Alkane (CH3)3C-CH2-CH(CH3)2 có tên gọi là
Alkane (CH3)3C-CH2 -CH(CH3)2 có tên gọi là 2,2,4-trimethylpentane.

2,2,4-trimethylpentane
Alkane (CH3)3C-CH2-CH(CH3)2 có tên gọi là
Alkane (CH3)3C-CH2 -CH(CH3)2 có tên gọi là 2,2,4-trimethylpentane.

2,2,4-trimethylpentane
Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của alkene và alkyne
Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của alkene và alkyne tăng dần khi số nguyên tử carbon trong phân tử tăng
Ứng với công thức CH3-C6H4-C2H5 có tên gọi là:
Hai gốc methyl và ethyl đính cùng C trên vòng benzene (không cần đánh số). Hợp chất CH3C6H4C2H5 có tên gọi là ethylmethylbenzene.
Nung nóng a mol hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 trong bình kín có xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y qua lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 24 gam kết tủa và hỗn hợp khí Z. Hỗn hợp Z làm mất màu tối đa 40 gam bromine trong dung dịch và còn lại hỗn hợp khí T. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 11,7 gam nước. Giá trị của a là
Y tác dụng với AgNO3/NH3 thu được kết tủa ⇒ Y chứa C2H2 dư.
Sau khi dẫn Z qua dung dịch Br2 dư còn hỗn hợp khí T nên T chứa H2 và C2H6 ⇒ Y chứa H2 dư.
Ta có sơ đồ:
Ta có:
nC2H2(dư) = nAg2C2 = = 0,1 mol
nC2H4 = nBr2 = = 0,25 mol
Bảo toàn nguyên tố H cả quá trình:
2nC2H2(bđ) + 2nH2(bđ) = 2nC2H2(dư) + 4nC2H4 + 2nH2O
⇒ nC2H2(bđ) + nH2(bđ) = nC2H2(dư) + 2nC2H4 + nH2O
⇒ a = 0,1 + 2.0,25 + 0,65
⇒ a = 1,25 (g)
Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho alkane X có công thức cấu tạo: CH3–CH(C2H5)–CH2–CH(CH3)–CH3.
(a) Trong phân tử của X có 2 nguyên tử carbon bậc ba. Đúng || Sai
(b) Alkane X có mạch carbon không phân nhánh. Sai || Đúng
(c) Alkane X có tên thay thế là 2,4-dimethylhexane. Đúng || Sai
(d) Trong phân tử của X có 1 nhóm CH2. Sai || Đúng
Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho alkane X có công thức cấu tạo: CH3–CH(C2H5)–CH2–CH(CH3)–CH3.
(a) Trong phân tử của X có 2 nguyên tử carbon bậc ba. Đúng || Sai
(b) Alkane X có mạch carbon không phân nhánh. Sai || Đúng
(c) Alkane X có tên thay thế là 2,4-dimethylhexane. Đúng || Sai
(d) Trong phân tử của X có 1 nhóm CH2. Sai || Đúng
(a) đúng.
(b) sai. X có 2 nhánh là –CH3.
(c) đúng.
(d) sai. Trong phân tử của X có 2 nhóm CH2.
Hoàn thành các phản ứng sau:
CH4 + Cl2 ![]()
CH4 ![]()
nCH2=CH2 ![]()
CH≡CH + AgNO3 + NH3 →
Hoàn thành các phản ứng sau:
CH4 + Cl2
CH4
nCH2=CH2
CH≡CH + AgNO3 + NH3 →
CH4 + Cl2 CH3 + HCl.
2CH4 C2H2 + H2.
nCH2=CH2 (–CH2–CH2–)n.
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC≡CAg + 2NH4NO3.
Cho các chất sau: (1) benzene; (2) toluene; (3) cyclohexane; (4) hex-5-triene; (5) xylene; (6) cumene. Dãy gồm các hydrocarbon thơm là:
Các hydrocarbon thơm là: (1) benzene; (2) toluene; (5) xylene; (6) cumene
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai hydrocarbon thuộc dãy đồng đẳng cần dùng 13,6345 lít O2 (đkc) và thu được 7,437 lít CO2 (đkc). Giá trị của m là:
nO2 = 13,6345: 24,79 = 0,55 mol ;
nCO2 = 7,437: 24,79 = 0,3 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố O.
2nO2 = 2.nCO2 + nH2O
⇒ nH2O = 2.nO2 − 2.nCO2 = 2.0,55 −2.0,3 = 0,5 mol
Bảo toàn nguyên tố C và H:
nC (trong X) = nCO2 = 0,3 mol;
nH (trong X) = 2.nH2O = 1 mol
Bảo toàn khối lượng:
mX = mC (trong X) + mH (trong X) = 12.0,3 + 1.1 = 4,6 gam
Gọi tên hợp chất sau theo danh pháp IUPAC: CH3-C≡C-CH(CH3)-CH3

Vậy tên gọi của chất là: 4-methylpent-2-yne.
Trong số các hydrocarbon mạch hở sau: C4H10, C4H6, C4H8, C2H2, những hydrocarbon nào có thể tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3
Hydrocarbon C4H6, C2H2 có thể tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3
Ở điều kiện thích hợp, alkene tác dụng với chất nào sau đây tạo thành alkane tương ứng?
Ở điều kiện thích hợp, alkene tác dụng với H2 tạo thành alkane tương ứng.
Craking 11 gam propane thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C3H6 và một phần propane chưa bị craking. Biết hiệu suất phản ứng là 85%. Khối lượng phân tử trung bình của A là:
nC3H8 ban đầu = 0,25 mol
nC3H8 pư = 0,25.85% = 0,2125 mol
Vậy sau phản ứng tổng số mol khí trong A là
nA = 0,25 + 0,2125 = 0,4625 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mA = mC3H8 ban đầu = 11 gam
Trong số các chất sau, chất nào không thể là sản phẩm của phản ứng reforming hexane?
Chất không thể là sản phẩm của phản ứng reforming hexane là 2,2-dimethylpropane
Cho các công thức

Cấu tạo nào là của benzene?

Cấu tạo (1); (2) và (3) là của benzene
Cho benzene tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế nitrobenzene. Khối lượng nitrobenzene điều chế được từ 19,5 tấn benzene (hiệu suất phản ứng 80%) là:
C6H6 + HONO2 C6H5NO2 + H2O
Để tách ethylene ra khỏi hỗn hợp gồm ethylene và acetylene ta dẫn hỗn hợp qua dung dịch
Để tách riêng rẽ ethylene, ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch AgNO3/NH3 dư vì acethylene có phản ứng tạo kết tủa còn ethylene không phản ứng sẽ bay ra. Tiếp tục cho kết tủa tác dụng với HCl sẽ thu được acetylene.
Oxi hóa hoàn toàn m gam một hydrocarbon X mạch hở thì thu được 26,4 gam CO2 và 10,8 gam nước. X thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?
nCO2 = 26,4:44 = 0,6 mol
nH2O = 10,8:18 = 0,6 mol
Ta thấy nCO2 = nH2O ⇒ Hydrocarbon X thuộc dãy đồng đẳng alkene.
Để khử hoàn toàn 100 ml dung dịch KMnO4 0,1 M tạo thành chất rắn màu nâu đen cần V lít khí C2H4 (ở đkc). Giá trị tối thiểu của V là:
nKMnO4 = 0,01 (mol)
3CH2=CH2 + 2KMnO4 +4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2KOH + 2MnO2
mol: 0,015 ← 0,01
⇒ VC2H4 = 0,015.24,79 ≈ 0,3719 (lít)
Tên gọi đúng nhất của hydrocarbon sau:

Đánh số thứ tự

Tên gọi của hợp chất trên là:
2, 2, 4-trimethylhexane
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
Chất có đồng phân hình học là: CH3-CH=CH-CH=CH2