Khi thay thế một nguyên tử hiđro bất kì trong phân tử naphtalen bằng nguyên tử clo, tạo thành monoclonaphtalen. Hỏi có bao nhiêu đồng phân khác nhau của monoclonaphtalen?
Các đồng phân monoclonaphatalen thu được:
; 
Khi thay thế một nguyên tử hiđro bất kì trong phân tử naphtalen bằng nguyên tử clo, tạo thành monoclonaphtalen. Hỏi có bao nhiêu đồng phân khác nhau của monoclonaphtalen?
Các đồng phân monoclonaphatalen thu được:
; 
Cho hydrocarbon: CH3−CH(CH3)−CH(CH3)−CH2−CH3. Tên thay thế của hydrocarbon là
Tên theo danh pháp thay thế của alkane mạch phân nhánh:
Số chỉ vị trí mạch nhánh + tên nhánh + tên alkane mạch chính

2,4-dimethylpentane
Hợp chất nào sau đây là một alkylen
Hợp chất CH3-CH2-C≡CH mạch hở, có một liên kết ba nên thuộc hợp chất alkyne.
1
Hydrocarbon X cháy cho thể tích hơi nước gấp 1,2 lần thể tích CO2 (đo cùng đkc). Khi tác dụng với chlorine tạo một dẫn xuất monochlorine duy nhất. X có tên là:
Ta có theo đầu bài:
nH2O = 1,2nCO2.
Nếu nCO2 = 1 mol ⇒ nH2O = 1,2 mol.
Ta có thể nhận thấy nH2O > nCO2 ⇒ Hydrocarbon X là alkane.
Ta có: nAlkane = nH2O - nCO2 = 1,2 - 1 = 0,2 mol.
Số nguyên tử C trong hợp chất X là:
C = nCO2 : nX = 1 : 0,2 = 5
Vậy công thức của hợp chất X là: C5H12.
Khi cho X tác dụng với chlorine tạo một dẫn xuất monochlorine duy nhất vậy công thức cấu tạo thỏa mãn của phân tử C5H12 chính là: 2,2- dimethylpropane

Hóa chất có thể sử dụng để phân biệt 3 chất lỏng: benzene, styrene và toluene là:
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Hóa chất có thể sử dụng để phân biệt 3 chất lỏng: benzene, styrene và toluene là dung dịch KMnO4.
Ống nghiệm làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường là styrene
Ống nghiệm làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng là toluene
Ống nghiệm không xảy ra hiện tượng gì kể cả khi đun nóng là benzene
Công thức cấu tạo của gốc isopropyl là:
Công thức cấu tạo của gốc isopropyl là CH3-CH(CH3)-
Đốt cháy hoàn toàn một hydrocarbon X thu được 7,437 lít CO2 (đkc) và 7,2 gam H2O. Công thức phân tử của X là:
nCO2 = 0,3 mol
nH2O = 0,4 mol
Ta có nH2O > nCO2 ⇒ Hydrocarbon là alkane
Gọi công thức của Hydrocarbon X là CnH2n+2
CnH2n+2 + (3n+1)/2O2 → nCO2 + (n +1)H2O
n (n + 1)
0,3 0,4
⇒ 0,4n = 0,3(n + 1) ⇒ n = 3
Vậy công thức của hợp chất X là: C3H8
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hồn hợp X gồm một alkane và một alkene, thu được 0,35 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Thành phần phần trăm số mol của alkene có trong X là
Gọi công thức phân tử alkene và alkane lần lượt là CnH2n và CmH2m+2:
CnH2n + 3n/2O2 → nCO2 + nH2O
CmH2m+2 + (3m+1)/2O2 → nCO2 + (n + 1)H2O
nalkane = nH2O - nCO2 = 0,4 – 0,35 = 0,05 (mol)
nalkene = 0,2 – 0,05 = 0,15 mol
Để phân biệt 2 bình chứa khí ethane và ethylene, có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Để phân bình 2 bình chứa khí ethane và ethylene, có thể dùng dung dịch Br2.
Ethylene (CH2=CH2) trong phân tử có liên kết đôi nên làm mất màu dung dịch bromine. Còn ethane không phản ứng và bay ra.
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch AgNO3 trong ammonia?
Dẫn hỗn hợp khí A gồm butane và xiclopropane đi vào dung dịch bromine sẽ quan sát được hiện tượng nào sau đây:
Dẫn hỗn hợp khí A gồm butane và xiclopropane đi vào dung dịch bromine chỉ có xiclopropan phản ứng làm dung dịch bromine nhạt màu, còn butane không phản ứng thoát ra khỏi dung dịch.
+ Br2 → BrCH2–CH2–CH2Br
Có hỗn hợp X gồm 3 hydrocarbon A, B, C. Khi đốt cháy hoàn toàn lần lượt A, B, C thì trong cả 3 trường hợp thể tích CO2 thu được đều bằng 2 lần thể tích của mỗi hydrocarbon ở cùng điều kiện. A, B, C có thể là:
A, B, C có thể là có cùng số nguyên tử carbon.
Hỗn hợp X gồm hiđrocacbon B với H2 (dư), có tỉ khối so với hiđro là 4,8. Cho X đi qua Ni nung nóng đến phản ứng hoàn toàn được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hiđro bằng 8. Biết B là hiđrocacbon mạch hở, có số liên kết π không vượt quá 2. Công thức phân tử của hiđrocacbon B là
Ta có: MY = 8.2 = 16 < 28 Sau phản ứng H2 còn dư, B đã phản ứng hết.
Bảo toàn khối lượng:
mX = mY nX.MX = nY.MY
Giả sử: nX = 5 mol; nY = 3 mol
nH2 pư = 5 – 3 = 2 mol
TH1: Nếu B có 1 liên kết π trong phân tử: CnH2n (n ≥ 2)
nCnH2n = nH2 pư = 2 mol
MX = 14n.2 + 2.35 = 4,8.2
n = 1,5 (loại)
TH2: Nếu B có 2 liên kết π trong phân tử: CnH2n-2 (n ≥ 2)
nH2bđ = 5 − 1 = 4 mol
n = 3 (thỏa mãn)
B là C3H4
Đốt cháy hoàn toàn một hydrocarbon thu được số mol H2O gấp đôi số mol CO2. Công thức phân tử của hydrocarbon là
nH2O > nCO2
Chất nào sau đây cộng H2 tạo thành isopentane?
Tên gọi 3-ethyl-4-methylhex-1-yne ứng với cấu tạo nào sau đây?
Tên gọi 3-ethyl-4-methylhex-1-yne ứng với cấu tạo CH≡C-CH(C2H5)-CH(CH3)CH2-CH3.
Hợp chất nào sau đâu không chứa nguyên tử carbon bậc III?

2,2-dimethylbutane
Số liên kết σ trong một phân tử propađien là:
Liên kết đôi gồm 1 liên kết σ và 1 liên kết π
Phân tử propađien: CH2=C=CH2
Trong phân tử trên có 6 kiên kết σ (gồm 4 liên kết C-H, 2 liên kết trong liên kết đôi C=C) và 2 liên kết π ( trong liên kết đôi C=C)
Cho biết sản phẩm của phản ứng: C6H6 + Cl2 ![]()
Phương trình phản ứng:
C6H6 + 3Cl2 C6H6Cl6
Sản phẩm của phản ứng là C6H6Cl6.
Đốt cháy hoàn toàn hydrocarbon A, sau phản ứng thu được 30,8 gam CO2 và 7,2 gam H2O. Xác định công thức cấu tạo của A.
Gọi công thức Hydrocarbon có công thức phân tử là CxHy.
nCO2 = 30,8 : 44= 0,7 mol;
nH2O = 7,2:18 = 0,4 mol
Phương trình phản ứng cháy:
CxHy + (x + )O2
xCO2 +
yH2O.
Dựa vào phương trình ta có:
nCO2 : nH2O = x : y = 0,7:0,4
⇒
Công thức đơn giản nhất của A: (C7H8)n Với n = 1 thỏa mãn đề bài
Công thức phân tử: C7H8
C6H5 – CH3