Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của hydrocarbon?
Công thức tổng quát của hydrocarbon là CnH2n+2-2k
Trong đó k là số pi + vòng no liên kết.
Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của hydrocarbon?
Công thức tổng quát của hydrocarbon là CnH2n+2-2k
Trong đó k là số pi + vòng no liên kết.
Tên alkane theo danh pháp thay thế:
Vị trí nhóm thế alkyl - Tên nhóm thế alkyl - tên alkane mạch chính
Để phân biệt but-2-yne (CH3C≡CCH3) với but-1-yne (CH≡CCH2CH3) có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Chỉ có alk-1-yne mới có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 để tạo kết tủa.
CH≡C-CH2-CH3 + AgNO3 + NH3 → AgC≡C–CH2-CH3 + NH4NO3
Có một hỗn hợp gồm 11 gam alkane A và 20 gam alkyne B có thể tích 18,5925 lít. Biết rằng chúng có cùng số nguyên tử carbon và A có số nguyên tử hydrogen nhiều hơn. Chất khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Công thức phân tử của A và B là:
Gọi cộng thức của A là: CnH2n+2
Gọi cộng thức của B là: CnH2n-2
Ta có hệ thức dựa vào dữ liệu đề bài cho:
⇒ n = 3
Vậy công thức A và B là C3H8 và C3H4
Cho các hiện tượng sau:
(1) Sục khí ethylene (dư) vào nước bromine (màu vàng - da cam), nước bromine mất màu.
(2) Sục khí ethylene (dư) vào dung dịch KMnO4 (màu tím - hồng), dung dịch mất màu và có kết tủa trắng.
(3) Sục khí propyne (dư) vào dung dịch KMnO4 (màu tím - hồng), dung dịch mất màu và có kết tủa đen.
(4) Cho benzene vào dung dịch Br2 thấy có kết tủa trắng.
(5) Cho khí acetylene dư vào bình chứa dung dịch AgNO3/NH3 (không màu), xuất hiện kết tủa vàng.
Số hiện tượng được mô tả đúng với thí nghiệm là:
(1) đúng.
(2) sai, dung dịch mất màu và có kết tủa đen MnO2.
(3) đúng.
(4) sai, benzene không phản ứng với dung dịch Br2.
(5) đúng.
Vậy có 3 hiện tượng đúng với thí nghiệm.
Khí đốt hoá lỏng (Liquified Petroleum Gas, viết tắt là LPG) hay còn được gọi là gas, là hỗn hợp khí chủ yếu gồm propane (C3H8) và butane (C4H10) đã được hóa lỏng. Một loại gas dân dụng chứa khí hoá lỏng có tỉ lệ mol propane : butane là 40 : 60. Đốt cháy 1 lít khí gas này (ở 25°C, 1 bar) thì tỏa ra một lượng nhiệt bằng bao nhiêu? Biết khi đốt cháy 1 mol mỗi chất propane và butane tỏa ra lượng nhiệt tương ứng 2220 kJ và 2875 kJ.
Lượng nhiệt sinh ra khi đốt 1l khí gas là:
0,0161.2220 + 0,0242.2875 = 105,317 kJ
Khi tách butan ở 500oC có xúc tác cho những sản phẩm nào sau đây?
Kết luận nào sau đây là không đúng?
C6H5-CH=CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-CH2Br
Khi cho acetylene tác dụng với nước có xúc tác HgSO4/H2SO4 ở 80oC thu được sản phẩm nào sau đây?
Khi cho acetylene hợp nước có xúc tác HgSO4/H2SO4 ở 80oC thu được CH3CHO
Phương trình phản ứng minh họa
CH ≡ CH + H2O CH3CHO
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất là đồng đẳng của methane:
Alkene là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là
Alkene là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n (n ≥2)
Thí dụ: Ethylene
C2H4
Cho 4 chất: methane, ethane, propane và n-butane. Số lượng chất tạo được một sản phẩm thế monohalogen duy nhất là:
Chỉ có methane, ethane cho 1 sản phẩm thế monohalogen duy nhất, 2 chất còn lại đều cho 2 sản phẩm
Thực hiện phản ứng cracking m gam isobutane, thu được hỗn hợp A gồm các hydrocarbon. Dẫn hỗn hợp A qua bình nước bromine có hòa tan 6,4 gam bromine. Nước bromine mất màu hết, có 5,206 lít hỗn hợp khí B (đkc) gồm các hydrocarbon thoát ra. Tỉ khối hơi B so với hydrogen bằng 117/7. Giá trị của m là:
nBr2 = 0,04 mol; nhh khí = 0,21 mol
Khi dẫn hỗn hợp A gồm các hydrocarbon qua dung dịch bromine, bromine bị mất màu hết ⇒ Alkene trong hỗn hợp A có thể còn dư.
⇒ Khí đi ra khỏi dung dịch bromine có C3H6
⇒ nC3H6 p/ư = nBr2 = 0,04 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mC4H10 = mC3H6 p/ư + m hh khí = 0,04.42 + . 0,21 = 8,7 (g)
Cracking m gam C5H12 thu được hỗn hợp X gồm: CH4,C2H6,C3H8,C5H10, C4H8,C3H6,C2H4, C5H12 và H2. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 8,64 gam H2O và 17,6 gam CO2. Giá trị của m là
nCO2 = 17,6 : 44 = 0,4 mol; ⇒ nC = 0,4 mol
nH2O = 8,64 : 18 = 0,48 mol ⇒ nH = 0,48.2 = 0,96 mol
Đốt cháy hỗn hợp X thu được số mol CO2 và H2O giống như đốt cháy C5H12 ban đầu
Áp dụng bảo toàn C và H:
m = mC + mH = 0,4.12 + 0,96.2 = 5,76 gam
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no?
Phản ứng thế không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no.
Để phân biệt 3 khí C2H4, C2H6, C2H2 người ta dùng các thuốc thử là:
Để phân biệt C2H2, C2H4, C2H6 ta có thể dùng các thuốc thử theo thứ tự: dung dịch AgNO3/NH3, dung dịch Br2.
Cho 3 chất qua dung dịch AgNO3/NH3 chỉ C2H2 phản ứng thu được kết tủa vàng.
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 ↓ + 2NH4NO3
+ Không hiện tượng → C2H4, C2H6.
Dùng dung dịch Br2:
+ Dung dịch nhạt màu → C2H4.
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br–CH2Br
+ Không hiện tượng → C2H6.
Tên thay thế alkene có công thức C2H4 là:
Tên thay thế alkene có công thức C2H4 là ethene còn Ethylene là tên thông thường
Số đồng phân hydrocarbon thơm ứng với công thức C8H10 là:
Độ bất bão hòa của C8H10 là:
Đây là hydrocarbon thơm nên có 1 vòng 6 cạnh chứa 3 liên kết đôi nên các đồng phân là:

Có 2 chất lỏng mất nhãn là hexane và hex-1-ene. Thuốc thử nào được dùng để phân biệt hai hoá chất này?
Có thể sử dụng nước bromine để phân biệt hexane và hex-1-ene. Hex-1-ene làm mất màu nước bromine, hexane không làm mất màu nước bromine.
Chất nào sau đây dùng để sản xuất thuốc nổ TNT?
TNT là tên viết tắt của trinitro toluene, được điều chế bằng phản ứng HNO3 với toluene:
