Hợp chất nào sau đây là một alkyne?
Alkyne là hydrocarbon không no, mạch hở, có một liên kết ba (C≡C) trong phân tử, có công thức chung là CnH2n-2 (n≥ 2).
Hợp chất nào sau đây là một alkyne?
Alkyne là hydrocarbon không no, mạch hở, có một liên kết ba (C≡C) trong phân tử, có công thức chung là CnH2n-2 (n≥ 2).
Nhận định nào sau đây không đúng tính chất của benzene.
Nhận định không đúng là: Benzene làm mất màu dung dịch nước brom.
Vì Benzene không làm mất màu dung dịch nước brom.
Công thức tổng quát của Alkane là
Công thức tổng quát của Alkane là CnH2n+2 (n≥1)
Một hỗn hợp X gồm 0,12 mol C2H2 và 0,18 mol H2. Cho X đi qua Ni nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y vào bình đựng bromine dư, thấy bình bromine tăng m gam và thoát ra khí Z. Đốt cháy hết Z và cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 5 gam kết tủa xuất hiện và thấy khối lượng dung dịch giảm 1,36 gam. Giá trị của m là:
Đốt cháy Z thu được sản phẩm gồm: CO2, H2O
Dẫn sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư:
nCO2 = nCaCO3 = 5/100 = 0,05 mol
Khối lượng dung dịch giảm 5 gam nên:
mdd↓ = mCaCO3 − (mCO2 + mH2O)
⇒ mH2O = 5 − 0,05.44 − 1,36 = 1,44 gam
⇒ nH2O = 0,08 mol
Bảo toàn C: nC = nCO2 = 0,05 mol
Bảo toàn H: nH = 2nH2O = 2.0,08 = 0,16 mol
Z được tạo bởi hai nguyên tố C và H nên:
mZ = mC + mH = 0,05.12 + 0,08.2 = 0,76 gam
Bảo toàn khối lượng:
mX = m + mZ
⇒ m = 0,12.26 + 0,18.2 − 0,76 = 2,72 gam.
Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng với clo theo tỉ lệ mol 1:1, thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?
Hiđrocacbon mà tham gia phản ứng với clo theo tỉ lệ mol 1:1, thu được ba dẫn xuất monoclo thì ta xét đến pentan

Vị trí mũi tên cho biết Cl có thể thế H gắn với C đó.
Etan cháy trong oxi tạo khí cacbonic và hơi nước. Theo phương trình phản ứng thì:
Đốt cháy etan:
C2H6 + 3,5 O2 2CO2 + 3H2O
a → 3,5a → 2a → 3a.
A sai vì 1 lít etan cháy vừa đủ với 3,5 lít oxi.
B sai vì 1 lít khí cacbonic tạo ra từ 1,75 lít oxi.
C sai vì 1 lít hơi nước tạo ra từ 1,67 lít khí oxi.
D đúng.
Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo (CH3)2CHCH(CH3)CH2CH3:
Tên theo danh pháp thay thế của alkane mạch phân nhánh
Số chỉ vị trí mạch nhánh + tên nhánh + tên alkane mạch chính
2,2-dimethylpentane
Hydrogen hóa hoàn toàn hydrocarbon mạch hở X thu được isopentane. Số công thức cấu tạo có thể có của X là
CH2=C(CH3)-CH2-CH3
CH3-C(CH3)=CH-CH3
CH3-CH(CH3)-CH=CH2
CH3-CH(CH3)-C≡CH.
CH2=C(CH3)-CH=CH2
CH3-C(CH3)=C=CH2
CH2=C(CH3)-C≡CH
Do đó có tất cả 7 công thức cấu tạo thỏa mãn.
Alkane X có chứa 20% hydrogen theo khối lượng. Tổng số nguyên tử trong một phân tử X là
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2
Theo bài ra ta có:
n = 2 (C2H6)
vậy tổng số nguyên tử trong phân tử là 8
Có thể dùng một chất nào trong các chất sau đây để nhận biết ba chất lỏng đựng trong các lọ mất nhãn: hex-1-yne, toluene, benzene?
Có thể dùng dung dịch KMnO4 để nhận biết:
- Hex-1-yne: làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường.
- Toluene: làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng.
- Benzene: không phản ứng, không có hiện tượng.
Cho các phản ứng sau:
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Số phản ứng thuộc loại phản ứng thế là:
Phản ứng (1) và (5) là phản ứng thế.
(5) CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag–C≡C-Ag↓ + 2NH4NO3
Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học?
2-methylbut-2-ene: CH3–C(CH3)=CH–CH3.
2,3-dimethylpent-2-ene: CH3–C(CH3)=C(CH3)–CH2–CH3.
2-chloro-but-1-ene: CH2=CCl–CH2–CH3.
2,3-dichlorobut-2-ene: CH3–CCl=CCl–CH3.
Các alkene có đồng phân hình học khi mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi, liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.
→ Chất có đồng phân hình học là CH3–CCl=CCl–CH3.
Khi cho ethene tác dụng với hydrogen có xúc tác Ni sản phẩm thu được tên gọi là:
Khi cho ethene tác dụng với hydrogen có xúc tác Ni sản phẩm thu được tên gọi là Ethane.
Phương trình phản ứng:
CH2=CH2 + H2 CH3–CH3
Ethene Ethane
Hydrate hóa 2 alkene chỉ tạo thành 2 alcohol. Hai alkene đó là:
Những alkene đối xứng khi thực hiện phản ứng Hydrate hóa chỉ cho 1 sản phẩm duy nhất
Ethene: CH2=CH2 + H2O → CH3CH2OH (duy nhất )
But-1-ene: CH3CH=CHCH3 + H2O → CH3CHOHCH2CH3 (duy nhất)
Trong phòng thí nghiệm acetylene được điều chế bằng cách.
Trong phòng thí nghiệm acetylene được điều chế bằng cách Calcium carbide tác dụng với H2O
CaC2 + 2H2O → C2H + Ca(OH)2
Trùng hợp 20,8 gam styrene được hỗn hợp X gồm polistyrene và styrene (dư). Cho X tác dụng với 400 ml dung dịch Br2 0,15M, sau đó cho dung KI dư vào thấy xuất hiện 2,54 gam Iodine. Hiệu suất trùng hợp styrene là:
nStyrene bđ = 20,8 :104 = 0,2 mol
Phương trình phản ứng hóa học xảy ra
(1) C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CHBr-CH2Br
0,05 ← 0,05
(2) Br2 + 2KI → 2KBr + I2
0,01 ← 0,01
nI2 = 2,54:254 = 0,01 mol
Theo phương trình phản ứng (2) ta có:
nBr2 dư = nI2 = 0,01 mol
nBr2 pư = 0,4.0,15 - 0,01 = 0,05 mol
Theo phương trình (1)
nStiren dư = nBr2 pư = 0,05 mol
nStiren tham gia pứ trùng hợp
= nban đầu - nStiren dư = 0,2 - 0,05 = 0,15 mol.
H = 0,15:0,2.100% = 75%.
Cho 27,2 gam alkyne X tác dụng với 15,68 lít H2 (đktc) có xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp Y (không có H2), Y phản ứng tối đa với dung dịch chưa 16 gam Br2. Công thức phân tử của X là
Ta có số mol liên kết π = nH2 pư + nBr2 pư
Mà alkyne có 2 liên kết π nên:
nalkyne = 0,4 mol
MX = 27,2/0,4 = 68 X là C5H8
Phát biểu nào sau đây không đúng.
Trong phân tử mathane, bốn liên kết C-H giống nhau tạo với nhau 1 góc 109,5o và hướng về bốn đỉnh của 1 tứ diện đều.
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường?
- Styrene làm mất màu dung dịch KMnO4 và bị oxi hóa ở nhóm vinyl nên phản ứng xảy ra ngay nhiệt độ thường.
- Toluene làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng.
- Benzene và methane không làm mất màu dung dịch KMnO4.
Hai alkane X và Y kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, có tổng khối lượng phân tử bằng 74. X và Y lần lượt là
Ta có:
MX + MY = 74 MX + (MX + 14) = 74
MX = 30 (C2H6)
MY = 44 (C3H8)
Vậy 2 alkane là ethane và propane.