Dãy gồm các kim loại phản ứng được với H2SO4 loãng là
Đồng đứng sau hiđro trong dãy điện hóa nên Cu không tác dụng với H2SO4 loãng.
Dãy gồm các kim loại phản ứng được với H2SO4 loãng là
Đồng đứng sau hiđro trong dãy điện hóa nên Cu không tác dụng với H2SO4 loãng.
Cho phản ứng hóa học:
x… + H2SO4 → MgSO4 + y…↑.
Tính tổng (x + y)
Phương trình hóa học:
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2↑
Tổng (x + y) = 1+1 = 2
Có những pin điện hóa được ghép bởi các cặp oxi hóa - khử chuẩn sau:
a) Ni2+/Ni và Zn2+/Zn
b) Cu2+/Cu và Hg2+/Hg
c) Mg2+/Mg và Pb2+/Pb
Điện cực dương của các pin điện hóa là:
a) Ni2+/Ni và Zn2+/Zn Zn + Ni2+
Zn2+ + Ni
Zn cực âm, Ni cực dương.
b) Cu2+/Cu và Hg2+/Hg Cu + Hg2+
Cu2+ + Hg
Cu cực âm, Hg cực dương.
c) Mg2+/Mg và Pb2+/Pb Mg + Pb2+
Mg2+ + Pb
Mg cực âm, Pb cực dương
Điện cực dương của các pin điện hóa là Ni, Hg, Pb
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)
Ta có: X phản ứng được với H2SO4 loãng
Loại Ag và Cu.
Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3 Y không phải Mg
Vậy X là Fe và Y là Cu.
Vật làm bằng hợp kim Zn-Cu trong môi trường không khí ẩm (hơi nước có hòa tan O2) đã xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa. Tại anot xảy ra quá trình
Trong quá trình xảy ra ăn mòn điện hóa vật làm bằng hợp kim Zn - Cu, ở điện cực âm (anot), xảy ra quá trình oxi hóa Zn:
Zn → Zn2+ + 2e
Sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh gọi là
Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là
Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước khi Fe là kim loại có độ hoạt động mạnh hơn:
⇒ Các cặp kim loại thỏa mãn: Fe và Pb; Fe và Sn; Fe và Ni.
Điều chế K bằng phương pháp:
Điều chế kim loại kiềm bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối halogen của chúng.
Tính chất hóa học chung của kim loại gồm:
Kim loại vonfam được dùng làm dây tóc bóng đèn vì những nguyên nhân nào sau đây?
Kim loại vonfam được dùng làm dây tóc bóng đèn vì là kim loại có nhiệt độ nóng chảy rất cao (3410oC), cao nhất trong các kim loại.
Sắt không bị ăn mòn điện hoá khi tiếp xúc với kim loại nào sau đây trong không khí
Zn hoạt động hóa học mạnh hơn Fe nên bị ăn mòn.
Dãy gồm các ion đều oxi hóa được kim loại Fe là
Dãy gồm các ion oxi hóa được kim loại Fe là: Fe3+, Cu2+, Ag+.
2Fe3+ + Fe 3Fe2+
Cu2+ + Fe Fe2+ + Cu
2Ag+ + Fe Fe2+ + 2Ag
Cho các phản ứng sau
(1) Fe + 2H+ → Fe2+ + H2
(2) Fe + Cl2 → FeCl2
(3) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag
(4) Ca + FeCl2(dd) → CaCl2 + Fe
(5) Zn + 2FeCl3 → ZnCl2 + 2FeCl2
Trong các phản ứng trên, số phản ứng viết không đúng là
Các phản ứng sai là (2),(4):
(2) 2Fe +3 Cl2 2FeCl3
(4) Ca + 2H2O Ca(OH)2 + H2
Ca(OH)2 + FeCl2 Fe(OH)2 + CaCl2
Dãy nào sau đây sắp xếp các kim loại đúng theo thứ tự tính khử tăng dần?
Để xác định hàm lượng C trong một mẫu hợp kim Fe-C, người ta đem nung m gam hợp kim này trong không khí. Sau phản ứng hoàn toàn, chất rắn thu được có khối lượng tăng 28,89% so với lượng chất rắn ban đầu. Hàm lượng % của C trong hợp kim trên là
Gọi số mol Fe và C trong hợp kim lần lượt là x và y.
m = 56x + 12y
Các phản ứng xảy ra khi nung hợp kim này trong không khí:
3Fe + 2O2 Fe3O4
mol : x → 2/3x
C + O2 CO2
mol: y → y
Sau phản ứng có mol O2 thêm vào và y mol C tách ra khỏi chất rắn
Khối lượng tăng thêm là: 64/3x - 12y
Theo đề ta có:
x : y = 3 : 1 công thức mẫu hợp kim là Fe3C
%C = 12:(12 + 56.3).100% = 6,67%
Ion M2+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s23p63d6. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là:
Ta có: M2+ + 2e → M
Cấu hình e của M là: 1s22s22p63s23p63d64s2
- Biện luận:
+ Z = 26 Ô 26
+ Có 4 lớp e Chu kỳ 4
+ e cuối cùng điền vào phân lớp d nên thuộc nhóm B. Tổng số e hóa trị là 8 Nhóm VIIIB
Vậy vị trí của M trong bảng tuần hoàn là ô 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIB
Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là:
Tính chất hóa học chung của kim loại là
Cho các nguyên tố: 11Na, 12Mg, 13Al, 19K. Dãy các nguyên tố nào sau đây được xếp theo chiều tính kim loại tăng dần:
Ta có:
- Na và K thuộc cùng nhóm IA mà ZNa < ZK Tính kim loại Na < K.
- Na, Mg và Al thuộc cùng chu kì 3 ZNa < ZMg < ZAl
Vậy tính kim loại tăng dần là:
Al < Mg < Na < K
Cho luồng khí H2 dư qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm
Khí H2 chỉ khử được các kim loại có độ hoạt động trung bình như Zn, Fe, Sn, Pb, Cu,...
⇒ Hỗn hợp chất rắn sau phản ứng gồm: Cu, Fe, Al2O3, MgO.