Đun nóng tolunene với dung dịch KMnO4 nóng, thì tỉ lệ mol C6H5COOK sinh ra so với KMnO4 phản ứng bằng:
Phương trình phản ứng hóa học
C6H5CH3 + 2KMnO4 → C6H5COOK + KOH + 2MnO2 + H2O
Tỉ lệ mol C6H5COOK sinh ra so với KMnO4 phản ứng bằng 1:2
Đun nóng tolunene với dung dịch KMnO4 nóng, thì tỉ lệ mol C6H5COOK sinh ra so với KMnO4 phản ứng bằng:
Phương trình phản ứng hóa học
C6H5CH3 + 2KMnO4 → C6H5COOK + KOH + 2MnO2 + H2O
Tỉ lệ mol C6H5COOK sinh ra so với KMnO4 phản ứng bằng 1:2
Sục khí acetylene vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa màu
Sục khí acetylene vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa màu vàng nhạt
Phương trình phản ứng minh họa
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag2C2 ↓ vàng nhạt + 2NH4NO3
Oxi hoá hexane bằng oxygen ở nhiệt độ và áp suất thích hợp tạo thành sản phẩm hữu cơ X duy nhất. X là
Phương trình phản ứng:
CH3CH2CH2CH2CH2CH3 + 5/2O2 2C2H5COOH + H2O
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư?
Các Alkyne có liên kết ba ở đầu mạch (alk-1-yne) có khả năng tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo thành kết tủa.
Acetylene: CH≡CH
But-1-yne: HC≡C-CH2-CH3
But-2-yne: H3C-C≡C-CH3
Pent-1-yne: HC≡C-CH2-CH2-CH3
Vậy chất không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư chính là But-2-yne
Hydrocarbon X là đồng đẳng của benzene có phần trăm khối lượng carbon bằng 90,56%. Biết khi X tác dụng với bromine có hoặc không có mặt bột sắt trong mỗi trường hợp chỉ thu được một dẫn xuất monobromo duy nhất. Tên của X là
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n-6 (n > 6)
Ta có:
n = 8 (C8H10)
Vì X tác dụng với brom có hoặc không có mặt bột sắt trong mỗi trường hợp chỉ thu được một dẫn xuất monobromine duy nhất nên X có các nhánh đối xứng nhau, công thức cấu tạo của X là:

Tên của X là: 1,4-dimethylbenzene.
Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là methane vì có khối lượng phân tử nhỏ nhất.
Tên thay thế alkene có công thức CH3-CH=CH-CH3.
![]()
but – 2 – ene
Alkane A có 16,28% khối lượng H trong phân tử. Số đồng phân cấu tạo của A là
Công thức phân tử của A là C6H12
Số đồng phân cấu tạo của A là 5
Tỉ lệ thể tích của CO2 và hơi nước (T) biến đổi trong khoảng nào khi đốt cháy hoàn toàn các ankin:
Gọi các công thức chung của ankin là CnH2n-2
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của methane?
Cho 0,448 lít (đktc) một anken ở thể khí vào một bình kín dung tích 11,2 lít chứa sẵn 11,52 gam không khí (M = 28,8). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trong bình, sau phản ứng giữ bình ở nhiệt độ 136oC, áp suất bình đo được là 1,26 atm. Biết rằng sau phản ứng cháy còn dư oxi. Công thức của anken là
nanken = 0,448/22,4 = 0,02 mol
nkk = 11,52/28,8 = 0,4 mol
⇒ nN2 = 80%.nKK = 0,32 mol, nO2 = 0,08 mol
Ở nhiệt độ 136oC, nước ở thể hơi.
CnH2n + 1,5O2 → nCO2 + nH2O
0,02 → 0,03n → 0,02n → 0,02n
Hỗn hợp khí sau phản ứng gồm:
CO2: 0,02n mol; H2O: 0,02n mol; N2: 0,32 mol; O2 dư: (0,08 – 0,03n) mol
⇒ 0,02n + 0,02n + 0,32 + 0,08 – 0,03n = 0,42
⇒ n = 2
⇒ anken cần tìm là C2H4.
Công thức của các chất X, Y, Z trong phản ứng nhiệt phân octane sau:

Công thức của các chất X, Y, Z trong phản ứng nhiệt phân octane là

Cracking m gam C5H12 thu được hỗn hợp X gồm: CH4,C2H6,C3H8,C5H10, C4H8,C3H6,C2H4, C5H12 và H2. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 8,64 gam H2O và 17,6 gam CO2. Giá trị của m là
nCO2 = 17,6 : 44 = 0,4 mol; ⇒ nC = 0,4 mol
nH2O = 8,64 : 18 = 0,48 mol ⇒ nH = 0,48.2 = 0,96 mol
Đốt cháy hỗn hợp X thu được số mol CO2 và H2O giống như đốt cháy C5H12 ban đầu
Áp dụng bảo toàn C và H:
m = mC + mH = 0,4.12 + 0,96.2 = 5,76 gam
Stiren không phản ứng được với chất nào sau đây?
Stiren không phản ứng được với dung dịch NaOH.
Stiren làm mất màu dung dịch thuốc tím ở nhiệt độ thường:
3C6H5CH=CH2 + 2KMnO 4 + 4H2O → 3C6 H5-CHOH-CH2OH + 2KOH + 2MnO2
Stiren tác dụng với dung dịch Brom
C6H5-CH=CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-CH2Br
Stiren tác dụng với H2 ở điều kiện thích hợp.
Chất nào sau đây dùng làm đèn xì hàn, cắt kim loại?
Khí được ứng dụng trong đèn xì để hàn cắt kim loại là: Acetylene.
Cho các chất: metane, ethylene, acetylene, pent-1-ene. Số chất làm mất màu dung dịch KMnO4 là
Các alkene phản ứng được với dung dịch KMnO4 ở ngay điều kiện thường
⇒ ethylene, acetylene, pent-1-ene
Cho methane tác dụng với khí chlorine (ánh sáng) theo tỉ lệ mol tương ứng 1:3, sau phản ứng sản phẩm hữu cơ thu được là:
Phương trình phản ứng minh họa
CH4 + 3Cl2 CHCl3 + 3HCl
Hợp chất nào sau đâu không chứa nguyên tử carbon bậc III?

2,2-dimethylbutane
Đốt cháy hoàn toàn 1 hydrocarbon A thu được hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Dẫn toàn bộ hỗn hợp X vào bình đựng 500 ml dung dịch NaOH 1M. Phản ứng xong thấy nồng độ mol/l của NaOH còn 0,2M đồng thời khối lượng bình tăng 14,2 gam. Vậy A là:
nNaOH = 0,5 mol
nNaOH dư = 0,5.0,2 = 0,1 mol
⇒ nNaOH pư = 0,5 - 0,1 = 0,4 mol
Vì NaOH dư nên phản ứng xảy ra như sau:
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
nCO2 = 1/2nNaOH phản ứng= 0,2 mol
mbình tăng= mCO2 + mH2O
⇒ mH2O = 14,2 − 0,2.44 = 5,4 gam
⇒ nH2O = 0,3 mol
⇒ nH2O > nCO2
Vậy hợp chất hữu cơ A là alkane.
⇒ nA = nH2O − nCO2= 0,3 − 0,2 = 0,1 mol
Số nguyên tử C trong hợp chất hữu cơ A là
C (A) = nCO2 : nA = 0,2 : 0,1 = 2
Vậy A là C2H6
Đốt cháy hỗn hợp gồm một ankan một ankađien có cùng số mol thu được:
Gọi CTPT của ankan và ankađien lần lượt là CnH2n+2: x mol và CnH2m-2: x mol
Đốt cháy hỗn thu được:
nCO2 = n.x + mx mol (bảo toàn C)
nH2O = (n + 1).x + (m - 1).x mol (bảo toàn H)
= nx + mx
nCO2 = nH2O