Khi cho acetylene tác dụng với nước có xúc tác HgSO4/H2SO4 ở 80oC thu được sản phẩm nào sau đây?
Khi cho acetylene hợp nước có xúc tác HgSO4/H2SO4 ở 80oC thu được CH3CHO
Phương trình phản ứng minh họa
CH ≡ CH + H2O CH3CHO
Khi cho acetylene tác dụng với nước có xúc tác HgSO4/H2SO4 ở 80oC thu được sản phẩm nào sau đây?
Khi cho acetylene hợp nước có xúc tác HgSO4/H2SO4 ở 80oC thu được CH3CHO
Phương trình phản ứng minh họa
CH ≡ CH + H2O CH3CHO
Công thức phân tử của styren là:
Công thức phân tử của styren là: C8H8
Công thức tổng quát của Alkane là
Công thức tổng quát của Alkane là CnH2n+2 (n≥1)
Nhóm nguyên tử C2H5- có tên là
Nhóm nguyên tử C2H5- có tên là ethyl.
Benzene, styrene, naphtalene, toluene chất nào bị oxi hóa với thuốc tím ở điều kiện thường?
- Styrene bị oxi hóa với thuốc tím ở điều kiện thường.
- Touluene bị oxi hóa với thuốc tím ở điều kiện đun nóng.
- Benzene và naphtalene không bị oxi hóa bởi thuốc tím.
Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam alkane X, thu được 8,96 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2
Bảo toàn C: nC = nCO2 = 0,4 mol.
mX = nX. MX = 0,4/n .(14n + 2) = 5,8 gam
n = 4 (C4H10)
Cho hỗn hợp X gồm alkene và hydrogen có tỉ khối so với heli bằng 3,33. Cho X đi qua bột Ni nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với helium là 4. Công thức phân tử của X là:
Vì nên sau ra sau phản ứng H2 còn dư, CnH2n đã phản ứng hết.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mX = mY
⇔
Chọn nX = 1,2 mol, nY = 1 mol
⇒ nH2 (pứ) = nCnH2n = nX - nY = 0,2 mol
⇒ Ban đầu trong X có 0,2 mol CnH2n và 1 mol H2.
Ta có:
Công thức phân tử của alkene là C5H10
Trong công nghiệp acetylene được điều chế bằng cách.
Trong công nghiệp acetylene được điều chế bằng cách nhiệt phân methane ở 1500oC, làm lạnh nhanh
2CH4 C2H2 + 3H2
Đốt cháy hoàn toàn 2,479 lít khí alkenen (đkc) thu được CO2 và hơi nước. Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm bằng 100 gam dung dịch NaOH 21,62% thu được dung dịch mới trong đó nồng độ của NaOH chỉ còn 5%. Xác định công thức phân tử đúng của X.
nalkene = 2,479 : 24,79 = 0,1 mol
Gọi công thức của alkene X là CnH2n
CnH2n + O2
nCO2 + nH2O (1)
0,1 → 0,1n → 0,1n
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (2)
0,1n → 0,2n
Theo giả thiết sau phản ứng NaOH còn dư nên muối tạo thành là muối Na2CO3
Theo (1), (2) và giả thiết suy ra:
mdung dịch sau phản ứng = mdung dịch NaOH + mCO2 + mH2O
= 100 + 0,1n.44 + 0,1n.18 = (100 + 6,2n) gam
Nồng độ % của dung dịch NaOH sau phản ứng là:
Vậy công thức phân tử của alkene là C2H4
Không kể đồng phân hình học, C5H10 có tất cả bao nhiêu đồng phân?
Các đồng phân anken là:
CH2=CH-CH2-CH2-CH3(1)
CH3-CH=CH-CH2-CH3 (2)
CH2=C(CH3)-CH2-CH3 (3)
CH3-CH(CH3)=CH-CH3 (4)
CH3-CH(CH3)-CH=CH2 (5)
Cho các alkene: CH2=CH–CH3 (X); CH3–CH=CH–CH3 (Y); (CH3)2C=CH2 (Z). Alkene nào có đồng phân hình học?
Các alkene có đồng phân hình học khi mỗi nguyên tử carbon của liên kết đôi liên kết với hai nguyên tử, nhóm nguyên tử khác nhau.
⇒ Chỉ alkene Y có đồng phân hình học.
Cho các tên gọi sau: 4-metylhexan (1); n-hexan (2); 3-metyl-4-clohexan (3);2-metylbutan (4); 2-đimetylpropan (5). Tên gọi không đúng là
(1): Chất có 6C không thể đánh số theo 1 nhánh metyl vị trí 4.
(3): Chất có 6C, đánh số gần Cl trước nên không thể có 3-metyl-4-clo
(5): đimetyl phải gắn theo 2 vị trí tương ứng của nhánh.
Khi dehydrogen hợp chất 2,3-dimethylbutane có thể thu được bao nhiêu alkene đồng phân cấu tạo của nhau?
Khi dehydrogen hợp chất 2,3-dimethylbutane có thể thu được 2 alkene đồng phân cấu tạo của nhau
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Có chất trong phân tử có vòng benzene nhưng không là hydrocarbon thơm.
Ví dụ: potassium benzoate.
Đốt cháy hoàn toàn một hydrocarbon X thu được 7,437 lít CO2 (đkc) và 7,2 gam H2O. Công thức phân tử của X là:
nCO2 = 0,3 mol
nH2O = 0,4 mol
Ta có nH2O > nCO2 ⇒ Hydrocarbon là alkane
Gọi công thức của Hydrocarbon X là CnH2n+2
CnH2n+2 + (3n+1)/2O2 → nCO2 + (n +1)H2O
n (n + 1)
0,3 0,4
⇒ 0,4n = 0,3(n + 1) ⇒ n = 3
Vậy công thức của hợp chất X là: C3H8
Tên gọi của alkane nào sau đây đúng?
Công thức cấu tạo của 2,2-dimethylbutane là

Ở mỗi phát biểu (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Một alkyne (X) có tên gọi là 3-methylbut-1-yne:
(a) Công thức cấu tạo của X là CH≡C–CH(CH3)2. Đúng||Sai
(b) (X) có đồng phân hình học cis-, trans-. Sai||Đúng
(c) (X) có công thức phân tử là C5H10. Sai||Đúng
(d) But-1-yne là đồng phân cấu tạo của (X). Sai||Đúng
Ở mỗi phát biểu (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Một alkyne (X) có tên gọi là 3-methylbut-1-yne:
(a) Công thức cấu tạo của X là CH≡C–CH(CH3)2. Đúng||Sai
(b) (X) có đồng phân hình học cis-, trans-. Sai||Đúng
(c) (X) có công thức phân tử là C5H10. Sai||Đúng
(d) But-1-yne là đồng phân cấu tạo của (X). Sai||Đúng
(a) đúng.
(b) sai. Alkyne không có đồng phân hình học cis-, trans-.
(c) sai. (X) có công thức phân tử là C5H8.
(d) sai. But-1-yne có công thức phân tử là C4H6.
Các alkene và alkyne là hydrocarbon không no dễ tham gia phản ứng cộng, trùng hợp, oxi hóa là do
Do đều chứa liên kết π kém bền trong phân tử, alkene và alkyne có phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng.
Alkene và alkyne đều có khả năng tham gia phản ứng cộng với H2, X2, HX, H2O, … (X là Cl, Br).
Các alkene và alkyne từ mấy C trở lên có đồng phân vị trí liên kết bội
Các alkene và alkyne từ mấy C ≥ 4 trở lên có đồng phân vị trí liên kết bội.
Đốt cháy 0,13 gam mỗi chất A và B đều thu được 0,01 mol CO2 và 0,09 mol H2O. Tỉ khối hơi của A so với B là 3; tỉ khối của B so với H2 là 13. Công thức của A và B lần lượt là
Theo bài ra ta có: MB = 13.2 = 26 nên B là C2H2.
Mà tỉ khối hơi của A so với B là 3 A là C6H6.