Nitrogen phản ứng được với oxygen tạo thành nitrogen monoxide ở điều kiện nào dưới đây?
Ở nhiệt độ khoảng 3000oC hoặc có tia lửa điện, nitrogen phản ứng được với oxygen tạo thành nitrogen monoxide.
N2 + O2 2NO
Nitrogen phản ứng được với oxygen tạo thành nitrogen monoxide ở điều kiện nào dưới đây?
Ở nhiệt độ khoảng 3000oC hoặc có tia lửa điện, nitrogen phản ứng được với oxygen tạo thành nitrogen monoxide.
N2 + O2 2NO
Cho 100 gam dung dịch NH4HSO4 11,5% vào 100 gam dung dịch Ba(OH)2 13,68% và đun nhẹ. Thể tích khí (đktc) và khối lượng kết tủa thu được là (giả sử toàn bộ khí sinh ra thoát ra khỏi dung dịch).
Phương trình phản ứng
NH4HSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + NH3 ↑ + H2O
HSO4- + Ba2+ → SO42- + H2O
OH- + NH4+ → NH3 + H2O
⇒ nNH3 = 0,06 mol
⇒ V = 1,344 lít
Ba2+ + SO42- → BaSO4
⇒ nBaSO4 = 0,08 mol
⇒ m = 18,64 gam.
R có oxide cao nhất là R2O5, trong hợp chất của R với hydrogen có 17,64% khối lượng H. Nguyên tố R là
R có oxit cao nhất là R2O5 hợp chất của R với hygdrogen có dạng RH3.
MR = 14
Vậy M là nitrogen (N)
Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng
nCu(NO3)2 = 0,035 mol
Gọi x là số mol Cu(NO3)2 phản ứng
Phương trình hóa học
2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2
| x | x | 2x | x/2 |
Khối lượng chất rắn giảm = khối lượng khí bay đi
=> mNO2 + mO2 = 2x.46 + 1/2x.32 = 6,58 – 4,96
=> x = 0,015 mol
Dẫn khí X vào nước
4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
0,03 → 0,0075 → 0,03
CM (HNO3) = 0,03 : 0,3 = 0,1 M
→ pH = 1.
Hòa tan hết m gam FeS bằng một lượng tối thiểu dung dịch HNO3 (dung dịch X), thu được dung dịch Y và khí NO. Dung dịch Y hòa tan tối đa 1,92 gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều là NO. Số mol HNO3 trong X là
nCu = 0,03 mol
Ta có: 2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+
=> nFe3+(Y) =0,6 mol => nFeS = 0,6 mol
FeS → Fe3+ + S+6 + 9e
N+5 + 3e → N+2
=> Bảo toàn e: nNO =3.nFe3+ = 0,18 mol
Dung dịch Y chứa Fe2(SO4)3 và Fe(NO3)3
Bảo toàn nguyên tố S: nFe2(SO4)3=1/3.nFeS = 0,02 mol
Bảo toàn nguyên tố Fe và S :
nFeS = 2.nFe2(SO4)3 + nFe(NO3)3
=> nFe(NO3)3= 0,06 − 2.0,02 = 0,02 => nNO − 3nNO3− muối = 0,06 mol
Bảo toàn nguyên tố
N: nHNO3 = nNO + nNO3− muối = 0,36 + 0,12 = 0,24 mol
Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để
Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để sản xuất sulfuric acid.
Những nguồn phát thải sulfur dioxide vào môi trường là
(1) Núi lửa phun trào
(2) Nhà máy điện sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch.
(3) Các phương tiện giao thông vận tải.
(4) Quá trình quang hợp của cây xanh.
Những nguồn phát thải sulfur dioxide vào môi trường là: núi lửa phun trào, nhà máy điện sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch, các phương tiện giao thông vận tải,...
Liên kết N-H trong phân tử ammonia là liên kết:
Các liên kết N-H trong phân tử ammonia là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Hiện tượng phú dưỡng làm:
Hiện tượng phú dưỡng dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của các loài thực vật thủy sinh (tảo, rêu, bèo, ...) làm tăng các chất lơ lửng, chất hữu cơ, dẫn đến sự suy giảm lượng oxy trong nước, nhất là ở tầng sâu, gây ảnh hưởng chất lượng nước, ô nhiễm nguồn nước.
Nhận xét nào đúng về tính oxi hóa khử của N2?
Sulfur phản ứng với chất nào sau đây ngay ở nhiệt độ thường?
Sulfur phản ứng với Hg ngay ở nhiệt độ thường:
S + Hg → HgS
Nguyên tố nitrogen có số oxi hóa trong các hợp chất: NH3, NH4Cl lần lượt là:
Nguyên tố nitrogen có số oxi hóa trong các hợp chất: NH3, NH4Cl lần lượt là: -3 và -3
Nung một hỗn hợp gồm 7,2 gam Mg và 4,8 gam bột sulfur trong một ống nghiệm đậy kín. Khối lượng chất rắn sau phản ứng thu được là:
Ta có:
nMg = 7,2 : 24 = 0,3 (mol),
nS = 4,8 : 32 = 0,15 (mol)
Mg + S MgS
0,15 ← 0,15 → 0,15 (mol)
Xét tỉ lệ mol phương trình phản ứng
S phản ứng hết, Mg dư
⇒ nMg dư = nMg ban đầu - nMg phản ứng = 0,3 - 0,15 = 0,15 mol
mchất rắn = mMgS + mMg = 0,15. (24 + 32) + 0,15.24 = 12 gam
HNO3 loãng không thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với chất nào dưới đây
HNO3 loãng không thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với Fe2O3
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
Quá trình đầu tiên hình thành hiện tượng phú dưỡng là:
Quá trình đầu tiên hình thành hiện tượng phú dưỡng là phân bón và chất dinh dưỡng bị rửa trôi xuống sông, ao, hồ, ...
Cho các ứng dụng dưới đây:
(1) Sản xuất sulfuric acid.
(2) Sản xuất nước uống có gas.
(3) Chống nấm mốc cho lương thực.
(4) Tẩy trắng vải sợi.
(5) Sản xuất thuốc trừ sâu và thuốc sát trùng.
Số ứng dụng của khí sulfur trong đời sống, sản xuất là:
Ứng dụng của khí sulfur trong đời sống, sản xuất là:
(1) Sản xuất sulfuric acid.
(3) Chống nấm mốc cho lương thực.
(4) Tẩy trắng vải sợi.
(5) Sản xuất thuốc trừ sâu và thuốc sát trùng.
Muốn pha loãng dung dịch acid H2SO4 đặc, cần phải làm thế nào?
Sulfuric acid tan tốt trong nước. Quá trình hòa tan tỏa lượng nhiệt lớn. Vì vậy để đảm bảo an toàn khi pha loãng dung dịch sulfuric acid đặc, phải cho từ từ acid đặc vào nước, không được cho nước vào acid.
Nhận định nào không đúng về muối ammonium?
Các muối ammonium khác nhau phân hủy tạo ra các sản phẩm chứa nitrogen khác nhau.
Ví dụ:
NH4NO2 N2 + 2H2O
NH4NO3 N2O + 2H2O
Nhiệt phân chất nào sau đây thu được khí nitrogen?
NH4HCO3 NH3 + CO2 + H2O
NH4Cl NH3 + HCl
NH4NO2 N2 + 2H2O
NH4NO3 N2O + H2O
Vậy NH4NO2 nhiệt phân thu được khí nitrogen
HNO3 phản ứng với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây?
Các chất BaSO4; Au; Pt không tác dụng với HNO3.