Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với sodium (dư) được 2,479 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, để phản ứng hoàn toàn với m gam X gần 100 ml dung dịch NaOH 1 M. Tính giá trị của m.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với sodium (dư) được 2,479 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, để phản ứng hoàn toàn với m gam X gần 100 ml dung dịch NaOH 1 M. Tính giá trị của m.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    nH2 = 0,1 (mol); nNaOH = 0,1 (mol)

    Trong X, chỉ có phenol phản ứng với NaOH:

           C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    mol: 0,1      ←      0,1 

    X tác dụng với Na:

         C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2

    mol: 0,1                  →                    0,05

       C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2

    mol: 0,1             ←                    0,05

    ⇒ m = 0,1.94 + 0,1.46 = 14 (g)

  • Câu 2: Nhận biết

    Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết đôi?

    C2H4 là chất trong phân tử có liên kết đôi, vì có công thức dạng CnH2n thuộc alkene.

  • Câu 3: Vận dụng

    Dẫn 6,1975 lít (đkc) khí methane và ethene đi qua bình đựng dung dịch nước bromine, đã làm mất màu hoàn toàn dung dịch có chứa 4 gam bromine. Thể tích methane trong hỗn hợp là:

    nkhí = 6,1975 : 24,79 = 0,25 (mol)

    nBr2 = 4 : 160 = 0,025 (mol)

    Dẫn 2 khí qua dung dịch nước bromine chỉ có C2H4 phản ứng

    Phương trình phản ứng

    C2H4+ Br2 → C2H4Br2

    0,025 ← 0,025 mol

    nCH4 = nhh −nC2H4 = 0,25 − 0,025 = 0,225 mol

    VCH4 = 0,225.24,79 = 5,57775 lít

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Một hỗn hợp X gồm C2H4 và C3H6 (trong đó C3H6 chiếm 71,43% về thể tích). Một hỗn hợp Y gồm hỗn hợp X nói trên và H2 với số mol X bằng 5 lần số mol H2. Nếu lấy 10,412 lít hỗn hợp Y (đkc) đun nóng với Ni đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Z. Biết rằng tỉ lệ mol của hai alkane sinh ra bằng tỉ lệ mol của 2 alkene tương ứng ban đầu. Số mol C2H6 và C3H8 trong hỗn hợp Z lần lượt là:

    nH2 = 0,42 (mol)

    \mathrm Y\;\mathrm{gồm}\;\left\{\begin{array}{l}{\mathrm n}_{\mathrm X}\;+\;{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}\;=\;0,42\\{\mathrm n}_{\mathrm X}\;=\;5.{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}\end{array}ight.\Rightarrow\;\left\{\begin{array}{l}{\mathrm n}_{\mathrm X}\;=\;0,35\\{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}\;=\;0,07\end{array}ight.

     ⇒ Trong X có:

    VC3H6 = 71,43%.VX hay nC3H6 = 71,43%.nX = 0,25 mol

    ⇒ nC2H4 = 0,1 mol

    Ta có tỉ lệ mol của hai alkane sinh ra bằng tỉ lệ mol của 2 alkane tương ứng ban đầu nên hỗn hợp Z có: 0,07 mol alkane và 0,35 – 0,07 = 0,28 mol alkene dư.

    ⇒ nC3H8 = 0,07.71,43% = 0,05 (mol)

    ⇒ nC2H6 = 0,07 – 0,05 = 0,02 (mol).

  • Câu 5: Thông hiểu

    Khi cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất monochloro?

    2,2-dimethylbutane có công thức cấu tạo là (CH3)3–C–CH2–CH3.

    Các sản phẩm thu được là: CH2Cl–C(CH3)2–CH2CH3; CH3–C(CH3)2–CHClCH3; CH3–C(CH3)2–CH2CH2Cl.

  • Câu 6: Nhận biết

    Cho sơ đồ phản ứng sau: CH3–C≡CH + AgNO3/NH3 → X + NH4NO3. X có công thức cấu tạo là

    CH3–C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH3–C≡CAg + NH4NO3.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Có bao nhiêu alkane là chất khí ở điều kiện thường khi phản ứng với chlorine (có ánh sáng, tỉ lệ mol 1:1) tạo ra 2 dẫn xuất monochloro?

    Các alkane là chất khí ở điều kiện thường là: CH4, C2H6, CH3CH2CH3, CH3CH2CH2CH3, (CH3)2CHCH3 (alkane có từ 1C dến 4C)

    ⇒ Có 3 alkane tạo ra 2 dẫn xuất monochloro là CH3CH2CH3, CH3CH2CH2CH3, (CH3)2CHCH3

  • Câu 8: Nhận biết

    Phản ứng benzene tác dụng với chlorine tạo C6H6Cl6 xảy ra trong điều kiện:

    Phản ứng benzene tác dụng với chlorine tạo C6H6Cl6 xảy ra trong điều kiện có ánh sáng khuếch tán.

  • Câu 9: Nhận biết

    Stiren không phản ứng được với chất nào sau đây?

    Stiren không phản ứng được với dung dịch NaOH.

    Stiren làm mất màu dung dịch thuốc tím ở nhiệt độ thường: 

    3C6H5CH=CH2 + 2KMnO 4 + 4H2O → 3C6 H5-CHOH-CH2OH + 2KOH + 2MnO2

    Stiren tác dụng với dung dịch Brom

    C6H5-CH=CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-CH2Br

    Stiren tác dụng với H2 ở điều kiện thích hợp.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Thí nghiệm theo sơ đồ sau đây được dùng để điều chế một lượng nhỏ khí D trong phòng thí nghiệm.

    a) Hỗn hợp chất lỏng A, B là ethanol và sulfuric acid đặc, chất rắn C là đá bọt. Đúng||Sai

    b) Bông tẩm dung dịch NaOH để hấp thụ các tạp chất tạo thành trong quá trình phản ứng như SO2, CO2. Đúng||Sai

    c) Để nhận biết có khí D thoát ra sục vào ống nghiệm chứa AgNO3trong dung dịch NH3 có kết tủa bạc tạo thành. Sai||Đúng

    d) Khí D hầu như không tan trong nước nên có thể sử dụng phương pháp đẩy nước để thu khí D. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Thí nghiệm theo sơ đồ sau đây được dùng để điều chế một lượng nhỏ khí D trong phòng thí nghiệm.

    a) Hỗn hợp chất lỏng A, B là ethanol và sulfuric acid đặc, chất rắn C là đá bọt. Đúng||Sai

    b) Bông tẩm dung dịch NaOH để hấp thụ các tạp chất tạo thành trong quá trình phản ứng như SO2, CO2. Đúng||Sai

    c) Để nhận biết có khí D thoát ra sục vào ống nghiệm chứa AgNO3trong dung dịch NH3 có kết tủa bạc tạo thành. Sai||Đúng

    d) Khí D hầu như không tan trong nước nên có thể sử dụng phương pháp đẩy nước để thu khí D. Đúng||Sai

    Thí nghiệm điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm sử dụng hỗn hợp C2H5OH và H2SO4 đặc

    Chất rắn C là đá bọt

    Phương trình phản ứng

    C_{2}H_{5}OH\overset{H_{2}{SO}_{4}}{ightarrow} CH2=CH2 +H2O

    a) Đúng

    b) Đúng

    c) Sai vì

    Để nhận biết có khí ethylene thoát ra sục dẫn khí thoát ra sục vào ống nghiệm chứa nước bromine hoặc thuốc tím, các ống nghiệm này sẽ mất màu chứng tỏ có khí ethylene tạo thành.

    d) Đúng vì

    Khí ethylene hầu như không tan trong nước nên có thể sử dụng phương pháp đẩy nước để thu khí ethylene.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Cho các chất có công thức cấu tạo sau:

    1) ClCH2CH=CHCH3;

    (2) CH3CH=CHCH 3;

    (3) CH3-CH=CH-CH3;

    (4) ClCH2CH=CHCH2CH3;

    (5) (CH3)2C=CH2.

    Trong số các chất trên, số chất có đồng phân hình học? 

    Các chất (1), (2), (3) và (5) có đồng phân hình học.

  • Câu 12: Nhận biết

    Alkane (CH3)3C-CH2-CH(CH3)2 có tên gọi là

    Alkane (CH3)3C-CH2 -CH(CH3)2 có tên gọi là 2,2,4-trimethylpentane. 

    2,2,4-trimethylpentane

  • Câu 13: Thông hiểu

    Tiến hành thì nghiệm: Lấy 3 ống nghiệm đựng cùng một số mol ba chất benzene (1), toluene (2) và ethylbenzene (3). Cho vào cả 3 ống nghiệm cùng một lượng Br2 sau đó cho thêm bột sắt và đun nóng. Vậy thứ tự làm mất màu bromine như sau:

    Do các nhóm alkyl gây nên hiệu ứng cảm ứng +I đẩy electron, làm tăng mật độ trên nhân thơm. Do đó phản ứng thế xảy ra dễ dàng hơn so với benzene. Nhóm –C2H5 có hiệu ứng +I lớn hơn nhóm –CH3. Do đó thứ tự làm mất màu là (3) → (2) → (1).

    1,2,3-trimethylbenzene    1,2,5 trimethylbenzen     1,3,5 trimethylbenzene
  • Câu 14: Thông hiểu

    Alkene thích hợp để điều chế alcohol sau đây (CH3CH2)3C-OH là:

    Khi alkene tác dụng với nước thì sản phẩm tạo thành sẽ tuân theo quy tắc Markovnikov

    ⇒ nhóm OH thế vào C bậc cao hơn, H sẽ thế vào C bậc thấp hơn. 

     CH3-CH=C(C2H5)-CH2-CH3 + H2O  \xrightarrow[{H_2SO_4}]{H^+}(CH3CH2)3C-OH

              3-ethylpent-2-ene.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cho các chất sau :

    CH3CH2CH2CH3 (I);

    CH3CH2CH2CH2CH2CH3 (II)

    (III)

    (IV)

    Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất là

    Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất là (II) > (III) > (IV) > (I)

  • Câu 16: Nhận biết

    Cho các chất sau: chloromethane, dichloromethane, trichloromethane và tetrachloromethane. Số chất là sản phẩm của phản ứng xảy ra khi trộn methane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại là

    Các chất là sản phẩm của phản ứng xảy ra khi trộn methane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại là chloromethane, dichloromethane, trichloromethane và tetrachloromethane.

    CH4 + Cl2 \overset{t^{o} }{ightarrow} CH3Cl + HCl

                   chloromethane

    CH3Cl + Cl2 \overset{t^{o} }{ightarrow} CH2Cl2 + HCl

                    dichloromethane

    CH2Cl2 + Cl2  \overset{t^{o} }{ightarrow} CHCl3 + HCl

                        trichloromethane

    CHCl3 + Cl2 \overset{t^{o} }{ightarrow} CCl4 + HCl.

                      tetrachloromethane

  • Câu 17: Vận dụng

    Ở các nước Mỹ, Úc và một số quốc gia khác, khí hoá lỏng (LPG – Liquefied Petroleum Gas) được sử dụng nhiều làm nhiên liệu là propane hoá lỏng, Em hãy tính xem một bình khí hoá lỏng chứa 12 kg propane có thể cung cấp bao nhiêu lít khí propane ở 25°C, 1 bar.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Ở các nước Mỹ, Úc và một số quốc gia khác, khí hoá lỏng (LPG – Liquefied Petroleum Gas) được sử dụng nhiều làm nhiên liệu là propane hoá lỏng, Em hãy tính xem một bình khí hoá lỏng chứa 12 kg propane có thể cung cấp bao nhiêu lít khí propane ở 25°C, 1 bar.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Công thức phân tử propane là C3H8

    nC3H8 = 12.1000 : 44 = 3000/11 (mol)

    VC3H8 = 3000:11 x 24,79 = 6761 L

  • Câu 18: Nhận biết

    Các alkene không có các tính chất vật lí đặc trưng nào sau đây?

    Các alkene là các chất kém phân cực, nên hầu như không tan trong nước, nhưng tan tốt trong dung môi hữu cơ.

  • Câu 19: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 4,35 gam alkane X, thu được 7,437 lít CO2 (đkc). Công thức phân tử của X là

    nCO2 = 7,437 : 24,79 = 0,3 mol

    Đặt công thức phân tử  X là CnH2n+2

    CnH2n+2 + O2 → nCO2 + (n+1) H2O

    Bảo toàn nguyên tố carbon:

    n.nCnH2n+2  = nCO2 = 0,3 mol

    \Leftrightarrow n\frac{4,35}{14n+2} =0,3

     ⇒ n = 4 

    Vậy công thức phân tử của X là: C4H10 

  • Câu 20: Nhận biết

    Trong phòng thí nghiệm, cho calcium carbide tác dụng với nước thu được chất khí nào sau đây?

    Trong phòng thí nghiệm, cho calcium carbide tác dụng với nước thu được ethylene:

    CaC2 + 2H2O → C2H2 + 2Ca(OH)2

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo