Trùng hợp chất nào sau đây được polyethylene?
Trùng hợp ethylene thu được polyethylene:
nCH2=CH2 (-CH2–CH2-)n
Trùng hợp chất nào sau đây được polyethylene?
Trùng hợp ethylene thu được polyethylene:
nCH2=CH2 (-CH2–CH2-)n
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?
Những chất nào có liên kết π kém bền trong phân tử có khả năng làm mất màu dung dịch Br2.
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br=CH2Br
Cho 3,15 gam hỗn hợp hai alkene kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch bromine 0,6 M. Chất khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Công thức của hai alkene đó là:
nBr2 = 0,1.0,6 = 0,06 mol
Gọi công thức tổng quát của 2 alkene là CnH2n.
CnH2n + Br2 → CnH2nBr2
0,06 ← 0,06 mol
Malkene = 14n = 3,15 : 0,06 = 52,5
⇒ n = 3,75
Vậy 2 alkene cần tầm là C3H6 và C4H8.
Đốt cháy hoàn toàn 12 gam chất hữu cơ A, đồng đẳng của benzene thu được 22,311 lít CO2 (đkc). Công thức phân tử của A là:
A là đồng đẳng của benzene nên A có Công thức tổng quát là: CnH2n-6 (n> 6)
nCO2 = 22,311 : 24,79 = 0,9 mol
CnH2n-6 + O2 → nCO2 + (n-3)H2O
12 0,9
14n-6 n
⇒ 0,9.(14n - 6) = 12n
⇔ 0,6n = 5,4 = 9
Công thức phân tử của A là C9H12
Chọn phát biểu sai về alkane
Methane, ethane và các chất cùng phân tử khối của chúng được gọi là alkane sai vì Methane (CH4), ethane (C2H6) không cùng phân tử khối
Chất nào sau đây tiến hành trùng hợp thu được nhựa PE
Phản ứng trùng hợp Ethylene tạo thành polyethylene (PE)
Naphthalene được điều chế chủ yếu bằng phương pháp …….. nhựa than đá.
Cụm từ thích hợp điển vào chỗ trống là
Naphthalein được điều chế chủ yếu từ phương pháp chưng cất nhựa than đá.
Cho chất X có công thức cấu tạo:

Tên của X là:
Tên hệ thống của các đồng đẳng benzene được gọi bằng cách gọi tên các nhóm aryl + benzene.
Gọi tên mạch nhánh theo thứ tự vần chữ cái.
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no?
Phản ứng không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no là phản ứng thế.
Trong bình kín chứa hidrocacbon X và hiđro. Nung nóng bình đến khi phản ứng hoàn toàn thu được khí Y duy nhất. Ở cùng nhiệt độ, áp suất trong bình trước khi nung gấp 3 lần áp suất trong bình sau khi nung. Đốt cháy một lượng Y thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam nước. Công thức phân tử của X là:
nCO2 = 8,8/44 = 0,2 mol
nH2O = 5,4/18 = 0,3 mol
Gọi CTPT của X là: CmH2m+2-2k
nCmH2m+2 = nH2O – nCO2 = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol
CmH2m+2-2k + kH2 → CmH2m+2
0,1 ← 0,1k ← 0,1
⇒ m = nCO2/nY = 0,2/0,1 = 2
⇒ CTPT của Y là C2H6
⇒ CTPT của X là: C2H2
Ứng với công thức phân tử C4H8 có bao nhiêu đồng phân alkene khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất?
HCl là tác nhân bất đối xứng, để anken C4H8 cộng HCl cho 1 sản phẩn hữu cơ duy nhất thì C4H8 phải đối xứng
Công thức cấu tạo:
CH3-CH=CH-CH3 có đồng phân hình học nên tính là 2 alkene.
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol propane, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 dư. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam so với dung dịch ban đầu?
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol propane, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 dư. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam so với dung dịch ban đầu?
Phương trình phản ứng:
C3H8 + 5O2 3CO2 + 4H2O
mol: 0,1 → 0,3 → 0,4
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O
mol: 0,3 → 0,3
Ta có: msp cháy = mCO2 + mH2O = 0,3.44 + 0,4.18 = 20,4 (g)
mBaCO3 = 0,3.197 = 59,1 (g)
Ta thấy: mBaCO3 > mCO2 + mH2O
⇒ Khối lượng dung dịch giảm: 59,1 – 20,4 = 38,7 (g)
Alkyne C5H8 có bao nhiêu đồng phân tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa?
Chỉ các alkyne có liên kết ba đầu mạch mới tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa.
→ Các alkyne thỏa mãn là:
CH≡C–CH2–CH2–CH3; CH3–CH(CH3)–C≡(CH3).
Phản ứng nào sau đây không phải phản ứng tiêu biểu của alkene và alkyne?
Phản ứng tiêu biểu của alkene và alkyne là phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp và phản ứng oxi hóa - khử.
Cho các chất: C2H6 (1), C3H6 (2), n-C4H8 (3), i-C4H8 (4).
Dãy có các chất sắp xếp theo nhiệt độ sôi giảm dần là:
Vậy thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần là: (3), (4), (2), (1).
Nhỏ 1 mL nước bromine vào ống nghiệm đựng 1 mL hexane, chiếu sáng và lắc đều. Hiện tượng quan sát được là
Nhỏ 1 mL nước bromine vào ống nghiệm đựng 1 mL hexane, xảy ra phản ứng thế của hexane với bromine nên màu của nước bromine bị mất.
Alkane thuộc loại hợp chất hữu cơ kém phân cực nên có tính chất:
Alkane thuộc loại hợp chất hữu cơ kém phân cực nên có tính chất kém tan trong nước và tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Cho 2,16 gam Alkane X tác dụng với chlorine theo tỉ lệ mol 1:1 chỉ tạo 3,195 gam monochloro duy nhất. Công thức phân tử của X là
Phương trình hóa học
CnH2n+2 + Br2 → CnH2n+1Br + HBr
⇔ 2,16(14n + 81) = 3,195(14n+2)
⇔ n = 5
Alkane có công thức phân tử là C5H12
Metane tan ít trong dung môi nào sau đây?
Alkane không tan hoặc tan rất ít trong nước và nhẹ hơn nước, tan tốt hơn trong các dung môi hữu cơ.
Metane tan ít trong dung môi nước
Phản ứng benzene tác dụng với chlorine tạo C6H6Cl6 xảy ra trong điều kiện:
Phản ứng benzene tác dụng với chlorine tạo C6H6Cl6 xảy ra trong điều kiện có ánh sáng khuếch tán.