Khối lượng NaNO2 cần dùng trong phòng thí nghiệm để thu được 3,36 lít N2 (đktc) là:
Phương trình phản ứng hóa học
NH4Cl + NaNO2 N2 + NaCl + 2H2O
Theo phương trình:
nNaNO2 = nN2 = 3,36:22,4 = 0,15 mol
⇒ mNaNO2 = 0,15.69 = 10,35 gam.
Khối lượng NaNO2 cần dùng trong phòng thí nghiệm để thu được 3,36 lít N2 (đktc) là:
Phương trình phản ứng hóa học
NH4Cl + NaNO2 N2 + NaCl + 2H2O
Theo phương trình:
nNaNO2 = nN2 = 3,36:22,4 = 0,15 mol
⇒ mNaNO2 = 0,15.69 = 10,35 gam.
Cho 100 gam dung dịch NH4HSO4 11,5% vào 100 gam dung dịch Ba(OH)2 13,68% và đun nhẹ. Thể tích khí (đktc) và khối lượng kết tủa thu được là (giả sử toàn bộ khí sinh ra thoát ra khỏi dung dịch).
Phương trình phản ứng
NH4HSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + NH3 ↑ + H2O
HSO4- + Ba2+ → SO42- + H2O
OH- + NH4+ → NH3 + H2O
⇒ nNH3 = 0,06 mol
⇒ V = 1,344 lít
Ba2+ + SO42- → BaSO4
⇒ nBaSO4 = 0,08 mol
⇒ m = 18,64 gam.
Cho các muối nitrate: NaNO3, Cu(NO3)2, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3, AgNO3, KNO3, Pb(NO3)2, Al(NO3)3. Có bao nhiêu muối nitrate khi bị nhiệt phân sinh ra oxide kim loại, NO2 và O2?
Các muối nitrate của các kim loại từ Mg đến Cu trong dãy hoạt động hóa học khi nhiệt phân sinh ra oxit kim loại, .
→ Các muối thỏa mãn đề bài: Cu(NO3)2, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3, Pb(NO3)2, Al(NO3)3.
Ở điều kiện thường khí NO kết hợp với O2 tạo thành chất khí có màu.
Phương trình phả ứng xảy ra
2NO + O2 → 2NO2
NO bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí. Ở điều kiện thường, khí NO không màu kết hợp ngày với oxygen của không khí, tạo ra khí nitrogen dioxide NO2 màu nâu đỏ.
Khí N2O là sản phẩm của nhiệt phân muối
Phương trình nhiệt phân
2KNO3 2KNO2 + O2
NH4NO3 N2O + H2O
NH4NO2 N2 + H2O
2Zn(NO3)2 2ZnO + 4NO2 + O2.
Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có chứa nitrogen?
Glucose có công thức: C6H12O6 không chứa nitrogen
Nhận xét nào đúng về tính oxi hóa khử của N2?
Hòa tan hoàn toàn 15,2 gam chất rắn X gồm Cu, CuS, Cu2S và S bằng HNO3 dư, thoát ra 11,1555 lít khí NO duy nhất (đkc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào Y thu được m gam kết tủa. Tìm giá trị của m?
Quy đổi hỗn hợp X thành Cu: x mol và S: y mol
Ta có theo đề bài:
mX= 64x + 32y= 15,2 gam (1)
Quá trình nhường electron
Cu → Cu2+ + 2e
x → 2x mol
S0 → SO42- + 6e
y → y → 6y
Qúa trình nhận electron
nNO = 11,1555 : 24,79 = 0,45 mol
N+5 + 3e → NO
1,35 ← 0,45 mol
Theo định luật bảo toàn electron ta có:
2x + 6y = 1,35 (2)
Từ (1) và (2) suy ra x = 0,15 và y = 0,175
Dung dịch Y có Cu2+, SO42-, H+, NO3-
Khi cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thì:
Ba2+ + SO42- → BaSO4
y → y mol
Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2
x → x mol
mkết tủa= mCu(OH)2 + mBaSO4= 98x + 233y = 98.0,15 + 233.0,175 = 55,475 gam
Phân tử NH3 có cấu trúc
Phân tử NH3 có cấu trúc chop tam giác, với nguyên tử nitrogen ở đỉnh, đáy là một tam giác mà đỉnh là 3 nguyên tử hydrogen.
Cho các phản ứng sau:
a) S + O2
SO2.
b) Hg + S → HgS.
c) S + 6HNO3 → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O.
d) Fe + S
FeS.
e) H2 +
S8 → H2S.
Số phản ứng trong đó sulfur đơn chất đóng vai trò chất khử là:
Phản ứng trong đó sulfur đóng vai trò là chất khử là: (a); (c).
a) S0 + O2 S+4O2.
c) S0 + 6HNO3 → H2S+6O4 + 6NO2 + 2H2O.
Đun nóng hỗn hợp gồm 28 gam bột Iron và 3,2 gam bột Sulfur đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được hỗn hợp khí Y và dung dịch Z. Thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí Y là
nFe = 0,5 mol; nS = 0,1 mol
Phương trình hóa học
Fe + S → FeS
0,1 ← 0,1 → 0,1
⇒ hỗn hợp X gồm Fe (0,4 mol) và FeS (0,1 mol)
Phương tình phản ứng
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
0,4 → 0,4
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
0,1 → 0,1
⇒ hỗn hợp X gồm H2 (0,4 mol) và H2S (0,1 mol)
Thành phần % về thể tích cũng chính là % theo số mol
%VH2 = 0,4:0,5.100% = 80%
%VH2S = 100% - 80% = 20%.
Có 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn là: NaOH, NH4Cl, Na2SO4, (NH4)2SO4. Nếu chỉ được phép sử dụng một thuốc thử để nhận biết 4 dung dịch trên, có thể dùng dung dịch
Nhỏ dung dịch Ba(OH)2 vào các mẫu thử của các dung dịch mất nhãn, ta có bảng kết quả:
| NaOH | NH4Cl, | Na2SO4, | (NH4)2SO4 | |
| Hiện tượng | Không hiện tượng | Khí mùi khai | Kết tủa trắng | Khí mùi khai và kết tủa trắng |
Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
- Các chất Ag, CuS, NaCl, Cu không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.
- Dãy chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là:
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2↑ + H2O
FeS + H2SO4 → FeSO4 + H2S↑
Hòa tan hoàn toàn 13 gam kẽm trong dung dịch HNO3 dư thu được 1,12 lít khí X (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. X là
Chất rắn khan thu được chứa Zn(NO3)2 và có thể có NH4NO3.
Ta có: nZn(NO3)2 = nZn = 0,2 mol
Giả sử 1 phân tử khí trao đổi n electron.
Bảo toàn electron: n e cho = n e nhận
⇒ 2nZn = 8nNH4NO3 + n.n khí ⇒ 2.0,2 = 8.0,025 + n.0,02
⇒ n = 10 ⇒ X là N2
Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một chất khí có mùi khai. Chất khí đó là
Chất khí đó là NH3.
NH4+ + OH– → NH3↑ + H2O
Đơn chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là:
Đơn chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là S.
Thí dụ:
S0 + H2 → H2S-2
S0 + O2 → S+4O2
Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hóa là:
HNO3 thể hiện tính oxi hóa khi phản ứng với các chất khử (chất có khả năng tăng số oxi hóa).
Dãy chất thỏa mãn là: Mg, H2S, S, Fe3O4, Fe(OH)2.
Khí NO2 có màu nâu đỏ, độc và gây ô nhiễm môi trường. Tên gọi của NO2 là
Tên gọi của NO2 là Nitrogen dioxide.
Ứng dụng nào sau đây phải của S?
Ứng dụng không phải của S là khử chua đất.
H2SO4 loãng không tác dụng với chất nào sau đây?
H2SO4 loãng đều phản ứng được với KOH, BaCO3, BaO
Phương trình phản ứng minh họa
2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O
H2SO4 + BaCO3 → BaSO4 + CO2 + H2O.
H2SO4 + BaO → BaSO4 + H2O
Và ta có H2SO4 không phản ứng với CuCl2.