Chất X có công thức CH3–CH(CH3)–CH=CH2. Tên thay thế của X là
Đánh số gọi tên alkene:
3-methylbut-1-ene
Lưu ý: Mạch carbon được đánh số bắt đầu từ phía gần liên kết đôi hơn.
Chất X có công thức CH3–CH(CH3)–CH=CH2. Tên thay thế của X là
Đánh số gọi tên alkene:
3-methylbut-1-ene
Lưu ý: Mạch carbon được đánh số bắt đầu từ phía gần liên kết đôi hơn.
Gốc C6H5-CH2- có tên gọi là:
Gốc C6H5-CH2- có tên gọi là benzyl
Đốt cháy hoàn toàn một hydrocarbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O. Khi X tác dụng với khí chlorine (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tên gọi của X là
Vì đốt cháy hydrocarbon X thu được nH2O > nCO2 X là alkane
nX = nH2O – nCO2 = 0,132 – 0,11 = 0,022 mol
số C trong X = nCO2
X là C5H12
C5H12 + Cl2 → 1 sản phẩm hữu cơ duy nhất
Công thức cấu tạo của X là: CH3C(CH3)3 (2,2-đmethylpropane)
Điều kiện alkyne phản ứng thế H bởi Ag với dung dịch AgNO3/NH3 là:
Điều kiện alkyne phản ứng thế H bởi Ag với dung dịch AgNO3/NH3 là có nối ba C≡C đầu mạch.
Hydrocarbon X có công thức phân tử C5H12 khi tác dụng với chlorine tạo được một dẫn xuất monochlorine duy nhất. Công thức cấu tạo của X là:
Theo bài ra ta có: X tác dụng với chlorine tạo được một dẫn xuất monochlorine duy nhất ⇒ X phải có cấu tạo đối xứng.
Vậy công thức cấu tạo của X thỏa mãn là:

Hay X là (CH3)4C.
Hỗn hợp khí A gồm H2 và hai olefin là đồng đẳng kế tiếp. Cho 19,04 lít khí A (đktc) đi qua bột Ni nung nóng được hỗn hợp B (hiệu suất phản ứng đạt 100%) và tốc độ phản ứng của hai olefin là như nhau. Biết B có thể làm nhạt màu nước brom. Còn nếu đốt cháy hoàn toàn 1/2 hỗn hợp B thu được 43,56 gam CO2 và 20,43 gam nước. Hai olefin là:
nA = 0,085 mol
Gọi CT chung của 2 olefin là CnH2n
nH2 = a mol ⇒ nCnH2n = 0,85 – a
CnH2n + H2 → CnH2n+2
Hiệu suất phản ứng là 100% mà B có phản ứng với Br2 nên ⇒ H2 hết và CnH2n còn dư.
B gồm: CnH2n và CnH2n+2
nCnH2n+2 = nH2 = a mol; nCnH2n = 0,85 – a – a = 0,85 – 2a mol
nCO2 = 0,99 mol; nH2O = 1,135 mol
Đốt B được CO2 và H2O
Bảo toàn C: nCO2 = nC = a.n + (0,85 – 2a).n = 0,99.2 (1)
Bảo toàn H: nH2O = ½.nH = a(n+1) + (0,85 – 2a).n = 1,135.2 (2)
Từ (1) và (2) ta có: a = 1,135.2 – 0,99.2 = 0,29 mol
Thay a = 0,29 vào (1) ⇒ n = 3,5357
⇒ hai olefin là C3H6 và C4H8.
Khi đốt cháy một hydrocarbon thu được a mol CO2 và b mol H2O. Trong trường hợp nào sau đây có thể kết luận rằng hydrocarbon đó là alkane
Đốt cháy hydrocarbon thu được nH2O > nCO2 thì hydrocarbon đó là alkane
⇒ a < b
Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học cis-/trans-?
Điều kiện để một chất có đồng phân hình học: Có liên kết đôi và mỗi nguyên tử carbon của liên kết đôi liên kết với hai nguyên tử, nhóm nguyên tử khác nhau.
⇒ Chất có đồng phân hình học dạng cis-/trans- là CH3-CH=CH-CH3.
Tên thường alkene công thức C2H4
Tên thường alkene công thức C2H4 là Ethylene
Ứng với công thức (CH3)2CH-C6H5 có tên gọi là:
Ứng với công thức (CH3)2CH-C6H5 có tên gọi là iso-propylbenzene
Cho các chất sau: propane, propene, propyne, butane, but-1-yne, but-2-yne, but-1-ene và cis-but-2-ene. Số chất tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa là
Các chất tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa là propyne và but-1-yne gồm: propyne và but-1-yne.
CH≡C−CH3 + AgNO3 + NH3 → CAg≡C−CH3 + NH4NO3
CH≡C−CH2CH3 + AgNO3 + NH3 → CAg≡C−CH2CH3 + NH4NO3
Có các mệnh đề sau:
(1) Alkane từ C4H10 trở đi có đồng phân mạch carbon.
(2) Tất cả các alkene đều có đồng phân hình học.
(3) Alkane không tham gia phản ứng cộng.
(4) Tất cả các alkyne đều phản ứng với dung dịch silver nitrate trong ammonia.
(5) Khi đốt alkene thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau.
Số mệnh đề không đúng là:
(1) đúng.
(2) sai.Các alkene có đồng phân hình học khi mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi, liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.
(3) đúng.
(4) sai. Chỉ các alkyne có liên kết ba đầu mạch mới có phản ứng với dung dịch silver nitrate trong ammonia.
(5) đúng.
Số sản phẩm của phản ứng thế chlorine (1:1, ánh sáng) vào 2,2-dimethylpropane là

2,2-dimethylpropane
4 nhóm -CH3 có vị trí đối xứng nhau nên chỉ có 1 sản phẩm thế chlorine 1:1
Đốt cháy hết m gam 2 đồng đẳng của benzene A, B thu được 4,05 gam H2O và 8,5526 lít CO2 (đkc). Giá trị của m và số tổng số mol của A, B là:
nCO2 = 0,345 mol; n H2O = 0,225
2 đồng đẳng của benzene A, B có cấu tạo từ C và H nên:
⇒ mA, B = mC + mH = 0,345.12 + 0,225.2 = 4,59 g
Đimetylaxetilen còn có tên gọi là
Metyl axetilen: CH3-CCH
Đimetylaxetilen: CH3-C
C-CH3 (But-2-in)
Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime?
Phân tử methane không tan trong nước vì:
Nước là dung môi phân cực, các alkane không phân cực nên alkane không tan trong nước nhưng tan tốt trong các dung môi không phân cực.
X là alkene trong phân tử có 3 nguyên tử carbon no. Số công thức cấu tạo của X là
Alkene X có 3 nguyên tử C no và 2 nguyên tử C không no (2C ở nối đôi)
⇒ X là alkene có 5C ⇒ X là C5H10
⇒ số công thức cấu tạo của X là 5
CH2=CH-CH2-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH2-CH3
CH2=CH(CH3)-CH2-CH3
(CH3)2C=CH-CH3
(CH3)2CH-CH=CH2
Đốt cháy hoàn toàn 4,35 gam alkane X, thu được 7,437 lít CO2 (đkc). Công thức phân tử của X là
nCO2 = 7,437 : 24,79 = 0,3 mol
Đặt công thức phân tử X là CnH2n+2
CnH2n+2 + O2 → nCO2 + (n+1) H2O
Bảo toàn nguyên tố carbon:
n.nCnH2n+2 = nCO2 = 0,3 mol
⇒ n = 4
Vậy công thức phân tử của X là: C4H10
Hỗn hợp khí X gồm ethene và propyne. Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 17,64 gam kết tủa. Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,44 mol H2. Giá trị của a là
Ta có: nC3H3Ag = 0,12 mol ⇒ npropyne = 0,12 mol
Vì X phản ứng tối đa với 0,44 mol H2 nên:
nH2 = nethene + 2npropyne = 0,44 mol
⇒ nethene = 0,44 – 2.0,12 = 0,2 mol
⇒ a = nethene + npropyne = 0,2 + 0,12 = 0,32 mol