Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường?
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường?
Cho phản ứng: C2H2 + H2O
X
X là chất nào dưới đây
C2H2 + H2O [CH2=CHOH] → CH3CHO.
Cho neopentane tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là:
Neopentane:

Ta thấy 4 vị trí nhóm CH3 là như nhau khi thế monochlorine thu được 1 sản phẩm duy nhất.
Cho butane phản ứng với chlorine thu được sản phẩm chính là
Butane phản ứng với chlorine thu được sản phẩm chính là 2-chlorobutane vì ở trường hợp này Cl thế vị trí của nguyên tử H ở C2 là carbon bậc cao hơn.
Khi cho 2-methylbutane tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là
2-methylbutane: CH3-CH(CH3)-CH2-CH3
Phương trình phản ứng 2-methylbutane tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1

Sản phẩm chính là 2-chloro-2-methylbutane
Cho các chất: Phenol, styrene, benzyl alcohol. Thuốc thử duy nhất có thể phân biệt được ba chất lỏng đựng trong ba lọ mất nhãn là:
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Sử dụng dung dịch Bromine để nhận biết 3 hợp chất trên
Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng → chất ban đầu là phenol
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
↓ trắng
Ống nghiệm nào làm mất màu dung dịch bromine → styrene:
C6H5-CH=CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-CH2Br
Không có hiện tượng gì → benzyl Alcohol
Công thức chung của anken là:
Chlorine hóa alkane X theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm dẫn xuất monochlorine có thành phần khối lượng chlorine là 45,223%. Công thức phân tử của X là
CnH2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl
Ta có:
X là C3H8
Khi cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất monochloro?
2,2-dimethylbutane có công thức cấu tạo là (CH3)3–C–CH2–CH3.
Các sản phẩm thu được là: CH2Cl–C(CH3)2–CH2CH3; CH3–C(CH3)2–CHClCH3; CH3–C(CH3)2–CH2CH2Cl.
Tiến hành trùng hợp 1 mol ethylene ở điều kiện thích hợp, đem sản phẩm sau trùng hợp tác dụng với dung dịch bromine dư thì lượng bromine phản ứng là 36 gam. Hiệu suất phản ứng trùng hợp và khối lượng polyethylene (PE) thu được là
nBr2 p/ứ = nethylen dư = 0,225 mol
⇒ nethylen trùng hợp = 1 – 0,225 = 0,775 mol
mPE = methylen trùng hợp = 0,775.28 = 21,7 gam.
Cho benzene vào 1 lọ đựng Cl2 dư rồi đưa ra ánh sáng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,82 kg chất sản phẩm. Khối lượng benzene tham gia phản ứng là:
Sản phẩm thu được là C6H6Cl6:
nC6H6Cl6 = 20 (mol)
C6H6 + 3Cl2 C6H6Cl6
mol: 20 ← 20
⇒ mbenzene = 20.78 = 1560 (g) = 1,56 (kg)
Công thức cấu tạo CH3CH(CH3)CH2CH2CH3 ứng với tên gọi nào sau đây?
Tên theo danh pháp tháy thế của alkane mạch phân nhánh:
Vị trí nhóm thế alkyl - tên của nhóm thế alkyl tên alkane mạch chính
Tên alkane: 2-methylpentane.
Cho chất sau:

Tên gọi của hợp chất theo danh pháp thay thế là
Đánh số trên vòng sao cho tổng vị trí trên vòng là nhỏ nhất:

⇒ Tên gọi của hợp chất là: 4-bromo-2-methyl-1-nitrobenzene.
Alkane Y có phản ứng với chlorine tạo ra 2 dẫn xuất monochloro có tỉ khối hơi so với H2 bằng 39,25. Tên của Y là:
Gọi công thức của alkane Y là CnH2n+ 2:
Phương trình phản ứng:
CnH2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl
Ta có: MCnH2n+1Cl = 14n + 36,5 = 39,25.2
n = 3 (C3H8)
Vậy Y là propane
Alkane có loại đồng phân nào?
Alkane có đồng phân mạch carbon.
Số đồng phân cấu tạo alkene của C4H8 là
Các đồng phân cấu tạo là:
CH2=CH–CH2–CH3;
CH3–CH=CH–CH3 (cis – trans);
CH2=C(CH3)–CH3.
Nhận định nào sau đây là sai?
Liên kết σ được tạo thành do sự xen phủ trục (của 2 obitan sp2) nên tương đối bền vững. Liên kết π được tạo thành do sự xen phủ bên (của 2 obitan p) nên kém bền hơn so với liên kết σ.
Số alkene có cùng công thức C4H8 và số alkyne có cùng công thức C4H6 lần lượt là
Các đồng phân alkene có cùng công thức C4H8:
CH2=CH-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH3 (có đồng phân hình học cis, trans)
CH2=C(CH3)-CH3
Có tất cả 4 đồng phân alkene có công thức phân tử C4H8.
Các đồng phân alkyne có cùng công thức C4H6:
HC≡C-CH2-CH3
H3C-C≡C-CH3
Có tất cả 2 đồng phân alkyne có công thức phân tử C4H6.
Trùng hợp monome nào sau đây sẽ thu được PE?
Trùng hợp ethylene thu được polyethylene (PE):
nCH2=CH2 (-CH2–CH2-)
Cho 4,958 lít hỗn hợp X (ở đkc) gồm 2 hydrocarbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch Br2 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam. Xác định công thức phân tử của 2 hydrocarbon.
Trường hợp 1: Nếu chỉ có 1 hydrocarbon phản ứng với dung dịch Bromine thì ta có:
nC2H2 = 1/2.nBr2 = 0,175 mol
⇒ nC3H8 = 0,2 - 0,175 = 0,025 mol
⇒ mhỗn hợp = 0,175.26 + 0,025.44 = 5,65 ≠ 6,7 (Loại)
Trường hợp 2: Cả hai hydrocarbon cùng phản ứng với dung dịch nước bromine
nX = 4,958 : 24,79 = 0,2 mol;
nBr2 ban đầu = 1,4.0,5 = 0,7 mol;
nBr2 pư = 0,7 : 2 = 0,35 mol
Khối lượng bình Br2 tăng 6,7 gam là số gam của hỗn hợp X. Đặt công thức trung bình của hai hydrocarbon mạch hở là (
là số liên kết
trung bình)
Phương trình phản ứng:
0,2 → 0,2 = 0,35 (mol)
⇒ = 0,35 : 0,2 = 1,75
⇒ Trong hỗn hợp có một chất chứa 2 liên kết chất còn lại chứa 1 liên kết
.
⇒ 14 + 2 - 2
= 6,7:0,2 ⇒
= 2,5
⇒ Trong hỗn hợp phải có một chất là C2H2 (có hai liên kết ) chất còn lại phải có một liên kết
và có số C từ 3 trở lên đó là C4H8.