Gọi tên hợp chất sau theo danh pháp IUPAC: CH3-C≡C-CH(CH3)-CH3

Vậy tên gọi của chất là: 4-methylpent-2-yne.
Gọi tên hợp chất sau theo danh pháp IUPAC: CH3-C≡C-CH(CH3)-CH3

Vậy tên gọi của chất là: 4-methylpent-2-yne.
Anthracene là một arene đa vòng, được điều chế từ than đá. Anthracene được dùng để sản xuất thuốc nhuộm alizarin đỏ, bảo quản gỗ, làm thuốc trừ sâu, ... Anthracene có công thức cấu tạo:

Ở mỗi phát biểu sau về anthracene, hãy chọn đúng hoặc sai:
a) Công thức phân tử của anthracene là C18H14. Sai || Đúng
b) Trong phân tử anthracene có 6 liên kết π. Sai || Đúng
c) Phân tử khối của anthracene là 178. Đúng || Sai
d) Anthracene là hydrocarbon thơm. Đúng || Sai
Anthracene là một arene đa vòng, được điều chế từ than đá. Anthracene được dùng để sản xuất thuốc nhuộm alizarin đỏ, bảo quản gỗ, làm thuốc trừ sâu, ... Anthracene có công thức cấu tạo:

Ở mỗi phát biểu sau về anthracene, hãy chọn đúng hoặc sai:
a) Công thức phân tử của anthracene là C18H14. Sai || Đúng
b) Trong phân tử anthracene có 6 liên kết π. Sai || Đúng
c) Phân tử khối của anthracene là 178. Đúng || Sai
d) Anthracene là hydrocarbon thơm. Đúng || Sai
a) sai. Công thức phân tử của anthracene là C14H10.
b) sai. Trong phân tử anthracene chứa 7 liên kết đôi C=C, dó đó số liên kết π trong phân tử anthracene là 7.
c) đúng.
d) đúng.
Dẫn 6,3 gam một alkene X qua bình chứa dung dịch bromine dư thì thấy có 24 gam bromine tham gia phản ứng. Tên gọi của X là
nBr2 = 24:160 = 0,15 mol.
Công thức của alkene có dạng: CnH2n
Phương trình phản ứng tổng quát
CnH2n + Br2 → CnH2nBr2
0,15 ← 0,15 (mol)
⇒ Malkene = 6,3:0,15 = 42
⇒ 14n = 42 ⇒ n = 3 (C3H6).
Đốt cháy hết 9,18 g hai đồng đẳng của benzene A, B thu được 8,1 g H2O và CO2. Dẫn toàn bộ lượng CO2 vào 100 ml dung dịch NaOH 1M thu được m g muối. Giá trị của m và thành phần của muối là
nH2O = 0,45 mol
mC = mA, B - mH = 9,18 – 0,45.2 = 8,28 gam
nC = 8,28/12 = 0,69 mol
nCO2 = 0,69 mol
Khi CO2 tác dụng với NaOH:
Ta có:
Sau phản ứng chỉ tạo muối NaHCO3
CO2 + NaOH NaHCO3
0,1 0,1
0,1
mNaHCO3 = 0,1. 84 = 8,4 g
Phản ứng điển hình của alkadien là loại phản ứng nào sau đây?
Phản ứng điển hình của alkadien là loại phản ứng phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp.
Hỗn hợp X gồm axetilen và một ankin A, có số mol bằng nhau. Dẫn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) vào dung dịch AgNO3/NH3 lấy dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 20,05 gam kết tủa vàng. Xác định CTCT của A.
nhh = 2,24/22,4 = 0,1 mol; nC2H2 = nA = 0,05 mol
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag2C2 + 2NH4NO3
⇒ nAg2C2 = nC2H2 = 0,05 mol
⇒ mAg2C2 = 0,05.240 = 12 gam < 20,05 gam
⇒ A cũng có phản ứng với AgNO3/NH3:
CnH2n−2 + AgNO3 + NH3 → CnH2n−3Ag + NH4NO3
nCnH2n−3Ag = nCnH2n−2 = 0,05 mol
mCnH2n−3Ag = 20,05 – 12 = 8,05 gam
⇒ MCnH2n−3Ag = 8,05/0,05 = 161 (g/mol)
⇒ 14n + 105 = 161⇒ n = 4
⇒ CTPT của A là: C4H6 mà A có tạo kết tủa với AgNO3 nên A có liên kết ba ở đầu mạch: CH≡C−CH2−CH3
Để phân biệt alk-1-yne và alkene, ta có thể dùng
Để nhận biết alk-1-yne và alkene ta sử dụng dung dịch AgNO3/NH3.
Chỉ có Alk-1-ene phản ứng sẽ tạo kết tủa màu vàng.
Cụ thể nếu Alk-1-yne ở đây là Acetylene thì ta có phương trình phản ứng hóa học sau:
CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3→ CAg ≡ CAg↓vàng + 2NH4NO3
Trong một phương pháp tổng hợp polyethylene (PE), các phân tử ethylene đã được hoà tan trong dung môi phản ứng với nhau để tạo thành polymer.
a) Công thức phân tử của ethylene là C2H2. Sai||Đúng
b) Các phân tử ethylene ban đầu gọi là monomer. Đúng||Sai
c) Phản ứng tạo thành polyethylene (PE) từ các phân tử ethylene gọi là phản ứng trùng hợp. Đúng||Sai
d) Có thể sử dụng hex-1-ene làm dung môi phản ứng để tạo thành polyethylene (PE).
Sai||Đúng
Trong một phương pháp tổng hợp polyethylene (PE), các phân tử ethylene đã được hoà tan trong dung môi phản ứng với nhau để tạo thành polymer.
a) Công thức phân tử của ethylene là C2H2. Sai||Đúng
b) Các phân tử ethylene ban đầu gọi là monomer. Đúng||Sai
c) Phản ứng tạo thành polyethylene (PE) từ các phân tử ethylene gọi là phản ứng trùng hợp. Đúng||Sai
d) Có thể sử dụng hex-1-ene làm dung môi phản ứng để tạo thành polyethylene (PE).
Sai||Đúng
a) Sai
Vì công thức phân tử của ethylene là C2H4
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
vì không sử dụng hex – 1 – ene làm dung môi cho phản ứng trùng hợp do có thể tạo ra polime khác PE
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol propane, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 dư. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam so với dung dịch ban đầu?
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol propane, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 dư. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam so với dung dịch ban đầu?
Phương trình phản ứng:
C3H8 + 5O2 3CO2 + 4H2O
mol: 0,1 → 0,3 → 0,4
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O
mol: 0,3 → 0,3
Ta có: msp cháy = mCO2 + mH2O = 0,3.44 + 0,4.18 = 20,4 (g)
mBaCO3 = 0,3.197 = 59,1 (g)
Ta thấy: mBaCO3 > mCO2 + mH2O
⇒ Khối lượng dung dịch giảm: 59,1 – 20,4 = 38,7 (g)
Hiện nay, nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải trong chăn nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy trong biogas là:
Khí biogas là CH4
Thành phần chính của khí đồng hành là
Thành phần chính của khí đồng hành là CH4.
Dãy chất nào sau đây thuộc loại alkane?
Các alkane có công thức chung là CnH2n+2.
⇒ Dãy chất thuộc loại alkane là C2H6, CH4, C5H12.
Cho các chất sau: propene, ethylene, acetylene, benzene, xylene, toluene và naphthalene. số chất ở thể rắn trong điều kiện thường là:
propene, ethylene, acetylene ở thể khí
benzene, xylene, toluene ở thể lỏng
naphthalene ở thể rắn
Liên kết đôi trong phân tử alkene gồm
Hai chất đồng phân khác nhau về:
Hai chất đồng phân khác nhau về công thức cấu tạo
Áp dụng quy tắc Markovnikov vào trường hợp nào sau đây?
Quy tắc Markovnikov được dùng trong phản ứng cộng HX và alkene bất đối xứng (xem ưu tiên X vào C nào…)
Danh pháp thay thế của alkyne CH≡C-CH2-CH(CH3)-CH3 có tên gọi là:

4-methylpent-1-yne
Trộn một hydrocarbon A với một lượng vừa đủ khí O2 thu được m gam hỗn hợp X. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được 9,916 lít (đkc) hỗn hợp Y gồm CO2 và H2O có dY/H2 = 15,5. Xác định giá trị của m?
Phương trình phản ứng
A + O2 → CO2 + H2O
Ta có: nCO2 + nH2O = 0,4 mol
dY/H2 = (mCO2 + mH2O)/(nCO2 + nH2O).2 = 15,5
⇒ mhỗn hợp X = mCO2 + mH2O = 12,4 gam
Khi cho 2-methylbutane tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là
2-methylbutane: CH3-CH(CH3)-CH2-CH3
Phương trình phản ứng 2-methylbutane tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1

Sản phẩm chính là 2-chloro-2-methylbutane
Phản ứng nào của alkane ban đầu tạo thành sản phẩm có nhiều mạch nhánh hơn hoặc mạch vòng?
Reforming alkane là quá trình chuyển các alkane mạch không phân nhánh thành các alkane mạch phân nhánh và các hydrocarbon mạch vòng nhưng không làm thay đổi số nguyên tử carbon trong phân tử và cũng không làm thay đổi đáng kể nhiệt độ sôi của chúng.