Các chai, lọ, túi, màng mỏng trong suốt, không độc, được sử dụng làm chai đựng nước, thực phẩm, màng bọc thực phẩm được sản xuất từ polymer của chất nào sau đây?
Polyethylene được dùng làm bao bì và các đồ dùng như li, cốc, tủ chứa đồ,…
Các chai, lọ, túi, màng mỏng trong suốt, không độc, được sử dụng làm chai đựng nước, thực phẩm, màng bọc thực phẩm được sản xuất từ polymer của chất nào sau đây?
Polyethylene được dùng làm bao bì và các đồ dùng như li, cốc, tủ chứa đồ,…
Dẫn 1,68 lít hỗm hợp khí X gồm 2 hydrocarbon vào bình đựng dung dịch bromine (dư). Sau khi phản ứng ra hoàn toàn, có 4 gam bromine đã phản ứng còn lại 1,12 lít khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2. Công thức phân tử của 2 hydrocarbon là (biết thể tích khí đều đo ở đktc).
Ta có nX = 0,075 mol
Cho X qua bromine khí không bị hấp thụ là alkane
nalkane = 0,05 mol
nhydrocarbon còn lại = 0,075 - 0,025 = 0,025 mol
Mà nBr2 = 4/160 = 0,025 mol
số
trong hydrocarbon là 1
Công thức là CnH2n
Sau khi phản ứng với Br2, khí thoát ra là alkane:
Alkane là CH4
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
0,05 0,05
CnH2n + 1,5nO2 nCO2 + nH2O
0,025 0,025n
Ta có:
nCO2 = 0,05 + 0,025n = 0,125 n =3
Vậy công thức alkene là C3H6
Dẫn dòng khí gồm acetylene và ethylene lần lượt đi vào ống nghiệm (1) đựng dung dịch AgNO3/NH3 ở điều kiện thường, sau đó dẫn tiếp qua ống nghiệm (2) đựng nước bromine. Hiện tượng thí nghiệm nào sau đây là không đúng?
Ở ống nghiệm (1) có kết tủa màu vàng nhạt là AgC≡CAg.
Ở ống nghiệm (2) màu của nước bromine nhạt dần do Br2 phản ứng với ethylene (có thể có acetylene).
Ở ống nghiệm (2): sản phẩm tạo thành là BrCH2CH2Br (và có thể có Br2CHCHBr2) không tan trong nước và nặng hơn nước nên tách thành lớp dưới lớp nước bromine.
Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 theo tỉ lệ 1 : 2 về số mol?
CH ≡ C − C ≡ CH có hai liên kết ba ở hai đầu mạch nên có thể phản ứng với dung dịch AgNO3 NH3 theo tỉ lệ 1 : 2 về số mol.
Khí methane có lẫn CO2 và SO2. Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để loại bỏ CO2 và SO2?
- Chất dùng để làm sạch methane là dung dịch NaOH dư vì:
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O
Khí methane không phản ứng, bay ra khỏi dung dịch.
Phương pháp điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm là
Phương pháp điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm là đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170oC:
C2H5OH CO2 + H2O
Alkane X có công thức phân tử C5H12. Cho X tác dụng với chlorine khi đun nóng chỉ tạo một dẫn xuất monochloro duy nhất. Tên gọi của X là
Alkane có công thức phân tử C5H12, tạo ra một dẫn xuất monochloro duy nhất là 2,2 – dimethylpropane
. 
2,2 – dimethylpropane
Ethylene là hormon sinh trưởng của thực vật, có tác dụng làm cây mau già và quả mau chín. Ethylene có tên gọi khác là
Ethylene (CH2=CH2) có tên gọi khác là ethene.
Nội dung nào sau đây là không đúng?
Naphthalene không tác dụng được với nước bromine và không làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường.
Các ankan không tham gia loại phản ứng nào?
Ankan không tham gia phản ứng cộng. (vì ankan là hiđrocacbon no).
Phản ứng cộng HCl vào phân tử các đồng đẳng của ethylene tuân theo quy tắc nào sau đây?
Thí dụ đồng đẳng ethylene:
CH3CH = CH2 CH3CHBrCH3 (sản phẩm chính) + CH3CH2CH2Br (sản phẩm phụ)
Ngày nay, việc sử dụng khí gas đã mang lại sự tiện lợi cho cuộc sống con người. Một loại gas dùng để đun nấu có thành phần chính là khí butane được hóa lỏng ở áp suất cao trong bình chứa. Số nguyên tử carbon trong phân tử butane là
Công thức phân tử butane là C4H10
Số nguyên tử carbon trong phân tử butane là 4
Hai alkane X và Y kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, có tổng khối lượng phân tử bằng 74. X và Y lần lượt là
Ta có:
MX + MY = 74 MX + (MX + 14) = 74
MX = 30 (C2H6)
MY = 44 (C3H8)
Vậy 2 alkane là ethane và propane.
Cho toluen tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế 2,4,6-trinitrotoluen (TNT). Khối lượng TNT điều chế được từ 46 kg toluen (hiệu suất 80%) là
C6H5CH3 + 3HONO2 C6H2(NO2)CH3 + H2O
92 227 (H = 100%)
46 m (H = 80%)
P-xylene có công thức cấu tạo là:




Cracking 4,4 gam propane được hỗn hợp X (gồm 3 hydrocarbon). Dẫn X qua nước bromine dư thấy khí thoát ra (Y) có tỉ khối so với H2 là 10,8. Hiệu suất cracking propane là
Sơ đồ phản ứng:
Gọi số mol C3H8 phản ứng là x (mol)
C3H8 CH4 + C2H4
Theo phương trình hóa học:
nCH4 = nC2H4 = nC3H8(pứ) = x (mol)
Ta có Y gồm: CH4 (x mol) và C3H8 dư ((0,1 – x) mol)
Tiến hành cho hỗn hợp X gồm Al4C3 và CaC2 có số mol lần lượt là x, y vào nước dư thu được dung dịch X; a gam kết tủa Y và hỗn hợp khí Z. Lọc bỏ kết tủa Y. Đốt cháy hoàn toàn khí Z được sản phẩm cháy dẫn vào dung dịch X thu được thêm a gam kết tủa Y nữa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định tỉ lệ x : y là
Phương trình phản ứng xảy ra:
(1) Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4
(2) CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2
(3) 2Al(OH)3 + Ca(OH)2 → Ca(AlO2)2 + 4H2O
Kết tủa Y là Al(OH)3 ⇒ trong dung dịch X chỉ chứa Ca(AlO2)2
Bảo toàn nguyên tố Ca: nCa(OH)2= nCa(AlO2)2 = y mol
Bảo toàn nguyên tố Al: 4.nAl4C3= nAl(OH)3 (1) + 2.nCa(AlO2)2 ⇒ nAl(OH)3 (1) = 4x – 2y
Đốt cháy khí Z (C2H2 và CH4) thu được CO2
Bảo toàn nguyên tố C: nCO2 = 3.nAl4C3 + 2.nCaC2 = 3x + 2y
Sục CO2 vào dung dịch X:
Ca(AlO2)2 + 2CO2 + 4H2O → 2Al(OH)3↓ + Ca(HCO3)2
Vì nCa(AlO2)2= ⇒ Phản ứng tính theo Ca(AlO2)2
⇒ nAl(OH)3 (2) = 2.nCa(AlO2)2 = 2y
Vì lượng kết tủa lần 1 thu được bằng lượng kết tủa lần 2
⇒ nAl(OH)3 (1) = nAl(OH)3 (2) ⇒ 4x – 2y = 2y
⇒ x = y
⇒ tỉ lệ x : y = 1 : 1
Chất không phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư là
Chất không phản ứng được với AgNO3/NH3 là: pent-2-yne (CH3 – C ≡ C – CH3).
Chỉ các alk – 1 – in (các alkyne có liên kết ba đầu mạch) mới tác dụng với AgNO3/ NH3 tạo kết tủa.
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Bromine?
But-1-ene làm mất màu dung dịch Bromine
Benzene tác dụng với H2 dư có mặt bột Ni xúc tác, thu được

Cyclohexane