Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong phân tử methane, bốn liên kết C-H giống nhau tạo với nhau một góc 109,5o và hướng về bốn đỉnh của một tứ diện đều.

Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong phân tử methane, bốn liên kết C-H giống nhau tạo với nhau một góc 109,5o và hướng về bốn đỉnh của một tứ diện đều.

Chất nào sau đây có khả năng trùng hợp tạo polymer?
CH2=CH2 có khả năng trùng hợp tạo polymer:
nCH2=CH2 (-CH2–CH2-)n
Đốt cháy hoàn toàn một hydrocarbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O. Khi X tác dụng với khí chlorine (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tên gọi của X là
Vì đốt cháy hydrocarbon X thu được nH2O > nCO2 X là alkane
nX = nH2O – nCO2 = 0,132 – 0,11 = 0,022 mol
số C trong X = nCO2
X là C5H12
C5H12 + Cl2 → 1 sản phẩm hữu cơ duy nhất
Công thức cấu tạo của X là: CH3C(CH3)3 (2,2-đmethylpropane)
Thực hiện phản ứng phân hủy bằng nhiệt hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X chứa hai chất là đồng đẳng liên tiếp của anken ta thu được CO2 và H2O có khối lượng hơn kém nhau là 6,76 gam. Tìm công thức phân tử của 2 anken có trong phản ứng?
Đốt cháy hoàn toàn anken thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau nên:
Gọi nCO2 = nH2O = x mol
mCO2 – mH2O = 44x – 18x = 6,76 ⇒ x = 0,26 mol
⇒ số C trung bình = 0,26/0,1 = 2,6
⇒ công thức phân tử của 2 anken là C2H4 và C3H6
Đốt cháy hết 9,18 g hai đồng đẳng của benzene A, B thu được 8,1 g H2O và CO2. Dẫn toàn bộ lượng CO2 vào 100 ml dung dịch NaOH 1M thu được m g muối. Giá trị của m và thành phần của muối là
nH2O = 0,45 mol
mC = mA, B - mH = 9,18 – 0,45.2 = 8,28 gam
nC = 8,28/12 = 0,69 mol
nCO2 = 0,69 mol
Khi CO2 tác dụng với NaOH:
Ta có:
Sau phản ứng chỉ tạo muối NaHCO3
CO2 + NaOH NaHCO3
0,1 0,1
0,1
mNaHCO3 = 0,1. 84 = 8,4 g
Cho các chất: CH2=CH–CH=CH2; CH3–CH2–CH=C(CH3)2; CH3–CH=CH–CH=CH2; CH3–CH=CH2; CH3–CH=CH–CH3. Số chất có đồng phân hình học là
Các chất có đồng phân hình học khi có liên kết đôi và mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi, liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.
⇒ Các chất có đồng phân hình học là: CH3–CH=CH–CH=CH2; CH3–CH=CH–CH3.
Chất X có công thức: CH3 – CH(CH3) – C
CH. Tên thay thế của X là
Hoàn thành các phản ứng sau:
CH4 + Cl2 ![]()
CH4 ![]()
nCH2=CH2 ![]()
CH≡CH + AgNO3 + NH3 →
Hoàn thành các phản ứng sau:
CH4 + Cl2
CH4
nCH2=CH2
CH≡CH + AgNO3 + NH3 →
CH4 + Cl2 CH3 + HCl.
2CH4 C2H2 + H2.
nCH2=CH2 (–CH2–CH2–)n.
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC≡CAg + 2NH4NO3.
(CH3)2CH-CH3 có tên theo danh pháp thay thế là

(CH3)2CH-CH3 có tên theo danh pháp thay thế là 2-methylpropane.
Toluene không phản ứng với chất nào sau đây
Toluene không phản ứng với Dung dịch Br2
Cho ankan X có CTPT là: CH3−CH(C2H5)−CH2−CH(CH3)–CH3. Tên gọi của X theo IUPAC là:
Khai triển mạch sau đó chọn mạch chính là mạch C dài nhất. Đánh số từ phía gần nhánh hơn:

2,4 - đimetylhexan
Chọn định nghĩa đúng về alkene.
Ứng với công thức phân tử CnH2n còn có xicloalkane.
Có thể có mạch vòng không no, chỉ chứa 1 nối đôi trong phân tử.
Ứng với công thức phân tử CnH2n có thể là alkene (không no) hoặc xicloalkane (no).
Alkene là những hydrocarbon không no có công thức CnH2n (n≥2).
Styrene không có khả năng phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3.
Ứng với công thức CH3-C6H4-C2H5 có tên gọi là:
Hai gốc methyl và ethyl đính cùng C trên vòng benzene (không cần đánh số). Hợp chất CH3C6H4C2H5 có tên gọi là ethylmethylbenzene.
Một hỗn hợp Z gồm alkene A và H2. Tỉ khối hơi của hỗn hợp Z so với hydrogen là 10. Dẫn hỗn hợp qua bột Ni nung nóng tới phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí B có tỉ khối so với hydrogen là 15. Xác định công thức của A trong hỗn hợp Z là:
Gọi công thức của alkene là CnH2n (n ≥ 2)
x mol; H2 là y mol
Do thu được hỗn hợp khí B nên trong B còn dư H2.
Tỉ khối hơi của hỗn hợp Z so với hydrogen là 10
(1)
Hỗn hợp khí B có tỉ khối so với hydrogen là 15
(2)
Từ (1) và (2) ta có:
30y = 20 (x+y) ⇒ y = 2x Thay vào phản ứng (2) ta được:
Vậy công thức của hợp chất hữu cơ A là: C4H8
Tên gọi đúng nhất của hydrocarbon sau:

Đánh số thứ tự

Tên gọi của hợp chất trên là:
2, 2, 4-trimethylhexane
Để phân biệt các khí methane, ethylene và acetylene có thể dùng thuốc thử là
Hiện tượng:
| Methane (CH4) | Ethylene (C2H4) | Acetylene (C2H2) | |
| AgNO3/ NH3 | x | x | ↓ vàng |
| Dung dịch Br2 | x | mất màu |
Phương trình hóa học:
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag–C≡C–Ag↓(vàng) + 2NH4NO3
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br–CH2Br
Đốt cháy hoàn toàn 1 hydrocarbon A thu được hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Dẫn toàn bộ hỗn hợp X vào bình đựng 500 ml dung dịch NaOH 1M. Phản ứng xong thấy nồng độ mol/l của NaOH còn 0,2M đồng thời khối lượng bình tăng 14,2 gam. Vậy A là:
nNaOH = 0,5 mol
nNaOH dư = 0,5.0,2 = 0,1 mol
⇒ nNaOH pư = 0,5 - 0,1 = 0,4 mol
Vì NaOH dư nên phản ứng xảy ra như sau:
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
nCO2 = 1/2nNaOH phản ứng= 0,2 mol
mbình tăng= mCO2 + mH2O
⇒ mH2O = 14,2 − 0,2.44 = 5,4 gam
⇒ nH2O = 0,3 mol
⇒ nH2O > nCO2
Vậy hợp chất hữu cơ A là alkane.
⇒ nA = nH2O − nCO2= 0,3 − 0,2 = 0,1 mol
Số nguyên tử C trong hợp chất hữu cơ A là
C (A) = nCO2 : nA = 0,2 : 0,1 = 2
Vậy A là C2H6
Chất X có công thức: CH3 – CH(CH3) – C≡CH. Tên thay thế của X là
Công thức: CH3 – CH(CH3) – C≡CH có tên thay thế là 3-metylbut-1-in.
Trong công nghiệp ethylene được điều chế bằng cách:
Trong công nghiệp, alkene thường được điều chế bằng phản ứng cracking alkane trong dầu mỏ.