Ứng dụng quan trọng nhất của stiren là:
Ứng dụng quan trọng nhất của stiren là:
Chất X có công thức: CH3–CH(CH3) – C≡CH. Tên thay thế của X là
Tên thay thế:
Số chỉ vị trí mạch nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + số chỉ vị trí nối ba + in
CH3–CH(CH3) – C≡CH. Tên thay thế của X là 3-metylbut-1-in.
Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân hình học
Điều kiện để anken có đồng phân hình học: Mỗi nguyên tử cacbon ở liên kết đôi liên kết với 2 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau.
CHCl=CHCl có đồng phân hình học
CH3-C(CH3)=CH-CH2-CH3 không có đồng phân hình học
CH3-CH=CH-CH3 có đồng phân hình học
CH3-CH=CH-CH=CH2 có đồng phân hình học
Cho các alkene X và Y có công thức như sau:

Tên gọi của X và Y tương ứng là

Tên gọi của X và Y tương ứng là: trans-3-methylpent-2-ene và cis-3-methylpent-2-ene.
Cho 3,12 gam alkyne X phản ứng với 0,1 mol H2 (xúc tác Pd/PdCO3, to), thu được hỗn hợp Y chỉ có hai hydrocarbon. Công thức phân tử của X là:
Hỗn hợp Y chỉ chứa 2 hydrocarbon → H2 hết.
Xúc tác phản ứng: Pd/PbCO3, Hỗn hợp Y gồm: Alkyne (dư) và alkene
⇒ nAlkyne > nH2 → nalkene > 0,1 mol
MAlkyne < 3,12 : 0,1 = 31,2 → C2H2
Phần trăm khối lượng hydrogen trong phân tử alkane X bằng 16,28%. Công thức phân tử của X là:
Gọi công thức phân tử của alkane là CnH2n+2
⇒ Alkane X là C6H14.
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no?
Phản ứng không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no là phản ứng thế.
Cho các chất sau: methane, ethylene, but-2-in và acetylene. Kết luận đúng là
Propane có công thức cấu tạo là
Propane có công thức cấu tạo là CH3-CH2-CH3.
Các alkane không tham gia
Các alkane là hydrocarbon no không tham gia phản ứng cộng.
Dẫn hợp chất hữu cơ X (có khối lượng phân tử là 56) vào nước bromine, quan sát thấy nước bromine nhạt màu. Chất hữu cơ X có thể là
Chất X làm nhạt màu nước bromine ⇒ trong X có liên kết bội.
Lại có MX = 56 ⇒ Quan sát đáp án ta có X là CH3-CH2-CH=CH2.
Nhận xét nào sau đây không đúng đối với phản ứng cộng chlorine vào benzene?
Phản ứng cộng chlorine vào benzene trong điều kiện có ánh sáng tử ngoại và đun nóng, sản phẩm thu được là 1, 2, 3, 4, 5, 6-hexachlorocyclohexane.

Tỉ lệ mol của các chất tham gia phản ứng là 1:3
Phản ứng nào sau đây đã tạo thành sản phẩm không tuân theo đúng quy tắc Markovnikow?
Phản ứng đúng tuân theo quy tắc Markovnikov là
CH3)2C=CH2 + HBr → (CH3)2CHCH2Br.
Một hỗn hợp X gồm C2H4 và C3H6 (trong đó C3H6 chiếm 71,43% về thể tích). Một hỗn hợp Y gồm hỗn hợp X nói trên và H2 với số mol X bằng 5 lần số mol H2. Nếu lấy 10,412 lít hỗn hợp Y (đkc) đun nóng với Ni đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Z. Biết rằng tỉ lệ mol của hai alkane sinh ra bằng tỉ lệ mol của 2 alkene tương ứng ban đầu. Số mol C2H6 và C3H8 trong hỗn hợp Z lần lượt là:
nH2 = 0,42 (mol)
⇒ Trong X có:
VC3H6 = 71,43%.VX hay nC3H6 = 71,43%.nX = 0,25 mol
⇒ nC2H4 = 0,1 mol
Ta có tỉ lệ mol của hai alkane sinh ra bằng tỉ lệ mol của 2 alkane tương ứng ban đầu nên hỗn hợp Z có: 0,07 mol alkane và 0,35 – 0,07 = 0,28 mol alkene dư.
⇒ nC3H8 = 0,07.71,43% = 0,05 (mol)
⇒ nC2H6 = 0,07 – 0,05 = 0,02 (mol).
Sản phẩm của phản ứng thế chlorine (1:1, ánh sáng) vào 2,2- dimethylpropane là:
(1) CH3C(CH3)2CH2Cl;
(2) CH3C(CH2Cl)2CH3;
(3) CH3ClC(CH3)3
2,2- dimethylpropane: (CH3)3C-CH3
⇒ chỉ có 1 vị trí thế Cl
(CH3)3C-CH3 + Cl2 (CH3)3C-CH2Cl + HCl
Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp gồm C2H6 và C4H10 bằng một lượng oxygen vừa đủ, thu được 5,8V lít hỗn hợp gồm CO2 và hơi nước (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Phần trăm (%) thể tích của C2H6 trong hỗn hợp là
Gọi thể tích của C2H6 và C4H10 trong hỗn hợp ban đầu là lượt là a (lít) và b (lít). Ta có:
a + b = V ⇒ b = V − a (1)
Đốt cháy hỗn hợp thu được thể tích CO2 là:
VCO2 + VH2O = (2a + 4b) + (3a + 5b) = 5,8V
⇒ 5a + 9b = 5,8 V
Thay (1) vào ta có:
5a + 9.(V − a) = 5,8V ⇒ a = 0,8V
Phần trăm (%) thể tích của C2H6 là:
Câu nào đúng trong các câu sau đây?
- Benzene có mạch vòng
- Benzen hydrocarbon không no.
- Benzen chỉ chứa C và H là hydrocarbon
- Benzen là một hydrocarbon thơm.
Số sản phẩm của phản ứng thế chlorine (1:1, ánh sáng) vào 2,2-dimethylpropane là

2,2-dimethylpropane
4 nhóm -CH3 có vị trí đối xứng nhau nên chỉ có 1 sản phẩm thế chlorine 1:1
Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp hai hydrocarbon cùng dãy đồng đẳng, thu được 7,437 lít CO2 (đkc) và 2,7 gam H2O. Chúng thuộc dãy đồng đẳng của
nCO2 = 0,3, nH2O = 0,15 ⇒ nCO2 < nH2O
⇒ Hai hydrocarbon không no.
Gọi k là số liên kết và vòng của hydrocarbon.
Ta có:
(k - 1).nhh = nCO2 - nH2O
Vậy công thức tổng quát của hai hydrocarbon là CnH2n+2-2.4 hay CnH2n-6.
Mục đích của cracking dầu mỏ là:
Mục đích của cracking xúc tác các sản phẩm dầu mỏ là tăng sản lượng và chất lượng xăng.