Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Hòa tan hoàn toàn 3,1 gam P trong 100 gam dung dịch HNO3 63% (đặc nóng) thu được dung dịch X và V lít (đktc) khí NO2 duy nhất. Giá trị của V là

    nP = 3,1 : 31 = 0,1 mol

    nHNO3 = (100.63 : 100) : 63 = 1 mol

    Phương trình phản ứng xảy ra:

    P + 5HNO3 → H3PO4 + 5NO2 + H2O (1)

    0,1 1

    Xét tỉ lệ số mol thì ta thấy HNO3 dư, P phản ứng hết

    Theo phương trình phản ứng ta có:

    nNO2 = 5nP = 0,1.5 = 0,5 mol 

    VNO2 = 0,5.22,4 = 11,2 lít.

  • Câu 2: Nhận biết

    Tính chất vật lí nào sau đây không phải của sulfur?

    Nhiệt độ nóng chảy của S là 113oC lớn hơn nhiệt độ sôi của nước.

  • Câu 3: Vận dụng

    Để điều chế 5 lít dung dịch HNO3 21% (D = 1,2g/ml) bằng phương pháp oxi hóa NH3 với hiệu suất toàn quá trình là 80%, thể tích khí NH3 (đktc) tối thiểu cần dùng là

    Ta có:

     n_{NH_3}=n_{HNO_3}=\frac{21\%.5.10^3.1,2}{63}=20\hspace{0.278em}ml

    Hiệu suất toàn quá trình là 80%.

    nNH3 = 20 : 80% = 25 mol

    ⇒ VNH3 = 25.22,4 = 560 lít

  • Câu 4: Thông hiểu

    Nhận xét nào đúng về tính oxi hóa khử của N2?

  • Câu 5: Thông hiểu

    Nhận định nào không đúng về muối ammonium?

    Các muối ammonium khác nhau phân hủy tạo ra các sản phẩm chứa nitrogen khác nhau.

    Ví dụ:

    NH4NO2 \overset{t^{o} }{ightarrow} N2 + 2H2O

    NH4NO3 \overset{t^{o} }{ightarrow} N2O + 2H2O

  • Câu 6: Thông hiểu

    Cho kim loại Cu tác dụng với HNO3 đặc hiện tượng quan sát được là:

    Cho kim loại Cu tác dụng với HNO3 đặc hiện tượng quan sát được là: Khí màu nâu bay lên, dung dịch chuyển màu xanh

    Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O.

  • Câu 7: Nhận biết

    Nguyên nhân của hiện tượng phú dưỡng là do sự dư thừa dinh dưỡng đã cung cấp nguồn thức ăn cho sinh vật phù du phát triển mạnh. Biện pháp nào sau đây không thể hạn chế được hiện tượng phú dưỡng?

    Bổ sung thêm phân bón chứa nhiều ion NO3- càng làm tăng hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng (N) nên không thể hạn chế được hiện tượng phú dưỡng.

  • Câu 8: Vận dụng

    Trong công nghiệp, ammonia được sản xuất theo phản ứng pha khí:

    N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g) ΔrHo

    Cho biết các giá trị năng lượng liên kết Eb (kJ.mol-1) như trong bảng sau:

    Liên kết  N≡N  H − H  N − H
     Eb 945 436 386

    Nhiệt tạo thành ΔfHo (KJ.mol-1) của NH3 (k) là

    ΔrHo = 945.1 + 436.3 - 386.6 = -63 (kJ)

    Nhiệt tạo thành của NH3 (g) là biến thiên enthalpy của phản ứng:

    N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g) ΔrHo

    ΔfH= ΔrH: 2 = -63 : 2 = -31,5 (kJ/mol)

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Tiến hành đốt cháy hoàn toàn 6,48 gam hỗn hợp X gồm: FeS, FeS2, S, Cu, CuS, FeCu2S2 thì cần 2,52 lít oxygen và thấy thoát ra 1,568 lít (đktc) SO2. Mặt khác cho 6,48 gam X tác dụng dung dịch HNO3 nóng dư thu được V lít khí màu nâu duy nhất (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Giá trị của V là:

    Quy đổi hỗn hợp X gồm Fe (x mol), Cu (y mol) và S (z mol)

    Theo đầu bài ta có

    mhỗn hợp = 56x + 64y + 32z = 6,48 (1)

    Đốt cháy hỗn hợp X

    nO2 = 2,52 : 22,4 = 0,1125 mol

    Áp dụng bảo toàn electron ta có:

    3.nFe + 2.nCu + 4.nSO2 = 4.nO2

    => 3x + 2y + 4z = 4.0,1125 (2)

    Bảo toàn nguyên tố S:

    nS = nSO2 => z = 0,07 mol (3)

    Giải hệ phương trình (1), (2), (3) ta có:

    => x = 0,03; y = 0,04

    Cho X vào dung dịch HNO3 dư thu được khí NO2

    Áp dụng bảo toàn electron:

     nNO2 = 3.nFe + 2.nCu + 6.nS

    => nNO2= 3.0,03 + 2.0,04 + 6.0,07 = 0,59 mol

    => VNO2 = 0,59.22,4 = 13,216 lít.

  • Câu 10: Nhận biết

    Trong không khí, chất nào sau đây chiếm phần trăm thể tích lớn nhất?

    Trong không khí, nitrogen chiếm phần trăm thể tích lớn nhất (khoảng 78%).

  • Câu 11: Thông hiểu

    Mệnh đề nào sau đây không đúng?

    Để điều chế khí NH3 trong công nghiệp bằng cách tổng hợp từ khí nitrogen và khí hydrogen

    N2 + 3H2 \overset{t^{o} ,p, xt}{ightleftharpoons} 2NH3 

  • Câu 12: Vận dụng

    Nung hỗn hợp X gồm Fe và S ở nhiệt độ cao, sau một thời gian thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư thu được 2,9748 lít hỗn hợp khí Z và còn lại một chất rắn không tan. Giá trị của m là:

    Theo đề bài, iron còn dư sau khi phản ứng với sulfur

    Phương trình hóa học

    Fe + S \overset{t^{o} }{ightarrow} FeS (1)

    FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S ↑ (2)

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑ (3)

    Ta có:

    nhh khí = 2,9748 : 24,79 = 0,12 (mol)

    Xét phương trình phản ứng 

    nFe(3) + nFeS = nhh khí = 0,12 mol

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố Fe ta có:

    ⇒  nFe = 0,12 mol

    ⇒ mFe = 0,12. 56 = 6,72 (gam)

  • Câu 13: Nhận biết

    Nitric acid là một acid có tính:

    Nitric acid là một acid mạnh và có tính oxi hóa mạnh.

  • Câu 14: Nhận biết

    Kim loại nào sau đây bị thụ động với sulfuric acid đặc nguội?

    Kim loại Al, Fe bị thụ động với sulfuric acid đặc nguội.

  • Câu 15: Nhận biết

    Sulfuric Acid loãng tác dụng với Fe tạo thành sản phẩm:

    Phương trình phản ứng

    Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

    Sản phẩm sinh ra là FeSO4 và H2

  • Câu 16: Thông hiểu

    Sulfur thể hiện tính khử trong phản ứng

    Sulfur thể hiện tính khử khi nhường electron:

    \overset0{\mathrm S}\;+\;{\overset0{\mathrm O}}_2\;ightarrow\;{\mathrm{\overset{+4}S\overset{-2}O}}_2

  • Câu 17: Nhận biết

    Ở nhiệt độ nhất định, khí ammonia (NH3) và khí hydrogen chloride (HCl) sẽ phản ứng với nhau để tạo thành chất rắn ammonium chloride (NH4Cl). Cũng tại điều kiện đó, một phần sản phẩm sẽ phân hủy để tạo thành những hợp chất ban đầu. Phương trình hóa học nào sau đây mô tả quá trình diễn ra bên trên?

    Phương trình hóa học mô tả quá trình diễn ra là:

    NH3(g) + HCl(g) ightleftharpoons NH4Cl(s).

  • Câu 18: Nhận biết

    Chọn câu trả lời sai về sulfur:

    S không tan trong nước, tan ít trong ethanol, tan nhiều trong dầu hỏa, benzene.

  • Câu 19: Nhận biết

    Dung dịch NH3 có thể tác dụng được với các dung dịch

     Phương trình phản ứng

    ZnCl2 + 6NH3 → (Zn(NH3)6)Cl2

    2NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl

  • Câu 20: Thông hiểu

    Kim loại Fe tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo thành muối iron(III)?

    - Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành muối iron(II).

    - Fe không tác dụng với HNO3 đặc, nguội.

    - Fe tác dụng với HNO3 loãng dư tạo thành muối iron(III).

    - Fe tác dụng với dung dịch CuSO4 tạo thành muối iron(II).

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 155 lượt xem
Sắp xếp theo