Thành phần chính của một loại thuốc giảm đau dạ dày là natri hiđrocacbonat. Công thức của natri hiđrocacbonat là
Natri hiđrocacbonat là NaHCO3
Thành phần chính của một loại thuốc giảm đau dạ dày là natri hiđrocacbonat. Công thức của natri hiđrocacbonat là
Natri hiđrocacbonat là NaHCO3
Phát biểu nào sau đây đúng?
Chất nào sau đây tác dụng không với dung dịch Ca(OH)2?
Phương trình phản ứng
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 ↓ + 2H2O
Ca(OH) 2 + Na2CO3 → CaCO3 ↓ + 2NaOH
Ca(OH)2 + 2HCl → 2H2O + CaCl2
NaCl không phản ứng với Ca(OH)2
Cho sơ đồ phản ứng: Al2(SO4)3 X
Y
Al. Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phản ứng, các chất X, Y lần lượt là:
Al2(SO4)3 + 6NaOH 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O
2Al2O3 4Al + 3O2
Thí nghiệm nào sau đây không thu được kết tủa sau khi phản ứng kết thúc?
Phương trình phản ứng minh họa đáp án
3KOH + FeCl3 → 3KCl + Fe(OH)3 ↓
2KOH + Ca(HCO3)2 → K2CO3 + CaCO3 ↓ + 2H2O
3AgNO3 + Na3PO4 → 3NaNO3 + A g3PO4↓
Al(NO3)3 + 4NaOH dư → 3NaNO3 + NaAlO2 + 2H2O
Nhôm có thể phản ứng được với tất cả dung dịch các chất nào sau đây?
Loại các đáp án có H2SO4 đặc nguội, Mg(NO3)2 và NaAlO2 đều không phản ứng với nhôm.
Chất X tác dụng với dung dịch HCl. Khi chất X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 sinh ra kết tủa. Chất X là
Ca(HCO3)2 là chất lưỡng tính:
Ca(HCO3)2 + 2HCl CaCl2 + 2CO2
+ 2H2O
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 2CaCO3
+ 2H2O
Vậy chất X là Ca(HCO3)2.
Kim loại vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng vừa tác dụng với dung dịch KOH ở điều kiện thường là:
Al vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng vừa tác dụng với dung dịch KOH ở điều kiện thường
Phương trình phản ứng minh họa
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
2Al + 2KOH + 2H2O → 2KAlO2 + 3H2
Để bảo quản các kim loại kiềm, có thể thực hiện cách nào sau đây?
Các kim loại kiềm có tính khử rất mạnh vì thế dễ bị oxi hóa bởi oxi không khí. Người ta thường bảo quản kim loại kiềm trong dầu hoả hoặc xăng để tránh bị oxi hóa bởi oxi không khí.
Hòa tan hoàn toàn 6,645 gam hỗn hợp muối clorua của hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp nhau vào nước được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 (dư), thu được 18,655 gam kết tủa. Hai kim loại kiềm trên là
nAgCl = 0,13
Gọi chung hai kim loại kiềm là M
MCl + AgNO3 AgCl + MNO3
0,13 0,13
Ta có: (M + 35,5).0,13 = 6,645
M = 15,62
Do hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp nhau hai kim loại kiềm trên là Li và Na.
Dãy chuyển hóa theo sơ đồ:
X + Ba(OH)2 → Y
Y + T → Z
Z + CO2 dư + H2O → X + T
Các chất X, T, Z, T thỏa mãn sơ đồ trên tương ứng là
NaHCO3 (X) + Ba(OH)2 NaOH (Y) + BaCO3 + H2O
NaOH + Al(OH)3 (T) NaAlO2 (Z) + H2O
NaAlO2 + CO2 dư + H2O NaHCO3 + Al(OH)3
Nung CaCO3 ở nhiệt độ cao, thu được khí X. Chất khí X là:
Khi nung CaCO3 ở nhiệt độ cao, phản ứng xảy ra theo phương trình:
CaCO3(s) CaO(s) + CO2(g)
Theo phương trình phản ứng, sản phẩm khí thu được là khí CO2 và chất rắn là CaO.
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Al(OH)3 có tính lưỡng tính
Cho 1,62 gam nhôm vào một dung dịch HNO3. Sau khi phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng dung dịch tăng lên 1,62 gam. Cô cạn dung dịch này thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
Thêm 1,62 gam nhôm vào dung dịch HNO3 thấy khối lượng dung dịch tăng 1,62 gam phản ứng tạo muối NH4NO3.
Các muối trong dung dịch gồm Al(NO3)3 và NH4NO3:
nAl(NO3)3 = nAl = 0,06 mol
Bảo toàn electron:
3.nAl = 8.nNH4+
3.0,06 = 8.nNH4+
nNH4+ = 0,225 mol = nNH4NO3
m = mAl(NO3)3 + mNH4NO3 = 213.0,06 + 80.0,0225 = 14,58 gam
Để loại bỏ lớp cặn trong ấm đun nước lâu ngày, người ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?
Lớp cặn trong cặn ấm đun nước thường là CaCO3 (có thể do nước sử dụng là nước cứng tạm thời, toàn phần,...). Dùng giấm ăn (có chứa axit yếu là axit axetic CH3COOH) để hòa tan cặn:
2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2↑ + H2O
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Nước cứng chứa nhiều các ion Mg2+, Ca 2+.
X là hợp kim của kim loại gồm kim loại kiềm M và kim loại kiểm thổ R. Lấy 28,8 gam X hoà tan hoàn toàn vào nước thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Đem 2,8 gam Li luyện thêm vào 28,8 gam X thì % khối lượng của Li trong hợp kim vừa luyện là 13,29%. Kim loại kiềm thổ R trong hợp kim X là
nH2 = 0,3 mol
Ta có:
Trong hợp kim X đã có sẵn Li
Vậy kim loại kiềm M là Li.
Khối lượng của Li hỗn hợp sau:
Trong X Li có khối lượng là:
mLi = 4,2 - 2,8 = 1,4 gam
nLi = 0,2 mol
Cho X hòa tan vào nước:
Li + H2O LiOH + 1/2H2
0,2 0,1
R + 2H2O R(OH)2 + H2
0,2 0,2
Vây R là bari (Ba)
Chất nào sau đây là thành phần chính của muối ăn?
NaCl là thành phần chính của muối ăn.
Kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong
Các kim loại kiềm dễ tác dụng với nước, với oxi trong không khí nên để bảo quản, người ta ngâm chìm các kim loại kiềm trong dầu hỏa.
Cho 0,88 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm thổ và oxit của nó tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,85 gam muối khan. Kim loại kiềm thổ là:
Gọi công thức chung của kim loại và oxit là MOx (0 < x < 1) với số mol là a
Ta có sơ đồ phản ứng:
MOx MCl2 + H2O + H2
mhh = a(M + 16x) = 0,88 (1)
mmuối = a(M + 71) = 2,85 (2)
Chia từng vế của (1) cho (2) ta được:
1,97M = 62,48 – 45,6x
Vì 0 < x < 1 nên 8,7 < MM < 31,7
Vậy M là magie (Mg) hoặc beri (Be)
Dựa vào đáp án chọn Mg