Phát biểu nào dưới đây sai?
Khi số nguyên tử carbon tăng, tương tác van der Waals giữa các phân tử alkane tăng, dẫn đến nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các alkane nói chung cũng tăng.
Phát biểu nào dưới đây sai?
Khi số nguyên tử carbon tăng, tương tác van der Waals giữa các phân tử alkane tăng, dẫn đến nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các alkane nói chung cũng tăng.
Trùng hợp monome nào sau đây sẽ thu được PE?
Trùng hợp ethylene thu được polyethylene (PE):
nCH2=CH2 (-CH2–CH2-)
Tính chất nào không phải của toluene?
Nếu không có xúc tác thì toluen không tham gia phản ứng với dung dịch Br2:
C6H 5CH3 + Br2 o-Br-C6H4CH3 (p-Br-C6H4CH3) + HBr
C6H5CH3 + Cl2 C6H5CH2Cl + HCl
C6H5CH3 + 2KMnO4 C6H5COOK + 2MnO2 + KOH + H2O
Khi cho axetilen vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, hiện tượng quan sát được là
Cho axetilen vào dung dịch AgNO3:
Phương trình phản ứng minh họa
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → CAg≡CAg ↓vàng nhạt + 2NH4NO3
⇒ phản ứng tạo kết tủa vàng nhạt
Khi cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất monochloro?
2,2-dimethylbutane có công thức cấu tạo là (CH3)3–C–CH2–CH3.
Các sản phẩm thu được là: CH2Cl–C(CH3)2–CH2CH3; CH3–C(CH3)2–CHClCH3; CH3–C(CH3)2–CH2CH2Cl.
Hỗn hợp X gồm H2 và C2H4 có tỷ khối so với H2 là 7,5. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 là 12,5. Hiệu suất của phản ứng hydrogen hóa là
Gọi nX = x, nY = y.
Ta có: MX = 15 ⇒ 28x + 2y = 15(x+y)
⇒ x = y. (Hiệu suất tính theo một trong hai chất)
Giả sử: nX = 2 mol ⇒ nH2 = 1 mol; nC2H4 = 1 mol
⇒ mX = 28.1 + 2.1 = 30 gam
MY = 25 ⇒ 30/nY = 25 ⇒ nY = 1,2 mol
⇒ số mol giảm = nH2 pư = nalkene pư = 0,8 mol.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H8 và C4H10 thu được 17,6 gam CO2 và 10,8 gam H2O. Giá trị của m là
nCO2 = 0,4 mol; nH2O = 0,6 mol
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố:
nC = nCO2 = 0,4 mol; nH = 2.nH2O = 1,2 mol
Bảo toàn khối lượng: malkane = mC + mH = 12.0,4 + 1.1,2 = 6 gam
Alkane X có công thức phân tử C6H14. Chlorine hóa X, thu được 4 sản phẩm dẫn xuất monochlorine. Tên gọi của X là

Chlorine hóa 3-methylpentane được 4 sản phẩm thế monocholorine (vị trí mũi tên ứng với các vị trí thế)
Chất X có khả năng làm nhạt màu dung dịch nước bromine nhưng không làm nhạt màu dung dịch thuốc tím ở nhiệt độ thường. Vậy chất X có thể là
Cyclopropane bền với KMnO4 nhưng có phản ứng cộng mở vòng với Br2.
Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3?
Loại các đáp án alkyne không có liên kết ba đầu mạch nên không phản ứng với AgNO3/NH3
CH3-C≡CH3. Công thức cấu tạo viết sai vì C chỉ có hóa trị là 4
CH2=CH-CH3. Loại vì alkene không phản ứng với AgNO3/NH3.
Hỗn hợp A gồm một alkane và một alkene. Đốt cháy hoàn toàn A cần 0,3675 mol oxygen. Sản phẩm cháy cho qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy sinh ra 23 gam kết tủa. Biết số nguyên tử carbon trong alkane gấp 2 lần số nguyên tử carbon trong alkene và số mol alkane nhiều hơn số mol alkene. Công thức của hai hydrocarbon là
Số nguyên tử carbon trong alkane gấp 2 lần số nguyên tử carbon trong alkene và số mol alkane nhiều hơn số mol alkene
Đặt alkene: CnH2n (x mol) và alkane: C2nH4n + 2 (y mol) với (y > x)
Số mol CaCO3 = 0,23 mol
Phương trình phản ứng cháy:
CnH2n + nO2
nCO2 + nH2O
x → 1,5xn → xn
C2nH4n+2 + (3n + ) O2
2nCO2 + (2n +1) H2O.
y → 3ny + 0,5y → 2yn.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
(xn + 2yn) → (xn + 2yn)
Theo đề bài ta có:
xn + 2yn = 0,23 ⇔ 1,5xn + 3yn = 0,345 (1)
Số mol Oxygen tham gia phản ứng:
1,5xn + 3ny + 0,5y = 0,3675 (2)
Thế (1) vào (2) ta được:
0,345 + 0,5y = 0,3675
→ y = 0,045
Thay y = 0,045 vào (1) ta có:
1,5xn + 0,135n = 0,345 ⇔ xn + 0,09n = 0,23
Xét bảng sau
| n | 2 | 3 | 4 |
| x | 0,025 (thỏa mãn) | giá trị âm (loại) | giá trị âm (loại) |
Vậy n = 2 thì alkane và alkene lần lượt là C4H10 và C2H4
Tính chất nào sau đây không phải của benzene?
Tính chất đặc trưng của benzene tương đối dễ tham gia phản ứng thế, khó tham gia phản ứng cộng và bền vững với chất oxi hóa.
Đồng đẳng của một loại hydrocarbon là CnH2n+2. Hydrocarbon đó thuộc dãy đồng đẳng của
Alkane là các hydrocarbon no mạch hở chỉ chứa liên kết đơn (liên kết ) C – H và C – C trong phân tử.
Công thức chung của alkane: CnH2n + 2 (n là số nguyên, n ≥1).
Điều kiện để alkene có đồng phân hình học là
Trong phòng thí nghiệm acetylene có thể được điều chế trực tiếp từ chất nào sau đây?
Trong phòng thí nghiệm acetylene có thể được điều chế trực tiếp từ CaC2:
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
Phần trăm khối lượng carbon trong phân tử alkane Y bằng 82,76%. Công thức phân tử của Y là
Gọi công thức phân tử của alkane là: CnH2n+2
n = 4
Vậy công thức phân tử của Y là C4H10
Cho các chất sau:
(1) CH2=CH–CH2–CH2–CH=CH2
(2) CH2=CH–CH=CH–CH2–CH3
(3) CH3–C(CH3)=CH–CH2
(4) CH2=CH–CH2–CH=CH2
(5) CH3–CH2–CH=CH–CH2 –CH3
(6) CH3–C(CH3) = CH–CH2–CH3
(7) CH3–CH2–C(CH3)=C(C2H5)–CH(CH3)2
(8) CH3–CH=CH–CH3
Số chất có đồng phân hình học là:
Điều kiện để alkene có đồng phân hình học: Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với 2 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau.
Các chất có đồng phân hình học là: 2, 5, 7, 8.
Đốt cháy hoàn toàn hydrocarbon A cần vừa đủ 3,9664 lít O2 (Đkc), tạo ra 4,4 gam CO2. Công thức phân tử A là:
nO2 = 3,9664 : 24,79 = 0,16 mol,
nCO2 = 4,4 : 44 = 0,1 mol
Bảo toàn nguyên tố O ta có:
2nO2 = 2n CO2 + nH2O ⇒ nH2O = 0,16.2 - 2.0,1 = 0,12 mol
Ta có nCO2 < nH2O ⇒ Hydrocarbon A là alkane
⇒ nalkane = nH2O – nCO2 = 0,12– 0,1 = 0,02 mol
Số C = 0,1 : 0,02 = 5 ⇒ Công thức của alkane là C5H12
Cho 1 lít C6H6 (d = 0,8g/ml) tác dụng với 112 lít Cl2 (đktc) (xúc tác FeCl3) thu được 450 g chlorobenzene. Hiệu suất phản ứng điều chế chlorobenzene là
C6H6 + Cl2 C6H5Cl + HCl
Giả sử hiệu suất phản ứng là 100%.
Dựa vào phương trình ta thấy:
nCl2 = 5 mol < nC6H6 = 10,26 mol Hiệu suất tính theo Cl2
Theo phương trình phản ứng:
nC6H6Cl = nCl2 = 5 mol
Xét phản ứng hóa học sau:
CH3CH=CH2 + KMnO4 + H2O → CH3CH(OH)CH2OH + MnO2 + KOH.
Tổng hệ số tỉ lượng tối giản của các chất trong phản ứng này là:
KMnO4 là chất oxi hóa
CH3CH=CH2 là chất khử.
| 3x | C-23H6 → 4/3C3H8O2 + 2e |
| 2x | Mn+7 + 3e → Mn+4 |
Phương trình phản ứng đã cân bằng như sau:
3CH3CH=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3CH3CH(OH)-CH2OH + 2MnO2 + 2KOH