Khi cho ethylene C2H4 tác dụng với H2/Ni, to thì sản phẩm thu được là
Khi cho ethylene C2H4 tác dụng với H2/Ni, to thì sản phẩm thu được là C2H6:
C2H4 + H2 C2H6
Khi cho ethylene C2H4 tác dụng với H2/Ni, to thì sản phẩm thu được là
Khi cho ethylene C2H4 tác dụng với H2/Ni, to thì sản phẩm thu được là C2H6:
C2H4 + H2 C2H6
Trộn một hydrocarbon A với một lượng vừa đủ khí O2 thu được m gam hỗn hợp X. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được 9,916 lít (đkc) hỗn hợp Y gồm CO2 và H2O có dY/H2 = 15,5. Xác định giá trị của m?
Phương trình phản ứng
A + O2 → CO2 + H2O
Ta có: nCO2 + nH2O = 0,4 mol
dY/H2 = (mCO2 + mH2O)/(nCO2 + nH2O).2 = 15,5
⇒ mhỗn hợp X = mCO2 + mH2O = 12,4 gam
Hydrocarbon X có công thức C8H10 không làm mất màu dung dịch bromine. Khi đun nóng X với dung dịch thuốc tím tạo thành C7H5KO2 (N). Cho N tác dụng với dung dịch aicd HCl tạo thành hợp chất C7H6O2. X có tên gọi nào sau đây?
Số nguyên tử H = 2.8 + 2 = 2k = 10 k = 4
X không tác dụng với dung dịch bromine không chứa liên kết đôi tự do
X chứa vòng benzene (3 liên kết π + 1 vòng).
X + dung dịch thuốc tím C7H5KO2
1 nhóm COOK
N + HCl C7H6O2
chỉ có 1 nhóm thế

Ankan có những loại đồng phân nào?
Ankan có từ 4C trở đi ứng với mỗi công thức phân tử có các công thức cấu tạo mạch cacbon không phân nhánh và mạch cacbon phân nhánh của các đồng phân mạch cacbon.
Cho phản ứng: C2H2 + H2O
A. A là chất nào dưới đây?
Phương trình hóa học
C2H2 + H2O CH3CHO
A là chất CH3CHO
Có bao nhiêu đồng phân ankin C5H8 tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3?
Các đồng phân alkyne tác dụng với AgNO3/NH3 phải có liên kết 3 đầu mạch. Vậy các đồng phân thõa mãn là:
CH≡C−CH2−CH2−CH3
CH≡C−CH(CH3)−CH3
Đốt cháy hỗn hợp CH4, C2H6, C3H8 thu được 3,7185 lit CO2 (đkc) và 4,05 gam H2O. Thể tích O2 (đkc) đã tham gia phản ứng cháy là:
Hỗn hợp là alkane phản ứng.
nCO2 = 3,7185 : 24,79 = 0,15 mol
nH2O = 4,05 : 18 = 0,225 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố O ta có:
2.nO2 = 2nCO2 + nH2O
⇔
Thể tích khí O2 là:
VO2 = 0,2625.24,79 ≈ 6,5074 lít
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch Br2?
Ở điều kiện thường, chất không làm mất màu dung dịch Br2 là: Propane.
Phân tử chất nào sau đây có thể cộng thêm 5 phân tử H2 (xúc tác Ni, đun nóng)?
Naphthalen có công thức

gồm có 5 liên kết đôi trong phân tử, nên khi gặp xúc tác Ni ở nhiệt độ thích hợp có thể cộng thêm 5 phân tử H2.
Để phân biệt các khí methane, ethylene và acetylene có thể dùng thuốc thử là
Hiện tượng:
| Methane (CH4) | Ethylene (C2H4) | Acetylene (C2H2) | |
| AgNO3/ NH3 | x | x | ↓ vàng |
| Dung dịch Br2 | x | mất màu |
Phương trình hóa học:
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag–C≡C–Ag↓(vàng) + 2NH4NO3
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br–CH2Br
Alkane nào sau đây có 2 đồng phân?
Alkane có 2 đồng phân là: C3H8.
CH3-CH2-CH2-CH3;
CH3-CH(CH3)-CH3.
Cho hỗn hợp X gồm ethylene và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 4,25. Dẫn X qua bột nickel nung nóng (hiệu suất phản ứng 80%) thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của Y so với H2 là (các thể tích đo ở cùng điều kiện) là:
Giả sử lấy 1 mol hỗn hợp X. Gọi nC2H4 = x mol; nH2 = y mol
⇒ x + y = 1 (1)
Từ (1) và (2) ⇒ x = 0,25 mol; y = 0,75 mol
Phương trình phản ứng:
C2H4 + H2 C2H6
⇒ Hiệu suất phản ứng tính theo C2H4.
⇒ nC2H4 p/ư = nhh khí giảm = 0,25.0,8 = 0,2 mol
⇒ nY = 1 – 0,2 = 0,8 mol
⇒ dY/H2 = 5,3125
Alkene nào sau đây có đồng phân hình học?
Anthracene là một arene đa vòng, được điều chế từ than đá. Anthracene được dùng để sản xuất thuốc nhuộm alizarin đỏ, bảo quản gỗ, làm thuốc trừ sâu, ... Anthracene có công thức cấu tạo:

Ở mỗi phát biểu sau về anthracene, hãy chọn đúng hoặc sai:
a) Công thức phân tử của anthracene là C18H14. Sai || Đúng
b) Trong phân tử anthracene có 6 liên kết π. Sai || Đúng
c) Phân tử khối của anthracene là 178. Đúng || Sai
d) Anthracene là hydrocarbon thơm. Đúng || Sai
Anthracene là một arene đa vòng, được điều chế từ than đá. Anthracene được dùng để sản xuất thuốc nhuộm alizarin đỏ, bảo quản gỗ, làm thuốc trừ sâu, ... Anthracene có công thức cấu tạo:

Ở mỗi phát biểu sau về anthracene, hãy chọn đúng hoặc sai:
a) Công thức phân tử của anthracene là C18H14. Sai || Đúng
b) Trong phân tử anthracene có 6 liên kết π. Sai || Đúng
c) Phân tử khối của anthracene là 178. Đúng || Sai
d) Anthracene là hydrocarbon thơm. Đúng || Sai
a) sai. Công thức phân tử của anthracene là C14H10.
b) sai. Trong phân tử anthracene chứa 7 liên kết đôi C=C, dó đó số liên kết π trong phân tử anthracene là 7.
c) đúng.
d) đúng.
Alkylbenzene là hydrocarbon có chứa:
Alkylbenzene là hydrocarbon có chứa gốc alkyl và hai vòng benzene
Hỗn hợp A gồm một alkane và một alkene. Đốt cháy hoàn toàn A cần 0,3675 mol oxygen. Sản phẩm cháy cho qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy sinh ra 23 gam kết tủa. Biết số nguyên tử carbon trong alkane gấp 2 lần số nguyên tử carbon trong alkene và số mol alkane nhiều hơn số mol alkene. Công thức của hai hydrocarbon là
Số nguyên tử carbon trong alkane gấp 2 lần số nguyên tử carbon trong alkene và số mol alkane nhiều hơn số mol alkene
Đặt alkene: CnH2n (x mol) và alkane: C2nH4n + 2 (y mol) với (y > x)
Số mol CaCO3 = 0,23 mol
Phương trình phản ứng cháy:
CnH2n + nO2
nCO2 + nH2O
x → 1,5xn → xn
C2nH4n+2 + (3n + ) O2
2nCO2 + (2n +1) H2O.
y → 3ny + 0,5y → 2yn.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
(xn + 2yn) → (xn + 2yn)
Theo đề bài ta có:
xn + 2yn = 0,23 ⇔ 1,5xn + 3yn = 0,345 (1)
Số mol Oxygen tham gia phản ứng:
1,5xn + 3ny + 0,5y = 0,3675 (2)
Thế (1) vào (2) ta được:
0,345 + 0,5y = 0,3675
→ y = 0,045
Thay y = 0,045 vào (1) ta có:
1,5xn + 0,135n = 0,345 ⇔ xn + 0,09n = 0,23
Xét bảng sau
| n | 2 | 3 | 4 |
| x | 0,025 (thỏa mãn) | giá trị âm (loại) | giá trị âm (loại) |
Vậy n = 2 thì alkane và alkene lần lượt là C4H10 và C2H4
Cho các alkane kèm theo nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi oC sau: propane (-187,7 và - 42,1), butane (-183,3 và -0,5), pentane (-129,7 và 36,1), hexane (- 95,3 và 68,7). Số alkane tồn tại ở thể khí ở điều kiện thường là
Các alkane tồn tại ở thể khí ở điều kiện thường là propane (-187,7 và - 42,1), butane (– 183,3 và – 0,5).
Xăng là hỗn hợp hai chất nào sau đây
Xăng là hỗn hợp hai chất Heptane và isooctane.
Hydrogen hóa hoàn toàn isoprene, thu được
CH2=C(CH3)-CH=CH2 + 2H2 CH3-CH(CH3)-CH2-CH3
isoprene isopentane
Nhỏ 1 mL nước bromine vào ống nghiệm đựng 1 mL hexane, chiếu sáng và lắc đều. Hiện tượng quan sát được là
Nhỏ 1 mL nước bromine vào ống nghiệm đựng 1 mL hexane, xảy ra phản ứng thế của hexane với bromine nên màu của nước bromine bị mất.