Phân tử chất nào sau đây có thể cộng thêm 5 phân tử H2 (xúc tác Ni, đun nóng)?
Naphthalen có công thức

gồm có 5 liên kết đôi trong phân tử, nên khi gặp xúc tác Ni ở nhiệt độ thích hợp có thể cộng thêm 5 phân tử H2.
Phân tử chất nào sau đây có thể cộng thêm 5 phân tử H2 (xúc tác Ni, đun nóng)?
Naphthalen có công thức

gồm có 5 liên kết đôi trong phân tử, nên khi gặp xúc tác Ni ở nhiệt độ thích hợp có thể cộng thêm 5 phân tử H2.
Ba hydrocarbon X,Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử của X. Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng
X; Y; Z là đồng đẳng kế tiếp
MZ = MY + 14 = MX + 28
MX + 28 = 2MX
MX = 28 (C2H4: ethylene)
Vậy X; Y; Z thuộc dãy đồng đẳng alkene
Một đồng phân của C6H14 có công thức công cấu tạo như sau:

Bậc của nguyên tử carbon số 3 trong mạch chính là
Bậc của nguyên tử carbon số 3 trong mạch chính là III
Khi cho alkane X (trong phân tử có phần trăm khối lượng carbon bằng 83,72%) tác dụng với chlorine theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monochloro là đồng phân của nhau. Tên của X là
Gọi công thức phân tử của alkane là CnH2n+2 (n 1)
X tác dụng với chlorine (tỉ lệ 1:1) thu được 2 dẫn xuất monochloro là đồng phân của nhau nên công thức cấu tạo của X là:
(CH3)2CH−CH(CH3)2 ( 2,3-dimethylbutane)
Chlorine hóa X:
(CH3)2CH-CH(CH3)2 + Cl2 thu được CH2Cl−CH(CH3)−CH(CH3)2 và (CH3)2CCl−CH(CH3)2
Trong các chất đồng phân cấu tạo dạng alkene của C4H8, chất có khả năng cộng hợp HCl tạo một sản phẩm cộng duy nhất là:
HCl là tác nhân bất đối xứng, để alkene C4H8 cộng HCl cho 1 sản phẩn hữu cơ duy nhất thì C4H8 phải đối xứng
Vậy công thức cấu tạo: CH3-CH=CH-CH3.
but-2-ene
Tên thường alkene công thức C2H4
Tên thường alkene công thức C2H4 là Ethylene
Thành phần chính của khí thiên nhiên là methane. Công thức phân của methane là?
Công thức phân của methane CH4
Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2)
Ví dụ: C2H2, C3H4
Khi cho bromine hóa hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm một alkyne và một alkene cần vừa đủ 0,4 mol Br2. Thành phần phần trăm về số mol của alkyne trong hỗn hợp là:
Gọi n anken = a mol, n ankin = b mol => a + b = 0,3 (1)
Ta có: nBr2 = nanken + 2. nankin
=> a + 2b = 0,4 (2)
Từ (1) và (2) => a = 0,2 mol; b = 0,1 mol
=> % n ankin = 0,1.100/0.3 = 33,33%
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H8 và C4H10 thu được 17,6 gam CO2 và 10,8 gam H2O. Giá trị của m là
nCO2 = 0,4 mol; nH2O = 0,6 mol
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố:
nC = nCO2 = 0,4 mol; nH = 2.nH2O = 1,2 mol
Bảo toàn khối lượng: malkane = mC + mH = 12.0,4 + 1.1,2 = 6 gam
Oxi hóa ethylene bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là:
Phương trình hóa học:
3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2↓ + 2KOH
⇒ Oxi hóa ethylene bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là: MnO2, C2H4(OH)2, KOH.
Đốt cháy hết m gam 2 đồng đẳng của benzene A, B thu được 4,05 gam H2O và 8,5526 lít CO2 (đkc). Giá trị của m và số tổng số mol của A, B là:
nCO2 = 0,345 mol; n H2O = 0,225
2 đồng đẳng của benzene A, B có cấu tạo từ C và H nên:
⇒ mA, B = mC + mH = 0,345.12 + 0,225.2 = 4,59 g
Một hỗn hợp X gồm C2H4 và C3H6 (trong đó C3H6 chiếm 71,43% về thể tích). Một hỗn hợp Y gồm hỗn hợp X nói trên và H2 với số mol X bằng 5 lần số mol H2. Nếu lấy 10,412 lít hỗn hợp Y (đkc) đun nóng với Ni đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Z. Biết rằng tỉ lệ mol của hai alkane sinh ra bằng tỉ lệ mol của 2 alkene tương ứng ban đầu. Số mol C2H6 và C3H8 trong hỗn hợp Z lần lượt là:
nH2 = 0,42 (mol)
⇒ Trong X có:
VC3H6 = 71,43%.VX hay nC3H6 = 71,43%.nX = 0,25 mol
⇒ nC2H4 = 0,1 mol
Ta có tỉ lệ mol của hai alkane sinh ra bằng tỉ lệ mol của 2 alkane tương ứng ban đầu nên hỗn hợp Z có: 0,07 mol alkane và 0,35 – 0,07 = 0,28 mol alkene dư.
⇒ nC3H8 = 0,07.71,43% = 0,05 (mol)
⇒ nC2H6 = 0,07 – 0,05 = 0,02 (mol).
Phản ứng của benzene với các chất nào sau đây gọi là phản ứng nitro hóa?
Phản ứng của benzene với HNO3 đặc trong H2SO4 đặc được gọi là phản ứng nitro hóa.
Tên gọi đúng nhất của hydrocarbon sau:

Đánh số thứ tự

Tên gọi của hợp chất trên là:
2, 2, 4-trimethylhexane
Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là
Các đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là:
CH3–CH2–CH2–CH2–CH3; CH3–CH(CH3)–CH2–CH3; C(CH3)3.
Cho chất X có công thức cấu tạo:

Tên của X là:
Tên hệ thống của các đồng đẳng benzene được gọi bằng cách gọi tên các nhóm aryl + benzene.
Gọi tên mạch nhánh theo thứ tự vần chữ cái.
Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo CH3CH=C(CH3)CH3 là:

2-methylbut-2-ene
Cho phản ứng sau:
![]()
T là chất nào sau đây?
Một alkanen A có tỉ khối hơi so với không khí bằng 2, alkane đó là:
Gọi công thức phân tử của ankan là CnH2n+2
Ta có:
12n + 2n + 2 = 58
n = 4. (C4H10)