Cặp chất khí nào sau đây không thể cùng tồn tại trong một hỗn hợp?
Cặp chất khí không thể cùng tồn tại trong một hỗn hợp là H2S và Br2.
Cặp chất khí nào sau đây không thể cùng tồn tại trong một hỗn hợp?
Cặp chất khí không thể cùng tồn tại trong một hỗn hợp là H2S và Br2.
Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
Phương trình hóa học không đúng là
Fe2O3 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
Sửa lại:
Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
SO2 luôn thể hiện tính khử trong các phản ứng với dãy chất nào dưới đây?
SO2 luôn thể hiện tính khử khi tác dụng với các chất oxi hóa mạnh như: O2, KMnO4, Br2,.…
Phương trình phản ứng minh họa
S0 + 0O2 S+4O-22
S+4O2 + KMnO4 + H2O → K2S+6O4 + MnS+6O4 + H2S+6O4
S+4O2 + Br2 + 2H2O → H2S+6O4 + 2HBr
Nitrogen có thể thể hiện bao nhiêu số oxi hóa trong các hợp chất?
Nitrogen có thể thể hiện 6 số oxi hóa trong các hợp chất đó là các số oxi hoá: -3, +1, +2, +3, +4, +5
Thực hiện thí nghiệm nhúng 2 đũa thủy tính vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện.
Nhúng 2 đũa thủy tính vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện khói màu trắng
Do HCl đặc phản ứng với NH3 đặc tạo thành khói trắng NH4Cl
NH3 + HCl → NH4Cl
Tính chất hóa học của NH3 là
Cho 100 gam dung dịch NH4HSO4 11,5% vào 100 gam dung dịch Ba(OH)2 13,68% và đun nhẹ. Thể tích khí (đkc) và khối lượng kết tủa thu được là
nNH4HSO4 = (100.11,5%)/115 = 0,1
nBa(OH)2 = (100.13,68%)/171 = 0,08
Phương trình phản ứng:
NH4HSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + NH3↑ + 2H2O
Vì nNH4HSO4 > nBa(OH)2 ⇒ NH4HSO4 còn dư
nBaSO4 = nBa(OH)2 = 0,08 mol ⇒ mBaSO4 = 0,08.233 = 18,64 gam
VNH3 = 0,08.24,79 = 1,9832 lít
Vàng tan trong hỗn hợp gồm dung dịch nitric acid đặc và dung dịch hydrochloric acid đặc (tỉ lệ 1 : 3 về thể tích) tạo ra hợp chất tan của Au3+ theo phản ứng sau:
Au + HNO3 + HCl ⟶ HAuCl4 + H2O + NO
Cho chất nào đóng vai trò chất oxi hoá trong phản ứng trên.
Phương trình phản ứng
Au0 + HN+5O3 + 4HCl ⟶ HAu+3Cl4 + 2H2O + N+2O
Do số oxi hoá của N đã giảm từ +5 (trong HNO3) xuống +2 (trong NO) nên HNO3 đóng vai trò chất oxi hoá.
Cho 11,325 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 4,648125 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đkc) và dung dịch Y chứa các muối có khối lượng là
nNO = 3,09875:24,79 = 0,1875 (mol)
Quá trình nhận e:
N+5 + 3e → N+2
Bảo toàn nguyên tố N: nNO3- ( trong muối) = ne nhận = 3nNO = 3. 0,1875 = 0,5625 (mol)
Áp dụng công thức tính nhanh
mmuối = mKL + mNO3- = 11,325 + 62.0,5625 = 46,2 gam
Hoà tan hết 9,4 gam hỗn hợp Fe; FeO; Fe3O4; Fe2O3 trong dung dịch HNO3 đặc nóng dư được 1,85925 lít khí NO2 (đkc), sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y được m gam muối. Giá trị của m là
Quy đổi hỗn hợp thành ta có theo đề bài
56x + 16y = 9,4 (1)
nNO2 = 1,85925 : 24,79 = 0,075 mol
Quá trình nhường nhận electron.
Fe0 → Fe+3 + 3e x → 3x | N+5 + 1e → N+4 0,075 ← 0,075 O0 + 2e → O-2 y → 2y |
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
3x - 2y = 0,075 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có:
x = 0,125 mol; y = 0,15 mol
Ta có: nNO3- = 3nFe = 0,375 mol
⇒ mFe(NO3)3 = mFe + mNO3- = 0,125.56 + 0,375.62 = 30,25 (gam)
Ammonia đóng vai trò là chất khử khi tác dụng với chất nào sau đây?
Ammonia đóng vai trò là chất khử khi tác dụng với O2 (Pt, to).
4N−3H3 + 5O2 4N+2O + 6H2O
HNO3 tinh khiết là chất lỏng có màu gì?
HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu
Cu bị hòa tan trong nước cường toan (tỉ lệ mol của HCl và HNO3 là 3:1) và giải phóng khí NO. Tổng hệ số cân bằng (khi tối giản) là
Phương trình hóa học:
3Cu + 6HCl + 2HNO3 → 3CuCl2 + 2NO + 4H2O
→ Tổng hệ số cân bằng: 3 + 6 + 2 + 3 + 2 + 4 = 20.
Sulfuric Acid loãng tác dụng với Fe tạo thành sản phẩm:
Phương trình phản ứng
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Sản phẩm sinh ra là FeSO4 và H2
Dãy kim loại nào sau đây đều tác dụng với HNO3 đặc nguội?
Cu, Ag, Zn, Pb đều tác dụng với HNO3 đặc nguội
Fe, Al, Cr bị thụ động HNO3 đặc nguội
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Lưu huỳnh là một nguyên tố phi kim, vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Hiện tượng quan sát được (tại vị trí chứa CuO) khi dẫn khí NH3 đi qua ống đựng CuO đun nóng là:
Khi dẫn khí NH3 đi qua ống đựng CuO đun nóng là CuO từ màu đen chuyển sang màu đỏ
Phương trình phản ứng xảy ra
2NH3 + CuO Cu + N2 + H2O
Khối lượng kết tủa (g) thu được khi cho 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1 M vào 200 ml dung dịch MgSO4 0,1 M là
nBa(OH)2 = 0,01 (mol); nMgSO4 = 0,02 mol
Phương trình phản ứng:
Ba(OH)2 + MgSO4 → BaSO4↓ + Mg(OH)2↓
nBa(OH)2 < nMgSO4 → tính theo số mol của Ba(OH)2.
⇒ m↓ = mBaSO4 + mMg(OH)2 = 0,01.233 + 0,01.58 = 2,91 (g)
Trong một bình kín chứa 10 lít nitrogen và 10 lít hydrogen ở nhiệt độ 0oC và 10atm. Sau phản ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0oC. Biết rằng có 60% hydrogen tham gia phản ứng, áp suất trong bình sau phản ứng là:
Thể tích H2 phản ứng là:
VH2 = 10.60% = 6 lít.
Phương trình phản ứng hóa học
| N2 + | 3H2 | 2NH3 | ||
| Ban đầu | 10 | 10 | 0 (lít) | |
| Phản ứng | 2 | 6 | 4 (lít) | |
| Sau phản ứng | 8 | 4 | 4 (lít) |
Dãy nào sau đây đều có tính oxi hoá và khử
Dãy gồm các chất vừa có thể đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử trong các phản ứng hóa học là: S, SO2, Cl2