Đốt cháy chất nào sau đây cho nCO2 = nH2O?
C2H4 là alkene, khi đốt cháy sẽ thu được nCO2 = nH2O.
Đốt cháy chất nào sau đây cho nCO2 = nH2O?
C2H4 là alkene, khi đốt cháy sẽ thu được nCO2 = nH2O.
Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Hydrogen hóa alkene và alkyne thu được alkane tương ứng. Phản ứng thường được thực hiện dưới áp suất cao, nhiệt độ cao và có mặt các chất xúc tác kim loại như platium, nickel và palladium.
(a) Acetylene (ethyne) + H2 (t°, Lindlar) thu được ethane. Sai || Đúng
(b) Phản ứng cộng hydrogen của propylene theo phương trình sau:
CH2=CH – CH3+ H2
CH3–CH2–CH3 Đúng || Sai
(c) Isobutylene (methylpropene) + H2 thu được butane. Sai || Đúng
(d) Khi cộng hydrogen (xúc tác Ni, t°) vào but-1-ene và but-2-yne thu được cùng một sản phẩm. Đúng || Sai
Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Hydrogen hóa alkene và alkyne thu được alkane tương ứng. Phản ứng thường được thực hiện dưới áp suất cao, nhiệt độ cao và có mặt các chất xúc tác kim loại như platium, nickel và palladium.
(a) Acetylene (ethyne) + H2 (t°, Lindlar) thu được ethane. Sai || Đúng
(b) Phản ứng cộng hydrogen của propylene theo phương trình sau:
CH2=CH – CH3+ H2 CH3–CH2–CH3 Đúng || Sai
(c) Isobutylene (methylpropene) + H2 thu được butane. Sai || Đúng
(d) Khi cộng hydrogen (xúc tác Ni, t°) vào but-1-ene và but-2-yne thu được cùng một sản phẩm. Đúng || Sai
(a) Sai. Acetylene (ethyne) + H2 (t°, Lindlar) thu được ethene.
(b) đúng.
(c) Isobutylene (methylpropene) + H2 thu được methylpropane.
(d) đúng.
Đốt cháy hoàn toàn alkyne A thu được 33 gam CO2 và 9 gam nước. Xác định Alkyne A là
nCO2 = 0,75 mol;
nH2O = 0,5 mol
Đốt cháy alkyne ta có:
nalkyne = nCO2 – nH2O = 0,75 – 0,3 = 0,25 mol
Số C trong A =
Vậy alkyne A là C3H4
Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi hợp chất hữu cơ A cần 10 thể tích oxygen (đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất), sản phẩm thu được chỉ gồm CO2 và H2O với tỉ lệ khối lượng là 44 : 9. Biết MA < 150. A có công thức phân tử là :
Ta có CO2 và H2O thu được với tỉ lệ khối lượng là 44 : 9
nCO2 : nH2O = 1 : 0,5
nC : nH = 1 : 1
A có thể có hoặc không có oxygen, đặt công thức phân tử của A là CxHxOy.
Phương trình phản ứng:
mol: 1
Theo (1) và giả thiết ta có:
Vậy công thức phân tử của A là C8H8.
Để phân biệt but-2-yne (CH3C≡CCH3) với but-1-yne (CH≡CCH2CH3) có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Chỉ có alk-1-yne mới có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 để tạo kết tủa
Trong thực tế, alkane thường được dùng làm nhiên liệu cho động cơ hoặc làm chất đốt. Tại sao alkane lại có ứng dụng này?
Khi đốt Alkane bị cháy tạo thì rất dễ cháy tạo ra CO2, H2O và tỏa nhiều nhiệt. Đặc biệt Alkane còn có nhiều trong khí thiên nhiên và dầu mỏ nên được dùng làm nhiên liệu cho động cơ hoặc làm chất đốt.
Oxi hóa ethylene bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm gồm:
Phương trình phản ứng minh họa:
3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2↓ + 2KOH
Sản phẩm thu được là: MnO2, C2H4(OH)2, KOH.
Chỉ số octane (octane number) là đại lượng đặc trưng cho yếu tố đo lường khả năng chống kích nổ của một nhiên liệu khi nhiên liệu này bốc cháy với không khí bên trong xi lanh của động cơ đốt trong. Chỉ số octane của xăng E5 là:
Xăng E5 chứa 5% ethanol và 95% xăng RON 92 (theo thể tích).
⇒ Chỉ số octane của xăng E5 là:
Đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam alkane X, thu được 5,6 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2
Bảo toàn nguyên tố C:
nC = nCO2 = 0,25 mol.
mX = nX. MX = .(14n + 2) = 3,6 gam
n = 5 (C5H12)
Chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng alkene?
Công thức chung của dãy đồng đẳng alkene là
CnH2n (n ≥ 2)
Vậy đồng đẳng alkene là C4H8
Hydrocarbon no là:
Hydrocarbon no là các Hydrocarbon mà các nguyên tử carbon trong phân tử của nó liên kết với nhau bằng liên kết đơn
Các alkane không tham gia
Các alkane là hydrocarbon no không tham gia phản ứng cộng.
Nhận định nào nào sau đây là đúng?
Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa liên kết đôi C=C hoặc liên kết ba C≡C hoặc cả hai loại liên kết đó.
Có bao nhiêu alkane (có số nguyên tử C ≤ 5) khi tác dụng với chlorine (có ánh sáng hoặc đun nóng) tạo duy nhất một sản phẩm thế monochloro?
Các alkane (có số nguyên tử C ≤ 5) khi tác dụng với chlorine (có ánh sáng hoặc đun nóng) tạo duy nhất một sản phẩm thế monochloro:
CH4: Methane
H3C-CH3: ethane
: 2,2 – dimethylpropane
Một hỗn hợp X gồm 2 arene A, R đều có M < 120, tỉ khối của X đối với C2H6 là 3,067. Công thức phân tử và số đồng phân của A và R là
Theo bài ra: MX = 3,067.30 = 92
Đặt công thức chung của X là
MX = 14 - 6 = 92
= 7
MX = 14
- 6 = 92
= 7
1 chất là C6H6 và chất còn lại có số C > 7
Loại A và B
Loại C do C8H10 có 4 đồng phân:

Để điều chế Etan có rất nhiều phương pháp khác nhau, phương pháp nào dưới đây điều chế etan là sai?
Đun natri propionat với vôi xút ⇒ Đúng
C2H5COONa + NaOH C2H6 + Na2CO3
Cho etilen cộng hợp với H2 ⇒ Đúng
CH2=CH2 + H2 CH3-CH3
Tách nước khỏi ancol etylic ⇒ Sai.
Khi tách H2O khỏi rượu etylic ta được etilen chứ không được etan.
CH3-CH2OH CH2=CH2.
Cracking butan ⇒ Đúng
CH3-CH2-CH2-CH3 CH3-CH3 + CH2=CH2
Cho các công thức

Cấu tạo nào là của benzene?

Cấu tạo (1); (2) và (3) là của benzene
Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,06 mol C2H2; 0,05 mol C3H6 và 0,07 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y gồm C2H6; C2H4; C3H8; C2H2 dư; C3H6 dư và H2 dư. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư. Khối lượng bình dung dịch tăng thêm là:
Đốt Y cũng bằng đốt cháy X:
C2H2 → 2CO2 + H2O
0,06 → 0,12 0,06
C3H6 → 3CO2 + 3H2O
0,05 → 0,15 0,15
H2 → H2O
0,07 → 0,07
Khối lượng bình tăng bằng khối lượng CO2 và khối lượng H2O.
⇒ mbình tăng = (0,12 + 0,15).44 + (0,06 + 0,15 + 0,07).18 = 16,92 gam
Cho các chất sau: (1) benzene; (2) toluene; (3) cyclohexane; (4) hex-5-triene; (5) xylene; (6) cumene. Dãy gồm các hydrocarbon thơm là:
Các hydrocarbon thơm là: (1) benzene; (2) toluene; (5) xylene; (6) cumene
Trong phân tử ethylene liên kết đôi C=C giữa 2 carbon gồm
Trong phân tử ethylene liên kết đôi C=C giữa 2 carbon gồm 1 liên kết pi () và 1 liên kết xích ma (
).