Benzene tác dụng được với chất nào sau đây ở điều kiện thích hợp?
Benzene tác dụng được với Br2/FeBr3, to
Phương trình phản ứng minh họa
C6H6 + Br2 C6H5Br + HBr
Benzene tác dụng được với chất nào sau đây ở điều kiện thích hợp?
Benzene tác dụng được với Br2/FeBr3, to
Phương trình phản ứng minh họa
C6H6 + Br2 C6H5Br + HBr
Ứng với công thức phân tử C8H10 có bao nhiêu cấu tạo chứa vòng benzene?
Độ bất bão hòa:
C8H10 chứa 1 vòng và nhánh no
Công thức cấu tạo của C8H10 là:

Phân tử methane không tan trong nước vì lí do nào sau đây?
Methane là hợp chất không phân cực nên không tan trong nước.
Khi cho but–1–ene tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Markovnikov sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?
Quy tắc Markovnikov: Nguyên tử hydrogen ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon chưa no có nhiều hydrogen hơn, còn nguyên tử X ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon chưa no có ít hydrogen hơn.
→ Sản phẩm chính của phản ứng là: CH3–CH2–CHBr–CH3.
Hỗn hợp khí A gồm ethane và propane. Đốt cháy hỗn hợp A thu được khí CO2 và hơi nước theo tỷ lệ thể tích 11:15. Thành phần phần trăm theo khối lượng của hai chất lần lượt là:
Gọi số mol của C2H6 và C3H8 lần lượt là a, b
Ta có: VCO2 : VH2O = 11 : 15
b = 3a
Tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số mol, giả sử nC2H6 là 1 mol nC3H8 = 3 mol
mA = 1.30 + 3.44 = 162 gam
% mC2H6 = ( 30/162). 100% = 18,5%
% mC3H8 = 100% – 18,5% = 81,5%.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về Toluene?
Toluene là đồng đẳng của benzene
Hydrocarbon nào sau đây khi phản ứng với dung dịch bromine thu được 1,2-dibromobutane?
1,2-dibromobutane là CH2Br-CHBr-CH2-CH3
Phương trình phản ứng:
CH2=CH-CH2 -CH3 + Br2 → CH2Br-CHBr-CH2-CH3
Ba hydrocarbon X,Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử của X. Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng
X; Y; Z là đồng đẳng kế tiếp
MZ = MY + 14 = MX + 28
MX + 28 = 2MX
MX = 28 (C2H4: ethylene)
Vậy X; Y; Z thuộc dãy đồng đẳng alkene
Alkane X có công thức phân tử C5H12, khi tác dụng với chlorine tạo được 1 dẫn xuất monochloro. Tên của X là:
Do khi X tác dụng với chlorine chỉ thu được 1 dẫn xuất monochloro duy nhất nên X là:
C(CH3)4:
(CH3)3C-CH3 + Cl2 (CH3)3C-CH2Cl + HCl
Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của các alkane nhìn chung đều tăng theo khối lượng phân tửu của chúng.
Methane có nhiệt độ sôi thấp nhất do có khối lượng phân tử nhỏ nhất.
Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng alkene là
Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng alkene là CnH2n (n ≥ 2).
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch bromine?
Alkene có liên kết đôi trong phân tử có thể tham gia phản ứng cộng làm mất màu dung dịch bromine
Công thức phân tử của alkane chứa 12 nguyên tử hydrogen trong phân tử là
Công thức chung của alkane: CnH2n + 2 (n là số nguyên, n ≥1).
12 nguyên tử hydrogen
⇒ Số nguyên tử carbon là 5
Vậy công thức phân tử của alkane C5H12.
Nhận định nào sau đây là đúng về dầu mỏ?
Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, không tan trong nước, nhẹ hơn nước.
Đốt cháy hoàn toàn A (CxHy) thu được 8 lít CO2 và cần dùng 10,5 lít oxygen. Công thức phân tử của A là
Coi tỉ lệ về thể tích cũng chính là tỉ lệ về số mol
Bảo toàn nguyên tố oxygen: VH2 = 2. 10,5 - 2.8 = 5 lít
⇒ x : y = 8 : ( 5.2 ) = 8 : 10
Cho neopentane tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là:
Neopentane:

Ta thấy 4 vị trí nhóm CH3 là như nhau khi thế monochlorine thu được 1 sản phẩm duy nhất.
Hỗn hợp X gồm H2 và C2H4 có tỷ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có khối lượng so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hydrogen hóa là
Gọi nX = x, nY = y.
Ta có: MX = 3,75.4 = 15 ⇒ 28x + 2y = 15(x + y)
⇒ x = y. (Hiệu suất tính theo một trong hai chất)
Giả sử: nX = 2 mol ⇒ nH2 = 1 mol; nC2H4 = 1 mol
⇒ mX = 28.1 + 2.1 = 30 gam
MY = 5.4 = 20 ⇒ 30/nY = 20 ⇒ nY = 1,5 mol
⇒ số mol giảm = nH2 pư = nalkene pư = 0,5 mol.
Quy tắc Maccopnhicop được áp dụng vào trường hợp nào sau đây?
Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng.
Khi chlorine hóa methane thu được một sản phẩm thế chứa 89,12% chlorine về khối lượng. Công thức của sản phẩm là:
Phương trình hóa học tổng quát:
CH4 + xCl2 CH4-xClx + xHCl
Ta có sản phẩm thế chlorine là CH4-xClx
⇒ x = 3
Vậy công thức của sản phẩm thế là CHCl3
Trong bình kín chứa hidrocacbon X và hiđro. Nung nóng bình đến khi phản ứng hoàn toàn thu được khí Y duy nhất. Ở cùng nhiệt độ, áp suất trong bình trước khi nung gấp 3 lần áp suất trong bình sau khi nung. Đốt cháy một lượng Y thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam nước. Công thức phân tử của X là:
nCO2 = 8,8/44 = 0,2 mol
nH2O = 5,4/18 = 0,3 mol
Gọi CTPT của X là: CmH2m+2-2k
nCmH2m+2 = nH2O – nCO2 = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol
CmH2m+2-2k + kH2 → CmH2m+2
0,1 ← 0,1k ← 0,1
⇒ m = nCO2/nY = 0,2/0,1 = 2
⇒ CTPT của Y là C2H6
⇒ CTPT của X là: C2H2