Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Khi tiến hành cracking 24,79 lít khí C4H10 (đkc) thu được hỗn hợp A gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO2 và y gam H2O. Giá trị của x và y tương ứng là

    nA = 24,79 : 24,79 = 1 mol

    Đốt cháy hỗn hợp A tương đương như đốt C4H10 (vì số mol mỗi nguyên tố giống nhau).

    Bảo toàn nguyên tố "C": nCO2 = 4nC4H10 = 4 mol

    ⇒ mCO2 = 4.44 = 176 gam

    Bảo toàn nguyên tố "H": nH2O = 5nC4H10 = 5 mol

    ⇒ mH2O = 5.18 = 90 gam

  • Câu 2: Nhận biết

    Kết luận nào sau đây là không đúng?

    • Styrene  tham gia phản ứng cộng làm mất màu dung dịch bromine:

    C6H5-CH=CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-CH2Br

    • Gốc –CH=CH2 có tên là vinyl.
    • Styrene có 2 phần: Phần vòng thơm có tính chất giống benzene và phần -CH=CH2 có tính chất giống alkene.
  • Câu 3: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn alkyne A thu được 33 gam CO2 và 9 gam nước. Xác định Alkyne A là

     

    nCO2 = 0,75 mol;

    nH2O = 0,5 mol

    Đốt cháy alkyne ta có:

    nalkyne = nCO2 – nH2O = 0,75 – 0,3 = 0,25 mol

    Số C trong A = \frac{n_{CO_{2} }  }{ n_{alkyne} } = \frac{0,75}{0,25}  = 3

    Vậy alkyne A là C3H4

  • Câu 4: Vận dụng

    Cho 7,2 gam alkane X tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra 10,65 gam dẫn xuất monochlorine duy nhất. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    Ta có phương trình tổng quát phản ứng:

    CnH2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl

    14n+2                    14n+36,5 (gam)

    7,2                          10,65         (gam) 

    Theo phương trình phản ứng tổng quát ta có:

    10,65.(14n+2) = 7,2.(14n+36,5)

    48,3n = 241,5 ⇒ n = 5

    Công thức phân tử của X là C5H12

    Vì alkane X tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra dẫn xuất monochlorine duy nhất

    Công thức cấu tạo thu gọn của X thỏa mãn là (CH3)4C.

  • Câu 5: Nhận biết

    Ứng với công thức cấu tạo CH2=CHCH(CH3)CH3 có tên gọi là:

     

    • 3-methylbut-1-ene.
  • Câu 6: Thông hiểu

    Oxi hoá butane bằng oxygen ở 180oC và 70 bar tạo thành sản phẩm hữu cơ X duy nhất. X là:

     Phương trình phản ứng:

    2CH3CH2CH2CH3 + 5O2 \overset{xt,t^{o} }{ightarrow} 4CH3COOH + 2H2O

  • Câu 7: Thông hiểu

    Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 theo tỉ lệ 1 : 2 về số mol?

      CH ≡ C − C ≡ CH có hai liên kết ba ở hai đầu mạch nên có thể phản ứng với dung dịch AgNO3 NH3 theo tỉ lệ 1 : 2 về số mol. 

  • Câu 8: Thông hiểu

    Có bốn bình đựng khí: CH4, C2H2, C2H4 và CO2. Dùng các nào trong các cách sau đây có thể nhận ra 4 khí trên (tiến hành theo đúng trình tự):

    Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

    Dẫn các mẫu thử vào nước vôi trong

    + Mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng thì chất ban đầu là CO2

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

    + Mẫu thử không có hiện tượng gì thì chất ban đầu là: CH4, C2H4, C2H2

    Dẫn các mẫu thử không có hiện tượng vào dung dịch Brom

    + Mẫu thử làm mất màu dung dịch brom thì chất ban đầu là C2H4, C2H2

    C2H4 + Br2→ C2H4Br2

    C2H2 + 2Br2→ C2H2Br4

    + Mẫu thử không hiện tượng chất ban đầu là CH4

    Dẫn 2 mẫu C2H4, C2H2 vào Ag2O trong dung dịch NH3

    + Mẫu thử xuất hiện kết tủa vàng chất ban đầu C2H2

    H-C≡ C-H +2[ Ag(NH3)2]OH \overset{NH_{3} }{ightarrow} C2Ag2 + +4NH3 + 2H2O

    + Mẫu thử không hiện tượng chất ban đầu là C2H4

  • Câu 9: Nhận biết

    Đivinyl là tên gọi của:

  • Câu 10: Nhận biết

    Phân tử benzene có:

    Trong phân tử benzene: 6 nguyên tử H và 6 nguyên tử C đều nằm trên 1 mặt phẳng.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Sục khí acetylene vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa màu

    Sục khí acetylene vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa màu vàng nhạt

    Phương trình phản ứng minh họa

    C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag2C2 ↓ vàng nhạt + 2NH4NO3

  • Câu 12: Nhận biết

    Hợp chất 2,3-dimethylbutane có công thức cấu tạo là:

     

    2,3-dimethylbutane

  • Câu 13: Thông hiểu

    Hóa chất có thể sử dụng để phân biệt 3 chất lỏng: benzene, styrene và toluene là:

    Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

    Hóa chất có thể sử dụng để phân biệt 3 chất lỏng: benzene, styrene và toluene là dung dịch KMnO4

    Ống nghiệm làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường là styrene

    Ống nghiệm làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng là toluene

    Ống nghiệm không xảy ra hiện tượng gì kể cả khi đun nóng là benzene

  • Câu 14: Nhận biết

    Acetylene tham gia phản ứng cộng H2O ( xúc tác HgSO4), thu được sản phẩm hữu cơ là

  • Câu 15: Nhận biết

    Bậc của nguyên tử carbon ở vị trí số (1) trong hợp chất sau là:

    Bậc của nguyên tử carbon ở vị trí số (1) trong hợp chất là bậc III.

     

  • Câu 16: Vận dụng cao

    Hỗn hợp X gồm H2 và 2 alkene là đồng đẳng kế tiếp nhau. Cho 8,96 lít hỗn hợp X đi qua xúc tác Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y. Dẫn Y qua dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 1,82 gam và thoát ra 5,6 lít hỗn hợp khí Z. Tỉ khối của Z đối với H2 là 7,72. Biết tốc độ phản ứng của hai alkene với hydrogen là như nhau. Công thức phân tử và % thể tích của alkene có ít nguyên tử carbon hơn trong X là

    Ta có: nH2pư = nalkene pư = nalkane

    ⇒ nZ = nH2dư + nalkane = nH2ban đầu = 0,25 mol.

    ⇒ nalkene ban đầu = 0,4 - 0,25 = 0,15 mol.

    Gọi công thức chung của 2 alkene ban đầu là {\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}}

    X gồm: {\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}}: 0,15 mol; H2: 0,25 mol

    Bảo toàn khối lượng:

    mX = mY + mZ = 1,82 + 7,72.2.0,25 = 5,68 gam

    mX = 0,15.14\overline{\mathrm n} + 0,25.2 = 5,68

    \overline{\mathrm n} = 37/15

    ⇒ Hai alkene là C2H4: a mol và C3H6: b mol

    Bảo toàn C: nC = 2a + 3b = 0,15.(37/15)

    ⇒ a = 0,08 mol; b = 0,07 mol

    ⇒ %VC2H4 = .100% = 20%

  • Câu 17: Vận dụng

    Đốt cháy hết 7,78 gam 2 đồng đẳng kế tiếp thuộc dãy của benzene A, B thu được H2O và 25,96 gam CO2. Công thức phân tử của A và B lần lượt là:

    Gọi công thức phân tử chung của A và B là: {\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}-6}

    nCO2 = 0,59 mol

    Ta có:

    {\mathrm n}_{{\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}-6}}\;=\;\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm{CO}}_2}}{\overline{\mathrm n}}=\;\frac{0,59}{\overline{\mathrm n}}

    \Rightarrow\;{\mathrm m}_{{\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}-6}}\;=\frac{0,59}{\mathrm n}.(14\mathrm n-6)\;=\;7,78\;\Rightarrow\overline{\mathrm n}\;=\;7,375

    Vậy A và B là C7H8 và C8H10

  • Câu 18: Nhận biết

    Trong phòng thí nghiệm acetylene có thể được điều chế trực tiếp từ chất nào sau đây?

    Trong phòng thí nghiệm acetylene có thể được điều chế trực tiếp từ CaC2:

    CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2

  • Câu 19: Thông hiểu

    Khí chlorine hóa một alkane chỉ thu được một dẫn xuất monochlorine duy nhất có tỉ khối hơi đối với hydrogen là 53,25. Tên của alkane là

    Gọi công thức tổng quát của alkane là CnH2n+2

    CnH2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl

    Vì dẫn xuất có tỉ khối so với H2 là 53,25 nên:

    Mdẫn xuất = 53,25.2 = 106,5

    \Rightarrow 14n + 36,5 = 106,5

    \Rightarrow n = 5 (C5H12)

    Vì chlorine hoá alkane chỉ được một dẫn xuất monochlorine nên công thức cấu tạo của alkane là:

    C(CH3)4: 2,2-đimethylpropane.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Dãy chất nào sau đây thuộc loại alkane?

    Các alkane có công thức chung là CnH2n+2.

    ⇒ Dãy chất thuộc loại alkane là C2H6, CH4, C5H12.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 33 lượt xem
Sắp xếp theo