Ứng với công thức phân tử C5H8 có bao nhiêu alkyne là đồng phân cấu tạo của nhau?
Các đồng phân cấu tạo của alkyne C5H8.
CH≡C−CH2−CH2−CH3
CH3−C≡C−CH2−CH3
CH≡C−CH(CH3)−CH3
Ứng với công thức phân tử C5H8 có bao nhiêu alkyne là đồng phân cấu tạo của nhau?
Các đồng phân cấu tạo của alkyne C5H8.
CH≡C−CH2−CH2−CH3
CH3−C≡C−CH2−CH3
CH≡C−CH(CH3)−CH3
Hợp chất X có công thức khung phân tử:

Tổng số liên kết
trong phân tử X là
Từ công thức khung phân tử ta tìm được công thức cấu tạo thu gọn của X:

Trong X có 12 liên kết
C-H và 4 liên kết
C – C.
Cho các hợp chất sau: CH3CH2CH2CH3 (1), CH3CH(CH3)CH3 (2), CH4 (3), CH3CH2CH3 (4). Dãy các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi là:
- Đối với dãy đồng đẳng alkane, nhiệt độ sôi tăng dần theo khối lượng phân tử:
⇒ Nhiệt độ sôi: (3): (4)
- Đối với chất (1) và (2): Đồng phân càng phân nhánh thì nhiệt độ sôi càng thấp.
⇒ Nhiệt độ sôi: (2); (1).
Vậy thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi là: (3); (4); (2); (1).
Hợp chất sau đây có tên là gì?


2-ethylbut-ene
Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 alkene là đồng đẳng kế tiếp vào bình đựng nước bromine dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam. Công thức phân tử của 2 alkene là:
nalkene = 0,15 (mol)
mbình tăng = 7,7 gam.
Gọi công thức chung của hai alkene là CnH2n:
mbình tăng = malkene = 7,7 gam
MCnH2n = 14n = 7,7/0,15 = 51,33
Vì là đồng đẳng kế tiếp nên 2 alkene là C3H6 (M = 42) và C4H8 (M = 56).
Phân tử methane không tan trong nước vì:
Nước là dung môi phân cực, các alkane không phân cực nên alkane không tan trong nước nhưng tan tốt trong các dung môi không phân cực.
Tên gọi 3-ethyl-4-methylhex-1-yne ứng với cấu tạo nào sau đây?

3-ethyl-4-methylhex-1-yne
Cho 18 gam alkane X tác dụng với bromine theo tỉ lệ mol 1:1 thu được 4 dẫn xuất monobromo có tổng khối lượng là 37,75 gam. Tên gọi của theo danh pháp IUPAC là:
Gọi công thức của alkane là CnH2n+2
Phương trình hóa học
CnH2n+2 + Br2 → CnH2n+1Br + HBr
⇔ n = 5
Alkane có công thức phân tử là C5H12
C5H12 có 3 đồng phân:
C1H3 – C2H2 – C3H2 – C4H2 – C5H3 : có 3 vị trí thế bromine (1, 2, 3), vị trí C4 giống C2 và C5 giống C1

có 4 vị trí thế bromine (1, 2, 3, 4), vị trí C5 giống C1
: chỉ có 1 vị trí thế bromine vì 4 nhóm CH3 đều giống nhau
2,2-dimethylpropane
Phản ứng đồng trùng hợp giữa stiren và buta-1,3-đien tạo ra sản phẩm là:
Phản ứng:
nCH2=CH-CH=CH2 + n(C6H5-CH=CH2) (-CH2-CH=CH-CH2-CH(C6H5)-CH2-)n
Buta-1,3- đien stiren cao su buna-S
Số liên kết σ trong 1 phân tử buta-1,2- dien là
Liên kết đôi gồm 1 liên kết σ và 1 liên kết π
Phân tử buta-1-3-diene: CH2=CH-CH=CH2
Trong phân tử trên có 9 kiên kết σ (gồm 6 liên kết C-H, 2 liên kết trong liên kết đôi C=C) và 1 liên kết π ( trong liên kết đôi C-C)
Nhỏ 1 mL nước bromine vào ống nghiệm đựng 1 mL hexane, chiếu sáng và lắc đều. Hiện tượng quan sát được là
Do xảy ra phản ứng thế của hexane với bromine nên màu của nước bromine bị mất.
Hydrocarbon thơm A có %C (theo khối lượng) là 92,3%. A tác dụng với dung dịch bromine dư cho sản phẩm có %C (theo khối lượng) là 36,36%. Biết MA < 120. Tên gọi của A là
Gọi công thức phân tử của A là CxHy thì ta có:
⇒ CTĐGN của A là CH ⇒ CTPT có dạng CnHn
Theo đề bài, MA < 120 ⇒ 13n < 120 ⇒ n < 9,23
Mặt khác A là hydrocarbon thơm nên có tối thiểu 6C ⇒ 6 ≤ n < 9,23
Trong phân tử hydrocarbon, số nguyên tử H là số chẵn nên n = 6 hoặc n = 8
- Nếu n = 6 ⇒ A là C6H6
C6H6 + nBr2 → C6H6-nBrn + nHBr
⇒ n = 1,56 (loại)
- Nếu n = 8 ⇒ A là C8H8
C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CHBr-CH2Br
Vậy A là styrene.
Cho các công thức

Cấu tạo nào là của benzene?

Cấu tạo (1); (2) và (3) là của benzene
Alkyne X có công thức là CH≡C-CH(CH3)-CH3, có tên thay thế là:
Đánh số các nguyên tử carbon từ đầu gần liên kết 3 hơn:
(1)CH≡(2)C-(3)CH(CH3)-(4)CH3
⇒ Tên gọi của alkyne là 3-methylbut-1-yne.
Chất không điều chế trực tiếp được Axetilen là
Chất không điều chế được trực tiếp axetilen là Al4C3 vì Al4C3 điều chế được CH4, từ CH4 điều chế Axetilen
Phương trình phản ứng minh họa
Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4
Hợp chất nào sau đây là một alkene?
Hợp chất CH3-CH=CH2 có mạch hở, một liên kết đôi và thuộc hợp chất alkene.
Phân tử chất nào sau đây có thể cộng thêm 5 phân tử H2 (xúc tác Ni, đun nóng)
Naphthalene có thể cộng thêm 5 phân tử H2 (xúc tác Ni, đun nóng)
Hỗn hợp khí A gồm H2 và hai olefin là đồng đẳng kế tiếp. Cho 19,04 lít khí A (đktc) đi qua bột Ni nung nóng được hỗn hợp B (hiệu suất phản ứng đạt 100%) và tốc độ phản ứng của hai olefin là như nhau. Biết B có thể làm nhạt màu nước brom. Còn nếu đốt cháy hoàn toàn 1/2 hỗn hợp B thu được 43,56 gam CO2 và 20,43 gam nước. Hai olefin là:
nA = 0,085 mol
Gọi CT chung của 2 olefin là CnH2n
nH2 = a mol ⇒ nCnH2n = 0,85 – a
CnH2n + H2 → CnH2n+2
Hiệu suất phản ứng là 100% mà B có phản ứng với Br2 nên ⇒ H2 hết và CnH2n còn dư.
B gồm: CnH2n và CnH2n+2
nCnH2n+2 = nH2 = a mol; nCnH2n = 0,85 – a – a = 0,85 – 2a mol
nCO2 = 0,99 mol; nH2O = 1,135 mol
Đốt B được CO2 và H2O
Bảo toàn C: nCO2 = nC = a.n + (0,85 – 2a).n = 0,99.2 (1)
Bảo toàn H: nH2O = ½.nH = a(n+1) + (0,85 – 2a).n = 1,135.2 (2)
Từ (1) và (2) ta có: a = 1,135.2 – 0,99.2 = 0,29 mol
Thay a = 0,29 vào (1) ⇒ n = 3,5357
⇒ hai olefin là C3H6 và C4H8.
Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được V lít khí CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O. Giá trị của V là
nX = 2,24/22,4 = 0,1 mol; nH2O = 6,3/18 = 0,35 mol
nX = nH2O - nCO2
nCO2 = nH2O - nX = 0,35 - 0,1 = 0,25 mol
V = 0,25.22,4 = 5,6 lít
Khí nào sau đây được gọi là khí hồ ao
Methane còn được gọi là khí hồ ao vì methane được tìm thấy trong sự phân huỷ kị khí ở các ao hồ, đầm lầy …