Công thức cấu tạo nào sau đây có tên gọi là isopentane?
Công thức cấu tạo nào sau đây có tên gọi là isopentane?
Cho 2 – methylbut – 2 – ene tác dụng với hydrogen chloride công thức cấu tạo sản phẩm chính của các phản ứng trên là:
2 – methylbut – 2 – ene có công thức cấu tạo là: CH3 – C(CH3) = CH – CH3
Sản phẩm chính thu được khi cho 2 – methylbut – 2 – ene tác dụng với hydrogen chloride là:

Ứng dụng nào sau đây không phải của alkane?
Alkane không có ứng dụng tổng hợp trực tiếp polymer có nhiều ứng dụng trong thực tế.
Để điều chế Etan có rất nhiều phương pháp khác nhau, phương pháp nào dưới đây điều chế etan là sai?
Đun natri propionat với vôi xút ⇒ Đúng
C2H5COONa + NaOH C2H6 + Na2CO3
Cho etilen cộng hợp với H2 ⇒ Đúng
CH2=CH2 + H2 CH3-CH3
Tách nước khỏi ancol etylic ⇒ Sai.
Khi tách H2O khỏi rượu etylic ta được etilen chứ không được etan.
CH3-CH2OH CH2=CH2.
Cracking butan ⇒ Đúng
CH3-CH2-CH2-CH3 CH3-CH3 + CH2=CH2
Oxi hoá butane bằng oxygen ở 180oC và 70 bar tạo thành sản phẩm hữu cơ X duy nhất. X là:
Phương trình phản ứng:
2CH3CH2CH2CH3 + 5O2 4CH3COOH + 2H2O
Đốt cháy hoàn toàn 4,35 gam alkane X, thu được 7,437 lít CO2 (đkc). Công thức phân tử của X là
nCO2 = 7,437 : 24,79 = 0,3 mol
Đặt công thức phân tử X là CnH2n+2
CnH2n+2 + O2 → nCO2 + (n+1) H2O
Bảo toàn nguyên tố carbon:
n.nCnH2n+2 = nCO2 = 0,3 mol
⇒ n = 4
Vậy công thức phân tử của X là: C4H10
X và Y là hai hydrocarbon có cùng công thức phân tử là C5H8. X là một monome dùng để trùng hợp thành cao su isoprenee; Y có mạch carbon phân nhánh và tạo kết tủa khi cho phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3. Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là:
X là monome tạo cao su isoprene nên X là isoprene (2-methylbuta-1,3-diene).
Công thức cấu tạo: CH2=C(CH3)−CH=CH2
Y tạo kết tủa với AgNO3/NH3 nên Y là alk-1-yne mạch nhánh. Y là 3-methylbut-1-yne.
Công thức cấu tạo: CH3−CH(CH3)−C≡CH
Phương trình:
CH2=C(CH3)−CH=CH2 −(CH2−C(CH3)=CH−CH2)−
CH3−CH(CH3)−C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH3−CH(CH3)−C≡CAg↓+ NH4NO3
Chất nào sau đây không có đồng phân hình học?
Hợp chất (CH3)2C=CH-CH 3 không có đồng phân hình học
Tên gọi của hợp chất sau theo danh pháp thay thế là

Đánh số trên vòng sao cho tổng vị trí trên vòng là nhỏ nhất:

4-bromo-1-chloro-2-nitrobenzene.
Hợp chất hữu cơ nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng alkane?
Công thức tổng quát của alkane là CnH2n+2 (n 1)
C10H22 thuộc dãy đồng đẳng ankan với n = 10.
Cho phản ứng: C2H2 + H2O
A. A là chất nào dưới đây?
Phương trình hóa học
C2H2 + H2O CH3CHO
A là chất CH3CHO
Cho phản ứng: C2H2 + H2O
X
X là chất nào dưới đây
C2H2 + H2O [CH2=CHOH] → CH3CHO.
Ở nhiệt độ cao, các alkane bị oxi hóa bởi:
Ở nhiệt độ cao, các alkane bị oxi hóa bởi oxygen
So với benzene, toluene tác dụng với dung dịch HNO3(đ)/H2SO4(đ):
Ba hydrocarbon X,Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử của X. Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng
X; Y; Z là đồng đẳng kế tiếp
MZ = MY + 14 = MX + 28
MX + 28 = 2MX
MX = 28 (C2H4: ethylene)
Vậy X; Y; Z thuộc dãy đồng đẳng alkene
Benzene là chất lỏng không màu, có mùi thơm nhẹ, không tan trong nước, là một dung môi hữu cơ thông dụng. Để sản xuất 23,4 kg benzene cần m kg hexane. Giá trị của m là bao nhiêu, biết hiệu suất của quá trình điều chế đạt 75%.
Benzene là chất lỏng không màu, có mùi thơm nhẹ, không tan trong nước, là một dung môi hữu cơ thông dụng. Để sản xuất 23,4 kg benzene cần m kg hexane. Giá trị của m là bao nhiêu, biết hiệu suất của quá trình điều chế đạt 75%.
Ta có:
C6H14 C6H6 + 4H2
86 78 (g)
m 23,4.103 (g)
Vì hiệu suất của quá trình điều chế đạt 75% nên khối lượng hexane thực tế cần dùng là:
Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam hỗn hợp hai alkane kế tiếp nhau cần vừa đủ 18,5925 lít oxygen (đkc). Hai alkane là
Ta có:
nO2 = 0,75 mol
⇒ mO2 = 0,75.32 = 24 gam
Gọi số mol của CO2 và H2O lần lượt là x, y
Bảo toàn khối lượng:
malkane + mO2 = mCO2 + mH2O
⇒ 44x + 18y = 6,2 + 24 ⇒ 44x + 18y = 30,2 ( 1 )
Bảo toàn nguyên tố O:
2 nCO2 + nH2O = 2nO2
⇒ 2x + y = 1,5 (2)
Giải hệ phương trình (1); (2) ta có: x = 0,4 và y = 0,7
Khi đốt alkane luôn có:
nalkane = nH2O − nCO2 = 0,7 − 0,4 = 0 , 3 mol
⇒ Malkane = 6,2: 0,3 ≈ 20,67
Gọi công thức chung của 2 alkane là CnH2n + 2
⇒ 14n + 2 = 20,67 → n ≈ 1, 33
Do 2 alkane kế tiếp nhau nên là CH4 và C2H6
Tiến hành thí nghiệm sau: Dẫn từ từ C2H4 vào dung dịch KMnO4 hiện tượng quan sát được là
Dẫn từ từ C2H4 vào dung dịch KMnO4 hiện tượng quan sát được là Có vẩn đục màu đen
3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH.
Trong phòng thí nghiệm acetylene có thể được điều chế trực tiếp từ chất nào sau đây?
Trong phòng thí nghiệm acetylene có thể được điều chế trực tiếp từ CaC2:
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
Một hỗn hợp X gồm C2H4 và C3H6 (trong đó C3H6 chiếm 71,43% về thể tích). Một hỗn hợp Y gồm hỗn hợp X nói trên và H2 với số mol X bằng 5 lần số mol H2. Nếu lấy 10,412 lít hỗn hợp Y (đkc) đun nóng với Ni đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Z. Biết rằng tỉ lệ mol của hai alkane sinh ra bằng tỉ lệ mol của 2 alkene tương ứng ban đầu. Số mol C2H6 và C3H8 trong hỗn hợp Z lần lượt là:
nH2 = 0,42 (mol)
⇒ Trong X có:
VC3H6 = 71,43%.VX hay nC3H6 = 71,43%.nX = 0,25 mol
⇒ nC2H4 = 0,1 mol
Ta có tỉ lệ mol của hai alkane sinh ra bằng tỉ lệ mol của 2 alkane tương ứng ban đầu nên hỗn hợp Z có: 0,07 mol alkane và 0,35 – 0,07 = 0,28 mol alkene dư.
⇒ nC3H8 = 0,07.71,43% = 0,05 (mol)
⇒ nC2H6 = 0,07 – 0,05 = 0,02 (mol).