Ứng với công thức CH3-C6H4-C2H5 có tên gọi là:
Hai gốc methyl và ethyl đính cùng C trên vòng benzene (không cần đánh số). Hợp chất CH3C6H4C2H5 có tên gọi là ethylmethylbenzene.
Ứng với công thức CH3-C6H4-C2H5 có tên gọi là:
Hai gốc methyl và ethyl đính cùng C trên vòng benzene (không cần đánh số). Hợp chất CH3C6H4C2H5 có tên gọi là ethylmethylbenzene.
Cho 4 chất: methane, ethane, propane và n-butane. Số lượng chất tạo được một sản phẩm thế monochloro duy nhất là:
Chỉ có methane và ethane chỉ cho 1 sản phẩm thế monochloro duy nhất, 2 chất còn lại đều cho 2 sản phẩm.
Cho sơ đồ phản ứng sau: CH3–C≡CH + AgNO3/NH3 → X + NH4NO3. X có công thức cấu tạo là
CH3–C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH3–C≡CAg + NH4NO3.
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Bromine?
Ethylene là hydrocarbon không no nên có phản ứng cộng với Br2, làm mất màu Bromine.
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br−CH2Br
Chất không điều chế trực tiếp được Axetilen là
Chất không điều chế được trực tiếp axetilen là Al4C3 vì Al4C3 điều chế được CH4, từ CH4 điều chế Axetilen
Phương trình phản ứng minh họa
Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4
Alkane X có chứa 20% hydrogen theo khối lượng. Tổng số nguyên tử trong một phân tử X là
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2
Theo bài ra ta có:
n = 2 (C2H6)
vậy tổng số nguyên tử trong phân tử là 8
Cho các yếu tố nào sau
(a) Phân tử khối.
(b) Tương tác van der Waals giữa các phân tử.
(c) Độ tan trong nước.
(d) Liên kết hydrogen giữa các phân tử.
Yếu tố nào không quyết định đến độ lớn của nhiệt độ sôi của các alkane?
Yếu tố nào không quyết định đến độ lớn của nhiệt độ sôi của các alkane: (c), (d).
Do không có liên kết hydrogen hình thành giữa các phân tử alkane nên độ tan trong nước và liên kết hydrogen không ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi các alkane.
Đốt cháy hoàn toàn 8,0 gam hỗn hợp X gồm hai alkyne (thể khí ở nhiệt độ thường) thu được 26,4 gam CO2. Mặt khác cho 8,0 gam hỗn hợp X tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư đến khi phản ứng hoàn toàn thu được lượng kết tủa vượt quá 25 gam. Công thức cấu tạo của 2 alkyne trên là?
Bảo toàn C: nC = nCO2 = 0,6 mol
Hai alkyne chỉ tạo nên từ C và H nên:
mX = mC + mH ⇒ mH = 8 – 0,6 .12 = 0,8
⇒ nH = 0,8 mol
Bảo toàn H: nH2O = nH/2 = 0,4 mol
nankin = nCO2 – nH2O = 0,6 – 0,4 = 0,2 mol
⇒ Số C trung bình = 0,6/0,2 = 3
Mặt khác: Ở nhiệt độ thường thường, 2 alkyne tồn tại ở thể khí 2 ankin có số C ≤ 4
⇒ hỗn hợp X gồm C2H2: a mol và C4H6: b mol
mAgC≡CAg = 0,1.240 = 24 gam
Ta có có lượng kết tủa thu được vượt quá 25 gam nên C4H6 cũng tạo kết tủa.
⇒ Công thức cấu tạo của C4H6 là HC≡C-CH2-CH3.
Chất nào sau đây thuộc loại ankađien liên hợp?
Nguyên liệu để điều chế ethene trong phòng thí nghiệm là:
Nguyên liệu để điều chế ethene trong phòng thí nghiệm là ethanol, H2SO4 đặc.
CH3–CH2OH CH2 = CH2 + H2O
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong công nghiệp, acetylene được sản xuất chủ yếu từ methane.
Hỗn hợp X gồm alkene Y và H2. Tỉ khối hơi của X so với H2 là 7,67. Dẫn X qua Ni nung nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Z có tỉ khối so với H2 là 11,50. Alkene Y là
Gọi công thức của alkene là CnH2n (n ≥ 2).
Nhận thấy: MY = 11,5.2 = 23 < 28
⇒ Sau phản ứng H2 còn dư, CnH2n đã phản ứng hết.
Bảo toàn khối lượng:
Chọn nX = 1,5 mol và nY = 1 mol
Ta có:
nH2 p/ư = 1,5 − 1 = 0,5 mol
⇒ nCnH2n = nH2 p/ư = 0,5 mol
Vậy ban đầu, trong X có 0,5 mol CnH2n và 1 mol H2.
Vậy công thức của alkene là C3H6.
Đốt cháy hoàn toàn hydrocarbon A, sau phản ứng thu được 30,8 gam CO2 và 7,2 gam H2O. Xác định công thức cấu tạo của A.
Gọi công thức Hydrocarbon có công thức phân tử là CxHy.
nCO2 = 30,8 : 44= 0,7 mol;
nH2O = 7,2:18 = 0,4 mol
Phương trình phản ứng cháy:
CxHy + (x + )O2
xCO2 +
yH2O.
Dựa vào phương trình ta có:
nCO2 : nH2O = x : y = 0,7:0,4
⇒
Công thức đơn giản nhất của A: (C7H8)n Với n = 1 thỏa mãn đề bài
Công thức phân tử: C7H8
C6H5 – CH3
Hợp chất (CH3)2CHCH2CH2CH3 có tên gọi là
Tên gọi: số chỉ vị trí nhánh - tên nhánh + tênalkane mạch chính.
Đánh số mạch carbon: C1H3-C2H(CH3)-C3H2-C4H2-C5H3 Tên gọi: 2-methylpentane.
Cho các chất sau: chloromethane, dichloromethane, trichloromethane và tetrachloromethane. Số chất là sản phẩm của phản ứng xảy ra khi trộn methane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại là
Các chất là sản phẩm của phản ứng xảy ra khi trộn methane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại là chloromethane, dichloromethane, trichloromethane và tetrachloromethane.
CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl
chloromethane
CH3Cl + Cl2 CH2Cl2 + HCl
dichloromethane
CH2Cl2 + Cl2 CHCl3 + HCl
trichloromethane
CHCl3 + Cl2 CCl4 + HCl.
tetrachloromethane
Các chất có đồng phân cis - trans khi có liên kết đôi và mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi, liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.
⇒ Các chất có đồng phân hình học là: (I), (II), (IV).
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường?
- Styrene làm mất màu dung dịch KMnO4 và bị oxi hóa ở nhóm vinyl nên phản ứng xảy ra ngay nhiệt độ thường.
- Toluene làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng.
- Benzene và methane không làm mất màu dung dịch KMnO4.
Alkane X có tỉ khối hơi so với He là 14,5. X có số đồng phân là
Theo bài ra ta có: dX/He = 14,5 ⇒ MX = 14,5.4 = 58.
Gọi công thức phân tử của alkane là CnH2n+2.
⇒ 14n + 2 = 58 ⇒ n = 4
Vậy alkane là C4H10.
⇒ X có 2 đồng phân:
CH3-CH2-CH2-CH3
CH3-CH(CH3)-CH3
Cracking m gam n-butane thu được hỗn hợp gồm H2, CH4, C2H2, C3H6, C4H8 và một phần butane chưa bị cracking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O. Giá trị của m là
Do thành phần nguyên tố C, H không đổi nên đốt cháy hỗn hợp A cũng chính là đốt C4H10 ban đầu:
Bảo toàn H:
C4H10 → 5H2O
mC4H10 = 0,1.58 = 5,8 gam
Để phân biệt but-2-yne (CH3C≡CCH3) với but-1-yne (CH≡CCH2CH3) có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Chỉ có alk-1-yne mới có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 để tạo kết tủa