Phương pháp điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm là
Phương pháp điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm là đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170oC:
C2H5OH CO2 + H2O
Phương pháp điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm là
Phương pháp điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm là đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170oC:
C2H5OH CO2 + H2O
Đốt cháy hoàn toàn 31,44 gam hỗn hợp X gồm hai hydrocarbon đồng đẳng liên tiếp cần 87,7566 lít khí O2 (đkc) thu được CO2 và H2O. Vậy công thức phân tử của hai hydrocarbon trong hỗn hợp X lúc đầu là
nO2 = 7,7566 : 24,79 = 3,54 mol
⇒ mO2 = 3,54.32 = 113,28 gam
Gọi x, y là số mol lần lượt của CO2 và H2O.
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
44x + 18y = 31,44 + 113,28 (1)
Áp dụng bảo toàn nguyên tố O ta có:
2nCO2 + nH2O = 2nO2
⇒ 2x + y = 3,54.2 = 7,08 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được:
x = 2,16; y = 2,76
Ta nhận thấy nCO2 < nH2O nên hydrocarbon là alkane.
nX = nH2O - nCO2 = 2,76 - 2,16 = 0,6 mol
Số C trung bình là: nCO2 : nX = 2,16 : 0,6 = 3,6
Vì X gồm hai hydrocarbon đồng đẳng liên tiếp nên công thức của 2 alkane đó là: C3H8 và C4H10.
Tên gọi của hợp chất sau theo danh pháp thay thế là

Đánh số trên vòng sao cho tổng vị trí trên vòng là nhỏ nhất:

4-bromo-1-chloro-2-nitrobenzene.
Oxi hóa butane bằng oxygen ở 180oC và 70 bar tạo thành sản phẩm hữu cơ X duy nhất. Công thức hóa học của X là:
Phương trình phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
C4H10 + O2 CH3COOH + H2O
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của methane?
Cho các chất có công thức cấu tạo sau: (1) ClCH2CH=CHCH3; (2) CH3CH=CHCH3; (3) BrCH2C(CH3)=C(CH2CH3)2; (4) ClCH2CH=CH2; (5) ClCH2CH=CHCH2CH3; (6) (CH3)2C=CH2. Trong số các chất trên, bao nhiêu chất có đồng phân hình học?
Các chất có đồng phân hình học khi trong nguyên tử có liên kết đôi, và nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.
⇒ Các chất (1), (2) và (5) có đồng phân hình học.
Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của hydrocarbon?
Công thức tổng quát của hydrocarbon là CnH2n+2-2k
Trong đó k là số pi + vòng no liên kết.
Cho phản ứng sau:
![]()
T là chất nào sau đây?
Để phân biệt but-1-yne và but-2-yne người ta dùng gung dịch AgNO3/NH3:
- Dung dịch but-1-yne khi phản ứng với AgNO3/NH3 xuất hiện kết tủa vàng:
CH≡C–CH2–CH3 + AgNO3 + NH3 → CAg≡C–CH2–CH3 + NH4NO3
- But-2-yne khi phản ứng không có hiện tượng xảy ra.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Trong công nghiệp, acetylene được sản xuất chủ yếu từ methane.
Phương pháp chủ yếu nhất để điều chế acetylene hiện nay là nhiệt phân methane ở nhiệt độ 1500oC (phản ứng thu nhiệt mạnh)
2CH4 C2H2 + 3H2
Anthracene là một arene đa vòng, được điều chế từ than đá. Anthracene được dùng để sản xuất thuốc nhuộm alizarin đỏ, bảo quản gỗ, làm thuốc trừ sâu, ... Anthracene có công thức cấu tạo:

Ở mỗi phát biểu sau về anthracene, hãy chọn đúng hoặc sai:
a) Công thức phân tử của anthracene là C18H14. Sai || Đúng
b) Trong phân tử anthracene có 6 liên kết π. Sai || Đúng
c) Phân tử khối của anthracene là 178. Đúng || Sai
d) Anthracene là hydrocarbon thơm. Đúng || Sai
Anthracene là một arene đa vòng, được điều chế từ than đá. Anthracene được dùng để sản xuất thuốc nhuộm alizarin đỏ, bảo quản gỗ, làm thuốc trừ sâu, ... Anthracene có công thức cấu tạo:

Ở mỗi phát biểu sau về anthracene, hãy chọn đúng hoặc sai:
a) Công thức phân tử của anthracene là C18H14. Sai || Đúng
b) Trong phân tử anthracene có 6 liên kết π. Sai || Đúng
c) Phân tử khối của anthracene là 178. Đúng || Sai
d) Anthracene là hydrocarbon thơm. Đúng || Sai
a) sai. Công thức phân tử của anthracene là C14H10.
b) sai. Trong phân tử anthracene chứa 7 liên kết đôi C=C, dó đó số liên kết π trong phân tử anthracene là 7.
c) đúng.
d) đúng.
Styrene không có khả năng phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3.
Đốt cháy hoàn toàn a g hỗn hợp X gồm 2 hydrocarbon thơm A và B là 2 đồng đẳng kế tiếp nhau thuộc dãy đồng đẳng của benzene. Sau phản ứng thu được 7,84 lít CO2 (đktc)và 3,33 g H2O. Xác định công thức cấu tạo của A và B.
Gọi công thức phân tử của hai hydrocarbon
Phương trình hóa học:
0,35 0,185
Công thức phân tử của A và B là C6H6 và C7H8.

Trong bình kín chứa hydrocarbon X và hydrogen. Nung nóng bình đến khi phản ứng hoàn toàn thu được khí Y duy nhất. Ở cùng nhiệt độ, áp suất trong bình trước khí nung nóng gấp 3 lần áp suất trong bình sau khi nung. Đốt cháy một lượng Y thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam nước. Xác định công thức phân tử của X.
Đốt cháy Y thu được:
nH2O = 0,3 mol; nCO2 = 0,2 mol
⇒ Y là alkene CnH2n+2.
Số nguyên tử C trong Y:
Vậy Y là C2H6 ⇒ Công thức phân tử của X là C2Hx
Phương trình phản ứng:
C2Hx + H2
C2H6 (1)
1 → 1 (mol)
Vì nhiệt độ bình không đổi nên:
Vậy công thức phân tử của X là C2H2
Trùng hợp 60 kg propylene thu được m kg polymer, biết hiệu suất phản ứng đạt 70%. Giá trị của m là
nCH2=CH-CH3 → (-CH2-CH(CH3)-)n
Theo lí thuyết: mpolymer = mpropylene = 60 kg
Bậc của nguyên tử carbon đánh dấu (*) trong hợp chất sau là

Ta có thấy nguyên tử carbon có đánh dấu (*) liên kết trực tiếp với 3 nguyên tử carbon khác.
⇒ Nguyên tử carbon (*) có bậc III.
Đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam alkane X, thu được 5,6 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2
Bảo toàn nguyên tố C:
nC = nCO2 = 0,25 mol.
mX = nX. MX = .(14n + 2) = 3,6 gam
n = 5 (C5H12)
Trong số các chất sau, chất nào không thể là sản phẩm của phản ứng reforming hexane?
Chất không thể là sản phẩm của phản ứng reforming hexane là 2,2-dimethylpropane
Hydrocarbon X có công thức phân tử C5H12 khi tác dụng với chlorine tạo được một dẫn xuất monochlorine duy nhất. Công thức cấu tạo của X là:
Theo bài ra ta có: X tác dụng với chlorine tạo được một dẫn xuất monochlorine duy nhất ⇒ X phải có cấu tạo đối xứng.
Vậy công thức cấu tạo của X thỏa mãn là:

Hay X là (CH3)4C.
Ngày nay công nghiệp tổng hợp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là