Nitro hóa benzene bằng hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc ở nhiệt độ không quá 50oC, tạo thành chất hữu cơ X. Phát biểu nào sau đây về X không đúng?
X là nitrobenzene lỏng có màu vàng, sánh như dầu không tan trong nước.

Nitro hóa benzene bằng hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc ở nhiệt độ không quá 50oC, tạo thành chất hữu cơ X. Phát biểu nào sau đây về X không đúng?
X là nitrobenzene lỏng có màu vàng, sánh như dầu không tan trong nước.

Chất nào thuộc dãy đồng đẳng của Acetylene?
Dãy đồng đẳng của Acetylene có công thức chung là CnH2n-2 (n≥2)
Vậy CH3- C≡C-CH3 thuộc dãy đồng đẳng của Acetylene.
Trong phản ứng cracking alkane thì
Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C–C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch carbon ngắn hơn.
Ví dụ:
C3H8 CH4 + C2H4
Chất nào sau đây có đồng phân hình học:
Chất có đồng phân hình học là: CH3 – CH = CH – CH3
Alkane Y có phản ứng với chlorine tạo ra 2 dẫn xuất monochloro có tỉ khối hơi so với H2 bằng 39,25. Tên của Y là:
Gọi công thức của alkane Y là CnH2n+ 2:
Phương trình phản ứng:
CnH2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl
Ta có: MCnH2n+1Cl = 14n + 36,5 = 39,25.2
n = 3 (C3H8)
Vậy Y là propane
Chất nào sau đây không thể chứa vòng benzen:
Để một chất có thể chứa vòng benzen thì độ bất bão hòa:
Khi cho propylene tác dụng với dung dịch bromine sản phẩm thu được tên gọi là:
Phương trình phản ứng:
CH2=CH–CH3 + Br2 → CH2Br–CHBr–CH3
Chất X có công thức: CH3 – CH(CH3) – C
CH. Tên thay thế của X là
Trùng hợp ethene, sản phẩm thu được có cấu tạo là:
Phương trình trùng hợp:
nCH2 =CH2 → (-CH2-CH2-)n
Vậy sản phẩm thu được là: (-CH2-CH2-)n
Alkane nào sau đây có 2 đồng phân?
Alkane có 2 đồng phân là: C3H8.
CH3-CH2-CH2-CH3;
CH3-CH(CH3)-CH3.
Chất X có công thức: CH3–CH(CH3) – C≡CH. Tên thay thế của X là
Tên thay thế:
Số chỉ vị trí mạch nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + số chỉ vị trí nối ba + in
CH3–CH(CH3) – C≡CH. Tên thay thế của X là 3-metylbut-1-in.
Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của hydrocarbon no không có mạch vòng?
Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của hydrocarbon no không có mạch vòng CnH2n+2.
Hỗn hợp X gồm alkene Y và H2. Tỉ khối hơi của X so với H2 là 7,67. Dẫn X qua Ni nung nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Z có tỉ khối so với H2 là 11,50. Alkene Y là
Gọi công thức của alkene là CnH2n (n ≥ 2).
Nhận thấy: MY = 11,5.2 = 23 < 28
⇒ Sau phản ứng H2 còn dư, CnH2n đã phản ứng hết.
Bảo toàn khối lượng:
Chọn nX = 1,5 mol và nY = 1 mol
Ta có:
nH2 p/ư = 1,5 − 1 = 0,5 mol
⇒ nCnH2n = nH2 p/ư = 0,5 mol
Vậy ban đầu, trong X có 0,5 mol CnH2n và 1 mol H2.
Vậy công thức của alkene là C3H6.
Hydrocarbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường. X là chất nào sau đây?
- Etilen: CH2=CH2 làm mất màu dung dịch bromine.
- Cyclopropane: làm mất màu dung dịch bromine (vòng kém bền).
- Cyclohexane: không làm mất màu nước bromine (vòng bền)
- Styrene: C6H5-CH=CH2 làm mất màu dd bromine.
Sục khí acetylene vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa màu
Sục khí acetylene vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa màu vàng nhạt
Phương trình phản ứng minh họa
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag2C2 ↓ vàng nhạt + 2NH4NO3
Khi cho CH3-CH3 phản ứng với khí Cl2 theo tỉ lệ mol (1:1) có chiếu sáng, thu được sản phẩm nào sau đây?
Do tỉ lệ mol phản ứng là 1 : 1 nên:
CH3-CH3 + Cl2 → CH3-CH2-Cl + HCl
Trong 1 bình kín dung tích 2,24 lít chứa một ít bột Ni làm xúc tác và hỗn hợp khí H2, C2H4 và C3H6 (ở đktc). Tỷ lệ số mol C2H4 và C3H6 là 1:1. Đốt nóng bình một thời gian sau đó làm lạnh bình tới 0oC và áp suất trong bình lúc đó là P. Tỉ khối so với H2 của hỗn hợp khí trong bình trước và sau khi nung là 7,56 và 8,40. Tính áp suất P.
nhh bđ = 2,24/22,4 = 0,1 mol.
Gọi hỗn hợp trước và sau khi nung lần lượt là X, Y
Trước khi nung: Tỷ lệ số mol C2H4 và C3H6 là 1:1 nên giả sử: nC2H4 = nC3H6 = a mol
⇒ nH2 = 1 - 2a mol.
⇒ mX = 28a + 42a + 2(0,1 - 2a) = 15,12.0,1
⇒ a = 0,02 mol.
⇒ nY = 0,09 mol.
Sau khi nung:
Cho alkane có công thức cấu tạo là CH3–CH(C2H5)–CH2–CH(CH3)–CH3. Tên gọi của hợp chất hữu cơ:
Đánh số nguyên tử carbon mạch chính sao cho mạch nhánh có số chỉ vị trí nhỏ nhất

2,4 – dimethylhexane.
Đốt cháy hoàn toàn 1 hydrocarbon A thu được hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Dẫn toàn bộ hỗn hợp X vào bình đựng 500 ml dung dịch NaOH 1M. Phản ứng xong thấy nồng độ mol/l của NaOH còn 0,2M đồng thời khối lượng bình tăng 14,2 gam. Vậy A là:
nNaOH = 0,5 mol
nNaOH dư = 0,5.0,2 = 0,1 mol
⇒ nNaOH pư = 0,5 - 0,1 = 0,4 mol
Vì NaOH dư nên phản ứng xảy ra như sau:
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
nCO2 = 1/2nNaOH phản ứng= 0,2 mol
mbình tăng= mCO2 + mH2O
⇒ mH2O = 14,2 − 0,2.44 = 5,4 gam
⇒ nH2O = 0,3 mol
⇒ nH2O > nCO2
Vậy hợp chất hữu cơ A là alkane.
⇒ nA = nH2O − nCO2= 0,3 − 0,2 = 0,1 mol
Số nguyên tử C trong hợp chất hữu cơ A là
C (A) = nCO2 : nA = 0,2 : 0,1 = 2
Vậy A là C2H6
Alkylbenzene X có phần trăm khối lượng carbon bằng 90,566%. Số đồng phân cấu tạp của X là:
Gọi công thức phân tử là CnH2n-6:
Công thức phân tử của X là C8H10


X có 4 đồng phân