Cho các oxide sau: Li2O, MgO, Al2O3, CuO, Na2O, FeO. Có bao nhiêu oxide bị NH3 khử ở nhiệt độ cao?
NH3 khử được các oxide của kim loại sau Al trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.
Vậy có 2 oxide thỏa mãn đó là FeO và CuO
Cho các oxide sau: Li2O, MgO, Al2O3, CuO, Na2O, FeO. Có bao nhiêu oxide bị NH3 khử ở nhiệt độ cao?
NH3 khử được các oxide của kim loại sau Al trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.
Vậy có 2 oxide thỏa mãn đó là FeO và CuO
Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong các chất dưới dây để khử độc thủy ngân?
Tiến hành đốt cháy hoàn toàn 6,48 gam hỗn hợp X gồm: FeS, FeS2, S, Cu, CuS, FeCu2S2 thì cần 2,52 lít oxygen và thấy thoát ra 1,568 lít (đktc) SO2. Mặt khác cho 6,48 gam X tác dụng dung dịch HNO3 nóng dư thu được V lít khí màu nâu duy nhất (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Giá trị của V là:
Quy đổi hỗn hợp X gồm Fe (x mol), Cu (y mol) và S (z mol)
Theo đầu bài ta có
mhỗn hợp = 56x + 64y + 32z = 6,48 (1)
Đốt cháy hỗn hợp X
nO2 = 2,52 : 22,4 = 0,1125 mol
Áp dụng bảo toàn electron ta có:
3.nFe + 2.nCu + 4.nSO2 = 4.nO2
=> 3x + 2y + 4z = 4.0,1125 (2)
Bảo toàn nguyên tố S:
nS = nSO2 => z = 0,07 mol (3)
Giải hệ phương trình (1), (2), (3) ta có:
=> x = 0,03; y = 0,04
Cho X vào dung dịch HNO3 dư thu được khí NO2
Áp dụng bảo toàn electron:
nNO2 = 3.nFe + 2.nCu + 6.nS
=> nNO2= 3.0,03 + 2.0,04 + 6.0,07 = 0,59 mol
=> VNO2 = 0,59.22,4 = 13,216 lít.
Dãy chất nào sau đây phản ứng được với dung dịch Sulfuric acid đặc nguội?
Dung dịch Sulfuric acid đặc nguội không phản ứng được với Au, Fe, Al
Do đó đáp án có chất Zn, NaOH phản ứng được với Dung dịch Sulfuric acid đặc nguội.
Phương trình minh họa
2H2SO4 + Zn → ZnSO4 + 2H2O + SO2.
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
Nitric acid là một acid có tính
Nitric acid là một acid có tính acid mạnh nên có thể oxi hóa được hầu hết các kim loại trừ vàng (Au), platinum (Pt)...
Cho kim loại Cu tác dụng với HNO3 đặc hiện tượng quan sát được là:
Cho kim loại Cu tác dụng với HNO3 đặc hiện tượng quan sát được là: Khí màu nâu bay lên, dung dịch chuyển màu xanh
Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O.
Dẫn khí SO2 vào 200 mL dung dịch KMnO4 0,02 M đến khi mất màu tím theo sơ đồ phản ứng:
SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4.
Thể tích khí SO2 (đkc) đã phản ứng là:
Phương trình hoá học:
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4.
10.10-3 ← 4.10-3
nKMnO4 = 4.10-3 mol
⇒ nSO2 = 10.10-3 mol
⇒ VSO2 = nSO2 . 24,79 = 10.10-3 . 24,79 = 0,2479 L = 247,9 mL
Nung 10,92 gam bột Fe trong oxygen, thu được m gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hỗn hợp X trong HNO3 đặc, nóng thu được 2,60295 lít khí NO2 (đkc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị m
Quy đổi hỗn hợp X gồm Fe và O
Ta có:
nFe = 10,92 : 56 = 0,195 mol
nNO2 = 2,60295 : 24,79 = 0,105 mol
Bảo toàn electron ta có:
3nFe = 2nO + nNO2
⇒nO = (3.0,195 - 0,105) : 2 = 0,24 mol
Ta có mX = mFe + mO = 10,92 + 0,24.16 = 14,76 (gam)
NO3- là dạng tồn tại chủ yếu của nitrogen ở đâu?
NO3- là dạng tồn tại chủ yếu của nitrogen ở trong đất.
Cho giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của khí SO2 và khí SO3 lần lượt là −296,8 kJ mol−1 và −395,7 kJ mol−1. Tính giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sau:
SO2(g) + 1/2O2 (g) → SO3(g)
Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:
ΔrHo298 = (−395,7) − (−296,8) = −98,9 (kJ)
Một bình kín có thể tích là 0,5 lít chứa 0,5 mol H2 và 0,5 mol N2, ở nhiệt độ toC. Khi ở trạng thái cân bằng có 0,2 mol NH3 tạo thành. Hằng số cân bằng Kc của phản ứng tổng hợp NH3 là:
Trước phản ứng: [H2] = 1M, [N2] = 1M
Sau phản ứng: [NH3] = 0,4M
N2 + 3H2 2NH3
mol: 1 1 0
Pư: 0,2 0,6 0,4
Spư: 0,8 0,4 0,4
Dãy nào sau đây đều có tính oxi hoá và khử
Dãy gồm các chất vừa có thể đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử trong các phản ứng hóa học là: S, SO2, Cl2
Để nhận biết sự có mặt của ion sulfate trong dung dịch, người ta thường sử dụng:
Để nhận biết sự có măt của ion sulfate trong dung dịch, người ta thường sử dụng dung dịch muối của Ba2+.
Phản ứng giữa các muối này với ion SO42- sẽ làm xuất hiện kết tủa trắng barium sulfate.
SO42- + Ba2+ → BaSO4.
Hòa tan m gam hỗn hợp NH4Cl và NaNO2 có tỉ lệ mol là 2:3 thu được 4,958 lít N2 (đkc). Tính giá trị của m.
Số mol N2 tạo thành là: 4,958 : 24,79 = 0,2 mol
Phương trình phản ứng:
| NH4Cl + | NaNO2 → | N2 + | NaCl + | 2H2O | |
| Theo đề bài | 2x | 3x | |||
| Phản ứng | 2x | 2x | 2x | ||
| Sau phản ứng | 0 | 3x - 2x = x | 2x |
Dựa vảo phương trình phản ứng ta có
nN2 = 2x = 0,2 ⇒ x = 0,1.
⇒ nNH4Cl = 2.0,1 = 0,2 mol
nNaNO2 = 3.0,1 = 0,3 mol
→ m = mNH4Cl + mNaNO2 = 0,2 .53,5 + 0,3.69 = 31,4 gam.
Chất xúc tác trong phản ứng tổng hợp ammonia là
Chất xúc tác trong phản ứng tổng hợp ammonia là Fe.
Phát biểu nào sau đây về nguyên tố nitrogen (7N) là không đúng?
Nitrogen có số hiệu nguyên tử là 7 ⇒ nguyên tử nitrogen có 7 electron.
Cấu hình electron nguyên tử N là 1s22s22p3.
+ Nitrogen thuộc ô số 7 (do Z = 7).
+ Thuộc chu kì 2 (do có 2 lớp electron).
+ Nhóm VA (do có 5 electron hóa trị, nguyên tố p).
+ Là nguyên tố p (do cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p3).
Viết gọn: [He]2s22p3.
Nguyên tử nguyên tố nitrogen có 5 electron hoá trị.
Khi hiện tượng phú dưỡng xảy ra ở ao hồ, sự xuất hiện dày đặc của tao xanh trong nước, khi đó lượng oxygen trong nước sẽ nhanh chóng giảm đi không phải do nguyên nhân nào sao đây?
Khi hiện tượng phú dưỡng xảy ra ở ao hồ, sự xuất hiện dày đặc của tao xanh trong nước, khi đó lượng oxygen trong nước sẽ nhanh chóng giảm đi không phải do sự sinh sôi, phát triển nhanh của cá trong ao hồ.
Phân tử nào sau đây có chứa một liên kết cho - nhận?
Trong phân tử HNO3, liên kết O − H phân cực mạnh về phía nguyên tử oxygen, liên kết N → O là liên kết cho – nhận.

Dung dịch NH3 có thể tác dụng được với các dung dịch
Phương trình phản ứng
ZnCl2 + 6NH3 → (Zn(NH3)6)Cl2
2NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Nitrogen là nguyên tố phổ biến thứ hai về thể tích trong khí quyển Trái Đất. Sai || Đúng
(b) Trong các phản ứng hóa học, ammonia thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa. Sai || Đúng
(c) Trong phân tử NH3, nguyên tử N còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết. Đúng || Sai
(d) Khí ammonia làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh. Đúng || Sai
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Nitrogen là nguyên tố phổ biến thứ hai về thể tích trong khí quyển Trái Đất. Sai || Đúng
(b) Trong các phản ứng hóa học, ammonia thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa. Sai || Đúng
(c) Trong phân tử NH3, nguyên tử N còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết. Đúng || Sai
(d) Khí ammonia làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh. Đúng || Sai
a) sai, vì nitrogen là nguyên tố phổ biến nhất trong khí quyển trái đất.
(b) sai, vì ammonia thể hiện tính khử.
(c) đúng.
(d) đúng.