Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 4 gam hơi của một hydrocarbon mạch hở cần vừa đủ 12,8 gam oxygen thấy thể tích CO2 sinh ra bằng 3 lần thế tích hydrocarbon. Giả sử phản ứng được tiến hành trong bình kín dung tích 1 lít. Sau phản ứng đưa bình về 27,3oC, áp suất trong bình sau phản ứng là:

    Công thức của hydrocarbon là C3Hy (Do thể tích CO2 sinh ra bằng 3 lần thể tích hydrocarbon).

    C3Hy + (3 + \frac{y}{4})O2 → 3CO2 + \frac{y}{2}H2O

    Từ đây ta có hệ thức:

    12,8(36 + y) = 4(3 + \frac{y}{4}).32

    → y = 4.

    Khi đưa bình về 27,3oC thì hơi nước ngưng tụ, sau phản ứng chỉ còn 0,3 mol CO2.

    Vậy áp suất trong bình sau phản ứng là:

    p=\frac{nRT}{V} =\frac{0,3.\frac{22,4}{273}.(273+27,3) }{1} =7,392\:  atm

  • Câu 2: Nhận biết

    Các chai, lọ, túi, màng mỏng trong suốt, không độc, được sử dụng làm chai đựng nước, thực phẩm, màng bọc thực phẩm được sản xuất từ polymer của chất nào sau đây?

    Polyethylene được dùng làm bao bì và các đồ dùng như li, cốc, tủ chứa đồ,…

  • Câu 3: Thông hiểu

    Dẫn dòng khí gồm acetylene và ethylene lần lượt đi vào ống nghiệm (1) đựng dung dịch AgNO3/NH3 ở điều kiện thường, sau đó dẫn tiếp qua ống nghiệm (2) đựng nước bromine. Hiện tượng thí nghiệm nào sau đây là không đúng?

    Ở ống nghiệm (1) có kết tủa màu vàng nhạt là AgC≡CAg.

    Ở ống nghiệm (2) màu của nước bromine nhạt dần do Br2 phản ứng với ethylene (có thể có acetylene).

    Ở ống nghiệm (2): sản phẩm tạo thành là BrCH2CH2Br (và có thể có Br2CHCHBr2) không tan trong nước và nặng hơn nước nên tách thành lớp dưới lớp nước bromine.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tên gọi 3-ethyl-4-methylhex-1-yne ứng với cấu tạo nào sau đây?

     

    3-ethyl-4-methylhex-1-yne

  • Câu 5: Nhận biết

    Benzene phản ứng chlorine khi có ánh sáng mặt trời thu được hexachlorocyclohexane. Công thức của hexachlorocyclohexane là:

    Phương trình phản ứng:

    C6H6 + 3Cl2 \xrightarrow{as} C6H6Cl

                         hexachlorocyclohexane

  • Câu 6: Vận dụng

    Alkane Y có phản ứng với chlorine tạo ra 2 dẫn xuất monochloro có tỉ khối hơi so với H2 bằng 39,25. Tên của Y là:

    Gọi công thức của alkane Y là CnH2n+ 2:

    Phương trình phản ứng:

    CnH2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl

    Ta có: MCnH2n+1Cl = 14n + 36,5 = 39,25.2

    \Rightarrow n = 3 (C3H8)

    Vậy Y là propane

  • Câu 7: Vận dụng

    Tiến hành trùng hợp 10,4 gam styrene được hỗn hợp X gồm polystyrene và styrene(dư). Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch Br2 0,15M, sau đó cho dung KI dư vào thấy xuất hiện 1,27 gam iodine. Hiệu suất phản ứng trùng hợp styrene là

    nStyrene ban đầu = 0,1 mol

    Phương trình phản ứng

    (1) C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CHBr-CH2Br

    (2) Br2 + 2KI → 2KBr + I2

    Theo (2): nBr2 = 0,005 mol

    \Rightarrow nBr2 = 0,03 – 0,005 = 0,025 mol

    Theo (1): nStyrene dư = nBr2 pư = 0,025 mol

    \Rightarrow nStyrene tham gia pứ trùng hợp = n ban đầu – nBr2 = 0,1 – 0,025 = 0,075 mol

    \Rightarrow\;\mathrm H=\frac{0075}{0,1}.100\%\;=\;75\%

  • Câu 8: Nhận biết

    Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa:

    Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa liên kết bội.

  • Câu 9: Nhận biết

    Các alkane có bao nhiêu nguyên tử C thì có đồng phân về mạch carbon?

    Đồng phân mạch carbon. Alkane chỉ xuất hiện đồng phân khi mạch có từ 4C trở lên.

    Ví dụ: Đồng phân của C5H12

  • Câu 10: Thông hiểu

    Oxi hóa butane bằng oxygen ở 180oC và 70 bar tạo thành sản phẩm hữu cơ X duy nhất. Công thức hóa học của X là:

    Phương trình phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

    C4H10 + O2 \overset{xt,t^{\circ } }{ightarrow} CH3COOH + H2O

  • Câu 11: Thông hiểu

    Khi cho axetilen vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, hiện tượng quan sát được là

    Cho axetilen vào dung dịch AgNO3:

    Phương trình phản ứng minh họa

    CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → CAg≡CAg ↓vàng nhạt + 2NH4NO3

    ⇒ phản ứng tạo kết tủa vàng nhạt

  • Câu 12: Thông hiểu

    Để tăng chất lượng của xăng, dầu, người ta thực hiện cách nào sau đây?

    Quá trình reforming được ứng dụng trong công nghiệp lọc dầu để làm tăng chỉ số octane của xăng và sản xuất các arene làm nguyên liêu cho công nghiệp tổng hợp hữu cơ.

  • Câu 13: Nhận biết

    Ứng dụng quan trọng nhất của stiren là:

  • Câu 14: Nhận biết

    Hợp chất nào sau đây là một alkene?

    Alkene là hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết đôi (C=C), có công thức chung là CnH2n (n≥2)

    Vậy hợp chất CH3-CH=CH2 là 1 alkene

  • Câu 15: Thông hiểu

    Khi cho butane tác dụng với bromine thu được sản phẩm monobromine nào sau đây là sản phẩm chính?

    Butane: CH3-CH2-CH2-CH3.

    Khi tác dụng với bromine theo tỉ lệ 1:1, bromine có xu hướng thế vào H của C bậc cao hơn.

    \Rightarrow Sản phẩm chính là CH3CH2CHBrCH3.

  • Câu 16: Nhận biết

    Số alkane là chất khí ở điều kiện thường là

    Ở điều kiện thường, methane, ethane, propane và butane là các chất khí, các alkane có số nguyên tử carbon nhiều hơn (trừ neopentane) là chất lỏng hoặc chất rắn.

  • Câu 17: Vận dụng

    Đốt 100 lít khí thiên nhiên chứa 96% CH4, 2% N2, 2% CO2 ( về số mol). Thể tích khí CO2 thải vào không khí là: 

    Ta có: VCH4 = 100.96% = 96 lít

    VCO2 = 100.2% = 2 lít

    Phương trình phản ứng:

    CH4 + 2O2 \xrightarrow{t^\circ} CO2 + 2H2O

    Theo phương trình phản ứng có:

    nCO2 = nCH4 ⇒ VCO2 = VCH4 = 96 lít 

    Vậy thể tích khí CO2 thải vào không khí là:

    VCO2 = 96 + 2 = 98 lít.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Chất nào sau đây không thể chứa vòng benzen:

    Để một chất có thể chứa vòng benzen thì độ bất bão hòa: \mathrm k\;\geq\;4

     {\mathrm k}_{{\mathrm C}_8{\mathrm H}_{10}}\;=\;\frac{2.8+2-10}2\;=\;4\;(\mathrm{thõa}\;\mathrm{mãn})

    {\mathrm k}_{{\mathrm C}_6{\mathrm H}_8}\;=\;\frac{2.6+2-8}2\;=\;3\;(\mathrm{không}\;\mathrm{thõa}\;\mathrm{mãn})

    {\mathrm K}_{{\mathrm C}_8{\mathrm H}_8{\mathrm{Cl}}_2}\;=\;\frac{2.8+2-8-2}2=4\;(\mathrm{thõa}\;\mathrm{mãn})

    {\mathrm K}_{{\mathrm C}_9{\mathrm H}_{12}}\;=\;\frac{2.9+2-12}2\;=\;4\;(\mathrm{thõa}\;\mathrm{mãn})

  • Câu 19: Vận dụng cao

    Cho 0,448 lít (đktc) một anken ở thể khí vào một bình kín dung tích 11,2 lít chứa sẵn 11,52 gam không khí (M = 28,8). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trong bình, sau phản ứng giữ bình ở nhiệt độ 136oC, áp suất bình đo được là 1,26 atm. Biết rằng sau phản ứng cháy còn dư oxi. Công thức của anken là

    nanken = 0,448/22,4 = 0,02 mol

    nkk = 11,52/28,8 = 0,4 mol

    ⇒ nN2 = 80%.nKK = 0,32 mol, nO2 = 0,08 mol

    Ở nhiệt độ 136oC, nước ở thể hơi.

    {\mathrm n}_{\mathrm{khí}\;\mathrm{spư}\;}=\;\frac{1,26.11,2}{0,082.409}\;=\;0,42\;\mathrm{mol}

    CnH2n + 1,5O2 → nCO2 + nH2O

    0,02 → 0,03n   → 0,02n → 0,02n

    Hỗn hợp khí sau phản ứng gồm:

    CO2: 0,02n mol; H2O: 0,02n mol; N2: 0,32 mol; O2 dư: (0,08 – 0,03n) mol

    ⇒ 0,02n + 0,02n + 0,32 + 0,08 – 0,03n = 0,42

    ⇒ n = 2

    ⇒ anken cần tìm là C2H4.

  • Câu 20: Nhận biết

    Cho ethyne phản ứng với dung dịch bromine dư thu được sản phẩm là

    Phươn trình phản ứng:

    CH≡CH + 2Br2 → CHBr2 – CHBr2

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 58 lượt xem
Sắp xếp theo