Iso-propylbezene còn gọi là:
Iso-propylbezene còn gọi là cumene
Iso-propylbezene còn gọi là:
Iso-propylbezene còn gọi là cumene
Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học?
2-methylbut-2-ene: CH3–C(CH3)=CH–CH3.
2,3-dimethylpent-2-ene: CH3–C(CH3)=C(CH3)–CH2–CH3.
2-chloro-but-1-ene: CH2=CCl–CH2–CH3.
2,3-dichlorobut-2-ene: CH3–CCl=CCl–CH3.
Các alkene có đồng phân hình học khi mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi, liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.
→ Chất có đồng phân hình học là CH3–CCl=CCl–CH3.
Có thể phân biệt CH4 và SO2 bằng chất nào ?
Phân biệt CH4 và SO2 bằng nước bromine
Khi dẫn khí SO2 vào dung dịch Bromine có màu vàng nâu nhạt, dung dịch Bromine bị mất màu.
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
Chất nào sau đây là đồng phân của (CH3)2C=CH-CH3
CH2=CH-CH2-CH2-CH3 và (CH3)2C=CH-CH3 cùng có công thức phân tử là C5H10 nên chúng là đồng phân của nhau.
Theo ước tính, trung bình mỗi ngày một con bò “ợ” vào bầu khí quyển khoảng 250 L – 300 L một chất khí có khả năng gây hiệu ứng nhà kính. Khi đó là
Các chất khí gây hiệu ứng nhà kính điển hình là CO2 và CH4.
Thức ăn của bò là các chất xơ khó tiêu nên chúng phải ợ thức ăn đã phân hủy một phần trong dạ cỏ trở lại miệng để nhai lại. Cùng với thức ăn, bò còn ợ ra khí thải được tạo ra tại ngăn dạ dày kể trên. Theo ước tính, mỗi ngày một con bò “xả” vào bầu khí quyển khoảng 250 - 300 lít methane. Khí thải từ miệng một con bò gây hại cho môi trường tương đương khí thải của một chiếc xe hơi phân khối lớn.
Chất nào sau đây làm mất màu nước bromine?
CH3–CH=CH2 có liên kết đôi nên làm mất màu của nước bromine.
Trong các chất sau:
(1) C4H8 (2) C3H8
(3) CH4 (4) C5H12
(5) C3H6 (6) C2H4
(7) C6H14
Các chất thuộc dãy đồng đẳng của alkane là:
Các chất thuộc dãy đồng đẳng của alkane có công thức chunng là CnH2n+2.
Các chất thõa mãn: (2) C3H8; (3) CH4; (4) C5H12; (7) C6H14.
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no?
Phản ứng không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no là phản ứng thế.
Cho các công thức

Cấu tạo nào là của benzene?

Cấu tạo (1); (2) và (3) là của benzene
Đốt cháy hoàn toàn 1 hydrocarbon A thấy số mol CO2 sinh ra bằng 2 lần số mol H2O. Biết A là một alkyne, công thức của A là:
Đặt công thức phân tử của A là CnH2n-2 (n ≥ 2).
Phương trình phản ứng:
CnH2n-2 + O2 nCO2 + (n-1) H2O
2 1 (mol)
Vậy công thức cảu A là C2H2
Các alkene và alkyne từ mấy C trở lên có đồng phân vị trí liên kết bội
Các alkene và alkyne từ mấy C ≥ 4 trở lên có đồng phân vị trí liên kết bội.
Khi bromine hóa một alkane chỉ thu được một dẫn xuất monobromo duy nhất có tỉ khối hơi đối với hydrogen là 75,5. Tên của alkane đó là:
Gọi công thức tổng quát của alkane là CnH2n+2
Phương trình tổng quát
CnH2n+2 + Br2 → CnH2n+1Br + HBr
Mdẫn xuất = MCnH2n+1Br = 75,5 . 2 = 151
Ta có: 14n + 81 = 151 ⇔ n = 5
Alkane có công thức phân tử là C5H12
C5H12 có 3 đồng phân:
C1H3 – C2H2 – C3H2 – C4H2 – C5H3 : có 3 vị trí thế bromine (1, 2, 3), vị trí C4 giống C2 và C5 giống C1

có 4 vị trí thế bromine (1, 2, 3, 4), vị trí C5 giống C1
: chỉ có 1 vị trí thế bromine vì 4 nhóm CH3 đều giống nhau
2,2-dimethylpropane
Không kể đồng phân hình học, C5H10 có tất cả bao nhiêu đồng phân?
Các đồng phân anken là:
CH2=CH-CH2-CH2-CH3(1)
CH3-CH=CH-CH2-CH3 (2)
CH2=C(CH3)-CH2-CH3 (3)
CH3-CH(CH3)=CH-CH3 (4)
CH3-CH(CH3)-CH=CH2 (5)
Ứng với công thức phân tử C8H10 có bao nhiêu cấu tạo chứa vòng benzene?
Độ bất bão hòa:
C8H10 chứa 1 vòng và nhánh no
Công thức cấu tạo của C8H10 là:

Alkane A có 16,28% khối lượng H trong phân tử. Số đồng phân cấu tạo của A là
Công thức phân tử của A là C6H12
Số đồng phân cấu tạo của A là 5
Cracking alkane X có công thức phân tử C18H38 thu được octane (C8H18) và 3 alkene Y, Z, T (trong đó, MY < MZ < MT). Công thức phân tử của T là
Cracking alkane X có công thức phân tử C18H38 thu được octane (C8H18)
→ 3 alkene Y, Z, T thu được phải có tổng số C trong phân tử = 10.
Mặt khác: số nguyên tử C trong Y ≥ 2.
→ Y, Z, T lần lượt là C2H4, C3H6, C5H10.
Cho benzene vào 1 lọ đựng Cl2 dư rồi đưa ra ánh sáng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,82 kg chất sản phẩm. Khối lượng benzene tham gia phản ứng là:
Sản phẩm thu được là C6H6Cl6:
nC6H6Cl6 = 20 (mol)
C6H6 + 3Cl2 C6H6Cl6
mol: 20 ← 20
⇒ mbenzene = 20.78 = 1560 (g) = 1,56 (kg)
Khi cho propene tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Markovnikov sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?
Quy tắc Markovnikov: Trong phản ứng cộng HX vào hydrocarbon không no, nguyên tử H ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi có nhiều hydrogen hơn (bậc thấp hơn) còn nguyên tử X cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi chứa ít hydrogen hơn (bậc cao hơn).
Vậy sản phẩm chính của phản ứng là CH3 – CHBr– CH3
Hỗn hợp X gồm H2 và 2 alkene là đồng đẳng kế tiếp nhau. Cho 8,96 lít hỗn hợp X đi qua xúc tác Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y. Dẫn Y qua dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 1,82 gam và thoát ra 5,6 lít hỗn hợp khí Z. Tỉ khối của Z đối với H2 là 7,72. Biết tốc độ phản ứng của hai alkene với hydrogen là như nhau. Công thức phân tử và % thể tích của alkene có ít nguyên tử carbon hơn trong X là
Ta có: nH2pư = nalkene pư = nalkane
⇒ nZ = nH2dư + nalkane = nH2ban đầu = 0,25 mol.
⇒ nalkene ban đầu = 0,4 - 0,25 = 0,15 mol.
Gọi công thức chung của 2 alkene ban đầu là
X gồm: : 0,15 mol; H2: 0,25 mol
Bảo toàn khối lượng:
mX = mY + mZ = 1,82 + 7,72.2.0,25 = 5,68 gam
mX = 0,15.14 + 0,25.2 = 5,68
⇒ = 37/15
⇒ Hai alkene là C2H4: a mol và C3H6: b mol
Bảo toàn C: nC = 2a + 3b = 0,15.(37/15)
⇒ a = 0,08 mol; b = 0,07 mol
⇒ %VC2H4 = .100% = 20%
Hợp chất hữu cơ nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng alkane?
Công thức tổng quát của alkane là CnH2n+2 (n 1)
C10H22 thuộc dãy đồng đẳng ankan với n = 10.