Oxi hóa 6 lít NH3 (tạo ra N2 và NO theo tỉ lệ mol 1 : 4) cần vừa đủ V lít không khí (chứa 20% oxygen về thể tích). Các thể tích đó ở cùng điều kiện. Giá trị của V là
Phương trình phản ứng:
12NH3 + 13O2 8NO + 2N2 + 18H2O
Vkk = 6,5:20% = 32,5 lít
Oxi hóa 6 lít NH3 (tạo ra N2 và NO theo tỉ lệ mol 1 : 4) cần vừa đủ V lít không khí (chứa 20% oxygen về thể tích). Các thể tích đó ở cùng điều kiện. Giá trị của V là
Phương trình phản ứng:
12NH3 + 13O2 8NO + 2N2 + 18H2O
Vkk = 6,5:20% = 32,5 lít
Cho 0,05 mol Mg phản ứng vừa đủ với HNO3 giải phóng ra V lít khí N2 (đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là
Ta có quá trình nhường - nhận electron:
0,05 → 0,1
0,1 → 0,01
V = 0,01.22,4 = 0,224 lít
Để a gam bột Fe trong không khí một thời gian, thu được 9,6 gam chất rắn X. Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được kết tủa. Lọc kết tủa rồi nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được 12,0 gam chất rắn. Số mol HNO3 đã phản ứng là:
(a gam Fe + O) → 9,6 gam X (Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4)
+HNO3→ dd Y (Fe3+,H+,NO3- ) + NO)
Y + NaOH (dư) → Fe(OH)3 → Fe2O3 (12 gam)
mO = 9,6 – 8,4 = 1,2 gam
⇒ nFe = 0,15 mol; nO = 0,075 mol
a = 12.112/160 = 8,4 gam
mO = 9,6 - 8,4 = 1,2 gam
=> nFe = 0,15 mol; nO = 0,075 mol
Fe → Fe3+ + 3e
| O + 2e → O2- N+5 + 3e → N+2
|
Áp dụng bảo toàn electron:
3.nFe = 3.nNO + 2.nNO
=> 0,45 = 3.nNO + 0,15 => nNO = 0,1 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố N ta có:
nHNO3 phản ứng = 3.nFe(NO3)2 + nNO
= 0,45 + 0,1 = 0,55 mol.
Cho các chất khí sau đây: Cl2, SO2, CO2, SO3. Chất làm mất màu dung dịch Bromine là
Chất làm mất màu dung dịch Bromine là SO2.
Phương trình phản ứng minh họa.
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
Để nhận biết dung dịch H2SO4 loãng và dung dịch HCl người ta dùng
Thuốc thử để nhận biết ion sulfate SO42- (trong dung dịch H2SO4 hoặc trong dung dịch muối sulfate) là ion Ba2+ (trong dung dịch muối barium hoặc dung dịch Ba(OH)2).
Thuốc thử là: BaCl2
| H2SO4 | HCl | |
| BaCl2 | H2SO4 + BaCl2 | Không hiện tượng |
Dãy đơn chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?
Dãy đơn chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là S, Cl2 , Br2.
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở?
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, người ta thường dùng bột nở có thành phần hóa học chính là NH4HCO3.
NH4HCO3 NH3 + CO2 + H2O.
Để loại bỏ khí HCl, Cl2, CO2 và SO2 có lẫn trong khí N2 người ta sử dụng lượng dư dung dịch nào sau đây:
Để loại bỏ khí HCl, Cl2, CO2 và SO2 có lẫn trong khí N2 người ta sử dụng lượng dư dung dịch Ca(OH)2, vì các tạp chất khí sẽ tác dụng với Ca(OH)2 bị giữ lại trong dung dịch, N2 không phản ứng sẽ thoát ra.
Ca(OH)2 + 2HCl → 2H2O + CaCl2
2Cl2 + 2Ca(OH)2 → Ca(OCl)2 + CaCl2 + 2H2O
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 ↓ + H2O
Cho một ít tinh thể muối X vào ống nghiệm và đun nóng trên ngon lửa đèn cồn, sau một thời gian thấy không còn chất rắn nào ở đáy ống nghiệm. Muối X có thể là muối nào sau đây?
NaCl không bị nhiệt phân phân.
CaCO3 CaO + CO2
2KClO3 2KCl + 3O2
NH4Cl → NH3 + HCl
Nhiệt phân NH4Cl tạo thành các sản phẩm khí là khí NH3 và khí HCl.
Nên đáp án đúng mà muối NH4Cl
Cho Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và H2SO4 loãng giải phóng khí X (không màu, dễ hoá nâu trong không khí). Khí X là
X là NO.
Phương trình hóa học:
3Cu + 2NaNO3 + 4H2SO4 → 3CuSO4 + 4H2O + Na2SO4 + 2NO
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về nitric acid?
Nitric acid là một trong các acid mạnh, làm quỳ tím hóa đỏ.
Nitric acid là một trong ba acid chính của ngành công nghiệp hóa chất hiện đại và có khả năng ăn mòn kim loại.
Oxide của nitrogen được tạo thành khi nguyên tố nitrogen trong nhiên liệu hoặc sinh khối kết hợp với oxygen dư thừa trong không khí được gọi là:
Nitrogen trong nhiên liệu hoặc sinh khối kết hợp với oxygen trong không khí tạo ra NOx nhiên liệu.
Dẫn từ từ V lít khí SO2 (đktc) vào lượng dư dung dịch Br2, không thấy khí thoát ra. Thêm tiếp dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch sau phản ứng, thu được 23,3 gam kết tủa. Giá trị của V là
nBaSO4 = 23,3 : 233 = 0,1 mol
Phương trình hóa học
SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
0,1 ← 0,1 (mol)
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
0,1 ← 0,1 (mol)
Theo phương trình hóa học ta có: nSO2 = nH2SO4 = 0,1 mol
⇒ V = 0,1.22,4 = 2,24 lít.
Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác bằng cách cho nó tác dùng với dung dịch
kiềm, vì khi đó:
Để phân biệt muối amoni với các muối khác là người ta cho muối amoni với dung dịch kiềm vì khi đó thoát ra một chất khí không màu, mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm
NH4+ + OH- → NH3 ↑ + H2O
Hợp chất nào sau đây nitrogen có số oxi hoá là -3:
Số oxi hóa của nguyên tố N trong các hợp chất:
Khi cho kim loại tác dụng với HNO3, thu được sản phẩm khử X. X không thể là chất nào sau đây:
N2O5 là oxit cao nhất của nitơ, số oxi hóa +5 nên không thể tạo ra khi cho kim loại tác dụng với HNO3.
Khi có tia lửa điện hoặc ở nhiệt độ cao, nitrogen tác dụng trực tiếp với oxygen tạo ra hợp chất X. Công thức của X là
Để điều chế 2 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 25% thì thể tích N2 cần dùng ở cùng điều kiện là
Phương trình hóa học
N2 + 3H2 2NH3
Theo phương trình hóa học: VN2 = 0,5.VNH3 = 0,5.2 = 1 lít
Do hiệu suất đạt 25% nên lượng N2 cần dùng là:
VN2 cần dùng = 1.(100:25) = 4 lít.
Kim loại nào sau đây bị thụ động với sulfuric acid đặc nguội?
Kim loại Al, Fe bị thụ động với sulfuric acid đặc nguội.
Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của sulfur?
Ở điều kiện thường, sulfur là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như benzene, carbon disufite (CS2), ...