Phản ứng điển hình của alkadien là loại phản ứng nào sau đây?
Phản ứng điển hình của alkadien là loại phản ứng phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp.
Phản ứng điển hình của alkadien là loại phản ứng nào sau đây?
Phản ứng điển hình của alkadien là loại phản ứng phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp.
Hỗn hợp khí nào sau đây không làm mất màu dung dịch brommine và KMnO4?
Hỗn hợp khí không làm mất màu dung dịch brommine và KMnO4 là CO2, H2, CH4.
Phản ứng nào của alkane ban đầu tạo thành sản phẩm có nhiều mạch nhánh hơn hoặc mạch vòng?
Reforming alkane là quá trình chuyển các alkane mạch không phân nhánh thành các alkane mạch phân nhánh và các hydrocarbon mạch vòng nhưng không làm thay đổi số nguyên tử carbon trong phân tử và cũng không làm thay đổi đáng kể nhiệt độ sôi của chúng.
Chọn tên đúng nhất trong số các tên gọi cho dưới đây của chất có công thức:
CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH=CH-CH3
Đánh số sao cho nguyên tử carbon có liên kết bội (đôi hoặc ba) có chỉ số nhỏ nhất (đánh số mạch chính từ đầu gần liết kết bội)

4,5-dimethylhex-2-ene.
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường
Acetylene làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường
3C2H2 + 8KMnO4 + 4H2O → 3(COOH)2 + 8MnO2 + 8KOH
Alkene + H2 dư
X. Chất X là:
Alkene cộng hydrogen tạo thành alkane (xúc tác platinum, palladium hay nickel).
Ví dụ:
Alkene + H2 dư Alkane (X)
CH2 = CH2 + H2 CH3 – CH3
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường?
Phản ứng alkane với Cl2 (ánh sáng) được gọi là phản ứng
Phản ứng alkane với Cl2 (ánh sáng) được gọi là phản ứng halogen hóa alkane. Sản phẩm của phản ứng halogen hoá là các dẫn xuất halogen.
Phương trình phản ứng minh họa
CH4 + 3Cl2 CHCl3 + 3HCl
Khi đốt cháy methane trong khí chlorine sinh ra muội đen và một chất khí làm giấy quỳ tím ẩm hoá đỏ. Sản phẩm của phản ứng là
Khi đốt cháy methane trong khí chlorine sinh ra muội đen và một chất khí làm giấy quỳ tím ẩm hoá đỏ. Sản phẩm của phản ứng là C và HCl.
Chỉ số octane (octane number) là đại lượng đặc trưng cho yếu tố đo lường khả năng chống kích nổ của một nhiên liệu khi nhiên liệu này bốc cháy với không khí bên trong xi lanh của động cơ đốt trong. Chỉ số octane của xăng E5 là:
Xăng E5 chứa 5% ethanol và 95% xăng RON 92 (theo thể tích).
⇒ Chỉ số octane của xăng E5 là:
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở điều kiện thường, benzene không làm mất màu dung dịch bromine.
X và Y là hai hydrocarbon có cùng công thức phân tử là C5H8. X là một monome dùng để trùng hợp thành cao su isoprenee; Y có mạch carbon phân nhánh và tạo kết tủa khi cho phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3. Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là:
X là monome tạo cao su isoprene nên X là isoprene (2-methylbuta-1,3-diene).
Công thức cấu tạo: CH2=C(CH3)−CH=CH2
Y tạo kết tủa với AgNO3/NH3 nên Y là alk-1-yne mạch nhánh. Y là 3-methylbut-1-yne.
Công thức cấu tạo: CH3−CH(CH3)−C≡CH
Phương trình:
CH2=C(CH3)−CH=CH2 −(CH2−C(CH3)=CH−CH2)−
CH3−CH(CH3)−C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH3−CH(CH3)−C≡CAg↓+ NH4NO3
Hai alkane X và Y kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, có tổng khối lượng phân tử bằng 74. X và Y lần lượt là
Ta có:
MX + MY = 74 MX + (MX + 14) = 74
MX = 30 (C2H6)
MY = 44 (C3H8)
Vậy 2 alkane là ethane và propane.
Đốt cháy hết 9,18 gam 2 đồng đẳng của benzene A, B thu được 8,1 gam H2O và V lít CO2 (đktc). Giá trị của V là:
nH2O = 0,45 (mol)
mhỗn hợp hydrocarbon = mC + mH = 12nCO2 + 2nH2O = 9,18
nCO2 = 0,69 (mol)
V = 0,69.22,4 = 15,456 lít
Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết ba?
Chất trong phân tử có liên kết ba là C2H2 (CH≡CH).
Khí chlorine hóa một alkane chỉ thu được một dẫn xuất monochlorine duy nhất có tỉ khối hơi đối với hydrogen là 53,25. Tên của alkane là
Gọi công thức tổng quát của alkane là CnH2n+2
CnH2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl
Vì dẫn xuất có tỉ khối so với H2 là 53,25 nên:
Mdẫn xuất = 53,25.2 = 106,5
14n + 36,5 = 106,5
n = 5 (C5H12)
Vì chlorine hoá alkane chỉ được một dẫn xuất monochlorine nên công thức cấu tạo của alkane là:
C(CH3)4: 2,2-đimethylpropane.
Ngày nay công nghiệp tổng hợp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là
2,3-dimethylpentane có công thức cấu tạo
2,3-dimethylpentane có công thức cấu tạo
CH3–CH(CH3)–CH(CH3)–CH2–CH3
Hỗn hợp X gồm H2 và 2 alkene là đồng đẳng kế tiếp nhau. Cho 8,96 lít hỗn hợp X đi qua xúc tác Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y. Dẫn Y qua dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 1,82 gam và thoát ra 5,6 lít hỗn hợp khí Z. Tỉ khối của Z đối với H2 là 7,72. Biết tốc độ phản ứng của hai alkene với hydrogen là như nhau. Công thức phân tử và % thể tích của alkene có ít nguyên tử carbon hơn trong X là
Ta có: nH2pư = nalkene pư = nalkane
⇒ nZ = nH2dư + nalkane = nH2ban đầu = 0,25 mol.
⇒ nalkene ban đầu = 0,4 - 0,25 = 0,15 mol.
Gọi công thức chung của 2 alkene ban đầu là
X gồm: : 0,15 mol; H2: 0,25 mol
Bảo toàn khối lượng:
mX = mY + mZ = 1,82 + 7,72.2.0,25 = 5,68 gam
mX = 0,15.14 + 0,25.2 = 5,68
⇒ = 37/15
⇒ Hai alkene là C2H4: a mol và C3H6: b mol
Bảo toàn C: nC = 2a + 3b = 0,15.(37/15)
⇒ a = 0,08 mol; b = 0,07 mol
⇒ %VC2H4 = .100% = 20%
Để phân biệt but-1-yne và but-2-yne người ta dùng thuốc thử nào sau đây?
Để phân biệt but-1-yne và but-2-yne người ta dùng dung dịch AgNO3/NH3.
But-1-yne có liên kết ba đầu mạch nên phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa màu vàng nhạt. Còn but-2-yne không có phản ứng nên không có hiện tượng.