Hiện tượng xảy ra khi đun nóng toluen với dung dịch thuốc tím là:
Hiện tượng xảy ra khi đun nóng toluene với dung dịch thuốc tím là dung dịch KMnO 4 bị mất màu.
Hiện tượng xảy ra khi đun nóng toluen với dung dịch thuốc tím là:
Hiện tượng xảy ra khi đun nóng toluene với dung dịch thuốc tím là dung dịch KMnO 4 bị mất màu.
Phản ứng benzene tác dụng với chlorine tạo C6H6Cl6 xảy ra trong điều kiện:
Phản ứng benzene tác dụng với chlorine tạo C6H6Cl6 xảy ra trong điều kiện có ánh sáng khuếch tán.
Chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch nước bromine?
Methane không làm mất màu dung dịch nước bromine.
Trộn một hydrocarbon A với một lượng vừa đủ khí O2 thu được m gam hỗn hợp X. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được 9,916 lít (đkc) hỗn hợp Y gồm CO2 và H2O có dY/H2 = 15,5. Xác định giá trị của m?
Phương trình phản ứng
A + O2 → CO2 + H2O
Ta có: nCO2 + nH2O = 0,4 mol
dY/H2 = (mCO2 + mH2O)/(nCO2 + nH2O).2 = 15,5
⇒ mhỗn hợp X = mCO2 + mH2O = 12,4 gam
Monome của sản phẩm trùng hợp có tên gọi là polyethylene (PE) là:
nCH2=CH2 (-CH2-CH2 -)n
Cho sơ đồ phản ứng sau: CaCO3
CaO
CaC2
C2H2. Từ 100 gam CaCO3, hãy cho biết cuối quá trình thu được bao nhiêu lít C2H2 (đkc).
nCaCO3 = 1 (mol)
CaCO3 CaO
CaC2
C2H2
Thể tích C2H2 thu được cuối quá trình:
VC2H2 = nC2H2.24,79 = (1.100%.80%.100%) .24,79 = 19,832 (lít)
Khi cho 2-methylpentane tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là:

Sản phẩm chính ưu tiên thế C bậc cao
⇒ 2-chloro-2-methylpentane
Trong quy trình sản xuất benzene từ hexane, hiệu suất 50%, để sản xuất 19,5 kg benzene cần lượng hexane là:
Sơ đồ phản ứng:
C6H14 → C6H6
86kg → 78kg
Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học:
Trong phân tử của alkene CH3–CH=CH–C2H5, ta thấy nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế khác nhau nên chúng có đồng phân hình học.
Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane?
Alkane là những hydrocarbon no mạch hở, có công thức chung CnH2n+2 (n ≥ 1).
⇒ C2H4 không phải là alkane.
Anken là:
Alkene là hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết đôi (C=C), có công thức chung là CnH2n (n 2).
Số liên kết σ trong mỗi phân tử propene; acetylene; isoprene lần lượt là
Propene: CH2=CH-CH3 gồm 1 liên kết π và 8 liên kết σ.
Acetylene: CHCH gồm 2 liên kết π và 3 liên kết σ.
Isoprene: CH2=C(CH3)-CH=CH2 gồm 2 liên kết π và 12 liên kết σ.
Alkane X (tổng số nguyên tử trong phân tử của X là 14) là chất lỏng có thể nhìn thấy bên trong một chiếc bật lửa trong suốt, có nhiệt độ sôi thấp hơn một ít so với nhiệt độ của nước đóng băng.
a) X là butane. Đúng||Sai
b) X có 3 đồng phân cấu tạo. Sai||Đúng
c) Khi được đưa vào trong bật lửa, alkane X chịu áp suất rất cao so với áp suất khí quyển. Điều này làm tăng nhiệt độ sôi của alkane X lên cao hơn nhiệt độ phòng. Đúng||Sai
d) Khi được giải nén, alkane X lỏng lập tức bốc hơi và tạo khí, bốc cháy khi gặp tia lửa do ma sát giữa bánh răng kim loại với đá lửa. Đúng||Sai
Alkane X (tổng số nguyên tử trong phân tử của X là 14) là chất lỏng có thể nhìn thấy bên trong một chiếc bật lửa trong suốt, có nhiệt độ sôi thấp hơn một ít so với nhiệt độ của nước đóng băng.
a) X là butane. Đúng||Sai
b) X có 3 đồng phân cấu tạo. Sai||Đúng
c) Khi được đưa vào trong bật lửa, alkane X chịu áp suất rất cao so với áp suất khí quyển. Điều này làm tăng nhiệt độ sôi của alkane X lên cao hơn nhiệt độ phòng. Đúng||Sai
d) Khi được giải nén, alkane X lỏng lập tức bốc hơi và tạo khí, bốc cháy khi gặp tia lửa do ma sát giữa bánh răng kim loại với đá lửa. Đúng||Sai
a) Đúng
Alkene X có Tổng số nguyên tử trong phân tử của X là 14
X là butane có công thức phân tử là: C4H10
b) Sai vì số đồng phân C4H10 là 2
CH3-CH2-CH2-CH3
CH3-CH(CH3)-CH3
Butane là chất lỏng có thể nhìn thấy bên trong một chiếc bật lửa trong suốt, có nhiệt độ sôi thấp hơn một ít so với nhiệt độ của nước đóng băng (-0,5 °C). Tuy nhiên butane trong bật lửa lại không sôi vì:
c) Đúng
Khi được đưa vào trong bật lửa, butane chịu áp suất rất cao so với áp suất khí quyển, việc tăng áp suất này đã làm cho các phân tử khí butane “lại gần nhau hơn” và “bị ép” thành thể lỏng. Điều này làm tăng nhiệt độ sôi của butane lên cao hơn nhiệt độ phòng.
d) Đúng
Khi được giải nén, chất lỏng lập tức bốc hơi và tạo khí butane, bốc cháy khi gặp tia lửa do ma sát giữa bánh răng kim loại với đá lửa
Cho methane tác dụng với khí chlorine (ánh sáng) theo tỉ lệ mol tương ứng 1:3, sau phản ứng sản phẩm hữu cơ thu được là:
Phương trình phản ứng minh họa
CH4 + 3Cl2 CHCl3 + 3HCl
Để nhận biết hexan và hex-2-ene ta có thể dùng thuốc thử:
Dẫn 2 chất qua dung dịch nước bromine dư thì
- Hex-2-ene làm mất màu dung dịch nước bromine
C6H12 + Br2 → C6H12Br2
- Hexane không làm mất màu dung dịch bromine.
Ở các nước Mỹ, Úc và một số quốc gia khác, khí hoá lỏng (LPG – Liquefied Petroleum Gas) được sử dụng nhiều làm nhiên liệu là propane hoá lỏng, Em hãy tính xem một bình khí hoá lỏng chứa 12 kg propane có thể cung cấp bao nhiêu lít khí propane ở 25°C, 1 bar.
Ở các nước Mỹ, Úc và một số quốc gia khác, khí hoá lỏng (LPG – Liquefied Petroleum Gas) được sử dụng nhiều làm nhiên liệu là propane hoá lỏng, Em hãy tính xem một bình khí hoá lỏng chứa 12 kg propane có thể cung cấp bao nhiêu lít khí propane ở 25°C, 1 bar.
Công thức phân tử propane là C3H8
nC3H8 = 12.1000 : 44 = 3000/11 (mol)
VC3H8 = 3000:11 x 24,79 = 6761 L
Các alkene không có các tính chất vật lý đặc trưng nào sau đây?
Alkene là chất kém phân cực nên hầu như không tan trong nước.
Khi cho ethylene C2H4 tác dụng với H2/Ni, to thì sản phẩm thu được là
Khi cho ethylene C2H4 tác dụng với H2/Ni, to thì sản phẩm thu được là C2H6:
C2H4 + H2 C2H6
Ở điều kiện thường, các alkane sau đây là chất khí trừ,
Ở điều kiện thường, alkane từ C1 đến C4 và neopentane ở trạng thái khí, alkane từ C5 đến C17 (trừ neopentane) ở trạng thái lỏng, không màu, alkane từ C18 trở lên là chất rắn màu trắng (còn gọi là sáp paraffin).
Do đó Hexane ở điều kiện thường ở trạng thái lỏng
Nung nóng a mol hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 trong bình kín có xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y qua lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 24 gam kết tủa và hỗn hợp khí Z. Hỗn hợp Z làm mất màu tối đa 40 gam bromine trong dung dịch và còn lại hỗn hợp khí T. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 11,7 gam nước. Giá trị của a là
Y tác dụng với AgNO3/NH3 thu được kết tủa ⇒ Y chứa C2H2 dư.
Sau khi dẫn Z qua dung dịch Br2 dư còn hỗn hợp khí T nên T chứa H2 và C2H6 ⇒ Y chứa H2 dư.
Ta có sơ đồ:
Ta có:
nC2H2(dư) = nAg2C2 = = 0,1 mol
nC2H4 = nBr2 = = 0,25 mol
Bảo toàn nguyên tố H cả quá trình:
2nC2H2(bđ) + 2nH2(bđ) = 2nC2H2(dư) + 4nC2H4 + 2nH2O
⇒ nC2H2(bđ) + nH2(bđ) = nC2H2(dư) + 2nC2H4 + nH2O
⇒ a = 0,1 + 2.0,25 + 0,65
⇒ a = 1,25 (g)