Có thể phân biệt CH4 và SO2 bằng chất nào ?
Phân biệt CH4 và SO2 bằng nước bromine
Khi dẫn khí SO2 vào dung dịch Bromine có màu vàng nâu nhạt, dung dịch Bromine bị mất màu.
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
Có thể phân biệt CH4 và SO2 bằng chất nào ?
Phân biệt CH4 và SO2 bằng nước bromine
Khi dẫn khí SO2 vào dung dịch Bromine có màu vàng nâu nhạt, dung dịch Bromine bị mất màu.
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
Hỗn hợp khí A gồm H2 và hai olefin là đồng đẳng kế tiếp. Cho 19,04 lít khí A (đktc) đi qua bột Ni nung nóng được hỗn hợp B (hiệu suất phản ứng đạt 100%) và tốc độ phản ứng của hai olefin là như nhau. Biết B có thể làm nhạt màu nước brom. Còn nếu đốt cháy hoàn toàn 1/2 hỗn hợp B thu được 43,56 gam CO2 và 20,43 gam nước. Hai olefin là:
nA = 0,085 mol
Gọi CT chung của 2 olefin là CnH2n
nH2 = a mol ⇒ nCnH2n = 0,85 – a
CnH2n + H2 → CnH2n+2
Hiệu suất phản ứng là 100% mà B có phản ứng với Br2 nên ⇒ H2 hết và CnH2n còn dư.
B gồm: CnH2n và CnH2n+2
nCnH2n+2 = nH2 = a mol; nCnH2n = 0,85 – a – a = 0,85 – 2a mol
nCO2 = 0,99 mol; nH2O = 1,135 mol
Đốt B được CO2 và H2O
Bảo toàn C: nCO2 = nC = a.n + (0,85 – 2a).n = 0,99.2 (1)
Bảo toàn H: nH2O = ½.nH = a(n+1) + (0,85 – 2a).n = 1,135.2 (2)
Từ (1) và (2) ta có: a = 1,135.2 – 0,99.2 = 0,29 mol
Thay a = 0,29 vào (1) ⇒ n = 3,5357
⇒ hai olefin là C3H6 và C4H8.
Để phân biệt but-1-yne và but-2-yne người ta dùng gung dịch AgNO3/NH3:
- Dung dịch but-1-yne khi phản ứng với AgNO3/NH3 xuất hiện kết tủa vàng:
CH≡C–CH2–CH3 + AgNO3 + NH3 → CAg≡C–CH2–CH3 + NH4NO3
- But-2-yne khi phản ứng không có hiện tượng xảy ra.
Alkane (CH3)2CHCH2C(CH3)3 có tên thay thế là
Tên theo danh pháp thay thế của alkane mạch phân nhánh:
Số chỉ vị trí mạch nhánh-tên nhánh-tên alkane mạch chính
Vậy tên gọi đúng của alkane trên là: 2,2,4-trimethylpentane.
Các alkene không có các tính chất vật lí đặc trưng nào sau đây?
Các alkene là các chất kém phân cực, nên hầu như không tan trong nước, nhưng tan tốt trong dung môi hữu cơ.
Khi cho methane tác dụng với chlorine (có chiếu sáng hoặc đun nóng), thu được một sản phẩm thế chứa 89,12% chlorine về khối lượng. Công thức của sản phẩm là:
Gọi công thức của sản phẩm thế thu được là CH4–nCln.
Ta có sản phẩm thế chứa 89,12% chlorine về khối lượng nên:
⇒ n = 3.
Vậy công thức của sản phẩm là: CHCl3.
Trùng hợp chất nào sau đây được polyethylene?
Trùng hợp ethylene thu được polyethylene:
nCH2=CH2 (-CH2–CH2-)n
Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết đôi?
C2H4 là chất trong phân tử có liên kết đôi, vì có công thức dạng CnH2n thuộc alkene.
Benzene, styrene, naphtalene, toluene chất nào bị oxi hóa với thuốc tím ở điều kiện thường?
- Styrene bị oxi hóa với thuốc tím ở điều kiện thường.
- Touluene bị oxi hóa với thuốc tím ở điều kiện đun nóng.
- Benzene và naphtalene không bị oxi hóa bởi thuốc tím.
Alkane X có phần trăm khối lượng carbon bằng 75%. Công thức phân tử của X là
Gọi công thức phân tử của alkane X là CnH2n+2 (n ≥ 1).
Ta có:
⇒ n = 1
Vậy alkane là CH4.
Tính chất hóa học của ba chất X, Y, Z được thể hiện trong bảng dưới đây:
| X | Y | Z | |
| H2, xúc tác Ni | + | + | + |
| Br2 (dung dịch) | + | ||
| Br2 có Fe, đun nóng | + | + | + |
| Dung dịch KMnO4, đun nóng | + | + | |
| HCl | + |
Chú thích: dấu (+) là có tham gia phản ứng.
X, Y, Z lần lượt là
Stiren tham gia phản ứng với tất cả
Benzen không tác dụng với dung dịch bromine, KMnO4, dung dịch HCl
Toluen không tác dụng với dung bromine và dung dịch HCl
Công thức của các chất X, Y, Z trong phản ứng nhiệt phân octane sau:

Công thức của các chất X, Y, Z trong phản ứng nhiệt phân octane là

Alkyne C6H10 có bao nhiêu đồng phân phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3?
Các alkyne có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 phải có liên kết ba đầu mạch:
CH≡C-CH2-CH2-CH2-CH3
CH≡C-CH2-CH(CH3)-CH3
CH≡C-CH(CH3)-CH2-CH3
CH≡C-C(CH3)3
Vậy có 4 đồng phân thỏa mãn.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tính chất của alkene và alkyne?
Các alkene và alkyne đều nhẹ hơn nước, không tan hoặc ít tan trong nước, tan trong dung môi không phân cực như chloroform, diethyl ether,...
Biện pháp nào sau đây không làm giảm ô nhiễm môi trường gây ra do sử dụng nhiên liệu từ dầu mỏ?
Biện pháp đưa thêm hợp chất có chứa chì vào xăng để làm tăng chỉ số octane của xăng không làm giảm ô nhiễm môi trường do lượng chì trong xăng cao là nguyên nhân gây ô nhiễm không khí.
Dùng nước bromine làm thuốc thử có thể phân biệt cặp chất nào dưới đây?
Vậy ta có thể dùng nước bromine để phân biệt toluene và styrene:
Styrene làm mất màu nước bromine ngay ở điều kiện thường.
Phương trình phản ứng hóa học
C6H5-CH = CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-CH2Br
Toluene không làm mất màu nước bromine.
Số liên kết σ có trong một phân tử but-1-ene là
But-1-ene có công thức: CH2=CH-CH2-CH3.
Ta có:
- Mỗi liên kết đơn chứa 1 liên kết σ.
- Mỗi liên kết đôi chứa 1 liên kếtσ và 1 liên kết π.
- Mỗi liên kết ba chứa 1 liên kết σ và 2 liên kết π.
⇒ Trong phân tử C4H8, số liên kết σ là 11.
Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4 → C2H2 → C2H3Cl → PVC .
Để tổng hợp 125 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V m3 khí thiên nhiên (đktc). Biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình là 50%, giá trị của V là:
2CH4 → C2H2 → C2H3Cl → PVC
4000 ← 2000
Hiệu suất của cả quá trình là 50% nên:
Khi tách butan ở 500oC có xúc tác cho những sản phẩm nào sau đây?
Dãy nào sau đây không phân biệt được từng chất khi chỉ có dung dịch KMnO4?
Đối với dãy: Benzene, toluene và hexane.
- Benzene và hexane không làm mất màu dung dịch KMnO4.
- Hexane làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng.