Công thức cấu tạo của gốc isopropyl là:
Công thức cấu tạo của gốc isopropyl là CH3-CH(CH3)-
Công thức cấu tạo của gốc isopropyl là:
Công thức cấu tạo của gốc isopropyl là CH3-CH(CH3)-
Cho các chất sau: propane, propene, propyne, butane, ethyl acetylene, but-2-yne, but-1-ene và cis-but-2-ene. Số chất tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa?
Cho các chất sau: propane, propene, propyne, butane, ethyl acetylene, but-2-yne, but-1-ene và cis-but-2-ene. Số chất tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa?
Các chất tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa là propyne và ethyl acetylene
Vậy có tất cả 2 chất
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
Điều kiện để một chất có đồng phân hình học:
- Trong phân tử phải có 1 liên kết đôi.
- 2 nhóm thế liên kết với cùng 1 carbon của nối đôi phải khác nhau.
Chất có đồng phân hình học là
C2H5-C(CH3)=C(CH3)-C2H5.
Tiến hành thí nghiệm nhỏ 1,5 mL nước bromine vào ống nghiệm đựng 1,5 mL hexane, chiếu sáng và lắc đều. Hiện tượng quan sát được là
Do xảy ra phản ứng thế của hexane với bromine nên màu của nước bromine bị mất.
Hiện nay, nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải trong chăn nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy trong biogas là:
Khí biogas là CH4
Tên gọi của chất X có công thức CH3–C≡C–CH2–CH3 là
Tên gọi của chất X có công thức CH3–C≡C–CH2–CH3 là pent-2-yne.
Câu nào đúng nhất trong các câu sau đây?
Benzene (C6H6) và các hydrocarbon thơm khác tạo thành dãy đồng đẳng có công thức chung CnH2n-6 (n ≥ 6).
Số gốc alkyl hóa trị I tạo từ isopentane là:
4 gốc alkyl hóa trị I tương ứng với 4 vị trí thế H:
CH3-C•(CH3)-CH2-CH3.
CH2•-CH(CH3)-CH2-CH3.
CH3-CH(CH3)-CH•-CH3.
CH3-CH(CH3)-CH2-CH2•
Các chất có đồng phân cis - trans khi có liên kết đôi và mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi, liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.
⇒ Các chất có đồng phân hình học là: (I), (II), (IV).
Cho benzene vào 1 lọ đựng Cl2 dư rồi đưa ra ánh sáng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,82 kg chất sản phẩm. Khối lượng benzene tham gia phản ứng là:
Phương trình phản ứng
C6H6 + 3Cl2 C6H6Cl6
mol: 0,02 0,02
mbenzene = 0,02.78 = 1,56 g
Iso-propylbezene còn gọi là:
Iso-propylbezene còn gọi là cumene
Alkylbenzene X (C9H12), tác dụng với HNO3 đặc (H2SO4 đ) theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra 1 dẫn xuất mononitro duy nhất. Chất X là:
1,3,5-trimethylbenzene có cấu tạo đối xứng cao tham gia phản ứng với HNO3 đặc(H2SO4 đặc) theo tỉ lệ mol 1:1 chỉ cho 1 sản phẩm duy nhất.
n-propylbenzene và iso-propylbenzene tham gia phản ứng với HNO3 đặc (H2SO4 đặc) theo tỉ lệ mol 1:1 sẽ tạo được 3 sản phẩm ortho, meta, para.
p-ethylmetylbenzene tham gia phản ứng với HNO3 đặc (H2SO4 đặc) theo tỉ lệ mol 1:1 tạo được 2 sản phẩm.
Khi cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất monochloro?
Khi cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được 3 dẫn xuất monochloro.

Khi cracking hoàn toàn một alkane X thu được hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y với H2 bằng 14,5. Biết số mol sản phẩm bằng 2 lần số mol alkane phản ứng. Công thức phân tử của X là:
Gọi số mol của alkane là a mol
⇒ nalkane = a mol ⇒ nY = 2a
Ta có tỉ khối của Y với H2 bằng 14,5
⇒ MY = 2.14,5 = 29 ⇒ mY = 29.2a = 58a = mX
⇒ MX = 58a/a = 58 = 14n + 2 ⇒ n = 4
Vậy công thức hóa học của hợp chất là: C4H10
Cho 4 chất: methane, ethane, propane và n-butane. Số lượng chất tạo được hai sản phẩm thế Monochlorine là:
Methane: CH4 tạo ra 1 sản phẩm
Ethane: CH3-CH3 chỉ tạo ra 1 sản phẩm
Propane: CH3-CH2-CH3 tạo ra 2 sản phẩm
n-butane: CH3-CH2-CH2-CH3 tạo ra 2 sản phẩm.
Chất tạo được hai sản phẩm thế Monochlorine là: Propane và n-butane
Cracking 20 lít butane thu được 28 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butane chưa bị cracking (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là
Gọi VC4H10 phản ứng = x lít ⇒ Vtăng = x lít
=> Vhh A = 20 + x = 28 ⇒ x = 8
Hiệu suất phản ứng tạo ra hỗn hợp A là:
Tỉ lệ thể tích của CO2 và hơi nước (T) biến đổi trong khoảng nào khi đốt cháy hoàn toàn các ankin:
Gọi các công thức chung của ankin là CnH2n-2
Hỗn hợp X gồm axetilen và một ankin A, có số mol bằng nhau. Dẫn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) vào dung dịch AgNO3/NH3 lấy dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 20,05 gam kết tủa vàng. Xác định CTCT của A.
nhh = 2,24/22,4 = 0,1 mol; nC2H2 = nA = 0,05 mol
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag2C2 + 2NH4NO3
⇒ nAg2C2 = nC2H2 = 0,05 mol
⇒ mAg2C2 = 0,05.240 = 12 gam < 20,05 gam
⇒ A cũng có phản ứng với AgNO3/NH3:
CnH2n−2 + AgNO3 + NH3 → CnH2n−3Ag + NH4NO3
nCnH2n−3Ag = nCnH2n−2 = 0,05 mol
mCnH2n−3Ag = 20,05 – 12 = 8,05 gam
⇒ MCnH2n−3Ag = 8,05/0,05 = 161 (g/mol)
⇒ 14n + 105 = 161⇒ n = 4
⇒ CTPT của A là: C4H6 mà A có tạo kết tủa với AgNO3 nên A có liên kết ba ở đầu mạch: CH≡C−CH2−CH3
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch AgNO3 trong ammonia?
Nhận định nào nào sau đây là đúng?
Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa liên kết đôi C=C hoặc liên kết ba C≡C hoặc cả hai loại liên kết đó.