Oxi hóa ethylene bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm gồm:
Phương trình phản ứng minh họa:
3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2↓ + 2KOH
Sản phẩm thu được là: MnO2, C2H4(OH)2, KOH.
Oxi hóa ethylene bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm gồm:
Phương trình phản ứng minh họa:
3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2↓ + 2KOH
Sản phẩm thu được là: MnO2, C2H4(OH)2, KOH.
Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam hỗn hợp hai alkane kế tiếp nhau cần vừa đủ 18,5925 lít oxygen (đkc). Hai alkane là
Ta có:
nO2 = 0,75 mol
⇒ mO2 = 0,75.32 = 24 gam
Gọi số mol của CO2 và H2O lần lượt là x, y
Bảo toàn khối lượng:
malkane + mO2 = mCO2 + mH2O
⇒ 44x + 18y = 6,2 + 24 ⇒ 44x + 18y = 30,2 ( 1 )
Bảo toàn nguyên tố O:
2 nCO2 + nH2O = 2nO2
⇒ 2x + y = 1,5 (2)
Giải hệ phương trình (1); (2) ta có: x = 0,4 và y = 0,7
Khi đốt alkane luôn có:
nalkane = nH2O − nCO2 = 0,7 − 0,4 = 0 , 3 mol
⇒ Malkane = 6,2: 0,3 ≈ 20,67
Gọi công thức chung của 2 alkane là CnH2n + 2
⇒ 14n + 2 = 20,67 → n ≈ 1, 33
Do 2 alkane kế tiếp nhau nên là CH4 và C2H6
Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là
Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2).
Nguyên liệu để điều chế ethene trong phòng thí nghiệm là:
Nguyên liệu để điều chế ethene trong phòng thí nghiệm là ethanol, H2SO4 đặc.
CH3–CH2OH CH2 = CH2 + H2O
Chọn phát biểu đúng:
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol propane, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 dư. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam so với dung dịch ban đầu?
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol propane, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 dư. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam so với dung dịch ban đầu?
Phương trình phản ứng:
C3H8 + 5O2 3CO2 + 4H2O
mol: 0,1 → 0,3 → 0,4
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O
mol: 0,3 → 0,3
Ta có: msp cháy = mCO2 + mH2O = 0,3.44 + 0,4.18 = 20,4 (g)
mBaCO3 = 0,3.197 = 59,1 (g)
Ta thấy: mBaCO3 > mCO2 + mH2O
⇒ Khối lượng dung dịch giảm: 59,1 – 20,4 = 38,7 (g)
Alkene C4H8 có bao nhiêu đồng phân khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất
HCl là tác nhân bất đối xứng, để alkene C4H8 cộng HCl cho 1 sản phẩn hữu cơ duy nhất thì C4H8 phải đối xứng
⇒ Công thức cấu tạo:
CH3-CH=CH-CH3: có đồng phân hình học nên tính là 2 alkene
Cho các chất: metane, ethylene, acetylene, pent-1-ene. Số chất làm mất màu dung dịch KMnO4 là
Các alkene phản ứng được với dung dịch KMnO4 ở ngay điều kiện thường
⇒ ethylene, acetylene, pent-1-ene
Benzene có thể điều chế bằng cách nào?
Benzen có thể điều chế bằng cách:
Chưng cất dầu mỏ/
Từ alkane:
C6H12 C6H6 + 3H2
Chất nào sau đây là đồng phân của CH2=CH-CH2-CH2-CH3?
CH2=CH-CH2-CH2-CH3 có công thức phân tử C5H10
(CH3)2C=CH-CH3 cũng có công thức phân tử C5H10
2 alkene trên là đồng phân về mạch carbon
Khi cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất monochloro?
Khi cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được 3 dẫn xuất monochloro.

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm một alkane và một alkene, thu được 0,175 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Số mol của alkene trong X là:
Đốt cháy alkane ta được:
⇒ nalkane = nH2O − nCO2
Đốt cháy alkene
⇒ nH2O = nCO2
⇒ Đốt cháy hỗn hợp alkane và alkene thì:
nalkane = nH2O – nCO2 = 0,2 – 0,175 = 0,025 mol
⇒ nalkene = nhỗn hợp – nalkane = 0,1 – 0,025 = 0,075 mol.
Công thức cấu tạo nào sau đây có tên gọi là isopentane?
Nhỏ 1 mL nước bromine vào ống nghiệm đựng 1 mL hexane, chiếu sáng và lắc đều. Hiện tượng quan sát được là
Do xảy ra phản ứng thế của hexane với bromine nên màu của nước bromine bị mất.
Cho methane tác dụng với khí chlorine (ánh sáng) theo tỉ lệ mol tương ứng 1:3, sau phản ứng sản phẩm hữu cơ thu được là:
Phương trình phản ứng minh họa
CH4 + 3Cl2 CHCl3 + 3HCl
Cho 0,448 lít (đktc) một anken ở thể khí vào một bình kín dung tích 11,2 lít chứa sẵn 11,52 gam không khí (M = 28,8). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trong bình, sau phản ứng giữ bình ở nhiệt độ 136oC, áp suất bình đo được là 1,26 atm. Biết rằng sau phản ứng cháy còn dư oxi. Công thức của anken là
nanken = 0,448/22,4 = 0,02 mol
nkk = 11,52/28,8 = 0,4 mol
⇒ nN2 = 80%.nKK = 0,32 mol, nO2 = 0,08 mol
Ở nhiệt độ 136oC, nước ở thể hơi.
CnH2n + 1,5O2 → nCO2 + nH2O
0,02 → 0,03n → 0,02n → 0,02n
Hỗn hợp khí sau phản ứng gồm:
CO2: 0,02n mol; H2O: 0,02n mol; N2: 0,32 mol; O2 dư: (0,08 – 0,03n) mol
⇒ 0,02n + 0,02n + 0,32 + 0,08 – 0,03n = 0,42
⇒ n = 2
⇒ anken cần tìm là C2H4.
Hydrocarbon nào sau đây trong phân tử chỉ chứa liên kết đơn?
Alkane là những hydrocarbon mạch hở, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng của alkane?
Alkane là hydrocarbon mạch hở, chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử và có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥ 1).
⇒ Chất thuộc dãy đồng đẳng của alkane là CH3–CH3.
TNT (2,4,6-trinitrotoluene) được điều chế bằng phản ứng của toluene với hỗn hợp gồm HNO3 đặc và H2SO4 đặc, trong điều kiện đun nóng. Biết hiệu suất của quá trình tổng hợp là 80%. Lượng TNT (2,4,6-trinitrotoluene) tạo thành từ 230 gam toluene là

g: 92 227
g: 230 m