Nhóm nguyên tử C2H5- có tên là
Nhóm nguyên tử C2H5- có tên là ethyl.
Nhóm nguyên tử C2H5- có tên là
Nhóm nguyên tử C2H5- có tên là ethyl.
Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp 2 alkane thu được 18,9 gam H2O. Cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là:
Ta có: nH2O = 1,05 mol
nAlkane = nH2O - nCO2
⇒ nCO2 = nH2O - nAlkane = 1,05 - 0,3 = 0,75 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố C:
nCaCO3 = nCO2 = 0,75 mol
⇒ mCaCO3 = 0,75.100 = 75 gam
Cho các hiện tượng sau:
(1) Sục khí ethylene (dư) vào nước bromine (màu vàng - da cam), nước bromine mất màu.
(2) Sục khí ethylene (dư) vào dung dịch KMnO4 (màu tím - hồng), dung dịch mất màu và có kết tủa trắng.
(3) Sục khí propyne (dư) vào dung dịch KMnO4 (màu tím - hồng), dung dịch mất màu và có kết tủa đen.
(4) Cho benzene vào dung dịch Br2 thấy có kết tủa trắng.
(5) Cho khí acetylene dư vào bình chứa dung dịch AgNO3/NH3 (không màu), xuất hiện kết tủa vàng.
Số hiện tượng được mô tả đúng với thí nghiệm là:
(1) đúng.
(2) sai, dung dịch mất màu và có kết tủa đen MnO2.
(3) đúng.
(4) sai, benzene không phản ứng với dung dịch Br2.
(5) đúng.
Vậy có 3 hiện tượng đúng với thí nghiệm.
Oxi hoá hexane bằng oxygen ở nhiệt độ và áp suất thích hợp tạo thành sản phẩm hữu cơ X duy nhất. X là
Phương trình phản ứng:
CH3CH2CH2CH2CH2CH3 + 5/2O2 2C2H5COOH + H2O
Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều
Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều vòng bezene.
Cho toluene tác dụng với dung dịch KMnO4 đun nóng thu được sản phẩm là:
Phương trình phản ứng:
C6H5-CH3 + 2KMnO4 C6H5COOK + 2MnO2 + KOH + H2O.
Đèn xì acetylene được ứng dụng để làm gì?
Acetylene cháy tỏa nhiều nhiệt nên được dùng trong đèn xì acetylene và được sử dụng để hàn, cắt kim loại.
Đốt cháy hoàn toàn 1 hydrocarbon A thu được hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Dẫn toàn bộ hỗn hợp X vào bình đựng 500 ml dung dịch NaOH 1M. Phản ứng xong thấy nồng độ mol/l của NaOH còn 0,2M đồng thời khối lượng bình tăng 14,2 gam. Vậy A là:
nNaOH = 0,5 mol
nNaOH dư = 0,5.0,2 = 0,1 mol
⇒ nNaOH pư = 0,5 - 0,1 = 0,4 mol
Vì NaOH dư nên phản ứng xảy ra như sau:
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
nCO2 = 1/2nNaOH phản ứng= 0,2 mol
mbình tăng= mCO2 + mH2O
⇒ mH2O = 14,2 − 0,2.44 = 5,4 gam
⇒ nH2O = 0,3 mol
⇒ nH2O > nCO2
Vậy hợp chất hữu cơ A là alkane.
⇒ nA = nH2O − nCO2= 0,3 − 0,2 = 0,1 mol
Số nguyên tử C trong hợp chất hữu cơ A là
C (A) = nCO2 : nA = 0,2 : 0,1 = 2
Vậy A là C2H6
Để làm sạch Etilen có lẫn Axetilen ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch nào sau đây
Để làm sạch etilen có lẫn axetilen, ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch AgNO3/NH3 dư vì axetilen có phản ứng tạo kết tủa còn etilen không phản ứng
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 ↓ + 2NH4NO3
Propene tham gia phản ứng cộng với HCl cho sản phẩm chính là chất nào sau đây?
Alkane X có công thức phân tử C6H14. Chlorine hóa X, thu được 4 sản phẩm dẫn xuất monochlorine. Tên gọi của X là

Vị trí mũi tên cho biết Cl có thể thế H gắn với C đó
→ Chlorine hóa 3-methylpentane được 4 sản phẩm thế monochlorine.
Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo CH3CH=C(CH3)CH3 là:

2-methylbut-2-ene
Khi cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất monochloro?
Khi cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được 3 dẫn xuất monochloro.

Hydrocarbon nào sau đây khi phản ứng với dung dịch bromine thu được 1,2-dibromobutane?
1,2-dibromobutane là CH2Br-CHBr-CH2-CH3
Phương trình phản ứng:
CH2=CH-CH2 -CH3 + Br2 → CH2Br-CHBr-CH2-CH3
Tên của alkane mạch phân nhánh bắt đầu bằng:
Tên của alkane mạch phân nhánh bắt đầu bằng vị trí nhóm thế alkyl
Ứng với công thức cấu tạo CH2=CHCH(CH3)CH3 có tên gọi là:

Một hỗn hợp X gồm 0,1 mol C2H4; 0,15 mol C3H6 và 0,25 mol H2. Dẫn hỗn hợp X qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 1,82 gam và có 8 gam Bromine đã tham gia phản ứng. Biết rằng hiệu suất hydrogen hóa của 2 alkene là như nhau, xác định hiệu suất phản ứng hydrate hoá của ethene và propene.
Ta có: nH2 = nC2H4 + nC3H6
⇒ Hiệu suất có thể tính theo C2H4 và C3H6
Gọi số mol C2H4 và C3H6 phản ứng lần lượt là a, b.
C2H4 + H2 → C2H6
a a a
C3H6 + H2 → C3H8
b b b
Hỗn hợp Y gồm:
C2H4: 0,1 - a mol; C3H6: 0,15 - b mol; H2: 0,25 - a - b mol; C2H6: a mol; C3H8: b mol
Ta có: mbình tăng = mC2H4 dư + mC3H6 dư = 1,82 gam
nBr2 pư = nC2H4 dư + nC3H6 dư = 0,05 mol
Ta có hệ:
Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propane, propene và propyne. Tính tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X.
Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propane, propene và propyne. Tính tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X.
Gọi công thức tổng quáy của X là C3H.
Ta có: = 21,2.2 = 42,4
⇒ = 6,4
- Bảo toàn nguyên tố C ⇒ Số mol CO2 = 0,1.3 = 0,3 (mol).
- Bảo toàn nguyên tố H ⇒ Số mol H2O = 0,1.6,4 = 0,32 (mol).
- Vậy tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là: 0,3.44 + 0.32.18 = 18,96 gam.
Toluene tác dụng với Cl2 chiếu sáng (tỷ lệ mol 1 : 1), thu được sẩn phẩm hữu cơ là
Có bốn bình đựng khí: CH4, C2H2, C2H4 và CO2. Dùng các nào trong các cách sau đây có thể nhận ra 4 khí trên (tiến hành theo đúng trình tự):
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Dẫn các mẫu thử vào nước vôi trong
+ Mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng thì chất ban đầu là CO2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
+ Mẫu thử không có hiện tượng gì thì chất ban đầu là: CH4, C2H4, C2H2
Dẫn các mẫu thử không có hiện tượng vào dung dịch Brom
+ Mẫu thử làm mất màu dung dịch brom thì chất ban đầu là C2H4, C2H2
C2H4 + Br2→ C2H4Br2
C2H2 + 2Br2→ C2H2Br4
+ Mẫu thử không hiện tượng chất ban đầu là CH4
Dẫn 2 mẫu C2H4, C2H2 vào Ag2O trong dung dịch NH3
+ Mẫu thử xuất hiện kết tủa vàng chất ban đầu C2H2
H-C≡ C-H +2[ Ag(NH3)2]OH C2Ag2 + +4NH3 + 2H2O
+ Mẫu thử không hiện tượng chất ban đầu là C2H4