Phản ứng nào trong các phản ứng sau không tạo ra axetilen?
Ag2C2 + 2HCl → C2H2 + 2AgCl
Al4C3 + 12H2O → 3CH4 + 4Al(OH)3 (không tạo axetilen)
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
Phản ứng nào trong các phản ứng sau không tạo ra axetilen?
Ag2C2 + 2HCl → C2H2 + 2AgCl
Al4C3 + 12H2O → 3CH4 + 4Al(OH)3 (không tạo axetilen)
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
Phát biểu nào dưới đây sai?
Khi số nguyên tử carbon tăng, tương tác van der Waals giữa các phân tử alkane tăng, dẫn đến nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các alkane nói chung cũng tăng.
Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với sodium (dư) được 2,479 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, để phản ứng hoàn toàn với m gam X gần 100 ml dung dịch NaOH 1 M. Tính giá trị của m.
Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với sodium (dư) được 2,479 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, để phản ứng hoàn toàn với m gam X gần 100 ml dung dịch NaOH 1 M. Tính giá trị của m.
nH2 = 0,1 (mol); nNaOH = 0,1 (mol)
Trong X, chỉ có phenol phản ứng với NaOH:
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
mol: 0,1 ← 0,1
X tác dụng với Na:
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2
mol: 0,1 → 0,05
C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2
mol: 0,1 ← 0,05
⇒ m = 0,1.94 + 0,1.46 = 14 (g)
Acetylene tham gia phản ứng cộng H2O ( xúc tác HgSO4), thu được sản phẩm hữu cơ là
Khi cho 2-methylbutane tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là
2-methylbutane: CH3-CH(CH3)-CH2-CH3
Phương trình phản ứng 2-methylbutane tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1

Sản phẩm chính là 2-chloro-2-methylbutane
Số alkane là chất khí ở điều kiện thường là
Ở điều kiện thường, methane, ethane, propane và butane là các chất khí, các alkane có số nguyên tử carbon nhiều hơn (trừ neopentane) là chất lỏng hoặc chất rắn.
Để phân biệt but-1-yne và but-2-yne người ta dùng gung dịch AgNO3/NH3:
- Dung dịch but-1-yne khi phản ứng với AgNO3/NH3 xuất hiện kết tủa vàng:
CH≡C–CH2–CH3 + AgNO3 + NH3 → CAg≡C–CH2–CH3 + NH4NO3
- But-2-yne khi phản ứng không có hiện tượng xảy ra.
Cấu tạo của 4-chloroethylbenzene là:
Cấu tạo của 4-chloroethylbenzene là:

Nung nóng a mol hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 trong bình kín có xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y qua lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 24 gam kết tủa và hỗn hợp khí Z. Hỗn hợp Z làm mất màu tối đa 40 gam bromine trong dung dịch và còn lại hỗn hợp khí T. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 11,7 gam nước. Giá trị của a là
Y tác dụng với AgNO3/NH3 thu được kết tủa ⇒ Y chứa C2H2 dư.
Sau khi dẫn Z qua dung dịch Br2 dư còn hỗn hợp khí T nên T chứa H2 và C2H6 ⇒ Y chứa H2 dư.
Ta có sơ đồ:
Ta có:
nC2H2(dư) = nAg2C2 = = 0,1 mol
nC2H4 = nBr2 = = 0,25 mol
Bảo toàn nguyên tố H cả quá trình:
2nC2H2(bđ) + 2nH2(bđ) = 2nC2H2(dư) + 4nC2H4 + 2nH2O
⇒ nC2H2(bđ) + nH2(bđ) = nC2H2(dư) + 2nC2H4 + nH2O
⇒ a = 0,1 + 2.0,25 + 0,65
⇒ a = 1,25 (g)
Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime?
Khi cho alkane X (trong phân tử có phần trăm khối lượng carbon bằng 83,72%) tác dụng với chlorine theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monochloro là đồng phân của nhau. Tên của X là
Gọi công thức phân tử của alkane là CnH2n+2 (n 1)
X tác dụng với chlorine (tỉ lệ 1:1) thu được 2 dẫn xuất monochloro là đồng phân của nhau nên công thức cấu tạo của X là:
(CH3)2CH−CH(CH3)2 ( 2,3-dimethylbutane)
Chlorine hóa X:
(CH3)2CH-CH(CH3)2 + Cl2 thu được CH2Cl−CH(CH3)−CH(CH3)2 và (CH3)2CCl−CH(CH3)2
Chất nào sau đây không có đồng phân hình học?
Hợp chất (CH3)2C=CH-CH 3 không có đồng phân hình học
Để điều chế được p-nitrotoluene từ benzene thì người ta tiến hành theo cách nào sau đây?
Dựa vào quy luật thế trên nhân thơm: Thực hiện phản ứng nitro hóa sau đó là phản ứng ankyl hóa thì sản phẩm sẽ ưu tiên vị trí thế meta.
Cho ethyne phản ứng với dung dịch bromine dư thu được sản phẩm là
Phươn trình phản ứng:
CH≡CH + 2Br2 → CHBr2 – CHBr2
Cho chất X có công thức cấu tạo:
CH2Cl-CH(CH3)-CH(CH3)-C
C-CH3
Quy tắc gọi tên alkyne có mạch nhánh:
Số chỉ vị trí nhánh - tên mạch nhánh (mạch chính) - Số chỉ vị trí liên kết bội - tên hậu tố
Tên gọi của X là 6-chloro-4,5-dimethylhex-2-yne.
Có bao nhiêu alkane là chất khí ở điều kiện thường khi phản ứng với chlorine (có ánh sáng, tỉ lệ mol 1:1) tạo ra 2 dẫn xuất monochloro?
Các alkane là chất khí ở điều kiện thường là: CH4, C2H6, CH3CH2CH3, CH3CH2CH2CH3, (CH3)2CHCH3 (alkane có từ 1C dến 4C)
⇒ Có 3 alkane tạo ra 2 dẫn xuất monochloro là CH3CH2CH3, CH3CH2CH2CH3, (CH3)2CHCH3
Cho butane qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6 và H2. Tỉ khối của X so với butane là 0,4. Nếu cho 0,6 mol X tác dụng với dung dịch nước bromine dư thì số mol bromine tối đa phản ứng là
MX = 0,4.58 = 23,2 ⇒ mX = 0,6.23,2 = 13,92 g
Bảo toàn khối lượng ta có mX = mC4H10 = 13,92 (g)
Do đó 0,6 mol X được tạo từ 0,24 mol C4H10.
nX – nC4H10 = nH2 = 0,6 – 0,24 = 0,36 mol
Khi X tác dụng với dung dịc Br2 thì:
nBr2 = nH2 = 0,36 mol
Chlorine hóa neopentane theo tỉ lệ 1 : 1. Số sản phẩm monochloro thu được là
Công thức cấu tạo của neopentane:
⇒ 4 vị trí nhóm CH3 là như nhau ⇒ thế monochloro thu được 1 sản phẩm duy nhất.
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
Chất có đồng phân hình học là CH3-CH=CH-CH3.
Cho 8,4 gam alkene X phản ứng với 50,56 gam dung dịch KMnO4 25% thì phản ứng vừa đủ. Xác định công thức phân tử của X.
mKMnO4 = 50,56.25% = 12,64 gam
→ nKMnO4 = 12,64:158 = 0,08 mol
Gọi công thức alkene X là CnH2n
Phương trình phản ứng tổng quát:
3CnH2n + 2KMnO4 + 4H2O → 3CnH2n(OH)2 + 2KOH + 2MnO2
0,12 ← 0,08 (mol)
Theo phương trình phản ứng ta có
nCnH2n= 0,12 mol
MCnH2n = 8,4:0,12 = 70 gam/mol
⇒ 14n = 70 ⇒ n = 5.
Vậy công thức alkene X là C5H10