Muốn pha loãng dung dịch acid H2SO4 đặc cần làm như sau:
Muốn pha loãng dung dịch acid H2SO4 đặc cần làm như sau là rót từ từ dung dịch acid đặc vào nước.
Muốn pha loãng dung dịch acid H2SO4 đặc cần làm như sau:
Muốn pha loãng dung dịch acid H2SO4 đặc cần làm như sau là rót từ từ dung dịch acid đặc vào nước.
Cho từ từ 22,311 lít khí SO2 (đkc) hấp thụ hết vào 400 ml dung dịch NaOH thì thu được dung dịch có chứa 94,92 gam hỗn hợp muối. Nồng độ mol/L của dung dịch NaOH là
nSO2 = 22,311 : 24,79 = 0,9 mol
Vì dung dịch chứa hỗn hợp muối
Nên phản ứng thu được NaHSO3 (a mol) và Na2SO3 (b mol)
Bảo toàn nguyên tố S:
nSO2 = nNaHSO3 + nNa2SO3
⇔ a + b = 0,9 (1)
mmuối = mNaHSO3 + mNa2SO3
⇔ 104a + 126b = 94,92 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ a = 0,84 mol; b = 0,06 mol
Bảo toàn nguyên tố Na:
nNaOH = nNaHSO3 + 2.nNa2SO3 = 0,84 + 0,06.2 = 0,96 mol
Nồng độ mol của dung dịch NaOH là:
CM NaOH = 0,96:0,4 = 2,4M
Kim loại tác dụng HNO3 không tạo ra được chất nào dưới đây
Kim loại tác dụng HNO3 không tạo ra được chất N2O5.
Trong số các chất khí: SO2, CH4, O2, N2, khí tan tốt trong nước ở điều kiện thường là:
Khí tan nhiều trong nước, tạo ra acid yếu là SO2
H2O + SO2 ⇌ H2SO3.
Cho dung dịch NH3 vào dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa trắng?
Cho dung dịch NH3 vào dung dịch thu được kết tủa trắng là AlCl3
3NH3 + 3H2O + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
Để điều chế 4 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 50% thì thể tích H2 cần dùng ở điều kiện là bao nhiêu?
N2 + 3H2 2NH3
Theo PTHH: VH2 = VNH3 = 6 lít
Do hiệu suất 50% nên:
Hóa chất nào sau đây thể phân biệt khí SO2 và CO2 đựng trong hai lọ riêng biệt?
CO2 và SO2 cùng không phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 cho cùng hiện tượng
⇒ không dùng được dung dịch Ca(OH)2 để phân biệt chúng.
X là muối khi tác dụng với dung dịch NaOH dư sinh khí mùi khai, tác dụng với dung dịch BaCl2 sinh kết tủa trắng không tan trong HNO3. X là muối nào trong số các muối sau?
X là muối khi tác dụng với dung dịch NaOH dư sinh khí mùi khai ⇒ X là muối amoni.
X tác dụng với dung dịch BaCl2 sinh kết tủa trắng không tan trong HNO3 ⇒ gốc acid phải tạo được kết tủa với ion Ba2+ và kết tủa này không tan trong axit HNO3.
→ X là NH4HSO4.
Phương trình hóa học:
NH4HSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + NH3↑ + 2H2O
NH4HSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + NH4Cl + HCl.
Cho sơ đồ chuyển hoá nitrogen trong khí quyển thành phân đạm:
![]()
Số phản ứng thuộc loại oxi hoá - khử trong sơ đồ là
Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học trong đó có sự chuyển dịch electron giữa chất phản ứng hay phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tử trong phân tử.
Các phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa khử là: (1), (2), (3)
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Ở điều kiện thường, NH3 là chất khí không màu. Đúng || Sai
(b) Khí NH3 nặng hơn không khí. Sai || Đúng
(c) Khí NH3 dễ hoá lỏng, tan nhiều trong nước. Đúng || Sai
(d) Phân tử NH3 chứa các liên kết cộng hoá trị không phân cực. Sai || Đúng
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Ở điều kiện thường, NH3 là chất khí không màu. Đúng || Sai
(b) Khí NH3 nặng hơn không khí. Sai || Đúng
(c) Khí NH3 dễ hoá lỏng, tan nhiều trong nước. Đúng || Sai
(d) Phân tử NH3 chứa các liên kết cộng hoá trị không phân cực. Sai || Đúng
(a) đúng.
(b) sai. MNH3 = 17 < MKK = 29 → NH3 nhẹ hơn không khí.
(c) đúng.
(d) sai. Phân tử NH3 chứa các liên kết cộng hoá trị phân cực.
Ở nhiệt độ nhất định, khí ammonia (NH3) và khí hydrogen chloride (HCl) sẽ phản ứng với nhau để tạo thành chất rắn ammonium chloride (NH4Cl). Cũng tại điều kiện đó, một phần sản phẩm sẽ phân hủy để tạo thành những hợp chất ban đầu. Phương trình hóa học nào sau đây mô tả quá trình diễn ra bên trên?
Phương trình hóa học mô tả quá trình diễn ra là:
NH3(g) + HCl(g) NH4Cl(s).
Dung dịch amoniac có thể hòa tan được Zn(OH)2 là do:
Zn(OH)2 có khả năng tạo với NH3 thành phức chất tan.
Zn(OH)2 + 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2
Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là:
Phương trình hoá học tổng hợp ammonia:
N2 + 3H2 ⇌ 2NH3.
N2 có số oxi hoá là 0. Phản ứng trong hợp chất NH3 nguyên tử N có số oxi hoá là −3.
Vậy số oxi hoá của N giảm nên N2 có vai trò là chất oxi hoá.
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế HNO3 từ
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế HNO3 từ NaNO3 và H2SO4 đặc.
Phương trình phản ứng minh họa
NaNO3 tinh thể + H2SO4 đặc NaHSO4 + HNO3
Hỗn hợp m gam E gồm Al, Fe và Cu để trong không khí một thời gian, thu được 34,4 gam hỗn hợp X gồm các kim loại và oxide của chúng. Dẫn 7,437 lít khí CO qua X nung nóng, thu được hỗn hợp rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 là 18. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa 1,7 mol HNO3, thu được dung dịch chỉ chứa 117,46 gam muối và 4,958 lít hỗn hợp khí T gồm NO và N2O. Tỉ khối của T so với H2 là 16,75. Giá trị của m là
Ta có:
nCO = 7,437 : 24,79 = 0,3 mol
Mtb Z = 18 . 2 = 36
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có:
nCO = nCO2 = 0,15 mol
→ nO trong oxide phản ứng = nCO = 0,15 mol
Ta có hỗn hợp Y gồm có 3 kim loại (m gam) và oxygen (oxide kim loại) (a mol).
mX = mY + mO ⇒ mY = 34,4 – 0,15.16 = 32 gam
→ m = 32 – 16a (1)
Mtb T = 16,75 . 2 = 33,5.
n hỗn hợp khí T = 4,958 : 24,79 = 0,2 mol
Áp dụng sơ đồ đường chéo
→ nNO = 0,15 mol và nN2O = 0,05 mol
Ta có:
4H+ + NO3- + 3e → NO + 2H2O
10H+ + 2NO3- + 8e → N2O + 5H2O
10H+ + NO3- + 8e → NH4+ + 3H2O
2H+ + O2- → H2O
Dễ nhận thấy dung dịch muối sau phản ứng có muối NH4NO3: b mol vì
nHNO3 = 4nNO + 10nN2O + 2nO + 10nNH4NO3 = 1,7
⇔ 4.0,15 + 10.0,05 + 2a + 10b = 1,7
→ a + 5b = 0,3 (2)
Khối lượng muối sau khi cô cạn:
mmuối = mion kim loại + mion nitrate + mNH4NO3 = 117,46 gam
⇔ m + 62(3.0,15 + 8.0,05 + 2a + 8b) + 80b = 117,46
⇔ m + 124a + 576b = 64,76 (3)
Giải hệ (1), (2), (3)
→ a = 0,25 mol; b = 0,01 mol và m = 28 gam.
Xét phản ứng trong giai đoạn đầu của quá trình Ostwald:
4NH3(g) + 5O2(g)
4NO(g) + 6H2O(g)
Biết năng lượng liên kết N – H, O = O, N=O, O – H lần lượt là 386 kJ/mol, 494 kJ/mol, 625 kJ/mol và 459 kJ/mol. Tính
của phản ứng trên và cho biết phản ứng là toả nhiệt hay thu nhiệt?
Xét phản ứng trong giai đoạn đầu của quá trình Ostwald:
4NH3(g) + 5O2(g) 4NO(g) + 6H2O(g)
Biết năng lượng liên kết N – H, O = O, N=O, O – H lần lượt là 386 kJ/mol, 494 kJ/mol, 625 kJ/mol và 459 kJ/mol. Tính của phản ứng trên và cho biết phản ứng là toả nhiệt hay thu nhiệt?
4NH3(g) + 5O2(g) 4NO(g) + 6H2O(g)
= 4.Eb(NH3) + 5.Eb(O2) – 4.Eb(NO) – 6.Eb(H2O)
= 4.3.Eb(N – H) + 5.Eb(O=O) – 4.Eb(N=O) – 6.2.Eb(H–O)
= 4.3.386 + 5.494 – 4.625 – 6.2.459
= –906 kJ <0
→Phản ứng tỏa nhiệt.
Tính chất hóa học cơ bản nào sau đây không phải của một acid.
Các tính chất hoá học cơ bản của một acid:
+ Đổi màu quỳ tím thành đỏ.
+ Tác dụng với kim loại hoạt động trong dãy hoạt động hoá học.
+ Tác dụng với basic oxide và base.
+ Tác dụng với nhiều muối.
Khí X không màu, hoá nâu trong không khí, là một trong những khí gây ra hiện tượng mưa axit. Khí X là
Tính chất hóa học của sulfur là:
Tính chất hóa học của sulfur là tính oxi hóa và tính khử.
Nhiệt phân hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp Cu(NO3)2; AgNO3 thu được chất rắn X. Hòa tan X trong dung dịch HNO3 dư thấy thoát ra 4,48 lít khí NO2 (đktc). Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp là
Ta có sơ đồ phản ứng:
Khi cho X phản ứng với HNO3 dư thì chỉ có phản ứng oxi hóa - khử giữa Ag và HNO3, quá trình nhường - nhận electron:
x ← x 0,2 ← 0,2
nAg = x = 0,2 mol
- Bảo toàn Ag nAgNO3 = nAg = 0,2 mol
mAgNO3 = 0,2.170 = 34 gam
mCu(NO3)2 = mhh – mAgNO3 = 52,8 - 34 = 18,8 gam.