Khi cho isopentane tham gia phản ứng thế với chlorine theo tỉ lệ 1 : 1, thu được bao nhiêu dẫn xuất monochloro là đồng phân cấu tạo của nhau?
Isopentane tham gia phản ứng thế với chlorine:

⇒ Có 4 sản phẩm monochloro.
Khi cho isopentane tham gia phản ứng thế với chlorine theo tỉ lệ 1 : 1, thu được bao nhiêu dẫn xuất monochloro là đồng phân cấu tạo của nhau?
Isopentane tham gia phản ứng thế với chlorine:

⇒ Có 4 sản phẩm monochloro.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch Br2?
Ở điều kiện thường, chất không làm mất màu dung dịch Br2 là: Propane.
Cho methane tác dụng với khí chlorine (ánh sáng) theo tỉ lệ mol tương ứng 1:3, sau phản ứng sản phẩm hữu cơ thu được là:
Phương trình phản ứng minh họa
CH4 + 3Cl2 CHCl3 + 3HCl
Trong số các hydrocarbon mạch hở sau: C4H10, C4H6, C4H8, C2H2, những hydrocarbon nào có thể tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3
Hydrocarbon C4H6, C2H2 có thể tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3
Chất X có công thức CH3–CH(CH3)–CH=CH2. Tên thay thế của X là
Đánh số gọi tên alkene:
3-methylbut-1-ene
Lưu ý: Mạch carbon được đánh số bắt đầu từ phía gần liên kết đôi hơn.
Ứng với các công thức C8H10 có bao nhiêu đồng phân có hai nhánh liên kết với vòng benzene?
Ứng với công thức phân tử C8H10, có 4 arene là đồng phân cấu tạo của nhau
Chỉ có 3 đồng phân có hai nhanh liên kết với vòng benzene
Trong các đồng đẳng của ethylene thì đồng đẳng nào có %C = 85,71%?
= 7,1425:14,29 = 1 : 2
Công thức phân tử của X có dạng (CH2)n
Vậy tất cả alkene có %C = 85,71%
Trong phân tử hydrocarbon X, hydrogen chiếm 25% về khối lượng. Công thức phân tử của X là
Gọi công thức của hydrocarbon X là CxHy.
Ta có:
Công thức phân tử của X là CH 4 .
C25H52 + 38O2 25CO2 + 26H2O
mol: 0,1 → 3,8
Thể tích không khí (20% oxygen) cần dùng là:
Các alkene và alkyne là hydrocarbon không no dễ tham gia phản ứng cộng, trùng hợp, oxi hóa là do
Do đều chứa liên kết π kém bền trong phân tử, alkene và alkyne có phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng.
Alkene và alkyne đều có khả năng tham gia phản ứng cộng với H2, X2, HX, H2O, … (X là Cl, Br).
Chọn tên đúng nhất trong số các tên gọi cho dưới đây của chất có công thức:
CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH=CH-CH3
Đánh số sao cho nguyên tử carbon có liên kết bội (đôi hoặc ba) có chỉ số nhỏ nhất (đánh số mạch chính từ đầu gần liết kết bội)

4,5-dimethylhex-2-ene.
Cho 100 mL benzene (D = 0,879 g/mL) tác dụng với một lượng vừa đủ bromine lỏng (xúc tác bột FeBr3, đun nóng) thu được 80 mL bromobenzene (D= 1,495 g/mL). Hiệu suất bromine hóa đạt là:
mbenzene = 100.0,879 = 87,9 gam (lượng lí thuyết ban đầu)
mbromobenzene = 80.1,495 = 119,6 gam
C6H6 + Br2 C6H5Br + HBr
78 158
m ← 119,6
Khối lượng benzene thực tế phản ứng là:
mbenzene thực tế = 119,6.78 :158 = 59,04 gam
H = 59,04 : 87,9 = 100% = 67,2%
Cho sơ đồ phản ứng sau: CH3–C≡CH + AgNO3/NH3 → X + NH4NO3. X có công thức cấu tạo là?
Nguyên tử H đính vào carbon mang liên kết ba linh động hơn rất nhiều so với H đính với carbon mang liên kết đôi và liên kết đơn, do đó nó có thể bị thay thế bằng nguyên tử kim loại.
Phương trình phản ứng:
CH3–C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH3–C≡CAg + NH4NO3
⇒ X có công thức cấu tạo là CH3–C≡CAg.
Naphthalene được điều chế chủ yếu bằng phương pháp …….. nhựa than đá.
Cụm từ thích hợp điển vào chỗ trống là
Naphthalein được điều chế chủ yếu từ phương pháp chưng cất nhựa than đá.
Phản ứng của benzene với chất nào sau đây gọi là phản ứng nitro hóa?
Phản ứng của benzen với HNO3 đặc / H2SO4 đặc gọi là phản ứng nitro hóa.
Hợp chất nào sau đây là một alkyne?
Công thức cấu tạo CH3CH(CH3)CH2CH2CH3 ứng với tên gọi nào sau đây?
Tên theo danh pháp tháy thế của alkane mạch phân nhánh:
Vị trí nhóm thế alkyl - tên của nhóm thế alkyl tên alkane mạch chính
Tên alkane: 2-methylpentane.
Khí nào sau đây được gọi là khí hồ ao
Methane còn được gọi là khí hồ ao vì methane được tìm thấy trong sự phân huỷ kị khí ở các ao hồ, đầm lầy …
Thực hiện phản ứng phân hủy bằng nhiệt hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X chứa hai chất là đồng đẳng liên tiếp của anken ta thu được CO2 và H2O có khối lượng hơn kém nhau là 6,76 gam. Tìm công thức phân tử của 2 anken có trong phản ứng?
Đốt cháy hoàn toàn anken thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau nên:
Gọi nCO2 = nH2O = x mol
mCO2 – mH2O = 44x – 18x = 6,76 ⇒ x = 0,26 mol
⇒ số C trung bình = 0,26/0,1 = 2,6
⇒ công thức phân tử của 2 anken là C2H4 và C3H6
Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm methane, ethane, propane bằng oxygen không khí (trong không khí, oxygen chiếm 20% thể tích), thu được 8,6765 lít khí CO2 (ở đkc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (ở đkc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là
nCO2 = 0,35 (mol); nH2O = 0,55 (mol)
Bảo toàn nguyên tố O:
2.nO2 = 2.nCO2 + nH2O
⇒ 2x = 0,35.2 + 0,55 ⇒ x = 0,625
Thể tích không khí cần dùng là nhỏ nhất ⇒ oxygen trong không khí phản ứng vừa đủ.
⇒ VO2 (đkc) = 0,625.24,79 ≈ 15,5 lít
⇒ VKK (đkc) = 5.15,5 = 77,5 lít