Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết đôi?
C2H4 là chất trong phân tử có liên kết đôi, vì có công thức dạng CnH2n thuộc alkene.
Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết đôi?
C2H4 là chất trong phân tử có liên kết đôi, vì có công thức dạng CnH2n thuộc alkene.
Cho các chất sau: chloromethane, dichloromethane, trichloromethane và tetrachloromethane. Số chất là sản phẩm của phản ứng xảy ra khi trộn methane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại là
Các chất là sản phẩm của phản ứng xảy ra khi trộn methane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại là chloromethane, dichloromethane, trichloromethane và tetrachloromethane.
CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl
chloromethane
CH3Cl + Cl2 CH2Cl2 + HCl
dichloromethane
CH2Cl2 + Cl2 CHCl3 + HCl
trichloromethane
CHCl3 + Cl2 CCl4 + HCl.
tetrachloromethane
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong phân tử methane, bốn liên kết C-H giống nhau tạo với nhau một góc 109,5o và hướng về bốn đỉnh của một tứ diện đều.

Alkane A có 16,28% khối lượng H trong phân tử. Số đồng phân cấu tạo của A là
Công thức phân tử của A là C6H12
Số đồng phân cấu tạo của A là 5
Đốt cháy hoàn toàn a mol hydrocarbon X thu được 4a mol hỗn hợp CO2 và H2O. Vậy X là
Đốt cháy CH4: nCO2 = a mol; nH2O= 2a mol Loại
Đốt cháy C2H4: nCO2 = 2a mol; nH2O= 2a mol Thõa mãn
Đốt cháy C3H6: nCO2 = 3a mol; nH2O = 3a mol Loại
Đốt cháy C2H2: nCO2 = 2a mol; nH2O= a mol Loại
Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp khí X (đo ở đktc) gồm hai anken là đồng đẳng liên tiếp rồi cho sản phẩm cháy qua bình (1) đựng H2SO4 đặc, bình (2) đựng KOH đặc thấy khối lượng bình (1) tăng (m + 4) gam và bình (2) tăng (m + 30) gam. CTPT của olefin có số C lớn hơn và giá trị của m là:
Bình (1) đựng H2SO4 đặc sẽ hút nước ở sản phẩm cháy
⇒ khối lượng bình tăng là khối lượng nước
⇒ mH2O = m + 4
Bình (2) đựng KOH đặc sẽ tác dụng với CO2.
⇒ khối lượng bình tăng là khối lượng CO2:
⇒ mCO2 = m + 30
X gồm 2 anken nên:
⇒ mCO2 = 44 gam ⇒ nCO2 = 1 mol.
Gọi CT chung của 2 anken là : 0,3 mol
nCO2 = 0,3.n = 1
Vậy 2 anken là C3H6 và C4H8
Để sản xuất 22,311 lít acetylene (đkc) cần dùng m gam calcium carbide với hiệu suất phản ứng 100%. Giá trị của m là
nC2H2 = 0,9 (mol)
Phương trình phản ứng:
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
mol: 0,9 ← 0,9
⇒ m = 0,9.64 = 57,6 (gam)
Cho các chất sau: methane, ethylene, but-2-in và acetylene. Kết luận đúng là
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lí của alkene?
Cho các chất sau:
(1) CH2=CH–CH2–CH2–CH=CH2
(2) CH2=CH–CH=CH–CH2–CH3
(3) CH3–C(CH3)=CH–CH2
(4) CH2=CH–CH2–CH=CH2
(5) CH3–CH2–CH=CH–CH2 –CH3
(6) CH3–C(CH3) = CH–CH2–CH3
(7) CH3–CH2–C(CH3)=C(C2H5)–CH(CH3)2
(8) CH3–CH=CH–CH3
Số chất có đồng phân hình học là:
Điều kiện để alkene có đồng phân hình học: Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với 2 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau.
Các chất có đồng phân hình học là: 2, 5, 7, 8.
Chưng cất một loại dầu mỏ thu được 16% xăng, 20% dầu hỏa và 16% dầu mazut (tính theo khối lượng). Đem cracking dầu mazut thu được thêm 58% xăng (tính theo dầu mazut), khối lượng xăng có thể thu được từ 100 tấn dầu mỏ là:
Khi chưng cất 100 tấn dầu mỏ:
Khối lượng xăng, dầu hỏa và dầu mazut là:
mxăng = 100. 16% = 16 tấn
mđiazen = 100.20% = 20 tấn
mmazut = 100.16% = 16 tấn
Đem cracking tiếp thì khối lượng xăng thu được là:
mxăng = 16 + 16.58% = 25,28 tấn
Phản ứng đặc trưng của ankan là:
Phản ứng đặc trưng của ankan là phản ứng thế
Alkene + H2 dư
X. Chất X là:
Alkene cộng hydrogen tạo thành alkane (xúc tác platinum, palladium hay nickel).
Ví dụ:
Alkene + H2 dư Alkane (X)
CH2 = CH2 + H2 CH3 – CH3
O-xylene có công thức cấu tạo là:




Tính chất nào không phải của benzene?
Benzene không phản ứng với dung dịch KMnO4
Phát biểu nào sau đây về alkane là không đúng?
(1) Trong phân tử alkane chỉ có liên kết đơn.
(2) Chỉ các alkane là chất khí ở điều kiện thường được dùng làm nhiên liệu.
(3) Các alkane lỏng được dùng sản xuất xăng, dầu và làm dung môi.
(4) Các alkane rắn được dùng làm nhựa đường, nguyên liệu cho quá trình cracking.
(5) Công thức chung của alkane là CxH2x+2, với x ≥ 1.
Số phát biểu không đúng là:
Phát biểu (2) chưa chính xác vì Một số alkane lỏng, rắn cũng có thể được sử dụng làm nhiên liệu
Hydrocarbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử carbon bậc ba trong một phân tử. Đốt cháy hoàn toàn một thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1:1), số dẫn xuất monochlorine tối đa sinh ra là
X là hydrocarbon mạch hở chỉ chứa liên kết σ X là alkane:
X là C6H14
Trong X có 2 nguyên tử C bậc 3 nên X là: (CH3)2CH−CH(CH3)2 (2,3-dimethylbultane)
Cho X tác dụng với Cl2:
(CH3)2CH-CH(CH3)2 + Cl2 thu được 2 sản phẩm là CH2Cl−CH(CH3)−CH(CH3)2 và (CH3)2CCl−CH(CH3)2
Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp hai hydrocarbon cùng dãy đồng đẳng, thu được 7,437 lít CO2 (đkc) và 2,7 gam H2O. Chúng thuộc dãy đồng đẳng của
nCO2 = 0,3, nH2O = 0,15 ⇒ nCO2 < nH2O
⇒ Hai hydrocarbon không no.
Gọi k là số liên kết và vòng của hydrocarbon.
Ta có:
(k - 1).nhh = nCO2 - nH2O
Vậy công thức tổng quát của hai hydrocarbon là CnH2n+2-2.4 hay CnH2n-6.
Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime?
Stiren có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp do có liên kết đôi kém bền dễ bị phá vỡ.

Hợp chất nào sau đây là một alkyne?
Alkyne là hydrocarbon không no, mạch hở, có một liên kết ba (C≡C) trong phân tử, có công thức chung là CnH2n-2 (n≥ 2).