HNO3 tác dụng với chất nào sau đây không xảy ra phản ứng oxi hóa - khử?
Trong hợp chất Fe(OH)3, Fe có số oxi hóa +3 là số oxi hóa cao nhất → không thể hiện tính khử khi phản ứng với HNO3.
→ Phản ứng xảy ra không phải phản ứng oxi hóa khử.
HNO3 tác dụng với chất nào sau đây không xảy ra phản ứng oxi hóa - khử?
Trong hợp chất Fe(OH)3, Fe có số oxi hóa +3 là số oxi hóa cao nhất → không thể hiện tính khử khi phản ứng với HNO3.
→ Phản ứng xảy ra không phải phản ứng oxi hóa khử.
Quá trình sản xuất Ca(NO3)2 cùng làm phân bón trong công nghiệp được thực hiện bằng phản ứng giữa dung dịch HNO3 với hợp chất nào phù hợp nhất dưới đây
Trong công nghiệp, nitric acid được sử dụng để sản xuất phân bón giàu chất dinh dưỡng:
CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
Cho 30 gam hỗn hợp X gồm: Fe; FeO; Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư được 5,6 lít khí NO (đktc, sp khử duy nhất) và dung dịch Y. Số mol của HNO3 đã phản ứng là:
Quy đổi 30 gam hỗn hợp X thành Fe và O. Gọi số mol của Fe và O lần lượt là x và y:
mX = 56x + 16y = 30 (1)
Bảo toàn electron:
3x – 2y = 0,25.3 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ x = 0,45 và y = 0,3
nHNO3 = 4.nNO + 2nO = 4.0,25 + 2.0,3 = 1,6 mol
Cho các phát biểu sau về sulfuric acid.
(1) Sulfuric acid tan tốt trong nước, quá trình hòa tan tỏa nhiệt mạnh.
(2) Sulfuric acid đặc nóng vừa có tính oxi hóa mạnh vừa có tính khử.
(3) Dung dịch sulfuric acid đặc có tính háo nước và tính oxi hóa mạnh.
(4) Dung dịch sulfuric acid loãng dễ bị phân hủy bởi ánh sáng nên kém bền.
(5) Dung dịch acid đặc hòa tan được tất cả các kim loại.
Số phát biểu đúng là:
Hai phát biểu đúng là: (1) và (3)
Sulfuric acid đặc nóng có tính oxi hóa mạnh.
Dung dịch acid đặc hòa tan được hầu hết các các kim loại (trừ vàng, platinium)
Thực hiện thí nghiệm nhúng 2 đũa thủy tính vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện.
Nhúng 2 đũa thủy tính vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện khói màu trắng
Do HCl đặc phản ứng với NH3 đặc tạo thành khói trắng NH4Cl
NH3 + HCl → NH4Cl
Acid chủ yếu gây mưa acid là
Acid chủ yếu gây mưa acid là H2SO4, HNO3.
Cho các muối nitrate: NaNO3, Cu(NO3)2, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3, AgNO3, KNO3, Pb(NO3)2, Al(NO3)3. Có bao nhiêu muối nitrate khi bị nhiệt phân sinh ra oxide kim loại, NO2 và O2?
Các muối nitrate của các kim loại từ Mg đến Cu trong dãy hoạt động hóa học khi nhiệt phân sinh ra oxit kim loại, .
→ Các muối thỏa mãn đề bài: Cu(NO3)2, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3, Pb(NO3)2, Al(NO3)3.
Dãy chất nào sau đây gồm những chất đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng.
Dãy chất tác dụng với H2SO4 loãng là Mg, ZnO, Ba(OH)2, CaCO3.
Phương trình phản ứng minh họa
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
ZnO + H2SO4 → ZnSO4 + H2O
Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O
H2SO4 + CaCO3 → CaSO4 + CO2 + H2O.
Khi nhỏ dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4 loãng xuất hiện hiện tượng gì?
Khi nhỏ dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4 loãng là xuất hiện kết tủa trắng barium sulfate theo phương trình hoá học:
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl.
Cho 11 gam hỗn hợp bột Iron và bột Aluminium tác dụng với bột Sulfur trong điều kiện không có không khí) thấy có 12,8 gam Sulfur tham gia phản ứng. Khối lượng Iron có trong 11 gam hỗn hợp đầu là
Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và Al ta có:
56x + 27 y = 11 (1)
nS = 12,8:32 = 0,4 (mol)
Bảo toàn electron:
2nFe+ 3nAl = 2nS
⇒ 2x + 3y = 2.0,4 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được:
nFe = 0,1 nAl = 0,2
⇒ mFe = 0,1.56 = 5,6 (gam)
Ứng dụng nào sau đây không phải của sulfur.
Ứng dụng không phải của sulfur là: khử chua đất
Cho 23,2 gam muối FeCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 được hỗn hợp khí CO2, NO và dung dịch X. Khi thêm dung dịch HCl (dư) vào dung dịch X, thì dung dịch thu được hòa tan tối đa bao nhiêu bột đồng kim loại, biết rằng có khí NO bay ra?
nFeCO3 = 23,2 : 116 = 0,2 mol
⇒ Phản ứng tạo 0,2 mol Fe(NO3)3
⇒ Y có 0,2 mol Fe3+; 0,6 mol NO3- và H+.
Khi phản ứng với Cu:
3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
nCu = 3/2.nNO3- = 0,6.3/2 = 0,9 mol
Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+
nCu = 1/2 .nFe3+ = 1/2.0,2 = 0,1 mol
⇒ nCu phản ứng = 0,9 + 0,1 = 1 mol
⇒ mCu = 1.64 = 64 gam.
Cho NH3 dư vào 100ml dung dịch gồm CuSO4 1,5M; ZnCl2 0,5M, AgNO3 0,5M và AlCl3 1,5M. Khối lượng kết tủa sau phản ứng là
Vì các ion Cu2+, Zn2+, Ag+ tạo kết tủa với NH3, sau đó kết tủa tan trong NH3 dư tạo phức.
=> Kết tủa thu được chỉ gồm Al(OH)3
nAl(OH)3 = nAlCl3 = 0,15 mol => m = 0,15. 78 = 11,7 gam
Phản ứng nào dưới đây Nitrogen thể hiện tính khử
N2 thể hiện tính khử trong phản ứng với oxygen
0N2 + O2 2N+2O
Trong phản ứng với kim loại và hydrogen tác dụng với nitrogen thể hiện tính oxi hóa.
Trong phương trình phản ứng đồng tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (giả thiết khí NO là sản phẩm khử duy nhất) tổng hệ số cân bằng (là số nguyên tối giản) trong phương trình phản ứng bằng
Phương trình phản ứng
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Tổng hệ số cân bằng: 3 + 8 + 3 + 2 + 4 = 20.
Công thức Lewis của phân tử NH3 là
Công thức Lewis của phân tử NH3 là:

Nitrogen có những đặc điểm về tính chất như sau:
(1). Nguyên tử nitrogen có 5 electron ở lớp ngoài cùng nên chỉ có khả năng tạo hợp chất cộng hóa trị trong đó nitrogen có số oxi hóa +5 và -3.
(2). Khí nitrogen tương đối trơ ở nhiệt độ thường.
(3). Nitrogen là phi kim tương đối hoạt độ ở nhiệt độ cao.
(4). Nitrogen thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với kim loại mạnh và hydrogen.
5). Nitrogen thể hiện tính khử khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn.
(1). Sai vì N+4O2, N+12O, N+2O
Nguyên tố nitrogen có số oxi hóa trong các hợp chất: NH3, NH4Cl lần lượt là:
Nguyên tố nitrogen có số oxi hóa trong các hợp chất: NH3, NH4Cl lần lượt là: -3 và -3
Dẫn khí SO2 vào dung dịch KMnO4 hiện tượng quan sát được là:
Dẫn khí SO2 vào dung dịch KMnO4 hiện tượng quan sát được là màu tím của dung dịch KMnO4 chuyển sang không màu.
Phương trình phản ứng minh họa:
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4
Khối lượng NaNO2 cần dùng trong phòng thí nghiệm để thu được 3,36 lít N2 (đktc) là:
Phương trình phản ứng hóa học
NH4Cl + NaNO2 N2 + NaCl + 2H2O
Theo phương trình:
nNaNO2 = nN2 = 3,36:22,4 = 0,15 mol
⇒ mNaNO2 = 0,15.69 = 10,35 gam.