Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là
Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2).
Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là
Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2).
Có bao nhiêu alkane đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C5H12?
Các đồng phân là:
CH3CH2CH2CH2CH3
CH3CH(CH3)CH2CH3
C(CH3)4
Benzene tác dụng với Br2 theo tỷ lệ mol 1 : 1 (có mặt FeCl3), thu được sẩn phẩm hữu cơ là
Phương trình hóa học:
C6H6 + Br2 C6H5Br + HBr
Gas, nhiên liệu phổ biến hiện nay có thành phần chính là propane và butane. Biết để làm nóng 1 kg nước lên 1 độ thì cần cung cấp nhiệt lượng là 4200 J. Để đun sôi 40 kg nước từ nhiệt độ 20oC cần cung cấp bao nhiêu kJ nhiệt?
Để đun sôi 40 kg nước từ nhiệt độ 20oC cần cung cấp nhiệt lượng là:
40. 4200. (100 – 20) = 13 440 000 (J) = 13 440 (kJ).
Alkene C4H8 có bao nhiêu đồng phân khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất
HCl là tác nhân bất đối xứng, để alkene C4H8 cộng HCl cho 1 sản phẩn hữu cơ duy nhất thì C4H8 phải đối xứng
⇒ Công thức cấu tạo:
CH3-CH=CH-CH3: có đồng phân hình học nên tính là 2 alkene
Đốt cháy hoàn toàn 10,6 gam alkybenzene X thu được 17,92 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n-6:
Ta có nX.n = nCO2
n = 8 (C8H10)
Công thức tổng quát của hydrocarbon là CnH2n+2-2a. Đối với naphthalene (C10H8), giá trị của n và a lần lượt là
Công thức phân tử của naphthalene là: C10H8
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về tính chất vật lí của alkane:
Ở điều kiện thường, alkane từ C1 đến C4 và neopentane ở trạng thái khí, alkane từ C5 đến C17 (trừ neopentane) ở trạng thái lỏng, không màu, alkane từ C18 trở lên là chất rắn màu trắng (còn gọi là sáp paraffin).
Do đó Butane ở điều kiện thường ở trạng thái khí, còn pentane ở trạng thái lỏng
Chất X có công thức: CH3 – CH(CH3) – C
CH. Tên thay thế của X là
Nung nóng a mol hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 trong bình kín có xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y qua lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 24 gam kết tủa và hỗn hợp khí Z. Hỗn hợp Z làm mất màu tối đa 40 gam bromine trong dung dịch và còn lại hỗn hợp khí T. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 11,7 gam nước. Giá trị của a là
Y tác dụng với AgNO3/NH3 thu được kết tủa ⇒ Y chứa C2H2 dư.
Sau khi dẫn Z qua dung dịch Br2 dư còn hỗn hợp khí T nên T chứa H2 và C2H6 ⇒ Y chứa H2 dư.
Ta có sơ đồ:
Ta có:
nC2H2(dư) = nAg2C2 = = 0,1 mol
nC2H4 = nBr2 = = 0,25 mol
Bảo toàn nguyên tố H cả quá trình:
2nC2H2(bđ) + 2nH2(bđ) = 2nC2H2(dư) + 4nC2H4 + 2nH2O
⇒ nC2H2(bđ) + nH2(bđ) = nC2H2(dư) + 2nC2H4 + nH2O
⇒ a = 0,1 + 2.0,25 + 0,65
⇒ a = 1,25 (g)
Tiến hành trùng hợp 10,4 gam styrene được hỗn hợp X gồm polystyrene và styrene(dư). Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch Br2 0,15M, sau đó cho dung KI dư vào thấy xuất hiện 1,27 gam iodine. Hiệu suất phản ứng trùng hợp styrene là
nStyrene ban đầu = 0,1 mol
Phương trình phản ứng
(1) C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CHBr-CH2Br
(2) Br2 + 2KI → 2KBr + I2
Theo (2): nBr2 = 0,005 mol
nBr2 pư = 0,03 – 0,005 = 0,025 mol
Theo (1): nStyrene dư = nBr2 pư = 0,025 mol
nStyrene tham gia pứ trùng hợp = n ban đầu – nBr2 dư = 0,1 – 0,025 = 0,075 mol
Sản phẩm chính khi cho C2H5OH tác dụng với H2SO4 đặc, 180oC là
Sản phẩm chính khi cho C2H5OH tác dụng với H2SO4 đặc, 180oC là ethylene:
Câu nào sau đây sai?
Propyne: CH≡C–CH3
⇒ Trong propyne có 2 liên kết π và 6 liên kết σ.
Chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng của alkane?
Alkane là hydrocarbon mạch hở, chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử và có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥ 1).
⇒ Chất thuộc dãy đồng đẳng của alkane là CH3–CH3.
Cho hỗn hợp X gồm ethylene và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 4,25. Dẫn X qua bột nickel nung nóng (hiệu suất phản ứng 80%) thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của Y so với H2 là (các thể tích đo ở cùng điều kiện) là:
Giả sử lấy 1 mol hỗn hợp X. Gọi nC2H4 = x mol; nH2 = y mol
⇒ x + y = 1 (1)
Từ (1) và (2) ⇒ x = 0,25 mol; y = 0,75 mol
Phương trình phản ứng:
C2H4 + H2 C2H6
⇒ Hiệu suất phản ứng tính theo C2H4.
⇒ nC2H4 p/ư = nhh khí giảm = 0,25.0,8 = 0,2 mol
⇒ nY = 1 – 0,2 = 0,8 mol
⇒ dY/H2 = 5,3125
Alkane X có chứa 82,76% carbon theo khối lượng. Số nguyên tử hydrogen trong một phân tử X là
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2:
(C4H10)
Vậy X có 10 nguyên tử H trong phân tử
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lí của alkene?
Trong điều kiện thích hợp có phản ứng sau: C2H2 + H2O → X. Xác định công thức của X là
Phương trình phản ứng:
C2H2 + H2O CH3CHO
Sản phẩm thu được là: CH3CHO
Cho methane tác dụng với khí chlorine (ánh sáng) theo tỉ lệ mol tương ứng 1:3, sau phản ứng sản phẩm hữu cơ thu được là:
Phương trình phản ứng minh họa
CH4 + 3Cl2 CHCl3 + 3HCl
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở nhiệt độ cao, có mặt xúc tác, alkane bị oxi hóa cắt mạch carbon bởi oxygen tạo thành hỗn hợp carboxylic acid