Tên thường alkene công thức C2H4
Tên thường alkene công thức C2H4 là Ethylene
Tên thường alkene công thức C2H4
Tên thường alkene công thức C2H4 là Ethylene
Cho sơ đồ phản ứng sau :
CH3–C≡CH + AgNO3/NH3 → X + NH4NO3
X có công thức cấu tạo là?
Phương trình phản ứng:
CH3–C≡CH + AgNO3/NH3 → CH3-C≡C-Ag + NH4NO3
Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng với clo theo tỉ lệ mol 1:1, thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?
Hiđrocacbon mà tham gia phản ứng với clo theo tỉ lệ mol 1:1, thu được ba dẫn xuất monoclo thì ta xét đến pentan

Vị trí mũi tên cho biết Cl có thể thế H gắn với C đó.
Alkane X có phần trăm khối lượng carbon bằng 75%. Công thức phân tử của X là
Gọi công thức phân tử của alkane X là CnH2n+2 (n ≥ 1).
Ta có:
⇒ n = 1
Vậy alkane là CH4.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm một alkane X và một alkyne Y, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. thành phần phần trăm về số mol của X và Y trong hỗn hợp m lần lượt là
Đốt cháy alkane: nalkane = nH2O – nCO2 (1)
Đốt cháy alkyne: nalkyne = nCO2 – nH2O (2)
Lấy (1) - (2) ta có:
nalkane - nalkyne = 2(nH2O – nCO2) mà nH2O = nCO2
nalkane = nalkyne = 50%
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch AgNO3 trong ammonia?
Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi hợp chất hữu cơ A cần 10 thể tích oxygen (đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất), sản phẩm thu được chỉ gồm CO2 và H2O với tỉ lệ khối lượng là 44 : 9. Biết MA < 150. A có công thức phân tử là :
Ta có CO2 và H2O thu được với tỉ lệ khối lượng là 44 : 9
nCO2 : nH2O = 1 : 0,5
nC : nH = 1 : 1
A có thể có hoặc không có oxygen, đặt công thức phân tử của A là CxHxOy.
Phương trình phản ứng:
mol: 1
Theo (1) và giả thiết ta có:
Vậy công thức phân tử của A là C8H8.
Hóa chất có thể sử dụng để phân biệt 3 chất lỏng: benzene, styrene và toluene là:
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Hóa chất có thể sử dụng để phân biệt 3 chất lỏng: benzene, styrene và toluene là dung dịch KMnO4.
Ống nghiệm làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường là styrene
Ống nghiệm làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng là toluene
Ống nghiệm không xảy ra hiện tượng gì kể cả khi đun nóng là benzene
Ở mỗi phát biểu (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Một alkyne (X) có tên gọi là 3-methylbut-1-yne:
(a) Công thức cấu tạo của X là CH≡C–CH(CH3)2. Đúng||Sai
(b) (X) có đồng phân hình học cis-, trans-. Sai||Đúng
(c) (X) có công thức phân tử là C5H10. Sai||Đúng
(d) But-1-yne là đồng phân cấu tạo của (X). Sai||Đúng
Ở mỗi phát biểu (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Một alkyne (X) có tên gọi là 3-methylbut-1-yne:
(a) Công thức cấu tạo của X là CH≡C–CH(CH3)2. Đúng||Sai
(b) (X) có đồng phân hình học cis-, trans-. Sai||Đúng
(c) (X) có công thức phân tử là C5H10. Sai||Đúng
(d) But-1-yne là đồng phân cấu tạo của (X). Sai||Đúng
(a) đúng.
(b) sai. Alkyne không có đồng phân hình học cis-, trans-.
(c) sai. (X) có công thức phân tử là C5H8.
(d) sai. But-1-yne có công thức phân tử là C4H6.
Chất nào sau đây là alkane?
Alkane là các hydrocarbon no mạch hở chỉ chứa liên kết đơn (liên kết ) C – H và C – C trong phân tử.
Công thức chung của alkane: CnH2n + 2 (n là số nguyên, n ≥1).
Vậy hợp chất C2H6 là Alkane
Đốt cháy hoàn toàn 2,479 lít khí alkenen (đkc) thu được CO2 và hơi nước. Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm bằng 100 gam dung dịch NaOH 21,62% thu được dung dịch mới trong đó nồng độ của NaOH chỉ còn 5%. Xác định công thức phân tử đúng của X.
nalkene = 2,479 : 24,79 = 0,1 mol
Gọi công thức của alkene X là CnH2n
CnH2n + O2
nCO2 + nH2O (1)
0,1 → 0,1n → 0,1n
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (2)
0,1n → 0,2n
Theo giả thiết sau phản ứng NaOH còn dư nên muối tạo thành là muối Na2CO3
Theo (1), (2) và giả thiết suy ra:
mdung dịch sau phản ứng = mdung dịch NaOH + mCO2 + mH2O
= 100 + 0,1n.44 + 0,1n.18 = (100 + 6,2n) gam
Nồng độ % của dung dịch NaOH sau phản ứng là:
Vậy công thức phân tử của alkene là C2H4
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong phân tử methane, bốn liên kết C-H giống nhau tạo với nhau một góc 109,5o và hướng về bốn đỉnh của một tứ diện đều.

Alkene C4H8 có bao nhiêu đồng phân khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất?
Để alkene C4H8 cộng HCl cho 1 sản phẩn hữu cơ duy nhất thì C4H8 phải đối xứng
Công thức cấu tạo: CH3-CH=CH-CH3: có đồng phân hình học nên tính là 2 alkene
Cho các công thức

Cấu tạo nào là của benzene?

Cấu tạo (1); (2) và (3) là của benzene
Trong phân tử hydrocarbon X, hydrogen chiếm 25% về khối lượng. Công thức phân tử của X là
Gọi công thức của hydrocarbon X là CxHy.
Ta có:
Công thức phân tử của X là CH 4 .
Khi oxi hóa hoàn toàn alkene, alkyne sản phẩm thu được là:
Khi oxi hóa hoàn toàn alkene, alkyne sản phẩm thu được là
CO2 và H2O
Chất nào sau đây cộng H2 dư (Ni, to) tạo thành butane?
CH3-CH2-CH=CH2 but -1- ene công H2 dư (Ni, to) tạo thành butane
Khi cho 2-methylpentane tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là:

Sản phẩm chính ưu tiên thế C bậc cao
⇒ 2-chloro-2-methylpentane
Bromine hóa một alkane A chỉ thu được một dẫn xuất monobromine duy nhất B có dB/He= 37,75. Tên gọi của alkane A đó là:
Gọi công thức tổng quát của alkane là CnH2n+2
Phương trình phản ứng tổng quát
CnH2n+2 + Br2 → CnH2n+1Br + HBr
Mdẫn xuất = 37,75.4 = 151
Ta có: 14n + 81 = 151 ⇔ n = 5
Alkane có công thức phân tử là C5H12
C5H12 có 3 đồng phân:
C1H3 – C2H2 – C3H2 – C4H2 – C5H3: có 3 vị trí thế Bromine (1, 2, 3), vị trí C4 giống C2 và C5 giống C1

Có 4 vị trí thế Bromine (1, 2, 3, 4)

Chỉ có 1 vị trí thế Bromine
Vậy công thức cấu tạo thỏa mãn là: neopentane (2,2- dimethylpropane)
Thành phần chính của khí đồng hành là
Thành phần chính của khí đồng hành là CH4.