Các alkene và alkyne từ mấy C trở lên có đồng phân vị trí liên kết bội
Các alkene và alkyne từ mấy C ≥ 4 trở lên có đồng phân vị trí liên kết bội.
Các alkene và alkyne từ mấy C trở lên có đồng phân vị trí liên kết bội
Các alkene và alkyne từ mấy C ≥ 4 trở lên có đồng phân vị trí liên kết bội.
Cho các chất: C2H6 (1), C3H6 (2), n-C4H8 (3), i-C4H8 (4).
Dãy có các chất sắp xếp theo nhiệt độ sôi giảm dần là:
Vậy thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần là: (3), (4), (2), (1).
Thể tích không khí (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol benzene là (biết trong không khí O2 chiếm 20% thể tích)
C6H6 + 15/2 O2 6CO2 + 3H2O
0,15 → 1,125
Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác, nung nóng thu được hỗn hợp Y gồm C2H2, C2H6, C2H4 và H2 dư. Dẫn Y qua bình nước bromine dư, thấy bình tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối so với H2 bằng 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y trên là:
Gọi số mol C2H2 và số mol H2 ban đầu là a:
Bảo toàn khối lượng: mX = mY = mbình bromine tăng + m khí thoát ra
⇒ 26a + 2a = 10,8 + 0,2.8.2
⇒ a = 0,5 mol
Đốt X và Y tiêu tốn lượng O2 bằng nhau nên:
C2H2 + 5/2O2 2CO2 + H2O
H2 + 1/2O2 H2O
⇒ nO2 = 2,5a + 0,5a = 1,5 mol
⇒ V = 33,6 lít
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về Toluene?
Toluene là đồng đẳng của benzene
Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp A gồm benzene, toluene, ethylbenzene thu được 0,15 mol CO2 và 0,12 mol H2O. Tìm x?
Ta có benzene, toluene, ethylbenzene có công thức chung là CnH2n-6 (n 6)
Phản ứng đốt cháy:
CnH2n-6 + O2
nCO2 + (n - 3) H2O
x nx (n - 3)x
Ta có hệ phương trình:
Bậc của nguyên tử carbon ở vị trí số (1) trong hợp chất sau là:

Bậc của nguyên tử carbon ở vị trí số (1) trong hợp chất là bậc III.

Hỗn hợp khí X gồm C3H8, C3H6 và C3H4 có tỉ khối so với H2 là 21,2. Hãy tính tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X.
Ta có X gồm: C3H8, C3H6, C3H4
Mx= 21,2. 2 = 42,4 (g/mol)
mX = 0,1.42,4 = 4,24 gam
nCO2 = nC = 3.nX = 0,3 mol
⇒ mC = 3,6 gam
⇒ nH2O = 0,32 mol
⇒ mCO2 + mH2O = 0,3.44 + 0,32.18 = 18,96 gam
Chlorine hóa alkane X theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm dẫn xuất monochlorine có thành phần khối lượng chlorine là 45,22%. Công thức phân tử của X là
Gọi công thức phân tử của alkane X là CnH2n+1:
CnH2n+2 + Cl2 CnH2n+1Cl + HCl
n = 3
Vậy công thức phân tử của X là C3H8
Trùng hợp đivinyl được cao su buna có cấu tạo là:
Trùng hợp đivinyl tạo ra cao buna:
CH2=CH-CH=CH2 (-CH2-CH=CH-CH2-)n
Cho các chất sau:
(1) CH2=CH–CH2–CH2–CH=CH2
(2) CH2=CH–CH=CH–CH2–CH3
(3) CH3–C(CH3)=CH–CH2
(4) CH2=CH–CH2–CH=CH2
(5) CH3–CH2–CH=CH–CH2 –CH3
(6) CH3–C(CH3) = CH–CH2–CH3
(7) CH3–CH2–C(CH3)=C(C2H5)–CH(CH3)2
(8) CH3–CH=CH–CH3
Số chất có đồng phân hình học là:
Điều kiện để alkene có đồng phân hình học: Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với 2 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau.
Các chất có đồng phân hình học là: 2, 5, 7, 8.
Cho các chất sau: (1) benzene; (2) toluene; (3) cyclohexane; (4) hex-5-triene; (5) xylene; (6) cumene. Dãy gồm các hydrocarbon thơm là:
Các hydrocarbon thơm là: (1) benzene; (2) toluene; (5) xylene; (6) cumene
Alkyne C5H8 có bao nhiêu đồng phân tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa?
Chỉ các alkyne có liên kết ba đầu mạch mới tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa.
→ Các alkyne thỏa mãn là:
CH≡C–CH2–CH2–CH3; CH3–CH(CH3)–C≡(CH3).
Quy tắc Maccopnhicop được áp dụng vào trường hợp nào sau đây?
Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng.
Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm methane, ethane, propane bằng oxygen không khí (trong không khí, oxygen chiếm 20% thể tích), thu được 8,6765 lít khí CO2 (ở đkc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (ở đkc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là
nCO2 = 0,35 (mol); nH2O = 0,55 (mol)
Bảo toàn nguyên tố O:
2.nO2 = 2.nCO2 + nH2O
⇒ 2x = 0,35.2 + 0,55 ⇒ x = 0,625
Thể tích không khí cần dùng là nhỏ nhất ⇒ oxygen trong không khí phản ứng vừa đủ.
⇒ VO2 (đkc) = 0,625.24,79 ≈ 15,5 lít
⇒ VKK (đkc) = 5.15,5 = 77,5 lít
Có các chất sau: ethane (1), propane (2), butane (3), isobutane (4).
Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là
Nhận thấy các chất đều thuộc dãy đồng đẳng của alkane.
Khi số carbon tăng, tương tác van der Waals giữa các phân tử alkane tăng, dẫn đến nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các alkane nhìn chung cũng tăng.
Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là ethane (1) < propane (2) < isobutane (4) < butane (3)
Trong một phương pháp tổng hợp polyethylene (PE), các phân tử ethylene đã được hoà tan trong dung môi phản ứng với nhau để tạo thành polymer.
a) Công thức phân tử của ethylene là C2H2. Sai||Đúng
b) Các phân tử ethylene ban đầu gọi là monomer. Đúng||Sai
c) Phản ứng tạo thành polyethylene (PE) từ các phân tử ethylene gọi là phản ứng trùng hợp. Đúng||Sai
d) Có thể sử dụng hex-1-ene làm dung môi phản ứng để tạo thành polyethylene (PE).
Sai||Đúng
Trong một phương pháp tổng hợp polyethylene (PE), các phân tử ethylene đã được hoà tan trong dung môi phản ứng với nhau để tạo thành polymer.
a) Công thức phân tử của ethylene là C2H2. Sai||Đúng
b) Các phân tử ethylene ban đầu gọi là monomer. Đúng||Sai
c) Phản ứng tạo thành polyethylene (PE) từ các phân tử ethylene gọi là phản ứng trùng hợp. Đúng||Sai
d) Có thể sử dụng hex-1-ene làm dung môi phản ứng để tạo thành polyethylene (PE).
Sai||Đúng
a) Sai
Vì công thức phân tử của ethylene là C2H4
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
vì không sử dụng hex – 1 – ene làm dung môi cho phản ứng trùng hợp do có thể tạo ra polime khác PE
Khi cho butane tác dụng với bromine thu được sản phẩm monobromine nào sau đây là sản phẩm chính?
Butane: CH3-CH2-CH2-CH3.
Khi tác dụng với bromine theo tỉ lệ 1:1, bromine có xu hướng thế vào H của C bậc cao hơn.
Sản phẩm chính là CH3CH2CHBrCH3.
Alkane (CH3)2CHCH2C(CH3)3 có tên gọi là
Tên alkane mạch phân nhanh được gọi như sau:
Vị trí nhóm thể alkyl - tên của nhóm thế alkyl Tên alkane mạch chính
Tên alkane là 2,2,4-trimethylpentane.
Tên gọi của CH3–C6H4–C2H5 là:
Hai gốc -CH3 và -C2H5 đính cùng trên vòng benzene không cần đánh số.
Tên hệ thống của các đồng đẳng benzene được gọi bằng cách gọi tên các nhóm alkyl + benzene.
Gọi tên mạch nhánh theo thứ tự vần chữ cái.
Vậy tên gọi đúng là: Ethylmethylbenzene.