Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 3

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 3 Đại cương về hóa học hữu cơ gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    Trong phân tử hợp chất hữu cơ

    (1) carbon có hóa trị IV.

    (2) các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định.

    (3) tính chất của các chất chỉ phụ thuộc vào thành phần phân tử.

    (4) các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng số oxi hóa và một số thứ tự nhất định.

    Số phát biểu đúng là

    (1) đúng.

    (2) đúng.

    (3) sai. Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học.

    (4) sai. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và thứ tự nhất định.

  • Câu 2: Vận dụng

    Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố carbon, hydrogen, nitrogen trong hợp chất hữu cơ X là %C = 51,3%;%H= 9,4%; %N= 12%; biết X biết dA/kk= 4,03. Công thức phân tử của X là:

    Ta có:

    MX = 4,03.29 = 117 (g/mol)

    %O = 100% - %C - %H - %N = 100% – 51,3% – 9,4% – 12% = 27,3%

    Đặt X có công thức đơn giản nhất là: CxHyOzNt

    x:y:z:t=\frac{51,3\%}{12} :\frac{9,4\%}{1} :\frac{27,3\%}{16} :\frac{12\%}{14}

    = 4,28 : 9,40 : 1,71 : 0,86

    → x : y : z : t = 5 : 11 : 2 : 1

    → CTĐGN của X là: C5H11O2N

    Vì MX = 117 → Công thức phân tử của X là : C5H11O2N.

  • Câu 3: Nhận biết

    Tỉ khối hơi cuả chất X so với hydrogen bằng 44, phân tử khối của X là

    d(A/H2) = 21 \Rightarrow MA/2 = 21

    \Rightarrow A = 42 đvC.

  • Câu 4: Nhận biết

    Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là

    Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.

  • Câu 5: Nhận biết

    1. Công thức LewisCông thức Lewis||Công thức cấu tạo khai triển||Công thức cấu tạo thu gọn||Công thức cấu tạo thu gọn nhất

    2. Công thức cấu tạoCông thức cấu tạo khai triển||Công thức Lewis||Công thức cấu tạo thu gọn||Công thức cấu tạo thu gọn nhất

    3.Công thức cấu tạo thu gọn||Công thức Lewis||Công thức cấu tạo khai triển||Công thức cấu tạo thu gọn nhất

    4. Công thức cấu tạo thu gọn nhấtCông thức cấu tạo thu gọn nhất||Công thức Lewis||Công thức cấu tạo khai triển||Công thức cấu tạo thu gọn

    Đáp án là:

    1. Công thức LewisCông thức Lewis||Công thức cấu tạo khai triển||Công thức cấu tạo thu gọn||Công thức cấu tạo thu gọn nhất

    2. Công thức cấu tạoCông thức cấu tạo khai triển||Công thức Lewis||Công thức cấu tạo thu gọn||Công thức cấu tạo thu gọn nhất

    3.Công thức cấu tạo thu gọn||Công thức Lewis||Công thức cấu tạo khai triển||Công thức cấu tạo thu gọn nhất

    4. Công thức cấu tạo thu gọn nhấtCông thức cấu tạo thu gọn nhất||Công thức Lewis||Công thức cấu tạo khai triển||Công thức cấu tạo thu gọn

  • Câu 6: Nhận biết

    Chất nào sau đây là dẫn xuất của hydrocarbon?

    Các hợp chất: CH4, C2H6, C6H6 chỉ chứa nguyên tố C và H nên là hydrocarbon

    Hợp chất: C3H6Br ngoài C, H còn chứa thêm Br nên là dẫn xuất hydrocarbon.

  • Câu 7: Vận dụng

    Cho các nội dung sau:

    (1) Người ta sủ dụng phương pháp chiết lỏng - rắn để phân tích thổ nhưỡng.

    (2) Để thu được tinh dầu sả người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.

    (3) Để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều, người ta dùng cách chưng cất thường.

    (4) Mật ong để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai do có sự kết tinh đường.

    Số phát biểu đúng là:

     Cả 4 nội dung đều đúng.

  • Câu 8: Vận dụng

    Phần trăm theo khối lượng nguyên tử nitrogen (N) trong phân tử C3H5N là

     \%{\mathrm m}_{\mathrm C}=\frac{14}{12.3+5+14}.100\%=25,45\%

  • Câu 9: Thông hiểu

    Tỉ khối của chất A so với hydrogen bằng 21, phân tử khối của A là:

     \mathrm d\frac{\mathrm A}{{\mathrm H}_2}\;=\;2\;\Rightarrow\frac{{\mathrm M}_{\mathrm A}}2\;=\;21

    \Rightarrow A = 42 đvC.

  • Câu 10: Nhận biết

    Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết có liên kết đơn?

    Trong phân tử chỉ có liên kết có liên kết đơn chính là phân tử C3H8:

    CH3-CH2-CH3

  • Câu 11: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (1) Ngâm hoa quả làm siro thuộc phương pháp chiết.Đúng||Sai

    (2) Làm đường từ mía thuộc phương pháp chưng cất.Sai||Đúng

    (3) Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh.Sai||Đúng

    (4) Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp chưng cất.Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (1) Ngâm hoa quả làm siro thuộc phương pháp chiết.Đúng||Sai

    (2) Làm đường từ mía thuộc phương pháp chưng cất.Sai||Đúng

    (3) Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh.Sai||Đúng

    (4) Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp chưng cất.Sai||Đúng

    (1) đúng.

    (2) sai vì làm đường từ mía thuộc phương pháp kết tinh.

    (3) sai vì nấu rượu uống thuộc phương pháp chưng cất.

    (4) sai vì để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp chiết.

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Đốt cháy hoàn toàn một hydrocarbon trong 0,5 lít hỗn hợp của nó với CO2 bằng 2,5 lít O2 thu được 3,4 lít khí. Hỗn hợp này sau khi ngưng tụ hết hơi nước còn 1,8 lít, tiếp tục cho hỗn hợp khí còn lại qua dung dịch kiềm dư thì còn lại 0,5 lít khí. Các thể tích được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Công thức phân tử của hydrocarbon là :

    VH2O = 3,4 – 1,8 = 1,6 lít

    VCO2 = 1,8 – 0,5 = 1,3 lít

    VO2 = 0,5 \Rightarrow nO2 phản ứng = 2

    Bảo toàn O:

    2VCO2 + 2VO2 = 2VCO2 + VH2O

    \Rightarrow VCO2 ban đầu = 0,1

    \Rightarrow Vhydrocarbon = 0,4

    Số C = (1,3 – 0,1)/0,4 = 3

    Số H = 2.1,6/0,4 = 8

    \Rightarrow Công thức phân tử của hydrocarbon là C3H8.

  • Câu 13: Nhận biết

    Cách thực hiện nào sau đây có thể phân biệt được cốc nước cất và cốc nước muối?

    Muối ăn là chất khó bay hơi, nước cất dễ bay hơi. Để phân biệt cốc đựng nước cất và cốc đựng nước muối ta tiến hành như sau: Lấy mỗi cốc một ít làm mẫu thử sau đó đem cô cạn, mẫu thử nào đem cô cạn thu được cặn là mẫu thử của cốc chứa nước muối. 

  • Câu 14: Nhận biết

    Glucose là hợp chất hữu cơ có nhiều trong các loại quả chín, đặc biệt là quả nho. Công thức phân tử của glucose là C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của glucose là.

    Công thức đơn giản nhất của glucose là CH2O.

  • Câu 15: Nhận biết

    Mục đích của phân tích định tính là

  • Câu 16: Thông hiểu

     Trong các dãy chất sau đây, có mấy dãy gồm các chất là đồng đẳng của nhau? 

    (1) C2H6, CH4, C4H10;

    (2) C2H5OH, CH3CH2CH2OH

    (3) CH3OCH3, CH3CH2OH;

    (4) CH3COOH, HCOOH, C2H3COOH.

    Các chất là đồng đẳng của nhau

    (1) C2H6, CH4, C4H10;

    (2) C2H5OH, CH3CH2CH2OH

    (1); (2) gồm các chất có cấu tạo tương tự nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau 1 nhóm –CH2 nên là đồng đẳng của nhau. 

  • Câu 17: Thông hiểu

    Số sóng (cm-1) hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại (IR) của nhóm amine là

    Số sóng (cm-1) hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại (IR) của nhóm amine là 3500 - 3300.

  • Câu 18: Nhận biết

    Cơ sở của sắc kí dựa trên:

    Cơ sở của sắc kí dựa trên Sự khác nhau về khả năng được hấp phụ và hòa tan trong hỗn hợp.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Trong các dãy chất sau đây, dãy nào gồm các chất là đồng đẳng của nhau?

    CH3–CH2–OH và CH3–CH2–CH2–OH có cấu tạo tương tự nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau 1 nhóm –CH2 nên là đồng đẳng của nhau. 

  • Câu 20: Vận dụng

    Hợp chất hữu cơ X (C, H, O, N) có công thức trùng với công thức đơn giản nhất, đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam X, thu được 4,48 lít CO2; 1,12 lít N2 (các khí đều đo (đktc)) và 4,5 gam H2O. Số nguyên tử hydrogen trong một phân tử X là

    nCO2 = nC = 0,2 ⇒ mC = 2,4g

    nN = 2nN2 = 0,1 ⇒ mN = 1,4g

    nH = 2nH2O = 0,5 ⇒ mH = 0,5g

    ⇒ mO = mX – mC – mH – mN = 3,2g ⇒ nO = 0,2 mol

    nC : nH : nO : nN = 0,2 : 0,5 : 0,2 : 0,1 = 2: 5 : 2 : 1

    ⇒ Công thức phân tử X: C2H5O2N ⇒ Số nguyên tử H là 5

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 3 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 97 lượt xem
Sắp xếp theo