Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Alkylbenzene X có phần trăm khối lượng carbon bằng 91,31%.

    Gọi tên chất X

     Gọi coonh thức phân tử của X là CnH2n-6

    Theo bài ra ta có:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm C}=\frac{12\mathrm n}{14\mathrm n-6}.100\%\;=\;91,31\%

    \Rightarrow n = 7

    Vậy công thức phân tử của X là C7H8

    Công thức cấu tạo của X:

    (Toluene)

  • Câu 2: Nhận biết

    Chất nào sau đây không thuộc loại alkadiene liên hợp?

  • Câu 3: Nhận biết

    Theo ước tính, trung bình mỗi ngày một con bò “ợ” vào bầu khí quyển khoảng 250 L – 300 L một chất khí có khả năng gây hiệu ứng nhà kính. Khi đó là

    Các chất khí gây hiệu ứng nhà kính điển hình là CO2 và CH4.

    Thức ăn của bò là các chất xơ khó tiêu nên chúng phải ợ thức ăn đã phân hủy một phần trong dạ cỏ trở lại miệng để nhai lại. Cùng với thức ăn, bò còn ợ ra khí thải được tạo ra tại ngăn dạ dày kể trên. Theo ước tính, mỗi ngày một con bò “xả” vào bầu khí quyển khoảng 250 - 300 lít methane. Khí thải từ miệng một con bò gây hại cho môi trường tương đương khí thải của một chiếc xe hơi phân khối lớn. 

  • Câu 4: Vận dụng

    Bromine hóa một alkane A chỉ thu được một dẫn xuất monobromine duy nhất B có dB/He= 37,75. Tên gọi của alkane A đó là:

    Gọi công thức tổng quát của alkane là CnH2n+2

    Phương trình phản ứng tổng quát

    CnH2n+2 + Br2 → CnH2n+1Br + HBr

    Mdẫn xuất = 37,75.4 = 151

    Ta có: 14n + 81 = 151 ⇔ n = 5

    Alkane có công thức phân tử là C5H12

    C5H12 có 3 đồng phân:

    C1H3 – C2H2 – C3H2 – C4H2 – C5H3: có 3 vị trí thế Bromine (1, 2, 3), vị trí C4 giống C2 và C5 giống C1

    Có 4 vị trí thế Bromine (1, 2, 3, 4)

    Chỉ có 1 vị trí thế Bromine

    Vậy công thức cấu tạo thỏa mãn là: neopentane (2,2- dimethylpropane)

  • Câu 5: Thông hiểu

    Oxi hóa ethylene bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là:

     Phương trình phản ứng

    3CH2=CH2 + 4H2O + 2KMnO4 → 3HO–CH2–CH2 OH + 2MnO2 ↓ + 2KOH 

    Sản phẩm thu được: MnO2, C2H4(OH)2, KOH

  • Câu 6: Thông hiểu

    Phản ứng nào của alkane ban đầu tạo thành sản phẩm có nhiều mạch nhánh hơn hoặc mạch vòng?

    Reforming alkane là quá trình chuyển các alkane mạch không phân nhánh thành các alkane mạch phân nhánh và các hydrocarbon mạch vòng nhưng không làm thay đổi số nguyên tử carbon trong phân tử và cũng không làm thay đổi đáng kể nhiệt độ sôi của chúng.

  • Câu 7: Vận dụng

    Cho 100 ml benzen (D = 0,879 g/ml) tác dụng với một lượng vừa đủ brom lỏng (có mặt bột sắt, đun nóng) thu được 80 ml brombenzen (D = 1,495 g/ml). Hiệu suất brom hóa đạt là

    Ta có:

    mbenzen = 100.0,879 = 87,9 gam

    → nbenzen = 87,9:78 = 1,127 mol

    mbrom benzen = 80.1,495 = 119,6 gam

    → nbrom benzen = 119,6: 157 = 0,762 mol

    → H = 0,762 : 1,127.100% = 67,6%.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Alkene X có công thức cấu tạo: CH3-CH2-C(CH3)=CH-CH3. Tên của X là:

     3-methylpent-2-ene

    3-methylpent-2-ene

  • Câu 9: Thông hiểu

    Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng với clo theo tỉ lệ mol 1:1, thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?

    Hiđrocacbon mà tham gia phản ứng với clo theo tỉ lệ mol 1:1, thu được ba dẫn xuất monoclo thì ta xét đến pentan

    Vị trí mũi tên cho biết Cl có thể thế H gắn với C đó.

  • Câu 10: Thông hiểu

     Chất nào sau đây khi tác dụng với HBr chỉ cho một sản phẩm duy nhất?

    Alkene khi cộng HBr cho sản phẩm duy nhất ⇒ Alkene có tính chất đối xứng.

    ⇒ 2,3-dimethylbut-2-ene thỏa mãn.

    Phương trình hóa học:

    CH3-C(CH3)=C(CH3)-CH3 + HBr → CH3-CH(CH3)-CBr(CH3)-CH3

  • Câu 11: Nhận biết

    Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:

     ts axetilen = -75oC

    ts propin = -23oC

    → Nhiệt độ sôi của axetilen thấp hơn nhiệt độ sôi của propin.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho ankan X có CTPT là: CH3−CH(C2H5)−CH2−CH(CH3)–CH3. Tên gọi của X theo IUPAC là: 

    Khai triển mạch sau đó chọn mạch chính là mạch C dài nhất. Đánh số từ phía gần nhánh hơn: 

    2,4 - đimetylhexan

  • Câu 13: Nhận biết

    Tên gọi của chất X có công thức CH3–C≡C–CH2–CH3

    Tên gọi của chất X có công thức CH3–C≡C–CH2–CH3 là pent-2-yne.

  • Câu 14: Nhận biết

    Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime?

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Hỗn hợp X gồm axetilen và một ankin A, có số mol bằng nhau. Dẫn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) vào dung dịch AgNO3/NH3 lấy dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 20,05 gam kết tủa vàng. Xác định CTCT của A.

    nhh = 2,24/22,4 = 0,1 mol; nC2H2 = nA = 0,05 mol

    C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag2C2 + 2NH4NO3

    ⇒ nAg2C2 = nC2H2 = 0,05 mol

    ⇒ mAg2C2 = 0,05.240 = 12 gam < 20,05 gam

    ⇒ A cũng có phản ứng với AgNO3/NH3:

    CnH2n−2 + AgNO3 + NH3 → CnH2n−3Ag + NH4NO3

    nCnH2n−3Ag = nCnH2n−2 = 0,05 mol

    mCnH2n−3Ag = 20,05 – 12 = 8,05 gam

    ⇒ MCnH2n−3Ag = 8,05/0,05 = 161 (g/mol)

    ⇒ 14n + 105 = 161⇒ n = 4

    ⇒ CTPT của A là: C4H6 mà A có tạo kết tủa với AgNO3 nên A có liên kết ba ở đầu mạch: CH≡C−CH2−CH3

  • Câu 16: Nhận biết

    Ở điều kiện thích hợp, alkene tác dụng với chất nào sau đây tạo thành alkane tương ứng?

    Ở điều kiện thích hợp, alkene tác dụng với H2 tạo thành alkane tương ứng.

  • Câu 17: Vận dụng

    Để khử hoàn toàn 200 mL dung dịch KMnO4 0,1M tạo thành chất rắn màu nâu đen cần V lít khí C2H4 (đkc). Giá trị tối thiểu của V là:

    Số mol KMnO4 = 0,2.0,1 = 0,02 mol

    Phương trình phản ứng:

    2KMnO4 + 3C2H4 + 4H2O → 2KOH + 2MnO2 + 3C2H4(OH)2

    0,02 →        0,03 mol

    Theo phương trình phản ứng ta có:

     nC2H4 = \frac32nKMnO4 = 0,02.\frac32 ⇒ nC2H4 = 0,03

    Thể tích khí C2Hlà:

    ⇒ VC2H4 = 0,03 . 24,79 = 7,437 (lít)

  • Câu 18: Nhận biết

    Phản ứng của benzene với chất nào sau đây gọi là phản ứng nitro hóa?

    Phản ứng của benzen với HNO3 đặc / H2SO4 đặc gọi là phản ứng nitro hóa. 

  • Câu 19: Nhận biết

    Cho các chất sau: chloromethane, dichloromethane, trichloromethane và tetrachloromethane. Số chất là sản phẩm của phản ứng xảy ra khi trộn methane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại là

    Các chất là sản phẩm của phản ứng xảy ra khi trộn methane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại là chloromethane, dichloromethane, trichloromethane và tetrachloromethane.

    CH4 + Cl2 \overset{t^{o} }{ightarrow} CH3Cl + HCl

                   chloromethane

    CH3Cl + Cl2 \overset{t^{o} }{ightarrow} CH2Cl2 + HCl

                    dichloromethane

    CH2Cl2 + Cl2  \overset{t^{o} }{ightarrow} CHCl3 + HCl

                        trichloromethane

    CHCl3 + Cl2 \overset{t^{o} }{ightarrow} CCl4 + HCl.

                      tetrachloromethane

  • Câu 20: Vận dụng

    Khi đốt cháy hoàn toàn 7,437 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đkc) thu được 17,353 lít khí CO2 (đkc) và x gam H2O. Giá trị của x là

    nalkane = 0,3 mol; nCO2 = 0,7 mol

    Áp dụng công thức: nalkane = nH2O – nCO2

    ⇒ nH2O = 0,7 + 0,3 = 1,0 mol

    ⇒ mH2O = 1,0.18 = 18,0 gam

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo