Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Gas, nhiên liệu phổ biến hiện nay có thành phần chính là propane và butane. Biết để làm nóng 1 kg nước lên 1 độ thì cần cung cấp nhiệt lượng là 4200 J. Để đun sôi 40 kg nước từ nhiệt độ 20oC cần cung cấp bao nhiêu kJ nhiệt?

    Để đun sôi 40 kg nước từ nhiệt độ 20oC cần cung cấp nhiệt lượng là:

    40. 4200. (100 – 20) = 13 440 000 (J) = 13 440 (kJ).

  • Câu 2: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn A (CxHy) thu được 8 lít CO2 và cần dùng 10,5 lít oxygen. Công thức phân tử của A là

    Coi tỉ lệ về thể tích cũng chính là tỉ lệ về số mol

    Bảo toàn nguyên tố oxygen: VH2 = 2. 10,5 - 2.8 = 5 lít

    ⇒ x : y = 8 : ( 5.2 ) = 8 : 10

  • Câu 3: Thông hiểu

    Ứng với công thức phân tử C4H8 có bao nhiêu đồng phân alkene khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất?

    HCl là tác nhân bất đối xứng, để anken C4H8 cộng HCl cho 1 sản phẩn hữu cơ duy nhất thì C4H8 phải đối xứng

    Công thức cấu tạo:

    CH3-CH=CH-CH3  có đồng phân hình học nên tính là 2 alkene.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây của alkane tạo thành sản phẩm gồm khí carbon dioxide, hơi nước và giải phóng năng lượng, tỏa nhiều nhiệt nên được dùng làm nhiên liệu để đun nấu, sưởi ấm và cung cấp năng lượng cho các ngành công nghiệp?

    Phản ứng đốt cháy của alkane tạo thành sản phẩm gồm khí carbon dioxide, hơi nước và giải phóng năng lượng, tỏa nhiều nhiệt nên được dùng làm nhiên liệu để đun nấu, sưởi ấm và cung cấp năng lượng cho các ngành công nghiệp.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Có bao nhiêu alkene ở thể khí mà khi cho mỗi alkene đó tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất?

    Các anken ở thể khí gồm C2 – C4.

    Để alkene tác dụng với HCl cho một sản phẩm → alkene phải có cấu tạo dạng đối xứng.

    Vậy các alkene thỏa mãn gồm CH2=CH2; CH3CH=CH–CH3 (cis) (4); CH3CH=CH–CH3 (trans) (5).

  • Câu 6: Nhận biết

    Alkane có khả năng tham gia phản ứng nào sau đây?

     Alkane có khả năng tham gia phản ứng thế với halogen.

  • Câu 7: Nhận biết

    Propene tham gia phản ứng cộng với HCl cho sản phẩm chính là chất nào sau đây?

  • Câu 8: Thông hiểu

    Khi cho 2-methylpentane tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là:

     

    Sản phẩm chính ưu tiên thế C bậc cao 

    ⇒ 2-chloro-2-methylpentane

  • Câu 9: Nhận biết

    Hydrocarbon nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng alkene?

    Hydrocarbon thuộc dãy đồng đẳng alkene có công thức chung là CnH2n – 2 (n ≥ 2):

    ⇒ Hydrocarbon thỏa mãn là C2H4.

  • Câu 10: Nhận biết

    Chất nào sau đây không thuộc loại alkadiene liên hợp?

  • Câu 11: Nhận biết
    Câu nào sai khi nói về benzene?

     Câu sai: Benzene là một hydrocarbon no.

    \Rightarrow Benzene là một hydrocarbon thơm.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây sai khi nói về tính chất vật lí của alkane:

    Ở điều kiện thường, alkane từ C1 đến C4 và neopentane ở trạng thái khí, alkane từ C5 đến C17 (trừ neopentane) ở trạng thái lỏng, không màu, alkane từ C18 trở lên là chất rắn màu trắng (còn gọi là sáp paraffin).

    Do đó Butane ở điều kiện thường ở trạng thái khí, còn pentane ở trạng thái lỏng

  • Câu 13: Thông hiểu

    Điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm từ C2H5OH, (H2SO4 đặc, 170oC) thường lẫn các oxide như SO2, CO2. Chất dùng để làm sạch ethylene là

    - Chất dùng để làm sạch ethylene là dung dịch NaOH dư vì:

    2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

    2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O

    - Không dùng dung dịch KMnO4 và bromine vì nó phản ứng với sản phẩm chính CH2=CH2 và SO2.

    - Dung dịch Na2CO3 thì không phản ứng với SO2

  • Câu 14: Nhận biết

    Ngày nay công nghiệp tổng hợp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là

  • Câu 15: Nhận biết

    Stiren không phản ứng được với chất nào sau đây?

    Stiren không phản ứng được với dung dịch NaOH.

    Stiren làm mất màu dung dịch thuốc tím ở nhiệt độ thường: 

    3C6H5CH=CH2 + 2KMnO 4 + 4H2O → 3C6 H5-CHOH-CH2OH + 2KOH + 2MnO2

    Stiren tác dụng với dung dịch Brom

    C6H5-CH=CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-CH2Br

    Stiren tác dụng với H2 ở điều kiện thích hợp.

  • Câu 16: Vận dụng

    Tiến hành trùng hợp 1 mol ethylene ở điều kiện thích hợp, đem sản phẩm sau trùng hợp tác dụng với dung dịch bromine dư thì lượng bromine phản ứng là 36 gam. Hiệu suất phản ứng trùng hợp và khối lượng polyethylene (PE) thu được là

    nBr2 p/ứ = nethylen dư = 0,225 mol

    ⇒ nethylen trùng hợp = 1 – 0,225 = 0,775 mol

    \Rightarrow\;\mathrm H\%\;=\;\frac{0,775}1.100\%\;=\;77,5\%

    mPE = methylen trùng hợp = 0,775.28 = 21,7 gam.

  • Câu 17: Nhận biết

    Chất nào dưới đây không tác dụng với nước bromine ở điều kiện thường?

    Ở điều kiện thường, chất không làm mất màu dung dịch Br2 là: Propane

  • Câu 18: Vận dụng cao

    Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác, nung nóng thu được hỗn hợp Y gồm C2H2, C2H6, C2H4 và H2 dư. Dẫn Y qua bình nước bromine dư, thấy bình tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối so với H2 bằng 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y trên là:

    Gọi số mol C2H2 và số mol H2 ban đầu là a:

    Bảo toàn khối lượng: mX = mY = mbình bromine tăng + m khí thoát ra

    ⇒ 26a + 2a = 10,8 + 0,2.8.2

    ⇒ a = 0,5 mol

    Đốt X và Y tiêu tốn lượng O2 bằng nhau nên:

    C2H2 + 5/2O2 \xrightarrow{t^\circ} 2CO2 + H2O

    H2 + 1/2O2 \xrightarrow{t^\circ} H2O

    ⇒ nO2 = 2,5a + 0,5a = 1,5 mol

    ⇒ V = 33,6 lít

  • Câu 19: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 2,9 gam alkane X, thu được 4,48 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là

    Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2

    Bảo toàn C: nC = nCO2 = 0,2 mol.

    mX = nX. MX = 0,2/n .(14n + 2) = 2,9 gam

    \Rightarrow n = 4 (C4H10)

  • Câu 20: Thông hiểu

    Cho sơ đồ chuyển hóa sau: C2H2 → A → B → m-bromnitrobenzen

    A và B lần lượt là:

    Sơ đồ chuyển hóa:

    Sơ đồ chuyển hóa:

    C2H2 → C6H6 (A) → C6H5NO2 (B) → m-BrC6H4NO2 → m-bromnitrobenzen

    2C2H2 \xrightarrow{t^\circ,\;xt} C6H6 (benzen)

    C6H6 + HNO3đặc \xrightarrow{t^\circ,\;xt,p} C6H5NO2 (nitrobezen) + H2O

    C6H5NO2 + Br2 \xrightarrow{t^\circ,\;bột\;sắt} m-BrC6H4NO2 +HBr

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 58 lượt xem
Sắp xếp theo