Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2)
Ví dụ: C2H2, C3H4
Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2)
Ví dụ: C2H2, C3H4
Để khử hoàn toàn 100 ml dung dịch KMnO4 0,1 M tạo thành chất rắn màu nâu đen cần V lít khí C2H4 (ở đkc). Giá trị tối thiểu của V là:
nKMnO4 = 0,01 (mol)
3CH2=CH2 + 2KMnO4 +4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2KOH + 2MnO2
mol: 0,015 ← 0,01
⇒ VC2H4 = 0,015.24,79 ≈ 0,3719 (lít)
Đốt cháy hết m gam 2 đồng đẳng của benzene A, B thu được 4,05 gam H2O và 8,5526 lít CO2 (đkc). Giá trị của m và số tổng số mol của A, B là:
nCO2 = 0,345 mol; n H2O = 0,225
2 đồng đẳng của benzene A, B có cấu tạo từ C và H nên:
⇒ mA, B = mC + mH = 0,345.12 + 0,225.2 = 4,59 g
Tên gọi của alkane nào sau đây đúng?
Công thức cấu tạo của 2,2-dimethylbutane là

Chlorine hóa neopentane theo tỉ lệ 1 : 1. Số sản phẩm monochloro thu được là
Công thức cấu tạo của neopentane:
⇒ 4 vị trí nhóm CH3 là như nhau ⇒ thế monochloro thu được 1 sản phẩm duy nhất.
Cho sơ đồ phản ứng sau :
CH3–C≡CH + AgNO3/NH3 → X + NH4NO3
X có công thức cấu tạo là?
Phương trình phản ứng:
CH3–C≡CH + AgNO3/NH3 → CH3-C≡C-Ag + NH4NO3
Khi trùng hợp một ankađien A thu được polime B có cấu tạo như sau:
...– CH2C(CH3)=CHCH2CH2C(CH3)=CHCH2CH2C(CH3)=CHCH2–...
Công thức phân tử của monome Y là
B được viết gọn là: (-CH2C(CH3)=CHCH2-)n
→ A có công thức: CH2=C(CH3)CH=CH2 (C5H8)
Câu nào đúng trong các câu sau đây?
- Benzene có mạch vòng
- Benzen hydrocarbon không no.
- Benzen chỉ chứa C và H là hydrocarbon
- Benzen là một hydrocarbon thơm.
Alkane có đồng phân cấu tạo
Xét phản ứng hóa học sau:
CH3CH=CH2 + KMnO4 + H2O → CH3CH(OH)CH2OH + MnO2 + KOH.
Tổng hệ số tỉ lượng tối giản của các chất trong phản ứng này là:
KMnO4 là chất oxi hóa
CH3CH=CH2 là chất khử.
| 3x | C-23H6 → 4/3C3H8O2 + 2e |
| 2x | Mn+7 + 3e → Mn+4 |
Phương trình phản ứng đã cân bằng như sau:
3CH3CH=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3CH3CH(OH)-CH2OH + 2MnO2 + 2KOH
Khi cho but–1–ene tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Markovnikov sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?
Quy tắc Markovnikov: Nguyên tử hydrogen ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon chưa no có nhiều hydrogen hơn, còn nguyên tử X ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon chưa no có ít hydrogen hơn.
→ Sản phẩm chính của phản ứng là: CH3–CH2–CHBr–CH3.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H8 và C4H10 thu được 17,6 gam CO2 và 10,8 gam H2O. Giá trị của m là
nCO2 = 0,4 mol; nH2O = 0,6 mol
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố:
nC = nCO2 = 0,4 mol; nH = 2.nH2O = 1,2 mol
Bảo toàn khối lượng: malkane = mC + mH = 12.0,4 + 1.1,2 = 6 gam
Hợp chất hữu cơ X có tên gọi là: 2-chloro-3-methylpentane. Công thức cấu tạo của X là:
Tên gọi của X: 2-chloro-3-methylpentane
⇒ Mạch chính gồm 5 C; đánh số gần Cl nhất:
(1)CH3–(2)CH(Cl)–(3)CH(CH3)–(4)CH2–(5)CH3.
Trong phòng thí nghiệm acetylene được điều chế bằng cách.
Trong phòng thí nghiệm acetylene được điều chế bằng cách Calcium carbide tác dụng với H2O
CaC2 + 2H2O → C2H + Ca(OH)2
Một hỗn hợp X gồm 0,1 mol C2H4; 0,15 mol C3H6 và 0,25 mol H2. Dẫn hỗn hợp X qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 1,82 gam và có 8 gam Bromine đã tham gia phản ứng. Biết rằng hiệu suất hydrogen hóa của 2 alkene là như nhau, xác định hiệu suất phản ứng hydrate hoá của ethene và propene.
Ta có: nH2 = nC2H4 + nC3H6
⇒ Hiệu suất có thể tính theo C2H4 và C3H6
Gọi số mol C2H4 và C3H6 phản ứng lần lượt là a, b.
C2H4 + H2 → C2H6
a a a
C3H6 + H2 → C3H8
b b b
Hỗn hợp Y gồm:
C2H4: 0,1 - a mol; C3H6: 0,15 - b mol; H2: 0,25 - a - b mol; C2H6: a mol; C3H8: b mol
Ta có: mbình tăng = mC2H4 dư + mC3H6 dư = 1,82 gam
nBr2 pư = nC2H4 dư + nC3H6 dư = 0,05 mol
Ta có hệ:
Công thức tổng quát của hydrocarbon là CnH2n+2-2a. Đối với naphthalene (C10H8), giá trị của n và a lần lượt là
Công thức phân tử của naphthalene là: C10H8
Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và m gam H2O. Giá trị của m là
nX = 2,24/22,4 = 0,1 mol
nCO2 = 4,48/22,4 = 0,2 mol
Do hỗn hợp X gồm các alkane nên khi đốt cháy:
nX = nH2O - nCO2 nH2O = 0,2 + 0,1 = 0,3 mol
mH2O = 18.0,3 = 5,4 gam
Hợp chất hữu cơ nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng alkane?
Dãy đồng đẳng của alkane có công thức chung CnH2n+2 (n 1).
C10H22 thuộc dãy đồng đẳng của alkane.
Chất nào sau đây không thuộc loại alkadiene liên hợp?
Phản ứng đặc trưng của benzene là:
Phản ứng đặc trưng của benzene là thế với bromine (Có bột Fe)
Phương trình phản ứng minh họa
C6H6 + Br2 C6H5Br + HBr