Hòa tan 38,4 gam Cu vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là
Phương trình hóa học:
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
mol: 0,6 → 0,4
VNO = 0,4.22,4 = 8,96 (lít)
Hòa tan 38,4 gam Cu vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là
Phương trình hóa học:
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
mol: 0,6 → 0,4
VNO = 0,4.22,4 = 8,96 (lít)
Hòa tan hoàn toàn 7,68 gam bột Cu vào dung dịch chứa 0,48 mol HNO3, khuấy đều thu được V lít hỗn hợp NO2, NO (đktc) và dung dịch X chứa hai chất tan. Cho tiếp 200 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X, lọc bỏ kết tủa, cô cạn phần dung dịch rồi nung đến khối lượng không đổi thu được 25,28 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
Ta có:
nCu = 0,12 mol < nNaOH = 0,4 mol
Cu2+ chắc chắn bị kết tủa hết
Vì không có khí khi cho NaOH vào => không có NH4NO3
=> Có Cu(NO3)2 và HNO3 dư
Giả sử chất rắn gồm: NaNO2; NaOH
=> mNaNO2 + mNaOH = 25,28 = 25,28
Bảo toàn nguyên tố Na :
nNaNO2 + nNaOH = nNaOH bđ = 0,4 mol
=> nNaOH = 0,08 ; nNaNO2 = 0,32 mol
Bảo toàn nguyên tố: nN(khí) = nHNO3 – nNaNO2 = 0,16 mol = nkhí
=> V = 3,584 lit
Năng lượng liên kết trong phân tử nitrogen tương ứng là:
Phân tử nitrogen có năng lượng liên kết lớn 945 kJ/mol.
Hoàn thành phản ứng sau:
a) (NH4)2SO4 + KOH
b) CuO + HNO3
c) NH4NO3 ![]()
d) Fe + 4HNO3 loãng → NO
Hoàn thành phản ứng sau:
a) (NH4)2SO4 + KOH
b) CuO + HNO3
c) NH4NO3
d) Fe + 4HNO3 loãng → NO
a) (NH4)2SO4 + 2KOH → K2SO4 + 2NH3 + 2H2O
b) CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O
c) NH4NO3 N2O + 2H2O
d) Fe + 4HNO3 loãng → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
Dung dịch nào sau đây phản ứng với NH4Cl sinh ra NH3?
Phương trình phản ứng minh họa cho các đáp án
Ca(OH)2 + 2NH4Cl → 2H2O + 2NH3 ↑ + CaCl2
NaNO3 + NH4Cl ⟶ 2H2O + NaCl + N2O
NH4Cl + HNO3 → HCl + NH4NO3
NaCl không phản ứng
Điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm, chúng ta tiến hành như sau:
Trong phòng thí nghiệm, SO2 được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch acid H2SO4 với muối Na2SO3 tinh thể
Phương trình phản ứng minh họa
Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + SO2↑
Để nhận biết sự có măt của ion sulfate trong dung dịch, người ta thường dùng
Thuốc thử để nhận biết ion sulfate SO42- trong dung dịch là ion Ba2+ (trong muối barium hoặc dung dịch Ba(OH)2.
Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng.
Ba2+ + SO42- → BaSO4↓
Nhận định nào sau đây không đúng?
Nhận định sai: Phân tử nitrogen còn một cặp electron chưa tham gia liên kết vì do còn tùy thuộc vào N ở trong hợp chất nào.
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen có hai đồng vị bền là 14N (99,63%) và 15N (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitrogen là
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình:
= 99,63%.14 + 0,37%.15 = 14,0037 ≈ 14,004.
Trong điều kiện thường, ammonia tồn tại ở thể khí có màu gì?
Trong điều kiện thường, ammonia tồn tại ở thể khí không màu.
Amonium nitrate vừa được dùng làm phân bón, vừa có thể dùng làm thuốc nổ do phản ứng:
2NH4NO3(g) → 2N2(g) + O2(g) + 4H2O(g)
Nếu 1 kg NH4NO3 phát nổ, lượng khí thoát ra ở điều kiện chuẩn khoảng (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn)
2NH4NO3(g) → 2N2(g) + O2(g) + 4H2O(g)
mol: 12,5 → 12,5 → 6,25 → 25
⇒ V = (12,5 + 6,25 + 25).24,79 = 1084, 3 (lít) ≈ 1,1 (m3)
Dẫn từ từ V lít khí SO2 vào lượng dư dung dịch Br2, không thấy khí thoát ra. Thêm tiếp dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch sau phản ứng, thu được 34,95 gam kết tủa. Giá trị của V là:
Phương trình phản ứng hóa học
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
0,15 ← 0,15
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl.
0,15 ← 0,15
Kết tủa chính là BaSO4
nBaSO4 = 34,95 : 233 = 0,15 mol
Theo tỉ lệ phương trình ta có:
nSO2 = nH2SO4 = nBaSO4 = 0,15 mol
VSO2 = 0,15.24,79 = 3,7185 lít.
Trong các phát biểu sau, phát biểu sai là
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH < 5,6.
Đơn chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là:
Đơn chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là S.
Thí dụ:
S0 + H2 → H2S-2
S0 + O2 → S+4O2
Ở trạng thái lỏng nguyên chất, phân tử chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen với nhau?
Các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau.
Ứng dụng nào sau đây không phải của nitric acid?
Ứng dụng không phải của nitric acid là sản xuất thuốc trừ sâu.
Ở điều kiện thường, dạng phân tử sulfur gồm bao nhiêu nguyên tử sulfur liên kết cộng hóa trị với nhau tạo thành dạng mạch vòng?
Phân tử sulfur gồm 8 nguyên tử (S8) có dạng vòng khép kín.

HNO3 loãng không thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với chất nào dưới đây
HNO3 loãng không thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với Fe2O3
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Hiện tượng phú dưỡng làm giảm hàm lượng oxygen trong nước, gây ảnh hưởng xấu cho các loài sinh vật khác trong ao, hồ.
Kim loại nào sau đây tan trong dung dịch H2SO4 loãng, nhưng không tan được trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội?
Fe tan trong dung dịch H2SO4 loãng, nhưng không không tan được trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội