Hợp chất nào sau đây là một alkene?
Hợp chất CH3-CH=CH2 có mạch hở, một liên kết đôi và thuộc hợp chất alkene.
Hợp chất nào sau đây là một alkene?
Hợp chất CH3-CH=CH2 có mạch hở, một liên kết đôi và thuộc hợp chất alkene.
Phản ứng đồng trùng hợp giữa stiren và buta-1,3-đien tạo ra sản phẩm là:
Phản ứng:
nCH2=CH-CH=CH2 + n(C6H5-CH=CH2) (-CH2-CH=CH-CH2-CH(C6H5)-CH2-)n
Buta-1,3- đien stiren cao su buna-S
Thực hiện phản ứng cracking m gam isobutane, thu được hỗn hợp A gồm các hydrocarbon. Dẫn hỗn hợp A qua bình nước bromine có hòa tan 6,4 gam bromine. Nước bromine mất màu hết, có 5,206 lít hỗn hợp khí B (đkc) gồm các hydrocarbon thoát ra. Tỉ khối hơi B so với hydrogen bằng 117/7. Giá trị của m là:
nBr2 = 0,04 mol; nhh khí = 0,21 mol
Khi dẫn hỗn hợp A gồm các hydrocarbon qua dung dịch bromine, bromine bị mất màu hết ⇒ Alkene trong hỗn hợp A có thể còn dư.
⇒ Khí đi ra khỏi dung dịch bromine có C3H6
⇒ nC3H6 p/ư = nBr2 = 0,04 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mC4H10 = mC3H6 p/ư + m hh khí = 0,04.42 + . 0,21 = 8,7 (g)
Hợp chất sau đây có tên là gì?


2-ethylbut-ene
Alkane (CH3)3C-CH2-CH(CH3)2 có tên gọi là
Alkane (CH3)3C-CH2 -CH(CH3)2 có tên gọi là 2,2,4-trimethylpentane.

2,2,4-trimethylpentane
Cracking m gam n-butane thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4 , C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butane chưa bị cracking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 4,5 gam H2O và 8,8 gam CO2. Giá trị của m là:
nCO2 = 17,6: 44 = 0,2 mol;
nH2O = 4,5 : 18 = 0,25 mol
Đốt cháy hỗn hợp A thu được số mol CO2 và H2O giống như đốt cháy n-butane ban đầu
Áp dụng bảo toàn C và H:
m = mC + mH = 0,2.12 + 0,25.2 = 2,9 gam
Phản ứng nào sau đây của alkane tạo thành sản phẩm gồm khí carbon dioxide, hơi nước và giải phóng năng lượng, tỏa nhiều nhiệt nên được dùng làm nhiên liệu để đun nấu, sưởi ấm và cung cấp năng lượng cho các ngành công nghiệp?
Phản ứng đốt cháy của alkane tạo thành sản phẩm gồm khí carbon dioxide, hơi nước và giải phóng năng lượng, tỏa nhiều nhiệt nên được dùng làm nhiên liệu để đun nấu, sưởi ấm và cung cấp năng lượng cho các ngành công nghiệp.
Cho phản ứng:
CH≡CH + KMnO4 → KOOC-COOK + MnO2 + KOH + H2O
Hệ số cân bằng trong phương trình hóa học của phản ứng trên lần lượt là:
Phản ứng
3CH≡CH + 8KMnO4 → 3KOOC-COOK + 8MnO2 + 2KOH + 2H2O
Hệ số cân bằng trong phương trình hóa học của phản ứng trên lần lượt là: 3; 8; 3; 8; 2; 2
Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho alkane X có công thức cấu tạo: CH3–CH(C2H5)–CH2–CH(CH3)–CH3.
(a) Trong phân tử của X có 2 nguyên tử carbon bậc ba. Đúng || Sai
(b) Alkane X có mạch carbon không phân nhánh. Sai || Đúng
(c) Alkane X có tên thay thế là 2,4-dimethylhexane. Đúng || Sai
(d) Trong phân tử của X có 1 nhóm CH2. Sai || Đúng
Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho alkane X có công thức cấu tạo: CH3–CH(C2H5)–CH2–CH(CH3)–CH3.
(a) Trong phân tử của X có 2 nguyên tử carbon bậc ba. Đúng || Sai
(b) Alkane X có mạch carbon không phân nhánh. Sai || Đúng
(c) Alkane X có tên thay thế là 2,4-dimethylhexane. Đúng || Sai
(d) Trong phân tử của X có 1 nhóm CH2. Sai || Đúng
(a) đúng.
(b) sai. X có 2 nhánh là –CH3.
(c) đúng.
(d) sai. Trong phân tử của X có 2 nhóm CH2.
Benzene là chất lỏng không màu, có mùi thơm nhẹ, không tan trong nước, là một dung môi hữu cơ thông dụng. Để sản xuất 23,4 kg benzene cần m kg hexane. Giá trị của m là bao nhiêu, biết hiệu suất của quá trình điều chế đạt 75%.
Benzene là chất lỏng không màu, có mùi thơm nhẹ, không tan trong nước, là một dung môi hữu cơ thông dụng. Để sản xuất 23,4 kg benzene cần m kg hexane. Giá trị của m là bao nhiêu, biết hiệu suất của quá trình điều chế đạt 75%.
Ta có:
C6H14 C6H6 + 4H2
86 78 (g)
m 23,4.103 (g)
Vì hiệu suất của quá trình điều chế đạt 75% nên khối lượng hexane thực tế cần dùng là:
Sản phẩm chính khi oxi hóa các ankylbenzen bằng KMnO4 /H+ là
Các ankylbenzen khi đun nóng với dung dịch KMNO4 thì chỉ có nhóm ankyl bị oxi hóa:
VD: với toluen
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường
Acetylene làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường
3C2H2 + 8KMnO4 + 4H2O → 3(COOH)2 + 8MnO2 + 8KOH
Trong phòng thí nghiệm metan có thể điều chế bằng cách nào?
Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế metan bằng cách :
- Nung natri axetat với vôi tôi xút:
- Cho nhôm cacbua tác dụng với nước:
Al4C3 + 12H2O → 3CH4↑ + 4Al(OH)3.
Alkene C4H8 có bao nhiêu đồng phân khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất
HCl là tác nhân bất đối xứng, để alkene C4H8 cộng HCl cho 1 sản phẩn hữu cơ duy nhất thì C4H8 phải đối xứng
⇒ Công thức cấu tạo:
CH3-CH=CH-CH3: có đồng phân hình học nên tính là 2 alkene
Khi tiến hành cracking 24,79 lít khí C4H10 (đkc) thu được hỗn hợp A gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO2 và y gam H2O. Giá trị của x và y tương ứng là
nA = 24,79 : 24,79 = 1 mol
Đốt cháy hỗn hợp A tương đương như đốt C4H10 (vì số mol mỗi nguyên tố giống nhau).
Bảo toàn nguyên tố "C": nCO2 = 4nC4H10 = 4 mol
⇒ mCO2 = 4.44 = 176 gam
Bảo toàn nguyên tố "H": nH2O = 5nC4H10 = 5 mol
⇒ mH2O = 5.18 = 90 gam
Hỗn hợp khí A gồm CH4 và C2H2, cho 4,48 lít hỗn hợp khí A qua dung dịch Br2 dư thấy dung dịch nhạt màu và có 2,24 lít khí thoát ra (đktc). Thành phần phần trăm theo thể tích của C2H2 trong hỗn hợp là
Ta có: nhỗn hợp = 0,2 mol
Trong hỗn hợp khí chỉ có C2H2 phản ứng với Br2, khí thoát ra là CH4
⇒ nCH4 = 0,1 mol
⇒ nC2H2 = 0,2 − 0,1 = 0,1 mol
⇒ %VC2H2 = 0,1: 0,2.100% = 50%
Hợp chất X có công thức phân tử C5H12, khi tác dụng với chlorine (có chiếu sáng) tạo được bốn đẫn xuất thế monochlorine. X là
Khi tác dụng với chlorine (có chiếu sáng) tạo được bốn đẫn xuất thế monochlorine
⇒ X có 4 vị trí thế Cl khác nhau.
Vậy X có công thức CH3CH(CH3)-CH2CH3. Tên gọi của X là isopentane.
Chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng alkene?
Công thức chung của dãy đồng đẳng alkene là
CnH2n (n ≥ 2)
Vậy đồng đẳng alkene là C4H8
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch bromine?
Alkene có liên kết đôi trong phân tử có thể tham gia phản ứng cộng làm mất màu dung dịch bromine
Cho các chất sau: methane, ethylene, acetylene, benzene, toluene và naphthalene. số chất ở thể lỏng trong điều kiện thường là:
Thể khí: methane, ethylene, acetylene.
Thể lỏng: benzene, toluene.
Thể rắn: naphthalene.