Nhận định nào sau đây đúng?
Phản ứng nhiệt phân NH4NO3 là phản ứng tự oxi hóa, khử.
N-3H4N+5O3 N-12O + 2H2O
Nhận định nào sau đây đúng?
Phản ứng nhiệt phân NH4NO3 là phản ứng tự oxi hóa, khử.
N-3H4N+5O3 N-12O + 2H2O
Cho các phản ứng sau:
(1) N2 + O2
2NO
(2) N2 + 2Al
2AlN
Trong hai phản ứng trên thì nitrogen
(1) N02 + O2 2N+2O
Số oxi hóa của N tăng từ 0 lên + 2 ⇒ N2 thể hiện tính khử
(2) N02 + 2Al 2AlN–3
Số oxi hóa của N giảm từ 0 xuống –3 ⇒ N2 thể hiện tính oxi hóa
Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch dung dịch FeCl3. Hiện tượng quan sát được là:
Phương trình phản ứng
FeCl3 + 3NH3 +3H2O → Fe(OH)3 + 3NH4Cl
Fe(OH)3 là kết tủa màu đỏ nầu, không bị tan trong NH3.
Hòa tan hoàn toàn m gam Cu bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 sau phản ứng thu được 7,437 lít khí NO2 (duy nhất ở đkc). Giá trị của m là:
Phương trình hóa học:
Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O
0,15 0,3
⇒ m = 0,15.64 = 9,6 (g)
Hạt vi mô nào dưới đây có cấu hình electron giống Ar.
Cấu hình electron của ion S2- là 1s22s22p63s23p6.
Viết gọn: [Ne]3s23p6.
⇒ Cấu hình electron của S2- giống với cấu hình electron của khí hiếm Ar.
Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với hdrogen là 6,2. Dẫn X đi qua bình đựng bột Fe rồi nung nóng biết rằng hiệu suất tổng hợp NH3 đạt 40% thì thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y hydrogen là:
N2 + 3H2 2NH3
Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp N2 và H2 ta có:
H2 thiếu, hiệu suất phản ứng tính theo H2.
Chọn:
nH2 pư = 3.40% = 1,2 mol
nN2 phản ứng = 0,4 mol; nNH3 sinh ra = 0,8 mol.
nY = nX − 0,8 = 2 + 3 − 0,8 = 4,2 mol
Bảo toàn khối lượng:
Vậy tỉ khối của Y với H2 là 7,38
Hấp thụ 8,6765 lít khí H2S (đkc) và 64 gam dung dịch CuSO4 10%, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa đen. Giá trị của m là:
nH2S = 8,6765 : 24,79 = 0,35 mol;
mCuSO4 = 64.10% : 100% = 6,4 gam
⇒ nCuSO4 = 6,4 : 160 = 0,04 mol
CuSO4 + H2S → CuS + H2SO4
0,04 → 0,04 (mol)
Xét tỉ lệ mol phản ứng ta có:
CuSO4 phản ứng hết, sau phản ứng còn dư H2S
⇒ mCuS = 0,04. 96 = 3,84 gam.
Cho phương trình phản ứng:
SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4
Sau khi cân bằng với hệ số là các giá trị tối giản, hệ số của chất khử và chất oxi hóa là
Phương trình phản ứng:
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
SO2: chất khử; KMnO4: chất oxi hóa.
Hòa tan hết m gam FeS bằng một lượng tối thiểu dung dịch HNO3 (dung dịch X), thu được dung dịch Y và khí NO. Dung dịch Y hòa tan tối đa 1,92 gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều là NO. Số mol HNO3 trong X là
nCu = 0,03 mol
Ta có: 2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+
=> nFe3+(Y) =0,6 mol => nFeS = 0,6 mol
FeS → Fe3+ + S+6 + 9e
N+5 + 3e → N+2
=> Bảo toàn e: nNO =3.nFe3+ = 0,18 mol
Dung dịch Y chứa Fe2(SO4)3 và Fe(NO3)3
Bảo toàn nguyên tố S: nFe2(SO4)3=1/3.nFeS = 0,02 mol
Bảo toàn nguyên tố Fe và S :
nFeS = 2.nFe2(SO4)3 + nFe(NO3)3
=> nFe(NO3)3= 0,06 − 2.0,02 = 0,02 => nNO − 3nNO3− muối = 0,06 mol
Bảo toàn nguyên tố
N: nHNO3 = nNO + nNO3− muối = 0,36 + 0,12 = 0,24 mol
Khí NO2 có màu nâu đỏ, độc và gây ô nhiễm môi trường. Tên gọi của NO2 là
Tên gọi của NO2 là Nitrogen dioxide.
H2SO4 loãng không tác dụng với chất nào sau đây?
H2SO4 loãng đều phản ứng được với KOH, BaCO3, BaO
Phương trình phản ứng minh họa
2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O
H2SO4 + BaCO3 → BaSO4 + CO2 + H2O.
H2SO4 + BaO → BaSO4 + H2O
Và ta có H2SO4 không phản ứng với CuCl2.
Tính chất vật lí nào sau đây không phải là tính chất vật lí đặc trưng của sulfur?
Sulfur nóng chảy ở 113oC và sôi ở 445oC.
→ Nhiệt độ nóng chảy của Sulfur cao hơn nhiệt độ sôi của nước.
Trong công nghiệp, phần lớn lượng nitrogen sản xuất ra được dùng để
Trong công nghiệp, phần lớn lượng nitrogen sản xuất ra được dùng để tổng hợp ammonia.
Chất nào sau đây có thể làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước?
Chất có thể làm khô NH3 là NaOH rắn.
Vì NaOH là chất có khả năng hút ẩm mạnh
NaOH không tác dụng hòa tan với chất khí NH3
Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính acid là:
HNO3 chỉ thể hiện tính axit là không có phản ứng oxi hóa – khử các chất đều có các nguyên tố đã đạt số oxi hóa tối đa.
⇒ Các chất thỏa mãn là: Fe(OH)3, Na2CO3, Fe2O3, NH3.
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen có hai đồng vị bền là 14N (99,63%) và 15N (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitrogen là
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình:
= 99,63%.14 + 0,37%.15 = 14,0037 ≈ 14,004.
Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để
Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để sản xuất sulfuric acid.
Oxide của nitrogen được tạo thành khi nitrogen trong không khí tác dụng với các gốc tự do (gốc hydrocarbon, gốc hydroxyl, ...) được gọi là:
Oxide của nitrogen được tạo thành khi nitrogen trong không khí tác dụng với các gốc tự do (gốc hydrocarbon, gốc hydroxyl, ...) được gọi là NOx tức thời.
Cho sơ đồ phản ứng sau:
N2
NH3
A
B
HNO3
Xác định chất A và B lần lượt trong sơ đồ là:
N2 NH3
NO
NO2
HNO3
Phương trình phản ứng chi tiết
N2 + 3H2 2NH3
4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O
2NO + O2 2NO2
4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
Ammonia đóng vai trò là chất khử khi tác dụng với chất nào sau đây?
Ammonia đóng vai trò là chất khử khi tác dụng với O2 (Pt, to).
4N−3H3 + 5O2 4N+2O + 6H2O