Mô tả thêm:Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ A. Sản phẩm thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì tạo ra 4,8 gam kết tủa. Lọc kết tủa cân lại bình thấy khối lượng bình nước vôi trong giảm 1,6512 gam. A có công thức phân tử là:
C. C3H8.
D. C4H10.
nCO2 = nCaCO3 = 4,8 : 100 = 0,048 mol.
mbình giảm = mCaCO3 - (mCO2 + mH2O)
→ mH2O = 4,8 - 0,048.44 - 1,6512 = 1,0368 gam
⇒ nH2O = 1,0368 : 18 = 0,0576 mol.
Vì nH2O > nCO2 → A là alkane.
nalkane = 0,0576 - 0,048 = 0,0096 mol
⇒ Số C trong X = 0,048 : 0,0096 = 5
Vậy công thức phân tử A là C5H12
Câu 2: Nhận biết
Trong công nghiệp ethylene được điều chế bằng cách:
A. Dehydrate ethanol.
B. Cracking alkane trong dầu mỏ.
C. Dehydrogen xăng.
D. Reforming benzene.
Trong công nghiệp, alkene thường được điều chế bằng phản ứng cracking alkane trong dầu mỏ.
Câu 3: Thông hiểu
Công thức cấu tạo dưới đây có tên gọi là:
A. 2-ethylbutane.
B. 2-methylpentane.
C. 3-methylpentane.
D. 3-ethylbutane.
Đánh số nguyên tử carbon mạch chính sao cho mạch nhánh có số chỉ vị trí nhỏ nhất
⇒ Tên gọi của hợp chất là 3-methylpentane.
Câu 4: Vận dụng
Đốt cháy hoàn toàn 2,9 gam alkane X, thu được 4,48 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là
A. C2H6.
B. C4H10.
C. C5H12.
D. C3H8.
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2
Bảo toàn C: nC = nCO2 = 0,2 mol.
mX = nX. MX = 0,2/n .(14n + 2) = 2,9 gam
n = 4 (C4H10)
Câu 5: Nhận biết
Hợp chất nào sau đây không phải là hydrocarbon thơm?
A.
B.
C.
D.
Câu 6: Nhận biết
Số alkane là chất khí ở điều kiện thường là
A. 4.
B. 2.
C. 5.
D. 3.
Ở điều kiện thường, methane, ethane, propane và butane là các chất khí, các alkane có số nguyên tử carbon nhiều hơn (trừ neopentane) là chất lỏng hoặc chất rắn.
Câu 7: Nhận biết
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch bromine?
A. propane.
B. methane.
C. propene.
D. cacbon dioxide.
Alkene có liên kết đôi trong phân tử có thể tham gia phản ứng cộng làm mất màu dung dịch bromine
Câu 8: Thông hiểu
Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là
A. 6.
B. 4.
C. 5.
D. 3.
Các đồng phân là:
CH3-CH2-CH2-CH2-CH3;
CH3-CH(CH3)-CH2-CH3;
CH3-C(CH3)2-CH3
Câu 9: Nhận biết
Alkane có chứa 8 nguyên tử hydrogen trong phân tử là
A. C3H8.
B. C2H8.
C. C5H8.
D. C4H8.
Alkane có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥ 1).
Alkane có chứa 8 nguyên tử hydrogen trong phân tử ⇒ n + 2 = 8 ⇒ n = 3.
Vậy alkane là C3H8.
Câu 10: Thông hiểu
Khi cho CH3–CH3 phản ứng với khí Cl2 theo tỉ lệ mol (1:1) có chiếu sáng, thu được sản phẩm nào sau đây?
A. C2H5Cl.
B. CHCl3.
C. C2H4Cl2.
D. CH3Cl.
Khi cho CH3–CH3 phản ứng với khí Cl2 theo tỉ lệ mol (1:1) có chiếu sáng, thu được C2H5Cl:
CH3–CH3 + Cl2 C2H5Cl + HCl.
Câu 11: Nhận biết
Chất có công thức cấu tạo: CH3-C(CH3)=CH-C≡CH có tên gọi là:
A. 2-methylhex-4-yne-2-ene.
B. 2-methylhex-2-ene-4-yne.
C. 4-methylhex-3-ene-1-yne.
D. 4-methylhex-1-yne-3-ene.
CH3-C(CH3)=CH-C≡CH có tên gọi là 4-methylhex-3-ene-1-yne.
Câu 12: Nhận biết
Styrene có công thức phân tử C8H8 và có công thức cấu tạo: C6H5–CH=CH2. Câu nào đúng khi nói về styrene?
A. Styrene là đồng đẳng của benzene.
B. Styrene là đồng đẳng của ethene.
C. Styrene là hydrocarbon thơm.
D. Styrene là hydrocarbon không no.
Styrene là hydrocarbon thơm.
Câu 13: Thông hiểu
Trong các phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai.
(1) Toluene (C6H5CH3) không tác dụng được với nước bromine, dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường. Đúng||Sai
(2) Styrene (C6H5CH=CH2) tác dụng được với nước bromine, làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường. Đúng||Sai
(3) Ethylbenzene (C6H5CH2CH3) không tác dụng được với nước bromine, làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường. Sai||Đúng
(4) Naphthalene (C10H8) tác dụng được với nước bromine, làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường. Sai||Đúng
Đáp án là:
Trong các phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai.
(1) Toluene (C6H5CH3) không tác dụng được với nước bromine, dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường. Đúng||Sai
(2) Styrene (C6H5CH=CH2) tác dụng được với nước bromine, làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường. Đúng||Sai
(3) Ethylbenzene (C6H5CH2CH3) không tác dụng được với nước bromine, làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường. Sai||Đúng
(4) Naphthalene (C10H8) tác dụng được với nước bromine, làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường. Sai||Đúng
(1) đúng.
(2) đúng.
(3) sai. Ethylbenzene (C6H5CH2CH3) không tác dụng được với nước bromine, làm mất màu dung dịch thuốc tím khi đun nóng.
(4) sai. Naphthalene (C10H8) không tác dụng được với nước bromine và không làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường.
Câu 14: Nhận biết
Nhận định nào nào sau đây là đúng?
A. Hydrocarbon không no là những hydrocarbon mạch hở, phân tử chỉ có liên kết đôi C=C hoặc liên kết ba C≡C.
B. Hydrocarbon không no là những hydrocarbon mạch vòng, phân tử có liên kết đôi C=C hoặc liên kết ba C≡C.
C. Hydrocarbon không no là những hydrocarbon mạch hở, phân tử có liên kết đôi C=C hoặc liên kết ba C≡C.
D. Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa liên kết đôi C=C hoặc liên kết ba C≡C hoặc cả hai loại liên kết đó.
Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa liên kết đôi C=C hoặc liên kết ba C≡C hoặc cả hai loại liên kết đó.
Câu 15: Vận dụng cao
Hỗn hợp khí X gồm một alkane, một alkene và một alkyne có thể tích 1,9832 lít (ở đkc) được chia thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Cho X lội qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 0,735 gam kết tủa và thể tích hỗn hợp giảm 12,5%.
Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy có 12 gam kết tủa.
Xác định công thức phân tử của các hydrocarbon trong X.
A. C2H6, C3H6, C4H6.
B. C3H8, C3H6, C3H4.
C. C3H8, C3H6, C4H6.
D. C2H6, C2H4, C3H4.
nX = 0,08 mol ⇒ số mol X trong một phần là 0,04 mol.
Ở phần 1:
Thể tích hỗn hợp giảm 12,5% do alkyne phản ứng nên trong mỗi phần:
nalkyne = 0,04.12,5% = 0,005 mol.
Nếu X là acetylene thì khối lượng kết tủa là 1,2 gam ≠ 0,735 gam (loại)
Gọi công thức alkyne là C2H2n-2:
CnH2n-2 + AgNO3 + NH3 → CnH2n-3Ag↓ + NH4NO3.
0,005 0,005
⇒ 0,005.(14n + 105) = 0,735
⇒ n = 3 (C3H4: propyne)
Ở phần 2:
nalkane + nalkene = 0,04 – 0,005 = 0,035 mol
Gọi số carbon của alkane và alkene là m:
Bảo toàn C: 0,035.m = 0,12 – 0,005.3 ⇒ m = 3
Vậy alkane là C3H8 và alkene là C3H6.
Câu 16: Thông hiểu
Ở mỗi ý (1), (2), (3), (4) hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho các chất sau: ethane, ethylene, acetylene.
(1) Cả 3 chất đều làm mất màu nước bromine. Sai||Đúng
(2) Chỉ có 1 chất không làm mất màu nước bromine. Đúng||Sai
(3) Có 1 chất tác dụng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa màu vàng nhạt. Đúng||Sai
(4) Cả 3 chất đều có 1 liên kết đôi C=C trong phân tử. Sai||Đúng
Đáp án là:
Ở mỗi ý (1), (2), (3), (4) hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho các chất sau: ethane, ethylene, acetylene.
(1) Cả 3 chất đều làm mất màu nước bromine. Sai||Đúng
(2) Chỉ có 1 chất không làm mất màu nước bromine. Đúng||Sai
(3) Có 1 chất tác dụng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa màu vàng nhạt. Đúng||Sai
(4) Cả 3 chất đều có 1 liên kết đôi C=C trong phân tử. Sai||Đúng
(1) sai. Ethane là hydrocarbon no, không làm mất màu nước bromine.
(2) đúng.
(3) đúng.
(4) sai. Chỉ có ethylene có liên kết đôi trong phân tử.
Câu 17: Thông hiểu
Khi trùng hợp một ankađien A thu được polime B có cấu tạo như sau: ...– CH2C(CH3)=CHCH2CH2C(CH3)=CHCH2CH2C(CH3)=CHCH2–... Công thức phân tử của monome Y là
A. C3H4.
B. C4H6.
C. C5H8.
D. C4H8.
B được viết gọn là: (-CH2C(CH3)=CHCH2-)n
→ A có công thức: CH2=C(CH3)CH=CH2 (C5H8)
Câu 18: Vận dụng
Để oxi hoá hết 10,6 gam o-xylene (1,2-dimethylbenzene) cần bao nhiêu lít dung dịch KMnO4 0,5M trong môi trường H2SO4 loãng? Giả sử dùng dư 20% so với lượng phản ứng.
Alkyne C6H10 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3?
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Alkyne phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 phải có liên kết 3 đầu mạch có 4 đồng phân thỏa mãn là:
CH≡C-CH2-CH2-CH2-CH3
CH≡C-CH2-CH(CH3)2
CH≡C-CH(CH3)-CH2-CH3
CH≡C-C(CH3)3
Câu 20: Vận dụng
Đốt cháy 6,8 gam hydrocarbon A tạo ra 22 gam CO2. Mặt khác, khi cho 6,8 gam A tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy tạo thành m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 16,55 gam.
B. 8,50 gam.
C. 8,75 gam.
D. 17,50 gam.
Hydrocarbon A tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 ⇒ A có nối 3 đầu mạch