Alkyne CH3−C≡C−CH3 có tên là
Alkyne CH3−C≡C−CH3 có tên là but-2-yne.
Alkyne CH3−C≡C−CH3 có tên là
Alkyne CH3−C≡C−CH3 có tên là but-2-yne.
Alkane X có chứa 82,76% carbon theo khối lượng. Số nguyên tử hydrogen trong một phân tử X là
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2:
(C4H10)
Vậy X có 10 nguyên tử H trong phân tử
Alkane X có công thức phân tử C5H12, khi tác dụng với chlorine tạo được 1 dẫn xuất monochloro. Tên của X là:
Do khi X tác dụng với chlorine chỉ thu được 1 dẫn xuất monochloro duy nhất nên X là:
C(CH3)4:
(CH3)3C-CH3 + Cl2 (CH3)3C-CH2Cl + HCl
Alkane hòa tan tốt trong dung môi nào sau đây?
Alkane là phân tử không phân cực nên tan tốt trong các dung môi không phân cực.
Ví dụ: benzene.
Dãy đồng đẳng của alkyne có công thức chung là
Dãy đồng đẳng của alkyne có công thức chung là CnH2n – 2 (n ≥ 2).
Cho các chất: Phenol, styrene, benzyl alcohol. Thuốc thử duy nhất có thể phân biệt được ba chất lỏng đựng trong ba lọ mất nhãn là:
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Sử dụng dung dịch Bromine để nhận biết 3 hợp chất trên
Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng → chất ban đầu là phenol
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
↓ trắng
Ống nghiệm nào làm mất màu dung dịch bromine → styrene:
C6H5-CH=CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-CH2Br
Không có hiện tượng gì → benzyl Alcohol
Cho đất đèn chứa 80% CaC2 tác dụng với nước thu được 19,832 lít acetylene (đkc). Khối lượng đất đèn đã dùng là:
nC2H2 = 0,8 (mol)
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
mol: 0,8 ← 0,8
⇒ mCaC2 = 0,8.64 = 51,2 (gam)
⇒ Khối lượng đất đèn đã dùng là:
Phản ứng nào của alkane ban đầu tạo thành sản phẩm có nhiều mạch nhánh hơn hoặc mạch vòng?
Reforming alkane là quá trình chuyển các alkane mạch không phân nhánh thành các alkane mạch phân nhánh và các hydrocarbon mạch vòng nhưng không làm thay đổi số nguyên tử carbon trong phân tử và cũng không làm thay đổi đáng kể nhiệt độ sôi của chúng.
Đốt cháy 0,13 gam mỗi chất A và B đều thu được 0,01 mol CO2 và 0,09 mol H2O. Tỉ khối hơi của A so với B là 3; tỉ khối của B so với H2 là 13. Công thức của A và B lần lượt là
Theo bài ra ta có: MB = 13.2 = 26 nên B là C2H2.
Mà tỉ khối hơi của A so với B là 3 A là C6H6.
Khi cho methane tác dụng với chlorine (có chiếu sáng hoặc đun nóng), thu được một sản phẩm thế chứa 89,12% chlorine về khối lượng. Công thức của sản phẩm là:
Gọi công thức của sản phẩm thế thu được là CH4–nCln.
Ta có sản phẩm thế chứa 89,12% chlorine về khối lượng nên:
⇒ n = 3.
Vậy công thức của sản phẩm là: CHCl3.
Để nhận biết hexan và hex-2-ene ta có thể dùng thuốc thử:
Dẫn 2 chất qua dung dịch nước bromine dư thì
- Hex-2-ene làm mất màu dung dịch nước bromine
C6H12 + Br2 → C6H12Br2
- Hexane không làm mất màu dung dịch bromine.
Khi cho ethane tác dụng với chlorine có ánh sáng khuếch tán thì thu được bao nhiêu sản phẩm trichloro của ethane?
CH3−CH3 + 3Cl2 → CH3−CCl3 + 3HCl
CH3−CH3 + 3Cl2 → CH2Cl−CHCl2 + 3HCl
Phản ứng đặc trưng của alkane là phản ứng
Phản ứng đặc trưng của alkane là phản ứng thế với halogen.
Cho các chất sau:
(1) CH2=CH–CH2–CH2–CH=CH2
(2) CH2=CH–CH=CH–CH2–CH3
(3) CH3–C(CH3)=CH–CH2
(4) CH2=CH–CH2–CH=CH2
(5) CH3–CH2–CH=CH–CH2 –CH3
(6) CH3–C(CH3) = CH–CH2–CH3
(7) CH3–CH2–C(CH3)=C(C2H5)–CH(CH3)2
(8) CH3–CH=CH–CH3
Số chất có đồng phân hình học là:
Điều kiện để alkene có đồng phân hình học: Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với 2 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau.
Các chất có đồng phân hình học là: 2, 5, 7, 8.
Chất X có công thức: CH3 – CH(CH3) – C
CH. Tên thay thế của X là
Benzene phản ứng chlorine khi có ánh sáng mặt trời thu được hexachlorocyclohexane. Công thức của hexachlorocyclohexane là:
Phương trình phản ứng:
C6H6 + 3Cl2 C6H6Cl6
hexachlorocyclohexane
Cho các chất sau: methane (1); ethylene (2); acetylene (3); benzene (4); styrene (5); toluene (6). Các chất có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thích hợp là
Các chất có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thích hợp là: ethylene (2); acetylene (3); styrene (5); toluene (6).
Trong 1 bình kín dung tích 2,24 lít chứa một ít bột Ni làm xúc tác và hỗn hợp khí H2, C2H4 và C3H6 (ở đktc). Tỷ lệ số mol C2H4 và C3H6 là 1:1. Đốt nóng bình một thời gian sau đó làm lạnh bình tới 0oC và áp suất trong bình lúc đó là P. Tỉ khối so với H2 của hỗn hợp khí trong bình trước và sau khi nung là 7,56 và 8,40. Tính áp suất P.
nhh bđ = 2,24/22,4 = 0,1 mol.
Gọi hỗn hợp trước và sau khi nung lần lượt là X, Y
Trước khi nung: Tỷ lệ số mol C2H4 và C3H6 là 1:1 nên giả sử: nC2H4 = nC3H6 = a mol
⇒ nH2 = 1 - 2a mol.
⇒ mX = 28a + 42a + 2(0,1 - 2a) = 15,12.0,1
⇒ a = 0,02 mol.
⇒ nY = 0,09 mol.
Sau khi nung:
Số liên kết σ có trong một phân tử but-1-ene là
But-1-ene có công thức: CH2=CH-CH2-CH3.
Ta có:
- Mỗi liên kết đơn chứa 1 liên kết σ.
- Mỗi liên kết đôi chứa 1 liên kếtσ và 1 liên kết π.
- Mỗi liên kết ba chứa 1 liên kết σ và 2 liên kết π.
⇒ Trong phân tử C4H8, số liên kết σ là 11.
Nhận định nào dưới đây không đúng?
Nhận định không đúng là:
Toluene không thể tác dụng với dung dịch KMnO4 ngay khi ở nhiệt độ cao
vì:
Toluene có thể tác dụng với dung dịch KMnO4 ngay khi ở nhiệt độ cao
Phương trình phản ứng:
C6H5CH3 + 2KMnO4 C6H5COOK + KOH + 2MnO2 + H2O