SO2 là chất khí không màu, nặng hơn không khí, mùi hắc, tan nhiều trong nước. Tên gọi của SO2 là:
Tên gọi của SO2 là sulfur dioxide.
SO2 là chất khí không màu, nặng hơn không khí, mùi hắc, tan nhiều trong nước. Tên gọi của SO2 là:
Tên gọi của SO2 là sulfur dioxide.
Hỗn hợp m gam E gồm Al, Fe và Cu để trong không khí một thời gian, thu được 34,4 gam hỗn hợp X gồm các kim loại và oxide của chúng. Dẫn 7,437 lít khí CO qua X nung nóng, thu được hỗn hợp rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 là 18. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa 1,7 mol HNO3, thu được dung dịch chỉ chứa 117,46 gam muối và 4,958 lít hỗn hợp khí T gồm NO và N2O. Tỉ khối của T so với H2 là 16,75. Giá trị của m là
Ta có:
nCO = 7,437 : 24,79 = 0,3 mol
Mtb Z = 18 . 2 = 36
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có:
nCO = nCO2 = 0,15 mol
→ nO trong oxide phản ứng = nCO = 0,15 mol
Ta có hỗn hợp Y gồm có 3 kim loại (m gam) và oxygen (oxide kim loại) (a mol).
mX = mY + mO ⇒ mY = 34,4 – 0,15.16 = 32 gam
→ m = 32 – 16a (1)
Mtb T = 16,75 . 2 = 33,5.
n hỗn hợp khí T = 4,958 : 24,79 = 0,2 mol
Áp dụng sơ đồ đường chéo
→ nNO = 0,15 mol và nN2O = 0,05 mol
Ta có:
4H+ + NO3- + 3e → NO + 2H2O
10H+ + 2NO3- + 8e → N2O + 5H2O
10H+ + NO3- + 8e → NH4+ + 3H2O
2H+ + O2- → H2O
Dễ nhận thấy dung dịch muối sau phản ứng có muối NH4NO3: b mol vì
nHNO3 = 4nNO + 10nN2O + 2nO + 10nNH4NO3 = 1,7
⇔ 4.0,15 + 10.0,05 + 2a + 10b = 1,7
→ a + 5b = 0,3 (2)
Khối lượng muối sau khi cô cạn:
mmuối = mion kim loại + mion nitrate + mNH4NO3 = 117,46 gam
⇔ m + 62(3.0,15 + 8.0,05 + 2a + 8b) + 80b = 117,46
⇔ m + 124a + 576b = 64,76 (3)
Giải hệ (1), (2), (3)
→ a = 0,25 mol; b = 0,01 mol và m = 28 gam.
Cho sơ đồ phản ứng: C + HNO3 (đ)
CO2 + NO2 + H2O. Tổng hệ số cân bằng của phản ứng là
⇒ Cân bằng phương trình phản ứng: C + 4HNO3 (đ) CO2 + 4NO2 + 2H2O
Tổng hệ số cân bằng của phản ứng là 12.
Để điều chế 5 lít dung dịch HNO3 21% (D = 1,2g/ml) bằng phương pháp oxi hóa NH3 với hiệu suất toàn quá trình là 80%, thể tích khí NH3 (đktc) tối thiểu cần dùng là
Ta có:
Hiệu suất toàn quá trình là 80%.
nNH3 = 20 : 80% = 25 mol
⇒ VNH3 = 25.22,4 = 560 lít
Nitrgen thể hiện tính khử trong phản ứng với chất nào sau đây?
Nitrgen thể hiện tính khử trong phản ứng với oxygen.
0N2 + O2 2N+2O.
Cho các dung dịch sau: NH4Cl, Na2SO4, Ba(HCO3)2. Hóa chất nào sau đây có thể sử dụng để phân biệt các dung dịch đó?
Hóa chất dùng để phân biệt là NaOH:
NH4Cl | Na2SO4 | Ba(HCO3)2 | |
| NaOH | Tạo khí mùi khai | Không hiện tượng | Kết tủa trắng |
H2SO4 đặc khi tiếp xúc với đường, vải giấy có thể làm chúng hóa đen do tính chất nào sau đây:
H2SO4 đặc khi tiếp xúc với đường, vải giấy có thể làm chúng hóa đen do tính háo nước.
Thực hiện phản ứng giữa H2 và N2 (tỉ lệ mol 4 : 1), trong bình kín có xúc tác, thu được hỗn hợp khí có áp suất giảm 10% so với ban đầu (trong cùng điều kiện). Hiệu suất phản ứng là
Phương trình hóa học
N2 | + 3H2 | ⇌ 2NH3 |
1 | 4 |
|
x | 3x | 2x |
Sau phản ứng: n = (1 – x) + (4 – 3x) + 2x = 5 – 2x
Cùng điều kiện thì: tỉ lệ mol = tỉ lệ P (PV = nRT)
=> n1 : n2 = p1 : p2
=> 5 : (5 – 2x) = 1 : 0,9
=> x = 0,25 mol
=> H% tính theo chất nào có hiệu suất tính ra lớn hơn
=> H%H2 = 0,25 : 1 .100% = 25%
Cho các phát biểu sau:
(1) Sục khí SO2 vào dung dịch KOH dư tạo ra muối trung hòa K2SO3.
(2) SO2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.
(3) Khí SO2 là một trong những nguyên nhân chính gây ra mưa acid.
(4) Khí SO2 có màu vàng lục và rất độc.
(5) Do khả năng tẩy trắng, SO2 được sử dụng để tẩy trắng bột giấy.
Số phát biểu đúng là:
Phát biểu đúng là (1); (2); (3); (5)
(4) sai vì SO2 không màu
Dãy gồm các phân bón hóa học đơn là
Phân bón đơn là phân bón chỉ chứa một trong ba nguyên tố dinh dưỡng chính là đạm (N), lân (P), Potassium (K).
Dãy gồm các phân bón hóa học đơn là KCl, (NH4)2SO4 và Ca(H2PO4)2
Để nhận biết dung dịch H2SO4 loãng và dung dịch HCl người ta dùng
Thuốc thử để nhận biết ion sulfate SO42- (trong dung dịch H2SO4 hoặc trong dung dịch muối sulfate) là ion Ba2+ (trong dung dịch muối barium hoặc dung dịch Ba(OH)2).
Thuốc thử là: BaCl2
| H2SO4 | HCl | |
| BaCl2 | H2SO4 + BaCl2 | Không hiện tượng |
Có các loại phân bón như NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4 các loại phân bón này không thích hợp bón cho đất nào sau đây?
Các loại phân bón như NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4 không thích hợp bón cho đất chua do ion NH4+ bị thuỷ phân sinh ra H+ làm tăng độ chua của đất.
NH4+ + H2O → NH3 + H3O+
Hoà tan hết 9,4 gam hỗn hợp Fe; FeO; Fe3O4; Fe2O3 trong dung dịch HNO3 đặc nóng dư được 1,85925 lít khí NO2 (đkc), sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y được m gam muối. Giá trị của m là
Quy đổi hỗn hợp thành ta có theo đề bài
56x + 16y = 9,4 (1)
nNO2 = 1,85925 : 24,79 = 0,075 mol
Quá trình nhường nhận electron.
Fe0 → Fe+3 + 3e x → 3x | N+5 + 1e → N+4 0,075 ← 0,075 O0 + 2e → O-2 y → 2y |
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
3x - 2y = 0,075 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có:
x = 0,125 mol; y = 0,15 mol
Ta có: nNO3- = 3nFe = 0,375 mol
⇒ mFe(NO3)3 = mFe + mNO3- = 0,125.56 + 0,375.62 = 30,25 (gam)
Khí X không màu, hoá nâu trong không khí, là một trong những khí gây ra hiện tượng mưa axit. Khí X là
Acid nào sau đây thể hiện tính oxi hóa mạnh khi tác dụng với chất khử?
Chỉ có HNO3 là acid thể hiện tính oxi hoá mạnh.
Ứng dụng tính chất nào của khí nitrogen mà được sử dụng để làm hệ thống chữa cháy?
Trong chữa cháy, nitrogen dùng để dập tắt các đám chát do hóa chất, chập điện do tính trơ của nitrogen.
Ở nhiệt độ nhất định, khí ammonia (NH3) và khí hydrogen chloride (HCl) sẽ phản ứng với nhau để tạo thành chất rắn ammonium chloride (NH4Cl). Cũng tại điều kiện đó, một phần sản phẩm sẽ phân hủy để tạo thành những hợp chất ban đầu. Phương trình hóa học nào sau đây mô tả quá trình diễn ra bên trên?
Phương trình hóa học mô tả quá trình diễn ra là:
NH3(g) + HCl(g) NH4Cl(s).
Ứng dụng nào sau đây không phải của nitric acid?
Ứng dụng không phải của nitric acid là sản xuất thuốc trừ sâu.
Cho Sulfur lần lượt phản ứng với mỗi chất sau (trong điều kiện thích hợp): H2, O2, Hg, H2SO4 loãng, Al, Fe, F2, HNO3 đặc, nóng; H2SO4 đặc, nóng . Số phản ứng chứng minh được tính khử của Sulfur?
F2, HNO3 đặc, nóng; H2SO4 đặc, nóng, O2 tác dụng với Sulfur chứng minh được tính khử với Sulfur
Phương trình minh họa:
S0 + 3F2 S+6 F6
S0 + 2H2SO4 3S +4 O2 + 2H2O
S0 + 6HNO3 H2S+6O4 + 6NO2 + 2H2O
2S0 + 3O 2 2S+6O3
SO2 là một trong những nguyên nhân chính gây ra hiện tượng nào dưới đây?
Khí SO2 là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tương mưa acid.