Trong các dồng phân mạch hở có cùng công thức phân tử C5H8 có bao nhiêu chất khi cộng H2 tạo sản phẩm isopentane:
Có 3 chất thỏa mãn là:
CH3– CH(CH3)–C ≡ CH;
CH2=C(CH3)–CH = CH2;
CH3–CH(CH3)=C= CH2
Trong các dồng phân mạch hở có cùng công thức phân tử C5H8 có bao nhiêu chất khi cộng H2 tạo sản phẩm isopentane:
Có 3 chất thỏa mãn là:
CH3– CH(CH3)–C ≡ CH;
CH2=C(CH3)–CH = CH2;
CH3–CH(CH3)=C= CH2
Trong phân tử methane, phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong phân tử methane, bốn liên kết C-H giống nhau tạo với nhau một góc 109,5o và hướng về bốn đỉnh của một tứ diện đều.
Liên kết C-H ít bị phân cực
Tên gọi đúng nhất của hydrocarbon sau:

Đánh số thứ tự

Tên gọi của hợp chất trên là:
2, 2, 4-trimethylhexane
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hydrocarbon chỉ có liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no.
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm 2 alkene là đồng đẳng kế tiếp nhau thu được CO2 và H2O có khối lượng hơn kém nhau 13,52 gam. Công thức của 2 alkene là:
Đốt cháy hoàn toàn alkene thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau
⇒ nCO2 = nH2O = x mol
mCO2 – mH2O = 44x – 18x = 13,52
⇒ x = 0,52 mol
⇒ Số C trung bình = nCO2 : nAlkene = 0,52:0,2 = 2,6
⇒ Công thức phân tử của 2 alkene là C2H4 và C3H6
Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học cis-/trans-?
Điều kiện để một chất có đồng phân hình học: Có liên kết đôi và mỗi nguyên tử carbon của liên kết đôi liên kết với hai nguyên tử, nhóm nguyên tử khác nhau.
⇒ Chất có đồng phân hình học dạng cis-/trans- là CH3-CH=CH-CH3.
Khí chlorine hóa hoàn toàn alkane X thu được chất hữu cơ Y có khối lượng phân tử lớn hơn khối lượng phân tử của X là 138. Alkane X là
Gọi công thức phân tư của X là CnHm
CnHm + mCl2 → CnClm+ mHCl
Theo đề bài ta có:
MY > MX =138 35,5m – m = 138
m = 4
X là CH4
Công thức phân tử của ethylbenzene là
Ethylbenzene có công thức cấu tạo là:

⇒ Công thức phân tử của ethylbenzene là: C8H10.
Phân tử chất nào sau đây có thể cộng thêm 5 phân tử H2 (xúc tác Ni, đun nóng)
Naphthalene có thể cộng thêm 5 phân tử H2 (xúc tác Ni, đun nóng)
Gốc C6H5-CH2- và gốc C6H5- có tên gọi lần lượt là:
Đốt cháy hoàn toàn hydrocarbon A, sau phản ứng thu được 30,8 gam CO2 và 7,2 gam H2O. Xác định công thức cấu tạo của A.
Gọi công thức Hydrocarbon có công thức phân tử là CxHy.
nCO2 = 30,8 : 44= 0,7 mol;
nH2O = 7,2:18 = 0,4 mol
Phương trình phản ứng cháy:
CxHy + (x + )O2
xCO2 +
yH2O.
Dựa vào phương trình ta có:
nCO2 : nH2O = x : y = 0,7:0,4
⇒
Công thức đơn giản nhất của A: (C7H8)n Với n = 1 thỏa mãn đề bài
Công thức phân tử: C7H8
C6H5 – CH3
Phản ứng đặc trưng của ankan là:
Phản ứng đặc trưng của ankan là phản ứng thế
Khi cho ethylene phản ứng với nước bromine, bên cạnh sản phẩm 1,2-dibromoethane, người ta còn thu được sản phẩm
Khi cho ethylene phản ứng với nước bromine, bên cạnh sản phẩm 1,2-dibromoethane, người ta còn thu được sản phẩm 2-bromoethanol.
CH2=CH2 + Br2 + H2O → CH2(OH)-CH2(Br) + HBr
Để làm sạch ethene có lẫn acetylene cần cho hỗn hợp qua dung dịch
Để làm sạch ethene có lẫn acetylene ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch dung dịch AgNO3 /NH3 dư vì khi đó chỉ có acetylene phản ứng và bị giữ lại. Còn ethene không phản ứng thoát ra ngoài.
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC≡CAg + 2NH4NO3
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no?
Phản ứng không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no là phản ứng thế.
Đốt cháy hỗn hợp CH4, C2H6, C3H8 thu được 3,7185 lit CO2 (đkc) và 4,05 gam H2O. Thể tích O2 (đkc) đã tham gia phản ứng cháy là:
Hỗn hợp là alkane phản ứng.
nCO2 = 3,7185 : 24,79 = 0,15 mol
nH2O = 4,05 : 18 = 0,225 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố O ta có:
2.nO2 = 2nCO2 + nH2O
⇔
Thể tích khí O2 là:
VO2 = 0,2625.24,79 ≈ 6,5074 lít
Trùng hợp ethylene, sản phẩm thu được có cấu tạo là
Phương trình phản ứng trùng hợp:
nCH2=CH2 (-CH2-CH2-)n
Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C-C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch carbon
Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C-C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch carbon ngắn hơn.
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch bromine?
But-1-ene có liên kết đôi trong phân tử ⇒ làm mất màu dung dịch bromine.
Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác, nung nóng thu được hỗn hợp Y gồm C2H2, C2H6, C2H4 và H2 dư. Dẫn Y qua bình nước bromine dư, thấy bình tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối so với H2 bằng 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y trên là:
Gọi số mol C2H2 và số mol H2 ban đầu là a:
Bảo toàn khối lượng: mX = mY = mbình bromine tăng + m khí thoát ra
⇒ 26a + 2a = 10,8 + 0,2.8.2
⇒ a = 0,5 mol
Đốt X và Y tiêu tốn lượng O2 bằng nhau nên:
C2H2 + 5/2O2 2CO2 + H2O
H2 + 1/2O2 H2O
⇒ nO2 = 2,5a + 0,5a = 1,5 mol
⇒ V = 33,6 lít