Các ankan không tham gia loại phản ứng nào?
Ankan không tham gia phản ứng cộng. (vì ankan là hiđrocacbon no).
Các ankan không tham gia loại phản ứng nào?
Ankan không tham gia phản ứng cộng. (vì ankan là hiđrocacbon no).
Phản ứng nào sau đây không phải phản ứng tiêu biểu của alkene và alkyne?
Phản ứng tiêu biểu của alkene và alkyne là phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp và phản ứng oxi hóa - khử.
Nung nóng a mol hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 trong bình kín có xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y qua lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 24 gam kết tủa và hỗn hợp khí Z. Hỗn hợp Z làm mất màu tối đa 40 gam bromine trong dung dịch và còn lại hỗn hợp khí T. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 11,7 gam nước. Giá trị của a là
Y tác dụng với AgNO3/NH3 thu được kết tủa ⇒ Y chứa C2H2 dư.
Sau khi dẫn Z qua dung dịch Br2 dư còn hỗn hợp khí T nên T chứa H2 và C2H6 ⇒ Y chứa H2 dư.
Ta có sơ đồ:
Ta có:
nC2H2(dư) = nAg2C2 = = 0,1 mol
nC2H4 = nBr2 = = 0,25 mol
Bảo toàn nguyên tố H cả quá trình:
2nC2H2(bđ) + 2nH2(bđ) = 2nC2H2(dư) + 4nC2H4 + 2nH2O
⇒ nC2H2(bđ) + nH2(bđ) = nC2H2(dư) + 2nC2H4 + nH2O
⇒ a = 0,1 + 2.0,25 + 0,65
⇒ a = 1,25 (g)
Ở điều kiện thường chất nào sau đây là chất lỏng?
Ở điều kiện thường:
- Acetylene: chất khí
- Benzene: chất lỏng.
- Ethylene: chất khí.
- Naphthalene: chất rắn.
2,3-dimethylpentane có công thức cấu tạo
2,3-dimethylpentane có công thức cấu tạo
CH3–CH(CH3)–CH(CH3)–CH2–CH3
Một arene Y có phần trăm khối lượng carbon bằng 92,307%. Trên phổ khối lượng của Y có peak ion phân tử ứng với giá trị m/z = 104. Công thức cấu tạo phân tử của Y là
Công thức phân tử của Y là C8H8.
Vì Y là arene nên phân tử có vòng benzene.
Vậy Y có công thức cấu tạo C6H5C2H3 hay C6H5CH=CH2.
Alkene CH2=CH-CH(C2H5)-CH(CH3)-CH3 có tên gọi là:
Tên theo danh pháp thay thế của alkene:
Phần nền - vị trí liên kết đôi - ene
Chọn mạch carbon dài nhất, có nhiều nhánh nhất và có chứa mạch chính.
Đánh số sao cho nguyên tử carbon có liên kết đôi có chỉ số nhỏ nhất
Dùng chữ số (1,2,3,...) và gạch nối (-) để chỉ vị trị liên kết đôi

3-ethyl-4-methylpent-1-ene.
Hydrogen hóa hoàn toàn 11,2 gam alkene A tạo ra 11,6 gam alkane. Công thức phân tử của A là
Đặt công thức tổng quát của alkene là CnH2n.
CnH2n + H2 → CnH2n+2
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
malkene + mH2 = malkane
⇒ mH2 = 11,6 - 11,2 = 0,4 gam ⇒ nH2 = 0,2 mol
nalkene = mH2 = 0,2
⇒ Malkene = 11,2 : 0,2 = 56 gam/mol
⇒ 14n = 56 ⇒ n = 4
Công thức phân tử của A là C4H8.
Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp 2 alkane thu được 18,9 gam H2O. Cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là:
Ta có: nH2O = 1,05 mol
nAlkane = nH2O - nCO2
⇒ nCO2 = nH2O - nAlkane = 1,05 - 0,3 = 0,75 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố C:
nCaCO3 = nCO2 = 0,75 mol
⇒ mCaCO3 = 0,75.100 = 75 gam
Trong số các alkane đồng phân của nhau, đồng phân nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là đồng phân mạch không nhánh
Chất nào sau đây cộng H2 tạo thành isopentan?
Phương trình phản ứng minh họa:
CH2=CH–C(CH3)=CH2 + 2H2 CH3-CH2-CH(CH3)-CH3
Công thức cấu tạo thu gọn của styrene là:
Công thức cấu tạo thu gọn của styrene là: C6H5-CH=CH2.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở nhiệt độ cao, có mặt xúc tác, alkane bị oxi hóa cắt mạch carbon bởi oxygen tạo thành hỗn hợp carboxylic acid
Khác với alkyne, alkene có loại đồng phân nào
Khác với alkyne, alkene có đồng phân hình học
Ví dụ:
But – 2 – ene có hai đồng phân hình học
|
Cis–but – 2–ene |
Trans–but–2–ene |
Một alkanen A có tỉ khối hơi so với không khí bằng 2, alkane đó là:
Gọi công thức phân tử của ankan là CnH2n+2
Ta có:
12n + 2n + 2 = 58
n = 4. (C4H10)
Khi chlorine hóa methane thu được một sản phẩm thế chứa 89,12% chlorine về khối lượng. Công thức của sản phẩm là:
Phương trình hóa học tổng quát:
CH4 + xCl2 CH4-xClx + xHCl
Ta có sản phẩm thế chlorine là CH4-xClx
⇒ x = 3
Vậy công thức của sản phẩm thế là CHCl3
Khi điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm từ ethyl alcohol với xúc tác sulfuric acid đặc ở nhiệt độ trên 170oC thì khí ethylene thu được thường có lẫn các oxide như CO2 và SO2. Để làm sạch ethylene phải dùng hoá chất nào dưới đây?
NaOH có tính kiềm mạnh nên hấp thụ rất tốt những oxide acid như CO2 và SO2.
Ở nội dung câu hỏi này không phải là phân biệt CO2 và SO2 nên ta không dung Br2 và KMnO4.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?
Những chất nào có liên kết π kém bền trong phân tử có khả năng làm mất màu dung dịch Br2.
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br=CH2Br
Hydrogen hóa hoàn toàn buta-1,3-dien thu được
Hiện tượng xảy ra khi cho bromine lỏng vào ống nghiệm chứa benzene, lắc nhẹ hỗn hợp?
Hỗn hợp tách lớp và bromine lỏng không bị mất màu do benzene chỉ tác dụng với bromine khan có xúc tác bột sắt.