Phản ứng nào sau đây có thể dùng sản xuất SO2 trong công nghiệp?
Phản ứng được dùng để điều chế SO2 trong công nghiệp là:
4FeS2 + 11O2 8SO2 + 2Fe2O3 (đi từ quặng pyrit)
Phản ứng nào sau đây có thể dùng sản xuất SO2 trong công nghiệp?
Phản ứng được dùng để điều chế SO2 trong công nghiệp là:
4FeS2 + 11O2 8SO2 + 2Fe2O3 (đi từ quặng pyrit)
Ứng dụng nào sau đây không phải của nitrogen?
Ứng dụng không phải của nitrogen là: Sản xuất phân lân
Kim loại nào sau đây bị thụ động với sulfuric acid đặc nguội?
Kim loại Al, Fe bị thụ động với sulfuric acid đặc nguội.
Tính chất vật lí nào sau đây phải của Sulfur
Sulfur tà phương nóng chảy ở 113oC, Sulfur đơn tà nóng chảy ở 119oC
→ Nhiệt độ nóng chảy của S cao hơn nhiệt độ sôi của nước.
Khi nhiệt phân, nhóm các muối nitrate cho sản phẩm kim loại, khí NO2, O2 là
Nhiệt phân cho sản phẩm kim loại, khí Nitrogen dioxide và khí oxygen là kim loại nhóm III.
Phương trình hóa học
Hg(NO3)2 → Hg + 2NO2↑ + O2↑
2AgNO3 → 2Ag + 2NO2↑ + O2↑
=> Dãy muối cho sản phẩm kim loại, khí Nitrogen dioxide và khí oxygen là: Hg(NO3)2, AgNO3.
Công thức Lewis của phân tử NH3 là
Công thức Lewis của phân tử NH3 là:

Cho 11,6 gam muối FeCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 được hỗn hợp khí CO2, NO và dung dịch X. Khi thêm dung dịch HCl (dư) vào dung dịch X, thì dung dịch thu được hòa tan tối đa bao nhiêu bột Cu, biết rằng có khí NO bay ra?
Ta có nFeCO3 = 11,6 : 116 = 0,1 mol
3FeCO3 + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 3CO2 + 5H2O
⇒ nFeCO3 = nFe(NO3)3 = 0,1 mol
Dung dịch X chứa Fe(NO3)3
Dung dịch Y gồm Fe(NO3)3 (0,1 mol) và HCl
Cho Cu tác dụng với dung dịch Y
3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
0,45 ← 0,3 mol
2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+
0,1 → 0,05 (mol)
⇒ nCu = 0,05 + 0,45 = 0,5 mol
⇒ mCu = 0,5.64 = 32 gam.
Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có
Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có hoá trị IV, số oxi hoá +5.
Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng?
- Nitrogen không phải là một khí độc.
- Nitrogen thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa khi tham gia phản ứng hóa học.
- Số oxi hóa của nitrogen trong các hợp chất và ion N2, N2O, NO, NO2 lần lượt là 0, -1, -2, -4.
Cho 100 gam dung dịch NH4HSO4 11,5% vào 100 gam dung dịch Ba(OH)2 13,68% và đun nhẹ. Thể tích khí (đkc) và khối lượng kết tủa thu được là
nNH4HSO4 = (100.11,5%)/115 = 0,1
nBa(OH)2 = (100.13,68%)/171 = 0,08
Phương trình phản ứng:
NH4HSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + NH3↑ + 2H2O
Vì nNH4HSO4 > nBa(OH)2 ⇒ NH4HSO4 còn dư
nBaSO4 = nBa(OH)2 = 0,08 mol ⇒ mBaSO4 = 0,08.233 = 18,64 gam
VNH3 = 0,08.24,79 = 1,9832 lít
Cho sơ đồ phản ứng: C + HNO3 (đ)
CO2 + NO2 + H2O. Tổng hệ số cân bằng của phản ứng là
⇒ Cân bằng phương trình phản ứng: C + 4HNO3 (đ) CO2 + 4NO2 + 2H2O
Tổng hệ số cân bằng của phản ứng là 12.
Tác nhân chủ yếu gây ra mưa acid là
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH nhỏ hơn 5,6 chủ yếu là do sự oxi hóa khí SO2 và các khí oxide của nitrogen (NOx) với xúc tác của các ion kim loại trong khói, bụi...
Hòa tan 9,6 gam Mg trong dung dịch HNO3 vừa đủ tạo ra 2,479 lít khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất, đkc). Xác định công thức khí đó.
Ta có: nMg = 0,4 mol
nhh khí = 0,1 mol
Quá trình nhường nhận electron:
mol: 0,4 0,8 mol: 0,1.(5x-2y) 0,1
Bảo toàn electron: 0,8 = 0,1. (5x – 2y)
⇒ 5x – 2y = 8
Với: x = 2 thì y = 1 (thỏa mãn)
⇒ Khí là N2O.
Thuốc thử dùng để phân biệt dung dịch NH4NO3 với dung dịch (NH4)2SO4 là:
Để phân biệt dung dịch NH4NO3 với dung dịch (NH4)2SO4 người ta dùng Cu và HCl
Nếu có khí hóa nâu trong không khí là NH4NO3
3Cu + 2NO3- + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
Không có hiện tượng gì là (NH4)2SO4
Dãy chất nào sau đây gồm những chất đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng.
Dãy chất tác dụng với H2SO4 loãng là Mg, ZnO, Ba(OH)2, CaCO3.
Phương trình phản ứng minh họa
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
ZnO + H2SO4 → ZnSO4 + H2O
Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O
H2SO4 + CaCO3 → CaSO4 + CO2 + H2O.
Cho 2a mol N2 và 3a mol H2 vào bình kín nung nóng với điều kiện thích hợp thu được V lít NH3 (đktc) biết hiệu suất phản ứng là 35%. Mối liên hệ giữa V và a là
Phương trình hóa học
N2 + 3H2 2NH3.
Từ phương trình hóa học ta có tỉ lệ:
⇒ hiệu suất tính theo H2
Với H% = 35% ta có nH2 phản ứng = 3a.35% = 1,05a mol
⇒ nNH3 = 1,05a.2/3 = 0,7a mol
⇒ VNH3 = 0,7a.22,4 = 15,68a (lít)
=> V = 15,68a.
Cho từ từ 22,311 lít khí SO2 (đkc) hấp thụ hết vào 400 ml dung dịch NaOH thì thu được dung dịch có chứa 94,92 gam hỗn hợp muối. Nồng độ mol/L của dung dịch NaOH là
nSO2 = 22,311 : 24,79 = 0,9 mol
Vì dung dịch chứa hỗn hợp muối
Nên phản ứng thu được NaHSO3 (a mol) và Na2SO3 (b mol)
Bảo toàn nguyên tố S:
nSO2 = nNaHSO3 + nNa2SO3
⇔ a + b = 0,9 (1)
mmuối = mNaHSO3 + mNa2SO3
⇔ 104a + 126b = 94,92 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ a = 0,84 mol; b = 0,06 mol
Bảo toàn nguyên tố Na:
nNaOH = nNaHSO3 + 2.nNa2SO3 = 0,84 + 0,06.2 = 0,96 mol
Nồng độ mol của dung dịch NaOH là:
CM NaOH = 0,96:0,4 = 2,4M
Cho các nhận định về NH3 sau:
(1) Ammonia tan tốt trong nước.
(2) Là chất khí không màu, không mùi, không vị.
(3) Là chất khí không màu, có mùi khai
(4) Ammonia có tính base yếu.
(5) Ammonia là chất khí nhẹ hơn không khí.
Số nhận định đúng là:
Ở điều kiện thường, Ammonia tồn tại ở thế khí, không màu, nhẹ hơn không khí, mùi khai và xốc.
Ammonia tan nhiều trong nước.
Dung dịch Ammonia có môi trường base yếu
Vậy chỉ có nhận định (2) là không đúng
HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do.
HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do dung dịch HNO3 bị phân hủy 1 phần tạo thành một lượng nhỏ NO2.
Khí nitrogen có thể được điều chế từ phản ứng hóa học nào sau đây?
Phương trình phản ứng minh họa cho các đáp án:
2NH3 + 5/2 O2 2NO + 3H2O
NH4Cl NH3 + HCl
AgNO3 Ag + NO2 + 1/2O2
NH4NO2 N2 + 2H2O