Trùng hợp hoàn toàn 16,8 gam etilen thu được polietilen (PE). Số mắt xích -CH2-CH2- có trong lượng PE trên là
Số mắt xích -CH2−CH2- có trong lượng PE trên là:
Trùng hợp hoàn toàn 16,8 gam etilen thu được polietilen (PE). Số mắt xích -CH2-CH2- có trong lượng PE trên là
Số mắt xích -CH2−CH2- có trong lượng PE trên là:
Nhiệt phân nhựa cây gutta peccha được một chất lỏng X chứa 88,23% C; 11,76% H. Cứ 0,34 g X phản ứng với dd Br2 dư cho 1,94 gam một chất lỏng nặng hơn nước và không tan trong nước. Biết X phản ứng với H2 dư được isopentan và khi trùng hợp X được polime có tính đàn hồi. CTCT của X là
Gọi công thức của X là CxHy ta có
→ CTĐGN: (C5H8)n
MA = 2,43.28 = 68,04
⇒ 68n = 68
⇒ n = 1
⇒ A: C5H8.
Lại có X phản ứng hới H2 dư được isopentan và trùng hợp ra cao su nên X là
CH2=C(CH3)–CH=CH2.
Polime nào dưới đây có cùng cấu trúc mạch polime với nhựa bakelit?
Cao su lưu hóa có cùng cấu trúc mạch với nhựa bakelit (mạch không gian).
Phát biểu nào sau đây là sai?
Đốt cháy 1V hidrocacbon Y cần 6V khí oxi và tạo ra 4V khí CO2. Từ hidrocacbon Y trên tạo ra được bao nhiêu polime trùng hợp?
Gọi CTPT của A là CxHy
CxHy + (x+y/4)O2 xCO2 + (y/2)H2O
Theo bài ra 1mol A cần 6 mol O2 và sinh ra 4 mol CO2 nên
x = 4; (x+y/4) = 6 ⇒ y = 8
CTPT là C4H8
C4H8 có 3 đồng phân nên tạo được 3 polime.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Công thức phân tử của cao su thiên nhiên
Cấu trúc của cao su thiên nhiên là polime của isopren:
(-CH2-C(CH3)=CH-CH2-)n.
Công thức phân tử của cao su thiên nhiên: (C5H8)n
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào giữ nguyên mạch polime?
Phản ứng khâu mạch
Phản ứng phân cắt mạch
Phản ứng phân cắt mạch
Phản ứng giữ nguyên mạch, chỉ thay thành -OH
Cho các tơ sau đây: tơ lapsan, tơ enang, tơ visco, tơ olon, tơ tằm, tơ nilon-6,6. Biết rằng có:
(1) x loại tơ có nhóm amit.
(2) y loại tơ hóa học.
(3) z loại tơ mà trong thành phần cấu tạo có vòng benzen.
(4) t loại tơ được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monome tương ứng.
Giá trị của tổng x + y + z + t là:
(1)Tơ enang, tơ tằm, tơ nilon-6,6:
x = 3
(2)Tơ lapsan, tơ enang, tơ visco, tơ olon, tơ nilon-6,6:
y = 5
(3)Tơ lapsan:
z = 1
(4)Tơ lapsan, tơ enang, tơ nilon-6,6: t = 3
Vậy tổng x + y + z + t = 12
Phát biểu nào sau đây đúng?
- Trong tơ, những polime có mạch không phân nhánh sắp xếp song song với nhau. Polime đó phải rắn, tương đối bền với nhiệt, với các dung môi thông thường, mềm, dai, không độc và có khả năng nhuộm màu.
- Tơ nhân tạo được điều chế từ những polime thiên nhiên.
- Tơ visco, tơ axetat đều là tơ nhân tạo.
- Tơ tằm là tơ thiên nhiên.
Chất nào dưới đây không tham gia phản ứng trùng hợp?
Cho các polime sau: cao su lưu hoá, poli vinylclorua, thuỷ tinh hữu cơ, glicogen, poloietilen, amilozơ, nhựa rezol. Số polime có cấu trúc mạch polime không phân nhánh là:
Các polime có cấu trúc mạch không phân nhánh là: poli(vinyl clorua), thủy tinh hữu cơ, polietilen, amilozơ, nhựa rerol.
Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào làm giảm mạch polime
[-CH2-CH(Cl)-]n + nCl2 [-CH2-C(Cl)2-]n + nHCl
⇒ phản ứng giữ nguyên mạch polime.
[-CH2-C(CH3)=CH-CH2-]n + HCl [-CH2-C(CH3)(Cl)-CH2-CH2-]n
⇒ phản ứng giữ nguyên mạch polime.
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
⇒ phản ứng phân cắt mạch polime.
-[-CH2-CH(OOCCH3)-]n + nH2O [-CH2-CH(OH)-]n + nCH3COOH
⇒ phản ứng giữ nguyên mạch polime.
Thủy tinh hữu cơ plexiglas là loại chất dẻo rất bền, trong suốt, có khả năng cho gần 90% ánh sáng truyền qua nên được sử dụng làm kính ô tô, máy bay, kính xây dựng, kính bảo hiểm,.... Polime dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ có tên gọi là
Polime dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ là:
Loại tơ thường dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi “len” đan áo rét là
Tơ nitron thường dùng để dệt vải, may quần áo ấm hoặc bện thành sợi len đan áo rét
Tơ nilon - 6,6 dùng để dệt vải may mặc, vải lót săm lốp xe, dệt bít tất, bện làm dây cáp, dây dù, đan lưới..
Tơ lapsan dùng để dệt vải may mặc.
Tơ capron dùng là vải may mặc tốt, hay làm võng nằm, lưới bắt cá, chỉ khâu, các sợi dây thừng.
Chọn phát biểu sai
Polime có dạng lưới không gian là dạng polime chịu nhiệt tốt nhất.
Cho các phát biểu sau:
(a) Vinyl axetat không làm mất màu dung dịch brom.
(b) Anilin và phenol đều làm mất màu nước brom ở nhiệt độ thường.
(c) Trùng ngưng caprolactam thu được tơ capron.
(d) Cao su lưu hoá, amilopectin của tinh bột là những polime có cấu trúc mạng không gian.
(e) Peptit, tinh bột, xenlulozơ và tơ lapsan đều bị thủy phân trong môi trường axit hoặc bazơ, đun nóng.
(g) Glucozơ, axit glutamic, sobitol đều là các hợp chất hữu cơ tạp chức.
Số nhận định đúng là:
(a) Sai. Vinyl axetat có nối đôi, có thể làm mất màu dung dịch brom.
(b) Đúng. Anilin và phenol đều phản ứng với nước brom tạo kết tủa trắng và làm mất màu nước brom.
(c) Sai. Trùng hợp caprolactam thu được tơ capron.
(d) Sai. Amilopectin có cấu trúc mạng phân nhánh.
(e) Sai. Tinh bột và xenlulozơ không bị thủy phân trong môi trường bazơ.
(g) Sai. Sobitol là hợp chất hữu cơ đa chức.
Có thể điều chế poli(vinyl ancol) (-CH2-CH(-OH)-)n bằng cách
- Không tồn tại ancol CH2=CH-OH không thể trùng hợp ancol này
không thể sử dụng cách này.
- CH2OH-CH2OH trùng ngưng không tạo ra sản phẩm không thể sử dụng cách này.
- Có thể điều chế bằng cách xà phòng hoá poli(vinyl axetat) (-CH2-CH(-OOCCH3)-)n:
(-CH2-CH(-OOCCH3)-)n + nNaOH nCH3COONa + (-CH2-CH(OH)-)n
Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?
Monome tham gia phản ứng trùng hợp trong phân tử phải có liên kết bội hoặc là vòng kém bền.
Cấu trúc toluen không thỏa mãn điều kiện
không tham gia phản ứng trùng hợp.
Hai tơ nào sau đây đều là tơ tổng hợp?