Dãy nào sau đây phản ứng được với dung dịch HNO3
Loại các đáp án có chứa BaSO4, Au, Pt không phản ứng được với HNO3.
Dãy nào sau đây phản ứng được với dung dịch HNO3
Loại các đáp án có chứa BaSO4, Au, Pt không phản ứng được với HNO3.
Dãy chất nào sau đây gồm những chất đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng.
Dãy chất tác dụng với H2SO4 loãng là Mg, ZnO, Ba(OH)2, CaCO3.
Phương trình phản ứng minh họa
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
ZnO + H2SO4 → ZnSO4 + H2O
Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O
H2SO4 + CaCO3 → CaSO4 + CO2 + H2O.
Cho hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 có khối lượng 4,04 gam phản ứng hết với dung dịch HNO3 dư thu được 336 ml NO (sản phẩm khử duy nhất (đktc)). Số mol acid tham gia phản ứng là
nNO = 0,336 : 22,4 = 0,015 mol
Quy đổi hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 thành Fe và O và có số mol lần lượt là x, y.
Theo đề bài ta có: 56x + 16y = 4,04 (1)
Quá trình trao đổi electron
Fe → Fe3+ + 3e
x → 3x
O + 2e → O2-
y → 2y
N+5 + 3e → N+2
0,045 ← 0,015 (mol)
Áp dụng bảo toàn electron ta có:
3x = 2y + 0,045 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được
x = 0,055; y = 0,06
Áp dụng bảo toàn nguyên tố với N ta có:
nHNO3 = nNO + nNO3- = 0,015 + 3x = 0,18 mol.
Phản ứng của NH3 với Cl2 tạo ra "khói trắng", chất này có công thức hoá học là:
Khí nitrogen chiếm tỉ lệ bao nhiêu trong thể tích không khí?
Khí nitrogen chiếm tỉ lệ 78% trong thể tích không khí
Nitric acid không có khả năng ăn mòn:
Nitric acid không có khả năng ăn mòn Pt.
Cho sơ đồ phản ứng sau:
N2
NH3
A
B
HNO3
Xác định chất A và B lần lượt trong sơ đồ là:
N2 NH3
NO
NO2
HNO3
Phương trình phản ứng chi tiết
N2 + 3H2 2NH3
4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O
2NO + O2 2NO2
4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
Trong công nghiệp, phần lớn sulfur đơn chất sau khi khai thác ở các mỏ được dùng làm nguyên liệu để.
Phần lớn sulfur đơn chất sau khi khai thác ở các mỏ được dùng làm nguyên liệu để sản xuất sulfuric acid.
Liên kết hóa học trong phân tử NH3 là liên kết.
Liên kết hóa học trong phân tử NH3 là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Hòa tan hoàn toàn 15,2 gam chất rắn X gồm Cu, CuS, Cu2S và S bằng HNO3 dư, thoát ra 11,1555 lít khí NO duy nhất (đkc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào Y thu được m gam kết tủa. Tìm giá trị của m?
Quy đổi hỗn hợp X thành Cu: x mol và S: y mol
Ta có theo đề bài:
mX= 64x + 32y= 15,2 gam (1)
Quá trình nhường electron
Cu → Cu2+ + 2e
x → 2x mol
S0 → SO42- + 6e
y → y → 6y
Qúa trình nhận electron
nNO = 11,1555 : 24,79 = 0,45 mol
N+5 + 3e → NO
1,35 ← 0,45 mol
Theo định luật bảo toàn electron ta có:
2x + 6y = 1,35 (2)
Từ (1) và (2) suy ra x = 0,15 và y = 0,175
Dung dịch Y có Cu2+, SO42-, H+, NO3-
Khi cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thì:
Ba2+ + SO42- → BaSO4
y → y mol
Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2
x → x mol
mkết tủa= mCu(OH)2 + mBaSO4= 98x + 233y = 98.0,15 + 233.0,175 = 55,475 gam
Để chứng minh SO2 là một acid oxide, người ta cho SO2 phản ứng với chất nào sau đây?
Để chứng minh SO2 là một acid oxide, người ta cho SO2 phản ứng với dung dịch kiềm
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
Hoạt động nào dưới đây sinh ra nhiều nitrogen oxide.
Sử dụng nhiều nhiên liệu hóa thạch sinh ra nhiều nitrogen oxide.
Dãy kim loại nào trong các dãy sau đây gồm các kim loại đều không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội?
Kim loại đều không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội là Al, Fe, Au, Pt.
Thể tích N2 (đktc) thu được khi nhiệt phân 12,8 gam NH4NO2 là
NH4NO2 N2 + 2H2O
nN2 = 0,2 mol
VN2 = 4,48
Nhận xét nào đúng về tính chất của N2?
N2 thể hiện tính khử khi tác dụng với O2 và thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với kim loại (Mg, Li, H2,...)
Để xử lí NH3 lẫn trong khí thải, người ta có thể dẫn khí thải qua một bể lọc chứa hoá chất nào sau đây?
Vì ammonia là dung dịch có tính base, nên ta cần một hóa chất có tính acid để khử ammonia. Trong các hóa chất trên, dung dịch HCl có tính acid.
Nung một hỗn hợp gồm 4,8 gam bột magnesium và 3,2 gam bột sulfur trong một ống nghiệm đậy kín. Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là
Phương trình phản ứng:
Mg + S → MgS
Ta có:
Chất rắn gồm: MgS: 0,1 mol và Mg dư 0,1 mol
⇒ mrắn = 56.0,1 + 24.0,1 = 8 gam.
Phát biểu nào sau đây không phải ảnh hưởng của hiện tượng phú dưỡng
Phát biểu không phải ảnh hưởng của hiện tượng phú dưỡng là:
Làm chất lượng nước tốt hơn.
Chất nào sau đây có màu vàng?
Sulfur S có màu vàng
Cho x mol N2 và 12 mol H2 vào bình kín. Tại thời điểm cân bằng thấy có 6 mol NH3 tạo thành. Biết hiệu suất chung của phản ứng là 75%. Tìm x?
Phương trình hóa học
| N2 | + 3H2 | 2NH3 | |
| Ban đầu : x | 12 | ||
| Phản ứng: 3 | 9 | 6 |
Ta thấy: nH2 pư : nH2 bđ .100% = 9:12.100% - H%
⇒ Hiệu suất tính theo H2
Nếu H% tính theo N2 thì: nN2 bđ = 3.(100:75) = 4
⇒ nN2 bđ = x ≥ 4.