Polymer thu được khi trùng hợp ethylene là
Polymer thu được khi trùng hợp ethylene là polyethylene:
nCH2=CH2 (-CH2–CH2-)n
Polymer thu được khi trùng hợp ethylene là
Polymer thu được khi trùng hợp ethylene là polyethylene:
nCH2=CH2 (-CH2–CH2-)n
Nung một lượng butane trong bình kín (có xúc tác thích hợp) thu được hỗn hợp X gồm alkane và alkene. Tỉ khối của X so với khí hydrogen là 21,75. Thành phần phần trăm thể tích của butane trong X là
MX = 21,75.2 = 43,5. Giả sử số mol hỗn hợp X là 1 mol
C4H10 CnH2n+2 + CmH2m
a a
a mol
Bảo toàn khối lượng ta có:
a = 1 – 0,75 = 0,25 mol
C4H10 dư = 0,75 – 0,25 = 0,5 mol
%VC4H10 (X) = (0,5/1).100% = 50%
Ngày nay, việc sử dụng khí gas đã mang lại sự tiện lợi cho cuộc sống con người. Một loại gas dùng để đun nấu có thành phần chính là khí butane được hóa lỏng ở áp suất cao trong bình chứa. Số nguyên tử carbon trong phân tử butane là
Công thức phân tử butane là C4H10
Số nguyên tử carbon trong phân tử butane là 4
Ứng với công thức phân tử C5H8 có bao nhiêu alkyne là đồng phân cấu tạo của nhau?
Các đồng phân cấu tạo của alkyne C5H8.
CH≡C−CH2−CH2−CH3
CH3−C≡C−CH2−CH3
CH≡C−CH(CH3)−CH3
Chất nào sau đây là đồng phân của CH3C≡C-CH3?
CH≡C-CH2-CH3 và CH3-C≡C-CH3 có cùng công thức phân tử là C4H6 nên chúng là đồng phân của nhau.
Khi đốt cháy methane trong khí chlorine sinh ra muội đen và một chất khí làm giấy quỳ tím ẩm hoá đỏ. Sản phẩm của phản ứng là
Khi đốt cháy methane trong khí chlorine sinh ra muội đen và một chất khí làm giấy quỳ tím ẩm hoá đỏ. Sản phẩm của phản ứng là C và HCl.
Gọi tên arene sau theo danh pháp thay thế

Đánh số trên vòng benzene sao cho tổng chỉ số các nhánh là nhỏ nhất

1-ethyl-2-methylbenzene
Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho alkane X có công thức cấu tạo: CH3–CH(C2H5)–CH2–CH(CH3)–CH3.
(a) Trong phân tử của X có 2 nguyên tử carbon bậc ba. Đúng || Sai
(b) Alkane X có mạch carbon không phân nhánh. Sai || Đúng
(c) Alkane X có tên thay thế là 2,4-dimethylhexane. Đúng || Sai
(d) Trong phân tử của X có 1 nhóm CH2. Sai || Đúng
Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho alkane X có công thức cấu tạo: CH3–CH(C2H5)–CH2–CH(CH3)–CH3.
(a) Trong phân tử của X có 2 nguyên tử carbon bậc ba. Đúng || Sai
(b) Alkane X có mạch carbon không phân nhánh. Sai || Đúng
(c) Alkane X có tên thay thế là 2,4-dimethylhexane. Đúng || Sai
(d) Trong phân tử của X có 1 nhóm CH2. Sai || Đúng
(a) đúng.
(b) sai. X có 2 nhánh là –CH3.
(c) đúng.
(d) sai. Trong phân tử của X có 2 nhóm CH2.
Hợp chất (CH3)2CHCH2CH2CH3 có tên gọi là
Chọn mạch dài nhất, có nhiều nhánh nhất làm mạch chính
Đánh số nguyên tử carbon mạch chính sao cho mạch nhánh có số chỉ vị trí nhỏ nhất.

2-methylpentane
Vậy hợp chất (CH3)2CHCH2CH2CH3 có tên gọi là 2-methylpentane
Alkene + H2 dư
X. Chất X là:
Alkene cộng hydrogen tạo thành alkane (xúc tác platinum, palladium hay nickel).
Ví dụ:
Alkene + H2 dư Alkane (X)
CH2 = CH2 + H2 CH3 – CH3
Trong các đồng đẳng của ethylene thì đồng đẳng nào có %C = 85,71%?
= 7,1425:14,29 = 1 : 2
Công thức phân tử của X có dạng (CH2)n
Vậy tất cả alkene có %C = 85,71%
Trong các đồng phân cấu tạo dạng alkene của C4H8, chất có đồng phân hình học là:
Trong phân tử alkene nếu mỗi nguyên tử carbon của liên kết đôi liên kết với hai nguyên tử hoặc hai nhóm nguyên tử khác nhau thì sẽ có đồng phân hình học.
Vậy điều kiện để có đồng phân hình học của alkene
là:
a ≠ b và c ≠ d.
Vậy but-2-ene có công thức cấu tạo là:
CH3-CH=CH-CH3
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch bromine?
Chất nào sau đây làm mất màu bromine
CH2=CH-CH2 -CH3 + Br2 → CH2Br-CHBr-CH2-CH3
Naphthalene được điều chế chủ yếu bằng phương pháp …….. nhựa than đá.
Cụm từ thích hợp điển vào chỗ trống là
Naphthalein được điều chế chủ yếu từ phương pháp chưng cất nhựa than đá.
Chất nào sau đây không thuộc loại alkadiene liên hợp?
Khi cho alkane X (trong phân tử có phần trăm khối lượng carbon bằng 83,72%) tác dụng với chlorine theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monochloro là đồng phân của nhau. Tên của X là
Gọi công thức phân tử của alkane là CnH2n+2 (n 1)
X tác dụng với chlorine (tỉ lệ 1:1) thu được 2 dẫn xuất monochloro là đồng phân của nhau nên công thức cấu tạo của X là:
(CH3)2CH−CH(CH3)2 ( 2,3-dimethylbutane)
Chlorine hóa X:
(CH3)2CH-CH(CH3)2 + Cl2 thu được CH2Cl−CH(CH3)−CH(CH3)2 và (CH3)2CCl−CH(CH3)2
Cho 100 mL benzene (D = 0,879 g/mL) tác dụng với một lượng vừa đủ bromine lỏng (xúc tác bột FeBr3, đun nóng) thu được 80 mL bromobenzene (D= 1,495 g/mL). Hiệu suất bromine hóa đạt là:
mbenzene = 100.0,879 = 87,9 gam (lượng lí thuyết ban đầu)
mbromobenzene = 80.1,495 = 119,6 gam
C6H6 + Br2 C6H5Br + HBr
78 158
m ← 119,6
Khối lượng benzene thực tế phản ứng là:
mbenzene thực tế = 119,6.78 :158 = 59,04 gam
H = 59,04 : 87,9 = 100% = 67,2%
Một hỗn hợp X gồm 0,12 mol C2H2 và 0,18 mol H2. Cho X đi qua Ni nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y vào bình đựng bromine dư, thấy bình bromine tăng m gam và thoát ra khí Z. Đốt cháy hết Z và cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 5 gam kết tủa xuất hiện và thấy khối lượng dung dịch giảm 1,36 gam. Giá trị của m là:
Đốt cháy Z thu được sản phẩm gồm: CO2, H2O
Dẫn sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư:
nCO2 = nCaCO3 = 5/100 = 0,05 mol
Khối lượng dung dịch giảm 5 gam nên:
mdd↓ = mCaCO3 − (mCO2 + mH2O)
⇒ mH2O = 5 − 0,05.44 − 1,36 = 1,44 gam
⇒ nH2O = 0,08 mol
Bảo toàn C: nC = nCO2 = 0,05 mol
Bảo toàn H: nH = 2nH2O = 2.0,08 = 0,16 mol
Z được tạo bởi hai nguyên tố C và H nên:
mZ = mC + mH = 0,05.12 + 0,08.2 = 0,76 gam
Bảo toàn khối lượng:
mX = m + mZ
⇒ m = 0,12.26 + 0,18.2 − 0,76 = 2,72 gam.
Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm, methyl alcohol,... Thành phần chính của khí thiên nhiên là
Methane là thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên (có trong các mỏ khí).
Viết các phương trình hóa học sau (ghi rõ điều kiện nếu có):
a) But -1- ene + H2O.
b) Benzene + Br2 (có xúc tác, tỉ lệ 1:1).
Viết các phương trình hóa học sau (ghi rõ điều kiện nếu có):
a) But -1- ene + H2O.
b) Benzene + Br2 (có xúc tác, tỉ lệ 1:1).
a) But-1-ene + H2O ( xúc tác H2SO4, t°):
CH2=CH–CH2–CH3 + H2O → CH3–CH(OH)–CH2–CH3 (spc)
CH2=CH–CH2–CH3 + H2O → HOCH2–CH2–CH2–CH3 (spp)
b) Benzene + dd Br2 (FeBr3, t°):
C6H6 + Br2 → C6H5Br + HBr