Để phân biệt but-1-yne và but-2-yne người ta dùng gung dịch AgNO3/NH3:
- Dung dịch but-1-yne khi phản ứng với AgNO3/NH3 xuất hiện kết tủa vàng:
CH≡C–CH2–CH3 + AgNO3 + NH3 → CAg≡C–CH2–CH3 + NH4NO3
- But-2-yne khi phản ứng không có hiện tượng xảy ra.
Để phân biệt but-1-yne và but-2-yne người ta dùng gung dịch AgNO3/NH3:
- Dung dịch but-1-yne khi phản ứng với AgNO3/NH3 xuất hiện kết tủa vàng:
CH≡C–CH2–CH3 + AgNO3 + NH3 → CAg≡C–CH2–CH3 + NH4NO3
- But-2-yne khi phản ứng không có hiện tượng xảy ra.
Trong điều kiện thích hợp có phản ứng sau: C2H2 + H2O → X. Xác định công thức của X là
Phương trình phản ứng:
C2H2 + H2O CH3CHO
Sản phẩm thu được là: CH3CHO
Hỗn hợp X gồm propyne và một alkyne Y có tỉ lệ mol 1:1. Lấy 0,15 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 23,1 gam kết tủa. Tên gọi alkyne Y là
npropyne = nalkyne = 0,075 mol
Phương trình phản ứng
C3H4 + AgNO3 + NH3 → C3H3Ag + NH4NO3
0,075 → 0,075
⇒ mC3H3Ag = 0,075.147 = 11,025 gam
⇒ Y cũng tạo kết tủa với AgNO3/NH3
CnH2n-2 → CnH2n-2-aAga
0,075 → 0,075
mCnH2n-2-aAga = 23,1 - 11,025 = 12,075
nCnH2n-2-aAga= 12,075:0,075 = 161
⇒ Y chứa tối đa 1 liên kết ba đầu mạch ⇒ a = 1
⇒ 14n – 2 + 107 = 161 ⇒ n = 4
Vậy công thức cấu tạo của Y:
CH≡C-CH2-CH3: but - 1 - yne
Oxi hoá hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X gồm 2 alkane. Sản phẩm thu được cho đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thì khối lượng của bình 1 tăng 9,45 gam và bình 2 có m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m là:
Khối lượng bình 1 tăng là mH2O
→ nH2O = 9,45 : 18 = 0,525 mol
Ta có: nX = 0,15 và nH2O = 0,525
→ nCO2 = nH2O - nA = 0,525 – 0,15 = 0,375 mol
Cho CO2 + dung dịch Ba(OH)2 dư → kết tủa (BaCO3)
Bảo toàn nguyên tố C ta có: nBaCO3 = nCO2 = 0,375 mol
→ m = 0,375. 197 = 73,875 gam.
Dẫn 3,36 lít hỗn hợp X gồm methane và acetylene vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa và có 1,12 lít khí thoát ra. (Thể tích các khí đo (đktc)). Giá trị của m là
⇒ nC2Ag2 = 0,1 mol ⇒ m = 0,1 . 240 = 24 gam
Chất nào dưới đây thuộc dãy đồng đẳng của alkane?
Dãy đồng đẳng của alkane có công thức chung CnH2n+2 (n ≥ 1).
⇒ Chất thuộc dãy đồng đẳng của alkane là C4H10.
Cho các chất: ethylene, acetylene, vinyl acetylene, but- 1-yne, but-2-yne. Trong các chất trên, số chất phản ứng được với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa là
Các chất phản ứng được với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa là:
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag–C≡C-Ag↓ + 2NH4NO3
CH≡C-CH=CH2 + AgNO3 + NH3 → AgC≡C-CH=CH2 + NH4NO3
CH≡C-CH2-CH3 + AgNO3 + NH3 → AgC≡C–CH2-CH3 + NH4NO3
Mục đích của cracking dầu mỏ là:
Mục đích của cracking xúc tác các sản phẩm dầu mỏ là tăng sản lượng và chất lượng xăng.
Nhận định nào dưới đây không đúng?
Nhận định không đúng là:
Toluene không thể tác dụng với dung dịch KMnO4 ngay khi ở nhiệt độ cao
vì:
Toluene có thể tác dụng với dung dịch KMnO4 ngay khi ở nhiệt độ cao
Phương trình phản ứng:
C6H5CH3 + 2KMnO4 C6H5COOK + KOH + 2MnO2 + H2O
Trong công thức cấu tạo của chất dưới đây, hai nguyên tử chlorine nằm ở vị trí nào trên vòng benzene?


o-dichlorobenzene m-dichlorobenzene p-dichlorobenzene
Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2)
Ví dụ: C2H2, C3H4
Những chất nào sau đây có đồng phân hình học?
1. But-2-en
2. Penta-1,3-đien
3. Isopren
4. Polibutađien
5. Buta-1,3-đien
6. Isobutilen.
Khi cho CH3–CH3 phản ứng với khí Cl2 theo tỉ lệ mol (1:1) có chiếu sáng, thu được sản phẩm nào sau đây?
Khi cho CH3–CH3 phản ứng với khí Cl2 theo tỉ lệ mol (1:1) có chiếu sáng, thu được C2H5Cl:
CH3–CH3 + Cl2 C2H5Cl + HCl.
Chất có công thức cấu tạo nào sau đây có tên gọi là isopentane?
Chất nào sau đây không có đồng phân hình học?
Hợp chất (CH3)2C=CH-CH 3 không có đồng phân hình học
Ankan Y phản ứng với Clo tạo ra 2 dẫn xuất monoclo có tỉ khối hơi so với H2 bằng 39,25 tên của Y là
Đặt công thức phân tử của ankan là CnH2n+2
Phản ứng của CnH2n+2 với clo tạo ra dẫn xuất monoclo:
Phương trình tổng quát
CnH2n+2 + Cl2 CnH2n+1Cl + HCl (1)
MCnH2n+1Cl = 39,25 . 2 = 78,5 gam/mol
Nên ta có: 14n + 36,5 = 78,5 ⇒ n = 3
Mà ankan Y phản ứng với Cl2 thu được 2 dẫn xuất monoclo nên ankan Y là propan.
Lượng chlorobenzene thu được khi cho 15,6 gam C6H6 tác dụng hết với Cl2 (có mặt FeCl3) với hiệu suất phản ứng đạt 80% là:
nC6H6 pư = 0,2.80% = 0,16 (mol)
C6H6 + Cl2 C6H5Cl + HCl
0,16 → 0,16
mC6H5Cl = 0,16.112,5 = 18 (g)
Hợp chất 2,3-dimethylbutane có công thức cấu tạo là:

2,3-dimethylbutane
Alkane X có công thức phân tử C6H14. Chlorine hóa X, thu được 4 sản phẩm dẫn xuất monochlorine. Tên gọi của X là

Chlorine hóa 3-methylpentane được 4 sản phẩm thế monocholorine (vị trí mũi tên ứng với các vị trí thế)
Thể tích không khí (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol benzene là (biết trong không khí O2 chiếm 20% thể tích)
C6H6 + 15/2 O2 6CO2 + 3H2O
0,15 → 1,125