Phản ứng đặc trưng của alkane là phản ứng
Phản ứng đặc trưng của alkane là phản ứng thế với halogen.
Phản ứng đặc trưng của alkane là phản ứng
Phản ứng đặc trưng của alkane là phản ứng thế với halogen.
Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam hỗn hợp hai alkane kế tiếp nhau cần vừa đủ 18,5925 lít oxygen (đkc). Hai alkane là
Ta có:
nO2 = 0,75 mol
⇒ mO2 = 0,75.32 = 24 gam
Gọi số mol của CO2 và H2O lần lượt là x, y
Bảo toàn khối lượng:
malkane + mO2 = mCO2 + mH2O
⇒ 44x + 18y = 6,2 + 24 ⇒ 44x + 18y = 30,2 ( 1 )
Bảo toàn nguyên tố O:
2 nCO2 + nH2O = 2nO2
⇒ 2x + y = 1,5 (2)
Giải hệ phương trình (1); (2) ta có: x = 0,4 và y = 0,7
Khi đốt alkane luôn có:
nalkane = nH2O − nCO2 = 0,7 − 0,4 = 0 , 3 mol
⇒ Malkane = 6,2: 0,3 ≈ 20,67
Gọi công thức chung của 2 alkane là CnH2n + 2
⇒ 14n + 2 = 20,67 → n ≈ 1, 33
Do 2 alkane kế tiếp nhau nên là CH4 và C2H6
Ankađien liên hợp X có CTPT C5H8. Khi X tác dụng với H2 có thể tạo được hiđrocacbon Y công thức phân tử C5H10 có đồng phân hình học. CTCT của X là
Y có CTPT C5H10 và có đồng phân hình học nên Y là: CH3-CH=CH-CH2-CH3
→ X là ankađien liên hợp nên X là: CH2=CH-CH=CH-CH3 (penta-1,3-đien )
Gọi tên arene sau theo danh pháp thay thế

Đánh số trên vòng benzene sao cho tổng chỉ số các nhánh là nhỏ nhất

1-ethyl-2-methylbenzene
Những chất nào sau đây có đồng phân hình học?
1. But-2-en
2. Penta-1,3-đien
3. Isopren
4. Polibutađien
5. Buta-1,3-đien
6. Isobutilen.
Công thức cấu tạo thu gọn của styrene là
Công thức cấu tạo thu gọn của styrene là C6H5CH=CH2.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lí của alkene?
Gọi tên hợp chất sau theo danh pháp IUPAC: CH3-C≡C-CH(CH3)-CH3

Vậy tên gọi của chất là: 4-methylpent-2-yne.
Đèn xì acetylene được ứng dụng để làm gì?
Acetylene cháy tỏa nhiều nhiệt nên được dùng trong đèn xì acetylene và được sử dụng để hàn, cắt kim loại.
Propane có công thức cấu tạo là
Propane có công thức cấu tạo là CH3-CH2-CH3.
Chất có công thức cấu tạo: CH3-C(CH3)=CH-C≡CH có tên gọi là:
CH3-C(CH3)=CH-C≡CH có tên gọi là 4-methylhex-3-ene-1-yne.
Trong bình kín chứa hidrocacbon X và hiđro. Nung nóng bình đến khi phản ứng hoàn toàn thu được khí Y duy nhất. Ở cùng nhiệt độ, áp suất trong bình trước khi nung gấp 3 lần áp suất trong bình sau khi nung. Đốt cháy một lượng Y thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam nước. Công thức phân tử của X là:
nCO2 = 8,8/44 = 0,2 mol
nH2O = 5,4/18 = 0,3 mol
Gọi CTPT của X là: CmH2m+2-2k
nCmH2m+2 = nH2O – nCO2 = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol
CmH2m+2-2k + kH2 → CmH2m+2
0,1 ← 0,1k ← 0,1
⇒ m = nCO2/nY = 0,2/0,1 = 2
⇒ CTPT của Y là C2H6
⇒ CTPT của X là: C2H2
Alkane A có 16,28% khối lượng H trong phân tử. Số đồng phân cấu tạo của A là
Công thức phân tử của A là C6H12
Số đồng phân cấu tạo của A là 5
Để phân biệt styrene và phenylacetylene chỉ cần dùng chất nào sau đây?
Chỉ phenylacetylene phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa.
Nhỏ 1 mL nước bromine vào ống nghiệm đựng 1 mL hexane, chiếu sáng và lắc đều. Hiện tượng quan sát được là
Nhỏ 1 mL nước bromine vào ống nghiệm đựng 1 mL hexane, xảy ra phản ứng thế của hexane với bromine nên màu của nước bromine bị mất.
Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp hai hydrocarbon cùng dãy đồng đẳng, thu được 7,437 lít CO2 (đkc) và 2,7 gam H2O. Chúng thuộc dãy đồng đẳng của
nCO2 = 0,3, nH2O = 0,15 ⇒ nCO2 < nH2O
⇒ Hai hydrocarbon không no.
Gọi k là số liên kết và vòng của hydrocarbon.
Ta có:
(k - 1).nhh = nCO2 - nH2O
Vậy công thức tổng quát của hai hydrocarbon là CnH2n+2-2.4 hay CnH2n-6.
Khi cracking hoàn toàn alkane X thu được hỗn hợp Y gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 14,5. Công thức phân tử của X là
Cracking hoàn toàn thu được hỗn hợp Y, MY = 14,5 .2 = 29
Giả sử bản đầu Cracking 1 mol alkane X: CnH2n+2
X → Alkane (hoặc H2) + Alkene
⇒ nY = 2nX ⇒ nY = 2
Áp dụng bảo toàn khối lượng
⇒ mX = mY = 2.29 = 58 gam
⇒ MX = mX : nX = 58 : 1 = 58 gam/mol
⇒ 14n + 2 = 58 ⇒ n = 4
Vậy công thức hợp chất hữu cơ X là C4H10.
Cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 (ánh sáng, tỉ lệ số mol 1 : 1), số sản phẩm monoclo tối đa thu được là

Clo hóa 2-metylbutan được 4 sản phẩm thế monoclo.
Mỗi vị trí mũi tên cho biết Cl có thể thế H gắn với C đó.
Cho 8,4 gam alkene X phản ứng với 50,56 gam dung dịch KMnO4 25% thì phản ứng vừa đủ. Xác định công thức phân tử của X.
mKMnO4 = 50,56.25% = 12,64 gam
→ nKMnO4 = 12,64:158 = 0,08 mol
Gọi công thức alkene X là CnH2n
Phương trình phản ứng tổng quát:
3CnH2n + 2KMnO4 + 4H2O → 3CnH2n(OH)2 + 2KOH + 2MnO2
0,12 ← 0,08 (mol)
Theo phương trình phản ứng ta có
nCnH2n= 0,12 mol
MCnH2n = 8,4:0,12 = 70 gam/mol
⇒ 14n = 70 ⇒ n = 5.
Vậy công thức alkene X là C5H10
Không kể đồng phân hình học, C5H10 có tất cả bao nhiêu đồng phân?
Các đồng phân anken là:
CH2=CH-CH2-CH2-CH3(1)
CH3-CH=CH-CH2-CH3 (2)
CH2=C(CH3)-CH2-CH3 (3)
CH3-CH(CH3)=CH-CH3 (4)
CH3-CH(CH3)-CH=CH2 (5)