Cho CH2=CH–CH3 cộng Br2 trong dung dịch thu được sản phẩm nào sau đây?
Phương trình phản ứng:
CH2=CH–CH3 + Br2 → CH2Br–CHBr –CH3.
Cho CH2=CH–CH3 cộng Br2 trong dung dịch thu được sản phẩm nào sau đây?
Phương trình phản ứng:
CH2=CH–CH3 + Br2 → CH2Br–CHBr –CH3.
Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân hình học
Điều kiện để anken có đồng phân hình học: Mỗi nguyên tử cacbon ở liên kết đôi liên kết với 2 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau.
CHCl=CHCl có đồng phân hình học
CH3-C(CH3)=CH-CH2-CH3 không có đồng phân hình học
CH3-CH=CH-CH3 có đồng phân hình học
CH3-CH=CH-CH=CH2 có đồng phân hình học
Trong các alkane đồng phân của nhau, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là đồng phân mạch phân nhánh nhiều nhất.
Hỗn hợp khí X gồm một alkane, một alkene và một alkyne có thể tích 1,9832 lít (ở đkc) được chia thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Cho X lội qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 0,735 gam kết tủa và thể tích hỗn hợp giảm 12,5%.
Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy có 12 gam kết tủa.
Xác định công thức phân tử của các hydrocarbon trong X.
nX = 0,08 mol ⇒ số mol X trong một phần là 0,04 mol.
Thể tích hỗn hợp giảm 12,5% do alkyne phản ứng nên trong mỗi phần:
nalkyne = 0,04.12,5% = 0,005 mol.
Nếu X là acetylene thì khối lượng kết tủa là 1,2 gam ≠ 0,735 gam (loại)
Gọi công thức alkyne là C2H2n-2:
CnH2n-2 + AgNO3 + NH3 → CnH2n-3Ag↓ + NH4NO3.
0,005 0,005
⇒ 0,005.(14n + 105) = 0,735
⇒ n = 3 (C3H4: propyne)
nalkane + nalkene = 0,04 – 0,005 = 0,035 mol
Gọi số carbon của alkane và alkene là m:
Bảo toàn C: 0,035.m = 0,12 – 0,005.3 ⇒ m = 3
Vậy alkane là C3H8 và alkene là C3H6.
Gốc C6H5-CH2- có tên gọi là:
Gốc C6H5-CH2- có tên gọi là benzyl
Khi cho toluene phản ứng với Br2 (xúc tác FeBr3, toC) theo tỉ lệ 1:1 về số mol, sản phẩm chính thu được có tên là
Toluen (C6H5CH3) có nhóm thế -CH3, khi phản ứng với Br2 (1:1) sẽ ưu tiên tạo thành o-bromotoluene hoặc p-bromotoluene.
Để nhận biết hex–1–yne và hex–2–yne chứa trong hai lọ giống nhau ta sử dụng hóa chất nào sau đây?
hex – 1 – yne (CH3[CH2]3C ≡ CH)
và hex – 2 – yne (CH3C ≡ C[CH2]2CH3)
Đánh số thứ tự từng lọ mất nhãn, trích mỗi lọ một ít sang ống nghiệm đánh số tương ứng.
Sử dụng dung dịch AgNO3/ NH3 làm thuốc thử.
Nếu xuất hiện kết tủa vàng → hex – 1 – yne. Phương trình hoá học:
CH3[CH2]3C ≡ CH + Ag(NH3)2OH → CH3[CH2]3C ≡ CAg + 2NH3 + H2O.
Không có hiện tượng gì xuất hiện → hex – 2 – yne.
Đốt cháy hoàn toàn 20,0 ml hỗn hợp X gồm C3H6, CH4, CO (thể tích CO gấp hai lần thể tích CH4), thu được 24,0 ml CO2 (các thể tích khí đo cùng ở điều kiện nhiệt độ và áp suất). Tỉ khối của X so với khí hydrogen là
Gọi a, b, 2b lần lượt là thể tích của C3H6, CH4, CO.
VX = a + b + 2b = 20 ml (1)
VCO2 = 3a + b + 2b = 24 ml (2)
Từ (1) và (2) ta có a = 2 và b = 6
dX/H2 = 12,9
Một hỗn hợp khí X đo ở 82oC, 1 atm gồm alkene A và H2 có tỷ lệ số mol 1:1. Cho X đi qua Ni/to thu được hỗn hợp Y (hiệu suất H). Biết tỷ khối của Y so với hydrogen bằng 23,2. Công thức phân tử nào của A sau đây là không đúng?
Giả sử hỗn hợp ban đầu có 2 mol:
mX = mY = mA + mH2 = mA + 2 (gam)
Gọi số mol A phản ứng là x:
Ta có:
Vì H < 1 MA > 44,4
Vậy C3H6 không thõa mãn
Khí nào sau đây được gọi là khí hồ ao
Methane còn được gọi là khí hồ ao vì methane được tìm thấy trong sự phân huỷ kị khí ở các ao hồ, đầm lầy …
Cho benzene tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế nitrobenzene. Khối lượng nitrobenzene điều chế được từ 19,5 tấn benzene (hiệu suất phản ứng 80%) là:
C6H6 + HONO2 C6H5NO2 + H2O
Hợp chất nào sau đây không phải là hydrocarbon thơm?
Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng alkene là
Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng alkene là CnH2n (n ≥ 2).
Điều kiện để alkene có đồng phân hình học là:
Trong phân tử alkene nếu mỗi nguyên tử carbon của liên kết đôi liên kết với hai nguyên tử hoặc hai nhóm nguyên tử khác nhau thì sẽ có đồng phân hình học.
Vậy điều kiện để có đồng phân hình học của alkene
là:
a ≠ b và c ≠ d.
Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm methane, ethane, propane bằng oxygen không khí (trong không khí, oxygen chiếm 20% thể tích), thu được 8,6765 lít khí CO2 (ở đkc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (ở đkc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là
nCO2 = 0,35 (mol); nH2O = 0,55 (mol)
Bảo toàn nguyên tố O:
2.nO2 = 2.nCO2 + nH2O
⇒ 2x = 0,35.2 + 0,55 ⇒ x = 0,625
Thể tích không khí cần dùng là nhỏ nhất ⇒ oxygen trong không khí phản ứng vừa đủ.
⇒ VO2 (đkc) = 0,625.24,79 ≈ 15,5 lít
⇒ VKK (đkc) = 5.15,5 = 77,5 lít
Alkane X có công thức phân tử C5H12. Xác định tên gọi của X, biết X chỉ có thể tạo ra một dẫn xuất monochloro duy nhất.
X chỉ có thể tạo ra một dẫn xuất monochloro duy nhất do đó chỉ có thể là:
2,2 – dimethylpropane.

Alkane X (tổng số nguyên tử trong phân tử của X là 14) là chất lỏng có thể nhìn thấy bên trong một chiếc bật lửa trong suốt, có nhiệt độ sôi thấp hơn một ít so với nhiệt độ của nước đóng băng.
a) X là butane. Đúng||Sai
b) X có 3 đồng phân cấu tạo. Sai||Đúng
c) Khi được đưa vào trong bật lửa, alkane X chịu áp suất rất cao so với áp suất khí quyển. Điều này làm tăng nhiệt độ sôi của alkane X lên cao hơn nhiệt độ phòng. Đúng||Sai
d) Khi được giải nén, alkane X lỏng lập tức bốc hơi và tạo khí, bốc cháy khi gặp tia lửa do ma sát giữa bánh răng kim loại với đá lửa. Đúng||Sai
Alkane X (tổng số nguyên tử trong phân tử của X là 14) là chất lỏng có thể nhìn thấy bên trong một chiếc bật lửa trong suốt, có nhiệt độ sôi thấp hơn một ít so với nhiệt độ của nước đóng băng.
a) X là butane. Đúng||Sai
b) X có 3 đồng phân cấu tạo. Sai||Đúng
c) Khi được đưa vào trong bật lửa, alkane X chịu áp suất rất cao so với áp suất khí quyển. Điều này làm tăng nhiệt độ sôi của alkane X lên cao hơn nhiệt độ phòng. Đúng||Sai
d) Khi được giải nén, alkane X lỏng lập tức bốc hơi và tạo khí, bốc cháy khi gặp tia lửa do ma sát giữa bánh răng kim loại với đá lửa. Đúng||Sai
a) Đúng
Alkene X có Tổng số nguyên tử trong phân tử của X là 14
X là butane có công thức phân tử là: C4H10
b) Sai vì số đồng phân C4H10 là 2
CH3-CH2-CH2-CH3
CH3-CH(CH3)-CH3
Butane là chất lỏng có thể nhìn thấy bên trong một chiếc bật lửa trong suốt, có nhiệt độ sôi thấp hơn một ít so với nhiệt độ của nước đóng băng (-0,5 °C). Tuy nhiên butane trong bật lửa lại không sôi vì:
c) Đúng
Khi được đưa vào trong bật lửa, butane chịu áp suất rất cao so với áp suất khí quyển, việc tăng áp suất này đã làm cho các phân tử khí butane “lại gần nhau hơn” và “bị ép” thành thể lỏng. Điều này làm tăng nhiệt độ sôi của butane lên cao hơn nhiệt độ phòng.
d) Đúng
Khi được giải nén, chất lỏng lập tức bốc hơi và tạo khí butane, bốc cháy khi gặp tia lửa do ma sát giữa bánh răng kim loại với đá lửa
Đốt cháy hoàn toàn một hydrocarbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O. Khi X tác dụng với khí chlorine (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tên gọi của X là
Vì đốt cháy hydrocarbon X thu được nH2O > nCO2 X là alkane
nX = nH2O – nCO2 = 0,132 – 0,11 = 0,022 mol
số C trong X = nCO2
X là C5H12
C5H12 + Cl2 → 1 sản phẩm hữu cơ duy nhất
Công thức cấu tạo của X là: CH3C(CH3)3 (2,2-đmethylpropane)
Cho các hydrocaron sau: CH4, C2H6, C3H6, C3H4, C4H10, C5H10. Có bao nhiêu hydrocarbon thuộc dãy đồng đẳng của alkane?
Các alkane có công thức chung là CnH2n+2.
⇒ Các chất thuộc loại alkane là CH4, C2H6, C4H10.
Alkyne C5H8 có bao nhiêu đồng phân tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa?
Chỉ các alkyne có liên kết ba đầu mạch mới tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa.
→ Các alkyne thỏa mãn là:
CH≡C–CH2–CH2–CH3; CH3–CH(CH3)–C≡(CH3).