Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Cho 2,16 gam Alkane X tác dụng với chlorine theo tỉ lệ mol 1:1 chỉ tạo 3,195 gam monochloro duy nhất. Công thức phân tử của X là

    Phương trình hóa học

    CnH2n+2 + Br2 → CnH2n+1Br + HBr

    n_{C_nH_{2n+2}}=n_{C_nH_{2n+1}Br}\Leftrightarrow\frac{2,16}{14n+2}=\frac{3,195}{14n+81}

    ⇔ 2,16(14n + 81) = 3,195(14n+2)

    ⇔ n = 5

    Alkane có công thức phân tử là C5H12

  • Câu 2: Thông hiểu

    Cho các alkyne: pent-2-yne; 3-methylpent-1-yne; 2,5-dimethylhex-3-yne và pent-1-yne. Trong các alkyne này, số chất có khả năng tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 là:

    Alkyne có liên kết ba ở đầu mạch (alk-1-yne) phản ứng với dung dịch silver nitrate trong ammonia tạo kết tủa vàng nhạt.

    Vậy chỉ có methylpent-1-yne và pent-1-yne khả năng tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2. Sục Y vào dung dịch bromine (dư) thì khối lượng bình bromine tăng 16,2 gam và thoát ra 6,72 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là

    Gọi số mol C2H2 và số mol H2 ban đầu là x:

    Bảo toàn khối lượng: mX = mY = mbình brom tăng + m khí thoát ra

    ⇒ 26a + 2a = 16,2 + 0,3.8.2

    ⇒ a = 0,75 mol

    Đốt X và Y tiêu tốn lượng O2 bằng nhau nên:

    C2H2 + 5/2O2 \xrightarrow{t^\circ} 2CO2 + H2O

    H2 + 1/2O2 \xrightarrow{t^\circ} H2O

    ⇒ nO2 = 2,5a + 0,5a = 2,25 mol

    ⇒ V = 50,4 lít

  • Câu 4: Nhận biết

    Công thức phân tử nào sau đây là công thức của một alkane?

    Alkane là các hydrocarbon no mạch hở chỉ chứa liên kết đơn (liên kết σ) C – H và C – C trong phân tử.

    Công thức chung của alkane: CnH2n + 2 (n là số nguyên, n ≥1)

    ⇒ Vậy công thức của Alkane C3H8

  • Câu 5: Nhận biết

    Chọn phát biểu sai về alkane

    Methane, ethane và các chất cùng phân tử khối của chúng được gọi là alkane sai vì Methane (CH4), ethane (C2H6) không cùng phân tử khối

  • Câu 6: Nhận biết

    Cho phản ứng: CH2=CH2 + H2O \xrightarrow{{\mathrm H}_3{\mathrm{PO}}_4,\;\mathrm t^\circ} A. Chất A là

    Chất A là C2H5OH:

    CH2=CH2 + H2O \xrightarrow{{\mathrm H}_3{\mathrm{PO}}_4,\;\mathrm t^\circ} C2H5OH

  • Câu 7: Nhận biết

    Ứng dụng quan trọng nhất của stiren là:

  • Câu 8: Nhận biết

    Tính chất hóa học đặc trưng của benzene và đồng đẳng của nó là

    Benzene dễ tham gia phản ứng thế, khó tham gia phản ứng cộng và bền với các tác nhân oxy hoá. Đó là tính chất hoá học đặc trưng của các hydrocarbon thơm nên được gọi là tính thơm. 

  • Câu 9: Thông hiểu

    Alkane X có chứa 14 nguyên tử hydrogen trong phân tử. Số nguyên tử carbon trong một phân tử X là

    Công thức phân tử tổng quát của ankan là CnH2n +2

    Số H = 14 → 2n + 2 = 14 → n = 6.

    → Công thức phân tử của alkane X là C6H14

  • Câu 10: Thông hiểu

    Khi nung nóng butane với xúc tác thích hợp thì thu được ethane. Phản ứng đã xảy ra là

    Khi nung nóng butane với xúc tác thích hợp thì thu được ethane.

    Phản ứng đã xảy ra là

    C4H10 \xrightarrow{t^o,xt} C2H6 + C2H4.

  • Câu 11: Vận dụng

    Một hỗn hợp X gồm etan, propen và butađien. Tỷ khối của hỗn hợp X đối với H2 là 20. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư. Tính khối lượng kết tủa thu được?

    mX = 0,15.20.2 = 6 gam

    \mathrm{Ta}\;\mathrm{có}:\;\mathrm X\;\left\{\begin{array}{l}{\mathrm C}_2{\mathrm H}_6\\{\mathrm C}_3{\mathrm H}_6\\{\mathrm C}_4{\mathrm H}_6\end{array}ight.\Rightarrow{\mathrm n}_{\mathrm H}=\;6.{\mathrm n}_{\mathrm X}\;=\;0,9\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow mH = 0,9 gam \Rightarrow mC = mX – mH = 6 – 0,9 = 5,1 gam

    \Rightarrow nC = 5,1/12 = 0,425 mol = nCaCO3

    \Rightarrow mCaCO3 = 0,425.100 = 42,5 gam

  • Câu 12: Vận dụng

    Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với sodium (dư) được 2,479 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, để phản ứng hoàn toàn với m gam X gần 100 ml dung dịch NaOH 1 M. Tính giá trị của m.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với sodium (dư) được 2,479 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, để phản ứng hoàn toàn với m gam X gần 100 ml dung dịch NaOH 1 M. Tính giá trị của m.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    nH2 = 0,1 (mol); nNaOH = 0,1 (mol)

    Trong X, chỉ có phenol phản ứng với NaOH:

           C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    mol: 0,1      ←      0,1 

    X tác dụng với Na:

         C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2

    mol: 0,1                  →                    0,05

       C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2

    mol: 0,1             ←                    0,05

    ⇒ m = 0,1.94 + 0,1.46 = 14 (g)

  • Câu 13: Vận dụng

    Hỗn hợp khí A gồm ethane và propane. Đốt cháy hỗn hợp A thu được khí CO2 và hơi nước theo tỷ lệ thể tích 11:15. Thành phần phần trăm theo khối lượng của hai chất lần lượt là:

    Gọi số mol của C2H6 và C3H8 lần lượt là a, b

    Ta có: VCO2 : VH2O = 11 : 15

    \frac{\;2\mathrm a\;+\;3\mathrm b}{3\mathrm a\;+\;4\mathrm b}\;\;=\;\frac{11}{15}

    \Rightarrow b = 3a

    Tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số mol, giả sử nC2H6 là 1 mol \Rightarrow nC3H8 = 3 mol

    \Rightarrow mA = 1.30 + 3.44 = 162 gam

    % mC2H6 = ( 30/162). 100% = 18,5%

    % mC3H8 = 100% – 18,5% = 81,5%.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Công thức phân tử nào dưới đây không thể là của một arene?

    Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều vòng benzene

    Arene có nhóm thế no, có công thức chung là C n H 2n-6 (n ≥ 6) : CnH2n-6 (n ≥ 6).

    Vậy đáp án C11H18 không chính xác

  • Câu 15: Nhận biết

    Ở điều kiện thường, chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch Br2?

    Ở điều kiện thường, chất không làm mất màu dung dịch Br2 là: Propane.

  • Câu 16: Nhận biết

    Số alkene có cùng công thức C4­H8 và số alkyne có cùng công thức C4H6 lần lượt là

     Các đồng phân alkene có cùng công thức C4H8:

    CH2=CH-CH2-CH3

    CH3-CH=CH-CH3 (có đồng phân hình học cis, trans)

    CH2=C(CH3)-CH3

    Có tất cả 4 đồng phân alkene có công thức phân tử C4H8.

    Các đồng phân alkyne có cùng công thức C4H6

    HC≡C-CH2-CH3

    H3C-C≡C-CH3

    Có tất cả 2 đồng phân alkyne có công thức phân tử C4H6.

  • Câu 17: Nhận biết

    Chất nào sau đây có đồng phân hình học:

     

    Trong phân tử của hai alkenen CH3-CH2-CH=CH-CH 2-CH3, ta thấy nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế khác nhau nên chúng có đồng phân hình học. 

  • Câu 18: Thông hiểu

    Alkane X có công thức phân tử là C5H12. Chlorine hóa X, thu được 4 sản phẩm dẫn xuất monochloro. Tên gọi của X là:

     Alkane C5H12 có 3 đồng phân:
    CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3: có 2 vị trí thế chlorine

    : có 4 vị trí thế chlorine

    : Có 1 vị trí thế chlorine

  • Câu 19: Thông hiểu

    Chọn tên đúng nhất trong số các tên gọi cho dưới đây của chất có công thức:

    CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH=CH-CH3

    Đánh số sao cho nguyên tử carbon có liên kết bội (đôi hoặc ba) có chỉ số nhỏ nhất (đánh số mạch chính từ đầu gần liết kết bội)

     

    4,5-dimethylhex-2-ene.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Oxi hóa ethylene bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm gồm:

    Phương trình phản ứng minh họa:

    3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2↓ + 2KOH 

    Sản phẩm thu được là: MnO2, C2H4(OH)2, KOH.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo