Dung dịch NH3 có thể tác dụng được với các dung dịch
Phương trình phản ứng
ZnCl2 + 6NH3 → (Zn(NH3)6)Cl2
2NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl
Dung dịch NH3 có thể tác dụng được với các dung dịch
Phương trình phản ứng
ZnCl2 + 6NH3 → (Zn(NH3)6)Cl2
2NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl
Dãy đơn chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?
Dãy đơn chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là S, Cl2 , Br2.
Trong các nhận xét dưới đây về muối ammonium, nhận xét nào đúng?
- Phân tử muối ammonium gồm cation ammonium và anion anion gốc acid.
- Dung dịch muối ammonium phản ứng với dung dịch base đặc, nóng thoát ra chất khí ammonia làm quỳ tím ẩm hoá xanh.
- Có một số muối ammonium khi nhiệt phân không tạo NH3. Ví dụ:
NH4NO3(s) N2O(g) + 2H2O(g)
Hiện tượng xảy ra khi cho giấy quỳ khô vào bình đựng khí amoniac là:
Khi cho giấy quỳ khô vào bình đựng khí amoniac thấy giấy quỳ tím không chuyển màu.
Cho 11,6 gam muối FeCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 được hỗn hợp khí CO2, NO và dung dịch X. Khi thêm dung dịch HCl (dư) vào dung dịch X, thì dung dịch thu được hòa tan tối đa bao nhiêu bột Cu, biết rằng có khí NO bay ra?
Ta có nFeCO3 = 11,6 : 116 = 0,1 mol
3FeCO3 + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 3CO2 + 5H2O
⇒ nFeCO3 = nFe(NO3)3 = 0,1 mol
Dung dịch X chứa Fe(NO3)3
Dung dịch Y gồm Fe(NO3)3 (0,1 mol) và HCl
Cho Cu tác dụng với dung dịch Y
3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
0,45 ← 0,3 mol
2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+
0,1 → 0,05 (mol)
⇒ nCu = 0,05 + 0,45 = 0,5 mol
⇒ mCu = 0,5.64 = 32 gam.
Cho các nội dung sau:
(1) Sự phân hủy xác động thực vật bởi vi khuẩn sử dụng nhiều oxygen trong nước gây nên tình trạng thiếu oxygen nghiêm trọng, làm chết cả hệ sinh thái.
(2) Ánh sáng mặt trời bị cản trở làm ảnh hưởng đến quá trình quang hợp gây thiếu oxygen làm cho thực vật và động vật chết.
(3) Chất dinh dưỡng giúp thức vật và tảo sống trong nước phát triển ồ ạt.
(4) Phân bón và chất dinh dưỡng bị rửa trông xuống sông, ao, hồ, ...
Hãy sắp xếp các nội dung trên cho phù hợp trong quá trình hình thành hiện tượng phú dưỡng.
Quá trình hình thành hiện tượng phú dưỡng được sắp xếp theo thứ tự:
4 → 3 → 2 → 1.
Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, hai nguồn nguyên liệu chính được khai thác từ mỏ để cung cấp nguyên tố sulfur là
Trong công nghiệp, sulfuric acid chủ yếu được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc, đi từ nguyên liệu chính là sulfur, quặng pyrite (chứa FeS2).
Hỗn hợp X gồm 2 chất khí N2 và H2 có tỉ lệ mol 1 : 4. Nung X với xúc tác ta được hỗn hợp khí Y, trong đó sản phẩm NH3 chiếm 20% theo thể tích (biết các khí đo cùng điều kiện). Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 là:
Ta thấy: nên hiệu suất tính theo N2
Phương trình | N2 + | 3H2 | 2NH3 |
Ban đầu | 1 | 4 |
|
Phản ứng | x | 3x | 2x |
Sau phản ứng | 1 - x | 4-3x | 2x |
→ ∑nsau = 1 - x + 4 - 3x + 2x = 5 - 2x (mol)
Trong hỗn hợp sau phản ứng, NH3 chiếm 20% theo thể tích nên ta có:
Muối (NH4)CO3 không tạo kết tủa khi phản ứng với dung dịch của hóa chất nào sau đây?
Ta có các phản ứng:
(NH4)2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + 2NH3↑ + 2H2O
(NH4)2CO3 + MgCl2 → MgCO3↓ + 2NH4Cl
(NH4)2CO3 + FeSO4 → FeCO3↓ + (NH4)2SO4
(NH4)2CO3 + 2NaOH → Na2CO3 + 2NH3↑ + 2H2O.
Sulfur được dân gian sử dụng để pha chế vào thuốc trị các bệnh ngoài da. Tên gọi dân gian của sulfur là
Sulfur (lưu huỳnh) còn được gọi là lưu hoàng, sinh diêm vàng, diêm sinh đã được biết đến từ thời cổ đại.
Khối lượng kết tủa (g) thu được khi cho 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1 M vào 200 ml dung dịch MgSO4 0,1 M là
nBa(OH)2 = 0,01 (mol); nMgSO4 = 0,02 mol
Phương trình phản ứng:
Ba(OH)2 + MgSO4 → BaSO4↓ + Mg(OH)2↓
nBa(OH)2 < nMgSO4 → tính theo số mol của Ba(OH)2.
⇒ m↓ = mBaSO4 + mMg(OH)2 = 0,01.233 + 0,01.58 = 2,91 (g)
HNO3 tác dụng với chất nào sau đây không xảy ra phản ứng oxi hóa - khử?
Trong hợp chất Fe(OH)3, Fe có số oxi hóa +3 là số oxi hóa cao nhất → không thể hiện tính khử khi phản ứng với HNO3.
→ Phản ứng xảy ra không phải phản ứng oxi hóa khử.
SO2 là một trong những nguyên nhân chính gây ra hiện tượng nào dưới đây?
Khí SO2 là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tương mưa acid.
Khi có sắm sét, nitrogen tác dụng với oxygen tạo ra:
Khi có sắm sét, nitrogen tác dụng với oxygen tạo ra ntrogen monoxygende NO.
Phương trình phản ứng minh họa
N2 (g) + O2 (g) 2NO (g)
Giả sử hiệu suất phản ứng tổng hợp ammonia là 25%. Thể tích khí N2 (đktc) cần dùng để điều chế được 1,7 gam NH3 là
nNH3 = 1,7/17 = 0,1 (mol)
Phương trình hóa học
N2 + 3H2 2NH3
0,05 ← 0,15 ← 0,1
Do hiệu suất phản ứng H = 25% nên lượng cần dùng lớn hơn lượng tính toán được:
VN2 cần dùng = 0,2.22,4 = 4,48 lít
Cho dung dịch HNO3 tác dụng với các chất sau: NH3, Na2CO3, Ag, C, KOH. Số phản ứng trong đó HNO3 đóng vai trò acid Brønsted là?
Các phản ứng trong đó HNO3 đóng vai trò là acid là:
Na2CO3 + 2HNO3 → 2NaNO3 + CO2 ↑ + H2O
NH3 + HNO3 → NH4NO3
KOH + HNO3 → KNO3 + H2O.
Nitric acid tinh khiết
Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
Phân tử nitrogen gồm hai nguyên tử liên kết với nhau bởi một liên kết ba. Mà liên kết ba thì rất bền, ở 3000oC chưa phân hủy rõ rệt thành các nguyên tử.
→ Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hóa học.
Dãy chất nào sau đây phản ứng được với dung dịch Sulfuric acid đặc nguội?
Dung dịch Sulfuric acid đặc nguội không phản ứng được với Au, Fe, Al
Do đó đáp án có chất Zn, NaOH phản ứng được với Dung dịch Sulfuric acid đặc nguội.
Phương trình minh họa
2H2SO4 + Zn → ZnSO4 + 2H2O + SO2.
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
Cho 30,6 gam hỗn hợp Cu, Fe, Zn tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch chứa 92,6 gam muối khan (không chứa muối ammonium). Nung hỗn hợp muối đến khối lượng không đổi, thu được m gam rắn. Giá trị của m là
Hỗn hợp 30,6 gam kim loại (Cu, Fe, Zn) → 92,6 gam muối khan (Cu(NO3)2, Fe(NO3)3, Zn(NO3)2) → m gam chất rắn (CuO, Fe2O3, ZnO).
mmuối khan = mkim loại + mNO3-
92,6 = 30,6 + 62.nNO3-
nNO3-= 1 mol
m = 30,6 + 0,5.16 = 38,6 gam.