Chất không điều chế trực tiếp được Axetilen là
Chất không điều chế được trực tiếp axetilen là Al4C3 vì Al4C3 điều chế được CH4, từ CH4 điều chế Axetilen
Phương trình phản ứng minh họa
Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4
Chất không điều chế trực tiếp được Axetilen là
Chất không điều chế được trực tiếp axetilen là Al4C3 vì Al4C3 điều chế được CH4, từ CH4 điều chế Axetilen
Phương trình phản ứng minh họa
Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4
Cho sơ đồ phản ứng sau :
CH3–C≡CH + AgNO3/NH3 → X + NH4NO3
X có công thức cấu tạo là?
Phương trình phản ứng:
CH3–C≡CH + AgNO3/NH3 → CH3-C≡C-Ag + NH4NO3
Cho các chất sau: propane, propene, propyne, butane, ethyl acetylene, but-2-yne, but-1-ene và cis-but-2-ene. Số chất tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa?
Cho các chất sau: propane, propene, propyne, butane, ethyl acetylene, but-2-yne, but-1-ene và cis-but-2-ene. Số chất tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa?
Các chất tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa là propyne và ethyl acetylene
Vậy có tất cả 2 chất
Alkane được gọi là hydrocarbon no là do trong phân tử:
Đặc điểm cấu tạo: Phân tử alkane chỉ chứa các liên kết đơn.
Alkane còn được gọi là hydrocarbon bão hoà hay hydrocarbon no do phân tử chỉ chứa các liên kết đơn.
Chất X có công thức: CH3–CH(CH3) – C≡CH. Tên thay thế của X là
Tên thay thế:
Số chỉ vị trí mạch nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + số chỉ vị trí nối ba + in
CH3–CH(CH3) – C≡CH. Tên thay thế của X là 3-metylbut-1-in.
Trong phân tử hydrocarbon X, hydrogen chiếm 25% về khối lượng. Công thức phân tử của X là
Gọi công thức của hydrocarbon X là CxHy.
Ta có:
Công thức phân tử của X là CH 4 .
Cho phương trình phản ứng:
CH3CH=CH2 + KMnO4 + H2O → CH3CHOH-CH2OH + MnO2 + KOH
Tổng hệ số cân bằng (với các hệ số là tối giản) của các chất sau phản ứng là
Phương trình phản ứng
3CH3CH=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3CH3CHOH-CH2OH + 2MnO2 + 2KOH.
Tổng hệ số cân bằng của các chất sản phẩm = 3+2+2 = 7
Đồng đẳng của một loại hydrocarbon là CnH2n+2. Hydrocarbon đó thuộc dãy đồng đẳng của
Alkane là các hydrocarbon no mạch hở chỉ chứa liên kết đơn (liên kết ) C – H và C – C trong phân tử.
Công thức chung của alkane: CnH2n + 2 (n là số nguyên, n ≥1).
Khi cho metane tác dụng với chlorine (có askt) theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành sản phẩm chính là:
Khi cho metane tác dụng với chlorine (có askt) theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành sản phẩm chính là: CH2Cl2
CH4 + 2Cl2 CH2Cl2 + 2HCl
Nung một lượng butane trong bình kín (có xúc tác thích hợp) thu được hỗn hợp X gồm alkane và alkene. Tỉ khối của X so với khí hydrogen là 21,75. Thành phần phần trăm thể tích của butane trong X là
MX = 21,75.2 = 43,5. Giả sử số mol hỗn hợp X là 1 mol
C4H10 CnH2n+2 + CmH2m
a a
a mol
Bảo toàn khối lượng ta có:
a = 1 – 0,75 = 0,25 mol
C4H10 dư = 0,75 – 0,25 = 0,5 mol
%VC4H10 (X) = (0,5/1).100% = 50%
Stiren không phản ứng được với chất nào sau đây?
Stiren không phản ứng được với dung dịch NaOH.
Stiren làm mất màu dung dịch thuốc tím ở nhiệt độ thường:
3C6H5CH=CH2 + 2KMnO 4 + 4H2O → 3C6 H5-CHOH-CH2OH + 2KOH + 2MnO2
Stiren tác dụng với dung dịch Brom
C6H5-CH=CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-CH2Br
Stiren tác dụng với H2 ở điều kiện thích hợp.
Dùng nước bromine làm thuốc thử có thể phân biệt cặp chất nào dưới đây?
Vậy ta có thể dùng nước bromine để phân biệt toluene và styrene:
Styrene làm mất màu nước bromine ngay ở điều kiện thường.
Phương trình phản ứng hóa học
C6H5-CH = CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-CH2Br
Toluene không làm mất màu nước bromine.
Nung nóng a mol hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 trong bình kín có xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y qua lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 24 gam kết tủa và hỗn hợp khí Z. Hỗn hợp Z làm mất màu tối đa 40 gam bromine trong dung dịch và còn lại hỗn hợp khí T. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 11,7 gam nước. Giá trị của a là
Y tác dụng với AgNO3/NH3 thu được kết tủa ⇒ Y chứa C2H2 dư.
Sau khi dẫn Z qua dung dịch Br2 dư còn hỗn hợp khí T nên T chứa H2 và C2H6 ⇒ Y chứa H2 dư.
Ta có sơ đồ:
Ta có:
nC2H2(dư) = nAg2C2 = = 0,1 mol
nC2H4 = nBr2 = = 0,25 mol
Bảo toàn nguyên tố H cả quá trình:
2nC2H2(bđ) + 2nH2(bđ) = 2nC2H2(dư) + 4nC2H4 + 2nH2O
⇒ nC2H2(bđ) + nH2(bđ) = nC2H2(dư) + 2nC2H4 + nH2O
⇒ a = 0,1 + 2.0,25 + 0,65
⇒ a = 1,25 (g)
Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với sodium (dư) được 2,479 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, để phản ứng hoàn toàn với m gam X gần 100 ml dung dịch NaOH 1 M. Tính giá trị của m.
Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với sodium (dư) được 2,479 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, để phản ứng hoàn toàn với m gam X gần 100 ml dung dịch NaOH 1 M. Tính giá trị của m.
nH2 = 0,1 (mol); nNaOH = 0,1 (mol)
Trong X, chỉ có phenol phản ứng với NaOH:
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
mol: 0,1 ← 0,1
X tác dụng với Na:
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2
mol: 0,1 → 0,05
C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2
mol: 0,1 ← 0,05
⇒ m = 0,1.94 + 0,1.46 = 14 (g)
Trong phân tử anthracene có bao nhiêu liên kết π
Trong phân tử anthracene chứa 7 liên kết đôi C=C, dó đó số liên kết π trong phân tử anthracene là 7.
Hỗn hợp X gồm một alkane và một alkyne có tỉ lệ mol 1 : 1. Cho 4,958 lít hỗn hợp X (đkc) qua dung dịch Br2, thấy dung dịch mất màu, khối lượng dung dịch tăng 1,6 gam và khí thoát ra có tỉ khối so với H2 là 12,5. Vậy công thức của các chất trong hỗn hợp X là:
nalkane = nalkyne = 0,1 mol
Khí thoát ra gồm alkane và alkyne dư. Gọi số mol alkyne dư là a (mol):
=12,5.2 = 25 ⇒ Alkane là CH4 (vì MCH4 = 16 < 25)
Khối lượng dung dịch bromine tăng bằng khối lượng alkyne phản ứng nên:
malkyne phản ứng = 1,6 gam
⇒ Malkyne.(0,1 – a) = 1,6 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ M = 40; a = 0,06
⇒ Alkyne là C3H4.
Ankađien Z có tên thay thế: 2,3-đimetylpenta-1,3-đien. Vậy CTCT của Z là
Từ tên thay thế của Z ta được: Z có 2 nhánh metyl ở cacbon số 2 và số 3.
Mạch chính của Z có 5 cacbon, trong đó 2 nối đôi lần lượt ở liên kết 1,3.
→ CTCT của Z: CH2=C(CH3)-C(CH3)=CH-CH3.
Hydrocarbon X có công thức phân tử C5H12 khi tác dụng với chlorine tạo được một dẫn xuất monochlorine duy nhất. Công thức cấu tạo của X là:
Theo bài ra ta có: X tác dụng với chlorine tạo được một dẫn xuất monochlorine duy nhất ⇒ X phải có cấu tạo đối xứng.
Vậy công thức cấu tạo của X thỏa mãn là:

Hay X là (CH3)4C.
Để tách ethylene ra khỏi hỗn hợp gồm ethylene và acetylene ta dẫn hỗn hợp qua dung dịch
Để tách riêng rẽ ethylene, ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch AgNO3/NH3 dư vì acethylene có phản ứng tạo kết tủa còn ethylene không phản ứng sẽ bay ra. Tiếp tục cho kết tủa tác dụng với HCl sẽ thu được acetylene.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai hydrocarbon thuộc dãy đồng đẳng cần dùng 13,6345 lít O2 (đkc) và thu được 7,437 lít CO2 (đkc). Giá trị của m là:
nO2 = 13,6345: 24,79 = 0,55 mol ;
nCO2 = 7,437: 24,79 = 0,3 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố O.
2nO2 = 2.nCO2 + nH2O
⇒ nH2O = 2.nO2 − 2.nCO2 = 2.0,55 −2.0,3 = 0,5 mol
Bảo toàn nguyên tố C và H:
nC (trong X) = nCO2 = 0,3 mol;
nH (trong X) = 2.nH2O = 1 mol
Bảo toàn khối lượng:
mX = mC (trong X) + mH (trong X) = 12.0,3 + 1.1 = 4,6 gam