Cho phản ứng hóa học: S + H2SO4 đặc
X + H2O. Vậy X là chất nào sau đây:
Phương trình hóa học
S + 2H2SO4 3SO2 + 2H2O
Vậy X là SO2.
Cho phản ứng hóa học: S + H2SO4 đặc
X + H2O. Vậy X là chất nào sau đây:
Phương trình hóa học
S + 2H2SO4 3SO2 + 2H2O
Vậy X là SO2.
Hiệu suất của phản ứng giữa N2 và H2 tạo thành NH3 tăng nếu:
Phương trình:
N2 + 3H2 ⇄ 2NH3, ∆H < 0
Hiệu suất giảm nếu phản ứng xảy ra theo chiều nghịch.
∆H < 0 nên tăng nhiệt độ thì phản ứng xảy ra theo chiều nghịch.
Giảm áp suất thì cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch.
Cho HNO3 tác dụng với chất nào sau đây xảy ra phản ứng oxi hóa khử?
Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố.
Phản ứng oxi hóa khử: Fe(OH)2 + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 3H2O
(Trong đó: Fe+2 → Fe+3 +1e; N+5 + 1e → N+4)
Cho các oxide sau: Li2O, MgO, Al2O3, CuO, Na2O, FeO. Có bao nhiêu oxide bị NH3 khử ở nhiệt độ cao?
NH3 khử được các oxide của kim loại sau Al trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.
Vậy có 2 oxide thỏa mãn đó là FeO và CuO
Cho dung dịch HNO3 tác dụng với các chất sau: NH3, BaCO3, Cu, KOH. Số phản ứng trong đó HNO3 đóng vai trò acid Brønsted là?
Các phản ứng của HNO3 đóng vai trò là acid theo thuyết Brønsted là tác dụng với NH3, BaCO3, KOH.
NH3 + HNO3 → NH4NO3
KOH + HNO3 → KNO3 + H2O
BaCO3 + 2HNO3 → Ba(NO3)2 + CO2 ↑ + H2O
Khi tác dụng với Cu, HNO3 đóng vai trò là chất oxi hoá.
Nguyên nhân của hiện tượng phú dưỡng là do sự dư thừa dinh dưỡng đã cung cấp nguồn thức ăn cho sinh vật phù du phát triển mạnh. Biện pháp nào sau đây không thể hạn chế được hiện tượng phú dưỡng?
Bổ sung thêm phân bón chứa nhiều ion NO3- càng làm tăng hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng (N) nên không thể hạn chế được hiện tượng phú dưỡng.
Cho các nhận định về NH3 sau:
(1) Ammonia tan tốt trong nước.
(2) Là chất khí không màu, không mùi, không vị.
(3) Là chất khí không màu, có mùi khai
(4) Ammonia có tính base yếu.
(5) Ammonia là chất khí nhẹ hơn không khí.
Số nhận định đúng là:
Ở điều kiện thường, Ammonia tồn tại ở thế khí, không màu, nhẹ hơn không khí, mùi khai và xốc.
Ammonia tan nhiều trong nước.
Dung dịch Ammonia có môi trường base yếu
Vậy chỉ có nhận định (2) là không đúng
Hóa chất nào sau đây thể phân biệt khí SO2 và CO2 đựng trong hai lọ riêng biệt?
CO2 và SO2 cùng không phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 cho cùng hiện tượng
⇒ không dùng được dung dịch Ca(OH)2 để phân biệt chúng.
Cho bảng giá trị năng lượng của một số liên kết ở điều kiện chuẩn sau:
Liên kết | H−H | N−H | N≡N |
Năng lượng liên kết (kJ mol–1) | 436 | 389 | 946 |
Tính giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sau theo năng lượng liên kết:
N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g)
Cho bảng giá trị năng lượng của một số liên kết ở điều kiện chuẩn sau:
Liên kết | H−H | N−H | N≡N |
Năng lượng liên kết (kJ mol–1) | 436 | 389 | 946 |
Tính giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sau theo năng lượng liên kết:
N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g)
N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên được tính theo năng lượng liên kết là
ΔrH o298 = ∑Eb (cđ ) − ∑Eb(sp) = Eb(N≡N) + 3.Eb(H-H) -2.3. Eb(N-H)
ΔrH o298 = 1.946 + 3.436 - 6.389 = -80 (kJ).
Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một chất khí có mùi khai. Chất khí đó là
Chất khí đó là NH3.
NH4+ + OH– → NH3↑ + H2O
Ở điều kiện thường, dạng phân tử sulfur gồm bao nhiêu nguyên tử sulfur liên kết cộng hóa trị với nhau tạo thành dạng mạch vòng?
Phân tử sulfur gồm 8 nguyên tử (S8) có dạng vòng khép kín.

Trong các phản ứng sau, phản ứng nào HNO3 không đóng vai trò chất oxi hóa?
Phương trình phản ứng
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O.
HNO3 đóng vai trò như một acid bình thường.
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe và 0,2 mol Al trong dung dịch HNO3 dư thu được V lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và NO2 có khối lượng 19,8 gam. (Biết phản ứng không tạo NH4NO3). Tính thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp X lần lượt là:
Gọi x, y lần lượt là số mol NO và NO2 trong hỗn hợp X
Ta có: 30x + 46y = 19,8 (1)
Qúa trình cho e: Al0 → Al+3 + 3e 0,2 mol → 0,6 mol Fe0 → Fe+3 + 3e 0,1 mol → 0,3 mol | Qúa trình nhận e: N+5 + 3e → N+2 3x mol ← x mol N+5 + 3e → N+2 y mol ← y mol |
Theo định luật bảo toàn mol electron ta có:
ne (KL nhường) = ne (N nhận) = 0,9 mol
hay: 3x + y = 0,9 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta có
x = 0,2 → VNO = 0,2.22,4 = 4,48 lít
y = 0,3 → VNO2 = 0,3.22,4 = 6,72 lít
Cho hỗn hợp A gồm N2 và H2 (tỉ lệ mol 1: 3), tiến hành phản ứng tổng hợp NH3, sau phản ứng thu được hỗn hợp B có tỉ khối dA/B = 0,6. Hiệu suất phản ứng là:
Giả sử có 1 mol N2 và 3 mol H2:
N2 + 3H2 2NH3
Ban đầu: 1 3
Phản ứng: x 3x 2x
Sau: 1 − x 3 − 3x 2x
Ta có:
nA = 1 + 3 = 4 mol
nB = 1 − x + 3 − 3x + 2x = 4 − 2x (mol)
Ở nhiệt độ không đổi thì:
Dãy gồm các phân bón hóa học đơn là
Phân bón đơn là phân bón chỉ chứa một trong ba nguyên tố dinh dưỡng chính là đạm (N), lân (P), Potassium (K).
Dãy gồm các phân bón hóa học đơn là KCl, (NH4)2SO4 và Ca(H2PO4)2
Nung 8,4 gam bột Iron và 19,5 gam Zinc với một lượng dư bột sulfur, sau phản ứng thu được rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch Hydrochloric acid thu được khí Y. Dẫn khí Y vào V lít dung dịch CuSO4 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là.
Phương trình phản ứng
Fe + S FeS
Zn + S ZnS
Ta có:
nFe = nFeS = 8,4 : 56 = 0,15 mol;
nZn = nZnS = 19,5 : 65 = 0,3 mol
Cho sản phẩm tác dụng hoàn toàn với HCl dư
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
ZnS + 2HCl→ ZnCl2 + H2S
→ nH2S = nFeS + nZnS = 0,15 + 0,3 = 0,45 mol
Dẫn khí H2S dung dịch CuSO4 dư
H2S + CuSO4 → CuS↓ + H2SO4
Theo phản ứng:
nH2S = nCuS = 0,45 mol
mCuS = 0,45 . 96 = 43,2 gam
Chất nào sau đây được dùng làm chất phụ gia để làm đông các sản phẩm như đậu hũ, đậu non…?
Calcium sulfate (BaSO4) được dùng trong sản xuất vật liệu xây dựng, làm chất phụ gia để làm đông các sản phẩm như đậu hũ, đậu non,...
Người ta sản xuất khí nitrogen trong công nghiệp bằng cách nào sau đây?
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng ở -196oC thu được N2.
Cho 33,26 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(OH)3, Fe(OH)2 và Cu vào 500 ml dung dịch HCl 1,6M thu được dung dịch Y và 7,68 gam rắn không tan. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được khí 0,045 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 126,14 gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe(OH)2 trong hỗn hợp X là.
nH+ = 0,8 mol
Rắn không tan là Cu (0,12 mol) do vậy dung dịch Y chứa FeCl2, CuCl2 và HCl dư
+) Trong Y có:
nH+ dư = 4nNO = 0,18 mol
nH+ phản ứng = 0,8 - 0,18 = 0,62 mol
+) 126,14 gam kết tủa gồm
mAgCl = 0,8. 143,5 = 114,8 gam
=> mAg = 126,14 - 114,8 = 11,34 gam
=> nAg = 0,105 mol
+) Áp dụng bảo toàn electron ta có:
nFe2+= 3nNO + nAg = 3.0,045 + 0,105 = 0,24 mol
Dung dịch Y: Fe2+: 0,24 mol; Cu2+: x mol; H+ dư: 0,18 mol; Cl-: 0,8 mol
+) Bảo toàn điện tích: nCu2+ = 0,07 mol
=> mCu (X) = (0,12 + 0,07).64 = 12,16 gam.
+) 33,26 gam X (Fe3O4: a mol, Fe(OH)3: b mol, Fe(OH)2: c mol và Cu: 12,16 gam)
Bảo toàn Fe ta có: 3a + b + c = 0,24 (1)
nH+ = 8a + 3b + 2c = 0,62 (2)
232a + 107b + 90c + 12,16 = 33,26 (3)
Từ (1), (2), (3) ta có hệ phương trình:
=> mFe(OH)2 = 0,06.90 = 5,4 gam
Vậy % = 5,4 : 33,36.100% = 16,24%.
Dãy chất nào sau đây gồm những chất đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng.
Dãy chất tác dụng với H2SO4 loãng là Mg, ZnO, Ba(OH)2, CaCO3.
Phương trình phản ứng minh họa
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
ZnO + H2SO4 → ZnSO4 + H2O
Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O
H2SO4 + CaCO3 → CaSO4 + CO2 + H2O.