Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Chọn phát biểu không đúng khi nói về Sulfur.

    Sulfur phản ứng với hydrogen ở nhiệt độ cao

    H2 + S \overset{t^{o} }{ightarrow} H2S

  • Câu 2: Vận dụng

    Oxi hóa 6 lít NH3 (tạo ra N2 và NO theo tỉ lệ mol 1 : 4) cần vừa đủ V lít không khí (chứa 20% oxygen về thể tích). Các thể tích đó ở cùng điều kiện. Giá trị của V là

    Phương trình phản ứng:

    12NH3 + 13O2 ightarrow 8NO + 2N2 + 18H2O

    {\mathrm V}_{{\mathrm O}_2\;}=\;\frac{6.13}{12}=\;6,5\;\mathrm{lít}

    \Rightarrow Vkk = 6,5:20% = 32,5 lít

  • Câu 3: Nhận biết

    Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người sulfuric acid đậm đặc đổ vào tay gây bỏng là

    Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người sulfuric acid đậm đặc đổ vào tay gây bỏng là rửa sạch vết bỏng dưới vòi nước sạch trong ít nhất 20 phút để rửa trôi acid đồng thời làm giảm nhiệt phát ra từ các quá trình oxi hóa trước khi đưa đến cơ sở y tế.

  • Câu 4: Vận dụng

    Trong một bình kín dung tích 56 lít chứa đầy N2 và H2 theo tỉ lệ thể tích 1:4 ở 0C và 200 atm, có một ít bột xúc tác Ni. Nung nóng bình một thời gian, sau đó đưa về 0C thì áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu. Hiệu suất của phản ứng là:

    Ban đầu:

    {\mathrm n}_{\mathrm{hh}}\;=\;\frac{\mathrm{PV}}{\mathrm{RT}}\;=\;\frac{56.200}{0,082.273}=500\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow nN2 = 100 mol, nH2 = 400 mol

                         N2     +      3H2         →         2NH3

    ban đầu :     100              400

    pư:                x                 3x                         2x

    Cân bằng:   100−x          400 − 3x                2x

    Sau khi phản ứng xảy ra đưa về 0oC thì áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu \Rightarrow số mol khí cũng giảm 10%

    \Rightarrow nkhí sau pứ = 500- 10%.500 = 450 mol

    Mà nkhí sau pứ = (100 - x) + (400 - 3x) + 2x = 450 

    \Rightarrow x = 25 mol

    \Rightarrow H = (x/100).100% = 25%

  • Câu 5: Vận dụng

    Cho 1,92 gam Cu vào 100 mL dung dịch chứa đồng thời KNO3 0,16M và H2SO4 0,4M thấy sinh ra một chất khí có tỉ khối so với H2 là 15 và dung dịch A. Thể tích khí sinh ra (ở đkc) là

    nCu = 0,03 mol

    nNO3- = nKNO3 = 0,1.0,16 = 0,016 mol

    nH+ = 2.nH2SO4 = 2.0,1.0,4 = 0,08 mol

    Mkhí = 15.2 = 30. Vậy xác định được là khí là NO.

    3Cu + 8H+ + 2NO3- ightarrow 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

    0,03   0,08    0,016                          mol

    Theo phương trình có NO3- hết:

    \Rightarrow nkhí = nNO3- = 0,016 mol

    \Rightarrow Vkhí = 0,016.24,79 = 0,3967 lít

  • Câu 6: Nhận biết

    Ở điều kiện thường, sulfur là chất rắn, màu

    Ở điều kiện thường, sulfur là chất rắn, màu vàng.

  • Câu 7: Nhận biết

    Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là:

    Phương trình hoá học tổng hợp ammonia: N2 + 3H2 ⇌ 2NH3.

    Trước phản ứng, N2 có số oxi hoá là 0. Sau phản ứng trong hợp chất NH3 nguyên tử có số oxi hoá là −3. Vậy số oxi hoá của N giảm nên N­2 có vai trò là chất oxi hoá.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Khí nitrogen có thể được tạo thành bằng phản ứng hóa học nào sau đây?

    4NH3 + 5O2 \xrightarrow{\mathrm{Pt},\;\mathrm t^\circ} 4NO + 6H2O

    NH4NO3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} N2O + 2H2O

    2AgNO3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2Ag + 2NO2 + O2

    NH4NO2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} N2 + 2H2O

  • Câu 9: Vận dụng

    Cho 2,8 gam Fe tác dụng với S dư, sau phản ứng thu được 3,3 gam FeS. Hiệu suất phản ứng giữa Fe và S là

    nFe = 0,05 mol; nFeS = 0,0375 mol

                Fe + S \xrightarrow{\mathrm t^\circ} FeS

    mol: 0,0375 ← 0,0375

    Hiệu suất phản ứng:

    \mathrm H\;=\;\frac{0,0375}{0,05}.100\%\;=\;75\%

  • Câu 10: Nhận biết

    Chất nào sau đây không bay hơi ở điều kiện thường do có nhiệt độ sôi rất cao (337oC)?

    Chất không bay hơi ở điều kiện thường do có nhiệt độ sôi rất cao (337oC) là H2SO4

  • Câu 11: Thông hiểu

    Nhận định nào sau đây không đúng với về mưa acid?

    Nguyên nhân gây ra mưa acid có thể do hoạt động của núi lửa, cháy rừng, sấm sét hoặc do con người tiêu thụ nhiều nguyên liệu tự nhiên như than đá, dầu mỏ,... 
  • Câu 12: Nhận biết

    Dãy gồm các chất không bị hòa tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội là

    Một số kim loại như Al, Fe và Cr bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc, nguội, do tạo ra màng oxide bền, bảo vệ kim loại khỏi tác dụng của acid. 

  • Câu 13: Nhận biết

    Cho quỳ tím vào dung dịch NH3 1M, quỳ tím 

     Vì dung dịch NH3 có tính base \Rightarrow làm quỳ chuyển xanh.

  • Câu 14: Vận dụng cao

    Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và Mg tác dụng hết với dung dịch HCl dư tạo ra 8,96 lít khí H2 (đktc). Cũng m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư tạo ra 5,75 gam hỗn hợp khí Y gồm NO và N2O dung dịch thu được sau phản ứng chỉ có hai muối. Thể tích của hỗn hợp Y (đktc) là

     nH2 = 8,96 : 22,4 = 0,4 mol 

    Quá trình trao đổi electron 

    Quá trình nhường e

    Al0 → Al+3 + 3e

    Mg0 → Mg+2 + 2e

    Quá trình nhận e

    2H+1 + 2e → H2

              0,8 ← 0,4

    Gọi x, y là số mol của NO và N2O ta có:

    30x + 44y = 5,75 (1)

    Phương trình phản ứng

    NO3- + 4H+ + 3e → NO + 2H2O

                           3x ← x (mol)

    2NO3- + 10H+ + 8e → N2O + 5H2O

                               8y ← y

    ⇒ 3x + 8y = 0,4.2 (2)

    Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta có:

    x = 0,1 mol; y = 0,0625 mol

    Thể tích khí = (0,1 + 0,0625).22,4 = 3,64 lít

  • Câu 15: Nhận biết

    Số oxi hoá của Sulfur trong một loại hợp chất oleum H2S2O7 là:

    Gọi số oxi hóa của Sulfur là x ta xét trong hợp chất H 2 S 2 O 7 ta có

    2.(+1) + 2.x + 7.(-2) = 0 => x = +6

    Vậy số oxi hoá của Sulfur trong hợp chất oleum H2S2O7 là +6.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Khi cho kim loại Cu phản ứng với HNO3 tạo thành khí độc hại. Biện pháp nào xử lý tốt nhất để chống ô nhiễm môi trường?

    Biện pháp xử lí tốt nhất là nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước vôi, khi đó sẽ xảy ra phản ứng:

    4NO2 + 2Ca(OH)2 → Ca(NO2)2 + Ca(NO3)2 + 2H2

  • Câu 17: Nhận biết

    Trong khí quyển, phản ứng khởi đầu cho quá trình tạo ion nitrate là

    Trong khí quyển, phản ứng  N2 + O2 \overset{t^{\circ} }{ightleftharpoons} 2NO chính là sự khởi đầu cho quá trình tạo thành ion nitrate (NO3-), được coi là một nguồn ung cấp đạm cho đất.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm BaO, NH4HCO3, NaHCO3 (có tỉ lệ mol lần lượt là 5 : 4 : 2) vào nước dư, đun nóng. Đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa

    BaO + H2O → Ba(OH)2

    5 → 5 (mol)

    Ba(OH)2 + NH4HCO3 → BaCO3↓ + NH3 + 2H2O

    4 ← 4 (mol)

    Ba(OH)2 + 2NaHCO3 → BaCO3↓ + Na2CO3 + H2O

    1 ← 2 (mol)

    Vậy dung dịch Y chỉ chứa Na2CO3

  • Câu 19: Nhận biết

    Acid chủ yếu gây mưa acid là

     Acid chủ yếu gây mưa acid là H2SO4, HNO3.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Muối (NH4)CO3 không tạo kết tủa khi phản ứng với dung dịch của hóa chất nào sau đây?

    Ta có các phản ứng:

    (NH4)2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + 2NH3↑ + 2H2O

    (NH4)2CO3 + MgCl2 → MgCO3 + 2NH4Cl

    (NH4)2CO3 + FeSO4 → FeCO3↓ + (NH4)2SO4

    (NH4)2CO3 + 2NaOH → Na2CO3 + 2NH3↑ + 2H2O.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 155 lượt xem
Sắp xếp theo