Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm

    Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm Fe2O3, NO2, O2.

    Phương trình phản ứng nhiệt phân

    4Fe(NO3)2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2Fe2O3 + 8NO2 + O2

  • Câu 2: Vận dụng

    Nung một hỗn hợp gồm 7,2 gam Mg và 4,8 gam bột sulfur trong một ống nghiệm đậy kín. Khối lượng chất rắn sau phản ứng thu được là:

    Ta có:

    nMg = 7,2 : 24 = 0,3 (mol),

    nS = 4,8 : 32 = 0,15 (mol)

    Mg + S \overset{t^{o} }{ightarrow} MgS

    0,15 ← 0,15 → 0,15 (mol)

    Xét tỉ lệ mol phương trình phản ứng 

    S phản ứng hết, Mg dư

    ⇒ nMg dư = nMg ban đầu - nMg phản ứng = 0,3 - 0,15 = 0,15 mol

    mchất rắn = mMgS + mMg = 0,15. (24 + 32) + 0,15.24 = 12 gam

  • Câu 3: Thông hiểu

    Ở điều kiện thường khí NO kết hợp với O2 tạo thành chất khí có màu.

    Phương trình phả ứng xảy ra

    2NO + O2 → 2NO2

    NO bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí. Ở điều kiện thường, khí NO không màu kết hợp ngày với oxygen của không khí, tạo ra khí nitrogen dioxide NO2 màu nâu đỏ. 

  • Câu 4: Nhận biết

    Chất nào sau đây có màu vàng?

     Sulfur S có màu vàng

  • Câu 5: Nhận biết

    Cho Iron phản ứng với nitric acid đặc, nóng thu được chất khí có màu nâu đỏ, chất khí đó là:

    NO2 là khí có màu nâu đỏ.

    Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2↑ + 3H2O

  • Câu 6: Vận dụng

    Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 đặc nóng, dư thu được 4,33825 lít NO2 (ở đkc, là sản phẩm khử duy nhất ). Kim loại M là?

    nNO2 = 4,33825 : 24,79 = 0,175 mol

    M0 → M+n + ne

    \frac{0,175}{n}        ←       0,175

    N+5 + 1e → N+4

    0,175      ←       0,175

    M=\frac{m}{n} =\frac{5,6}{\frac{0,175}{n} } =32n

    n 1 2 3
    M 32 64 94
      (Loại) Nhận (Cu) Loại

    Vậy kim loại cần tìm là Cu 

  • Câu 7: Nhận biết

    Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của sulfur?

    Ở điều kiện thường, sulfur là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như benzene, carbon disufite (CS2), ...

  • Câu 8: Thông hiểu

    Nitrogen là chất khí phổ biến trong khí quyển trái đất và được sử dụng chủ yếu để sản xuất ammonia. Cộng hóa trị và số oxi hóa của nguyên tố N trong phân tử N2 là:

    N2 công thức cấu tạo là : N≡N → N có cộng hóa trị là 3

    N2 là đơn chất → N có số oxi hóa là 0.

  • Câu 9: Nhận biết

    Cho dung dịch NH3 vào dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa trắng?

    Cho dung dịch NH3 vào dung dịch thu được kết tủa trắng là AlCl3

    3NH3 + 3H2O + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl

  • Câu 10: Nhận biết

    Trong phòng thí nghiệm, để thử tính chất của khí X người ta đã thực hiện thí nghiệm như hình vẽ dưới đây

    Khí X là

    Khí X làm đổi màu dung dịch phenolphtalein sang màu hồng \Rightarrow khí X tan trong nước, tạo thành dung dịch có tính base \Rightarrow X là NH3.

  • Câu 11: Vận dụng

    Cho muối NH4Cl tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH đun nóng thì thu được 12,395 lít (đkc) một chất khí. Nồng độ mol/l của dung dịch NaOH đã dùng là: 

    Khí thu được là NH3, phương trình ion rút gọn của phản ứng:

    NH4+ + OH → NH3 + H2O

    Theo phương trình hóa học:

    nOH- = nNH3 =\frac{12,395}{24,79} = 0,5 mol

    \Rightarrow CM = n/V = 0,5/0,1 = 5 M

  • Câu 12: Nhận biết

    Dãy kim loại không phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nguội?

     Al, Fe là 2 kim loại bị thụ động với dung dịch H2SO4 đặc nguội

  • Câu 13: Nhận biết

    Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư sinh ra khí NO?

    Chất tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư sinh ra khí NO \Rightarrow chất này đóng vai trò là chất khử.

    \Rightarrow FeO thỏa mãn.

    3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO↑ + 5H2O

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho dung dịch (NH4)2SO4 và (NH4)2CO3 và dung dịch NH3 đặc. Thuốc thử nào sau đây để nhận biết 3 dung dịch là:

    Thuốc thử nào sau đây để nhận biết 3 dung dịch (NH4)2SO4 và (NH4)2CO3 và dung dịch NH3 đặc là: AlCl3

    Trích mẫu thử và đánh số thứ tự:

    Nhỏ dung dịch AlCl3 vào từng ống nghiệm.

    Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng thì dung dịch ban đầu là NH3.

    2NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl

    Ống nghiệm xuất hiện kết tủa trắng và có sủi bọt khí là ống nghiệm chứa (NH4)2CO3.

    2AlCl3 + 3(NH4)2CO3 + 3H2O → 2Al(OH)3 + 3CO2 + 6NH4Cl

    Ống nghiệm không có hiện tượng gì là  (NH4)2SO4 

  • Câu 15: Nhận biết

    Cặp công thức của Lithi nitride và Aluminum nitride là

    Cặp công thức của Lithi nitride và Aluminum nitride là Li3N, AlN.

  • Câu 16: Vận dụng cao

    Nung 8,4 gam Fe trong không khí, sau phản ứng thu được m gam chất rắn X gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO. Hòa tan m gam hỗn hợp X vào dung dich HNO3 dư thu được 2,24 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là:

    nNO2 = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol

    Quy hỗn hợp X về hai chất FeO và Fe2O3:

    FeO + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O

    0,1 0,1 mol

    Ta có: 0,15 mol

    2Fe + O2 → 2FeO

    0,1 0,1 mol

    4Fe + 3O2 → 2Fe2O3

    0,05 0,025 mol

    mhh X = 0,1. 72 + 0,025. 160 = 11,2 gam.

  • Câu 17: Nhận biết

    Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?

     Au không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Nhận định nào sau đây đúng sulfur dioxide  đúng?

    (a) Có độc tính đối với con người.

    (b) Ở điều kiện thường, SO2 là chất khí có màu vàng, mùi hắc, tan nhiều trong nước.

    (c) Khí này được tạo thành từ hoạt động của núi lửa trong tự nhiên, từ quá trình đốt cháy nhiên liệu hoá thạch của con người,…

    (d) Là oxide lưỡng tính.

     Nhận định đúng về SO2 là: (a) và (c)

    SO2 là oxide acid.

    Ở điều kiện thường SO2 là chất khí không màu, có mùi hắc, độc tan nhiều trong nước

  • Câu 19: Vận dụng

    Trong bình phản ứng có chứa hỗn hợp khí X gồm 10 mol N2 và 40 mol H2 ở nhiệt độ 0oC và 10 atm. Sau khi phản ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0oC. Biết rằng có 60% hydrogen tham gia phản ứng. Số mol các khi trong bình sau phản ứng là:

    Thể tích H2 phản ứng là:

    VH2 = 40.60% = 24 lít.

    Phương trình phản ứng:

      N2 +  3H2 ightleftharpoons  2NH3
    Số mol ban đầu 10 40  
    Số mol phản ứng 8 24 16
    Số mol sau phản ứng 2 16 16

    Vậy số mol các khí trong bình sau phản ứng là: 4 mol N2, 16 mol H2; 12 mol NH3

    2 + 16 + 16 = 34 mol

  • Câu 20: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau:

    (1) NH4HCO3 (to cao)

    (2) NH3 + O2 (to cao)

    (3) Cu(NO3)2 (to cao)

    (4) NH4Cl + NaOH.

    Trong các phản ứng trên, có bao nhiêu phản ứng tạo ra đơn chất?

    (1) NH4HCO3 \overset{t^{o} }{ightarrow} NH3↑+ CO2↑ + H2O

    (2)  4NH3 + 3O2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2N2↑ + 6H2

    (3) 2Cu(NO3)2  \overset{t^{o} }{ightarrow} 2CuO + 4NO2 + O2

    (4)  NaOH + NH4Cl \overset{t^{o} }{ightarrow} NaCl + NH3↑ + H2O

    Vậy số phản ứng tạo ra đơn chất là 2.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 155 lượt xem
Sắp xếp theo