Trong quy trình sản xuất benzene từ hexane, hiệu suất của cả quá trình là 65%. Để sản xuất 23,4 kg benzene cần lượng hexane là:
C6H12
C6H6 + 3H2
300 ← 300
Trong quy trình sản xuất benzene từ hexane, hiệu suất của cả quá trình là 65%. Để sản xuất 23,4 kg benzene cần lượng hexane là:
C6H12
C6H6 + 3H2
300 ← 300
Cho hỗn hợp khí X gồm H2 và một alkene có khả năng tham gia phản ứng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất, biết tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước bromine; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13. Công thức cấu tạo của Alkene là:
Do alkene + HBr cho 1 sản phẩm duy nhất ⇒ alkene đối xứng cộng HBr thu được sản phẩm duy nhất
⇒ Alkene hết, H2 dư ⇒ Y có H2 và alkane
⇒ Malkane > 26 (do MH2 < 26)
Gọi alkene là CnH2n (n ≥ 2)
Giải sử số mol của nX = 1 mol ⇒ mX = 1.(9,1.2) = 18,2 gam
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có: mX = mY
⇒ nH2 phản ứng = nX - nY = 1 – 0,7 = 0,3 mol
⇒ nalkene = nH2 phản ứng = 0,3 mol
⇒ nH2 (X) = 1 - 0,3 = 0,7 mol
Ta có trong hỗn hợp X gồm (H2 và CnH2n)
mX = mH2 + malkene = 0,7.2 + 0,3.14n
⇒ n = 4
Vậy alkene cần tìm là CH3CH=CHCH3
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no?
Phản ứng không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no là phản ứng thế.
Cracking V lít n-butane (đkc) thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butane chưa bị cracking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Giá trị của V là
Đốt cháy hỗn hợp A cũng là đốt cháy butane ban đầu.
nCO2 = 0,4 (mol); nH2O = 0,5 (mol)
⇒ nbutane = 0,5 – 0,4 = 0,1 (mol)
⇒ Vbutane = 0,1.24,79 = 2,479 (lít)
Có thể phân biệt CH4 và SO2 bằng chất nào ?
Phân biệt CH4 và SO2 bằng nước bromine
Khi dẫn khí SO2 vào dung dịch Bromine có màu vàng nâu nhạt, dung dịch Bromine bị mất màu.
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
Oxi hóa ethylene bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là:
Phương trình hóa học:
3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2↓ + 2KOH
⇒ Oxi hóa ethylene bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là: MnO2, C2H4(OH)2, KOH.
Cho các alkyne: pent-2-yne; 3-methylpent-1-yne; 2,5-dimethylhex-3-yne và pent-1-yne. Trong các alkyne này, số chất có khả năng tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 là:
Alkyne có liên kết ba ở đầu mạch (alk-1-yne) phản ứng với dung dịch silver nitrate trong ammonia tạo kết tủa vàng nhạt.
Vậy chỉ có methylpent-1-yne và pent-1-yne khả năng tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3
Cho các phản ứng sau:
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Số phản ứng thuộc loại phản ứng thế là:
Phản ứng (1) và (5) là phản ứng thế.
(5) CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag–C≡C-Ag↓ + 2NH4NO3
Hợp chất nào sau đây là một alkene?
Alkene là hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết đôi (C=C), có công thức chung là CnH2n (n≥2)
Vậy hợp chất CH3-CH=CH2 là 1 alkene
Một hỗn hợp X gồm 0,1 mol C2H4; 0,15 mol C3H6 và 0,25 mol H2. Dẫn hỗn hợp X qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 1,82 gam và có 8 gam Bromine đã tham gia phản ứng. Biết rằng hiệu suất hydrogen hóa của 2 alkene là như nhau, xác định hiệu suất phản ứng hydrate hoá của ethene và propene.
Ta có: nH2 = nC2H4 + nC3H6
⇒ Hiệu suất có thể tính theo C2H4 và C3H6
Gọi số mol C2H4 và C3H6 phản ứng lần lượt là a, b.
C2H4 + H2 → C2H6
a a a
C3H6 + H2 → C3H8
b b b
Hỗn hợp Y gồm:
C2H4: 0,1 - a mol; C3H6: 0,15 - b mol; H2: 0,25 - a - b mol; C2H6: a mol; C3H8: b mol
Ta có: mbình tăng = mC2H4 dư + mC3H6 dư = 1,82 gam
nBr2 pư = nC2H4 dư + nC3H6 dư = 0,05 mol
Ta có hệ:
Trong các alkane đồng phân của nhau, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là đồng phân mạch phân nhánh nhiều nhất.
Công thức phân tử của alkane chứa 12 nguyên tử hydrogen trong phân tử là
Công thức chung của alkane: CnH2n + 2 (n là số nguyên, n ≥1).
12 nguyên tử hydrogen
⇒ Số nguyên tử carbon là 5
Vậy công thức phân tử của alkane C5H12.
Ở mỗi phát biểu (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Một alkyne (X) có tên gọi là 3-methylbut-1-yne:
(a) Công thức cấu tạo của X là CH≡C–CH(CH3)2. Đúng||Sai
(b) (X) có đồng phân hình học cis-, trans-. Sai||Đúng
(c) (X) có công thức phân tử là C5H10. Sai||Đúng
(d) But-1-yne là đồng phân cấu tạo của (X). Sai||Đúng
Ở mỗi phát biểu (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Một alkyne (X) có tên gọi là 3-methylbut-1-yne:
(a) Công thức cấu tạo của X là CH≡C–CH(CH3)2. Đúng||Sai
(b) (X) có đồng phân hình học cis-, trans-. Sai||Đúng
(c) (X) có công thức phân tử là C5H10. Sai||Đúng
(d) But-1-yne là đồng phân cấu tạo của (X). Sai||Đúng
(a) đúng.
(b) sai. Alkyne không có đồng phân hình học cis-, trans-.
(c) sai. (X) có công thức phân tử là C5H8.
(d) sai. But-1-yne có công thức phân tử là C4H6.
Craking 50 lít n-butane thu được 82,5 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần n-butane dư. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là:
Các khí ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất nên:
VC4H10 phản ứng = Vkhí tăng = VA – VC4H10 bđ = 32,5 lít.
Khi cho ethylene C2H4 tác dụng với H2/Ni, to thì sản phẩm thu được là
Khi cho ethylene C2H4 tác dụng với H2/Ni, to thì sản phẩm thu được là C2H6:
C2H4 + H2 C2H6
Naphthalene được điều chế chủ yếu bằng phương pháp …….. nhựa than đá.
Cụm từ thích hợp điển vào chỗ trống là
Naphthalein được điều chế chủ yếu từ phương pháp chưng cất nhựa than đá.
Hợp chất (CH3)2CHCH2CH3 có tên gọi là
Mạch cacbon được đánh số theo chiều từ trái sang phải.

2-metylbutan
P-xylene có công thức cấu tạo là:




Ứng với công thức (CH3)2CH-C6H5 có tên gọi là:
Ứng với công thức (CH3)2CH-C6H5 có tên gọi là iso-propylbenzene
Cho 4 chất: methane, ethane, propane và n-butane. Số lượng chất tạo được một sản phẩm thế monohalogen duy nhất là:
Chỉ có methane, ethane cho 1 sản phẩm thế monohalogen duy nhất, 2 chất còn lại đều cho 2 sản phẩm