Đề kiểm tra 45 phút Chương 2 Cacbohiđrat

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Chương 2 Cacbohiđrat gồm các nội dung câu hỏi tổng hợp của Hóa 12 Chương 2, giúp bạn học tự đánh giá kiến thức, năng lực đối với nội dung đã học.
  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic, xenlulozơ. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là:

     Các chất tác dụng được với Cu(OH)2 ở đây hoặc phải có gốc -COOH là axit, hoặc phải có ít nhất 2 nhóm OH ở 2 cacbon liền kề trở lên, do đó các chất thỏa mãn gồm axit axetic, glixerol, glucozơ.

  • Câu 2: Nhận biết

    Cho dãy các chất: glucozơ, fructozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là

     Chất trong dãy tham gia phản ứng tráng bạc là: glucozơ, fructozơ.

  • Câu 3: Nhận biết

    Trong mùn cưa có chứa hợp chất nào sau đây?

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột→ X→ Y→ axit axetic. X và Y lần lượt là:

    Tinh bột → C6H12O6 (X) → C2H5OH(Y) → Axit axetic (CH3COOH)

    Phương trình hóa học:

    (1) (C6H10O5)n + nH2O \overset{H^{+} , t^{o} }{ightarrow} nC6H12O6

    (2)C6H12O6 \overset{lên\:  men}{ightarrow}2C2H5OH + 2CO2

    (3) C2H5OH + O2\overset{men\:  giấm}{ightarrow}CH3COOH + H2O

    Vậy X là glucozơ, Y là ancol etylic.

  • Câu 5: Vận dụng

    Cho m gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được 27,6 gam kết tủa trắng. Tính khối lượng glucozơ đã lên men, biết hiệu suất lên men là 92%.

    Phương trình hóa học

    C6H12O6  \overset{lên\: men}{ightarrow} 2C2H5OH + 2CO2 (1)

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O (2)

    Theo phương trình (2) ta có:

    nCO2 = nCaCO3 = n↓= 27,6:100 = 0,276 mol

    Biết hiệu suất của phản ứng (1) là 92%. 

    n_{glucozo} =\frac{1}{2} .\frac{n_{CO_{2} }}{92} .100=\frac{1}{2} .\frac{0,276}{92} .100=0,15\: mol

    ⇒ mglucozơ = 0,15.180 = 27 gam

  • Câu 6: Thông hiểu

    Ba ống nghiệm không nhãn, chứa riêng ba dung dịch: glucozơ, hồ tinh bột, glixerol. Để phân biệt 3 dung dịch, người ta dùng thuốc thử :

    Dùng dung dịch iot để nhận biết ra hồ tinh bột (hiện tượng: tạo hợp chất màu xanh tím)

    Sau đó dùng dung dịch AgNO3/NH3, to:

    Glucozo: xuất hiện kết tủa Ag

    CH2OH(CHOH)4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O \overset{t^{\circ } }{ightarrow} CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

    Không phản ứng: glixerol.

  • Câu 7: Nhận biết

    Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ?

    Glucose là chất rắn, tinh thể không màu, tan trong nước và có vị ngọt.

  • Câu 8: Nhận biết

    Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?

    Metyl fomat và axit axetic có cùng công thức phân tử: C2H4O2.

    Mantozơ và saccarozơ có công thức phân tử: C12H22O11.

    Fructozơ và glucozơ có công thức phân tử: C6H12O6.

    Tinh bột và xenlulozơ.đều có CTPT tổng quát là (C6H10O5)n nhưng hệ số n ở tinh bột và xenlulozơ khác nhau → chúng không phải đồng phân của nhau.

  • Câu 9: Nhận biết

    Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;

    (2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;

    (3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;

    (4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại disaccarit;

    Phát biểu đúng là

    (1) đúng

    (2) sai do cả 2 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit

    (3) đúng

    (4) sai do xenlulozo là polisaccarit.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Nhận định nào sau đây không đúng?

  • Câu 12: Nhận biết

    Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhóm anđehit người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

    Glucozơ có phản ứng tráng bạc, khi tác dụng với nước brom tạo thành axit gluconic, chứng tỏ trong phân tử có nhóm CH=O.

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Khi cho 534,6 gam xenlulozơ phản ứng với HNO3 đặc thu được 755,1 gam hỗn hợp A gồm 2 sản phẩm hữu cơ trong đó một chất là xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc nổ. Tách xenlulozơ trinitrat cho vào bình kín chân không dung tích không đổi 2 lít rồi cho nổ (sản phẩm chỉ gồm các chất khí CO, CO2, H2, N2). Sau đó đo thấy nhiệt độ bình là 300oC. Hỏi áp suất bình (atm) gần với giá trị nào sau đây nhất:

     - Phản ứng của xenlulozơ với HNO3:

          [C6H7O2(OH)3]n + \overline{\mathrm n}HNO3 \xrightarrow{{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4\;\mathrm{đặc}} -[C6H7O2(ONO2)\overline{\mathrm n}(OH)3-\overline{\mathrm n}]- + 3\overline{\mathrm n}H2O

    mol:       3,3                                    ightarrow                   3,3

    Suy ra: msản phẩm = 3,3.(162 + 45\overline{\mathrm n}) = 755,1 \Rightarrow \overline{\mathrm n} = 1,48

    Vậy hai sản phẩm là:

    -[C6H7O2(ONO2)3]-: 0,8 mol

    -[C6H7O2(ONO2)3(OH)2]-: 2,5 mol

    Phản ứng phân hủy -[C6H7O2(ONO2)3]-

    -[C6H7O2(ONO2)3]- \xrightarrow{\mathrm t^\circ}  (CO2\uparrow + CO\uparrow) + N2\uparrow + H2\uparrow

    \Rightarrow\mathrm p=\hspace{0.278em}\frac{\mathrm{nRT}}{\mathrm V}=\frac{8,8.0,082.(300+273)}2=206,73

    Vậy áp suất có giá tri gần 200 nhất

  • Câu 14: Vận dụng cao

    Chia một lượng xenlulozơ thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng với một lượng dư dung dịch hỗn hợp HNO3/H2SO4, đun nóng, tách thu được 35,64 kg xenlulozơ trinitrat với hiệu suất 75%. Thủy phân phần hai với hiệu suất 80%, trung hòa dung dịch sau thủy phân rồi cho toàn bộ lượng sản phẩm sinh ra tác dụng với một lượng H2 dư (Ni, to) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m kg sobitol. Giá trị của m là

    • Phần 1:

             [(C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 \xrightarrow{H_2SO_4,\;t^\circ} [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O

    kg:      162                                 ightarrow                             297

    kg:      75%                              ightarrow                               35,64

    \Rightarrow x = 25,92 kg

    • Phần 2:

           [(C6H7O2(OH)3]n \xrightarrow{{\mathrm H}_2\mathrm O,\;\mathrm H^+,\;\mathrm t^\circ} C6H12O6 \xrightarrow{\mathrm t^\circ,\;\mathrm{Ni}} C6H14O6

    kg:    162                                   ightarrow                           182

    kg:  25,92.80%                           ightarrow                         y = 23,296

  • Câu 15: Nhận biết

    Lý do nào sau đây là hợp lý nhất được dùng để so sánh cấu tạo của glucozơ và fructozơ?

  • Câu 16: Nhận biết

    Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?

    Mỗi mắt xích là C6H10O5 có cấu tạo C6H7O2(OH)3

    Tổng quát cấu tạo của xenlulozơ là [C6H7O2(OH)3]n

  • Câu 17: Thông hiểu

    Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là:

     Các đisaccarit và polisaccarit có phản ứng thủy phân.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Nhóm mà tất cả các chất đều tác dụng được với nước khi có mặt xúc tác trong điều kiện thích hợp là:

     Nhóm mà tất cả các chất đều tác dụng được với nước khi có mặt xúc tác trong điều kiện thích hợi là: Tinh bột, C2H4, C2H2

    (C6H10O5)n + nH2O \xrightarrow{\mathrm H^+,\;\mathrm t^\circ}nC6H12O6

    C2H4 + H2O \xrightarrow{\mathrm H^+,\;\mathrm t^\circ} C2H5OH

    {\mathrm C}_2{\mathrm H}_2\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O\;\xrightarrow[{80^\circ\mathrm C}]{{\mathrm{HgSO}}_4,\;{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4}\lbrack{\mathrm{CH}}_2=\mathrm{CH}-\mathrm{OH}brack\;ightarrow{\mathrm{CH}}_3\mathrm{CHO}

  • Câu 19: Thông hiểu

    Cho sơ đồ chuyển hóa: Glucozơ X Y Cao su buna. Hai chất X, Y lần lượt là:

    Các phương trình phản ứng xảy ra là:
    {\mathrm C}_6{\mathrm H}_{12}{\mathrm O}_6\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O\;\xrightarrow[{30-35^\circ\mathrm C}]{\mathrm{enzim}}\;2{\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH}\;+\;2{\mathrm{CO}}_2
    2C2H5OH \xrightarrow{{\mathrm{Al}}_2{\mathrm O}_3,\;{\mathrm{Cr}}_2{\mathrm O}_3} CH2=CH-CH=CH2 + 2H2O + H
    nCH2=CH-CH=CH2 \xrightarrow{\mathrm{TH}} (-CH2-CH=CH-CH2-)n

  • Câu 20: Thông hiểu

    Đun nóng 18 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được m gam Ag. Giá trị của m là:

    nC6H12O6 = 0,1 mol

    ⇒ nAg = 0,2 mol

    ⇒ mAg = 0,2.108 = 21,6 gam

  • Câu 21: Thông hiểu

    Để phân biệt các chất: Glucozơ, glixerol, anđehit axetic, lòng trắng trứng và rượu etylic, có thể chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây?

    Để phân biệt các chất ta dùng Cu(OH)2/OH-:

    - Glucozơ: Cu(OH)2 tan ở nhiệt độ thường cho dung dịch phức đồng màu xanh lam và tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O khi đun nóng.

    - Glixerol: Cu(OH)2 chỉ tan ở nhiệt độ thường tạo dung dịch phức đồng màu xanh lam.

    - Andehit axetic: chỉ tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O khi đun nóng.

    - Lòng trắng trứng: phản ứng màu biure, sản phẩm có màu tím.

    - Rượu etylic: không có phản ứng \Rightarrow Khôn hiện tượng.

  • Câu 22: Nhận biết

    Chất lỏng hòa tan được xenlulozơ là:

  • Câu 23: Vận dụng cao

    Cho 4 chất hữu cơ X, Y, Z, T. Khi oxi hoá hoàn toàn từng chất đều cho cùng kết quả: Cứ tạo ra 4,4 gam CO2 thì kèm theo 1,8 gam H2O và cần một thể tích oxi vừa đúng bằng thể tích CO2 thu được. Tỉ lệ phân tử khối của X, Y, Z, T lần lượt là 6 : 1 : 3 : 2 và số nguyên tử cacbon trong mỗi chất không nhiều hơn 6. Công thức phân tử của X, Y, Z, T lần lượt là

    Gọi công thức tổng quát của X, Y, Z, T là CxHyOz

    nCO2 = 4,4/44  = 0,1 (mol)

    nH2O = 1,8/18 = 0,1 (mol) 

    Phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy:

    {\mathrm C}_{\mathrm x}{\mathrm H}_{\mathrm y}{\mathrm O}_{\mathrm z}\;+\;(\mathrm x\;+\;\frac{\mathrm y}4-\frac{\mathrm z}2){\mathrm O}_2\;ightarrow{\mathrm{xCO}}_2\;+\;\frac{\mathrm y}2{\mathrm H}_2\mathrm O

            a              (\mathrm x\;+\;\frac{\mathrm y}4-\frac{\mathrm z}2)\mathrm a           ax          0,5ay  

    Theo phương trình hoá học trên ta có:

    xa = 0,5ay ⇒ y = 2x.

    (\mathrm x\;+\;\frac{\mathrm y}4-\frac{\mathrm z}2)\mathrm a\;=\;\mathrm{xa}

    Thay y = 2x vào ( 1) ta có:

    x + 0,5 - 0,5z = x ⇒ x = z

    Công thức tổng quát của các hợp chất hữu cơ X, Y, Z, T là CxH2xOx.

    MX : MY : MZ : MT = 6 : 1 : 3 : 2.

    MX lớn nhất, MY nhỏ nhất. Vì X chứa không quá 6 nguyên tử C nên Y chỉ có thể có 1 nguyên tử C.

    Vậy X là C6H12O6; Y: CH2O; Z:C3H6O3; T: C2H4O2.

  • Câu 24: Nhận biết

    Chất nào sau đây bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường axit?

     Xenlulozơ thủy phân trong môi trường axit tạo glucozơ 

  • Câu 25: Vận dụng

    Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag thu được tối đa là:

    nC6H12O6 = 0,15 mol

    Ta có: 

     Glucozơ \xrightarrow{{\mathrm{AgNO}}_3/{\mathrm{NH}}_3} 2Ag

    ⇒ nAg = 0,3 mol

    ⇒ mAg = 0,3.108 = 32,4 gam

  • Câu 26: Vận dụng

    Lên men 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất thu được V ml dung dịch ancol etylic 40o. Biết ancol nguyên chất có khối lượng riêng 0,8g/ml và trong quá trình chế biến, ancol bị hao hụt mất 10%. Tính thể tích ancol 40o thu được.

    Phương trình lên men:

    C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2

    mgluczo = 2,5.0,8, 1000 = 2000 g

    ngluczo = 2000 : 180 = 100/ 9 mol

    Theo phương trình phản ứng ta có:

    nC2H5OH = 2.nGlucozo = 200/9 mol

    => mancol etylic = (200/9) .46 = 9200/9 gam

    => Vancol etylic = m : D = (9200/9) : 0,8 = 11500/9 ml

    Vì trong quá trình chế biến ancol bị hao hụt 10% nên:

    => Vancol etylic = (11500/9).0,9 = 1150 ml

    Áp dụng công thức

    Vdung dịch rượu = (Vancol etylic : Độ rượu). 100

    => V dung dịch rượu= 1150 .100 : 40 = 2875,0 ml

  • Câu 27: Nhận biết

    Điền cụm từ thích hợp vào khoảng trống trong câu sau:

    Cấu tạo mạch phân tử của tinh bột gồm 2 thành phần là ….và… .

  • Câu 28: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây đúng?

     Saccarozơ có nhiều trong cây mía còn được gọi là đường mía.

  • Câu 29: Vận dụng

    Oxi hóa hoàn toàn một dung dịch chứa 63 gam glucozơ bằng dung dịch AgNO3/NH3. Khối lượng AgNO3 đã tham gia phản ứng là:

     nglucozo = 63 : 180 = 0,35 mol

    Phương trình phản ứng:

    C5H11O5CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → C5H11O5COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O

    Theo phương trình phản ứng

    nAgNO3 = 2nglucozo = 2.0,35 = 0,7 (mol)

    ⇒ mAgNO3 = 0,7.170 = 119 (gam)

  • Câu 30: Nhận biết

    Saccarozơ và fructozơ đều thuộc loại :

    Saccarozơ và fructozơ đều thuộc loại cacbohiđrat

    Trong đó:

     Frutozơ thuộc loại monosaccarit.

    Saccarozơ thuộc loại đisaccarit.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Cho các chất: ancol etylic, glixerol, glucozơ, đimetyl ete và axit fomic. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 là:

    Các chất tác dụng được với Cu(OH)2 ở đây hoặc phải có gốc (-COOH) là axit, hoặc phải có ít nhất 2 nhóm OH ở 2 cacbon liền kề trở lên, do đó các chất thỏa mãn gồm glixerol, glucozơ và axit

    fomic.

  • Câu 32: Vận dụng
    Phân tử khối của xenlulozơ trong khoảng 1000000 - 2400000 (g/mol). Biết rằng chiều dài của mỗi mắt xích là 5\overset{\mathrm o}{\mathrm A}. Vậy chiều dài của phân tử xenlulozơ trong khoảng là:

    Chiều dài của mạch xenlulozo:

    \mathrm l=\frac{{\mathrm M}_{\mathrm{xenlulozơ}}}{162}.5.10^{-10}

    \Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm{xenluozơ}}\;=\;3,24.10^{-11}\mathrm l

    Khi M xenlulozo ∈ (1000000; 2400000)

    \Rightarrow\mathrm l\in(\frac{1000000}{3,24.10^{11}};\;\frac{2400000}{3,24.10^{11}})

    \Rightarrow l ∈ (3,0865.10-6 ; 7,4074.10-6)

  • Câu 33: Nhận biết

    Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là:

    Dùng dung dịch nước Br2 có thể phân biệt được glucozơ và fructozơ do glucozơ có nhóm chức anđehit nên có thể tham gia phản ứng làm mất màu nước brom, còn fructozơ do không có nhóm này thay vào đó là nhóm chức xeton nên không xảy ra hiện tượng gì:

    CH2OH[CHOH]4CHO + Br2+ H₂O → CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr.

  • Câu 34: Vận dụng

    Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng ban đầu. Giá trị của m là

    mdd giảm = m↓ - mCO2

    \Rightarrow mCO2 = 10 - 3,4 = 6,6 gam

    \Rightarrow nCO2 = 6,6/44 = 0,15 mol.

    {\mathrm C}_6{\mathrm H}_{12}{\mathrm O}_{6\;}\xrightarrow[{30-35^\circ\mathrm C}]{\mathrm{enzim}}\;2{\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH}\;+\;2{\mathrm{CO}}_2

    Theo phương trình ta có:

    nC6H12O6 = 0,15/2 = 0,075 mol.

    Mà hiệu suất lên men là 90% nên:

    \Rightarrow nC6H12 thực tế = 0,075/90% = 1/12 mol

    \Rightarrow m = 1/12.180 = 15 gam

  • Câu 35: Vận dụng

    Khi lên men 1 tấn ngô chứa 70% tinh bột thì khối lượng ancol etylic thu được là bao nhiêu? Biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 85%.

    Sơ đồ phản ứng:

    (C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH

    Ta có: mtinh bột = 1000. 70% = 700 (kg)

    mancol etylic (phương trình) = \frac{700.2n.46}{162n} = 397,53 (kg)

    Do hiệu suất quá trình là 85% nên khối lượng ancol thực tế thu được là:

    mthực tế = mancol (phương trình).85% = 337,9 (kg)

  • Câu 36: Nhận biết

    Các chất: glucozơ, fomandehit, axetanđehit, metylfomiat; đều có nhóm -CHO trong phân tử. Nhưng trong thực tế để tráng gương, người ta chỉ dùng một trong các chất trên, đó là chất nào?

     Trong công nghiệp, glucozơ được dùng để tráng gương, tráng ruột phích.

  • Câu 37: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 0,9 gam một loại gluxit X thu được 1,32 gam CO2 và 0,54 gam H2O. X là chất nào trong số các chất sau?

     nCO2 = 0,03 mol \Rightarrow nC = 0,3 mol

    nH2O = 0,005 mol \Rightarrow nH = 0,01 mol

    \Rightarrow{\mathrm n}_{\mathrm O}=\;\frac{0,9-0,03.12-0,06.1}{16}=0,03\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow nC:nH:nO = 0,03:0,06:0,03 = 3:6:3

    Vậy CTPT của X là (CH2O)n

    Vậy chỉ có glucozơ thõa mãn.

  • Câu 38: Vận dụng cao

    Lên men glucozơ với hiệu suất 70% hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí thoát ra vào 2000ml dung dịch NaOH 0,5M (D = 1,05 g/ml) thu được dung dịch chứa hai muối với tổng nồng độ là 3,21%. Khối lượng glucozơ đã dùng là

    nNaOH = 2.0,5 = 1 mol

    m dd NaOH ban đầu = D.V = 1,05.2000 = 2100 gam

    Gọi số mol của Na2CO3 và NaHCO3 lần lượt là x, y ta có:

    CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (1)

    x          2x   ← x

    CO2 + NaOH → NaHCO3 (2)

    y               ← y ← y

    Theo phương trình hóa học (1); (2) ta có:

    2x + y = 1 (3)

    Ta có khối lượng 2 muối là:

    m 2 muối = 106 x + 64 y

    m dung dịch thu được = mCO2 + 2100 = 44 (x + y) + 2100 (gam)

    Theo đề bài 2 muối có tổng nồng độ là 3,21%

    Ta có:

    \frac{{\left( {106x{m{ }} + {m{ }}84y} ight){m{ }}}}{{{m{ }}\left[ {44\left( {x{m{ }} + {m{ }}y} ight){m{ }} + {m{ }}2100} ight]}}.100 = 3,21(4)

    Giải hệ phương trình (3); (4) ta có:

    x= 0,25; y = 0,5

    => nCO2 = 0,75 mol

    C6H12O6 \overset{lên\;  men}{ightarrow}2C2H5OH +2CO2 (5)

    Theo phương trình (5) ta có:

    nGlucozo = 1/2 nCO2 = 0,75 : 2 = 0,375 mol

    => mglucozo = 0,375. 180 = 67,5 gam

    => mglucozo đã dùng = 67,5. 100 : 70 = 96,43 (g).

  • Câu 39: Thông hiểu

    Saccarozơ có thể tác dụng được với chất nào sau đây:H2/Ni, to (1); Cu(OH)2 (2);  AgNO3/NH3 (3); CH3COOH/H2SO4 đặc (4); CH3OH/HCl (5).

    (2) saccarozơ phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.

    (4) CH3COOH/ H2SO4 đặc phản ứng với saccarozơ tạo este đa chức.

  • Câu 40: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Glucozơ và fructozơ đều có phản ứng tráng bạc vì glucozơ có nhóm CH=O trong phân tử còn fructozơ trong môi trường kiềm nó chuyển thành glucozơ nên có phản ứng.

    \Rightarrow Không  thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Chương 2 Cacbohiđrat Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 5 lượt xem
Sắp xếp theo