Cho hiđrocacbon thơm A:

Tên của A là:
Các cách gọi tên A:
Cách 1: Chọn -CH3 là nhánh → A là m-metylstiren
Cách 2: Chọn -CH=CH2 là nhánh → A là m-vinyltoluen
Cách 3: Chọn -CH3 và -CH=CH2 là nhánh → A là 3-metyl-1-vinylbenzen
Cho hiđrocacbon thơm A:

Tên của A là:
Các cách gọi tên A:
Cách 1: Chọn -CH3 là nhánh → A là m-metylstiren
Cách 2: Chọn -CH=CH2 là nhánh → A là m-vinyltoluen
Cách 3: Chọn -CH3 và -CH=CH2 là nhánh → A là 3-metyl-1-vinylbenzen
Cho các chất sau :
CH3–CH2–CH2–CH3 (I);
CH3–CH2–CH2–CH2–CH2–CH3 (II)
(III)
(IV)
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất là
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất là (II) > (III) > (IV) > (I)
Đốt cháy hoàn toàn 4,35 gam alkane X, thu được 7,437 lít CO2 (đkc). Công thức phân tử của X là
nCO2 = 7,437 : 24,79 = 0,3 mol
Đặt công thức phân tử X là CnH2n+2
CnH2n+2 + O2 → nCO2 + (n+1) H2O
Bảo toàn nguyên tố carbon:
n.nCnH2n+2 = nCO2 = 0,3 mol
⇒ n = 4
Vậy công thức phân tử của X là: C4H10
Đốt cháy hoàn toàn 8,0 gam hỗn hợp X gồm hai alkyne (thể khí ở nhiệt độ thường) thu được 26,4 gam CO2. Mặt khác cho 8,0 gam hỗn hợp X tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư đến khi phản ứng hoàn toàn thu được lượng kết tủa vượt quá 25 gam. Công thức cấu tạo của 2 alkyne trên là?
Bảo toàn C: nC = nCO2 = 0,6 mol
Hai alkyne chỉ tạo nên từ C và H nên:
mX = mC + mH ⇒ mH = 8 – 0,6 .12 = 0,8
⇒ nH = 0,8 mol
Bảo toàn H: nH2O = nH/2 = 0,4 mol
nankin = nCO2 – nH2O = 0,6 – 0,4 = 0,2 mol
⇒ Số C trung bình = 0,6/0,2 = 3
Mặt khác: Ở nhiệt độ thường thường, 2 alkyne tồn tại ở thể khí 2 ankin có số C ≤ 4
⇒ hỗn hợp X gồm C2H2: a mol và C4H6: b mol
mAgC≡CAg = 0,1.240 = 24 gam
Ta có có lượng kết tủa thu được vượt quá 25 gam nên C4H6 cũng tạo kết tủa.
⇒ Công thức cấu tạo của C4H6 là HC≡C-CH2-CH3.
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3?
Propyne: HC ≡ C - CH3
Ethyne: HC ≡ CH
But – 1- yne: HC ≡ C - CH2 - CH3
But – 2 – yne: CH3 - C ≡ C - CH3
Các alkyne có liên kết ba ở đầu mạch (alk-1-yne) có khả năng tha gia phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo thành kết tủa.
Vậy But – 2 – yne không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Etan cháy trong oxi tạo khí cacbonic và hơi nước. Theo phương trình phản ứng thì:
Đốt cháy etan:
C2H6 + 3,5 O2 2CO2 + 3H2O
a → 3,5a → 2a → 3a.
A sai vì 1 lít etan cháy vừa đủ với 3,5 lít oxi.
B sai vì 1 lít khí cacbonic tạo ra từ 1,75 lít oxi.
C sai vì 1 lít hơi nước tạo ra từ 1,67 lít khí oxi.
D đúng.
Alkene là những hydrocacbon.
Alkene là những hydrocacbon trong phân tử chỉ có một liên kết đôi C=C.
Alkene CH2=CH-CH(C2H5)-CH(CH3)-CH3 có tên gọi là:
Tên theo danh pháp thay thế của alkene:
Phần nền - vị trí liên kết đôi - ene
Chọn mạch carbon dài nhất, có nhiều nhánh nhất và có chứa mạch chính.
Đánh số sao cho nguyên tử carbon có liên kết đôi có chỉ số nhỏ nhất
Dùng chữ số (1,2,3,...) và gạch nối (-) để chỉ vị trị liên kết đôi

3-ethyl-4-methylpent-1-ene.
Alkane CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-CH3 có tên gọi là:

3-methylpentane
Methane tác dụng với Cl2 (tỉ lệ mol 1:1) khi chiếu sáng thu được sản phẩm hữu cơ nào sau đây?
Do tỉ lệ mol phản ứng là 1 : 1 nên:
CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl
Các alkane không tham gia loại phản ứng nào?
Các alkane là các hydrocarbon no, không tham gia phản ứng cộng.
Cho sơ đồ phản ứng sau :
CH3–C≡CH + AgNO3/NH3 → X + NH4NO3
X có công thức cấu tạo là?
Phương trình phản ứng:
CH3–C≡CH + AgNO3/NH3 → CH3-C≡C-Ag + NH4NO3
Alkylbenzene là hydrocarbon có chứa:
Alkylbenzene là hydrocarbon có chứa gốc alkyl và hai vòng benzene
Cho benzene tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế nitrobenzene. Khối lượng nitrobenzene điều chế được từ 27,3 tấn benzen (hiệu suất phản ứng 80%) là
C6H6 + HONO2 → C6H5NO2 + H2O
Khối lượng nitrobenzene điều chế được:
Cho 6,198 lít butane qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thì phần trăm butane đã phản ứng là H%, thu được 9,916 lít hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6, H2, CH4, C2H6, C3H6, C2H4. Biết các khí đo ở đktc. Giá trị hợp lí của H là
Số mol butane là: nC4H10 = 0,25 mol
Số mol của X là: nX = 0,4 mol
Phần trăm butan đã phản ứng là:
Nguyên liệu để điều chế ethene trong phòng thí nghiệm là:
Nguyên liệu để điều chế ethene trong phòng thí nghiệm là ethanol, H2SO4 đặc.
CH3–CH2OH CH2 = CH2 + H2O
Trong các câu sau, câu nào sai ?
Câu sai: Chất có công thức phân tử là C6H6 phải là benzene vì C6H6 có thể là mạch thẳng không no.
Cho sơ đồ phản ứng sau: CH3-C≡CH + AgNO3/NH3 → X + NH4NO3. X có công thức cấu tạo là?
Phương trình phản ứng hóa học
CH3-C≡CH + AgNO3/NH3 →
CH3-C≡C-Ag + NH4NO3
Hỗn hợp X gồm 2 alkene kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp X sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,125M, thu được 15 gam kết tủa. Công thức của 2 alkene là
nCa(OH)2 = 0,25 mol; nCaCO3 = 0,15 mol
TH1: Ca(OH)2 dư chỉ tạo 1 muối CaCO3.
nCO2 = nCaCO3 = 0,15 mol
số C trung bình = nCO2/nanken = 0,15/0,1 = 1,5 (loại vì alkene có số C luôn ≥ 2)
TH2: Ca(OH)2 hết, thu được 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2.
Bảo toàn nguyên tố Ca:
nCa(OH)2 = nCacO3 + nCa(HCO3)2 nCa(HCO3)2 = 0,25 – 0,15 = 0,1 mol
Bảo toàn nguyên tố C:
nCO2 = nCaCO3 + 2.nCa(HCO3)2 = 0,15 + 2.0,1 = 0,35 mol
số C trung bình = 0,35/0,1 = 3,5
2 alkene là C3H6 và C4H8.
Nhận định nào sau đây không đúng (ở điều kiện thường)?
Các alkane tan trong các dung môi hữu cơ.