Phản ứng nào trong các phản ứng sau không tạo ra axetilen?
Ag2C2 + 2HCl → C2H2 + 2AgCl
Al4C3 + 12H2O → 3CH4 + 4Al(OH)3 (không tạo axetilen)
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
Phản ứng nào trong các phản ứng sau không tạo ra axetilen?
Ag2C2 + 2HCl → C2H2 + 2AgCl
Al4C3 + 12H2O → 3CH4 + 4Al(OH)3 (không tạo axetilen)
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
Hydrogen hóa hoàn toàn isoprene, thu được
CH2=C(CH3)-CH=CH2 + 2H2 CH3-CH(CH3)-CH2-CH3
isoprene isopentane
Đốt cháy 6,8 gam hydrocarbon A tạo ra 22 gam CO2. Mặt khác, khi cho 6,8 gam A tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy tạo thành m gam kết tủa. Giá trị của m là:
Hydrocarbon A tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 ⇒ A có nối 3 đầu mạch
nCO2 = 22:44 = 0,5 mol
CnH2n-2 + O2 → nCO2 + (n-1)H2O.
0,5 (mol)
Theo phương trình phản ứng ta có:
⇒ n = 5 ⇒ Công thức phân tử A là C5H8.
nC5H8 = 6,8 : 68 = 0,1 mol.
C5H8 + AgNO3 + NH3 → C5H7Ag + NH4NO3
0,1 → 0,1 mol
⇒ m = 0,1.175 = 17,5 gam.
Phát biểu nào sau đây về quá trình sản xuất các hydrocarbon trong công nghiệp là không đúng?
Phản ứng trimer hoá acetylene không được sử dụng để sản xuất các hydrocarbon trong công nghiệp.
Tiến hành thí nghiệm sau: Dẫn từ từ C2H4 vào dung dịch KMnO4 hiện tượng quan sát được là
Dẫn từ từ C2H4 vào dung dịch KMnO4 hiện tượng quan sát được là Có vẩn đục màu đen
3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH.
Để tăng chất lượng của xăng, dầu, người ta thực hiện cách nào sau đây?
Quá trình reforming được ứng dụng trong công nghiệp lọc dầu để làm tăng chỉ số octane của xăng và sản xuất các arene làm nguyên liêu cho công nghiệp tổng hợp hữu cơ.
Hỗn hợp X gồm H2 và 2 alkene là đồng đẳng kế tiếp nhau. Cho 8,96 lít hỗn hợp X đi qua xúc tác Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y. Dẫn Y qua dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 1,82 gam và thoát ra 5,6 lít hỗn hợp khí Z. Tỉ khối của Z đối với H2 là 7,72. Biết tốc độ phản ứng của hai alkene với hydrogen là như nhau. Công thức phân tử và % thể tích của alkene có ít nguyên tử carbon hơn trong X là
Ta có: nH2pư = nalkene pư = nalkane
⇒ nZ = nH2dư + nalkane = nH2ban đầu = 0,25 mol.
⇒ nalkene ban đầu = 0,4 - 0,25 = 0,15 mol.
Gọi công thức chung của 2 alkene ban đầu là
X gồm: : 0,15 mol; H2: 0,25 mol
Bảo toàn khối lượng:
mX = mY + mZ = 1,82 + 7,72.2.0,25 = 5,68 gam
mX = 0,15.14 + 0,25.2 = 5,68
⇒ = 37/15
⇒ Hai alkene là C2H4: a mol và C3H6: b mol
Bảo toàn C: nC = 2a + 3b = 0,15.(37/15)
⇒ a = 0,08 mol; b = 0,07 mol
⇒ %VC2H4 = .100% = 20%
Phát biểu nào sau đây không đúng về phản ứng reforming alkane?
Reforming alkane là quá trình chuyển các alkane mạch không nhánh thành các alkane mạch phân nhánh và các hydrocarbon mạch vòng nhưng không làm thay đổi số nguyên tử carbon trong phân tử và cũng không làm thay đổi đáng kể nhiệt đội sôi của chúng.
Tên gọi của alkane nào sau đây đúng?
Công thức cấu tạo của 2,2-dimethylbutane là

Đốt cháy hết 7,78 gam 2 đồng đẳng kế tiếp thuộc dãy của benzene A, B thu được H2O và 25,96 gam CO2. Công thức phân tử của A và B lần lượt là:
Gọi công thức phân tử chung của A và B là:
nCO2 = 0,59 mol
Ta có:
Vậy A và B là C7H8 và C8H10
Benzene tác dụng với Br2 theo tỷ lệ mol 1 : 1 (có mặt bột Fe), thu được sẩn phẩm hữu cơ là
Chất X có công thức CH3–CH(CH3)–CH=CH2. Tên thay thế của X là:

Tên thay thế của X là: 3-methylbut-1-ene
Chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch Br2?
Hydrocarbon làm mất màu dung dịch Br2 là hydrocarbon không no có chứa liên kết π kém bền (alkene, alkyne, …)
Vậy chất không làm mất màu dung dung dịch Br2 là Methane (CH4)
Nhận định nào dưới đây không đúng?
Nhận định không đúng là:
Toluene không thể tác dụng với dung dịch KMnO4 ngay khi ở nhiệt độ cao
vì:
Toluene có thể tác dụng với dung dịch KMnO4 ngay khi ở nhiệt độ cao
Phương trình phản ứng:
C6H5CH3 + 2KMnO4 C6H5COOK + KOH + 2MnO2 + H2O
Ngày nay công nghiệp tổng hợp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là
Bậc của nguyên tử carbon ở vị trí số (1) trong hợp chất sau là:

Bậc của nguyên tử carbon ở vị trí số (1) trong hợp chất là bậc III.

Cho hỗn hợp 2 alkane X và Y ở thể khí, có tỉ lệ mol trong hỗn hợp nX : nY = 1:4. Khối lượng phân tử trung bình là 52,4. Công thức phân tử của 2 alkane X và Y lần lượt là:
Gọi công thức tổng quát của hai alkane X và Y lần lượt là CnH2n + 2 và CmH2m + 2
Giả sử: nCnH2n + 2 = 1 mol; nCmH2m + 2 = 4 mol ( do nX : nY = 1:4)
n + 4m = 18
Xét: n = 2 m = 4 (thõa mãn)
Vậy 2 alkane là C2H6 và C4H10.
Nguyên liệu để điều chế trực tiếp nhựa P.P bằng 1 phản ứng trực tiếp:
Nhựa PP (polypropylen) được tổng hợp từ propylene:
CH2=CH-CH3 [-CH2 -CH(CH3)-]n
Khi nhiệt phân một alkane X trong điều kiện không có không khí thu được khí hydrogen và muội than, thấy thể tích khí thu được gấp 5 lần thể tích alkane X (đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ, áp suất). Công thức phân tử của X là
Gọi CTPT của X là: CnH2n+2: a mol
Đốt cháy X:
CnH2n+2(khí) C(rắn) + (n+1)H2↑
a → (n+1)a
Ta có thể tích khí thu được gấp 5 lần thể tích alkane
nH2 = 5nX
(n + 1)a = 5a
n + 1 = 5
n = 4
Vậy X là C4H10
Cho các chất sau :
CH3–CH2–CH2–CH3 (I);
CH3–CH2–CH2–CH2–CH2–CH3 (II)
(III)
(IV)
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất là
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất là (II) > (III) > (IV) > (I)