Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng alkene là
Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng alkene là CnH2n (n ≥ 2).
Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng alkene là
Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng alkene là CnH2n (n ≥ 2).
Bromine hóa một alkane A chỉ thu được một dẫn xuất monobromine duy nhất B có dB/He= 37,75. Tên gọi của alkane A đó là:
Gọi công thức tổng quát của alkane là CnH2n+2
Phương trình phản ứng tổng quát
CnH2n+2 + Br2 → CnH2n+1Br + HBr
Mdẫn xuất = 37,75.4 = 151
Ta có: 14n + 81 = 151 ⇔ n = 5
Alkane có công thức phân tử là C5H12
C5H12 có 3 đồng phân:
C1H3 – C2H2 – C3H2 – C4H2 – C5H3: có 3 vị trí thế Bromine (1, 2, 3), vị trí C4 giống C2 và C5 giống C1

Có 4 vị trí thế Bromine (1, 2, 3, 4)

Chỉ có 1 vị trí thế Bromine
Vậy công thức cấu tạo thỏa mãn là: neopentane (2,2- dimethylpropane)
Khối lượng ethylene thu được khi đun nóng 184 gam ethanol với H2SO4 đậm đặc, hiệu suất của phản ứng đạt 50% là:
C2H5OH CH2=CH2 + H2O
nCH2=CH2 = nC2H5OH = 4 mol
mCH2=CH2 = 4.28.50% = 56 (gam)
Dẫn 17,4 gam hỗn hợp X gồm propin và but-2-in lội thật chậm qua bình đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy có 44,1 gam kết tủa. Thành phần phần trăm theo thể tích của propin và but-2-in trong hỗn hợp X lần lượt là:
Vì chỉ có propin tạo kết tủa với AgNO3/NH3 nên:
npropin = n↓ = nC3H3Ag = 44,1/147 = 0,3 mol
mC3H4 = 0,3.40 = 12 gam
mC4H6 = 17,4 - 12 = 5,4 gam
nC4H6 = 0,1 mol
Thành phần phầm trăm về thể tích bằng thành phần phần trăm về số mol nên:
%VC4H6 = 100 – 75% = 25%
Công thức phân tử của styrene là
Cho sơ đồ phản ứng sau :
CH3–C≡CH + AgNO3/NH3 → X + NH4NO3
X có công thức cấu tạo là?
Phương trình phản ứng:
CH3–C≡CH + AgNO3/NH3 → CH3-C≡C-Ag + NH4NO3
Alkene là những hydrocacbon.
Alkene là những hydrocacbon trong phân tử chỉ có một liên kết đôi C=C.
Công thức phân tử chung của ankin là
Công thức phân tử chung của ankin là CnH2n-2 với n ≥ 2.
Thí dụ: C2H2
Khi nhiệt phân một alkane X trong điều kiện không có không khí thu được khí hydrogen và muội than, thấy thể tích khí thu được gấp 5 lần thể tích alkane X (đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ, áp suất). Công thức phân tử của X là
Gọi CTPT của X là: CnH2n+2: a mol
Đốt cháy X:
CnH2n+2(khí) C(rắn) + (n+1)H2↑
a → (n+1)a
Ta có thể tích khí thu được gấp 5 lần thể tích alkane
nH2 = 5nX
(n + 1)a = 5a
n + 1 = 5
n = 4
Vậy X là C4H10
Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác, nung nóng thu được hỗn hợp Y gồm C2H2, C2H6, C2H4 và H2 dư. Dẫn Y qua bình nước bromine dư, thấy bình tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối so với H2 bằng 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y trên là:
Gọi số mol C2H2 và số mol H2 ban đầu là a:
Bảo toàn khối lượng: mX = mY = mbình bromine tăng + m khí thoát ra
⇒ 26a + 2a = 10,8 + 0,2.8.2
⇒ a = 0,5 mol
Đốt X và Y tiêu tốn lượng O2 bằng nhau nên:
C2H2 + 5/2O2 2CO2 + H2O
H2 + 1/2O2 H2O
⇒ nO2 = 2,5a + 0,5a = 1,5 mol
⇒ V = 33,6 lít
Số liên kết π trong phân tử anthracene là:
Trong phân tử anthracene chứa 7 liên kết đôi C=C, dó đó số liên kết π trong phân tử anthracene là 7.
Anthracene có công thức cấu tạo:

Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C - C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch mạch carbon
Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C - C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch mạch carbon ngắn hơn.
Hydrocarbon thơm A có %C (theo khối lượng) là 92,3%. A tác dụng với dung dịch bromine dư cho sản phẩm có %C (theo khối lượng) là 36,36%. Biết MA < 120. Tên gọi của A là
Gọi công thức phân tử của A là CxHy thì ta có:
⇒ CTĐGN của A là CH ⇒ CTPT có dạng CnHn
Theo đề bài, MA < 120 ⇒ 13n < 120 ⇒ n < 9,23
Mặt khác A là hydrocarbon thơm nên có tối thiểu 6C ⇒ 6 ≤ n < 9,23
Trong phân tử hydrocarbon, số nguyên tử H là số chẵn nên n = 6 hoặc n = 8
- Nếu n = 6 ⇒ A là C6H6
C6H6 + nBr2 → C6H6-nBrn + nHBr
⇒ n = 1,56 (loại)
- Nếu n = 8 ⇒ A là C8H8
C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CHBr-CH2Br
Vậy A là styrene.
Cho các chất sau :
CH3–CH2–CH2–CH3 (I);
CH3–CH2–CH2–CH2–CH2–CH3 (II)
(III)
(IV)
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất là
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất là (II) > (III) > (IV) > (I)
Trong các chất đồng phân cấu tạo dạng alkene của C4H8, chất có khả năng cộng hợp HCl tạo một sản phẩm cộng duy nhất là:
HCl là tác nhân bất đối xứng, để alkene C4H8 cộng HCl cho 1 sản phẩn hữu cơ duy nhất thì C4H8 phải đối xứng
Vậy công thức cấu tạo: CH3-CH=CH-CH3.
but-2-ene
Trong số các chất sau, chất nào không thể là sản phẩm của phản ứng reforming hexane?
Chất không thể là sản phẩm của phản ứng reforming hexane là 2,2-dimethylpropane
Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là
Các đồng phân là:
CH3-CH2-CH2-CH2-CH3;
CH3-CH(CH3)-CH2-CH3;
CH3-C(CH3)2-CH3
Trong phân tử hydrocarbon X, hydrogen chiếm 25% , carbon chiếm 75% về khối lượng. Công thức phân tử của X là
Gọi công thức của hydrocarbon X là CxHy. Ta có:
Vậy công thức phân tử của X là CH4.
Phản ứng chứng minh tính chất no; không no của benzene lần lượt là:
Phản ứng ở vòng benzene là phản ứng thế và phản ứng cộng
Ví dụ:
Phản ứng thế

Phản ứng cộng

Công thức tổng quát của ankan là
Công thức tổng quát của ankan là CnH2n+2 (n≥1)