Monome của sản phẩm trùng hợp có tên gọi là polyethylene (PE) là:
nCH2=CH2 (-CH2-CH2 -)n
Monome của sản phẩm trùng hợp có tên gọi là polyethylene (PE) là:
nCH2=CH2 (-CH2-CH2 -)n
Chất nào sau đây không có đồng phân hình học?
Các alkene có đồng phân hình học khi mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi, liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.
→ Chất không có đồng phân hình học là CH2=CH–CH3.
Cho các chất sau: methane (1); ethylene (2); acetylene (3); benzene (4); styrene (5); toluene (6). Các chất có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thích hợp là
Các chất có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thích hợp là: ethylene (2); acetylene (3); styrene (5); toluene (6).
Alkane (CH3)2CHCH2C(CH3)3 có tên gọi là
Tên alkane mạch phân nhanh được gọi như sau:
Vị trí nhóm thể alkyl - tên của nhóm thế alkyl Tên alkane mạch chính
Tên alkane là 2,2,4-trimethylpentane.
Đốt cháy hoàn toàn 7,437 lít hỗn hợp A (đkc) gồm CH4, C2H6, C3H8, C2H4 và C3H6, thu được 12,395 lít khí CO2 (đkc) và 12,6 gam H2O. Tổng thể tích của C2H4 và C3H6 (đkc) trong hỗn hợp A là:
Ta có: nCO2 = 0,5 mol; nH2O = 0,7 mol; nX = 0,3 mol
Khi đốt cháy các alkane thì: nalkane = nH2O – nCO2
Khi đốt cháy các alkene thì: nCO2 = nH2O
Vậy khi đốt hỗn hợp X thì: nH2O – nCO2 = ncác alkane
⇒ nCH4, C2H6, C3H8 = 0,7 – 0,5 = 0,2 mol
⇒ nC2H4, C3H6 = nX – ncác ankan = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol
Tổng thể tích của C2H4 và C3H6 trong hỗn hợp X là:
V = 0,1.24,79 = 2,479 (lít)
Đốt cháy hoàn toàn 31,44 gam hỗn hợp X gồm hai hydrocarbon đồng đẳng liên tiếp cần 87,7566 lít khí O2 (đkc) thu được CO2 và H2O. Vậy công thức phân tử của hai hydrocarbon trong hỗn hợp X lúc đầu là
nO2 = 7,7566 : 24,79 = 3,54 mol
⇒ mO2 = 3,54.32 = 113,28 gam
Gọi x, y là số mol lần lượt của CO2 và H2O.
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
44x + 18y = 31,44 + 113,28 (1)
Áp dụng bảo toàn nguyên tố O ta có:
2nCO2 + nH2O = 2nO2
⇒ 2x + y = 3,54.2 = 7,08 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được:
x = 2,16; y = 2,76
Ta nhận thấy nCO2 < nH2O nên hydrocarbon là alkane.
nX = nH2O - nCO2 = 2,76 - 2,16 = 0,6 mol
Số C trung bình là: nCO2 : nX = 2,16 : 0,6 = 3,6
Vì X gồm hai hydrocarbon đồng đẳng liên tiếp nên công thức của 2 alkane đó là: C3H8 và C4H10.
Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của hydrocarbon no không có mạch vòng?
Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của hydrocarbon no không có mạch vòng CnH2n+2.
Đốt cháy hết 7,78 gam 2 đồng đẳng kế tiếp thuộc dãy của benzene A, B thu được H2O và 25,96 gam CO2. Công thức phân tử của A và B lần lượt là:
Gọi công thức phân tử chung của A và B là:
nCO2 = 0,59 mol
Ta có:
Vậy A và B là C7H8 và C8H10
Điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm từ C2H5OH, (H2SO4 đặc, 170oC) thường lẫn các oxide như SO2, CO2. Chất dùng để làm sạch ethylene là
- Chất dùng để làm sạch ethylene là dung dịch NaOH dư vì:
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O
- Không dùng dung dịch KMnO4 và bromine vì nó phản ứng với sản phẩm chính CH2=CH2 và SO2.
- Dung dịch Na2CO3 thì không phản ứng với SO2.
Cho các chất: metane, ethylene, acetylene, pent-1-ene. Số chất làm mất màu dung dịch KMnO4 là
Các alkene phản ứng được với dung dịch KMnO4 ở ngay điều kiện thường
⇒ ethylene, acetylene, pent-1-ene
Khi cho 2-methylpentane tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là:

Sản phẩm chính ưu tiên thế C bậc cao
⇒ 2-chloro-2-methylpentane
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường?
3C2H2 + 8KMnO4 + 4H2O → 3(COOH)2 + 8MnO2 + 8KOH
Hydrocarbon X là một trong hai chất chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính. Trong tự nhiên, X được sinh ra từ quá trình phân hủy xác động thực vật trong điều kiện thiếu không khí. Đồng đẳng kế tiếp của X có công thức phân tử là
X có công thức hóa học là CH4
Đồng đẳng kế tiếp của X có công thức phân tử là C2H6
Phản ứng nào trong các phản ứng sau không tạo ra axetilen?
Ag2C2 + 2HCl → C2H2 + 2AgCl
Al4C3 + 12H2O → 3CH4 + 4Al(OH)3 (không tạo axetilen)
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
Công thức cấu tạo thu gọn của styrene là:
Công thức cấu tạo thu gọn của styrene là: C6H5-CH=CH2.
Tiến hành cracking 22,4 lít khí C4H10 (ở đktc) thu được hỗn hợp A gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO2 và y gam H2O. Tính giá trị của x và y.
Đốt cháy hỗn hợp A cũng giống đốt cháy C4H10 ban đầu:
nC4H10 = 1 mol.
nCO2 = 4.nC4H10 = 4 mol mCO2 = 4.44 = 176 gam.
nH2O = 5.nC4H10 = 5 mol mH2O = 5.18 = 90 gam.
Ứng với công thức C9H12 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo chứa vòng benzene?
Hợp chất C9H12 có π + v = 4, các đồng phân chứa vòng benzene gồm Z:
CH3CH2CH3-C6H5; (CH3)2CH-C6H5;
o-CH3C6H5C2H5; m-CH3C6H5C2H5; p-CH3C6H5C2H5;
1,2,3-(CH3)3C6H3; 1,2,4-(CH3)3C6H3; 1,3,5-(CH3)3C6H3.
Một hỗn hợp X gồm C2H4 và C3H6 (trong đó C3H6 chiếm 71,43% về thể tích). Một hỗn hợp Y gồm hỗn hợp X nói trên và H2 với số mol X bằng 5 lần số mol H2. Nếu lấy 10,412 lít hỗn hợp Y (đkc) đun nóng với Ni đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Z. Biết rằng tỉ lệ mol của hai alkane sinh ra bằng tỉ lệ mol của 2 alkene tương ứng ban đầu. Số mol C2H6 và C3H8 trong hỗn hợp Z lần lượt là:
nH2 = 0,42 (mol)
⇒ Trong X có:
VC3H6 = 71,43%.VX hay nC3H6 = 71,43%.nX = 0,25 mol
⇒ nC2H4 = 0,1 mol
Ta có tỉ lệ mol của hai alkane sinh ra bằng tỉ lệ mol của 2 alkane tương ứng ban đầu nên hỗn hợp Z có: 0,07 mol alkane và 0,35 – 0,07 = 0,28 mol alkene dư.
⇒ nC3H8 = 0,07.71,43% = 0,05 (mol)
⇒ nC2H6 = 0,07 – 0,05 = 0,02 (mol).
Dẫn khí acetylene vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3 trong NH3, hiện tượng quan sát được là
Dẫn khí acetylene vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3 trong NH3, hiện tượng quan sát được là xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt (AgC≡CAg):
HC≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag–C≡C–Ag↓ + 2NH4NO3
Cho các chất sau :
CH3–CH2–CH2–CH3 (I);
CH3–CH2–CH2–CH2–CH2–CH3 (II)
(III)
(IV)
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất là
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất là (II) > (III) > (IV) > (I)