Trong các phản ứng sau, phản ứng nào NH3 đóng vai trò là chất oxi hóa?
Phương trình
2NH3 + 2Na → 2NaNH2 + H2
Số oxi hóa của H giảm từ +1 xuống 0 nên NH3 là chất oxi hóa.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào NH3 đóng vai trò là chất oxi hóa?
Phương trình
2NH3 + 2Na → 2NaNH2 + H2
Số oxi hóa của H giảm từ +1 xuống 0 nên NH3 là chất oxi hóa.
Cho dung dịch NH4NO3 tác dụng với dung dịch base của kim loại thu được 4,958 lít khí (đkc) và 26,1 gam muối. Kim loại đó là
Khí thu được sau phản ứng là NH3.
nNH3 = 0,2 mol
nNH4NO3 + M(OH)n M(NO3)n + nNH3 +nH2O
0,2/n ← 0,2
M = 68,5n
n = 2 và M là barium (Ba).
Đâu không phải nguyên nhân chính gây ra mưa acid
Nguyên nhân gây ra mưa acid có thể do hoạt động của núi lửa, cháy rừng, sấm sét hoặc do con người tiêu thụ nhiều nguyên liệu tự nhiên như than đá, dầu mỏ,...
Sulfuric acid đựng trong chai thủy tinh được bán trên thị trường thường có nồng độ là:
Sulfuric acid đựng trong chai thủy tinh được bán trên thị trường thường có nồng độ là 98%
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 10. Nguyên tố X là:
Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p4.
Vậy X là S.
Phản ứng của NH3 với Cl2 tạo ra "khói trắng", chất này có công thức hoá học là:
Acid chủ yếu gây mưa acid là
Acid chủ yếu gây mưa acid là H2SO4, HNO3.
Trong số các chất khí: SO2, CH4, O2, N2, khí tan tốt trong nước ở điều kiện thường là:
Khí tan nhiều trong nước, tạo ra acid yếu là SO2
H2O + SO2 ⇌ H2SO3.
Cho các phát biểu sau về sulfuric acid.
(1) Sulfuric acid tan tốt trong nước, quá trình hòa tan tỏa nhiệt mạnh.
(2) Sulfuric acid đặc nóng vừa có tính oxi hóa mạnh vừa có tính khử.
(3) Dung dịch sulfuric acid đặc có tính háo nước và tính oxi hóa mạnh.
(4) Dung dịch sulfuric acid loãng dễ bị phân hủy bởi ánh sáng nên kém bền.
(5) Dung dịch acid đặc hòa tan được tất cả các kim loại.
Số phát biểu đúng là:
Hai phát biểu đúng là: (1) và (3)
Sulfuric acid đặc nóng có tính oxi hóa mạnh.
Dung dịch acid đặc hòa tan được hầu hết các các kim loại (trừ vàng, platinium)
Tiến hành đốt cháy hoàn toàn 6,48 gam hỗn hợp X gồm: FeS, FeS2, S, Cu, CuS, FeCu2S2 thì cần 2,52 lít oxygen và thấy thoát ra 1,568 lít (đktc) SO2. Mặt khác cho 6,48 gam X tác dụng dung dịch HNO3 nóng dư thu được V lít khí màu nâu duy nhất (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Giá trị của V là:
Quy đổi hỗn hợp X gồm Fe (x mol), Cu (y mol) và S (z mol)
Theo đầu bài ta có
mhỗn hợp = 56x + 64y + 32z = 6,48 (1)
Đốt cháy hỗn hợp X
nO2 = 2,52 : 22,4 = 0,1125 mol
Áp dụng bảo toàn electron ta có:
3.nFe + 2.nCu + 4.nSO2 = 4.nO2
=> 3x + 2y + 4z = 4.0,1125 (2)
Bảo toàn nguyên tố S:
nS = nSO2 => z = 0,07 mol (3)
Giải hệ phương trình (1), (2), (3) ta có:
=> x = 0,03; y = 0,04
Cho X vào dung dịch HNO3 dư thu được khí NO2
Áp dụng bảo toàn electron:
nNO2 = 3.nFe + 2.nCu + 6.nS
=> nNO2= 3.0,03 + 2.0,04 + 6.0,07 = 0,59 mol
=> VNO2 = 0,59.22,4 = 13,216 lít.
Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là:
Phương trình hoá học tổng hợp ammonia:
N2 + 3H2 ⇌ 2NH3.
N2 có số oxi hoá là 0. Phản ứng trong hợp chất NH3 nguyên tử N có số oxi hoá là −3.
Vậy số oxi hoá của N giảm nên N2 có vai trò là chất oxi hoá.
Cho các phản ứng sau :
(1) N2 + O2 ⇋ 2NO
(2) N2 + 3H2 ⇋ 2NH3
Trong hai phản ứng trên thì nitrogen
Ta có, số oxi hóa của nitrogen trong hai phản ứng:
Nguyên tử nguyên tố N trong phân tử N2 ở phản ứng (1) nhường electron
⇒ N2 thể hiện tính khử
Nguyên tử nguyên tố N trong phân tử N2 ở phản ứng (2) nhận electron
⇒ N2 thể hiện tính oxi hóa.
Hiện tượng thu được khi cho muối ammonium tác dụng với dung dịch kiềm là:
Muối ammonium tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh quỳ tím ẩm.
NH4+ + OH- → NH3 + H2O
Cho 30 gam hỗn hợp X gồm: Fe; FeO; Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư được 5,6 lít khí NO (đktc, sp khử duy nhất) và dung dịch Y. Số mol của HNO3 đã phản ứng là:
Quy đổi 30 gam hỗn hợp X thành Fe và O. Gọi số mol của Fe và O lần lượt là x và y:
mX = 56x + 16y = 30 (1)
Bảo toàn electron:
3x – 2y = 0,25.3 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ x = 0,45 và y = 0,3
nHNO3 = 4.nNO + 2nO = 4.0,25 + 2.0,3 = 1,6 mol
Phú dưỡng là hệ quả sau khi ao ngòi, sông hồ nhận quá nhiều các nguồn thải chứa các chất dinh dưỡng chứa nguyên tố nào sau đây:
Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nitrate, phosphate vượt quá mức cho phép sẽ gây nên hiện tượng phú dưỡng.
Để chứng minh SO2 là một acid oxide, người ta cho SO2 phản ứng với chất nào sau đây?
Để chứng minh SO2 là một acid oxide, người ta cho SO2 phản ứng với dung dịch kiềm
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
Cho 7,437 L N2 tác dụng với 12,395 L H2, thu được 14,874 L hỗn hợp khí. Hiệu suất của phản ứng là (các thể tích khí đo ở đkc)
Ta có:
nN2 = 7,437 : 24,79 = 0,3 mol; nH2 = 0,5 mol; n sau = 0,6 mol
| Phương trình hóa học: | N2 + | 3H2 |
2NH3 |
| Ban đầu | 0,3 | 0,5 | |
| Phản ứng | x | 3x | 2x |
| Sau | (0,3-x) | (0,5-3x) | 2x |
⇒n sau = (0,3-x) + (0,5-3x) + 2x = 0,6 ⇒ x = 0,1
Ta có do nên hiệu suất tính theo H2
Nguyên tố nitrogen có số oxi hóa trong các hợp chất: NH3, NH4Cl lần lượt là:
Nguyên tố nitrogen có số oxi hóa trong các hợp chất: NH3, NH4Cl lần lượt là: -3 và -3
Quá trình sản xuất Ca(NO3)2 cùng làm phân bón trong công nghiệp được thực hiện bằng phản ứng giữa dung dịch HNO3 với hợp chất nào phù hợp nhất dưới đây
Trong công nghiệp, nitric acid được sử dụng để sản xuất phân bón giàu chất dinh dưỡng:
CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
Cho 2,20 gam hỗn hợp bột Fe và bột Al tác dụng với 2,56 gam bột sulfur. Phần trăm khối lượng của iron trong hỗn hợp ban đầu là:
Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và Al
⇒ 56x + 27y = 2,2 (*)
Fe + S → FeS (1)
x → x
2Al + 3S → Al2S3 (2)
y → 3y/2
nS = 2,56 : 32 = 0,08 mol
⇒ x + 3/2y = 0,08 (**)
Từ (1) và (2) ta giải phương trình hóa học được:
x = 0,02; y = 0,04
⇒mFe = 0,02.56 = 1,12 gam
%mFe = 1,12 : 2,2 .100% = 50,91%