Trong dung dịch NH3 là một base yếu vì:
Khi tan trong H2O, chỉ một phần nhỏ các phân tử NH3 kết hợp với ion H+ của H2O tạo ra các ion NH4+ và OH-.
Trong dung dịch NH3 là một base yếu vì:
Khi tan trong H2O, chỉ một phần nhỏ các phân tử NH3 kết hợp với ion H+ của H2O tạo ra các ion NH4+ và OH-.
Đốt cháy 10,08 gam bột Fe trong oxi, thu được 12,48 gam rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan hết X trong dung dịch chứa a mol HNO3 thu được dung dịch Y. Dung dịch Y hòa tan tốt tối đa 9,6 gam bột Cu. Biết trong các phản ứng, khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của a là:
Đốt cháy 10,08 gam bột Fe trong oxi, thu được 12,48 gam rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan hết X trong dung dịch chứa a mol HNO3 thu được dung dịch Y. Dung dịch Y hòa tan tốt tối đa 9,6 gam bột Cu. Biết trong các phản ứng, khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của a là:
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
mO2 = mrắn – mFe = 12,48 – 10,08 = 2,4 gam ⇒ nO2 = 0,075 mol
nCu = 9,6 : 64 = 0,15 mol
nFe = 10,08 : 56 = 0,18 mol
Quá trình trao đổi electron
|
Fe → Fe+3 + 3e 0,18 → 0,36 Cu → Cu+2 + 2e 0,15 → 0,3 |
O2 + 4e → 2O-2 0,075 → 0,3 N+5 + 3e → N+2 x → 3x |
Áp dụng bảo toàn electron ta có:
0,36 + 0,3 = 0,3 + 3x → x = 0,12
→ nHNO3 = 2.nFe + 2.nCu + nNO = 0,18.2 + 0,15.2 + 0,12 = 0,78 mol
Khi tan trong nước, ammonia:
Trong dung dịch 1 phân tử ammonia nhận proton của nước, tạo thành ion ammonium (NH4+).
![]()
Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của sulfur?
Ở điều kiện thường, sulfur là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như benzene, carbon disufite (CS2), ...
Muối X không tan trong nước ở dạng tinh thể màu trắng. Trong y học, X là thành phần chính của thuốc cản quang trong kĩ thuật X – quang. Xác định X là:
Barium sulfate (BaSO4) ở dạng tinh thể màu trắng. Trong y tế, barium sulfate là thành phần chính của thuốc cản quang trong kĩ thuật X – quang.
Kim loại nào không phản ứng được với acid nitric acid?
Kim loại nào không phản ứng được với acid nitric acid là Au.
Nung nóng hỗn hợp bột gồm 1,5 mol Fe và 1 mol S trong môi trường không có không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn X. X tác dụng với dung dịch HCl thu được khí Y. Thành phần của Y là
Phương trình: Fe + S FeS
Ban đầu: 1,5 1
Phản ứng: (1,5- 1) ← 1 → 1
Vậy chất rắn X gồm Fe dư và FeS
=> Khí Y gồm H2 và H2S
Liên kết N-H trong phân tử ammonia là liên kết:
Các liên kết N-H trong phân tử ammonia là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Nguyên tố sulfur có số hiệu nguyên tử là 16. Vị trí của sulfur trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
Nguyên tố sulfur có số hiệu nguyên tử là 16 ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử S là 1s22s22p63s23p4.
⇒ Nguyên tử S có 3 lớp electron và có 6 electron lớp ngoài cùng.
⇒ Sulfur (S) thuộc nhóm VIA, chu kì 3 của bảng tuần hoàn.
Để nhận biết sự có mặt của ion sulfate trong dung dịch, người ta thường sử dụng:
Để nhận biết sự có măt của ion sulfate trong dung dịch, người ta thường sử dụng dung dịch muối của Ba2+.
Phản ứng giữa các muối này với ion SO42- sẽ làm xuất hiện kết tủa trắng barium sulfate.
SO42- + Ba2+ → BaSO4.
Hỗn hợp gồm N2 và H2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 4. Nung nóng X trong bình kín ở nhiệt độ khoảng 450oC có bột Fe xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 4. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là
Hỗn hợp gồm N2 và H2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 4. Nung nóng X trong bình kín ở nhiệt độ khoảng 450oC có bột Fe xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 4. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là
Giả sử có 1 mol N2 và 4 mol H2.
| Phương trình hoá học: | N2 + | 3H2 ⇌ | 2NH3 |
| Ban đầu: | 1 | 4 | 0 |
| Phản ứng: | x | 3x | 2x |
| Sau phản ứng: | (1 – x) | (4 – 3x) | 2x |
Tổng số mol khí sau phản ứng: nsau = (1 – x) + (4 – 3x) + 2x = 5 – 2x (mol).
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:
mtrước = msau ⇔ 28.1 + 2.4 = (5 – 2x).4.2 ⇒ x = 0,25.
Giả sử H = 100% thì N2 hết, do đó hiệu xuất phản ứng tính theo N2.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về nitric acid?
Dung dịch nitric acid tinh khiết là chất lỏng không màu.
Nitric acid tinh khiết kém bền, bị phân hủy một phần giải phóng khí nitrogen dioxide ngay ở điều kiện thường khi có ánh sáng.
Nitric acid có tính oxi hóa mạnh có thể ăn mòn được hầu hết kim loại trừ Au và Pt
Nitric acid là một acid mạnh, trong dung dịch loãng phân li hoàn toàn.
Nung 10 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 8,38 gam chất rắn và V lít (đktc) hỗn hợp khí. Giá trị của V là
Gọi số mol của Cu(NO3)2 là a mol.
Phương trình hóa học:
2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2
a → 2a → 0,5a mol
Do đó:
nNO2 = 2a mol;
nO2 = 0,5a mol
Bảo toàn khối lượng:
mCu(NO3)2 = mchất rắn + mO2 + mNO2
→ 10 = 8,38 + 0,5a.32 + 2a.46 → a = 0,015 mol
→ nkhí = nO2 + nNO2 = 0,5a + 2a = 2,5a
= 2,5.0,015 = 0,0375 mol
Thể tích hỗn hợp khí:
V = 0,0375.22,4 = 0,84 lít.
Ở nhiệt độ thường, khí nitrogen khá trơ về mặt hóa học. Nguyên nhân là do
Ở nhiệt độ thường, khí nitrogen khá trơ về mặt hóa học. Nguyên nhân là do trong phân tử N2 có liên kết ba rất bền.
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về tính chất hóa học của dung dịch H2SO4 đặc?
Dung dịch H2SO4 đặc có oxi hóa mạnh.
Trong khí quyển, phản ứng khởi đầu cho quá trình tạo ion nitrate là
Trong khí quyển, phản ứng N2 + O2 2NO chính là sự khởi đầu cho quá trình tạo thành ion nitrate (NO3-), được coi là một nguồn ung cấp đạm cho đất.
Nhận định đúng là:
Phản ứng nhiệt phân NH4NO3 là phản ứng tự oxi hóa, tự khử.
N-3H4N+5O3 N-12O + 2H2O
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư sinh ra khí NO?
Chất tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư sinh ra khí NO chất này đóng vai trò là chất khử.
FeO thỏa mãn.
3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO↑ + 5H2O
Cho HNO3 tác dụng với chất nào sau đây xảy ra phản ứng oxi hóa khử?
Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố.
Phản ứng oxi hóa khử: Fe(OH)2 + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 3H2O
(Trong đó: Fe+2 → Fe+3 +1e; N+5 + 1e → N+4)
Cho 30 gam hỗn hợp X gồm: Fe; FeO; Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư được 5,6 lít khí NO (đktc, sp khử duy nhất) và dung dịch Y. Số mol của HNO3 đã phản ứng là:
Quy đổi 30 gam hỗn hợp X thành Fe và O. Gọi số mol của Fe và O lần lượt là x và y:
mX = 56x + 16y = 30 (1)
Bảo toàn electron:
3x – 2y = 0,25.3 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ x = 0,45 và y = 0,3
nHNO3 = 4.nNO + 2nO = 4.0,25 + 2.0,3 = 1,6 mol