Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là
Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2).
Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là
Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2).
Tên gọi của alkane nào sau đây đúng?
Công thức cấu tạo của 2,2-dimethylbutane là

Alkane có đồng phân cấu tạo
Cho các chất sau: (1) 2-methylbutane; (2) 2-methylpentane; (3) 3-methylpentane; (4) 2,2-dimethylbutane và (5) benzene.
Trong số các chất này, có bao nhiêu chất có thể là sản phẩm reforming hexane?
Sản phẩm reforming là các mạch hydrocarbon mạch phân nhánh hoặc hydrocarbon mạch vòng nhưng không thay đổi số nguyên tử carbon trong phân tử.
⇒ Các chất có thể là sản phẩm reforming hexane: (2), (3), (4), (5).
Tên IUPAC (tên thay thế) alkene CH3-CH=CH-CH(CH3)-CH(CH3)-CH3 có tên gọi là:
Tên theo danh pháp thay thế của alkene:
Phần nền - vị trí liên kết bội - ene
Chọn mạch carbon dài nhất, có nhiều nhánh nhất và có chứa mạch chính.
Đánh số sao cho nguyên tử carbon có liên kết đôi có chỉ số nhỏ nhất
Dùng chữ số (1,2,3,...) và gạch nối (-) để chỉ vị trị liên kết đôi

4,5-dimethylhex-2-ene
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hydrocarbon A đồng đẳng có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvC, ta thu được 9,916 lít CO2 (đkc) và 10,8 gam H2O. Công thức phân tử của 2 hydrocarbon trên là:
nCO2 = 9,916 : 24,79 = 0,4 mol;
nH2O = 10,8 : 18 = 0,6 mol
Ta nhận thấy nH2O > nCO2 ⇒ 2 hydrocarcbon là alkane
nalkane = nH2O – nCO2 = 0,6 – 0,4 = 0,2 mol
Số nguyên tử C trung bình trong hợp chất là:
C = nCO2 : nA = 0,4 : 0,2 = 2
⇒ Có 1 alkane có số C < 2 và 1 alkane có số C > 2
⇒ Dựa vào đáp án đề bài ta có 2 alkane thỏa mãn là CH4 và C3H8
Chọn khái niệm đúng về alkyne:
Alkyne là hydrocarbon không no, mạch hở, có một liên kết ba (C≡C) trong phân tử, có công thức chung là CnH2n-2 (n≥2).
Công thức cấu tạo nào sau đây có tên gọi là isopentane?
Cho các chất sau: chloromethane, dichloromethane, trichloromethane và tetrachloromethane. Số chất là sản phẩm của phản ứng xảy ra khi trộn methane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại là
Các chất là sản phẩm của phản ứng xảy ra khi trộn methane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại là chloromethane, dichloromethane, trichloromethane và tetrachloromethane.
CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl
chloromethane
CH3Cl + Cl2 CH2Cl2 + HCl
dichloromethane
CH2Cl2 + Cl2 CHCl3 + HCl
trichloromethane
CHCl3 + Cl2 CCl4 + HCl.
tetrachloromethane
Đime hóa axetilen trong điều kiện thích hợp thu được chất nào sau đây?
Phản ứng đime hóa:
2CH≡CH CH2=CH-C≡CH (vinyl axetilen)
Khi cho ethane tác dụng với chlorine có ánh sáng khuếch tán thì thu được bao nhiêu sản phẩm trichloro của ethane?
CH3−CH3 + 3Cl2 → CH3−CCl3 + 3HCl
CH3−CH3 + 3Cl2 → CH2Cl−CHCl2 + 3HCl
Dẫn 12,96 gam but-1-yne qua dung dịch AgNO3/NH3 dư, sau phản ứng thu x gam kết tủa. Giá trị của x là:
nbut-1-yne = 12,96 : 54 = 0,24 mol
Phương trình phản ứng
CH3–CH2–C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH3–CH2–C≡CAg ↓vàng nhạt + NH4NO3
0,24 → 0,24
⇒ nkết tủa = nC4H6 = 0,24 mol
⇒ m = 0,24.161 = 38,64 gam
Ở điều kiện thường chất nào sau đây là chất lỏng?
Ở điều kiện thường:
- Acetylene: chất khí
- Benzene: chất lỏng.
- Ethylene: chất khí.
- Naphthalene: chất rắn.
Cho sơ đồ phản ứng sau :
CH3–C≡CH + AgNO3/NH3 → X + NH4NO3
X có công thức cấu tạo là?
Phương trình phản ứng:
CH3–C≡CH + AgNO3/NH3 → CH3-C≡C-Ag + NH4NO3
Benzene → A → o-bromonitrobenzene. Công thức của A là:
Vì bromine ở vị trí o nên phải cho bromine tác dụng vơi benzene trước.
Nitro hóa benzene được 14,1 gam hỗn hợp hai chất nitro có khối lượng phân tử hơn kém nhau 45 đvC. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai chất nitro này được 0,07 mol N2. Hai chất nitro đó là:
Đặt công thức phân tử trung bình của hai hợp chất nitro là
Sơ đồ phản ứng cháy:
Theo phương trình hóa học và giả thiết ta có:
Theo giả thiết hỗn hợp hai chất nitro có khối lượng phân tử hơn kém nhau 45 đvC nên phân tử của chúng hơn kém nhau một nhóm -NO2. Căn cứ vào giá trị số nhóm -NO2 trung bình là 1,4 ta suy ra hai hợp chất nitro có công thức là C6H5NO2 và C6H4(NO2)2.
Tiến hành cho but-2-ene cộng nước cần xúc tác là acid ở nhiệt độ 90oC, sản phẩm thu được alcohol là:
Tiến hành cho but-2-ene cộng nước cần xúc tác là acid ở nhiệt độ 90oC, sản phẩm thu được alcohol bậc II. CH3-CH2-CH(OH)-CH3
Phương trình phản ứng:
CH3-CH2-CH=CH2 + H2O CH3-CH2-CH(OH)-CH3
Phản ứng nào sau đây không phải phản ứng tiêu biểu của alkene và alkyne?
Phản ứng tiêu biểu của alkene và alkyne là phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp và phản ứng oxi hóa - khử.
Cho 4,958 lít hỗn hợp X (ở đkc) gồm 2 hydrocarbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch Br2 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam. Xác định công thức phân tử của 2 hydrocarbon.
Trường hợp 1: Nếu chỉ có 1 hydrocarbon phản ứng với dung dịch Bromine thì ta có:
nC2H2 = 1/2.nBr2 = 0,175 mol
⇒ nC3H8 = 0,2 - 0,175 = 0,025 mol
⇒ mhỗn hợp = 0,175.26 + 0,025.44 = 5,65 ≠ 6,7 (Loại)
Trường hợp 2: Cả hai hydrocarbon cùng phản ứng với dung dịch nước bromine
nX = 4,958 : 24,79 = 0,2 mol;
nBr2 ban đầu = 1,4.0,5 = 0,7 mol;
nBr2 pư = 0,7 : 2 = 0,35 mol
Khối lượng bình Br2 tăng 6,7 gam là số gam của hỗn hợp X. Đặt công thức trung bình của hai hydrocarbon mạch hở là (
là số liên kết
trung bình)
Phương trình phản ứng:
0,2 → 0,2 = 0,35 (mol)
⇒ = 0,35 : 0,2 = 1,75
⇒ Trong hỗn hợp có một chất chứa 2 liên kết chất còn lại chứa 1 liên kết
.
⇒ 14 + 2 - 2
= 6,7:0,2 ⇒
= 2,5
⇒ Trong hỗn hợp phải có một chất là C2H2 (có hai liên kết ) chất còn lại phải có một liên kết
và có số C từ 3 trở lên đó là C4H8.
Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam hỗn hợp hai alkane kế tiếp nhau cần vừa đủ 18,5925 lít oxygen (đkc). Hai alkane là
Ta có:
nO2 = 0,75 mol
⇒ mO2 = 0,75.32 = 24 gam
Gọi số mol của CO2 và H2O lần lượt là x, y
Bảo toàn khối lượng:
malkane + mO2 = mCO2 + mH2O
⇒ 44x + 18y = 6,2 + 24 ⇒ 44x + 18y = 30,2 ( 1 )
Bảo toàn nguyên tố O:
2 nCO2 + nH2O = 2nO2
⇒ 2x + y = 1,5 (2)
Giải hệ phương trình (1); (2) ta có: x = 0,4 và y = 0,7
Khi đốt alkane luôn có:
nalkane = nH2O − nCO2 = 0,7 − 0,4 = 0 , 3 mol
⇒ Malkane = 6,2: 0,3 ≈ 20,67
Gọi công thức chung của 2 alkane là CnH2n + 2
⇒ 14n + 2 = 20,67 → n ≈ 1, 33
Do 2 alkane kế tiếp nhau nên là CH4 và C2H6