Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo CH2=C(CH3)CH2CH3 là:

2-methylbut-1-ene
Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo CH2=C(CH3)CH2CH3 là:

2-methylbut-1-ene
Số dẫn xuất một lần thế được tạo thành khi chlorine hóa 2,2-dimethylproane trên là:
2,2-dimethylproane tác dụng với Cl2(as) theo tỉ lệ mol 1:1 thu được 1 dẫn xuất monoclo:
CH3-C(CH3)2-CH3+ Cl2 CH3-C(CH3)2-CH2Cl + HCl
Cho các chất có công thức cấu tạo sau:
1) ClCH2CH=CHCH3;
(2) CH3CH=CHCH 3;
(3) CH3-CH=CH-CH3;
(4) ClCH2CH=CHCH2CH3;
(5) (CH3)2C=CH2.
Trong số các chất trên, số chất có đồng phân hình học?
Các chất (1), (2), (3) và (5) có đồng phân hình học.
Ở mỗi ý (1), (2), (3), (4) hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho các chất sau: ethane, ethylene, acetylene.
(1) Cả 3 chất đều làm mất màu nước bromine. Sai||Đúng
(2) Chỉ có 1 chất không làm mất màu nước bromine. Đúng||Sai
(3) Có 1 chất tác dụng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa màu vàng nhạt. Đúng||Sai
(4) Cả 3 chất đều có 1 liên kết đôi C=C trong phân tử. Sai||Đúng
Ở mỗi ý (1), (2), (3), (4) hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho các chất sau: ethane, ethylene, acetylene.
(1) Cả 3 chất đều làm mất màu nước bromine. Sai||Đúng
(2) Chỉ có 1 chất không làm mất màu nước bromine. Đúng||Sai
(3) Có 1 chất tác dụng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa màu vàng nhạt. Đúng||Sai
(4) Cả 3 chất đều có 1 liên kết đôi C=C trong phân tử. Sai||Đúng
(1) sai. Ethane là hydrocarbon no, không làm mất màu nước bromine.
(2) đúng.
(3) đúng.
(4) sai. Chỉ có ethylene có liên kết đôi trong phân tử.
Iso-propylbezene còn gọi là:
Iso-propylbezene còn gọi là cumene
Gas, nhiên liệu phổ biến hiện nay có thành phần chính là propane và butane. Biết để làm nóng 1 kg nước lên 1 độ thì cần cung cấp nhiệt lượng là 4200 J. Để đun sôi 40 kg nước từ nhiệt độ 20oC cần cung cấp bao nhiêu kJ nhiệt?
Để đun sôi 40 kg nước từ nhiệt độ 20oC cần cung cấp nhiệt lượng là:
40. 4200. (100 – 20) = 13 440 000 (J) = 13 440 (kJ).
Hỗn hợp A và B là 2 alkene có khối lượng 12,6 gam được trộn theo tỷ lệ cùng số mol hợp tác dụng vừa đủ với 32 gam bromine trong dung dịch. Nếu trộn hỗn hợp theo tỷ lệ cùng khối lượng thì 16,8 gam hỗn hợp tác dụng vừa đủ 0,6 gam H2. Biết MA < MB, A và B lần lượt là:
nBr2 = 0,2.
2 alkene có số mol bằng nhau nên nX = nY = 0,1.
Gọi A, B là khối lượng phân tử của 2 alkene
Ta có:
- Trong hỗn hợp cùng số mol:
(A + B).0,1 = 12,6 (1)
- Trong hỗn hợp cùng khối lượng:
Từ (1) và (2) ta có A = 42; B = 84.
⇒ 2 alkene là C3H6 và C6H12
Có thể phân biệt CH4 và SO2 bằng chất nào ?
Phân biệt CH4 và SO2 bằng nước bromine
Khi dẫn khí SO2 vào dung dịch Bromine có màu vàng nâu nhạt, dung dịch Bromine bị mất màu.
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
Ý nào sau đây sai khi nói về ứng dụng của alkene và alkyne:
Các alkene có mùi đặc biệt nhưng không thơm nên không dùng trong nước hoa.
Hợp chất 2,3-dimethylbutane có công thức cấu tạo là:

2,3-dimethylbutane
Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết đôi?
C2H4 là chất trong phân tử có liên kết đôi, vì có công thức dạng CnH2n thuộc alkene.
Trong phân tử X có vòng benzene. X không tác dụng với bromine khi có mặt bột Fe, còn khi tác dụng với bromine đun nóng tỉ lệ 1:1 tạo thành dẫn xuất monobromine duy nhất nên tên của X là
X là hexamethylbenzene:
- Khi có mặt Fe không thế vào nhân vì không còn H
- Thế Br2 phía ngoài vòng thu được sản phẩn duy nhất là:

Ethylene là hormon sinh trưởng của thực vật, có tác dụng làm cây mau già và quả mau chín. Ethylene có tên gọi khác là
Ethylene (CH2=CH2) có tên gọi khác là ethene.
Cho butane qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6 và H2. Tỉ khối của X so với butane là 0,4. Nếu cho 0,6 mol X tác dụng với dung dịch nước bromine dư thì số mol bromine tối đa phản ứng là
MX = 0,4.58 = 23,2 ⇒ mX = 0,6.23,2 = 13,92 g
Bảo toàn khối lượng ta có mX = mC4H10 = 13,92 (g)
Do đó 0,6 mol X được tạo từ 0,24 mol C4H10.
nX – nC4H10 = nH2 = 0,6 – 0,24 = 0,36 mol
Khi X tác dụng với dung dịc Br2 thì:
nBr2 = nH2 = 0,36 mol
Alkane có đồng phân cấu tạo
Tên thay thế alkene có công thức C2H4 là:
Tên thay thế alkene có công thức C2H4 là ethene còn Ethylene là tên thông thường
Công thức phân tử của anthracene là
Công thức phân tử của anthracene là C14H10.
Hỗn hợp khí X gồm 0,1 mol C2H2; 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol H2. Đun nóng X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11. Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
Bảo toàn khối lượng:
mY = mX = 0,1.26. + 0,2.28 + 0,3.2 = 8,8 gam
MY = 11.2 = 22
nY = 0,4 mol
Số mol H2 tham gia phản ứng là:
nX – nY = (0,1 + 0,2 + 0,3) – 0,4 = 0,2 mol
nH2 (pư) + nBr2 = 2.nC2H2 + nC2H4
nBr2 = 2.0,1 + 0,2 - 0,2 = 0,2 mol
Có các mệnh đề sau:
(1) Alkane từ C4H10 trở đi có đồng phân mạch carbon.
(2) Tất cả các alkene đều có đồng phân hình học.
(3) Alkane không tham gia phản ứng cộng.
(4) Tất cả các alkyne đều phản ứng với dung dịch silver nitrate trong ammonia.
(5) Khi đốt alkene thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau.
Số mệnh đề không đúng là:
(1) đúng.
(2) sai.Các alkene có đồng phân hình học khi mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi, liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.
(3) đúng.
(4) sai. Chỉ các alkyne có liên kết ba đầu mạch mới có phản ứng với dung dịch silver nitrate trong ammonia.
(5) đúng.
Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp hai hydrocarbon cùng dãy đồng đẳng, thu được 7,437 lít CO2 (đkc) và 2,7 gam H2O. Chúng thuộc dãy đồng đẳng của
nCO2 = 0,3, nH2O = 0,15 ⇒ nCO2 < nH2O
⇒ Hai hydrocarbon không no.
Gọi k là số liên kết và vòng của hydrocarbon.
Ta có:
(k - 1).nhh = nCO2 - nH2O
Vậy công thức tổng quát của hai hydrocarbon là CnH2n+2-2.4 hay CnH2n-6.