Cho butane phản ứng với chlorine thu được sản phẩm chính là
Butane phản ứng với chlorine thu được sản phẩm chính là 2-chlorobutane vì ở trường hợp này Cl thế vị trí của nguyên tử H ở C2 là carbon bậc cao hơn.
Cho butane phản ứng với chlorine thu được sản phẩm chính là
Butane phản ứng với chlorine thu được sản phẩm chính là 2-chlorobutane vì ở trường hợp này Cl thế vị trí của nguyên tử H ở C2 là carbon bậc cao hơn.
Trong phòng thí nghiệm acetylene có thể được điều chế trực tiếp từ chất nào sau đây?
Trong phòng thí nghiệm acetylene có thể được điều chế trực tiếp từ CaC2:
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
Hợp chất nào trong số các chất sau có 7 liên kết xích ma và 3 liên kết π?
Buta-1,3-đien: CH2=CH-CH=CH2
Isopren: CH2=CH-C(CH3)=CH2
Propađien: CH2=C=CH2
Vinyl axetilen: CH2=CH-C≡CH.
Vậy Vinyl axetilen có 7 liên kết xích ma và 3 liên kết π
Cho neopentane tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là:
Neopentane:

Ta thấy 4 vị trí nhóm CH3 là như nhau khi thế monochlorine thu được 1 sản phẩm duy nhất.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về 2 vị trí trên 1 vòng benzene?

Khi trên vòng benzene có hai nhóm thế, vị trí của chúng có thể được minh họa bằng các chữ số 1,2; 1,3 hoặc 1,4 hay bằng các chữ tương ứng là ortho, meta, para (viết tắt là o, m, p)
Vị trí 1,5 gọi là ortho sai vì vị trí 1,5 gọi là meta
But-1-ene có công thức cấu tạo là
But-1-ene có công thức cấu tạo là CH2=CH-CH2-CH3.
Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol 2 Alkane X và Y thu được 9 gam H2O. Cho hỗn hợp sản phẩm sau phản ứng vào dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?
nH2O = 9 : 18 = 0,5 mol
Đốt cháy alkane ta có
nCO2 = nH2O – nalkane = 0,5 – 0,15 = 0,35 mol
⇒ mkết tủa = 0,35.100 = 35 gam
Chất nào sau đây khi tác dụng với hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc nóng tạo một sản phẩm mononitro hóa duy nhất?
C6H6 tác dụng với hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc nóng tạo một sản phẩm mononitro hóa duy nhất:
C6H6 + HNO3 C6H5NO2 + H2O.
Cho 27,2 gam alkyne X tác dụng với 15,68 lít H2 (đktc) có xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp Y (không có H2), Y phản ứng tối đa với dung dịch chưa 16 gam Br2. Công thức phân tử của X là
Ta có số mol liên kết π = nH2 pư + nBr2 pư
Mà alkyne có 2 liên kết π nên:
nalkyne = 0,4 mol
MX = 27,2/0,4 = 68 X là C5H8
Tên của ankan nào sau đây không đúng?
CH3-CH2-CH(CH3)-CH3
2-metylbutan
Cho phản ứng: CH2=CH2 + H2O
A. Chất A là
Chất A là C2H5OH:
CH2=CH2 + H2O C2H5OH
Cho các hợp chất sau: CH3CH2CH2CH3 (1), CH3CH(CH3)CH3 (2), CH4 (3), CH3CH2CH3 (4). Dãy các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi là:
- Đối với dãy đồng đẳng alkane, nhiệt độ sôi tăng dần theo khối lượng phân tử:
⇒ Nhiệt độ sôi: (3): (4)
- Đối với chất (1) và (2): Đồng phân càng phân nhánh thì nhiệt độ sôi càng thấp.
⇒ Nhiệt độ sôi: (2); (1).
Vậy thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi là: (3); (4); (2); (1).
Gốc C6H5-CH2- và gốc C6H5- có tên gọi là:
C6H5-CH2-: Benzyl
C6H5- có tên gọi là: phenyl.
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch AgNO3 trong ammonia?
Trong phòng thí nghiệm metan có thể điều chế bằng cách nào?
Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế metan bằng cách :
- Nung natri axetat với vôi tôi xút:
- Cho nhôm cacbua tác dụng với nước:
Al4C3 + 12H2O → 3CH4↑ + 4Al(OH)3.
Hydrocarbon X có công thức C8H10 không làm mất màu dung dịch bromine. Khi đun nóng X với dung dịch thuốc tím tạo thành C7H5KO2 (N). Cho N tác dụng với dung dịch aicd HCl tạo thành hợp chất C7H6O2. X có tên gọi nào sau đây?
Số nguyên tử H = 2.8 + 2 = 2k = 10 k = 4
X không tác dụng với dung dịch bromine không chứa liên kết đôi tự do
X chứa vòng benzene (3 liên kết π + 1 vòng).
X + dung dịch thuốc tím C7H5KO2
1 nhóm COOK
N + HCl C7H6O2
chỉ có 1 nhóm thế

Hợp chất C5H10 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo alkene
Đồng phân cấu tạo alkene ⇒ không có đồng phân hình học
CH2=CH-CH2-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH2-CH3
CH2=C(CH3)-CH2-CH3
(CH3)2C=CH-CH3
(CH3)2CH-CH=CH2
Alkane A có 16,28% khối lượng H trong phân tử. Số đồng phân cấu tạo của A là
Công thức phân tử của A là C6H12
Số đồng phân cấu tạo của A là 5
Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,06 mol C2H2; 0,05 mol C3H6 và 0,07 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y gồm C2H6; C2H4; C3H8; C2H2 dư; C3H6 dư và H2 dư. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư. Khối lượng bình dung dịch tăng thêm là:
Đốt Y cũng bằng đốt cháy X:
C2H2 → 2CO2 + H2O
0,06 → 0,12 0,06
C3H6 → 3CO2 + 3H2O
0,05 → 0,15 0,15
H2 → H2O
0,07 → 0,07
Khối lượng bình tăng bằng khối lượng CO2 và khối lượng H2O.
⇒ mbình tăng = (0,12 + 0,15).44 + (0,06 + 0,15 + 0,07).18 = 16,92 gam
X là hỗn hợp 2 alkane. Để đốt cháy hết 20,4 gam X cần 57,017 lít O2 (đkc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được m gam kết tủa. Giá trị m là:
nO2 = 57,017 : 24,79 = 2,3 mol
⇒ mO2 = 2,3.32 = 73,6 gam
Đặt nCO2 = x và nH2O = y (mol)
Bảo toàn khối lượng ta có:
mCO2 + mH2O = mX ⇒ 44x + 18y = 20,4 + 73,6 (1)
Bảo toàn nguyên tố "O":
2nCO2 + nH2O = 2nO2 ⇒ 2x + y = 2.2,3 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) thu được: x = 1,4 và y = 1,8
Hấp thụ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư thì:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
⇒ nCaCO3 = nCO2 = 1,4 mol
⇒ m = mCaCO3 = 1,4.100 = 140 gam.