Chất nào sau đây dùng làm đèn xì hàn, cắt kim loại?
Khí được ứng dụng trong đèn xì để hàn cắt kim loại là: Acetylene.
Chất nào sau đây dùng làm đèn xì hàn, cắt kim loại?
Khí được ứng dụng trong đèn xì để hàn cắt kim loại là: Acetylene.
Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều
Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều vòng bezene.
Cracking hoàn toàn 6,6 gam propane thu được 2 hydrocarbon X, Y. Cho toàn bộ hỗn hợp gồm X, Y qua 100 gam dung dịch Br2 thấy dung dịch mất màu. Khí bay ra có tỷ khối so với H2 là 9,5. Nồng độ % của Br2 là
nC3H8 = 6,6/44 = 0,15 mol
C3H8 CH4 + C2H4
0,15 → 0,15 → 0,15
Cho X, Y đi qua dung dịch bromine khí bay ra gồm 0,15 mol CH4 và 1 phần C2H4 dư (x mol)
⇒ x = 0,05
⇒ nBr2 = nC2H4 phản ứng = 0,15 – 0,05 = 0,1
Trong một phương pháp tổng hợp polyethylene (PE), các phân tử ethylene đã được hoà tan trong dung môi phản ứng với nhau để tạo thành polymer.
a) Công thức phân tử của ethylene là C2H2. Sai||Đúng
b) Các phân tử ethylene ban đầu gọi là monomer. Đúng||Sai
c) Phản ứng tạo thành polyethylene (PE) từ các phân tử ethylene gọi là phản ứng trùng hợp. Đúng||Sai
d) Có thể sử dụng hex-1-ene làm dung môi phản ứng để tạo thành polyethylene (PE).
Sai||Đúng
Trong một phương pháp tổng hợp polyethylene (PE), các phân tử ethylene đã được hoà tan trong dung môi phản ứng với nhau để tạo thành polymer.
a) Công thức phân tử của ethylene là C2H2. Sai||Đúng
b) Các phân tử ethylene ban đầu gọi là monomer. Đúng||Sai
c) Phản ứng tạo thành polyethylene (PE) từ các phân tử ethylene gọi là phản ứng trùng hợp. Đúng||Sai
d) Có thể sử dụng hex-1-ene làm dung môi phản ứng để tạo thành polyethylene (PE).
Sai||Đúng
a) Sai
Vì công thức phân tử của ethylene là C2H4
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
vì không sử dụng hex – 1 – ene làm dung môi cho phản ứng trùng hợp do có thể tạo ra polime khác PE
Đốt cháy hoàn toàn 6 gam hỗn hợp X gồm hai alkane cần hết 15,68 lít O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
nO2 = 0,7 mol
Bảo toàn O:
nH2O + 2nCO2 = 2.nO2 = 0,7 mol (1)
Bảo toàn khối lượng:
mX = mH + mC = 6 gam
2.nH2O + 12.nCO2 = 6 (2)
Từ (1) và (2) ta có:
nCaCO3 = nCO2 = 0,4 mol
m = 0,4.100 = 40 gam
Cho methane tác dụng với khí chlorine (ánh sáng) theo tỉ lệ mol tương ứng 1:3, sau phản ứng sản phẩm hữu cơ thu được là:
Phương trình phản ứng minh họa
CH4 + 3Cl2 CHCl3 + 3HCl
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C3H6 thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là
Áp dụng bảo toàn nguyên tố C:
nCO2 = 2.nC2H4 + 3.nC3H6
nCO2 = 2.0,1 + 3.0,2 = 0,8 mol
VCO2 = 22,4.0,8 =17,92 lít.
Trong phân tử alkyne X, hydrogen chiếm 11,111% khối lượng. Có bao nhiêu alkyne phù hợp?
Gọi công thức phân tử của alkyne là CnH2n - 2
Ta có hydrogen chiếm 11,111% khối lượng nên
n = 4 (C4H6)
Có 2 alkyne phù hợp là CH≡C-CH2-CH3, CH3-C≡C-CH3
Khi được chiếu sáng, hydrocarbon nào sau đây tham gia phản ứng với chlorine theo tỉ lệ mol 1:1, thu được 3 dẫn xuất monochlorine là đồng phân cấu tạo của nhau?
Isopentane: CH3–C(CH3)2–CH3 chỉ tạo ra 1 dẫn xuất monochlorine.
Pentane: CH3–CH2–CH2–CH2–CH3 tạo ra 3 dẫn xuất monochlorine. (thõa mãn)
Butane:
CH3–CH2–CH2–CH3 tạo ra 2 dẫn xuất monochlorine.
Isopentane:
CH3–CH(CH3)–CH2–CH3 tạo ra 4 dẫn monochlorine.
Gọi tên arene sau theo danh pháp thay thế

Đánh số trên vòng benzene sao cho tổng chỉ số các nhánh là nhỏ nhất.

Tên gọi đúng là 1-methyl-3-ethylbenzene.
Công thức cấu tạo của gốc isopropyl là:
Công thức cấu tạo của gốc isopropyl là CH3-CH(CH3)-
Chất A có công thức CH2=CH-CH(CH3)-CH2-CH3. Tên của A là:
Gọi tên:
Số chỉ vị trí nhánh - tên nhánh Tên mạch chính - tiền tố ứng với số nguyên tử carbon - ene.
- Mạch chính là mạch carbon dài nhất có chứa liên kết bội và nhiều nhánh nhất.
- Đánh số các nguyên tử carbon trên mạch chính sao cho số chỉ vị trí liên kết bội mang số nhỏ nhất.
Vậy tên của A là: 3-metylpent-1-en.
Công thức của phân tử nào sau đây có thể là công thức của hợp chất thuộc dãy đồng đẳng của benzene?
Dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung là: CnH2n-6 (n ≥ 6).
Vậy đồng đẳng của benzene là C8H10
Chlorine hóa alkane X theo tỉ lệ mol 1:1 thu được duy nhất một sản phẩm thế monochloro có 70,3% chlorine về khối lượng. Công thức phân tử của X là:
Chlorine hóa alkane X tỉ lệ mol 1:1
Phương trình phản ứng tổng quát:
CnH2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl
⇔ 0,703.(14n + 36,5) = 35,5
⇔ n = 1
Vậy công thức phân tử của X là CH4
Alkene là những hydrocacbon.
Alkene là những hydrocacbon trong phân tử chỉ có một liên kết đôi C=C.
Sản phẩm chính của phản ứng cộng HX (X là OH, Cl, Br,…) vào alkene bất đối xứng tuân theo quy tắc nào sau đây?
Sản phẩm chính của phản ứng cộng HX (X là OH, Cl, Br,…) vào alkene bất đối xứng tuân theo quy tắc Markovnikov.
Cho 4 chất: methane, ethane, propane và n-butane. Số lượng chất tạo được một sản phẩm thế monochloro duy nhất là:
Chỉ có methane và ethane chỉ cho 1 sản phẩm thế monochloro duy nhất, 2 chất còn lại đều cho 2 sản phẩm.
Alkane X có công thức cấu tạo như sau:

Tên của X là

4-methylpentane
TNT (2,4,6- trinitrotoluene) được điều chế bằng phản ứng của tolueen với hỗn hợp gồm HNO3 đặc và H2SO4 đặc, trong điều kiện đun nóng. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình tổng hợp là 80%. Lượng TNT (2,4,6-trinitrotoluene) tạo thành từ 230 gam toluene là
Phương trình phản ứng:
C6H5CH3 + 3HNO3 C6H2(NO2)3CH3 + 3H2O
92 227 gam
230 x gam
Do hiệu suất phản ứng đạt 80% nên lượng TNT thực tế thu được là:
567,5.80% = 454 gam
Hỗn hợp X gồm axetilen và một ankin A, có số mol bằng nhau. Dẫn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) vào dung dịch AgNO3/NH3 lấy dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 20,05 gam kết tủa vàng. Xác định CTCT của A.
nhh = 2,24/22,4 = 0,1 mol; nC2H2 = nA = 0,05 mol
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag2C2 + 2NH4NO3
⇒ nAg2C2 = nC2H2 = 0,05 mol
⇒ mAg2C2 = 0,05.240 = 12 gam < 20,05 gam
⇒ A cũng có phản ứng với AgNO3/NH3:
CnH2n−2 + AgNO3 + NH3 → CnH2n−3Ag + NH4NO3
nCnH2n−3Ag = nCnH2n−2 = 0,05 mol
mCnH2n−3Ag = 20,05 – 12 = 8,05 gam
⇒ MCnH2n−3Ag = 8,05/0,05 = 161 (g/mol)
⇒ 14n + 105 = 161⇒ n = 4
⇒ CTPT của A là: C4H6 mà A có tạo kết tủa với AgNO3 nên A có liên kết ba ở đầu mạch: CH≡C−CH2−CH3