Trong số các alkane đồng phân của nhau, đồng phân nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là đồng phân mạch không nhánh
Trong số các alkane đồng phân của nhau, đồng phân nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là đồng phân mạch không nhánh
Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3?
Loại các đáp án alkyne không có liên kết ba đầu mạch nên không phản ứng với AgNO3/NH3
CH3-C≡CH3. Công thức cấu tạo viết sai vì C chỉ có hóa trị là 4
CH2=CH-CH3. Loại vì alkene không phản ứng với AgNO3/NH3.
Chất X có công thức CH3–CH(CH3)–CH3. Tên gọi của X là
Chất X có công thức CH3–CH(CH3)–CH3 ⇒ Tên gọi của X là 2–methylpentane hoặc isobutane.
Gọi tên arene sau theo danh pháp thay thế

Đánh số trên vòng benzene sao cho tổng chỉ số các nhánh là nhỏ nhất.

Tên gọi đúng là 1-methyl-3-ethylbenzene.
Trong phòng thí nghiệm ethylene được điều chế bằng cách:
Trong phòng thí nghiệm ethylene được điều chế bằng cách Dehydrate ethanol
CH3–CH2OH CH2 = CH2 + H2O
Cho 4 chất: methane, ethane, propane và n-butane. Số lượng chất tạo được một sản phẩm thế monohalogen duy nhất là:
Chỉ có methane, ethane cho 1 sản phẩm thế monohalogen duy nhất, 2 chất còn lại đều cho 2 sản phẩm
Alkane X có chứa 14 nguyên tử hydrogen trong phân tử. Số nguyên tử carbon trong một phân tử X là
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2:
Theo bài ra ta có:
2n + 2 = 14 n = 6
Vậy số nguyên tử carbon trong X là 6 nguyên tử
Khi cho methane tác dụng với chlorine (có chiếu sáng hoặc đun nóng), thu được một sản phẩm thế chứa 89,12% chlorine về khối lượng. Công thức của sản phẩm là:
Gọi công thức của sản phẩm thế thu được là CH4–nCln.
Ta có sản phẩm thế chứa 89,12% chlorine về khối lượng nên:
⇒ n = 3.
Vậy công thức của sản phẩm là: CHCl3.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 alkyne có tỉ lệ mol 1:1 thì thu được 15,68 lít CO2 (đktc) và 9,0 gam H2O. Công thức của 2 alkyne là
nCO2 = 15,68:22,4 = 0,7 mol, nH2O = 0,5 mol
nX = 0,7 - 0,5 = 0,2 mol
Gọi công thức phân tử của 2 alkyne là CnH2n-2: 0,1 mol và CmH2m-2: 0,1 mol
Bảo toàn nguyên tố C ta có:
nCO2 = 0,1.n + 0,1.m = 0,7 n + m = 7
Trường hợp 1:
Nếu n = 2 thì m = 5
TRường hợp 2:
Nếu n = 3 thì m = 4 (thỏa mãn đáp án)
Vậy 2 alkyne là C3H4 và C4H6
Thực hiện phản ứng cracking m gam isobutane, thu được hỗn hợp A gồm các hydrocarbon. Dẫn hỗn hợp A qua bình nước bromine có hòa tan 6,4 gam bromine. Nước bromine mất màu hết, có 5,206 lít hỗn hợp khí B (đkc) gồm các hydrocarbon thoát ra. Tỉ khối hơi B so với hydrogen bằng 117/7. Giá trị của m là:
nBr2 = 0,04 mol; nhh khí = 0,21 mol
Khi dẫn hỗn hợp A gồm các hydrocarbon qua dung dịch bromine, bromine bị mất màu hết ⇒ Alkene trong hỗn hợp A có thể còn dư.
⇒ Khí đi ra khỏi dung dịch bromine có C3H6
⇒ nC3H6 p/ư = nBr2 = 0,04 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mC4H10 = mC3H6 p/ư + m hh khí = 0,04.42 + . 0,21 = 8,7 (g)
Đốt cháy hoàn toàn 10,25 gam hỗn hợp gồm hai 2 chất A và B (A, B đều là đồng đẳng kế tiếp thuộc dãy của benzene) thu được 34,10 gam CO2. Công thức phân tử của A và B lần lượt là
nCO2 = 0,775
Gọi công thức chung của A và B là CnH2n – 6 (n ≥ 6):
CnH2n – 6 + (4n– 3)/2 O2 nCO2 + (n – 3) H2O
mol: ← 0,775
⇒ n = 7,75
Theo bài ra ta có: A, B đều là đồng đẳng kế tiếp thuộc dãy của benzene
⇒ A và B lần lượt là C7H8 và C8H10.
Để nhận biết khí ethane và ethylene, người ta sử dụng:
Dẫn lần lượt 2 khí qua dung dịch bromine:
Khí làm mất màu dung dịch brom là ethylene:
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br
Khí không phản ứng với dung dịch bromine, thoát ra khỏi dung dịch là ethane.
Chất nào sau đây có đồng phân hình học:
Trong phân tử của hai alkenen CH3-CH2-CH=CH-CH 2-CH3, ta thấy nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế khác nhau nên chúng có đồng phân hình học.
Ở mỗi phát biểu (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Một alkyne (X) có tên gọi là 3-methylbut-1-yne:
(a) Công thức cấu tạo của X là CH≡C–CH(CH3)2. Đúng||Sai
(b) (X) có đồng phân hình học cis-, trans-. Sai||Đúng
(c) (X) có công thức phân tử là C5H10. Sai||Đúng
(d) But-1-yne là đồng phân cấu tạo của (X). Sai||Đúng
Ở mỗi phát biểu (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Một alkyne (X) có tên gọi là 3-methylbut-1-yne:
(a) Công thức cấu tạo của X là CH≡C–CH(CH3)2. Đúng||Sai
(b) (X) có đồng phân hình học cis-, trans-. Sai||Đúng
(c) (X) có công thức phân tử là C5H10. Sai||Đúng
(d) But-1-yne là đồng phân cấu tạo của (X). Sai||Đúng
(a) đúng.
(b) sai. Alkyne không có đồng phân hình học cis-, trans-.
(c) sai. (X) có công thức phân tử là C5H8.
(d) sai. But-1-yne có công thức phân tử là C4H6.
Benzene, styrene, naphtalene, toluene chất nào bị oxi hóa với thuốc tím ở điều kiện thường?
- Styrene bị oxi hóa với thuốc tím ở điều kiện thường.
- Touluene bị oxi hóa với thuốc tím ở điều kiện đun nóng.
- Benzene và naphtalene không bị oxi hóa bởi thuốc tím.
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3?
Propyne: HC ≡ C - CH3
Ethyne: HC ≡ CH
But – 1- yne: HC ≡ C - CH2 - CH3
But – 2 – yne: CH3 - C ≡ C - CH3
Các alkyne có liên kết ba ở đầu mạch (alk-1-yne) có khả năng tha gia phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo thành kết tủa.
Vậy But – 2 – yne không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Cho phản ứng sau:
![]()
T là chất nào sau đây?
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hydrocarbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 2,479 lít khí CO2 (đktc) và 3,24 gam H2O. Hai hydrocarbon trong X là:
nCO2 = 2,479:24,79 = 0,1 mol.
nH2O = 3,24 : 18 = 0,18 mol
Nhận xét nH2O > nCO2 ⇒ Hai hydrocarbon là Alkane.
⇒ nAlkane = nH2O – nCO2 = 0,18 – 0,1 = 0,08 mol
⇒
Hai hydrocarbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
⇒ Có 1 alkane có số C <1 và 1 alkane có số C >1
Vậy 2 alkane thỏa mãn đó là CH4 và C2H6
Tính chất nào sau đây không phải của benzene?
Tính chất đặc trưng của benzene tương đối dễ tham gia phản ứng thế, khó tham gia phản ứng cộng và bền vững với chất oxi hóa.
Alkane có chứa 8 nguyên tử hydrogen trong phân tử là
Alkane có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥ 1).
Alkane có chứa 8 nguyên tử hydrogen trong phân tử ⇒ n + 2 = 8 ⇒ n = 3.
Vậy alkane là C3H8.