Nhận định nào sau đây không đúng với về mưa acid?
Nhận định nào sau đây không đúng với về mưa acid?
Nguyên tố Sulfur có Z = 16. Công thức oxide cao nhất của Sulfur là
Cấu hình electron của S là 1s22s22p63s23p4
Sulfur có 6 electron lớp ngoài cùng
=> Khi tạo oxide cao nhất lưu huỳnh có hóa trị VI: SO3
Sulfuric acid đặc, nguội có thể đựng trong bình chứa làm bằng:
Sulfuric acid đặc, nguội có thể đựng trong bình chứa làm bằng Al vì Al bị thụ động trong H2SO4 đặc nguội.
Hỗn hợp m gam E gồm Al, Fe và Cu để trong không khí một thời gian, thu được 34,4 gam hỗn hợp X gồm các kim loại và oxide của chúng. Dẫn 7,437 lít khí CO qua X nung nóng, thu được hỗn hợp rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 là 18. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa 1,7 mol HNO3, thu được dung dịch chỉ chứa 117,46 gam muối và 4,958 lít hỗn hợp khí T gồm NO và N2O. Tỉ khối của T so với H2 là 16,75. Giá trị của m là
Ta có:
nCO = 7,437 : 24,79 = 0,3 mol
Mtb Z = 18 . 2 = 36
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có:
nCO = nCO2 = 0,15 mol
→ nO trong oxide phản ứng = nCO = 0,15 mol
Ta có hỗn hợp Y gồm có 3 kim loại (m gam) và oxygen (oxide kim loại) (a mol).
mX = mY + mO ⇒ mY = 34,4 – 0,15.16 = 32 gam
→ m = 32 – 16a (1)
Mtb T = 16,75 . 2 = 33,5.
n hỗn hợp khí T = 4,958 : 24,79 = 0,2 mol
Áp dụng sơ đồ đường chéo
→ nNO = 0,15 mol và nN2O = 0,05 mol
Ta có:
4H+ + NO3- + 3e → NO + 2H2O
10H+ + 2NO3- + 8e → N2O + 5H2O
10H+ + NO3- + 8e → NH4+ + 3H2O
2H+ + O2- → H2O
Dễ nhận thấy dung dịch muối sau phản ứng có muối NH4NO3: b mol vì
nHNO3 = 4nNO + 10nN2O + 2nO + 10nNH4NO3 = 1,7
⇔ 4.0,15 + 10.0,05 + 2a + 10b = 1,7
→ a + 5b = 0,3 (2)
Khối lượng muối sau khi cô cạn:
mmuối = mion kim loại + mion nitrate + mNH4NO3 = 117,46 gam
⇔ m + 62(3.0,15 + 8.0,05 + 2a + 8b) + 80b = 117,46
⇔ m + 124a + 576b = 64,76 (3)
Giải hệ (1), (2), (3)
→ a = 0,25 mol; b = 0,01 mol và m = 28 gam.
Nitrogen trong không khí có vai trò nào sau đây?
Nitrogen trong không khí có vai trò cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng
Xét cân bằng hóa học: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) ∆H < 0
Hiệu suất phản ứng khi hệ đạt cân bằng ở nhiệt độ 400oC và 500oC lần lượt bằng x% và y%. Mối quan hệ giữa x và y là
Nhiệt độ càng cao cân bằng càng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ, tức là chiều nghịch. Vậy hiệu suất của phản ứng tại nhiệt độ thấp là cao hơn nhiệt độ cao.
Cho vào bình kín 0,2 mol N2 và 0,8 mol H2 với xúc tác thích hợp. Sau một thời gian thấy tạo ra 0,3 mol NH3. Hiệu suất phản ứng được tổng hợp là:
N2 + H2 NH3
Bđ: 0,2 0,8 0
Pư: 0,15 0,45
0,3
Spu: 0,05 0,35 0,3
Ta thấy:
Hiệu suất tính theo N2
Phần trăm khối lượng của N trong một oxit của nó là 30,43%. Tỉ khối của R so với He bằng 23. Xác định công thức phân tử của oxide đó là:
Phân tử khối của R là 46. Gọi công thức của oxide là NxOy
Ta có: %N : %O = 14x : 16y = 30,43 : 69,57
=> x : y = 1: 2
Công thức đơn giản nhất là NO2
Mà theo đề bài ta có: MR= 46
=> R có công thức phân tử là NO2
Dãy gồm các chất khi tác dụng với HNO3 chỉ thể hiện tính acid là:
HNO3 chỉ thể hiện tính acid khi tác dụng Fe(OH)3, Na2CO3, NaOH
Phương trình phản ứng minh họa
Fe(OH)3 + 3HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2O
Na2CO3 + 2HNO3 → 2NaNO3 + CO2↑ + H2O
NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O
Nitrogen có nhiều trong khoáng vật diêm tiêu, diêm tiêu có thành phần chính là
Nitrogen có nhiều trong khoáng vật diêm tiêu, diêm tiêu có thành phần chính là: NaNO3
Oleum (H2SO4.nSO3) là sản phẩm tạo thành khi cho H2SO4 98% hấp thụ SO3.
Phân biệt được đung dịch NH4Cl và KCl bằng thuốc thử là dung dịch
Phân biệt được đung dịch NH4Cl và NaCl bằng thuốc thử là dung dịch NaOH
Hiện tượng: Thêm NaOH vào dung dịch NH4Cl thấy xuất hiện khí mùi khai, còn thêm vào dung dịch KCl không thấy hiện tượng gì.
NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3↑ + H2O
Khí mùi khai là NH3.
Nitric acid là một acid có tính
Nitric acid là một acid có tính acid mạnh nên có thể oxi hóa được hầu hết các kim loại trừ vàng (Au), platinum (Pt)...
Đun nóng hỗn hợp gồm 11,2 gam sắt với 3,2 gam lưu huỳnh trong ống đậy kín. Hòa tan các chất thu được sau phản ứng bằng dung dịch HCl vừa đủ thì thể tích khí sinh ra (đktc) là:
nFe = 0,2 mol; nS = 0,1 mol
Fe + S FeS
0,1 ← 0,1 → 0,1
Sau phản ứng có Fe 0,1 mol và FeS 0,1 mol
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
0,4 → 0,4
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
0,1 → 0,1
VH2 = 0,4.22,4 = 8,96 lít
VH2S = 0,1.22,4 = 2,24 lít
Xét phản ứng trong giai đoạn đầu của quá trình Ostwald:
4NH3(g) + 5O2(g)
4NO(g) + 6H2O(g)
Biết năng lượng liên kết N – H, O = O, N=O, O – H lần lượt là 386 kJ/mol, 494 kJ/mol, 625 kJ/mol và 459 kJ/mol. Tính
của phản ứng trên và cho biết phản ứng là toả nhiệt hay thu nhiệt?
Xét phản ứng trong giai đoạn đầu của quá trình Ostwald:
4NH3(g) + 5O2(g) 4NO(g) + 6H2O(g)
Biết năng lượng liên kết N – H, O = O, N=O, O – H lần lượt là 386 kJ/mol, 494 kJ/mol, 625 kJ/mol và 459 kJ/mol. Tính của phản ứng trên và cho biết phản ứng là toả nhiệt hay thu nhiệt?
4NH3(g) + 5O2(g) 4NO(g) + 6H2O(g)
= 4.Eb(NH3) + 5.Eb(O2) – 4.Eb(NO) – 6.Eb(H2O)
= 4.3.Eb(N – H) + 5.Eb(O=O) – 4.Eb(N=O) – 6.2.Eb(H–O)
= 4.3.386 + 5.494 – 4.625 – 6.2.459
= –906 kJ <0
→Phản ứng tỏa nhiệt.
Nhiệt phân muối NH4NO3 ta thu được khí A và H2O. Vậy khí A là:
Phương trình phản ứng nhiệt phân:
NH4NO3 N2O + 2H2O
Ứng dụng nào không phải của HNO3?
Một số ứng dụng của acid HNO3 như chế tạo thuốc nổ (TNT, …), điều chế các hợp chất hữu cơ, sản xuất bột màu, sơn, thuốc nhuộm, …
⇒ Sản xuất khí NO2 và N2H4 không phải ứng dụng của HNO3.
Cho các ứng dụng dưới đây:
(1) Sản xuất sulfuric acid.
(2) Sản xuất nước uống có gas.
(3) Chống nấm mốc cho lương thực.
(4) Tẩy trắng vải sợi.
(5) Sản xuất thuốc trừ sâu và thuốc sát trùng.
Số ứng dụng của khí sulfur trong đời sống, sản xuất là:
Ứng dụng của khí sulfur trong đời sống, sản xuất là:
(1) Sản xuất sulfuric acid.
(3) Chống nấm mốc cho lương thực.
(4) Tẩy trắng vải sợi.
(5) Sản xuất thuốc trừ sâu và thuốc sát trùng.
Có thể thu được nitrogen từ phản ứng nào sau đây?
Có thể thu được nitrogen từ phản ứng Đun nóng dung dịch bão hòa sodium nitrite với ammonium chloride
Phương trình phản ứng minh họa
NaNO2 + NH4Cl NaCl + N2 + 2H2O
Khi phản ứng với kim loại, sulfur thể hiện tính chất gì?
Khi phản ứng với kim loại, sulfur thể hiện tính oxi hóa.
Phương trình phản ứng minh họa
Mg0 + S0 Mg+2S-2