Điều kiện để alkene có đồng phân hình học là
Điều kiện để alkene có đồng phân hình học là
Phản ứng của but-1-ene với HCl cho sản phẩm chính là:
CH2=CH-CH2-CH3 + HCl → CH3-CHCl-CH2-CH3 (sản phẩm chính)
Quy tắc Markovnikov: Trong phản ứng cộng HX vào hydrocarbon không no, nguyên tử H ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi có nhiều hydrogen hơn (bậc thấp hơn) còn nguyên tử X cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi chứa ít hydrogen hơn (bậc cao hơn).
Ethane có công thức phân tử là
Ethane có công thức phân tử là C2H6.
Hydrocarbon X cháy cho thể tích hơi nước gấp 1,2 lần thể tích CO2 (đo cùng đkc). Khi tác dụng với chlorine tạo một dẫn xuất monochlorine duy nhất. X có tên là:
Ta có theo đầu bài:
nH2O = 1,2nCO2.
Nếu nCO2 = 1 mol ⇒ nH2O = 1,2 mol.
Ta có thể nhận thấy nH2O > nCO2 ⇒ Hydrocarbon X là alkane.
Ta có: nAlkane = nH2O - nCO2 = 1,2 - 1 = 0,2 mol.
Số nguyên tử C trong hợp chất X là:
C = nCO2 : nX = 1 : 0,2 = 5
Vậy công thức của hợp chất X là: C5H12.
Khi cho X tác dụng với chlorine tạo một dẫn xuất monochlorine duy nhất vậy công thức cấu tạo thỏa mãn của phân tử C5H12 chính là: 2,2- dimethylpropane

Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2)
Ví dụ: C2H2, C3H4
Cho hydrocarbon: CH3−CH(CH3)−CH(CH3)−CH2−CH3. Tên thay thế của hydrocarbon là
Tên theo danh pháp thay thế của alkane mạch phân nhánh:
Số chỉ vị trí mạch nhánh + tên nhánh + tên alkane mạch chính

2,4-dimethylpentane
Cho 2,6 gam C2H2 hấp thụ hết trong 100 ml dung dịch brom 1,8M thấy dung dịch bromine bị mất màu hoàn toàn. Các sản phẩm thu được sau phản ứng gồm:
nC2H2 = 0,1.
nBr2 = 0,18.
Phương trình phản ứng:
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
Xét tỉ lệ mol:
Sau phản ứng C2H2 dư
Như vậy các sản phẩm thu được gồm C2H2 dư và CHBr2-CHBr2
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở nhiệt độ cao, có mặt xúc tác, alkane bị oxi hóa cắt mạch carbon bởi oxygen tạo thành hỗn hợp carboxylic acid
Viết các phương trình hóa học sau (ghi rõ điều kiện nếu có):
a) But -1- ene + H2O.
b) Benzene + Br2 (có xúc tác, tỉ lệ 1:1).
Viết các phương trình hóa học sau (ghi rõ điều kiện nếu có):
a) But -1- ene + H2O.
b) Benzene + Br2 (có xúc tác, tỉ lệ 1:1).
a) But-1-ene + H2O ( xúc tác H2SO4, t°):
CH2=CH–CH2–CH3 + H2O → CH3–CH(OH)–CH2–CH3 (spc)
CH2=CH–CH2–CH3 + H2O → HOCH2–CH2–CH2–CH3 (spp)
b) Benzene + dd Br2 (FeBr3, t°):
C6H6 + Br2 → C6H5Br + HBr
Hỗn hợp khí nào sau đây không làm mất màu dung dịch brommine và KMnO4?
Hỗn hợp khí không làm mất màu dung dịch brommine và KMnO4 là CO2, H2, CH4.
Cho các chất sau: methane, ethylene, acetylene, benzene, toluene và naphthalene. số chất ở thể lỏng trong điều kiện thường là:
Thể khí: methane, ethylene, acetylene.
Thể lỏng: benzene, toluene.
Thể rắn: naphthalene.
Etan cháy trong oxi tạo khí cacbonic và hơi nước. Theo phương trình phản ứng thì:
Phương trình phản ứng cháy
2C2H6 + 7O2 6H2O + 4CO2
Theo phương trình ta có:
VCO2 = 4/7 VO2
= 0,57.1 = 0,57 lít.
Đốt cháy 0,13 gam mỗi chất A và B đều thu được 0,01 mol CO2 và 0,09 mol H2O. Tỉ khối hơi của A so với B là 3; tỉ khối của B so với H2 là 13. Công thức của A và B lần lượt là
Theo bài ra ta có: MB = 13.2 = 26 nên B là C2H2.
Mà tỉ khối hơi của A so với B là 3 A là C6H6.
Chất nào sau đây là đồng phân của CH≡C-CH2-CH3?
Đồng phân của CH≡C-CH2-CH3 là
CH3-C≡C-CH3 có cùng công thức phân tử C4H6
Các alkane C11 đến C20 (vaseline) là nguyên liệu để sản xuất
Các alkane từ C11 đến C20 (vaseline) được dùng làm kem dưỡng da, sáp nẻ, thuốc mỡ.
Theo IUPAC alkyne CH3-C≡C-CH2-CH3 có tên gọi là:
Tên theo danh pháp thay thế của alkyne:
Phần nền - vị trí liên kết ba - yne
Chọn mạch carbon dài nhất, có nhiều nhánh nhất và có chứa mạch chính.
Đánh số sao cho nguyên tử carbon có liên kết ba có chỉ số nhỏ nhất
Dùng chữ số (1,2,3,...) và gạch nối (-) để chỉ vị trị liên kết ba

pent-2-yne
Đốt cháy hoàn toàn một hydrocarbon A thu được số mol H2O bằng 1,5 lần số mol CO2. Xác định công thức A là
Theo đề bài ta có
nH2O : nCO2 = 1,5 : 1
Đặt x là số mol của CO2 ⇒ nCO2 = 1,5x
⇒ nalkane = nH2O - nCO2 = 1,5x - x = 0,5x
⇒ Công thức cảu alkane là C2H6
Khi cho acetylene tác dụng với nước có xúc tác HgSO4/H2SO4 ở 80oC thu được sản phẩm nào sau đây?
Khi cho acetylene hợp nước có xúc tác HgSO4/H2SO4 ở 80oC thu được CH3CHO
Phương trình phản ứng minh họa
CH ≡ CH + H2O CH3CHO
Điều nào sau đây không đúng khi nói về 2 vị trí trên 1 vòng benzene?

Khi trên vòng benzene có hai nhóm thế, vị trí của chúng có thể được minh họa bằng các chữ số 1,2; 1,3 hoặc 1,4 hay bằng các chữ tương ứng là ortho, meta, para (viết tắt là o, m, p)
Vị trí 1,5 gọi là ortho sai vì vị trí 1,5 gọi là meta
Trong bình kín chứa hydrocarbon X và hydrogen. Nung nóng bình đến khi phản ứng hoàn toàn thu được khí Y duy nhất. Ở cùng nhiệt độ, áp suất trong bình trước khí nung nóng gấp 3 lần áp suất trong bình sau khi nung. Đốt cháy một lượng Y thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam nước. Xác định công thức phân tử của X.
Đốt cháy Y thu được:
nH2O = 0,3 mol; nCO2 = 0,2 mol
⇒ Y là alkene CnH2n+2.
Số nguyên tử C trong Y:
Vậy Y là C2H6 ⇒ Công thức phân tử của X là C2Hx
Phương trình phản ứng:
C2Hx + H2
C2H6 (1)
1 → 1 (mol)
Vì nhiệt độ bình không đổi nên:
Vậy công thức phân tử của X là C2H2