Cho chất X: CH2=C(CH3)-CH=CH2.
Tên gọi của X là:
Quy tắc gọi tên tương tự anken:
Số chỉ vị trí – tên nhánh, tên mạch chính – số chỉ vị trí – đien.
Mạch chính là mạch dài nhất chứa 2 liên kết đôi.
Tên gọi của X là: 2-metylbuta-1,3-đien
Cho chất X: CH2=C(CH3)-CH=CH2.
Tên gọi của X là:
Quy tắc gọi tên tương tự anken:
Số chỉ vị trí – tên nhánh, tên mạch chính – số chỉ vị trí – đien.
Mạch chính là mạch dài nhất chứa 2 liên kết đôi.
Tên gọi của X là: 2-metylbuta-1,3-đien
Đặc điểm nào sau đây là của hydrocarbon no?
Đặc điểm của hiđrocacbon no là: Chỉ có liên kết đơn.
Phản ứng nào sau đây không xảy ra:
C6H6 + 3Cl2 C6H6Cl 6
C6H6 + 3H2 C6H12
C6H6 + HNO3 (đặc) 1,3-(NO2)2-C6H4
Lưu ý: Benzene tác dụng được Br2 khan và có xúc tác bột Fe, nếu không có xúc tác Fe thì phản ứng không xảy ra.
Chlorine hóa neopentane theo tỉ lệ 1 : 1. Số sản phẩm monochloro thu được là
Công thức cấu tạo của neopentane:
⇒ 4 vị trí nhóm CH3 là như nhau ⇒ thế monochloro thu được 1 sản phẩm duy nhất.
Chỉ số octane (octane number) là đại lượng đặc trưng cho yếu tố đo lường khả năng chống kích nổ của một nhiên liệu khi nhiên liệu này bốc cháy với không khí bên trong xi lanh của động cơ đốt trong. Nếu chỉ số octane của một mẫu xăng thấp, xăng sẽ tự cháy mà không do bu-gi bật tia lửa điện đốt. Điều này làm cho hiệu suất động cơ giảm và sẽ hư hao các chi tiết máy.
Người ta quy ước rằng chỉ số octane của 2,2,4-trimethylpentane là 100 và của heptane là 0. Các hydrocarbon mạch vòng và mạch phân nhánh có chỉ số octane cao hơn hydrocarbon mạch không phân nhánh.
a) Chỉ số octane càng cao khả năng chịu nén của nhiên liệu trước khi phát nổ (đốt cháy) càng nhỏ, đồng thời giảm thiểu được ô nhiễm môi trường. Sai||Đúng
b) Ethanol có thể làm tăng chỉ số oactane của xăng. Đúng||Sai
c) Phản ứng reforming alkane được ứng dụng làm tăng chỉ số octane của xăng dầu. Đúng||Sai
d) Một mẫu xăng chỉ gồm 8 phần thể tích 2,2-4-trimethylpentane và 2 phần thể tích heptane thì chỉ số octane của mẫu xăng này 60. Sai||Đúng
Chỉ số octane (octane number) là đại lượng đặc trưng cho yếu tố đo lường khả năng chống kích nổ của một nhiên liệu khi nhiên liệu này bốc cháy với không khí bên trong xi lanh của động cơ đốt trong. Nếu chỉ số octane của một mẫu xăng thấp, xăng sẽ tự cháy mà không do bu-gi bật tia lửa điện đốt. Điều này làm cho hiệu suất động cơ giảm và sẽ hư hao các chi tiết máy.
Người ta quy ước rằng chỉ số octane của 2,2,4-trimethylpentane là 100 và của heptane là 0. Các hydrocarbon mạch vòng và mạch phân nhánh có chỉ số octane cao hơn hydrocarbon mạch không phân nhánh.
a) Chỉ số octane càng cao khả năng chịu nén của nhiên liệu trước khi phát nổ (đốt cháy) càng nhỏ, đồng thời giảm thiểu được ô nhiễm môi trường. Sai||Đúng
b) Ethanol có thể làm tăng chỉ số oactane của xăng. Đúng||Sai
c) Phản ứng reforming alkane được ứng dụng làm tăng chỉ số octane của xăng dầu. Đúng||Sai
d) Một mẫu xăng chỉ gồm 8 phần thể tích 2,2-4-trimethylpentane và 2 phần thể tích heptane thì chỉ số octane của mẫu xăng này 60. Sai||Đúng
a) Sai vì
chỉ số octane càng cao thì khả năng chịu nén của nhiên liệu trước khi phát nổ (đốt cháy) càng lớn, đồng thời giảm thiểu được ô nhiễm môi trường.
b) Đúng vì ethanol có chỉ số octane cao hơn nhiều (khoảng 109) so với xăng. Các nhà máy lọc dầu thường pha ethanol với xăng để giúp tăng chỉ số octane. Hầy hết xăng chứa ít nhất 10% ethanol.
c) Đúng vì phản ứng reforming alkane tạo nhiều hydrocarbon mạch nhánh nên được ứng dụng làm tăng chỉ số octane của xăng, dầu.
d) Sai vì một mẫu xăng chỉ gồm 8 phần thể tích 2,2,4-trimethylpentane và 2 phần thể tích heptane thì chỉ số octane của mẫu xăng này 80.
Ứng dụng quan trọng nhất của stiren là:
Đốt cháy hoàn toàn 6 gam hỗn hợp X gồm hai alkane cần hết 15,68 lít O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
nO2 = 0,7 mol
Bảo toàn O:
nH2O + 2nCO2 = 2.nO2 = 0,7 mol (1)
Bảo toàn khối lượng:
mX = mH + mC = 6 gam
2.nH2O + 12.nCO2 = 6 (2)
Từ (1) và (2) ta có:
nCaCO3 = nCO2 = 0,4 mol
m = 0,4.100 = 40 gam
Nhận định nào sau đây không đúng về ứng dụng của alkane?
Các alkane từ C11 đến C20 được dùng làm kem dưỡng da, sáp nẻ, thuốc mỡ. Các alkane từ C20 đến C35 được dùng làm nến và sáp.
Để phân biệt but-1-in và but-2-in người ta dùng thuốc thử nào sau đây?
Để phân biệt but-1-in và but-2-in ta có thể dùng dung dịch AgNO3/NH3:
Xuất hiện kết tủa vàng nhạt → But-1-in.
CH3 –CH2 –C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH3–CH2–C≡CAg↓ vàng nhạt + NH4NO3
Không hiện tượng → But-2-in.
Ankan 2–methylbutane tạo được bao nhiêu gốc alkyl (gốc hoá trị I)?
2–methylbutane: CH3−CH(CH3)−CH2−CH3
Số gốc alkyl hoá trị 1 là số cách lấy 1H từ phân tử trên.
Hai methyl gắn vào carbon số 2 là như nhau
có 4 cách tách 1H
có 4 gốc alkyl.
Người ta điều chế poliisopren theo sơ đồ sau:
Isopentan
isopren
poliisopren.
Tính khối lượng isopentan cần lấy để có thể điều chế được 6,8 tấn poliisopren. Biết hiệu suất của quá trình đạt 75%.
npoliisopren = (6,8/68).1000000 = 100000 mol
Isopentan isopren
poliisopren
100000 ← 100000
.
Clo hóa alkane X theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm dẫn xuất monochlorine có thành phần khối lượng chlorine là 45,223%. Công thức phân tử của X là
Phương trình phản ứng tổng quát:
Cn H2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl
⇒ n = 3
Công thức phân tử X là C3H8.
Gọi tên arene sau theo danh pháp thay thế

Đánh số trên vòng benzene sao cho tổng chỉ số các nhánh là nhỏ nhất

1-ethyl-2-methylbenzene
Trong bình kín chứa hidrocacbon X và hiđro. Nung nóng bình đến khi phản ứng hoàn toàn thu được khí Y duy nhất. Ở cùng nhiệt độ, áp suất trong bình trước khi nung gấp 3 lần áp suất trong bình sau khi nung. Đốt cháy một lượng Y thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam nước. Công thức phân tử của X là:
nCO2 = 8,8/44 = 0,2 mol
nH2O = 5,4/18 = 0,3 mol
Gọi CTPT của X là: CmH2m+2-2k
nCmH2m+2 = nH2O – nCO2 = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol
CmH2m+2-2k + kH2 → CmH2m+2
0,1 ← 0,1k ← 0,1
⇒ m = nCO2/nY = 0,2/0,1 = 2
⇒ CTPT của Y là C2H6
⇒ CTPT của X là: C2H2
Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2)
Trùng hợp 20,8 gam styrene được hỗn hợp X gồm polistyrene và styrene (dư). Cho X tác dụng với 400 ml dung dịch Br2 0,15M, sau đó cho dung KI dư vào thấy xuất hiện 2,54 gam Iodine. Hiệu suất trùng hợp styrene là:
nStyrene bđ = 20,8 :104 = 0,2 mol
Phương trình phản ứng hóa học xảy ra
(1) C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CHBr-CH2Br
0,05 ← 0,05
(2) Br2 + 2KI → 2KBr + I2
0,01 ← 0,01
nI2 = 2,54:254 = 0,01 mol
Theo phương trình phản ứng (2) ta có:
nBr2 dư = nI2 = 0,01 mol
nBr2 pư = 0,4.0,15 - 0,01 = 0,05 mol
Theo phương trình (1)
nStiren dư = nBr2 pư = 0,05 mol
nStiren tham gia pứ trùng hợp
= nban đầu - nStiren dư = 0,2 - 0,05 = 0,15 mol.
H = 0,15:0,2.100% = 75%.
Cho But-1-ene tác dụng với dung dịch HBr tạo ra sản phẩm chính có công thức cấu tạo nào sau đây?
But-1-ene tác dụng với HBr tạo ra sản phẩm chính là CH3CH2CHBrCH3.
CH2=CH-CH2-CH3 + HBr → CH3CH2CHBrCH3
Oxi hóa hoàn toàn m gam một hydrocarbon X mạch hở thì thu được 26,4 gam CO2 và 10,8 gam nước. X thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?
nCO2 = 26,4:44 = 0,6 mol
nH2O = 10,8:18 = 0,6 mol
Ta thấy nCO2 = nH2O ⇒ Hydrocarbon X thuộc dãy đồng đẳng alkene.
Nếu chỉ dùng AgNO3 trong dung dịch NH3 làm thuốc thử thì phân biệt được:
Nếu chỉ dùng AgNO3 trong dung dịch NH3 làm thuốc thử thì phân biệt được: but-1-ene và propyne.
- Propyne tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được kết tủa vàng.
- But-1-ene không tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 ⇒ không có hiện tượng.
Để phân biệt 3 khí C2H4, C2H6, C2H2 người ta dùng các thuốc thử là:
Để phân biệt C2H2, C2H4, C2H6 ta có thể dùng các thuốc thử theo thứ tự: dung dịch AgNO3/NH3, dung dịch Br2.
Cho 3 chất qua dung dịch AgNO3/NH3 chỉ C2H2 phản ứng thu được kết tủa vàng.
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 ↓ + 2NH4NO3
+ Không hiện tượng → C2H4, C2H6.
Dùng dung dịch Br2:
+ Dung dịch nhạt màu → C2H4.
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br–CH2Br
+ Không hiện tượng → C2H6.