Trong công nghiệp, để sản xuất Sulfuric acid người ta cho khí SO3 hấp thụ vào chất nào sau đây?
Cho SO3 hấp thụ vào H2SO4 đặc tạo thành oleum để sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.
Trong công nghiệp, để sản xuất Sulfuric acid người ta cho khí SO3 hấp thụ vào chất nào sau đây?
Cho SO3 hấp thụ vào H2SO4 đặc tạo thành oleum để sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.
H2SO4 đặc khi tiếp xúc với đường, vải giấy có thể làm chúng hóa đen do tính chất nào sau đây:
H2SO4 đặc khi tiếp xúc với đường, vải giấy có thể làm chúng hóa đen do tính háo nước.
Dẫn từ từ V lít khí SO2 (đktc) vào lượng dư dung dịch Br2, không thấy khí thoát ra. Thêm tiếp dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch sau phản ứng, thu được 23,3 gam kết tủa. Giá trị của V là
nBaSO4 = 23,3 : 233 = 0,1 mol
Phương trình hóa học
SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
0,1 ← 0,1 (mol)
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
0,1 ← 0,1 (mol)
Theo phương trình hóa học ta có: nSO2 = nH2SO4 = 0,1 mol
⇒ V = 0,1.22,4 = 2,24 lít.
Để phân biệt các mẫu phân bón sau: (NH4)2SO4, NH4Cl và Ca(H2PO4)2 cần dùng thuốc thử là
Để phân biệt các mẫu phân hóa học trên ta sử dụng dung dịch Ba(OH)2
Có mùi khai bay lên và kết tủa trắng xuất hiện thì mẫu đó là (NH4)2SO4
Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 → H2O + 2NH3↑ + BaSO4↓
Chỉ có mùi khai bay lên thì mẫu đó là NH4Cl
Ba(OH)2 + 2NH4Cl → BaCl2 + 2NH3↑ + 2H2O
Có kết tủa trắng xuất hiện mẫu đó là Ca(H2PO4)2
Ca(H2PO4)2 + 3Ba(OH)2 → Ca(OH)2 + 4H2O + Ba3(PO4)2↓
Thể tích không khí (đkc) cần lấy để sản xuất được 1,00 tấn dung dịch NH3 34,0% là bao nhiêu? Biết trong không khí N2 chiếm 80% và hiệu suất quá trình sản xuất là 30,0%.
N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g)
mol: 10000 ← 20000
Do hiệu suất quá trình phản ứng là 30% nên:
mol
mol
Độ tan của ammonia trong nước là:
Aammonia tan nhiều trong nước. Ở điều kiên thường, 1 lít nước hòa tan được 700 lít khí ammonia.
Khi có tia lửa điện hoặc nhiệt độ cao. Nitrogen tác dụng trực tiếp với oxygen tạo ra hợp chất X. X tiếp tục tác dụng với oxygen trong không khí tạo thành hợp chất Y. Công thức của X, Y lần lượt là
Nitrogen tác dụng trực tiếp với oxygen tạo ra hợp chất X ⇒ X là NO.
N2 + O2 NO
X tiếp tục tác dụng với oxygen trong không khí tạo thành hợp chất Y ⇒ Y là NO2
NO + O2 NO2
Hòa tan m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe(OH)2, FeCO3, Fe3O4 (trong đó Fe3O4 chiếm 1/4 tổng số mol hỗn hợp) tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X gồm NO và CO2 (đktc) có tỉ khối so với H2 là 18 và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được (m + 280,80) gam muối khan. Giá trị của m là
Ta có thể tóm tắp được sơ đồ phản ứng sau
Hỗn hợp khí có:
M = 36 gam; nhh khí = 0,7 mol
⇒ nNO = 0,4; nCO2 = 0,3 mol
Bảo toàn e : nhh đầu.1 = 3nNO = 1,2 mol
⇒ nFe3O4 = 0,3 mol; nFeCO3 = nCO2 = 0,3 mol
⇒ nFeO + nFe(OH)2 = 0,6 mol
Muối sau phản ứng chỉ gồm Fe(NO3)3.
⇒ nFe(NO3)3 = nFeO + nFe(OH)2 + nFeCO3 + 3nFe3O4 = 1,8
⇒ m + 280,8 = mFe(NO3)3
⇒ m = 154,8 gam.
Nguyên nhân của hiện tượng phú dưỡng là do sự dư thừa dinh dưỡng đã cung cấp nguồn thức ăn cho sinh vật phù du phát triển mạnh. Biện pháp nào sau đây không thể hạn chế được hiện tượng phú dưỡng?
Bổ sung thêm phân bón chứa nhiều ion NO3- càng làm tăng hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng (N) nên không thể hạn chế được hiện tượng phú dưỡng.
Hoà tan 8,925 gam hỗn hợp Zn và Al có tỉ lệ mol 1:2 bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 1,344 lít (đktc) một sản phẩm khử duy nhất X chứa nitơ. Vậy X là
Ta tính được nZn= 0,075 mol,
nAl= 0,15 mol, nkhí= 0,06 mol
Quá trình cho e:
Zn → Zn2++ 2e (1)
0,075 → 0,15 mol
Al→ Al3++ 3e (1)
0,15→ 0,45 mol
→ Tổng số mol e cho là 0,6 mol
Quá trình nhận e:
Nếu khí có 1 nguyên tử N:
N+5 + (5-a)e→ N+a
(5-a).0,06 0,06
Theo định luật bảo toàn electron có:
0,6= 0,06. (5-a) → a= -5 loại
Nếu khí có 2 nguyên tử N:
2N+5 + 2(5-a) e → N2+a
(5-a).0,12 0,06
Theo định luật bảo toàn electron có:
0,6 = 0,12. (5-a) → a = 0
→ Khí là N2
Nhận định nào sau đây không đúng với về mưa acid?
Khí nitrogen có thể được điều chế từ phản ứng hóa học nào sau đây?
Phương trình phản ứng minh họa cho các đáp án:
2NH3 + 5/2 O2 2NO + 3H2O
NH4Cl NH3 + HCl
AgNO3 Ag + NO2 + 1/2O2
NH4NO2 N2 + 2H2O
Tiến hành sục khí SO2 vào dung dịch H2S thì xảy ra hiện tượng gì?
Khi sục SO2 vào dung dịch H2S thì xảy ra phản ứng:
SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O
Vậy hiện tượng là dung dịch bị vẩn đục màu vàng (S).
Số oxi hóa của nitrogen trong hợp chất nitric acid là:
Số oxi hóa của nitrogen trong hợp chất nitric acid là +5
Để loại bỏ các khí HCl, Cl2, CO2 và SO2 có lẫn trong khí N2 người ta sử dụng lượng dư dung dịch
Để loại bỏ các khí HCl, Cl2, CO2 và SO2 có lẫn trong khí N2 người ta sử dụng lượng dư dung dịch Ca(OH)2 vì các tạp chất khí tác dụng với Ca(OH)2 bị giữ lại trong dung dịch, N2 không phản ứng sẽ thoát ra.
2HCl + Ca(OH)2 → CaCl2 + 2H2O
4Cl2 + 2Ca(OH)2 → CaCl2 + Ca(ClO)2 + 2H2O
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓ + H2O.
Cho các chất khí sau đây: Cl2, SO2, CO2, SO3. Chất làm mất màu dung dịch Bromine là
Chất làm mất màu dung dịch Bromine là SO2.
Phương trình phản ứng minh họa.
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
Cho 0,448 lít khí NH3 (đktc) đi qua ống sứ đựng 16 gam CuO nung nóng, thu được chất rắn X (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn). Phần trăm khối lượng của Cu trong X là
Ta có: nCuO = 0,2 mol; nNH3 = 0,02 mol
Phương trình phản ứng
3CuO + 2NH3 3Cu + N2 + 3H2O
0,03 ← 0,02 → 0,03
Theo phương trình phản ứng ta có
nCu = 0,03 mol ⇒ mCu = 1,92 gam
nCuO dư = nCuO ban đầu - nCuO pứ = 0,2 - 0,03 = 0,17 mol
mX = mCu + mCuO dư = 1,92 + 0,17.80 = 15,52 gam
SO2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử vì trong phân tử SO2
SO2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử vì trong phân tử SO2 thì S có mức oxi hóa trung gian.
Nguyên tố nitrogen có số oxi hóa trong các hợp chất: NH3, NH4Cl lần lượt là:
Nguyên tố nitrogen có số oxi hóa trong các hợp chất: NH3, NH4Cl lần lượt là: -3 và -3
Liên kết trong phân tử NH3 là
Liên kết trong phân tử NH3 được hình thành bởi cặp electron dùng chung giữa nguyên tử N và các nguyên tử H. Do độ âm của N lớn hơn độ âm điện của H nên cặp electron dùng chung bị lệch về phía N.
→ Liên kết hoá học trong phân tử NH3 là liên kết cộng hóa trị phân cực.