Trong quy trình sản xuất benzene từ hexane, hiệu suất 50%, để sản xuất 19,5 kg benzene cần lượng hexane là:
Sơ đồ phản ứng:
C6H14 → C6H6
86kg → 78kg
Trong quy trình sản xuất benzene từ hexane, hiệu suất 50%, để sản xuất 19,5 kg benzene cần lượng hexane là:
Sơ đồ phản ứng:
C6H14 → C6H6
86kg → 78kg
Công thức tổng quát của Alkane là
Công thức tổng quát của Alkane là CnH2n+2 (n≥1)
Trong phòng thí nghiệm metan có thể điều chế bằng cách nào?
Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế metan bằng cách :
- Nung natri axetat với vôi tôi xút:
- Cho nhôm cacbua tác dụng với nước:
Al4C3 + 12H2O → 3CH4↑ + 4Al(OH)3.
Hỗn hợp X gồm propyne và một alkyne Y có tỉ lệ mol 1:1. Lấy 0,15 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 23,1 gam kết tủa. Tên gọi alkyne Y là
npropyne = nalkyne = 0,075 mol
Phương trình phản ứng
C3H4 + AgNO3 + NH3 → C3H3Ag + NH4NO3
0,075 → 0,075
⇒ mC3H3Ag = 0,075.147 = 11,025 gam
⇒ Y cũng tạo kết tủa với AgNO3/NH3
CnH2n-2 → CnH2n-2-aAga
0,075 → 0,075
mCnH2n-2-aAga = 23,1 - 11,025 = 12,075
nCnH2n-2-aAga= 12,075:0,075 = 161
⇒ Y chứa tối đa 1 liên kết ba đầu mạch ⇒ a = 1
⇒ 14n – 2 + 107 = 161 ⇒ n = 4
Vậy công thức cấu tạo của Y:
CH≡C-CH2-CH3: but - 1 - yne
Xylene có công thức cấu tạo là
Xylene có công thức cấu tạo là C6H5CH=CH2
Khi cho but-1-ene tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Mác-cốp-nhi-cốp sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?
but-1-ene: CH3–CH2–CH=CH2
Áp dụng quy tắc Mác-cốp-nhi-cốp
CH3–CH2–CH=CH2 + HBr → CH3–CH2–CHBr–CH3
Vậy sau phản ứng sản phẩm chính là: CH3–CH2–CHBr–CH3
Alkane X có công thức phân tử C6H14. Chlorine hóa X, thu được 4 sản phẩm dẫn xuất monochlorine. Tên gọi của X là

Chlorine hóa 3-methylpentane được 4 sản phẩm thế monocholorine (vị trí mũi tên ứng với các vị trí thế)
Cho dãy chất: C3H6, C2H6, C2H4, C3H8, CH2=CH-Cl. Số chất tham gia phản ứng trùng hợp là?
Các chất có liên kết đôi có thể tham gia phản ứng trùng hợp:
C3H6, C2H4, CH2=CH-Cl.
Sản phẩm tạo thành khi cho benzene tác dụng với HNO3 đặc có H2SO4 đặc, to (tỉ lệ mol 1:1), là:
Sản phẩm tạo thành khi cho benzene tác dụng với HNO3 đặc có H2SO4 đặc, to (tỉ lệ mol 1:1)

nitrobenzene
Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp 2 alkane thu được 18,9 gam H2O. Cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là:
Ta có: nH2O = 1,05 mol
nAlkane = nH2O - nCO2
⇒ nCO2 = nH2O - nAlkane = 1,05 - 0,3 = 0,75 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố C:
nCaCO3 = nCO2 = 0,75 mol
⇒ mCaCO3 = 0,75.100 = 75 gam
Phản ứng điển hình của alkadien là loại phản ứng nào sau đây?
Phản ứng điển hình của alkadien là loại phản ứng phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp.
Cho 3,1785 lít (đkc) hỗn hợp gồm ethane và ethylene đi chậm qua dung dịch bromine dư. Sau phản ứng khối lượng bình bromine tăng thêm 2,8 gam. Số mol ethane và ethylene trong hỗn hợp lần lượt là
nhh khí = 0,15 (mol)
Sau khi dẫn hỗn hợp qua bình bromine, khối lượng bình tăng lên là khối lượng của C2H4, C2H6 không phản ứng nên bay ra.
⇒ nC2H6 = 0,15 – 0,1 = 0,05 (mol)
Chất nào sau đây là đồng phân của (CH3)2C=CH-CH3
CH2=CH-CH2-CH2-CH3 và (CH3)2C=CH-CH3 cùng có công thức phân tử là C5H10 nên chúng là đồng phân của nhau.
Chất nào sau đây có đồng phân hình học:
Trong phân tử của hai alkenen CH3-CH2-CH=CH-CH 2-CH3, ta thấy nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế khác nhau nên chúng có đồng phân hình học.
Phát biểu không đúng về anken:
Ở điều kiện thường, anken từ C2-C4 là chất khí, từ C5 đến C17 là những chất lỏng, từ C18 trở lên là những chất rắn.
Đimetylaxetilen còn có tên gọi là
Metyl axetilen: CH3-CCH
Đimetylaxetilen: CH3-C
C-CH3 (But-2-in)
Có bao nhiêu alkane (có số nguyên tử C ≤ 5) khi tác dụng với chlorine (có ánh sáng hoặc đun nóng) tạo duy nhất một sản phẩm thế monochloro?
Các alkane (có số nguyên tử C ≤ 5) khi tác dụng với chlorine (có ánh sáng hoặc đun nóng) tạo duy nhất một sản phẩm thế monochloro:
CH4: Methane
H3C-CH3: ethane
: 2,2 – dimethylpropane
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về tính chất vật lí của alkane:
Ở điều kiện thường, alkane từ C1 đến C4 và neopentane ở trạng thái khí, alkane từ C5 đến C17 (trừ neopentane) ở trạng thái lỏng, không màu, alkane từ C18 trở lên là chất rắn màu trắng (còn gọi là sáp paraffin).
Do đó Butane ở điều kiện thường ở trạng thái khí, còn pentane ở trạng thái lỏng
Công thức tổng quát của hydrocarbon là CnH2n+2-2a. Đối với naphthalene (C10H8), giá trị của n và a lần lượt là
Công thức phân tử của naphthalene là: C10H8
X là hỗn hợp 2 alkane. Để đốt cháy hết 20,4 gam X cần 57,017 lít O2 (đkc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được m gam kết tủa. Giá trị m là:
nO2 = 57,017 : 24,79 = 2,3 mol
⇒ mO2 = 2,3.32 = 73,6 gam
Đặt nCO2 = x và nH2O = y (mol)
Bảo toàn khối lượng ta có:
mCO2 + mH2O = mX ⇒ 44x + 18y = 20,4 + 73,6 (1)
Bảo toàn nguyên tố "O":
2nCO2 + nH2O = 2nO2 ⇒ 2x + y = 2.2,3 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) thu được: x = 1,4 và y = 1,8
Hấp thụ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư thì:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
⇒ nCaCO3 = nCO2 = 1,4 mol
⇒ m = mCaCO3 = 1,4.100 = 140 gam.