HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất thuộc dãy nào dưới đây?
HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất thuộc dãy: Zn, H2S, C, Fe3O4, Fe(OH)2.
HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất thuộc dãy nào dưới đây?
HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất thuộc dãy: Zn, H2S, C, Fe3O4, Fe(OH)2.
Cho 30 gam hỗn hợp X gồm: Fe; FeO; Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư được 5,6 lít khí NO (đktc, sp khử duy nhất) và dung dịch Y. Số mol của HNO3 đã phản ứng là:
Quy đổi 30 gam hỗn hợp X thành Fe và O. Gọi số mol của Fe và O lần lượt là x và y:
mX = 56x + 16y = 30 (1)
Bảo toàn electron:
3x – 2y = 0,25.3 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ x = 0,45 và y = 0,3
nHNO3 = 4.nNO + 2nO = 4.0,25 + 2.0,3 = 1,6 mol
Nguyên tố nitrogen (Z = 7) thuộc:
Nguyên tố nitrogen (Z = 7)
⇒ Cấu hình electron của nitrogen (N) là: 1s22s22p3.
⇒ N có 5 electron lớp ngoài cùng
⇒ Nguyên tố nitrogen (N) ở ô số 7, chu kì 2, nhóm VA
Thành phần chính của quặng galena là hợp chất nào sau đây?
Thành phần chính của quặng galena là PbS.
Khi trộn khí X và khí Y thì thấy xuất hiện khói trắng. Các khí X và Y có thể là các là các khí nào sau đây?
Khi trộn khí NH3 với khí HCl thì xuất hiện “khói” trắng.
Phương trình phản ứng minh họa
NH3 + HCl → NH4Cl
Chất nào sau đây khi tác dụng với acid H2SO4 đặc, nóng có thể giải phóng khí SO2?
Trong hợp chất FeO, Fe chưa đạt số oxi hóa cao nhất nên khi phản ứng với H2SO4 có thể xảy ra phản ứng oxi hóa - khử, giải phóng khí SO2.
Cho một ít tinh thể muối X vào ống nghiệm và đun nóng trên ngon lửa đèn cồn, sau một thời gian thấy không còn chất rắn nào ở đáy ống nghiệm. Muối X có thể là muối nào sau đây?
NaCl không bị nhiệt phân phân.
CaCO3 CaO + CO2
2KClO3 2KCl + 3O2
NH4Cl → NH3 + HCl
Nhiệt phân NH4Cl tạo thành các sản phẩm khí là khí NH3 và khí HCl.
Nên đáp án đúng mà muối NH4Cl
Hơi thủy ngân rất độc, do đó phải thu hồi thủy ngân rơi vãi ngay bằng cách:
Thủy ngân có thể phản ứng với sulfur ngay ở nhiệt độ thường tạo thành hợp chất không bay hơi đó là HgS
Hg + S → HgS (không bay hơi)
Hòa tan m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe(OH)2, FeCO3, Fe3O4 (trong đó Fe3O4 chiếm 1/4 tổng số mol hỗn hợp) tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X gồm NO và CO2 (đktc) có tỉ khối so với H2 là 18 và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được (m + 280,80) gam muối khan. Giá trị của m là
Ta có thể tóm tắp được sơ đồ phản ứng sau
Hỗn hợp khí có:
M = 36 gam; nhh khí = 0,7 mol
⇒ nNO = 0,4; nCO2 = 0,3 mol
Bảo toàn e : nhh đầu.1 = 3nNO = 1,2 mol
⇒ nFe3O4 = 0,3 mol; nFeCO3 = nCO2 = 0,3 mol
⇒ nFeO + nFe(OH)2 = 0,6 mol
Muối sau phản ứng chỉ gồm Fe(NO3)3.
⇒ nFe(NO3)3 = nFeO + nFe(OH)2 + nFeCO3 + 3nFe3O4 = 1,8
⇒ m + 280,8 = mFe(NO3)3
⇒ m = 154,8 gam.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Nhận định sai: Phân tử nitrogen còn một cặp electron chưa tham gia liên kết vì do còn tùy thuộc vào N ở trong hợp chất nào.
Dãy gồm các phân bón hóa học đơn là
Phân bón đơn là phân bón chỉ chứa một trong ba nguyên tố dinh dưỡng chính là đạm (N), lân (P), Potassium (K).
Dãy gồm các phân bón hóa học đơn là KCl, (NH4)2SO4 và Ca(H2PO4)2
Khi làm thí nghiệm với dung dịch HNO3 đặc thường sinh ra khí nitrogen dioxide gây ô nhiễm không khí. Công thức của nitrogen dioxide là
Công thức của nitrogen dioxide là NO2.
Để nhận ra sự có mặt của SO42- trong dung dịch, người ta thường dùng chất nào dưới đây?
Để nhận ra sự có mặt của SO42- trong dung dịch, người ta thường dùng dung dịch chứa ion Ba2+.
Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 mà HNO3 chỉ thể hiện tính acid là
HNO3 chỉ thể hiện tính acid là không có phản ứng oxi hóa - khử các chất đều đã đạt số oxi hóa tối đa.
Cho 3,7185 lít (đkc) khí H2S hấp thụ hết vào 200 ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng thu được dung dịch X. Dung dịch X chứa các chất tan gồm.
nH2S = 3,7185 : 24,79 = 0,15 mol
nNaOH = 0,2.2 = 0,4 mol
Lập tỉ lệ: T= nNaOH/nH2S = 0,4 : 0,15 =2,67 > 2
T > 2: xảy ra phản ứng (2), hỗn hợp sau phản ứng gồm Na2S và NaOH dư.
Đâu không phải nguyên nhân chính gây ra mưa acid
Hoạt động quang hợp của cây không phải nguyên nhân chính gây ra mưa acid.
Cho 100 gam dung dịch NH4HSO4 11,5% vào 100 gam dung dịch Ba(OH)2 13,68% và đun nhẹ. Thể tích khí (đktc) và khối lượng kết tủa thu được là (giả sử toàn bộ khí sinh ra thoát ra khỏi dung dịch).
Phương trình phản ứng
NH4HSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + NH3 ↑ + H2O
HSO4- + Ba2+ → SO42- + H2O
OH- + NH4+ → NH3 + H2O
⇒ nNH3 = 0,06 mol
⇒ V = 1,344 lít
Ba2+ + SO42- → BaSO4
⇒ nBaSO4 = 0,08 mol
⇒ m = 18,64 gam.
Độ tan của ammonia trong nước là:
Aammonia tan nhiều trong nước. Ở điều kiên thường, 1 lít nước hòa tan được 700 lít khí ammonia.
Khối lượng NaNO2 cần dùng trong phòng thí nghiệm để thu được 3,36 lít N2 (đktc) là:
Phương trình phản ứng hóa học
NH4Cl + NaNO2 N2 + NaCl + 2H2O
Theo phương trình:
nNaNO2 = nN2 = 3,36:22,4 = 0,15 mol
⇒ mNaNO2 = 0,15.69 = 10,35 gam.
Ở điều kiện thường, dạng phân tử sulfur gồm bao nhiêu nguyên tử sulfur liên kết cộng hóa trị với nhau tạo thành dạng mạch vòng?
Phân tử sulfur gồm 8 nguyên tử (S8) có dạng vòng khép kín.
