Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu ở dạng đồng vị nào sau đây?
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu ở dạng đồng vị bền là
14N (99,63%)
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu ở dạng đồng vị nào sau đây?
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu ở dạng đồng vị bền là
14N (99,63%)
Hỗn hợp X gồm N2, H2, NH3, cho hỗn hợp X đi qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì thấy thể tích khí còn lại một nửa. Thành phần % theo thể tích của NH3 trong hỗn hợp đầu là bao nhiêu?
Cho hỗn hợp gồm N2, H2, NH3 đi qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì chỉ có NH3 phản ứng
2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4
Sau phản ứng thể tích khí còn một nửa
→ %VNH3= 50%.
Đâu không phải nguyên nhân chính gây ra mưa acid
Hoạt động quang hợp của cây không phải nguyên nhân chính gây ra mưa acid.
Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, sulfur trioxide được hấp thụ vào dung dịch sulfuric acid đặc tạo thành những hợp chất có công thức chung là:
Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, sulfur trioxide được hấp thụ vào dung dịch sulfuric acid đặc tạo thành những hợp chất có công thức chung là H2SO4.nSO3.
Dãy các muối ammonium nào khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH3?
Phương trình phản ứng minh họa
(NH4)2CO3 2NH3+ CO2+ H2O
NH4HCO3 NH3+ CO2+ H2O
NH4Cl NH3+ HCl.
Số oxi hóa của N trong NH4NO3 là
Gọi số oxi hóa của N trong NH4+ là x và trong NO3- là y.
Ta có số oxi hóa của H là +1 và của O là -2
Trong NH4+: x + 4.(+1) = +1 x = -3
Trong NO3-: x + 3.(−2) = -1 x = +5
Đốt cháy hoàn toàn 80 gam quặng pyrite sắt trong không khí thu được chất rắn A và khí B. Lượng chất rắn A tác dụng vừa đủ với 200 g H2SO4 29,4%. Độ nguyên chất của quặng là:
Phương trình phản ứng
Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
0,2 ← 0,6 mol
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2
0,4 ← 0,2 → 0,8 mol
⇒ m = 0,4.120 = 48 g
SO2 là chất khí không màu, nặng hơn không khí, mùi hắc, tan nhiều trong nước. Tên gọi của SO2 là:
Tên gọi của SO2 là sulfur dioxide.
Cho dung dịch NH3 đến dư vào 40 ml dung dịch Al2(SO4)3. Để hòa tan hết kết tủa thu được sau phản ứng cần tối thiểu 20 ml dung dịch NaOH 2M. Nồng độ mol của dung dịch Al2(SO4)3 ban đầu là:
Phương trình hóa học
nNaOH = 0,02.2 = 0,04 mol
Phương trình phản ứng
6NH3 + Al2(SO4)3 + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3(NH4)2SO4 (1)
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + H2O (2)
Theo phương trình phản ứng ta có:
nAl(OH)3 = nNaOH = 0,04 mol
→ nAl2(SO4)3= 1/2. nAl(OH)3 = 0,02 mol
→ CMAl2(SO4)3= 0,02: 0,04 = 0,5M.
Phân tử NH3 có cấu trúc
Phân tử NH3 có cấu trúc chop tam giác, với nguyên tử nitrogen ở đỉnh, đáy là một tam giác mà đỉnh là 3 nguyên tử hydrogen.
Nguyên tử S đóng vai trò vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?
S vừa nhường electron, vừa nhận electron S vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
Cho các phản ứng sau :
(1) Cu(NO3)2 ![]()
(2) NH4NO2 ![]()
(3) NH3 + O2 ![]()
(4) NH3 + Cl2 ![]()
(5) NH4Cl
(6) NH3 + CuO
Các phản ứng tạo khí N2 là:
(2) NH4NO2 N2 + 2H2O
(4) 2NH3 + 3Cl2 N2 + 6HCl
(6) 2NH3 + 3CuO N2 + 3Cu + 3H2O
Nước cường toan là hỗn hợp của HNO3 đặc và HCl đặc có tỉ lệ thể tích lần lượt là:
Hỗn hợp nitric acid đặc và hydrochloric acid đặc có tỉ lệ thể tích 1 : 3 (cũng tương ứng với tỉ lệ mol 1 : 3), được gọi là dung dịch nước cường toan.
Trường hợp nào sau đây có phản ứng:
Trường hợp xảy ra phản ứng là H2SO4 đặc + Na2CO3
Phương trình phản ứng:
H2SO4 đặc + Na2CO3 → Na2SO4 + CO2 + H2O
Tiến hành đốt cháy hoàn toàn 6,48 gam hỗn hợp X gồm: FeS, FeS2, S, Cu, CuS, FeCu2S2 thì cần 2,52 lít oxygen và thấy thoát ra 1,568 lít (đktc) SO2. Mặt khác cho 6,48 gam X tác dụng dung dịch HNO3 nóng dư thu được V lít khí màu nâu duy nhất (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Giá trị của V là:
Quy đổi hỗn hợp X gồm Fe (x mol), Cu (y mol) và S (z mol)
Theo đầu bài ta có
mhỗn hợp = 56x + 64y + 32z = 6,48 (1)
Đốt cháy hỗn hợp X
nO2 = 2,52 : 22,4 = 0,1125 mol
Áp dụng bảo toàn electron ta có:
3.nFe + 2.nCu + 4.nSO2 = 4.nO2
=> 3x + 2y + 4z = 4.0,1125 (2)
Bảo toàn nguyên tố S:
nS = nSO2 => z = 0,07 mol (3)
Giải hệ phương trình (1), (2), (3) ta có:
=> x = 0,03; y = 0,04
Cho X vào dung dịch HNO3 dư thu được khí NO2
Áp dụng bảo toàn electron:
nNO2 = 3.nFe + 2.nCu + 6.nS
=> nNO2= 3.0,03 + 2.0,04 + 6.0,07 = 0,59 mol
=> VNO2 = 0,59.22,4 = 13,216 lít.
Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,11555 lít khí N2O (đkc) và dung dịch X chứa m gam muối. Giá trị của m là
Gọi số mol của Mg và Zn lần lượt là x và y mol
⇒ mhỗn hợp = 24x + 65y = 8,9 (1)
Giả sử trong X chứa muối NH4NO3 (a mol)
nN2O = 1,11555: 24,79 = 0,045 mol
Quá trình cho nhận electron
Mg → Mg+2 + 2e x → 2x Zn → Zn+2 + 2e y → 2y | 2N+5 +8e → N+12O 0,36 ← 0,045 N+5 + 8e → N-3H4 a → 8a |
Áp dụng bảo toàn electron:
2.nMg + 2.nZn = 8.nN2O + 8.nNH4NO3
⇒ 2x + 2y = 0,36 + 8a (2)
nNO3- (trong muối) = n echo = 2x + 2y (mol)
nHNO3 = 0,5 mol
Bảo toàn nguyên tố N:
nHNO3 = nNO3-(trong muối) + 2.n N2O + 2.nNH4NO3
⇔ 0,5 = 2x + 2y + 2.0,045 + 2a (3)
Giải hệ phương trình (1), (2), (3) ta được:
x = 0,1; y = 0,1; a = 0,005
mmuối = mkim loại + mNO3- (trong muối KL) + mNH4NO3 = 8,9 + 62.(2.0,1 + 2.0,1) + 80.0,005 = 34,1 gam
Có các dung dịch riêng biệt không dán nhãn: NH4NO3, Al(NO3)3, (NH4)2SO4. Để phân biệt các dung dịch trên người ta dùng dung dịch
Cho lần lượt tới dư Ba(OH)2 vào các mẫu thử:
NH4NO3: sủi bọt khí không màu, mùi khai.
Al(NO3)3: xuất hiện kết tủa keo trắng rồi tan.
(NH4)2SO4: xuất hiện kết tủa trắng không tan.
Phân biệt được cả 3 dung dịch .
Cho phản ứng sau: FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Hệ số tỉ lượng của HNO3 trong phương trình hóa học trên là:
Xác định sự thay đổi số oxi hoa
Fe+2O + HN+5O3 → Fe+3(NO3)3 + N+2O + H2O
Ta có
|
3x 1x |
Fe2+ → Fe3+ + 1e N+5 + 3e → N+2 |
Phương trình phản ứng
3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
Oxide của nitrogen được tạo thành khi nitrogen trong không khí tác dụng với các gốc tự do (gốc hydrocarbon, gốc hydroxyl, ...) được gọi là:
Oxide của nitrogen được tạo thành khi nitrogen trong không khí tác dụng với các gốc tự do (gốc hydrocarbon, gốc hydroxyl, ...) được gọi là NOx tức thời.
Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người sulfuric acid đậm đặc đổ vào tay gây bỏng là
Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người sulfuric acid đậm đặc đổ vào tay gây bỏng là rửa sạch vết bỏng dưới vòi nước sạch trong ít nhất 20 phút để rửa trôi acid đồng thời làm giảm nhiệt phát ra từ các quá trình oxi hóa trước khi đưa đến cơ sở y tế.