Nguyên nhân nào làm cho bồ kết có khả năng giặt rửa?
Nguyên nhân nào làm cho bồ kết có khả năng giặt rửa?
Thủy phân hoàn toàn 8,58 kg một loại chất béo cần vừa đủ 1,2 kg NaOH. Sản phẩm thu được gồm 0,92 kg glixerol và hỗn hợp muối của các axit béo. Khối lượng của hỗn hợp các muối thu được là:
Ta có sơ đồ phản ứng:
Chất béo + NaOH → hỗn hợp muối (xà phòng) + glixerol
Áp dụng bảo toàn khối lượng:
mchất béo+ mNaOH= mhỗn hợp muối + mglixerol
→ m = mhỗn hợp muối = 8,58 + 1,2 − 0,92 = 8,86 kg
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C15H35COO)3C3H5.
Số phát biểu đúng là
(d) Sai do tristearin là (C17H35COO)3C3H5 và triolein là (C17H33COO)3C3H5.
Sản phẩm thủy phân este trong dung dịch kiềm thường là hỗn hợp:
Sản phẩm thủy phân este trong dung dịch kiềm thường là hỗn hợp ancol và muối
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X. Cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là
Bảo toàn khối lượng
⇒ a = 3,42.44 + 3,18.18 - 4,83.32 = 53,16 gam
Bảo toàn nguyên tố O:
nO (X) = 2nCO2 + nH2O - 2nO2 = 0,36 mol
⇒ nX = 0,36/6 = 0,06 mol (Vì X chứa 6O)
Xét phản ứng thủy phân X:
nNaOH = 3.nX = 0,06.3 = 0,18 mol
nC3H5(OH)3 = nX = 0,06 mol
Bảo toàn khối lượng:
mX + mNaOH = mmuối + mC3H5(OH)3
53,16 + 0,18.40 = b + 0,06.92
⇒ b = 54,84 gam
Este nào sau đây được dùng để tổng hợp thủy tinh hữu cơ?
Thủy tinh hữu cơ được điều chế từ este metyl metacrylat:
nCH2=C(CH3)COOCH3 -(-CH2 - C(CH3)(COOCH3) -)-n
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Este có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiều so với các hợp chất khác có cùng số C.
Lưu ý: Nhiệt độ sôi của một số hợp chất:
Axit > Ancol > Amin > Este > Xeton > Anđehit > Dẫn xuất halogen > Ete > Hiđrocacbon
Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic. Để trung hòa m gam X cần 40 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O. Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là
X gồm panmitic và stearic đều là axit no đơn chức mạch hở còn axit linoleic có 2 liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon
Khi đốt cháy tạo sản phẩm: nCO2 – nH2O = 2nLinoleic
nLinoleic = 0,015 mol
Metyl propionat là tên gọi của hợp chất nào sau đây?
Gốc Hiđrocacbon + tên anion gốc axit (đổi đuôi ic thành đuôi at).
Metyl propionat là tên gọi của hợp chất C2H5COOCH3
Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
Do este có dạng RCOOCH=CH-R’ => Thủy phân bằng NaOH sẽ thu được muối và andehit
Phương trình hóa học
CH3COOCH=CH2 + NaOH CH3COONa + CH3CHO.
Cho các phát biểu sau:
(a) Este là những hợp chất hữu cơ đơn chức có chứa nhóm cacboxylat.
(b) Chất béo là trieste của glixerol với axit monocacboxylic no hoặc không no.
(c) Xà phòng là hỗn hợp muối natri hoặc kali của axit ađipic.
(d) Ancol là hợp chất hữu cơ có nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no.
Số phát biểu không đúng là:
(a) Este là những hợp chất hữu cơ đơn chức có chứa nhóm cacboxylat ⇒ Sai. Este có thể đa chức và chứa nhóm cacboxyl; không phải cacboxylat.
(b) Chất béo là trieste của glixerol với axit monocacboxylic no hoặc không no ⇒ Sai. Do axit phải là axit béo.
(c) Xà phòng là hỗn hợp muối natri hoặc kali của axit ađipic ⇒ Sai. Xà phòng là muối của axit béo; không phải của axit ađipic.
(d) Ancol là hợp chất hữu cơ có nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no ⇒ Đúng.
Trong cơ thể Lipit bị oxi hóa thành:
Lượng lipit trong cơ thể chủ yếu chứa trong các mô mỡ khoảng 10–20% trọng lượng cơ thể, tức dưới dạng các chất béo
=> bị thủy phân sẽ cho CO2 và H2O
Hỗn hợp X gồm 2 este no đơn chức mạch hở. Cho 16,38 gam X tác dụng với vừa đủ dung dịch KOH thu được 18,48g hỗn hợp 2 muối của 2 axit cacboxylic kế tiếp trong dãy đồng đẳng và 9,66g một ancol. Khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ trong hỗn hợp X là:
Bảo toàn khối lượng:
meste + mKOH = mmuối + mancol
mKOH = 18,48 + 9,66 – 16,38 = 11,76 g
=> nKOH = 0,21 mol = neste = nancol =nmuối
Mancol = 9,66 : 0,21 = 46. Vậy công thức ancol là C2H5OH
Mmuối =18,48 : 0,21 = 88 => RCOOK = 88 => R = 5 => HCOOK và CH3COOK
=> Gọi số mol lần lượt của 2 este HCOOC2H5 và CH3COOC2H5 là x, y mol
Ta có: x + y = 0,21 (1)
74x + 88y = 16,38 (2)
=> Giải hệ phương trình (1); (2) ta có:
x = 0,15; y = 0,06
=> mHCOOC2H5 = 0,15. 74 = 11,1 gam.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo => đúng
Các chất béo thường tan trong nước và nặng hơn nước => Sai: Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni => đúng
Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm => đúng
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là:
Các công thức cấu tạo là:
HCOOCH2CH2CH3
HCOOCH(CH3)-CH3
CH3COOCH2CH3
CH3CH2COOCH3
Vậy có tất cả 4 đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2.
Xà phòng hóa este no đơn chức mạch hở X bằng 0,6 mol MOH (M là kim loại kiềm) thu được dung dịch Y, cô cạn Y và đốt cháy rắn trong oxi dư tạo ra 2,24 lít CO2, a gam H2O và 31,8 gam muối giá trị của a không thể là
nMOH = 0,6 mol nM2CO3 = 0,3 mol
2M + 60 = 31,8/0,3 = 106
M = 23 (Na)
Cô cạn dung dịch Y thu được CnH2n-1O2Na (x mol) và NaOH dư (y mol)
x + y = 0,6
nC = n.x = nCO2 + nNa2CO3 = 0,4 mol
nH2O = n.x + (x + y)/2 - x = 0,7 - x
Do x = 0,4/n nên:
n = 1 x = 0,4
nH2O = 0,3
mH2O = 5,4 gam
n = 2 x = 0,2
nH2O = 0,5
mH2O = 9 gam
n = 3 x = 0,4/3
nH2O = 17/30
mH2O = 10,8 gam
n = 4 x = 0,1
nH2O = 0,6
mH2O = 7,2 gam
Dễ thấy n tăng thì mH2O tăng mH2O = 7,2 không thõa mãn
Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, đơn chức và axit cacboxylic không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức là?
Theo đề bài, este được tạo bởi ancol no, đơn chức mạch hở và axit đơn chức, không no có 1 liên kết đôi C=C, đơn chức, mạch hở nên este là este đơn chức, có chứa 2 liên kết π (1π trong nhóm COO và 1π của C=C).
Công thức este là CnH2n-2O2
Chọn nhận xét đúng.
Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5 là:
Triolein: (C17H33COO)3C3H5
tristearin:(C17H35COO)3C3H5
tripanmitin: (C15H31COO)3C3H5
stearic: C17H35COOH
Nhận định nào sau đây đúng?
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Một loại mỡ chứa 50% olein, 30% panmitin và 20% stearin. Tính khối lượng xà phòng điều chế từ 100 kg loại mỡ trên.
Trong 100kg mỡ gồm :
- 50 kg olein (C17H33COO)3C3H5
- 30 kg panmitin (C15H31COO)3C3H5
- 20 kg stearin (C17H35COO)3C3H5
Phương trình phản ứng tổng quát:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3
nNaOH = 3.(nolein + npanmitin + nstearin)
nGlixerol = nolein + npanmitin + nstearin = 0,349/3 = 0,1163 kmol
Bảo toàn khối lượng:
mmỡ + mNaOH = mmuối + mGlixerol
100 + 0,349.40 = mmuối + 0,1163.92
mmuối = 103,26 kg
Chất béo trilinolein có công thức hoá học là
Tên gọi của các chất béo lần lượt ở các đáp án
(C17H35COO)3C3H5 tristearin
(C17H33COO)3C3H5 triolein
(C15H31COO)3C3H5 tripanmitin
(C17H31COO)3C3H5 trilinolein
Vậy Chất béo trilinolein có công thức hoá học là (C17H31COO)3C3H5
Cho dãy các chất: HCHO, C2H5COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C6H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
Các chất tham gia phản ứng tráng gương có chứa gốc -CHO hoặc HCOO-
Có 3 chất là: HCHO, HCOOH và HCOOCH3.
Este benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài là este nào sau đây?
Este mùi hoa nhài: CH3COOCH2-C6H5
Cho các chất:
(1) Dung dịch KOH (đun nóng)
(2) H2/ xúc tác Ni, to
(3) Dung dịch H2SO4 loãng (đun nóng)
(4) Dung dịch Br2
(5) Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng
(6) Na
Hỏi triolein nguyên chất có phản ứng với bao nhiêu chất trong số các chất trên?
Triolein: (C17H33COO)3C3H5 (trong phân tử có 3 liên kết C=C) có tính chất của este và của liên kết bội kém bền
Các chất phản ứng với triolein là: (1) dung dịch KOH ;2) H2/xúc tác Ni, t°; (3) dung dịch H2SO4 (loãng) đun nóng; (4) dung dịch Br2.
có 4 chất.
(1) (C17H33COO)3C3H5 + 3KOH → 3C17H33COOK + C3H5(OH)3
(2) (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 (C17H35COO)3C3H5
(3) (C17H33COO)3C3H5 + H2O C17H33COOH + C3H5(OH)3
(4) (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5 + Br2 →
(CH3[CH2]7CHBr-CBr[CH2]7COO)3C3H5
Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, đơn chức và axit cacboxylic không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức là:
Este tạo thành có k = 2 (một liên kết π trong C=O và một liên kết π của C=C); và có 2 oxi
=> Công thức tổng quát:
CnH2n + 2 – 2kO2 <=> CnH2n - 2O2 (do k = 2).
Ancol no nhỏ nhất có 1C, axit nhỏ nhất có liên kết C=C có 3C => n ≥ 4.
Vậy công thức của este cần tìm là CnH2n - 2O2 (n ≥ 4).
Este nào sau đây được dùng để tổng hợp thủy tinh hữu cơ?
Thủy tinh hữu cơ hay còn gọi là poli(metyl metacrylat) được điều chế từ este metyl metacrylat.
Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm CH3COOH, CH2=CHCOOC3H7, CH2=C(COOCH3)2, CH3OOC-C≡C-COOH và (C17H33COO)3C3H5cần dùng 42,336 lít khí O2(đktc) sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O dẫn qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, dư thấy khối lượng bình tăng 22,32 gam. Tiếp tục tiên hành Hiđro hóa hoàn toàn a mol X cần dùng 0,25 mol H2 (Ni, to). Giá trị của a là
Tách X thành
m bình tăng = mH2O => nH2O = 1,24 mol
Áp dụng bảo toàn electron:
nH2 = nH2O - nCH2 = 0,03
nπ (C=C) + nH2 = nX => nX = 0,22
Hai chất hữu cơ X và Y đều có khối lượng phân tử bằng 60. Chất X có khả năng phản ứng với Na, NaOH và Na2CO3. Chất Y phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng với Na. X, Y lần lượt là:
X1 và X2 đều có khối lượng phân tử = 60 đvC
X1 và X2 có cùng công thức phân tử: C2H4O2.
- X1 có khả năng phản ứng với Na; NaOH; Na2CO3
X1 là axit
X1 là CH3COOH.
- X2 phản ứng với NaOH đun nóng mà không phản ứng với Na ⟹ X2 là este.
⟹ X2 là HCOOCH3.
Cho sơ đồ phản ứng:
Công thức cấu tạo của X thỏa mãn sơ đồ đã cho là
Từ C2H3O2Na Z là axit CH3COOH
Y là CH3COONH4
X là CH3COOCH=CH2
CH3COOCH=CH2 + NaOH CH3COONa + CH3CHO
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag
CH3COONH4 + NaOH CH3COONa + 3NH3 + H2O
Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây: (1) CH3CH2COOCH3; (2) CH3OOCCH3; (3) HCOOC2H5; (4) CH3OCH3; (5) CH3CHCOOCH3; (6) HOOCCH2CH2OH; (7) CH3OOC-COOC2H5. Những chất thuộc loại este là:
(4) CH3OCH3 và (6) HOOCCH2CH2OH không phải hợp chất este.
Chất nào sau đây khi tác dụng với dung dịch NaOH cho sản phẩm là 1 muối hữu cơ và 2 ancol?
CH3OOC−COOC2H5 + 2NaOH → CH3OH + C2H5OH + C2H5OH + NaOOC – COONa
Phản ứng giữa cặp chất nào sau đây tạo ra metyl fomat
Phản ứng giữa cặp chất Axit fomic và ancol metylic tạo ra metyl fomat.
Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
Phương trình phản ứng:
CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH
Vậy đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là CH3COONa và C2H5OH.
Một este X đơn chức, không no (phân tử có một liên kết đôi C=C) mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 0,54 mol O2, thu được 21,12 gam CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch thu được m’ gam muối khan và 5,28 gam một chất hữu cơ Y. Giá trị của m’ là:
Đặt số mol este và nước lần lượt là x, y
+ Khi đốt cháy este: neste = nCO2 - nH2O => x = 0,48 - y (1)
+ Bảo toàn nguyên tố O:
2neste + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O => 2x + 0,54.2= 0,48.2 + y (2)
=>x =0,12 mol; y = 0,36 mol
nY= neste =0,12 mol=>MY = 5,28/0,12 = 44 (CH3CHO)
+ Bảo toàn khối lượng:
meste = mCO2 + mH2O - mO2
= 0,48.44 + 0,36.18 - 0,54.32 = 10,32 gam
=>MX = 10,32/0,12 = 86
(CH3COOCH=CH2) => Muối là CH3COOK
mmuối = mCH3COOK = 0,12.98 =11,76 gam.
Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 6,52 mol O2, thu được 4,56 mol CO2 và 79,2 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối. Giá trị của b là
Ta có
ag X + 6,52 mol O2 → 4,56 mol CO2 + 79,2 gam nước
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
a + 6,52.32 = 4,56.44 + 79,2
→ a = 71,2 gam
Bảo toàn nguyên tố O ta có:
nO(X) + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O
→ nO(X) + 2.6,52 = 2.4,56 + 4,4
→ nO(X) = 0,48 mol
Vì X là triglixerit nên X chứa 6O trong công thức phân tử nên nX = 0,08 mol
Ta có:
a gam X + 3NaOH → muối + C3H5(OH)3
Ta có: nNaOH = 3nX = 3.0,08 =0,24 mol
nC3H5(OH)3 = 0,08 mol
Bảo toàn khối lượng ta có:
mX + mNaOH =mmuối + mC3H5(OH)3
→ 71,2 + 0,24.40 = 0,08.92 + mmuối
→ mmuối = 73,44 g
Có các nhận định sau:
1. Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch C dài không phân nhánh.
2. Lipit gồm các chất béo ,sáp, steroid, photpholipit,...
3. Chất béo là chất lỏng
4. Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu.
5. Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
6. Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động vật, thực vật.
Số nhận định đúng là
Các nhận định đúng là: (1); (2); (4); (6).
(3) Sai vì chất béo có thể là chất rắn hoặc chất lỏng.
(5) sai vì phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng 1 chiều.
Cho 21,8 gam chất hữu cơ A mạch hở chỉ chứa 1 loại nhóm chức tác dụng với 1 lít dung dịch NaOH 0,5M thu được 24,6 gam muối và 0,1 mol rượu B. Lượng NaOH dư có thể trung hòa hết 0,5 lít dung dịch HCl 0,4M. Xác định công thức cấu tạo của A.
nancol = 0,1 mol, nNaOH = 0,5 mol, nHCl = 0,2 mol
nNaOH pư = 0,5 - 0,2 = 0,3 mol
BTKL: mancol = 21,8 + 40.0,3 - 24,6 = 9,2 gam
Mancol = 92 (C3H5(OH)3)
nNaOH = 3nancol X có dạng (RCOO)3C3H5
nmuối = 0,3 mol
R = 82 - 67 = 15 (-CH3)
X là (CH3COO)3C3H5: glixeroltriaxetat
Cho 4,48 gam hỗn hợp gồm CH3COOC2H5 và CH3COOC6H5 (có tỷ lệ mol là 1:1) tác dụng với 800 ml dung dịch NaOH 0,1M, làm khô dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng chất rắn là:
Phương trình hóa học:
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O
Chất rắn gồm CH3COONa; C6H5ONa và NaOH dư.
nCH3COONa = 0,02 + 0,02 = 0,04 mol
nC6H5ONa = 0,02 mol
nNaOH dư = 0,08 − 0,02 − 0,02.2 = 0,02 mol
mrắn = mCH3COONa + mC6H5ONa + mNaOH dư
= 0,04.82 + 0,02.116 + 0,02.40 = 6,4 gam