Công thức phân tử chung của ankin là
Công thức phân tử chung của ankin là CnH2n-2 với n ≥ 2.
Thí dụ: C2H2
Công thức phân tử chung của ankin là
Công thức phân tử chung của ankin là CnH2n-2 với n ≥ 2.
Thí dụ: C2H2
Hydrocarbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử carbon bậc ba trong một phân tử. Đốt cháy hoàn toàn một thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1:1), số dẫn xuất monochlorine tối đa sinh ra là
X là hydrocarbon mạch hở chỉ chứa liên kết σ X là alkane:
X là C6H14
Trong X có 2 nguyên tử C bậc 3 nên X là: (CH3)2CH−CH(CH3)2 (2,3-dimethylbultane)
Cho X tác dụng với Cl2:
(CH3)2CH-CH(CH3)2 + Cl2 thu được 2 sản phẩm là CH2Cl−CH(CH3)−CH(CH3)2 và (CH3)2CCl−CH(CH3)2
Để khử hoàn toàn 200 ml dung dịch KMnO4 0,1M tạo thành chất rắn màu nâu đen cần V lít khí C2H4 (ở đkc). Giá trị tối thiểu của V là:
nKMnO4 = 0,1.0,2 = 0,02 mol
Phương trình phản ứng
3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2KOH + 2MnO2
0,03 ← 0,02
→ VC2H4 = 0,03.24,79 = 0,7437 (l)
Cho các chất: C2H6 (1), C3H6 (2), n-C4H8 (3), i-C4H8 (4).
Dãy có các chất sắp xếp theo nhiệt độ sôi giảm dần là:
Vậy thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần là: (3), (4), (2), (1).
Anthracene là một arene đa vòng, được điều chế từ than đá. Anthracene được dùng để sản xuất thuốc nhuộm alizarin đỏ, bảo quản gỗ, làm thuốc trừ sâu, ... Anthracene có công thức cấu tạo:

Công thức phân tử của anthracene là
Công thức phân tử của anthracene là C14H10.
Khi cracking hoàn toàn có một thể tích alkane X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Công thức phân tử của X là
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mX = mY nX.MX = nY
MX = 3.24 = 72 (C5H12)
Chất nào sau đây không phải hydrocarbon không no?
CH3-CH3 là hydrocarbon no
Trong số các alkane đồng phân của nhau, đồng phân nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là đồng phân mạch không nhánh
Công thức phân tử của alkane chứa 12 nguyên tử hydrogen trong phân tử là
Công thức chung của alkane: CnH2n + 2 (n là số nguyên, n ≥1).
12 nguyên tử hydrogen
⇒ Số nguyên tử carbon là 5
Vậy công thức phân tử của alkane C5H12.
Nhóm nguyên tử C2H5- có tên là
Nhóm nguyên tử C2H5- có tên là ethyl.
Cho sơ đồ phản ứng sau: CH3–C≡CH + AgNO3/NH3 → X + NH4NO3. X có công thức cấu tạo là?
Nguyên tử H đính vào carbon mang liên kết ba linh động hơn rất nhiều so với H đính với carbon mang liên kết đôi và liên kết đơn, do đó nó có thể bị thay thế bằng nguyên tử kim loại.
Phương trình phản ứng:
CH3–C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH3–C≡CAg + NH4NO3
⇒ X có công thức cấu tạo là CH3–C≡CAg.
Chất X có công thức CH3–CH(CH3)–CH3. Tên gọi của X là
Chất X có công thức CH3–CH(CH3)–CH3 ⇒ Tên gọi của X là 2–methylpentane hoặc isobutane.
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Bromine?
Ethylene là hydrocarbon không no nên có phản ứng cộng với Br2, làm mất màu Bromine.
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br−CH2Br
Để phân biệt các khí methane, ethylene và acetylene có thể dùng thuốc thử là:
Để nhận biết các khí methane, ethylene và acetylene có thể dùng thuốc thử là Dung dịch Br2, dung dịch AgNO3/NH3.
Acetylene tác dụng dung dịch AgNO3/NH3 cho màu kết tủa màu vàng nhạt
C2H2 + AgNO3 + NH3 → Ag-C≡C-Ag↓ + NH4NO3
Methane, ethylene không phản ứng
Ethylene làm mất màu dung dịch KMnO4 (thuốc tím)
3C2H4 + KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH
Còn lại không hiện tượng gì là Methane.
Trong phòng thí nghiệm ethylene được điều chế bằng cách:
Trong phòng thí nghiệm ethylene được điều chế bằng cách Dehydrate ethanol
CH3–CH2OH CH2 = CH2 + H2O
Số alkene có cùng công thức C4H8 và số alkyne có cùng công thức C4H6 lần lượt là
Các đồng phân alkene có cùng công thức C4H8:
CH2=CH-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH3 (có đồng phân hình học cis, trans)
CH2=C(CH3)-CH3
Có tất cả 4 đồng phân alkene có công thức phân tử C4H8.
Các đồng phân alkyne có cùng công thức C4H6:
HC≡C-CH2-CH3
H3C-C≡C-CH3
Có tất cả 2 đồng phân alkyne có công thức phân tử C4H6.
Câu nào sau đây không đúng?
Alkyne không có đồng phân hình học, alkene có đồng phân hình học.
Hỗn hợp X gồm H2 và 2 alkene là đồng đẳng kế tiếp nhau. Cho 8,96 lít hỗn hợp X đi qua xúc tác Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y. Dẫn Y qua dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 1,82 gam và thoát ra 5,6 lít hỗn hợp khí Z. Tỉ khối của Z đối với H2 là 7,72. Biết tốc độ phản ứng của hai alkene với hydrogen là như nhau. Công thức phân tử và % thể tích của alkene có ít nguyên tử carbon hơn trong X là
Ta có: nH2pư = nalkene pư = nalkane
⇒ nZ = nH2dư + nalkane = nH2ban đầu = 0,25 mol.
⇒ nalkene ban đầu = 0,4 - 0,25 = 0,15 mol.
Gọi công thức chung của 2 alkene ban đầu là
X gồm: : 0,15 mol; H2: 0,25 mol
Bảo toàn khối lượng:
mX = mY + mZ = 1,82 + 7,72.2.0,25 = 5,68 gam
mX = 0,15.14 + 0,25.2 = 5,68
⇒ = 37/15
⇒ Hai alkene là C2H4: a mol và C3H6: b mol
Bảo toàn C: nC = 2a + 3b = 0,15.(37/15)
⇒ a = 0,08 mol; b = 0,07 mol
⇒ %VC2H4 = .100% = 20%
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường?
- Styrene làm mất màu dung dịch KMnO4 và bị oxi hóa ở nhóm vinyl nên phản ứng xảy ra ngay nhiệt độ thường.
- Toluene làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng.
- Benzene và methane không làm mất màu dung dịch KMnO4.
Phản ứng cộng chlorine vào 15,6 gam benzene có mặt bột sắt thu được m gam chlorobenzene với hiệu suất phản ứng đạt 70%.
Vì hiệu suất phản ứng đạt 70%
⇒ nC6H6 =
Phương trình phản ứng
C6H6 + Cl2 C6H5Cl + HCl
0,14 → 0,14 mol
mchlorobenzene = 0,14. 112,5 = 15,75 gam.