Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo thành sản phẩm là

     Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen theo phương trình hoá học sau: N2(g) + O2(g) ⇌ 2NO(g). 

  • Câu 2: Vận dụng

    Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 đặc nóng, dư thu được 4,33825 lít NO2 (ở đkc, là sản phẩm khử duy nhất ). Kim loại M là?

    nNO2 = 4,33825 : 24,79 = 0,175 mol

    M0 → M+n + ne

    \frac{0,175}{n}        ←       0,175

    N+5 + 1e → N+4

    0,175      ←       0,175

    M=\frac{m}{n} =\frac{5,6}{\frac{0,175}{n} } =32n

    n 1 2 3
    M 32 64 94
      (Loại) Nhận (Cu) Loại

    Vậy kim loại cần tìm là Cu 

  • Câu 3: Thông hiểu

    Phú dưỡng là hệ quả sau khi ao ngòi, sông hồ nhận quá nhiều các nguồn thải chứa các chất dinh dưỡng chứa nguyên tố nào sau đây:

    Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nitrate, phosphate vượt quá mức cho phép sẽ gây nên hiện tượng phú dưỡng.

  • Câu 4: Nhận biết

    H2SO4 loãng không tác dụng với chất nào sau đây?

    H2SO4 loãng đều phản ứng được với KOH, BaCO3, BaO

    Phương trình phản ứng minh họa

    2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O

    H2SO4 + BaCO3 → BaSO4 + CO2 + H2O.

    H2SO4 + BaO → BaSO4 + H2O

    Và ta có H2SO4 không phản ứng với CuCl2.

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Hòa tan hoàn toàn 15,2 gam chất rắn X gồm Cu, CuS, Cu2S và S bằng HNO3 dư, thoát ra 11,1555 lít khí NO duy nhất (đkc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào Y thu được m gam kết tủa. Tìm giá trị của m?

    Quy đổi hỗn hợp X thành Cu: x mol và S: y mol

    Ta có theo đề bài:

    mX= 64x + 32y= 15,2 gam (1)

    Quá trình nhường electron

    Cu → Cu2+ + 2e

    x             → 2x mol

    S0 → SO42- + 6e

    y → y     → 6y

    Qúa trình nhận electron

    nNO = 11,1555 : 24,79 = 0,45 mol

    N+5 + 3e → NO

          1,35 ←  0,45 mol

    Theo định luật bảo toàn electron ta có:

    2x + 6y = 1,35 (2)

    Từ (1) và (2) suy ra x = 0,15 và y = 0,175

    Dung dịch Y có Cu2+, SO42-, H+, NO3-

    Khi cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thì:

    Ba2+ + SO42- → BaSO4

    y                  → y mol

    Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2

    x                   →  x mol

    mkết tủa= mCu(OH)2 + mBaSO4= 98x + 233y = 98.0,15 + 233.0,175 = 55,475 gam

  • Câu 6: Thông hiểu

    NH3 thể hiện tính khử trong phản ứng nào sau đây

    Xét số oxi hóa của nitrogen trong phản ứng

    N-3H3 + O2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 0N2 + H2O

    Số oxi hóa của N tăng từ -3 lên 0 => phản ứng thể hiện tính khử

    Các phản ứng còn lại không có sự thay đổi số oxi hóa.

  • Câu 7: Nhận biết

    Nitric acid đặc nguội có thể tác dụng được với dãy chất nào sau đây:

    Nitric acid đặc nguội có thể tác dụng được với Cu, Al2O3, Zn(OH)2, CaCO3.

  • Câu 8: Nhận biết

    Nhúng 2 đũa thủy tinh vào bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc, đưa hai đầu đũa lại gần nhau thấy xuất hiện khói trắng, đó là

    Nhúng 2 đũa thủy tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện khói màu trắng

    Nguyên nhân là do HCl đặc phản ứng với NH3 đặc tạo thành khói trắng NH4Cl:

    NH3 + HCl → NH4Cl

  • Câu 9: Thông hiểu

    Dãy đơn chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?

     Dãy đơn chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là S, Cl2 , Br2. 

     

  • Câu 10: Nhận biết

    Trong dung dịch NH3 là một base yếu vì:

    Khi tan trong H2O, chỉ một phần nhỏ các phân tử NH3 kết hợp với ion H+ của H2O tạo ra các ion NH4+ và OH-.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Khi có tia lửa điện hoặc ở nhiệt độ cao, nitrogen tác dụng trực tiếp với oxygen tạo ra hợp chất X. Công thức của X là

    Phương trình phản ứng minh họa

     N2 + O2 \overset{3000^{o} C}{ightleftharpoons} 2NO.

  • Câu 12: Vận dụng

    Cho 3,4706 lít khí SO2 (đkc) hấp thụ hết trong 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 thu được 13,02 gam kết tủa. Nồng độ mol/L của dung dịch Ba(OH)2

    nSO2 = 0,14 mol;

    nBaSO3 = 0,06 mol

    nBaSO3 < nSO2

    ⇒ Phản ứng sinh ra 2 muối BaSO­3 và Ba(HSO3)2

    Bảo toàn nguyên tố S:

    nSO2 = nBaSO3 + 2.nBa(HSO3)2

    ⇒ nBa(HSO3)2 = (0,14 - 0,06) : 2 =  0,04 mol

    Bảo toàn nguyên tố Ba:

    nBa(OH)2 = nBaSO3 + nBa(HSO3)2 = 0,06 + 0,04 = 0,1 mol.

    ⇒ CMBa(OH)2 = 0,1:2,5 = 0,04 M

  • Câu 13: Vận dụng

    Lấy 100 mL dung dịch HCl 0,2M cho vào 50 mL dung dịch NH3 thu được dung dịch X. Chuẩn độ lượng HCl dư trong dung dịch X bằng dung dịch NaOH 0,1M thấy phản ứng hết 102 mL. Tính nồng độ của dung dịch NH3 ban đầu.

    Phương trình hóa học:

    NH3 + HCl → NH4Cl

    HCl + NaOH → NaCl + H2O

    Số mol HCl ban đầu là: nHCl = 100.10-3.0,2 = 0,02 (mol)

    nHCl dư = nNaOH phản ứng = 102.10-3.0,1 = 0,0102 (mol)

    Số mol HCl phản ứng với NH3 là:

    nHCl = nHCl ban đầu - nHCl dư = 0,02 –  0,0102 = 0,0098 (mol)

    Vậy số mol NH3 = 0,0098 (mol)

    Nồng độ của dung dịch NH3 đã dùng là:

    CM(NH3) = 0,0098 : 5.10-2 = 0,196M

  • Câu 14: Nhận biết

    Khí NO2 có màu nâu đỏ, độc và gây ô nhiễm môi trường. Tên gọi của NO2

    Tên gọi của NO2 là Nitrogen dioxide.

  • Câu 15: Nhận biết

    Tính chất hóa học cơ bản nào sau đây không phải của một acid.

    Các tính chất hoá học cơ bản của một acid:

    + Đổi màu quỳ tím thành đỏ.

    + Tác dụng với kim loại hoạt động trong dãy hoạt động hoá học.

    + Tác dụng với basic oxide và base.

    + Tác dụng với nhiều muối.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Áp suất riêng phần của khí nitrogen trong khí quyển là

    Trong tự nhiên, áp suất của khí quyển là 1 bar. Khí nitrogen chiếm khoảng 78% thể tích không khí, cũng tương đương với 78% về áp suất.

    Vậy áp suất riêng phần của khí nitrogen trong khí quyển là 0,78 bar

  • Câu 17: Nhận biết

    Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong các chất dưới dây để khử độc thủy ngân?

  • Câu 18: Vận dụng

    Thể tích hỗn hợp N2 và H2 (đkc) cần lấy để điều chế 102 gam NH3 (H = 25%) là

     N2 + 3H2 \overset{t^{\circ},xt,p }{ightleftharpoons} 2NH3

    Ta có: nNH3 = 6 mol

    Theo phương trình: nN2= ½. nNH3 = 3 mol,

    nH2 = 3/2nNH3 = 9 mol

    Do hiệu suất bằng 25% nên:

    {\mathrm n}_{{\mathrm N}_2\;\mathrm{thực}\;\mathrm{tế}}\;=\frac{\;{\mathrm n}_{{\mathrm N}_2}}{25\%}=\;12\;\mathrm{mol}

    {\mathrm n}_{{\mathrm H}_2\;\mathrm{thực}\;\mathrm{tế}\;}=\frac{\;{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}}{25\%}=\;9.4=\;36\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow  \sumnhỗn hợp = 12 + 36 = 48 mol

    \Rightarrow Vhỗn hợp = 48.22,4 = 1075,2 lít

  • Câu 19: Thông hiểu

    Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác bằng cách cho nó tác dùng với dung dịch
    kiềm, vì khi đó:

    Để phân biệt muối amoni với các muối khác là người ta cho muối amoni với dung dịch kiềm vì khi đó thoát ra một chất khí không màu, mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm

    NH4+ + OH- → NH3 ↑ + H2O

  • Câu 20: Nhận biết

    Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, sulfur trioxide được hấp thụ vào dung dịch sulfuric acid đặc tạo thành những hợp chất có công thức chung là:

    Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, sulfur trioxide được hấp thụ vào dung dịch sulfuric acid đặc tạo thành những hợp chất có công thức chung là H2SO4.nSO3.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 155 lượt xem
Sắp xếp theo