Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của sulfur?
Ở điều kiện thường, sulfur là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như benzene, carbon disufite (CS2), ...
Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của sulfur?
Ở điều kiện thường, sulfur là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như benzene, carbon disufite (CS2), ...
Oxide của nitrogen có trong không khí NO có tên là?
Oxide của nitrogen có trong không khí NO có tên nitrogen monoxide.
Khối lượng NaNO2 cần dùng trong phòng thí nghiệm để thu được 3,36 lít N2 (đktc) là:
Phương trình phản ứng hóa học
NH4Cl + NaNO2 N2 + NaCl + 2H2O
Theo phương trình:
nNaNO2 = nN2 = 3,36:22,4 = 0,15 mol
⇒ mNaNO2 = 0,15.69 = 10,35 gam.
Dung dịch acid nào sau đây có khả năng gây bỏng nếu rơi vào da?
Dung dịch acid H2SO4 98% có khả năng gây bỏng nếu rơi vào da
Trong phân tử HNO3 nguyên tử N có
Trong phân tử HNO3 nguyên tử N có: hoá trị IV, số oxi hoá +5.
Trong quá trình tổng hợp ammonia theo quy trình Haber, khi đạt trạng thái cân bằng, hỗn hợp khí sẽ được:
Thời điểm cân bằng, nồng độ cả chất phản ứng và chất sản phẩm không đổi, hỗn hợp được qua hệ thống làm lạnh để hóa lỏng ammonia
Hoà tan 41,6 gam hỗn hợp bột gồm FeS, FeS2, S bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 118,992 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đkc) và dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn B thu được là
41,6 gam ( FeS, FeS2, S) + HNO3 → Dung dịch A Fe(OH)3 + Fe2O3 (chất rắn B)
nNO2 = 118,992 : 24,79 = 4,8 mol
Quy đổi hỗn hơp gồm Fe và S
Gọi số mol của Fe và S lần lượt là x, y
Ta có 56x + 32y = 41,6 (1)
Áp dụng bảo toàn electron ta có: 3x + 6y = 4,8.1 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình: x = 0,4; y = 0,6
Áp dụng bảo toàn nguyên tố Fe ta có: nFe2O3 = .nFe = 0,4:2 = 0,2 mol
⇒ mFe2O3 = 0,2.160 = 32 gam.
Chất nào sau đây được dùng làm chất phụ gia để làm đông các sản phẩm như đậu hũ, đậu non…?
Calcium sulfate (BaSO4) được dùng trong sản xuất vật liệu xây dựng, làm chất phụ gia để làm đông các sản phẩm như đậu hũ, đậu non,...
Cho 100 gam dung dịch FeCl3 16,25% vào dung dịch NH3 8,5% (vừa đủ) thu được dung dịch X và m gam kết tủa. Giá trị m là:
mFeCl3 = 100 . 16,25 : 100 = 16,25 gam.
nFeCl3 = 16,25 : 162,5 = 0,1 mol
Phương trình phản ứng hóa học:
FeCl3 + 3H2O + 3NH3 → 3NH4Cl + Fe(OH)3 ↓
0,1 → 0,1 mol
m kết tủa = 0,1 . 107 = 10,7 gam
Nung 13,16 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 9,92 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 600 mL dung dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng
Phương trình phản ứng:
2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2 (1)
x → x → 2x → 0,5x
Theo (1) và giả thiết ta thấy sau phản ứng khối lượng chất rắn giảm là:
188x – 80x = 13,16 – 9,92
→ x = 0,03.
Hỗn hợp X gồm NO2 và O2 với số mol tương ứng là 0,06 và 0,015.
Phản ứng của X với H2O:
4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 (2)
0,06 → 0,06
Theo phương trình phản ứng (2) ta có:
nHNO3 = nNO2 = 0,06 mol
→ [HNO3] = 0,1M → pH = 1.
Cặp công thức của Lithi nitride và Aluminum nitride là
Cặp công thức của Lithi nitride và Aluminum nitride là Li3N, AlN.
Khi cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch (NH4)2SO4 và đun nóng có hiện tượng
Phương trình hóa học:
Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 BaSO4↓(trắng) + 2NH3↑(mùi khai) + 2H2O
Nung nóng hỗn hợp chứa 2,7 gam Al và 1,92 gam S trong bình kín không có không khí. Sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối?
nAl = 0,1 mol, nS = 0,06 mol
2Al + 3S Al2S3
Xét tỉ lệ mol ta có:
Vậy nên sa phản ứng Al còn dư, phản ứng tính theo S
Theo phương trình ta có
mAl2S3 = 0,02.150 = 3 gam.
Hiệu suất của phản ứng giữa N2 và H2 tạo thành NH3 giảm nếu:
Phương trình: N2 + 3H2 ⇄ 2NH3, ∆H < 0
Hiệu suất giảm nếu phản ứng xảy ra theo chiều nghịch.
+ ∆H < 0 nên tăng nhiệt độ thì phản ứng xảy ra theo chiều nghịch.
+ Giảm áp suất thì cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch.
HNO3 phản ứng với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây?
Các chất BaSO4; Au; Pt không tác dụng với HNO3.
Dãy gồm các chất khi tác dụng với HNO3 chỉ thể hiện tính acid là:
HNO3 chỉ thể hiện tính acid khi tác dụng Fe(OH)3, Na2CO3, NaOH
Phương trình phản ứng minh họa
Fe(OH)3 + 3HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2O
Na2CO3 + 2HNO3 → 2NaNO3 + CO2↑ + H2O
NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O
Số oxi hóa có thể có của Sulfur trong hợp chất là:
Số oxi hóa có thể có của Sulfur trong hợp chất là: -2,+4,+6
Thí dụ:
Số oxi hóa Sulfur -2 trong hợp chất H2S.
Số oxi hóa Sulfur +4 trong hợp chất SO2.
Số oxi hóa Sulfur +6 trong hợp chất H2SO4.
Cho 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch NaOH (dư) rồi thêm tiếp dung dịch NH3 (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là.
Khi cho NaOH dư ta có:
Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2 ↓
Zn2+ +4OH- → 4Zn(OH)42-
Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3 ↓
Al3+ + 4OH- → Al(OH)4-
Thêm tiếp NH3 thì NH3 sẽ tạo phức với Cu2+, Zn2+
Zn(OH)2 + 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2
Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2
⇒ chỉ còn kết tủa Fe(OH)3
So sánh tính oxi hóa của Oxygen, Ozone, sulfur ta thấy?
So sánh tính oxi hóa của Oxygen, Ozone, sulfur ta thấy:S < O2 < O3.
Dung dịch amoniac có thể hòa tan được Zn(OH)2 là do:
Zn(OH)2 có khả năng tạo với NH3 thành phức chất tan.
Zn(OH)2 + 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2