Mưa acid là hiện tượng
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH nhỏ hơn 5,6.
Mưa acid là hiện tượng
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH nhỏ hơn 5,6.
Có 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn là: NaOH, NH4Cl, Na2SO4, (NH4)2SO4. Nếu chỉ được phép sử dụng một thuốc thử để nhận biết 4 dung dịch trên, có thể dùng dung dịch
Nhỏ dung dịch Ba(OH)2 vào các mẫu thử của các dung dịch mất nhãn, ta có bảng kết quả:
| NaOH | NH4Cl, | Na2SO4, | (NH4)2SO4 | |
| Hiện tượng | Không hiện tượng | Khí mùi khai | Kết tủa trắng | Khí mùi khai và kết tủa trắng |
Phần trăm khối lượng của N trong một oxide của nó là 30,43%.Tỉ khối của A so với He bằng 23. Xác định Công thức phân tử của oxide đó là:
Phân tử khối của A là 46. Gọi công thức của oxide là NxOy
Ta có
→
→ Công thức đơn giản nhất là NO2
Mà MA = 46
→ A là NO2
Dẫn từ từ V lít khí SO2 (đktc) vào lượng dư dung dịch Br2, không thấy khí thoát ra. Thêm tiếp dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch sau phản ứng, thu được 23,3 gam kết tủa. Giá trị của V là
nBaSO4 = 23,3 : 233 = 0,1 mol
Phương trình hóa học
SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
0,1 ← 0,1 (mol)
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
0,1 ← 0,1 (mol)
Theo phương trình hóa học ta có: nSO2 = nH2SO4 = 0,1 mol
⇒ V = 0,1.22,4 = 2,24 lít.
Công thức Lewis của phân tử NH3 là
Công thức Lewis của phân tử NH3 là:

Cho 23,2 gam muối FeCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 được hỗn hợp khí CO2, NO và dung dịch X. Khi thêm dung dịch HCl (dư) vào dung dịch X, thì dung dịch thu được hòa tan tối đa bao nhiêu bột đồng kim loại, biết rằng có khí NO bay ra?
nFeCO3 = 23,2 : 116 = 0,2 mol
⇒ Phản ứng tạo 0,2 mol Fe(NO3)3
⇒ Y có 0,2 mol Fe3+; 0,6 mol NO3- và H+.
Khi phản ứng với Cu:
3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
nCu = 3/2.nNO3- = 0,6.3/2 = 0,9 mol
Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+
nCu = 1/2 .nFe3+ = 1/2.0,2 = 0,1 mol
⇒ nCu phản ứng = 0,9 + 0,1 = 1 mol
⇒ mCu = 1.64 = 64 gam.
Điều chế được silver nitrate từ một mẫu silver (bạc) tinh khiết, cần hòa tan mẫu silver vào dung dịch:
HNO3 là một acid mạnh và có tính oxi hoá mạnh nên hoà tan được bạc để tạo ra bạc nitrate.
Cho các dung dịch sau: NH4Cl, Na2SO4, Ba(HCO3)2. Hóa chất nào sau đây có thể sử dụng để phân biệt các dung dịch đó?
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Sử dụng dung dịch NaOH để nhận biết các dung dịch trên
Nhỏ dung dịch NaOH lần lượt vào 3 ống nghiệm đã được đánh số thứ tự trước đó
Ống nghiệm nào xuất hiện khí mùi khai thì dung dịch ban đầu là NH4Cl
NH4Cl + NaOH → NH3 + H2O + NaCl
Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa keo trắng thì dung dịch ban đầu là Ba(HCO3)2
2NaOH + Ba(HCO3)2 → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
Ống nghiệm không xuất hiện, hiện tượng gì là dung dịch còn lại.
Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có
Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có hoá trị IV, số oxi hoá +5.
Kim loại nào sau đây tan trong dung dịch H2SO4 loãng, nhưng không tan được trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội?
Fe tan trong dung dịch H2SO4 loãng, nhưng không không tan được trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội
Cho phản ứng: SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4. Trong phương trình hóa học của phản ứng trên, khi hệ số của KMnO4 là 2 thì hệ số của SO2 là
Phương trình phản ứng hóa học
Xác định sự thay đổi số oxi hóa
S+4O2 + KMn+7O4 + H2O → Mn+2SO4 + K2S+6O4 + H2S+6O4
|
Quá trình oxi hóa: 5x Quá trình khử: 2x |
S+4 → S+6 + 2e Mn+7 +5e → Mn+2 |
Đặt hệ số cân bằng, ta được phương trình phản ứng:
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4
Trong phương trình hóa học của phản ứng trên, khi hệ số của KMnO4 là 2 thì hệ số của SO2 là 5.
Ý nào sau đây là sai khi nói về mưa acid?
Nhận định không đúng về mưa acid: Là hiện tượng tự nhiên, không phải do tác động của con người.
Cây không sử dụng được nitrogen trong phân tử N2 trong không khí vì:
Cây không sử dụng được nitrogen trong phân tử N2 trong không khí vì phân tử N2 có liên kết ba bền vững cần phải đủ điều kiện mới bẻ gãy được.
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 10. Nguyên tố X là:
Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p4.
Vậy X là S.
Số oxi hoá của lưu huỳnh trong hợp chất H2SO4 là:
Gọi số oxi hóa của S là x ta có:
(+1).2 + x + (–2).4 = 0 ⇒ x = +6
Chất nào sau đây có thể làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước?
Hóa chất dùng để làm khô khí NH3 là chất không tác dụng được với NH3
=> chất đó là NaOH rắn
Loại CuO bột vì không có tác dụng làm khô chất.
Loại vì P2O5 khi tác dụng với nước thu được H3PO4 phản ứng được với NH3
Loại vì H2SO4 phản ứng được với NH3
Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để
Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để sản xuất sulfuric acid.
Hiệu suất của phản ứng giữa N2 và H2 tạo thành NH3 tăng nếu.
Ta có phương trình phản ứng:
N2 + 3H2 ⇔ 2NH3 ΔH <0
Phản ứng điều chế NH3 là pharnuwnsg thuận nghịch và tỏa nhuetej
⇒ Hiệu suất của phản ứng giữa N2 và H2 tạo thành NH3 tăng nếu tăng áp suất, giảm nhiệt độ
Cho 1,92 gam Cu vào 100 mL dung dịch chứa đồng thời KNO3 0,16M và H2SO4 0,4M thấy sinh ra một chất khí có tỉ khối so với H2 là 15 và dung dịch A. Thể tích khí sinh ra (ở đkc) là
nCu = 0,03 mol
nNO3- = nKNO3 = 0,1.0,16 = 0,016 mol
nH+ = 2.nH2SO4 = 2.0,1.0,4 = 0,08 mol
Mkhí = 15.2 = 30. Vậy xác định được là khí là NO.
3Cu + 8H+ + 2NO3- 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
0,03 0,08 0,016 mol
Theo phương trình có NO3- hết:
nkhí = nNO3- = 0,016 mol
Vkhí = 0,016.24,79 = 0,3967 lít
Thổi tử từ NH3 đến dư vào 400 gam dung dịch CuCl2 6,75%. Khi lượng kết tủa thu được cực đại thì thể tích NH3 (đkc) đã dùng là:
mCuCl2 = (400 . 6,75) : 100 = 27 gam
nCuCl2 = 27 : 135 = 0,2 mol
Phương trình phản ứng:
CuCl2 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 + 2NH4Cl (1)
0,2 → 0,4 (mol)
Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2.
Khi lượng kết tủa cực địa thì chỉ xảy ra phản ứng (1)
Nên theo phương trình phản ứng (1) ta có:
nNH3 = 2.nCuCl2 = 0,2.2 = 0,4 mol
→ VNH3 = 0,4.24,79 = 9,916 lít.