Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch bromine?
Alkene có liên kết đôi trong phân tử có thể tham gia phản ứng cộng làm mất màu dung dịch bromine
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch bromine?
Alkene có liên kết đôi trong phân tử có thể tham gia phản ứng cộng làm mất màu dung dịch bromine
Dùng nước bromine làm thuốc thử có thể phân biệt cặp chất nào dưới đây?
Vậy ta có thể dùng nước bromine để phân biệt toluene và styrene:
Styrene làm mất màu nước bromine ngay ở điều kiện thường.
Phương trình phản ứng hóa học
C6H5-CH = CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-CH2Br
Toluene không làm mất màu nước bromine.
Trong phân tử anthracene có bao nhiêu liên kết π
Trong phân tử anthracene chứa 7 liên kết đôi C=C, dó đó số liên kết π trong phân tử anthracene là 7.
Hydrate hóa alkene (có xúc tác) thu được một alcohol duy nhất có công thức C4H9OH. Alkene là:
But–2–ene có cấu tạo đối xứng, khi cộng nước thu được 1 alcohol duy nhất:
CH3-CH=CH-CH3 + H2O CH3-CH(OH)-CH2-CH3.
Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng alkene là
Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng alkene là CnH2n (n ≥ 2).
Alkane X (tổng số nguyên tử trong phân tử của X là 14) là chất lỏng có thể nhìn thấy bên trong một chiếc bật lửa trong suốt, có nhiệt độ sôi thấp hơn một ít so với nhiệt độ của nước đóng băng.
a) X là butane. Đúng||Sai
b) X có 3 đồng phân cấu tạo. Sai||Đúng
c) Khi được đưa vào trong bật lửa, alkane X chịu áp suất rất cao so với áp suất khí quyển. Điều này làm tăng nhiệt độ sôi của alkane X lên cao hơn nhiệt độ phòng. Đúng||Sai
d) Khi được giải nén, alkane X lỏng lập tức bốc hơi và tạo khí, bốc cháy khi gặp tia lửa do ma sát giữa bánh răng kim loại với đá lửa. Đúng||Sai
Alkane X (tổng số nguyên tử trong phân tử của X là 14) là chất lỏng có thể nhìn thấy bên trong một chiếc bật lửa trong suốt, có nhiệt độ sôi thấp hơn một ít so với nhiệt độ của nước đóng băng.
a) X là butane. Đúng||Sai
b) X có 3 đồng phân cấu tạo. Sai||Đúng
c) Khi được đưa vào trong bật lửa, alkane X chịu áp suất rất cao so với áp suất khí quyển. Điều này làm tăng nhiệt độ sôi của alkane X lên cao hơn nhiệt độ phòng. Đúng||Sai
d) Khi được giải nén, alkane X lỏng lập tức bốc hơi và tạo khí, bốc cháy khi gặp tia lửa do ma sát giữa bánh răng kim loại với đá lửa. Đúng||Sai
a) Đúng
Alkene X có Tổng số nguyên tử trong phân tử của X là 14
X là butane có công thức phân tử là: C4H10
b) Sai vì số đồng phân C4H10 là 2
CH3-CH2-CH2-CH3
CH3-CH(CH3)-CH3
Butane là chất lỏng có thể nhìn thấy bên trong một chiếc bật lửa trong suốt, có nhiệt độ sôi thấp hơn một ít so với nhiệt độ của nước đóng băng (-0,5 °C). Tuy nhiên butane trong bật lửa lại không sôi vì:
c) Đúng
Khi được đưa vào trong bật lửa, butane chịu áp suất rất cao so với áp suất khí quyển, việc tăng áp suất này đã làm cho các phân tử khí butane “lại gần nhau hơn” và “bị ép” thành thể lỏng. Điều này làm tăng nhiệt độ sôi của butane lên cao hơn nhiệt độ phòng.
d) Đúng
Khi được giải nén, chất lỏng lập tức bốc hơi và tạo khí butane, bốc cháy khi gặp tia lửa do ma sát giữa bánh răng kim loại với đá lửa
Alkane X có chứa 14 nguyên tử hydrogen trong phân tử. Số nguyên tử carbon trong một phân tử X là
Công thức tổng quát của alkane là CnH2n + 2:
Số hydrogen = 14 ⇒ 2n + 2 = 14 ⇒ n = 6.
Để phân biệt but-1-in và but-2-in người ta dùng thuốc thử nào sau đây?
Để phân biệt but-1-in và but-2-in ta có thể dùng dung dịch AgNO3/NH3:
Xuất hiện kết tủa vàng nhạt → But-1-in.
CH3 –CH2 –C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH3–CH2–C≡CAg↓ vàng nhạt + NH4NO3
Không hiện tượng → But-2-in.
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của benzene?
Dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung là: CnH2n – 6 (n ≥ 6).
⇒ Dãy chất thỏa mãn là: C7H8; C8H10.
Công thức tổng quát của hydrocarbon là CnH2n+2-2a. Đối với naphthalene (C10H8), giá trị của n và a lần lượt là
Công thức phân tử của naphthalene là: C10H8
Nung nóng a mol hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 trong bình kín có xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y qua lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 24 gam kết tủa và hỗn hợp khí Z. Hỗn hợp Z làm mất màu tối đa 40 gam bromine trong dung dịch và còn lại hỗn hợp khí T. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 11,7 gam nước. Giá trị của a là
Y tác dụng với AgNO3/NH3 thu được kết tủa ⇒ Y chứa C2H2 dư.
Sau khi dẫn Z qua dung dịch Br2 dư còn hỗn hợp khí T nên T chứa H2 và C2H6 ⇒ Y chứa H2 dư.
Ta có sơ đồ:
Ta có:
nC2H2(dư) = nAg2C2 = = 0,1 mol
nC2H4 = nBr2 = = 0,25 mol
Bảo toàn nguyên tố H cả quá trình:
2nC2H2(bđ) + 2nH2(bđ) = 2nC2H2(dư) + 4nC2H4 + 2nH2O
⇒ nC2H2(bđ) + nH2(bđ) = nC2H2(dư) + 2nC2H4 + nH2O
⇒ a = 0,1 + 2.0,25 + 0,65
⇒ a = 1,25 (g)
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tính chất của alkene và alkyne?
Các alkene và alkyne đều nhẹ hơn nước, không tan hoặc ít tan trong nước, tan trong dung môi không phân cực như chloroform, diethyl ether,...
Alkane X có chứa 82,76% carbon theo khối lượng. Số nguyên tử hydrogen trong một phân tử X là
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2:
(C4H10)
Vậy X có 10 nguyên tử H trong phân tử
Để làm sạch Etilen có lẫn Axetilen ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch nào sau đây
Để làm sạch etilen có lẫn axetilen, ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch AgNO3/NH3 dư vì axetilen có phản ứng tạo kết tủa còn etilen không phản ứng
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 ↓ + 2NH4NO3
Chlorine hóa alkane X theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm dẫn xuất monochlorine có thành phần khối lượng chlorine là 45,223%. Công thức phân tử của X là
CnH2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl
Ta có:
X là C3H8
Có các mệnh đề sau:
(1) Alkane từ C4H10 trở đi có đồng phân mạch carbon.
(2) Tất cả các alkene đều có đồng phân hình học.
(3) Alkane không tham gia phản ứng cộng.
(4) Tất cả các alkyne đều phản ứng với dung dịch silver nitrate trong ammonia.
(5) Khi đốt alkene thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau.
Số mệnh đề không đúng là:
(1) đúng.
(2) sai.Các alkene có đồng phân hình học khi mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi, liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.
(3) đúng.
(4) sai. Chỉ các alkyne có liên kết ba đầu mạch mới có phản ứng với dung dịch silver nitrate trong ammonia.
(5) đúng.
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Các nguyên tử C alkane ở trạng thái lai hóa sp2 sai vì các nguyên tử C ankan ở trạng thái lai hóa sp3.
Toàn bộ phân tử methane cùng nằm trên một mặt phẳng sai vì nguyên tử C trong methane tạo 4 liên kết đơn hướng từ C (tâm tứ diện) về 4 đỉnh của tứ diện nên các nguyên tử trong alkane không cùng nằm trên 1 mặt phẳng.
Trong phân tử methane, tất cả các liên kết đều là liên kết σ ⇒ Đúng
Trong phân tử methane, bốn liên kết C-H giống nhau tạo với nhau một góc 102,5o sai vì Trong phân tử methane, bốn liên kết C-H giống nhau tạo với nhau một góc 109,5o
Công thức cấu tạo của 2,5-dimethylhex-3-yne là:
Công thức cấu tạo của

Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2. Lấy 17,2 gam X tác dụng hết với dung dịch bromine (dư) thì khối lượng bromine phản ứng là 96 gam. Mặt khác, nếu cho 29,748 lít (ở đkc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 72 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là
Trong 8,6 gam X chứa x mol C2H4; y mol C2H2; z mol CH4
mhỗn hợp X = 28x + 26y + 16z = 17,2 (1)
nBr2 phản ứng = 96 : 160 = 0,6 mol
Ta có: nBr2 phản ứng = nπ trong X = nC2H4 + 2.nC2H2 ⇒ x + 2y = 0,6 (2)
Trong 29,748 lít (ở đkc) hỗn hợp khí X
Chỉ có C2H2 dung dịch AgNO3 trong NH3
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 + 2NH4NO3
nC2Ag2 = 72 : 240 = 0,3 (mol)
⇒ nC2H2 = nC2Ag2 = 0,3 (mol)
Theo đề bài:
nX = 29,748 : 24,79 = 1,2 mol
⇒ %nC2H2 trong X = 0,3 : 1,2 .100% = 25%
Trong 17,2 gam X % số mol C2H2 cũng là 25%
⇒ y = 25%.(x + y + z) (3)
Từ (1), (2) và (3)
⇒ x = 0,2; y = 0,2; z = 0,4
Tổng số mol trong 17,2 gam X là:
nX = 0,2 + 0,2 + 0,4 = 0,8 mol
⇒%n CH4 trong X = 0,4 : 0,8. 100% = 50%.
Trùng hợp 20,8 gam styrene được hỗn hợp X gồm polistyrene và styrene (dư). Cho X tác dụng với 400 ml dung dịch Br2 0,15M, sau đó cho dung KI dư vào thấy xuất hiện 2,54 gam Iodine. Hiệu suất trùng hợp styrene là:
nStyrene bđ = 20,8 :104 = 0,2 mol
Phương trình phản ứng hóa học xảy ra
(1) C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CHBr-CH2Br
0,05 ← 0,05
(2) Br2 + 2KI → 2KBr + I2
0,01 ← 0,01
nI2 = 2,54:254 = 0,01 mol
Theo phương trình phản ứng (2) ta có:
nBr2 dư = nI2 = 0,01 mol
nBr2 pư = 0,4.0,15 - 0,01 = 0,05 mol
Theo phương trình (1)
nStiren dư = nBr2 pư = 0,05 mol
nStiren tham gia pứ trùng hợp
= nban đầu - nStiren dư = 0,2 - 0,05 = 0,15 mol.
H = 0,15:0,2.100% = 75%.