SO2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử vì trong phân tử SO2
SO2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử vì trong phân tử SO2 thì S có mức oxi hóa trung gian.
SO2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử vì trong phân tử SO2
SO2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử vì trong phân tử SO2 thì S có mức oxi hóa trung gian.
Phát biểu nào sau đây về đơn chất nitrogen (N2) là không đúng?
Phân tử N2 không hoạt động hóa học tốt hơn Cl2 do năng lượng liên kết của N2 rất lớn lớn hơn nhiều so với Cl2.
Phân biệt được dung dịch NH4Cl và KCl bằng thuốc thử là dung dịch
Khi cho NaOH tác dụng với NH4Cl và KCl, với NH4Cl có hiện tượng là có khí mùi khai thoát ra, còn NaCl không có hiện tượng gì.
NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3 + H2O
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào HNO3 không đóng vai trò chất oxi hóa?
Phương trình phản ứng
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O.
HNO3 đóng vai trò như một acid bình thường.
Đâu không phải ứng dụng của muối ammonium?
Muối ammonium không ứng dụng làm thuốc bổ sung chất điện giải.
Cặp muối nào tác dụng với dung dịch NH3 dư đều thu được kết tủa?
K2SO4 không tạo kết tủa với NH3
CuSO4 tạo kết tủa, sau đó kết tủa tan khi NH3 dư
AgNO3, Zn(NO3)2 đều tạo kết tủa, sau đó kết tủa tan khi NH3 dư.
Vậy cặp muối khi tác dụng với dung dịch NH3 dư đều tạo kết tủa là AlCl3 và FeCl3.
Dẫn từ từ V lít khí SO2 (đktc) vào lượng dư dung dịch Br2, không thấy khí thoát ra. Thêm tiếp dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch sau phản ứng, thu được 23,3 gam kết tủa. Giá trị của V là
nBaSO4 = 23,3 : 233 = 0,1 mol
Phương trình hóa học
SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
0,1 ← 0,1 (mol)
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
0,1 ← 0,1 (mol)
Theo phương trình hóa học ta có: nSO2 = nH2SO4 = 0,1 mol
⇒ V = 0,1.22,4 = 2,24 lít.
Hòa tan 9,6 gam Mg trong dung dịch HNO3 vừa đủ tạo ra 2,479 lít khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất, đkc). Xác định công thức khí đó.
Ta có: nMg = 0,4 mol
nhh khí = 0,1 mol
Quá trình nhường nhận electron:
mol: 0,4 0,8 mol: 0,1.(5x-2y) 0,1
Bảo toàn electron: 0,8 = 0,1. (5x – 2y)
⇒ 5x – 2y = 8
Với: x = 2 thì y = 1 (thỏa mãn)
⇒ Khí là N2O.
Trong phòng thí nghiệm, người ta thu khí nitơ bằng phương pháp dời nước vì
Trong phòng thí nghiệm, người ta thu khí nitrogen bằng phương pháp dời nước vì N2 rất ít tan trong nước.
Thể tích N2 (đktc) thu được khi nhiệt phân 12,8 gam NH4NO2 là
NH4NO2 N2 + 2H2O
nN2 = 0,2 mol
VN2 = 4,48
Cho 33,26 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(OH)3, Fe(OH)2 và Cu vào 500 ml dung dịch HCl 1,6M thu được dung dịch Y và 7,68 gam rắn không tan. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được khí 0,045 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 126,14 gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe(OH)2 trong hỗn hợp X là.
nH+ = 0,8 mol
Rắn không tan là Cu (0,12 mol) do vậy dung dịch Y chứa FeCl2, CuCl2 và HCl dư
+) Trong Y có:
nH+ dư = 4nNO = 0,18 mol
nH+ phản ứng = 0,8 - 0,18 = 0,62 mol
+) 126,14 gam kết tủa gồm
mAgCl = 0,8. 143,5 = 114,8 gam
=> mAg = 126,14 - 114,8 = 11,34 gam
=> nAg = 0,105 mol
+) Áp dụng bảo toàn electron ta có:
nFe2+= 3nNO + nAg = 3.0,045 + 0,105 = 0,24 mol
Dung dịch Y: Fe2+: 0,24 mol; Cu2+: x mol; H+ dư: 0,18 mol; Cl-: 0,8 mol
+) Bảo toàn điện tích: nCu2+ = 0,07 mol
=> mCu (X) = (0,12 + 0,07).64 = 12,16 gam.
+) 33,26 gam X (Fe3O4: a mol, Fe(OH)3: b mol, Fe(OH)2: c mol và Cu: 12,16 gam)
Bảo toàn Fe ta có: 3a + b + c = 0,24 (1)
nH+ = 8a + 3b + 2c = 0,62 (2)
232a + 107b + 90c + 12,16 = 33,26 (3)
Từ (1), (2), (3) ta có hệ phương trình:
=> mFe(OH)2 = 0,06.90 = 5,4 gam
Vậy % = 5,4 : 33,36.100% = 16,24%.
Chỉ sử dụng dung dịch HNO3 loãng, có thể nhận biết được bao nhiêu chất rắn riêng biệt sau: MgCO3, Fe3O4, CuO, Al2O3?
Dùng HNO3 có thể nhận biết được cả 4 chất.
Hiện tượng xảy ra
Chất rắn tan dần, có khí không màu thoát ra → MgCO3
MgCO3 + 2HNO3 → Mg(NO3)2 + CO2 ↑ + H2O
Chất rắn tan dần, thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí , dung dịch thu được màu vàng nâu → Fe3O4
3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 (vàng nâu) + NO + 14H2O
2NO (không màu) + O2 → 2NO2 (nâu đỏ)
Chất rắn tan dần, sau phản ứng thu được dung dịch màu xanh
CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 (xanh) + H2O
Chất rắn tan dần, sau phản ứng thu được dung dịch không màu
Al2O3 + 6HNO3 → 2Al(NO3)3 (không màu) + 3H2O
Trong phản ứng tổng hợp NH3 từ N2 và H2, người ta sử dụng chất xúc tác là
Trong phản ứng tổng hợp NH3 từ N2 và H2, người ta sử dụng chất xúc tác là iron.
Hiện tượng thu được khi cho Al vào dung dịch nitric acid đặc nguội là:
Al bị thụ động trong dung dịch nitric acid đặc nguội
Khi nhỏ dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4 loãng xuất hiện hiện tượng gì?
Khi nhỏ dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4 loãng là xuất hiện kết tủa trắng barium sulfate theo phương trình hoá học:
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl.
Tính chất hóa học cơ bản nào sau đây không phải của một acid.
Các tính chất hoá học cơ bản của một acid:
+ Đổi màu quỳ tím thành đỏ.
+ Tác dụng với kim loại hoạt động trong dãy hoạt động hoá học.
+ Tác dụng với basic oxide và base.
+ Tác dụng với nhiều muối.
Nguyên tố sulfur có số hiệu nguyên tử là 16. Vị trí của sulfur trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
Nguyên tố sulfur có số hiệu nguyên tử là 16 ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử S là 1s22s22p63s23p4.
⇒ Nguyên tử S có 3 lớp electron và có 6 electron lớp ngoài cùng.
⇒ Sulfur (S) thuộc nhóm VIA, chu kì 3 của bảng tuần hoàn.
Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ lệ mol tương úng là 1:3. Nung nóng X trong bình kín (450 °C, xúc tác Fe) một thời gian, thu được hỗn hợp khí có số mol giảm 5% so với ban đầu. Tính hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3.
- Giả sử số mol ban đầu của N2 là 1 mol, của H2 là 3 mol.
⇒ Tổng số mol khí ban đầu là 4 mol.
N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g)
Ban đầu: 1 3 (mol)
Phản ứng: x 3x 2x (mol)
Cân bằng: 1 − x 3 − 3x 2x (mol)
⇒ Tổng số mol khí sau khi phản ứng là: 1 − x + 3 − 3x + 2x = 4 − 2x
- Số mol khí giảm so với ban đầu là 2x mol.
Hỗn hợp khí có số mol giảm đi 5% so với ban đầu nên: 2x = 5% × 4 ⇒ x = 0,1.
⇒ Hiệu suất của phản ứng là:
Phương trình phản ứng nào sau đây không chính xác?
Al, Fe, Cr bị thụ động trong acid đặc do đó phương trình Al + HNO3 đặc nguội không xảy ra.
Sulfuric acid đặc, nguội có thể đựng trong bình chứa làm bằng:
Sulfuric acid đặc, nguội có thể đựng trong bình chứa làm bằng Al vì Al bị thụ động trong H2SO4 đặc nguội.