Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    TNT (2,4,6- trinitrotoluene) được điều chế bằng phản ứng của toluene với hỗn hợp gồm HNO3 đặc và H2SO4 đặc, trong điều kiện đun nóng. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình tổng hợp là  80%. Khối lượng TNT (2,4,6- trinitrotoluene) tạo thành từ 82,8 gam toluene là

    ntoluene = 0,9 mol

           

    mol: 0,9                              →                             0,9

    Do hiệu suất của quá trình tổng hợp là 80% nên khối lượng TNT tạo thành là:

    mTNT = 0,9.80%. 227 = 163,44 (g)

  • Câu 2: Thông hiểu

     Gọi tên arene sau theo danh pháp thay thế 

    Đánh số trên vòng benzene sao cho tổng chỉ số các nhánh là nhỏ nhất.

    Tên gọi đúng là 1-methyl-3-ethylbenzene.

  • Câu 3: Nhận biết

    Khi cho methane tác dụng với chlorine (có chiếu ánh sáng tử ngoại) theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành sản phẩm chính là

     Phương trình phản ứng minh họa

    CH4 + 2Cl2 \xrightarrow{ánh\;sáng} CH2Cl2 + 2HCl

  • Câu 4: Thông hiểu

    Ankađien liên hợp X có CTPT C5H8. Khi X tác dụng với H2 có thể tạo được hiđrocacbon Y công thức phân tử C5H10 có đồng phân hình học. CTCT của X là

    Y có CTPT C5H10 và có đồng phân hình học nên Y là: CH3-CH=CH-CH2-CH3

    → X là ankađien liên hợp nên X là: CH2=CH-CH=CH-CH3 (penta-1,3-đien )

  • Câu 5: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C2H2, C3H4 và C4H4 (số mol mỗi chất bằng nhau) thu được 0,135 mol CO2. Nếu lấy cùng một lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thì khối lượng kết tủa thu được lớn hơn 6 gam. Xác định công thức cấu tạo của C3H4 và C4H4 trong X.

    Gọi số mol của C2H2, C3H4 và C4H4 (số mol mỗi chất bằng nhau) là x

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố C ta có: nC = nCO2 

    ⇔ 2x + 3x + 4x = 0,135 (mol)

    ⇒ x = 0,015 mol

    C2H2  → C2Ag2↓ (*)

    0,015 → 0,015 mol

    mkết tủa (*) = 240.0,015 = 3,6 gam (1)

    ⇒ Hai chất còn lại khi phản ứng với AgNO3/NH3 cho lượng kết tủa lớn hơn 2,4 gam (1)

    CH2=CH-C≡CH \xrightarrow{AgNO_3/NH_3}CH2=CH-C≡CAg ↓ (**)

    0,015                                    0,015

    m kết tủa (**) = 159.0,015 = 2,385 gam (2) 

    Từ (1) và (2) suy ra C3H4 phải tham gia phản ứng tạo kết tủa.

    Vậy công thức cấu tạo của C3H4 và C4H4 trong X lần lượt là:

    CH≡C-CH3, CH2=CH-C≡CH.

  • Câu 6: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây không phải phản ứng tiêu biểu của alkene và alkyne?

    Phản ứng tiêu biểu của alkene và alkyne là phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp và phản ứng oxi hóa - khử.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Đốt cháy hoàn toàn một hydrocarbon thu được số mol H2O gấp đôi số mol CO2. Công thức phân tử của hydrocarbon là

     nH2O > nCO2

    \frac{H\;}{\;C}=\frac{\;2n_{H_2O}\;}{\;n_{CO_2}}=\;2.2\;=\;4\;\;\Rightarrow\;X\;là\;CH_4.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Hydrocarbon nào sau đây khi phản ứng với dung dịch bromine thu được 1,2-dibromobutane?

    1,2-dibromobutane là CH2Br-CHBr-CH2-CH3

    Phương trình phản ứng:

    CH2=CH-CH2 -CH3 + Br2 → CH2Br-CHBr-CH2-CH3

  • Câu 9: Thông hiểu

    Chất X có công thức CH3–CH(CH3)–CH=CH2. Tên thay thế của X là:

     

    Tên thay thế của X là: 3-methylbut-1-ene

  • Câu 10: Nhận biết

    Chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng alkene?

    Công thức chung của dãy đồng đẳng alkene là

    CnH2n (n ≥ 2)

    Vậy đồng đẳng alkene là C4H8

  • Câu 11: Thông hiểu

    Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.

    Cho alkane X có công thức cấu tạo: CH3–CH(C2H5)–CH2–CH(CH3)–CH3.

    (a) Trong phân tử của X có 2 nguyên tử carbon bậc ba. Đúng || Sai

    (b) Alkane X có mạch carbon không phân nhánh. Sai || Đúng

    (c) Alkane X có tên thay thế là 2,4-dimethylhexane. Đúng || Sai

    (d) Trong phân tử của X có 1 nhóm CH2. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.

    Cho alkane X có công thức cấu tạo: CH3–CH(C2H5)–CH2–CH(CH3)–CH3.

    (a) Trong phân tử của X có 2 nguyên tử carbon bậc ba. Đúng || Sai

    (b) Alkane X có mạch carbon không phân nhánh. Sai || Đúng

    (c) Alkane X có tên thay thế là 2,4-dimethylhexane. Đúng || Sai

    (d) Trong phân tử của X có 1 nhóm CH2. Sai || Đúng

    (a) đúng.

    (b) sai. X có 2 nhánh là –CH3.

    (c) đúng. 

    (d) sai. Trong phân tử của X có 2 nhóm CH2

  • Câu 12: Nhận biết

    Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của methane?

  • Câu 13: Nhận biết

    Monome của sản phẩm trùng hợp có tên gọi là polyethylene (PE) là:

    nCH2=CH2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ,\;\mathrm{xt},\;\mathrm p} (-CH2-CH2 -)n

  • Câu 14: Vận dụng

    Hai alkane X và Y kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, có tổng khối lượng phân tử bằng 74. X và Y lần lượt là

    Ta có: 

    MX + MY = 74 \Rightarrow MX + (MX + 14) = 74

    \Rightarrow MX = 30 (C2H6)

    \Rightarrow MY = 44 (C3H8)

    Vậy 2 alkane là ethane và propane. 

  • Câu 15: Nhận biết

    Hydrogen hóa hoàn toàn buta-1,3-dien thu được

  • Câu 16: Nhận biết

    Cho 4 chất: methane, ethane, propane và butane. Số chất khí ở điều kiện thường là

    Ở điều kiện thường, các alkane từ C1 và đến C4 và neophentan ở thế khí, các alkane có nhiều nguyên tử carbon hơn ở thể lỏng hoặc rắn.

  • Câu 17: Vận dụng cao

    Hỗn hợp X gồm propyne và một alkyne Y có tỉ lệ mol 1:1. Lấy 0,15 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 23,1 gam kết tủa. Tên gọi alkyne Y là

    npropyne = nalkyne = 0,075 mol

    Phương trình phản ứng

    C3H4 + AgNO3 + NH3 → C3H3Ag + NH4NO3

    0,075                                → 0,075

    ⇒ mC3H3Ag = 0,075.147 = 11,025 gam

    ⇒ Y cũng tạo kết tủa với AgNO3/NH3

    CnH2n-2 → CnH2n-2-aAga

    0,075 → 0,075

    mCnH2n-2-aAg= 23,1 - 11,025 = 12,075  

    nCnH2n-2-aAga= 12,075:0,075 = 161

    ⇒ Y chứa tối đa 1 liên kết ba đầu mạch ⇒ a = 1

    ⇒ 14n – 2 + 107 = 161 ⇒ n = 4

    Vậy công thức cấu tạo của Y:

    CH≡C-CH2-CH3: but - 1 - yne

  • Câu 18: Vận dụng

    Cracking m gam C5H12 thu được hỗn hợp X gồm: CH4,C2H6,C3H8,C5H10, C4H8,C3H6,C2H4, C5H12 và H2. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 8,64 gam H2O và 17,6 gam CO2. Giá trị của m là

    nCO2 = 17,6 : 44 = 0,4 mol; ⇒ nC = 0,4 mol

    nH2O =  8,64 : 18 = 0,48 mol ⇒ nH = 0,48.2 = 0,96 mol

    Đốt cháy hỗn hợp X thu được số mol CO2 và H2O giống như đốt cháy C5H12 ban đầu

    Áp dụng bảo toàn C và H:

    m = mC + mH = 0,4.12 + 0,96.2 = 5,76 gam

  • Câu 19: Thông hiểu

    Tên gọi của alkane nào sau đây đúng?

     Công thức cấu tạo của 2,2-dimethylbutane là

  • Câu 20: Nhận biết

    Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Bromine?

    Ethylene là hydrocarbon không no nên có phản ứng cộng với Br2, làm mất màu Bromine.

    CH2=CH2 + Br2 → CH2Br−CH2Br

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 34 lượt xem
Sắp xếp theo