Alkane được gọi là hydrocarbon no là do trong phân tử:
Đặc điểm cấu tạo: Phân tử alkane chỉ chứa các liên kết đơn.
Alkane còn được gọi là hydrocarbon bão hoà hay hydrocarbon no do phân tử chỉ chứa các liên kết đơn.
Alkane được gọi là hydrocarbon no là do trong phân tử:
Đặc điểm cấu tạo: Phân tử alkane chỉ chứa các liên kết đơn.
Alkane còn được gọi là hydrocarbon bão hoà hay hydrocarbon no do phân tử chỉ chứa các liên kết đơn.
Acetylene không phản ứng được với
Acetylene không phản ứng được với dung dịch NaOH.
Naphthalene được điều chế chủ yếu bằng phương pháp …….. nhựa than đá.
Cụm từ thích hợp điển vào chỗ trống là
Naphthalein được điều chế chủ yếu từ phương pháp chưng cất nhựa than đá.
Dẫn V lít (đkc) acetylen qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy thu được 72 gam kết tủa. Giá trị V là:
Phương trình phản ứng
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag–C≡C-Ag↓ + 2NH4NO3
n↓= 72 : 240 = 0,3 mol
Theo phương trình phản ứng:
nacetylen = n↓ = 0,3 mol
Vacetylen = 0,3.24,79 = 7,437 lít
Cho butane qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6 và H2. Tỉ khối của X so với butane là 0,4. Nếu cho 0,6 mol X tác dụng với dung dịch nước bromine dư thì số mol bromine tối đa phản ứng là
MX = 0,4.58 = 23,2 ⇒ mX = 0,6.23,2 = 13,92 g
Bảo toàn khối lượng ta có mX = mC4H10 = 13,92 (g)
Do đó 0,6 mol X được tạo từ 0,24 mol C4H10.
nX – nC4H10 = nH2 = 0,6 – 0,24 = 0,36 mol
Khi X tác dụng với dung dịc Br2 thì:
nBr2 = nH2 = 0,36 mol
Phản ứng đặc trưng của alkane là phản ứng
Phản ứng đặc trưng của alkane là phản ứng thế với halogen.
Cấu tạo của 4-chloroethylbenzene là:
Cấu tạo của 4-chloroethylbenzene là:

Phân tích thành phần nguyên tố của hợp chất hữu cơ (X) thu được kết quả %C và %H (theo khối lượng) lần lượt là 84,21% và 15,79%. Phân tử khối của hợp chất (X) này được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng) với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất là 114. Công thức phân tử của (X).
Ta có vì
%mH + %mC = 15,79% + 84,21% = 100%
nên phân tử (X) chỉ chứa nguyên tố hydrogen và carbon.
Gọi công thức phân tử của (X) là CxHy.
Công thức đơn giản nhất của (X) là (C4H9)n
Khối lượng mol phân tử của (X) được xác định trên phổ khối lượng tương ứng với peak có giá trị m/z lớn nhất. Do đó, từ phổ khối lượng của (X), ta có: MX = 114
⇒ (C4H9)n = 114 ⇒ n = 2
Vậy công thức phân tử của (X) là C8H18.
Đốt cháy hỗn hợp gồm một ankan một ankađien có cùng số mol thu được:
Gọi CTPT của ankan và ankađien lần lượt là CnH2n+2: x mol và CnH2m-2: x mol
Đốt cháy hỗn thu được:
nCO2 = n.x + mx mol (bảo toàn C)
nH2O = (n + 1).x + (m - 1).x mol (bảo toàn H)
= nx + mx
nCO2 = nH2O
Alkane X có công thức phân tử C5H12. Cho X tác dụng với chlorine khi đun nóng chỉ tạo một dẫn xuất monochloro duy nhất. Tên gọi của X là
Alkane có công thức phân tử C5H12, tạo ra một dẫn xuất monochloro duy nhất là 2,2 – dimethylpropane
. 
2,2 – dimethylpropane
Hỗn hợp gồm 1 mol C6H6 và 1,5 mol Cl2. Trong điều kiện có mặt bột FeCl3, to, hiệu suất 100%. Sau phản ứng thu được chất gì? bao nhiêu mol?
Ta có:
phản ứng tạo hỗn hợp hai sản phẩm là C6H5Cl và C6H4Cl2
C6H6 + Cl2 C6H5Cl + HCl
x x
x
x
C6H6 + 2Cl2 C6H4Cl2 + 2HCl
y 2y
y
2y
Theo đề bài ta có:
nC6H6 = x + y = 1 (1)
nCl2 = x + 2y = 1,5 (2)
Giải (1) và (2) thu được x = y = 0,5 mol
Như vậy sau phản ứng thu được: 0,5 mol C6H5Cl; 0,5 mol C6H4Cl2 và 1,5 mol HCl.
Khi cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất monochloro?
Khi cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được 3 dẫn xuất monochloro.

Các chai, lọ túi, màng mỏng trong suốt, không độc, được sử dụng làm chai đựng nước, thực phẩm, mảng bọc thực phẩm được sản xuất từ polymer của chất nào sau đây?
Polyethylene được dùng làm bao bì và các đồ dùng như li, cốc, tủ chứa đồ,…
Dãy đồng đẳng của alkyne có công thức chung là
Dãy đồng đẳng của alkyne có công thức chung là CnH2n – 2 (n ≥ 2).
Alkane X (tổng số nguyên tử trong phân tử của X là 14) là chất lỏng có thể nhìn thấy bên trong một chiếc bật lửa trong suốt, có nhiệt độ sôi thấp hơn một ít so với nhiệt độ của nước đóng băng.
a) X là butane. Đúng||Sai
b) X có 3 đồng phân cấu tạo. Sai||Đúng
c) Khi được đưa vào trong bật lửa, alkane X chịu áp suất rất cao so với áp suất khí quyển. Điều này làm tăng nhiệt độ sôi của alkane X lên cao hơn nhiệt độ phòng. Đúng||Sai
d) Khi được giải nén, alkane X lỏng lập tức bốc hơi và tạo khí, bốc cháy khi gặp tia lửa do ma sát giữa bánh răng kim loại với đá lửa. Đúng||Sai
Alkane X (tổng số nguyên tử trong phân tử của X là 14) là chất lỏng có thể nhìn thấy bên trong một chiếc bật lửa trong suốt, có nhiệt độ sôi thấp hơn một ít so với nhiệt độ của nước đóng băng.
a) X là butane. Đúng||Sai
b) X có 3 đồng phân cấu tạo. Sai||Đúng
c) Khi được đưa vào trong bật lửa, alkane X chịu áp suất rất cao so với áp suất khí quyển. Điều này làm tăng nhiệt độ sôi của alkane X lên cao hơn nhiệt độ phòng. Đúng||Sai
d) Khi được giải nén, alkane X lỏng lập tức bốc hơi và tạo khí, bốc cháy khi gặp tia lửa do ma sát giữa bánh răng kim loại với đá lửa. Đúng||Sai
a) Đúng
Alkene X có Tổng số nguyên tử trong phân tử của X là 14
X là butane có công thức phân tử là: C4H10
b) Sai vì số đồng phân C4H10 là 2
CH3-CH2-CH2-CH3
CH3-CH(CH3)-CH3
Butane là chất lỏng có thể nhìn thấy bên trong một chiếc bật lửa trong suốt, có nhiệt độ sôi thấp hơn một ít so với nhiệt độ của nước đóng băng (-0,5 °C). Tuy nhiên butane trong bật lửa lại không sôi vì:
c) Đúng
Khi được đưa vào trong bật lửa, butane chịu áp suất rất cao so với áp suất khí quyển, việc tăng áp suất này đã làm cho các phân tử khí butane “lại gần nhau hơn” và “bị ép” thành thể lỏng. Điều này làm tăng nhiệt độ sôi của butane lên cao hơn nhiệt độ phòng.
d) Đúng
Khi được giải nén, chất lỏng lập tức bốc hơi và tạo khí butane, bốc cháy khi gặp tia lửa do ma sát giữa bánh răng kim loại với đá lửa
Dẫn V lít (ở đkc) hỗn hợp X gồm acetylene và hydrogen đi qua ống sứ đựng bột nickel nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam bromine và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn khí Z được 2,479 lít khí CO2 (đkc) và 4,5 gam H2O. Giá trị của V bằng
Sơ đồ phản ứng:
Y tác dụng với AgNO3/NH3:
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3→ C2Ag2 + 2NH4NO3
mol: 0,05 ← 0,05
⇒ nC2H2 dư = 0,05 mol
Khí đi ra khỏi bình là C2H4, C2H6, H2.
⇒ nC2H4 = nBr2 phản ứng = 0,1 mol
Khí Z gồm: C2H6 và H2
Bảo toàn C: nC2H6 = .nCO2 = 0,05 mol
Bảo toàn H: nH2O = 3.nC2H6 + nH2 ⇒ nH2 = 0,25 – 3.0,05 = 0,1 mol
Bảo toàn nguyên tố C trong hỗn hợp X:
nC2H2 ban đầu = nC2H2 dư + nC2H2 p/ứ = nC2H2 dư + nC2H4 + nC2H6
⇒ nC2H2 bđ = 0,05 + 0,1 + 0,05 = 0,2 mol
nH2 bđ = nH2 p/ứ + nH2 dư = nC2H4 + 2.nC2H6 + nH2 dư = 0,3 mol
⇒ V = (0,2 + 0,3).24,79 = 11,2 (l)
Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng alkene là
Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng alkene là CnH2n (n ≥ 2).
Cho các hydrocatbon: ethene; acetylen; benzene; toluene; propane; styrene. Số chất làm mất màu dung dịch KMnO4 là:
Số chất làm mất màu dung dịch KMnO4 là 4 đó là: ethene; acetylen; toluene; styrene.
Oxi hóa ethylene bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là:
Phương trình hóa học:
3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2↓ + 2KOH
⇒ Oxi hóa ethylene bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là: MnO2, C2H4(OH)2, KOH.
Alkyne CH3−C≡C−CH3 có tên là
Alkyne CH3−C≡C−CH3 có tên là but-2-yne.