Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo CH2=C(CH3)CH2CH3 là:

2-methylbut-1-ene
Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo CH2=C(CH3)CH2CH3 là:

2-methylbut-1-ene
Đốt 100 lít khí thiên nhiên chứa 96% CH4, 2% N2, 2% CO2 ( về số mol). Thể tích khí CO2 thải vào không khí là:
Ta có: VCH4 = 100.96% = 96 lít
VCO2 = 100.2% = 2 lít
Phương trình phản ứng:
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
Theo phương trình phản ứng có:
nCO2 = nCH4 ⇒ VCO2 = VCH4 = 96 lít
Vậy thể tích khí CO2 thải vào không khí là:
VCO2 = 96 + 2 = 98 lít.
Hydrocarbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường. X là chất nào sau đây?
- Etilen: CH2=CH2 làm mất màu dung dịch bromine.
- Cyclopropane: làm mất màu dung dịch bromine (vòng kém bền).
- Cyclohexane: không làm mất màu nước bromine (vòng bền)
- Styrene: C6H5-CH=CH2 làm mất màu dd bromine.
Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane?
Alkane là những hydrocarbon no mạch hở, có công thức chung CnH2n+2 (n ≥ 1).
⇒ C2H4 không phải là alkane.
Alkene là những hợp chất hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là:
Alkene là những hydrocarbon không no, mạch hở và trong phân tử có chứa một liên kết đôi (C = C), những chất này có công thức chung là CnH2n (n ≥ 2)
Khi cho ethane tác dụng với chlorine có ánh sáng khuếch tán thì thu được bao nhiêu sản phẩm trichloro của ethane?
CH3−CH3 + 3Cl2 → CH3−CCl3 + 3HCl
CH3−CH3 + 3Cl2 → CH2Cl−CHCl2 + 3HCl
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một alkene X thu được 0,3 mol khí CO2. Công thức phân tử X là
Gọi công thức của alkene có dạng CnH2n với n ≥ 2.
Số nguyên tử C trong X là:
⇒ Công thức phân tử của X là C3H6.
Khi tách butan ở 500oC có xúc tác cho những sản phẩm nào sau đây?
Cho pent-2-ene phản ứng với dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ phòng có thể thu được sản phẩm hữu cơ có công thức cấu tạo nào sau đây?
Pent-2-ene: CH3-CH=CH-CH2-CH 3
Alkene phản ứng với dung dịch KMnO4 tạo được hợp chất có hai nhóm OH tại hai nguyên tử carbon của liên kết đôi C=C là CH3CH2CH(OH)CH(OH)CH3.
Chất nào sau đây làm mất màu nước bromine?
CH3–CH=CH2 có liên kết đôi nên làm mất màu của nước bromine.
Cho 2,16 gam Alkane X tác dụng với chlorine theo tỉ lệ mol 1:1 chỉ tạo 3,195 gam monochloro duy nhất. Công thức phân tử của X là
Phương trình hóa học
CnH2n+2 + Br2 → CnH2n+1Br + HBr
⇔ 2,16(14n + 81) = 3,195(14n+2)
⇔ n = 5
Alkane có công thức phân tử là C5H12
Để làm sạch Etilen có lẫn Axetilen ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch nào sau đây
Để làm sạch etilen có lẫn axetilen, ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch AgNO3/NH3 dư vì axetilen có phản ứng tạo kết tủa còn etilen không phản ứng
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 ↓ + 2NH4NO3
Khi cho but-1-ene tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Markovnikov sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?
Br sẽ ưu tiên thế vào carbon số 2
![]()
Vậy sản phẩm chính là:
CH3-CHBr-CH2-CH3
Tên của alkane mạch phân nhánh bắt đầu bằng:
Tên của alkane mạch phân nhánh bắt đầu bằng vị trí nhóm thế alkyl
Tính chất hóa học của ba chất X, Y, Z được thể hiện trong bảng dưới đây:
| X | Y | Z | |
| H2, xúc tác Ni | + | + | + |
| Br2 (dung dịch) | + | ||
| Br2 có Fe, đun nóng | + | + | + |
| Dung dịch KMnO4, đun nóng | + | + | |
| HCl | + |
Chú thích: dấu (+) là có tham gia phản ứng.
X, Y, Z lần lượt là
Stiren tham gia phản ứng với tất cả
Benzen không tác dụng với dung dịch bromine, KMnO4, dung dịch HCl
Toluen không tác dụng với dung bromine và dung dịch HCl
Thực hiện phản ứng cracking m gam isobutane, thu được hỗn hợp A gồm các hydrocarbon. Dẫn hỗn hợp A qua bình nước bromine có hòa tan 6,4 gam bromine. Nước bromine mất màu hết, có 5,206 lít hỗn hợp khí B (đkc) gồm các hydrocarbon thoát ra. Tỉ khối hơi B so với hydrogen bằng 117/7. Giá trị của m là:
nBr2 = 0,04 mol; nhh khí = 0,21 mol
Khi dẫn hỗn hợp A gồm các hydrocarbon qua dung dịch bromine, bromine bị mất màu hết ⇒ Alkene trong hỗn hợp A có thể còn dư.
⇒ Khí đi ra khỏi dung dịch bromine có C3H6
⇒ nC3H6 p/ư = nBr2 = 0,04 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mC4H10 = mC3H6 p/ư + m hh khí = 0,04.42 + . 0,21 = 8,7 (g)
Trong thực tế, alkane thường được dùng làm nhiên liệu cho động cơ hoặc làm chất đốt. Tại sao alkane lại có ứng dụng này?
Khi đốt Alkane bị cháy tạo thì rất dễ cháy tạo ra CO2, H2O và tỏa nhiều nhiệt. Đặc biệt Alkane còn có nhiều trong khí thiên nhiên và dầu mỏ nên được dùng làm nhiên liệu cho động cơ hoặc làm chất đốt.
Cho công thức phân tử sau: C6H6. Hỏi công thức phân tử thuộc dãy đồng đẳng nào?
Benzene có công thức C6H6 là một hydocarbon thơm hay chính là Arene.
Anthracene là một arene đa vòng, được điều chế từ than đá. Anthracene được dùng để sản xuất thuốc nhuộm alizarin đỏ, bảo quản gỗ, làm thuốc trừ sâu, ... Anthracene có công thức cấu tạo:

Công thức phân tử của anthracene là
Công thức phân tử của anthracene là C14H10.
Cho các nhận định sau:
(a) Khi đốt cháy hoàn toàn alkene luôn thu được khối lượng CO2 bằng nước.Sai||Đúng
(b) Các alkene và alkyne đều làm mất màu nước bromine.Đúng||Sai
(c) Không thể phân biệt alkene với alkyne bằng dung dịch KMnO4.Đúng||Sai
(d) Ở điều kiện thích hợp, các phân tử alkene có thể tham gia phản ứng trùng hợp tạo ra các hợp chất có phân tử khối rất lớn gọi là polime.Đúng||Sai
Ở mỗi nhận định, hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho các nhận định sau:
(a) Khi đốt cháy hoàn toàn alkene luôn thu được khối lượng CO2 bằng nước.Sai||Đúng
(b) Các alkene và alkyne đều làm mất màu nước bromine.Đúng||Sai
(c) Không thể phân biệt alkene với alkyne bằng dung dịch KMnO4.Đúng||Sai
(d) Ở điều kiện thích hợp, các phân tử alkene có thể tham gia phản ứng trùng hợp tạo ra các hợp chất có phân tử khối rất lớn gọi là polime.Đúng||Sai
Ở mỗi nhận định, hãy chọn đúng hoặc sai.
(a) sai. Khi đốt cháy hoàn toàn alkene luôn thu được số mol CO2 bằng nước.
(b) đúng.
(c) đúng vì alkene và alkyne đều làm mất màu dung dịch KMnO4.
(d) đúng.