Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Dẫn V lít (ở đkc) hỗn hợp X gồm acetylene và hydrogen đi qua ống sứ đựng bột nickel nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam bromine và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn khí Z được 2,479 lít khí CO2 (đkc) và 4,5 gam H2O. Giá trị của V bằng

    Sơ đồ phản ứng:

    \mathrm X\left\{\begin{array}{l}{\mathrm C}_2{\mathrm H}_2\;\\{\mathrm H}_2\end{array}ight.\xrightarrow{\mathrm{Ni},\mathrm t^\circ}\;\mathrm Y\left\{\begin{array}{l}{\mathrm C}_2{\mathrm H}_2\;\mathrm{dư}\\{\mathrm C}_2{\mathrm H}_6\\{\mathrm C}_2{\mathrm H}_4\\{\mathrm H}_2\;\mathrm{dư}\end{array}ight.

    Y tác dụng với AgNO3/NH3:

          C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3→ C2Ag2 + 2NH4NO3

    mol: 0,05            ←                    0,05

    ⇒ nC2H2 dư = 0,05 mol

    Khí đi ra khỏi bình là C2H4, C2H6, H2.

    ⇒ nC2H4 = nBr2 phản ứng = 0,1 mol

    Khí Z gồm: C2H6 và H2

    Bảo toàn C: nC2H6 = \frac12.nCO2 = 0,05 mol

    Bảo toàn H: nH2O = 3.nC2H6 + nH2 ⇒ nH2 = 0,25 – 3.0,05 = 0,1 mol

    Bảo toàn nguyên tố C trong hỗn hợp X:

    nC2H2 ban đầu = nC2H2 dư + nC2H2 p/ứ = nC2H2 dư + nC2H4 + nC2H6

    ⇒ nC2H2 bđ = 0,05 + 0,1 + 0,05 = 0,2 mol

    nH2 bđ = nH2 p/ứ + nH2 dư = nC2H4 + 2.nC2H6 + nH2 dư = 0,3 mol

    ⇒ V = (0,2 + 0,3).24,79 = 11,2 (l)

  • Câu 2: Thông hiểu

    Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của alkene và alkyne

    Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của alkene và alkyne tăng dần khi số nguyên tử carbon trong phân tử tăng

  • Câu 3: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây chuyển alkene thành alkane?

    Phản ứng alkene thành alkane là phản ứng hydrogen hóa.

  • Câu 4: Vận dụng

    TNT (2,4,6-trinitrotoluene) được điều chế bằng phản ứng của toluene với hỗn hợp gồm HNO3 đặc và H2SO4 đặc, trong điều kiện đun nóng. Biết hiệu suất của quá trình tổng hợp là 80%. Lượng TNT (2,4,6-trinitrotoluene) tạo thành từ 230 gam toluene là

       

    g:  92                   \xrightarrow{100\%}                              227

    g:  230                     \xrightarrow{80\%}                             m

      \Rightarrow\mathrm m=\frac{230.227}{92}.80\%=454\;(\mathrm g)

  • Câu 5: Nhận biết

    Phản ứng của benzene với các chất nào sau đây gọi là phản ứng nitro hóa?

    Phản ứng này xảy ra khi cho hydrocarbon thơm phản ứng với dung dịch nitric acid đậm đặc, có dung dịch sulfuric acid đậm đặc làm xúc tác.  

  • Câu 6: Nhận biết

    Phản ứng cộng HCl vào phân tử các đồng đẳng của ethylene tuân theo quy tắc nào sau đây?

    Thí dụ đồng đẳng ethylene:

    CH3CH = CH2 \overset{HBr}{ightarrow} CH3CHBrCH3 (sản phẩm chính) + CH3CH2CH2Br (sản phẩm phụ)

  • Câu 7: Thông hiểu

    Etan cháy trong oxi tạo khí cacbonic và hơi nước. Theo phương trình phản ứng thì:

    Phương trình phản ứng cháy

     2C2H6 + 7O2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 6H2O + 4CO2

    Theo phương trình ta có:

    VCO2 = 4/7 VO2 

    = 0,57.1 = 0,57 lít.

  • Câu 8: Nhận biết

    Các alkane C6, C7, C8 là nguyên liệu sản xuất:

    Các alkane C6, C7, C8 là nguyên liệu để sản xuất benzene, toluene và các đồng phân xylene. 

  • Câu 9: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam alkane X, thu được 5,6 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là

    Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2

    Bảo toàn nguyên tố C:

    nC = nCO2 = 0,25 mol.

    mX = nX. MX = \frac{0,25}{n} .(14n + 2) = 3,6 gam

    \Rightarrow n = 5 (C5H12)

  • Câu 10: Thông hiểu

    Đốt cháy hỗn hợp gồm một ankan một ankađien có cùng số mol thu được:

    Gọi CTPT của ankan và ankađien lần lượt là CnH2n+2: x mol và CnH2m-2: x mol

    Đốt cháy hỗn thu được:

    nCO2 = n.x + mx mol                           (bảo toàn C)

    nH2O = (n + 1).x + (m - 1).x mol          (bảo toàn H)

    = nx + mx

    \Rightarrow nCO2 = nH2O

  • Câu 11: Nhận biết

    Benzene tác dụng với H2 dư có mặt bột Ni xúc tác, thu được

                                                   Cyclohexane

  • Câu 12: Nhận biết

    Alkene là những hợp chất hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là:

    Alkene là những hydrocarbon không no, mạch hở và trong phân tử có chứa một liên kết đôi (C = C), những chất này có công thức chung là CnH2n (n ≥ 2)

  • Câu 13: Thông hiểu

    Cho các chất: (1) benzene; (2) toluene; (3) cyclohexane; (4) xylene; (5) cumene. Số hydrocarbon thơm trong dãy là:

    Nhận thấy cyclohexane là vòng no 6 cạnh không phải là hợp chất thơm.

    Các chất (1), (2), (4), (5) đều là hydrocarbon trong phân tử chứa vòng benzene nên là hydrocarbon thơm.

  • Câu 14: Nhận biết

    Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là

    Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2)

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cho 2 – methylbutane tác dụng với chlorine trong điều kiện chiếu sáng thu được tối đa bao nhiêu đồng phân cấu tạo dẫn xuất monochloro?

     2 – methylbutane có công thức:

    CH3– CH(CH3) – CH2 – CH3

    Cho 2 – methylbutane tác dụng với chlorine trong điều kiện chiếu sáng thu được tối đa 4 dẫn xuất monochloro là:

    CH2Cl – CH(CH3) – CH2 – CH3;

    CH3 – CCl(CH3) – CH2 – CH3;

    CH3 – CH(CH3) – CHCl – CH3;

    CH3 – CH(CH3) – CH2 – CH2Cl.

  • Câu 16: Vận dụng

    Chưng cất một loại dầu mỏ thu được 16% xăng, 20% dầu hỏa và 16% dầu mazut (tính theo khối lượng). Đem cracking dầu mazut thu được thêm 58% xăng (tính theo dầu mazut), khối lượng xăng có thể thu được từ 100 tấn dầu mỏ là:

    Khi chưng cất 100 tấn dầu mỏ:

    Khối lượng xăng, dầu hỏa và dầu mazut là:

    mxăng = 100. 16% = 16 tấn

    mđiazen = 100.20% = 20 tấn

    mmazut = 100.16% = 16 tấn

    Đem cracking tiếp thì khối lượng xăng thu được là:

    mxăng = 16 + 16.58% = 25,28 tấn

  • Câu 17: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây của alkane tạo thành sản phẩm gồm khí carbon dioxide, hơi nước và giải phóng năng lượng, tỏa nhiều nhiệt nên được dùng làm nhiên liệu để đun nấu, sưởi ấm và cung cấp năng lượng cho các ngành công nghiệp?

    Phản ứng đốt cháy của alkane tạo thành sản phẩm gồm khí carbon dioxide, hơi nước và giải phóng năng lượng, tỏa nhiều nhiệt nên được dùng làm nhiên liệu để đun nấu, sưởi ấm và cung cấp năng lượng cho các ngành công nghiệp.

  • Câu 18: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một alkene X thu được 0,3 mol khí CO2. Công thức phân tử X là

    Gọi công thức của alkene có dạng Cn2n với n ≥ 2.

    Số nguyên tử C trong X là:

    \frac{{\mathrm n}_{{\mathrm{CO}}_2}}{{\mathrm n}_{\mathrm X}}=\frac{0,3}{0,1}=3

     ⇒ Công thức phân tử của X là C3H6

  • Câu 19: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

     Trong công nghiệp, acetylene được sản xuất chủ yếu từ methane.

  • Câu 20: Nhận biết

    Tên của alkane mạch phân nhánh bắt đầu bằng:

    Tên của alkane mạch phân nhánh bắt đầu bằng vị trí nhóm thế alkyl

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo