Ở điều kiện thường, dạng phân tử sulfur gồm bao nhiêu nguyên tử sulfur liên kết cộng hóa trị với nhau tạo thành dạng mạch vòng?
Phân tử sulfur gồm 8 nguyên tử (S8) có dạng vòng khép kín.

Ở điều kiện thường, dạng phân tử sulfur gồm bao nhiêu nguyên tử sulfur liên kết cộng hóa trị với nhau tạo thành dạng mạch vòng?
Phân tử sulfur gồm 8 nguyên tử (S8) có dạng vòng khép kín.

Hơi thủy ngân rất độc, do đó phải thu hồi thủy ngân rơi vãi ngay bằng cách:
Thủy ngân có thể phản ứng với sulfur ngay ở nhiệt độ thường tạo thành hợp chất không bay hơi đó là HgS
Hg + S → HgS (không bay hơi)
Tính chất vật lí nào sau đây phải của Sulfur
Sulfur tà phương nóng chảy ở 113oC, Sulfur đơn tà nóng chảy ở 119oC
→ Nhiệt độ nóng chảy của S cao hơn nhiệt độ sôi của nước.
Cho các phản ứng sau:
(1) Nhiệt phân Cu(NO3)2
(2) Nhiệt phân NH4NO2
(3) NH3 + O2 ![]()
(4) NH3 + Cl2
(5) Nhiệt phân NH4Cl
(6) NH3 + CuO
Trong các phản ứng trên, những phản ứng tạo ra khí N2 là
(1) 2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2
(2) NH4NO2 N2 + 2H2O
(3) 2NH3 + 5/2O2 2NO + 3H2O
(4) 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl
(5) NH4Cl NH3 + HCl
(6) 2NH3 + 3CuO N2 + 3Cu + 3H2O.
Vậy các phản ứng (2); (4);(6) tạo ra khí N2.
Cho 19,5 gam một kim loại M hóa trị n tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 4,48 lít khí NO (ở đktc). Xác định tên kim loại M?
nNO = 4,48:22,4 = 0,2 mol;
Quá trình cho e M → Mn+ + ne
| Qúa trình nhận e: N+5 + 3e → N+2 0,6 ← 0,2 |
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
⇒ MM = 32,5n
Xét bảng biện luận sau ta có:
n | 1 | 2 | 3 |
MM | 32,5 (Loại) | 65 (Zn) | 97,5 (Loại) |
Nhận n = 2 ; MM = 65 ⇒ M là kim loại Zn.
Nitric acid dễ bị phân huỷ bởi ánh sáng hoặc nhiệt độ, tạo thành các sản phẩm là
Phương trình hóa học:
4HNO3 ⇌ 4NO2 + O2 + 2H2O
Sản phẩm tạo thành là NO2, O2, H2O.
Hòa tan hết m gam FeS bằng một lượng tối thiểu dung dịch HNO3 (dung dịch X), thu được dung dịch Y và khí NO. Dung dịch Y hòa tan tối đa 1,92 gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều là NO. Số mol HNO3 trong X là
nCu = 0,03 mol
Ta có: 2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+
=> nFe3+(Y) =0,6 mol => nFeS = 0,6 mol
FeS → Fe3+ + S+6 + 9e
N+5 + 3e → N+2
=> Bảo toàn e: nNO =3.nFe3+ = 0,18 mol
Dung dịch Y chứa Fe2(SO4)3 và Fe(NO3)3
Bảo toàn nguyên tố S: nFe2(SO4)3=1/3.nFeS = 0,02 mol
Bảo toàn nguyên tố Fe và S :
nFeS = 2.nFe2(SO4)3 + nFe(NO3)3
=> nFe(NO3)3= 0,06 − 2.0,02 = 0,02 => nNO − 3nNO3− muối = 0,06 mol
Bảo toàn nguyên tố
N: nHNO3 = nNO + nNO3− muối = 0,36 + 0,12 = 0,24 mol
Cho 3,7185 lít (đkc) khí H2S hấp thụ hết vào 200 ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng thu được dung dịch X. Dung dịch X chứa các chất tan gồm.
nH2S = 3,7185 : 24,79 = 0,15 mol
nNaOH = 0,2.2 = 0,4 mol
Lập tỉ lệ: T= nNaOH/nH2S = 0,4 : 0,15 =2,67 > 2
T > 2: xảy ra phản ứng (2), hỗn hợp sau phản ứng gồm Na2S và NaOH dư.
Dẫn 1,4874 lít khí NH3 vào bình chứa 0,7437 lít khí Cl2 (đkc). Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng?
Ta có nNH3= 0,06 mol;
nCl2= 0,03 mol
Phương trình phản ứng
2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl (1)
0,02 ← 0,03 → 0,06
Xét tỉ lệ mol ta có
Sau phản ứng NH3 dư (0,04 mol) tác dụng với HCl (0,06 mol) sinh ra được phương trình phản ứng:
NH3 + HCl → NH4Cl (2)
0,04 → 0,04 mol
Xét tỉ lệ mol NH3 phản ứng hết, HCl dư
Theo phương trình phản ứng ta có
Có nNH4Cl= nNH3= 0,04 mol
mNH4Cl = 53,5.0,04 = 2,14 gam
Trong phòng thí nghiệm, để thử tính chất của khí X người ta đã thực hiện thí nghiệm như hình vẽ dưới đây

Khí X là
Khí X làm đổi màu dung dịch phenolphtalein sang màu hồng khí X tan trong nước, tạo thành dung dịch có tính base
X là NH3.
Trong một bình kín dung tích 56 lít chứa đầy N2 và H2 theo tỉ lệ thể tích 1:4 ở 0∘C và 200 atm, có một ít bột xúc tác Ni. Nung nóng bình một thời gian, sau đó đưa về 0∘C thì áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu. Hiệu suất của phản ứng là:
Ban đầu:
nN2 = 100 mol, nH2 = 400 mol
N2 + 3H2 → 2NH3
ban đầu : 100 400
pư: x 3x 2x
Cân bằng: 100−x 400 − 3x 2x
Sau khi phản ứng xảy ra đưa về 0oC thì áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu số mol khí cũng giảm 10%
nkhí sau pứ = 500- 10%.500 = 450 mol
Mà nkhí sau pứ = (100 - x) + (400 - 3x) + 2x = 450
x = 25 mol
H = (x/100).100% = 25%
Cho kim loại Cu tác dụng với HNO3 đặc hiện tượng quan sát được là:
Cho kim loại Cu tác dụng với HNO3 đặc hiện tượng quan sát được là: Khí màu nâu bay lên, dung dịch chuyển màu xanh
Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O.
Sulfuric acid đựng trong chai thủy tinh được bán trên thị trường thường có nồng độ là:
Sulfuric acid đựng trong chai thủy tinh được bán trên thị trường thường có nồng độ là 98%
Hiện tượng quan sát được (tại vị trí chứa CuO) khi dẫn khí NH3 đi qua ống đựng CuO đun nóng là:
Khi dẫn khí NH3 đi qua ống đựng CuO đun nóng là CuO từ màu đen chuyển sang màu đỏ
Phương trình phản ứng xảy ra
2NH3 + CuO Cu + N2 + H2O
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tố nitrogen có bao nhiêu electron độc thân?
Cấu hình theo ô orbital của nitrogen là:

Như vậy, ở trạng thái cơ bản nguyên tử nitrogen có 3 electron độc thân.
Khi có tia lửa điện hoặc nhiệt độ cao. Nitrogen tác dụng trực tiếp với oxygen tạo ra hợp chất X. X tiếp tục tác dụng với oxygen trong không khí tạo thành hợp chất Y. Công thức của X, Y lần lượt là
Nitrogen tác dụng trực tiếp với oxygen tạo ra hợp chất X ⇒ X là NO.
N2 + O2 NO
X tiếp tục tác dụng với oxygen trong không khí tạo thành hợp chất Y ⇒ Y là NO2
NO + O2 NO2
Dung dịch NH3 có thể tác dụng với các dung dịch nào sau đây?
Dung dịch NH3 có thể tác dụng với các dung dịch: Fe(NO3)3, AlCl3
Phương trình phản ứng minh họa
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O ⟶ Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
Fe(NO3)3 + 3NH3 + 3H2O ⟶ Fe(OH)3↓ + 3NH4NO3
Điều nào dưới đây không phải là tác hại do mưa acid gây ra?
Bão sấm sét không phải do mưa acid gây ra.
Oleum (H2SO4.nSO3) là sản phẩm tạo thành khi cho H2SO4 98% hấp thụ SO3.
Cho dung dịch NH3 vào dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa trắng?
Cho dung dịch NH3 vào dung dịch thu được kết tủa trắng là AlCl3
3NH3 + 3H2O + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl