Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Alkylbenzene X có phần trăm khối lượng carbon bằng 90,566%. Số đồng phân cấu tạp của X là:

     Gọi công thức phân tử là CnH2n-6:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm C}\;=\frac{12\mathrm n}{14\mathrm n-6}.100\%\;=\;90,566\%\;

    \Rightarrow\mathrm n\;=\;8

    \Rightarrow Công thức phân tử của X là C8H10

    X có 4 đồng phân

  • Câu 2: Thông hiểu

    Để tăng chất lượng của xăng, dầu, người ta thực hiện cách nào sau đây?

    Quá trình reforming được ứng dụng trong công nghiệp lọc dầu để làm tăng chỉ số octane của xăng và sản xuất các arene làm nguyên liêu cho công nghiệp tổng hợp hữu cơ.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Để tách lấy acetylene từ hỗn hợp với ethylene có thể dùng cách nào sau đây?

    Để tách lấy acetylene từ hỗn hợp với ethylene có thể cho hỗn hợp đi qua dung dịch AgNO3 /NH3 dư, sau đó lấy kết tủa tác dụng với dung dịch HCl.

    CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag–C≡C-Ag + 2NH4NO3

    Ag–C≡C-Ag↓ + HCl → CH≡CH + AgCl

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Đốt cháy hoàn toàn 2,479 lít khí alkenen (đkc) thu được CO2 và hơi nước. Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm bằng 100 gam dung dịch NaOH 21,62% thu được dung dịch mới trong đó nồng độ của NaOH chỉ còn 5%. Xác định công thức phân tử đúng của X.

    nalkene =  2,479 : 24,79 = 0,1 mol

    Gọi công thức của alkene X là CnH2n

    CnH2n  + \frac{3n}2O2 \xrightarrow{t^o} nCO2 + nH2O (1)

    0,1           → 0,1n  →  0,1n

    CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (2)

    0,1n → 0,2n 

    Theo giả thiết sau phản ứng NaOH còn dư nên muối tạo thành là muối Na2CO3 

    Theo (1), (2) và giả thiết suy ra:

    n_{NaOH\;dư}\;=\;\frac{21,62\%.100}{40}-0,2n=(0,5405-0,2n)\;mol

    mdung dịch sau phản ứng = mdung dịch NaOH + mCO2 + mH2O

    = 100 + 0,1n.44 + 0,1n.18 = (100 + 6,2n) gam

    Nồng độ % của dung dịch NaOH sau phản ứng là:

    C\%=\frac{(0,5405-0,2n).40}{100+6,2n}.100=5\Rightarrow n\;=2

    Vậy công thức phân tử của alkene là C2H4

  • Câu 5: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam alkane X, thu được 8,96 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là

    Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2

    Bảo toàn C: nC = nCO2 = 0,4 mol.

    mX = nX. MX = 0,4/n .(14n + 2) = 5,8 gam

    \Rightarrow n = 4 (C4H10)

  • Câu 6: Thông hiểu

    Cho methane tác dụng với khí chlorine (ánh sáng) theo tỉ lệ mol tương ứng 1:3, sau phản ứng sản phẩm hữu cơ thu được là:

    Phương trình phản ứng minh họa

    CH4 + 3Cl2 \xrightarrow{ánh\;sáng} CHCl3 + 3HCl

  • Câu 7: Nhận biết

    Hợp chất hữu cơ nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng alkane?

    Công thức tổng quát của alkane là CnH2n+2 (n \geq 1)

    \Rightarrow C10H22 thuộc dãy đồng đẳng ankan với n = 10.

  • Câu 8: Vận dụng

    Trộn 1 mol alkene X với 1,6 mol H2 rồi dẫn hỗn hợp qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y. Dẫn hỗn hợp Y vào bromine dư thấy có 0,2 mol Br2 đã phản ứng. Hiệu suất phản ứng hydrogen hóa là

    Y phản ứng với dung dịch Br2 \Rightarrow alkene dư.

    nalkene dư = nBr2 = 0,2 mol

    \Rightarrow nalkene phản ứng = 1 – 0,2 = 0,8 mol

    nalkene = 1 mol < nH2 = 1,6 mol

    \Rightarrow Hiệu suất phản ứng tính theo alkene.

    \mathrm H\;=\frac{\;0,8}1\;.100\%\;=\;80\%

  • Câu 9: Thông hiểu

    Hydrogen hoá hoàn toàn arene X (công thức phân tử C8H10) có xúc tác nickel thu được sản phẩm là ethylcyclohexane. X là:

     X có số liên kết π + vòng = \frac{2+2.8-10}2=4

    ⇒Trong X có 1 vòng và 3 liên kết đôi.

    X tác dụng với H2, xúc tác nickel thu được sản phẩm là ethylcyclohexane nên X là ethylbenzene

  • Câu 10: Nhận biết

    Monome của sản phẩm trùng hợp có tên gọi là polyethylene (PE) là:

    nCH2=CH2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ,\;\mathrm{xt},\;\mathrm p} (-CH2-CH2 -)n

  • Câu 11: Vận dụng

    X là hỗn hợp 2 alkane. Để đốt cháy hết 20,4 gam X cần 57,017 lít O2 (đkc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được m gam kết tủa. Giá trị m là:

    nO2 = 57,017 : 24,79 = 2,3 mol

    ⇒ mO2 = 2,3.32 = 73,6 gam

    Đặt nCO2 = x và nH2O = y (mol)

    Bảo toàn khối lượng ta có:

    mCO2 + mH2O = mX ⇒ 44x + 18y = 20,4 + 73,6            (1)

    Bảo toàn nguyên tố "O":

    2nCO2 + nH2O = 2nO2 ⇒ 2x + y = 2.2,3                         (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) thu được: x = 1,4 và y = 1,8

    Hấp thụ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư thì:

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

    ⇒ nCaCO3 = nCO2 = 1,4 mol

    ⇒ m = mCaCO3 = 1,4.100 = 140 gam.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Trộn neopentane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại thì thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm monochlorine?

    Sản phẩn duy nhất thu được là 1-chloro-2,2-dimethylpropane.

  • Câu 13: Nhận biết

    Chất nào sau đây làm mất màu nước bromine?

    CH3–CH=CH2 có liên kết đôi nên làm mất màu của nước bromine.

  • Câu 14: Nhận biết

    Hợp chất nào sau đây không tồn tại?

     Hợp chất không tồn tại là   vì nguyên tử C sai hóa trị.

  • Câu 15: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no?

    Phản ứng thế không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Số đồng phân alkyne có công thức phân tử C5H8

    Các đồng phân của C5H8

    CH≡C−CH2−CH2−CH3

    CH3−C≡C−CH2−CH3

    CH≡C−CH(CH3)−CH3

    ⇒ Có 3 đồng phân

  • Câu 17: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no?

    Phản ứng không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no là phản ứng thế.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho các alkene sau:

    CH2=CH–CH2–CH3; (CH3)2C=C(CH3)2;

    CH3–CH2–CH=CH–CH3;

    CH3–CH2–CH=CH–CH2–CH3.

    Số alkene có đồng phân hình học là

    Trong phân tử của hai alkene CH2=CH–CH2–CH3, (CH3)2C=C(CH3)2, ta thấy nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế giống nhau nên chúng không có đồng phân hình học.

    Trong phân tử của hai alkene CH3–CH2–CH=CH–CH3, CH3–CH2–CH=CH–CH2–CH3, ta thấy nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế khác nhau nên chúng có đồng phân hình học.

  • Câu 19: Nhận biết

    Trong công nghiệp, alkane được điều chế từ:

    Trong công nghiệp, alkane được khai thác, chế biến từ khí thiên nhiên, khí đồng hành, dầu mỏ

  • Câu 20: Nhận biết

    Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?

    Khi cho alkene hoặc alkyne phản ứng với dung dịch bromine, dung dịch sẽ bị mất màu.

    Vậy ở điều kiện thường, propene làm mất màu dung dịch bromine.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 33 lượt xem
Sắp xếp theo