Chất nào sau đây tiến hành trùng hợp thu được nhựa PE
Phản ứng trùng hợp Ethylene tạo thành polyethylene (PE)
Chất nào sau đây tiến hành trùng hợp thu được nhựa PE
Phản ứng trùng hợp Ethylene tạo thành polyethylene (PE)
X là hỗn hợp 2 alkane. Để đốt cháy hết 20,4 gam X cần 57,017 lít O2 (đkc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được m gam kết tủa. Giá trị m là:
nO2 = 57,017 : 24,79 = 2,3 mol
⇒ mO2 = 2,3.32 = 73,6 gam
Đặt nCO2 = x và nH2O = y (mol)
Bảo toàn khối lượng ta có:
mCO2 + mH2O = mX ⇒ 44x + 18y = 20,4 + 73,6 (1)
Bảo toàn nguyên tố "O":
2nCO2 + nH2O = 2nO2 ⇒ 2x + y = 2.2,3 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) thu được: x = 1,4 và y = 1,8
Hấp thụ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư thì:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
⇒ nCaCO3 = nCO2 = 1,4 mol
⇒ m = mCaCO3 = 1,4.100 = 140 gam.
Hỗn hợp gồm 1 mol C6H6 và 1,5 mol Cl2. Trong điều kiện có mặt bột FeCl3, to, hiệu suất 100%. Sau phản ứng thu được chất gì? bao nhiêu mol?
Ta có:
phản ứng tạo hỗn hợp hai sản phẩm là C6H5Cl và C6H4Cl2
C6H6 + Cl2 C6H5Cl + HCl
x x
x
x
C6H6 + 2Cl2 C6H4Cl2 + 2HCl
y 2y
y
2y
Theo đề bài ta có:
nC6H6 = x + y = 1 (1)
nCl2 = x + 2y = 1,5 (2)
Giải (1) và (2) thu được x = y = 0,5 mol
Như vậy sau phản ứng thu được: 0,5 mol C6H5Cl; 0,5 mol C6H4Cl2 và 1,5 mol HCl.
Dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung là:
Cho 2 – methylbutane tác dụng với chlorine trong điều kiện chiếu sáng thu được tối đa bao nhiêu đồng phân cấu tạo dẫn xuất monochloro?
2 – methylbutane có công thức:
CH3– CH(CH3) – CH2 – CH3
Cho 2 – methylbutane tác dụng với chlorine trong điều kiện chiếu sáng thu được tối đa 4 dẫn xuất monochloro là:
CH2Cl – CH(CH3) – CH2 – CH3;
CH3 – CCl(CH3) – CH2 – CH3;
CH3 – CH(CH3) – CHCl – CH3;
CH3 – CH(CH3) – CH2 – CH2Cl.
Một hỗn hợp X gồm 0,12 mol C2H2 và 0,18 mol H2. Cho X đi qua Ni nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y vào bình đựng bromine dư, thấy bình bromine tăng m gam và thoát ra khí Z. Đốt cháy hết Z và cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 5 gam kết tủa xuất hiện và thấy khối lượng dung dịch giảm 1,36 gam. Giá trị của m là:
Đốt cháy Z thu được sản phẩm gồm: CO2, H2O
Dẫn sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư:
nCO2 = nCaCO3 = 5/100 = 0,05 mol
Khối lượng dung dịch giảm 5 gam nên:
mdd↓ = mCaCO3 − (mCO2 + mH2O)
⇒ mH2O = 5 − 0,05.44 − 1,36 = 1,44 gam
⇒ nH2O = 0,08 mol
Bảo toàn C: nC = nCO2 = 0,05 mol
Bảo toàn H: nH = 2nH2O = 2.0,08 = 0,16 mol
Z được tạo bởi hai nguyên tố C và H nên:
mZ = mC + mH = 0,05.12 + 0,08.2 = 0,76 gam
Bảo toàn khối lượng:
mX = m + mZ
⇒ m = 0,12.26 + 0,18.2 − 0,76 = 2,72 gam.
Chất nào sau đây cộng H2 dư (Ni, to) tạo thành butane?
CH3-CH2-CH=CH2 but -1- ene công H2 dư (Ni, to) tạo thành butane
Công thức tổng quát của hydrocarbon là CnH2n+2-2a. Đối với naphthalene (C10H8), giá trị của n và a lần lượt là
Công thức phân tử của naphthalene là: C10H8
Trong công nghiệp, acetylene được điều chế từ chất nào?
Trong công nghiệp, acetylene được điều chế từ CaC2 hoặc từ CH4:
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
2CH4 C2H2 + 3H2
Đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam hydrocarbon X thu được 6,198 lít khí CO2 (đkc). Công thức phân tử của X là
nCO2 = 0,25 (mol)
⇒ mC = 0,25.12 = 3 gam
Mà: mC + mH = 3,6 ⇒ mH = 0,6 gam
Gọi công thức của X là: CxHy ta có:
Vậy công thức của X là: C5H12.
Propene tham gia phản ứng cộng với HCl cho sản phẩm chính là chất nào sau đây?
Benzene → A → o-bromonitrobenzene. Công thức của A là:
Vì bromine ở vị trí o nên phải cho bromine tác dụng vơi benzene trước.
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no?
Phản ứng thế không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no.
Khi cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất monochloro?
2,2-dimethylbutane có công thức cấu tạo là (CH3)3–C–CH2–CH3.
Các sản phẩm thu được là: CH2Cl–C(CH3)2–CH2CH3; CH3–C(CH3)2–CHClCH3; CH3–C(CH3)2–CH2CH2Cl.
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Trong phân tử alkane chỉ có liên kết đơn.Đúng||Sai
(2) Chỉ các alkane là chất khí ở điều kiện thường được dùng làm nhiên liệu.Sai||Đúng
(3) Các alkane lỏng được dùng sản xuất xăng, dầu và làm dung môi.Đúng||Sai
(4) Công thức chung của alkane là CnH2n, với n ≥ 1.Sai||Đúng
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Trong phân tử alkane chỉ có liên kết đơn.Đúng||Sai
(2) Chỉ các alkane là chất khí ở điều kiện thường được dùng làm nhiên liệu.Sai||Đúng
(3) Các alkane lỏng được dùng sản xuất xăng, dầu và làm dung môi.Đúng||Sai
(4) Công thức chung của alkane là CnH2n, với n ≥ 1.Sai||Đúng
(1) đúng.
(2) sai. Một số alkane lỏng, rắn cũng có thể được sử dụng làm nhiên liệu.
(3) đúng.
(4) sai. Công thức chung của alkane là CnH2n+2, với n ≥ 1.
Trùng hợp ethylene, sản phẩm thu được có cấu tạo là
Phương trình phản ứng trùng hợp:
nCH2=CH2 (-CH2-CH2-)n
Alkene X có công thức cấu tạo: CH3-CH2-C(CH3)=CH-CH3. Tên của X là:

3-methylpent-2-ene
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hồn hợp X gồm một alkane và một alkene, thu được 0,35 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Thành phần phần trăm số mol của alkene có trong X là
Gọi công thức phân tử alkene và alkane lần lượt là CnH2n và CmH2m+2:
CnH2n + 3n/2O2 → nCO2 + nH2O
CmH2m+2 + (3m+1)/2O2 → nCO2 + (n + 1)H2O
nalkane = nH2O - nCO2 = 0,4 – 0,35 = 0,05 (mol)
nalkene = 0,2 – 0,05 = 0,15 mol
Ankan có những loại đồng phân nào?
Trong số các chất sau, chất nào không thể là sản phẩm của phản ứng reforming hexane?
Chất không thể là sản phẩm của phản ứng reforming hexane là 2,2-dimethylpropane