Khi cho metane tác dụng với chlorine (có askt) theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành sản phẩm chính là:
Khi cho metane tác dụng với chlorine (có askt) theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành sản phẩm chính là: CH2Cl2
CH4 + 2Cl2 CH2Cl2 + 2HCl
Khi cho metane tác dụng với chlorine (có askt) theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành sản phẩm chính là:
Khi cho metane tác dụng với chlorine (có askt) theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành sản phẩm chính là: CH2Cl2
CH4 + 2Cl2 CH2Cl2 + 2HCl
Kết luận nào sau đây là không đúng?
C6H5-CH=CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-CH2Br
Chất X có công thức: CH3 – CH(CH3) – C
CH. Tên thay thế của X là
Pentane là tên theo danh pháp thay thế của:
Pentane là tên theo danh pháp thay thế của hợp chất CH3[CH2]3CH3
Oxi hoá hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X gồm 2 alkane. Sản phẩm thu được cho đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thì khối lượng của bình 1 tăng 9,45 gam và bình 2 có m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m là:
Khối lượng bình 1 tăng là mH2O
→ nH2O = 9,45 : 18 = 0,525 mol
Ta có: nX = 0,15 và nH2O = 0,525
→ nCO2 = nH2O - nA = 0,525 – 0,15 = 0,375 mol
Cho CO2 + dung dịch Ba(OH)2 dư → kết tủa (BaCO3)
Bảo toàn nguyên tố C ta có: nBaCO3 = nCO2 = 0,375 mol
→ m = 0,375. 197 = 73,875 gam.
Cho các chất có công thức cấu tạo sau: (1) ClCH2CH=CHCH3; (2) CH3CH=CHCH3; (3) BrCH2C(CH3)=C(CH2CH3)2; (4) ClCH2CH=CH2; (5) ClCH2CH=CHCH2CH3; (6) (CH3)2C=CH2. Trong số các chất trên, bao nhiêu chất có đồng phân hình học?
Các chất có đồng phân hình học khi trong nguyên tử có liên kết đôi, và nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.
⇒ Các chất (1), (2) và (5) có đồng phân hình học.
Đốt cháy hết 9,18 gam 2 đồng đẳng của benzene A, B thu được 8,1 gam H2O và V lít CO2 (đktc). Giá trị của V là:
nH2O = 0,45 (mol)
mhỗn hợp hydrocarbon = mC + mH = 12nCO2 + 2nH2O = 9,18
nCO2 = 0,69 (mol)
V = 0,69.22,4 = 15,456 lít
Đốt cháy hoàn toàn 2,479 L hỗn hợp A (đkc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được V lít khí CO2 (đkc) và 7,2 gam H2O. Giá trị của V là:
nhỗn hợp khí = 2,479 : 24,79 = 0,1 mol
nH2O = 7,2:18 = 0,4 mol
Ta thấy tất cả các khí trong hỗn hợp đều là alkane.
⇒ nA = nH2O – nCO2 ⇒ nCO2 = nH2O – nA = 0,4 - 0,1 = 0,3 mol
⇒ VCO2 = 0,3.24,79 = 7,437 L.
Cho alkane có công thức cấu tạo là CH3–CH(C2H5)–CH2–CH(CH3)–CH3. Tên gọi của hợp chất hữu cơ:
Đánh số nguyên tử carbon mạch chính sao cho mạch nhánh có số chỉ vị trí nhỏ nhất

2,4 – dimethylhexane.
Cho hai hydrocarbon thơm có cùng công thức phân tử C9H12:
; 
Hai hợp chất trên là:
Hai hợp chất trên là đồng phân mạch carbon.
Một hỗn hợp X gồm etan, propen và butađien. Tỷ khối của hỗn hợp X đối với H2 là 20. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư. Tính khối lượng kết tủa thu được?
mX = 0,15.20.2 = 6 gam
mH = 0,9 gam
mC = mX – mH = 6 – 0,9 = 5,1 gam
nC = 5,1/12 = 0,425 mol = nCaCO3↓
mCaCO3↓ = 0,425.100 = 42,5 gam
Khi cho propene tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Markovnikov sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?
Quy tắc Markovnikov: Trong phản ứng cộng HX vào hydrocarbon không no, nguyên tử H ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi có nhiều hydrogen hơn (bậc thấp hơn) còn nguyên tử X cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi chứa ít hydrogen hơn (bậc cao hơn).
Vậy sản phẩm chính của phản ứng là CH3 – CHBr– CH3
Cho các chất sau: (1) 2-methylbutane; (2) 2-methylpentane; (3) 3-methylpentane; (4) 2,2-dimethylbutane và (5) benzene.
Trong số các chất này, có bao nhiêu chất có thể là sản phẩm reforming hexane?
Sản phẩm reforming là các mạch hydrocarbon mạch phân nhánh hoặc hydrocarbon mạch vòng nhưng không thay đổi số nguyên tử carbon trong phân tử.
⇒ Các chất có thể là sản phẩm reforming hexane: (2), (3), (4), (5).
Khối lượng ethylene thu được khi đun nóng 184 gam ethanol với H2SO4 đậm đặc, hiệu suất của phản ứng đạt 50% là:
C2H5OH CH2=CH2 + H2O
nCH2=CH2 = nC2H5OH = 4 mol
mCH2=CH2 = 4.28.50% = 56 (gam)
Nung nóng a mol hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 trong bình kín có xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y qua lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 24 gam kết tủa và hỗn hợp khí Z. Hỗn hợp Z làm mất màu tối đa 40 gam bromine trong dung dịch và còn lại hỗn hợp khí T. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 11,7 gam nước. Giá trị của a là
Y tác dụng với AgNO3/NH3 thu được kết tủa ⇒ Y chứa C2H2 dư.
Sau khi dẫn Z qua dung dịch Br2 dư còn hỗn hợp khí T nên T chứa H2 và C2H6 ⇒ Y chứa H2 dư.
Ta có sơ đồ:
Ta có:
nC2H2(dư) = nAg2C2 = = 0,1 mol
nC2H4 = nBr2 = = 0,25 mol
Bảo toàn nguyên tố H cả quá trình:
2nC2H2(bđ) + 2nH2(bđ) = 2nC2H2(dư) + 4nC2H4 + 2nH2O
⇒ nC2H2(bđ) + nH2(bđ) = nC2H2(dư) + 2nC2H4 + nH2O
⇒ a = 0,1 + 2.0,25 + 0,65
⇒ a = 1,25 (g)
Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học?
Alkene có đồng phân hình học khi mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi, liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.
⇒ Alkene có đồng phân hình học là CH3–CH=CH–C2H5.
Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học?
2-methylbut-2-ene: CH3–C(CH3)=CH–CH3.
2,3-dimethylpent-2-ene: CH3–C(CH3)=C(CH3)–CH2–CH3.
2-chloro-but-1-ene: CH2=CCl–CH2–CH3.
2,3-dichlorobut-2-ene: CH3–CCl=CCl–CH3.
Các alkene có đồng phân hình học khi mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi, liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.
→ Chất có đồng phân hình học là CH3–CCl=CCl–CH3.
Ứng với công thức cấu tạo CH2=CHCH(CH3)CH3 có tên gọi là:

Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường?
3C2H2 + 8KMnO4 + 4H2O → 3(COOH)2 + 8MnO2 + 8KOH
Alkane có công thức chung là:
Alkane có công thức chung là CnH2n+2 (với n 1).