Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Nguyên tố sulfur có số hiệu nguyên tử là 16. Vị trí của sulfur trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

    Nguyên tố sulfur có số hiệu nguyên tử là 16 ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử S là 1s22s22p63s23p4.

    ⇒ Nguyên tử S có 3 lớp electron và có 6 electron lớp ngoài cùng.

    ⇒ Sulfur (S) thuộc nhóm VIA, chu kì 3 của bảng tuần hoàn.

  • Câu 2: Nhận biết

    H2SO4 đặc khi tiếp xúc với đường, vải giấy có thể làm chúng hóa đen do tính chất nào sau đây:

    H2SO4 đặc khi tiếp xúc với đường, vải giấy có thể làm chúng hóa đen do tính háo nước.

  • Câu 3: Vận dụng

    Hỗn hợp X gồm N2, H2, NH3, cho hỗn hợp X đi qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì thấy thể tích khí còn lại một nửa. Thành phần % theo thể tích của NH3 trong hỗn hợp đầu là bao nhiêu?

    Cho hỗn hợp gồm N2, H2, NH3 đi qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì chỉ có NH3 phản ứng

    2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4

    Sau phản ứng thể tích khí còn một nửa

    → %VNH3= 50%.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Dung dịch NH3 có thể tác dụng với các dung dịch nào sau đây?

    Dung dịch NH3 có thể tác dụng với các dung dịch: Fe(NO3)3, AlCl3

    Phương trình phản ứng minh họa

    AlCl3 + 3NH3 + 3H2O ⟶ Al(OH)3↓ + 3NH4Cl

    Fe(NO3)3 + 3NH3 + 3H2O ⟶ Fe(OH)3↓ + 3NH4NO3

  • Câu 5: Vận dụng

    Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe và 0,2 mol Al trong dung dịch HNO3 dư thu được V lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và NO2 có khối lượng 19,8 gam. (Biết phản ứng không tạo NH4NO3). Tính thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp X lần lượt là:

    Gọi x, y lần lượt là số mol NO và NO2 trong hỗn hợp X

    Ta có: 30x + 46y = 19,8 (1)

    Qúa trình cho e:

    Al0 → Al+3 + 3e

    0,2 mol → 0,6 mol

    Fe0 → Fe+3 + 3e

    0,1 mol → 0,3 mol

    Qúa trình nhận e:

    N+5 + 3e → N+2

    3x mol ← x mol

    N+5 + 3e → N+2

    y mol ← y mol

    Theo định luật bảo toàn mol electron ta có:

    ne (KL nhường) = ne (N nhận) = 0,9 mol

    hay: 3x + y = 0,9 (2)

    Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta có 

    x = 0,2 → VNO = 0,2.22,4 = 4,48 lít 

    y = 0,3 → VNO2 = 0,3.22,4 = 6,72 lít

  • Câu 6: Nhận biết

    Ta thường thấy nitric acid được bảo quản trong các lọ tối màu là vì

    Nitric acid tinh khiết kém bền, bị phân hủy một phần giải phóng nitrogen dioxide (NO2) ngay ở điều kiện thường khi có ánh sáng. Do đó nitric acid được bảo quản trong các lọ tối màu.

  • Câu 7: Nhận biết

    SO2 là một trong những nguyên nhân chính gây ra hiện tượng nào dưới đây?

    Khí SO2 là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tương mưa acid.

  • Câu 8: Nhận biết

    Nguyên tố nitrogen có số oxi hóa trong các hợp chất sau: NO2, NH3, NH4Cl, N2O, N2O5, Mg3N2 lần lượt là

    Tổng số oxi hóa của các nguyên tố trong 1 hợp chất bằng 0,...

    Số oxi hóa của O là −2, của H là +1

    → Số oxi hóa của N trong các hợp chất:

    NO2 là +4; NH3 là −3; NH4Cl là −3; N2O là +1; N2O3 là +3; N2O5 là +5; Mg3N2 là −3

  • Câu 9: Nhận biết

    80% ammonia được sản xuất ra được sử dụng để:

    80% ammonia được sản xuất ra được sử dụng để sản xuất phân bón (đạm ammonium, urea,.. ).

  • Câu 10: Nhận biết

    Kim loại nào không phản ứng được với acid nitric acid?

    Kim loại nào không phản ứng được với acid nitric acid là Au.

  • Câu 11: Nhận biết

    Trong quá trình tổng hợp ammonia theo quy trình Haber, khi đạt trạng thái cân bằng, hỗn hợp khí sẽ được:

    Thời điểm cân bằng, nồng độ cả chất phản ứng và chất sản phẩm không đổi, hỗn hợp được qua hệ thống làm lạnh để hóa lỏng ammonia

  • Câu 12: Thông hiểu

    Ứng dụng nào sau đây không phải của nitric acid?

    Ứng dụng không phải của nitric acid là sản xuất thuốc trừ sâu.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây về đơn chất nitrogen (N2) là không đúng?

    Phân tử N2 không hoạt động hóa học tốt hơn Cl2 do năng lượng liên kết của N2 rất lớn lớn hơn nhiều so với Cl2

  • Câu 14: Vận dụng cao

    Hòa tan m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe(OH)2, FeCO3, Fe3O4 (trong đó Fe3O4 chiếm 1/4 tổng số mol hỗn hợp) tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X gồm NO và CO2 (đktc) có tỉ khối so với H2 là 18 và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được (m + 280,80) gam muối khan. Giá trị của m là

    Ta có thể tóm tắp được sơ đồ phản ứng sau

    \left\{ \begin{array}{l}FeO\\Fe{(OH)_2}\\FeC{O_3}\\F{e_3}{O_4}\end{array} ight. + HN{O_3} \to Fe{(N{O_3})_3}\left\{ \begin{array}{l}C{O_2}\\NO\end{array} ight. + {H_2}O

    Hỗn hợp khí có:

    M = 36 gam; nhh khí = 0,7 mol

    ⇒ nNO = 0,4; nCO2 = 0,3 mol

    Bảo toàn e : nhh đầu.1 = 3nNO = 1,2 mol

    ⇒ nFe3O4 = 0,3 mol; nFeCO3 = nCO2 = 0,3 mol

    ⇒ nFeO + nFe(OH)2 = 0,6 mol

    Muối sau phản ứng chỉ gồm Fe(NO3)3.

    ⇒ nFe(NO3)3 = nFeO + nFe(OH)2 + nFeCO3 + 3nFe3O4 = 1,8

    ⇒ m + 280,8 = mFe(NO3)3

    ⇒ m = 154,8 gam.

  • Câu 15: Nhận biết

    Trong công nghiệp, để sản xuất Sulfuric acid người ta cho khí SO3 hấp thụ vào chất nào sau đây?

    Cho SO3 hấp thụ vào H2SO4 đặc tạo thành oleum để sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cho HNO3 tác dụng với chất nào sau đây xảy ra phản ứng oxi hóa khử?

    Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố.

    Phản ứng oxi hóa khử: Fe(OH)2 + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 3H2O

    (Trong đó: Fe+2 → Fe+3 +1e; N+5 + 1e → N+4)

  • Câu 17: Vận dụng

    Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với hdrogen là 6,2. Dẫn X đi qua bình đựng bột Fe rồi nung nóng biết rằng hiệu suất tổng hợp NH3 đạt 40% thì thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y hydrogen là:

      N2 + 3H2 \overset{t^{\circ},xt,p }{ightleftharpoons}  2NH3

     Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp N2 và H2 ta có: 

    \frac{{\mathrm n}_{{\mathrm N}_2}}{{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}}=\frac23

    \Rightarrow H2 thiếu, hiệu suất phản ứng tính theo H2

    Chọn:  \left\{\begin{array}{l}{\mathrm n}_{{\mathrm N}_2}=2\;\mathrm{mol}\\{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}=3\;\mathrm{mol}\end{array}ight.

    nH2 pư = 3.40% = 1,2 mol

    nN2 phản ứng = 0,4 mol; nNH3 sinh ra = 0,8 mol.

    nY = nX − 0,8 = 2 + 3 − 0,8 = 4,2 mol 

    Bảo toàn khối lượng:

     \Rightarrow {\overline{\mathrm M}}_{\mathrm Y}=\frac{{\mathrm m}_{\mathrm Y}}{{\mathrm n}_{\mathrm Y}}=\frac{62}{4,2}=14,76

     Vậy tỉ khối của Y với H2 là 7,38 

  • Câu 18: Nhận biết

    Số oxi hoá của lưu huỳnh trong hợp chất H2SO4 là:

    Gọi số oxi hóa của S là x ta có: 

    (+1).2 + x + (–2).4 = 0 ⇒ x = +6

  • Câu 19: Thông hiểu

    Nhận định đúng là:

    Phản ứng nhiệt phân NH4NO3 là phản ứng tự oxi hóa, tự khử.

    N-3H4N+5O3 \overset{t^{o} }{ightarrow} N-12O + 2H2O

  • Câu 20: Vận dụng

    Đun nóng hỗn hợp gồm 11,2 gam sắt với 3,2 gam lưu huỳnh trong ống đậy kín. Hòa tan các chất thu được sau phản ứng bằng dung dịch HCl vừa đủ thì thể tích khí sinh ra (đktc) là:

    nFe = 0,2 mol; nS = 0,1 mol

    Fe     +    S  \xrightarrow{t^\circ}   FeS

    0,1     ← 0,1    → 0,1

    Sau phản ứng có Fe 0,1 mol và FeS 0,1 mol

    Fe  + 2HCl → FeCl2 + H2

    0,4             →               0,4 

    FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S

    0,1             →                  0,1

    VH2 = 0,4.22,4 = 8,96 lít

    VH2S = 0,1.22,4 = 2,24 lít

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 128 lượt xem
Sắp xếp theo