Đề kiểm tra 15 phút Hóa 9 Chương 5

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Hóa 9 Chương 5: Dẫn xuất của Hiđrocacbon giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 9.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Thể tích khí CO2 tạo thành (ở đktc) khi cho 100 gam dung dịch CH3COOH 12% tác dụng vừa đủ với dung dịch NaHCO3 là:

    nCH3COOH = 100.12:100 = 12 gam

    ⇒ nCH3COOH = 0,2 mol

    Phương trình phản ứng hóa học

    CH3COOH  +  NaHCO3  → CH3COONa + CO2 + H2O

    0,2                                                      → 0,2 (mol)

    Theo phương trình phản ứng ta có:

    nCH3COOH = nCO2 = 0,2 mol

    ⇒ VCO2 = 0,2.22,4 = 4,48 lít

  • Câu 2: Vận dụng

    Đun 8,9 kg (C17H35COO)3C3H5 với một lượng dư NaOH. Tính lượng xà phòng bánh thu được, nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn và trong xà phòng có chứa 60% khối lượng C17H35COONa.

    n(C17H35COO)3C3H= 8,9.1000 : 890 = 10 mol

     Phương trình phản ứng hóa học

    (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3

    Theo phương trình phản ứng ta có:

    nC17H35COONa = 3.n(C17H35COO)3C3H5 = 3.10 = 30 mol 

    mC17H35COONa = 30.306 = 9180 gam.

    m xà phòng = 918:60% = 15300 gam = 15,30 kg

  • Câu 3: Nhận biết

    Chất nào sau đây có phản ứng lên men rượu

    Chất có phản ứng lên men rượu là: glucozơ.

  • Câu 4: Nhận biết

    Dãy chất tác dụng với axit axetic là

    Dãy chất tác dụng với axit axetic là CuO; Cu(OH)2; Zn; Na2CO3; C2H5OH

  • Câu 5: Nhận biết

    Tính chất hóa học đặc trưng của rượu etylic được gây ra bởi

    Tính chất hóa học đặc trưng của rượu etylic được gây ra bởi nhóm chức – OH.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 chất lỏng: rượu etylic, axit axetic, etyl axetat bằng cách nào sau đây để có thể nhận biết 3 dung dịch trên?

    Để nhận biết 3 chất lỏng: rượu etylic, axit axetic, etyl axetat

    Ta dùng dung dịch Na2CO3 để nhận biết.

    Cho dung dịch Na2CO3 vào 3 dung dịch,

    Ống nghiệm nào đựng dung dịch axit axetic sủi bọt khí

    2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2

    Ống nghiệm nào tạo dung dịch phân lớp là etyl axetat,

    Ống nghiệm nào không hiện tượng là rượu etylic.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Chất nào sau đây không tác dụng được với rượu etylic?

     Zn không phản ứng với tác dụng được với rượu etylic

  • Câu 8: Nhận biết

    Poli(vinl axetat) là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monome nào sau đây

    Poli(vinl axetat) là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monome CH3COO-CH=CH2.

  • Câu 9: Vận dụng

    Khối lượng dung dịch glucozơ 10% cần dùng để phản ứng vừa đủ với dung dịch AgNO3 để thu được 2,16 gam Ag là (biết 1 mol glucozơ phản ứng thì thu được 2 mol Ag):

    nAg = 2,16:108 = 0,02 mol

    Biết 1 mol glucozơ phản ứng thì thu được 2 mol Ag

    nGlucozơ =0,02 : 2 = 0,01 mol

    ⇒ mglucozơ = 0,01.180 = 1,8 gam

    m_{\hspace{0.278em}dung\hspace{0.278em}d\operatorname ịch\hspace{0.278em}glucozo}=\frac{1,8}{10}.100\hspace{0.278em}=18\hspace{0.278em}gam

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho các chất sau: C2H5OH, CH3COOH, CH4, C6H6, C2H5COOH. Số chất tác dụng với KOH là:

    C2H5OH, CH4, C6H6, không tác dụng được với KOH

    CH3COOH, C2H5COOH tác dụng được với KOH

    Phương trình phản ứng minh họa

    CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O

    C2H5COOH + KOH → C2H5COOK + H2O

  • Câu 11: Nhận biết

    Trong 100 ml rượu 40° có chứa

    Trong 100 ml rượu 40° có chứa 40 ml rượu nguyên chất và 60 ml nước.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Điểm giống nhau về cấu tạo giữa tinh bột và xenlulozơ là

    Điểm giống nhau về cấu tạo giữa tinh bột và xenlulozơ là được tạo nên từ nhiều gốc glucozơ

  • Câu 13: Thông hiểu

    Xà phòng hoá chất nào sau đây thu được glixerol?

    Xà phòng hoá tristearin thu được glixerol.

    Tristearin có công thức hóa học là (C17H35COO)3C3H5

    Glixerol: C3H5(OH)3

    Phương trình phản ứng minh họa

    (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3

  • Câu 14: Vận dụng cao

    Đốt cháy hoàn toàn 60 ml rượu etylic chưa rõ nồng độ. Sản phẩm sinh ra sục vào nước vôi trong dư, lọc sấy kết tủa thu được 167 gam. Biết khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8g/ml. Nồng độ rượu là:

    Chất kết tủa chính là CaCO

    nCaCO3 = 167:100 = 1,67 mol

    Phương trình phản ứng hóa học

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1)

    1,67              ← 1,67 (mol)

    Theo phương trình (1) ta có:

    nCO2 = nCaCO3 = 1,67 mol

    Phương trình phản ứng cháy rượu

    C2H5OH + 3O2 \xrightarrow{t^o} 2CO2 + 3H2

       0,835          ←   1,67 mol

    Theo phương trình (2) ta có:

    nC2H5OH = 1/2nCO2 = 1,67 :2 = 0,835 mol

    m rượu = 0,835.46 =  38,41 gam

    V rượu = 38,41:0,8 =  48,0125 ml

    Áp dụng công thức tính độ rượu:

    Đ_{rượu}\;=\frac{V_{rượu\;etylic}}{V_{rượu\;etylic}+V_{H_2O}}.100

    \operatorname Đ_{r\operatorname ư\operatorname ợu}\hspace{0.278em}=\frac{48,0125}{60}.100\;=\;80^o

  • Câu 15: Nhận biết

    Để nhận biết tinh bột người ta dùng thuốc thử nào?

    Để nhận biết tinh bột người ta dùng thuốc thử dung dịch iot vì dung dịch iot tác dụng với tinh bột tạo thành dung dịch có màu xanh đen.

  • Câu 16: Nhận biết

    Đun nóng axit axetic với rượu etylic có axit sunfuric làm xúc tác thì người ta thu được một chất lỏng không màu, mùi thơm, không tan trong nước và nổi trên mặt nước. Sản phẩm đó là

    Phương trình hóa học:

    CH3COOH + C2H5-OH ,⇄ CH3COOC2H5 + H2O (điều kiện, nhiệt độ, môi trường axit)

    => sản phẩm thu được là: etyl axetat

  • Câu 17: Nhận biết

    Điểm giống nhau giữa protein và axit cacboxylic là

     Điểm giống nhau giữa protein và axit cacboxylic là đều có các nguyên tố C, H, O và phân tử có nhóm – COOH.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Khi đun nóng dung dịch saccarozơ với dung dịch axit, thu được dung dịch có phản ứng tráng gương, do

    Khi đun nóng dung dịch saccarozơ với dung dịch axit, thu được dung dịch có phản ứng tráng gương, do saccarozơ bị thủy phân thành glucozơ và fructozơ phương trình thủy phân:

     C12H22O11 + H2O \xrightarrow{axit,t^o}  C6H12O6 + C6H12O6 

    C6H12O6 + Ag2O \xrightarrow{NH_3} C6H12O7 + 2Ag

  • Câu 19: Nhận biết

    Chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu đỏ?

    Chất làm quỳ tím chuyến màu đỏ là CH3COOH.

  • Câu 20: Nhận biết

    Chất béo có thể tan tốt trong chất nào sau đây?

    Chất béo (mỡ động vật, dầu thực vật) đều không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như benzen, hexan,...

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 9 Chương 5 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 4 lượt xem
Sắp xếp theo