Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Trong công nghiệp, nitric acid được dùng để sản xuất phân bón hóa học:

    CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O

    Giả sử từ 1 m3 dung dịch HNO3 63% (khối lượng riêng 1,25 g/mL), tính khối lượng phân đạm chứa 60% Ca(NO3)2 được sản xuất theo phương trình trên.

     1 m3 = 106 ml

    ⇒ mdd HNO3 = 1,25.106 gam

    \Rightarrow{\mathrm n}_{{\mathrm{HNO}}_3}=\frac{1,25.10^6.63\%}{63}=12500\;(\mathrm{mol})

            CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O

    mol:                 12500   →   6250

    mCa(NO3)2 = 6250.164 = 1025000 (g)

    Khối lượng phân đạm chứa 60% Ca(NO3)2 được sản xuất là:

    m phân đạm = \frac{1025000}{60\%} = 1708333 (g) \approx 1,7 tấn

  • Câu 2: Thông hiểu

    Khi bảo quản nitric acid trong thời gian dài, thường xảy ra hiện tượng gì?

    Do HNO3 là một acid kém bền. 

    Trong điều kiện thường, có ánh sáng dung dịch acid đặc bị phân hủy một phần giải phóng khí NO2 khí này tan trong trong dung dịch acid làm cho dung dịch có màu vàng. 

  • Câu 3: Nhận biết

    N2 phản ứng với O2 tạo thành NO ở điều kiện nào dưới đây?

    Nhiệt độ phản ứng rất cao khoảng 3000oC hoặc có tia lửa điện.

  • Câu 4: Vận dụng

    Tiên hành cho dung dịch NH3 đến dư vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3. Lọc lấy chất kết tủa và cho vào 100 ml dung dịch KOH 2M thì kết tủa vừa tan hết. Nồng độ mol của dung dịch Al2(SO4)3 đã dùng là

    Phương trình phản ứng hóa học xảy ra:

    6NH3 + Al2(SO4)3 + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3(NH4)2SO4 (1)

    KOH + Al(OH)3 → KAlO2 + H2O (2)

    0,04      →       0,04 mol

    Theo phương trình ta có:

    nAl(OH)3 = nKOH = 0,02.2 = 0,04 mol

    → nAl2(SO4)3 = \frac12. nAl(OH)3 = 0,02 mol

    → CM Al2(SO4)3= \frac{0,02}{0,04} = 0,5 M

  • Câu 5: Nhận biết

    Cho phương trình phản ứng:

    SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4

    Sau khi cân bằng với hệ số là các giá trị tối giản, hệ số của chất khử và chất oxi hóa là

    Phương trình phản ứng:

    5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

    SO2: chất khử; KMnO4: chất oxi hóa.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO2. Để hạn chế tốt nhất khí SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây:

    Để hạn chế khí SO2 bay ra, người ta sử dụng bông tẩm xút vì xút có khả năng phản ứng:

    SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O

  • Câu 7: Nhận biết

    Sulfur phản ứng với chất nào sau đây ngay ở nhiệt độ thường?

    Sulfur phản ứng với Hg ngay ở nhiệt độ thường:

    S + Hg → HgS

  • Câu 8: Thông hiểu

    Trong phòng thí nghiệm, người ta thường thu khí nitrogen bằng phương pháp đẩy nước vì?

    Người ta có thể thu khí nitrogen trong phòng thí nghiệm bằng phương pháp đẩy nước do khí nitrogen tan rất ít trong nước (ở điều kiện thường, 1 lít nước hoà tan được 0,015 lít khí nitrogen). 

  • Câu 9: Thông hiểu

    Sục khí NH3 đến dư vào dung dịch nào dưới đây để thu được kết tủa?

    AlCl3 tác dụng với NH3 tạo ra kết tủa trắng Al(OH)3

    AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl

    CuCl2 tạo kết tủa nhưng tan trong NH3

    CuCl2 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 ↓ + 2NH4Cl

    Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2 (tan)

  • Câu 10: Nhận biết

    Phân tử ammonia có dạng hình học nào sau đây?

    Phân tử ammonia có dạng hình học hình chóp tam giác.

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Nung hỗn hợp M gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian, thu được chất rắn X và 0,45 mol hỗn hợp khí Y gồm NO2 và O2. Cho X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 1,3 mol HCl, thu được dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp muối chloride và 0,05 mol hỗn hợp khí Z (gồm N2 và H2 có tỉ khối so với H2 là 11,4). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    Ta có MZ = 11,4.2 = 22,8 

    Đặt N2 = x mol; nH2 = y mol

    Ta có:

    nkhí Z = nN2 + nH2 = x + y = 0,05 mol (1)

    mZ = mN2 + mH2= 28x + 2y = 0,05.22,8 = 1,14 gam (2)

    Từ (1) và (2) giải hệ phương trình

    ⇒ x = 0,04 mol; y = 0,01 mol

    Vì có H2 bay lên nên trong dung dịch không còn NO3-

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố O ta có:

    nO(M) = 6.nCu(NO3)2 - 2.nKhí Y = 6.0,25 - 2.0,45 = 0,6 mol = nH2O 

    Bảo toàn nguyên tố H:

    nHCl = 4.nNH4Cl + 2.nH2 + 2.nH2O 

    ⇒ nNH4Cl = (1,3 - 2.0,01 - 2.0,6) : 4 = 0,02 mol

    Trong dung dịch chứa NH4+: 0,02 mol; Cu2+: 0,25 mol; Cl-; 1,3 mol và Mg2+: a mol

    Áp dụng bảo oàn điện tích ta có:

    0,02 + 2.0,25 = 1,3 + 2a ⇒ a = 0,39 mol

    mmuối = mNH4+ + mCu2+ + mCl- + mMg2+ 

    ⇔ 0,02.18 + 0,25.64 + 1,3.35,5 + 0,39.24 = 71,78 gam.

    Vậy m gần với giá trị 72 nhất 

  • Câu 12: Nhận biết

    Trong công nghiệp, để sản xuất Sulfuric acid người ta cho khí SO3 hấp thụ vào chất nào sau đây?

    Cho SO3 hấp thụ vào H2SO4 đặc tạo thành oleum để sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.

  • Câu 13: Nhận biết

    Sulfuric Acid loãng tác dụng với Fe tạo thành sản phẩm:

    Phương trình phản ứng

    Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

    Sản phẩm sinh ra là FeSO4 và H2

  • Câu 14: Thông hiểu

    Khi nhiệt phân, nhóm các muối nitrate cho sản phẩm kim loại, khí NO2, O2

    Nhiệt phân cho sản phẩm kim loại, khí Nitrogen dioxide và khí oxygen là kim loại nhóm III.

    Phương trình hóa học

    Hg(NO3)2 → Hg + 2NO2↑ + O2

    2AgNO3 → 2Ag + 2NO2↑ + O2

    => Dãy muối cho sản phẩm kim loại, khí Nitrogen dioxide và khí oxygen là: Hg(NO3)2, AgNO3.

  • Câu 15: Vận dụng

    Hỗn hợp X gồm N2, H2, NH3, cho hỗn hợp X đi qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì thấy thể tích khí còn lại một nửa. Thành phần % theo thể tích của NH3 trong hỗn hợp đầu là bao nhiêu?

    Cho hỗn hợp gồm N2, H2, NH3 đi qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì chỉ có NH3 phản ứng

    2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4

    Sau phản ứng thể tích khí còn một nửa

    → %VNH3= 50%.

  • Câu 16: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về nitric acid?

    Nitric acid là một trong các acid mạnh, làm quỳ tím hóa đỏ.

    Nitric acid là một trong ba acid chính của ngành công nghiệp hóa chất hiện đại và có khả năng ăn mòn kim loại.

  • Câu 17: Nhận biết

    Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư sinh ra khí NO?

    Chất tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư sinh ra khí NO \Rightarrow chất này đóng vai trò là chất khử.

    \Rightarrow FeO thỏa mãn.

    3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO↑ + 5H2O

  • Câu 18: Nhận biết

    Tính chất hóa học của NH3

  • Câu 19: Thông hiểu

    Cho các nhận định về NH3 sau:

    (1) Ammonia tan tốt trong nước.

    (2) Là chất khí không màu, không mùi, không vị.

    (3) Là chất khí không màu, có mùi khai

    (4) Ammonia có tính base yếu.

    (5) Ammonia là chất khí nhẹ hơn không khí.

    Số nhận định đúng là:

    Ở điều kiện thường,  Ammonia tồn tại ở thế khí, không màu, nhẹ hơn không khí, mùi khai và xốc.

    Ammonia tan nhiều trong nước.

    Dung dịch  Ammonia có môi trường base yếu

    Vậy chỉ có nhận định (2) là không đúng

  • Câu 20: Vận dụng

    Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí SO2 (đktc) vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 0,75M, thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là bao nhiêu?

    nSO2 = 0,1 mol; nCa(OH)2 = 0,075 mol

    Xét tỉ lệ:

    \frac{{{n_{SO2}}}}{{{n_{Ca{{(OH)}_2}}}}} = \frac{{0,1}}{{0,075}} \approx 1,3

    Do tỉ lệ trên bằng 1,3 nên tạo 2 muối là Ca(HCO3)2 và CaSO3

    Phương trình phản ứng:

    SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O

    2SO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2

    nCaSO3 = 2nCa(OH)2 - nSO2 = 0,075.2 - 0,1 = 0,05 mol

    => mCaSO3 = a = 0,05.120 = 6 gam.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 155 lượt xem
Sắp xếp theo