Hợp chất (CH3)2CHCH2CH2CH3 có tên gọi là
Tên gọi: số chỉ vị trí nhánh - tên nhánh + tênalkane mạch chính.
Đánh số mạch carbon: C1H3-C2H(CH3)-C3H2-C4H2-C5H3 Tên gọi: 2-methylpentane.
Hợp chất (CH3)2CHCH2CH2CH3 có tên gọi là
Tên gọi: số chỉ vị trí nhánh - tên nhánh + tênalkane mạch chính.
Đánh số mạch carbon: C1H3-C2H(CH3)-C3H2-C4H2-C5H3 Tên gọi: 2-methylpentane.
Cho 2-methylpropane tác dụng với chlorine (tỉ lệ mol 1 : 1, có ánh sáng) thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm thế monochloro?
Cho 2-methylpropane tác dụng với chlorine (tỉ lệ mol 1 : 1, có ánh sáng) thu được 2 sản phẩm thế monochloro
.
TNT (2,4,6- trinitrotoluene) được điều chế bằng phản ứng của tolueen với hỗn hợp gồm HNO3 đặc và H2SO4 đặc, trong điều kiện đun nóng. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình tổng hợp là 80%. Lượng TNT (2,4,6-trinitrotoluene) tạo thành từ 230 gam toluene là
Phương trình phản ứng:
C6H5CH3 + 3HNO3 C6H2(NO2)3CH3 + 3H2O
92 227 gam
230 x gam
Do hiệu suất phản ứng đạt 80% nên lượng TNT thực tế thu được là:
567,5.80% = 454 gam
Đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam hydrocarbon X thu được 6,198 lít khí CO2 (đkc). Công thức phân tử của X là
nCO2 = 0,25 (mol)
⇒ mC = 0,25.12 = 3 gam
Mà: mC + mH = 3,6 ⇒ mH = 0,6 gam
Gọi công thức của X là: CxHy ta có:
Vậy công thức của X là: C5H12.
Số đồng phân cấu tạo, mạch hở ứng với công thức phân tử C4H6 là
Vì X mạch hở ⇒ π = 2 ⇒ alkyne hoặc alkadiene
Công thức thỏa mãn:
(1) CH2=CH-CH=CH2
(2) CH≡C-CH2-CH3
(3) CH2=C=CH-CH3
(4) CH3-C≡C-CH3
Có các chất sau: ethane (1), propane (2), butane (3), isobutane (4).
Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là
Nhận thấy các chất đều thuộc dãy đồng đẳng của alkane.
Khi số carbon tăng, tương tác van der Waals giữa các phân tử alkane tăng, dẫn đến nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các alkane nhìn chung cũng tăng.
Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là ethane (1) < propane (2) < isobutane (4) < butane (3)
Công thức phân tử của anthracene là
Công thức phân tử của anthracene là C14H10.
Các alkene không có các tính chất vật lí đặc trưng nào sau đây?
Các alkene là các chất kém phân cực, nên hầu như không tan trong nước, nhưng tan tốt trong dung môi hữu cơ.
Hai alkene có công thức phân tử là C3H6 và C4H8 khi phản ứng với HBr thu được 3 sản phẩm, vật hai alkene là
- Propylene:
CH2=CH-CH3 2 sản phẩm
- C4H8:
CH2=CH-CH2-CH3 2 sản phẩm do cấu tạo không đối xứng (loại)
CH3-CH=CH-CH3 1 sản phẩm do cấu tạo đối xứng (thõa mãn)
CH2=C(CH3)−CH3 2 sản phẩm do cấu tạo không đối xứng (loại)
Vậy but-2-ene thõa mãn
Anken là:
Alkene là hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết đôi (C=C), có công thức chung là CnH2n (n 2).
Tỉ lệ thể tích của CO2 và hơi nước (T) biến đổi trong khoảng nào khi đốt cháy hoàn toàn các ankin:
Gọi các công thức chung của ankin là CnH2n-2
Nhận định nào dưới đây không đúng?
Nhận định không đúng là:
Toluene không thể tác dụng với dung dịch KMnO4 ngay khi ở nhiệt độ cao
vì:
Toluene có thể tác dụng với dung dịch KMnO4 ngay khi ở nhiệt độ cao
Phương trình phản ứng:
C6H5CH3 + 2KMnO4 C6H5COOK + KOH + 2MnO2 + H2O
Benzene → A → o-bromonitrobenzene. Công thức của A là:
Vì bromine ở vị trí o nên phải cho bromine tác dụng vơi benzene trước.
Cho CH2=CH–CH3 cộng Br2 trong dung dịch thu được sản phẩm nào sau đây?
Phương trình phản ứng:
CH2=CH–CH3 + Br2 → CH2Br–CHBr –CH3.
Cho butane phản ứng với chlorine thu được sản phẩm chính là
Butane phản ứng với chlorine thu được sản phẩm chính là 2-chlorobutane vì ở trường hợp này Cl thế vị trí của nguyên tử H ở C2 là carbon bậc cao hơn.
Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được V lít khí CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O. Giá trị của V là
nX = 2,24/22,4 = 0,1 mol; nH2O = 6,3/18 = 0,35 mol
nX = nH2O - nCO2
nCO2 = nH2O - nX = 0,35 - 0,1 = 0,25 mol
V = 0,25.22,4 = 5,6 lít
Chất X có công thức CH3–CH(CH3)–CH=CH2. Tên thay thế của X là
Đánh số gọi tên alkene:
3-methylbut-1-ene
Lưu ý: Mạch carbon được đánh số bắt đầu từ phía gần liên kết đôi hơn.
Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng alkene là
Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng alkene là CnH2n (n ≥ 2).
Công thức chung của alkane là:
Alkane là những hydrocarbon mạch hở chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử và có công thức chung CnH2n+2 (n 1).
Hỗn hợp A và B là 2 alkene có khối lượng 12,6 gam được trộn theo tỷ lệ cùng số mol hợp tác dụng vừa đủ với 32 gam bromine trong dung dịch. Nếu trộn hỗn hợp theo tỷ lệ cùng khối lượng thì 16,8 gam hỗn hợp tác dụng vừa đủ 0,6 gam H2. Biết MA < MB, A và B lần lượt là:
nBr2 = 0,2.
2 alkene có số mol bằng nhau nên nX = nY = 0,1.
Gọi A, B là khối lượng phân tử của 2 alkene
Ta có:
- Trong hỗn hợp cùng số mol:
(A + B).0,1 = 12,6 (1)
- Trong hỗn hợp cùng khối lượng:
Từ (1) và (2) ta có A = 42; B = 84.
⇒ 2 alkene là C3H6 và C6H12