Ý nào sau đây là sai khi nói về mưa acid?
Nhận định không đúng về mưa acid: Là hiện tượng tự nhiên, không phải do tác động của con người.
Ý nào sau đây là sai khi nói về mưa acid?
Nhận định không đúng về mưa acid: Là hiện tượng tự nhiên, không phải do tác động của con người.
Nhúng 2 đũa thủy tinh vào bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc, đưa hai đầu đũa lại gần nhau thấy xuất hiện khói trắng, đó là
Nhúng 2 đũa thủy tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện khói màu trắng
Nguyên nhân là do HCl đặc phản ứng với NH3 đặc tạo thành khói trắng NH4Cl:
NH3 + HCl → NH4Cl
Hoà tan 8,925 gam hỗn hợp Zn và Al có tỉ lệ mol 1:2 bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 1,344 lít (đktc) một sản phẩm khử duy nhất X chứa nitơ. Vậy X là
Ta tính được nZn= 0,075 mol,
nAl= 0,15 mol, nkhí= 0,06 mol
Quá trình cho e:
Zn → Zn2++ 2e (1)
0,075 → 0,15 mol
Al→ Al3++ 3e (1)
0,15→ 0,45 mol
→ Tổng số mol e cho là 0,6 mol
Quá trình nhận e:
Nếu khí có 1 nguyên tử N:
N+5 + (5-a)e→ N+a
(5-a).0,06 0,06
Theo định luật bảo toàn electron có:
0,6= 0,06. (5-a) → a= -5 loại
Nếu khí có 2 nguyên tử N:
2N+5 + 2(5-a) e → N2+a
(5-a).0,12 0,06
Theo định luật bảo toàn electron có:
0,6 = 0,12. (5-a) → a = 0
→ Khí là N2
Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và Mg tác dụng hết với dung dịch HCl dư tạo ra 8,96 lít khí H2 (đktc). Cũng m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư tạo ra 5,75 gam hỗn hợp khí Y gồm NO và N2O dung dịch thu được sau phản ứng chỉ có hai muối. Thể tích của hỗn hợp Y (đktc) là
nH2 = 8,96 : 22,4 = 0,4 mol
Quá trình trao đổi electron
Quá trình nhường e Al0 → Al+3 + 3e Mg0 → Mg+2 + 2e | Quá trình nhận e 2H+1 + 2e → H2 0,8 ← 0,4 |
Gọi x, y là số mol của NO và N2O ta có:
30x + 44y = 5,75 (1)
Phương trình phản ứng
NO3- + 4H+ + 3e → NO + 2H2O
3x ← x (mol)
2NO3- + 10H+ + 8e → N2O + 5H2O
8y ← y
⇒ 3x + 8y = 0,4.2 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta có:
x = 0,1 mol; y = 0,0625 mol
Thể tích khí = (0,1 + 0,0625).22,4 = 3,64 lít
Để loại bỏ khí HCl, Cl2, CO2 và SO2 có lẫn trong khí N2 người ta sử dụng lượng dư dung dịch nào sau đây:
Để loại bỏ khí HCl, Cl2, CO2 và SO2 có lẫn trong khí N2 người ta sử dụng lượng dư dung dịch Ca(OH)2, vì các tạp chất khí sẽ tác dụng với Ca(OH)2 bị giữ lại trong dung dịch, N2 không phản ứng sẽ thoát ra.
Ca(OH)2 + 2HCl → 2H2O + CaCl2
2Cl2 + 2Ca(OH)2 → Ca(OCl)2 + CaCl2 + 2H2O
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 ↓ + H2O
Trong phản ứng điều chế NH3 từ N2 và H2 có sử dụng Fe làm chất xúc tác.
N2 + 3H2
2NH3
Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của Fe trong phản ứng trên?
Vai trò của Fe trong phản ứng là làm tăng tốc độ phản ứng.
N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3 (g)
Ở -196oC, nitrogen tồn tại ở dạng nào?
Ở -200oC, nitrogen tồn tại ở dạng lỏng
Trong tự nhiên sulfur tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất. Thành phần chính của quặng pyrite là hợp chất nào sau đây?
Thành phần chính của quặng pyrite là FeS2.
Cho Iron phản ứng với nitric acid đặc, nóng thu được chất khí có màu nâu đỏ, chất khí đó là:
NO2 là khí có màu nâu đỏ.
Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2↑ + 3H2O
Cho 2,20 gam hỗn hợp bột Fe và bột Al tác dụng với 2,56 gam bột sulfur. Phần trăm khối lượng của iron trong hỗn hợp ban đầu là:
Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và Al
⇒ 56x + 27y = 2,2 (*)
Fe + S → FeS (1)
x → x
2Al + 3S → Al2S3 (2)
y → 3y/2
nS = 2,56 : 32 = 0,08 mol
⇒ x + 3/2y = 0,08 (**)
Từ (1) và (2) ta giải phương trình hóa học được:
x = 0,02; y = 0,04
⇒mFe = 0,02.56 = 1,12 gam
%mFe = 1,12 : 2,2 .100% = 50,91%
Phân tử NH3 có cấu trúc
Phân tử NH3 có cấu trúc chop tam giác, với nguyên tử nitrogen ở đỉnh, đáy là một tam giác mà đỉnh là 3 nguyên tử hydrogen.
Dãy gồm các chất đều tác dụng với sulfur (ở điều kiện thích hợp) là:
S không phản ứng với Pt, HCl, He và H2SO4 loại các đáp án có các chất trên.
Vậy sulfur tác dụng với dãy chất: Zn, H2, O2, F2.
Phương trình phản ứng minh họa
S + Zn ZnS
H2 + S H2S
O2 + S SO2
3F2 + S SF6
Khi tan trong nước, ammonia:
Trong dung dịch 1 phân tử ammonia nhận proton của nước, tạo thành ion ammonium (NH4+).
![]()
Chất nào sau đây khi tác dụng với acid H2SO4 đặc, nóng có thể giải phóng khí SO2?
Trong hợp chất FeO, Fe chưa đạt số oxi hóa cao nhất nên khi phản ứng với H2SO4 có thể xảy ra phản ứng oxi hóa - khử, giải phóng khí SO2.
Tính chất nào sau đây không phải tính chất của dung dịch sulfuric acid đặc?
Tính khử không phải tính chất của acid sulfuric đặc.
Cho 100 gam dung dịch FeCl3 16,25% vào dung dịch NH3 8,5% (vừa đủ) thu được dung dịch X và m gam kết tủa. Giá trị m là:
mFeCl3 = 100 . 16,25 : 100 = 16,25 gam.
nFeCl3 = 16,25 : 162,5 = 0,1 mol
Phương trình phản ứng hóa học:
FeCl3 + 3H2O + 3NH3 → 3NH4Cl + Fe(OH)3 ↓
0,1 → 0,1 mol
m kết tủa = 0,1 . 107 = 10,7 gam
Khi bảo quản nitric acid trong thời gian dài, thường xảy ra hiện tượng gì?
Do HNO3 là một acid kém bền.
Trong điều kiện thường, có ánh sáng dung dịch acid đặc bị phân hủy một phần giải phóng khí NO2 khí này tan trong trong dung dịch acid làm cho dung dịch có màu vàng.
Cho 24,79 lít hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 đi qua xúc tác Fe, nung nóng để tổng hợp NH3 thu được 22,311 lít hỗn hợp khí Y. Hấp thụ toàn bộ Y vào dung dịch AlCl3 dư, thu được m gam kết tủa. Các thể tích khí đó ở cùng điều kiện. Giá trị của m là
nX = 1 mol, nNH3 = nX - nY = 1 - 0,9 = 0,1 mol
3NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl
mol: 0,1 →
Oxide của nitrogen có trong không khí NO có tên là?
Oxide của nitrogen có trong không khí NO có tên nitrogen monoxide.
Số oxi hoá của Sulfur trong một loại hợp chất oleum H2S2O7 là:
Gọi số oxi hóa của Sulfur là x ta xét trong hợp chất H 2 S 2 O 7 ta có
2.(+1) + 2.x + 7.(-2) = 0 => x = +6
Vậy số oxi hoá của Sulfur trong hợp chất oleum H2S2O7 là +6.