Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Ankan có những loại đồng phân nào?

     Ankan có từ 4C trở đi ứng với mỗi công thức phân tử có các công thức cấu tạo mạch cacbon không phân nhánh và mạch cacbon phân nhánh của các đồng phân mạch cacbon.

  • Câu 2: Vận dụng

    Ở các nước Mỹ, Úc và một số quốc gia khác, khí hoá lỏng (LPG – Liquefied Petroleum Gas) được sử dụng nhiều làm nhiên liệu là propane hoá lỏng, Em hãy tính xem một bình khí hoá lỏng chứa 12 kg propane có thể cung cấp bao nhiêu lít khí propane ở 25°C, 1 bar.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Ở các nước Mỹ, Úc và một số quốc gia khác, khí hoá lỏng (LPG – Liquefied Petroleum Gas) được sử dụng nhiều làm nhiên liệu là propane hoá lỏng, Em hãy tính xem một bình khí hoá lỏng chứa 12 kg propane có thể cung cấp bao nhiêu lít khí propane ở 25°C, 1 bar.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Công thức phân tử propane là C3H8

    nC3H8 = 12.1000 : 44 = 3000/11 (mol)

    VC3H8 = 3000:11 x 24,79 = 6761 L

  • Câu 3: Thông hiểu

    Alkene C4H8 có bao nhiêu đồng phân khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất

    HCl là tác nhân bất đối xứng, để alkene C4H8 cộng HCl cho 1 sản phẩn hữu cơ duy nhất thì C4H8 phải đối xứng

    ⇒ Công thức cấu tạo:

    CH3-CH=CH-CH3: có đồng phân hình học nên tính là 2 alkene

  • Câu 4: Thông hiểu

    Chất nào sau đây không thể chứa vòng benzen:

    Để một chất có thể chứa vòng benzen thì độ bất bão hòa: \mathrm k\;\geq\;4

     {\mathrm k}_{{\mathrm C}_8{\mathrm H}_{10}}\;=\;\frac{2.8+2-10}2\;=\;4\;(\mathrm{thõa}\;\mathrm{mãn})

    {\mathrm k}_{{\mathrm C}_6{\mathrm H}_8}\;=\;\frac{2.6+2-8}2\;=\;3\;(\mathrm{không}\;\mathrm{thõa}\;\mathrm{mãn})

    {\mathrm K}_{{\mathrm C}_8{\mathrm H}_8{\mathrm{Cl}}_2}\;=\;\frac{2.8+2-8-2}2=4\;(\mathrm{thõa}\;\mathrm{mãn})

    {\mathrm K}_{{\mathrm C}_9{\mathrm H}_{12}}\;=\;\frac{2.9+2-12}2\;=\;4\;(\mathrm{thõa}\;\mathrm{mãn})

  • Câu 5: Thông hiểu

    Khi cho metane tác dụng với chlorine (có askt) theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành sản phẩm chính là:

    Khi cho metane tác dụng với chlorine (có askt) theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành sản phẩm chính là: CH2Cl2

    CH4 + 2Cl2 \overset{1:2}{ightarrow} CH2Cl2 + 2HCl

  • Câu 6: Nhận biết

    Cho các chất: (1) C6H5–CH3; (2) p-CH3–C6H4–C2H5; (3) C6H5–C2H3; (4) o-CH3–C6H4–CH3. Dãy gồm các chất là đồng đẳng của benzene là:

    Dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung là CnH2n–6 (n ≥ 6).

    → Dãy gồm các chất là đồng đẳng của benzene: (1) C6H5–CH3; (2) p-CH3–C6H4–C2H5; (4) o-CH3–C6H4–CH3.

  • Câu 7: Nhận biết

    Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo CH2=C(CH3)CH2CH3 là:

     

    2-methylbut-1-ene

  • Câu 8: Nhận biết

    Chất nào sau đây có đồng phân hình học:

     

    Trong phân tử của hai alkenen CH3-CH2-CH=CH-CH 2-CH3, ta thấy nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế khác nhau nên chúng có đồng phân hình học. 

  • Câu 9: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hydrocarbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 3,24 gam H2O. Hai hydrocarbon trong X là

    nCO2 = 0,1 mol ; nH2O = 0,18 mol

    \Rightarrow nH2O > nCO2 \Rightarrow 2 hydrocarbon là alkane

    \Rightarrow nalkane = nH2O – nCO2 = 0,18 – 0,1 = 0,08 mol

    \Rightarrow\overline{\mathrm C}\;=\;\frac{0,1}{0,08}\;=\;1,25

    \Rightarrow có 1 alkane có số C < 1 và 1 alkane có số C > 1

    \Rightarrow 2 alkane thỏa mãn là CH4 và C2H6

  • Câu 10: Nhận biết

    Biogas là một loại khí sinh học, được sản xuất bằng cách ủ kín các chất thải hữu cơ trong chăn nuôi, sinh hoạt. Biogas được dùng để đun nấu, chạy máy phát điện sinh hoạt gia đình. Thành phần chính của biogas là

    Biogas hay khí sinh học là một hỗn hợp khí (chủ yếu là methane, chiếm hơn 60%) được sinh ra từ quá trình phân huỷ kị khí của các phụ phẩm nông nghiệp (chất thải của gia súc, gia cầm, rơm, rạ,...), rác thải hữu cơ,...

  • Câu 11: Vận dụng

    Hydrocarbon X có công thức C8H10 không làm mất màu dung dịch bromine. Khi đun nóng X với dung dịch thuốc tím tạo thành C7H5KO2 (N). Cho N tác dụng với dung dịch aicd HCl tạo thành hợp chất C7H6O2. X có tên gọi nào sau đây?

    Số nguyên tử H = 2.8 + 2 = 2k = 10 \Rightarrow k = 4

    X không tác dụng với dung dịch bromine \Rightarrow không chứa liên kết đôi tự do \Rightarrow X chứa vòng benzene (3 liên kết π  + 1 vòng).

    X + dung dịch thuốc tím \Rightarrow C7H5KO2 \Rightarrow 1 nhóm COOK

    N + HCl \Rightarrow C7H6O2 \Rightarrow chỉ có 1 nhóm thế

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho các chất sau: (1) 2-methylbutane; (2) 2-methylpentane; (3) 3-methylpentane; (4) 2,2-dimethylbutane và (5) benzene.

    Trong số các chất này, có bao nhiêu chất có thể là sản phẩm reforming hexane?

    Sản phẩm reforming là các mạch hydrocarbon mạch phân nhánh hoặc hydrocarbon mạch vòng nhưng không thay đổi số nguyên tử carbon trong phân tử.

    ⇒ Các chất có thể là sản phẩm reforming hexane: (2), (3), (4), (5).

  • Câu 13: Vận dụng

    Người ta điều chế poliisopren theo sơ đồ sau:

    Isopentan \xrightarrow{-2\;H_2} isopren \xrightarrow{TH} poliisopren.

    Tính khối lượng isopentan cần lấy để có thể điều chế được 6,8 tấn poliisopren. Biết hiệu suất của quá trình đạt 75%.

    npoliisopren = (6,8/68).1000000 = 100000 mol

    Isopentan \xrightarrow{-\;2H_2} isopren \xrightarrow{TH}\\poliisopren

      100000                       ←              100000

    {\mathrm m}_{\mathrm{Isopentan}}\;=\;\frac{100000.72}{75\%}\;=\;9600000\;\mathrm{gam}\;=\;9,6\;\mathrm{tấn}

    .

  • Câu 14: Vận dụng cao

    Đốt cháy hoàn toàn 8,0 gam hỗn hợp X gồm hai alkyne (thể khí ở nhiệt độ thường) thu được 26,4 gam CO2. Mặt khác cho 8,0 gam hỗn hợp X tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư đến khi phản ứng hoàn toàn thu được lượng kết tủa vượt quá 25 gam. Công thức cấu tạo của 2 alkyne trên là?

    Bảo toàn C: nC = nCO2 = 0,6 mol

    Hai alkyne chỉ tạo nên từ C và H nên:

    mX = mC + mH ⇒ mH = 8 – 0,6 .12 = 0,8

    ⇒ nH = 0,8 mol

    Bảo toàn H: nH2O = nH/2 = 0,4 mol

    nankin = nCO2 – nH2O = 0,6 – 0,4 = 0,2 mol

    ⇒ Số C trung bình = 0,6/0,2 = 3

    Mặt khác: Ở nhiệt độ thường thường, 2 alkyne tồn tại ở thể khí \Rightarrow 2 ankin có số C ≤ 4

    ⇒ hỗn hợp X gồm C2H2: a mol và C4H6: b mol

    \mathrm{Ta}\;\mathrm{có}\;\mathrm{hệ}:\;\left\{\begin{array}{l}26\mathrm a\;+\;54\mathrm b\;=\;8\\2\mathrm a\;+\;4\mathrm b\;=\;0,6\;\end{array}\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm a\;=\;0,1\\\mathrm b\;=\;0,1\end{array}ight.ight.

    mAgC≡CAg = 0,1.240 = 24 gam

    Ta có có lượng kết tủa thu được vượt quá 25 gam nên C4H6 cũng tạo kết tủa.

    ⇒ Công thức cấu tạo của C4H6 là HC≡C-CH2-CH3.

  • Câu 15: Thông hiểu

     Chất nào sau đây khi tác dụng với HBr chỉ cho một sản phẩm duy nhất?

    Alkene khi cộng HBr cho sản phẩm duy nhất ⇒ Alkene có tính chất đối xứng.

    ⇒ 2,3-dimethylbut-2-ene thỏa mãn.

    Phương trình hóa học:

    CH3-C(CH3)=C(CH3)-CH3 + HBr → CH3-CH(CH3)-CBr(CH3)-CH3

  • Câu 16: Thông hiểu

    Trong phản ứng cracking alkane thì 

    Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C–C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch carbon ngắn hơn.

    Ví dụ:

    C3H8 \overset{cracking}{ightarrow} CH4 + C2H4

  • Câu 17: Nhận biết

    Đun nóng bát sứ đựng naphatlen có úp phễu một lúc, sau đó để nguội. Khi mở phễu ra thấy trong phễu có các tinh thể hình kim bám xung quanh. Điều đó chứng tỏ naphtalen có tính chất nào sau đây?

  • Câu 18: Nhận biết

    Hợp chất nào sau đây là một alkyne?

    Alkyne là hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết ba (C≡C) có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2).

    Vậy CH3-CH2-C≡CH là 1 alkyne.

  • Câu 19: Nhận biết

    Phản ứng cộng HCl vào phân tử các đồng đẳng của ethylene tuân theo quy tắc nào sau đây?

    Thí dụ đồng đẳng ethylene:

    CH3CH = CH2 \overset{HBr}{ightarrow} CH3CHBrCH3 (sản phẩm chính) + CH3CH2CH2Br (sản phẩm phụ)

  • Câu 20: Thông hiểu

    Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học cis-/trans-?

    Điều kiện để một chất có đồng phân hình học: Có liên kết đôi và mỗi nguyên tử carbon của liên kết đôi liên kết với hai nguyên tử, nhóm nguyên tử khác nhau.

    ⇒ Chất có đồng phân hình học dạng cis-/trans- là CH3-CH=CH-CH3.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo