Ở trạng thái lỏng nguyên chất, phân tử chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen với nhau?
Các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau.
Ở trạng thái lỏng nguyên chất, phân tử chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen với nhau?
Các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau.
Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch chứa FeCl3, CuCl2, AlCl3, ZnSO4, MgCl2 thu được kết tủa Y. Thành phần của Y gồm
NH3 dư có Cu(OH)2 và Zn(OH)2 tạo phức tan
Kết tủa thu được gồm Fe(OH)3, Al(OH)3, Mg(OH)2.
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí SO2 (đktc) vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 0,75M, thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là bao nhiêu?
nSO2 = 0,1 mol; nCa(OH)2 = 0,075 mol
Xét tỉ lệ:
Do tỉ lệ trên bằng 1,3 nên tạo 2 muối là Ca(HCO3)2 và CaSO3
Phương trình phản ứng:
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O
2SO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
nCaSO3 = 2nCa(OH)2 - nSO2 = 0,075.2 - 0,1 = 0,05 mol
=> mCaSO3 = a = 0,05.120 = 6 gam.
Số oxi hoá của lưu huỳnh trong hợp chất H2SO4 là:
Gọi số oxi hóa của S là x ta có:
(+1).2 + x + (–2).4 = 0 ⇒ x = +6
Để điều chế 4 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 50% thì thể tích H2 cần dùng ở điều kiện là bao nhiêu?
N2 + 3H2 2NH3
Theo PTHH: VH2 = VNH3 = 6 lít
Do hiệu suất 50% nên:
HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do
HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do dung dịch HNO3 bị phân hủy 1 phần tạo thành một lượng nhỏ NO2.
Đốt cháy 10,08 gam bột Fe trong oxi, thu được 12,48 gam rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan hết X trong dung dịch chứa a mol HNO3 thu được dung dịch Y. Dung dịch Y hòa tan tốt tối đa 9,6 gam bột Cu. Biết trong các phản ứng, khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của a là:
Đốt cháy 10,08 gam bột Fe trong oxi, thu được 12,48 gam rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan hết X trong dung dịch chứa a mol HNO3 thu được dung dịch Y. Dung dịch Y hòa tan tốt tối đa 9,6 gam bột Cu. Biết trong các phản ứng, khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của a là:
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
mO2 = mrắn – mFe = 12,48 – 10,08 = 2,4 gam ⇒ nO2 = 0,075 mol
nCu = 9,6 : 64 = 0,15 mol
nFe = 10,08 : 56 = 0,18 mol
Quá trình trao đổi electron
|
Fe → Fe+3 + 3e 0,18 → 0,36 Cu → Cu+2 + 2e 0,15 → 0,3 |
O2 + 4e → 2O-2 0,075 → 0,3 N+5 + 3e → N+2 x → 3x |
Áp dụng bảo toàn electron ta có:
0,36 + 0,3 = 0,3 + 3x → x = 0,12
→ nHNO3 = 2.nFe + 2.nCu + nNO = 0,18.2 + 0,15.2 + 0,12 = 0,78 mol
Cho quỳ tím vào dung dịch NH3 1M, quỳ tím
Vì dung dịch NH3 có tính base làm quỳ chuyển xanh.
Cặp kim loại nào dưới đây thụ động trong H2SO4 đặc, nguội?
H2SO4 đặc phản ứng được với hầu hết các kim loại (trừ Au và Pt), tuy nhiên Al, Fe và Cr lại thụ động khi tác dụng với H2SO4 đặc, nguội.
Không khí bị ô nhiễm sulfur dioxide có khả năng gây nên mưa acid. Trong thành phần của loại mưa này chứa
Trong thành phần của mưa acid chứa sulfuric acid.
Phản ứng nào sau đây có thể dùng sản xuất SO2 trong công nghiệp?
Phản ứng được dùng để điều chế SO2 trong công nghiệp là:
4FeS2 + 11O2 8SO2 + 2Fe2O3 (đi từ quặng pyrit)
Nitrogen có những đặc điểm về tính chất như sau:
(1). Nguyên tử nitrogen có 5 electron ở lớp ngoài cùng nên chỉ có khả năng tạo hợp chất cộng hóa trị trong đó nitrogen có số oxi hóa +5 và -3.
(2). Khí nitrogen tương đối trơ ở nhiệt độ thường.
(3). Nitrogen là phi kim tương đối hoạt độ ở nhiệt độ cao.
(4). Nitrogen thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với kim loại mạnh và hydrogen.
5). Nitrogen thể hiện tính khử khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn.
(1). Sai vì N+4O2, N+12O, N+2O
HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do.
HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do dung dịch HNO3 bị phân hủy 1 phần tạo thành một lượng nhỏ NO2.
Cho 1,95 gam kim loại R (hóa trị II) tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư, thu được 6,48 gam Ag. Kim loại R là
nAg = 6,48 : 108 = 0,06 mol
Phương trình phản ứng hóa học
R + 2AgNO3 → R(NO3)2 + 2Ag
0,03 ← 0,06
⇒ MR = 1,95 : 0,03 = 65 (gam/mol)
Vậy kim loại R là Zn.
Nguyên tố nitrogen có trong tất cả cơ thể người, động vật và thực vật, là thành phần cấu tạo nên nucleic acid, protein, … Trong cơ thể người, nitrogen chiếm khoảng 3% khối lượng, đứng thứ tư sau oxygen, carbon và hydrogen.
a) Nitrogen ở trong tự nhiên chỉ tồn tại ở dưới dạng hợp chất. Sai||Đúng
b) Khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitrogen thể hiện tính khử. Sai||Đúng
c) Nguyên tử nitrogen có 5 electron ở lớp ngoài cùng nên chỉ có khả năng tạo hợp chất cộng hóa trị trong đó nitrogen có số oxi hóa +5 và -3. Sai||Đúng
d) Khí nitrogen được dùng để làm căng vỏ bao bì thực phẩm mà không dùng không khí do nitrogen kém hoạt động hóa học (tính trơ). Đúng||Sai
Nguyên tố nitrogen có trong tất cả cơ thể người, động vật và thực vật, là thành phần cấu tạo nên nucleic acid, protein, … Trong cơ thể người, nitrogen chiếm khoảng 3% khối lượng, đứng thứ tư sau oxygen, carbon và hydrogen.
a) Nitrogen ở trong tự nhiên chỉ tồn tại ở dưới dạng hợp chất. Sai||Đúng
b) Khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitrogen thể hiện tính khử. Sai||Đúng
c) Nguyên tử nitrogen có 5 electron ở lớp ngoài cùng nên chỉ có khả năng tạo hợp chất cộng hóa trị trong đó nitrogen có số oxi hóa +5 và -3. Sai||Đúng
d) Khí nitrogen được dùng để làm căng vỏ bao bì thực phẩm mà không dùng không khí do nitrogen kém hoạt động hóa học (tính trơ). Đúng||Sai
a) Sai vì
Trong tự nhiên, nitrogen tồn tại ở cả dạng đơn chất và hợp chất.
b) Sai vì
Khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitrogen thể hiện tính oxi hóa
Ví dụ:
N2 + 3Mg Mg3N2
c) Sai vì
Nitrogen tạo ra nhiều hợp chất với các số oxi hoá khác nhau từ -3 đến +5. Các số oxi hoá thường gặp của nitrogen được biểu diễn ở trục số oxi hoá dưới đây
d) Đúng
Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để
Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để sản xuất sulfuric acid.
Cho muối NH4Cl tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH đun nóng thì thu được 4,48 lít (đktc) một chất khí. Nồng độ mol/l của dung dịch NaOH đã dùng là:
Phương trình phản ứng
NH4+ + OH− → NH3 + H2O
Theo phương trình hóa học:
nOH- = nNH3 = 4,48 : 22,4 = 0,2 mol
⇒ CM = n : V = 0,2 : 0,1 = 2M.
Ta thường thấy nitric acid được bảo quản trong các lọ tối màu là vì
Nitric acid tinh khiết kém bền, bị phân hủy một phần giải phóng nitrogen dioxide (NO2) ngay ở điều kiện thường khi có ánh sáng. Do đó nitric acid được bảo quản trong các lọ tối màu.
Kim loại tác dụng HNO3 không tạo ra được chất nào dưới đây
Kim loại tác dụng HNO3 không tạo ra được chất N2O5.
Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác bằng cách cho nó tác dùng với dung dịch
kiềm, vì khi đó:
Để phân biệt muối amoni với các muối khác là người ta cho muối amoni với dung dịch kiềm vì khi đó thoát ra một chất khí không màu, mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm
NH4+ + OH- → NH3 ↑ + H2O