Các alkene từ mấy C trở lên có đồng phân mạch carbon
Các alkene từ ≥ 4 C trở lên có đồng phân mạch carbon
Các alkene từ mấy C trở lên có đồng phân mạch carbon
Các alkene từ ≥ 4 C trở lên có đồng phân mạch carbon
Cho 100 ml benzen (D = 0,879 g/ml) tác dụng với một lượng vừa đủ brom lỏng (có mặt bột sắt, đun nóng) thu được 80 ml brombenzen (D = 1,495 g/ml). Hiệu suất brom hóa đạt là
Ta có:
mbenzen = 100.0,879 = 87,9 gam
→ nbenzen = 87,9:78 = 1,127 mol
mbrom benzen = 80.1,495 = 119,6 gam
→ nbrom benzen = 119,6: 157 = 0,762 mol
→ H = 0,762 : 1,127.100% = 67,6%.
Số công thức cấu tạo arene có công thức phân tử C9H12 là:
CH3CH2CH3-C6H5;
(CH3)2CH-C6H5;
o-CH3C6H5C2H5;
m-CH3C6H5C2H5;
p-CH3C6H5C2H5
1,2,3-(CH3)3C6H3;
1,2,4-(CH3)3C6H3;
1,3,5-(CH3)3C6H3.
Ở các nước Mỹ, Úc và một số quốc gia khác, khí hoá lỏng (LPG – Liquefied Petroleum Gas) được sử dụng nhiều làm nhiên liệu là propane hoá lỏng, Em hãy tính xem một bình khí hoá lỏng chứa 12 kg propane có thể cung cấp bao nhiêu lít khí propane ở 25°C, 1 bar.
Ở các nước Mỹ, Úc và một số quốc gia khác, khí hoá lỏng (LPG – Liquefied Petroleum Gas) được sử dụng nhiều làm nhiên liệu là propane hoá lỏng, Em hãy tính xem một bình khí hoá lỏng chứa 12 kg propane có thể cung cấp bao nhiêu lít khí propane ở 25°C, 1 bar.
Công thức phân tử propane là C3H8
nC3H8 = 12.1000 : 44 = 3000/11 (mol)
VC3H8 = 3000:11 x 24,79 = 6761 L
Để điều chế Etan có rất nhiều phương pháp khác nhau, phương pháp nào dưới đây điều chế etan là sai?
Đun natri propionat với vôi xút ⇒ Đúng
C2H5COONa + NaOH C2H6 + Na2CO3
Cho etilen cộng hợp với H2 ⇒ Đúng
CH2=CH2 + H2 CH3-CH3
Tách nước khỏi ancol etylic ⇒ Sai.
Khi tách H2O khỏi rượu etylic ta được etilen chứ không được etan.
CH3-CH2OH CH2=CH2.
Cracking butan ⇒ Đúng
CH3-CH2-CH2-CH3 CH3-CH3 + CH2=CH2
Một hỗn hợp khí gồm 1 alkane và 1 alkene có cùng số nguyên tử C trong phân tử và có cùng số mol. Lấy m gam hỗn hợp này thì làm mất màu vừa đủ 80 gam dung dịch 20% Br2. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp đó thu được 0,6 mol CO2. Alkane và alkene đó có công thức phân tử là:
nBr2 = 0,1 (mol)
Trong hỗn hợp chỉ có alkene làm mất màu dung dịch bromine:
⇒ nalkene = 0,1 (mol) ⇒ nalkane = 0,1 (mol)
⇒ nhỗn hợp = 0,2 (mol)
Gọi số carbon trong phân tử alkane cũng như alkene là m (m ≥ 2), ta có:
0,1.m + 0,1.m = 0,6
⇒ m = 3
Vậy alkane và alkene lần lượt là: C3H8 và C3H6.
Khi thay thế một nguyên tử hiđro bất kì trong phân tử naphtalen bằng nguyên tử clo, tạo thành monoclonaphtalen. Hỏi có bao nhiêu đồng phân khác nhau của monoclonaphtalen?
Các đồng phân monoclonaphatalen thu được:
; 
Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 theo tỉ lệ 1 : 2 về số mol?
CH ≡ C − C ≡ CH có hai liên kết ba ở hai đầu mạch nên có thể phản ứng với dung dịch AgNO3 NH3 theo tỉ lệ 1 : 2 về số mol.
Hỗn hợp X gồm ethyne, ethylene và hydrocarbon A cháy hoàn toàn thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1:1. Dẫn X đi qua bình đựng dung dịch bromine dư thấy khối lượng bình tăng thêm 0,82 gam, khí thoát ra khỏi bình đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,32 gam CO2 và 0,72 gam H2O. Phần trăm thể tích của A trong hỗn hợp X là (biết các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất):
Đốt X thu được: nCO2:nH2O = 1:1
⇒ A là alkane và nC2H2 = nA
Khí thoát ra khỏi bromine là khí A
Đốt A: nCO2 = 0,03 mol; nH2O = 0,04 mol
Ta có: nA = nH2O − nCO2 = 0,01 mol = nC2H2
Mặt khác, khối lượng bình tăng là khối lượng C2H2 và C2H4:
mC2H2 + mC2H4 = 0,82 gam
Vì phần trăm thể tích bằng phần trăm số mol nên:
Chất X có công thức CH3–CH(CH3)–CH=CH2. Tên thay thế của X là
Đánh số gọi tên alkene:
3-methylbut-1-ene
Lưu ý: Mạch carbon được đánh số bắt đầu từ phía gần liên kết đôi hơn.
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no?
Phản ứng không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no là phản ứng thế.
Chỉ số octane (octane number) là đại lượng đặc trưng cho yếu tố đo lường khả năng chống kích nổ của một nhiên liệu khi nhiên liệu này bốc cháy với không khí bên trong xi lanh của động cơ đốt trong. Chỉ số octane của xăng E5 là:
Xăng E5 chứa 5% ethanol và 95% xăng RON 92 (theo thể tích).
⇒ Chỉ số octane của xăng E5 là:
Chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng alkane?
Alkane là các hydrocarbon no mạch hở chỉ chứa liên kết đơn (liên kết 𝜎) C – H và C – C trong phân tử.
Công thức chung của alkane: CnH2n + 2 (n là số nguyên, n ≥ 1).
Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C - C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch mạch carbon
Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C - C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch mạch carbon ngắn hơn.
Chất nào sau đây có đồng phân hình học:
Trong phân tử của hai alkenen CH3-CH2-CH=CH-CH 2-CH3, ta thấy nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế khác nhau nên chúng có đồng phân hình học.
Khi cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất monochloro?
2,2-dimethylbutane có công thức cấu tạo là (CH3)3–C–CH2–CH3.
Các sản phẩm thu được là: CH2Cl–C(CH3)2–CH2CH3; CH3–C(CH3)2–CHClCH3; CH3–C(CH3)2–CH2CH2Cl.
Gốc C6H5-CH2- và gốc C6H5- có tên gọi là:
C6H5-CH2-: Benzyl
C6H5- có tên gọi là: phenyl.
Hợp chất C5H12 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có mạch carbon phân nhánh?
Hợp chất C5H12 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có mạch carbon phân nhánh?
Các đồng phân alkane có công thức phân tử C5H12 là:
CH3-CH2-CH2-CH2-CH3
CH3-CH(CH3)-CH2-CH3
C(CH3)4
Vậy có 2 đồng phân mạch nhánh
Để phân biệt 3 khí C2H4, C2H6, C2H2 người ta dùng các thuốc thử là:
Để phân biệt C2H2, C2H4, C2H6 ta có thể dùng các thuốc thử theo thứ tự: dung dịch AgNO3/NH3, dung dịch Br2.
Cho 3 chất qua dung dịch AgNO3/NH3 chỉ C2H2 phản ứng thu được kết tủa vàng.
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 ↓ + 2NH4NO3
+ Không hiện tượng → C2H4, C2H6.
Dùng dung dịch Br2:
+ Dung dịch nhạt màu → C2H4.
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br–CH2Br
+ Không hiện tượng → C2H6.
Chất nào sau đây cộng H2 dư (Ni, to) tạo thành butane?
CH3-CH2-CH=CH2 but -1- ene công H2 dư (Ni, to) tạo thành butane