Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Trong quy trình sản xuất benzene từ hexane, hiệu suất 50%, để sản xuất 19,5 kg benzene cần lượng hexane là: 

    Sơ đồ phản ứng:

    C6H14 → C6H6

    86kg    →  78kg

    {{\mathrm m}_{{\mathrm C}_6{\mathrm H}_{14}}}_{\;\mathrm{lt}}=\frac{19,5.86}{78}=215\;(\mathrm{kg})

    {\Rightarrow{\mathrm m}_{{\mathrm C}_6{\mathrm H}_{14\;}\mathrm{tt}}\hspace{0.278em}=\frac{21,5}{500\%}=43\;(\text{kg}})

  • Câu 2: Thông hiểu

    Có bao nhiêu alkane là chất khí ở điều kiện thường khi phản ứng với chlorine (có ánh sáng, tỉ lệ mol 1:1) tạo ra 2 dẫn xuất monochloro?

    Các alkane là chất khí ở điều kiện thường là: CH4, C2H6, CH3CH2CH3, CH3CH2CH2CH3, (CH3)2CHCH3 (alkane có từ 1C dến 4C)

    ⇒ Có 3 alkane tạo ra 2 dẫn xuất monochloro là CH3CH2CH3, CH3CH2CH2CH3, (CH3)2CHCH3

  • Câu 3: Thông hiểu

    Tên gọi 3-ethyl-4-methylhex-1-yne ứng với cấu tạo nào sau đây?

     

    3-ethyl-4-methylhex-1-yne

  • Câu 4: Nhận biết

    Trong phòng thí nghiệm acetylene có thể được điều chế trực tiếp từ chất nào sau đây?

    Trong phòng thí nghiệm acetylene có thể được điều chế trực tiếp từ CaC2:

    CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2

  • Câu 5: Thông hiểu

    Dùng dung dịch bromine làm thuốc thử có thể phân biệt được cặp chất nào trong số các cặp chất dưới đây?

    Ethane không làm mất màu dung dịch bromine

    Ethene làm mất màu dung dịch bromine

    CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br

  • Câu 6: Thông hiểu

    Cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 (ánh sáng, tỉ lệ số mol 1 : 1), số sản phẩm monoclo tối đa thu được là

     2-metylbutan

    Clo hóa 2-metylbutan được 4 sản phẩm thế monoclo. 

    Mỗi vị trí mũi tên cho biết Cl có thể thế H gắn với C đó.

  • Câu 7: Nhận biết

    Oxi hóa hoàn toàn m gam một hydrocarbon X mạch hở thì thu được 26,4 gam CO2 và 10,8 gam nước. X thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?

    nCO2 = 26,4:44 = 0,6 mol

    nH2O = 10,8:18 = 0,6 mol

    Ta thấy nCO2 = nH2O ⇒ Hydrocarbon X thuộc dãy đồng đẳng alkene. 

  • Câu 8: Vận dụng

    Khi cho methane tác dụng với chlorine (có chiếu sáng hoặc đun nóng), thu được một sản phẩm thế chứa 89,12% chlorine về khối lượng. Công thức của sản phẩm là:

    Gọi công thức của sản phẩm thế thu được là CH4–nCln.

    Ta có sản phẩm thế chứa 89,12% chlorine về khối lượng nên:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{Cl}}=\frac{35,5\mathrm n}{16+34,5\mathrm n}.100\%=89,12\%

    ⇒ n = 3.

    Vậy công thức của sản phẩm là: CHCl3.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Để làm sạch ethylene có lẫn acetylene ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch nào sau đây?

    • Để làm sạch ethylene có lẫn acetylene ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch AgNO3/NH3 dư:

      CH≡CH + 2AgNO3/NH3 → AgC≡CAg↓ + NH4NO3

      CH2=CH2 + AgNO3/NH3 → không phản ứng và thoát ra khỏi dung dịch
    • Không dùng dung dịch bromine dư và dung dịch KMnO4 vì đều phản ứng với cả ethylene và acetylene.
  • Câu 10: Vận dụng

    Cracking V lít n-butane (đkc) thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butane chưa bị cracking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Giá trị của V là

    Đốt cháy hỗn hợp A cũng là đốt cháy butane ban đầu.

    nCO2 = 0,4 (mol); nH2O = 0,5 (mol)

    ⇒ nbutane = 0,5 – 0,4 = 0,1 (mol)

    ⇒ Vbutane = 0,1.24,79 = 2,479 (lít)

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Hỗn hợp X gồm ethyne, ethylene và hydrocarbon A cháy hoàn toàn thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1:1. Dẫn X đi qua bình đựng dung dịch bromine dư thấy khối lượng bình tăng thêm 0,82 gam, khí thoát ra khỏi bình đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,32 gam CO2 và 0,72 gam H2O. Phần trăm thể tích của A trong hỗn hợp X là (biết các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất):

    Đốt X thu được: nCO2:nH2O = 1:1

    ⇒ A là alkane và nC2H2 = nA

    Khí thoát ra khỏi bromine là khí A

    Đốt A: nCO2 = 0,03 mol; nH2O = 0,04 mol

    Ta có: nA = nH2O − nCO2 = 0,01 mol = nC2H2

    Mặt khác, khối lượng bình tăng là khối lượng C2H2 và C2H4:

    mC2H2 + mC2H4 = 0,82 gam

    \Rightarrow\;{\mathrm n}_{{\mathrm C}_2{\mathrm H}_4}\;=\;\frac{0,82-0,01.26}{28}=\;0,02\;\mathrm{mol}

    Vì phần trăm thể tích bằng phần trăm số mol nên:

    \%{\mathrm V}_{\mathrm A}\;=\;\frac{{\mathrm n}_{\mathrm A}}{{\mathrm n}_{\mathrm A}\;+\;{\mathrm n}_{{\mathrm C}_2{\mathrm H}_2}\;+\;{\mathrm n}_{{\mathrm C}_2{\mathrm H}_4}}.100\%\;

    =\;\frac{0,01}{0,01+0,01+0,02}.100\%\;=\;25\%

  • Câu 12: Thông hiểu

    Khi đốt cháy methane trong khí chlorine sinh ra muội đen và một chất khí làm giấy quỳ tím ẩm hoá đỏ. Sản phẩm của phản ứng là

    Khi đốt cháy methane trong khí chlorine sinh ra muội đen và một chất khí làm giấy quỳ tím ẩm hoá đỏ. Sản phẩm của phản ứng là C và HCl.

  • Câu 13: Nhận biết

    Công thức cấu tạo thu gọn của styrene là

    Công thức cấu tạo thu gọn của styrene là C6H5CH=CH2.

  • Câu 14: Vận dụng

    Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2. Lấy 17,2 gam X tác dụng hết với dung dịch bromine (dư) thì khối lượng bromine phản ứng là 96 gam. Mặt khác, nếu cho 29,748 lít (ở đkc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 72 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là

    Trong 8,6 gam X chứa x mol C2H4; y mol C2H2; z mol CH4

    mhỗn hợp X = 28x + 26y + 16z = 17,2 (1)

    nBr2 phản ứng = 96 : 160 = 0,6 mol

    Ta có: nBr2 phản ứng = nπ trong X = nC2H4 + 2.nC2H2 ⇒ x + 2y = 0,6 (2)

    Trong 29,748 lít (ở đkc) hỗn hợp khí X

    Chỉ có C2H2 dung dịch AgNO3 trong NH3

    C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 + 2NH4NO3

    nC2Ag2 = 72 : 240 = 0,3 (mol)

    ⇒ nC2H2 = nC2Ag2 = 0,3 (mol)

    Theo đề bài:

    nX = 29,748 : 24,79 = 1,2 mol

    ⇒ %nC2H2 trong X = 0,3 : 1,2 .100% = 25%

    Trong 17,2 gam X % số mol C2H2 cũng là 25%

    ⇒ y = 25%.(x + y + z) (3)

    Từ (1), (2) và (3)

    ⇒ x = 0,2; y = 0,2; z = 0,4

    Tổng số mol trong 17,2 gam X là: 

    nX = 0,2 + 0,2 + 0,4 = 0,8 mol

    ⇒%n CH4 trong X = 0,4 : 0,8. 100% =  50%.

  • Câu 15: Nhận biết

    Tên thay thế alkyne có công thức C2H2 là:

    Tên thay thế alkyne có công thức C2H2 là ethyne)

    Acetylene là tên riêng C2H2

  • Câu 16: Thông hiểu

    Hydrogen hoá hoàn toàn arene X (công thức phân tử C8H10) có xúc tác nickel thu được sản phẩm là ethylcyclohexane. X là:

     X có số liên kết π + vòng = \frac{2+2.8-10}2=4

    ⇒Trong X có 1 vòng và 3 liên kết đôi.

    X tác dụng với H2, xúc tác nickel thu được sản phẩm là ethylcyclohexane nên X là ethylbenzene

  • Câu 17: Nhận biết

    Hợp chất nào sau đâu không chứa nguyên tử carbon bậc III?

     

    2,2-dimethylbutane

  • Câu 18: Nhận biết

    Hợp chất (CH3)2CHCH2CH2CH3 có tên gọi là

    Tên gọi: số chỉ vị trí nhánh - tên nhánh + tênalkane mạch chính.

    Đánh số mạch carbon: C1H3-C2H(CH3)-C3H2-C4H2-C5H3

    \Rightarrow Tên gọi: 2-methylpentane.

  • Câu 19: Nhận biết

    Điều kiện để alkene có đồng phân hình học là 

  • Câu 20: Nhận biết

    Cho các chất sau: propene, ethylene, acetylene, benzene, xylene, toluene và naphthalene. số chất ở thể rắn trong điều kiện thường là:

    propene, ethylene, acetylene ở thể khí

    benzene, xylene, toluene ở thể lỏng

    naphthalene ở thể rắn

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo