Xylene có công thức cấu tạo là
Xylene có công thức cấu tạo là C6H5CH=CH2
Xylene có công thức cấu tạo là
Xylene có công thức cấu tạo là C6H5CH=CH2
Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được V lít khí CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O. Giá trị của V là
nX = 2,24/22,4 = 0,1 mol; nH2O = 6,3/18 = 0,35 mol
nX = nH2O - nCO2
nCO2 = nH2O - nX = 0,35 - 0,1 = 0,25 mol
V = 0,25.22,4 = 5,6 lít
Cao su buna là sản phẩm trùng hợp chủ yếu theo kiểu 1,4 của
Phương trình phản ứng trùng hợp
nCH2=CH-CH=CH2 (-CH2-CH=CH-CH2-)n
buta-1,3-đien Cao su buna
Hydrogen hóa hoàn toàn buta-1,3-dien thu được
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C6H14?
CH3-CH2-CH2)-CH2-CH2-CH3
CH3-CH2-CH-CH2-CH2-CH3
CH3-CH(CH3(CH3)-CH2-CH3
(CH3)2-CH-CH(CH3)2
(CH3)3-C-CH2-CH3
Vậy có 5 công thức cấu tạo ứng với phân tử C6H14
Ankan 2–methylbutane tạo được bao nhiêu gốc alkyl (gốc hoá trị I)?
2–methylbutane: CH3−CH(CH3)−CH2−CH3
Số gốc alkyl hoá trị 1 là số cách lấy 1H từ phân tử trên.
Hai methyl gắn vào carbon số 2 là như nhau
có 4 cách tách 1H
có 4 gốc alkyl.
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một alkene X thu được 0,3 mol khí CO2. Công thức phân tử X là
Gọi công thức của alkene có dạng CnH2n với n ≥ 2.
Số nguyên tử C trong X là:
⇒ Công thức phân tử của X là C3H6.
Cho 4 chất: methane, ethane, propane và n-butane. Số lượng chất tạo được hai sản phẩm thế Monochlorine là:
Methane: CH4 tạo ra 1 sản phẩm
Ethane: CH3-CH3 chỉ tạo ra 1 sản phẩm
Propane: CH3-CH2-CH3 tạo ra 2 sản phẩm
n-butane: CH3-CH2-CH2-CH3 tạo ra 2 sản phẩm.
Chất tạo được hai sản phẩm thế Monochlorine là: Propane và n-butane
Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là
Các đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là:
CH3–CH2–CH2–CH2–CH3; CH3–CH(CH3)–CH2–CH3; C(CH3)3.
Alkylbenzene X (C9H12), tác dụng với HNO3 đặc (H2SO4 đ) theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra 1 dẫn xuất mononitro duy nhất. Chất X là:
1,3,5-trimethylbenzene có cấu tạo đối xứng cao tham gia phản ứng với HNO3 đặc(H2SO4 đặc) theo tỉ lệ mol 1:1 chỉ cho 1 sản phẩm duy nhất.
n-propylbenzene và iso-propylbenzene tham gia phản ứng với HNO3 đặc (H2SO4 đặc) theo tỉ lệ mol 1:1 sẽ tạo được 3 sản phẩm ortho, meta, para.
p-ethylmetylbenzene tham gia phản ứng với HNO3 đặc (H2SO4 đặc) theo tỉ lệ mol 1:1 tạo được 2 sản phẩm.
Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam hỗn hợp hai alkane khí có tỉ lệ mol 1 : 5 thu được 13,2 gam CO2. Hai alkane là
Gọi công thức chung của 2 alkane là CnH2n+2
nCO2 = 13,2 : 44 = 0,3 mol
Bảo toàn nguyên tố C ta có:
nCnH2n+2 = nCO2 =
(mol)
⇒ MAlkane = 23 gam/mol
⇒ 1 alkane là CH4
Xét tỉ lệ nCH4 = 1, nB = 5
⇒ (16 + 5MB) : (5 + 1) = 23
⇒ MB = 24,4 loại
Xét nCH4 = 5, nB = 1
⇒ (16.5 + MB) : (5 + 1) = 23
⇒ MB = 58
Công thức hợp chất alkane còn lại là C4H10.
Hỗn hợp khí X gồm một alkane, một alkene và một alkyne có thể tích 1,9832 lít (ở đkc) được chia thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Cho X lội qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 0,735 gam kết tủa và thể tích hỗn hợp giảm 12,5%.
Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy có 12 gam kết tủa.
Xác định công thức phân tử của các hydrocarbon trong X.
nX = 0,08 mol ⇒ số mol X trong một phần là 0,04 mol.
Thể tích hỗn hợp giảm 12,5% do alkyne phản ứng nên trong mỗi phần:
nalkyne = 0,04.12,5% = 0,005 mol.
Nếu X là acetylene thì khối lượng kết tủa là 1,2 gam ≠ 0,735 gam (loại)
Gọi công thức alkyne là C2H2n-2:
CnH2n-2 + AgNO3 + NH3 → CnH2n-3Ag↓ + NH4NO3.
0,005 0,005
⇒ 0,005.(14n + 105) = 0,735
⇒ n = 3 (C3H4: propyne)
nalkane + nalkene = 0,04 – 0,005 = 0,035 mol
Gọi số carbon của alkane và alkene là m:
Bảo toàn C: 0,035.m = 0,12 – 0,005.3 ⇒ m = 3
Vậy alkane là C3H8 và alkene là C3H6.
Chất X có công thức: CH3 – CH(CH3) – C≡CH. Tên thay thế của X là
Công thức: CH3 – CH(CH3) – C≡CH có tên thay thế là 3-metylbut-1-in.
Đốt cháy hết 9,18 gam 2 đồng đẳng của benzene A, B thu được 8,1 gam H2O và V lít CO2 (đktc). Giá trị của V là:
Vì A và B chỉ tạo từ C và H nên:
mC = 9,18 – 0,9 = 8,28 gam
nCO2 = nC = 8,28/12 = 0,69 mol
VCO2 = 0,69.22,4 = 15,456 lít
Tên thường alkene công thức C2H4
Tên thường alkene công thức C2H4 là Ethylene
Cho alkane có công thức cấu tạo là CH3–CH(C2H5)–CH2–CH(CH3)–CH3. Tên gọi của hợp chất hữu cơ:
Đánh số nguyên tử carbon mạch chính sao cho mạch nhánh có số chỉ vị trí nhỏ nhất

2,4 – dimethylhexane.
Alkane tham gia bao nhiêu phản ứng trong các phản ứng dưới đây?
(1) Phản ứng oxi hóa; (2) phản ứng thế; (3) phản ứng cộng; (4) phản ứng cracking; (5) phản ứng trùng hợp; (6) phản ứng trùng ngưng; (7) phản ứng thủy phân; (8) phản ứng reforming.
- Alkane tham gia các phản ứng: (1), (2), (4), (8).
Cho ethyne phản ứng với dung dịch bromine dư thu được sản phẩm là
Phươn trình phản ứng:
CH≡CH + 2Br2 → CHBr2 – CHBr2
Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime?
Alkene và alkyne có nhiều tính chất vật lý gần giống alkane nào?
Alkene và alkyne có rất nhiều tính chất vật lí bao gồm: nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tỉ khối, tính tan,…) gần giống như alkane có chứa cùng số nguyên tử carbon