Nhận xét nào sai khi nói về tính khử ammonia:
Ammonia có tính khử mạnh
3CuO + 2NH3 Cu + 3H2O + N2 ↑
Ammonia tác dụng với oxygen tạo thành nitric oxide
4NH3 + 5O2 4NO↑ + 6H2O
Nhận xét nào sai khi nói về tính khử ammonia:
Ammonia có tính khử mạnh
3CuO + 2NH3 Cu + 3H2O + N2 ↑
Ammonia tác dụng với oxygen tạo thành nitric oxide
4NH3 + 5O2 4NO↑ + 6H2O
Cho 2a mol N2 và 3a mol H2 vào bình kín nung nóng với điều kiện thích hợp thu được V lít NH3 (đktc) biết hiệu suất phản ứng là 35%. Mối liên hệ giữa V và a là
Phương trình hóa học
N2 + 3H2 2NH3.
Từ phương trình hóa học ta có tỉ lệ:
⇒ hiệu suất tính theo H2
Với H% = 35% ta có nH2 phản ứng = 3a.35% = 1,05a mol
⇒ nNH3 = 1,05a.2/3 = 0,7a mol
⇒ VNH3 = 0,7a.22,4 = 15,68a (lít)
=> V = 15,68a.
Hấp thụ 8,6765 lít khí H2S (đkc) và 64 gam dung dịch CuSO4 10%, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa đen. Giá trị của m là:
nH2S = 8,6765 : 24,79 = 0,35 mol;
mCuSO4 = 64.10% : 100% = 6,4 gam
⇒ nCuSO4 = 6,4 : 160 = 0,04 mol
CuSO4 + H2S → CuS + H2SO4
0,04 → 0,04 (mol)
Xét tỉ lệ mol phản ứng ta có:
CuSO4 phản ứng hết, sau phản ứng còn dư H2S
⇒ mCuS = 0,04. 96 = 3,84 gam.
Không khí bị ô nhiễm sulfur dioxide có khả năng gây nên mưa acid. Trong thành phần của loại mưa này chứa
Trong thành phần của mưa acid chứa sulfuric acid.
Khi nhỏ dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4 loãng xuất hiện hiện tượng gì?
Khi nhỏ dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4 loãng là xuất hiện kết tủa trắng barium sulfate theo phương trình hoá học:
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl.
Ý nào sau đây là sai khi nói về mưa acid?
Nhận định không đúng về mưa acid: Là hiện tượng tự nhiên, không phải do tác động của con người.
Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng
nCu(NO3)2 = 0,035 mol
Gọi x là số mol Cu(NO3)2 phản ứng
Phương trình hóa học
2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2
| x | x | 2x | x/2 |
Khối lượng chất rắn giảm = khối lượng khí bay đi
=> mNO2 + mO2 = 2x.46 + 1/2x.32 = 6,58 – 4,96
=> x = 0,015 mol
Dẫn khí X vào nước
4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
0,03 → 0,0075 → 0,03
CM (HNO3) = 0,03 : 0,3 = 0,1 M
→ pH = 1.
Có 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn là: NaOH, NH4Cl, Na2SO4, (NH4)2SO4. Nếu chỉ được phép sử dụng một thuốc thử để nhận biết 4 dung dịch trên, có thể dùng dung dịch
Nhỏ dung dịch Ba(OH)2 vào các mẫu thử của các dung dịch mất nhãn, ta có bảng kết quả:
| NaOH | NH4Cl, | Na2SO4, | (NH4)2SO4 | |
| Hiện tượng | Không hiện tượng | Khí mùi khai | Kết tủa trắng | Khí mùi khai và kết tủa trắng |
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, người ta có thể dùng chất
NH4HCO3 NH3↑ + CO2↑ + H2O
Khi sử dụng bột nở này, khí NH3 và CO2 thoát ra làm cho bánh căng phồng và xốp.
Ở nhiệt độ nào dưới đây, phản ứng giữa nitrogen và oxygen không diễn ra?
Ở nhiệt độ 1000oC, phản ứng giữa nitrogen và oxygen không diễn ra
Ở nhiệt độ khoảng 3000oC, nitrogen tác dụng với oxygen tạo thành khí nitrogen monoxide.
N2 + O2 2NO
Khí cười (laughing gas) thực chất là một chất kích thích được bán tại các quán bar ở một số quốc gia. Người ta bơm khí này vào một trái bóng bay, gọi là bóng cười và cung cấp cho khách có yêu cầu. Giới Y khoa thế giới đã cảnh báo rằng khí cười ảnh hưởng trực tiếp tới hệ tim mạch, hệ thần kinh và hậu quả xấu nếu lạm dụng sẽ dẫn tới trầm cảm hoặc thiệt mạng. Khí cười có công thức là
Khí cười có công thức là N2O.
Muốn pha loãng dung dịch acid H2SO4 đặc cần làm như sau:
Muốn pha loãng dung dịch acid H2SO4 đặc cần làm như sau là rót từ từ dung dịch acid đặc vào nước.
Trong các phát biểu sau, phát biểu sai là
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH < 5,6.
Giả sử hiệu suất phản ứng tổng hợp ammonia là 25%. Thể tích khí N2 (đktc) cần dùng để điều chế được 1,7 gam NH3 là
nNH3 = 1,7/17 = 0,1 (mol)
Phương trình hóa học
N2 + 3H2 2NH3
0,05 ← 0,15 ← 0,1
Do hiệu suất phản ứng H = 25% nên lượng cần dùng lớn hơn lượng tính toán được:
VN2 cần dùng = 0,2.22,4 = 4,48 lít
Hòa tan hoàn toàn 15,2 gam chất rắn X gồm Cu, CuS, Cu2S và S bằng HNO3 dư, thoát ra 11,1555 lít khí NO duy nhất (đkc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào Y thu được m gam kết tủa. Tìm giá trị của m?
Quy đổi hỗn hợp X thành Cu: x mol và S: y mol
Ta có theo đề bài:
mX= 64x + 32y= 15,2 gam (1)
Quá trình nhường electron
Cu → Cu2+ + 2e
x → 2x mol
S0 → SO42- + 6e
y → y → 6y
Qúa trình nhận electron
nNO = 11,1555 : 24,79 = 0,45 mol
N+5 + 3e → NO
1,35 ← 0,45 mol
Theo định luật bảo toàn electron ta có:
2x + 6y = 1,35 (2)
Từ (1) và (2) suy ra x = 0,15 và y = 0,175
Dung dịch Y có Cu2+, SO42-, H+, NO3-
Khi cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thì:
Ba2+ + SO42- → BaSO4
y → y mol
Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2
x → x mol
mkết tủa= mCu(OH)2 + mBaSO4= 98x + 233y = 98.0,15 + 233.0,175 = 55,475 gam
Cho kim loại Cu tác dụng với HNO3 đặc hiện tượng quan sát được là:
Cho kim loại Cu tác dụng với HNO3 đặc hiện tượng quan sát được là: Khí màu nâu bay lên, dung dịch chuyển màu xanh
Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O.
Sulfur dioxide có thể tham gia những phản ứng sau:
(1) SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
(2) SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
Câu nào sau đây diễn tả không đúng tính chất của các chất trong phản ứng trên?
Ở phản ứng (1):
Nguyên tố S trong SO2 nhường electron SO2 là chất khử
nguyên tố Br nhận electron Br2 là chất oxi hóa.
Ở phản ứng (2):
Nguyên tố S trong SO2 nhận electron SO2 là chất oxi hóa.
Nguyên tố S trong H2S nhường electron H2S là chất khử.
Từ phản ứng hóa học nào dưới đây tạo thành khí nitrogen
Phương trình phản ứng minh họa
2NH3 + 5/2O2 2NO + 3H2O
NH4NO3 N2O + 2H2O
2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2↑
NH4NO2 N2 + 2H2O
Vậy phương trình phản ứng tạo ra khí nitrogen là NH4NO2
Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, hai nguồn nguyên liệu chính được khai thác từ mỏ để cung cấp nguyên tố sulfur là
Trong công nghiệp, sulfuric acid chủ yếu được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc, đi từ nguyên liệu chính là sulfur, quặng pyrite (chứa FeS2).
Vận dụng tính chất nào của khí nitrogen mà người ta ứng dụng nó để làm các hệ thống chữa cháy?
Vận dụng tính chất trơ của khí nitrogen mà người ta ứng dụng nó để làm các hệ thống chữa cháy.