Khi trùng hợp một ankađien A thu được polime B có cấu tạo như sau:
...– CH2C(CH3)=CHCH2CH2C(CH3)=CHCH2CH2C(CH3)=CHCH2–...
Công thức phân tử của monome Y là
B được viết gọn là: (-CH2C(CH3)=CHCH2-)n
→ A có công thức: CH2=C(CH3)CH=CH2 (C5H8)
Khi trùng hợp một ankađien A thu được polime B có cấu tạo như sau:
...– CH2C(CH3)=CHCH2CH2C(CH3)=CHCH2CH2C(CH3)=CHCH2–...
Công thức phân tử của monome Y là
B được viết gọn là: (-CH2C(CH3)=CHCH2-)n
→ A có công thức: CH2=C(CH3)CH=CH2 (C5H8)
Nitro hoá benzene bằng hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc ở nhiệt độ ≤50oC, tạo thành chất hữu cơ A. Phát biểu nào sau đây về A không đúng?

C6H5NO2 có tên là nitrobenzene; là chất lỏng màu vàng, sánh như dầu; không tan trong nước.
Monome của sản phẩm trùng hợp có tên gọi là polyethylene (PE) là:
nCH2=CH2 (-CH2-CH2 -)n
Đốt cháy hoàn toàn 4,35 gam alkane X, thu được 7,437 lít CO2 (đkc). Công thức phân tử của X là
nCO2 = 7,437 : 24,79 = 0,3 mol
Đặt công thức phân tử X là CnH2n+2
CnH2n+2 + O2 → nCO2 + (n+1) H2O
Bảo toàn nguyên tố carbon:
n.nCnH2n+2 = nCO2 = 0,3 mol
⇒ n = 4
Vậy công thức phân tử của X là: C4H10
Đốt cháy hỗn hợp gồm một ankan một ankađien có cùng số mol thu được:
Gọi CTPT của ankan và ankađien lần lượt là CnH2n+2: x mol và CnH2m-2: x mol
Đốt cháy hỗn thu được:
nCO2 = n.x + mx mol (bảo toàn C)
nH2O = (n + 1).x + (m - 1).x mol (bảo toàn H)
= nx + mx
nCO2 = nH2O
Oxi hóa butane bằng oxygen ở 180oC và 70 bar tạo thành sản phẩm hữu cơ X duy nhất. Công thức hóa học của X là:
Phương trình phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
C4H10 + O2 CH3COOH + H2O
Nhận định nào sau đây không đúng (ở điều kiện thường)?
Các alkane tan trong các dung môi hữu cơ.
Cho hydrocarbon: CH3−CH(CH3)−CH(CH3)−CH2−CH3. Tên thay thế của hydrocarbon là
Tên theo danh pháp thay thế của alkane mạch phân nhánh:
Số chỉ vị trí mạch nhánh + tên nhánh + tên alkane mạch chính

2,4-dimethylpentane
Để làm sạch Etilen có lẫn Axetilen ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch nào sau đây
Để làm sạch etilen có lẫn axetilen, ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch AgNO3/NH3 dư vì axetilen có phản ứng tạo kết tủa còn etilen không phản ứng
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 ↓ + 2NH4NO3
Hiđro hóa hoàn toàn isopren ta thu được:
CH2=C(CH)3-CH=CH2 + 2H2 CH3-CH(CH3)-CH2-CH3
Isopentan
Hỗn hợp khí A gồm H2 và hai olefin là đồng đẳng kế tiếp. Cho 19,04 lít khí A (đktc) đi qua bột Ni nung nóng được hỗn hợp B (hiệu suất phản ứng đạt 100%) và tốc độ phản ứng của hai olefin là như nhau. Biết B có thể làm nhạt màu nước brom. Còn nếu đốt cháy hoàn toàn 1/2 hỗn hợp B thu được 43,56 gam CO2 và 20,43 gam nước. Hai olefin là:
nA = 0,085 mol
Gọi CT chung của 2 olefin là CnH2n
nH2 = a mol ⇒ nCnH2n = 0,85 – a
CnH2n + H2 → CnH2n+2
Hiệu suất phản ứng là 100% mà B có phản ứng với Br2 nên ⇒ H2 hết và CnH2n còn dư.
B gồm: CnH2n và CnH2n+2
nCnH2n+2 = nH2 = a mol; nCnH2n = 0,85 – a – a = 0,85 – 2a mol
nCO2 = 0,99 mol; nH2O = 1,135 mol
Đốt B được CO2 và H2O
Bảo toàn C: nCO2 = nC = a.n + (0,85 – 2a).n = 0,99.2 (1)
Bảo toàn H: nH2O = ½.nH = a(n+1) + (0,85 – 2a).n = 1,135.2 (2)
Từ (1) và (2) ta có: a = 1,135.2 – 0,99.2 = 0,29 mol
Thay a = 0,29 vào (1) ⇒ n = 3,5357
⇒ hai olefin là C3H6 và C4H8.
Khi cho ethylene C2H4 tác dụng với H2/Ni, to thì sản phẩm thu được là
Khi cho ethylene C2H4 tác dụng với H2/Ni, to thì sản phẩm thu được là C2H6:
C2H4 + H2 C2H6
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường
Acetylene làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường
3C2H2 + 8KMnO4 + 4H2O → 3(COOH)2 + 8MnO2 + 8KOH
Dẫn 3,36 lít hỗn hợp X gồm methane và acetylene vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa và có 1,12 lít khí thoát ra. (Thể tích các khí đo (đktc)). Giá trị của m là
⇒ nC2Ag2 = 0,1 mol ⇒ m = 0,1 . 240 = 24 gam
Phần trăm khối lượng carbon trong phân tử alkane Y bằng 83,33%. Công thức phân tử của Y là
Gọi công thức phân tử của ankan Y có dạng CnH2n+2:
n = 5
Công thức phân tử của Y là C5H12.
Khi clo hóa hỗn hợp 2 ankan người ta chỉ thu được 3 sản phẩm thế monoclo tên gọi của 2 ankan đó là
Etan: CH3CH2Cl.
Propan: CH3CH2CH2Cl; CH3CHClCH3.
Isobutan: (CH3)2CHCH2Cl; (CH3)3CCl.
Pentan: CH3CH2CH2CH2CH2Cl; CH3CHClCH2CH2CH3; (CH3CH2)2CHCl.
Neopentan: (CH3)3CCH2Cl.
Vậy hỗn hợp 2 ankan đó là: etan và propan
Phát biểu không đúng về anken:
Ở điều kiện thường, anken từ C2-C4 là chất khí, từ C5 đến C17 là những chất lỏng, từ C18 trở lên là những chất rắn.
Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với sodium (dư) được 2,479 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, để phản ứng hoàn toàn với m gam X gần 100 ml dung dịch NaOH 1 M. Tính giá trị của m.
Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với sodium (dư) được 2,479 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, để phản ứng hoàn toàn với m gam X gần 100 ml dung dịch NaOH 1 M. Tính giá trị của m.
nH2 = 0,1 (mol); nNaOH = 0,1 (mol)
Trong X, chỉ có phenol phản ứng với NaOH:
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
mol: 0,1 ← 0,1
X tác dụng với Na:
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2
mol: 0,1 → 0,05
C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2
mol: 0,1 ← 0,05
⇒ m = 0,1.94 + 0,1.46 = 14 (g)
Cho phản ứng sau: Al4C3 + H2O → X + Y. Các chất X, Y lần lượt là
Phương trình phản ứng hoàn chỉnh:
Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3↓ + 3CH4↑
Vậy X, Y lần lượt là CH4, Al(OH)3
Trùng hợp ethylene, sản phẩm thu được có cấu tạo là:
Phản ứng trùng hợp:
nCH2=CH2 (-CH2-CH2-)n