Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu ở dạng đồng vị nào sau đây?

    Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu ở dạng đồng vị bền là 

    14N (99,63%)

  • Câu 2: Vận dụng

    Hỗn hợp X gồm N2, H2, NH3, cho hỗn hợp X đi qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì thấy thể tích khí còn lại một nửa. Thành phần % theo thể tích của NH3 trong hỗn hợp đầu là bao nhiêu?

    Cho hỗn hợp gồm N2, H2, NH3 đi qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì chỉ có NH3 phản ứng

    2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4

    Sau phản ứng thể tích khí còn một nửa

    → %VNH3= 50%.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Đâu không phải nguyên nhân chính gây ra mưa acid

    Hoạt động quang hợp của cây không phải nguyên nhân chính gây ra mưa acid.

  • Câu 4: Nhận biết

    Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, sulfur trioxide được hấp thụ vào dung dịch sulfuric acid đặc tạo thành những hợp chất có công thức chung là:

    Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, sulfur trioxide được hấp thụ vào dung dịch sulfuric acid đặc tạo thành những hợp chất có công thức chung là H2SO4.nSO3.

  • Câu 5: Nhận biết

    Dãy các muối ammonium nào khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH3?

    Phương trình phản ứng minh họa

    (NH4)2CO3 \overset{t^{o} }{ightarrow}2NH3+ CO2+ H2O

    NH4HCO3 \overset{t^{o} }{ightarrow}NH3+ CO2+ H2O

    NH4Cl \overset{t^{o} }{ightarrow}NH3+ HCl.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Số oxi hóa của N trong NH4NO3

    Gọi số oxi hóa của N trong NH4+ là x và trong NO3- là y.

    Ta có số oxi hóa của H là +1 và của O là -2

    Trong NH4+: x + 4.(+1) = +1 \Rightarrow x = -3

    Trong NO3-: x + 3.(−2) = -1 \Rightarrow x = +5

  • Câu 7: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 80 gam quặng pyrite sắt trong không khí thu được chất rắn A và khí B. Lượng chất rắn A tác dụng vừa đủ với 200 g H2SO4 29,4%. Độ nguyên chất của quặng là:

     {\mathrm n}_{{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4}=\frac{200.29,4}{100.98}=0,6\;(\mathrm{mol})

    Phương trình phản ứng

    Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

    0,2   ←      0,6                                         mol

    4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

    0,4          ←           0,2    →    0,8             mol

    ⇒ m = 0,4.120 = 48 g

    \%{\mathrm{FeS}}_2=\frac{48}{80}.100\%=60\%

  • Câu 8: Nhận biết

    SO2 là chất khí không màu, nặng hơn không khí, mùi hắc, tan nhiều trong nước. Tên gọi của SO2 là:

    Tên gọi của SO2 là sulfur dioxide.

  • Câu 9: Vận dụng

    Cho dung dịch NH3 đến dư vào 40 ml dung dịch Al2(SO4)3. Để hòa tan hết kết tủa thu được sau phản ứng cần tối thiểu 20 ml dung dịch NaOH 2M. Nồng độ mol của dung dịch Al2(SO4)3 ban đầu là: 

    Phương trình hóa học

    nNaOH = 0,02.2 = 0,04 mol

    Phương trình phản ứng

    6NH3 + Al2(SO4)3 + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3(NH4)2SO4 (1)

    NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + H2O (2)

    Theo phương trình phản ứng ta có:

    nAl(OH)3 = nNaOH = 0,04 mol

    → nAl2(SO4)3= 1/2. nAl(OH)3 = 0,02 mol

    → CMAl2(SO4)3= 0,02: 0,04 = 0,5M.

  • Câu 10: Nhận biết

    Phân tử NH3 có cấu trúc

    Phân tử NH3 có cấu trúc chop tam giác, với nguyên tử nitrogen ở đỉnh, đáy là một tam giác mà đỉnh là 3 nguyên tử hydrogen.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Nguyên tử S đóng vai trò vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?

     4\overset0{\mathrm S}\;+\;6\mathrm{NaOH}\;(\mathrm{đặc})\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\;2{\mathrm{Na}}_2\overset{-2}{\mathrm S}\;+\;{\mathrm{Na}}_2{\overset{+2}{\mathrm S}}_2{\mathrm O}_3\;+\;3{\mathrm H}_2\mathrm O

    S vừa nhường electron, vừa nhận electron \Rightarrow S vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau :

    (1) Cu(NO3)2 \overset{t^{o} }{ightarrow}

    (2) NH4NO2 \overset{t^{o} }{ightarrow}

    (3) NH3 + O2 \overset{t^{o} cao, xt }{ightarrow}

    (4) NH3 + Cl2 \overset{t^{o} }{ightarrow}

    (5) NH4Cl

    (6) NH3 + CuO

    Các phản ứng tạo khí N2 là:

    (2) NH4NO2 \overset{t^{o} }{ightarrow} N2 + 2H2O

    (4) 2NH3 + 3Cl2 \overset{t^{o} }{ightarrow} N2 + 6HCl

    (6) 2NH3 + 3CuO \overset{t^{o} }{ightarrow} N2 + 3Cu + 3H2O

  • Câu 13: Nhận biết

    Nước cường toan là hỗn hợp của HNO3 đặc và HCl đặc có tỉ lệ thể tích lần lượt là:

    Hỗn hợp nitric acid đặc và hydrochloric acid đặc có tỉ lệ thể tích 1 : 3 (cũng tương ứng với tỉ lệ mol 1 : 3), được gọi là dung dịch nước cường toan.

  • Câu 14: Nhận biết

    Trường hợp nào sau đây có phản ứng:

    Trường hợp xảy ra phản ứng là H2SO4 đặc + Na2CO3

    Phương trình phản ứng:

    H2SO4 đặc + Na2CO3 → Na2SO4 + CO2 + H2O

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Tiến hành đốt cháy hoàn toàn 6,48 gam hỗn hợp X gồm: FeS, FeS2, S, Cu, CuS, FeCu2S2 thì cần 2,52 lít oxygen và thấy thoát ra 1,568 lít (đktc) SO2. Mặt khác cho 6,48 gam X tác dụng dung dịch HNO3 nóng dư thu được V lít khí màu nâu duy nhất (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Giá trị của V là:

    Quy đổi hỗn hợp X gồm Fe (x mol), Cu (y mol) và S (z mol)

    Theo đầu bài ta có

    mhỗn hợp = 56x + 64y + 32z = 6,48 (1)

    Đốt cháy hỗn hợp X

    nO2 = 2,52 : 22,4 = 0,1125 mol

    Áp dụng bảo toàn electron ta có:

    3.nFe + 2.nCu + 4.nSO2 = 4.nO2

    => 3x + 2y + 4z = 4.0,1125 (2)

    Bảo toàn nguyên tố S:

    nS = nSO2 => z = 0,07 mol (3)

    Giải hệ phương trình (1), (2), (3) ta có:

    => x = 0,03; y = 0,04

    Cho X vào dung dịch HNO3 dư thu được khí NO2

    Áp dụng bảo toàn electron:

     nNO2 = 3.nFe + 2.nCu + 6.nS

    => nNO2= 3.0,03 + 2.0,04 + 6.0,07 = 0,59 mol

    => VNO2 = 0,59.22,4 = 13,216 lít.

  • Câu 16: Vận dụng

    Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,11555 lít khí N2O (đkc) và dung dịch X chứa m gam muối. Giá trị của m là

    Gọi số mol của Mg và Zn lần lượt là x và y mol

    ⇒ mhỗn hợp = 24x + 65y = 8,9 (1)

    Giả sử trong X chứa muối NH4NO3 (a mol)

    nN2O = 1,11555: 24,79 =  0,045 mol

    Quá trình cho nhận electron

    Mg → Mg+2 + 2e

    x               → 2x

    Zn  → Zn+2 + 2e

    y               → 2y

    2N+5 +8e → N+12O

            0,36   ←  0,045 

    N+5 + 8e → N-3H4

    a        → 8a

    Áp dụng bảo toàn electron:

    2.nMg + 2.nZn = 8.nN2O + 8.nNH4NO3

    ⇒ 2x + 2y = 0,36 + 8a (2) 

    nNO3- (trong muối) = n echo = 2x + 2y (mol)

    nHNO3 = 0,5 mol

    Bảo toàn nguyên tố N:

    nHNO3 = nNO3-(trong muối) + 2.n N2O + 2.nNH4NO3

    ⇔ 0,5 = 2x + 2y + 2.0,045 + 2a (3) 

    Giải hệ phương trình (1), (2), (3) ta được:

    x = 0,1; y = 0,1; a = 0,005 

    mmuối = mkim loại + mNO3- (trong muối KL) + mNH4NO3 = 8,9 + 62.(2.0,1 + 2.0,1) + 80.0,005 = 34,1 gam 

  • Câu 17: Thông hiểu

    Có các dung dịch riêng biệt không dán nhãn: NH4NO3, Al(NO3)3, (NH4)2SO4. Để phân biệt các dung dịch trên người ta dùng dung dịch

    Cho lần lượt tới dư Ba(OH)2 vào các mẫu thử:

    NH4NO3: sủi bọt khí không màu, mùi khai.

    Al(NO3)3: xuất hiện kết tủa keo trắng rồi tan.

    (NH4)2SO4: xuất hiện kết tủa trắng không tan.

    \Rightarrow Phân biệt được cả 3 dung dịch .

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho phản ứng sau: FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Hệ số tỉ lượng của HNO3 trong phương trình hóa học trên là:

    Xác định sự thay đổi số oxi hoa 

    Fe+2O + HN+5O3 → Fe+3(NO3)3 + N+2O + H2O

    Ta có

    3x

    1x

    Fe2+ → Fe3+ + 1e

    N+5 + 3e → N+2

    Phương trình phản ứng

    3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

  • Câu 19: Nhận biết

    Oxide của nitrogen được tạo thành khi nitrogen trong không khí tác dụng với các gốc tự do (gốc hydrocarbon, gốc hydroxyl, ...) được gọi là:

    Oxide của nitrogen được tạo thành khi nitrogen trong không khí tác dụng với các gốc tự do (gốc hydrocarbon, gốc hydroxyl, ...) được gọi là NOx tức thời.

  • Câu 20: Nhận biết

    Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người sulfuric acid đậm đặc đổ vào tay gây bỏng là

    Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người sulfuric acid đậm đặc đổ vào tay gây bỏng là rửa sạch vết bỏng dưới vòi nước sạch trong ít nhất 20 phút để rửa trôi acid đồng thời làm giảm nhiệt phát ra từ các quá trình oxi hóa trước khi đưa đến cơ sở y tế.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 128 lượt xem
Sắp xếp theo