Tính chất vật lí nào sau đây không phải của sulfur?
Nhiệt độ nóng chảy của S là 113oC lớn hơn nhiệt độ sôi của nước.
Tính chất vật lí nào sau đây không phải của sulfur?
Nhiệt độ nóng chảy của S là 113oC lớn hơn nhiệt độ sôi của nước.
Phân biệt 5 dung dịch riêng biệt sau: NH4NO3; (NH4)2SO4; KCl; Mg(NO3)2 và FeCl2 bằng
Để nhận biết các hóa chất trên ta dùng Ba(OH)2
| NH4NO3 | (NH4)2SO4 | KCl | Mg(NO3)2 | FeCl2 | |
| Ba(OH)2 | ↑ mùi khai | ↑ mùi khai và ↓ trắng | Không hiện tượng | ↓ trắng | ↓ trắng xanh |
Phương trình phản ứng
2NH4NO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2NH3 ↑ + 2H2O
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓+ 2NH3 + 2H2O
Ba(OH)2 + Mg(NO3)2 → Ba(NO3)2 + Mg(OH)2 ↓
Ba(OH)2 + FeCl2 → BaCl2 + Fe(OH)2 ↓
Xét cân bằng hóa học:
NH3 + H2O
NH4+ + OH-.
Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi cho thêm vài giọt dung dịch nào sao đây?
Khi thêm vài giọt dung dịch NH4Cl làm tăng nồng độ ion NH4+, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Khi thêm vài giọt KOH làm tăng nồng độ ion OH−, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Khi thêm vài giọt HCl làm tăng nồng độ ion H+, NH3 sẽ tác dụng với H+ để tạo ra NH4+, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Khi thêm vài giọt KCl thì cân bằng không làm ảnh hưởng tới sự chuyển dịch của cân bằng hoá học.
Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi cho thêm vài giọt dung dịch HCl.
Kim loại tác dụng HNO3 không tạo ra được chất nào dưới đây
Kim loại tác dụng HNO3 không tạo ra được chất N2O5.
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tác dụng với sulfur?
Hg là kim loại duy nhất phản ứng với S ở nhiệt độ thường:
Hg + S → HgS
Nhận định nào sau đây không đúng?
Nhận định sai: Phân tử nitrogen còn một cặp electron chưa tham gia liên kết vì do còn tùy thuộc vào N ở trong hợp chất nào.
Dãy gồm các phân bón hóa học đơn là
Phân bón đơn là phân bón chỉ chứa một trong ba nguyên tố dinh dưỡng chính là đạm (N), lân (P), Potassium (K).
Dãy gồm các phân bón hóa học đơn là KCl, (NH4)2SO4 và Ca(H2PO4)2
Dãy gồm các chất không bị hòa tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội là
Dãy gồm các chất không bị hòa tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội là Al, Cr.
Hoà tan m gam hỗn hợp NH4Cl và (NH4)2SO4 có tỉ lệ số mol là 1:2 vào nước được dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng thu được 13,44 lít NH3 (đktc). Tính giá trị m.
Đặt x là số mol của NH4Cl ⇒ số mol của (NH4)2SO4 là 2x.
Phương trình hóa học:
NH4Cl + NaOH NaCl + NH3 + H2O
mol: x → x
(NH4)2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O
mol: 2x → 4x
nNH3 = 13,44/22,4 = 0,6 (mol)
Từ phương trình hóa học ta có:
⇒ x + 4x = 0,6 ⇔ x = 0,12 (mol)
⇒ nNH4Cl = 0,12 (mol) ⇒ n(NH4)2SO4 = 0,24 (mol)
⇒ mNH4Cl = 0,12.53,5 = 6,42 (g); m(NH4)2SO4 = 0,24.132 = 31,68 (g)
⇒ mA = 6,42 + 31,68 = 38,1 (g).
Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với dãy chất nào dưới đây:
Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với Fe và Fe(OH)3.
Phương trình phản ứng minh họa:
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O
Nung nóng AgNO3 được chất rắn X và khí Y. Dẫn khí Y vào cốc nước được dung dịch Z. Cho toàn bộ X vào Z thấy X tan một phần và thoát ra khí NO duy nhất. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của X không tan trong Z là
Giả thiết xét 1 mol AgNO3 .
AgNO3 Ag + NO2 +
O2
1 mol → 1 → 1 (mol)
2NO2 + O2 + H2O → 2HNO3
1 → 1 (mol)
3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O
0,75 ← 1 (mol)
Ta có nHNO3 = nNO2 = nAgNO3 = 1 mol
⇒ nAg tan = 0,75 mol
⇒ nAg dư = 1 - 0,75 = 0,25 mol
⇒ %Ag không tan = 25%.
Nitrogen chủ yếu thể hiện tính
Trong điều kiện thích hợp, nitrogen chủ yếu thể hiện tính oxi hóa, nitrogen thể hiện tính khử khi tác dụng với oxygen.
Nung 12,6 gam Fe và 19,5 gam Zn với một lượng Sulfur dư. Sản phẩm của phản ứng cho tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, toàn bộ khí sinh ra được dẫn vào dung dịch CuSO4 10% (d = 1,2 gam/l). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thể tích tối thiểu của dung dịch CuSO4 cần để hấp thụ hết khí sinh ra là:
nFe = 12,6 : 56 = 0,225 mol
n Zn = 19,5 : 65 = 0,3 mol
Phương trình phản ứng hóa học:
Fe + S → FeS
Zn + S → ZnS
FeS + H2SO4 → FeSO4 + H2S
ZnS + H2SO4 → ZnSO4 + H2S
H2S + CuSO4 → CuS + H2SO4
Theo các phương trình phản ứng:
nS = nH2S = nFe + nZn = 0,225 + 0,3 = 0,525 mol
⇒ nCuS = 0,525 mol = n CuSO4
⇒ m CuSO4 = 0,525 .160 = 84 gam.
⇒ Khối lượng dung dịch CuSO4 là:
mdung dịch CuSO4 = 84 : 10 . 100 = 840 gam
⇒ V dung dịch = 840 : 1,2 = 700 ml.
Cho các phản ứng hóa học sau:
(a) S + O2
SO2
(b) S + 3F2
SF6
(c) S + Hg → HgS
(d) S + 6HNO3
H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
Số phản ứng trong đo S thể hiện tính khử là
(a) S0 + 0O2 S+4O-22
(b) S0 + 30F2 S+6F6
(c) S0 + Hg0 → Hg+2S-2
(d) S0 + 6HN+5O3 H2S+6O4 + 6N+4O2 + 2H2O
Vậy ở phương trình (a); (b); (d) S thể hiện tính khử, còn phương trình còn lại S thể hiện tính oxi hóa.
Để nhận biết sự có măt của ion sulfate trong dung dịch, người ta thường dùng
Thuốc thử để nhận biết ion sulfate SO42- trong dung dịch là ion Ba2+ (trong muối barium hoặc dung dịch Ba(OH)2.
Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng.
Ba2+ + SO42- → BaSO4↓
Nhận xét nào sau đây không đúng về muối ammonium?
Các muối ammonium đều bị thủy phân trong nước => sai do NH4+ + H2O ⇄ NH3 + H3O+
⇒ muối ammonium thường có môi trường acid
Dung dịch nitric acid loãng:
Nitric acid là một trong những acid mạnh, trong dung dịch loãng nó phân li hoàn toàn thành H+ và NO3-
HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do.
HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do dung dịch HNO3 bị phân hủy 1 phần tạo thành một lượng nhỏ NO2.
Để điều chế 4 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 50% thì thể tích H2 cần dùng ở điều kiện là bao nhiêu?
N2 + 3H2 2NH3
Theo PTHH: VH2 = VNH3 = 6 lít
Do hiệu suất 50% nên:
Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Dung dịch sau phản ứng tác dụng với dung dịch NaOH dư, không thấy khí thoát ra. Tính khối lượng muối tạo ra trong dung dịch.
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
ne cho = ne nhận = 3.nNO + nNO2 = 3.0,01 + 0,04 = 0,07 mol
nNO3- (trong muối) = ne cho = 0,07 mol
⇒ mNO3- = 62.0,07 = 4,34 gam
mmuối = mkim loại + mNO3- = 1,35 + 4,34 = 5,69 gam.