Chất nào thuộc dãy đồng đẳng của Acetylene?
Dãy đồng đẳng của Acetylene có công thức chung là CnH2n-2 (n≥2)
Vậy CH3- C≡C-CH3 thuộc dãy đồng đẳng của Acetylene.
Chất nào thuộc dãy đồng đẳng của Acetylene?
Dãy đồng đẳng của Acetylene có công thức chung là CnH2n-2 (n≥2)
Vậy CH3- C≡C-CH3 thuộc dãy đồng đẳng của Acetylene.
Tiến hành trùng hợp 1 mol ethylene ở điều kiện thích hợp, đem sản phẩm sau trùng hợp tác dụng với dung dịch bromine dư thì lượng bromine phản ứng là 36 gam. Hiệu suất phản ứng trùng hợp và khối lượng polyethylene (PE) thu được là
nBr2 p/ứ = nethylen dư = 0,225 mol
⇒ nethylen trùng hợp = 1 – 0,225 = 0,775 mol
mPE = methylen trùng hợp = 0,775.28 = 21,7 gam.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch Br2?
Ở điều kiện thường, chất không làm mất màu dung dịch Br2 là: Propane.
Để phân biệt styrene và phenylacetylene chỉ cần dùng chất nào sau đây?
Chỉ phenylacetylene phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa.
Cho pent-2-ene phản ứng với dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ phòng có thể thu được sản phẩm hữu cơ có công thức cấu tạo nào sau đây?
Pent-2-ene: CH3-CH=CH-CH2-CH 3
Alkene phản ứng với dung dịch KMnO4 tạo được hợp chất có hai nhóm OH tại hai nguyên tử carbon của liên kết đôi C=C là CH3CH2CH(OH)CH(OH)CH3.
Alkane nào sau đây có 2 đồng phân?
Alkane có 2 đồng phân là: C3H8.
CH3-CH2-CH2-CH3;
CH3-CH(CH3)-CH3.
Cho 4 chất: methane, ethane, propane và n-butane. Số lượng chất tạo được một sản phẩm thế monochloro duy nhất là:
Chỉ có methane và ethane chỉ cho 1 sản phẩm thế monochloro duy nhất, 2 chất còn lại đều cho 2 sản phẩm.
Ở nhiệt độ cao, các alkane bị oxi hóa bởi:
Ở nhiệt độ cao, các alkane bị oxi hóa bởi oxygen
Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime?
Tính chất hóa học của ba chất X, Y, Z được thể hiện trong bảng dưới đây:
| X | Y | Z | |
| H2, xúc tác Ni | + | + | + |
| Br2 (dung dịch) | + | ||
| Br2 có Fe, đun nóng | + | + | + |
| Dung dịch KMnO4, đun nóng | + | + | |
| HCl | + |
Chú thích: dấu (+) là có tham gia phản ứng.
X, Y, Z lần lượt là
Stiren tham gia phản ứng với tất cả
Benzen không tác dụng với dung dịch bromine, KMnO4, dung dịch HCl
Toluen không tác dụng với dung bromine và dung dịch HCl
Nhận định nào sau đây không đúng (ở điều kiện thường)?
Các alkane tan trong các dung môi hữu cơ.
Chất nào sau đây khi tác dụng với HBr chỉ cho một sản phẩm duy nhất?
Alkene khi cộng HBr cho sản phẩm duy nhất ⇒ Alkene có tính chất đối xứng.
⇒ 2,3-dimethylbut-2-ene thỏa mãn.
Phương trình hóa học:
CH3-C(CH3)=C(CH3)-CH3 + HBr → CH3-CH(CH3)-CBr(CH3)-CH3
Đốt cháy hoàn toàn 1 hydrocarbon A thu được hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Dẫn toàn bộ hỗn hợp X vào bình đựng 500 ml dung dịch NaOH 1M. Phản ứng xong thấy nồng độ mol/l của NaOH còn 0,2M đồng thời khối lượng bình tăng 14,2 gam. Vậy A là:
nNaOH = 0,5 mol
nNaOH dư = 0,5.0,2 = 0,1 mol
⇒ nNaOH pư = 0,5 - 0,1 = 0,4 mol
Vì NaOH dư nên phản ứng xảy ra như sau:
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
nCO2 = 1/2nNaOH phản ứng= 0,2 mol
mbình tăng= mCO2 + mH2O
⇒ mH2O = 14,2 − 0,2.44 = 5,4 gam
⇒ nH2O = 0,3 mol
⇒ nH2O > nCO2
Vậy hợp chất hữu cơ A là alkane.
⇒ nA = nH2O − nCO2= 0,3 − 0,2 = 0,1 mol
Số nguyên tử C trong hợp chất hữu cơ A là
C (A) = nCO2 : nA = 0,2 : 0,1 = 2
Vậy A là C2H6
Hỗn hợp X gồm propyne và một alkyne Y có tỉ lệ mol 1:1. Lấy 0,15 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 23,1 gam kết tủa. Tên gọi alkyne Y là
npropyne = nalkyne = 0,075 mol
Phương trình phản ứng
C3H4 + AgNO3 + NH3 → C3H3Ag + NH4NO3
0,075 → 0,075
⇒ mC3H3Ag = 0,075.147 = 11,025 gam
⇒ Y cũng tạo kết tủa với AgNO3/NH3
CnH2n-2 → CnH2n-2-aAga
0,075 → 0,075
mCnH2n-2-aAga = 23,1 - 11,025 = 12,075
nCnH2n-2-aAga= 12,075:0,075 = 161
⇒ Y chứa tối đa 1 liên kết ba đầu mạch ⇒ a = 1
⇒ 14n – 2 + 107 = 161 ⇒ n = 4
Vậy công thức cấu tạo của Y:
CH≡C-CH2-CH3: but - 1 - yne
Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ A. Sản phẩm thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì tạo ra 4,8 gam kết tủa. Lọc kết tủa cân lại bình thấy khối lượng bình nước vôi trong giảm 1,6512 gam. A có công thức phân tử là:
nCO2 = nCaCO3 = 4,8 : 100 = 0,048 mol.
mbình giảm = mCaCO3 - (mCO2 + mH2O)
→ mH2O = 4,8 - 0,048.44 - 1,6512 = 1,0368 gam
⇒ nH2O = 1,0368 : 18 = 0,0576 mol.
Vì nH2O > nCO2 → A là alkane.
nalkane = 0,0576 - 0,048 = 0,0096 mol
⇒ Số C trong X = 0,048 : 0,0096 = 5
Vậy công thức phân tử A là C5H12
Các alkene và alkyne từ mấy C trở lên có đồng phân vị trí liên kết bội
Các alkene và alkyne từ mấy C ≥ 4 trở lên có đồng phân vị trí liên kết bội.
Cho các chất: metane, ethylene, acetylene, pent-1-ene. Số chất làm mất màu dung dịch KMnO4 là
Các alkene phản ứng được với dung dịch KMnO4 ở ngay điều kiện thường
⇒ ethylene, acetylene, pent-1-ene
Công thức tổng quát của ankan là
Công thức tổng quát của ankan là CnH2n+2 (n≥1)
Phản ứng chứng minh tính chất no; không no của benzene lần lượt là:
Phản ứng ở vòng benzene là phản ứng thế và phản ứng cộng
Ví dụ:
Phản ứng thế

Phản ứng cộng

Ứng với công thức cấu tạo CH2=CHCH(CH3)CH3 có tên gọi là:
