Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 2 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Sulfur phản ứng với chất nào sau đây ngay ở nhiệt độ thường?

    Sulfur phản ứng với Hg ngay ở nhiệt độ thường:

    S + Hg → HgS

  • Câu 2: Nhận biết

    Acid chủ yếu gây mưa acid là

     Acid chủ yếu gây mưa acid là H2SO4, HNO3.

  • Câu 3: Vận dụng

    Cho cân bằng ở 1650oC:

    {\mathrm N}_2\;(\mathrm g)\;+\;{\mathrm O}_2\;(\mathrm g)\;ightleftharpoons\;2\mathrm{NO}\;(\mathrm g)\;\;{\mathrm K}_{\mathrm C}\;=\;4.10^{-4}

    Thực hiện phản ứng trên với một hỗn hợp nitrogen và oxygen có tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1. Tính hiệu suất của phản ứng khi hệ cân bằng ở 1650oC.

    Giả sử số mol ban đầu:

    nN2 = 4mol

    nO2 = 1mol

     N2 (g)+ O2 (g)ightleftharpoons 2NO (g)
    Ban đầu41     (mol)
    Cân bằng4-x1-x2x (mol)

    {\mathrm K}_{\mathrm C}=\frac{{\lbrack\mathrm{NO}brack}^2}{{\lbrack{\mathrm N}_2brack}.{\lbrack{\mathrm O}_2brack}}=\frac{{(2\mathrm x)}^2}{(4-\mathrm x)(1-\mathrm x)}=4.10^{-4}

    ⇒ x = 0,02 

    ⇒ H = 0,02 : 1.100% = 2%

  • Câu 4: Nhận biết

    Cho dung dịch NH3 vào dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa trắng?

    Cho dung dịch NH3 vào dung dịch thu được kết tủa trắng là AlCl3

    3NH3 + 3H2O + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl

  • Câu 5: Nhận biết

    Chất nào sau đây có màu vàng?

     Sulfur S có màu vàng

  • Câu 6: Nhận biết

    Kim loại nào sau đây tan trong dung dịch H2SO4 loãng, nhưng không tan được trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội?

    Fe tan trong dung dịch H2SO4 loãng, nhưng không không tan được trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội

  • Câu 7: Vận dụng

    Đốt cháy đơn chất X trong oxygen thu được khí Y. Mặt khác, X phản ứng với H2 (khi đun nóng) thu được khí Z. Trộn hai khí Y và Z thu được chất rắn màu vàng. Đơn chất X là

    Phương trình phản ứng xảy ra:

    S + O2 \overset{t^{o} }{ightarrow} SO2.

    S + H2 \overset{t^{o} }{ightarrow} H2S.

    2H2S + SO2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 3S + 2H2O.

  • Câu 8: Nhận biết

    Mưa acid là hiện tượng

     Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH nhỏ hơn 5,6.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Dãy gồm các chất khi tác dụng với HNO3 chỉ thể hiện tính acid là:

    HNO3 chỉ thể hiện tính acid khi tác dụng Fe(OH)3, Na2CO3, NaOH

    Phương trình phản ứng minh họa

    Fe(OH)3 + 3HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2O

    Na2CO3 + 2HNO3 → 2NaNO3 + CO2↑ + H2O

    NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho HNO3 tác dụng với chất nào sau đây xảy ra phản ứng oxi hóa khử?

    Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố.

    Phản ứng oxi hóa khử: Fe(OH)2 + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 3H2O

    (Trong đó: Fe+2 → Fe+3 +1e; N+5 + 1e → N+4)

  • Câu 11: Vận dụng

    Khí A không màu có mùi đặc trưng, khi cháy trong khí oxi tạo nên khí B không màu, không mùi. Khí B có thể tác dụng với lithium kim loại ở nhiệt độ thường tạo ra chất rắn C. Hoà tan chất rắn C vào nước được khí A. Khí A tác dụng acid mạnh D tạo ra muối E. Dung dịch muối E không tạo kết tủa với barium chloride và Silver nitrate. Nung muối E trong bình kín sau đó làm lạnh bình thu được khí F và chất lỏng G. Khí F là

    Ta có B tác dụng với Li ở điều kiện thường tạo ra chất rắn C, C tan vào H2O tạo khí A

    => B là N2: A là NH3; C là Li3N

    A phản ứng với acid mạnh D tạo ra muối E, E không tạo kết tủa với BaCl2 và AgNO3

    Vậy E là NH4NO3.

    Nung E thu được khí F là N2O và chất lỏng G là H2O

    Vậy F là khí N2O.

  • Câu 12: Nhận biết

    Để nhận biết sự có mặt của ion sulfate trong dung dịch, người ta thường sử dụng:

    Để nhận biết sự có măt của ion sulfate trong dung dịch, người ta thường sử dụng dung dịch muối của Ba2+.

    Phản ứng giữa các muối này với ion SO42- sẽ làm xuất hiện kết tủa trắng barium sulfate.

    SO42- + Ba2+ → BaSO4.

  • Câu 13: Vận dụng

    Cho 100 gam dung dịch NH4HSO4 11,5% vào 100 gam dung dịch Ba(OH)2 13,68% và đun nhẹ. Thể tích khí (đktc) và khối lượng kết tủa thu được là (giả sử toàn bộ khí sinh ra thoát ra khỏi dung dịch).

    Phương trình phản ứng

    NH4HSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + NH3 ↑ + H2O

    HSO4- + Ba2+ → SO42- + H2O

    OH- + NH4+ → NH3 + H2O

    ⇒ nNH3 = 0,06 mol

    ⇒ V = 1,344 lít

    Ba2+ + SO42- → BaSO4

    ⇒ nBaSO4 = 0,08 mol

    ⇒ m = 18,64 gam.

  • Câu 14: Nhận biết

    Ở trạng thái lỏng nguyên chất, phân tử chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen với nhau?

    Các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cho các muối nitrate: NaNO3, Cu(NO3)2, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3, AgNO3, KNO3, Pb(NO3)2, Al(NO3)3. Có bao nhiêu muối nitrate khi bị nhiệt phân sinh ra oxide kim loại, NO2 và O2?

    Các muối nitrate của các kim loại từ Mg đến Cu trong dãy hoạt động hóa học khi nhiệt phân sinh ra oxit kim loại, .

    → Các muối thỏa mãn đề bài: Cu(NO3)2, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3, Pb(NO3)2, Al(NO3)3.

  • Câu 16: Vận dụng cao

    Hoà tan 41,6 gam hỗn hợp bột gồm FeS, FeS2, S bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 118,992 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đkc) và dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn B thu được là

    41,6 gam ( FeS, FeS2, S) + HNO3 → Dung dịch A \xrightarrow[]{NaOH} Fe(OH)+ Fe2O3 (chất rắn B)

    nNO2 = 118,992 : 24,79 = 4,8 mol

    Quy đổi hỗn hơp gồm Fe và S 

    Gọi số mol của Fe và S lần lượt là x, y

    Ta có 56x + 32y = 41,6 (1)

    Áp dụng bảo toàn electron ta có: 3x + 6y = 4,8.1 (2)

    Từ (1) và (2) giải hệ phương trình: x = 0,4; y = 0,6

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố Fe ta có: nFe2O3 = \frac{1}{2}.nFe = 0,4:2 = 0,2 mol

    ⇒ mFe2O3 = 0,2.160 = 32 gam.

  • Câu 17: Nhận biết

    Người ta sản xuất khí nitrogen trong công nghiệp bằng cách nào sau đây?

     Chưng cất phân đoạn không khí lỏng ở -196oC thu được N2.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Những ý kiến nào sau đây về sulfur dioxide (SO2) là đúng?

    (a) Sulfur dioxide là chất khí không màu, có độc tính đối với con người.

    (b) Phản ứng được với đá vôi.

    (c) Sulfur dioxide được sinh ra từ khí thải núi lửa, quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch của con người…

    (d) Sulfur dioxide là oxide lưỡng tính.

    (d) sai vì Sulfur dioxide là oxide acid.

    (b) Sulfur dioxide không phản ứng được với đá vôi (CaCO3)

  • Câu 19: Thông hiểu

    Trong cấu tạo của bình bảo quản mẫu vật bằng nitrogen lỏng thường có khoang chân không với mục đich là:

    Trong lĩnh vực sinh học và y học, các mẫu ật sinh học (máu, mô tế bào, bộ hận cơ thể,..) được bảo quản trong bình nitrogen lỏng. Bình này thường có hai khoang: Khoang bảo quản và khoang chân không để cách nhiệt với bên ngoài.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Dẫn khí NH3 đến dư vào dung dịch nào dưới đây để thu được kết tủa?

    CuCl2 và NaNO3 không phản ứng với NH3.

    AlCl3 và CuCl2 phản ứng với NH3 theo phương trình:

    AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl

    CuCl2 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 ↓ + 2NH4Cl

    Khi NH3 dư:

    Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2 (tan)

    Vậy dẫn khí NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3 để thu được kết tủa.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 132 lượt xem
Sắp xếp theo