Chọn khái niệm đúng về alkyne:
Alkyne là các hydrocarbon không no, mạch hở có chứa một liên kết ba – C≡C – trong phân tử
Chọn khái niệm đúng về alkyne:
Alkyne là các hydrocarbon không no, mạch hở có chứa một liên kết ba – C≡C – trong phân tử
Alkane có công thức phân tử C5H12 có bao nhiêu đồng phân?
Các đồng phân của alkane C5H12:
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3;
CH3 – CH(CH3) – CH2 – CH3;
C(CH3)4.
Để phân biệt etilen và axetilen, bằng phương pháp hóa học, người ta sử dụng hóa chất:
Để phân biệt etilen và axetilen ta dùng dung dịch AgNO3/NH3. Vì Etilen không phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3
Còn axetilen phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3
Phương trình hóa học
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag–C≡C–Ag ↓(vàng) + 2NH4NO3
Dẫn V lít (đkc) acetylen qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy thu được 72 gam kết tủa. Giá trị V là:
Phương trình phản ứng
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag–C≡C-Ag↓ + 2NH4NO3
n↓= 72 : 240 = 0,3 mol
Theo phương trình phản ứng:
nacetylen = n↓ = 0,3 mol
Vacetylen = 0,3.24,79 = 7,437 lít
Cho công thức phân tử sau: C6H6. Hỏi công thức phân tử thuộc dãy đồng đẳng nào?
Benzene có công thức C6H6 là một hydocarbon thơm hay chính là Arene.
Styrene không có khả năng phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3.
Nhận định nào nào sau đây là đúng?
Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa liên kết đôi C=C hoặc liên kết ba C≡C hoặc cả hai loại liên kết đó.
Phản ứng cộng HCl vào phân tử các đồng đẳng của ethylene tuân theo quy tắc nào sau đây?
Thí dụ đồng đẳng ethylene:
CH3CH = CH2 CH3CHBrCH3 (sản phẩm chính) + CH3CH2CH2Br (sản phẩm phụ)
Cho các chất có công thức cấu tạo sau: (1) ClCH2CH=CHCH3; (2) CH3CH=CHCH3; (3) BrCH2C(CH3)=C(CH2CH3)2; (4) ClCH2CH=CH2; (5) ClCH2CH=CHCH2CH3; (6) (CH3)2C=CH2. Trong số các chất trên, bao nhiêu chất có đồng phân hình học?
Các chất có đồng phân hình học khi trong nguyên tử có liên kết đôi, và nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.
⇒ Các chất (1), (2) và (5) có đồng phân hình học.
Có thể phân biệt CH4 và SO2 bằng chất nào ?
Phân biệt CH4 và SO2 bằng nước bromine
Khi dẫn khí SO2 vào dung dịch Bromine có màu vàng nâu nhạt, dung dịch Bromine bị mất màu.
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
Phản ứng đặc trưng của alkene và alkyne là
Do đều chứa liên kết π kém bền trong phân tử, alkene và alkyne có phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng.
Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là Methane vì có khối lượng phân tử nhỏ nhất.
Công thức cấu tạo của gốc isobutyl là:
CH3-CH2-: ethyl
(CH3)2-CH-CH2-: isobutyl
(CH3)2-CH-: isopropyl
CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-: isopentyl
Đốt cháy hết m gam 2 đồng đẳng của benzene A, B thu được 4,05 gam H2O và 8,5526 lít CO2 (đkc). Giá trị của m và số tổng số mol của A, B là:
nCO2 = 0,345 mol; n H2O = 0,225
2 đồng đẳng của benzene A, B có cấu tạo từ C và H nên:
⇒ mA, B = mC + mH = 0,345.12 + 0,225.2 = 4,59 g
Nhận xét nào sau đây không đúng đối với phản ứng cộng chlorine vào benzene?
Phương trình phản ứng:
C6H6 + 3Cl2 → C6H6Cl6
(1,2,3,4,5,6 - hexachlorocyclohexane)
Tỉ lệ mol các chất phản ứng là 1:3.
Chlorine hóa alkane X theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm dẫn xuất monochlorine có thành phần khối lượng chlorine là 45,22%. Công thức phân tử của X là
Gọi công thức phân tử của alkane X là CnH2n+1:
CnH2n+2 + Cl2 CnH2n+1Cl + HCl
n = 3
Vậy công thức phân tử của X là C3H8
Khi đốt cháy hoàn toàn 7,437 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đkc) thu được 17,353 lít khí CO2 (đkc) và x gam H2O. Giá trị của x là
nalkane = 0,3 mol; nCO2 = 0,7 mol
Áp dụng công thức: nalkane = nH2O – nCO2
⇒ nH2O = 0,7 + 0,3 = 1,0 mol
⇒ mH2O = 1,0.18 = 18,0 gam
Cho các chất: ethylene, acetylene, vinyl acetylene, but- 1-yne, but-2-yne. Trong các chất trên, số chất phản ứng được với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa là
Các chất phản ứng được với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa là:
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag–C≡C-Ag↓ + 2NH4NO3
CH≡C-CH=CH2 + AgNO3 + NH3 → AgC≡C-CH=CH2 + NH4NO3
CH≡C-CH2-CH3 + AgNO3 + NH3 → AgC≡C–CH2-CH3 + NH4NO3
Các arene tác động đến sức khỏe của con người chủ yếu thông qua hít thở không khí bị ô nhiễm, đặc biệt ở khu vực có nhiều xe cơ giới, khu vực có trạm …, khu vực có nhiều xe cơ giới qua lại, nơi có khói …
Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống lần lượt là:
Các arene tác động đến sức khỏe của con người chủ yếu thông qua hít thở không khí bị ô nhiễm, đặc biệt ở khu vực có nhiều xe cơ giớ, khu vực có trạm xăng dầu, khu vực có nhiều xe cơ giới qua lại, nơi có khói thuốc lá.
Benzene, toluene, xylene, … là các hydrocarbon thơm được thêm vào xăng theo một tỉ lệ thể tích nhất định, giúp tăng chỉ số octane của xăng, nhờ đó nhiên liệu được đốt cháy hiệu quả hơn. Vì thế khu vực có trạm xăng dầu, khu vực có nhiều xe cơ giới qua được xem là nơi có nguồn hydrocarbon thơm gây tổn hại đến sức khoẻ con người.
Trong thành phần của khói thuốc lá có chứa nhiều chất độc hại trong đó có benzene vì thế nơi có khói thuốc lá được xem là nơi có nguồn hydrocarbon thơm gây tổn hại đến sức khoẻ con người.
Hỗn hợp khí A gồm H2 và hai olefin là đồng đẳng kế tiếp. Cho 19,04 lít khí A (đktc) đi qua bột Ni nung nóng được hỗn hợp B (hiệu suất phản ứng đạt 100%) và tốc độ phản ứng của hai olefin là như nhau. Biết B có thể làm nhạt màu nước brom. Còn nếu đốt cháy hoàn toàn 1/2 hỗn hợp B thu được 43,56 gam CO2 và 20,43 gam nước. Hai olefin là:
nA = 0,085 mol
Gọi CT chung của 2 olefin là CnH2n
nH2 = a mol ⇒ nCnH2n = 0,85 – a
CnH2n + H2 → CnH2n+2
Hiệu suất phản ứng là 100% mà B có phản ứng với Br2 nên ⇒ H2 hết và CnH2n còn dư.
B gồm: CnH2n và CnH2n+2
nCnH2n+2 = nH2 = a mol; nCnH2n = 0,85 – a – a = 0,85 – 2a mol
nCO2 = 0,99 mol; nH2O = 1,135 mol
Đốt B được CO2 và H2O
Bảo toàn C: nCO2 = nC = a.n + (0,85 – 2a).n = 0,99.2 (1)
Bảo toàn H: nH2O = ½.nH = a(n+1) + (0,85 – 2a).n = 1,135.2 (2)
Từ (1) và (2) ta có: a = 1,135.2 – 0,99.2 = 0,29 mol
Thay a = 0,29 vào (1) ⇒ n = 3,5357
⇒ hai olefin là C3H6 và C4H8.