Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Hỗn hợp X gồm axetilen và một ankin A, có số mol bằng nhau. Dẫn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) vào dung dịch AgNO3/NH3 lấy dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 20,05 gam kết tủa vàng. Xác định CTCT của A.

    nhh = 2,24/22,4 = 0,1 mol; nC2H2 = nA = 0,05 mol

    C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag2C2 + 2NH4NO3

    ⇒ nAg2C2 = nC2H2 = 0,05 mol

    ⇒ mAg2C2 = 0,05.240 = 12 gam < 20,05 gam

    ⇒ A cũng có phản ứng với AgNO3/NH3:

    CnH2n−2 + AgNO3 + NH3 → CnH2n−3Ag + NH4NO3

    nCnH2n−3Ag = nCnH2n−2 = 0,05 mol

    mCnH2n−3Ag = 20,05 – 12 = 8,05 gam

    ⇒ MCnH2n−3Ag = 8,05/0,05 = 161 (g/mol)

    ⇒ 14n + 105 = 161⇒ n = 4

    ⇒ CTPT của A là: C4H6 mà A có tạo kết tủa với AgNO3 nên A có liên kết ba ở đầu mạch: CH≡C−CH2−CH3

  • Câu 2: Thông hiểu
    Trong các công thức cấu tạo:
    (I) CH3CH2CH=CHCH3             (II)CHBr=CHBr             (III) CH2=CHCH2CH3
    (IV) HOOC-CCl=CHBr               (V)CH3CH=C(CH3)2
    Công thức cấu tạo có đồng phân cis - trans là:

    Các chất có đồng phân cis - trans khi có liên kết đôi và mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi, liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.

    ⇒ Các chất có đồng phân hình học là: (I), (II), (IV).

  • Câu 3: Nhận biết

    Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime?

  • Câu 4: Thông hiểu

    Alkane X có chứa 14 nguyên tử hydrogen trong phân tử. Số nguyên tử carbon trong một phân tử X là

     Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2:

    Theo bài ra ta có:

    2n + 2 = 14 \Rightarrow n = 6

    Vậy số nguyên tử carbon trong X là 6 nguyên tử

  • Câu 5: Vận dụng

    Dẫn hoàn toàn 1,9832 lít hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2 qua bình đựng nước bromine. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thấy khối lượng bình bromine tăng 1,66 gam và có 0,4958 lít khí thoát ra ngoài. Các thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn. Phần trăm về thể tích của C2H4 trong hỗn hợp X là

     nX = 1,9832 : 24,79 = 0,08 mol

    Khí thoát ra ngoài chính là CH4 

    không phản ứng với nước bromine

    nCH4 =  0,4958 : 24,79 = 0,02 mol

    Số mol của 2 khí còn lại là:

    nC2H2 + nC2H4 = 0,08 - 0,02 = 0,06 mol (1)

    Khối lượng bình bromine tăng 1,66 gam chính là:

    28.nC2H4 + 26.nC2H2 = 1,66 (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được:

    nC2H4 = 0,05 mol 

    nC2H2 = 0,01 mol

    %C2H4 = 0,05 : 0,08.100% = 62,5%

  • Câu 6: Nhận biết

    Phản ứng điển hình của alkadien là loại phản ứng nào sau đây?

    Phản ứng điển hình của alkadien là loại phản ứng phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp.

  • Câu 7: Nhận biết

    Chất A có công thức CH2=CH-CH(CH3)-CH2-CH3. Tên của A là:

    Gọi tên:

    Số chỉ vị trí nhánh - tên nhánh Tên mạch chính - tiền tố ứng với số nguyên tử carbon - ene.

    - Mạch chính là mạch carbon dài nhất có chứa liên kết bội và nhiều nhánh nhất.

    - Đánh số các nguyên tử carbon trên mạch chính sao cho số chỉ vị trí liên kết bội mang số nhỏ nhất.

    Vậy tên của A là: 3-metylpent-1-en.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Ở nhiệt độ cao, có mặt xúc tác, alkane bị oxi hóa cắt mạch carbon bởi oxygen tạo thành hỗn hợp carboxylic acid 

  • Câu 9: Vận dụng

    Một arene X có phần trăm khối lượng carbon bằng 92,307%. Trên phổ khối lượng của X có peak ion phân tử ứng với giá trị m/z = 104. Công thức cấu tạo phân tử của X là

    X là aren nên hợp chất gồm các nguyên tố C, H.

    Gọi công thức tổng quát của arene X là CxHy

    Theo đề bài ta tìm được % khối lượng của H trong X: 100% - 92,307% = 7,693%.

    x:y =\frac{\% C}{12} :\frac{\% H}{1}=\frac{92,307}{12} :\frac{7,693}{1}=1:1

    ⇒ Công thức thực nghiệm của X là: (CH)n

    Ta có: 

    MX = 104 ⇒ 13n = 104 ⇒ n = 8 

    Công thức phân tử của chất X là C8H8

    Vậy công thức cấu tạo là C6H5CH=CH2

  • Câu 10: Thông hiểu

    So với benzene, toluene tác dụng với dung dịch HNO3(đ)/H2SO4(đ):

    Quy tắc chung: Phản ứng thế nguyên tử H ở vòng thơm của các alkylbenzene dễ hơn benzene, ưu tiên xảy ra ở các vị trí ortho và para so với nhóm alkyl.
  • Câu 11: Nhận biết

    Alkane (CH3)3C-CH2-CH(CH3)2 có tên gọi là

    Alkane (CH3)3C-CH2 -CH(CH3)2 có tên gọi là 2,2,4-trimethylpentane. 

    2,2,4-trimethylpentane

  • Câu 12: Nhận biết

    Alkene nào sau đây có đồng phân hình học?

     Chất có đồng phân hình học là pent-2-ene: CH3CH=CHCH2-CH3.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Cho 4 chất: methane, ethane, propane và n-butane. Số lượng chất tạo được một sản phẩm thế monohalogen duy nhất là:

    Chỉ có methane, ethane cho 1 sản phẩm thế monohalogen duy nhất, 2 chất còn lại đều cho 2 sản phẩm

  • Câu 14: Thông hiểu

    Các chai, lọ túi, màng mỏng trong suốt, không độc, được sử dụng làm chai đựng nước, thực phẩm, mảng bọc thực phẩm được sản xuất từ polymer của chất nào sau đây?

    Polyethylene được dùng làm bao bì và các đồ dùng như li, cốc, tủ chứa đồ,…

  • Câu 15: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp hai alkane thu được 9,45 gam H2O. Cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là:

    Khi đốt cháy alkane ta có:

    nalkane = nH2O - nCO2

    \Rightarrow 0,2 = 0,525 - nCO2

    \Rightarrow nCO2 = 0,325 mol

    Phương trình phản ứng:

    CO2 + Ca(OH)2 ightarrow CaCO3 + H2O

    nCaCO3 = nCO2 = 0,325 mol

    \Rightarrow mCaCO3 = 0,325.100 = 32,5 gam.

  • Câu 16: Nhận biết

    Công thức của các chất X, Y, Z trong phản ứng nhiệt phân octane sau:

    Công thức của các chất X, Y, Z trong phản ứng nhiệt phân octane là

     

  • Câu 17: Vận dụng

    Đốt 100 lít khí thiên nhiên chứa 96% CH4, 2% N2, 2% CO2 ( về số mol). Thể tích khí CO2 thải vào không khí là: 

    Ta có: VCH4 = 100.96% = 96 lít

    VCO2 = 100.2% = 2 lít

    Phương trình phản ứng:

    CH4 + 2O2 \xrightarrow{t^\circ} CO2 + 2H2O

    Theo phương trình phản ứng có:

    nCO2 = nCH4 ⇒ VCO2 = VCH4 = 96 lít 

    Vậy thể tích khí CO2 thải vào không khí là:

    VCO2 = 96 + 2 = 98 lít.

  • Câu 18: Nhận biết

    Ở điều kiện thường, các alkane sau đây là chất khí trừ, 

    Ở điều kiện thường, alkane từ C1 đến C4 và neopentane ở trạng thái khí, alkane từ C5 đến C17 (trừ neopentane) ở trạng thái lỏng, không màu, alkane từ C18 trở lên là chất rắn màu trắng (còn gọi là sáp paraffin).

    Do đó Hexane ở điều kiện thường ở trạng thái lỏng

  • Câu 19: Nhận biết

    Trùng hợp ethylene, sản phẩm thu được có cấu tạo là:

    Phản ứng trùng hợp:

    nCH2=CH2 \xrightarrow{\mathrm{xt},\;\mathrm t^\circ,\;\mathrm p} (-CH2-CH2-)n

  • Câu 20: Thông hiểu

    Hydrate hóa hỗn hợp X gồm 2 alkene chỉ thu được 2 alcohol. X gồm:

    CH3-CH=CH-CH3 và CH2=CH-CH2-CH3 khi tham gia phản ứng với H2O thu được 2 alcohol lần lượt là CH3-CH(OH)-CH2-CH3 và CH2(OH)-CH2-CH2-CH3

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo