Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Gốc C6H5-CH2- và gốc C6H5- có tên gọi lần lượt là:

  • Câu 2: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm 2 alkene là đồng đẳng kế tiếp nhau thu được CO2 và H2O có khối lượng hơn kém nhau 13,52 gam. Công thức của 2 alkene là:

    Đốt cháy hoàn toàn alkene thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau

    ⇒ nCO2 = nH2O = x mol

    mCO2 – mH2O = 44x – 18x = 13,52

    ⇒ x = 0,52 mol

    ⇒ Số C trung bình = nCO2 : nAlkene = 0,52:0,2 = 2,6

    ⇒ Công thức phân tử của 2 alkene là C2H4 và C3H6

  • Câu 3: Nhận biết

    Công thức cấu tạo của 2,5-dimethylhex-3-yne là:

    Công thức cấu tạo của

  • Câu 4: Vận dụng

    Nitro hóa benzene được 14,1 gam hỗn hợp hai chất nitro có khối lượng phân tử hơn kém nhau 45 đvC. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai chất nitro này được 0,07 mol N2. Hai chất nitro đó là:

    Đặt công thức phân tử trung bình của hai hợp chất nitro là

    Sơ đồ phản ứng cháy:

    {\mathrm C}_6{\mathrm H}_{6-\overline{\mathrm n}}{({\mathrm{NO}}_2)}_\overline{\mathrm n}\;\xrightarrow{{\mathrm O}_2,\;\mathrm t^\circ}\;6{\mathrm{CO}}_2\;+\frac{6-\overline{\mathrm n}}2{\mathrm H}_2\mathrm O+\frac{\overline{\mathrm n}}2{\mathrm N}_2

    \frac{14,1}{78\;+\;45\overline{\mathrm n}}                    ightarrow                                            \frac{\overline{\mathrm n}}2.\frac{14,1}{78\;+\;45\overline{\mathrm n}}

    Theo phương trình hóa học và giả thiết ta có: 

    \frac{\overline{\mathrm n}}2.\frac{14,1}{78+45\mathrm n}=0,07\;\Rightarrow\overline{\mathrm n}=1,4

    Theo giả thiết hỗn hợp hai chất nitro có khối lượng phân tử hơn kém nhau 45 đvC nên phân tử của chúng hơn kém nhau một nhóm -NO2. Căn cứ vào giá trị số nhóm -NO2 trung bình là 1,4 ta suy ra hai hợp chất nitro có công thức là C6H5NO2 và C6H4(NO2)2.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Alkane nào sau đây có 2 đồng phân?

    Alkane có 2 đồng phân là: C3H8.

    CH3-CH2-CH2-CH3

    CH3-CH(CH3)-CH3.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Hiện tượng xảy ra khi đun nóng toluen với dung dịch thuốc tím là:

    Hiện tượng xảy ra khi đun nóng toluene với dung dịch thuốc tím là dung dịch KMnO 4 bị mất màu. 

  • Câu 7: Nhận biết

    Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lí của alkene?

  • Câu 8: Nhận biết

    Các alkane C6, C7, C8 là nguyên liệu sản xuất:

    Các alkane C6, C7, C8 là nguyên liệu để sản xuất benzene, toluene và các đồng phân xylene. 

  • Câu 9: Nhận biết

    Trong phân tử anthracene có bao nhiêu liên kết π

    Trong phân tử anthracene chứa 7 liên kết đôi C=C, dó đó số liên kết π trong phân tử anthracene là 7. 

  • Câu 10: Thông hiểu

    Khi cho butane tác dụng với bromine thu được sản phẩm monobromine nào sau đây là sản phẩm chính?

    Butane: CH3-CH2-CH2-CH3.

    Khi tác dụng với bromine theo tỉ lệ 1:1, bromine có xu hướng thế vào H của C bậc cao hơn.

    \Rightarrow Sản phẩm chính là CH3CH2CHBrCH3.

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Một hỗn hợp X gồm C2H4 và C3H6 (trong đó C3H6 chiếm 71,43% về thể tích). Một hỗn hợp Y gồm hỗn hợp X nói trên và H2 với số mol X bằng 5 lần số mol H2. Nếu lấy 10,412 lít hỗn hợp Y (đkc) đun nóng với Ni đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Z. Biết rằng tỉ lệ mol của hai alkane sinh ra bằng tỉ lệ mol của 2 alkene tương ứng ban đầu. Số mol C2H6 và C3H8 trong hỗn hợp Z lần lượt là:

    nH2 = 0,42 (mol)

    \mathrm Y\;\mathrm{gồm}\;\left\{\begin{array}{l}{\mathrm n}_{\mathrm X}\;+\;{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}\;=\;0,42\\{\mathrm n}_{\mathrm X}\;=\;5.{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}\end{array}ight.\Rightarrow\;\left\{\begin{array}{l}{\mathrm n}_{\mathrm X}\;=\;0,35\\{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}\;=\;0,07\end{array}ight.

     ⇒ Trong X có:

    VC3H6 = 71,43%.VX hay nC3H6 = 71,43%.nX = 0,25 mol

    ⇒ nC2H4 = 0,1 mol

    Ta có tỉ lệ mol của hai alkane sinh ra bằng tỉ lệ mol của 2 alkane tương ứng ban đầu nên hỗn hợp Z có: 0,07 mol alkane và 0,35 – 0,07 = 0,28 mol alkene dư.

    ⇒ nC3H8 = 0,07.71,43% = 0,05 (mol)

    ⇒ nC2H6 = 0,07 – 0,05 = 0,02 (mol).

  • Câu 12: Vận dụng

    Khi đốt cháy hoàn toàn 8,6765 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đkc) thu được 18,5925 lít khí CO2 (đkc) và x gam H2O. Giá trị của x là

    nankan =  8,6765 : 24,79 = 0,35 mol;

    nCO2 =  18,5925 : 24,79 = 0,75 mol

    Dãy hợp chất hữu cơ trên đều thuộc alkane

    Áp dụng công thức :

    nalkane = nH2O – nCO2

    ⇒ nH2O = 0,75 + 0,35 = 1,1 mol

    ⇒ mH2O = 1,1.18 = 19,8 gam.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Cho các tên gọi sau: 4-metylhexan (1); n-hexan (2); 3-metyl-4-clohexan (3);2-metylbutan (4); 2-đimetylpropan (5). Tên gọi không đúng là

     (1): Chất có 6C không thể đánh số theo 1 nhánh metyl vị trí 4.

    (3): Chất có 6C, đánh số gần Cl trước nên không thể có 3-metyl-4-clo

    (5): đimetyl phải gắn theo 2 vị trí tương ứng của nhánh.

  • Câu 14: Nhận biết

    Polymer thu được khi trùng hợp ethylene là

    Polymer thu được khi trùng hợp ethylene là polyethylene:

    nCH2=CH2 \xrightarrow{\mathrm{xt},\mathrm t^\circ,\mathrm p} (-CH2–CH2-)n

  • Câu 15: Nhận biết

    Chất A có công thức CH2=CH-CH(CH3)-CH2-CH3. Tên của A là:

    Gọi tên:

    Số chỉ vị trí nhánh - tên nhánh Tên mạch chính - tiền tố ứng với số nguyên tử carbon - ene.

    - Mạch chính là mạch carbon dài nhất có chứa liên kết bội và nhiều nhánh nhất.

    - Đánh số các nguyên tử carbon trên mạch chính sao cho số chỉ vị trí liên kết bội mang số nhỏ nhất.

    Vậy tên của A là: 3-metylpent-1-en.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Khi cho propylene tác dụng với dung dịch bromine sản phẩm thu được tên gọi là:

    Phương trình phản ứng:

    CH2=CH–CH3 + Br2 → CH2Br–CHBr–CH3

  • Câu 17: Vận dụng

    Ankan Y phản ứng với Clo tạo ra 2 dẫn xuất monoclo có tỉ khối hơi so với H2 bằng 39,25 tên của Y là

    Đặt công thức phân tử của ankan là CnH2n+2

    Phản ứng của CnH2n+2 với clo tạo ra dẫn xuất monoclo:

    Phương trình tổng quát

    CnH2n+2 + Cl2 \xrightarrow{t^o,as} CnH2n+1Cl + HCl (1)

    MCnH2n+1Cl = 39,25 . 2 = 78,5 gam/mol

    Nên ta có: 14n + 36,5 = 78,5 ⇒ n = 3

    Mà ankan Y phản ứng với Cl2 thu được 2 dẫn xuất monoclo nên ankan Y là propan.

  • Câu 18: Nhận biết

    Phản ứng alkane với Cl2 (ánh sáng) được gọi là phản ứng

    Phản ứng alkane với Cl2 (ánh sáng) được gọi là phản ứng halogen hóa alkane. Sản phẩm của phản ứng halogen hoá là các dẫn xuất halogen. 

    Phương trình phản ứng minh họa

    CH4 + 3Cl2 \xrightarrow{ánh\;sáng} CHCl3 + 3HCl

  • Câu 19: Thông hiểu

    Cho các alkene sau:

    CH2=CH–CH2–CH3; (CH3)2C=C(CH3)2;

    CH3–CH2–CH=CH–CH3;

    CH3–CH2–CH=CH–CH2–CH3.

    Số alkene có đồng phân hình học là

    Trong phân tử của hai alkene CH2=CH–CH2–CH3, (CH3)2C=C(CH3)2, ta thấy nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế giống nhau nên chúng không có đồng phân hình học.

    Trong phân tử của hai alkene CH3–CH2–CH=CH–CH3, CH3–CH2–CH=CH–CH2–CH3, ta thấy nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế khác nhau nên chúng có đồng phân hình học.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Trong phân tử hydrocarbon X, hydrogen chiếm 25% , carbon chiếm 75% về khối lượng. Công thức phân tử của X là

    Gọi công thức của hydrocarbon X là CxHy. Ta có:

    x:y=\frac{75}{12} :\frac{25}{1} =6,25:25= 1:4

    Vậy công thức phân tử của X là CH4.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 24 lượt xem
Sắp xếp theo