Metane tan ít trong dung môi nào sau đây?
Alkane không tan hoặc tan rất ít trong nước và nhẹ hơn nước, tan tốt hơn trong các dung môi hữu cơ.
Metane tan ít trong dung môi nước
Metane tan ít trong dung môi nào sau đây?
Alkane không tan hoặc tan rất ít trong nước và nhẹ hơn nước, tan tốt hơn trong các dung môi hữu cơ.
Metane tan ít trong dung môi nước
Gọi tên hợp chất sau theo danh pháp IUPAC: CH3-C≡C-CH(CH3)-CH3

Vậy tên gọi của chất là: 4-methylpent-2-yne.
Bậc của nguyên tử carbon ở vị trí số (1) trong hợp chất sau là:

Bậc của nguyên tử carbon ở vị trí số (1) trong hợp chất là bậc III.

Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và m gam H2O. Giá trị của m là
nX = 2,24/22,4 = 0,1 mol
nCO2 = 4,48/22,4 = 0,2 mol
Do hỗn hợp X gồm các alkane nên khi đốt cháy:
nX = nH2O - nCO2 nH2O = 0,2 + 0,1 = 0,3 mol
mH2O = 18.0,3 = 5,4 gam
Ở điều kiện thích hợp, alkene tác dụng với chất nào sau đây tạo thành alkane tương ứng?
Ở điều kiện thích hợp, alkene tác dụng với H2 tạo thành alkane tương ứng.
Sản phẩm tạo thành khi cho benzene tác dụng với HNO3 đặc có H2SO4 đặc, to (tỉ lệ mol 1:1), là:
Sản phẩm tạo thành khi cho benzene tác dụng với HNO3 đặc có H2SO4 đặc, to (tỉ lệ mol 1:1)

nitrobenzene
Phản ứng nào sau đây chuyển alkene thành alkane?
Phản ứng alkene thành alkane là phản ứng hydrogen hóa.
Cho các yếu tố nào sau
(a) Phân tử khối.
(b) Tương tác van der Waals giữa các phân tử.
(c) Độ tan trong nước.
(d) Liên kết hydrogen giữa các phân tử.
Yếu tố nào không quyết định đến độ lớn của nhiệt độ sôi của các alkane?
Yếu tố nào không quyết định đến độ lớn của nhiệt độ sôi của các alkane: (c), (d).
Do không có liên kết hydrogen hình thành giữa các phân tử alkane nên độ tan trong nước và liên kết hydrogen không ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi các alkane.
Phản ứng cộng chlorine vào 15,6 gam benzene có mặt bột sắt thu được m gam chlorobenzene với hiệu suất phản ứng đạt 70%.
Vì hiệu suất phản ứng đạt 70%
⇒ nC6H6 =
Phương trình phản ứng
C6H6 + Cl2 C6H5Cl + HCl
0,14 → 0,14 mol
mchlorobenzene = 0,14. 112,5 = 15,75 gam.
Đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam alkane X, thu được 5,6 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2
Bảo toàn nguyên tố C:
nC = nCO2 = 0,25 mol.
mX = nX. MX = .(14n + 2) = 3,6 gam
n = 5 (C5H12)
Sản phẩm tạo thành khi 2-methylpent-2-en tác dụng với Br2 có tên gọi là
Phương trình phản ứng:
(CH3)2C=CH−CH3 + Br2 → (CH3)2CBr−CHBr−CH3
Sản phẩm có tên là 2,3-dibromo-2-methylpentane.
Đốt cháy hoàn toàn 8,0 gam hỗn hợp X gồm hai alkyne (thể khí ở nhiệt độ thường) thu được 26,4 gam CO2. Mặt khác cho 8,0 gam hỗn hợp X tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư đến khi phản ứng hoàn toàn thu được lượng kết tủa vượt quá 25 gam. Công thức cấu tạo của 2 alkyne trên là?
Bảo toàn C: nC = nCO2 = 0,6 mol
Hai alkyne chỉ tạo nên từ C và H nên:
mX = mC + mH ⇒ mH = 8 – 0,6 .12 = 0,8
⇒ nH = 0,8 mol
Bảo toàn H: nH2O = nH/2 = 0,4 mol
nankin = nCO2 – nH2O = 0,6 – 0,4 = 0,2 mol
⇒ Số C trung bình = 0,6/0,2 = 3
Mặt khác: Ở nhiệt độ thường thường, 2 alkyne tồn tại ở thể khí 2 ankin có số C ≤ 4
⇒ hỗn hợp X gồm C2H2: a mol và C4H6: b mol
mAgC≡CAg = 0,1.240 = 24 gam
Ta có có lượng kết tủa thu được vượt quá 25 gam nên C4H6 cũng tạo kết tủa.
⇒ Công thức cấu tạo của C4H6 là HC≡C-CH2-CH3.
Biện pháp nào sau đây làm giảm ô nhiễm môi trường gây ra do sử dụng nhiên liệu từ dầu mỏ?
Đưa thêm chất xúc tác vào ống xả động cơ để chuyển hóa các khí thải độc hại là biện pháp giảm thải các khí gây ô nhiễm môi trường do đốt cháy xăng dầu trong động cơ.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về 2 vị trí trên 1 vòng benzene?

Khi trên vòng benzene có hai nhóm thế, vị trí của chúng có thể được minh họa bằng các chữ số 1,2; 1,3 hoặc 1,4 hay bằng các chữ tương ứng là ortho, meta, para (viết tắt là o, m, p)
Vị trí 1,5 gọi là ortho sai vì vị trí 1,5 gọi là meta
Cho 3,3 gam hỗn hợp 2 alkyne đồng đẳng liên tiếp vào 200ml dung dich Br2 1M. Lượng Br2 vừa đủ để phản ứng hết với hỗn hợp. Công thức 2 alkyne là
Gọi công thức chung của 2 alkyne đồng đẳng liên tiếp là
nBr2 = 0,2.1 = 0,2 mol
Phương trình phản ứng tổng quát:
+ 2Br2 →
0,1 ← 0,2
Malkyne =
⇒
Vậy 2 alkyne đồng đẳng liên tiếp lần lượt là C2H2; C3H4
Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là
Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2).
Hydrate hóa hỗn hợp X gồm 2 alkene chỉ thu được 2 alcohol. X gồm:
CH3-CH=CH-CH3 và CH2=CH-CH2-CH3 khi tham gia phản ứng với H2O thu được 2 alcohol lần lượt là CH3-CH(OH)-CH2-CH3 và CH2(OH)-CH2-CH2-CH3
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Bromine?
Ethylene là hydrocarbon không no nên có phản ứng cộng với Br2, làm mất màu Bromine.
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br−CH2Br
Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau: (ghi rõ điều kiện nếu có)
CH4
C2H2
CH2=CH–Cl
Poly(vinyl chloride).
Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau: (ghi rõ điều kiện nếu có)
CH4 C2H2
CH2=CH–Cl
Poly(vinyl chloride).
(1) 2CH4 C2H2 + 3H2
(2) C2H2 + HCl CH2=CH–Cl
(3) nCH2=CH–Cl (–CH2–CH2Cl–)n
Để tăng chất lượng của xăng, dầu, người ta thực hiện cách nào sau đây?
Quá trình reforming được ứng dụng trong công nghiệp lọc dầu để làm tăng chỉ số octane của xăng và sản xuất các arene làm nguyên liêu cho công nghiệp tổng hợp hữu cơ.