Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Nội dung nào nói về NH3 không đúng?

    Khí NH3 nhẹ hơn không khí.

  • Câu 2: Nhận biết

    Phát biểu không đúng khi nói về sulfur dioxide là

    Sulfur dioxide (SO2) là chất khí không màu, mùi xốc, độc (hít phải sẽ viêm đường hô hấp), nặng hơn không khí hai lần, hóa lỏng ở -10oC, tan nhiều trong nước.

  • Câu 3: Vận dụng

    Cho hỗn hợp gồm 3,36 gam Mg và 0,4 gam MgO tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,448 lít một khí X (đktc) và dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y thu được 23 gam muối khan. Khí X là

    nMg = 0,14 mol;

    nMgO = 0,01 mol

    MgO tác dụng với HNO3 không sinh ra sản phẩm khử vì đã đạt số oxi hóa tối đa.

    Ta có: nMg(NO3)2 = nMg + nMgO = 0,14 + 0,01 = 0,15 mol

    => mMg(NO3)2 = 22,2 gam < 23

    => muối khan chứa Mg(NO3)2 và NH4NO3

    => mNH4NO3 = 23 - mMg(NO3)2 = 0,8 gam

    => nNH4NO3 = 0,01 mol

    nX = 0,448 : 22,4 = 0,02 mol

    Quá trình cho - nhận electron

    Mg0 →Mg+2 + 2e

    0,14 → 0,28

    N+5 + ne → X

    0,02n ← 0,02

    N+5 + 8e → N-3H4

    0,08 ← 0,01

    Bảo toàn electron: 2.nMg = n.nX + 8.nNH4NO3

    => 0,28 = 0,02.n + 0,08 => n = 10

    Vậy công thức của X là N2

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cho dung dịch HNO3 tác dụng với các chất sau: NH3, BaCO3, Cu, KOH. Số phản ứng trong đó HNO3 đóng vai trò acid Brønsted là?

    Các phản ứng của HNO3 đóng vai trò là acid theo thuyết Brønsted là tác dụng với NH3, BaCO3, KOH.

    NH3 + HNO3 → NH4NO3

    KOH + HNO3 → KNO3 + H2O

    BaCO3 + 2HNO3 → Ba(NO3)2 + CO2 ↑ + H2O

    Khi tác dụng với Cu, HNO3 đóng vai trò là chất oxi hoá.

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Hỗn hợp m gam E gồm Al, Fe và Cu để trong không khí một thời gian, thu được 34,4 gam hỗn hợp X gồm các kim loại và oxide của chúng. Dẫn 7,437 lít khí CO qua X nung nóng, thu được hỗn hợp rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 là 18. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa 1,7 mol HNO3, thu được dung dịch chỉ chứa 117,46 gam muối và 4,958 lít hỗn hợp khí T gồm NO và N2O. Tỉ khối của T so với H2 là 16,75. Giá trị của m là

    Ta có:

    nCO = 7,437 : 24,79 = 0,3 mol

    Mtb Z = 18 . 2 = 36

    Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có:

    nCO = nCO2 = 0,15 mol

    → nO trong oxide phản ứng = nCO = 0,15 mol

    Ta có hỗn hợp Y gồm có 3 kim loại (m gam) và oxygen (oxide kim loại) (a mol).

    mX = mY + mO ⇒ mY = 34,4 – 0,15.16 = 32 gam

    → m = 32 – 16a (1)

    Mtb T = 16,75 . 2 = 33,5.

    n hỗn hợp khí T = 4,958 : 24,79 = 0,2 mol

    Áp dụng sơ đồ đường chéo

    → nNO = 0,15 mol và nN2O = 0,05 mol

    Ta có:

    4H+ + NO3- + 3e → NO + 2H2O

    10H+ + 2NO3- + 8e → N2O + 5H2O

    10H+ + NO3- + 8e → NH4+ + 3H2O

    2H+ + O2- → H2O

    Dễ nhận thấy dung dịch muối sau phản ứng có muối NH4NO3: b mol vì

    nHNO3 = 4nNO + 10nN2O + 2nO + 10nNH4NO3 = 1,7

    ⇔ 4.0,15 + 10.0,05 + 2a + 10b = 1,7

    → a + 5b = 0,3 (2)

    Khối lượng muối sau khi cô cạn:

    mmuối = mion kim loại + mion nitrate + mNH4NO3 = 117,46 gam

    ⇔ m + 62(3.0,15 + 8.0,05 + 2a + 8b) + 80b = 117,46

    ⇔ m + 124a + 576b = 64,76 (3)

    Giải hệ (1), (2), (3)

    → a = 0,25 mol; b = 0,01 mol và m = 28 gam.

  • Câu 6: Vận dụng

    Trong một bình kín chứa 10 lít nitrogen và 10 lít hydrogen ở nhiệt độ 0oC và 10atm. Sau phản ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0oC. Biết rằng có 60% hydrogen tham gia phản ứng, áp suất trong bình sau phản ứng là:

    Thể tích H2 phản ứng là:

    VH2 = 10.60% = 6 lít.

    Phương trình phản ứng hóa học 

      N2 3H2 ightleftharpoons 2NH3
    Ban đầu 10 10   0 (lít)
    Phản ứng 2 6   4 (lít)
    Sau phản ứng 8 4   4 (lít)

    \frac{V_{1} }{V_{2} } =\frac{n_{1} }{n_{2} } =\frac{p_{1} }{p_{2} }\Rightarrow \frac{20 }{16 }=\frac{10 }{p_{2} }\Rightarrow p_{2}= \: 8 \: atm

  • Câu 7: Vận dụng

    Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí SO2 (đktc) vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 0,75M, thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là bao nhiêu?

    nSO2 = 0,1 mol; nCa(OH)2 = 0,075 mol

    Xét tỉ lệ:

    \frac{{{n_{SO2}}}}{{{n_{Ca{{(OH)}_2}}}}} = \frac{{0,1}}{{0,075}} \approx 1,3

    Do tỉ lệ trên bằng 1,3 nên tạo 2 muối là Ca(HCO3)2 và CaSO3

    Phương trình phản ứng:

    SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O

    2SO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2

    nCaSO3 = 2nCa(OH)2 - nSO2 = 0,075.2 - 0,1 = 0,05 mol

    => mCaSO3 = a = 0,05.120 = 6 gam.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Trong các phản ứng sau, phản ứng NH3 đóng vai trò là chất oxi hóa là

    Phản ứng NH3 đóng vai trò là chất oxi hóa là: 2HN3 + 2Na → 2NaNH2 + H2.

    Số oxi hóa của H giảm từ +1 xuống 0 nên NH3 là chất oxi hóa .

  • Câu 9: Thông hiểu

    Khi nhiệt phân, nhóm các muối nitrate cho sản phẩm kim loại, khí NO2, O2

    Nhiệt phân cho sản phẩm kim loại, khí Nitrogen dioxide và khí oxygen là kim loại nhóm III.

    Phương trình hóa học

    Hg(NO3)2 → Hg + 2NO2↑ + O2

    2AgNO3 → 2Ag + 2NO2↑ + O2

    => Dãy muối cho sản phẩm kim loại, khí Nitrogen dioxide và khí oxygen là: Hg(NO3)2, AgNO3.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây về nguyên tố nitrogen (7N) là không đúng?

    Nitrogen có số hiệu nguyên tử là 7 ⇒ nguyên tử nitrogen có 7 electron.

    Cấu hình electron nguyên tử N là 1s22s22p3.

    + Nitrogen thuộc ô số 7 (do Z = 7).

    + Thuộc chu kì 2 (do có 2 lớp electron).

    + Nhóm VA (do có 5 electron hóa trị, nguyên tố p).

    + Là nguyên tố p (do cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p3).

    Viết gọn: [He]2s22p3.

    Nguyên tử nguyên tố nitrogen có 5 electron hoá trị. 

  • Câu 11: Nhận biết

    Chất nào sau đây không bay hơi ở điều kiện thường do có nhiệt độ sôi rất cao (337oC)?

    Chất không bay hơi ở điều kiện thường do có nhiệt độ sôi rất cao (337oC) là H2SO4

  • Câu 12: Nhận biết

    Trong phân tử HNO3 nguyên tử N có

     Trong phân tử HNO3 nguyên tử N có: hoá trị IV, số oxi hoá +5. 

  • Câu 13: Thông hiểu

    Khi tham gia phản ứng hóa học sulfur thể hiện tính oxi hóa hoặc tính khử. Trong phương trình dưới đây, phương trình nào sulfur vừa đóng vai trò là chất khử vừa đóng vai trò là chất oxi hóa?

    Phương trình sulfur vừa đóng vai trò là chất khử vừa đóng vai trò là chất oxi hóa là:

    4S0 + 6NaOH (đặc) \overset{t^{\circ } }{ightarrow} 2Na2S-2 + Na2S+22O3 +3H2O

  • Câu 14: Nhận biết

    Vận dụng tính chất nào của khí nitrogen mà người ta ứng dụng nó để làm các hệ thống chữa cháy?

    Vận dụng tính chất trơ của khí nitrogen mà người ta ứng dụng nó để làm các hệ thống chữa cháy.

  • Câu 15: Vận dụng

    Cho hỗn hợp A gồm N2 và H2 (tỉ lệ mol 1: 3), tiến hành phản ứng tổng hợp NH3, sau phản ứng thu được hỗn hợp B có tỉ khối dA/B = 0,6. Hiệu suất phản ứng là:

     Giả sử có 1 mol N2 và 3 mol H2:

                      N2 + 3H2 \overset{t^{\circ},p,xt }{ightleftharpoons} 2NH3

    Ban đầu:    1      3

    Phản ứng:  x    3x              2x

    Sau:      1 − x    3 − 3x         2x

    Ta có:

    nA = 1 + 3 = 4 mol

    nB = 1 − x + 3 − 3x + 2x = 4 − 2x (mol)

    Ở nhiệt độ không đổi thì:

    \frac{{\mathrm p}_{\mathrm A}}{{\mathrm p}_{\mathrm B}}=\frac{{\mathrm n}_{\mathrm A}}{{\mathrm n}_{\mathrm B}}\Rightarrow\frac{4-2\mathrm x}4=0,6\;\Rightarrow\mathrm x\;=\;0,8

    \%\mathrm H=\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm N}_2\mathrm{pư}}}{{\mathrm n}_{{\mathrm N}_2\;\mathrm{bđ}}}=\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm N}_2}}{{\mathrm n}_{{\mathrm N}_2\;\mathrm{bđ}}}.100\%=\frac{0,8}1.100\%=80\%

  • Câu 16: Nhận biết

    Nitric acid đặc nguội có thể tác dụng được với dãy chất nào sau đây:

    Nitric acid đặc nguội có thể tác dụng được với Cu, Al2O3, Zn(OH)2, CaCO3.

  • Câu 17: Nhận biết

    Tính chất hóa học của NH3

  • Câu 18: Nhận biết

    Có thể thu được nitrogen từ phản ứng nào sau đây?

    Có thể thu được nitrogen từ phản ứng Đun nóng dung dịch bão hòa sodium nitrite với ammonium chloride 

    Phương trình phản ứng minh họa

    NaNO2 + NH4Cl \overset{t^{o} }{ightarrow} NaCl + N2 + 2H2O

  • Câu 19: Nhận biết

    Ứng dụng nào sau đây  phải của S?

    Ứng dụng không phải của S là khử chua đất.

  • Câu 20: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây đúng khi nói về tính chất hóa học của dung dịch H2SO4 đặc?

    Dung dịch H2SO4 đặc có oxi hóa mạnh.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 155 lượt xem
Sắp xếp theo