Tính chất nào sau đây không phải đặc trưng của alkene.
Alkene không tan hoặc rất ít tan trong nước, tan trong một số dung môi hữu cơ
Tính chất nào sau đây không phải đặc trưng của alkene.
Alkene không tan hoặc rất ít tan trong nước, tan trong một số dung môi hữu cơ
Hydrogen hoá hoàn toàn arene X (công thức phân tử C8H10) có xúc tác nickel thu được sản phẩm là ethylcyclohexane. X là:
X có số liên kết π + vòng =
⇒Trong X có 1 vòng và 3 liên kết đôi.
X tác dụng với H2, xúc tác nickel thu được sản phẩm là ethylcyclohexane nên X là ethylbenzene

Khi thay các nguyên tử hydrogen trong phân tử benzene bằng nhóm alkyl thì thu được:
Khi thay các nguyên tử hydrogen trong phân tử benzene bằng nhóm alkyl thì thu được alkylbenzene.
Tên thay thế alkyne có công thức C2H2 là:
Tên thay thế alkyne có công thức C2H2 là ethyne)
Acetylene là tên riêng C2H2
Hidrocacbon nào sau đây tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo thành kết tủa
But–1–in: CH≡C–CH2–CH3 có liên kết ba đầu mạch nên có phản ứng tạo kết tủa với AgNO3/NH3.
Cho benzene tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế nitrobenzene. Khối lượng nitrobenzene điều chế được từ 19,5 tấn benzene (hiệu suất phản ứng 80%) là:
C6H6 + HONO2 C6H5NO2 + H2O
Hydrocarbon nào sau đây khi phản ứng với dung dịch bromine thu được 1,2-dibromobutane?
1,2-dibromobutane là CH2Br-CHBr-CH2-CH3
Phương trình phản ứng:
CH2=CH-CH2 -CH3 + Br2 → CH2Br-CHBr-CH2-CH3
Đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam hydrocarbon X thu được 6,198 lít khí CO2 (đkc). Công thức phân tử của X là
nCO2 = 0,25 (mol)
⇒ mC = 0,25.12 = 3 gam
Mà: mC + mH = 3,6 ⇒ mH = 0,6 gam
Gọi công thức của X là: CxHy ta có:
Vậy công thức của X là: C5H12.
Alkane tham gia bao nhiêu phản ứng trong các phản ứng dưới đây?
(1) Phản ứng oxi hóa; (2) phản ứng thế; (3) phản ứng cộng; (4) phản ứng cracking; (5) phản ứng trùng hợp; (6) phản ứng trùng ngưng; (7) phản ứng thủy phân; (8) phản ứng reforming.
- Alkane tham gia các phản ứng: (1), (2), (4), (8).
Hợp chất nào sau đây là một alkyne?
Trùng hợp ethylene, sản phẩm thu được có cấu tạo là:
Phản ứng trùng hợp:
nCH2=CH2 (-CH2-CH2-)n
Để làm sạch ethene có lẫn acetylene cần cho hỗn hợp qua dung dịch
Để làm sạch ethene có lẫn acetylene ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch dung dịch AgNO3 /NH3 dư vì khi đó chỉ có acetylene phản ứng và bị giữ lại. Còn ethene không phản ứng thoát ra ngoài.
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC≡CAg + 2NH4NO3
Nung nóng a mol hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 trong bình kín có xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y qua lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 24 gam kết tủa và hỗn hợp khí Z. Hỗn hợp Z làm mất màu tối đa 40 gam bromine trong dung dịch và còn lại hỗn hợp khí T. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 11,7 gam nước. Giá trị của a là
Y tác dụng với AgNO3/NH3 thu được kết tủa ⇒ Y chứa C2H2 dư.
Sau khi dẫn Z qua dung dịch Br2 dư còn hỗn hợp khí T nên T chứa H2 và C2H6 ⇒ Y chứa H2 dư.
Ta có sơ đồ:
Ta có:
nC2H2(dư) = nAg2C2 = = 0,1 mol
nC2H4 = nBr2 = = 0,25 mol
Bảo toàn nguyên tố H cả quá trình:
2nC2H2(bđ) + 2nH2(bđ) = 2nC2H2(dư) + 4nC2H4 + 2nH2O
⇒ nC2H2(bđ) + nH2(bđ) = nC2H2(dư) + 2nC2H4 + nH2O
⇒ a = 0,1 + 2.0,25 + 0,65
⇒ a = 1,25 (g)
Cho các alkane kèm theo nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi oC sau: propane (-187,7 và - 42,1), butane (-183,3 và -0,5), pentane (-129,7 và 36,1), hexane (- 95,3 và 68,7). Số alkane tồn tại ở thể khí ở điều kiện thường là
Các alkane tồn tại ở thể khí ở điều kiện thường là propane (-187,7 và - 42,1), butane (– 183,3 và – 0,5).
Có thể phân biệt CH4 và SO2 bằng chất nào ?
Phân biệt CH4 và SO2 bằng nước bromine
Khi dẫn khí SO2 vào dung dịch Bromine có màu vàng nâu nhạt, dung dịch Bromine bị mất màu.
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
Công thức phân tử của styrene là
Khi cho metane tác dụng với chlorine (có askt) theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành sản phẩm chính là:
Khi cho metane tác dụng với chlorine (có askt) theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành sản phẩm chính là: CH2Cl2
CH4 + 2Cl2 CH2Cl2 + 2HCl
Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ A. Sản phẩm thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì tạo ra 4,8 gam kết tủa. Lọc kết tủa cân lại bình thấy khối lượng bình nước vôi trong giảm 1,6512 gam. A có công thức phân tử là:
nCO2 = nCaCO3 = 4,8 : 100 = 0,048 mol.
mbình giảm = mCaCO3 - (mCO2 + mH2O)
→ mH2O = 4,8 - 0,048.44 - 1,6512 = 1,0368 gam
⇒ nH2O = 1,0368 : 18 = 0,0576 mol.
Vì nH2O > nCO2 → A là alkane.
nalkane = 0,0576 - 0,048 = 0,0096 mol
⇒ Số C trong X = 0,048 : 0,0096 = 5
Vậy công thức phân tử A là C5H12
Hoàn thành các phản ứng sau:
CH4 + Cl2 ![]()
CH4 ![]()
nCH2=CH2 ![]()
CH≡CH + AgNO3 + NH3 →
Hoàn thành các phản ứng sau:
CH4 + Cl2
CH4
nCH2=CH2
CH≡CH + AgNO3 + NH3 →
CH4 + Cl2 CH3 + HCl.
2CH4 C2H2 + H2.
nCH2=CH2 (–CH2–CH2–)n.
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC≡CAg + 2NH4NO3.
Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Thí nghiệm điều chế và thử tính chất của ethylene được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Cho 2 ml ethanol khan vào ống nghiệm khô đã có sẵn vài viên đá bọt (ống số 1) rồi thêm từ từ 4 ml dung dịch H2SO4 đặc và lắc đều. Nút ống số 1 bằng nút cao su có ống dẫn khí rồi lắp lên giá thí nghiệm.
Bước 2: Lắp lên giá thí nghiệm khác một ống hình trụ được đặt nằm ngang (ống số 2) rồi nhồi một nhúm bông tẩm dung dịch NaOH đặc vào phần giữa ống. Cắm ống dẫn khí của ống số 1 xuyên qua nút cao su rồi nút vào một đầu của ống số 2. Nút đầu còn lại của ống số 2 bằng nút cao su có ống dẫn khí, nhúng ống dẫn khí của ống số 2 vào dung dịch KMnO4 đựng trong ống nghiệm (ống số 3).
Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng hỗn hợp trong ống số 1.
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Đá bọt có vai trò là chất xúc tác của phản ứng. Sai || Đúng
(b) Bông tẩm dung dịch NaOH đặc có tác dụng loại bớt tạp chất trong khí sinh ra. Đúng || sai
(c) Phản ứng trong ống số 3 sinh ra ethylene glycol. Đúng || sai
(d) Nếu thu khí ethylene đi ra từ ống dẫn khí của ống số 2 thì dùng phương pháp dời nước. Đúng || sai
Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Thí nghiệm điều chế và thử tính chất của ethylene được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Cho 2 ml ethanol khan vào ống nghiệm khô đã có sẵn vài viên đá bọt (ống số 1) rồi thêm từ từ 4 ml dung dịch H2SO4 đặc và lắc đều. Nút ống số 1 bằng nút cao su có ống dẫn khí rồi lắp lên giá thí nghiệm.
Bước 2: Lắp lên giá thí nghiệm khác một ống hình trụ được đặt nằm ngang (ống số 2) rồi nhồi một nhúm bông tẩm dung dịch NaOH đặc vào phần giữa ống. Cắm ống dẫn khí của ống số 1 xuyên qua nút cao su rồi nút vào một đầu của ống số 2. Nút đầu còn lại của ống số 2 bằng nút cao su có ống dẫn khí, nhúng ống dẫn khí của ống số 2 vào dung dịch KMnO4 đựng trong ống nghiệm (ống số 3).
Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng hỗn hợp trong ống số 1.
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Đá bọt có vai trò là chất xúc tác của phản ứng. Sai || Đúng
(b) Bông tẩm dung dịch NaOH đặc có tác dụng loại bớt tạp chất trong khí sinh ra. Đúng || sai
(c) Phản ứng trong ống số 3 sinh ra ethylene glycol. Đúng || sai
(d) Nếu thu khí ethylene đi ra từ ống dẫn khí của ống số 2 thì dùng phương pháp dời nước. Đúng || sai
(a) sai. Đá bọt có vai trò làm cho chất lỏng sôi đều và không trào lên khi đun nóng.
(c) đúng. Bông tẩm dung dịch NaOH đặc có tác dụng loại bớt khí SO2, CO2 sinh kèm theo.
(d) đúng: C2H4 + H2O + KMnO4 → C2H4(OH)2 + MnO2 + KOH.
(e) đúng, vì ethylene không tan trong nước nên thu bằng phương pháp đẩy nước.