Dung dịch acid H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các kim loại thuộc dãy nào sau đây?
Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các kim loại thuộc dãy Mg, Al.
Phương trình mình họa
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2.
Dung dịch acid H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các kim loại thuộc dãy nào sau đây?
Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các kim loại thuộc dãy Mg, Al.
Phương trình mình họa
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2.
Đun nóng hỗn hợp gồm có 9,75 gam bột Zn và 3,36 gam bột sulfur trong ống nghiệm đậy kín không có không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng Zinc sulfide thu được là:
nZn = 9,75 : 65 = 0,15 mol
nS = 3,36 : 32 = 0,105 mol
Phương trình hóa học của phản ứng
Zn + S ZnS
0,105 ← 0,105 (mol)
Xét tỉ lệ phương trình phản ứng ⇒ S phản ứng hết, Zn phản ứng dư
nZnS = nS = 0,105 mol
Khối lượng Zinc sulfide thu được là
mZnS = 0,105 . 97 = 10,185 gam.
Cho 2,64 gam (NH4)2SO4 tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được một sản phẩm khí. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí trên vào dung dịch chứa 7,84 gam H3PO4. Muối thu được là:
n(NH4)2SO4 = 2,64:132 = 0,02 mol
nH3PO4 = 7,84 : 98 = 0,08 mol
Phương trình phản ứng:
(NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O
0,02 → 0,04
Xét tỉ số mol giữa H3PO4 và NH3
⇒ acid ư
Phản ứng thu được:
H3PO4 + NH3 → NH4H2PO4.
Cho 1,95 gam kim loại R (hóa trị II) tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư, thu được 6,48 gam Ag. Kim loại R là
nAg = 6,48 : 108 = 0,06 mol
Phương trình phản ứng hóa học
R + 2AgNO3 → R(NO3)2 + 2Ag
0,03 ← 0,06
⇒ MR = 1,95 : 0,03 = 65 (gam/mol)
Vậy kim loại R là Zn.
Trong các phản ứng sau, phản ứng NH3 đóng vai trò là chất oxi hóa là
Phản ứng NH3 đóng vai trò là chất oxi hóa là: 2HN3 + 2Na → 2NaNH2 + H2.
Số oxi hóa của H giảm từ +1 xuống 0 nên NH3 là chất oxi hóa .
Ứng dụng không phải của ammonia là
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phát biểu không đúng là: N2 và Cl2 đều có tính oxi hóa mạnh ở điều kiện thường.
N2 trơ ở nhiệt độ thường
Cho vào bình kín 0,2 mol N2 và 0,8 mol H2 với xúc tác thích hợp. Sau một thời gian thấy tạo ra 0,3 mol NH3. Hiệu suất phản ứng được tổng hợp là:
N2 + H2 NH3
Bđ: 0,2 0,8 0
Pư: 0,15 0,45
0,3
Spu: 0,05 0,35 0,3
Ta thấy:
Hiệu suất tính theo N2
Sulfuric acid đựng trong chai thủy tinh được bán trên thị trường thường có nồng độ là:
Sulfuric acid đựng trong chai thủy tinh được bán trên thị trường thường có nồng độ là 98%
Ở điều kiện thường khí NO kết hợp với O2 tạo thành chất khí có màu.
Phương trình phả ứng xảy ra
2NO + O2 → 2NO2
NO bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí. Ở điều kiện thường, khí NO không màu kết hợp ngày với oxygen của không khí, tạo ra khí nitrogen dioxide NO2 màu nâu đỏ.
Nguyên tố Sulfur có Z = 16. Công thức oxide cao nhất của Sulfur là
Cấu hình electron của S là 1s22s22p63s23p4
Sulfur có 6 electron lớp ngoài cùng
=> Khi tạo oxide cao nhất lưu huỳnh có hóa trị VI: SO3
Nung m gam hỗn hợp X gồm Cu, Zn, Mg trong O2 dư đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 48,3 gam hỗn hợp 3 oxide kim loại. Nếu cho m gam X tác dụng hết với dung dịch HNO3 thì thu được 3,4706 lít khí N2 là sản phẩm khử duy nhất (đkc). Giá trị của m là
nN2 = 3,4706 : 24,79 = 0,14 mol
+ X gồm Cu, Zn, Mg tác dụng với O2
Ta có:
Quá trình nhường electron
Cu0 → Cu+2 + 2e
Mg0 → Mg+2 + 2e
Zn0 → Zn+2 + 2e
Quá trình nhận e
O2 + 4e → 2O–2
Áp dung bảo toàn electron ta được: 2nCu + 2nZn + 2nMg = 4nO2 (1)
+ X tác dụng HNO3
Quá trình nhường electron
Cu0 → Cu+2 + 2e
Mg0 → Mg+2 + 2e
Zn0 → Zn+2 + 2e
Quá trình nhận e
2N+5 + 10e → N02
1,4 ← 0,14
Áp dụng bảo toàn electron ta được: 2nCu + 2nZn + 2nMg = 10.nN2 = 1,4 mol (2)
Từ (1) và (2) suy ra: 4.nO2 = 1,4 mol ⇒ nO2 = 0,35 mol
Ta có: mkim loại + mO2 = moxide
⇒ mkim loại = moxide - mO2 = 48,3 - 0,35.32 = 37,1 gam
Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của sulfur?
Ở điều kiện thường, sulfur là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như benzene, carbon disulfide (CS2),...
Trong y học, vì sao nitrogen lỏng được dùng để bảo quản mẫu vật?
Ứng dụng của nitrogen trong y học để bảo quản mẫu vật là do nitrogen hóa lỏng ở nhiệt độ thấp.
Thực hiện thí nghiệm nhúng 2 đũa thủy tính vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện.
Nhúng 2 đũa thủy tính vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện khói màu trắng
Do HCl đặc phản ứng với NH3 đặc tạo thành khói trắng NH4Cl
NH3 + HCl → NH4Cl
Nitrogen không có ứng dụng nào sau đây?
Ứng dụng của nitrogen
Chọn phát biểu đúng.
Sulfur tà phương (Sα) bền ở nhiệt độ thường.
Hiện tượng phú dưỡng có thể gây ra
Hiện tượng phú dưỡng có thể gây ra ô nhiễm môi trường nước.
N2 phản ứng với O2 tạo thành NO ở điều kiện nào dưới đây?
N2 phản ứng với O2 tạo thành NO ở điều kiện nhiệt độ phản ứng rất cao khoảng 3000oC hoặc có tia lửa điện.
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở?
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, người ta thường dùng bột nở có thành phần hóa học chính là NH4HCO3.
NH4HCO3 NH3 + CO2 + H2O.