Phân tử chất nào sau đây có thể cộng thêm 5 phân tử H2 (xúc tác Ni, đun nóng)
Naphthalene có thể cộng thêm 5 phân tử H2 (xúc tác Ni, đun nóng)
Phân tử chất nào sau đây có thể cộng thêm 5 phân tử H2 (xúc tác Ni, đun nóng)
Naphthalene có thể cộng thêm 5 phân tử H2 (xúc tác Ni, đun nóng)
Trong mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Công thức khung phân tử của một hợp chất X như sau:
![]()
(a) Công thức phân tử của X là C4H6. Đúng||Sai
(b) Trong X có hai liên kết π (pi). Đúng||Sai
(c) Chất Y có cấu tạo CH≡C–CH2–CH3 là một đồng phân cấu tạo của X. Đúng||Sai
(d) 1 mol chất Y phản ứng vừa đủ với 1 mol Br2. Sai||Đúng
Trong mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Công thức khung phân tử của một hợp chất X như sau:
![]()
(a) Công thức phân tử của X là C4H6. Đúng||Sai
(b) Trong X có hai liên kết π (pi). Đúng||Sai
(c) Chất Y có cấu tạo CH≡C–CH2–CH3 là một đồng phân cấu tạo của X. Đúng||Sai
(d) 1 mol chất Y phản ứng vừa đủ với 1 mol Br2. Sai||Đúng
Từ công thức khung phân tử ta có công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất là:
CH2=CH–CH=CH2
a) đúng.
b) đúng.
c) đúng. X và Y cùng có công thức phân tử C4H6.
d) sai. Trong X có hai liên kết π (pi) → 1 mol chất Y phản ứng vừa đủ với 2 mol Br2.
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:
ts axetilen = -75oC
ts propin = -23oC
→ Nhiệt độ sôi của axetilen thấp hơn nhiệt độ sôi của propin.
Có bao nhiêu alkene ở thể khí (đkc) mà khi cho mỗi alkene đó tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất?
Các alkene ở thể khí gồm
CH2=CH2 (1),
CH2=CH-CH3 (2),
CH2=CH-CH2-CH3 (3),
CH3CH=CH-CH3 (cis) (4),
CH3CH=CH-CH3 (trans) (5),
CH2=CH(CH3)-CH3 (6)
Muốn cho tác dụng với HCl cho một sản phẩm
→ alkene phải có cấu tạo dạng đối xứng
Có các alkene thỏa mãn gồm (1), (5), (4)
Alkene là:
Alkene là Hydrocarbon không no, mạch hở,có chứa một liên kết đôi
trong phân tử
Acetylene không phản ứng được với
Acetylene không phản ứng được với dung dịch NaOH.
Đốt cháy hoàn toàn 8,0 gam hỗn hợp X gồm hai alkyne (thể khí ở nhiệt độ thường) thu được 26,4 gam CO2. Mặt khác cho 8,0 gam hỗn hợp X tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư đến khi phản ứng hoàn toàn thu được lượng kết tủa vượt quá 25 gam. Công thức cấu tạo của 2 alkyne trên là?
Bảo toàn C: nC = nCO2 = 0,6 mol
Hai alkyne chỉ tạo nên từ C và H nên:
mX = mC + mH ⇒ mH = 8 – 0,6 .12 = 0,8
⇒ nH = 0,8 mol
Bảo toàn H: nH2O = nH/2 = 0,4 mol
nankin = nCO2 – nH2O = 0,6 – 0,4 = 0,2 mol
⇒ Số C trung bình = 0,6/0,2 = 3
Mặt khác: Ở nhiệt độ thường thường, 2 alkyne tồn tại ở thể khí 2 ankin có số C ≤ 4
⇒ hỗn hợp X gồm C2H2: a mol và C4H6: b mol
mAgC≡CAg = 0,1.240 = 24 gam
Ta có có lượng kết tủa thu được vượt quá 25 gam nên C4H6 cũng tạo kết tủa.
⇒ Công thức cấu tạo của C4H6 là HC≡C-CH2-CH3.
Công thức cấu tạo nào sau đây có tên gọi là isopentane?
Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo (CH3)3CCH2CH2CH3 là

2,2-dimethylpentane.
Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là:
Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥ 1).
Đốt cháy hoàn toàn 1 hydrocarbon A thu được hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Dẫn toàn bộ hỗn hợp X vào bình đựng 500 ml dung dịch NaOH 1M. Phản ứng xong thấy nồng độ mol/l của NaOH còn 0,2M đồng thời khối lượng bình tăng 14,2 gam. Vậy A là:
nNaOH = 0,5 mol
nNaOH dư = 0,5.0,2 = 0,1 mol
⇒ nNaOH pư = 0,5 - 0,1 = 0,4 mol
Vì NaOH dư nên phản ứng xảy ra như sau:
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
nCO2 = 1/2nNaOH phản ứng= 0,2 mol
mbình tăng= mCO2 + mH2O
⇒ mH2O = 14,2 − 0,2.44 = 5,4 gam
⇒ nH2O = 0,3 mol
⇒ nH2O > nCO2
Vậy hợp chất hữu cơ A là alkane.
⇒ nA = nH2O − nCO2= 0,3 − 0,2 = 0,1 mol
Số nguyên tử C trong hợp chất hữu cơ A là
C (A) = nCO2 : nA = 0,2 : 0,1 = 2
Vậy A là C2H6
Phần trăm khối lượng carbon trong phân tử alkyne Y bằng 88,24%. Công thức phân tử của Y là:
Gọi công thức phân tử của alkyne Y là CnH2n–2 (n ≥ 2):
Phần trăm khối lượng carbon trong phân tử alkyne Y bằng 88,24% nên:
⇒ Công thức phân tử của Y là C5H8.
Chlorine hóa alkane X theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm dẫn xuất monochlorine có thành phần khối lượng chlorine là 45,22%. Công thức phân tử của X là
Gọi công thức phân tử của alkane X là CnH2n+1:
CnH2n+2 + Cl2 CnH2n+1Cl + HCl
n = 3
Vậy công thức phân tử của X là C3H8
Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là
Các đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là:
CH3–CH2–CH2–CH2–CH3; CH3–CH(CH3)–CH2–CH3; C(CH3)3.
Gốc C6H5-CH2- và gốc C6H5- có tên gọi là:
C6H5-CH2-: Benzyl
C6H5- có tên gọi là: phenyl.
Dẫn hỗn hợp khí A gồm butane và xiclopropane đi vào dung dịch bromine sẽ quan sát được hiện tượng nào sau đây:
Dẫn hỗn hợp khí A gồm butane và xiclopropane đi vào dung dịch bromine chỉ có xiclopropan phản ứng làm dung dịch bromine nhạt màu, còn butane không phản ứng thoát ra khỏi dung dịch.
+ Br2 → BrCH2–CH2–CH2Br
Khi cho butane tác dụng với bromine thu được sản phẩm monobromine nào sau đây là sản phẩm chính?
Butane: CH3-CH2-CH2-CH3.
Khi tác dụng với bromine theo tỉ lệ 1:1, bromine có xu hướng thế vào H của C bậc cao hơn.
Sản phẩm chính là CH3CH2CHBrCH3.
Alkyne C6H10 có bao nhiêu đồng phân phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3?
Các alkyne có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 phải có liên kết ba đầu mạch:
CH≡C-CH2-CH2-CH2-CH3
CH≡C-CH2-CH(CH3)-CH3
CH≡C-CH(CH3)-CH2-CH3
CH≡C-C(CH3)3
Vậy có 4 đồng phân thỏa mãn.
Để oxi hoá hết 10,6 gam o-xylene (1,2-dimethylbenzene) cần bao nhiêu lít dung dịch KMnO4 0,5M trong môi trường H2SO4 loãng? Giả sử dùng dư 20% so với lượng phản ứng.
5H3C-C6H4-CH3 + 12KMnO4 + 18H2SO4 5HOOC-C6H4-COOH + 6K2SO4 + 12MnSO4 + 28H2O
nKMnO4 = 0,14.1,2 = 0,288 mol
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lí của alkene?