Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức chương 3 Cân bằng hóa học sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Hợp chất X có công thức phân tử C5H12, khi tác dụng với chlorine (có chiếu sáng) tạo được bốn đẫn xuất thế monochlorine. X là

    Khi tác dụng với chlorine (có chiếu sáng) tạo được bốn đẫn xuất thế monochlorine

    ⇒ X có 4 vị trí thế Cl khác nhau.

    Vậy X có công thức CH3CH(CH3)-CH2CH3. Tên gọi của X là isopentane.

  • Câu 2: Vận dụng

    Đốt 100 lít khí thiên nhiên chứa 96% CH4, 2% N2, 2% CO2 ( về số mol). Thể tích khí CO2 thải vào không khí là: 

    Ta có: VCH4 = 100.96% = 96 lít

    VCO2 = 100.2% = 2 lít

    Phương trình phản ứng:

    CH4 + 2O2 \xrightarrow{t^\circ} CO2 + 2H2O

    Theo phương trình phản ứng có:

    nCO2 = nCH4 ⇒ VCO2 = VCH4 = 96 lít 

    Vậy thể tích khí CO2 thải vào không khí là:

    VCO2 = 96 + 2 = 98 lít.

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Tiến hành cho hỗn hợp X gồm Al4C3 và CaC2 có số mol lần lượt là x, y vào nước dư thu được dung dịch X; a gam kết tủa Y và hỗn hợp khí Z. Lọc bỏ kết tủa Y. Đốt cháy hoàn toàn khí Z được sản phẩm cháy dẫn vào dung dịch X thu được thêm a gam kết tủa Y nữa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định tỉ lệ x : y là

     Phương trình phản ứng xảy ra:

    (1) Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4

    (2) CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2

    (3) 2Al(OH)3 + Ca(OH)2 → Ca(AlO2)2 + 4H2O

    Kết tủa Y là Al(OH)3 ⇒ trong dung dịch X chỉ chứa Ca(AlO2)2

    Bảo toàn nguyên tố Ca: nCa(OH)2= nCa(AlO2)2 = y mol

    Bảo toàn nguyên tố Al: 4.nAl4C3= nAl(OH)3 (1) + 2.nCa(AlO2)2 ⇒ nAl(OH)3 (1) = 4x – 2y

    Đốt cháy khí Z (C2H2 và CH4) thu được CO2

    Bảo toàn nguyên tố C: nCO2 = 3.nAl4C3 + 2.nCaC2 = 3x + 2y

    Sục CO2 vào dung dịch X:

    Ca(AlO2)2 + 2CO2 + 4H2O → 2Al(OH)3↓ + Ca(HCO3)2

    Vì nCa(AlO2)2= y\;<\;\frac{n_{CO_2}}2\;=\;\frac{3x\;+\;2y}2\;=\;1,5x\;+\;y ⇒ Phản ứng tính theo Ca(AlO2)2

    ⇒ nAl(OH)3 (2) = 2.nCa(AlO2)2 = 2y

    Vì lượng kết tủa lần 1 thu được bằng lượng kết tủa lần 2

    ⇒ nAl(OH)3 (1) = nAl(OH)3 (2) ⇒ 4x – 2y = 2y

    ⇒ x = y

    ⇒ tỉ lệ x : y = 1 : 1

  • Câu 4: Vận dụng

    Cho propyne (C3H4) tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 11,76 gam kết tủa màu vàng nhạt. Khối lượng propyne đã phản ứng là

    Kết tủa thu được là AgC≡C-CH3 ⇒ n↓ = 0,08 (mol)

    Phương trình hóa học:

            CH≡C–CH3 + AgNO3 + NH3 → AgC≡C–CH3↓ + NH4NO3

    Mol:     0,08              ←                            0,08

    ⇒ m propyne = 0,08.40 = 3,2 (gam)

  • Câu 5: Nhận biết

    Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime?

  • Câu 6: Nhận biết

    Acetylene không phản ứng được với 

    Acetylene không phản ứng được với dung dịch NaOH.

  • Câu 7: Nhận biết

    Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của methane?

  • Câu 8: Thông hiểu

    Cho 2 – methylbut – 2 – ene tác dụng với hydrogen chloride công thức cấu tạo sản phẩm chính của các phản ứng trên là:

    2 – methylbut – 2 – ene có công thức cấu tạo là: CH3 – C(CH3) = CH – CH

    Sản phẩm chính thu được khi cho 2 – methylbut – 2 – ene tác dụng với hydrogen chloride là:

     

  • Câu 9: Thông hiểu

    Cho các chất sau: propane, propene, propyne, butane, ethyl acetylene, but-2-yne, but-1-ene và cis-but-2-ene. Số chất tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho các chất sau: propane, propene, propyne, butane, ethyl acetylene, but-2-yne, but-1-ene và cis-but-2-ene. Số chất tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Các chất tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa là propyne và ethyl acetylene

    Vậy có tất cả 2 chất

  • Câu 10: Nhận biết

    Khi oxi hóa hoàn toàn alkene, alkyne sản phẩm thu được là:

     Khi oxi hóa hoàn toàn alkene, alkyne sản phẩm thu được là 

    CO2 và H2O

  • Câu 11: Thông hiểu

    Khi trên vòng benzene có sẵn nhóm thế -X, thì nhóm thứ hai sẽ ưu tiên thế vào vị trí o- và p-. Vậy -X là những nhóm thế nào?

  • Câu 12: Nhận biết

    Khi cho ethylene phản ứng với nước bromine, bên cạnh sản phẩm 1,2-dibromoethane, người ta còn thu được sản phẩm 

    Khi cho ethylene phản ứng với nước bromine, bên cạnh sản phẩm 1,2-dibromoethane, người ta còn thu được sản phẩm 2-bromoethanol.

    CH2=CH2 + Br2 + H2O → CH2(OH)-CH2(Br) + HBr

  • Câu 13: Nhận biết

    Câu nào đúng nhất trong các câu sau đây?

    Benzene (C6H6) và các hydrocarbon thơm khác tạo thành dãy đồng đẳng có công thức chung CnH2n-6 (n ≥ 6).

  • Câu 14: Thông hiểu

    Dãy gồm các alkene được sắp xếp theo nhiệt độ sôi tăng dần là:

    Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của các alkene nói chung tăng theo chiều tăng số nguyên tử carbon trong phân tử.

    ⇒ Dãy gồm các alkene được sắp xếp theo nhiệt độ sôi tăng dần là: C2H4, C3H6, C4H8, C5H10.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Ở nhiệt độ cao, có mặt xúc tác, alkane bị oxi hóa cắt mạch carbon bởi oxygen tạo thành hỗn hợp carboxylic acid 

  • Câu 16: Vận dụng

    Đốt cháy hết 7,78 gam 2 đồng đẳng kế tiếp thuộc dãy của benzene A, B thu được H2O và 25,96 gam CO2. Công thức phân tử của A và B lần lượt là:

    Gọi công thức phân tử chung của A và B là: {\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}-6}

    nCO2 = 0,59 mol

    Ta có:

    {\mathrm n}_{{\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}-6}}\;=\;\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm{CO}}_2}}{\overline{\mathrm n}}=\;\frac{0,59}{\overline{\mathrm n}}

    \Rightarrow\;{\mathrm m}_{{\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}-6}}\;=\frac{0,59}{\mathrm n}.(14\mathrm n-6)\;=\;7,78\;\Rightarrow\overline{\mathrm n}\;=\;7,375

    Vậy A và B là C7H8 và C8H10

  • Câu 17: Nhận biết

    Công thức chung của alkane là:

     Alkane là những hydrocarbon mạch hở chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử và có công thức chung CnH2n+2 (n \geq 1).

  • Câu 18: Nhận biết

    Khí nào sau đây được gọi là khí hồ ao

    Methane còn được gọi là khí hồ ao vì methane được tìm thấy trong sự phân huỷ kị khí ở các ao hồ, đầm lầy … 

  • Câu 19: Vận dụng

    Cho 18 gam alkane X tác dụng với bromine theo tỉ lệ mol 1:1 thu được 4 dẫn xuất monobromo có tổng khối lượng là 37,75 gam. Tên gọi của theo danh pháp IUPAC là:

    Gọi công thức của alkane là CnH2n+2

    Phương trình hóa học

    CnH2n+2 + Br2 → CnH2n+1Br + HBr

    n_{C_nH_{2n+2}}=n_{C_nH_{2n+1}Br}\Leftrightarrow\frac{18}{14n+2}=\frac{37,75}{14n+81}

    ⇔ n = 5 

    Alkane có công thức phân tử là C5H12

    C5H12 có 3 đồng phân:

     

    C1H3 – C2H2 – C3H2 – C4H2 – C5H3 : có 3 vị trí thế bromine (1, 2, 3), vị trí C4 giống C2 và C5 giống C1

    có 4 vị trí thế bromine (1, 2, 3, 4), vị trí C5 giống C1

    : chỉ có 1 vị trí thế bromine vì 4 nhóm CH3 đều giống nhau

    2,2-dimethylpropane

  • Câu 20: Thông hiểu

    Có bao nhiêu alkane là chất khí ở điều kiện thường khi phản ứng với chlorine (có ánh sáng, tỉ lệ mol 1:1) tạo ra 2 dẫn xuất monochloro?

    Các alkane là chất khí ở điều kiện thường là: CH4, C2H6, CH3CH2CH3, CH3CH2CH2CH3, (CH3)2CHCH3 (alkane có từ 1C dến 4C)

    ⇒ Có 3 alkane tạo ra 2 dẫn xuất monochloro là CH3CH2CH3, CH3CH2CH2CH3, (CH3)2CHCH3

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 59 lượt xem
Sắp xếp theo