Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Chlorine hóa alkane X theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm dẫn xuất monochlorine có thành phần khối lượng chlorine là 45,223%. Công thức phân tử của X là

    CnH2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl

    Ta có:

    \frac{35,5}{14\mathrm n\;+\;36,5}\;=\;\frac{45,223}{100}\Rightarrow\mathrm n\;=\;3

     X là C3H8

  • Câu 2: Vận dụng

    Trùng hợp 20,8 gam styrene được hỗn hợp X gồm polistyrene và styrene (dư). Cho X tác dụng với 400 ml dung dịch Br2 0,15M, sau đó cho dung KI dư vào thấy xuất hiện 2,54 gam Iodine. Hiệu suất trùng hợp styrene là: 

    nStyrene bđ = 20,8 :104 = 0,2 mol 

    Phương trình phản ứng hóa học xảy ra

    (1) C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CHBr-CH2Br

    0,05               ← 0,05

    (2) Br2 + 2KI → 2KBr + I2

        0,01             ←              0,01

    nI2 = 2,54:254 = 0,01 mol

    Theo phương trình phản ứng (2) ta có:

    nBr2 dư = nI2 = 0,01 mol

    nBr2 pư = 0,4.0,15 - 0,01 = 0,05 mol

    Theo phương trình (1)

     nStiren dư = nBr2 pư = 0,05 mol

    nStiren tham gia pứ trùng hợp

    = nban đầu -  nStiren dư = 0,2 - 0,05 = 0,15 mol.

    H = 0,15:0,2.100% = 75%.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Dẫn hỗn hợp khí A gồm butane và xiclopropane đi vào dung dịch bromine sẽ quan sát được hiện tượng nào sau đây:

    Dẫn hỗn hợp khí A gồm butane và xiclopropane đi vào dung dịch bromine chỉ có xiclopropan phản ứng làm dung dịch bromine nhạt màu, còn butane không phản ứng thoát ra khỏi dung dịch.

    + Br2 → BrCH2–CH2–CH2Br

  • Câu 4: Nhận biết

    Alkene là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là

    Alkene là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n (n ≥2)

    Thí dụ: Ethylene 

    C2H4

  • Câu 5: Thông hiểu

    Bậc của nguyên tử carbon đánh dấu (*) trong hợp chất sau là

    Ta có thấy nguyên tử carbon có đánh dấu (*) liên kết trực tiếp với 3 nguyên tử carbon khác.

    ⇒ Nguyên tử carbon (*) có bậc III.

  • Câu 6: Nhận biết

    Arene còn gọi là hydrocarbon thơm là:

    Arene còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều vòng benzene

  • Câu 7: Nhận biết

    Alkane (CH3)2CHCH2C(CH3)3 có tên thay thế là

    Tên theo danh pháp thay thế của alkane mạch phân nhánh:

     Số chỉ vị trí mạch nhánh-tên nhánh-tên alkane mạch chính

    • Chọn mạch dài nhất, có nhiều nhánh nhất làm mạch chính
    • Đánh số carbon mạch chính sao cho mạch nhánh có số chỉ vị trí nhỏ nhất.
    • Nếu có nhiều nhánh giống nhau dùng các từ: đi- (2), tri- (3), tetra- (4),... để chỉ số lượng nhóm giống nhau, tên nhánh viết theo thứ tự bảng chữ cái.

    Vậy tên gọi đúng của alkane trên là: 2,2,4-trimethylpentane.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau: (ghi rõ điều kiện nếu có)

    CH4 \xrightarrow{(1)} C2H2 \xrightarrow{(2)} CH2=CH–Cl \xrightarrow{(3)} Poly(vinyl chloride). 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau: (ghi rõ điều kiện nếu có)

    CH4 \xrightarrow{(1)} C2H2 \xrightarrow{(2)} CH2=CH–Cl \xrightarrow{(3)} Poly(vinyl chloride). 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    (1) 2CH4 \xrightarrow[\mathrm{LLN}]{1500^\circ\mathrm C} C2H2 + 3H2

    (2) C2H2 + HCl \xrightarrow{\mathrm{Hg}^{2+}} CH2=CH–Cl

    (3) nCH2=CH–Cl \xrightarrow{\mathrm{xt},\;\mathrm t^\circ,\;\mathrm p} (–CH2–CH2Cl–)n

  • Câu 9: Vận dụng

    Hỗn hợp X gồm hai alkene kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 5 lít X cần vừa đủ 18 lít khí oxygen (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Công thức phân tử của hai alkene đó là:

    Đặt công thức tổng quát của 2 alkene là C_\overline nH_{2\overline n}

    Phương trình phản ứng:

    C_\overline nH_{2\overline n}\;+\;\frac{3\overline n}2O_2\;ightarrow\overline nCO_2\;+\;\overline nH_2O\;

    5         → \frac{3\overline n}2.5  

    ⇒ nO2 =  \frac{3\overline n}2.5 = 18 ⇒ \overline{n} = 2,4

    Do hai alkene là đồng đẳng kế tiếp và có số carbon trung bình là 2,4 vậy công thức phân tử của hai anken là C2H4 và C3H6

  • Câu 10: Vận dụng

    Khi cho alkane X (trong phân tử có phần trăm khối lượng carbon bằng 83,72%) tác dụng với chlorine theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monochloro là đồng phân của nhau. Tên của X là

     Gọi công thức phân tử của alkane là CnH2n+2 (n\geq 1)

    \%{\mathrm m}_{\mathrm C}\;=\;\frac{12\mathrm n}{14\mathrm n\;+\;2}.100\%\;=\;83,72\%\;

    \Rightarrow\mathrm n\;=\;6\;(\;{\mathrm C}_6{\mathrm H}_{14})

    X tác dụng với chlorine (tỉ lệ 1:1) thu được 2 dẫn xuất monochloro là đồng phân của nhau nên công thức cấu tạo của X là:

    (CH3)2CH−CH(CH3)2 ( 2,3-dimethylbutane)

    Chlorine hóa X:

    (CH3)2CH-CH(CH3)2 + Cl2 thu được CH2Cl−CH(CH3)−CH(CH3)2 và (CH3)2CCl−CH(CH3)2

  • Câu 11: Thông hiểu

    Có thể phân biệt CH4 và SO2 bằng chất nào ?

    Phân biệt CH4 và SO2 bằng nước bromine

    Khi dẫn khí SO2 vào dung dịch Bromine có màu vàng nâu nhạt, dung dịch Bromine bị mất màu.

    SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho pent-2-ene phản ứng với dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ phòng có thể thu được sản phẩm hữu cơ có công thức cấu tạo nào sau đây?

     Alkene phản ứng với dung dịch KMnO4 tạo được hợp chất có hai nhóm OH tại hai nguyên tử carbon của liên kết đôi C=C là CH3CH2CH(OH)CH(OH)CH3

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Hỗn hợp khí A gồm H2 và hai olefin là đồng đẳng kế tiếp. Cho 19,04 lít khí A (đktc) đi qua bột Ni nung nóng được hỗn hợp B (hiệu suất phản ứng đạt 100%) và tốc độ phản ứng của hai olefin là như nhau. Biết B có thể làm nhạt màu nước brom. Còn nếu đốt cháy hoàn toàn 1/2 hỗn hợp B thu được 43,56 gam CO2 và 20,43 gam nước. Hai olefin là:

    nA = 0,085 mol

    Gọi CT chung của 2 olefin là CnH2n

    nH2 = a mol ⇒ nCnH2n = 0,85 – a

    CnH2n + H2 → CnH2n+2

    Hiệu suất phản ứng là 100% mà B có phản ứng với Br2 nên ⇒ H2 hết và CnH2n còn dư.

    B gồm: CnH2n và CnH2n+2

    nCnH2n+2 = nH2 = a mol; nCnH2n = 0,85 – a – a = 0,85 – 2a mol

    nCO2 = 0,99 mol; nH2O = 1,135 mol

    Đốt B được CO2 và H2O

    Bảo toàn C: nCO2 = nC = a.n + (0,85 – 2a).n = 0,99.2                 (1)

    Bảo toàn H: nH2O = ½.nH = a(n+1) + (0,85 – 2a).n = 1,135.2      (2)

    Từ (1) và (2) ta có: a = 1,135.2 – 0,99.2 = 0,29 mol

    Thay a = 0,29 vào (1) ⇒ n = 3,5357

    ⇒ hai olefin là C3H6 và C4H8.

  • Câu 14: Nhận biết

    Phương pháp điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm là

    Phương pháp điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm là đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170oC:

    C2H5OH \xrightarrow[{170^\circ\mathrm C}]{{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4\;\mathrm{đặc}} CO2 + H2O

  • Câu 15: Nhận biết

    Chất nào sau đây không thuộc loại alkadiene liên hợp?

  • Câu 16: Thông hiểu

    Công thức phân tử nào dưới đây không thể là của một arene?

    Các công thức phân tử của arene là C7H8, C10H8, C8H8.

    Arene có nhóm thế no, có công thức chung là CnH2n-6 (n ≥ 6) ⇒ Ứng với số C là 11, ta có công thức của arene có nhóm thế no là C11H16. Vậy một arene ứng với số C là 11, số H tối đa là 16.

    Ở công thức C8H16, ta thấy số H là 18, do đó không hợp lý.

  • Câu 17: Nhận biết

    Các alkane C11 đến C20 (vaseline) là nguyên liệu để sản xuất

    Các alkane từ C11 đến C20 (vaseline) được dùng làm kem dưỡng da, sáp nẻ, thuốc mỡ. 

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho các chất sau: methane, ethylene, but-2-in và acetylene. Kết luận đúng

    • Có 3 chất làm mất màu dung dịch Br2 và làm mất màu dung dịch thuốc tím ở nhiệt độ thường là ethylene, but-2-in và acetylene.
    • Có 1 chất tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NHlà acetylene.
  • Câu 19: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây đã tạo thành sản phẩm không tuân theo đúng quy tắc Markovnikow?

    Phản ứng đúng tuân theo quy tắc Markovnikov là

    CH3)2C=CH2 + HBr → (CH3)2CHCH2Br.

  • Câu 20: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây là đúng về dầu mỏ?

    Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, không tan trong nước, nhẹ hơn nước.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 46 lượt xem
Sắp xếp theo