Nhận định nào sau đây là đúng về dầu mỏ?
Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, không tan trong nước, nhẹ hơn nước.
Nhận định nào sau đây là đúng về dầu mỏ?
Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, không tan trong nước, nhẹ hơn nước.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hydrocarbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 3,24 gam H2O. Hai hydrocarbon trong X là
nCO2 = 0,1 mol ; nH2O = 0,18 mol
nH2O > nCO2
2 hydrocarbon là alkane
nalkane = nH2O – nCO2 = 0,18 – 0,1 = 0,08 mol
có 1 alkane có số C < 1 và 1 alkane có số C > 1
2 alkane thỏa mãn là CH4 và C2H6
Cho các chất: but-1-en; but-1-in; buta-1,3-đien; vinyl axetilen; isobutilen. Có bao nhiêu chất trong số các chất trên khi phản ứng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra butan?
Butan: CH3-CH2-CH2-CH3.
Ta có:
But-1-en: CH2=CH–CH2–CH3 + H2 → CH3–CH2–CH2–CH3
But-1-in: CH≡C–CH2–CH3 + 2H2 → CH3–CH2–CH2–CH3.
Buta-1,3-đien: CH2=CH–CH=CH2 + 2H2 → CH3–CH2–CH2–CH3.
Vinyl axetilen: CH≡C–CH=CH + 3H2 → CH3–CH2–CH2–CH3.
Isobutilen: CH2=C(CH3)–CH3 + H2 → CH3–CH(CH3)–CH3 (không thõa mãn)
Hỗn hợp A và B là 2 alkene có khối lượng 12,6 gam được trộn theo tỷ lệ cùng số mol hợp tác dụng vừa đủ với 32 gam bromine trong dung dịch. Nếu trộn hỗn hợp theo tỷ lệ cùng khối lượng thì 16,8 gam hỗn hợp tác dụng vừa đủ 0,6 gam H2. Biết MA < MB, A và B lần lượt là:
nBr2 = 0,2.
2 alkene có số mol bằng nhau nên nX = nY = 0,1.
Gọi A, B là khối lượng phân tử của 2 alkene
Ta có:
- Trong hỗn hợp cùng số mol:
(A + B).0,1 = 12,6 (1)
- Trong hỗn hợp cùng khối lượng:
Từ (1) và (2) ta có A = 42; B = 84.
⇒ 2 alkene là C3H6 và C6H12
Công thức phân tử của alkane chứa 12 nguyên tử hydrogen trong phân tử là
Công thức chung của alkane: CnH2n + 2 (n là số nguyên, n ≥1).
12 nguyên tử hydrogen
⇒ Số nguyên tử carbon là 5
Vậy công thức phân tử của alkane C5H12.
Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2)
Ví dụ: C2H2, C3H4
Ở điều kiện thường hydrocarbon nào sau đây ở thể lỏng?
Ở điều kiện thường, alkane từ C1 đến C4 và neopentane ở trạng thái khí, alkane từ C5 đến C17 (trừ neopentane) ở trạng thái lỏng, không màu, alkane từ C18 trở lên là chất rắn màu trắng (còn gọi là sáp paraffin).
Ở điều kiện thường hydrocarbon C5H12 ở thể lỏng
Hợp chất sau đây có tên là gì?


2-ethylbut-ene
Hydrocarbon nào sau đây khi phản ứng với dung dịch bromine thu được 1,2-dibromobutane?
1,2-dibromobutane là CH2Br-CHBr-CH2-CH3
Phương trình phản ứng:
CH2=CH-CH2 -CH3 + Br2 → CH2Br-CHBr-CH2-CH3
Cho alkane có công thức cấu tạo là CH3–CH(C2H5)–CH2–CH(CH3)–CH3. Tên gọi của hợp chất hữu cơ:
Đánh số nguyên tử carbon mạch chính sao cho mạch nhánh có số chỉ vị trí nhỏ nhất

2,4 – dimethylhexane.
Nguyên nhân nào làm cho các alkane tương đối trơ về mặt hóa học
Trong phân tử alkane chỉ chứa các liên kết đơn C – C và C – H, các liên kết này là liên kết σ bền vững và kém phân cực. Do vậy, phân tử alkane hầu như không phân cực và ở điều kiện thường chúng tương đối trơ về mặt hoá học.
Dẫn 1,2395 lít Hydrocarbon X (đkc) vào dung dịch bromine thì làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam bromine cho ra sản phẩm có hàm lượng bromine đạt 69,56%. Tìm công thức phân tử của X.
nX = 1,2395: 24,79 = 0,05 mol
nBr2 = 8 : 160 = 0,05 = nX
⇒ X là alkene: CnH2n (n ≥ 2)
Phương trình phản ứng tổng quát
CnH2n + Br2 → CnH2nBr2
⇒ 14n + 2.80 = 230 ⇒ n = 5:
Vậy công thức phân tử của X là C5H10.
Toluene là tên gọi chất nào sau đây?
Toluene là tên gọi của C6H5-CH3.
Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol 2 Alkane X và Y thu được 9 gam H2O. Cho hỗn hợp sản phẩm sau phản ứng vào dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?
nH2O = 9 : 18 = 0,5 mol
Đốt cháy alkane ta có
nCO2 = nH2O – nalkane = 0,5 – 0,15 = 0,35 mol
⇒ mkết tủa = 0,35.100 = 35 gam
Phản ứng nào sau đây của alkane tạo thành sản phẩm gồm khí carbon dioxide, hơi nước và giải phóng năng lượng, tỏa nhiều nhiệt nên được dùng làm nhiên liệu để đun nấu, sưởi ấm và cung cấp năng lượng cho các ngành công nghiệp?
Phản ứng đốt cháy của alkane tạo thành sản phẩm gồm khí carbon dioxide, hơi nước và giải phóng năng lượng, tỏa nhiều nhiệt nên được dùng làm nhiên liệu để đun nấu, sưởi ấm và cung cấp năng lượng cho các ngành công nghiệp.
Anthracene là một arene đa vòng, được điều chế từ than đá. Anthracene được dùng để sản xuất thuốc nhuộm alizarin đỏ, bảo quản gỗ, làm thuốc trừ sâu, ... Anthracene có công thức cấu tạo:

Công thức phân tử của anthracene là
Công thức phân tử của anthracene là C14H10.
Cho các chất: metane, ethylene, acetylene, pent-1-ene. Số chất làm mất màu dung dịch KMnO4 là
Các alkene phản ứng được với dung dịch KMnO4 ở ngay điều kiện thường
⇒ ethylene, acetylene, pent-1-ene
Điều kiện để alkene có đồng phân hình học là
Tính chất hóa học của ba chất X, Y, Z được thể hiện trong bảng dưới đây:
| X | Y | Z | |
| H2, xúc tác Ni | + | + | + |
| Br2 (dung dịch) | + | ||
| Br2 có Fe, đun nóng | + | + | + |
| Dung dịch KMnO4, đun nóng | + | + | |
| HCl | + |
Chú thích: dấu (+) là có tham gia phản ứng.
X, Y, Z lần lượt là
Stiren tham gia phản ứng với tất cả
Benzen không tác dụng với dung dịch bromine, KMnO4, dung dịch HCl
Toluen không tác dụng với dung bromine và dung dịch HCl
Trong phòng thí nghiệm acetylene được điều chế bằng cách.
Trong phòng thí nghiệm acetylene được điều chế bằng cách Calcium carbide tác dụng với H2O
CaC2 + 2H2O → C2H + Ca(OH)2