Hoạt động nào dưới đây sinh ra nhiều nitrogen oxide.
Sử dụng nhiều nhiên liệu hóa thạch sinh ra nhiều nitrogen oxide.
Hoạt động nào dưới đây sinh ra nhiều nitrogen oxide.
Sử dụng nhiều nhiên liệu hóa thạch sinh ra nhiều nitrogen oxide.
Phản ứng giữa NH3 với chất nào sau đây chứng minh NH3 thể hiện tính base:
Phương trình phản ứng minh họa
NH3 + HCl → NH4Cl
Acid chủ yếu gây mưa acid là
Acid chủ yếu gây mưa acid là H2SO4, HNO3.
Ở mỗi phát biểu a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai
a) Lưu huỳnh là một nguyên tố phi kim, chỉ có tính oxi hoá. Sai || Đúng
b) Khi tham gia phản ứng, lưu huỳnh thể hiện tính oxi hoá hoặc tính khử. Đúng || Sai
c) Ở điều kiện thường, lưu huỳnh là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước. Đúng || Sai
d) Ở điều kiện thường, lưu huỳnh tồn tại dạng phân tử sáu nguyên tử (S6). Sai || Đúng
Ở mỗi phát biểu a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai
a) Lưu huỳnh là một nguyên tố phi kim, chỉ có tính oxi hoá. Sai || Đúng
b) Khi tham gia phản ứng, lưu huỳnh thể hiện tính oxi hoá hoặc tính khử. Đúng || Sai
c) Ở điều kiện thường, lưu huỳnh là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước. Đúng || Sai
d) Ở điều kiện thường, lưu huỳnh tồn tại dạng phân tử sáu nguyên tử (S6). Sai || Đúng
a) sai. Lưu huỳnh là một nguyên tố phi kim, vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
b) đúng.
c) đúng.
d). sai. Ở điều kiện thường, lưu huỳnh tồn tại dạng phân tử tám nguyên tử (S8).
NH3 có thể phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây (các điều kiện coi như có đủ):
Loại các đáp án có KOH, NaOH không phản ứng với NH3
Vậy dẫy chất thỏa mãn là HCl, O2, Cl2, CuO, AlCl3.
NH3 + HCl → NH4Cl
2NH3 + 3O2 N2 + 3H2O
8NH3 + 3Cl2 → N2 + 6NH4Cl
2NH3 + 3CuO 3Cu + 2N2↑ + 3H2O
2NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl.
Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, hai nguồn nguyên liệu chính được khai thác từ mỏ để cung cấp nguyên tố sulfur là
Trong công nghiệp, sulfuric acid chủ yếu được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc, đi từ nguyên liệu chính là sulfur, quặng pyrite (chứa FeS2).
Oxide X là chất khí, mùi hắc, độc. Trong công nghiệp được sử dụng làm chất tẩy trắng bột gỗ, sản xuất sulfuric acid. Công thức của Oxide đó là:
SO2 là chất khí, mùi hắc, độc. Trong công nghiệp được sử dụng làm chất tẩy trắng bột gỗ, sản xuất sulfuric acid
Người ta điều chế khí N2 từ phản ứng nhiệt phân muối ammonium nitrate theo phương trình NH4NO2 → N2+ 2H2O. Biết khi nhiệt phân 32 gam muối thu được 10 gam chất rắn. Hiệu suất của phản ứng này là
NH4NO2 → N2 + 2H2O
x x 2x mol
mchất rắn giảm = mN2 + mH2O = 28x + 2.18x = 32 - 10 = 22
x = 0,34375 mol
Tính chất nào sau đây không phải tính chất của dung dịch sulfuric acid đặc?
Tính khử không phải tính chất của acid sulfuric đặc.
Cho 12 gam hỗn hợp Cu, Fe vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư, sau phản ứng thu được 12,395 lít NO2 (đkc).
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tính thành phần phần trăm về khối lượng các kim loại ban đầu.
Cho 12 gam hỗn hợp Cu, Fe vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư, sau phản ứng thu được 12,395 lít NO2 (đkc).
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tính thành phần phần trăm về khối lượng các kim loại ban đầu.
Gọi số mol của Fe và Cu trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là x, y:
a)
Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O (1)
x → 3x
Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O (2)
y → 2y
b) Theo đề ta có nNO2 = 0,5 mol.
Ta có hệ phương trình:
⇒ x = y = 0,1 mol
%mCu = 53,33%
Cho 18,5 gam hỗn hợp Z gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 250 ml dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,479 lít khí NO duy nhất (đkc) dung dịch X và còn lại 1,46 gam kim loại. Nồng độ mol/L của dung dịch HNO3 là
nNO = 2,479 : 24,79 = 0,1 mol
Khối lượng của X tham gia phản ứng là:
m = 18,5 - 1,46 = 17,04 (gam);
⇔ 56x + 16 y = 17,04 gam (1)
Quy đổi hỗn hợp thành 2 nguyên tố Fe (x); O (y)
Sau phản ứng còn dư kim loại do đó dung dịch chỉ chứa muối Fe+2;
Quá trình trao đổi electron
Fe0 → Fe+2 + 2e.
x → 2x
O + 2e → O-2.
y → 2y
N+5 + 3e → N+2
0,3 ← 0,1
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
2x = 2y + 0,3 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta có:
x = 0,27, y = 0,12
Số mol HNO3 = nNO + nNO3- = 0,1 + 0,27.2 = 0,64 (mol)
⇒ CM = 0,64 : 0,25 = 2,56 M
Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch KOH dư, rồi thêm tiếp dung dịch NH3 dư vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là:
Khi cho KOH dư
Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2↓
Zn2+ + 4OH- → 4Zn(OH)42-
4Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓
Al3+ + 4OH- → Al(OH)4-
Thêm tiếp NH3 thì NH3 sẽ tạo phức với Cu2+, Zn2+
Zn(OH)2 + 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2
Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2
Chỉ còn kết tủa Fe(OH)3.
Trong các phản ứng, N2 vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử là do trong N2 nguyên tử N có
Trong các hợp chất, N có thể có các số oxi hóa là: -3; +1; +2; +3; +4; +5
Trong các phản ứng, N2 vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử là do trong N2 nguyên tử N có số oxi hóa trung gian là 0.
Cho phương trình phản ứng sau SO2 + Cl2 + 2H2O → 2HCl + H2SO4
Nhận định nào sau đây đúng
Cl20 + 2e → 2Cl−1 ⇒ Cl2 là chất oxi hóa
S+4 + 2e → S+6 ⇒ SO2 là chất khử
Cho 2,3 gam Na vào 200 ml dung dịch (NH4)2SO4 1M. Đun nóng thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
Phương trình phản ứng:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
2NaOH + (NH4)2SO4 → 2NH3↑ + Na2SO4 + 2H2O
Khí thu được gồm H2 và NH3.
nNa = 0,1 mol; n(NH4)2SO4 = 0,2 mol
nNaOH = 0,1 mol < 0,2
nNH3 = 0,1 mol
VNH3 = 2,24 lít
V = 2,24 + 1,12 = 3,36 lít.
Cho từ từ 22,311 lít khí SO2 (đkc) hấp thụ hết vào 400 ml dung dịch NaOH thì thu được dung dịch có chứa 94,92 gam hỗn hợp muối. Nồng độ mol/L của dung dịch NaOH là
nSO2 = 22,311 : 24,79 = 0,9 mol
Vì dung dịch chứa hỗn hợp muối
Nên phản ứng thu được NaHSO3 (a mol) và Na2SO3 (b mol)
Bảo toàn nguyên tố S:
nSO2 = nNaHSO3 + nNa2SO3
⇔ a + b = 0,9 (1)
mmuối = mNaHSO3 + mNa2SO3
⇔ 104a + 126b = 94,92 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ a = 0,84 mol; b = 0,06 mol
Bảo toàn nguyên tố Na:
nNaOH = nNaHSO3 + 2.nNa2SO3 = 0,84 + 0,06.2 = 0,96 mol
Nồng độ mol của dung dịch NaOH là:
CM NaOH = 0,96:0,4 = 2,4M
Oxide của nitrogen được tạo thành khi nitrogen trong không khí tác dụng với các gốc tự do (gốc hydrocarbon, gốc hydroxyl, ...) được gọi là:
Oxide của nitrogen được tạo thành khi nitrogen trong không khí tác dụng với các gốc tự do (gốc hydrocarbon, gốc hydroxyl, ...) được gọi là NOx tức thời.
Cho phản ứng: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O. Trong phương trình phản ứng trên, khi hệ số của Al là 8 thì hệ số của HNO3 là
Xác định sự thay đổi số oxi hóa
Al0 + HN+5O3 -----> Al+3(NO3)3 + N+42O + H2O.
Ta có quá trình cho - nhận e:
8 × || Al → Al3+ + 3e
3 × || 2N+5 + 8e → 2N+4 (N2O)
⇒ Điền hệ số vào phương trình, chú ý không điền vào HNO3
(vì N+5 ngoài vai trò oxi hóa còn giữ lại làm môi trường NO3):
8Al + HNO3 -----> 8Al(NO3)3 + 3N2O + H2O.
Bảo toàn nguyên tố Nitrogen ⇒ hệ số của HNO3 là 30.
Bảo toàn nguyên tố Hydrogen ⇒ hệ số của H2O là 15.
⇒ 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
Cặp chất khí nào sau đây không thể cùng tồn tại trong một hỗn hợp?
Cặp chất khí không thể cùng tồn tại trong một hỗn hợp là H2S và Br2.
Chất nào sau đây được sử dụng là chất làm lạnh trong các hệ thống làm lạnh trong công nghiệp.
NH3 được sử dụng là chất làm lạnh trong các hệ thống làm lạnh trong công nghiệp