Đun nóng tolunene với dung dịch KMnO4 nóng, thì tỉ lệ mol C6H5COOK sinh ra so với KMnO4 phản ứng bằng:
Phương trình phản ứng hóa học
C6H5CH3 + 2KMnO4 → C6H5COOK + KOH + 2MnO2 + H2O
Tỉ lệ mol C6H5COOK sinh ra so với KMnO4 phản ứng bằng 1:2
Đun nóng tolunene với dung dịch KMnO4 nóng, thì tỉ lệ mol C6H5COOK sinh ra so với KMnO4 phản ứng bằng:
Phương trình phản ứng hóa học
C6H5CH3 + 2KMnO4 → C6H5COOK + KOH + 2MnO2 + H2O
Tỉ lệ mol C6H5COOK sinh ra so với KMnO4 phản ứng bằng 1:2
Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp A gồm benzene, toluene, ethylbenzene thu được 0,15 mol CO2 và 0,12 mol H2O. Tìm x?
Ta có benzene, toluene, ethylbenzene có công thức chung là CnH2n-6 (n 6)
Phản ứng đốt cháy:
CnH2n-6 + O2
nCO2 + (n - 3) H2O
x nx (n - 3)x
Ta có hệ phương trình:
Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam alkane X, thu được 8,96 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2
Bảo toàn C: nC = nCO2 = 0,4 mol.
mX = nX. MX = 0,4/n .(14n + 2) = 5,8 gam
n = 4 (C4H10)
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư?
Các Alkyne có liên kết ba ở đầu mạch (alk-1-yne) có khả năng tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo thành kết tủa.
Acetylene: CH≡CH
But-1-yne: HC≡C-CH2-CH3
But-2-yne: H3C-C≡C-CH3
Pent-1-yne: HC≡C-CH2-CH2-CH3
Vậy chất không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư chính là But-2-yne
Tên gọi của chất X có công thức CH3–C≡C–CH2–CH3 là
Tên gọi của chất X có công thức CH3–C≡C–CH2–CH3 là pent-2-yne.
Etan cháy trong oxi tạo khí cacbonic và hơi nước. Theo phương trình phản ứng thì:
Đốt cháy etan:
C2H6 + 3,5 O2 2CO2 + 3H2O
a → 3,5a → 2a → 3a.
A sai vì 1 lít etan cháy vừa đủ với 3,5 lít oxi.
B sai vì 1 lít khí cacbonic tạo ra từ 1,75 lít oxi.
C sai vì 1 lít hơi nước tạo ra từ 1,67 lít khí oxi.
D đúng.
Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 ml dung dịch brom trong nước có màu vàng nhạt. Thêm vào ống thứ nhất 1ml hexan và ống thứ hai 1ml hex-1-en. Lắc đều cả hai ống nghiệm, sau đó để yên hai ống nghiệm trong vài phút. Hiện tượng quan sát được là:
Hiện tượng:
- Ống thứ nhất: Màu vàng của dung dịch không thay đổi, có sự tách lớp chất lỏng do hexan không phản ứng và không tan trong brom.
- Ống thứ hai: Màu vàng của dung dịch nhạt dần đến mất màu chất lỏng do hex-1-en có phản ứng với dung dịch brom, có sự tách lớp chất lỏng.
Phần trăm khối lượng carbon trong phân tử alkane Y bằng 83,33%. Công thức phân tử của Y là
Gọi công thức phân tử của ankan Y có dạng CnH2n+2:
n = 5
Công thức phân tử của Y là C5H12.
Tiến hành cho hỗn hợp X gồm Al4C3 và CaC2 có số mol lần lượt là x, y vào nước dư thu được dung dịch X; a gam kết tủa Y và hỗn hợp khí Z. Lọc bỏ kết tủa Y. Đốt cháy hoàn toàn khí Z được sản phẩm cháy dẫn vào dung dịch X thu được thêm a gam kết tủa Y nữa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định tỉ lệ x : y là
Phương trình phản ứng xảy ra:
(1) Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4
(2) CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2
(3) 2Al(OH)3 + Ca(OH)2 → Ca(AlO2)2 + 4H2O
Kết tủa Y là Al(OH)3 ⇒ trong dung dịch X chỉ chứa Ca(AlO2)2
Bảo toàn nguyên tố Ca: nCa(OH)2= nCa(AlO2)2 = y mol
Bảo toàn nguyên tố Al: 4.nAl4C3= nAl(OH)3 (1) + 2.nCa(AlO2)2 ⇒ nAl(OH)3 (1) = 4x – 2y
Đốt cháy khí Z (C2H2 và CH4) thu được CO2
Bảo toàn nguyên tố C: nCO2 = 3.nAl4C3 + 2.nCaC2 = 3x + 2y
Sục CO2 vào dung dịch X:
Ca(AlO2)2 + 2CO2 + 4H2O → 2Al(OH)3↓ + Ca(HCO3)2
Vì nCa(AlO2)2= ⇒ Phản ứng tính theo Ca(AlO2)2
⇒ nAl(OH)3 (2) = 2.nCa(AlO2)2 = 2y
Vì lượng kết tủa lần 1 thu được bằng lượng kết tủa lần 2
⇒ nAl(OH)3 (1) = nAl(OH)3 (2) ⇒ 4x – 2y = 2y
⇒ x = y
⇒ tỉ lệ x : y = 1 : 1
Công thức phân tử của styrene là
Hydrocarbon X là một trong hai chất chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính. Trong tự nhiên, X được sinh ra từ quá trình phân hủy xác động thực vật trong điều kiện thiếu không khí. Đồng đẳng kế tiếp của X có công thức phân tử là
X có công thức hóa học là CH4
Đồng đẳng kế tiếp của X có công thức phân tử là C2H6
Khi cho acetylene tác dụng với nước có xúc tác HgSO4/H2SO4 ở 80oC thu được sản phẩm nào sau đây?
Khi cho acetylene hợp nước có xúc tác HgSO4/H2SO4 ở 80oC thu được CH3CHO
Phương trình phản ứng minh họa
CH ≡ CH + H2O CH3CHO
Áp dụng quy tắc Markovnikov vào trường hợp nào sau đây?
Quy tắc Markovnikov được dùng trong phản ứng cộng HX và alkene bất đối xứng (xem ưu tiên X vào C nào…)
Nếu chỉ dùng AgNO3 trong dung dịch NH3 làm thuốc thử thì phân biệt được:
Nếu chỉ dùng AgNO3 trong dung dịch NH3 làm thuốc thử thì phân biệt được: but-1-ene và propyne.
- Propyne tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được kết tủa vàng.
- But-1-ene không tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 ⇒ không có hiện tượng.
Cho methane tác dụng với khí chlorine (ánh sáng) theo tỉ lệ mol tương ứng 1:3, sau phản ứng sản phẩm hữu cơ thu được là:
Phương trình phản ứng minh họa
CH4 + 3Cl2 CHCl3 + 3HCl
Khi nitrobenzene tác dụng với bromine (bột sắt, to) thì sản phẩm chính là sản phẩm mà bromine thế vào vị trí:
Nitrobenzene (C6H5NO2) có sẵn nhóm hút e là −NO2 nên sản phẩm thu được ưu tiên thế ở vị trí meta
⇒ Sản phẩm thu được nhiều nhất là m-bromonitrobenzene
Đặc điểm nào sau đây là của hydrocarbon no?
Đặc điểm của hiđrocacbon no là: Chỉ có liên kết đơn.
Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của hydrocarbon no không có mạch vòng?
Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của hydrocarbon no không có mạch vòng CnH2n+2.
Trong phân tử ethyne các nguyên tử carbon và hydrogen:
Phân tử ethyne có hai nguyên tử carbon và 2 nguyên tử hydrogen đều nằm trên một đường thẳng.
Tiến hành trùng hợp 1 mol ethylene ở điều kiện thích hợp, đem sản phẩm sau trùng hợp tác dụng với dung dịch bromine dư thì lượng bromine phản ứng là 36 gam. Hiệu suất phản ứng trùng hợp và khối lượng polyethylene (PE) thu được là:
nCH2=CH2 → (-CH2-CH2)n
Sản phẩm sau trùng hợp có phản ứng với dung dịch bromine dư nên sản phẩm còn ethylene dư.
⇒ nBr2 = nC2H4 = 0,225 mol
⇒ nC2H4 pư = 1 – 0,225 = 0,775 mol