Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Chlorine hóa một alkane X theo tỉ lệ 1 : 1 được dẫn xuất monochlorine duy nhất có %Cl = 33,33% về khối lượng. Xác định tên gọi của X

    Phương trình phản ứng tổng quát:

    CnH2n+2 + Cl2 → Cn H2n+1Cl + HCl 

    Ta có:

    \frac{35,5}{14n+36,5} =\frac{33,33}{100} \Rightarrow n =5

    Vậy công thức của alkane là C5H12

    C5H12 có 3 đồng phân:

    C1H3 – C2H2 – C3H2 – C4H2 – C5H3: có 3 vị trí thế Bromine (1, 2, 3), vị trí C4 giống C2 và C5 giống C1

    Có 4 vị trí thế Bromine (1, 2, 3, 4)

    Chỉ có 1 vị trí thế Bromine

    Vậy công thức cấu tạo thỏa mãn là: neopentane (2,2- dimethylpropane)

  • Câu 2: Nhận biết

    Methane tác dụng với Cl2 (tỉ lệ mol 1:1) khi chiếu sáng thu được sản phẩm hữu cơ nào sau đây?

    Do tỉ lệ mol phản ứng là 1 : 1 nên:

    CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl

  • Câu 3: Vận dụng

    Cho benzene vào 1 lọ đựng Cl2 dư rồi đưa ra ánh sáng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,82 kg chất sản phẩm. Khối lượng benzene tham gia phản ứng là:

    Phương trình phản ứng

          C6H6 + 3Cl2 ightarrow C6H6Cl6

    mol: 0,02       \leftarrow         0,02

    mbenzene = 0,02.78 = 1,56 g

  • Câu 4: Thông hiểu

    Trong phân tử hydrocarbon X, hydrogen chiếm 25% , carbon chiếm 75% về khối lượng. Công thức phân tử của X là

    Gọi công thức của hydrocarbon X là CxHy. Ta có:

    x:y=\frac{75}{12} :\frac{25}{1} =6,25:25= 1:4

    Vậy công thức phân tử của X là CH4.

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Trong bình kín chứa hydrocarbon X và hydrogen. Nung nóng bình đến khi phản ứng hoàn toàn thu được khí Y duy nhất. Ở cùng nhiệt độ, áp suất trong bình trước khí nung nóng gấp 3 lần áp suất trong bình sau khi nung. Đốt cháy một lượng Y thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam nước. Xác định công thức phân tử của X.

    Đốt cháy Y thu được:

    nH2O = 0,3 mol; nCO2 = 0,2 mol 

    ⇒ Y là alkene CnH2n+2.

    Số nguyên tử C trong Y: 

    n\;=\;\frac{n_{CO_2}}{n_{H_2O}-n_{CO_2}}=2

    Vậy Y là C2H6 ⇒ Công thức phân tử của X là C2Hx

    Phương trình phản ứng:

    C2H+ \frac{6-y}2H2 \xrightarrow{Ni,t^o} C2H6 (1)

     1          \frac{6-y}2  →          1         (mol)

    Vì nhiệt độ bình không đổi nên:

    \frac{n_1}{n_2}=\frac{p_1}{p_2}\Rightarrow\frac{1+{\displaystyle\frac{6-y}2}}1=3\Rightarrow y=2

    Vậy công thức phân tử của X là C2H2 

  • Câu 6: Thông hiểu

    Cho các chất sau: propane, propene, propyne, butane, but-1-yne, but-2-yne, but-1-ene và cis-but-2-ene. Số chất tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa là

    Các chất tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa là propyne và but-1-yne gồm: propyne và but-1-yne.

    CH≡C−CH3 + AgNO3 + NH3 → CAg≡C−CH3 + NH4NO3

    CH≡C−CH2CH3 + AgNO3 + NH3 → CAg≡C−CH2CH3 + NH4NO3

  • Câu 7: Nhận biết

    Cho các chất sau: methane (1); ethylene (2); acetylene (3); benzene (4); styrene (5); toluene (6). Các chất có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thích hợp là

    Các chất có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thích hợp là:  ethylene (2); acetylene (3); styrene (5); toluene (6).

  • Câu 8: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây không phải phản ứng tiêu biểu của alkene và alkyne?

    Phản ứng tiêu biểu của alkene và alkyne là phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp và phản ứng oxi hóa - khử.

  • Câu 9: Nhận biết

    Iso-propylbezene còn gọi là:

    Iso-propylbezene còn gọi là cumene

  • Câu 10: Nhận biết

    Sản phẩm chính của phản ứng cộng HX (X là OH, Cl, Br,…) vào alkene bất đối  xứng tuân theo quy tắc nào sau đây?

    Sản phẩm chính của phản ứng cộng HX (X là OH, Cl, Br,…) vào alkene bất đối xứng tuân theo quy tắc Markovnikov.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Trong phân tử toluene C7H8, có bao nhiêu liên kết đôi C=C?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trong phân tử toluene C7H8, có bao nhiêu liên kết đôi C=C?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Công thức cấu tạo của toluene:

    Trong phân tử toluene C7H8, có 3 liên kết đôi C=C.

  • Câu 12: Nhận biết

    Pentane là tên theo danh pháp thay thế của:

     Pentane là tên theo danh pháp thay thế của hợp chất CH3[CH2]3CH3

  • Câu 13: Thông hiểu

    Sục khí acetylene vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa màu

    Sục khí acetylene vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa màu vàng nhạt

    Phương trình phản ứng minh họa

    C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag2C2 ↓ vàng nhạt + 2NH4NO3

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 (ánh sáng, tỉ lệ số mol 1 : 1), số sản phẩm monoclo tối đa thu được là

     2-metylbutan

    Clo hóa 2-metylbutan được 4 sản phẩm thế monoclo. 

    Mỗi vị trí mũi tên cho biết Cl có thể thế H gắn với C đó.

  • Câu 15: Nhận biết

    Cho ethyne phản ứng với dung dịch bromine dư thu được sản phẩm là

    Phươn trình phản ứng:

    CH≡CH + 2Br2 → CHBr2 – CHBr2

  • Câu 16: Thông hiểu

    Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C6H14?

    CH3-CH2-CH2)-CH2-CH2-CH3

    CH3-CH2-CH-CH2-CH2-CH3

    CH3-CH(CH3(CH3)-CH2-CH3

    (CH3)2-CH-CH(CH3)2

    (CH3)3-C-CH2-CH3

     Vậy có 5 công thức cấu tạo ứng với phân tử C6H14

  • Câu 17: Vận dụng

    Alkane Y có phản ứng với chlorine tạo ra 2 dẫn xuất monochloro có tỉ khối hơi so với H2 bằng 39,25. Tên của Y là:

    Gọi công thức của alkane Y là CnH2n+ 2:

    Phương trình phản ứng:

    CnH2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl

    Ta có: MCnH2n+1Cl = 14n + 36,5 = 39,25.2

    \Rightarrow n = 3 (C3H8)

    Vậy Y là propane

  • Câu 18: Nhận biết

    Tên gọi của hợp chất (CH3)2CH–C6H5 là:

    Tên gọi của hợp chất (CH3)2CH–C6H5 là: iso-propylbenzene

  • Câu 19: Thông hiểu

    Dưới tác dụng của nhiệt độ và xúc tác, butane (C4H10) thực hiện phản ứng tách tạo methane (CH4) và

    Phương trình phản ứng:

    C4H10 \xrightarrow{\mathrm t^\circ,\;\mathrm{xt}} CH4 + C3H6

  • Câu 20: Vận dụng

    Dẫn 6,3 gam một alkene X qua bình chứa dung dịch bromine dư thì thấy có 24 gam bromine tham gia phản ứng. Tên gọi của X là

    nBr2 = 24:160 = 0,15 mol.

    Công thức của alkene có dạng: CnH2n

    Phương trình phản ứng tổng quát

    CnH2n + Br2 → CnH2nBr2

    0,15       ← 0,15 (mol)

    ⇒ Malkene = 6,3:0,15 = 42

    ⇒ 14n = 42 ⇒ n = 3 (C3H6).

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 34 lượt xem
Sắp xếp theo