Ta thường thấy nitric acid được bảo quản trong các lọ tối màu là vì
Nitric acid tinh khiết kém bền, bị phân hủy một phần giải phóng nitrogen dioxide (NO2) ngay ở điều kiện thường khi có ánh sáng. Do đó nitric acid được bảo quản trong các lọ tối màu.
Ta thường thấy nitric acid được bảo quản trong các lọ tối màu là vì
Nitric acid tinh khiết kém bền, bị phân hủy một phần giải phóng nitrogen dioxide (NO2) ngay ở điều kiện thường khi có ánh sáng. Do đó nitric acid được bảo quản trong các lọ tối màu.
Trong số các chất khí: SO2, CO2, O2, N2 khí tan tốt trong nước ở điều kiện thường là
Trong các khí trên, khí tan tốt trong nước ở điều kiện thường là SO2 (9,4 g/100 mL nước ở 25oC).
Cho các nội dung sau:
(1) Sự phân hủy xác động thực vật bởi vi khuẩn sử dụng nhiều oxygen trong nước gây nên tình trạng thiếu oxygen nghiêm trọng, làm chết cả hệ sinh thái.
(2) Ánh sáng mặt trời bị cản trở làm ảnh hưởng đến quá trình quang hợp gây thiếu oxygen làm cho thực vật và động vật chết.
(3) Chất dinh dưỡng giúp thức vật và tảo sống trong nước phát triển ồ ạt.
(4) Phân bón và chất dinh dưỡng bị rửa trông xuống sông, ao, hồ, ...
Hãy sắp xếp các nội dung trên cho phù hợp trong quá trình hình thành hiện tượng phú dưỡng.
Quá trình hình thành hiện tượng phú dưỡng được sắp xếp theo thứ tự:
4 → 3 → 2 → 1.
Sulfuric acid đặc, nguội có thể đựng trong bình chứa làm bằng:
Sulfuric acid đặc, nguội có thể đựng trong bình chứa làm bằng Al vì Al bị thụ động trong H2SO4 đặc nguội.
Ở mỗi phát biểu a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai
a) Lưu huỳnh là một nguyên tố phi kim, chỉ có tính oxi hoá. Sai || Đúng
b) Khi tham gia phản ứng, lưu huỳnh thể hiện tính oxi hoá hoặc tính khử. Đúng || Sai
c) Ở điều kiện thường, lưu huỳnh là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước. Đúng || Sai
d) Ở điều kiện thường, lưu huỳnh tồn tại dạng phân tử sáu nguyên tử (S6). Sai || Đúng
Ở mỗi phát biểu a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai
a) Lưu huỳnh là một nguyên tố phi kim, chỉ có tính oxi hoá. Sai || Đúng
b) Khi tham gia phản ứng, lưu huỳnh thể hiện tính oxi hoá hoặc tính khử. Đúng || Sai
c) Ở điều kiện thường, lưu huỳnh là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước. Đúng || Sai
d) Ở điều kiện thường, lưu huỳnh tồn tại dạng phân tử sáu nguyên tử (S6). Sai || Đúng
a) sai. Lưu huỳnh là một nguyên tố phi kim, vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
b) đúng.
c) đúng.
d). sai. Ở điều kiện thường, lưu huỳnh tồn tại dạng phân tử tám nguyên tử (S8).
Dẫn từ từ V lít khí SO2 (đktc) vào lượng dư dung dịch Br2, không thấy khí thoát ra. Thêm tiếp dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch sau phản ứng, thu được 23,3 gam kết tủa. Giá trị của V là
nBaSO4 = 23,3 : 233 = 0,1 mol
Phương trình hóa học
SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
0,1 ← 0,1 (mol)
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
0,1 ← 0,1 (mol)
Theo phương trình hóa học ta có: nSO2 = nH2SO4 = 0,1 mol
⇒ V = 0,1.22,4 = 2,24 lít.
Hai tác nhân chính gây mưa acid là:
Hai tác nhân chính gây mưa acid là SO2, NOx
Cho NH3 dư vào 100 ml dung dịch gồm CuSO4 1M ; ZnCl2 0,5M và AlCl3 1M. Khối lượng kết tủa sau phản ứng là
Vì các ion Cu2+, Zn2+, tạo kết tủa với NH3, sau đó kết tủa tan trong NH3 dư tạo phức Cu(NH3)4(OH)2; Zn(NH3)4(OH)2 .
⇒ Kết tủa thu được chỉ gồm Al(OH)3
3NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl
0,1 → 0,1 mol
nAl(OH)3 = nAlCl3 = 0,05 mol
⇒ m = 0,1 . 78 = 3,9 gam.
Khí A không màu có mùi đặc trưng, khi cháy trong khí oxi tạo nên khí B không màu, không mùi. Khí B có thể tác dụng với lithium kim loại ở nhiệt độ thường tạo ra chất rắn C. Hoà tan chất rắn C vào nước được khí A. Khí A tác dụng acid mạnh D tạo ra muối E. Dung dịch muối E không tạo kết tủa với barium chloride và Silver nitrate. Nung muối E trong bình kín sau đó làm lạnh bình thu được khí F và chất lỏng G. Khí F là
Ta có B tác dụng với Li ở điều kiện thường tạo ra chất rắn C, C tan vào H2O tạo khí A
=> B là N2: A là NH3; C là Li3N
A phản ứng với acid mạnh D tạo ra muối E, E không tạo kết tủa với BaCl2 và AgNO3
Vậy E là NH4NO3.
Nung E thu được khí F là N2O và chất lỏng G là H2O
Vậy F là khí N2O.
Chọn phương trình phản ứng đúng của thí nghiệm sau:

Phương trình phản ứng đúng của thí nghiệm là
AlCl3(aq) + 3NH3(aq) + 3H2O(l) → Al(OH)3(s) + 3NH4Cl(aq).
Thạch cao nung có công thức hóa học là?
Thạch cao nung có công thức hóa học CaSO4. 0,5H2O.
Dãy các muối ammonium nào khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH3?
Phương trình phản ứng minh họa
(NH4)2CO3 2NH3+ CO2+ H2O
NH4HCO3 NH3+ CO2+ H2O
NH4Cl NH3+ HCl.
Dãy kim loại không phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nguội?
Al, Fe là 2 kim loại bị thụ động với dung dịch H2SO4 đặc nguội
Cho hỗn hợp khí X gồm N2, Cl2, SO2, CO2, H2 qua dung dịch NaOH dư, người ta thu được các khí thoát ra gồm:
Các khí bị giữ lại trong dung dịch NaOH là: Cl2, SO2, CO2
2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
=> 2 khí thoát ra là N2 và H2
Vì sao nitrogen lỏng có thể được sử dụng để làm lạnh nhanh?
Nitrogen lỏng có thể được sử dụng để làm lạnh nhanh vì nitrogen hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp (-196oC).
Để điều chế 2 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 25% thì thể tích N2 cần dùng ở cùng điều kiện là
N2 + H2 NH3
Theo phương trình hóa học:
VN2 = 0,5.VNH3 = 0,5.2 = 1 lít
Do hiệu suất đạt 25% nên lượng N2 cần dùng là: VN2 cần dùng = 1/25% = 4 lít
Khí nào sau đây tan trong nước thu được dung dịch có khả năng làm phenolphthalein chuyển màu hồng?
Dung dịch ammonia có môi trường base nên làm phenolphtalein chuyển thành màu hồng.
Cho 30,6 gam hỗn hợp Cu, Fe, Zn tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch chứa 92,6 gam muối khan (không chứa muối muối amonium). Nung hỗn hợp muối đến khối lượng không đổi, thu được m gam rắn. Giá trị của m là
Gọi x là số mol của AgNO3
Phương trình phản ứng
2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
Dung dịch Z chứa: HNO3 x mol
3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O
nAg dư = x = 3x/4 = x/4
%m không tan = 25%
mNO3- = 92,6 - 30,6 = 62 gam.
⇒ nNO3- = 1 mol
Bảo toàn điện tích ta có:
nO2 = 1/2.nNO3- = 0,5 mol
m = m kim loại + mO2- = 30,6 + 0,5.16 = 38,6 gam.
Kim loại tác dụng HNO3 không tạo ra được chất nào dưới đây
Kim loại tác dụng HNO3 không tạo ra được chất N2O5.
Để nhận biết 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn là KOH, NH4Cl, K2SO4, (NH4)2SO4, ta có thể chỉ dùng một thuốc thử nào trong số các thuốc thử sau:
Để nhận biết 4 dung dịch trên ta sử dụng thuốc thử là dung dịch Ba(OH)2
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng → K2SO4
Ba(OH)2 + K2SO4 → 2KOH + BaSO4 ↓
Ống nghiệm vừa xuất hiện kết tủa trắng và có khí không màu mùi khai
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O
Ống nghiệm có khí không màu, mùi khai → NH4Cl
Ba(OH)2 + 2NH4Cl → BaCl2 + 2NH3 ↑ + 2H2O
Ống nghiệm không có hiện tượng gì là KCl