Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Để phân biệt styrene và phenylacetylene chỉ cần dùng chất nào sau đây?

    Chỉ phenylacetylene phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa.

  • Câu 2: Vận dụng

    Cho 5,6 gam alkene A làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 16 gam Br2. Hydrate hóa A chỉ thu được một alcohol duy nhất. Tên gọi của A là:

    nBr2 = 0,1 mol

    ⇒ nalkene = nBr2 = 0,1 mol

    ⇒ Malkene = 5,6:0,1 = 56 gam/mol

    ⇒ Alkene có công thức phân tử là C4H8

    Vì hydrate hóa A chỉ thu được 1 alcohol duy nhất

    ⇒ A là CH3-CH=CH-CH3 (but-2-ene).

  • Câu 3: Thông hiểu

    Oxi hóa ethylene bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm gồm:

    Phương trình phản ứng minh họa:

    3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2↓ + 2KOH 

    Sản phẩm thu được là: MnO2, C2H4(OH)2, KOH.

  • Câu 4: Nhận biết

    Các alkene và alkyne từ mấy C trở lên có đồng phân vị trí liên kết bội

    Các alkene và alkyne từ mấy C ≥ 4 trở lên có đồng phân vị trí liên kết bội.

  • Câu 5: Nhận biết

    Công thức của các chất X, Y, Z trong phản ứng nhiệt phân octane sau:

    Công thức của các chất X, Y, Z trong phản ứng nhiệt phân octane là

     

  • Câu 6: Nhận biết

    Alkane có công thức chung là:

     Alkane có công thức chung là CnH2n+2 (với n \geq 1).

  • Câu 7: Nhận biết

    Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng alkene là

    Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng alkene là CnH2n (n ≥ 2).

  • Câu 8: Vận dụng

    Trùng hợp 20,8 gam styrene được hỗn hợp X gồm polistyrene và styrene (dư). Cho X tác dụng với 400 ml dung dịch Br2 0,15M, sau đó cho dung KI dư vào thấy xuất hiện 2,54 gam Iodine. Hiệu suất trùng hợp styrene là: 

    nStyrene bđ = 20,8 :104 = 0,2 mol 

    Phương trình phản ứng hóa học xảy ra

    (1) C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CHBr-CH2Br

    0,05               ← 0,05

    (2) Br2 + 2KI → 2KBr + I2

        0,01             ←              0,01

    nI2 = 2,54:254 = 0,01 mol

    Theo phương trình phản ứng (2) ta có:

    nBr2 dư = nI2 = 0,01 mol

    nBr2 pư = 0,4.0,15 - 0,01 = 0,05 mol

    Theo phương trình (1)

     nStiren dư = nBr2 pư = 0,05 mol

    nStiren tham gia pứ trùng hợp

    = nban đầu -  nStiren dư = 0,2 - 0,05 = 0,15 mol.

    H = 0,15:0,2.100% = 75%.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Cho các chất sau: C2H6 (a), C5H12 (b), C4H10 (c), C3H8 (d). Dãy các chất sắp xếp theo nhiệt độ sôi tăng dần là:

    Nhận thấy các chất đều thuộc dãy đồng đẳng của alkane.

    Khi số carbon tăng, tương tác van der Waals giữa các phân tử alkane tăng, dẫn đến nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các alkane nhìn chung cũng tăng.

    ⇒ Dãy các chất sắp xếp theo nhiệt độ sôi tăng dần là: (a), (d), (c), (b).

  • Câu 10: Vận dụng cao

    Cho 0,448 lít (đktc) một anken ở thể khí vào một bình kín dung tích 11,2 lít chứa sẵn 11,52 gam không khí (M = 28,8). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trong bình, sau phản ứng giữ bình ở nhiệt độ 136oC, áp suất bình đo được là 1,26 atm. Biết rằng sau phản ứng cháy còn dư oxi. Công thức của anken là

    nanken = 0,448/22,4 = 0,02 mol

    nkk = 11,52/28,8 = 0,4 mol

    ⇒ nN2 = 80%.nKK = 0,32 mol, nO2 = 0,08 mol

    Ở nhiệt độ 136oC, nước ở thể hơi.

    {\mathrm n}_{\mathrm{khí}\;\mathrm{spư}\;}=\;\frac{1,26.11,2}{0,082.409}\;=\;0,42\;\mathrm{mol}

    CnH2n + 1,5O2 → nCO2 + nH2O

    0,02 → 0,03n   → 0,02n → 0,02n

    Hỗn hợp khí sau phản ứng gồm:

    CO2: 0,02n mol; H2O: 0,02n mol; N2: 0,32 mol; O2 dư: (0,08 – 0,03n) mol

    ⇒ 0,02n + 0,02n + 0,32 + 0,08 – 0,03n = 0,42

    ⇒ n = 2

    ⇒ anken cần tìm là C2H4.

  • Câu 11: Nhận biết

    Trong phân tử ethylene liên kết đôi C=C giữa 2 carbon gồm

     Trong phân tử ethylene liên kết đôi C=C giữa 2 carbon gồm 1 liên kết pi (\pi) và 1 liên kết xích ma (\sigma).

  • Câu 12: Nhận biết

    Công thức tổng quát của Alkane là

    Công thức tổng quát của Alkane là CnH2n+2 (n≥1)

  • Câu 13: Thông hiểu

    Khi chlorine hóa hỗn hợp 2 alkane, người ta chỉ thu được 3 sản phẩm thế monochloro. Tên gọi của 2 alkane đó là

    ethane: CH3CH2Cl.

    propane: CH3CH2CH2Cl; CH3CHClCH3.

    isobutane: (CH3)2CHCH2Cl; (CH3)3CCl.

    pentane: CH3CH2CH2CH2CH2Cl; CH3CHClCH2CH2CH3; (CH3CH2)2CHCl.

    neopentane: (CH3)3CCH2Cl.

  • Câu 14: Nhận biết

     Alkane có khả năng tham gia phản ứng nào sau đây?

     Alkane có khả năng tham gia phản ứng thế halogen.

  • Câu 15: Vận dụng

    Alkane X có phần trăm khối lượng carbon bằng 75%. Công thức phân tử của X là

    Gọi công thức phân tử của alkane X là CnH2n+2 (n ≥ 1).

    Ta có: 

    \%{\mathrm m}_{\mathrm C}=\frac{12\mathrm n}{14\mathrm n+2}.100\%=75\%

    ⇒ n = 1

    Vậy alkane là CH4.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cao su buna là sản phẩm của phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?

    Vinyl có công thức là CH2=CH-, divinyl tức là CH2=CH-CH=CH2 (tức buta-1,3-đien) dùng sản xuất cao su buna.

    Isoprene có công thức: CH2=C(CH3)-CH=CH2 là monomer của cao su thiên nhiên.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Trùng hợp m tấn ethylene thu được 1 tấn polyethylene (PE) với hiệu suất của phản ứng bằng 85%. Giá trị của m là:

    Phương trình phản ứng trùng hợp

    nC2H4 \xrightarrow{\mathrm{TH}} (-C2H4-)n

    m = 1:85.100 = 1,17 tấn

  • Câu 18: Nhận biết

    Dãy đồng đẳng của alkyne có công thức chung là

    Dãy đồng đẳng của alkyne có công thức chung là CnH2n – 2 (n ≥ 2).

  • Câu 19: Thông hiểu

    Hợp chất X có công thức phân tử C5H12, khi tác dụng với chlorine (có chiếu sáng) tạo được bốn đẫn xuất thế monochlorine. X là

    Khi tác dụng với chlorine (có chiếu sáng) tạo được bốn đẫn xuất thế monochlorine

    ⇒ X có 4 vị trí thế Cl khác nhau.

    Vậy X có công thức CH3CH(CH3)-CH2CH3. Tên gọi của X là isopentane.

  • Câu 20: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm methane, ethane, propane bằng oxygen không khí (trong không khí, oxygen chiếm 20% thể tích), thu được 8,6765 lít khí CO2 (ở đkc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (ở dkc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là:

    nCO2 =  8,6765 : 24,79 = 0,35 mol

    nH2O = 9,9 : 18 = 0,55 mol

    Hydrocarbon + O2 → CO2 + H2

    Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố, ta có:

    nO2 = (2nCO2 + nH2O) : 2 = 0,625 mol

    ⇒ Vkk = nO2×24,79.5 = 0,625×24,79×5 = 77,47 L

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 34 lượt xem
Sắp xếp theo