Chất nào dưới đây thuộc dãy đồng đẳng của alkane?
Dãy đồng đẳng của alkane có công thức chung CnH2n+2 (n ≥ 1).
⇒ Chất thuộc dãy đồng đẳng của alkane là C4H10.
Chất nào dưới đây thuộc dãy đồng đẳng của alkane?
Dãy đồng đẳng của alkane có công thức chung CnH2n+2 (n ≥ 1).
⇒ Chất thuộc dãy đồng đẳng của alkane là C4H10.
Tiến hành thí nghiệm sau: Dẫn từ từ C2H4 vào dung dịch KMnO4 hiện tượng quan sát được là
Dẫn từ từ C2H4 vào dung dịch KMnO4 hiện tượng quan sát được là Có vẩn đục màu đen
3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH.
Hợp chất nào sau đâu không chứa nguyên tử carbon bậc III?

2,2-dimethylbutane
Tên gọi của chất X có công thức CH3–C≡C–CH2–CH3 là
Tên gọi của chất X có công thức CH3–C≡C–CH2–CH3 là pent-2-yne.
Cho các phản ứng sau:
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Số phản ứng thuộc loại phản ứng thế là:
Phản ứng (1) và (5) là phản ứng thế.
(5) CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag–C≡C-Ag↓ + 2NH4NO3
Hỗn hợp X gồm H2 và 2 alkene là đồng đẳng kế tiếp nhau. Cho 8,96 lít hỗn hợp X đi qua xúc tác Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y. Dẫn Y qua dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 1,82 gam và thoát ra 5,6 lít hỗn hợp khí Z. Tỉ khối của Z đối với H2 là 7,72. Biết tốc độ phản ứng của hai alkene với hydrogen là như nhau. Công thức phân tử và % thể tích của alkene có ít nguyên tử carbon hơn trong X là
Ta có: nH2pư = nalkene pư = nalkane
⇒ nZ = nH2dư + nalkane = nH2ban đầu = 0,25 mol.
⇒ nalkene ban đầu = 0,4 - 0,25 = 0,15 mol.
Gọi công thức chung của 2 alkene ban đầu là
X gồm: : 0,15 mol; H2: 0,25 mol
Bảo toàn khối lượng:
mX = mY + mZ = 1,82 + 7,72.2.0,25 = 5,68 gam
mX = 0,15.14 + 0,25.2 = 5,68
⇒ = 37/15
⇒ Hai alkene là C2H4: a mol và C3H6: b mol
Bảo toàn C: nC = 2a + 3b = 0,15.(37/15)
⇒ a = 0,08 mol; b = 0,07 mol
⇒ %VC2H4 = .100% = 20%
Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2. Lấy 17,2 gam X tác dụng hết với dung dịch bromine (dư) thì khối lượng bromine phản ứng là 96 gam. Mặt khác, nếu cho 29,748 lít (ở đkc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 72 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là
Trong 8,6 gam X chứa x mol C2H4; y mol C2H2; z mol CH4
mhỗn hợp X = 28x + 26y + 16z = 17,2 (1)
nBr2 phản ứng = 96 : 160 = 0,6 mol
Ta có: nBr2 phản ứng = nπ trong X = nC2H4 + 2.nC2H2 ⇒ x + 2y = 0,6 (2)
Trong 29,748 lít (ở đkc) hỗn hợp khí X
Chỉ có C2H2 dung dịch AgNO3 trong NH3
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 + 2NH4NO3
nC2Ag2 = 72 : 240 = 0,3 (mol)
⇒ nC2H2 = nC2Ag2 = 0,3 (mol)
Theo đề bài:
nX = 29,748 : 24,79 = 1,2 mol
⇒ %nC2H2 trong X = 0,3 : 1,2 .100% = 25%
Trong 17,2 gam X % số mol C2H2 cũng là 25%
⇒ y = 25%.(x + y + z) (3)
Từ (1), (2) và (3)
⇒ x = 0,2; y = 0,2; z = 0,4
Tổng số mol trong 17,2 gam X là:
nX = 0,2 + 0,2 + 0,4 = 0,8 mol
⇒%n CH4 trong X = 0,4 : 0,8. 100% = 50%.
Cracking V lít butane (đkc) thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butane chưa bị cracking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Tính giá trị của V.
Cracking V lít butane (đkc) thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butane chưa bị cracking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Tính giá trị của V.
Đốt cháy hỗn hợp A cũng là đốt cháy butane ban đầu.
nCO2 = 0,4 (mol); nH2O = 0,5 (mol)
Ta có: nalkane = nH2O – nCO2 = 0,5 – 0,4 = 0,1 (mol)
⇒ V = 0,1.24,79 = 2,479 (lít).
Chọn tên đúng nhất trong số các tên gọi cho dưới đây của chất có công thức: CH3C ≡ C[CH2]2CH3.
Đánh số sao cho nguyên tử carbon có liên kết bội (đôi hoặc ba) có chỉ số nhỏ nhất (đánh số mạch chính từ đầu gần liết kết bội)
![]()
ên gọi của alkyne mạch không phân nhánh: tên tiền tố - số chỉ vị trí liên kết ba - tên hậu tố
Vậy tên gọi của hợp chất trên là: hex-2-yne.
Cho các nhận định sau:
(a) Khi đốt cháy hoàn toàn alkene luôn thu được khối lượng CO2 bằng nước.Sai||Đúng
(b) Các alkene và alkyne đều làm mất màu nước bromine.Đúng||Sai
(c) Không thể phân biệt alkene với alkyne bằng dung dịch KMnO4.Đúng||Sai
(d) Ở điều kiện thích hợp, các phân tử alkene có thể tham gia phản ứng trùng hợp tạo ra các hợp chất có phân tử khối rất lớn gọi là polime.Đúng||Sai
Ở mỗi nhận định, hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho các nhận định sau:
(a) Khi đốt cháy hoàn toàn alkene luôn thu được khối lượng CO2 bằng nước.Sai||Đúng
(b) Các alkene và alkyne đều làm mất màu nước bromine.Đúng||Sai
(c) Không thể phân biệt alkene với alkyne bằng dung dịch KMnO4.Đúng||Sai
(d) Ở điều kiện thích hợp, các phân tử alkene có thể tham gia phản ứng trùng hợp tạo ra các hợp chất có phân tử khối rất lớn gọi là polime.Đúng||Sai
Ở mỗi nhận định, hãy chọn đúng hoặc sai.
(a) sai. Khi đốt cháy hoàn toàn alkene luôn thu được số mol CO2 bằng nước.
(b) đúng.
(c) đúng vì alkene và alkyne đều làm mất màu dung dịch KMnO4.
(d) đúng.
Phản ứng đồng trùng hợp giữa stiren và buta-1,3-đien tạo ra sản phẩm là:
Phản ứng:
nCH2=CH-CH=CH2 + n(C6H5-CH=CH2) (-CH2-CH=CH-CH2-CH(C6H5)-CH2-)n
Buta-1,3- đien stiren cao su buna-S
Khi chlorine hóa hỗn hợp 2 alkane, người ta chỉ thu được 3 sản phẩm thế monochloro. Tên gọi của 2 alkane đó là
ethane: CH3CH2Cl.
propane: CH3CH2CH2Cl; CH3CHClCH3.
isobutane: (CH3)2CHCH2Cl; (CH3)3CCl.
pentane: CH3CH2CH2CH2CH2Cl; CH3CHClCH2CH2CH3; (CH3CH2)2CHCl.
neopentane: (CH3)3CCH2Cl.
Benzene phản ứng được với tất cả nhóm chất nào sau đây?
Benzene phản ứng được với tất cả H2, Cl2, HNO3 đậm đặc
C6H6 + 3H2 C6H12
C6H6 + Cl2 C6H5Cl + HCl

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất rắn, màu trắng?
Ở điều kiện thường, naphtalene là chất rắn, màu trắng.
Tên thay thế alkene có công thức C2H4 là:
Tên thay thế alkene có công thức C2H4 là ethene còn Ethylene là tên thông thường
Cho alkane có công thức cấu tạo là CH3–CH(C2H5)–CH2–CH(CH3)–CH3. Tên gọi của hợp chất hữu cơ:
Đánh số nguyên tử carbon mạch chính sao cho mạch nhánh có số chỉ vị trí nhỏ nhất

2,4 – dimethylhexane.
Cho các chất sau: C2H6 (a), C5H12 (b), C4H10 (c), C3H8 (d). Dãy các chất sắp xếp theo nhiệt độ sôi tăng dần là:
Nhận thấy các chất đều thuộc dãy đồng đẳng của alkane.
Khi số carbon tăng, tương tác van der Waals giữa các phân tử alkane tăng, dẫn đến nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các alkane nhìn chung cũng tăng.
⇒ Dãy các chất sắp xếp theo nhiệt độ sôi tăng dần là: (a), (d), (c), (b).
TNT (2,4,6- trinitrotoluene) được điều chế bằng phản ứng của tolueen với hỗn hợp gồm HNO3 đặc và H2SO4 đặc, trong điều kiện đun nóng. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình tổng hợp là 80%. Lượng TNT (2,4,6-trinitrotoluene) tạo thành từ 230 gam toluene là
Phương trình phản ứng:
C6H5CH3 + 3HNO3 C6H2(NO2)3CH3 + 3H2O
92 227 gam
230 x gam
Do hiệu suất phản ứng đạt 80% nên lượng TNT thực tế thu được là:
567,5.80% = 454 gam
Chlorine hóa alkane X theo tỉ lệ mol 1:1 thu được duy nhất một sản phẩm thế monochloro có 70,3% chlorine về khối lượng. Công thức phân tử của X là:
Chlorine hóa alkane X tỉ lệ mol 1:1
Phương trình phản ứng tổng quát:
CnH2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl
⇔ 0,703.(14n + 36,5) = 35,5
⇔ n = 1
Vậy công thức phân tử của X là CH4
Tiến hành cho but-2-ene cộng nước cần xúc tác là acid ở nhiệt độ 90oC, sản phẩm thu được alcohol là:
Tiến hành cho but-2-ene cộng nước cần xúc tác là acid ở nhiệt độ 90oC, sản phẩm thu được alcohol bậc II. CH3-CH2-CH(OH)-CH3
Phương trình phản ứng:
CH3-CH2-CH=CH2 + H2O CH3-CH2-CH(OH)-CH3