Công thức chung của alkylbenzene là:
Công thức chung của alkylbenzene là CnH2n-6 (n ≥ 6)
Công thức chung của alkylbenzene là:
Công thức chung của alkylbenzene là CnH2n-6 (n ≥ 6)
Dẫn 3,7185 lít (đkc) hỗn hợp X gồm 2 alkene là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước bromine dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam. Công thức phân tử của 2 alkene là:
nX = 3,7185 : 24,79 = 0,15 mol
Khi X tác dụng với dung dịch bromine dư thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7g
⇒ khối lượng bình tăng = khối lượng của X
⇒ mCnH2n = 7,7 gam
MX = 7,7 : 0,15 = 51,33
⇒ 14n = 51,33 ⇒ n = 3,67
Vì 2 alkene là đồng đẳng kế tiếp
⇒ Công thức phân tử 2 alkenen là: C3H6 và C4H8
Khi cho ethene tác dụng với hydrogen có xúc tác Ni sản phẩm thu được tên gọi là:
Khi cho ethene tác dụng với hydrogen có xúc tác Ni sản phẩm thu được tên gọi là Ethane.
Phương trình phản ứng:
CH2=CH2 + H2 CH3–CH3
Ethene Ethane
Nitro hóa benzene được 14,1 gam hỗn hợp hai chất nitro có khối lượng phân tử hơn kém nhau 45 đvC. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai chất nitro này được 0,07 mol N2. Hai chất nitro đó là:
Đặt công thức phân tử trung bình của hai hợp chất nitro là
Sơ đồ phản ứng cháy:
Theo phương trình hóa học và giả thiết ta có:
Theo giả thiết hỗn hợp hai chất nitro có khối lượng phân tử hơn kém nhau 45 đvC nên phân tử của chúng hơn kém nhau một nhóm -NO2. Căn cứ vào giá trị số nhóm -NO2 trung bình là 1,4 ta suy ra hai hợp chất nitro có công thức là C6H5NO2 và C6H4(NO2)2.
Tiến hành thí nghiệm sau: Dẫn từ từ C2H4 vào dung dịch KMnO4 hiện tượng quan sát được là
Dẫn từ từ C2H4 vào dung dịch KMnO4 hiện tượng quan sát được là Có vẩn đục màu đen
3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH.
Dẫn dòng khí gồm acetylene và ethylene lần lượt đi vào ống nghiệm (1) đựng dung dịch AgNO3/NH3 ở điều kiện thường, sau đó dẫn tiếp qua ống nghiệm (2) đựng nước bromine. Hiện tượng thí nghiệm nào sau đây là không đúng?
Ở ống nghiệm (1) có kết tủa màu vàng nhạt là AgC≡CAg.
Ở ống nghiệm (2) màu của nước bromine nhạt dần do Br2 phản ứng với ethylene (có thể có acetylene).
Ở ống nghiệm (2): sản phẩm tạo thành là BrCH2CH2Br (và có thể có Br2CHCHBr2) không tan trong nước và nặng hơn nước nên tách thành lớp dưới lớp nước bromine.
Phản ứng đồng trùng hợp giữa stiren và buta-1,3-đien tạo ra sản phẩm là:
Phản ứng:
nCH2=CH-CH=CH2 + n(C6H5-CH=CH2) (-CH2-CH=CH-CH2-CH(C6H5)-CH2-)n
Buta-1,3- đien stiren cao su buna-S
Cho các tên gọi sau: 4-metylhexan (1); n-hexan (2); 3-metyl-4-clohexan (3);2-metylbutan (4); 2-đimetylpropan (5). Tên gọi không đúng là
(1): Chất có 6C không thể đánh số theo 1 nhánh metyl vị trí 4.
(3): Chất có 6C, đánh số gần Cl trước nên không thể có 3-metyl-4-clo
(5): đimetyl phải gắn theo 2 vị trí tương ứng của nhánh.
Chất nào sau đây thuộc loại ankađien liên hợp?
Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là
Các đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là:
CH3–CH2–CH2–CH2–CH3; CH3–CH(CH3)–CH2–CH3; C(CH3)3.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Khi chiếu sáng hoặc đốt nóng hỗn hợp alkane và chlorine sẽ xảy ra phản ứng thế các nguyên tử hydrogen trong alkane bởi chlorine.
Một alkane mà tỉ khối hơi so với không khí bằng 2 có công thức phân tử là
Công thức tổng quát của Alkane là: CnH2n+2
Ta có: dAlkane/kk = 2
⇒ Malkane = 2.29 = 58 (g/mol)
14n + 2 = 58 ⇒ n = 4
Suy ra Alkane cần tìm là: C4H10
Chất nào sau đây là đồng phân của CH3C≡C-CH3?
CH≡C-CH2-CH3 và CH3-C≡C-CH3 có cùng công thức phân tử là C4H6 nên chúng là đồng phân của nhau.
Đốt 100 lít khí thiên nhiên chứa 96% CH4, 2% N2, 2% CO2 ( về số mol). Thể tích khí CO2 thải vào không khí là:
Ta có: VCH4 = 100.96% = 96 lít
VCO2 = 100.2% = 2 lít
Phương trình phản ứng:
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
Theo phương trình phản ứng có:
nCO2 = nCH4 ⇒ VCO2 = VCH4 = 96 lít
Vậy thể tích khí CO2 thải vào không khí là:
VCO2 = 96 + 2 = 98 lít.
Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác, nung nóng thu được hỗn hợp Y gồm C2H2, C2H6, C2H4 và H2 dư. Dẫn Y qua bình nước bromine dư, thấy bình tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối so với H2 bằng 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y trên là:
Gọi số mol C2H2 và số mol H2 ban đầu là a:
Bảo toàn khối lượng: mX = mY = mbình bromine tăng + m khí thoát ra
⇒ 26a + 2a = 10,8 + 0,2.8.2
⇒ a = 0,5 mol
Đốt X và Y tiêu tốn lượng O2 bằng nhau nên:
C2H2 + 5/2O2 2CO2 + H2O
H2 + 1/2O2 H2O
⇒ nO2 = 2,5a + 0,5a = 1,5 mol
⇒ V = 33,6 lít
Phân tử methane không tan trong nước vì lí do nào sau đây?
Methane là hợp chất không phân cực nên không tan trong nước.
Chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng alkene?
Công thức chung của dãy đồng đẳng alkene là
CnH2n (n ≥ 2)
Vậy đồng đẳng alkene là C4H8
Benzene có thể điều chế bằng cách nào?
Benzen có thể điều chế bằng cách:
Chưng cất dầu mỏ/
Từ alkane:
C6H12 C6H6 + 3H2
Cho hỗn hợp 2 alkane X và Y ở thể khí, có tỉ lệ mol trong hỗn hợp nX : nY = 1:4. Khối lượng phân tử trung bình là 52,4. Công thức phân tử của 2 alkane X và Y lần lượt là:
Gọi công thức tổng quát của hai alkane X và Y lần lượt là CnH2n + 2 và CmH2m + 2
Giả sử: nCnH2n + 2 = 1 mol; nCmH2m + 2 = 4 mol ( do nX : nY = 1:4)
n + 4m = 18
Xét: n = 2 m = 4 (thõa mãn)
Vậy 2 alkane là C2H6 và C4H10.
Nhận định nào nào sau đây là đúng?
Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa liên kết đôi C=C hoặc liên kết ba C≡C hoặc cả hai loại liên kết đó.