Trong phân tử ethyne các nguyên tử carbon và hydrogen:
Phân tử ethyne có hai nguyên tử carbon và 2 nguyên tử hydrogen đều nằm trên một đường thẳng.
Trong phân tử ethyne các nguyên tử carbon và hydrogen:
Phân tử ethyne có hai nguyên tử carbon và 2 nguyên tử hydrogen đều nằm trên một đường thẳng.
Hỗn hợp khí X gồm ethylene, methane, propyne và vinyl acetylen có tỉ khối so với H2 là 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,025 ml hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là
Hỗn hợp X: C2H4; CH4; C3H4; C4H4 có M = 17.2 = 34 (g/mol)
Gọi công thức phân tử tổng quát của X là CxH4
12x + 4 = 34
x = 2,5
Vậy công thức phân tử tổng quát của X là C2,5H4: 0,025 (mol)
C2,5H4 → 2,5CO2 + 2H2O
0,025 → 0,0625 → 0,05
mbình tăng = mCO2 + mH2O = 0,0625.44 + 0,05.18 = 3,65 gam
Ứng với công thức phân tử C5H8 có bao nhiêu alkyne là đồng phân cấu tạo của nhau?
Các đồng phân cấu tạo của alkyne C5H8.
CH≡C−CH2−CH2−CH3
CH3−C≡C−CH2−CH3
CH≡C−CH(CH3)−CH3
Dẫn khí ethene qua dung dịch HBr. Sản phẩm tạo ra chất nào
Phương trình phản ứng hóa học:
CH2=CH2 + HBr → CH3–CH2–Br
Công thức chung của alkane là:
Alkane là những hydrocarbon mạch hở chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử và có công thức chung CnH2n+2 (n 1).
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất rắn, màu trắng?
Ở điều kiện thường, naphtalene là chất rắn, màu trắng.
Trong phòng thí nghiệm ethylene được điều chế bằng cách:
Trong phòng thí nghiệm ethylene được điều chế bằng cách Dehydrate ethanol
CH3–CH2OH CH2 = CH2 + H2O
Khi cho methane tác dụng với chlorine (có chiếu sáng hoặc đun nóng), thu được một sản phẩm thế chứa 89,12% chlorine về khối lượng. Công thức của sản phẩm là:
Gọi công thức của sản phẩm thế thu được là CH4–nCln.
Ta có sản phẩm thế chứa 89,12% chlorine về khối lượng nên:
⇒ n = 3.
Vậy công thức của sản phẩm là: CHCl3.
Có bao nhiêu alkane là chất khí ở điều kiện thường khi phản ứng với chlorine (có ánh sáng, tỉ lệ mol 1:1) tạo ra 2 dẫn xuất monochloro?
Các alkane là chất khí ở điều kiện thường là: CH4, C2H6, CH3CH2CH3, CH3CH2CH2CH3, (CH3)2CHCH3 (alkane có từ 1C dến 4C)
⇒ Có 3 alkane tạo ra 2 dẫn xuất monochloro là CH3CH2CH3, CH3CH2CH2CH3, (CH3)2CHCH3
Sản phẩm của phản ứng thế chlorine (1:1, ánh sáng) vào 2,2- dimethylpropane là:
(1) CH3C(CH3)2CH2Cl;
(2) CH3C(CH2Cl)2CH3;
(3) CH3ClC(CH3)3
2,2- dimethylpropane: (CH3)3C-CH3
⇒ chỉ có 1 vị trí thế Cl
(CH3)3C-CH3 + Cl2 (CH3)3C-CH2Cl + HCl
Để phân biệt 2 bình chứa khí ethane và ethylene, có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Để phân bình 2 bình chứa khí ethane và ethylene, có thể dùng dung dịch Br2.
Ethylene (CH2=CH2) trong phân tử có liên kết đôi nên làm mất màu dung dịch bromine. Còn ethane không phản ứng và bay ra.
Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,06 mol C2H2; 0,05 mol C3H6 và 0,07 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y gồm C2H6; C2H4; C3H8; C2H2 dư; C3H6 dư và H2 dư. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư. Khối lượng bình dung dịch tăng thêm là:
Đốt Y cũng bằng đốt cháy X:
C2H2 → 2CO2 + H2O
0,06 → 0,12 0,06
C3H6 → 3CO2 + 3H2O
0,05 → 0,15 0,15
H2 → H2O
0,07 → 0,07
Khối lượng bình tăng bằng khối lượng CO2 và khối lượng H2O.
⇒ mbình tăng = (0,12 + 0,15).44 + (0,06 + 0,15 + 0,07).18 = 16,92 gam
Đốt cháy hoàn toàn m gam A đồng đẳng của benzene thu được 11,1555 lít CO2 (đkc) và 5,4 mL H2O (lỏng) (D=1 g/mL). Công thức của A là:
nCO2 = 11,1555 : 24,79 = 0,45 mol
mH2O = 5,4.1 = 5,4 gam
⇒ nH2O = 5,4:18 = 0,3 mol
Phương trình đốt cháy
CnH2n-6 + O2 → nCO2 + (n-3)H2O
0,45 0,3
⇔ 0,3n = 0,45(n-3)
⇔ n = 9
Vây công thức của A là C9H12
Chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch nước bromine?
Methane không làm mất màu dung dịch nước bromine.
Đốt cháy hoàn toàn 10,6 gam alkybenzene X thu được 17,92 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n-6:
Ta có nX.n = nCO2
n = 8 (C8H10)
Iso-propylbezene còn gọi là:
Iso-propylbezene còn gọi là cumene
Để phân biệt but-1-yne và but-2-yne người ta dùng thuốc thử nào sau đây?
Để phân biệt but-1-yne và but-2-yne người ta dùng dung dịch AgNO3/NH3.
But-1-yne có liên kết ba đầu mạch nên phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa màu vàng nhạt. Còn but-2-yne không có phản ứng nên không có hiện tượng.
Cho 7,2 gam alkane X tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra 10,65 gam dẫn xuất monochlorine duy nhất. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Ta có phương trình tổng quát phản ứng:
CnH2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl
14n+2 14n+36,5 (gam)
7,2 10,65 (gam)
Theo phương trình phản ứng tổng quát ta có:
10,65.(14n+2) = 7,2.(14n+36,5)
48,3n = 241,5 ⇒ n = 5
Công thức phân tử của X là C5H12
Vì alkane X tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra dẫn xuất monochlorine duy nhất
Công thức cấu tạo thu gọn của X thỏa mãn là (CH3)4C.
Hydrocarbon no là:
Hydrocarbon no là các Hydrocarbon mà các nguyên tử carbon trong phân tử của nó liên kết với nhau bằng liên kết đơn
Alkane X có công thức phân tử C5H12. Xác định tên gọi của X, biết X chỉ có thể tạo ra một dẫn xuất monochloro duy nhất.
X chỉ có thể tạo ra một dẫn xuất monochloro duy nhất do đó chỉ có thể là:
2,2 – dimethylpropane.
