Trong công nghiệp, alkane được điều chế từ:
Trong công nghiệp, alkane được khai thác, chế biến từ khí thiên nhiên, khí đồng hành, dầu mỏ
Trong công nghiệp, alkane được điều chế từ:
Trong công nghiệp, alkane được khai thác, chế biến từ khí thiên nhiên, khí đồng hành, dầu mỏ
Cho alkane X: CH3-CH(CH3)-CH(C2H5)-CH2-CH3
Tên theo danh pháp thay thế của X là:
Để điều chế Etan có rất nhiều phương pháp khác nhau, phương pháp nào dưới đây điều chế etan là sai?
Đun natri propionat với vôi xút ⇒ Đúng
C2H5COONa + NaOH C2H6 + Na2CO3
Cho etilen cộng hợp với H2 ⇒ Đúng
CH2=CH2 + H2 CH3-CH3
Tách nước khỏi ancol etylic ⇒ Sai.
Khi tách H2O khỏi rượu etylic ta được etilen chứ không được etan.
CH3-CH2OH CH2=CH2.
Cracking butan ⇒ Đúng
CH3-CH2-CH2-CH3 CH3-CH3 + CH2=CH2
Đốt cháy hết 9,18 gam 2 đồng đẳng của benzene A, B thu được 8,1 gam H2O và V lít CO2 (đktc). Giá trị của V là:
nH2O = 0,45 (mol)
mhỗn hợp hydrocarbon = mC + mH = 12nCO2 + 2nH2O = 9,18
nCO2 = 0,69 (mol)
V = 0,69.22,4 = 15,456 lít
Ba hydrocarbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử của X. Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng.
Vì X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp nên Z hơn X 2 nhóm CH2
→ MZ = M X + 28
→ M X + 28 = 2MX
→ M X = 28.
→ X là C2H4.
Vậy X, Y, Z là đồng đẳng của alkene
Oxi hóa hoàn toàn m gam một hydrocarbon X mạch hở thì thu được 26,4 gam CO2 và 10,8 gam nước. X thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?
nCO2 = 26,4:44 = 0,6 mol
nH2O = 10,8:18 = 0,6 mol
Ta thấy nCO2 = nH2O ⇒ Hydrocarbon X thuộc dãy đồng đẳng alkene.
Polymer thu được khi trùng hợp ethylene là
Polymer thu được khi trùng hợp ethylene là polyethylene:
nCH2=CH2 (-CH2–CH2-)n
Để phân biệt giữa ethane và ethene, dùng phản ứng nào là thuận tiện nhất?
Ethene làm mất màu dung dịch brom còn ethane thì không.
CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br
Nội dung nào sau đây là không đúng?
Naphthalene không tác dụng được với nước bromine và không làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường.
Cho dãy chất: C3H6, C2H6, C2H4, C3H8, CH2=CH-Cl. Số chất tham gia phản ứng trùng hợp là?
Các chất có liên kết đôi có thể tham gia phản ứng trùng hợp:
C3H6, C2H4, CH2=CH-Cl.
Dẫn 1,2395 lít Hydrocarbon X (đkc) vào dung dịch bromine thì làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam bromine cho ra sản phẩm có hàm lượng bromine đạt 69,56%. Tìm công thức phân tử của X.
nX = 1,2395: 24,79 = 0,05 mol
nBr2 = 8 : 160 = 0,05 = nX
⇒ X là alkene: CnH2n (n ≥ 2)
Phương trình phản ứng tổng quát
CnH2n + Br2 → CnH2nBr2
⇒ 14n + 2.80 = 230 ⇒ n = 5:
Vậy công thức phân tử của X là C5H10.
Phần trăm khối lượng carbon trong phân tử alkane X bằng 82,76%. Công thức phân tử của X là
Gọi công thức phân tử của alkane là CnH2n+2 (n ≥ 1).
Theo bài ra ta có: Phần trăm khối lượng carbon trong phân tử alkane X bằng 82,76%.
⇒ n = 4
Vậy alkane là (C4H10).
Chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng của benzene?
Benzene (C6H6) và các hydrocarbon thơm khác tạo thành dãy đồng đẳng có công thức chung CnH2n-6 (n ≥ 6).
C6H5-CH2-CH3 thuộc dãy đồng đẳng của benzene
Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam alkane X, thu được 8,96 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2
Bảo toàn C: nC = nCO2 = 0,4 mol.
mX = nX. MX = 0,4/n .(14n + 2) = 5,8 gam
n = 4 (C4H10)
Khi cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất monochloro?
Khi cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được 3 dẫn xuất monochloro.

Hỗn hợp khí X gồm một alkane, một alkene và một alkyne có thể tích 1,9832 lít (ở đkc) được chia thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Cho X lội qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 0,735 gam kết tủa và thể tích hỗn hợp giảm 12,5%.
Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy có 12 gam kết tủa.
Xác định công thức phân tử của các hydrocarbon trong X.
nX = 0,08 mol ⇒ số mol X trong một phần là 0,04 mol.
Thể tích hỗn hợp giảm 12,5% do alkyne phản ứng nên trong mỗi phần:
nalkyne = 0,04.12,5% = 0,005 mol.
Nếu X là acetylene thì khối lượng kết tủa là 1,2 gam ≠ 0,735 gam (loại)
Gọi công thức alkyne là C2H2n-2:
CnH2n-2 + AgNO3 + NH3 → CnH2n-3Ag↓ + NH4NO3.
0,005 0,005
⇒ 0,005.(14n + 105) = 0,735
⇒ n = 3 (C3H4: propyne)
nalkane + nalkene = 0,04 – 0,005 = 0,035 mol
Gọi số carbon của alkane và alkene là m:
Bảo toàn C: 0,035.m = 0,12 – 0,005.3 ⇒ m = 3
Vậy alkane là C3H8 và alkene là C3H6.
Cho hiđrocacbon thơm A:

Tên của A là:
Các cách gọi tên A:
Cách 1: Chọn -CH3 là nhánh → A là m-metylstiren
Cách 2: Chọn -CH=CH2 là nhánh → A là m-vinyltoluen
Cách 3: Chọn -CH3 và -CH=CH2 là nhánh → A là 3-metyl-1-vinylbenzen
Cho các alkene sau:
(1) CH2=CH-CH2-CH3
(2) (CH3)2C=C(CH3)2
(3) CH3-CH2-CH=CH-CH3
(3) CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3
Số alkene có đồng phân hình học là
Trong phân tử của hai alkene CH2=CH-CH2-CH3, (CH3)2C=C(CH3)2, ta thấy nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế giống nhau nên chúng không có đồng phân hình học.
Trong phân tử của hai alkene CH3-CH2-CH=CH-CH3, CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3, ta thấy nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế khác nhau nên chúng có đồng phân hình học.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường?
Các alkene tác dụng được với dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường:
3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2↓ + 2KOH
Alkane X có công thức phân tử C5H12, khi tác dụng với chlorine tạo được 1 dẫn xuất monochloro. Tên của X là:
Do khi X tác dụng với chlorine chỉ thu được 1 dẫn xuất monochloro duy nhất nên X là:
C(CH3)4:
(CH3)3C-CH3 + Cl2 (CH3)3C-CH2Cl + HCl