Cho phản ứng sau: Al4C3 + H2O → X + Y. Các chất X, Y lần lượt là
Phương trình phản ứng hoàn chỉnh:
Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3↓ + 3CH4↑
Vậy X, Y lần lượt là CH4, Al(OH)3
Cho phản ứng sau: Al4C3 + H2O → X + Y. Các chất X, Y lần lượt là
Phương trình phản ứng hoàn chỉnh:
Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3↓ + 3CH4↑
Vậy X, Y lần lượt là CH4, Al(OH)3
Có hỗn hợp X gồm 3 hydrocarbon A, B, C. Khi đốt cháy hoàn toàn lần lượt A, B, C thì trong cả 3 trường hợp thể tích CO2 thu được đều bằng 2 lần thể tích của mỗi hydrocarbon ở cùng điều kiện. A, B, C có thể là:
A, B, C có thể là có cùng số nguyên tử carbon.
Phân tử methane không tan trong nước vì
Phân tử methane không tan trong nước vì phân tử methane không phân cực.
Phân tử chất nào sau đây có thể cộng thêm 5 phân tử H2 (xúc tác Ni, đun nóng)?
Naphthalen có công thức

gồm có 5 liên kết đôi trong phân tử, nên khi gặp xúc tác Ni ở nhiệt độ thích hợp có thể cộng thêm 5 phân tử H2.
Trong công nghiệp, acetylene được điều chế từ chất nào?
Trong công nghiệp, acetylene được điều chế từ CaC2 hoặc từ CH4:
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
2CH4 C2H2 + 3H2
Cracking m gam n-butane thu được hỗn hợp gồm H2, CH4, C2H2, C3H6, C4H8 và một phần butane chưa bị cracking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O. Giá trị của m là
Do thành phần nguyên tố C, H không đổi nên đốt cháy hỗn hợp A cũng chính là đốt C4H10 ban đầu:
Bảo toàn H:
C4H10 → 5H2O
mC4H10 = 0,1.58 = 5,8 gam
Tiến hành cho hỗn hợp X gồm Al4C3 và CaC2 có số mol lần lượt là x, y vào nước dư thu được dung dịch X; a gam kết tủa Y và hỗn hợp khí Z. Lọc bỏ kết tủa Y. Đốt cháy hoàn toàn khí Z được sản phẩm cháy dẫn vào dung dịch X thu được thêm a gam kết tủa Y nữa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định tỉ lệ x : y là
Phương trình phản ứng xảy ra:
(1) Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4
(2) CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2
(3) 2Al(OH)3 + Ca(OH)2 → Ca(AlO2)2 + 4H2O
Kết tủa Y là Al(OH)3 ⇒ trong dung dịch X chỉ chứa Ca(AlO2)2
Bảo toàn nguyên tố Ca: nCa(OH)2= nCa(AlO2)2 = y mol
Bảo toàn nguyên tố Al: 4.nAl4C3= nAl(OH)3 (1) + 2.nCa(AlO2)2 ⇒ nAl(OH)3 (1) = 4x – 2y
Đốt cháy khí Z (C2H2 và CH4) thu được CO2
Bảo toàn nguyên tố C: nCO2 = 3.nAl4C3 + 2.nCaC2 = 3x + 2y
Sục CO2 vào dung dịch X:
Ca(AlO2)2 + 2CO2 + 4H2O → 2Al(OH)3↓ + Ca(HCO3)2
Vì nCa(AlO2)2= ⇒ Phản ứng tính theo Ca(AlO2)2
⇒ nAl(OH)3 (2) = 2.nCa(AlO2)2 = 2y
Vì lượng kết tủa lần 1 thu được bằng lượng kết tủa lần 2
⇒ nAl(OH)3 (1) = nAl(OH)3 (2) ⇒ 4x – 2y = 2y
⇒ x = y
⇒ tỉ lệ x : y = 1 : 1
Số liên kết σ trong mỗi phân tử propene; acetylene; isoprene lần lượt là
Propene: CH2=CH-CH3 gồm 1 liên kết π và 8 liên kết σ.
Acetylene: CHCH gồm 2 liên kết π và 3 liên kết σ.
Isoprene: CH2=C(CH3)-CH=CH2 gồm 2 liên kết π và 12 liên kết σ.
Hydrogen hóa hoàn toàn isoprene, thu được
CH2=C(CH3)-CH=CH2 + 2H2 CH3-CH(CH3)-CH2-CH3
isoprene isopentane
Số đồng phân cấu tạo alkene của C4H8 là
Các đồng phân cấu tạo là:
CH2=CH–CH2–CH3;
CH3–CH=CH–CH3 (cis – trans);
CH2=C(CH3)–CH3.
Hỗn hợp khí X gồm ethylene, methane, propyne và vinyl acetylen có tỉ khối so với H2 là 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,025 ml hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là
Hỗn hợp X: C2H4; CH4; C3H4; C4H4 có M = 17.2 = 34 (g/mol)
Gọi công thức phân tử tổng quát của X là CxH4
12x + 4 = 34
x = 2,5
Vậy công thức phân tử tổng quát của X là C2,5H4: 0,025 (mol)
C2,5H4 → 2,5CO2 + 2H2O
0,025 → 0,0625 → 0,05
mbình tăng = mCO2 + mH2O = 0,0625.44 + 0,05.18 = 3,65 gam
Có bao nhiêu alkane (có số nguyên tử C ≤ 5) khi tác dụng với chlorine (có ánh sáng hoặc đun nóng) tạo duy nhất một sản phẩm thế monochloro?
Các alkane (có số nguyên tử C ≤ 5) khi tác dụng với chlorine (có ánh sáng hoặc đun nóng) tạo duy nhất một sản phẩm thế monochloro:
CH4: Methane
H3C-CH3: ethane
: 2,2 – dimethylpropane
Dãy các nhóm thế làm cho phản ứng thế vào vòng benzene dễ dàng hơn và ưu tiên vị trí o- và p- là:
Khi trên vòng benzene có sẵn nhóm thế -X, mà nhóm thứ hai ưu tiên thế vào vị trí o- hoặc -p thì -X thuộc nhóm thế loại 1 (nhóm đẩy e). Như vậy phản ứng thế vào vòng sẽ dễ hơn và ưu tiên vị trí o- và p-.
Các nhóm thế là: CnH2n+1, -OH, -NH2.
Trong quy trình sản xuất benzene từ hexane, hiệu suất 50%, để sản xuất 19,5 kg benzene cần lượng hexane là:
Sơ đồ phản ứng:
C6H14 → C6H6
86kg → 78kg
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lí của alkene?
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa?
Câu sai: Benzene là một hydrocarbon no.
Benzene là một hydrocarbon thơm.
Alkane X có chứa 20% hydrogen theo khối lượng. Tổng số nguyên tử trong một phân tử X là
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2
Theo bài ra ta có:
n = 2 (C2H6)
vậy tổng số nguyên tử trong phân tử là 8
Khi cho metane tác dụng với chlorine (có askt) theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành sản phẩm chính là:
Khi cho metane tác dụng với chlorine (có askt) theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành sản phẩm chính là: CH2Cl2
CH4 + 2Cl2 CH2Cl2 + 2HCl
Phản ứng đặc trưng của Alkane là
Phản ứng đặc trưng của Alkane là thế với halogen.