Làm thí nghiệm như hình vẽ:

Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm (2) là:
Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm (2) là có kết tủa vàng nhạt, do xảy ra các phản ứng:
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag–C≡C-Ag↓ + 2NH4NO3
Làm thí nghiệm như hình vẽ:

Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm (2) là:
Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm (2) là có kết tủa vàng nhạt, do xảy ra các phản ứng:
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag–C≡C-Ag↓ + 2NH4NO3
Phần trăm khối lượng carbon trong phân tử alkane X bằng 82,76%. Công thức phân tử của X là
Gọi công thức phân tử của alkane là CnH2n+2 (n ≥ 1).
Theo bài ra ta có: Phần trăm khối lượng carbon trong phân tử alkane X bằng 82,76%.
⇒ n = 4
Vậy alkane là (C4H10).
Một hỗn hợp X gồm 0,12 mol C2H2 và 0,18 mol H2. Cho X đi qua Ni nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y vào bình đựng bromine dư, thấy bình bromine tăng m gam và thoát ra khí Z. Đốt cháy hết Z và cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 5 gam kết tủa xuất hiện và thấy khối lượng dung dịch giảm 1,36 gam. Giá trị của m là:
Đốt cháy Z thu được sản phẩm gồm: CO2, H2O
Dẫn sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư:
nCO2 = nCaCO3 = 5/100 = 0,05 mol
Khối lượng dung dịch giảm 5 gam nên:
mdd↓ = mCaCO3 − (mCO2 + mH2O)
⇒ mH2O = 5 − 0,05.44 − 1,36 = 1,44 gam
⇒ nH2O = 0,08 mol
Bảo toàn C: nC = nCO2 = 0,05 mol
Bảo toàn H: nH = 2nH2O = 2.0,08 = 0,16 mol
Z được tạo bởi hai nguyên tố C và H nên:
mZ = mC + mH = 0,05.12 + 0,08.2 = 0,76 gam
Bảo toàn khối lượng:
mX = m + mZ
⇒ m = 0,12.26 + 0,18.2 − 0,76 = 2,72 gam.
Benzene tác dụng với H2 dư có mặt bột Ni xúc tác, thu được
Dùng nước bromine làm thuốc thử có thể phân biệt cặp chất nào dưới đây?
Vậy ta có thể dùng nước bromine để phân biệt toluene và styrene:
Styrene làm mất màu nước bromine ngay ở điều kiện thường.
Phương trình phản ứng hóa học
C6H5-CH = CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-CH2Br
Toluene không làm mất màu nước bromine.
Số đồng phân cấu tạo, mạch hở ứng với công thức C4H6 là
Độ bất bão hòa k = số liên kết π + số vòng = (4.2 + 2 - 6) / 2 = 2
Do có cấu tạo mạch hở nên phân tử có 2 liên kết đôi C=C hoặc 1 liên kết ba C≡C:
CH2 = CH – CH = CH2
CH2 = C = CH – CH3
CHC-CH2-CH3
CH3-CC-CH3
Đốt cháy hoàn toàn alkybenzene X thu được 7,84 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Công thức phân tử của X là
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n-6:
3nX = nCO2 − nH2O = 0,35 – 0,2 = 0,15 mol
nX = 0,05 mol
0,05n = 0,35
n = 7
Vậy công thức phân tử của X là C7H8
But-1-ene có công thức cấu tạo là
But-1-ene có công thức cấu tạo là CH2=CH-CH2-CH3.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa?
Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là
Các đồng phân là:
CH3-CH2-CH2-CH2-CH3;
CH3-CH(CH3)-CH2-CH3;
CH3-C(CH3)2-CH3
Ankan có những loại đồng phân nào?
Ankan có từ 4C trở đi ứng với mỗi công thức phân tử có các công thức cấu tạo mạch cacbon không phân nhánh và mạch cacbon phân nhánh của các đồng phân mạch cacbon.
Alkane (CH3)2CHCH2C(CH3)3 có tên gọi là
Tên alkane mạch phân nhanh được gọi như sau:
Vị trí nhóm thể alkyl - tên của nhóm thế alkyl Tên alkane mạch chính
Tên alkane là 2,2,4-trimethylpentane.
X và Y là hai hydrocarbon có cùng công thức phân tử là C5H8. X là một monome dùng để trùng hợp thành cao su isoprenee; Y có mạch carbon phân nhánh và tạo kết tủa khi cho phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3. Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là:
X là monome tạo cao su isoprene nên X là isoprene (2-methylbuta-1,3-diene).
Công thức cấu tạo: CH2=C(CH3)−CH=CH2
Y tạo kết tủa với AgNO3/NH3 nên Y là alk-1-yne mạch nhánh. Y là 3-methylbut-1-yne.
Công thức cấu tạo: CH3−CH(CH3)−C≡CH
Phương trình:
CH2=C(CH3)−CH=CH2 −(CH2−C(CH3)=CH−CH2)−
CH3−CH(CH3)−C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH3−CH(CH3)−C≡CAg↓+ NH4NO3
Hydrogen hóa hoàn toàn hydrocarbon mạch hở X thu được isopentane. Số công thức cấu tạo có thể có của X là
CH2=C(CH3)-CH2-CH3
CH3-C(CH3)=CH-CH3
CH3-CH(CH3)-CH=CH2
CH3-CH(CH3)-C≡CH.
CH2=C(CH3)-CH=CH2
CH3-C(CH3)=C=CH2
CH2=C(CH3)-C≡CH
Do đó có tất cả 7 công thức cấu tạo thỏa mãn.
Hydrogen hóa hoàn toàn buta-1,3-dien thu được
Cho các chất sau:
(1) C6H5–CH3.
(2) p-CH3–C6H4–C2H5.
(3) C6H5–C2H3.
(4) o-CH3–C6H4–CH3.
(5) C6H11-CH2-CH3.
Số chất là đồng đẳng của benzene là:
Các chất đồng đẳng của benzene là: (1), (2), (4); vì các chất này có công thức chung là CnH2n-6 với n 6.
Chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch nước bromine?
Methane không làm mất màu dung dịch nước bromine.
Công thức đơn giản nhất của một hydrocarbon là CnH2n-1. Hydrocarbon đó thuộc dãy đồng đẳng của
Gọi công thức của hydrocarbon là (CnH2n+1)a
Vì số H luôn là số chẵn nên a = 2
Công thức phân tử: C2nH4n+2
Đặt m = 2n Công thức phân tử là CmH2m+2
Hydrocarbon thuộc dãy đồng đẳng alkane.
Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được V lít khí CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O. Giá trị của V là
nX = 2,24/22,4 = 0,1 mol; nH2O = 6,3/18 = 0,35 mol
nX = nH2O - nCO2
nCO2 = nH2O - nX = 0,35 - 0,1 = 0,25 mol
V = 0,25.22,4 = 5,6 lít
Ứng dụng quan trọng nhất của stiren là: