Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Tiến hành đun nóng NH4Cl trong ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn, thấy hiện tượng khói trắng trong ống nghiệm. Khói trắng trong ống nghiệm là chất nào sau đây?

    Đun nóng NH4Cl thấy có hiện tượng khói trắng trong ống nghiệm do NH4Cl bị phân huỷ tạo ra NH3(g) và HCl(g).

    Phương trình hoá học minh hoạ:

    NH4Cl \overset{t^{o} }{ightarrow} NH3 + HCl

  • Câu 2: Vận dụng

    Để điều chế 12,395 lít NH3 (đkc), người ta dùng 40 gam dung dịch (NH4)2SO4 x% với V mL dung dịch NaOH 2M. Giá trị của x và V lần lượt là 

    Số mol NH3 cần điều chế là: nNH3 = 0,5 mol

    Phương trình hóa học:

            (NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O

    mol:    0,25       ←     0,5              ←           0,5       

    \mathrm x=\frac{0,25.132}{40}.100\%=82,5\%

    {\mathrm V}_{\mathrm{NaOH}}=\frac{\mathrm n}{{\mathrm C}_{\mathrm M}}=\frac{0,5}2=0,25\;(\mathrm l)\;=\;250\;\mathrm{ml}

  • Câu 3: Nhận biết

    Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là

    Phương trình phản ứng:

    N02 + 3H2 \overset{t^{o},p }{\underset{xt}{ightleftharpoons}} 2N-3H

    Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là chất oxi hóa (số oxi hóa giảm từ 0 → –3)

  • Câu 4: Nhận biết

    Hợp chất nào sau đây nitrogen có số oxi hoá là -3:

    Số oxi hóa của nguyên tố N trong các hợp chất:

    \overset{+2}{\mathrm N}\mathrm O,\;{\overset{+1}{\mathrm N}}_2\mathrm O,\;\mathrm H\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3,\;\overset{-3}{\mathrm N}{\mathrm H}_4\mathrm{Cl}.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch gồm FeCl2 và FeCl3, thu được kết tủa X. Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch chứa muối

    - Kết tủa X thu được gồm Fe(OH)2 và Fe(OH)3.

    - X + HNO3 dư thu được muối Fe(NO3)3.

    Phương trình hóa học:

    2KOH + FeSO4 → Fe(OH)2↓ + 2K2SO4

    6KOH + Fe2(SO4)3 → 2Fe(OH)3↓ + 3K2SO4

    3Fe(OH)2↓ + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 8H2O

    Fe(OH)3↓ + 3HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2O

  • Câu 6: Vận dụng cao

    Hòa tan hết m gam FeS bằng một lượng tối thiểu dung dịch HNO3 (dung dịch X), thu được dung dịch Y và khí NO. Dung dịch Y hòa tan tối đa 1,92 gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều là NO. Số mol HNO3 trong X là

    nCu = 0,03 mol

    Ta có: 2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+

    => nFe3+(Y) =0,6 mol => nFeS = 0,6 mol

    FeS → Fe3+ + S+6 + 9e

    N+5 + 3e → N+2

    => Bảo toàn e: nNO =3.nFe3+ = 0,18 mol

    Dung dịch Y chứa Fe2(SO4)3 và Fe(NO3)3

    Bảo toàn nguyên tố S: nFe2(SO4)3=1/3.nFeS = 0,02 mol

    Bảo toàn nguyên tố Fe và S :

    nFeS = 2.nFe2(SO4)3 + nFe(NO3)3

    => nFe(NO3)3= 0,06 − 2.0,02 = 0,02 => nNO − 3nNO3muối = 0,06 mol

    Bảo toàn nguyên tố

    N: nHNO3 = nNO + nNO3− muối = 0,36 + 0,12 = 0,24 mol

  • Câu 7: Thông hiểu

    Trong cấu tạo của bình bảo quản mẫu vật bằng nitrogen lỏng thường có khoang chân không với mục đich là:

    Trong lĩnh vực sinh học và y học, các mẫu ật sinh học (máu, mô tế bào, bộ hận cơ thể,..) được bảo quản trong bình nitrogen lỏng. Bình này thường có hai khoang: Khoang bảo quản và khoang chân không để cách nhiệt với bên ngoài.

  • Câu 8: Vận dụng

    Cho Sulfur lần lượt phản ứng với mỗi chất sau (trong điều kiện thích hợp): H2, O2, Hg, H2SO4 loãng, Al, Fe, F2, HNO3 đặc, nóng; H2SO4 đặc, nóng . Số phản ứng chứng minh được tính khử của Sulfur?

    F2, HNO3 đặc, nóng; H2SO4 đặc, nóng, O2 tác dụng với Sulfur chứng minh được tính khử với Sulfur

    Phương trình minh họa:

    S0 + 3F2 \overset{t^{o} }{ightarrow} S+6 F6

    S0 + 2H2SO4 \overset{t^{o} }{ightarrow}  3S +4 O2 + 2H2O

    S0 + 6HNO3 \overset{t^{o} }{ightarrow} H2S+6O4 + 6NO2 + 2H2O

    2S0 + 3O 2  \overset{t^{o} }{ightarrow} 2S+6O3

  • Câu 9: Nhận biết

    Để nhận biết sự có mặt của ion sulfate trong dung dịch, người ta thường sử dụng:

    Để nhận biết sự có măt của ion sulfate trong dung dịch, người ta thường sử dụng dung dịch muối của Ba2+.

    Phản ứng giữa các muối này với ion SO42- sẽ làm xuất hiện kết tủa trắng barium sulfate.

    SO42- + Ba2+ → BaSO4.

  • Câu 10: Nhận biết

    Trường hợp nào sau đây có phản ứng:

    Trường hợp xảy ra phản ứng là H2SO4 đặc + Na2CO3

    Phương trình phản ứng:

    H2SO4 đặc + Na2CO3 → Na2SO4 + CO2 + H2O

  • Câu 11: Nhận biết

    Trong các phản ứng sau, phản ứng nào HNO3 không đóng vai trò chất oxi hóa?

    Phương trình phản ứng

    Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O.

    HNO3 đóng vai trò như một acid bình thường.

  • Câu 12: Vận dụng

    Hòa tan 38,4 gam Cu vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là

    {\mathrm n}_{\mathrm{Cu}}=\frac{38,4}{22,4}=0,6\;(\mathrm{mol})

    Phương trình hóa học:

           3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

    mol:  0,6                  →                        0,4

    VNO = 0,4.22,4 = 8,96 (lít)

  • Câu 13: Thông hiểu

    Cho phản ứng: SO2 + 2NaOH \overset{t^{o} }{ightarrow} Na2SO3 + H2O

    Phát biểu nào là đúng về vai trò của SO2 trong phản ứng trên?

     SO2 đóng vai trò là acidic oxide.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho phản ứng: Fe3O4 + HNO3→ Fe(NO3)3 + NO↑ + H2O

    Hệ số tỉ lượng của HNO3 trong phương trình hoá học trên là

    {\overset{+8/3}{\mathrm{Fe}}}_3{\mathrm O}_4\;+\;\mathrm H\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3\;ightarrow\overset{+3}{\mathrm{Fe}}{({\mathrm{NO}}_3)}_3\;+\;\overset{+2}{\mathrm N}\mathrm O\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    3\mathrm x\;\;\left|3\overset{+8/3}{\mathrm{Fe}}ightarrow3\overset{+3}{\mathrm{Fe}}\;+\;1\mathrm eight.

    1\mathrm x\;\;\left|\overset{+5}{\mathrm N}+\;3\mathrm eightarrow\overset{+2}{\mathrm N}ight.

    Phương trình: 3Fe3O4 + 28HNO 3 → 9Fe(NO3)3 + NO↑ + 14H2

  • Câu 15: Nhận biết

    Nitric acid là một acid có tính

    Nitric acid là một acid có tính acid mạnh nên có thể oxi hóa được hầu hết các kim loại trừ vàng (Au), platinum (Pt)...

  • Câu 16: Vận dụng

    Để điều chế 2 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 25% thì thể tích N2 cần dùng ở cùng điều kiện là

    Phương trình hóa học

    N2 + 3H2 \overset{t^{o},xt,p }{ightleftharpoons}2NH3

    Theo phương trình hóa học: VN2 = 0,5.VNH3 = 0,5.2 = 1 lít

    Do hiệu suất đạt 25% nên lượng N2 cần dùng là:

    VN2 cần dùng = 1.(100:25) = 4 lít.

  • Câu 17: Nhận biết

    Thành phần chính của quặng barite là hợp chất nào sau đây?

    Thành phần chính của quặng barite là BaSO4.

  • Câu 18: Nhận biết

    Liên kết N-H trong phân tử ammonia là liên kết:

    Các liên kết N-H trong phân tử ammonia là liên kết cộng hóa trị phân cực.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Hiện tượng thu được khi cho muối ammonium tác dụng với dung dịch kiềm là:

    Dung dịch muối ammonium tác dụng với dung dịch base khi đun nóng tạo ra sản phẩm là khí ammonia không màu làm xanh quỳ tím ẩm

     NH4+ + OH - \overset{t^{o} }{ightarrow} NH3 ↑ + H2

  • Câu 20: Nhận biết

    Nguyên tố Sulfur có Z = 16. Công thức oxide cao nhất của Sulfur là

    Cấu hình electron của S là 1s22s22p63s23p4

    Sulfur có 6 electron lớp ngoài cùng

    => Khi tạo oxide cao nhất lưu huỳnh có hóa trị VI: SO3

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 155 lượt xem
Sắp xếp theo