Nội dung nào nói về NH3 là không đúng?
Khí NH3 nhẹ hơn không khí.
Nội dung nào nói về NH3 là không đúng?
Khí NH3 nhẹ hơn không khí.
Phát biểu không đúng khi nói về sulfur dioxide là
Sulfur dioxide (SO2) là chất khí không màu, mùi xốc, độc (hít phải sẽ viêm đường hô hấp), nặng hơn không khí hai lần, hóa lỏng ở -10oC, tan nhiều trong nước.
Cho hỗn hợp gồm 3,36 gam Mg và 0,4 gam MgO tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,448 lít một khí X (đktc) và dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y thu được 23 gam muối khan. Khí X là
nMg = 0,14 mol;
nMgO = 0,01 mol
MgO tác dụng với HNO3 không sinh ra sản phẩm khử vì đã đạt số oxi hóa tối đa.
Ta có: nMg(NO3)2 = nMg + nMgO = 0,14 + 0,01 = 0,15 mol
=> mMg(NO3)2 = 22,2 gam < 23
=> muối khan chứa Mg(NO3)2 và NH4NO3
=> mNH4NO3 = 23 - mMg(NO3)2 = 0,8 gam
=> nNH4NO3 = 0,01 mol
nX = 0,448 : 22,4 = 0,02 mol
Quá trình cho - nhận electron
Mg0 →Mg+2 + 2e 0,14 → 0,28 | N+5 + ne → X 0,02n ← 0,02 N+5 + 8e → N-3H4 0,08 ← 0,01 |
Bảo toàn electron: 2.nMg = n.nX + 8.nNH4NO3
=> 0,28 = 0,02.n + 0,08 => n = 10
Vậy công thức của X là N2
Cho dung dịch HNO3 tác dụng với các chất sau: NH3, BaCO3, Cu, KOH. Số phản ứng trong đó HNO3 đóng vai trò acid Brønsted là?
Các phản ứng của HNO3 đóng vai trò là acid theo thuyết Brønsted là tác dụng với NH3, BaCO3, KOH.
NH3 + HNO3 → NH4NO3
KOH + HNO3 → KNO3 + H2O
BaCO3 + 2HNO3 → Ba(NO3)2 + CO2 ↑ + H2O
Khi tác dụng với Cu, HNO3 đóng vai trò là chất oxi hoá.
Hỗn hợp m gam E gồm Al, Fe và Cu để trong không khí một thời gian, thu được 34,4 gam hỗn hợp X gồm các kim loại và oxide của chúng. Dẫn 7,437 lít khí CO qua X nung nóng, thu được hỗn hợp rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 là 18. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa 1,7 mol HNO3, thu được dung dịch chỉ chứa 117,46 gam muối và 4,958 lít hỗn hợp khí T gồm NO và N2O. Tỉ khối của T so với H2 là 16,75. Giá trị của m là
Ta có:
nCO = 7,437 : 24,79 = 0,3 mol
Mtb Z = 18 . 2 = 36
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có:
nCO = nCO2 = 0,15 mol
→ nO trong oxide phản ứng = nCO = 0,15 mol
Ta có hỗn hợp Y gồm có 3 kim loại (m gam) và oxygen (oxide kim loại) (a mol).
mX = mY + mO ⇒ mY = 34,4 – 0,15.16 = 32 gam
→ m = 32 – 16a (1)
Mtb T = 16,75 . 2 = 33,5.
n hỗn hợp khí T = 4,958 : 24,79 = 0,2 mol
Áp dụng sơ đồ đường chéo
→ nNO = 0,15 mol và nN2O = 0,05 mol
Ta có:
4H+ + NO3- + 3e → NO + 2H2O
10H+ + 2NO3- + 8e → N2O + 5H2O
10H+ + NO3- + 8e → NH4+ + 3H2O
2H+ + O2- → H2O
Dễ nhận thấy dung dịch muối sau phản ứng có muối NH4NO3: b mol vì
nHNO3 = 4nNO + 10nN2O + 2nO + 10nNH4NO3 = 1,7
⇔ 4.0,15 + 10.0,05 + 2a + 10b = 1,7
→ a + 5b = 0,3 (2)
Khối lượng muối sau khi cô cạn:
mmuối = mion kim loại + mion nitrate + mNH4NO3 = 117,46 gam
⇔ m + 62(3.0,15 + 8.0,05 + 2a + 8b) + 80b = 117,46
⇔ m + 124a + 576b = 64,76 (3)
Giải hệ (1), (2), (3)
→ a = 0,25 mol; b = 0,01 mol và m = 28 gam.
Trong một bình kín chứa 10 lít nitrogen và 10 lít hydrogen ở nhiệt độ 0oC và 10atm. Sau phản ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0oC. Biết rằng có 60% hydrogen tham gia phản ứng, áp suất trong bình sau phản ứng là:
Thể tích H2 phản ứng là:
VH2 = 10.60% = 6 lít.
Phương trình phản ứng hóa học
| N2 + | 3H2 | 2NH3 | ||
| Ban đầu | 10 | 10 | 0 (lít) | |
| Phản ứng | 2 | 6 | 4 (lít) | |
| Sau phản ứng | 8 | 4 | 4 (lít) |
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí SO2 (đktc) vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 0,75M, thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là bao nhiêu?
nSO2 = 0,1 mol; nCa(OH)2 = 0,075 mol
Xét tỉ lệ:
Do tỉ lệ trên bằng 1,3 nên tạo 2 muối là Ca(HCO3)2 và CaSO3
Phương trình phản ứng:
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O
2SO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
nCaSO3 = 2nCa(OH)2 - nSO2 = 0,075.2 - 0,1 = 0,05 mol
=> mCaSO3 = a = 0,05.120 = 6 gam.
Trong các phản ứng sau, phản ứng NH3 đóng vai trò là chất oxi hóa là
Phản ứng NH3 đóng vai trò là chất oxi hóa là: 2HN3 + 2Na → 2NaNH2 + H2.
Số oxi hóa của H giảm từ +1 xuống 0 nên NH3 là chất oxi hóa .
Khi nhiệt phân, nhóm các muối nitrate cho sản phẩm kim loại, khí NO2, O2 là
Nhiệt phân cho sản phẩm kim loại, khí Nitrogen dioxide và khí oxygen là kim loại nhóm III.
Phương trình hóa học
Hg(NO3)2 → Hg + 2NO2↑ + O2↑
2AgNO3 → 2Ag + 2NO2↑ + O2↑
=> Dãy muối cho sản phẩm kim loại, khí Nitrogen dioxide và khí oxygen là: Hg(NO3)2, AgNO3.
Phát biểu nào sau đây về nguyên tố nitrogen (7N) là không đúng?
Nitrogen có số hiệu nguyên tử là 7 ⇒ nguyên tử nitrogen có 7 electron.
Cấu hình electron nguyên tử N là 1s22s22p3.
+ Nitrogen thuộc ô số 7 (do Z = 7).
+ Thuộc chu kì 2 (do có 2 lớp electron).
+ Nhóm VA (do có 5 electron hóa trị, nguyên tố p).
+ Là nguyên tố p (do cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p3).
Viết gọn: [He]2s22p3.
Nguyên tử nguyên tố nitrogen có 5 electron hoá trị.
Chất nào sau đây không bay hơi ở điều kiện thường do có nhiệt độ sôi rất cao (337oC)?
Chất không bay hơi ở điều kiện thường do có nhiệt độ sôi rất cao (337oC) là H2SO4.
Trong phân tử HNO3 nguyên tử N có
Trong phân tử HNO3 nguyên tử N có: hoá trị IV, số oxi hoá +5.
Khi tham gia phản ứng hóa học sulfur thể hiện tính oxi hóa hoặc tính khử. Trong phương trình dưới đây, phương trình nào sulfur vừa đóng vai trò là chất khử vừa đóng vai trò là chất oxi hóa?
Phương trình sulfur vừa đóng vai trò là chất khử vừa đóng vai trò là chất oxi hóa là:
4S0 + 6NaOH (đặc) 2Na2S-2 + Na2S+22O3 +3H2O
Vận dụng tính chất nào của khí nitrogen mà người ta ứng dụng nó để làm các hệ thống chữa cháy?
Vận dụng tính chất trơ của khí nitrogen mà người ta ứng dụng nó để làm các hệ thống chữa cháy.
Cho hỗn hợp A gồm N2 và H2 (tỉ lệ mol 1: 3), tiến hành phản ứng tổng hợp NH3, sau phản ứng thu được hỗn hợp B có tỉ khối dA/B = 0,6. Hiệu suất phản ứng là:
Giả sử có 1 mol N2 và 3 mol H2:
N2 + 3H2 2NH3
Ban đầu: 1 3
Phản ứng: x 3x 2x
Sau: 1 − x 3 − 3x 2x
Ta có:
nA = 1 + 3 = 4 mol
nB = 1 − x + 3 − 3x + 2x = 4 − 2x (mol)
Ở nhiệt độ không đổi thì:
Nitric acid đặc nguội có thể tác dụng được với dãy chất nào sau đây:
Nitric acid đặc nguội có thể tác dụng được với Cu, Al2O3, Zn(OH)2, CaCO3.
Tính chất hóa học của NH3 là
Có thể thu được nitrogen từ phản ứng nào sau đây?
Có thể thu được nitrogen từ phản ứng Đun nóng dung dịch bão hòa sodium nitrite với ammonium chloride
Phương trình phản ứng minh họa
NaNO2 + NH4Cl NaCl + N2 + 2H2O
Ứng dụng nào sau đây phải của S?
Ứng dụng không phải của S là khử chua đất.
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về tính chất hóa học của dung dịch H2SO4 đặc?
Dung dịch H2SO4 đặc có oxi hóa mạnh.