Alkene là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là
Alkene là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n (n ≥2)
Thí dụ: Ethylene
C2H4
Alkene là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là
Alkene là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n (n ≥2)
Thí dụ: Ethylene
C2H4
Cho các alkene X và Y có công thức như sau:

Tên gọi của X và Y tương ứng là

Tên gọi của X và Y tương ứng là: trans-3-methylpent-2-ene và cis-3-methylpent-2-ene.
Ở nhiệt độ cao, các alkane bị oxi hóa bởi:
Ở nhiệt độ cao, các alkane bị oxi hóa bởi oxygen
Đốt cháy hoàn toàn 5,3 gam alkybenzene X thu được 8,96 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là
Gọi công thức phân tử của X là CmH2m-6:
Ta có nX.m = nCO2
m = 8 (C8H10)
Cho phản ứng: CH2=CH2 + H2O
A. Chất A là
Chất A là C2H5OH:
CH2=CH2 + H2O C2H5OH
Cho các alkene sau:
a) CH2=CH-CH2-CH3
b) (CH3)2C=C(CH3)2
c) CH3-CH2-CH=CH-CH3
d) CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3
e) CH2=C(CH3)-CH2-CH2-CH3
Số alkene có đồng phân hình học là
Hai phân tử alkene có đồng phân hình học là:
(c) CH3 -CH2-CH=CH-CH3;
(d) CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3
Ta thấy: trong phân tử hai alkene trên, nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế khác nhau nên chúng có đồng phân hình học.
Propane có công thức phân tử là
Propane có công thức phân tử là C3H8.
Chỉ số octane (octane number) là đại lượng đặc trưng cho yếu tố đo lường khả năng chống kích nổ của một nhiên liệu khi nhiên liệu này bốc cháy với không khí bên trong xi lanh của động cơ đốt trong. Nếu chỉ số octane của một mẫu xăng thấp, xăng sẽ tự cháy mà không do bu-gi bật tia lửa điện đốt. Điều này làm cho hiệu suất động cơ giảm và sẽ hư hao các chi tiết máy.
Người ta quy ước rằng chỉ số octane của 2,2,4-trimethylpentane là 100 và của heptane là 0. Các hydrocarbon mạch vòng và mạch phân nhánh có chỉ số octane cao hơn hydrocarbon mạch không phân nhánh.
a) Chỉ số octane càng cao khả năng chịu nén của nhiên liệu trước khi phát nổ (đốt cháy) càng nhỏ, đồng thời giảm thiểu được ô nhiễm môi trường. Sai||Đúng
b) Ethanol có thể làm tăng chỉ số oactane của xăng. Đúng||Sai
c) Phản ứng reforming alkane được ứng dụng làm tăng chỉ số octane của xăng dầu. Đúng||Sai
d) Một mẫu xăng chỉ gồm 8 phần thể tích 2,2-4-trimethylpentane và 2 phần thể tích heptane thì chỉ số octane của mẫu xăng này 60. Sai||Đúng
Chỉ số octane (octane number) là đại lượng đặc trưng cho yếu tố đo lường khả năng chống kích nổ của một nhiên liệu khi nhiên liệu này bốc cháy với không khí bên trong xi lanh của động cơ đốt trong. Nếu chỉ số octane của một mẫu xăng thấp, xăng sẽ tự cháy mà không do bu-gi bật tia lửa điện đốt. Điều này làm cho hiệu suất động cơ giảm và sẽ hư hao các chi tiết máy.
Người ta quy ước rằng chỉ số octane của 2,2,4-trimethylpentane là 100 và của heptane là 0. Các hydrocarbon mạch vòng và mạch phân nhánh có chỉ số octane cao hơn hydrocarbon mạch không phân nhánh.
a) Chỉ số octane càng cao khả năng chịu nén của nhiên liệu trước khi phát nổ (đốt cháy) càng nhỏ, đồng thời giảm thiểu được ô nhiễm môi trường. Sai||Đúng
b) Ethanol có thể làm tăng chỉ số oactane của xăng. Đúng||Sai
c) Phản ứng reforming alkane được ứng dụng làm tăng chỉ số octane của xăng dầu. Đúng||Sai
d) Một mẫu xăng chỉ gồm 8 phần thể tích 2,2-4-trimethylpentane và 2 phần thể tích heptane thì chỉ số octane của mẫu xăng này 60. Sai||Đúng
a) Sai vì
chỉ số octane càng cao thì khả năng chịu nén của nhiên liệu trước khi phát nổ (đốt cháy) càng lớn, đồng thời giảm thiểu được ô nhiễm môi trường.
b) Đúng vì ethanol có chỉ số octane cao hơn nhiều (khoảng 109) so với xăng. Các nhà máy lọc dầu thường pha ethanol với xăng để giúp tăng chỉ số octane. Hầy hết xăng chứa ít nhất 10% ethanol.
c) Đúng vì phản ứng reforming alkane tạo nhiều hydrocarbon mạch nhánh nên được ứng dụng làm tăng chỉ số octane của xăng, dầu.
d) Sai vì một mẫu xăng chỉ gồm 8 phần thể tích 2,2,4-trimethylpentane và 2 phần thể tích heptane thì chỉ số octane của mẫu xăng này 80.
Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol một hydrocarbon A thấy khối lượng CO2 sinh ra ít nhất là 66 gam. Vậy A không thể là
mCO2 ≥ 66
⇒ nCO2 ≥ 66 : 44 = 1,5 mol
Vậy A không thể là các chất có số C nhỏ hơn 3.
Chất có công thức cấu tạo nào sau đây có tên gọi là isopentane?
Hợp chất (CH3)2CHCH2CH2CH3 có tên gọi là
Tên gọi: số chỉ vị trí nhánh - tên nhánh + tênalkane mạch chính.
Đánh số mạch carbon: C1H3-C2H(CH3)-C3H2-C4H2-C5H3 Tên gọi: 2-methylpentane.
Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) một ankin thu được 16,2 gam H2O. Tất cả sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình nước vôi trong thấy khối lượng bình tăng 69 gam. V có giá trị là:
nH2O = 0,9 mol
Bình nước vôi trong hấp thụ CO2 và nước nên:
mtăng = 69 gam = mCO2 + mH2O
nankin = nCO2 – nH2O = 1,2 – 0,9 = 0,3 mol
→ V = 0,3.22,4 = 6,72 lít
Phương pháp điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm là
Phương pháp điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm là đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170oC:
C2H5OH CO2 + H2O
Hợp chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
Các alkane mạch nhánh thường có nhiệt độ sôi thấp hơn so với đồng phân alkane mạch không phân nhánh
Vậy CH3(CH2)3CH3 có nhiệt độ sôi cao nhất vì chứa thẳng mạch dài nhất
A, B đều có cùng công thức phân tử C6H6 và có mạch cacbon không phân nhánh. A phản ứng được với dung dịch Br2, KMnO4 ở điều kiện thường. B không phản ứng với cả hai dung dịch trên. Ngoài ra, A còn phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa C6H4Ag2. A và B là:
Theo bài ra ta có:
→ CTCT của A là: CHC-CH2
CH2-C
CH (Hex-1,5-điin)
Đốt cháy hết V lít khí ethane (đkc) rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 có dư thu được 5 gam kết tủa. Thể tích khí ethane đem đốt là
nCaCO3 = 5:100 = 0,05 mol
Bảo toàn nguyên tố C: nCaCO3 = nCO2 = 0,05 mol
⇒ n ankan = 0,05 : 2 = 0,025 mol
⇒ Vankan = 0,025.24,79 = 0,61975 lít.
Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ dưới đây:

Phát biểu nào sau đây sai?
Khí X là C2H4:
C2H5OH C2H4 + H2O
Styrene không có khả năng phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3.
Hỗn hợp X gồm H2 và 2 alkene là đồng đẳng kế tiếp nhau. Cho 8,96 lít hỗn hợp X đi qua xúc tác Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y. Dẫn Y qua dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 1,82 gam và thoát ra 5,6 lít hỗn hợp khí Z. Tỉ khối của Z đối với H2 là 7,72. Biết tốc độ phản ứng của hai alkene với hydrogen là như nhau. Công thức phân tử và % thể tích của alkene có ít nguyên tử carbon hơn trong X là
Ta có: nH2pư = nalkene pư = nalkane
⇒ nZ = nH2dư + nalkane = nH2ban đầu = 0,25 mol.
⇒ nalkene ban đầu = 0,4 - 0,25 = 0,15 mol.
Gọi công thức chung của 2 alkene ban đầu là
X gồm: : 0,15 mol; H2: 0,25 mol
Bảo toàn khối lượng:
mX = mY + mZ = 1,82 + 7,72.2.0,25 = 5,68 gam
mX = 0,15.14 + 0,25.2 = 5,68
⇒ = 37/15
⇒ Hai alkene là C2H4: a mol và C3H6: b mol
Bảo toàn C: nC = 2a + 3b = 0,15.(37/15)
⇒ a = 0,08 mol; b = 0,07 mol
⇒ %VC2H4 = .100% = 20%
Tính thơm của benzene được thể hiện ở điều nào?
Tính thơm của benzene được thể hiện ở tính chất dễ tham gia phản ứng thế, khó tham gia phản ứng cộng và bền vững với chất oxi hóa