Oxide của nitrogen có trong không khí N2O có tên là?
Oxide của nitrogen có trong không khí N2O có tên Dinitrogen oxide.
Oxide của nitrogen có trong không khí N2O có tên là?
Oxide của nitrogen có trong không khí N2O có tên Dinitrogen oxide.
Nung một hỗn hợp gồm 4,8 gam bột magnesium và 3,2 gam bột sulfur trong một ống nghiệm đậy kín. Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là
Phương trình phản ứng:
Mg + S → MgS
Ta có:
Chất rắn gồm: MgS: 0,1 mol và Mg dư 0,1 mol
⇒ mrắn = 56.0,1 + 24.0,1 = 8 gam.
Thành phần chính của quặng galena là hợp chất nào sau đây?
Thành phần chính của quặng galena là PbS.
Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 4. Nung nóng X trong bình kín ở nhiệt độ khoảng 450oC có bột Fe xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 4. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là
Giả sử số mol của hỗn hợp X là 1 mol
⇒ = 0,2.28 + 0,8.2 = 7,2 (g/mol)
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
mX = mY ⇒ .nX =
.nY
N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g)
Ban đầu: 0,2 0,8 (mol)
Phản ứng: x 3x 2x (mol)
Cân bằng: 0,2 − x 0,8 − 3x 2x (mol)
⇒ Tổng số mol của khí Y là: 0,2 − x + 0,8 − 3x + 2x = 1 − 2x = 0,9 ⇒ x = 0,05 mol
Quá trình trên có hiệu suất phản ứng tính theo N2 (vì H2 lấy dư) là:
NH3 có thể phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây (các điều kiện coi như có đủ):
Loại các đáp án có KOH, NaOH không phản ứng với NH3
Vậy dẫy chất thỏa mãn là HCl, O2, Cl2, CuO, AlCl3.
NH3 + HCl → NH4Cl
2NH3 + 3O2 N2 + 3H2O
8NH3 + 3Cl2 → N2 + 6NH4Cl
2NH3 + 3CuO 3Cu + 2N2↑ + 3H2O
2NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl.
Sulfur phản ứng với chất nào sau đây ngay ở nhiệt độ thường?
Sulfur phản ứng với Hg ngay ở nhiệt độ thường:
S + Hg → HgS
Sục khí NH3 đến dư vào dung dịch nào dưới đây để thu được kết tủa?
AlCl3 tác dụng với NH3 tạo ra kết tủa trắng Al(OH)3
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl
CuCl2 tạo kết tủa nhưng tan trong NH3 dư
CuCl2 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 ↓ + 2NH4Cl
Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2 (tan)
Chất nào sau đây vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa?
SO2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
Cho 30,6 gam hỗn hợp Cu, Fe, Zn tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch chứa 92,6 gam muối khan (không chứa muối ammonium). Nung hỗn hợp muối đến khối lượng không đổi, thu được m gam rắn. Giá trị của m là
Hỗn hợp 30,6 gam kim loại (Cu, Fe, Zn) → 92,6 gam muối khan (Cu(NO3)2, Fe(NO3)3, Zn(NO3)2) → m gam chất rắn (CuO, Fe2O3, ZnO).
mmuối khan = mkim loại + mNO3-
92,6 = 30,6 + 62.nNO3-
nNO3-= 1 mol
m = 30,6 + 0,5.16 = 38,6 gam.
Cho các dung dịch sau: NH4Cl, Na2SO4, Ba(HCO3)2. Hóa chất nào sau đây có thể sử dụng để phân biệt các dung dịch đó?
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Sử dụng dung dịch NaOH để nhận biết các dung dịch trên
Nhỏ dung dịch NaOH lần lượt vào 3 ống nghiệm đã được đánh số thứ tự trước đó
Ống nghiệm nào xuất hiện khí mùi khai thì dung dịch ban đầu là NH4Cl
NH4Cl + NaOH → NH3 + H2O + NaCl
Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa keo trắng thì dung dịch ban đầu là Ba(HCO3)2
2NaOH + Ba(HCO3)2 → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
Ống nghiệm không xuất hiện, hiện tượng gì là dung dịch còn lại.
Cho NH3 dư vào 100ml dung dịch gồm CuSO4 1,5M; ZnCl2 0,5M, AgNO3 0,5M và AlCl3 1,5M. Khối lượng kết tủa sau phản ứng là
Vì các ion Cu2+, Zn2+, Ag+ tạo kết tủa với NH3, sau đó kết tủa tan trong NH3 dư tạo phức.
=> Kết tủa thu được chỉ gồm Al(OH)3
nAl(OH)3 = nAlCl3 = 0,15 mol => m = 0,15. 78 = 11,7 gam
Khi có tia lửa điện hoặc ở nhiệt độ cao, nitrogen tác dụng trực tiếp với oxygen tạo ra hợp chất X. Công thức của X là
Phương trình phản ứng minh họa
N2 + O2 2NO.
Cho 11,6 gam muối FeCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 được hỗn hợp khí CO2, NO và dung dịch X. Khi thêm dung dịch HCl (dư) vào dung dịch X, thì dung dịch thu được hòa tan tối đa bao nhiêu bột Cu, biết rằng có khí NO bay ra?
Ta có nFeCO3 = 11,6 : 116 = 0,1 mol
3FeCO3 + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 3CO2 + 5H2O
⇒ nFeCO3 = nFe(NO3)3 = 0,1 mol
Dung dịch X chứa Fe(NO3)3
Dung dịch Y gồm Fe(NO3)3 (0,1 mol) và HCl
Cho Cu tác dụng với dung dịch Y
3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
0,45 ← 0,3 mol
2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+
0,1 → 0,05 (mol)
⇒ nCu = 0,05 + 0,45 = 0,5 mol
⇒ mCu = 0,5.64 = 32 gam.
Đâu không phải là ứng dụng của nitrogen?
Nitrogen không dùng để trộn lẫn, pha loãng xăng.
Nhận xét nào sau đây không đúng về muối ammonium?
Các muối ammonium đều bị thủy phân trong nước => sai do NH4+ + H2O ⇄ NH3 + H3O+
⇒ muối ammonium thường có môi trường acid
Cho 2 muối X, Y thỏa mãn điều kiện sau:
X + Y → không xảy ra phản ứng.
X + Cu → không xảy ra phản ứng.
Y + Cu → không xảy ra phản ứng.
X + Y + Cu → xảy ra phản ứng.
X và Y là
X không phản ứng với Cu ⇒ loại đáp án Fe(NO3)3 và NaHSO4 vì Fe(NO3)3 phản ứng với Cu
X + Y + Cu → xảy ra phản ứng ⇒ trong X chứa NO3- và Y chứa H+
Loại NaNO3 và NaHCO3 vì NaHCO3 không có môi trường axit mạnh.
Vậy X và Y là NaNO3 và NaHSO4
Dãy chất nào sau đây gồm những chất đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng.
Dãy chất tác dụng với H2SO4 loãng là Mg, ZnO, Ba(OH)2, CaCO3.
Phương trình phản ứng minh họa
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
ZnO + H2SO4 → ZnSO4 + H2O
Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O
H2SO4 + CaCO3 → CaSO4 + CO2 + H2O.
Nitrogen có nhiều trong khoáng vật diêm tiêu, diêm tiêu có thành phần chính là
Nitrogen có nhiều trong khoáng vật diêm tiêu, diêm tiêu có thành phần chính là: NaNO3
Cho phản ứng: SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr. Trong phản ứng trên, Bromine đóng vai trò
Xác định sự thay đổi số oxi hóa
S+4O2 + Br02 + H2O → 2HBr-1 + H2S+6O4
Trong phản ứng trên, Bromine đóng vai trò là chất oxi hóa
N2 phản ứng với O2 tạo thành NO ở điều kiện nào dưới đây?
N2 phản ứng với O2 tạo thành NO ở điều kiện nhiệt độ phản ứng rất cao khoảng 3000oC hoặc có tia lửa điện.