Kim loại nào sau đây không phản ứng được H2SO4 đặc nguội?
Al là Kim loại bị thụ động trong H 2 SO 4 đặc nguội
Kim loại nào sau đây không phản ứng được H2SO4 đặc nguội?
Al là Kim loại bị thụ động trong H 2 SO 4 đặc nguội
HNO3 phản ứng với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây?
Các chất BaSO4; Au; Pt không tác dụng với HNO3.
Sự giống nhau giữa khí nitrogen và khí carbon dioxide
Khí nitrogen và khí carbon dioxide đều không duy trì sự cháy và sự hô hấp.
Trong phản ứng tổng hợp NH3 từ N2 và H2, người ta sử dụng chất xúc tác là
Trong phản ứng tổng hợp NH3 từ N2 và H2, người ta sử dụng chất xúc tác là iron.
Ở điều kiện thường, dạng phân tử sulfur gồm bao nhiêu nguyên tử sulfur liên kết cộng hóa trị với nhau tạo thành dạng mạch vòng?
Phân tử sulfur gồm 8 nguyên tử (S8) có dạng vòng khép kín.

Nhận định nào sau đây không đúng?
Tất cả các muối ammonium khi nhiệt phân đều tạo khí ammonia
=> Sai vì muối ammonium chứa gốc cacid có tính oxi hóa như NH4NO3 hay NH4NO2 khi nhiệt phân cho ra N2O; N2.
Kim loại nào dưới đây không phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng?
Kim loại Ag không phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng
Cho dung dịch NH3 đến dư vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3. Lọc lấy chất kết tủa và cho vào 100 ml dung dịch KOH 2M thì kết tủa vừa tan hết. Nồng độ mol của dung dịch Al2(SO4)3 đã dùng là
nKOH = 0,1.2 = 0,2 mol
Phương trình phản ứng hóa học xảy ra:
6NH3 + Al2(SO4)3 + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3(NH4)2SO4 (1)
0,1 ← 0,2
KOH + Al(OH)3 → KAlO2 + H2O (2)
0,2 → 0,2 (mol)
Theo phương trình (2) ta có:
nAl(OH)3 = nKOH = 0,2 mol
Theo phương trình (1) ta có:
⇒ nAl2(SO4)3 = . nAl(OH)3 = 0,1 mol
⇒ CM Al2(SO4)3 = 0,1:0,2 = 0,5 M.
Nội dung nào nói về NH3 là không đúng?
Khí NH3 nhẹ hơn không khí.
Ở điều kiện thường khí NO kết hợp với O2 tạo thành chất khí có màu.
Phương trình phả ứng xảy ra
2NO + O2 → 2NO2
NO bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí. Ở điều kiện thường, khí NO không màu kết hợp ngày với oxygen của không khí, tạo ra khí nitrogen dioxide NO2 màu nâu đỏ.
Công thức lewis của NH3 là
Công thức lewis của NH3 là

Cho phương trình phản ứng:
SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4
Sau khi cân bằng với hệ số là các giá trị tối giản, hệ số của chất khử và chất oxi hóa là
Phương trình phản ứng:
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
SO2: chất khử; KMnO4: chất oxi hóa.
Cho 33,26 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(OH)3, Fe(OH)2 và Cu vào 500 ml dung dịch HCl 1,6M thu được dung dịch Y và 7,68 gam rắn không tan. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được khí 0,045 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 126,14 gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe(OH)2 trong hỗn hợp X là.
nH+ = 0,8 mol
Rắn không tan là Cu (0,12 mol) do vậy dung dịch Y chứa FeCl2, CuCl2 và HCl dư
+) Trong Y có:
nH+ dư = 4nNO = 0,18 mol
nH+ phản ứng = 0,8 - 0,18 = 0,62 mol
+) 126,14 gam kết tủa gồm
mAgCl = 0,8. 143,5 = 114,8 gam
=> mAg = 126,14 - 114,8 = 11,34 gam
=> nAg = 0,105 mol
+) Áp dụng bảo toàn electron ta có:
nFe2+= 3nNO + nAg = 3.0,045 + 0,105 = 0,24 mol
Dung dịch Y: Fe2+: 0,24 mol; Cu2+: x mol; H+ dư: 0,18 mol; Cl-: 0,8 mol
+) Bảo toàn điện tích: nCu2+ = 0,07 mol
=> mCu (X) = (0,12 + 0,07).64 = 12,16 gam.
+) 33,26 gam X (Fe3O4: a mol, Fe(OH)3: b mol, Fe(OH)2: c mol và Cu: 12,16 gam)
Bảo toàn Fe ta có: 3a + b + c = 0,24 (1)
nH+ = 8a + 3b + 2c = 0,62 (2)
232a + 107b + 90c + 12,16 = 33,26 (3)
Từ (1), (2), (3) ta có hệ phương trình:
=> mFe(OH)2 = 0,06.90 = 5,4 gam
Vậy % = 5,4 : 33,36.100% = 16,24%.
Khí sulfur dioxide thường được sử dụng như một chất bảo quản trong rượu vang. Một nguồn quan trọng của sulfur dioxide là sodium metabisulfite (Na2S2O5, khối lượng mol 190 gam/mol). Na2S2O5 phản ứng với acid như sau:
Na2S2O5(s) + 2HCl(aq) → 2NaCl(aq) + 2SO2(g) + H2O(l).
Khi dùng 250 gam sodium metabisulfite tác dụng với acid dư, hãy cho biết thể tích khí thu được ở điều kiện chuẩn?
Na2S2O5(s) + 2HCl(aq) → 2NaCl(aq) + 2SO2(g) + H2O(l).
mol: →
Có thể dùng chất nào dưới đây để trung hòa ammonia?
Dung dịch ammonia có môi trường base yếu do đó ta dùng giấm ăn có tính acid để trung hòa.
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại trong hợp chất hữu cơ nào sau đây?
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại trong hợp chất hữu cơ Protein
Phú dưỡng là hiện tượng
Phú dưỡng là hiện tượng ao, hồ dư quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng (nitrogen, photphorus).
Cho 7,437 L N2 tác dụng với 12,395 L H2, thu được 14,874 L hỗn hợp khí. Hiệu suất của phản ứng là (các thể tích khí đo ở đkc)
Ta có:
nN2 = 7,437 : 24,79 = 0,3 mol; nH2 = 0,5 mol; n sau = 0,6 mol
| Phương trình hóa học: | N2 + | 3H2 |
2NH3 |
| Ban đầu | 0,3 | 0,5 | |
| Phản ứng | x | 3x | 2x |
| Sau | (0,3-x) | (0,5-3x) | 2x |
⇒n sau = (0,3-x) + (0,5-3x) + 2x = 0,6 ⇒ x = 0,1
Ta có do nên hiệu suất tính theo H2
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe và 0,2 mol Al trong dung dịch HNO3 dư thu được V lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và NO2 có khối lượng 19,8 gam. (Biết phản ứng không tạo NH4NO3). Tính thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp X lần lượt là:
Gọi x, y lần lượt là số mol NO và NO2 trong hỗn hợp X
Ta có: 30x + 46y = 19,8 (1)
Qúa trình cho e: Al0 → Al+3 + 3e 0,2 mol → 0,6 mol Fe0 → Fe+3 + 3e 0,1 mol → 0,3 mol | Qúa trình nhận e: N+5 + 3e → N+2 3x mol ← x mol N+5 + 3e → N+2 y mol ← y mol |
Theo định luật bảo toàn mol electron ta có:
ne (KL nhường) = ne (N nhận) = 0,9 mol
hay: 3x + y = 0,9 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta có
x = 0,2 → VNO = 0,2.22,4 = 4,48 lít
y = 0,3 → VNO2 = 0,3.22,4 = 6,72 lít
Khác với nguyên tử S, ion S2- có:
Ta có, cấu hình electron của ion S2- là 1s22s22p63s23p6.
⇒ Nguyên tử phi kim S đã nhận 2 electron để hình thành anion S2-.
⇒ Bán kính của anion S2- lớn hơn bán kính của nguyên tử S.