Dãy nào sau đây không phân biệt được từng chất khi chỉ có dung dịch KMnO4?
Đối với dãy: Benzene, toluene và hexane.
- Benzene và hexane không làm mất màu dung dịch KMnO4.
- Hexane làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng.
Dãy nào sau đây không phân biệt được từng chất khi chỉ có dung dịch KMnO4?
Đối với dãy: Benzene, toluene và hexane.
- Benzene và hexane không làm mất màu dung dịch KMnO4.
- Hexane làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng.
A, B đều có cùng công thức phân tử C6H6 và có mạch cacbon không phân nhánh. A phản ứng được với dung dịch Br2, KMnO4 ở điều kiện thường. B không phản ứng với cả hai dung dịch trên. Ngoài ra, A còn phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa C6H4Ag2. A và B là:
Theo bài ra ta có:
→ CTCT của A là: CHC-CH2
CH2-C
CH (Hex-1,5-điin)
Alkane hòa tan tốt trong dung môi nào sau đây?
Alkane là phân tử không phân cực nên tan tốt trong các dung môi không phân cực.
Ví dụ: benzene.
Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime?
Ứng với công thức phân tử C5H8 có bao nhiêu alkyne là đồng phân cấu tạo của nhau?
Các đồng phân cấu tạo của alkyne C5H8.
CH≡C−CH2−CH2−CH3
CH3−C≡C−CH2−CH3
CH≡C−CH(CH3)−CH3
Cho sơ đồ sau: CH4 → X → Y → Z → cao su buna. Tên gọi của X, Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:
Sơ đồ: CH4 → C2H2 (X) → C4H4 (Y) → C4H6 (Z)
2CH≡CH CH≡C-CH=CH2 (Vinyl axetilen)
CH≡C-CH=CH2 CH2=C-CH=CH2 (butađien)
Đốt cháy hoàn toàn 20,0 ml hỗn hợp X gồm C3H6, CH4, CO (thể tích CO gấp hai lần thể tích CH4), thu được 24,0 ml CO2 (các thể tích khí đo cùng ở điều kiện nhiệt độ và áp suất). Tỉ khối của X so với khí hydrogen là
Gọi a, b, 2b lần lượt là thể tích của C3H6, CH4, CO.
VX = a + b + 2b = 20 ml (1)
VCO2 = 3a + b + 2b = 24 ml (2)
Từ (1) và (2) ta có a = 2 và b = 6
dX/H2 = 12,9
Đốt cháy 6,72 lít (đktc) hỗn hợp gồm 2 hydrocarbon X và Y (MY > MX) thu được 11,2 lít CO2 (đktc) vào 10,8 gam H2O. Công thức của X là
nhh = 0,3 mol; nH2O = 0,6 mol; nCO2 = 0,5 mol
Ta có: nH2O > nCO2 X hoặc Y phải có 1 chất là alkane
Vậy trong hỗn hợp có CH4
Mặt khác: MY > MX X là CH4
Alkane X có phần trăm khối lượng carbon bằng 75%. Công thức phân tử của X là
Gọi công thức phân tử của alkane X là CnH2n+2 (n ≥ 1).
Ta có:
⇒ n = 1
Vậy alkane là CH4.
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3?
Propyne: HC ≡ C - CH3
Ethyne: HC ≡ CH
But – 1- yne: HC ≡ C - CH2 - CH3
But – 2 – yne: CH3 - C ≡ C - CH3
Các alkyne có liên kết ba ở đầu mạch (alk-1-yne) có khả năng tha gia phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo thành kết tủa.
Vậy But – 2 – yne không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Alkane thuộc loại hợp chất hữu cơ kém phân cực nên có tính chất:
Alkane thuộc loại hợp chất hữu cơ kém phân cực nên có tính chất kém tan trong nước và tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Cho phương trình phản ứng:
CH3CH=CH2 + KMnO4 + H2O → CH3CHOH-CH2OH + MnO2 + KOH
Tổng hệ số cân bằng (với các hệ số là tối giản) của các chất sau phản ứng là
Phương trình phản ứng
3CH3CH=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3CH3CHOH-CH2OH + 2MnO2 + 2KOH.
Tổng hệ số cân bằng của các chất sản phẩm = 3+2+2 = 7
Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học?
2-methylbut-2-ene: CH3–C(CH3)=CH–CH3.
2,3-dimethylpent-2-ene: CH3–C(CH3)=C(CH3)–CH2–CH3.
2-chloro-but-1-ene: CH2=CCl–CH2–CH3.
2,3-dichlorobut-2-ene: CH3–CCl=CCl–CH3.
Các alkene có đồng phân hình học khi mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi, liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.
→ Chất có đồng phân hình học là CH3–CCl=CCl–CH3.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa?
Phân tử methane không tan trong nước vì
Phân tử methane không tan trong nước vì phân tử methane không phân cực.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở nhiệt độ cao, có mặt xúc tác, alkane bị oxi hóa cắt mạch carbon bởi oxygen tạo thành hỗn hợp carboxylic acid
Alkane có công thức chung là:
Alkane có công thức chung là CnH2n+2 (với n 1).
Một hỗn hợp X gồm 0,12 mol C2H2 và 0,18 mol H2. Cho X đi qua Ni nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y vào bình đựng bromine dư, thấy bình bromine tăng m gam và thoát ra khí Z. Đốt cháy hết Z và cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 5 gam kết tủa xuất hiện và thấy khối lượng dung dịch giảm 1,36 gam. Giá trị của m là:
Đốt cháy Z thu được sản phẩm gồm: CO2, H2O
Dẫn sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư:
nCO2 = nCaCO3 = 5/100 = 0,05 mol
Khối lượng dung dịch giảm 5 gam nên:
mdd↓ = mCaCO3 − (mCO2 + mH2O)
⇒ mH2O = 5 − 0,05.44 − 1,36 = 1,44 gam
⇒ nH2O = 0,08 mol
Bảo toàn C: nC = nCO2 = 0,05 mol
Bảo toàn H: nH = 2nH2O = 2.0,08 = 0,16 mol
Z được tạo bởi hai nguyên tố C và H nên:
mZ = mC + mH = 0,05.12 + 0,08.2 = 0,76 gam
Bảo toàn khối lượng:
mX = m + mZ
⇒ m = 0,12.26 + 0,18.2 − 0,76 = 2,72 gam.
Cho các chất sau: propene, ethylene, acetylene, benzene, xylene, toluene và naphthalene. số chất ở thể khí trong điều kiện thường là:
Thể khí: methane, ethylene, acetylene.
Thể lỏng: benzene, toluene.
Thể rắn: naphthalene.
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
Điều kiện để một chất có đồng phân hình học:
- Trong phân tử phải có 1 liên kết đôi.
- 2 nhóm thế liên kết với cùng 1 carbon của nối đôi phải khác nhau.
Chất có đồng phân hình học là
C2H5-C(CH3)=C(CH3)-C2H5.