Dưới tác dụng của nhiệt độ và xúc tác, butane (C4H10) thực hiện phản ứng tách tạo methane (CH4) và
Phương trình phản ứng:
C4H10 CH4 + C3H6
Dưới tác dụng của nhiệt độ và xúc tác, butane (C4H10) thực hiện phản ứng tách tạo methane (CH4) và
Phương trình phản ứng:
C4H10 CH4 + C3H6
Câu nào đúng trong các câu sau đây?
- Benzene có mạch vòng
- Benzen hydrocarbon không no.
- Benzen chỉ chứa C và H là hydrocarbon
- Benzen là một hydrocarbon thơm.
Craking 11 gam propane thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C3H6 và một phần propane chưa bị craking. Biết hiệu suất phản ứng là 85%. Khối lượng phân tử trung bình của A là:
nC3H8 ban đầu = 0,25 mol
nC3H8 pư = 0,25.85% = 0,2125 mol
Vậy sau phản ứng tổng số mol khí trong A là
nA = 0,25 + 0,2125 = 0,4625 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mA = mC3H8 ban đầu = 11 gam
Alkane có khả năng tham gia phản ứng nào sau đây?
Alkane có khả năng tham gia phản ứng thế halogen.
Hỗn hợp X gồm H2 và 2 alkene là đồng đẳng kế tiếp nhau. Cho 8,96 lít hỗn hợp X đi qua xúc tác Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y. Dẫn Y qua dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 1,82 gam và thoát ra 5,6 lít hỗn hợp khí Z. Tỉ khối của Z đối với H2 là 7,72. Biết tốc độ phản ứng của hai alkene với hydrogen là như nhau. Công thức phân tử và % thể tích của alkene có ít nguyên tử carbon hơn trong X là
Ta có: nH2pư = nalkene pư = nalkane
⇒ nZ = nH2dư + nalkane = nH2ban đầu = 0,25 mol.
⇒ nalkene ban đầu = 0,4 - 0,25 = 0,15 mol.
Gọi công thức chung của 2 alkene ban đầu là
X gồm: : 0,15 mol; H2: 0,25 mol
Bảo toàn khối lượng:
mX = mY + mZ = 1,82 + 7,72.2.0,25 = 5,68 gam
mX = 0,15.14 + 0,25.2 = 5,68
⇒ = 37/15
⇒ Hai alkene là C2H4: a mol và C3H6: b mol
Bảo toàn C: nC = 2a + 3b = 0,15.(37/15)
⇒ a = 0,08 mol; b = 0,07 mol
⇒ %VC2H4 = .100% = 20%
Iso - propylbenzene còn gọi là:
Iso - propylbenzene có cấu tạo C6H5 -CH(CH3)2 còn có tên gọi là cumene
Trùng hợp m tấn ethylene thu được 1 tấn poliethylene (PE) với hiệu suất phản ứng bằng 80%. Giá trị của m là
nCH2=CH2 (-CH2-CH2)n
Trong các đồng phân cấu tạo dạng alkene của C4H8, chất có đồng phân hình học là:
Trong phân tử alkene nếu mỗi nguyên tử carbon của liên kết đôi liên kết với hai nguyên tử hoặc hai nhóm nguyên tử khác nhau thì sẽ có đồng phân hình học.
Vậy điều kiện để có đồng phân hình học của alkene
là:
a ≠ b và c ≠ d.
Vậy but-2-ene có công thức cấu tạo là:
CH3-CH=CH-CH3
Cho 5,1 gam hỗn hợp X gồm CH4 và 2 alkene đồng đẳng liên tiếp qua dung dịch bromine dư thấy khối lượng bình tăng 3,5 gam đồng thời thể tích hỗn hợp X giảm một nửa. Hai alkene có công thức phân tử lần lượt là:
Khối lượng bình bromine tăng là do khối lượng của hai alkene:
mCH4 = 5,1 - 3,5 = 1,6 gam
nCH4 = 0,1 mol
Cho hỗn hợp khí qua bình đựng nước bromine nên thể tích hỗn hợp X giảm đi 1 nửa nên:
Valkene = VCH4 nalkene = nCH4 = 0,1 mol
Vậy hai alkene là C2H4 và C3H6
Để oxi hoá hết 10,6 gam o-xylene (1,2-dimethylbenzene) cần bao nhiêu lít dung dịch KMnO4 0,5M trong môi trường H2SO4 loãng? Giả sử dùng dư 20% so với lượng phản ứng.
5H3C-C6H4-CH3 + 12KMnO4 + 18H2SO4 5HOOC-C6H4-COOH + 6K2SO4 + 12MnSO4 + 28H2O
nKMnO4 = 0,14.1,2 = 0,288 mol
Một alkanen A có tỉ khối hơi so với không khí bằng 2, alkane đó là:
Gọi công thức phân tử của ankan là CnH2n+2
Ta có:
12n + 2n + 2 = 58
n = 4. (C4H10)
Cho các chất sau: methane (1); ethylene (2); acetylene (3); benzene (4); styrene (5); toluene (6). Các chất có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thích hợp là
Các chất có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thích hợp là: ethylene (2); acetylene (3); styrene (5); toluene (6).
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường?
Các alkene tác dụng được với dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường:
3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2↓ + 2KOH
Cho các chất: metane, ethylene, acetylene, pent-1-ene. Số chất làm mất màu dung dịch KMnO4 là
Các alkene phản ứng được với dung dịch KMnO4 ở ngay điều kiện thường
⇒ ethylene, acetylene, pent-1-ene
Theo ước tính, trung bình mỗi ngày một con bò “ợ” vào bầu khí quyển khoảng 250 L – 300 L một chất khí có khả năng gây hiệu ứng nhà kính. Khi đó là
Các chất khí gây hiệu ứng nhà kính điển hình là CO2 và CH4.
Thức ăn của bò là các chất xơ khó tiêu nên chúng phải ợ thức ăn đã phân hủy một phần trong dạ cỏ trở lại miệng để nhai lại. Cùng với thức ăn, bò còn ợ ra khí thải được tạo ra tại ngăn dạ dày kể trên. Theo ước tính, mỗi ngày một con bò “xả” vào bầu khí quyển khoảng 250 - 300 lít methane. Khí thải từ miệng một con bò gây hại cho môi trường tương đương khí thải của một chiếc xe hơi phân khối lớn.
Các alkene không có các tính chất vật lý đặc trưng nào sau đây?
Alkene là chất kém phân cực nên hầu như không tan trong nước.
Oxi hoá hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X gồm 2 alkane. Sản phẩm thu được cho đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thì khối lượng của bình 1 tăng 9,45 gam và bình 2 có m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m là:
Khối lượng bình 1 tăng là mH2O
→ nH2O = 9,45 : 18 = 0,525 mol
Ta có: nX = 0,15 và nH2O = 0,525
→ nCO2 = nH2O - nA = 0,525 – 0,15 = 0,375 mol
Cho CO2 + dung dịch Ba(OH)2 dư → kết tủa (BaCO3)
Bảo toàn nguyên tố C ta có: nBaCO3 = nCO2 = 0,375 mol
→ m = 0,375. 197 = 73,875 gam.
Alkane nào sau đây có 2 đồng phân?
Alkane có 2 đồng phân là: C3H8.
CH3-CH2-CH2-CH3;
CH3-CH(CH3)-CH3.
Trong mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Công thức khung phân tử của một hợp chất X như sau:
![]()
(a) Công thức phân tử của X là C4H6. Đúng||Sai
(b) Trong X có hai liên kết π (pi). Đúng||Sai
(c) Chất Y có cấu tạo CH≡C–CH2–CH3 là một đồng phân cấu tạo của X. Đúng||Sai
(d) 1 mol chất Y phản ứng vừa đủ với 1 mol Br2. Sai||Đúng
Trong mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Công thức khung phân tử của một hợp chất X như sau:
![]()
(a) Công thức phân tử của X là C4H6. Đúng||Sai
(b) Trong X có hai liên kết π (pi). Đúng||Sai
(c) Chất Y có cấu tạo CH≡C–CH2–CH3 là một đồng phân cấu tạo của X. Đúng||Sai
(d) 1 mol chất Y phản ứng vừa đủ với 1 mol Br2. Sai||Đúng
Từ công thức khung phân tử ta có công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất là:
CH2=CH–CH=CH2
a) đúng.
b) đúng.
c) đúng. X và Y cùng có công thức phân tử C4H6.
d) sai. Trong X có hai liên kết π (pi) → 1 mol chất Y phản ứng vừa đủ với 2 mol Br2.
Phản ứng đặc trưng của Alkane là
Phản ứng đặc trưng của Alkane là thế với halogen.