Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn hydrocarbon A, sau phản ứng thu được 30,8 gam CO­2 và 7,2 gam H2O. Xác định công thức cấu tạo của A.

    Gọi công thức Hydrocarbon có công thức phân tử là CxHy.

    nCO2 = 30,8 : 44= 0,7 mol;

    nH2O = 7,2:18 = 0,4 mol

    Phương trình phản ứng cháy:

    CxHy + (x + \frac y4)O2 \xrightarrow{t^o} xCO2 + \frac12yH2O.

    Dựa vào phương trình ta có:

    nCO2 : nH2O = x : \frac12y = 0,7:0,4 

    \frac xy=\frac78

    Công thức đơn giản nhất của A: (C7H8)n Với n = 1 thỏa mãn đề bài

    Công thức phân tử: C7H8 

    C6H5 – CH3

  • Câu 2: Thông hiểu

    Hợp chất hữu cơ X có tên gọi là: 2-chloro-3-methylpentane. Công thức cấu tạo của X là:

    Tên gọi của X: 2-chloro-3-methylpentane

    ⇒ Mạch chính gồm 5 C; đánh số gần Cl nhất:

    (1)CH3(2)CH(Cl)–(3)CH(CH3)–(4)CH2(5)CH3.

  • Câu 3: Nhận biết

    Phản ứng đặc trưng của alkene và alkyne là

    Do đều chứa liên kết π kém bền trong phân tử, alkene và alkyne có phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Để phân biệt but-2-yne (CH3C≡CCH3) với but-1-yne (CH≡CCH2CH3) có thể dùng thuốc thử nào sau đây?

    Chỉ có alk-1-yne mới có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 để tạo kết tủa.

    CH≡C-CH2-CH3 + AgNO3 + NH3 → AgC≡C–CH2-CH3 + NH4NO3

  • Câu 5: Thông hiểu

    Cho các chất sau: (X) 1-chloropropane và (Y) 2-chloropropane. Sản phẩm của phản ứng monochlorine hoá propane là

    Phương trình phản ứng xảy ra như sau:

    CH3- CH2 - CH3 \xrightarrow[-HCl]{+Cl_{2} } CH3 - CH2- CH2- Cl + CH3 - CH(Cl) - CH3

                                           (X) 1-chloropropane     (Y) 2-chloropropane

  • Câu 6: Nhận biết

    Acetylene không phản ứng được với 

    Acetylene không phản ứng được với dung dịch NaOH.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Hợp chất sau đây có tên là gì?

     

    2-ethylbut-ene

  • Câu 8: Vận dụng

    Phần trăm khối lượng carbon trong phân tử alkyne Y bằng 88,24%. Công thức phân tử của Y là:

    Gọi công thức phân tử của alkyne Y là CnH2n–2 (n ≥ 2):

    Phần trăm khối lượng carbon trong phân tử alkyne Y bằng 88,24% nên:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm C}=\frac{12\mathrm n}{14\mathrm n-2}.100=88,24\%\Rightarrow\mathrm n\;=\;5

    ⇒ Công thức phân tử của Y là C5H8.

  • Câu 9: Nhận biết

    Chất nào sau đây là alkane?

    Alkane là các hydrocarbon no mạch hở chỉ chứa liên kết đơn (liên kết \sigma) C – H và C – C trong phân tử.

    Công thức chung của alkane: CnH2n + 2 (n là số nguyên, n ≥1).

    Vậy hợp chất C2Hlà Alkane

  • Câu 10: Thông hiểu

    Oxi hóa ethyne bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là:

    Phương trình phản ứng:

    3C2H2 + 8KMnO4 → 3(COOK)2 + 8MnO2↓ + 2KOH + 2H2O

    Sản phẩm KOOC-COOK, KOH, MnO2, H2O.

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Hỗn hợp A và B là 2 alkene có khối lượng 12,6 gam được trộn theo tỷ lệ cùng số mol hợp tác dụng vừa đủ với 32 gam bromine trong dung dịch. Nếu trộn hỗn hợp theo tỷ lệ cùng khối lượng thì 16,8 gam hỗn hợp tác dụng vừa đủ 0,6 gam H2. Biết MA < MB, A và B lần lượt là:

    nBr2 = 0,2.

    2 alkene có số mol bằng nhau nên nX = nY = 0,1.

    Gọi A, B là khối lượng phân tử của 2 alkene

    Ta có:

    - Trong hỗn hợp cùng số mol:

    (A + B).0,1 = 12,6                  (1)

    - Trong hỗn hợp cùng khối lượng:

    \frac{8,4}{\mathrm A}\hspace{0.278em}+\hspace{0.278em}\frac{8,4}{\mathrm B}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}0,3\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}(2)

    Từ (1) và (2) ta có A = 42; B = 84.

    ⇒ 2 alkene là C3H6 và C6H12

  • Câu 12: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp 2 alkane thu được 18,9 gam H2O. Cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là:

    Ta có: nH2O = 1,05 mol

    nAlkane = nH2O - nCO2 

    ⇒ nCO2 = nH2O - nAlkane = 1,05 - 0,3 = 0,75 mol

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố C:

    nCaCO3 = nCO2 = 0,75 mol

    ⇒  mCaCO3 = 0,75.100 = 75 gam

  • Câu 13: Nhận biết

    Số liên kết σ trong một phân tử propađien là:

    Liên kết đôi gồm 1 liên kết σ và 1 liên kết π 

    Phân tử propađien: CH2=C=CH2

    Trong phân tử trên có 6 kiên kết σ (gồm 4 liên kết C-H, 2 liên kết trong liên kết đôi C=C) và 2 liên kết π ( trong liên kết đôi C=C)

  • Câu 14: Nhận biết

    Benzene phản ứng chlorine khi có ánh sáng mặt trời thu được hexachlorocyclohexane. Công thức của hexachlorocyclohexane là:

    Phương trình phản ứng:

    C6H6 + 3Cl2 \xrightarrow{as} C6H6Cl

                         hexachlorocyclohexane

  • Câu 15: Nhận biết

    Công thức phân tử alkane chứa 28 nguyên tử H là

    Alkane có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥ 1).

    Số H là 28 ⇒ 2n + 2 = 28 ⇒ n = 13

    Vậy alkane là C13H28.

  • Câu 16: Vận dụng

    Đốt cháy hết V lít khí ethane (đkc) rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 có dư thu được 5 gam kết tủa. Thể tích khí ethane đem đốt là

    nCaCO3 = 5:100 = 0,05 mol

    Bảo toàn nguyên tố C: nCaCO3 = nCO2 = 0,05 mol

    ⇒ n ankan = 0,05 : 2 = 0,025 mol

    ⇒ Vankan = 0,025.24,79 = 0,61975 lít.

  • Câu 17: Thông hiểu

     Gọi tên arene sau theo danh pháp thay thế 

    Đánh số trên vòng benzene sao cho tổng chỉ số các nhánh là nhỏ nhất.

    Tên gọi đúng là 1-methyl-3-ethylbenzene.

  • Câu 18: Nhận biết

    Đun nóng bát sứ đựng naphatlen có úp phễu một lúc, sau đó để nguội. Khi mở phễu ra thấy trong phễu có các tinh thể hình kim bám xung quanh. Điều đó chứng tỏ naphtalen có tính chất nào sau đây?

  • Câu 19: Thông hiểu

    Có bao nhiêu alkane là chất khí ở điều kiện thường khi phản ứng với chlorine (có ánh sáng, tỉ lệ mol 1:1) tạo ra 2 dẫn xuất monochloro?

    Các alkane là chất khí ở điều kiện thường là: CH4, C2H6, CH3CH2CH3, CH3CH2CH2CH3, (CH3)2CHCH3 (alkane có từ 1C dến 4C)

    ⇒ Có 3 alkane tạo ra 2 dẫn xuất monochloro là CH3CH2CH3, CH3CH2CH2CH3, (CH3)2CHCH3

  • Câu 20: Nhận biết

    Cho ethyne phản ứng với dung dịch bromine dư thu được sản phẩm là

    Phươn trình phản ứng:

    CH≡CH + 2Br2 → CHBr2 – CHBr2

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 58 lượt xem
Sắp xếp theo