Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Sulfur phản ứng với chất nào sau đây ngay ở nhiệt độ thường?

    Sulfur phản ứng với Hg ngay ở nhiệt độ thường:

    S + Hg → HgS

  • Câu 2: Nhận biết
    Muối có trong bột khai sử dụng làm bánh là

    Muối có trong bột khai sử dụng làm bánh là NH4HCO3.

  • Câu 3: Vận dụng

    Cho 3,84 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 1,344 lít NO (đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là

    Ta có: nMg = 3,84/24 = 0,16 mol; nNO = 1,344/22,4 = 0,06 mol.

    Quá trình nhường, nhận e:

    \mathrm{Mg}\;ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Mg}}\;+\;2\mathrm e                                 \overset{+5}{\mathrm N}\;+\;3\mathrm e\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm N}

    0,16    →           0,32                                        0,18 \leftarrow 0,06

    Vì số mol e nhận khác số mol e nhường, do vậy sản phẩm khử còn có NHNO3

    \overset{+5}{\mathrm N}\;+\;8\mathrm e\;ightarrow\;\overset{-3}{\mathrm N}

               8x      \leftarrow  x

    Bảo toàn e: 0,32 = 0,18 + 8x

    \Rightarrow x = 0,0175 mol

    Vậy muối X gồm: 0,16 mol Mg(NO3)2 và 0,0175 mol NH4NO3

    \Rightarrow mmuối = 0,16.148 + 0,0175 . 80 = 25,08 gam

  • Câu 4: Nhận biết

    Thành phần chính của quặng barite là hợp chất nào sau đây?

    Thành phần chính của quặng barite là BaSO4.

  • Câu 5: Vận dụng

    Cho 3,7185 lít (đkc) khí H2S hấp thụ hết vào 200 ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng thu được dung dịch X. Dung dịch X chứa các chất tan gồm.

    nH2S = 3,7185 : 24,79 = 0,15 mol

    nNaOH = 0,2.2 = 0,4 mol

    Lập tỉ lệ: T= nNaOH/nH2S = 0,4 : 0,15 =2,67 > 2

    T > 2: xảy ra phản ứng (2), hỗn hợp sau phản ứng gồm Na2S và NaOH dư.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Nitrogen có những đặc điểm về tính chất như sau:

    (1). Nguyên tử nitrogen có 5 electron ở lớp ngoài cùng nên chỉ có khả năng tạo hợp chất cộng hóa trị trong đó nitrogen có số oxi hóa +5 và -3.

    (2). Khí nitrogen tương đối trơ ở nhiệt độ thường.

    (3). Nitrogen là phi kim tương đối hoạt độ ở nhiệt độ cao.

    (4). Nitrogen thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với kim loại mạnh và hydrogen.

    5). Nitrogen thể hiện tính khử khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn.

     (1). Sai vì N+4O2, N+12O, N+2O

  • Câu 7: Thông hiểu

    Dãy đơn chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?

     Dãy đơn chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là S, Cl2 , Br2. 

     

  • Câu 8: Thông hiểu

    Có các dung dịch riêng biệt không dán nhãn: NH4NO3, Al(NO3)3, (NH4)2SO4. Để phân biệt các dung dịch trên người ta dùng dung dịch

    Cho lần lượt tới dư Ba(OH)2 vào các mẫu thử:

    NH4NO3: sủi bọt khí không màu, mùi khai.

    Al(NO3)3: xuất hiện kết tủa keo trắng rồi tan.

    (NH4)2SO4: xuất hiện kết tủa trắng không tan.

    \Rightarrow Phân biệt được cả 3 dung dịch .

  • Câu 9: Nhận biết

    Người ta nung nóng copper với dung dịch H2SO4 đặc nóng. Khí sinh ra có tên gọi:

    Phương trình phản ứng

    Cu + 2H2SO4 → CuSO4+ SO2↑ + 2H2O

    Khí sinh ra chính là khí sulfur dioxide

  • Câu 10: Vận dụng

    Cho m gam Li tác dụng vừa đủ với 3,36 lít khí N2 (đktc). Khối lượng Lithium tham gia phản ứng là

    Phương trình phản ứng hóa học xảy ra 

    Li + N2 → 2Li3N

    nLi = 6.nN2 = 0,9 mol

    ⇒ mLi = 0,9.7 = 6,3 gam.

  • Câu 11: Nhận biết

    Để nhận biết sự có mặt của ion sulfate trong dung dịch, người ta thường sử dụng:

    Để nhận biết sự có măt của ion sulfate trong dung dịch, người ta thường sử dụng dung dịch muối của Ba2+.

    Phản ứng giữa các muối này với ion SO42- sẽ làm xuất hiện kết tủa trắng barium sulfate.

    SO42- + Ba2+ → BaSO4.

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Hòa tan hoàn toàn 15,2 gam chất rắn X gồm Cu, CuS, Cu2S và S bằng HNO3 dư, thoát ra 11,1555 lít khí NO duy nhất (đkc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào Y thu được m gam kết tủa. Tìm giá trị của m?

    Quy đổi hỗn hợp X thành Cu: x mol và S: y mol

    Ta có theo đề bài:

    mX= 64x + 32y= 15,2 gam (1)

    Quá trình nhường electron

    Cu → Cu2+ + 2e

    x             → 2x mol

    S0 → SO42- + 6e

    y → y     → 6y

    Qúa trình nhận electron

    nNO = 11,1555 : 24,79 = 0,45 mol

    N+5 + 3e → NO

          1,35 ←  0,45 mol

    Theo định luật bảo toàn electron ta có:

    2x + 6y = 1,35 (2)

    Từ (1) và (2) suy ra x = 0,15 và y = 0,175

    Dung dịch Y có Cu2+, SO42-, H+, NO3-

    Khi cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thì:

    Ba2+ + SO42- → BaSO4

    y                  → y mol

    Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2

    x                   →  x mol

    mkết tủa= mCu(OH)2 + mBaSO4= 98x + 233y = 98.0,15 + 233.0,175 = 55,475 gam

  • Câu 13: Thông hiểu

    HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất thuộc dãy nào dưới đây?

    HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất: Cu, H2S, C, Fe3O4

    3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

    2HNO3 + 3H2S → 4H2O + 2NO + 3S

    C + 4HNO3 → CO2 + 4NO2 + 2H2O

    3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO↑ + 14H2O

  • Câu 14: Thông hiểu

    Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch CuSO4 và lắc đều dung dịch. Hiện tượng quan sát thấy là:

    Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 cho tới dư:

    CuSO4 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2↓ + (NH4)2SO4

    Cu(OH)2 ↓ xanh có khả năng tạo phức với NH3

    Cu(OH)2↓ + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2

    Lúc đầu có kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo dung dịch màu xanh thẫm.

  • Câu 15: Nhận biết

    Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là:

    Phương trình hoá học tổng hợp ammonia: N2 + 3H2 ⇌ 2NH3.

    Trước phản ứng, N2 có số oxi hoá là 0. Sau phản ứng trong hợp chất NH3 nguyên tử có số oxi hoá là −3. Vậy số oxi hoá của N giảm nên N­2 có vai trò là chất oxi hoá.

  • Câu 16: Nhận biết

    Khí NO2 có màu nâu đỏ, độc và gây ô nhiễm môi trường. Tên gọi của NO2

    Tên gọi của NO2 là Nitrogen dioxide.

  • Câu 17: Nhận biết

    Trong cấu tạo của bình bảo quản mẫu vật bằng nitrogen lỏng thường có khoang chân không với mục đích là:

    Trong cấu tạo của bình bảo quản mẫu vật bằng nitrogen lỏng thường có khoang chân không với mục đích là cách nhiệt với môi trường.

  • Câu 18: Nhận biết

    Các khí oxide của nitrogen có công thức chung là

    Các khí oxide của nitrogen có công thức chung là NOx.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Hàm lượng nitrogen trong loại phân đạm nào sau đây sẽ nhiều nhất?

    Trong các phân đạm đề bài cho, (NH2)2CO là phân có hàm lượng đạm cao nhất. 

  • Câu 20: Vận dụng

    Cho 0,05 mol Mg phản ứng vừa đủ với HNO3 giải phóng ra V lít khí N2 (đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là

     

    Ta có quá trình nhường - nhận electron:

    \overset0{\mathrm{Mg}}ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Mg}}+2\mathrm e

    0,05     →       0,1

    2\overset{+5}{\mathrm N}\;+10\mathrm e\;ightarrow{\overset0{\mathrm N}}_2

               0,1 → 0,01 

    \Rightarrow V = 0,01.22,4 = 0,224 lít 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 124 lượt xem
Sắp xếp theo