Hợp chất nào sau đâu không chứa nguyên tử carbon bậc III?

2,2-dimethylbutane
Hợp chất nào sau đâu không chứa nguyên tử carbon bậc III?

2,2-dimethylbutane
Cho các chất sau: C2H6 (a), C5H12 (b), C4H10 (c), C3H8 (d). Dãy các chất sắp xếp theo nhiệt độ sôi tăng dần là:
Nhận thấy các chất đều thuộc dãy đồng đẳng của alkane.
Khi số carbon tăng, tương tác van der Waals giữa các phân tử alkane tăng, dẫn đến nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các alkane nhìn chung cũng tăng.
⇒ Dãy các chất sắp xếp theo nhiệt độ sôi tăng dần là: (a), (d), (c), (b).
Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C - C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch mạch carbon
Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C - C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch mạch carbon ngắn hơn.
Đốt cháy hoàn toàn 6 gam hỗn hợp X gồm hai alkane cần hết 15,68 lít O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
nO2 = 0,7 mol
Bảo toàn O:
nH2O + 2nCO2 = 2.nO2 = 0,7 mol (1)
Bảo toàn khối lượng:
mX = mH + mC = 6 gam
2.nH2O + 12.nCO2 = 6 (2)
Từ (1) và (2) ta có:
nCaCO3 = nCO2 = 0,4 mol
m = 0,4.100 = 40 gam
Cho phản ứng:
CH≡CH + KMnO4 → KOOC-COOK + MnO2 + KOH + H2O
Hệ số cân bằng trong phương trình hóa học của phản ứng trên lần lượt là:
Phản ứng
3CH≡CH + 8KMnO4 → 3KOOC-COOK + 8MnO2 + 2KOH + 2H2O
Hệ số cân bằng trong phương trình hóa học của phản ứng trên lần lượt là: 3; 8; 3; 8; 2; 2
Stiren không phản ứng được với chất nào sau đây?
Stiren không phản ứng được với dung dịch NaOH.
Stiren làm mất màu dung dịch thuốc tím ở nhiệt độ thường:
3C6H5CH=CH2 + 2KMnO 4 + 4H2O → 3C6 H5-CHOH-CH2OH + 2KOH + 2MnO2
Stiren tác dụng với dung dịch Brom
C6H5-CH=CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-CH2Br
Stiren tác dụng với H2 ở điều kiện thích hợp.
Số công thức cấu tạo arene có công thức phân tử C9H12 là:
CH3CH2CH3-C6H5;
(CH3)2CH-C6H5;
o-CH3C6H5C2H5;
m-CH3C6H5C2H5;
p-CH3C6H5C2H5
1,2,3-(CH3)3C6H3;
1,2,4-(CH3)3C6H3;
1,3,5-(CH3)3C6H3.
Cho 7,2 gam alkane X tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra 10,65 gam dẫn xuất monochlorine duy nhất. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Ta có phương trình tổng quát phản ứng:
CnH2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl
14n+2 14n+36,5 (gam)
7,2 10,65 (gam)
Theo phương trình phản ứng tổng quát ta có:
10,65.(14n+2) = 7,2.(14n+36,5)
48,3n = 241,5 ⇒ n = 5
Công thức phân tử của X là C5H12
Vì alkane X tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra dẫn xuất monochlorine duy nhất
Công thức cấu tạo thu gọn của X thỏa mãn là (CH3)4C.
Dùng nước bromine làm thuốc thử có thể phân biệt cặp chất nào dưới đây?
Vậy ta có thể dùng nước bromine để phân biệt toluene và styrene:
Styrene làm mất màu nước bromine ngay ở điều kiện thường.
Phương trình phản ứng hóa học
C6H5-CH = CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-CH2Br
Toluene không làm mất màu nước bromine.
Alkylbenzene là hydrocarbon có chứa:
Alkylbenzene là hydrocarbon có chứa gốc alkyl và hai vòng benzene
Chất nào sau đây cộng H2 tạo thành isopentan?
Phương trình phản ứng minh họa:
CH2=CH–C(CH3)=CH2 + 2H2 CH3-CH2-CH(CH3)-CH3
Khối lượng ethylene thu được khi đun nóng 230 g ethanol (C2H5OH) với H2SO4 đậm đặc, hiệu suất phản ứng đạt 40% là
nC2H5OH = 5 (mol)
Phương trình phản ứng:
CH3CH2OH CH2=CH2 + H2O
mol: 5 → 5
Do hiệu suất phản ứng đạt 40% nên:
methylene = 5.28.40% = 56 (gam)
Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2. Sục Y vào dung dịch bromine (dư) thì khối lượng bình bromine tăng 16,2 gam và thoát ra 6,72 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là
Gọi số mol C2H2 và số mol H2 ban đầu là x:
Bảo toàn khối lượng: mX = mY = mbình brom tăng + m khí thoát ra
⇒ 26a + 2a = 16,2 + 0,3.8.2
⇒ a = 0,75 mol
Đốt X và Y tiêu tốn lượng O2 bằng nhau nên:
C2H2 + 5/2O2 2CO2 + H2O
H2 + 1/2O2 H2O
⇒ nO2 = 2,5a + 0,5a = 2,25 mol
⇒ V = 50,4 lít
Ứng với công thức C5H8 có bao nhiêu đồng phân alkyne?
Các đồng phân alkyne C5H8 là:
CH≡C−CH2−CH2−CH3
CH3−C≡C−CH2−CH3
CH≡C−CH(CH3)−CH3
Chất nào trong 4 chất dưới đây có thể tham gia cả 4 phản ứng: Phản ứng cháy trong oxygen, phản ứng cộng bromine, phản ứng cộng hydrogen (xúc tác Ni, to), phản ứng thế với dung dịch AgNO3/NH3?
Để có thể tham gia cả 4 phản ứng: Phản ứng cháy trong oxygen, phản ứng cộng bromine, phản ứng cộng hydrogen (xúc tác Ni, to), phản ứng thế với dung dịch AgNO3/NH3 thì chất đó cần có liên kết ba đứng đầu mạch trong phân tử.
⇒ Chỉ có acetylene thỏa mãn.
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch bromine?
Alkene có liên kết đôi trong phân tử có thể tham gia phản ứng cộng làm mất màu dung dịch bromine
Lượng chlorobenzene thu được khi cho 23,4 gam C6H6 tác dụng hết với Cl2 (xúc tác bột FeBr3) với hiệu suất phản ứng đạt 80% là:
Hiệu suất phản ứng đạt 80%
⇒ nC6H6 phản ứng =
Phương trình phản ứng hóa học xảy ra:
C6H6 + Cl2 C6H5Cl + HCl (1)
0,24 0,24 mol
Vậy khối lượng chlorobenzene thu được là: 0,24.112,5 = 27 gam.
Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học?
2-methylbut-2-ene: CH3–C(CH3)=CH–CH3.
2,3-dimethylpent-2-ene: CH3–C(CH3)=C(CH3)–CH2–CH3.
2-chloro-but-1-ene: CH2=CCl–CH2–CH3.
2,3-dichlorobut-2-ene: CH3–CCl=CCl–CH3.
Các alkene có đồng phân hình học khi mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi, liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.
→ Chất có đồng phân hình học là CH3–CCl=CCl–CH3.
Chọn phát biểu sai về alkane
Methane, ethane và các chất cùng phân tử khối của chúng được gọi là alkane sai vì Methane (CH4), ethane (C2H6) không cùng phân tử khối
Cho dãy chất: C3H6, C2H6, C2H4, C3H8, CH2=CH-Cl. Số chất tham gia phản ứng trùng hợp là?
Các chất có liên kết đôi có thể tham gia phản ứng trùng hợp:
C3H6, C2H4, CH2=CH-Cl.