Đề kiểm tra 15 phút KHTN 7 Chủ đề 11 và 12

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Khoa học tự nhiên 7 Chủ đề 1 (Nguyên tử. Nguyên tố hóa học) và chủ đề 2 (Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học) giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Khoa học tự nhiên 7.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Trong các nhóm thực vật sau, nhóm nào là nhóm chỉ gồm hoa lưỡng tính?

    Hoa cải, hoa bưởi, hoa cam là hoa lưỡng tính.

    Hoa mướp, hoa bí, hoa ngô là hoa đơn tính.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Điều gì sẽ xảy ra nếu quá trình trao đổi chất bị trục trặc?

    Các hoạt động sống trong cơ thể đều cần có vật chất và năng lượng được tạo ra bởi quá trình trao đổi chất và năng lượng. Như vậy, nếu quá trình trao đổi chất và năng lượng gặp trục trặc thì sự cung cấp vật chất và năng lượng cho các hoạt động sống khác của cơ thể sẽ bị ảnh hưởng, khiến cho các hoạt động sống này không thể diễn ra bình thường.

  • Câu 3: Nhận biết

    Cơ thể đơn bào có đặc điểm là

    Cơ thể đơn bào có đặc điểm chỉ gồm một tế bào nhưng thực hiện được tất cả các hoạt động sống của một cơ thể nhờ sự phối hợp giữa các thành phần cấu trúc của tế bào.

  • Câu 4: Nhận biết

    Trong các nhóm thực vật sau, nhóm nào là nhóm chỉ gồm hoa đơn tính

    Hoa đơn tính gồm hoa mướp, hoa bí, hoa ngô.

    Hoa cải, hoa bưởi, hoa cam là hoa lưỡng tính.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Cho các vai trò sau:

    (1) Cung cấp năng lượng

    (2) Cung cấp nguyên liệu

    (3) Tăng tốc độ hoạt động

    (4) Loại bỏ các chất thải

    Số vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với các hoạt động sống cơ bản khác của cơ thể là

    Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho các hoạt động sống cơ bản khác của cơ thể là sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng.

  • Câu 6: Vận dụng

    Muốn tăng sản lượng thịt ở gia cầm, người ta áp dụng biện pháp nào sau đây?

    Muốn tăng sản lượng thịt ở gia cầm, người ta áp dụng biện pháp tăng nhiều con đực trong đàn.

  • Câu 7: Vận dụng

    Cho các nội dung sau:

    1) Bầu nhụy không xảy ra thụ tinh sẽ phát triển thành quả không hạt.

    2) Hoa thụ phấn nhờ gió, côn trùng và tác động của con người.

    3) Các động vật có thụ tinh ngoài thường sống ở trên cạn.

    4) Noãn đã thụ tinh phát triển thành hợp tử, hợp tử phát triển thành hạt.

    5) Phôi phát triển bên trong cơ thể mẹ đối với các động vật đẻ trứng và đẻ con.

    Số nội dung đúng là:

     Phát biểu 1; 2 đúng

    (3) Sai. Các động vật có thụ tinh ngoài thường sống ở dưới nước hoặc lưỡng cư do sự di chuyển của tinh trùng đến gặp trứng cần diễn ra trong môi trường nước; các loài động vật sống trên cạn thường có hình thức thụ tinh trong để đảm bảo hiệu suất thụ tinh.

    (4) Sai. Noãn đã thụ tinh phát triển thành hạt, hợp tử phân chia và phát triển thành phôi nằm trong hạt.

    (5) Sai. Phôi phát triển bên trong cơ thể mẹ đối với các động vật đẻ con còn đối với động vật đẻ trứng phôi sẽ phát triển trong trứng.

  • Câu 8: Nhận biết

    Mọi cơ thể sống từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ

     Mọi cơ thể sống từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.

  • Câu 9: Vận dụng

    Bạn Lan tiến hành cắt một đoạn thân cây hoa hồng cắm vào trong cát ẩm. Sau 3 tuần bạn Lan nhận thấy phần cắm xuống cát đã mọc ra rễ non. Em hãy cho biết bạn Lan đã sử dụng phương pháp nhân giống nào?

    Lan sử dụng một đoạn thân hoa hồng cắm xuống đất để tạo ra cây hoa hồng con → Bạn Lan đã sử dụng phương pháp giâm cành.

  • Câu 10: Nhận biết

    Nhóm các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến sinh sản của sinh vật là

    - Sinh sản của sinh vật chịu tác động của một số yếu tố môi trường như ánh sáng, nhiệt độ, gió, độ ẩm, thức ăn,...

    - Hormone là yếu tố bên trong tác động đến sự sinh sản của sinh vật.

    - Con người không phải là yếu tố ảnh hưởng thường xuyên đến sự sinh sản của mọi loài sinh vật.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Trong các nhóm sinh vật dưới đây, nhóm nào gồm các động vật có thể sinh sản bằng hình thức trinh sản?

    - Động vật có thể sinh sản bằng hình thức trinh sinh là ong, kiến, một số loại cá, lưỡng cư, bò sát.

    - Gà sinh sản bằng hình thức sinh sản hữu tính.

    - Thủy tức sinh sản bằng hình thức nảy chồi.

    - Sao biển sinh sản bằng hình thức phân mảnh.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Trong điều khiển sinh sản ở động vật, những biện pháp nào thúc đẩy trứng chín nhanh và chín hàng loạt?

     Cơ chế điều hòa sinh sản ở sinh vật chủ yếu là điều hòa quá trình sinh giao tử. Ở động vật, một số hormone do tuyến yên tiết ra có khả năng điều khiển quá trình sinh tinh trùng và trứng. Do đó, trong điều khiển sinh sản ở động vật, biện pháp thường được dùng để thúc đẩy trứng chín nhanh và chín hàng loạt là sử dụng hormone.

  • Câu 13: Nhận biết

    Sinh sản hữu tính ở thực vật là sự kết hợp

    Sinh sản hữu tính ở động vật là sự kết hợp ngẫu nhiên của giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử và phát triển thành cơ thể mới. Ở động vật sinh sản hữu tính có các cơ quan làm nhiệm vụ sinh sản (gọi là hệ sinh dục), cấu trúc của hệ sinh dục phụ thuộc vào loài và giới tính của cá thể.

  • Câu 14: Nhận biết

    Tại sao cứ gần đến tết người ta lại thường thắp đèn vào những ruộng hoa cúc?

    Vì hoa cúc là loài cây ra hoa trong điều kiện ánh sáng yếu, ngày ngắn. Do vậy, người ta thắp đèn để ức chế quá trình nở hoa sớm; giúp tích trữ năng lượng để cây ra hoa đúng dịp tết, đảm bảo chất lượng hoa to và đẹp.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Trong nhóm các động vật dưới đây, nhóm động vật nào đẻ trứng?

    - Nhóm các động vật đẻ trứng: Thú mỏ vịt, chim cánh cụt, thằn lằn, ếch đồng, trai sông.

    - Con mèo, tinh tinh đẻ con; có một số loài rắn đẻ con.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút KHTN 7 Chủ đề 11 và 12 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 14 lượt xem
Sắp xếp theo