Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm
Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm Fe2O3, NO2, O2.
Phương trình phản ứng nhiệt phân
4Fe(NO3)2 2Fe2O3 + 8NO2 + O2
Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm
Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm Fe2O3, NO2, O2.
Phương trình phản ứng nhiệt phân
4Fe(NO3)2 2Fe2O3 + 8NO2 + O2
Nhiệt phân hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp Cu(NO3)2; AgNO3 thu được chất rắn X. Hòa tan X trong dung dịch HNO3 dư thấy thoát ra 4,48 lít khí NO2 (đktc). Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp là
Ta có sơ đồ phản ứng:
Khi cho X phản ứng với HNO3 dư thì chỉ có phản ứng oxi hóa - khử giữa Ag và HNO3, quá trình nhường - nhận electron:
x ← x 0,2 ← 0,2
nAg = x = 0,2 mol
- Bảo toàn Ag nAgNO3 = nAg = 0,2 mol
mAgNO3 = 0,2.170 = 34 gam
mCu(NO3)2 = mhh – mAgNO3 = 52,8 - 34 = 18,8 gam.
Cho 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch NaOH (dư) rồi thêm tiếp dung dịch NH3 (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là.
Khi cho NaOH dư ta có:
Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2 ↓
Zn2+ +4OH- → 4Zn(OH)42-
Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3 ↓
Al3+ + 4OH- → Al(OH)4-
Thêm tiếp NH3 thì NH3 sẽ tạo phức với Cu2+, Zn2+
Zn(OH)2 + 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2
Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2
⇒ chỉ còn kết tủa Fe(OH)3
Cặp kim loại nào dưới đây thụ động trong H2SO4 đặc, nguội?
H2SO4 đặc phản ứng được với hầu hết các kim loại (trừ Au và Pt), tuy nhiên Al, Fe và Cr lại thụ động khi tác dụng với H2SO4 đặc, nguội.
Cho bảng giá trị năng lượng của một số liên kết ở điều kiện chuẩn sau:
Liên kết | H−H | N−H | N≡N |
Năng lượng liên kết (kJ mol–1) | 436 | 389 | 946 |
Tính giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sau theo năng lượng liên kết:
N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g)
Cho bảng giá trị năng lượng của một số liên kết ở điều kiện chuẩn sau:
Liên kết | H−H | N−H | N≡N |
Năng lượng liên kết (kJ mol–1) | 436 | 389 | 946 |
Tính giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sau theo năng lượng liên kết:
N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g)
N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên được tính theo năng lượng liên kết là
ΔrH o298 = ∑Eb (cđ ) − ∑Eb(sp) = Eb(N≡N) + 3.Eb(H-H) -2.3. Eb(N-H)
ΔrH o298 = 1.946 + 3.436 - 6.389 = -80 (kJ).
Nhúng một thanh Fe nặng 200 gam vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,2M. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 203,44 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh Fe). Khối lượng Fe đã phản ứng là
Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag (1)
0,04 0,04 mol
mtăng (1) = 0,04.108 – 0,02.56 = 3,2 gam
Theo bài ra mKL tăng = 203,44 – 200 = 3,44 gam.
Phản ứng:
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
a a mol
mtăng (2) = 64a – 56a = 3,44 – 3,2 → a = 0,03 mol
→ mFe = (0,02 + 0,03).56 = 2,8 gam.
Cho dung dịch HNO3 tác dụng với các chất sau: NH3, BaCO3, Cu, KOH. Số phản ứng trong đó HNO3 đóng vai trò acid Brønsted là?
Các phản ứng của HNO3 đóng vai trò là acid theo thuyết Brønsted là tác dụng với NH3, BaCO3, KOH.
NH3 + HNO3 → NH4NO3
KOH + HNO3 → KNO3 + H2O
BaCO3 + 2HNO3 → Ba(NO3)2 + CO2 ↑ + H2O
Khi tác dụng với Cu, HNO3 đóng vai trò là chất oxi hoá.
Cho phản ứng hóa học: S + H2SO4 đặc
X + H2O. Vậy X là chất nào sau đây:
Phương trình hóa học
S + 2H2SO4 3SO2 + 2H2O
Vậy X là SO2.
Phân tử NH3 có cấu trúc
Phân tử NH3 có cấu trúc chop tam giác, với nguyên tử nitrogen ở đỉnh, đáy là một tam giác mà đỉnh là 3 nguyên tử hydrogen.
Dãy gồm các chất đều tác dụng với sulfur (trong điều kiện phản ứng thích hợp) là:
S không tác dụng với Pt; HCl; He, H2SO4 loãng.
S tác dụng với dãy chất: Zn, H2, O2, F2.
S + Zn ZnS
S + H2 H2S
S + O2 SO2
S + 3F2 SF6
HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất thuộc dãy nào dưới đây?
HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất thuộc dãy: Zn, H2S, C, Fe3O4, Fe(OH)2.
Tính chất hóa học của sulfur là:
Tính chất hóa học của sulfur là tính oxi hóa và tính khử.
Trong công nghiệp, để sản xuất Sulfuric acid người ta cho khí SO3 hấp thụ vào chất nào sau đây?
Cho SO3 hấp thụ vào H2SO4 đặc tạo thành oleum để sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.
Đun nóng hỗn hợp gồm 11,2 gam sắt với 3,2 gam lưu huỳnh trong ống đậy kín. Hòa tan các chất thu được sau phản ứng bằng dung dịch HCl vừa đủ thì thể tích khí sinh ra (đktc) là:
nFe = 0,2 mol; nS = 0,1 mol
Fe + S FeS
0,1 ← 0,1 → 0,1
Sau phản ứng có Fe 0,1 mol và FeS 0,1 mol
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
0,4 → 0,4
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
0,1 → 0,1
VH2 = 0,4.22,4 = 8,96 lít
VH2S = 0,1.22,4 = 2,24 lít
Nội dung nào nói về NH3 là không đúng?
Khí NH3 nhẹ hơn không khí.
Thể tích N2 (đktc) thu được khi nhiệt phân 12,8 gam NH4NO2 là
NH4NO2 N2 + 2H2O
nN2 = 0,2 mol
VN2 = 4,48
Trong quá trình tổng hợp ammonia theo quy trình Haber, khi đạt trạng thái cân bằng, hỗn hợp khí sẽ được:
Thời điểm cân bằng, nồng độ cả chất phản ứng và chất sản phẩm không đổi, hỗn hợp được qua hệ thống làm lạnh để hóa lỏng ammonia
Trong không khí, chất nào sau đây chiếm phần trăm thể tích lớn nhất?
Trong không khí, nitrogen chiếm phần trăm thể tích lớn nhất (khoảng 78%).
Nitrogen không có ứng dụng nào sau đây?
Ứng dụng của nitrogen
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về nitric acid?
Nitric acid là một trong các acid mạnh, làm quỳ tím hóa đỏ.
Nitric acid là một trong ba acid chính của ngành công nghiệp hóa chất hiện đại và có khả năng ăn mòn kim loại.