Hợp chất C5H10 mạch hở có bao nhiêu đồng phân cấu tạo?
Đồng phân cấu tạo ⇒ không có đồng phân hình học
CH2=CH-CH2-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH2-CH3
CH2=C(CH3)-CH2-CH3
(CH3)2C=CH-CH3
(CH3)2CH-CH=CH2
Hợp chất C5H10 mạch hở có bao nhiêu đồng phân cấu tạo?
Đồng phân cấu tạo ⇒ không có đồng phân hình học
CH2=CH-CH2-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH2-CH3
CH2=C(CH3)-CH2-CH3
(CH3)2C=CH-CH3
(CH3)2CH-CH=CH2
Ba hydrocarbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử của X. Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng.
Vì X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp nên Z hơn X 2 nhóm CH2
→ MZ = M X + 28
→ M X + 28 = 2MX
→ M X = 28.
→ X là C2H4.
Vậy X, Y, Z là đồng đẳng của alkene
Trong các chất sau:
(1) C4H8 (2) C3H8
(3) CH4 (4) C5H12
(5) C3H6 (6) C2H4
(7) C6H14
Các chất thuộc dãy đồng đẳng của alkane là:
Các chất thuộc dãy đồng đẳng của alkane có công thức chunng là CnH2n+2.
Các chất thõa mãn: (2) C3H8; (3) CH4; (4) C5H12; (7) C6H14.
Cracking m gam n-butane thu được hỗn hợp gồm H2, CH4, C2H2, C3H6, C4H8 và một phần butane chưa bị cracking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O. Giá trị của m là
Do thành phần nguyên tố C, H không đổi nên đốt cháy hỗn hợp A cũng chính là đốt C4H10 ban đầu:
Bảo toàn H:
C4H10 → 5H2O
mC4H10 = 0,1.58 = 5,8 gam
Alkene và alkyne có nhiều tính chất vật lý gần giống alkane nào?
Alkene và alkyne có rất nhiều tính chất vật lí bao gồm: nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tỉ khối, tính tan,…) gần giống như alkane có chứa cùng số nguyên tử carbon
Khi nung nóng butane với xúc tác thích hợp thì thu được ethane. Phản ứng đã xảy ra là
Khi nung nóng butane với xúc tác thích hợp thì thu được ethane.
Phản ứng đã xảy ra là
C4H10 C2H6 + C2H4.
Cho các chất: (1) benzene; (2) toluene; (3) cyclohexane; (4) xylene; (5) cumene. Số hydrocarbon thơm trong dãy là:
Nhận thấy cyclohexane là vòng no 6 cạnh không phải là hợp chất thơm.
Các chất (1), (2), (4), (5) đều là hydrocarbon trong phân tử chứa vòng benzene nên là hydrocarbon thơm.
Nhận định nào dưới đây không đúng?
Nhận định không đúng là:
Toluene không thể tác dụng với dung dịch KMnO4 ngay khi ở nhiệt độ cao
vì:
Toluene có thể tác dụng với dung dịch KMnO4 ngay khi ở nhiệt độ cao
Phương trình phản ứng:
C6H5CH3 + 2KMnO4 C6H5COOK + KOH + 2MnO2 + H2O
Đốt cháy hoàn toàn 10,25 gam hỗn hợp gồm hai 2 chất A và B (A, B đều là đồng đẳng kế tiếp thuộc dãy của benzene) thu được 34,10 gam CO2. Công thức phân tử của A và B lần lượt là
nCO2 = 0,775
Gọi công thức chung của A và B là CnH2n – 6 (n ≥ 6):
CnH2n – 6 + (4n– 3)/2 O2 nCO2 + (n – 3) H2O
mol: ← 0,775
⇒ n = 7,75
Theo bài ra ta có: A, B đều là đồng đẳng kế tiếp thuộc dãy của benzene
⇒ A và B lần lượt là C7H8 và C8H10.
Alkane A có 16,28% khối lượng H trong phân tử. Số đồng phân cấu tạo của A là
Công thức phân tử của A là C6H12
Số đồng phân cấu tạo của A là 5
Ethylene là hormon sinh trưởng của thực vật, có tác dụng làm cây mau già và quả mau chín. Ethylene có tên gọi khác là
Ethylene (CH2=CH2) có tên gọi khác là ethene.
Các alkene không có các tính chất vật lý đặc trưng nào sau đây?
Alkene là chất kém phân cực nên hầu như không tan trong nước.
Ở điều kiện thường, alkane nào sau đây tồn tại trạng thái lỏng?
Ở điều kiện thường, methane, ethane, propane và butane là các chất khí, các alkane có số nguyên tử carbon nhiều hơn (trừ neopentane) là chất lỏng hoặc chất rắn.
Trùng hợp chất nào sau đây được polyethylene?
Trùng hợp ethylene thu được polyethylene:
nCH2=CH2 (-CH2–CH2-)n
Trong phân tử alkyne X, hydrogen chiếm 11,111% khối lượng. Có bao nhiêu alkyne phù hợp?
Gọi công thức phân tử của alkyne là CnH2n - 2
Ta có hydrogen chiếm 11,111% khối lượng nên
n = 4 (C4H6)
Có 2 alkyne phù hợp là CH≡C-CH2-CH3, CH3-C≡C-CH3
Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là:
Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥ 1).
Thực hiện phản ứng cracking m gam isobutane, thu được hỗn hợp A gồm các hydrocarbon. Dẫn hỗn hợp A qua bình nước bromine có hòa tan 6,4 gam bromine. Nước bromine mất màu hết, có 5,206 lít hỗn hợp khí B (đkc) gồm các hydrocarbon thoát ra. Tỉ khối hơi B so với hydrogen bằng 117/7. Giá trị của m là:
nBr2 = 0,04 mol; nhh khí = 0,21 mol
Khi dẫn hỗn hợp A gồm các hydrocarbon qua dung dịch bromine, bromine bị mất màu hết ⇒ Alkene trong hỗn hợp A có thể còn dư.
⇒ Khí đi ra khỏi dung dịch bromine có C3H6
⇒ nC3H6 p/ư = nBr2 = 0,04 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mC4H10 = mC3H6 p/ư + m hh khí = 0,04.42 + . 0,21 = 8,7 (g)
Cracking V lít butane (đkc) thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butane chưa bị cracking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Tính giá trị của V.
Cracking V lít butane (đkc) thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butane chưa bị cracking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Tính giá trị của V.
Đốt cháy hỗn hợp A cũng là đốt cháy butane ban đầu.
nCO2 = 0,4 (mol); nH2O = 0,5 (mol)
Ta có: nalkane = nH2O – nCO2 = 0,5 – 0,4 = 0,1 (mol)
⇒ V = 0,1.24,79 = 2,479 (lít).
Dẫn 6,1975 lít (đkc) khí methane và ethene đi qua bình đựng dung dịch nước bromine, đã làm mất màu hoàn toàn dung dịch có chứa 4 gam bromine. Thể tích methane trong hỗn hợp là:
nkhí = 6,1975 : 24,79 = 0,25 (mol)
nBr2 = 4 : 160 = 0,025 (mol)
Dẫn 2 khí qua dung dịch nước bromine chỉ có C2H4 phản ứng
Phương trình phản ứng
C2H4+ Br2 → C2H4Br2
0,025 ← 0,025 mol
nCH4 = nhh −nC2H4 = 0,25 − 0,025 = 0,225 mol
VCH4 = 0,225.24,79 = 5,57775 lít
Công thức phân tử của anthracene là
Công thức phân tử của anthracene là C14H10.