Phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no là phản ứng
Phản ứng đặc trưng của các hydrocarbon không no là phản ứng cộng.
Phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no là phản ứng
Phản ứng đặc trưng của các hydrocarbon không no là phản ứng cộng.
Trong số các alkyne có công thức phân tử C5H8 có mấy chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3?
Chỉ các ank–1–yne mới tác dụng được với AgNO3/NH3.
Vậy trong số các alkyne có công thức phân tử C5H8 chỉ có 2 chất có thể tác dụng được với AgNO3/ NH3 là:
CH≡C–CH2–CH2–CH3
CH≡C–CH(CH3)–CH3
Cao su buna là sản phẩm của phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?
Vinyl có công thức là CH2=CH-, divinyl tức là CH2=CH-CH=CH2 (tức buta-1,3-đien) dùng sản xuất cao su buna.
Isoprene có công thức: CH2=C(CH3)-CH=CH2 là monomer của cao su thiên nhiên.
Tiến hành cho hỗn hợp X gồm Al4C3 và CaC2 có số mol lần lượt là x, y vào nước dư thu được dung dịch X; a gam kết tủa Y và hỗn hợp khí Z. Lọc bỏ kết tủa Y. Đốt cháy hoàn toàn khí Z được sản phẩm cháy dẫn vào dung dịch X thu được thêm a gam kết tủa Y nữa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định tỉ lệ x : y là
Phương trình phản ứng xảy ra:
(1) Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4
(2) CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2
(3) 2Al(OH)3 + Ca(OH)2 → Ca(AlO2)2 + 4H2O
Kết tủa Y là Al(OH)3 ⇒ trong dung dịch X chỉ chứa Ca(AlO2)2
Bảo toàn nguyên tố Ca: nCa(OH)2= nCa(AlO2)2 = y mol
Bảo toàn nguyên tố Al: 4.nAl4C3= nAl(OH)3 (1) + 2.nCa(AlO2)2 ⇒ nAl(OH)3 (1) = 4x – 2y
Đốt cháy khí Z (C2H2 và CH4) thu được CO2
Bảo toàn nguyên tố C: nCO2 = 3.nAl4C3 + 2.nCaC2 = 3x + 2y
Sục CO2 vào dung dịch X:
Ca(AlO2)2 + 2CO2 + 4H2O → 2Al(OH)3↓ + Ca(HCO3)2
Vì nCa(AlO2)2= ⇒ Phản ứng tính theo Ca(AlO2)2
⇒ nAl(OH)3 (2) = 2.nCa(AlO2)2 = 2y
Vì lượng kết tủa lần 1 thu được bằng lượng kết tủa lần 2
⇒ nAl(OH)3 (1) = nAl(OH)3 (2) ⇒ 4x – 2y = 2y
⇒ x = y
⇒ tỉ lệ x : y = 1 : 1
Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Hydrogen hóa alkene và alkyne thu được alkane tương ứng. Phản ứng thường được thực hiện dưới áp suất cao, nhiệt độ cao và có mặt các chất xúc tác kim loại như platium, nickel và palladium.
(a) Acetylene (ethyne) + H2 (t°, Lindlar) thu được ethane. Sai || Đúng
(b) Phản ứng cộng hydrogen của propylene theo phương trình sau:
CH2=CH – CH3+ H2
CH3–CH2–CH3 Đúng || Sai
(c) Isobutylene (methylpropene) + H2 thu được butane. Sai || Đúng
(d) Khi cộng hydrogen (xúc tác Ni, t°) vào but-1-ene và but-2-yne thu được cùng một sản phẩm. Đúng || Sai
Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Hydrogen hóa alkene và alkyne thu được alkane tương ứng. Phản ứng thường được thực hiện dưới áp suất cao, nhiệt độ cao và có mặt các chất xúc tác kim loại như platium, nickel và palladium.
(a) Acetylene (ethyne) + H2 (t°, Lindlar) thu được ethane. Sai || Đúng
(b) Phản ứng cộng hydrogen của propylene theo phương trình sau:
CH2=CH – CH3+ H2 CH3–CH2–CH3 Đúng || Sai
(c) Isobutylene (methylpropene) + H2 thu được butane. Sai || Đúng
(d) Khi cộng hydrogen (xúc tác Ni, t°) vào but-1-ene và but-2-yne thu được cùng một sản phẩm. Đúng || Sai
(a) Sai. Acetylene (ethyne) + H2 (t°, Lindlar) thu được ethene.
(b) đúng.
(c) Isobutylene (methylpropene) + H2 thu được methylpropane.
(d) đúng.
Chất nào dưới đây khi phản ứng với HCl thu được sản phẩm chính là 2-chlorobutane?
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của benzene?
Dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung là: CnH2n – 6 (n ≥ 6).
⇒ Dãy chất thỏa mãn là: C7H8; C8H10.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tính chất của alkene và alkyne?
Các alkene và alkyne đều nhẹ hơn nước, không tan hoặc ít tan trong nước, tan trong dung môi không phân cực như chloroform, diethyl ether,...
Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,12 mol C2H2 và 0,08 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brommine (dư) thì còn lại 0,9916 lít hỗn hợp khí Z (ở đkc) có tỉ khối so với O2 là 0,5. Khối lượng bình dung dịch brommine tăng là
Áp dụng bảo toàn khối lượng:
mC2H2 + mH2 = 0,12.26 + 0,08.2 = 3,28 gam
Tỉ khối của Z so với O2 bằng 0,5
⇒ MZ = 0,5.32 = 16 gam
⇒ nZ = 0,9916 : 24,79 = 0,04 mol
⇒ mZ = n.M = 0,04.16 = 0,64 gam
Theo bảo toàn khối lượng
⇒ Khối lượng bình đựng brommine tăng (m↑):
m↑= mY − mZ = 3,28 − 0,64 = 2,64 gam
Cho các chất sau: (X) 1-chloropropane và (Y) 2-chloropropane. Sản phẩm của phản ứng monochlorine hoá propane là
Phương trình phản ứng xảy ra như sau:
CH3- CH2 - CH3 CH3 - CH2- CH2- Cl + CH3 - CH(Cl) - CH3
(X) 1-chloropropane (Y) 2-chloropropane
Đốt cháy hết 9,18 gam 2 đồng đẳng của benzene A, B thu được 8,1 gam H2O và V lít CO2 (đktc). Giá trị của V là:
nH2O = 0,45 (mol)
mhỗn hợp hydrocarbon = mC + mH = 12nCO2 + 2nH2O = 9,18
nCO2 = 0,69 (mol)
V = 0,69.22,4 = 15,456 lít
Khi thay thế một nguyên tử hiđro bất kì trong phân tử naphtalen bằng nguyên tử clo, tạo thành monoclonaphtalen. Hỏi có bao nhiêu đồng phân khác nhau của monoclonaphtalen?
Các đồng phân monoclonaphatalen thu được:
; 
Công thức của các chất X, Y, Z trong phản ứng nhiệt phân octane sau:

Công thức của các chất X, Y, Z trong phản ứng nhiệt phân octane là

Alkane X có chứa 14 nguyên tử hydrogen trong phân tử. Số nguyên tử carbon trong một phân tử X là
Công thức tổng quát của alkane là CnH2n + 2:
Số hydrogen = 14 ⇒ 2n + 2 = 14 ⇒ n = 6.
Cho 4 chất: methane, ethane, propane và n-butane. Số lượng chất tạo được một sản phẩm thế monochloro duy nhất là:
Chỉ có methane và ethane chỉ cho 1 sản phẩm thế monochloro duy nhất, 2 chất còn lại đều cho 2 sản phẩm.
Khi đốt cháy hoàn toàn 8,6765 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đkc) thu được 18,5925 lít khí CO2 (đkc) và x gam H2O. Giá trị của x là
nankan = 8,6765 : 24,79 = 0,35 mol;
nCO2 = 18,5925 : 24,79 = 0,75 mol
Dãy hợp chất hữu cơ trên đều thuộc alkane
Áp dụng công thức :
nalkane = nH2O – nCO2
⇒ nH2O = 0,75 + 0,35 = 1,1 mol
⇒ mH2O = 1,1.18 = 19,8 gam.
Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp gồm C2H6 và C4H10 bằng một lượng oxygen vừa đủ, thu được 5,8V lít hỗn hợp gồm CO2 và hơi nước (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Phần trăm (%) thể tích của C2H6 trong hỗn hợp là
Gọi thể tích của C2H6 và C4H10 trong hỗn hợp ban đầu là lượt là a (lít) và b (lít). Ta có:
a + b = V ⇒ b = V − a (1)
Đốt cháy hỗn hợp thu được thể tích CO2 là:
VCO2 + VH2O = (2a + 4b) + (3a + 5b) = 5,8V
⇒ 5a + 9b = 5,8 V
Thay (1) vào ta có:
5a + 9.(V − a) = 5,8V ⇒ a = 0,8V
Phần trăm (%) thể tích của C2H6 là:
Phát biểu nào sau đây về alkane là không đúng?
(1) Trong phân tử alkane chỉ có liên kết đơn.
(2) Chỉ các alkane là chất khí ở điều kiện thường được dùng làm nhiên liệu.
(3) Các alkane lỏng được dùng sản xuất xăng, dầu và làm dung môi.
(4) Các alkane rắn được dùng làm nhựa đường, nguyên liệu cho quá trình cracking.
(5) Công thức chung của alkane là CxH2x+2, với x ≥ 1.
Số phát biểu không đúng là:
Phát biểu (2) chưa chính xác vì Một số alkane lỏng, rắn cũng có thể được sử dụng làm nhiên liệu
Các alkene và alkyne từ mấy C trở lên có đồng phân vị trí liên kết bội
Các alkene và alkyne từ mấy C ≥ 4 trở lên có đồng phân vị trí liên kết bội.
Có các phản ứng dưới đây:
1) Phản ứng cháy
2) Phản ứng phân huỷ
3) Phản ứng thế
4) Phản ứng cracking
5) Phản ứng cộng
6) Phản ứng trùng hợp
7) Phản ứng trùng ngưng
8) Phản ứng reforming
Alkane có thể tham gia tham gia những phản ứng trên là
Alkane có thể tham gia tham gia phản ứng:
1. Phản ứng cháy
2. Phản ứng phân huỷ
3. Phản ứng thế
4. Phản ứng cracking
8. Phản ứng reforming