Muối ammonium là các hợp chất chứa ion ammonium ( NH4+ ) và gốc acid. Các muối ammonium thường được sử dụng là NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2CO3, (NH4)2SO4….
a) Tất cả muối ammonium đều dễ tan trong nước, khi tan điện li hoàn toàn thành cation ammonium và anion gốc acid. Đúng||Sai
b) Dung dịch muối ammonium phản ứng với dung dịch base đặc, nóng thoát ra chất khí làm quỳ tím ẩm hoá đỏ. Sai||Đúng
c) Khi nhiệt phân các muối ammonium luôn có khí NH3 thoát ra. Sai||Đúng
d) Phân ammonium nitrate có nguy cơ cháy, nổ cao hơn, do phản ứng phân huỷ phát nhiều nhiệt. Đúng||Sai
Muối ammonium là các hợp chất chứa ion ammonium ( NH4+ ) và gốc acid. Các muối ammonium thường được sử dụng là NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2CO3, (NH4)2SO4….
a) Tất cả muối ammonium đều dễ tan trong nước, khi tan điện li hoàn toàn thành cation ammonium và anion gốc acid. Đúng||Sai
b) Dung dịch muối ammonium phản ứng với dung dịch base đặc, nóng thoát ra chất khí làm quỳ tím ẩm hoá đỏ. Sai||Đúng
c) Khi nhiệt phân các muối ammonium luôn có khí NH3 thoát ra. Sai||Đúng
d) Phân ammonium nitrate có nguy cơ cháy, nổ cao hơn, do phản ứng phân huỷ phát nhiều nhiệt. Đúng||Sai
a) đúng.
b) sai
Vì dung dịch muối ammonium phản ứng với dung dịch base đặc, nóng thoát ra chất khí ammonia làm quỳ tím ẩm hoá xanh.
c) sai vì muối có một số muối ammonium khi nhiệt phân không tạo NH3.
Ví dụ:
NH4NO3 (s) N2O (g) + 2H2O (g)
d) Đúng
Ammonium nitrate khi ở nhiệt độ cao bị phân huỷ thành khí N2O và hơi nước, là một phản ứng toả nhiệt và năng lượng lớn. Khi phản ứng nổ xảy ra, năng lượng được giải phóng một cách đột ngột dưới áp lực rất tăng nhanh, còn được gọi là sóng nổ hoặc sóng xung kích