Đề kiểm tra 15 phút Hóa 9 Chương 2

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 9 Chương 2: Kim loại giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 9.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Phản ứng hóa học nào sau đây không chính xác:

    Phản ứng sai là

    Cu + MgSO4 → CuSO4 + Mg.

    vì Cu là kim loại đứng sau Mg trong dãy điện hóa, nên Cu không thể đẩy được Mg ra khỏi muối MgSO4

  • Câu 2: Thông hiểu

    Có dung dịch muối AlCl3 lẫn tạp chất CuCl2, dùng chất nào sau đây để làm sạch muối nhôm?

    Dùng Al để làm sạch muối nhôm vì:

    2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 + 3Cu ↓

    Lọc kết tủa Cu, ta thu được dung dịch chỉ chứa muối nhôm.

  • Câu 3: Vận dụng

    Một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm được làm bằng kim loại. Sau một thời gian thấy có hiện tượng bị gỉ. Hóa chất nào dưới đây có thể làm gỉ kim loại.

    Hóa chất có khả năng gây ra ăn mòn kim loại là axit HCl vì HCl có khả năng phản ứng với kim loại.

  • Câu 4: Vận dụng

    Cho 6,5 gam kim loại kẽm vào dung dịch HCl dư. Khối lượng muối thu được là:

    nZn = 6,5:65 = 0,1 (mol)

    Phương trình phản ứng

    Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

    0,1                → 0,1 (mol)

    mmuối = 0,1.136 = 13,6 gam

  • Câu 5: Nhận biết

    Kim loại cứng nhất là kim loại nào sau đây?

    Kim loại cứng nhất là Crom. 

  • Câu 6: Nhận biết

    Người ta có thể dát mỏng được nhôm thành thìa, xoong, chậu, giấy gói bánh kẹo là do nhôm có tính:

    Người ta có thể dát mỏng được nhôm thành thìa, xoong, chậu, giấy gói bánh kẹo là do nhôm có tính dẻo.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Người ta thường sơn các song cửa làm bằng sắt là để

    Người ta thường sơn các song cửa làm bằng sắt là để bảo vệ cho sắt không bị ăn mòn và song cửa đẹp hơn.

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Khối lượng quặng hematit chứa 60% Fe2O3 cần thiết để sản xuất đ­ược 1 tấn gang chứa 95% Fe. Biết hiệu xuất của quá trình là 80% là:

    Thực tế trong 1 tấn gang 95% Fe có

    mFe= 1.0,95 = 0,95 (tấn)

    Hiệu suất cả quá trình là 80% nên số lượng sắt theo lý thuyết tạo ra là

    mFe lý thuyết = 0,95:0,8 = 1,1875 ( tấn)

    Ta có sơ đồ phản ứng sau

                         Fe2O3 → 2Fe

    Theo sơ đồ 160 tấn → 112 tấn

    Theo đề bài x tấn ← 1,1875 tấn

    \Rightarrow x=\frac{1,1875.160}{112}=1,696\;(tấn)

    Khối lượng quặng hemantit chứa 60% Fe2O3 là: 

    m_{hemantit}=\frac{m_{Fe2O3}}{60\%}.100\%\\=\frac{1,696}{60\%}.100\%=2,827\;(tấn)

  • Câu 9: Thông hiểu

    Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (1) Đốt dây sắt trong bình khí clo dư

    (2) Cho Fe vào dung dịch HNO3 đặc, nguội

    (3) Cho Fe vào dung dịch CuSO4

    (4) Cho Fe vào dung dịch HCl loãng, dư

    (5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng

    Số thí nghiệm tạo ra muối Fe (II) là:

     Thí nghiệm tạo ra muối Fe(II) là:

    (3) Cho Fe vào dung dịch CuSO4

    Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

    (4) Cho Fe vào dung dịch HCl loãng, dư

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

  • Câu 10: Nhận biết

    Biện pháp nào sau đây không bảo vệ được kim loại khỏi sự ăn mòn?

    Biện pháp không bảo vệ được kim loại khỏi sự ăn mòn là:

    Rửa sạch kim loại bằng nước tự nhiên hoặc nước cây.

  • Câu 11: Nhận biết

    Kim loại sắt không tác dụng với dung dịch nào dưới đây?

    Fe không tác dụng với ZnSO4 vì Fe là kim loại hoạt động yếu hơn Zn

  • Câu 12: Nhận biết

    Nguyên tắc sản xuất gang là:

    Nguyên tắc luyện gang là: dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao.

  • Câu 13: Nhận biết

    Ăn mòn kim loại do ma sát được gọi là:

    Ăn mòn kim loại do ma sát được gọi là ăn mòn vật lý.

  • Câu 14: Nhận biết

    Tính chất nào không phải là tính chất vật lí của kim loại

     Tính chất cách điện không phải là tính chất vật lí của kim loại.

  • Câu 15: Nhận biết

    Nhôm không phản ứng được với dung dịch nào dưới đây?

    Nhôm không phản ứng được với dung dịch HNO3 đặc, nguội.

  • Câu 16: Vận dụng

    Rót 100ml dung dịch NaOH 3,5M vào 100 ml dung dịch AlCl3 1M thu được m gam kết tủa. Tính m?

    nNaOH= 0,35 mol

    nAlCl3= 0,1 mol

    Phương trình phản ứng hóa học

    AlCl3+ 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl

    ⇒ NaOH dư 0,05 mol. Tạo 0,1 mol Al(OH)3

    Vì dư kiềm nên Al(OH)3 tan 1 phần

    Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2+ 2H2O

    ⇒ nAl(OH)3 tan = 0,05 mol

    ⇒ nAl(OH)3 dư = 0,1 - 0,05 = 0,05 mol

    ⇒ mAl(OH)3 dư = 3,9 gam

  • Câu 17: Nhận biết

    Cặp chất nào dưới đây không xảy ra phản ứng

    Cặp chất không xảy ra phản ứng là Zn và Al(NO3)3. vì Zn đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Dãy nào dưới đây gồm các dung dịch muối tác dụng được với kim loại Mg?

    Mg có thể đẩy được các kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối của chúng

    Vậy dãy muối đó là: ZnCl2, Fe(NO3)2 và CuSO4.

    Phương trình phản ứng minh họa

    Mg + ZnCl2 → MgCl2 + Zn

    Mg + Fe(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Fe

    Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu

  • Câu 19: Vận dụng

    Cho 7,5 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg tác dụng với dung dịch HCl 14,6% (vừa đủ) thu được 7,84 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Phần % khối lượng của mỗi kim loại có trong hỗn hợp X

     Phương trình hóa học:

    2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (1)

    Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (2)

    nH2= 0,35 mol

    Gọi x, y lần lượt là số mol của Al, Mg

    Theo đề bài ta có:

    27x + 24y = 7,5 (3)

    Dựa vào phương trình (1), (2) ta có:

    3/2x + y = 0,35 (4)

    Giải hệ phương trình ta được:

    x = 0,1; y = 0,2

    mAl = 27.0,1 = 2,7 gam

    ⇒ %mAl = (2,7:7,5).100 = 36%

    %mMg = 100% - 36% = 64%

  • Câu 20: Nhận biết

    Dãy nào dưới đây được sắp xếp theo thứ tự tăng dần mức độ hoạt động hóa học

    Vậy thứ tự sắp xếp đúng là: Cu, Zn, Al, Na.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 9 Chương 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 1 lượt xem
Sắp xếp theo