Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn Alkyne A thu được 19,8 gam CO2 và 5,4 gam nước. Alkyne A là

    Ta có:

    nCO2 = 19,8:44 = 0,45 mol; nH2O = 5,4:18 = 0,3 mol

    Đốt cháy Alkyne ta có:

    nalkyne = nCO2 – nH2O = 0,45 – 0,3 = 0,15 mol

    ⇒ Số C trong A bằng:

    \frac{n_{CO_2}}{n_{alkyne}}=\frac{0,45}{0,15}=3 

    ⇒ Alkyne A là C3H4

  • Câu 2: Thông hiểu

    Số đồng phân cấu tạo, mạch hở ứng với công thức C4H6

    Độ bất bão hòa k = số liên kết π + số vòng = (4.2 + 2 - 6) / 2 = 2

    Do có cấu tạo mạch hở nên phân tử có 2 liên kết đôi C=C hoặc 1 liên kết ba C≡C:

    • Đồng phân alkadiene:

    CH2 = CH – CH = CH2

    CH2 = C = CH – CH3

    • Đồng phân alkyne:

    CH\equivC-CH2-CH3

    CH3-C\equivC-CH3

  • Câu 3: Thông hiểu

    Khi được chiếu sáng, hydrocarbon nào sau đây tham gia phản ứng với chlorine theo tỉ lệ mol 1:1, thu được 3 dẫn xuất monochlorine là đồng phân cấu tạo của nhau?

    Isopentane: CH3–C(CH3)2–CH3 chỉ tạo ra 1 dẫn xuất monochlorine.

    Pentane: CH3–CH2–CH2–CH2–CH3 tạo ra 3 dẫn xuất monochlorine. (thõa mãn)

    Butane:

    CH3–CH2–CH2–CH3 tạo ra 2 dẫn xuất monochlorine. 

    Isopentane: 

    CH3–CH(CH3)–CH2–CH3 tạo ra 4 dẫn monochlorine.

  • Câu 4: Vận dụng

    Khi cho alkane X (trong phân tử có phần trăm khối lượng carbon bằng 83,72%) tác dụng với chlorine theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monochloro là đồng phân của nhau. Tên của X là

     Gọi công thức phân tử của alkane là CnH2n+2 (n\geq 1)

    \%{\mathrm m}_{\mathrm C}\;=\;\frac{12\mathrm n}{14\mathrm n\;+\;2}.100\%\;=\;83,72\%\;

    \Rightarrow\mathrm n\;=\;6\;(\;{\mathrm C}_6{\mathrm H}_{14})

    X tác dụng với chlorine (tỉ lệ 1:1) thu được 2 dẫn xuất monochloro là đồng phân của nhau nên công thức cấu tạo của X là:

    (CH3)2CH−CH(CH3)2 ( 2,3-dimethylbutane)

    Chlorine hóa X:

    (CH3)2CH-CH(CH3)2 + Cl2 thu được CH2Cl−CH(CH3)−CH(CH3)2 và (CH3)2CCl−CH(CH3)2

  • Câu 5: Thông hiểu

    Ở nhiệt độ cao, các alkane bị oxi hóa bởi:

     Ở nhiệt độ cao, các alkane bị oxi hóa bởi oxygen

  • Câu 6: Nhận biết

    Benzene, styrene, naphtalene, toluene chất nào bị oxi hóa với thuốc tím ở điều kiện thường?

    - Styrene bị oxi hóa với thuốc tím ở điều kiện thường.

    - Touluene bị oxi hóa với thuốc tím ở điều kiện đun nóng.

    - Benzene và naphtalene không bị oxi hóa bởi thuốc tím.

  • Câu 7: Nhận biết

    Alkene + H2\xrightarrow{Ni,t^o} X. Chất X là:

    Alkene cộng hydrogen tạo thành alkane (xúc tác platinum, palladium hay nickel).

    Ví dụ: 

    Alkene + H2\xrightarrow{Ni,t^o} Alkane (X)

    CH2 = CH2 + H2 \xrightarrow{Ni,t^o} CH3 – CH3

  • Câu 8: Nhận biết

    Đặc điểm nào sau đây là của hydrocarbon no?

     Đặc điểm của hiđrocacbon no là: Chỉ có liên kết đơn. 

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp khí X (đo ở đktc) gồm hai anken là đồng đẳng liên tiếp rồi cho sản phẩm cháy qua bình (1) đựng H2SO4 đặc, bình (2) đựng KOH đặc thấy khối lượng bình (1) tăng (m + 4) gam và bình (2) tăng (m + 30) gam. CTPT của olefin có số C lớn hơn và giá trị của m là:

    Bình (1) đựng H2SO4 đặc sẽ hút nước ở sản phẩm cháy

    ⇒ khối lượng bình tăng là khối lượng nước

    ⇒ mH2O = m + 4

    \Rightarrow{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2\mathrm O}\;=\;\frac{\hspace{0.278em}\mathrm m+\hspace{0.278em}4}{18}

    Bình (2) đựng KOH đặc sẽ tác dụng với CO2.

    ⇒ khối lượng bình tăng là khối lượng CO2:

    ⇒ mCO2 = m + 30

    \Rightarrow{\mathrm n}_{{\mathrm{CO}}_2}\;=\;\frac{\mathrm m\;+\;30}{44}

    X gồm 2 anken nên:

    \frac{\mathrm m+4}{18}\;=\;\frac{\mathrm m+30}{44}\Rightarrow\mathrm m\;=\;14\;\mathrm{gam}

    ⇒ mCO2 = 44 gam ⇒ nCO2 = 1 mol.

    Gọi CT chung của 2 anken là C_\overline nH_{2\overline n}\;: 0,3 mol

    nCO2 = 0,3.n = 1

    \Rightarrow\overline{\mathrm n}\;=\;3,33

    Vậy 2 anken là C3H6 và C4H8

  • Câu 10: Nhận biết

    Methane tác dụng với Cl2 (tỉ lệ mol 1:1) khi chiếu sáng thu được sản phẩm hữu cơ nào sau đây?

    Do tỉ lệ mol phản ứng là 1 : 1 nên:

    CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl

  • Câu 11: Nhận biết

    Chất nào sau đây không thuộc loại alkadiene liên hợp?

  • Câu 12: Thông hiểu

    Để phân biệt but-2-yne (CH3C≡CCH3) với but-1-yne (CH≡CCH2CH3) có thể dùng thuốc thử nào sau đây?

    Chỉ có alk-1-yne mới có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 để tạo kết tủa.

    CH≡C-CH2-CH3 + AgNO3 + NH3 → AgC≡C–CH2-CH3 + NH4NO3

  • Câu 13: Nhận biết

    Chất nào dưới đây khi phản ứng với HCl thu được sản phẩm chính là 2-chlorobutane?

  • Câu 14: Thông hiểu

    Có bao nhiêu đồng phân ankin C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa

    Có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3

    ⇒ có nối 3 đầu mạch

    CH≡C-CH2-CH2-CH3

    (CH3)2CH-C≡CH

    Vậy có 2 đồng phân thỏa mãn

  • Câu 15: Nhận biết

    Trong phân tử ethyne các nguyên tử carbon và hydrogen:

    Phân tử ethyne có hai nguyên tử carbon và 2 nguyên tử hydrogen đều nằm trên một đường thẳng.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của benzene?

    Dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung là: CnH2n – 6 (n ≥ 6).

    ⇒ Dãy chất thỏa mãn là: C7H8; C8H10.

  • Câu 17: Nhận biết

    Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng?

  • Câu 18: Vận dụng

    Cho 20,8 gam hỗn hợp 3 alkane phản ứng hoàn toàn với Cl2 (ánh sáng) thu được HCl và m gam hỗn hợp các dẫn xuất Chlorine. Trung hòa toàn bộ lượng HCl sinh ra thấy cần hết 600 mL dung dịch Ba(OH)2 1M. Giá trị m là

    nBa(OH)2 = 0,6 mol

    Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O

    0,6      → 1,2 mol

    ⇒ nHCl = 1,2 mol ⇒ mHCl = 43,8 gam

    CnH2n+2 + Cl2 → Cn H2n+1Cl + HCl 

                   1,2  ←                                    1,2 (mol)

    mCl2 = 1,2.71 = 85,2 gam.

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    mAlkane + mCl2 = mdẫn xuất Chlorine + mHCl

    mdẫn xuất Chlorine = 85,2 + 20,8 - 43,8 = 62,2 gam

  • Câu 19: Thông hiểu

    Khi đốt cháy methane trong khí chlorine sinh ra muội đen và một chất khí làm giấy quỳ tím ẩm hoá đỏ. Sản phẩm của phản ứng là

    Khi đốt cháy methane trong khí chlorine sinh ra muội đen và một chất khí làm giấy quỳ tím ẩm hoá đỏ. Sản phẩm của phản ứng là C và HCl.

  • Câu 20: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn m gam A đồng đẳng của benzene thu được 11,1555 lít CO2 (đkc) và 5,4 mL H2O (lỏng) (D=1 g/mL). Công thức của A là:

    nCO2 = 11,1555 : 24,79 = 0,45 mol

    mH2O = 5,4.1 = 5,4 gam

    ⇒ nH2O = 5,4:18 = 0,3 mol

    Phương trình đốt cháy

    CnH2n-6 + \frac{3n-3}2O2 → nCO2 + (n-3)H2O

                                          0,45              0,3

    \Rightarrow\frac n{0,45}=\frac{n-3}{0,3}

    ⇔ 0,3n = 0,45(n-3) 

    ⇔ n = 9

    Vây công thức của A là C9H12

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 58 lượt xem
Sắp xếp theo