Đề kiểm tra 45 phút Chương 1 Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút bao gồm các kiến thức Chương 1. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số được thay đổi liên tục giúp học sinh ôn tập kiến thức và kĩ năng giải bài tập Toán 12 KNTT
  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cho hàm số y =
\frac{1}{3}x^{3} - mx^{2} - (2m - 3)x - m + 2. Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m luôn đồng biến trên \mathbb{R}?

    Ta có: y' = x^{2} - 2mx - 2m +
3

    Khi đó: y' \geq 0;\forall
x\mathbb{\in R}

    \Leftrightarrow x^{2} - 2mx - 2m + 3
\geq 0;\forall x\mathbb{\in R}

    \Leftrightarrow \Delta' = m^{2} + 2m
- 3 \leq 0 \Leftrightarrow - 3 \leq m \leq 1

    Do m nguyên dương nên m = 1.

    Vậy có 1 giá trị của tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên \mathbb{R}. Biết đồ thị của hàm số y = f'(x) biểu diễn như hình vẽ:

    Khi đó hàm số y = f\left( x^{2} - 1
ight) nghịch biến trên khoảng nào sau đây?

    Ta có: y' = 2x.f'\left( x^{2} - 1
ight) \leq 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
\left\{ \begin{matrix}
x \leq 0 \\
f'\left( x^{2} - 1 ight) \geq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \\
\left\{ \begin{matrix}
x \geq 0 \\
f'\left( x^{2} - 1 ight) \leq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
\left\{ \begin{matrix}
x \leq 0 \\
x^{2} - 1 \leq 3 \\
\end{matrix} ight.\  \\
\left\{ \begin{matrix}
x \geq 0 \\
x^{2} - 1 \geq 3 \\
\end{matrix} ight.\  \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
\left\{ \begin{matrix}
x \leq 0 \\
- 2 \leq x \leq 2 \\
\end{matrix} ight.\  \\
\left\{ \begin{matrix}
x \geq 0 \\
\left\lbrack \begin{matrix}
x \leq - 2 \\
x \geq 2 \\
\end{matrix} ight.\  \\
\end{matrix} ight.\  \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
- 2 \leq x \leq 0 \\
x \geq 2 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy đáp án cần tìm là ( -
2;0).

  • Câu 3: Thông hiểu

    Một chất điểm chuyển động theo phương trình S = - t^{3} + 9t^{2} + 21t + 9 trong đó t tính bằng giây (s)S tính bằng mét (m). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

    a) v(t) = - 3t^{2} + 18t + 2. Sai||Đúng

    b) Vận tốc của chất điểm tại giây thứ 2 là 45\ m/s. Đúng||Sai

    c) Vận tốc của chất điểm tại thời điểm gia tốc triệt tiêu là 45\ m/s. Sai||Đúng

    d) Vận tốc chuyển động đạt giá trị lớn nhất tại thời điểm t = 3\ \ (s). Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một chất điểm chuyển động theo phương trình S = - t^{3} + 9t^{2} + 21t + 9 trong đó t tính bằng giây (s)S tính bằng mét (m). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

    a) v(t) = - 3t^{2} + 18t + 2. Sai||Đúng

    b) Vận tốc của chất điểm tại giây thứ 2 là 45\ m/s. Đúng||Sai

    c) Vận tốc của chất điểm tại thời điểm gia tốc triệt tiêu là 45\ m/s. Sai||Đúng

    d) Vận tốc chuyển động đạt giá trị lớn nhất tại thời điểm t = 3\ \ (s). Đúng||Sai

    a) v(t) = S'(t) = - 3t^{2} + 18t +
21 nên a sai.

    b) Ta có: v(t) = S'(t) = - 3t^{2} +
18t + 2\overset{}{ightarrow}v(2) = 45\ m/s. nên b) đúng

    c) Ta có: a(t) = v'(t) = - 6t + 18 =
0 \Leftrightarrow t = 3\overset{}{ightarrow}v(3) = 48\ m/s. nên c) sai

    Vận tốc v(t) = S'(t) = - 3t^{2} + 18t
+ 21 = - 3(t - 3)^{2} + 48 \leq 48.

    Vậy \max v(t) = 48 khi t = 3.

    Vận tốc chuyển động đạt giá trị lớn nhất khi t = 3\ \ (s). nên d) đúng.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tìm giá trị thực của tham số m để hàm số f\left( x ight) =  - {x^2} + 4x - m có giá trị lớn nhất trên đoạn \left[ { - 1;3} ight] bằng 10?

    Xét hàm số f\left( x ight) =  - {x^2} + 4x - m trên đoạn \left[ { - 1;3} ight] ta có:

    f'\left( x ight) =  - 2x + 4

    Phương trình f'\left( x ight) = 0

    \begin{matrix}   \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  { - 1 \leqslant x \leqslant 3} \\   { - 2x + 4 = 0} \end{array} \Leftrightarrow x = 2} ight. \hfill \\  f\left( { - 1} ight) =  - 5 - m \hfill \\  f\left( 2 ight) = 4 - m \hfill \\  f\left( 3 ight) = 3 - m \hfill \\ \end{matrix}

    \begin{matrix}  \mathop {\max f\left( x ight)}\limits_{\left[ { - 1;3} ight]}  = f\left( 2 ight) = 4 - m \hfill \\   \Rightarrow 4 - m = 10 \Rightarrow m =  - 6 \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 5: Vận dụng

    Cho hàm số y = f(x) = x^{3} - mx^{2} -m^{2}x + 8 với m là tham số. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số có điểm cực tiểu nằm hoàn toàn phía trên trục hoành?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = x^{3} - mx^{2} -m^{2}x + 8 với m là tham số. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số có điểm cực tiểu nằm hoàn toàn phía trên trục hoành?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 6: Thông hiểu

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để đồ thị của hàm số y = x^{3} - (2m - 1)x^{2} + \left( 2m^{2} + 2m - 4
ight)x - 2m^{2} + 4 có hai điểm cực trị nằm về hai phía của trục hoành?

    Xét phương trình hoành độ giao điểm

    x^{3} - (2m - 1)x^{2} + \left( 2m^{2} +
2m - 4 ight)x - 2m^{2} + 4 = 0(*)

    \Leftrightarrow (x - 1)\left( x^{2} -
2mx + 2m^{2} - 4 ight) = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x - 1 = 0 \\
x^{2} - 2mx + 2m^{2} - 4 = 0(**) \\
\end{matrix} ight.

    Đồ thị của hàm số y = x^{3} - (2m -
1)x^{2} + \left( 2m^{2} + 2m - 4 ight)x - 2m^{2} + 4 có hai điểm cực trị nằm về hai phía của trục hoành khi và chỉ khi phương trình (*) có ba nghiệm phân biệt hay phương trình (**) có 2 nghiệm phân biệt khác 1

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
  \Delta  > 0 \hfill \\
  f\left( 1 ight) e 0 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
  {m^2} - \left( {2{m^2} - 4} ight) > 0 \hfill \\
  2{m^2} - 2m - 3 e 0 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.\Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
   - 2 < m < 2 \hfill \\
  m e \frac{{1 \pm \sqrt 7 }}{2} \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.

    m\mathbb{\in Z} suy ra m \in \left\{ - 1;0;1 ight\}

    Vậy có 3 giá trị nguyên của tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Cho hàm số y = f(x) thỏa mãn f'(x) = x^{2}(x - 1);\forall
x\mathbb{\in R}. Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Từ biểu thức của f'(x) ta có bảng xét dấu như sau:

    Dễ thấy hàm số đạt cực tiểu tại x =
1 nên mệnh đề “y = f(x) đạt cực tiểu tại x = 1” đúng và mệnh đề “y = f(x) đạt cực tiểu tại x = 0” sai.

    Hàm số có đúng một điểm cực trị nên mệnh đề “y = f(x) không có cực trị” sai và “y = f(x) có hai điểm cực trị” sai.

  • Câu 8: Vận dụng

    Cho hàm số y = f(x), đồ thị của hàm số y = f'(x) là đường cong như hình vẽ:

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số g(x) = f(2x)
- 2x + 2021 trên đoạn \left\lbrack
- \frac{1}{2};1 ightbrack bằng:

    Ta có: g'(x) = 2.f'(2x) -
2

    \Rightarrow g'(x) = 0
\Leftrightarrow f'(2x) = 1

    \Leftrightarrow \left\lbrack\begin{matrix}2x = - 1 \\2x = 1 \\2x = 2 \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}x = - \dfrac{1}{2} \\x = \dfrac{1}{2} \\x = 1 \\\end{matrix} ight. trong đó các nghiệm x = - \frac{1}{2};x = 1 là nghiệm đơn và x = \frac{1}{2} là nghiệm kép.

    g'(0) = 2.f'(0) - 2 = - 4 <
0 nên ta có bảng biến thiên của hàm g(x) như sau:

    Vậy \min_{\left\lbrack - \frac{1}{2};1
ightbrack}g(x) = g(1) = f(2) + 2019.

  • Câu 9: Vận dụng

    Cho hàm số y = \frac{x + 1}{\sqrt{ax^{2}+ 1}} có đồ thị (C). Tìm giá trị a để đồ thị hàm số có đường tiệm cận và đường tiệm cận đó cách đường tiếp tuyến của (C) một khoảng bằng \sqrt{2} - 1?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho hàm số y = \frac{x + 1}{\sqrt{ax^{2}+ 1}} có đồ thị (C). Tìm giá trị a để đồ thị hàm số có đường tiệm cận và đường tiệm cận đó cách đường tiếp tuyến của (C) một khoảng bằng \sqrt{2} - 1?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 10: Thông hiểu

    Số các giá trị nguyên của tham số m để đồ thị hàm số y = \frac{1}{x^{2} - 2mx + 2m^{2} - 4m -
12} có ba đường tiệm cận bằng:

    Ta có:

    \lim_{x ightarrow \pm \infty}f(x) =
\lim_{x ightarrow \pm \infty}\frac{1}{x^{2} - 2mx + 2m^{2} - 4m - 12}
= 0 nên y = 0 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

    Theo yêu cầu bài toán ta suy ra x^{2} -
2mx + 2m^{2} - 4m - 12 = 0 có hai nghiệm phân biệt

    \Leftrightarrow \Delta' > 0
\Leftrightarrow m^{2} - \left( 2m^{2} - m - 12 ight) >
0

    \Leftrightarrow - m^{2} + 4m + 12 > 0
\Leftrightarrow - 2 < m < 6

    m\mathbb{\in Z \Rightarrow}m \in
\left\{ - 1;0;1;2;3;4;5 ight\}

    Vậy có 7 giá trị nguyên của tham số m thỏa mãn yêu cầu đề bài.

  • Câu 11: Nhận biết

    Giá trị lớn nhất của hàm số y = x^{2} +
\frac{2}{x} trên đoạn \left\lbrack
\frac{1}{2};2 ightbrack là:

    Ta có: y' = 2x -
\frac{2}{x^{2}}

    y' = 0 \Leftrightarrow 2x -
\frac{2}{x^{2}} = 0 \Leftrightarrow x = 1

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}f\left( \dfrac{1}{2} ight) = \dfrac{17}{4} \\f(1) = 3;f(2) = 5 \\\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \max_{\left\lbrack \frac{1}{2};2ightbrack}f(x) = f(2) = 5

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Tìm giá trị tham số m để đồ thị hàm số y = x^{4} - 2(m + 1)x^{2} + 2m +
3 có ba điểm cực trị A;B;C sao cho trục Ox chia tam giác ABC thành một tam giác và một hình thang biết rằng tỉ lệ diện tích tam giác nhỏ được chia ra và diện tích hình thang bằng \frac{4}{5}?

    Ta có: y' = 4x^{2} - 4(m +
1)x

    y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \\
x^{2} = m + 1 \\
\end{matrix} ight.

    Hàm số có ba điểm cực trị khi và chỉ khi y' = 0 có ba nghiệm phân biệt \Leftrightarrow m > - 1

    Khi m > - 1 đồ thị hàm số có ba điểm cực trị là A(0;2m + 3), B\left( - \sqrt{m + 1}; - m^{2} + 2
ight), C\left( \sqrt{m + 1}; -
m^{2} + 2 ight)

    Ta có: A \in Oy, B và C đối xứng với nhau qua Oy suy ra tam giác ABC cân tại A

    Hình vẽ minh họa

    Trục hoành chia tam giác ABC thành một tam giác và một hình thang \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
2m + 3 > 0 \\
- m^{2} + 2 < 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Rightarrow \left\{ \begin{gathered}
  m >  - \dfrac{3}{2} \hfill \\
  \left[ \begin{gathered}
  m > \sqrt 2  \hfill \\
  m <  - \sqrt 2  \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. \Rightarrow \left\{ \begin{gathered}
  m > \sqrt 2  \hfill \\
   - \dfrac{3}{2} < m <  - \sqrt 2  \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.

    Kết hợp với điều kiện m > - 1 ta được m > \sqrt{2}

    Khi đó gọi D; E lần lượt là giao điểm của Ox và các cạnh AB; AC. Gọi K là giao điểm của BC và Oy

    Ta có:

    \frac{S_{ADE}}{S_{ABC}} = \left(
\frac{OA}{AK} ight)^{2} = \left( \frac{y_{A}}{y_{A} - y_{B}}
ight)^{2} = \left( \frac{2m + 3}{m^{2} + 2m + 1}
ight)^{2}

    \frac{S_{ADE}}{S_{ABC}} = \frac{4}{9}
\Leftrightarrow \left( \frac{2m + 3}{m^{2} + 2m + 1} ight)^{2} =
\frac{4}{9}

    m > \sqrt{2} \Leftrightarrow
\frac{2m + 3}{m^{2} + 2m + 1} = \frac{2}{3}

    \Leftrightarrow 2m^{2} - 2m - 7 = 0\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}m = \dfrac{1 + \sqrt{15}}{2} \\m = \dfrac{1 - \sqrt{15}}{2} \\\end{matrix} ight.\  \Rightarrow m = \dfrac{1 +\sqrt{15}}{2}.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Tìm tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y= \frac{x - 1}{x + m - 2} nghịch biến trên khoảng (6; + \infty)?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Tìm tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y= \frac{x - 1}{x + m - 2} nghịch biến trên khoảng (6; + \infty)?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 14: Vận dụng

    Cho đồ thị hàm số \left( C_{m} ight):y
= x^{3} - 2x^{2} + (1 - m)x + m. Tìm tất cả các giá trị của tham số m để \left( C_{m} ight) cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt cách hoành độ x_{1};x_{2};x_{3} thỏa mãn {x_{1}}^{2} + {x_{2}}^{2} + {x_{3}}^{2} =
4?

    Để hàm số đã cho cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt thì phương trình hoành độ giao điểm phải có ba nghiệm phân biệt:

    x^{3} - 2x^{2} + (1 - m)x + m =
0

    \Leftrightarrow (x - 1)\left( x^{2} - x
- m ight) = 0

    Ta đặt x_{1} = 1. Khi đó để phương trình có 3 nghiệm phân biệt thì phương trình sau phải có 2 nghiệm phân biệt khác 1.

    x^{2} - x + m = 0

    Do có nghiệm khác 1 nên 1 - 1 - m eq
0 hay m eq 0

    Ta có: \Delta = 1 + 4m

    Để có hai nghiệm phân biệt thì \Delta
> 0 hay m > -
\frac{1}{4}

    Theo bài ra ta có:

    {x_{1}}^{2} + {x_{2}}^{2} + {x_{3}}^{2}
= 4

    \Leftrightarrow 1 + \left( x_{2} + x_{3}
ight)^{2} - 2x_{2}x_{3} = 4 \Leftrightarrow \left( x_{2} + x_{3}
ight)^{2} - 2x_{2}x_{3} = 3 với x_{2};x_{3} là nghiệm của phương trình bậc hai trên.

    Áp dụng hệ thức Vi – et ra có:

    1^{2} - 2.( - m) = 3 \Leftrightarrow m =
1

    Kết hợp các điều kiện ta có: m =
1.

    Vậy đáp án đúng là m = 1.

  • Câu 15: Nhận biết

    Tìm giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x)
= x^{3} - x^{2} - 8x trên đoạn \lbrack 1;3brack?

    Ta có: y' = 3x^{2} - 2x -
8

    \Leftrightarrow y' = 0\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}x = 2 \\x = - \dfrac{4}{3} \\\end{matrix} ight.

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
f(1) = - 8 \\
f(2) = - 12 \\
f(33) = - 6 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \max_{\lbrack 1;3brack}f(x) = -
6.

  • Câu 16: Vận dụng

    Ông A dự định sử dụng hết 8\ \
m^{2} kính để làm một bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Bể cá có dung tích lớn nhất bằng bao nhiêu m^{3}? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

    Đáp án: 2,1

    Đáp án là:

    Ông A dự định sử dụng hết 8\ \
m^{2} kính để làm một bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Bể cá có dung tích lớn nhất bằng bao nhiêu m^{3}? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

    Đáp án: 2,1

    Gọi x,h (m) lần lượt là chiều rộng và chiều cao của bể cá.

    Ta có thể tích bể cá V =
2x^{2}h.

    Theo đề bài ta có:

    2xh + 2.2xh + 2x^{2} = 8

    \Leftrightarrow 6xh + 2x^{2} =
8

    \Leftrightarrow h = \frac{8 -
2x^{2}}{6x}

    V = 2x^{2}\frac{8 - 2x^{2}}{6x} =
\frac{8x - 2x^{3}}{3}

    \Rightarrow V' = \frac{8 -
6x^{2}}{3}

    \Rightarrow V' = 0

    \Leftrightarrow 8 - 6x^{2} = 0
\Leftrightarrow x^{2} = \frac{4}{3} \Leftrightarrow x =
\frac{2\sqrt{3}}{3}

    Ta có bảng biển thiên

    \Rightarrow V_{\max} =
\frac{32\sqrt{3}}{27} \approx 2,1\ \ m^{3}

  • Câu 17: Nhận biết

    Cho hàm số bậc ba có đồ thị như hình vẽ:

    Số nghiệm thực của phương trình

    Số nghiệm thực của phương trình 2f\left( x ight) - 5 = 0 là:

    Ta có: 2f\left( x ight) - 5 = 0 \Rightarrow f\left( x ight) = \frac{5}{2}

    Quan sát đồ thị ta thấy y = \frac{5}{2} cắt đồ thị hàm số y = f\left( x ight) tại ba điểm phân biệt

    => Phương trình 2f\left( x ight) - 5 = 0 có ba nghiệm thực phân biệt.

  • Câu 18: Nhận biết

    Cho hàm số y = {x^3} - 3{x^2} + 2. Mệnh đề nào sau đây đúng?

     Ta có:

    \begin{matrix}  y' = 3{x^2} - 6x \hfill \\   \Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x = 0} \\   {x = 2} \end{array}} ight. \hfill \\ \end{matrix}

    Ta có bảng xét dấu:

    Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề dưới đây

    Quan sát bảng xét dấu ta thấy:

    + Hàm số đồng biến trên các khoảng (-∞; 0) và (2; +∞)

    + Hàm số nghịch biến trên các khoảng (0; 2)

  • Câu 19: Thông hiểu

    Tất cả các giá trị của tham số m để đồ thị hàm số y = \frac{x + 1}{x^{2} + 4x
+ m} có duy nhất một đường tiệm cận là:

    Ta có: \lim_{x ightarrow + \infty}y =
\lim_{x ightarrow - \infty}y = 0 nên đồ thị hàm số luôn có một đường tiệm cận ngang là y =
0.

    Vậy để đồ thị hàm số y = \frac{x +
1}{x^{2} + 4x + m} có duy nhất một đường tiệm cận thì đồ thị hàm số không có đường tiệm cận đứng, hay phương trình x^{2} + 4x + m vô nghiệm

    \Leftrightarrow \Delta' < 0 \Leftrightarrow
4 - m < 0 \Leftrightarrow m > 4

  • Câu 20: Nhận biết

    Cho hàm số y =
f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng nào dưới dây?

    Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số nghịch biến trên (0;1).

  • Câu 21: Thông hiểu

    Hàm số y = f(x) = - x^{3} + 3x^{2} + (2m
- 1)x - 1 nghịch biến trên khoảng (0; + \infty) khi và chỉ khi:

    Tập xác định D\mathbb{= R}

    Ta có:y' = - 3x^{2} + 6x + 2m -
1

    Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (0;
+ \infty)

    y' \leq 0;\forall x \in (0; +
\infty) khi và chỉ khi

    \Leftrightarrow 2m \leq 3x^{2} - 6x +
1;\forall x \in (0; + \infty)

    Xét hàm số g(x) = 3x^{2} - 6x +
1 trên (0; + \infty) ta có bảng biến thiên như sau:

    Dựa vào bảng biến thiên ta có:

    \min_{(0; + \infty)}g(x) = -
2

    Do đó \Leftrightarrow 2m \leq \min_{(0; +
\infty)}g(x) \Leftrightarrow 2m \leq - 2 \Leftrightarrow m \leq -
1

    Vậy m \leq - 1 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 22: Nhận biết

    Đường cong trong hình vẽ dưới đây là đồ thị của hàm số nào?

    Đồ thị trong hình vẽ là hàm số có dạng y= \frac{ax + b}{cx + d}

    Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là y =1 và tiệm cận đứng x = 2 nên hàm số cần tìm là y = \frac{x + 3}{x -2}.

  • Câu 23: Nhận biết

    Cho hàm số y = x^{4} - x^{2} +
6. Xác định số điểm cực trị của hàm số?

    Ta có: y = x^{4} - x^{2} + 6

    a.b = - 1 < 0 nên hàm số đã cho có 3 cực trị.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Cho hàm số y = \frac{{x + 2}}{{x - 3}}. Khẳng định nào sau đây sai?

    Ta có tiệm cận đứng của hàm số là y = 3 và tiệm cận ngang là y = 1

    Giao điểm của hai đường tiệm cận I(3; 1) là tâm đối xứng của đồ thị

    => A, C, D đúng và B sai

  • Câu 25: Thông hiểu

    Hình vẽ nào sau đây là đồ thị của hàm số y = (x - c)(d - x)^{2} với c > d > 0?

    Với c > d > 0 thì đồ thị hàm số y = (x - c)(d - x)^{2} theo thứ tự tiếp xúc với trục hoành tại điểm có hoành độ x = dx =
c

    Mặt khác với x \leq c thì y \leq 0 nên khi x \leq c thì đồ thị hàm số nằm phía dưới trục hoành

    Vậy đồ thị hàm số cần tìm là .

  • Câu 26: Nhận biết

    Đồ thị hàm số nào dưới đây có dạng như hình vẽ?

    Đồ thị hàm số bậc 4 có hệ số a <
0 và có ba điểm cực trị nên ab <
0nên chọn y = - x^{4} +
4x^{2}.

  • Câu 27: Nhận biết

    Các đường tiệm cận của đồ thị hàm số y =
\frac{2x + 1}{x - 3} tạo với hai trục tọa độ diện tích bằng bao nhiêu?

    Ta có: Đồ thị hàm số y = \frac{2x + 1}{x
- 3} có đường tiệm cận đứng là x =
3 và đường tiệm cận ngang là y =
2

    Hai đường tiệm cận tạo với hai trục tọa độ một hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng lần lượt là 3;2 nên diện tích của hình chữ nhật là S = 2.3 =
6.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Để hàm số y = x^{3} - 3x^{2} +
mx đạt cực tiểu tại x = 2 thì tham số m thuộc khoảng nào sau đây?

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
y' = 3x^{2} - 6x + m \\
y'' = 6x - 6 \\
\end{matrix} ight.. Để hàm số y
= x^{3} - 3x^{2} + mx đạt cực tiểu tại x = 2 thì

    \left\{ \begin{matrix}
y' = 0 \\
y'' > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
y'(2) = 0 \\
y''(2) > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m = 0 \\
6.2 - 6 > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow m = 0

    Vậy đáp án cần tìm là m \in ( -
1;1).

  • Câu 29: Thông hiểu

    Hàm số nào sau đây đồng biến trên \mathbb{R}?

    Hàm số y = \frac{1}{3}{x^3} - \frac{1}{2}{x^2} + 3x + 1

    y' = {x^2} - x + 3 = {\left( {x - \frac{1}{2}} ight)^2} + \frac{{11}}{4} > 0,\forall x \in \mathbb{R}

  • Câu 30: Vận dụng cao

    Cho hàm số f(x) = x^{3} - 3x^{2} + m^{2}
- 2m với m là tham số. Gọi S tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số m thỏa mãn 3\max_{\lbrack - 3;1brack}f\left( |x| ight) +
2\min_{\lbrack - 3;1brack}f\left( |x| ight) \leq 112. Số phần tử của tập hợp S bằng:

    Ta có: f\left( |x| ight) = f\left( | -
x| ight);\forall x\mathbb{\in R}

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
\max_{\lbrack - 3;1brack}f\left( |x| ight) = \max_{0;3}f(x) \\
\min_{\lbrack - 3;1brack}f\left( |x| ight) = \min_{\lbrack
0;3brack}f(x) \\
\end{matrix} ight.

    Đạo hàm f'(x) = 3x^{2} - 6x =
0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \Rightarrow f(0) = m^{2} - 2m \\
x = 2 \Rightarrow f(2) = m^{2} - 2m - 4 \\
\end{matrix} ight.f(3) =
m^{2} - 2m

    Suy ra 3\max_{\lbrack -
3;1brack}f\left( |x| ight) + 2\min_{\lbrack - 3;1brack}f\left( |x|
ight) \leq 112

    \Leftrightarrow 3\left( m^{2} - 2m
ight) + 2\left( m^{2} - 2m - 4 ight) \leq 112

    \Leftrightarrow m^{2} - 2m - 24 \leq 0
\Leftrightarrow - 4 \leq m \leq 6

    m\mathbb{\in Z \Rightarrow}m \in
\left\{ - 4; - 3;...;5;6 ight\}

    Vậy có tất cả 11 giá trị nguyên của tham số m.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Cho hàm số f(x) xác định và liên tục trên mỗi khoảng ( - \infty; -
2brack\lbrack 2; +
\infty) và có bảng biến thiên như sau:

    Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình f(x) = m có hai nghiệm phân biệt?

    Số nghiệm của phương trình f(x) =
m là số giao điểm của đường thẳng y
= m và đồ thị hàm số y =
f(x)

    Để phương trình có hai nghiệm phân biệt, dựa vào bảng biến thiên ta thấy \left\lbrack \begin{matrix}
\frac{7}{4} < m \leq 2 \\
m \geq 22 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy tập hợp các giá trị tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán là \left( \frac{7}{4};2 ightbrack \cup \lbrack
22; + \infty).

  • Câu 32: Thông hiểu

    Tìm hàm số tương ứng với đồ thị được cho trong hình vẽ sau?

    Dựa vào đồ thị đã cho trong hình vẽ ta thấy đường tiệm cận ngang của đồ thị là y = - 1 và đường tiệm cận đứng của đồ thị là x = - 1.

    Đồ thị hàm số đi qua điểm (1;1) nên hàm số cần tìm là y = \frac{- x + 1}{x +
1}.

  • Câu 33: Nhận biết

    Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên các khoảng ( -
\infty;0)(0; + \infty) có bảng biến thiên như hình vẽ:

    Mệnh đề nào sau đây đúng?

    \lim_{x ightarrow - \infty}y =
2 nên y = 2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

    {\left\{ \begin{gathered}
  \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x ight) =  + \infty  \hfill \\
  \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f\left( x ight) =  - \infty  \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.} nên x = 0 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

  • Câu 34: Vận dụng

    Cho hàm số y =
f(3 - 2x) có bảng xét dấu đạo hàm như sau:

    Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

    Xét hàm số y = f(3 - 2x) ta có: y' = - 2f'(3 - 2x)

    y' = 0 \Leftrightarrow - 2f'(3 -
2x) = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 0 \\
x = 1 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
3 - 2x = 5 \\
3 - 2x = 3 \\
3 - 2x = 1 \\
\end{matrix} ight.

    \Rightarrow y' > 0
\Leftrightarrow - 2.f'(3 - 2x) > 0

    \Leftrightarrow f'(3 - 2x) < 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
- 1 < x < 0 \\
x > 1 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
3 < 3 - 2x < 5 \\
3 - 2x < 1 \\
\end{matrix} ight.

    Đặt 3 - 2x = t \Rightarrow f'(t) <
0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
3 < t < 5 \\
t < 1 \\
\end{matrix} ight.

    Xét hàm số y = f(x)y' = f'(x). Hàm số nghịch biến khi y' < 0 \Leftrightarrow f'(x)
< 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
3 < x < 5 \\
x < 1 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (3;5).

  • Câu 35: Thông hiểu

    Cho hàm số y = x^{3} + mx^{2} +
m với m là tham số. Điều kiện cần và đủ của tham số m để hàm số nghịch biến trên khoảng (0;2) là:

    Tập xác định D\mathbb{= R}

    Ta có: y' = 3x^{2} + 2mx

    Hàm số nghịch biến trên (0;2) khi và chỉ khi y' \leq 0;\forall x \in
(0;2)

    Xét hàm số y = - \frac{3}{2}x trên khoảng (0;2) ta có bảng biến thiên như sau:

    Vậy để hàm số nghịch biến trên (0;2) thì m
\leq - 3.

  • Câu 36: Vận dụng cao

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên tập số thực và \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } f\left( x ight) = 1;\mathop {\lim }\limits_{x \to  -  + } f\left( x ight) =  + \infty. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc [-2020; 2020] để đồ thị hàm số g\left( x ight) = \frac{{\sqrt {{x^2} + 3x}  + x}}{{\sqrt {2f\left( x ight) - {f^2}\left( x ight)}  + m}} có tiệm cận ngang nằm bên dưới đường thẳng y = -1.

    Điều kiện \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x \leqslant  - 3;x \geqslant 0} \\   {0 \leqslant f\left( x ight) \leqslant 2} \\   {\sqrt {2f\left( x ight) - {f^2}\left( x ight)}  + m e 0} \end{array}} ight.

    Do \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } f\left( x ight) = 1 \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \sqrt {2f\left( x ight) - {f^2}\left( x ight)}  = \sqrt {\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left[ {2f\left( x ight) - {f^2}\left( x ight)} ight]}  = 1

    \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {\sqrt {{x^2} + 3x}  + x} ight) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{3}{{ - \left( {\sqrt {1 - \dfrac{3}{x}}  + 1} ight)}} =  - \frac{3}{2}

    Từ đó \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } g\left( x ight) =  - \frac{3}{{2m + 2}},\left( {m e  - 1} ight)

    Khi đó hàm số g(x) có tiệm cận ngang là đường thẳng y = \frac{{ - 3}}{{2m + 2}}

    Để tiệm cận ngang tìm được ở trên nằm dưới đường thẳng y = - thì \frac{{ - 3}}{{2m + 2}} <  - 1 \Rightarrow  - 1 < m < \frac{1}{2}

    m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m = 0

  • Câu 37: Nhận biết

    Cho hàm số f(x) liên tục trên \mathbb{R} và có bảng xét dấu f'(x) như sau:

    Kết luận nào sau đây đúng?

    Dựa vào bảng xét dấu đạo hàm ta thấy: hàm số đạt cực trị tại x = 1;x = 3;x = 4.

    Tại x = 1;x = 4 ta thấy f'(x) đổi dấu từ âm sang dương nên hàm số đạt cực tiểu tại x = 1;x =
4.

    Tại x = 3 ta thấy f'(x) đổi dấu từ dương sang âm nên hàm số đạt cực đại tại x = 3.

  • Câu 38: Nhận biết

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R} và có bảng biến thiên như sau:

    Mệnh đề nào sau dây đúng?

    Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số có GTLN bằng 2 và không có GTNN.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = \frac{x - 3}{\sqrt{9 - x^{2}}} là:

    Tập xác định D = ( - 3;3) suy ra đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

    \lim_{x ightarrow 3^{-}}\frac{x -
3}{\sqrt{9 - x^{2}}} = \lim_{x ightarrow 3^{-}}\frac{x - 3}{\sqrt{(3 -
x)(3 + x)}} = \lim_{x ightarrow 3^{-}}\frac{- \sqrt{3 - x}}{\sqrt{3 +
x}} = 0

    Suy ra x = 3 không là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

    \lim_{x ightarrow - 3^{+}}\frac{x -
3}{\sqrt{9 - x^{2}}} = \lim_{x ightarrow - 3^{+}}\frac{x - 3}{\sqrt{(3
- x)(3 + x)}} = \lim_{x ightarrow - 3^{+}}\frac{- \sqrt{3 -
x}}{\sqrt{3 + x}} = - \infty

    Suy ra x = - 3 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

    Vậy đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận.

  • Câu 40: Nhận biết

    Cho hàm số y =
f(x) có đạo hàm f'(x) = (x -
1)^{2}(x - 1)^{3}(2 - x). Hàm số y
= f(x) đồng biến trên khoảng nào sau đây?

    Ta có bảng xét dấu:

    Từ bảng xét dấu trên ta có hàm số y =
f(x) đồng biến trên (1;2).

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Chương 1 Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 10 lượt xem
Sắp xếp theo