Cho phản ứng sau: HC≡CH + H2O ![]()
Sản phẩm của phản ứng trên là:
Phản ứng cộng một phân tử HOH vào alkyne diễn ra khi có mặt của xúc tác là muối Hg(II) trong H2SO4, tạo thành aldehyde hoặc ketone.
HC≡CH + H2O CH3-CH=O
Cho phản ứng sau: HC≡CH + H2O ![]()
Sản phẩm của phản ứng trên là:
Phản ứng cộng một phân tử HOH vào alkyne diễn ra khi có mặt của xúc tác là muối Hg(II) trong H2SO4, tạo thành aldehyde hoặc ketone.
HC≡CH + H2O CH3-CH=O
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở thể khí?
Ở điều kiện thường:
- Methane là chất khí
- Benzene, toluene là chất lỏng
- Phenol là chất rắn
Cho 8,4 gam alkene X phản ứng với 50,56 gam dung dịch KMnO4 25% thì phản ứng vừa đủ. Xác định công thức phân tử của X.
mKMnO4 = 50,56.25% = 12,64 gam
→ nKMnO4 = 12,64:158 = 0,08 mol
Gọi công thức alkene X là CnH2n
Phương trình phản ứng tổng quát:
3CnH2n + 2KMnO4 + 4H2O → 3CnH2n(OH)2 + 2KOH + 2MnO2
0,12 ← 0,08 (mol)
Theo phương trình phản ứng ta có
nCnH2n= 0,12 mol
MCnH2n = 8,4:0,12 = 70 gam/mol
⇒ 14n = 70 ⇒ n = 5.
Vậy công thức alkene X là C5H10
Hợp chất nào sau đây là một alkylen
Hợp chất CH3-CH2-C≡CH mạch hở, có một liên kết ba nên thuộc hợp chất alkyne.
1
Có bao nhiêu đồng phân ankin C5H8 tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3?
Các đồng phân alkyne tác dụng với AgNO3/NH3 phải có liên kết 3 đầu mạch. Vậy các đồng phân thõa mãn là:
CH≡C−CH2−CH2−CH3
CH≡C−CH(CH3)−CH3
Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3?
Loại các đáp án alkyne không có liên kết ba đầu mạch nên không phản ứng với AgNO3/NH3
CH3-C≡CH3. Công thức cấu tạo viết sai vì C chỉ có hóa trị là 4
CH2=CH-CH3. Loại vì alkene không phản ứng với AgNO3/NH3.
Thực hiện phản ứng phân hủy bằng nhiệt hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X chứa hai chất là đồng đẳng liên tiếp của anken ta thu được CO2 và H2O có khối lượng hơn kém nhau là 6,76 gam. Tìm công thức phân tử của 2 anken có trong phản ứng?
Đốt cháy hoàn toàn anken thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau nên:
Gọi nCO2 = nH2O = x mol
mCO2 – mH2O = 44x – 18x = 6,76 ⇒ x = 0,26 mol
⇒ số C trung bình = 0,26/0,1 = 2,6
⇒ công thức phân tử của 2 anken là C2H4 và C3H6
Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 ml dung dịch brom trong nước có màu vàng nhạt. Thêm vào ống thứ nhất 1ml hexan và ống thứ hai 1ml hex-1-en. Lắc đều cả hai ống nghiệm, sau đó để yên hai ống nghiệm trong vài phút. Hiện tượng quan sát được là:
Hiện tượng:
- Ống thứ nhất: Màu vàng của dung dịch không thay đổi, có sự tách lớp chất lỏng do hexan không phản ứng và không tan trong brom.
- Ống thứ hai: Màu vàng của dung dịch nhạt dần đến mất màu chất lỏng do hex-1-en có phản ứng với dung dịch brom, có sự tách lớp chất lỏng.
Cracking m gam n-butane thu được hỗn hợp gồm H2, CH4, C2H2, C3H6, C4H8 và một phần butane chưa bị cracking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O. Giá trị của m là
Do thành phần nguyên tố C, H không đổi nên đốt cháy hỗn hợp A cũng chính là đốt C4H10 ban đầu:
Bảo toàn H:
C4H10 → 5H2O
mC4H10 = 0,1.58 = 5,8 gam
Alkane có công thức chung là:
Alkane có công thức chung là CnH2n+2 (với n 1).
Có các chất sau: ethane (1), propane (2), butane (3), isobutane (4).
Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là
Nhận thấy các chất đều thuộc dãy đồng đẳng của alkane.
Khi số carbon tăng, tương tác van der Waals giữa các phân tử alkane tăng, dẫn đến nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các alkane nhìn chung cũng tăng.
Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là ethane (1) < propane (2) < isobutane (4) < butane (3)
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
Điều kiện để một chất có đồng phân hình học:
- Trong phân tử phải có 1 liên kết đôi.
- 2 nhóm thế liên kết với cùng 1 carbon của nối đôi phải khác nhau.
Chất có đồng phân hình học là
C2H5-C(CH3)=C(CH3)-C2H5.
Đốt cháy hết 9,18 gam 2 đồng đẳng của benzene A, B thu được 8,1 gam H2O và V lít CO2 (đktc). Giá trị của V là:
Vì A và B chỉ tạo từ C và H nên:
mC = 9,18 – 0,9 = 8,28 gam
nCO2 = nC = 8,28/12 = 0,69 mol
VCO2 = 0,69.22,4 = 15,456 lít
Bậc của nguyên tử carbon đánh dấu (*) trong hợp chất sau là

Ta có thấy nguyên tử carbon có đánh dấu (*) liên kết trực tiếp với 3 nguyên tử carbon khác.
⇒ Nguyên tử carbon (*) có bậc III.
Đốt cháy hoàn toàn hydrocarbon A cần vừa đủ 3,9664 lít O2 (Đkc), tạo ra 4,4 gam CO2. Công thức phân tử A là:
nO2 = 3,9664 : 24,79 = 0,16 mol,
nCO2 = 4,4 : 44 = 0,1 mol
Bảo toàn nguyên tố O ta có:
2nO2 = 2n CO2 + nH2O ⇒ nH2O = 0,16.2 - 2.0,1 = 0,12 mol
Ta có nCO2 < nH2O ⇒ Hydrocarbon A là alkane
⇒ nalkane = nH2O – nCO2 = 0,12– 0,1 = 0,02 mol
Số C = 0,1 : 0,02 = 5 ⇒ Công thức của alkane là C5H12
Chất nào sau đây có thể làm nhạt màu dung dịch Br2 trong CCl4 ở điều kiện thường?
Styrene có thể làm nhạt màu dung dịch Br2 trong CCl4 ở điều kiện thường
C6H5-CH=CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-CH2Br
Số sản phẩm của phản ứng thế chlorine (1:1, ánh sáng) vào 2,2-dimethylpropane là

2,2-dimethylpropane
4 nhóm -CH3 có vị trí đối xứng nhau nên chỉ có 1 sản phẩm thế chlorine 1:1
Cho các phản ứng: phản ứng cháy, phản ứng phân huỷ; phản ứng thế; phản ứng cracking; phản ứng cộng; phản ứng trùng hợp; phản ứng trùng ngưng; phản ứng reforming. Trong các phản ứng trên, số loại phản ứng alkane có thể tham gia là bao nhiêu?
Cho các phản ứng: phản ứng cháy, phản ứng phân huỷ; phản ứng thế; phản ứng cracking; phản ứng cộng; phản ứng trùng hợp; phản ứng trùng ngưng; phản ứng reforming. Trong các phản ứng trên, số loại phản ứng alkane có thể tham gia là bao nhiêu?
Số loại phản ứng alkane có thể tham gia là 4: phản ứng cháy; phản ứng thế; phản ứng cracking; phản ứng reforming
Công thức cấu tạo của 2,5-dimethylhex-3-yne là:
Công thức cấu tạo của

Ứng dụng quan trọng nhất của stiren là: