Chất nào sau đây thuộc loại ankađien liên hợp?
Chất nào sau đây thuộc loại ankađien liên hợp?
Đốt cháy hoàn toàn 2,479 lít khí alkenen (đkc) thu được CO2 và hơi nước. Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm bằng 100 gam dung dịch NaOH 21,62% thu được dung dịch mới trong đó nồng độ của NaOH chỉ còn 5%. Xác định công thức phân tử đúng của X.
nalkene = 2,479 : 24,79 = 0,1 mol
Gọi công thức của alkene X là CnH2n
CnH2n + O2
nCO2 + nH2O (1)
0,1 → 0,1n → 0,1n
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (2)
0,1n → 0,2n
Theo giả thiết sau phản ứng NaOH còn dư nên muối tạo thành là muối Na2CO3
Theo (1), (2) và giả thiết suy ra:
mdung dịch sau phản ứng = mdung dịch NaOH + mCO2 + mH2O
= 100 + 0,1n.44 + 0,1n.18 = (100 + 6,2n) gam
Nồng độ % của dung dịch NaOH sau phản ứng là:
Vậy công thức phân tử của alkene là C2H4
Khi cho axetilen vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, hiện tượng quan sát được là
Cho axetilen vào dung dịch AgNO3:
Phương trình phản ứng minh họa
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → CAg≡CAg ↓vàng nhạt + 2NH4NO3
⇒ phản ứng tạo kết tủa vàng nhạt
Để làm sạch ethylene có lẫn acetylene ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch nào sau đây?
C25H52 + 38O2 25CO2 + 26H2O
mol: 0,1 → 3,8
Thể tích không khí (20% oxygen) cần dùng là:
Khi thay thế một nguyên tử hiđro bất kì trong phân tử naphtalen bằng nguyên tử clo, tạo thành monoclonaphtalen. Hỏi có bao nhiêu đồng phân khác nhau của monoclonaphtalen?
Các đồng phân monoclonaphatalen thu được:
; 
Cho các yếu tố nào sau
(a) Phân tử khối.
(b) Tương tác van der Waals giữa các phân tử.
(c) Độ tan trong nước.
(d) Liên kết hydrogen giữa các phân tử.
Yếu tố nào không quyết định đến độ lớn của nhiệt độ sôi của các alkane?
Yếu tố nào không quyết định đến độ lớn của nhiệt độ sôi của các alkane: (c), (d).
Do không có liên kết hydrogen hình thành giữa các phân tử alkane nên độ tan trong nước và liên kết hydrogen không ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi các alkane.
Các alkane không tham gia loại phản ứng nào?
Các alkane là các hydrocarbon no, không tham gia phản ứng cộng.
Đốt cháy hoàn toàn 10,6 gam alkybenzene X thu được 17,92 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n-6:
Ta có nX.n = nCO2
n = 8 (C8H10)
Craking 50 lít n-butane thu được 82,5 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần n-butane dư. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là:
Các khí ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất nên:
VC4H10 phản ứng = Vkhí tăng = VA – VC4H10 bđ = 32,5 lít.
Alkane X có công thức phân tử C6H14. Chlorine hóa X, thu được 4 sản phẩm dẫn xuất monochlorine. Tên gọi của X là

Chlorine hóa 3-methylpentane được 4 sản phẩm thế monocholorine (vị trí mũi tên ứng với các vị trí thế)
Phản ứng benzene tác dụng với chlorine tạo C6H6Cl6 xảy ra trong điều kiện:
Phản ứng benzene tác dụng với chlorine tạo C6H6Cl6 xảy ra trong điều kiện có ánh sáng khuếch tán.
Số liên kết σ có trong phân tử ethene; ethyne; buta-1,3-diene lần lượt là:
Ethene: CH2=CH2 gồm 1 liên kết π và 5 liên kết σ.
Ethyne: CHCH gồm 2 liên kết π và 3 liên kết σ.
Buta-1,3-diene: CH2=CH-CH=CH2 gồm 2 liên kết π và 9 liên kết σ.
Alkane hòa tan tốt trong dung môi nào sau đây?
Alkane là phân tử không phân cực nên tan tốt trong các dung môi không phân cực.
Ví dụ: benzene.
Để chuyển hoá alkyne thành alkane ta thực hiện phản ứng cộng H2 trong điều kiện có xúc tác:
Để chuyển hóa alkyne thành alkane ta thực hiện phản ứng cộng H2 trong điều kiện có xúc tác Ni, nhiệt độ, áp suất.
CH≡CH + 2H2 CH3–CH3
Alkane mạch phân nhánh chứa nguyên tử carbon:
Alkane mạch phân nhánh chứa nguyên tử carbon liên kết với ba hoặc bốn nguyên tử carbon khác
Dẫn V lít (đkc) acetylen qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy thu được 72 gam kết tủa. Giá trị V là:
Phương trình phản ứng
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag–C≡C-Ag↓ + 2NH4NO3
n↓= 72 : 240 = 0,3 mol
Theo phương trình phản ứng:
nacetylen = n↓ = 0,3 mol
Vacetylen = 0,3.24,79 = 7,437 lít
Khi cho CH3–CH3 phản ứng với khí Cl2 theo tỉ lệ mol (1:1) có chiếu sáng, thu được sản phẩm nào sau đây?
Khi cho CH3–CH3 phản ứng với khí Cl2 theo tỉ lệ mol (1:1) có chiếu sáng, thu được C2H5Cl:
CH3–CH3 + Cl2 C2H5Cl + HCl.
Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là
Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2).
Đun nóng 3,18 g hỗn hợp chứa p-xylene và ethylbenzene với dung dịch KMnO4 thu được 7,82 g muối. Thành phần phần trăm về khối lượng của ethylbenzene trong hỗn hợp là:
Gọi số mol của p-xylene và ethylbenzene lần lượt là x, y.
106x + 106y = 3,18 gam (1)
Phản ứng xảy ra:
CH3−C6H4−CH3 + 4KMnO4 → KOOC−COOK + 2KOH + 4MnO2 + 2H2O
C6H5C2H5 + 4KMnO4 → C6H5COOK + K2CO3 + KOH + 4MnO2 + 2H2O
Ta có:
nKOOC−C6H4−COOK = np-xylene = x; nC6H5−COOK = nethylbenzene = y (mol)
nK2CO3 = nethylbenzene = y (mol)
242x + 160y + 138y = 7,82 gam (2)
Giải hệ (1) và (2) ta được: x = 0,02; y = 0,01
methylbenzene = 106.0,01 = 1,06 gam