Hiện nay trong công nghiệp butađien được tổng hợp bằng cách:
Hiện nay trong công nghiệp butađien được tổng hợp bằng cách tách hiđro từ butan:
CH3CH2CH2CH3 CH2=CH-CH=CH2 + 2H2
Hiện nay trong công nghiệp butađien được tổng hợp bằng cách:
Hiện nay trong công nghiệp butađien được tổng hợp bằng cách tách hiđro từ butan:
CH3CH2CH2CH3 CH2=CH-CH=CH2 + 2H2
Oxi hóa butane bằng oxygen ở 180oC và 70 bar tạo thành sản phẩm hữu cơ X duy nhất. Công thức hóa học của X là:
Phương trình phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
C4H10 + O2 CH3COOH + H2O
Chất nào sau đây có đồng phân hình học:
Trong phân tử của hai alkenen CH3-CH2-CH=CH-CH 2-CH3, ta thấy nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế khác nhau nên chúng có đồng phân hình học.
Naphthalene được điều chế chủ yếu bằng phương pháp …….. nhựa than đá.
Cụm từ thích hợp điển vào chỗ trống là
Naphthalein được điều chế chủ yếu từ phương pháp chưng cất nhựa than đá.
Chọn tên đúng nhất trong số các tên gọi cho dưới đây của chất có công thức: CH3C ≡ C[CH2]2CH3.
Đánh số sao cho nguyên tử carbon có liên kết bội (đôi hoặc ba) có chỉ số nhỏ nhất (đánh số mạch chính từ đầu gần liết kết bội)
![]()
ên gọi của alkyne mạch không phân nhánh: tên tiền tố - số chỉ vị trí liên kết ba - tên hậu tố
Vậy tên gọi của hợp chất trên là: hex-2-yne.
Phản ứng của but-1-ene với HCl cho sản phẩm chính là:
CH2=CH-CH2-CH3 + HCl → CH3-CHCl-CH2-CH3 (sản phẩm chính)
Quy tắc Markovnikov: Trong phản ứng cộng HX vào hydrocarbon không no, nguyên tử H ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi có nhiều hydrogen hơn (bậc thấp hơn) còn nguyên tử X cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi chứa ít hydrogen hơn (bậc cao hơn).
Cracking alkane X có công thức phân tử C18H38 thu được octane (C8H18) và 3 alkene Y, Z, T (trong đó, MY < MZ < MT). Công thức phân tử của T là
Cracking alkane X có công thức phân tử C18H38 thu được octane (C8H18)
→ 3 alkene Y, Z, T thu được phải có tổng số C trong phân tử = 10.
Mặt khác: số nguyên tử C trong Y ≥ 2.
→ Y, Z, T lần lượt là C2H4, C3H6, C5H10.
Khi cho propene tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Markovnikov sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?
Quy tắc Markovnikov: Trong phản ứng cộng HX vào hydrocarbon không no, nguyên tử H ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi có nhiều hydrogen hơn (bậc thấp hơn) còn nguyên tử X cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi chứa ít hydrogen hơn (bậc cao hơn).
Vậy sản phẩm chính của phản ứng là CH3 – CHBr– CH3
Một hydrocarbon A cộng dung dịch bromine tạo dẫn xuất B chứa 92,48% bromine về khối lượng. Xác định công thức cấu tạo của B.
Gọi số nguyên tử bromine trong B là n, theo giả thiết ta có:
Nếu n = 2 thì M = 173 (loại, vì khối lượng mol của CxHyBr2 phải là số chẵn)
Nếu n = 4 thì M = 346
→ MA = MB – 80.4 = 346 – 320 = 26
Vậy A là C2H2 và B là C2H2Br4
Trong bình kín chứa hydrocarbon X và hydrogen. Nung nóng bình đến khi phản ứng hoàn toàn thu được khí Y duy nhất. Ở cùng nhiệt độ, áp suất trong bình trước khí nung nóng gấp 3 lần áp suất trong bình sau khi nung. Đốt cháy một lượng Y thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam nước. Xác định công thức phân tử của X.
Đốt cháy Y thu được:
nH2O = 0,3 mol; nCO2 = 0,2 mol
⇒ Y là alkene CnH2n+2.
Số nguyên tử C trong Y:
Vậy Y là C2H6 ⇒ Công thức phân tử của X là C2Hx
Phương trình phản ứng:
C2Hx + H2
C2H6 (1)
1 → 1 (mol)
Vì nhiệt độ bình không đổi nên:
Vậy công thức phân tử của X là C2H2
Tính chất nào sau đây không phải alkylbenzene?
Các alkylbenzene là chất không màu, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ, có mùi thơm nhẹ và là chất độc.
Alkane nào sau đây có 2 đồng phân?
Alkane có 2 đồng phân là: C3H8.
CH3-CH2-CH2-CH3;
CH3-CH(CH3)-CH3.
Ngày nay, việc sử dụng khí gas đã mang lại sự tiện lợi cho cuộc sống con người. Một loại gas dùng để đun nấu có thành phần chính là khí butane được hóa lỏng ở áp suất cao trong bình chứa. Số nguyên tử carbon trong phân tử butane là
Công thức phân tử butane là C4H10
Số nguyên tử carbon trong phân tử butane là 4
Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết đôi?
C2H4 là chất trong phân tử có liên kết đôi, vì có công thức dạng CnH2n thuộc alkene.
Craking 50 lít n-butane thu được 82,5 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần n-butane dư. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là:
Các khí ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất nên:
VC4H10 phản ứng = Vkhí tăng = VA – VC4H10 bđ = 32,5 lít.
Trong quy trình sản xuất benzene từ hexane, hiệu suất của cả quá trình là 65%. Để sản xuất 23,4 kg benzene cần lượng hexane là:
C6H12
C6H6 + 3H2
300 ← 300
Alkane (CH3)2CHCH2C(CH3)3 có tên gọi là
Tên alkane mạch phân nhanh được gọi như sau:
Vị trí nhóm thể alkyl - tên của nhóm thế alkyl Tên alkane mạch chính
Tên alkane là 2,2,4-trimethylpentane.
Phản ứng nào sau đây không xảy ra:
C6H6 + 3Cl2 C6H6Cl 6
C6H6 + 3H2 C6H12
C6H6 + HNO3 (đặc) 1,3-(NO2)2-C6H4
Lưu ý: Benzene tác dụng được Br2 khan và có xúc tác bột Fe, nếu không có xúc tác Fe thì phản ứng không xảy ra.
Công thức đơn giản nhất của một hydrocarbon là CnH2n-1. Hydrocarbon đó thuộc dãy đồng đẳng của
Gọi công thức của hydrocarbon là (CnH2n+1)a
Vì số H luôn là số chẵn nên a = 2
Công thức phân tử: C2nH4n+2
Đặt m = 2n Công thức phân tử là CmH2m+2
Hydrocarbon thuộc dãy đồng đẳng alkane.
But-1-ene có công thức cấu tạo là
But-1-ene có công thức cấu tạo là CH2=CH-CH2-CH3.