Lấy ngẫu nhiên 3 thẻ trong một hộp chứa 10 thẻ được đánh số từ 1 đến 10. Giả sử
là biến cố để tổng số của 3 thẻ được chọn không vượt quá 8. Tính số phần tử của biến cố
?
Các phần tử của biến cố là:
Vậy
Lấy ngẫu nhiên 3 thẻ trong một hộp chứa 10 thẻ được đánh số từ 1 đến 10. Giả sử
là biến cố để tổng số của 3 thẻ được chọn không vượt quá 8. Tính số phần tử của biến cố
?
Các phần tử của biến cố là:
Vậy
Cho
. Từ tập A có thể lập được bao nhiêu số lẻ có 5 chữ số đôi một khác nhau?
Số tự nhiên có 5 chữ số có dạng:
Ta có: Số tự nhiên lẻ => e ∈ {1; 3; 5}
=> Có 3 cách chọn e
Ta có: => Có 5 cách chọn a
Số cách chọn b là 5 cách
Số cách chọn c là 4 cách
Số cách chọn d là 3 cách
=> Số các số lẻ có 5 chữ số đôi một khác nhau được tạo thành là: số
Một hộp có 1 viên bi, trong đó có 7 quả cầu màu đỏ được đánh số từ 1 đến 7, 6 quả cầu màu xanh được đánh số từ 1 đến 6 và 5 quả cầu màu vàng được đánh số từ 1 đến 5. Lấy ngẫu nhiên trong hộp ra 3 quả cầu.
a) Xác suất để lấy được 3 quả cầu màu đỏ là
Đúng||Sai
b) Xác suất để lấy được 3 quả cùng màu là
Sai||Đúng
c) Xác suất để lấy được 3 quả cầu có đủ ba màu là
Đúng||Sai
d) Xác suất để lấy được 3 quả cầu khác màu và khác số là
. Đúng||Sai
Một hộp có 1 viên bi, trong đó có 7 quả cầu màu đỏ được đánh số từ 1 đến 7, 6 quả cầu màu xanh được đánh số từ 1 đến 6 và 5 quả cầu màu vàng được đánh số từ 1 đến 5. Lấy ngẫu nhiên trong hộp ra 3 quả cầu.
a) Xác suất để lấy được 3 quả cầu màu đỏ là Đúng||Sai
b) Xác suất để lấy được 3 quả cùng màu là Sai||Đúng
c) Xác suất để lấy được 3 quả cầu có đủ ba màu là Đúng||Sai
d) Xác suất để lấy được 3 quả cầu khác màu và khác số là . Đúng||Sai
Có cách lấy 3 quả cầu từ hộp.
a) Số cách lấy được 3 quả cầu màu đỏ là:
Xác suất để lấy được 3 quả cầu màu đỏ là
b) Số cách lấy được 3 quả cầu cùng màu là:
Xác suất để lấy được 3 quả cùng màu là
c) Số cách lấy được 3 quả cầu có đủ 3 màu là:
Xác suất để lấy được 3 quả cầu có đủ ba màu là:
d) Bước 1: Lấy 1 quả cầu màu vàng có 5 cách.
Bước 2: Lấy 1 quả cầu màu xanh có 5 cách. (vì khác số với quả vàng).
Bước 3: Lấy một quả màu đỏ có 5 cách (vì khác số với quả xanh và quả vàng).
Suy ra có 5.5.5 = 125 cách lấy 3 quả cầu khác màu và khác số,
Suy ra xác suất của biến cố là:
Một nhóm học sinh gồm 2 nam và 2 nữ được được sắp xếp ngẫu nhiên vào một ghế dài. Hỏi biến cố A “xếp nam và nữ ngồi xen kẽ nhau” có bao nhiêu phần tử?
Trường hợp 1: bạn nam ngồi đầu, khi đó 2 bạn nam xếp vào 2 chỗ, nữ xếp nốt vào hai chỗ còn lại
Số cách sắp xếp là 2!.2! = 4
Trường hợp 2: Bạn nữ ngồi đầu, tương tự ta có 4 cách sắp xếp.
Vậy theo quy tắc cộng số phần tử của biến cố A là 4 + 4 = 8 cách
Chọn ngẫu nhiên 2 học sinh trong một nhóm học sinh gồm 6 nam và 4 nữ. Gọi X là biến cố “Hai học sinh được chọn đều là nam”. Khẳng định nào sau đây đúng?
Sử dụng định nghĩa biến cố đối ta được:
là biến cố “Hai học sinh được chọn đều là nữ”.
Cho 8 quả cân có khối lượng lần lượt là 1kg, 2kg, 3kg, 4kg, 5kg, 6kg, 7kg, 8kg. Chọn ngẫu nhiên ba quả cân trong số đó. Tính xác suất để trọng lượng ba quả cân được chọn không vượt quá 9kg.
Không gian mẫu là số cách chọn ngẫu nhiên ba quả cân trong số 8 quả cân có khối lượng đã cho tương ứng. ω Do đó số phần tử của không gian mẫu là:
Gọi C là biến cố “trọng lượng ba quả cân được chọn không vượt quá 9kg”
Ta có các bộ 3 số có tổng khối lượng không vượt quá 9kg gồm:
Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc. Xác suất để mặt 6 chấm xuất hiện:
Số phần tử không gian mẫu là:
Biến cố A là biến cố "mặt 6 chấm xuất hiện"
=>
=> Xác suất để mặt 6 chấm xuất hiện:
Một hộp đựng 8 viên bi màu xanh, 5 viên bi đỏ, 3 viên bi màu vàng. Có bao nhiêu cách chọn từ hộp đó ra 4 viên bi sao cho số bi xanh bằng số bi đỏ?
Do số bi xanh và số bi đỏ lấy ra bằng nhau
=> Có hai trường hợp xảy ra:
Trường hợp 1: Trong 4 viên có 1 viên bi xanh và 1 viên bi đỏ
=> Số cách chọn là: cách
Trường hợp 2: Trong 4 viên bi có 2 viên bi xanh và 2 viên bi đỏ
=> Số cách chọn là: cách
=> Số cách chọn 4 viên bi sao cho số bi xanh bằng số bi đỏ là 120 + 280 = 400 cách
Có bao nhiêu cách sắp xếp 3 nữ sinh, 3 nam sinh thành một hàng dọc sao cho các bạn nam và nữ ngồi xen kẽ:
Chọn vị trí cho hai nhóm 3 nam và 3 nữ có 2 cách chọn (1 nhóm ở vị trí chẵn và nhóm còn lại ở vị trí lẻ)
Xếp 3 nam có: 3.2.1 = 6 cách xếp
Xếp 3 nữ có: 3.2.1 = 6 cách xếp
Vậy có 2.(3.2.1)2 = 72 cách xếp
Thực hiện tung ngẫu nhiên một con xúc xắc một lần. Biết H là biến cố mặt xuất hiện có số chấm chẵn, K là biến cố mặt xuất hiện có số chấm lẻ. Khẳng định nào sau đây đúng?
Vì nên hai biến cố H và K là hai biến cố đối nhau.
Sắp xếp 6 học sinh nam; 5 học sinh nữ cùng một giáo viên chủ nhiệm thành một vòng tròn sao cho giáo viên đứng giữa hai học sinh nam. Tính số cách sắp xếp?
Ta có:
Cố định giáo viên tại một vị trí
Chọn 2 học sinh nam để xếp cạnh giáo viên => Có cách.
Xếp hai học sinh nam vừa chọn cạnh giáo viên => Có cách.
Cuối cùng xếp 9 học sinh còn lại vào các vị trí còn trống => Có cách.
Vậy số cách sắp xếp theo yêu cầu bài toán là: .
Một thí sinh phải chọn 10 trong số 20 câu hỏi. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 10 câu hỏi này nếu 3 câu đầu phải được chọn:
Ta có:
Ba câu đầu phải được chọn => Có 1 cách chọn
Chọn 7 câu còn lại trong số 17 câu còn lại => Có
Vậy có 19448 cách chọn 10 câu hỏi này nếu 3 câu đầu phải được chọn.
Có bao nhiêu số tự nhiên lẻ có 6 chữ số đôi một khác nhau được lập từ các chữ số
mà chữ số đứng ở vị trí thứ ba luôn chia hết cho
?
Gọi số cần tìm có dạng
Vì số được chọn là một số lẻ và chữ số đứng ở vị trí thứ ba luôn chia hết cho 6.
Suy ra
TH1: Với chữ số
có 4 cách chọn,
có 6 cách chọn, ba chữ số còn lại có
cách chọn.
Do đó số.
TH2: Với chữ số
có 4 cách chọn,
có 5 cách chọn, ba chữ số còn lại có
cách chọn.
Do đó số.
Vậy các số tự nhiên tạo thành thỏa mãn yêu cầu bài toán là: .
Cho tập hợp
. Lập từ
số tự nhiên có chữ số đôi một khác nhau. Chọn ngẫu nhiên một số từ
. Tính xác suất để chọn được số chia hết cho
?
Cho tập hợp . Lập từ
số tự nhiên có chữ số đôi một khác nhau. Chọn ngẫu nhiên một số từ
. Tính xác suất để chọn được số chia hết cho
?
Một người bỏ ngẫu nhiên ba lá thu vào vào ba chiếc phong bì đã ghi địa chỉ. Tính xác suất để có ít nhất một lá thư bỏ đúng phong bì của nó.
Xét các bộ trong đó
là một hoán vị của tập
Ở đây tức là lá thư thứ i đã bỏ đúng địa chỉ.
Gọi là tập họp tất cả các khả năng bỏ ba lá thư vào 3 phong bì, khi đó
Gọi A là biên cố "Có ít nhất một lá thư bő đúng phong bì".
Các khả năng thuận lợi cho biến cố A là
Vậy xác suất cần tính là
Có bao nhiêu số tự nhiên nhỏ hơn 100 chia hết cho 3 và 2:
Số chia hết cho 2 và 3 là 6k, với k là số tự nhiên.
Theo đề bài ta có:
0 ≤ 6k < 100
=> 0 ≤ k < 16,7
Vậy có 17 chữ số thỏa mãn.
Sắp 3 quyển sách Toán và 3 quyển sách Vật Lí lên một kệ dài. Xác suất để 3 quyển sách cùng một môn nằm cạnh nhau là:
Số phần tử của không gian mẫu (Số cách xếp 6 quyển sách lên một kệ dài) là: 6! = 720 cách.
Sắp xếp 3 sách Toán với nhau và 3 sách Vật lí với nhau
Coi 6 quyển sách là hai bộ sách Toán và Vật Lí
Số cách sắp xếp hai bộ sách là 2! = 2 (cách)
Cách sắp xếp bộ sách Toán là 3! = 6
Cách sắp xếp bộ sách Vật Lí là 3! = 6
=> Số cách sắp xếp để 3 quyển sách cùng một môn nằm cạnh nhau là: 2 . 6 . 6 = 72 (cách)
=> Xác suất để 3 quyển sách cùng một môn nằm cạnh nhau là:
Trong 100 vé số, có 5 vé trúng thưởng. Nam mua 3 tờ vé số. Tính xác suất để Nam trúng số.
Số phần tử không gian mẫu là:
Số vé không trúng thưởng là: 100 - 5 = 95 vé
Gọi A là biến cố: "Ba tờ vé số có vé trúng thưởng"
Trường hợp 1: Có 1 vé trúng, 2 vé không trúng
Kết quả là:
Trường hợp 2: Có 2 vé trúng, 1 vé không trúng
Kết quả là:
Trường hợp 3: Có 3 vé đều trúng
Kết quả là:
=> Số phần tử của biến cố A là:
=> Xác suất để Nam trúng số là:
Vậy kết quả là:
Trong một phép thử có không gian mẫu kí hiệu là
và
là một biến cố của phép thử đó. Tìm phát biểu sai trong các phát biểu dưới đây?
Khẳng định sai là: “ khi và chỉ khi
chắc chắn”.
Vì B là biến cố chắc chắn thì P(B) = 1.
Từ thành phố A đến thành phố B có 3 con đường, từ thành phố A đến thành phố C có 2 con đường, từ thành phố B đến thành phố D có 2 con đường, từ thành phố C đến thành phố D có 3 con đường. không có con đường nào nối từ thành phố C đến thành phố B. Hỏi có bao nhiêu con đường đi từ thành phố A đến thành phố D:
Số cách đi từ A đến D bằng cách đi từ A đến B rồi đến D là 3.2 = 6
Số cách đi từ A đến D bằng cách đi từ A đến C rồi đến D là 2.3 = 6
=> Số con đường đi từ thành phố A đến thành phố D là: 6 + 6 = 12 đường