Oxi hoá butane bằng oxygen ở 180oC và 70 bar tạo thành sản phẩm hữu cơ X duy nhất. X là:
Phương trình phản ứng:
2CH3CH2CH2CH3 + 5O2 4CH3COOH + 2H2O
Oxi hoá butane bằng oxygen ở 180oC và 70 bar tạo thành sản phẩm hữu cơ X duy nhất. X là:
Phương trình phản ứng:
2CH3CH2CH2CH3 + 5O2 4CH3COOH + 2H2O
Cho các alkene sau:
(1) CH2=CH-CH2-CH3
(2) (CH3)2C=C(CH3)2
(3) CH3-CH2-CH=CH-CH3
(3) CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3
Số alkene có đồng phân hình học là
Trong phân tử của hai alkene CH2=CH-CH2-CH3, (CH3)2C=C(CH3)2, ta thấy nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế giống nhau nên chúng không có đồng phân hình học.
Trong phân tử của hai alkene CH3-CH2-CH=CH-CH3, CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3, ta thấy nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế khác nhau nên chúng có đồng phân hình học.
Cho các tên gọi sau: 4-metylhexan (1); n-hexan (2); 3-metyl-4-clohexan (3);2-metylbutan (4); 2-đimetylpropan (5). Tên gọi không đúng là
(1): Chất có 6C không thể đánh số theo 1 nhánh metyl vị trí 4.
(3): Chất có 6C, đánh số gần Cl trước nên không thể có 3-metyl-4-clo
(5): đimetyl phải gắn theo 2 vị trí tương ứng của nhánh.
Alkane có khả năng tham gia phản ứng nào sau đây?
Alkane có khả năng tham gia phản ứng thế halogen.
Để phân biệt but-2-yne (CH3C≡CCH3) với but-1-yne (CH≡CCH2CH3) có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Chỉ có alk-1-yne mới có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 để tạo kết tủa.
CH≡C-CH2-CH3 + AgNO3 + NH3 → AgC≡C–CH2-CH3 + NH4NO3
Cho butane qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6 và H2. Tỉ khối của X so với butane là 0,4. Nếu cho 0,6 mol X tác dụng với dung dịch nước bromine dư thì số mol bromine tối đa phản ứng là
MX = 0,4.58 = 23,2 ⇒ mX = 0,6.23,2 = 13,92 g
Bảo toàn khối lượng ta có mX = mC4H10 = 13,92 (g)
Do đó 0,6 mol X được tạo từ 0,24 mol C4H10.
nX – nC4H10 = nH2 = 0,6 – 0,24 = 0,36 mol
Khi X tác dụng với dung dịc Br2 thì:
nBr2 = nH2 = 0,36 mol
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?
Khi cho alkene hoặc alkyne phản ứng với dung dịch bromine, dung dịch sẽ bị mất màu.
Vậy ở điều kiện thường, propene làm mất màu dung dịch bromine.
Ở điều kiện thường, các alkane sau đây là chất khí trừ,
Ở điều kiện thường, alkane từ C1 đến C4 và neopentane ở trạng thái khí, alkane từ C5 đến C17 (trừ neopentane) ở trạng thái lỏng, không màu, alkane từ C18 trở lên là chất rắn màu trắng (còn gọi là sáp paraffin).
Do đó Hexane ở điều kiện thường ở trạng thái lỏng
Khi cho methane tác dụng với chlorine (có chiếu ánh sáng tử ngoại) theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành sản phẩm chính là
Phương trình phản ứng minh họa
CH4 + 2Cl2 CH2Cl2 + 2HCl
Có thể dùng một chất nào trong các chất sau đây để nhận biết ba chất lỏng đựng trong các lọ mất nhãn: hex-1-yne, toluene, benzene?
Có thể dùng dung dịch KMnO4 để nhận biết:
- Hex-1-yne: làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường.
- Toluene: làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng.
- Benzene: không phản ứng, không có hiện tượng.
Hỗn hợp khí A gồm H2 và hai olefin là đồng đẳng kế tiếp. Cho 19,04 lít khí A (đktc) đi qua bột Ni nung nóng được hỗn hợp B (hiệu suất phản ứng đạt 100%) và tốc độ phản ứng của hai olefin là như nhau. Biết B có thể làm nhạt màu nước brom. Còn nếu đốt cháy hoàn toàn 1/2 hỗn hợp B thu được 43,56 gam CO2 và 20,43 gam nước. Hai olefin là:
nA = 0,085 mol
Gọi CT chung của 2 olefin là CnH2n
nH2 = a mol ⇒ nCnH2n = 0,85 – a
CnH2n + H2 → CnH2n+2
Hiệu suất phản ứng là 100% mà B có phản ứng với Br2 nên ⇒ H2 hết và CnH2n còn dư.
B gồm: CnH2n và CnH2n+2
nCnH2n+2 = nH2 = a mol; nCnH2n = 0,85 – a – a = 0,85 – 2a mol
nCO2 = 0,99 mol; nH2O = 1,135 mol
Đốt B được CO2 và H2O
Bảo toàn C: nCO2 = nC = a.n + (0,85 – 2a).n = 0,99.2 (1)
Bảo toàn H: nH2O = ½.nH = a(n+1) + (0,85 – 2a).n = 1,135.2 (2)
Từ (1) và (2) ta có: a = 1,135.2 – 0,99.2 = 0,29 mol
Thay a = 0,29 vào (1) ⇒ n = 3,5357
⇒ hai olefin là C3H6 và C4H8.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hydrocarbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 2,479 lít khí CO2 (đktc) và 3,24 gam H2O. Hai hydrocarbon trong X là:
nCO2 = 2,479:24,79 = 0,1 mol.
nH2O = 3,24 : 18 = 0,18 mol
Nhận xét nH2O > nCO2 ⇒ Hai hydrocarbon là Alkane.
⇒ nAlkane = nH2O – nCO2 = 0,18 – 0,1 = 0,08 mol
⇒
Hai hydrocarbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
⇒ Có 1 alkane có số C <1 và 1 alkane có số C >1
Vậy 2 alkane thỏa mãn đó là CH4 và C2H6
Dãy chất nào sau đây thuộc loại alkane?
Các alkane có công thức chung là CnH2n+2.
⇒ Dãy chất thuộc loại alkane là C2H6, CH4, C5H12.
Khi cho but–1–ene tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Markovnikov sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?
Quy tắc Markovnikov: Nguyên tử hydrogen ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon chưa no có nhiều hydrogen hơn, còn nguyên tử X ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon chưa no có ít hydrogen hơn.
→ Sản phẩm chính của phản ứng là: CH3–CH2–CHBr–CH3.
Quy tắc Maccopnhicop được áp dụng vào trường hợp nào sau đây?
Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng.
Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết ba?
Chất trong phân tử có liên kết ba là C2H2 (CH≡CH).
Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2. Lấy 17,2 gam X tác dụng hết với dung dịch bromine (dư) thì khối lượng bromine phản ứng là 96 gam. Mặt khác, nếu cho 29,748 lít (ở đkc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 72 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là
Trong 8,6 gam X chứa x mol C2H4; y mol C2H2; z mol CH4
mhỗn hợp X = 28x + 26y + 16z = 17,2 (1)
nBr2 phản ứng = 96 : 160 = 0,6 mol
Ta có: nBr2 phản ứng = nπ trong X = nC2H4 + 2.nC2H2 ⇒ x + 2y = 0,6 (2)
Trong 29,748 lít (ở đkc) hỗn hợp khí X
Chỉ có C2H2 dung dịch AgNO3 trong NH3
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 + 2NH4NO3
nC2Ag2 = 72 : 240 = 0,3 (mol)
⇒ nC2H2 = nC2Ag2 = 0,3 (mol)
Theo đề bài:
nX = 29,748 : 24,79 = 1,2 mol
⇒ %nC2H2 trong X = 0,3 : 1,2 .100% = 25%
Trong 17,2 gam X % số mol C2H2 cũng là 25%
⇒ y = 25%.(x + y + z) (3)
Từ (1), (2) và (3)
⇒ x = 0,2; y = 0,2; z = 0,4
Tổng số mol trong 17,2 gam X là:
nX = 0,2 + 0,2 + 0,4 = 0,8 mol
⇒%n CH4 trong X = 0,4 : 0,8. 100% = 50%.
Phản ứng chứng minh tính chất no; không no của benzene lần lượt là:
Phản ứng ở vòng benzene là phản ứng thế và phản ứng cộng
Ví dụ:
Phản ứng thế

Phản ứng cộng

Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp A gồm benzene, toluene, ethylbenzene thu được 0,15 mol CO2 và 0,12 mol H2O. Tìm x?
Ta có benzene, toluene, ethylbenzene có công thức chung là CnH2n-6 (n 6)
Phản ứng đốt cháy:
CnH2n-6 + O2
nCO2 + (n - 3) H2O
x nx (n - 3)x
Ta có hệ phương trình:
Hydrate hóa 2 alkene chỉ tạo thành 2 alcohol. Hai alkene đó là:
Những alkene đối xứng khi thực hiện phản ứng Hydrate hóa chỉ cho 1 sản phẩm duy nhất
Ethene: CH2=CH2 + H2O → CH3CH2OH (duy nhất )
But-1-ene: CH3CH=CHCH3 + H2O → CH3CHOHCH2CH3 (duy nhất)