Rút ra một lá bài từ bộ bài 52 lá. Xác suất để được lá bích là:
Số phần tử không gian mẫu là: 52
Một bộ bài 52 lá có 13 bộ 4 lá bài trong đó có mỗi bộ có 1 lá bích
=> Số lá bích trong bộ bài là 13 lá
=> Xác suất để được lá bích là:
Rút ra một lá bài từ bộ bài 52 lá. Xác suất để được lá bích là:
Số phần tử không gian mẫu là: 52
Một bộ bài 52 lá có 13 bộ 4 lá bài trong đó có mỗi bộ có 1 lá bích
=> Số lá bích trong bộ bài là 13 lá
=> Xác suất để được lá bích là:
Một nhóm học sinh có 6 bạn nam và 5 bạn nữ có bao nhiêu cách chọn ra 5 bạn trong đó có 3 bạn nam và 2 bạn nữ?
Số cách chọn 3 bạn nam là: cách
Số cách chọn 2 bạn nữ là: cách
Áp dụng quy tắc nhân ta có:
cách
Trong một bể cá cảnh có chứa 40 con gồm 10 cá đỏ, 15 cá vàng; 8 cá đen, còn lại là cá bạc. Chọn ngẫu nhiên 6 con cá trong bể. Tính xác suất để lấy được 6 con cá có cùng màu?
Gọi A là biến cố lấy được 6 con cá đỏ
B là biến cố lấy được 6 con cá vàng
C là biến cố lấy được 6 con cá đen
D là biến cố lấy được 6 con cá bạc
E là biến cố lấy được 6 con cá cùng màu
Với các chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6. Lập được bao nhiêu số có 10 chữ số mà trong mỗi số chữ số 5 có mặt đúng 4 lần, các chữ số khác mỗi chữ số có mặt đúng 1 lần.
Số các số có bằng hoán vị của 10 chữ số trong đó chữ số 5 có mặt đúng 4 lần là:
Ta phải bỏ đi các số có chữ số 0 đứng đầu ví dụ: 0555512346
Số các số có bằng hoán vị của 9 chữ số trong đó chữ số 5 có mặt đúng 4 lần là:
=> Số các số cần phải tìm thỏa mãn điều kiện là:
Một hộp đựng 8 viên bi màu xanh, 5 viên bi đỏ, 3 viên bi màu vàng. Có bao nhiêu cách chọn từ hộp đó ra 4 viên bi sao cho số bi xanh bằng số bi đỏ?
Do số bi xanh và số bi đỏ lấy ra bằng nhau
=> Có hai trường hợp xảy ra:
Trường hợp 1: Trong 4 viên có 1 viên bi xanh và 1 viên bi đỏ
=> Số cách chọn là: cách
Trường hợp 2: Trong 4 viên bi có 2 viên bi xanh và 2 viên bi đỏ
=> Số cách chọn là: cách
=> Số cách chọn 4 viên bi sao cho số bi xanh bằng số bi đỏ là 120 + 280 = 400 cách
Gieo hai con súc sắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm trên mặt xuất hiện của hai con súc sắc nhỏ hơn hay bằng 5.
Ta có:
Gọi A: “Tổng số chấm trên mặt xuất hiện của hai con súc sắc nhỏ hơn hay bằng 5”
Ta có:
Trong một trận giao hữu, hai cầu thủ bóng đá A và B thực hiện đá luân lưu. Biết xác suất để cầu thủ B không đá trúng lưới là
, xác suất để cầu thủ A đá trúng lưới là
. Tính xác suất để có đúng một cầu thủ đá trúng lưới?
Gọi X là biến cố cầu thủ A đá trúng lưới và Y là biến cố cầu thủ B đá trúng lưới
Suy ra biến cố có đúng một cầu thủ đá trúng lưới là
Vì là hai biến cố xung khắc nên
Vì là hai biến cố độc lập nên
Tương tự
Vậy
Gieo một con súc sắc. Xác suất để mặt chấm chẵn xuất hiện là:
Khả năng các mặt chấm xuất hiện là: {1; 2; 3; 4; 5; 6}
Số phần tử không gian mẫu là:
Biến cố để mặt chấm chẵn xuất hiện là: D = {2; 4; 6}
=>
Biết hai biến cố
độc lập với nhau và
. Tính giá trị
?
Do A và B là hai biến cố độc lập với nhau nên
Một túi chứa 2 bi trắng và 3 bi đen. Rút ra 3 bi. Xác suất để được ít nhất 1 bi trắng là:
Số phần tử không gian mẫu là:
Gọi A là biến cố " được ít nhất 1 bi trắng"
=> là biến cố không lấy được viên bi trắng nào
=> Số phần tử của là:
=> Xác suất lấy 3 viên bi không có viên bi trắng là:
=> Xác suất để được ít nhất 1 bi trắng là:
Gieo hai lần liên tiếp một đồng xu. Gọi M là biến cố có ít nhất một lần mặt sấp xuất hiện, N là biến cố kết quả hai lần gieo giống nhau. Chọn khẳng định đúng?
Ta có:
Xét phép thử: “Gieo hai con xúc xắc 2 lần sau đó gieo một đồng tiền xu”. Gọi
là một biến cố. Đáp án nào dưới đây mô tả đúng biến cố
?
Mô tả đúng là: “Hai lần gieo xúc xắc kết quả như nhau và đồng xu xuất hiện mặt sấp”.
Một người học bắn cung tên bắn liên tục 4 mũi tên vào mục tiêu. Gọi
là biến cố cung thủ bắn trúng lần thứ
. Hãy mô tả biến cố lần thứ tư mới bắn trúng mục tiêu qua các biến cố
.
Gọi M là biến cố lần thứ tư mới bắn trúng mục tiêu
Khi đó là biến cố lần thứ
bắn không trúng mục tiêu.
Khi đó ta có:
Cho phép thử có không gian mẫu
. Gọi
là biến cố lấy ra được số nguyên tố. Hãy liệt kê các phần tử của biến cố
?
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 và chia hết cho 1 và chính nó vì vậy:
Nếu một đa giác đều có 44 đường chéo, thì số cạnh của đa giác là:
Gọi số cạnh của đa giác đều là n (cạnh)
=> Đa giác đó có n đỉnh tương ứng
Cứ nối 2 đỉnh của đa giác được một đoạn thẳng (là cạnh hoặc đường chéo)
Số đoạn thẳng được tạo thành khi nối hai điểm bất kì của đa giác là: đoạn thẳng
Mà đa giác đều có 44 đường chéo nên ta có phương trình
Vậy đa giác đều có 11 cạnh
Sau bữa tiệc, mỗi người bắt tay một lần với mỗi người khác trong phòng. Có tất cả 66 người lần lượt bắt tay. Hỏi trong phòng có bao nhiêu người:
Ta có:
Cứ 2 người sẽ bắt tay nhau 1 lần => Số lần bắt tay là:
Mà có tất cả 66 người lần lượt bắt tay nên ta có phương trình:
Cho 3 con xúc xắc trong đó con xúc xắc thứ nhất cân đối. Xúc xắc thứ hai không cân đối, có xác suất mặt 3 chấm là 0,2; các mặt còn lại có xác suất bằng nhau. Xúc xắc thứ ba không cân đối có xác suất mặt 6 chấm là 0,25; các mặt còn lại có xác suất bằng nhau. Gieo đồng thời ba con xúc xắc đã cho. Tính xác suất để hai con xúc xắc xuất hiện mặt 2 chấm và một con xúc xắc xuất hiện mặt 1 chấm?
Con xúc xắc thứ nhất cân đối nên xác suất xuất hiện mỗi mặt là
Xúc xắc thứ hai không cân đối, có xác xuất mặt 3 chấm là 0,2 và các mặt còn lại có xác suất bằng nhau nên xác suất các mặt còn lại là
Xúc xắc thứ ba không cân đối có xác suất mặt 6 chấm là 0,25; các mặt còn lại có xác suất bằng nhau nên xác suất các mặt còn lại là
Gọi A là biến cố gieo một lần 3 con xúc xắc hai con xúc xắc xuất hiện mặt 2 chấm và một xúc xắc xuất hiện mặt 1 chấm là:
|
Biến cố |
Xúc xắc 1; 2; 3 |
Xác suất |
|
B |
2 chấm, 2 chấm, 1 chấm |
|
|
C |
2 chấm, 1 chấm, 2 chấm |
|
|
D |
1 chấm, 2 chấm, hai chấm |
Do và các biến cố B, C, D đôi một xung khắc nên ta có:
Một lớp học sinh có 40 học sinh gồm 25 nam và 15 nữ. Chọn ngẫu nhiên 5 học sinh để trực nhật lớp. Hỏi số cách chọn 5 học sinh đó, biết rằng nhóm học sinh được chọn có 3 nam và 2 nữ?
Chọn 3 học sinh nam từ 25 học sinh nam có cách.
Chọn 2 học sinh nam từ 15 học sinh nam có cách.
Vậy số cách chọn thỏa mãn yêu cầu đề bài là chọn.
Một bình chứa 16 viên bi, với 7 viên bi trắng, 6 viên bi đen, 3 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi. Tính xác suất lấy được cả 3 viên bi đỏ.
Số phần tử không gian mẫu là:
B là biến cố "3 viên bi lấy được đầu màu đỏ"
=>
=> Xác suất lấy được cả 3 viên bi đỏ là:
Một lớp học có 40 học sinh gồm 25 nam và 15 nữ. Chọn 3 học sinh tham gia vệ sinh công cộng toàn trường, hỏi có bao nhiêu cách chọn 3 học sinh trong đó có nhiều nhất 1 học sinh nam?
Số cách chọn ba học sinh trong đó có 1 học sinh nam là: cách
Số cách chọn ba học sinh trong đó không có học sinh nam là: cách
=> Số cách chọn 3 học sinh trong đó có nhiều nhất một học sinh nam là: cách