Phần trăm khối lượng carbon trong phân tử alkane Y bằng 83,33%. Công thức phân tử của Y là
Gọi công thức phân tử của ankan Y có dạng CnH2n+2:
n = 5
Công thức phân tử của Y là C5H12.
Phần trăm khối lượng carbon trong phân tử alkane Y bằng 83,33%. Công thức phân tử của Y là
Gọi công thức phân tử của ankan Y có dạng CnH2n+2:
n = 5
Công thức phân tử của Y là C5H12.
Alkene X có công thức cấu tạo: CH3 – CH2 –C(CH3) = CH – CH3. Tên của X là:
Đánh số C từ vị trí gần nối đôi hơn

Tên gọi 3-methylpent-2-ene.
Một alkane mà tỉ khối hơi so với không khí bằng 2 có công thức phân tử là
Công thức tổng quát của Alkane là: CnH2n+2
Ta có: dAlkane/kk = 2
⇒ Malkane = 2.29 = 58 (g/mol)
14n + 2 = 58 ⇒ n = 4
Suy ra Alkane cần tìm là: C4H10
Chất nào sau đây là "hormone sinh trưởng thực vật"?
Chất nào sau đây là "hormone sinh trưởng thực vật" là Ethylene
Chất nào sau đây là alkane?
Alkane là các hydrocarbon no mạch hở chỉ chứa liên kết đơn (liên kết ) C – H và C – C trong phân tử.
Công thức chung của alkane: CnH2n + 2 (n là số nguyên, n ≥1).
Vậy hợp chất C2H6 là Alkane
Có bao nhiêu đồng phân ankin C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa
Có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3
⇒ có nối 3 đầu mạch
CH≡C-CH2-CH2-CH3
(CH3)2CH-C≡CH
Vậy có 2 đồng phân thỏa mãn
Alkane X có chứa 82,76% carbon theo khối lượng. Số nguyên tử hydrogen trong một phân tử X là
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2:
(C4H10)
Vậy X có 10 nguyên tử H trong phân tử
Số công thức cấu tạo arene có công thức phân tử C9H12 là:
CH3CH2CH3-C6H5;
(CH3)2CH-C6H5;
o-CH3C6H5C2H5;
m-CH3C6H5C2H5;
p-CH3C6H5C2H5
1,2,3-(CH3)3C6H3;
1,2,4-(CH3)3C6H3;
1,3,5-(CH3)3C6H3.
Khi đốt cháy một hydrocarbon thu được
thì công thức tổng quát tương ứng của hydrocarbon là
Khi đốt cháy một hydrocarbon thu được thì công thức tổng quát tương ứng của hydrocarbon là CnH2n+2.
But-1-ene có công thức cấu tạo là
But-1-ene có công thức cấu tạo là CH2=CH-CH2-CH3.
Khi cho propylene tác dụng với dung dịch bromine sản phẩm thu được tên gọi là:
Phương trình phản ứng:
CH2=CH–CH3 + Br2 → CH2Br–CHBr–CH3
Sáu nguyên tử C trong phân tử benzen ở trạng thái lai hóa:
Dẫn V lít (ở đkc) hỗn hợp X gồm acetylene và hydrogen đi qua ống sứ đựng bột nickel nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam bromine và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn khí Z được 2,479 lít khí CO2 (đkc) và 4,5 gam H2O. Giá trị của V bằng
Sơ đồ phản ứng:
Y tác dụng với AgNO3/NH3:
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3→ C2Ag2 + 2NH4NO3
mol: 0,05 ← 0,05
⇒ nC2H2 dư = 0,05 mol
Khí đi ra khỏi bình là C2H4, C2H6, H2.
⇒ nC2H4 = nBr2 phản ứng = 0,1 mol
Khí Z gồm: C2H6 và H2
Bảo toàn C: nC2H6 = .nCO2 = 0,05 mol
Bảo toàn H: nH2O = 3.nC2H6 + nH2 ⇒ nH2 = 0,25 – 3.0,05 = 0,1 mol
Bảo toàn nguyên tố C trong hỗn hợp X:
nC2H2 ban đầu = nC2H2 dư + nC2H2 p/ứ = nC2H2 dư + nC2H4 + nC2H6
⇒ nC2H2 bđ = 0,05 + 0,1 + 0,05 = 0,2 mol
nH2 bđ = nH2 p/ứ + nH2 dư = nC2H4 + 2.nC2H6 + nH2 dư = 0,3 mol
⇒ V = (0,2 + 0,3).24,79 = 11,2 (l)
Phản ứng cộng HCl vào phân tử các đồng đẳng của ethylene tuân theo quy tắc nào sau đây?
Thí dụ đồng đẳng ethylene:
CH3CH = CH2 CH3CHBrCH3 (sản phẩm chính) + CH3CH2CH2Br (sản phẩm phụ)
Đốt cháy hoàn toàn 12 gam chất hữu cơ A, đồng đẳng của benzene thu được 22,311 lít CO2 (đkc). Công thức phân tử của A là:
A là đồng đẳng của benzene nên A có Công thức tổng quát là: CnH2n-6 (n> 6)
nCO2 = 22,311 : 24,79 = 0,9 mol
CnH2n-6 + O2 → nCO2 + (n-3)H2O
12 0,9
14n-6 n
⇒ 0,9.(14n - 6) = 12n
⇔ 0,6n = 5,4 = 9
Công thức phân tử của A là C9H12
Ở điều kiện thích hợp, alkene tác dụng với chất nào sau đây tạo thành alkane tương ứng?
Ở điều kiện thích hợp, alkene tác dụng với H2 tạo thành alkane tương ứng.
Công thức tổng quát của hydrocarbon là CnH2n+2-2a. Đối với naphthalene (C10H8), giá trị của n và a lần lượt là
Công thức phân tử của naphthalene là: C10H8
Cho hỗn hợp X gồm ethylene và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 4,25. Dẫn X qua bột nickel nung nóng (hiệu suất phản ứng 80%) thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của Y so với H2 là (các thể tích đo ở cùng điều kiện) là:
Giả sử lấy 1 mol hỗn hợp X. Gọi nC2H4 = x mol; nH2 = y mol
⇒ x + y = 1 (1)
Từ (1) và (2) ⇒ x = 0,25 mol; y = 0,75 mol
Phương trình phản ứng:
C2H4 + H2 C2H6
⇒ Hiệu suất phản ứng tính theo C2H4.
⇒ nC2H4 p/ư = nhh khí giảm = 0,25.0,8 = 0,2 mol
⇒ nY = 1 – 0,2 = 0,8 mol
⇒ dY/H2 = 5,3125
Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng với clo theo tỉ lệ mol 1:1, thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?
Hiđrocacbon mà tham gia phản ứng với clo theo tỉ lệ mol 1:1, thu được ba dẫn xuất monoclo thì ta xét đến pentan

Vị trí mũi tên cho biết Cl có thể thế H gắn với C đó.
Khi được chiếu sáng, hydrocarbon nào sau đây tham gia phản ứng với chlorine theo tỉ lệ mol 1:1, thu được 3 dẫn xuất monochlorine là đồng phân cấu tạo của nhau?
Isopentane: CH3–C(CH3)2–CH3 chỉ tạo ra 1 dẫn xuất monochlorine.
Pentane: CH3–CH2–CH2–CH2–CH3 tạo ra 3 dẫn xuất monochlorine. (thõa mãn)
Butane:
CH3–CH2–CH2–CH3 tạo ra 2 dẫn xuất monochlorine.
Isopentane:
CH3–CH(CH3)–CH2–CH3 tạo ra 4 dẫn monochlorine.