Phân tử ammonia có dạng hình học nào sau đây?
Phân tử ammonia có dạng hình học hình chóp tam giác.
Phân tử ammonia có dạng hình học nào sau đây?
Phân tử ammonia có dạng hình học hình chóp tam giác.
Trường hợp nào sau đây có phản ứng:
Trường hợp xảy ra phản ứng là H2SO4 đặc + Na2CO3
Phương trình phản ứng:
H2SO4 đặc + Na2CO3 → Na2SO4 + CO2 + H2O
Ở điều kiện thường, dạng phân tử sulfur gồm bao nhiêu nguyên tử sulfur liên kết cộng hóa trị với nhau tạo thành dạng mạch vòng?
Phân tử sulfur gồm 8 nguyên tử (S8) có dạng vòng khép kín.

Nitrogen chủ yếu thể hiện tính
Trong điều kiện thích hợp, nitrogen chủ yếu thể hiện tính oxi hóa, nitrogen thể hiện tính khử khi tác dụng với oxygen.
(a) Thể hiện tính oxi hóa mạnh khi tác dụng với copper (II) oxide. Sai || Đúng
(b) Kém bền, bị phân hủy khi chiếu sáng. Đúng || Sai
(c) Khả năng phản ứng với carbon chứng tỏ nó có tính oxi hóa mạnh. Đúng || Sai
(d) Nồng độ dung dịch giảm khi tiếp xúc với không khí. Đúng || Sai
(a) Thể hiện tính oxi hóa mạnh khi tác dụng với copper (II) oxide. Sai || Đúng
(b) Kém bền, bị phân hủy khi chiếu sáng. Đúng || Sai
(c) Khả năng phản ứng với carbon chứng tỏ nó có tính oxi hóa mạnh. Đúng || Sai
(d) Nồng độ dung dịch giảm khi tiếp xúc với không khí. Đúng || Sai
(a) sai. Nitric acid thể hiện tính acid khi tác dụng với copper (II) oxide.
(b) đúng.
(c) đúng.
(d) đúng.
Để điều chế 5 lít dung dịch HNO3 21% (D = 1,2g/ml) bằng phương pháp oxi hóa NH3 với hiệu suất toàn quá trình là 80%, thể tích khí NH3 (đkc) tối thiểu cần dùng là
Bảo toàn nguyên tố N:
nNH3 = nHNO3 = = 20 mol
H = 80% ⇒ VNH3 = = 560 lít
Muốn pha loãng dung dịch acid H2SO4 đặc cần làm như sau:
Muốn pha loãng dung dịch acid H2SO4 đặc cần làm như sau là rót từ từ dung dịch acid đặc vào nước.
Nung nóng 4,8 gam Mg trong bình phản ứng chứa 1 mol khí N2. Sau một thời gian, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thấy áp suất khí trong bình giảm 5% so với áp suất ban đầu. Thành phần phần trăm Mg đã phản ứng là
nMg = 0,2 mol
n2 = 0,95 mol
N2 + Mg Mg3N2
nH2 phản ứng = 1 - 0,95 = 0,05 mol
nMg = 3nH2 phản ứng = 0,15 mol
Acid nào sau đây thể hiện tính oxi hóa mạnh khi tác dụng với chất khử?
Chỉ có HNO3 là acid thể hiện tính oxi hoá mạnh.
Quan sát hình vẽ thí nghiệm dưới đây và cho các nhận xét sau:

(1) Thí nghiệm trên chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước.
(2) Thí nghiệm trên cho thấy NH3 có tính base.
(3) Nước phun vào bình do NH3 tan mạnh trong nước làm tăng áp suất trong bình.
(4) Nước trong bình chuyển từ hồng sang xanh.
Số nhận xét đúng là:
Số nhận định đúng là 2:
(1) Thí nghiệm trên chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước.
(2) Thí nghiệm trên cho thấy NH3 có tính base.
Dẫn khí SO2 vào dung dịch KMnO4 hiện tượng quan sát được là:
Dẫn khí SO2 vào dung dịch KMnO4 hiện tượng quan sát được là màu tím của dung dịch KMnO4 chuyển sang không màu.
Phương trình phản ứng minh họa:
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4
Cho NH3 dư vào 100 ml dung dịch gồm CuSO4 1M ; ZnCl2 0,5M và AlCl3 1M. Khối lượng kết tủa sau phản ứng là
Vì các ion Cu2+, Zn2+, tạo kết tủa với NH3, sau đó kết tủa tan trong NH3 dư tạo phức Cu(NH3)4(OH)2; Zn(NH3)4(OH)2 .
⇒ Kết tủa thu được chỉ gồm Al(OH)3
3NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl
0,1 → 0,1 mol
nAl(OH)3 = nAlCl3 = 0,05 mol
⇒ m = 0,1 . 78 = 3,9 gam.
Kim loại tác dụng HNO3 không tạo ra được chất nào dưới đây
Kim loại tác dụng HNO3 không tạo ra được chất N2O5.
Hòa tan hết hỗn hợp X gồm 5,6 gam Fe, 27 gam Fe(NO3)2 và m gam Al trong dung dịch chứa 0,61 mol HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 47,455 gam muối trung hòa và 2,352 lít (đkc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O. Tỉ khối của Z so với H2 là 16. Giá trị của m là:
MZ = 16.2 = 32
nFe = 5,6:56 = 0,1 mol
nFe(NO3)2 = 27:180 = 0,15 mol
Đặt nNO = x mol; nN2O = y mol
nZ = nNO + nN2O = x + y = 0,105 mol (1)
mZ = mNO + nN2O = 30x + 44y = 0,105.32 = 3,36 gam (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được x = 0,09 mol; y = 0,015 mol
ΣnH+ = 4nNO + 10nN2O + 10nNH4+
⇒ 0,61 = 4.0,09 + 10.0,015 + 10.nNH4+
⇒ nNH4+ = 0,01 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố H: 2nH2O = nHCl - 4nNH4+
⇒ nH2O = (0,61 - 0,01.4):2 = 0,285 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
Ta có: mX + mHCl = mmuối + mH2O + mkhí
⇒ 5,6 + 27 + mAl + 0,61.36,5 = 47,455 + 3,66 + 0,285.18
⇒ mAl = 1,08 gam
Nhận định nào sau đây đúng về nitric acid?
- Nitric acid tinh khiết là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm, sôi ở 86oC.
- Nitric acid tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào.
Cặp chất khí nào sau đây không thể cùng tồn tại trong một hỗn hợp?
Cặp chất khí không thể cùng tồn tại trong một hỗn hợp là H2S và Br2.
Cho hỗn hợp khí X gồm N2 và SO2 có tỉ khối so với hydrogen là 26. Tính thành phần phần trăm thể tích khí SO2 trong hỗn hợp X.
Đặt nN2 = x mol; nSO2 = y mol
Ta có: MX = 26.2 = 52 g/mol
28x + 64y = 52x + 52y
y = 2x
% VSO2 = 100% − 33,33% = 66,67%
Dãy các chất tác dụng với sulfur dioxide ở điều kiện thích hợp là
CO2; HCl, Fe2O3; CuO, SO3 không phản ứng.
Dãy chất BaO, dung dịch Br2, H2S, Ca(OH)2 phản ứng được với sulfur dioxide.
Phương trình phản ứng minh họa
SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
BaO + SO2 → BaSO3↓
SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
SO2 + Ca(OH)2 → Ca(HSO3)2
Muối (NH4)CO3 không tạo kết tủa khi phản ứng với dung dịch của hóa chất nào sau đây?
Ta có các phản ứng:
(NH4)2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + 2NH3↑ + 2H2O
(NH4)2CO3 + MgCl2 → MgCO3↓ + 2NH4Cl
(NH4)2CO3 + FeSO4 → FeCO3↓ + (NH4)2SO4
(NH4)2CO3 + 2NaOH → Na2CO3 + 2NH3↑ + 2H2O.
Cho dung dịch (NH4)2SO4 và (NH4)2CO3 và dung dịch NH3 đặc. Thuốc thử nào sau đây để nhận biết 3 dung dịch là:
Thuốc thử nào sau đây để nhận biết 3 dung dịch (NH4)2SO4 và (NH4)2CO3 và dung dịch NH3 đặc là: AlCl3
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự:
Nhỏ dung dịch AlCl3 vào từng ống nghiệm.
Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng thì dung dịch ban đầu là NH3.
2NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl
Ống nghiệm xuất hiện kết tủa trắng và có sủi bọt khí là ống nghiệm chứa (NH4)2CO3.
2AlCl3 + 3(NH4)2CO3 + 3H2O → 2Al(OH)3 + 3CO2 + 6NH4Cl
Ống nghiệm không có hiện tượng gì là (NH4)2SO4