Đề kiểm tra 15 phút Toán 11 Chương 4 Cánh Diều

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Toán 11 Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian. Quan hệ song song gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức sách Cánh Diều.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi E;F;G lần lượt là trung điểm của SA;SB;SC. Mệnh đề nào dưới đây là mệnh đề sai?

    Hình vẽ minh họa:

    Ta có: (EFG)//(ACD) \Rightarrow (EFG)\cap (ACD) = \varnothing

    Ta có: EG là đường trung bình trong tam giác SAC

    EG//AC

    Ta có: EF là đường trung bình trong tam giác SAB

    => EF//AB

    => EF//CD

    Dễ thấy SD cắt (EFG) tại trung điểm H của SD.

    Do đó mệnh đề SD \cap (EFG) =\varnothing là mệnh đề sai.

  • Câu 2: Nhận biết

    Có bao nhiêu vị trí tương đối của hai đường thẳng phân biệt mn trong không gian?

    Có 3 vị trí tương đối có thể có giữa hai đường thẳng phân biệt mn là:

     

    • m cắt n

    • m song song với n

    • m chéo nhau với n

     

  • Câu 3: Vận dụng

    Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C'. Gọi M;M' lần lượt là trung điểm của BCB'C'. Giao của AM' với (A'BC) là:

    Hình vẽ minh họa

    M;M' là trung điểm của BCB'C' nên MM'//BB'//CC'//AA'

    Suy ra A;A';M';M cùng thuộc một mặt phẳng.

    Trong mặt phẳng (AA'M'M) gọi T là giao điểm của A'MAM'.

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
A'M \cap AM' \equiv T \\
A'M \subset (A'BC) \\
\end{matrix} ight.

    \Rightarrow AM' \cap (A'BC) =
A'M \cap AM' = T

    Vậy giao của AM' với (A'BC) là giao của AM' với A'M.

  • Câu 4: Nhận biết

    Cho tứ diện ABCD như hình vẽ.

    Khẳng định nào sau đây đúng?

    Khẳng định đúng là (MND) \cap (ABC) =
MN

  • Câu 5: Thông hiểu

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC)(SBD) là:

    Hình vẽ minh họa

    Ta có: S \in (SAC) \cap
(SBD)(*)

    Mặt khác \left\{ \begin{matrix}
O \in AC \subset (SAC) \\
O \in BD \subset (SBD) \\
\end{matrix} ight.

    \Rightarrow O \in (SAC) \cap
(SBD)(**)

    Từ (*) và (**) ta suy ra SO = (SAC) \cap
(SBD)

  • Câu 6: Thông hiểu

    Cho tứ diện ABCD. Gọi E;F lần lượt là trung điểm của AB,CDG là trọng tâm của tam giác BCD. Giao điểm của đường thẳng EG và mặt phẳng (ACD) là:

    Hình vẽ minh họa

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
EG \subset (ABF) \\
AF = (ABF) \cap (ABC) \\
\end{matrix} ight.

    => Giao điểm của đường thẳng EG và mặt phẳng (ACD) là giao điểm của đường thẳng EGAF.

  • Câu 7: Nhận biết

    Cho hình chóp S.ABCD. Gọi MN lần lượt là trung điểm của SA SC. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Hình vẽ minh họa

    MNlà đường trung bình của tam giác SAC nên MN//ACAC
\in (ABCD) \Rightarrow MN//(ABCD).

  • Câu 8: Thông hiểu

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Giao tuyến của mặt phẳng (SAB) và mặt phẳng (SCD) là đường thẳng

    Hình vẽ minh họa:

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
AB//DC \\
AB \subset (SAB) \\
DC \subset (SCD) \\
S \in (SAB) \cap (SCD) \\
\end{matrix} ight. suy ra giao tuyến của mặt phẳng (SAB)và mặt phẳng (SCD) là đường thẳng đi qua điểm S và song song với AB và DC.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Cho tứ diện ABCD. Trên các cạnh AB,BC lần lượt lấy các điểm M,N làm trung điểm, lấy P \in BC sao cho \frac{CP}{PD} = 2 Q \in AD sao cho bốn điểm M,N,P,Q đồng phẳng. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định dưới đây?

    Hình vẽ minh họa

    Xét mặt phẳng (BCD) ta có: \frac{CP}{PD} = 2

    => E = NP \cap BD

    M,N lần lượt là trung điểm của AB,BC do đó MN//AC

    \Rightarrow PQ//AC

    CP = 2PQ \Rightarrow AQ = 2QD hay \frac{QA}{DQ} = 2.

  • Câu 10: Vận dụng cao

    Cho tứ diện ABCDAC =6;BD = 3;BC = 9. Lấy một điểm M bất kì trên cạnh BC. Gọi mặt phẳng (\alpha) là mặt phẳng qua M song song với ACBD. Biết các giao tuyến của mặt phẳng (\alpha) với tứ diện tạo thành một tứ giác. Khi điểm M di chuyển đến vị trí M' hình tứ giác trên trở thành hình thoi. Tính giá trị biểu thức M'B.M'C.

    Hình vẽ minh họa:

    Giao tuyến của (\alpha) với mặt phẳng (ABC) là đường thẳng qua M và song song với AC, đường thẳng này cắt AB tại Q.

    => MQ//AC

    Giao tuyến của (\alpha) với mặt phẳng (ABD) là đường thẳng qua Q và song song với BD, đường thẳng này cắt AD tại P.

    => QP//BD

    Giao tuyến của (\alpha) với mặt phẳng (ACD) là đường thẳng qua P và song song với AC, đường thẳng này cắt CD tại N.

    => NP//AC

    Vậy các giao tuyến của mặt phẳng (\alpha) với tứ diện tạo thành một tứ giác là hình bình hành MNPQ.

    Do đó \Delta CMN\sim\Delta CBD\Rightarrow \frac{MN}{BD} = \frac{CM}{CB}

    Chứng minh tương tự ta được \frac{MQ}{AC}= \frac{BM}{BC}

    Do đó: \frac{MN}{BD} + \frac{MQ}{AC} =\frac{CM}{CB} + \frac{BM}{BC} = 1

    Khi M trùng với M' ta có: M'N = M'Q

    Suy ra \frac{M'N}{BD} +\frac{M'N}{AC} = 1 \Rightarrow M'N = M'Q = 2

    \Rightarrow \frac{M'N}{BD} =\frac{M'C}{CB} \Rightarrow M'C = 6; = M'B = 3

    Vậy M'B.M'C = 18

  • Câu 11: Thông hiểu

    Hình biểu diễn của một hình thoi là hình nào sau đây?

    Hình biểu diễn của một hình thoi là hình bình hành.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Giả sử (SAD) \cap (SBC) = d. Đường thẳng nào song song với d trong các đường thẳng dưới đây?

    Hình vẽ minh họa

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}AD//BC \\AD \subset (SAD) \\BC \subset (SBC) \\S \in (SAD) \cap (SBC) \\\end{matrix} ight.

    = > (SAD) \cap (SBC) =St//AD//BC

    => (SAD) \cap (SBC) = St hay St \equiv d

    Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD)(SBC) là đường thẳng St song song với đường thẳng AD.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Cho tứ diện ABCD. Gọi M,N lần lượt là trọng tâm tam giác ABDACD. Xét các mệnh đề sau:

    \ (i):MN//(ABC)

    (ii):MN//(BCD)

    (iii):MN//(ACD)

    Các mệnh đề đúng là:

    Gọi E,F lần lượt là trung điểm CD,BD.

    Ta có \frac{AN}{AE} = \frac{AM}{AF} =
\frac{2}{3} \Rightarrow MN//EF

    \Rightarrow MN//(BCD)nên mệnh đề (ii):MN//(BCD) đúng.

    Ta lại có:

    EF//BC \Rightarrow MN//BC

    \Rightarrow MN//(ABC)

    => Mệnh đề\
(i):MN//(ABC) đúng

    Mặt khác MN \cap (ACD) = \left\{ N
ight\} nên mệnh đề (iii):MN//(ACD) sai.

  • Câu 14: Nhận biết

    Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi H,K lần lượt là trung điểm của ABCD (như hình vẽ). Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề dưới đây.

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
HK//BC \\
HK ⊄ (SBC) \\
BC \subset (SBC) \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow HK//(SBC)

  • Câu 15: Nhận biết

    Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định nếu biết điều nào sau đây?

    Phương án "Ba điểm mà nó đi qua" sai vì nếu ba điểm đó thẳng hàng thì chưa thể xác định được mặt phẳng.

    Phương án "Một điểm và một đường thẳng thuộc nó" sai vì nếu điểm đó nằm trên đường thẳng thì ta chưa thể xác định được.

    Phương án "Ba điểm không thẳng hàng" đúng (theo tính chất thừa nhận 2)

    Phương án "Hai đường thẳng thuộc mặt phẳng" sai vì hai đường thẳng có thể trùng nhau.

  • Câu 16: Nhận biết

    Hình biểu diễn của một tam giác đều là hình nào sau đây?

     Hình biểu diễn của một tam giác đều là hình tam giác.

  • Câu 17: Vận dụng

    Hình ảnh dưới đây là kệ sách gỗ có 4 mặt kệ với thanh gỗ đứng và thanh gỗ xiên. Giá đỡ các mặt kệ xuất hiện ở các vị trí A,B,C,DE,F,G,H. Biết EF = 35\ cmA,B,C,D cách đều nhau và các mặt kệ song song với mặt đất. Tính độ dài đoạn HE.

    Đáp án: 105

    Đáp án là:

    Hình ảnh dưới đây là kệ sách gỗ có 4 mặt kệ với thanh gỗ đứng và thanh gỗ xiên. Giá đỡ các mặt kệ xuất hiện ở các vị trí A,B,C,DE,F,G,H. Biết EF = 35\ cmA,B,C,D cách đều nhau và các mặt kệ song song với mặt đất. Tính độ dài đoạn HE.

    Đáp án: 105

    Áp dụng định lý Thales trong không gian, do A,B,C,D cách đều nhau nên E,F,G,H cũng cách đều nhau.

    Ta có EF = FG = GH = 35\ cmnên HE = 35.3 = 105\ cm.

  • Câu 18: Vận dụng

    Cho hình bình hành ABCD tâm OABEF tâm O' không cùng nằm trong một mặt phẳng. Gọi điểm M là trung điểm của CD. Xác định khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây?

    Hình vẽ minh họa

    Gọi K = AM \cap BC

    Theo giả thiết ta có:

    \begin{matrix}
OO'//EC,\ OO'//DF\  \\
\Rightarrow \ \left\{ \begin{matrix}
OO'//(BCE) \\
OO'//(AFD) \\
OO'//(EFM)\  \\
\end{matrix} ight.\  \\
\end{matrix}

    Ta có O'M//KE \Rightarrow
O'M//(EBC)

    Vậy khẳng định sai là: “MO' cắt (ECB)

  • Câu 19: Nhận biết

    Cho hai đường thẳng ab lần lượt nằm trên hai mặt phẳng song song (P)(Q).

    Mệnh đề đúng là: "Nếu ab không song song với nhau, điểm M không nằm trên (P)(Q) thì luôn có duy nhất một đường thẳng đi qua M cắt cả ab ."

  • Câu 20: Vận dụng

    Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' , tâm của các mặt bên (ABB'A');(BCC'B');(ACC'A') lần lượt là M,N,P. Hình chiếu của điểm P qua phép chiếu song song phương BC', mặt phẳng chiếu (AB'C) là:

    Hình vẽ minh họa

    Gọi Q là ảnh của P qua phép chiếu song song phương BC' lên mặt phẳng (AB'C).

    Ta có PQ//BC'PQ \subset (ABC').

    AN là giao tuyến của hai mặt phẳng (ABC')(AB'C) nên Q \in AN.

    Lại có P là trung điểm của AC' nên PQ là đường trung bình của tam giác ANC'

    => P là trung điểm của AN.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Toán 11 Chương 4 Cánh Diều Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 20 lượt xem
Sắp xếp theo