Nitro hoá benzene bằng hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc ở nhiệt độ ≤50oC, tạo thành chất hữu cơ A. Phát biểu nào sau đây về A không đúng?

C6H5NO2 có tên là nitrobenzene; là chất lỏng màu vàng, sánh như dầu; không tan trong nước.
Nitro hoá benzene bằng hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc ở nhiệt độ ≤50oC, tạo thành chất hữu cơ A. Phát biểu nào sau đây về A không đúng?

C6H5NO2 có tên là nitrobenzene; là chất lỏng màu vàng, sánh như dầu; không tan trong nước.
Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol một hydrocarbon A thấy khối lượng CO2 sinh ra ít nhất là 66 gam. Vậy A không thể là
mCO2 ≥ 66
⇒ nCO2 ≥ 66 : 44 = 1,5 mol
Vậy A không thể là các chất có số C nhỏ hơn 3.
Đun nóng bát sứ đựng naphatlen có úp phễu một lúc, sau đó để nguội. Khi mở phễu ra thấy trong phễu có các tinh thể hình kim bám xung quanh. Điều đó chứng tỏ naphtalen có tính chất nào sau đây?
Cho các chất có công thức cấu tạo sau:
1) ClCH2CH=CHCH3;
(2) CH3CH=CHCH 3;
(3) CH3-CH=CH-CH3;
(4) ClCH2CH=CHCH2CH3;
(5) (CH3)2C=CH2.
Trong số các chất trên, số chất có đồng phân hình học?
Các chất (1), (2), (3) và (5) có đồng phân hình học.
Alkane X có tỉ khối hơi so với He là 14,5. X có số đồng phân là
Theo bài ra ta có: dX/He = 14,5 ⇒ MX = 14,5.4 = 58.
Gọi công thức phân tử của alkane là CnH2n+2.
⇒ 14n + 2 = 58 ⇒ n = 4
Vậy alkane là C4H10.
⇒ X có 2 đồng phân:
CH3-CH2-CH2-CH3
CH3-CH(CH3)-CH3
Chất nào sau đây làm mất màu nước bromine?
CH3–CH=CH2 có liên kết đôi nên làm mất màu của nước bromine.
Chất nào sau đây không có đồng phân hình học?
Các alkene có đồng phân hình học khi mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi, liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.
→ Chất không có đồng phân hình học là CH2=CH–CH3.
Alkane tham gia bao nhiêu phản ứng trong các phản ứng dưới đây?
(1) Phản ứng oxi hóa; (2) phản ứng thế; (3) phản ứng cộng; (4) phản ứng cracking; (5) phản ứng trùng hợp; (6) phản ứng trùng ngưng; (7) phản ứng thủy phân; (8) phản ứng reforming.
- Alkane tham gia các phản ứng: (1), (2), (4), (8).
Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo (CH3)3CCH2CH2CH3 là

2,2-dimethylpentane.
Khí methane có lẫn CO2 và SO2. Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để loại bỏ CO2 và SO2?
- Chất dùng để làm sạch methane là dung dịch NaOH dư vì:
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O
Khí methane không phản ứng, bay ra khỏi dung dịch.
Alkene X hợp nước tạo thành 3-ethylpentan-3-ol. Tên của X là
Phương trình phản ứng:
CH3CH=C(C2H5)CH2CH3 + H2O CH3CH2C(OH)(C2H5)CH2CH3
(3-ethylpent-2-ene)
Đốt cháy hết 9,18 g hai đồng đẳng của benzene A, B thu được 8,1 g H2O và CO2. Dẫn toàn bộ lượng CO2 vào 100 ml dung dịch NaOH 1M thu được m g muối. Giá trị của m và thành phần của muối là
nH2O = 0,45 mol
mC = mA, B - mH = 9,18 – 0,45.2 = 8,28 gam
nC = 8,28/12 = 0,69 mol
nCO2 = 0,69 mol
Khi CO2 tác dụng với NaOH:
Ta có:
Sau phản ứng chỉ tạo muối NaHCO3
CO2 + NaOH NaHCO3
0,1 0,1
0,1
mNaHCO3 = 0,1. 84 = 8,4 g
Dẫn 4,958 lít khí hỗn hợp A gồm propyne (CH3–C≡CH) và ethylene (CH2=CH2) đi vào một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thấy còn 1,2395 lít khí thoát ra và có m gam kết tủa. Các thể tích khí đo ở đkc. Tính m.
Dẫn 4,958 lít khí hỗn hợp A gồm propyne (CH3–C≡CH) và ethylene (CH2=CH2) đi vào một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thấy còn 1,2395 lít khí thoát ra và có m gam kết tủa. Các thể tích khí đo ở đkc. Tính m.
Khí thoát ra là ethylene: nC2H4 = 0,05 (mol).
⇒ nC2H2 = 0,2 – 0,05 = 0,15 (mol)
Phương trình phản ứng:
CH3–C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH3–C≡CAg↓ + NH4NO3
mol: 0,15 → 0,15
⇒ m↓ = 0,15.147 = 22,05 (mol)
Trùng hợp ethylene, sản phẩm thu được có cấu tạo là
Phương trình phản ứng trùng hợp:
nCH2=CH2 (-CH2-CH2-)n
Hai alkane X và Y kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, có tổng khối lượng phân tử bằng 74. X và Y lần lượt là
Ta có:
MX + MY = 74 MX + (MX + 14) = 74
MX = 30 (C2H6)
MY = 44 (C3H8)
Vậy 2 alkane là ethane và propane.
Phản ứng nào trong các phản ứng sau không tạo ra axetilen?
Ag2C2 + 2HCl → C2H2 + 2AgCl
Al4C3 + 12H2O → 3CH4 + 4Al(OH)3 (không tạo axetilen)
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
Chất nào sau đây dùng để sản xuất thuốc nổ TNT?
TNT là tên viết tắt của trinitro toluene, được điều chế bằng phản ứng HNO3 với toluene:

Hỗn hợp X gồm propyne và một alkyne Y có tỉ lệ mol 1:1. Lấy 0,15 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 23,1 gam kết tủa. Tên gọi alkyne Y là
npropyne = nalkyne = 0,075 mol
Phương trình phản ứng
C3H4 + AgNO3 + NH3 → C3H3Ag + NH4NO3
0,075 → 0,075
⇒ mC3H3Ag = 0,075.147 = 11,025 gam
⇒ Y cũng tạo kết tủa với AgNO3/NH3
CnH2n-2 → CnH2n-2-aAga
0,075 → 0,075
mCnH2n-2-aAga = 23,1 - 11,025 = 12,075
nCnH2n-2-aAga= 12,075:0,075 = 161
⇒ Y chứa tối đa 1 liên kết ba đầu mạch ⇒ a = 1
⇒ 14n – 2 + 107 = 161 ⇒ n = 4
Vậy công thức cấu tạo của Y:
CH≡C-CH2-CH3: but - 1 - yne
Đốt cháy hoàn toàn một hydrocarbon thu được số mol H2O gấp đôi số mol CO2. Công thức phân tử của hydrocarbon là
nH2O > nCO2
Chất X có công thức CH3–CH(CH3)–CH=CH2. Tên thay thế của X là
Đánh số gọi tên alkene:
3-methylbut-1-ene
Lưu ý: Mạch carbon được đánh số bắt đầu từ phía gần liên kết đôi hơn.