Cho hydrocarbon: CH3−CH(CH3)−CH(CH3)−CH2−CH3. Tên thay thế của hydrocarbon là
Tên theo danh pháp thay thế của alkane mạch phân nhánh:
Số chỉ vị trí mạch nhánh + tên nhánh + tên alkane mạch chính

2,4-dimethylpentane
Cho hydrocarbon: CH3−CH(CH3)−CH(CH3)−CH2−CH3. Tên thay thế của hydrocarbon là
Tên theo danh pháp thay thế của alkane mạch phân nhánh:
Số chỉ vị trí mạch nhánh + tên nhánh + tên alkane mạch chính

2,4-dimethylpentane
Cho phản ứng: C2H2 + H2O
X
X là chất nào dưới đây
C2H2 + H2O [CH2=CHOH] → CH3CHO.
C25H52 + 38O2 25CO2 + 26H2O
mol: 0,1 → 3,8
Thể tích không khí (20% oxygen) cần dùng là:
Mỗi phân tử hiđrocacbon nói chung được coi như tạo nên bởi một nguyên tử hiđro và một nhóm nguyên tử. Nhóm nguyên tử này được gọi là:
Hiđrocacbon nói chung được coi như tạo nên bởi một nguyên tử hiđro và một gốc hiđrocacbon.
Một số gốc hiđrocacbon no như:
CH3- metyl
C2H5- etyl
C3H7- propyl
C4H9- butyl
Tên của alkane mạch phân nhánh bắt đầu bằng:
Tên của alkane mạch phân nhánh bắt đầu bằng vị trí nhóm thế alkyl
Khi cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất monochloro?
2,2-dimethylbutane có công thức cấu tạo là (CH3)3–C–CH2–CH3.
Các sản phẩm thu được là: CH2Cl–C(CH3)2–CH2CH3; CH3–C(CH3)2–CHClCH3; CH3–C(CH3)2–CH2CH2Cl.
Trong phòng thí nghiệm acetylene được điều chế bằng cách.
Trong phòng thí nghiệm acetylene được điều chế bằng cách Calcium carbide tác dụng với H2O
CaC2 + 2H2O → C2H + Ca(OH)2
Trùng hợp ethylene, sản phẩm thu được có cấu tạo là:
Phản ứng trùng hợp:
nCH2=CH2 (-CH2-CH2-)n
Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp A gồm benzene, toluene, ethylbenzene thu được 0,15 mol CO2 và 0,12 mol H2O. Tìm x?
Ta có benzene, toluene, ethylbenzene có công thức chung là CnH2n-6 (n 6)
Phản ứng đốt cháy:
CnH2n-6 + O2
nCO2 + (n - 3) H2O
x nx (n - 3)x
Ta có hệ phương trình:
Cho 8,96 lít hỗn hợp khí gồm CH4 và C2H2 qua dung dịch Br2 dư thấy dung dịch nhạt màu và có 2,24 lít khí thoát ra (đktc). Thành phần phần trăm theo thể tích của C2H2 trong hỗn hợp là
nhỗn hợp = 0,4 mol
Chỉ có C2H2 phản ứng với Br2, khí thoát ra là CH4
nCH4 = 2,24:22,4 = 0,1mol
nC2H2 = 0,4 − 0,1 = 0,3 mol
Styrene không có khả năng phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3.
Cho các chất sau: methane (1); ethylene (2); acetylene (3); benzene (4); styrene (5); toluene (6). Các chất có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thích hợp là
Các chất có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thích hợp là: ethylene (2); acetylene (3); styrene (5); toluene (6).
Sản phẩm tạo thành khi cho benzene tác dụng với HNO3 đặc có H2SO4 đặc, to (tỉ lệ mol 1:1), là:
Sản phẩm tạo thành khi cho benzene tác dụng với HNO3 đặc có H2SO4 đặc, to (tỉ lệ mol 1:1)

nitrobenzene
Khi cracking hoàn toàn có một thể tích alkane X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Công thức phân tử của X là
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mX = mY nX.MX = nY
MX = 3.24 = 72 (C5H12)
Cho các alkene sau:
(1) CH2=CH-CH2-CH3
(2) (CH3)2C=C(CH3)2
(3) CH3-CH2-CH=CH-CH3
(3) CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3
Số alkene có đồng phân hình học là
Trong phân tử của hai alkene CH2=CH-CH2-CH3, (CH3)2C=C(CH3)2, ta thấy nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế giống nhau nên chúng không có đồng phân hình học.
Trong phân tử của hai alkene CH3-CH2-CH=CH-CH3, CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3, ta thấy nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế khác nhau nên chúng có đồng phân hình học.
Một hỗn hợp X gồm 0,12 mol C2H2 và 0,18 mol H2. Cho X đi qua Ni nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y vào bình đựng bromine dư, thấy bình bromine tăng m gam và thoát ra khí Z. Đốt cháy hết Z và cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 5 gam kết tủa xuất hiện và thấy khối lượng dung dịch giảm 1,36 gam. Giá trị của m là:
Đốt cháy Z thu được sản phẩm gồm: CO2, H2O
Dẫn sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư:
nCO2 = nCaCO3 = 5/100 = 0,05 mol
Khối lượng dung dịch giảm 5 gam nên:
mdd↓ = mCaCO3 − (mCO2 + mH2O)
⇒ mH2O = 5 − 0,05.44 − 1,36 = 1,44 gam
⇒ nH2O = 0,08 mol
Bảo toàn C: nC = nCO2 = 0,05 mol
Bảo toàn H: nH = 2nH2O = 2.0,08 = 0,16 mol
Z được tạo bởi hai nguyên tố C và H nên:
mZ = mC + mH = 0,05.12 + 0,08.2 = 0,76 gam
Bảo toàn khối lượng:
mX = m + mZ
⇒ m = 0,12.26 + 0,18.2 − 0,76 = 2,72 gam.
Số đồng phân alkyne có công thức phân tử C5H8 là
Các đồng phân của C5H8 là
CH≡C−CH2−CH2−CH3
CH3−C≡C−CH2−CH3
CH≡C−CH(CH3)−CH3
⇒ Có 3 đồng phân
Khi đốt cháy methane trong khí chlorine sinh ra muội đen và một chất khí làm giấy quỳ tím ẩm hoá đỏ. Sản phẩm của phản ứng là
Khi đốt cháy methane trong khí chlorine sinh ra muội đen và một chất khí làm giấy quỳ tím ẩm hoá đỏ. Sản phẩm của phản ứng là C và HCl.
Để phân biệt but-1-yne và but-2-yne người ta dùng gung dịch AgNO3/NH3:
- Dung dịch but-1-yne khi phản ứng với AgNO3/NH3 xuất hiện kết tủa vàng:
CH≡C–CH2–CH3 + AgNO3 + NH3 → CAg≡C–CH2–CH3 + NH4NO3
- But-2-yne khi phản ứng không có hiện tượng xảy ra.
Khi nitrobenzene tác dụng với bromine (bột sắt, to) thì sản phẩm chính là sản phẩm mà bromine thế vào vị trí:
Nitrobenzene (C6H5NO2) có sẵn nhóm hút e là −NO2 nên sản phẩm thu được ưu tiên thế ở vị trí meta
⇒ Sản phẩm thu được nhiều nhất là m-bromonitrobenzene