SO2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử vì trong phân tử SO2
SO2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử vì trong phân tử SO2 thì S có mức oxi hóa trung gian.
SO2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử vì trong phân tử SO2
SO2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử vì trong phân tử SO2 thì S có mức oxi hóa trung gian.
Trong phân tử HNO3 nguyên tử N có
Trong phân tử HNO3 nguyên tử N có: hoá trị IV, số oxi hoá +5.
Để nhận biết sự có mặt của ion sulfate trong dung dịch, người ta thường sử dụng:
Để nhận biết sự có măt của ion sulfate trong dung dịch, người ta thường sử dụng dung dịch muối của Ba2+.
Phản ứng giữa các muối này với ion SO42- sẽ làm xuất hiện kết tủa trắng barium sulfate.
SO42- + Ba2+ → BaSO4.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Lưu huỳnh là một nguyên tố phi kim, vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là:
Phương trình hoá học tổng hợp ammonia:
N2 + 3H2 ⇌ 2NH3.
N2 có số oxi hoá là 0. Phản ứng trong hợp chất NH3 nguyên tử N có số oxi hoá là −3.
Vậy số oxi hoá của N giảm nên N2 có vai trò là chất oxi hoá.
Dãy gồm tất cả các chất đều tác dụng với dung dịch Sulfuric acid loãng là
Dãy chất tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là Fe(OH)2, K2CO3, Fe, CuO, NH3.
Phương trình phản ứng minh họa
Fe(OH)2 + H2SO4 → 2H2O + FeSO4
K2CO3 + H2SO4 → K2SO4 + CO2↑ + H2O
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4.
Tính base của NH3 do
Tính base của NH3 là do trên nguyên tử N còn cặp e tự do không tham gia liên kết.
Theo thuyết Bronsted, base là chất nhận proton
Theo thuyết Areniut, base là chất tan trong nước phân li ra ion OH–
H2O + NH3 ⇌ OH– + NH4+
Hoà tan hoàn toàn 26 gam Zn trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X và 0,9916 lít khí X duy nhất (đkc). Cô cạn dung dịch X thu được 79,6 gam chất rắn. Khí X là
nZn = 26 :65 = 0,4 mol
nkhí = 0,9916 : 24,79 = 0,04 mol
Chất rắn khan thu được chứa Zn(NO3)2 và có thể có NH4NO3.
Ta có: nZn(NO3)2 = nZn = 0,4 mol
⇒ mZn(NO3)2 = 0,4.189 = 75,6 gam
⇒ mNH4NO3 = mrắn - mZn(NO3)2 = 79,6 - 75,6 = 4 : 80 = 0,05 mol
Giả sử 1 phân tử khí trao đổi a electron.
Áp dụng bảo toàn electron:
ne cho = ne nhận
⇒ 2nZn = 8nNH4NO3 + a.nkhí ⇒ 2.0,4 = 8.0,05 + a.0,04
⇒ a = 10
Vậy X là N2
Để điều chế 4 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 50% thì thể tích H2 cần dùng ở điều kiện là bao nhiêu?
N2 + 3H2 2NH3
Theo PTHH: VH2 = VNH3 = 6 lít
Do hiệu suất 50% nên:
Cho các dung dịch sau: NH4Cl, Na2SO4, Ba(HCO3)2. Hóa chất nào sau đây có thể sử dụng để phân biệt các dung dịch đó?
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Sử dụng dung dịch NaOH để nhận biết các dung dịch trên
Nhỏ dung dịch NaOH lần lượt vào 3 ống nghiệm đã được đánh số thứ tự trước đó
Ống nghiệm nào xuất hiện khí mùi khai thì dung dịch ban đầu là NH4Cl
NH4Cl + NaOH → NH3 + H2O + NaCl
Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa keo trắng thì dung dịch ban đầu là Ba(HCO3)2
2NaOH + Ba(HCO3)2 → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
Ống nghiệm không xuất hiện, hiện tượng gì là dung dịch còn lại.
Cho từ từ dung dịch (NH4)2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2. Hiện tượng xảy ra là:
Phương trình phản ứng hóa học
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + NH3↑ + H2O
Như vậy hiện tượng là có khí mùi khai bay lên (NH3) và có kết tủa trắng (BaSO4).
Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một chất khí. Chất khí đó là
Dung dịch muối ammonium tác dụng với dung dịch base khi đun nóng tạo ra sản phẩm là khí ammonia.
NH4+ + OH- → NH3↑ + H2O
Phát biểu nào sau đây về nguyên tố nitrogen (7N) là không đúng?
Nguyên tử nguyên tố nitrogen có 5 electron hoá trị.
Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là
Hoà tan 41,6 gam hỗn hợp bột gồm FeS, FeS2, S bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 118,992 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đkc) và dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn B thu được là
41,6 gam ( FeS, FeS2, S) + HNO3 → Dung dịch A Fe(OH)3 + Fe2O3 (chất rắn B)
nNO2 = 118,992 : 24,79 = 4,8 mol
Quy đổi hỗn hơp gồm Fe và S
Gọi số mol của Fe và S lần lượt là x, y
Ta có 56x + 32y = 41,6 (1)
Áp dụng bảo toàn electron ta có: 3x + 6y = 4,8.1 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình: x = 0,4; y = 0,6
Áp dụng bảo toàn nguyên tố Fe ta có: nFe2O3 = .nFe = 0,4:2 = 0,2 mol
⇒ mFe2O3 = 0,2.160 = 32 gam.
Sulfur và quặng pyrite sắt là các nguyên liệu chính trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid. Tại một nhà máy, cứ đốt cháy 1 tấn quặng pyrite sắt (chứa 84% khối lượng FeS2) bằng không khí, thu được tối đa V m3 khí SO2 (đkc). Giá trị của V là
Khối lượng FeS2 thực tế: mFeS2 = 1.106.84% = 8,4.105 (gam)
⇒ nFeS2 = 8,4.105 :120 = 7000 mol.
Phương trình phản ứng xảy ra
4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2.
7000 → 14000
Theo phương trình phản ứng ta có:
nSO2 = 2.FeS2 = 14000 mol
⇒ VSO2 = 14000 . 24,79 = 347 060 L ≈ 347,0 m3.
Tiên hành cho dung dịch NH3 đến dư vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3. Lọc lấy chất kết tủa và cho vào 100 ml dung dịch KOH 2M thì kết tủa vừa tan hết. Nồng độ mol của dung dịch Al2(SO4)3 đã dùng là
Phương trình phản ứng hóa học xảy ra:
6NH3 + Al2(SO4)3 + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3(NH4)2SO4 (1)
KOH + Al(OH)3 → KAlO2 + H2O (2)
0,04 → 0,04 mol
Theo phương trình ta có:
nAl(OH)3 = nKOH = 0,02.2 = 0,04 mol
→ nAl2(SO4)3 = . nAl(OH)3 = 0,02 mol
→ CM Al2(SO4)3= = 0,5 M
Mưa acid là hiện tượng
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH nhỏ hơn 5,6.
Phản ứng của NH3 với Cl2 tạo ra "khói trắng", chất này có công thức hoá học là:
Sulfur dioxide có thể tham gia những phản ứng sau:
(1) SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
(2) SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
Câu nào sau đây diễn tả không đúng tính chất của các chất trong phản ứng trên?
Ở phản ứng (1):
Nguyên tố S trong SO2 nhường electron SO2 là chất khử
nguyên tố Br nhận electron Br2 là chất oxi hóa.
Ở phản ứng (2):
Nguyên tố S trong SO2 nhận electron SO2 là chất oxi hóa.
Nguyên tố S trong H2S nhường electron H2S là chất khử.