Hai chất X, Y mạch hở có CTPT C3H6 và C4H8 và đều tác dụng được với nước brom. X, Y là
Độ bất bão hòa của:
Ta có X, Y mạch hở có k = 1 nên X, Y là 2 anken đồng đẳng của nhau.
Hai chất X, Y mạch hở có CTPT C3H6 và C4H8 và đều tác dụng được với nước brom. X, Y là
Độ bất bão hòa của:
Ta có X, Y mạch hở có k = 1 nên X, Y là 2 anken đồng đẳng của nhau.
Đốt cháy hết m gam 2 đồng đẳng của benzene A, B thu được 4,05 gam H2O và 8,5526 lít CO2 (đkc). Giá trị của m và số tổng số mol của A, B là:
nCO2 = 0,345 mol; n H2O = 0,225
2 đồng đẳng của benzene A, B có cấu tạo từ C và H nên:
⇒ mA, B = mC + mH = 0,345.12 + 0,225.2 = 4,59 g
Khí chlorine hóa một alkane chỉ thu được một dẫn xuất monochlorine duy nhất có tỉ khối hơi đối với hydrogen là 53,25. Tên của alkane là
Gọi công thức tổng quát của alkane là CnH2n+2
CnH2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl
Vì dẫn xuất có tỉ khối so với H2 là 53,25 nên:
Mdẫn xuất = 53,25.2 = 106,5
14n + 36,5 = 106,5
n = 5 (C5H12)
Vì chlorine hoá alkane chỉ được một dẫn xuất monochlorine nên công thức cấu tạo của alkane là:
C(CH3)4: 2,2-đimethylpropane.
Anthracene là một arene đa vòng, được điều chế từ than đá. Anthracene được dùng để sản xuất thuốc nhuộm alizarin đỏ, bảo quản gỗ, làm thuốc trừ sâu, ... Anthracene có công thức cấu tạo:

Ở mỗi phát biểu sau về anthracene, hãy chọn đúng hoặc sai:
a) Công thức phân tử của anthracene là C18H14. Sai || Đúng
b) Trong phân tử anthracene có 6 liên kết π. Sai || Đúng
c) Phân tử khối của anthracene là 178. Đúng || Sai
d) Anthracene là hydrocarbon thơm. Đúng || Sai
Anthracene là một arene đa vòng, được điều chế từ than đá. Anthracene được dùng để sản xuất thuốc nhuộm alizarin đỏ, bảo quản gỗ, làm thuốc trừ sâu, ... Anthracene có công thức cấu tạo:

Ở mỗi phát biểu sau về anthracene, hãy chọn đúng hoặc sai:
a) Công thức phân tử của anthracene là C18H14. Sai || Đúng
b) Trong phân tử anthracene có 6 liên kết π. Sai || Đúng
c) Phân tử khối của anthracene là 178. Đúng || Sai
d) Anthracene là hydrocarbon thơm. Đúng || Sai
a) sai. Công thức phân tử của anthracene là C14H10.
b) sai. Trong phân tử anthracene chứa 7 liên kết đôi C=C, dó đó số liên kết π trong phân tử anthracene là 7.
c) đúng.
d) đúng.
Bromine hóa một alkane A chỉ thu được một dẫn xuất monobromine duy nhất B có dB/He= 37,75. Tên gọi của alkane A đó là:
Gọi công thức tổng quát của alkane là CnH2n+2
Phương trình phản ứng tổng quát
CnH2n+2 + Br2 → CnH2n+1Br + HBr
Mdẫn xuất = 37,75.4 = 151
Ta có: 14n + 81 = 151 ⇔ n = 5
Alkane có công thức phân tử là C5H12
C5H12 có 3 đồng phân:
C1H3 – C2H2 – C3H2 – C4H2 – C5H3: có 3 vị trí thế Bromine (1, 2, 3), vị trí C4 giống C2 và C5 giống C1

Có 4 vị trí thế Bromine (1, 2, 3, 4)

Chỉ có 1 vị trí thế Bromine
Vậy công thức cấu tạo thỏa mãn là: neopentane (2,2- dimethylpropane)
Polymer thu được khi trùng hợp ethylene là
Polymer thu được khi trùng hợp ethylene là polyethylene:
nCH2=CH2 (-CH2–CH2-)n
Chất nào sau đây có khả năng trùng hợp tạo polymer?
CH2=CH2 có khả năng trùng hợp tạo polymer:
nCH2=CH2 (-CH2–CH2-)n
Cho 0,448 lít (đktc) một anken ở thể khí vào một bình kín dung tích 11,2 lít chứa sẵn 11,52 gam không khí (M = 28,8). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trong bình, sau phản ứng giữ bình ở nhiệt độ 136oC, áp suất bình đo được là 1,26 atm. Biết rằng sau phản ứng cháy còn dư oxi. Công thức của anken là
nanken = 0,448/22,4 = 0,02 mol
nkk = 11,52/28,8 = 0,4 mol
⇒ nN2 = 80%.nKK = 0,32 mol, nO2 = 0,08 mol
Ở nhiệt độ 136oC, nước ở thể hơi.
CnH2n + 1,5O2 → nCO2 + nH2O
0,02 → 0,03n → 0,02n → 0,02n
Hỗn hợp khí sau phản ứng gồm:
CO2: 0,02n mol; H2O: 0,02n mol; N2: 0,32 mol; O2 dư: (0,08 – 0,03n) mol
⇒ 0,02n + 0,02n + 0,32 + 0,08 – 0,03n = 0,42
⇒ n = 2
⇒ anken cần tìm là C2H4.
Tên gọi của hợp chất sau theo danh pháp thay thế là

Đánh số trên vòng sao cho tổng vị trí trên vòng là nhỏ nhất:

4-bromo-1-chloro-2-nitrobenzene.
Khi chlorine hóa hỗn hợp 2 alkane, người ta chỉ thu được 3 sản phẩm thế monochloro. Tên gọi của 2 alkane đó là
ethane: CH3CH2Cl.
propane: CH3CH2CH2Cl; CH3CHClCH3.
isobutane: (CH3)2CHCH2Cl; (CH3)3CCl.
pentane: CH3CH2CH2CH2CH2Cl; CH3CHClCH2CH2CH3; (CH3CH2)2CHCl.
neopentane: (CH3)3CCH2Cl.
Khí methane có lẫn CO2 và SO2. Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để loại bỏ CO2 và SO2?
- Chất dùng để làm sạch methane là dung dịch NaOH dư vì:
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O
Khí methane không phản ứng, bay ra khỏi dung dịch.
Cho butane phản ứng với chlorine thu được sản phẩm chính là
Butane phản ứng với chlorine thu được sản phẩm chính là 2-chlorobutane vì ở trường hợp này Cl thế vị trí của nguyên tử H ở C2 là carbon bậc cao hơn.
Đặc điểm nào sau đây là của hydrocarbon no?
Đặc điểm của hiđrocacbon no là: Chỉ có liên kết đơn.
Oxi hóa hoàn toàn 6,8 gam alkandiene X, thu được 11,2 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là
nCO2 = 0,5 mol
Gọi công thức phân tử của là CnH2n-2:
Vậy công thức phân tử của X là C5H8
Trùng hợp ethene, sản phẩm thu được có cấu tạo là:
Phương trình trùng hợp:
nCH2 =CH2 → (-CH2-CH2-)n
Vậy sản phẩm thu được là: (-CH2-CH2-)n
Chlorine hóa alkane X theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm dẫn xuất monochlorine có thành phần khối lượng chlorine là 45,223%. Công thức phân tử của X là
CnH2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl
Ta có:
X là C3H8
Chất nào sau đây cộng H2 dư (Ni, to) tạo thành butane?
CH3-CH2-CH=CH2 but -1- ene công H2 dư (Ni, to) tạo thành butane
Trong điều kiện thích hợp có phản ứng sau: C2H2 + H2O → X. Xác định công thức của X là
Phương trình phản ứng:
C2H2 + H2O CH3CHO
Sản phẩm thu được là: CH3CHO
Alkane X có công thức CH3CH2CH3. Tên gọi của X là
Tên gọi của X là propane.
Khi thay thế một nguyên tử hiđro bất kì trong phân tử naphtalen bằng nguyên tử clo, tạo thành monoclonaphtalen. Hỏi có bao nhiêu đồng phân khác nhau của monoclonaphtalen?
Các đồng phân monoclonaphatalen thu được:
; 