Alkane có công thức chung là:
Alkane có công thức chung là CnH2n+2 (với n 1).
Alkane có công thức chung là:
Alkane có công thức chung là CnH2n+2 (với n 1).
Nhận định nào sau đây không đúng về ứng dụng của alkane?
Các alkane từ C11 đến C20 được dùng làm kem dưỡng da, sáp nẻ, thuốc mỡ. Các alkane từ C20 đến C35 được dùng làm nến và sáp.
Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi hợp chất hữu cơ A cần 10 thể tích oxygen (đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất), sản phẩm thu được chỉ gồm CO2 và H2O với tỉ lệ khối lượng là 44 : 9. Biết MA < 150. A có công thức phân tử là :
Ta có CO2 và H2O thu được với tỉ lệ khối lượng là 44 : 9
nCO2 : nH2O = 1 : 0,5
nC : nH = 1 : 1
A có thể có hoặc không có oxygen, đặt công thức phân tử của A là CxHxOy.
Phương trình phản ứng:
mol: 1
Theo (1) và giả thiết ta có:
Vậy công thức phân tử của A là C8H8.
Cho vài mẩu nhỏ calcium carbide vào ống nghiệm đã đựng 1 ml nước. Dẫn khí sinh ra lần lượt vào hai ống nghiệm đựng hai dung dịch sau: dung dịch bromine, dung dịch AgNO3 trong NH3. Hiện tượng quan sát ở hai ống nghiệm trên lần lượt là
Hiện tượng quan sát ở hai ống nghiệm trên lần lượt là nhạt màu và có kết tủa vàng:
Phương trình phản ứng:
CaC2 + 2H2O → C2H2 + 2Ca(OH)2
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
HC≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag–C≡C–Ag↓ (vàng) + 2NH4NO3
Cho các chất sau: methane (1); ethylene (2); acetylene (3); benzene (4); styrene (5); toluene (6). Các chất có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thích hợp là
Các chất có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thích hợp là: ethylene (2); acetylene (3); styrene (5); toluene (6).
Hợp chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
Các alkane mạch nhánh thường có nhiệt độ sôi thấp hơn so với đồng phân alkane mạch không phân nhánh
Vậy CH3(CH2)3CH3 có nhiệt độ sôi cao nhất vì chứa thẳng mạch dài nhất
Phản ứng của but-1-ene với HCl cho sản phẩm chính là:
CH2=CH-CH2-CH3 + HCl → CH3-CHCl-CH2-CH3 (sản phẩm chính)
Quy tắc Markovnikov: Trong phản ứng cộng HX vào hydrocarbon không no, nguyên tử H ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi có nhiều hydrogen hơn (bậc thấp hơn) còn nguyên tử X cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi chứa ít hydrogen hơn (bậc cao hơn).
Thực hiện phản ứng phân hủy bằng nhiệt hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X chứa hai chất là đồng đẳng liên tiếp của anken ta thu được CO2 và H2O có khối lượng hơn kém nhau là 6,76 gam. Tìm công thức phân tử của 2 anken có trong phản ứng?
Đốt cháy hoàn toàn anken thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau nên:
Gọi nCO2 = nH2O = x mol
mCO2 – mH2O = 44x – 18x = 6,76 ⇒ x = 0,26 mol
⇒ số C trung bình = 0,26/0,1 = 2,6
⇒ công thức phân tử của 2 anken là C2H4 và C3H6
Trùng hợp ethylene, sản phẩm thu được có cấu tạo là:
Phản ứng trùng hợp:
nCH2=CH2 (-CH2-CH2-)n
Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm methane, ethane, propane bằng oxygen không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 8,6765 lít khí CO2 (đktc) và 9,9 gam H2O. Thể tích không khí (ở đkc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là
nCO2 = 8,6765 : 24,79 = 0,35 mol;
nH2O = 9,9 : 18 = 0,55 mol.
Bảo toàn nguyên tố O:
2.nO2 = 2.nCO2 + nH2O ⇒ 2x = 0,35.2 + 0,55
⇒ x = 0,625
Thể tích không khí cần dùng là nhỏ nhất ⇒ Oxygen trong không khí phản ứng vừa đủ
⇒ VO2 (đkc) = 0,625.24,79 = 15,49375 L.
⇒ V Không khí (đkc) = 5.15,49375 = 77,46875 L ≈ 77
Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propane, propene và propyne. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X. Khối lượng của CO2 thu được là
Nhận thấy X gồm C3H8, C3H6, C3H4 đều có 3 C do đó
⇒ Gọi chung công thức hỗn hợp X là C3Hx
Ta có:
dX/H2 = 21,2 ⇒ MX = 21,2.2 = 42,3
⇔ 12.3 + x = 42,3 ⇒ x = 6,4
Công thức phân tử chung hỗn hợp X là C3H6,4
Phương trình hóa học:
C3H6,4 + 4,6O2 3CO2 + 3,2H2O
0,2 → 0,6 (mol)
Khối lượng của CO2 thu được là
mCO2 = 0,6 .44 = 26,4 gam
Một hỗn hợp X gồm 2 arene A, R đều có M < 120, tỉ khối của X đối với C2H6 là 3,067. Công thức phân tử và số đồng phân của A và R là
Theo bài ra: MX = 3,067.30 = 92
Đặt công thức chung của X là
MX = 14 - 6 = 92
= 7
MX = 14
- 6 = 92
= 7
1 chất là C6H6 và chất còn lại có số C > 7
Loại A và B
Loại C do C8H10 có 4 đồng phân:

Công thức chung của alkylbenzene là:
Công thức chung của alkylbenzene là CnH2n-6 (n ≥ 6)
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C6H14?
CH3-CH2-CH2)-CH2-CH2-CH3
CH3-CH2-CH-CH2-CH2-CH3
CH3-CH(CH3(CH3)-CH2-CH3
(CH3)2-CH-CH(CH3)2
(CH3)3-C-CH2-CH3
Vậy có 5 công thức cấu tạo ứng với phân tử C6H14
Danh pháp thay thế của alkyne CH≡C-CH2-CH(CH3)-CH3 có tên gọi là:

4-methylpent-1-yne
Phần trăm khối lượng carbon trong phân tử alkane X bằng 82,76%. Công thức phân tử của X là
Gọi công thức phân tử của alkane là CnH2n+2 (n ≥ 1).
Theo bài ra ta có: Phần trăm khối lượng carbon trong phân tử alkane X bằng 82,76%.
⇒ n = 4
Vậy alkane là (C4H10).
Ứng dụng quan trọng nhất của stiren là:
Điều kiện alkyne phản ứng thế H bởi Ag với dung dịch AgNO3/NH3 là:
Điều kiện alkyne phản ứng thế H bởi Ag với dung dịch AgNO3/NH3 là có nối ba C≡C đầu mạch.
Alkane X có công thức CH3CH2CH3. Tên gọi của X là
Tên gọi của X là propane.
Trong phòng thí nghiệm ethylene được điều chế bằng cách:
Trong phòng thí nghiệm ethylene được điều chế bằng cách Dehydrate ethanol
CH3–CH2OH CH2 = CH2 + H2O