Khí N2 không tác dụng với chất nào sau đây.
N2 không phản ứng được với NO2
6Li + N2 2Li3N
4Li + O2 2Li2O
N2 + 3H2 2NH3
Khí N2 không tác dụng với chất nào sau đây.
N2 không phản ứng được với NO2
6Li + N2 2Li3N
4Li + O2 2Li2O
N2 + 3H2 2NH3
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào HNO3 không đóng vai trò chất oxi hóa?
Phương trình phản ứng
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O.
HNO3 đóng vai trò như một acid bình thường.
Nhận định nào sau đây không đúng với về mưa acid?
Dãy nào sau đây phản ứng được với dung dịch HNO3
Loại các đáp án có chứa BaSO4, Au, Pt không phản ứng được với HNO3.
Trong phản ứng tổng hợp NH3 từ N2 và H2, người ta sử dụng chất xúc tác là
Trong phản ứng tổng hợp NH3 từ N2 và H2, người ta sử dụng chất xúc tác là iron.
Nhúng một thanh Fe nặng 200 gam vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,2M. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 203,44 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh Fe). Khối lượng Fe đã phản ứng là
Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag (1)
0,04 0,04 mol
mtăng (1) = 0,04.108 – 0,02.56 = 3,2 gam
Theo bài ra mKL tăng = 203,44 – 200 = 3,44 gam.
Phản ứng:
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
a a mol
mtăng (2) = 64a – 56a = 3,44 – 3,2 → a = 0,03 mol
→ mFe = (0,02 + 0,03).56 = 2,8 gam.
Để điều chế 2 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 25% thì thể tích N2 cần dùng ở cùng điều kiện là
Phương trình hóa học
N2 + 3H2 2NH3
Theo phương trình hóa học: VN2 = 0,5.VNH3 = 0,5.2 = 1 lít
Do hiệu suất đạt 25% nên lượng N2 cần dùng là:
VN2 cần dùng = 1.(100:25) = 4 lít.
Cho phản ứng: SO2 + 2NaOH
Na2SO3 + H2O
Phát biểu nào là đúng về vai trò của SO2 trong phản ứng trên?
SO2 đóng vai trò là acidic oxide.
Lấy 100 mL dung dịch HCl 0,2M cho vào 50 mL dung dịch NH3 thu được dung dịch X. Chuẩn độ lượng HCl dư trong dung dịch X bằng dung dịch NaOH 0,1M thấy phản ứng hết 102 mL. Tính nồng độ của dung dịch NH3 ban đầu.
Phương trình hóa học:
NH3 + HCl → NH4Cl
HCldư + NaOH → NaCl + H2O
Số mol HCl ban đầu là: nHCl = 100.10-3.0,2 = 0,02 (mol)
nHCl dư = nNaOH phản ứng = 102.10-3.0,1 = 0,0102 (mol)
Số mol HCl phản ứng với NH3 là:
nHCl = nHCl ban đầu - nHCl dư = 0,02 – 0,0102 = 0,0098 (mol)
Vậy số mol NH3 = 0,0098 (mol)
Nồng độ của dung dịch NH3 đã dùng là:
CM(NH3) = 0,0098 : 5.10-2 = 0,196M
Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
- Các chất Ag, CuS, NaCl, Cu không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.
- Dãy chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là:
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2↑ + H2O
FeS + H2SO4 → FeSO4 + H2S↑
Nhận định nào sau đây đúng?
N2 và P đều tác dụng với oxygen ở nhiệt độ cao.
H3PO4 không có tính oxi hoá.
H3PO4 là acid yếu
Trong điều kiện thường P ở trạng thái rắn, còn N2 ở trạng thái khí.
Quan sát hình vẽ thí nghiệm dưới đây và cho các nhận xét sau:

(1) Thí nghiệm trên chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước.
(2) Thí nghiệm trên cho thấy NH3 có tính base.
(3) Nước phun vào bình do NH3 tan mạnh trong nước làm tăng áp suất trong bình.
(4) Nước trong bình chuyển từ hồng sang xanh.
Số nhận xét đúng là:
Số nhận định đúng là 2:
(1) Thí nghiệm trên chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước.
(2) Thí nghiệm trên cho thấy NH3 có tính base.
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tác dụng với sulfur?
Hg là kim loại duy nhất phản ứng với S ở nhiệt độ thường:
Hg + S → HgS
Cho các oxide sau: Li2O, MgO, Al2O3, CuO, Na2O, FeO. Có bao nhiêu oxide bị NH3 khử ở nhiệt độ cao?
NH3 khử được các oxide của kim loại sau Al trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.
Vậy có 2 oxide thỏa mãn đó là FeO và CuO
Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng, nhận xét nào là sai?
a) Nitrogen không duy trì sự cháy và sự hô hấp.Đúng||Sai
b) Ở nhiệt độ thường nitrogen khá trơ về mặt hóa học.Đúng||Sai
c) Số oxi hóa của nitrogen trong các hợp chất NH3, N2O4, HNO3 lần lượt là +3, +4, –5.Sai||Đúng
d) Khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitrogen thể hiện tính khử.Sai||Đúng
Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng, nhận xét nào là sai?
a) Nitrogen không duy trì sự cháy và sự hô hấp.Đúng||Sai
b) Ở nhiệt độ thường nitrogen khá trơ về mặt hóa học.Đúng||Sai
c) Số oxi hóa của nitrogen trong các hợp chất NH3, N2O4, HNO3 lần lượt là +3, +4, –5.Sai||Đúng
d) Khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitrogen thể hiện tính khử.Sai||Đúng
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. Số oxi hóa của nitrogen trong các hợp chất NH3, N2O4, HNO3 lần lượt là –3, +4, +5.
d) Sai. Khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitrogen thể hiện tính oxi hóa.
Hoà tan hoàn toàn m gam Fe bằng dung dịch HNO3 1M vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch X gồm muối Fe(NO3)3 và 4,48 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Thể tích dung dịch HNO3 đã dùng là:
nNO = 0,1 mol
Fe → Fe+3 + 3e 0,2 ← 0,6 mol | N+5 +3e → N+2 0,6 ← 0,2 mol |
Áp dụng định luật bảo toàn e ta có
ne cho = ne nhận = 0,6 mol
=> nFe= 1/3 ne cho = 0,2 mol
=> nFe(NO3)3 = 0,2 mol
nHNO3 = nNO + 3 . nFe(NO3)3 = 0,2 + 0,2 . 3 = 0,8 mol
=> VHNO3 = nHNO3 : CM HNO3= 0,8 . 1 = 0,8 lít
Cặp muối nào tác dụng với dung dịch NH3 dư đều thu được kết tủa?
K2SO4 không tạo kết tủa với NH3
CuSO4 tạo kết tủa, sau đó kết tủa tan khi NH3 dư
AgNO3, Zn(NO3)2 đều tạo kết tủa, sau đó kết tủa tan khi NH3 dư.
Vậy cặp muối khi tác dụng với dung dịch NH3 dư đều tạo kết tủa là AlCl3 và FeCl3.
Đun nóng hỗn hợp gồm có 9,75 gam bột Zn và 3,36 gam bột sulfur trong ống nghiệm đậy kín không có không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng Zinc sulfide thu được là:
nZn = 9,75 : 65 = 0,15 mol
nS = 3,36 : 32 = 0,105 mol
Phương trình hóa học của phản ứng
Zn + S ZnS
0,105 ← 0,105 (mol)
Xét tỉ lệ phương trình phản ứng ⇒ S phản ứng hết, Zn phản ứng dư
nZnS = nS = 0,105 mol
Khối lượng Zinc sulfide thu được là
mZnS = 0,105 . 97 = 10,185 gam.
Đơn chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là:
Đơn chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là S.
Thí dụ:
S0 + H2 → H2S-2
S0 + O2 → S+4O2
H2SO4 đặc không có tính acid, chỉ có tính oxi hóa mạnh.