dịch NH3 đến dư vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3. Lọc lấy chất kết tủa và cho vào 100 ml dung dịch KOH 2M thì kết tủa vừa tan hết. Nồng độ mol của dung dịch Al2(SO4)3 đã dùng là
Phương trình phản ứng hóa học xảy ra:
6NH3 + Al2(SO4)3 + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3(NH4)2SO4 (1)
KOH + Al(OH)3 → KAlO2 + H2O (2)
0,04 → 0,04 mol
Theo phương trình ta có:
nAl(OH)3 = nKOH = 0,02.2 = 0,04 mol
→ nAl2(SO4)3 = . nAl(OH)3 = 0,02 mol
→ CM Al2(SO4)3= = 0,5 M
Cho phản ứng: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O. Trong phương trình phản ứng trên, khi hệ số của Al là 8 thì hệ số của HNO3 là
Xác định sự thay đổi số oxi hóa
Al0 + HN+5O3 -----> Al+3(NO3)3 + N+42O + H2O.
Ta có quá trình cho - nhận e:
8 × || Al → Al3+ + 3e
3 × || 2N+5 + 8e → 2N+4 (N2O)
⇒ Điền hệ số vào phương trình, chú ý không điền vào HNO3
(vì N+5 ngoài vai trò oxi hóa còn giữ lại làm môi trường NO3):
8Al + HNO3 -----> 8Al(NO3)3 + 3N2O + H2O.
Bảo toàn nguyên tố Nitrogen ⇒ hệ số của HNO3 là 30.
Bảo toàn nguyên tố Hydrogen ⇒ hệ số của H2O là 15.
⇒ 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
Nhận định nào đúng về tính chất hóa học của đơn chất sulfur
Đơn chất sulfur khi tham gia phản ứng hóa học, số oxi hóa có thể tăng hoặc giảm. Sulfur có tính oxi hóa và tính khử.
Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) (ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
Ta có: nNO = 0,06 mol
Quy đổi hỗn hợp oxit sắt thành Fe và O
Gọi nFe = x mol; nO = y mol
Ta có 56x + 16y = 11,36 (1)
Quá trình nhường electron: Fe0 - 3e → Fe3+ x → 3x
| Quá trình nhận electron: O0 + 2e → O-2 y → 2y N+5 + 3e → N+2 0,18 ← 0,06 |
Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có:
3x = 2y + 0,18 (2)
Từ (1) và (2)
→ x = 0,16 mol và y = 0,15 mol
⇒ mFe(NO3)3 = 0,16. 242 = 38,72 (g).
Nhiệt phân hoàn toàn NaNO3 thu được sản phẩm là
Nhiệt phân hoàn toàn NaNO3 thu được sản phẩm là NaNO2, O2
Phương trình nhiệt phân
NaNO3 → NaNO2 + 1/2O2
Nhiệt phân hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp Cu(NO3)2; AgNO3 thu được chất rắn X. Hòa tan X trong dung dịch HNO3 dư thấy thoát ra 4,48 lít khí NO2 (đktc). Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp là
Ta có sơ đồ phản ứng:
Khi cho X phản ứng với HNO3 dư thì chỉ có phản ứng oxi hóa - khử giữa Ag và HNO3, quá trình nhường - nhận electron:
x ← x 0,2 ← 0,2
nAg = x = 0,2 mol
- Bảo toàn Ag nAgNO3 = nAg = 0,2 mol
mAgNO3 = 0,2.170 = 34 gam
mCu(NO3)2 = mhh – mAgNO3 = 52,8 - 34 = 18,8 gam.
Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 4. Nung nóng X trong bình kín ở nhiệt độ khoảng 450oC có bột Fe xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 4. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là
Giả sử số mol của hỗn hợp X là 1 mol
⇒ = 0,2.28 + 0,8.2 = 7,2 (g/mol)
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
mX = mY ⇒ .nX =
.nY
N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g)
Ban đầu: 0,2 0,8 (mol)
Phản ứng: x 3x 2x (mol)
Cân bằng: 0,2 − x 0,8 − 3x 2x (mol)
⇒ Tổng số mol của khí Y là: 0,2 − x + 0,8 − 3x + 2x = 1 − 2x = 0,9 ⇒ x = 0,05 mol
Quá trình trên có hiệu suất phản ứng tính theo N2 (vì H2 lấy dư) là:
SO2 luôn thể hiện tính khử trong các phản ứng với dãy chất nào dưới đây?
SO2 luôn thể hiện tính khử khi tác dụng với các chất oxi hóa mạnh như: O2, KMnO4, Br2,.…
Phương trình phản ứng minh họa
S0 + 0O2 S+4O-22
S+4O2 + KMnO4 + H2O → K2S+6O4 + MnS+6O4 + H2S+6O4
S+4O2 + Br2 + 2H2O → H2S+6O4 + 2HBr
Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch KOH dư, rồi thêm tiếp dung dịch NH3 dư vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là:
Khi cho KOH dư
Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2↓
Zn2+ + 4OH- → 4Zn(OH)42-
4Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓
Al3+ + 4OH- → Al(OH)4-
Thêm tiếp NH3 thì NH3 sẽ tạo phức với Cu2+, Zn2+
Zn(OH)2 + 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2
Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2
Chỉ còn kết tủa Fe(OH)3.
Để nhận biết sự có mặt của ion sulfate trong dung dịch, người ta thường sử dụng:
Để nhận biết sự có măt của ion sulfate trong dung dịch, người ta thường sử dụng dung dịch muối của Ba2+.
Phản ứng giữa các muối này với ion SO42- sẽ làm xuất hiện kết tủa trắng barium sulfate.
SO42- + Ba2+ → BaSO4.
Nhúng 2 đũa thủy tinh vào bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc, đưa hai đầu đũa lại gần nhau thấy xuất hiện khói trắng, đó là
Nhúng 2 đũa thủy tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện khói màu trắng
Nguyên nhân là do HCl đặc phản ứng với NH3 đặc tạo thành khói trắng NH4Cl:
NH3 + HCl → NH4Cl
Vị trí của nitrogen (N) trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
Nitrogen nằm ở ô 7 có cấu hình electron: 1s22s22p3
=> chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần hoàn.
Hiệu suất của phản ứng giữa N2 và H2 tạo thành NH3 tăng nếu:
Phương trình:
N2 + 3H2 ⇄ 2NH3, ∆H < 0
Hiệu suất giảm nếu phản ứng xảy ra theo chiều nghịch.
∆H < 0 nên tăng nhiệt độ thì phản ứng xảy ra theo chiều nghịch.
Giảm áp suất thì cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch.
Cặp kim loại nào dưới đây thụ động trong H2SO4 đặc, nguội?
H2SO4 đặc phản ứng được với hầu hết các kim loại (trừ Au và Pt), tuy nhiên Al, Fe và Cr lại thụ động khi tác dụng với H2SO4 đặc, nguội.