Chất nào sau đây là đồng phân của CH3C≡C-CH3?
CH≡C-CH2-CH3 và CH3-C≡C-CH3 có cùng công thức phân tử là C4H6 nên chúng là đồng phân của nhau.
Chất nào sau đây là đồng phân của CH3C≡C-CH3?
CH≡C-CH2-CH3 và CH3-C≡C-CH3 có cùng công thức phân tử là C4H6 nên chúng là đồng phân của nhau.
Chất nào sau đây tham gia phản ứng trùng hợp tạo polymer?
Ethylene tham gia phản ứng trùng hợp tạo thành polyethylene (PE):
nCH2=CH2 (-CH2–CH2-)n
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hydrocarbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 3,24 gam H2O. Hai hydrocarbon trong X là
nCO2 = 0,1 mol ; nH2O = 0,18 mol
nH2O > nCO2
2 hydrocarbon là alkane
nalkane = nH2O – nCO2 = 0,18 – 0,1 = 0,08 mol
có 1 alkane có số C < 1 và 1 alkane có số C > 1
2 alkane thỏa mãn là CH4 và C2H6
Biết 0,05 mol hydrocarbon X mạch hở làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa m gam bromine cho ra sản phẩm có hàm lượng bromine đạt 69,56%. Công thức phân tử của X và giá trị m lần lượt là
Gọi công thức tổng quát của hydrocarbon là CnH2n+2-2k (với k là số liên kết π).
Phương trình hóa học:
CnH2n+2-2k + kBr2 → CnH2n+2-2kBr2k
mol 0,05 → 0,05k → 0,05
Theo đề bài %mBr = 69,56%
⇒ 160k = 9,7384n + 1,3912 + 109,9048k
⇒ 50,0952k = 9,7384n + 1,3912
⇒ 36k = 7n + 1
⇒ k = 1; n = 5 thỏa mãn
⇒ CTPT của X là C5H10 và mBr2 = 0,05.160 = 8 gam.
Khi chlorine hóa hỗn hợp 2 alkane, người ta chỉ thu được 3 sản phẩm thế monochloro. Tên gọi của 2 alkane đó là
ethane: CH3CH2Cl.
propane: CH3CH2CH2Cl; CH3CHClCH3.
isobutane: (CH3)2CHCH2Cl; (CH3)3CCl.
pentane: CH3CH2CH2CH2CH2Cl; CH3CHClCH2CH2CH3; (CH3CH2)2CHCl.
neopentane: (CH3)3CCH2Cl.
Alkane nào sau đây có đồng phân mạch carbon?
Các alkane có từ bốn nguyên tử C trở lên có đồng phân về mạch carbon.
Cho các công thức

Cấu tạo nào là của benzene?

Cấu tạo (1); (2) và (3) là của benzene
Hợp chất hữu cơ X có tên gọi là: 2-chloro-3-methylpentane. Công thức cấu tạo của X là:
Tên gọi của X: 2-chloro-3-methylpentane
⇒ Mạch chính gồm 5 C; đánh số gần Cl nhất:
(1)CH3–(2)CH(Cl)–(3)CH(CH3)–(4)CH2–(5)CH3.
Công thức tổng quát của hydrocarbon là CnH2n+2-2a. Đối với naphthalene (C10H8), giá trị của n và a lần lượt là
Công thức phân tử của naphthalene là: C10H8
Hợp chất nào sau đây là một alkyne?
Hydrocarbon nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng alkene?
Hydrocarbon thuộc dãy đồng đẳng alkene có công thức chung là CnH2n – 2 (n ≥ 2):
⇒ Hydrocarbon thỏa mãn là C2H4.
Hỗn hợp X gồm axetilen và một ankin A, có số mol bằng nhau. Dẫn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) vào dung dịch AgNO3/NH3 lấy dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 20,05 gam kết tủa vàng. Xác định CTCT của A.
nhh = 2,24/22,4 = 0,1 mol; nC2H2 = nA = 0,05 mol
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag2C2 + 2NH4NO3
⇒ nAg2C2 = nC2H2 = 0,05 mol
⇒ mAg2C2 = 0,05.240 = 12 gam < 20,05 gam
⇒ A cũng có phản ứng với AgNO3/NH3:
CnH2n−2 + AgNO3 + NH3 → CnH2n−3Ag + NH4NO3
nCnH2n−3Ag = nCnH2n−2 = 0,05 mol
mCnH2n−3Ag = 20,05 – 12 = 8,05 gam
⇒ MCnH2n−3Ag = 8,05/0,05 = 161 (g/mol)
⇒ 14n + 105 = 161⇒ n = 4
⇒ CTPT của A là: C4H6 mà A có tạo kết tủa với AgNO3 nên A có liên kết ba ở đầu mạch: CH≡C−CH2−CH3
Alkane nào sau đây chứa nguyên tử carbon bậc III?
Alkane chứa nguyên tử carbon bậc III là 2-methylbutane: CH3CH(CH3)CH2CH3.
Cho phản ứng:
CH≡CH + KMnO4 → KOOC-COOK + MnO2 + KOH + H2O
Hệ số cân bằng trong phương trình hóa học của phản ứng trên lần lượt là:
Phản ứng
3CH≡CH + 8KMnO4 → 3KOOC-COOK + 8MnO2 + 2KOH + 2H2O
Hệ số cân bằng trong phương trình hóa học của phản ứng trên lần lượt là: 3; 8; 3; 8; 2; 2
Khi đốt cháy một hydrocarbon thu được
thì công thức tổng quát tương ứng của hydrocarbon là
Khi đốt cháy một hydrocarbon thu được thì công thức tổng quát tương ứng của hydrocarbon là CnH2n+2.
Cracking 4,4 gam propane được hỗn hợp X (gồm 3 hydrocarbon). Dẫn X qua nước bromine dư thấy khí thoát ra (Y) có tỉ khối so với H2 là 10,8. Hiệu suất cracking propane là
Sơ đồ phản ứng:
Gọi số mol C3H8 phản ứng là x (mol)
C3H8 CH4 + C2H4
Theo phương trình hóa học:
nCH4 = nC2H4 = nC3H8(pứ) = x (mol)
Ta có Y gồm: CH4 (x mol) và C3H8 dư ((0,1 – x) mol)
Khi cho acetylene tác dụng với nước có xúc tác HgSO4/H2SO4 ở 80oC thu được sản phẩm nào sau đây?
Khi cho acetylene hợp nước có xúc tác HgSO4/H2SO4 ở 80oC thu được CH3CHO
Phương trình phản ứng minh họa
CH ≡ CH + H2O CH3CHO
Ứng với công thức CH3-C6H4-C2H5 có tên gọi là:
Hai gốc methyl và ethyl đính cùng C trên vòng benzene (không cần đánh số). Hợp chất CH3C6H4C2H5 có tên gọi là ethylmethylbenzene.
Có bao nhiêu đồng phân ankin C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa
Có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3
⇒ có nối 3 đầu mạch
CH≡C-CH2-CH2-CH3
(CH3)2CH-C≡CH
Vậy có 2 đồng phân thỏa mãn
Đốt cháy hoàn toàn m gam A đồng đẳng của benzene thu được 11,1555 lít CO2 (đkc) và 5,4 mL H2O (lỏng) (D=1 g/mL). Công thức của A là:
nCO2 = 11,1555 : 24,79 = 0,45 mol
mH2O = 5,4.1 = 5,4 gam
⇒ nH2O = 5,4:18 = 0,3 mol
Phương trình đốt cháy
CnH2n-6 + O2 → nCO2 + (n-3)H2O
0,45 0,3
⇔ 0,3n = 0,45(n-3)
⇔ n = 9
Vây công thức của A là C9H12