Đề kiểm tra 15 phút Hóa 12 Chương 6 Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 12 Chương 6 Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm giúp bạn học có thể đánh giá năng lực thông qua bộ câu hỏi tổng hợp được trộn câu hỏi từ đó bạn học sẽ được luyện câu hỏi ở các mức độ khác nhau.
  • Thời gian làm: 20 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cho 0,1 mol FeCl3 vào dung dịch Na2CO3 có dư, độ giảm khối lượng dung dịch là:

    2FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Fe(OH)3↓ + 3CO2↑ + 6NaCl

    nFe(OH)3 = 0,1 mol

    \Rightarrow nCO2 = 0,1.3/2 = 0,15 mol
    Độ giảm khối lượng dung dịch:

    mFe(OH)3 + mCO2 = 0,1.107 + 0,15.44 = 17,3 gam

  • Câu 2: Vận dụng

    Cho 3,87 gam hỗn hợp kim loại Mg, Al vào 250ml dung dịch X chứa hai axit HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch X và 4,368 lít khí H2 (đktc). Kết luận nào sau đây là đúng?

    nH2 = 0,195 mol

    nH+ = 0,25.1 + 0,25.2.0,5 = 0,5 mol

    Gọi số mol hai kim loại trong hỗn hợp lần lượt là x, y:

    Mg + 2H+ ightarrow Mg2+ + H2

    x  ightarrow   2x   ightarrow            x

    2Al + 6H+  ightarrow 2Al3+ + 3H2

     y ightarrow  3y     ightarrow           3y/2

    Ta có hệ:

    \left\{\begin{array}{l}24\mathrm x\;+\;27\mathrm y\;=\;3,87\\\mathrm x\;+\;1,5\mathrm y\;=\;0,195\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=0,06\;\\\mathrm y\;=\;0,09\end{array}ight.

    nH+ = 2x + 3y = 2.0,06 + 3.0,09 = 0,39 mol

    \Rightarrow nH+ = 0,5 - 0,39 = 0,11 mol

    X gồm các muối và axit dư.

  • Câu 3: Nhận biết

    Chất X được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày. Công thức của X là

    NaHCO3 được dùng trong công nghiệp dược phẩm như chế thuốc giảm đau dạ dày.

  • Câu 4: Vận dụng

    Cho các thí nghiệm sau:

    a) Cho Na vào dung dịch CuSO4.

    b) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch Na2CO3.

    c) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.

    d) Cho bột Cu vào dung dịch FeCl3.

    e) Điện phân dung dịch CuSO4 điện cực trơ.

    f) Cho hỗn hợp Na2O, Al vào nước.

    Số thí nghiệm có sinh ra chất khí là:

    Phương trình phản ứng xảy ra ở mỗi thí nghiệm:

    (a) Na + H2O → NaOH + \frac12H2

         CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4

    (b) HSO4- + HCO3- → SO42- + CO2 + H2O

    (c) 2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O

    (d) Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2

    (e) CuSO4 + H2O → Cu + H2SO4 + \frac12O2

    (f) Na2O + H2O → NaOH

         Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + \frac32H2

    Vậy có tất cả 5 thí nghiệm sinh ra khí.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Nhôm có thể phản ứng được với tất cả dung dịch các chất nào sau đây?

    Loại các đáp án có H2SO4 đặc nguội, Mg(NO3)2 và NaAlO2 đều không phản ứng với nhôm.

  • Câu 6: Nhận biết

    Quặng nào sau đây được dùng làm nguyên liệu sản xuất nhôm?

    Nguyên liệu dùng để sản xuất nhôm là quặng boxit: Al2O3.2H2O.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Cho các sơ đồ phản ứng sau:

    (a) X (dư) + Ba(OH)2 → Y + Z

    (b) X + Ba(OH)2 (dư) → Y + T + H2O

    Biết các phản ứng đều xảy ra trong dung dịch và chất Y tác dụng được với dung dịch NaHSO4. Hai chất nào sau đây đều thỏa mãn tính chất của X? 

    - Nếu X là Al2(SO4)3 thì chất Y là BaSO4 (không tác dụng với H2SO4) ⇒ Không thoả mãn.

    - Nếu X là Al(OH)3 thì 2 phương trình (a), (b) đều thu được cùng một sản phẩm ⇒ Không thoả mãn.

    Vậy chỉ có muối AlCl3 và Al(NO3)3 thoả mãn phương trình trên.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Một mẫu nước có chứa các ion: K+, Na+, SO42–, HCO3. Mẫu nước này thuộc loại

    Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Ca2+ và Mg2+. Nước chứa ít hoặc không chứa Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước mềm.

    Mẫu nước đề bài cho không chứa Ca2+ và Mg2+ nên là nước mềm.

  • Câu 9: Nhận biết

    Kim loại vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng vừa tác dụng với dung dịch KOH ở điều kiện thường là:

     Al vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng vừa tác dụng với dung dịch KOH ở điều kiện thường

    Phương trình phản ứng minh họa

    2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

    2Al + 2KOH + 2H2O → 2KAlO2 + 3H2

  • Câu 10: Nhận biết

    Cho Na tác dụng với H2O, sau phản ứng sản phẩm sinh ra được là:

  • Câu 11: Nhận biết

    Để loại bỏ lớp cặn trong ấm đun nước lâu ngày, người ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?

     Lớp cặn trong cặn ấm đun nước thường là CaCO3 (có thể do nước sử dụng là nước cứng tạm thời, toàn phần,...). Dùng giấm ăn (có chứa axit yếu là axit axetic CH3COOH) để hòa tan cặn:

    2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2↑ + H2O

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho một mẩu Na vào 500ml dung dịch HCl 1M, kết thúc thí nghiệm thu được 6,72 lít khí (ở đktc). Khối lượng Na đã dùng là:

    nHCl = 0,5 mol; nH2 = 0,3 mol

    Na + HCl → NaCl + ½ H2                          (1)

    \Rightarrow Na còn phản ứng cả với H2O để tạo H2

    Na + H2O → NaOH + ½ H2                       (2)

    nH2(1) = nHCl/2 = 0,25 mol

    \Rightarrow nH2(2) = 0,3 – 0,25 = 0,05 mol

    \Rightarrow nNa = nHCl + 2nH2(2) = 0,6 mol

    \Rightarrow mNa = 13,8 gam

  • Câu 13: Nhận biết

    Chất nào sau đây không tác dụng được với dung dịch KHCO3?

    Chất không tác dụng được với dung dịch KHCO3 là NaCl. 

  • Câu 14: Vận dụng

    Một cốc thủy tinh chứa 200 ml dung dịch AlCl3 0,2M. Cho từ từ vào cốc V ml dung dịch NaOH 0,5M. Tính khối lượng kết tủa lớn nhất khi V biến thiên trong đoạn 250ml ≤ V ≤ 320ml.

     nAlCl3 = 0,04 mol

    Khi VNaOH biến thiên trong đoạn 250ml ≤ V ≤ 320ml thì

    0,125 mol ≤ nNaOH ≤ 0,16 mol

    Khi kết tủa đạt lớn nhất và chưa bị hòa tan:

    Al3+ + 3OH- ightarrow Al(OH)3\downarrow 

    0,04 ightarrow 0,12

    \Rightarrow VNaOH = 0,12/0,5 = 0,24 lít = 240 ml < 250ml

    Như vậy, khoảng giá trị của NaOH là khoảng đã có kết tủa tan, nên lượng kết tủa lớn nhất đạt được tại số mol 0,125.

    \Rightarrow{\mathrm n}_{\mathrm{Al}(\mathrm{OH})3}\;=\;4.{\mathrm n}_{\mathrm{AlCl}3}\;-\;{\mathrm n}_{\mathrm{NaOH}}\;=\;0,035\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow mAl(OH)3 = 0,035.78 = 2,73 gam

  • Câu 15: Nhận biết

    Khi nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Al(NO3)3. Hiện tượng gì sẽ xảy ra?

     Đầu tiên có kết tủa keo trắng xuất hiện, sau đó kết tủa tan khi thêm NaOH dư:

    Al(NO3)3 + 3NaOH → Al(OH)3\downarrow +3NaNO3

    Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

  • Câu 16: Nhận biết

    Đặc điểm chung của kim loại kiềm thổ là

    Đặc điểm chung của kim loại kiềm thổ là đều có tính khử mạnh.

  • Câu 17: Vận dụng cao

    Tiến hành thí nghiệm nhúng kim loại Zn vào một dung dịch chứa hỗn hợp 6,4 gam CuSO4 và 12,48 gam CdSO4. Sau khi Cu và Cd bị đẩy hoàn toàn khỏi dung dịch thì khối lượng thanh kẽm tăng hay giảm bao nhiêu?

    Ta có: nCuSO4 = 6,4:160 = 0,04 (mol);

    nCdSO4 = 12,48:208 = 0,06 (mol)

    Phương trình phản ứng xảy ra:

    CuSO4 + Zn → ZnSO4 + Cu (1)

    0,04 → 0,04 (mol)

    CdSO4 + Zn → ZnSO4 + Cd (2)

    0,06 → 0,06 (mol)

    Từ (1) và (2) ⇒ ∑mCu + Cd = (0,04.64) + (0,06.112) = 9,28 (gam)

    Và mZn tham gia phản ứng = (0,04 + 0,06).65 = 6,5 (gam)

    Vậy khối lượng thanh Zn tăng:

    9,28 - 6,5 = 2,78 (gam).

  • Câu 18: Thông hiểu

    Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có

    Dẫn từ từ CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 xảy ra phản ứng:

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

    CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2

    Hiện tượng quan sát được: Dung dịch xuất hiện kết tủa trắng tăng dần đến cực đại, sau đó kết tủa tan dần đến hết.

  • Câu 19: Nhận biết

    Khi điều chế Na, người ta điện phân nóng chảy NaCl với anot làm bằng:

     Khi điều chế Na, người ta điện phân nóng chảy NaCl với anot làm bằng than chì.

  • Câu 20: Nhận biết

    Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là

    Nhóm IIA gồm các kim loại kiềm thổ có cấu hình lớp ngoài cùng là ns2 (có tối đa 2e).

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 12 Chương 6 Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 16 lượt xem
Sắp xếp theo