Gọi tên arene sau theo danh pháp thay thế

Đánh số trên vòng benzene sao cho tổng chỉ số các nhánh là nhỏ nhất

1-ethyl-2-methylbenzene
Gọi tên arene sau theo danh pháp thay thế

Đánh số trên vòng benzene sao cho tổng chỉ số các nhánh là nhỏ nhất

1-ethyl-2-methylbenzene
Chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng alkene?
Công thức chung của dãy đồng đẳng alkene là
CnH2n (n ≥ 2)
Vậy đồng đẳng alkene là C4H8
Thực hiện phản ứng phân hủy bằng nhiệt hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X chứa hai chất là đồng đẳng liên tiếp của anken ta thu được CO2 và H2O có khối lượng hơn kém nhau là 6,76 gam. Tìm công thức phân tử của 2 anken có trong phản ứng?
Đốt cháy hoàn toàn anken thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau nên:
Gọi nCO2 = nH2O = x mol
mCO2 – mH2O = 44x – 18x = 6,76 ⇒ x = 0,26 mol
⇒ số C trung bình = 0,26/0,1 = 2,6
⇒ công thức phân tử của 2 anken là C2H4 và C3H6
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3?
Propyne: HC ≡ C - CH3
Ethyne: HC ≡ CH
But – 1- yne: HC ≡ C - CH2 - CH3
But – 2 – yne: CH3 - C ≡ C - CH3
Các alkyne có liên kết ba ở đầu mạch (alk-1-yne) có khả năng tha gia phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo thành kết tủa.
Vậy But – 2 – yne không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
C25H52 + 38O2 25CO2 + 26H2O
mol: 0,1 → 3,8
Thể tích không khí (20% oxygen) cần dùng là:
Tính chất nào không phải của benzene?
Benzene không phản ứng với dung dịch KMnO4
Công thức cấu tạo của 2,5-dimethylhex-3-yne là:
Công thức cấu tạo của

Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp hai alkane thu được 9,45 gam H2O. Cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là:
Khi đốt cháy alkane ta có:
nalkane = nH2O - nCO2
0,2 = 0,525 - nCO2
nCO2 = 0,325 mol
Phương trình phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
nCaCO3 = nCO2 = 0,325 mol
mCaCO3 = 0,325.100 = 32,5 gam.
Biện pháp nào sau đây làm giảm ô nhiễm môi trường gây ra do sử dụng nhiên liệu từ dầu mỏ?
Đưa thêm chất xúc tác vào ống xả động cơ để chuyển hóa các khí thải độc hại là biện pháp giảm thải các khí gây ô nhiễm môi trường do đốt cháy xăng dầu trong động cơ.
Ngày nay công nghiệp tổng hợp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là
Pentane là hydrocarbon no có công thức C5H12. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Pentane là hydrocarbon no có công thức C5H12. Đồng phân mạch không phân nhánh pentane có nhiệt độ sôi (36oC) cao hơn so với đồng phân mạch nhánh neopentane (9,5oC) do diện tích tiếp xúc giữa các phân tử pentane lớn hơn nhiều so với neopentane.
Công thức phân tử của styrene là
Lượng chlorobenzene thu được khi cho 15,6 gam C6H6 tác dụng hết với Cl2 (có mặt FeCl3) với hiệu suất phản ứng đạt 80% là:
nC6H6 pư = 0,2.80% = 0,16 (mol)
C6H6 + Cl2 C6H5Cl + HCl
0,16 → 0,16
mC6H5Cl = 0,16.112,5 = 18 (g)
Chất X có công thức CH3–CH(CH3)–CH=CH2. Tên thay thế của X là
Đánh số gọi tên alkene:
3-methylbut-1-ene
Lưu ý: Mạch carbon được đánh số bắt đầu từ phía gần liên kết đôi hơn.
Tên gọi 3-ethyl-4-methylhex-1-yne ứng với cấu tạo nào sau đây?

3-ethyl-4-methylhex-1-yne
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một alkene X thu được 0,3 mol khí CO2. Công thức phân tử X là
Gọi công thức của alkene có dạng CnH2n với n ≥ 2.
Số nguyên tử C trong X là:
⇒ Công thức phân tử của X là C3H6.
Chất nào sau đây không có phản ứng cộng H2 (Ni, to)
Ethane là 1 alkane không có liên kết π nên không tham gia phản ứng cộng H2 (Ni, to)
Phương trình phản ứng minh họa các chất còn lại:
Ethylene
CH2 = CH2 + H2 CH3-CH3
Acetylene.
CH≡CH + 2H2 CH3-CH3
Propylene.
CH2 = CH-CH3 + H2 CH3-CH2-CH3
Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane?
Alkane là những hydrocarbon no mạch hở, có công thức chung CnH2n+2 (n ≥ 1).
⇒ C2H4 không phải là alkane.
Trong phân tử hydrocarbon X, hydrogen chiếm 25% về khối lượng. Công thức phân tử của X là
Gọi công thức của hydrocarbon X là CxHy.
Ta có:
Công thức phân tử của X là CH 4 .
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
Chất có đồng phân hình học là CH3-CH=CH-CH3.