Trùng hợp ethene, thu được sản phẩm có cấu tạo là:
Phản ứng trùng hợp ethene:
nCH2=CH2 (-CH2-CH2-)n
Trùng hợp ethene, thu được sản phẩm có cấu tạo là:
Phản ứng trùng hợp ethene:
nCH2=CH2 (-CH2-CH2-)n
Cho 3,3 gam hỗn hợp 2 alkyne đồng đẳng liên tiếp vào 200ml dung dich Br2 1M. Lượng Br2 vừa đủ để phản ứng hết với hỗn hợp. Công thức 2 alkyne là
Gọi công thức chung của 2 alkyne đồng đẳng liên tiếp là
nBr2 = 0,2.1 = 0,2 mol
Phương trình phản ứng tổng quát:
+ 2Br2 →
0,1 ← 0,2
Malkyne =
⇒
Vậy 2 alkyne đồng đẳng liên tiếp lần lượt là C2H2; C3H4
Alkyne CH3−C≡C−CH3 có tên là
Alkyne CH3−C≡C−CH3 có tên là but-2-yne.
Công thức phân tử nào dưới đây không thể là của một arene?
Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều vòng benzene
Arene có nhóm thế no, có công thức chung là C n H 2n-6 (n ≥ 6) : CnH2n-6 (n ≥ 6).
Vậy đáp án C11H18 không chính xác
Hợp chất nào trong số các chất sau có 7 liên kết xích ma và 3 liên kết π?
Buta-1,3-đien: CH2=CH-CH=CH2
Isopren: CH2=CH-C(CH3)=CH2
Propađien: CH2=C=CH2
Vinyl axetilen: CH2=CH-C≡CH.
Vậy Vinyl axetilen có 7 liên kết xích ma và 3 liên kết π
Alkane có những loại đồng phân nào?
Alkane có đồng phân cấu tạo.
Hỗn hợp M ở thể lỏng, chứa hai alkane. Để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M cần dùng vừa hết 63,28 lít không khí (đktc). Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư thu được 36 gam kết tủa. Biết rằng oxygen chiếm 20% thể tích không khí thì khối lượng hỗn hợp M là:
Ta có:
nCO2 = nCaCO3 = 0,36 mol
Trong 0,36 mol CO2:
Khối lượng carbon = 0,36.12 = 4,32 (gam)
Khối lượng oxygen = 0,36.32 = 11,52 (gam).
Trong H2O:
Khối lượng oxygen = 0,565.32,0 - 11,52 = 6,56 (gam).
Khối lương hydrogen = (6,56.2):16 = 0,82 gam
= mC + mH = 4,32 + 0,82 = 5,14 (gam)
Hợp chất nào sau đây là một alkene?
Hợp chất CH3-CH=CH2 có mạch hở, một liên kết đôi và thuộc hợp chất alkene.
Cho các chất sau: methane, ethylene, acetylene, benzene, toluene và naphthalene. số chất ở thể lỏng trong điều kiện thường là:
Thể khí: methane, ethylene, acetylene.
Thể lỏng: benzene, toluene.
Thể rắn: naphthalene.
Biogas là một loại khí sinh học, được sản xuất bằng cách ủ kín các chất thải hữu cơ trong chăn nuôi, sinh hoạt. Biogas được dùng để đun nấu, chạy máy phát điện sinh hoạt gia đình. Thành phần chính của biogas là
Biogas hay khí sinh học là một hỗn hợp khí (chủ yếu là methane, chiếm hơn 60%) được sinh ra từ quá trình phân huỷ kị khí của các phụ phẩm nông nghiệp (chất thải của gia súc, gia cầm, rơm, rạ,...), rác thải hữu cơ,...
Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo (CH3)2CHCH(CH3)CH2CH3:
Tên theo danh pháp thay thế của alkane mạch phân nhánh
Số chỉ vị trí mạch nhánh + tên nhánh + tên alkane mạch chính
2,2-dimethylpentane
Để làm sạch Etilen có lẫn Axetilen ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch nào sau đây
Để làm sạch etilen có lẫn axetilen, ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch AgNO3/NH3 dư vì axetilen có phản ứng tạo kết tủa còn etilen không phản ứng
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 ↓ + 2NH4NO3
Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 theo tỉ lệ 1 : 2 về số mol?
CH ≡ C − C ≡ CH có hai liên kết ba ở hai đầu mạch nên có thể phản ứng với dung dịch AgNO3 NH3 theo tỉ lệ 1 : 2 về số mol.
Khi nhiệt phân một alkane X trong điều kiện không có không khí thu được khí hydrogen và muội than, thấy thể tích khí thu được gấp 5 lần thể tích alkane X (đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ, áp suất). Công thức phân tử của X là
Gọi CTPT của X là: CnH2n+2: a mol
Đốt cháy X:
CnH2n+2(khí) C(rắn) + (n+1)H2↑
a → (n+1)a
Ta có thể tích khí thu được gấp 5 lần thể tích alkane
nH2 = 5nX
(n + 1)a = 5a
n + 1 = 5
n = 4
Vậy X là C4H10
Cho các chất sau :
CH3–CH2–CH2–CH3 (I);
CH3–CH2–CH2–CH2–CH2–CH3 (II)
(III)
(IV)
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất là
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất là (II) > (III) > (IV) > (I)
Tên thay thế alkene có công thức CH3-CH=CH-CH3.
![]()
but – 2 – ene
Trong 1 bình kín dung tích 2,24 lít chứa một ít bột Ni làm xúc tác và hỗn hợp khí H2, C2H4 và C3H6 (ở đktc). Tỷ lệ số mol C2H4 và C3H6 là 1:1. Đốt nóng bình một thời gian sau đó làm lạnh bình tới 0oC và áp suất trong bình lúc đó là P. Tỉ khối so với H2 của hỗn hợp khí trong bình trước và sau khi nung là 7,56 và 8,40. Tính áp suất P.
nhh bđ = 2,24/22,4 = 0,1 mol.
Gọi hỗn hợp trước và sau khi nung lần lượt là X, Y
Trước khi nung: Tỷ lệ số mol C2H4 và C3H6 là 1:1 nên giả sử: nC2H4 = nC3H6 = a mol
⇒ nH2 = 1 - 2a mol.
⇒ mX = 28a + 42a + 2(0,1 - 2a) = 15,12.0,1
⇒ a = 0,02 mol.
⇒ nY = 0,09 mol.
Sau khi nung:
Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều
Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều vòng bezene.
Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C - C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch mạch carbon
Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C - C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch mạch carbon ngắn hơn.
TNT (2,4,6- trinitrotoluene) được điều chế bằng phản ứng của tolueen với hỗn hợp gồm HNO3 đặc và H2SO4 đặc, trong điều kiện đun nóng. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình tổng hợp là 80%. Lượng TNT (2,4,6-trinitrotoluene) tạo thành từ 230 gam toluene là
Phương trình phản ứng:
C6H5CH3 + 3HNO3 C6H2(NO2)3CH3 + 3H2O
92 227 gam
230 x gam
Do hiệu suất phản ứng đạt 80% nên lượng TNT thực tế thu được là:
567,5.80% = 454 gam