Cho butane phản ứng với chlorine thu được sản phẩm chính là
Butane phản ứng với chlorine thu được sản phẩm chính là 2-chlorobutane vì ở trường hợp này Cl thế vị trí của nguyên tử H ở C2 là carbon bậc cao hơn.
Cho butane phản ứng với chlorine thu được sản phẩm chính là
Butane phản ứng với chlorine thu được sản phẩm chính là 2-chlorobutane vì ở trường hợp này Cl thế vị trí của nguyên tử H ở C2 là carbon bậc cao hơn.
Hỗn hợp X gồm H2 và 2 alkene là đồng đẳng kế tiếp nhau. Cho 8,96 lít hỗn hợp X đi qua xúc tác Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y. Dẫn Y qua dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 1,82 gam và thoát ra 5,6 lít hỗn hợp khí Z. Tỉ khối của Z đối với H2 là 7,72. Biết tốc độ phản ứng của hai alkene với hydrogen là như nhau. Công thức phân tử và % thể tích của alkene có ít nguyên tử carbon hơn trong X là
Ta có: nH2pư = nalkene pư = nalkane
⇒ nZ = nH2dư + nalkane = nH2ban đầu = 0,25 mol.
⇒ nalkene ban đầu = 0,4 - 0,25 = 0,15 mol.
Gọi công thức chung của 2 alkene ban đầu là
X gồm: : 0,15 mol; H2: 0,25 mol
Bảo toàn khối lượng:
mX = mY + mZ = 1,82 + 7,72.2.0,25 = 5,68 gam
mX = 0,15.14 + 0,25.2 = 5,68
⇒ = 37/15
⇒ Hai alkene là C2H4: a mol và C3H6: b mol
Bảo toàn C: nC = 2a + 3b = 0,15.(37/15)
⇒ a = 0,08 mol; b = 0,07 mol
⇒ %VC2H4 = .100% = 20%
Đốt cháy hoàn toàn 1 hydrocarbon A thấy số mol CO2 sinh ra bằng 2 lần số mol H2O. Biết A là một alkyne, công thức của A là:
Đặt công thức phân tử của A là CnH2n-2 (n ≥ 2).
Phương trình phản ứng:
CnH2n-2 + O2 nCO2 + (n-1) H2O
2 1 (mol)
Vậy công thức cảu A là C2H2
Trong phòng thí nghiệm ethylene được điều chế bằng cách:
Trong phòng thí nghiệm ethylene được điều chế bằng cách Dehydrate ethanol
CH3–CH2OH CH2 = CH2 + H2O
Hỗn hợp khí A gồm ethane và propane. Đốt cháy hỗn hợp A thu được khí CO2 và hơi nước theo tỷ lệ thể tích 11:15. Thành phần phần trăm theo khối lượng của hai chất lần lượt là:
Gọi số mol của C2H6 và C3H8 lần lượt là a, b
Ta có: VCO2 : VH2O = 11 : 15
b = 3a
Tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số mol, giả sử nC2H6 là 1 mol nC3H8 = 3 mol
mA = 1.30 + 3.44 = 162 gam
% mC2H6 = ( 30/162). 100% = 18,5%
% mC3H8 = 100% – 18,5% = 81,5%.
Trong công nghiệp acetylene được điều chế bằng cách.
Trong công nghiệp acetylene được điều chế bằng cách nhiệt phân methane ở 1500oC, làm lạnh nhanh
2CH4 C2H2 + 3H2
Công thức chung của alkane là:
Alkane là những hydrocarbon mạch hở chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử và có công thức chung CnH2n+2 (n 1).
Ứng dụng nào sau đây không phải của alkane?
Alkane không có ứng dụng tổng hợp trực tiếp polymer có nhiều ứng dụng trong thực tế.
Để điều chế Etan có rất nhiều phương pháp khác nhau, phương pháp nào dưới đây điều chế etan là sai?
Đun natri propionat với vôi xút ⇒ Đúng
C2H5COONa + NaOH C2H6 + Na2CO3
Cho etilen cộng hợp với H2 ⇒ Đúng
CH2=CH2 + H2 CH3-CH3
Tách nước khỏi ancol etylic ⇒ Sai.
Khi tách H2O khỏi rượu etylic ta được etilen chứ không được etan.
CH3-CH2OH CH2=CH2.
Cracking butan ⇒ Đúng
CH3-CH2-CH2-CH3 CH3-CH3 + CH2=CH2
Alkene là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là
Alkene là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n (n ≥2)
Thí dụ: Ethylene
C2H4
Sản phẩm dichlorobenzene nào (nêu sau đây) được ưu tiên tạo ra khi cho chlorobenzene tác dụng với chlorine có bột Fe đun nóng làm xúc tác?
Khi thêm trên vòng benzene có sẵn nhóm thế Cl sản phẩm thế ưu tiên thế vào vị trí o, p.
Khi tiến hành cracking 24,79 lít khí C4H10 (đkc) thu được hỗn hợp A gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO2 và y gam H2O. Giá trị của x và y tương ứng là
nA = 24,79 : 24,79 = 1 mol
Đốt cháy hỗn hợp A tương đương như đốt C4H10 (vì số mol mỗi nguyên tố giống nhau).
Bảo toàn nguyên tố "C": nCO2 = 4nC4H10 = 4 mol
⇒ mCO2 = 4.44 = 176 gam
Bảo toàn nguyên tố "H": nH2O = 5nC4H10 = 5 mol
⇒ mH2O = 5.18 = 90 gam
Để phân biệt alk-1-yne và alkene, ta có thể dùng
Để nhận biết alk-1-yne và alkene ta sử dụng dung dịch AgNO3/NH3.
Chỉ có Alk-1-ene phản ứng sẽ tạo kết tủa màu vàng.
Cụ thể nếu Alk-1-yne ở đây là Acetylene thì ta có phương trình phản ứng hóa học sau:
CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3→ CAg ≡ CAg↓vàng + 2NH4NO3
Để phân biệt but-2-yne (CH3C≡CCH3) với but-1-yne (CH≡CCH2CH3) có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Chỉ có alk-1-yne mới có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 để tạo kết tủa
Styrene không có khả năng phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3.
Cho hỗn hợp gồm 2 mol C6H6 và 3 mol Cl2, trong điều kiện có xúc tác bột Fe, to, hiệu suất 100%. Sau phản ứng sản phẩm thu được chất gì và bao nhiêu mol?
Sản phẩm thu được là C6H5Cl và C6H4Cl2.
Gọi số mol của C6H5Cl và C6H4Cl2 lần lượt là x, y:
C6H6 + Cl2 C6H5Cl + HCl
x x x x
C6H6 + 2Cl2 C6H4Cl2 + 2HCl
y 2y y 2y
Ta có hệ:
Phản ứng cộng HCl vào phân tử các đồng đẳng của ethylene tuân theo quy tắc nào sau đây?
Thí dụ đồng đẳng ethylene:
CH3CH = CH2 CH3CHBrCH3 (sản phẩm chính) + CH3CH2CH2Br (sản phẩm phụ)
Toluene tác dụng với bromine theo tỷ lệ mol 1:1 (ánh sáng), thu được sản phẩm hữu cơ là
Phản ứng thế:
C6H5-CH3 + Br2 C6H5-CH2Br + HBr
Phản ứng đặc trưng của ankan là:
Phản ứng đặc trưng của ankan là phản ứng thế
Khi cho metane tác dụng với chlorine (có askt) theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành sản phẩm chính là:
Khi cho metane tác dụng với chlorine (có askt) theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành sản phẩm chính là: CH2Cl2
CH4 + 2Cl2 CH2Cl2 + 2HCl