Dãy muối nitrate nào trong 4 dãy dưới đây khi bị nung nóng phân hủy cho muối nitrit và oxygen?
Khi nhiệt phân muối nitrate M(NO3)n
Nếu M là (K, ..., Ca) thì nhiệt phân thu được muối M(NO3)n và O2
Dãy muối nitrate nào trong 4 dãy dưới đây khi bị nung nóng phân hủy cho muối nitrit và oxygen?
Khi nhiệt phân muối nitrate M(NO3)n
Nếu M là (K, ..., Ca) thì nhiệt phân thu được muối M(NO3)n và O2
Giải pháp nào dưới đây giúp giảm thải sulfur dioxide ra khí quyển?
Các biện pháp giảm thải SO2 ra khí quyển là:
Thay thế nhiên liệu tái tạo bằng nhiên liệu thiên nhiên, nhiên liệu tái tạo.
Xử lý khí thải nhà máy bằng chất hấp phụ.
Chuyển hóa SO2 thành chất ít gây ô nhiễm như dùng vôi sống, đá vôi, vôi tôi.
Nhận định nào dưới đây không đúng về muối amonium?
Nhận đinh: " Dung dịch các muối amonium luôn có môi trường base" Sai vì:
NH4+ + H2O ⇔ NH3 + H3O+ ⇒ muối amonium thường có môi trường acid.
Cho muối NH4Cl tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH đun nóng thì thu được 4,48 lít (đktc) một chất khí. Nồng độ mol/l của dung dịch NaOH đã dùng là:
Phương trình phản ứng
NH4+ + OH− → NH3 + H2O
Theo phương trình hóa học:
nOH- = nNH3 = 4,48 : 22,4 = 0,2 mol
⇒ CM = n : V = 0,2 : 0,1 = 2M.
Dung dịch nitric acid loãng:
Nitric acid là một trong những acid mạnh, trong dung dịch loãng nó phân li hoàn toàn thành H+ và NO3-
Ứng dụng nào sau đây phải của S?
Ứng dụng không phải của S là khử chua đất.
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,2 mol Mg và 0,03 mol MgO bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch Y và 0,896 lít (đktc) một khí Z nguyên chất duy nhất. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 34,84 gam muối khan. Xác định công thức phân tử Z.
Bảo toàn nguyên tố Mg ta có:
nMg(NO3)2= 0,2+ 0,03 = 0,23 mol
→ mMg(NO3)2= 0,23. 148 = 34,04 gam ≠ 34,84 gam
→ Muối khan phải chứa cả Mg(NO3)2 và NH4NO3
mNH4NO3 = 34,84 - 34,04 = 0,8 gam →nNH4NO3= 0,01 mol
Quá trình cho e:
Mg→ Mg2++ 2e (1)
0,2 → 0, 4 mol
Quá trình nhận e: nkhí = 0,04 mol
NO3-+ 8e + 10H+ → NH4+ + 3H2O (2)
0,08 0,1 0,01 mol
Nếu khí có 1 nguyên tử N:
Gọi x là số oxi hóa của N có trong khí
N+5 + (5-x)e→ N+x
(5-x).0,04 0,04
Theo định luật bảo toàn electron có:
0,4 = 0,04. (5-x) + 0,08 → x = -3 → Loại
Nếu khí có 2 nguyên tử N:
2N+5 + 2(5-x) e→ N2+x
(5-x).0,08 0,04
Theo định luật bảo toàn electron có:
0,4= 0,08. (5-x) + 0,08 → x = 1 (Khí N2O)
Vậy công thức phân tử Z là N2O.
Hòa tan hoàn toàn 3,6 gam Mg vào dung dịch HNO3 loãng sau phản ứng thu được khí không màu hóa nâu trong không khí (sản phẩm khử duy nhất). Tính thể tích khí thu được ở đktc là:
nMg = 0,15 mol
Khí không màu hóa nâu trong không khí là NO
Mgo → Mg2+ + 2e
N+5 + 3e → N+2
Bảo toàn electron:
2.nMg= 3.nNO
⇒ nNO =0,1 mol
⇒ V = 0,1.22,4 = 2,24 lít.
SO2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử vì trong phân tử SO2
SO2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử vì trong phân tử SO2 thì S có mức oxi hóa trung gian.
Hiện tượng thu được khi cho Al vào dung dịch nitric acid đặc nguội là:
Al bị thụ động trong dung dịch nitric acid đặc nguội
Chất nào sau đây khi tác dụng với acid H2SO4 đặc, nóng có thể giải phóng khí SO2?
Trong hợp chất FeO, Fe chưa đạt số oxi hóa cao nhất nên khi phản ứng với H2SO4 có thể xảy ra phản ứng oxi hóa - khử, giải phóng khí SO2.
Thuốc thử dùng để nhận biết các dung dịch NH4Cl, (NH4)2SO4, Na2SO4 và KCl là:
Để nhận biết 4 chất trên ta có thể dùng Ba(OH)2
Trích mẫu và đánh số thứ tự
Xuất hiện khí mùi khai và kết tủa trắng là dung dịch (NH4)2SO4
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + 2NH3 ↑ + 2H2O
Xuất hiện khí mùi khai là dung dịch NH4Cl
2NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2NH3 ↑ + 2H2O
Xuất hiện kết tủa trắng → Na2SO4
Na2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NaOH
Không có hiện tượng là dung dịch KCl
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào HNO3 không đóng vai trò chất oxi hóa?
Phản ứng Fe2O3 + HNO3 (đặc, nóng) HNO3 không đóng vai trò chất oxi hóa.
Phương trình phản ứng minh họa
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O.
Phân tử NH3 có cấu trúc
Phân tử NH3 có cấu trúc chop tam giác, với nguyên tử nitrogen ở đỉnh, đáy là một tam giác mà đỉnh là 3 nguyên tử hydrogen.
Thực hiện phản ứng giữa H2 và N2 (tỉ lệ mol 4 : 1), trong bình kín có xúc tác, thu được hỗn hợp khí có áp suất giảm 10% so với ban đầu (trong cùng điều kiện). Hiệu suất phản ứng là
Phương trình hóa học
N2 | + 3H2 | ⇌ 2NH3 |
1 | 4 |
|
x | 3x | 2x |
Sau phản ứng: n = (1 – x) + (4 – 3x) + 2x = 5 – 2x
Cùng điều kiện thì: tỉ lệ mol = tỉ lệ P (PV = nRT)
=> n1 : n2 = p1 : p2
=> 5 : (5 – 2x) = 1 : 0,9
=> x = 0,25 mol
=> H% tính theo chất nào có hiệu suất tính ra lớn hơn
=> H%H2 = 0,25 : 1 .100% = 25%
Được sử dụng như một loại bột màu làm phụ gia pha màu cho công nghiệp sơn; cho thủy tinh, cho gốm sứ cách điện và cao su chất lượng cao,... là ứng dụng của chất nào sau đây?
Barium sulfate (BaSO4) được sử dụng như một loại bột màu làm phụ gia pha màu cho công nghiệp sơn; cho thủy tinh, cho gốm sứ cách điện và cao su chất lượng cao,...
Hàm lượng nitrogen trong loại phân đạm nào sau đây sẽ nhiều nhất?
Trong các phân đạm đề bài cho, (NH2)2CO là phân có hàm lượng đạm cao nhất.
N2 phản ứng với O2 tạo thành NO ở điều kiện nào dưới đây?
Nhiệt độ phản ứng rất cao khoảng 3000oC hoặc có tia lửa điện.
Tính kém hoạt động của đơn chất nitrogen ở nhiệt độ thấp là do?
Liên kết ba giữa hai nguyên tử N có năng lượng liên kết lớn.
Hấp thụ hoàn toàn 12,8 gam SO2 vào 250 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là
nSO2 = 0,2 mol; nNaOH = 0,25 mol
phản ứng thu được 2 muối NaHSO3 (x mol) và Na2SO3 (y mol)
Bảo toàn nguyên tố Na:
nNaOH = nNaHSO3 + 2.nNa2SO3 x + 2y = 0,25 (1)
Bảo toàn nguyên tố S:
nSO2 = nNaHSO3 + nNa2SO3 x + y = 0,2 (2)
Từ (1) và (2) x = 0,15 mol; y = 0,05 mol
mNaHSO3 = 0,15.104 = 15,6 gam
nNa2SO3 = 0,05.126 = 6,3 gam