Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Trong tự nhiên, nitrogen không có trong hợp chất nào sau đây?

    Trong tự nhiên, nitrogen không có trong hợp chất muối ăn.

  • Câu 2: Vận dụng

    Xét phản ứng trong giai đoạn đầu của quá trình Ostwald:

    4NH3(g) + 5O2(g) ightarrow 4NO(g)+ 6H2O(g)

    Biết năng lượng liên kết N – H, O = O, N=O, O – H lần lượt là 386 kJ/mol, 494 kJ/mol, 625 kJ/mol và 459 kJ/mol. Tính \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 của phản ứng.

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 4.Eb(NH3) + 5.Eb(O2) – 4.Eb(NO) – 6.Eb(H2O)

    = 4.3.Eb(N–H) + 5.Eb(O=O) – 4.Eb(N=O) – 6.2.Eb(H–O)

    = 4.3.386 + 5.494 – 4.625 – 6.2.459

    = –906 kJ

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và Mg tác dụng hết với dung dịch HCl dư tạo ra 8,96 lít khí H2 (đktc). Cũng m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư tạo ra 5,75 gam hỗn hợp khí Y gồm NO và N2O dung dịch thu được sau phản ứng chỉ có hai muối. Thể tích của hỗn hợp Y (đktc) là

     nH2 = 8,96 : 22,4 = 0,4 mol 

    Quá trình trao đổi electron 

    Quá trình nhường e

    Al0 → Al+3 + 3e

    Mg0 → Mg+2 + 2e

    Quá trình nhận e

    2H+1 + 2e → H2

              0,8 ← 0,4

    Gọi x, y là số mol của NO và N2O ta có:

    30x + 44y = 5,75 (1)

    Phương trình phản ứng

    NO3- + 4H+ + 3e → NO + 2H2O

                           3x ← x (mol)

    2NO3- + 10H+ + 8e → N2O + 5H2O

                               8y ← y

    ⇒ 3x + 8y = 0,4.2 (2)

    Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta có:

    x = 0,1 mol; y = 0,0625 mol

    Thể tích khí = (0,1 + 0,0625).22,4 = 3,64 lít

  • Câu 4: Nhận biết

    Ứng dụng nào không phải của HNO3?

    Một số ứng dụng của acid HNO3 như chế tạo thuốc nổ (TNT, …), điều chế các hợp chất hữu cơ, sản xuất bột màu, sơn, thuốc nhuộm, …

    ⇒ Sản xuất khí NO2 và N2H4 không phải ứng dụng của HNO3.

  • Câu 5: Vận dụng

    Cho 0,9916 lít khí NH3 đi qua ống sứ đựng 32 gam CuO, thu được chất rắn X (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn). Tính khối lượng chất rắn X.

    nCuO = 32 : 80 = 0,4 mol;

    nNH3 = 0,9916 : 24,79 = 0,04 mol

    CuO dư, NH3 phản ứng ứng hết

    3CuO + 2NH3 \overset{t^{o} }{ightarrow} 3Cu + N2 + 3H2O

    0,06   ← 0,04 →   0,06 (mol)

    nCu = 0,06 mol ⇒ mCu­ = 3,84 gam

    Chất rắn gồm Cu và CuO dư

    mX = mCu + mCuO dư = 3,84 + (0,4 – 0,06).80 = 31,04 gam.

  • Câu 6: Nhận biết
    Oleum là sản phẩm tạo thành khi cho

    Oleum (H2SO4.nSO3) là sản phẩm tạo thành khi cho H2SO4 98% hấp thụ SO3.

  • Câu 7: Nhận biết

    Khí nào sau đây tan trong nước thu được dung dịch có khả năng làm phenolphthalein chuyển màu hồng?

    Dung dịch ammonia có môi trường base nên làm phenolphtalein chuyển thành màu hồng.

  • Câu 8: Nhận biết

    Muối được làm bột nở trong thực phẩm là

     Muối được làm bột nở trong thực phẩm là NH4HCO3.

  • Câu 9: Nhận biết

    Sulfuric Acid loãng tác dụng với Fe tạo thành sản phẩm:

    Phương trình phản ứng

    Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

    Sản phẩm sinh ra là FeSO4 và H2

  • Câu 10: Nhận biết

    Tác nhân chủ yếu gây ra mưa acid là

    Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH nhỏ hơn 5,6 chủ yếu là do sự oxi hóa khí SO2 và các khí oxide của nitrogen (NOx) với xúc tác của các ion kim loại trong khói, bụi...

  • Câu 11: Thông hiểu

    Đâu không phải nguyên nhân chính gây ra mưa acid

    Hoạt động quang hợp của cây không phải nguyên nhân chính gây ra mưa acid.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho các tính chất sau:

    (1) Hòa tan tốt trong nước.

    (2) Nặng hơn không khí.

    (3) Tác dụng với acid.

    (4) Làm xanh quỳ tím ẩm.

    (5) Khử được hydrogen.

    Những tính chất của NH3 là:

    (1) Hòa tan tốt trong nước.

    NH3 + H2O → NH4+ + OH

    (3) Tác dụng với acid.

    NH3 + HCl → NH4Cl

    (4) Làm xanh quỳ tím ẩm.

  • Câu 13: Nhận biết

    Không khí bị ô nhiễm sulfur dioxide có khả năng gây nên mưa acid. Trong thành phần của loại mưa này chứa

    Trong thành phần của mưa acid chứa sulfuric acid.

  • Câu 14: Vận dụng

    Cho muối NH4Cl tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH đun nóng thì thu được 12,395 lít (đkc) một chất khí. Nồng độ mol/l của dung dịch NaOH đã dùng là: 

    Khí thu được là NH3, phương trình ion rút gọn của phản ứng:

    NH4+ + OH → NH3 + H2O

    Theo phương trình hóa học:

    nOH- = nNH3 =\frac{12,395}{24,79} = 0,5 mol

    \Rightarrow CM = n/V = 0,5/0,1 = 5 M

  • Câu 15: Nhận biết

    Trong các phản ứng sau, phản ứng nào HNO3 không đóng vai trò chất oxi hóa?

    Phương trình phản ứng

    Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O.

    HNO3 đóng vai trò như một acid bình thường.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cho các ứng dụng dưới đây:

    (1) Sản xuất sulfuric acid.

    (2) Sản xuất nước uống có gas.

    (3) Chống nấm mốc cho lương thực.

    (4) Tẩy trắng vải sợi.

    (5) Sản xuất thuốc trừ sâu và thuốc sát trùng.

    Số ứng dụng của khí sulfur trong đời sống, sản xuất là:

    Ứng dụng của khí sulfur trong đời sống, sản xuất là:

    (1) Sản xuất sulfuric acid.

    (3) Chống nấm mốc cho lương thực.

    (4) Tẩy trắng vải sợi.

    (5) Sản xuất thuốc trừ sâu và thuốc sát trùng.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Nhận định nào sau đây đúng?

    N2 và P đều tác dụng với oxygen ở nhiệt độ cao.

    H3PO­4 không có tính oxi hoá. 

    H3PO­là acid yếu

    Trong điều kiện thường P ở trạng thái rắn, còn N2 ở trạng thái khí.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Ở điều kiện thường, 1 lít nước hòa tan được khoảng bao nhiêu lít khí ammonia?

    Ở điều kiện thường, 1 lít nước hòa tan được khoảng 700 lít khí ammonia

  • Câu 19: Vận dụng

    Nung hỗn hợp X gồm Fe và S ở nhiệt độ cao, sau một thời gian thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư thu được 2,9748 lít hỗn hợp khí Z và còn lại một chất rắn không tan. Giá trị của m là:

    Theo đề bài, iron còn dư sau khi phản ứng với sulfur

    Phương trình hóa học

    Fe + S \overset{t^{o} }{ightarrow} FeS (1)

    FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S ↑ (2)

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑ (3)

    Ta có:

    nhh khí = 2,9748 : 24,79 = 0,12 (mol)

    Xét phương trình phản ứng 

    nFe(3) + nFeS = nhh khí = 0,12 mol

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố Fe ta có:

    ⇒  nFe = 0,12 mol

    ⇒ mFe = 0,12. 56 = 6,72 (gam)

  • Câu 20: Thông hiểu

    Ở nhiệt độ thường, khí nitrogen khá trơ về mặt hóa học. Nguyên nhân là do

    Ở nhiệt độ thường, khí nitrogen khá trơ về mặt hóa học. Nguyên nhân là do trong phân tử N2 có liên kết ba rất bền.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 155 lượt xem
Sắp xếp theo