Khí nitrogen có thể được điều chế từ phản ứng hóa học nào sau đây?
Phương trình phản ứng minh họa cho các đáp án:
2NH3 + 5/2 O2 2NO + 3H2O
NH4Cl NH3 + HCl
AgNO3 Ag + NO2 + 1/2O2
NH4NO2 N2 + 2H2O
Khí nitrogen có thể được điều chế từ phản ứng hóa học nào sau đây?
Phương trình phản ứng minh họa cho các đáp án:
2NH3 + 5/2 O2 2NO + 3H2O
NH4Cl NH3 + HCl
AgNO3 Ag + NO2 + 1/2O2
NH4NO2 N2 + 2H2O
Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
- Các chất Ag, CuS, NaCl, Cu không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.
- Dãy chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là:
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2↑ + H2O
FeS + H2SO4 → FeSO4 + H2S↑
Chất nào sau đây vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa?
SO2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
Tính chất hóa học của sulfur là:
Tính chất hóa học của sulfur là tính oxi hóa và tính khử.
Hấp thụ hoàn toàn 12,8 gam SO2 vào 250 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là
nSO2 = 0,2 mol; nNaOH = 0,25 mol
phản ứng thu được 2 muối NaHSO3 (x mol) và Na2SO3 (y mol)
Bảo toàn nguyên tố Na:
nNaOH = nNaHSO3 + 2.nNa2SO3 x + 2y = 0,25 (1)
Bảo toàn nguyên tố S:
nSO2 = nNaHSO3 + nNa2SO3 x + y = 0,2 (2)
Từ (1) và (2) x = 0,15 mol; y = 0,05 mol
mNaHSO3 = 0,15.104 = 15,6 gam
nNa2SO3 = 0,05.126 = 6,3 gam
Cho 5 lít N2 và 15 lít H2 vào một bình kín dung tích không đổi. Ở 0∘C, áp suất trong bình là P1 atm. Đun nóng bình một thời gian thấy có 20% N2 tham gia phản ứng, đưa bình về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất trong bình lúc này là P2 atm. Tỉ lệ P1 và P2 là:
N2+ 3H2 ⇌ 2NH3
Vì phản ứng vừa đủ nên hiệu suất phản ứng tính theo N2 hoặc H2
Giả sử ban đầu có 1 mol N2 và 3 mol H2, nkhí ban đầu = 4 mol
nN2 pứ = 1.20% = 0,2 mol
N2 + 3H2 ⇌ 2NH3
Ban đầu: 1 3
Phản ứng: 0,2 0,6 0,4
Sau pứ: 0,8 2,4 0,4
nkhí sau pứ = 0,8 + 2,4 + 0,4 = 3,6 mol
Trong cùng điều kiện nhiệt độ và thể tích thì tỉ lệ về số mol bằng tỉ lệ về áp suất:
Cho 18,5 gam hỗn hợp Z gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 250 ml dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,479 lít khí NO duy nhất (đkc) dung dịch X và còn lại 1,46 gam kim loại. Nồng độ mol/L của dung dịch HNO3 là
nNO = 2,479 : 24,79 = 0,1 mol
Khối lượng của X tham gia phản ứng là:
m = 18,5 - 1,46 = 17,04 (gam);
⇔ 56x + 16 y = 17,04 gam (1)
Quy đổi hỗn hợp thành 2 nguyên tố Fe (x); O (y)
Sau phản ứng còn dư kim loại do đó dung dịch chỉ chứa muối Fe+2;
Quá trình trao đổi electron
Fe0 → Fe+2 + 2e.
x → 2x
O + 2e → O-2.
y → 2y
N+5 + 3e → N+2
0,3 ← 0,1
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
2x = 2y + 0,3 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta có:
x = 0,27, y = 0,12
Số mol HNO3 = nNO + nNO3- = 0,1 + 0,27.2 = 0,64 (mol)
⇒ CM = 0,64 : 0,25 = 2,56 M
Oxide X là chất khí, mùi hắc, độc. Trong công nghiệp được sử dụng làm chất tẩy trắng bột gỗ, sản xuất sulfuric acid. Công thức của Oxide đó là:
SO2 là chất khí, mùi hắc, độc. Trong công nghiệp được sử dụng làm chất tẩy trắng bột gỗ, sản xuất sulfuric acid
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế HNO3 từ
Để điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm người ta dùng NaNO3 và H2SO4 đặc
H2SO4 (đặc) + NaNO3 → NaHSO4 + HNO3
Hòa tan hoàn toàn 3,1 gam P trong 100 gam dung dịch HNO3 63% (đặc nóng) thu được dung dịch X và V lít (đktc) khí NO2 duy nhất. Giá trị của V là
nP = 3,1 : 31 = 0,1 mol
nHNO3 = (100.63 : 100) : 63 = 1 mol
Phương trình phản ứng xảy ra:
P + 5HNO3 → H3PO4 + 5NO2 + H2O (1)
0,1 1
Xét tỉ lệ số mol thì ta thấy HNO3 dư, P phản ứng hết
Theo phương trình phản ứng ta có:
nNO2 = 5nP = 0,1.5 = 0,5 mol
VNO2 = 0,5.22,4 = 11,2 lít.
Phản ứng của NH3 với Cl2 tạo ra "khói trắng", chất này có công thức hoá học là:
Tiến hành thí nghiệm cho cây nến đang cháy ở ngoài không khí vào trong bình chứa khí nitrogen. Nhận xét nào sau đây đúng về thí nghiệm trên?
Khi cho cây nến đang cháy ở ngoài không khí vào trong bình chứa khí nitrogen cây nến không cháy trong khí nitrogen do nitrogen không duy trì sự cháy.
Cặp công thức của Lithi nitride và Aluminum nitride là
Cặp công thức của Lithi nitride và Aluminum nitride là Li3N, AlN.
Khi tan trong nước, ammonia:
Trong dung dịch 1 phân tử ammonia nhận proton của nước, tạo thành ion ammonium (NH4+).
![]()
Cho phản ứng: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O. Trong phương trình phản ứng trên, khi hệ số của Al là 8 thì hệ số của HNO3 là
Xác định sự thay đổi số oxi hóa
Al0 + HN+5O3 -----> Al+3(NO3)3 + N+42O + H2O.
Ta có quá trình cho - nhận e:
8 × || Al → Al3+ + 3e
3 × || 2N+5 + 8e → 2N+4 (N2O)
⇒ Điền hệ số vào phương trình, chú ý không điền vào HNO3
(vì N+5 ngoài vai trò oxi hóa còn giữ lại làm môi trường NO3):
8Al + HNO3 -----> 8Al(NO3)3 + 3N2O + H2O.
Bảo toàn nguyên tố Nitrogen ⇒ hệ số của HNO3 là 30.
Bảo toàn nguyên tố Hydrogen ⇒ hệ số của H2O là 15.
⇒ 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)3 trong không khí thu được sản phẩm gồm
Phương trình phản ứng nhiệt phân
4Fe(NO3)3 2Fe2O3 + 12NO2 + 3O2
Cho 2,92 gam hỗn hợp X gồm NH4NO3 và (NH4)2SO4 tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH thu được 0,896 lít khí.Tìm pH của dung dịch NaOH đã dùng.
nNH3 = 0,04 mol
Gọi x, y lần lượt là số mol của NH4NO3 và (NH4)2SO4
NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3 + H2O (1)
| x | x | x |
(NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O (2)
| y | 2y | 2y |
Theo đề bài ta có:
80x + 132y = 2,92 (3)
Theo phương trình (1), (2)
x + 2y = 0,04 (4)
Giải hệ phương trình (3), (4) ta được
x = 0,02 mol
y = 0,01 mol
=> nNaOH = 0,02 + 0,01.2 = 0,04 mol
→ [OH-] = 0,04 : 0,4 = 0,1
=> pH = 14 + log[OH-] = 13.
Chất xúc tác trong phản ứng tổng hợp ammonia là
Chất xúc tác trong phản ứng tổng hợp ammonia là Fe.
Hoạt động nào dưới đây sinh ra nhiều nitrogen oxide.
Sử dụng nhiều nhiên liệu hóa thạch sinh ra nhiều nitrogen oxide.
Dãy đơn chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?
Dãy đơn chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là S, Cl2 , Br2.