Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Nung nóng a mol hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 trong bình kín có xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y qua lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 24 gam kết tủa và hỗn hợp khí Z. Hỗn hợp Z làm mất màu tối đa 40 gam bromine trong dung dịch và còn lại hỗn hợp khí T. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 11,7 gam nước. Giá trị của a là

    Y tác dụng với AgNO3/NH3 thu được kết tủa ⇒ Y chứa C2H2 dư.

    Sau khi dẫn Z qua dung dịch Br2 dư còn hỗn hợp khí T nên T chứa H2 và C2H6 ⇒ Y chứa H2 dư.

    Ta có sơ đồ:

    (\mathrm X)\left\{\begin{array}{l}{\mathrm C}_2{\mathrm H}_2\\{\mathrm H}_2\end{array}ight.\overset{\mathrm t^\circ,\mathrm{xt}}{ightarrow(\mathrm Y)}\left\{\begin{array}{l}{\mathrm C}_2{\mathrm H}_2\;\mathrm{dư}\\{\mathrm H}_2\;\mathrm{dư}\\{\mathrm C}_2{\mathrm H}_4\\{\mathrm C}_2{\mathrm H}_6\end{array}ight.\xrightarrow{{\mathrm{AgNO}}_3/{\mathrm{NH}}_3}\left\{\begin{array}{l}{\mathrm{Ag}}_2{\mathrm C}_2\\(\mathrm Z)\left\{\begin{array}{l}{\mathrm H}_2\;\mathrm{dư}\\{\mathrm C}_2{\mathrm H}_4\\{\mathrm C}_2{\mathrm H}_6\end{array}ight.\xrightarrow{{\mathrm{Br}}_2}(\mathrm T)\left\{\begin{array}{l}{\mathrm H}_2\;\mathrm{dư}\\{\mathrm C}_2{\mathrm H}_6\end{array}\xrightarrow{{\mathrm O}_2}ight.{\mathrm H}_2\mathrm O\end{array}ight.

    Ta có:

    nC2H2(dư) = nAg2C2 = \frac{24}{240} = 0,1 mol

    nC2H4 = nBr2 = \frac{40}{160} = 0,25 mol

    Bảo toàn nguyên tố H cả quá trình:

    2nC2H2(bđ) + 2nH2(bđ) = 2nC2H2(dư) + 4nC2H4 + 2nH2O

    ⇒ nC2H2(bđ) + nH2(bđ) = nC2H2(dư) + 2nC2H4 + nH2O

    ⇒ a = 0,1 + 2.0,25 + 0,65

    ⇒ a = 1,25 (g)

  • Câu 2: Vận dụng

    Khi cho methane tác dụng với chlorine (có chiếu sáng hoặc đun nóng), thu được một sản phẩm thế chứa 89,12% chlorine về khối lượng. Công thức của sản phẩm là:

    Gọi công thức của sản phẩm thế thu được là CH4–nCln.

    Ta có sản phẩm thế chứa 89,12% chlorine về khối lượng nên:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{Cl}}=\frac{35,5\mathrm n}{16+34,5\mathrm n}.100\%=89,12\%

    ⇒ n = 3.

    Vậy công thức của sản phẩm là: CHCl3.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Để phân biệt styrene và phenylacetylene chỉ cần dùng chất nào sau đây?

    Chỉ phenylacetylene phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa.

  • Câu 4: Nhận biết

    Biogas là một loại khí sinh học, được sản xuất bằng cách ủ kín các chất thải hữu cơ trong chăn nuôi, sinh hoạt. Biogas được dùng để đun nấu, chạy máy phát điện sinh hoạt gia đình. Thành phần chính của biogas là

    Biogas hay khí sinh học là một hỗn hợp khí (chủ yếu là methane, chiếm hơn 60%) được sinh ra từ quá trình phân huỷ kị khí của các phụ phẩm nông nghiệp (chất thải của gia súc, gia cầm, rơm, rạ,...), rác thải hữu cơ,...

  • Câu 5: Vận dụng

    Tính chất hóa học của ba chất X, Y, Z được thể hiện trong bảng dưới đây:

      X Y Z
    H2, xúc tác Ni  +  +  +
    Br2 (dung dịch)  +    
    Br2 có Fe, đun nóng  +  +  +
    Dung dịch KMnO4, đun nóng  +    +
    HCl +    

    Chú thích: dấu (+) là có tham gia phản ứng.

    X, Y, Z lần lượt là

    Stiren tham gia phản ứng với tất cả 

    Benzen không tác dụng với dung dịch bromine, KMnO4, dung dịch HCl

    Toluen không tác dụng với dung bromine và dung dịch HCl

  • Câu 6: Nhận biết

    Cho sơ đồ phản ứng sau:

    CH3-C\equivCH + AgNO3 + NH3 → X + NH4NO3

    X có công thức cấu tạo là?

    Các alk-1-yne như ethyne, propyne,... có phản úng tạo kết tủa với dung dịch AgNO3 trong ammonia. Đây là phản ứng thường dùng để nhận biết alk1- yne.

    CH3-C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH3-C≡CAg + NH4NO3

  • Câu 7: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được V lít khí CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O. Giá trị của V là

    nX = 2,24/22,4 = 0,1 mol; nH2O = 6,3/18 = 0,35 mol

    nX = nH2O - nCO2

    \Rightarrow nCO2 = nH2O - nX = 0,35 - 0,1 = 0,25 mol

    \Rightarrow V = 0,25.22,4 = 5,6 lít

  • Câu 8: Nhận biết

    Chất X có khả năng làm nhạt màu dung dịch nước bromine nhưng không làm nhạt màu dung dịch thuốc tím ở nhiệt độ thường. Vậy chất X có thể là

    Cyclopropane bền với KMnO4 nhưng có phản ứng cộng mở vòng với Br2

  • Câu 9: Thông hiểu

    Thuốc thử dùng để nhận biết 3 dung dịch: hex-1-ene, hex-1-yne, hexane là

    Nhận biết 3 dung dịch: hex-1-ene, hex-1-yne, hexane ta dùng dung dịch AgNO3/NH3 và dung dịch bromine.

    Ta cho các chất phản ứng lần lượt với AgNO3 /NH3

    Xuất hiện kết tủa vàng nhạt xuất hiện → hex-1-yne:

    HC≡C-CH2-CH2 -CH2 -CH3 + AgNO3 /NH3 → AgC≡C-CH2 -CH2 -CH2 -CH3 ↓ + NH4NO3

    Không có hiện tượng gì là hexane và hex-1-ene.

    Cho hai dung dịch còn lại phản ứng với bromine:

    Bromine mất màu → hex-1-ene

    CH2=CH-CH2-CH2-CH2-CH3 + Br2 → CH2 Br-CHBr-CH2-CH2-CH2-CH3

    Nếu không có hiện tượng gì là hexane. 

  • Câu 10: Thông hiểu

    Chất X có công thức CH3–CH(CH3)–CH=CH2. Tên thay thế của X là:

     

    Tên thay thế của X là: 3-methylbut-1-ene

  • Câu 11: Nhận biết

    Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?

    Khi cho alkene hoặc alkyne phản ứng với dung dịch bromine, dung dịch sẽ bị mất màu.

    Vậy ở điều kiện thường, propene làm mất màu dung dịch bromine.

  • Câu 12: Nhận biết

    Alkane X có công thức cấu tạo như sau:

    Tên của X là

     

    4-methylpentane

  • Câu 13: Thông hiểu

    Cho hydrocarbon: CH3−CH(CH3)−CH(CH3)−CH2−CH3. Tên thay thế của hydrocarbon là

     Tên theo danh pháp thay thế của alkane mạch phân nhánh:

    Số chỉ vị trí mạch nhánh + tên nhánh + tên alkane mạch chính

    2,4-dimethylpentane

  • Câu 14: Nhận biết

    Phân tử benzene có:

    Trong phân tử benzene: 6 nguyên tử H và 6 nguyên tử C đều nằm trên 1 mặt phẳng.

  • Câu 15: Nhận biết

    Khi cho ethylene C2H4 tác dụng với H2/Ni, to thì sản phẩm thu được là

    Khi cho ethylene C2H4 tác dụng với H2/Ni, to thì sản phẩm thu được là C2H6:

     C2H4 + H2 \xrightarrow{\mathrm{Ni},\;\mathrm t^\circ} C2H6

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cho phương trình phản ứng:

    CH3CH=CH2 + KMnO4 + H2O → CH3CHOH-CH2OH + MnO2 + KOH

    Tổng hệ số cân bằng (với các hệ số là tối giản) của các chất sau phản ứng là

    Phương trình phản ứng

    3CH3CH=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3CH3CHOH-CH2OH + 2MnO2 + 2KOH.

    Tổng hệ số cân bằng của các chất sản phẩm = 3+2+2 = 7

  • Câu 17: Nhận biết

    Trong công nghiệp acetylene được điều chế bằng cách.

    Trong công nghiệp acetylene được điều chế bằng cách nhiệt phân methane ở 1500oC, làm lạnh nhanh

    2CH\xrightarrow[{làm\;lạnh\;nhanh}]{1500^oC} C2H2 + 3H2

  • Câu 18: Vận dụng

    Để khử hoàn toàn 200 mL dung dịch KMnO4 0,1M tạo thành chất rắn màu nâu đen cần V lít khí C2H4 (đkc). Giá trị tối thiểu của V là:

    Số mol KMnO4 = 0,2.0,1 = 0,02 mol

    Phương trình phản ứng:

    2KMnO4 + 3C2H4 + 4H2O → 2KOH + 2MnO2 + 3C2H4(OH)2

    0,02 →        0,03 mol

    Theo phương trình phản ứng ta có:

     nC2H4 = \frac32nKMnO4 = 0,02.\frac32 ⇒ nC2H4 = 0,03

    Thể tích khí C2Hlà:

    ⇒ VC2H4 = 0,03 . 24,79 = 7,437 (lít)

  • Câu 19: Thông hiểu

    Các arene tác động đến sức khỏe của con người chủ yếu thông qua hít thở không khí bị ô nhiễm, đặc biệt ở khu vực có nhiều xe cơ giới, khu vực có trạm …, khu vực có nhiều xe cơ giới qua lại, nơi có khói …

    Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống lần lượt là:

    Các arene tác động đến sức khỏe của con người chủ yếu thông qua hít thở không khí bị ô nhiễm, đặc biệt ở khu vực có nhiều xe cơ giớ, khu vực có trạm xăng dầu, khu vực có nhiều xe cơ giới qua lại, nơi có khói thuốc lá.

    Benzene, toluene, xylene, … là các hydrocarbon thơm được thêm vào xăng theo một tỉ lệ thể tích nhất định, giúp tăng chỉ số octane của xăng, nhờ đó nhiên liệu được đốt cháy hiệu quả hơn. Vì thế khu vực có trạm xăng dầu, khu vực có nhiều xe cơ giới qua được xem là nơi có nguồn hydrocarbon thơm gây tổn hại đến sức khoẻ con người.

    Trong thành phần của khói thuốc lá có chứa nhiều chất độc hại trong đó có benzene vì thế nơi có khói thuốc lá được xem là nơi có nguồn hydrocarbon thơm gây tổn hại đến sức khoẻ con người.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Nhận định nào sau đây không đúng về ứng dụng của alkane?

    Các alkane từ C11 đến C20 được dùng làm kem dưỡng da, sáp nẻ, thuốc mỡ. Các alkane từ C20 đến C35 được dùng làm nến và sáp.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo