Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, người ta có thể dùng chất
NH4HCO3 NH3↑ + CO2↑ + H2O
Khi sử dụng bột nở này, khí NH3 và CO2 thoát ra làm cho bánh căng phồng và xốp.
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, người ta có thể dùng chất
NH4HCO3 NH3↑ + CO2↑ + H2O
Khi sử dụng bột nở này, khí NH3 và CO2 thoát ra làm cho bánh căng phồng và xốp.
Nung hỗn hợp X gồm Fe và S ở nhiệt độ cao, sau một thời gian thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư thu được 2,9748 lít hỗn hợp khí Z và còn lại một chất rắn không tan. Giá trị của m là:
Theo đề bài, iron còn dư sau khi phản ứng với sulfur
Phương trình hóa học
Fe + S FeS (1)
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S ↑ (2)
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑ (3)
Ta có:
nhh khí = 2,9748 : 24,79 = 0,12 (mol)
Xét phương trình phản ứng
nFe(3) + nFeS = nhh khí = 0,12 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố Fe ta có:
⇒ nFe = 0,12 mol
⇒ mFe = 0,12. 56 = 6,72 (gam)
Khí nitrogen nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
Khí nitrogen nhẹ hơn không khí 0,966 lần.
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có lẫn các hạt acid làm cho nước mưa có độ pH nhỏ hơn 5,6. Mưa acid gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, cây trồng và cả sức khỏe con người. Nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng mưa acid là do khí SO2 và khí X đã gây ô nhiễm không khí. Khí X có thể là
Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng mưa acid là khí SO2 và khí NOx (ví dụ: NO2, ...).
Phát biểu nào sau đây là sai?
Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có số oxi hóa +5.
Tính chất vật lí nào sau đây phải của Sulfur
Sulfur tà phương nóng chảy ở 113oC, Sulfur đơn tà nóng chảy ở 119oC
→ Nhiệt độ nóng chảy của S cao hơn nhiệt độ sôi của nước.
Hiện tượng thu được khi cho muối ammonium tác dụng với dung dịch kiềm là:
Dung dịch muối ammonium tác dụng với dung dịch base khi đun nóng tạo ra sản phẩm là khí ammonia không màu làm xanh quỳ tím ẩm
NH4+ + OH - NH3 ↑ + H2O
Hòa tan hoàn toàn m gam Cu bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 sau phản ứng thu được 7,437 lít khí NO2 (duy nhất ở đkc). Giá trị của m là:
Phương trình hóa học:
Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O
0,15 0,3
⇒ m = 0,15.64 = 9,6 (g)
Nhận xét nào đúng về tính chất của N2?
N2 thể hiện tính khử khi tác dụng với O2 và thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với kim loại (Mg, Li, H2,...)
Sulfuric acid đựng trong chai thủy tinh được bán trên thị trường thường có nồng độ là:
Sulfuric acid đựng trong chai thủy tinh được bán trên thị trường thường có nồng độ là 98%
Sulfur phản ứng với chất nào sau đây ngay ở nhiệt độ thường?
Sulfur phản ứng với Hg ngay ở nhiệt độ thường:
S + Hg → HgS
Hòa tan 23,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và CuO có cùng khối lượng vào dung dịch HNO3 vừa đủ chứa 0,77 mol HNO3 thu được bằng dung dịch Y và khí Z gồm NO và NO2. Khối lượng mol trung bình của Z bằng
Ta có mFe3O4 = mCuO = 23,2 : 2 = 11,6 gam
⇒ nFe3O4 = 11,6 : 232 = 0,05 mol
nCuO = 11,6 : 80 = 0,145 mol
Gọi x, y là số mol NO và NO2
Bảo toàn electron
nFe3O4 = 3x + y = 0,05 (1)
Bảo toàn nguyên tố N ta có:
nHNO3 = 3nFe(NO3)3 + 2nCu(NO3)2 + nNO + nNO2
0,77 = 3.0,15 + 2.0,145 + x + y
→ x + y = 0,03 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được:
→ x = 0,01 mol; y = 0,02 mol
Z = (0,01.30 + 0,02.46) : (0,01 + 0,02) = 40,667.
Nung nóng 4,8 gam Mg trong bình phản ứng chứa 1 mol khí N2. Sau một thời gian, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thấy áp suất khí trong bình giảm 5% so với áp suất ban đầu. Thành phần phần trăm Mg đã phản ứng là
nMg = 0,2 mol
n2 = 0,95 mol
N2 + Mg Mg3N2
nH2 phản ứng = 1 - 0,95 = 0,05 mol
nMg = 3nH2 phản ứng = 0,15 mol
"Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên"
Hai câu trên mô tả cho phương trình hóa học nào sau đây?
Ý nghĩa hoá học của câu ca dao trên:
Khi có sấm sét:
N2 + O2 ⇄ 2NO
NO dễ dàng tác dụng với oxygen trong không khí tạo thành NO2
2NO + O2 → 2NO2
NO2 kết hợp với oxygen trong không khí và nước mưa tạo thành nitric acid.
4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
Nitric acid rơi xuống đất kết hợp với một số khoáng chất trong đất tạo thành muối nitrate (đạm nitrate) cung cấp cho cây trồng. Vì vậy trong mùa hè ít nắng nóng cây cối đều héo úa nhưng nếu có một trận mưa giông thì ngày hôm sau cây cối sẽ xanh tốt hơn.
Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?
Khi sục khí H2S vào dung dịch FeCl2 cũng như khi cho H2S tác dụng FeCl2 thì không xảy ra phản ứng hóa học vì FeS tan trong HCl
Dẫn từ từ 2,479 lít khí NH3 qua ống sứ chứa CuO dư nung nóng. Sau phản ứng hòa tan chất rắn trong ống sứ vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 1,4874 lít NO (các khí đo ở đkc). Lượng NH3 đã tham gia phản ứng khử CuO là
nNH3 bđ = 0,1 mol
nNO = 0,06 mol
2NH3 + 3CuO 3Cu + N2 + 3H2O
x 1,5x
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
1,5x → x
x = 0,06 mol
Lượng NH3 đã tham gia phản ứng khử CuO là:
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Ở điều kiện thường, NH3 là chất khí không màu. Đúng || Sai
(b) Khí NH3 nặng hơn không khí. Sai || Đúng
(c) Khí NH3 dễ hoá lỏng, tan nhiều trong nước. Đúng || Sai
(d) Phân tử NH3 chứa các liên kết cộng hoá trị không phân cực. Sai || Đúng
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Ở điều kiện thường, NH3 là chất khí không màu. Đúng || Sai
(b) Khí NH3 nặng hơn không khí. Sai || Đúng
(c) Khí NH3 dễ hoá lỏng, tan nhiều trong nước. Đúng || Sai
(d) Phân tử NH3 chứa các liên kết cộng hoá trị không phân cực. Sai || Đúng
(a) đúng.
(b) sai. MNH3 = 17 < MKK = 29 → NH3 nhẹ hơn không khí.
(c) đúng.
(d) sai. Phân tử NH3 chứa các liên kết cộng hoá trị phân cực.
Công thức lewis của NH3 là
Công thức lewis của NH3 là

Được sử dụng như một loại bột màu làm phụ gia pha màu cho công nghiệp sơn; cho thủy tinh, cho gốm sứ cách điện và cao su chất lượng cao,... là ứng dụng của chất nào sau đây?
Barium sulfate (BaSO4) được sử dụng như một loại bột màu làm phụ gia pha màu cho công nghiệp sơn; cho thủy tinh, cho gốm sứ cách điện và cao su chất lượng cao,...
Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nitrate, phosphate vượt quá mức cho phép sẽ gây nên hiện tượng phú dưỡng