Hợp chất hữu cơ nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng alkane?
Công thức tổng quát của alkane là CnH2n+2 (n 1)
C10H22 thuộc dãy đồng đẳng ankan với n = 10.
Hợp chất hữu cơ nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng alkane?
Công thức tổng quát của alkane là CnH2n+2 (n 1)
C10H22 thuộc dãy đồng đẳng ankan với n = 10.
Số gốc alkyl hóa trị I tạo từ isopentane là:
4 gốc alkyl hóa trị I tương ứng với 4 vị trí thế H:
CH3-C•(CH3)-CH2-CH3.
CH2•-CH(CH3)-CH2-CH3.
CH3-CH(CH3)-CH•-CH3.
CH3-CH(CH3)-CH2-CH2•
Phản ứng đặc trưng của alkene và alkyne là
Do đều chứa liên kết π kém bền trong phân tử, alkene và alkyne có phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng.
Trong quy trình sản xuất benzene từ hexane, hiệu suất 50%, để sản xuất 19,5 kg benzene cần lượng hexane là:
Sơ đồ phản ứng:
C6H14 → C6H6
86kg → 78kg
Có thể phân biệt CH4 và SO2 bằng chất nào ?
Phân biệt CH4 và SO2 bằng nước bromine
Khi dẫn khí SO2 vào dung dịch Bromine có màu vàng nâu nhạt, dung dịch Bromine bị mất màu.
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
Khi cracking một alkane khí ở điều kiện thường thu được một hỗn hợp gồm alkane và alkene trong đó có hai chất X và Y có tỉ khối so với nhau là 1,5. Công thức của X và Y là
Alkane ở thể khí là những alkane có số nguyên tử C ≤ 4. Nhưng CH4 không có phản ứng cracking,
C2H6 cracking không cho sản phẩm theo đáp án vậy chỉ có C3H8 và C4H10 có khả năng cracking
Với C3H8:
C3H8 CH4 + C2H6
Xét dC2H6/CH4 = 30:16 = 1,875 > 1,5 (loại)
Với C4H10 ta có:
C4H10 CH4 + C3H6
C4H10 C2H6 + C2H4
Trong các đáp án chỉ có C3H6 và C2H4 là cặp nghiệm sinh ra từ phản ứng cracking C4H10 và thỏa mãn điều kiện dC3H6/C2H4 = 42 : 28 = 1,5
Alkene là những hydrocacbon.
Alkene là những hydrocacbon trong phân tử chỉ có một liên kết đôi C=C.
Cho 4 chất: methane, ethane, propane và n-butane. Số lượng chất tạo được một sản phẩm thế monohalogen duy nhất là:
Chỉ có methane, ethane cho 1 sản phẩm thế monohalogen duy nhất, 2 chất còn lại đều cho 2 sản phẩm
Đốt cháy hoàn toàn hydrocarbon A người ta thu được nCO2 = 0,834nH2O. Mặt khác A phản ứng với Cl2 (trong điều kiện ánh sáng khuyếch tán) thu được 4 dẫn xuất monochloro. Vậy A là:
Theo bài ra: nCO2 < nH2O nên A là alkane.
Gọi công thức của A là CnH2n+2 (n 1)
nCO2 = 0,834.nH2O
n(n+1) = 0,834
n = 5.
A phản ứng với Cl2 thu được 4 dẫn xuất monochloro nên công thức của A là:
CH3-CH(CH3)-CH2-CH3: 2-methylbutane.
Câu nào sau đây sai?
Propyne: CH≡C–CH3
⇒ Trong propyne có 2 liên kết π và 6 liên kết σ.
Nhận định nào sau đây không đúng tính chất của benzene.
Nhận định không đúng là: Benzene làm mất màu dung dịch nước brom.
Vì Benzene không làm mất màu dung dịch nước brom.
Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3?
Loại các đáp án alkyne không có liên kết ba đầu mạch nên không phản ứng với AgNO3/NH3
CH3-C≡CH3. Công thức cấu tạo viết sai vì C chỉ có hóa trị là 4
CH2=CH-CH3. Loại vì alkene không phản ứng với AgNO3/NH3.
Alkane có khả năng tham gia phản ứng nào sau đây?
Alkane có khả năng tham gia phản ứng thế halogen.
Một hỗn hợp khí gồm 1 alkane và 1 alkene có cùng số nguyên tử C trong phân tử và có cùng số mol. Lấy m gam hỗn hợp này thì làm mất màu vừa đủ 80 gam dung dịch 20% Br2. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp đó thu được 0,6 mol CO2. Alkane và alkene đó có công thức phân tử là:
nBr2 = 0,1 (mol)
Trong hỗn hợp chỉ có alkene làm mất màu dung dịch bromine:
⇒ nalkene = 0,1 (mol) ⇒ nalkane = 0,1 (mol)
⇒ nhỗn hợp = 0,2 (mol)
Gọi số carbon trong phân tử alkane cũng như alkene là m (m ≥ 2), ta có:
0,1.m + 0,1.m = 0,6
⇒ m = 3
Vậy alkane và alkene lần lượt là: C3H8 và C3H6.
Hỗn hợp X gồm hiđrocacbon B với H2 (dư), có tỉ khối so với hiđro là 4,8. Cho X đi qua Ni nung nóng đến phản ứng hoàn toàn được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hiđro bằng 8. Biết B là hiđrocacbon mạch hở, có số liên kết π không vượt quá 2. Công thức phân tử của hiđrocacbon B là
Ta có: MY = 8.2 = 16 < 28 Sau phản ứng H2 còn dư, B đã phản ứng hết.
Bảo toàn khối lượng:
mX = mY nX.MX = nY.MY
Giả sử: nX = 5 mol; nY = 3 mol
nH2 pư = 5 – 3 = 2 mol
TH1: Nếu B có 1 liên kết π trong phân tử: CnH2n (n ≥ 2)
nCnH2n = nH2 pư = 2 mol
MX = 14n.2 + 2.35 = 4,8.2
n = 1,5 (loại)
TH2: Nếu B có 2 liên kết π trong phân tử: CnH2n-2 (n ≥ 2)
nH2bđ = 5 − 1 = 4 mol
n = 3 (thỏa mãn)
B là C3H4
Chất nào sau đây cộng H2 tạo thành isopentane?
Ứng dụng nào sau đây không phải của alkane?
Alkane không có ứng dụng tổng hợp trực tiếp polymer có nhiều ứng dụng trong thực tế.
Chất nào sau đây khi tác dụng với hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc nóng tạo một sản phẩm mononitro hóa duy nhất?
C6H6 tác dụng với hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc nóng tạo một sản phẩm mononitro hóa duy nhất:
C6H6 + HNO3 C6H5NO2 + H2O.
Có bao nhiêu ankađien liên hợp có phân tử khối là 68?
Gọi CTPT của ankađien là CnH2n-2:
14n - 2 = 68 n = 5 (C5H8)
Số ankađien phù hợp:
CH2=CH-CH=CH-CH3 (cis, trans)
CH2=C(CH3)-CH=CH2
Alkyne X có công thức là CH≡C-CH(CH3)-CH3, có tên thay thế là:
Đánh số các nguyên tử carbon từ đầu gần liên kết 3 hơn:
(1)CH≡(2)C-(3)CH(CH3)-(4)CH3
⇒ Tên gọi của alkyne là 3-methylbut-1-yne.