Đốt cháy hoàn toàn một hydrocarbon thu được số mol H2O gấp đôi số mol CO2. Công thức phân tử của hydrocarbon là
nH2O > nCO2
Đốt cháy hoàn toàn một hydrocarbon thu được số mol H2O gấp đôi số mol CO2. Công thức phân tử của hydrocarbon là
nH2O > nCO2
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường?
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng?
Khi đun nóng toluene với dung dịch KMnO4 thì xảy ra hiện tượng dung dịch KMnO4 bị mất màu.
C6H5CH3 + 2KMnO4 → C6H5COOK + KOH + 2MnO2 + H2O
Tên của hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau là:


2-chloro-3-methylpentane
Đốt cháy hoàn toàn 31,44 gam hỗn hợp X gồm hai hydrocarbon đồng đẳng liên tiếp cần 87,7566 lít khí O2 (đkc) thu được CO2 và H2O. Vậy công thức phân tử của hai hydrocarbon trong hỗn hợp X lúc đầu là
nO2 = 7,7566 : 24,79 = 3,54 mol
⇒ mO2 = 3,54.32 = 113,28 gam
Gọi x, y là số mol lần lượt của CO2 và H2O.
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
44x + 18y = 31,44 + 113,28 (1)
Áp dụng bảo toàn nguyên tố O ta có:
2nCO2 + nH2O = 2nO2
⇒ 2x + y = 3,54.2 = 7,08 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được:
x = 2,16; y = 2,76
Ta nhận thấy nCO2 < nH2O nên hydrocarbon là alkane.
nX = nH2O - nCO2 = 2,76 - 2,16 = 0,6 mol
Số C trung bình là: nCO2 : nX = 2,16 : 0,6 = 3,6
Vì X gồm hai hydrocarbon đồng đẳng liên tiếp nên công thức của 2 alkane đó là: C3H8 và C4H10.
Cho các phản ứng sau:
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Số phản ứng thuộc loại phản ứng thế là:
Phản ứng (1) và (5) là phản ứng thế.
(5) CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag–C≡C-Ag↓ + 2NH4NO3
Để tách ethylene ra khỏi hỗn hợp gồm ethylene và acetylene ta dẫn hỗn hợp qua dung dịch
Để tách riêng rẽ ethylene, ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch AgNO3/NH3 dư vì acethylene có phản ứng tạo kết tủa còn ethylene không phản ứng sẽ bay ra. Tiếp tục cho kết tủa tác dụng với HCl sẽ thu được acetylene.
Tính chất nào không phải của toluene?
Nếu không có xúc tác thì toluen không tham gia phản ứng với dung dịch Br2:
C6H 5CH3 + Br2 o-Br-C6H4CH3 (p-Br-C6H4CH3) + HBr
C6H5CH3 + Cl2 C6H5CH2Cl + HCl
C6H5CH3 + 2KMnO4 C6H5COOK + 2MnO2 + KOH + H2O
Gas là nhiên liệu đun nấu được sử dụng trong nhiều gia đình, có thành phần chủ yếu là propane và butane. Nhận định nào sau đây về gas là sai?
Với thành phần chủ yếu là các hydrocarbon nên gas không tan trong nước.
Gas là chất khí ở điều kiện thường nhưng được nén với áp suất cao trong bình bằng thép nên gas hóa lỏng, dễ bay hơi, dễ cháy và khi cháy tỏa nhiều nhiệt.
Hỗn hợp X gồm H2 và 2 alkene là đồng đẳng kế tiếp nhau. Cho 8,96 lít hỗn hợp X đi qua xúc tác Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y. Dẫn Y qua dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 1,82 gam và thoát ra 5,6 lít hỗn hợp khí Z. Tỉ khối của Z đối với H2 là 7,72. Biết tốc độ phản ứng của hai alkene với hydrogen là như nhau. Công thức phân tử và % thể tích của alkene có ít nguyên tử carbon hơn trong X là
Ta có: nH2pư = nalkene pư = nalkane
⇒ nZ = nH2dư + nalkane = nH2ban đầu = 0,25 mol.
⇒ nalkene ban đầu = 0,4 - 0,25 = 0,15 mol.
Gọi công thức chung của 2 alkene ban đầu là
X gồm: : 0,15 mol; H2: 0,25 mol
Bảo toàn khối lượng:
mX = mY + mZ = 1,82 + 7,72.2.0,25 = 5,68 gam
mX = 0,15.14 + 0,25.2 = 5,68
⇒ = 37/15
⇒ Hai alkene là C2H4: a mol và C3H6: b mol
Bảo toàn C: nC = 2a + 3b = 0,15.(37/15)
⇒ a = 0,08 mol; b = 0,07 mol
⇒ %VC2H4 = .100% = 20%
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
Điều kiện để một chất có đồng phân hình học:
Chất có đồng phân hình học là: CH3–CH=CH–CH=CH2
Hydrocarbon X cộng HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có hàm lượng chlorine là 55,04%. X có công thức phân tử là:
X phản ứng với HCl theo tỉ lệ mol 1:1 nên X có công thức là CnH2n.
Phương trình phản ứng :
CnH2n + HCl CnH2n+1Cl
Theo giả thiết ta có:
n = 2
X là C2H4.
Khi điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm từ ethyl alcohol với xúc tác sulfuric acid đặc ở nhiệt độ trên 170oC thì khí ethylene thu được thường có lẫn các oxide như CO2 và SO2. Để làm sạch ethylene phải dùng hoá chất nào dưới đây?
NaOH có tính kiềm mạnh nên hấp thụ rất tốt những oxide acid như CO2 và SO2.
Ở nội dung câu hỏi này không phải là phân biệt CO2 và SO2 nên ta không dung Br2 và KMnO4.
Đốt cháy hoàn toàn 12 gam chất hữu cơ A, đồng đẳng của benzene thu được 22,311 lít CO2 (đkc). Công thức phân tử của A là:
A là đồng đẳng của benzene nên A có Công thức tổng quát là: CnH2n-6 (n> 6)
nCO2 = 22,311 : 24,79 = 0,9 mol
CnH2n-6 + O2 → nCO2 + (n-3)H2O
12 0,9
14n-6 n
⇒ 0,9.(14n - 6) = 12n
⇔ 0,6n = 5,4 = 9
Công thức phân tử của A là C9H12
(CH3)2CH-CH3 có tên theo danh pháp thay thế là

(CH3)2CH-CH3 có tên theo danh pháp thay thế là 2-methylpropane.
Alkene là những hydrocacbon.
Alkene là những hydrocacbon trong phân tử chỉ có một liên kết đôi C=C.
Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học:
Trong phân tử của alkene CH3–CH=CH–C2H5, ta thấy nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế khác nhau nên chúng có đồng phân hình học.
Khí methane có lẫn CO2 và SO2. Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để loại bỏ CO2 và SO2?
- Chất dùng để làm sạch methane là dung dịch NaOH dư vì:
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O
Khí methane không phản ứng, bay ra khỏi dung dịch.
Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol 2 Alkane X và Y thu được 9 gam H2O. Cho hỗn hợp sản phẩm sau phản ứng vào dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?
nH2O = 9 : 18 = 0,5 mol
Đốt cháy alkane ta có
nCO2 = nH2O – nalkane = 0,5 – 0,15 = 0,35 mol
⇒ mkết tủa = 0,35.100 = 35 gam
Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học?
Công thức cấu tạo của các chất là:
2-metylbut-2-en: CH3-C(CH3)=CH-CH3
⇒ không có đồng phân hình học.
2-clo-but-1-en: CH2 =CCl-CH2-CH3
⇒ không có đồng phân hình học.
2,3-điclobut-2-en: CH3-CCl=CCl-CH3
⇒ có đồng phân hình học.
2,3-đimetylpent-2-en: CH3C(CH3)=C(CH3)-CH2-CH3
⇒ không có đồng phân hình học.