Số oxi hóa có thể có của Sulfur trong hợp chất là:
Số oxi hóa có thể có của Sulfur trong hợp chất là: -2,+4,+6
Thí dụ:
Số oxi hóa Sulfur -2 trong hợp chất H2S.
Số oxi hóa Sulfur +4 trong hợp chất SO2.
Số oxi hóa Sulfur +6 trong hợp chất H2SO4.
Số oxi hóa có thể có của Sulfur trong hợp chất là:
Số oxi hóa có thể có của Sulfur trong hợp chất là: -2,+4,+6
Thí dụ:
Số oxi hóa Sulfur -2 trong hợp chất H2S.
Số oxi hóa Sulfur +4 trong hợp chất SO2.
Số oxi hóa Sulfur +6 trong hợp chất H2SO4.
Chọn phát biểu không đúng khi nói về Sulfur.
Sulfur phản ứng với hydrogen ở nhiệt độ cao
H2 + S H2S
Đun nóng hỗn hợp gồm 11,2 gam sắt với 3,2 gam lưu huỳnh trong ống đậy kín. Hòa tan các chất thu được sau phản ứng bằng dung dịch HCl vừa đủ thì thể tích khí sinh ra (đktc) là:
nFe = 0,2 mol; nS = 0,1 mol
Fe + S FeS
0,1 ← 0,1 → 0,1
Sau phản ứng có Fe 0,1 mol và FeS 0,1 mol
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
0,4 → 0,4
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
0,1 → 0,1
VH2 = 0,4.22,4 = 8,96 lít
VH2S = 0,1.22,4 = 2,24 lít
Oxi hóa 6 lít NH3 (tạo ra N2 và NO theo tỉ lệ mol 1 : 4) cần vừa đủ V lít không khí (chứa 20% oxygen về thể tích). Các thể tích đó ở cùng điều kiện. Giá trị của V là
Phương trình phản ứng:
12NH3 + 13O2 8NO + 2N2 + 18H2O
Vkk = 6,5:20% = 32,5 lít
Sulfuric Acid loãng tác dụng với Fe tạo thành sản phẩm:
Phương trình phản ứng
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Sản phẩm sinh ra là FeSO4 và H2
Dãy các chất tác dụng với sulfur dioxide ở điều kiện thích hợp là
CO2; HCl, Fe2O3; CuO, SO3 không phản ứng.
Dãy chất BaO, dung dịch Br2, H2S, Ca(OH)2 phản ứng được với sulfur dioxide.
Phương trình phản ứng minh họa
SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
BaO + SO2 → BaSO3↓
SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
SO2 + Ca(OH)2 → Ca(HSO3)2
Trong phản ứng tổng hợp NH3 từ N2 và H2, người ta sử dụng chất xúc tác là
Trong phản ứng tổng hợp NH3 từ N2 và H2, người ta sử dụng chất xúc tác là iron.
Nitrgen thể hiện tính khử trong phản ứng với chất nào sau đây?
Nitrgen thể hiện tính khử trong phản ứng với oxygen.
0N2 + O2 2N+2O.
Trong quá trình tổng hợp ammonia theo quy trình Haber, xúc tác bột sắt có tác dụng:
Xúc tác bột sắt có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng dẫn đến tăng năng suất tổng hợp.
Chất nào sau đây được dùng làm chất phụ gia để làm đông các sản phẩm như đậu hũ, đậu non…?
Calcium sulfate (BaSO4) được dùng trong sản xuất vật liệu xây dựng, làm chất phụ gia để làm đông các sản phẩm như đậu hũ, đậu non,...
Để phân biệt các dung dịch NaCl, H2SO4, NH4Cl, (NH4)2SO4, CuCl2 có thể dùng dung dịch duy nhất nào sau đây ?
Cho dung dịch Ba(OH)2 vào 4 dung dịch trên:
Dung dịch làm xuất hiện kết tủa trắng và khí có mùi khai thì đó là (NH4)2SO4
(NH4)2SO4+ Ba(OH)2 → BaSO4↓+ 2NH3↑+ 2H2O
Dung dịch nào xuất hiện chất khí mùi khai thì đó là NH4Cl
2NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2NH3↑ + 2H2O
Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng đó là H2SO4
Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2H2O
Dung dịch nào làm xuất hiện kết tủa màu xanh thì đó là CuCl2
CuCl2 + Ba(OH)2 → BaCl2+ Cu(OH)2↓
Không hiện tượng gì là NaCl
Mưa acid là hiện tượng
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH nhỏ hơn 5,6.
Khi cho kim loại tác dụng với HNO3, thu được sản phẩm khử X. X không thể là chất nào sau đây:
N2O5 là oxit cao nhất của nitơ, số oxi hóa +5 nên không thể tạo ra khi cho kim loại tác dụng với HNO3.
Cho hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 có khối lượng 4,04 gam phản ứng hết với dung dịch HNO3 dư thu được 336 ml NO (sản phẩm khử duy nhất (đktc)). Số mol acid tham gia phản ứng là
nNO = 0,336 : 22,4 = 0,015 mol
Quy đổi hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 thành Fe và O và có số mol lần lượt là x, y.
Theo đề bài ta có: 56x + 16y = 4,04 (1)
Quá trình trao đổi electron
Fe → Fe3+ + 3e
x → 3x
O + 2e → O2-
y → 2y
N+5 + 3e → N+2
0,045 ← 0,015 (mol)
Áp dụng bảo toàn electron ta có:
3x = 2y + 0,045 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được
x = 0,055; y = 0,06
Áp dụng bảo toàn nguyên tố với N ta có:
nHNO3 = nNO + nNO3- = 0,015 + 3x = 0,18 mol.
Công thức Lewis của phân tử NH3 là
Công thức Lewis của phân tử NH3 là:

Trong cấu tạo của bình bảo quản mẫu vật bằng nitrogen lỏng thường có khoang chân không với mục đich là:
Trong lĩnh vực sinh học và y học, các mẫu ật sinh học (máu, mô tế bào, bộ hận cơ thể,..) được bảo quản trong bình nitrogen lỏng. Bình này thường có hai khoang: Khoang bảo quản và khoang chân không để cách nhiệt với bên ngoài.

Cho 30,6 gam hỗn hợp Cu, Fe, Zn tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch chứa 92,6 gam muối khan (không chứa muối muối amonium). Nung hỗn hợp muối đến khối lượng không đổi, thu được m gam rắn. Giá trị của m là
Gọi x là số mol của AgNO3
Phương trình phản ứng
2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
Dung dịch Z chứa: HNO3 x mol
3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O
nAg dư = x = 3x/4 = x/4
%m không tan = 25%
mNO3- = 92,6 - 30,6 = 62 gam.
⇒ nNO3- = 1 mol
Bảo toàn điện tích ta có:
nO2 = 1/2.nNO3- = 0,5 mol
m = m kim loại + mO2- = 30,6 + 0,5.16 = 38,6 gam.
Nitric acid là một acid có tính:
Nitric acid là một acid mạnh và có tính oxi hóa mạnh.
Cho x mol N2 và 12 mol H2 vào bình kín. Tại thời điểm cân bằng thấy có 6 mol NH3 tạo thành. Biết hiệu suất chung của phản ứng là 75%. Tìm x?
Phương trình hóa học
| N2 | + 3H2 | 2NH3 | |
| Ban đầu : x | 12 | ||
| Phản ứng: 3 | 9 | 6 |
Ta thấy: nH2 pư : nH2 bđ .100% = 9:12.100% - H%
⇒ Hiệu suất tính theo H2
Nếu H% tính theo N2 thì: nN2 bđ = 3.(100:75) = 4
⇒ nN2 bđ = x ≥ 4.
Nhiệt phân hoàn toàn 9,4 gam muối nitrate của kim loại M thu được 4 gam chất rắn. Công thức của muối là.
Công thức muối nitrat là M(NO3)n;
nNO2 = 0,1 mol
=> nM(NO3)n = 0,1/n
=> MM(NO3)n = 94n => M = 32n
=> M = 64.
Công thức là Cu(NO3)2.