Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Hóa chất được dùng để sản xuất thuốc nổ TNT là:

    Toluen được dùng để sản xuất thuốc nổ TNT:

    C6H5-CH3 + 3HNO3đặc \xrightarrow{H_2SO_4\;{đặc}} C6H2(NO2)3CH3 + 3H2O

                                                           2,4,6-trinitrotoluen

  • Câu 2: Vận dụng

    Phản ứng cộng chlorine vào 15,6 gam benzene có mặt bột sắt  thu được m gam chlorobenzene với hiệu suất phản ứng đạt 70%.

    Vì hiệu suất phản ứng đạt 70% 

    ⇒ nC6H6 = \frac{15,6\hspace{0.278em}}{\hspace{0.278em}78}.70\%=\hspace{0.278em}0,14\hspace{0.278em}(mol)

    Phương trình phản ứng 

    C6H6 + Cl2 \xrightarrow{Fe,t^o} C6H5Cl + HCl 

    0,14 →                 0,14 mol

    mchlorobenzene = 0,14. 112,5 = 15,75 gam.

  • Câu 3: Nhận biết

    Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là

    Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2).

  • Câu 4: Vận dụng

    Cho 12,4 gam hỗn hợp X gồm CaC2 và Ca vào nước thu được 6,198 lít hỗn hợp khí Y (đkc). Cho hỗn hợp khí Y tác dụng với AgNO3 trong NH3 thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?

    Gọi nCaC2 = x mol; nCa = y mol

    ⇒ mhh X = 64x + 40y = 12,4              (1)

    Phương trình phản ứng:

           CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2

    mol: x              →                            x

            Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2

    mol: y            →                        y

    ⇒ nhh Y = x + y = 0,25                      (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ x = 0,1; y = 0,15

    ⇒ nAg2C2 = nC2H2 = 0,1 mol

    ⇒ mkết tủa = 24 gam

  • Câu 5: Nhận biết

    Chất nào sau đây làm mất màu nước bromine?

    CH3–CH=CH2 có liên kết đôi nên làm mất màu của nước bromine.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Khi cho toluene phản ứng với Br2 (xúc tác FeBr3, toC) theo tỉ lệ 1:1 về số mol, sản phẩm chính thu được có tên là

    Toluen (C6H5CH3) có nhóm thế -CH3, khi phản ứng với Br2 (1:1) sẽ ưu tiên tạo thành o-bromotoluene hoặc p-bromotoluene.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học cis-/trans-?

    Điều kiện để một chất có đồng phân hình học: Có liên kết đôi và mỗi nguyên tử carbon của liên kết đôi liên kết với hai nguyên tử, nhóm nguyên tử khác nhau.

    ⇒ Chất có đồng phân hình học dạng cis-/trans- là CH3-CH=CH-CH3.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Alkane nào sau đây có 2 đồng phân?

    Alkane có 2 đồng phân là: C3H8.

    CH3-CH2-CH2-CH3

    CH3-CH(CH3)-CH3.

  • Câu 9: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng.

    Trong phân tử mathane, bốn liên kết C-H giống nhau tạo với nhau 1 góc 109,5o và hướng về bốn đỉnh của 1 tứ diện đều.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho methane tác dụng với khí chlorine (ánh sáng) theo tỉ lệ mol tương ứng 1:3, sau phản ứng sản phẩm hữu cơ thu được là:

    Phương trình phản ứng minh họa

    CH4 + 3Cl2 \xrightarrow{ánh\;sáng} CHCl3 + 3HCl

  • Câu 11: Nhận biết

    Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch bromine?

    But-1-ene có liên kết đôi trong phân tử ⇒ làm mất màu dung dịch bromine.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C3H6 thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố C:

    nCO2 = 2.nC2H4 + 3.nC3H6

    \Rightarrow nCO2 = 2.0,1 + 3.0,2 = 0,8 mol

    \Rightarrow VCO2 = 22,4.0,8 =17,92 lít.

  • Câu 13: Vận dụng

    Đốt cháy hỗn hợp CH4, C2H6, C3H8 thu được 3,7185 lit CO2 (đkc) và 4,05 gam H2O. Thể tích O2 (đkc) đã tham gia phản ứng cháy là:

    Hỗn hợp là alkane phản ứng.

    nCO2 = 3,7185 : 24,79 = 0,15 mol

    nH2O = 4,05 : 18 = 0,225 mol

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố O ta có:

    2.nO2 = 2nCO2 + nH2O

    ⇔  n_{O_2}\hspace{0.278em}=\frac{\hspace{0.278em}2n_{CO_2}\hspace{0.278em}+\hspace{0.278em}n_{H_2O}}2=\frac{0,15.2\;+0,225}2=0,2625\;(mol)

    Thể tích khí O2 là:

    VO2 = 0,2625.24,79 ≈ 6,5074 lít 

  • Câu 14: Thông hiểu

    Oxi hóa ethyne bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là:

    Phương trình phản ứng:

    3C2H2 + 8KMnO4 → 3(COOK)2 + 8MnO2↓ + 2KOH + 2H2O

    Sản phẩm KOOC-COOK, KOH, MnO2, H2O.

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Hỗn hợp A gồm một alkane và một alkene. Đốt cháy hoàn toàn A cần 0,3675 mol oxygen. Sản phẩm cháy cho qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy sinh ra 23 gam kết tủa. Biết số nguyên tử carbon trong alkane gấp 2 lần số nguyên tử carbon trong alkene và số mol alkane nhiều hơn số mol alkene. Công thức của hai hydrocarbon là

    Số nguyên tử carbon trong alkane gấp 2 lần số nguyên tử carbon trong alkene và số mol alkane nhiều hơn số mol alkene

    Đặt alkene: CnH2n (x mol) và alkane: C2nH4n + 2 (y mol) với (y > x)

    Số mol CaCO3 = 0,23 mol

    Phương trình phản ứng cháy:

    CnH2n + \frac{3}{2}nO2  \overset{t^{o} }{ightarrow} nCO2 + nH2O

    x        →      1,5xn →    xn    

    C2nH4n+2 + (3n + \frac{1}{2}) O2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2nCO2 + (2n +1) H2O.

    y         →       3ny + 0,5y  → 2yn.

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2

    (xn + 2yn) →        (xn + 2yn)

    Theo đề bài ta có:

    xn + 2yn = 0,23 ⇔ 1,5xn + 3yn = 0,345 (1)

    Số mol Oxygen tham gia phản ứng:

    1,5xn +  3ny + 0,5y = 0,3675 (2)

    Thế (1) vào (2) ta được:

    0,345 + 0,5y =  0,3675

    → y = 0,045

    Thay y = 0,045 vào (1) ta có:

    1,5xn + 0,135n = 0,345 ⇔ xn + 0,09n = 0,23

    x =\frac{0,23-0,09n}{n} (n≥2); (x<0,045)

    Xét bảng sau

    n 2 4
    x 0,025 (thỏa mãn) giá trị âm (loại) giá trị âm (loại)

    Vậy n = 2 thì alkane và alkene lần lượt là C4H10 và C2H4

  • Câu 16: Thông hiểu

    Nhỏ 1 mL nước bromine vào ống nghiệm đựng 1 mL hexane, chiếu sáng và lắc đều. Hiện tượng quan sát được là

    Nhỏ 1 mL nước bromine vào ống nghiệm đựng 1 mL hexane, xảy ra phản ứng thế của hexane với bromine nên màu của nước bromine bị mất.

  • Câu 17: Nhận biết

    Công thức phân tử của styrene là

  • Câu 18: Vận dụng

    Cho butane qua xúc tác ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6 và H2 có tỉ khối so với butane là 0,4. Nếu cho 0,6 mol X vào dung dịch bromine dư thì số mol bromine phản ứng tối đa là bao nhiêu?

    Hỗn hợp X có tỉ khối so với butane là 0,4 nên

    MX = 0,4.58 = 23,2

    mX = 0,6.23,2 = 13,92 gam

    Vì mX = mC4H10 \Rightarrow nC4H10 = 13,92/58 = 0,24 mol

    \Rightarrow nX – nC4H10 = nH2 = 0,6 - 0,24 = 0,36 mol

    Khi X + Br2: nBr2 = nH2 = 0,36 mol

  • Câu 19: Nhận biết

    Hợp chất (CH3)2CHCH2CH2CH3 có tên gọi là

    Tên gọi: số chỉ vị trí nhánh - tên nhánh + tênalkane mạch chính.

    Đánh số mạch carbon: C1H3-C2H(CH3)-C3H2-C4H2-C5H3

    \Rightarrow Tên gọi: 2-methylpentane.

  • Câu 20: Nhận biết

    Chọn khái niệm đúng về alkyne:

    Alkyne là các hydrocarbon không no, mạch hở có chứa một liên kết ba – C≡C – trong phân tử

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo