Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là
Các đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là:
CH3–CH2–CH2–CH2–CH3; CH3–CH(CH3)–CH2–CH3; C(CH3)3.
Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là
Các đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là:
CH3–CH2–CH2–CH2–CH3; CH3–CH(CH3)–CH2–CH3; C(CH3)3.
Nhận định nào sau đây không đúng tính chất của benzene.
Nhận định không đúng là: Benzene làm mất màu dung dịch nước brom.
Vì Benzene không làm mất màu dung dịch nước brom.
Trong phản ứng của alkane với chlorine, khả năng phản ứng thế của H liên kết với carbon bậc III gấp 7 lần khả năng thế của H liên kết với carbon bậc I. Khi cho chlorine tác dụng với 2,3-dimethylbutane thu được hỗn hợp X gồm hai dẫn xuất monochloro. Thành phần % theo số mol của 2-chloro-2,3-dimethyl butane trong X là
2,3-dimethyl butane là (CH3)2CH-CH(CH3)2 có 2H bậc 3 và 12H bậc 1
⟶ Tỉ lệ mol dẫn xuất 1-Chloro: 2-Chloro = 12.1 : 2.7 = 6 : 7
⟶ %2-Chloro = 7:(6 + 7) = 53,85%
Cho các nhận định sau:
(a) Khi đốt cháy hoàn toàn alkene luôn thu được khối lượng CO2 bằng nước.Sai||Đúng
(b) Các alkene và alkyne đều làm mất màu nước bromine.Đúng||Sai
(c) Không thể phân biệt alkene với alkyne bằng dung dịch KMnO4.Đúng||Sai
(d) Ở điều kiện thích hợp, các phân tử alkene có thể tham gia phản ứng trùng hợp tạo ra các hợp chất có phân tử khối rất lớn gọi là polime.Đúng||Sai
Ở mỗi nhận định, hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho các nhận định sau:
(a) Khi đốt cháy hoàn toàn alkene luôn thu được khối lượng CO2 bằng nước.Sai||Đúng
(b) Các alkene và alkyne đều làm mất màu nước bromine.Đúng||Sai
(c) Không thể phân biệt alkene với alkyne bằng dung dịch KMnO4.Đúng||Sai
(d) Ở điều kiện thích hợp, các phân tử alkene có thể tham gia phản ứng trùng hợp tạo ra các hợp chất có phân tử khối rất lớn gọi là polime.Đúng||Sai
Ở mỗi nhận định, hãy chọn đúng hoặc sai.
(a) sai. Khi đốt cháy hoàn toàn alkene luôn thu được số mol CO2 bằng nước.
(b) đúng.
(c) đúng vì alkene và alkyne đều làm mất màu dung dịch KMnO4.
(d) đúng.
Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các khí sau: ethylene, acetylene và propane.
Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các khí sau: ethylene, acetylene và propane.
Lấy từ 3 bình các mẫu nhỏ để phân biệt.
- Lần lượt dẫn các mẫu khí qua dung dịch AgNO3/NH3, mẫu nào làm dung dịch xuất hiện kết tủa màu vàng thì đó là acetylene, hai mẫu còn lại không có hiện tượng.
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC≡CAg↓ + 2NH4NO3.
- Lần lượt dẫn 2 mẫu khí còn lại qua dung dịch bromine, mẫu khí nào làm nhạt màu nước bromine là ethylene, mẫu còn lại không hiện tượng là propane.
CH2=CH2 + Br2 → BrCH2=CH2Br.
Hợp chất C5H12 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có mạch carbon phân nhánh?
Hợp chất C5H12 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có mạch carbon phân nhánh?
Các đồng phân alkane có công thức phân tử C5H12 là:
CH3-CH2-CH2-CH2-CH3
CH3-CH(CH3)-CH2-CH3
C(CH3)4
Vậy có 2 đồng phân mạch nhánh
Chlorine hóa một alkane X theo tỉ lệ 1 : 1 được dẫn xuất monochlorine duy nhất có %Cl = 33,33% về khối lượng. Xác định tên gọi của X
Phương trình phản ứng tổng quát:
CnH2n+2 + Cl2 → Cn H2n+1Cl + HCl
Ta có:
Vậy công thức của alkane là C5H12.
C5H12 có 3 đồng phân:
C1H3 – C2H2 – C3H2 – C4H2 – C5H3: có 3 vị trí thế Bromine (1, 2, 3), vị trí C4 giống C2 và C5 giống C1

Có 4 vị trí thế Bromine (1, 2, 3, 4)

Chỉ có 1 vị trí thế Bromine
Vậy công thức cấu tạo thỏa mãn là: neopentane (2,2- dimethylpropane)
Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết đôi?
C2H4 là chất trong phân tử có liên kết đôi, vì có công thức dạng CnH2n thuộc alkene.
Hợp chất nào sau đây không phải là hydrocarbon thơm?
Sản phẩm của phản ứng thế chlorine (1:1, ánh sáng) vào 2,2- dimethylpropane là:
(1) CH3C(CH3)2CH2Cl;
(2) CH3C(CH2Cl)2CH3;
(3) CH3ClC(CH3)3
2,2- dimethylpropane: (CH3)3C-CH3
⇒ chỉ có 1 vị trí thế Cl
(CH3)3C-CH3 + Cl2 (CH3)3C-CH2Cl + HCl
Một hỗn hợp X gồm C2H4 và C3H6 (trong đó C3H6 chiếm 71,43% về thể tích). Một hỗn hợp Y gồm hỗn hợp X nói trên và H2 với số mol X bằng 5 lần số mol H2. Nếu lấy 10,412 lít hỗn hợp Y (đkc) đun nóng với Ni đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Z. Biết rằng tỉ lệ mol của hai alkane sinh ra bằng tỉ lệ mol của 2 alkene tương ứng ban đầu. Số mol C2H6 và C3H8 trong hỗn hợp Z lần lượt là:
nH2 = 0,42 (mol)
⇒ Trong X có:
VC3H6 = 71,43%.VX hay nC3H6 = 71,43%.nX = 0,25 mol
⇒ nC2H4 = 0,1 mol
Ta có tỉ lệ mol của hai alkane sinh ra bằng tỉ lệ mol của 2 alkane tương ứng ban đầu nên hỗn hợp Z có: 0,07 mol alkane và 0,35 – 0,07 = 0,28 mol alkene dư.
⇒ nC3H8 = 0,07.71,43% = 0,05 (mol)
⇒ nC2H6 = 0,07 – 0,05 = 0,02 (mol).
Cho các chất: (1) benzene; (2) toluene; (3) cyclohexane; (4) xylene; (5) cumene. Số hydrocarbon thơm trong dãy là:
Nhận thấy cyclohexane là vòng no 6 cạnh không phải là hợp chất thơm.
Các chất (1), (2), (4), (5) đều là hydrocarbon trong phân tử chứa vòng benzene nên là hydrocarbon thơm.
Ở nhiệt độ cao, các alkane bị oxi hóa bởi:
Ở nhiệt độ cao, các alkane bị oxi hóa bởi oxygen
Các alkene và alkyne từ mấy C trở lên có đồng phân vị trí liên kết bội
Các alkene và alkyne từ mấy C ≥ 4 trở lên có đồng phân vị trí liên kết bội.
Ứng với công thức phân tử C4H8 có bao nhiêu đồng phân alkene khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất?
HCl là tác nhân bất đối xứng, để anken C4H8 cộng HCl cho 1 sản phẩn hữu cơ duy nhất thì C4H8 phải đối xứng
Công thức cấu tạo:
CH3-CH=CH-CH3 có đồng phân hình học nên tính là 2 alkene.
Các alkene không có các tính chất vật lí đặc trưng nào sau đây?
Các alkene là các chất kém phân cực, nên hầu như không tan trong nước, nhưng tan tốt trong dung môi hữu cơ.
Alkane là hydrocarbon trong phân tử có
Cho benzene tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế nitrobenzene. Khối lượng nitrobenzene điều chế được từ 27,3 tấn benzen (hiệu suất phản ứng 80%) là
C6H6 + HONO2 → C6H5NO2 + H2O
Khối lượng nitrobenzene điều chế được:
Số đồng phân alkene ứng với công thức C5H10 là:
CH2 = CH – CH2 – CH2 – CH3
CH3 – CH= CH – CH2 – CH3



CH3–CH=CH–CH2–CH3: pent-2-ene có đồng phân hình học:

Phương pháp điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm là
Phương pháp điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm là đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170oC:
C2H5OH CO2 + H2O