Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam bột S thu được bao nhiêu lít khí SO2 ở đktc?
Phương tình phản ứng
S + O2 SO2
nS = 6,4 : 32 = 0,2 mol
Từ phương trình phản ứng ta có nS = nSO2 = 0,2 mol
VSO2 = 0,2.22,4 = 4,48 lít.
Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam bột S thu được bao nhiêu lít khí SO2 ở đktc?
Phương tình phản ứng
S + O2 SO2
nS = 6,4 : 32 = 0,2 mol
Từ phương trình phản ứng ta có nS = nSO2 = 0,2 mol
VSO2 = 0,2.22,4 = 4,48 lít.
HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do
HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do dung dịch HNO3 bị phân hủy 1 phần tạo thành một lượng nhỏ NO2.
Nhiệt phân hoàn toàn muối nào sau đây thu được sản phẩm gồm khí và hơi nước:
Muối bị nhiệt phân hoàn toàn thu được sản phẩm chỉ gồm khí và hơi là (NH4)2CO3
(NH4)2CO3 2NH3 + CO2 + H2O
Ứng dụng tính chất nào của khí nitrogen mà được sử dụng để làm hệ thống chữa cháy?
Trong chữa cháy, nitrogen dùng để dập tắt các đám chát do hóa chất, chập điện do tính trơ của nitrogen.
HNO3 tinh khiết là chất lỏng có màu gì?
HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu
Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với hdrogen là 6,2. Dẫn X đi qua bình đựng bột Fe rồi nung nóng biết rằng hiệu suất tổng hợp NH3 đạt 40% thì thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y hydrogen là:
N2 + 3H2 2NH3
Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp N2 và H2 ta có:
H2 thiếu, hiệu suất phản ứng tính theo H2.
Chọn:
nH2 pư = 3.40% = 1,2 mol
nN2 phản ứng = 0,4 mol; nNH3 sinh ra = 0,8 mol.
nY = nX − 0,8 = 2 + 3 − 0,8 = 4,2 mol
Bảo toàn khối lượng:
Vậy tỉ khối của Y với H2 là 7,38
Ứng dụng nào sau đây không phải của nitrogen?
Ứng dụng không phải của nitrogen là: Sản xuất phân lân
Thuốc thử dùng để phân biệt dung dịch NH4NO3 với dung dịch (NH4)2SO4 là:
Để phân biệt dung dịch NH4NO3 với dung dịch (NH4)2SO4 người ta dùng Cu và HCl
Nếu có khí hóa nâu trong không khí là NH4NO3
3Cu + 2NO3- + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
Không có hiện tượng gì là (NH4)2SO4
Hoà tan hoàn toàn 26 gam Zn trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X và 0,9916 lít khí X duy nhất (đkc). Cô cạn dung dịch X thu được 79,6 gam chất rắn. Khí X là
nZn = 26 :65 = 0,4 mol
nkhí = 0,9916 : 24,79 = 0,04 mol
Chất rắn khan thu được chứa Zn(NO3)2 và có thể có NH4NO3.
Ta có: nZn(NO3)2 = nZn = 0,4 mol
⇒ mZn(NO3)2 = 0,4.189 = 75,6 gam
⇒ mNH4NO3 = mrắn - mZn(NO3)2 = 79,6 - 75,6 = 4 : 80 = 0,05 mol
Giả sử 1 phân tử khí trao đổi a electron.
Áp dụng bảo toàn electron:
ne cho = ne nhận
⇒ 2nZn = 8nNH4NO3 + a.nkhí ⇒ 2.0,4 = 8.0,05 + a.0,04
⇒ a = 10
Vậy X là N2
Số oxi hoá của lưu huỳnh trong hợp chất H2SO4 là:
Gọi số oxi hóa của S là x ta có:
(+1).2 + x + (–2).4 = 0 ⇒ x = +6
Phần trăm khối lượng của N trong một oxide của nó là 30,43%.Tỉ khối của A so với He bằng 23. Xác định Công thức phân tử của oxide đó là:
Phân tử khối của A là 46. Gọi công thức của oxide là NxOy
Ta có
→
→ Công thức đơn giản nhất là NO2
Mà MA = 46
→ A là NO2
Khí nitrogen có thể được điều chế từ phản ứng hóa học nào sau đây?
Phương trình phản ứng minh họa cho các đáp án:
2NH3 + 5/2 O2 2NO + 3H2O
NH4Cl NH3 + HCl
AgNO3 Ag + NO2 + 1/2O2
NH4NO2 N2 + 2H2O
H2SO4 đặc khi tiếp xúc với đường, vải giấy có thể làm chúng hóa đen do tính chất nào sau đây:
H2SO4 đặc khi tiếp xúc với đường, vải giấy có thể làm chúng hóa đen do tính háo nước.
Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?
Au không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.
Phản ứng của NH3 với Cl2 tạo ra "khói trắng", chất này có công thức hoá học là:
Tính số phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
(a) Trong tự nhiên, sulfur tồn tại chủ yếu ở dạng muối sulfide và muối sulfate của một số kim loại.
(b) Là một phi kim khá hoạt động nên trong tự nhiên không tìm thấy sulfur đơn chất.
(c) Trứng gà ung có mùi thối đặc trưng một phần là do các hợp chất của sulfur có trong trứng phân huỷ gây ra.
(d) Nguyên tố sulfur có mặt trong một số loại thực vật, đặc biệt là các loại rau quả có mùi mạnh như hành tây, sầu riêng,...
(e) Thành phần chính của quặng pyrite là hợp chất của sulfur và chì (lead, Pb).
Các phát biểu đúng là: (a), (c), (d).
Phát biểu (b) sai vì trong tự nhiên sulfur tồn tại cả dạng đơn chất và hợp chất.
Phát biểu (e) sai vì thành phần chính của quặng pyrite là FeS2.
Tính chất hóa học của NH3 là
Dãy các chất tác dụng với sulfur dioxide ở điều kiện thích hợp là
CO2; HCl, Fe2O3; CuO, SO3 không phản ứng.
Dãy chất BaO, dung dịch Br2, H2S, Ca(OH)2 phản ứng được với sulfur dioxide.
Phương trình phản ứng minh họa
SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
BaO + SO2 → BaSO3↓
SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
SO2 + Ca(OH)2 → Ca(HSO3)2
Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và Mg tác dụng hết với dung dịch HCl dư tạo ra 8,96 lít khí H2 (đktc). Cũng m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư tạo ra 5,75 gam hỗn hợp khí Y gồm NO và N2O dung dịch thu được sau phản ứng chỉ có hai muối. Thể tích của hỗn hợp Y (đktc) là
nH2 = 8,96 : 22,4 = 0,4 mol
Quá trình trao đổi electron
Quá trình nhường e Al0 → Al+3 + 3e Mg0 → Mg+2 + 2e | Quá trình nhận e 2H+1 + 2e → H2 0,8 ← 0,4 |
Gọi x, y là số mol của NO và N2O ta có:
30x + 44y = 5,75 (1)
Phương trình phản ứng
NO3- + 4H+ + 3e → NO + 2H2O
3x ← x (mol)
2NO3- + 10H+ + 8e → N2O + 5H2O
8y ← y
⇒ 3x + 8y = 0,4.2 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta có:
x = 0,1 mol; y = 0,0625 mol
Thể tích khí = (0,1 + 0,0625).22,4 = 3,64 lít
Chỉ sử dụng dung dịch HNO3 loãng, có thể nhận biết được bao nhiêu chất rắn riêng biệt sau: MgCO3, Fe3O4, CuO, Al2O3?
Dùng HNO3 có thể nhận biết được cả 4 chất.
Hiện tượng xảy ra
Chất rắn tan dần, có khí không màu thoát ra → MgCO3
MgCO3 + 2HNO3 → Mg(NO3)2 + CO2 ↑ + H2O
Chất rắn tan dần, thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí , dung dịch thu được màu vàng nâu → Fe3O4
3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 (vàng nâu) + NO + 14H2O
2NO (không màu) + O2 → 2NO2 (nâu đỏ)
Chất rắn tan dần, sau phản ứng thu được dung dịch màu xanh
CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 (xanh) + H2O
Chất rắn tan dần, sau phản ứng thu được dung dịch không màu
Al2O3 + 6HNO3 → 2Al(NO3)3 (không màu) + 3H2O