Benzene tác dụng với Cl2 có ánh sáng tử ngoại, đun nóng thu được chất có công thức là
Benzene tác dụng với Cl2 có ánh sáng tử ngoại, đun nóng thu được chất có công thức là
Số sản phẩm của phản ứng thế chlorine (1:1, ánh sáng) vào 2,2-dimethylpropane là

2,2-dimethylpropane
4 nhóm -CH3 có vị trí đối xứng nhau nên chỉ có 1 sản phẩm thế chlorine 1:1
Cho 12,4 gam hỗn hợp X gồm CaC2 và Ca vào nước thu được 6,198 lít hỗn hợp khí Y (đkc). Cho hỗn hợp khí Y tác dụng với AgNO3 trong NH3 thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
Gọi nCaC2 = x mol; nCa = y mol
⇒ mhh X = 64x + 40y = 12,4 (1)
Phương trình phản ứng:
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2
mol: x → x
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
mol: y → y
⇒ nhh Y = x + y = 0,25 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ x = 0,1; y = 0,15
⇒ nAg2C2 = nC2H2 = 0,1 mol
⇒ mkết tủa = 24 gam
Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo CH3CH(CH3)CH(CH3)CH2CH3 là
Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo CH3CH(CH3)CH(CH3)CH2CH3 là 2,3-dimethylpentane.
Đime hóa axetilen trong điều kiện thích hợp thu được chất nào sau đây?
Phản ứng đime hóa:
2CH≡CH CH2=CH-C≡CH (vinyl axetilen)
Cracking 20 lít butane thu được 28 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butane chưa bị cracking (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là
Gọi VC4H10 phản ứng = x lít ⇒ Vtăng = x lít
=> Vhh A = 20 + x = 28 ⇒ x = 8
Hiệu suất phản ứng tạo ra hỗn hợp A là:
Nguyên liệu để điều chế ethene trong phòng thí nghiệm là:
Nguyên liệu để điều chế ethene trong phòng thí nghiệm là ethanol, H2SO4 đặc.
CH3–CH2OH CH2 = CH2 + H2O
Chất nào sau đây không có đồng phân hình học?
Hợp chất (CH3)2C=CH-CH 3 không có đồng phân hình học
Số đồng phân hydrocarbon thơm ứng với công thức C8H10 là:
Độ bất bão hòa của C8H10 là:
Đây là hydrocarbon thơm nên có 1 vòng 6 cạnh chứa 3 liên kết đôi nên các đồng phân là:

Lượng chlorobenzene thu được khi cho 23,4 gam C6H6 tác dụng hết với Cl2 (xúc tác bột FeBr3) với hiệu suất phản ứng đạt 80% là:
Hiệu suất phản ứng đạt 80%
⇒ nC6H6 phản ứng =
Phương trình phản ứng hóa học xảy ra:
C6H6 + Cl2 C6H5Cl + HCl (1)
0,24 0,24 mol
Vậy khối lượng chlorobenzene thu được là: 0,24.112,5 = 27 gam.
Khi nung nóng butane với xúc tác thích hợp thì thu được ethane. Phản ứng đã xảy ra là
Khi nung nóng butane với xúc tác thích hợp thì thu được ethane.
Phản ứng đã xảy ra là
C4H10 C2H6 + C2H4.
Để nhận biết hexan và hex-2-ene ta có thể dùng thuốc thử:
Dẫn 2 chất qua dung dịch nước bromine dư thì
- Hex-2-ene làm mất màu dung dịch nước bromine
C6H12 + Br2 → C6H12Br2
- Hexane không làm mất màu dung dịch bromine.
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:
ts axetilen = -75oC
ts propin = -23oC
→ Nhiệt độ sôi của axetilen thấp hơn nhiệt độ sôi của propin.
Dãy chất nào sau đây gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của Metan?
Các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan gọi chung là ankan và có công thức chung là CnH2n+2 (n≥1)
Vậy dãy gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan là CH4, C2H6, C4H10, C5H12.
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường?
- Styrene làm mất màu dung dịch KMnO4 và bị oxi hóa ở nhóm vinyl nên phản ứng xảy ra ngay nhiệt độ thường.
- Toluene làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng.
- Benzene và methane không làm mất màu dung dịch KMnO4.
Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác, nung nóng thu được hỗn hợp Y gồm C2H2, C2H6, C2H4 và H2 dư. Dẫn Y qua bình nước bromine dư, thấy bình tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối so với H2 bằng 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y trên là:
Gọi số mol C2H2 và số mol H2 ban đầu là a:
Bảo toàn khối lượng: mX = mY = mbình bromine tăng + m khí thoát ra
⇒ 26a + 2a = 10,8 + 0,2.8.2
⇒ a = 0,5 mol
Đốt X và Y tiêu tốn lượng O2 bằng nhau nên:
C2H2 + 5/2O2 2CO2 + H2O
H2 + 1/2O2 H2O
⇒ nO2 = 2,5a + 0,5a = 1,5 mol
⇒ V = 33,6 lít
Phản ứng nào sau đây không phải phản ứng tiêu biểu của alkene và alkyne?
Phản ứng tiêu biểu của alkene và alkyne là phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp và phản ứng oxi hóa - khử.
Ngày nay, việc sử dụng khí gas đã mang lại sự tiện lợi cho cuộc sống con người. Một loại gas dùng để đun nấu có thành phần chính là khí butane được hóa lỏng ở áp suất cao trong bình chứa. Số nguyên tử carbon trong phân tử butane là
Công thức phân tử butane là C4H10
Số nguyên tử carbon trong phân tử butane là 4
Có bao nhiêu alkene ở thể khí mà khi cho mỗi alkene đó tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất?
Các anken ở thể khí gồm C2 – C4.
Để alkene tác dụng với HCl cho một sản phẩm → alkene phải có cấu tạo dạng đối xứng.
Vậy các alkene thỏa mãn gồm CH2=CH2; CH3CH=CH–CH3 (cis) (4); CH3CH=CH–CH3 (trans) (5).
Phân tích thành phần nguyên tố của hợp chất hữu cơ (X) thu được kết quả %C và %H (theo khối lượng) lần lượt là 84,21% và 15,79%. Phân tử khối của hợp chất (X) này được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng) với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất là 114. Công thức phân tử của (X).
Ta có vì
%mH + %mC = 15,79% + 84,21% = 100%
nên phân tử (X) chỉ chứa nguyên tố hydrogen và carbon.
Gọi công thức phân tử của (X) là CxHy.
Công thức đơn giản nhất của (X) là (C4H9)n
Khối lượng mol phân tử của (X) được xác định trên phổ khối lượng tương ứng với peak có giá trị m/z lớn nhất. Do đó, từ phổ khối lượng của (X), ta có: MX = 114
⇒ (C4H9)n = 114 ⇒ n = 2
Vậy công thức phân tử của (X) là C8H18.