Nhận định nào sau đây là đúng về dầu mỏ?
Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, không tan trong nước, nhẹ hơn nước.
Nhận định nào sau đây là đúng về dầu mỏ?
Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, không tan trong nước, nhẹ hơn nước.
Công thức cấu tạo của gốc isobutyl là:
CH3-CH2-: ethyl
(CH3)2-CH-CH2-: isobutyl
(CH3)2-CH-: isopropyl
CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-: isopentyl
Đốt cháy hoàn toàn 2,9 gam alkane X, thu được 4,48 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2:
CnH2n+2 + (3n+1)/2O2 nCO2 + (n+1)H2O
Ta có:
⇒ Công thức phân tử của X là C4H10.
Theo chiều tăng số nguyên tử cacbon trong phân tử, phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử ankađien
Gọi công thức chung của ankađien là: CnH2n-2 (n 3)
Chia cả tử và mẫu cho n ta được:
Khi n tăng dần 2/n giảm dần
mẫu số tăng dần
%mC giảm dần.
Có thể phân biệt CH4 và SO2 bằng chất nào ?
Phân biệt CH4 và SO2 bằng nước bromine
Khi dẫn khí SO2 vào dung dịch Bromine có màu vàng nâu nhạt, dung dịch Bromine bị mất màu.
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
Phát biểu không đúng về anken:
Ở điều kiện thường, anken từ C2-C4 là chất khí, từ C5 đến C17 là những chất lỏng, từ C18 trở lên là những chất rắn.
Các alkene và alkyne là hydrocarbon không no dễ tham gia phản ứng cộng, trùng hợp, oxi hóa là do
Do đều chứa liên kết π kém bền trong phân tử, alkene và alkyne có phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng.
Alkene và alkyne đều có khả năng tham gia phản ứng cộng với H2, X2, HX, H2O, … (X là Cl, Br).
Một số chất gây ô nhiễm môi trường như benzene, toluene có trong khí thải đốt cháy nhiên liệu xăng, dầu. Để giảm thiểu nguyên nhân gây ô nhiễm này cần
Để giảm thiểu nguyên nhân gây ô nhiễm này cần hạn chế sử dụng nhiên liệu hoá thạch.
Alkane X có tỉ khối hơi so với He là 14,5. X có số đồng phân là
Theo bài ra ta có: dX/He = 14,5 ⇒ MX = 14,5.4 = 58.
Gọi công thức phân tử của alkane là CnH2n+2.
⇒ 14n + 2 = 58 ⇒ n = 4
Vậy alkane là C4H10.
⇒ X có 2 đồng phân:
CH3-CH2-CH2-CH3
CH3-CH(CH3)-CH3
Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm methane, ethane, propane bằng oxygen không khí (trong không khí, oxygen chiếm 20% thể tích), thu được 8,6765 lít khí CO2 (ở đkc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (ở dkc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là:
nCO2 = 8,6765 : 24,79 = 0,35 mol
nH2O = 9,9 : 18 = 0,55 mol
Hydrocarbon + O2 → CO2 + H2O
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố, ta có:
nO2 = (2nCO2 + nH2O) : 2 = 0,625 mol
⇒ Vkk = nO2×24,79.5 = 0,625×24,79×5 = 77,47 L
Phân tử chất nào sau đây có thể cộng thêm 5 phân tử H2 (xúc tác Ni, đun nóng)
Naphthalene có thể cộng thêm 5 phân tử H2 (xúc tác Ni, đun nóng)
Alkylbenzene X có phần trăm khối lượng carbon bằng 90,566%. Số đồng phân cấu tạp của X là:
Gọi công thức phân tử là CnH2n-6:
Công thức phân tử của X là C8H10


X có 4 đồng phân
Một hỗn hợp X gồm C2H4 và C3H6 (trong đó C3H6 chiếm 71,43% về thể tích). Một hỗn hợp Y gồm hỗn hợp X nói trên và H2 với số mol X bằng 5 lần số mol H2. Nếu lấy 10,412 lít hỗn hợp Y (đkc) đun nóng với Ni đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Z. Biết rằng tỉ lệ mol của hai alkane sinh ra bằng tỉ lệ mol của 2 alkene tương ứng ban đầu. Số mol C2H6 và C3H8 trong hỗn hợp Z lần lượt là:
nH2 = 0,42 (mol)
⇒ Trong X có:
VC3H6 = 71,43%.VX hay nC3H6 = 71,43%.nX = 0,25 mol
⇒ nC2H4 = 0,1 mol
Ta có tỉ lệ mol của hai alkane sinh ra bằng tỉ lệ mol của 2 alkane tương ứng ban đầu nên hỗn hợp Z có: 0,07 mol alkane và 0,35 – 0,07 = 0,28 mol alkene dư.
⇒ nC3H8 = 0,07.71,43% = 0,05 (mol)
⇒ nC2H6 = 0,07 – 0,05 = 0,02 (mol).
Khi tiến hành cracking 24,79 lít khí C4H10 (đkc) thu được hỗn hợp A gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO2 và y gam H2O. Giá trị của x và y tương ứng là
nA = 24,79 : 24,79 = 1 mol
Đốt cháy hỗn hợp A tương đương như đốt C4H10 (vì số mol mỗi nguyên tố giống nhau).
Bảo toàn nguyên tố "C": nCO2 = 4nC4H10 = 4 mol
⇒ mCO2 = 4.44 = 176 gam
Bảo toàn nguyên tố "H": nH2O = 5nC4H10 = 5 mol
⇒ mH2O = 5.18 = 90 gam
Chất nào sau đây là đồng phân của CH2=CH-CH2-CH2-CH3?
CH2=CH-CH2-CH2-CH3 có công thức phân tử C5H10
(CH3)2C=CH-CH3 cũng có công thức phân tử C5H10
2 alkene trên là đồng phân về mạch carbon
Các alkane không tham gia loại phản ứng nào?
Các alkane là các hydrocarbon no, không tham gia phản ứng cộng.
Phản ứng đặc trưng của alkane là phản ứng
Phản ứng đặc trưng của alkane là phản ứng thế với halogen.
Tên gọi 3-ethyl-4-methylhex-1-yne ứng với cấu tạo nào sau đây?
Tên gọi 3-ethyl-4-methylhex-1-yne ứng với cấu tạo CH≡C-CH(C2H5)-CH(CH3)CH2-CH3.
Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H6 tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa. X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn chất trên?
C7H8 + nAgNO3 + nNH3 → C7H8-nAgn + nNH4NO3
0,15 (92 + 108n) = 45,9
n = 2
X có 2 liên kết ba đầu mạch, có 4 cấu tạo:
HC≡C – CH2 – CH2 – CH2 – C≡CH;
HC≡C – CH(CH3) – CH2 – C≡CH
HC≡C – CH(C2H5) – C≡CH;
HC≡C – C(CH3)2 – C≡CH
Chọn khái niệm đúng về alkyne:
Alkyne là hydrocarbon không no, mạch hở, có một liên kết ba (C≡C) trong phân tử, có công thức chung là CnH2n-2 (n≥2).