Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được V lít khí CO2(đktc) và 6,3 gam H2O. Giá trị của V là

     {\mathrm n}_{\mathrm X}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}\frac{6,72}{22,4}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}0,3\hspace{0.278em}\text{mol}

    {\mathrm n}_{\mathrm H2\mathrm O\;}=\;\frac{18,9}{18}\;=\;1,05\;\mathrm{mol}

    nX = nH2O - nCO2 

    \Rightarrow nCO2 = nH2O - nX = 1,05 - 0,3 = 0,75 mol

    \Rightarrow V = 22,4.0,75 = 16,8 lít

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Một hỗn hợp X gồm 0,12 mol C2H2 và 0,18 mol H2. Cho X đi qua Ni nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y vào bình đựng bromine dư, thấy bình bromine tăng m gam và thoát ra khí Z. Đốt cháy hết Z và cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 5 gam kết tủa xuất hiện và thấy khối lượng dung dịch giảm 1,36 gam. Giá trị của m là:

    Đốt cháy Z thu được sản phẩm gồm: CO2, H2O

    Dẫn sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư:

    nCO2 = nCaCO3 = 5/100 = 0,05 mol

    Khối lượng dung dịch giảm 5 gam nên:

    mdd↓ = mCaCO3 − (mCO2 + mH2O)

    ⇒ mH2O = 5 − 0,05.44 − 1,36 = 1,44 gam

    ⇒ nH2O = 0,08 mol

    Bảo toàn C: nC = nCO2 = 0,05 mol

    Bảo toàn H: nH = 2nH2O = 2.0,08 = 0,16 mol

    Z được tạo bởi hai nguyên tố C và H nên:

    mZ = mC + mH = 0,05.12 + 0,08.2 = 0,76 gam

    Bảo toàn khối lượng:

    mX = m + mZ

    ⇒ m = 0,12.26 + 0,18.2 − 0,76 = 2,72 gam.

  • Câu 3: Nhận biết

    Benzene tác dụng được với chất nào sau đây ở điều kiện thích hợp?

    Benzene tác dụng được với Br2/FeBr3, to

    Phương trình phản ứng minh họa

    C6H6 + Br2 \overset{t^{\circ }, Bột Fe}{ightarrow} C6H5Br + HBr

  • Câu 4: Thông hiểu

    Đime hóa axetilen trong điều kiện thích hợp thu được chất nào sau đây?

    Phản ứng đime hóa:

    2CH≡CH \xrightarrow{xt,t^\circ} CH2=CH-C≡CH (vinyl axetilen)

  • Câu 5: Thông hiểu

    Alkene C4H8 có bao nhiêu đồng phân khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất

    HCl là tác nhân bất đối xứng, để alkene C4H8 cộng HCl cho 1 sản phẩn hữu cơ duy nhất thì C4H8 phải đối xứng

    ⇒ Công thức cấu tạo:

    CH3-CH=CH-CH3: có đồng phân hình học nên tính là 2 alkene

  • Câu 6: Thông hiểu

    Khi cho 2-methylbutane tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là

     2-methylbutane: CH3-CH(CH3)-CH2-CH3 

    Phương trình phản ứng 2-methylbutane tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1

     2-methylbutane

    Sản phẩm chính là 2-chloro-2-methylbutane

  • Câu 7: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no?

    Phản ứng không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no là phản ứng thế.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Alkylbenzene X (C9H12), tác dụng với HNO3 đặc (H2SO4 đ) theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra 1 dẫn xuất mononitro duy nhất. Chất X là:

    1,3,5-trimethylbenzene có cấu tạo đối xứng cao tham gia phản ứng với HNO3 đặc(H2SO4 đặc) theo tỉ lệ mol 1:1 chỉ cho 1 sản phẩm duy nhất.

    n-propylbenzene và iso-propylbenzene tham gia phản ứng với HNO3 đặc (H2SO4 đặc) theo tỉ lệ mol 1:1 sẽ tạo được 3 sản phẩm ortho, meta, para.

    p-ethylmetylbenzene tham gia phản ứng với HNO3 đặc (H2SO4 đặc) theo tỉ lệ mol 1:1 tạo được 2 sản phẩm. 

  • Câu 9: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai hydrocarbon thuộc dãy đồng đẳng cần dùng 13,6345 lít O2 (đkc) và thu được 7,437 lít CO2 (đkc). Giá trị của m là:

    nO2 = 13,6345: 24,79 = 0,55 mol ;

    nCO2 = 7,437: 24,79 = 0,3 mol

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố O.

    2nO2 = 2.nCO2 + nH2O

    ⇒ nH2O = 2.nO2 − 2.nCO2 = 2.0,55 −2.0,3 = 0,5 mol

    Bảo toàn nguyên tố C và H:

    nC (trong X) = nCO2 = 0,3 mol;

    nH (trong X) = 2.nH2O = 1 mol

    Bảo toàn khối lượng:

    mX = mC (trong X) + mH (trong X) = 12.0,3 + 1.1 = 4,6 gam

  • Câu 10: Vận dụng

    Cho benzene tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế nitrobenzene. Khối lượng nitrobenzene điều chế được từ 19,5 tấn benzene (hiệu suất phản ứng 80%) là:

     C6H6 + HONO2 \xrightarrow{{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4,\;\mathrm t^\circ} C6H5NO2 + H2O

    \mathrm m=\hspace{0.278em}\frac{19,5}{78}.123.80\%\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}24,6\hspace{0.278em}\text{tấn}

  • Câu 11: Thông hiểu

    Để làm sạch Etilen có lẫn Axetilen ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch nào sau đây

    Để làm sạch etilen có lẫn axetilen, ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch AgNO3/NH3 dư vì axetilen có phản ứng tạo kết tủa còn etilen không phản ứng

    C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 ↓ + 2NH4NO3

  • Câu 12: Nhận biết

    Chất nào dưới đây thuộc dãy đồng đẳng của alkane?

    Dãy đồng đẳng của alkane có công thức chung CnH2n+2 (n ≥ 1).

    ⇒ Chất thuộc dãy đồng đẳng của alkane là C4H10.

  • Câu 13: Nhận biết

    X là một hydrocarbon mạch hở. Đốt cháy X được . X có thể là

    Để nCO2 = nH2O thì hydrocarbon đó phải có dạng CnH2n ⇒ X có thể là Alkene

  • Câu 14: Nhận biết

    Alkene và alkyne có nhiều tính chất vật lý gần giống alkane nào?

     Alkene và alkyne có rất nhiều tính chất vật lí bao gồm: nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tỉ khối, tính tan,…) gần giống như alkane có chứa cùng số nguyên tử carbon

  • Câu 15: Thông hiểu

    Một alkane mà tỉ khối hơi so với không khí bằng 2 có công thức phân tử là

    Công thức tổng quát của Alkane là: CnH2n+2

    Ta có: dAlkane/kk = 2

    ⇒ Malkane = 2.29 = 58 (g/mol)

    14n + 2 = 58  ⇒ n = 4

    Suy ra Alkane cần tìm là: C4H10

  • Câu 16: Nhận biết

    Cho các chất sau: (1) benzene; (2) toluene; (3) cyclohexane; (4) hex-5-triene; (5) xylene; (6) cumene. Dãy gồm các hydrocarbon thơm là:

    Các hydrocarbon thơm là: (1) benzene; (2) toluene; (5) xylene; (6) cumene

  • Câu 17: Nhận biết

    Ở điều kiện thích hợp, alkene tác dụng với chất nào sau đây tạo thành alkane tương ứng?

    Ở điều kiện thích hợp, alkene tác dụng với H2 tạo thành alkane tương ứng.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho các chất sau: (X) 1-chloropropane và (Y) 2-chloropropane. Sản phẩm của phản ứng monochlorine hoá propane là

    Phương trình phản ứng xảy ra như sau:

    CH3- CH2 - CH3 \xrightarrow[-HCl]{+Cl_{2} } CH3 - CH2- CH2- Cl + CH3 - CH(Cl) - CH3

                                           (X) 1-chloropropane     (Y) 2-chloropropane

  • Câu 19: Nhận biết

    Khi cho acetylene tác dụng với nước có xúc tác HgSO4/H2SO4 ở 80oC thu được sản phẩm nào sau đây?

    Khi cho acetylene hợp nước có xúc tác HgSO4/H2SO4 ở 80oC thu được CH3CHO

    Phương trình phản ứng minh họa

    CH ≡ CH + H2O \overset{H_{2} SO_{4} /HgSO_{4} }{ightarrow} CH3CHO 

  • Câu 20: Vận dụng

    Dẫn hoàn toàn 1,9832 lít hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2 qua bình đựng nước bromine. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thấy khối lượng bình bromine tăng 1,66 gam và có 0,4958 lít khí thoát ra ngoài. Các thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn. Phần trăm về thể tích của C2H4 trong hỗn hợp X là

     nX = 1,9832 : 24,79 = 0,08 mol

    Khí thoát ra ngoài chính là CH4 

    không phản ứng với nước bromine

    nCH4 =  0,4958 : 24,79 = 0,02 mol

    Số mol của 2 khí còn lại là:

    nC2H2 + nC2H4 = 0,08 - 0,02 = 0,06 mol (1)

    Khối lượng bình bromine tăng 1,66 gam chính là:

    28.nC2H4 + 26.nC2H2 = 1,66 (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được:

    nC2H4 = 0,05 mol 

    nC2H2 = 0,01 mol

    %C2H4 = 0,05 : 0,08.100% = 62,5%

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo