Số nguyên tử hydrogen trong phân tử propyne là
Propyne có công thức là C3H4.
⇒ Số nguyên tử hydrogen trong phân tử propyne là 4.
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử propyne là
Propyne có công thức là C3H4.
⇒ Số nguyên tử hydrogen trong phân tử propyne là 4.
Phân tử chất nào sau đây có thể cộng thêm 5 phân tử H2 (xúc tác Ni, đun nóng)
Naphthalene có thể cộng thêm 5 phân tử H2 (xúc tác Ni, đun nóng)
Trong bình kín chứa hidrocacbon X và hiđro. Nung nóng bình đến khi phản ứng hoàn toàn thu được khí Y duy nhất. Ở cùng nhiệt độ, áp suất trong bình trước khi nung gấp 3 lần áp suất trong bình sau khi nung. Đốt cháy một lượng Y thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam nước. Công thức phân tử của X là:
nCO2 = 8,8/44 = 0,2 mol
nH2O = 5,4/18 = 0,3 mol
Gọi CTPT của X là: CmH2m+2-2k
nCmH2m+2 = nH2O – nCO2 = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol
CmH2m+2-2k + kH2 → CmH2m+2
0,1 ← 0,1k ← 0,1
⇒ m = nCO2/nY = 0,2/0,1 = 2
⇒ CTPT của Y là C2H6
⇒ CTPT của X là: C2H2
Cho CH2=CH–CH3 cộng Br2 trong dung dịch thu được sản phẩm nào sau đây?
Phương trình phản ứng:
CH2=CH–CH3 + Br2 → CH2Br–CHBr –CH3.
Cho hydrocarbon X phản ứng với bromine (trong dung dịch) theo tỷ lệ mol 1:1 thì được chất hữu cơ Y (chứa 74,08% bromine về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau. Tên gọi của X là
X + Br2 → Y (CxHyBr2)
MY = 216
MX = 216 – 160 = 56 (C4H8)
Do phản ứng với HCl tạo 2 sản phẩm khác nhau nên X là but-1-ene
Trùng hợp ethylene, sản phẩm thu được có cấu tạo là:
Phản ứng trùng hợp:
nCH2=CH2 (-CH2-CH2-)n
Chọn tên đúng nhất trong số các tên gọi cho dưới đây của chất có công thức: CH3C ≡ C[CH2]2CH3.
Đánh số sao cho nguyên tử carbon có liên kết bội (đôi hoặc ba) có chỉ số nhỏ nhất (đánh số mạch chính từ đầu gần liết kết bội)
![]()
ên gọi của alkyne mạch không phân nhánh: tên tiền tố - số chỉ vị trí liên kết ba - tên hậu tố
Vậy tên gọi của hợp chất trên là: hex-2-yne.
Phản ứng đặc trưng của Alkane là:
Phản ứng đặc trưng của Alkane là thế với halogen.
Cho các công thức

Cấu tạo nào là của benzene?

Cấu tạo (1); (2) và (3) là của benzene
Cracking V lít butane (đkc) thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butane chưa bị cracking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Tính giá trị của V.
Cracking V lít butane (đkc) thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butane chưa bị cracking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Tính giá trị của V.
Đốt cháy hỗn hợp A cũng là đốt cháy butane ban đầu.
nCO2 = 0,4 (mol); nH2O = 0,5 (mol)
Ta có: nalkane = nH2O – nCO2 = 0,5 – 0,4 = 0,1 (mol)
⇒ V = 0,1.24,79 = 2,479 (lít).
Alkane X có chứa 14 nguyên tử hydrogen trong phân tử. Số nguyên tử carbon trong một phân tử X là
Công thức phân tử tổng quát của ankan là CnH2n +2
Số H = 14 → 2n + 2 = 14 → n = 6.
→ Công thức phân tử của alkane X là C6H14
Khi bromine hóa một alkane chỉ thu được một dẫn xuất monobromo duy nhất có tỉ khối hơi đối với hydrogen là 75,5. Tên của alkane đó là:
Gọi công thức tổng quát của alkane là CnH2n+2
Phương trình tổng quát
CnH2n+2 + Br2 → CnH2n+1Br + HBr
Mdẫn xuất = MCnH2n+1Br = 75,5 . 2 = 151
Ta có: 14n + 81 = 151 ⇔ n = 5
Alkane có công thức phân tử là C5H12
C5H12 có 3 đồng phân:
C1H3 – C2H2 – C3H2 – C4H2 – C5H3 : có 3 vị trí thế bromine (1, 2, 3), vị trí C4 giống C2 và C5 giống C1

có 4 vị trí thế bromine (1, 2, 3, 4), vị trí C5 giống C1
: chỉ có 1 vị trí thế bromine vì 4 nhóm CH3 đều giống nhau
2,2-dimethylpropane
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường?
Các alkene tác dụng được với dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường:
3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2↓ + 2KOH
Ở điều kiện thường, các alkane sau đây là chất khí trừ,
Ở điều kiện thường, alkane từ C1 đến C4 và neopentane ở trạng thái khí, alkane từ C5 đến C17 (trừ neopentane) ở trạng thái lỏng, không màu, alkane từ C18 trở lên là chất rắn màu trắng (còn gọi là sáp paraffin).
Do đó Hexane ở điều kiện thường ở trạng thái lỏng
Chất nào sau đây không thuộc loại alkadiene liên hợp?
Cho hydrocarbon: CH3−CH(CH3)−CH(CH3)−CH2−CH3. Tên thay thế của hydrocarbon là
Tên theo danh pháp thay thế của alkane mạch phân nhánh:
Số chỉ vị trí mạch nhánh + tên nhánh + tên alkane mạch chính

2,4-dimethylpentane
Dẫn hỗn hợp khí A gồm butane và xiclopropane đi vào dung dịch bromine sẽ quan sát được hiện tượng nào sau đây:
Dẫn hỗn hợp khí A gồm butane và xiclopropane đi vào dung dịch bromine chỉ có xiclopropan phản ứng làm dung dịch bromine nhạt màu, còn butane không phản ứng thoát ra khỏi dung dịch.
+ Br2 → BrCH2–CH2–CH2Br
Cho 100 mL benzene (D = 0,879 g/mL) tác dụng với một lượng vừa đủ bromine lỏng (xúc tác bột FeBr3, đun nóng) thu được 80 mL bromobenzene (D= 1,495 g/mL). Hiệu suất bromine hóa đạt là:
mbenzene = 100.0,879 = 87,9 gam (lượng lí thuyết ban đầu)
mbromobenzene = 80.1,495 = 119,6 gam
C6H6 + Br2 C6H5Br + HBr
78 158
m ← 119,6
Khối lượng benzene thực tế phản ứng là:
mbenzene thực tế = 119,6.78 :158 = 59,04 gam
H = 59,04 : 87,9 = 100% = 67,2%
Styrene không có khả năng phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3.
Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 ml dung dịch brom trong nước có màu vàng nhạt. Thêm vào ống thứ nhất 1ml hexan và ống thứ hai 1ml hex-1-en. Lắc đều cả hai ống nghiệm, sau đó để yên hai ống nghiệm trong vài phút. Hiện tượng quan sát được là:
Hiện tượng:
- Ống thứ nhất: Màu vàng của dung dịch không thay đổi, có sự tách lớp chất lỏng do hexan không phản ứng và không tan trong brom.
- Ống thứ hai: Màu vàng của dung dịch nhạt dần đến mất màu chất lỏng do hex-1-en có phản ứng với dung dịch brom, có sự tách lớp chất lỏng.