Dùng dung dịch bromine làm thuốc thử có thể phân biệt được cặp chất nào trong số các cặp chất dưới đây?
Ethane không làm mất màu dung dịch bromine
Ethene làm mất màu dung dịch bromine
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br
Dùng dung dịch bromine làm thuốc thử có thể phân biệt được cặp chất nào trong số các cặp chất dưới đây?
Ethane không làm mất màu dung dịch bromine
Ethene làm mất màu dung dịch bromine
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br
Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol một hydrocarbon A thấy khối lượng CO2 sinh ra ít nhất là 66 gam. Vậy A không thể là
mCO2 ≥ 66
⇒ nCO2 ≥ 66 : 44 = 1,5 mol
Vậy A không thể là các chất có số C nhỏ hơn 3.
Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2. Sục Y vào dung dịch bromine (dư) thì khối lượng bình bromine tăng 16,2 gam và thoát ra 6,72 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là
Gọi số mol C2H2 và số mol H2 ban đầu là x:
Bảo toàn khối lượng: mX = mY = mbình brom tăng + m khí thoát ra
⇒ 26a + 2a = 16,2 + 0,3.8.2
⇒ a = 0,75 mol
Đốt X và Y tiêu tốn lượng O2 bằng nhau nên:
C2H2 + 5/2O2 2CO2 + H2O
H2 + 1/2O2 H2O
⇒ nO2 = 2,5a + 0,5a = 2,25 mol
⇒ V = 50,4 lít
Trong phương pháp điều chế ethane dưới đây, phương pháp nào sai?
C2H5COONa + NaOH C2H6 + Na2CO3
CH2=CH2 + H2 CH3-CH3
CH3-CH2-CH2-CH3 CH3-CH3 + CH2=CH2
Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm, methyl alcohol,... Thành phần chính của khí thiên nhiên là
Methane là thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên (có trong các mỏ khí).
Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp hai hydrocarbon cùng dãy đồng đẳng, thu được 7,437 lít CO2 (đkc) và 2,7 gam H2O. Chúng thuộc dãy đồng đẳng của
nCO2 = 0,3, nH2O = 0,15 ⇒ nCO2 < nH2O
⇒ Hai hydrocarbon không no.
Gọi k là số liên kết và vòng của hydrocarbon.
Ta có:
(k - 1).nhh = nCO2 - nH2O
Vậy công thức tổng quát của hai hydrocarbon là CnH2n+2-2.4 hay CnH2n-6.
Sục khí acetylene vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa màu
Sục khí acetylene vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa màu vàng nhạt
Phương trình phản ứng minh họa
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag2C2 ↓ vàng nhạt + 2NH4NO3
Khi đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp khí CH4, C2H6, C3H8 (đkc) thu được 5,28 gam CO2 và 3,456 gam H2O. Giá trị của V là:
nCO2 = 5,28 : 44 = 0,12 mol
nH2O = 3,456 : 18 = 0,192 mol
Hỗn hợp khí CH4, C2H6, C3H8 đều là alkane
⇒ nalkane = nH2O - nCO2 = 0,192 - 0,12 = 0,072 mol
Valkane = 0,072.24,79 = 1,78488 L
Hỗn hợp X gồm 0,15 mol butađien; 0,2 mol etilen và 0,4 mol H2. Cho hỗn hợp X qua Ni, nung nóng thu được V lít hỗn hợp Y (đktc). Cho hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư thấy có 32,0 gam brom đã tham gia phản ứng. Vậy giá trị của V tương ứng là:
Ta có: nBr2 pư = 32:160 = 0,2 mol
nℼ = 2.nbutadien + netilen = nH2 pư +nBr2 pư
2.0,15 + 0,2 = nH2 pư + 0,2
nH2 pư = 0,3 mol
nY = nX – nH2 pư = 0,15 + 0,2 + 0,4 – 0,3 = 0,45 mol
VY = 0,45.22,4 = 10,08 lít
Anthracene là một arene đa vòng, được điều chế từ than đá. Anthracene được dùng để sản xuất thuốc nhuộm alizarin đỏ, bảo quản gỗ, làm thuốc trừ sâu, ... Anthracene có công thức cấu tạo:

Ở mỗi phát biểu sau về anthracene, hãy chọn đúng hoặc sai:
a) Công thức phân tử của anthracene là C18H14. Sai || Đúng
b) Trong phân tử anthracene có 6 liên kết π. Sai || Đúng
c) Phân tử khối của anthracene là 178. Đúng || Sai
d) Anthracene là hydrocarbon thơm. Đúng || Sai
Anthracene là một arene đa vòng, được điều chế từ than đá. Anthracene được dùng để sản xuất thuốc nhuộm alizarin đỏ, bảo quản gỗ, làm thuốc trừ sâu, ... Anthracene có công thức cấu tạo:

Ở mỗi phát biểu sau về anthracene, hãy chọn đúng hoặc sai:
a) Công thức phân tử của anthracene là C18H14. Sai || Đúng
b) Trong phân tử anthracene có 6 liên kết π. Sai || Đúng
c) Phân tử khối của anthracene là 178. Đúng || Sai
d) Anthracene là hydrocarbon thơm. Đúng || Sai
a) sai. Công thức phân tử của anthracene là C14H10.
b) sai. Trong phân tử anthracene chứa 7 liên kết đôi C=C, dó đó số liên kết π trong phân tử anthracene là 7.
c) đúng.
d) đúng.
Khi cho 2-methylbutane tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là
2-methylbutane: CH3-CH(CH3)-CH2-CH3
Phương trình phản ứng 2-methylbutane tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1

Sản phẩm chính là 2-chloro-2-methylbutane
Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo CH3CH=C(CH3)CH3 là:

2-methylbut-2-ene
Công thức cấu tạo CH3CH(CH3)CH2CH2CH3 ứng với tên gọi nào sau đây?
Tên theo danh pháp tháy thế của alkane mạch phân nhánh:
Vị trí nhóm thế alkyl - tên của nhóm thế alkyl tên alkane mạch chính
Tên alkane: 2-methylpentane.
Chlorine hóa neopentane theo tỉ lệ 1 : 1. Số sản phẩm monochloro thu được là
Công thức cấu tạo của neopentane:
⇒ 4 vị trí nhóm CH3 là như nhau ⇒ thế monochloro thu được 1 sản phẩm duy nhất.
Điều kiện alkyne phản ứng thế H bởi Ag với dung dịch AgNO3/NH3 là:
Điều kiện alkyne phản ứng thế H bởi Ag với dung dịch AgNO3/NH3 là có nối ba C≡C đầu mạch.
Chọn khái niệm đúng về alkyne:
Alkyne là các hydrocarbon không no, mạch hở có chứa một liên kết ba – C≡C – trong phân tử
Phản ứng nào trong các phản ứng sau không tạo ra axetilen?
Ag2C2 + 2HCl → C2H2 + 2AgCl
Al4C3 + 12H2O → 3CH4 + 4Al(OH)3 (không tạo axetilen)
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường?
- Styrene làm mất màu dung dịch KMnO4 và bị oxi hóa ở nhóm vinyl nên phản ứng xảy ra ngay nhiệt độ thường.
- Toluene làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng.
- Benzene và methane không làm mất màu dung dịch KMnO4.
Benzene là một hydrocarbon thơm đơn giản và điển hình nhất, trong vòng benzene có chứa mấy liên kết đôi:

Vòng benzen có chứa 3 liên kết đôi
Phản ứng của but-1-ene với HCl cho sản phẩm chính là:
CH2=CH-CH2-CH3 + HCl → CH3-CHCl-CH2-CH3 (sản phẩm chính)
Quy tắc Markovnikov: Trong phản ứng cộng HX vào hydrocarbon không no, nguyên tử H ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi có nhiều hydrogen hơn (bậc thấp hơn) còn nguyên tử X cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi chứa ít hydrogen hơn (bậc cao hơn).