Phân tử NH3 có cấu trúc
Phân tử NH3 có cấu trúc chop tam giác, với nguyên tử nitrogen ở đỉnh, đáy là một tam giác mà đỉnh là 3 nguyên tử hydrogen.
Phân tử NH3 có cấu trúc
Phân tử NH3 có cấu trúc chop tam giác, với nguyên tử nitrogen ở đỉnh, đáy là một tam giác mà đỉnh là 3 nguyên tử hydrogen.
Số hiệu nguyên tử của sulfur là 16. Cho biết vị trí của sulfur trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
Vị trí của sulfur trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hóa học là:
Cấu hình electron nguyên tử S là: 1s22s22p63s23p4.
→ Sulfur ở chu kỳ 3 (do có 3 lớp electron); nhóm VIA (do có 6 electron hóa trị, nguyên tố p).
Cho 33,26 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(OH)3, Fe(OH)2 và Cu vào 500 ml dung dịch HCl 1,6M thu được dung dịch Y và 7,68 gam rắn không tan. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được khí 0,045 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 126,14 gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe(OH)2 trong hỗn hợp X là.
nH+ = 0,8 mol
Rắn không tan là Cu (0,12 mol) do vậy dung dịch Y chứa FeCl2, CuCl2 và HCl dư
+) Trong Y có:
nH+ dư = 4nNO = 0,18 mol
nH+ phản ứng = 0,8 - 0,18 = 0,62 mol
+) 126,14 gam kết tủa gồm
mAgCl = 0,8. 143,5 = 114,8 gam
=> mAg = 126,14 - 114,8 = 11,34 gam
=> nAg = 0,105 mol
+) Áp dụng bảo toàn electron ta có:
nFe2+= 3nNO + nAg = 3.0,045 + 0,105 = 0,24 mol
Dung dịch Y: Fe2+: 0,24 mol; Cu2+: x mol; H+ dư: 0,18 mol; Cl-: 0,8 mol
+) Bảo toàn điện tích: nCu2+ = 0,07 mol
=> mCu (X) = (0,12 + 0,07).64 = 12,16 gam.
+) 33,26 gam X (Fe3O4: a mol, Fe(OH)3: b mol, Fe(OH)2: c mol và Cu: 12,16 gam)
Bảo toàn Fe ta có: 3a + b + c = 0,24 (1)
nH+ = 8a + 3b + 2c = 0,62 (2)
232a + 107b + 90c + 12,16 = 33,26 (3)
Từ (1), (2), (3) ta có hệ phương trình:
=> mFe(OH)2 = 0,06.90 = 5,4 gam
Vậy % = 5,4 : 33,36.100% = 16,24%.
Có thể thu được nitrogen từ phản ứng nào sau đây?
Có thể thu được nitrogen từ phản ứng Đun nóng dung dịch bão hòa sodium nitrite với ammonium chloride
Phương trình phản ứng minh họa
NaNO2 + NH4Cl NaCl + N2 + 2H2O
Aluminium không bị hòa tan trong dung dịch
Một số kim loại như Al, Fe và Cr bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc, nguội, do tạo ra màng oxide bền, bảo vệ kim loại khỏi tác dụng của acid.
Nhận định nào sau đây đúng?
N2 và P đều tác dụng với oxygen ở nhiệt độ cao.
H3PO4 không có tính oxi hoá.
H3PO4 là acid yếu
Trong điều kiện thường P ở trạng thái rắn, còn N2 ở trạng thái khí.
Khí A không màu có mùi đặc trưng, khi cháy trong khí oxi tạo nên khí B không màu, không mùi. Khí B có thể tác dụng với lithium kim loại ở nhiệt độ thường tạo ra chất rắn C. Hoà tan chất rắn C vào nước được khí A. Khí A tác dụng acid mạnh D tạo ra muối E. Dung dịch muối E không tạo kết tủa với barium chloride và Silver nitrate. Nung muối E trong bình kín sau đó làm lạnh bình thu được khí F và chất lỏng G. Khí F là
Ta có B tác dụng với Li ở điều kiện thường tạo ra chất rắn C, C tan vào H2O tạo khí A
=> B là N2: A là NH3; C là Li3N
A phản ứng với acid mạnh D tạo ra muối E, E không tạo kết tủa với BaCl2 và AgNO3
Vậy E là NH4NO3.
Nung E thu được khí F là N2O và chất lỏng G là H2O
Vậy F là khí N2O.
Cho các oxide sau: Li2O, MgO, Al2O3, CuO, Na2O, FeO. Có bao nhiêu oxide bị NH3 khử ở nhiệt độ cao?
NH3 khử được các oxide của kim loại sau Al trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.
Vậy có 2 oxide thỏa mãn đó là FeO và CuO
Cho các phát biểu sau:
(1) Sục khí SO2 vào dung dịch KOH dư tạo ra muối trung hòa K2SO3.
(2) SO2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.
(3) Khí SO2 là một trong những nguyên nhân chính gây ra mưa acid.
(4) Khí SO2 có màu vàng lục và rất độc.
(5) Do khả năng tẩy trắng, SO2 được sử dụng để tẩy trắng bột giấy.
Số phát biểu đúng là:
Phát biểu đúng là (1); (2); (3); (5)
(4) sai vì SO2 không màu
Cho 100 gam dung dịch NH4HSO4 11,5% vào 100 gam dung dịch Ba(OH)2 13,68% và đun nhẹ. Thể tích khí (đktc) và khối lượng kết tủa thu được là (giả sử toàn bộ khí sinh ra thoát ra khỏi dung dịch).
Phương trình phản ứng
NH4HSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + NH3 ↑ + H2O
HSO4- + Ba2+ → SO42- + H2O
OH- + NH4+ → NH3 + H2O
⇒ nNH3 = 0,06 mol
⇒ V = 1,344 lít
Ba2+ + SO42- → BaSO4
⇒ nBaSO4 = 0,08 mol
⇒ m = 18,64 gam.
Phản ứng của NH3 với Cl2 tạo ra "khói trắng", chất này có công thức hoá học là:
Cho cân bằng ở 1650oC:
![]()
Thực hiện phản ứng trên với một hỗn hợp nitrogen và oxygen có tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1. Tính hiệu suất của phản ứng khi hệ cân bằng ở 1650oC.
Giả sử số mol ban đầu:
nN2 = 4mol
nO2 = 1mol
| N2 (g) | + O2 (g) | ||
| Ban đầu | 4 | 1 | (mol) |
| Cân bằng | 4-x | 1-x | 2x (mol) |
⇒ x = 0,02
⇒ H = 0,02 : 1.100% = 2%
Hỗn hợp nitric acid đặc và hydrochloric đặc có tỉ lệ thể tích bao nhiêu để có khả năng hòa tan platinum và vàng.
Hỗn hợp nitric acid đặc và hydrochloric đặc có tỉ lệ thể tích 3:1 được gọi là nước cường toan có khả năng hòa tan platinum và vàng
Cho phản ứng hóa học: S + H2SO4 đặc
X + H2O. Vậy X là chất nào sau đây:
Phương trình hóa học
S + 2H2SO4 3SO2 + 2H2O
Vậy X là SO2.
Sulfuric Acid loãng tác dụng với Fe tạo thành sản phẩm:
Phương trình phản ứng
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Sản phẩm sinh ra là FeSO4 và H2
Hiệu suất của phản ứng giữa N2 và H2 tạo thành sẽ tăng nếu:
N2 + 3H2 ⇄ 2NH3 ∆H < 0
Khi tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí (tức là chiều thuận).
Phản ứng thuận có ∆H < 0 nên là phản ứng tỏa nhiệt.
Nên khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thuận (tỏa nhiệt)
Vậy hiệu suất của phản ứng giữa N2 và H2 tạo thành sẽ tăng nếu: tăng áp suất và giảm nhiệt độ.
Dãy kim loại nào sau đây gồm các kim loại đều không tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nguội?
Ta có Al, Fe bị thụ động hóa trong dung dịch H2SO4 đặc nguội
Au và Pt không bị oxi hóa bởi H2SO4 đặc.
Chỉ sử dụng dung dịch HNO3 loãng, có thể nhận biết được bao nhiêu chất rắn riêng biệt sau: MgCO3, Fe3O4, CuO, Al2O3?
Dùng HNO3 có thể nhận biết được cả 4 chất.
Hiện tượng xảy ra
Chất rắn tan dần, có khí không màu thoát ra → MgCO3
MgCO3 + 2HNO3 → Mg(NO3)2 + CO2 ↑ + H2O
Chất rắn tan dần, thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí , dung dịch thu được màu vàng nâu → Fe3O4
3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 (vàng nâu) + NO + 14H2O
2NO (không màu) + O2 → 2NO2 (nâu đỏ)
Chất rắn tan dần, sau phản ứng thu được dung dịch màu xanh
CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 (xanh) + H2O
Chất rắn tan dần, sau phản ứng thu được dung dịch không màu
Al2O3 + 6HNO3 → 2Al(NO3)3 (không màu) + 3H2O
Nitrgen thể hiện tính khử trong phản ứng với chất nào sau đây?
Nitrgen thể hiện tính khử trong phản ứng với oxygen.
0N2 + O2 2N+2O.
Đốt cháy hoàn toàn 80 gam quặng pyrite sắt trong không khí thu được chất rắn A và khí B. Lượng chất rắn A tác dụng vừa đủ với 200 g H2SO4 29,4%. Độ nguyên chất của quặng là:
Phương trình phản ứng
Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
0,2 ← 0,6 mol
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2
0,4 ← 0,2 → 0,8 mol
⇒ m = 0,4.120 = 48 g