Gốc C6H5-CH2- và gốc C6H5- có tên gọi là:
C6H5-CH2-: Benzyl
C6H5- có tên gọi là: phenyl.
Gốc C6H5-CH2- và gốc C6H5- có tên gọi là:
C6H5-CH2-: Benzyl
C6H5- có tên gọi là: phenyl.
Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là:
Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥ 1).
Cho 4 chất: methane, ethane, propane và n-butane. Số lượng chất tạo được hai sản phẩm thế Monochlorine là:
Methane: CH4 tạo ra 1 sản phẩm
Ethane: CH3-CH3 chỉ tạo ra 1 sản phẩm
Propane: CH3-CH2-CH3 tạo ra 2 sản phẩm
n-butane: CH3-CH2-CH2-CH3 tạo ra 2 sản phẩm.
Chất tạo được hai sản phẩm thế Monochlorine là: Propane và n-butane
Công thức cấu tạo CH3CH(CH3)CH2CH2CH3 ứng với tên gọi nào sau đây?
Tên theo danh pháp tháy thế của alkane mạch phân nhánh:
Vị trí nhóm thế alkyl - tên của nhóm thế alkyl tên alkane mạch chính
Tên alkane: 2-methylpentane.
Sản phẩm chính của phản ứng giữa propyne với HCl tỉ lệ mol 1:2 là:
Quy tắc cộng Markovnikov: Trong phản ứng cộng HX vào hydrocarbon không no, nguyên tử H ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi có nhiều hydrogen hơn (bậc thấp hơn) còn nguyên tử X cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi chứa ít hydrogen hơn (bậc cao hơn).
Phương trình hóa học:
CH≡C –CH3 + 2HCl ⟶ CH3–CCl2–CH3 (spc).
Chất X có công thức: CH3–CH(CH3) – C≡CH. Tên thay thế của X là
Tên thay thế:
Số chỉ vị trí mạch nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + số chỉ vị trí nối ba + in
CH3–CH(CH3) – C≡CH. Tên thay thế của X là 3-metylbut-1-in.
4 gam một alkyne X có thể làm mất tối đa 200m dung dịch Br2 1M. Công thức phân tử của X là
nBr2 = 1.0,2 = 0,2 mol
Ta có: 2nX = nBr2
nX = 0,1 mol
MX = 4/0,1 = 40 (C3H4)
Cho buta-1,3-đien phản ứng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1:1. Số dẫn xuất đibrom (đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học) thu được là
Phương trình phản ứng minh họa
Đốt cháy hoàn toàn 6 gam hỗn hợp X gồm hai alkane cần hết 15,68 lít O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
nO2 = 0,7 mol
Bảo toàn O:
nH2O + 2nCO2 = 2.nO2 = 0,7 mol (1)
Bảo toàn khối lượng:
mX = mH + mC = 6 gam
2.nH2O + 12.nCO2 = 6 (2)
Từ (1) và (2) ta có:
nCaCO3 = nCO2 = 0,4 mol
m = 0,4.100 = 40 gam
Khi cho but-1-ene tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Markovnikov sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?
Br sẽ ưu tiên thế vào carbon số 2
![]()
Vậy sản phẩm chính là:
CH3-CHBr-CH2-CH3
Hiđro hóa hoàn toàn isopren ta thu được:
CH2=C(CH)3-CH=CH2 + 2H2 CH3-CH(CH3)-CH2-CH3
Isopentan
Ankađien liên hợp X có CTPT C5H8. Khi X tác dụng với H2 có thể tạo được hiđrocacbon Y công thức phân tử C5H10 có đồng phân hình học. CTCT của X là
Y có CTPT C5H10 và có đồng phân hình học nên Y là: CH3-CH=CH-CH2-CH3
→ X là ankađien liên hợp nên X là: CH2=CH-CH=CH-CH3 (penta-1,3-đien )
Đun nóng bát sứ đựng naphatlen có úp phễu một lúc, sau đó để nguội. Khi mở phễu ra thấy trong phễu có các tinh thể hình kim bám xung quanh. Điều đó chứng tỏ naphtalen có tính chất nào sau đây?
Tiến hành trùng hợp 10,4 gam styrene được hỗn hợp X gồm polystyrene và styrene(dư). Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch Br2 0,15M, sau đó cho dung KI dư vào thấy xuất hiện 1,27 gam iodine. Hiệu suất phản ứng trùng hợp styrene là
nStyrene ban đầu = 0,1 mol
Phương trình phản ứng
(1) C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CHBr-CH2Br
(2) Br2 + 2KI → 2KBr + I2
Theo (2): nBr2 = 0,005 mol
nBr2 pư = 0,03 – 0,005 = 0,025 mol
Theo (1): nStyrene dư = nBr2 pư = 0,025 mol
nStyrene tham gia pứ trùng hợp = n ban đầu – nBr2 dư = 0,1 – 0,025 = 0,075 mol
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Trong phân tử alkane chỉ có liên kết đơn.Đúng||Sai
(2) Chỉ các alkane là chất khí ở điều kiện thường được dùng làm nhiên liệu.Sai||Đúng
(3) Các alkane lỏng được dùng sản xuất xăng, dầu và làm dung môi.Đúng||Sai
(4) Công thức chung của alkane là CnH2n, với n ≥ 1.Sai||Đúng
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Trong phân tử alkane chỉ có liên kết đơn.Đúng||Sai
(2) Chỉ các alkane là chất khí ở điều kiện thường được dùng làm nhiên liệu.Sai||Đúng
(3) Các alkane lỏng được dùng sản xuất xăng, dầu và làm dung môi.Đúng||Sai
(4) Công thức chung của alkane là CnH2n, với n ≥ 1.Sai||Đúng
(1) đúng.
(2) sai. Một số alkane lỏng, rắn cũng có thể được sử dụng làm nhiên liệu.
(3) đúng.
(4) sai. Công thức chung của alkane là CnH2n+2, với n ≥ 1.
Công thức cấu tạo dưới đây có tên gọi là:

Đánh số nguyên tử carbon mạch chính sao cho mạch nhánh có số chỉ vị trí nhỏ nhất

⇒ Tên gọi của hợp chất là 3-methylpentane.
Alkane X có công thức phân tử C5H12. Chlorine hóa X, thu được 4 sản phẩm dẫn xuất monoclorine. Tên gọi của X là
C5H12 có 3 đồng phân:
- 2 methylbutane (CH3-CH(CH3)-CH2-CH3): có 4 vị trí thế chlorine
- Pentane (CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3): có 3 vị trí thế chlorine
- 2,2-dimethylpropane (CH3)3CCH3: chỉ có một vị trí thế chlorine vì 4 nhóm -CH3 đều giống nhau.
Tiến hành thí nghiệm cho nitrobenzene tác dụng với HNO3 (đ)/H2SO4 (đ), nóng ta thấy:
Nitrobenzene có chứa nhóm NO2 là nhóm hút electron, làm mật độ electron trên vòng giảm, khả năng tham gia phản ứng thế khó hơn và ưu tiên vào vị trí meta.
Hỗn hợp khí X gồm một alkane, một alkene và một alkyne có thể tích 1,9832 lít (ở đkc) được chia thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Cho X lội qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 0,735 gam kết tủa và thể tích hỗn hợp giảm 12,5%.
Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy có 12 gam kết tủa.
Xác định công thức phân tử của các hydrocarbon trong X.
nX = 0,08 mol ⇒ số mol X trong một phần là 0,04 mol.
Thể tích hỗn hợp giảm 12,5% do alkyne phản ứng nên trong mỗi phần:
nalkyne = 0,04.12,5% = 0,005 mol.
Nếu X là acetylene thì khối lượng kết tủa là 1,2 gam ≠ 0,735 gam (loại)
Gọi công thức alkyne là C2H2n-2:
CnH2n-2 + AgNO3 + NH3 → CnH2n-3Ag↓ + NH4NO3.
0,005 0,005
⇒ 0,005.(14n + 105) = 0,735
⇒ n = 3 (C3H4: propyne)
nalkane + nalkene = 0,04 – 0,005 = 0,035 mol
Gọi số carbon của alkane và alkene là m:
Bảo toàn C: 0,035.m = 0,12 – 0,005.3 ⇒ m = 3
Vậy alkane là C3H8 và alkene là C3H6.
Cho 3,2 gam Alkane X tác dụng với bromine theo tỉ lệ mol 1:1 chỉ tạo 19 gam monobromo duy nhất. Công thức phân tử của X là
Gọi công thức của alkane là CnH2n+2
Phương trình hóa học
CnH2n+2 + Br2 → CnH2n+1Br + HBr
⇔ 3,2(14n + 81) = 19(14n+2)
⇔ n = 1
Alkane có công thức phân tử là CH4