Ứng với công thức phân tử C8H10, có bao nhiêu arene là đồng phân cấu tạo của nhau?
Ứng với công thức phân tử C8H10, có 4 arene là đồng phân cấu tạo của nhau

Ứng với công thức phân tử C8H10, có bao nhiêu arene là đồng phân cấu tạo của nhau?
Ứng với công thức phân tử C8H10, có 4 arene là đồng phân cấu tạo của nhau

Alkane X có chứa 14 nguyên tử hydrogen trong phân tử. Số nguyên tử carbon trong một phân tử X là
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2:
Theo bài ra ta có:
2n + 2 = 14 n = 6
Vậy số nguyên tử carbon trong X là 6 nguyên tử
Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau bằng phương trình phản ứng (ghi rõ điều kiện nếu có):
CaC2
C2H2
C2H4
C2H5OH
C2H4.
Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau bằng phương trình phản ứng (ghi rõ điều kiện nếu có):
CaC2 C2H2
C2H4
C2H5OH
C2H4.
(1) CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2.
(2) C2H2 + H2 C2H4.
(3) C2H4 + H2O C2H5OH.
(4) C2H5OH C2H4 + H2O.
Hỗn hợp X gồm hiđrocacbon B với H2 (dư), có tỉ khối so với hiđro là 4,8. Cho X đi qua Ni nung nóng đến phản ứng hoàn toàn được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hiđro bằng 8. Biết B là hiđrocacbon mạch hở, có số liên kết π không vượt quá 2. Công thức phân tử của hiđrocacbon B là
Ta có: MY = 8.2 = 16 < 28 Sau phản ứng H2 còn dư, B đã phản ứng hết.
Bảo toàn khối lượng:
mX = mY nX.MX = nY.MY
Giả sử: nX = 5 mol; nY = 3 mol
nH2 pư = 5 – 3 = 2 mol
TH1: Nếu B có 1 liên kết π trong phân tử: CnH2n (n ≥ 2)
nCnH2n = nH2 pư = 2 mol
MX = 14n.2 + 2.35 = 4,8.2
n = 1,5 (loại)
TH2: Nếu B có 2 liên kết π trong phân tử: CnH2n-2 (n ≥ 2)
nH2bđ = 5 − 1 = 4 mol
n = 3 (thỏa mãn)
B là C3H4
Alkyne C6H10 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3?
Alkyne phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 phải có liên kết 3 đầu mạch có 4 đồng phân thỏa mãn là:
CH≡C-CH2-CH2-CH2-CH3
CH≡C-CH2-CH(CH3)2
CH≡C-CH(CH3)-CH2-CH3
CH≡C-C(CH3)3
Lượng chlorobenzene thu được khi cho 15,6 gam C6H6 tác dụng hết với Cl2 (có mặt FeCl3) với hiệu suất phản ứng đạt 80% là:
nC6H6 pư = 0,2.80% = 0,16 (mol)
C6H6 + Cl2 C6H5Cl + HCl
0,16 → 0,16
mC6H5Cl = 0,16.112,5 = 18 (g)
Số dẫn xuất một lần thế được tạo thành khi chlorine hóa 2,2-dimethylproane trên là:
2,2-dimethylproane tác dụng với Cl2(as) theo tỉ lệ mol 1:1 thu được 1 dẫn xuất monoclo:
CH3-C(CH3)2-CH3+ Cl2 CH3-C(CH3)2-CH2Cl + HCl
Cracking V lít n-butane (đkc) thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butane chưa bị cracking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Giá trị của V là
Đốt cháy hỗn hợp A cũng là đốt cháy butane ban đầu.
nCO2 = 0,4 (mol); nH2O = 0,5 (mol)
⇒ nbutane = 0,5 – 0,4 = 0,1 (mol)
⇒ Vbutane = 0,1.24,79 = 2,479 (lít)
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Bromine?
But-1-ene làm mất màu dung dịch Bromine
Chất nào sau đây dùng làm đèn xì hàn, cắt kim loại?
Khí được ứng dụng trong đèn xì để hàn cắt kim loại là: Acetylene.
Các alkane không tham gia loại phản ứng nào?
Các alkane là các hydrocarbon no, không tham gia phản ứng cộng.
Chọn định nghĩa đúng về alkene.
Ứng với công thức phân tử CnH2n còn có xicloalkane.
Có thể có mạch vòng không no, chỉ chứa 1 nối đôi trong phân tử.
Ứng với công thức phân tử CnH2n có thể là alkene (không no) hoặc xicloalkane (no).
Alkene là những hydrocarbon không no có công thức CnH2n (n≥2).
Trong công nghiệp, methane được điều chế từ
Trong công nghiệp, methane được điều chế từ khí thiên nhiên, khí đồng hành và dầu mỏ.
Để phân biệt but-2-yne (CH3C≡CCH3) với but-1-yne (CH≡CCH2CH3) có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Chỉ có alk-1-yne mới có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 để tạo kết tủa.
CH≡C-CH2-CH3 + AgNO3 + NH3 → AgC≡C–CH2-CH3 + NH4NO3
Cho các chất sau :
CH3–CH2–CH2–CH3 (I);
CH3–CH2–CH2–CH2–CH2–CH3 (II)
(III)
(IV)
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất là
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất là (II) > (III) > (IV) > (I)
Anthracene là một arene đa vòng, được điều chế từ than đá. Anthracene được dùng để sản xuất thuốc nhuộm alizarin đỏ, bảo quản gỗ, làm thuốc trừ sâu, ... Anthracene có công thức cấu tạo:

Công thức phân tử của anthracene là
Công thức phân tử của anthracene là C14H10.
Có 2 chất lỏng mất nhãn là hexane và hex-1-ene. Thuốc thử nào được dùng để phân biệt hai hoá chất này?
Có thể sử dụng nước bromine để phân biệt hexane và hex-1-ene. Hex-1-ene làm mất màu nước bromine, hexane không làm mất màu nước bromine.
Cho các chất sau: (1) benzene; (2) toluene; (3) cyclohexane; (4) hex-5-triene; (5) xylene; (6) cumene. Dãy gồm các hydrocarbon thơm là:
Các hydrocarbon thơm là: (1) benzene; (2) toluene; (5) xylene; (6) cumene
Chọn phát biểu đúng:
Khi cho alkane X (trong phân tử có phần trăm khối lượng carbon bằng 83,72%) tác dụng với Chlorine (theo tỉ lệ số mol 1:1 trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 4 dẫn xuất monochlorine đồng phân của nhau. Vậy X là
Gọi công thức phân tử của alkane là CnH2n+2 (n ≥ 1)
Ta có:
Công thức phân tử của X là: C6H14.
X tác dụng với Chlorine (theo tỉ lệ số mol 1:1 trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 4 dẫn xuất monochlorine là đồng phân của nhau: 3-methylpentane

Có 4 vị trí thế Chlorine (1, 2, 3, 6), vị trí C4 giống C2 và C5 giống C1