Sulfuric Acid loãng tác dụng với Fe tạo thành sản phẩm:
Phương trình phản ứng
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Sản phẩm sinh ra là FeSO4 và H2
Sulfuric Acid loãng tác dụng với Fe tạo thành sản phẩm:
Phương trình phản ứng
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Sản phẩm sinh ra là FeSO4 và H2
Cho 3,4706 lít khí SO2 (đkc) hấp thụ hết trong 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 thu được 13,02 gam kết tủa. Nồng độ mol/L của dung dịch Ba(OH)2 là
nSO2 = 0,14 mol;
nBaSO3 = 0,06 mol
nBaSO3 < nSO2
⇒ Phản ứng sinh ra 2 muối BaSO3 và Ba(HSO3)2
Bảo toàn nguyên tố S:
nSO2 = nBaSO3 + 2.nBa(HSO3)2
⇒ nBa(HSO3)2 = (0,14 - 0,06) : 2 = 0,04 mol
Bảo toàn nguyên tố Ba:
nBa(OH)2 = nBaSO3 + nBa(HSO3)2 = 0,06 + 0,04 = 0,1 mol.
⇒ CMBa(OH)2 = 0,1:2,5 = 0,04 M
Hòa tan hết hỗn hợp X gồm 5,6 gam Fe, 27 gam Fe(NO3)2 và m gam Al trong dung dịch chứa 0,61 mol HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 47,455 gam muối trung hòa và 2,352 lít (đkc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O. Tỉ khối của Z so với H2 là 16. Giá trị của m là:
MZ = 16.2 = 32
nFe = 5,6:56 = 0,1 mol
nFe(NO3)2 = 27:180 = 0,15 mol
Đặt nNO = x mol; nN2O = y mol
nZ = nNO + nN2O = x + y = 0,105 mol (1)
mZ = mNO + nN2O = 30x + 44y = 0,105.32 = 3,36 gam (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được x = 0,09 mol; y = 0,015 mol
ΣnH+ = 4nNO + 10nN2O + 10nNH4+
⇒ 0,61 = 4.0,09 + 10.0,015 + 10.nNH4+
⇒ nNH4+ = 0,01 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố H: 2nH2O = nHCl - 4nNH4+
⇒ nH2O = (0,61 - 0,01.4):2 = 0,285 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
Ta có: mX + mHCl = mmuối + mH2O + mkhí
⇒ 5,6 + 27 + mAl + 0,61.36,5 = 47,455 + 3,66 + 0,285.18
⇒ mAl = 1,08 gam
Chọn phát biểu không đúng khi nói về Sulfur.
Sulfur phản ứng với hydrogen ở nhiệt độ cao
H2 + S H2S
Trong công nghiệp, ammonia được sản xuất theo phản ứng pha khí:
N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g) ΔrHo
Cho biết các giá trị năng lượng liên kết Eb (kJ.mol-1) như trong bảng sau:
| Liên kết | N≡N | H − H | N − H |
| Eb | 945 | 436 | 386 |
Nhiệt tạo thành ΔfHo (KJ.mol-1) của NH3 (k) là
ΔrHo = 945.1 + 436.3 - 386.6 = -63 (kJ)
Nhiệt tạo thành của NH3 (g) là biến thiên enthalpy của phản ứng:
N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g) ΔrHo
ΔfHo = ΔrHo : 2 = -63 : 2 = -31,5 (kJ/mol)
Nhận xét nào sai khi nói về tính khử ammonia:
Ammonia có tính khử mạnh
3CuO + 2NH3 Cu + 3H2O + N2 ↑
Ammonia tác dụng với oxygen tạo thành nitric oxide
4NH3 + 5O2 4NO↑ + 6H2O
Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
Phân tử nitrogen gồm hai nguyên tử liên kết với nhau bởi một liên kết ba. Mà liên kết ba thì rất bền, ở 3000oC chưa phân hủy rõ rệt thành các nguyên tử.
→ Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hóa học.
Ammonia đóng vai trò là chất khử khi tác dụng với chất nào sau đây?
Ammonia đóng vai trò là chất khử khi tác dụng với O2 (Pt, to).
4N−3H3 + 5O2 4N+2O + 6H2O
Sulfur được dân gian sử dụng để pha chế vào thuốc trị các bệnh ngoài da. Tên gọi dân gian của sulfur là
Sulfur (lưu huỳnh) còn được gọi là lưu hoàng, sinh diêm vàng, diêm sinh đã được biết đến từ thời cổ đại.
Trong các phát biểu sau, phát biểu sai là
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH < 5,6.
SO2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử vì trong phân tử SO2
SO2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử vì trong phân tử SO2 thì S có mức oxi hóa trung gian.
Nhiệt phân muối NH4NO3 ta thu được khí A và H2O. Vậy khí A là:
Phương trình phản ứng nhiệt phân:
NH4NO3 N2O + 2H2O
Chất nào sau đây không bay hơi ở điều kiện thường do có nhiệt độ sôi rất cao (337oC)?
Chất không bay hơi ở điều kiện thường do có nhiệt độ sôi rất cao (337oC) là H2SO4.
Trong phòng thí nghiệm, người ta thường thu khí nitrogen bằng phương pháp đẩy nước vì?
Người ta có thể thu khí nitrogen trong phòng thí nghiệm bằng phương pháp đẩy nước do khí nitrogen tan rất ít trong nước (ở điều kiện thường, 1 lít nước hoà tan được 0,015 lít khí nitrogen).
Nitric acid dễ bị phân huỷ bởi ánh sáng hoặc nhiệt độ, tạo thành các sản phẩm là
Phương trình hóa học:
4HNO3 ⇌ 4NO2 + O2 + 2H2O
Sản phẩm tạo thành là NO2, O2, H2O.
Cho NH3 dư vào 100ml dung dịch gồm CuSO4 1,5M; ZnCl2 0,5M, AgNO3 0,5M và AlCl3 1,5M. Khối lượng kết tủa sau phản ứng là
Vì các ion Cu2+, Zn2+, Ag+ tạo kết tủa với NH3, sau đó kết tủa tan trong NH3 dư tạo phức.
=> Kết tủa thu được chỉ gồm Al(OH)3
nAl(OH)3 = nAlCl3 = 0,15 mol => m = 0,15. 78 = 11,7 gam
HNO3 loãng không thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với chất nào dưới đây
HNO3 loãng không thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với Fe2O3
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
Nhiệt phân hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp Cu(NO3)2; AgNO3 thu được chất rắn X. Hòa tan X trong dung dịch HNO3 dư thấy thoát ra 4,48 lít khí NO2 (đktc). Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp là
Ta có sơ đồ phản ứng:
Khi cho X phản ứng với HNO3 dư thì chỉ có phản ứng oxi hóa - khử giữa Ag và HNO3, quá trình nhường - nhận electron:
x ← x 0,2 ← 0,2
nAg = x = 0,2 mol
- Bảo toàn Ag nAgNO3 = nAg = 0,2 mol
mAgNO3 = 0,2.170 = 34 gam
mCu(NO3)2 = mhh – mAgNO3 = 52,8 - 34 = 18,8 gam.
Quá trình sản xuất Ca(NO3)2 cùng làm phân bón trong công nghiệp được thực hiện bằng phản ứng giữa dung dịch HNO3 với hợp chất nào phù hợp nhất dưới đây
Trong công nghiệp, nitric acid được sử dụng để sản xuất phân bón giàu chất dinh dưỡng:
CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
Mệnh đề nào sau đây không đúng?
Để điều chế khí NH3 trong công nghiệp bằng cách tổng hợp từ khí nitrogen và khí hydrogen
N2 + 3H2 2NH3