Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane?
Alkane là những hydrocarbon no mạch hở, có công thức chung CnH2n+2 (n ≥ 1).
⇒ C2H4 không phải là alkane.
Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane?
Alkane là những hydrocarbon no mạch hở, có công thức chung CnH2n+2 (n ≥ 1).
⇒ C2H4 không phải là alkane.
Đốt cháy hoàn toàn hydrocarbon A người ta thu được nCO2 = 0,834nH2O. Mặt khác A phản ứng với Cl2 (trong điều kiện ánh sáng khuyếch tán) thu được 4 dẫn xuất monochloro. Vậy A là:
Theo bài ra: nCO2 < nH2O nên A là alkane.
Gọi công thức của A là CnH2n+2 (n 1)
nCO2 = 0,834.nH2O
n(n+1) = 0,834
n = 5.
A phản ứng với Cl2 thu được 4 dẫn xuất monochloro nên công thức của A là:
CH3-CH(CH3)-CH2-CH3: 2-methylbutane.
Đốt cháy hoàn toàn hydrocarbon A, sau phản ứng thu được 30,8 gam CO2 và 7,2 gam H2O. Xác định công thức cấu tạo của A.
Gọi công thức Hydrocarbon có công thức phân tử là CxHy.
nCO2 = 30,8 : 44= 0,7 mol;
nH2O = 7,2:18 = 0,4 mol
Phương trình phản ứng cháy:
CxHy + (x + )O2
xCO2 +
yH2O.
Dựa vào phương trình ta có:
nCO2 : nH2O = x : y = 0,7:0,4
⇒
Công thức đơn giản nhất của A: (C7H8)n Với n = 1 thỏa mãn đề bài
Công thức phân tử: C7H8
C6H5 – CH3
Cho các chất sau: methane, ethylene, acetylene, benzene, toluene và naphthalene. số chất ở thể lỏng trong điều kiện thường là:
Thể khí: methane, ethylene, acetylene.
Thể lỏng: benzene, toluene.
Thể rắn: naphthalene.
Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam hỗn hợp hai alkane khí có tỉ lệ mol 1 : 5 thu được 13,2 gam CO2. Hai alkane là
Gọi công thức chung của 2 alkane là CnH2n+2
nCO2 = 13,2 : 44 = 0,3 mol
Bảo toàn nguyên tố C ta có:
nCnH2n+2 = nCO2 =
(mol)
⇒ MAlkane = 23 gam/mol
⇒ 1 alkane là CH4
Xét tỉ lệ nCH4 = 1, nB = 5
⇒ (16 + 5MB) : (5 + 1) = 23
⇒ MB = 24,4 loại
Xét nCH4 = 5, nB = 1
⇒ (16.5 + MB) : (5 + 1) = 23
⇒ MB = 58
Công thức hợp chất alkane còn lại là C4H10.
Thực hiện phản ứng cracking m gam isobutane, thu được hỗn hợp A gồm các hydrocarbon. Dẫn hỗn hợp A qua bình nước bromine có hòa tan 6,4 gam bromine. Nước bromine mất màu hết, có 5,206 lít hỗn hợp khí B (đkc) gồm các hydrocarbon thoát ra. Tỉ khối hơi B so với hydrogen bằng 117/7. Giá trị của m là:
nBr2 = 0,04 mol; nhh khí = 0,21 mol
Khi dẫn hỗn hợp A gồm các hydrocarbon qua dung dịch bromine, bromine bị mất màu hết ⇒ Alkene trong hỗn hợp A có thể còn dư.
⇒ Khí đi ra khỏi dung dịch bromine có C3H6
⇒ nC3H6 p/ư = nBr2 = 0,04 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mC4H10 = mC3H6 p/ư + m hh khí = 0,04.42 + . 0,21 = 8,7 (g)
Số đồng phân alkyne có công thức phân tử C5H8 là
Các đồng phân của C5H8 là
CH≡C−CH2−CH2−CH3
CH3−C≡C−CH2−CH3
CH≡C−CH(CH3)−CH3
⇒ Có 3 đồng phân
Khi trên vòng benzene có sẵn nhóm thế -X, thì nhóm thứ hai sẽ ưu tiên thế vào vị trí o- và p-. Vậy -X là những nhóm thế nào?
Các ankan không tham gia loại phản ứng nào?
Ankan không tham gia phản ứng cộng. (vì ankan là hiđrocacbon no).
Nhận định nào sau đây là đúng?
Nhận định đúng là: Alkene là hydrocarbon không no, mạch hở, trong phân tử có một liên kết C=C.
Công thức cấu tạo dưới đây có tên gọi là:

Đánh số nguyên tử carbon mạch chính sao cho mạch nhánh có số chỉ vị trí nhỏ nhất

⇒ Tên gọi của hợp chất là 3-methylpentane.
Ý nào sau đây sai khi nói về ứng dụng của alkene và alkyne:
Các alkene có mùi đặc biệt nhưng không thơm nên không dùng trong nước hoa.
Oxi hóa hoàn toàn m gam một hydrocarbon X mạch hở thì thu được 26,4 gam CO2 và 10,8 gam nước. X thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?
nCO2 = 26,4:44 = 0,6 mol
nH2O = 10,8:18 = 0,6 mol
Ta thấy nCO2 = nH2O ⇒ Hydrocarbon X thuộc dãy đồng đẳng alkene.
Cho 4 chất: methane, ethane, propane và n-butane. Số lượng chất tạo được một sản phẩm thế monochloro duy nhất là:
Chỉ có methane và ethane chỉ cho 1 sản phẩm thế monochloro duy nhất, 2 chất còn lại đều cho 2 sản phẩm.
Tên thay thế alkene có công thức CH3-CH=CH-CH3.
![]()
but – 2 – ene
Trong phòng thí nghiệm metan có thể điều chế bằng cách nào?
Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế metan bằng cách :
- Nung natri axetat với vôi tôi xút:
- Cho nhôm cacbua tác dụng với nước:
Al4C3 + 12H2O → 3CH4↑ + 4Al(OH)3.
Số liên kết π (pi) có trong phân tử vinylacetylene (CH2=CH–C≡CH) là
Số liên kết π (pi) có trong phân tử vinylacetylene (CH2=CH–C≡CH) là 3: Trong mỗi liên kết đôi chứa 1 liên kết π và 1 liên kết σ, mỗi liên kết ba chứa 2 liên kết π và 1 liên kết σ
Đốt cháy m gam hỗn hợp C2H6, C3H4, C3H8, C4H10 được 17,6 gam CO2 và 10,8 gam H2O. Giá trị của m là
nCO2 = 0,8 mol; nH2O = 1,2 mol
Hỗn hợp chỉ gồm hydrocarbon nên:
m = mC + mH = 0,8. 12 + 1,2. 2 = 12 gam
Chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng alkene?
Công thức chung của dãy đồng đẳng alkene là
CnH2n (n ≥ 2)
Vậy đồng đẳng alkene là C4H8
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường?