Nhận xét nào dưới đây là sai?
Hiện tượng phú dưỡng làm giảm sự quang hợp của thực vật thủy sinh.
Nhận xét nào dưới đây là sai?
Hiện tượng phú dưỡng làm giảm sự quang hợp của thực vật thủy sinh.
Kim loại nào sau đây không phản ứng được H2SO4 đặc nguội?
Al là Kim loại bị thụ động trong H 2 SO 4 đặc nguội
Chọn phát biểu không đúng khi nói về Sulfur.
Sulfur phản ứng với hydrogen ở nhiệt độ cao
H2 + S H2S
Thực hiện thí nghiệm nhúng 2 đũa thủy tính vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện.
Nhúng 2 đũa thủy tính vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện khói màu trắng
Do HCl đặc phản ứng với NH3 đặc tạo thành khói trắng NH4Cl
NH3 + HCl → NH4Cl
Cho sơ đồ phản ứng sau:
S + H2SO4 đặc → X + H2O.
Hợp chất X là:
Phương trình phản ứng hoàn chỉnh:
S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2H2O
Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là:
Phương trình hoá học tổng hợp ammonia: N2 + 3H2 ⇌ 2NH3.
Trước phản ứng, N2 có số oxi hoá là 0. Sau phản ứng trong hợp chất NH3 nguyên tử có số oxi hoá là −3. Vậy số oxi hoá của N giảm nên N2 có vai trò là chất oxi hoá.
Nung một hỗn hợp gồm 4,8 gam bột magnesium và 3,2 gam bột sulfur trong một ống nghiệm đậy kín. Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là
Phương trình phản ứng:
Mg + S → MgS
Ta có:
Chất rắn gồm: MgS: 0,1 mol và Mg dư 0,1 mol
⇒ mrắn = 56.0,1 + 24.0,1 = 8 gam.
Trong cấu tạo của bình bảo quản mẫu vật bằng nitrogen lỏng thường có khoang chân không với mục đich là:
Trong lĩnh vực sinh học và y học, các mẫu ật sinh học (máu, mô tế bào, bộ hận cơ thể,..) được bảo quản trong bình nitrogen lỏng. Bình này thường có hai khoang: Khoang bảo quản và khoang chân không để cách nhiệt với bên ngoài.

Cho 100 gam dung dịch FeCl3 16,25% vào dung dịch NH3 8,5% (vừa đủ) thu được dung dịch X và m gam kết tủa. Giá trị m là:
mFeCl3 = 100 . 16,25 : 100 = 16,25 gam.
nFeCl3 = 16,25 : 162,5 = 0,1 mol
Phương trình phản ứng hóa học:
FeCl3 + 3H2O + 3NH3 → 3NH4Cl + Fe(OH)3 ↓
0,1 → 0,1 mol
m kết tủa = 0,1 . 107 = 10,7 gam
Ở thể lỏng, chất nào sau đây có dạng sánh như dầu do hình thành liên kết hydrogen rất mạnh giữa các phân tử.
Với cấu tạo gồm các nguyên tử hydrogen linh động và các nguyên tử oxygen có độ âm điện lớn, giữa các phân tử sulfuric acid hình thành nhiều liên kết hydrogen nên dạng sánh như dầu.
Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 đặc nóng, dư thu được 4,33825 lít NO2 (ở đkc, là sản phẩm khử duy nhất ). Kim loại M là?
nNO2 = 4,33825 : 24,79 = 0,175 mol
M0 → M+n + ne
← 0,175
N+5 + 1e → N+4
0,175 ← 0,175
| n | 1 | 2 | 3 |
| M | 32 | 64 | 94 |
| (Loại) | Nhận (Cu) | Loại |
Vậy kim loại cần tìm là Cu
Cho các dung dịch (NH4)2SO4, (NH4)2CO3, NaOH và dung dịch NH3 loãng. Chọn thuốc thử để nhận biết các dung dịch trên?
Dùng dung dịch AlCl3: Nhỏ lần lượt tới dư các mẫu thử vào AlCl3.
- Có kết tủa keo trắng là NH3.
- Có kết tủa keo trắng sau đó tan là NaOH.
- Có kết tủa keo trắng và khí không màu là (NH4)2CO3.
- Còn là không hiện tượng là (NH4)2SO4.
Trong công nghiệp, phần lớn lượng nitrogen sản xuất ra được dùng để
Trong công nghiệp, phần lớn lượng nitrogen sản xuất ra được dùng để tổng hợp ammonia.
Người ta điều chế khí N2 từ phản ứng nhiệt phân muối ammonium nitrate theo phương trình NH4NO2 → N2+ 2H2O. Biết khi nhiệt phân 32 gam muối thu được 10 gam chất rắn. Hiệu suất của phản ứng này là
NH4NO2 → N2 + 2H2O
x x 2x mol
mchất rắn giảm = mN2 + mH2O = 28x + 2.18x = 32 - 10 = 22
x = 0,34375 mol
Khi có tia lửa điện hoặc ở nhiệt độ cao, nitrogen tác dụng trực tiếp với oxygen tạo ra hợp chất X. Công thức của X là
Phương trình phản ứng minh họa
N2 + O2 2NO.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về nitric acid?
Nitric acid là một trong các acid mạnh, làm quỳ tím hóa đỏ.
Nitric acid là một trong ba acid chính của ngành công nghiệp hóa chất hiện đại và có khả năng ăn mòn kim loại.
HNO3 phản ứng với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây?
Các chất BaSO4; Au; Pt không tác dụng với HNO3.
H2SO4 đặc khi tiếp xúc với đường, vải giấy có thể làm chúng hóa đen do tính chất nào sau đây:
H2SO4 đặc khi tiếp xúc với đường, vải giấy có thể làm chúng hóa đen do tính háo nước.
Cho 15,3 gam hỗn hợp Cu, Fe, Zn tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch chứa 46,3 gam muối khan (không chứa muối ammonium). Nung hỗn hợp muối đến khối lượng không đổi, thu được m gam rắn. Giá trị của m là
Sơ đồ phản ứng:
mNO3- = 46,3 - 15,3 = 31 gam.
⇒ nNO3- = 31 : 62 = 0,5 mol.
Bảo toàn điện tích ta có:
⇒ nO2- = = 0,25 mol
⇒ m = mKL + mO2-
⇒ m = 15,3 + 0,25.16 = 19,3 gam.
Độ tan của ammonia trong nước là:
Aammonia tan nhiều trong nước. Ở điều kiên thường, 1 lít nước hòa tan được 700 lít khí ammonia.