Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
Phương trình hóa học không đúng là
Fe2O3 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
Sửa lại:
Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
Phương trình hóa học không đúng là
Fe2O3 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
Sửa lại:
Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
Hoạt động nào dưới đây sinh ra nhiều nitrogen oxide.
Sử dụng nhiều nhiên liệu hóa thạch sinh ra nhiều nitrogen oxide.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào NH3 đóng vai trò là chất oxi hóa?
Phương trình
2NH3 + 2Na → 2NaNH2 + H2
Số oxi hóa của H giảm từ +1 xuống 0 nên NH3 là chất oxi hóa.
Dãy muối nitrate nào trong 4 dãy dưới đây khi bị nung nóng phân hủy cho muối nitrit và oxygen?
Khi nhiệt phân muối nitrate M(NO3)n
Nếu M là (K, ..., Ca) thì nhiệt phân thu được muối M(NO3)n và O2
N2 phản ứng với O2 tạo thành NO ở điều kiện
Nitrogen phản ứng với oxygen ở nhiệt độ rất cao, khoảng 3000oC, tạo ra nitrogen monoxide (NO).
N2(g) + O2(g) NO(g)
Trong phản ứng điều chế NH3 từ N2 và H2 có sử dụng Fe làm chất xúc tác.
N2 + 3H2
2NH3
Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của Fe trong phản ứng trên?
Vai trò của Fe trong phản ứng là làm tăng tốc độ phản ứng.
N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3 (g)
Ứng dụng của nitric acid là
Một số ứng dụng của nitric acid như là: chế tạo thuốc nổ, sản xuất phân bón, sản xuất phẩm nhuộm,...
Dẫn khí SO2 vào 200 mL dung dịch KMnO4 0,02 M đến khi mất màu tím theo sơ đồ phản ứng:
SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4.
Thể tích khí SO2 (đkc) đã phản ứng là:
Phương trình hoá học:
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4.
10.10-3 ← 4.10-3
nKMnO4 = 4.10-3 mol
⇒ nSO2 = 10.10-3 mol
⇒ VSO2 = nSO2 . 24,79 = 10.10-3 . 24,79 = 0,2479 L = 247,9 mL
Dãy chất nào sau đây gồm những chất đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng.
Dãy chất tác dụng với H2SO4 loãng là Mg, ZnO, Ba(OH)2, CaCO3.
Phương trình phản ứng minh họa
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
ZnO + H2SO4 → ZnSO4 + H2O
Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O
H2SO4 + CaCO3 → CaSO4 + CO2 + H2O.
Đốt cháy 10,08 gam bột Fe trong oxi, thu được 12,48 gam rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan hết X trong dung dịch chứa a mol HNO3 thu được dung dịch Y. Dung dịch Y hòa tan tốt tối đa 9,6 gam bột Cu. Biết trong các phản ứng, khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của a là:
Đốt cháy 10,08 gam bột Fe trong oxi, thu được 12,48 gam rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan hết X trong dung dịch chứa a mol HNO3 thu được dung dịch Y. Dung dịch Y hòa tan tốt tối đa 9,6 gam bột Cu. Biết trong các phản ứng, khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của a là:
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
mO2 = mrắn – mFe = 12,48 – 10,08 = 2,4 gam ⇒ nO2 = 0,075 mol
nCu = 9,6 : 64 = 0,15 mol
nFe = 10,08 : 56 = 0,18 mol
Quá trình trao đổi electron
|
Fe → Fe+3 + 3e 0,18 → 0,36 Cu → Cu+2 + 2e 0,15 → 0,3 |
O2 + 4e → 2O-2 0,075 → 0,3 N+5 + 3e → N+2 x → 3x |
Áp dụng bảo toàn electron ta có:
0,36 + 0,3 = 0,3 + 3x → x = 0,12
→ nHNO3 = 2.nFe + 2.nCu + nNO = 0,18.2 + 0,15.2 + 0,12 = 0,78 mol
Các số oxi hóa thường gặp của sulfur là
Các số oxi hóa thường gặp của sulfur: -2, 0, +4, +6.
Trong tự nhiên, đồng vị của sulfur chiếm thành phần nhiều nhất là:
Sulfur tồn tại ở bốn dạng đồng vị bền là: 32S (94,98%), 33S (0,76%), 34S (4,22%) và 36S (0,02%).
Vậy đồng vị chiếm thành phần nhiều nhất là 32S.
Nung 10,92 gam bột Fe trong oxygen, thu được m gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hỗn hợp X trong HNO3 đặc, nóng thu được 2,60295 lít khí NO2 (đkc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị m
Quy đổi hỗn hợp X gồm Fe và O
Ta có:
nFe = 10,92 : 56 = 0,195 mol
nNO2 = 2,60295 : 24,79 = 0,105 mol
Bảo toàn electron ta có:
3nFe = 2nO + nNO2
⇒nO = (3.0,195 - 0,105) : 2 = 0,24 mol
Ta có mX = mFe + mO = 10,92 + 0,24.16 = 14,76 (gam)
Hóa chất nào sau đây thể phân biệt khí SO2 và CO2 đựng trong hai lọ riêng biệt?
CO2 và SO2 cùng không phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 cho cùng hiện tượng
⇒ không dùng được dung dịch Ca(OH)2 để phân biệt chúng.
Nitrogen không có ứng dụng nào sau đây?
Ứng dụng của nitrogen
Cho dung dịch HNO3 tác dụng với các chất sau: NH3, BaCO3, Cu, KOH. Số phản ứng trong đó HNO3 đóng vai trò acid Brønsted là?
Các phản ứng của HNO3 đóng vai trò là acid theo thuyết Brønsted là tác dụng với NH3, BaCO3, KOH.
NH3 + HNO3 → NH4NO3
KOH + HNO3 → KNO3 + H2O
BaCO3 + 2HNO3 → Ba(NO3)2 + CO2 ↑ + H2O
Khi tác dụng với Cu, HNO3 đóng vai trò là chất oxi hoá.
Phú dưỡng là hiện tượng
Phú dưỡng là hiện tượng ao, hồ dư quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng (nitrogen, photphorus).
Cho x mol N2 và 12 mol H2 vào bình kín. Tại thời điểm cân bằng thấy có 6 mol NH3 tạo thành. Biết hiệu suất chung của phản ứng là 75%. Tìm x?
Phương trình hóa học
| N2 | + 3H2 | 2NH3 | |
| Ban đầu : x | 12 | ||
| Phản ứng: 3 | 9 | 6 |
Ta thấy: nH2 pư : nH2 bđ .100% = 9:12.100% - H%
⇒ Hiệu suất tính theo H2
Nếu H% tính theo N2 thì: nN2 bđ = 3.(100:75) = 4
⇒ nN2 bđ = x ≥ 4.
Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là:
Phương trình hoá học tổng hợp ammonia: N2 + 3H2 ⇌ 2NH3.
Trước phản ứng, N2 có số oxi hoá là 0. Sau phản ứng trong hợp chất NH3 nguyên tử có số oxi hoá là −3. Vậy số oxi hoá của N giảm nên N2 có vai trò là chất oxi hoá.
Amonium nitrate vừa được dùng làm phân bón, vừa có thể dùng làm thuốc nổ do phản ứng:
2NH4NO3(g) → 2N2(g) + O2(g) + 4H2O(g)
Nếu 1 kg NH4NO3 phát nổ, lượng khí thoát ra ở điều kiện chuẩn khoảng (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn)
2NH4NO3(g) → 2N2(g) + O2(g) + 4H2O(g)
mol: 12,5 → 12,5 → 6,25 → 25
⇒ V = (12,5 + 6,25 + 25).24,79 = 1084, 3 (lít) ≈ 1,1 (m3)