Alkane X có công thức phân tử C5H12, khi tác dụng với chlorine tạo được 1 dẫn xuất monochloro. Tên của X là:
Do khi X tác dụng với chlorine chỉ thu được 1 dẫn xuất monochloro duy nhất nên X là:
C(CH3)4:
(CH3)3C-CH3 + Cl2 (CH3)3C-CH2Cl + HCl
Alkane X có công thức phân tử C5H12, khi tác dụng với chlorine tạo được 1 dẫn xuất monochloro. Tên của X là:
Do khi X tác dụng với chlorine chỉ thu được 1 dẫn xuất monochloro duy nhất nên X là:
C(CH3)4:
(CH3)3C-CH3 + Cl2 (CH3)3C-CH2Cl + HCl
Hỗn hợp khí X gồm ethylene, methane, propyne và vinyl acetylen có tỉ khối so với H2 là 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,025 ml hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là
Hỗn hợp X: C2H4; CH4; C3H4; C4H4 có M = 17.2 = 34 (g/mol)
Gọi công thức phân tử tổng quát của X là CxH4
12x + 4 = 34
x = 2,5
Vậy công thức phân tử tổng quát của X là C2,5H4: 0,025 (mol)
C2,5H4 → 2,5CO2 + 2H2O
0,025 → 0,0625 → 0,05
mbình tăng = mCO2 + mH2O = 0,0625.44 + 0,05.18 = 3,65 gam
Để tách lấy acetylene từ hỗn hợp với ethylene có thể dùng cách nào sau đây?
Để tách lấy acetylene từ hỗn hợp với ethylene có thể cho hỗn hợp đi qua dung dịch AgNO3 /NH3 dư, sau đó lấy kết tủa tác dụng với dung dịch HCl.
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag–C≡C-Ag + 2NH4NO3
Ag–C≡C-Ag↓ + HCl → CH≡CH + AgCl
Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo (CH3)3CCH2CH2CH3 là

2,2-dimethylpentane.
Khi cho methane tác dụng với chlorine (có chiếu sáng hoặc đun nóng), thu được một sản phẩm thế chứa 89,12% chlorine về khối lượng. Công thức của sản phẩm là:
Gọi công thức của sản phẩm thế thu được là CH4–nCln.
Ta có sản phẩm thế chứa 89,12% chlorine về khối lượng nên:
⇒ n = 3.
Vậy công thức của sản phẩm là: CHCl3.
Cho benzene vào 1 lọ đựng Cl2 dư rồi đưa ra ánh sáng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,82 kg chất sản phẩm. Khối lượng benzene tham gia phản ứng là:
Sản phẩm thu được là C6H6Cl6:
nC6H6Cl6 = 20 (mol)
C6H6 + 3Cl2 C6H6Cl6
mol: 20 ← 20
⇒ mbenzene = 20.78 = 1560 (g) = 1,56 (kg)
Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C6H14 là
Độ bất bão hòa k = số liên kết π + số vòng = (6.2 + 2 - 14) / 2 = 0
Phân tử không có chứa liên kết π hoặc 1 vòng ⇒ Phân tử chỉ chứa liên kết đơn
Hexane C6H14 có 5 đồng phân mạch carbon:
CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3
CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH3
CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-CH3
(CH3)2CH-CH(CH3)2
(CH3)3C-CH2-CH3
Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là
Các đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là:
CH3–CH2–CH2–CH2–CH3; CH3–CH(CH3)–CH2–CH3; C(CH3)3.
Một số chất gây ô nhiễm môi trường như benzene, toluene có trong khí thải đốt cháy nhiên liệu xăng, dầu. Để giảm thiểu nguyên nhân gây ô nhiễm này cần
Để giảm thiểu nguyên nhân gây ô nhiễm này cần hạn chế sử dụng nhiên liệu hoá thạch.
Trùng hợp ethene, thu được sản phẩm có cấu tạo là:
Phản ứng trùng hợp ethene:
nCH2=CH2 (-CH2-CH2-)n
Để phân biệt but-2-yne (CH3C≡CCH3) với but-1-yne (CH≡CCH2CH3) có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Chỉ có alk-1-yne mới có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 để tạo kết tủa.
CH≡C-CH2-CH3 + AgNO3 + NH3 → AgC≡C–CH2-CH3 + NH4NO3
Alkene + H2 dư
X. Chất X là:
Alkene cộng hydrogen tạo thành alkane (xúc tác platinum, palladium hay nickel).
Ví dụ:
Alkene + H2 dư Alkane (X)
CH2 = CH2 + H2 CH3 – CH3
Cho 7,2 gam alkane X tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra 10,65 gam dẫn xuất monochlorine duy nhất. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Ta có phương trình tổng quát phản ứng:
CnH2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl
14n+2 14n+36,5 (gam)
7,2 10,65 (gam)
Theo phương trình phản ứng tổng quát ta có:
10,65.(14n+2) = 7,2.(14n+36,5)
48,3n = 241,5 ⇒ n = 5
Công thức phân tử của X là C5H12
Vì alkane X tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra dẫn xuất monochlorine duy nhất
Công thức cấu tạo thu gọn của X thỏa mãn là (CH3)4C.
Phản ứng nào sau đây không xảy ra:
C6H6 + 3Cl2 C6H6Cl 6
C6H6 + 3H2 C6H12
C6H6 + HNO3 (đặc) 1,3-(NO2)2-C6H4
Lưu ý: Benzene tác dụng được Br2 khan và có xúc tác bột Fe, nếu không có xúc tác Fe thì phản ứng không xảy ra.
Công thức phân tử của styrene là
Alkene là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là
Alkene là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n (n ≥2)
Thí dụ: Ethylene
C2H4
Trong 1 bình kín dung tích 2,24 lít chứa một ít bột Ni làm xúc tác và hỗn hợp khí H2, C2H4 và C3H6 (ở đktc). Tỷ lệ số mol C2H4 và C3H6 là 1:1. Đốt nóng bình một thời gian sau đó làm lạnh bình tới 0oC và áp suất trong bình lúc đó là P. Tỉ khối so với H2 của hỗn hợp khí trong bình trước và sau khi nung là 7,56 và 8,40. Tính áp suất P.
nhh bđ = 2,24/22,4 = 0,1 mol.
Gọi hỗn hợp trước và sau khi nung lần lượt là X, Y
Trước khi nung: Tỷ lệ số mol C2H4 và C3H6 là 1:1 nên giả sử: nC2H4 = nC3H6 = a mol
⇒ nH2 = 1 - 2a mol.
⇒ mX = 28a + 42a + 2(0,1 - 2a) = 15,12.0,1
⇒ a = 0,02 mol.
⇒ nY = 0,09 mol.
Sau khi nung:
Để nhận biết methane và CO2, có thể dùng phương pháp nào sau đây?
Để nhận biết methane và CO2, có thể dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư, CO2 phản ứng tạo kết tủa trắng còn methane thì không.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O.
Tên gọi 3-ethyl-4-methylhex-1-yne ứng với cấu tạo nào sau đây?

3-ethyl-4-methylhex-1-yne
Khác với alkyne, alkene có loại đồng phân nào
Khác với alkyne, alkene có đồng phân hình học
Ví dụ:
But – 2 – ene có hai đồng phân hình học
|
Cis–but – 2–ene |
Trans–but–2–ene |