Đề kiểm tra 15 phút Toán 11 Chương 8 Cánh Diều

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 15 phút Toán 11 Quan hệ vuông góc trong không gian. Phép chiếu vuông góc gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức sách Cánh Diều.
  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có các cạnh bằng 1. Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng (ABB')(CC'D').

    Hình vẽ minh họa

    ABCD.A'B'C'D' là hình lập phương nên (ABB')//(CC'D')BC\bot(ABB'A').

    Khoảng cách giữa hai mặt phẳng (ABB')(CC'D')

    d\left( (ABB'),(CC'D')
ight) = d\left( C,(ABB'A') ight) = CB = 1

  • Câu 2: Vận dụng

    Cho hình chóp S.ABCD có thể tích bằng \frac{4}{3}a^{3}, đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng a\sqrt{2}; SA
= SD. Biết mặt bên (SAD) vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Xác định khoảng cách d\left( B;(SCD)
ight)?

    Hình vẽ minh họa

    Gọi I là trung điểm của AD

    Tam giác SAD cân tại S suy ra SI\bot
AD

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
SI\bot AD \\
(SAD)\bot(ABCD) \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow SI\bot(ABCD)

    Suy ra SI là đường cao của hình chóp

    Theo giả thiết

    V_{S.ABCD} =
\frac{1}{3}SI.S_{ABCD}

    \Leftrightarrow \frac{4a^{3}}{3} =
\frac{1}{2}SI.2a^{2}

    \Leftrightarrow SI = 2a

    AB//(SCD) \Rightarrow d\left( B;(SCD)
ight) = d\left( A;(SCD) ight) = 2d\left( I;(SCD)
ight)

    Gọi H là hình chiếu vuông góc của I lên SD

    Mặt khác \left\{ \begin{matrix}
SI\bot DC \\
ID\bot DC \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow IH\bot DC. Ta có: \left\{ \begin{matrix}
IH\bot SD \\
IH\bot DC \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow IH\bot(SCD)

    \Rightarrow d\left( I;(SCD) ight) =
IH

    Xét tam giác SID vuông tại I có:

    \frac{1}{IH^{2}} = \frac{1}{SI^{2}} +
\frac{1}{ID^{2}} = \frac{1}{4a^{2}} + \frac{4}{2a^{2}} \Rightarrow IH =
\frac{2a}{3}

    \Rightarrow d\left( B;(SCD) ight) =
d\left( A;(SCD) ight) = 2d\left( I;(SCD) ight) =
\frac{4a}{3}

  • Câu 3: Thông hiểu

    Cho tam giác đều ABC cạnh a. Gọi D là điểm đối xứng với A qua BC. Trên đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (ABC) tại D lấy điểm S sao cho SD = \frac{a\sqrt{6}}{2} . Gọi I là trung điểm BC, kẻ IH vuông góc SA (H ∈ SA). Khẳng định nào sau đây sai?

    Từ giả thiết suy ra ABDC là hình thoi nên BC ⊥ AD.

    Ta có:

    BC ⊥ AD và BC ⊥ SD

    => BC ⊥ (SAD)

    => BC ⊥ SA.

    Lại có theo giả thiết IH ⊥ SA => SA ⊥ (HCB) => SA ⊥ BH

    Tính được: \left\{ \begin{matrix}AI = \dfrac{a\sqrt{3}}{2};AD = 2AI = a\sqrt{3} \\SA = \sqrt{AD^{2} + SD^{2}} = \dfrac{3a\sqrt{2}}{2} \\\end{matrix} ight.

    Ta có:

    \begin{matrix}\Delta AHI\sim\Delta ADS \Rightarrow \dfrac{IH}{SD} = \dfrac{AI}{AS} \\\Rightarrow IH = \dfrac{SD.AI}{AS} = \dfrac{a}{2} = \dfrac{BC}{2} \\\end{matrix}

    => Tam giác HBC có trung tuyến IH bằng nửa cạnh đáy BC nên \widehat{BHC} = 90^{0} hay BH ⊥ HC.

    Từ đó suy ra (SAB) ⊥ (SAC). Dùng phương pháp loại trừ thì khẳng định “(SDB) ⊥ (SDC)” là sai.

  • Câu 4: Vận dụng

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, các cạnh bên của hình chóp bằng nhau và bằng 2a. Tính khoảng cách d từ A đến mặt phẳng (SCD)

    Hình vẽ minh họa

    Tính khoảng cách d từ A đến mặt phẳng (SCD)

    Gọi O là tâm hình vuông ABCD => SO \bot \left( {ABCD} ight)

    OA \cap \left( {SCD} ight) = C nên 

    \begin{matrix}  \dfrac{{d\left( {A;\left( {SCD} ight)} ight)}}{{d\left( {O;\left( {SCD} ight)} ight)}} = \dfrac{{AC}}{{OC}} = 2 \hfill \\   \Rightarrow d\left( {A;\left( {SCD} ight)} ight) = 2d\left( {O;\left( {SCD} ight)} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Gọi H là trung điểm của CD => OH \bot CD

    Gọi K là hình chiếu của O trên SH => OK \bot SH (*) 

    Ta có: \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {CD \bot OH} \\   {CD \bot SO} \end{array}} ight. \Rightarrow CD \bot \left( {SOH} ight) \Rightarrow CD \bot OK\left( ** ight)

    Từ (*) và (**) 

    \begin{matrix}  OK \bot \left( {SCD} ight) \Rightarrow d\left( {O;\left( {SCD} ight)} ight) = OK \hfill \\  OK = \dfrac{{SO.OH}}{{\sqrt {S{O^2} + O{H^2}} }} \hfill \\ \end{matrix}

    Ta lại có:

    \begin{matrix}  SO = \sqrt {S{A^2} - O{A^2}}  \hfill \\   = \sqrt {4{a^2} - {{\left( {\dfrac{{a\sqrt 2 }}{2}} ight)}^2}}  = \dfrac{{a\sqrt {14} }}{2} \hfill \\ \end{matrix}

    \Rightarrow OK = \dfrac{{\dfrac{{a\sqrt {14} }}{2}.\dfrac{a}{2}}}{{\sqrt {{{\left( {\dfrac{{a\sqrt {14} }}{2}} ight)}^2} + {{\left( {\dfrac{a}{2}} ight)}^2}} }} = \dfrac{{a\sqrt 7 }}{{\sqrt {30} }}

    d\left( {A;\left( {SCD} ight)} ight) = 2.OK = \frac{{2a\sqrt 7 }}{{\sqrt {30} }}

  • Câu 5: Nhận biết

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông ABCD, SA vuông góc với đáy. Kẻ AH vuông góc với SB (H ∈ SB). Chọn mệnh đề đúng.

    Hình vẽ minh họa:

    Ta có:

    SA ⊥ BC

    AB ⊥ BC

    => BC ⊥ (SAB) => BC ⊥ AH

    Mà AH ⊥ SB nên AH ⊥ (SBC) => AH ⊥ SC

  • Câu 6: Thông hiểu

    Cho hình chóp S.ABC có SA = SB = SC và \widehat {ASB} = \widehat {BSC} = \widehat {CSA}. Góc giữa cặp vecto \overrightarrow {SA} ;\overrightarrow {BC} là:

     \begin{matrix}  \overrightarrow {SA} .\overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {SA} .\left( {\overrightarrow {SC}  - \overrightarrow {SB} } ight) \hfill \\   = \overrightarrow {SA} .\overrightarrow {SC}  - \overrightarrow {SA} .\overrightarrow {SB}  \hfill \\   = \left| {\overrightarrow {SA} } ight|.\left| {\overrightarrow {SC} } ight|\cos \widehat {ASC} - \left| {\overrightarrow {SA} } ight|.\left| {\overrightarrow {SB} } ight|\cos \widehat {ASB} \hfill \\   = 0 \hfill \\   \Rightarrow SA \bot BC \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 7: Nhận biết

    Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác cân tại A. Gọi M là trung điểm cạnh BC. Chọn kết luận đúng?

    Hình vẽ minh họa

    Vì tam giác ABC cân tại A và M là trung điểm của BC

    => AM\bot BC

    Ta có: BC//B'C'

    \Rightarrow (B'C';AM) = (BC;AM)
= 90^{0}

  • Câu 8: Thông hiểu

    Cho khối lăng trụ ABC.A'B'C có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A. Biết góc giữa mặt phẳng (A'BC) và mặt phẳng (ABC) bằng 60^{0} và cạnh AA' = 2a. Tính thể tích khối lăng trụ đã cho bằng:

    Hình vẽ minh họa

    Gọi M là trung điểm của BC. Khi đó

    \left\{ \begin{matrix}
AM\bot BC \\
AA'\bot BC \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow BC\bot(A'AM)

    \Rightarrow \left( (A'BC);(ABC)
ight) = \widehat{A'MA} = 60^{0}

    Ta có: AM = \frac{AA'}{tan60^{0}} =
\frac{2a\sqrt{3}}{3}

    \Rightarrow BC = 2AM =
\frac{4a\sqrt{3}}{3}

    \Rightarrow V_{ABC.A'B'C'} =
AA'.S_{ABC} =
2a.\frac{1}{2}.\frac{2a\sqrt{3}}{3}.\frac{4a\sqrt{3}}{3} =
\frac{8}{3}a^{3}

  • Câu 9: Vận dụng

    Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ có tất cả các cạnh bằng a (hình hộp như thế gọi là hình hộp thoi) và \widehat {ABC} = \widehat {B'BA} = \widehat {B'BC} = {60^0}. Tính diện tích tứ giác A’B’CD.

    Hình vẽ minh họa:

    Tính diện tích tứ giác

    Ta có: \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {A'B'//C'D} \\   {A'B' = C'D'} \end{array}} ight.;\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {CD//C'D'} \\   {CD = C'D'} \end{array}} ight.

    => A’B’ // CD và A’B’ = CD

    => Tứ giác A’B’CD là hình bình hành

    Ngoài ra B’C = a = CD

    => => Tứ giác A’B’CD là hình thoi

    Ta sẽ chứng minh tứ giác A’B’CD là hình vuông.

    Ta có:

    \begin{matrix}  \overrightarrow {CB'} .\overrightarrow {CD}  = \left( {\overrightarrow {CB}  + \overrightarrow {BB'} } ight).\overrightarrow {BA}  \hfill \\   = \overrightarrow {CB} .\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BB'} .\overrightarrow {BA}  \hfill \\   = \overrightarrow {BB'} .\overrightarrow {BA}  - \overrightarrow {BC} .\overrightarrow {BA}  \hfill \\   = a.a.\cos {60^0} - a.a.\cos {60^0} = 0 \hfill \\   \Rightarrow CB' \bot CD \hfill \\ \end{matrix}

    => Tứ giác A’B’CD là hình vuông.

    Diện tích hình vuông đó là a2

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho tứ diện ABCD có BCD là tam giác vuông tại đỉnh B, cạnh CD =
a,BD = \frac{a\sqrt{6}}{3}, AB = AC
= AD = \frac{a\sqrt{3}}{2}. Tính cosin của góc nhị diện [A, BC, D].

    Hình vẽ minh họa

    Gọi M, H lần lượt là trung điểm của BC, CD.

    Do \Delta BCD vuông tại B nên BH = CH
= DH hay H là tâm đường tròn ngoại tiếp \Delta BCD.

    AB = AC = AD nên AH là đường cao kẻ từ A xuống (BCD) hay AH\bot(BCD).

    \Rightarrow AH\bot BC. (1)

    M, H là trung điểm của BC, CD nên MH là đường trung bình của \Delta BCD

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}MH = \dfrac{1}{2}BD = \dfrac{a\sqrt{6}}{6}. \\MH//BD \\\end{matrix} ight.

    MD\bot BC nên MH\bot BC. (2)

    Từ (1), (2) suy ra: BC\bot(AMH).

    Suy ra: \left\{ \begin{matrix}
BC\bot AM \\
BC\bot MH \\
\end{matrix} \Rightarrow \lbrack A,BC,Dbrack = \widehat{AMH} ight..

    Lại có: AH = \sqrt{AC^{2} - CH^{2}} =
\sqrt{\left( \frac{a\sqrt{3}}{2} ight)^{2} - \left( \frac{a}{2}
ight)^{2}} = \frac{a\sqrt{2}}{2}.

    \Rightarrow \tan\widehat{AMH} =
\frac{AH}{MH} = \sqrt{3} \Rightarrow \widehat{AMH} = \frac{\pi}{3}
\Rightarrow \cos\widehat{AMH} = \frac{1}{2}.

  • Câu 11: Nhận biết

    Trong các khẳng định sai về lăng trụ đều, khẳng định nào là sai?

    Vì lăng trụ đều nên các cạnh bằng nhau. Do đó đáy là đa giác đều.

    Vì lăng trụ đều là lăng trụ đứng nên các mặt bên vuông góc với đáy.

    Vì lăng trụ đều là lăng trụ đứng nên các cạnh bên vuông góc với đáy.

    Vì lăng trụ đều là lăng trụ đứng nên các cạnh bên bằng nhau và cùng vuông góc với đáy. Do đó các mặt bên là những hình vuông.

  • Câu 12: Nhận biết

    Cho hình lập phương như hình vẽ:

    Hỏi đường thẳng nào vuông góc với đường thẳng BC'?

    Ta có:

    \left\{ \begin{matrix}
AD'\bot AB \\
AD'\bot A'D \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow AD'\bot(ABC'D')
\Rightarrow AD'\bot BC'

  • Câu 13: Thông hiểu

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng a. Góc tạo bởi cạnh bên SA và mặt phẳng đáy bằng 45^{0}. Thể tích khối chóp là:

    Hình vẽ minh họa

    \left( SA;(ABC) ight) = \widehat{SAO}
= 45^{0}

    SO = AO.tan45^{0} =
\frac{a\sqrt{3}}{3}

    V = \frac{1}{3}.SO.S_{ABC} =
\frac{1}{3}.\frac{a\sqrt{3}}{3}.\frac{a^{2}\sqrt{3}}{4} =
\frac{a^{3}}{12}

  • Câu 14: Nhận biết

    Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề sau:

    Mệnh đề sai: “Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau a và b là khoảng cách từ một điểm M thuộc mặt phẳng (P) chứa a và song song với b đến một điểm N bất kì trên b.”

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cho tứ diện ABCD có AB = AC, BD = CD. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định dưới đây?

    Hình vẽ minh họa:

    Gọi M là trung điểm của BC.

    Do tam giác ABC và tam giác BCD lần lượt là tam giác cân tại A và tại D

    => BC ⊥ MA, BC ⊥ MD

    => BC ⊥ (ADM)

    => BC ⊥ AD

  • Câu 16: Vận dụng

    Cho hình chóp đều, các cạnh bên có độ dài bằng a và tạo với đáy một góc 60^{0}. Tính chu vi đáy P của hình chóp đó.

    Hình vẽ minh họa

    Kẻ SH\bot(ABC)

    H là tâm đường tròn ngoại tiếp đồng thời là trọng tâm tam giác ABC

    Ta có: \left( SA;(ABC) ight) =
\widehat{SAH} = 60^{0}

    \Rightarrow AH = SA.cos\widehat{SAH} =
SA.cos60^{0} = a.\frac{1}{2} = \frac{a}{2}

    Gọi M là trung điểm của BC

    \Rightarrow AM = \frac{3}{2}AH =
\frac{3}{2}.\frac{a}{2} = \frac{3a}{4}

    Gọi AB = BC = AC = x \Rightarrow BM =
\frac{x}{2}

    Vì M là trung điểm của BC nên AM\bot
BC

    \Rightarrow AB^{2} = BM^{2} +
AM^{2}

    \Leftrightarrow x^{2} = \frac{1}{4}x^{2}
+ \left( \frac{3a}{4} ight)^{2}

    \Leftrightarrow x =
\frac{a\sqrt{3}}{2}

    Chu vi đáy ABC bằng AB + BC + AC = 3.x =
3.\frac{a\sqrt{3}}{2} = \frac{3a\sqrt{3}}{2}

  • Câu 17: Nhận biết

    Cho một khối chóp có diện tích đáy bằng 7a^{2}, chiều cao bằng a. Thể tích khối chóp đã cho là:

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
B = 7a^{2} \\
h = a \\
\end{matrix} ight.

    Thể tích khối chóp là: V = \frac{1}{3}B.h
= \frac{7}{3}a^{3}

  • Câu 18: Vận dụng cao

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy là ABCD là hình vuông, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Đường thẳng SD tạo với mặt phẳng (SAB) một góc 450. Gọi I là trung điểm của cạnh CD. Góc giữa hai đường thẳng BI và SD bằng (số đo góc được làm tròn đến hàng đơn vị).

    Hình vẽ minh họa:

    Gọi a là số đo cạnh của hình vuông ABCD

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
DA\bot AB \\
DA\bot SA \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow DA\bot(SAB)

    \Rightarrow \widehat{DSA} = \left(
SD;(SAB) ight) = 45^{0}

    Ta lại có: \left\{ \begin{matrix}
CD\bot AD \\
CD\bot SA \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow CD\bot(SAD)

    I là trung điểm của CH nên IC =
\frac{CD}{2} = \frac{a}{2}

    Xét tam giác BCI vuông tại C ta có:

    BI^{2} = BC^{2} + CI^{2} \Rightarrow BI
= \frac{a\sqrt{5}}{2}

    \begin{matrix}\cos\left( \overrightarrow{BI};\overrightarrow{SD} ight) =\dfrac{\overrightarrow{BI}.\overrightarrow{SD}}{\left|\overrightarrow{BI} ight|.\left| \overrightarrow{SD} ight|} \hfill \\= \dfrac{\left( \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{CI}ight).\overrightarrow{SD}}{\left| \overrightarrow{BI} ight|.\left|\overrightarrow{SD} ight|} = \dfrac{\left( \overrightarrow{AD} +\overrightarrow{CI} ight).\overrightarrow{SD}}{\left|\overrightarrow{BI} ight|.\left| \overrightarrow{SD} ight|}\hfill \\= \dfrac{\overrightarrow{AD}.\overrightarrow{SD} +\overrightarrow{CI}.\overrightarrow{SD}}{\left| \overrightarrow{BI}ight|.\left| \overrightarrow{SD} ight|} =\dfrac{\overrightarrow{AD}.\overrightarrow{SD}}{\left|\overrightarrow{BI} ight|.\left| \overrightarrow{SD} ight|} \hfill\\= \dfrac{AD.SD.cos\left( \overrightarrow{AD};\overrightarrow{SD}ight)}{\left| \overrightarrow{BI} ight|.\left| \overrightarrow{SD}ight|} = \dfrac{AD.cos45^{0}}{BI} \hfill\\= \dfrac{a.\dfrac{1}{\sqrt{2}}}{\dfrac{a\sqrt{5}}{2}} = \dfrac{\sqrt{10}}{5}\hfill\\\end{matrix}

    \left(
\overrightarrow{BI};\overrightarrow{SD} ight) \approx
51^{0}

  • Câu 19: Vận dụng

    Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’ có AA' = \frac{{a\sqrt {10} }}{4}';AC = a\sqrt 2 ;BC = a;\widehat {ACB} = {135^0}$. Hình chiếu vuông góc của C’ lên mặt phẳng (ABC) trùng với trung điểm M của AB. Tính góc tạo bởi đường thẳng C’M với mặt phẳng (ACC’A’)

    Góc tạo bởi đường thẳng C’M với mặt phẳng (ACC’A’)

    Trong (ABC) kẻ MN \bot AC \Rightarrow AC \bot \left( {MNC'} ight) ( điểm N thuộc cạnh AC)

    Vậy NC’ là hinh chiếu của MC’ trên mp(ACC’A’)

    Góc giữa MC’ và mp(ACC’A’) là góc \widehat {MC'N}

    Ta có

    \begin{matrix}  A{B^2} = A{C^2} + B{C^2} - 2.AC.BC.\cos \widehat {ACB} = 5{a^2} \hfill \\   \Rightarrow AB = a\sqrt 5  \Rightarrow AM = \dfrac{{a\sqrt 5 }}{2} \hfill \\ \end{matrix}

    CM là đường trung tuyến của tam giác ABC, nên có

    C{M^2} = \frac{{C{A^2} + C{B^2}}}{2} - \frac{{A{B^2}}}{4} = \frac{{{a^2}}}{4} \Rightarrow CM = \frac{a}{2}

    Tam giác CMC’ vuông tại M, nên C'M = \sqrt {C{{C'}^2} - C{M^2}}  = \frac{{a\sqrt 6 }}{4}

    Diện tích {S_{\Delta AMC}} = \frac{1}{2}{S_{\Delta ABC}} = \frac{{{a^2}}}{4} = \frac{1}{2}MN \cdot AC \Rightarrow MN = \frac{a}{{2\sqrt 2 }}

    Xét tam giác vuông MC’N, có

    \tan \widehat {MC'N} = \frac{{MN}}{{MC'}} = \frac{1}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow \widehat {MC'N} = {30^o}

    Vậy góc tạo bởi đường thẳng C’M với mặt phẳng (ACC’A’) là \widehat {MC'N} = {30^o}

  • Câu 20: Thông hiểu

    Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’. Tính góc giữa AC’ và BD?

    Hình vẽ minh họa:

    Ta có:

    BD ⊥ AC (do ABCD là hình vuông)

    BD ⊥ CC’

    ⇒ BD ⊥ AC’

    Do đó góc giữa AC' và BD bằng 900

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Toán 11 Chương 8 Cánh Diều Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 81 lượt xem
Sắp xếp theo