Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Thực hiện phản ứng cracking m gam isobutane, thu được hỗn hợp A gồm các hydrocarbon. Dẫn hỗn hợp A qua bình nước bromine có hòa tan 6,4 gam bromine. Nước bromine mất màu hết, có 5,206 lít hỗn hợp khí B (đkc) gồm các hydrocarbon thoát ra. Tỉ khối hơi B so với hydrogen bằng 117/7. Giá trị của m là:

    nBr2 = 0,04 mol; nhh khí = 0,21 mol

    Khi dẫn hỗn hợp A gồm các hydrocarbon qua dung dịch bromine, bromine bị mất màu hết ⇒ Alkene trong hỗn hợp A có thể còn dư.

    {\overline{\mathrm M}}_{\mathrm{hh}\;\mathrm{khí}}=\frac{117}7.2=\frac{234}7\approx33,43<\;{\mathrm M}_{{\mathrm C}_3{\mathrm H}_6}=42

    ⇒ Khí đi ra khỏi dung dịch bromine có C3H6

    ⇒ nC3H6 p/ư = nBr2 = 0,04 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

     mC4H10 = mC3H6 p/ư + m hh khí = 0,04.42 + \frac{234}7. 0,21 = 8,7 (g) 

  • Câu 2: Thông hiểu

    Khi clo hóa hỗn hợp 2 ankan người ta chỉ thu được 3 sản phẩm thế monoclo tên gọi của 2 ankan đó là

    Etan: CH3CH2Cl.

    Propan: CH3CH2CH2Cl; CH3CHClCH3.

    Isobutan: (CH3)2CHCH2Cl; (CH3)3CCl.

    Pentan: CH3CH2CH2CH2CH2Cl; CH3CHClCH2CH2CH3; (CH3CH2)2CHCl.

    Neopentan: (CH3)3CCH2Cl.

    Vậy hỗn hợp 2 ankan đó là: etan và propan 

  • Câu 3: Nhận biết

    Hydrogen hóa hoàn toàn isoprene, thu được

     CH2=C(CH3)-CH=CH2 + 2H2 \xrightarrow{Ni,\;t^\circ} CH3-CH(CH3)-CH2-CH3

                  isoprene                                                  isopentane

  • Câu 4: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 31,44 gam hỗn hợp X gồm hai hydrocarbon đồng đẳng liên tiếp cần 87,7566 lít  khí O2 (đkc) thu được CO2 và H2O. Vậy công thức phân tử của hai hydrocarbon trong hỗn hợp X lúc đầu là

     nO2 = 7,7566 : 24,79 = 3,54 mol

    ⇒ mO2 = 3,54.32 =  113,28 gam

    Gọi x, y là số mol lần lượt của CO2 và H2O.

    Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:

    44x + 18y =  31,44 + 113,28 (1)

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố O ta có:

    2nCO2 + nH2O = 2nO2

    ⇒ 2x + y =  3,54.2 = 7,08 (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được:

    x = 2,16; y = 2,76 

    Ta nhận thấy nCO2 < nH2O nên hydrocarbon là alkane.

    nX = nH2O - nCO2 = 2,76 - 2,16 = 0,6 mol

    Số C trung bình là: nCO2 : nX = 2,16 : 0,6 = 3,6 

    Vì X gồm hai hydrocarbon đồng đẳng liên tiếp nên công thức của 2 alkane đó là: C3H8 và C4H10.

  • Câu 5: Vận dụng

    Cho 100 mL benzene (D = 0,879 g/mL) tác dụng với một lượng vừa đủ bromine lỏng (xúc tác bột FeBr3, đun nóng) thu được 80 mL bromobenzene (D= 1,495 g/mL). Hiệu suất bromine hóa đạt là:

    mbenzene = 100.0,879 = 87,9 gam (lượng lí thuyết ban đầu)

    mbromobenzene = 80.1,495 = 119,6 gam

    C6H6 + Br2 \overset{t^{\circ }, Bột Fe}{ightarrow} C6H5Br + HBr

    78                           158 

    m           ←            119,6

    Khối lượng benzene thực tế phản ứng là:

    mbenzene thực tế = 119,6.78 :158 = 59,04 gam

    H = 59,04 : 87,9 = 100% = 67,2%

  • Câu 6: Thông hiểu

    Chất nào sau đây là đồng phân của (CH3)2C=CH-CH3 

    CH2=CH-CH2-CH2-CH3 và (CH3)2C=CH-CH3 cùng có công thức phân tử là C5H10 nên chúng là đồng phân của nhau. 

  • Câu 7: Nhận biết

    Kết luận nào sau đây là không đúng?

    • Styrene  tham gia phản ứng cộng làm mất màu dung dịch bromine:

    C6H5-CH=CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-CH2Br

    • Gốc –CH=CH2 có tên là vinyl.
    • Styrene có 2 phần: Phần vòng thơm có tính chất giống benzene và phần -CH=CH2 có tính chất giống alkene.
  • Câu 8: Thông hiểu

    Cho sơ đồ phản ứng:

    CH≡C-CH3 + H2 (dư) \xrightarrow{\mathrm{Ni},\;\mathrm t^\circ} C;

    CH≡C-CH3 + H2 \xrightarrow{\mathrm{Lindlar},\;\mathrm t^\circ} T

    X, Y lần lượt là:

     Phương trình phản ứng

    CH≡C-CH3 + H2 (dư) \xrightarrow{\mathrm{Ni},\;\mathrm t^\circ} CH3CH2CH3 (X);

    CH≡C-CH3 + H2 \xrightarrow{\mathrm{Lindlar},\;\mathrm t^\circ} CH2=CHCH3 (Y).

  • Câu 9: Nhận biết

    Hydrogen hóa hoàn toàn buta-1,3-dien thu được

  • Câu 10: Nhận biết
    Phân tử alkane nào sau đây có nguyên tử C bậc IV?
  • Câu 11: Thông hiểu

    Cho chuỗi phản ứng sau:

    CH3COONa \xrightarrow{t^o,\;CaO}\\\xrightarrow{Cl_2/\;as,\;1:1} Y

    Chất X, Y lần lượt là:

    C2H5COONa + NaOH \xrightarrow{\mathrm t^{\mathrm o},\;\mathrm{CaO}} C2H6 + Na2CO3.

    C2H6 + Cl2 \xrightarrow{Cl_2/\;as,\;1:1}  C2H5Cl + HCl

  • Câu 12: Nhận biết

    Benzene tác dụng với Cl2 có ánh sáng tử ngoại, đun nóng thu được chất có công thức là

  • Câu 13: Nhận biết

    Alkane là hydrocarbon trong phân tử có

  • Câu 14: Thông hiểu

    Hóa chất có thể sử dụng để phân biệt 3 chất lỏng: benzene, styrene và toluene là:

    Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

    Hóa chất có thể sử dụng để phân biệt 3 chất lỏng: benzene, styrene và toluene là dung dịch KMnO4

    Ống nghiệm làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường là styrene

    Ống nghiệm làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng là toluene

    Ống nghiệm không xảy ra hiện tượng gì kể cả khi đun nóng là benzene

  • Câu 15: Vận dụng

    Hydrocarbon X cháy cho thể tích hơi nước gấp 1,2 lần thể tích CO2 (đo cùng đkc). Khi tác dụng với chlorine tạo một dẫn xuất monochlorine duy nhất. X có tên là:

    Ta có theo đầu bài:

    nH2O = 1,2nCO2.

    Nếu nCO2 = 1 mol ⇒ nH2O = 1,2 mol.

    Ta có thể nhận thấy nH2O > nCO2 ⇒ Hydrocarbon X là alkane.

    Ta có: nAlkane = nH2O - nCO2 = 1,2 - 1 = 0,2 mol.

    Số nguyên tử C trong hợp chất X là:

    C = nCO2 : nX = 1 : 0,2 = 5

    Vậy công thức của hợp chất X là: C5H12.

    Khi cho X tác dụng với chlorine tạo một dẫn xuất monochlorine duy nhất vậy công thức cấu tạo thỏa mãn của phân tử C5H12 chính là: 2,2- dimethylpropane

  • Câu 16: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 4,958 lít khí C3H6 (ở đkc). Sau phản ứng hoàn toàn thu được bao nhiêu gam CO2?

    nC3H6 = 0,2 (mol)

    Phương trình phản ứng:

          C3H6 + 9/2O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 3CO2 + 3H2O

    mol: 0,2          →        0,6

    ⇒ mCO2 = 0,6.44 = 26,4 (gam)

  • Câu 17: Nhận biết

    Tên thường alkene công thức C2H4 

    Tên thường alkene công thức C2H4 là Ethylene

  • Câu 18: Nhận biết

    Công thức chung của ankađien là:

  • Câu 19: Thông hiểu

    Dùng nước bromine làm thuốc thử có thể phân biệt cặp chất nào dưới đây?

    Vậy ta có thể dùng nước bromine để phân biệt toluene và styrene:

    Styrene làm mất màu nước bromine ngay ở điều kiện thường.

    Phương trình phản ứng hóa học

    C6H5-CH = CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-CH2Br

    Toluene không làm mất màu nước bromine. 

  • Câu 20: Thông hiểu

    Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 theo tỉ lệ 1 : 2 về số mol?

      CH ≡ C − C ≡ CH có hai liên kết ba ở hai đầu mạch nên có thể phản ứng với dung dịch AgNO3 NH3 theo tỉ lệ 1 : 2 về số mol. 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 23 lượt xem
Sắp xếp theo