Khi tách butan ở 500oC có xúc tác cho những sản phẩm nào sau đây?
Khi tách butan ở 500oC có xúc tác cho những sản phẩm nào sau đây?
Khi cracking hoàn toàn có một thể tích alkane X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Công thức phân tử của X là
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mX = mY nX.MX = nY
MX = 3.24 = 72 (C5H12)
Phản ứng alkane với Cl2 (ánh sáng) được gọi là phản ứng
Phản ứng alkane với Cl2 (ánh sáng) được gọi là phản ứng halogen hóa alkane. Sản phẩm của phản ứng halogen hoá là các dẫn xuất halogen.
Phương trình phản ứng minh họa
CH4 + 3Cl2 CHCl3 + 3HCl
Chất X có công thức: CH3 – CH(CH3) – C
CH. Tên thay thế của X là
Cho sơ đồ phản ứng:
CH≡C-CH3 + H2 (dư)
C;
CH≡C-CH3 + H2
T
X, Y lần lượt là:
Phương trình phản ứng
CH≡C-CH3 + H2 (dư) CH3CH2CH3 (X);
CH≡C-CH3 + H2 CH2=CHCH3 (Y).
Phản ứng nào sau đây không xảy ra:
C6H6 + 3Cl2 C6H6Cl 6
C6H6 + 3H2 C6H12
C6H6 + HNO3 (đặc) 1,3-(NO2)2-C6H4
Lưu ý: Benzene tác dụng được Br2 khan và có xúc tác bột Fe, nếu không có xúc tác Fe thì phản ứng không xảy ra.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm 2 alkyne là đồng đẳng liên tiếp trong 42,143 lít khí O2 vừa đủ. Sau phản ứng thu được 30,9875 lít CO2 (đkc). Công thức phân tử 2 alkyne A là:
nO2 = 42,143 : 24,79 = 1,7 mol;
nCO2 = 30,9875 : 24,79 = 1,25 mol
Bảo toàn nguyên tố O:
2.nO2 = 2.nCO2 + nH2O ⇒ nH2O = 2.1,7 – 2.1,25 = 0,9 mol
⇒ nankin = nCO2 - nH2O = 1,25 – 0,9 = 0,35 mol
Số C trung bình =
Vậy 2 alkyne cần tìm C3H4 và C4H6
Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam hỗn hợp hai alkane khí có tỉ lệ mol 1 : 5 thu được 13,2 gam CO2. Hai alkane là
Gọi công thức chung của 2 alkane là CnH2n+2
nCO2 = 13,2 : 44 = 0,3 mol
Bảo toàn nguyên tố C ta có:
nCnH2n+2 = nCO2 =
(mol)
⇒ MAlkane = 23 gam/mol
⇒ 1 alkane là CH4
Xét tỉ lệ nCH4 = 1, nB = 5
⇒ (16 + 5MB) : (5 + 1) = 23
⇒ MB = 24,4 loại
Xét nCH4 = 5, nB = 1
⇒ (16.5 + MB) : (5 + 1) = 23
⇒ MB = 58
Công thức hợp chất alkane còn lại là C4H10.
Cho butane phản ứng với chlorine thu được sản phẩm chính là
Butane phản ứng với chlorine thu được sản phẩm chính là 2-chlorobutane vì ở trường hợp này Cl thế vị trí của nguyên tử H ở C2 là carbon bậc cao hơn.
Ứng dụng của Ankan trong công nghiệp
Khi đốt, ankan dễ cháy tạo ra CO2, H2O và tỏa nhiều nhiệt.
Vậy các ankan được dùng làm nhiên liệu, nguyên liệu cho công nghiệp
Khi thay thế một nguyên tử hiđro bất kì trong phân tử naphtalen bằng nguyên tử clo, tạo thành monoclonaphtalen. Hỏi có bao nhiêu đồng phân khác nhau của monoclonaphtalen?
Các đồng phân monoclonaphatalen thu được:
; 
Số gốc alkyl hóa trị I tạo từ isopentane là:
4 gốc alkyl hóa trị I tương ứng với 4 vị trí thế H:
CH3-C•(CH3)-CH2-CH3.
CH2•-CH(CH3)-CH2-CH3.
CH3-CH(CH3)-CH•-CH3.
CH3-CH(CH3)-CH2-CH2•
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
Chất có đồng phân hình học là: CH3-CH=CH-CH=CH2
Các alkane không tham gia loại phản ứng nào?
Các alkane là các hydrocarbon no, không tham gia phản ứng cộng.
Xăng là hỗn hợp hai chất nào sau đây
Xăng là hỗn hợp hai chất Heptane và isooctane.
Đốt cháy hoàn toàn A (CxHy) thu được 8 lít CO2 và cần dùng 10,5 lít oxygen. Công thức phân tử của A là
Coi tỉ lệ về thể tích cũng chính là tỉ lệ về số mol
Bảo toàn nguyên tố oxygen: VH2 = 2. 10,5 - 2.8 = 5 lít
⇒ x : y = 8 : ( 5.2 ) = 8 : 10
Dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung là:
Ứng với công thức cấu tạo CH2=CHCH(CH3)CH3 có tên gọi là:

Ngày nay công nghiệp tổng hợp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là
Đốt cháy hoàn toàn 0,32 mol hỗn hợp X gồm CH4, C2H2, C2H4 và C3H6, sau đó dẫn sản phẩm cháy đi qua bình đựng nước vôi trong dư thấy xuất hiện 24 gam kết tủa, đồng thời thấy khối lượng dung dịch tăng 12,88 gam, lọc kết tủa đun nóng phần nước lọc thu được 16 gam kết tủa nữa . Mặt khác 20,2 gam X phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
Tóm tắt đề bài qua sơ đồ sau:
Áp dụng bảo toàn nguyên tố C ta có:
nCO2 = nCaCO3 = 0,24 + 0,16.2 = 0,56 mol
m dung dịch tăng = (mCO2 + mH2O) - mCaCO3
⇒ mH2O = 12,88 + 24 - 0,56.44 = 12,24 gam
⇒ nH2O = 12,24:18 = 0,68 mol
Ta có:
nCO2 - nH2O = (k-1).nX
⇒ 0,56 - 0,68 = (k-1).0,32
-0,12 = 0,32k - 0,32
⇒ k = 0,625
0,32 mol X có khối lượng là: 0,56.12 + 0,68.2 = 8,08 gam
Vậy 20,2 gam X có số mol là:
20,2.0,32:8,08 = 0,8 mol
Vậy 20,2 gam X phản ứng với tối đa a mol Br2 trong dung dịch
⇒ a = 0,8.0,625 = 0,5 mol