Cho butane phản ứng với chlorine thu được sản phẩm chính là
Butane phản ứng với chlorine thu được sản phẩm chính là 2-chlorobutane vì ở trường hợp này Cl thế vị trí của nguyên tử H ở C2 là carbon bậc cao hơn.
Cho butane phản ứng với chlorine thu được sản phẩm chính là
Butane phản ứng với chlorine thu được sản phẩm chính là 2-chlorobutane vì ở trường hợp này Cl thế vị trí của nguyên tử H ở C2 là carbon bậc cao hơn.
Cho hiđrocacbon thơm A:

Tên của A là:
Các cách gọi tên A:
Cách 1: Chọn -CH3 là nhánh → A là m-metylstiren
Cách 2: Chọn -CH=CH2 là nhánh → A là m-vinyltoluen
Cách 3: Chọn -CH3 và -CH=CH2 là nhánh → A là 3-metyl-1-vinylbenzen
Một hỗn hợp khí X đo ở 82oC, 1 atm gồm alkene A và H2 có tỷ lệ số mol 1:1. Cho X đi qua Ni/to thu được hỗn hợp Y (hiệu suất H). Biết tỷ khối của Y so với hydrogen bằng 23,2. Công thức phân tử nào của A sau đây là không đúng?
Giả sử hỗn hợp ban đầu có 2 mol:
mX = mY = mA + mH2 = mA + 2 (gam)
Gọi số mol A phản ứng là x:
Ta có:
Vì H < 1 MA > 44,4
Vậy C3H6 không thõa mãn
Alkene là:
Alkene là Hydrocarbon không no, mạch hở,có chứa một liên kết đôi
trong phân tử
Cho 7,2 gam alkane X tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra 10,65 gam dẫn xuất monochlorine duy nhất. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Ta có phương trình tổng quát phản ứng:
CnH2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl
14n+2 14n+36,5 (gam)
7,2 10,65 (gam)
Theo phương trình phản ứng tổng quát ta có:
10,65.(14n+2) = 7,2.(14n+36,5)
48,3n = 241,5 ⇒ n = 5
Công thức phân tử của X là C5H12
Vì alkane X tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra dẫn xuất monochlorine duy nhất
Công thức cấu tạo thu gọn của X thỏa mãn là (CH3)4C.
Công thức phân tử của alkane chứa 12 nguyên tử hydrogen trong phân tử là
Công thức chung của alkane: CnH2n + 2 (n là số nguyên, n ≥1).
12 nguyên tử hydrogen
⇒ Số nguyên tử carbon là 5
Vậy công thức phân tử của alkane C5H12.
Chất nào sau đây là đồng phân của CH≡C-CH2-CH3?
Đồng phân của CH≡C-CH2-CH3 là
CH3-C≡C-CH3 có cùng công thức phân tử C4H6
Alkane (CH3)2CHCH2C(CH3)3 có tên thay thế là
Tên theo danh pháp thay thế của alkane mạch phân nhánh:
Số chỉ vị trí mạch nhánh-tên nhánh-tên alkane mạch chính
Vậy tên gọi đúng của alkane trên là: 2,2,4-trimethylpentane.
Cho các phát biểu sau:
(a) Alkane được ứng dụng làm nhiên liệu, dung môi, dầu nhờn,...
(b) Alkene có 4 nguyên tử carbon sẽ có phân tử khối là 56 đvC.
(c) Phân tử alkyne chứa 2 liên kết π.
(d) Các alkyne đều có phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
Số phát biểu đúng là
Phát biểu:
(a) đúng.
(b) đúng. Alkene có 4 C là C4H8 có M = 56 đvC.
(c) đúng. Mỗi alkyne có 1 liên kết ba, trong liên kết ba gồm 1 liên kết σ và 2 liên kết π.
(d) sai. Chỉ các alkyne có liên kết ba đầu mạch (alkyne-1-yne) mới có phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
Tính chất nào không phải của benzene?
Benzene không phản ứng với dung dịch KMnO4
Tên gọi đúng nhất của hydrocarbon sau:

Đánh số thứ tự

Tên gọi của hợp chất trên là:
2, 2, 4-trimethylhexane
Cho chất X: CH2=C(CH3)-CH=CH2.
Tên gọi của X là:
Quy tắc gọi tên tương tự anken:
Số chỉ vị trí – tên nhánh, tên mạch chính – số chỉ vị trí – đien.
Mạch chính là mạch dài nhất chứa 2 liên kết đôi.
Tên gọi của X là: 2-metylbuta-1,3-đien
Cho vài mẩu nhỏ calcium carbide vào ống nghiệm đã đựng 1 ml nước. Dẫn khí sinh ra lần lượt vào hai ống nghiệm đựng hai dung dịch sau: dung dịch bromine, dung dịch AgNO3 trong NH3. Hiện tượng quan sát ở hai ống nghiệm trên lần lượt là
Hiện tượng quan sát ở hai ống nghiệm trên lần lượt là nhạt màu và có kết tủa vàng:
Phương trình phản ứng:
CaC2 + 2H2O → C2H2 + 2Ca(OH)2
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
HC≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag–C≡C–Ag↓ (vàng) + 2NH4NO3
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về Toluene?
Toluene là đồng đẳng của benzene
Đốt cháy hoàn toàn a mol hydrocarbon X thu được 4a mol hỗn hợp CO2 và H2O. Vậy X là
Đốt cháy CH4: nCO2 = a mol; nH2O= 2a mol Loại
Đốt cháy C2H4: nCO2 = 2a mol; nH2O= 2a mol Thõa mãn
Đốt cháy C3H6: nCO2 = 3a mol; nH2O = 3a mol Loại
Đốt cháy C2H2: nCO2 = 2a mol; nH2O= a mol Loại
Chlorine hóa alkane X theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm dẫn xuất monochlorine có thành phần khối lượng chlorine là 45,223%. Công thức phân tử của X là
CnH2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl
Ta có:
X là C3H8
Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp khí X (đo ở đktc) gồm hai anken là đồng đẳng liên tiếp rồi cho sản phẩm cháy qua bình (1) đựng H2SO4 đặc, bình (2) đựng KOH đặc thấy khối lượng bình (1) tăng (m + 4) gam và bình (2) tăng (m + 30) gam. CTPT của olefin có số C lớn hơn và giá trị của m là:
Bình (1) đựng H2SO4 đặc sẽ hút nước ở sản phẩm cháy
⇒ khối lượng bình tăng là khối lượng nước
⇒ mH2O = m + 4
Bình (2) đựng KOH đặc sẽ tác dụng với CO2.
⇒ khối lượng bình tăng là khối lượng CO2:
⇒ mCO2 = m + 30
X gồm 2 anken nên:
⇒ mCO2 = 44 gam ⇒ nCO2 = 1 mol.
Gọi CT chung của 2 anken là : 0,3 mol
nCO2 = 0,3.n = 1
Vậy 2 anken là C3H6 và C4H8
Cho 100 ml benzene (D = 0,879 g/ml) tác dụng với một lượng vừa đủ Bromine lỏng (có mặt bột iron, đun nóng) thu được 80 ml Bromobenzene (D = 1,495 g/ml). Hiệu suất Bromine hóa đạt là
Phương trình phản ứng hóa học
C6H6 + Br2 C6H5Br + HBr
Hiệu suất của phản ứng:
Hợp chất hữu cơ nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng alkane?
Dãy đồng đẳng của alkane có công thức chung CnH2n+2 (n 1).
C10H22 thuộc dãy đồng đẳng của alkane.
Trong các đồng đẳng của ethylene thì đồng đẳng nào có %C = 85,71%?
= 7,1425:14,29 = 1 : 2
Công thức phân tử của X có dạng (CH2)n
Vậy tất cả alkene có %C = 85,71%