Sulfur phản ứng với chất nào sau đây ngay ở nhiệt độ thường?
Sulfur phản ứng với Hg ngay ở nhiệt độ thường:
S + Hg → HgS
Sulfur phản ứng với chất nào sau đây ngay ở nhiệt độ thường?
Sulfur phản ứng với Hg ngay ở nhiệt độ thường:
S + Hg → HgS
Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với hdrogen là 6,2. Dẫn X đi qua bình đựng bột Fe rồi nung nóng biết rằng hiệu suất tổng hợp NH3 đạt 40% thì thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y hydrogen là:
N2 + 3H2 2NH3
Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp N2 và H2 ta có:
H2 thiếu, hiệu suất phản ứng tính theo H2.
Chọn:
nH2 pư = 3.40% = 1,2 mol
nN2 phản ứng = 0,4 mol; nNH3 sinh ra = 0,8 mol.
nY = nX − 0,8 = 2 + 3 − 0,8 = 4,2 mol
Bảo toàn khối lượng:
Vậy tỉ khối của Y với H2 là 7,38
Phân đạm urea có công thức là
Phân đạm urea có công thức là (NH2)2CO để cung cấp nguyên tố nitrogen cho đất và cây trồng.
Cho các phản ứng sau:
(1) Nhiệt phân NH4Cl
(2) Nhiệt phân NH4NO3
(3) Cu + HCl + NaNO3 ![]()
(4) Nhiệt phân (NH4)2CO3
Trong các phản ứng trên, số phản ứng tạo thành khí NH3 là
(1) NH4Cl NH3 + HCl
(2) NH4NO3 N2O + 2H2O
(3) 3Cu + 8HCl + 8NaNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + 8NaCl + 4H2O
(4) (NH4)2CO3 2NH3 + CO2 + H2O.
Vậy có 2 phương trình là (1) và (4) tạo ra khí NH3
Cho 11,6 gam muối FeCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 được hỗn hợp khí CO2, NO và dung dịch X. Khi thêm dung dịch HCl (dư) vào dung dịch X, thì dung dịch thu được hòa tan tối đa bao nhiêu bột Cu, biết rằng có khí NO bay ra?
Ta có nFeCO3 = 11,6 : 116 = 0,1 mol
3FeCO3 + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 3CO2 + 5H2O
⇒ nFeCO3 = nFe(NO3)3 = 0,1 mol
Dung dịch X chứa Fe(NO3)3
Dung dịch Y gồm Fe(NO3)3 (0,1 mol) và HCl
Cho Cu tác dụng với dung dịch Y
3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
0,45 ← 0,3 mol
2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+
0,1 → 0,05 (mol)
⇒ nCu = 0,05 + 0,45 = 0,5 mol
⇒ mCu = 0,5.64 = 32 gam.
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 10. Nguyên tố X là:
Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p4.
Vậy X là S.
Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
Phương trình hóa học không đúng là
Fe2O3 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
Sửa lại:
Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
Cho 19,5 gam một kim loại M hóa trị n tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 4,48 lít khí NO (ở đktc). Xác định tên kim loại M?
nNO = 4,48:22,4 = 0,2 mol;
Quá trình cho e M → Mn+ + ne
| Qúa trình nhận e: N+5 + 3e → N+2 0,6 ← 0,2 |
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
⇒ MM = 32,5n
Xét bảng biện luận sau ta có:
n | 1 | 2 | 3 |
MM | 32,5 (Loại) | 65 (Zn) | 97,5 (Loại) |
Nhận n = 2 ; MM = 65 ⇒ M là kim loại Zn.
Dung dịch nitric acid loãng:
Nitric acid là một trong những acid mạnh, trong dung dịch loãng nó phân li hoàn toàn thành H+ và NO3-
Cho các oxide sau: Li2O, MgO, Al2O3, CuO, Na2O, FeO. Có bao nhiêu oxide bị NH3 khử ở nhiệt độ cao?
NH3 khử được các oxide của kim loại sau Al trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.
Vậy có 2 oxide thỏa mãn đó là FeO và CuO
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, người ta có thể dùng chất
NH4HCO3 NH3↑ + CO2↑ + H2O
Khi sử dụng bột nở này, khí NH3 và CO2 thoát ra làm cho bánh căng phồng và xốp.
Trong một bình kín dung tích 56 lít chứa đầy N2 và H2 theo tỉ lệ thể tích 1:4 ở 0∘C và 200 atm, có một ít bột xúc tác Ni. Nung nóng bình một thời gian, sau đó đưa về 0∘C thì áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu. Hiệu suất của phản ứng là:
Ban đầu:
nN2 = 100 mol, nH2 = 400 mol
N2 + 3H2 → 2NH3
ban đầu : 100 400
pư: x 3x 2x
Cân bằng: 100−x 400 − 3x 2x
Sau khi phản ứng xảy ra đưa về 0oC thì áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu số mol khí cũng giảm 10%
nkhí sau pứ = 500- 10%.500 = 450 mol
Mà nkhí sau pứ = (100 - x) + (400 - 3x) + 2x = 450
x = 25 mol
H = (x/100).100% = 25%
Trong khí quyển, khí nitrogen chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thể tích không khí?
Trong khí quyển, khí nitrogen chiếm khoảng 78% về thể tích không khí.
Sulfur dioxide có thể tham gia những phản ứng sau:
(1) SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
(2) SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
Câu nào sau đây diễn tả không đúng tính chất của các chất trong phản ứng trên?
Ở phản ứng (1):
Nguyên tố S trong SO2 nhường electron SO2 là chất khử
nguyên tố Br nhận electron Br2 là chất oxi hóa.
Ở phản ứng (2):
Nguyên tố S trong SO2 nhận electron SO2 là chất oxi hóa.
Nguyên tố S trong H2S nhường electron H2S là chất khử.
Ý nào sau đây là sai khi nói về mưa acid?
Nhận định không đúng về mưa acid: Là hiện tượng tự nhiên, không phải do tác động của con người.
Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người bị bỏng sulfuric acid là:
Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người bị bỏng sulfuric acid là rửa với nước lạnh nhiều lần.
Dẫn từ từ V lít khí SO2 vào lượng dư dung dịch Br2, không thấy khí thoát ra. Thêm tiếp dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch sau phản ứng, thu được 34,95 gam kết tủa. Giá trị của V là:
Phương trình phản ứng hóa học
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
0,15 ← 0,15
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl.
0,15 ← 0,15
Kết tủa chính là BaSO4
nBaSO4 = 34,95 : 233 = 0,15 mol
Theo tỉ lệ phương trình ta có:
nSO2 = nH2SO4 = nBaSO4 = 0,15 mol
VSO2 = 0,15.24,79 = 3,7185 lít.
Hai tác nhân chính gây mưa acid là:
Hai tác nhân chính gây mưa acid là SO2, NOx
Ứng dụng nào sau đây không phải của nitric acid?
Ứng dụng không phải của nitric acid là sản xuất thuốc trừ sâu.
Nitrogen phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây để tạo ra hợp chất khí.
Nitrogen tác dụng với H2, O2 tạo ra khí (nhiệt độ)
N2 + 3H2 2NH3
N2 + O2 2NO
Còn các chất Li, Mg, Al, Ca tác dụng với nito không tạo ra khí
N2 + 6Li → 2Li3N
N2+ 3Mg Mg3N2.
2Al + N2 2AlN.
N2 + Ca Ca3N2.