Khi trên vòng benzene có sẵn nhóm thế -X, thì nhóm thứ hai sẽ ưu tiên thế vào vị trí o- và p-. Vậy -X là những nhóm thế nào?
Khi trên vòng benzene có sẵn nhóm thế -X, thì nhóm thứ hai sẽ ưu tiên thế vào vị trí o- và p-. Vậy -X là những nhóm thế nào?
Đốt cháy hoàn toàn 2,479 L hỗn hợp A (đkc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được V lít khí CO2 (đkc) và 7,2 gam H2O. Giá trị của V là:
nhỗn hợp khí = 2,479 : 24,79 = 0,1 mol
nH2O = 7,2:18 = 0,4 mol
Ta thấy tất cả các khí trong hỗn hợp đều là alkane.
⇒ nA = nH2O – nCO2 ⇒ nCO2 = nH2O – nA = 0,4 - 0,1 = 0,3 mol
⇒ VCO2 = 0,3.24,79 = 7,437 L.
Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau: (ghi rõ điều kiện nếu có)
CH4
C2H2
CH2=CH–Cl
Poly(vinyl chloride).
Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau: (ghi rõ điều kiện nếu có)
CH4 C2H2
CH2=CH–Cl
Poly(vinyl chloride).
(1) 2CH4 C2H2 + 3H2
(2) C2H2 + HCl CH2=CH–Cl
(3) nCH2=CH–Cl (–CH2–CH2Cl–)n
Cho các tên gọi sau: 4-metylhexan (1); n-hexan (2); 3-metyl-4-clohexan (3);2-metylbutan (4); 2-đimetylpropan (5). Tên gọi không đúng là
(1): Chất có 6C không thể đánh số theo 1 nhánh metyl vị trí 4.
(3): Chất có 6C, đánh số gần Cl trước nên không thể có 3-metyl-4-clo
(5): đimetyl phải gắn theo 2 vị trí tương ứng của nhánh.
Trong các chất đồng phân cấu tạo dạng alkene của C4H8, chất có khả năng cộng hợp HCl tạo một sản phẩm cộng duy nhất là:
HCl là tác nhân bất đối xứng, để alkene C4H8 cộng HCl cho 1 sản phẩn hữu cơ duy nhất thì C4H8 phải đối xứng
Vậy công thức cấu tạo: CH3-CH=CH-CH3.
but-2-ene
Trong công nghiệp acetylene được điều chế bằng cách.
Trong công nghiệp acetylene được điều chế bằng cách nhiệt phân methane ở 1500oC, làm lạnh nhanh
2CH4 C2H2 + 3H2
Chất nào sau đây là chất rắn, màu trắng?
Naphthalene là chất rắn màu trắng
Cho các phản ứng sau:
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Số phản ứng thuộc loại phản ứng thế là:
Phản ứng (1) và (5) là phản ứng thế.
(5) CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag–C≡C-Ag↓ + 2NH4NO3
Khi cho CH3–CH3 phản ứng với khí Cl2 theo tỉ lệ mol (1:1) có chiếu sáng, thu được sản phẩm nào sau đây?
Khi cho CH3–CH3 phản ứng với khí Cl2 theo tỉ lệ mol (1:1) có chiếu sáng, thu được C2H5Cl:
CH3–CH3 + Cl2 C2H5Cl + HCl.
Khi nhiệt phân một alkane X trong điều kiện không có không khí thu được khí hydrogen và muội than, thấy thể tích khí thu được gấp 5 lần thể tích alkane X (đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ, áp suất). Công thức phân tử của X là
Gọi CTPT của X là: CnH2n+2: a mol
Đốt cháy X:
CnH2n+2(khí) C(rắn) + (n+1)H2↑
a → (n+1)a
Ta có thể tích khí thu được gấp 5 lần thể tích alkane
nH2 = 5nX
(n + 1)a = 5a
n + 1 = 5
n = 4
Vậy X là C4H10
Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C6H14 là
Độ bất bão hòa k = số liên kết π + số vòng = (6.2 + 2 - 14) / 2 = 0
Phân tử không có chứa liên kết π hoặc 1 vòng ⇒ Phân tử chỉ chứa liên kết đơn
Hexane C6H14 có 5 đồng phân mạch carbon:
CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3
CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH3
CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-CH3
(CH3)2CH-CH(CH3)2
(CH3)3C-CH2-CH3
Đốt cháy 0,13 gam mỗi chất A và B đều thu được 0,01 mol CO2 và 0,09 mol H2O. Tỉ khối hơi của A so với B là 3; tỉ khối của B so với H2 là 13. Công thức của A và B lần lượt là
Theo bài ra ta có: MB = 13.2 = 26 nên B là C2H2.
Mà tỉ khối hơi của A so với B là 3 A là C6H6.
Công thức cấu tạo nào sau đây có tên gọi là isopentane?
Các alkene và alkyne từ mấy C trở lên có đồng phân vị trí liên kết bội
Các alkene và alkyne từ mấy C ≥ 4 trở lên có đồng phân vị trí liên kết bội.
Alkene sau có tên là gì?


trans-pent-2-ene
Cho alkane X: CH3-CH(CH3)-CH(C2H5)-CH2-CH3
Tên theo danh pháp thay thế của X là:
Hydrogen hóa hoàn toàn buta-1,3-dien thu được
Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là
Các đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là:
CH3–CH2–CH2–CH2–CH3; CH3–CH(CH3)–CH2–CH3; C(CH3)3.
Cho 3,15 gam hỗn hợp hai alkene kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch bromine 0,6 M. Chất khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Công thức của hai alkene đó là:
nBr2 = 0,1.0,6 = 0,06 mol
Gọi công thức tổng quát của 2 alkene là CnH2n.
CnH2n + Br2 → CnH2nBr2
0,06 ← 0,06 mol
Malkene = 14n = 3,15 : 0,06 = 52,5
⇒ n = 3,75
Vậy 2 alkene cần tầm là C3H6 và C4H8.
Hỗn hợp A gồm một alkane và một alkene. Đốt cháy hoàn toàn A cần 0,3675 mol oxygen. Sản phẩm cháy cho qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy sinh ra 23 gam kết tủa. Biết số nguyên tử carbon trong alkane gấp 2 lần số nguyên tử carbon trong alkene và số mol alkane nhiều hơn số mol alkene. Công thức của hai hydrocarbon là
Số nguyên tử carbon trong alkane gấp 2 lần số nguyên tử carbon trong alkene và số mol alkane nhiều hơn số mol alkene
Đặt alkene: CnH2n (x mol) và alkane: C2nH4n + 2 (y mol) với (y > x)
Số mol CaCO3 = 0,23 mol
Phương trình phản ứng cháy:
CnH2n + nO2
nCO2 + nH2O
x → 1,5xn → xn
C2nH4n+2 + (3n + ) O2
2nCO2 + (2n +1) H2O.
y → 3ny + 0,5y → 2yn.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
(xn + 2yn) → (xn + 2yn)
Theo đề bài ta có:
xn + 2yn = 0,23 ⇔ 1,5xn + 3yn = 0,345 (1)
Số mol Oxygen tham gia phản ứng:
1,5xn + 3ny + 0,5y = 0,3675 (2)
Thế (1) vào (2) ta được:
0,345 + 0,5y = 0,3675
→ y = 0,045
Thay y = 0,045 vào (1) ta có:
1,5xn + 0,135n = 0,345 ⇔ xn + 0,09n = 0,23
Xét bảng sau
| n | 2 | 3 | 4 |
| x | 0,025 (thỏa mãn) | giá trị âm (loại) | giá trị âm (loại) |
Vậy n = 2 thì alkane và alkene lần lượt là C4H10 và C2H4