Sản phẩm chính của phản ứng cộng hợp HCl vào propene là:
Theo quy tắc Marcovnikov thì sản phẩm chính khi cộng hợp HCl vào propene là: CH3CHClCH3.
Sản phẩm chính của phản ứng cộng hợp HCl vào propene là:
Theo quy tắc Marcovnikov thì sản phẩm chính khi cộng hợp HCl vào propene là: CH3CHClCH3.
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất là đồng đẳng của methane:
Chlorine hóa alkane X theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm dẫn xuất monochlorine có thành phần khối lượng chlorine là 45,22%. Công thức phân tử của X là
Gọi công thức phân tử của alkane X là CnH2n+1:
CnH2n+2 + Cl2 CnH2n+1Cl + HCl
n = 3
Vậy công thức phân tử của X là C3H8
Có bao nhiêu alkene ở thể khí mà khi cho mỗi alkene đó tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất?
Các anken ở thể khí gồm C2 – C4.
Để alkene tác dụng với HCl cho một sản phẩm → alkene phải có cấu tạo dạng đối xứng.
Vậy các alkene thỏa mãn gồm CH2=CH2; CH3CH=CH–CH3 (cis) (4); CH3CH=CH–CH3 (trans) (5).
Gốc C6H5-CH2- và gốc C6H5- có tên gọi lần lượt là:
Công thức cấu tạo CH3CH(CH3)CH2CH2CH3 ứng với tên gọi nào sau đây?
Tên theo danh pháp tháy thế của alkane mạch phân nhánh:
Vị trí nhóm thế alkyl - tên của nhóm thế alkyl tên alkane mạch chính
Tên alkane: 2-methylpentane.
Khi nhiệt phân một alkane X trong điều kiện không có không khí thu được khí hydrogen và muội than, thấy thể tích khí thu được gấp 5 lần thể tích alkane X (đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ, áp suất). Công thức phân tử của X là
Gọi CTPT của X là: CnH2n+2: a mol
Đốt cháy X:
CnH2n+2(khí) C(rắn) + (n+1)H2↑
a → (n+1)a
Ta có thể tích khí thu được gấp 5 lần thể tích alkane
nH2 = 5nX
(n + 1)a = 5a
n + 1 = 5
n = 4
Vậy X là C4H10
Alkane có công thức phân tử C5H12 có bao nhiêu đồng phân?
Các đồng phân của alkane C5H12:
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3;
CH3 – CH(CH3) – CH2 – CH3;
C(CH3)4.
Cho hỗn hợp gồm 2 mol C6H6 và 3 mol Cl2, trong điều kiện có xúc tác bột Fe, to, hiệu suất 100%. Sau phản ứng sản phẩm thu được chất gì và bao nhiêu mol?
Sản phẩm thu được là C6H5Cl và C6H4Cl2.
Gọi số mol của C6H5Cl và C6H4Cl2 lần lượt là x, y:
C6H6 + Cl2 C6H5Cl + HCl
x x x x
C6H6 + 2Cl2 C6H4Cl2 + 2HCl
y 2y y 2y
Ta có hệ:
Để phân biệt các khí methane, ethylene và acetylene có thể dùng thuốc thử là:
Để nhận biết các khí methane, ethylene và acetylene có thể dùng thuốc thử là Dung dịch Br2, dung dịch AgNO3/NH3.
Acetylene tác dụng dung dịch AgNO3/NH3 cho màu kết tủa màu vàng nhạt
C2H2 + AgNO3 + NH3 → Ag-C≡C-Ag↓ + NH4NO3
Methane, ethylene không phản ứng
Ethylene làm mất màu dung dịch KMnO4 (thuốc tím)
3C2H4 + KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH
Còn lại không hiện tượng gì là Methane.
Trong công thức cấu tạo của chất dưới đây, hai nguyên tử chlorine nằm ở vị trí nào trên vòng benzene?


o-dichlorobenzene m-dichlorobenzene p-dichlorobenzene
Công thức chung của ankađien là:
Trong phân tử toluene C7H8, có bao nhiêu liên kết đôi C=C?
Trong phân tử toluene C7H8, có bao nhiêu liên kết đôi C=C?
Công thức cấu tạo của toluene:

Trong phân tử toluene C7H8, có 3 liên kết đôi C=C.
Hợp chất nào sau đây là một alkene?
Alkene là hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết đôi (C=C), có công thức chung là CnH2n (n≥2)
Vậy hợp chất CH3-CH=CH2 là 1 alkene
Phản ứng đặc trưng của Alkane là
Phản ứng đặc trưng của Alkane là thế với halogen.
Hỗn hợp X gồm axetilen và một ankin A, có số mol bằng nhau. Dẫn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) vào dung dịch AgNO3/NH3 lấy dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 20,05 gam kết tủa vàng. Xác định CTCT của A.
nhh = 2,24/22,4 = 0,1 mol; nC2H2 = nA = 0,05 mol
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag2C2 + 2NH4NO3
⇒ nAg2C2 = nC2H2 = 0,05 mol
⇒ mAg2C2 = 0,05.240 = 12 gam < 20,05 gam
⇒ A cũng có phản ứng với AgNO3/NH3:
CnH2n−2 + AgNO3 + NH3 → CnH2n−3Ag + NH4NO3
nCnH2n−3Ag = nCnH2n−2 = 0,05 mol
mCnH2n−3Ag = 20,05 – 12 = 8,05 gam
⇒ MCnH2n−3Ag = 8,05/0,05 = 161 (g/mol)
⇒ 14n + 105 = 161⇒ n = 4
⇒ CTPT của A là: C4H6 mà A có tạo kết tủa với AgNO3 nên A có liên kết ba ở đầu mạch: CH≡C−CH2−CH3
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
Điều kiện để một chất có đồng phân hình học:
Chất có đồng phân hình học là: CH3–CH=CH–CH=CH2
Khí methane có lẫn CO2 và SO2. Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để loại bỏ CO2 và SO2?
- Chất dùng để làm sạch methane là dung dịch NaOH dư vì:
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O
Khí methane không phản ứng, bay ra khỏi dung dịch.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tính chất của alkene và alkyne?
Các alkene và alkyne đều nhẹ hơn nước, không tan hoặc ít tan trong nước, tan trong dung môi không phân cực như chloroform, diethyl ether,...
Một hỗn hợp khí gồm 1 alkane và 1 alkene có cùng số nguyên tử C trong phân tử và có cùng số mol. Lấy m gam hỗn hợp này thì làm mất màu vừa đủ 80 gam dung dịch 20% Br2. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp đó thu được 0,6 mol CO2. Alkane và alkene đó có công thức phân tử là:
nBr2 = 0,1 (mol)
Trong hỗn hợp chỉ có alkene làm mất màu dung dịch bromine:
⇒ nalkene = 0,1 (mol) ⇒ nalkane = 0,1 (mol)
⇒ nhỗn hợp = 0,2 (mol)
Gọi số carbon trong phân tử alkane cũng như alkene là m (m ≥ 2), ta có:
0,1.m + 0,1.m = 0,6
⇒ m = 3
Vậy alkane và alkene lần lượt là: C3H8 và C3H6.