Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng alkene là
Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng alkene là CnH2n (n ≥ 2).
Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng alkene là
Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng alkene là CnH2n (n ≥ 2).
Tên alkane theo danh pháp thay thế:
Vị trí nhóm thế alkyl - Tên nhóm thế alkyl - tên alkane mạch chính
Chọn tên đúng nhất trong số các tên gọi cho dưới đây của chất có công thức:
CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH=CH-CH3
Đánh số sao cho nguyên tử carbon có liên kết bội (đôi hoặc ba) có chỉ số nhỏ nhất (đánh số mạch chính từ đầu gần liết kết bội)

4,5-dimethylhex-2-ene.
Cho các chất :
(1) C6H5–CH3
(2) p-CH3–C6H4–C2H5
(3) C6H5–C2H3
(4) o-CH3–C6H4–CH3
Có bao nhiêu chất là đồng đẳng của benzene?
Chất là đồng đẳng của benzene là: (1); (2) và (4).
(3) không phải vì nhánh –C2H3 không no.
Hợp chất nào sau đây là một alkyne?
Alkyne là hydrocarbon không no, mạch hở, có một liên kết ba (C≡C) trong phân tử, có công thức chung là CnH2n-2 (n≥ 2).
Dẫn 1,68 lít hỗm hợp khí X gồm 2 hydrocarbon vào bình đựng dung dịch bromine (dư). Sau khi phản ứng ra hoàn toàn, có 4 gam bromine đã phản ứng còn lại 1,12 lít khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2. Công thức phân tử của 2 hydrocarbon là (biết thể tích khí đều đo ở đktc).
Ta có nX = 0,075 mol
Cho X qua bromine khí không bị hấp thụ là alkane
nalkane = 0,05 mol
nhydrocarbon còn lại = 0,075 - 0,025 = 0,025 mol
Mà nBr2 = 4/160 = 0,025 mol
số
trong hydrocarbon là 1
Công thức là CnH2n
Sau khi phản ứng với Br2, khí thoát ra là alkane:
Alkane là CH4
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
0,05 0,05
CnH2n + 1,5nO2 nCO2 + nH2O
0,025 0,025n
Ta có:
nCO2 = 0,05 + 0,025n = 0,125 n =3
Vậy công thức alkene là C3H6
Tên thay thế alkene có công thức C2H4 là:
Tên thay thế alkene có công thức C2H4 là ethene còn Ethylene là tên thông thường
Đốt cháy hoàn toàn 2,479 L hỗn hợp A (đkc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được V lít khí CO2 (đkc) và 7,2 gam H2O. Giá trị của V là:
nhỗn hợp khí = 2,479 : 24,79 = 0,1 mol
nH2O = 7,2:18 = 0,4 mol
Ta thấy tất cả các khí trong hỗn hợp đều là alkane.
⇒ nA = nH2O – nCO2 ⇒ nCO2 = nH2O – nA = 0,4 - 0,1 = 0,3 mol
⇒ VCO2 = 0,3.24,79 = 7,437 L.
Đốt cháy hoàn toàn một hydrocarbon thu được số mol H2O gấp đôi số mol CO2. Công thức phân tử của hydrocarbon là
nH2O > nCO2
Trong phân tử alkyne X, hydrogen chiếm 11,111% khối lượng. Có bao nhiêu alkyne phù hợp?
Gọi công thức phân tử của alkyne là CnH2n - 2
Ta có hydrogen chiếm 11,111% khối lượng nên
n = 4 (C4H6)
Có 2 alkyne phù hợp là CH≡C-CH2-CH3, CH3-C≡C-CH3
Chất không phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư là
Chất không phản ứng được với AgNO3/NH3 là: pent-2-yne (CH3 – C ≡ C – CH3).
Chỉ các alk – 1 – in (các alkyne có liên kết ba đầu mạch) mới tác dụng với AgNO3/ NH3 tạo kết tủa.
Đốt cháy 0,13 gam mỗi chất A và B đều thu được 0,01 mol CO2 và 0,09 mol H2O. Tỉ khối hơi của A so với B là 3; tỉ khối của B so với H2 là 13. Công thức của A và B lần lượt là
Theo bài ra ta có: MB = 13.2 = 26 nên B là C2H2.
Mà tỉ khối hơi của A so với B là 3 A là C6H6.
Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime?
Stiren có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp do có liên kết đôi kém bền dễ bị phá vỡ.

Sản phẩm của phản ứng thế chlorine (1:1, ánh sáng) vào 2,2- dimethylpropane là:
(1) CH3C(CH3)2CH2Cl;
(2) CH3C(CH2Cl)2CH3;
(3) CH3ClC(CH3)3
2,2- dimethylpropane: (CH3)3C-CH3
⇒ chỉ có 1 vị trí thế Cl
(CH3)3C-CH3 + Cl2 (CH3)3C-CH2Cl + HCl
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Bromine?
But-1-ene làm mất màu dung dịch Bromine
Chlorine hóa alkane X theo tỉ lệ mol 1:1 thu được duy nhất một sản phẩm thế monochloro có 70,3% chlorine về khối lượng. Công thức phân tử của X là:
Chlorine hóa alkane X tỉ lệ mol 1:1
Phương trình phản ứng tổng quát:
CnH2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl
⇔ 0,703.(14n + 36,5) = 35,5
⇔ n = 1
Vậy công thức phân tử của X là CH4
Cho 4,958 lít hỗn hợp X (ở đkc) gồm 2 hydrocarbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch Br2 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam. Xác định công thức phân tử của 2 hydrocarbon.
Trường hợp 1: Nếu chỉ có 1 hydrocarbon phản ứng với dung dịch Bromine thì ta có:
nC2H2 = 1/2.nBr2 = 0,175 mol
⇒ nC3H8 = 0,2 - 0,175 = 0,025 mol
⇒ mhỗn hợp = 0,175.26 + 0,025.44 = 5,65 ≠ 6,7 (Loại)
Trường hợp 2: Cả hai hydrocarbon cùng phản ứng với dung dịch nước bromine
nX = 4,958 : 24,79 = 0,2 mol;
nBr2 ban đầu = 1,4.0,5 = 0,7 mol;
nBr2 pư = 0,7 : 2 = 0,35 mol
Khối lượng bình Br2 tăng 6,7 gam là số gam của hỗn hợp X. Đặt công thức trung bình của hai hydrocarbon mạch hở là (
là số liên kết
trung bình)
Phương trình phản ứng:
0,2 → 0,2 = 0,35 (mol)
⇒ = 0,35 : 0,2 = 1,75
⇒ Trong hỗn hợp có một chất chứa 2 liên kết chất còn lại chứa 1 liên kết
.
⇒ 14 + 2 - 2
= 6,7:0,2 ⇒
= 2,5
⇒ Trong hỗn hợp phải có một chất là C2H2 (có hai liên kết ) chất còn lại phải có một liên kết
và có số C từ 3 trở lên đó là C4H8.
Điều kiện để alkene có đồng phân hình học là:
Trong phân tử alkene nếu mỗi nguyên tử carbon của liên kết đôi liên kết với hai nguyên tử hoặc hai nhóm nguyên tử khác nhau thì sẽ có đồng phân hình học.
Vậy điều kiện để có đồng phân hình học của alkene
là:
a ≠ b và c ≠ d.
Phân tử sau đây có bao nhiêu nguyên tử carbon bậc I?

Bậc của một nguyên tử carbon trong phân tử alkane được xác định bằng số nguyên tử carbon liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon đó.
Vậy ta có bậc của các nguyên tử C trong phân tử trên là:

⇒ Phân tử có 4 nguyên tử carbon bậc 1.
Styrene có công thức phân tử C8H8 và có công thức cấu tạo: C6H5–CH=CH2. Câu nào đúng khi nói về styrene?
Styrene là hydrocarbon thơm.