Hợp chất nào sau đây là một alkene?
Alkene là hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết đôi (C=C), có công thức chung là CnH2n (n≥2)
Vậy hợp chất CH3-CH=CH2 là 1 alkene
Hợp chất nào sau đây là một alkene?
Alkene là hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết đôi (C=C), có công thức chung là CnH2n (n≥2)
Vậy hợp chất CH3-CH=CH2 là 1 alkene
Phản ứng đặc trưng của Alkane là
Phản ứng đặc trưng của Alkane là thế với halogen.
Khí methane có lẫn CO2 và SO2. Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để loại bỏ CO2 và SO2?
- Chất dùng để làm sạch methane là dung dịch NaOH dư vì:
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O
Khí methane không phản ứng, bay ra khỏi dung dịch.
Trùng hợp m tấn ethylene thu được 1 tấn poliethylene (PE) với hiệu suất phản ứng bằng 80%. Giá trị của m là
nCH2=CH2 (-CH2-CH2)n
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
Điều kiện để một chất có đồng phân hình học:
- Trong phân tử phải có 1 liên kết đôi.
- 2 nhóm thế liên kết với cùng 1 carbon của nối đôi phải khác nhau.
Chất có đồng phân hình học là
C2H5-C(CH3)=C(CH3)-C2H5.
Một hydrocarbon A cộng dung dịch bromine tạo dẫn xuất B chứa 92,48% bromine về khối lượng. Xác định công thức cấu tạo của B.
Gọi số nguyên tử bromine trong B là n, theo giả thiết ta có:
Nếu n = 2 thì M = 173 (loại, vì khối lượng mol của CxHyBr2 phải là số chẵn)
Nếu n = 4 thì M = 346
→ MA = MB – 80.4 = 346 – 320 = 26
Vậy A là C2H2 và B là C2H2Br4
Tên riêng của H2C=CH2 là
Tên riêng của H2C=CH2 là ethylene.
A, B đều có cùng công thức phân tử C6H6 và có mạch cacbon không phân nhánh. A phản ứng được với dung dịch Br2, KMnO4 ở điều kiện thường. B không phản ứng với cả hai dung dịch trên. Ngoài ra, A còn phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa C6H4Ag2. A và B là:
Theo bài ra ta có:
→ CTCT của A là: CHC-CH2
CH2-C
CH (Hex-1,5-điin)
Alkyne CH3−C≡C−CH3 có tên là
Alkyne CH3−C≡C−CH3 có tên là but-2-yne.
Craking 50 lít n-butane thu được 82,5 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần n-butane dư. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là:
Các khí ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất nên:
VC4H10 phản ứng = Vkhí tăng = VA – VC4H10 bđ = 32,5 lít.
Đốt cháy hoàn toàn hydrocarbon A người ta thu được nCO2 = 0,834nH2O. Mặt khác A phản ứng với Cl2 (trong điều kiện ánh sáng khuyếch tán) thu được 4 dẫn xuất monochloro. Vậy A là:
Theo bài ra: nCO2 < nH2O nên A là alkane.
Gọi công thức của A là CnH2n+2 (n 1)
nCO2 = 0,834.nH2O
n(n+1) = 0,834
n = 5.
A phản ứng với Cl2 thu được 4 dẫn xuất monochloro nên công thức của A là:
CH3-CH(CH3)-CH2-CH3: 2-methylbutane.
Dưới tác dụng của nhiệt độ và xúc tác, butane (C4H10) thực hiện phản ứng tách tạo methane (CH4) và
Phương trình phản ứng:
C4H10 CH4 + C3H6
Khi điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm từ ethyl alcohol với xúc tác sulfuric acid đặc ở nhiệt độ trên 170oC thì khí ethylene thu được thường có lẫn các oxide như CO2 và SO2. Để làm sạch ethylene phải dùng hoá chất nào dưới đây?
NaOH có tính kiềm mạnh nên hấp thụ rất tốt những oxide acid như CO2 và SO2.
Ở nội dung câu hỏi này không phải là phân biệt CO2 và SO2 nên ta không dung Br2 và KMnO4.
Hỗn hợp khí A gồm H2 và hai olefin là đồng đẳng kế tiếp. Cho 19,04 lít khí A (đktc) đi qua bột Ni nung nóng được hỗn hợp B (hiệu suất phản ứng đạt 100%) và tốc độ phản ứng của hai olefin là như nhau. Biết B có thể làm nhạt màu nước brom. Còn nếu đốt cháy hoàn toàn 1/2 hỗn hợp B thu được 43,56 gam CO2 và 20,43 gam nước. Hai olefin là:
nA = 0,085 mol
Gọi CT chung của 2 olefin là CnH2n
nH2 = a mol ⇒ nCnH2n = 0,85 – a
CnH2n + H2 → CnH2n+2
Hiệu suất phản ứng là 100% mà B có phản ứng với Br2 nên ⇒ H2 hết và CnH2n còn dư.
B gồm: CnH2n và CnH2n+2
nCnH2n+2 = nH2 = a mol; nCnH2n = 0,85 – a – a = 0,85 – 2a mol
nCO2 = 0,99 mol; nH2O = 1,135 mol
Đốt B được CO2 và H2O
Bảo toàn C: nCO2 = nC = a.n + (0,85 – 2a).n = 0,99.2 (1)
Bảo toàn H: nH2O = ½.nH = a(n+1) + (0,85 – 2a).n = 1,135.2 (2)
Từ (1) và (2) ta có: a = 1,135.2 – 0,99.2 = 0,29 mol
Thay a = 0,29 vào (1) ⇒ n = 3,5357
⇒ hai olefin là C3H6 và C4H8.
Khi tách butan ở 500oC có xúc tác cho những sản phẩm nào sau đây?
Cho các alkane kèm theo nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi oC sau: propane (-187,7 và - 42,1), butane (-183,3 và -0,5), pentane (-129,7 và 36,1), hexane (- 95,3 và 68,7). Số alkane tồn tại ở thể khí ở điều kiện thường là
Các alkane tồn tại ở thể khí ở điều kiện thường là propane (-187,7 và - 42,1), butane (– 183,3 và – 0,5).
Nhận định nào sau đây về cấu tạo của phân tử benzene không đúng?
Các góc liên kết đều bằng 120o
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
Chất có đồng phân hình học là: CH3-CH=CH-CH=CH2
Tiến hành thí nghiệm cho nitrobenzene tác dụng với HNO3 (đ)/H2SO4 (đ), nóng ta thấy:
Nitrobenzene có chứa nhóm NO2 là nhóm hút electron, làm mật độ electron trên vòng giảm, khả năng tham gia phản ứng thế khó hơn và ưu tiên vào vị trí meta.
Chất X có khả năng làm nhạt màu dung dịch nước bromine nhưng không làm nhạt màu dung dịch thuốc tím ở nhiệt độ thường. Vậy chất X có thể là
Cyclopropane bền với KMnO4 nhưng có phản ứng cộng mở vòng với Br2.