Trong phân tử ethylene liên kết đôi C=C giữa 2 carbon gồm
Trong phân tử ethylene liên kết đôi C=C giữa 2 carbon gồm 1 liên kết pi () và 1 liên kết xích ma (
).
Trong phân tử ethylene liên kết đôi C=C giữa 2 carbon gồm
Trong phân tử ethylene liên kết đôi C=C giữa 2 carbon gồm 1 liên kết pi () và 1 liên kết xích ma (
).
Gốc C6H5-CH2- có tên gọi là:
Gốc C6H5-CH2- có tên gọi là benzyl
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm X gồm C6H14 và CxHx (CxHx có vòng benzene) thu được 17,353 lít khí CO2 (đkc) và 9,9 gam nước. Nếu cho hỗn hợp trên vào dung dịch Br2 dư thì CxHx tác dụng hoàn toàn với m gam Br2. Giá trị của m là
nCO2 = 0,7 mol; nH2O = 0,55 mol.
Gọi số mol C6H14 và CxHx lần lượt là a và b (mol).
nX = a + b = 0,1 (1)
Bảo toàn nguyên tố C:
nCO2 = 6a + xb = 0,7 (2)
Bảo toàn nguyên tố H
2nH2O = 14a + xb ⟹ 14a + xb = 1,1 (3)
Từ (1), (2) và (3) a = 0,05; b = 0,05 và x = 8.
Suy ra CxHx là C8H8 và có công thức cấu tạo là C6H5CH=CH2 (chứa vòng benzene)
Phương trình hóa học:
C6H5CH=CH2 + Br2 ⟶ C6H5CHBr-CH2Br.
Theo phương trình hóa học nBr2 = nC8H8 = 0,05 mol.
Vậy mBr2 = 0,05.160 = 8 gam.
Khi cho but–1–ene tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Markovnikov sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?
Quy tắc Markovnikov: Nguyên tử hydrogen ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon chưa no có nhiều hydrogen hơn, còn nguyên tử X ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon chưa no có ít hydrogen hơn.
→ Sản phẩm chính của phản ứng là: CH3–CH2–CHBr–CH3.
Trong công nghiệp, acetylene được điều chế từ chất nào?
Trong công nghiệp, acetylene được điều chế từ CaC2 hoặc từ CH4:
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
2CH4 C2H2 + 3H2
Trong bình kín chứa hidrocacbon X và hiđro. Nung nóng bình đến khi phản ứng hoàn toàn thu được khí Y duy nhất. Ở cùng nhiệt độ, áp suất trong bình trước khi nung gấp 3 lần áp suất trong bình sau khi nung. Đốt cháy một lượng Y thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam nước. Công thức phân tử của X là:
nCO2 = 8,8/44 = 0,2 mol
nH2O = 5,4/18 = 0,3 mol
Gọi CTPT của X là: CmH2m+2-2k
nCmH2m+2 = nH2O – nCO2 = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol
CmH2m+2-2k + kH2 → CmH2m+2
0,1 ← 0,1k ← 0,1
⇒ m = nCO2/nY = 0,2/0,1 = 2
⇒ CTPT của Y là C2H6
⇒ CTPT của X là: C2H2
Đốt cháy hoàn toàn 4 gam hơi của một hydrocarbon mạch hở cần vừa đủ 12,8 gam oxygen thấy thể tích CO2 sinh ra bằng 3 lần thế tích hydrocarbon. Giả sử phản ứng được tiến hành trong bình kín dung tích 1 lít. Sau phản ứng đưa bình về 27,3oC, áp suất trong bình sau phản ứng là:
Công thức của hydrocarbon là C3Hy (Do thể tích CO2 sinh ra bằng 3 lần thể tích hydrocarbon).
C3Hy + (3 + )O2 → 3CO2 +
H2O
Từ đây ta có hệ thức:
12,8(36 + y) = 4(3 + ).32
→ y = 4.
Khi đưa bình về 27,3oC thì hơi nước ngưng tụ, sau phản ứng chỉ còn 0,3 mol CO2.
Vậy áp suất trong bình sau phản ứng là:
Cho 7,2 gam alkane X tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra 10,65 gam dẫn xuất monochlorine duy nhất. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Ta có phương trình tổng quát phản ứng:
CnH2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl
14n+2 14n+36,5 (gam)
7,2 10,65 (gam)
Theo phương trình phản ứng tổng quát ta có:
10,65.(14n+2) = 7,2.(14n+36,5)
48,3n = 241,5 ⇒ n = 5
Công thức phân tử của X là C5H12
Vì alkane X tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra dẫn xuất monochlorine duy nhất
Công thức cấu tạo thu gọn của X thỏa mãn là (CH3)4C.
Nhận định nào dưới đây không đúng?
Nhận định không đúng là:
Toluene không thể tác dụng với dung dịch KMnO4 ngay khi ở nhiệt độ cao
vì:
Toluene có thể tác dụng với dung dịch KMnO4 ngay khi ở nhiệt độ cao
Phương trình phản ứng:
C6H5CH3 + 2KMnO4 C6H5COOK + KOH + 2MnO2 + H2O
Hợp chất nào sau đây là một alkyne?
Sản phẩm chính khi oxi hóa các ankylbenzen bằng KMnO4 /H+ là
Các ankylbenzen khi đun nóng với dung dịch KMNO4 thì chỉ có nhóm ankyl bị oxi hóa:
VD: với toluen
Nhóm nguyên tử CH3- có tên là:
Methyl: CH3-
Ethyl: CH3CH2-
Propyl: CH3CH2CH2-
Butyl: CH3CH2CH2CH2-
Khi cho but–1–ene (CH3–CH2–CH=CH2) tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Markovnikov sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?
Quy tắc Markovnikov: Trong phản ứng cộng HX vào hydrocarbon không no, nguyên tử H ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi có nhiều hydrogen hơn (bậc thấp hơn), còn nguyên tử X cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi chứa ít hydrogen hơn (bậc cao hơn).
→ Sản phẩm chính là:
Để tách lấy acetylene từ hỗn hợp với ethylene có thể dùng cách nào sau đây?
Để tách lấy acetylene từ hỗn hợp với ethylene có thể cho hỗn hợp đi qua dung dịch AgNO3 /NH3 dư, sau đó lấy kết tủa tác dụng với dung dịch HCl.
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag–C≡C-Ag + 2NH4NO3
Ag–C≡C-Ag↓ + HCl → CH≡CH + AgCl
Tên riêng của H2C=CH2 là
Tên riêng của H2C=CH2 là ethylene.
Số sản phẩm của phản ứng thế chlorine (1:1, ánh sáng) vào 2,2-dimethylpropane là

2,2-dimethylpropane
4 nhóm -CH3 có vị trí đối xứng nhau nên chỉ có 1 sản phẩm thế chlorine 1:1
Khí đốt hoá lỏng (Liquified Petroleum Gas, viết tắt là LPG) hay còn được gọi là gas, là hỗn hợp khí chủ yếu gồm propane (C3H8) và butane (C4H10) đã được hóa lỏng. Một loại gas dân dụng chứa khí hoá lỏng có tỉ lệ mol propane : butane là 40 : 60. Đốt cháy 1 lít khí gas này (ở 25°C, 1 bar) thì tỏa ra một lượng nhiệt bằng bao nhiêu? Biết khi đốt cháy 1 mol mỗi chất propane và butane tỏa ra lượng nhiệt tương ứng 2220 kJ và 2875 kJ.
Lượng nhiệt sinh ra khi đốt 1l khí gas là:
0,0161.2220 + 0,0242.2875 = 105,317 kJ
Khi đốt cháy một hydrocarbon thu được
thì công thức tổng quát tương ứng của hydrocarbon là
Khi đốt cháy một hydrocarbon thu được thì công thức tổng quát tương ứng của hydrocarbon là CnH2n+2.
Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo (CH3)2CHCH(CH3)CH2CH3:
Tên theo danh pháp thay thế của alkane mạch phân nhánh
Số chỉ vị trí mạch nhánh + tên nhánh + tên alkane mạch chính
2,2-dimethylpentane
Xăng là hỗn hợp hai chất nào sau đây
Xăng là hỗn hợp hai chất Heptane và isooctane.