Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết ba?
Chất trong phân tử có liên kết ba là C2H2 (CH≡CH).
Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết ba?
Chất trong phân tử có liên kết ba là C2H2 (CH≡CH).
Có các mệnh đề sau:
(1) Alkane từ C4H10 trở đi có đồng phân mạch carbon.
(2) Tất cả các alkene đều có đồng phân hình học.
(3) Alkane không tham gia phản ứng cộng.
(4) Tất cả các alkyne đều phản ứng với dung dịch silver nitrate trong ammonia.
(5) Khi đốt alkene thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau.
Số mệnh đề không đúng là:
(1) đúng.
(2) sai.Các alkene có đồng phân hình học khi mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi, liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.
(3) đúng.
(4) sai. Chỉ các alkyne có liên kết ba đầu mạch mới có phản ứng với dung dịch silver nitrate trong ammonia.
(5) đúng.
Cho các công thức

Cấu tạo nào là của benzene?

Cấu tạo (1); (2) và (3) là của benzene
Dẫn hợp chất hữu cơ X (có khối lượng phân tử là 56) vào nước bromine, quan sát thấy nước bromine nhạt màu. Chất hữu cơ X có thể là
Chất X làm nhạt màu nước bromine ⇒ trong X có liên kết bội.
Lại có MX = 56 ⇒ Quan sát đáp án ta có X là CH3-CH2-CH=CH2.
Nhận định nào dưới đây không đúng?
Nhận định không đúng là:
Toluene không thể tác dụng với dung dịch KMnO4 ngay khi ở nhiệt độ cao
vì:
Toluene có thể tác dụng với dung dịch KMnO4 ngay khi ở nhiệt độ cao
Phương trình phản ứng:
C6H5CH3 + 2KMnO4 C6H5COOK + KOH + 2MnO2 + H2O
Khí ethylene dễ hóa lỏng hơn methane vì phân tử ethylene
Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propane, propene và propyne. Tính tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X.
Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propane, propene và propyne. Tính tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X.
Gọi công thức tổng quáy của X là C3H.
Ta có: = 21,2.2 = 42,4
⇒ = 6,4
- Bảo toàn nguyên tố C ⇒ Số mol CO2 = 0,1.3 = 0,3 (mol).
- Bảo toàn nguyên tố H ⇒ Số mol H2O = 0,1.6,4 = 0,32 (mol).
- Vậy tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là: 0,3.44 + 0.32.18 = 18,96 gam.
Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của các alkane nhìn chung đều tăng theo khối lượng phân tửu của chúng.
Methane có nhiệt độ sôi thấp nhất do có khối lượng phân tử nhỏ nhất.
Khi đốt cháy một hydrocarbon thu được a mol CO2 và b mol H2O. Trong trường hợp nào sau đây có thể kết luận rằng hydrocarbon đó là alkane
Đốt cháy hydrocarbon thu được nH2O > nCO2 thì hydrocarbon đó là alkane
⇒ a < b
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol propane, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 dư. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam so với dung dịch ban đầu?
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol propane, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 dư. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam so với dung dịch ban đầu?
Phương trình phản ứng:
C3H8 + 5O2 3CO2 + 4H2O
mol: 0,1 → 0,3 → 0,4
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O
mol: 0,3 → 0,3
Ta có: msp cháy = mCO2 + mH2O = 0,3.44 + 0,4.18 = 20,4 (g)
mBaCO3 = 0,3.197 = 59,1 (g)
Ta thấy: mBaCO3 > mCO2 + mH2O
⇒ Khối lượng dung dịch giảm: 59,1 – 20,4 = 38,7 (g)
Khi nung nóng butane với xúc tác thích hợp thì thu được ethane. Phản ứng đã xảy ra là
Khi nung nóng butane với xúc tác thích hợp thì thu được ethane.
Phản ứng đã xảy ra là
C4H10 C2H6 + C2H4.
Xét phản ứng: C6H5CH3 + KMnO4
C6H5COOK + MnO2↓+ KOH + H2O. Tổng hệ số các chất trong phương trình là
Phương trình phản ứng hóa học
C6H5CH3 + 2KMnO4 → C6H5COOK + KOH + 2MnO2+ H2O
Tổng hệ số các chất trong phương trình là: 1+2+1+1+2+1 = 8
Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol một hydrocarbon A thấy khối lượng CO2 sinh ra ít nhất là 66 gam. Vậy A không thể là
mCO2 ≥ 66
⇒ nCO2 ≥ 66 : 44 = 1,5 mol
Vậy A không thể là các chất có số C nhỏ hơn 3.
Đốt cháy hỗn hợp gồm một ankan một ankađien có cùng số mol thu được:
Gọi CTPT của ankan và ankađien lần lượt là CnH2n+2: x mol và CnH2m-2: x mol
Đốt cháy hỗn thu được:
nCO2 = n.x + mx mol (bảo toàn C)
nH2O = (n + 1).x + (m - 1).x mol (bảo toàn H)
= nx + mx
nCO2 = nH2O
Hiện nay trong công nghiệp butađien được tổng hợp bằng cách:
Hiện nay trong công nghiệp butađien được tổng hợp bằng cách tách hiđro từ butan:
CH3CH2CH2CH3 CH2=CH-CH=CH2 + 2H2
Hỗn hợp A gồm một alkane và một alkene. Đốt cháy hoàn toàn A cần 0,3675 mol oxygen. Sản phẩm cháy cho qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy sinh ra 23 gam kết tủa. Biết số nguyên tử carbon trong alkane gấp 2 lần số nguyên tử carbon trong alkene và số mol alkane nhiều hơn số mol alkene. Công thức của hai hydrocarbon là
Số nguyên tử carbon trong alkane gấp 2 lần số nguyên tử carbon trong alkene và số mol alkane nhiều hơn số mol alkene
Đặt alkene: CnH2n (x mol) và alkane: C2nH4n + 2 (y mol) với (y > x)
Số mol CaCO3 = 0,23 mol
Phương trình phản ứng cháy:
CnH2n + nO2
nCO2 + nH2O
x → 1,5xn → xn
C2nH4n+2 + (3n + ) O2
2nCO2 + (2n +1) H2O.
y → 3ny + 0,5y → 2yn.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
(xn + 2yn) → (xn + 2yn)
Theo đề bài ta có:
xn + 2yn = 0,23 ⇔ 1,5xn + 3yn = 0,345 (1)
Số mol Oxygen tham gia phản ứng:
1,5xn + 3ny + 0,5y = 0,3675 (2)
Thế (1) vào (2) ta được:
0,345 + 0,5y = 0,3675
→ y = 0,045
Thay y = 0,045 vào (1) ta có:
1,5xn + 0,135n = 0,345 ⇔ xn + 0,09n = 0,23
Xét bảng sau
| n | 2 | 3 | 4 |
| x | 0,025 (thỏa mãn) | giá trị âm (loại) | giá trị âm (loại) |
Vậy n = 2 thì alkane và alkene lần lượt là C4H10 và C2H4
Trong phòng thí nghiệm acetylene được điều chế bằng cách.
Trong phòng thí nghiệm acetylene được điều chế bằng cách Calcium carbide tác dụng với H2O
CaC2 + 2H2O → C2H + Ca(OH)2
TNT (2,4,6- trinitrotoluene) được điều chế bằng phản ứng của tolueen với hỗn hợp gồm HNO3 đặc và H2SO4 đặc, trong điều kiện đun nóng. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình tổng hợp là 80%. Lượng TNT (2,4,6-trinitrotoluene) tạo thành từ 230 gam toluene là
Phương trình phản ứng:
C6H5CH3 + 3HNO3 C6H2(NO2)3CH3 + 3H2O
92 227 gam
230 x gam
Do hiệu suất phản ứng đạt 80% nên lượng TNT thực tế thu được là:
567,5.80% = 454 gam
Biện pháp nào sau đây làm giảm ô nhiễm môi trường gây ra do sử dụng nhiên liệu từ dầu mỏ?
Đưa thêm chất xúc tác vào ống xả động cơ để chuyển hóa các khí thải độc hại là biện pháp giảm thải các khí gây ô nhiễm môi trường do đốt cháy xăng dầu trong động cơ.
Sắp xếp độ linh động H trong ankan, anken, anken theo thứ tự tăng dần:
Trong ankan, anken, ankin tương ứng: ankin có liên kết ba bền hơn liên kết đôi của anken, liên kết đôi lại bền hơn liên kết đơn của ankan (ở đây là nói về sự cắt đứt liên kết giữa 2 nguyên tử C). Mà liên kết CC càng bền thì liên kết CH càng kém bền, do đó xét về H linh động thì:
Ankin > anken > ankan.