Để nhận biết anion trong có trong Na2SO4 có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Khi dùng BaCl2 để nhận biết anion có trong Na2SO4:
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4
+ 2NaCl
Có kết tủa trắng xuất hiện.
Để nhận biết anion trong có trong Na2SO4 có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Khi dùng BaCl2 để nhận biết anion có trong Na2SO4:
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4
+ 2NaCl
Có kết tủa trắng xuất hiện.
Cho phản ứng: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O
Trong phương trình phản ứng trên, khi hệ số của Al là 8 thì hệ số của HNO3 là
Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O
Xác định số oxi hóa của các nguyên tử:
8Al + 30HNO3
8Al(NO3)3 + 3N2O + H2O
Cho các muối nitrate: NaNO3, Cu(NO3)2, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3, AgNO3, KNO3, Pb(NO3)2, Al(NO3)3. Có bao nhiêu muối nitrate khi bị nhiệt phân sinh ra oxide kim loại, NO2 và O2?
Các muối nitrate của các kim loại từ Mg đến Cu trong dãy hoạt động hóa học khi nhiệt phân sinh ra oxit kim loại, .
→ Các muối thỏa mãn đề bài: Cu(NO3)2, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3, Pb(NO3)2, Al(NO3)3.
Khí NO2 có màu nâu đỏ, độc và gây ô nhiễm môi trường. Tên gọi của NO2 là
Tên gọi của NO2 là Nitrogen dioxide.
Đơn chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là:
Đơn chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là S.
Thí dụ:
S0 + H2 → H2S-2
S0 + O2 → S+4O2
Cho 100 gam dung dịch NH4HSO4 11,5% vào 100 gam dung dịch Ba(OH)2 13,68% và đun nhẹ. Thể tích khí (đkc) và khối lượng kết tủa thu được là
nNH4HSO4 = (100.11,5%)/115 = 0,1
nBa(OH)2 = (100.13,68%)/171 = 0,08
Phương trình phản ứng:
NH4HSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + NH3↑ + 2H2O
Vì nNH4HSO4 > nBa(OH)2 ⇒ NH4HSO4 còn dư
nBaSO4 = nBa(OH)2 = 0,08 mol ⇒ mBaSO4 = 0,08.233 = 18,64 gam
VNH3 = 0,08.24,79 = 1,9832 lít
Phản ứng nào sau đây chứng minh ammonia có tính base?
Phản ứng chứng minh ammonia có tính base là phản ứng NH3 tác dụng với acid HCl:
NH3 + HCl → NH4Cl.
Trong dung dịch NH3 là một base yếu vì:
Khi tan trong H2O, chỉ một phần nhỏ các phân tử NH3 kết hợp với ion H+ của H2O tạo ra các ion NH4+ và OH-.
Số oxi hóa của N trong NH4NO3 là
Gọi số oxi hóa của N trong NH4+ là x và trong NO3- là y.
Ta có số oxi hóa của H là +1 và của O là -2
Trong NH4+: x + 4.(+1) = +1 x = -3
Trong NO3-: x + 3.(−2) = -1 x = +5
Trong y học, vì sao nitrogen lỏng được dùng để bảo quản mẫu vật?
Ứng dụng của nitrogen trong y học để bảo quản mẫu vật là do nitrogen hóa lỏng ở nhiệt độ thấp.
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây phản ứng với sulfur?
Hg là kim loại duy nhất phản ứng với S ở nhiệt độ thường
Hg + S → HgS
Nung hỗn hợp X gồm m gam Fe và a gam S ở nhiệt độ cao, sau một thời gian thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư thu được 2,688 lít hỗn hợp khí Z và còn lại một chất rắn không tan. Giá trị của m là
Khí Z gồm H2 và H2S
Ta có: nZ = 0,12 mol
Bảo toàn nguyên tố H:
nHCl = 2nH2 + 2nH2S = 2nZ
nHCl = 0,24 mol
Bảo toàn nguyên tố Cl:
nHCl = 2nFeCl2
Bảo toàn nguyên tố Fe:
nFe(X) = nFeCl2 = 0,12 mol
mFe = 6,72g
Dãy kim loại không phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nguội?
Al, Fe là 2 kim loại bị thụ động với dung dịch H2SO4 đặc nguội
Để nhận biết ion NH4+ trong dung dịch, thuốc thử cần dùng là
Ta có phản ứng: NH4+ + OH– → NH3↑ (mùi khai) + H2O
⇒ Chọn dung dịch kiềm KOH
Trong công nghiệp, ammonia được sản xuất theo phản ứng pha khí:
N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g) ΔrHo
Cho biết các giá trị năng lượng liên kết Eb (kJ.mol-1) như trong bảng sau:
| Liên kết | N≡N | H − H | N − H |
| Eb | 945 | 436 | 386 |
Nhiệt tạo thành ΔfHo (KJ.mol-1) của NH3 (k) là
ΔrHo = 945.1 + 436.3 - 386.6 = -63 (kJ)
Nhiệt tạo thành của NH3 (g) là biến thiên enthalpy của phản ứng:
N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g) ΔrHo
ΔfHo = ΔrHo : 2 = -63 : 2 = -31,5 (kJ/mol)
Xét phản ứng trong quá trình tạo ra NOx nhiệt:
N2(g) + O2(g) → 2NO(g)
= 180,6 kJ
Nhiệt tạo thành chuẩn của NO(g) là
Phản ứng trên tổng hợp khí NO(g) từ dạng đơn chất bền nhất của nguyên tố N và O, nhưng sau phản ứng lại tổng hợp được 2 mol NO(g). Vậy nên, nhiệt tạo thành chuẩn của NO(g) phải bằng 1 nửa của nhiệt phản ứng: N2(g) + O2(g) → 2NO(g).
Acid chủ yếu gây mưa acid là
Acid chủ yếu gây mưa acid là H2SO4, HNO3.
Hòa tan hoàn toàn 7,68 gam bột Cu vào dung dịch chứa 0,48 mol HNO3, khuấy đều thu được V lít hỗn hợp NO2, NO (đktc) và dung dịch X chứa hai chất tan. Cho tiếp 200 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X, lọc bỏ kết tủa, cô cạn phần dung dịch rồi nung đến khối lượng không đổi thu được 25,28 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
Ta có:
nCu = 0,12 mol < nNaOH = 0,4 mol
Cu2+ chắc chắn bị kết tủa hết
Vì không có khí khi cho NaOH vào => không có NH4NO3
=> Có Cu(NO3)2 và HNO3 dư
Giả sử chất rắn gồm: NaNO2; NaOH
=> mNaNO2 + mNaOH = 25,28 = 25,28
Bảo toàn nguyên tố Na :
nNaNO2 + nNaOH = nNaOH bđ = 0,4 mol
=> nNaOH = 0,08 ; nNaNO2 = 0,32 mol
Bảo toàn nguyên tố: nN(khí) = nHNO3 – nNaNO2 = 0,16 mol = nkhí
=> V = 3,584 lit
Cho 30 gam hỗn hợp X gồm: Fe; FeO; Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư được 5,6 lít khí NO (đktc, sp khử duy nhất) và dung dịch Y. Số mol của HNO3 đã phản ứng là:
Quy đổi 30 gam hỗn hợp X thành Fe và O. Gọi số mol của Fe và O lần lượt là x và y:
mX = 56x + 16y = 30 (1)
Bảo toàn electron:
3x – 2y = 0,25.3 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ x = 0,45 và y = 0,3
nHNO3 = 4.nNO + 2nO = 4.0,25 + 2.0,3 = 1,6 mol
Khác với nguyên tử S, ion S2- có:
Ta có, cấu hình electron của ion S2- là 1s22s22p63s23p6.
⇒ Nguyên tử phi kim S đã nhận 2 electron để hình thành anion S2-.
⇒ Bán kính của anion S2- lớn hơn bán kính của nguyên tử S.