Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 3

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 3 Đại cương về hóa học hữu cơ gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Chloroform (CHCl3) nóng chảy ở -64∘C và sôi ở 61∘C (dưới áp suất khí quyển). Nó là dung môi để hòa tan nhiều chất béo như mỡ bò, để bôi trơn. Làm thế nào để tách được chloroform từ dung dịch mỡ bò trong chloroform?

    Chloroform và mỡ bò có nhiệt độ sôi khác nhau nên có thể chưng cất hỗn hợp để tách.

  • Câu 2: Nhận biết

    Trong các dãy chất sau đây, dãy nào gồm các chất có thể là đồng đẳng của nhau?

    Dãy chất là đồng đẳng của nhau là: (C15H31COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Số công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C3H8O là

    Các công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C3H8O là

    CH3-CH2-CH2-OH; CH3-CH(OH)-CH3; CH3-O-CH2-CH3.

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol chất hữu cơ X cần vừa đủ 0,616 lít O2. Sau thí nghiệm thu được 1,344 lít hỗn hợp sản phẩm Y gồm: CO2, N2 và hơi H2O. Làm lạnh để ngưng tụ hơi H2O chỉ còn 0,56 lít hỗn hợp khí Z (có tỉ khối hơi với H2 là 20,4). Biết thể tích các khí đều đo ở đktc. Công thức phân tử X là

    Đốt cháy X:

    nO2 = 0,0275 mol, nY = 0,06 mol, nZ = 0,025 mol

    \Rightarrow nH2O = 0,06 – 0,025 = 0,035 mol

    \Rightarrow nH = 0,07 mol

    Hỗn hợp sau khi làm lạnh gồm CO2 và N2.

    Gọi số mol CO2 và N2 lầ lượt là a,

    b + a = 0,025                                                                    (1)

    {\mathrm M}_{\mathrm z}\;=\;20,4.2\;=\;40,8\;\Rightarrow\frac{44\mathrm a\;+\;28\mathrm b\;}{\mathrm a\;+\;\mathrm b}\;=\;40,8\;\;\;\;(2)

    Từ (1) và (2) ta có: a = 0,02 mol, b = 0,005 mol

    Bảo toàn O: nO (X) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,02 mol

    số C = 0,02/2 = 1, số H = 0,07/0,01 = 7, số O = 0,02/0,01 = 2,

    số N = 0,01/0,01 = 1

    Vậy công thức của X là C2H7O2N.

  • Câu 5: Nhận biết

    Cặp chất hữu cơ nào sau đây là đồng phân của nhau?

    Các chất có cấu tạo khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử gọi là đồng phân của nhau.

    \Rightarrow C2H5OH, CH3OCH3 là đồng phân của nhau, chúng có cùng công thức phân tử là C2H6O.

  • Câu 6: Nhận biết

    Để tăng nồng độ ethyl alcohol (C2H5OH) từ dung dịch loãng trong nước người ta tiến hành

  • Câu 7: Nhận biết

    Tỉ lệ (tối giản) số nguyên tử C, H, O trong phân tử C2H4O2 lần lượt là

     Tỉ lệ (tối giản) số nguyên tử C, H, O trong phân tử C2H4O2 lần lượt là 1 : 2 : 1.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Nhận định nào sau đây không đúng?

    Nhận định không đúng là CH3CH=O và CH3COCH3 là những aldehyde.

    CH3CH=O là aldehyde.

    CH3COCH3 là ketone

  • Câu 9: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn hydrocarbon X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dựng nước vôi trong dư, xuất hiện 40 gam kết tủa và khối lượng bình tăng 26,6 gam. Biết dA/H2 = 29. Công thức phân tử của X là:

    Dẫn sản phẩm cháy vào Ca(OH)2 dư

    nCO2 = nCaCO3 = 40 : 100 = 0,4 mol

    m bình tăng = mCO2 + mH2O

    ⇒ mH2O = mbình tăng - mCO2 = 26,6 – 0,4.44 = 9 gam

    ⇒ nH2O = 9 : 18 = 0,5 mol

    Bảo toàn nguyên tố C: nC = nCO2 = 0,4 mol

    Bảo toàn nguyên tố H: nH = nH2O .2 = 1 mol

    Ta có:

    nC : nH = 0,4:1 = 2:5 

    Công thức đơn giản nhất là: (C2H5)n

    Có M(C2H5)n = 29.2 ⇒ n = 2

    Công thức phân tử của X là: C4H10.

  • Câu 10: Nhận biết

    Các hợp chất hữu cơ thường được chia thành:

    Các hợp chất hữu cơ thường được chia thành nhóm lớn: Hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon.

  • Câu 11: Nhận biết

    Chiết chất từ môi trường lỏng còn gọi là:

    Chiết chất từ môi trường lỏng còn gọi là Chiết lỏng - lỏng

  • Câu 12: Thông hiểu

    Phổ MS cho thấy hợp chất hữu cơ B có các tín hiệu sau:

    Chất B
    m/z Cường độ tương đối %
    15 15
    43 100
    45 90
    60 75

    Phân tử khối của hợp chất hữu cơ B là

    Phân tử khối của B là 60 vì giá trị m/z của peak [M+] bằng 60.

  • Câu 13: Vận dụng

    Cho hỗn hợp các alkane sau: pentane (sôi ở 36oC), heptane (sôi ở 98oC), octane (sôi ở 126oC), nonane (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?

    Vì nhiệt độ sôi của các chất chênh lệch nhau đáng kể và cao dần nên ta có thể dùng phương pháp chưng cất để tách các chất. 

  • Câu 14: Vận dụng

    Hợp chất hữu cơ sau có công thức phân tử là: 

    Với công thức khung phân tử: Dùng nét gạch để biểu diễn liên kết giữa các nguyên tử carbon với nhau và giữa carbon với nguyên tử khác mà không phải là hydrogen. 

    \Rightarrow Hợp chất có công thức phân tử là C10H20O.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cho các chất sau:

    (a) C2H6O                                                           (b) C6H5CH=CH2

    (c) C2H4O2                                                         (d) CH3NH2

    (e) CH3NO2                                                        (f) NaHCO3

    (g) C2H3O2Na                                                    (h) C6H6

    (i) C3H6

    Có bao nhiêu chất trong các chất kể trên là dẫn xuất của hydrocarbon?

    Dẫn xuất hydrocarbon là chất thu được khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử hay nhóm nguyên tử khác.

    \Rightarrow Dẫn xuất hydrocarbon gồm các chất: (a), (c), (d), (e), (g)

  • Câu 16: Nhận biết

    Công thức phân tử (CTPT) không cho ta biết:

    Công thức phân tử (CTPT) không cho ta biết cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.

    Để biết cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ ta phải dựa vào công thức cấu tạo.

  • Câu 17: Nhận biết

    Chất nào sau đây có phân tử có liên kết ba?

     C3H4 có liên kết 3 trong phân tử

    CH3-C≡CH

  • Câu 18: Vận dụng

    Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O trong C2H5OH là

    Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm O}=\frac{16}{12.2+6+16}.100\%=34,78\%

  • Câu 19: Nhận biết

    Chất nào sau đây là hydrocarbon?

    Hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ chứa carbon và hydrogen.

    Vậy hydrocarbon là C5H10.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Công thức cấu tạo không phải của C3H8O là

    O chỉ có hóa trị II , không có hóa trị III trong hợp chất hữu cơ. 

    Vậy công thức CH3-CH2-OH-CH2 là sai.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 3 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 101 lượt xem
Sắp xếp theo