Khi cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất monochloro?
Khi cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được 3 dẫn xuất monochloro.

Khi cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất monochloro?
Khi cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được 3 dẫn xuất monochloro.

Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều
Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều vòng bezene.
Các alkane C6, C7, C8 là nguyên liệu sản xuất:
Các alkane C6, C7, C8 là nguyên liệu để sản xuất benzene, toluene và các đồng phân xylene.
Trùng hợp chất nào sau đây được polyethylene?
Trùng hợp ethylene thu được polyethylene:
nCH2=CH2 (-CH2–CH2-)n
Cho 2,16 gam Alkane X tác dụng với chlorine theo tỉ lệ mol 1:1 chỉ tạo 3,195 gam monochloro duy nhất. Công thức phân tử của X là
Phương trình hóa học
CnH2n+2 + Br2 → CnH2n+1Br + HBr
⇔ 2,16(14n + 81) = 3,195(14n+2)
⇔ n = 5
Alkane có công thức phân tử là C5H12
Cho chất X có công thức cấu tạo:
CH2Cl-CH(CH3)-CH(CH3)-C
C-CH3
Quy tắc gọi tên alkyne có mạch nhánh:
Số chỉ vị trí nhánh - tên mạch nhánh (mạch chính) - Số chỉ vị trí liên kết bội - tên hậu tố
Tên gọi của X là 6-chloro-4,5-dimethylhex-2-yne.
Hỗn hợp X gồm một ankađien và hiđro có tỷ lệ mol là 1:2. Cho 10,08 lít hỗn hợp X qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của hỗn hợp Y đối với hỗn hợp X là 1,25. Hãy cho biết khi cho hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư thì có bao nhiêu mol Br2 đã tham gia phản ứng?
Gọi nakađien và nH2 lần lượt là x, y:
Tỷ lệ mol hai chất trong X là 1: 2
y = 2x (1)
nX = 0,45 mol x + y = 0,45 (2)
Từ (1) và (2) x = 0,15; y = 0,3
Ta có:
nY = 0,36 mol
Số mol khí giảm sau phản ứng:
n↓ = 0,45 - 0,36 = 0,09 mol = nH2 pư
nπ = 2.nankađien = nH2 pư + nBr2 = 0,3 mol
nBr2 = 0,3 – 0,09 = 0,21 mol
Anthracene là một arene đa vòng, được điều chế từ than đá. Anthracene được dùng để sản xuất thuốc nhuộm alizarin đỏ, bảo quản gỗ, làm thuốc trừ sâu, ... Anthracene có công thức cấu tạo:

Ở mỗi phát biểu sau về anthracene, hãy chọn đúng hoặc sai:
a) Công thức phân tử của anthracene là C18H14. Sai || Đúng
b) Trong phân tử anthracene có 6 liên kết π. Sai || Đúng
c) Phân tử khối của anthracene là 178. Đúng || Sai
d) Anthracene là hydrocarbon thơm. Đúng || Sai
Anthracene là một arene đa vòng, được điều chế từ than đá. Anthracene được dùng để sản xuất thuốc nhuộm alizarin đỏ, bảo quản gỗ, làm thuốc trừ sâu, ... Anthracene có công thức cấu tạo:

Ở mỗi phát biểu sau về anthracene, hãy chọn đúng hoặc sai:
a) Công thức phân tử của anthracene là C18H14. Sai || Đúng
b) Trong phân tử anthracene có 6 liên kết π. Sai || Đúng
c) Phân tử khối của anthracene là 178. Đúng || Sai
d) Anthracene là hydrocarbon thơm. Đúng || Sai
a) sai. Công thức phân tử của anthracene là C14H10.
b) sai. Trong phân tử anthracene chứa 7 liên kết đôi C=C, dó đó số liên kết π trong phân tử anthracene là 7.
c) đúng.
d) đúng.
Tính chất nào sau đây không phải alkylbenzene?
Các alkylbenzene là chất không màu, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ, có mùi thơm nhẹ và là chất độc.
Hydrogen hóa hoàn toàn hydrocarbon mạch hở X thu được isopentane. Số công thức cấu tạo có thể có của X là
CH2=C(CH3)-CH2-CH3
CH3-C(CH3)=CH-CH3
CH3-CH(CH3)-CH=CH2
CH3-CH(CH3)-C≡CH.
CH2=C(CH3)-CH=CH2
CH3-C(CH3)=C=CH2
CH2=C(CH3)-C≡CH
Do đó có tất cả 7 công thức cấu tạo thỏa mãn.
Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là methane vì có khối lượng phân tử nhỏ nhất.
Chất X có công thức CH3–CH(CH3)–CH=CH2. Tên thay thế của X là
Đánh số gọi tên alkene:
3-methylbut-1-ene
Lưu ý: Mạch carbon được đánh số bắt đầu từ phía gần liên kết đôi hơn.
Hợp chất nào sau đây là một alkene?
Hợp chất CH3-CH=CH2 có mạch hở, một liên kết đôi và thuộc hợp chất alkene.
Đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam alkane X, thu được 5,6 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2
Bảo toàn nguyên tố C:
nC = nCO2 = 0,25 mol.
mX = nX. MX = .(14n + 2) = 3,6 gam
n = 5 (C5H12)
Khi cho propene tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Markovnikov sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?
Quy tắc Markovnikov: Trong phản ứng cộng HX vào hydrocarbon không no, nguyên tử H ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi có nhiều hydrogen hơn (bậc thấp hơn) còn nguyên tử X cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi chứa ít hydrogen hơn (bậc cao hơn).
Vậy sản phẩm chính của phản ứng là CH3 – CHBr– CH3
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tính chất của alkene và alkyne?
Các alkene và alkyne đều nhẹ hơn nước, không tan hoặc ít tan trong nước, tan trong dung môi không phân cực như chloroform, diethyl ether,...
Cho 0,448 lít (đktc) một anken ở thể khí vào một bình kín dung tích 11,2 lít chứa sẵn 11,52 gam không khí (M = 28,8). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trong bình, sau phản ứng giữ bình ở nhiệt độ 136oC, áp suất bình đo được là 1,26 atm. Biết rằng sau phản ứng cháy còn dư oxi. Công thức của anken là
nanken = 0,448/22,4 = 0,02 mol
nkk = 11,52/28,8 = 0,4 mol
⇒ nN2 = 80%.nKK = 0,32 mol, nO2 = 0,08 mol
Ở nhiệt độ 136oC, nước ở thể hơi.
CnH2n + 1,5O2 → nCO2 + nH2O
0,02 → 0,03n → 0,02n → 0,02n
Hỗn hợp khí sau phản ứng gồm:
CO2: 0,02n mol; H2O: 0,02n mol; N2: 0,32 mol; O2 dư: (0,08 – 0,03n) mol
⇒ 0,02n + 0,02n + 0,32 + 0,08 – 0,03n = 0,42
⇒ n = 2
⇒ anken cần tìm là C2H4.
Trong phản ứng cracking alkane thì
Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C–C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch carbon ngắn hơn.
Ví dụ:
C3H8 CH4 + C2H4
Đốt cháy hoàn toàn A (CxHy) thu được 8 lít CO2 và cần dùng 10,5 lít oxygen. Công thức phân tử của A là
Coi tỉ lệ về thể tích cũng chính là tỉ lệ về số mol
Bảo toàn nguyên tố oxygen: VH2 = 2. 10,5 - 2.8 = 5 lít
⇒ x : y = 8 : ( 5.2 ) = 8 : 10
Cho methane tác dụng với khí chlorine (ánh sáng) theo tỉ lệ mol tương ứng 1:3, sau phản ứng sản phẩm hữu cơ thu được là:
Phương trình phản ứng minh họa
CH4 + 3Cl2 CHCl3 + 3HCl