Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.

    Thí nghiệm điều chế và thử tính chất của ethylene được tiến hành theo các bước sau:

    Bước 1: Cho 2 ml ethanol khan vào ống nghiệm khô đã có sẵn vài viên đá bọt (ống số 1) rồi thêm từ từ 4 ml dung dịch H2SO4 đặc và lắc đều. Nút ống số 1 bằng nút cao su có ống dẫn khí rồi lắp lên giá thí nghiệm.

    Bước 2: Lắp lên giá thí nghiệm khác một ống hình trụ được đặt nằm ngang (ống số 2) rồi nhồi một nhúm bông tẩm dung dịch NaOH đặc vào phần giữa ống. Cắm ống dẫn khí của ống số 1 xuyên qua nút cao su rồi nút vào một đầu của ống số 2. Nút đầu còn lại của ống số 2 bằng nút cao su có ống dẫn khí, nhúng ống dẫn khí của ống số 2 vào dung dịch KMnO4 đựng trong ống nghiệm (ống số 3).

    Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng hỗn hợp trong ống số 1.

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Đá bọt có vai trò là chất xúc tác của phản ứng. Sai || Đúng

    (b) Bông tẩm dung dịch NaOH đặc có tác dụng loại bớt tạp chất trong khí sinh ra. Đúng || sai

    (c) Phản ứng trong ống số 3 sinh ra ethylene glycol. Đúng || sai

    (d) Nếu thu khí ethylene đi ra từ ống dẫn khí của ống số 2 thì dùng phương pháp dời nước. Đúng || sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.

    Thí nghiệm điều chế và thử tính chất của ethylene được tiến hành theo các bước sau:

    Bước 1: Cho 2 ml ethanol khan vào ống nghiệm khô đã có sẵn vài viên đá bọt (ống số 1) rồi thêm từ từ 4 ml dung dịch H2SO4 đặc và lắc đều. Nút ống số 1 bằng nút cao su có ống dẫn khí rồi lắp lên giá thí nghiệm.

    Bước 2: Lắp lên giá thí nghiệm khác một ống hình trụ được đặt nằm ngang (ống số 2) rồi nhồi một nhúm bông tẩm dung dịch NaOH đặc vào phần giữa ống. Cắm ống dẫn khí của ống số 1 xuyên qua nút cao su rồi nút vào một đầu của ống số 2. Nút đầu còn lại của ống số 2 bằng nút cao su có ống dẫn khí, nhúng ống dẫn khí của ống số 2 vào dung dịch KMnO4 đựng trong ống nghiệm (ống số 3).

    Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng hỗn hợp trong ống số 1.

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Đá bọt có vai trò là chất xúc tác của phản ứng. Sai || Đúng

    (b) Bông tẩm dung dịch NaOH đặc có tác dụng loại bớt tạp chất trong khí sinh ra. Đúng || sai

    (c) Phản ứng trong ống số 3 sinh ra ethylene glycol. Đúng || sai

    (d) Nếu thu khí ethylene đi ra từ ống dẫn khí của ống số 2 thì dùng phương pháp dời nước. Đúng || sai

    (a) sai. Đá bọt có vai trò làm cho chất lỏng sôi đều và không trào lên khi đun nóng.

    (c) đúng. Bông tẩm dung dịch NaOH đặc có tác dụng loại bớt khí SO2, CO2 sinh kèm theo.

    (d) đúng: C2H4 + H2O + KMnO4 → C2H4(OH)2 + MnO2 + KOH.

    (e) đúng, vì ethylene không tan trong nước nên thu bằng phương pháp đẩy nước.

  • Câu 2: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 12 gam chất hữu cơ A, đồng đẳng của benzene thu được 22,311 lít CO2 (đkc). Công thức phân tử của A là:

    A là đồng đẳng của benzene nên A có Công thức tổng quát là: CnH2n-6 (n> 6)

    nCO2 = 22,311 : 24,79 = 0,9 mol

    CnH2n-6 + \frac{3n-3}2O2 → nCO2 + (n-3)H2O

    12                                  0,9 

    14n-6                             n

    \Rightarrow\frac{12}{14n-6}=\frac{0,9}n

    ⇒ 0,9.(14n - 6) = 12n

    ⇔ 0,6n = 5,4 = 9

    Công thức phân tử của A  là C9H12

  • Câu 3: Nhận biết

    Công thức của các chất X, Y, Z trong phản ứng nhiệt phân octane sau:

    Công thức của các chất X, Y, Z trong phản ứng nhiệt phân octane là

     

  • Câu 4: Thông hiểu

    Sản phẩm chính của phản ứng cộng hợp HCl vào propene là:

    Theo quy tắc Marcovnikov thì sản phẩm chính khi cộng hợp HCl vào propene là:  CH3CHClCH3.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Etan cháy trong oxi tạo khí cacbonic và hơi nước. Theo phương trình phản ứng thì:

    Đốt cháy etan:

    C2H6 + 3,5 O2 \xrightarrow{t^o} 2CO2 + 3H2O

    a       → 3,5a    →   2a    → 3a.

    A sai vì 1 lít etan cháy vừa đủ với 3,5 lít oxi.

    B sai vì 1 lít khí cacbonic tạo ra từ 1,75 lít oxi.

    C sai vì 1 lít hơi nước tạo ra từ 1,67 lít khí oxi.

    D đúng.

  • Câu 6: Nhận biết

    Hydrocarbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường. X là chất nào sau đây?

    - Etilen: CH2=CH2 \Rightarrow làm mất màu dung dịch bromine.

    - Cyclopropane: làm mất màu dung dịch bromine (vòng kém bền).

    - Cyclohexane: không làm mất màu nước bromine (vòng bền)

    - Styrene: C6H5-CH=CH2 \Rightarrow làm mất màu dd bromine.

  • Câu 7: Nhận biết

    Phương pháp nào sau đây có thể được thực hiện để góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông gây ra?

    Phương pháp có thể được thực hiện để góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông gây ra là: sử dụng phương tiện chạy bằng điện hoặc nhiên liệu xanh. 

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Nung nóng a mol hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 trong bình kín có xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y qua lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 24 gam kết tủa và hỗn hợp khí Z. Hỗn hợp Z làm mất màu tối đa 40 gam bromine trong dung dịch và còn lại hỗn hợp khí T. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 11,7 gam nước. Giá trị của a là

    Y tác dụng với AgNO3/NH3 thu được kết tủa ⇒ Y chứa C2H2 dư.

    Sau khi dẫn Z qua dung dịch Br2 dư còn hỗn hợp khí T nên T chứa H2 và C2H6 ⇒ Y chứa H2 dư.

    Ta có sơ đồ:

    (\mathrm X)\left\{\begin{array}{l}{\mathrm C}_2{\mathrm H}_2\\{\mathrm H}_2\end{array}ight.\overset{\mathrm t^\circ,\mathrm{xt}}{ightarrow(\mathrm Y)}\left\{\begin{array}{l}{\mathrm C}_2{\mathrm H}_2\;\mathrm{dư}\\{\mathrm H}_2\;\mathrm{dư}\\{\mathrm C}_2{\mathrm H}_4\\{\mathrm C}_2{\mathrm H}_6\end{array}ight.\xrightarrow{{\mathrm{AgNO}}_3/{\mathrm{NH}}_3}\left\{\begin{array}{l}{\mathrm{Ag}}_2{\mathrm C}_2\\(\mathrm Z)\left\{\begin{array}{l}{\mathrm H}_2\;\mathrm{dư}\\{\mathrm C}_2{\mathrm H}_4\\{\mathrm C}_2{\mathrm H}_6\end{array}ight.\xrightarrow{{\mathrm{Br}}_2}(\mathrm T)\left\{\begin{array}{l}{\mathrm H}_2\;\mathrm{dư}\\{\mathrm C}_2{\mathrm H}_6\end{array}\xrightarrow{{\mathrm O}_2}ight.{\mathrm H}_2\mathrm O\end{array}ight.

    Ta có:

    nC2H2(dư) = nAg2C2 = \frac{24}{240} = 0,1 mol

    nC2H4 = nBr2 = \frac{40}{160} = 0,25 mol

    Bảo toàn nguyên tố H cả quá trình:

    2nC2H2(bđ) + 2nH2(bđ) = 2nC2H2(dư) + 4nC2H4 + 2nH2O

    ⇒ nC2H2(bđ) + nH2(bđ) = nC2H2(dư) + 2nC2H4 + nH2O

    ⇒ a = 0,1 + 2.0,25 + 0,65

    ⇒ a = 1,25 (g)

  • Câu 9: Thông hiểu

    Dãy nào sau đây không phân biệt được từng chất khi chỉ có dung dịch KMnO4?

    Đối với dãy: Benzene, toluene và hexane. 

    - Benzene và hexane không làm mất màu dung dịch KMnO4.

    - Hexane làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng.

  • Câu 10: Nhận biết

    Quy tắc Maccopnhicop được áp dụng vào trường hợp nào sau đây?

    Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Trong mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.

    Công thức khung phân tử của một hợp chất X như sau:

    (a) Công thức phân tử của X là C4H6. Đúng||Sai

    (b) Trong X có hai liên kết π (pi). Đúng||Sai

    (c) Chất Y có cấu tạo CH≡C–CH2–CH3 là một đồng phân cấu tạo của X. Đúng||Sai

    (d) 1 mol chất Y phản ứng vừa đủ với 1 mol Br2. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Trong mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.

    Công thức khung phân tử của một hợp chất X như sau:

    (a) Công thức phân tử của X là C4H6. Đúng||Sai

    (b) Trong X có hai liên kết π (pi). Đúng||Sai

    (c) Chất Y có cấu tạo CH≡C–CH2–CH3 là một đồng phân cấu tạo của X. Đúng||Sai

    (d) 1 mol chất Y phản ứng vừa đủ với 1 mol Br2. Sai||Đúng

    Từ công thức khung phân tử ta có công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất là:

    CH2=CH–CH=CH2

    a) đúng.

    b) đúng.

    c) đúng. X và Y cùng có công thức phân tử C4H6.

    d) sai. Trong X có hai liên kết π (pi) → 1 mol chất Y phản ứng vừa đủ với 2 mol Br2.

  • Câu 12: Nhận biết

    Chọn khái niệm đúng về alkyne:

    Alkyne là các hydrocarbon không no, mạch hở có chứa một liên kết ba – C≡C – trong phân tử

  • Câu 13: Nhận biết

    Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của methane?

  • Câu 14: Thông hiểu

    Chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch Br2?

    Hydrocarbon làm mất màu dung dịch Br2 là hydrocarbon không no có chứa liên kết π kém bền (alkene, alkyne, …)

    Vậy chất không làm mất màu dung dung dịch Br2 là Methane (CH4)

  • Câu 15: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hydrocarbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 3,24 gam H2O. Hai hydrocarbon trong X là

    nCO2 = 0,1 mol ; nH2O = 0,18 mol

    \Rightarrow nH2O > nCO2 \Rightarrow 2 hydrocarbon là alkane

    \Rightarrow nalkane = nH2O – nCO2 = 0,18 – 0,1 = 0,08 mol

    \Rightarrow\overline{\mathrm C}\;=\;\frac{0,1}{0,08}\;=\;1,25

    \Rightarrow có 1 alkane có số C < 1 và 1 alkane có số C > 1

    \Rightarrow 2 alkane thỏa mãn là CH4 và C2H6

  • Câu 16: Nhận biết

    Ứng dụng của Ankan trong công nghiệp

    Khi đốt, ankan dễ cháy tạo ra CO2, H2O và tỏa nhiều nhiệt.

    Vậy các ankan được dùng làm nhiên liệu, nguyên liệu cho công nghiệp

  • Câu 17: Vận dụng

    Đốt cháy hết V lít khí ethane (đkc) rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 có dư thu được 5 gam kết tủa. Thể tích khí ethane đem đốt là

    nCaCO3 = 5:100 = 0,05 mol

    Bảo toàn nguyên tố C: nCaCO3 = nCO2 = 0,05 mol

    ⇒ n ankan = 0,05 : 2 = 0,025 mol

    ⇒ Vankan = 0,025.24,79 = 0,61975 lít.

  • Câu 18: Nhận biết

    Trong phòng thí nghiệm ethylene được điều chế bằng cách:

    Trong phòng thí nghiệm ethylene được điều chế bằng cách Dehydrate ethanol

    CH3–CH2OH \xrightarrow{H_2SO_4,\;170^oC}CH2 = CH2 + H2

  • Câu 19: Thông hiểu

    Xác định sản phẩm chính của phản ứng sau:

    Quy tắc thế: Khi tham gia vào phản ứng thế, nguyên tử halogen sẽ ưu tiên thế vào nguyên tử H của C bậc cao hơn (có ít H hơn) tạo sản phẩm chính.

    Vậy sản phẩm chính của phản ứng là (CH3)2C(Cl)CH2CH3.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây sai khi nói về tính chất vật lí của alkane:

    Ở điều kiện thường, alkane từ C1 đến C4 và neopentane ở trạng thái khí, alkane từ C5 đến C17 (trừ neopentane) ở trạng thái lỏng, không màu, alkane từ C18 trở lên là chất rắn màu trắng (còn gọi là sáp paraffin).

    Do đó Butane ở điều kiện thường ở trạng thái khí, còn pentane ở trạng thái lỏng

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo