Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Cho butane qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6 và H2. Tỉ khối của X so với butane là 0,4. Nếu cho 0,6 mol X tác dụng với dung dịch nước bromine dư thì số mol bromine tối đa phản ứng là

    MX = 0,4.58 = 23,2 ⇒ mX = 0,6.23,2 = 13,92 g

    Bảo toàn khối lượng ta có mX = mC4H10 = 13,92 (g)

    \Rightarrow{\mathrm n}_{{\mathrm C}_4{\mathrm H}_{10}}=\frac{13,92}{58}=0,24\;(\mathrm{mol})

    Do đó 0,6 mol X được tạo từ 0,24 mol C4H10.

    nX – nC4H10 = nH2 = 0,6 – 0,24 = 0,36 mol

    Khi X tác dụng với dung dịc Br2 thì:

    nBr2 = nH2 = 0,36 mol

  • Câu 2: Thông hiểu

    Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12

    Các đồng phân là:

    CH3-CH2-CH2-CH2-CH3;

    CH3-CH(CH3)-CH2-CH3;

    CH3-C(CH3)2-CH3

  • Câu 3: Thông hiểu

    Acetic acid tác dụng với acetylene cho sản phẩm nào dưới đây?

    Phản ứng xảy ra như sau:

    CH3COOH + CH≡CH → H3COOCH=CH2

    CH3COOH cũng là một tác nhân cộng dạng H-A có đầu H- dư điện tích dương.

  • Câu 4: Vận dụng

    Phản ứng cộng chlorine vào 15,6 gam benzene có mặt bột sắt  thu được m gam chlorobenzene với hiệu suất phản ứng đạt 70%.

    Vì hiệu suất phản ứng đạt 70% 

    ⇒ nC6H6 = \frac{15,6\hspace{0.278em}}{\hspace{0.278em}78}.70\%=\hspace{0.278em}0,14\hspace{0.278em}(mol)

    Phương trình phản ứng 

    C6H6 + Cl2 \xrightarrow{Fe,t^o} C6H5Cl + HCl 

    0,14 →                 0,14 mol

    mchlorobenzene = 0,14. 112,5 = 15,75 gam.

  • Câu 5: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được V lít khí CO2(đktc) và 6,3 gam H2O. Giá trị của V là

     {\mathrm n}_{\mathrm X}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}\frac{6,72}{22,4}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}0,3\hspace{0.278em}\text{mol}

    {\mathrm n}_{\mathrm H2\mathrm O\;}=\;\frac{18,9}{18}\;=\;1,05\;\mathrm{mol}

    nX = nH2O - nCO2 

    \Rightarrow nCO2 = nH2O - nX = 1,05 - 0,3 = 0,75 mol

    \Rightarrow V = 22,4.0,75 = 16,8 lít

  • Câu 6: Thông hiểu

    Khi cho ethene tác dụng với hydrogen có xúc tác Ni sản phẩm thu được tên gọi là:

    Khi cho ethene tác dụng với hydrogen có xúc tác Ni sản phẩm thu được tên gọi là Ethane.

    Phương trình phản ứng:

    CH2=CH2 + H2 \xrightarrow{t^o,xt} CH3–CH3

    Ethene                         Ethane

  • Câu 7: Thông hiểu

    Oxi hoá hexane bằng oxygen ở nhiệt độ và áp suất thích hợp tạo thành sản phẩm hữu cơ X duy nhất. X là

    Phương trình phản ứng:

    CH3CH2CH2CH2CH2CH3 + 5/2O2 \xrightarrow{t^o,xt} 2C2H5COOH + H2O

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Thực hiện phản ứng cracking m gam isobutane, thu được hỗn hợp A gồm các hydrocarbon. Dẫn hỗn hợp A qua bình nước bromine có hòa tan 6,4 gam bromine. Nước bromine mất màu hết, có 5,206 lít hỗn hợp khí B (đkc) gồm các hydrocarbon thoát ra. Tỉ khối hơi B so với hydrogen bằng 117/7. Giá trị của m là:

    nBr2 = 0,04 mol; nhh khí = 0,21 mol

    Khi dẫn hỗn hợp A gồm các hydrocarbon qua dung dịch bromine, bromine bị mất màu hết ⇒ Alkene trong hỗn hợp A có thể còn dư.

    {\overline{\mathrm M}}_{\mathrm{hh}\;\mathrm{khí}}=\frac{117}7.2=\frac{234}7\approx33,43<\;{\mathrm M}_{{\mathrm C}_3{\mathrm H}_6}=42

    ⇒ Khí đi ra khỏi dung dịch bromine có C3H6

    ⇒ nC3H6 p/ư = nBr2 = 0,04 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

     mC4H10 = mC3H6 p/ư + m hh khí = 0,04.42 + \frac{234}7. 0,21 = 8,7 (g) 

  • Câu 9: Thông hiểu

    Ứng với công thức phân tử C4H8 có bao nhiêu đồng phân alkene khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất?

    HCl là tác nhân bất đối xứng, để anken C4H8 cộng HCl cho 1 sản phẩn hữu cơ duy nhất thì C4H8 phải đối xứng

    Công thức cấu tạo:

    CH3-CH=CH-CH3  có đồng phân hình học nên tính là 2 alkene.

  • Câu 10: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây không đúng (ở điều kiện thường)?

    Các alkane tan trong các dung môi hữu cơ.

  • Câu 11: Nhận biết

    Một đồng phân của C6H14 có công thức công cấu tạo như sau:

    Bậc của nguyên tử carbon số 3 trong mạch chính là

    Bậc của nguyên tử carbon số 3 trong mạch chính là III

  • Câu 12: Nhận biết

    Điều nào sau đây không đúng khi nói về 2 vị trí trên 1 vòng benzene?

     

    Khi trên vòng benzene có hai nhóm thế, vị trí của chúng có thể được minh họa bằng các chữ số 1,2; 1,3 hoặc 1,4 hay bằng các chữ tương ứng là ortho, meta, para (viết tắt là o, m, p)

    Vị trí 1,5 gọi là ortho sai vì vị trí 1,5 gọi là meta

  • Câu 13: Nhận biết

    Hydrogen hóa hoàn toàn buta-1,3-dien thu được

  • Câu 14: Nhận biết

    Cho phản ứng: C2H2 + H2O \xrightarrow{t^o,xt} A. A là chất nào dưới đây?

    Phương trình hóa học

    C2H2 + H2O \xrightarrow{t^o,xt} CH3CHO

    A là chất CH3CHO

  • Câu 15: Nhận biết

    Điều kiện để alkene có đồng phân hình học là:

    Trong phân tử alkene nếu mỗi nguyên tử carbon của liên kết đôi liên kết với hai nguyên tử hoặc hai nhóm nguyên tử khác nhau thì sẽ có đồng phân hình học.

    Vậy điều kiện để có đồng phân hình học của alkene

     là:

    a ≠ b và c ≠ d.

  • Câu 16: Nhận biết

    Toluene không phản ứng với chất nào sau đây

    Toluene không phản ứng với Dung dịch Br2

  • Câu 17: Nhận biết

    Trong phòng thí nghiệm ethylene được điều chế bằng cách:

    Trong phòng thí nghiệm ethylene được điều chế bằng cách Dehydrate ethanol

    CH3–CH2OH \xrightarrow{H_2SO_4,\;170^oC}CH2 = CH2 + H2

  • Câu 18: Thông hiểu

    Hydrogen hoá hoàn toàn arene X (công thức phân tử C8H10) có xúc tác nickel thu được sản phẩm là ethylcyclohexane. X là:

     X có số liên kết π + vòng = \frac{2+2.8-10}2=4

    ⇒Trong X có 1 vòng và 3 liên kết đôi.

    X tác dụng với H2, xúc tác nickel thu được sản phẩm là ethylcyclohexane nên X là ethylbenzene

  • Câu 19: Vận dụng

    Dẫn 6,1975 lít (đkc) khí methane và ethene đi qua bình đựng dung dịch nước bromine, đã làm mất màu hoàn toàn dung dịch có chứa 4 gam bromine. Thể tích methane trong hỗn hợp là:

    nkhí = 6,1975 : 24,79 = 0,25 (mol)

    nBr2 = 4 : 160 = 0,025 (mol)

    Dẫn 2 khí qua dung dịch nước bromine chỉ có C2H4 phản ứng

    Phương trình phản ứng

    C2H4+ Br2 → C2H4Br2

    0,025 ← 0,025 mol

    nCH4 = nhh −nC2H4 = 0,25 − 0,025 = 0,225 mol

    VCH4 = 0,225.24,79 = 5,57775 lít

  • Câu 20: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây sai khi nói về tính chất vật lí của alkane:

    Ở điều kiện thường, alkane từ C1 đến C4 và neopentane ở trạng thái khí, alkane từ C5 đến C17 (trừ neopentane) ở trạng thái lỏng, không màu, alkane từ C18 trở lên là chất rắn màu trắng (còn gọi là sáp paraffin).

    Do đó Butane ở điều kiện thường ở trạng thái khí, còn pentane ở trạng thái lỏng

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo