Nguyên tố sulfur có số hiệu nguyên tử là 16. Vị trí của sulfur trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
S có số hiệu nguyên tử là 16 ⇒ cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p4.
⇒ Vị trí của S trong bảng tuần hoàn là: chu kì 3, nhóm VIA.
Nguyên tố sulfur có số hiệu nguyên tử là 16. Vị trí của sulfur trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
S có số hiệu nguyên tử là 16 ⇒ cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p4.
⇒ Vị trí của S trong bảng tuần hoàn là: chu kì 3, nhóm VIA.
HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất thuộc dãy nào dưới đây?
HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất: Cu, H2S, C, Fe3O4
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
2HNO3 + 3H2S → 4H2O + 2NO + 3S
C + 4HNO3 → CO2 + 4NO2 + 2H2O
3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO↑ + 14H2O
Xét phản ứng trong quá trình tạo ra NOx nhiệt:
N2(g) + O2(g) → 2NO(g)
= 180,6 kJ
Nhiệt tạo thành chuẩn của NO(g) là
Phản ứng trên tổng hợp khí NO(g) từ dạng đơn chất bền nhất của nguyên tố N và O, nhưng sau phản ứng lại tổng hợp được 2 mol NO(g). Vậy nên, nhiệt tạo thành chuẩn của NO(g) phải bằng 1 nửa của nhiệt phản ứng: N2(g) + O2(g) → 2NO(g).
Hòa tan hoàn toàn m gam Cu bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 sau phản ứng thu được 7,437 lít khí NO2 (duy nhất ở đkc). Giá trị của m là:
Phương trình hóa học:
Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O
0,15 0,3
⇒ m = 0,15.64 = 9,6 (g)
Tính chất vật lí nào sau đây không phải là tính chất vật lí đặc trưng của sulfur?
Sulfur nóng chảy ở 113oC và sôi ở 445oC.
→ Nhiệt độ nóng chảy của Sulfur cao hơn nhiệt độ sôi của nước.
Nhận xét nào dưới đây không đúng về muối ammonium?
NH4+ + H2O ⇄ NH3 + H3O+
Muối amoni thường có môi trường acid.
Hỗn hợp X gồm NH4Cl và (NH4)2SO4. Cho X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, đun nhẹ thu được 9,32 gam kết tủa và 2,479 lít khí thoát ra (đkc). Hỗn hợp X có khối lượng là
Gọi số mol của NH4Cl là x mol; (NH4)2SO4 là y mol.
2NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2NH3↓ + 2H2O
x → x
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NH3↓ + 2H2O
y → y → 2y
nBaSO4 = y = 0,04 mol
nNH3 = nNH4+ = x + 2y = 0,1 mol
x = 0,02 mol
mX = 0,02.53,5 + 0,04.132 = 6,35 gam
R có oxide cao nhất là R2O5, trong hợp chất của R với hydrogen có 17,64% khối lượng H. Nguyên tố R là
R có oxit cao nhất là R2O5 hợp chất của R với hygdrogen có dạng RH3.
MR = 14
Vậy M là nitrogen (N)
Số oxi hóa và hoá trị của nitrogen trong hợp chất nitric acid lần lượt là:
Công thức cấu tạo của HNO3 là:

Đặt số oxi hóa của N trong phân tử HNO3 là x
Trong hơp chất, số oxi hóa của H và O là: +1 và -2.
Ta có: +1 + x + (-2.3) = 0 ⇒ x = 5
HNO3 có số oxi hóa là +5 và hóa trị IV
Tính số phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
(a) Trong tự nhiên, sulfur tồn tại chủ yếu ở dạng muối sulfide và muối sulfate của một số kim loại.
(b) Là một phi kim khá hoạt động nên trong tự nhiên không tìm thấy sulfur đơn chất.
(c) Trứng gà ung có mùi thối đặc trưng một phần là do các hợp chất của sulfur có trong trứng phân huỷ gây ra.
(d) Nguyên tố sulfur có mặt trong một số loại thực vật, đặc biệt là các loại rau quả có mùi mạnh như hành tây, sầu riêng,...
(e) Thành phần chính của quặng pyrite là hợp chất của sulfur và chì (lead, Pb).
Các phát biểu đúng là: (a), (c), (d).
Phát biểu (b) sai vì trong tự nhiên sulfur tồn tại cả dạng đơn chất và hợp chất.
Phát biểu (e) sai vì thành phần chính của quặng pyrite là FeS2.
Cho Iron phản ứng với nitric acid đặc, nóng thu được chất khí có màu nâu đỏ, chất khí đó là:
NO2 là khí có màu nâu đỏ.
Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2↑ + 3H2O
Nung nóng hỗn hợp bột gồm 1,5 mol Fe và 1 mol S trong môi trường không có không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn X. X tác dụng với dung dịch HCl thu được khí Y. Thành phần của Y là
Phương trình: Fe + S FeS
Ban đầu: 1,5 1
Phản ứng: (1,5- 1) ← 1 → 1
Vậy chất rắn X gồm Fe dư và FeS
=> Khí Y gồm H2 và H2S
Cho 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch NaOH (dư) rồi thêm tiếp dung dịch NH3 (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là.
Khi cho NaOH dư ta có:
Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2 ↓
Zn2+ +4OH- → 4Zn(OH)42-
Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3 ↓
Al3+ + 4OH- → Al(OH)4-
Thêm tiếp NH3 thì NH3 sẽ tạo phức với Cu2+, Zn2+
Zn(OH)2 + 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2
Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2
⇒ chỉ còn kết tủa Fe(OH)3
Nhúng một thanh Fe nặng 200 gam vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,2M. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 203,44 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh Fe). Khối lượng Fe đã phản ứng là
Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag (1)
0,04 0,04 mol
mtăng (1) = 0,04.108 – 0,02.56 = 3,2 gam
Theo bài ra mKL tăng = 203,44 – 200 = 3,44 gam.
Phản ứng:
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
a a mol
mtăng (2) = 64a – 56a = 3,44 – 3,2 → a = 0,03 mol
→ mFe = (0,02 + 0,03).56 = 2,8 gam.
Ở nhiệt độ thường, khí nitrogen khá trơ về mặt hóa học. Nguyên nhân là do
Ta có:
N ≡ N
Liên kết ba giữa hai nguyên tử N trong phân tử nitrogen có năng lượng liên kết rất lớn (946KJ mol-1) nên rất khó bị phá vỡ.
Muối ammonium là các hợp chất chứa ion ammonium ( NH4+ ) và gốc acid. Các muối ammonium thường được sử dụng là NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2CO3, (NH4)2SO4….
a) Tất cả muối ammonium đều dễ tan trong nước, khi tan điện li hoàn toàn thành cation ammonium và anion gốc acid. Đúng||Sai
b) Dung dịch muối ammonium phản ứng với dung dịch base đặc, nóng thoát ra chất khí làm quỳ tím ẩm hoá đỏ. Sai||Đúng
c) Khi nhiệt phân các muối ammonium luôn có khí NH3 thoát ra. Sai||Đúng
d) Phân ammonium nitrate có nguy cơ cháy, nổ cao hơn, do phản ứng phân huỷ phát nhiều nhiệt. Đúng||Sai
Muối ammonium là các hợp chất chứa ion ammonium ( NH4+ ) và gốc acid. Các muối ammonium thường được sử dụng là NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2CO3, (NH4)2SO4….
a) Tất cả muối ammonium đều dễ tan trong nước, khi tan điện li hoàn toàn thành cation ammonium và anion gốc acid. Đúng||Sai
b) Dung dịch muối ammonium phản ứng với dung dịch base đặc, nóng thoát ra chất khí làm quỳ tím ẩm hoá đỏ. Sai||Đúng
c) Khi nhiệt phân các muối ammonium luôn có khí NH3 thoát ra. Sai||Đúng
d) Phân ammonium nitrate có nguy cơ cháy, nổ cao hơn, do phản ứng phân huỷ phát nhiều nhiệt. Đúng||Sai
a) đúng.
b) sai
Vì dung dịch muối ammonium phản ứng với dung dịch base đặc, nóng thoát ra chất khí ammonia làm quỳ tím ẩm hoá xanh.
c) sai vì muối có một số muối ammonium khi nhiệt phân không tạo NH3.
Ví dụ:
NH4NO3 (s) N2O (g) + 2H2O (g)
d) Đúng
Ammonium nitrate khi ở nhiệt độ cao bị phân huỷ thành khí N2O và hơi nước, là một phản ứng toả nhiệt và năng lượng lớn. Khi phản ứng nổ xảy ra, năng lượng được giải phóng một cách đột ngột dưới áp lực rất tăng nhanh, còn được gọi là sóng nổ hoặc sóng xung kích
Trong các phản ứng sau đây, ở phản ứng nào acid H2SO4 là acid loãng?
Phản ứng: H2SO4 + Zn → ZnSO4 + H2 .
Kim loại tác dụng với H2SO4 loãng tạo ra muối và khí H2.
Đâu không phải ứng dụng của muối ammonium?
Muối ammonium không ứng dụng làm thuốc bổ sung chất điện giải.
Sulfuric Acid loãng tác dụng với Fe tạo thành sản phẩm:
Phương trình phản ứng
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Sản phẩm sinh ra là FeSO4 và H2
Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính acid là
HNO3 chỉ thể hiện tính axit là không có phản ứng oxi hóa – khử
=> các chất đều đã đạt số oxi hóa tối đa
Phương trình minh họa
Fe(OH)3 + 3HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2O
Na2CO3 + 2HNO3 → CO2 + H2O + 2NaNO3
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
NH3 + HNO3 → NH4NO3