Hợp chất nào trong số các chất sau có 7 liên kết xích ma và 3 liên kết π?
Buta-1,3-đien: CH2=CH-CH=CH2
Isopren: CH2=CH-C(CH3)=CH2
Propađien: CH2=C=CH2
Vinyl axetilen: CH2=CH-C≡CH.
Vậy Vinyl axetilen có 7 liên kết xích ma và 3 liên kết π
Hợp chất nào trong số các chất sau có 7 liên kết xích ma và 3 liên kết π?
Buta-1,3-đien: CH2=CH-CH=CH2
Isopren: CH2=CH-C(CH3)=CH2
Propađien: CH2=C=CH2
Vinyl axetilen: CH2=CH-C≡CH.
Vậy Vinyl axetilen có 7 liên kết xích ma và 3 liên kết π
Trong phản ứng của alkane với chlorine, khả năng phản ứng thế của H liên kết với carbon bậc III gấp 7 lần khả năng thế của H liên kết với carbon bậc I. Khi cho chlorine tác dụng với 2,3-dimethylbutane thu được hỗn hợp X gồm hai dẫn xuất monochloro. Thành phần % theo số mol của 2-chloro-2,3-dimethyl butane trong X là
2,3-dimethyl butane là (CH3)2CH-CH(CH3)2 có 2H bậc 3 và 12H bậc 1
⟶ Tỉ lệ mol dẫn xuất 1-Chloro: 2-Chloro = 12.1 : 2.7 = 6 : 7
⟶ %2-Chloro = 7:(6 + 7) = 53,85%
Một hỗn hợp X gồm 0,12 mol C2H2 và 0,18 mol H2. Cho X đi qua Ni nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y vào bình đựng bromine dư, thấy bình bromine tăng m gam và thoát ra khí Z. Đốt cháy hết Z và cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 5 gam kết tủa xuất hiện và thấy khối lượng dung dịch giảm 1,36 gam. Giá trị của m là:
Đốt cháy Z thu được sản phẩm gồm: CO2, H2O
Dẫn sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư:
nCO2 = nCaCO3 = 5/100 = 0,05 mol
Khối lượng dung dịch giảm 5 gam nên:
mdd↓ = mCaCO3 − (mCO2 + mH2O)
⇒ mH2O = 5 − 0,05.44 − 1,36 = 1,44 gam
⇒ nH2O = 0,08 mol
Bảo toàn C: nC = nCO2 = 0,05 mol
Bảo toàn H: nH = 2nH2O = 2.0,08 = 0,16 mol
Z được tạo bởi hai nguyên tố C và H nên:
mZ = mC + mH = 0,05.12 + 0,08.2 = 0,76 gam
Bảo toàn khối lượng:
mX = m + mZ
⇒ m = 0,12.26 + 0,18.2 − 0,76 = 2,72 gam.
Chất nào sau đây có khả năng trùng hợp tạo polymer?
CH2=CH2 có khả năng trùng hợp tạo polymer:
nCH2=CH2 (-CH2–CH2-)n
Đime hóa axetilen trong điều kiện thích hợp thu được chất nào sau đây?
Phản ứng đime hóa:
2CH≡CH CH2=CH–C≡CH
⇒ thu được vinylaxetilen
Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được V lít khí CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O. Giá trị của V là
nX = 2,24/22,4 = 0,1 mol; nH2O = 6,3/18 = 0,35 mol
nX = nH2O - nCO2
nCO2 = nH2O - nX = 0,35 - 0,1 = 0,25 mol
V = 0,25.22,4 = 5,6 lít
Alkane có khả năng tham gia phản ứng nào sau đây?
Alkane có khả năng tham gia phản ứng thế halogen.
Các alkene và alkyne từ mấy C trở lên có đồng phân vị trí liên kết bội
Các alkene và alkyne từ mấy C ≥ 4 trở lên có đồng phân vị trí liên kết bội.
Ở điều kiện thường, các alkane sau đây là chất khí trừ,
Ở điều kiện thường, alkane từ C1 đến C4 và neopentane ở trạng thái khí, alkane từ C5 đến C17 (trừ neopentane) ở trạng thái lỏng, không màu, alkane từ C18 trở lên là chất rắn màu trắng (còn gọi là sáp paraffin).
Do đó Hexane ở điều kiện thường ở trạng thái lỏng
Alkane được gọi là hydrocarbon no là do trong phân tử:
Đặc điểm cấu tạo: Phân tử alkane chỉ chứa các liên kết đơn.
Alkane còn được gọi là hydrocarbon bão hoà hay hydrocarbon no do phân tử chỉ chứa các liên kết đơn.
Cho alkane có công thức cấu tạo là CH3–CH(C2H5)–CH2–CH(CH3)–CH3. Tên gọi của hợp chất hữu cơ:
Đánh số nguyên tử carbon mạch chính sao cho mạch nhánh có số chỉ vị trí nhỏ nhất

2,4 – dimethylhexane.
Lượng chlorobenzene thu được khi cho 23,4 gam C6H6 tác dụng hết với Cl2 (xúc tác bột FeBr3) với hiệu suất phản ứng đạt 80% là:
Hiệu suất phản ứng đạt 80%
⇒ nC6H6 phản ứng =
Phương trình phản ứng hóa học xảy ra:
C6H6 + Cl2 C6H5Cl + HCl (1)
0,24 0,24 mol
Vậy khối lượng chlorobenzene thu được là: 0,24.112,5 = 27 gam.
Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2. Lấy 17,2 gam X tác dụng hết với dung dịch bromine (dư) thì khối lượng bromine phản ứng là 96 gam. Mặt khác, nếu cho 29,748 lít (ở đkc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 72 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là
Trong 8,6 gam X chứa x mol C2H4; y mol C2H2; z mol CH4
mhỗn hợp X = 28x + 26y + 16z = 17,2 (1)
nBr2 phản ứng = 96 : 160 = 0,6 mol
Ta có: nBr2 phản ứng = nπ trong X = nC2H4 + 2.nC2H2 ⇒ x + 2y = 0,6 (2)
Trong 29,748 lít (ở đkc) hỗn hợp khí X
Chỉ có C2H2 dung dịch AgNO3 trong NH3
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 + 2NH4NO3
nC2Ag2 = 72 : 240 = 0,3 (mol)
⇒ nC2H2 = nC2Ag2 = 0,3 (mol)
Theo đề bài:
nX = 29,748 : 24,79 = 1,2 mol
⇒ %nC2H2 trong X = 0,3 : 1,2 .100% = 25%
Trong 17,2 gam X % số mol C2H2 cũng là 25%
⇒ y = 25%.(x + y + z) (3)
Từ (1), (2) và (3)
⇒ x = 0,2; y = 0,2; z = 0,4
Tổng số mol trong 17,2 gam X là:
nX = 0,2 + 0,2 + 0,4 = 0,8 mol
⇒%n CH4 trong X = 0,4 : 0,8. 100% = 50%.
Công thức phân tử nào dưới đây không thể là của một arene?
Các công thức phân tử của arene là C7H8, C10H8, C8H8.
Arene có nhóm thế no, có công thức chung là CnH2n-6 (n ≥ 6) ⇒ Ứng với số C là 11, ta có công thức của arene có nhóm thế no là C11H16. Vậy một arene ứng với số C là 11, số H tối đa là 16.
Ở công thức C8H16, ta thấy số H là 18, do đó không hợp lý.
Mục đích của cracking dầu mỏ là:
Mục đích của cracking xúc tác các sản phẩm dầu mỏ là tăng sản lượng và chất lượng xăng.
Để nhận biết hex–1–yne và hex–2–yne chứa trong hai lọ giống nhau ta sử dụng hóa chất nào sau đây?
hex – 1 – yne (CH3[CH2]3C ≡ CH)
và hex – 2 – yne (CH3C ≡ C[CH2]2CH3)
Đánh số thứ tự từng lọ mất nhãn, trích mỗi lọ một ít sang ống nghiệm đánh số tương ứng.
Sử dụng dung dịch AgNO3/ NH3 làm thuốc thử.
Nếu xuất hiện kết tủa vàng → hex – 1 – yne. Phương trình hoá học:
CH3[CH2]3C ≡ CH + Ag(NH3)2OH → CH3[CH2]3C ≡ CAg + 2NH3 + H2O.
Không có hiện tượng gì xuất hiện → hex – 2 – yne.
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của methane?
Dãy chất chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của methane có công thức phân tử CnH2n – 2 (n ≥ 2):
Dãy chất thỏa mãn là: CH4, C2H6, C4H10, C5H12.
Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch KMnO4/H2SO4 tạo thành hợp chất hữu cơ đơn chức?
Chất khi đun nóng với dung dịch KMnO4/H2SO4 tạo thành hợp chất hữu cơ đơn chức là hợp chất phân tử có một nhánh liên kết với vòng benzene.
⇒ Hợp chất thỏa mãn là: C6H5CH3.
Chất nào dưới đây khi phản ứng với HCl thu được sản phẩm chính là 2-chlorobutane?
Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở -80oC (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là:
Ở - 80oC:
CH2=CH-CH=CH2 CH3-CHBr-CH=CH2 + CH3-CH=CH-CH2Br
80% (SPC) 20%(SPP)