Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Khí sulfur dioxide thường được sử dụng như một chất bảo quản trong rượu vang. Một nguồn quan trọng của sulfur dioxide là sodium metabisulfite (Na2S2O5, khối lượng mol 190 gam/mol). Na2S2O5 phản ứng với acid như sau:
    Na2S2O5(s) + 2HCl(aq) → 2NaCl(aq) + 2SO2(g) + H2O(l).
    Khi dùng 250 gam sodium metabisulfite tác dụng với acid dư, hãy cho biết thể tích khí thu được ở điều kiện chuẩn?

    {\mathrm n}_{{\mathrm{Na}}_2{\mathrm S}_2{\mathrm O}_5}=\;\frac{250}{190}=\frac{25}{19}\;(\mathrm{mol})

               Na2S2O5(s) + 2HCl(aq) → 2NaCl(aq) + 2SO2(g) + H2O(l).

    mol:      \frac{25}{19}                      →                              \frac{50}{19} 

    \Rightarrow\;{\mathrm V}_{{\mathrm{SO}}_2}\;=\frac{50}{19}\;.24,79\;=\;65,23\;(\mathrm l)

  • Câu 2: Vận dụng

    Trong công nghiệp, ammonia được sản xuất theo phản ứng pha khí:

    N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g) ΔrHo

    Cho biết các giá trị năng lượng liên kết Eb (kJ.mol-1) như trong bảng sau:

    Liên kết  N≡N  H − H  N − H
     Eb 945 436 386

    Nhiệt tạo thành ΔfHo (KJ.mol-1) của NH3 (k) là

    ΔrHo = 945.1 + 436.3 - 386.6 = -63 (kJ)

    Nhiệt tạo thành của NH3 (g) là biến thiên enthalpy của phản ứng:

    N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g) ΔrHo

    ΔfH= ΔrH: 2 = -63 : 2 = -31,5 (kJ/mol)

  • Câu 3: Nhận biết

    Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người bị bỏng sulfuric acid là:

    Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người bị bỏng sulfuric acid là rửa với nước lạnh nhiều lần.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Hóa chất nào sau đây thể phân biệt khí SO2 và CO2 đựng trong hai lọ riêng biệt?

    CO2 và SO2 cùng không phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 cho cùng hiện tượng

    ⇒ không dùng được dung dịch Ca(OH)2 để phân biệt chúng.

  • Câu 5: Vận dụng

    Cho 11 gam hỗn hợp gồm Al và Fe vào dung dịch HNO3 dư được 6,72 lít NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng của Al và Fe lần lượt là

     

    Gọi số mol của Al và Fe lần lượt là x và y mol

    \Rightarrow mhỗn hợp = 27x + 56y = 11                     (1)

    Quá trình nhường - nhận electron:

    \mathrm{Al}\;ightarrow\overset{+3}{\mathrm{Al}}\;+\;3\mathrm e                           \overset{+5}{\mathrm N}\;+\;3\mathrm eightarrow\overset{+2}{\mathrm N}\mathrm O

    \mathrm{Fe}\;ightarrow\overset{+3}{\mathrm{Fe}}\;+\;3\mathrm e

    Bảo toàn electron:

    3.nAl + 3.nFe = 3.nNO \Rightarrow x + y = 0,3            (2)

    Từ (1) và (2) \Rightarrow x = 0,2; y = 0,1

    \Rightarrow mAl = 0,2.27 = 5,4 gam

         mFe = 0,1.56 = 5,6 gam

  • Câu 6: Nhận biết

    Liên kết N-H trong phân tử ammonia là liên kết:

    Các liên kết N-H trong phân tử ammonia là liên kết cộng hóa trị phân cực.

  • Câu 7: Nhận biết

    Dãy gồm các chất không bị hòa tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội là

    Một số kim loại như Al, Fe và Cr bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc, nguội, do tạo ra màng oxide bền, bảo vệ kim loại khỏi tác dụng của acid. 

  • Câu 8: Thông hiểu

    Cho dung dịch HNO3 tác dụng với các chất sau: NH3, BaCO3, Cu, KOH. Số phản ứng trong đó HNO3 đóng vai trò acid Brønsted là?

    Các phản ứng của HNO3 đóng vai trò là acid theo thuyết Brønsted là tác dụng với NH3, BaCO3, KOH.

    NH3 + HNO3 → NH4NO3

    KOH + HNO3 → KNO3 + H2O

    BaCO3 + 2HNO3 → Ba(NO3)2 + CO2 ↑ + H2O

    Khi tác dụng với Cu, HNO3 đóng vai trò là chất oxi hoá.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về cấu tạo của phân tử NH3.

    Nguyên tử nitrogen còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết (cặp electron hóa trị riêng).

  • Câu 10: Thông hiểu

    Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm

    Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm Fe2O3, NO2, O2.

    Phương trình phản ứng nhiệt phân

    4Fe(NO3)2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2Fe2O3 + 8NO2 + O2

  • Câu 11: Thông hiểu

    Muối (NH4)CO3 không tạo kết tủa khi phản ứng với dung dịch của hóa chất nào sau đây?

    Ta có các phản ứng:

    (NH4)2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + 2NH3↑ + 2H2O

    (NH4)2CO3 + MgCl2 → MgCO3↓ + 2NH4Cl

    (NH4)2CO3 + FeSO4 → FeCO3↓ + (NH4)2SO4

    (NH4)2CO3 + 2NaOH → Na2CO3 + 2NH3↑ + 2H2O.

  • Câu 12: Nhận biết

    Cặp kim loại nào sau đây không phản ứng với HNO3 đặc nguội?

     Al, Fe là hai kim loại bị thụ động trong nitric acid đặc nguội.

  • Câu 13: Nhận biết

    Nguyên tố nitrogen có số oxi hóa trong các hợp chất sau: NO2, NH3, NH4Cl, N2O, N2O5, Mg3N2 lần lượt là

    Tổng số oxi hóa của các nguyên tố trong 1 hợp chất bằng 0,...

    Số oxi hóa của O là −2, của H là +1

    → Số oxi hóa của N trong các hợp chất:

    NO2 là +4; NH3 là −3; NH4Cl là −3; N2O là +1; N2O3 là +3; N2O5 là +5; Mg3N2 là −3

  • Câu 14: Vận dụng

    Để điều chế 12,395 lít NH3 (đkc), người ta cho dung dịch (NH4)2SO4 tác dụng với V mL dung dịch NaOH 2M. Tính giá trị của V. 

    \;{\mathrm n}_{{\mathrm{NH}}_3}\;=\;\;\frac{12,395}{24,79}=\;0,5\;\mathrm{mol}

    Phương trình hóa học

           (NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O

    mol:                          0,5            ←            0,5

    Thể tích dung dịch NaOH là:

    {\mathrm V}_{\mathrm{NaOH}}\;=\frac{\;{\mathrm n}_{\mathrm{NaOH}}}{{\mathrm C}_{\mathrm M}}\;=\frac{\;0,5}2=\;0,25\;\mathrm{lít}\;=\;250\;\mathrm{mL}.

  • Câu 15: Nhận biết

    Sulfur phản ứng với chất nào sau đây ngay ở nhiệt độ thường?

    Sulfur phản ứng với Hg ngay ở nhiệt độ thường:

    S + Hg → HgS

  • Câu 16: Nhận biết

    Cho phương trình phản ứng sau SO2 + Cl2 + 2H2O → 2HCl + H2SO4

    Nhận định nào sau đây đúng

    Cl20 + 2e → 2Cl−1 ⇒ Cl2 là chất oxi hóa

    S+4 + 2e → S+6 ⇒ SO2 là chất khử

  • Câu 17: Nhận biết

    Dãy kim loại nào trong các dãy sau đây gồm các kim loại đều không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội?

    Kim loại đều không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội là Al, Fe, Au, Pt.

  • Câu 18: Nhận biết

    Phân tử NH3 có cấu trúc

    Phân tử NH3 có cấu trúc chop tam giác, với nguyên tử nitrogen ở đỉnh, đáy là một tam giác mà đỉnh là 3 nguyên tử hydrogen.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Ứng dụng tính chất nào của khí nitrogen mà được sử dụng để làm hệ thống chữa cháy?

    Trong chữa cháy, nitrogen dùng để dập tắt các đám chát do hóa chất, chập điện do tính trơ của nitrogen.

  • Câu 20: Vận dụng cao

    Hòa tan hoàn toàn 7,68 gam bột Cu vào dung dịch chứa 0,48 mol HNO3, khuấy đều thu được V lít hỗn hợp NO2, NO (đktc) và dung dịch X chứa hai chất tan. Cho tiếp 200 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X, lọc bỏ kết tủa, cô cạn phần dung dịch rồi nung đến khối lượng không đổi thu được 25,28 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

    Ta có:

    nCu = 0,12 mol < nNaOH = 0,4 mol

    Cu2+ chắc chắn bị kết tủa hết

    Vì không có khí khi cho NaOH vào => không có NH4NO3

    => Có Cu(NO3)2 và HNO3

    Giả sử chất rắn gồm: NaNO2; NaOH

    => mNaNO2 + mNaOH = 25,28 = 25,28

    Bảo toàn nguyên tố Na :

    nNaNO2 + nNaOH = nNaOH bđ = 0,4 mol

    => nNaOH = 0,08 ; nNaNO2 = 0,32 mol

    Bảo toàn nguyên tố: nN(khí) = nHNO3 – nNaNO2 = 0,16 mol = nkhí

    => V = 3,584 lit

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 128 lượt xem
Sắp xếp theo