Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Hỗn hợp A và B là 2 alkene có khối lượng 12,6 gam được trộn theo tỷ lệ cùng số mol hợp tác dụng vừa đủ với 32 gam bromine trong dung dịch. Nếu trộn hỗn hợp theo tỷ lệ cùng khối lượng thì 16,8 gam hỗn hợp tác dụng vừa đủ 0,6 gam H2. Biết MA < MB, A và B lần lượt là:

    nBr2 = 0,2.

    2 alkene có số mol bằng nhau nên nX = nY = 0,1.

    Gọi A, B là khối lượng phân tử của 2 alkene

    Ta có:

    - Trong hỗn hợp cùng số mol:

    (A + B).0,1 = 12,6                  (1)

    - Trong hỗn hợp cùng khối lượng:

    \frac{8,4}{\mathrm A}\hspace{0.278em}+\hspace{0.278em}\frac{8,4}{\mathrm B}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}0,3\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}(2)

    Từ (1) và (2) ta có A = 42; B = 84.

    ⇒ 2 alkene là C3H6 và C6H12

  • Câu 2: Thông hiểu

    Chất nào thuộc dãy đồng đẳng của Acetylene?

    Dãy đồng đẳng của Acetylene có công thức chung là CnH2n-2 (n≥2)

    Vậy CH3- C≡C-CH3 thuộc dãy đồng đẳng của Acetylene.

  • Câu 3: Nhận biết

    Cho chất X: CH2=C(CH3)-CH=CH2.

    Tên gọi của X là:

    Quy tắc gọi tên tương tự anken:

    Số chỉ vị trí – tên nhánh, tên mạch chính – số chỉ vị trí – đien.

    Mạch chính là mạch dài nhất chứa 2 liên kết đôi.

    Tên gọi của X là: 2-metylbuta-1,3-đien

  • Câu 4: Vận dụng

    Cho toluen tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế 2,4,6-trinitrotoluen (TNT). Khối lượng TNT điều chế được từ 46 kg toluen (hiệu suất 80%) là

     C6H5CH3 + 3HONO2 \xrightarrow{{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4,\;\mathrm t^\circ} C6H2(NO2)CH3 + H2O

           92                           ightarrow                     227         (H = 100%)

           46                           ightarrow                     m            (H = 80%)

    \Rightarrow\mathrm m=\hspace{0.278em}\frac{46}{92}.227.80\%=\hspace{0.278em}90,8\hspace{0.278em}\mathrm{kg}

  • Câu 5: Nhận biết

    Naphthalene được điều chế chủ yếu bằng phương pháp …….. nhựa than đá.

    Cụm từ thích hợp điển vào chỗ trống là

    Naphthalein được điều chế chủ yếu từ phương pháp chưng cất nhựa than đá.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Oxi hóa ethylene bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm gồm:

    Phương trình phản ứng minh họa:

    3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2↓ + 2KOH 

    Sản phẩm thu được là: MnO2, C2H4(OH)2, KOH.

  • Câu 7: Nhận biết

    Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là:

    Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥ 1).

  • Câu 8: Nhận biết

    Số liên kết σ trong một phân tử propađien là:

    Liên kết đôi gồm 1 liên kết σ và 1 liên kết π 

    Phân tử propađien: CH2=C=CH2

    Trong phân tử trên có 6 kiên kết σ (gồm 4 liên kết C-H, 2 liên kết trong liên kết đôi C=C) và 2 liên kết π ( trong liên kết đôi C=C)

  • Câu 9: Vận dụng

    Alkane X có phần trăm khối lượng carbon bằng 75%. Công thức phân tử của X là

    Gọi công thức phân tử của alkane X là CnH2n+2 (n ≥ 1).

    Ta có: 

    \%{\mathrm m}_{\mathrm C}=\frac{12\mathrm n}{14\mathrm n+2}.100\%=75\%

    ⇒ n = 1

    Vậy alkane là CH4.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Trộn neopentane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại thì thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm monochlorine?

    Sản phẩn duy nhất thu được là 1-chloro-2,2-dimethylpropane.

  • Câu 11: Vận dụng

    Cho hydrocarbon X phản ứng với bromine (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau. Tên gọi của X là

    Theo đề bài ta có:

     \%m_{Br} =\frac{80.2}{M_{Y} } .100\%=74,08\%

    ⇒ MY = 216 

     Ta có: MX = M Y – 2.MBr

    ⇒ MX = MY – 2.MBr =216 - 160 = 56 gam/mol

     Vậy  X chính là C4H8 

    Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau

    Vậy công thức thỏa mãn but-1-ene.

    CH2=CH-CH2-CH3 + HBr → CH3-CHBr-CH2-CH3

    CH2=CH-CH2-CH3 + HBr→ BrCH2-CH2-CH2-CH3 

  • Câu 12: Thông hiểu

    Khi dehydrogen hợp chất 2,3-dimethylbutane có thể thu được bao nhiêu alkene đồng phân cấu tạo của nhau?

    Khi dehydrogen hợp chất 2,3-dimethylbutane có thể thu được 2 alkene đồng phân cấu tạo của nhau

  • Câu 13: Thông hiểu

    Công thức phân tử nào dưới đây không thể là của một arene?

    Các công thức phân tử của arene là C7H8, C10H8, C8H8.

    Arene có nhóm thế no, có công thức chung là CnH2n-6 (n ≥ 6) ⇒ Ứng với số C là 11, ta có công thức của arene có nhóm thế no là C11H16. Vậy một arene ứng với số C là 11, số H tối đa là 16.

    Ở công thức C8H16, ta thấy số H là 18, do đó không hợp lý.

  • Câu 14: Vận dụng

    Đốt cháy hết V lít khí ethane (đkc) rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 có dư thu được 5 gam kết tủa. Thể tích khí ethane đem đốt là

    nCaCO3 = 5:100 = 0,05 mol

    Bảo toàn nguyên tố C: nCaCO3 = nCO2 = 0,05 mol

    ⇒ n ankan = 0,05 : 2 = 0,025 mol

    ⇒ Vankan = 0,025.24,79 = 0,61975 lít.

  • Câu 15: Nhận biết

    Trong công nghiệp ethylene được điều chế bằng cách:

    Trong công nghiệp, alkene thường được điều chế bằng phản ứng cracking alkane trong dầu mỏ. 

  • Câu 16: Nhận biết

    Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?

    Những chất nào có liên kết π kém bền trong phân tử có khả năng làm mất màu dung dịch Br2.

    CH2=CH2 + Br2 → CH2Br=CH2Br

  • Câu 17: Nhận biết

     Cho chất sau:

    Tên gọi của hợp chất theo danh pháp thay thế là

    Đánh số trên vòng sao cho tổng vị trí trên vòng là nhỏ nhất:

     

    ⇒ Tên gọi của hợp chất là: 4-bromo-2-methyl-1-nitrobenzene.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Ankađien Z có tên thay thế: 2,3-đimetylpenta-1,3-đien. Vậy CTCT của Z là

    Từ tên thay thế của Z ta được: Z có 2 nhánh metyl ở cacbon số 2 và số 3.

    Mạch chính của Z có 5 cacbon, trong đó 2 nối đôi lần lượt ở liên kết 1,3.

    → CTCT của Z: CH2=C(CH3)-C(CH3)=CH-CH3.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Alkane X có công thức phân tử C6H14. Chlorine hóa X, thu được 4 sản phẩm dẫn xuất monochlorine. Tên gọi của X là

     

    Vị trí mũi tên cho biết Cl có thể thế H gắn với C đó

    → Chlorine hóa 3-methylpentane được 4 sản phẩm thế monochlorine.

  • Câu 20: Nhận biết

    Ứng dụng nào sau đây không phải của alkane?

    Alkane không có ứng dụng tổng hợp trực tiếp polymer có nhiều ứng dụng trong thực tế.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo