Cho methane tác dụng với khí chlorine (ánh sáng) theo tỉ lệ mol tương ứng 1:3, sau phản ứng sản phẩm hữu cơ thu được là:
Phương trình phản ứng minh họa
CH4 + 3Cl2 CHCl3 + 3HCl
Cho methane tác dụng với khí chlorine (ánh sáng) theo tỉ lệ mol tương ứng 1:3, sau phản ứng sản phẩm hữu cơ thu được là:
Phương trình phản ứng minh họa
CH4 + 3Cl2 CHCl3 + 3HCl
Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học cis-/trans-?
Điều kiện để một chất có đồng phân hình học: Có liên kết đôi và mỗi nguyên tử carbon của liên kết đôi liên kết với hai nguyên tử, nhóm nguyên tử khác nhau.
⇒ Chất có đồng phân hình học dạng cis-/trans- là CH3-CH=CH-CH3.
Số liên kết σ có trong một phân tử but-1-ene là
But-1-ene có công thức: CH2=CH-CH2-CH3.
Ta có:
- Mỗi liên kết đơn chứa 1 liên kết σ.
- Mỗi liên kết đôi chứa 1 liên kếtσ và 1 liên kết π.
- Mỗi liên kết ba chứa 1 liên kết σ và 2 liên kết π.
⇒ Trong phân tử C4H8, số liên kết σ là 11.
Chất nào trong 4 chất dưới đây có thể tham gia cả 4 phản ứng: Phản ứng cháy trong oxi, phản ứng cộng brom, phản ứng cộng hiđro (xúc tác Ni, to), phản ứng thế với dung dịch AgNO3/NH3?
Benzene có công thức phân tử là C6H6.
Số nguyên tử carbon và hydrogen trong benzene lần lượt là: 6 và 6.
Ankan Y phản ứng với Clo tạo ra 2 dẫn xuất monoclo có tỉ khối hơi so với H2 bằng 39,25 tên của Y là
Đặt công thức phân tử của ankan là CnH2n+2
Phản ứng của CnH2n+2 với clo tạo ra dẫn xuất monoclo:
Phương trình tổng quát
CnH2n+2 + Cl2 CnH2n+1Cl + HCl (1)
MCnH2n+1Cl = 39,25 . 2 = 78,5 gam/mol
Nên ta có: 14n + 36,5 = 78,5 ⇒ n = 3
Mà ankan Y phản ứng với Cl2 thu được 2 dẫn xuất monoclo nên ankan Y là propan.
Trùng hợp chất nào sau đây được polyethylene?
Trùng hợp ethylene thu được polyethylene:
nCH2=CH2 (-CH2–CH2-)n
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hydrocarbon chỉ có liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no.
Khi cho butane tác dụng với bromine thu được sản phẩm monobromine nào sau đây là sản phẩm chính?
Butane: CH3-CH2-CH2-CH3.
Khi tác dụng với bromine theo tỉ lệ 1:1, bromine có xu hướng thế vào H của C bậc cao hơn.
Sản phẩm chính là CH3CH2CHBrCH3.
Cho hỗn hợp gồm 2 mol C6H6 và 3 mol Cl2, trong điều kiện có xúc tác bột Fe, to, hiệu suất 100%. Sau phản ứng sản phẩm thu được chất gì và bao nhiêu mol?
Sản phẩm thu được là C6H5Cl và C6H4Cl2.
Gọi số mol của C6H5Cl và C6H4Cl2 lần lượt là x, y:
C6H6 + Cl2 C6H5Cl + HCl
x x x x
C6H6 + 2Cl2 C6H4Cl2 + 2HCl
y 2y y 2y
Ta có hệ:
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường?
- Styrene làm mất màu dung dịch KMnO4 và bị oxi hóa ở nhóm vinyl nên phản ứng xảy ra ngay nhiệt độ thường.
- Toluene làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng.
- Benzene và methane không làm mất màu dung dịch KMnO4.
Xác định sản phẩm chính của phản ứng sau:

Quy tắc thế: Khi tham gia vào phản ứng thế, nguyên tử halogen sẽ ưu tiên thế vào nguyên tử H của C bậc cao hơn (có ít H hơn) tạo sản phẩm chính.
Vậy sản phẩm chính của phản ứng là (CH3)2C(Cl)CH2CH3.
Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng alkene là
Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng alkene là CnH2n (n ≥ 2).
Cho sơ đồ phản ứng sau: CaCO3
CaO
CaC2
C2H2. Từ 100 gam CaCO3, hãy cho biết cuối quá trình thu được bao nhiêu lít C2H2 (đkc).
nCaCO3 = 1 (mol)
CaCO3 CaO
CaC2
C2H2
Thể tích C2H2 thu được cuối quá trình:
VC2H2 = nC2H2.24,79 = (1.100%.80%.100%) .24,79 = 19,832 (lít)
Hydrogen hoá hoàn toàn arene X (công thức phân tử C8H10) có xúc tác nickel thu được sản phẩm là ethylcyclohexane. X là:
X có số liên kết π + vòng =
⇒Trong X có 1 vòng và 3 liên kết đôi.
X tác dụng với H2, xúc tác nickel thu được sản phẩm là ethylcyclohexane nên X là ethylbenzene

Alkane (CH3)2CHCH2C(CH3)3 có tên gọi là
Tên alkane mạch phân nhanh được gọi như sau:
Vị trí nhóm thể alkyl - tên của nhóm thế alkyl Tên alkane mạch chính
Tên alkane là 2,2,4-trimethylpentane.
Hydrogen hóa hoàn toàn buta-1,3-dien thu được
Các alkene không có các tính chất vật lí đặc trưng nào sau đây?
Các alkene là các chất kém phân cực, nên hầu như không tan trong nước, nhưng tan tốt trong dung môi hữu cơ.
C25H52 + 38O2 25CO2 + 26H2O
mol: 0,1 → 3,8
Thể tích không khí (20% oxygen) cần dùng là:
Một hỗn hợp X gồm C2H4 và C3H6 (trong đó C3H6 chiếm 71,43% về thể tích). Một hỗn hợp Y gồm hỗn hợp X nói trên và H2 với số mol X bằng 5 lần số mol H2. Nếu lấy 10,412 lít hỗn hợp Y (đkc) đun nóng với Ni đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Z. Biết rằng tỉ lệ mol của hai alkane sinh ra bằng tỉ lệ mol của 2 alkene tương ứng ban đầu. Số mol C2H6 và C3H8 trong hỗn hợp Z lần lượt là:
nH2 = 0,42 (mol)
⇒ Trong X có:
VC3H6 = 71,43%.VX hay nC3H6 = 71,43%.nX = 0,25 mol
⇒ nC2H4 = 0,1 mol
Ta có tỉ lệ mol của hai alkane sinh ra bằng tỉ lệ mol của 2 alkane tương ứng ban đầu nên hỗn hợp Z có: 0,07 mol alkane và 0,35 – 0,07 = 0,28 mol alkene dư.
⇒ nC3H8 = 0,07.71,43% = 0,05 (mol)
⇒ nC2H6 = 0,07 – 0,05 = 0,02 (mol).