Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch bromine?
Alkene có liên kết đôi trong phân tử có thể tham gia phản ứng cộng làm mất màu dung dịch bromine
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch bromine?
Alkene có liên kết đôi trong phân tử có thể tham gia phản ứng cộng làm mất màu dung dịch bromine
Ở nhiệt độ cao, các alkane bị oxi hóa bởi:
Ở nhiệt độ cao, các alkane bị oxi hóa bởi oxygen
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường?
Các alkene tác dụng được với dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường:
3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2↓ + 2KOH
Đốt cháy hoàn toàn 12 gam chất hữu cơ A, đồng đẳng của benzene thu được 22,311 lít CO2 (đkc). Công thức phân tử của A là:
A là đồng đẳng của benzene nên A có Công thức tổng quát là: CnH2n-6 (n> 6)
nCO2 = 22,311 : 24,79 = 0,9 mol
CnH2n-6 + O2 → nCO2 + (n-3)H2O
12 0,9
14n-6 n
⇒ 0,9.(14n - 6) = 12n
⇔ 0,6n = 5,4 = 9
Công thức phân tử của A là C9H12
Cho chuỗi phản ứng sau:
CH3COONa
X
Y
Chất X, Y lần lượt là:
C2H5COONa + NaOH C2H6 + Na2CO3.
C2H6 + Cl2 C2H5Cl + HCl
Craking 50 lít n-butane thu được 82,5 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần n-butane dư. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là:
Các khí ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất nên:
VC4H10 phản ứng = Vkhí tăng = VA – VC4H10 bđ = 32,5 lít.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ A. Sản phẩm thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì tạo ra 4,8 gam kết tủa. Lọc kết tủa cân lại bình thấy khối lượng bình nước vôi trong giảm 1,6512 gam. A có công thức phân tử là:
nCO2 = nCaCO3 = 4,8 : 100 = 0,048 mol.
mbình giảm = mCaCO3 - (mCO2 + mH2O)
→ mH2O = 4,8 - 0,048.44 - 1,6512 = 1,0368 gam
⇒ nH2O = 1,0368 : 18 = 0,0576 mol.
Vì nH2O > nCO2 → A là alkane.
nalkane = 0,0576 - 0,048 = 0,0096 mol
⇒ Số C trong X = 0,048 : 0,0096 = 5
Vậy công thức phân tử A là C5H12
Ngày nay, việc sử dụng khí gas đã mang lại sự tiện lợi cho cuộc sống con người. Một loại gas dùng để đun nấu có thành phần chính là khí butane được hóa lỏng ở áp suất cao trong bình chứa. Số nguyên tử carbon trong phân tử butane là
Công thức phân tử butane là C4H10
Số nguyên tử carbon trong phân tử butane là 4
Chất nào sau đây không có đồng phân hình học?
Các alkene có đồng phân hình học khi mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi, liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.
→ Chất không có đồng phân hình học là CH2=CH–CH3.
Ứng với công thức phân tử C8H10, có bao nhiêu arene là đồng phân cấu tạo của nhau?
Các công thức cấu tạo thỏa mãn là:
C6H5CH2CH3, o- CH3C6H5, p- CH3C6H5, m- CH3C6H5.
Để làm mất màu 400 gam dung dịch bromine nồng độ 20% cần dùng 21 gam alkene X. Công thức phân tử của X là:
mBr2 = 400.20% = 80 (gam)
→ nBr2 = 80 : 160 = 0,5 (mol)
Đặt X là CnH2n (n ≥ 2)
CnH2n + Br2 → CnH2nBr2
0,5 ← 0,5 mol
MX = 14n = 21: 0,5 = 42 (gam/mol)
⇔ n = 3
Vậy công thức của hợp chất X là C3H6.
Hợp chất C5H10 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo alkene
Đồng phân cấu tạo alkene ⇒ không có đồng phân hình học
CH2=CH-CH2-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH2-CH3
CH2=C(CH3)-CH2-CH3
(CH3)2C=CH-CH3
(CH3)2CH-CH=CH2
Phản ứng đặc trưng của Alkane là:
Phản ứng đặc trưng của Alkane là thế với halogen.
Cho các chất sau: C2H6 (a), C5H12 (b), C4H10 (c), C3H8 (d). Dãy các chất sắp xếp theo nhiệt độ sôi tăng dần là:
Nhận thấy các chất đều thuộc dãy đồng đẳng của alkane.
Khi số carbon tăng, tương tác van der Waals giữa các phân tử alkane tăng, dẫn đến nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các alkane nhìn chung cũng tăng.
⇒ Dãy các chất sắp xếp theo nhiệt độ sôi tăng dần là: (a), (d), (c), (b).
Dẫn V lít (ở đkc) hỗn hợp X gồm acetylene và hydrogen đi qua ống sứ đựng bột nickel nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam bromine và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn khí Z được 2,479 lít khí CO2 (đkc) và 4,5 gam H2O. Giá trị của V bằng
Sơ đồ phản ứng:
Y tác dụng với AgNO3/NH3:
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3→ C2Ag2 + 2NH4NO3
mol: 0,05 ← 0,05
⇒ nC2H2 dư = 0,05 mol
Khí đi ra khỏi bình là C2H4, C2H6, H2.
⇒ nC2H4 = nBr2 phản ứng = 0,1 mol
Khí Z gồm: C2H6 và H2
Bảo toàn C: nC2H6 = .nCO2 = 0,05 mol
Bảo toàn H: nH2O = 3.nC2H6 + nH2 ⇒ nH2 = 0,25 – 3.0,05 = 0,1 mol
Bảo toàn nguyên tố C trong hỗn hợp X:
nC2H2 ban đầu = nC2H2 dư + nC2H2 p/ứ = nC2H2 dư + nC2H4 + nC2H6
⇒ nC2H2 bđ = 0,05 + 0,1 + 0,05 = 0,2 mol
nH2 bđ = nH2 p/ứ + nH2 dư = nC2H4 + 2.nC2H6 + nH2 dư = 0,3 mol
⇒ V = (0,2 + 0,3).24,79 = 11,2 (l)
Cho các chất sau: acetylene; methyl acetylene; propene và dimethyl acetylene. Số chất tạo được kết tủa khi tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 là
Các alkyne có liên kết ba ở đầu mạch (alk-1-yne) có khả năng tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo thành kết tủa.
acetylene: CH≡CH
methyl acetylene: CH3C≡CH
propene: CH3CH=CH2
dimethyl acetylene: CH3C≡CCH3
Công thức phân tử của styrene là
Ở điều kiện thường chất nào sau đây là chất lỏng?
Ở điều kiện thường:
- Acetylene: chất khí
- Benzene: chất lỏng.
- Ethylene: chất khí.
- Naphthalene: chất rắn.
Phản ứng nào sau đây không phải phản ứng tiêu biểu của alkene và alkyne?
Phản ứng tiêu biểu của alkene và alkyne là phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp và phản ứng oxi hóa - khử.
Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết đôi?
C2H4 là chất trong phân tử có liên kết đôi, vì có công thức dạng CnH2n thuộc alkene.