Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Bromine hoá một alkane chỉ được một dẫn xuất monobromo duy nhất có tỉ khối so với H2 là 75,5. Alkane đó là:

    Gọi công thức tổng quát của alkane là CnH2n+2.

    CnH2n+2 + Br→ CnH2n+1Br + HBr

    Vì dẫn xuất có tỉ khối so với H2 là 75,5 nên:

    Mdẫn xuất = 75,5.2 = 151

    \Rightarrow 14n + 81 = 151 

    \Rightarrow n = 5. (C5H12)

    Vì bromine hoá alkane chỉ được một dẫn xuất monobromo nên công thức cấu tạo của alkane là:

    C(CH3)4: 2,2-dimethylpropane.

  • Câu 2: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H8 và C4H10 thu được 17,6 gam CO2 và 10,8 gam H2O. Giá trị của m là

    nCO2 = 0,4 mol; nH2O = 0,6 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố:

    nC = nCO2 = 0,4 mol; nH = 2.nH2O = 1,2 mol

    Bảo toàn khối lượng: malkane = mC + mH = 12.0,4 + 1.1,2 = 6 gam

  • Câu 3: Thông hiểu

    Trong các đồng phân cấu tạo dạng alkene của C4H8, chất có đồng phân hình học là:

    Trong phân tử alkene nếu mỗi nguyên tử carbon của liên kết đôi liên kết với hai nguyên tử hoặc hai nhóm nguyên tử khác nhau thì sẽ có đồng phân hình học.

    Vậy điều kiện để có đồng phân hình học của alkene

    là:

    a ≠ b và c ≠ d.

    Vậy but-2-ene có công thức cấu tạo là:

    CH3-CH=CH-CH3

  • Câu 4: Nhận biết

    Khi sục khí acethylene vào dung dịch silver nitrate trong ammonia, hiện tượng quan sát được là:

    Sục khí acethylene vào dung dịch silver nitrate trong ammonia, hiện tượng quan sát được là dung dịch xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt

    Phương trình phản ứng minh họa

    CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → CAg≡CAg ↓vàng nhạt + 2NH4NO3

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Trong bình kín chứa hydrocarbon X và hydrogen. Nung nóng bình đến khi phản ứng hoàn toàn thu được khí Y duy nhất. Ở cùng nhiệt độ, áp suất trong bình trước khí nung nóng gấp 3 lần áp suất trong bình sau khi nung. Đốt cháy một lượng Y thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam nước. Xác định công thức phân tử của X.

    Đốt cháy Y thu được:

    nH2O = 0,3 mol; nCO2 = 0,2 mol 

    ⇒ Y là alkene CnH2n+2.

    Số nguyên tử C trong Y: 

    n\;=\;\frac{n_{CO_2}}{n_{H_2O}-n_{CO_2}}=2

    Vậy Y là C2H6 ⇒ Công thức phân tử của X là C2Hx

    Phương trình phản ứng:

    C2H+ \frac{6-y}2H2 \xrightarrow{Ni,t^o} C2H6 (1)

     1          \frac{6-y}2  →          1         (mol)

    Vì nhiệt độ bình không đổi nên:

    \frac{n_1}{n_2}=\frac{p_1}{p_2}\Rightarrow\frac{1+{\displaystyle\frac{6-y}2}}1=3\Rightarrow y=2

    Vậy công thức phân tử của X là C2H2 

  • Câu 6: Nhận biết

    Benzene tác dụng với H2 dư có mặt bột Ni xúc tác, thu được

                                                   Cyclohexane

  • Câu 7: Nhận biết

    Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane?

    Alkane là những hydrocarbon no mạch hở, có công thức chung CnH2n+2 (n ≥ 1).

    ⇒ C2H4 không phải là alkane.

  • Câu 8: Vận dụng

    Dẫn 156 gam acetylene qua ống sắt nóng đỏ thu được 90 gam benzene. Hiệu suất phản ứng là:

     Phương trình phản ững xảy ra

    3CH≡CH  \overset{Fe,600^{o}C }{ightarrow} C6H6.

    nC2H2 = 156 : 26 = 6 (mol) 

    ⇒ nC6H6 = 1/3.nC2H2 = 1/3.6 = 2 mol

    mC6H6 lí thuyết = 2. 78 = 156 gam

    Hiệu suất phản ứng là:

    H = 90 : 156 .100% = 57,69%

  • Câu 9: Nhận biết

    Cho các chất: metane, ethylene, acetylene, pent-1-ene. Số chất làm mất màu dung dịch KMnO4

    Các alkene phản ứng được với dung dịch KMnO4 ở ngay điều kiện thường

    ⇒ ethylene, acetylene, pent-1-ene

  • Câu 10: Thông hiểu

    Tên gọi của alkane nào sau đây đúng?

     Công thức cấu tạo của 2,2-dimethylbutane là

  • Câu 11: Nhận biết

    Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học?

    Alkene có đồng phân hình học khi mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi, liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.

    ⇒ Alkene có đồng phân hình học là CH3–CH=CH–C2H5.

  • Câu 12: Nhận biết

    Phản ứng alkane với Cl2 (ánh sáng) được gọi là phản ứng

    Phản ứng alkane với Cl2 (ánh sáng) được gọi là phản ứng halogen hóa alkane. Sản phẩm của phản ứng halogen hoá là các dẫn xuất halogen. 

    Phương trình phản ứng minh họa

    CH4 + 3Cl2 \xrightarrow{ánh\;sáng} CHCl3 + 3HCl

  • Câu 13: Thông hiểu

    Chất nào sau đây có thể làm nhạt màu dung dịch Br2 trong CCl4 ở điều kiện thường?

    Styrene  có thể làm nhạt màu dung dịch Br2 trong CCl4 ở điều kiện thường

    C6H5-CH=CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-CH2Br

  • Câu 14: Nhận biết

    Trong phân tử ethylene liên kết đôi C=C giữa 2 carbon gồm

     Trong phân tử ethylene liên kết đôi C=C giữa 2 carbon gồm 1 liên kết pi (\pi) và 1 liên kết xích ma (\sigma).

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cho dãy chất: C3H6, C2H6, C2H4, C3H8, CH2=CH-Cl. Số chất tham gia phản ứng trùng hợp là?

    Các chất có liên kết đôi có thể tham gia phản ứng trùng hợp: 

    C3H6, C2H4, CH2=CH-Cl.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Trong phản ứng cracking alkane thì 

    Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C–C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch carbon ngắn hơn.

    Ví dụ:

    C3H8 \overset{cracking}{ightarrow} CH4 + C2H4

  • Câu 17: Thông hiểu

    Tên IUPAC (tên thay thế) alkene CH3-CH=CH-CH(CH3)-CH(CH3)-CH3 có tên gọi là:

    Tên theo danh pháp thay thế của alkene:

    Phần nền - vị trí liên kết bội - ene

    Chọn mạch carbon dài nhất, có nhiều nhánh nhất và có chứa mạch chính.

    Đánh số sao cho nguyên tử carbon có liên kết đôi có chỉ số nhỏ nhất

    Dùng chữ số (1,2,3,...) và gạch nối (-) để chỉ vị trị liên kết đôi

     

    4,5-dimethylhex-2-ene

  • Câu 18: Vận dụng

    Cho 100 ml benzen (D = 0,879 g/ml) tác dụng với một lượng vừa đủ brom lỏng (có mặt bột sắt, đun nóng) thu được 80 ml brombenzen (D = 1,495 g/ml). Hiệu suất brom hóa đạt là

    Ta có:

    mbenzen = 100.0,879 = 87,9 gam

    → nbenzen = 87,9:78 = 1,127 mol

    mbrom benzen = 80.1,495 = 119,6 gam

    → nbrom benzen = 119,6: 157 = 0,762 mol

    → H = 0,762 : 1,127.100% = 67,6%.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Alkane A có 16,28% khối lượng H trong phân tử. Số đồng phân cấu tạo của A là

    Công thức phân tử của A là C6H12

    Số đồng phân cấu tạo của A là 5

  • Câu 20: Nhận biết

    Công thức phân tử của anthracene là

    Công thức phân tử của anthracene là C14H10

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo