Oxi hóa 6 lít NH3 (tạo ra N2 và NO theo tỉ lệ mol 1 : 4) cần vừa đủ V lít không khí (chứa 20% oxygen về thể tích). Các thể tích đó ở cùng điều kiện. Giá trị của V là
Phương trình phản ứng:
12NH3 + 13O2 8NO + 2N2 + 18H2O
Vkk = 6,5:20% = 32,5 lít
Oxi hóa 6 lít NH3 (tạo ra N2 và NO theo tỉ lệ mol 1 : 4) cần vừa đủ V lít không khí (chứa 20% oxygen về thể tích). Các thể tích đó ở cùng điều kiện. Giá trị của V là
Phương trình phản ứng:
12NH3 + 13O2 8NO + 2N2 + 18H2O
Vkk = 6,5:20% = 32,5 lít
Cho các dung dịch sau: NH4Cl, Na2SO4, Ba(HCO3)2. Hóa chất nào sau đây có thể sử dụng để phân biệt các dung dịch đó?
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Sử dụng dung dịch NaOH để nhận biết các dung dịch trên
Nhỏ dung dịch NaOH lần lượt vào 3 ống nghiệm đã được đánh số thứ tự trước đó
Ống nghiệm nào xuất hiện khí mùi khai thì dung dịch ban đầu là NH4Cl
NH4Cl + NaOH → NH3 + H2O + NaCl
Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa keo trắng thì dung dịch ban đầu là Ba(HCO3)2
2NaOH + Ba(HCO3)2 → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
Ống nghiệm không xuất hiện, hiện tượng gì là dung dịch còn lại.
Nung nóng 4,8 gam Mg trong bình phản ứng chứa 1 mol khí N2. Sau một thời gian, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thấy áp suất khí trong bình giảm 5% so với áp suất ban đầu. Thành phần phần trăm Mg đã phản ứng là
nMg = 0,2 mol
n2 = 0,95 mol
N2 + Mg Mg3N2
nH2 phản ứng = 1 - 0,95 = 0,05 mol
nMg = 3nH2 phản ứng = 0,15 mol
Tìm các tính chất không thuộc về khí nitrogen?
a) Hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp (-196oC).
b) Tan nhiều trong nước
c) Nặng hơn Oxygen.
d) Kém bền, dễ bị phân hủy thành nitrogen nguyên tử.
Khí N2 tan rất ít trong nước và nhẹ hơn khí oxygen (d = 28/32 <1)
N2 rất bền, khó bị nhiệt phân thành nguyên tử
Cho dung dịch NH3 vào dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa trắng?
Cho dung dịch NH3 vào dung dịch thu được kết tủa trắng là AlCl3
3NH3 + 3H2O + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế HNO3 từ
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế HNO3 từ NaNO3 và H2SO4 đặc.
Phương trình phản ứng minh họa
NaNO3 tinh thể + H2SO4 đặc NaHSO4 + HNO3
Cho các phản ứng sau:
(1) N2 + O2
2NO
(2) N2 + 2Al
2AlN
Trong hai phản ứng trên thì nitrogen
(1) N02 + O2 2N+2O
Số oxi hóa của N tăng từ 0 lên + 2 ⇒ N2 thể hiện tính khử
(2) N02 + 2Al 2AlN–3
Số oxi hóa của N giảm từ 0 xuống –3 ⇒ N2 thể hiện tính oxi hóa
Dẫn khí SO2 vào dung dịch KMnO4 hiện tượng quan sát được là:
Dẫn khí SO2 vào dung dịch KMnO4 hiện tượng quan sát được là màu tím của dung dịch KMnO4 chuyển sang không màu.
Phương trình phản ứng minh họa:
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4
Hấp thụ hoàn toàn 12,8 gam SO2 vào 250 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là
nSO2 = 0,2 mol; nNaOH = 0,25 mol
phản ứng thu được 2 muối NaHSO3 (x mol) và Na2SO3 (y mol)
Bảo toàn nguyên tố Na:
nNaOH = nNaHSO3 + 2.nNa2SO3 x + 2y = 0,25 (1)
Bảo toàn nguyên tố S:
nSO2 = nNaHSO3 + nNa2SO3 x + y = 0,2 (2)
Từ (1) và (2) x = 0,15 mol; y = 0,05 mol
mNaHSO3 = 0,15.104 = 15,6 gam
nNa2SO3 = 0,05.126 = 6,3 gam
Người ta nung nóng copper với dung dịch H2SO4 đặc nóng. Khí sinh ra có tên gọi:
Phương trình phản ứng
Cu + 2H2SO4 → CuSO4+ SO2↑ + 2H2O
Khí sinh ra chính là khí sulfur dioxide
Cho các thí nghiệm sau :
(1). NH4NO2 ![]()
(2). KMnO4 ![]()
(3). NH3 + O2 ![]()
(4). NH4Cl ![]()
(5). (NH4)2CO3 ![]()
(6). AgNO3 ![]()
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là:
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là (1), (2), (3) và (6).
(1). NH4NO2 N2↑ + 2H2O
(2). 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2↑
(3). 4NH3 + 3O2 2N2↑+ 6H2O
(4). NH4Cl NH3 + HCl
(5). (NH4)2CO3 CO2 + 2NH3 + H2O
(6). AgNO3 Ag + NO2 + 1/2O2
Dãy các muối ammonium nào khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH3?
Phương trình phản ứng minh họa
(NH4)2CO3 2NH3+ CO2+ H2O
NH4HCO3 NH3+ CO2+ H2O
NH4Cl NH3+ HCl.
Chất nào sau đây được dùng làm chất phụ gia để làm đông các sản phẩm như đậu hũ, đậu non…?
Calcium sulfate (BaSO4) được dùng trong sản xuất vật liệu xây dựng, làm chất phụ gia để làm đông các sản phẩm như đậu hũ, đậu non,...
Nung nóng AgNO3 được chất rắn X và khí Y. Dẫn khí Y vào cốc nước được dung dịch Z. Cho toàn bộ X vào Z thấy X tan một phần và thoát ra khí NO duy nhất. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của X không tan trong Z là
Giả thiết xét 1 mol AgNO3 .
AgNO3 Ag + NO2 +
O2
1 mol → 1 → 1 (mol)
2NO2 + O2 + H2O → 2HNO3
1 → 1 (mol)
3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O
0,75 ← 1 (mol)
Ta có nHNO3 = nNO2 = nAgNO3 = 1 mol
⇒ nAg tan = 0,75 mol
⇒ nAg dư = 1 - 0,75 = 0,25 mol
⇒ %Ag không tan = 25%.
Cho dung dịch HNO3 tác dụng với các chất sau: NH3, Na2CO3, Ag, C, KOH. Số phản ứng trong đó HNO3 đóng vai trò acid Brønsted là?
Các phản ứng trong đó HNO3 đóng vai trò là acid là:
Na2CO3 + 2HNO3 → 2NaNO3 + CO2 ↑ + H2O
NH3 + HNO3 → NH4NO3
KOH + HNO3 → KNO3 + H2O.
Hiện tượng phú dưỡng làm:
Hiện tượng phú dưỡng dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của các loài thực vật thủy sinh (tảo, rêu, bèo, ...) làm tăng các chất lơ lửng, chất hữu cơ, dẫn đến sự suy giảm lượng oxy trong nước, nhất là ở tầng sâu, gây ảnh hưởng chất lượng nước, ô nhiễm nguồn nước.
Dãy nào sau đây đều có tính oxi hoá và khử
Dãy gồm các chất vừa có thể đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử trong các phản ứng hóa học là: S, SO2, Cl2
Dung dịch tạo bởi khí nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
NH3 là base, khi tan trong nước tạo dung dịch có môi trường base làm quỳ tím hóa xanh.
Cho 0,9916 lít khí NH3 đi qua ống sứ đựng 32 gam CuO, thu được chất rắn X (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn). Tính khối lượng chất rắn X.
nCuO = 32 : 80 = 0,4 mol;
nNH3 = 0,9916 : 24,79 = 0,04 mol
CuO dư, NH3 phản ứng ứng hết
3CuO + 2NH3 3Cu + N2 + 3H2O
0,06 ← 0,04 → 0,06 (mol)
nCu = 0,06 mol ⇒ mCu = 3,84 gam
Chất rắn gồm Cu và CuO dư
mX = mCu + mCuO dư = 3,84 + (0,4 – 0,06).80 = 31,04 gam.
Nitrogen lỏng có thể gây?
Nitrogen lỏng có thể gây bỏng lạnh.