Công thức cấu tạo thu gọn của styrene là:
Công thức cấu tạo thu gọn của styrene là: C6H5-CH=CH2.
Công thức cấu tạo thu gọn của styrene là:
Công thức cấu tạo thu gọn của styrene là: C6H5-CH=CH2.
Oxi hoá hexane bằng oxygen ở nhiệt độ và áp suất thích hợp tạo thành sản phẩm hữu cơ X duy nhất. X là
Phương trình phản ứng:
CH3CH2CH2CH2CH2CH3 + 5/2O2 2C2H5COOH + H2O
Trong quy trình sản xuất benzene từ hexane, hiệu suất của cả quá trình là 65%. Để sản xuất 23,4 kg benzene cần lượng hexane là:
C6H12
C6H6 + 3H2
300 ← 300
Cho các yếu tố nào sau
(a) Phân tử khối.
(b) Tương tác van der Waals giữa các phân tử.
(c) Độ tan trong nước.
(d) Liên kết hydrogen giữa các phân tử.
Yếu tố nào không quyết định đến độ lớn của nhiệt độ sôi của các alkane?
Yếu tố nào không quyết định đến độ lớn của nhiệt độ sôi của các alkane: (c), (d).
Do không có liên kết hydrogen hình thành giữa các phân tử alkane nên độ tan trong nước và liên kết hydrogen không ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi các alkane.
Gọi tên arene sau theo danh pháp thay thế

Đánh số trên vòng benzene sao cho tổng chỉ số các nhánh là nhỏ nhất.

Tên gọi đúng là 1-methyl-3-ethylbenzene.
Alkane X có công thức phân tử C6H14. Chlorine hóa X, thu được 4 sản phẩm dẫn xuất monochlorine. Tên gọi của X là

Vị trí mũi tên cho biết Cl có thể thế H gắn với C đó
→ Chlorine hóa 3-methylpentane được 4 sản phẩm thế monochlorine.
Alkane X có chứa 20% hydrogen theo khối lượng. Tổng số nguyên tử trong một phân tử X là
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2
Theo bài ra ta có:
n = 2 (C2H6)
vậy tổng số nguyên tử trong phân tử là 8
Benzene tác dụng với H2 dư có mặt bột Ni xúc tác, thu được

Cyclohexane
Alkene X có công thức cấu tạo: CH3-CH2-C(CH3)=CH-CH3. Tên của X là:

3-methylpent-2-ene
Hợp chất nào sau đây là một alkene?
Alkene là các hydrocarbon không no, mạch hở, có chứa một liên kết đôi >C = C< trong phân tử
Trong số các chất sau, chất nào không thể là sản phẩm của phản ứng reforming hexane?
Chất không thể là sản phẩm của phản ứng reforming hexane là 2,2-dimethylpropane
Hợp chất nào sau đây là một alkyne?
Alkyne là hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết ba (C≡C) có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2).
Vậy CH3-CH2-C≡CH là 1 alkyne.
Đốt cháy hoàn toàn 2,479 lít khí alkenen (đkc) thu được CO2 và hơi nước. Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm bằng 100 gam dung dịch NaOH 21,62% thu được dung dịch mới trong đó nồng độ của NaOH chỉ còn 5%. Xác định công thức phân tử đúng của X.
nalkene = 2,479 : 24,79 = 0,1 mol
Gọi công thức của alkene X là CnH2n
CnH2n + O2
nCO2 + nH2O (1)
0,1 → 0,1n → 0,1n
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (2)
0,1n → 0,2n
Theo giả thiết sau phản ứng NaOH còn dư nên muối tạo thành là muối Na2CO3
Theo (1), (2) và giả thiết suy ra:
mdung dịch sau phản ứng = mdung dịch NaOH + mCO2 + mH2O
= 100 + 0,1n.44 + 0,1n.18 = (100 + 6,2n) gam
Nồng độ % của dung dịch NaOH sau phản ứng là:
Vậy công thức phân tử của alkene là C2H4
Gọi tên arene sau theo danh pháp thay thế

Đánh số trên vòng benzene sao cho tổng chỉ số các nhánh là nhỏ nhất

1-ethyl-2-methylbenzene
Chất nào thuộc dãy đồng đẳng của Acetylene?
Dãy đồng đẳng của Acetylene có công thức chung là CnH2n-2 (n≥2)
Vậy CH3- C≡C-CH3 thuộc dãy đồng đẳng của Acetylene.
Có các phản ứng dưới đây:
1) Phản ứng cháy
2) Phản ứng phân huỷ
3) Phản ứng thế
4) Phản ứng cracking
5) Phản ứng cộng
6) Phản ứng trùng hợp
7) Phản ứng trùng ngưng
8) Phản ứng reforming
Alkane có thể tham gia tham gia những phản ứng trên là
Alkane có thể tham gia tham gia phản ứng:
1. Phản ứng cháy
2. Phản ứng phân huỷ
3. Phản ứng thế
4. Phản ứng cracking
8. Phản ứng reforming
Craking 50 lít n-butane thu được 82,5 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần n-butane dư. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là:
Các khí ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất nên:
VC4H10 phản ứng = Vkhí tăng = VA – VC4H10 bđ = 32,5 lít.
Cho butane phản ứng với chlorine thu được sản phẩm chính là
Butane phản ứng với chlorine thu được sản phẩm chính là 2-chlorobutane vì ở trường hợp này Cl thế vị trí của nguyên tử H ở C2 là carbon bậc cao hơn.
Cho a gam ankađien X qua dung dịch Br2 dư thấy có 16 gam brom phản ứng. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn a gam X cần 7,84 lít O2 (đktc). Công thức của X là:
nBr2 = 0,1 mol; nO2 = 0,35 mol
Ta có ankanđien phản ứng với Br2 dư theo tỉ lệ 1:2
nX = 0,05 mol.
Gọi CTPT của X là CnH2n-2:
0,05 → (3n-1)/2.0,05
n = 5 (C5H8)
Các alkene không có các tính chất vật lý đặc trưng nào sau đây?
Alkene là chất kém phân cực nên hầu như không tan trong nước.