Phương trình phản ứng nào sau đây không chính xác?
Al, Fe, Cr bị thụ động trong acid đặc do đó phương trình Al + HNO3 đặc nguội không xảy ra.
Phương trình phản ứng nào sau đây không chính xác?
Al, Fe, Cr bị thụ động trong acid đặc do đó phương trình Al + HNO3 đặc nguội không xảy ra.
Phú dưỡng là hiện tượng
Phú dưỡng là hiện tượng ao, hồ dư quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng (nitrogen, photphorus).
Nung hỗn hợp X gồm Fe và S ở nhiệt độ cao, sau một thời gian thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư thu được 2,9748 lít hỗn hợp khí Z và còn lại một chất rắn không tan. Giá trị của m là:
Theo đề bài, iron còn dư sau khi phản ứng với sulfur
Phương trình hóa học
Fe + S FeS (1)
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S ↑ (2)
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑ (3)
Ta có:
nhh khí = 2,9748 : 24,79 = 0,12 (mol)
Xét phương trình phản ứng
nFe(3) + nFeS = nhh khí = 0,12 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố Fe ta có:
⇒ nFe = 0,12 mol
⇒ mFe = 0,12. 56 = 6,72 (gam)
Thành phần chính của quặng gypsum hay thạch cao là hợp chất nào sau đây?
Thành phần chính của quặng gypsum hay thạch cao là CaSO4.2H2O.
Chia 20 gam hỗn hợp gồm Mg, Al, Zn thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một trong O2 dư thu được 21 gam hỗn hợp oxide. Phần còn lại hòa tan trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thu được V (lít) NO2 (sản phẩm khử duy nhất, (đktc)). Giá trị của V là
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có
mKL + mO2 = moxide
⇒ mO2 = 21 -10 = 11 gam
⇒ nO2 = 11 : 32 = 0,34375 mol
ne (O2) nhận = ne KL nhường = ne (N+5) nhận
O2 + 4e → 2O2-
0,34375 → 1,375 mol
N+5 + 1e → N+4
1,375 → 1,375 mol
Thể tích khí NO2 = 1,375 . 22,4 = 30,8 lít.
Cho các thí nghiệm sau :
(1). NH4NO2 ![]()
(2). KMnO4 ![]()
(3). NH3 + O2 ![]()
(4). NH4Cl ![]()
(5). (NH4)2CO3 ![]()
(6). AgNO3 ![]()
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là:
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là (1), (2), (3) và (6).
(1). NH4NO2 N2↑ + 2H2O
(2). 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2↑
(3). 4NH3 + 3O2 2N2↑+ 6H2O
(4). NH4Cl NH3 + HCl
(5). (NH4)2CO3 CO2 + 2NH3 + H2O
(6). AgNO3 Ag + NO2 + 1/2O2
Vì sao nitrogen lỏng có thể được sử dụng để làm lạnh nhanh?
Nitrogen lỏng có thể được sử dụng để làm lạnh nhanh vì nitrogen hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp (-196oC).
Oxide của nitrogen có trong không khí N2O4 có tên là?
Oxide của nitrogen có trong không khí N2O4 có tên là Dinitrogen tetraoxide.
Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với hdrogen là 6,2. Dẫn X đi qua bình đựng bột Fe rồi nung nóng biết rằng hiệu suất tổng hợp NH3 đạt 40% thì thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y hydrogen là:
N2 + 3H2 2NH3
Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp N2 và H2 ta có:
H2 thiếu, hiệu suất phản ứng tính theo H2.
Chọn:
nH2 pư = 3.40% = 1,2 mol
nN2 phản ứng = 0,4 mol; nNH3 sinh ra = 0,8 mol.
nY = nX − 0,8 = 2 + 3 − 0,8 = 4,2 mol
Bảo toàn khối lượng:
Vậy tỉ khối của Y với H2 là 7,38
Khi phản ứng với kim loại, sulfur thể hiện tính chất gì?
Khi phản ứng với kim loại, sulfur thể hiện tính oxi hóa.
Phương trình phản ứng minh họa
Mg0 + S0 Mg+2S-2
Tiến hành thí nghiệm cho cây nến đang cháy ở ngoài không khí vào trong bình chứa khí nitrogen. Nhận xét nào sau đây đúng về thí nghiệm trên?
Khi cho cây nến đang cháy ở ngoài không khí vào trong bình chứa khí nitrogen cây nến không cháy trong khí nitrogen do nitrogen không duy trì sự cháy.
Dãy đơn chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?
Dãy đơn chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là S, Cl2 , Br2.
Cho 5 lít N2 và 15 lít H2 vào một bình kín dung tích không đổi. Ở 0∘C, áp suất trong bình là P1 atm. Đun nóng bình một thời gian thấy có 20% N2 tham gia phản ứng, đưa bình về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất trong bình lúc này là P2 atm. Tỉ lệ P1 và P2 là:
N2+ 3H2 ⇌ 2NH3
Vì phản ứng vừa đủ nên hiệu suất phản ứng tính theo N2 hoặc H2
Giả sử ban đầu có 1 mol N2 và 3 mol H2, nkhí ban đầu = 4 mol
nN2 pứ = 1.20% = 0,2 mol
N2 + 3H2 ⇌ 2NH3
Ban đầu: 1 3
Phản ứng: 0,2 0,6 0,4
Sau pứ: 0,8 2,4 0,4
nkhí sau pứ = 0,8 + 2,4 + 0,4 = 3,6 mol
Trong cùng điều kiện nhiệt độ và thể tích thì tỉ lệ về số mol bằng tỉ lệ về áp suất:
Hòa tan hoàn toàn hh gồm 0,1 mol Fe và 0,2 mol Al trong dung dịch HNO3 dư thu được V lít hh khí X (đktc) gồm NO và NO2 có khối lượng 19,8 gam. (Biết phản ứng không tạo NH4NO3). Tính thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp X?
Gọi x, y lần lượt là số mol NO và NO2 trong hỗn hợp X
Ta có: 30x + 46y = 19,8 (1)
Quá trình cho e: | Quá trình nhận e: |
Al0 → Al+3 + 3e 0,2 → 0,6 mol Fe0 → Fe+3 + 3e 0,1 → 0,3 mol
| 3x ← x ( mol) y ← y mol |
Theo định luật bảo toàn mol e: ne (KL nhường) = ne (N nhận) = 0,9 mol
hay: 3x + y = 0,9 (2)
Từ (1) và (2) ta có
=>
Nhận xét nào sau đây đúng về tính chất hoá học của NH3?
Ta có, số oxi hóa của NH3 là -3. Đây là số oxi hóa thấp nhất của N.
→ NH3 chỉ có tính khử.
Phương trình phản ứng minh họa
3CuO + 2N-3H3 Cu + 3H2O + N02 ↑
Dung dịch acid nào sau đây có khả năng gây bỏng nếu rơi vào da?
Dung dịch acid H2SO4 98% có khả năng gây bỏng nếu rơi vào da
Phân tử ammonia có dạng hình học nào sau đây?
Phân tử ammonia có dạng hình học hình chóp tam giác.
Cho dung dịch HNO3 tác dụng với các chất sau: NH3, Na2CO3, Ag, C, KOH. Số phản ứng trong đó HNO3 đóng vai trò acid Brønsted là?
Các phản ứng trong đó HNO3 đóng vai trò là acid là:
Na2CO3 + 2HNO3 → 2NaNO3 + CO2 ↑ + H2O
NH3 + HNO3 → NH4NO3
KOH + HNO3 → KNO3 + H2O.
Sulfuric acid đặc, nguội có thể đựng trong bình chứa làm bằng:
Sulfuric acid đặc, nguội có thể đựng trong bình chứa làm bằng Al vì Al bị thụ động trong H2SO4 đặc nguội.
Cho các oxide: Li2O, MgO, Al2O3, CuO, PbO, FeO. Có bao nhiêu oxide bị khí NH3 khử ở nhiệt độ cao?
NH3 khử được oxide của các kim loại trung bình như CuO, PbO, FeO.
3CuO + 2NH3 3Cu + N2 + 3H2O
3PbO + 2NH3 3Pb + N2 + 3H2O
3FeO + 2NH3 3Fe + N2 + 3H2O