Cho HNO3 tác dụng với chất nào sau đây xảy ra phản ứng oxi hóa khử?
Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố.
Phản ứng oxi hóa khử: Fe(OH)2 + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 3H2O
(Trong đó: Fe+2 → Fe+3 +1e; N+5 + 1e → N+4)
Cho HNO3 tác dụng với chất nào sau đây xảy ra phản ứng oxi hóa khử?
Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố.
Phản ứng oxi hóa khử: Fe(OH)2 + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 3H2O
(Trong đó: Fe+2 → Fe+3 +1e; N+5 + 1e → N+4)
Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của sulfur?
Ở điều kiện thường, sulfur là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như benzene, carbon disulfide (CS2),...
Hỗn hợp nitric acid đặc và hydrochloric đặc có tỉ lệ thể tích bao nhiêu để có khả năng hòa tan platinum và vàng.
Hỗn hợp nitric acid đặc và hydrochloric đặc có tỉ lệ thể tích 3:1 được gọi là nước cường toan có khả năng hòa tan platinum và vàng
Cho các phản ứng sau:
(1) NH4HCO3 (to cao)
(2) NH3 + O2 (to cao)
(3) Cu(NO3)2 (to cao)
(4) NH4Cl + NaOH.
Trong các phản ứng trên, có bao nhiêu phản ứng tạo ra đơn chất?
(1) NH4HCO3 NH3↑+ CO2↑ + H2O
(2) 4NH3 + 3O2 2N2↑ + 6H2O
(3) 2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2
(4) NaOH + NH4Cl NaCl + NH3↑ + H2O
Vậy số phản ứng tạo ra đơn chất là 2.
Cho hỗn hợp A gồm N2 và H2 (tỉ lệ mol 1: 3), tiến hành phản ứng tổng hợp NH3, sau phản ứng thu được hỗn hợp B có tỉ khối dA/B = 0,6. Hiệu suất phản ứng là:
Giả sử có 1 mol N2 và 3 mol H2:
N2 + 3H2 2NH3
Ban đầu: 1 3
Phản ứng: x 3x 2x
Sau: 1 − x 3 − 3x 2x
Ta có:
nA = 1 + 3 = 4 mol
nB = 1 − x + 3 − 3x + 2x = 4 − 2x (mol)
Ở nhiệt độ không đổi thì:
Cho từ từ dung dịch (NH4)2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2. Hiện tượng xảy ra là:
Phương trình phản ứng hóa học
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + NH3↑ + H2O
Như vậy hiện tượng là có khí mùi khai bay lên (NH3) và có kết tủa trắng (BaSO4).
Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là:
Phương trình hoá học tổng hợp ammonia: N2 + 3H2 ⇌ 2NH3.
Trước phản ứng, N2 có số oxi hoá là 0. Sau phản ứng trong hợp chất NH3 nguyên tử có số oxi hoá là −3. Vậy số oxi hoá của N giảm nên N2 có vai trò là chất oxi hoá.
Trong các phản ứng sau, phản ứng NH3 đóng vai trò là chất oxi hóa là
Phản ứng NH3 đóng vai trò là chất oxi hóa là: 2HN3 + 2Na → 2NaNH2 + H2.
Số oxi hóa của H giảm từ +1 xuống 0 nên NH3 là chất oxi hóa .
Chất nào sau đây có thể làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước?
Hóa chất dùng để làm khô khí NH3 là chất không tác dụng được với NH3
=> chất đó là NaOH rắn
Loại CuO bột vì không có tác dụng làm khô chất.
Loại vì P2O5 khi tác dụng với nước thu được H3PO4 phản ứng được với NH3
Loại vì H2SO4 phản ứng được với NH3
Chất nào sau đây vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa?
SO2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các dung dịch sau: Na2SO4, NaOH, H2SO4, HCl. Viết phương trình chứng minh (nếu có).
Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các dung dịch sau: Na2SO4, NaOH, H2SO4, HCl. Viết phương trình chứng minh (nếu có).
Nhúng quỳ tím vào 4 mẫu thử:
- 2 mẫu làm quỳ chuyển đỏ là H2SO4 và HCl (nhóm A).
- Mẫu làm quỳ chuyển xanh là NaOH.
- Mẫu không làm quỳ chuyển màu là là Na2SO4.
Nhỏ dung dịch BaCl2 lần lượt vào 2 mẫu ở nhóm A:
- Mẫu có kết tủa trắng là H2SO4:
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
- Mẫu còn lại là HCl không có hiện tượng.
Cho 4,48 lít (đktc) khí SO2 hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dung dịch NaOH 1,5M, sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối?
nSO2 = 0,2 mol
nNaOH = 0,3 mol
Xét tỉ lệ:
Do tỉ lệ trên bằng 1,5 nên tạo 2 muối là NaHCO3 (a mol) và Na2SO3 (b mol)
Phương trình phản ứng:
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
a ← 2a ← a
SO2 + NaOH → NaHSO3
b ← b ← b
Theo phương trình (1) và (2) ta có hệ phương trình
mNa2SO3 = 0,1.126 = 12,6 gam
mNaHSO3 = 0,1.104 = 10,4 gam
Tổng số gam muối là: 12,6 + 10,4 = 23 gam.
Số oxi hóa thấp nhất của nguyên tố nitrogen trong các hợp chất là
Số oxi hóa thấp nhất của nguyên tố nitrogen trong các hợp chất là -3.
Khí N2 tác dụng với dãy chất nào sau đây:
Nitrogen phản ứng được với một số loại kim mạnh, H2 và O2.
2Al + N2 2AlN
N2 + 3H2 2NH3
N2 + 3Mg Mg3N2
Trong các phát biểu sau, phát biểu sai là
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH < 5,6.
SO2 là chất khí không màu, nặng hơn không khí, mùi hắc, tan nhiều trong nước. Tên gọi của SO2 là:
Tên gọi của SO2 là sulfur dioxide.
Hòa tan hoàn toàn 2,0 gam một hỗn hợp gồm magie (magnesium), nhôm (aluminium) và vàng (gold) bằng dung dịch HNO3 dư thì thu được 0,9916 lít khí không màu hóa nâu trong không khí (đkc) và 0,74 g chất rắn. Thành phần phần trăm về khối lượng của nhôm là
nNO = 0,04 mol
Au không phản ứng với HNO3 ⇒ mAu = 0,74 gam
3Mg + 8HNO3 → Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O
x mol
3Al + 8HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O
y y mol
Ta có hệ phương trình:
Người ta điều chế khí N2 từ phản ứng nhiệt phân muối ammonium nitrate theo phương trình NH4NO2 → N2+ 2H2O. Biết khi nhiệt phân 32 gam muối thu được 10 gam chất rắn. Hiệu suất của phản ứng này là
NH4NO2 → N2 + 2H2O
x x 2x mol
mchất rắn giảm = mN2 + mH2O = 28x + 2.18x = 32 - 10 = 22
x = 0,34375 mol
Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và Mg tác dụng hết với dung dịch HCl dư tạo ra 8,96 lít khí H2 (đktc). Cũng m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư tạo ra 5,75 gam hỗn hợp khí Y gồm NO và N2O dung dịch thu được sau phản ứng chỉ có hai muối. Thể tích của hỗn hợp Y (đktc) là
nH2 = 8,96 : 22,4 = 0,4 mol
Quá trình trao đổi electron
Quá trình nhường e Al0 → Al+3 + 3e Mg0 → Mg+2 + 2e | Quá trình nhận e 2H+1 + 2e → H2 0,8 ← 0,4 |
Gọi x, y là số mol của NO và N2O ta có:
30x + 44y = 5,75 (1)
Phương trình phản ứng
NO3- + 4H+ + 3e → NO + 2H2O
3x ← x (mol)
2NO3- + 10H+ + 8e → N2O + 5H2O
8y ← y
⇒ 3x + 8y = 0,4.2 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta có:
x = 0,1 mol; y = 0,0625 mol
Thể tích khí = (0,1 + 0,0625).22,4 = 3,64 lít
Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
- Các chất Ag, CuS, NaCl, Cu không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.
- Dãy chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là:
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2↑ + H2O
FeS + H2SO4 → FeSO4 + H2S↑