Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết đôi?
Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết đôi?
Số công thức tạo mạch hở có thể có ứng với công thức phân tử C4H8 là
Công thức cấu tạo mạch hở C4H8
CH2=CH−CH2−CH3
CH3−CH=CH−CH3
CH2=C(CH3)−CH3
Chất nào sau đây là hydrocarbon?
Hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ chỉ được tạo thành từ hai nguyên tố carbon và hydrogen.
Vậy hợp chất hydrocarbon là C4H8.
Công thức dạng khung phân tử của chất Y có công thức cấu tạo đầy đủ như sau là:

| Công thức cấu tạo đầy đủ | Công thức cấu tạo thu gọn | Công thức khung phân tử |
![]() |
CH3-CH2-CH2-OH |
|
Hình ảnh và sơ đồ thí nghiệm dưới đây dùng để tách và tinh chế chất hữu cơ theo phương pháp nào?

Hình ảnh và sơ đồ thí nghiệm trên dùng để tách và tinh chất chất hữu cơ theo phương pháp chưng cất.
Phổ khối lượng (MS) cho biết điều gì?
Phổ khối lượng (MS) cho biết phân tử khối của một chất.
Cho alkane sau:

Danh pháp thay thế của alkane trên là
Cần chọn mạch chính dài nhất (5 nguyên tử C), nhiều nhánh nhất (hai nhánh). Đánh số thứ tự theo chiều sao cho tổng chỉ số của các nhánh là nhỏ nhất (vị trí số 1 ở đầu mạch carbon và gần nhánh nhất).

2,3-dimethylpentane
Phân tử chất nào sau đây không chỉ chứa liên kết cộng hóa trị?
CH3COONa chứa liên kết cộng hóa trị và liên kết ion (O-Na)
Nước ép mía là dung dịch chưa bão hòa với thành phần chất tan chủ yếu là đường (còn gọi đường kính, saccharose). Cần sử dụng phương pháp nào để thu được đường kính từ nước mía?

Nước ép mía là dung dịch chưa bão hòa với thành phần chất tan chủ yếu là đường (còn gọi đường kính, saccharose). Cần sử dụng phương pháp kết tinh và phương pháp lọc để thu được đường kính từ nước mía.
Một hydrocarbon X có M = 58, phân tích 1 gam X thu được 5/29 gam hydrogen. Trong X có số nguyên tử H là:
1 gam X chứa 5/29 gam H
58 gam X chứa 10 gam H
nH = mH : MH = 10 : 1 = 10
Số nguyên tử H trong 1 phân tử X là 10.
Liên kết đôi gồm một liên kết và một liên kết, liên kết nào bền hơn?
Liên kết kém bền hơn liên kết
.
Công thức nào dưới đây biểu diễn đúng cấu tạo hoá học của chất?

Công thức biểu diễn đúng cấu tạo hoá học của chất là: (1); (3)
Giải thích: Trong hợp chất hữu cơ, C mang hoá trị IV, N mang hóa trị III và Cl mang hóa trị I.
Để biết rõ thứ tự và cách thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử người ta sử dụng công thức nào sau đây?
Công thức phân tử cho biết số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử.
Công thức đơn giản nhất cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử.
Công thức biểu diễn cách liên kết và thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử được gọi là công thức cấu tạo.
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là:
Đốt cháy hoàn toàn 4,5 gam chất hữu cơ A, sau phản ứng thu được hỗn hợp sản phẩm cháy. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 thì thấy xuất hiện 39,4 gam kết tủa trắng, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 24,3 gam. Mặt khác, oxi hoàn toàn 6,75 gam A bằng CuO (to), sau phản ứng thu được 1,68 lít N2 (đktc). Biết A có công thức phân tử (CTPT) trùng với công thức đơn giản nhất (CTĐGN). Vậy CTPT của A là:
- Trong 6,75 gam:
nN = 2nN2 = 0,15 mol
vậy trong 4,5 gam A có nN = 0,1
- Trong 4,5 gam A:
nCO2 = nBaCO3 = 0,2 mol ⇒ nC = 0,2 mol
m dung dịch giảm = mBaCO3 – mCO2 – mH2O
⇒ mH2O = 39,4 – 0,2.44 – 24,3 = 6,3 (gam)
⇒ nH2O = 0,35 mol ⇒ nH = 0,7 mol
mO = mA – mC – mH – mN
= 4,5 – 0,2.12 – 0,7.1 – 0,1.14 = 0
⇒ A không chứa O
Vậy : nC : nH : nN = 0,2 : 0,7 : 0,1 = 2 : 7 : 1
Công thức của A cũng là công thức đơn giản nhất là: C2H7N.
Cho biết bản chất của các cách làm nào sau đây thuộc loại phương pháp chiết
(a) Giã lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.
(b) Nấu rượu uống.
(c) Ngâm rượu thuốc.
(d) Làm đường cát, đường phèn từ nước mía.
Bản chất cách làm a) thuộc loại phương pháp chiết.
Bản chất cách làm b) thuộc loại phương pháp chưng cất.
Bản chất cách làm c) thuộc loại phương pháp chiết.
Bản chất cách làm d) thuộc loại phương pháp kết tinh.
Vậy bản chất cách làm a) và c) thuộc phương pháp chiết.
Hợp chất hữu cơ A có công thức đơn giản nhất là CH2O. Biết phân tử khối của hợp chất bằng 180 g/mol. Công thức phân tử của A là:
Gọi công thức phân tử của A là (CH2O)n.
Ta có MA = 180 g/mol
30n = 180
n = 6
Vậy CTPT của A là: C6H12O6.
Để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ khác nhau, nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn dùng phương pháp nào sau đây?
Để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau, nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn là phương pháp chưng cất.
Công thức thực nghiệm của hợp chất hữu cơ cho biết điều gì?
Công thức thực nghiệm của hợp chất hữu cơ cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Cho các hợp chất sau: (1) BaCl2; (2) CH2 = CH – Cl; (3) C6H5 – CHO; (4) CaC2; (5) Al(OH)3; (6) CuSO4; (7) Ca(NO3)2, (8) HCOOH. Số hợp chất nào là hợp chất hữu cơ là?
Số hợp chất là hợp chất hữu cơ là: CH2 = CH – Cl; (3) C6H5 – CHO; (8) HCOOH