Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Cho toluen tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế 2,4,6-trinitrotoluen (TNT). Khối lượng toluen cần để điều chế được 227 kg TNT (hiệu suất 80%) là:

    C6H5CH3 + 3HONO2 → C6H2(NO2)3CH3 + 3H2O

    \frac{227}{227}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\;\;\;\;\;\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\leftarrow\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\;\;\;\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\frac{227}{227}

    {\mathrm m}_{\mathrm{toluen}}\;=\;\frac{227}{227}.92\;:\;80\%\;=115\mathrm{kg}

  • Câu 2: Nhận biết

    Hợp chất (CH3)2CHCH2CH3 có tên gọi là

    Mạch cacbon được đánh số theo chiều từ trái sang phải.

     

    2-metylbutan 

  • Câu 3: Nhận biết

    (CH3)2CH-CH3 có tên theo danh pháp thay thế là

    2-methylpropane.

    (CH3)2CH-CH3 có tên theo danh pháp thay thế là 2-methylpropane.  

  • Câu 4: Nhận biết

    Công thức cấu tạo của 2,5-dimethylhex-3-yne là:

    Công thức cấu tạo của

  • Câu 5: Thông hiểu

    Sản phẩm tạo thành khi cho benzene tác dụng với HNO3 đặc có H2SO4 đặc, to (tỉ lệ mol 1:1), là:

    Sản phẩm tạo thành khi cho benzene tác dụng với HNO3 đặc có H2SO4 đặc, to (tỉ lệ mol 1:1)

                                                        nitrobenzene

  • Câu 6: Thông hiểu

    Ankađien liên hợp X có CTPT C5H8. Khi X tác dụng với H2 có thể tạo được hiđrocacbon Y công thức phân tử C5H10 có đồng phân hình học. CTCT của X là

    Y có CTPT C5H10 và có đồng phân hình học nên Y là: CH3-CH=CH-CH2-CH3

    → X là ankađien liên hợp nên X là: CH2=CH-CH=CH-CH3 (penta-1,3-đien )

  • Câu 7: Vận dụng

    X là hỗn hợp 2 alkane. Để đốt cháy hết 20,4 gam X cần 57,017 lít O2 (đkc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được m gam kết tủa. Giá trị m là:

    nO2 = 57,017 : 24,79 = 2,3 mol

    ⇒ mO2 = 2,3.32 = 73,6 gam

    Đặt nCO2 = x và nH2O = y (mol)

    Bảo toàn khối lượng ta có:

    mCO2 + mH2O = mX ⇒ 44x + 18y = 20,4 + 73,6            (1)

    Bảo toàn nguyên tố "O":

    2nCO2 + nH2O = 2nO2 ⇒ 2x + y = 2.2,3                         (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) thu được: x = 1,4 và y = 1,8

    Hấp thụ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư thì:

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

    ⇒ nCaCO3 = nCO2 = 1,4 mol

    ⇒ m = mCaCO3 = 1,4.100 = 140 gam.

  • Câu 8: Nhận biết

    Số liên kết σ trong 1 phân tử buta-1,2- dien là

    Liên kết đôi gồm 1 liên kết σ và 1 liên kết π

    Phân tử buta-1-3-diene: CH2=CH-CH=CH2

    Trong phân tử trên có 9 kiên kết σ (gồm 6 liên kết C-H, 2 liên kết trong liên kết đôi C=C) và 1 liên kết π ( trong liên kết đôi C-C)

  • Câu 9: Thông hiểu

    Hợp chất sau đây có tên là gì?

     

    2-ethylbut-ene

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho phản ứng: C2H2 + H2O \xrightarrow{{\mathrm{HgSO}}_4} X

    X là chất nào dưới đây

    C2H2 + H2O \xrightarrow{{\mathrm{HgSO}}_4} [CH2=CHOH] → CH3CHO.

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Dẫn V lít (ở đkc) hỗn hợp X gồm acetylene và hydrogen đi qua ống sứ đựng bột nickel nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam bromine và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn khí Z được 2,479 lít khí CO2 (đkc) và 4,5 gam H2O. Giá trị của V bằng

    Sơ đồ phản ứng:

    \mathrm X\left\{\begin{array}{l}{\mathrm C}_2{\mathrm H}_2\;\\{\mathrm H}_2\end{array}ight.\xrightarrow{\mathrm{Ni},\mathrm t^\circ}\;\mathrm Y\left\{\begin{array}{l}{\mathrm C}_2{\mathrm H}_2\;\mathrm{dư}\\{\mathrm C}_2{\mathrm H}_6\\{\mathrm C}_2{\mathrm H}_4\\{\mathrm H}_2\;\mathrm{dư}\end{array}ight.

    Y tác dụng với AgNO3/NH3:

          C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3→ C2Ag2 + 2NH4NO3

    mol: 0,05            ←                    0,05

    ⇒ nC2H2 dư = 0,05 mol

    Khí đi ra khỏi bình là C2H4, C2H6, H2.

    ⇒ nC2H4 = nBr2 phản ứng = 0,1 mol

    Khí Z gồm: C2H6 và H2

    Bảo toàn C: nC2H6 = \frac12.nCO2 = 0,05 mol

    Bảo toàn H: nH2O = 3.nC2H6 + nH2 ⇒ nH2 = 0,25 – 3.0,05 = 0,1 mol

    Bảo toàn nguyên tố C trong hỗn hợp X:

    nC2H2 ban đầu = nC2H2 dư + nC2H2 p/ứ = nC2H2 dư + nC2H4 + nC2H6

    ⇒ nC2H2 bđ = 0,05 + 0,1 + 0,05 = 0,2 mol

    nH2 bđ = nH2 p/ứ + nH2 dư = nC2H4 + 2.nC2H6 + nH2 dư = 0,3 mol

    ⇒ V = (0,2 + 0,3).24,79 = 11,2 (l)

  • Câu 12: Nhận biết

    Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

    Điều kiện để một chất có đồng phân hình học:

    - Trong phân tử phải có 1 liên kết đôi.

    - 2 nhóm thế liên kết với cùng 1 carbon của nối đôi phải khác nhau.

    \Rightarrow Chất có đồng phân hình học là 

    C2H5-C(CH3)=C(CH3)-C2H5.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo CH3CH(CH3)CH(CH3)CH2CH3

    Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo CH3CH(CH3)CH(CH3)CH2CH3 là 2,3-dimethylpentane.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Các ankan không tham gia loại phản ứng nào?

    Ankan không tham gia phản ứng cộng. (vì ankan là hiđrocacbon no).

  • Câu 15: Vận dụng

    Đốt cháy 6,8 gam hydrocarbon A tạo ra 22 gam CO2. Mặt khác, khi cho 6,8 gam A tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy tạo thành m gam kết tủa. Giá trị của m là:

    Hydrocarbon A tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 ⇒ A có nối 3 đầu mạch

    nCO2 = 22:44 = 0,5 mol

    CnH2n-2 + \frac{3n-1}2 O2 → nCO2 + (n-1)H2O.

    \frac{6,8}{14n-2}                          0,5 (mol)

    Theo phương trình phản ứng ta có:

     \frac{6,8}{14n-2}=\frac{0,5}n

    ⇒ n = 5 ⇒ Công thức phân tử A là C5H8.

    nC5H8 = 6,8 : 68 = 0,1 mol.

    C5H8 + AgNO3 + NH3 → C5H7Ag + NH4NO3

    0,1                                 → 0,1 mol

    ⇒ m = 0,1.175 = 17,5 gam.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Alkane nào sau đây có 2 đồng phân?

    Alkane có 2 đồng phân là: C3H8.

    CH3-CH2-CH2-CH3

    CH3-CH(CH3)-CH3.

  • Câu 17: Vận dụng

    Craking 50 lít n-butane thu được 82,5 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần n-butane dư. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là:

    Các khí ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất nên:

    VC4H10 phản ứng = Vkhí tăng = VA – VC4H10 bđ = 32,5 lít.

    \;\mathrm H\;=\;\frac{32,5}{50}:50.100\%\;=\;65\%

  • Câu 18: Nhận biết

    Thành phần chính của khí đồng hành là

    Thành phần chính của khí đồng hành là CH4.

  • Câu 19: Nhận biết

    Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân hình học

     Điều kiện để anken có đồng phân hình học: Mỗi nguyên tử cacbon ở liên kết đôi liên kết với 2 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau.

    CHCl=CHCl \Rightarrow có đồng phân hình học

    CH3-C(CH3)=CH-CH2-CH3 \Rightarrow không có đồng phân hình học

    CH3-CH=CH-CH3 \Rightarrow có đồng phân hình học

    CH3-CH=CH-CH=CH2 \Rightarrow có đồng phân hình học

  • Câu 20: Nhận biết

    Công thức chung của alkylbenzene là:

    Công thức chung của alkylbenzene là CnH2n-6 (n ≥ 6)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo