Oxi hóa hoàn toàn 6,8 gam alkandiene X, thu được 11,2 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là
nCO2 = 0,5 mol
Gọi công thức phân tử của là CnH2n-2:
Vậy công thức phân tử của X là C5H8
Oxi hóa hoàn toàn 6,8 gam alkandiene X, thu được 11,2 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là
nCO2 = 0,5 mol
Gọi công thức phân tử của là CnH2n-2:
Vậy công thức phân tử của X là C5H8
Phản ứng nào sau đây không xảy ra:
C6H6 + 3Cl2 C6H6Cl 6
C6H6 + 3H2 C6H12
C6H6 + HNO3 (đặc) 1,3-(NO2)2-C6H4
Lưu ý: Benzene tác dụng được Br2 khan và có xúc tác bột Fe, nếu không có xúc tác Fe thì phản ứng không xảy ra.
Trong phân tử ethylene liên kết đôi C=C giữa 2 carbon gồm
Trong phân tử ethylene liên kết đôi C=C giữa 2 carbon gồm 1 liên kết pi () và 1 liên kết xích ma (
).
Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Khi số nguyên tử carbon trong alkane tăng, tương tác van der Waals giữa các phân tử alkane tăng, dẫn đến nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các alkane nói chung cũng tăng.
⇒ Alkane có nhiệt độ sôi thấp nhất là alkane có số carbon nhỏ nhất: methane
Điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm từ C2H5OH, (H2SO4 đặc, 170oC) thường lẫn các oxide như SO2, CO2. Chất dùng để làm sạch ethylene là
- Chất dùng để làm sạch ethylene là dung dịch NaOH dư vì:
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O
- Không dùng dung dịch KMnO4 và bromine vì nó phản ứng với sản phẩm chính CH2=CH2 và SO2.
- Dung dịch Na2CO3 thì không phản ứng với SO2.
Hỗn hợp khí X gồm một alkane, một alkene và một alkyne có thể tích 1,9832 lít (ở đkc) được chia thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Cho X lội qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 0,735 gam kết tủa và thể tích hỗn hợp giảm 12,5%.
Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy có 12 gam kết tủa.
Xác định công thức phân tử của các hydrocarbon trong X.
nX = 0,08 mol ⇒ số mol X trong một phần là 0,04 mol.
Thể tích hỗn hợp giảm 12,5% do alkyne phản ứng nên trong mỗi phần:
nalkyne = 0,04.12,5% = 0,005 mol.
Nếu X là acetylene thì khối lượng kết tủa là 1,2 gam ≠ 0,735 gam (loại)
Gọi công thức alkyne là C2H2n-2:
CnH2n-2 + AgNO3 + NH3 → CnH2n-3Ag↓ + NH4NO3.
0,005 0,005
⇒ 0,005.(14n + 105) = 0,735
⇒ n = 3 (C3H4: propyne)
nalkane + nalkene = 0,04 – 0,005 = 0,035 mol
Gọi số carbon của alkane và alkene là m:
Bảo toàn C: 0,035.m = 0,12 – 0,005.3 ⇒ m = 3
Vậy alkane là C3H8 và alkene là C3H6.
Khí ethylene dễ hóa lỏng hơn methane vì phân tử ethylene
Cho 4 chất: methane, ethane, propane và n-butane. Số lượng chất tạo được một sản phẩm thế monochloro duy nhất là:
Chỉ có methane và ethane chỉ cho 1 sản phẩm thế monochloro duy nhất, 2 chất còn lại đều cho 2 sản phẩm.
Một arene Y có phần trăm khối lượng carbon bằng 92,307%. Trên phổ khối lượng của Y có peak ion phân tử ứng với giá trị m/z = 104. Công thức cấu tạo phân tử của Y là
Công thức phân tử của Y là C8H8.
Vì Y là arene nên phân tử có vòng benzene.
Vậy Y có công thức cấu tạo C6H5C2H3 hay C6H5CH=CH2.
Khi đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp khí CH4, C2H6, C3H8 (đkc) thu được 5,28 gam CO2 và 3,456 gam H2O. Giá trị của V là:
nCO2 = 5,28 : 44 = 0,12 mol
nH2O = 3,456 : 18 = 0,192 mol
Hỗn hợp khí CH4, C2H6, C3H8 đều là alkane
⇒ nalkane = nH2O - nCO2 = 0,192 - 0,12 = 0,072 mol
Valkane = 0,072.24,79 = 1,78488 L
Cho hợp chất sau: CH3-C≡C-CH(CH3)-CH3
Tên gọi của hợp chất theo danh pháp IUPAC là:
Tên theo danh pháp thay thế của alkyne:
Phần nền - vị trí liên kết ba - yne
Chọn mạch carbon dài nhất, có nhiều nhánh nhất và có chứa mạch chính.
Đánh số sao cho nguyên tử carbon có liên kết ba có chỉ số nhỏ nhất
Dùng chữ số (1,2,3,...) và gạch nối (-) để chỉ vị trị liên kết ba

4-methylpent-2-yne
Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime?
Chọn định nghĩa đúng về alkene.
Ứng với công thức phân tử CnH2n còn có xicloalkane.
Có thể có mạch vòng không no, chỉ chứa 1 nối đôi trong phân tử.
Ứng với công thức phân tử CnH2n có thể là alkene (không no) hoặc xicloalkane (no).
Alkene là những hydrocarbon không no có công thức CnH2n (n≥2).
Cho phản ứng nhiệt phân sau: X
CH4 + C3H6
Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Phương trình phản ứng:
CH3CH2CH2CH3 CH4 + C3H6
Cho 2-methylpropane tác dụng với chlorine (tỉ lệ mol 1 : 1, có ánh sáng) thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm thế monochloro?
Cho 2-methylpropane tác dụng với chlorine (tỉ lệ mol 1 : 1, có ánh sáng) thu được 2 sản phẩm thế monochloro
.
Sắp xếp độ linh động H trong ankan, anken, anken theo thứ tự tăng dần:
Trong ankan, anken, ankin tương ứng: ankin có liên kết ba bền hơn liên kết đôi của anken, liên kết đôi lại bền hơn liên kết đơn của ankan (ở đây là nói về sự cắt đứt liên kết giữa 2 nguyên tử C). Mà liên kết CC càng bền thì liên kết CH càng kém bền, do đó xét về H linh động thì:
Ankin > anken > ankan.
Khi thay các nguyên tử hydrogen trong phân tử benzene bằng nhóm alkyl thì thu được:
Khi thay các nguyên tử hydrogen trong phân tử benzene bằng nhóm alkyl thì thu được alkylbenzene.
Cho các chất sau: methane (1); ethylene (2); acetylene (3); benzene (4); styrene (5); toluene (6). Các chất có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thích hợp là
Các chất có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thích hợp là: ethylene (2); acetylene (3); styrene (5); toluene (6).
Chlorine hóa neopentane theo tỉ lệ 1 : 1. Số sản phẩm monochloro thu được là
Công thức cấu tạo của neopentane:
⇒ 4 vị trí nhóm CH3 là như nhau ⇒ thế monochloro thu được 1 sản phẩm duy nhất.
Đốt cháy hoàn toàn một hydrocarbon A thu được số mol H2O bằng 1,5 lần số mol CO2. Xác định công thức A là
Theo đề bài ta có
nH2O : nCO2 = 1,5 : 1
Đặt x là số mol của CO2 ⇒ nCO2 = 1,5x
⇒ nalkane = nH2O - nCO2 = 1,5x - x = 0,5x
⇒ Công thức cảu alkane là C2H6