Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm, methyl alcohol,... Thành phần chính của khí thiên nhiên là
Methane là thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên (có trong các mỏ khí).
Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm, methyl alcohol,... Thành phần chính của khí thiên nhiên là
Methane là thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên (có trong các mỏ khí).
Khi cho metane tác dụng với chlorine (có askt) theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành sản phẩm chính là:
Khi cho metane tác dụng với chlorine (có askt) theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành sản phẩm chính là: CH2Cl2
CH4 + 2Cl2 CH2Cl2 + 2HCl
Hỗn hợp A gồm một alkane và một alkene. Đốt cháy hoàn toàn A cần 0,3675 mol oxygen. Sản phẩm cháy cho qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy sinh ra 23 gam kết tủa. Biết số nguyên tử carbon trong alkane gấp 2 lần số nguyên tử carbon trong alkene và số mol alkane nhiều hơn số mol alkene. Công thức của hai hydrocarbon là
Số nguyên tử carbon trong alkane gấp 2 lần số nguyên tử carbon trong alkene và số mol alkane nhiều hơn số mol alkene
Đặt alkene: CnH2n (x mol) và alkane: C2nH4n + 2 (y mol) với (y > x)
Số mol CaCO3 = 0,23 mol
Phương trình phản ứng cháy:
CnH2n + nO2
nCO2 + nH2O
x → 1,5xn → xn
C2nH4n+2 + (3n + ) O2
2nCO2 + (2n +1) H2O.
y → 3ny + 0,5y → 2yn.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
(xn + 2yn) → (xn + 2yn)
Theo đề bài ta có:
xn + 2yn = 0,23 ⇔ 1,5xn + 3yn = 0,345 (1)
Số mol Oxygen tham gia phản ứng:
1,5xn + 3ny + 0,5y = 0,3675 (2)
Thế (1) vào (2) ta được:
0,345 + 0,5y = 0,3675
→ y = 0,045
Thay y = 0,045 vào (1) ta có:
1,5xn + 0,135n = 0,345 ⇔ xn + 0,09n = 0,23
Xét bảng sau
| n | 2 | 3 | 4 |
| x | 0,025 (thỏa mãn) | giá trị âm (loại) | giá trị âm (loại) |
Vậy n = 2 thì alkane và alkene lần lượt là C4H10 và C2H4
Phản ứng đồng trùng hợp giữa stiren và buta-1,3-đien tạo ra sản phẩm là:
Phản ứng:
nCH2=CH-CH=CH2 + n(C6H5-CH=CH2) (-CH2-CH=CH-CH2-CH(C6H5)-CH2-)n
Buta-1,3- đien stiren cao su buna-S
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hydrocarbon A đồng đẳng có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvC, ta thu được 9,916 lít CO2 (đkc) và 10,8 gam H2O. Công thức phân tử của 2 hydrocarbon trên là:
nCO2 = 9,916 : 24,79 = 0,4 mol;
nH2O = 10,8 : 18 = 0,6 mol
Ta nhận thấy nH2O > nCO2 ⇒ 2 hydrocarcbon là alkane
nalkane = nH2O – nCO2 = 0,6 – 0,4 = 0,2 mol
Số nguyên tử C trung bình trong hợp chất là:
C = nCO2 : nA = 0,4 : 0,2 = 2
⇒ Có 1 alkane có số C < 2 và 1 alkane có số C > 2
⇒ Dựa vào đáp án đề bài ta có 2 alkane thỏa mãn là CH4 và C3H8
Nung một lượng butane trong bình kín (có xúc tác thích hợp) thu được hỗn hợp X gồm alkane và alkene. Tỉ khối của X so với khí hydrogen là 21,75. Thành phần phần trăm thể tích của butane trong X là
MX = 21,75.2 = 43,5. Giả sử số mol hỗn hợp X là 1 mol
C4H10 CnH2n+2 + CmH2m
a a
a mol
Bảo toàn khối lượng ta có:
a = 1 – 0,75 = 0,25 mol
C4H10 dư = 0,75 – 0,25 = 0,5 mol
%VC4H10 (X) = (0,5/1).100% = 50%
Trong điều kiện thích hợp có phản ứng sau: C2H2 + H2O → X. Xác định công thức của X là
Phương trình phản ứng:
C2H2 + H2O CH3CHO
Sản phẩm thu được là: CH3CHO
Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa:
Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa liên kết bội.
Cho phản ứng sau:
(1) Pentane
X + Y
(2) Y
X + Z.
Vậy X, Y, Z lần lượt là
Vì Y tiếp tục có phản ứng cracking tao ra X nên Y là alkane, X là alkene có số C nhỏ hơn Y.
Alkene có số carbon nhỏ nhất là 2, vậy:
X là C2H4, Y là C3H8, Z là CH4:
C5H12 C2H4 (X) + C3H8 (Y)
C3H8 C2H4 (X) + CH4 (Z)
Làm thí nghiệm như hình vẽ:

Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm (2) là:
Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm (2) là có kết tủa vàng nhạt, do xảy ra các phản ứng:
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag–C≡C-Ag↓ + 2NH4NO3
Hợp chất (CH3)2CHCH2CH2CH3 có tên gọi là
Chọn mạch dài nhất, có nhiều nhánh nhất làm mạch chính
Đánh số nguyên tử carbon mạch chính sao cho mạch nhánh có số chỉ vị trí nhỏ nhất.

2-methylpentane
Vậy hợp chất (CH3)2CHCH2CH2CH3 có tên gọi là 2-methylpentane
Hợp chất nào sau đây là một alkyne?
Alkyne là hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết ba (C≡C) có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2).
Vậy CH3-CH2-C≡CH là 1 alkyne.
Cho 1 lít C6H6 (d = 0,8g/ml) tác dụng với 112 lít Cl2 (đktc) (xúc tác FeCl3) thu được 450 g chlorobenzene. Hiệu suất phản ứng điều chế chlorobenzene là
C6H6 + Cl2 C6H5Cl + HCl
Giả sử hiệu suất phản ứng là 100%.
Dựa vào phương trình ta thấy:
nCl2 = 5 mol < nC6H6 = 10,26 mol Hiệu suất tính theo Cl2
Theo phương trình phản ứng:
nC6H6Cl = nCl2 = 5 mol
Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở 40oC (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là
Quy tắc cộng của ankađien: Ở nhiệt độ thấp thì ưu tiên tạo thành sản phẩm cộng 1,2; ở nhiệt độ cao thì ưu tiên tạo ra sản phẩm cộng 1,4.
Nếu dùng dư tác nhân (Br2, Cl2...) thì chúng có thể cộng vào cả hai liên kết C=C.
Do đó:
CH2=CH-CH=CH2 + HBr CH3-CH=CH-CH2Br
Cho các chất: (1) C6H5–CH3; (2) p-CH3–C6H4–C2H5; (3) C6H5–C2H3; (4) o-CH3–C6H4–CH3. Dãy gồm các chất là đồng đẳng của benzene là:
Dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung là CnH2n–6 (n ≥ 6).
→ Dãy gồm các chất là đồng đẳng của benzene: (1) C6H5–CH3; (2) p-CH3–C6H4–C2H5; (4) o-CH3–C6H4–CH3.
Cho các chất sau: (X) 1-chloropropane và (Y) 2-chloropropane. Sản phẩm của phản ứng monochlorine hoá propane là
Phương trình phản ứng xảy ra như sau:
CH3- CH2 - CH3 CH3 - CH2- CH2- Cl + CH3 - CH(Cl) - CH3
(X) 1-chloropropane (Y) 2-chloropropane
Đốt cháy hỗn hợp gồm một ankan một ankađien có cùng số mol thu được:
Gọi CTPT của ankan và ankađien lần lượt là CnH2n+2: x mol và CnH2m-2: x mol
Đốt cháy hỗn thu được:
nCO2 = n.x + mx mol (bảo toàn C)
nH2O = (n + 1).x + (m - 1).x mol (bảo toàn H)
= nx + mx
nCO2 = nH2O
Nhận xét nào đúng khi nói về tính tan của ethane trong nước?
Nhận xét nào đúng khi nói về tính tan của ethane là tan ít trong nước.
Chất nào sau đây tham gia phản ứng trùng hợp tạo polymer?
Ethylene tham gia phản ứng trùng hợp tạo thành polyethylene (PE):
nCH2=CH2 (-CH2–CH2-)n
Hiện tượng xảy ra khi cho bromine lỏng vào ống nghiệm chứa benzene, lắc nhẹ hỗn hợp?
Hỗn hợp tách lớp và bromine lỏng không bị mất màu do benzene chỉ tác dụng với bromine khan có xúc tác bột sắt.