Phản ứng giữa NH3 với chất nào sau đây chứng minh NH3 thể hiện tính base:
Phương trình phản ứng minh họa
NH3 + HCl → NH4Cl
Phản ứng giữa NH3 với chất nào sau đây chứng minh NH3 thể hiện tính base:
Phương trình phản ứng minh họa
NH3 + HCl → NH4Cl
Cho phản ứng: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O. Trong phương trình phản ứng trên, khi hệ số của Al là 8 thì hệ số của HNO3 là
Xác định sự thay đổi số oxi hóa
Al0 + HN+5O3 -----> Al+3(NO3)3 + N+42O + H2O.
Ta có quá trình cho - nhận e:
8 × || Al → Al3+ + 3e
3 × || 2N+5 + 8e → 2N+4 (N2O)
⇒ Điền hệ số vào phương trình, chú ý không điền vào HNO3
(vì N+5 ngoài vai trò oxi hóa còn giữ lại làm môi trường NO3):
8Al + HNO3 -----> 8Al(NO3)3 + 3N2O + H2O.
Bảo toàn nguyên tố Nitrogen ⇒ hệ số của HNO3 là 30.
Bảo toàn nguyên tố Hydrogen ⇒ hệ số của H2O là 15.
⇒ 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
SO2 là chất khí không màu, nặng hơn không khí, mùi hắc, tan nhiều trong nước. Tên gọi của SO2 là:
Tên gọi của SO2 là sulfur dioxide.
Muối X không tan trong nước ở dạng tinh thể màu trắng. Trong y học, X là thành phần chính của thuốc cản quang trong kĩ thuật X – quang. Xác định X là:
Barium sulfate (BaSO4) ở dạng tinh thể màu trắng. Trong y tế, barium sulfate là thành phần chính của thuốc cản quang trong kĩ thuật X – quang.
Khí X không màu, hoá nâu trong không khí, là một trong những khí gây ra hiện tượng mưa axit. Khí X là
Cho NH3 dư vào 100ml dung dịch gồm CuSO4 1,5M; ZnCl2 0,5M, AgNO3 0,5M và AlCl3 1,5M. Khối lượng kết tủa sau phản ứng là
Vì các ion Cu2+, Zn2+, Ag+ tạo kết tủa với NH3, sau đó kết tủa tan trong NH3 dư tạo phức.
=> Kết tủa thu được chỉ gồm Al(OH)3
nAl(OH)3 = nAlCl3 = 0,15 mol => m = 0,15. 78 = 11,7 gam
Tính chất hóa học của NH3 là
Để nhận biết dung dịch H2SO4 loãng và dung dịch HCl người ta dùng
Thuốc thử để nhận biết ion sulfate SO42- (trong dung dịch H2SO4 hoặc trong dung dịch muối sulfate) là ion Ba2+ (trong dung dịch muối barium hoặc dung dịch Ba(OH)2).
Thuốc thử là: BaCl2
| H2SO4 | HCl | |
| BaCl2 | H2SO4 + BaCl2 | Không hiện tượng |
Cặp công thức của Lithi nitride và Aluminum nitride là
Cặp công thức của Lithi nitride và Aluminum nitride là Li3N, AlN.
Ở nhiệt độ thường, khí nitrogen khá trơ về mặt hóa học. Nguyên nhân là do
Ở nhiệt độ thường, khí nitrogen khá trơ về mặt hóa học. Nguyên nhân là do trong phân tử N2 có liên kết ba rất bền.
Thuốc thử dùng để phân biệt dung dịch NH4NO3 với dung dịch (NH4)2SO4 là:
Để phân biệt dung dịch NH4NO3 với dung dịch (NH4)2SO4 người ta dùng Cu và HCl
Nếu có khí hóa nâu trong không khí là NH4NO3
3Cu + 2NO3- + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
Không có hiện tượng gì là (NH4)2SO4
Ứng dụng của nitric acid là
Một số ứng dụng của nitric acid như là: chế tạo thuốc nổ, sản xuất phân bón, sản xuất phẩm nhuộm,...
Hỗn hợp gồm N2 và H2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 4. Nung nóng X trong bình kín ở nhiệt độ khoảng 450oC có bột Fe xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 4. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là
Hỗn hợp gồm N2 và H2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 4. Nung nóng X trong bình kín ở nhiệt độ khoảng 450oC có bột Fe xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 4. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là
Giả sử có 1 mol N2 và 4 mol H2.
| Phương trình hoá học: | N2 + | 3H2 ⇌ | 2NH3 |
| Ban đầu: | 1 | 4 | 0 |
| Phản ứng: | x | 3x | 2x |
| Sau phản ứng: | (1 – x) | (4 – 3x) | 2x |
Tổng số mol khí sau phản ứng: nsau = (1 – x) + (4 – 3x) + 2x = 5 – 2x (mol).
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:
mtrước = msau ⇔ 28.1 + 2.4 = (5 – 2x).4.2 ⇒ x = 0,25.
Giả sử H = 100% thì N2 hết, do đó hiệu xuất phản ứng tính theo N2.
Hòa tan 38,4 gam Cu vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là
Phương trình hóa học:
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
mol: 0,6 → 0,4
VNO = 0,4.22,4 = 8,96 (lít)
Hòa tan hoàn toàn 7,68 gam bột Cu vào dung dịch chứa 0,48 mol HNO3, khuấy đều thu được V lít hỗn hợp NO2, NO (đktc) và dung dịch X chứa hai chất tan. Cho tiếp 200 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X, lọc bỏ kết tủa, cô cạn phần dung dịch rồi nung đến khối lượng không đổi thu được 25,28 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
Ta có:
nCu = 0,12 mol < nNaOH = 0,4 mol
Cu2+ chắc chắn bị kết tủa hết
Vì không có khí khi cho NaOH vào => không có NH4NO3
=> Có Cu(NO3)2 và HNO3 dư
Giả sử chất rắn gồm: NaNO2; NaOH
=> mNaNO2 + mNaOH = 25,28 = 25,28
Bảo toàn nguyên tố Na :
nNaNO2 + nNaOH = nNaOH bđ = 0,4 mol
=> nNaOH = 0,08 ; nNaNO2 = 0,32 mol
Bảo toàn nguyên tố: nN(khí) = nHNO3 – nNaNO2 = 0,16 mol = nkhí
=> V = 3,584 lit
Để phân biệt dung dịch Na2SO4 với dung dịch NaCl, người ta dùng dung dịch:
Để nhận biết sự có mặt của ion sulfate (SO42-) trong dung dịch, người ta thường sử dụng muối của Ba2+ như barium chloride, barium nitrate.
Dùng BaCl2 cho vào 2 dung dịch để phân biệt Na2SO4 và NaCl: Dung dịch làm xuất hiện kết tủa trắng là Na2SO4; dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là NaCl.
Tính khử của NH3 do
Tính khử của NH3 do trong phân tử NH3, nguyên tử N có số oxi hóa thấp là -3.
Hấp thụ 8,6765 lít khí H2S (đkc) và 64 gam dung dịch CuSO4 10%, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa đen. Giá trị của m là:
nH2S = 8,6765 : 24,79 = 0,35 mol;
mCuSO4 = 64.10% : 100% = 6,4 gam
⇒ nCuSO4 = 6,4 : 160 = 0,04 mol
CuSO4 + H2S → CuS + H2SO4
0,04 → 0,04 (mol)
Xét tỉ lệ mol phản ứng ta có:
CuSO4 phản ứng hết, sau phản ứng còn dư H2S
⇒ mCuS = 0,04. 96 = 3,84 gam.
Hóa chất nào sau đây thể phân biệt khí SO2 và CO2 đựng trong hai lọ riêng biệt?
CO2 và SO2 cùng không phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 cho cùng hiện tượng
⇒ không dùng được dung dịch Ca(OH)2 để phân biệt chúng.
Phú dưỡng là hệ quả sau khi ao ngòi, sông hồ nhận quá nhiều các nguồn thải chứa các chất dinh dưỡng chứa nguyên tố nào sau đây:
Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nitrate, phosphate vượt quá mức cho phép sẽ gây nên hiện tượng phú dưỡng.