Số dẫn xuất một lần thế được tạo thành khi chlorine hóa 2,2-dimethylproane trên là:
2,2-dimethylproane tác dụng với Cl2(as) theo tỉ lệ mol 1:1 thu được 1 dẫn xuất monoclo:
CH3-C(CH3)2-CH3+ Cl2 CH3-C(CH3)2-CH2Cl + HCl
Số dẫn xuất một lần thế được tạo thành khi chlorine hóa 2,2-dimethylproane trên là:
2,2-dimethylproane tác dụng với Cl2(as) theo tỉ lệ mol 1:1 thu được 1 dẫn xuất monoclo:
CH3-C(CH3)2-CH3+ Cl2 CH3-C(CH3)2-CH2Cl + HCl
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?
Khi cho alkene hoặc alkyne phản ứng với dung dịch bromine, dung dịch sẽ bị mất màu.
Vậy ở điều kiện thường, propene làm mất màu dung dịch bromine.
Chất nào thuộc dãy đồng đẳng của Acetylene?
Dãy đồng đẳng của Acetylene có công thức chung là CnH2n-2 (n≥2)
Vậy CH3- C≡C-CH3 thuộc dãy đồng đẳng của Acetylene.
Để phân biệt styrene và phenylacetylene chỉ cần dùng chất nào sau đây?
Phenylacetylene có công thức cấu tạo:

Phenylacetylene phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hydrocarbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 2,479 lít khí CO2 (đktc) và 3,24 gam H2O. Hai hydrocarbon trong X là:
nCO2 = 2,479:24,79 = 0,1 mol.
nH2O = 3,24 : 18 = 0,18 mol
Nhận xét nH2O > nCO2 ⇒ Hai hydrocarbon là Alkane.
⇒ nAlkane = nH2O – nCO2 = 0,18 – 0,1 = 0,08 mol
⇒
Hai hydrocarbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
⇒ Có 1 alkane có số C <1 và 1 alkane có số C >1
Vậy 2 alkane thỏa mãn đó là CH4 và C2H6
Các alkane C6, C7, C8 là nguyên liệu sản xuất:
Các alkane C6, C7, C8 là nguyên liệu để sản xuất benzene, toluene và các đồng phân xylene.
Đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam alkane X, thu được 5,6 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2
Bảo toàn nguyên tố C:
nC = nCO2 = 0,25 mol.
mX = nX. MX = .(14n + 2) = 3,6 gam
n = 5 (C5H12)
Cho benzene vào 1 lọ đựng Cl2 dư rồi đưa ra ánh sáng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,82 kg chất sản phẩm. Khối lượng benzene tham gia phản ứng là:
Sản phẩm thu được là C6H6Cl6:
nC6H6Cl6 = 20 (mol)
C6H6 + 3Cl2 C6H6Cl6
mol: 20 ← 20
⇒ mbenzene = 20.78 = 1560 (g) = 1,56 (kg)
Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm, methyl alcohol,... Thành phần chính của khí thiên nhiên là
Methane là thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên (có trong các mỏ khí).
Đốt cháy hoàn toàn 7,437 lít hỗn hợp A (đkc) gồm CH4, C2H6, C3H8, C2H4 và C3H6, thu được 12,395 lít khí CO2 (đkc) và 12,6 gam H2O. Tổng thể tích của C2H4 và C3H6 (đkc) trong hỗn hợp A là:
Ta có: nCO2 = 0,5 mol; nH2O = 0,7 mol; nX = 0,3 mol
Khi đốt cháy các alkane thì: nalkane = nH2O – nCO2
Khi đốt cháy các alkene thì: nCO2 = nH2O
Vậy khi đốt hỗn hợp X thì: nH2O – nCO2 = ncác alkane
⇒ nCH4, C2H6, C3H8 = 0,7 – 0,5 = 0,2 mol
⇒ nC2H4, C3H6 = nX – ncác ankan = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol
Tổng thể tích của C2H4 và C3H6 trong hỗn hợp X là:
V = 0,1.24,79 = 2,479 (lít)
Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime?
Stiren có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp do có liên kết đôi kém bền dễ bị phá vỡ.

Cho butane phản ứng với chlorine thu được sản phẩm chính là
Butane phản ứng với chlorine thu được sản phẩm chính là 2-chlorobutane vì ở trường hợp này Cl thế vị trí của nguyên tử H ở C2 là carbon bậc cao hơn.
Hợp chất nào sau đây là một alkyne?
Alkyne là hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết ba (C≡C) có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2).
Vậy CH3-CH2-C≡CH là 1 alkyne.
Chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường?
Naphthalene không làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường.
Phương trình phản ứng các chất còn lại
3C6H5-CH=CH2 + 10KMnO4 → 3C6H5COOK + 3K2CO3 + 10MnO2 + KOH + 4H2O
3C2H2 + 8KMnO4 + 4H2O → 3(COOH)2 + 8MnO2 + 8KOH
3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH
Trong phân tử ethylene liên kết đôi C=C giữa 2 carbon gồm
Trong phân tử ethylene liên kết đôi C=C giữa 2 carbon gồm 1 liên kết pi () và 1 liên kết xích ma (
).
Tên gọi 3-ethyl-4-methylhex-1-yne ứng với cấu tạo nào sau đây?

3-ethyl-4-methylhex-1-yne
Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2)
Ví dụ: C2H2, C3H4
Trong bình kín chứa hidrocacbon X và hiđro. Nung nóng bình đến khi phản ứng hoàn toàn thu được khí Y duy nhất. Ở cùng nhiệt độ, áp suất trong bình trước khi nung gấp 3 lần áp suất trong bình sau khi nung. Đốt cháy một lượng Y thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam nước. Công thức phân tử của X là:
nCO2 = 8,8/44 = 0,2 mol
nH2O = 5,4/18 = 0,3 mol
Gọi CTPT của X là: CmH2m+2-2k
nCmH2m+2 = nH2O – nCO2 = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol
CmH2m+2-2k + kH2 → CmH2m+2
0,1 ← 0,1k ← 0,1
⇒ m = nCO2/nY = 0,2/0,1 = 2
⇒ CTPT của Y là C2H6
⇒ CTPT của X là: C2H2
Công thức đơn giản nhất của một hydrocarbon là CnH2n-1. Hydrocarbon đó thuộc dãy đồng đẳng của
Gọi công thức của hydrocarbon là (CnH2n+1)a
Vì số H luôn là số chẵn nên a = 2
Công thức phân tử: C2nH4n+2
Đặt m = 2n Công thức phân tử là CmH2m+2
Hydrocarbon thuộc dãy đồng đẳng alkane.
Để nhận biết các bình riêng biệt đựng các khí không màu sau đây: SO2, C2H2, NH3 ta có thể dùng hóa chất nào sau đây?
Ta dùng quỳ tím ẩm để nhận biết các bình riêng biệt đựng các khí. Khi cho quỳ tím ẩm vào các bình khí:
Quỳ tím chuyển màu hồng → SO2.
Quỳ tím chuyển màu xanh → NH3.
Quỳ tím không chuyển màu → C2H2.