Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Nhận định nào sau đây là không đúng?

    Công thức phân tử của các hydrocarbon no, mạch hở có dạng CnH2n+2, n ≥ 1.

  • Câu 2: Vận dụng

    Tiến hành trùng hợp 10,4 gam styrene được hỗn hợp X gồm polystyrene và styrene(dư). Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch Br2 0,15M, sau đó cho dung KI dư vào thấy xuất hiện 1,27 gam iodine. Hiệu suất phản ứng trùng hợp styrene là

    nStyrene ban đầu = 0,1 mol

    Phương trình phản ứng

    (1) C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CHBr-CH2Br

    (2) Br2 + 2KI → 2KBr + I2

    Theo (2): nBr2 = 0,005 mol

    \Rightarrow nBr2 = 0,03 – 0,005 = 0,025 mol

    Theo (1): nStyrene dư = nBr2 pư = 0,025 mol

    \Rightarrow nStyrene tham gia pứ trùng hợp = n ban đầu – nBr2 = 0,1 – 0,025 = 0,075 mol

    \Rightarrow\;\mathrm H=\frac{0075}{0,1}.100\%\;=\;75\%

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2. Sục Y vào dung dịch bromine (dư) thì khối lượng bình bromine tăng 16,2 gam và thoát ra 6,72 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là

    Gọi số mol C2H2 và số mol H2 ban đầu là x:

    Bảo toàn khối lượng: mX = mY = mbình brom tăng + m khí thoát ra

    ⇒ 26a + 2a = 16,2 + 0,3.8.2

    ⇒ a = 0,75 mol

    Đốt X và Y tiêu tốn lượng O2 bằng nhau nên:

    C2H2 + 5/2O2 \xrightarrow{t^\circ} 2CO2 + H2O

    H2 + 1/2O2 \xrightarrow{t^\circ} H2O

    ⇒ nO2 = 2,5a + 0,5a = 2,25 mol

    ⇒ V = 50,4 lít

  • Câu 4: Nhận biết

    Hydrocarbon no là:

    Hydrocarbon no là các Hydrocarbon mà các nguyên tử carbon trong phân tử của nó liên kết với nhau bằng liên kết đơn

  • Câu 5: Thông hiểu

    Để điều chế Etan có rất nhiều phương pháp khác nhau, phương pháp nào dưới đây điều chế etan là sai?

    Đun natri propionat với vôi xút ⇒ Đúng

    C2H5COONa + NaOH \xrightarrow{CaO,t^\circ} C2H6 + Na2CO3

    Cho etilen cộng hợp với H2 ⇒ Đúng

    CH2=CH2 + H2 \xrightarrow{Ni,t^\circ} CH3-CH3

    Tách nước khỏi ancol etylic ⇒ Sai.

    Khi tách H2O khỏi rượu etylic ta được etilen chứ không được etan.

    CH3-CH2OH \xrightarrow{-H_2O} CH2=CH2.

    Cracking butan ⇒ Đúng

    CH3-CH2-CH2-CH3 \xrightarrow{\;t^\circ,xt} CH3-CH3 + CH2=CH2

  • Câu 6: Thông hiểu

    Hóa chất có thể sử dụng để phân biệt 3 chất lỏng: benzene, styrene và toluene là:

    Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

    Hóa chất có thể sử dụng để phân biệt 3 chất lỏng: benzene, styrene và toluene là dung dịch KMnO4

    Ống nghiệm làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường là styrene

    Ống nghiệm làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng là toluene

    Ống nghiệm không xảy ra hiện tượng gì kể cả khi đun nóng là benzene

  • Câu 7: Nhận biết

    Trùng hợp đivinyl được cao su buna có cấu tạo là:

    Trùng hợp đivinyl tạo ra cao buna:

    CH2=CH-CH=CH2 \xrightarrow{\mathrm{TH}} (-CH2-CH=CH-CH2-)n

  • Câu 8: Thông hiểu

    Trong phân tử hydrocarbon X, hydrogen chiếm 25% , carbon chiếm 75% về khối lượng. Công thức phân tử của X là

    Gọi công thức của hydrocarbon X là CxHy. Ta có:

    x:y=\frac{75}{12} :\frac{25}{1} =6,25:25= 1:4

    Vậy công thức phân tử của X là CH4.

  • Câu 9: Vận dụng

    Phân tích thành phần nguyên tố của hợp chất hữu cơ (X) thu được kết quả %C và %H (theo khối lượng) lần lượt là 84,21% và 15,79%. Phân tử khối của hợp chất (X) này được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng) với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất là 114. Công thức phân tử của (X).

    Ta có vì

    %mH + %mC = 15,79% + 84,21% = 100%

    nên phân tử (X) chỉ chứa nguyên tố hydrogen và carbon.

    Gọi công thức phân tử của (X) là CxHy.

    x:y=\frac{\%C }{12} :\frac{\%H }{1}=\frac{84,21}{12} :\frac{15,79}{1}=
7
,
0175
:
15
,
79
≈
4
:
9Công thức đơn giản nhất của (X) là (C4H9)n 

    Khối lượng mol phân tử của (X) được xác định trên phổ khối lượng tương ứng với peak có giá trị m/z lớn nhất. Do đó, từ phổ khối lượng của (X), ta có: MX = 114

    ⇒ (C4H9)n = 114 ⇒ n = 2 

     Vậy công thức phân tử của (X) là C8H18

  • Câu 10: Nhận biết

    Chọn khái niệm đúng về alkyne:

    Alkyne là hydrocarbon không no, mạch hở, có một liên kết ba (C≡C) trong phân tử, có công thức chung là CnH2n-2 (n≥2).

  • Câu 11: Vận dụng

    Cracking m gam n-butane thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4 , C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butane chưa bị cracking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 4,5 gam H2O và 8,8 gam CO2. Giá trị của m là:

    nCO2 = 17,6: 44 = 0,2 mol;

    nH2O = 4,5 : 18 = 0,25 mol

    Đốt cháy hỗn hợp A thu được số mol CO2 và H2O giống như đốt cháy n-butane ban đầu

    Áp dụng bảo toàn C và H:

    m = mC + mH = 0,2.12 + 0,25.2 = 2,9 gam

     

  • Câu 12: Nhận biết

    Số liên kết σ trong một phân tử propađien là:

    Liên kết đôi gồm 1 liên kết σ và 1 liên kết π 

    Phân tử propađien: CH2=C=CH2

    Trong phân tử trên có 6 kiên kết σ (gồm 4 liên kết C-H, 2 liên kết trong liên kết đôi C=C) và 2 liên kết π ( trong liên kết đôi C=C)

  • Câu 13: Nhận biết

    Khi thay thế một nguyên tử hiđro bất kì trong phân tử naphtalen bằng nguyên tử clo, tạo thành monoclonaphtalen. Hỏi có bao nhiêu đồng phân khác nhau của monoclonaphtalen?

    Các đồng phân monoclonaphatalen thu được:

    ;

  • Câu 14: Nhận biết

    Chất X có công thức: CH3–CH(CH3) – C≡CH. Tên thay thế của X là

    Tên thay thế:

    Số chỉ vị trí mạch nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + số chỉ vị trí nối ba + in

    CH3–CH(CH3) – C≡CH. Tên thay thế của X là 3-metylbut-1-in.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Hợp chất C5H10 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo alkene

    Đồng phân cấu tạo alkene ⇒ không có đồng phân hình học

    CH2=CH-CH2-CH2-CH3

    CH3-CH=CH-CH2-CH3

    CH2=C(CH3)-CH2-CH3

    (CH3)2C=CH-CH3

    (CH3)2CH-CH=CH2

  • Câu 16: Nhận biết

    Công thức phân tử của anthracene là

    Công thức phân tử của anthracene là C14H10

  • Câu 17: Thông hiểu

    Xác định sản phẩm chính của phản ứng sau:

    Quy tắc thế: Khi tham gia vào phản ứng thế, nguyên tử halogen sẽ ưu tiên thế vào nguyên tử H của C bậc cao hơn (có ít H hơn) tạo sản phẩm chính.

    Vậy sản phẩm chính của phản ứng là (CH3)2C(Cl)CH2CH3.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Alkane X có chứa 14 nguyên tử hydrogen trong phân tử. Số nguyên tử carbon trong một phân tử X là

     Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2:

    Theo bài ra ta có:

    2n + 2 = 14 \Rightarrow n = 6

    Vậy số nguyên tử carbon trong X là 6 nguyên tử

  • Câu 19: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 4,958 lít khí C3H6 (ở đkc). Sau phản ứng hoàn toàn thu được bao nhiêu gam CO2?

    nC3H6 = 0,2 (mol)

    Phương trình phản ứng:

          C3H6 + 9/2O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 3CO2 + 3H2O

    mol: 0,2          →        0,6

    ⇒ mCO2 = 0,6.44 = 26,4 (gam)

  • Câu 20: Nhận biết

    Alkane X có công thức cấu tạo như sau:

    Tên của X là

     

    4-methylpentane

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo