Kim loại nào sau đây không phản ứng được H2SO4 đặc nguội?
Al là Kim loại bị thụ động trong H 2 SO 4 đặc nguội
Kim loại nào sau đây không phản ứng được H2SO4 đặc nguội?
Al là Kim loại bị thụ động trong H 2 SO 4 đặc nguội
Khí nitrogen nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
Khí nitrogen nhẹ hơn không khí 0,966 lần.
Cho các dung dịch (NH4)2SO4, (NH4)2CO3, NaOH và dung dịch NH3 loãng. Chọn thuốc thử để nhận biết các dung dịch trên?
Dùng dung dịch AlCl3: Nhỏ lần lượt tới dư các mẫu thử vào AlCl3.
- Có kết tủa keo trắng là NH3.
- Có kết tủa keo trắng sau đó tan là NaOH.
- Có kết tủa keo trắng và khí không màu là (NH4)2CO3.
- Còn là không hiện tượng là (NH4)2SO4.
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế HNO3 từ
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế HNO3 từ NaNO3 và H2SO4 đặc.
Phương trình phản ứng minh họa
NaNO3 tinh thể + H2SO4 đặc NaHSO4 + HNO3
Để điều chế 2 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 25% thì thể tích N2 cần dùng ở cùng điều kiện là
N2 + H2 NH3
Theo phương trình hóa học:
VN2 = 0,5.VNH3 = 0,5.2 = 1 lít
Do hiệu suất đạt 25% nên lượng N2 cần dùng là: VN2 cần dùng = 1/25% = 4 lít
Chất được dùng để tẩy trắng bột giấy, khử màu trong sản xuất đường, chống nấm mốc cho sản phẩm mây tre đan là:
Do khả năng tẩy trắng và diệt khuẩn, SO2 được dùng để tẩy trắng bột giấy, khử màu trong sản xuất đường, chống nấm mốc cho sản phẩm mây tre đan
Nhiệt phân chất nào sau đây thu được khí nitrogen?
NH4HCO3 NH3 + CO2 + H2O
NH4Cl NH3 + HCl
NH4NO2 N2 + 2H2O
NH4NO3 N2O + H2O
Vậy NH4NO2 nhiệt phân thu được khí nitrogen
Nhận định nào sau đây đúng?
N2 và P đều tác dụng với oxygen ở nhiệt độ cao.
H3PO4 không có tính oxi hoá.
H3PO4 là acid yếu
Trong điều kiện thường P ở trạng thái rắn, còn N2 ở trạng thái khí.
Muối được làm bột nở trong thực phẩm là
Muối được làm bột nở trong thực phẩm là NH4HCO3.
Cho 15,3 gam hỗn hợp Cu, Fe, Zn tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch chứa 46,3 gam muối khan (không chứa muối ammonium). Nung hỗn hợp muối đến khối lượng không đổi, thu được m gam rắn. Giá trị của m là
Sơ đồ phản ứng:
mNO3- = 46,3 - 15,3 = 31 gam.
⇒ nNO3- = 31 : 62 = 0,5 mol.
Bảo toàn điện tích ta có:
⇒ nO2- = = 0,25 mol
⇒ m = mKL + mO2-
⇒ m = 15,3 + 0,25.16 = 19,3 gam.
Cho quỳ tím vào dung dịch NH3 1M, quỳ tím
Vì dung dịch NH3 có tính base làm quỳ chuyển xanh.
Nội dung nào sau đây không đúng về SO2?
Không thể tạo SO2 khi sục khí O2 vào dung dịch H2S.
Muốn pha loãng dung dịch acid H2SO4 đặc, cần phải làm thế nào?
Sulfuric acid tan tốt trong nước. Quá trình hòa tan tỏa lượng nhiệt lớn. Vì vậy để đảm bảo an toàn khi pha loãng dung dịch sulfuric acid đặc, phải cho từ từ acid đặc vào nước, không được cho nước vào acid.
Trong y học, vì sao nitrogen lỏng được dùng để bảo quản mẫu vật?
Nitrogen hoá lỏng ở nhiệt độ thấp, -196 o C. Vì vậy, nitrogen lỏng được dùng để bảo quản mẫu vật phẩm trong y học.
Đun nóng hỗn hợp gồm có 9,75 gam bột Zn và 3,36 gam bột sulfur trong ống nghiệm đậy kín không có không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng Zinc sulfide thu được là:
nZn = 9,75 : 65 = 0,15 mol
nS = 3,36 : 32 = 0,105 mol
Phương trình hóa học của phản ứng
Zn + S ZnS
0,105 ← 0,105 (mol)
Xét tỉ lệ phương trình phản ứng ⇒ S phản ứng hết, Zn phản ứng dư
nZnS = nS = 0,105 mol
Khối lượng Zinc sulfide thu được là
mZnS = 0,105 . 97 = 10,185 gam.
HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do.
HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do dung dịch HNO3 bị phân hủy 1 phần tạo thành một lượng nhỏ NO2.
Cho 11 gam hỗn hợp gồm Al và Fe vào dung dịch HNO3 dư được 6,72 lít NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng của Al và Fe lần lượt là
Gọi số mol của Al và Fe lần lượt là x và y mol
mhỗn hợp = 27x + 56y = 11 (1)
Quá trình nhường - nhận electron:
Bảo toàn electron:
3.nAl + 3.nFe = 3.nNO x + y = 0,3 (2)
Từ (1) và (2) x = 0,2; y = 0,1
mAl = 0,2.27 = 5,4 gam
mFe = 0,1.56 = 5,6 gam
Nhận định nào đúng về tính chất hóa học của đơn chất sulfur
Đơn chất sulfur khi tham gia phản ứng hóa học, số oxi hóa có thể tăng hoặc giảm. Sulfur có tính oxi hóa và tính khử.
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Ở điều kiện thường, NH3 là chất khí không màu. Đúng || Sai
(b) Khí NH3 nặng hơn không khí. Sai || Đúng
(c) Khí NH3 dễ hoá lỏng, tan nhiều trong nước. Đúng || Sai
(d) Phân tử NH3 chứa các liên kết cộng hoá trị không phân cực. Sai || Đúng
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Ở điều kiện thường, NH3 là chất khí không màu. Đúng || Sai
(b) Khí NH3 nặng hơn không khí. Sai || Đúng
(c) Khí NH3 dễ hoá lỏng, tan nhiều trong nước. Đúng || Sai
(d) Phân tử NH3 chứa các liên kết cộng hoá trị không phân cực. Sai || Đúng
(a) đúng.
(b) sai. MNH3 = 17 < MKK = 29 → NH3 nhẹ hơn không khí.
(c) đúng.
(d) sai. Phân tử NH3 chứa các liên kết cộng hoá trị phân cực.
Thể tích N2 (đktc) thu được khi nhiệt phân 12,8 gam NH4NO2 là
NH4NO2 N2 + 2H2O
nN2 = 0,2 mol
VN2 = 4,48