Oxi hóa ethylene bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm gồm:
Phương trình phản ứng minh họa:
3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2↓ + 2KOH
Sản phẩm thu được là: MnO2, C2H4(OH)2, KOH.
Oxi hóa ethylene bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm gồm:
Phương trình phản ứng minh họa:
3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2↓ + 2KOH
Sản phẩm thu được là: MnO2, C2H4(OH)2, KOH.
Khi cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất monochloro?
2,2-dimethylbutane có công thức cấu tạo là (CH3)3–C–CH2–CH3.
Các sản phẩm thu được là: CH2Cl–C(CH3)2–CH2CH3; CH3–C(CH3)2–CHClCH3; CH3–C(CH3)2–CH2CH2Cl.
Trong số các alkane đồng phân của nhau, đồng phân nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là đồng phân mạch không nhánh
Các alkene không có các tính chất vật lý đặc trưng nào sau đây?
Alkene là chất kém phân cực nên hầu như không tan trong nước.
Hợp chất nào sau đây là một alkylen
Hợp chất CH3-CH2-C≡CH mạch hở, có một liên kết ba nên thuộc hợp chất alkyne.
1
Tính chất hóa học của ba chất X, Y, Z được thể hiện trong bảng dưới đây:
| X | Y | Z | |
| H2, xúc tác Ni | + | + | + |
| Br2 (dung dịch) | + | ||
| Br2 có Fe, đun nóng | + | + | + |
| Dung dịch KMnO4, đun nóng | + | + | |
| HCl | + |
Chú thích: dấu (+) là có tham gia phản ứng.
X, Y, Z lần lượt là
Stiren tham gia phản ứng với tất cả
Benzen không tác dụng với dung dịch bromine, KMnO4, dung dịch HCl
Toluen không tác dụng với dung bromine và dung dịch HCl
Benzene, styrene, naphtalene, toluene chất nào bị oxi hóa với thuốc tím ở điều kiện thường?
- Styrene bị oxi hóa với thuốc tím ở điều kiện thường.
- Touluene bị oxi hóa với thuốc tím ở điều kiện đun nóng.
- Benzene và naphtalene không bị oxi hóa bởi thuốc tím.
Alkane có chứa 8 nguyên tử hydrogen trong phân tử là
Alkane có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥ 1).
Alkane có chứa 8 nguyên tử hydrogen trong phân tử ⇒ n + 2 = 8 ⇒ n = 3.
Vậy alkane là C3H8.
Cho các chất sau: methane, ethylene, acetylene, benzene, toluene và naphthalene. số chất ở thể lỏng trong điều kiện thường là:
Thể khí: methane, ethylene, acetylene.
Thể lỏng: benzene, toluene.
Thể rắn: naphthalene.
Toluen tác dụng với Br2 chiếu sáng (tỷ lệ mol 1 : 1), thu được sẩn phẩm hữu cơ là
Khi toluen tác dụng với Br2 chiếu sáng (tỷ lệ mol 1 : 1) xảy ra phản ứng thế:
C6H5CH3 + Br2 C6H5CH2Br + HBr
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai hydrocarbon thuộc dãy đồng đẳng cần dùng 13,6345 lít O2 (đkc) và thu được 7,437 lít CO2 (đkc). Giá trị của m là:
nO2 = 13,6345: 24,79 = 0,55 mol ;
nCO2 = 7,437: 24,79 = 0,3 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố O.
2nO2 = 2.nCO2 + nH2O
⇒ nH2O = 2.nO2 − 2.nCO2 = 2.0,55 −2.0,3 = 0,5 mol
Bảo toàn nguyên tố C và H:
nC (trong X) = nCO2 = 0,3 mol;
nH (trong X) = 2.nH2O = 1 mol
Bảo toàn khối lượng:
mX = mC (trong X) + mH (trong X) = 12.0,3 + 1.1 = 4,6 gam
Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học?
Alkene có đồng phân hình học khi mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi, liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.
⇒ Alkene có đồng phân hình học là CH3–CH=CH–C2H5.
Hỗn hợp khí X gồm ethyene và propyne. Cho a mol X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 17,64 gam kết tủa. Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,34 mol H2. Giá trị của a là
nC2H4 + 2nC3H4 = nH2 nC2H4 = 0,1 mol
a = nC2H4 + nC3H4 = 0,22 mol
Hai alkene có công thức phân tử là C3H6 và C4H8 khi phản ứng với HBr thu được 3 sản phẩm, vật hai alkene là
- Propylene:
CH2=CH-CH3 2 sản phẩm
- C4H8:
CH2=CH-CH2-CH3 2 sản phẩm do cấu tạo không đối xứng (loại)
CH3-CH=CH-CH3 1 sản phẩm do cấu tạo đối xứng (thõa mãn)
CH2=C(CH3)−CH3 2 sản phẩm do cấu tạo không đối xứng (loại)
Vậy but-2-ene thõa mãn
Cho các chất: ethylene, acetylene, vinyl acetylene, but- 1-yne, but-2-yne. Trong các chất trên, số chất phản ứng được với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa là
Các chất phản ứng được với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa là:
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag–C≡C-Ag↓ + 2NH4NO3
CH≡C-CH=CH2 + AgNO3 + NH3 → AgC≡C-CH=CH2 + NH4NO3
CH≡C-CH2-CH3 + AgNO3 + NH3 → AgC≡C–CH2-CH3 + NH4NO3
Một alkanen A có tỉ khối hơi so với không khí bằng 2, alkane đó là:
Gọi công thức phân tử của ankan là CnH2n+2
Ta có:
12n + 2n + 2 = 58
n = 4. (C4H10)
Hỗn hợp khí X gồm một alkane, một alkene và một alkyne có thể tích 1,9832 lít (ở đkc) được chia thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Cho X lội qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 0,735 gam kết tủa và thể tích hỗn hợp giảm 12,5%.
Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy có 12 gam kết tủa.
Xác định công thức phân tử của các hydrocarbon trong X.
nX = 0,08 mol ⇒ số mol X trong một phần là 0,04 mol.
Thể tích hỗn hợp giảm 12,5% do alkyne phản ứng nên trong mỗi phần:
nalkyne = 0,04.12,5% = 0,005 mol.
Nếu X là acetylene thì khối lượng kết tủa là 1,2 gam ≠ 0,735 gam (loại)
Gọi công thức alkyne là C2H2n-2:
CnH2n-2 + AgNO3 + NH3 → CnH2n-3Ag↓ + NH4NO3.
0,005 0,005
⇒ 0,005.(14n + 105) = 0,735
⇒ n = 3 (C3H4: propyne)
nalkane + nalkene = 0,04 – 0,005 = 0,035 mol
Gọi số carbon của alkane và alkene là m:
Bảo toàn C: 0,035.m = 0,12 – 0,005.3 ⇒ m = 3
Vậy alkane là C3H8 và alkene là C3H6.
Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo CH2=C(CH3)CH2CH3 là:

2-methylbut-1-ene
Cracking V lít n-butane (đkc) thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butane chưa bị cracking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Giá trị của V là
Đốt cháy hỗn hợp A cũng là đốt cháy butane ban đầu.
nCO2 = 0,4 (mol); nH2O = 0,5 (mol)
⇒ nbutane = 0,5 – 0,4 = 0,1 (mol)
⇒ Vbutane = 0,1.24,79 = 2,479 (lít)
Đốt cháy hoàn toàn một hydrocarbon thu được số mol H2O gấp đôi số mol CO2. Công thức phân tử của hydrocarbon là
nH2O > nCO2