Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Chất nào sau đây có màu vàng?

     Sulfur S có màu vàng

  • Câu 2: Vận dụng

    Cho 11 gam hỗn hợp bột Iron và bột Aluminium tác dụng với bột Sulfur trong điều kiện không có không khí) thấy có 12,8 gam Sulfur tham gia phản ứng. Khối lượng Iron có trong 11 gam hỗn hợp đầu là

    Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và Al ta có:

    56x + 27 y = 11 (1)

    nS = 12,8:32 = 0,4 (mol)

    Bảo toàn electron:

    2nFe+ 3nAl = 2nS

    ⇒ 2x + 3y = 2.0,4 (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được:

    nFe = 0,1 nAl = 0,2

    ⇒ mFe = 0,1.56 = 5,6 (gam)

  • Câu 3: Thông hiểu

    Hiện tượng xảy ra khi cho giấy quì khô vào bình đựng khí ammonia là

    Khi cho giấy quì khô vào bình đựng khí ammonia thì giấy quì không chuyển màu. 

  • Câu 4: Nhận biết

    Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của sulfur?

    Ở điều kiện thường, sulfur là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như benzene, carbon disulfide (CS2),...

  • Câu 5: Nhận biết

    HNO3 tác dụng với chất nào sau đây không xảy ra phản ứng oxi hóa - khử?

    Trong hợp chất Fe(OH)3, Fe có số oxi hóa +3 là số oxi hóa cao nhất → không thể hiện tính khử khi phản ứng với HNO3

    → Phản ứng xảy ra không phải phản ứng oxi hóa khử.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Khi có tia lửa điện hoặc ở nhiệt độ cao, nitrogen tác dụng trực tiếp với oxygen tạo ra hợp chất X. Công thức của X là

    Phương trình phản ứng minh họa

     N2 + O2 \overset{3000^{o} C}{ightleftharpoons} 2NO.

  • Câu 7: Nhận biết

    Dãy kim loại không phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nguội?

     Al, Fe là 2 kim loại bị thụ động với dung dịch H2SO4 đặc nguội

  • Câu 8: Vận dụng

    Cho hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 có khối lượng 4,04 gam phản ứng hết với dung dịch HNO3 dư thu được 336 ml NO (sản phẩm khử duy nhất (đktc)). Số mol acid tham gia phản ứng là

    nNO = 0,336 : 22,4 = 0,015 mol 

    Quy đổi hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3Othành Fe và O và có số mol lần lượt là x, y.

    Theo đề bài ta có: 56x + 16y = 4,04 (1)

    Quá trình trao đổi electron

    Fe → Fe3+ + 3e

    x →              3x

    O + 2e → O2-

    y → 2y

    N+5 + 3e → N+2 

    0,045 ← 0,015 (mol)

    Áp dụng bảo toàn electron ta có:

    3x = 2y + 0,045 (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được 

    x = 0,055; y = 0,06 

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố với N ta có:

    nHNO3 = nNO + nNO3- = 0,015 + 3x = 0,18 mol.

  • Câu 9: Nhận biết

    Dãy chất nào sau đây phản ứng được với dung dịch Sulfuric acid đặc nguội?

    Dung dịch Sulfuric acid đặc nguội không phản ứng được với Au, Fe, Al

    Do đó đáp án có chất Zn, NaOH phản ứng được với Dung dịch Sulfuric acid đặc nguội.

    Phương trình minh họa

    2H2SO4 + Zn → ZnSO4 + 2H2O + SO2.

    2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho các dung dịch sau: NH4Cl, Na2SO4, Ba(HCO3)2. Hóa chất nào sau đây có thể sử dụng để phân biệt các dung dịch đó?

     Hóa chất dùng để phân biệt là NaOH:

     

    NH4Cl

    Na2SO4

     Ba(HCO3)2
     NaOH  Tạo khí mùi khai  Không hiện tượng  Kết tủa trắng 

     

  • Câu 11: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau: 

    (1) N2 + O2 \overset{t^{o},xt }{ightarrow}2NO

    (2) N2 + 2Al \overset{t^{o} }{ightarrow} 2AlN

    Trong hai phản ứng trên thì nitrogen

    (1) N02 + O2 \overset{t^{o},xt }{ightarrow}2N+2O

    Số oxi hóa của N tăng từ 0 lên + 2 ⇒ N2 thể hiện tính khử

    (2) N02 + 2Al \overset{t^{o} }{ightarrow}2AlN–3

    Số oxi hóa của N giảm từ 0 xuống –3 ⇒ N2 thể hiện tính oxi hóa

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Nhúng một thanh Fe nặng 200 gam vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,2M. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 203,44 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh Fe). Khối lượng Fe đã phản ứng là

    Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag (1)

    0,04                            0,04 mol

    mtăng (1) = 0,04.108 – 0,02.56 = 3,2 gam

    Theo bài ra mKL tăng = 203,44 – 200 = 3,44 gam.

    Phản ứng:

    Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu

    a a mol

    mtăng (2) = 64a – 56a = 3,44 – 3,2 → a = 0,03 mol

    → mFe = (0,02 + 0,03).56 = 2,8 gam.

  • Câu 13: Nhận biết

    Phản ứng giữa NH3 với chất nào sau đây chứng minh NH3 thể hiện tính base:

    Phương trình phản ứng minh họa

    NH3 + HCl → NH4Cl 

  • Câu 14: Thông hiểu

    Trong các oxide của nitrogen thì oxide được điều chế trực tiếp từ phản ứng của nitrogen với oxygen là:

    Trong các oxide của nitrogen thì oxide được điều chế trực tiếp từ phản ứng của nitrogen với oxygen là NO.

    Phương trình phản ứng minh họa

     N2 + O2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2NO

  • Câu 15: Nhận biết

    Nhóm các muối nitrate cho sản phẩm kim loại, khí NO2, O2 khi nhiệt phân là:

    Nhiệt phân cho sản phẩm kim loại, khí Nitrogen dioxide và khí oxygen là kim loại nhóm III.

    Phương trình hóa học

    Hg(NO3)2 → Hg + 2NO2↑ + O2

    2AgNO3→ 2Ag + 2NO2↑ + O2

    ⇒ Dãy muối cho sản phẩm kim loại, khí Nitrogen dioxide và khí oxygen là: Hg(NO3)2, AgNO3

  • Câu 16: Nhận biết

    Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ N2, người ta đun nóng dung dịch muối X bão hòa. Muối X có công thức hóa học là:

    Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ N2, người ta đun nóng dung dịch muối amonium nitrite.

    NH4NO2 \xrightarrow{t^o}N2 + 2H2O

  • Câu 17: Vận dụng

    Cho 2a mol N2 và 3a mol H2 vào bình kín nung nóng với điều kiện thích hợp thu được V lít NH3 (đktc) biết hiệu suất phản ứng là 35%. Mối liên hệ giữa V và a là

    Phương trình hóa học

    N2 + 3H2 \overset{t^{o},xt,p }{ightleftharpoons}2NH3.

    Từ phương trình hóa học ta có tỉ lệ:

     \frac{{{n_{{N_2}}}}}{1} = \frac{{2a}}{1} > \frac{{{n_{{H_2}}}}}{3} = \frac{{3a}}{3}

    ⇒ hiệu suất tính theo H2

    Với H% = 35% ta có nH2 phản ứng = 3a.35% = 1,05a mol

    ⇒ nNH3 = 1,05a.2/3 = 0,7a mol

    ⇒ VNH3 = 0,7a.22,4 = 15,68a (lít)

    => V = 15,68a.

     

  • Câu 18: Nhận biết

    Tính base của NH3 do

    Tính base của NH3 là do trên nguyên tử N còn cặp e tự do không tham gia liên kết.

    Theo thuyết Bronsted, base là chất nhận proton

    Theo thuyết Areniut, base là chất tan trong nước phân li ra ion OH 

    H2O + NH3 ⇌ OH + NH4+

  • Câu 19: Vận dụng

    Dẫn 1,4874 lít khí NH3 vào bình chứa 0,7437 lít khí Cl2 (đkc). Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng?

    Ta có nNH3= 0,06 mol;

    nCl2= 0,03 mol

    Phương trình phản ứng

    2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl (1)

    0,02  ←  0,03   →      0,06

    Xét tỉ lệ mol ta có 

    \frac{{\mathrm n}_{{\mathrm{NH}}_3}}2>\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm{Cl}}_2}}3(\frac{0,06}2>\frac{0,03}3)

    Sau phản ứng NH3 dư (0,04 mol)  tác dụng với HCl (0,06 mol) sinh ra được phương trình phản ứng:

    NH3 + HCl → NH4Cl (2)

    0,04           → 0,04 mol

    Xét tỉ lệ mol NH3 phản ứng hết, HCl dư

    Theo phương trình phản ứng ta có

    Có nNH4Cl= nNH3= 0,04 mol

    mNH4Cl = 53,5.0,04 = 2,14 gam

  • Câu 20: Thông hiểu

    Số oxi hoá của lưu huỳnh trong một loại hợp chất oleum H2S2O7

     Số oxi hoá của lưu huỳnh trong hợp chất oleum H2S2O7 là +6. 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 155 lượt xem
Sắp xếp theo