Khi cho acetylene tác dụng với nước có xúc tác HgSO4/H2SO4 ở 80oC thu được sản phẩm nào sau đây?
Khi cho acetylene hợp nước có xúc tác HgSO4/H2SO4 ở 80oC thu được CH3CHO
Phương trình phản ứng minh họa
CH ≡ CH + H2O CH3CHO
Khi cho acetylene tác dụng với nước có xúc tác HgSO4/H2SO4 ở 80oC thu được sản phẩm nào sau đây?
Khi cho acetylene hợp nước có xúc tác HgSO4/H2SO4 ở 80oC thu được CH3CHO
Phương trình phản ứng minh họa
CH ≡ CH + H2O CH3CHO
Cho 20,8 gam hỗn hợp 3 alkane phản ứng hoàn toàn với Cl2 (ánh sáng) thu được HCl và m gam hỗn hợp các dẫn xuất Chlorine. Trung hòa toàn bộ lượng HCl sinh ra thấy cần hết 600 mL dung dịch Ba(OH)2 1M. Giá trị m là
nBa(OH)2 = 0,6 mol
Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O
0,6 → 1,2 mol
⇒ nHCl = 1,2 mol ⇒ mHCl = 43,8 gam
CnH2n+2 + Cl2 → Cn H2n+1Cl + HCl
1,2 ← 1,2 (mol)
mCl2 = 1,2.71 = 85,2 gam.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mAlkane + mCl2 = mdẫn xuất Chlorine + mHCl
mdẫn xuất Chlorine = 85,2 + 20,8 - 43,8 = 62,2 gam
Dẫn 1,68 lít hỗm hợp khí X gồm 2 hydrocarbon vào bình đựng dung dịch bromine (dư). Sau khi phản ứng ra hoàn toàn, có 4 gam bromine đã phản ứng còn lại 1,12 lít khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2. Công thức phân tử của 2 hydrocarbon là (biết thể tích khí đều đo ở đktc).
Ta có nX = 0,075 mol
Cho X qua bromine khí không bị hấp thụ là alkane
nalkane = 0,05 mol
nhydrocarbon còn lại = 0,075 - 0,025 = 0,025 mol
Mà nBr2 = 4/160 = 0,025 mol
số
trong hydrocarbon là 1
Công thức là CnH2n
Sau khi phản ứng với Br2, khí thoát ra là alkane:
Alkane là CH4
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
0,05 0,05
CnH2n + 1,5nO2 nCO2 + nH2O
0,025 0,025n
Ta có:
nCO2 = 0,05 + 0,025n = 0,125 n =3
Vậy công thức alkene là C3H6
Ứng dụng nào sau đây không phải của alkane?
Alkane không có ứng dụng tổng hợp trực tiếp polymer có nhiều ứng dụng trong thực tế.
Nội dung nào sau đây không đúng về tính chất hóa học của benzene?
Dễ tham gia phản ứng thế, khó tham gia phản ứng cộng.
Vì vậy benzene không làm mất màu dung dịch nước bromine ở điều kiện thường. Benzene chỉ làm mất màu bromine khan và có xúc tác là bột Fe.
Lượng chlorobenzene thu được khi cho 23,4 gam C6H6 tác dụng hết với Cl2 (xúc tác bột FeBr3) với hiệu suất phản ứng đạt 80% là:
Hiệu suất phản ứng đạt 80%
⇒ nC6H6 phản ứng =
Phương trình phản ứng hóa học xảy ra:
C6H6 + Cl2 C6H5Cl + HCl (1)
0,24 0,24 mol
Vậy khối lượng chlorobenzene thu được là: 0,24.112,5 = 27 gam.
Khi dehydrogen hợp chất 2,3-dimethylbutane có thể thu được bao nhiêu alkene đồng phân cấu tạo của nhau?
Khi dehydrogen hợp chất 2,3-dimethylbutane có thể thu được 2 alkene đồng phân cấu tạo của nhau
Cho các alkene sau:
(1) CH2=CH-CH2-CH3
(2) (CH3)2C=C(CH3)2
(3) CH3-CH2-CH=CH-CH3
(3) CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3
Số alkene có đồng phân hình học là
Trong phân tử của hai alkene CH2=CH-CH2-CH3, (CH3)2C=C(CH3)2, ta thấy nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế giống nhau nên chúng không có đồng phân hình học.
Trong phân tử của hai alkene CH3-CH2-CH=CH-CH3, CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3, ta thấy nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế khác nhau nên chúng có đồng phân hình học.
Chlorine hóa alkane X theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm dẫn xuất monochlorine có thành phần khối lượng chlorine là 45,223%. Công thức phân tử của X là
CnH2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl
Ta có:
X là C3H8
Cho sơ đồ phản ứng sau: CH3–C≡CH + AgNO3/NH3 → X + NH4NO3. X có công thức cấu tạo là
CH3–C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH3–C≡CAg + NH4NO3.
Đốt cháy hoàn toàn a mol hydrocarbon X thu được 4a mol hỗn hợp CO2 và H2O. Vậy X là
Đốt cháy CH4: nCO2 = a mol; nH2O= 2a mol Loại
Đốt cháy C2H4: nCO2 = 2a mol; nH2O= 2a mol Thõa mãn
Đốt cháy C3H6: nCO2 = 3a mol; nH2O = 3a mol Loại
Đốt cháy C2H2: nCO2 = 2a mol; nH2O= a mol Loại
Methane tác dụng với Cl2 (tỉ lệ mol 1:1) khi chiếu sáng thu được sản phẩm hữu cơ nào sau đây?
Do tỉ lệ mol phản ứng là 1 : 1 nên:
CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl
Pentane là hydrocarbon no có công thức C5H12. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Pentane là hydrocarbon no có công thức C5H12. Đồng phân mạch không phân nhánh pentane có nhiệt độ sôi (36oC) cao hơn so với đồng phân mạch nhánh neopentane (9,5oC) do diện tích tiếp xúc giữa các phân tử pentane lớn hơn nhiều so với neopentane.
Chất có công thức cấu tạo: CH3-C(CH3)=CH-C≡CH có tên gọi là:
CH3-C(CH3)=CH-C≡CH có tên gọi là 4-methylhex-3-ene-1-yne.
Phân tử sau đây có bao nhiêu nguyên tử carbon bậc I?

Bậc của một nguyên tử carbon trong phân tử alkane được xác định bằng số nguyên tử carbon liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon đó.
Vậy ta có bậc của các nguyên tử C trong phân tử trên là:

⇒ Phân tử có 4 nguyên tử carbon bậc 1.
Có 4 tên gọi sau: o-xylene; o-dimethylbenzene; 1,2 dimethylbenzene; ethylbenzene. Đó là tên của mấy chất?

o-xylene; 1,2 dimethylbenzene; o-dimethylbenzene; thuộc cùng 1 chất

ethylbenzene
Cho các chất sau:
(1) CH2=CH–CH2–CH2–CH=CH2
(2) CH2=CH–CH=CH–CH2–CH3
(3) CH3–C(CH3)=CH–CH2
(4) CH2=CH–CH2–CH=CH2
(5) CH3–CH2–CH=CH–CH2 –CH3
(6) CH3–C(CH3) = CH–CH2–CH3
(7) CH3–CH2–C(CH3)=C(C2H5)–CH(CH3)2
(8) CH3–CH=CH–CH3
Số chất có đồng phân hình học là:
Điều kiện để alkene có đồng phân hình học: Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với 2 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau.
Các chất có đồng phân hình học là: 2, 5, 7, 8.
Ứng dụng quan trọng nhất của stiren là:
Để phân biệt các khí propene, propane, propyne có thể dùng thuốc thử là:
Cho 3 chất qua dung dịch AgNO3/NH3 chỉ propyne phản ứng thu được kết tủa vàng.
CH≡C–CH3 + AgNO3 + NH3 → AgC≡C–CH3 + NH4NO3
Hai chất còn lại không tác dụng với AgNO3/NH3 cho qua dung dịch Br2 có propene phản ứng làm nhạt màu dung dịch Br2, còn propane thì không.
CH2=CH–CH3 + Br2 → CH2Br–CHBr–CH3
Hỗn hợp A và B là 2 alkene có khối lượng 12,6 gam được trộn theo tỷ lệ cùng số mol hợp tác dụng vừa đủ với 32 gam bromine trong dung dịch. Nếu trộn hỗn hợp theo tỷ lệ cùng khối lượng thì 16,8 gam hỗn hợp tác dụng vừa đủ 0,6 gam H2. Biết MA < MB, A và B lần lượt là:
nBr2 = 0,2.
2 alkene có số mol bằng nhau nên nX = nY = 0,1.
Gọi A, B là khối lượng phân tử của 2 alkene
Ta có:
- Trong hỗn hợp cùng số mol:
(A + B).0,1 = 12,6 (1)
- Trong hỗn hợp cùng khối lượng:
Từ (1) và (2) ta có A = 42; B = 84.
⇒ 2 alkene là C3H6 và C6H12