Hai chất X, Y mạch hở có CTPT C3H6 và C4H8 và đều tác dụng được với nước brom. X, Y là
Độ bất bão hòa của:
Ta có X, Y mạch hở có k = 1 nên X, Y là 2 anken đồng đẳng của nhau.
Hai chất X, Y mạch hở có CTPT C3H6 và C4H8 và đều tác dụng được với nước brom. X, Y là
Độ bất bão hòa của:
Ta có X, Y mạch hở có k = 1 nên X, Y là 2 anken đồng đẳng của nhau.
Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp khí X (đo ở đktc) gồm hai anken là đồng đẳng liên tiếp rồi cho sản phẩm cháy qua bình (1) đựng H2SO4 đặc, bình (2) đựng KOH đặc thấy khối lượng bình (1) tăng (m + 4) gam và bình (2) tăng (m + 30) gam. CTPT của olefin có số C lớn hơn và giá trị của m là:
Bình (1) đựng H2SO4 đặc sẽ hút nước ở sản phẩm cháy
⇒ khối lượng bình tăng là khối lượng nước
⇒ mH2O = m + 4
Bình (2) đựng KOH đặc sẽ tác dụng với CO2.
⇒ khối lượng bình tăng là khối lượng CO2:
⇒ mCO2 = m + 30
X gồm 2 anken nên:
⇒ mCO2 = 44 gam ⇒ nCO2 = 1 mol.
Gọi CT chung của 2 anken là : 0,3 mol
nCO2 = 0,3.n = 1
Vậy 2 anken là C3H6 và C4H8
Khi đốt cháy hoàn toàn alkyne, thu được
Gọi công thức chung của alkyne là CnH2n-2 (n ≥ 2)
Khi đốt cháy hoàn toàn alkyne, ta có:
CnH2n – 2 + (3n – 1)/2 O2 nCO2 + (n – 1) H2O
mol: a → an → a(n – 1)
⇒ a(n – 1) < an
⇒ nH2O < nCO2
Trong phòng thí nghiệm acetylene được điều chế bằng cách.
Trong phòng thí nghiệm acetylene được điều chế bằng cách Calcium carbide tác dụng với H2O
CaC2 + 2H2O → C2H + Ca(OH)2
Gas là nhiên liệu đun nấu được sử dụng trong nhiều gia đình, có thành phần chủ yếu là propane và butane. Nhận định nào sau đây về gas là sai?
Với thành phần chủ yếu là các hydrocarbon nên gas không tan trong nước.
Gas là chất khí ở điều kiện thường nhưng được nén với áp suất cao trong bình bằng thép nên gas hóa lỏng, dễ bay hơi, dễ cháy và khi cháy tỏa nhiều nhiệt.
Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là Methane vì có khối lượng phân tử nhỏ nhất.
Chất có công thức cấu tạo sau tên là gì?


Công thức trên có tên gọi là toluene.
Có hỗn hợp X gồm 3 hydrocarbon A, B, C. Khi đốt cháy hoàn toàn lần lượt A, B, C thì trong cả 3 trường hợp thể tích CO2 thu được đều bằng 2 lần thể tích của mỗi hydrocarbon ở cùng điều kiện. A, B, C có thể là:
A, B, C có thể là có cùng số nguyên tử carbon.
Chất nào sau đây dùng làm đèn xì hàn, cắt kim loại?
Khí được ứng dụng trong đèn xì để hàn cắt kim loại là: Acetylene.
Người ta điều chế poliisopren theo sơ đồ sau:
Isopentan
isopren
poliisopren.
Tính khối lượng isopentan cần lấy để có thể điều chế được 6,8 tấn poliisopren. Biết hiệu suất của quá trình đạt 75%.
npoliisopren = (6,8/68).1000000 = 100000 mol
Isopentan isopren
poliisopren
100000 ← 100000
.
Chất X có khả năng làm nhạt màu dung dịch nước bromine nhưng không làm nhạt màu dung dịch thuốc tím ở nhiệt độ thường. Vậy chất X có thể là
Cyclopropane bền với KMnO4 nhưng có phản ứng cộng mở vòng với Br2.
Có bao nhiêu alkane đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C5H12?
Các đồng phân là:
CH3CH2CH2CH2CH3
CH3CH(CH3)CH2CH3
C(CH3)4
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hydrocarbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 3,24 gam H2O. Hai hydrocarbon trong X là
nCO2 = 0,1 mol ; nH2O = 0,18 mol
nH2O > nCO2
2 hydrocarbon là alkane
nalkane = nH2O – nCO2 = 0,18 – 0,1 = 0,08 mol
có 1 alkane có số C < 1 và 1 alkane có số C > 1
2 alkane thỏa mãn là CH4 và C2H6
Chất nào sau đây là đồng phân của (CH3)2C=CH-CH3
CH2=CH-CH2-CH2-CH3 và (CH3)2C=CH-CH3 cùng có công thức phân tử là C5H10 nên chúng là đồng phân của nhau.
Alkane có công thức phân tử C5H12 có bao nhiêu đồng phân?
Các đồng phân của alkane C5H12:
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3;
CH3 – CH(CH3) – CH2 – CH3;
C(CH3)4.
Khi cho alkane X (trong phân tử có phần trăm khối lượng carbon bằng 83,72%) tác dụng với chlorine theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monochloro là đồng phân của nhau. Tên của X là
Gọi công thức phân tử của alkane là CnH2n+2 (n 1)
X tác dụng với chlorine (tỉ lệ 1:1) thu được 2 dẫn xuất monochloro là đồng phân của nhau nên công thức cấu tạo của X là:
(CH3)2CH−CH(CH3)2 ( 2,3-dimethylbutane)
Chlorine hóa X:
(CH3)2CH-CH(CH3)2 + Cl2 thu được CH2Cl−CH(CH3)−CH(CH3)2 và (CH3)2CCl−CH(CH3)2
Etan cháy trong oxi tạo khí cacbonic và hơi nước. Theo phương trình phản ứng thì:
Đốt cháy etan:
C2H6 + 3,5 O2 2CO2 + 3H2O
a → 3,5a → 2a → 3a.
A sai vì 1 lít etan cháy vừa đủ với 3,5 lít oxi.
B sai vì 1 lít khí cacbonic tạo ra từ 1,75 lít oxi.
C sai vì 1 lít hơi nước tạo ra từ 1,67 lít khí oxi.
D đúng.
Cho các chất acetylene, vinyl acetylene, styrene, toluene, hexane, benzene. Trong các chất trên, số chất phản ứng được với dung dịch bromine ở điều kiện thường là:
Các chất phản ứng được với dung dịch bromine ở điều kiện thường là: acetylene, vinyl acetylene, styrene.
Sục khí Acetylene vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa màu
Phương trình phản ứng hóa học xảy ra
CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → CAg ≡ CAg ↓vàng + 2NH4NO3.
Vậy sục khí Acetylene vào dung dịch AgNO3 trong NH dư thu được kết tủa màu vàng (C2Ag2).
Đốt cháy hết 9,18 gam 2 đồng đẳng của benzene A, B thu được 8,1 gam H2O và V lít CO2 (đktc). Giá trị của V là:
nH2O = 0,45 (mol)
mhỗn hợp hydrocarbon = mC + mH = 12nCO2 + 2nH2O = 9,18
nCO2 = 0,69 (mol)
V = 0,69.22,4 = 15,456 lít