Benzene → A → o-bromonitrobenzene. Công thức của A là:
Vì bromine ở vị trí o nên phải cho bromine tác dụng vơi benzene trước.
Benzene → A → o-bromonitrobenzene. Công thức của A là:
Vì bromine ở vị trí o nên phải cho bromine tác dụng vơi benzene trước.
Khi cho alkane X (trong phân tử có phần trăm khối lượng carbon bằng 83,72%) tác dụng với chlorine theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monochloro là đồng phân của nhau. Tên của X là
Gọi công thức phân tử của alkane là CnH2n+2 (n 1)
X tác dụng với chlorine (tỉ lệ 1:1) thu được 2 dẫn xuất monochloro là đồng phân của nhau nên công thức cấu tạo của X là:
(CH3)2CH−CH(CH3)2 ( 2,3-dimethylbutane)
Chlorine hóa X:
(CH3)2CH-CH(CH3)2 + Cl2 thu được CH2Cl−CH(CH3)−CH(CH3)2 và (CH3)2CCl−CH(CH3)2
Cho 4 chất: methane, ethane, propane và n-butane. Số lượng chất tạo được một sản phẩm thế monochloro duy nhất là:
Chỉ có methane và ethane chỉ cho 1 sản phẩm thế monochloro duy nhất, 2 chất còn lại đều cho 2 sản phẩm.
Chất nào sau đây tham gia phản ứng trùng hợp tạo polymer?
Ethylene tham gia phản ứng trùng hợp tạo thành polyethylene (PE):
nCH2=CH2 (-CH2–CH2-)n
Đivinyl là tên gọi của:
Cho alkane có công thức cấu tạo là: (CH3)2CHCH2C(CH3)3. Tên gọi của alkane là:
Đánh số nguyên tử carbon mạch chính sao cho mạch nhánh có số chỉ vị trí nhỏ nhất

2,2,4-trimethylpentane
Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol một hydrocarbon A thấy khối lượng CO2 sinh ra ít nhất là 66 gam. Vậy A không thể là
mCO2 ≥ 66
⇒ nCO2 ≥ 66 : 44 = 1,5 mol
Vậy A không thể là các chất có số C nhỏ hơn 3.
Ở điều kiện thường, alkane nào sau đây tồn tại trạng thái lỏng?
Ở điều kiện thường, methane, ethane, propane và butane là các chất khí, các alkane có số nguyên tử carbon nhiều hơn (trừ neopentane) là chất lỏng hoặc chất rắn.
Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của hydrocarbon?
Công thức tổng quát của hydrocarbon là CnH2n+2-2k
Trong đó k là số pi + vòng no liên kết.
Công thức cấu tạo thu gọn của styrene là
Công thức cấu tạo thu gọn của styrene là C6H5CH=CH2.
Cho 4 chất: methane, ethane, propane và n-butane. Số lượng chất tạo được hai sản phẩm thế Monochlorine là:
Methane: CH4 tạo ra 1 sản phẩm
Ethane: CH3-CH3 chỉ tạo ra 1 sản phẩm
Propane: CH3-CH2-CH3 tạo ra 2 sản phẩm
n-butane: CH3-CH2-CH2-CH3 tạo ra 2 sản phẩm.
Chất tạo được hai sản phẩm thế Monochlorine là: Propane và n-butane
Dùng dung dịch bromine làm thuốc thử có thể phân biệt được cặp chất nào trong số các cặp chất dưới đây?
Ethane không làm mất màu dung dịch bromine
Ethene làm mất màu dung dịch bromine
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br
Tính chất nào sau đây không phải alkylbenzene?
Các alkylbenzene là chất không màu, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ, có mùi thơm nhẹ và là chất độc.
Cho các chất sau: (1) 2-methylbutane; (2) 2-methylpentane; (3) 3-methylpentane; (4) 2,2-dimethylbutane và (5) benzene.
Trong số các chất này, có bao nhiêu chất có thể là sản phẩm reforming hexane?
Sản phẩm reforming là các mạch hydrocarbon mạch phân nhánh hoặc hydrocarbon mạch vòng nhưng không thay đổi số nguyên tử carbon trong phân tử.
⇒ Các chất có thể là sản phẩm reforming hexane: (2), (3), (4), (5).
Trong bình kín chứa hidrocacbon X và hiđro. Nung nóng bình đến khi phản ứng hoàn toàn thu được khí Y duy nhất. Ở cùng nhiệt độ, áp suất trong bình trước khi nung gấp 3 lần áp suất trong bình sau khi nung. Đốt cháy một lượng Y thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam nước. Công thức phân tử của X là:
nCO2 = 8,8/44 = 0,2 mol
nH2O = 5,4/18 = 0,3 mol
Gọi CTPT của X là: CmH2m+2-2k
nCmH2m+2 = nH2O – nCO2 = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol
CmH2m+2-2k + kH2 → CmH2m+2
0,1 ← 0,1k ← 0,1
⇒ m = nCO2/nY = 0,2/0,1 = 2
⇒ CTPT của Y là C2H6
⇒ CTPT của X là: C2H2
Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi hợp chất hữu cơ A cần 10 thể tích oxygen (đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất), sản phẩm thu được chỉ gồm CO2 và H2O với tỉ lệ khối lượng là 44 : 9. Biết MA < 150. A có công thức phân tử là :
Ta có CO2 và H2O thu được với tỉ lệ khối lượng là 44 : 9
nCO2 : nH2O = 1 : 0,5
nC : nH = 1 : 1
A có thể có hoặc không có oxygen, đặt công thức phân tử của A là CxHxOy.
Phương trình phản ứng:
mol: 1
Theo (1) và giả thiết ta có:
Vậy công thức phân tử của A là C8H8.
Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Hydrogen hóa alkene và alkyne thu được alkane tương ứng. Phản ứng thường được thực hiện dưới áp suất cao, nhiệt độ cao và có mặt các chất xúc tác kim loại như platium, nickel và palladium.
(a) Acetylene (ethyne) + H2 (t°, Lindlar) thu được ethane. Sai || Đúng
(b) Phản ứng cộng hydrogen của propylene theo phương trình sau:
CH2=CH – CH3+ H2
CH3–CH2–CH3 Đúng || Sai
(c) Isobutylene (methylpropene) + H2 thu được butane. Sai || Đúng
(d) Khi cộng hydrogen (xúc tác Ni, t°) vào but-1-ene và but-2-yne thu được cùng một sản phẩm. Đúng || Sai
Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Hydrogen hóa alkene và alkyne thu được alkane tương ứng. Phản ứng thường được thực hiện dưới áp suất cao, nhiệt độ cao và có mặt các chất xúc tác kim loại như platium, nickel và palladium.
(a) Acetylene (ethyne) + H2 (t°, Lindlar) thu được ethane. Sai || Đúng
(b) Phản ứng cộng hydrogen của propylene theo phương trình sau:
CH2=CH – CH3+ H2 CH3–CH2–CH3 Đúng || Sai
(c) Isobutylene (methylpropene) + H2 thu được butane. Sai || Đúng
(d) Khi cộng hydrogen (xúc tác Ni, t°) vào but-1-ene và but-2-yne thu được cùng một sản phẩm. Đúng || Sai
(a) Sai. Acetylene (ethyne) + H2 (t°, Lindlar) thu được ethene.
(b) đúng.
(c) Isobutylene (methylpropene) + H2 thu được methylpropane.
(d) đúng.
Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch bromine (dư) thì còn lại 0,4958 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5. Khối lượng bình dung dịch bromine tăng là
Bảo toàn khối lượng ta có: mC2H2 + mH2 = mY = mZ + mbình tăng
⇒ 0,06.26 + 0,04.2 = mbình tăng + 0,02.0,5.32
⇒ mbình tăng = 1,32 gam
Phát biểu không đúng về anken:
Ở điều kiện thường, anken từ C2-C4 là chất khí, từ C5 đến C17 là những chất lỏng, từ C18 trở lên là những chất rắn.
Ngày nay công nghiệp tổng hợp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là