Chất nào sau đây có màu vàng?
Sulfur S có màu vàng
Chất nào sau đây có màu vàng?
Sulfur S có màu vàng
Cho 11 gam hỗn hợp bột Iron và bột Aluminium tác dụng với bột Sulfur trong điều kiện không có không khí) thấy có 12,8 gam Sulfur tham gia phản ứng. Khối lượng Iron có trong 11 gam hỗn hợp đầu là
Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và Al ta có:
56x + 27 y = 11 (1)
nS = 12,8:32 = 0,4 (mol)
Bảo toàn electron:
2nFe+ 3nAl = 2nS
⇒ 2x + 3y = 2.0,4 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được:
nFe = 0,1 nAl = 0,2
⇒ mFe = 0,1.56 = 5,6 (gam)
Hiện tượng xảy ra khi cho giấy quì khô vào bình đựng khí ammonia là
Khi cho giấy quì khô vào bình đựng khí ammonia thì giấy quì không chuyển màu.
Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của sulfur?
Ở điều kiện thường, sulfur là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như benzene, carbon disulfide (CS2),...
HNO3 tác dụng với chất nào sau đây không xảy ra phản ứng oxi hóa - khử?
Trong hợp chất Fe(OH)3, Fe có số oxi hóa +3 là số oxi hóa cao nhất → không thể hiện tính khử khi phản ứng với HNO3.
→ Phản ứng xảy ra không phải phản ứng oxi hóa khử.
Khi có tia lửa điện hoặc ở nhiệt độ cao, nitrogen tác dụng trực tiếp với oxygen tạo ra hợp chất X. Công thức của X là
Phương trình phản ứng minh họa
N2 + O2 2NO.
Dãy kim loại không phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nguội?
Al, Fe là 2 kim loại bị thụ động với dung dịch H2SO4 đặc nguội
Cho hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 có khối lượng 4,04 gam phản ứng hết với dung dịch HNO3 dư thu được 336 ml NO (sản phẩm khử duy nhất (đktc)). Số mol acid tham gia phản ứng là
nNO = 0,336 : 22,4 = 0,015 mol
Quy đổi hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 thành Fe và O và có số mol lần lượt là x, y.
Theo đề bài ta có: 56x + 16y = 4,04 (1)
Quá trình trao đổi electron
Fe → Fe3+ + 3e
x → 3x
O + 2e → O2-
y → 2y
N+5 + 3e → N+2
0,045 ← 0,015 (mol)
Áp dụng bảo toàn electron ta có:
3x = 2y + 0,045 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được
x = 0,055; y = 0,06
Áp dụng bảo toàn nguyên tố với N ta có:
nHNO3 = nNO + nNO3- = 0,015 + 3x = 0,18 mol.
Dãy chất nào sau đây phản ứng được với dung dịch Sulfuric acid đặc nguội?
Dung dịch Sulfuric acid đặc nguội không phản ứng được với Au, Fe, Al
Do đó đáp án có chất Zn, NaOH phản ứng được với Dung dịch Sulfuric acid đặc nguội.
Phương trình minh họa
2H2SO4 + Zn → ZnSO4 + 2H2O + SO2.
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
Cho các dung dịch sau: NH4Cl, Na2SO4, Ba(HCO3)2. Hóa chất nào sau đây có thể sử dụng để phân biệt các dung dịch đó?
Hóa chất dùng để phân biệt là NaOH:
NH4Cl | Na2SO4 | Ba(HCO3)2 | |
| NaOH | Tạo khí mùi khai | Không hiện tượng | Kết tủa trắng |
Cho các phản ứng sau:
(1) N2 + O2
2NO
(2) N2 + 2Al
2AlN
Trong hai phản ứng trên thì nitrogen
(1) N02 + O2 2N+2O
Số oxi hóa của N tăng từ 0 lên + 2 ⇒ N2 thể hiện tính khử
(2) N02 + 2Al 2AlN–3
Số oxi hóa của N giảm từ 0 xuống –3 ⇒ N2 thể hiện tính oxi hóa
Nhúng một thanh Fe nặng 200 gam vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,2M. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 203,44 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh Fe). Khối lượng Fe đã phản ứng là
Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag (1)
0,04 0,04 mol
mtăng (1) = 0,04.108 – 0,02.56 = 3,2 gam
Theo bài ra mKL tăng = 203,44 – 200 = 3,44 gam.
Phản ứng:
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
a a mol
mtăng (2) = 64a – 56a = 3,44 – 3,2 → a = 0,03 mol
→ mFe = (0,02 + 0,03).56 = 2,8 gam.
Phản ứng giữa NH3 với chất nào sau đây chứng minh NH3 thể hiện tính base:
Phương trình phản ứng minh họa
NH3 + HCl → NH4Cl
Trong các oxide của nitrogen thì oxide được điều chế trực tiếp từ phản ứng của nitrogen với oxygen là:
Trong các oxide của nitrogen thì oxide được điều chế trực tiếp từ phản ứng của nitrogen với oxygen là NO.
Phương trình phản ứng minh họa
N2 + O2 2NO
Nhóm các muối nitrate cho sản phẩm kim loại, khí NO2, O2 khi nhiệt phân là:
Nhiệt phân cho sản phẩm kim loại, khí Nitrogen dioxide và khí oxygen là kim loại nhóm III.
Phương trình hóa học
Hg(NO3)2 → Hg + 2NO2↑ + O2↑
2AgNO3→ 2Ag + 2NO2↑ + O2↑
⇒ Dãy muối cho sản phẩm kim loại, khí Nitrogen dioxide và khí oxygen là: Hg(NO3)2, AgNO3
Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ N2, người ta đun nóng dung dịch muối X bão hòa. Muối X có công thức hóa học là:
Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ N2, người ta đun nóng dung dịch muối amonium nitrite.
NH4NO2 N2 + 2H2O
Cho 2a mol N2 và 3a mol H2 vào bình kín nung nóng với điều kiện thích hợp thu được V lít NH3 (đktc) biết hiệu suất phản ứng là 35%. Mối liên hệ giữa V và a là
Phương trình hóa học
N2 + 3H2 2NH3.
Từ phương trình hóa học ta có tỉ lệ:
⇒ hiệu suất tính theo H2
Với H% = 35% ta có nH2 phản ứng = 3a.35% = 1,05a mol
⇒ nNH3 = 1,05a.2/3 = 0,7a mol
⇒ VNH3 = 0,7a.22,4 = 15,68a (lít)
=> V = 15,68a.
Tính base của NH3 do
Tính base của NH3 là do trên nguyên tử N còn cặp e tự do không tham gia liên kết.
Theo thuyết Bronsted, base là chất nhận proton
Theo thuyết Areniut, base là chất tan trong nước phân li ra ion OH–
H2O + NH3 ⇌ OH– + NH4+
Dẫn 1,4874 lít khí NH3 vào bình chứa 0,7437 lít khí Cl2 (đkc). Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng?
Ta có nNH3= 0,06 mol;
nCl2= 0,03 mol
Phương trình phản ứng
2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl (1)
0,02 ← 0,03 → 0,06
Xét tỉ lệ mol ta có
Sau phản ứng NH3 dư (0,04 mol) tác dụng với HCl (0,06 mol) sinh ra được phương trình phản ứng:
NH3 + HCl → NH4Cl (2)
0,04 → 0,04 mol
Xét tỉ lệ mol NH3 phản ứng hết, HCl dư
Theo phương trình phản ứng ta có
Có nNH4Cl= nNH3= 0,04 mol
mNH4Cl = 53,5.0,04 = 2,14 gam
Số oxi hoá của lưu huỳnh trong một loại hợp chất oleum H2S2O7 là
Số oxi hoá của lưu huỳnh trong hợp chất oleum H2S2O7 là +6.