Công thức phân tử của styrene là
Công thức phân tử của styrene là
Phản ứng điển hình của alkadien là loại phản ứng nào sau đây?
Phản ứng điển hình của alkadien là loại phản ứng phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp.
Đốt cháy hoàn toàn một hydrocarbon A thu được số mol H2O bằng 1,5 lần số mol CO2. Xác định công thức A là
Theo đề bài ta có
nH2O : nCO2 = 1,5 : 1
Đặt x là số mol của CO2 ⇒ nCO2 = 1,5x
⇒ nalkane = nH2O - nCO2 = 1,5x - x = 0,5x
⇒ Công thức cảu alkane là C2H6
Khí ethylene dễ hóa lỏng hơn methane vì phân tử ethylene
Dãy đồng đẳng của alkyne có công thức chung là
Dãy đồng đẳng của alkyne có công thức chung là CnH2n – 2 (n ≥ 2).
Tên gọi của hợp chất sau theo danh pháp thay thế là

Đánh số trên vòng sao cho tổng vị trí trên vòng là nhỏ nhất:

4-bromo-1-chloro-2-nitrobenzene.
Alkane X có công thức phân tử C5H12, khi tác dụng với chlorine tạo được 1 dẫn xuất monochloro. Tên của X là:
Do khi X tác dụng với chlorine chỉ thu được 1 dẫn xuất monochloro duy nhất nên X là:
C(CH3)4:
(CH3)3C-CH3 + Cl2 (CH3)3C-CH2Cl + HCl
Cho hỗn hợp X gồm ethylene và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 4,25. Dẫn X qua bột nickel nung nóng (hiệu suất phản ứng 80%) thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của Y so với H2 là (các thể tích đo ở cùng điều kiện) là:
Giả sử lấy 1 mol hỗn hợp X. Gọi nC2H4 = x mol; nH2 = y mol
⇒ x + y = 1 (1)
Từ (1) và (2) ⇒ x = 0,25 mol; y = 0,75 mol
Phương trình phản ứng:
C2H4 + H2 C2H6
⇒ Hiệu suất phản ứng tính theo C2H4.
⇒ nC2H4 p/ư = nhh khí giảm = 0,25.0,8 = 0,2 mol
⇒ nY = 1 – 0,2 = 0,8 mol
⇒ dY/H2 = 5,3125
Cho các chất sau: methane, ethylene, but-2-yne và acetylene. Khi nói về khả năng phản ứng của các chất này thì nhận định nào sau đây là đúng?
Có 3 chất làm mất màu dung dịch Br2 là ethylene, but-2-yne và acetylene
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br - CH2Br
CH3 - CH = CH - CH3 + Br2 → CH3 - CHBr CHBr - CH3
CH ≡ CH + Br2 → CHBr = CHBr
Phản ứng đặc trưng của Alkane là:
Phản ứng đặc trưng của Alkane là thế với halogen.
Cho 4 chất: methane, ethane, propane và n-butane. Số lượng chất tạo được hai sản phẩm thế Monochlorine là:
Methane: CH4 tạo ra 1 sản phẩm
Ethane: CH3-CH3 chỉ tạo ra 1 sản phẩm
Propane: CH3-CH2-CH3 tạo ra 2 sản phẩm
n-butane: CH3-CH2-CH2-CH3 tạo ra 2 sản phẩm.
Chất tạo được hai sản phẩm thế Monochlorine là: Propane và n-butane
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm X gồm C6H14 và CxHx (CxHx có vòng benzene) thu được 17,353 lít khí CO2 (đkc) và 9,9 gam nước. Nếu cho hỗn hợp trên vào dung dịch Br2 dư thì CxHx tác dụng hoàn toàn với m gam Br2. Giá trị của m là
nCO2 = 0,7 mol; nH2O = 0,55 mol.
Gọi số mol C6H14 và CxHx lần lượt là a và b (mol).
nX = a + b = 0,1 (1)
Bảo toàn nguyên tố C:
nCO2 = 6a + xb = 0,7 (2)
Bảo toàn nguyên tố H
2nH2O = 14a + xb ⟹ 14a + xb = 1,1 (3)
Từ (1), (2) và (3) a = 0,05; b = 0,05 và x = 8.
Suy ra CxHx là C8H8 và có công thức cấu tạo là C6H5CH=CH2 (chứa vòng benzene)
Phương trình hóa học:
C6H5CH=CH2 + Br2 ⟶ C6H5CHBr-CH2Br.
Theo phương trình hóa học nBr2 = nC8H8 = 0,05 mol.
Vậy mBr2 = 0,05.160 = 8 gam.
Hợp chất X có công thức phân tử C5H12, khi tác dụng với chlorine (có chiếu sáng) tạo được bốn đẫn xuất thế monochlorine. X là
Khi tác dụng với chlorine (có chiếu sáng) tạo được bốn đẫn xuất thế monochlorine
⇒ X có 4 vị trí thế Cl khác nhau.
Vậy X có công thức CH3CH(CH3)-CH2CH3. Tên gọi của X là isopentane.
Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam hỗn hợp hai alkane khí có tỉ lệ mol 1 : 5 thu được 13,2 gam CO2. Hai alkane là
Gọi công thức chung của 2 alkane là CnH2n+2
nCO2 = 13,2 : 44 = 0,3 mol
Bảo toàn nguyên tố C ta có:
nCnH2n+2 = nCO2 =
(mol)
⇒ MAlkane = 23 gam/mol
⇒ 1 alkane là CH4
Xét tỉ lệ nCH4 = 1, nB = 5
⇒ (16 + 5MB) : (5 + 1) = 23
⇒ MB = 24,4 loại
Xét nCH4 = 5, nB = 1
⇒ (16.5 + MB) : (5 + 1) = 23
⇒ MB = 58
Công thức hợp chất alkane còn lại là C4H10.
Cho các chất sau: chloromethane, dichloromethane, trichloromethane và tetrachloromethane. Số chất là sản phẩm của phản ứng xảy ra khi trộn methane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại là
Các chất là sản phẩm của phản ứng xảy ra khi trộn methane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại là chloromethane, dichloromethane, trichloromethane và tetrachloromethane.
CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl
chloromethane
CH3Cl + Cl2 CH2Cl2 + HCl
dichloromethane
CH2Cl2 + Cl2 CHCl3 + HCl
trichloromethane
CHCl3 + Cl2 CCl4 + HCl.
tetrachloromethane
Trong bình kín chứa hidrocacbon X và hiđro. Nung nóng bình đến khi phản ứng hoàn toàn thu được khí Y duy nhất. Ở cùng nhiệt độ, áp suất trong bình trước khi nung gấp 3 lần áp suất trong bình sau khi nung. Đốt cháy một lượng Y thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam nước. Công thức phân tử của X là:
nCO2 = 8,8/44 = 0,2 mol
nH2O = 5,4/18 = 0,3 mol
Gọi CTPT của X là: CmH2m+2-2k
nCmH2m+2 = nH2O – nCO2 = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol
CmH2m+2-2k + kH2 → CmH2m+2
0,1 ← 0,1k ← 0,1
⇒ m = nCO2/nY = 0,2/0,1 = 2
⇒ CTPT của Y là C2H6
⇒ CTPT của X là: C2H2
Nhận định nào sau đây là không đúng?
Công thức phân tử của các hydrocarbon no, mạch hở có dạng CnH2n+2, n ≥ 1.
Chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng alkene?
Công thức chung của dãy đồng đẳng alkene là
CnH2n (n ≥ 2)
Vậy đồng đẳng alkene là C4H8
Hóa chất có thể sử dụng để phân biệt 3 chất lỏng: benzene, styrene và toluene là:
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Hóa chất có thể sử dụng để phân biệt 3 chất lỏng: benzene, styrene và toluene là dung dịch KMnO4.
Ống nghiệm làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường là styrene
Ống nghiệm làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng là toluene
Ống nghiệm không xảy ra hiện tượng gì kể cả khi đun nóng là benzene
Cho 4 chất: methane, ethane, propane và n-butane. Số lượng chất tạo được một sản phẩm thế monochloro duy nhất là:
Chỉ có methane và ethane chỉ cho 1 sản phẩm thế monochloro duy nhất, 2 chất còn lại đều cho 2 sản phẩm.