Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về Toluene?
Toluene là đồng đẳng của benzene
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về Toluene?
Toluene là đồng đẳng của benzene
Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C - C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch mạch carbon
Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C - C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch mạch carbon ngắn hơn.
Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là Methane vì có khối lượng phân tử nhỏ nhất.
Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa:
Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa liên kết bội.
Monome của sản phẩm trùng hợp có tên gọi là polyethylene (PE) là:
nCH2=CH2 (-CH2-CH2 -)n
Đun nóng 3,18 g hỗn hợp chứa p-xylene và ethylbenzene với dung dịch KMnO4 thu được 7,82 g muối. Thành phần phần trăm về khối lượng của ethylbenzene trong hỗn hợp là:
Gọi số mol của p-xylene và ethylbenzene lần lượt là x, y.
106x + 106y = 3,18 gam (1)
Phản ứng xảy ra:
CH3−C6H4−CH3 + 4KMnO4 → KOOC−COOK + 2KOH + 4MnO2 + 2H2O
C6H5C2H5 + 4KMnO4 → C6H5COOK + K2CO3 + KOH + 4MnO2 + 2H2O
Ta có:
nKOOC−C6H4−COOK = np-xylene = x; nC6H5−COOK = nethylbenzene = y (mol)
nK2CO3 = nethylbenzene = y (mol)
242x + 160y + 138y = 7,82 gam (2)
Giải hệ (1) và (2) ta được: x = 0,02; y = 0,01
methylbenzene = 106.0,01 = 1,06 gam
Công thức phân tử nào sau đây không phải công thức của 1 alkane?
Alkane có công thức chung là CnH2n+2 (với n ≥1)
Vậy C3H6 không phải là alkane.
Alkane X có công thức phân tử C6H14. Chlorine hóa X, thu được 4 sản phẩm dẫn xuất monochlorine. Tên gọi của X là

Vị trí mũi tên cho biết Cl có thể thế H gắn với C đó
→ Chlorine hóa 3-methylpentane được 4 sản phẩm thế monochlorine.
Chất không phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư là
Chất không phản ứng được với AgNO3/NH3 là: pent-2-yne (CH3 – C ≡ C – CH3).
Chỉ các alk – 1 – in (các alkyne có liên kết ba đầu mạch) mới tác dụng với AgNO3/ NH3 tạo kết tủa.
Cracking V lít n-butane (đkc) thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butane chưa bị cracking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Giá trị của V là
Đốt cháy hỗn hợp A cũng là đốt cháy butane ban đầu.
nCO2 = 0,4 (mol); nH2O = 0,5 (mol)
⇒ nbutane = 0,5 – 0,4 = 0,1 (mol)
⇒ Vbutane = 0,1.24,79 = 2,479 (lít)
Cracking 4,4 gam propane được hỗn hợp X (gồm 3 hydrocarbon). Dẫn X qua nước bromine dư thấy khí thoát ra (Y) có tỉ khối so với H2 là 10,8. Hiệu suất cracking propane là
Sơ đồ phản ứng:
Gọi số mol C3H8 phản ứng là x (mol)
C3H8 CH4 + C2H4
Theo phương trình hóa học:
nCH4 = nC2H4 = nC3H8(pứ) = x (mol)
Ta có Y gồm: CH4 (x mol) và C3H8 dư ((0,1 – x) mol)
Đốt cháy hoàn toàn 10,6 gam alkybenzene X thu được 17,92 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n-6:
Ta có nX.n = nCO2
n = 8 (C8H10)
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tính chất của alkene và alkyne?
Các alkene và alkyne đều nhẹ hơn nước, không tan hoặc ít tan trong nước, tan trong dung môi không phân cực như chloroform, diethyl ether,...
Có bao nhiêu đồng phân ankin C5H8 tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3?
Các đồng phân alkyne tác dụng với AgNO3/NH3 phải có liên kết 3 đầu mạch. Vậy các đồng phân thõa mãn là:
CH≡C−CH2−CH2−CH3
CH≡C−CH(CH3)−CH3
O-xylene có công thức cấu tạo là:




Khi cho butane tác dụng với bromine thu được sản phẩm monobromine nào sau đây là sản phẩm chính?
Butane: CH3-CH2-CH2-CH3.
Khi tác dụng với bromine theo tỉ lệ 1:1, bromine có xu hướng thế vào H của C bậc cao hơn.
Sản phẩm chính là CH3CH2CHBrCH3.
Đốt cháy hoàn toàn 0,32 mol hỗn hợp X gồm CH4, C2H2, C2H4 và C3H6, sau đó dẫn sản phẩm cháy đi qua bình đựng nước vôi trong dư thấy xuất hiện 24 gam kết tủa, đồng thời thấy khối lượng dung dịch tăng 12,88 gam, lọc kết tủa đun nóng phần nước lọc thu được 16 gam kết tủa nữa . Mặt khác 20,2 gam X phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
Tóm tắt đề bài qua sơ đồ sau:
Áp dụng bảo toàn nguyên tố C ta có:
nCO2 = nCaCO3 = 0,24 + 0,16.2 = 0,56 mol
m dung dịch tăng = (mCO2 + mH2O) - mCaCO3
⇒ mH2O = 12,88 + 24 - 0,56.44 = 12,24 gam
⇒ nH2O = 12,24:18 = 0,68 mol
Ta có:
nCO2 - nH2O = (k-1).nX
⇒ 0,56 - 0,68 = (k-1).0,32
-0,12 = 0,32k - 0,32
⇒ k = 0,625
0,32 mol X có khối lượng là: 0,56.12 + 0,68.2 = 8,08 gam
Vậy 20,2 gam X có số mol là:
20,2.0,32:8,08 = 0,8 mol
Vậy 20,2 gam X phản ứng với tối đa a mol Br2 trong dung dịch
⇒ a = 0,8.0,625 = 0,5 mol
Trong một phương pháp tổng hợp polyethylene (PE), các phân tử ethylene đã được hoà tan trong dung môi phản ứng với nhau để tạo thành polymer.
a) Công thức phân tử của ethylene là C2H2. Sai||Đúng
b) Các phân tử ethylene ban đầu gọi là monomer. Đúng||Sai
c) Phản ứng tạo thành polyethylene (PE) từ các phân tử ethylene gọi là phản ứng trùng hợp. Đúng||Sai
d) Có thể sử dụng hex-1-ene làm dung môi phản ứng để tạo thành polyethylene (PE).
Sai||Đúng
Trong một phương pháp tổng hợp polyethylene (PE), các phân tử ethylene đã được hoà tan trong dung môi phản ứng với nhau để tạo thành polymer.
a) Công thức phân tử của ethylene là C2H2. Sai||Đúng
b) Các phân tử ethylene ban đầu gọi là monomer. Đúng||Sai
c) Phản ứng tạo thành polyethylene (PE) từ các phân tử ethylene gọi là phản ứng trùng hợp. Đúng||Sai
d) Có thể sử dụng hex-1-ene làm dung môi phản ứng để tạo thành polyethylene (PE).
Sai||Đúng
a) Sai
Vì công thức phân tử của ethylene là C2H4
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
vì không sử dụng hex – 1 – ene làm dung môi cho phản ứng trùng hợp do có thể tạo ra polime khác PE
Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) một ankin thu được 16,2 gam H2O. Tất cả sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình nước vôi trong thấy khối lượng bình tăng 69 gam. V có giá trị là:
nH2O = 0,9 mol
Bình nước vôi trong hấp thụ CO2 và nước nên:
mtăng = 69 gam = mCO2 + mH2O
nankin = nCO2 – nH2O = 1,2 – 0,9 = 0,3 mol
→ V = 0,3.22,4 = 6,72 lít
Các alkene và alkyne từ mấy C trở lên có đồng phân vị trí liên kết bội
Các alkene và alkyne từ mấy C ≥ 4 trở lên có đồng phân vị trí liên kết bội.