Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Nước cường toan là hỗn hợp của HNO3 đặc và HCl đặc có tỉ lệ thể tích lần lượt là:

    Nước cường toan là hỗn hợp của HNO3 đặc và HCl đặc có tỉ lệ thể tích 1 : 3.

  • Câu 2: Nhận biết

    Số oxi hóa có thể có của Sulfur trong hợp chất là:

    Số oxi hóa có thể có của Sulfur trong hợp chất là: -2,+4,+6

    Thí dụ:

    Số oxi hóa Sulfur -2 trong hợp chất H2S.

    Số oxi hóa Sulfur +4 trong hợp chất SO2.

    Số oxi hóa Sulfur +6 trong hợp chất H2SO4

  • Câu 3: Vận dụng

    Cho 100 gam dung dịch FeCl3 16,25% vào dung dịch NH3 8,5% (vừa đủ) thu được dung dịch X và m gam kết tủa. Giá trị m là:

    mFeCl3 = 100 . 16,25 : 100 = 16,25 gam.

    nFeCl3 = 16,25 : 162,5 = 0,1 mol

    Phương trình phản ứng hóa học:

    FeCl3 + 3H2O + 3NH3 → 3NH4Cl + Fe(OH)3

    0,1                                              → 0,1 mol

    m kết tủa = 0,1 . 107 = 10,7 gam

  • Câu 4: Vận dụng

    Hoà tan hoàn toàn m gam Fe bằng dung dịch HNO3 1M vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch X gồm muối Fe(NO3)3 và 4,48 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Thể tích dung dịch HNO3 đã dùng là:

    nNO = 0,1 mol

    Fe → Fe+3 + 3e

    0,2 ← 0,6 mol

    N+5 +3e → N+2

    0,6 ← 0,2 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có

    ne cho = ne nhận = 0,6 mol

    => nFe= 1/3 ne cho = 0,2 mol

    => nFe(NO3)3 = 0,2 mol

    nHNO3 = nNO + 3 . nFe(NO3)3 = 0,2 + 0,2 . 3 = 0,8 mol

    => VHNO3 = nHNO3 : CM HNO3= 0,8 . 1 = 0,8 lít

  • Câu 5: Nhận biết

    Để nhận biết sự có măt của ion sulfate trong dung dịch, người ta thường dùng

    Thuốc thử để nhận biết ion sulfate SO42- trong dung dịch là ion Ba2+ (trong muối barium hoặc dung dịch Ba(OH)2.

    Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng.

    Ba2+ + SO42- → BaSO4

  • Câu 6: Nhận biết

    Có thể phân biệt muối ammonium với các muối khác bằng cách cho nó tác dụng với dung dịch kiềm, vì khi đó:

    Ta có:

    NH4+ + OH- → NH3 ↑ + H2O

    => Để phân biệt muối ammonium với các muối khác là người ta cho muối ammonium với dung dịch kiềm vì khi đó thoát ra một chất khí không màu, mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.

  • Câu 7: Nhận biết

    Dung dịch acid H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các kim loại thuộc dãy nào sau đây?

    Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các kim loại thuộc dãy Mg, Al.

    Phương trình mình họa

    Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

    2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2.

  • Câu 8: Vận dụng

    Cho 24,79 lít hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 đi qua xúc tác Fe, nung nóng để tổng hợp NH3 thu được 22,311 lít hỗn hợp khí Y. Hấp thụ toàn bộ Y vào dung dịch AlCl3 dư, thu được m gam kết tủa. Các thể tích khí đó ở cùng điều kiện. Giá trị của m là

    nX = 1 mol, nNH3 = nX - nY = 1 - 0,9 = 0,1 mol

          3NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl

    mol: 0,1              →                 \frac{0,1}3

    {\mathrm m}_{\mathrm{Al}{(\mathrm{OH})}_3}=\frac{0,1}3.78=2,6\;(\mathrm{g})

  • Câu 9: Thông hiểu

    Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch CuSO4 và lắc đều dung dịch. Hiện tượng quan sát thấy là:

    Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 cho tới dư:

    CuSO4 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2↓ + (NH4)2SO4

    Cu(OH)2 ↓ xanh có khả năng tạo phức với NH3

    Cu(OH)2↓ + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2

    Lúc đầu có kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo dung dịch màu xanh thẫm.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Khi bảo quản nitric acid trong thời gian dài, thường xảy ra hiện tượng gì?

    Do HNO3 là một acid kém bền. 

    Trong điều kiện thường, có ánh sáng dung dịch acid đặc bị phân hủy một phần giải phóng khí NO2 khí này tan trong trong dung dịch acid làm cho dung dịch có màu vàng. 

  • Câu 11: Thông hiểu

    Phân tử nitrogen gồm hai  nguyên tử, liên kết với nhau bằng liên kết ba, số liên kết sigma (σ) và số liên kết pi (π) trong phân tử nitrogen là:

    Phân tử nitrogen gồm hai nguyên tử, liên kết với nhau bằng liên kết ba, 1 liên kết sigma (σ) và 2 liên kết pi (π).

  • Câu 12: Thông hiểu

    Dãy nào sau đây gồm các chất đều tác dụng với Sulfur (trong điều kiện phản ứng thích hợp)?

    Dãy chất tác dụng với Sulfur (trong điều kiện phản ứng thích hợp là: Zn, O2, F2

    Zn + S \overset{t^{o} }{ightarrow} ZnS.

    S + O2 \overset{t^{o} }{ightarrow} SO2.

    S + 3F2 \overset{t^{o} }{ightarrow} SF6.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Cho một ít chất chỉ thị phenolphtalein vào dung dịch NH3 loãng thu được dung dịch (A). Màu của dung dịch (A) thay đổi như thế nào khi đun nóng dung dịch một hồi lâu.

    Khi đun nóng, khí NH3 bay lên, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, làm lượng OH giảm (tính base giảm). Do đó, màu hồng của dung dịch (A) nhạt dần

  • Câu 14: Nhận biết

    Cho phương trình phản ứng sau SO2 + Cl2 + 2H2O → 2HCl + H2SO4

    Nhận định nào sau đây đúng

    Cl20 + 2e → 2Cl−1 ⇒ Cl2 là chất oxi hóa

    S+4 + 2e → S+6 ⇒ SO2 là chất khử

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Hòa tan hoàn toàn hh gồm 0,1 mol Fe và 0,2 mol Al trong dung dịch HNO3 dư thu được V lít hh khí X (đktc) gồm NO và NO2 có khối lượng 19,8 gam. (Biết phản ứng không tạo NH4NO3). Tính thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp X?

    Gọi x, y lần lượt là số mol NO và NO2 trong hỗn hợp X

    Ta có: 30x + 46y = 19,8 (1)

    Quá trình cho e:

    Quá trình nhận e:

    Al0 → Al+3 + 3e

    0,2 → 0,6 mol

    Fe0 → Fe+3 + 3e

    0,1 → 0,3 mol

     

    \mathop N\limits^{ + 5}  + 3e \to \mathop N\limits^{ + 2}

             3x ← x ( mol)

    \mathop N\limits^{ + 5}  + 1e \to \mathop N\limits^{ + 4}

            y ← y mol

    Theo định luật bảo toàn mol e: ne (KL nhường) = ne (N nhận) = 0,9 mol

    hay: 3x + y = 0,9 (2)

    Từ (1) và (2) ta có 

    \left\{ \begin{array}{l}3x\,\,\, + \,\,\,\,y\,\,\,\, = \,\,\,\,0,9\\30x\,\, + \,\,46y\,\, = \,\,19,8\end{array} ight. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x\,\, = \,\,0,2\,\,(mol)\\y\,\, = \,\,0,3\,\,(mol)\,\end{array} ight.

    => \left\{ \begin{array}{l}{V_{NO}}\,\, = \,\,0,2.22,4\,\, = 4,48\,(l)\\{V_{N{O_2}}}\,\, = \,0,3.22,4\,\, = \,\,6,72\,(l)\,\end{array} ight.

  • Câu 16: Vận dụng

    Cho 3,7185 lít (đkc) khí H2S hấp thụ hết vào 200 ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng thu được dung dịch X. Dung dịch X chứa các chất tan gồm.

    nH2S = 3,7185 : 24,79 = 0,15 mol

    nNaOH = 0,2.2 = 0,4 mol

    Lập tỉ lệ: T= nNaOH/nH2S = 0,4 : 0,15 =2,67 > 2

    T > 2: xảy ra phản ứng (2), hỗn hợp sau phản ứng gồm Na2S và NaOH dư.

  • Câu 17: Nhận biết

    Khí cười (laughing gas) thực chất là một chất kích thích được bán tại các quán bar ở một số quốc gia. Người ta bơm khí này vào một trái bóng bay, gọi là bóng cười và cung cấp cho khách có yêu cầu. Giới Y khoa thế giới đã cảnh báo rằng khí cười ảnh hưởng trực tiếp tới hệ tim mạch, hệ thần kinh và hậu quả xấu nếu lạm dụng sẽ dẫn tới trầm cảm hoặc thiệt mạng. Khí cười có công thức là

    Khí cười có công thức là N2O.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 mà HNO3 chỉ thể hiện tính acid là

    HNO3 chỉ thể hiện tính acid là không có phản ứng oxi hóa - khử \Rightarrow các chất đều đã đạt số oxi hóa tối đa.

  • Câu 19: Nhận biết

    Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở?

    Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, người ta thường dùng bột nở có thành phần hóa học chính là NH4HCO3.

    NH4HCO3 \overset{t^{o} }{ightarrow} NH3 + CO2 + H2O.

  • Câu 20: Nhận biết

    Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ N2, người ta đun nóng dung dịch muối X bão hòa. Muối X có công thức hóa học là:

    Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ N2, người ta đun nóng dung dịch muối amonium nitrite.

    NH4NO2 \xrightarrow{t^o}N2 + 2H2O

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 155 lượt xem
Sắp xếp theo