Cho 4 chất: methane, ethane, propane và butane. Số chất khí ở điều kiện thường là
Ở điều kiện thường, các alkane từ C1 và đến C4 và neophentan ở thế khí, các alkane có nhiều nguyên tử carbon hơn ở thể lỏng hoặc rắn.
Cho 4 chất: methane, ethane, propane và butane. Số chất khí ở điều kiện thường là
Ở điều kiện thường, các alkane từ C1 và đến C4 và neophentan ở thế khí, các alkane có nhiều nguyên tử carbon hơn ở thể lỏng hoặc rắn.
Khi cracking hoàn toàn có một thể tích alkane X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Công thức phân tử của X là
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mX = mY nX.MX = nY
MX = 3.24 = 72 (C5H12)
Gas là nhiên liệu đun nấu được sử dụng trong nhiều gia đình, có thành phần chủ yếu là propane và butane. Nhận định nào sau đây về gas là sai?
Với thành phần chủ yếu là các hydrocarbon nên gas không tan trong nước.
Gas là chất khí ở điều kiện thường nhưng được nén với áp suất cao trong bình bằng thép nên gas hóa lỏng, dễ bay hơi, dễ cháy và khi cháy tỏa nhiều nhiệt.
Dẫn dòng khí gồm acetylene và ethylene lần lượt đi vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3/NH3 ở điều kiện thường. Hiện tượng quan sát được là:
Dẫn dòng khí gồm acetylene và ethylene lần lượt đi vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3/NH3 ở điều kiện thường có acetylene phản ứng tạo thành kết tủa màu vàng nhạt là AgC≡CAg. Ethylene không phản ứng thoát ra ngoài.
Phương trình phản ứng:
CH≡CH + 2AgNO3+ 2NH3 → AgC≡CAg + 2NH4NO3
Tên gọi của chất X có công thức CH3–C≡C–CH2–CH3 là
Tên gọi của chất X có công thức CH3–C≡C–CH2–CH3 là pent-2-yne.
Công thức cấu tạo thu gọn của styrene là:
Công thức cấu tạo thu gọn của styrene là: C6H5-CH=CH2.
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng?
Khi đun nóng toluene với dung dịch KMnO4 thì xảy ra hiện tượng dung dịch KMnO4 bị mất màu.
C6H5CH3 + 2KMnO4 → C6H5COOK + KOH + 2MnO2 + H2O
Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propane, propene và propyne. Tính tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X.
Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propane, propene và propyne. Tính tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X.
Gọi công thức tổng quáy của X là C3H.
Ta có: = 21,2.2 = 42,4
⇒ = 6,4
- Bảo toàn nguyên tố C ⇒ Số mol CO2 = 0,1.3 = 0,3 (mol).
- Bảo toàn nguyên tố H ⇒ Số mol H2O = 0,1.6,4 = 0,32 (mol).
- Vậy tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là: 0,3.44 + 0.32.18 = 18,96 gam.
Công thức chung của anken là:
Toluen tác dụng với Br2 chiếu sáng (tỷ lệ mol 1 : 1), thu được sẩn phẩm hữu cơ là
Khi toluen tác dụng với Br2 chiếu sáng (tỷ lệ mol 1 : 1) xảy ra phản ứng thế:
C6H5CH3 + Br2 C6H5CH2Br + HBr
Theo IUPAC alkyne CH3-C≡C-CH2-CH3 có tên gọi là:
Tên theo danh pháp thay thế của alkyne:
Phần nền - vị trí liên kết ba - yne
Chọn mạch carbon dài nhất, có nhiều nhánh nhất và có chứa mạch chính.
Đánh số sao cho nguyên tử carbon có liên kết ba có chỉ số nhỏ nhất
Dùng chữ số (1,2,3,...) và gạch nối (-) để chỉ vị trị liên kết ba

pent-2-yne
Khi cho ethylene phản ứng với nước bromine, bên cạnh sản phẩm 1,2-dibromoethane, người ta còn thu được sản phẩm
Khi cho ethylene phản ứng với nước bromine, bên cạnh sản phẩm 1,2-dibromoethane, người ta còn thu được sản phẩm 2-bromoethanol.
CH2=CH2 + Br2 + H2O → CH2(OH)-CH2(Br) + HBr
Hai chất đồng phân khác nhau về:
Hai chất đồng phân khác nhau về công thức cấu tạo
Đun nóng bát sứ đựng naphatlen có úp phễu một lúc, sau đó để nguội. Khi mở phễu ra thấy trong phễu có các tinh thể hình kim bám xung quanh. Điều đó chứng tỏ naphtalen có tính chất nào sau đây?
Oxi hóa ethylene bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là:
Phương trình hóa học:
3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2↓ + 2KOH
⇒ Oxi hóa ethylene bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là: MnO2, C2H4(OH)2, KOH.
Nhận định nào sau đây không đúng về ứng dụng của alkane?
Các alkane từ C11 đến C20 được dùng làm kem dưỡng da, sáp nẻ, thuốc mỡ. Các alkane từ C20 đến C35 được dùng làm nến và sáp.
Hợp chất (CH3)2CHCH2CH2CH3 có tên gọi là
Chọn mạch dài nhất, có nhiều nhánh nhất làm mạch chính
Đánh số nguyên tử carbon mạch chính sao cho mạch nhánh có số chỉ vị trí nhỏ nhất.

2-methylpentane
Vậy hợp chất (CH3)2CHCH2CH2CH3 có tên gọi là 2-methylpentane
Hỗn hợp khí X gồm một alkane, một alkene và một alkyne có thể tích 1,9832 lít (ở đkc) được chia thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Cho X lội qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 0,735 gam kết tủa và thể tích hỗn hợp giảm 12,5%.
Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy có 12 gam kết tủa.
Xác định công thức phân tử của các hydrocarbon trong X.
nX = 0,08 mol ⇒ số mol X trong một phần là 0,04 mol.
Thể tích hỗn hợp giảm 12,5% do alkyne phản ứng nên trong mỗi phần:
nalkyne = 0,04.12,5% = 0,005 mol.
Nếu X là acetylene thì khối lượng kết tủa là 1,2 gam ≠ 0,735 gam (loại)
Gọi công thức alkyne là C2H2n-2:
CnH2n-2 + AgNO3 + NH3 → CnH2n-3Ag↓ + NH4NO3.
0,005 0,005
⇒ 0,005.(14n + 105) = 0,735
⇒ n = 3 (C3H4: propyne)
nalkane + nalkene = 0,04 – 0,005 = 0,035 mol
Gọi số carbon của alkane và alkene là m:
Bảo toàn C: 0,035.m = 0,12 – 0,005.3 ⇒ m = 3
Vậy alkane là C3H8 và alkene là C3H6.
Chất X là đồng đẳng của benzene, có công thức đơn giản nhất là C3H8. Công thức phân tử của của X là
Goi công thức phân tử của X là (C3H4)n hay C3nH4n
⇒ 4n = 2.3n – 6
⇒ n = 3
Vậy X là (C9H12)
Cho 6,198 lít butane qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thì phần trăm butane đã phản ứng là H%, thu được 9,916 lít hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6, H2, CH4, C2H6, C3H6, C2H4. Biết các khí đo ở đktc. Giá trị hợp lí của H là
Số mol butane là: nC4H10 = 0,25 mol
Số mol của X là: nX = 0,4 mol
Phần trăm butan đã phản ứng là: