Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Khi cho alkane X (trong phân tử có phần trăm khối lượng carbon bằng 83,72%) tác dụng với chlorine theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monochloro là đồng phân của nhau. Tên của X là

     Gọi công thức phân tử của alkane là CnH2n+2 (n\geq 1)

    \%{\mathrm m}_{\mathrm C}\;=\;\frac{12\mathrm n}{14\mathrm n\;+\;2}.100\%\;=\;83,72\%\;

    \Rightarrow\mathrm n\;=\;6\;(\;{\mathrm C}_6{\mathrm H}_{14})

    X tác dụng với chlorine (tỉ lệ 1:1) thu được 2 dẫn xuất monochloro là đồng phân của nhau nên công thức cấu tạo của X là:

    (CH3)2CH−CH(CH3)2 ( 2,3-dimethylbutane)

    Chlorine hóa X:

    (CH3)2CH-CH(CH3)2 + Cl2 thu được CH2Cl−CH(CH3)−CH(CH3)2 và (CH3)2CCl−CH(CH3)2

  • Câu 2: Nhận biết

    Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C6H14

     Độ bất bão hòa k = số liên kết π + số vòng = (6.2 + 2 - 14) / 2 = 0

    Phân tử không có chứa liên kết π hoặc 1 vòng ⇒ Phân tử chỉ chứa liên kết đơn

    Hexane C6H14 có 5 đồng phân mạch carbon:

    CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3

    CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH3

    CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-CH3

    (CH3)2CH-CH(CH3)2

    (CH3)3C-CH2-CH3

  • Câu 3: Nhận biết

    Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là

    Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2)

  • Câu 4: Thông hiểu

    Gas là nhiên liệu đun nấu được sử dụng trong nhiều gia đình, có thành phần chủ yếu là propane và butane. Nhận định nào sau đây về gas là sai?

    Với thành phần chủ yếu là các hydrocarbon nên gas không tan trong nước.

    Gas là chất khí ở điều kiện thường nhưng được nén với áp suất cao trong bình bằng thép nên gas hóa lỏng, dễ bay hơi, dễ cháy và khi cháy tỏa nhiều nhiệt.

  • Câu 5: Nhận biết

    Phản ứng điển hình của alkadien là loại phản ứng nào sau đây?

    Phản ứng điển hình của alkadien là loại phản ứng phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Alkylbenzene X (C9H12), tác dụng với HNO3 đặc (H2SO4 đ) theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra 1 dẫn xuất mononitro duy nhất. Chất X là:

    1,3,5-trimethylbenzene có cấu tạo đối xứng cao tham gia phản ứng với HNO3 đặc(H2SO4 đặc) theo tỉ lệ mol 1:1 chỉ cho 1 sản phẩm duy nhất.

    n-propylbenzene và iso-propylbenzene tham gia phản ứng với HNO3 đặc (H2SO4 đặc) theo tỉ lệ mol 1:1 sẽ tạo được 3 sản phẩm ortho, meta, para.

    p-ethylmetylbenzene tham gia phản ứng với HNO3 đặc (H2SO4 đặc) theo tỉ lệ mol 1:1 tạo được 2 sản phẩm. 

  • Câu 7: Nhận biết

    Các alkane có bao nhiêu nguyên tử C thì có đồng phân về mạch carbon?

    Đồng phân mạch carbon. Alkane chỉ xuất hiện đồng phân khi mạch có từ 4C trở lên.

    Ví dụ: Đồng phân của C5H12

  • Câu 8: Vận dụng

    A, B đều có cùng công thức phân tử C6H6 và có mạch cacbon không phân nhánh. A phản ứng được với dung dịch Br2, KMnO4 ở điều kiện thường. B không phản ứng với cả hai dung dịch trên. Ngoài ra, A còn phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa C6H4Ag2. A và B là:

    Theo bài ra ta có:

    • A phản ứng được với dung dịch Br2, KMnO4 ở điều kiện thường → A mạch hở không no. A còn phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa C6H4Ag2 nên A là ankin có 2 nối 3 ở đầu mạch.

    → CTCT của A là: CH\equivC-CH2\equivCH2-C\equivCH (Hex-1,5-điin)

    • B không phản ứng với cả hai dung dịch dung dịch Br2, KMnO4 mà CTPT B là C6H6 nên B là benzen
  • Câu 9: Thông hiểu

    Trong phương pháp điều chế ethane dưới đây, phương pháp nào sai?

    • Đun sodium propionate với vôi xút:

    C2H5COONa + NaOH \xrightarrow{CaO,t^\circ} C2H6 + Na2CO3

    • Hydrogen hóa ethylene:

    CH2=CH2 + H2 \xrightarrow{Ni,\;t^\circ} CH3-CH3

    • Tách nước khỏi ethyl alcohol sai vì khi tách H2O khỏi ethyl alcohol ta được ethylene chứ không được ethane.

    {\mathrm{CH}}_3-{\mathrm{CH}}_2\mathrm{OH}\;\xrightarrow[{180^\circ\mathrm C}]{{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4\;\mathrm đ}\;{\mathrm{CH}}_2=\mathrm C{{\mathrm H}_2\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O}

    • Cracking butane:

    CH3-CH2-CH2-CH3 \xrightarrow{t^\circ,\;xt} CH3-CH3 + CH2=CH2

  • Câu 10: Vận dụng cao

    Nung nóng a mol hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 trong bình kín có xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y qua lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 24 gam kết tủa và hỗn hợp khí Z. Hỗn hợp Z làm mất màu tối đa 40 gam bromine trong dung dịch và còn lại hỗn hợp khí T. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 11,7 gam nước. Giá trị của a là

    Y tác dụng với AgNO3/NH3 thu được kết tủa ⇒ Y chứa C2H2 dư.

    Sau khi dẫn Z qua dung dịch Br2 dư còn hỗn hợp khí T nên T chứa H2 và C2H6 ⇒ Y chứa H2 dư.

    Ta có sơ đồ:

    (\mathrm X)\left\{\begin{array}{l}{\mathrm C}_2{\mathrm H}_2\\{\mathrm H}_2\end{array}ight.\overset{\mathrm t^\circ,\mathrm{xt}}{ightarrow(\mathrm Y)}\left\{\begin{array}{l}{\mathrm C}_2{\mathrm H}_2\;\mathrm{dư}\\{\mathrm H}_2\;\mathrm{dư}\\{\mathrm C}_2{\mathrm H}_4\\{\mathrm C}_2{\mathrm H}_6\end{array}ight.\xrightarrow{{\mathrm{AgNO}}_3/{\mathrm{NH}}_3}\left\{\begin{array}{l}{\mathrm{Ag}}_2{\mathrm C}_2\\(\mathrm Z)\left\{\begin{array}{l}{\mathrm H}_2\;\mathrm{dư}\\{\mathrm C}_2{\mathrm H}_4\\{\mathrm C}_2{\mathrm H}_6\end{array}ight.\xrightarrow{{\mathrm{Br}}_2}(\mathrm T)\left\{\begin{array}{l}{\mathrm H}_2\;\mathrm{dư}\\{\mathrm C}_2{\mathrm H}_6\end{array}\xrightarrow{{\mathrm O}_2}ight.{\mathrm H}_2\mathrm O\end{array}ight.

    Ta có:

    nC2H2(dư) = nAg2C2 = \frac{24}{240} = 0,1 mol

    nC2H4 = nBr2 = \frac{40}{160} = 0,25 mol

    Bảo toàn nguyên tố H cả quá trình:

    2nC2H2(bđ) + 2nH2(bđ) = 2nC2H2(dư) + 4nC2H4 + 2nH2O

    ⇒ nC2H2(bđ) + nH2(bđ) = nC2H2(dư) + 2nC2H4 + nH2O

    ⇒ a = 0,1 + 2.0,25 + 0,65

    ⇒ a = 1,25 (g)

  • Câu 11: Nhận biết

    Chất nào sau đây có khả năng tham gia trùng hợp tạo polymer?

     Chất có khả năng tham gia trùng hợp tạo polymer là styrene.

  • Câu 12: Nhận biết

    Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường?

    - Styrene làm mất màu dung dịch KMnO4 và bị oxi hóa ở nhóm vinyl nên phản ứng xảy ra ngay nhiệt độ thường.

    - Toluene làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng.

    - Benzene và methane không làm mất màu dung dịch KMnO4.

  • Câu 13: Vận dụng

    Hỗn hợp X gồm methane và một alkene. Cho 10,8 lít hỗn hợp X qua dung dịch bromine dư thấy có một chất khí bay ra, đốt cháy hoàn toàn khí này thu được 5,28 gam CO2. Thành phần phần trăm về thể tích khí methane và alkene trong X lần lượt là:

    X gồm CH4 và CnH2n

    Khí bay ra khỏi dung dịch bromine là methane.

    CH4 + 2O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CO2 + 2H2O

      0,12     ←      0,12

    \Rightarrow VCH4 = 0,12.22,4 = 2,688 lít

    \Rightarrow \%{\mathrm V}_{{\mathrm{CH}}_4}\;=\;\frac{2,688}{10,8}.100\%\;=\;24,88\%

    \Rightarrow %VCnH2n = 100 – 24,88= 75,12%

  • Câu 14: Thông hiểu

    Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 ml dung dịch brom trong nước có màu vàng nhạt. Thêm vào ống thứ nhất 1ml hexan và ống thứ hai 1ml hex-1-en. Lắc đều cả hai ống nghiệm, sau đó để yên hai ống nghiệm trong vài phút. Hiện tượng quan sát được là:

    Hiện tượng:

    - Ống thứ nhất: Màu vàng của dung dịch không thay đổi, có sự tách lớp chất lỏng do hexan không phản ứng và không tan trong brom.

    - Ống thứ hai: Màu vàng của dung dịch nhạt dần đến mất màu chất lỏng do hex-1-en có phản ứng với dung dịch brom, có sự tách lớp chất lỏng.

  • Câu 15: Nhận biết

    Khi sục khí acethylene vào dung dịch silver nitrate trong ammonia, hiện tượng quan sát được là:

    Sục khí acethylene vào dung dịch silver nitrate trong ammonia, hiện tượng quan sát được là dung dịch xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt

    Phương trình phản ứng minh họa

    CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → CAg≡CAg ↓vàng nhạt + 2NH4NO3

  • Câu 16: Nhận biết

    Đốt cháy chất nào sau đây cho nCO2 = nH2O?

     C2H4 là alkene, khi đốt cháy sẽ thu được nCO2 = nH2O.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Nhỏ 1 mL nước bromine vào ống nghiệm đựng 1 mL hexane, chiếu sáng và lắc đều. Hiện tượng quan sát được là

    Do xảy ra phản ứng thế của hexane với bromine nên màu của nước bromine bị mất.

  • Câu 18: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được V lít khí CO2(đktc) và 6,3 gam H2O. Giá trị của V là

     {\mathrm n}_{\mathrm X}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}\frac{6,72}{22,4}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}0,3\hspace{0.278em}\text{mol}

    {\mathrm n}_{\mathrm H2\mathrm O\;}=\;\frac{18,9}{18}\;=\;1,05\;\mathrm{mol}

    nX = nH2O - nCO2 

    \Rightarrow nCO2 = nH2O - nX = 1,05 - 0,3 = 0,75 mol

    \Rightarrow V = 22,4.0,75 = 16,8 lít

  • Câu 19: Thông hiểu

    Khi cho axetilen vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, hiện tượng quan sát được là

    Cho axetilen vào dung dịch AgNO3:

    Phương trình phản ứng minh họa

    CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → CAg≡CAg ↓vàng nhạt + 2NH4NO3

    ⇒ phản ứng tạo kết tủa vàng nhạt

  • Câu 20: Thông hiểu

    Có bao nhiêu đồng phân alkyne C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa?

    Đồng phân alkyne tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa khi có liên kết ba đầu mạch (alk - 1- yne).

    ⇒ Các alkyne thỏa mãn là: 

    CH≡C–CH2–CH2–CH3

    CH≡C–CH(CH3)–CH3

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo