Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Cho 100 mL benzene (D = 0,879 g/mL) tác dụng với một lượng vừa đủ bromine lỏng (xúc tác bột FeBr3, đun nóng) thu được 80 mL bromobenzene (D= 1,495 g/mL). Hiệu suất bromine hóa đạt là:

    mbenzene = 100.0,879 = 87,9 gam (lượng lí thuyết ban đầu)

    mbromobenzene = 80.1,495 = 119,6 gam

    C6H6 + Br2 \overset{t^{\circ }, Bột Fe}{ightarrow} C6H5Br + HBr

    78                           158 

    m           ←            119,6

    Khối lượng benzene thực tế phản ứng là:

    mbenzene thực tế = 119,6.78 :158 = 59,04 gam

    H = 59,04 : 87,9 = 100% = 67,2%

  • Câu 2: Thông hiểu

    Bậc của nguyên tử carbon đánh dấu (*) trong hợp chất sau là

    Ta có thấy nguyên tử carbon có đánh dấu (*) liên kết trực tiếp với 3 nguyên tử carbon khác.

    ⇒ Nguyên tử carbon (*) có bậc III.

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Cho 0,448 lít (đktc) một anken ở thể khí vào một bình kín dung tích 11,2 lít chứa sẵn 11,52 gam không khí (M = 28,8). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trong bình, sau phản ứng giữ bình ở nhiệt độ 136oC, áp suất bình đo được là 1,26 atm. Biết rằng sau phản ứng cháy còn dư oxi. Công thức của anken là

    nanken = 0,448/22,4 = 0,02 mol

    nkk = 11,52/28,8 = 0,4 mol

    ⇒ nN2 = 80%.nKK = 0,32 mol, nO2 = 0,08 mol

    Ở nhiệt độ 136oC, nước ở thể hơi.

    {\mathrm n}_{\mathrm{khí}\;\mathrm{spư}\;}=\;\frac{1,26.11,2}{0,082.409}\;=\;0,42\;\mathrm{mol}

    CnH2n + 1,5O2 → nCO2 + nH2O

    0,02 → 0,03n   → 0,02n → 0,02n

    Hỗn hợp khí sau phản ứng gồm:

    CO2: 0,02n mol; H2O: 0,02n mol; N2: 0,32 mol; O2 dư: (0,08 – 0,03n) mol

    ⇒ 0,02n + 0,02n + 0,32 + 0,08 – 0,03n = 0,42

    ⇒ n = 2

    ⇒ anken cần tìm là C2H4.

  • Câu 4: Nhận biết

    Trùng hợp ethene, thu được sản phẩm có cấu tạo là:

    Phản ứng trùng hợp ethene:

    nCH2=CH2 \xrightarrow{\mathrm{TH}} (-CH2-CH2-)n

  • Câu 5: Thông hiểu

    Thể tích không khí (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol benzene là (biết trong không khí O2 chiếm 20% thể tích)

    C6H6 + 15/2 O2 \xrightarrow{t^\circ} 6CO2 + 3H2O

    0,15 → 1,125

    {\mathrm V}_{\mathrm{kk}}\;=\;\frac{{\mathrm V}_{{\mathrm O}_2}}{20\%}=\frac{1,125.22,4}{20\%}\;=\;126\;\mathrm{lít}

  • Câu 6: Thông hiểu

    Cho các alkyne: pent-2-yne; 3-methylpent-1-yne; 2,5-dimethylhex-3-yne và pent-1-yne. Trong các alkyne này, số chất có khả năng tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 là:

    Alkyne có liên kết ba ở đầu mạch (alk-1-yne) phản ứng với dung dịch silver nitrate trong ammonia tạo kết tủa vàng nhạt.

    Vậy chỉ có methylpent-1-yne và pent-1-yne khả năng tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3

  • Câu 7: Nhận biết

    Acetylene tham gia phản ứng cộng H2O ( xúc tác HgSO4), thu được sản phẩm hữu cơ là

  • Câu 8: Thông hiểu

    Dưới tác dụng của nhiệt độ và xúc tác, butane (C4H10) thực hiện phản ứng tách tạo methane (CH4) và

    Phương trình phản ứng:

    C4H10 \xrightarrow{\mathrm t^\circ,\;\mathrm{xt}} CH4 + C3H6

  • Câu 9: Thông hiểu

    Có các mệnh đề sau:

    (1) Alkane từ C4H10 trở đi có đồng phân mạch carbon.

    (2) Tất cả các alkene đều có đồng phân hình học.

    (3) Alkane không tham gia phản ứng cộng.

    (4) Tất cả các alkyne đều phản ứng với dung dịch silver nitrate trong ammonia.

    (5) Khi đốt alkene thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau.

    Số mệnh đề không đúng là:

    (1) đúng.

    (2) sai.Các alkene có đồng phân hình học khi mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi, liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.

    (3) đúng.

    (4) sai. Chỉ các alkyne có liên kết ba đầu mạch mới có phản ứng với dung dịch silver nitrate trong ammonia.

    (5) đúng.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Số đồng phân cấu tạo, mạch hở ứng với công thức C4H6

    Độ bất bão hòa k = số liên kết π + số vòng = (4.2 + 2 - 6) / 2 = 2

    Do có cấu tạo mạch hở nên phân tử có 2 liên kết đôi C=C hoặc 1 liên kết ba C≡C:

    • Đồng phân alkadiene:

    CH2 = CH – CH = CH2

    CH2 = C = CH – CH3

    • Đồng phân alkyne:

    CH\equivC-CH2-CH3

    CH3-C\equivC-CH3

  • Câu 11: Nhận biết

    Chất nào dưới đây khi phản ứng với HCl thu được sản phẩm chính là 2-chlorobutane?

  • Câu 12: Nhận biết

    Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime?

    Stiren có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp do có liên kết đôi kém bền dễ bị phá vỡ.

  • Câu 13: Vận dụng

    Khí đốt hoá lỏng (Liquified Petroleum Gas, viết tắt là LPG) hay còn được gọi là gas, là hỗn hợp khí chủ yếu gồm propane (C3H8) và butane (C4H10) đã được hóa lỏng. Một loại gas dân dụng chứa khí hoá lỏng có tỉ lệ mol propane : butane là 40 : 60. Đốt cháy 1 lít khí gas này (ở 25°C, 1 bar) thì tỏa ra một lượng nhiệt bằng bao nhiêu? Biết khi đốt cháy 1 mol mỗi chất propane và butane tỏa ra lượng nhiệt tương ứng 2220 kJ và 2875 kJ.

    {\mathrm n}_{{\mathrm C}_3{\mathrm H}_8}=\frac{0,4}{24,79}=0,0161\;(\mathrm{mol}) 

    {\mathrm n}_{{\mathrm C}_4{\mathrm H}_{10}}=\frac{0,6}{24,79}=0,0242\;(\mathrm{mol})

    Lượng nhiệt sinh ra khi đốt 1l khí gas là:

    0,0161.2220 + 0,0242.2875 = 105,317 kJ

  • Câu 14: Vận dụng

    Cho 3,15 gam hỗn hợp hai alkene kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch bromine 0,6 M. Chất khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Công thức của hai alkene đó là:

    nBr2 = 0,1.0,6 = 0,06 mol

    Gọi công thức tổng quát của 2 alkene là CnH2n.

    CnH2n + Br2 → CnH2nBr2

    0,06 ← 0,06 mol 

    Malkene = 14n = 3,15 : 0,06 = 52,5 

    ⇒ n = 3,75 

    Vậy 2 alkene cần tầm là C3H6 và C4H8.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Số đồng phân alkyne có công thức phân tử C5H8

    Các đồng phân của C5H8

    CH≡C−CH2−CH2−CH3

    CH3−C≡C−CH2−CH3

    CH≡C−CH(CH3)−CH3

    ⇒ Có 3 đồng phân

  • Câu 16: Vận dụng

    Cracking V lít n-butane (đkc) thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butane chưa bị cracking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Giá trị của V là

    Đốt cháy hỗn hợp A cũng là đốt cháy butane ban đầu.

    nCO2 = 0,4 (mol); nH2O = 0,5 (mol)

    ⇒ nbutane = 0,5 – 0,4 = 0,1 (mol)

    ⇒ Vbutane = 0,1.24,79 = 2,479 (lít)

  • Câu 17: Nhận biết

    Công thức chung của anken là:

  • Câu 18: Nhận biết

    Phản ứng đặc trưng của benzene là:

    Phản ứng đặc trưng của benzene là thế với bromine (Có bột Fe)

    Phương trình phản ứng minh họa

    C6H6 + Br2 \overset{t^{\circ }, Bột Fe}{ightarrow} C6H5Br + HBr

  • Câu 19: Nhận biết

    Nhóm nguyên tử CH3- có tên là:

    Methyl: CH3-

    Ethyl: CH3CH2

    Propyl: CH3CH2CH2

    Butyl: CH3CH2CH2CH2

  • Câu 20: Nhận biết

    Alkane X có chứa 14 nguyên tử hydrogen trong phân tử. Số nguyên tử carbon trong một phân tử X là

    Công thức tổng quát của alkane là CnH2n + 2:

    Số hydrogen = 14 ⇒ 2n + 2 = 14 ⇒ n = 6.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo