Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,11555 lít khí N2O (đkc) và dung dịch X chứa m gam muối. Giá trị của m là

    Gọi số mol của Mg và Zn lần lượt là x và y mol

    ⇒ mhỗn hợp = 24x + 65y = 8,9 (1)

    Giả sử trong X chứa muối NH4NO3 (a mol)

    nN2O = 1,11555: 24,79 =  0,045 mol

    Quá trình cho nhận electron

    Mg → Mg+2 + 2e

    x               → 2x

    Zn  → Zn+2 + 2e

    y               → 2y

    2N+5 +8e → N+12O

            0,36   ←  0,045 

    N+5 + 8e → N-3H4

    a        → 8a

    Áp dụng bảo toàn electron:

    2.nMg + 2.nZn = 8.nN2O + 8.nNH4NO3

    ⇒ 2x + 2y = 0,36 + 8a (2) 

    nNO3- (trong muối) = n echo = 2x + 2y (mol)

    nHNO3 = 0,5 mol

    Bảo toàn nguyên tố N:

    nHNO3 = nNO3-(trong muối) + 2.n N2O + 2.nNH4NO3

    ⇔ 0,5 = 2x + 2y + 2.0,045 + 2a (3) 

    Giải hệ phương trình (1), (2), (3) ta được:

    x = 0,1; y = 0,1; a = 0,005 

    mmuối = mkim loại + mNO3- (trong muối KL) + mNH4NO3 = 8,9 + 62.(2.0,1 + 2.0,1) + 80.0,005 = 34,1 gam 

  • Câu 2: Nhận biết

    Muối được làm bột nở trong thực phẩm là

     Muối được làm bột nở trong thực phẩm là NH4HCO3.

  • Câu 3: Nhận biết

    Nguyên tố Sulfur có Z = 16. Công thức oxide cao nhất của Sulfur là

    Cấu hình electron của S là 1s22s22p63s23p4

    Sulfur có 6 electron lớp ngoài cùng

    => Khi tạo oxide cao nhất lưu huỳnh có hóa trị VI: SO3

  • Câu 4: Nhận biết

    Trong phòng thí nghiệm, người ta thu khí nitơ bằng phương pháp dời nước vì

    Trong phòng thí nghiệm, người ta thu khí nitrogen bằng phương pháp dời nước vì N2 rất ít tan trong nước. 

  • Câu 5: Vận dụng

    Cho 5 lít N2 và 15 lít H2 vào một bình kín dung tích không đổi. Ở 0C, áp suất trong bình là P1 atm. Đun nóng bình một thời gian thấy có 20% N2 tham gia phản ứng, đưa bình về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất trong bình lúc này là P2 atm. Tỉ lệ P1 và P2 là:

    N2+ 3H2 ⇌ 2NH3

    Vì phản ứng vừa đủ nên hiệu suất phản ứng tính theo N2 hoặc H2

    Giả sử ban đầu có 1 mol N2 và 3 mol H2, nkhí ban đầu = 4 mol

    \Rightarrow nN2 pứ = 1.20% = 0,2 mol

                                N2 + 3H2 ⇌ 2NH3

    Ban đầu:               1      3 

    Phản ứng:           0,2    0,6       0,4

    Sau pứ:               0,8    2,4       0,4 

    nkhí sau pứ = 0,8 + 2,4 + 0,4 = 3,6 mol

    Trong cùng điều kiện nhiệt độ và thể tích thì tỉ lệ về số mol bằng tỉ lệ về áp suất:

    \frac{{\mathrm P}_1}{{\mathrm P}_2}\;=\;\frac{{\mathrm n}_1}{{\mathrm n}_2}=\frac4{3,6}\;=\;\frac{10}9

  • Câu 6: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây đúng về nitric acid?

    - Nitric acid tinh khiết là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm, sôi ở 86oC.

    - Nitric acid tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào.

  • Câu 7: Nhận biết

    Kim loại nào sau đây không phản ứng được H2SO4 đặc nguội?

    Al là Kim loại bị thụ động trong H 2 SO 4 đặc nguội 

  • Câu 8: Nhận biết

    Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, hai nguồn nguyên liệu chính được khai thác từ mỏ để cung cấp nguyên tố sulfur là

    Trong công nghiệp, sulfuric acid chủ yếu được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc, đi từ nguyên liệu chính là sulfur, quặng pyrite (chứa FeS2).

  • Câu 9: Vận dụng

    Dẫn từ từ V lít khí SO2 vào lượng dư dung dịch Br2, không thấy khí thoát ra. Thêm tiếp dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch sau phản ứng, thu được 34,95 gam kết tủa. Giá trị của V là:

    Phương trình phản ứng hóa học

    SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4

    0,15                                    ← 0,15 

    BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl.

                    0,15        ← 0,15

    Kết tủa chính là BaSO4 

    nBaSO4 = 34,95 : 233 = 0,15 mol

    Theo tỉ lệ phương trình ta có:

    nSO2 = nH2SO4 = nBaSO4 = 0,15 mol

    VSO2 = 0,15.24,79 = 3,7185 lít.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây về nguyên tố nitrogen (7N) là không đúng?

    Nguyên tử nguyên tố nitrogen có 5 electron hoá trị. 

  • Câu 11: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Nitrogen là nguyên tố phổ biến thứ hai về thể tích trong khí quyển Trái Đất. Sai || Đúng

    (b) Trong các phản ứng hóa học, ammonia thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa. Sai || Đúng

    (c) Trong phân tử NH3, nguyên tử N còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết. Đúng || Sai

    (d) Khí ammonia làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Nitrogen là nguyên tố phổ biến thứ hai về thể tích trong khí quyển Trái Đất. Sai || Đúng

    (b) Trong các phản ứng hóa học, ammonia thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa. Sai || Đúng

    (c) Trong phân tử NH3, nguyên tử N còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết. Đúng || Sai

    (d) Khí ammonia làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh. Đúng || Sai

    a) sai, vì nitrogen là nguyên tố phổ biến nhất trong khí quyển trái đất.

    (b) sai, vì ammonia thể hiện tính khử.

    (c) đúng.

    (d) đúng.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho phản ứng: Fe3O4 + HNO3→ Fe(NO3)3 + NO↑ + H2O

    Hệ số tỉ lượng của HNO3 trong phương trình hoá học trên là

    {\overset{+8/3}{\mathrm{Fe}}}_3{\mathrm O}_4\;+\;\mathrm H\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3\;ightarrow\overset{+3}{\mathrm{Fe}}{({\mathrm{NO}}_3)}_3\;+\;\overset{+2}{\mathrm N}\mathrm O\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    3\mathrm x\;\;\left|3\overset{+8/3}{\mathrm{Fe}}ightarrow3\overset{+3}{\mathrm{Fe}}\;+\;1\mathrm eight.

    1\mathrm x\;\;\left|\overset{+5}{\mathrm N}+\;3\mathrm eightarrow\overset{+2}{\mathrm N}ight.

    Phương trình: 3Fe3O4 + 28HNO 3 → 9Fe(NO3)3 + NO↑ + 14H2

  • Câu 13: Thông hiểu

    Để phân biệt các dung dịch NaCl, H2SO4, NH4Cl, (NH4)2SO4, CuCl2 có thể dùng dung dịch duy nhất nào sau đây ?

    Cho dung dịch Ba(OH)2 vào 4 dung dịch trên:

    Dung dịch làm xuất hiện kết tủa trắng và khí có mùi khai thì đó là (NH4)2SO4

    (NH4)2SO4+ Ba(OH)2 → BaSO4↓+ 2NH3↑+ 2H2O

    Dung dịch nào xuất hiện chất khí mùi khai thì đó là NH4Cl

    2NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2NH3↑ + 2H2O

    Dung dịch nào xuất hiện kết tủa  trắng đó là H2SO4

    Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2H2O

    Dung dịch nào làm xuất hiện kết tủa màu xanh thì đó là CuCl2

    CuCl2 + Ba(OH)2 → BaCl2+ Cu(OH)2

    Không hiện tượng gì là NaCl

  • Câu 14: Vận dụng

    Cho hỗn hợp A gồm N2 và H2 (tỉ lệ mol 1: 3), tiến hành phản ứng tổng hợp NH3, sau phản ứng thu được hỗn hợp B có tỉ khối dA/B = 0,6. Hiệu suất phản ứng là:

     Giả sử có 1 mol N2 và 3 mol H2:

                      N2 + 3H2 \overset{t^{\circ},p,xt }{ightleftharpoons} 2NH3

    Ban đầu:    1      3

    Phản ứng:  x    3x              2x

    Sau:      1 − x    3 − 3x         2x

    Ta có:

    nA = 1 + 3 = 4 mol

    nB = 1 − x + 3 − 3x + 2x = 4 − 2x (mol)

    Ở nhiệt độ không đổi thì:

    \frac{{\mathrm p}_{\mathrm A}}{{\mathrm p}_{\mathrm B}}=\frac{{\mathrm n}_{\mathrm A}}{{\mathrm n}_{\mathrm B}}\Rightarrow\frac{4-2\mathrm x}4=0,6\;\Rightarrow\mathrm x\;=\;0,8

    \%\mathrm H=\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm N}_2\mathrm{pư}}}{{\mathrm n}_{{\mathrm N}_2\;\mathrm{bđ}}}=\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm N}_2}}{{\mathrm n}_{{\mathrm N}_2\;\mathrm{bđ}}}.100\%=\frac{0,8}1.100\%=80\%

  • Câu 15: Nhận biết

    Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính acid là

    HNO3 chỉ thể hiện tính axit là không có phản ứng oxi hóa – khử

    => các chất đều đã đạt số oxi hóa tối đa

    Phương trình minh họa

    Fe(OH)3 + 3HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2O

    Na2CO3 + 2HNO3 → CO2 + H2O + 2NaNO3

    Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O

    NH3 + HNO3 → NH4NO3

  • Câu 16: Vận dụng cao

    Cho 30,6 gam hỗn hợp Cu, Fe, Zn tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch chứa 92,6 gam muối khan (không chứa muối muối amonium). Nung hỗn hợp muối đến khối lượng không đổi, thu được m gam rắn. Giá trị của m là

    Gọi x là số mol của AgNO3

    Phương trình phản ứng 

    2AgNO3 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2Ag + 2NO2 + O2

    Dung dịch Z chứa: HNO3 x mol

    3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2

    nAg dư = x = 3x/4 = x/4

    %m không tan = 25% 

    mNO3- = 92,6 - 30,6 = 62 gam.

    ⇒ nNO3- = 1 mol 

    Bảo toàn điện tích ta có:

    nO2 = 1/2.nNO3- = 0,5 mol 

    m = m kim loại + mO2- = 30,6 + 0,5.16 = 38,6 gam.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Ở điều kiện thường, NH3 là chất khí không màu. Đúng || Sai

    (b) Khí NH3 nặng hơn không khí. Sai || Đúng

    (c) Khí NH3 dễ hoá lỏng, tan nhiều trong nước. Đúng || Sai

    (d) Phân tử NH3 chứa các liên kết cộng hoá trị không phân cực. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Ở điều kiện thường, NH3 là chất khí không màu. Đúng || Sai

    (b) Khí NH3 nặng hơn không khí. Sai || Đúng

    (c) Khí NH3 dễ hoá lỏng, tan nhiều trong nước. Đúng || Sai

    (d) Phân tử NH3 chứa các liên kết cộng hoá trị không phân cực. Sai || Đúng

    (a) đúng.

    (b) sai. MNH3 = 17 < MKK = 29 → NH3 nhẹ hơn không khí.

    (c) đúng.

    (d) sai. Phân tử NH3 chứa các liên kết cộng hoá trị phân cực.

  • Câu 18: Nhận biết

    Số oxi hoá của Sulfur trong một loại hợp chất oleum H2S2O7 là:

    Gọi số oxi hóa của Sulfur là x ta xét trong hợp chất H 2 S 2 O 7 ta có

    2.(+1) + 2.x + 7.(-2) = 0 => x = +6

    Vậy số oxi hoá của Sulfur trong hợp chất oleum H2S2O7 là +6.

  • Câu 19: Nhận biết

    Tính base của NH3 do

    Tính base của NH3 là do trên nguyên tử N còn cặp e tự do không tham gia liên kết.

    Theo thuyết Bronsted, base là chất nhận proton

    Theo thuyết Areniut, base là chất tan trong nước phân li ra ion OH 

    H2O + NH3 ⇌ OH + NH4+

  • Câu 20: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai

    a) Lưu huỳnh là một nguyên tố phi kim, chỉ có tính oxi hoá. Sai || Đúng

    b) Khi tham gia phản ứng, lưu huỳnh thể hiện tính oxi hoá hoặc tính khử. Đúng || Sai

    c) Ở điều kiện thường, lưu huỳnh là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước. Đúng || Sai

    d) Ở điều kiện thường, lưu huỳnh tồn tại dạng phân tử sáu nguyên tử (S6). Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai

    a) Lưu huỳnh là một nguyên tố phi kim, chỉ có tính oxi hoá. Sai || Đúng

    b) Khi tham gia phản ứng, lưu huỳnh thể hiện tính oxi hoá hoặc tính khử. Đúng || Sai

    c) Ở điều kiện thường, lưu huỳnh là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước. Đúng || Sai

    d) Ở điều kiện thường, lưu huỳnh tồn tại dạng phân tử sáu nguyên tử (S6). Sai || Đúng

    a) sai. Lưu huỳnh là một nguyên tố phi kim, vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.

    b) đúng.

    c) đúng.

    d). sai. Ở điều kiện thường, lưu huỳnh tồn tại dạng phân tử tám nguyên tử (S8).

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 152 lượt xem
Sắp xếp theo