Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Biết khối lượng riêng ancol etylic là 0,8 g/ml, hiệu suất phản ứng đạt 60%. Từ 240 lít ancol 96o điều chế được một lượng buta-1,3-đien là:

    Ta có trong 100 ml ancol có 96 ml ancol etylic.

    \Rightarrow Trong 240000 ml ancol có: = 230400 ml ancol etylic.

    mC2H5OH = d.V = 0,8.230400 = 184320 gam

    nC2H5OH = 184320/46 = 4007 mol

    2C2H5OH \xrightarrow{t^\circ,xt} C4H6 + 2H2O + H2

    4007       →       2003,5

    H = 60% nên:

    mC4H6 = 2003,5.54.60% = 64913,4 gam.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Hai chất X, Y mạch hở có CTPT C3H6 và C4H8 và đều tác dụng được với nước brom. X, Y là

    Độ bất bão hòa của:

    {\mathrm C}_3{\mathrm H}_6\;=\;\frac{3.2+2-6}2=1

    {\mathrm C}_4{\mathrm H}_8=\hspace{0.278em}\frac{4.2+2-8}2\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}1

    Ta có X, Y mạch hở có k = 1 nên X, Y là 2 anken đồng đẳng của nhau.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Phân tử sau đây có bao nhiêu nguyên tử carbon bậc I?

    Bậc của một nguyên tử carbon trong phân tử alkane được xác định bằng số nguyên tử carbon liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon đó.

    Vậy ta có bậc của các nguyên tử C trong phân tử trên là:

    ⇒ Phân tử có 4 nguyên tử carbon bậc 1.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Alkane X có công thức phân tử C5H12. Xác định tên gọi của X, biết X chỉ có thể tạo ra một dẫn xuất monochloro duy nhất.

    X chỉ có thể tạo ra một dẫn xuất monochloro duy nhất do đó chỉ có thể là: 

    2,2 – dimethylpropane. 

     

  • Câu 5: Nhận biết

    Tên gọi của CH3–C6H4–C2H5 là:

    Hai gốc -CH3 và -C2H5 đính cùng trên vòng benzene không cần đánh số.

    Tên hệ thống của các đồng đẳng benzene được gọi bằng cách gọi tên các nhóm alkyl + benzene.

    Gọi tên mạch nhánh theo thứ tự vần chữ cái.

    Vậy tên gọi đúng là: Ethylmethylbenzene.

  • Câu 6: Vận dụng cao

    Hỗn hợp khí X gồm một alkane, một alkene và một alkyne có thể tích 1,9832 lít (ở đkc) được chia thành 2 phần bằng nhau:

    Phần 1: Cho X lội qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 0,735 gam kết tủa và thể tích hỗn hợp giảm 12,5%.

    Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy có 12 gam kết tủa.

    Xác định công thức phân tử của các hydrocarbon trong X.

    nX = 0,08 mol ⇒ số mol X trong một phần là 0,04 mol.

    • Ở phần 1:

    Thể tích hỗn hợp giảm 12,5% do alkyne phản ứng nên trong mỗi phần:

    nalkyne = 0,04.12,5% = 0,005 mol.

    Nếu X là acetylene thì khối lượng kết tủa là 1,2 gam ≠ 0,735 gam (loại)

    Gọi công thức alkyne là C2H2n-2:

    CnH2n-2 + AgNO3 + NH3 → CnH2n-3Ag↓ + NH4NO3.

    0,005                                       0,005

    ⇒ 0,005.(14n + 105) = 0,735

    ⇒ n = 3 (C3H4: propyne)

    • Ở phần 2:

    nalkane + nalkene = 0,04 – 0,005 = 0,035 mol

    Gọi số carbon của alkane và alkene là m:

    Bảo toàn C: 0,035.m = 0,12 – 0,005.3 ⇒ m = 3

    Vậy alkane là C3H8 và alkene là C3H6.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Để tách riêng CH4 khỏi hỗn hợp với C2H2 và SO2 có thể dẫn hỗn hợp sục vào

    - Để tách riêng CH4  khỏi hỗn hợp với C2H2 và khí SO2, người ta sục hỗn hợp khí vào dung dịch nước bromine vì: C2H4, SO2 bị dung dịch nước bromine giữ lại do phản ứng với dung dịch bromine.

    C2H4 + Br2 → C2H4Br2

    SO2 + Br2 + H2O → H2SO4 + 2HBr.

    Còn methane không phản ứng và thoát ra khỏi dung dịch.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Đốt cháy một hỗn hợp gồm nhiều hydrocarbon trong cùng một dãy đồng đẳng nếu ta thu được n_{H_{2} O}  >  n_{C O_{2}} thì công thức phân tử chung của dãy là:

    Công thức phân tử chung của dãy là CnH2n+2, n ≥1.

  • Câu 9: Nhận biết

    Gốc C6H5-CH2- và gốc C6H5- có tên gọi lần lượt là:

  • Câu 10: Nhận biết

    Hydrocarbon nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng alkene?

    Hydrocarbon thuộc dãy đồng đẳng alkene có công thức chung là CnH2n – 2 (n ≥ 2):

    ⇒ Hydrocarbon thỏa mãn là C2H4.

  • Câu 11: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H8 và C4H10 thu được 17,6 gam CO2 và 10,8 gam H2O. Giá trị của m là

    nCO2 = 0,4 mol; nH2O = 0,6 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố:

    nC = nCO2 = 0,4 mol; nH = 2.nH2O = 1,2 mol

    Bảo toàn khối lượng: malkane = mC + mH = 12.0,4 + 1.1,2 = 6 gam

  • Câu 12: Vận dụng

    Hỗn hợp khí A gồm ethane và propane. Đốt cháy hỗn hợp A thu được khí CO2 và hơi nước theo tỷ lệ thể tích 11:15. Thành phần phần trăm theo khối lượng của hai chất lần lượt là:

    Gọi số mol của C2H6 và C3H8 lần lượt là a, b

    Ta có: VCO2 : VH2O = 11 : 15

    \frac{\;2\mathrm a\;+\;3\mathrm b}{3\mathrm a\;+\;4\mathrm b}\;\;=\;\frac{11}{15}

    \Rightarrow b = 3a

    Tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số mol, giả sử nC2H6 là 1 mol \Rightarrow nC3H8 = 3 mol

    \Rightarrow mA = 1.30 + 3.44 = 162 gam

    % mC2H6 = ( 30/162). 100% = 18,5%

    % mC3H8 = 100% – 18,5% = 81,5%.

  • Câu 13: Nhận biết

    Ankan 2–methylbutane tạo được bao nhiêu gốc alkyl (gốc hoá trị I)?

     2–methylbutane: CH3−CH(CH3)−CH2−CH3

    Số gốc alkyl hoá trị 1 là số cách lấy 1H từ phân tử trên.

    Hai methyl gắn vào carbon số 2 là như nhau

    \Rightarrow có 4 cách tách 1H

    \Rightarrow có 4 gốc alkyl.

  • Câu 14: Thông hiểu

    So với benzene, toluene phản ứng với dung dịch HNO3đặc/H2SO4đặc theo tỉ lệ 1:1 thì:

  • Câu 15: Thông hiểu

    Để làm sạch ethene có lẫn acetylene cần cho hỗn hợp qua dung dịch

    Để làm sạch ethene có lẫn acetylene ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch dung dịch AgNO3 /NH3 dư vì khi đó chỉ có acetylene phản ứng và bị giữ lại. Còn ethene không phản ứng thoát ra ngoài.

    CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC≡CAg + 2NH4NO3

  • Câu 16: Vận dụng

    Đốt cháy hết 7,78 gam 2 đồng đẳng kế tiếp thuộc dãy của benzene A, B thu được H2O và 25,96 gam CO2. Công thức phân tử của A và B lần lượt là:

    Gọi công thức phân tử chung của A và B là: {\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}-6}

    nCO2 = 0,59 mol

    Ta có:

    {\mathrm n}_{{\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}-6}}\;=\;\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm{CO}}_2}}{\overline{\mathrm n}}=\;\frac{0,59}{\overline{\mathrm n}}

    \Rightarrow\;{\mathrm m}_{{\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}-6}}\;=\frac{0,59}{\mathrm n}.(14\mathrm n-6)\;=\;7,78\;\Rightarrow\overline{\mathrm n}\;=\;7,375

    Vậy A và B là C7H8 và C8H10

  • Câu 17: Nhận biết

    Hợp chất nào sau đây là một alkyne?

  • Câu 18: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây đã tạo thành sản phẩm không tuân theo đúng quy tắc Markovnikow?

    Phản ứng đúng tuân theo quy tắc Markovnikov là

    CH3)2C=CH2 + HBr → (CH3)2CHCH2Br.

  • Câu 19: Nhận biết

    Hydrocarbon nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng alkyne?

    Alkyne là hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết ba (C≡C), có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2).

    Vậy hợp chất C2H2 thuộc dãy đồng đẳng alkyne

  • Câu 20: Nhận biết

    (CH3)2CH-CH3 có tên theo danh pháp thay thế là

    2-methylpropane.

    (CH3)2CH-CH3 có tên theo danh pháp thay thế là 2-methylpropane.  

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo