Khi cho acetylene tác dụng với nước có xúc tác HgSO4/H2SO4 ở 80oC thu được sản phẩm nào sau đây?
Khi cho acetylene hợp nước có xúc tác HgSO4/H2SO4 ở 80oC thu được CH3CHO
Phương trình phản ứng minh họa
CH ≡ CH + H2O CH3CHO
Khi cho acetylene tác dụng với nước có xúc tác HgSO4/H2SO4 ở 80oC thu được sản phẩm nào sau đây?
Khi cho acetylene hợp nước có xúc tác HgSO4/H2SO4 ở 80oC thu được CH3CHO
Phương trình phản ứng minh họa
CH ≡ CH + H2O CH3CHO
Một hỗn hợp khí gồm 1 alkane và 1 alkene có cùng số nguyên tử C trong phân tử và có cùng số mol. Lấy m gam hỗn hợp này thì làm mất màu vừa đủ 80 gam dung dịch 20% Br2. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp đó thu được 0,6 mol CO2. Alkane và alkene đó có công thức phân tử là:
nBr2 = 0,1 (mol)
Trong hỗn hợp chỉ có alkene làm mất màu dung dịch bromine:
⇒ nalkene = 0,1 (mol) ⇒ nalkane = 0,1 (mol)
⇒ nhỗn hợp = 0,2 (mol)
Gọi số carbon trong phân tử alkane cũng như alkene là m (m ≥ 2), ta có:
0,1.m + 0,1.m = 0,6
⇒ m = 3
Vậy alkane và alkene lần lượt là: C3H8 và C3H6.
Chất nào sau đây có khả năng tham gia trùng hợp tạo polymer?
Chất có khả năng tham gia trùng hợp tạo polymer là styrene.
Trong phân tử hydrocarbon X, hydrogen chiếm 25% về khối lượng. Công thức phân tử của X là
Gọi công thức của hydrocarbon X là CxHy.
Ta có:
Công thức phân tử của X là CH 4 .
Trong phân tử X có vòng benzene. X không tác dụng với bromine khi có mặt bột Fe, còn khi tác dụng với bromine đun nóng tỉ lệ 1:1 tạo thành dẫn xuất monobromine duy nhất nên tên của X là
X là hexamethylbenzene:
- Khi có mặt Fe không thế vào nhân vì không còn H
- Thế Br2 phía ngoài vòng thu được sản phẩn duy nhất là:

Để chuyển hoá alkyne thành alkane ta thực hiện phản ứng cộng H2 trong điều kiện có xúc tác:
Để chuyển hóa alkyne thành alkane ta thực hiện phản ứng cộng H2 trong điều kiện có xúc tác Ni, nhiệt độ, áp suất.
CH≡CH + 2H2 CH3–CH3
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường?
Alkane X có chứa 14 nguyên tử hydrogen trong phân tử. Số nguyên tử carbon trong một phân tử X là
Công thức phân tử tổng quát của ankan là CnH2n +2
Số H = 14 → 2n + 2 = 14 → n = 6.
→ Công thức phân tử của alkane X là C6H14
Ứng dụng của Ankan trong công nghiệp
Khi đốt, ankan dễ cháy tạo ra CO2, H2O và tỏa nhiều nhiệt.
Vậy các ankan được dùng làm nhiên liệu, nguyên liệu cho công nghiệp
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no?
Phản ứng không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no là phản ứng thế.
Metane tan ít trong dung môi nào sau đây?
Alkane không tan hoặc tan rất ít trong nước và nhẹ hơn nước, tan tốt hơn trong các dung môi hữu cơ.
Metane tan ít trong dung môi nước
Chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch Br2?
Hydrocarbon làm mất màu dung dịch Br2 là hydrocarbon không no có chứa liên kết π kém bền (alkene, alkyne, …)
Vậy chất không làm mất màu dung dung dịch Br2 là Methane (CH4)
Chlorine hóa một alkane X theo tỉ lệ 1 : 1 được dẫn xuất monochlorine duy nhất có %Cl = 33,33% về khối lượng. Xác định tên gọi của X
Phương trình phản ứng tổng quát:
CnH2n+2 + Cl2 → Cn H2n+1Cl + HCl
Ta có:
Vậy công thức của alkane là C5H12.
C5H12 có 3 đồng phân:
C1H3 – C2H2 – C3H2 – C4H2 – C5H3: có 3 vị trí thế Bromine (1, 2, 3), vị trí C4 giống C2 và C5 giống C1

Có 4 vị trí thế Bromine (1, 2, 3, 4)

Chỉ có 1 vị trí thế Bromine
Vậy công thức cấu tạo thỏa mãn là: neopentane (2,2- dimethylpropane)
Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam hỗn hợp hai alkane khí có tỉ lệ mol 1 : 5 thu được 13,2 gam CO2. Hai alkane là
Gọi công thức chung của 2 alkane là CnH2n+2
nCO2 = 13,2 : 44 = 0,3 mol
Bảo toàn nguyên tố C ta có:
nCnH2n+2 = nCO2 =
(mol)
⇒ MAlkane = 23 gam/mol
⇒ 1 alkane là CH4
Xét tỉ lệ nCH4 = 1, nB = 5
⇒ (16 + 5MB) : (5 + 1) = 23
⇒ MB = 24,4 loại
Xét nCH4 = 5, nB = 1
⇒ (16.5 + MB) : (5 + 1) = 23
⇒ MB = 58
Công thức hợp chất alkane còn lại là C4H10.
Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2. Sục Y vào dung dịch bromine (dư) thì khối lượng bình bromine tăng 16,2 gam và thoát ra 6,72 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là
Gọi số mol C2H2 và số mol H2 ban đầu là x:
Bảo toàn khối lượng: mX = mY = mbình brom tăng + m khí thoát ra
⇒ 26a + 2a = 16,2 + 0,3.8.2
⇒ a = 0,75 mol
Đốt X và Y tiêu tốn lượng O2 bằng nhau nên:
C2H2 + 5/2O2 2CO2 + H2O
H2 + 1/2O2 H2O
⇒ nO2 = 2,5a + 0,5a = 2,25 mol
⇒ V = 50,4 lít
Tính chất hóa học của ba chất X, Y, Z được thể hiện trong bảng dưới đây:
| X | Y | Z | |
| H2, xúc tác Ni | + | + | + |
| Br2 (dung dịch) | + | ||
| Br2 có Fe, đun nóng | + | + | + |
| Dung dịch KMnO4, đun nóng | + | + | |
| HCl | + |
Chú thích: dấu (+) là có tham gia phản ứng.
X, Y, Z lần lượt là
Stiren tham gia phản ứng với tất cả
Benzen không tác dụng với dung dịch bromine, KMnO4, dung dịch HCl
Toluen không tác dụng với dung bromine và dung dịch HCl
Cho phản ứng: C2H2 + H2O
X
X là chất nào dưới đây
C2H2 + H2O [CH2=CHOH] → CH3CHO.
2 mol but-1-yne có thể phản ứng tối đa với bao nhiêu mol bromine?
Phương trình phản ứng
CH3–C≡C–CH3 + 2Br2 → H3C–CBr2–CBr2–CH3
2 mol but-1-yne có thể phản ứng tối đa với 4 mol bromine
Hợp chất X có công thức khung phân tử:

Tổng số liên kết
trong phân tử X là
Từ công thức khung phân tử ta tìm được công thức cấu tạo thu gọn của X:

Trong X có 12 liên kết
C-H và 4 liên kết
C – C.
Chất nào trong 4 chất dưới đây có thể tham gia cả 4 phản ứng: Phản ứng cháy trong oxygen, phản ứng cộng bromine, phản ứng cộng hydrogen (xúc tác Ni, to), phản ứng thế với dung dịch AgNO3/NH3?
Để có thể tham gia cả 4 phản ứng: Phản ứng cháy trong oxygen, phản ứng cộng bromine, phản ứng cộng hydrogen (xúc tác Ni, to), phản ứng thế với dung dịch AgNO3/NH3 thì chất đó cần có liên kết ba đứng đầu mạch trong phân tử.
⇒ Chỉ có acetylene thỏa mãn.