Nhận định nào sau đây là không đúng?
Công thức phân tử của các hydrocarbon no, mạch hở có dạng CnH2n+2, n ≥ 1.
Nhận định nào sau đây là không đúng?
Công thức phân tử của các hydrocarbon no, mạch hở có dạng CnH2n+2, n ≥ 1.
Tiến hành trùng hợp 10,4 gam styrene được hỗn hợp X gồm polystyrene và styrene(dư). Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch Br2 0,15M, sau đó cho dung KI dư vào thấy xuất hiện 1,27 gam iodine. Hiệu suất phản ứng trùng hợp styrene là
nStyrene ban đầu = 0,1 mol
Phương trình phản ứng
(1) C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CHBr-CH2Br
(2) Br2 + 2KI → 2KBr + I2
Theo (2): nBr2 = 0,005 mol
nBr2 pư = 0,03 – 0,005 = 0,025 mol
Theo (1): nStyrene dư = nBr2 pư = 0,025 mol
nStyrene tham gia pứ trùng hợp = n ban đầu – nBr2 dư = 0,1 – 0,025 = 0,075 mol
Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2. Sục Y vào dung dịch bromine (dư) thì khối lượng bình bromine tăng 16,2 gam và thoát ra 6,72 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là
Gọi số mol C2H2 và số mol H2 ban đầu là x:
Bảo toàn khối lượng: mX = mY = mbình brom tăng + m khí thoát ra
⇒ 26a + 2a = 16,2 + 0,3.8.2
⇒ a = 0,75 mol
Đốt X và Y tiêu tốn lượng O2 bằng nhau nên:
C2H2 + 5/2O2 2CO2 + H2O
H2 + 1/2O2 H2O
⇒ nO2 = 2,5a + 0,5a = 2,25 mol
⇒ V = 50,4 lít
Hydrocarbon no là:
Hydrocarbon no là các Hydrocarbon mà các nguyên tử carbon trong phân tử của nó liên kết với nhau bằng liên kết đơn
Để điều chế Etan có rất nhiều phương pháp khác nhau, phương pháp nào dưới đây điều chế etan là sai?
Đun natri propionat với vôi xút ⇒ Đúng
C2H5COONa + NaOH C2H6 + Na2CO3
Cho etilen cộng hợp với H2 ⇒ Đúng
CH2=CH2 + H2 CH3-CH3
Tách nước khỏi ancol etylic ⇒ Sai.
Khi tách H2O khỏi rượu etylic ta được etilen chứ không được etan.
CH3-CH2OH CH2=CH2.
Cracking butan ⇒ Đúng
CH3-CH2-CH2-CH3 CH3-CH3 + CH2=CH2
Hóa chất có thể sử dụng để phân biệt 3 chất lỏng: benzene, styrene và toluene là:
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Hóa chất có thể sử dụng để phân biệt 3 chất lỏng: benzene, styrene và toluene là dung dịch KMnO4.
Ống nghiệm làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường là styrene
Ống nghiệm làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng là toluene
Ống nghiệm không xảy ra hiện tượng gì kể cả khi đun nóng là benzene
Trùng hợp đivinyl được cao su buna có cấu tạo là:
Trùng hợp đivinyl tạo ra cao buna:
CH2=CH-CH=CH2 (-CH2-CH=CH-CH2-)n
Trong phân tử hydrocarbon X, hydrogen chiếm 25% , carbon chiếm 75% về khối lượng. Công thức phân tử của X là
Gọi công thức của hydrocarbon X là CxHy. Ta có:
Vậy công thức phân tử của X là CH4.
Phân tích thành phần nguyên tố của hợp chất hữu cơ (X) thu được kết quả %C và %H (theo khối lượng) lần lượt là 84,21% và 15,79%. Phân tử khối của hợp chất (X) này được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng) với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất là 114. Công thức phân tử của (X).
Ta có vì
%mH + %mC = 15,79% + 84,21% = 100%
nên phân tử (X) chỉ chứa nguyên tố hydrogen và carbon.
Gọi công thức phân tử của (X) là CxHy.
Công thức đơn giản nhất của (X) là (C4H9)n
Khối lượng mol phân tử của (X) được xác định trên phổ khối lượng tương ứng với peak có giá trị m/z lớn nhất. Do đó, từ phổ khối lượng của (X), ta có: MX = 114
⇒ (C4H9)n = 114 ⇒ n = 2
Vậy công thức phân tử của (X) là C8H18.
Chọn khái niệm đúng về alkyne:
Alkyne là hydrocarbon không no, mạch hở, có một liên kết ba (C≡C) trong phân tử, có công thức chung là CnH2n-2 (n≥2).
Cracking m gam n-butane thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4 , C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butane chưa bị cracking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 4,5 gam H2O và 8,8 gam CO2. Giá trị của m là:
nCO2 = 17,6: 44 = 0,2 mol;
nH2O = 4,5 : 18 = 0,25 mol
Đốt cháy hỗn hợp A thu được số mol CO2 và H2O giống như đốt cháy n-butane ban đầu
Áp dụng bảo toàn C và H:
m = mC + mH = 0,2.12 + 0,25.2 = 2,9 gam
Số liên kết σ trong một phân tử propađien là:
Liên kết đôi gồm 1 liên kết σ và 1 liên kết π
Phân tử propađien: CH2=C=CH2
Trong phân tử trên có 6 kiên kết σ (gồm 4 liên kết C-H, 2 liên kết trong liên kết đôi C=C) và 2 liên kết π ( trong liên kết đôi C=C)
Khi thay thế một nguyên tử hiđro bất kì trong phân tử naphtalen bằng nguyên tử clo, tạo thành monoclonaphtalen. Hỏi có bao nhiêu đồng phân khác nhau của monoclonaphtalen?
Các đồng phân monoclonaphatalen thu được:
; 
Chất X có công thức: CH3–CH(CH3) – C≡CH. Tên thay thế của X là
Tên thay thế:
Số chỉ vị trí mạch nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + số chỉ vị trí nối ba + in
CH3–CH(CH3) – C≡CH. Tên thay thế của X là 3-metylbut-1-in.
Hợp chất C5H10 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo alkene
Đồng phân cấu tạo alkene ⇒ không có đồng phân hình học
CH2=CH-CH2-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH2-CH3
CH2=C(CH3)-CH2-CH3
(CH3)2C=CH-CH3
(CH3)2CH-CH=CH2
Công thức phân tử của anthracene là
Công thức phân tử của anthracene là C14H10.
Xác định sản phẩm chính của phản ứng sau:

Quy tắc thế: Khi tham gia vào phản ứng thế, nguyên tử halogen sẽ ưu tiên thế vào nguyên tử H của C bậc cao hơn (có ít H hơn) tạo sản phẩm chính.
Vậy sản phẩm chính của phản ứng là (CH3)2C(Cl)CH2CH3.
Alkane X có chứa 14 nguyên tử hydrogen trong phân tử. Số nguyên tử carbon trong một phân tử X là
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2:
Theo bài ra ta có:
2n + 2 = 14 n = 6
Vậy số nguyên tử carbon trong X là 6 nguyên tử
Đốt cháy hoàn toàn 4,958 lít khí C3H6 (ở đkc). Sau phản ứng hoàn toàn thu được bao nhiêu gam CO2?
nC3H6 = 0,2 (mol)
Phương trình phản ứng:
C3H6 + 9/2O2 3CO2 + 3H2O
mol: 0,2 → 0,6
⇒ mCO2 = 0,6.44 = 26,4 (gam)
Alkane X có công thức cấu tạo như sau:

Tên của X là

4-methylpentane