Tên của ankan nào sau đây không đúng?
CH3-CH2-CH(CH3)-CH3
2-metylbutan
Tên của ankan nào sau đây không đúng?
CH3-CH2-CH(CH3)-CH3
2-metylbutan
Dẫn 17,4 gam hỗn hợp khí X gồm propyne và but-2-yne lội thật chậm qua bình đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy có 44,1 gam kết tủa xuất hiện. Phần trăm thể tích của propyne và but-2-yne trong X lần lượt là:
nkết tủa = 44,1 : 147 = 0,3 mol
Khi cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3 thì chỉ có propyne phản ứng, but-2-yne không phản ứng vì không có liên kết CH≡C-
Phương trình phản ứng:
CH≡C-CH3 + AgNO3 + NH3 → CAg≡C-CH3 ↓ + NH4NO3 (1)
0,3 ← 0,3 mol
Vậy mC3H4 = 0,3.0,4 = 12 gam,
mC4H6 = 17,4 - 12 = 54 gam
nC4H6 = 5,4 : 54 = 0,1 mol
Thành phần phần trăm về thể tích các khí trong hỗn hợp là:
%C4H6 = 100% - 75% = 25%
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no?
Phản ứng thế không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Có chất trong phân tử có vòng benzene nhưng không là hydrocarbon thơm.
Ví dụ: potassium benzoate.
Đốt cháy hoàn toàn một hydrocarbon X thu được 7,437 lít CO2 (đkc) và 7,2 gam H2O. Công thức phân tử của X là:
nCO2 = 0,3 mol
nH2O = 0,4 mol
Ta có nH2O > nCO2 ⇒ Hydrocarbon là alkane
Gọi công thức của Hydrocarbon X là CnH2n+2
CnH2n+2 + (3n+1)/2O2 → nCO2 + (n +1)H2O
n (n + 1)
0,3 0,4
⇒ 0,4n = 0,3(n + 1) ⇒ n = 3
Vậy công thức của hợp chất X là: C3H8
Hiện nay trong công nghiệp butađien được tổng hợp bằng cách:
Hiện nay trong công nghiệp butađien được tổng hợp bằng cách tách hiđro từ butan:
CH3CH2CH2CH3 CH2=CH-CH=CH2 + 2H2
Cho biết sản phẩm của phản ứng: C6H6 + Cl2 ![]()
Phương trình phản ứng:
C6H6 + 3Cl2 C6H6Cl6
Sản phẩm của phản ứng là C6H6Cl6.
Cho các chất sau: acetylenel, methyl acetylene; ethyl acetylene và pent-2-yne. Số chất tạo được kết tủa khi tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 là:
Acetylenel: CH≡CH
Methyl acetylene: HC≡C-CH3
Ethyl acetylene: HC≡C-CH2-CH3
pent-2-yne: CH3-C≡C-CH2-CH3.
Alkyne có liên kết ba ở đầu mạch (alk-1-yne) phản ứng với dung dịch silver nitrate trong ammonia tạo kết tủa vàng nhạt.
Vậy có 3 chất tạo được kết tủa khi tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3
Khi cho 2-methylbutane tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là
2-methylbutane: CH3-CH(CH3)-CH2-CH3
Phương trình phản ứng 2-methylbutane tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1

Sản phẩm chính là 2-chloro-2-methylbutane
Một hỗn hợp X gồm 0,12 mol C2H2 và 0,18 mol H2. Cho X đi qua Ni nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y vào bình đựng bromine dư, thấy bình bromine tăng m gam và thoát ra khí Z. Đốt cháy hết Z và cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 5 gam kết tủa xuất hiện và thấy khối lượng dung dịch giảm 1,36 gam. Giá trị của m là:
Đốt cháy Z thu được sản phẩm gồm: CO2, H2O
Dẫn sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư:
nCO2 = nCaCO3 = 5/100 = 0,05 mol
Khối lượng dung dịch giảm 5 gam nên:
mdd↓ = mCaCO3 − (mCO2 + mH2O)
⇒ mH2O = 5 − 0,05.44 − 1,36 = 1,44 gam
⇒ nH2O = 0,08 mol
Bảo toàn C: nC = nCO2 = 0,05 mol
Bảo toàn H: nH = 2nH2O = 2.0,08 = 0,16 mol
Z được tạo bởi hai nguyên tố C và H nên:
mZ = mC + mH = 0,05.12 + 0,08.2 = 0,76 gam
Bảo toàn khối lượng:
mX = m + mZ
⇒ m = 0,12.26 + 0,18.2 − 0,76 = 2,72 gam.
Ankađien Z có tên thay thế: 2,3-đimetylpenta-1,3-đien. Vậy CTCT của Z là
Từ tên thay thế của Z ta được: Z có 2 nhánh metyl ở cacbon số 2 và số 3.
Mạch chính của Z có 5 cacbon, trong đó 2 nối đôi lần lượt ở liên kết 1,3.
→ CTCT của Z: CH2=C(CH3)-C(CH3)=CH-CH3.
Alkene C4H8 có bao nhiêu đồng phân khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất?
Để alkene C4H8 cộng HCl cho 1 sản phẩn hữu cơ duy nhất thì C4H8 phải đối xứng
Công thức cấu tạo: CH3-CH=CH-CH3: có đồng phân hình học nên tính là 2 alkene
Thành phần chính của khí thiên nhiên là methane. Công thức phân của methane là?
Công thức phân của methane CH4
Phản ứng điển hình của alkadien là loại phản ứng nào sau đây?
Phản ứng điển hình của alkadien là loại phản ứng phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp.
Nhỏ 1 mL nước bromine vào ống nghiệm đựng 1 mL hexane, chiếu sáng và lắc đều. Hiện tượng quan sát được là
Do xảy ra phản ứng thế của hexane với bromine nên màu của nước bromine bị mất.
C25H52 + 38O2 25CO2 + 26H2O
mol: 0,1 → 3,8
Thể tích không khí (20% oxygen) cần dùng là:
Đun nóng bát sứ đựng naphatlen có úp phễu một lúc, sau đó để nguội. Khi mở phễu ra thấy trong phễu có các tinh thể hình kim bám xung quanh. Điều đó chứng tỏ naphtalen có tính chất nào sau đây?
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của methane?
Lượng chlorobenzene thu được khi cho 23,4 gam C6H6 tác dụng hết với Cl2 (xúc tác bột FeBr3) với hiệu suất phản ứng đạt 80% là:
Hiệu suất phản ứng đạt 80%
⇒ nC6H6 phản ứng =
Phương trình phản ứng hóa học xảy ra:
C6H6 + Cl2 C6H5Cl + HCl (1)
0,24 0,24 mol
Vậy khối lượng chlorobenzene thu được là: 0,24.112,5 = 27 gam.
Clo hóa ankan X theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm dẫn xuất monoclo có thành phần khối lượng clo là 45,223%. Công thức phân tử của X là
Phương trình phản ứng tổng quát
CnH2n+2 + Cl2 CnH2n+1Cl + HCl
Ta có theo đầu bài
⇒ n = 3
Vậy công thức phân tử X là: C3H8