Để phân biệt styrene và phenylacetylene chỉ cần dùng chất nào sau đây?
Chỉ phenylacetylene phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa.
Để phân biệt styrene và phenylacetylene chỉ cần dùng chất nào sau đây?
Chỉ phenylacetylene phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa.
Cho 5,6 gam alkene A làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 16 gam Br2. Hydrate hóa A chỉ thu được một alcohol duy nhất. Tên gọi của A là:
nBr2 = 0,1 mol
⇒ nalkene = nBr2 = 0,1 mol
⇒ Malkene = 5,6:0,1 = 56 gam/mol
⇒ Alkene có công thức phân tử là C4H8
Vì hydrate hóa A chỉ thu được 1 alcohol duy nhất
⇒ A là CH3-CH=CH-CH3 (but-2-ene).
Oxi hóa ethylene bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm gồm:
Phương trình phản ứng minh họa:
3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2↓ + 2KOH
Sản phẩm thu được là: MnO2, C2H4(OH)2, KOH.
Các alkene và alkyne từ mấy C trở lên có đồng phân vị trí liên kết bội
Các alkene và alkyne từ mấy C ≥ 4 trở lên có đồng phân vị trí liên kết bội.
Công thức của các chất X, Y, Z trong phản ứng nhiệt phân octane sau:

Công thức của các chất X, Y, Z trong phản ứng nhiệt phân octane là

Alkane có công thức chung là:
Alkane có công thức chung là CnH2n+2 (với n 1).
Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng alkene là
Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng alkene là CnH2n (n ≥ 2).
Trùng hợp 20,8 gam styrene được hỗn hợp X gồm polistyrene và styrene (dư). Cho X tác dụng với 400 ml dung dịch Br2 0,15M, sau đó cho dung KI dư vào thấy xuất hiện 2,54 gam Iodine. Hiệu suất trùng hợp styrene là:
nStyrene bđ = 20,8 :104 = 0,2 mol
Phương trình phản ứng hóa học xảy ra
(1) C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CHBr-CH2Br
0,05 ← 0,05
(2) Br2 + 2KI → 2KBr + I2
0,01 ← 0,01
nI2 = 2,54:254 = 0,01 mol
Theo phương trình phản ứng (2) ta có:
nBr2 dư = nI2 = 0,01 mol
nBr2 pư = 0,4.0,15 - 0,01 = 0,05 mol
Theo phương trình (1)
nStiren dư = nBr2 pư = 0,05 mol
nStiren tham gia pứ trùng hợp
= nban đầu - nStiren dư = 0,2 - 0,05 = 0,15 mol.
H = 0,15:0,2.100% = 75%.
Cho các chất sau: C2H6 (a), C5H12 (b), C4H10 (c), C3H8 (d). Dãy các chất sắp xếp theo nhiệt độ sôi tăng dần là:
Nhận thấy các chất đều thuộc dãy đồng đẳng của alkane.
Khi số carbon tăng, tương tác van der Waals giữa các phân tử alkane tăng, dẫn đến nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các alkane nhìn chung cũng tăng.
⇒ Dãy các chất sắp xếp theo nhiệt độ sôi tăng dần là: (a), (d), (c), (b).
Cho 0,448 lít (đktc) một anken ở thể khí vào một bình kín dung tích 11,2 lít chứa sẵn 11,52 gam không khí (M = 28,8). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trong bình, sau phản ứng giữ bình ở nhiệt độ 136oC, áp suất bình đo được là 1,26 atm. Biết rằng sau phản ứng cháy còn dư oxi. Công thức của anken là
nanken = 0,448/22,4 = 0,02 mol
nkk = 11,52/28,8 = 0,4 mol
⇒ nN2 = 80%.nKK = 0,32 mol, nO2 = 0,08 mol
Ở nhiệt độ 136oC, nước ở thể hơi.
CnH2n + 1,5O2 → nCO2 + nH2O
0,02 → 0,03n → 0,02n → 0,02n
Hỗn hợp khí sau phản ứng gồm:
CO2: 0,02n mol; H2O: 0,02n mol; N2: 0,32 mol; O2 dư: (0,08 – 0,03n) mol
⇒ 0,02n + 0,02n + 0,32 + 0,08 – 0,03n = 0,42
⇒ n = 2
⇒ anken cần tìm là C2H4.
Trong phân tử ethylene liên kết đôi C=C giữa 2 carbon gồm
Trong phân tử ethylene liên kết đôi C=C giữa 2 carbon gồm 1 liên kết pi () và 1 liên kết xích ma (
).
Công thức tổng quát của Alkane là
Công thức tổng quát của Alkane là CnH2n+2 (n≥1)
Khi chlorine hóa hỗn hợp 2 alkane, người ta chỉ thu được 3 sản phẩm thế monochloro. Tên gọi của 2 alkane đó là
ethane: CH3CH2Cl.
propane: CH3CH2CH2Cl; CH3CHClCH3.
isobutane: (CH3)2CHCH2Cl; (CH3)3CCl.
pentane: CH3CH2CH2CH2CH2Cl; CH3CHClCH2CH2CH3; (CH3CH2)2CHCl.
neopentane: (CH3)3CCH2Cl.
Alkane có khả năng tham gia phản ứng nào sau đây?
Alkane có khả năng tham gia phản ứng thế halogen.
Alkane X có phần trăm khối lượng carbon bằng 75%. Công thức phân tử của X là
Gọi công thức phân tử của alkane X là CnH2n+2 (n ≥ 1).
Ta có:
⇒ n = 1
Vậy alkane là CH4.
Cao su buna là sản phẩm của phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?
Vinyl có công thức là CH2=CH-, divinyl tức là CH2=CH-CH=CH2 (tức buta-1,3-đien) dùng sản xuất cao su buna.
Isoprene có công thức: CH2=C(CH3)-CH=CH2 là monomer của cao su thiên nhiên.
Trùng hợp m tấn ethylene thu được 1 tấn polyethylene (PE) với hiệu suất của phản ứng bằng 85%. Giá trị của m là:
Phương trình phản ứng trùng hợp
nC2H4 (-C2H4-)n
m = 1:85.100 = 1,17 tấn
Dãy đồng đẳng của alkyne có công thức chung là
Dãy đồng đẳng của alkyne có công thức chung là CnH2n – 2 (n ≥ 2).
Hợp chất X có công thức phân tử C5H12, khi tác dụng với chlorine (có chiếu sáng) tạo được bốn đẫn xuất thế monochlorine. X là
Khi tác dụng với chlorine (có chiếu sáng) tạo được bốn đẫn xuất thế monochlorine
⇒ X có 4 vị trí thế Cl khác nhau.
Vậy X có công thức CH3CH(CH3)-CH2CH3. Tên gọi của X là isopentane.
Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm methane, ethane, propane bằng oxygen không khí (trong không khí, oxygen chiếm 20% thể tích), thu được 8,6765 lít khí CO2 (ở đkc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (ở dkc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là:
nCO2 = 8,6765 : 24,79 = 0,35 mol
nH2O = 9,9 : 18 = 0,55 mol
Hydrocarbon + O2 → CO2 + H2O
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố, ta có:
nO2 = (2nCO2 + nH2O) : 2 = 0,625 mol
⇒ Vkk = nO2×24,79.5 = 0,625×24,79×5 = 77,47 L