Tính chất hóa học đặc trưng của chất béo là
Tính chất hóa học đặc trưng của chất béo là tác dụng với nước (thủy phân).
Tính chất hóa học đặc trưng của chất béo là
Tính chất hóa học đặc trưng của chất béo là tác dụng với nước (thủy phân).
Tính chất hóa học đặc trưng của rượu etylic được gây ra bởi
Tính chất hóa học đặc trưng của rượu etylic được gây ra bởi nhóm chức – OH.
Cho sơ đồ sau:
CH2 = CH2 + H2O X
X + O2 Y + H2O
X + Y CH3COO-C2H5 + H2O
Công thức hợp chất X, Y là
Sơ đồ hoàn chỉnh
CH2 = CH2 + H2O C2H5OH
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
C2H5OH + CH3COOH CH3COO-C2H5 + H2O
Đun 26,7 kg chất béo (C17H35COO)3C3H5 với dung dịch NaOH dư (hiệu suất 100%), khối lượng glixerol thu được là.
Ta có n chất béo = 26,7:890.1000 = 30 mol
Phương trình phản ứng hóa học:
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
Theo phương trình phản ứng ta có:
n chất béo = n glixerol = 30 mol
=> mglixerol = 30.92 = 2760 gam = 2,76 kg
Đun 2 ancol đơn chức với H2SO4 đặc ở 140oC thu được hỗn hợp 3 ete. Lấy 0,72 gam một trong 3 ete đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,76 gam CO2 và 0,72 gam nước. Hai ancol đó là
nCO2 =1,76:44 = 0,04 mol
nH2O = 0,72:18 = 0,04 mol
Vì ancol đơn chức tách nước cũng thu được ete đơn chức mà ete cháy cho số nCO2 = nH2O
⇒ Công thức phân tử của ete là CnH2nO
Phương trình phản ứng cháy:
CnH2nO nCO2 + H2O
0,04:n ←0,04mol
Khối lượng ete là
mete = nete.Mete
⇒ n = 4
Vậy công thức phân tử của ete là C4H8O ⇒ Công thức phân tử của 2 ancol phải là CH3OH và CH2=CH–CH2OH.
Để nhận biết tinh bột người ta dùng thuốc thử nào?
Để nhận biết tinh bột người ta dùng thuốc thử dung dịch iot vì dung dịch iot tác dụng với tinh bột tạo thành dung dịch có màu xanh đen.
Dãy chất nào sau đây thuộc nhóm gluxit?
Dãy thuộc nhóm gluxit là: (C6H10O5)n , C12H22O11 , C6H12O6
Cho 45 gam axit axetic tác dụng với 69 gam rượu etilic thu được 41,25 gam etyl axetat. Hiệu suất phản ứng este hóa là:
Ta có:
naxit axetic = 0,75 mol ;
nancol etylic = 1,5 mol => Xét tỉ lệ mol ta thấy Ancol dư
Phương trình phản ứng:
CH3COOH + C2H5OH ⇔ CH3COOC2H5 + H2O
0,75 → 0,75
→ meste (lí thuyết) = 0,75.88 = 66 (g)
Cho chuỗi phản ứng sau:
X C2H5OH
Y
CH3COONa
Z
C2H2
Chất X, Y, Z lần lượt là
Chuỗi phản ứng
C6H12O6 (X) C2H5OH
CH3COOH (Y)
CH3COONa
CH4 (Z)
C2H2
Phản ứng este hoá là phản ứng xảy ra giữa cặp chất nào sau đây với nhau?
Phản ứng este hoá là phản ứng xảy ra giữa cặp chất axit hữu cơ với ancol
Chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu đỏ?
Chất làm quỳ tím chuyến màu đỏ là CH3COOH.
Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 chất lỏng: rượu etylic, axit axetic, etyl axetat bằng cách nào sau đây để có thể nhận biết 3 dung dịch trên?
Để nhận biết 3 chất lỏng: rượu etylic, axit axetic, etyl axetat
Ta dùng dung dịch Na2CO3 để nhận biết.
Cho dung dịch Na2CO3 vào 3 dung dịch,
Ống nghiệm nào đựng dung dịch axit axetic sủi bọt khí
2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2
Ống nghiệm nào tạo dung dịch phân lớp là etyl axetat,
Ống nghiệm nào không hiện tượng là rượu etylic.
Mắt xích của PE?
Mắt xích của PE etilen.
Protein được tạo từ
Protein được tạo từ các amino axit.
Thủy phân hoàn toàn m gam saccarozơ thu được 27 gam glucozo. Giá trị của m bằng
nglucozo = 27/ 180 = 0,15 mol
Phương trình phản ứng hóa học
C12H22O11 + H2O → C6H12O6 + C6H12O6
Theo phương trình phản ứng:
nSaccarozo = nGlucozo = 0,15 mol
⇒ mSaccarozo = 342.0,15 = 51,3 gam.
Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thu được
Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thu được glixerol và muối của các axit béo.
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X→ Y → Axit axetic. X và Y lần lượt là:
Tinh bột → glucozơ→ ancol etylic → Axit axetic.
Cho các chất sau: Zn, Cu, CuO, NaCl, C2H5OH, Ca(OH)2. Số chất tác dụng được với dung dịch axit axetic là:
Số chất phản ứng CH3COOH là 4: Zn, CuO, C2H5OH và Ca(OH)2
Hợp chất nào sau đây tác dụng được với natri?
Phương trình phản ứng hóa học
CH3-CH2-OH + Na →CH3-CH2-ONa + 1/2H2
Để tẩy sạch vết dầu mỡ hoặc chất béo dính vào quần áo, ta có thể dùng:
Để tẩy sạch vết dầu ăn dính vào quần áo, ta phải dùng các chất có thể hòa tan được dầu nhưng không phá hủy quần áo đó chính là dầu hỏa.