Đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam hydrocarbon X thu được 6,198 lít khí CO2 (đkc). Công thức phân tử của X là
nCO2 = 0,25 (mol)
⇒ mC = 0,25.12 = 3 gam
Mà: mC + mH = 3,6 ⇒ mH = 0,6 gam
Gọi công thức của X là: CxHy ta có:
Vậy công thức của X là: C5H12.
Đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam hydrocarbon X thu được 6,198 lít khí CO2 (đkc). Công thức phân tử của X là
nCO2 = 0,25 (mol)
⇒ mC = 0,25.12 = 3 gam
Mà: mC + mH = 3,6 ⇒ mH = 0,6 gam
Gọi công thức của X là: CxHy ta có:
Vậy công thức của X là: C5H12.
Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm methane, ethane, propane bằng oxygen không khí (trong không khí, oxygen chiếm 20% thể tích), thu được 8,6765 lít khí CO2 (ở đkc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (ở đkc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là
nCO2 = 0,35 (mol); nH2O = 0,55 (mol)
Bảo toàn nguyên tố O:
2.nO2 = 2.nCO2 + nH2O
⇒ 2x = 0,35.2 + 0,55 ⇒ x = 0,625
Thể tích không khí cần dùng là nhỏ nhất ⇒ oxygen trong không khí phản ứng vừa đủ.
⇒ VO2 (đkc) = 0,625.24,79 ≈ 15,5 lít
⇒ VKK (đkc) = 5.15,5 = 77,5 lít
Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane?
Alkane là những hydrocarbon no mạch hở, có công thức chung CnH2n+2 (n ≥ 1).
⇒ C2H4 không phải là alkane.
Để chuyển hoá alkyne thành alkane ta thực hiện phản ứng cộng H2 trong điều kiện có xúc tác:
Để chuyển hóa alkyne thành alkane ta thực hiện phản ứng cộng H2 trong điều kiện có xúc tác Ni, nhiệt độ, áp suất.
CH≡CH + 2H2 CH3–CH3
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch AgNO3 trong ammonia?
Đốt cháy hoàn toàn 2,479 lít khí alkenen (đkc) thu được CO2 và hơi nước. Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm bằng 100 gam dung dịch NaOH 21,62% thu được dung dịch mới trong đó nồng độ của NaOH chỉ còn 5%. Xác định công thức phân tử đúng của X.
nalkene = 2,479 : 24,79 = 0,1 mol
Gọi công thức của alkene X là CnH2n
CnH2n + O2
nCO2 + nH2O (1)
0,1 → 0,1n → 0,1n
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (2)
0,1n → 0,2n
Theo giả thiết sau phản ứng NaOH còn dư nên muối tạo thành là muối Na2CO3
Theo (1), (2) và giả thiết suy ra:
mdung dịch sau phản ứng = mdung dịch NaOH + mCO2 + mH2O
= 100 + 0,1n.44 + 0,1n.18 = (100 + 6,2n) gam
Nồng độ % của dung dịch NaOH sau phản ứng là:
Vậy công thức phân tử của alkene là C2H4
Nhận định nào sau đây đúng về tính chất hóa học của alkane.
Khá trơ về mặt hóa học, phản ứng đặc trưng là thế và tách.
Chất nào sau đây là chất rắn, màu trắng?
Naphthalene là chất rắn màu trắng
Trong quy trình sản xuất benzene từ hexane, hiệu suất của cả quá trình là 65%. Để sản xuất 23,4 kg benzene cần lượng hexane là:
C6H12
C6H6 + 3H2
300 ← 300
Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho alkane X có công thức cấu tạo: CH3–CH(C2H5)–CH2–CH(CH3)–CH3.
(a) Trong phân tử của X có 2 nguyên tử carbon bậc ba. Đúng || Sai
(b) Alkane X có mạch carbon không phân nhánh. Sai || Đúng
(c) Alkane X có tên thay thế là 2,4-dimethylhexane. Đúng || Sai
(d) Trong phân tử của X có 1 nhóm CH2. Sai || Đúng
Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho alkane X có công thức cấu tạo: CH3–CH(C2H5)–CH2–CH(CH3)–CH3.
(a) Trong phân tử của X có 2 nguyên tử carbon bậc ba. Đúng || Sai
(b) Alkane X có mạch carbon không phân nhánh. Sai || Đúng
(c) Alkane X có tên thay thế là 2,4-dimethylhexane. Đúng || Sai
(d) Trong phân tử của X có 1 nhóm CH2. Sai || Đúng
(a) đúng.
(b) sai. X có 2 nhánh là –CH3.
(c) đúng.
(d) sai. Trong phân tử của X có 2 nhóm CH2.
Khi cho toluene phản ứng với Br2 (xúc tác FeBr3, toC) theo tỉ lệ 1:1 về số mol, sản phẩm chính thu được có tên là
Toluen (C6H5CH3) có nhóm thế -CH3, khi phản ứng với Br2 (1:1) sẽ ưu tiên tạo thành o-bromotoluene hoặc p-bromotoluene.
Phát biểu không đúng về anken:
Ở điều kiện thường, anken từ C2-C4 là chất khí, từ C5 đến C17 là những chất lỏng, từ C18 trở lên là những chất rắn.
Ba hydrocarbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử của X. Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng.
Vì X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp nên Z hơn X 2 nhóm CH2
→ MZ = M X + 28
→ M X + 28 = 2MX
→ M X = 28.
→ X là C2H4.
Vậy X, Y, Z là đồng đẳng của alkene
Dẫn 17,4 gam hỗn hợp khí X gồm propyne và but-2-yne lội thật chậm qua bình đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy có 44,1 gam kết tủa xuất hiện. Phần trăm thể tích của propyne và but-2-yne trong X lần lượt là:
nkết tủa = 44,1 : 147 = 0,3 mol
Khi cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3 thì chỉ có propyne phản ứng, but-2-yne không phản ứng vì không có liên kết CH≡C-
Phương trình phản ứng:
CH≡C-CH3 + AgNO3 + NH3 → CAg≡C-CH3 ↓ + NH4NO3 (1)
0,3 ← 0,3 mol
Vậy mC3H4 = 0,3.0,4 = 12 gam,
mC4H6 = 17,4 - 12 = 54 gam
nC4H6 = 5,4 : 54 = 0,1 mol
Thành phần phần trăm về thể tích các khí trong hỗn hợp là:
%C4H6 = 100% - 75% = 25%
Số alkene có cùng công thức C4H8 và số alkyne có cùng công thức C4H6 lần lượt là
Các đồng phân alkene có cùng công thức C4H8:
CH2=CH-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH3 (có đồng phân hình học cis, trans)
CH2=C(CH3)-CH3
Có tất cả 4 đồng phân alkene có công thức phân tử C4H8.
Các đồng phân alkyne có cùng công thức C4H6:
HC≡C-CH2-CH3
H3C-C≡C-CH3
Có tất cả 2 đồng phân alkyne có công thức phân tử C4H6.
Hỗn hợp khí nào sau đây không làm mất màu dung dịch brommine và KMnO4?
Hỗn hợp khí không làm mất màu dung dịch brommine và KMnO4 là CO2, H2, CH4.
Oxi hóa ethyne bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là:
Phương trình phản ứng:
3C2H2 + 8KMnO4 → 3(COOK)2 + 8MnO2↓ + 2KOH + 2H2O
Sản phẩm KOOC-COOK, KOH, MnO2, H2O.
Đốt cháy một hỗn hợp gồm nhiều hydrocarbon trong cùng một dãy đồng đẳng nếu ta thu được
thì công thức phân tử chung của dãy là:
Công thức phân tử chung của dãy là CnH2n+2, n ≥1.
Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime?
Alkane nào sau đây chứa nguyên tử carbon bậc III?
Alkane chứa nguyên tử carbon bậc III là 2-methylbutane: CH3CH(CH3)CH2CH3.