Trùng hợp đivinyl được cao su buna có cấu tạo là:
Trùng hợp đivinyl tạo ra cao buna:
CH2=CH-CH=CH2 (-CH2-CH=CH-CH2-)n
Trùng hợp đivinyl được cao su buna có cấu tạo là:
Trùng hợp đivinyl tạo ra cao buna:
CH2=CH-CH=CH2 (-CH2-CH=CH-CH2-)n
Khi cho CH3–CH3 phản ứng với khí Cl2 theo tỉ lệ mol (1:1) có chiếu sáng, thu được sản phẩm nào sau đây?
Khi cho CH3–CH3 phản ứng với khí Cl2 theo tỉ lệ mol (1:1) có chiếu sáng, thu được C2H5Cl:
CH3–CH3 + Cl2 C2H5Cl + HCl.
Alkane (CH3)3C-CH2-CH(CH3)2 có tên gọi là
Alkane (CH3)3C-CH2 -CH(CH3)2 có tên gọi là 2,2,4-trimethylpentane.

2,2,4-trimethylpentane
Đốt cháy hoàn toàn 0,32 mol hỗn hợp X gồm CH4, C2H2, C2H4 và C3H6, sau đó dẫn sản phẩm cháy đi qua bình đựng nước vôi trong dư thấy xuất hiện 24 gam kết tủa, đồng thời thấy khối lượng dung dịch tăng 12,88 gam, lọc kết tủa đun nóng phần nước lọc thu được 16 gam kết tủa nữa . Mặt khác 20,2 gam X phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
Tóm tắt đề bài qua sơ đồ sau:
Áp dụng bảo toàn nguyên tố C ta có:
nCO2 = nCaCO3 = 0,24 + 0,16.2 = 0,56 mol
m dung dịch tăng = (mCO2 + mH2O) - mCaCO3
⇒ mH2O = 12,88 + 24 - 0,56.44 = 12,24 gam
⇒ nH2O = 12,24:18 = 0,68 mol
Ta có:
nCO2 - nH2O = (k-1).nX
⇒ 0,56 - 0,68 = (k-1).0,32
-0,12 = 0,32k - 0,32
⇒ k = 0,625
0,32 mol X có khối lượng là: 0,56.12 + 0,68.2 = 8,08 gam
Vậy 20,2 gam X có số mol là:
20,2.0,32:8,08 = 0,8 mol
Vậy 20,2 gam X phản ứng với tối đa a mol Br2 trong dung dịch
⇒ a = 0,8.0,625 = 0,5 mol
Đèn xì acetylene được ứng dụng để làm gì?
Acetylene cháy tỏa nhiều nhiệt nên được dùng trong đèn xì acetylene và được sử dụng để hàn, cắt kim loại.
Ứng với công thức phân tử C5H8 có bao nhiêu alkyne là đồng phân cấu tạo của nhau?
Các đồng phân cấu tạo của alkyne C5H8.
CH≡C−CH2−CH2−CH3
CH3−C≡C−CH2−CH3
CH≡C−CH(CH3)−CH3
Monome của sản phẩm trùng hợp có tên gọi là polyethylene (PE) là:
nCH2=CH2 (-CH2-CH2 -)n
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong công nghiệp, acetylene được sản xuất chủ yếu từ methane.
Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam hỗn hợp hai alkane kế tiếp nhau cần vừa đủ 18,5925 lít oxygen (đkc). Hai alkane là
Ta có:
nO2 = 0,75 mol
⇒ mO2 = 0,75.32 = 24 gam
Gọi số mol của CO2 và H2O lần lượt là x, y
Bảo toàn khối lượng:
malkane + mO2 = mCO2 + mH2O
⇒ 44x + 18y = 6,2 + 24 ⇒ 44x + 18y = 30,2 ( 1 )
Bảo toàn nguyên tố O:
2 nCO2 + nH2O = 2nO2
⇒ 2x + y = 1,5 (2)
Giải hệ phương trình (1); (2) ta có: x = 0,4 và y = 0,7
Khi đốt alkane luôn có:
nalkane = nH2O − nCO2 = 0,7 − 0,4 = 0 , 3 mol
⇒ Malkane = 6,2: 0,3 ≈ 20,67
Gọi công thức chung của 2 alkane là CnH2n + 2
⇒ 14n + 2 = 20,67 → n ≈ 1, 33
Do 2 alkane kế tiếp nhau nên là CH4 và C2H6
Dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung là:
Hỗn hợp khí X gồm propane, propene và propyne có tỉ khối so với H2 là 21,2. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X thì tổng khối lượng CO2 và H2O thu được là
Gọi công thức chung của X có dạng C3Hx
Khối lượng mol trung bình
MX = 21,2.2 = 42,4
⇒ 12.3 + x = 42,4 ⇒ 12.3 + x = 42,4 ⇒ x = 6,4 gam.
Đốt cháy 0,2 mol X thu được:
nCO2= 3.nC3H6,4 = 3.0,2 = 0,6 mol
nH2O = 3,2.nH = 0,64 mol
Tổng khối lượng CO2 và H2O thu được là
mCO2 + mH2O = 0,6.44 + 0,64.18 = 37,92 gam
Cho 100 mL benzene (D = 0,879 g/mL) tác dụng với một lượng vừa đủ bromine lỏng (xúc tác bột FeBr3, đun nóng) thu được 80 mL bromobenzene (D= 1,495 g/mL). Hiệu suất bromine hóa đạt là:
mbenzene = 100.0,879 = 87,9 gam (lượng lí thuyết ban đầu)
mbromobenzene = 80.1,495 = 119,6 gam
C6H6 + Br2 C6H5Br + HBr
78 158
m ← 119,6
Khối lượng benzene thực tế phản ứng là:
mbenzene thực tế = 119,6.78 :158 = 59,04 gam
H = 59,04 : 87,9 = 100% = 67,2%
Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là
Các đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là:
CH3–CH2–CH2–CH2–CH3; CH3–CH(CH3)–CH2–CH3; C(CH3)3.
Cho 2 – methylbut – 2 – ene tác dụng với hydrogen chloride công thức cấu tạo sản phẩm chính của các phản ứng trên là:
2 – methylbut – 2 – ene có công thức cấu tạo là: CH3 – C(CH3) = CH – CH3
Sản phẩm chính thu được khi cho 2 – methylbut – 2 – ene tác dụng với hydrogen chloride là:

Ở điều kiện thường hydrocarbon nào sau đây ở thể lỏng?
Ở điều kiện thường, alkane từ C1 đến C4 và neopentane ở trạng thái khí, alkane từ C5 đến C17 (trừ neopentane) ở trạng thái lỏng, không màu, alkane từ C18 trở lên là chất rắn màu trắng (còn gọi là sáp paraffin).
Ở điều kiện thường hydrocarbon C5H12 ở thể lỏng
Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp gồm C2H6 và C4H10 bằng một lượng oxygen vừa đủ, thu được 5,8V lít hỗn hợp gồm CO2 và hơi nước (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Phần trăm (%) thể tích của C2H6 trong hỗn hợp là
Gọi thể tích của C2H6 và C4H10 trong hỗn hợp ban đầu là lượt là a (lít) và b (lít). Ta có:
a + b = V ⇒ b = V − a (1)
Đốt cháy hỗn hợp thu được thể tích CO2 là:
VCO2 + VH2O = (2a + 4b) + (3a + 5b) = 5,8V
⇒ 5a + 9b = 5,8 V
Thay (1) vào ta có:
5a + 9.(V − a) = 5,8V ⇒ a = 0,8V
Phần trăm (%) thể tích của C2H6 là:
Có bao nhiêu alkane là chất khí ở điều kiện thường khi phản ứng với chlorine (có ánh sáng, tỉ lệ mol 1:1) tạo ra 2 dẫn xuất monochloro?
Các alkane là chất khí ở điều kiện thường là: CH4, C2H6, CH3CH2CH3, CH3CH2CH2CH3, (CH3)2CHCH3 (alkane có từ 1C dến 4C)
⇒ Có 3 alkane tạo ra 2 dẫn xuất monochloro là CH3CH2CH3, CH3CH2CH2CH3, (CH3)2CHCH3
Số liên kết σ trong một phân tử propađien là:
Liên kết đôi gồm 1 liên kết σ và 1 liên kết π
Phân tử propađien: CH2=C=CH2
Trong phân tử trên có 6 kiên kết σ (gồm 4 liên kết C-H, 2 liên kết trong liên kết đôi C=C) và 2 liên kết π ( trong liên kết đôi C=C)
Hiện tượng xảy ra khi đun nóng toluen với dung dịch thuốc tím là:
Hiện tượng xảy ra khi đun nóng toluene với dung dịch thuốc tím là dung dịch KMnO 4 bị mất màu.
Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 ml dung dịch brom trong nước có màu vàng nhạt. Thêm vào ống thứ nhất 1ml hexan và ống thứ hai 1ml hex-1-en. Lắc đều cả hai ống nghiệm, sau đó để yên hai ống nghiệm trong vài phút. Hiện tượng quan sát được là:
Hiện tượng:
- Ống thứ nhất: Màu vàng của dung dịch không thay đổi, có sự tách lớp chất lỏng do hexan không phản ứng và không tan trong brom.
- Ống thứ hai: Màu vàng của dung dịch nhạt dần đến mất màu chất lỏng do hex-1-en có phản ứng với dung dịch brom, có sự tách lớp chất lỏng.