Dung dịch tạo bởi khí nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
NH3 là base, khi tan trong nước tạo dung dịch có môi trường base làm quỳ tím hóa xanh.
Dung dịch tạo bởi khí nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
NH3 là base, khi tan trong nước tạo dung dịch có môi trường base làm quỳ tím hóa xanh.
Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một chất khí. Chất khí đó là
Dung dịch muối ammonium tác dụng với dung dịch base khi đun nóng tạo ra sản phẩm là khí ammonia.
NH4+ + OH- → NH3↑ + H2O
Cho các phản ứng sau:
(1) N2 + O2 2NO
(2) N2 + 2Al 2AlN
Trong hai phản ứng trên thì nitrogen
(1) N02 + O2 2N+2O
Số oxi hóa của N tăng từ 0 lên + 2 ⇒ N2 thể hiện tính khử
(2) N02 + 2Al 2AlN–3
Số oxi hóa của N giảm từ 0 xuống –3 ⇒ N2 thể hiện tính oxi hóa
Ammonia đóng vai trò là chất khử khi tác dụng với chất nào sau đây?
Ammonia đóng vai trò là chất khử khi tác dụng với O2 (Pt, to).
4N−3H3 + 5O2 4N+2O + 6H2O
Trong các hợp chất, nitrogen có thể có các số oxi hóa là
Trong các hợp chất, nitơ có thể có các số oxi hóa là: -3; +1; +2; +3; +4; +5
Cấu hình electron: 1s22s22p3
=> Ở trạng thái kích thích, nguyên tử N có thể cho từ 1 đến 5e để tạo liên kết
=> có số oxi hóa từ +1 đến +5
N có thể nhận 3e để tạo liên kết => có số oxi hóa -3
Phản ứng nhiệt phân nào sau đây không đúng?
Phản ứng nhiệt phân không đúng: NH4NO3 NH3 + HNO3.
Viết đúng: NH4NO3 N2O + 2H2O
HNO3 loãng không thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với chất nào dưới đây
HNO3 loãng không thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với Fe2O3
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
Không khí bị ô nhiễm sulfur dioxide có khả năng gây nên mưa acid. Trong thành phần của loại mưa này chứa
Trong thành phần của mưa acid chứa sulfuric acid.
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,2 mol Mg và 0,03 mol MgO bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch Y và 0,896 lít (đktc) một khí Z nguyên chất duy nhất. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 34,84 gam muối khan. Xác định công thức phân tử Z.
Bảo toàn nguyên tố Mg ta có:
nMg(NO3)2= 0,2+ 0,03 = 0,23 mol
→ mMg(NO3)2= 0,23. 148 = 34,04 gam ≠ 34,84 gam
→ Muối khan phải chứa cả Mg(NO3)2 và NH4NO3
mNH4NO3 = 34,84 - 34,04 = 0,8 gam →nNH4NO3= 0,01 mol
Quá trình cho e:
Mg→ Mg2++ 2e (1)
0,2 → 0, 4 mol
Quá trình nhận e: nkhí = 0,04 mol
NO3-+ 8e + 10H+ → NH4+ + 3H2O (2)
0,08 0,1 0,01 mol
Nếu khí có 1 nguyên tử N:
Gọi x là số oxi hóa của N có trong khí
N+5 + (5-x)e→ N+x
(5-x).0,04 0,04
Theo định luật bảo toàn electron có:
0,4 = 0,04. (5-x) + 0,08 → x = -3 → Loại
Nếu khí có 2 nguyên tử N:
2N+5 + 2(5-x) e→ N2+x
(5-x).0,08 0,04
Theo định luật bảo toàn electron có:
0,4= 0,08. (5-x) + 0,08 → x = 1 (Khí N2O)
Vậy công thức phân tử Z là N2O.
Phú dưỡng là hiện tượng
Hiện tượng phú dưỡng là sự tích tụ lượng lớn các chất dinh dưỡng, bao gồm cả hợp chất nitrogen và hợp chất photsphorus trong các nguồn nước.
Cho 100 gam dung dịch NH4HSO4 11,5% vào 100 gam dung dịch Ba(OH)2 13,68% và đun nhẹ. Thể tích khí (đktc) và khối lượng kết tủa thu được là (giả sử toàn bộ khí sinh ra thoát ra khỏi dung dịch).
Phương trình phản ứng
NH4HSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + NH3 ↑ + H2O
HSO4- + Ba2+ → SO42- + H2O
OH- + NH4+ → NH3 + H2O
⇒ nNH3 = 0,06 mol
⇒ V = 1,344 lít
Ba2+ + SO42- → BaSO4
⇒ nBaSO4 = 0,08 mol
⇒ m = 18,64 gam.
Nội dung nào sau đây không đúng về SO2?
Không thể tạo SO2 khi sục khí O2 vào dung dịch H2S.
Hòa tan hoàn toàn 3,1 gam P trong 100 gam dung dịch HNO3 63% (đặc nóng) thu được dung dịch X và V lít (đktc) khí NO2 duy nhất. Giá trị của V là
nP = 3,1 : 31 = 0,1 mol
nHNO3 = (100.63 : 100) : 63 = 1 mol
Phương trình phản ứng xảy ra:
P + 5HNO3 → H3PO4 + 5NO2 + H2O (1)
0,1 1
Xét tỉ lệ số mol thì ta thấy HNO3 dư, P phản ứng hết
Theo phương trình phản ứng ta có:
nNO2 = 5nP = 0,1.5 = 0,5 mol
VNO2 = 0,5.22,4 = 11,2 lít.
Cho các phản ứng sau:
(1) Nhiệt phân Cu(NO3)2
(2) Nhiệt phân NH4NO2
(3) NH3 + O2
(4) NH3 + Cl2
(5) Nhiệt phân NH4Cl
(6) NH3 + CuO
Trong các phản ứng trên, những phản ứng tạo ra khí N2 là
(1) 2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2
(2) NH4NO2 N2 + 2H2O
(3) 2NH3 + 5/2O2 2NO + 3H2O
(4) 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl
(5) NH4Cl NH3 + HCl
(6) 2NH3 + 3CuO N2 + 3Cu + 3H2O.
Vậy các phản ứng (2); (4);(6) tạo ra khí N2.
Trường hợp nào sau đây có phản ứng:
Trường hợp xảy ra phản ứng là H2SO4 đặc + Na2CO3
Phương trình phản ứng:
H2SO4 đặc + Na2CO3 → Na2SO4 + CO2 + H2O
Trong công nghiệp, ammonia được sản xuất theo phản ứng pha khí:
N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g) ΔrHo
Cho biết các giá trị năng lượng liên kết Eb (kJ.mol-1) như trong bảng sau:
Liên kết | N≡N | H − H | N − H |
Eb | 945 | 436 | 386 |
Nhiệt tạo thành ΔfHo (KJ.mol-1) của NH3 (k) là
ΔrHo = 945.1 + 436.3 - 386.6 = -63 (kJ)
Nhiệt tạo thành của NH3 (g) là biến thiên enthalpy của phản ứng:
N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g) ΔrHo
ΔfHo = ΔrHo : 2 = -63 : 2 = -31,5 (kJ/mol)
Nhiệt phân hoàn toàn muối nào sau đây thu được sản phẩm gồm khí và hơi nước:
Muối bị nhiệt phân hoàn toàn thu được sản phẩm chỉ gồm khí và hơi là (NH4)2CO3
(NH4)2CO3 2NH3 + CO2 + H2O
Dung dịch nào sau đây phản ứng với NH4Cl sinh ra NH3?
Phương trình phản ứng minh họa cho các đáp án
Ca(OH)2 + 2NH4Cl → 2H2O + 2NH3 ↑ + CaCl2
NaNO3 + NH4Cl ⟶ 2H2O + NaCl + N2O
NH4Cl + HNO3 → HCl + NH4NO3
NaCl không phản ứng
Trong các phản ứng sau đây, ở phản ứng nào acid H2SO4 là acid loãng?
Phản ứng: H2SO4 + Zn → ZnSO4 + H2 .
Kim loại tác dụng với H2SO4 loãng tạo ra muối và khí H2.
Nung một hỗn hợp gồm 4,8 gam bột magnesium và 3,2 gam bột sulfur trong một ống nghiệm đậy kín. Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là
Phương trình phản ứng:
Mg + S → MgS
Ta có:
Chất rắn gồm: MgS: 0,1 mol và Mg dư 0,1 mol
⇒ mrắn = 56.0,1 + 24.0,1 = 8 gam.