Cho alkane có công thức cấu tạo là: (CH3)2CHCH2C(CH3)3. Tên gọi của alkane là:
Đánh số nguyên tử carbon mạch chính sao cho mạch nhánh có số chỉ vị trí nhỏ nhất

2,2,4-trimethylpentane
Cho alkane có công thức cấu tạo là: (CH3)2CHCH2C(CH3)3. Tên gọi của alkane là:
Đánh số nguyên tử carbon mạch chính sao cho mạch nhánh có số chỉ vị trí nhỏ nhất

2,2,4-trimethylpentane
Số công thức cấu tạo arene có công thức phân tử C9H12 là:
CH3CH2CH3-C6H5;
(CH3)2CH-C6H5;
o-CH3C6H5C2H5;
m-CH3C6H5C2H5;
p-CH3C6H5C2H5
1,2,3-(CH3)3C6H3;
1,2,4-(CH3)3C6H3;
1,3,5-(CH3)3C6H3.
Alkane X có công thức phân tử C5H12. Xác định tên gọi của X, biết X chỉ có thể tạo ra một dẫn xuất monochloro duy nhất.
X chỉ có thể tạo ra một dẫn xuất monochloro duy nhất do đó chỉ có thể là:
2,2 – dimethylpropane.

Alkene là những hợp chất hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là:
Alkene là những hydrocarbon không no, mạch hở và trong phân tử có chứa một liên kết đôi (C = C), những chất này có công thức chung là CnH2n (n ≥ 2)
Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime?
Stiren có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp do có liên kết đôi kém bền dễ bị phá vỡ.

Đốt cháy hoàn toàn một hydrocarbon A thu được số mol H2O bằng 1,5 lần số mol CO2. Xác định công thức A là
Theo đề bài ta có
nH2O : nCO2 = 1,5 : 1
Đặt x là số mol của CO2 ⇒ nCO2 = 1,5x
⇒ nalkane = nH2O - nCO2 = 1,5x - x = 0,5x
⇒ Công thức cảu alkane là C2H6
Alkane có đồng phân cấu tạo
Chất nào sau đây có khả năng trùng hợp tạo polymer?
CH2=CH2 có khả năng trùng hợp tạo polymer:
nCH2=CH2 (-CH2–CH2-)n
Có bao nhiêu ankađien liên hợp có phân tử khối là 68?
Gọi CTPT của ankađien là CnH2n-2:
14n - 2 = 68 n = 5 (C5H8)
Số ankađien phù hợp:
CH2=CH-CH=CH-CH3 (cis, trans)
CH2=C(CH3)-CH=CH2
Phân tử methane không tan trong nước vì
Phân tử methane không tan trong nước vì phân tử methane không phân cực.
Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Khi số nguyên tử carbon trong alkane tăng, tương tác van der Waals giữa các phân tử alkane tăng, dẫn đến nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các alkane nói chung cũng tăng.
⇒ Alkane có nhiệt độ sôi thấp nhất là alkane có số carbon nhỏ nhất: methane
Khi oxi hóa hoàn toàn alkene, alkyne sản phẩm thu được là:
Khi oxi hóa hoàn toàn alkene, alkyne sản phẩm thu được là
CO2 và H2O
Hỗn hợp X gồm methane và một alkene. Cho 10,8 lít hỗn hợp X qua dung dịch bromine dư thấy có một chất khí bay ra, đốt cháy hoàn toàn khí này thu được 5,28 gam CO2. Thành phần phần trăm về thể tích khí methane và alkene trong X lần lượt là:
X gồm CH4 và CnH2n
Khí bay ra khỏi dung dịch bromine là methane.
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
0,12 ← 0,12 VCH4 = 0,12.22,4 = 2,688 lít
%VCnH2n = 100 – 24,88= 75,12%
Hợp chất nào sau đây là một alkyne?
Alkyne là hydrocarbon không no, mạch hở, có một liên kết ba (C≡C) trong phân tử, có công thức chung là CnH2n-2 (n≥ 2).
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C3H6 thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là
Áp dụng bảo toàn nguyên tố C:
nCO2 = 2.nC2H4 + 3.nC3H6
nCO2 = 2.0,1 + 3.0,2 = 0,8 mol
VCO2 = 22,4.0,8 =17,92 lít.
Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm methane, ethane, propane bằng oxygen không khí (trong không khí, oxygen chiếm 20% thể tích), thu được 8,6765 lít khí CO2 (ở đkc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (ở dkc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là:
nCO2 = 8,6765 : 24,79 = 0,35 mol
nH2O = 9,9 : 18 = 0,55 mol
Hydrocarbon + O2 → CO2 + H2O
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố, ta có:
nO2 = (2nCO2 + nH2O) : 2 = 0,625 mol
⇒ Vkk = nO2×24,79.5 = 0,625×24,79×5 = 77,47 L
Ankylbenzen không có tính chất nào sau đây?
Benzen và ankylbenzen là những chất không màu, hầu như không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ, đồng thời chính chúng cũng là dung môi hòa tan nhiều chất.
Các aren đều là những chất có mùi, chẳng hạn như benzen và toluen có mùi thơm nhẹ, nhưng có hại cho sức khỏe nhất là benzen.
Trong bình kín chứa hidrocacbon X và hiđro. Nung nóng bình đến khi phản ứng hoàn toàn thu được khí Y duy nhất. Ở cùng nhiệt độ, áp suất trong bình trước khi nung gấp 3 lần áp suất trong bình sau khi nung. Đốt cháy một lượng Y thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam nước. Công thức phân tử của X là:
nCO2 = 8,8/44 = 0,2 mol
nH2O = 5,4/18 = 0,3 mol
Gọi CTPT của X là: CmH2m+2-2k
nCmH2m+2 = nH2O – nCO2 = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol
CmH2m+2-2k + kH2 → CmH2m+2
0,1 ← 0,1k ← 0,1
⇒ m = nCO2/nY = 0,2/0,1 = 2
⇒ CTPT của Y là C2H6
⇒ CTPT của X là: C2H2
Chất nào sau đây là "hormone sinh trưởng thực vật"?
Chất nào sau đây là "hormone sinh trưởng thực vật" là Ethylene
Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với sodium (dư) được 2,479 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, để phản ứng hoàn toàn với m gam X gần 100 ml dung dịch NaOH 1 M. Tính giá trị của m.
Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với sodium (dư) được 2,479 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, để phản ứng hoàn toàn với m gam X gần 100 ml dung dịch NaOH 1 M. Tính giá trị của m.
nH2 = 0,1 (mol); nNaOH = 0,1 (mol)
Trong X, chỉ có phenol phản ứng với NaOH:
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
mol: 0,1 ← 0,1
X tác dụng với Na:
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2
mol: 0,1 → 0,05
C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2
mol: 0,1 ← 0,05
⇒ m = 0,1.94 + 0,1.46 = 14 (g)