Alkane X có chứa 82,76% carbon theo khối lượng. Số nguyên tử hydrogen trong một phân tử X là
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2:
(C4H10)
Vậy X có 10 nguyên tử H trong phân tử
Alkane X có chứa 82,76% carbon theo khối lượng. Số nguyên tử hydrogen trong một phân tử X là
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2:
(C4H10)
Vậy X có 10 nguyên tử H trong phân tử
Craking 11 gam propane thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C3H6 và một phần propane chưa bị craking. Biết hiệu suất phản ứng là 85%. Khối lượng phân tử trung bình của A là:
nC3H8 ban đầu = 0,25 mol
nC3H8 pư = 0,25.85% = 0,2125 mol
Vậy sau phản ứng tổng số mol khí trong A là
nA = 0,25 + 0,2125 = 0,4625 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mA = mC3H8 ban đầu = 11 gam
Chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch Br2?
Hydrocarbon làm mất màu dung dịch Br2 là hydrocarbon không no có chứa liên kết π kém bền (alkene, alkyne, …)
Vậy chất không làm mất màu dung dung dịch Br2 là Methane (CH4)
Khi cho propylene tác dụng với dung dịch bromine sản phẩm thu được tên gọi là:
Phương trình phản ứng:
CH2=CH–CH3 + Br2 → CH2Br–CHBr–CH3
Để tăng chất lượng của xăng, dầu, người ta thực hiện cách nào sau đây?
Quá trình reforming được ứng dụng trong công nghiệp lọc dầu để làm tăng chỉ số octane của xăng và sản xuất các arene làm nguyên liêu cho công nghiệp tổng hợp hữu cơ.
Tiến hành trùng hợp 10,4 gam styrene được hỗn hợp X gồm polystyrene và styrene(dư). Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch Br2 0,15M, sau đó cho dung KI dư vào thấy xuất hiện 1,27 gam iodine. Hiệu suất phản ứng trùng hợp styrene là
nStyrene ban đầu = 0,1 mol
Phương trình phản ứng
(1) C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CHBr-CH2Br
(2) Br2 + 2KI → 2KBr + I2
Theo (2): nBr2 = 0,005 mol
nBr2 pư = 0,03 – 0,005 = 0,025 mol
Theo (1): nStyrene dư = nBr2 pư = 0,025 mol
nStyrene tham gia pứ trùng hợp = n ban đầu – nBr2 dư = 0,1 – 0,025 = 0,075 mol
Tiến hành thí nghiệm sau: Dẫn từ từ C2H4 vào dung dịch KMnO4 hiện tượng quan sát được là
Dẫn từ từ C2H4 vào dung dịch KMnO4 hiện tượng quan sát được là Có vẩn đục màu đen
3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH.
Phản ứng đồng trùng hợp giữa stiren và buta-1,3-đien tạo ra sản phẩm là:
Phản ứng:
nCH2=CH-CH=CH2 + n(C6H5-CH=CH2) (-CH2-CH=CH-CH2-CH(C6H5)-CH2-)n
Buta-1,3- đien stiren cao su buna-S
Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Thí nghiệm điều chế và thử tính chất của ethylene được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Cho 2 ml ethanol khan vào ống nghiệm khô đã có sẵn vài viên đá bọt (ống số 1) rồi thêm từ từ 4 ml dung dịch H2SO4 đặc và lắc đều. Nút ống số 1 bằng nút cao su có ống dẫn khí rồi lắp lên giá thí nghiệm.
Bước 2: Lắp lên giá thí nghiệm khác một ống hình trụ được đặt nằm ngang (ống số 2) rồi nhồi một nhúm bông tẩm dung dịch NaOH đặc vào phần giữa ống. Cắm ống dẫn khí của ống số 1 xuyên qua nút cao su rồi nút vào một đầu của ống số 2. Nút đầu còn lại của ống số 2 bằng nút cao su có ống dẫn khí, nhúng ống dẫn khí của ống số 2 vào dung dịch KMnO4 đựng trong ống nghiệm (ống số 3).
Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng hỗn hợp trong ống số 1.
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Đá bọt có vai trò là chất xúc tác của phản ứng. Sai || Đúng
(b) Bông tẩm dung dịch NaOH đặc có tác dụng loại bớt tạp chất trong khí sinh ra. Đúng || sai
(c) Phản ứng trong ống số 3 sinh ra ethylene glycol. Đúng || sai
(d) Nếu thu khí ethylene đi ra từ ống dẫn khí của ống số 2 thì dùng phương pháp dời nước. Đúng || sai
Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Thí nghiệm điều chế và thử tính chất của ethylene được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Cho 2 ml ethanol khan vào ống nghiệm khô đã có sẵn vài viên đá bọt (ống số 1) rồi thêm từ từ 4 ml dung dịch H2SO4 đặc và lắc đều. Nút ống số 1 bằng nút cao su có ống dẫn khí rồi lắp lên giá thí nghiệm.
Bước 2: Lắp lên giá thí nghiệm khác một ống hình trụ được đặt nằm ngang (ống số 2) rồi nhồi một nhúm bông tẩm dung dịch NaOH đặc vào phần giữa ống. Cắm ống dẫn khí của ống số 1 xuyên qua nút cao su rồi nút vào một đầu của ống số 2. Nút đầu còn lại của ống số 2 bằng nút cao su có ống dẫn khí, nhúng ống dẫn khí của ống số 2 vào dung dịch KMnO4 đựng trong ống nghiệm (ống số 3).
Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng hỗn hợp trong ống số 1.
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Đá bọt có vai trò là chất xúc tác của phản ứng. Sai || Đúng
(b) Bông tẩm dung dịch NaOH đặc có tác dụng loại bớt tạp chất trong khí sinh ra. Đúng || sai
(c) Phản ứng trong ống số 3 sinh ra ethylene glycol. Đúng || sai
(d) Nếu thu khí ethylene đi ra từ ống dẫn khí của ống số 2 thì dùng phương pháp dời nước. Đúng || sai
(a) sai. Đá bọt có vai trò làm cho chất lỏng sôi đều và không trào lên khi đun nóng.
(c) đúng. Bông tẩm dung dịch NaOH đặc có tác dụng loại bớt khí SO2, CO2 sinh kèm theo.
(d) đúng: C2H4 + H2O + KMnO4 → C2H4(OH)2 + MnO2 + KOH.
(e) đúng, vì ethylene không tan trong nước nên thu bằng phương pháp đẩy nước.
Trong 1 bình kín dung tích 2,24 lít chứa một ít bột Ni làm xúc tác và hỗn hợp khí H2, C2H4 và C3H6 (ở đktc). Tỷ lệ số mol C2H4 và C3H6 là 1:1. Đốt nóng bình một thời gian sau đó làm lạnh bình tới 0oC và áp suất trong bình lúc đó là P. Tỉ khối so với H2 của hỗn hợp khí trong bình trước và sau khi nung là 7,56 và 8,40. Tính áp suất P.
nhh bđ = 2,24/22,4 = 0,1 mol.
Gọi hỗn hợp trước và sau khi nung lần lượt là X, Y
Trước khi nung: Tỷ lệ số mol C2H4 và C3H6 là 1:1 nên giả sử: nC2H4 = nC3H6 = a mol
⇒ nH2 = 1 - 2a mol.
⇒ mX = 28a + 42a + 2(0,1 - 2a) = 15,12.0,1
⇒ a = 0,02 mol.
⇒ nY = 0,09 mol.
Sau khi nung:
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về Toluene?
Toluene là đồng đẳng của benzene
Một hỗn hợp khí X đo ở 82oC, 1 atm gồm alkene A và H2 có tỷ lệ số mol 1:1. Cho X đi qua Ni/to thu được hỗn hợp Y (hiệu suất H). Biết tỷ khối của Y so với hydrogen bằng 23,2. Công thức phân tử nào của A sau đây là không đúng?
Giả sử hỗn hợp ban đầu có 2 mol:
mX = mY = mA + mH2 = mA + 2 (gam)
Gọi số mol A phản ứng là x:
Ta có:
Vì H < 1 MA > 44,4
Vậy C3H6 không thõa mãn
Xăng là hỗn hợp hai chất nào sau đây
Xăng là hỗn hợp hai chất Heptane và isooctane.
Clo hóa ankan X theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm dẫn xuất monoclo có thành phần khối lượng clo là 45,223%. Công thức phân tử của X là
Phương trình phản ứng tổng quát
CnH2n+2 + Cl2 CnH2n+1Cl + HCl
Ta có theo đầu bài
⇒ n = 3
Vậy công thức phân tử X là: C3H8
Chọn phát biểu sai về alkane
Methane, ethane và các chất cùng phân tử khối của chúng được gọi là alkane sai vì Methane (CH4), ethane (C2H6) không cùng phân tử khối
Để phân biệt giữa ethane và ethene, dùng phản ứng nào là thuận tiện nhất?
Ethene làm mất màu dung dịch brom còn ethane thì không.
CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br
Trùng hợp đivinyl được cao su buna có cấu tạo là:
Trùng hợp đivinyl tạo ra cao buna:
CH2=CH-CH=CH2 (-CH2-CH=CH-CH2-)n
Alkene X có công thức cấu tạo: CH3 – CH2 –C(CH3) = CH – CH3. Tên của X là:
Đánh số C từ vị trí gần nối đôi hơn

Tên gọi 3-methylpent-2-ene.
Benzene có thể điều chế bằng cách nào?
Benzen có thể điều chế bằng cách:
Chưng cất dầu mỏ/
Từ alkane:
C6H12 C6H6 + 3H2
Alkane có khả năng tham gia phản ứng nào sau đây?
Alkane có khả năng tham gia phản ứng thế với halogen.