Nhận định nào sau đây là đúng?
Nhận định đúng là: Alkene là hydrocarbon không no, mạch hở, trong phân tử có một liên kết C=C.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Nhận định đúng là: Alkene là hydrocarbon không no, mạch hở, trong phân tử có một liên kết C=C.
Câu nào sau đây không đúng?
Alkyne không có đồng phân hình học, alkene có đồng phân hình học.
Dùng dung dịch bromine làm thuốc thử có thể phân biệt được cặp chất nào trong số các cặp chất dưới đây?
Ethane không làm mất màu dung dịch bromine
Ethene làm mất màu dung dịch bromine
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br
Cho benzene tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế nitrobenzene. Khối lượng benzene cần dùng để điều chế được 12,3 kg nitrobenzene là (Giả sử hiệu suất phản ứng là 100%)
nnitrobenzene = 100 (mol)
Phương trình hóa học:
C6H6 + HONO2 → C6H5NO2 + H2O
mol: 100 ← 100
Khối lượng benzene cần dùng điều chế là:
mbenzene = 100.78 = 7800 (gam) = 7,8 kg
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa?
Đốt cháy hoàn toàn 6 gam hỗn hợp X gồm hai alkane cần hết 15,68 lít O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
nO2 = 0,7 mol
Bảo toàn O:
nH2O + 2nCO2 = 2.nO2 = 0,7 mol (1)
Bảo toàn khối lượng:
mX = mH + mC = 6 gam
2.nH2O + 12.nCO2 = 6 (2)
Từ (1) và (2) ta có:
nCaCO3 = nCO2 = 0,4 mol
m = 0,4.100 = 40 gam
Chọn phát biểu đúng:
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây ở trạng thái khí?
Nhận thấy các chất đều là alkane.
Ở điều kiện thường, methane, ethane, propane và butane là các chất khí, các alkane có số nguyên tử carbon nhiều hơn (trừ neopentane) là chất lỏng hoặc chất rắn.
Chất X có công thức CH3–CH(CH3)–CH=CH2. Tên thay thế của X là:

Tên thay thế của X là: 3-methylbut-1-ene
Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo (CH3)2CHCH(CH3)CH2CH3:
Tên theo danh pháp thay thế của alkane mạch phân nhánh
Số chỉ vị trí mạch nhánh + tên nhánh + tên alkane mạch chính
2,2-dimethylpentane
Hỗn hợp A và B là 2 alkene có khối lượng 12,6 gam được trộn theo tỷ lệ cùng số mol hợp tác dụng vừa đủ với 32 gam bromine trong dung dịch. Nếu trộn hỗn hợp theo tỷ lệ cùng khối lượng thì 16,8 gam hỗn hợp tác dụng vừa đủ 0,6 gam H2. Biết MA < MB, A và B lần lượt là:
nBr2 = 0,2.
2 alkene có số mol bằng nhau nên nX = nY = 0,1.
Gọi A, B là khối lượng phân tử của 2 alkene
Ta có:
- Trong hỗn hợp cùng số mol:
(A + B).0,1 = 12,6 (1)
- Trong hỗn hợp cùng khối lượng:
Từ (1) và (2) ta có A = 42; B = 84.
⇒ 2 alkene là C3H6 và C6H12
Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Thí nghiệm điều chế và thử tính chất của ethylene được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Cho 2 ml ethanol khan vào ống nghiệm khô đã có sẵn vài viên đá bọt (ống số 1) rồi thêm từ từ 4 ml dung dịch H2SO4 đặc và lắc đều. Nút ống số 1 bằng nút cao su có ống dẫn khí rồi lắp lên giá thí nghiệm.
Bước 2: Lắp lên giá thí nghiệm khác một ống hình trụ được đặt nằm ngang (ống số 2) rồi nhồi một nhúm bông tẩm dung dịch NaOH đặc vào phần giữa ống. Cắm ống dẫn khí của ống số 1 xuyên qua nút cao su rồi nút vào một đầu của ống số 2. Nút đầu còn lại của ống số 2 bằng nút cao su có ống dẫn khí, nhúng ống dẫn khí của ống số 2 vào dung dịch KMnO4 đựng trong ống nghiệm (ống số 3).
Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng hỗn hợp trong ống số 1.
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Đá bọt có vai trò là chất xúc tác của phản ứng. Sai || Đúng
(b) Bông tẩm dung dịch NaOH đặc có tác dụng loại bớt tạp chất trong khí sinh ra. Đúng || sai
(c) Phản ứng trong ống số 3 sinh ra ethylene glycol. Đúng || sai
(d) Nếu thu khí ethylene đi ra từ ống dẫn khí của ống số 2 thì dùng phương pháp dời nước. Đúng || sai
Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Thí nghiệm điều chế và thử tính chất của ethylene được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Cho 2 ml ethanol khan vào ống nghiệm khô đã có sẵn vài viên đá bọt (ống số 1) rồi thêm từ từ 4 ml dung dịch H2SO4 đặc và lắc đều. Nút ống số 1 bằng nút cao su có ống dẫn khí rồi lắp lên giá thí nghiệm.
Bước 2: Lắp lên giá thí nghiệm khác một ống hình trụ được đặt nằm ngang (ống số 2) rồi nhồi một nhúm bông tẩm dung dịch NaOH đặc vào phần giữa ống. Cắm ống dẫn khí của ống số 1 xuyên qua nút cao su rồi nút vào một đầu của ống số 2. Nút đầu còn lại của ống số 2 bằng nút cao su có ống dẫn khí, nhúng ống dẫn khí của ống số 2 vào dung dịch KMnO4 đựng trong ống nghiệm (ống số 3).
Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng hỗn hợp trong ống số 1.
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Đá bọt có vai trò là chất xúc tác của phản ứng. Sai || Đúng
(b) Bông tẩm dung dịch NaOH đặc có tác dụng loại bớt tạp chất trong khí sinh ra. Đúng || sai
(c) Phản ứng trong ống số 3 sinh ra ethylene glycol. Đúng || sai
(d) Nếu thu khí ethylene đi ra từ ống dẫn khí của ống số 2 thì dùng phương pháp dời nước. Đúng || sai
(a) sai. Đá bọt có vai trò làm cho chất lỏng sôi đều và không trào lên khi đun nóng.
(c) đúng. Bông tẩm dung dịch NaOH đặc có tác dụng loại bớt khí SO2, CO2 sinh kèm theo.
(d) đúng: C2H4 + H2O + KMnO4 → C2H4(OH)2 + MnO2 + KOH.
(e) đúng, vì ethylene không tan trong nước nên thu bằng phương pháp đẩy nước.
Để nhận biết methane và CO2, có thể dùng phương pháp nào sau đây?
Để nhận biết methane và CO2, có thể dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư, CO2 phản ứng tạo kết tủa trắng còn methane thì không.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?
Những chất nào có liên kết π kém bền trong phân tử có khả năng làm mất màu dung dịch Br2.
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br=CH2Br
Cracking V lít butane (đkc) thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butane chưa bị cracking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Tính giá trị của V.
Cracking V lít butane (đkc) thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butane chưa bị cracking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Tính giá trị của V.
Đốt cháy hỗn hợp A cũng là đốt cháy butane ban đầu.
nCO2 = 0,4 (mol); nH2O = 0,5 (mol)
Ta có: nalkane = nH2O – nCO2 = 0,5 – 0,4 = 0,1 (mol)
⇒ V = 0,1.24,79 = 2,479 (lít).
Propane có công thức cấu tạo là
Propane có công thức cấu tạo là CH3-CH2-CH3.
Toluene tác dụng với dung dịch KMnO4 khi đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ là
Công thức cấu tạo nào sau đây có tên gọi là isopentane?
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C6H14?
CH3-CH2-CH2)-CH2-CH2-CH3
CH3-CH2-CH-CH2-CH2-CH3
CH3-CH(CH3(CH3)-CH2-CH3
(CH3)2-CH-CH(CH3)2
(CH3)3-C-CH2-CH3
Vậy có 5 công thức cấu tạo ứng với phân tử C6H14
Hiện tượng xảy ra khi đun nóng toluen với dung dịch thuốc tím là:
Hiện tượng xảy ra khi đun nóng toluene với dung dịch thuốc tím là dung dịch KMnO 4 bị mất màu.