Chất nào sau đây có đồng phân hình học:
Chất có đồng phân hình học là: CH3 – CH = CH – CH3
Chất nào sau đây có đồng phân hình học:
Chất có đồng phân hình học là: CH3 – CH = CH – CH3
Một hỗn hợp X gồm một alkyne A và H2 có thể tích 12,32 lít (đktc) cho qua Ni nung nóng, phản ứng hoàn toàn cho ra hỗn hợp Y có thể tích 5,6 lít (Y có H2 dư). Thể tích của A trong X và thể tích H2 dư (đktc) là
Gọi công thức phân tử của alkyne A là CnH2n-2 (n ≥ 2)
Ta có: nkhí giảm = nH2 pư
Vkhí giảm = VH2 pư = 12,32 − 5,6 = 6,72 lít
VH2 dư = Vhh – VA − VH2 pư
= 12,32 − 3,36 − 6,72
= 2,24 (lít)
Alkane có công thức phân tử C5H12 có bao nhiêu đồng phân?
Các đồng phân của alkane C5H12:
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3;
CH3 – CH(CH3) – CH2 – CH3;
C(CH3)4.
Cho các chất sau: (1) benzene; (2) toluene; (3) cyclohexane; (4) hex-5-triene; (5) xylene; (6) cumene. Dãy gồm các hydrocarbon thơm là:
Các hydrocarbon thơm là: (1) benzene; (2) toluene; (5) xylene; (6) cumene
Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 ml dung dịch brom trong nước có màu vàng nhạt. Thêm vào ống thứ nhất 1ml hexan và ống thứ hai 1ml hex-1-en. Lắc đều cả hai ống nghiệm, sau đó để yên hai ống nghiệm trong vài phút. Hiện tượng quan sát được là:
Hiện tượng:
- Ống thứ nhất: Màu vàng của dung dịch không thay đổi, có sự tách lớp chất lỏng do hexan không phản ứng và không tan trong brom.
- Ống thứ hai: Màu vàng của dung dịch nhạt dần đến mất màu chất lỏng do hex-1-en có phản ứng với dung dịch brom, có sự tách lớp chất lỏng.
Để phân biệt các khí propene, propane, propyne có thể dùng thuốc thử là:
Cho 3 chất qua dung dịch AgNO3/NH3 chỉ propyne phản ứng thu được kết tủa vàng.
CH≡C–CH3 + AgNO3 + NH3 → AgC≡C–CH3 + NH4NO3
Hai chất còn lại không tác dụng với AgNO3/NH3 cho qua dung dịch Br2 có propene phản ứng làm nhạt màu dung dịch Br2, còn propane thì không.
CH2=CH–CH3 + Br2 → CH2Br–CHBr–CH3
Chọn định nghĩa đúng về alkene.
Ứng với công thức phân tử CnH2n còn có xicloalkane.
Có thể có mạch vòng không no, chỉ chứa 1 nối đôi trong phân tử.
Ứng với công thức phân tử CnH2n có thể là alkene (không no) hoặc xicloalkane (no).
Alkene là những hydrocarbon không no có công thức CnH2n (n≥2).
Một trong những ứng dụng của toluene là
Toluene chủ yếu được dùng làm dung môi hòa tan nhiều loại vật liệu như sơn, các loại nhựa tạo màng cho sơn, mực in, chất hóa học, cao su, mực in, chất kết dính,... Do có chỉ số octane khá cao nên toluen thường được sử dụng để tăng chỉ số octane của xăng.
Phát biểu nào sau đây không đúng.
Trong phân tử mathane, bốn liên kết C-H giống nhau tạo với nhau 1 góc 109,5o và hướng về bốn đỉnh của 1 tứ diện đều.
Gas là nhiên liệu đun nấu được sử dụng trong nhiều gia đình, có thành phần chủ yếu là propane và butane. Nhận định nào sau đây về gas là sai?
Với thành phần chủ yếu là các hydrocarbon nên gas không tan trong nước.
Gas là chất khí ở điều kiện thường nhưng được nén với áp suất cao trong bình bằng thép nên gas hóa lỏng, dễ bay hơi, dễ cháy và khi cháy tỏa nhiều nhiệt.
Các alkene không có các tính chất vật lí đặc trưng nào sau đây?
Các alkene là các chất kém phân cực, nên hầu như không tan trong nước, nhưng tan tốt trong dung môi hữu cơ.
Alkene là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là
Alkene là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n (n ≥2)
Thí dụ: Ethylene
C2H4
Phần trăm khối lượng carbon trong phân tử alkane X bằng 82,76%. Công thức phân tử của X là
Gọi công thức phân tử của alkane là CnH2n+2 (n ≥ 1).
Theo bài ra ta có: Phần trăm khối lượng carbon trong phân tử alkane X bằng 82,76%.
⇒ n = 4
Vậy alkane là (C4H10).
2,3-dimethylpentane có công thức cấu tạo
2,3-dimethylpentane có công thức cấu tạo
CH3–CH(CH3)–CH(CH3)–CH2–CH3
Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp khí X (đo ở đktc) gồm hai anken là đồng đẳng liên tiếp rồi cho sản phẩm cháy qua bình (1) đựng H2SO4 đặc, bình (2) đựng KOH đặc thấy khối lượng bình (1) tăng (m + 4) gam và bình (2) tăng (m + 30) gam. CTPT của olefin có số C lớn hơn và giá trị của m là:
Bình (1) đựng H2SO4 đặc sẽ hút nước ở sản phẩm cháy
⇒ khối lượng bình tăng là khối lượng nước
⇒ mH2O = m + 4
Bình (2) đựng KOH đặc sẽ tác dụng với CO2.
⇒ khối lượng bình tăng là khối lượng CO2:
⇒ mCO2 = m + 30
X gồm 2 anken nên:
⇒ mCO2 = 44 gam ⇒ nCO2 = 1 mol.
Gọi CT chung của 2 anken là : 0,3 mol
nCO2 = 0,3.n = 1
Vậy 2 anken là C3H6 và C4H8
Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học:
Trong phân tử của alkene CH3–CH=CH–C2H5, ta thấy nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế khác nhau nên chúng có đồng phân hình học.
Đốt cháy hoàn toàn hydrocarbon A, sau phản ứng thu được 30,8 gam CO2 và 7,2 gam H2O. Xác định công thức cấu tạo của A.
Gọi công thức Hydrocarbon có công thức phân tử là CxHy.
nCO2 = 30,8 : 44= 0,7 mol;
nH2O = 7,2:18 = 0,4 mol
Phương trình phản ứng cháy:
CxHy + (x + )O2
xCO2 +
yH2O.
Dựa vào phương trình ta có:
nCO2 : nH2O = x : y = 0,7:0,4
⇒
Công thức đơn giản nhất của A: (C7H8)n Với n = 1 thỏa mãn đề bài
Công thức phân tử: C7H8
C6H5 – CH3
Dãy nào sau đây không phân biệt được từng chất khi chỉ có dung dịch KMnO4?
Đối với dãy: Benzene, toluene và hexane.
- Benzene và hexane không làm mất màu dung dịch KMnO4.
- Hexane làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng.
Ở nhiệt độ cao, các alkane bị oxi hóa bởi:
Ở nhiệt độ cao, các alkane bị oxi hóa bởi oxygen
Đốt cháy hết V lít khí ethane (đkc) rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 có dư thu được 5 gam kết tủa. Thể tích khí ethane đem đốt là
nCaCO3 = 5:100 = 0,05 mol
Bảo toàn nguyên tố C: nCaCO3 = nCO2 = 0,05 mol
⇒ n ankan = 0,05 : 2 = 0,025 mol
⇒ Vankan = 0,025.24,79 = 0,61975 lít.