Phản ứng giữa toluene và chlorine khi được chiếu sáng tạo sản phẩm là:
Phản ứng giữa toluene và chlorine khi được chiếu sáng tạo sản phẩm là benzyl chloride
Phản ứng giữa toluene và chlorine khi được chiếu sáng tạo sản phẩm là:
Phản ứng giữa toluene và chlorine khi được chiếu sáng tạo sản phẩm là benzyl chloride
Benzene tác dụng với H2 dư có mặt bột Ni xúc tác, thu được

Cyclohexane
Đốt cháy hoàn toàn 1 hydrocarbon A thu được hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Dẫn toàn bộ hỗn hợp X vào bình đựng 500 ml dung dịch NaOH 1M. Phản ứng xong thấy nồng độ mol/l của NaOH còn 0,2M đồng thời khối lượng bình tăng 14,2 gam. Vậy A là:
nNaOH = 0,5 mol
nNaOH dư = 0,5.0,2 = 0,1 mol
⇒ nNaOH pư = 0,5 - 0,1 = 0,4 mol
Vì NaOH dư nên phản ứng xảy ra như sau:
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
nCO2 = 1/2nNaOH phản ứng= 0,2 mol
mbình tăng= mCO2 + mH2O
⇒ mH2O = 14,2 − 0,2.44 = 5,4 gam
⇒ nH2O = 0,3 mol
⇒ nH2O > nCO2
Vậy hợp chất hữu cơ A là alkane.
⇒ nA = nH2O − nCO2= 0,3 − 0,2 = 0,1 mol
Số nguyên tử C trong hợp chất hữu cơ A là
C (A) = nCO2 : nA = 0,2 : 0,1 = 2
Vậy A là C2H6
Khi dehydrogen hợp chất 2,3-dimethylbutane có thể thu được bao nhiêu alkene đồng phân cấu tạo của nhau?
Khi dehydrogen hợp chất 2,3-dimethylbutane có thể thu được 2 alkene đồng phân cấu tạo của nhau
Dẫn 9,916 lít hỗn hợp khí X gồm ethane và ethylene vào dung dịch bromine dư, thấy dung dịch nhạt màu và còn lại 2,479 lít khí thoát ra. (Thể tích các khí đều do ở đkc). Thành phần phần trăm thể tích của ethane trong X là
Chất khí thoát ra là CH4 VCH4 là 2,479 lít.
Khí chlorine hóa hoàn toàn alkane X thu được chất hữu cơ Y có khối lượng phân tử lớn hơn khối lượng phân tử của X là 138. Alkane X là
Gọi công thức phân tư của X là CnHm
CnHm + mCl2 → CnClm+ mHCl
Theo đề bài ta có:
MY > MX =138 35,5m – m = 138
m = 4
X là CH4
Phản ứng đặc trưng của alkene và alkyne là
Do đều chứa liên kết π kém bền trong phân tử, alkene và alkyne có phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng.
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch bromine?
But-1-ene có liên kết đôi trong phân tử ⇒ làm mất màu dung dịch bromine.
Sản phẩm chính của phản ứng cộng HX (X là OH, Cl, Br,…) vào alkene bất đối xứng tuân theo quy tắc nào sau đây?
Sản phẩm chính của phản ứng cộng HX (X là OH, Cl, Br,…) vào alkene bất đối xứng tuân theo quy tắc Markovnikov.
Hydrocarbon thơm A có %C (theo khối lượng) là 92,3%. A tác dụng với dung dịch bromine dư cho sản phẩm có %C (theo khối lượng) là 36,36%. Biết MA < 120. Tên gọi của A là
Gọi công thức phân tử của A là CxHy thì ta có:
⇒ CTĐGN của A là CH ⇒ CTPT có dạng CnHn
Theo đề bài, MA < 120 ⇒ 13n < 120 ⇒ n < 9,23
Mặt khác A là hydrocarbon thơm nên có tối thiểu 6C ⇒ 6 ≤ n < 9,23
Trong phân tử hydrocarbon, số nguyên tử H là số chẵn nên n = 6 hoặc n = 8
- Nếu n = 6 ⇒ A là C6H6
C6H6 + nBr2 → C6H6-nBrn + nHBr
⇒ n = 1,56 (loại)
- Nếu n = 8 ⇒ A là C8H8
C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CHBr-CH2Br
Vậy A là styrene.
Hợp chất hữu cơ nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng alkane?
Công thức tổng quát của alkane là CnH2n+2 (n 1)
C10H22 thuộc dãy đồng đẳng ankan với n = 10.
Có bao nhiêu đồng phân alkyne C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa?
Đồng phân alkyne tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa khi có liên kết ba đầu mạch (alk - 1- yne).
⇒ Các alkyne thỏa mãn là:
CH≡C–CH2–CH2–CH3
CH≡C–CH(CH3)–CH3
Hợp chất nào sau đây là một alkylen
Hợp chất CH3-CH2-C≡CH mạch hở, có một liên kết ba nên thuộc hợp chất alkyne.
1
Cho 2 – methylbutane tác dụng với chlorine trong điều kiện chiếu sáng thu được tối đa bao nhiêu đồng phân cấu tạo dẫn xuất monochloro?
2 – methylbutane có công thức:
CH3– CH(CH3) – CH2 – CH3
Cho 2 – methylbutane tác dụng với chlorine trong điều kiện chiếu sáng thu được tối đa 4 dẫn xuất monochloro là:
CH2Cl – CH(CH3) – CH2 – CH3;
CH3 – CCl(CH3) – CH2 – CH3;
CH3 – CH(CH3) – CHCl – CH3;
CH3 – CH(CH3) – CH2 – CH2Cl.
Chlorine hóa neopentane theo tỉ lệ 1 : 1. Số sản phẩm monochloro thu được là
Công thức cấu tạo của neopentane:
⇒ 4 vị trí nhóm CH3 là như nhau ⇒ thế monochloro thu được 1 sản phẩm duy nhất.
Trong 1 bình kín dung tích 2,24 lít chứa một ít bột Ni làm xúc tác và hỗn hợp khí H2, C2H4 và C3H6 (ở đktc). Tỷ lệ số mol C2H4 và C3H6 là 1:1. Đốt nóng bình một thời gian sau đó làm lạnh bình tới 0oC và áp suất trong bình lúc đó là P. Tỉ khối so với H2 của hỗn hợp khí trong bình trước và sau khi nung là 7,56 và 8,40. Tính áp suất P.
nhh bđ = 2,24/22,4 = 0,1 mol.
Gọi hỗn hợp trước và sau khi nung lần lượt là X, Y
Trước khi nung: Tỷ lệ số mol C2H4 và C3H6 là 1:1 nên giả sử: nC2H4 = nC3H6 = a mol
⇒ nH2 = 1 - 2a mol.
⇒ mX = 28a + 42a + 2(0,1 - 2a) = 15,12.0,1
⇒ a = 0,02 mol.
⇒ nY = 0,09 mol.
Sau khi nung:
Số liên kết đôi trong phân tử alkylbenzene là 3 (trong vòng benzene).
Số đồng phân alkyne có công thức phân tử C5H8 là
Các đồng phân của C5H8 là
CH≡C−CH2−CH2−CH3
CH3−C≡C−CH2−CH3
CH≡C−CH(CH3)−CH3
⇒ Có 3 đồng phân
Chất nào sau đây là "hormone sinh trưởng thực vật"?
Chất nào sau đây là "hormone sinh trưởng thực vật" là Ethylene
Chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng alkane?
Alkane là các hydrocarbon no mạch hở chỉ chứa liên kết đơn (liên kết 𝜎) C – H và C – C trong phân tử.
Công thức chung của alkane: CnH2n + 2 (n là số nguyên, n ≥ 1).