Khi oxi hóa hoàn toàn alkene, alkyne sản phẩm thu được là:
Khi oxi hóa hoàn toàn alkene, alkyne sản phẩm thu được là
CO2 và H2O
Khi oxi hóa hoàn toàn alkene, alkyne sản phẩm thu được là:
Khi oxi hóa hoàn toàn alkene, alkyne sản phẩm thu được là
CO2 và H2O
Khí chlorine hóa một alkane chỉ thu được một dẫn xuất monochlorine duy nhất có tỉ khối hơi đối với hydrogen là 53,25. Tên của alkane là
Gọi công thức tổng quát của alkane là CnH2n+2
CnH2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl
Vì dẫn xuất có tỉ khối so với H2 là 53,25 nên:
Mdẫn xuất = 53,25.2 = 106,5
14n + 36,5 = 106,5
n = 5 (C5H12)
Vì chlorine hoá alkane chỉ được một dẫn xuất monochlorine nên công thức cấu tạo của alkane là:
C(CH3)4: 2,2-đimethylpropane.
Alkane có loại đồng phân nào?
Alkane có đồng phân mạch carbon.
Trong phân tử hydrocarbon X, hydrogen chiếm 25% , carbon chiếm 75% về khối lượng. Công thức phân tử của X là
Gọi công thức của hydrocarbon X là CxHy. Ta có:
Vậy công thức phân tử của X là CH4.
Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác, nung nóng thu được hỗn hợp Y gồm C2H2, C2H6, C2H4 và H2 dư. Dẫn Y qua bình nước bromine dư, thấy bình tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối so với H2 bằng 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y trên là:
Gọi số mol C2H2 và số mol H2 ban đầu là a:
Bảo toàn khối lượng: mX = mY = mbình bromine tăng + m khí thoát ra
⇒ 26a + 2a = 10,8 + 0,2.8.2
⇒ a = 0,5 mol
Đốt X và Y tiêu tốn lượng O2 bằng nhau nên:
C2H2 + 5/2O2 2CO2 + H2O
H2 + 1/2O2 H2O
⇒ nO2 = 2,5a + 0,5a = 1,5 mol
⇒ V = 33,6 lít
Trong các câu sau, câu nào sai ?
Câu sai: Chất có công thức phân tử là C6H6 phải là benzene vì C6H6 có thể là mạch thẳng không no.
Số gốc alkyl hóa trị I tạo từ isopentane là:
4 gốc alkyl hóa trị I tương ứng với 4 vị trí thế H:
CH3-C•(CH3)-CH2-CH3.
CH2•-CH(CH3)-CH2-CH3.
CH3-CH(CH3)-CH•-CH3.
CH3-CH(CH3)-CH2-CH2•
Benzene tác dụng được với chất nào sau đây ở điều kiện thích hợp?
Benzene tác dụng được với Br2/FeBr3, to
Phương trình phản ứng minh họa
C6H6 + Br2 C6H5Br + HBr
Có bao nhiêu alkene ở thể khí mà khi cho mỗi alkene đó tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất?
Các alkene ở thể khí là:
CH2=CH2
CH2=CH-CH3
CH2=CH-CH2-CH3
CH3CH=CH-CH3: cis, tran
Để anken tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho 1 sản phẩm hữu cơ duy nhất thì alkene phải có cấu tạo đối xứng: Ethene, but-2-ene (cis, tran).
Nhận định nào dưới đây không đúng?
Nhận định không đúng là:
Toluene không thể tác dụng với dung dịch KMnO4 ngay khi ở nhiệt độ cao
vì:
Toluene có thể tác dụng với dung dịch KMnO4 ngay khi ở nhiệt độ cao
Phương trình phản ứng:
C6H5CH3 + 2KMnO4 C6H5COOK + KOH + 2MnO2 + H2O
Ứng với công thức phân tử C5H8 có bao nhiêu alkyne là đồng phân cấu tạo của nhau?
Các đồng phân cấu tạo của alkyne C5H8.
CH≡C−CH2−CH2−CH3
CH3−C≡C−CH2−CH3
CH≡C−CH(CH3)−CH3
Cho hỗn hợp gồm 2 mol C6H6 và 3 mol Cl2, trong điều kiện có xúc tác bột Fe, to, hiệu suất 100%. Sau phản ứng sản phẩm thu được chất gì và bao nhiêu mol?
Sản phẩm thu được là C6H5Cl và C6H4Cl2.
Gọi số mol của C6H5Cl và C6H4Cl2 lần lượt là x, y:
C6H6 + Cl2 C6H5Cl + HCl
x x x x
C6H6 + 2Cl2 C6H4Cl2 + 2HCl
y 2y y 2y
Ta có hệ:
Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là
Các đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là:
CH3–CH2–CH2–CH2–CH3; CH3–CH(CH3)–CH2–CH3; C(CH3)3.
Hydrocarbon X cộng HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có hàm lượng chlorine là 55,04%. X có công thức phân tử là:
X phản ứng với HCl theo tỉ lệ mol 1:1 nên X có công thức là CnH2n.
Phương trình phản ứng :
CnH2n + HCl CnH2n+1Cl
Theo giả thiết ta có:
n = 2
X là C2H4.
Đốt cháy hết V lít khí ethane (đkc) rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 có dư thu được 5 gam kết tủa. Thể tích khí ethane đem đốt là
nCaCO3 = 5:100 = 0,05 mol
Bảo toàn nguyên tố C: nCaCO3 = nCO2 = 0,05 mol
⇒ n ankan = 0,05 : 2 = 0,025 mol
⇒ Vankan = 0,025.24,79 = 0,61975 lít.
Các alkene không có các tính chất vật lý đặc trưng nào sau đây?
Alkene là chất kém phân cực nên hầu như không tan trong nước.
Tên thay thế alkene có công thức CH3-CH=CH-CH3.
![]()
but – 2 – ene
Dãy chất nào sau đây gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của Metan?
Các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan gọi chung là ankan và có công thức chung là CnH2n+2 (n≥1)
Vậy dãy gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan là CH4, C2H6, C4H10, C5H12.
Alkyne C5H8 có bao nhiêu đồng phân tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa?
Chỉ các alkyne có liên kết ba đầu mạch mới tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa.
→ Các alkyne thỏa mãn là:
CH≡C–CH2–CH2–CH3; CH3–CH(CH3)–C≡(CH3).
Khi cracking hoàn toàn một alkane X thu được hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y với H2 bằng 14,5. Biết số mol sản phẩm bằng 2 lần số mol alkane phản ứng. Công thức phân tử của X là:
Gọi số mol của alkane là a mol
⇒ nalkane = a mol ⇒ nY = 2a
Ta có tỉ khối của Y với H2 bằng 14,5
⇒ MY = 2.14,5 = 29 ⇒ mY = 29.2a = 58a = mX
⇒ MX = 58a/a = 58 = 14n + 2 ⇒ n = 4
Vậy công thức hóa học của hợp chất là: C4H10