Nhiệt phân muối NH4NO3 ta thu được khí A và H2O. Vậy khí A là:
Phương trình phản ứng nhiệt phân:
NH4NO3 N2O + 2H2O
Nhiệt phân muối NH4NO3 ta thu được khí A và H2O. Vậy khí A là:
Phương trình phản ứng nhiệt phân:
NH4NO3 N2O + 2H2O
Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng?
- Nitrogen không phải là một khí độc.
- Nitrogen thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa khi tham gia phản ứng hóa học.
- Số oxi hóa của nitrogen trong các hợp chất và ion N2, N2O, NO, NO2 lần lượt là 0, -1, -2, -4.
Nhận định nào sau đây diễn tả đúng tính chất hóa học của sulfur?
Sulfur có cả tính oxi hóa và tính khử.
Cho 30,6 gam hỗn hợp Cu, Fe, Zn tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch chứa 92,6 gam muối khan (không chứa muối ammonium). Nung hỗn hợp muối đến khối lượng không đổi, thu được m gam rắn. Giá trị của m là
Hỗn hợp 30,6 gam kim loại (Cu, Fe, Zn) → 92,6 gam muối khan (Cu(NO3)2, Fe(NO3)3, Zn(NO3)2) → m gam chất rắn (CuO, Fe2O3, ZnO).
mmuối khan = mkim loại + mNO3-
92,6 = 30,6 + 62.nNO3-
nNO3-= 1 mol
m = 30,6 + 0,5.16 = 38,6 gam.
Người ta nung nóng copper với dung dịch H2SO4 đặc nóng. Khí sinh ra có tên gọi:
Phương trình phản ứng
Cu + 2H2SO4 → CuSO4+ SO2↑ + 2H2O
Khí sinh ra chính là khí sulfur dioxide
Chất khí X tan trong nước tạo ra một dung dịch làm chuyển màu quỳ tím thành đỏ và có thể được dùng làm chất tẩy màu. Khí X là
Chất khí X tan trong nước tạo ra một dung dịch làm chuyển màu quỳ tím thành đỏ và có thể được dùng làm chất tẩy màu là SO2.
Nhận định nào sau đây đúng?
N2 và P đều tác dụng với oxygen ở nhiệt độ cao.
H3PO4 không có tính oxi hoá.
H3PO4 là acid yếu
Trong điều kiện thường P ở trạng thái rắn, còn N2 ở trạng thái khí.
Cho các chất khí sau đây: Cl2, SO2, CO2, SO3. Chất làm mất màu dung dịch Bromine là
Chất làm mất màu dung dịch Bromine là SO2.
Phương trình phản ứng minh họa.
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
Để phân biệt các mẫu phân bón sau: (NH4)2SO4, NH4Cl và Ca(H2PO4)2 cần dùng thuốc thử là
Để phân biệt các mẫu phân hóa học trên ta sử dụng dung dịch Ba(OH)2
Có mùi khai bay lên và kết tủa trắng xuất hiện thì mẫu đó là (NH4)2SO4
Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 → H2O + 2NH3↑ + BaSO4↓
Chỉ có mùi khai bay lên thì mẫu đó là NH4Cl
Ba(OH)2 + 2NH4Cl → BaCl2 + 2NH3↑ + 2H2O
Có kết tủa trắng xuất hiện mẫu đó là Ca(H2PO4)2
Ca(H2PO4)2 + 3Ba(OH)2 → Ca(OH)2 + 4H2O + Ba3(PO4)2↓
N2 phản ứng với O2 tạo thành NO ở điều kiện nào dưới đây?
N2 phản ứng với O2 tạo thành NO ở điều kiện nhiệt độ phản ứng rất cao khoảng 3000oC hoặc có tia lửa điện.
Đun nóng hỗn hợp gồm 28 gam bột sắt và 3,2 gam sulfur đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được hỗn hợp khí Y và dung dịch Z. Thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí Y là
nFe = 0,5 mol; nS = 0,1 mol
Phương trình phản ứng:
Fe + S → FeS
0,1 ← 0,1 → 0,1
hỗn hợp X gồm: Fe (0,4 mol) và FeS (0,1 mol)
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
0,4 → 0,4
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
0,1 → 0,1
hỗn hợp X gồm: H2 (0,4 mol) và H2S (0,1 mol)
Thành phần % về thể tích cũng chính là % theo số mol:
Nitric acid dễ bị phân huỷ bởi ánh sáng hoặc nhiệt độ, tạo thành các sản phẩm là
Phương trình hóa học:
4HNO3 ⇌ 4NO2 + O2 + 2H2O
Sản phẩm tạo thành là NO2, O2, H2O.
Nhận xét nào sai khi nói về tính khử ammonia:
Ammonia có tính khử mạnh
3CuO + 2NH3 Cu + 3H2O + N2 ↑
Ammonia tác dụng với oxygen tạo thành nitric oxide
4NH3 + 5O2 4NO↑ + 6H2O
Ý nào sau đây là sai khi nói về mưa acid?
Nhận định không đúng về mưa acid: Là hiện tượng tự nhiên, không phải do tác động của con người.
Dung dịch acid nào sau đây có khả năng gây bỏng nếu rơi vào da?
Dung dịch acid H2SO4 98% có khả năng gây bỏng nếu rơi vào da
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu ở dạng đồng vị nào sau đây?
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu ở dạng đồng vị bền là
14N (99,63%)
Cho muối NH4Cl tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH đun nóng thì thu được 4,48 lít (đktc) một chất khí. Nồng độ mol/l của dung dịch NaOH đã dùng là:
Phương trình phản ứng
NH4+ + OH− → NH3 + H2O
Theo phương trình hóa học:
nOH- = nNH3 = 4,48 : 22,4 = 0,2 mol
⇒ CM = n : V = 0,2 : 0,1 = 2M.
Xét phản ứng trong giai đoạn đầu của quá trình Ostwald:
4NH3(g) + 5O2(g)
4NO(g)+ 6H2O(g)
Biết năng lượng liên kết N – H, O = O, N=O, O – H lần lượt là 386 kJ/mol, 494 kJ/mol, 625 kJ/mol và 459 kJ/mol. Tính
của phản ứng.
= 4.Eb(NH3) + 5.Eb(O2) – 4.Eb(NO) – 6.Eb(H2O)
= 4.3.Eb(N–H) + 5.Eb(O=O) – 4.Eb(N=O) – 6.2.Eb(H–O)
= 4.3.386 + 5.494 – 4.625 – 6.2.459
= –906 kJ
Nung hỗn hợp M gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian, thu được chất rắn X và 0,45 mol hỗn hợp khí Y gồm NO2 và O2. Cho X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 1,3 mol HCl, thu được dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp muối chloride và 0,05 mol hỗn hợp khí Z (gồm N2 và H2 có tỉ khối so với H2 là 11,4). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Ta có MZ = 11,4.2 = 22,8
Đặt N2 = x mol; nH2 = y mol
Ta có:
nkhí Z = nN2 + nH2 = x + y = 0,05 mol (1)
mZ = mN2 + mH2= 28x + 2y = 0,05.22,8 = 1,14 gam (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình
⇒ x = 0,04 mol; y = 0,01 mol
Vì có H2 bay lên nên trong dung dịch không còn NO3-
Áp dụng bảo toàn nguyên tố O ta có:
nO(M) = 6.nCu(NO3)2 - 2.nKhí Y = 6.0,25 - 2.0,45 = 0,6 mol = nH2O
Bảo toàn nguyên tố H:
nHCl = 4.nNH4Cl + 2.nH2 + 2.nH2O
⇒ nNH4Cl = (1,3 - 2.0,01 - 2.0,6) : 4 = 0,02 mol
Trong dung dịch chứa NH4+: 0,02 mol; Cu2+: 0,25 mol; Cl-; 1,3 mol và Mg2+: a mol
Áp dụng bảo oàn điện tích ta có:
0,02 + 2.0,25 = 1,3 + 2a ⇒ a = 0,39 mol
mmuối = mNH4+ + mCu2+ + mCl- + mMg2+
⇔ 0,02.18 + 0,25.64 + 1,3.35,5 + 0,39.24 = 71,78 gam.
Vậy m gần với giá trị 72 nhất
80% ammonia được sản xuất ra được sử dụng để:
80% ammonia được sản xuất ra được sử dụng để sản xuất phân bón (đạm ammonium, urea,.. ).