Số oxi hoá của Sulfur trong một loại hợp chất oleum H2S2O7 là:
Gọi số oxi hóa của Sulfur là x ta xét trong hợp chất H 2 S 2 O 7 ta có
2.(+1) + 2.x + 7.(-2) = 0 => x = +6
Vậy số oxi hoá của Sulfur trong hợp chất oleum H2S2O7 là +6.
Số oxi hoá của Sulfur trong một loại hợp chất oleum H2S2O7 là:
Gọi số oxi hóa của Sulfur là x ta xét trong hợp chất H 2 S 2 O 7 ta có
2.(+1) + 2.x + 7.(-2) = 0 => x = +6
Vậy số oxi hoá của Sulfur trong hợp chất oleum H2S2O7 là +6.
Nitrogen có nhiều trong khoáng vật diêm tiêu, diêm tiêu có thành phần chính là
Nitrogen có nhiều trong khoáng vật diêm tiêu, diêm tiêu có thành phần chính là: NaNO3
Khí không màu hóa nâu trong không khí là
Khi cho kim loại tác dụng với HNO3, thu được sản phẩm khử X. X không thể là chất nào sau đây:
N2O5 là oxit cao nhất của nitơ, số oxi hóa +5 nên không thể tạo ra khi cho kim loại tác dụng với HNO3.
Dãy đơn chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?
Dãy đơn chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là S, Cl2 , Br2.
Phân tử ammonia được tạo bởi một nguyên tử nitrogen liên kết với ba nguyên tử hydrogen và có dạng hình học là chóp tam giác.

a) Phân tử amonia có độ bền nhiệt cao. Sai||Đúng
b) Ammonia thể hiện tính base yếu do một phần nhỏ các phân tử NH3 kết hợp với ion H+ của nước tạo NH4+ và OH-. Đúng||Sai
c) Để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước, có thể dẫn khí NH3 đi qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc. Sai||Đúng
d) Tã lót trẻ em sau khi được giặt sạch vẫn còn mùi khai do vẫn lưu lại một lượng ammonia. Để khử hoàn toàn mùi của ammonia thì người ta cho vào nước xả cuối cùng một ít giấm ăn. Đúng||Sai
Phân tử ammonia được tạo bởi một nguyên tử nitrogen liên kết với ba nguyên tử hydrogen và có dạng hình học là chóp tam giác.

a) Phân tử amonia có độ bền nhiệt cao. Sai||Đúng
b) Ammonia thể hiện tính base yếu do một phần nhỏ các phân tử NH3 kết hợp với ion H+ của nước tạo NH4+ và OH-. Đúng||Sai
c) Để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước, có thể dẫn khí NH3 đi qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc. Sai||Đúng
d) Tã lót trẻ em sau khi được giặt sạch vẫn còn mùi khai do vẫn lưu lại một lượng ammonia. Để khử hoàn toàn mùi của ammonia thì người ta cho vào nước xả cuối cùng một ít giấm ăn. Đúng||Sai
a. Sai vì
Do có năng lượng liên kết nhỏ nên phân tử ammonia có độ bền nhiệt rất thấp.
b. Đúng
c. Sai vì
NH3 phản ứng với H2SO4 đặc, do đó không sử dụng dung dịch H2SO4 đặc để làm khô khí NH3.
d. Đúng
Dãy gồm các chất không bị hòa tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội là
Dãy gồm các chất không bị hòa tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội là Al, Cr.
Nitrgen thể hiện tính khử trong phản ứng với chất nào sau đây?
Nitrgen thể hiện tính khử trong phản ứng với oxygen.
0N2 + O2 2N+2O.
Cho vào bình kín 0,2 mol N2 và 0,8 mol H2 với xúc tác thích hợp. Sau một thời gian thấy tạo ra 0,3 mol NH3. Hiệu suất phản ứng được tổng hợp là:
N2 + H2 NH3
Bđ: 0,2 0,8 0
Pư: 0,15 0,45
0,3
Spu: 0,05 0,35 0,3
Ta thấy:
Hiệu suất tính theo N2
Cho các phát biểu sau về sulfuric acid.
(1) Sulfuric acid tan tốt trong nước, quá trình hòa tan tỏa nhiệt mạnh.
(2) Sulfuric acid đặc nóng vừa có tính oxi hóa mạnh vừa có tính khử.
(3) Dung dịch sulfuric acid đặc có tính háo nước và tính oxi hóa mạnh.
(4) Dung dịch sulfuric acid loãng dễ bị phân hủy bởi ánh sáng nên kém bền.
(5) Dung dịch acid đặc hòa tan được tất cả các kim loại.
Số phát biểu đúng là:
Hai phát biểu đúng là: (1) và (3)
Sulfuric acid đặc nóng có tính oxi hóa mạnh.
Dung dịch acid đặc hòa tan được hầu hết các các kim loại (trừ vàng, platinium)
Khí N2O là sản phẩm của nhiệt phân muối
Phương trình nhiệt phân
2KNO3 2KNO2 + O2
NH4NO3 N2O + H2O
NH4NO2 N2 + H2O
2Zn(NO3)2 2ZnO + 4NO2 + O2.
Độ tan của ammonia trong nước là:
Aammonia tan nhiều trong nước. Ở điều kiên thường, 1 lít nước hòa tan được 700 lít khí ammonia.
Hoà tan 8,925 gam hỗn hợp Zn và Al có tỉ lệ mol 1:2 bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 1,344 lít (đktc) một sản phẩm khử duy nhất X chứa nitơ. Vậy X là
Ta tính được nZn= 0,075 mol,
nAl= 0,15 mol, nkhí= 0,06 mol
Quá trình cho e:
Zn → Zn2++ 2e (1)
0,075 → 0,15 mol
Al→ Al3++ 3e (1)
0,15→ 0,45 mol
→ Tổng số mol e cho là 0,6 mol
Quá trình nhận e:
Nếu khí có 1 nguyên tử N:
N+5 + (5-a)e→ N+a
(5-a).0,06 0,06
Theo định luật bảo toàn electron có:
0,6= 0,06. (5-a) → a= -5 loại
Nếu khí có 2 nguyên tử N:
2N+5 + 2(5-a) e → N2+a
(5-a).0,12 0,06
Theo định luật bảo toàn electron có:
0,6 = 0,12. (5-a) → a = 0
→ Khí là N2
Chất nào sau đây được sử dụng là chất làm lạnh trong các hệ thống làm lạnh trong công nghiệp.
NH3 được sử dụng là chất làm lạnh trong các hệ thống làm lạnh trong công nghiệp
Cho 3,84 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 1,344 lít NO (đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là
Ta có: nMg = 3,84/24 = 0,16 mol; nNO = 1,344/22,4 = 0,06 mol.
Quá trình nhường, nhận e:
0,16 → 0,32 0,18 0,06
Vì số mol e nhận khác số mol e nhường, do vậy sản phẩm khử còn có NH4NO3
8x x
Bảo toàn e: 0,32 = 0,18 + 8x
x = 0,0175 mol
Vậy muối X gồm: 0,16 mol Mg(NO3)2 và 0,0175 mol NH4NO3
mmuối = 0,16.148 + 0,0175 . 80 = 25,08 gam
Khí nào sau đây tan trong nước thu được dung dịch có khả năng làm phenolphthalein chuyển màu hồng?
Dung dịch ammonia có môi trường base nên làm phenolphtalein chuyển thành màu hồng.
Đốt cháy 1,6 gam S rồi cho sản phẩm cháy sục vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M. Khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?
nS = 0,05 mol
Ta có nS = nSO2 = 0,05 mol; nBa(OH)2 = 0,1 mol.
Xét tỉ lệ:
Nên phương trình chỉ tạo ra muối BaSO3
Khối lương kết tủa là:
mBaSO3 = nSO2 = 0,05.217 =10,85 gam.
Cho 30,6 gam hỗn hợp Cu, Fe, Zn tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch chứa 92,6 gam muối khan (không chứa muối muối amonium). Nung hỗn hợp muối đến khối lượng không đổi, thu được m gam rắn. Giá trị của m là
Gọi x là số mol của AgNO3
Phương trình phản ứng
2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
Dung dịch Z chứa: HNO3 x mol
3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O
nAg dư = x = 3x/4 = x/4
%m không tan = 25%
mNO3- = 92,6 - 30,6 = 62 gam.
⇒ nNO3- = 1 mol
Bảo toàn điện tích ta có:
nO2 = 1/2.nNO3- = 0,5 mol
m = m kim loại + mO2- = 30,6 + 0,5.16 = 38,6 gam.
Nhận định nào đúng về tính chất hóa học của đơn chất sulfur
Đơn chất sulfur khi tham gia phản ứng hóa học, số oxi hóa có thể tăng hoặc giảm. Sulfur có tính oxi hóa và tính khử.
Chất nào sau đây được sử dụng như một loại bột màu làm phụ gia pha màu cho công nghiệp sơn; cho thủy tinh, cho gốm sứ cách điện và cao su chất lượng cao,...
Barium sulfate (BaSO4) được sử dụng như một loại bột màu làm phụ gia pha màu cho công nghiệp sơn; cho thủy tinh, cho gốm sứ cách điện và cao su chất lượng cao,...