Hóa chất không thể dùng để làm khô khí NH3 là
H2SO4 đặc tác dụng đuuợc với khí NH3 nên không thể dùng làm khôi khí NH3.
Hóa chất không thể dùng để làm khô khí NH3 là
H2SO4 đặc tác dụng đuuợc với khí NH3 nên không thể dùng làm khôi khí NH3.
Nung một hỗn hợp gồm 7,2 gam Mg và 4,8 gam bột sulfur trong một ống nghiệm đậy kín. Khối lượng chất rắn sau phản ứng thu được là:
Ta có:
nMg = 7,2 : 24 = 0,3 (mol),
nS = 4,8 : 32 = 0,15 (mol)
Mg + S MgS
0,15 ← 0,15 → 0,15 (mol)
Xét tỉ lệ mol phương trình phản ứng
S phản ứng hết, Mg dư
⇒ nMg dư = nMg ban đầu - nMg phản ứng = 0,3 - 0,15 = 0,15 mol
mchất rắn = mMgS + mMg = 0,15. (24 + 32) + 0,15.24 = 12 gam
Sulfuric acid đặc thể hiện tính chất nào khi lấy nước từ hợp chất carbohydrate và khiến chúng hóa đen?
Sulfuric acid đặc thể hiện tính háo nước khi lấy nước từ hợp chất carbohydrate và khiến chúng hóa đen.
Nguyên nhân của hiện tượng phú dưỡng là do sự dư thừa dinh dưỡng đã cung cấp nguồn thức ăn cho sinh vật phù du phát triển mạnh. Biện pháp nào sau đây không thể hạn chế được hiện tượng phú dưỡng?
Bổ sung thêm phân bón chứa nhiều ion NO3- càng làm tăng hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng (N) nên không thể hạn chế được hiện tượng phú dưỡng.
Để điều chế 4 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 50% thì thể tích H2 cần dùng ở điều kiện là bao nhiêu?
N2 + 3H2 2NH3
Theo PTHH: VH2 = VNH3 = 6 lít
Do hiệu suất 50% nên:
Dãy muối nitrate nào trong 4 dãy dưới đây khi bị nung nóng phân hủy cho muối nitrit và oxygen?
Khi nhiệt phân muối nitrate M(NO3)n
Nếu M là (K, ..., Ca) thì nhiệt phân thu được muối M(NO3)n và O2
Cho hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 có khối lượng 4,04 gam phản ứng hết với dung dịch HNO3 dư thu được 336 ml NO (sản phẩm khử duy nhất (đktc)). Số mol acid tham gia phản ứng là
nNO = 0,336 : 22,4 = 0,015 mol
Quy đổi hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 thành Fe và O và có số mol lần lượt là x, y.
Theo đề bài ta có: 56x + 16y = 4,04 (1)
Quá trình trao đổi electron
Fe → Fe3+ + 3e
x → 3x
O + 2e → O2-
y → 2y
N+5 + 3e → N+2
0,045 ← 0,015 (mol)
Áp dụng bảo toàn electron ta có:
3x = 2y + 0,045 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được
x = 0,055; y = 0,06
Áp dụng bảo toàn nguyên tố với N ta có:
nHNO3 = nNO + nNO3- = 0,015 + 3x = 0,18 mol.
Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một chất khí. Chất khí đó là
Dung dịch muối ammonium tác dụng với dung dịch base khi đun nóng tạo ra sản phẩm là khí ammonia.
NH4+ + OH- → NH3↑ + H2O
Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?
Khi sục khí H2S vào dung dịch FeCl2 cũng như khi cho H2S tác dụng FeCl2 thì không xảy ra phản ứng hóa học vì FeS tan trong HCl
Nung a gam hỗn hợp gồm NH4HCO3 và (NH4)2CO3 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 13,44 lít khí NH3 (đktc) và 11,2 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của a là
Gọi:
n(NH4)2CO3 = x mol;
nNh4HCO3= y mol
(NH4)2CO3 2NH3 + CO2 + 2H2O (1)
| x | 2x | x |
NH4HCO3 NH3+ CO2 + H2O (2)
| y | y | y |
Từ phương trình (1), (2) ta có:
nNH3 = 2x + y = 13,44: 22,4 = 0,6 (3)
nCO2 = x + y= 11,2: 22,4 = 0,5 (4)
Giải hệ phương trình (3), (4)
Suy ra
x = 0,1,
y = 0,4
→ mchất rắn = 0,1.96 + 0,4.79 = 41,2 gam
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây phản ứng với sulfur?
Hg là kim loại duy nhất phản ứng với S ở nhiệt độ thường
Hg + S → HgS
Nitrogen có số oxi hóa âm trong hợp chất với nguyên tố nào sau đây
Trong các hợp chất, nitrogen có thể có các số oxi hóa là: -3; +1; +2; +3; +4; +5
Vậy trong hợp chất với kim loại hoặc H thì nitrogen có số oxi hóa âm.
Ví dụ: NH3
HNO3 tinh khiết là chất lỏng có màu gì?
HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu
Nung hỗn hợp M gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian, thu được chất rắn X và 0,45 mol hỗn hợp khí Y gồm NO2 và O2. Cho X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 1,3 mol HCl, thu được dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp muối chloride và 0,05 mol hỗn hợp khí Z (gồm N2 và H2 có tỉ khối so với H2 là 11,4). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Ta có MZ = 11,4.2 = 22,8
Đặt N2 = x mol; nH2 = y mol
Ta có:
nkhí Z = nN2 + nH2 = x + y = 0,05 mol (1)
mZ = mN2 + mH2= 28x + 2y = 0,05.22,8 = 1,14 gam (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình
⇒ x = 0,04 mol; y = 0,01 mol
Vì có H2 bay lên nên trong dung dịch không còn NO3-
Áp dụng bảo toàn nguyên tố O ta có:
nO(M) = 6.nCu(NO3)2 - 2.nKhí Y = 6.0,25 - 2.0,45 = 0,6 mol = nH2O
Bảo toàn nguyên tố H:
nHCl = 4.nNH4Cl + 2.nH2 + 2.nH2O
⇒ nNH4Cl = (1,3 - 2.0,01 - 2.0,6) : 4 = 0,02 mol
Trong dung dịch chứa NH4+: 0,02 mol; Cu2+: 0,25 mol; Cl-; 1,3 mol và Mg2+: a mol
Áp dụng bảo oàn điện tích ta có:
0,02 + 2.0,25 = 1,3 + 2a ⇒ a = 0,39 mol
mmuối = mNH4+ + mCu2+ + mCl- + mMg2+
⇔ 0,02.18 + 0,25.64 + 1,3.35,5 + 0,39.24 = 71,78 gam.
Vậy m gần với giá trị 72 nhất
Chọn câu trả lời sai về sulfur:
S không tan trong nước, tan ít trong ethanol, tan nhiều trong dầu hỏa, benzene.
Có thể thu được nitrogen từ phản ứng nào sau đây?
Đun nóng dung dịch bão hòa NaNO2 với NH4Cl.
NaNO2 + NH4Cl NaCl + N2 ↑ + 2H2O
Phương trình phản ứng nào sau đây không chính xác?
Al, Fe, Cr bị thụ động trong acid đặc do đó phương trình Al + HNO3 đặc nguội không xảy ra.
Chọn phương trình phản ứng đúng của thí nghiệm sau:

Phương trình phản ứng đúng của thí nghiệm là
AlCl3(aq) + 3NH3(aq) + 3H2O(l) → Al(OH)3(s) + 3NH4Cl(aq).
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về tính chất hóa học của dung dịch H2SO4 đặc?
Dung dịch H2SO4 đặc có oxi hóa mạnh.
Ở điều kiện thường khí NO kết hợp với O2 tạo thành chất khí có màu.
Phương trình phả ứng xảy ra
2NO + O2 → 2NO2
NO bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí. Ở điều kiện thường, khí NO không màu kết hợp ngày với oxygen của không khí, tạo ra khí nitrogen dioxide NO2 màu nâu đỏ.