Mục đích của cracking dầu mỏ là:
Mục đích của cracking xúc tác các sản phẩm dầu mỏ là tăng sản lượng và chất lượng xăng.
Mục đích của cracking dầu mỏ là:
Mục đích của cracking xúc tác các sản phẩm dầu mỏ là tăng sản lượng và chất lượng xăng.
Cho các alkene sau:
a) CH2=CH-CH2-CH3
b) (CH3)2C=C(CH3)2
c) CH3-CH2-CH=CH-CH3
d) CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3
e) CH2=C(CH3)-CH2-CH2-CH3
Số alkene có đồng phân hình học là
Hai phân tử alkene có đồng phân hình học là:
(c) CH3 -CH2-CH=CH-CH3;
(d) CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3
Ta thấy: trong phân tử hai alkene trên, nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế khác nhau nên chúng có đồng phân hình học.
Hỗn hợp X gồm ethyne, ethylene và hydrocarbon A cháy hoàn toàn thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1:1. Dẫn X đi qua bình đựng dung dịch bromine dư thấy khối lượng bình tăng thêm 0,82 gam, khí thoát ra khỏi bình đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,32 gam CO2 và 0,72 gam H2O. Phần trăm thể tích của A trong hỗn hợp X là (biết các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất):
Đốt X thu được: nCO2:nH2O = 1:1
⇒ A là alkane và nC2H2 = nA
Khí thoát ra khỏi bromine là khí A
Đốt A: nCO2 = 0,03 mol; nH2O = 0,04 mol
Ta có: nA = nH2O − nCO2 = 0,01 mol = nC2H2
Mặt khác, khối lượng bình tăng là khối lượng C2H2 và C2H4:
mC2H2 + mC2H4 = 0,82 gam
Vì phần trăm thể tích bằng phần trăm số mol nên:
Cracking 20 lít butane thu được 28 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butane chưa bị cracking (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là
Gọi VC4H10 phản ứng = x lít ⇒ Vtăng = x lít
=> Vhh A = 20 + x = 28 ⇒ x = 8
Hiệu suất phản ứng tạo ra hỗn hợp A là:
Benzene, styrene, naphtalene, toluene chất nào bị oxi hóa với thuốc tím ở điều kiện thường?
- Styrene bị oxi hóa với thuốc tím ở điều kiện thường.
- Touluene bị oxi hóa với thuốc tím ở điều kiện đun nóng.
- Benzene và naphtalene không bị oxi hóa bởi thuốc tím.
Cho các chất sau: methane, ethylene, acetylene, benzene, toluene và naphthalene. số chất ở thể lỏng trong điều kiện thường là:
Thể khí: methane, ethylene, acetylene.
Thể lỏng: benzene, toluene.
Thể rắn: naphthalene.
Tên gọi đúng nhất của hydrocarbon sau:

Đánh số thứ tự

Tên gọi của hợp chất trên là:
2, 2, 4-trimethylhexane
Hỗn hợp gồm 1 mol C6H6 và 1,5 mol Cl2. Trong điều kiện có mặt bột FeCl3, to, hiệu suất 100%. Sau phản ứng thu được chất gì? bao nhiêu mol?
Ta có:
phản ứng tạo hỗn hợp hai sản phẩm là C6H5Cl và C6H4Cl2
C6H6 + Cl2 C6H5Cl + HCl
x x
x
x
C6H6 + 2Cl2 C6H4Cl2 + 2HCl
y 2y
y
2y
Theo đề bài ta có:
nC6H6 = x + y = 1 (1)
nCl2 = x + 2y = 1,5 (2)
Giải (1) và (2) thu được x = y = 0,5 mol
Như vậy sau phản ứng thu được: 0,5 mol C6H5Cl; 0,5 mol C6H4Cl2 và 1,5 mol HCl.
Khi cho but–1–ene tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Markovnikov sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?
Quy tắc Markovnikov: Nguyên tử hydrogen ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon chưa no có nhiều hydrogen hơn, còn nguyên tử X ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon chưa no có ít hydrogen hơn.
→ Sản phẩm chính của phản ứng là: CH3–CH2–CHBr–CH3.
Công thức chung của anken là:
Để phân biệt but-1-yne và but-2-yne người ta dùng gung dịch AgNO3/NH3:
- Dung dịch but-1-yne khi phản ứng với AgNO3/NH3 xuất hiện kết tủa vàng:
CH≡C–CH2–CH3 + AgNO3 + NH3 → CAg≡C–CH2–CH3 + NH4NO3
- But-2-yne khi phản ứng không có hiện tượng xảy ra.
Số liên kết σ trong một phân tử propađien là:
Liên kết đôi gồm 1 liên kết σ và 1 liên kết π
Phân tử propađien: CH2=C=CH2
Trong phân tử trên có 6 kiên kết σ (gồm 4 liên kết C-H, 2 liên kết trong liên kết đôi C=C) và 2 liên kết π ( trong liên kết đôi C=C)
Tên alkane theo danh pháp thay thế:
Vị trí nhóm thế alkyl - Tên nhóm thế alkyl - tên alkane mạch chính
Cho các chất :
(1) C6H5–CH3
(2) p-CH3–C6H4–C2H5
(3) C6H5–C2H3
(4) o-CH3–C6H4–CH3
Có bao nhiêu chất là đồng đẳng của benzene?
Chất là đồng đẳng của benzene là: (1); (2) và (4).
(3) không phải vì nhánh –C2H3 không no.
Số alkane là chất khí ở điều kiện thường là
Ở điều kiện thường, methane, ethane, propane và butane là các chất khí, các alkane có số nguyên tử carbon nhiều hơn (trừ neopentane) là chất lỏng hoặc chất rắn.
Cho 12,4 gam hỗn hợp X gồm CaC2 và Ca vào nước thu được 6,198 lít hỗn hợp khí Y (đkc). Cho hỗn hợp khí Y tác dụng với AgNO3 trong NH3 thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
Gọi nCaC2 = x mol; nCa = y mol
⇒ mhh X = 64x + 40y = 12,4 (1)
Phương trình phản ứng:
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2
mol: x → x
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
mol: y → y
⇒ nhh Y = x + y = 0,25 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ x = 0,1; y = 0,15
⇒ nAg2C2 = nC2H2 = 0,1 mol
⇒ mkết tủa = 24 gam
Toluene là tên gọi chất nào sau đây?
Toluene là tên gọi của C6H5-CH3.
Cho các chất sau :
CH3–CH2–CH2–CH3 (I);
CH3–CH2–CH2–CH2–CH2–CH3 (II)
(III)
(IV)
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất là
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất là (II) > (III) > (IV) > (I)
Chất nào sau đây không phải hydrocarbon không no?
CH3-CH3 là hydrocarbon no
Đốt cháy hoàn toàn 4,35 gam alkane X, thu được 7,437 lít CO2 (đkc). Công thức phân tử của X là
nCO2 = 7,437 : 24,79 = 0,3 mol
Đặt công thức phân tử X là CnH2n+2
CnH2n+2 + O2 → nCO2 + (n+1) H2O
Bảo toàn nguyên tố carbon:
n.nCnH2n+2 = nCO2 = 0,3 mol
⇒ n = 4
Vậy công thức phân tử của X là: C4H10