Kết luận nào sau đây là không đúng?
Ngoài ankađien, còn có các chất khác có khả năng cộng hợp hai phân tử hiđro ví dụ như các ankin (có liên kết ba trong phân tử).
Kết luận nào sau đây là không đúng?
Ngoài ankađien, còn có các chất khác có khả năng cộng hợp hai phân tử hiđro ví dụ như các ankin (có liên kết ba trong phân tử).
Hỗn hợp X gồm hiđrocacbon B với H2 (dư), có tỉ khối so với hiđro là 4,8. Cho X đi qua Ni nung nóng đến phản ứng hoàn toàn được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hiđro bằng 8. Biết B là hiđrocacbon mạch hở, có số liên kết π không vượt quá 2. Công thức phân tử của hiđrocacbon B là
Ta có: MY = 8.2 = 16 < 28 Sau phản ứng H2 còn dư, B đã phản ứng hết.
Bảo toàn khối lượng:
mX = mY nX.MX = nY.MY
Giả sử: nX = 5 mol; nY = 3 mol
nH2 pư = 5 – 3 = 2 mol
TH1: Nếu B có 1 liên kết π trong phân tử: CnH2n (n ≥ 2)
nCnH2n = nH2 pư = 2 mol
MX = 14n.2 + 2.35 = 4,8.2
n = 1,5 (loại)
TH2: Nếu B có 2 liên kết π trong phân tử: CnH2n-2 (n ≥ 2)
nH2bđ = 5 − 1 = 4 mol
n = 3 (thỏa mãn)
B là C3H4
Cho các chất: but-1-en; but-1-in; buta-1,3-đien; vinyl axetilen; isobutilen. Có bao nhiêu chất trong số các chất trên khi phản ứng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra butan?
Butan: CH3-CH2-CH2-CH3.
Ta có:
But-1-en: CH2=CH–CH2–CH3 + H2 → CH3–CH2–CH2–CH3
But-1-in: CH≡C–CH2–CH3 + 2H2 → CH3–CH2–CH2–CH3.
Buta-1,3-đien: CH2=CH–CH=CH2 + 2H2 → CH3–CH2–CH2–CH3.
Vinyl axetilen: CH≡C–CH=CH + 3H2 → CH3–CH2–CH2–CH3.
Isobutilen: CH2=C(CH3)–CH3 + H2 → CH3–CH(CH3)–CH3 (không thõa mãn)
Công thức cấu tạo thu gọn của styrene là:
Công thức cấu tạo thu gọn của styrene là: C6H5-CH=CH2.
Gọi tên arene sau theo danh pháp thay thế

Đánh số trên vòng benzene sao cho tổng chỉ số các nhánh là nhỏ nhất.

Tên gọi đúng là 1-methyl-3-ethylbenzene.
Alkane X có công thức phân tử là C5H12. Chlorine hóa X, thu được 4 sản phẩm dẫn xuất monochloro. Tên gọi của X là:
Alkane C5H12 có 3 đồng phân:
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3: có 2 vị trí thế chlorine
: có 4 vị trí thế chlorine
: Có 1 vị trí thế chlorine
Công thức phân tử alkane chứa 28 nguyên tử H là
Alkane có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥ 1).
Số H là 28 ⇒ 2n + 2 = 28 ⇒ n = 13
Vậy alkane là C13H28.
Khi cho alkane X (trong phân tử có phần trăm khối lượng carbon bằng 83,72%) tác dụng với chlorine theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monochloro là đồng phân của nhau. Tên của X là
Gọi công thức phân tử của alkane là CnH2n+2 (n 1)
X tác dụng với chlorine (tỉ lệ 1:1) thu được 2 dẫn xuất monochloro là đồng phân của nhau nên công thức cấu tạo của X là:
(CH3)2CH−CH(CH3)2 ( 2,3-dimethylbutane)
Chlorine hóa X:
(CH3)2CH-CH(CH3)2 + Cl2 thu được CH2Cl−CH(CH3)−CH(CH3)2 và (CH3)2CCl−CH(CH3)2
Đốt cháy hoàn toàn một hydrocarbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O. Khi X tác dụng với khí chlorine (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tên gọi của X là
Vì đốt cháy hydrocarbon X thu được nH2O > nCO2 X là alkane
nX = nH2O – nCO2 = 0,132 – 0,11 = 0,022 mol
số C trong X = nCO2
X là C5H12
C5H12 + Cl2 → 1 sản phẩm hữu cơ duy nhất
Công thức cấu tạo của X là: CH3C(CH3)3 (2,2-đmethylpropane)
Dãy đồng đẳng của benzen (alkylbenzene) có công thức chung là
Dãy đồng đẳng của benzen (alkylbenzene) có công thức chung là CnH2n–6 (n ≥ 6).
Đốt cháy hết 9,18 gam 2 đồng đẳng của benzene A, B thu được 8,1 gam H2O và V lít CO2 (đktc). Giá trị của V là:
nH2O = 0,45 (mol)
mhỗn hợp hydrocarbon = mC + mH = 12nCO2 + 2nH2O = 9,18
nCO2 = 0,69 (mol)
V = 0,69.22,4 = 15,456 lít
Trùng hợp ethylene, sản phẩm thu được có cấu tạo là
Phương trình phản ứng trùng hợp:
nCH2=CH2 (-CH2-CH2-)n
Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các khí sau: ethylene, acetylene và propane.
Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các khí sau: ethylene, acetylene và propane.
Lấy từ 3 bình các mẫu nhỏ để phân biệt.
- Lần lượt dẫn các mẫu khí qua dung dịch AgNO3/NH3, mẫu nào làm dung dịch xuất hiện kết tủa màu vàng thì đó là acetylene, hai mẫu còn lại không có hiện tượng.
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC≡CAg↓ + 2NH4NO3.
- Lần lượt dẫn 2 mẫu khí còn lại qua dung dịch bromine, mẫu khí nào làm nhạt màu nước bromine là ethylene, mẫu còn lại không hiện tượng là propane.
CH2=CH2 + Br2 → BrCH2=CH2Br.
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch bromine?
But-1-ene có liên kết đôi trong phân tử ⇒ làm mất màu dung dịch bromine.
Hiđro hóa hoàn toàn isopren ta thu được:
CH2=C(CH)3-CH=CH2 + 2H2 CH3-CH(CH3)-CH2-CH3
Isopentan
Công thức chung của alkane là:
Alkane là những hydrocarbon mạch hở chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử và có công thức chung CnH2n+2 (n 1).
Clo hóa ankan X theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm dẫn xuất monoclo có thành phần khối lượng clo là 45,223%. Công thức phân tử của X là
Phương trình phản ứng tổng quát
CnH2n+2 + Cl2 CnH2n+1Cl + HCl
Ta có theo đầu bài
⇒ n = 3
Vậy công thức phân tử X là: C3H8
Để nhận biết hexan và hex-2-ene ta có thể dùng thuốc thử:
Dẫn 2 chất qua dung dịch nước bromine dư thì
- Hex-2-ene làm mất màu dung dịch nước bromine
C6H12 + Br2 → C6H12Br2
- Hexane không làm mất màu dung dịch bromine.
Cho các chất sau: (1) 2-methylbutane; (2) 2-methylpentane; (3) 3-methylpentane; (4) 2,2-dimethylbutane và (5) benzene.
Trong số các chất này, có bao nhiêu chất có thể là sản phẩm reforming hexane?
Sản phẩm reforming là các mạch hydrocarbon mạch phân nhánh hoặc hydrocarbon mạch vòng nhưng không thay đổi số nguyên tử carbon trong phân tử.
⇒ Các chất có thể là sản phẩm reforming hexane: (2), (3), (4), (5).
Để phân biệt alk-1-yne và alkene, ta có thể dùng
Để nhận biết alk-1-yne và alkene ta sử dụng dung dịch AgNO3/NH3.
Chỉ có Alk-1-ene phản ứng sẽ tạo kết tủa màu vàng.
Cụ thể nếu Alk-1-yne ở đây là Acetylene thì ta có phương trình phản ứng hóa học sau:
CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3→ CAg ≡ CAg↓vàng + 2NH4NO3