Có bao nhiêu alkane đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C5H12?
Các đồng phân là:
CH3CH2CH2CH2CH3
CH3CH(CH3)CH2CH3
C(CH3)4
Có bao nhiêu alkane đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C5H12?
Các đồng phân là:
CH3CH2CH2CH2CH3
CH3CH(CH3)CH2CH3
C(CH3)4
Đốt cháy hoàn toàn 20,0 ml hỗn hợp X gồm C3H6, CH4, CO (thể tích CO gấp hai lần thể tích CH4), thu được 24,0 ml CO2 (các thể tích khí đo cùng ở điều kiện nhiệt độ và áp suất). Tỉ khối của X so với khí hydrogen là
Gọi a, b, 2b lần lượt là thể tích của C3H6, CH4, CO.
VX = a + b + 2b = 20 ml (1)
VCO2 = 3a + b + 2b = 24 ml (2)
Từ (1) và (2) ta có a = 2 và b = 6
dX/H2 = 12,9
Khi cho but-1-ene tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Markovnikov sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?
Br sẽ ưu tiên thế vào carbon số 2
![]()
Vậy sản phẩm chính là:
CH3-CHBr-CH2-CH3
Khi được chiếu sáng, hydrocarbon nào sau đây tham gia phản ứng với chlorine theo tỉ lệ mol 1:1, thu được 3 dẫn xuất monochlorine là đồng phân cấu tạo của nhau?
Isopentane: CH3–C(CH3)2–CH3 chỉ tạo ra 1 dẫn xuất monochlorine.
Pentane: CH3–CH2–CH2–CH2–CH3 tạo ra 3 dẫn xuất monochlorine. (thõa mãn)
Butane:
CH3–CH2–CH2–CH3 tạo ra 2 dẫn xuất monochlorine.
Isopentane:
CH3–CH(CH3)–CH2–CH3 tạo ra 4 dẫn monochlorine.
Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều
Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều vòng bezene.
Toluene không phản ứng với chất nào sau đây
Toluene không phản ứng với Dung dịch Br2
Để tách ethylene ra khỏi hỗn hợp gồm ethylene và acetylene ta dẫn hỗn hợp qua dung dịch
Để tách riêng rẽ ethylene, ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch AgNO3/NH3 dư vì acethylene có phản ứng tạo kết tủa còn ethylene không phản ứng sẽ bay ra. Tiếp tục cho kết tủa tác dụng với HCl sẽ thu được acetylene.
Tên thường alkene công thức C2H4
Tên thường alkene công thức C2H4 là Ethylene
Các arene thường có chỉ số octane cao nên được pha trộn vào xăng để nâng cao khả năng chống kích nổ của xăng, như toluene và xylene thường chiếm tới 25% xăng theo thể tích. Tỉ lệ này với benzene được EPA (The U.S. Environmental Protection Agency – Cơ Quan Bảo vệ môi trường Hoa Kì) quy định phải giới hạn ở mức không quá 1% vì chúng là chất có khả năng gây ung thư.
Giả sử xăng có khối lượng riêng là 0,88 g/cm3 thì trong 88 tấn xăng có pha trộn không quá bao nhiêu m3 benzene?
Thể tích của 88 tấn xăng:
⇒ Thể tích benzene tối đa trộn vào xăng:
Vbenzene = 1%×V = 1%×100 = 1 (m3)
Ở nhiệt độ cao, các alkane bị oxi hóa bởi:
Ở nhiệt độ cao, các alkane bị oxi hóa bởi oxygen
Để phân biệt styrene và phenylacetylene chỉ cần dùng chất nào sau đây?
Phenylacetylene có công thức cấu tạo:

Phenylacetylene phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa.
Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,06 mol C2H2; 0,05 mol C3H6 và 0,07 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y gồm C2H6; C2H4; C3H8; C2H2 dư; C3H6 dư và H2 dư. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư. Khối lượng bình dung dịch tăng thêm là:
Đốt Y cũng bằng đốt cháy X:
C2H2 → 2CO2 + H2O
0,06 → 0,12 0,06
C3H6 → 3CO2 + 3H2O
0,05 → 0,15 0,15
H2 → H2O
0,07 → 0,07
Khối lượng bình tăng bằng khối lượng CO2 và khối lượng H2O.
⇒ mbình tăng = (0,12 + 0,15).44 + (0,06 + 0,15 + 0,07).18 = 16,92 gam
Trong các chất đồng phân cấu tạo dạng alkene của C4H8, chất có khả năng cộng hợp HCl tạo một sản phẩm cộng duy nhất là:
HCl là tác nhân bất đối xứng, để alkene C4H8 cộng HCl cho 1 sản phẩn hữu cơ duy nhất thì C4H8 phải đối xứng
Vậy công thức cấu tạo: CH3-CH=CH-CH3.
but-2-ene
Chưng cất một loại dầu mỏ thu được 16% xăng, 20% dầu hỏa và 16% dầu mazut (tính theo khối lượng). Đem cracking dầu mazut thu được thêm 58% xăng (tính theo dầu mazut), khối lượng xăng có thể thu được từ 100 tấn dầu mỏ là:
Khi chưng cất 100 tấn dầu mỏ:
Khối lượng xăng, dầu hỏa và dầu mazut là:
mxăng = 100. 16% = 16 tấn
mđiazen = 100.20% = 20 tấn
mmazut = 100.16% = 16 tấn
Đem cracking tiếp thì khối lượng xăng thu được là:
mxăng = 16 + 16.58% = 25,28 tấn
Khí methane có lẫn CO2 và SO2. Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để loại bỏ CO2 và SO2?
- Chất dùng để làm sạch methane là dung dịch NaOH dư vì:
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O
Khí methane không phản ứng, bay ra khỏi dung dịch.
Trong công nghiệp acetylene được điều chế bằng cách.
Trong công nghiệp acetylene được điều chế bằng cách nhiệt phân methane ở 1500oC, làm lạnh nhanh
2CH4 C2H2 + 3H2
Cho các chất sau: chloromethane, dichloromethane, trichloromethane và tetrachloromethane. Số chất là sản phẩm của phản ứng xảy ra khi trộn methane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại là
Các chất là sản phẩm của phản ứng xảy ra khi trộn methane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại là chloromethane, dichloromethane, trichloromethane và tetrachloromethane.
CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl
chloromethane
CH3Cl + Cl2 CH2Cl2 + HCl
dichloromethane
CH2Cl2 + Cl2 CHCl3 + HCl
trichloromethane
CHCl3 + Cl2 CCl4 + HCl.
tetrachloromethane
Hợp chất C5H10 mạch hở có bao nhiêu đồng phân cấu tạo?
Đồng phân cấu tạo ⇒ không có đồng phân hình học
CH2=CH-CH2-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH2-CH3
CH2=C(CH3)-CH2-CH3
(CH3)2C=CH-CH3
(CH3)2CH-CH=CH2
Đốt cháy hoàn toàn 2,9 gam alkane X, thu được 4,48 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2
Bảo toàn C: nC = nCO2 = 0,2 mol.
mX = nX. MX = 0,2/n .(14n + 2) = 2,9 gam
n = 4 (C4H10)
Cho các chất: but-1-en; but-1-in; buta-1,3-đien; vinyl axetilen; isobutilen. Có bao nhiêu chất trong số các chất trên khi phản ứng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra butan?
Butan: CH3-CH2-CH2-CH3.
Ta có:
But-1-en: CH2=CH–CH2–CH3 + H2 → CH3–CH2–CH2–CH3
But-1-in: CH≡C–CH2–CH3 + 2H2 → CH3–CH2–CH2–CH3.
Buta-1,3-đien: CH2=CH–CH=CH2 + 2H2 → CH3–CH2–CH2–CH3.
Vinyl axetilen: CH≡C–CH=CH + 3H2 → CH3–CH2–CH2–CH3.
Isobutilen: CH2=C(CH3)–CH3 + H2 → CH3–CH(CH3)–CH3 (không thõa mãn)