Để điều chế 12,395 lít NH3 (đkc), người ta cho dung dịch (NH4)2SO4 tác dụng với V mL dung dịch NaOH 2M. Tính giá trị của V.
Phương trình hóa học
(NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O
mol: 0,5 ← 0,5
Thể tích dung dịch NaOH là:
Để điều chế 12,395 lít NH3 (đkc), người ta cho dung dịch (NH4)2SO4 tác dụng với V mL dung dịch NaOH 2M. Tính giá trị của V.
Phương trình hóa học
(NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O
mol: 0,5 ← 0,5
Thể tích dung dịch NaOH là:
Phú dưỡng là hệ quả sau khi ao ngòi, sông hồ nhận quá nhiều các nguồn thải chứa các chất dinh dưỡng chứa nguyên tố nào sau đây:
Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nitrate, phosphate vượt quá mức cho phép sẽ gây nên hiện tượng phú dưỡng.
Dãy kim loại nào dưới đây không phản ứng với HNO3 đặc nguội
Al, Cr, Fe bị thụ đọng trong HNO3 đặc nguội.
Trong các phản ứng sau đây, ở phản ứng nào acid H2SO4 là acid đặc ?
Phản ứng
2H2SO4 + Cu → CuSO4 + 2H2O + SO2.
H2SO4 đóng vai trò là acid đặc
Nước cường toan là hỗn hợp của HNO3 đặc và HCl đặc có tỉ lệ thể tích lần lượt là:
Nước cường toan là hỗn hợp của HNO3 đặc và HCl đặc có tỉ lệ thể tích 1 : 3.
Có thể thu được nitrogen từ phản ứng nào sau đây?
Có thể thu được nitrogen từ phản ứng Đun nóng dung dịch bão hòa sodium nitrite với ammonium chloride
Phương trình phản ứng minh họa
NaNO2 + NH4Cl NaCl + N2 + 2H2O
Nung hỗn hợp M gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian, thu được chất rắn X và 0,45 mol hỗn hợp khí Y gồm NO2 và O2. Cho X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 1,3 mol HCl, thu được dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp muối chloride và 0,05 mol hỗn hợp khí Z (gồm N2 và H2 có tỉ khối so với H2 là 11,4). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Ta có MZ = 11,4.2 = 22,8
Đặt N2 = x mol; nH2 = y mol
Ta có:
nkhí Z = nN2 + nH2 = x + y = 0,05 mol (1)
mZ = mN2 + mH2= 28x + 2y = 0,05.22,8 = 1,14 gam (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình
⇒ x = 0,04 mol; y = 0,01 mol
Vì có H2 bay lên nên trong dung dịch không còn NO3-
Áp dụng bảo toàn nguyên tố O ta có:
nO(M) = 6.nCu(NO3)2 - 2.nKhí Y = 6.0,25 - 2.0,45 = 0,6 mol = nH2O
Bảo toàn nguyên tố H:
nHCl = 4.nNH4Cl + 2.nH2 + 2.nH2O
⇒ nNH4Cl = (1,3 - 2.0,01 - 2.0,6) : 4 = 0,02 mol
Trong dung dịch chứa NH4+: 0,02 mol; Cu2+: 0,25 mol; Cl-; 1,3 mol và Mg2+: a mol
Áp dụng bảo oàn điện tích ta có:
0,02 + 2.0,25 = 1,3 + 2a ⇒ a = 0,39 mol
mmuối = mNH4+ + mCu2+ + mCl- + mMg2+
⇔ 0,02.18 + 0,25.64 + 1,3.35,5 + 0,39.24 = 71,78 gam.
Vậy m gần với giá trị 72 nhất
Dãy gồm các chất không bị hòa tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội là
Dãy gồm các chất không bị hòa tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội là Al, Cr.
Cấu hình electron nguyên tử của nitrogen là
Cấu hình electron nguyên tử của nitrogen là 1s22s22p3.
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Nitrogen là nguyên tố phổ biến thứ hai về thể tích trong khí quyển Trái Đất. Sai || Đúng
(b) Trong các phản ứng hóa học, ammonia thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa. Sai || Đúng
(c) Trong phân tử NH3, nguyên tử N còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết. Đúng || Sai
(d) Khí ammonia làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh. Đúng || Sai
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Nitrogen là nguyên tố phổ biến thứ hai về thể tích trong khí quyển Trái Đất. Sai || Đúng
(b) Trong các phản ứng hóa học, ammonia thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa. Sai || Đúng
(c) Trong phân tử NH3, nguyên tử N còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết. Đúng || Sai
(d) Khí ammonia làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh. Đúng || Sai
a) sai, vì nitrogen là nguyên tố phổ biến nhất trong khí quyển trái đất.
(b) sai, vì ammonia thể hiện tính khử.
(c) đúng.
(d) đúng.
Hiệu suất của phản ứng giữa N2 và H2 tạo thành NH3 giảm nếu:
Phương trình: N2 + 3H2 ⇄ 2NH3, ∆H < 0
Hiệu suất giảm nếu phản ứng xảy ra theo chiều nghịch.
+ ∆H < 0 nên tăng nhiệt độ thì phản ứng xảy ra theo chiều nghịch.
+ Giảm áp suất thì cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch.
Hoà tan 8,925 gam hỗn hợp Zn và Al có tỉ lệ mol 1:2 bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 1,344 lít (đktc) một sản phẩm khử duy nhất X chứa nitơ. Vậy X là
Ta tính được nZn= 0,075 mol,
nAl= 0,15 mol, nkhí= 0,06 mol
Quá trình cho e:
Zn → Zn2++ 2e (1)
0,075 → 0,15 mol
Al→ Al3++ 3e (1)
0,15→ 0,45 mol
→ Tổng số mol e cho là 0,6 mol
Quá trình nhận e:
Nếu khí có 1 nguyên tử N:
N+5 + (5-a)e→ N+a
(5-a).0,06 0,06
Theo định luật bảo toàn electron có:
0,6= 0,06. (5-a) → a= -5 loại
Nếu khí có 2 nguyên tử N:
2N+5 + 2(5-a) e → N2+a
(5-a).0,12 0,06
Theo định luật bảo toàn electron có:
0,6 = 0,12. (5-a) → a = 0
→ Khí là N2
Cho 5 lít N2 và 15 lít H2 vào một bình kín dung tích không đổi. Ở 0∘C, áp suất trong bình là P1 atm. Đun nóng bình một thời gian thấy có 20% N2 tham gia phản ứng, đưa bình về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất trong bình lúc này là P2 atm. Tỉ lệ P1 và P2 là:
N2+ 3H2 ⇌ 2NH3
Vì phản ứng vừa đủ nên hiệu suất phản ứng tính theo N2 hoặc H2
Giả sử ban đầu có 1 mol N2 và 3 mol H2, nkhí ban đầu = 4 mol
nN2 pứ = 1.20% = 0,2 mol
N2 + 3H2 ⇌ 2NH3
Ban đầu: 1 3
Phản ứng: 0,2 0,6 0,4
Sau pứ: 0,8 2,4 0,4
nkhí sau pứ = 0,8 + 2,4 + 0,4 = 3,6 mol
Trong cùng điều kiện nhiệt độ và thể tích thì tỉ lệ về số mol bằng tỉ lệ về áp suất:
Chọn ý kiến đúng hoặc sai về sulfur dioxide (SO2) trong các ý kiến sau.
(a) Không có độc tính đối với con người.Sai||Đúng
(b) Phản ứng được với đá vôi.Đúng||Sai
(c) Khí này được tạo thành từ hoạt động của núi lửa trong tự nhiên, từ quá trình đốt cháy nhiên liệu hoá thạch của con người,…Đúng||Sai
(d) Là oxide lưỡng tính.Sai||Đúng
Chọn ý kiến đúng hoặc sai về sulfur dioxide (SO2) trong các ý kiến sau.
(a) Không có độc tính đối với con người.Sai||Đúng
(b) Phản ứng được với đá vôi.Đúng||Sai
(c) Khí này được tạo thành từ hoạt động của núi lửa trong tự nhiên, từ quá trình đốt cháy nhiên liệu hoá thạch của con người,…Đúng||Sai
(d) Là oxide lưỡng tính.Sai||Đúng
(a) sai, SO2 là khí độc đối với con người, hít thở phải không khí có khí này sẽ gây viêm đường hô hấp.
(b) đúng.
(c) đúng.
Chú ý: Bột đá vôi có thể phản ứng được SO2 theo phản ứng:
CaCO3(s) + SO2(g) ⟶ CaSO3(s) + CO2(g)
Phản ứng này được ứng dụng để xử lí khí thải SO2 từ nhà máy điện đốt than và dầu mỏ.
(d) sai vì SO2 là oxide acid.
Ở điều kiện thường, sulfur là chất rắn, màu
Ở điều kiện thường, sulfur là chất rắn, màu vàng.
Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của sulfur?
Ở điều kiện thường, sulfur là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như benzene, carbon disulfide (CS2),...
Nung 12,6 gam Fe và 19,5 gam Zn với một lượng Sulfur dư. Sản phẩm của phản ứng cho tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, toàn bộ khí sinh ra được dẫn vào dung dịch CuSO4 10% (d = 1,2 gam/l). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thể tích tối thiểu của dung dịch CuSO4 cần để hấp thụ hết khí sinh ra là:
nFe = 12,6 : 56 = 0,225 mol
n Zn = 19,5 : 65 = 0,3 mol
Phương trình phản ứng hóa học:
Fe + S → FeS
Zn + S → ZnS
FeS + H2SO4 → FeSO4 + H2S
ZnS + H2SO4 → ZnSO4 + H2S
H2S + CuSO4 → CuS + H2SO4
Theo các phương trình phản ứng:
nS = nH2S = nFe + nZn = 0,225 + 0,3 = 0,525 mol
⇒ nCuS = 0,525 mol = n CuSO4
⇒ m CuSO4 = 0,525 .160 = 84 gam.
⇒ Khối lượng dung dịch CuSO4 là:
mdung dịch CuSO4 = 84 : 10 . 100 = 840 gam
⇒ V dung dịch = 840 : 1,2 = 700 ml.
Khí nào sau đây có mùi khai, xốc?
Khí NH3 có mùi khai, xốc.
Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để
Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để sản xuất sulfuric acid.
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm BaO, NH4HCO3, NaHCO3 (có tỉ lệ mol lần lượt là 5 : 4 : 2) vào nước dư, đun nóng. Đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa
BaO + H2O → Ba(OH)2
5 → 5 (mol)
Ba(OH)2 + NH4HCO3 → BaCO3↓ + NH3 + 2H2O
4 ← 4 (mol)
Ba(OH)2 + 2NaHCO3 → BaCO3↓ + Na2CO3 + H2O
1 ← 2 (mol)
Vậy dung dịch Y chỉ chứa Na2CO3