Benzene tác dụng với Br2 theo tỷ lệ mol 1 : 1 (có mặt bột Fe), thu được sẩn phẩm hữu cơ là
Benzene tác dụng với Br2 theo tỷ lệ mol 1 : 1 (có mặt bột Fe), thu được sẩn phẩm hữu cơ là
Dẫn V lít (ở đkc) hỗn hợp X gồm acetylene và hydrogen đi qua ống sứ đựng bột nickel nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam bromine và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn khí Z được 2,479 lít khí CO2 (đkc) và 4,5 gam H2O. Giá trị của V bằng
Sơ đồ phản ứng:
Y tác dụng với AgNO3/NH3:
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3→ C2Ag2 + 2NH4NO3
mol: 0,05 ← 0,05
⇒ nC2H2 dư = 0,05 mol
Khí đi ra khỏi bình là C2H4, C2H6, H2.
⇒ nC2H4 = nBr2 phản ứng = 0,1 mol
Khí Z gồm: C2H6 và H2
Bảo toàn C: nC2H6 = .nCO2 = 0,05 mol
Bảo toàn H: nH2O = 3.nC2H6 + nH2 ⇒ nH2 = 0,25 – 3.0,05 = 0,1 mol
Bảo toàn nguyên tố C trong hỗn hợp X:
nC2H2 ban đầu = nC2H2 dư + nC2H2 p/ứ = nC2H2 dư + nC2H4 + nC2H6
⇒ nC2H2 bđ = 0,05 + 0,1 + 0,05 = 0,2 mol
nH2 bđ = nH2 p/ứ + nH2 dư = nC2H4 + 2.nC2H6 + nH2 dư = 0,3 mol
⇒ V = (0,2 + 0,3).24,79 = 11,2 (l)
Chlorine hóa neopentane theo tỉ lệ 1 : 1. Số sản phẩm monochloro thu được là
Công thức cấu tạo của neopentane:
⇒ 4 vị trí nhóm CH3 là như nhau ⇒ thế monochloro thu được 1 sản phẩm duy nhất.
Công thức cấu tạo nào sau đây có tên gọi là isopentane?
Dùng nước bromine làm thuốc thử có thể phân biệt cặp chất nào dưới đây?
Vậy ta có thể dùng nước bromine để phân biệt toluene và styrene:
Styrene làm mất màu nước bromine ngay ở điều kiện thường.
Phương trình phản ứng hóa học
C6H5-CH = CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-CH2Br
Toluene không làm mất màu nước bromine.
Khi điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm từ ethyl alcohol với xúc tác sulfuric acid đặc ở nhiệt độ trên 170oC thì khí ethylene thu được thường có lẫn các oxide như CO2 và SO2. Để làm sạch ethylene phải dùng hoá chất nào dưới đây?
NaOH có tính kiềm mạnh nên hấp thụ rất tốt những oxide acid như CO2 và SO2.
Ở nội dung câu hỏi này không phải là phân biệt CO2 và SO2 nên ta không dung Br2 và KMnO4.
Cracking V lít butane (đkc) thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butane chưa bị cracking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Tính giá trị của V.
Cracking V lít butane (đkc) thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butane chưa bị cracking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Tính giá trị của V.
Đốt cháy hỗn hợp A cũng là đốt cháy butane ban đầu.
nCO2 = 0,4 (mol); nH2O = 0,5 (mol)
Ta có: nalkane = nH2O – nCO2 = 0,5 – 0,4 = 0,1 (mol)
⇒ V = 0,1.24,79 = 2,479 (lít).
Theo ước tính, trung bình mỗi ngày một con bò “ợ” vào bầu khí quyển khoảng 250 L – 300 L một chất khí có khả năng gây hiệu ứng nhà kính. Khi đó là
Các chất khí gây hiệu ứng nhà kính điển hình là CO2 và CH4.
Thức ăn của bò là các chất xơ khó tiêu nên chúng phải ợ thức ăn đã phân hủy một phần trong dạ cỏ trở lại miệng để nhai lại. Cùng với thức ăn, bò còn ợ ra khí thải được tạo ra tại ngăn dạ dày kể trên. Theo ước tính, mỗi ngày một con bò “xả” vào bầu khí quyển khoảng 250 - 300 lít methane. Khí thải từ miệng một con bò gây hại cho môi trường tương đương khí thải của một chiếc xe hơi phân khối lớn.
Cho butane qua xúc tác ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6 và H2 có tỉ khối so với butane là 0,4. Nếu cho 0,6 mol X vào dung dịch bromine dư thì số mol bromine phản ứng tối đa là bao nhiêu?
Hỗn hợp X có tỉ khối so với butane là 0,4 nên
MX = 0,4.58 = 23,2
mX = 0,6.23,2 = 13,92 gam
Vì mX = mC4H10 nC4H10 = 13,92/58 = 0,24 mol
nX – nC4H10 = nH2 = 0,6 - 0,24 = 0,36 mol
Khi X + Br2: nBr2 = nH2 = 0,36 mol
Có bao nhiêu alkene ở thể khí mà khi cho mỗi alkene đó tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất?
Các anken ở thể khí gồm C2 – C4.
Để alkene tác dụng với HCl cho một sản phẩm → alkene phải có cấu tạo dạng đối xứng.
Vậy các alkene thỏa mãn gồm CH2=CH2; CH3CH=CH–CH3 (cis) (4); CH3CH=CH–CH3 (trans) (5).
Hợp chất (CH3)2CHCH2CH3 có tên gọi là
Mạch cacbon được đánh số theo chiều từ trái sang phải.

2-metylbutan
Hoàn thành các phản ứng sau:
CH4 + Cl2 ![]()
CH4 ![]()
nCH2=CH2 ![]()
CH≡CH + AgNO3 + NH3 →
Hoàn thành các phản ứng sau:
CH4 + Cl2
CH4
nCH2=CH2
CH≡CH + AgNO3 + NH3 →
CH4 + Cl2 CH3 + HCl.
2CH4 C2H2 + H2.
nCH2=CH2 (–CH2–CH2–)n.
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC≡CAg + 2NH4NO3.
Ứng với các công thức C8H10 có bao nhiêu đồng phân có hai nhánh liên kết với vòng benzene?
Ứng với công thức phân tử C8H10, có 4 arene là đồng phân cấu tạo của nhau
Chỉ có 3 đồng phân có hai nhanh liên kết với vòng benzene
Dẫn 17,4 gam hỗn hợp khí X gồm propyne và but-2-yne lội thật chậm qua bình đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy có 44,1 gam kết tủa xuất hiện. Phần trăm thể tích của propyne và but-2-yne trong X lần lượt là:
nkết tủa = 44,1 : 147 = 0,3 mol
Khi cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3 thì chỉ có propyne phản ứng, but-2-yne không phản ứng vì không có liên kết CH≡C-
Phương trình phản ứng:
CH≡C-CH3 + AgNO3 + NH3 → CAg≡C-CH3 ↓ + NH4NO3 (1)
0,3 ← 0,3 mol
Vậy mC3H4 = 0,3.0,4 = 12 gam,
mC4H6 = 17,4 - 12 = 54 gam
nC4H6 = 5,4 : 54 = 0,1 mol
Thành phần phần trăm về thể tích các khí trong hỗn hợp là:
%C4H6 = 100% - 75% = 25%
Hợp chất nào sau đây là một alkyne?
Chất nào sau đây có đồng phân hình học:
Trong phân tử của hai alkenen CH3-CH2-CH=CH-CH 2-CH3, ta thấy nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế khác nhau nên chúng có đồng phân hình học.
Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo CH2=C(CH3)CH2CH3 là:

2-methylbut-1-ene
Alkene + H2 dư
X. Chất X là:
Alkene cộng hydrogen tạo thành alkane (xúc tác platinum, palladium hay nickel).
Ví dụ:
Alkene + H2 dư Alkane (X)
CH2 = CH2 + H2 CH3 – CH3
Cho các hiện tượng sau:
(1) Sục khí ethylene (dư) vào nước bromine (màu vàng - da cam), nước bromine mất màu.
(2) Sục khí ethylene (dư) vào dung dịch KMnO4 (màu tím - hồng), dung dịch mất màu và có kết tủa trắng.
(3) Sục khí propyne (dư) vào dung dịch KMnO4 (màu tím - hồng), dung dịch mất màu và có kết tủa đen.
(4) Cho benzene vào dung dịch Br2 thấy có kết tủa trắng.
(5) Cho khí acetylene dư vào bình chứa dung dịch AgNO3/NH3 (không màu), xuất hiện kết tủa vàng.
Số hiện tượng được mô tả đúng với thí nghiệm là:
(1) đúng.
(2) sai, dung dịch mất màu và có kết tủa đen MnO2.
(3) đúng.
(4) sai, benzene không phản ứng với dung dịch Br2.
(5) đúng.
Vậy có 3 hiện tượng đúng với thí nghiệm.
Cho các chất có công thức cấu tạo sau:
1) ClCH2CH=CHCH3;
(2) CH3CH=CHCH 3;
(3) CH3-CH=CH-CH3;
(4) ClCH2CH=CHCH2CH3;
(5) (CH3)2C=CH2.
Trong số các chất trên, số chất có đồng phân hình học?
Các chất (1), (2), (3) và (5) có đồng phân hình học.