Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C6H14?
CH3-CH2-CH2)-CH2-CH2-CH3
CH3-CH2-CH-CH2-CH2-CH3
CH3-CH(CH3(CH3)-CH2-CH3
(CH3)2-CH-CH(CH3)2
(CH3)3-C-CH2-CH3
Vậy có 5 công thức cấu tạo ứng với phân tử C6H14
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C6H14?
CH3-CH2-CH2)-CH2-CH2-CH3
CH3-CH2-CH-CH2-CH2-CH3
CH3-CH(CH3(CH3)-CH2-CH3
(CH3)2-CH-CH(CH3)2
(CH3)3-C-CH2-CH3
Vậy có 5 công thức cấu tạo ứng với phân tử C6H14
Ở điều kiện thích hợp, alkene tác dụng với chất nào sau đây tạo thành alkane tương ứng?
Ở điều kiện thích hợp, alkene tác dụng với H2 tạo thành alkane tương ứng.
Nhận định nào sau đây không đúng (ở điều kiện thường)?
Các alkane tan trong các dung môi hữu cơ.
X, Y, Z là ba hydrocarbon kế tiếp trong dãy đồng đẳng, trong đó MZ = 2MX. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M được một lượng kết tủa bao nhiêu gam?
nBa(OH)2 = 2.0,1 = 0,2 mol
Gọi khối lượng mol của X, Y, Z lần lượt lượt là: M; M+14; M+28
Theo giải thiết ta có:
MZ = 2MX ⇒ M + 28 = 2M ⇒ M = 28
Vậy X là C2H4, Y là C3H6, Z là C4H8
C3H6 + 9O2 3CO2 + 3H2O
0,1 → 0,3 (mol)
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
0,2 ← 0,2 → 0,2 (mol)
CO2 + BaCO3 + H2O → Ba(HCO3)2
0,1 → 0,1 (mol)
nBaCO3 = 0,2 - 0,1 = 0,1 mol
⇒ mBaCO3 = 0,1.197 = 19,7 gam
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về tính chất vật lí của alkane:
Ở điều kiện thường, alkane từ C1 đến C4 và neopentane ở trạng thái khí, alkane từ C5 đến C17 (trừ neopentane) ở trạng thái lỏng, không màu, alkane từ C18 trở lên là chất rắn màu trắng (còn gọi là sáp paraffin).
Do đó Butane ở điều kiện thường ở trạng thái khí, còn pentane ở trạng thái lỏng
Cho 100 ml benzene (D = 0,879 g/ml) tác dụng với một lượng vừa đủ Bromine lỏng (có mặt bột iron, đun nóng) thu được 80 ml Bromobenzene (D = 1,495 g/ml). Hiệu suất Bromine hóa đạt là
Phương trình phản ứng hóa học
C6H6 + Br2 C6H5Br + HBr
Hiệu suất của phản ứng:
Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều
Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều vòng bezene.
Để tách ethylene ra khỏi hỗn hợp gồm ethylene và acetylene ta dẫn hỗn hợp qua dung dịch
Để tách riêng rẽ ethylene, ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch AgNO3/NH3 dư vì acethylene có phản ứng tạo kết tủa còn ethylene không phản ứng sẽ bay ra. Tiếp tục cho kết tủa tác dụng với HCl sẽ thu được acetylene.
Tính thơm của ankylbenzen biểu hiện ở đặc điểm:
Alkene sau có tên là gì?


trans-pent-2-ene
Hydrocarbon nào sau đây khi phản ứng với dung dịch bromine thu được 1,2-dibromobutane?
1,2-dibromobutane là CH2Br-CHBr-CH2-CH3
Phương trình phản ứng:
CH2=CH-CH2 -CH3 + Br2 → CH2Br-CHBr-CH2-CH3
Nung một lượng butane trong bình kín (có xúc tác thích hợp) thu được hỗn hợp X gồm alkane và alkene. Tỉ khối của X so với khí hydrogen là 21,75. Thành phần phần trăm thể tích của butane trong X là
MX = 21,75.2 = 43,5. Giả sử số mol hỗn hợp X là 1 mol
C4H10 CnH2n+2 + CmH2m
a a
a mol
Bảo toàn khối lượng ta có:
a = 1 – 0,75 = 0,25 mol
C4H10 dư = 0,75 – 0,25 = 0,5 mol
%VC4H10 (X) = (0,5/1).100% = 50%
Cho 20,8 gam hỗn hợp 3 alkane phản ứng hoàn toàn với Cl2 (ánh sáng) thu được HCl và m gam hỗn hợp các dẫn xuất Chlorine. Trung hòa toàn bộ lượng HCl sinh ra thấy cần hết 600 mL dung dịch Ba(OH)2 1M. Giá trị m là
nBa(OH)2 = 0,6 mol
Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O
0,6 → 1,2 mol
⇒ nHCl = 1,2 mol ⇒ mHCl = 43,8 gam
CnH2n+2 + Cl2 → Cn H2n+1Cl + HCl
1,2 ← 1,2 (mol)
mCl2 = 1,2.71 = 85,2 gam.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mAlkane + mCl2 = mdẫn xuất Chlorine + mHCl
mdẫn xuất Chlorine = 85,2 + 20,8 - 43,8 = 62,2 gam
Đốt cháy hoàn toàn 5,3 gam alkybenzene X thu được 8,96 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là
Gọi công thức phân tử của X là CmH2m-6:
Ta có nX.m = nCO2
m = 8 (C8H10)
Cho 4,958 lít hỗn hợp X (ở đkc) gồm 2 hydrocarbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch Br2 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam. Xác định công thức phân tử của 2 hydrocarbon.
Trường hợp 1: Nếu chỉ có 1 hydrocarbon phản ứng với dung dịch Bromine thì ta có:
nC2H2 = 1/2.nBr2 = 0,175 mol
⇒ nC3H8 = 0,2 - 0,175 = 0,025 mol
⇒ mhỗn hợp = 0,175.26 + 0,025.44 = 5,65 ≠ 6,7 (Loại)
Trường hợp 2: Cả hai hydrocarbon cùng phản ứng với dung dịch nước bromine
nX = 4,958 : 24,79 = 0,2 mol;
nBr2 ban đầu = 1,4.0,5 = 0,7 mol;
nBr2 pư = 0,7 : 2 = 0,35 mol
Khối lượng bình Br2 tăng 6,7 gam là số gam của hỗn hợp X. Đặt công thức trung bình của hai hydrocarbon mạch hở là (
là số liên kết
trung bình)
Phương trình phản ứng:
0,2 → 0,2 = 0,35 (mol)
⇒ = 0,35 : 0,2 = 1,75
⇒ Trong hỗn hợp có một chất chứa 2 liên kết chất còn lại chứa 1 liên kết
.
⇒ 14 + 2 - 2
= 6,7:0,2 ⇒
= 2,5
⇒ Trong hỗn hợp phải có một chất là C2H2 (có hai liên kết ) chất còn lại phải có một liên kết
và có số C từ 3 trở lên đó là C4H8.
Alkene X có công thức cấu tạo: CH3 – CH2 –C(CH3) = CH – CH3. Tên của X là:
Đánh số C từ vị trí gần nối đôi hơn

Tên gọi 3-methylpent-2-ene.
Cho sơ đồ sau: CH4 → X → Y → Z → cao su buna. Tên gọi của X, Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:
Sơ đồ: CH4 → C2H2 (X) → C4H4 (Y) → C4H6 (Z)
2CH≡CH CH≡C-CH=CH2 (Vinyl axetilen)
CH≡C-CH=CH2 CH2=C-CH=CH2 (butađien)
(CH3)2CH-CH3 có tên theo danh pháp thay thế là

(CH3)2CH-CH3 có tên theo danh pháp thay thế là 2-methylpropane.
Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng alkene là
Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng alkene là CnH2n (n ≥ 2).
Alkane X có công thức phân tử C5H12. Xác định tên gọi của X, biết X chỉ có thể tạo ra một dẫn xuất monochloro duy nhất.
X chỉ có thể tạo ra một dẫn xuất monochloro duy nhất do đó chỉ có thể là:
2,2 – dimethylpropane.
