Khi cho isopentane tham gia phản ứng thế với chlorine theo tỉ lệ 1 : 1, thu được bao nhiêu dẫn xuất monochloro là đồng phân cấu tạo của nhau?
Isopentane tham gia phản ứng thế với chlorine:

⇒ Có 4 sản phẩm monochloro.
Khi cho isopentane tham gia phản ứng thế với chlorine theo tỉ lệ 1 : 1, thu được bao nhiêu dẫn xuất monochloro là đồng phân cấu tạo của nhau?
Isopentane tham gia phản ứng thế với chlorine:

⇒ Có 4 sản phẩm monochloro.
Phản ứng cộng chlorine vào 15,6 gam benzene có mặt bột sắt thu được m gam chlorobenzene với hiệu suất phản ứng đạt 70%.
Vì hiệu suất phản ứng đạt 70%
⇒ nC6H6 =
Phương trình phản ứng
C6H6 + Cl2 C6H5Cl + HCl
0,14 → 0,14 mol
mchlorobenzene = 0,14. 112,5 = 15,75 gam.
Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho alkane X có công thức cấu tạo: CH3–CH(C2H5)–CH2–CH(CH3)–CH3.
(a) Trong phân tử của X có 2 nguyên tử carbon bậc ba. Đúng || Sai
(b) Alkane X có mạch carbon không phân nhánh. Sai || Đúng
(c) Alkane X có tên thay thế là 2,4-dimethylhexane. Đúng || Sai
(d) Trong phân tử của X có 1 nhóm CH2. Sai || Đúng
Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho alkane X có công thức cấu tạo: CH3–CH(C2H5)–CH2–CH(CH3)–CH3.
(a) Trong phân tử của X có 2 nguyên tử carbon bậc ba. Đúng || Sai
(b) Alkane X có mạch carbon không phân nhánh. Sai || Đúng
(c) Alkane X có tên thay thế là 2,4-dimethylhexane. Đúng || Sai
(d) Trong phân tử của X có 1 nhóm CH2. Sai || Đúng
(a) đúng.
(b) sai. X có 2 nhánh là –CH3.
(c) đúng.
(d) sai. Trong phân tử của X có 2 nhóm CH2.
Khi nhiệt phân một alkane X trong điều kiện không có không khí thu được khí hydrogen và muội than, thấy thể tích khí thu được gấp 5 lần thể tích alkane X (đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ, áp suất). Công thức phân tử của X là
Gọi CTPT của X là: CnH2n+2: a mol
Đốt cháy X:
CnH2n+2(khí) C(rắn) + (n+1)H2↑
a → (n+1)a
Ta có thể tích khí thu được gấp 5 lần thể tích alkane
nH2 = 5nX
(n + 1)a = 5a
n + 1 = 5
n = 4
Vậy X là C4H10
Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp khí X (đo ở đktc) gồm hai anken là đồng đẳng liên tiếp rồi cho sản phẩm cháy qua bình (1) đựng H2SO4 đặc, bình (2) đựng KOH đặc thấy khối lượng bình (1) tăng (m + 4) gam và bình (2) tăng (m + 30) gam. CTPT của olefin có số C lớn hơn và giá trị của m là:
Bình (1) đựng H2SO4 đặc sẽ hút nước ở sản phẩm cháy
⇒ khối lượng bình tăng là khối lượng nước
⇒ mH2O = m + 4
Bình (2) đựng KOH đặc sẽ tác dụng với CO2.
⇒ khối lượng bình tăng là khối lượng CO2:
⇒ mCO2 = m + 30
X gồm 2 anken nên:
⇒ mCO2 = 44 gam ⇒ nCO2 = 1 mol.
Gọi CT chung của 2 anken là : 0,3 mol
nCO2 = 0,3.n = 1
Vậy 2 anken là C3H6 và C4H8
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no?
Phản ứng không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no là phản ứng thế.
Cho các yếu tố nào sau
(a) Phân tử khối.
(b) Tương tác van der Waals giữa các phân tử.
(c) Độ tan trong nước.
(d) Liên kết hydrogen giữa các phân tử.
Yếu tố nào không quyết định đến độ lớn của nhiệt độ sôi của các alkane?
Yếu tố nào không quyết định đến độ lớn của nhiệt độ sôi của các alkane: (c), (d).
Do không có liên kết hydrogen hình thành giữa các phân tử alkane nên độ tan trong nước và liên kết hydrogen không ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi các alkane.
Số đồng phân cấu tạo của alkene có cùng công thức phân tử C4H8 là:
Các đồng phân cấu tạo là:
CH2=CH-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH3 (cis – trans)
CH2=C(CH3)- CH3.
Alkane Y có phản ứng với chlorine tạo ra 2 dẫn xuất monochloro có tỉ khối hơi so với H2 bằng 39,25. Tên của Y là:
Gọi công thức của alkane Y là CnH2n+ 2:
Phương trình phản ứng:
CnH2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl
Ta có: MCnH2n+1Cl = 14n + 36,5 = 39,25.2
n = 3 (C3H8)
Vậy Y là propane
Chất X có khả năng làm nhạt màu dung dịch nước bromine nhưng không làm nhạt màu dung dịch thuốc tím ở nhiệt độ thường. Vậy chất X có thể là
Cyclopropane bền với KMnO4 nhưng có phản ứng cộng mở vòng với Br2.
Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các khí sau: ethylene, acetylene và propane.
Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các khí sau: ethylene, acetylene và propane.
Lấy từ 3 bình các mẫu nhỏ để phân biệt.
- Lần lượt dẫn các mẫu khí qua dung dịch AgNO3/NH3, mẫu nào làm dung dịch xuất hiện kết tủa màu vàng thì đó là acetylene, hai mẫu còn lại không có hiện tượng.
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC≡CAg↓ + 2NH4NO3.
- Lần lượt dẫn 2 mẫu khí còn lại qua dung dịch bromine, mẫu khí nào làm nhạt màu nước bromine là ethylene, mẫu còn lại không hiện tượng là propane.
CH2=CH2 + Br2 → BrCH2=CH2Br.
Trong phòng thí nghiệm acetylene được điều chế bằng cách.
Trong phòng thí nghiệm acetylene được điều chế bằng cách Calcium carbide tác dụng với H2O
CaC2 + 2H2O → C2H + Ca(OH)2
Chất không điều chế trực tiếp được Axetilen là
Chất không điều chế được trực tiếp axetilen là Al4C3 vì Al4C3 điều chế được CH4, từ CH4 điều chế Axetilen
Phương trình phản ứng minh họa
Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4
Oxi hóa hoàn toàn 6,8 gam ankađien X, thu được 11,2 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là:
Gọi CTPT X là CnH2n-2:
Phương pháp nào sau đây có thể được thực hiện để góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông gây ra?
Phương pháp có thể được thực hiện để góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông gây ra là: sử dụng phương tiện chạy bằng điện hoặc nhiên liệu xanh.
Tính chất nào sau đây không phải của benzene?
Tính chất đặc trưng của benzene tương đối dễ tham gia phản ứng thế, khó tham gia phản ứng cộng và bền vững với chất oxi hóa.
Hiện tượng xảy ra khi cho bromine lỏng vào ống nghiệm chứa benzene, lắc nhẹ hỗn hợp?
Hỗn hợp tách lớp và bromine lỏng không bị mất màu do benzene chỉ tác dụng với bromine khan có xúc tác bột sắt.
Cho các alkene sau:
(1) CH2=CH-CH2-CH3
(2) (CH3)2C=C(CH3)2
(3) CH3-CH2-CH=CH-CH3
(3) CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3
Số alkene có đồng phân hình học là
Trong phân tử của hai alkene CH2=CH-CH2-CH3, (CH3)2C=C(CH3)2, ta thấy nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế giống nhau nên chúng không có đồng phân hình học.
Trong phân tử của hai alkene CH3-CH2-CH=CH-CH3, CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3, ta thấy nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế khác nhau nên chúng có đồng phân hình học.
Có bao nhiêu alkene ở thể khí mà khi cho mỗi alkene đó tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất?
Các anken ở thể khí gồm C2 – C4.
Để alkene tác dụng với HCl cho một sản phẩm → alkene phải có cấu tạo dạng đối xứng.
Vậy các alkene thỏa mãn gồm CH2=CH2; CH3CH=CH–CH3 (cis) (4); CH3CH=CH–CH3 (trans) (5).