Độ tan của ammonia trong nước là:
Aammonia tan nhiều trong nước. Ở điều kiên thường, 1 lít nước hòa tan được 700 lít khí ammonia.
Độ tan của ammonia trong nước là:
Aammonia tan nhiều trong nước. Ở điều kiên thường, 1 lít nước hòa tan được 700 lít khí ammonia.
Nitrogen là chất khí phổ biến trong khí quyển trái đất và được sử dụng chủ yếu để sản xuất ammonia. Cộng hóa trị và số oxi hóa của nguyên tố N trong phân tử N2 là:
N2 công thức cấu tạo là : N≡N → N có cộng hóa trị là 3
N2 là đơn chất → N có số oxi hóa là 0.
Phú dưỡng là hiện tượng
Hiện tượng phú dưỡng là sự tích tụ lượng lớn các chất dinh dưỡng, bao gồm cả hợp chất nitrogen và hợp chất photsphorus trong các nguồn nước.
Để điều chế 2 lít ammonia từ nitrogen và hydrogen với hiệu suất 50% thì thể tích nitrogen cần dùng ở cùng điều kiện là
N2 + 3H2 2NH3
Theo phương trình phản ứng:
VH2 = .VNH3 = 6 lít
Do hiệu suất 50% nên:
VH2 thực tế = VH2/50% = 6/50% = 12 lít
Cho 1,95 gam kim loại R (hóa trị II) tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư, thu được 6,48 gam Ag. Kim loại R là
nAg = 6,48 : 108 = 0,06 mol
Phương trình phản ứng hóa học
R + 2AgNO3 → R(NO3)2 + 2Ag
0,03 ← 0,06
⇒ MR = 1,95 : 0,03 = 65 (gam/mol)
Vậy kim loại R là Zn.
Phản ứng nào sau đây thường dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm?
Để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm người ta sử dụng thí nghiệm
đun nóng dung dịch acid H2SO4 với muối Na2SO3 tinh thể
Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O.
Để xử lí NH3 lẫn trong khí thải, người ta có thể dẫn khí thải qua một bể lọc chứa hoá chất nào sau đây?
Vì ammonia là dung dịch có tính base, nên ta cần một hóa chất có tính acid để khử ammonia. Trong các hóa chất trên, dung dịch HCl có tính acid.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Lưu huỳnh là một nguyên tố phi kim, vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Kim loại nào dưới đây không phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng?
Kim loại Ag không phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng
Hòa tan 23,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và CuO có cùng khối lượng vào dung dịch HNO3 vừa đủ chứa 0,77 mol HNO3 thu được bằng dung dịch Y và khí Z gồm NO và NO2. Khối lượng mol trung bình của Z bằng
Ta có mFe3O4 = mCuO = 23,2 : 2 = 11,6 gam
⇒ nFe3O4 = 11,6 : 232 = 0,05 mol
nCuO = 11,6 : 80 = 0,145 mol
Gọi x, y là số mol NO và NO2
Bảo toàn electron
nFe3O4 = 3x + y = 0,05 (1)
Bảo toàn nguyên tố N ta có:
nHNO3 = 3nFe(NO3)3 + 2nCu(NO3)2 + nNO + nNO2
0,77 = 3.0,15 + 2.0,145 + x + y
→ x + y = 0,03 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được:
→ x = 0,01 mol; y = 0,02 mol
Z = (0,01.30 + 0,02.46) : (0,01 + 0,02) = 40,667.
Trong khí quyển nitrogen tồn tại chủ yếu dưới dạng?
Trong khí quyển nitrogen tồn tại chủ yếu dưới dạng đơn chất N2.
Phát biểu nào sau đây không phải ảnh hưởng của hiện tượng phú dưỡng?
Ao, hồ bị phú dưỡng làm các loại thực vật sống dưới nước (như rong, tảo, lục bình, bèo,...) phát triển mạnh mẽ; làm tăng các chất lơ lửng, chất hữu cơ, dẫn đến sự suy giảm lượng oxygen trong nước, nhất là ở tầng sâu, gây ảnh hưởng không tốt đến chất lượng nước, làm ô nhiễm môi trường nước,...
Nung nóng hỗn hợp bột gồm 1,5 mol Fe và 1 mol S trong môi trường không có không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn X. X tác dụng với dung dịch HCl thu được khí Y. Thành phần của Y là
Phương trình: Fe + S FeS
Ban đầu: 1,5 1
Phản ứng: (1,5- 1) ← 1 → 1
Vậy chất rắn X gồm Fe dư và FeS
=> Khí Y gồm H2 và H2S
Số oxi hoá của Sulfur trong một loại hợp chất oleum H2S2O7 là:
Gọi số oxi hóa của Sulfur là x ta xét trong hợp chất H 2 S 2 O 7 ta có
2.(+1) + 2.x + 7.(-2) = 0 => x = +6
Vậy số oxi hoá của Sulfur trong hợp chất oleum H2S2O7 là +6.
Hợp chất nào dưới đây của nitrogen không được tạo ra khi cho HNO3 tác dụng với kim loại:
Hợp chất N2O5 của nitrogen không được tạo ra khi cho HNO3 tác dụng với kim loại:
Hoạt động nào dưới đây sinh ra nhiều nitrogen oxide.
Sử dụng nhiều nhiên liệu hóa thạch sinh ra nhiều nitrogen oxide.
Chất nào sau đây không bay hơi ở điều kiện thường do có nhiệt độ sôi rất cao (337oC)?
Chất không bay hơi ở điều kiện thường do có nhiệt độ sôi rất cao (337oC) là H2SO4.
Thể tích hỗn hợp N2 và H2 (đkc) cần lấy để điều chế 102 gam NH3 (H = 25%) là
N2 + 3H2 2NH3
Ta có: nNH3 = 6 mol
Theo phương trình: nN2= ½. nNH3 = 3 mol,
nH2 = 3/2nNH3 = 9 mol
Do hiệu suất bằng 25% nên:
nhỗn hợp = 12 + 36 = 48 mol
Vhỗn hợp = 48.22,4 = 1075,2 lít
Mệnh đề nào sau đây không đúng?
Để điều chế khí NH3 trong công nghiệp bằng cách tổng hợp từ khí nitrogen và khí hydrogen
N2 + 3H2 2NH3
Có thể dùng chất nào sau đây để làm khô khí ammonia
CaCl2 khan, CaO khan, NaOH rắn.
H2SO4 đặc, K, P2O5 không thể dùng để làm khô khí ammonia vì
NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4.
2NH3 + 2K → 2KNH2 + H2.
P2O5 + H2O → H3PO4. Sau đó NH3 + H3PO4 → (NH4)3PO4
(có thể tạo thành muối (NH4)2HPO4, NH4H2PO4 tùy tỉ lệ).