Alkane hòa tan tốt trong dung môi nào sau đây?
Alkane là phân tử không phân cực nên tan tốt trong các dung môi không phân cực.
Ví dụ: benzene.
Alkane hòa tan tốt trong dung môi nào sau đây?
Alkane là phân tử không phân cực nên tan tốt trong các dung môi không phân cực.
Ví dụ: benzene.
Chất (CH3)2CH–C6H5 có tên gọi là
Chất (CH3)2CH–C6H5 có tên gọi là iso-propylbenzene hay còn gọi là cumene.
Alkene nào sau đây có đồng phân hình học?
Ứng dụng quan trọng nhất của stiren là:
Trong quy trình sản xuất benzene từ hexane, hiệu suất của cả quá trình là 65%. Để sản xuất 23,4 kg benzene cần lượng hexane là:
C6H12
C6H6 + 3H2
300 ← 300
Số sản phẩm của phản ứng thế chlorine (1:1, ánh sáng) vào 2,2-dimethylpropane là

2,2-dimethylpropane
4 nhóm -CH3 có vị trí đối xứng nhau nên chỉ có 1 sản phẩm thế chlorine 1:1
Phân tử chất nào sau đây có thể cộng thêm 5 phân tử H2 (xúc tác Ni, đun nóng)
Naphthalene có thể cộng thêm 5 phân tử H2 (xúc tác Ni, đun nóng)
Trong các dồng phân mạch hở có cùng công thức phân tử C5H8 có bao nhiêu chất khi cộng H2 tạo sản phẩm isopentane:
Có 3 chất thỏa mãn là:
CH3– CH(CH3)–C ≡ CH;
CH2=C(CH3)–CH = CH2;
CH3–CH(CH3)=C= CH2
Cho 9,916 L (đkc) alkene A qua dung dịch bromine dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình bromine tăng 22,4 gam. Biết A có đồng phân hình học, công thức của A là:
nA = 9,916 : 24,79 = 0,4 mol
Phương trình tổng quát
CnH2n + Br2 → CnH2nBr2
mbình bromine tăng = mA = 22,4 gam
⇒ MA = 22,4: 0,4 = 56
⇒ 14n = 56 ⇒ n = 4
→ Công thức phân tử A: C4H8
Vì A có đồng phân hình học nên A là:
CH3CH=CHCH3
Cho 2 – methylbutane tác dụng với chlorine trong điều kiện chiếu sáng thu được tối đa bao nhiêu đồng phân cấu tạo dẫn xuất monochloro?
2 – methylbutane có công thức:
CH3– CH(CH3) – CH2 – CH3
Cho 2 – methylbutane tác dụng với chlorine trong điều kiện chiếu sáng thu được tối đa 4 dẫn xuất monochloro là:
CH2Cl – CH(CH3) – CH2 – CH3;
CH3 – CCl(CH3) – CH2 – CH3;
CH3 – CH(CH3) – CHCl – CH3;
CH3 – CH(CH3) – CH2 – CH2Cl.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Nhận định đúng là: Alkene là hydrocarbon không no, mạch hở, trong phân tử có một liên kết C=C.
Hỗn hợp khí X gồm một alkane, một alkene và một alkyne có thể tích 1,9832 lít (ở đkc) được chia thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Cho X lội qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 0,735 gam kết tủa và thể tích hỗn hợp giảm 12,5%.
Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy có 12 gam kết tủa.
Xác định công thức phân tử của các hydrocarbon trong X.
nX = 0,08 mol ⇒ số mol X trong một phần là 0,04 mol.
Thể tích hỗn hợp giảm 12,5% do alkyne phản ứng nên trong mỗi phần:
nalkyne = 0,04.12,5% = 0,005 mol.
Nếu X là acetylene thì khối lượng kết tủa là 1,2 gam ≠ 0,735 gam (loại)
Gọi công thức alkyne là C2H2n-2:
CnH2n-2 + AgNO3 + NH3 → CnH2n-3Ag↓ + NH4NO3.
0,005 0,005
⇒ 0,005.(14n + 105) = 0,735
⇒ n = 3 (C3H4: propyne)
nalkane + nalkene = 0,04 – 0,005 = 0,035 mol
Gọi số carbon của alkane và alkene là m:
Bảo toàn C: 0,035.m = 0,12 – 0,005.3 ⇒ m = 3
Vậy alkane là C3H8 và alkene là C3H6.
Để phân biệt but-1-yne và but-2-yne người ta dùng thuốc thử nào sau đây?
Để phân biệt but-1-yne và but-2-yne người ta dùng dung dịch AgNO3/NH3.
But-1-yne có liên kết ba đầu mạch nên phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa màu vàng nhạt. Còn but-2-yne không có phản ứng nên không có hiện tượng.
Khi đốt cháy hoàn toàn 7,437 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đkc) thu được 17,353 lít khí CO2 (đkc) và x gam H2O. Giá trị của x là
nalkane = 0,3 mol; nCO2 = 0,7 mol
Áp dụng công thức: nalkane = nH2O – nCO2
⇒ nH2O = 0,7 + 0,3 = 1,0 mol
⇒ mH2O = 1,0.18 = 18,0 gam
Hợp chất nào sau đây là một alkyne?
Alkyne là hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết ba (C≡C) có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2).
Vậy CH3-CH2-C≡CH là 1 alkyne.
Phản ứng nào sau đây chuyển alkene thành alkane?
Phản ứng alkene thành alkane là phản ứng hydrogen hóa.
Tên gọi đúng nhất của hydrocarbon sau:

Đánh số thứ tự

Tên gọi của hợp chất trên là:
2, 2, 4-trimethylhexane
Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol 2 Alkane X và Y thu được 9 gam H2O. Cho hỗn hợp sản phẩm sau phản ứng vào dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?
nH2O = 9 : 18 = 0,5 mol
Đốt cháy alkane ta có
nCO2 = nH2O – nalkane = 0,5 – 0,15 = 0,35 mol
⇒ mkết tủa = 0,35.100 = 35 gam
Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của hydrocarbon?
Công thức tổng quát của hydrocarbon là CnH2n+2-2k
Trong đó k là số pi + vòng no liên kết.
Cho chất X: CH2=C(CH3)-CH=CH2.
Tên gọi của X là:
Quy tắc gọi tên tương tự anken:
Số chỉ vị trí – tên nhánh, tên mạch chính – số chỉ vị trí – đien.
Mạch chính là mạch dài nhất chứa 2 liên kết đôi.
Tên gọi của X là: 2-metylbuta-1,3-đien