Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Khác với nguyên tử S, ion S2- có:

    Ta có, cấu hình electron của ion S2- là 1s22s22p63s23p6.

    ⇒ Nguyên tử phi kim S đã nhận 2 electron để hình thành anion S2-.

    ⇒ Bán kính của anion S2- lớn hơn bán kính của nguyên tử S.

  • Câu 2: Vận dụng

    Trong một bình kín chứa 10 lít nitrogen và 10 lít hydrogen ở nhiệt độ 0oC và 10atm. Sau phản ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0oC. Biết rằng có 60% hydrogen tham gia phản ứng, áp suất trong bình sau phản ứng là:

    Thể tích H2 phản ứng là:

    VH2 = 10.60% = 6 lít.

    Phương trình phản ứng hóa học 

      N2 3H2 ightleftharpoons 2NH3
    Ban đầu 10 10   0 (lít)
    Phản ứng 2 6   4 (lít)
    Sau phản ứng 8 4   4 (lít)

    \frac{V_{1} }{V_{2} } =\frac{n_{1} }{n_{2} } =\frac{p_{1} }{p_{2} }\Rightarrow \frac{20 }{16 }=\frac{10 }{p_{2} }\Rightarrow p_{2}= \: 8 \: atm

  • Câu 3: Thông hiểu

    Muối (NH4)CO3 không tạo kết tủa khi phản ứng với dung dịch của hóa chất nào sau đây?

    Ta có các phản ứng:

    (NH4)2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + 2NH3↑ + 2H2O

    (NH4)2CO3 + MgCl2 → MgCO3↓ + 2NH4Cl

    (NH4)2CO3 + FeSO4 → FeCO3↓ + (NH4)2SO4

    (NH4)2CO3 + 2NaOH → Na2CO3 + 2NH3↑ + 2H2O.

  • Câu 4: Nhận biết

    Có thể thu được nitrogen từ phản ứng nào sau đây?

    Có thể thu được nitrogen từ phản ứng Đun nóng dung dịch bão hòa sodium nitrite với ammonium chloride 

    Phương trình phản ứng minh họa

    NaNO2 + NH4Cl \overset{t^{o} }{ightarrow} NaCl + N2 + 2H2O

  • Câu 5: Vận dụng

    Đốt cháy 1,6 gam S rồi cho sản phẩm cháy sục vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M. Khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?

    nS = 0,05 mol

    Ta có nS = nSO2 = 0,05 mol; nBa(OH)2 = 0,1 mol.

    Xét tỉ lệ:

    \frac{{{n_{S{O_2}}}}}{{{n_{Ba{{(OH)}_2}}}}} = \frac{{0,05}}{{0,1}} = 0,5 < 1

    Nên phương trình chỉ tạo ra muối BaSO3

    Khối lương kết tủa là:

    mBaSO3 = nSO2 = 0,05.217 =10,85 gam.

  • Câu 6: Nhận biết

    Thạch cao nung có công thức hóa học là?

    Thạch cao nung có công thức hóa học CaSO4. 0,5H2O.

  • Câu 7: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về nitric acid?

    Nitric acid là một trong các acid mạnh, làm quỳ tím hóa đỏ.

    Nitric acid là một trong ba acid chính của ngành công nghiệp hóa chất hiện đại và có khả năng ăn mòn kim loại.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Khí nitrogen có thể được tạo thành bằng phản ứng hóa học nào sau đây?

    4NH3 + 5O2 \xrightarrow{\mathrm{Pt},\;\mathrm t^\circ} 4NO + 6H2O

    NH4NO3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} N2O + 2H2O

    2AgNO3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2Ag + 2NO2 + O2

    NH4NO2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} N2 + 2H2O

  • Câu 9: Thông hiểu

    Xét cân bằng tạo ra nitrogen (II) oxide ở nhiệt độ 2000oC.

    N2 (g) + O2 (g) ightleftharpoons 2NO (g) KC = 4,10.10-4.

    Ở trạng thái cân bằng, biểu thức nào sau đây có giá trị bằng KC?

     Xét cân bằng tạo ra nitrogen (II) oxide ở nhiệt độ 2000oC.

    N2 (g) + O2 (g) ightleftharpoons 2NO (g) KC = 4,10.10-4.

     Biểu thức hằng số cân bằng KC 

    \frac{[NO]^{2} }{[N_{2} ][O_{2}]} .

  • Câu 10: Vận dụng cao

    Hoà tan 41,6 gam hỗn hợp bột gồm FeS, FeS2, S bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 118,992 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đkc) và dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn B thu được là

    41,6 gam ( FeS, FeS2, S) + HNO3 → Dung dịch A \xrightarrow[]{NaOH} Fe(OH)+ Fe2O3 (chất rắn B)

    nNO2 = 118,992 : 24,79 = 4,8 mol

    Quy đổi hỗn hơp gồm Fe và S 

    Gọi số mol của Fe và S lần lượt là x, y

    Ta có 56x + 32y = 41,6 (1)

    Áp dụng bảo toàn electron ta có: 3x + 6y = 4,8.1 (2)

    Từ (1) và (2) giải hệ phương trình: x = 0,4; y = 0,6

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố Fe ta có: nFe2O3 = \frac{1}{2}.nFe = 0,4:2 = 0,2 mol

    ⇒ mFe2O3 = 0,2.160 = 32 gam.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Vai trò của NH3 trong phản ứng: 4NH3 + 5O2 \xrightarrow{t^o} 4NO + 6H2O là:

    Xét sự thay đổi số oxi hóa

    4N-3H+13 + 5O2 \xrightarrow{t^o} 4N+2O-2 + 6H+12O-2 

    Số oxi hóa của N tăng -3 lên +2 nên NH3 thể hiện tính khử.

  • Câu 12: Nhận biết

    Dãy kim loại không phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nguội?

     Al, Fe là 2 kim loại bị thụ động với dung dịch H2SO4 đặc nguội

  • Câu 13: Vận dụng

    Cho dung dịch NH4NO3 tác dụng với dung dịch base của kim loại thu được 4,958 lít khí (đkc) và 26,1 gam muối. Kim loại đó là

    Khí thu được sau phản ứng là NH3.

    nNH3 = 0,2 mol

    nNH4NO3 + M(OH)n ightarrow M(NO3)n + nNH3 +nH2O

                           0,2/n            ←           0,2

    \;{\mathrm M}_{\mathrm{muối}}\;=\;\mathrm M+\;62\mathrm n\;=\;\frac{26,1}{\displaystyle\frac{0,2}{\mathrm n}}

    \Rightarrow M = 68,5n \Rightarrow n = 2 và M là barium (Ba).

  • Câu 14: Thông hiểu

    Nội dung nào sau đây đúng khi nói về nitric acid?

    Dung dịch nitric acid tinh khiết là chất lỏng không màu.

    Nitric acid tinh khiết kém bền, bị phân hủy một phần giải phóng khí nitrogen dioxide ngay ở điều kiện thường khi có ánh sáng.

    Nitric acid có tính oxi hóa mạnh có thể ăn mòn được hầu hết kim loại trừ Au và Pt

    Nitric acid là một acid mạnh, trong dung dịch loãng phân li hoàn toàn.

  • Câu 15: Vận dụng

    Hòa tan 32 g hỗn hợp Cu và CuO trong dung dịch HNO3 1M (dư), thoát ra 7,437 lít khí NO (đkc). Khối lượng CuO trong hỗn hợp ban đầu là :

    nNO = 0,3 mol

    Phương trình phản ứng:

    3Cu + 8HNO3 ightarrow 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

    \Rightarrow nCu = 0,45 mol

    \Rightarrow mCuO = 32 – 0,45.64 = 3,2 g

  • Câu 16: Nhận biết

    Thành phần chính của quặng barite là hợp chất nào sau đây?

    Thành phần chính của quặng barite là BaSO4.

  • Câu 17: Nhận biết

    Nước cường toan là hỗn hợp của HNO3 đặc và HCl đặc có tỉ lệ thể tích lần lượt là:

    Hỗn hợp nitric acid đặc và hydrochloric acid đặc có tỉ lệ thể tích 1 : 3 (cũng tương ứng với tỉ lệ mol 1 : 3), được gọi là dung dịch nước cường toan.

  • Câu 18: Nhận biết

    Trong phản ứng nào sau đây, nitrogen thể hiện tính khử?

    Phản ứng của nitrogen với oxygen thì nitrogen đóng vai trò là chất khử. 

    N02 + O2 \overset{t^{o} }{ightleftharpoons} 2N+2O.

  • Câu 19: Nhận biết

    80% ammonia được sản xuất ra được sử dụng để:

    80% ammonia được sản xuất ra được sử dụng để sản xuất phân bón (đạm ammonium, urea,.. ).

  • Câu 20: Nhận biết

    Để nhận ra sự có mặt của SO42- trong dung dịch, người ta thường dùng chất nào dưới đây?

    Để nhận ra sự có mặt của SO42- trong dung dịch, người ta thường dùng dung dịch chứa ion Ba2+.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 155 lượt xem
Sắp xếp theo