Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Hòa tan 38,4 gam Cu vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là

    {\mathrm n}_{\mathrm{Cu}}=\frac{38,4}{22,4}=0,6\;(\mathrm{mol})

    Phương trình hóa học:

           3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

    mol:  0,6                  →                        0,4

    VNO = 0,4.22,4 = 8,96 (lít)

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Hòa tan hoàn toàn 7,68 gam bột Cu vào dung dịch chứa 0,48 mol HNO3, khuấy đều thu được V lít hỗn hợp NO2, NO (đktc) và dung dịch X chứa hai chất tan. Cho tiếp 200 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X, lọc bỏ kết tủa, cô cạn phần dung dịch rồi nung đến khối lượng không đổi thu được 25,28 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

    Ta có:

    nCu = 0,12 mol < nNaOH = 0,4 mol

    Cu2+ chắc chắn bị kết tủa hết

    Vì không có khí khi cho NaOH vào => không có NH4NO3

    => Có Cu(NO3)2 và HNO3

    Giả sử chất rắn gồm: NaNO2; NaOH

    => mNaNO2 + mNaOH = 25,28 = 25,28

    Bảo toàn nguyên tố Na :

    nNaNO2 + nNaOH = nNaOH bđ = 0,4 mol

    => nNaOH = 0,08 ; nNaNO2 = 0,32 mol

    Bảo toàn nguyên tố: nN(khí) = nHNO3 – nNaNO2 = 0,16 mol = nkhí

    => V = 3,584 lit

  • Câu 3: Nhận biết

    Năng lượng liên kết trong phân tử nitrogen tương ứng là:

    Phân tử nitrogen có năng lượng liên kết lớn  945 kJ/mol.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Hoàn thành phản ứng sau:

    a) (NH4)2SO4 + KOH

    b) CuO + HNO3

    c) NH4NO3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ}

    d) Fe + 4HNO3 loãng → NO

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Hoàn thành phản ứng sau:

    a) (NH4)2SO4 + KOH

    b) CuO + HNO3

    c) NH4NO3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ}

    d) Fe + 4HNO3 loãng → NO

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    a) (NH4)2SO4 + 2KOH → K2SO4 + 2NH3 + 2H2O

    b) CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O

    c) NH4NO3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} N2O + 2H2O

    d) Fe + 4HNO3 loãng → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

  • Câu 5: Thông hiểu

    Dung dịch nào sau đây phản ứng với NH4​Cl sinh ra NH3​?

    Phương trình phản ứng minh họa cho các đáp án

    Ca(OH)2 + 2NH4Cl → 2H2O + 2NH3 ↑ + CaCl2

    NaNO3 + NH4Cl ⟶ 2H2O + NaCl + N2O

    NH4Cl + HNO3 → HCl + NH4NO3

    NaCl không phản ứng

  • Câu 6: Thông hiểu

    Điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm, chúng ta tiến hành như sau:

    Trong phòng thí nghiệm, SO2 được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch acid H2SO4 với muối Na2SO3 tinh thể

    Phương trình phản ứng minh họa

    Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + SO2

  • Câu 7: Nhận biết

    Để nhận biết sự có măt của ion sulfate trong dung dịch, người ta thường dùng

    Thuốc thử để nhận biết ion sulfate SO42- trong dung dịch là ion Ba2+ (trong muối barium hoặc dung dịch Ba(OH)2.

    Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng.

    Ba2+ + SO42- → BaSO4

  • Câu 8: Thông hiểu

    Nhận định nào sau đây không đúng?

    Nhận định sai: Phân tử nitrogen còn một cặp electron chưa tham gia liên kết vì do còn tùy thuộc vào N ở trong hợp chất nào.

  • Câu 9: Vận dụng

    Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen có hai đồng vị bền là 14N (99,63%) và 15N (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitrogen là

    Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình:

    {\overline{\mathrm M}}_{\mathrm N} = 99,63%.14 + 0,37%.15 = 14,0037 ≈ 14,004.

  • Câu 10: Nhận biết

    Trong điều kiện thường, ammonia tồn tại ở thể khí có màu gì?

    Trong điều kiện thường, ammonia tồn tại ở thể khí không màu.

  • Câu 11: Vận dụng

    Amonium nitrate vừa được dùng làm phân bón, vừa có thể dùng làm thuốc nổ do phản ứng:

    2NH4NO3(g) → 2N2(g) + O2(g) + 4H2O(g)

    Nếu 1 kg NH4NO3 phát nổ, lượng khí thoát ra ở điều kiện chuẩn khoảng (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn)

    {\mathrm n}_{{\mathrm{NH}}_4{\mathrm{NO}}_3}=\frac{1000}{80}=12,5\;(\mathrm{mol})

              2NH4NO3(g) → 2N2(g) + O2(g) + 4H2O(g)

    mol:     12,5       →      12,5 →    6,25 →  25

    ⇒ V = (12,5 + 6,25 + 25).24,79 = 1084, 3 (lít) ≈ 1,1 (m3)

  • Câu 12: Vận dụng

    Dẫn từ từ V lít khí SO2 vào lượng dư dung dịch Br2, không thấy khí thoát ra. Thêm tiếp dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch sau phản ứng, thu được 34,95 gam kết tủa. Giá trị của V là:

    Phương trình phản ứng hóa học

    SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4

    0,15                                    ← 0,15 

    BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl.

                    0,15        ← 0,15

    Kết tủa chính là BaSO4 

    nBaSO4 = 34,95 : 233 = 0,15 mol

    Theo tỉ lệ phương trình ta có:

    nSO2 = nH2SO4 = nBaSO4 = 0,15 mol

    VSO2 = 0,15.24,79 = 3,7185 lít.

  • Câu 13: Nhận biết

    Trong các phát biểu sau, phát biểu sai là

    Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH < 5,6.

  • Câu 14: Nhận biết

    Đơn chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là:

    Đơn chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là S.

    Thí dụ:

    S0 + H2 → H2S-2

    S0 + O2 → S+4O2

  • Câu 15: Nhận biết

    Ở trạng thái lỏng nguyên chất, phân tử chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen với nhau?

    Các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Ứng dụng nào sau đây không phải của nitric acid?

    Ứng dụng không phải của nitric acid là sản xuất thuốc trừ sâu.

  • Câu 17: Nhận biết

    Ở điều kiện thường, dạng phân tử sulfur gồm bao nhiêu nguyên tử sulfur liên kết cộng hóa trị với nhau tạo thành dạng mạch vòng?

     Phân tử sulfur gồm 8 nguyên tử (S8) có dạng vòng khép kín.

  • Câu 18: Thông hiểu

    HNO3 loãng không thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với chất nào dưới đây

    HNO3 loãng không thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với Fe2O3

    Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O

  • Câu 19: Nhận biết

    Phát biểu nào dưới đây không đúng?

    Hiện tượng phú dưỡng làm giảm hàm lượng oxygen trong nước, gây ảnh hưởng xấu cho các loài sinh vật khác trong ao, hồ.

  • Câu 20: Nhận biết

    Kim loại nào sau đây tan trong dung dịch H2SO4 loãng, nhưng không tan được trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội?

    Fe tan trong dung dịch H2SO4 loãng, nhưng không không tan được trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 155 lượt xem
Sắp xếp theo