Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Nước cường toan là hỗn hợp của HNO3 đặc và HCl đặc có tỉ lệ thể tích lần lượt là:

    Nước cường toan là hỗn hợp của HNO3 đặc và HCl đặc có tỉ lệ thể tích 1 : 3.

  • Câu 2: Vận dụng

    Đun nóng hỗn hợp gồm 28 gam bột Iron và 3,2 gam bột Sulfur đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được hỗn hợp khí Y và dung dịch Z. Thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí Y là

    nFe = 0,5 mol; nS = 0,1 mol

    Phương trình hóa học

    Fe + S → FeS

    0,1 ← 0,1 → 0,1

    ⇒ hỗn hợp X gồm Fe (0,4 mol) và FeS (0,1 mol)

    Phương tình phản ứng

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    0,4 → 0,4

    FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S

    0,1 → 0,1

    ⇒ hỗn hợp X gồm H2 (0,4 mol) và H2S (0,1 mol)

    Thành phần % về thể tích cũng chính là % theo số mol

    %VH2 = 0,4:0,5.100% = 80% 

    %VH2S = 100% - 80% = 20%.

  • Câu 3: Nhận biết

    Tính chất vật lí nào sau đây không phải là tính chất vật lí đặc trưng của sulfur?

    Sulfur nóng chảy ở 113oC và sôi ở 445oC.

    → Nhiệt độ nóng chảy của Sulfur cao hơn nhiệt độ sôi của nước.

  • Câu 4: Vận dụng

    Người ta điều chế khí N2 từ phản ứng nhiệt phân muối ammonium nitrate theo phương trình NH4NO2 → N2+ 2H2O. Biết khi nhiệt phân 32 gam muối thu được 10 gam chất rắn. Hiệu suất của phản ứng này là

    NH4NO2 → N2 + 2H2O

       x                x       2x   mol

    mchất rắn giảm = mN2 + mH2O = 28x + 2.18x = 32 - 10 = 22

    \Rightarrow x = 0,34375 mol

    \;\mathrm H\;=\frac{\;{\mathrm n}_{{\mathrm{NH}}_4{\mathrm{NO}}_2\;\mathrm{pứ}}}{\;{\mathrm n}_{{\mathrm{NH}}_4{\mathrm{NO}}_2\;\mathrm{ban}\;\mathrm{đầu}}}\;=\;\frac{\mathrm x}{0,5}100\%=\;68,75\%

  • Câu 5: Thông hiểu

    Nhận định nào sau đây là sai?

    "Tất cả các muối amonium khi nhiệt phân đều tạo khí ammonia". Sai vì muối amonium chứa gốc acid có tính oxi hóa như NH4NO3 hay NH4NO2 khi nhiệt phân cho ra N2O; N2.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các dung dịch sau: Na2SO4, NaOH, H2SO4, HCl. Viết phương trình chứng minh (nếu có).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các dung dịch sau: Na2SO4, NaOH, H2SO4, HCl. Viết phương trình chứng minh (nếu có).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Nhúng quỳ tím vào 4 mẫu thử:

    - 2 mẫu làm quỳ chuyển đỏ là H2SO4 và HCl (nhóm A).

    - Mẫu làm quỳ chuyển xanh là NaOH.

    - Mẫu không làm quỳ chuyển màu là là Na2SO4.

    Nhỏ dung dịch BaCl2 lần lượt vào 2 mẫu ở nhóm A:

    -  Mẫu có kết tủa trắng là H2SO4:

    BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl

    - Mẫu còn lại là HCl không có hiện tượng.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Xét cân bằng tạo ra nitrogen (II) oxide ở nhiệt độ 2000oC.

    N2 (g) + O2 (g) ightleftharpoons 2NO (g) KC = 4,10.10-4.

    Ở trạng thái cân bằng, biểu thức nào sau đây có giá trị bằng KC?

     Xét cân bằng tạo ra nitrogen (II) oxide ở nhiệt độ 2000oC.

    N2 (g) + O2 (g) ightleftharpoons 2NO (g) KC = 4,10.10-4.

     Biểu thức hằng số cân bằng KC 

    \frac{[NO]^{2} }{[N_{2} ][O_{2}]} .

  • Câu 8: Nhận biết

    Muối X không tan trong nước ở dạng tinh thể màu trắng. Trong y học, X là thành phần chính của thuốc cản quang trong kĩ thuật X – quang. Xác định X là:

     Barium sulfate (BaSO4) ở dạng tinh thể màu trắng. Trong y tế, barium sulfate là thành phần chính của thuốc cản quang trong kĩ thuật X – quang. 

  • Câu 9: Nhận biết

    Dãy kim loại không phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nguội?

     Al, Fe là 2 kim loại bị thụ động với dung dịch H2SO4 đặc nguội

  • Câu 10: Vận dụng cao

    Hòa tan hết hỗn hợp X gồm 5,6 gam Fe, 27 gam Fe(NO3)2 và m gam Al trong dung dịch chứa 0,61 mol HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 47,455 gam muối trung hòa và 2,352 lít (đkc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O. Tỉ khối của Z so với H2 là 16. Giá trị của m là:

    MZ = 16.2 = 32

    nFe = 5,6:56 = 0,1 mol

    nFe(NO3)2 = 27:180 = 0,15 mol

    Đặt nNO = x mol; nN2O = y mol

    nZ = nNO + nN2O = x + y = 0,105 mol (1)

    mZ = mNO + nN2O = 30x + 44y = 0,105.32 = 3,36 gam (2)

    Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được x = 0,09 mol; y = 0,015 mol

    ΣnH+ = 4nNO + 10nN2O + 10nNH4

    ⇒ 0,61 = 4.0,09 + 10.0,015 + 10.nNH4+

    ⇒ nNH4+ = 0,01 mol

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố H: 2nH2O = nHCl - 4nNH4

    ⇒ nH2O = (0,61 - 0,01.4):2 = 0,285 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

    Ta có: mX + mHCl = mmuối + mH2O + mkhí

    ⇒ 5,6 + 27 + mAl + 0,61.36,5 = 47,455 + 3,66 + 0,285.18 

    ⇒ mAl = 1,08 gam

  • Câu 11: Nhận biết

    Chất xúc tác trong phản ứng tổng hợp ammonia là

     Chất xúc tác trong phản ứng tổng hợp ammonia là Fe.

  • Câu 12: Nhận biết

    Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để

    Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để sản xuất sulfuric acid.

  • Câu 13: Nhận biết

    Công thức lewis của NH3

    Công thức lewis của NH3

  • Câu 14: Nhận biết

    Trong phản ứng nào sau đây, nitrogen thể hiện tính khử?

    Phản ứng của nitrogen với oxygen thì nitrogen đóng vai trò là chất khử. 

    N02 + O2 \overset{t^{o} }{ightleftharpoons} 2N+2O.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Khi nhiệt phân, dãy muối rắn nào dưới đây đều sinh ra kim loại?

  • Câu 16: Nhận biết

    Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng, Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?

    Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nitrate, phosphate vượt quá mức cho phép sẽ gây nên hiện tượng phú dưỡng. 

  • Câu 17: Vận dụng

    Cho 19,5 gam một kim loại M hóa trị n tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 4,48 lít khí NO (ở đktc). Xác định tên kim loại M?

    nNO = 4,48:22,4 = 0,2 mol;

    Quá trình cho e

    M → Mn+ + ne

    \frac{19,5}{M_M}\frac{19,5.n}{M_M}  mol 

    Qúa trình nhận e:

    N+5 + 3e → N+2

    0,6 ←  0,2

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

    \frac{19,5.n}{M_M}=0,6 

    ⇒ MM = 32,5n

    Xét bảng biện luận sau ta có:

    n

    1

    2

    3

    MM

    32,5 (Loại)

    65 (Zn)

    97,5 (Loại)

    Nhận n = 2 ; MM = 65 ⇒ M là kim loại Zn.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Phân biệt được dung dịch NH4Cl và KCl bằng thuốc thử là dung dịch

    Khi cho NaOH tác dụng với NH4Cl và KCl, với NH4Cl có hiện tượng là có khí mùi khai thoát ra, còn NaCl không có hiện tượng gì.

    NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3 + H2O

  • Câu 19: Thông hiểu

    Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng?

    - Nitrogen không phải là một khí độc.

    - Nitrogen thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa khi tham gia phản ứng hóa học.

    - Số oxi hóa của nitrogen trong các hợp chất và ion N2, N2O, NO, NO2 lần lượt là 0, -1, -2, -4.

  • Câu 20: Vận dụng

    Hoà tan m gam hỗn hợp NH4Cl và (NH4)2SO4 có tỉ lệ số mol là 1:2 vào nước được dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng thu được 13,44 lít NH3 (đktc). Tính giá trị m.

    Đặt x là số mol của NH4Cl ⇒ số mol của (NH4)2SO4 là 2x.

    Phương trình hóa học:

          NH4Cl + NaOH \overset{t^{o} }{ightarrow} NaCl + NH3 + H2O

    mol: x                                  →    x 

         (NH4)2SO4 + 2NaOH \overset{t^{o} }{ightarrow} Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O

    mol: 2x                                                → 4x 

    nNH3 = 13,44/22,4 = 0,6 (mol)

    Từ phương trình hóa học ta có:

    ⇒ x + 4x = 0,6 ⇔  x = 0,12 (mol)

    ⇒ nNH4Cl = 0,12 (mol) ⇒ n(NH4)2SO4 = 0,24 (mol)

    ⇒ mNH4Cl = 0,12.53,5 = 6,42 (g);  m(NH4)2SO4 = 0,24.132 = 31,68 (g)

    ⇒ mA = 6,42 + 31,68 = 38,1 (g).

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 155 lượt xem
Sắp xếp theo