P-xylene có công thức cấu tạo là:
- m-xylene:

- o-xylene:

- p-xylene:

- Ethylbenzene:

P-xylene có công thức cấu tạo là:




Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2)
Ví dụ: C2H2, C3H4
Kết luận nào sau đây là không đúng?
C6H5-CH=CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-CH2Br
Reforming alkane là quá trình chuyển các alkane
Reforming alkane là quá trình chuyển các alkane mạch không phân nhánh thành các alkane mạch phân nhánh và các hydrocarbon mạch vòng nhưng không làm thay đổi số nguyên tử carbon trong phân tử và cũng không làm thay đổi đáng kể nhiệt độ sôi của chúng.
Chất X là đồng đẳng của benzene, có công thức đơn giản nhất là C3H8. Công thức phân tử của của X là
Goi công thức phân tử của X là (C3H4)n hay C3nH4n
⇒ 4n = 2.3n – 6
⇒ n = 3
Vậy X là (C9H12)
Ở điều kiện thường, alkane nào sau đây tồn tại trạng thái lỏng?
Ở điều kiện thường, methane, ethane, propane và butane là các chất khí, các alkane có số nguyên tử carbon nhiều hơn (trừ neopentane) là chất lỏng hoặc chất rắn.
Đốt cháy hoàn toàn một hydrocarbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O. Khi X tác dụng với khí chlorine (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tên gọi của X là
Vì đốt cháy hydrocarbon X thu được nH2O > nCO2 X là alkane
nX = nH2O – nCO2 = 0,132 – 0,11 = 0,022 mol
số C trong X = nCO2
X là C5H12
C5H12 + Cl2 → 1 sản phẩm hữu cơ duy nhất
Công thức cấu tạo của X là: CH3C(CH3)3 (2,2-đmethylpropane)
Cracking 20 lít butane thu được 28 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butane chưa bị cracking (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là
Gọi VC4H10 phản ứng = x lít ⇒ Vtăng = x lít
=> Vhh A = 20 + x = 28 ⇒ x = 8
Hiệu suất phản ứng tạo ra hỗn hợp A là:
Sắp xếp độ linh động H trong ankan, anken, anken theo thứ tự tăng dần:
Trong ankan, anken, ankin tương ứng: ankin có liên kết ba bền hơn liên kết đôi của anken, liên kết đôi lại bền hơn liên kết đơn của ankan (ở đây là nói về sự cắt đứt liên kết giữa 2 nguyên tử C). Mà liên kết CC càng bền thì liên kết CH càng kém bền, do đó xét về H linh động thì:
Ankin > anken > ankan.
Công thức phân tử chung của ankin là
Công thức phân tử chung của ankin là CnH2n-2 với n ≥ 2.
Thí dụ: C2H2
Chất nào sau đây là đồng phân của (CH3)2C=CH-CH3
CH2=CH-CH2-CH2-CH3 và (CH3)2C=CH-CH3 cùng có công thức phân tử là C5H10 nên chúng là đồng phân của nhau.
Cho 4,958 lít hỗn hợp X (ở đkc) gồm 2 hydrocarbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch Br2 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam. Xác định công thức phân tử của 2 hydrocarbon.
Trường hợp 1: Nếu chỉ có 1 hydrocarbon phản ứng với dung dịch Bromine thì ta có:
nC2H2 = 1/2.nBr2 = 0,175 mol
⇒ nC3H8 = 0,2 - 0,175 = 0,025 mol
⇒ mhỗn hợp = 0,175.26 + 0,025.44 = 5,65 ≠ 6,7 (Loại)
Trường hợp 2: Cả hai hydrocarbon cùng phản ứng với dung dịch nước bromine
nX = 4,958 : 24,79 = 0,2 mol;
nBr2 ban đầu = 1,4.0,5 = 0,7 mol;
nBr2 pư = 0,7 : 2 = 0,35 mol
Khối lượng bình Br2 tăng 6,7 gam là số gam của hỗn hợp X. Đặt công thức trung bình của hai hydrocarbon mạch hở là (
là số liên kết
trung bình)
Phương trình phản ứng:
0,2 → 0,2 = 0,35 (mol)
⇒ = 0,35 : 0,2 = 1,75
⇒ Trong hỗn hợp có một chất chứa 2 liên kết chất còn lại chứa 1 liên kết
.
⇒ 14 + 2 - 2
= 6,7:0,2 ⇒
= 2,5
⇒ Trong hỗn hợp phải có một chất là C2H2 (có hai liên kết ) chất còn lại phải có một liên kết
và có số C từ 3 trở lên đó là C4H8.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm 2 alkyne là đồng đẳng liên tiếp trong 42,143 lít khí O2 vừa đủ. Sau phản ứng thu được 30,9875 lít CO2 (đkc). Công thức phân tử 2 alkyne A là:
nO2 = 42,143 : 24,79 = 1,7 mol;
nCO2 = 30,9875 : 24,79 = 1,25 mol
Bảo toàn nguyên tố O:
2.nO2 = 2.nCO2 + nH2O ⇒ nH2O = 2.1,7 – 2.1,25 = 0,9 mol
⇒ nankin = nCO2 - nH2O = 1,25 – 0,9 = 0,35 mol
Số C trung bình =
Vậy 2 alkyne cần tìm C3H4 và C4H6
Alkane X có chứa 14 nguyên tử hydrogen trong phân tử. Số nguyên tử carbon trong một phân tử X là
Công thức phân tử tổng quát của ankan là CnH2n +2
Số H = 14 → 2n + 2 = 14 → n = 6.
→ Công thức phân tử của alkane X là C6H14
Biện pháp nào sau đây làm giảm ô nhiễm môi trường gây ra do sử dụng nhiên liệu từ dầu mỏ?
Đưa thêm chất xúc tác vào ống xả động cơ để chuyển hóa các khí thải độc hại là biện pháp giảm thải các khí gây ô nhiễm môi trường do đốt cháy xăng dầu trong động cơ.
Cho sơ đồ phản ứng sau: CH3–C≡CH + AgNO3/NH3 → X + NH4NO3. X có công thức cấu tạo là?
Nguyên tử H đính vào carbon mang liên kết ba linh động hơn rất nhiều so với H đính với carbon mang liên kết đôi và liên kết đơn, do đó nó có thể bị thay thế bằng nguyên tử kim loại.
Phương trình phản ứng:
CH3–C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH3–C≡CAg + NH4NO3
⇒ X có công thức cấu tạo là CH3–C≡CAg.
Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là
Các đồng phân là:
CH3-CH2-CH2-CH2-CH3;
CH3-CH(CH3)-CH2-CH3;
CH3-C(CH3)2-CH3
Cho ethyne phản ứng với dung dịch bromine dư thu được sản phẩm là
Phươn trình phản ứng:
CH≡CH + 2Br2 → CHBr2 – CHBr2
Cho sơ đồ phản ứng sau:
CH3-C
CH + AgNO3 + NH3 → X + NH4NO3
X có công thức cấu tạo là?
Các alk-1-yne như ethyne, propyne,... có phản úng tạo kết tủa với dung dịch AgNO3 trong ammonia. Đây là phản ứng thường dùng để nhận biết alk1- yne.
CH3-C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH3-C≡CAg + NH4NO3
Để phân biệt styrene và phenylacetylene chỉ cần dùng chất nào sau đây?
Phenylacetylene có công thức cấu tạo:

Phenylacetylene phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa.