Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Trong quy trình sản xuất benzene từ hexane, hiệu suất của cả quá trình là 65%. Để sản xuất 23,4 kg benzene cần lượng hexane là:

    {\mathrm n}_{{\mathrm C}_6{\mathrm H}_6}\;=\;\frac{23,4}{78}.1000\;=\;300\;\mathrm{mol}

    C6H12 ightarrow  ightarrow C6H6 + 3H2

    300            ←        300

    {\mathrm m}_{\mathrm{hexane}}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}\frac{300.84}{65\%}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}38769\hspace{0.278em}\mathrm{gam}\hspace{0.278em}=38,769\hspace{0.278em}\mathrm{kg}

  • Câu 2: Vận dụng

    Cho hỗn hợp khí X gồm H2 và một alkene có khả năng tham gia phản ứng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất, biết tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước bromine; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13. Công thức cấu tạo của Alkene là:

    Do alkene + HBr cho 1 sản phẩm duy nhất ⇒ alkene đối xứng cộng HBr thu được sản phẩm duy nhất

    ⇒ Alkene hết, H2 dư ⇒ Y có H2 và alkane

    ⇒ Malkane > 26 (do MH2 < 26)

    Gọi alkene là CnH2n (n ≥ 2)

    Giải sử số mol của nX = 1 mol ⇒ mX = 1.(9,1.2) = 18,2 gam

    Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có: mX = m­Y

    \frac{n_X}{n_Y}=\frac{M_X}{M_Y}\Rightarrow n_Y=1.\frac{9,1.2}{26}=0,7\;mol

    ⇒ nH2 phản ứng = nX - nY = 1 – 0,7 = 0,3 mol

    ⇒ nalkene = nH2 phản ứng = 0,3 mol

    ⇒ nH2 (X) = 1 - 0,3 = 0,7 mol

    Ta có trong hỗn hợp X gồm (H2 và CnH2n)

    mX = mH2 + malkene = 0,7.2 + 0,3.14n

    ⇒ n = 4

    Vậy alkene cần tìm là CH3CH=CHCH3

  • Câu 3: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no?

    Phản ứng không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no là phản ứng thế.

  • Câu 4: Vận dụng

    Cracking V lít n-butane (đkc) thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butane chưa bị cracking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Giá trị của V là

    Đốt cháy hỗn hợp A cũng là đốt cháy butane ban đầu.

    nCO2 = 0,4 (mol); nH2O = 0,5 (mol)

    ⇒ nbutane = 0,5 – 0,4 = 0,1 (mol)

    ⇒ Vbutane = 0,1.24,79 = 2,479 (lít)

  • Câu 5: Thông hiểu

    Có thể phân biệt CH4 và SO2 bằng chất nào ?

    Phân biệt CH4 và SO2 bằng nước bromine

    Khi dẫn khí SO2 vào dung dịch Bromine có màu vàng nâu nhạt, dung dịch Bromine bị mất màu.

    SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4

  • Câu 6: Thông hiểu

    Oxi hóa ethylene bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là:

    Phương trình hóa học:

    3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2↓ + 2KOH

    ⇒ Oxi hóa ethylene bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là: MnO2, C2H4(OH)2, KOH.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Cho các alkyne: pent-2-yne; 3-methylpent-1-yne; 2,5-dimethylhex-3-yne và pent-1-yne. Trong các alkyne này, số chất có khả năng tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 là:

    Alkyne có liên kết ba ở đầu mạch (alk-1-yne) phản ứng với dung dịch silver nitrate trong ammonia tạo kết tủa vàng nhạt.

    Vậy chỉ có methylpent-1-yne và pent-1-yne khả năng tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3

  • Câu 8: Nhận biết

    Cho các phản ứng sau:

     (1)\;{\mathrm{CH}}_4\;+\;{\mathrm{Cl}}_2\;\xrightarrow[{1:1}]{\mathrm{askt}}

    (2)\;{\mathrm C}_2{\mathrm H}_4\;+\;{\mathrm H}_2\xrightarrow{\mathrm t^{\mathrm o},\mathrm{xt}}

    (3)\;2{\mathrm C}_2{\mathrm H}_2\;\xrightarrow{\mathrm t^{\mathrm o},\mathrm{xt}}

    (4)\;3{\mathrm C}_2{\mathrm H}_2\;\xrightarrow{\mathrm t^{\mathrm o},\mathrm{xt}}

    (5)\;{\mathrm C}_2{\mathrm H}_2\;+\;{{\mathrm{AgNO}}_3/{\mathrm{NH}}_3}\xrightarrow{\mathrm t^{\mathrm o}}

    (6)\;\mathrm{Propyne}\;+\;{{\mathrm H}_2\mathrm O}\;ightarrow

    Số phản ứng thuộc loại phản ứng thế là:

    Phản ứng (1) và (5) là phản ứng thế.

     (1)\hspace{0.278em}{\text{CH}}_4\hspace{0.278em}+\hspace{0.278em}{\text{Cl}}_2\hspace{0.278em}\xrightarrow{\text{askt}}{\text{  CH}}_\text{3}\text{Cl + HCl}

    (5) CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag–C≡C-Ag↓ + 2NH4NO3

  • Câu 9: Nhận biết

    Hợp chất nào sau đây là một alkene?

    Alkene là hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết đôi (C=C), có công thức chung là CnH2n (n≥2)

    Vậy hợp chất CH3-CH=CH2 là 1 alkene

  • Câu 10: Vận dụng cao

    Một hỗn hợp X gồm 0,1 mol C2H4; 0,15 mol C3H6 và 0,25 mol H2. Dẫn hỗn hợp X qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 1,82 gam và có 8 gam Bromine đã tham gia phản ứng. Biết rằng hiệu suất hydrogen hóa của 2 alkene là như nhau, xác định hiệu suất phản ứng hydrate hoá của ethene và propene.

    Ta có: nH2 = nC2H4 + nC3H6

    ⇒ Hiệu suất có thể tính theo C2H4 và C3H6

    Gọi số mol C2H4 và C3H6 phản ứng lần lượt là a, b.

    C2H4 + H2 → C2H6

       a        a         a

    C3H6 + H2 → C3H8

      b         b         b

    Hỗn hợp Y gồm:

    C2H4: 0,1 - a mol; C3H6: 0,15 - b mol; H2: 0,25 - a - b mol; C2H6: a mol; C3H8: b mol

    Ta có: mbình tăng = mC2H4 dư + mC3H6 dư = 1,82 gam

    nBr2 pư = nC2H4 dư + nC3H6 dư = 0,05 mol

    Ta có hệ:

    \left\{\begin{array}{l}28.(0,1\;-\;\mathrm a)\;+\;42.(0,15\;-\;\mathrm b)\;=\;1,82\\0,1\;-\;\mathrm a\;+\;0,15\;-\mathrm n\;=0,05\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm a\;=0,08\;\mathrm{mol}\\\mathrm b\;=\;0,12\;\mathrm{mol}\end{array}ight.

    {\mathrm H}_{\mathrm{etilen}\;\mathrm{pư}}\;=\;\frac{0,08}{0,1}.100\%\;=\;80\%

    {\mathrm H}_{\mathrm{propen}\;\mathrm{pư}}\;=\;\frac{0,12}{0,15}.100\%\;=\;80\%

  • Câu 11: Nhận biết

    Trong các alkane đồng phân của nhau, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?

    Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là đồng phân mạch phân nhánh nhiều nhất.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Công thức phân tử của alkane chứa 12 nguyên tử hydrogen trong phân tử là

    Công thức chung của alkane: CnH2n + 2 (n là số nguyên, n ≥1).

    12 nguyên tử hydrogen

    ⇒ Số nguyên tử carbon là 5

    Vậy công thức phân tử của alkane C5H12.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.

    Một alkyne (X) có tên gọi là 3-methylbut-1-yne:

    (a) Công thức cấu tạo của X là CH≡C–CH(CH3)2. Đúng||Sai

    (b) (X) có đồng phân hình học cis-, trans-. Sai||Đúng

    (c) (X) có công thức phân tử là C5H10. Sai||Đúng

    (d) But-1-yne là đồng phân cấu tạo của (X). Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.

    Một alkyne (X) có tên gọi là 3-methylbut-1-yne:

    (a) Công thức cấu tạo của X là CH≡C–CH(CH3)2. Đúng||Sai

    (b) (X) có đồng phân hình học cis-, trans-. Sai||Đúng

    (c) (X) có công thức phân tử là C5H10. Sai||Đúng

    (d) But-1-yne là đồng phân cấu tạo của (X). Sai||Đúng

    (a) đúng.

    (b) sai. Alkyne không có đồng phân hình học cis-, trans-.

    (c) sai. (X) có công thức phân tử là C5H8.

    (d) sai. But-1-yne có công thức phân tử là C4H6.

  • Câu 14: Vận dụng

    Craking 50 lít n-butane thu được 82,5 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần n-butane dư. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là:

    Các khí ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất nên:

    VC4H10 phản ứng = Vkhí tăng = VA – VC4H10 bđ = 32,5 lít.

    \;\mathrm H\;=\;\frac{32,5}{50}:50.100\%\;=\;65\%

  • Câu 15: Nhận biết

    Khi cho ethylene C2H4 tác dụng với H2/Ni, to thì sản phẩm thu được là

    Khi cho ethylene C2H4 tác dụng với H2/Ni, to thì sản phẩm thu được là C2H6:

     C2H4 + H2 \xrightarrow{\mathrm{Ni},\;\mathrm t^\circ} C2H6

  • Câu 16: Nhận biết

    Naphthalene được điều chế chủ yếu bằng phương pháp …….. nhựa than đá.

    Cụm từ thích hợp điển vào chỗ trống là

    Naphthalein được điều chế chủ yếu từ phương pháp chưng cất nhựa than đá.

  • Câu 17: Nhận biết

    Hợp chất (CH3)2CHCH2CH3 có tên gọi là

    Mạch cacbon được đánh số theo chiều từ trái sang phải.

     

    2-metylbutan 

  • Câu 18: Nhận biết

    P-xylene có công thức cấu tạo là:

    • m-xylene:

     

    • o-xylene:

    • p-xylene:

    • Ethylbenzene:

  • Câu 19: Thông hiểu

    Ứng với công thức (CH3)2CH-C6H5 có tên gọi là:

    Ứng với công thức (CH3)2CH-C6H5 có tên gọi là iso-propylbenzene

  • Câu 20: Thông hiểu

    Cho 4 chất: methane, ethane, propane và n-butane. Số lượng chất tạo được một sản phẩm thế monohalogen duy nhất là:

    Chỉ có methane, ethane cho 1 sản phẩm thế monohalogen duy nhất, 2 chất còn lại đều cho 2 sản phẩm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo