Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Phần trăm khối lượng carbon trong phân tử alkane Y bằng 83,33%. Công thức phân tử của Y là 

    Gọi công thức phân tử của ankan Y có dạng CnH2n+2:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm C}=\frac{12\mathrm n}{12\mathrm n+2\mathrm n+2}.100\%=83,33\%

    \Rightarrow n = 5

    \Rightarrow Công thức phân tử của Y là C5H12.

  • Câu 2: Nhận biết

    Alkene X có công thức cấu tạo: CH3 – CH­2 –C(CH3) = CH – CH3. Tên của X là:

    Đánh số C từ vị trí gần nối đôi hơn

    Tên gọi 3-methylpent-2-ene.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Một alkane mà tỉ khối hơi so với không khí bằng 2 có công thức phân tử là

    Công thức tổng quát của Alkane là: CnH2n+2

    Ta có: dAlkane/kk = 2

    ⇒ Malkane = 2.29 = 58 (g/mol)

    14n + 2 = 58  ⇒ n = 4

    Suy ra Alkane cần tìm là: C4H10

  • Câu 4: Thông hiểu

    Chất nào sau đây là "hormone sinh trưởng thực vật"?

    Chất nào sau đây là "hormone sinh trưởng thực vật" là Ethylene

  • Câu 5: Nhận biết

    Chất nào sau đây là alkane?

    Alkane là các hydrocarbon no mạch hở chỉ chứa liên kết đơn (liên kết \sigma) C – H và C – C trong phân tử.

    Công thức chung của alkane: CnH2n + 2 (n là số nguyên, n ≥1).

    Vậy hợp chất C2Hlà Alkane

  • Câu 6: Thông hiểu

    Có bao nhiêu đồng phân ankin C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa

    Có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3

    ⇒ có nối 3 đầu mạch

    CH≡C-CH2-CH2-CH3

    (CH3)2CH-C≡CH

    Vậy có 2 đồng phân thỏa mãn

  • Câu 7: Vận dụng

    Alkane X có chứa 82,76% carbon theo khối lượng. Số nguyên tử hydrogen trong một phân tử X là

     Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2:

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{\mathrm C}\;=\;\frac{12\mathrm n}{14\mathrm n\;+\;2}.100\%\;=\;82,76\%

    \Rightarrow\mathrm n=4 (C4H10)

    Vậy X có 10 nguyên tử H trong phân tử

  • Câu 8: Thông hiểu

    Số công thức cấu tạo arene có công thức phân tử C9H12 là:

    CH3CH2CH3-C6H5;

    (CH3)2CH-C6H5;

    o-CH3C6H5C2H5;

    m-CH3C6H5C2H5;

    p-CH3C6H5C2H5

    1,2,3-(CH3)3C6H3;

    1,2,4-(CH3)3C6H3;

    1,3,5-(CH3)3C6H3.

  • Câu 9: Nhận biết

    Khi đốt cháy một hydrocarbon thu được n_{CO_{2} } < n_{H_{2}O} thì công thức tổng quát tương ứng của hydrocarbon là

    Khi đốt cháy một hydrocarbon thu được thì công thức tổng quát tương ứng của hydrocarbon là CnH2n+2

  • Câu 10: Nhận biết

    But-1-ene có công thức cấu tạo là

    But-1-ene có công thức cấu tạo là CH2=CH-CH2-CH3.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Khi cho propylene tác dụng với dung dịch bromine sản phẩm thu được tên gọi là:

    Phương trình phản ứng:

    CH2=CH–CH3 + Br2 → CH2Br–CHBr–CH3

  • Câu 12: Nhận biết

    Sáu nguyên tử C trong phân tử benzen ở trạng thái lai hóa:

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Dẫn V lít (ở đkc) hỗn hợp X gồm acetylene và hydrogen đi qua ống sứ đựng bột nickel nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam bromine và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn khí Z được 2,479 lít khí CO2 (đkc) và 4,5 gam H2O. Giá trị của V bằng

    Sơ đồ phản ứng:

    \mathrm X\left\{\begin{array}{l}{\mathrm C}_2{\mathrm H}_2\;\\{\mathrm H}_2\end{array}ight.\xrightarrow{\mathrm{Ni},\mathrm t^\circ}\;\mathrm Y\left\{\begin{array}{l}{\mathrm C}_2{\mathrm H}_2\;\mathrm{dư}\\{\mathrm C}_2{\mathrm H}_6\\{\mathrm C}_2{\mathrm H}_4\\{\mathrm H}_2\;\mathrm{dư}\end{array}ight.

    Y tác dụng với AgNO3/NH3:

          C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3→ C2Ag2 + 2NH4NO3

    mol: 0,05            ←                    0,05

    ⇒ nC2H2 dư = 0,05 mol

    Khí đi ra khỏi bình là C2H4, C2H6, H2.

    ⇒ nC2H4 = nBr2 phản ứng = 0,1 mol

    Khí Z gồm: C2H6 và H2

    Bảo toàn C: nC2H6 = \frac12.nCO2 = 0,05 mol

    Bảo toàn H: nH2O = 3.nC2H6 + nH2 ⇒ nH2 = 0,25 – 3.0,05 = 0,1 mol

    Bảo toàn nguyên tố C trong hỗn hợp X:

    nC2H2 ban đầu = nC2H2 dư + nC2H2 p/ứ = nC2H2 dư + nC2H4 + nC2H6

    ⇒ nC2H2 bđ = 0,05 + 0,1 + 0,05 = 0,2 mol

    nH2 bđ = nH2 p/ứ + nH2 dư = nC2H4 + 2.nC2H6 + nH2 dư = 0,3 mol

    ⇒ V = (0,2 + 0,3).24,79 = 11,2 (l)

  • Câu 14: Nhận biết

    Phản ứng cộng HCl vào phân tử các đồng đẳng của ethylene tuân theo quy tắc nào sau đây?

    Thí dụ đồng đẳng ethylene:

    CH3CH = CH2 \overset{HBr}{ightarrow} CH3CHBrCH3 (sản phẩm chính) + CH3CH2CH2Br (sản phẩm phụ)

  • Câu 15: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 12 gam chất hữu cơ A, đồng đẳng của benzene thu được 22,311 lít CO2 (đkc). Công thức phân tử của A là:

    A là đồng đẳng của benzene nên A có Công thức tổng quát là: CnH2n-6 (n> 6)

    nCO2 = 22,311 : 24,79 = 0,9 mol

    CnH2n-6 + \frac{3n-3}2O2 → nCO2 + (n-3)H2O

    12                                  0,9 

    14n-6                             n

    \Rightarrow\frac{12}{14n-6}=\frac{0,9}n

    ⇒ 0,9.(14n - 6) = 12n

    ⇔ 0,6n = 5,4 = 9

    Công thức phân tử của A  là C9H12

  • Câu 16: Nhận biết

    Ở điều kiện thích hợp, alkene tác dụng với chất nào sau đây tạo thành alkane tương ứng?

    Ở điều kiện thích hợp, alkene tác dụng với H2 tạo thành alkane tương ứng.

  • Câu 17: Nhận biết

    Công thức tổng quát của hydrocarbon là CnH2n+2-2a. Đối với naphthalene (C10H8), giá trị của n và a lần lượt là

    Công thức phân tử của naphthalene là: C10H8

    \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm n=10\\2\mathrm n+2-2\mathrm a=8\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm n=10\\\mathrm a=7\end{array}ight.

  • Câu 18: Vận dụng

    Cho hỗn hợp X gồm ethylene và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 4,25. Dẫn X qua bột nickel nung nóng (hiệu suất phản ứng 80%) thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của Y so với H2 là (các thể tích đo ở cùng điều kiện) là:

    Giả sử lấy 1 mol hỗn hợp X. Gọi nC2H4 = x mol; nH2 = y mol

    ⇒ x + y = 1                                  (1)

    {\overline{\mathrm M}}_{\mathrm X}=\frac{28\mathrm x+2\mathrm y}{\mathrm x+\mathrm y}=4,25.2\;\;\;\;\;\;(2)

    Từ (1) và (2) ⇒ x = 0,25 mol; y = 0,75 mol

    Phương trình phản ứng:

    C2H4 + H2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ,\;\mathrm{xt}} C2H6

    ⇒ Hiệu suất phản ứng tính theo C2H4.

    ⇒ nC2H4 p/ư = nhh khí giảm = 0,25.0,8 = 0,2 mol

    ⇒ nY = 1 – 0,2 = 0,8 mol

    \frac{{\overline{\mathrm M}}_{\mathrm X}}{{\overline{\mathrm M}}_{\mathrm Y}}=\frac{{\mathrm n}_{\mathrm Y}}{{\mathrm n}_{\mathrm X}}\Rightarrow{\overline{\mathrm M}}_{\mathrm Y}=\frac{{\mathrm n}_{\mathrm X}.{\overline{\mathrm M}}_{\mathrm X}}{{\mathrm n}_{\mathrm Y}}=\frac{1.8,5}{0,8}=10,625

    ⇒ dY/H2 = 5,3125

  • Câu 19: Thông hiểu

    Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng với clo theo tỉ lệ mol 1:1, thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?

    Hiđrocacbon mà tham gia phản ứng với clo theo tỉ lệ mol 1:1, thu được ba dẫn xuất monoclo thì ta xét đến pentan

    Vị trí mũi tên cho biết Cl có thể thế H gắn với C đó.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Khi được chiếu sáng, hydrocarbon nào sau đây tham gia phản ứng với chlorine theo tỉ lệ mol 1:1, thu được 3 dẫn xuất monochlorine là đồng phân cấu tạo của nhau?

    Isopentane: CH3–C(CH3)2–CH3 chỉ tạo ra 1 dẫn xuất monochlorine.

    Pentane: CH3–CH2–CH2–CH2–CH3 tạo ra 3 dẫn xuất monochlorine. (thõa mãn)

    Butane:

    CH3–CH2–CH2–CH3 tạo ra 2 dẫn xuất monochlorine. 

    Isopentane: 

    CH3–CH(CH3)–CH2–CH3 tạo ra 4 dẫn monochlorine.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo