Ứng dụng nào sau đây không phải của Sulfur?
Ứng dụng không phải của Sulfur là Khử chua đất.
Ứng dụng nào sau đây không phải của Sulfur?
Ứng dụng không phải của Sulfur là Khử chua đất.
Dung dịch NH3 có thể tác dụng được với các dung dịch
Phương trình phản ứng
ZnCl2 + 6NH3 → (Zn(NH3)6)Cl2
2NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl
Chất nào sau đây vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa?
SO2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
Nhận định nào dưới đây không đúng về muối amonium?
Nhận đinh: " Dung dịch các muối amonium luôn có môi trường base" Sai vì:
NH4+ + H2O ⇔ NH3 + H3O+ ⇒ muối amonium thường có môi trường acid.
Nhận định nào không đúng về muối ammonium?
Các muối ammonium khác nhau phân hủy tạo ra các sản phẩm chứa nitrogen khác nhau.
Ví dụ:
NH4NO2 N2 + 2H2O
NH4NO3 N2O + 2H2O
Nung nóng 9,6 gam Mg trong bình phản ứng chứa 1 mol khí N2. Sau một thời gian, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thấy áp suất khí trong bình giảm 5% so với áp suất ban đầu. Thành phần phần trăm Mg đã phản ứng là:
Trong bình phản ứng ứng cùng thể tích, nhiệt độ do đó áp suất tỉ lệ với số mol, áp suất bình giảm 5% so với ban đầu.
⇒ nN2 phản ứng = 5% ban đầu = 5 . 1 : 100 = 0,05 mol
3Mg + N2 Mg3N2.
0,15 ← 0,05
nMg = 3.nN2 = 0,15 mol.
Dẫn 1,4874 lít khí NH3 vào bình chứa 0,7437 lít khí Cl2 (đkc). Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng?
Ta có nNH3= 0,06 mol;
nCl2= 0,03 mol
Phương trình phản ứng
2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl (1)
0,02 ← 0,03 → 0,06
Xét tỉ lệ mol ta có
Sau phản ứng NH3 dư (0,04 mol) tác dụng với HCl (0,06 mol) sinh ra được phương trình phản ứng:
NH3 + HCl → NH4Cl (2)
0,04 → 0,04 mol
Xét tỉ lệ mol NH3 phản ứng hết, HCl dư
Theo phương trình phản ứng ta có
Có nNH4Cl= nNH3= 0,04 mol
mNH4Cl = 53,5.0,04 = 2,14 gam
Số oxi hoá của lưu huỳnh trong một loại hợp chất oleum H2S2O7 là
Số oxi hoá của lưu huỳnh trong hợp chất oleum H2S2O7 là +6.
Khí N2 tác dụng với dãy chất nào sau đây:
Nitrogen phản ứng được với một số loại kim mạnh, H2 và O2.
2Al + N2 2AlN
N2 + 3H2 2NH3
N2 + 3Mg Mg3N2
Để nhận biết anion trong có trong Na2SO4 có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Khi dùng BaCl2 để nhận biết anion có trong Na2SO4:
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4
+ 2NaCl
Có kết tủa trắng xuất hiện.
Ở điều kiện thường khí NO kết hợp với O2 tạo thành chất khí có màu.
Phương trình phả ứng xảy ra
2NO + O2 → 2NO2
NO bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí. Ở điều kiện thường, khí NO không màu kết hợp ngày với oxygen của không khí, tạo ra khí nitrogen dioxide NO2 màu nâu đỏ.
Cho 30,6 gam hỗn hợp Cu, Fe, Zn tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch chứa 92,6 gam muối khan (không chứa muối ammonium). Nung hỗn hợp muối đến khối lượng không đổi, thu được m gam rắn. Giá trị của m là
Hỗn hợp 30,6 gam kim loại (Cu, Fe, Zn) → 92,6 gam muối khan (Cu(NO3)2, Fe(NO3)3, Zn(NO3)2) → m gam chất rắn (CuO, Fe2O3, ZnO).
mmuối khan = mkim loại + mNO3-
92,6 = 30,6 + 62.nNO3-
nNO3-= 1 mol
m = 30,6 + 0,5.16 = 38,6 gam.
Nung nóng hỗn hợp bột gồm 1,5 mol Fe và 1 mol S trong môi trường không có không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn X. X tác dụng với dung dịch HCl thu được khí Y. Thành phần của Y là
Phương trình: Fe + S FeS
Ban đầu: 1,5 1
Phản ứng: (1,5- 1) ← 1 → 1
Vậy chất rắn X gồm Fe dư và FeS
=> Khí Y gồm H2 và H2S
Phát biểu nào sau đây không phải ảnh hưởng của hiện tượng phú dưỡng?
Ao, hồ bị phú dưỡng làm các loại thực vật sống dưới nước (như rong, tảo, lục bình, bèo,...) phát triển mạnh mẽ; làm tăng các chất lơ lửng, chất hữu cơ, dẫn đến sự suy giảm lượng oxygen trong nước, nhất là ở tầng sâu, gây ảnh hưởng không tốt đến chất lượng nước, làm ô nhiễm môi trường nước,...
Mưa acid tàn phá nhiều rừng cây, ăn mòn nhiều công trình kiến trúc bằng đá và kim loại. Khí nào trong số các khí sau là tác nhân chính tạo ra mưa acid?
Khí NxOy và khí SO2 là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid.
Kim loại Fe tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo thành muối iron(III)?
- Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành muối iron(II).
- Fe không tác dụng với HNO3 đặc, nguội.
- Fe tác dụng với HNO3 loãng dư tạo thành muối iron(III).
- Fe tác dụng với dung dịch CuSO4 tạo thành muối iron(II).
Ở điều kiện thường, 1 lít nước hòa tan được khoảng bao nhiêu lít khí ammonia?
Ở điều kiện thường, 1 lít nước hòa tan được khoảng 700 lít khí ammonia
Sấm chớp (tia lửa điện) trong khí quyển sinh ra chất nào sau đây?
Phương trình phản ứng minh họa
N2 + O2 2NO
Hòa tan hết m gam FeS bằng một lượng tối thiểu dung dịch HNO3 (dung dịch X), thu được dung dịch Y và khí NO. Dung dịch Y hòa tan tối đa 1,92 gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều là NO. Số mol HNO3 trong X là
nCu = 0,03 mol
Ta có: 2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+
=> nFe3+(Y) =0,6 mol => nFeS = 0,6 mol
FeS → Fe3+ + S+6 + 9e
N+5 + 3e → N+2
=> Bảo toàn e: nNO =3.nFe3+ = 0,18 mol
Dung dịch Y chứa Fe2(SO4)3 và Fe(NO3)3
Bảo toàn nguyên tố S: nFe2(SO4)3=1/3.nFeS = 0,02 mol
Bảo toàn nguyên tố Fe và S :
nFeS = 2.nFe2(SO4)3 + nFe(NO3)3
=> nFe(NO3)3= 0,06 − 2.0,02 = 0,02 => nNO − 3nNO3− muối = 0,06 mol
Bảo toàn nguyên tố
N: nHNO3 = nNO + nNO3− muối = 0,36 + 0,12 = 0,24 mol
Nitric acid dễ bị phân huỷ bởi ánh sáng hoặc nhiệt độ, tạo thành các sản phẩm là
Phương trình hóa học:
4HNO3 ⇌ 4NO2 + O2 + 2H2O
Sản phẩm tạo thành là NO2, O2, H2O.