Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều
Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều vòng bezene.
Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều
Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều vòng bezene.
Nitro hoá benzene bằng hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc ở nhiệt độ ≤50oC, tạo thành chất hữu cơ A. Phát biểu nào sau đây về A không đúng?

C6H5NO2 có tên là nitrobenzene; là chất lỏng màu vàng, sánh như dầu; không tan trong nước.
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
Điều kiện để một chất có đồng phân hình học:
Chất có đồng phân hình học là: CH3–CH=CH–CH=CH2
Trong phòng thí nghiệm acetylene có thể được điều chế trực tiếp từ chất nào sau đây?
Trong phòng thí nghiệm acetylene có thể được điều chế trực tiếp từ CaC2:
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
Dãy chất nào sau đây gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của Metan?
Các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan gọi chung là ankan và có công thức chung là CnH2n+2 (n≥1)
Vậy dãy gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan là CH4, C2H6, C4H10, C5H12.
Chất nào sau đây không thuộc loại alkadiene liên hợp?
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Trong phân tử alkane chỉ có liên kết đơn.Đúng||Sai
(2) Chỉ các alkane là chất khí ở điều kiện thường được dùng làm nhiên liệu.Sai||Đúng
(3) Các alkane lỏng được dùng sản xuất xăng, dầu và làm dung môi.Đúng||Sai
(4) Công thức chung của alkane là CnH2n, với n ≥ 1.Sai||Đúng
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Trong phân tử alkane chỉ có liên kết đơn.Đúng||Sai
(2) Chỉ các alkane là chất khí ở điều kiện thường được dùng làm nhiên liệu.Sai||Đúng
(3) Các alkane lỏng được dùng sản xuất xăng, dầu và làm dung môi.Đúng||Sai
(4) Công thức chung của alkane là CnH2n, với n ≥ 1.Sai||Đúng
(1) đúng.
(2) sai. Một số alkane lỏng, rắn cũng có thể được sử dụng làm nhiên liệu.
(3) đúng.
(4) sai. Công thức chung của alkane là CnH2n+2, với n ≥ 1.
Oxi hoá hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X gồm 2 alkane. Sản phẩm thu được cho đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thì khối lượng của bình 1 tăng 9,45 gam và bình 2 có m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m là:
Khối lượng bình 1 tăng là mH2O
→ nH2O = 9,45 : 18 = 0,525 mol
Ta có: nX = 0,15 và nH2O = 0,525
→ nCO2 = nH2O - nA = 0,525 – 0,15 = 0,375 mol
Cho CO2 + dung dịch Ba(OH)2 dư → kết tủa (BaCO3)
Bảo toàn nguyên tố C ta có: nBaCO3 = nCO2 = 0,375 mol
→ m = 0,375. 197 = 73,875 gam.
Cho 100 ml benzene (D = 0,879 g/ml) tác dụng với một lượng vừa đủ Bromine lỏng (có mặt bột iron, đun nóng) thu được 80 ml Bromobenzene (D = 1,495 g/ml). Hiệu suất Bromine hóa đạt là
Phương trình phản ứng hóa học
C6H6 + Br2 C6H5Br + HBr
Hiệu suất của phản ứng:
Trong số các alkane đồng phân của nhau, đồng phân nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là đồng phân mạch không nhánh
Khi cho 2-methylbutane tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là
2-methylbutane: CH3-CH(CH3)-CH2-CH3
Phương trình phản ứng 2-methylbutane tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1

Sản phẩm chính là 2-chloro-2-methylbutane
Khi trùng hợp một ankađien A thu được polime B có cấu tạo như sau:
...– CH2C(CH3)=CHCH2CH2C(CH3)=CHCH2CH2C(CH3)=CHCH2–...
Công thức phân tử của monome Y là
B được viết gọn là: (-CH2C(CH3)=CHCH2-)n
→ A có công thức: CH2=C(CH3)CH=CH2 (C5H8)
Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8 tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa. X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên?
nX = 13,8 : 92 = 0,15 mol
Phương trình phản ứng:
C7H8 + nAgNO3 + nNH3 → C7H8-nAgn ↓ + nNH4NO3
0,15 → 0,15 (mol)
Ta có: (12.7 + 8 - n + 108n).0,15 = 45,9
⇒ n = 2 (1)
Mặt khác độ bất bão hòa của
Từ (1) và (2) suy ra C7H8 có hai nối ba ở đầu mạch, các đồng phân thỏa mãn là:
CH≡C-CH2-CH2-CH2-C≡CH; CH≡C-CH2-CH(CH3)-C≡CH; CH≡C-CH(CH3)2-C≡CH; CH≡C-CH(C2H5)-C≡CH
Acetic acid tác dụng với acetylene cho sản phẩm nào dưới đây?
Phản ứng xảy ra như sau:
CH3COOH + CH≡CH → H3COOCH=CH2
CH3COOH cũng là một tác nhân cộng dạng H-A có đầu H- dư điện tích dương.
Tiến hành cracking 22,4 lít khí C4H10 (ở đktc) thu được hỗn hợp A gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO2 và y gam H2O. Tính giá trị của x và y.
Đốt cháy hỗn hợp A cũng giống đốt cháy C4H10 ban đầu:
nC4H10 = 1 mol.
nCO2 = 4.nC4H10 = 4 mol mCO2 = 4.44 = 176 gam.
nH2O = 5.nC4H10 = 5 mol mH2O = 5.18 = 90 gam.
Ở mỗi phát biểu (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Một alkyne (X) có tên gọi là 3-methylbut-1-yne:
(a) Công thức cấu tạo của X là CH≡C–CH(CH3)2. Đúng||Sai
(b) (X) có đồng phân hình học cis-, trans-. Sai||Đúng
(c) (X) có công thức phân tử là C5H10. Sai||Đúng
(d) But-1-yne là đồng phân cấu tạo của (X). Sai||Đúng
Ở mỗi phát biểu (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Một alkyne (X) có tên gọi là 3-methylbut-1-yne:
(a) Công thức cấu tạo của X là CH≡C–CH(CH3)2. Đúng||Sai
(b) (X) có đồng phân hình học cis-, trans-. Sai||Đúng
(c) (X) có công thức phân tử là C5H10. Sai||Đúng
(d) But-1-yne là đồng phân cấu tạo của (X). Sai||Đúng
(a) đúng.
(b) sai. Alkyne không có đồng phân hình học cis-, trans-.
(c) sai. (X) có công thức phân tử là C5H8.
(d) sai. But-1-yne có công thức phân tử là C4H6.
Đốt cháy một hỗn hợp gồm nhiều hydrocarbon trong cùng một dãy đồng đẳng nếu ta thu được
thì công thức phân tử chung của dãy là:
Công thức phân tử chung của dãy là CnH2n+2, n ≥1.
Phản ứng của benzene với các chất nào sau đây gọi là phản ứng nitro hóa?
Phản ứng của benzene với HNO3 đặc trong H2SO4 đặc được gọi là phản ứng nitro hóa.
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no?
Phản ứng không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no là phản ứng thế.
Trong 1 bình kín dung tích 2,24 lít chứa một ít bột Ni làm xúc tác và hỗn hợp khí H2, C2H4 và C3H6 (ở đktc). Tỷ lệ số mol C2H4 và C3H6 là 1:1. Đốt nóng bình một thời gian sau đó làm lạnh bình tới 0oC và áp suất trong bình lúc đó là P. Tỉ khối so với H2 của hỗn hợp khí trong bình trước và sau khi nung là 7,56 và 8,40. Tính áp suất P.
nhh bđ = 2,24/22,4 = 0,1 mol.
Gọi hỗn hợp trước và sau khi nung lần lượt là X, Y
Trước khi nung: Tỷ lệ số mol C2H4 và C3H6 là 1:1 nên giả sử: nC2H4 = nC3H6 = a mol
⇒ nH2 = 1 - 2a mol.
⇒ mX = 28a + 42a + 2(0,1 - 2a) = 15,12.0,1
⇒ a = 0,02 mol.
⇒ nY = 0,09 mol.
Sau khi nung: