Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp muối NH4HCO3 và (NH4)2CO3, thu được hỗn hợp khí và hơi trong đó CO2 chiếm 30% về thể tích. Tỉ lệ số mol tương ứng của NH4HCO3 và(NH4)2CO3

    Gọi số mol tương ứng của NH4HCO3 và(NH4)2CO3 là x và y.

    Sơ đồ phản ứng:

    \left\{\begin{array}{l}{\mathrm{NH}}_4{\mathrm{HCO}}_3:\;\mathrm x\\{({\mathrm{NH}}_4)}_2{\mathrm{CO}}_3:\;\mathrm y\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}{\mathrm{NH}}_3:\;\mathrm x\;+\;2\mathrm y\;(\mathrm{mol})\\{\mathrm{CO}}_2:\;\mathrm x\;+\;\mathrm y\;(\mathrm{mol})\\{\mathrm H}_2\mathrm O:\;\mathrm x\;+\;\mathrm y\;(\mathrm{mol})\end{array}ight.

    nCO2 = 30%.n(NH3, CO2, H2O)

    \Rightarrow\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;30\%.(3\mathrm x+4\mathrm y)\Rightarrow\frac{\mathrm x}{\mathrm y}=\frac21

  • Câu 2: Thông hiểu

    Nhận định nào sau đây không đúng với về mưa acid?

    Nguyên nhân gây ra mưa acid có thể do hoạt động của núi lửa, cháy rừng, sấm sét hoặc do con người tiêu thụ nhiều nguyên liệu tự nhiên như than đá, dầu mỏ,... 
  • Câu 3: Nhận biết

    Acid nào sau đây thể hiện tính oxi hoá mạnh khi tác dụng với chất khử?

    HNO3 có tính oxi hoá mạnh.

    Ví dụ: 

    Cu + 4HNO3 đặc → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O (nâu đỏ)

  • Câu 4: Vận dụng

    Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 4. Nung nóng X trong bình kín ở nhiệt độ khoảng 450oC có bột Fe xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 4. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3

    Giả sử số mol của hỗn hợp X là 1 mol

    {\overline{\mathrm M}}_{\mathrm X} = 0,2.28 + 0,8.2 = 7,2 (g/mol)

    Theo định luật bảo toàn khối lượng:

    mX = mY{\overline{\mathrm M}}_{\mathrm X}.nX = {\overline{\mathrm M}}_{\mathrm Y}.nY

    \Rightarrow{\mathrm n}_{\mathrm Y}=\frac{{\overline{\mathrm M}}_{\mathrm X}.{\mathrm n}_{\mathrm X}}{{\mathrm M}_{\mathrm Y}}=\frac{7,2.1}{2,4}=0,9\;\mathrm{mol}

                      N2(g) + 3H2(g) \overset{t^{\circ},p,xt }{ightleftharpoons} 2NH3(g)

    Ban đầu:    0,2        0,8                            (mol)

    Phản ứng:   x           3x                  2x      (mol)

    Cân bằng: 0,2 − x  0,8 − 3x           2x       (mol)

    ⇒ Tổng số mol của khí Y là: 0,2 − x + 0,8 − 3x + 2x = 1 − 2x = 0,9 ⇒ x = 0,05 mol

    Quá trình trên có hiệu suất phản ứng tính theo N2 (vì H2 lấy dư) là:

    \mathrm H=\frac{0,05}{0,2}.100\%=25\%

  • Câu 5: Nhận biết

    SO2 là một trong những nguyên nhân chính gây ra hiện tượng nào dưới đây?

    Khí SO2 là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tương mưa acid.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Khí nào sau đây tan trong nước thu được dung dịch có khả năng làm phenolphthalein chuyển màu hồng?

     Ammonia tan trong nước thu được dung dịch có khả năng làm phenolphthalein chuyển màu hồng

  • Câu 7: Nhận biết

    Số oxi hóa thấp nhất và cao nhất của nguyên tử nitrogen lần lượt là:

    Số oxi hóa thấp nhất và cao nhất của nguyên tử nitrogen lần lượt là -3 và +5

  • Câu 8: Thông hiểu

    Ứng dụng nào sau đây không phải của nitric acid?

    Ứng dụng không phải của nitric acid là sản xuất thuốc trừ sâu.

  • Câu 9: Vận dụng

    Nhiệt phân hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp Cu(NO3)2; AgNO3 thu được chất rắn X. Hòa tan X trong dung dịch HNO3 dư thấy thoát ra 4,48 lít khí NO2 (đktc). Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp là

    Ta có sơ đồ phản ứng:

     52,8\;\mathrm g\;\left\{\begin{array}{l}\mathrm{Cu}{({\mathrm{NO}}_3)}_2\\\mathrm{AgNO}3\end{array}\xrightarrow{\mathrm t^\circ}ight.\left\{\begin{array}{l}\mathrm X\left\{\begin{array}{l}\mathrm{CuO}\\\mathrm{Ag}\;\xrightarrow{{\mathrm{HNO}}_3}{\mathrm{NO}}_2:\;0,2\;\mathrm{mol}\;\end{array}ight.\\{\mathrm{NO}}_2\\{\mathrm O}_2\end{array}ight.

    Khi cho X phản ứng với HNO3 dư thì chỉ có phản ứng oxi hóa - khử giữa Ag và HNO3, quá trình nhường - nhận electron: 

    \mathrm{Ag}\;ightarrow\overset{+1}{\mathrm{Ag}}\;+1\mathrm e                                                   \overset{+5}{\mathrm N}+1\mathrm e\;ightarrow\;\overset{+4}{\mathrm N}

     x        ←       x                                                             0,2 ← 0,2

    \Rightarrow nAg = x = 0,2 mol

    - Bảo toàn Ag \Rightarrow nAgNO3 = nAg = 0,2 mol

    \Rightarrow mAgNO3 = 0,2.170 = 34 gam

    \Rightarrow mCu(NO3)2 = mhh – mAgNO3 = 52,8 - 34 = 18,8 gam.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Khi trộn khí X và khí Y thì thấy xuất hiện khói trắng. Các khí X và Y có thể là các là các khí nào sau đây?

    Khi trộn khí NH3 với khí HCl thì xuất hiện “khói” trắng.

    Phương trình phản ứng minh họa

    NH3 + HCl → NH4Cl

  • Câu 11: Nhận biết

    Tính base của NH3 do

    Tính base của NH3 là do trên nguyên tử N còn cặp e tự do không tham gia liên kết.

    Theo thuyết Bronsted, base là chất nhận proton

    Theo thuyết Areniut, base là chất tan trong nước phân li ra ion OH 

    H2O + NH3 ⇌ OH + NH4+

  • Câu 12: Thông hiểu

    Để loại bỏ các khí HCl, Cl2, CO2 và SO2 có lẫn trong khí N2 người ta sử dụng lượng dư dung dịch

    Để loại bỏ các khí HCl, Cl2, CO2 và SO2 có lẫn trong khí N2 người ta sử dụng lượng dư dung dịch Ca(OH)2 vì các tạp chất khí tác dụng với Ca(OH)2 bị giữ lại trong dung dịch, N2 không phản ứng sẽ thoát ra.

    2HCl + Ca(OH)2 → CaCl2 + 2H2O

    4Cl2 + 2Ca(OH)2 → CaCl2 + Ca(ClO)2 + 2H2O

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

    SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓ + H2O.

  • Câu 13: Nhận biết

    Cho chuỗi phản ứng: N2 → X → NO2 → HNO3. X là:

    (1) N2 + O2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2NO 

    (2) 2NO + O2 → 2NO2

    (3) 4NO2 + O2 + H2O → HNO3

  • Câu 14: Nhận biết

    Liên kết hóa học trong phân tử NH3 là liên kết.

    Liên kết hóa học trong phân tử NH3 là liên kết cộng hóa trị phân cực.

  • Câu 15: Vận dụng

    Dẫn từ từ V lít khí SO2 (đktc) vào lượng dư dung dịch Br2, không thấy khí thoát ra. Thêm tiếp dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch sau phản ứng, thu được 23,3 gam kết tủa. Giá trị của V là

    nBaSO4 = 23,3 : 233 = 0,1 mol

    Phương trình hóa học

    SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr

    0,1 ← 0,1 (mol)

    BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl

    0,1 ← 0,1 (mol)

    Theo phương trình hóa học ta có: nSO2 = nH2SO4 = 0,1 mol

    ⇒ V = 0,1.22,4 = 2,24 lít.

  • Câu 16: Vận dụng cao

    Hòa tan hoàn toàn 7,68 gam bột Cu vào dung dịch chứa 0,48 mol HNO3, khuấy đều thu được V lít hỗn hợp NO2, NO (đktc) và dung dịch X chứa hai chất tan. Cho tiếp 200 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X, lọc bỏ kết tủa, cô cạn phần dung dịch rồi nung đến khối lượng không đổi thu được 25,28 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

    Ta có:

    nCu = 0,12 mol < nNaOH = 0,4 mol

    Cu2+ chắc chắn bị kết tủa hết

    Vì không có khí khi cho NaOH vào => không có NH4NO3

    => Có Cu(NO3)2 và HNO3

    Giả sử chất rắn gồm: NaNO2; NaOH

    => mNaNO2 + mNaOH = 25,28 = 25,28

    Bảo toàn nguyên tố Na :

    nNaNO2 + nNaOH = nNaOH bđ = 0,4 mol

    => nNaOH = 0,08 ; nNaNO2 = 0,32 mol

    Bảo toàn nguyên tố: nN(khí) = nHNO3 – nNaNO2 = 0,16 mol = nkhí

    => V = 3,584 lit

  • Câu 17: Nhận biết

    Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để

    Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để sản xuất sulfuric acid.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho phản ứng giữa sulfur và hydrogen ở điều kiện chuẩn:

    H2 (g) + \frac{1}{8}S8 → H2S (g). ΔrH0298 = - 20,6 ,kJ

    Nhiệt tạo thành của H2S(g) là:

    Phản ứng trên là tổng hợp H2S (g) từ những đơn chất ở dạng bền nhất, phản ứng chỉ tổng hợp 1 ra 1 mol H2S nên nhiệt của phản ứng chính là nhiệt tạo thành chuẩn của H2S(g) và bằng −20,6 kJ/mol. 

  • Câu 19: Nhận biết

    Cho phản ứng hóa học: S + H2SO4 đặc \overset{t^{o} }{ightarrow} X + H2O. Vậy X là chất nào sau đây:

    Phương trình hóa học

    S + 2H2SO4 \overset{t^{o} }{ightarrow} 3SO2 + 2H2O

    Vậy X là SO2.

  • Câu 20: Nhận biết

    Chất nào sau đây được dùng làm chất phụ gia để làm đông các sản phẩm như đậu hũ, đậu non…?

    Calcium sulfate (BaSO4) được dùng trong sản xuất vật liệu xây dựng, làm chất phụ gia để làm đông các sản phẩm như đậu hũ, đậu non,...

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 155 lượt xem
Sắp xếp theo