Alkene là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là
Alkene là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n (n ≥2)
Thí dụ: Ethylene
C2H4
Alkene là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là
Alkene là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n (n ≥2)
Thí dụ: Ethylene
C2H4
Phân tử chất nào sau đây có thể cộng thêm 5 phân tử H2 (xúc tác Ni, đun nóng)
Naphthalene có thể cộng thêm 5 phân tử H2 (xúc tác Ni, đun nóng)
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử propyne là
Propyne có công thức là C3H4.
⇒ Số nguyên tử hydrogen trong phân tử propyne là 4.
Đốt cháy hoàn toàn a g hỗn hợp X gồm 2 hydrocarbon thơm A và B là 2 đồng đẳng kế tiếp nhau thuộc dãy đồng đẳng của benzene. Sau phản ứng thu được 7,84 lít CO2 (đktc)và 3,33 g H2O. Xác định công thức cấu tạo của A và B.
Gọi công thức phân tử của hai hydrocarbon
Phương trình hóa học:
0,35 0,185
Công thức phân tử của A và B là C6H6 và C7H8.

Khi đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp khí CH4, C2H6, C3H8 (đkc) thu được 5,28 gam CO2 và 3,456 gam H2O. Giá trị của V là:
nCO2 = 5,28 : 44 = 0,12 mol
nH2O = 3,456 : 18 = 0,192 mol
Hỗn hợp khí CH4, C2H6, C3H8 đều là alkane
⇒ nalkane = nH2O - nCO2 = 0,192 - 0,12 = 0,072 mol
Valkane = 0,072.24,79 = 1,78488 L
Styrene có công thức phân tử C8H8 và có công thức cấu tạo: C6H5–CH=CH2. Câu nào đúng khi nói về styrene?
Styrene là hydrocarbon thơm.
Tên thay thế alkene có công thức C2H4 là:
Tên thay thế alkene có công thức C2H4 là ethene còn Ethylene là tên thông thường
Hỗn hợp khí X gồm một alkane, một alkene và một alkyne có thể tích 1,9832 lít (ở đkc) được chia thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Cho X lội qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 0,735 gam kết tủa và thể tích hỗn hợp giảm 12,5%.
Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy có 12 gam kết tủa.
Xác định công thức phân tử của các hydrocarbon trong X.
nX = 0,08 mol ⇒ số mol X trong một phần là 0,04 mol.
Thể tích hỗn hợp giảm 12,5% do alkyne phản ứng nên trong mỗi phần:
nalkyne = 0,04.12,5% = 0,005 mol.
Nếu X là acetylene thì khối lượng kết tủa là 1,2 gam ≠ 0,735 gam (loại)
Gọi công thức alkyne là C2H2n-2:
CnH2n-2 + AgNO3 + NH3 → CnH2n-3Ag↓ + NH4NO3.
0,005 0,005
⇒ 0,005.(14n + 105) = 0,735
⇒ n = 3 (C3H4: propyne)
nalkane + nalkene = 0,04 – 0,005 = 0,035 mol
Gọi số carbon của alkane và alkene là m:
Bảo toàn C: 0,035.m = 0,12 – 0,005.3 ⇒ m = 3
Vậy alkane là C3H8 và alkene là C3H6.
Hợp chất C5H12 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có mạch carbon phân nhánh?
Hợp chất C5H12 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có mạch carbon phân nhánh?
Các đồng phân alkane có công thức phân tử C5H12 là:
CH3-CH2-CH2-CH2-CH3
CH3-CH(CH3)-CH2-CH3
C(CH3)4
Vậy có 2 đồng phân mạch nhánh
Đốt cháy hoàn toàn Alkyne A thu được 19,8 gam CO2 và 5,4 gam nước. Alkyne A là
Ta có:
nCO2 = 19,8:44 = 0,45 mol; nH2O = 5,4:18 = 0,3 mol
Đốt cháy Alkyne ta có:
nalkyne = nCO2 – nH2O = 0,45 – 0,3 = 0,15 mol
⇒ Số C trong A bằng:
⇒ Alkyne A là C3H4
Cho các chất sau: (1) 2-methylbutane; (2) 2-methylpentane; (3) 3-methylpentane; (4) 2,2-dimethylbutane và (5) benzene.
Trong số các chất này, có bao nhiêu chất có thể là sản phẩm reforming hexane?
Sản phẩm reforming là các mạch hydrocarbon mạch phân nhánh hoặc hydrocarbon mạch vòng nhưng không thay đổi số nguyên tử carbon trong phân tử.
⇒ Các chất có thể là sản phẩm reforming hexane: (2), (3), (4), (5).
Chỉ số octane (octane number) là đại lượng đặc trưng cho yếu tố đo lường khả năng chống kích nổ của một nhiên liệu khi nhiên liệu này bốc cháy với không khí bên trong xi lanh của động cơ đốt trong. Nếu chỉ số octane của một mẫu xăng thấp, xăng sẽ tự cháy mà không do bu-gi bật tia lửa điện đốt. Điều này làm cho hiệu suất động cơ giảm và sẽ hư hao các chi tiết máy.
Người ta quy ước rằng chỉ số octane của 2,2,4-trimethylpentane là 100 và của heptane là 0. Các hydrocarbon mạch vòng và mạch phân nhánh có chỉ số octane cao hơn hydrocarbon mạch không phân nhánh.
a) Chỉ số octane càng cao khả năng chịu nén của nhiên liệu trước khi phát nổ (đốt cháy) càng nhỏ, đồng thời giảm thiểu được ô nhiễm môi trường. Sai||Đúng
b) Ethanol có thể làm tăng chỉ số oactane của xăng. Đúng||Sai
c) Phản ứng reforming alkane được ứng dụng làm tăng chỉ số octane của xăng dầu. Đúng||Sai
d) Một mẫu xăng chỉ gồm 8 phần thể tích 2,2-4-trimethylpentane và 2 phần thể tích heptane thì chỉ số octane của mẫu xăng này 60. Sai||Đúng
Chỉ số octane (octane number) là đại lượng đặc trưng cho yếu tố đo lường khả năng chống kích nổ của một nhiên liệu khi nhiên liệu này bốc cháy với không khí bên trong xi lanh của động cơ đốt trong. Nếu chỉ số octane của một mẫu xăng thấp, xăng sẽ tự cháy mà không do bu-gi bật tia lửa điện đốt. Điều này làm cho hiệu suất động cơ giảm và sẽ hư hao các chi tiết máy.
Người ta quy ước rằng chỉ số octane của 2,2,4-trimethylpentane là 100 và của heptane là 0. Các hydrocarbon mạch vòng và mạch phân nhánh có chỉ số octane cao hơn hydrocarbon mạch không phân nhánh.
a) Chỉ số octane càng cao khả năng chịu nén của nhiên liệu trước khi phát nổ (đốt cháy) càng nhỏ, đồng thời giảm thiểu được ô nhiễm môi trường. Sai||Đúng
b) Ethanol có thể làm tăng chỉ số oactane của xăng. Đúng||Sai
c) Phản ứng reforming alkane được ứng dụng làm tăng chỉ số octane của xăng dầu. Đúng||Sai
d) Một mẫu xăng chỉ gồm 8 phần thể tích 2,2-4-trimethylpentane và 2 phần thể tích heptane thì chỉ số octane của mẫu xăng này 60. Sai||Đúng
a) Sai vì
chỉ số octane càng cao thì khả năng chịu nén của nhiên liệu trước khi phát nổ (đốt cháy) càng lớn, đồng thời giảm thiểu được ô nhiễm môi trường.
b) Đúng vì ethanol có chỉ số octane cao hơn nhiều (khoảng 109) so với xăng. Các nhà máy lọc dầu thường pha ethanol với xăng để giúp tăng chỉ số octane. Hầy hết xăng chứa ít nhất 10% ethanol.
c) Đúng vì phản ứng reforming alkane tạo nhiều hydrocarbon mạch nhánh nên được ứng dụng làm tăng chỉ số octane của xăng, dầu.
d) Sai vì một mẫu xăng chỉ gồm 8 phần thể tích 2,2,4-trimethylpentane và 2 phần thể tích heptane thì chỉ số octane của mẫu xăng này 80.
Dãy gồm các alkene được sắp xếp theo nhiệt độ sôi tăng dần là:
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của các alkene nói chung tăng theo chiều tăng số nguyên tử carbon trong phân tử.
⇒ Dãy gồm các alkene được sắp xếp theo nhiệt độ sôi tăng dần là: C2H4, C3H6, C4H8, C5H10.
Hydrocarbon X cháy cho thể tích hơi nước gấp 1,2 lần thể tích CO2 (đo cùng đkc). Khi tác dụng với chlorine tạo một dẫn xuất monochlorine duy nhất. X có tên là:
Ta có theo đầu bài:
nH2O = 1,2nCO2.
Nếu nCO2 = 1 mol ⇒ nH2O = 1,2 mol.
Ta có thể nhận thấy nH2O > nCO2 ⇒ Hydrocarbon X là alkane.
Ta có: nAlkane = nH2O - nCO2 = 1,2 - 1 = 0,2 mol.
Số nguyên tử C trong hợp chất X là:
C = nCO2 : nX = 1 : 0,2 = 5
Vậy công thức của hợp chất X là: C5H12.
Khi cho X tác dụng với chlorine tạo một dẫn xuất monochlorine duy nhất vậy công thức cấu tạo thỏa mãn của phân tử C5H12 chính là: 2,2- dimethylpropane

Iso-propylbezene còn gọi là:
Iso-propylbezene còn gọi là cumene
Số liên kết σ trong mỗi phân tử propene; acetylene; isoprene lần lượt là
Propene: CH2=CH-CH3 gồm 1 liên kết π và 8 liên kết σ.
Acetylene: CHCH gồm 2 liên kết π và 3 liên kết σ.
Isoprene: CH2=C(CH3)-CH=CH2 gồm 2 liên kết π và 12 liên kết σ.
Hợp chất nào sau đây là một alkene?
Alkene là các hydrocarbon không no, mạch hở, có chứa một liên kết đôi >C = C< trong phân tử
Oxi hóa butane bằng oxygen ở 180oC và 70 bar tạo thành sản phẩm hữu cơ X duy nhất. Công thức hóa học của X là:
Phương trình phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
C4H10 + O2 CH3COOH + H2O
Cho phản ứng sau: Al4C3 + H2O → X + Y. Các chất X, Y lần lượt là
Phương trình phản ứng hoàn chỉnh:
Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3↓ + 3CH4↑
Vậy X, Y lần lượt là CH4, Al(OH)3
Theo IUPAC alkyne CH3-C≡C-CH2-CH3 có tên gọi là:
Tên theo danh pháp thay thế của alkyne:
Phần nền - vị trí liên kết ba - yne
Chọn mạch carbon dài nhất, có nhiều nhánh nhất và có chứa mạch chính.
Đánh số sao cho nguyên tử carbon có liên kết ba có chỉ số nhỏ nhất
Dùng chữ số (1,2,3,...) và gạch nối (-) để chỉ vị trị liên kết ba

pent-2-yne