Chất nào thuộc dãy đồng đẳng của Acetylene?
Dãy đồng đẳng của Acetylene có công thức chung là CnH2n-2 (n≥2)
Vậy CH3- C≡C-CH3 thuộc dãy đồng đẳng của Acetylene.
Chất nào thuộc dãy đồng đẳng của Acetylene?
Dãy đồng đẳng của Acetylene có công thức chung là CnH2n-2 (n≥2)
Vậy CH3- C≡C-CH3 thuộc dãy đồng đẳng của Acetylene.
Dẫn một lượng nhỏ khí chlorine vào bình nón chứa benzene, đậy kín, đưa ra ngoài ánh sáng mặt trời cho phản ứng xảy ra, sản phẩm chính thu được là
C6H6 + 3Cl2 C6H6Cl6
Sản phẩm của phản ứng là C6H6Cl6.
Hydrocarbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường. X là chất nào sau đây?
- Etilen: CH2=CH2 làm mất màu dung dịch bromine.
- Cyclopropane: làm mất màu dung dịch bromine (vòng kém bền).
- Cyclohexane: không làm mất màu nước bromine (vòng bền)
- Styrene: C6H5-CH=CH2 làm mất màu dd bromine.
Đốt cháy hết V lít khí ethane (đkc) rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 có dư thu được 5 gam kết tủa. Thể tích khí ethane đem đốt là
nCaCO3 = 5:100 = 0,05 mol
Bảo toàn nguyên tố C: nCaCO3 = nCO2 = 0,05 mol
⇒ n ankan = 0,05 : 2 = 0,025 mol
⇒ Vankan = 0,025.24,79 = 0,61975 lít.
Trong phân tử toluene C7H8, có bao nhiêu liên kết đôi C=C?
Trong phân tử toluene C7H8, có bao nhiêu liên kết đôi C=C?
Công thức cấu tạo của toluene:

Trong phân tử toluene C7H8, có 3 liên kết đôi C=C.
Hydrogen hóa hoàn toàn 11,2 gam alkene A tạo ra 11,6 gam alkane. Công thức phân tử của A là
Đặt công thức tổng quát của alkene là CnH2n.
CnH2n + H2 → CnH2n+2
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
malkene + mH2 = malkane
⇒ mH2 = 11,6 - 11,2 = 0,4 gam ⇒ nH2 = 0,2 mol
nalkene = mH2 = 0,2
⇒ Malkene = 11,2 : 0,2 = 56 gam/mol
⇒ 14n = 56 ⇒ n = 4
Công thức phân tử của A là C4H8.
Alkene sau có tên là gì?


trans-pent-2-ene
Cho phản ứng sau: Al4C3 + H2O → X + Y. Các chất X, Y lần lượt là
Phương trình phản ứng hoàn chỉnh:
Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3↓ + 3CH4↑
Vậy X, Y lần lượt là CH4, Al(OH)3
Trong phân tử methane, phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong phân tử methane, bốn liên kết C-H giống nhau tạo với nhau một góc 109,5o và hướng về bốn đỉnh của một tứ diện đều.
Liên kết C-H ít bị phân cực
Khi oxi hóa hoàn toàn alkene, alkyne sản phẩm thu được là:
Khi oxi hóa hoàn toàn alkene, alkyne sản phẩm thu được là
CO2 và H2O
Alkane nào sau đây có đồng phân mạch carbon?
Các alkane có từ bốn nguyên tử C trở lên có đồng phân về mạch carbon.
Để phân biệt but-1-yne và but-2-yne người ta dùng thuốc thử nào sau đây?
Để phân biệt but-1-yne và but-2-yne người ta dùng dung dịch AgNO3/NH3.
But-1-yne có liên kết ba đầu mạch nên phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa màu vàng nhạt. Còn but-2-yne không có phản ứng nên không có hiện tượng.
Nhận định nào sau đây không đúng về ứng dụng của alkane?
Các alkane từ C11 đến C20 được dùng làm kem dưỡng da, sáp nẻ, thuốc mỡ. Các alkane từ C20 đến C35 được dùng làm nến và sáp.
Chất nào sau đây không phải hydrocarbon không no?
CH3-CH3 là hydrocarbon no
Hỗn hợp khí X gồm một alkane, một alkene và một alkyne có thể tích 1,9832 lít (ở đkc) được chia thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Cho X lội qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 0,735 gam kết tủa và thể tích hỗn hợp giảm 12,5%.
Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy có 12 gam kết tủa.
Xác định công thức phân tử của các hydrocarbon trong X.
nX = 0,08 mol ⇒ số mol X trong một phần là 0,04 mol.
Thể tích hỗn hợp giảm 12,5% do alkyne phản ứng nên trong mỗi phần:
nalkyne = 0,04.12,5% = 0,005 mol.
Nếu X là acetylene thì khối lượng kết tủa là 1,2 gam ≠ 0,735 gam (loại)
Gọi công thức alkyne là C2H2n-2:
CnH2n-2 + AgNO3 + NH3 → CnH2n-3Ag↓ + NH4NO3.
0,005 0,005
⇒ 0,005.(14n + 105) = 0,735
⇒ n = 3 (C3H4: propyne)
nalkane + nalkene = 0,04 – 0,005 = 0,035 mol
Gọi số carbon của alkane và alkene là m:
Bảo toàn C: 0,035.m = 0,12 – 0,005.3 ⇒ m = 3
Vậy alkane là C3H8 và alkene là C3H6.
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C6H14?
CH3-CH2-CH2)-CH2-CH2-CH3
CH3-CH2-CH-CH2-CH2-CH3
CH3-CH(CH3(CH3)-CH2-CH3
(CH3)2-CH-CH(CH3)2
(CH3)3-C-CH2-CH3
Vậy có 5 công thức cấu tạo ứng với phân tử C6H14
Ứng với công thức C5H8 có bao nhiêu đồng phân alkyne?
Các đồng phân alkyne C5H8 là:
CH≡C−CH2−CH2−CH3
CH3−C≡C−CH2−CH3
CH≡C−CH(CH3)−CH3
Phản ứng nào trong các phản ứng sau không tạo ra axetilen?
Ag2C2 + 2HCl → C2H2 + 2AgCl
Al4C3 + 12H2O → 3CH4 + 4Al(OH)3 (không tạo axetilen)
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
Khi cho alkane X (trong phân tử có phần trăm khối lượng carbon bằng 83,72%) tác dụng với Chlorine (theo tỉ lệ số mol 1:1 trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 4 dẫn xuất monochlorine đồng phân của nhau. Vậy X là
Gọi công thức phân tử của alkane là CnH2n+2 (n ≥ 1)
Ta có:
Công thức phân tử của X là: C6H14.
X tác dụng với Chlorine (theo tỉ lệ số mol 1:1 trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 4 dẫn xuất monochlorine là đồng phân của nhau: 3-methylpentane

Có 4 vị trí thế Chlorine (1, 2, 3, 6), vị trí C4 giống C2 và C5 giống C1
Đun nóng 3,18 g hỗn hợp chứa p-xylene và ethylbenzene với dung dịch KMnO4 thu được 7,82 g muối. Thành phần phần trăm về khối lượng của ethylbenzene trong hỗn hợp là:
Gọi số mol của p-xylene và ethylbenzene lần lượt là x, y.
106x + 106y = 3,18 gam (1)
Phản ứng xảy ra:
CH3−C6H4−CH3 + 4KMnO4 → KOOC−COOK + 2KOH + 4MnO2 + 2H2O
C6H5C2H5 + 4KMnO4 → C6H5COOK + K2CO3 + KOH + 4MnO2 + 2H2O
Ta có:
nKOOC−C6H4−COOK = np-xylene = x; nC6H5−COOK = nethylbenzene = y (mol)
nK2CO3 = nethylbenzene = y (mol)
242x + 160y + 138y = 7,82 gam (2)
Giải hệ (1) và (2) ta được: x = 0,02; y = 0,01
methylbenzene = 106.0,01 = 1,06 gam