Trùng hợp ethylene, sản phẩm thu được có cấu tạo là
Phương trình phản ứng trùng hợp:
nCH2=CH2 (-CH2-CH2-)n
Trùng hợp ethylene, sản phẩm thu được có cấu tạo là
Phương trình phản ứng trùng hợp:
nCH2=CH2 (-CH2-CH2-)n
Cho sơ đồ sau: CH4 → X → Y → Z → cao su buna. Tên gọi của X, Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:
Sơ đồ: CH4 → C2H2 (X) → C4H4 (Y) → C4H6 (Z)
2CH≡CH CH≡C-CH=CH2 (Vinyl axetilen)
CH≡C-CH=CH2 CH2=C-CH=CH2 (butađien)
Phản ứng đặc trưng của Alkane là
Phản ứng đặc trưng của Alkane là thế với halogen.
Đốt cháy hết 9,18 gam 2 đồng đẳng của benzene A, B thu được 8,1 gam H2O và V lít CO2 (đktc). Giá trị của V là:
Vì A và B chỉ tạo từ C và H nên:
mC = 9,18 – 0,9 = 8,28 gam
nCO2 = nC = 8,28/12 = 0,69 mol
VCO2 = 0,69.22,4 = 15,456 lít
Phản ứng đặc trưng của các hydrocarbon không no là
Phản ứng đặc trưng của các hydrocarbon không no là phản ứng cộng.
Cho các alkene sau:
(1) CH2=CH-CH2-CH3
(2) (CH3)2C=C(CH3)2
(3) CH3-CH2-CH=CH-CH3
(3) CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3
Số alkene có đồng phân hình học là
Trong phân tử của hai alkene CH2=CH-CH2-CH3, (CH3)2C=C(CH3)2, ta thấy nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế giống nhau nên chúng không có đồng phân hình học.
Trong phân tử của hai alkene CH3-CH2-CH=CH-CH3, CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3, ta thấy nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế khác nhau nên chúng có đồng phân hình học.
Cho propyne (C3H4) tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 11,76 gam kết tủa màu vàng nhạt. Khối lượng propyne đã phản ứng là
Kết tủa thu được là AgC≡C-CH3 ⇒ n↓ = 0,08 (mol)
Phương trình hóa học:
CH≡C–CH3 + AgNO3 + NH3 → AgC≡C–CH3↓ + NH4NO3
Mol: 0,08 ← 0,08
⇒ m propyne = 0,08.40 = 3,2 (gam)
Chất nào sau đây khi phản ứng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, đun nóng) không tạo ra butane?
Vinyl acetylene: CH≡C–CH=CH + 3H2 → CH3–CH2–CH2–CH3.
But-1-yne: CH≡C–CH2–CH3 + 2H2 → CH3–CH2–CH2–CH3.
Buta-1,3-diene: CH2=CH–CH=CH2 + 2H2 → CH3–CH2–CH2–CH3.
Methylpropene: CH2=C(CH3)–CH3 + H2 → CH3–CH(CH3)–CH3 (không thõa mãn)
Công thức phân tử của styren là:
Công thức phân tử của styren là: C8H8
Công thức phân tử của alkane chứa 12 nguyên tử hydrogen trong phân tử là
Công thức chung của alkane: CnH2n + 2 (n là số nguyên, n ≥1).
12 nguyên tử hydrogen
⇒ Số nguyên tử carbon là 5
Vậy công thức phân tử của alkane C5H12.
Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học?
2-methylbut-2-ene: CH3–C(CH3)=CH–CH3.
2,3-dimethylpent-2-ene: CH3–C(CH3)=C(CH3)–CH2–CH3.
2-chloro-but-1-ene: CH2=CCl–CH2–CH3.
2,3-dichlorobut-2-ene: CH3–CCl=CCl–CH3.
Các alkene có đồng phân hình học khi mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi, liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.
→ Chất có đồng phân hình học là CH3–CCl=CCl–CH3.
Các ankan không tham gia loại phản ứng nào?
Ankan không tham gia phản ứng cộng. (vì ankan là hiđrocacbon no).
Benzene, styrene, naphtalene, toluene chất nào bị oxi hóa với thuốc tím ở điều kiện thường?
- Styrene bị oxi hóa với thuốc tím ở điều kiện thường.
- Touluene bị oxi hóa với thuốc tím ở điều kiện đun nóng.
- Benzene và naphtalene không bị oxi hóa bởi thuốc tím.
Trùng hợp m tấn ethylene thu được 1 tấn poliethylene (PE) với hiệu suất phản ứng bằng 80%. Giá trị của m là
nCH2=CH2 (-CH2-CH2)n
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai hydrocarbon thuộc dãy đồng đẳng cần dùng 13,6345 lít O2 (đkc) và thu được 7,437 lít CO2 (đkc). Giá trị của m là:
nO2 = 13,6345: 24,79 = 0,55 mol ;
nCO2 = 7,437: 24,79 = 0,3 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố O.
2nO2 = 2.nCO2 + nH2O
⇒ nH2O = 2.nO2 − 2.nCO2 = 2.0,55 −2.0,3 = 0,5 mol
Bảo toàn nguyên tố C và H:
nC (trong X) = nCO2 = 0,3 mol;
nH (trong X) = 2.nH2O = 1 mol
Bảo toàn khối lượng:
mX = mC (trong X) + mH (trong X) = 12.0,3 + 1.1 = 4,6 gam
Craking 50 lít n-butane thu được 82,5 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần n-butane dư. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là:
Các khí ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất nên:
VC4H10 phản ứng = Vkhí tăng = VA – VC4H10 bđ = 32,5 lít.
Hỗn hợp A gồm một alkane và một alkene. Đốt cháy hoàn toàn A cần 0,3675 mol oxygen. Sản phẩm cháy cho qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy sinh ra 23 gam kết tủa. Biết số nguyên tử carbon trong alkane gấp 2 lần số nguyên tử carbon trong alkene và số mol alkane nhiều hơn số mol alkene. Công thức của hai hydrocarbon là
Số nguyên tử carbon trong alkane gấp 2 lần số nguyên tử carbon trong alkene và số mol alkane nhiều hơn số mol alkene
Đặt alkene: CnH2n (x mol) và alkane: C2nH4n + 2 (y mol) với (y > x)
Số mol CaCO3 = 0,23 mol
Phương trình phản ứng cháy:
CnH2n + nO2
nCO2 + nH2O
x → 1,5xn → xn
C2nH4n+2 + (3n + ) O2
2nCO2 + (2n +1) H2O.
y → 3ny + 0,5y → 2yn.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
(xn + 2yn) → (xn + 2yn)
Theo đề bài ta có:
xn + 2yn = 0,23 ⇔ 1,5xn + 3yn = 0,345 (1)
Số mol Oxygen tham gia phản ứng:
1,5xn + 3ny + 0,5y = 0,3675 (2)
Thế (1) vào (2) ta được:
0,345 + 0,5y = 0,3675
→ y = 0,045
Thay y = 0,045 vào (1) ta có:
1,5xn + 0,135n = 0,345 ⇔ xn + 0,09n = 0,23
Xét bảng sau
| n | 2 | 3 | 4 |
| x | 0,025 (thỏa mãn) | giá trị âm (loại) | giá trị âm (loại) |
Vậy n = 2 thì alkane và alkene lần lượt là C4H10 và C2H4
Chất nào sau đây không thuộc loại alkadiene liên hợp?
Cho ankan X có CTPT là: CH3−CH(C2H5)−CH2−CH(CH3)–CH3. Tên gọi của X theo IUPAC là:
Khai triển mạch sau đó chọn mạch chính là mạch C dài nhất. Đánh số từ phía gần nhánh hơn:

2,4 - đimetylhexan
Tiến hành thí nghiệm cho nitrobenzene tác dụng với HNO3 (đ)/H2SO4 (đ), nóng ta thấy:
Nitrobenzene có chứa nhóm NO2 là nhóm hút electron, làm mật độ electron trên vòng giảm, khả năng tham gia phản ứng thế khó hơn và ưu tiên vào vị trí meta.