Gốc C6H5-CH2- và gốc C6H5- có tên gọi là:
C6H5-CH2-: Benzyl
C6H5- có tên gọi là: phenyl.
Gốc C6H5-CH2- và gốc C6H5- có tên gọi là:
C6H5-CH2-: Benzyl
C6H5- có tên gọi là: phenyl.
Cho butane qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6 và H2. Tỉ khối của X so với butane là 0,4. Nếu cho 0,6 mol X tác dụng với dung dịch nước bromine dư thì số mol bromine tối đa phản ứng là
MX = 0,4.58 = 23,2 ⇒ mX = 0,6.23,2 = 13,92 g
Bảo toàn khối lượng ta có mX = mC4H10 = 13,92 (g)
Do đó 0,6 mol X được tạo từ 0,24 mol C4H10.
nX – nC4H10 = nH2 = 0,6 – 0,24 = 0,36 mol
Khi X tác dụng với dung dịc Br2 thì:
nBr2 = nH2 = 0,36 mol
Quy tắc Maccopnhicop được áp dụng vào trường hợp nào sau đây?
Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng.
Gọi tên arene sau theo danh pháp thay thế


4-butyl-1-ethyl-2-methylbenzene.
Hợp chất nào sau đây là một alkene?
Hợp chất CH3-CH=CH2 có mạch hở, một liên kết đôi và thuộc hợp chất alkene.
Alkane (CH3)3C-CH2-CH(CH3)2 có tên gọi là
Alkane (CH3)3C-CH2 -CH(CH3)2 có tên gọi là 2,2,4-trimethylpentane.

2,2,4-trimethylpentane
Dẫn hợp chất hữu cơ X (có khối lượng phân tử là 56) vào nước bromine, quan sát thấy nước bromine nhạt màu. Chất hữu cơ X có thể là
Chất X làm nhạt màu nước bromine ⇒ trong X có liên kết bội.
Lại có MX = 56 ⇒ Quan sát đáp án ta có X là CH3-CH2-CH=CH2.
Hỗn hợp X gồm propyne và một alkyne Y có tỉ lệ mol 1:1. Lấy 0,15 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 23,1 gam kết tủa. Tên gọi alkyne Y là
npropyne = nalkyne = 0,075 mol
Phương trình phản ứng
C3H4 + AgNO3 + NH3 → C3H3Ag + NH4NO3
0,075 → 0,075
⇒ mC3H3Ag = 0,075.147 = 11,025 gam
⇒ Y cũng tạo kết tủa với AgNO3/NH3
CnH2n-2 → CnH2n-2-aAga
0,075 → 0,075
mCnH2n-2-aAga = 23,1 - 11,025 = 12,075
nCnH2n-2-aAga= 12,075:0,075 = 161
⇒ Y chứa tối đa 1 liên kết ba đầu mạch ⇒ a = 1
⇒ 14n – 2 + 107 = 161 ⇒ n = 4
Vậy công thức cấu tạo của Y:
CH≡C-CH2-CH3: but - 1 - yne
Chất nào sau đây là đồng phân của (CH3)2C=CH-CH3
CH2=CH-CH2-CH2-CH3 và (CH3)2C=CH-CH3 cùng có công thức phân tử là C5H10 nên chúng là đồng phân của nhau.
Số alkane là chất khí ở điều kiện thường là
Ở điều kiện thường, methane, ethane, propane và butane là các chất khí, các alkane có số nguyên tử carbon nhiều hơn (trừ neopentane) là chất lỏng hoặc chất rắn.
Hỗn hợp khí X gồm ethylene, methane, propyne và vinyl acetylen có tỉ khối so với H2 là 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,025 ml hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là
Hỗn hợp X: C2H4; CH4; C3H4; C4H4 có M = 17.2 = 34 (g/mol)
Gọi công thức phân tử tổng quát của X là CxH4
12x + 4 = 34
x = 2,5
Vậy công thức phân tử tổng quát của X là C2,5H4: 0,025 (mol)
C2,5H4 → 2,5CO2 + 2H2O
0,025 → 0,0625 → 0,05
mbình tăng = mCO2 + mH2O = 0,0625.44 + 0,05.18 = 3,65 gam
Cracking 20 lít butane thu được 28 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butane chưa bị cracking (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là
Gọi VC4H10 phản ứng = x lít ⇒ Vtăng = x lít
=> Vhh A = 20 + x = 28 ⇒ x = 8
Hiệu suất phản ứng tạo ra hỗn hợp A là:
Gốc C6H5-CH2- và gốc C6H5- có tên gọi lần lượt là:
Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là
Các đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là:
CH3–CH2–CH2–CH2–CH3; CH3–CH(CH3)–CH2–CH3; C(CH3)3.
Benzene là chất lỏng không màu, có mùi thơm nhẹ, không tan trong nước, là một dung môi hữu cơ thông dụng. Để sản xuất 23,4 kg benzene cần m kg hexane. Giá trị của m là bao nhiêu, biết hiệu suất của quá trình điều chế đạt 75%.
Benzene là chất lỏng không màu, có mùi thơm nhẹ, không tan trong nước, là một dung môi hữu cơ thông dụng. Để sản xuất 23,4 kg benzene cần m kg hexane. Giá trị của m là bao nhiêu, biết hiệu suất của quá trình điều chế đạt 75%.
Ta có:
C6H14 C6H6 + 4H2
86 78 (g)
m 23,4.103 (g)
Vì hiệu suất của quá trình điều chế đạt 75% nên khối lượng hexane thực tế cần dùng là:
Cho các chất sau: acetylenel, methyl acetylene; ethyl acetylene và pent-2-yne. Số chất tạo được kết tủa khi tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 là:
Acetylenel: CH≡CH
Methyl acetylene: HC≡C-CH3
Ethyl acetylene: HC≡C-CH2-CH3
pent-2-yne: CH3-C≡C-CH2-CH3.
Alkyne có liên kết ba ở đầu mạch (alk-1-yne) phản ứng với dung dịch silver nitrate trong ammonia tạo kết tủa vàng nhạt.
Vậy có 3 chất tạo được kết tủa khi tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3
Etan cháy trong oxi tạo khí cacbonic và hơi nước. Theo phương trình phản ứng thì:
Phương trình phản ứng cháy
2C2H6 + 7O2 6H2O + 4CO2
Theo phương trình ta có:
VCO2 = 4/7 VO2
= 0,57.1 = 0,57 lít.
Khí ethylene dễ hóa lỏng hơn methane vì phân tử ethylene
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tính chất của alkene và alkyne?
Các alkene và alkyne đều nhẹ hơn nước, không tan hoặc ít tan trong nước, tan trong dung môi không phân cực như chloroform, diethyl ether,...
Phân tử methane không tan trong nước vì
Phân tử methane không tan trong nước vì phân tử methane không phân cực.