Cho sơ đồ phản ứng sau: CH3-C≡CH + AgNO3/NH3 → X + NH4NO3. X có công thức cấu tạo là?
Phương trình phản ứng hóa học
CH3-C≡CH + AgNO3/NH3 →
CH3-C≡C-Ag + NH4NO3
Cho sơ đồ phản ứng sau: CH3-C≡CH + AgNO3/NH3 → X + NH4NO3. X có công thức cấu tạo là?
Phương trình phản ứng hóa học
CH3-C≡CH + AgNO3/NH3 →
CH3-C≡C-Ag + NH4NO3
Oxi hoá hexane bằng oxygen ở nhiệt độ và áp suất thích hợp tạo thành sản phẩm hữu cơ X duy nhất. X là
Phương trình phản ứng:
CH3CH2CH2CH2CH2CH3 + 5/2O2 2C2H5COOH + H2O
Chlorine hóa alkane X theo tỉ lệ mol 1:1 thu được duy nhất một sản phẩm thế monochloro có 70,3% chlorine về khối lượng. Công thức phân tử của X là:
Chlorine hóa alkane X tỉ lệ mol 1:1
Phương trình phản ứng tổng quát:
CnH2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl
⇔ 0,703.(14n + 36,5) = 35,5
⇔ n = 1
Vậy công thức phân tử của X là CH4
Nhóm nguyên tử C2H5- có tên là
Nhóm nguyên tử C2H5- có tên là ethyl.
Hiện tượng xảy ra khi cho bromine lỏng vào ống nghiệm chứa benzene, lắc nhẹ hỗn hợp?
Hỗn hợp tách lớp và bromine lỏng không bị mất màu do benzene chỉ tác dụng với bromine khan có xúc tác bột sắt.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở nhiệt độ cao, có mặt xúc tác, alkane bị oxi hóa cắt mạch carbon bởi oxygen tạo thành hỗn hợp carboxylic acid
Styrene không có khả năng phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3.
Anken là:
Alkene là hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết đôi (C=C), có công thức chung là CnH2n (n 2).
Để oxi hoá hết 10,6 gam o-xylene (1,2-dimethylbenzene) cần bao nhiêu lít dung dịch KMnO4 0,5M trong môi trường H2SO4 loãng? Giả sử dùng dư 20% so với lượng phản ứng.
5H3C-C6H4-CH3 + 12KMnO4 + 18H2SO4 5HOOC-C6H4-COOH + 6K2SO4 + 12MnSO4 + 28H2O
nKMnO4 = 0,14.1,2 = 0,288 mol
Trong bình kín chứa hydrocarbon X và hydrogen. Nung nóng bình đến khi phản ứng hoàn toàn thu được khí Y duy nhất. Ở cùng nhiệt độ, áp suất trong bình trước khí nung nóng gấp 3 lần áp suất trong bình sau khi nung. Đốt cháy một lượng Y thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam nước. Xác định công thức phân tử của X.
Đốt cháy Y thu được:
nH2O = 0,3 mol; nCO2 = 0,2 mol
⇒ Y là alkene CnH2n+2.
Số nguyên tử C trong Y:
Vậy Y là C2H6 ⇒ Công thức phân tử của X là C2Hx
Phương trình phản ứng:
C2Hx + H2
C2H6 (1)
1 → 1 (mol)
Vì nhiệt độ bình không đổi nên:
Vậy công thức phân tử của X là C2H2
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
Chất có đồng phân hình học là CH3-CH=CH-CH3.
Hợp chất nào sau đây là một alkene?
Alkene là hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết đôi (C=C), có công thức chung là CnH2n (n≥2)
Vậy hợp chất CH3-CH=CH2 là 1 alkene
Trong công nghiệp ethylene được điều chế bằng cách:
Trong công nghiệp, alkene thường được điều chế bằng phản ứng cracking alkane trong dầu mỏ.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây ở trạng thái khí?
Nhận thấy các chất đều là alkane.
Ở điều kiện thường, methane, ethane, propane và butane là các chất khí, các alkane có số nguyên tử carbon nhiều hơn (trừ neopentane) là chất lỏng hoặc chất rắn.
Trong công thức cấu tạo của chất dưới đây, hai nguyên tử chlorine nằm ở vị trí nào trên vòng benzene?


o-dichlorobenzene m-dichlorobenzene p-dichlorobenzene
Hợp chất sau đây có tên là gì?


2-ethylbut-ene
Phản ứng đặc trưng của ankan là:
Phản ứng đặc trưng của ankan là phản ứng thế
Chất nào sau đây có đồng phân hình học:
Trong phân tử của hai alkenen CH3-CH2-CH=CH-CH 2-CH3, ta thấy nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế khác nhau nên chúng có đồng phân hình học.
Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp 2 alkane thu được 18,9 gam H2O. Cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là:
Ta có: nH2O = 1,05 mol
nAlkane = nH2O - nCO2
⇒ nCO2 = nH2O - nAlkane = 1,05 - 0,3 = 0,75 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố C:
nCaCO3 = nCO2 = 0,75 mol
⇒ mCaCO3 = 0,75.100 = 75 gam
Đốt cháy hoàn toàn m gam ankađien X, thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Cho m gam X tác dụng với dung dịch Br2, số mol Br2 tối đa tham gia phản ứng là:
nCO2 = 0,3 mol; nH2O = 0,2 mol
nAnkađien = nCO2 – nH2O = 0,1 mol
nBr2 pư = 2.nankađien = 2.0,1 = 0,2 mol