Hóa chất nào sau đây thể phân biệt khí SO2 và CO2 đựng trong hai lọ riêng biệt?
CO2 và SO2 cùng không phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 cho cùng hiện tượng
⇒ không dùng được dung dịch Ca(OH)2 để phân biệt chúng.
Hóa chất nào sau đây thể phân biệt khí SO2 và CO2 đựng trong hai lọ riêng biệt?
CO2 và SO2 cùng không phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 cho cùng hiện tượng
⇒ không dùng được dung dịch Ca(OH)2 để phân biệt chúng.
Nhận xét nào đúng về tính chất của N2?
N2 thể hiện tính khử khi tác dụng với O2 và thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với kim loại (Mg, Li, H2,...)
Khi có tia lửa điện hoặc ở nhiệt độ cao, nitrogen tác dụng trực tiếp với oxygen tạo ra hợp chất X. Công thức của X là
Phương trình phản ứng minh họa
N2 + O2 2NO.
Hoà tan hết 9,4 gam hỗn hợp Fe; FeO; Fe3O4; Fe2O3 trong dung dịch HNO3 đặc nóng dư được 1,85925 lít khí NO2 (đkc), sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y được m gam muối. Giá trị của m là
Quy đổi hỗn hợp thành ta có theo đề bài
56x + 16y = 9,4 (1)
nNO2 = 1,85925 : 24,79 = 0,075 mol
Quá trình nhường nhận electron.
Fe0 → Fe+3 + 3e x → 3x | N+5 + 1e → N+4 0,075 ← 0,075 O0 + 2e → O-2 y → 2y |
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
3x - 2y = 0,075 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có:
x = 0,125 mol; y = 0,15 mol
Ta có: nNO3- = 3nFe = 0,375 mol
⇒ mFe(NO3)3 = mFe + mNO3- = 0,125.56 + 0,375.62 = 30,25 (gam)
Một bình kín có thể tích là 0,5 lít chứa 0,5 mol H2 và 0,5 mol N2, ở nhiệt độ toC. Khi ở trạng thái cân bằng có 0,2 mol NH3 tạo thành. Hằng số cân bằng Kc của phản ứng tổng hợp NH3 là:
Trước phản ứng: [H2] = 1M, [N2] = 1M
Sau phản ứng: [NH3] = 0,4M
N2 + 3H2 2NH3
mol: 1 1 0
Pư: 0,2 0,6 0,4
Spư: 0,8 0,4 0,4
(a) Thể hiện tính oxi hóa mạnh khi tác dụng với copper (II) oxide. Sai || Đúng
(b) Kém bền, bị phân hủy khi chiếu sáng. Đúng || Sai
(c) Khả năng phản ứng với carbon chứng tỏ nó có tính oxi hóa mạnh. Đúng || Sai
(d) Nồng độ dung dịch giảm khi tiếp xúc với không khí. Đúng || Sai
(a) Thể hiện tính oxi hóa mạnh khi tác dụng với copper (II) oxide. Sai || Đúng
(b) Kém bền, bị phân hủy khi chiếu sáng. Đúng || Sai
(c) Khả năng phản ứng với carbon chứng tỏ nó có tính oxi hóa mạnh. Đúng || Sai
(d) Nồng độ dung dịch giảm khi tiếp xúc với không khí. Đúng || Sai
(a) sai. Nitric acid thể hiện tính acid khi tác dụng với copper (II) oxide.
(b) đúng.
(c) đúng.
(d) đúng.
Nhận định nào sau đây đúng về nitric acid?
- Nitric acid tinh khiết là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm, sôi ở 86oC.
- Nitric acid tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào.
Oxi hóa 6 lít NH3 (tạo ra N2 và NO theo tỉ lệ mol 1 : 4) cần vừa đủ V lít không khí (chứa 20% oxygen về thể tích). Các thể tích đó ở cùng điều kiện. Giá trị của V là
Phương trình phản ứng:
12NH3 + 13O2 8NO + 2N2 + 18H2O
Vkk = 6,5:20% = 32,5 lít
Trộn 3 mol SO2 với 2 mol O2, cho hỗn hợp vào bình kín có chứa sẵn chất xúc tác, bật tia lửa điện để phản ứng xảy ra. Sau phản ứng, đưa bình về điều kiện ban đầu thì thấy áp suất trong bình giảm đi 10%. Tính hiệu suất của phản ứng trên.
Gọi x là số mol oxygen đã phản ứng, ta có:
2SO2 + O2 2SO3
Ban đầu: 3 2 0 mol
Phản ứng: 2x x 2x mol
Sau p/ư: (3 − 2x) (2 −x) 2x mol
Tổng số mol khí trước phản ứng là: 3 + 2 = 5 mol
Tổng số mol khí sau phản ứng là: 5 – x
Xét tỉ lệ giữa số mol và hệ số cân bằng của SO2 và O2, SO2 hết, O2 dư.
Chất nào sau đây có màu vàng?
Sulfur S có màu vàng
Khí nitrogen có thể được tạo thành bằng phản ứng hóa học nào sau đây?
4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O
NH4NO3 N2O + 2H2O
2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
NH4NO2 N2 + 2H2O
80% ammonia được sản xuất ra được sử dụng để:
80% ammonia được sản xuất ra được sử dụng để sản xuất phân bón (đạm ammonium, urea,.. ).
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về cấu tạo của phân tử NH3.
Nguyên tử nitrogen còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết (cặp electron hóa trị riêng).
Khí X làm đục nước vôi trong và được dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy. Chất X là:
Khí SO2 làm đục nước vôi trong và được dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy.
Nhỏ 1 giọt dung dịch acid đặc nào sau đây lên tờ giấy trắng thì tờ giấy bị hoá đen ở chỗ tiếp xúc với acid?
Do H2SO4 có tính háo nước nên khi tiếp xúc với giấy trắng (có thành phần chính là xenlulozơ) làm tờ giấy hóa đen ở chỗ tiếp xúc.
(C6H10O5)n + H2SO4 → 6nC + H2SO4.5nH2O
Nhận xét nào sau đây đúng về tính chất hoá học của NH3?
Ta có, số oxi hóa của NH3 là -3. Đây là số oxi hóa thấp nhất của N.
→ NH3 chỉ có tính khử.
Phương trình phản ứng minh họa
3CuO + 2N-3H3 Cu + 3H2O + N02 ↑
Nung m gam hỗn hợp X gồm Cu, Zn, Mg trong O2 dư đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 48,3 gam hỗn hợp 3 oxide kim loại. Nếu cho m gam X tác dụng hết với dung dịch HNO3 thì thu được 3,4706 lít khí N2 là sản phẩm khử duy nhất (đkc). Giá trị của m là
nN2 = 3,4706 : 24,79 = 0,14 mol
+ X gồm Cu, Zn, Mg tác dụng với O2
Ta có:
Quá trình nhường electron
Cu0 → Cu+2 + 2e
Mg0 → Mg+2 + 2e
Zn0 → Zn+2 + 2e
Quá trình nhận e
O2 + 4e → 2O–2
Áp dung bảo toàn electron ta được: 2nCu + 2nZn + 2nMg = 4nO2 (1)
+ X tác dụng HNO3
Quá trình nhường electron
Cu0 → Cu+2 + 2e
Mg0 → Mg+2 + 2e
Zn0 → Zn+2 + 2e
Quá trình nhận e
2N+5 + 10e → N02
1,4 ← 0,14
Áp dụng bảo toàn electron ta được: 2nCu + 2nZn + 2nMg = 10.nN2 = 1,4 mol (2)
Từ (1) và (2) suy ra: 4.nO2 = 1,4 mol ⇒ nO2 = 0,35 mol
Ta có: mkim loại + mO2 = moxide
⇒ mkim loại = moxide - mO2 = 48,3 - 0,35.32 = 37,1 gam
Để phân biệt dung dịch Na2SO4 với dung dịch NaCl, người ta dùng dung dịch:
Để nhận biết sự có mặt của ion sulfate (SO42-) trong dung dịch, người ta thường sử dụng muối của Ba2+ như barium chloride, barium nitrate.
Dùng BaCl2 cho vào 2 dung dịch để phân biệt Na2SO4 và NaCl: Dung dịch làm xuất hiện kết tủa trắng là Na2SO4; dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là NaCl.
Khi nhiệt phân AgNO3 thu được những sản phẩm nào?
Phương trình phản ứng nhiệt phân
2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
Sau phản ứng thu được các chất là: Ag, NO2, O2.
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen chủ yếu tồn tại ở dạng đồng vị nào sau đây?
Nitrogen trong tự nhiên là hỗn hợp của hai đồng vị: và
.