Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Khi bảo quản nitric acid trong thời gian dài, thường xảy ra hiện tượng gì?

    Do HNO3 là một acid kém bền. 

    Trong điều kiện thường, có ánh sáng dung dịch acid đặc bị phân hủy một phần giải phóng khí NO2 khí này tan trong trong dung dịch acid làm cho dung dịch có màu vàng. 

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Tiến hành đốt cháy hoàn toàn 6,48 gam hỗn hợp X gồm: FeS, FeS2, S, Cu, CuS, FeCu2S2 thì cần 2,52 lít oxygen và thấy thoát ra 1,568 lít (đktc) SO2. Mặt khác cho 6,48 gam X tác dụng dung dịch HNO3 nóng dư thu được V lít khí màu nâu duy nhất (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Giá trị của V là:

    Quy đổi hỗn hợp X gồm Fe (x mol), Cu (y mol) và S (z mol)

    Theo đầu bài ta có

    mhỗn hợp = 56x + 64y + 32z = 6,48 (1)

    Đốt cháy hỗn hợp X

    nO2 = 2,52 : 22,4 = 0,1125 mol

    Áp dụng bảo toàn electron ta có:

    3.nFe + 2.nCu + 4.nSO2 = 4.nO2

    => 3x + 2y + 4z = 4.0,1125 (2)

    Bảo toàn nguyên tố S:

    nS = nSO2 => z = 0,07 mol (3)

    Giải hệ phương trình (1), (2), (3) ta có:

    => x = 0,03; y = 0,04

    Cho X vào dung dịch HNO3 dư thu được khí NO2

    Áp dụng bảo toàn electron:

     nNO2 = 3.nFe + 2.nCu + 6.nS

    => nNO2= 3.0,03 + 2.0,04 + 6.0,07 = 0,59 mol

    => VNO2 = 0,59.22,4 = 13,216 lít.

  • Câu 3: Nhận biết

    Khí NOx là một trong những nguyên nhân gây nên hiện tượng mưa acid, mù quang hóa, hiện tượng phú dưỡng,... làm ô nhiễm môi trường. Hoạt động nào sau đây là nguyên nhân tự nhiên làm phát sinh NOx?

    Hoạt động tự nhiên là các hoạt động xảy ra trong tự nhiên \Rightarrow Hoạt động của núi lửa là nguyên nhân tự nhiên làm phát sinh NOx.

  • Câu 4: Vận dụng

    Cho 0,9916 lít khí NH3 đi qua ống sứ đựng 32 gam CuO, thu được chất rắn X (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn). Tính khối lượng chất rắn X.

    nCuO = 32 : 80 = 0,4 mol;

    nNH3 = 0,9916 : 24,79 = 0,04 mol

    CuO dư, NH3 phản ứng ứng hết

    3CuO + 2NH3 \overset{t^{o} }{ightarrow} 3Cu + N2 + 3H2O

    0,06   ← 0,04 →   0,06 (mol)

    nCu = 0,06 mol ⇒ mCu­ = 3,84 gam

    Chất rắn gồm Cu và CuO dư

    mX = mCu + mCuO dư = 3,84 + (0,4 – 0,06).80 = 31,04 gam.

  • Câu 5: Vận dụng

    Hỗn hợp X gồm N2, H2, NH3, cho hỗn hợp X đi qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì thấy thể tích khí còn lại một nửa. Thành phần % theo thể tích của NH3 trong hỗn hợp đầu là bao nhiêu?

    Cho hỗn hợp gồm N2, H2, NH3 đi qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì chỉ có NH3 phản ứng

    2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4

    Sau phản ứng thể tích khí còn một nửa

    → %VNH3= 50%.

  • Câu 6: Vận dụng

    Đun nóng hỗn hợp gồm 28 gam bột Iron và 3,2 gam bột Sulfur đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được hỗn hợp khí Y và dung dịch Z. Thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí Y là

    nFe = 0,5 mol; nS = 0,1 mol

    Phương trình hóa học

    Fe + S → FeS

    0,1 ← 0,1 → 0,1

    ⇒ hỗn hợp X gồm Fe (0,4 mol) và FeS (0,1 mol)

    Phương tình phản ứng

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    0,4 → 0,4

    FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S

    0,1 → 0,1

    ⇒ hỗn hợp X gồm H2 (0,4 mol) và H2S (0,1 mol)

    Thành phần % về thể tích cũng chính là % theo số mol

    %VH2 = 0,4:0,5.100% = 80% 

    %VH2S = 100% - 80% = 20%.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Khi có tia lửa điện hoặc ở nhiệt độ cao, nitrogen tác dụng trực tiếp với oxygen tạo ra hợp chất X. Công thức của X là

    Phương trình phản ứng minh họa

     N2 + O2 \overset{3000^{o} C}{ightleftharpoons} 2NO.

  • Câu 8: Vận dụng

    Cho 2,3 gam Na vào 200 ml dung dịch (NH4)2SO4 1M. Đun nóng thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là

    Phương trình phản ứng:

    2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

    2NaOH + (NH4)2SO4 → 2NH3↑ + Na2SO4 + 2H2O

    \Rightarrow Khí thu được gồm H2 và NH3.

    nNa = 0,1 mol; n(NH4)2SO4 = 0,2 mol

    \Rightarrow nNaOH = 0,1 mol < 0,2

    \Rightarrow nNH3 = 0,1 mol \Rightarrow VNH3 = 2,24 lít

    {\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}=\frac{{\mathrm n}_{\mathrm{Na}}}2=0,05\;(\mathrm{mol})\;\Rightarrow{\mathrm V}_{{\mathrm H}_2}\;=1,12\;\mathrm{lít}

    \Rightarrow  V = 2,24 + 1,12 = 3,36 lít. 

  • Câu 9: Nhận biết

    Sulfuric acid đặc, nguội có thể đựng trong bình chứa làm bằng:

    Sulfuric acid đặc, nguội có thể đựng trong bình chứa làm bằng Al vì Al bị thụ động trong H2SO4 đặc nguội.

  • Câu 10: Nhận biết

    Trong tự nhiên sulfur tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất. Thành phần chính của quặng pyrite là hợp chất nào sau đây?

    Thành phần chính của quặng pyrite là FeS2.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Tính khử của NH3 do

     Tính khử của NH3 do trong phân tử NH3, nguyên tử N có số oxi hóa thấp là -3.

  • Câu 12: Nhận biết

    Kim loại nào không phản ứng được với acid nitric acid?

    Kim loại nào không phản ứng được với acid nitric acid là Au.

  • Câu 13: Nhận biết

    Số oxi hoá của lưu huỳnh trong hợp chất H2SO4 là:

    Gọi số oxi hóa của S là x ta có: 

    (+1).2 + x + (–2).4 = 0 ⇒ x = +6

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho phản ứng: SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4. Trong phương trình hóa học của phản ứng trên, khi hệ số của KMnO4 là 2 thì hệ số của SO2

    Phương trình phản ứng hóa học

    Xác định sự thay đổi số oxi hóa

    S+4O2 + KMn+7O4 + H2O → Mn+2SO4 + K2S+6O4 + H2S+6O4

    Quá trình oxi hóa: 5x

    Quá trình khử: 2x

    S+4 → S+6 + 2e

    Mn+7 +5e → Mn+2

    Đặt hệ số cân bằng, ta được phương trình phản ứng:

    5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4

    Trong phương trình hóa học của phản ứng trên, khi hệ số của KMnO4 là 2 thì hệ số của SO2 là 5.

  • Câu 15: Nhận biết

    Trong quá trình tổng hợp ammonia theo quy trình Haber, khi đạt trạng thái cân bằng, hỗn hợp khí sẽ được:

    Thời điểm cân bằng, nồng độ cả chất phản ứng và chất sản phẩm không đổi, hỗn hợp được qua hệ thống làm lạnh để hóa lỏng ammonia

  • Câu 16: Nhận biết

    Để nhận biết anion trong có trong Na2SO4 có thể dùng thuốc thử nào sau đây?

    Khi dùng BaCl2 để nhận biết anion có trong Na2SO4:

    BaCl2 + Na2SO ightarrow BaSO4\downarrow + 2NaCl

    \Rightarrow Có kết tủa trắng xuất hiện.

  • Câu 17: Nhận biết

    Úng dụng nào sau đây không phải của nitrogen?

     Ứng dụng không phải của nitrogen là sản xuất phân lân.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Áp suất riêng phần của khí nitrogen trong khí quyển là

    Trong tự nhiên, áp suất của khí quyển là 1 bar. Khí nitrogen chiếm khoảng 78% thể tích không khí, cũng tương đương với 78% về áp suất.

    Vậy áp suất riêng phần của khí nitrogen trong khí quyển là 0,78 bar

  • Câu 19: Thông hiểu

    Phân biệt được đung dịch NH4Cl và KCl bằng thuốc thử là dung dịch

    Phân biệt được đung dịch NH4Cl và NaCl bằng thuốc thử là dung dịch NaOH

    Hiện tượng: Thêm NaOH vào dung dịch NH4Cl thấy xuất hiện khí mùi khai, còn thêm vào dung dịch KCl không thấy hiện tượng gì.

    NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3↑ + H2O

    Khí mùi khai là NH3.

  • Câu 20: Nhận biết

    Ứng dụng không phải của ammonia là

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 155 lượt xem
Sắp xếp theo