Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp A gồm benzene, toluene, ethylbenzene thu được 0,15 mol CO2 và 0,12 mol H2O. Tìm x?

    Ta có benzene, toluene, ethylbenzene có công thức chung là CnH2n-6 (n \geq 6)

    Phản ứng đốt cháy:

    CnH2n-6 + \frac{3\mathrm n\;-\;3}2O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} nCO2 + (n - 3) H2O

         x                                    nx          (n - 3)x

    Ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm{nx}\;=\;0,15\\(\mathrm n-3)\mathrm x\;=\;0,12\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm{nx}\;=\;0,15\\\mathrm x\;=\;0,01\end{array}ight.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Nguyên liệu để điều chế trực tiếp nhựa P.P bằng 1 phản ứng trực tiếp:

    Nhựa PP (polypropylen) được tổng hợp từ propylene: 

    CH2=CH-CH\xrightarrow{xt,t^o,p} [-CH2 -CH(CH3)-]n

  • Câu 3: Thông hiểu

    Cho alkane có công thức cấu tạo là CH3–CH(C2H5)–CH2–CH(CH3)–CH3. Tên gọi của hợp chất hữu cơ:

    Đánh số nguyên tử carbon mạch chính sao cho mạch nhánh có số chỉ vị trí nhỏ nhất

    2,4 – dimethylhexane.

  • Câu 4: Nhận biết

    Iso-propylbezene còn gọi là:

    Iso-propylbezene còn gọi là cumene

  • Câu 5: Thông hiểu

    Cho các chất: C2H6 (1), C3H6 (2), n-C4H8 (3), i-C4H8 (4).

    Dãy có các chất sắp xếp theo nhiệt độ sôi giảm dần là:

    • Khi số nguyên tử carbon tăng, tương tác van der Waals giữa các phân tử alkane tăng, dẫn điến nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các alkane tăng.
    • Phân tử có hình dạng càng nhiều nhánh thì nhiệt độ sôi càng thấp, nhiệt độ nóng chảy càng cao do diện tích tiếp xúc phân tử giảm. Những nhánh càng gần nhóm chức thì có nhiệt độ sôi càng thấp.

    Vậy thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần là: (3), (4), (2), (1).

  • Câu 6: Vận dụng

    Hydrocarbon X có công thức phân tử là C5H8 có thể cộng hợp với hydrogen tạo ra alkane mạch nhánh và A có thể tác dụng với AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa màu vàng. Hydrocarbon X có tên gọi là:

    Hydrocarbon X có công thức phân tử là C5H8 có thể cộng hợp với hydrogen tạo ra alkane mạch nhánh và A có thể tác dụng với AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa màu vàng chắc phải là alkyne có nối ba đầu mạch và phân nhánh:

    Ta có C5H8 có 3 đồng phân alkyne

    CH≡C−CH2−CH2−CH3: loại vì không phân nhánh

    CH3−C≡C−CH2−CH3: loại vì không có nối 3 đầu mạch và không phân nhánh.

    CH≡C−CH(CH3)−CH3: thỏa mãn.

  • Câu 7: Nhận biết

    Trong phân tử ethyne các nguyên tử carbon và hydrogen:

    Phân tử ethyne có hai nguyên tử carbon và 2 nguyên tử hydrogen đều nằm trên một đường thẳng.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Trong các đồng phân cấu tạo dạng alkene của C4H8, chất có đồng phân hình học là:

    Trong phân tử alkene nếu mỗi nguyên tử carbon của liên kết đôi liên kết với hai nguyên tử hoặc hai nhóm nguyên tử khác nhau thì sẽ có đồng phân hình học.

    Vậy điều kiện để có đồng phân hình học của alkene

    là:

    a ≠ b và c ≠ d.

    Vậy but-2-ene có công thức cấu tạo là:

    CH3-CH=CH-CH3

  • Câu 9: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Khi chiếu sáng hoặc đốt nóng hỗn hợp alkane và chlorine sẽ xảy ra phản ứng thế các nguyên tử hydrogen trong alkane bởi chlorine.

  • Câu 10: Vận dụng

    Cho 18 gam alkane X tác dụng với bromine theo tỉ lệ mol 1:1 thu được 4 dẫn xuất monobromo có tổng khối lượng là 37,75 gam. Tên gọi của theo danh pháp IUPAC là:

    Gọi công thức của alkane là CnH2n+2

    Phương trình hóa học

    CnH2n+2 + Br2 → CnH2n+1Br + HBr

    n_{C_nH_{2n+2}}=n_{C_nH_{2n+1}Br}\Leftrightarrow\frac{18}{14n+2}=\frac{37,75}{14n+81}

    ⇔ n = 5 

    Alkane có công thức phân tử là C5H12

    C5H12 có 3 đồng phân:

     

    C1H3 – C2H2 – C3H2 – C4H2 – C5H3 : có 3 vị trí thế bromine (1, 2, 3), vị trí C4 giống C2 và C5 giống C1

    có 4 vị trí thế bromine (1, 2, 3, 4), vị trí C5 giống C1

    : chỉ có 1 vị trí thế bromine vì 4 nhóm CH3 đều giống nhau

    2,2-dimethylpropane

  • Câu 11: Thông hiểu

    Công thức phân tử nào dưới đây không thể là của một arene?

    Các công thức phân tử của arene là C7H8, C10H8, C8H8.

    Arene có nhóm thế no, có công thức chung là CnH2n-6 (n ≥ 6) ⇒ Ứng với số C là 11, ta có công thức của arene có nhóm thế no là C11H16. Vậy một arene ứng với số C là 11, số H tối đa là 16.

    Ở công thức C8H16, ta thấy số H là 18, do đó không hợp lý.

  • Câu 12: Nhận biết

    Trong công nghiệp acetylene được điều chế bằng cách.

    Trong công nghiệp acetylene được điều chế bằng cách nhiệt phân methane ở 1500oC, làm lạnh nhanh

    2CH\xrightarrow[{làm\;lạnh\;nhanh}]{1500^oC} C2H2 + 3H2

  • Câu 13: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây đúng về tính chất hóa học của alkane. 

    Khá trơ về mặt hóa học, phản ứng đặc trưng là thế và tách.

  • Câu 14: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây không phải phản ứng tiêu biểu của alkene và alkyne?

    Phản ứng tiêu biểu của alkene và alkyne là phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp và phản ứng oxi hóa - khử.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Để làm sạch Etilen có lẫn Axetilen ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch nào sau đây

    Để làm sạch etilen có lẫn axetilen, ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch AgNO3/NH3 dư vì axetilen có phản ứng tạo kết tủa còn etilen không phản ứng

    C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 ↓ + 2NH4NO3

  • Câu 16: Vận dụng cao

    Hỗn hợp X gồm ethyne, ethylene và hydrocarbon A cháy hoàn toàn thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1:1. Dẫn X đi qua bình đựng dung dịch bromine dư thấy khối lượng bình tăng thêm 0,82 gam, khí thoát ra khỏi bình đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,32 gam CO2 và 0,72 gam H2O. Phần trăm thể tích của A trong hỗn hợp X là (biết các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất):

    Đốt X thu được: nCO2:nH2O = 1:1

    ⇒ A là alkane và nC2H2 = nA

    Khí thoát ra khỏi bromine là khí A

    Đốt A: nCO2 = 0,03 mol; nH2O = 0,04 mol

    Ta có: nA = nH2O − nCO2 = 0,01 mol = nC2H2

    Mặt khác, khối lượng bình tăng là khối lượng C2H2 và C2H4:

    mC2H2 + mC2H4 = 0,82 gam

    \Rightarrow\;{\mathrm n}_{{\mathrm C}_2{\mathrm H}_4}\;=\;\frac{0,82-0,01.26}{28}=\;0,02\;\mathrm{mol}

    Vì phần trăm thể tích bằng phần trăm số mol nên:

    \%{\mathrm V}_{\mathrm A}\;=\;\frac{{\mathrm n}_{\mathrm A}}{{\mathrm n}_{\mathrm A}\;+\;{\mathrm n}_{{\mathrm C}_2{\mathrm H}_2}\;+\;{\mathrm n}_{{\mathrm C}_2{\mathrm H}_4}}.100\%\;

    =\;\frac{0,01}{0,01+0,01+0,02}.100\%\;=\;25\%

  • Câu 17: Nhận biết

    Công thức cấu tạo của 2,5-dimethylhex-3-yne là:

    Công thức cấu tạo của

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho các yếu tố nào sau 

    (a) Phân tử khối.

    (b) Tương tác van der Waals giữa các phân tử.

    (c) Độ tan trong nước.

    (d) Liên kết hydrogen giữa các phân tử.

    Yếu tố nào không quyết định đến độ lớn của nhiệt độ sôi của các alkane?

    Yếu tố nào không quyết định đến độ lớn của nhiệt độ sôi của các alkane: (c), (d).

    Do không có liên kết hydrogen hình thành giữa các phân tử alkane nên độ tan trong nước và liên kết hydrogen không ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi các alkane.

  • Câu 19: Vận dụng

    Hai alkane X và Y kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, có tổng khối lượng phân tử bằng 74. X và Y lần lượt là

    Ta có: 

    MX + MY = 74 \Rightarrow MX + (MX + 14) = 74

    \Rightarrow MX = 30 (C2H6)

    \Rightarrow MY = 44 (C3H8)

    Vậy 2 alkane là ethane và propane. 

  • Câu 20: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Nhiều chất trong phân tử có vòng benzene nhưng không thuộc hydrocarbon thơm.

    Ví dụ: C6H5OH, C6H5–CH2OH

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 58 lượt xem
Sắp xếp theo