Alkane (CH3)2CHCH2C(CH3)3 có tên gọi là
Tên alkane mạch phân nhanh được gọi như sau:
Vị trí nhóm thể alkyl - tên của nhóm thế alkyl Tên alkane mạch chính
Tên alkane là 2,2,4-trimethylpentane.
Alkane (CH3)2CHCH2C(CH3)3 có tên gọi là
Tên alkane mạch phân nhanh được gọi như sau:
Vị trí nhóm thể alkyl - tên của nhóm thế alkyl Tên alkane mạch chính
Tên alkane là 2,2,4-trimethylpentane.
Khí ethylene dễ hóa lỏng hơn methane vì phân tử ethylene
Hóa chất có thể sử dụng để phân biệt 3 chất lỏng: benzene, styrene và toluene là:
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Hóa chất có thể sử dụng để phân biệt 3 chất lỏng: benzene, styrene và toluene là dung dịch KMnO4.
Ống nghiệm làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường là styrene
Ống nghiệm làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng là toluene
Ống nghiệm không xảy ra hiện tượng gì kể cả khi đun nóng là benzene
Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác, nung nóng thu được hỗn hợp Y gồm C2H2, C2H6, C2H4 và H2 dư. Dẫn Y qua bình nước bromine dư, thấy bình tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối so với H2 bằng 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y trên là:
Gọi số mol C2H2 và số mol H2 ban đầu là a:
Bảo toàn khối lượng: mX = mY = mbình bromine tăng + m khí thoát ra
⇒ 26a + 2a = 10,8 + 0,2.8.2
⇒ a = 0,5 mol
Đốt X và Y tiêu tốn lượng O2 bằng nhau nên:
C2H2 + 5/2O2 2CO2 + H2O
H2 + 1/2O2 H2O
⇒ nO2 = 2,5a + 0,5a = 1,5 mol
⇒ V = 33,6 lít
Khi cho ethane tác dụng với chlorine có ánh sáng khuếch tán thì thu được bao nhiêu sản phẩm trichloro của ethane?
CH3−CH3 + 3Cl2 → CH3−CCl3 + 3HCl
CH3−CH3 + 3Cl2 → CH2Cl−CHCl2 + 3HCl
Tiến hành trùng hợp 10,4 gam styrene được hỗn hợp X gồm polystyrene và styrene(dư). Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch Br2 0,15M, sau đó cho dung KI dư vào thấy xuất hiện 1,27 gam iodine. Hiệu suất phản ứng trùng hợp styrene là
nStyrene ban đầu = 0,1 mol
Phương trình phản ứng
(1) C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CHBr-CH2Br
(2) Br2 + 2KI → 2KBr + I2
Theo (2): nBr2 = 0,005 mol
nBr2 pư = 0,03 – 0,005 = 0,025 mol
Theo (1): nStyrene dư = nBr2 pư = 0,025 mol
nStyrene tham gia pứ trùng hợp = n ban đầu – nBr2 dư = 0,1 – 0,025 = 0,075 mol
Tên riêng của H2C=CH2 là
Tên riêng của H2C=CH2 là ethylene.
Sáu nguyên tử C trong phân tử benzen ở trạng thái lai hóa:
Có các chất sau: ethane (1), propane (2), butane (3), isobutane (4).
Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là
Nhận thấy các chất đều thuộc dãy đồng đẳng của alkane.
Khi số carbon tăng, tương tác van der Waals giữa các phân tử alkane tăng, dẫn đến nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các alkane nhìn chung cũng tăng.
Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là ethane (1) < propane (2) < isobutane (4) < butane (3)
Số đồng phân cấu tạo, mạch hở ứng với công thức phân tử C4H6 là
Vì X mạch hở ⇒ π = 2 ⇒ alkyne hoặc alkadiene
Công thức thỏa mãn:
(1) CH2=CH-CH=CH2
(2) CH≡C-CH2-CH3
(3) CH2=C=CH-CH3
(4) CH3-C≡C-CH3
Tên alkane theo danh pháp thay thế:
Vị trí nhóm thế alkyl - Tên nhóm thế alkyl - tên alkane mạch chính
Alkene + H2 dư
X. Chất X là:
Alkene cộng hydrogen tạo thành alkane (xúc tác platinum, palladium hay nickel).
Ví dụ:
Alkene + H2 dư Alkane (X)
CH2 = CH2 + H2 CH3 – CH3
Phần trăm khối lượng carbon trong phân tử alkane Y bằng 83,33%. Công thức phân tử của Y là
Gọi công thức phân tử của ankan Y có dạng CnH2n+2:
n = 5
Công thức phân tử của Y là C5H12.
Đốt cháy hoàn toàn 2,479 lít hydrocarbon X thu được 7,437 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đkc). X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 sinh ra kết tủa màu vàng. Công thức cấu tạo của X là
nX = 0,1 (mol); nCO2 = 0,3 (mol)
X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 sinh ra kết tủa màu vàng ⇒ X là alkyne.
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n-2 (n ≥ 2).
Phương trình hóa học:
CnH2n-2 + O2
nCO2 + (n – 1)H2O
mol: 0,1 → 0,1n
⇒ 0,1n = 0,3
⇒ n = 3
Vậy X là C3H4, công thức cấu tạo của X là CH3-C≡CH.
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch bromine?
Chất nào sau đây làm mất màu bromine
CH2=CH-CH2 -CH3 + Br2 → CH2Br-CHBr-CH2-CH3
Cho các phát biểu sau:
(a) Alkane được ứng dụng làm nhiên liệu, dung môi, dầu nhờn,...
(b) Alkene có 4 nguyên tử carbon sẽ có phân tử khối là 56 đvC.
(c) Phân tử alkyne chứa 2 liên kết π.
(d) Các alkyne đều có phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
Số phát biểu đúng là
Phát biểu:
(a) đúng.
(b) đúng. Alkene có 4 C là C4H8 có M = 56 đvC.
(c) đúng. Mỗi alkyne có 1 liên kết ba, trong liên kết ba gồm 1 liên kết σ và 2 liên kết π.
(d) sai. Chỉ các alkyne có liên kết ba đầu mạch (alkyne-1-yne) mới có phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
Công thức phân tử của styrene là
Công thức cấu tạo dưới đây có tên gọi là:

Đánh số nguyên tử carbon mạch chính sao cho mạch nhánh có số chỉ vị trí nhỏ nhất

⇒ Tên gọi của hợp chất là 3-methylpentane.
Phát biểu không đúng về anken:
Ở điều kiện thường, anken từ C2-C4 là chất khí, từ C5 đến C17 là những chất lỏng, từ C18 trở lên là những chất rắn.
Nung một lượng butane trong bình kín (có xúc tác thích hợp) thu được hỗn hợp X gồm alkane và alkene. Tỉ khối của X so với khí hydrogen là 21,75. Thành phần phần trăm thể tích của butane trong X là
MX = 21,75.2 = 43,5. Giả sử số mol hỗn hợp X là 1 mol
C4H10 CnH2n+2 + CmH2m
a a
a mol
Bảo toàn khối lượng ta có:
a = 1 – 0,75 = 0,25 mol
C4H10 dư = 0,75 – 0,25 = 0,5 mol
%VC4H10 (X) = (0,5/1).100% = 50%