Alkane X có chứa 14 nguyên tử hydrogen trong phân tử. Số nguyên tử carbon trong một phân tử X là
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2:
Theo bài ra ta có:
2n + 2 = 14 n = 6
Vậy số nguyên tử carbon trong X là 6 nguyên tử
Alkane X có chứa 14 nguyên tử hydrogen trong phân tử. Số nguyên tử carbon trong một phân tử X là
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2:
Theo bài ra ta có:
2n + 2 = 14 n = 6
Vậy số nguyên tử carbon trong X là 6 nguyên tử
Nhận định nào sau đây không đúng về ứng dụng của alkane?
Các alkane từ C11 đến C20 được dùng làm kem dưỡng da, sáp nẻ, thuốc mỡ. Các alkane từ C20 đến C35 được dùng làm nến và sáp.
Chất nào sau đây có đồng phân hình học:
Chất có đồng phân hình học là: CH3 – CH = CH – CH3
Cho sơ đồ phản ứng sau :
CH3–C≡CH + AgNO3/NH3 → X + NH4NO3
X có công thức cấu tạo là?
Phương trình phản ứng:
CH3–C≡CH + AgNO3/NH3 → CH3-C≡C-Ag + NH4NO3
Benzene, styrene, naphtalene, toluene chất nào bị oxi hóa với thuốc tím ở điều kiện thường?
- Styrene bị oxi hóa với thuốc tím ở điều kiện thường.
- Touluene bị oxi hóa với thuốc tím ở điều kiện đun nóng.
- Benzene và naphtalene không bị oxi hóa bởi thuốc tím.
Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Hydrogen hóa alkene và alkyne thu được alkane tương ứng. Phản ứng thường được thực hiện dưới áp suất cao, nhiệt độ cao và có mặt các chất xúc tác kim loại như platium, nickel và palladium.
(a) Acetylene (ethyne) + H2 (t°, Lindlar) thu được ethane. Sai || Đúng
(b) Phản ứng cộng hydrogen của propylene theo phương trình sau:
CH2=CH – CH3+ H2
CH3–CH2–CH3 Đúng || Sai
(c) Isobutylene (methylpropene) + H2 thu được butane. Sai || Đúng
(d) Khi cộng hydrogen (xúc tác Ni, t°) vào but-1-ene và but-2-yne thu được cùng một sản phẩm. Đúng || Sai
Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Hydrogen hóa alkene và alkyne thu được alkane tương ứng. Phản ứng thường được thực hiện dưới áp suất cao, nhiệt độ cao và có mặt các chất xúc tác kim loại như platium, nickel và palladium.
(a) Acetylene (ethyne) + H2 (t°, Lindlar) thu được ethane. Sai || Đúng
(b) Phản ứng cộng hydrogen của propylene theo phương trình sau:
CH2=CH – CH3+ H2 CH3–CH2–CH3 Đúng || Sai
(c) Isobutylene (methylpropene) + H2 thu được butane. Sai || Đúng
(d) Khi cộng hydrogen (xúc tác Ni, t°) vào but-1-ene và but-2-yne thu được cùng một sản phẩm. Đúng || Sai
(a) Sai. Acetylene (ethyne) + H2 (t°, Lindlar) thu được ethene.
(b) đúng.
(c) Isobutylene (methylpropene) + H2 thu được methylpropane.
(d) đúng.
Lượng chlorobenzene thu được khi cho 23,4 gam C6H6 tác dụng hết với Cl2 (xúc tác bột FeBr3) với hiệu suất phản ứng đạt 80% là:
Hiệu suất phản ứng đạt 80%
⇒ nC6H6 phản ứng =
Phương trình phản ứng hóa học xảy ra:
C6H6 + Cl2 C6H5Cl + HCl (1)
0,24 0,24 mol
Vậy khối lượng chlorobenzene thu được là: 0,24.112,5 = 27 gam.
Hỗn hợp M ở thể lỏng, chứa hai alkane. Để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M cần dùng vừa hết 63,28 lít không khí (đktc). Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư thu được 36 gam kết tủa. Biết rằng oxygen chiếm 20% thể tích không khí thì khối lượng hỗn hợp M là:
Ta có:
nCO2 = nCaCO3 = 0,36 mol
Trong 0,36 mol CO2:
Khối lượng carbon = 0,36.12 = 4,32 (gam)
Khối lượng oxygen = 0,36.32 = 11,52 (gam).
Trong H2O:
Khối lượng oxygen = 0,565.32,0 - 11,52 = 6,56 (gam).
Khối lương hydrogen = (6,56.2):16 = 0,82 gam
= mC + mH = 4,32 + 0,82 = 5,14 (gam)
Nhận định nào nào sau đây là đúng?
Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa liên kết đôi C=C hoặc liên kết ba C≡C hoặc cả hai loại liên kết đó.
Cho hai hydrocarbon thơm có cùng công thức phân tử C9H12:
; 
Hai hợp chất trên là:
Hai hợp chất trên là đồng phân mạch carbon.
Nhóm nguyên tử C2H5- có tên là
Nhóm nguyên tử C2H5- có tên là ethyl.
Dẫn khí acetylene vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3 trong NH3, hiện tượng quan sát được là
Dẫn khí acetylene vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3 trong NH3, hiện tượng quan sát được là xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt (AgC≡CAg):
HC≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag–C≡C–Ag↓ + 2NH4NO3
Chất nào sau đây là đồng phân của CH≡C-CH2-CH3?
Đồng phân của CH≡C-CH2-CH3 là
CH3-C≡C-CH3 có cùng công thức phân tử C4H6
Trong 1 bình kín dung tích 2,24 lít chứa một ít bột Ni làm xúc tác và hỗn hợp khí H2, C2H4 và C3H6 (ở đktc). Tỷ lệ số mol C2H4 và C3H6 là 1:1. Đốt nóng bình một thời gian sau đó làm lạnh bình tới 0oC và áp suất trong bình lúc đó là P. Tỉ khối so với H2 của hỗn hợp khí trong bình trước và sau khi nung là 7,56 và 8,40. Tính áp suất P.
nhh bđ = 2,24/22,4 = 0,1 mol.
Gọi hỗn hợp trước và sau khi nung lần lượt là X, Y
Trước khi nung: Tỷ lệ số mol C2H4 và C3H6 là 1:1 nên giả sử: nC2H4 = nC3H6 = a mol
⇒ nH2 = 1 - 2a mol.
⇒ mX = 28a + 42a + 2(0,1 - 2a) = 15,12.0,1
⇒ a = 0,02 mol.
⇒ nY = 0,09 mol.
Sau khi nung:
Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Khi số nguyên tử carbon trong alkane tăng, tương tác van der Waals giữa các phân tử alkane tăng, dẫn đến nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các alkane nói chung cũng tăng.
⇒ Alkane có nhiệt độ sôi thấp nhất là alkane có số carbon nhỏ nhất: methane
Benzene tác dụng được với chất nào sau đây ở điều kiện thích hợp?
Benzene tác dụng được với Br2/FeBr3, to
Phương trình phản ứng minh họa
C6H6 + Br2 C6H5Br + HBr
Alkane X có công thức phân tử là C5H12. Chlorine hóa X, thu được 4 sản phẩm dẫn xuất monochloro. Tên gọi của X là:
Alkane C5H12 có 3 đồng phân:
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3: có 2 vị trí thế chlorine
: có 4 vị trí thế chlorine
: Có 1 vị trí thế chlorine
Khi cracking một alkane khí ở điều kiện thường thu được một hỗn hợp gồm alkane và alkene trong đó có hai chất X và Y có tỉ khối so với nhau là 1,5. Công thức của X và Y là
Alkane ở thể khí là những alkane có số nguyên tử C ≤ 4. Nhưng CH4 không có phản ứng cracking,
C2H6 cracking không cho sản phẩm theo đáp án vậy chỉ có C3H8 và C4H10 có khả năng cracking
Với C3H8:
C3H8 CH4 + C2H6
Xét dC2H6/CH4 = 30:16 = 1,875 > 1,5 (loại)
Với C4H10 ta có:
C4H10 CH4 + C3H6
C4H10 C2H6 + C2H4
Trong các đáp án chỉ có C3H6 và C2H4 là cặp nghiệm sinh ra từ phản ứng cracking C4H10 và thỏa mãn điều kiện dC3H6/C2H4 = 42 : 28 = 1,5
Dẫn hợp chất hữu cơ X (có khối lượng phân tử là 56) vào nước bromine, quan sát thấy nước bromine nhạt màu. Chất hữu cơ X có thể là
Chất X làm nhạt màu nước bromine ⇒ trong X có liên kết bội.
Lại có MX = 56 ⇒ Quan sát đáp án ta có X là CH3-CH2-CH=CH2.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm 2 alkyne là đồng đẳng liên tiếp trong 42,143 lít khí O2 vừa đủ. Sau phản ứng thu được 30,9875 lít CO2 (đkc). Công thức phân tử 2 alkyne A là:
nO2 = 42,143 : 24,79 = 1,7 mol;
nCO2 = 30,9875 : 24,79 = 1,25 mol
Bảo toàn nguyên tố O:
2.nO2 = 2.nCO2 + nH2O ⇒ nH2O = 2.1,7 – 2.1,25 = 0,9 mol
⇒ nankin = nCO2 - nH2O = 1,25 – 0,9 = 0,35 mol
Số C trung bình =
Vậy 2 alkyne cần tìm C3H4 và C4H6