Chất X có công thức: CH3 – CH(CH3) – C≡CH. Tên thay thế của X là
Công thức: CH3 – CH(CH3) – C≡CH có tên thay thế là 3-metylbut-1-in.
Chất X có công thức: CH3 – CH(CH3) – C≡CH. Tên thay thế của X là
Công thức: CH3 – CH(CH3) – C≡CH có tên thay thế là 3-metylbut-1-in.
Trong công nghiệp, methane được điều chế từ
Trong công nghiệp, methane được điều chế từ khí thiên nhiên, khí đồng hành và dầu mỏ.
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng?
Khi đun nóng toluene với dung dịch KMnO4 thì xảy ra hiện tượng dung dịch KMnO4 bị mất màu.
C6H5CH3 + 2KMnO4 → C6H5COOK + KOH + 2MnO2 + H2O
Chất nào sau đây là alkane?
Alkane là các hydrocarbon no mạch hở chỉ chứa liên kết đơn (liên kết ) C – H và C – C trong phân tử.
Công thức chung của alkane: CnH2n + 2 (n là số nguyên, n ≥1).
Vậy hợp chất C2H6 là Alkane
Một arene X có phần trăm khối lượng carbon bằng 92,307%. Trên phổ khối lượng của X có peak ion phân tử ứng với giá trị m/z = 104. Công thức cấu tạo phân tử của X là
X là aren nên hợp chất gồm các nguyên tố C, H.
Gọi công thức tổng quát của arene X là CxHy
Theo đề bài ta tìm được % khối lượng của H trong X: 100% - 92,307% = 7,693%.
⇒ Công thức thực nghiệm của X là: (CH)n
Ta có:
MX = 104 ⇒ 13n = 104 ⇒ n = 8
Công thức phân tử của chất X là C8H8
Vậy công thức cấu tạo là C6H5CH=CH2
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở nhiệt độ cao, có mặt xúc tác, alkane bị oxi hóa cắt mạch carbon bởi oxygen tạo thành hỗn hợp carboxylic acid
Đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam alkane X, thu được 5,6 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2
Bảo toàn nguyên tố C:
nC = nCO2 = 0,25 mol.
mX = nX. MX = .(14n + 2) = 3,6 gam
n = 5 (C5H12)
Alkane nào sau đây chứa nguyên tử carbon bậc III?
Alkane chứa nguyên tử carbon bậc III là 2-methylbutane: CH3CH(CH3)CH2CH3.
Tên gọi đúng nhất của hydrocarbon sau:

Đánh số thứ tự

Tên gọi của hợp chất trên là:
2, 2, 4-trimethylhexane
Các chai, lọ, túi, màng mỏng trong suốt, không độc, được sử dụng làm chai đựng nước, thực phẩm, màng bọc thực phẩm được sản xuất từ polymer của chất nào sau đây?
Polyethylene được dùng làm bao bì và các đồ dùng như li, cốc, tủ chứa đồ,…
Chọn khái niệm đúng về alkyne:
Alkyne là các hydrocarbon không no, mạch hở có chứa một liên kết ba – C≡C – trong phân tử
Cho các alkene X và Y có công thức như sau:

Tên gọi của X và Y tương ứng là

Tên gọi của X và Y tương ứng là: trans-3-methylpent-2-ene và cis-3-methylpent-2-ene.
Styrene không có khả năng phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3.
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch AgNO3 trong ammonia?
Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở 40oC (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là
Quy tắc cộng của ankađien: Ở nhiệt độ thấp thì ưu tiên tạo thành sản phẩm cộng 1,2; ở nhiệt độ cao thì ưu tiên tạo ra sản phẩm cộng 1,4.
Nếu dùng dư tác nhân (Br2, Cl2...) thì chúng có thể cộng vào cả hai liên kết C=C.
Do đó:
CH2=CH-CH=CH2 + HBr CH3-CH=CH-CH2Br
So với benzene, toluene phản ứng với dung dịch HNO3đặc/H2SO4đặc theo tỉ lệ 1:1 thì:
Dẫn hỗn hợp X gồm CnH2n và H2 (số mol bằng nhau) qua Ni, to thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối hơi của Y so với X là 1,6. Hiệu suất của phản ứng là
Giả sử hỗn hợp X gồm 1 mol CnH2n và 1 mol H2.
Hỗn hợp Y gồm x mol CnH2n + 2; (1 - x) mol CnH2n và (1 - x) mol H2.
Theo bảo toàn khối lượng: mX = mY
Một hỗn hợp X gồm 0,1 mol C2H4; 0,15 mol C3H6 và 0,25 mol H2. Dẫn hỗn hợp X qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 1,82 gam và có 8 gam Bromine đã tham gia phản ứng. Biết rằng hiệu suất hydrogen hóa của 2 alkene là như nhau, xác định hiệu suất phản ứng hydrate hoá của ethene và propene.
Ta có: nH2 = nC2H4 + nC3H6
⇒ Hiệu suất có thể tính theo C2H4 và C3H6
Gọi số mol C2H4 và C3H6 phản ứng lần lượt là a, b.
C2H4 + H2 → C2H6
a a a
C3H6 + H2 → C3H8
b b b
Hỗn hợp Y gồm:
C2H4: 0,1 - a mol; C3H6: 0,15 - b mol; H2: 0,25 - a - b mol; C2H6: a mol; C3H8: b mol
Ta có: mbình tăng = mC2H4 dư + mC3H6 dư = 1,82 gam
nBr2 pư = nC2H4 dư + nC3H6 dư = 0,05 mol
Ta có hệ:
Hydrocarbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử carbon bậc ba trong một phân tử. Đốt cháy hoàn toàn một thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1:1), số dẫn xuất monochlorine tối đa sinh ra là
X là hydrocarbon mạch hở chỉ chứa liên kết σ X là alkane:
X là C6H14
Trong X có 2 nguyên tử C bậc 3 nên X là: (CH3)2CH−CH(CH3)2 (2,3-dimethylbultane)
Cho X tác dụng với Cl2:
(CH3)2CH-CH(CH3)2 + Cl2 thu được 2 sản phẩm là CH2Cl−CH(CH3)−CH(CH3)2 và (CH3)2CCl−CH(CH3)2
Một hỗn hợp khí X đo ở 82oC, 1 atm gồm alkene A và H2 có tỷ lệ số mol 1:1. Cho X đi qua Ni/to thu được hỗn hợp Y (hiệu suất H). Biết tỷ khối của Y so với hydrogen bằng 23,2. Công thức phân tử nào của A sau đây là không đúng?
Giả sử hỗn hợp ban đầu có 2 mol:
mX = mY = mA + mH2 = mA + 2 (gam)
Gọi số mol A phản ứng là x:
Ta có:
Vì H < 1 MA > 44,4
Vậy C3H6 không thõa mãn