Một số chất gây ô nhiễm môi trường như benzene, toluene có trong khí thải đốt cháy nhiên liệu xăng, dầu. Để giảm thiểu nguyên nhân gây ô nhiễm này cần
Để giảm thiểu nguyên nhân gây ô nhiễm này cần hạn chế sử dụng nhiên liệu hoá thạch.
Một số chất gây ô nhiễm môi trường như benzene, toluene có trong khí thải đốt cháy nhiên liệu xăng, dầu. Để giảm thiểu nguyên nhân gây ô nhiễm này cần
Để giảm thiểu nguyên nhân gây ô nhiễm này cần hạn chế sử dụng nhiên liệu hoá thạch.
Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác, nung nóng thu được hỗn hợp Y gồm C2H2, C2H6, C2H4 và H2 dư. Dẫn Y qua bình nước bromine dư, thấy bình tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối so với H2 bằng 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y trên là:
Gọi số mol C2H2 và số mol H2 ban đầu là a:
Bảo toàn khối lượng: mX = mY = mbình bromine tăng + m khí thoát ra
⇒ 26a + 2a = 10,8 + 0,2.8.2
⇒ a = 0,5 mol
Đốt X và Y tiêu tốn lượng O2 bằng nhau nên:
C2H2 + 5/2O2 2CO2 + H2O
H2 + 1/2O2 H2O
⇒ nO2 = 2,5a + 0,5a = 1,5 mol
⇒ V = 33,6 lít
Các alkane có bao nhiêu nguyên tử C thì có đồng phân về mạch carbon?
Đồng phân mạch carbon. Alkane chỉ xuất hiện đồng phân khi mạch có từ 4C trở lên.
Ví dụ: Đồng phân của C5H12
Quy tắc Maccopnhicop được áp dụng vào trường hợp nào sau đây?
Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng.
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Trong phân tử alkane chỉ có liên kết đơn.Đúng||Sai
(2) Chỉ các alkane là chất khí ở điều kiện thường được dùng làm nhiên liệu.Sai||Đúng
(3) Các alkane lỏng được dùng sản xuất xăng, dầu và làm dung môi.Đúng||Sai
(4) Công thức chung của alkane là CnH2n, với n ≥ 1.Sai||Đúng
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Trong phân tử alkane chỉ có liên kết đơn.Đúng||Sai
(2) Chỉ các alkane là chất khí ở điều kiện thường được dùng làm nhiên liệu.Sai||Đúng
(3) Các alkane lỏng được dùng sản xuất xăng, dầu và làm dung môi.Đúng||Sai
(4) Công thức chung của alkane là CnH2n, với n ≥ 1.Sai||Đúng
(1) đúng.
(2) sai. Một số alkane lỏng, rắn cũng có thể được sử dụng làm nhiên liệu.
(3) đúng.
(4) sai. Công thức chung của alkane là CnH2n+2, với n ≥ 1.
Tính chất hóa học của ba chất X, Y, Z được thể hiện trong bảng dưới đây:
| X | Y | Z | |
| H2, xúc tác Ni | + | + | + |
| Br2 (dung dịch) | + | ||
| Br2 có Fe, đun nóng | + | + | + |
| Dung dịch KMnO4, đun nóng | + | + | |
| HCl | + |
Chú thích: dấu (+) là có tham gia phản ứng.
X, Y, Z lần lượt là
Stiren tham gia phản ứng với tất cả
Benzen không tác dụng với dung dịch bromine, KMnO4, dung dịch HCl
Toluen không tác dụng với dung bromine và dung dịch HCl
Phản ứng đặc trưng của ankan là:
Phản ứng đặc trưng của ankan là phản ứng thế
Alkane (CH3)3C-CH2-CH(CH3)2 có tên gọi là
Alkane (CH3)3C-CH2 -CH(CH3)2 có tên gọi là 2,2,4-trimethylpentane.

2,2,4-trimethylpentane
Một hỗn hợp khí X đo ở 82oC, 1 atm gồm alkene A và H2 có tỷ lệ số mol 1:1. Cho X đi qua Ni/to thu được hỗn hợp Y (hiệu suất H). Biết tỷ khối của Y so với hydrogen bằng 23,2. Công thức phân tử nào của A sau đây là không đúng?
Giả sử hỗn hợp ban đầu có 2 mol:
mX = mY = mA + mH2 = mA + 2 (gam)
Gọi số mol A phản ứng là x:
Ta có:
Vì H < 1 MA > 44,4
Vậy C3H6 không thõa mãn
Alkane X có công thức phân tử C5H12. Xác định tên gọi của X, biết X chỉ có thể tạo ra một dẫn xuất monochloro duy nhất.
X chỉ có thể tạo ra một dẫn xuất monochloro duy nhất do đó chỉ có thể là:
2,2 – dimethylpropane.

Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp gồm C2H6 và C4H10 bằng một lượng oxygen vừa đủ, thu được 5,8V lít hỗn hợp gồm CO2 và hơi nước (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Phần trăm (%) thể tích của C2H6 trong hỗn hợp là
Gọi thể tích của C2H6 và C4H10 trong hỗn hợp ban đầu là lượt là a (lít) và b (lít). Ta có:
a + b = V ⇒ b = V − a (1)
Đốt cháy hỗn hợp thu được thể tích CO2 là:
VCO2 + VH2O = (2a + 4b) + (3a + 5b) = 5,8V
⇒ 5a + 9b = 5,8 V
Thay (1) vào ta có:
5a + 9.(V − a) = 5,8V ⇒ a = 0,8V
Phần trăm (%) thể tích của C2H6 là:
Cho hỗn hợp khí X gồm H2 và một alkene có khả năng tham gia phản ứng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất, biết tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước bromine; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13. Công thức cấu tạo của Alkene là:
Do alkene + HBr cho 1 sản phẩm duy nhất ⇒ alkene đối xứng cộng HBr thu được sản phẩm duy nhất
⇒ Alkene hết, H2 dư ⇒ Y có H2 và alkane
⇒ Malkane > 26 (do MH2 < 26)
Gọi alkene là CnH2n (n ≥ 2)
Giải sử số mol của nX = 1 mol ⇒ mX = 1.(9,1.2) = 18,2 gam
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có: mX = mY
⇒ nH2 phản ứng = nX - nY = 1 – 0,7 = 0,3 mol
⇒ nalkene = nH2 phản ứng = 0,3 mol
⇒ nH2 (X) = 1 - 0,3 = 0,7 mol
Ta có trong hỗn hợp X gồm (H2 và CnH2n)
mX = mH2 + malkene = 0,7.2 + 0,3.14n
⇒ n = 4
Vậy alkene cần tìm là CH3CH=CHCH3
Cho sơ đồ sau: CH4 → X → Y → Z → cao su buna. Tên gọi của X, Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:
Sơ đồ: CH4 → C2H2 (X) → C4H4 (Y) → C4H6 (Z)
2CH≡CH CH≡C-CH=CH2 (Vinyl axetilen)
CH≡C-CH=CH2 CH2=C-CH=CH2 (butađien)
Trùng hợp chất nào sau đây được polyethylene?
Trùng hợp ethylene thu được polyethylene:
nCH2=CH2 (-CH2–CH2-)n
Công thức phân tử của styrene là
Khi đốt cháy hoàn toàn 8,6765 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đkc) thu được 18,5925 lít khí CO2 (đkc) và x gam H2O. Giá trị của x là
nankan = 8,6765 : 24,79 = 0,35 mol;
nCO2 = 18,5925 : 24,79 = 0,75 mol
Dãy hợp chất hữu cơ trên đều thuộc alkane
Áp dụng công thức :
nalkane = nH2O – nCO2
⇒ nH2O = 0,75 + 0,35 = 1,1 mol
⇒ mH2O = 1,1.18 = 19,8 gam.
Cho buta-1,3-đien phản ứng cộng với Br2 theo tỷ lệ mol 1:1. Số dẫn xuất đibrom (đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học) thu được là
Cho buta -1,3-đien phản ứng cộng với Br2:
Sản phẩm dichlorobenzene nào (nêu sau đây) được ưu tiên tạo ra khi cho chlorobenzene tác dụng với chlorine có bột Fe đun nóng làm xúc tác?
Khi thêm trên vòng benzene có sẵn nhóm thế Cl sản phẩm thế ưu tiên thế vào vị trí o, p.
Danh pháp thay thế của alkyne CH≡C-CH2-CH(CH3)-CH3 có tên gọi là:

4-methylpent-1-yne
Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng alkene là
Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng alkene là CnH2n (n ≥ 2).