Để phân biệt but-2-yne (CH3C≡CCH3) với but-1-yne (CH≡CCH2CH3) có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Chỉ có alk-1-yne mới có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 để tạo kết tủa
Để phân biệt but-2-yne (CH3C≡CCH3) với but-1-yne (CH≡CCH2CH3) có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Chỉ có alk-1-yne mới có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 để tạo kết tủa
Cho các chất có công thức cấu tạo sau: (1) ClCH2CH=CHCH3; (2) CH3CH=CHCH3; (3) BrCH2C(CH3)=C(CH2CH3)2; (4) ClCH2CH=CH2; (5) ClCH2CH=CHCH2CH3; (6) (CH3)2C=CH2. Trong số các chất trên, bao nhiêu chất có đồng phân hình học?
Các chất có đồng phân hình học khi trong nguyên tử có liên kết đôi, và nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.
⇒ Các chất (1), (2) và (5) có đồng phân hình học.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hydrocarbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 2,479 lít khí CO2 (đktc) và 3,24 gam H2O. Hai hydrocarbon trong X là:
nCO2 = 2,479:24,79 = 0,1 mol.
nH2O = 3,24 : 18 = 0,18 mol
Nhận xét nH2O > nCO2 ⇒ Hai hydrocarbon là Alkane.
⇒ nAlkane = nH2O – nCO2 = 0,18 – 0,1 = 0,08 mol
⇒
Hai hydrocarbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
⇒ Có 1 alkane có số C <1 và 1 alkane có số C >1
Vậy 2 alkane thỏa mãn đó là CH4 và C2H6
Trong các alkane đồng phân của nhau, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là đồng phân mạch phân nhánh nhiều nhất.
Trùng hợp đivinyl được cao su buna có cấu tạo là:
Trùng hợp đivinyl tạo ra cao buna:
CH2=CH-CH=CH2 (-CH2-CH=CH-CH2-)n
Craking 50 lít n-butane thu được 82,5 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần n-butane dư. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là:
Các khí ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất nên:
VC4H10 phản ứng = Vkhí tăng = VA – VC4H10 bđ = 32,5 lít.
Có bao nhiêu alkane là chất khí ở điều kiện thường khi phản ứng với chlorine (có ánh sáng, tỉ lệ mol 1:1) tạo ra 2 dẫn xuất monochloro?
Các alkane là chất khí ở điều kiện thường là: CH4, C2H6, CH3CH2CH3, CH3CH2CH2CH3, (CH3)2CHCH3 (alkane có từ 1C dến 4C)
⇒ Có 3 alkane tạo ra 2 dẫn xuất monochloro là CH3CH2CH3, CH3CH2CH2CH3, (CH3)2CHCH3
Đốt cháy hoàn toàn một alkyne X ở thể khí thu được sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O có tổng khối lượng là 34,5 gam. Nếu cho sản phẩm cháy đi qua dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 60 gam kết tủa. Xác định công thức phân tử của X:
nCaCO3 = 60:100 = 0,6 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố C:
nCO2 = nCaCO3 = 0,6 mol
Gọi công thức của ankin là CnH2n-2 (n ≥ 2)
Phương trình phản ứng hóa học:
Ta có: mCO2 + mH2O = 34,5
⇒ mH2O = 34,5 - 0,6.44 = 8,1 gam
⇒ nH2O = 8,1:18 = 0,45 mol
Ta có: nCnH2n-2 = nCO2 - nH2O = 0,6 - 0,45 = 0,15 mol
Công thức cần tìm là C4H6.
Alkane có khả năng tham gia phản ứng nào sau đây?
Alkane có khả năng tham gia phản ứng thế halogen.
Cho các phản ứng: phản ứng cháy, phản ứng phân huỷ; phản ứng thế; phản ứng cracking; phản ứng cộng; phản ứng trùng hợp; phản ứng trùng ngưng; phản ứng reforming. Trong các phản ứng trên, số loại phản ứng alkane có thể tham gia là bao nhiêu?
Cho các phản ứng: phản ứng cháy, phản ứng phân huỷ; phản ứng thế; phản ứng cracking; phản ứng cộng; phản ứng trùng hợp; phản ứng trùng ngưng; phản ứng reforming. Trong các phản ứng trên, số loại phản ứng alkane có thể tham gia là bao nhiêu?
Số loại phản ứng alkane có thể tham gia là 4: phản ứng cháy; phản ứng thế; phản ứng cracking; phản ứng reforming
Alkane X có công thức phân tử C5H12, khi tác dụng với chlorine tạo được 1 dẫn xuất monochloro. Tên của X là:
Do khi X tác dụng với chlorine chỉ thu được 1 dẫn xuất monochloro duy nhất nên X là:
C(CH3)4:
(CH3)3C-CH3 + Cl2 (CH3)3C-CH2Cl + HCl
Cho benzene tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế nitrobenzene. Khối lượng nitrobenzene điều chế được từ 19,5 tấn benzene (hiệu suất phản ứng 80%) là
nbenzene = 0,25 (mol)
Phương trình hóa học:
C6H6 + HONO2 → C6H5NO2 + H2O
0,25 → 0,25
Khối lượng nitrobenzene điều chế được:
mnitrobenzene = 0,25.80%.123 = 24,6 (gam)
Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của alkene và alkyne
Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của alkene và alkyne tăng dần khi số nguyên tử carbon trong phân tử tăng
Chất nào trong 4 chất dưới đây có thể tham gia cả 4 phản ứng: Phản ứng cháy trong oxygen, phản ứng cộng bromine, phản ứng cộng hydrogen (xúc tác Ni, to), phản ứng thế với dung dịch AgNO3/NH3?
Để có thể tham gia cả 4 phản ứng: Phản ứng cháy trong oxygen, phản ứng cộng bromine, phản ứng cộng hydrogen (xúc tác Ni, to), phản ứng thế với dung dịch AgNO3/NH3 thì chất đó cần có liên kết ba đứng đầu mạch trong phân tử.
⇒ Chỉ có acetylene thỏa mãn.
Một hỗn hợp X gồm 0,12 mol C2H2 và 0,18 mol H2. Cho X đi qua Ni nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y vào bình đựng bromine dư, thấy bình bromine tăng m gam và thoát ra khí Z. Đốt cháy hết Z và cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 5 gam kết tủa xuất hiện và thấy khối lượng dung dịch giảm 1,36 gam. Giá trị của m là:
Đốt cháy Z thu được sản phẩm gồm: CO2, H2O
Dẫn sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư:
nCO2 = nCaCO3 = 5/100 = 0,05 mol
Khối lượng dung dịch giảm 5 gam nên:
mdd↓ = mCaCO3 − (mCO2 + mH2O)
⇒ mH2O = 5 − 0,05.44 − 1,36 = 1,44 gam
⇒ nH2O = 0,08 mol
Bảo toàn C: nC = nCO2 = 0,05 mol
Bảo toàn H: nH = 2nH2O = 2.0,08 = 0,16 mol
Z được tạo bởi hai nguyên tố C và H nên:
mZ = mC + mH = 0,05.12 + 0,08.2 = 0,76 gam
Bảo toàn khối lượng:
mX = m + mZ
⇒ m = 0,12.26 + 0,18.2 − 0,76 = 2,72 gam.
Trong công thức cấu tạo của chất dưới đây, hai nguyên tử chlorine nằm ở vị trí nào trên vòng benzene?


o-dichlorobenzene m-dichlorobenzene p-dichlorobenzene
Khi cho CH3–CH3 phản ứng với khí Cl2 theo tỉ lệ mol (1:1) có chiếu sáng, thu được sản phẩm nào sau đây?
Khi cho CH3–CH3 phản ứng với khí Cl2 theo tỉ lệ mol (1:1) có chiếu sáng, thu được C2H5Cl:
CH3–CH3 + Cl2 C2H5Cl + HCl.
Sản phẩm tạo thành khi cho benzene tác dụng với HNO3 đặc có H2SO4 đặc, to (tỉ lệ mol 1:1), là:
Sản phẩm tạo thành khi cho benzene tác dụng với HNO3 đặc có H2SO4 đặc, to (tỉ lệ mol 1:1)

nitrobenzene
Chất nào sau đây có đồng phân hình học:
Trong phân tử của hai alkenen CH3-CH2-CH=CH-CH 2-CH3, ta thấy nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế khác nhau nên chúng có đồng phân hình học.
Các alkene và alkyne từ mấy C trở lên có đồng phân vị trí liên kết bội
Các alkene và alkyne từ mấy C ≥ 4 trở lên có đồng phân vị trí liên kết bội.