Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch KMnO4/H2SO4 tạo thành hợp chất hữu cơ đơn chức?
Hợp chất thoả mãn là hợp chất phân tử có một nhánh liên kết với vòng benzene.
C6H5CH3 + 2KMnO4 → C6H5COOK + KOH + 2MnO2 + H2O
Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch KMnO4/H2SO4 tạo thành hợp chất hữu cơ đơn chức?
Hợp chất thoả mãn là hợp chất phân tử có một nhánh liên kết với vòng benzene.
C6H5CH3 + 2KMnO4 → C6H5COOK + KOH + 2MnO2 + H2O
Khi cho metane tác dụng với chlorine (có askt) theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành sản phẩm chính là:
Khi cho metane tác dụng với chlorine (có askt) theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành sản phẩm chính là: CH2Cl2
CH4 + 2Cl2 CH2Cl2 + 2HCl
Ở điều kiện thích hợp, alkene tác dụng với chất nào sau đây tạo thành alkane tương ứng?
Ở điều kiện thích hợp, alkene tác dụng với H2 tạo thành alkane tương ứng.
Cho các chất sau: CH2=CH–CH2–CH2–CH=CH2; CH2=CH–CH=CH–CH2–CH3; CH3–C(CH3)=CH–CH3; CH2=CH–CH2–CH=CH2. Số chất có đồng phân hình học là:
Điều kiện để alkene có đồng phân hình học: Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với 2 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau.
Chất có đồng phân hình học là: CH2=CH–CH=CH–CH2–CH3.
Cho các chất sau: (X) 1-chloropropane và (Y) 2-chloropropane. Sản phẩm của phản ứng monochlorine hoá propane là
Phương trình phản ứng xảy ra như sau:
CH3- CH2 - CH3 CH3 - CH2- CH2- Cl + CH3 - CH(Cl) - CH3
(X) 1-chloropropane (Y) 2-chloropropane
Phản ứng của benzene với các chất nào sau đây gọi là phản ứng nitro hóa?
Phản ứng của benzene với HNO3 đặc trong H2SO4 đặc được gọi là phản ứng nitro hóa.
Xác định sản phẩm chính của phản ứng sau:

Quy tắc thế: Khi tham gia vào phản ứng thế, nguyên tử halogen sẽ ưu tiên thế vào nguyên tử H của C bậc cao hơn (có ít H hơn) tạo sản phẩm chính.
Vậy sản phẩm chính của phản ứng là (CH3)2C(Cl)CH2CH3.
Thành phần chính của khí đồng hành là
Thành phần chính của khí đồng hành là CH4.
Đốt cháy hoàn toàn hydrocarbon A, sau phản ứng thu được 30,8 gam CO2 và 7,2 gam H2O. Xác định công thức cấu tạo của A.
Gọi công thức Hydrocarbon có công thức phân tử là CxHy.
nCO2 = 30,8 : 44= 0,7 mol;
nH2O = 7,2:18 = 0,4 mol
Phương trình phản ứng cháy:
CxHy + (x + )O2
xCO2 +
yH2O.
Dựa vào phương trình ta có:
nCO2 : nH2O = x : y = 0,7:0,4
⇒
Công thức đơn giản nhất của A: (C7H8)n Với n = 1 thỏa mãn đề bài
Công thức phân tử: C7H8
C6H5 – CH3
Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2. Sục Y vào dung dịch bromine (dư) thì khối lượng bình bromine tăng 16,2 gam và thoát ra 6,72 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là
Gọi số mol C2H2 và số mol H2 ban đầu là x:
Bảo toàn khối lượng: mX = mY = mbình brom tăng + m khí thoát ra
⇒ 26a + 2a = 16,2 + 0,3.8.2
⇒ a = 0,75 mol
Đốt X và Y tiêu tốn lượng O2 bằng nhau nên:
C2H2 + 5/2O2 2CO2 + H2O
H2 + 1/2O2 H2O
⇒ nO2 = 2,5a + 0,5a = 2,25 mol
⇒ V = 50,4 lít
Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được V lít khí CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O. Giá trị của V là
nX = 2,24/22,4 = 0,1 mol; nH2O = 6,3/18 = 0,35 mol
nX = nH2O - nCO2
nCO2 = nH2O - nX = 0,35 - 0,1 = 0,25 mol
V = 0,25.22,4 = 5,6 lít
Đốt cháy hoàn toàn a mol hydrocarbon X thu được 4a mol hỗn hợp CO2 và H2O. Vậy X là
Đốt cháy CH4: nCO2 = a mol; nH2O= 2a mol Loại
Đốt cháy C2H4: nCO2 = 2a mol; nH2O= 2a mol Thõa mãn
Đốt cháy C3H6: nCO2 = 3a mol; nH2O = 3a mol Loại
Đốt cháy C2H2: nCO2 = 2a mol; nH2O= a mol Loại
Câu nào sau đây không đúng?
Alkyne không có đồng phân hình học, alkene có đồng phân hình học.
Hydrocarbon no là:
Hydrocarbon no là các Hydrocarbon mà các nguyên tử carbon trong phân tử của nó liên kết với nhau bằng liên kết đơn
Công thức cấu tạo của gốc isopropyl là:
Công thức cấu tạo của gốc isopropyl là CH3-CH(CH3)-
Tính chất nào sau đây không phải đặc trưng của alkene.
Alkene không tan hoặc rất ít tan trong nước, tan trong một số dung môi hữu cơ
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm 2 alkene là đồng đẳng kế tiếp nhau thu được CO2 và H2O có khối lượng hơn kém nhau 13,52 gam. Công thức của 2 alkene là:
Đốt cháy hoàn toàn alkene thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau
⇒ nCO2 = nH2O = x mol
mCO2 – mH2O = 44x – 18x = 13,52
⇒ x = 0,52 mol
⇒ Số C trung bình = nCO2 : nAlkene = 0,52:0,2 = 2,6
⇒ Công thức phân tử của 2 alkene là C2H4 và C3H6
Khi đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp khí CH4, C2H6, C3H8 (đkc) thu được 5,28 gam CO2 và 3,456 gam H2O. Giá trị của V là:
nCO2 = 5,28 : 44 = 0,12 mol
nH2O = 3,456 : 18 = 0,192 mol
Hỗn hợp khí CH4, C2H6, C3H8 đều là alkane
⇒ nalkane = nH2O - nCO2 = 0,192 - 0,12 = 0,072 mol
Valkane = 0,072.24,79 = 1,78488 L
Alkene và alkyne có nhiều tính chất vật lý gần giống alkane nào?
Alkene và alkyne có rất nhiều tính chất vật lí bao gồm: nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tỉ khối, tính tan,…) gần giống như alkane có chứa cùng số nguyên tử carbon
Số alkene có cùng công thức C4H8 và số alkyne có cùng công thức C4H6 lần lượt là
Các đồng phân alkene có cùng công thức C4H8:
CH2=CH-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH3 (có đồng phân hình học cis, trans)
CH2=C(CH3)-CH3
Có tất cả 4 đồng phân alkene có công thức phân tử C4H8.
Các đồng phân alkyne có cùng công thức C4H6:
HC≡C-CH2-CH3
H3C-C≡C-CH3
Có tất cả 2 đồng phân alkyne có công thức phân tử C4H6.