Phản ứng giữa NH3 với chất nào sau đây chứng minh NH3 thể hiện tính base:
Phương trình phản ứng minh họa
NH3 + HCl → NH4Cl
Phản ứng giữa NH3 với chất nào sau đây chứng minh NH3 thể hiện tính base:
Phương trình phản ứng minh họa
NH3 + HCl → NH4Cl
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây phản ứng với sulfur?
Hg là kim loại duy nhất phản ứng với S ở nhiệt độ thường
Hg + S → HgS
Thể tích không khí (đkc) cần lấy để sản xuất được 1,00 tấn dung dịch NH3 34,0% là bao nhiêu? Biết trong không khí N2 chiếm 80% và hiệu suất quá trình sản xuất là 30,0%.
N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g)
mol: 10000 ← 20000
Do hiệu suất quá trình phản ứng là 30% nên:
mol
mol
Nung nóng hỗn hợp chứa 2,7 gam Al và 1,92 gam S trong bình kín không có không khí. Sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối?
nAl = 0,1 mol, nS = 0,06 mol
2Al + 3S Al2S3
Xét tỉ lệ mol ta có:
Vậy nên sa phản ứng Al còn dư, phản ứng tính theo S
Theo phương trình ta có
mAl2S3 = 0,02.150 = 3 gam.
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,2 mol Mg và 0,03 mol MgO bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch Y và 0,896 lít (đktc) một khí Z nguyên chất duy nhất. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 34,84 gam muối khan. Xác định công thức phân tử Z.
Bảo toàn nguyên tố Mg ta có:
nMg(NO3)2= 0,2+ 0,03 = 0,23 mol
→ mMg(NO3)2= 0,23. 148 = 34,04 gam ≠ 34,84 gam
→ Muối khan phải chứa cả Mg(NO3)2 và NH4NO3
mNH4NO3 = 34,84 - 34,04 = 0,8 gam →nNH4NO3= 0,01 mol
Quá trình cho e:
Mg→ Mg2++ 2e (1)
0,2 → 0, 4 mol
Quá trình nhận e: nkhí = 0,04 mol
NO3-+ 8e + 10H+ → NH4+ + 3H2O (2)
0,08 0,1 0,01 mol
Nếu khí có 1 nguyên tử N:
Gọi x là số oxi hóa của N có trong khí
N+5 + (5-x)e→ N+x
(5-x).0,04 0,04
Theo định luật bảo toàn electron có:
0,4 = 0,04. (5-x) + 0,08 → x = -3 → Loại
Nếu khí có 2 nguyên tử N:
2N+5 + 2(5-x) e→ N2+x
(5-x).0,08 0,04
Theo định luật bảo toàn electron có:
0,4= 0,08. (5-x) + 0,08 → x = 1 (Khí N2O)
Vậy công thức phân tử Z là N2O.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào HNO3 không đóng vai trò chất oxi hóa?
Phương trình phản ứng
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O.
HNO3 đóng vai trò như một acid bình thường.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư sinh ra khí NO?
Chất tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư sinh ra khí NO chất này đóng vai trò là chất khử.
FeO thỏa mãn.
3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO↑ + 5H2O
Khí X làm đục nước vôi trong và được dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy. Chất X là:
Khí SO2 làm đục nước vôi trong và được dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy.
Dẫn khí SO2 vào dung dịch H2S thu được chất nào sau đây?
Khi sục SO2 vào dung dịch H2S thì xảy ra phản ứng:
SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O
Cho 2 muối X, Y thỏa mãn điều kiện sau:
X + Y → không xảy ra phản ứng.
X + Cu → không xảy ra phản ứng.
Y + Cu → không xảy ra phản ứng.
X + Y + Cu → xảy ra phản ứng.
X và Y là
X không phản ứng với Cu ⇒ loại đáp án Fe(NO3)3 và NaHSO4 vì Fe(NO3)3 phản ứng với Cu
X + Y + Cu → xảy ra phản ứng ⇒ trong X chứa NO3- và Y chứa H+
Loại NaNO3 và NaHCO3 vì NaHCO3 không có môi trường axit mạnh.
Vậy X và Y là NaNO3 và NaHSO4
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về cấu tạo của phân tử NH3.
Nguyên tử nitrogen còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết (cặp electron hóa trị riêng).
NH3 thể hiện tính khử trong phản ứng nào sau đây
Xét số oxi hóa của nitrogen trong phản ứng
N-3H3 + O2 0N2 + H2O
Số oxi hóa của N tăng từ -3 lên 0 => phản ứng thể hiện tính khử
Các phản ứng còn lại không có sự thay đổi số oxi hóa.
Cho các phản ứng:
(1) FeO + 4HNO3 → Fe(NO3) 3 + NO2 + 2H2O
(2) 2NaOH + (NH4)2SO4 → Na2SO4 + 2NH3+ 2H2O
(3) BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl
(4) 2NH3 + 2H2O + FeSO4 → Fe(OH)2 + (NH4)2SO4
Các phản ứng thuộc loại phản ứng acid - base là
Các phản ứng thuộc loại acid – base là phản ứng có chất cho proton và chất nhận proton mà không có sự thay đổi số oxi hóa
(2) 2NaOH + (NH4)2SO4 → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O
(4) 2NH3 + 2H2O + FeSO4 → Fe(OH)2 + (NH4)2SO4
Hỗn hợp X gồm NH4Cl và (NH4)2SO4. Cho X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, đun nhẹ thu được 9,32 gam kết tủa và 2,479 lít khí thoát ra (đkc). Hỗn hợp X có khối lượng là
Gọi số mol của NH4Cl là x mol; (NH4)2SO4 là y mol.
2NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2NH3↓ + 2H2O
x → x
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NH3↓ + 2H2O
y → y → 2y
nBaSO4 = y = 0,04 mol
nNH3 = nNH4+ = x + 2y = 0,1 mol
x = 0,02 mol
mX = 0,02.53,5 + 0,04.132 = 6,35 gam
Trong công nghiệp, người ta thường điều chế N2 từ
Có thể thu được nitrogen từ phản ứng nào sau đây?
Có thể thu được nitrogen từ phản ứng Đun nóng dung dịch bão hòa sodium nitrite với ammonium chloride
Phương trình phản ứng minh họa
NaNO2 + NH4Cl NaCl + N2 + 2H2O
H2SO4 đặc khi tiếp xúc với đường, vải giấy có thể làm chúng hóa đen do tính chất nào sau đây:
H2SO4 đặc khi tiếp xúc với đường, vải giấy có thể làm chúng hóa đen do tính háo nước.
Áp suất riêng phần của khí nitrogen trong khí quyển là
Trong tự nhiên, áp suất của khí quyển là 1 bar. Khí nitrogen chiếm khoảng 78% thể tích không khí, cũng tương đương với 78% về áp suất.
Vậy áp suất riêng phần của khí nitrogen trong khí quyển là 0,78 bar
Hòa tan 32 g hỗn hợp Cu và CuO trong dung dịch HNO3 1M (dư), thoát ra 7,437 lít khí NO (đkc). Khối lượng CuO trong hỗn hợp ban đầu là :
nNO = 0,3 mol
Phương trình phản ứng:
3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
nCu = 0,45 mol
mCuO = 32 – 0,45.64 = 3,2 g
Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để
Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để sản xuất sulfuric acid.