Dãy kim loại nào sau đây đều tác dụng với HNO3 đặc nguội?
Cu, Ag, Zn, Pb đều tác dụng với HNO3 đặc nguội
Fe, Al, Cr bị thụ động HNO3 đặc nguội
Dãy kim loại nào sau đây đều tác dụng với HNO3 đặc nguội?
Cu, Ag, Zn, Pb đều tác dụng với HNO3 đặc nguội
Fe, Al, Cr bị thụ động HNO3 đặc nguội
Trong quá trình làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO2. Để hạn chế tốt nhất khí SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?
Để hạn chế khí SO2 bay ra, người ta sử dụng bông tẩm xút vì xút có khả năng phản ứng:
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
Trong phản ứng tổng hợp NH3 từ N2 và H2, người ta sử dụng chất xúc tác là
Trong phản ứng tổng hợp NH3 từ N2 và H2, người ta sử dụng chất xúc tác là iron.
Nitrogen có nhiều trong khoáng vật diêm tiêu, diêm tiêu có thành phần chính là
Nitrogen có nhiều trong khoáng vật diêm tiêu, diêm tiêu có thành phần chính là: NaNO3
Hòa tan m gam Fe trong dung dịch H2SO4 dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,958 lít khí H2 (ở đkc). Tính giá trị của m.
Hòa tan m gam Fe trong dung dịch H2SO4 dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,958 lít khí H2 (ở đkc). Tính giá trị của m.
nH2 = 0,2 (mol)
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
mol: 0,2 ← 0,2
⇒ m = 0,2.56 = 11,2 (g)
Phát biểu nào sau đây không phải ảnh hưởng của hiện tượng phú dưỡng
Phát biểu không phải ảnh hưởng của hiện tượng phú dưỡng là:
Làm chất lượng nước tốt hơn.
Cho hỗn hợp gồm 3,36 gam Mg và 0,4 gam MgO tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,448 lít một khí X (đktc) và dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y thu được 23 gam muối khan. Khí X là
nMg = 0,14 mol;
nMgO = 0,01 mol
MgO tác dụng với HNO3 không sinh ra sản phẩm khử vì đã đạt số oxi hóa tối đa.
Ta có: nMg(NO3)2 = nMg + nMgO = 0,14 + 0,01 = 0,15 mol
=> mMg(NO3)2 = 22,2 gam < 23
=> muối khan chứa Mg(NO3)2 và NH4NO3
=> mNH4NO3 = 23 - mMg(NO3)2 = 0,8 gam
=> nNH4NO3 = 0,01 mol
nX = 0,448 : 22,4 = 0,02 mol
Quá trình cho - nhận electron
Mg0 →Mg+2 + 2e 0,14 → 0,28 | N+5 + ne → X 0,02n ← 0,02 N+5 + 8e → N-3H4 0,08 ← 0,01 |
Bảo toàn electron: 2.nMg = n.nX + 8.nNH4NO3
=> 0,28 = 0,02.n + 0,08 => n = 10
Vậy công thức của X là N2
Cho các dung dịch sau: NH4Cl, Na2SO4, Ba(HCO3)2. Hóa chất nào sau đây có thể sử dụng để phân biệt các dung dịch đó?
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Sử dụng dung dịch NaOH để nhận biết các dung dịch trên
Nhỏ dung dịch NaOH lần lượt vào 3 ống nghiệm đã được đánh số thứ tự trước đó
Ống nghiệm nào xuất hiện khí mùi khai thì dung dịch ban đầu là NH4Cl
NH4Cl + NaOH → NH3 + H2O + NaCl
Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa keo trắng thì dung dịch ban đầu là Ba(HCO3)2
2NaOH + Ba(HCO3)2 → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
Ống nghiệm không xuất hiện, hiện tượng gì là dung dịch còn lại.
Trong phòng thí nghiệm, khí NH3 được điều chế bằng cách
Trong phòng thí nghiệm, khí NH3 được điều chế bằng cách cho muối ammonium tác dụng với kiềm.
Số oxi hoá của Sulfur trong một loại hợp chất oleum H2S2O7 là:
Gọi số oxi hóa của Sulfur là x ta xét trong hợp chất H 2 S 2 O 7 ta có
2.(+1) + 2.x + 7.(-2) = 0 => x = +6
Vậy số oxi hoá của Sulfur trong hợp chất oleum H2S2O7 là +6.
Cho 30,6 gam hỗn hợp Cu, Fe, Zn tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch chứa 92,6 gam muối khan (không chứa muối muối amonium). Nung hỗn hợp muối đến khối lượng không đổi, thu được m gam rắn. Giá trị của m là
Gọi x là số mol của AgNO3
Phương trình phản ứng
2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
Dung dịch Z chứa: HNO3 x mol
3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O
nAg dư = x = 3x/4 = x/4
%m không tan = 25%
mNO3- = 92,6 - 30,6 = 62 gam.
⇒ nNO3- = 1 mol
Bảo toàn điện tích ta có:
nO2 = 1/2.nNO3- = 0,5 mol
m = m kim loại + mO2- = 30,6 + 0,5.16 = 38,6 gam.
Trong phản ứng hóa học nào sau đây, nitrogen thể hiện tính khử?
N2 thể hiện tính khử trong phản ứng
0N2 + O2 2N+2O.
Trong phản ứng trên số oxi hóa của nitrogen tăng từ 0 lên +2 → nitrogen thể hiện tính khử
Đối với các đáp án còn lại, số oxi hóa của nitrogen giảm từ 0 về -3 → nitrogen thể hiện tính oxi hóa.
0N2 + 2H2 2N-3H3.
3Mg + 0N2 Mg3N-32.
6Li + 0N2 Li3N-3.
Dung dịch loãng acid nào sau đây hòa tan được lá bạc, tạo thành muối tương ứng:
Dung dịch HNO3 hòa tan đươc lá bạc
HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất thuộc dãy nào dưới đây?
HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất: Cu, H2S, C, Fe3O4
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
2HNO3 + 3H2S → 4H2O + 2NO + 3S
C + 4HNO3 → CO2 + 4NO2 + 2H2O
3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO↑ + 14H2O
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào HNO3 không đóng vai trò chất oxi hóa?
Phương trình phản ứng
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O.
HNO3 đóng vai trò như một acid bình thường.
Nung 10 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 8,38 gam chất rắn và V lít (đktc) hỗn hợp khí. Giá trị của V là
Gọi số mol của Cu(NO3)2 là a mol.
Phương trình hóa học:
2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2
a → 2a → 0,5a mol
Do đó:
nNO2 = 2a mol;
nO2 = 0,5a mol
Bảo toàn khối lượng:
mCu(NO3)2 = mchất rắn + mO2 + mNO2
→ 10 = 8,38 + 0,5a.32 + 2a.46 → a = 0,015 mol
→ nkhí = nO2 + nNO2 = 0,5a + 2a = 2,5a
= 2,5.0,015 = 0,0375 mol
Thể tích hỗn hợp khí:
V = 0,0375.22,4 = 0,84 lít.
Cho các nhận định sau:
Phân tử ammonia và ion ammonium đều
(1) chứa liên kết cộng hóa trị.
(2) là base Bronsted trong nước.
(3) là acid Bronsted trong nước.
(4) chứa nguyên tử N có số oxi hóa là −3.
Số nhận định đúng là
(1) Đúng.
(2) và (3): Sai, NH3 đóng vai trò là base Bronsted trong nước, NH4+ đóng vai trò là acid Bronsted trong nước.
(4) Đúng.
Cho cân bằng ở 1650oC:
![]()
Thực hiện phản ứng trên với một hỗn hợp nitrogen và oxygen có tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1. Tính hiệu suất của phản ứng khi hệ cân bằng ở 1650oC.
Giả sử số mol ban đầu:
nN2 = 4mol
nO2 = 1mol
| N2 (g) | + O2 (g) | ||
| Ban đầu | 4 | 1 | (mol) |
| Cân bằng | 4-x | 1-x | 2x (mol) |
⇒ x = 0,02
⇒ H = 0,02 : 1.100% = 2%
Cặp kim loại nào dưới đây thụ động trong H2SO4 đặc, nguội?
H2SO4 đặc phản ứng được với hầu hết các kim loại (trừ Au và Pt), tuy nhiên Al, Fe và Cr lại thụ động khi tác dụng với H2SO4 đặc, nguội.
Thành phần chính của quặng gypsum hay thạch cao là hợp chất nào sau đây?
Thành phần chính của quặng gypsum hay thạch cao là CaSO4.2H2O.