Đề kiểm tra 15 phút Toán 11 Chương 1 Kết nối tri thức

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Toán 11 Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cho phương trình lượng giác 4cos2x = m - 1\ \ (*)

    a) Với m = 5, phương trình (*) có nghiệm là x = k\pi,\left( k\mathbb{\in Z}
ight) Đúng||Sai

    b) Với m = 3, phương trình (*) có một nghiệm là x = \frac{\pi}{6} Đúng||Sai

    c) Với m = - 3 thì số nghiệm của phương trình (*) trên đoạn \lbrack
0;2\pibrack là 3. Sai||Đúng

    d) Số giá trị nguyên của tham số m để phương trình (*) có nghiệm là 8. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho phương trình lượng giác 4cos2x = m - 1\ \ (*)

    a) Với m = 5, phương trình (*) có nghiệm là x = k\pi,\left( k\mathbb{\in Z}
ight) Đúng||Sai

    b) Với m = 3, phương trình (*) có một nghiệm là x = \frac{\pi}{6} Đúng||Sai

    c) Với m = - 3 thì số nghiệm của phương trình (*) trên đoạn \lbrack
0;2\pibrack là 3. Sai||Đúng

    d) Số giá trị nguyên của tham số m để phương trình (*) có nghiệm là 8. Sai||Đúng

    Thay m = 5 vào (*) ta được:

    4cos2x = 4 \Leftrightarrow cos2x =
1

    \Leftrightarrow 2x = k2\pi
\Leftrightarrow x = k\pi;\left( k\mathbb{\in Z} ight)

    Thay m = 3 vào (*) ta được:

    4cos2x = 2 \Leftrightarrow cos2x =
\frac{1}{2}

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
2x = \frac{\pi}{3} + k2\pi \\
2x = - \frac{\pi}{3} + k2\pi \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = \frac{\pi}{6} + k\pi \\
x = - \frac{\pi}{6} + k\pi \\
\end{matrix} ight.\ \left( k\mathbb{\in Z} ight)

    Với k = 0 thì phương trình có nghiệm x = \frac{\pi}{6} .

    Thay m = - 3 vào (*) ta được:

    4cos2x = - 4 \Leftrightarrow cos2x = -
1

    \Leftrightarrow 2x = \pi + k2\pi;\left(
k\mathbb{\in Z} ight)

    \Leftrightarrow x = \frac{\pi}{2} +
k\pi;\left( k\mathbb{\in Z} ight)

    Vì xét nghiệm trên đoạn \lbrack
0;2\pibrack nên ta có:

    0 \leq \frac{\pi}{2} + k\pi \leq 2\pi
\Leftrightarrow - \frac{1}{2} \leq k \leq \frac{3}{2}

    k\mathbb{\in Z \Rightarrow}k = \left\{
0;1 ight\}

    Vậy với m = - 3 thì số nghiệm của phương trình (*) trên đoạn \lbrack
0;2\pibrack là 2.

    d) Ta có: 4cos2x = m - 1 \Leftrightarrow
cos2x = \frac{m - 1}{4}

    Để phương trình có nghiệm thì - 1 \leq
\frac{m - 1}{4} \leq 1 \Leftrightarrow - 4 \leq m - 1 \leq
4

    \Leftrightarrow - 3 \leq m \leq
5m\mathbb{\in Z \Rightarrow}m =
\left\{ - 3; - 2; - 1;0;1;2;3;4;5 ight\}

    Vậy số giá trị nguyên của tham số m để phương trình (*) có nghiệm là 10.

  • Câu 2: Nhận biết

    Trên đường tròn lượng giác, cung có số đo \frac{\pi}{6} + \frac{k2\pi}{3};\left(k\in\mathbb{ Z} ight) được biểu diễn bởi bao nhiêu điểm?

    Xét theo chiều dương với k =
0,1,2,3 ta thấy cung có số đo \frac{\pi}{6} + \frac{k2\pi}{3};\left(
k\mathbb{\in Z} ight) được biểu diễn bởi ba điểm trên đường tròn lượng giác như sau:

  • Câu 3: Nhận biết

    Hỏi trên đoạn [0; 2023 \pi], phương trình \sqrt 3 \cot x - 3 = 0 có bao nhiêu nghiệm? 

     Ta có \cot x = \sqrt 3  \Leftrightarrow \cot x = \cot \frac{\pi }{6}

    \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k\pi {\text{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} ight)

    Theo giả thiết, ta có

    0 \leqslant \frac{\pi }{6} + k\pi  \leqslant 2023\pi \xrightarrow{{{\text{xap xi}}}} - \frac{1}{6} \leqslant k \leqslant 2022,833

    \xrightarrow{{k \in \mathbb{Z}}}k \in \left\{ {0;1;...;2022} ight\}.

    Vậy có tất cả 2023 giá trị nguyên của k tương ứng với có 2023 nghiệm thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tính D =\sin\dfrac{\pi}{48}.\cos\frac{\pi}{48}.\cos\dfrac{\pi}{12}.\sin\frac{\pi}{6}

    Ta có:

    D =\sin\frac{\pi}{48}.\cos\frac{\pi}{48}.\cos\frac{\pi}{12}.\sin\frac{\pi}{6}

    D =\frac{1}{2}\sin\frac{\pi}{24}.\cos\frac{\pi}{24}.\cos\frac{\pi}{12}.\sin\frac{\pi}{6}

    D =\frac{1}{4}\sin\frac{\pi}{12}.\cos\frac{\pi}{12}.\cos\frac{\pi}{6}

    D =\frac{1}{8}\sin\frac{\pi}{6}.\cos\frac{\pi}{6}

    D = \frac{1}{16}\sin\frac{\pi}{3} =
\frac{\sqrt{3}}{32}

  • Câu 5: Thông hiểu

    Cho các hàm số y
= \cos x;y = \sin x;y = \tan x;y = \cot x. Trong các hàm số trên, có bao nhiêu hàm số lẻ?

    Ta có:

    y = \cos x là hàm số chẵn vì:

    Tập xác định của hàm số D\mathbb{=
R}

    Với \forall x \in D \Rightarrow - x \in
D

    f( - x) = \cos( - x) = \cos x =
f(x)

    y = \sin x là hàm số lẻ vì:

    Tập xác định của hàm số D\mathbb{=
R}

    Với \forall x \in D \Rightarrow - x \in
D

    f( - x) = \sin( - x) = - \sin x = -
f(x)

    y = \tan x là hàm số lẻ vì

    Tập xác định của hàm số D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ \frac{\pi}{2} + k\pi|k\mathbb{\in Z}
ight\}

    Với \forall x \in D \Rightarrow - x \in
D

    f( - x) = \tan( - x) = - \tan x = -
f(x)

    y = \cot x là hàm số lẻ vì

    Tập xác định của hàm số D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ k\pi|k\mathbb{\in Z} ight\}

    Với \forall x \in D \Rightarrow - x \in
D

    f( - x) = \cot( - x) = \cot( - x) = -
f(x)

  • Câu 6: Nhận biết

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn \left[ { - 2023;\,\,\,2023} ight] để phương trình m\cos x + 1 = 0 có nghiệm?

    Ta có m\cos x + 1 = 0 \Leftrightarrow \cos x =  - \frac{1}{m}

    Phương trình có nghiệm \Leftrightarrow  - 1 \leqslant  - \frac{1}{m} \leqslant 1

    \Leftrightarrow m \geqslant 1\xrightarrow[{m \in \left[ { - 2023;\,2023} ight]}]{{m \in \mathbb{Z}}}m \in \left\{ {1;2;3;...;2023} ight\}.

    Vậy có tất cả 2023 giá trị nguyên của tham số m.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Rút gọn biểu thức C = \cos\left( x + \frac{\pi}{4} ight) -\cos\left( x - \frac{\pi}{4} ight).

    Ta có:

    C = \cos\left( x + \frac{\pi}{4} ight)
- \cos\left( x - \frac{\pi}{4} ight)

    C = - 2\sin\left( \dfrac{x + \dfrac{\pi}{4}+ x - \dfrac{\pi}{4}}{2} ight).\sin\left( \dfrac{x + \dfrac{\pi}{4} - x +\dfrac{\pi}{4}}{2} ight)

    C = - 2\sin x.\sin\frac{\pi}{4} = -\sqrt{2}\sin x

  • Câu 8: Thông hiểu

    Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số lẻ?

    Ta kiểm tra được y = \cos x +
sin^{2}xy = - \cos x là hàm số chẵn

    Hàm số y = \sin x + \cos x không chẵn không lẻ

    => Hàm số y = \sin x.cos3x là hàm số lẻ.

  • Câu 9: Nhận biết

    Điều kiện xác định của hàm số y = \cot \left( {x - \frac{{2\pi }}{5}} ight) là:

     Ta có: y = \cot \left( {x - \dfrac{{2\pi }}{5}} ight) = \dfrac{{\cos \left( {x - \dfrac{{2\pi }}{5}} ight)}}{{\sin \left( {x - \dfrac{{2\pi }}{5}} ight)}}

    Điều kiện xác định của hàm số

    \begin{matrix}  \sin \left( {x - \dfrac{{2\pi }}{5}} ight) e 0 \hfill \\   \Leftrightarrow x - \dfrac{{2\pi }}{5} e k\pi  \hfill \\   \Leftrightarrow x e \dfrac{{2\pi }}{5} + k\pi ;\left( {k \in \mathbb{Z}} ight) \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 10: Nhận biết

    Nghiệm của phương trình \cos x = -
\frac{1}{2}

    Ta có:

    \cos x = - \frac{1}{2} \Leftrightarrow
\cos x = \cos\left( \frac{2\pi}{3} ight)

    \Leftrightarrow x = \pm \frac{2\pi}{3} +
k2\pi\ \ \ \ (k \in Ζ)

  • Câu 11: Thông hiểu

    Phương trình 2\sin x - 1 = 0 có bao nhiêu nghiệm thuộc khoảng ( - \pi;\pi)?

    Ta có:

    \sin x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow\left\lbrack \begin{matrix}x = \dfrac{\pi}{6} + k2\pi \\x = \dfrac{5\pi}{6} + k2\pi \\\end{matrix} ight.\ ;\left( k\mathbb{\in Z} ight)

    x \in ( - \pi;\pi) \Rightarrow x =
\frac{\pi}{6};x = \frac{5\pi}{6}

    Vậy phương trình có hai nghiệm thuộc khoảng ( - \pi;\pi).

  • Câu 12: Nhận biết

    Với x \in \left(
\frac{31\pi}{4};\frac{33\pi}{4} ight), mệnh đề nào sau đây đúng?

    Ta có: x \in \left(
\frac{31\pi}{4};\frac{33\pi}{4} ight) = \left( - \frac{\pi}{4} +
8\pi;\frac{\pi}{4} + 8\pi ight) thuộc góc phần tư thứ I và thứ II.

  • Câu 13: Nhận biết

    Cho góc \alpha được biểu diễn trên đường tròn lượng giác như hình vẽ. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

    Góc \alpha được biểu diễn như hình vẽ, khi đó \sin\alpha > 0,cos\alpha
< 0,tan\alpha < 0,cot\alpha < 0.

    Tung độ của điểm M\sin\alpha suy ra \sin\alpha > \frac{1}{2}

    Mệnh đề đúng là \sin\alpha - \frac{1}{2}
> 0.

  • Câu 14: Vận dụng

    Cho \widehat{A};\widehat{B};\widehat{C} là các góc của tam giác ABC. Khi đó:

    P =\tan\frac{\widehat{A}}{2}\tan\frac{\widehat{B}}{2} +\tan\frac{\widehat{B}}{2}.\tan\frac{\widehat{C}}{2} +\tan\frac{\widehat{C}}{2}.\tan\frac{\widehat{A}}{2}

    Ta có: \widehat{A} + \widehat{B} +\widehat{C} = \pi

    \Rightarrow \frac{\widehat{B} +\widehat{C}}{2} = \frac{\pi}{2} - \frac{\widehat{A}}{2}

    \Rightarrow \tan\left( \frac{\widehat{B}+ \widehat{C}}{2} ight) = \tan\left( \frac{\pi}{2} -\frac{\widehat{A}}{2} ight)

    \Rightarrow\dfrac{\tan\dfrac{\widehat{C}}{2} + \tan\dfrac{\widehat{B}}{2}}{1 -\tan\dfrac{\widehat{C}}{2}.\tan\dfrac{\widehat{B}}{2}} =\cot\frac{\widehat{A}}{2} =\dfrac{1}{\tan\dfrac{\widehat{A}}{2}}

    \Rightarrow\tan\frac{\widehat{A}}{2}.\left( \tan\frac{\widehat{C}}{2} +\tan\frac{\widehat{B}}{2} ight) +\tan\frac{\widehat{C}}{2}.\tan\dfrac{\widehat{B}}{2} = 1

    \Rightarrow\tan\dfrac{\widehat{A}}{2}.\tan\dfrac{\widehat{B}}{2} +\tan\dfrac{\widehat{B}}{2}.\tan\dfrac{\widehat{C}}{2} +\tan\dfrac{\widehat{C}}{2}.\tan\dfrac{\widehat{A}}{2} = 1

  • Câu 15: Thông hiểu

    Phương trình lượng giác \cos \left( {2x + \frac{\pi }{3}} ight) = \cos \left( {x + \frac{\pi }{6}} ight) có nghiệm là:

     \begin{matrix}  \cos \left( {2x + \dfrac{\pi }{3}} ight) = \cos \left( {x + \dfrac{\pi }{6}} ight) \hfill \\   \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {2x + \dfrac{\pi }{3} = x + \dfrac{\pi }{6} + k2\pi } \\   {2x + \dfrac{\pi }{3} =  - x - \dfrac{\pi }{6} + k2\pi } \end{array}} ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x =  - \dfrac{\pi }{6} + k2\pi } \\   {x =  - \dfrac{\pi }{6} + \dfrac{{k2\pi }}{3}} \end{array}} ight.;\left( {k \in \mathbb{Z}} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy nghiệm phương trình là: \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x = \dfrac{{ - \pi }}{6} + k2\pi } \\   {x = \dfrac{{ - \pi }}{6} + \dfrac{{k2\pi }}{3}} \end{array}} ight.

  • Câu 16: Vận dụng cao

    Tìm giá trị lớn nhất M và giá trị nhỏ nhất m của biểu thức A = \sin^{6}x +\cos^{6}x.

    Ta có:

    A = \sin^{6}x + \cos^{6}x

    A = \left( \sin^{2}x ight)^{3} + \left(\cos^{2}x ight)^{3}

    A = \left( \sin^{2}x + \cos^{2}x ight)\left( \sin^{4}x - \sin^{2}x.\cos^{2}x + \cos^{4}x ight)

    A = \sin^{4}x - \dfrac{1}{4}\sin^{2}2x +\cos^{4}x

    A = 1 - \dfrac{1}{4}\sin^{2}2x -\dfrac{1}{2}\sin^{2}2x

    A = 1 -\frac{3}{4}\sin^{2}2x

    \Rightarrow \sin^{2}2x = \frac{4 -4A}{3}

    Ta lại có: \sin^{2}2x \in \lbrack0;1brack

    \Rightarrow 0 \leq \frac{4 - 4A}{3} \leq1

    \Rightarrow \frac{1}{4} \leq A \leq1

    \Rightarrow M = 1;m =\frac{1}{4}

  • Câu 17: Thông hiểu

    Biến đổi thành tích biểu thức \frac{sin7\alpha - sin5\alpha}{sin7\alpha +
sin5\alpha} ta được

    Ta có \frac{sin7\alpha -
sin5\alpha}{sin7\alpha + sin5\alpha} = \frac{2cos6\alpha \cdot
sin\alpha}{2sin6\alpha \cdot cos\alpha} =
\cot{6\alpha}.tan\alpha

  • Câu 18: Nhận biết

    Từ thời điểm đồng hồ chỉ đúng 12 giờ đến khi kim giờ chỉ 1 giờ đúng thì kim phút quay được góc bao nhiêu độ?

    Khi kim giờ chỉ đúng 1 giờ thì kim phút đã quay được 1 vòng ứng với góc lượng giác là: - 360^{0}

  • Câu 19: Vận dụng

    Tập các giá trị của tham số m để phương trình 2sin\left( {x + \frac{{2017\pi }}{2}} ight) + 3m = 0 có nghiệm là?

    • Ta có: 2 \sin\left( {x + \frac{{2017\pi }}{2}} ight) + 3m = 0

    \Leftrightarrow \sin\left( {x + \frac{{2017\pi }}{2}} ight) =  - \frac{{3m}}{2}(*)

    • Xét (*) có nghiệm khi và chỉ khi: - 1 \leqslant  - \frac{{3m}}{2} \leqslant 1 \Leftrightarrow  - \frac{2}{3} \leqslant m \leqslant \frac{2}{3}.
  • Câu 20: Vận dụng

    Cho hai hàm số f(x) = \frac{cos2x}{1 +
sin^{2}3x};g(x) = \frac{|sin2x| - cos3x}{2 + tan^{2}x}. Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Xét hàm số f(x) = \frac{cos2x}{1 +
sin^{2}3x} có tập xác định D=\mathbb{ R}

    Với mọi x thuộc D => -x thuộc D ta có:

    f( - x) = \frac{\cos( - 2x)}{1 +
sin^{2}( - 3x)} = \frac{cos2x}{1 + sin^{2}3x} = f(x)

    Vậy f(x) là hàm số chẵn

    Tương tự xét hàm số g(x) = \frac{|sin2x|
- cos3x}{2 + tan^{2}x};D\mathbb{= R}\backslash\left\{ \frac{\pi}{2} +
k\pi,k\mathbb{\in Z} ight\}

    Với mọi x thuộc D => -x thuộc D ta có:

    \begin{matrix}g( - x) = \dfrac{\left| \sin( - 2x) ight| - \cos( - 3x)}{2 + tan^{2}( -x)}\hfill \\= \dfrac{|sin2x| - cos3x}{2 + tan^{2}x} = g(x) \hfill\\\end{matrix}

    Vậy g(x) là hàm số chẵn.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Toán 11 Chương 1 Kết nối tri thức Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 395 lượt xem
Sắp xếp theo