Khí nào sau đây tan trong nước thu được dung dịch có khả năng làm phenolphthalein chuyển màu hồng?
Dung dịch ammonia có môi trường base nên làm phenolphtalein chuyển thành màu hồng.
Khí nào sau đây tan trong nước thu được dung dịch có khả năng làm phenolphthalein chuyển màu hồng?
Dung dịch ammonia có môi trường base nên làm phenolphtalein chuyển thành màu hồng.
Ở điều kiện thường, 1 lít nước hòa tan được khoảng bao nhiêu lít khí ammonia?
Ở điều kiện thường, 1 lít nước hòa tan được khoảng 700 lít khí ammonia
Xét phản ứng trong giai đoạn đầu của quá trình Ostwald:
4NH3(g) + 5O2(g)
4NO(g)+ 6H2O(g)
Biết năng lượng liên kết N – H, O = O, N=O, O – H lần lượt là 386 kJ/mol, 494 kJ/mol, 625 kJ/mol và 459 kJ/mol. Tính
của phản ứng.
= 4.Eb(NH3) + 5.Eb(O2) – 4.Eb(NO) – 6.Eb(H2O)
= 4.3.Eb(N–H) + 5.Eb(O=O) – 4.Eb(N=O) – 6.2.Eb(H–O)
= 4.3.386 + 5.494 – 4.625 – 6.2.459
= –906 kJ
Người ta nung nóng copper với dung dịch H2SO4 đặc nóng. Khí sinh ra có tên gọi:
Phương trình phản ứng
Cu + 2H2SO4 → CuSO4+ SO2↑ + 2H2O
Khí sinh ra chính là khí sulfur dioxide
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phát biểu không đúng là: N2 và Cl2 đều có tính oxi hóa mạnh ở điều kiện thường.
N2 trơ ở nhiệt độ thường
Chất nào sau đây được sử dụng như một loại bột màu làm phụ gia pha màu cho công nghiệp sơn; cho thủy tinh, cho gốm sứ cách điện và cao su chất lượng cao,...
Barium sulfate (BaSO4) được sử dụng như một loại bột màu làm phụ gia pha màu cho công nghiệp sơn; cho thủy tinh, cho gốm sứ cách điện và cao su chất lượng cao,...
Cho 1,95 gam kim loại R (hóa trị II) tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư, thu được 6,48 gam Ag. Kim loại R là
nAg = 6,48 : 108 = 0,06 mol
Phương trình phản ứng hóa học
R + 2AgNO3 → R(NO3)2 + 2Ag
0,03 ← 0,06
⇒ MR = 1,95 : 0,03 = 65 (gam/mol)
Vậy kim loại R là Zn.
Muối X không tan trong nước ở dạng tinh thể màu trắng. Trong y học, X là thành phần chính của thuốc cản quang trong kĩ thuật X – quang. Xác định X là:
Barium sulfate (BaSO4) ở dạng tinh thể màu trắng. Trong y tế, barium sulfate là thành phần chính của thuốc cản quang trong kĩ thuật X – quang.
Cặp chất nào dưới đây được dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm là
Cặp chất Na2SO3 và HCl được dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm
Phương trình phản ứng minh họa
Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2 + H2O
Sục khí NH3 đến dư vào dung dịch nào dưới đây để thu được kết tủa?
AlCl3 tác dụng với NH3 tạo ra kết tủa trắng Al(OH)3
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl
CuCl2 tạo kết tủa nhưng tan trong NH3 dư
CuCl2 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 ↓ + 2NH4Cl
Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2 (tan)
Nhúng 2 đũa thủy tinh vào bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc, đưa hai đầu đũa lại gần nhau thấy xuất hiện khói trắng, đó là
Nhúng 2 đũa thủy tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện khói màu trắng
Nguyên nhân là do HCl đặc phản ứng với NH3 đặc tạo thành khói trắng NH4Cl:
NH3 + HCl → NH4Cl
Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính acid là
HNO3 chỉ thể hiện tính axit là không có phản ứng oxi hóa – khử
=> các chất đều đã đạt số oxi hóa tối đa
Phương trình minh họa
Fe(OH)3 + 3HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2O
Na2CO3 + 2HNO3 → CO2 + H2O + 2NaNO3
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
NH3 + HNO3 → NH4NO3
Nhận định nào sau đây không đúng?
Nhận định sai: Phân tử nitrogen còn một cặp electron chưa tham gia liên kết vì do còn tùy thuộc vào N ở trong hợp chất nào.
Acid chủ yếu gây mưa acid là
Acid chủ yếu gây mưa acid là H2SO4, HNO3.
Cho muối NH4Cl tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH đun nóng thì thu được 12,395 lít (đkc) một chất khí. Nồng độ mol/l của dung dịch NaOH đã dùng là:
Khí thu được là NH3, phương trình ion rút gọn của phản ứng:
NH4+ + OH− → NH3 + H2O
Theo phương trình hóa học:
nOH- = nNH3 = = 0,5 mol
CM = n/V = 0,5/0,1 = 5 M
Tiến hành sục khí SO2 vào dung dịch H2S thì có hiện tượng gì xảy ra?
Khi sục khí SO2 vào dung dịch H2S thì dung dịch bị vẩn đục màu vàng do S sinh ra:
SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch gồm FeCl2 và FeCl3, thu được kết tủa X. Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch chứa muối
- Kết tủa X thu được gồm Fe(OH)2 và Fe(OH)3.
- X + HNO3 dư thu được muối Fe(NO3)3.
Phương trình hóa học:
2KOH + FeSO4 → Fe(OH)2↓ + 2K2SO4
6KOH + Fe2(SO4)3 → 2Fe(OH)3↓ + 3K2SO4
3Fe(OH)2↓ + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 8H2O
Fe(OH)3↓ + 3HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2O
Đun nóng hỗn hợp gồm 11,2 gam sắt với 3,2 gam lưu huỳnh trong ống đậy kín. Hòa tan các chất thu được sau phản ứng bằng dung dịch HCl vừa đủ thì thể tích khí sinh ra (đktc) là:
nFe = 0,2 mol; nS = 0,1 mol
Fe + S FeS
0,1 ← 0,1 → 0,1
Sau phản ứng có Fe 0,1 mol và FeS 0,1 mol
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
0,4 → 0,4
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
0,1 → 0,1
VH2 = 0,4.22,4 = 8,96 lít
VH2S = 0,1.22,4 = 2,24 lít
Trong các hợp chất, nitrogen có thể có các số oxi hóa là
Trong các hợp chất, nitơ có thể có các số oxi hóa là: -3; +1; +2; +3; +4; +5
Cấu hình electron: 1s22s22p3
=> Ở trạng thái kích thích, nguyên tử N có thể cho từ 1 đến 5e để tạo liên kết
=> có số oxi hóa từ +1 đến +5
N có thể nhận 3e để tạo liên kết => có số oxi hóa -3
Cho 15,3 gam hỗn hợp Cu, Fe, Zn tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch chứa 46,3 gam muối khan (không chứa muối ammonium). Nung hỗn hợp muối đến khối lượng không đổi, thu được m gam rắn. Giá trị của m là
Sơ đồ phản ứng:
mNO3- = 46,3 - 15,3 = 31 gam.
⇒ nNO3- = 31 : 62 = 0,5 mol.
Bảo toàn điện tích ta có:
⇒ nO2- = = 0,25 mol
⇒ m = mKL + mO2-
⇒ m = 15,3 + 0,25.16 = 19,3 gam.