H2SO4 đặc không có tính acid, chỉ có tính oxi hóa mạnh.
H2SO4 đặc không có tính acid, chỉ có tính oxi hóa mạnh.
Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) (ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
Ta có: nNO = 0,06 mol
Quy đổi hỗn hợp oxit sắt thành Fe và O
Gọi nFe = x mol; nO = y mol
Ta có 56x + 16y = 11,36 (1)
Quá trình nhường electron: Fe0 - 3e → Fe3+ x → 3x
| Quá trình nhận electron: O0 + 2e → O-2 y → 2y N+5 + 3e → N+2 0,18 ← 0,06 |
Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có:
3x = 2y + 0,18 (2)
Từ (1) và (2)
→ x = 0,16 mol và y = 0,15 mol
⇒ mFe(NO3)3 = 0,16. 242 = 38,72 (g).
Trong phân tử HNO3 nguyên tử N có
Trong phân tử HNO3 nguyên tử N có: hoá trị IV, số oxi hoá +5.
Đốt cháy hoàn toàn 80 gam quặng pyrite sắt trong không khí thu được chất rắn A và khí B. Lượng chất rắn A tác dụng vừa đủ với 200 g H2SO4 29,4%. Độ nguyên chất của quặng là:
Phương trình phản ứng
Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
0,2 ← 0,6 mol
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2
0,4 ← 0,2 → 0,8 mol
⇒ m = 0,4.120 = 48 g
Kim loại tác dụng HNO3 không tạo ra được chất nào dưới đây
Kim loại tác dụng HNO3 không tạo ra được chất N2O5.
Nitrgen thể hiện tính khử trong phản ứng với chất nào sau đây?
Nitrgen thể hiện tính khử trong phản ứng với oxygen.
0N2 + O2 2N+2O.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có số oxi hóa +5.
Nhỏ 1 giọt dung dịch acid đặc nào sau đây lên tờ giấy trắng thì tờ giấy bị hoá đen ở chỗ tiếp xúc với acid?
Do H2SO4 có tính háo nước nên khi tiếp xúc với giấy trắng (có thành phần chính là xenlulozơ) làm tờ giấy hóa đen ở chỗ tiếp xúc.
(C6H10O5)n + H2SO4 → 6nC + H2SO4.5nH2O
Cho 0,05 mol Mg phản ứng vừa đủ với HNO3 giải phóng ra V lít khí N2 (đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là
Ta có quá trình nhường - nhận electron:
0,05 → 0,1
0,1 → 0,01
V = 0,01.22,4 = 0,224 lít
Ứng dụng nào sau đây là ứng dụng chính của sulfur?
Sulfur là nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp; khoảng 90% lượng sulfrur sản xuất được dùng để điều chế H2SO4; còn lại được dùng để lưu hóa cao su; chế tạo diêm, sản xuất chất tẩy trắng bột giấy, chất dẻo ebonit, dược phẩm, phẩm nhuộm, chất trừ sâu và chất diệt nấm trong nông nghiệp,...
Cho sơ đồ chuyển hoá nitrogen trong khí quyển thành phân đạm:
![]()
Số phản ứng thuộc loại oxi hoá - khử trong sơ đồ là
Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học trong đó có sự chuyển dịch electron giữa chất phản ứng hay phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tử trong phân tử.
Các phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa khử là: (1), (2), (3)
Độ tan của ammonia trong nước là:
Aammonia tan nhiều trong nước. Ở điều kiên thường, 1 lít nước hòa tan được 700 lít khí ammonia.
Tính chất vật lí nào sau đây không phải của sulfur?
Nhiệt độ nóng chảy của S là 113oC lớn hơn nhiệt độ sôi của nước.
Số oxi hóa của nitrogen trong hợp chất nitric acid là:
Số oxi hóa của nitrogen trong hợp chất nitric acid là +5
Dãy các chất đều phản ứng với NH3 trong điều kiện thích hợp là:
NH3 không phản ứng với FeO, KOH, NaOH, BaO, Ca(OH)2
Dãy các chất đều phản ứng với NH3 trong điều kiện thích hợp là: HCl, O2, Cl2, FeCl3
NH3 + HCl ⟶ NH4Cl
4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O
2NH3 + 3Cl2 N2 + 6HCl
3NH3 + FeCl3 + 3H2O ⟶ Fe(OH)3↓ + 3NH4Cl.
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm BaO, NH4HCO3, NaHCO3 (có tỉ lệ mol lần lượt là 5 : 4 : 2) vào nước dư, đun nóng. Đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa
BaO + H2O → Ba(OH)2
5 → 5 (mol)
Ba(OH)2 + NH4HCO3 → BaCO3↓ + NH3 + 2H2O
4 ← 4 (mol)
Ba(OH)2 + 2NaHCO3 → BaCO3↓ + Na2CO3 + H2O
1 ← 2 (mol)
Vậy dung dịch Y chỉ chứa Na2CO3
Để xử lí NH3 lẫn trong khí thải, người ta có thể dẫn khí thải qua một bể lọc chứa hoá chất nào sau đây?
Vì ammonia là dung dịch có tính base, nên ta cần một hóa chất có tính acid để khử ammonia. Trong các hóa chất trên, dung dịch HCl có tính acid.
Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ lệ mol tương úng là 1:3. Nung nóng X trong bình kín (450 °C, xúc tác Fe) một thời gian, thu được hỗn hợp khí có số mol giảm 5% so với ban đầu. Tính hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3.
- Giả sử số mol ban đầu của N2 là 1 mol, của H2 là 3 mol.
⇒ Tổng số mol khí ban đầu là 4 mol.
N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g)
Ban đầu: 1 3 (mol)
Phản ứng: x 3x 2x (mol)
Cân bằng: 1 − x 3 − 3x 2x (mol)
⇒ Tổng số mol khí sau khi phản ứng là: 1 − x + 3 − 3x + 2x = 4 − 2x
- Số mol khí giảm so với ban đầu là 2x mol.
Hỗn hợp khí có số mol giảm đi 5% so với ban đầu nên: 2x = 5% × 4 ⇒ x = 0,1.
⇒ Hiệu suất của phản ứng là:
Cho dung dịch NH4NO3 tác dụng với dung dịch base của kim loại thu được 4,958 lít khí (đkc) và 26,1 gam muối. Kim loại đó là
Khí thu được sau phản ứng là NH3.
nNH3 = 0,2 mol
nNH4NO3 + M(OH)n M(NO3)n + nNH3 +nH2O
0,2/n ← 0,2
M = 68,5n
n = 2 và M là barium (Ba).
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong tự nhiên, sulfur tồn tại chủ yếu ở dạng muối sulfide và muối sulfate của một số kim loại.
(b) Là một phi kim khá hoạt động nên trong tự nhiên không tìm thấy sulfur đơn chất.
(c) Trứng gà ung có mùi thối đặc trưng một phần là do các hợp chất của sulfur có trong trứng phân huỷ gây ra.
(d) Nguyên tố sulfur còn có trong thành phần của một số protin động vật, thức vật ,…
(e) Thành phần chính của quặng pyrite là hợp chất của sulfur và chì (lead, Pb).
Số phát biểu đúng là:
Nhận định đúng là (a), (c), (d).
(b) Sai vì sulfur trong tự nhiên tồn tại ở cả dạng đơn chất và dạng hợp chất. Đơn chất sulfur phân bố ở vùng lân cận núi lửa
Hợp chất sulfur gồm các khoáng vật sulfide, ...
(e) sai vì Thành phần chính của quặng pyrite là hợp chất của iron và sulfur (Fe, S)