Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Phương trình phản ứng nào sau đây không chính xác?

    Al, Fe, Cr bị thụ động trong acid đặc do đó phương trình Al + HNO3 đặc nguội không xảy ra.

  • Câu 2: Nhận biết

    Phú dưỡng là hiện tượng

    Phú dưỡng là hiện tượng ao, hồ dư quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng (nitrogen, photphorus).

  • Câu 3: Vận dụng

    Nung hỗn hợp X gồm Fe và S ở nhiệt độ cao, sau một thời gian thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư thu được 2,9748 lít hỗn hợp khí Z và còn lại một chất rắn không tan. Giá trị của m là:

    Theo đề bài, iron còn dư sau khi phản ứng với sulfur

    Phương trình hóa học

    Fe + S \overset{t^{o} }{ightarrow} FeS (1)

    FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S ↑ (2)

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑ (3)

    Ta có:

    nhh khí = 2,9748 : 24,79 = 0,12 (mol)

    Xét phương trình phản ứng 

    nFe(3) + nFeS = nhh khí = 0,12 mol

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố Fe ta có:

    ⇒  nFe = 0,12 mol

    ⇒ mFe = 0,12. 56 = 6,72 (gam)

  • Câu 4: Nhận biết

    Thành phần chính của quặng gypsum hay thạch cao là hợp chất nào sau đây?

    Thành phần chính của quặng gypsum hay thạch cao là CaSO4.2H2O.

  • Câu 5: Vận dụng

    Chia 20 gam hỗn hợp gồm Mg, Al, Zn thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một trong O2 dư thu được 21 gam hỗn hợp oxide. Phần còn lại hòa tan trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thu được V (lít) NO2 (sản phẩm khử duy nhất, (đktc)). Giá trị của V là

    Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có

    mKL + mO2 = moxide 

    ⇒ mO2 = 21 -10 = 11 gam 

    ⇒ nO2 = 11 : 32 = 0,34375 mol

    ne (O2) nhận = ne KL nhường = ne (N+5) nhận

    O2 + 4e → 2O2- 

    0,34375 → 1,375 mol

    N+5 + 1e → N+4

    1,375 → 1,375 mol

    Thể tích khí NO2 = 1,375 . 22,4 = 30,8 lít.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Cho các thí nghiệm sau :

    (1). NH4NO2 \overset{t^{o} }{ightarrow}

    (2). KMnO4 \overset{t^{o} }{ightarrow}

    (3). NH3 + O2 \overset{t^{o} }{ightarrow}

    (4). NH4Cl \overset{t^{o} }{ightarrow}

    (5). (NH4)2CO3 \overset{t^{o} }{ightarrow}

    (6). AgNO3 \overset{t^{o} }{ightarrow}

    Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là:

     Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là (1), (2), (3) và (6).

    (1). NH4NO2 \overset{t^{o} }{ightarrow} N2↑ + 2H2O

    (2). 2KMnO4 \overset{t^{o} }{ightarrow} K2MnO4 + MnO2 + O2

    (3). 4NH3 + 3O2  \overset{t^{o} }{ightarrow} 2N2↑+ 6H2O

    (4). NH4Cl \overset{t^{o} }{ightarrow} NH3 + HCl

    (5). (NH4)2CO3 \overset{t^{o} }{ightarrow} CO2 + 2NH3 + H2O

    (6). AgNO3 \overset{t^{o} }{ightarrow} Ag + NO2 + 1/2O2

  • Câu 7: Nhận biết

     Vì sao nitrogen lỏng có thể được sử dụng để làm lạnh nhanh?

    Nitrogen lỏng có thể được sử dụng để làm lạnh nhanh vì nitrogen hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp (-196oC).

  • Câu 8: Nhận biết

    Oxide của nitrogen có trong không khí N2O4 có tên là?

    Oxide của nitrogen có trong không khí N2O4 có tên là Dinitrogen tetraoxide.

  • Câu 9: Vận dụng

    Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với hdrogen là 6,2. Dẫn X đi qua bình đựng bột Fe rồi nung nóng biết rằng hiệu suất tổng hợp NH3 đạt 40% thì thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y hydrogen là:

      N2 + 3H2 \overset{t^{\circ},xt,p }{ightleftharpoons}  2NH3

     Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp N2 và H2 ta có: 

    \frac{{\mathrm n}_{{\mathrm N}_2}}{{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}}=\frac23

    \Rightarrow H2 thiếu, hiệu suất phản ứng tính theo H2

    Chọn:  \left\{\begin{array}{l}{\mathrm n}_{{\mathrm N}_2}=2\;\mathrm{mol}\\{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}=3\;\mathrm{mol}\end{array}ight.

    nH2 pư = 3.40% = 1,2 mol

    nN2 phản ứng = 0,4 mol; nNH3 sinh ra = 0,8 mol.

    nY = nX − 0,8 = 2 + 3 − 0,8 = 4,2 mol 

    Bảo toàn khối lượng:

     \Rightarrow {\overline{\mathrm M}}_{\mathrm Y}=\frac{{\mathrm m}_{\mathrm Y}}{{\mathrm n}_{\mathrm Y}}=\frac{62}{4,2}=14,76

     Vậy tỉ khối của Y với H2 là 7,38 

  • Câu 10: Nhận biết

    Khi phản ứng với kim loại, sulfur thể hiện tính chất gì?

    Khi phản ứng với kim loại, sulfur thể hiện tính oxi hóa.

    Phương trình phản ứng minh họa

    Mg0 + S0 \overset{t^{o} }{ightarrow} Mg+2S-2

  • Câu 11: Thông hiểu

    Tiến hành thí nghiệm cho cây nến đang cháy ở ngoài không khí vào trong bình chứa khí nitrogen. Nhận xét nào sau đây đúng về thí nghiệm trên?

    Khi cho cây nến đang cháy ở ngoài không khí vào trong bình chứa khí nitrogen cây nến không cháy trong khí nitrogen do nitrogen không duy trì sự cháy.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Dãy đơn chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?

     Dãy đơn chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là S, Cl2 , Br2. 

     

  • Câu 13: Vận dụng

    Cho 5 lít N2 và 15 lít H2 vào một bình kín dung tích không đổi. Ở 0C, áp suất trong bình là P1 atm. Đun nóng bình một thời gian thấy có 20% N2 tham gia phản ứng, đưa bình về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất trong bình lúc này là P2 atm. Tỉ lệ P1 và P2 là:

    N2+ 3H2 ⇌ 2NH3

    Vì phản ứng vừa đủ nên hiệu suất phản ứng tính theo N2 hoặc H2

    Giả sử ban đầu có 1 mol N2 và 3 mol H2, nkhí ban đầu = 4 mol

    \Rightarrow nN2 pứ = 1.20% = 0,2 mol

                                N2 + 3H2 ⇌ 2NH3

    Ban đầu:               1      3 

    Phản ứng:           0,2    0,6       0,4

    Sau pứ:               0,8    2,4       0,4 

    nkhí sau pứ = 0,8 + 2,4 + 0,4 = 3,6 mol

    Trong cùng điều kiện nhiệt độ và thể tích thì tỉ lệ về số mol bằng tỉ lệ về áp suất:

    \frac{{\mathrm P}_1}{{\mathrm P}_2}\;=\;\frac{{\mathrm n}_1}{{\mathrm n}_2}=\frac4{3,6}\;=\;\frac{10}9

  • Câu 14: Vận dụng cao

    Hòa tan hoàn toàn hh gồm 0,1 mol Fe và 0,2 mol Al trong dung dịch HNO3 dư thu được V lít hh khí X (đktc) gồm NO và NO2 có khối lượng 19,8 gam. (Biết phản ứng không tạo NH4NO3). Tính thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp X?

    Gọi x, y lần lượt là số mol NO và NO2 trong hỗn hợp X

    Ta có: 30x + 46y = 19,8 (1)

    Quá trình cho e:

    Quá trình nhận e:

    Al0 → Al+3 + 3e

    0,2 → 0,6 mol

    Fe0 → Fe+3 + 3e

    0,1 → 0,3 mol

     

    \mathop N\limits^{ + 5}  + 3e \to \mathop N\limits^{ + 2}

             3x ← x ( mol)

    \mathop N\limits^{ + 5}  + 1e \to \mathop N\limits^{ + 4}

            y ← y mol

    Theo định luật bảo toàn mol e: ne (KL nhường) = ne (N nhận) = 0,9 mol

    hay: 3x + y = 0,9 (2)

    Từ (1) và (2) ta có 

    \left\{ \begin{array}{l}3x\,\,\, + \,\,\,\,y\,\,\,\, = \,\,\,\,0,9\\30x\,\, + \,\,46y\,\, = \,\,19,8\end{array} ight. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x\,\, = \,\,0,2\,\,(mol)\\y\,\, = \,\,0,3\,\,(mol)\,\end{array} ight.

    => \left\{ \begin{array}{l}{V_{NO}}\,\, = \,\,0,2.22,4\,\, = 4,48\,(l)\\{V_{N{O_2}}}\,\, = \,0,3.22,4\,\, = \,\,6,72\,(l)\,\end{array} ight.

  • Câu 15: Nhận biết

    Nhận xét nào sau đây đúng về tính chất hoá học của NH3?

    Ta có, số oxi hóa của NH3 là -3. Đây là số oxi hóa thấp nhất của N.

    → NH3 chỉ có tính khử.

    Phương trình phản ứng minh họa

     3CuO + 2N-3H3 \xrightarrow{t^o} Cu + 3H2O + N02 ↑ 

  • Câu 16: Nhận biết

    Dung dịch acid nào sau đây có khả năng gây bỏng nếu rơi vào da?

    Dung dịch acid H2SO4 98% có khả năng gây bỏng nếu rơi vào da

  • Câu 17: Nhận biết

    Phân tử ammonia có dạng hình học nào sau đây?

    Phân tử ammonia có dạng hình học hình chóp tam giác.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho dung dịch HNO3 tác dụng với các chất sau: NH3, Na2CO3, Ag, C, KOH. Số phản ứng trong đó HNO3 đóng vai trò acid Brønsted là?

    Các phản ứng trong đó HNO3 đóng vai trò là acid là:

    Na2CO3 + 2HNO3 → 2NaNO3 + CO2 ↑ + H2O

    NH3 + HNO3 → NH4NO3

    KOH + HNO3 → KNO3 + H2O.

  • Câu 19: Nhận biết

    Sulfuric acid đặc, nguội có thể đựng trong bình chứa làm bằng:

    Sulfuric acid đặc, nguội có thể đựng trong bình chứa làm bằng Al vì Al bị thụ động trong H2SO4 đặc nguội.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Cho các oxide: Li2O, MgO, Al2O3, CuO, PbO, FeO. Có bao nhiêu oxide bị khí NH3 khử ở nhiệt độ cao?

    NH3 khử được oxide của các kim loại trung bình như CuO, PbO, FeO.

    3CuO + 2NH3 \xrightarrow{t^o} 3Cu + N2 + 3H2O

    3PbO + 2NH3 \xrightarrow{t^o} 3Pb + N2 + 3H2O

    3FeO + 2NH3 \xrightarrow{t^o} 3Fe + N2 + 3H2O

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 150 lượt xem
Sắp xếp theo