Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết ba?
Chất trong phân tử có liên kết ba là C2H2 (CH≡CH).
Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết ba?
Chất trong phân tử có liên kết ba là C2H2 (CH≡CH).
Cho benzene tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế nitrobenzene. Khối lượng nitrobenzene điều chế được từ 19,5 tấn benzene (hiệu suất phản ứng 80%) là:
C6H6 + HONO2 C6H5NO2 + H2O
Chất nào sau đây có khả năng trùng hợp tạo polymer?
CH2=CH2 có khả năng trùng hợp tạo polymer:
nCH2=CH2 (-CH2–CH2-)n
Cho dãy chất: C3H6, C2H6, C2H4, C3H8, CH2=CH-Cl. Số chất tham gia phản ứng trùng hợp là?
Các chất có liên kết đôi có thể tham gia phản ứng trùng hợp:
C3H6, C2H4, CH2=CH-Cl.
Các chai, lọ, túi, màng mỏng trong suốt, không độc, được sử dụng làm chai đựng nước, thực phẩm, màng bọc thực phẩm được sản xuất từ polymer của chất nào sau đây?
Polyethylene được dùng làm bao bì và các đồ dùng như li, cốc, tủ chứa đồ,…
Chất nào sau đây có khả năng tham gia trùng hợp tạo polymer?
Chất có khả năng tham gia trùng hợp tạo polymer là styrene.
Công thức phân tử của styrene là
Acetylene tham gia phản ứng cộng H2O ( xúc tác HgSO4), thu được sản phẩm hữu cơ là
X, Y, Z là ba hydrocarbon kế tiếp trong dãy đồng đẳng, trong đó MZ = 2MX. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M được một lượng kết tủa bao nhiêu gam?
nBa(OH)2 = 2.0,1 = 0,2 mol
Gọi khối lượng mol của X, Y, Z lần lượt lượt là: M; M+14; M+28
Theo giải thiết ta có:
MZ = 2MX ⇒ M + 28 = 2M ⇒ M = 28
Vậy X là C2H4, Y là C3H6, Z là C4H8
C3H6 + 9O2 3CO2 + 3H2O
0,1 → 0,3 (mol)
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
0,2 ← 0,2 → 0,2 (mol)
CO2 + BaCO3 + H2O → Ba(HCO3)2
0,1 → 0,1 (mol)
nBaCO3 = 0,2 - 0,1 = 0,1 mol
⇒ mBaCO3 = 0,1.197 = 19,7 gam
Ankan có những loại đồng phân nào?
Ankan có từ 4C trở đi ứng với mỗi công thức phân tử có các công thức cấu tạo mạch cacbon không phân nhánh và mạch cacbon phân nhánh của các đồng phân mạch cacbon.
Hidrocacbon nào sau đây tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo thành kết tủa
But–1–in: CH≡C–CH2–CH3 có liên kết ba đầu mạch nên có phản ứng tạo kết tủa với AgNO3/NH3.
Alkyne C5H8 có bao nhiêu đồng phân tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa?
Chỉ các alkyne có liên kết ba đầu mạch mới tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa.
→ Các alkyne thỏa mãn là:
CH≡C–CH2–CH2–CH3; CH3–CH(CH3)–C≡(CH3).
Theo ước tính, trung bình mỗi ngày một con bò “ợ” vào bầu khí quyển khoảng 250 L – 300 L một chất khí có khả năng gây hiệu ứng nhà kính. Khi đó là
Các chất khí gây hiệu ứng nhà kính điển hình là CO2 và CH4.
Thức ăn của bò là các chất xơ khó tiêu nên chúng phải ợ thức ăn đã phân hủy một phần trong dạ cỏ trở lại miệng để nhai lại. Cùng với thức ăn, bò còn ợ ra khí thải được tạo ra tại ngăn dạ dày kể trên. Theo ước tính, mỗi ngày một con bò “xả” vào bầu khí quyển khoảng 250 - 300 lít methane. Khí thải từ miệng một con bò gây hại cho môi trường tương đương khí thải của một chiếc xe hơi phân khối lớn.
X là hỗn hợp 2 alkane. Để đốt cháy hết 20,4 gam X cần 57,017 lít O2 (đkc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được m gam kết tủa. Giá trị m là:
nO2 = 57,017 : 24,79 = 2,3 mol
⇒ mO2 = 2,3.32 = 73,6 gam
Đặt nCO2 = x và nH2O = y (mol)
Bảo toàn khối lượng ta có:
mCO2 + mH2O = mX ⇒ 44x + 18y = 20,4 + 73,6 (1)
Bảo toàn nguyên tố "O":
2nCO2 + nH2O = 2nO2 ⇒ 2x + y = 2.2,3 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) thu được: x = 1,4 và y = 1,8
Hấp thụ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư thì:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
⇒ nCaCO3 = nCO2 = 1,4 mol
⇒ m = mCaCO3 = 1,4.100 = 140 gam.
Cho hai hydrocarbon thơm có cùng công thức phân tử C9H12:
; 
Hai hợp chất trên là:
Hai hợp chất trên là đồng phân mạch carbon.
Phân tử methane không tan trong nước vì
Phân tử methane không tan trong nước vì phân tử methane không phân cực.
Cho neopentane tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là:
Neopentane:

Ta thấy 4 vị trí nhóm CH3 là như nhau khi thế monochlorine thu được 1 sản phẩm duy nhất.
Cho butane qua xúc tác ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6 và H2 có tỉ khối so với butane là 0,4. Nếu cho 0,6 mol X vào dung dịch bromine dư thì số mol bromine phản ứng tối đa là bao nhiêu?
Hỗn hợp X có tỉ khối so với butane là 0,4 nên
MX = 0,4.58 = 23,2
mX = 0,6.23,2 = 13,92 gam
Vì mX = mC4H10 nC4H10 = 13,92/58 = 0,24 mol
nX – nC4H10 = nH2 = 0,6 - 0,24 = 0,36 mol
Khi X + Br2: nBr2 = nH2 = 0,36 mol
Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2. Sục Y vào dung dịch bromine (dư) thì khối lượng bình bromine tăng 16,2 gam và thoát ra 6,72 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là
Gọi số mol C2H2 và số mol H2 ban đầu là x:
Bảo toàn khối lượng: mX = mY = mbình brom tăng + m khí thoát ra
⇒ 26a + 2a = 16,2 + 0,3.8.2
⇒ a = 0,75 mol
Đốt X và Y tiêu tốn lượng O2 bằng nhau nên:
C2H2 + 5/2O2 2CO2 + H2O
H2 + 1/2O2 H2O
⇒ nO2 = 2,5a + 0,5a = 2,25 mol
⇒ V = 50,4 lít
Cho các hydrocaron sau: CH4, C2H6, C3H6, C3H4, C4H10, C5H10. Có bao nhiêu hydrocarbon thuộc dãy đồng đẳng của alkane?
Các alkane có công thức chung là CnH2n+2.
⇒ Các chất thuộc loại alkane là CH4, C2H6, C4H10.