Phản ứng alkane với Cl2 (ánh sáng) được gọi là phản ứng
Phản ứng alkane với Cl2 (ánh sáng) được gọi là phản ứng halogen hóa alkane. Sản phẩm của phản ứng halogen hoá là các dẫn xuất halogen.
Phương trình phản ứng minh họa
CH4 + 3Cl2 CHCl3 + 3HCl
Phản ứng alkane với Cl2 (ánh sáng) được gọi là phản ứng
Phản ứng alkane với Cl2 (ánh sáng) được gọi là phản ứng halogen hóa alkane. Sản phẩm của phản ứng halogen hoá là các dẫn xuất halogen.
Phương trình phản ứng minh họa
CH4 + 3Cl2 CHCl3 + 3HCl
Cho các chất: metane, ethylene, acetylene, pent-1-ene. Số chất làm mất màu dung dịch KMnO4 là
Các alkene phản ứng được với dung dịch KMnO4 ở ngay điều kiện thường
⇒ ethylene, acetylene, pent-1-ene
Để phân biệt but-1-yne và but-2-yne người ta dùng thuốc thử nào sau đây?
Để phân biệt but-1-yne và but-2-yne người ta dùng dung dịch AgNO3/NH3.
But-1-yne có liên kết ba đầu mạch nên phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa màu vàng nhạt. Còn but-2-yne không có phản ứng nên không có hiện tượng.
Công thức đơn giản nhất của một hydrocarbon là CnH2n-1. Hydrocarbon đó thuộc dãy đồng đẳng của
Gọi công thức của hydrocarbon là (CnH2n+1)a
Vì số H luôn là số chẵn nên a = 2
Công thức phân tử: C2nH4n+2
Đặt m = 2n Công thức phân tử là CmH2m+2
Hydrocarbon thuộc dãy đồng đẳng alkane.
Cho 5,1 gam hỗn hợp X gồm CH4 và 2 alkene đồng đẳng liên tiếp qua dung dịch bromine dư thấy khối lượng bình tăng 3,5 gam đồng thời thể tích hỗn hợp X giảm một nửa. Hai alkene có công thức phân tử lần lượt là:
Khối lượng bình bromine tăng là do khối lượng của hai alkene:
mCH4 = 5,1 - 3,5 = 1,6 gam
nCH4 = 0,1 mol
Cho hỗn hợp khí qua bình đựng nước bromine nên thể tích hỗn hợp X giảm đi 1 nửa nên:
Valkene = VCH4 nalkene = nCH4 = 0,1 mol
Vậy hai alkene là C2H4 và C3H6
Iso-propylbezene còn gọi là:
Iso-propylbezene còn gọi là cumene
Chất nào sau đây tiến hành trùng hợp thu được nhựa PE
Phản ứng trùng hợp Ethylene tạo thành polyethylene (PE)
Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp khí X (đo ở đktc) gồm hai anken là đồng đẳng liên tiếp rồi cho sản phẩm cháy qua bình (1) đựng H2SO4 đặc, bình (2) đựng KOH đặc thấy khối lượng bình (1) tăng (m + 4) gam và bình (2) tăng (m + 30) gam. CTPT của olefin có số C lớn hơn và giá trị của m là:
Bình (1) đựng H2SO4 đặc sẽ hút nước ở sản phẩm cháy
⇒ khối lượng bình tăng là khối lượng nước
⇒ mH2O = m + 4
Bình (2) đựng KOH đặc sẽ tác dụng với CO2.
⇒ khối lượng bình tăng là khối lượng CO2:
⇒ mCO2 = m + 30
X gồm 2 anken nên:
⇒ mCO2 = 44 gam ⇒ nCO2 = 1 mol.
Gọi CT chung của 2 anken là : 0,3 mol
nCO2 = 0,3.n = 1
Vậy 2 anken là C3H6 và C4H8
Cho butane qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6 và H2. Tỉ khối của X so với butane là 0,4. Nếu cho 0,6 mol X tác dụng với dung dịch nước bromine dư thì số mol bromine tối đa phản ứng là
MX = 0,4.58 = 23,2 ⇒ mX = 0,6.23,2 = 13,92 g
Bảo toàn khối lượng ta có mX = mC4H10 = 13,92 (g)
Do đó 0,6 mol X được tạo từ 0,24 mol C4H10.
nX – nC4H10 = nH2 = 0,6 – 0,24 = 0,36 mol
Khi X tác dụng với dung dịc Br2 thì:
nBr2 = nH2 = 0,36 mol
Dãy các nhóm thế làm cho phản ứng thế vào vòng benzene dễ dàng hơn và ưu tiên vị trí o- và p- là:
Khi trên vòng benzene có sẵn nhóm thế -X, mà nhóm thứ hai ưu tiên thế vào vị trí o- hoặc -p thì -X thuộc nhóm thế loại 1 (nhóm đẩy e). Như vậy phản ứng thế vào vòng sẽ dễ hơn và ưu tiên vị trí o- và p-.
Các nhóm thế là: CnH2n+1, -OH, -NH2.
Cho phản ứng: C2H2 + H2O
A. A là chất nào dưới đây?
Phương trình hóa học
C2H2 + H2O CH3CHO
A là chất CH3CHO
Cho phản ứng nhiệt phân sau: X
CH4 + C3H6
Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Phương trình phản ứng:
CH3CH2CH2CH3 CH4 + C3H6
Một arene X có phần trăm khối lượng carbon bằng 92,307%. Trên phổ khối lượng của X có peak ion phân tử ứng với giá trị m/z = 104. Công thức cấu tạo phân tử của X là
X là aren nên hợp chất gồm các nguyên tố C, H.
Gọi công thức tổng quát của arene X là CxHy
Theo đề bài ta tìm được % khối lượng của H trong X: 100% - 92,307% = 7,693%.
⇒ Công thức thực nghiệm của X là: (CH)n
Ta có:
MX = 104 ⇒ 13n = 104 ⇒ n = 8
Công thức phân tử của chất X là C8H8
Vậy công thức cấu tạo là C6H5CH=CH2
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất là đồng đẳng của methane:
Dưới tác dụng của nhiệt độ và xúc tác, butane (C4H10) thực hiện phản ứng tách tạo methane (CH4) và
Phương trình phản ứng:
C4H10 CH4 + C3H6
Tên gọi 3-ethyl-4-methylhex-1-yne ứng với cấu tạo nào sau đây?

3-ethyl-4-methylhex-1-yne
Chất nào sau đây thuộc loại ankađien liên hợp?
Hai alkane X và Y kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, có tổng khối lượng phân tử bằng 74. X và Y lần lượt là
Ta có:
MX + MY = 74 MX + (MX + 14) = 74
MX = 30 (C2H6)
MY = 44 (C3H8)
Vậy 2 alkane là ethane và propane.
Cho ethyne phản ứng với dung dịch bromine dư thu được sản phẩm là
Phươn trình phản ứng:
CH≡CH + 2Br2 → CHBr2 – CHBr2
P-xylene có công thức cấu tạo là:



