Nhóm các dung dịch có pH > 7 là:
Nhóm các dung dịch có pH > 7 có môi trường bazơ.
Vậy NaOH, Ca(OH)2 có pH > 7.
Nhóm các dung dịch có pH > 7 là:
Nhóm các dung dịch có pH > 7 có môi trường bazơ.
Vậy NaOH, Ca(OH)2 có pH > 7.
Hòa tan hoàn toàn 21,6 gam hỗn hợp A gồm Fe, FeO và FeCO3 vào V lít dung dịch HCl 0,4M thấy thoát ra hỗn hợp khí B có tỉ khối B có tỉ khối hơi so với He bằng 7,5 và tạo thành 31,75 gam muối clorua. Thành phần % khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu.
Gọi x, y, z lần lượt là số mol của Fe, FeO và FeCO3
⇒ 56x + 72y + 116z = 21,6 (1)
Phương trình phản ứng hóa học:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
x → x → x
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
y → y
FeCO3 + 2HCl → FeCl2 + CO2 + H2O
z → z → z
Từ phương trình (*); (**), (***) ta có:
(2)
Hỗn hợp khí B gồm có H2 và CO2 có tỉ khối B có tỉ khối hơi so với He bằng 7,5
Áp dụng quy tắc đường chéo ta có:
H2 (2) | 14 |
|
CO2 (44) | 28 |
Giải hệ phương trình (1); (2); (3) ta có:
x = 0,05, y = z = 0,1 mol
⇒ mFe = 0,05.56 = 2,8 gam
.
Dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt được 3 chất bột MgO, P2O5 và CaO?
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Cho nước vào các mẫu thử.
Mẫu thử không tan chất ban đầu là MgO
Mẫu thử tan chất ban đầu là CaO, P2O5
Phương trình phản ứng minh họa
CaO + H2O → Ca(OH)2
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
Cho quỳ tím vào các dng dịch vừa thu được:
Mẫu thử làm quỳ tím hóa xanh chất ban đầu là CaO.
Mẫu thử làm quỳ tím hòa đỏ chất ban đầu là P2O5
Từ 60 kg FeS2 sản xuất được bao nhiêu kg H2SO4 theo sơ đồ sau:
FeS2 → 2SO2 → 2SO3 → 2H2SO4
Số mol FeS2 = 60:120 = 0,5 (mol)
Bảo toàn nguyên tố lưu huỳnh ta có:
FeS2 → 2SO2 → 2SO3 → 2H2SO4
0,5 → 1 (mol)
Khối lượng axit sản xuất được là:
m = n. M = 1. 98 = 98 (kg)
Cho m gam Na2CO3 vào dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 6,72 lít khí ở đktc. Giá trị của m là
Phương trình hóa học:
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 ↑ + H2O
nCO2 = 6,72:22,4 = 0,3 mol
Theo phương trình hóa học:
nNa2CO3 = nCO2 = 0,3 mol
⇒ m = mNa2CO3 = 0,3.106 = 31,80 gam
Để nhận biết gốc sunfat (= SO4) người ta dùng muối nào sau đây?
Gốc =SO4 trong phân tử H2SO4 kết hợp với nguyên tố Bari trong phân tử BaCl2 tạo thành kết tủa trắng BaSO4.
Có những chất khí sau: CO2; H2; CO; SO2. Khí làm đục nước vôi trong là
Các chất làm đục nước vôi trong là CO2, SO2 do tạo kết tủa CaCO3, CaSO3.
Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3 + H2O
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Dẫn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào x gam dung dịch KOH 5,6%. Để thu được muối KHCO3 duy nhất thì x có giá trị là:
nCO2 = 3,36: 22,4 = 0,15 mol
Phương trình phản ứng xảy ra:
CO2 + KOH → KHCO3
0,15 → 0,15
Dựa vào phương trình: nKOH = nCO2 = 0,15 mol
→ mKOH = 0,15.56 = 8,4 gam
Tính x chính là số gam dung dịch KOH dựa vào công thức:
Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về phân bón kép
Phân bón kép là phân bón có chứa 2 hoặc 3 nguyên tố dinh dưỡng chính N, P, K.
Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch đồng (II) sunfat có màu xanh. Hiện tượng xảy ra là:
Khi cho đinh sắt vào dung dịch CuSO4, đinh sắt bị hòa tan, kim loại đồng sinh ra bám ngoài đinh sắt, dung dịch CuSO4 tham gia phản ứng (tạo thành FeSO4) nên màu xanh của dung dịch ban đầu sẽ bị nhạt dần.
Phương trình phản ứng minh họa
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Cho 8,4 gam một kim loại hóa trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 3,36 lít H2 (đktc). Kim loại đó là
nH2 = 3,36 : 22,4 = 0,15 mol
Gọi kim loại hóa trị II là R
Ta có phương trình hóa học tổng quát
R + 2HCl → RCl2 + H2
Theo phương trình hóa học ta có:
nH2 = nR = 0,15 mol
→ MR = mR : nR = 8,4 : 0,15 = 56 g/mol
Vậy kim loại cần tìm là Fe (56)
Oxit tác dụng được với axit clohiđric là:
Oxit tác dụng được với axit clohiđric là oxit bazơ
Nhìn vào các đáp án thì có CuO là oxit bazơ tác dụng được với axit HCl.
Phương trình phản ứng:
CuO + HCl → CuCl2 + H2O
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa nâu đỏ là:
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa nâu đỏ là: CuSO4.
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH) 2 ↓ + Na2SO4
Cu(OH)2↓: kết tủa màu xanh lam
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 ↓ (nâu đỏ) + 3NaCl
Fe(OH)3↓: kết tủa màu nâu đỏ
MgCl2 + 2 NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl
Mg(OH)2↓: kết tủa màu trắng
Fe(NO3)2 + 2 NaOH → Fe(OH)2 + 2NaNO3
Fe(OH)2↓: kết tủa màu trắng xanh
Dãy gồm các kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là:
Dãy gồm các kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là: Zn, Fe, Al.
Dung dịch H2SO4 loãng không phản ứng với các kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động kim loại là Cu, Ag.
Dãy các chất nào sau đây là muối axit?
Dãy các chất là muối axit: Ba(HCO3)2, KHCO3, Ca(HCO3)2
Phân đạm cung cấp nguyên tố N cho cây trồng, giúp cây trồng phát triển mạnh. Đạm urê được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm vượt trội như: dễ tan trong nước, hàm lượng N cao,… Công thức hóa học của đạm urê là:
Công thức hóa học của đạm urê là CO(NH2)2
Oxit được dùng làm chất hút ẩm (chất làm khô) trong phòng thí nghiệm là:
CaO có tính hút ẩm nên có khả năng làm khô các chất trong phòng thí nghiệm.
Muối nào dưới đây bị nhiệt phân hủy
Muối bị nhiệt phân là KNO3
2KNO3 2KNO2 + O2
Chỉ dùng nước có thể nhận biết chất rắn nào trong 4 chất sau đây:
Zn(OH)2, Fe(OH)2 và Al(OH)3 đều là những hidroxit không tan trong nước.
Phản ứng điều chế NaOH trong công nghiệp là:
Trong công nghiệp, phương pháp điều chế NaOH là điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
Phương trình hóa học
2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2