Alkene là những hợp chất hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là:
Alkene là những hydrocarbon không no, mạch hở và trong phân tử có chứa một liên kết đôi (C = C), những chất này có công thức chung là CnH2n (n ≥ 2)
Alkene là những hợp chất hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là:
Alkene là những hydrocarbon không no, mạch hở và trong phân tử có chứa một liên kết đôi (C = C), những chất này có công thức chung là CnH2n (n ≥ 2)
Cho các phản ứng sau:
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Số phản ứng thuộc loại phản ứng thế là:
Phản ứng (1) và (5) là phản ứng thế.
(5) CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag–C≡C-Ag↓ + 2NH4NO3
Cho X, Y, Z là hydrocarbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng trong đó khối lượng phân tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X. Đốt cháy 0,05 mol Z, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được m gam kết tủa. Giá tri của m là:
Gọi công thức phân tử của của X là CxHy
Vì X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng nên Z hơn X hai nhóm –CH2
Mz = MX +28 mà Mz = 2MX
MX + 28 = 2.MX
MX = 28
X là C2H4, Y là C3H6, Z là C4H8
Đốt cháy Z:
C4H8 + 6O2 4CO2 + 4H2O
0,05 0,2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
0,2 0,2
mkết tủa = 0,2.100 = 20 gam.
Chất X có công thức: CH3 – CH(CH3) – C≡CH. Tên thay thế của X là
Công thức: CH3 – CH(CH3) – C≡CH có tên thay thế là 3-metylbut-1-in.
Iso - propylbenzene còn gọi là:
Iso - propylbenzene có cấu tạo C6H5 -CH(CH3)2 còn có tên gọi là cumene
Nung nóng a mol hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 trong bình kín có xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y qua lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 24 gam kết tủa và hỗn hợp khí Z. Hỗn hợp Z làm mất màu tối đa 40 gam bromine trong dung dịch và còn lại hỗn hợp khí T. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 11,7 gam nước. Giá trị của a là
Y tác dụng với AgNO3/NH3 thu được kết tủa ⇒ Y chứa C2H2 dư.
Sau khi dẫn Z qua dung dịch Br2 dư còn hỗn hợp khí T nên T chứa H2 và C2H6 ⇒ Y chứa H2 dư.
Ta có sơ đồ:
Ta có:
nC2H2(dư) = nAg2C2 = = 0,1 mol
nC2H4 = nBr2 = = 0,25 mol
Bảo toàn nguyên tố H cả quá trình:
2nC2H2(bđ) + 2nH2(bđ) = 2nC2H2(dư) + 4nC2H4 + 2nH2O
⇒ nC2H2(bđ) + nH2(bđ) = nC2H2(dư) + 2nC2H4 + nH2O
⇒ a = 0,1 + 2.0,25 + 0,65
⇒ a = 1,25 (g)
Thí nghiệm theo sơ đồ sau đây được dùng để điều chế một lượng nhỏ khí D trong phòng thí nghiệm.

a) Hỗn hợp chất lỏng A, B là ethanol và sulfuric acid đặc, chất rắn C là đá bọt. Đúng||Sai
b) Bông tẩm dung dịch NaOH để hấp thụ các tạp chất tạo thành trong quá trình phản ứng như SO2, CO2. Đúng||Sai
c) Để nhận biết có khí D thoát ra sục vào ống nghiệm chứa AgNO3trong dung dịch NH3 có kết tủa bạc tạo thành. Sai||Đúng
d) Khí D hầu như không tan trong nước nên có thể sử dụng phương pháp đẩy nước để thu khí D. Đúng||Sai
Thí nghiệm theo sơ đồ sau đây được dùng để điều chế một lượng nhỏ khí D trong phòng thí nghiệm.

a) Hỗn hợp chất lỏng A, B là ethanol và sulfuric acid đặc, chất rắn C là đá bọt. Đúng||Sai
b) Bông tẩm dung dịch NaOH để hấp thụ các tạp chất tạo thành trong quá trình phản ứng như SO2, CO2. Đúng||Sai
c) Để nhận biết có khí D thoát ra sục vào ống nghiệm chứa AgNO3trong dung dịch NH3 có kết tủa bạc tạo thành. Sai||Đúng
d) Khí D hầu như không tan trong nước nên có thể sử dụng phương pháp đẩy nước để thu khí D. Đúng||Sai
Thí nghiệm điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm sử dụng hỗn hợp C2H5OH và H2SO4 đặc
Chất rắn C là đá bọt
Phương trình phản ứng
CH2=CH2 +H2O
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai vì
Để nhận biết có khí ethylene thoát ra sục dẫn khí thoát ra sục vào ống nghiệm chứa nước bromine hoặc thuốc tím, các ống nghiệm này sẽ mất màu chứng tỏ có khí ethylene tạo thành.
d) Đúng vì
Khí ethylene hầu như không tan trong nước nên có thể sử dụng phương pháp đẩy nước để thu khí ethylene.
Cho các hydrocatbon: ethene; acetylen; benzene; toluene; propane; styrene. Số chất làm mất màu dung dịch KMnO4 là:
Số chất làm mất màu dung dịch KMnO4 là 4 đó là: ethene; acetylen; toluene; styrene.
TNT (2,4,6- trinitrotoluene) được điều chế bằng phản ứng của tolueen với hỗn hợp gồm HNO3 đặc và H2SO4 đặc, trong điều kiện đun nóng. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình tổng hợp là 80%. Lượng TNT (2,4,6-trinitrotoluene) tạo thành từ 230 gam toluene là
Phương trình phản ứng:
C6H5CH3 + 3HNO3 C6H2(NO2)3CH3 + 3H2O
92 227 gam
230 x gam
Do hiệu suất phản ứng đạt 80% nên lượng TNT thực tế thu được là:
567,5.80% = 454 gam
Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của hydrocarbon?
Công thức tổng quát của hydrocarbon là CnH2n+2-2k
Trong đó k là số pi + vòng no liên kết.
Hợp chất X có công thức khung phân tử:

Tổng số liên kết
trong phân tử X là
Từ công thức khung phân tử ta tìm được công thức cấu tạo thu gọn của X:

Trong X có 12 liên kết
C-H và 4 liên kết
C – C.
Khi cho metane tác dụng với chlorine (có askt) theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành sản phẩm chính là:
Khi cho metane tác dụng với chlorine (có askt) theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành sản phẩm chính là: CH2Cl2
CH4 + 2Cl2 CH2Cl2 + 2HCl
Khi oxi hóa hoàn toàn alkene, alkyne sản phẩm thu được là:
Khi oxi hóa hoàn toàn alkene, alkyne sản phẩm thu được là
CO2 và H2O
Sục khí Acetylene vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa màu
Phương trình phản ứng hóa học xảy ra
CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → CAg ≡ CAg ↓vàng + 2NH4NO3.
Vậy sục khí Acetylene vào dung dịch AgNO3 trong NH dư thu được kết tủa màu vàng (C2Ag2).
Hợp chất (CH3)2CHCH2CH2CH3 có tên gọi là
Tên gọi: số chỉ vị trí nhánh - tên nhánh + tênalkane mạch chính.
Đánh số mạch carbon: C1H3-C2H(CH3)-C3H2-C4H2-C5H3 Tên gọi: 2-methylpentane.
Cracking alkane X có công thức phân tử C18H38 thu được octane (C8H18) và 3 alkene Y, Z, T (trong đó, MY < MZ < MT). Công thức phân tử của T là
Cracking alkane X có công thức phân tử C18H38 thu được octane (C8H18)
→ 3 alkene Y, Z, T thu được phải có tổng số C trong phân tử = 10.
Mặt khác: số nguyên tử C trong Y ≥ 2.
→ Y, Z, T lần lượt là C2H4, C3H6, C5H10.
Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm methane, ethane, propane bằng oxygen không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 8,6765 lít khí CO2 (đktc) và 9,9 gam H2O. Thể tích không khí (ở đkc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là
nCO2 = 8,6765 : 24,79 = 0,35 mol;
nH2O = 9,9 : 18 = 0,55 mol.
Bảo toàn nguyên tố O:
2.nO2 = 2.nCO2 + nH2O ⇒ 2x = 0,35.2 + 0,55
⇒ x = 0,625
Thể tích không khí cần dùng là nhỏ nhất ⇒ Oxygen trong không khí phản ứng vừa đủ
⇒ VO2 (đkc) = 0,625.24,79 = 15,49375 L.
⇒ V Không khí (đkc) = 5.15,49375 = 77,46875 L ≈ 77
Có bao nhiêu ankađien liên hợp có phân tử khối là 68?
Gọi CTPT của ankađien là CnH2n-2:
14n - 2 = 68 n = 5 (C5H8)
Số ankađien phù hợp:
CH2=CH-CH=CH-CH3 (cis, trans)
CH2=C(CH3)-CH=CH2
Oxi hoá hexane bằng oxygen ở nhiệt độ và áp suất thích hợp tạo thành sản phẩm hữu cơ X duy nhất. X là
Phương trình phản ứng:
CH3CH2CH2CH2CH2CH3 + 5/2O2 2C2H5COOH + H2O
Công thức phân tử của styrene là