Trong các đồng đẳng của ethylene thì đồng đẳng nào có %C = 85,71%?
= 7,1425:14,29 = 1 : 2
Công thức phân tử của X có dạng (CH2)n
Vậy tất cả alkene có %C = 85,71%
Trong các đồng đẳng của ethylene thì đồng đẳng nào có %C = 85,71%?
= 7,1425:14,29 = 1 : 2
Công thức phân tử của X có dạng (CH2)n
Vậy tất cả alkene có %C = 85,71%
Trong phân tử ethylene liên kết đôi C=C giữa 2 carbon gồm
Trong phân tử ethylene liên kết đôi C=C giữa 2 carbon gồm 1 liên kết pi () và 1 liên kết xích ma (
).
Khi tách butan ở 500oC có xúc tác cho những sản phẩm nào sau đây?
Phản ứng đặc trưng của alkane là phản ứng
Phản ứng đặc trưng của alkane là phản ứng thế với halogen.
Hỗn hợp M ở thể lỏng, chứa hai alkane. Để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M cần dùng vừa hết 63,28 lít không khí (đktc). Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư thu được 36 gam kết tủa. Biết rằng oxygen chiếm 20% thể tích không khí thì khối lượng hỗn hợp M là:
Ta có:
nCO2 = nCaCO3 = 0,36 mol
Trong 0,36 mol CO2:
Khối lượng carbon = 0,36.12 = 4,32 (gam)
Khối lượng oxygen = 0,36.32 = 11,52 (gam).
Trong H2O:
Khối lượng oxygen = 0,565.32,0 - 11,52 = 6,56 (gam).
Khối lương hydrogen = (6,56.2):16 = 0,82 gam
= mC + mH = 4,32 + 0,82 = 5,14 (gam)
Đốt cháy hết 9,18 g hai đồng đẳng của benzene A, B thu được 8,1 g H2O và CO2. Dẫn toàn bộ lượng CO2 vào 100 ml dung dịch NaOH 1M thu được m g muối. Giá trị của m và thành phần của muối là
nH2O = 0,45 mol
mC = mA, B - mH = 9,18 – 0,45.2 = 8,28 gam
nC = 8,28/12 = 0,69 mol
nCO2 = 0,69 mol
Khi CO2 tác dụng với NaOH:
Ta có:
Sau phản ứng chỉ tạo muối NaHCO3
CO2 + NaOH NaHCO3
0,1 0,1
0,1
mNaHCO3 = 0,1. 84 = 8,4 g
Biện pháp nào sau đây làm giảm ô nhiễm môi trường gây ra do sử dụng nhiên liệu từ dầu mỏ?
Đưa thêm chất xúc tác vào ống xả động cơ để chuyển hóa các khí thải độc hại là biện pháp giảm thải các khí gây ô nhiễm môi trường do đốt cháy xăng dầu trong động cơ.
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3?
Propyne: HC ≡ C - CH3
Ethyne: HC ≡ CH
But – 1- yne: HC ≡ C - CH2 - CH3
But – 2 – yne: CH3 - C ≡ C - CH3
Các alkyne có liên kết ba ở đầu mạch (alk-1-yne) có khả năng tha gia phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo thành kết tủa.
Vậy But – 2 – yne không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Phản ứng nào sau đây không phải phản ứng tiêu biểu của alkene và alkyne?
Phản ứng tiêu biểu của alkene và alkyne là phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp và phản ứng oxi hóa - khử.
Khi cho but-1-ene tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Markovnikov sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?
Br sẽ ưu tiên thế vào carbon số 2
![]()
Vậy sản phẩm chính là:
CH3-CHBr-CH2-CH3
Trùng hợp ethylene, sản phẩm thu được có cấu tạo là
Phương trình phản ứng trùng hợp:
nCH2=CH2 (-CH2-CH2-)n
Đốt cháy hoàn toàn 8,0 gam hỗn hợp X gồm hai alkyne (thể khí ở nhiệt độ thường) thu được 26,4 gam CO2. Mặt khác cho 8,0 gam hỗn hợp X tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư đến khi phản ứng hoàn toàn thu được lượng kết tủa vượt quá 25 gam. Công thức cấu tạo của 2 alkyne trên là?
Bảo toàn C: nC = nCO2 = 0,6 mol
Hai alkyne chỉ tạo nên từ C và H nên:
mX = mC + mH ⇒ mH = 8 – 0,6 .12 = 0,8
⇒ nH = 0,8 mol
Bảo toàn H: nH2O = nH/2 = 0,4 mol
nankin = nCO2 – nH2O = 0,6 – 0,4 = 0,2 mol
⇒ Số C trung bình = 0,6/0,2 = 3
Mặt khác: Ở nhiệt độ thường thường, 2 alkyne tồn tại ở thể khí 2 ankin có số C ≤ 4
⇒ hỗn hợp X gồm C2H2: a mol và C4H6: b mol
mAgC≡CAg = 0,1.240 = 24 gam
Ta có có lượng kết tủa thu được vượt quá 25 gam nên C4H6 cũng tạo kết tủa.
⇒ Công thức cấu tạo của C4H6 là HC≡C-CH2-CH3.
Khi đốt cháy một hydrocarbon thu được
thì công thức tổng quát tương ứng của hydrocarbon là
Khi đốt cháy một hydrocarbon thu được thì công thức tổng quát tương ứng của hydrocarbon là CnH2n+2.
Thành phần chính của khí đồng hành là
Thành phần chính của khí đồng hành là CH4.
Cho hợp chất sau: CH3-C≡C-CH(CH3)-CH3
Tên gọi của hợp chất theo danh pháp IUPAC là:
Tên theo danh pháp thay thế của alkyne:
Phần nền - vị trí liên kết ba - yne
Chọn mạch carbon dài nhất, có nhiều nhánh nhất và có chứa mạch chính.
Đánh số sao cho nguyên tử carbon có liên kết ba có chỉ số nhỏ nhất
Dùng chữ số (1,2,3,...) và gạch nối (-) để chỉ vị trị liên kết ba

4-methylpent-2-yne
Có các chất sau: ethane (1), propane (2), butane (3), isobutane (4).
Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là
Nhận thấy các chất đều thuộc dãy đồng đẳng của alkane.
Khi số carbon tăng, tương tác van der Waals giữa các phân tử alkane tăng, dẫn đến nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các alkane nhìn chung cũng tăng.
Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là ethane (1) < propane (2) < isobutane (4) < butane (3)
Khi chlorine hóa methane thu được một sản phẩm thế chứa 89,12% chlorine về khối lượng. Công thức của sản phẩm là:
Phương trình hóa học tổng quát:
CH4 + xCl2 CH4-xClx + xHCl
Ta có sản phẩm thế chlorine là CH4-xClx
⇒ x = 3
Vậy công thức của sản phẩm thế là CHCl3
Có bao nhiêu đồng phân ankin C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa
Có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3
⇒ có nối 3 đầu mạch
CH≡C-CH2-CH2-CH3
(CH3)2CH-C≡CH
Vậy có 2 đồng phân thỏa mãn
Anthracene là một arene đa vòng, được điều chế từ than đá. Anthracene được dùng để sản xuất thuốc nhuộm alizarin đỏ, bảo quản gỗ, làm thuốc trừ sâu, ... Anthracene có công thức cấu tạo:

Ở mỗi phát biểu sau về anthracene, hãy chọn đúng hoặc sai:
a) Công thức phân tử của anthracene là C18H14. Sai || Đúng
b) Trong phân tử anthracene có 6 liên kết π. Sai || Đúng
c) Phân tử khối của anthracene là 178. Đúng || Sai
d) Anthracene là hydrocarbon thơm. Đúng || Sai
Anthracene là một arene đa vòng, được điều chế từ than đá. Anthracene được dùng để sản xuất thuốc nhuộm alizarin đỏ, bảo quản gỗ, làm thuốc trừ sâu, ... Anthracene có công thức cấu tạo:

Ở mỗi phát biểu sau về anthracene, hãy chọn đúng hoặc sai:
a) Công thức phân tử của anthracene là C18H14. Sai || Đúng
b) Trong phân tử anthracene có 6 liên kết π. Sai || Đúng
c) Phân tử khối của anthracene là 178. Đúng || Sai
d) Anthracene là hydrocarbon thơm. Đúng || Sai
a) sai. Công thức phân tử của anthracene là C14H10.
b) sai. Trong phân tử anthracene chứa 7 liên kết đôi C=C, dó đó số liên kết π trong phân tử anthracene là 7.
c) đúng.
d) đúng.
Tên arene sau theo danh pháp thay thế là:


1,2-dimethylbenzene.