Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Trong phân tử ethyne các nguyên tử carbon và hydrogen:

    Phân tử ethyne có hai nguyên tử carbon và 2 nguyên tử hydrogen đều nằm trên một đường thẳng.

  • Câu 2: Vận dụng

    Hỗn hợp khí X gồm ethylene, methane, propyne và vinyl acetylen có tỉ khối so với H2 là 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,025 ml hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là

    Hỗn hợp X: C2H4; CH4; C3H4; C4H4 có M = 17.2 = 34 (g/mol)

    Gọi công thức phân tử tổng quát của X là CxH4

    \Rightarrow 12x + 4 = 34 

    \Rightarrow x = 2,5

    Vậy công thức phân tử tổng quát của X là C2,5H4: 0,025 (mol)

    C2,5H →  2,5CO2 +  2H2O

    0,025  →    0,0625  →  0,05

    mbình tăng = mCO2 + mH2O = 0,0625.44 + 0,05.18 = 3,65 gam

  • Câu 3: Nhận biết

    Ứng với công thức phân tử C5H8 có bao nhiêu alkyne là đồng phân cấu tạo của nhau?

     Các đồng phân cấu tạo của alkyne C5H8.

    CH≡C−CH2−CH2−CH3

    CH3−C≡C−CH2−CH3

    CH≡C−CH(CH3)−CH3

  • Câu 4: Thông hiểu

    Dẫn khí ethene qua dung dịch HBr. Sản phẩm tạo ra chất nào

    Phương trình phản ứng hóa học:

    CH2=CH2 + HBr → CH3–CH2–Br 

  • Câu 5: Nhận biết

    Công thức chung của alkane là:

     Alkane là những hydrocarbon mạch hở chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử và có công thức chung CnH2n+2 (n \geq 1).

  • Câu 6: Nhận biết

    Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất rắn, màu trắng?

    Ở điều kiện thường, naphtalene là chất rắn, màu trắng.

  • Câu 7: Nhận biết

    Trong phòng thí nghiệm ethylene được điều chế bằng cách:

    Trong phòng thí nghiệm ethylene được điều chế bằng cách Dehydrate ethanol

    CH3–CH2OH \xrightarrow{H_2SO_4,\;170^oC}CH2 = CH2 + H2

  • Câu 8: Vận dụng

    Khi cho methane tác dụng với chlorine (có chiếu sáng hoặc đun nóng), thu được một sản phẩm thế chứa 89,12% chlorine về khối lượng. Công thức của sản phẩm là:

    Gọi công thức của sản phẩm thế thu được là CH4–nCln.

    Ta có sản phẩm thế chứa 89,12% chlorine về khối lượng nên:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{Cl}}=\frac{35,5\mathrm n}{16+34,5\mathrm n}.100\%=89,12\%

    ⇒ n = 3.

    Vậy công thức của sản phẩm là: CHCl3.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Có bao nhiêu alkane là chất khí ở điều kiện thường khi phản ứng với chlorine (có ánh sáng, tỉ lệ mol 1:1) tạo ra 2 dẫn xuất monochloro?

    Các alkane là chất khí ở điều kiện thường là: CH4, C2H6, CH3CH2CH3, CH3CH2CH2CH3, (CH3)2CHCH3 (alkane có từ 1C dến 4C)

    ⇒ Có 3 alkane tạo ra 2 dẫn xuất monochloro là CH3CH2CH3, CH3CH2CH2CH3, (CH3)2CHCH3

  • Câu 10: Thông hiểu

    Sản phẩm của phản ứng thế chlorine (1:1, ánh sáng) vào 2,2- dimethylpropane là:

    (1) CH3C(CH3)2CH2Cl;

    (2) CH3C(CH2Cl)2CH3;

    (3) CH3ClC(CH3)3

    2,2- dimethylpropane: (CH3)3C-CH3

    ⇒ chỉ có 1 vị trí thế Cl

    (CH3)3C-CH3 + Cl2 \overset{ánh\:  sáng}{ightarrow} (CH3)3C-CH2Cl + HCl

  • Câu 11: Thông hiểu

    Để phân biệt 2 bình chứa khí ethane và ethylene, có thể dùng thuốc thử nào sau đây?

    Để phân bình 2 bình chứa khí ethane và ethylene, có thể dùng dung dịch Br2.

    Ethylene (CH2=CH2) trong phân tử có liên kết đôi nên làm mất màu dung dịch bromine. Còn ethane không phản ứng và bay ra.

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,06 mol C2H2; 0,05 mol C3H6 và 0,07 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y gồm C2H6; C2H4; C3H8; C2H2 dư; C3H6 dư và H2 dư. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư. Khối lượng bình dung dịch tăng thêm là: 

    Đốt Y cũng bằng đốt cháy X:

    C2H2 → 2CO2 + H2O

    0,06   → 0,12     0,06 

    C3H6 → 3CO2 + 3H2O

    0,05   →   0,15    0,15 

    H2 → H2O

    0,07 → 0,07 

    Khối lượng bình tăng bằng khối lượng CO2 và khối lượng H2O.

    ⇒ mbình tăng = (0,12 + 0,15).44 + (0,06 + 0,15 + 0,07).18 = 16,92 gam

  • Câu 13: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn m gam A đồng đẳng của benzene thu được 11,1555 lít CO2 (đkc) và 5,4 mL H2O (lỏng) (D=1 g/mL). Công thức của A là:

    nCO2 = 11,1555 : 24,79 = 0,45 mol

    mH2O = 5,4.1 = 5,4 gam

    ⇒ nH2O = 5,4:18 = 0,3 mol

    Phương trình đốt cháy

    CnH2n-6 + \frac{3n-3}2O2 → nCO2 + (n-3)H2O

                                          0,45              0,3

    \Rightarrow\frac n{0,45}=\frac{n-3}{0,3}

    ⇔ 0,3n = 0,45(n-3) 

    ⇔ n = 9

    Vây công thức của A là C9H12

  • Câu 14: Nhận biết

    Chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch nước bromine?

    Methane không làm mất màu dung dịch nước bromine.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Đốt cháy hoàn toàn 10,6 gam alkybenzene X thu được 17,92 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là

    Gọi công thức phân tử của X là CnH2n-6:

    Ta có nX.n = nCO2 

    \Rightarrow\frac{10,6.\mathrm n}{14\mathrm n-6}=\frac{17,92}{22,4}

    \Rightarrow n = 8 (C8H10)

  • Câu 16: Nhận biết

    Iso-propylbezene còn gọi là:

    Iso-propylbezene còn gọi là cumene

  • Câu 17: Thông hiểu

    Để phân biệt but-1-yne và but-2-yne người ta dùng thuốc thử nào sau đây?

    Để phân biệt but-1-yne và but-2-yne người ta dùng dung dịch AgNO3/NH3

    But-1-yne có liên kết ba đầu mạch nên phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa màu vàng nhạt. Còn but-2-yne không có phản ứng nên không có hiện tượng.

  • Câu 18: Vận dụng

    Cho 7,2 gam alkane X tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra 10,65 gam dẫn xuất monochlorine duy nhất. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    Ta có phương trình tổng quát phản ứng:

    CnH2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl

    14n+2                    14n+36,5 (gam)

    7,2                          10,65         (gam) 

    Theo phương trình phản ứng tổng quát ta có:

    10,65.(14n+2) = 7,2.(14n+36,5)

    48,3n = 241,5 ⇒ n = 5

    Công thức phân tử của X là C5H12

    Vì alkane X tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra dẫn xuất monochlorine duy nhất

    Công thức cấu tạo thu gọn của X thỏa mãn là (CH3)4C.

  • Câu 19: Nhận biết

    Hydrocarbon no là:

    Hydrocarbon no là các Hydrocarbon mà các nguyên tử carbon trong phân tử của nó liên kết với nhau bằng liên kết đơn

  • Câu 20: Thông hiểu

    Alkane X có công thức phân tử C5H12. Xác định tên gọi của X, biết X chỉ có thể tạo ra một dẫn xuất monochloro duy nhất.

    X chỉ có thể tạo ra một dẫn xuất monochloro duy nhất do đó chỉ có thể là: 

    2,2 – dimethylpropane. 

     

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo