Khi nhiệt phân, dãy muối rắn nào dưới đây đều sinh ra kim loại?
Khi nhiệt phân, dãy muối rắn nào dưới đây đều sinh ra kim loại?
Nung nóng 4,8 gam Mg trong bình phản ứng chứa 1 mol khí N2. Sau một thời gian, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thấy áp suất khí trong bình giảm 5% so với áp suất ban đầu. Thành phần phần trăm Mg đã phản ứng là
nMg = 0,2 mol
n2 = 0,95 mol
N2 + Mg Mg3N2
nH2 phản ứng = 1 - 0,95 = 0,05 mol
nMg = 3nH2 phản ứng = 0,15 mol
Khí NO2 có màu nâu đỏ, độc và gây ô nhiễm môi trường. Tên gọi của NO2 là
Tên gọi của NO2 là Nitrogen dioxide.
Cho 11 gam hỗn hợp gồm Al và Fe vào dung dịch HNO3 dư được 6,72 lít NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng của Al và Fe lần lượt là
Gọi số mol của Al và Fe lần lượt là x và y mol
mhỗn hợp = 27x + 56y = 11 (1)
Quá trình nhường - nhận electron:
Bảo toàn electron:
3.nAl + 3.nFe = 3.nNO x + y = 0,3 (2)
Từ (1) và (2) x = 0,2; y = 0,1
mAl = 0,2.27 = 5,4 gam
mFe = 0,1.56 = 5,6 gam
SO2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử vì trong phân tử SO2
SO2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử vì trong phân tử SO2 thì S có mức oxi hóa trung gian.
Nhận xét nào sau đây không đúng về muối ammonium?
Các muối ammonium đều bị thủy phân trong nước => sai do NH4+ + H2O ⇄ NH3 + H3O+
⇒ muối ammonium thường có môi trường acid
Kim loại nào dưới đây không phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng?
Kim loại Ag không phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng
Hiệu suất của phản ứng giữa N2 và H2 tạo thành NH3 tăng nếu.
Ta có phương trình phản ứng:
N2 + 3H2 ⇔ 2NH3 ΔH <0
Phản ứng điều chế NH3 là pharnuwnsg thuận nghịch và tỏa nhuetej
⇒ Hiệu suất của phản ứng giữa N2 và H2 tạo thành NH3 tăng nếu tăng áp suất, giảm nhiệt độ
Dãy gồm các chất không bị hòa tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội là
Dãy gồm các chất không bị hòa tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội là Al, Cr.
Cho HNO3 tác dụng với chất nào sau đây xảy ra phản ứng oxi hóa khử?
Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố.
Phản ứng oxi hóa khử: Fe(OH)2 + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 3H2O
(Trong đó: Fe+2 → Fe+3 +1e; N+5 + 1e → N+4)
Cây không sử dụng được nitrogen trong phân tử N2 trong không khí vì:
Cây không sử dụng được nitrogen trong phân tử N2 trong không khí vì phân tử N2 có liên kết ba bền vững cần phải đủ điều kiện mới bẻ gãy được.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Sulfur không tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như benzene, carbon disulfide,...
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Nhận định không đúng là: Các muối ammonium khi đun nóng đều bị phân hủy thành NH3 và acid tương ứng vì
Các muối ammonium chứa gốc acid có tính oxi hóa mạnh như NH4NO2 hay NH4NO3 khi nhiệt phân cho N2; N2O
NH4NO2 N2 + 2H2O.
Hiện tượng phú dưỡng có thể gây ra
Hiện tượng phú dưỡng có thể gây ra ô nhiễm môi trường nước.
Cho muối NH4Cl tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH đun nóng thì thu được 4,48 lít (đktc) một chất khí. Nồng độ mol/l của dung dịch NaOH đã dùng là:
Phương trình phản ứng
NH4+ + OH− → NH3 + H2O
Theo phương trình hóa học:
nOH- = nNH3 = 4,48 : 22,4 = 0,2 mol
⇒ CM = n : V = 0,2 : 0,1 = 2M.
Từ phản ứng hóa học nào dưới đây tạo thành khí nitrogen
Phương trình phản ứng minh họa
2NH3 + 5/2O2 2NO + 3H2O
NH4NO3 N2O + 2H2O
2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2↑
NH4NO2 N2 + 2H2O
Vậy phương trình phản ứng tạo ra khí nitrogen là NH4NO2
Dãy kim loại nào sau đây gồm các kim loại đều không tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nguội?
Ta có Al, Fe bị thụ động hóa trong dung dịch H2SO4 đặc nguội
Au và Pt không bị oxi hóa bởi H2SO4 đặc.
Hòa tan hết hỗn hợp X gồm 5,6 gam Fe, 27 gam Fe(NO3)2 và m gam Al trong dung dịch chứa 0,61 mol HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 47,455 gam muối trung hòa và 2,352 lít (đkc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O. Tỉ khối của Z so với H2 là 16. Giá trị của m là:
MZ = 16.2 = 32
nFe = 5,6:56 = 0,1 mol
nFe(NO3)2 = 27:180 = 0,15 mol
Đặt nNO = x mol; nN2O = y mol
nZ = nNO + nN2O = x + y = 0,105 mol (1)
mZ = mNO + nN2O = 30x + 44y = 0,105.32 = 3,36 gam (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được x = 0,09 mol; y = 0,015 mol
ΣnH+ = 4nNO + 10nN2O + 10nNH4+
⇒ 0,61 = 4.0,09 + 10.0,015 + 10.nNH4+
⇒ nNH4+ = 0,01 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố H: 2nH2O = nHCl - 4nNH4+
⇒ nH2O = (0,61 - 0,01.4):2 = 0,285 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
Ta có: mX + mHCl = mmuối + mH2O + mkhí
⇒ 5,6 + 27 + mAl + 0,61.36,5 = 47,455 + 3,66 + 0,285.18
⇒ mAl = 1,08 gam
SO2 là chất khí không màu, nặng hơn không khí, mùi hắc, tan nhiều trong nước. Tên gọi của SO2 là:
Tên gọi của SO2 là sulfur dioxide.
Dẫn từ từ V lít khí SO2 vào lượng dư dung dịch Br2, không thấy khí thoát ra. Thêm tiếp dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch sau phản ứng, thu được 34,95 gam kết tủa. Giá trị của V là:
Phương trình phản ứng hóa học
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
0,15 ← 0,15
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl.
0,15 ← 0,15
Kết tủa chính là BaSO4
nBaSO4 = 34,95 : 233 = 0,15 mol
Theo tỉ lệ phương trình ta có:
nSO2 = nH2SO4 = nBaSO4 = 0,15 mol
VSO2 = 0,15.24,79 = 3,7185 lít.