Đề kiểm tra 45 phút Chương 1 Este Lipit

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Chương 1 Este Lipit các kiến thức Chương 1 được thay đổi liên tục giúp học sinh ôn tập kiến thức và kĩ năng giải bài tập Hóa 12.
  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Nguyên nhân nào làm cho bồ kết có khả năng giặt rửa?

  • Câu 2: Vận dụng

    Thủy phân hoàn toàn 8,58 kg một loại chất béo cần vừa đủ 1,2 kg NaOH. Sản phẩm thu được gồm 0,92 kg glixerol và hỗn hợp muối của các axit béo. Khối lượng của hỗn hợp các muối thu được là:

    Ta có sơ đồ phản ứng:

    Chất béo + NaOH → hỗn hợp muối (xà phòng) + glixerol

    Áp dụng bảo toàn khối lượng:

    mchất béo+ mNaOH= mhỗn hợp muối + mglixerol

    → m = mhỗn hợp muối = 8,58 + 1,2 − 0,92 = 8,86 kg

  • Câu 3: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.

    (b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

    (c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

    (d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C15H35COO)3C3H5.

    Số phát biểu đúng

     (d) Sai do tristearin là (C17H35COO)3C3H5 và triolein là (C17H33COO)3C3H5

  • Câu 4: Nhận biết

    Sản phẩm thủy phân este trong dung dịch kiềm thường là hỗn hợp:

    Sản phẩm thủy phân este trong dung dịch kiềm thường là hỗn hợp ancol và muối

    RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

  • Câu 5: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X. Cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là

    Bảo toàn khối lượng

    ⇒ a = 3,42.44 + 3,18.18 - 4,83.32 = 53,16 gam

    Bảo toàn nguyên tố O:

    nO (X) = 2nCO2 + nH2O - 2nO2 = 0,36 mol

    ⇒ nX = 0,36/6 = 0,06 mol (Vì X chứa 6O)

    Xét phản ứng thủy phân X:

    nNaOH = 3.nX = 0,06.3 = 0,18 mol

    nC3H5(OH)3 = nX = 0,06 mol

    Bảo toàn khối lượng:

    mX + mNaOH = mmuối + mC3H5(OH)3

    53,16 + 0,18.40 = b + 0,06.92

    ⇒ b = 54,84 gam

  • Câu 6: Thông hiểu

    Este nào sau đây được dùng để tổng hợp thủy tinh hữu cơ?

     Thủy tinh hữu cơ được điều chế từ este metyl metacrylat:

    nCH2=C(CH3)COOCH3 \overset{t^{o},xt,p }{ightarrow} -(-CH2 - C(CH3)(COOCH3) -)-n

  • Câu 7: Nhận biết

    Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?

    Este có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiều so với các hợp chất khác có cùng số C.

    Lưu ý: Nhiệt độ sôi của một số hợp chất:

    Axit > Ancol > Amin > Este > Xeton > Anđehit > Dẫn xuất halogen > Ete > Hiđrocacbon

  • Câu 8: Vận dụng

    Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic. Để trung hòa m gam X cần 40 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O. Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là

    X gồm panmitic và stearic đều là axit no đơn chức mạch hở còn axit linoleic có 2 liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon

    \Rightarrow Khi đốt cháy tạo sản phẩm: nCO2 – nH2O = 2nLinoleic

    \Rightarrow nLinoleic = 0,015 mol

  • Câu 9: Nhận biết

    Metyl propionat là tên gọi của hợp chất nào sau đây?

    Gốc Hiđrocacbon + tên anion gốc axit (đổi đuôi ic thành đuôi at).

    Metyl propionat là tên gọi của hợp chất C2H5COOCH3

  • Câu 10: Thông hiểu

    Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    Do este có dạng RCOOCH=CH-R’ => Thủy phân bằng NaOH sẽ thu được muối và andehit

    Phương trình hóa học

    CH3COOCH=CH2 + NaOH \overset{t^{o} }{ightarrow} CH3COONa + CH3CHO.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Este là những hợp chất hữu cơ đơn chức có chứa nhóm cacboxylat.

    (b) Chất béo là trieste của glixerol với axit monocacboxylic no hoặc không no.

    (c) Xà phòng là hỗn hợp muối natri hoặc kali của axit ađipic.

    (d) Ancol là hợp chất hữu cơ có nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no.

    Số phát biểu không đúng là:

    (a) Este là những hợp chất hữu cơ đơn chức có chứa nhóm cacboxylat ⇒ Sai. Este có thể đa chức và chứa nhóm cacboxyl; không phải cacboxylat.

    (b) Chất béo là trieste của glixerol với axit monocacboxylic no hoặc không no ⇒ Sai. Do axit phải là axit béo.

    (c) Xà phòng là hỗn hợp muối natri hoặc kali của axit ađipic ⇒ Sai. Xà phòng là muối của axit béo; không phải của axit ađipic.

    (d) Ancol là hợp chất hữu cơ có nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no ⇒ Đúng.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Trong cơ thể Lipit bị oxi hóa thành:

    Lượng lipit trong cơ thể chủ yếu chứa trong các mô mỡ khoảng 10–20% trọng lượng cơ thể, tức dưới dạng các chất béo

    => bị thủy phân sẽ cho CO2 và H2O

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Hỗn hợp X gồm 2 este no đơn chức mạch hở. Cho 16,38 gam X tác dụng với vừa đủ dung dịch KOH thu được 18,48g hỗn hợp 2 muối của 2 axit cacboxylic kế tiếp trong dãy đồng đẳng và 9,66g một ancol. Khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ trong hỗn hợp X là:

    Bảo toàn khối lượng:

    meste + mKOH = mmuối + mancol

    mKOH = 18,48 + 9,66 – 16,38 = 11,76 g

    => nKOH = 0,21 mol = neste = nancol =nmuối

    Mancol = 9,66 : 0,21 = 46. Vậy công thức ancol là C2H5OH

    Mmuối =18,48 : 0,21 = 88 => RCOOK = 88 => R = 5 => HCOOK và CH3COOK

    => Gọi số mol lần lượt của 2 este HCOOC2H5 và CH3COOC2H5 là x, y mol

    Ta có: x + y = 0,21 (1)

    74x + 88y = 16,38 (2)

    => Giải hệ phương trình (1); (2) ta có:

    x = 0,15; y = 0,06

    => mHCOOC2H5 = 0,15. 74 = 11,1 gam.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo => đúng

    Các chất béo thường tan trong nước và nặng hơn nước => Sai: Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

    Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni => đúng

    Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm => đúng

  • Câu 15: Thông hiểu

    Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là:

    Các công thức cấu tạo là:

    HCOOCH2CH2CH3

    HCOOCH(CH3)-CH3

    CH3COOCH2CH3

    CH3CH2COOCH3

    Vậy có tất cả 4 đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2.

  • Câu 16: Vận dụng

    Xà phòng hóa este no đơn chức mạch hở X bằng 0,6 mol MOH (M là kim loại kiềm) thu được dung dịch Y, cô cạn Y và đốt cháy rắn trong oxi dư tạo ra 2,24 lít CO2, a gam H2O và 31,8 gam muối giá trị của a không thể là

     nMOH = 0,6 mol \Rightarrow nM2CO3 = 0,3 mol

    \Rightarrow 2M + 60 = 31,8/0,3 = 106

    \Rightarrow M = 23 (Na)

    Cô cạn dung dịch Y thu được CnH2n-1O2Na (x mol) và NaOH dư (y mol) 

    \Rightarrow x + y = 0,6 

    nC = n.x = nCO2 + nNa2CO3 = 0,4 mol

    \Rightarrow nH2O = n.x + (x + y)/2 - x = 0,7 - x

    Do x = 0,4/n nên: 

    n = 1 \Rightarrow x = 0,4 \Rightarrow nH2O = 0,3 \Rightarrow mH2O = 5,4 gam

    n = 2 \Rightarrow x = 0,2 \Rightarrow nH2O = 0,5\Rightarrow mH2O = 9 gam

    n = 3 \Rightarrow x = 0,4/3 \Rightarrow nH2O = 17/30 \Rightarrow mH2O = 10,8 gam

    n = 4 \Rightarrow x = 0,1 \Rightarrow nH2O = 0,6 \Rightarrow mH2O = 7,2 gam

    Dễ thấy n tăng thì mH2O tăng \Rightarrow mH2O = 7,2 không thõa mãn

  • Câu 17: Thông hiểu

    Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, đơn chức và axit cacboxylic không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức là?

    Theo đề bài, este được tạo bởi ancol no, đơn chức mạch hở và axit đơn chức, không no có 1 liên kết đôi C=C, đơn chức, mạch hở nên este là este đơn chức, có chứa 2 liên kết π (1π trong nhóm COO và 1π của C=C).

    \Rightarrow Công thức este là CnH2n-2O2

  • Câu 18: Nhận biết

    Chọn nhận xét đúng.

    • Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch (2 chiều). Thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.
    • Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có số chẵn nguyên tử cacbon không phân nhánh.
    • Một số este điều chế không dùng axit cacboxylic để điều chế. Ví dụ như este của phenol, phải dùng anhiđrit axit hoặc clorua axit tác dụng với phenol
  • Câu 19: Nhận biết

    Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5 là:

    Triolein:  (C17H33COO)3C3H5

    tristearin:(C17H35COO)3C3H5

    tripanmitin: (C15H31COO)3C3H5

    stearic: C17​H35​COOH 

  • Câu 20: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây đúng?

    • Các chất béo chứa chủ yếu các gốc axit béo không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng và được gọi là dầu. Nó thường có nguồn gốc thực vật (dầu lạc, dầu vừng, ...) hoặc từ động vật máu lạnh (dầu cá).
    • Chất béo là thành phần chính của mỡ động vật, thực vật. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
  • Câu 21: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    • Triolein có công thức (C17H33COO)3C3H5 chứa các gốc axit không no \Rightarrow có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni.
    • Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
    • Các chất béo là trieste \Rightarrow bị thủy phân trong dung dịch kiềm.
  • Câu 22: Thông hiểu

    Một loại mỡ chứa 50% olein, 30% panmitin và 20% stearin. Tính khối lượng xà phòng điều chế từ 100 kg loại mỡ trên.

    Trong 100kg mỡ gồm :

    - 50 kg olein (C17H33COO)3C3H5

    - 30 kg panmitin (C15H31COO)3C3H5

    - 20 kg stearin (C17H35COO)3C3H5

    Phương trình phản ứng tổng quát:

    (RCOO)3C3H5 + 3NaOH ightarrow 3RCOONa + C3H5(OH)3

    \Rightarrow nNaOH = 3.(nolein + npanmitin + nstearin)

    =3.(\frac{50}{884}+\frac{30}{806}+\frac{20}{890})\;=\;0,349\;\mathrm{kmol}

    \Rightarrow nGlixerol = nolein + npanmitin + nstearin = 0,349/3 = 0,1163 kmol

    Bảo toàn khối lượng:

    mmỡ + mNaOH = mmuối + mGlixerol

    \Rightarrow 100 + 0,349.40 = mmuối + 0,1163.92

    \Rightarrow mmuối = 103,26 kg

  • Câu 23: Nhận biết

    Chất béo trilinolein có công thức hoá học là

    Tên gọi của các chất béo lần lượt ở các đáp án

    (C17H35COO)3C3H5 tristearin

    (C17H33COO)3C3H5 triolein

    (C15H31COO)3C3H5 tripanmitin

    (C17H31COO)3C3H5 trilinolein

    Vậy Chất béo trilinolein có công thức hoá học là (C17H31COO)3C3H5

  • Câu 24: Thông hiểu

    Cho dãy các chất: HCHO, C2H5COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C6H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là

    Các chất tham gia phản ứng tráng gương có chứa gốc -CHO hoặc HCOO-

    Có 3 chất là: HCHO, HCOOH và HCOOCH3.

  • Câu 25: Nhận biết

    Este benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài là este nào sau đây?

     Este mùi hoa nhài: CH3COOCH2-C6H5

  • Câu 26: Nhận biết

    Cho các chất:

    (1) Dung dịch KOH (đun nóng)

    (2) H2/ xúc tác Ni, to

    (3) Dung dịch H2SO4 loãng (đun nóng)

    (4) Dung dịch Br2

    (5) Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng

    (6) Na

    Hỏi triolein nguyên chất có phản ứng với bao nhiêu chất trong số các chất trên?

    Triolein: (C17H33COO)3C3H5 (trong phân tử có 3 liên kết C=C) \Rightarrow có tính chất của este và của liên kết bội kém bền

    Các chất phản ứng với triolein là: (1) dung dịch KOH ;2) H2/xúc tác Ni, t°; (3) dung dịch H2SO4 (loãng) đun nóng; (4) dung dịch Br2.

    \Rightarrow có 4 chất.

    (1) (C17H33COO)3C3H5 + 3KOH → 3C17H33COOK + C3H5(OH)3

    (2) (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 \xrightarrow{\mathrm{Ni},\;\mathrm t^\circ} (C17H35COO)3C3H5

    (3) (C17H33COO)3C3H5 + H2O \xrightarrow{{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4,\;\mathrm t^\circ}C17H33COOH + C3H5(OH)3

    (4) (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5 + Br2

    (CH3[CH2]7CHBr-CBr[CH2]7COO)3C3H5

  • Câu 27: Nhận biết

    Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, đơn chức và axit cacboxylic không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức là:

    Este tạo thành có k = 2 (một liên kết π trong C=O và một liên kết π của C=C); và có 2 oxi

    => Công thức tổng quát:

    CnH2n + 2 – 2kO2  <=> CnH2n - 2O2 (do k = 2).

    Ancol no nhỏ nhất có 1C, axit nhỏ nhất có liên kết C=C có 3C => n ≥ 4.

    Vậy công thức của este cần tìm là CnH2n - 2O2 (n ≥ 4).

     

  • Câu 28: Nhận biết

    Este nào sau đây được dùng để tổng hợp thủy tinh hữu cơ?

    Thủy tinh hữu cơ hay còn gọi là poli(metyl metacrylat) được điều chế từ este metyl metacrylat. 

  • Câu 29: Vận dụng cao

    Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm CH3COOH, CH2=CHCOOC3H7, CH2=C(COOCH3)2, CH3OOC-C≡C-COOH và (C17H33COO)3C3H5cần dùng 42,336 lít khí O2(đktc) sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O dẫn qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, dư thấy khối lượng bình tăng 22,32 gam. Tiếp tục tiên hành Hiđro hóa hoàn toàn a mol X cần dùng 0,25 mol H2 (Ni, to). Giá trị của a là

     Tách X thành \left\{\begin{matrix} COO \\ CH_{2} \\ H_{2}  \end{matrix}ight. +O_{2} (1,89 mol)ightarrow H_{2}O

    m bình tăng = mH2O => nH2O = 1,24 mol 

    Áp dụng bảo toàn electron:

    n_{CH2}  = \frac{4.n_{O2}-2.n_{H2O}  }{4} = 1,27

    nH2 = nH2O - nCH2 = 0,03 

    nπ (C=C) + nH2 = nX => nX = 0,22

  • Câu 30: Vận dụng

    Hai chất hữu cơ X và Y đều có khối lượng phân tử bằng 60. Chất X có khả năng phản ứng với Na, NaOH và Na2CO3. Chất Y phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng với Na. X, Y lần lượt là:

     X1 và X2 đều có khối lượng phân tử = 60 đvC

    \Rightarrow X1 và X2 có cùng công thức phân tử: C2H4O2.

    - X1 có khả năng phản ứng với Na; NaOH; Na2CO3

    \Rightarrow X1 là axit \Rightarrow X1 là CH3COOH.

    - X2 phản ứng với NaOH đun nóng mà không phản ứng với Na ⟹ X2 là este.

    ⟹ X2 là HCOOCH3.

  • Câu 31: Vận dụng

    Cho sơ đồ phản ứng:

    \mathrm{Este}\;\mathrm X\;({\mathrm C}_4{\mathrm H}_{\mathrm n}{\mathrm O}_2)\;\xrightarrow[{\mathrm t^\circ}]{+\mathrm{NaOH}}\;\mathrm Y\;\xrightarrow[{\mathrm t^\circ}]{\mathrm{dd}\;{\mathrm{AgNO}}_3/{\mathrm{NH}}_3}\mathrm Z\;\xrightarrow[{\mathrm t^\circ}]{+\mathrm{NaOH}}\;{\mathrm C}_2{\mathrm H}_3{\mathrm O}_2\mathrm{Na}

    Công thức cấu tạo của X thỏa mãn sơ đồ đã cho là

     Từ C2H3O2Na \Rightarrow Z là axit CH3COOH \Rightarrow Y là CH3COONH4 \Rightarrow X là CH3COOCH=CH2

    CH3COOCH=CH2 + NaOH ightarrow CH3COONa + CH3CHO

    CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O ightarrow CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag

    CH3COONH4 + NaOH ightarrow CH3COONa + 3NH3 + H2O

  • Câu 32: Thông hiểu

    Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây: (1) CH3CH2COOCH3; (2) CH3OOCCH3; (3) HCOOC2H5; (4) CH3OCH3; (5) CH3CHCOOCH3; (6) HOOCCH2CH2OH; (7) CH3OOC-COOC2H5. Những chất thuộc loại este là:

     (4) CH3OCH3 và (6) HOOCCH2CH2OH không phải hợp chất este.

  • Câu 33: Nhận biết

    Chất nào sau đây khi tác dụng với dung dịch NaOH cho sản phẩm là 1 muối hữu cơ và 2 ancol?

    CH3OOC−COOC2H5 + 2NaOH → CH3OH + C2H5OH + C2H5OH + NaOOC – COONa

  • Câu 34: Nhận biết

    Phản ứng giữa cặp chất nào sau đây tạo ra metyl fomat

    Phản ứng giữa cặp chất Axit fomic và ancol metylic tạo ra metyl fomat.

  • Câu 35: Nhận biết

    Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    Phương trình phản ứng:

    CH3COOC2H5 + NaOH \overset{t^{o} }{ightarrow}CH3COONa + C2H5OH

    Vậy đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là CH3COONa và C2H5OH.

  • Câu 36: Vận dụng cao

    Một este X đơn chức, không no (phân tử có một liên kết đôi C=C) mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 0,54 mol O2, thu được 21,12 gam CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch thu được m’ gam muối khan và 5,28 gam một chất hữu cơ Y. Giá trị của m’ là:

     Đặt số mol este và nước lần lượt là x, y

    + Khi đốt cháy este: neste = nCO2 - nH2O => x = 0,48 - y (1)

    + Bảo toàn nguyên tố O:

    2neste + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O => 2x + 0,54.2= 0,48.2 + y (2)

    =>x =0,12 mol; y = 0,36 mol

    nY= neste =0,12 mol=>MY = 5,28/0,12 = 44 (CH3CHO)

    + Bảo toàn khối lượng:

    meste = mCO2 + mH2O - mO2

    = 0,48.44 + 0,36.18 - 0,54.32 = 10,32 gam

    =>MX = 10,32/0,12 = 86

    (CH3COOCH=CH2) => Muối là CH3COOK

    mmuối = mCH3COOK = 0,12.98 =11,76 gam.

  • Câu 37: Vận dụng cao

    Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 6,52 mol O2, thu được 4,56 mol CO2 và 79,2 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối. Giá trị của b là

    Ta có

    ag X + 6,52 mol O2 → 4,56 mol CO2 + 79,2 gam nước

    Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:

    a + 6,52.32 = 4,56.44 + 79,2

    → a = 71,2 gam

    Bảo toàn nguyên tố O ta có:

    nO(X) + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O

    → nO(X) + 2.6,52 = 2.4,56 + 4,4

    → nO(X) = 0,48 mol

    Vì X là triglixerit nên X chứa 6O trong công thức phân tử nên nX = 0,08 mol

    Ta có:

    a gam X + 3NaOH → muối + C3H5(OH)3

    Ta có: nNaOH = 3nX = 3.0,08 =0,24 mol

    nC3H5(OH)3 = 0,08 mol

    Bảo toàn khối lượng ta có:

    mX + mNaOH =mmuối + mC3H5(OH)3

    → 71,2 + 0,24.40 = 0,08.92 + mmuối

    → mmuối = 73,44 g

  • Câu 38: Thông hiểu

    Có các nhận định sau:

    1. Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch C dài không phân nhánh.

    2. Lipit gồm các chất béo ,sáp, steroid, photpholipit,...

    3. Chất béo là chất lỏng

    4. Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu.

    5. Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.

    6. Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động vật, thực vật.

    Số nhận định đúng 

     Các nhận định đúng là: (1); (2); (4); (6).

    (3) Sai vì chất béo có thể là chất rắn hoặc chất lỏng.

    (5) sai vì phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng 1 chiều.

  • Câu 39: Vận dụng

    Cho 21,8 gam chất hữu cơ A mạch hở chỉ chứa 1 loại nhóm chức tác dụng với 1 lít dung dịch NaOH 0,5M thu được 24,6 gam muối và 0,1 mol rượu B. Lượng NaOH dư có thể trung hòa hết 0,5 lít dung dịch HCl 0,4M. Xác định công thức cấu tạo của A.

     nancol = 0,1 mol, nNaOH = 0,5 mol, nHCl = 0,2 mol

    nNaOH pư = 0,5 - 0,2 = 0,3 mol

    BTKL: mancol = 21,8 + 40.0,3 - 24,6 = 9,2 gam

    \Rightarrow Mancol = 92 (C3H5(OH)3)

    nNaOH = 3nancol \Rightarrow X có dạng (RCOO)3C3H5

     nmuối = 0,3 mol

    \Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm{muối}}\;=\;\frac{24,6}{0,3}\;=\;82\;

    \Rightarrow R = 82 - 67 = 15 (-CH3)

    \Rightarrow X là  (CH3COO)3C3H5: glixeroltriaxetat 

  • Câu 40: Vận dụng

    Cho 4,48 gam hỗn hợp gồm CH3COOC2H5 và CH3COOC6H5 (có tỷ lệ mol là 1:1) tác dụng với 800 ml dung dịch NaOH 0,1M, làm khô dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng chất rắn là:

    \left.\begin{array}{r}{\mathrm{CH}}_3{\mathrm{COOC}}_2{\mathrm H}_5:\;0,02\;\mathrm{mol}\\{\mathrm{CH}}_3{\mathrm{COOC}}_6{\mathrm H}_5:\;0,02\;\mathrm{mol}\end{array}ight\}\;+\;\mathrm{NaOH}:\;0,08\;\mathrm{mol}
    Phương trình hóa học:

    CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH

    CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O

    \Rightarrow Chất rắn gồm CH3COONa; C6H5ONa và NaOH dư.

    nCH3COONa = 0,02 + 0,02 = 0,04 mol

    nC6H5ONa = 0,02 mol

    nNaOH dư = 0,08 − 0,02 − 0,02.2 = 0,02 mol 

    mrắn = mCH3COONa + mC6H5ONa + mNaOH dư

    = 0,04.82 + 0,02.116 + 0,02.40 = 6,4 gam

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Chương 1 Este Lipit Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 22 lượt xem
Sắp xếp theo