Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Hỗn hợp A gồm một alkane và một alkene. Đốt cháy hoàn toàn A cần 0,3675 mol oxygen. Sản phẩm cháy cho qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy sinh ra 23 gam kết tủa. Biết số nguyên tử carbon trong alkane gấp 2 lần số nguyên tử carbon trong alkene và số mol alkane nhiều hơn số mol alkene. Công thức của hai hydrocarbon là

    Số nguyên tử carbon trong alkane gấp 2 lần số nguyên tử carbon trong alkene và số mol alkane nhiều hơn số mol alkene

    Đặt alkene: CnH2n (x mol) và alkane: C2nH4n + 2 (y mol) với (y > x)

    Số mol CaCO3 = 0,23 mol

    Phương trình phản ứng cháy:

    CnH2n + \frac{3}{2}nO2  \overset{t^{o} }{ightarrow} nCO2 + nH2O

    x        →      1,5xn →    xn    

    C2nH4n+2 + (3n + \frac{1}{2}) O2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2nCO2 + (2n +1) H2O.

    y         →       3ny + 0,5y  → 2yn.

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2

    (xn + 2yn) →        (xn + 2yn)

    Theo đề bài ta có:

    xn + 2yn = 0,23 ⇔ 1,5xn + 3yn = 0,345 (1)

    Số mol Oxygen tham gia phản ứng:

    1,5xn +  3ny + 0,5y = 0,3675 (2)

    Thế (1) vào (2) ta được:

    0,345 + 0,5y =  0,3675

    → y = 0,045

    Thay y = 0,045 vào (1) ta có:

    1,5xn + 0,135n = 0,345 ⇔ xn + 0,09n = 0,23

    x =\frac{0,23-0,09n}{n} (n≥2); (x<0,045)

    Xét bảng sau

    n 2 4
    x 0,025 (thỏa mãn) giá trị âm (loại) giá trị âm (loại)

    Vậy n = 2 thì alkane và alkene lần lượt là C4H10 và C2H4

  • Câu 2: Nhận biết

    Arene còn gọi là hydrocarbon thơm là:

    Arene còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều vòng benzene

  • Câu 3: Vận dụng

    Biết rằng 0,1 lít khí ethylene (đkc) làm mất màu tối đa 50 ml dung dịch nước bromine. Nếu dùng 0,1 lít khí acetylene (đkc) thì có thể làm mất màu tối đa bao nhiêu ml dung dịch nước bromine trên?

    C2H4 + Br2 → C2H4Br2         (1)

    C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4       (2)

    Từ phương trình (1) và (2) ta nhận thấy:

    Tỉ lệ: nC2H4 : nBr2 = 1 : 1 và nC2H2 : nBr2 = 1 : 2

    ⇒ Số mol bromine phản ứng tối đa với C2H2 gấp 2 lần C2H4 nên thể tích dung dịch bromine cần dùng khi phản ứng với C2H2 cũng gấp 2 lần khi phản ứng với C2H4.

    ⇒ VBr2 cần dùng khi phản ứng với 0,1 lít acetylene là: 50.2 = 100 ml.

  • Câu 4: Vận dụng

    Alkane X có chứa 20% hydrogen theo khối lượng. Tổng số nguyên tử trong một phân tử X là

     Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2

    Theo bài ra ta có:

    \%\mathrm H\;=\;\frac{2\mathrm n+2}{14\mathrm n+2}.100\%\;=\;20\%

    \Rightarrow n = 2 (C2H6)

    vậy tổng số nguyên tử trong phân tử là 8

  • Câu 5: Nhận biết

    Sản phẩm chính của phản ứng cộng HX (X là OH, Cl, Br,…) vào alkene bất đối  xứng tuân theo quy tắc nào sau đây?

    Sản phẩm chính của phản ứng cộng HX (X là OH, Cl, Br,…) vào alkene bất đối xứng tuân theo quy tắc Markovnikov.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Số đồng phân cấu tạo của alkene có cùng công thức phân tử C4H8 là:

    Các đồng phân cấu tạo là:

    CH2=CH-CH2-CH3

    CH3-CH=CH-CH3 (cis – trans)

    CH2=C(CH3)- CH3.

  • Câu 7: Nhận biết

    Hợp chất nào sau đây là một alkene?

    Alkene là hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết đôi (C=C), có công thức chung là CnH2n (n≥2)

    Vậy hợp chất CH3-CH=CH2 là 1 alkene

  • Câu 8: Nhận biết

    Cho các chất sau: chloromethane, dichloromethane, trichloromethane và tetrachloromethane. Số chất là sản phẩm của phản ứng xảy ra khi trộn methane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại là

    Các chất là sản phẩm của phản ứng xảy ra khi trộn methane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại là chloromethane, dichloromethane, trichloromethane và tetrachloromethane.

    CH4 + Cl2 \overset{t^{o} }{ightarrow} CH3Cl + HCl

                   chloromethane

    CH3Cl + Cl2 \overset{t^{o} }{ightarrow} CH2Cl2 + HCl

                    dichloromethane

    CH2Cl2 + Cl2  \overset{t^{o} }{ightarrow} CHCl3 + HCl

                        trichloromethane

    CHCl3 + Cl2 \overset{t^{o} }{ightarrow} CCl4 + HCl.

                      tetrachloromethane

  • Câu 9: Thông hiểu

    Để phân biệt các khí propene, propane, propyne có thể dùng thuốc thử là:

    Cho 3 chất qua dung dịch AgNO3/NH3 chỉ propyne phản ứng thu được kết tủa vàng.

    CH≡C–CH3 + AgNO3 + NH3 → AgC≡C–CH3 + NH4NO3

    Hai chất còn lại không tác dụng với AgNO3/NH3 cho qua dung dịch Br2 có propene phản ứng làm nhạt màu dung dịch Br2, còn propane thì không.

    CH2=CH–CH3 + Br2 → CH2Br–CHBr–CH3

  • Câu 10: Nhận biết

    Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường?

    - Styrene làm mất màu dung dịch KMnO4 và bị oxi hóa ở nhóm vinyl nên phản ứng xảy ra ngay nhiệt độ thường.

    - Toluene làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng.

    - Benzene và methane không làm mất màu dung dịch KMnO4.

  • Câu 11: Vận dụng

    Đốt cháy hết 9,18 g hai đồng đẳng của benzene A, B thu được 8,1 g H2O và CO2. Dẫn toàn bộ lượng CO2 vào 100 ml dung dịch NaOH 1M thu được m g muối. Giá trị của m và thành phần của muối là

    nH2O = 0,45 mol 

    mC = mA, B - mH = 9,18 – 0,45.2 = 8,28 gam

    \Rightarrow nC = 8,28/12 = 0,69 mol \Rightarrow nCO2 = 0,69 mol

    Khi CO2 tác dụng với NaOH:

    Ta có:

    \;\mathrm T\;=\;\frac{{\mathrm n}_{\mathrm{OH}^-}}{{\mathrm n}_{{\mathrm{CO}}_2}}=\frac{0,1} {0,69}=\;0,14\; < 1

    \Rightarrow Sau phản ứng chỉ tạo muối NaHCO3

    CO2 + NaOH ightarrow NaHCO

     0,1  \leftarrow 0,1      ightarrow    0,1

    \Rightarrow mNaHCO3 = 0,1. 84 = 8,4 g

  • Câu 12: Thông hiểu

    Dưới tác dụng của nhiệt độ và xúc tác, butane (C4H10) thực hiện phản ứng tách tạo methane (CH4) và

    Phương trình phản ứng:

    C4H10 \xrightarrow{\mathrm t^\circ,\;\mathrm{xt}} CH4 + C3H6

  • Câu 13: Thông hiểu

    Alkylbenzene X có phần trăm khối lượng carbon bằng 91,31%.

    Gọi tên chất X

     Gọi coonh thức phân tử của X là CnH2n-6

    Theo bài ra ta có:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm C}=\frac{12\mathrm n}{14\mathrm n-6}.100\%\;=\;91,31\%

    \Rightarrow n = 7

    Vậy công thức phân tử của X là C7H8

    Công thức cấu tạo của X:

    (Toluene)

  • Câu 14: Nhận biết

    Pentane là tên theo danh pháp thay thế của:

     Pentane là tên theo danh pháp thay thế của hợp chất CH3[CH2]3CH3

  • Câu 15: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được V lít khí CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O. Giá trị của V là

    nX = 2,24/22,4 = 0,1 mol; nH2O = 6,3/18 = 0,35 mol

    nX = nH2O - nCO2

    \Rightarrow nCO2 = nH2O - nX = 0,35 - 0,1 = 0,25 mol

    \Rightarrow V = 0,25.22,4 = 5,6 lít

  • Câu 16: Thông hiểu

    Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

    Chất có đồng phân hình học là: CH3-CH=CH-CH=CH2

     

  • Câu 17: Thông hiểu

    Cho các chất sau: (1) 2-methylbutane; (2) 2-methylpentane; (3) 3-methylpentane; (4) 2,2-dimethylbutane và (5) benzene.

    Trong số các chất này, có bao nhiêu chất có thể là sản phẩm reforming hexane?

    Sản phẩm reforming là các mạch hydrocarbon mạch phân nhánh hoặc hydrocarbon mạch vòng nhưng không thay đổi số nguyên tử carbon trong phân tử.

    ⇒ Các chất có thể là sản phẩm reforming hexane: (2), (3), (4), (5).

  • Câu 18: Thông hiểu

    Khi cho ethane tác dụng với chlorine có ánh sáng khuếch tán thì thu được bao nhiêu sản phẩm trichloro của ethane?

    CH3−CH3 + 3Cl2 → CH3−CCl3 + 3HCl

    CH3−CH3 + 3Cl2 → CH2Cl−CHCl2 + 3HCl

  • Câu 19: Nhận biết

    Cho But-1-ene tác dụng với dung dịch HBr tạo ra sản phẩm chính có công thức cấu tạo nào sau đây?

    But-1-ene tác dụng với HBr tạo ra sản phẩm chính là CH3CH2CHBrCH3.

    CH2=CH-CH2-CH+ HBr → CH3CH2CHBrCH3 

  • Câu 20: Nhận biết

    Alkene là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là

    Alkene là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n (n ≥2)

    Thí dụ: Ethylene 

    C2H4

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo