Alkylbenzene X có phần trăm khối lượng carbon bằng 90,566%. Số đồng phân cấu tạp của X là:
Gọi công thức phân tử là CnH2n-6:
Công thức phân tử của X là C8H10


X có 4 đồng phân
Alkylbenzene X có phần trăm khối lượng carbon bằng 90,566%. Số đồng phân cấu tạp của X là:
Gọi công thức phân tử là CnH2n-6:
Công thức phân tử của X là C8H10


X có 4 đồng phân
Hydrocarbon nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng alkyne?
Alkyne là hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết ba (C≡C), có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2).
Vậy hợp chất C2H2 thuộc dãy đồng đẳng alkyne
Cho 3,25 gam acetylene vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi phản ứng kết thúc thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
nC2H2 = 0,125 (mol)
C2H2 + 2AgNO3 + NH3 → Ag-C≡C-Ag↓ + 2NH4NO3
mol: 0,125 → 0,125
⇒ m↓ = mAg-C≡C-Ag = 0,125.240 = 30 (gam).
Các alkene từ mấy C trở lên có đồng phân mạch carbon
Các alkene từ ≥ 4 C trở lên có đồng phân mạch carbon
Phương pháp điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm là
Phương pháp điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm là đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170oC:
C2H5OH CO2 + H2O
Trong số các chất sau, chất nào không thể là sản phẩm của phản ứng reforming hexane?
Chất không thể là sản phẩm của phản ứng reforming hexane là 2,2-dimethylpropane
Etan cháy trong oxi tạo khí cacbonic và hơi nước. Theo phương trình phản ứng thì:
Đốt cháy etan:
C2H6 + 3,5 O2 2CO2 + 3H2O
a → 3,5a → 2a → 3a.
A sai vì 1 lít etan cháy vừa đủ với 3,5 lít oxi.
B sai vì 1 lít khí cacbonic tạo ra từ 1,75 lít oxi.
C sai vì 1 lít hơi nước tạo ra từ 1,67 lít khí oxi.
D đúng.
Alkyne X có công thức là CH≡C-CH(CH3)-CH3, có tên thay thế là:
Đánh số các nguyên tử carbon từ đầu gần liên kết 3 hơn:
(1)CH≡(2)C-(3)CH(CH3)-(4)CH3
⇒ Tên gọi của alkyne là 3-methylbut-1-yne.
Phân tích thành phần nguyên tố của hợp chất hữu cơ (X) thu được kết quả %C và %H (theo khối lượng) lần lượt là 84,21% và 15,79%. Phân tử khối của hợp chất (X) này được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng) với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất là 114. Công thức phân tử của (X).
Ta có vì
%mH + %mC = 15,79% + 84,21% = 100%
nên phân tử (X) chỉ chứa nguyên tố hydrogen và carbon.
Gọi công thức phân tử của (X) là CxHy.
Công thức đơn giản nhất của (X) là (C4H9)n
Khối lượng mol phân tử của (X) được xác định trên phổ khối lượng tương ứng với peak có giá trị m/z lớn nhất. Do đó, từ phổ khối lượng của (X), ta có: MX = 114
⇒ (C4H9)n = 114 ⇒ n = 2
Vậy công thức phân tử của (X) là C8H18.
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của methane?
Để phân biệt but-1-yne và but-2-yne người ta dùng thuốc thử nào sau đây?
Để phân biệt but-1-yne và but-2-yne người ta dùng dung dịch AgNO3/NH3.
But-1-yne có liên kết ba đầu mạch nên phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa màu vàng nhạt. Còn but-2-yne không có phản ứng nên không có hiện tượng.
Alkane X có công thức phân tử C6H14. Chlorine hóa X, thu được 4 sản phẩm dẫn xuất monochlorine. Tên gọi của X là

Vị trí mũi tên cho biết Cl có thể thế H gắn với C đó
→ Chlorine hóa 3-methylpentane được 4 sản phẩm thế monochlorine.
Alkene C4H8 có bao nhiêu đồng phân khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất?
Để alkene C4H8 cộng HCl cho 1 sản phẩn hữu cơ duy nhất thì C4H8 phải đối xứng
Công thức cấu tạo: CH3-CH=CH-CH3: có đồng phân hình học nên tính là 2 alkene
Dãy chất nào sau đây thuộc loại alkane?
Các alkane có công thức chung là CnH2n+2.
⇒ Dãy chất thuộc loại alkane là C2H6, CH4, C5H12.
Đốt cháy hoàn toàn hydrocarbon A cần vừa đủ 3,9664 lít O2 (Đkc), tạo ra 4,4 gam CO2. Công thức phân tử A là:
nO2 = 3,9664 : 24,79 = 0,16 mol,
nCO2 = 4,4 : 44 = 0,1 mol
Bảo toàn nguyên tố O ta có:
2nO2 = 2n CO2 + nH2O ⇒ nH2O = 0,16.2 - 2.0,1 = 0,12 mol
Ta có nCO2 < nH2O ⇒ Hydrocarbon A là alkane
⇒ nalkane = nH2O – nCO2 = 0,12– 0,1 = 0,02 mol
Số C = 0,1 : 0,02 = 5 ⇒ Công thức của alkane là C5H12
Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm, methyl alcohol,... Thành phần chính của khí thiên nhiên là
Methane là thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên (có trong các mỏ khí).
Khi nitrobenzene tác dụng với bromine (bột sắt, to) thì sản phẩm chính là sản phẩm mà bromine thế vào vị trí:
Nitrobenzene (C6H5NO2) có sẵn nhóm hút e là −NO2 nên sản phẩm thu được ưu tiên thế ở vị trí meta
⇒ Sản phẩm thu được nhiều nhất là m-bromonitrobenzene
Công thức tổng quát của hydrocarbon là CnH2n+2-2a. Đối với naphthalene (C10H8), giá trị của n và a lần lượt là
Công thức phân tử của naphthalene là: C10H8
Tính chất nào không phải của toluene?
Nếu không có xúc tác thì toluen không tham gia phản ứng với dung dịch Br2:
C6H 5CH3 + Br2 o-Br-C6H4CH3 (p-Br-C6H4CH3) + HBr
C6H5CH3 + Cl2 C6H5CH2Cl + HCl
C6H5CH3 + 2KMnO4 C6H5COOK + 2MnO2 + KOH + H2O
Cho 4,958 lít hỗn hợp X (ở đkc) gồm 2 hydrocarbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch Br2 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam. Xác định công thức phân tử của 2 hydrocarbon.
Trường hợp 1: Nếu chỉ có 1 hydrocarbon phản ứng với dung dịch Bromine thì ta có:
nC2H2 = 1/2.nBr2 = 0,175 mol
⇒ nC3H8 = 0,2 - 0,175 = 0,025 mol
⇒ mhỗn hợp = 0,175.26 + 0,025.44 = 5,65 ≠ 6,7 (Loại)
Trường hợp 2: Cả hai hydrocarbon cùng phản ứng với dung dịch nước bromine
nX = 4,958 : 24,79 = 0,2 mol;
nBr2 ban đầu = 1,4.0,5 = 0,7 mol;
nBr2 pư = 0,7 : 2 = 0,35 mol
Khối lượng bình Br2 tăng 6,7 gam là số gam của hỗn hợp X. Đặt công thức trung bình của hai hydrocarbon mạch hở là (
là số liên kết
trung bình)
Phương trình phản ứng:
0,2 → 0,2 = 0,35 (mol)
⇒ = 0,35 : 0,2 = 1,75
⇒ Trong hỗn hợp có một chất chứa 2 liên kết chất còn lại chứa 1 liên kết
.
⇒ 14 + 2 - 2
= 6,7:0,2 ⇒
= 2,5
⇒ Trong hỗn hợp phải có một chất là C2H2 (có hai liên kết ) chất còn lại phải có một liên kết
và có số C từ 3 trở lên đó là C4H8.