Nhận định nào sau đây là sai?
"Tất cả các muối amonium khi nhiệt phân đều tạo khí ammonia". Sai vì muối amonium chứa gốc acid có tính oxi hóa như NH4NO3 hay NH4NO2 khi nhiệt phân cho ra N2O; N2.
Nhận định nào sau đây là sai?
"Tất cả các muối amonium khi nhiệt phân đều tạo khí ammonia". Sai vì muối amonium chứa gốc acid có tính oxi hóa như NH4NO3 hay NH4NO2 khi nhiệt phân cho ra N2O; N2.
Dãy kim loại nào sau đây đều tác dụng với HNO3 đặc nguội?
Cu, Ag, Zn, Pb đều tác dụng với HNO3 đặc nguội
Fe, Al, Cr bị thụ động HNO3 đặc nguội
Nung nóng AgNO3 được chất rắn X và khí Y. Dẫn khí Y vào cốc nước được dung dịch Z. Cho toàn bộ X vào Z thấy X tan một phần và thoát ra khí NO duy nhất. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của X không tan trong Z là
Giả thiết xét 1 mol AgNO3 .
AgNO3 Ag + NO2 +
O2
1 mol → 1 → 1 (mol)
2NO2 + O2 + H2O → 2HNO3
1 → 1 (mol)
3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O
0,75 ← 1 (mol)
Ta có nHNO3 = nNO2 = nAgNO3 = 1 mol
⇒ nAg tan = 0,75 mol
⇒ nAg dư = 1 - 0,75 = 0,25 mol
⇒ %Ag không tan = 25%.
Dãy chất nào sau đây phản ứng được với dung dịch Sulfuric acid đặc nguội?
Dung dịch Sulfuric acid đặc nguội không phản ứng được với Au, Fe, Al
Do đó đáp án có chất Zn, NaOH phản ứng được với Dung dịch Sulfuric acid đặc nguội.
Phương trình minh họa
2H2SO4 + Zn → ZnSO4 + 2H2O + SO2.
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
Cho sơ đồ phản ứng: C + HNO3 (đ)
CO2 + NO2 + H2O. Tổng hệ số cân bằng của phản ứng là
⇒ Cân bằng phương trình phản ứng: C + 4HNO3 (đ) CO2 + 4NO2 + 2H2O
Tổng hệ số cân bằng của phản ứng là 12.
Hòa tan 38,4 gam Cu vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là
Phương trình hóa học:
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
mol: 0,6 → 0,4
VNO = 0,4.22,4 = 8,96 (lít)
Trộn 3 mol SO2 với 2 mol O2, cho hỗn hợp vào bình kín có chứa sẵn chất xúc tác, bật tia lửa điện để phản ứng xảy ra. Sau phản ứng, đưa bình về điều kiện ban đầu thì thấy áp suất trong bình giảm đi 10%. Tính hiệu suất của phản ứng trên.
Gọi x là số mol oxygen đã phản ứng, ta có:
2SO2 + O2 2SO3
Ban đầu: 3 2 0 mol
Phản ứng: 2x x 2x mol
Sau p/ư: (3 − 2x) (2 −x) 2x mol
Tổng số mol khí trước phản ứng là: 3 + 2 = 5 mol
Tổng số mol khí sau phản ứng là: 5 – x
Xét tỉ lệ giữa số mol và hệ số cân bằng của SO2 và O2, SO2 hết, O2 dư.
Nhóm các muối nitrate cho sản phẩm kim loại, khí NO2, O2 khi nhiệt phân là:
Nhiệt phân cho sản phẩm kim loại, khí Nitrogen dioxide và khí oxygen là kim loại nhóm III.
Phương trình hóa học
Hg(NO3)2 → Hg + 2NO2↑ + O2↑
2AgNO3→ 2Ag + 2NO2↑ + O2↑
⇒ Dãy muối cho sản phẩm kim loại, khí Nitrogen dioxide và khí oxygen là: Hg(NO3)2, AgNO3
Cho giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của khí SO2 và khí SO3 lần lượt là −296,8 kJ mol−1 và −395,7 kJ mol−1. Tính giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sau:
SO2(g) + 1/2O2 (g) → SO3(g)
Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:
ΔrHo298 = (−395,7) − (−296,8) = −98,9 (kJ)
Hiệu suất của phản ứng giữa N2 và H2 tạo thành sẽ tăng nếu:
N2 + 3H2 ⇄ 2NH3 ∆H < 0
Khi tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí (tức là chiều thuận).
Phản ứng thuận có ∆H < 0 nên là phản ứng tỏa nhiệt.
Nên khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thuận (tỏa nhiệt)
Vậy hiệu suất của phản ứng giữa N2 và H2 tạo thành sẽ tăng nếu: tăng áp suất và giảm nhiệt độ.
Hỗn hợp gồm N2 và H2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 4. Nung nóng X trong bình kín ở nhiệt độ khoảng 450oC có bột Fe xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 4. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là
Hỗn hợp gồm N2 và H2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 4. Nung nóng X trong bình kín ở nhiệt độ khoảng 450oC có bột Fe xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 4. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là
Giả sử có 1 mol N2 và 4 mol H2.
| Phương trình hoá học: | N2 + | 3H2 ⇌ | 2NH3 |
| Ban đầu: | 1 | 4 | 0 |
| Phản ứng: | x | 3x | 2x |
| Sau phản ứng: | (1 – x) | (4 – 3x) | 2x |
Tổng số mol khí sau phản ứng: nsau = (1 – x) + (4 – 3x) + 2x = 5 – 2x (mol).
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:
mtrước = msau ⇔ 28.1 + 2.4 = (5 – 2x).4.2 ⇒ x = 0,25.
Giả sử H = 100% thì N2 hết, do đó hiệu xuất phản ứng tính theo N2.
Công thức Lewis của phân tử NH3 là
Công thức Lewis của phân tử NH3 là:

Nitrogen trong không khí có vai trò nào sau đây?
Nitrogen trong không khí có vai trò cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng
Dung dịch tạo bởi khí nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
NH3 là base, khi tan trong nước tạo dung dịch có môi trường base làm quỳ tím hóa xanh.
Tính khử của NH3 do
Tính khử của NH3 do trong phân tử NH3, nguyên tử N có số oxi hóa thấp là -3.
Kim loại nào sau đây không phản ứng được H2SO4 đặc nguội?
Al là Kim loại bị thụ động trong H 2 SO 4 đặc nguội
Thuốc thử dùng để phân biệt dung dịch NH4NO3 với dung dịch (NH4)2SO4 là:
Để phân biệt dung dịch NH4NO3 với dung dịch (NH4)2SO4 người ta dùng Cu và HCl
Nếu có khí hóa nâu trong không khí là NH4NO3
3Cu + 2NO3- + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
Không có hiện tượng gì là (NH4)2SO4
Có thể thu được nitrogen từ phản ứng nào sau đây?
Có thể thu được nitrogen từ phản ứng Đun nóng dung dịch bão hòa sodium nitrite với ammonium chloride
Phương trình phản ứng minh họa
NaNO2 + NH4Cl NaCl + N2 + 2H2O
Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với hdrogen là 6,2. Dẫn X đi qua bình đựng bột Fe rồi nung nóng biết rằng hiệu suất tổng hợp NH3 đạt 40% thì thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y hydrogen là:
N2 + 3H2 2NH3
Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp N2 và H2 ta có:
H2 thiếu, hiệu suất phản ứng tính theo H2.
Chọn:
nH2 pư = 3.40% = 1,2 mol
nN2 phản ứng = 0,4 mol; nNH3 sinh ra = 0,8 mol.
nY = nX − 0,8 = 2 + 3 − 0,8 = 4,2 mol
Bảo toàn khối lượng:
Vậy tỉ khối của Y với H2 là 7,38
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây phản ứng với sulfur?
Hg là kim loại duy nhất phản ứng với S ở nhiệt độ thường
Hg + S → HgS