Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp gồm C2H6 và C4H10 bằng một lượng oxygen vừa đủ, thu được 5,8V lít hỗn hợp gồm CO2 và hơi nước (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Phần trăm (%) thể tích của C2H6 trong hỗn hợp là

    Gọi thể tích của C2H6 và C4H10 trong hỗn hợp ban đầu là lượt là a (lít) và b (lít). Ta có:

    a + b = V ⇒ b = V − a          (1)

    Đốt cháy hỗn hợp thu được thể tích CO2 là:

    VCO2 + VH2O = (2a + 4b) + (3a + 5b) = 5,8V 

    ⇒ 5a + 9b = 5,8 V

    Thay (1) vào ta có:

    5a + 9.(V − a) = 5,8V ⇒ a = 0,8V

    Phần trăm (%) thể tích của C2H6 là:

    \%{\mathrm V}_{{\mathrm C}_2{\mathrm H}_6}=\frac{\mathrm a}{\mathrm V}.100\%=\frac{0,8\mathrm V}{\mathrm V}.100\%\;=\;80\%

  • Câu 2: Vận dụng

    Trùng hợp 20,8 gam styrene được hỗn hợp X gồm polistyrene và styrene (dư). Cho X tác dụng với 400 ml dung dịch Br2 0,15M, sau đó cho dung KI dư vào thấy xuất hiện 2,54 gam Iodine. Hiệu suất trùng hợp styrene là: 

    nStyrene bđ = 20,8 :104 = 0,2 mol 

    Phương trình phản ứng hóa học xảy ra

    (1) C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CHBr-CH2Br

    0,05               ← 0,05

    (2) Br2 + 2KI → 2KBr + I2

        0,01             ←              0,01

    nI2 = 2,54:254 = 0,01 mol

    Theo phương trình phản ứng (2) ta có:

    nBr2 dư = nI2 = 0,01 mol

    nBr2 pư = 0,4.0,15 - 0,01 = 0,05 mol

    Theo phương trình (1)

     nStiren dư = nBr2 pư = 0,05 mol

    nStiren tham gia pứ trùng hợp

    = nban đầu -  nStiren dư = 0,2 - 0,05 = 0,15 mol.

    H = 0,15:0,2.100% = 75%.

  • Câu 3: Nhận biết

    Chất X có công thức: CH3–CH(CH3) – C≡CH. Tên thay thế của X là

    Tên thay thế:

    Số chỉ vị trí mạch nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + số chỉ vị trí nối ba + in

    CH3–CH(CH3) – C≡CH. Tên thay thế của X là 3-metylbut-1-in.

  • Câu 4: Nhận biết

    Xylene có công thức cấu tạo là

    Xylene có công thức cấu tạo là C6H5CH=CH2

  • Câu 5: Nhận biết

    Công thức tổng quát của Alkane là

    Công thức tổng quát của Alkane là CnH2n+2 (n≥1)

  • Câu 6: Thông hiểu

    Cho butane phản ứng với chlorine thu được sản phẩm chính là

    Butane phản ứng với chlorine thu được sản phẩm chính là 2-chlorobutane vì ở trường hợp này Cl thế vị trí của nguyên tử H ở C2 là carbon bậc cao hơn.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Oxi hóa ethylene bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là:

    Phương trình hóa học:

    3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2↓ + 2KOH

    ⇒ Oxi hóa ethylene bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là: MnO2, C2H4(OH)2, KOH.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Ở nhiệt độ cao, các alkane bị oxi hóa bởi:

     Ở nhiệt độ cao, các alkane bị oxi hóa bởi oxygen

  • Câu 9: Thông hiểu

    Khi cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất monochloro?

    2,2-dimethylbutane có công thức cấu tạo là (CH3)3–C–CH2–CH3.

    Các sản phẩm thu được là: CH2Cl–C(CH3)2–CH2CH3; CH3–C(CH3)2–CHClCH3; CH3–C(CH3)2–CH2CH2Cl.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Dãy gồm các alkene được sắp xếp theo nhiệt độ sôi tăng dần là:

    Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của các alkene nói chung tăng theo chiều tăng số nguyên tử carbon trong phân tử.

    ⇒ Dãy gồm các alkene được sắp xếp theo nhiệt độ sôi tăng dần là: C2H4, C3H6, C4H8, C5H10.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Anthracene là một arene đa vòng, được điều chế từ than đá. Anthracene được dùng để sản xuất thuốc nhuộm alizarin đỏ, bảo quản gỗ, làm thuốc trừ sâu, ... Anthracene có công thức cấu tạo:

    Công thức phân tử của anthracene là

    Công thức phân tử của anthracene là C14H10.

  • Câu 12: Nhận biết

    Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường?

    Các alkene tác dụng được với dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường:

    3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2↓ + 2KOH

  • Câu 13: Vận dụng

    Craking 11 gam propane thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C3H6 và một phần propane chưa bị craking. Biết hiệu suất phản ứng là 85%. Khối lượng phân tử trung bình của A là:

    nC3H8 ban đầu = 0,25 mol

    nC3H8 pư = 0,25.85% = 0,2125 mol

    Vậy sau phản ứng tổng số mol khí trong A là

    nA = 0,25 + 0,2125 = 0,4625 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    mA = mC3H8 ban đầu = 11 gam

    \Rightarrow {\mathrm M}_{\mathrm A}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}\frac{11}{0,4625}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}23,78

  • Câu 14: Vận dụng cao

    Hỗn hợp X gồm hiđrocacbon B với H2 (dư), có tỉ khối so với hiđro là 4,8. Cho X đi qua Ni nung nóng đến phản ứng hoàn toàn được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hiđro bằng 8. Biết B là hiđrocacbon mạch hở, có số liên kết π không vượt quá 2. Công thức phân tử của hiđrocacbon B là

    Ta có: MY = 8.2 = 16 < 28 Sau phản ứng H2 còn dư, B đã phản ứng hết.

    Bảo toàn khối lượng:

    mX = mY \Rightarrow nX.MX = nY.MY

    \Rightarrow\frac{{\mathrm n}_{\mathrm X}}{{\mathrm n}_{\mathrm Y}}\;=\;\frac{{\mathrm M}_{\mathrm y}}{{\mathrm M}_{\mathrm X}}\;=\;\frac53

    Giả sử: nX = 5 mol; nY = 3 mol

    \Rightarrow nH2 pư = 5 – 3 = 2 mol

    TH1: Nếu B có 1 liên kết π trong phân tử: CnH2n (n ≥ 2)

    nCnH2n = nH2 pư = 2 mol

    \Rightarrow MX = 14n.2 + 2.35 = 4,8.2

    \Rightarrow n = 1,5 (loại)

    TH2: Nếu B có 2 liên kết π trong phân tử: CnH2n-2 (n ≥ 2)

    {\mathrm n}_{{\mathrm C}_{{\mathrm{nH}}_{2\mathrm n-2}}}\;=\frac12.{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2\mathrm{pư}}\;=\;1\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow nH2bđ = 5 − 1 = 4 mol

    \Rightarrow\;{\mathrm M}_{\mathrm X}\;=\;\frac{(14\mathrm n-2).1+2.4}5\;=\;4,8.2\\

    \Rightarrow n = 3 (thỏa mãn)

    B là C3H4

  • Câu 15: Nhận biết

    Các alkene không có các tính chất vật lí đặc trưng nào sau đây?

    Các alkene là các chất kém phân cực, nên hầu như không tan trong nước, nhưng tan tốt trong dung môi hữu cơ.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cho các chất: ethylene, acetylene, vinyl acetylene, but- 1-yne, but-2-yne. Trong các chất trên, số chất phản ứng được với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa là

     Các chất phản ứng được với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa là: 

    • Acetylene:

    CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag–C≡C-Ag↓ + 2NH4NO3

    • Vinyl acetylene:

    CH≡C-CH=CH2 + AgNO3 + NH3 →  AgC≡C-CH=CH2\downarrow  + NH4NO3

    • But-1-yne:

    CH≡C-CH2-CH3 + AgNO3 + NH3 → AgC≡C–CH2-CH3\downarrow + NH4NO3

  • Câu 17: Nhận biết

    Iso-propylbezene còn gọi là:

    Iso-propylbezene còn gọi là cumene

  • Câu 18: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 7,437 lít hỗn hợp A (đkc) gồm CH4, C2H6, C3H8, C2H4 và C3H6, thu được 12,395 lít khí CO2 (đkc) và 12,6 gam H2O. Tổng thể tích của C2H4 và C3H6 (đkc) trong hỗn hợp A là: 

    Ta có: nCO2 = 0,5 mol; nH2O = 0,7 mol; nX = 0,3 mol

    Khi đốt cháy các alkane thì: nalkane = nH2O – nCO2

    Khi đốt cháy các alkene thì: nCO2 = nH2O

    Vậy khi đốt hỗn hợp X thì: nH2O – nCO2 = ncác alkane

    ⇒ nCH4, C2H6, C3H8 = 0,7 – 0,5 = 0,2 mol

    ⇒ nC2H4, C3H6 = nX – ncác ankan = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol

    Tổng thể tích của C2H4 và C3H6 trong hỗn hợp X là:

    V = 0,1.24,79 = 2,479 (lít) 

  • Câu 19: Nhận biết

    Hợp chất nào sau đây là một alkene?

    Alkene là các hydrocarbon không no, mạch hở, có chứa một liên kết đôi >C = C< trong phân tử

  • Câu 20: Nhận biết

    Phương pháp nào sau đây có thể được thực hiện để góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông gây ra?

    Phương pháp có thể được thực hiện để góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông gây ra là: sử dụng phương tiện chạy bằng điện hoặc nhiên liệu xanh. 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo