Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Dãy gồm tất cả các chất đều tác dụng với dung dịch Sulfuric acid loãng là

    Dãy chất tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là Fe(OH)2, K2CO3, Fe, CuO, NH3.

    Phương trình phản ứng minh họa

    Fe(OH)2 + H2SO4 → 2H2O + FeSO4

    K2CO3 + H2SO4 → K2SO4 + CO2↑ + H2O

    Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

    CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O

    2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4.

  • Câu 2: Vận dụng

    Hoà tan hoàn toàn 26 gam Zn trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X và  0,9916 lít khí X duy nhất (đkc). Cô cạn dung dịch X thu được 79,6 gam chất rắn. Khí X là

    nZn = 26 :65 = 0,4 mol

    nkhí =  0,9916 : 24,79 = 0,04 mol

    Chất rắn khan thu được chứa Zn(NO3)2 và có thể có NH4NO3.

    Ta có: nZn(NO3)2 = nZn = 0,4 mol

    ⇒ mZn(NO3)2 = 0,4.189 = 75,6 gam

    ⇒ mNH4NO3 = mrắn - mZn(NO3)2 = 79,6 - 75,6 = 4 : 80 = 0,05 mol

    Giả sử 1 phân tử khí trao đổi a electron.

    Áp dụng bảo toàn electron:

    ne cho = ne nhận

    ⇒ 2nZn = 8nNH4NO3 + a.nkhí ⇒ 2.0,4 = 8.0,05 + a.0,04 

    ⇒ a = 10

    Vậy X là N2

  • Câu 3: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây thường dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm?

    Để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm người ta sử dụng thí nghiệm

    đun nóng dung dịch acid H2SO4 với muối Na2SO3 tinh thể

    Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O.

  • Câu 4: Nhận biết

    Chất nào sau đây có thể làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước?

    Hóa chất dùng để làm khô khí NH3 là chất không tác dụng được với NH3

    => chất đó là NaOH rắn

    Loại CuO bột vì không có tác dụng làm khô chất.

    Loại vì P2O5 khi tác dụng với nước thu được H3PO4 phản ứng được với NH3

    Loại vì H2SO4 phản ứng được với NH3

  • Câu 5: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam bột S thu được bao nhiêu lít khí SO2 ở đktc?

    Phương tình phản ứng

    S + O2 \overset{t^{o} }{ightarrow}SO2

    nS = 6,4 : 32 = 0,2 mol

    Từ phương trình phản ứng ta có nS = nSO2 = 0,2 mol

    VSO2 = 0,2.22,4 = 4,48 lít.

  • Câu 6: Nhận biết

    H2SO4 loãng không tác dụng với chất nào sau đây?

    H2SO4 loãng đều phản ứng được với KOH, BaCO3, BaO

    Phương trình phản ứng minh họa

    2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O

    H2SO4 + BaCO3 → BaSO4 + CO2 + H2O.

    H2SO4 + BaO → BaSO4 + H2O

    Và ta có H2SO4 không phản ứng với CuCl2.

  • Câu 7: Nhận biết

    Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế N2 bằng cách đun hỗn hợp chất này với NH4Cl:

     Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế N2 bằng cách đun nóng nhẹ dung dịch bão hòa của Ammonium chloride và sodium nitrite (NaNO2):

    NH4Cl + NaNO2 \overset{t^{o} }{ightarrow} N2↑ + NaCl + 2H2O

  • Câu 8: Nhận biết

    Trong số các chất khí: SO2, CO2, O2, N2 khí tan tốt trong nước ở điều kiện thường là

    Trong các khí trên, khí tan tốt trong nước ở điều kiện thường là SO2 (9,4 g/100 mL nước ở 25oC).

  • Câu 9: Nhận biết

    Nhận xét nào dưới đây không đúng về muối ammonium?

    NH4+ + H2O ⇄ NH3 + H3O+

    \Rightarrow Muối amoni thường có môi trường acid.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho các tính chất sau:

    (1) Hòa tan tốt trong nước.

    (2) Nặng hơn không khí.

    (3) Tác dụng với acid.

    (4) Làm xanh quỳ tím ẩm.

    (5) Khử được hydrogen.

    Những tính chất của NH3 là:

    (1) Hòa tan tốt trong nước.

    NH3 + H2O → NH4+ + OH

    (3) Tác dụng với acid.

    NH3 + HCl → NH4Cl

    (4) Làm xanh quỳ tím ẩm.

  • Câu 11: Nhận biết

    Nước cường toan là hỗn hợp của HNO3 đặc và HCl đặc có tỉ lệ thể tích lần lượt là:

    Hỗn hợp nitric acid đặc và hydrochloric acid đặc có tỉ lệ thể tích 1 : 3 (cũng tương ứng với tỉ lệ mol 1 : 3), được gọi là dung dịch nước cường toan.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho sơ đồ phản ứng sau:

    {\mathrm N}_2\xrightarrow[{\mathrm t^\circ,\mathrm{xt}}]{+{\mathrm H}_2}{\mathrm{NH}}_3\xrightarrow[{\mathrm t^\circ,\mathrm{xt}}]{+{\mathrm O}_2}\mathrm{NO}\xrightarrow{+{\mathrm O}_2}{\mathrm{NO}}_2\xrightarrow{+{\mathrm O}_2+{\mathrm H}_2\mathrm O}{\mathrm{HNO}}_3\xrightarrow{+\mathrm{dd}\;{\mathrm{NH}}_3}{\mathrm{NH}}_4{\mathrm{NO}}_3

    Mỗi mũi tên là một phản ứng hóa học. Số phản ứng mà nitrogen đóng vai trò chất khử là

    Chất khử là chất cho electron, tức là số oxi hóa tăng.

    Các phản ứng N đóng vai trò chất khử là (2), (3), (4).

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Hòa tan hết m gam FeS bằng một lượng tối thiểu dung dịch HNO3 (dung dịch X), thu được dung dịch Y và khí NO. Dung dịch Y hòa tan tối đa 1,92 gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều là NO. Số mol HNO3 trong X là

    nCu = 0,03 mol

    Ta có: 2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+

    => nFe3+(Y) =0,6 mol => nFeS = 0,6 mol

    FeS → Fe3+ + S+6 + 9e

    N+5 + 3e → N+2

    => Bảo toàn e: nNO =3.nFe3+ = 0,18 mol

    Dung dịch Y chứa Fe2(SO4)3 và Fe(NO3)3

    Bảo toàn nguyên tố S: nFe2(SO4)3=1/3.nFeS = 0,02 mol

    Bảo toàn nguyên tố Fe và S :

    nFeS = 2.nFe2(SO4)3 + nFe(NO3)3

    => nFe(NO3)3= 0,06 − 2.0,02 = 0,02 => nNO − 3nNO3muối = 0,06 mol

    Bảo toàn nguyên tố

    N: nHNO3 = nNO + nNO3− muối = 0,36 + 0,12 = 0,24 mol

  • Câu 14: Nhận biết

    Trong phản ứng, SO2 có thể đóng vai trò là một oxide acid. Phương trình phản ứng nào minh họa vai trò của oxide acid của SO2.

    Phương trình phản ứng SO2 đóng vai trò là oxide acid tác dụng với base tạo ra muối và nước

    SO2 + 2NaOH ⟶ Na2SO3 + H2O.

    SO2 đóng vai trò là chất oxi hóa

    SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O.

    SO2 đóng vai trò là chất khử

    SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4.

    2SO2 + O2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2SO3.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Trong phương trình phản ứng đồng tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (giả thiết khí NO là sản phẩm khử duy nhất) tổng hệ số cân bằng (là số nguyên tối giản) trong phương trình phản ứng bằng

    Phương trình phản ứng

    3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

    Tổng hệ số cân bằng: 3 + 8 + 3 + 2 + 4 = 20.

  • Câu 16: Vận dụng

    Cho vào bình kín 0,2 mol N2 và 0,8 mol H2 với xúc tác thích hợp. Sau một thời gian thấy tạo ra 0,3 mol NH3. Hiệu suất phản ứng được tổng hợp là:

                N2 + H2 \overset{t^{\circ}, p, xt }{\leftrightharpoons} NH3

    Bđ:      0,2    0,8           0

    Pư:   0,15 \leftarrow 0,45  \leftarrow  0,3

    Spu: 0,05   0,35       0,3

    Ta thấy: 

    \frac{0,2}1<\frac{0,8}3 

    \Rightarrow Hiệu suất tính theo N2

    \Rightarrow\mathrm H=\frac{0,15}{0,2}.100\%=75\%

  • Câu 17: Thông hiểu

    Khi trộn khí X và khí Y thì thấy xuất hiện khói trắng. Các khí X và Y có thể là các là các khí nào sau đây?

    Khi trộn khí NH3 với khí HCl thì xuất hiện “khói” trắng.

    Phương trình phản ứng minh họa

    NH3 + HCl → NH4Cl

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch gồm FeCl2 và FeCl3, thu được kết tủa X. Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch chứa muối

    - Kết tủa X thu được gồm Fe(OH)2 và Fe(OH)3.

    - X + HNO3 dư thu được muối Fe(NO3)3.

    Phương trình hóa học:

    2KOH + FeSO4 → Fe(OH)2↓ + 2K2SO4

    6KOH + Fe2(SO4)3 → 2Fe(OH)3↓ + 3K2SO4

    3Fe(OH)2↓ + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 8H2O

    Fe(OH)3↓ + 3HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2O

  • Câu 19: Nhận biết

    Trong các phát biểu sau, phát biểu sai là

    Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH < 5,6.

  • Câu 20: Vận dụng

    Amonium nitrate vừa được dùng làm phân bón, vừa có thể dùng làm thuốc nổ do phản ứng:

    2NH4NO3(g) → 2N2(g) + O2(g) + 4H2O(g)

    Nếu 1 kg NH4NO3 phát nổ, lượng khí thoát ra ở điều kiện chuẩn khoảng (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn)

    {\mathrm n}_{{\mathrm{NH}}_4{\mathrm{NO}}_3}=\frac{1000}{80}=12,5\;(\mathrm{mol})

              2NH4NO3(g) → 2N2(g) + O2(g) + 4H2O(g)

    mol:     12,5       →      12,5 →    6,25 →  25

    ⇒ V = (12,5 + 6,25 + 25).24,79 = 1084, 3 (lít) ≈ 1,1 (m3)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 155 lượt xem
Sắp xếp theo