Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn hydrocarbon A cần vừa đủ 3,9664 lít O2 (Đkc), tạo ra 4,4 gam CO2. Công thức phân tử A là:

    nO2 = 3,9664 : 24,79 = 0,16 mol,

    nCO2 = 4,4 : 44 = 0,1 mol

    Bảo toàn nguyên tố O ta có:

    2nO2 = 2n CO2 + nH2O ⇒ nH2O =  0,16.2 - 2.0,1 = 0,12 mol

    Ta có nCO2 < nH2O ⇒ Hydrocarbon A là alkane

    ⇒ nalkane = nH2O – nCO2 = 0,12– 0,1 = 0,02 mol

    Số C = 0,1 : 0,02 = 5 ⇒ Công thức của alkane là C5H12

  • Câu 2: Nhận biết

    Kết luận nào sau đây là không đúng?

    • Styrene  tham gia phản ứng cộng làm mất màu dung dịch bromine:

    C6H5-CH=CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-CH2Br

    • Gốc –CH=CH2 có tên là vinyl.
    • Styrene có 2 phần: Phần vòng thơm có tính chất giống benzene và phần -CH=CH2 có tính chất giống alkene.
  • Câu 3: Nhận biết

    Các alkane C11 đến C20 (vaseline) là nguyên liệu để sản xuất

    Các alkane từ C11 đến C20 (vaseline) được dùng làm kem dưỡng da, sáp nẻ, thuốc mỡ. 

  • Câu 4: Thông hiểu

    Sản phẩm chính của phản ứng cộng hợp HCl vào propene là:

    Theo quy tắc Marcovnikov thì sản phẩm chính khi cộng hợp HCl vào propene là:  CH3CHClCH3.

  • Câu 5: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 10,25 gam hỗn hợp gồm hai 2 chất A và B (A, B đều là đồng đẳng kế tiếp thuộc dãy của benzene) thu được 34,10 gam CO2. Công thức phân tử của A và B lần lượt là

    nCO2 = 0,775

    Gọi công thức chung của A và B là CnH2n – 6 (n ≥ 6):

           CnH2n – 6 + (4n– 3)/2 O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} nCO2 + (n – 3) H2O

    mol: \frac{0,775}{\mathrm n}                  ←             0,775

    \Rightarrow\mathrm m\;=\frac{0,775}{\mathrm n}.(14\mathrm n-6)\;=10,25

    ⇒ n = 7,75 

    Theo bài ra ta có: A, B đều là đồng đẳng kế tiếp thuộc dãy của benzene

    ⇒ A và B lần lượt là C7H8 và C8H10.

  • Câu 6: Nhận biết

    Khi đốt cháy một hydrocarbon thu được n_{CO_{2} } < n_{H_{2}O} thì công thức tổng quát tương ứng của hydrocarbon là

    Khi đốt cháy một hydrocarbon thu được thì công thức tổng quát tương ứng của hydrocarbon là CnH2n+2

  • Câu 7: Nhận biết

    Kết luận nào sau đây là không đúng?

    Ngoài ankađien, còn có các chất khác có khả năng cộng hợp hai phân tử hiđro ví dụ như các ankin (có liên kết ba trong phân tử).

  • Câu 8: Nhận biết

    Số liên kết σ trong một phân tử propađien là:

    Liên kết đôi gồm 1 liên kết σ và 1 liên kết π 

    Phân tử propađien: CH2=C=CH2

    Trong phân tử trên có 6 kiên kết σ (gồm 4 liên kết C-H, 2 liên kết trong liên kết đôi C=C) và 2 liên kết π ( trong liên kết đôi C=C)

  • Câu 9: Thông hiểu

    Khi cho metane tác dụng với chlorine (có askt) theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành sản phẩm chính là:

    Khi cho metane tác dụng với chlorine (có askt) theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành sản phẩm chính là: CH2Cl2

    CH4 + 2Cl2 \overset{1:2}{ightarrow} CH2Cl2 + 2HCl

  • Câu 10: Thông hiểu

    Alkyne C5H8 có bao nhiêu đồng phân tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa?

    Chỉ các alkyne có liên kết ba đầu mạch mới tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa.

     → Các alkyne thỏa mãn là: 

    CH≡C–CH2–CH2–CH3; CH3–CH(CH3)–C≡(CH3).

  • Câu 11: Thông hiểu

    Alkene CH2=CH-CH(C2H5)-CH(CH3)-CH3 có tên gọi là:

    Tên theo danh pháp thay thế của alkene:

    Phần nền - vị trí liên kết đôi - ene

    Chọn mạch carbon dài nhất, có nhiều nhánh nhất và có chứa mạch chính.

    Đánh số sao cho nguyên tử carbon có liên kết đôi có chỉ số nhỏ nhất 

    Dùng chữ số (1,2,3,...) và gạch nối (-) để chỉ vị trị liên kết đôi

     

    3-ethyl-4-methylpent-1-ene.

  • Câu 12: Nhận biết

    Khi cho ethylene C2H4 tác dụng với H2/Ni, to thì sản phẩm thu được là

    Khi cho ethylene C2H4 tác dụng với H2/Ni, to thì sản phẩm thu được là C2H6:

     C2H4 + H2 \xrightarrow{\mathrm{Ni},\;\mathrm t^\circ} C2H6

  • Câu 13: Thông hiểu

    Cho các chất: Phenol, styrene, benzyl alcohol. Thuốc thử duy nhất có thể phân biệt được ba chất lỏng đựng trong ba lọ mất nhãn là:

     Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

    Sử dụng dung dịch Bromine để nhận biết 3 hợp chất trên

    Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng → chất ban đầu là phenol

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr

                                    ↓ trắng

    Ống nghiệm nào làm mất màu dung dịch bromine → styrene:

    C6H5-CH=CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-CH2Br

    Không có hiện tượng gì → benzyl Alcohol

  • Câu 14: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 2,479 L hỗn hợp A (đkc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được V lít khí CO2 (đkc) và 7,2 gam H2O. Giá trị của V là:

    nhỗn hợp khí = 2,479 : 24,79 = 0,1 mol

    nH2O = 7,2:18 = 0,4 mol

    Ta thấy tất cả các khí trong hỗn hợp đều là alkane.

    ⇒ nA = nH2O – nCO2 ⇒ nCO2 = nH2O – nA = 0,4 - 0,1 = 0,3 mol

    ⇒ VCO2 = 0,3.24,79 = 7,437 L.

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Hỗn hợp X gồm axetilen và một ankin A, có số mol bằng nhau. Dẫn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) vào dung dịch AgNO3/NH3 lấy dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 20,05 gam kết tủa vàng. Xác định CTCT của A.

    nhh = 2,24/22,4 = 0,1 mol; nC2H2 = nA = 0,05 mol

    C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag2C2 + 2NH4NO3

    ⇒ nAg2C2 = nC2H2 = 0,05 mol

    ⇒ mAg2C2 = 0,05.240 = 12 gam < 20,05 gam

    ⇒ A cũng có phản ứng với AgNO3/NH3:

    CnH2n−2 + AgNO3 + NH3 → CnH2n−3Ag + NH4NO3

    nCnH2n−3Ag = nCnH2n−2 = 0,05 mol

    mCnH2n−3Ag = 20,05 – 12 = 8,05 gam

    ⇒ MCnH2n−3Ag = 8,05/0,05 = 161 (g/mol)

    ⇒ 14n + 105 = 161⇒ n = 4

    ⇒ CTPT của A là: C4H6 mà A có tạo kết tủa với AgNO3 nên A có liên kết ba ở đầu mạch: CH≡C−CH2−CH3

  • Câu 16: Vận dụng

    Hỗn hợp khí A gồm alkene X và alkyne Y có cùng số nguyên tử carbon trong phân tử. Hỗn hợp A có khối lượng 18,6 gam và thể tích 11,1555 lít (ở đkc). Công thức phân tử tử X và Y.

    nhỗn hợp = 11,1555 : 24,79 = 0,45 mol

    Mtrung bình = 18,6 : 0,45 = 41

    Gọi công thức alkene là CnH2n ⇒ Công thức alkyne là CnH2n-2

    Vì Mtrung bình = 41 nên ta có: 14n > 41 và 14n- 2 < 41 ⇔ 41< 14n < 43 ⇒ n = 3

    Gọi số mol của C3H6 và C3H4 lần lượt là a, b

  • Câu 17: Thông hiểu

    Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12

    Các đồng phân là:

    CH3-CH2-CH2-CH2-CH3;

    CH3-CH(CH3)-CH2-CH3;

    CH3-C(CH3)2-CH3

  • Câu 18: Nhận biết

    Công thức chung của ankađien là:

  • Câu 19: Thông hiểu

    Alkane thuộc loại hợp chất hữu cơ kém phân cực nên có tính chất:

     Alkane thuộc loại hợp chất hữu cơ kém phân cực nên có tính chất kém tan trong nước và tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

  • Câu 20: Nhận biết

    Styrene có công thức phân tử C8H8 và có công thức cấu tạo: C6H5–CH=CH2. Câu nào đúng khi nói về styrene?

     Styrene là hydrocarbon thơm.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo