Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Được sử dụng như một loại bột màu làm phụ gia pha màu cho công nghiệp sơn; cho thủy tinh, cho gốm sứ cách điện và cao su chất lượng cao,... là ứng dụng của chất nào sau đây?

    Barium sulfate (BaSO4) được sử dụng như một loại bột màu làm phụ gia pha màu cho công nghiệp sơn; cho thủy tinh, cho gốm sứ cách điện và cao su chất lượng cao,...

  • Câu 2: Vận dụng

    Hấp thụ hoàn toàn 12,8 gam SO2 vào 250 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là

    nSO2 = 0,2 mol; nNaOH = 0,25 mol

    1\;<\;\mathrm T\;=\frac{{\mathrm n}_{\mathrm{NaOH}}}{{\mathrm n}_{{\mathrm{SO}}_2}}<2

    \Rightarrow phản ứng thu được 2 muối NaHSO3 (x mol) và Na2SO3 (y mol)

    Bảo toàn nguyên tố Na:

    nNaOH = nNaHSO3 + 2.nNa2SO3 \Rightarrow x + 2y = 0,25                   (1)

    Bảo toàn nguyên tố S:

    nSO2 = nNaHSO3 + nNa2SO3 \Rightarrow x + y = 0,2                             (2)

    Từ (1) và (2) \Rightarrow x = 0,15 mol; y = 0,05 mol

    \Rightarrow mNaHSO3 = 0,15.104 = 15,6 gam

         nNa2SO3 = 0,05.126 = 6,3 gam

  • Câu 3: Thông hiểu

    HNO3 phản ứng với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây?

    Các chất  BaSO4; Au; Pt không tác dụng với HNO3.

  • Câu 4: Nhận biết

    Công thức lewis của NH3

    Công thức lewis của NH3

  • Câu 5: Thông hiểu

    Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về cấu tạo của phân tử NH3.

    Nguyên tử nitrogen còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết (cặp electron hóa trị riêng).

  • Câu 6: Vận dụng

    Cho dung dịch NH4NO3 tác dụng với dung dịch base của kim loại thu được 4,958 lít khí (đkc) và 26,1 gam muối. Kim loại đó là

    Khí thu được sau phản ứng là NH3.

    nNH3 = 0,2 mol

    nNH4NO3 + M(OH)n ightarrow M(NO3)n + nNH3 +nH2O

                           0,2/n            ←           0,2

    \;{\mathrm M}_{\mathrm{muối}}\;=\;\mathrm M+\;62\mathrm n\;=\;\frac{26,1}{\displaystyle\frac{0,2}{\mathrm n}}

    \Rightarrow M = 68,5n \Rightarrow n = 2 và M là barium (Ba).

  • Câu 7: Vận dụng

    Trong một bình kín dung tích 56 lít chứa đầy N2 và H2 theo tỉ lệ thể tích 1:4 ở 0C và 200 atm, có một ít bột xúc tác Ni. Nung nóng bình một thời gian, sau đó đưa về 0C thì áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu. Hiệu suất của phản ứng là:

    Ban đầu:

    {\mathrm n}_{\mathrm{hh}}\;=\;\frac{\mathrm{PV}}{\mathrm{RT}}\;=\;\frac{56.200}{0,082.273}=500\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow nN2 = 100 mol, nH2 = 400 mol

                         N2     +      3H2         →         2NH3

    ban đầu :     100              400

    pư:                x                 3x                         2x

    Cân bằng:   100−x          400 − 3x                2x

    Sau khi phản ứng xảy ra đưa về 0oC thì áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu \Rightarrow số mol khí cũng giảm 10%

    \Rightarrow nkhí sau pứ = 500- 10%.500 = 450 mol

    Mà nkhí sau pứ = (100 - x) + (400 - 3x) + 2x = 450 

    \Rightarrow x = 25 mol

    \Rightarrow H = (x/100).100% = 25%

  • Câu 8: Vận dụng

    Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Dung dịch sau phản ứng tác dụng với dung dịch NaOH dư, không thấy khí thoát ra. Tính khối lượng muối tạo ra trong dung dịch.

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

    ne cho = ne nhận = 3.nNO + nNO2 = 3.0,01 + 0,04 = 0,07 mol

    nNO3- (trong muối) = ne cho = 0,07 mol

    ⇒ mNO3- = 62.0,07 = 4,34 gam

    mmuối = mkim loại + mNO3- = 1,35 + 4,34 = 5,69 gam.

  • Câu 9: Nhận biết

    Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?

     Phương trình hóa học không đúng là

    Fe2O3 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O

    Sửa lại:

    Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

  • Câu 10: Thông hiểu

    Khi có tia lửa điện hoặc ở nhiệt độ cao, nitrogen tác dụng trực tiếp với oxygen tạo ra hợp chất X. Công thức của X là

    Phương trình phản ứng minh họa

     N2 + O2 \overset{3000^{o} C}{ightleftharpoons} 2NO.

  • Câu 11: Thông hiểu

    S là chất khử trong phản ứng nào sau đây?

    Ta có, trong phản ứng:

    \overset0{\mathrm S}\;+\;{\overset0{\mathrm O}}_2\;ightarrow\;\overset{+4}{\mathrm S}{\overset{-2}{\mathrm O}}_2

    S là chất nhường electron → là chất khử.

  • Câu 12: Nhận biết

    Khí nào sau đây tan trong nước thu được dung dịch có khả năng làm phenolphthalein chuyển màu hồng?

    Dung dịch ammonia có môi trường base nên làm phenolphtalein chuyển thành màu hồng.

  • Câu 13: Nhận biết

    Tính chất vật lí nào sau đây phải của Sulfur

    Sulfur tà phương nóng chảy ở 113oC, Sulfur đơn tà nóng chảy ở 119oC

    → Nhiệt độ nóng chảy của S cao hơn nhiệt độ sôi của nước.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Nitrogen là chất khí phổ biến trong khí quyển trái đất và được sử dụng chủ yếu để sản xuất ammonia. Cộng hóa trị và số oxi hóa của nguyên tố N trong phân tử N2 là:

    N2 công thức cấu tạo là : N≡N → N có cộng hóa trị là 3

    N2 là đơn chất → N có số oxi hóa là 0.

  • Câu 15: Nhận biết

    Ứng dụng của nitric acid là

    Một số ứng dụng của nitric acid như là: chế tạo thuốc nổ, sản xuất phân bón, sản xuất phẩm nhuộm,...

  • Câu 16: Nhận biết

    Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây phản ứng với sulfur?

    Hg là kim loại duy nhất phản ứng với S ở nhiệt độ thường

    Hg + S → HgS

  • Câu 17: Thông hiểu

    Cho dung dịch NH3 vào dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa trắng?

    Cho dung dịch NH3 vào dung dịch thu được kết tủa trắng là AlCl3

    3NH+ 3H2O + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl

  • Câu 18: Nhận biết

    Vị trí của nitrogen (N) trong bảng hệ thống tuần hoàn là:

    Nitrogen nằm ở ô 7, chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần hoàn.

  • Câu 19: Nhận biết

    Hai tác nhân chính gây mưa acid là:

    Hai tác nhân chính gây mưa acid là SO2, NOx

  • Câu 20: Vận dụng cao

    Nung hỗn hợp M gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian, thu được chất rắn X và 0,45 mol hỗn hợp khí Y gồm NO2 và O2. Cho X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 1,3 mol HCl, thu được dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp muối chloride và 0,05 mol hỗn hợp khí Z (gồm N2 và H2 có tỉ khối so với H2 là 11,4). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    Ta có MZ = 11,4.2 = 22,8 

    Đặt N2 = x mol; nH2 = y mol

    Ta có:

    nkhí Z = nN2 + nH2 = x + y = 0,05 mol (1)

    mZ = mN2 + mH2= 28x + 2y = 0,05.22,8 = 1,14 gam (2)

    Từ (1) và (2) giải hệ phương trình

    ⇒ x = 0,04 mol; y = 0,01 mol

    Vì có H2 bay lên nên trong dung dịch không còn NO3-

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố O ta có:

    nO(M) = 6.nCu(NO3)2 - 2.nKhí Y = 6.0,25 - 2.0,45 = 0,6 mol = nH2O 

    Bảo toàn nguyên tố H:

    nHCl = 4.nNH4Cl + 2.nH2 + 2.nH2O 

    ⇒ nNH4Cl = (1,3 - 2.0,01 - 2.0,6) : 4 = 0,02 mol

    Trong dung dịch chứa NH4+: 0,02 mol; Cu2+: 0,25 mol; Cl-; 1,3 mol và Mg2+: a mol

    Áp dụng bảo oàn điện tích ta có:

    0,02 + 2.0,25 = 1,3 + 2a ⇒ a = 0,39 mol

    mmuối = mNH4+ + mCu2+ + mCl- + mMg2+ 

    ⇔ 0,02.18 + 0,25.64 + 1,3.35,5 + 0,39.24 = 71,78 gam.

    Vậy m gần với giá trị 72 nhất 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 155 lượt xem
Sắp xếp theo