Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để
Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để sản xuất sulfuric acid.
Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để
Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để sản xuất sulfuric acid.
Cho hỗn hợp gồm 3,36 gam Mg và 0,4 gam MgO tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,448 lít một khí X (đktc) và dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y thu được 23 gam muối khan. Khí X là
nMg = 0,14 mol;
nMgO = 0,01 mol
MgO tác dụng với HNO3 không sinh ra sản phẩm khử vì đã đạt số oxi hóa tối đa.
Ta có: nMg(NO3)2 = nMg + nMgO = 0,14 + 0,01 = 0,15 mol
=> mMg(NO3)2 = 22,2 gam < 23
=> muối khan chứa Mg(NO3)2 và NH4NO3
=> mNH4NO3 = 23 - mMg(NO3)2 = 0,8 gam
=> nNH4NO3 = 0,01 mol
nX = 0,448 : 22,4 = 0,02 mol
Quá trình cho - nhận electron
Mg0 →Mg+2 + 2e 0,14 → 0,28 | N+5 + ne → X 0,02n ← 0,02 N+5 + 8e → N-3H4 0,08 ← 0,01 |
Bảo toàn electron: 2.nMg = n.nX + 8.nNH4NO3
=> 0,28 = 0,02.n + 0,08 => n = 10
Vậy công thức của X là N2
Nguyên tố nitrogen có số oxi hóa trong các hợp chất: NH3, NH4Cl lần lượt là:
Nguyên tố nitrogen có số oxi hóa trong các hợp chất: NH3, NH4Cl lần lượt là: -3 và -3
Trong phản ứng hóa học nào sau đây, nitrogen thể hiện tính khử?
N2 thể hiện tính khử trong phản ứng
0N2 + O2 2N+2O.
Trong phản ứng trên số oxi hóa của nitrogen tăng từ 0 lên +2 → nitrogen thể hiện tính khử
Đối với các đáp án còn lại, số oxi hóa của nitrogen giảm từ 0 về -3 → nitrogen thể hiện tính oxi hóa.
0N2 + 2H2 2N-3H3.
3Mg + 0N2 Mg3N-32.
6Li + 0N2 Li3N-3.
Acid nào sau đây thể hiện tính oxi hóa mạnh khi tác dụng với chất khử?
Chỉ có HNO3 là acid thể hiện tính oxi hoá mạnh.
Nung hỗn hợp X gồm m gam Fe và a gam S ở nhiệt độ cao, sau một thời gian thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư thu được 2,688 lít hỗn hợp khí Z và còn lại một chất rắn không tan. Giá trị của m là
Khí Z gồm H2 và H2S
Ta có: nZ = 0,12 mol
Bảo toàn nguyên tố H:
nHCl = 2nH2 + 2nH2S = 2nZ
nHCl = 0,24 mol
Bảo toàn nguyên tố Cl:
nHCl = 2nFeCl2
Bảo toàn nguyên tố Fe:
nFe(X) = nFeCl2 = 0,12 mol
mFe = 6,72g
Tiến hành đun nóng NH4Cl trong ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn, thấy hiện tượng khói trắng trong ống nghiệm. Khói trắng trong ống nghiệm là chất nào sau đây?
Đun nóng NH4Cl thấy có hiện tượng khói trắng trong ống nghiệm do NH4Cl bị phân huỷ tạo ra NH3(g) và HCl(g).
Phương trình hoá học minh hoạ:
NH4Cl NH3 + HCl
Cho 0,448 lít khí NH3 (đktc) đi qua ống sứ đựng 16 gam CuO nung nóng, thu được chất rắn X (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn). Phần trăm khối lượng của Cu trong X là
Ta có: nCuO = 0,2 mol; nNH3 = 0,02 mol
Phương trình phản ứng
3CuO + 2NH3 3Cu + N2 + 3H2O
0,03 ← 0,02 → 0,03
Theo phương trình phản ứng ta có
nCu = 0,03 mol ⇒ mCu = 1,92 gam
nCuO dư = nCuO ban đầu - nCuO pứ = 0,2 - 0,03 = 0,17 mol
mX = mCu + mCuO dư = 1,92 + 0,17.80 = 15,52 gam
Cặp chất nào dưới đây được dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm là
Cặp chất Na2SO3 và HCl được dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm
Phương trình phản ứng minh họa
Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2 + H2O
Trong phòng thí nghiệm, người ta thường thu khí nitrogen bằng phương pháp đẩy nước vì?
Người ta có thể thu khí nitrogen trong phòng thí nghiệm bằng phương pháp đẩy nước do khí nitrogen tan rất ít trong nước (ở điều kiện thường, 1 lít nước hoà tan được 0,015 lít khí nitrogen).
Trong các phản ứng sau đây, ở phản ứng nào acid H2SO4 là acid đặc ?
Phản ứng
2H2SO4 + Cu → CuSO4 + 2H2O + SO2.
H2SO4 đóng vai trò là acid đặc
Cho các phản ứng sau :
(1) Cu(NO3)2 ![]()
(2) NH4NO2 ![]()
(3) NH3 + O2 ![]()
(4) NH3 + Cl2 ![]()
(5) NH4Cl
(6) NH3 + CuO
Các phản ứng tạo khí N2 là:
(2) NH4NO2 N2 + 2H2O
(4) 2NH3 + 3Cl2 N2 + 6HCl
(6) 2NH3 + 3CuO N2 + 3Cu + 3H2O
Số hiệu nguyên tử của sulfur là 16. Cho biết vị trí của sulfur trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
Vị trí của sulfur trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hóa học là:
Cấu hình electron nguyên tử S là: 1s22s22p63s23p4.
→ Sulfur ở chu kỳ 3 (do có 3 lớp electron); nhóm VIA (do có 6 electron hóa trị, nguyên tố p).
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,2 mol Mg và 0,03 mol MgO bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch Y và 0,896 lít (đktc) một khí Z nguyên chất duy nhất. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 34,84 gam muối khan. Xác định công thức phân tử Z.
Bảo toàn nguyên tố Mg ta có:
nMg(NO3)2= 0,2+ 0,03 = 0,23 mol
→ mMg(NO3)2= 0,23. 148 = 34,04 gam ≠ 34,84 gam
→ Muối khan phải chứa cả Mg(NO3)2 và NH4NO3
mNH4NO3 = 34,84 - 34,04 = 0,8 gam →nNH4NO3= 0,01 mol
Quá trình cho e:
Mg→ Mg2++ 2e (1)
0,2 → 0, 4 mol
Quá trình nhận e: nkhí = 0,04 mol
NO3-+ 8e + 10H+ → NH4+ + 3H2O (2)
0,08 0,1 0,01 mol
Nếu khí có 1 nguyên tử N:
Gọi x là số oxi hóa của N có trong khí
N+5 + (5-x)e→ N+x
(5-x).0,04 0,04
Theo định luật bảo toàn electron có:
0,4 = 0,04. (5-x) + 0,08 → x = -3 → Loại
Nếu khí có 2 nguyên tử N:
2N+5 + 2(5-x) e→ N2+x
(5-x).0,08 0,04
Theo định luật bảo toàn electron có:
0,4= 0,08. (5-x) + 0,08 → x = 1 (Khí N2O)
Vậy công thức phân tử Z là N2O.
R có oxide cao nhất là R2O5, trong hợp chất của R với hydrogen có 17,64% khối lượng H. Nguyên tố R là
R có oxit cao nhất là R2O5 hợp chất của R với hygdrogen có dạng RH3.
MR = 14
Vậy M là nitrogen (N)
Khí SO2 (sinh ra từ việc đốt các nhiên liệu hóa thạch, quặng sulfur) là một trong những chất gây ô nhiễm môi trường, do SO2 trong không khí sinh ra:
Khí SO2 (sinh ra từ việc đốt các nhiên liệu hóa thạch, quặng sulfur) là một trong những chất gây ô nhiễm môi trường, do SO2 trong không khí sinh ra mưa acid.
Mưa acid là hiện tượng
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH nhỏ hơn 5,6.
Để xử lí NH3 lẫn trong khí thải, người ta có thể dẫn khí thải qua một bể lọc chứa hoá chất nào sau đây?
Vì ammonia là dung dịch có tính base, nên ta cần một hóa chất có tính acid để khử ammonia. Trong các hóa chất trên, dung dịch HCl có tính acid.
(a) Thể hiện tính oxi hóa mạnh khi tác dụng với copper (II) oxide. Sai || Đúng
(b) Kém bền, bị phân hủy khi chiếu sáng. Đúng || Sai
(c) Khả năng phản ứng với carbon chứng tỏ nó có tính oxi hóa mạnh. Đúng || Sai
(d) Nồng độ dung dịch giảm khi tiếp xúc với không khí. Đúng || Sai
(a) Thể hiện tính oxi hóa mạnh khi tác dụng với copper (II) oxide. Sai || Đúng
(b) Kém bền, bị phân hủy khi chiếu sáng. Đúng || Sai
(c) Khả năng phản ứng với carbon chứng tỏ nó có tính oxi hóa mạnh. Đúng || Sai
(d) Nồng độ dung dịch giảm khi tiếp xúc với không khí. Đúng || Sai
(a) sai. Nitric acid thể hiện tính acid khi tác dụng với copper (II) oxide.
(b) đúng.
(c) đúng.
(d) đúng.
Cho 2 muối X, Y thỏa mãn điều kiện sau:
X + Y → không xảy ra phản ứng.
X + Cu → không xảy ra phản ứng.
Y + Cu → không xảy ra phản ứng.
X + Y + Cu → xảy ra phản ứng.
X và Y là
X không phản ứng với Cu ⇒ loại đáp án Fe(NO3)3 và NaHSO4 vì Fe(NO3)3 phản ứng với Cu
X + Y + Cu → xảy ra phản ứng ⇒ trong X chứa NO3- và Y chứa H+
Loại NaNO3 và NaHCO3 vì NaHCO3 không có môi trường axit mạnh.
Vậy X và Y là NaNO3 và NaHSO4