Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm

    Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm Fe2O3, NO2, O2.

    Phương trình phản ứng nhiệt phân

    4Fe(NO3)2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2Fe2O3 + 8NO2 + O2

  • Câu 2: Vận dụng

    Để điều chế 2 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 25% thì thể tích N2 cần dùng ở cùng điều kiện là

    Phương trình hóa học

    N2 + 3H2 \overset{t^{o},xt,p }{ightleftharpoons}2NH3

    Theo phương trình hóa học: VN2 = 0,5.VNH3 = 0,5.2 = 1 lít

    Do hiệu suất đạt 25% nên lượng N2 cần dùng là:

    VN2 cần dùng = 1.(100:25) = 4 lít.

  • Câu 3: Nhận biết

    Trong số các chất khí: SO2, CO2, O2, N2 khí tan tốt trong nước ở điều kiện thường là

    Trong các khí trên, khí tan tốt trong nước ở điều kiện thường là SO2 (9,4 g/100 mL nước ở 25oC).

  • Câu 4: Thông hiểu

    Hiện tượng thu được khi cho muối ammonium tác dụng với dung dịch kiềm là:

    Muối ammonium tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh quỳ tím ẩm.

    NH4+ + OH- → NH3 + H2O

  • Câu 5: Thông hiểu

    Vàng tan trong hỗn hợp gồm dung dịch nitric acid đặc và dung dịch hydrochloric acid đặc (tỉ lệ 1 : 3 về thể tích) tạo ra hợp chất tan của Au3+ theo phản ứng sau:

    Au + HNO3 + HCl ⟶ HAuCl4 + H2O + NO

    Cho chất nào đóng vai trò chất oxi hoá trong phản ứng trên.

    Phương trình phản ứng

    Au0 + HN+5O3 + 4HCl ⟶ HAu+3Cl4 + 2H2O + N+2O

    Do số oxi hoá của N đã giảm từ +5 (trong HNO3) xuống +2 (trong NO) nên HNO3 đóng vai trò chất oxi hoá.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Cho các dung dịch sau: NH4Cl, Na2SO4, Ba(HCO3)2. Hóa chất nào sau đây có thể sử dụng để phân biệt các dung dịch đó?

    Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

    Sử dụng dung dịch NaOH để nhận biết các dung dịch trên

    Nhỏ dung dịch NaOH lần lượt vào 3 ống nghiệm đã được đánh số thứ tự trước đó

    Ống nghiệm nào xuất hiện khí mùi khai thì dung dịch ban đầu là NH4Cl

    NH4Cl + NaOH → NH3 + H2O + NaCl

    Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa keo trắng thì dung dịch ban đầu là Ba(HCO3)2

    2NaOH + Ba(HCO3)2 → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

    Ống nghiệm không xuất hiện, hiện tượng gì là dung dịch còn lại.

  • Câu 7: Nhận biết

    Nhiệt phân hoàn toàn muối nào sau đây thu được sản phẩm chỉ gồm khí và hơi?

    Các muối ammonium đều kém bền nhiệt và dễ bị phân huỷ khi nung nóng.

    Nhiệt phân muối (NH4)2CO3 ­chỉ thu được khí NH3, CO2 và hơi nước theo phương trình sau:

    (NH4)2CO3 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2NH3 + CO2 + H2O

  • Câu 8: Thông hiểu

    Cặp chất khí nào sau đây không thể cùng tồn tại trong một hỗn hợp?

     Cặp chất khí không thể cùng tồn tại trong một hỗn hợp là H2S và Br2.

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Cho 33,26 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(OH)3, Fe(OH)2 và Cu vào 500 ml dung dịch HCl 1,6M thu được dung dịch Y và 7,68 gam rắn không tan. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được khí 0,045 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 126,14 gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe(OH)2 trong hỗn hợp X là.

    nH+ = 0,8 mol

    Rắn không tan là Cu (0,12 mol) do vậy dung dịch Y chứa FeCl2, CuCl2 và HCl dư

    +) Trong Y có:

    nH+ dư = 4nNO = 0,18 mol

    nH+ phản ứng = 0,8 - 0,18 = 0,62 mol

    +) 126,14 gam kết tủa gồm

    mAgCl = 0,8. 143,5 = 114,8 gam

    => mAg = 126,14 - 114,8 = 11,34 gam

    => nAg = 0,105 mol

    +) Áp dụng bảo toàn electron ta có:

    nFe2+= 3nNO + nAg = 3.0,045 + 0,105 = 0,24 mol

    Dung dịch Y: Fe2+: 0,24 mol; Cu2+: x mol; H+ dư: 0,18 mol; Cl-: 0,8 mol

    +) Bảo toàn điện tích: nCu2+ = 0,07 mol

    => mCu (X) = (0,12 + 0,07).64 = 12,16 gam.

    +) 33,26 gam X (Fe3O4: a mol, Fe(OH)3: b mol, Fe(OH)2: c mol và Cu: 12,16 gam)

    Bảo toàn Fe ta có: 3a + b + c = 0,24 (1)

    nH+ = 8a + 3b + 2c = 0,62 (2)

    232a + 107b + 90c + 12,16 = 33,26 (3)

    Từ (1), (2), (3) ta có hệ phương trình:

    \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{232a + 107b + 90c = {m{21,1}}}\\{3a + b + c = 0,24}\\{8a + {m{3b  +  }}2c = 0,62}\end{array}} ight. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \;0,04;}\\{b = \;0,06;}\\{c = \;\;0,06;}\end{array}} ight.

    => mFe(OH)2 = 0,06.90 = 5,4 gam

    Vậy % = 5,4 : 33,36.100% = 16,24%.

  • Câu 10: Nhận biết

    Trong phòng thí nghiệm, để thử tính chất của khí X người ta đã thực hiện thí nghiệm như hình vẽ dưới đây

    Khí X là

    Khí X làm đổi màu dung dịch phenolphtalein sang màu hồng \Rightarrow khí X tan trong nước, tạo thành dung dịch có tính base \Rightarrow X là NH3.

  • Câu 11: Nhận biết

     Muốn pha loãng dung dịch acid H2SO4 đặc, cần phải làm thế nào?

    Sulfuric acid tan tốt trong nước. Quá trình hòa tan tỏa lượng nhiệt lớn. Vì vậy để đảm bảo an toàn khi pha loãng dung dịch sulfuric acid đặc, phải cho từ từ acid đặc vào nước, không được cho nước vào acid.

  • Câu 12: Vận dụng

    Cho 100 gam dung dịch FeCl3 16,25% vào dung dịch NH3 8,5% (vừa đủ) thu được dung dịch X và m gam kết tủa. Giá trị m là:

    mFeCl3 = 100 . 16,25 : 100 = 16,25 gam.

    nFeCl3 = 16,25 : 162,5 = 0,1 mol

    Phương trình phản ứng hóa học:

    FeCl3 + 3H2O + 3NH3 → 3NH4Cl + Fe(OH)3

    0,1                                              → 0,1 mol

    m kết tủa = 0,1 . 107 = 10,7 gam

  • Câu 13: Vận dụng

    Cho 19,5 gam một kim loại M hóa trị n tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 4,48 lít khí NO (ở đktc). Xác định tên kim loại M?

    nNO = 4,48:22,4 = 0,2 mol;

    Quá trình cho e

    M → Mn+ + ne

    \frac{19,5}{M_M}\frac{19,5.n}{M_M}  mol 

    Qúa trình nhận e:

    N+5 + 3e → N+2

    0,6 ←  0,2

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

    \frac{19,5.n}{M_M}=0,6 

    ⇒ MM = 32,5n

    Xét bảng biện luận sau ta có:

    n

    1

    2

    3

    MM

    32,5 (Loại)

    65 (Zn)

    97,5 (Loại)

    Nhận n = 2 ; MM = 65 ⇒ M là kim loại Zn.

  • Câu 14: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây đúng về nitric acid?

    - Nitric acid tinh khiết là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm, sôi ở 86oC.

    - Nitric acid tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào.

  • Câu 15: Nhận biết

    Để nhận biết sự có măt của ion sulfate trong dung dịch, người ta thường dùng

    Thuốc thử để nhận biết ion sulfate SO42- trong dung dịch là ion Ba2+ (trong muối barium hoặc dung dịch Ba(OH)2.

    Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng.

    Ba2+ + SO42- → BaSO4

  • Câu 16: Nhận biết

    Xúc tác cho phản ứng giữa nitrogen và hydrgen là?

    Ở nhiệt độ cao (380oC - 450oC), áp suất cao (khoảng 200 bar) và có xúc tác Fe, nitrogen tác dụng với hydrogen tạo khí ammonia.

    N2 (g) + 3H2 (g) \overset{t^{o},p, xt }{ightleftharpoons} 2NH3 (g)

  • Câu 17: Vận dụng

    Cho 3,7185 lít (đkc) khí H2S hấp thụ hết vào 200 ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng thu được dung dịch X. Dung dịch X chứa các chất tan gồm.

    nH2S = 3,7185 : 24,79 = 0,15 mol

    nNaOH = 0,2.2 = 0,4 mol

    Lập tỉ lệ: T= nNaOH/nH2S = 0,4 : 0,15 =2,67 > 2

    T > 2: xảy ra phản ứng (2), hỗn hợp sau phản ứng gồm Na2S và NaOH dư.

  • Câu 18: Nhận biết

    Số oxi hóa có thể có của Sulfur trong hợp chất là:

    Số oxi hóa có thể có của Sulfur trong hợp chất là: -2,+4,+6

    Thí dụ:

    Số oxi hóa Sulfur -2 trong hợp chất H2S.

    Số oxi hóa Sulfur +4 trong hợp chất SO2.

    Số oxi hóa Sulfur +6 trong hợp chất H2SO4

  • Câu 19: Nhận biết

    Cho dung dịch NH3 vào dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa trắng?

    Cho dung dịch NH3 vào dung dịch thu được kết tủa trắng là AlCl3

    3NH3 + 3H2O + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl

  • Câu 20: Thông hiểu

    Dãy gồm các chất đều tác dụng với sulfur (trong điều kiện phản ứng thích hợp) là:

    S không tác dụng với Pt; HCl; He, H2SO4 loãng.

    S tác dụng với dãy chất: Zn, H2, O2, F2.

    S + Zn \xrightarrow{\mathrm t^\circ} ZnS

    S + H2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} H2S

    S + O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} SO2

    S + 3F2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} SF6

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 155 lượt xem
Sắp xếp theo