Hiện tượng thí nghiệm khi cho dung dịch NaOH phản ứng với dung dịch NH4NO3
Có khí mùi khai thoát ra
NaOH + NH4NO3 → NaNO3 + NH3 + H2O.
Hiện tượng thí nghiệm khi cho dung dịch NaOH phản ứng với dung dịch NH4NO3
Có khí mùi khai thoát ra
NaOH + NH4NO3 → NaNO3 + NH3 + H2O.
Nhận định nào sau đây không đúng với về mưa acid?
Nguyên tố sulfur có số hiệu nguyên tử là 16. Vị trí của sulfur trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
Nguyên tố sulfur có số hiệu nguyên tử là 16 ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử S là 1s22s22p63s23p4.
⇒ Nguyên tử S có 3 lớp electron và có 6 electron lớp ngoài cùng.
⇒ Sulfur (S) thuộc nhóm VIA, chu kì 3 của bảng tuần hoàn.
Dãy gồm các phân bón hóa học đơn là
Phân bón đơn là phân bón chỉ chứa một trong ba nguyên tố dinh dưỡng chính là đạm (N), lân (P), Potassium (K).
Dãy gồm các phân bón hóa học đơn là KCl, (NH4)2SO4 và Ca(H2PO4)2
Các loại bim bim (snack) là món yêu thích của nhiều người, nhất là các bạn trẻ. Lượng bim bim trong các gói thường chỉ chiếm một nửa thể tích, phần còn lại là khí nitrogen. Lí do khí nitrogen được bơm vào gói bim bim là
Những lý do người ta không bơm không khí mà lại bơm khí nitơ vào các gói bim bim:
- Khí nitrogen trơ về mặt hóa học nên không làm ảnh hưởng đến chất lượng của bim bim (snack) bên trong.
- Khí nitrogen cũng là loại khí không màu, không mùi, do đó khi ở trong gói bim bim chúng không làm biến dạng mùi vị sản phẩm, mà còn giữ cho miếng bim bim không bị ỉu, vẫn giòn ngon như ban đầu.
Tìm các tính chất không thuộc về khí nitrogen?
a) Hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp (-196oC).
b) Tan nhiều trong nước
c) Nặng hơn Oxygen.
d) Kém bền, dễ bị phân hủy thành nitrogen nguyên tử.
Khí N2 tan rất ít trong nước và nhẹ hơn khí oxygen (d = 28/32 <1)
N2 rất bền, khó bị nhiệt phân thành nguyên tử
Ứng dụng nào sau đây phải của S?
Ứng dụng không phải của S là khử chua đất.
Cho các chất khí sau đây: Cl2, SO2, CO2, SO3. Chất làm mất màu dung dịch Bromine là
Chất làm mất màu dung dịch Bromine là SO2.
Phương trình phản ứng minh họa.
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
Thể tích hỗn hợp N2 và H2 (đkc) cần lấy để điều chế 102 gam NH3 (H = 25%) là
N2 + 3H2 2NH3
Ta có: nNH3 = 6 mol
Theo phương trình: nN2= ½. nNH3 = 3 mol,
nH2 = 3/2nNH3 = 9 mol
Do hiệu suất bằng 25% nên:
nhỗn hợp = 12 + 36 = 48 mol
Vhỗn hợp = 48.22,4 = 1075,2 lít
Trường hợp nào sau đây có phản ứng:
Trường hợp xảy ra phản ứng là H2SO4 đặc + Na2CO3
Phương trình phản ứng:
H2SO4 đặc + Na2CO3 → Na2SO4 + CO2 + H2O
Dãy gồm các chất khi tác dụng với HNO3 chỉ thể hiện tính acid là:
HNO3 chỉ thể hiện tính acid khi tác dụng Fe(OH)3, Na2CO3, NaOH
Phương trình phản ứng minh họa
Fe(OH)3 + 3HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2O
Na2CO3 + 2HNO3 → 2NaNO3 + CO2↑ + H2O
NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O
Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và Mg tác dụng hết với dung dịch HCl dư tạo ra 8,96 lít khí H2 (đktc). Cũng m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư tạo ra 5,75 gam hỗn hợp khí Y gồm NO và N2O dung dịch thu được sau phản ứng chỉ có hai muối. Thể tích của hỗn hợp Y (đktc) là
nH2 = 8,96 : 22,4 = 0,4 mol
Quá trình trao đổi electron
Quá trình nhường e Al0 → Al+3 + 3e Mg0 → Mg+2 + 2e | Quá trình nhận e 2H+1 + 2e → H2 0,8 ← 0,4 |
Gọi x, y là số mol của NO và N2O ta có:
30x + 44y = 5,75 (1)
Phương trình phản ứng
NO3- + 4H+ + 3e → NO + 2H2O
3x ← x (mol)
2NO3- + 10H+ + 8e → N2O + 5H2O
8y ← y
⇒ 3x + 8y = 0,4.2 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta có:
x = 0,1 mol; y = 0,0625 mol
Thể tích khí = (0,1 + 0,0625).22,4 = 3,64 lít
Trong phản ứng tổng hợp NH3 từ N2 và H2, người ta sử dụng chất xúc tác là
Trong phản ứng tổng hợp NH3 từ N2 và H2, người ta sử dụng chất xúc tác là iron.
Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp muối NH4HCO3 và (NH4)2CO3, thu được hỗn hợp khí và hơi trong đó CO2 chiếm 30% về thể tích. Tỉ lệ số mol tương ứng của NH4HCO3 và(NH4)2CO3 là
Gọi số mol tương ứng của NH4HCO3 và(NH4)2CO3 là x và y.
Sơ đồ phản ứng:
nCO2 = 30%.n(NH3, CO2, H2O)
Phân biệt được dung dịch NH4Cl và KCl bằng thuốc thử là dung dịch
Khi cho NaOH tác dụng với NH4Cl và KCl, với NH4Cl có hiện tượng là có khí mùi khai thoát ra, còn NaCl không có hiện tượng gì.
NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3 + H2O
Dung dịch acid H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các kim loại thuộc dãy nào sau đây?
Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các kim loại thuộc dãy Mg, Al.
Phương trình mình họa
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2.
Acid chủ yếu gây mưa acid là
Acid chủ yếu gây mưa acid là H2SO4, HNO3.
Hoà tan hoàn toàn m gam Fe bằng dung dịch HNO3 1M vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch X gồm muối Fe(NO3)3 và 4,48 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Thể tích dung dịch HNO3 đã dùng là:
nNO = 0,1 mol
Fe → Fe+3 + 3e 0,2 ← 0,6 mol | N+5 +3e → N+2 0,6 ← 0,2 mol |
Áp dụng định luật bảo toàn e ta có
ne cho = ne nhận = 0,6 mol
=> nFe= 1/3 ne cho = 0,2 mol
=> nFe(NO3)3 = 0,2 mol
nHNO3 = nNO + 3 . nFe(NO3)3 = 0,2 + 0,2 . 3 = 0,8 mol
=> VHNO3 = nHNO3 : CM HNO3= 0,8 . 1 = 0,8 lít
Nước cường toan là hỗn hợp của HNO3 đặc và HCl đặc có tỉ lệ thể tích lần lượt là:
Hỗn hợp nitric acid đặc và hydrochloric acid đặc có tỉ lệ thể tích 1 : 3 (cũng tương ứng với tỉ lệ mol 1 : 3), được gọi là dung dịch nước cường toan.
Đốt cháy 1,6 gam S rồi cho sản phẩm cháy sục vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M. Khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?
nS = 0,05 mol
Ta có nS = nSO2 = 0,05 mol; nBa(OH)2 = 0,1 mol.
Xét tỉ lệ:
Nên phương trình chỉ tạo ra muối BaSO3
Khối lương kết tủa là:
mBaSO3 = nSO2 = 0,05.217 =10,85 gam.