Chất nào sau đây không có đồng phân hình học?
Hợp chất (CH3)2C=CH-CH 3 không có đồng phân hình học
Chất nào sau đây không có đồng phân hình học?
Hợp chất (CH3)2C=CH-CH 3 không có đồng phân hình học
Đốt cháy hoàn toàn 12 gam chất hữu cơ A, đồng đẳng của benzene thu được 22,311 lít CO2 (đkc). Công thức phân tử của A là:
A là đồng đẳng của benzene nên A có Công thức tổng quát là: CnH2n-6 (n> 6)
nCO2 = 22,311 : 24,79 = 0,9 mol
CnH2n-6 + O2 → nCO2 + (n-3)H2O
12 0,9
14n-6 n
⇒ 0,9.(14n - 6) = 12n
⇔ 0,6n = 5,4 = 9
Công thức phân tử của A là C9H12
Cho 4 chất: methane, ethane, propane và n-butane. Số lượng chất tạo được một sản phẩm thế monochloro duy nhất là:
Chỉ có methane và ethane chỉ cho 1 sản phẩm thế monochloro duy nhất, 2 chất còn lại đều cho 2 sản phẩm.
Chất nào sau đây dùng để sản xuất thuốc nổ TNT?
TNT là tên viết tắt của trinitro toluene, được điều chế bằng phản ứng HNO3 với toluene:

Trong các alkane đồng phân của nhau, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là đồng phân mạch phân nhánh nhiều nhất.
Tên riêng của H2C=CH2 là
Tên riêng của H2C=CH2 là ethylene.
Nhận định nào nào sau đây là đúng?
Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa liên kết đôi C=C hoặc liên kết ba C≡C hoặc cả hai loại liên kết đó.
Cho butane phản ứng với chlorine thu được sản phẩm chính là
Butane phản ứng với chlorine thu được sản phẩm chính là 2-chlorobutane vì ở trường hợp này Cl thế vị trí của nguyên tử H ở C2 là carbon bậc cao hơn.
Cracking m gam n-butane thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4 , C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butane chưa bị cracking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 4,5 gam H2O và 8,8 gam CO2. Giá trị của m là:
nCO2 = 17,6: 44 = 0,2 mol;
nH2O = 4,5 : 18 = 0,25 mol
Đốt cháy hỗn hợp A thu được số mol CO2 và H2O giống như đốt cháy n-butane ban đầu
Áp dụng bảo toàn C và H:
m = mC + mH = 0,2.12 + 0,25.2 = 2,9 gam
Ứng dụng quan trọng nhất của stiren là:
Cho sơ đồ phản ứng sau:
CH3-C
CH + AgNO3 + NH3 → X + NH4NO3
X có công thức cấu tạo là?
Các alk-1-yne như ethyne, propyne,... có phản úng tạo kết tủa với dung dịch AgNO3 trong ammonia. Đây là phản ứng thường dùng để nhận biết alk1- yne.
CH3-C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH3-C≡CAg + NH4NO3
Hợp chất X có công thức phân tử C5H12, khi tác dụng với chlorine (có chiếu sáng) tạo được bốn đẫn xuất thế monochlorine. X là
Khi tác dụng với chlorine (có chiếu sáng) tạo được bốn đẫn xuất thế monochlorine
⇒ X có 4 vị trí thế Cl khác nhau.
Vậy X có công thức CH3CH(CH3)-CH2CH3. Tên gọi của X là isopentane.
Cho các chất sau: methane, ethylene, but-2-in và acetylene. Kết luận đúng là
Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho alkane X có công thức cấu tạo: CH3–CH(C2H5)–CH2–CH(CH3)–CH3.
(a) Trong phân tử của X có 2 nguyên tử carbon bậc ba. Đúng || Sai
(b) Alkane X có mạch carbon không phân nhánh. Sai || Đúng
(c) Alkane X có tên thay thế là 2,4-dimethylhexane. Đúng || Sai
(d) Trong phân tử của X có 1 nhóm CH2. Sai || Đúng
Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho alkane X có công thức cấu tạo: CH3–CH(C2H5)–CH2–CH(CH3)–CH3.
(a) Trong phân tử của X có 2 nguyên tử carbon bậc ba. Đúng || Sai
(b) Alkane X có mạch carbon không phân nhánh. Sai || Đúng
(c) Alkane X có tên thay thế là 2,4-dimethylhexane. Đúng || Sai
(d) Trong phân tử của X có 1 nhóm CH2. Sai || Đúng
(a) đúng.
(b) sai. X có 2 nhánh là –CH3.
(c) đúng.
(d) sai. Trong phân tử của X có 2 nhóm CH2.
Số đồng phân alkyne có công thức phân tử C5H8 là
Các đồng phân của C5H8 là
CH≡C−CH2−CH2−CH3
CH3−C≡C−CH2−CH3
CH≡C−CH(CH3)−CH3
⇒ Có 3 đồng phân
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 1 alkane và 1 alkene. Cho sản phẩm cháy lần lượt đi qua bình 1 đựng P2O5 dư và bình 2 đựng dung dịch KOH dư, thấy bình 1 tăng 6,21 gam, bình 2 tăng 9,24 gam. Số mol alkane có trong hỗn hợp là
Bình 1 tăng = mH2O = 6,21 gam
⇒ nH2O = 6,21: 18 = 0,345 mol
Bình 2 tăng = mCO2 = 9,24 gam
⇒ nCO2 = 9,24 : 44 = 0,21 mol
nAlkane = nH2O - nCO2 = 0,345 - 0,21 = 0,135 mol
Nung nóng a mol hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 trong bình kín có xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y qua lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 24 gam kết tủa và hỗn hợp khí Z. Hỗn hợp Z làm mất màu tối đa 40 gam bromine trong dung dịch và còn lại hỗn hợp khí T. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 11,7 gam nước. Giá trị của a là
Y tác dụng với AgNO3/NH3 thu được kết tủa ⇒ Y chứa C2H2 dư.
Sau khi dẫn Z qua dung dịch Br2 dư còn hỗn hợp khí T nên T chứa H2 và C2H6 ⇒ Y chứa H2 dư.
Ta có sơ đồ:
Ta có:
nC2H2(dư) = nAg2C2 = = 0,1 mol
nC2H4 = nBr2 = = 0,25 mol
Bảo toàn nguyên tố H cả quá trình:
2nC2H2(bđ) + 2nH2(bđ) = 2nC2H2(dư) + 4nC2H4 + 2nH2O
⇒ nC2H2(bđ) + nH2(bđ) = nC2H2(dư) + 2nC2H4 + nH2O
⇒ a = 0,1 + 2.0,25 + 0,65
⇒ a = 1,25 (g)
Khi đốt cháy một hydrocarbon thu được a mol CO2 và b mol H2O. Trong trường hợp nào sau đây có thể kết luận rằng hydrocarbon đó là alkane
Đốt cháy hydrocarbon thu được nH2O > nCO2 thì hydrocarbon đó là alkane
⇒ a < b
Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ A. Sản phẩm thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì tạo ra 4,8 gam kết tủa. Lọc kết tủa cân lại bình thấy khối lượng bình nước vôi trong giảm 1,6512 gam. A có công thức phân tử là:
nCO2 = nCaCO3 = 4,8 : 100 = 0,048 mol.
mbình giảm = mCaCO3 - (mCO2 + mH2O)
→ mH2O = 4,8 - 0,048.44 - 1,6512 = 1,0368 gam
⇒ nH2O = 1,0368 : 18 = 0,0576 mol.
Vì nH2O > nCO2 → A là alkane.
nalkane = 0,0576 - 0,048 = 0,0096 mol
⇒ Số C trong X = 0,048 : 0,0096 = 5
Vậy công thức phân tử A là C5H12
Đun nóng toluene với dung dịch KMnO4 nóng, thì tỉ lệ mol C6H5COOK sinh ra so với KMnO4 phản ứng bằng
Phương trình phản ứng đun nóng toluene với dung dịch KMnO4 nóng
C6H5CH3 + 2KMnO4 → C6H5COOK + KOH + 2MnO2+ H2O
Vậy tỉ lệ mol C6H5COOK sinh ra so với KMnO4 phản ứng bằng 1:2