Dẫn khí SO2 vào dung dịch H2S thu được chất nào sau đây?
Khi sục SO2 vào dung dịch H2S thì xảy ra phản ứng:
SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O
Dẫn khí SO2 vào dung dịch H2S thu được chất nào sau đây?
Khi sục SO2 vào dung dịch H2S thì xảy ra phản ứng:
SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O
HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất thuộc dãy nào dưới đây?
HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất thuộc dãy: Zn, H2S, C, Fe3O4, Fe(OH)2.
Phú dưỡng là hiện tượng ao hồ dư thừa quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây?
Phú dưỡng là hiện tượng ao, hồ dư quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng (nitrogen, phosphorus).
Quan sát hình vẽ thí nghiệm dưới đây và cho các nhận xét sau:

(1) Thí nghiệm trên chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước.
(2) Thí nghiệm trên cho thấy NH3 có tính base.
(3) Nước phun vào bình do NH3 tan mạnh trong nước làm tăng áp suất trong bình.
(4) Nước trong bình chuyển từ hồng sang xanh.
Số nhận xét đúng là:
Số nhận định đúng là 2:
(1) Thí nghiệm trên chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước.
(2) Thí nghiệm trên cho thấy NH3 có tính base.
Phú dưỡng là hiện tượng
Hiện tượng phú dưỡng là sự tích tụ lượng lớn các chất dinh dưỡng, bao gồm cả hợp chất nitrogen và hợp chất photsphorus trong các nguồn nước.
Cho sơ đồ phản ứng sau:
N2
NH3
A
B
HNO3
Xác định chất A và B lần lượt trong sơ đồ là:
N2 NH3
NO
NO2
HNO3
Phương trình phản ứng chi tiết
N2 + 3H2 2NH3
4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O
2NO + O2 2NO2
4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
Ở điều kiện thường, 1 lít nước hòa tan được khoảng bao nhiêu lít khí ammonia?
Ở điều kiện thường, 1 lít nước hòa tan được khoảng 700 lít khí ammonia
Nguyên tố Sulfur có Z = 16. Công thức oxide cao nhất của Sulfur là
Cấu hình electron của S là 1s22s22p63s23p4
Sulfur có 6 electron lớp ngoài cùng
=> Khi tạo oxide cao nhất lưu huỳnh có hóa trị VI: SO3
Cho quỳ tím vào dung dịch NH3 1M, quỳ tím
Vì dung dịch NH3 có tính base làm quỳ chuyển xanh.
Nhận định nào sau đây không đúng với về mưa acid?
Cho vào bình kín 0,2 mol N2 và 0,8 mol H2 với xúc tác thích hợp. Sau một thời gian thấy tạo ra 0,3 mol NH3. Hiệu suất phản ứng được tổng hợp là:
N2 + H2 NH3
Bđ: 0,2 0,8 0
Pư: 0,15 0,45
0,3
Spu: 0,05 0,35 0,3
Ta thấy:
Hiệu suất tính theo N2
Đốt cháy 10,08 gam bột Fe trong oxi, thu được 12,48 gam rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan hết X trong dung dịch chứa a mol HNO3 thu được dung dịch Y. Dung dịch Y hòa tan tốt tối đa 9,6 gam bột Cu. Biết trong các phản ứng, khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của a là:
Đốt cháy 10,08 gam bột Fe trong oxi, thu được 12,48 gam rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan hết X trong dung dịch chứa a mol HNO3 thu được dung dịch Y. Dung dịch Y hòa tan tốt tối đa 9,6 gam bột Cu. Biết trong các phản ứng, khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của a là:
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
mO2 = mrắn – mFe = 12,48 – 10,08 = 2,4 gam ⇒ nO2 = 0,075 mol
nCu = 9,6 : 64 = 0,15 mol
nFe = 10,08 : 56 = 0,18 mol
Quá trình trao đổi electron
|
Fe → Fe+3 + 3e 0,18 → 0,36 Cu → Cu+2 + 2e 0,15 → 0,3 |
O2 + 4e → 2O-2 0,075 → 0,3 N+5 + 3e → N+2 x → 3x |
Áp dụng bảo toàn electron ta có:
0,36 + 0,3 = 0,3 + 3x → x = 0,12
→ nHNO3 = 2.nFe + 2.nCu + nNO = 0,18.2 + 0,15.2 + 0,12 = 0,78 mol
Xét phản ứng trong giai đoạn đầu của quá trình Ostwald:
4NH3(g) + 5O2(g)
4NO(g) + 6H2O(g)
Biết năng lượng liên kết N – H, O = O, N=O, O – H lần lượt là 386 kJ/mol, 494 kJ/mol, 625 kJ/mol và 459 kJ/mol. Tính
của phản ứng trên và cho biết phản ứng là toả nhiệt hay thu nhiệt?
Xét phản ứng trong giai đoạn đầu của quá trình Ostwald:
4NH3(g) + 5O2(g) 4NO(g) + 6H2O(g)
Biết năng lượng liên kết N – H, O = O, N=O, O – H lần lượt là 386 kJ/mol, 494 kJ/mol, 625 kJ/mol và 459 kJ/mol. Tính của phản ứng trên và cho biết phản ứng là toả nhiệt hay thu nhiệt?
4NH3(g) + 5O2(g) 4NO(g) + 6H2O(g)
= 4.Eb(NH3) + 5.Eb(O2) – 4.Eb(NO) – 6.Eb(H2O)
= 4.3.Eb(N – H) + 5.Eb(O=O) – 4.Eb(N=O) – 6.2.Eb(H–O)
= 4.3.386 + 5.494 – 4.625 – 6.2.459
= –906 kJ <0
→Phản ứng tỏa nhiệt.
Để nhận ra sự có mặt của SO42- trong dung dịch, người ta thường dùng chất nào dưới đây?
Để nhận ra sự có mặt của SO42- trong dung dịch, người ta thường dùng dung dịch chứa ion Ba2+.
Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,11555 lít khí N2O (đkc) và dung dịch X chứa m gam muối. Giá trị của m là
Gọi số mol của Mg và Zn lần lượt là x và y mol
⇒ mhỗn hợp = 24x + 65y = 8,9 (1)
Giả sử trong X chứa muối NH4NO3 (a mol)
nN2O = 1,11555: 24,79 = 0,045 mol
Quá trình cho nhận electron
Mg → Mg+2 + 2e x → 2x Zn → Zn+2 + 2e y → 2y | 2N+5 +8e → N+12O 0,36 ← 0,045 N+5 + 8e → N-3H4 a → 8a |
Áp dụng bảo toàn electron:
2.nMg + 2.nZn = 8.nN2O + 8.nNH4NO3
⇒ 2x + 2y = 0,36 + 8a (2)
nNO3- (trong muối) = n echo = 2x + 2y (mol)
nHNO3 = 0,5 mol
Bảo toàn nguyên tố N:
nHNO3 = nNO3-(trong muối) + 2.n N2O + 2.nNH4NO3
⇔ 0,5 = 2x + 2y + 2.0,045 + 2a (3)
Giải hệ phương trình (1), (2), (3) ta được:
x = 0,1; y = 0,1; a = 0,005
mmuối = mkim loại + mNO3- (trong muối KL) + mNH4NO3 = 8,9 + 62.(2.0,1 + 2.0,1) + 80.0,005 = 34,1 gam
Kim loại nào sau đây tan trong dung dịch H2SO4 loãng, nhưng không tan được trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội?
Fe tan trong dung dịch H2SO4 loãng, nhưng không không tan được trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội
Đốt cháy 1,6 gam S rồi cho sản phẩm cháy sục vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M. Khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?
nS = 0,05 mol
Ta có nS = nSO2 = 0,05 mol; nBa(OH)2 = 0,1 mol.
Xét tỉ lệ:
Nên phương trình chỉ tạo ra muối BaSO3
Khối lương kết tủa là:
mBaSO3 = nSO2 = 0,05.217 =10,85 gam.
Ở điều kiện thường, dạng phân tử sulfur gồm bao nhiêu nguyên tử sulfur liên kết cộng hóa trị với nhau tạo thành dạng mạch vòng?
Phân tử sulfur gồm 8 nguyên tử (S8) có dạng vòng khép kín.

Do có tính oxi hóa mạnh nitric acid được dùng để
Dựa vào tính oxi hóa mạnh, nitric acid được dùng trong ngành công nghiệp luyện kim, trong các quy trình phân tích mẫu,...
Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch chứa FeCl3, CuCl2, AlCl3, ZnSO4, MgCl2 thu được kết tủa Y. Thành phần của Y gồm
NH3 dư có Cu(OH)2 và Zn(OH)2 tạo phức tan
Kết tủa thu được gồm Fe(OH)3, Al(OH)3, Mg(OH)2.