Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của sulfur?
Ở điều kiện thường, sulfur là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như benzene, carbon disulfide (CS2),...
Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của sulfur?
Ở điều kiện thường, sulfur là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như benzene, carbon disulfide (CS2),...
Khí không màu hóa nâu trong không khí là
Cho 2 muối X, Y thỏa mãn điều kiện sau:
X + Y → không xảy ra phản ứng.
X + Cu → không xảy ra phản ứng.
Y + Cu → không xảy ra phản ứng.
X + Y + Cu → xảy ra phản ứng.
X và Y là
X không phản ứng với Cu ⇒ loại đáp án Fe(NO3)3 và NaHSO4 vì Fe(NO3)3 phản ứng với Cu
X + Y + Cu → xảy ra phản ứng ⇒ trong X chứa NO3- và Y chứa H+
Loại NaNO3 và NaHCO3 vì NaHCO3 không có môi trường axit mạnh.
Vậy X và Y là NaNO3 và NaHSO4
Cho một ít tinh thể muối X vào ống nghiệm và đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn, sau một thời gian thấy không còn chất rắn nào ở đáy ống nghiệm. Muối X có thể là muối nào sau đây?
Muối X là NH4Cl
Giải thích:
Phương trình phản ứng đun nóng muối X
NH4Cl NH3 + HCl
Sau một thời gian đun nóng, NH4Cl bị phân hủy hết tạo thành NH3 và HCl ở dạng hơi.
Ở điều kiện thường, sulfur là chất rắn, màu
Ở điều kiện thường, sulfur là chất rắn, màu vàng.
Nitrogen phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây để tạo ra hợp chất khí.
Nitrogen tác dụng với H2, O2 tạo ra khí (nhiệt độ)
N2 + 3H2 2NH3
N2 + O2 2NO
Còn các chất Li, Mg, Al, Ca tác dụng với nito không tạo ra khí
N2 + 6Li → 2Li3N
N2+ 3Mg Mg3N2.
2Al + N2 2AlN.
N2 + Ca Ca3N2.
Cho dung dịch HNO3 tác dụng với các chất sau: NH3, BaCO3, Cu, KOH. Số phản ứng trong đó HNO3 đóng vai trò acid Brønsted là?
Các phản ứng của HNO3 đóng vai trò là acid theo thuyết Brønsted là tác dụng với NH3, BaCO3, KOH.
NH3 + HNO3 → NH4NO3
KOH + HNO3 → KNO3 + H2O
BaCO3 + 2HNO3 → Ba(NO3)2 + CO2 ↑ + H2O
Khi tác dụng với Cu, HNO3 đóng vai trò là chất oxi hoá.
Cho 0,05 mol Mg phản ứng vừa đủ với HNO3 giải phóng ra V lít khí N2 (đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là
Ta có quá trình nhường - nhận electron:
0,05 → 0,1
0,1 → 0,01
V = 0,01.22,4 = 0,224 lít
Trường hợp nào sau đây có phản ứng:
Trường hợp xảy ra phản ứng là H2SO4 đặc + Na2CO3
Phương trình phản ứng:
H2SO4 đặc + Na2CO3 → Na2SO4 + CO2 + H2O
Cho 30,6 gam hỗn hợp Cu, Fe, Zn tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch chứa 92,6 gam muối khan (không chứa muối muối amonium). Nung hỗn hợp muối đến khối lượng không đổi, thu được m gam rắn. Giá trị của m là
Gọi x là số mol của AgNO3
Phương trình phản ứng
2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
Dung dịch Z chứa: HNO3 x mol
3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O
nAg dư = x = 3x/4 = x/4
%m không tan = 25%
mNO3- = 92,6 - 30,6 = 62 gam.
⇒ nNO3- = 1 mol
Bảo toàn điện tích ta có:
nO2 = 1/2.nNO3- = 0,5 mol
m = m kim loại + mO2- = 30,6 + 0,5.16 = 38,6 gam.
Dung dịch NH3 có thể tác dụng với các dung dịch nào sau đây?
Dung dịch NH3 có thể tác dụng với các dung dịch: Fe(NO3)3, AlCl3
Phương trình phản ứng minh họa
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O ⟶ Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
Fe(NO3)3 + 3NH3 + 3H2O ⟶ Fe(OH)3↓ + 3NH4NO3
Kim loại nào sau đây bị thụ động với sulfuric acid đặc nguội?
Kim loại Al, Fe bị thụ động với sulfuric acid đặc nguội.
R có oxide cao nhất là R2O5, trong hợp chất của R với hydrogen có 17,64% khối lượng H. Nguyên tố R là
R có oxit cao nhất là R2O5 hợp chất của R với hygdrogen có dạng RH3.
MR = 14
Vậy M là nitrogen (N)
Cho các phản ứng sau:
a) S + O2
SO2.
b) Hg + S → HgS.
c) S + 6HNO3 → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O.
d) Fe + S
FeS.
e) H2 +
S8 → H2S.
Số phản ứng trong đó sulfur đơn chất đóng vai trò chất khử là:
Phản ứng trong đó sulfur đóng vai trò là chất khử là: (a); (c).
a) S0 + O2 S+4O2.
c) S0 + 6HNO3 → H2S+6O4 + 6NO2 + 2H2O.
Để xử lí NH3 lẫn trong khí thải, người ta có thể dẫn khí thải qua một bể lọc chứa hoá chất nào sau đây?
Vì ammonia là dung dịch có tính base, nên ta cần một hóa chất có tính acid để khử ammonia. Trong các hóa chất trên, dung dịch HCl có tính acid.
Công thức Lewis của phân tử NH3 là
Công thức Lewis của phân tử NH3 là:

HNO3 tác dụng với chất nào sau đây không xảy ra phản ứng oxi hóa - khử?
Trong hợp chất Fe(OH)3, Fe có số oxi hóa +3 là số oxi hóa cao nhất → không thể hiện tính khử khi phản ứng với HNO3.
→ Phản ứng xảy ra không phải phản ứng oxi hóa khử.
Tính chất nào sau đây không đúng của nitrogen.
Nitrogen nhẹ hơn không khí.
Hấp thụ 8,6765 lít khí H2S (đkc) và 64 gam dung dịch CuSO4 10%, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa đen. Giá trị của m là:
nH2S = 8,6765 : 24,79 = 0,35 mol;
mCuSO4 = 64.10% : 100% = 6,4 gam
⇒ nCuSO4 = 6,4 : 160 = 0,04 mol
CuSO4 + H2S → CuS + H2SO4
0,04 → 0,04 (mol)
Xét tỉ lệ mol phản ứng ta có:
CuSO4 phản ứng hết, sau phản ứng còn dư H2S
⇒ mCuS = 0,04. 96 = 3,84 gam.
Cho NH3 dư vào 100 ml dung dịch gồm CuSO4 1M ; ZnCl2 0,5M và AlCl3 1M. Khối lượng kết tủa sau phản ứng là
Vì các ion Cu2+, Zn2+, tạo kết tủa với NH3, sau đó kết tủa tan trong NH3 dư tạo phức Cu(NH3)4(OH)2; Zn(NH3)4(OH)2 .
⇒ Kết tủa thu được chỉ gồm Al(OH)3
3NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl
0,1 → 0,1 mol
nAl(OH)3 = nAlCl3 = 0,05 mol
⇒ m = 0,1 . 78 = 3,9 gam.