Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Alkane A có 16,28% khối lượng H trong phân tử. Số đồng phân cấu tạo của A là

    Công thức phân tử của A là C6H12

    Số đồng phân cấu tạo của A là 5

  • Câu 2: Vận dụng

    Dẫn V lít (đkc) acetylen qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy thu được 72 gam kết tủa. Giá trị V là:

    Phương trình phản ứng

    CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag–C≡C-Ag↓ + 2NH4NO3

    n= 72 : 240 = 0,3 mol

    Theo phương trình phản ứng:

    nacetylen = n↓ = 0,3 mol

    Vacetylen = 0,3.24,79 = 7,437 lít 

  • Câu 3: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ A. Sản phẩm thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì tạo ra 4,8 gam kết tủa. Lọc kết tủa cân lại bình thấy khối lượng bình nước vôi trong giảm 1,6512 gam. A có công thức phân tử là:

    nCO2 = nCaCO3 = 4,8 : 100 = 0,048 mol.

    mbình giảm = mCaCO3 - (mCO2 + mH2O)

    → mH2O = 4,8 - 0,048.44 - 1,6512 = 1,0368 gam

    ⇒ nH2O = 1,0368 : 18 = 0,0576 mol.

    Vì nH2O > nCO2 → A là alkane.

    nalkane = 0,0576 - 0,048 = 0,0096 mol

    ⇒ Số C trong X = 0,048 : 0,0096 = 5

    Vậy công thức phân tử A là C5H12

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cho các alkene X và Y có công thức như sau:

    Tên gọi của X và Y tương ứng là

     

    Tên gọi của X và Y tương ứng là: trans-3-methylpent-2-ene và cis-3-methylpent-2-ene.

  • Câu 5: Nhận biết

    Đèn xì acetylene được ứng dụng để làm gì?

    Acetylene cháy tỏa nhiều nhiệt nên được dùng trong đèn xì acetylene và được sử dụng để hàn, cắt kim loại.

  • Câu 6: Nhận biết

    Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

    Các nguyên tử C alkane ở trạng thái lai hóa sp2 sai vì các nguyên tử C ankan ở trạng thái lai hóa sp3.

    Toàn bộ phân tử methane cùng nằm trên một mặt phẳng sai vì nguyên tử C trong methane tạo 4 liên kết đơn hướng từ C (tâm tứ diện) về 4 đỉnh của tứ diện nên các nguyên tử trong alkane không cùng nằm trên 1 mặt phẳng.

    Trong phân tử methane, tất cả các liên kết đều là liên kết σ ⇒ Đúng

    Trong phân tử methane, bốn liên kết C-H giống nhau tạo với nhau một góc 102,5o sai vì Trong phân tử methane, bốn liên kết C-H giống nhau tạo với nhau một góc 109,5o

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Hỗn hợp A và B là 2 alkene có khối lượng 12,6 gam được trộn theo tỷ lệ cùng số mol hợp tác dụng vừa đủ với 32 gam bromine trong dung dịch. Nếu trộn hỗn hợp theo tỷ lệ cùng khối lượng thì 16,8 gam hỗn hợp tác dụng vừa đủ 0,6 gam H2. Biết MA < MB, A và B lần lượt là:

    nBr2 = 0,2.

    2 alkene có số mol bằng nhau nên nX = nY = 0,1.

    Gọi A, B là khối lượng phân tử của 2 alkene

    Ta có:

    - Trong hỗn hợp cùng số mol:

    (A + B).0,1 = 12,6                  (1)

    - Trong hỗn hợp cùng khối lượng:

    \frac{8,4}{\mathrm A}\hspace{0.278em}+\hspace{0.278em}\frac{8,4}{\mathrm B}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}0,3\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}(2)

    Từ (1) và (2) ta có A = 42; B = 84.

    ⇒ 2 alkene là C3H6 và C6H12

  • Câu 8: Nhận biết

    Chất nào sau đây có đồng phân hình học:

     

    Trong phân tử của hai alkenen CH3-CH2-CH=CH-CH 2-CH3, ta thấy nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế khác nhau nên chúng có đồng phân hình học. 

  • Câu 9: Nhận biết

    Propene tham gia phản ứng cộng với HCl cho sản phẩm chính là chất nào sau đây?

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho ankan X có CTPT là: CH3−CH(C2H5)−CH2−CH(CH3)–CH3. Tên gọi của X theo IUPAC là: 

    Khai triển mạch sau đó chọn mạch chính là mạch C dài nhất. Đánh số từ phía gần nhánh hơn: 

    2,4 - đimetylhexan

  • Câu 11: Thông hiểu

    Chất lỏng X có khả năng làm nhạt màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường. X là chất nào trong các chất sau đây?

    Các hydrocarbon làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường là các chất có liên kết đôi C=C, liên kết C≡C kém bền. Vậy Styrene thỏa mãn

    Phương trình phản ứng minh họa

     3C6H5-CH=CH2 + 10KMnO4 → 3C6H5COOK + 3K2CO3 + 10MnO2 + KOH + 4H2

  • Câu 12: Thông hiểu

    Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của alkene và alkyne

    Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của alkene và alkyne tăng dần khi số nguyên tử carbon trong phân tử tăng

  • Câu 13: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm X gồm C6H14 và CxHx (CxHx có vòng benzene) thu được 17,353 lít khí CO2 (đkc) và 9,9 gam nước. Nếu cho hỗn hợp trên vào dung dịch Br2 dư thì CxHx tác dụng hoàn toàn với m gam Br2. Giá trị của m là

    nCO2 = 0,7 mol; nH2O = 0,55 mol.

    Gọi số mol C6H14 và CxHx lần lượt là a và b (mol).

    \Rightarrow nX = a + b = 0,1                                         (1)

    Bảo toàn nguyên tố C:

    \Rightarrow nCO2 = 6a + xb = 0,7                                 (2)

    Bảo toàn nguyên tố H

    \Rightarrow 2nH2O = 14a + xb ⟹ 14a + xb = 1,1       (3)

    Từ (1), (2) và (3) \Rightarrow a = 0,05; b = 0,05 và x = 8.

    Suy ra CxHx là C8H8 và có công thức cấu tạo là C6H5CH=CH2 (chứa vòng benzene)

    Phương trình hóa học:

    C6H5CH=CH2 + Br2 ⟶ C6H5CHBr-CH2Br.

    Theo phương trình hóa học \Rightarrow nBr2 = nC8H8 = 0,05 mol.

     Vậy mBr2 = 0,05.160 = 8 gam.

  • Câu 14: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai hydrocarbon thuộc dãy đồng đẳng cần dùng 13,6345 lít O2 (đkc) và thu được 7,437 lít CO2 (đkc). Giá trị của m là:

    nO2 = 13,6345: 24,79 = 0,55 mol ;

    nCO2 = 7,437: 24,79 = 0,3 mol

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố O.

    2nO2 = 2.nCO2 + nH2O

    ⇒ nH2O = 2.nO2 − 2.nCO2 = 2.0,55 −2.0,3 = 0,5 mol

    Bảo toàn nguyên tố C và H:

    nC (trong X) = nCO2 = 0,3 mol;

    nH (trong X) = 2.nH2O = 1 mol

    Bảo toàn khối lượng:

    mX = mC (trong X) + mH (trong X) = 12.0,3 + 1.1 = 4,6 gam

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở -80oC (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là:

    Ở - 80oC:

    CH2=CH-CH=CH2 \xrightarrow{+HBr} CH3-CHBr-CH=CH2 + CH3-CH=CH-CH2Br

                                                     80% (SPC)                  20%(SPP)

  • Câu 16: Nhận biết

    Alkane (CH3)2CHCH2C(CH3)3 có tên thay thế là

    Tên theo danh pháp thay thế của alkane mạch phân nhánh:

     Số chỉ vị trí mạch nhánh-tên nhánh-tên alkane mạch chính

    • Chọn mạch dài nhất, có nhiều nhánh nhất làm mạch chính
    • Đánh số carbon mạch chính sao cho mạch nhánh có số chỉ vị trí nhỏ nhất.
    • Nếu có nhiều nhánh giống nhau dùng các từ: đi- (2), tri- (3), tetra- (4),... để chỉ số lượng nhóm giống nhau, tên nhánh viết theo thứ tự bảng chữ cái.

    Vậy tên gọi đúng của alkane trên là: 2,2,4-trimethylpentane.

  • Câu 17: Nhận biết

    Benzene, styrene, naphtalene, toluene chất nào bị oxi hóa với thuốc tím ở điều kiện thường?

    - Styrene bị oxi hóa với thuốc tím ở điều kiện thường.

    - Touluene bị oxi hóa với thuốc tím ở điều kiện đun nóng.

    - Benzene và naphtalene không bị oxi hóa bởi thuốc tím.

  • Câu 18: Nhận biết

    Alkene và alkyne có nhiều tính chất vật lý gần giống alkane nào?

     Alkene và alkyne có rất nhiều tính chất vật lí bao gồm: nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tỉ khối, tính tan,…) gần giống như alkane có chứa cùng số nguyên tử carbon

  • Câu 19: Nhận biết

    Cho các chất: (1) C6H5–CH3; (2) p-CH3–C6H4–C2H5; (3) C6H5–C2H3; (4) o-CH3–C6H4–CH3. Dãy gồm các chất là đồng đẳng của benzene là:

    Dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung là CnH2n–6 (n ≥ 6).

    → Dãy gồm các chất là đồng đẳng của benzene: (1) C6H5–CH3; (2) p-CH3–C6H4–C2H5; (4) o-CH3–C6H4–CH3.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Khi nung nóng butane với xúc tác thích hợp thì thu được ethane. Phản ứng đã xảy ra là

    Khi nung nóng butane với xúc tác thích hợp thì thu được ethane.

    Phản ứng đã xảy ra là

    C4H10 \xrightarrow{t^o,xt} C2H6 + C2H4.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 31 lượt xem
Sắp xếp theo