Hiện tượng thu được khi cho muối ammonium tác dụng với dung dịch kiềm là:
Dung dịch muối ammonium tác dụng với dung dịch base khi đun nóng tạo ra sản phẩm là khí ammonia không màu làm xanh quỳ tím ẩm
NH4+ + OH - NH3 ↑ + H2O
Hiện tượng thu được khi cho muối ammonium tác dụng với dung dịch kiềm là:
Dung dịch muối ammonium tác dụng với dung dịch base khi đun nóng tạo ra sản phẩm là khí ammonia không màu làm xanh quỳ tím ẩm
NH4+ + OH - NH3 ↑ + H2O
Có thể thu được nitrogen từ phản ứng nào sau đây?
Đun nóng dung dịch bão hòa NaNO2 với NH4Cl.
NaNO2 + NH4Cl NaCl + N2 ↑ + 2H2O
Chọn phát biểu đúng.
Sulfur tà phương (Sα) bền ở nhiệt độ thường.
Cho NH3 dư vào 100 ml dung dịch gồm CuSO4 1M ; ZnCl2 0,5M và AlCl3 1M. Khối lượng kết tủa sau phản ứng là
Vì các ion Cu2+, Zn2+, tạo kết tủa với NH3, sau đó kết tủa tan trong NH3 dư tạo phức Cu(NH3)4(OH)2; Zn(NH3)4(OH)2 .
⇒ Kết tủa thu được chỉ gồm Al(OH)3
3NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl
0,1 → 0,1 mol
nAl(OH)3 = nAlCl3 = 0,05 mol
⇒ m = 0,1 . 78 = 3,9 gam.
Đơn chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là:
Đơn chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là S.
Thí dụ:
S0 + H2 → H2S-2
S0 + O2 → S+4O2
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về nitric acid?
Dung dịch nitric acid tinh khiết là chất lỏng không màu.
Nitric acid tinh khiết kém bền, bị phân hủy một phần giải phóng khí nitrogen dioxide ngay ở điều kiện thường khi có ánh sáng.
Nitric acid có tính oxi hóa mạnh có thể ăn mòn được hầu hết kim loại trừ Au và Pt
Nitric acid là một acid mạnh, trong dung dịch loãng phân li hoàn toàn.
Kim loại nào sau đây không phản ứng được H2SO4 đặc nguội?
Al là Kim loại bị thụ động trong H 2 SO 4 đặc nguội
Những nguồn phát thải sulfur dioxide vào môi trường là
(1) Núi lửa phun trào
(2) Nhà máy điện sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch.
(3) Các phương tiện giao thông vận tải.
(4) Quá trình quang hợp của cây xanh.
Những nguồn phát thải sulfur dioxide vào môi trường là: núi lửa phun trào, nhà máy điện sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch, các phương tiện giao thông vận tải,...
Số oxi hóa của nitrogen trong hợp chất nitric acid là:
Số oxi hóa của nitrogen trong hợp chất nitric acid là +5
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về tính chất hóa học của dung dịch H2SO4 đặc?
Dung dịch H2SO4 đặc có oxi hóa mạnh.
Hòa tan 9,6 gam Mg trong dung dịch HNO3 vừa đủ tạo ra 2,479 lít khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất, đkc). Xác định công thức khí đó.
Ta có: nMg = 0,4 mol
nhh khí = 0,1 mol
Quá trình nhường nhận electron:
mol: 0,4 0,8 mol: 0,1.(5x-2y) 0,1
Bảo toàn electron: 0,8 = 0,1. (5x – 2y)
⇒ 5x – 2y = 8
Với: x = 2 thì y = 1 (thỏa mãn)
⇒ Khí là N2O.
Chọn phương trình phản ứng đúng của thí nghiệm sau:

Phương trình phản ứng đúng của thí nghiệm là
AlCl3(aq) + 3NH3(aq) + 3H2O(l) → Al(OH)3(s) + 3NH4Cl(aq).
Cho m gam Mg, Zn, Al, Cu tác dụng hết với HNO3 thu được 16,8 lít hỗn hợp khí Z: NO, NO2 ,N2, N2O (không tạo muối ammonium). Số mol NO và N2O bằng nhau. Tỉ khối của Z so với H2 là 18,5. Số mol HNO3 phản ứng
NO và N2O có số mol bằng nhau. Ta quy đổi 2 khí này thành: NO2, N2
Hỗn hợp khí Z coi như gồm N2 (x mol), NO2 (y mol)
MZ = 18,5.2= 37
nZ = V:22,4 = 0,75 mol

=> nN2 = nNO2 = 0,75:2 = 0,375 mol
Gọi công thức chung của hỗn hợp kim loại là M, hóa trị n
M0 → +ne
a na
2N+5 + 10e → N20
0,75 ← 3,75 ← 0,375
N+5 +1e → N+4
0,375 ← 0,375 ← 0,375
Bảo toàn e: na = 3,75 + 0,375= 4,125
=> na = 4,125
nHNO3 = n. nFe(NO3)n + nNO2 + 2nN2
= 4,125 + 0,375 + 2.0,375 = 5,25 mol.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Tất cả các muối ammonium khi nhiệt phân đều tạo khí ammonia
=> Sai vì muối ammonium chứa gốc cacid có tính oxi hóa như NH4NO3 hay NH4NO2 khi nhiệt phân cho ra N2O; N2.
Công thức Lewis của phân tử NH3 là
Công thức Lewis của phân tử NH3 là:

Cho cân bằng ở 1650oC:
![]()
Thực hiện phản ứng trên với một hỗn hợp nitrogen và oxygen có tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1. Tính hiệu suất của phản ứng khi hệ cân bằng ở 1650oC.
Giả sử số mol ban đầu:
nN2 = 4mol
nO2 = 1mol
| N2 (g) | + O2 (g) | ||
| Ban đầu | 4 | 1 | (mol) |
| Cân bằng | 4-x | 1-x | 2x (mol) |
⇒ x = 0,02
⇒ H = 0,02 : 1.100% = 2%
Đốt cháy hoàn toàn 80 gam quặng pyrite sắt trong không khí thu được chất rắn A và khí B. Lượng chất rắn A tác dụng vừa đủ với 200 g H2SO4 29,4%. Độ nguyên chất của quặng là:
Phương trình phản ứng
Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
0,2 ← 0,6 mol
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2
0,4 ← 0,2 → 0,8 mol
⇒ m = 0,4.120 = 48 g
Xét cân bằng tạo ra nitrogen (II) oxide ở nhiệt độ 2000oC.
N2 (g) + O2 (g)
2NO (g) KC = 4,10.10-4.
Ở trạng thái cân bằng, biểu thức nào sau đây có giá trị bằng KC?
Xét cân bằng tạo ra nitrogen (II) oxide ở nhiệt độ 2000oC.
N2 (g) + O2 (g) 2NO (g) KC = 4,10.10-4.
Biểu thức hằng số cân bằng KC
Nitrogen là chất khí phổ biến trong khí quyển trái đất và được sử dụng chủ yếu để sản xuất ammonia. Cộng hóa trị và số oxi hóa của nguyên tố N trong phân tử N2 là:
N2 công thức cấu tạo là : N≡N → N có cộng hóa trị là 3
N2 là đơn chất → N có số oxi hóa là 0.
Trong phòng thí nghiệm, để thử tính chất của khí X người ta đã thực hiện thí nghiệm như hình vẽ dưới đây

Khí X là
Khí X làm đổi màu dung dịch phenolphtalein sang màu hồng khí X tan trong nước, tạo thành dung dịch có tính base
X là NH3.