HNO3 tinh khiết là chất lỏng có màu gì?
HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu
HNO3 tinh khiết là chất lỏng có màu gì?
HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu
Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)3 trong không khí thu được sản phẩm gồm
Phương trình phản ứng nhiệt phân
4Fe(NO3)3 2Fe2O3 + 12NO2 + 3O2
Trường hợp nào sau đây có phản ứng:
Trường hợp xảy ra phản ứng là H2SO4 đặc + Na2CO3
Phương trình phản ứng:
H2SO4 đặc + Na2CO3 → Na2SO4 + CO2 + H2O
Cho phản ứng sau: FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Hệ số tỉ lượng của HNO3 trong phương trình hóa học trên là:
Xác định sự thay đổi số oxi hoa
Fe+2O + HN+5O3 → Fe+3(NO3)3 + N+2O + H2O
Ta có
|
3x 1x |
Fe2+ → Fe3+ + 1e N+5 + 3e → N+2 |
Phương trình phản ứng
3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
Muốn pha loãng dung dịch acid H2SO4 đặc cần làm như sau:
Muốn pha loãng dung dịch acid H2SO4 đặc cần làm như sau là rót từ từ dung dịch acid đặc vào nước.
Cho 2,3 gam Na vào 200 ml dung dịch (NH4)2SO4 1M. Đun nóng thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
Phương trình phản ứng:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
2NaOH + (NH4)2SO4 → 2NH3↑ + Na2SO4 + 2H2O
Khí thu được gồm H2 và NH3.
nNa = 0,1 mol; n(NH4)2SO4 = 0,2 mol
nNaOH = 0,1 mol < 0,2
nNH3 = 0,1 mol
VNH3 = 2,24 lít
V = 2,24 + 1,12 = 3,36 lít.
Để điều chế 2 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 25% thì thể tích N2 cần dùng ở cùng điều kiện là
N2 + H2 NH3
Theo phương trình hóa học:
VN2 = 0,5.VNH3 = 0,5.2 = 1 lít
Do hiệu suất đạt 25% nên lượng N2 cần dùng là: VN2 cần dùng = 1/25% = 4 lít
Cho 5,6 gam Fe tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư). Sau phản ứng sản phẩm sinh ra NO sản phẩm khử duy nhất. Tính khối lượng muối thu được?
Phương trình hóa học
Fe + 4HNO3 loãng → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
nFe = 5,6:56 = 0,1 mol
Theo phương trình.
→ nNO = nFe= 0,1.1 = 0,1 mol
→ V = 0,1.22,4 = 2,24 lít.
Tiến hành đun nóng NH4Cl trong ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn, thấy hiện tượng khói trắng trong ống nghiệm. Khói trắng trong ống nghiệm là chất nào sau đây?
Đun nóng NH4Cl thấy có hiện tượng khói trắng trong ống nghiệm do NH4Cl bị phân huỷ tạo ra NH3(g) và HCl(g).
Phương trình hoá học minh hoạ:
NH4Cl NH3 + HCl
Cho các phát biểu sau:
(1) Sục khí SO2 vào dung dịch KOH dư tạo ra muối trung hòa K2SO3.
(2) SO2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.
(3) Khí SO2 là một trong những nguyên nhân chính gây ra mưa acid.
(4) Khí SO2 có màu vàng lục và rất độc.
(5) Do khả năng tẩy trắng, SO2 được sử dụng để tẩy trắng bột giấy.
Số phát biểu đúng là:
Phát biểu đúng là (1); (2); (3); (5)
(4) sai vì SO2 không màu
Trong phòng thí nghiệm, khí NH3 được điều chế bằng cách
Trong phòng thí nghiệm, khí NH3 được điều chế bằng cách cho muối ammonium tác dụng với kiềm.
Cho Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và H2SO4 loãng giải phóng khí X (không màu, dễ hoá nâu trong không khí). Khí X là
X là NO.
Phương trình hóa học:
3Cu + 2NaNO3 + 4H2SO4 → 3CuSO4 + 4H2O + Na2SO4 + 2NO
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại trong hợp chất hữu cơ nào sau đây?
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại trong hợp chất hữu cơ Protein
Tính chất hóa học của sulfur là:
Tính chất hóa học của sulfur là tính oxi hóa và tính khử.
Hòa tan m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe(OH)2, FeCO3, Fe3O4 (trong đó Fe3O4 chiếm 1/4 tổng số mol hỗn hợp) tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X gồm NO và CO2 (đktc) có tỉ khối so với H2 là 18 và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được (m + 280,80) gam muối khan. Giá trị của m là
Ta có thể tóm tắp được sơ đồ phản ứng sau
Hỗn hợp khí có:
M = 36 gam; nhh khí = 0,7 mol
⇒ nNO = 0,4; nCO2 = 0,3 mol
Bảo toàn e : nhh đầu.1 = 3nNO = 1,2 mol
⇒ nFe3O4 = 0,3 mol; nFeCO3 = nCO2 = 0,3 mol
⇒ nFeO + nFe(OH)2 = 0,6 mol
Muối sau phản ứng chỉ gồm Fe(NO3)3.
⇒ nFe(NO3)3 = nFeO + nFe(OH)2 + nFeCO3 + 3nFe3O4 = 1,8
⇒ m + 280,8 = mFe(NO3)3
⇒ m = 154,8 gam.
Cho 2,8 gam Fe tác dụng với S dư, sau phản ứng thu được 3,3 gam FeS. Hiệu suất phản ứng giữa Fe và S là
nFe = 0,05 mol; nFeS = 0,0375 mol
Fe + S FeS
mol: 0,0375 ← 0,0375
Hiệu suất phản ứng:
Nhận xét nào sai khi nói về tính khử ammonia:
Ammonia có tính khử mạnh
3CuO + 2NH3 Cu + 3H2O + N2 ↑
Ammonia tác dụng với oxygen tạo thành nitric oxide
4NH3 + 5O2 4NO↑ + 6H2O
Khi cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch (NH4)2SO4 và đun nóng có hiện tượng
Phương trình hóa học:
Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 BaSO4↓(trắng) + 2NH3↑(mùi khai) + 2H2O
Tác nhân chủ yếu gây ra mưa acid là
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH nhỏ hơn 5,6 chủ yếu là do sự oxi hóa khí SO2 và các khí oxide của nitrogen (NOx) với xúc tác của các ion kim loại trong khói, bụi...
Cho sơ đồ phản ứng sau:
N2
NH3
A
B
HNO3
Xác định chất A và B lần lượt trong sơ đồ là:
N2 NH3
NO
NO2
HNO3
Phương trình phản ứng chi tiết
N2 + 3H2 2NH3
4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O
2NO + O2 2NO2
4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3