Nhỏ 1 mL nước bromine vào ống nghiệm đựng 1 mL hexane, chiếu sáng và lắc đều. Hiện tượng quan sát được là
Nhỏ 1 mL nước bromine vào ống nghiệm đựng 1 mL hexane, xảy ra phản ứng thế của hexane với bromine nên màu của nước bromine bị mất.
Nhỏ 1 mL nước bromine vào ống nghiệm đựng 1 mL hexane, chiếu sáng và lắc đều. Hiện tượng quan sát được là
Nhỏ 1 mL nước bromine vào ống nghiệm đựng 1 mL hexane, xảy ra phản ứng thế của hexane với bromine nên màu của nước bromine bị mất.
Cho 100 ml benzene (D = 0,879 g/ml) tác dụng với một lượng vừa đủ Bromine lỏng (có mặt bột iron, đun nóng) thu được 80 ml Bromobenzene (D = 1,495 g/ml). Hiệu suất Bromine hóa đạt là
Phương trình phản ứng hóa học
C6H6 + Br2 C6H5Br + HBr
Hiệu suất của phản ứng:
Alkane X có chứa 14 nguyên tử hydrogen trong phân tử. Số nguyên tử carbon trong một phân tử X là
Công thức tổng quát của alkane là CnH2n + 2:
Số hydrogen = 14 ⇒ 2n + 2 = 14 ⇒ n = 6.
Hỗn hợp X gồm ethyne, ethylene và hydrocarbon A cháy hoàn toàn thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1:1. Dẫn X đi qua bình đựng dung dịch bromine dư thấy khối lượng bình tăng thêm 0,82 gam, khí thoát ra khỏi bình đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,32 gam CO2 và 0,72 gam H2O. Phần trăm thể tích của A trong hỗn hợp X là (biết các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất):
Đốt X thu được: nCO2:nH2O = 1:1
⇒ A là alkane và nC2H2 = nA
Khí thoát ra khỏi bromine là khí A
Đốt A: nCO2 = 0,03 mol; nH2O = 0,04 mol
Ta có: nA = nH2O − nCO2 = 0,01 mol = nC2H2
Mặt khác, khối lượng bình tăng là khối lượng C2H2 và C2H4:
mC2H2 + mC2H4 = 0,82 gam
Vì phần trăm thể tích bằng phần trăm số mol nên:
Hỗn hợp X gồm một ankan và một alkene. Cho X tác dụng với 3,4706 lít hydrogen tới phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí trong đó có hydrogen dư và một hydrocarbon. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y rồi dẫn hỗn hợp khí và hơi sinh ra vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 13,52 gam đồng thời có 16 gam kết tủa được tạo thành. Chất khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Công thức của hai hydrocarbon là:
nH2 = 3,4706 : 24,79 = 0,14 mol
Công thức Alkane và Alkene lần lượt CnH2n+2 và CnH2n ( n > 2)
Hydrocarbon trong Y là CnH2n+2 x mol và y mol H2. Ta có:
Khi đốt cháy hỗn hợp Y ta thu được: nx mol CO2 và (nx + x + y) mol H2O.
Từ đây ta có:
nx = 16 : 100 = 0,16 mol
Khối lượng bình tăng là tổng khối lượng của CO2 và H2O.
44nx + 18(nx + x + y) = 13,52
⇒ x + y = 0,2
⇒ Số mol alkane ban đầu là: 0,2 – 0,14 = 0,06 ⇒ 0,6 < x < 0,2.
Vậy 0,8 = 0,16 : 0,2 < n < 0,16 : 0,06 = 2,67
Vậy n = 2. Công thức hai hydrocarbon là C2H6 và C2H4.
Benzene phản ứng chlorine khi có ánh sáng mặt trời thu được hexachlorocyclohexane. Công thức của hexachlorocyclohexane là:
Phương trình phản ứng:
C6H6 + 3Cl2 C6H6Cl6
hexachlorocyclohexane
Cho buta-1,3-đien phản ứng cộng với Br2 theo tỷ lệ mol 1:1. Số dẫn xuất đibrom (đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học) thu được là
Cho buta -1,3-đien phản ứng cộng với Br2:
Hợp chất nào sau đây là một alkene?
Alkene là hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết đôi (C=C), có công thức chung là CnH2n (n≥2)
Vậy hợp chất CH3-CH=CH2 là 1 alkene
Công thức tổng quát của hydrocarbon là CnH2n+2-2a. Đối với naphthalene (C10H8), giá trị của n và a lần lượt là
Công thức phân tử của naphthalene là: C10H8
Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng với clo theo tỉ lệ mol 1:1, thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?
Hiđrocacbon mà tham gia phản ứng với clo theo tỉ lệ mol 1:1, thu được ba dẫn xuất monoclo thì ta xét đến pentan

Vị trí mũi tên cho biết Cl có thể thế H gắn với C đó.
Oxi hoá hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X gồm 2 alkane. Sản phẩm thu được cho đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thì khối lượng của bình 1 tăng 9,45 gam và bình 2 có m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m là:
Khối lượng bình 1 tăng là mH2O
→ nH2O = 9,45 : 18 = 0,525 mol
Ta có: nX = 0,15 và nH2O = 0,525
→ nCO2 = nH2O - nA = 0,525 – 0,15 = 0,375 mol
Cho CO2 + dung dịch Ba(OH)2 dư → kết tủa (BaCO3)
Bảo toàn nguyên tố C ta có: nBaCO3 = nCO2 = 0,375 mol
→ m = 0,375. 197 = 73,875 gam.
Gọi tên arene sau theo danh pháp thay thế


4-butyl-1-ethyl-2-methylbenzene.
Alkane X có công thức phân tử là C5H12. Chlorine hóa X, thu được 4 sản phẩm dẫn xuất monochloro. Tên gọi của X là:
Alkane C5H12 có 3 đồng phân:
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3: có 2 vị trí thế chlorine
: có 4 vị trí thế chlorine
: Có 1 vị trí thế chlorine
Tiến hành thí nghiệm sau: Dẫn từ từ C2H4 vào dung dịch KMnO4 hiện tượng quan sát được là
Dẫn từ từ C2H4 vào dung dịch KMnO4 hiện tượng quan sát được là Có vẩn đục màu đen
3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH.
Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học?
2-methylbut-2-ene: CH3–C(CH3)=CH–CH3.
2,3-dimethylpent-2-ene: CH3–C(CH3)=C(CH3)–CH2–CH3.
2-chloro-but-1-ene: CH2=CCl–CH2–CH3.
2,3-dichlorobut-2-ene: CH3–CCl=CCl–CH3.
Các alkene có đồng phân hình học khi mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi, liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.
→ Chất có đồng phân hình học là CH3–CCl=CCl–CH3.
Sản phẩm tạo thành khi 2-methylpent-2-en tác dụng với Br2 có tên gọi là
Phương trình phản ứng:
(CH3)2C=CH−CH3 + Br2 → (CH3)2CBr−CHBr−CH3
Sản phẩm có tên là 2,3-dibromo-2-methylpentane.
Cho hỗn hợp tất cả các đồng phân mạch hở C4H8 tác dụng với H2O (H+, to) thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm cộng?
Khi cho C4H8 mạch hở tác dụng với H2O thì các sản phẩm thu được là:
1. HO-CH2-CH2-CH2-CH3
2. CH3-CH(OH)-CH2-CH3
3. HO-CH2-CH(CH3)-CH3
4. CH2-C(CH3)OH-CH3
Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm methane, ethane, propane bằng oxygen không khí (trong không khí, oxygen chiếm 20% thể tích), thu được 8,6765 lít khí CO2 (ở đkc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (ở dkc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là:
nCO2 = 8,6765 : 24,79 = 0,35 mol
nH2O = 9,9 : 18 = 0,55 mol
Hydrocarbon + O2 → CO2 + H2O
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố, ta có:
nO2 = (2nCO2 + nH2O) : 2 = 0,625 mol
⇒ Vkk = nO2×24,79.5 = 0,625×24,79×5 = 77,47 L
Ứng với công thức C5H8 có bao nhiêu đồng phân alkyne?
Các đồng phân alkyne C5H8 là:
CH≡C−CH2−CH2−CH3
CH3−C≡C−CH2−CH3
CH≡C−CH(CH3)−CH3