Phát biểu nào dưới đây không hoàn toàn đúng?
Phát biểu nào dưới đây không hoàn toàn đúng?
Khẳng định nào sau đây là sai?
Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4 → C2H2→ C2H3Cl → PVC. Muốn tổng hợp 150kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V m3 khí thiên nhiên (ở đktc). Giá trị của V là bao nhiêu (biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình là 50%).
Vì bài cho hiệu suất cả quá trình nên ta chỉ quan tâm tới chất đầu và chất cuối
2CH4→C2H2 → C2H3Cl → PVC.
Dãy nào sau đây gồm các polime nhân tạo?
Từ 15 kg metyl metacrylat có thể điều chế được bao nhiêu gam thuỷ tinh hữu cơ có hiệu suất 90%?
Hiệu suất của quá trình điều chế là 90% nên khối lượng thủy tinh hữu cơ thu được là:
mthủy tinh = 15.90% = 13,5 kg = 13500 gam
Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enan. Những tơ thuộc loại tơ nhân tạo là
Tơ tằm là tơ tự nhiên.
Tơ nilon-6,6, tơ capron, tơ enang là tơ tổng hợp.
Tơ visco và tơ axetat là tơ bán tổng hợp hay còn gọi là tơ nhân tạo.
Công thức phân tử của cao su thiên nhiên
Cấu trúc của cao su thiên nhiên là polime của isopren:
(-CH2-C(CH3)=CH-CH2-)n.
Công thức phân tử của cao su thiên nhiên: (C5H8)n
Cho các chất sau: butan (1), etin (2), metan (3), etilen (4), vinyl clorua (5), nhựa PVC (6). Sơ đồ chuyển hoá nào sau đây có thể dùng để điều chế poli(vinyl clorua)?
Ta có:
Từ (1) không ra được (2) và (4) không ra được (5)
Vậy sơ đồ điều chế đúng là: (1) → (3) → (2) → (5) → (6)
Phương trình hóa học:
C4H10 → CH4 + C3H6
Trùng hợp hoàn toàn 16,8 gam etilen thu được polietilen (PE). Số mắt xích -CH2-CH2- có trong lượng PE trên là
Số mắt xích -CH2−CH2- có trong lượng PE trên là:
Hệ số polime hóa trong mẫu cao su buna (M ≈ 40.000) bằng
Cao su buna [CH2-CH=CH-CH2]n
n = 40000/54 ≈ 740
Cho sơ đồ chuyển hóa: Glucozơ → X → Y→ Cao su buna. Hai chất X, Y lần lượt là:
Các phương trình phản ứng xảy ra là:
2C2H5OH CH2=CH-CH=CH2 + 2H2O + H2
nCH2=CH-CH=CH2 (-CH2-CH=CH-CH2-)n
Tính chất nào dưới đây không phải là tính chất của cao su tự nhiên?
Cao su tự nhiên không tan trong nước, etanol nhưng tan trong xăng và benzen.
Policaproamit (nilon-6) có thể điều chế được từ axit ε-aminocaproic hoặc caprolactam. Để có 8,475 kg nilon-6 (với hiệu suất các quá trình điều chế đều là 75%) thì khối lượng của axit ε-aminocaproic cần phải sử dụng nhiều hơn khối lượng caprolactam là
Nilon-6 có công thức là: (-HN-(CH2)5-CO-)n
→ nNilon-6 = 8,475/113n = 0,075/n
Điều chế từ axit amino caproic:
nH2N-(CH2)5-COOH → (-HN-(CH2)5-CO-)n +nH2O
Điều chếtừ caprolactam bằng phản ứng trùng hợp:
nC6H11O → (-HN-(CH2)5 –CO-)n
Khối lượng chênh lệch chính là khối lượng nước:
mchênh lệch = mH2O = (0,075.18n)/n.75% = 1,8 kg.
Trong số các loại tơ sau: tơ lapsan, tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang. Có bao nhiêu chất thuộc loại tơ bán tổng hợp?
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào giữ nguyên mạch polime?
Phản ứng khâu mạch
Phản ứng phân cắt mạch
Phản ứng phân cắt mạch
Phản ứng giữ nguyên mạch, chỉ thay thành -OH
CaC2 + H2O → X↑ + Y X + H2O Z
Z + O2E E + X → F
F T G + NaOH
J + CH3COONa
G và J có tên lần lượt là:
Cho các sơ đồ phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):
C7H18O2N2 (X) + NaOH → X1 + X2 + H2O
X1 + 2HCl → X3 + NaCl
X4 + HCl → X3
X4 → tơ nilon-6 + H2O
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các phản ứng xảy ra:
nH2N[CH2]5COOH (X4) -(-HN-[CH2]5-CO-)-n (nilon – 6) + nH2O
H2N[CH2]5COOH (X4) + HCl → ClH3N[CH2]5COOH (X3)
H2N[CH2]5COONa (X1) + 2HCl → ClH3N[CH2]5COOH (X3) + NaCl
H2N[CH2]5COONH3CH3 (X) + NaOH → H2N[CH2]5COONa (X1) + CH3NH2 (X2) + H2O
- X2 là quỳ tím hóa xanh.
- X và X4 đều có tính lưỡng tính.
- Phân tử khối của X là 162, phân tử khối của X3 là 167,5.
- Nhiệt độ nóng chảy của X1 lớn hơn X4.
Hai tơ nào sau đây đều là tơ tổng hợp?
Cao su buna-S được điều chế bằng cách đồng trùng hợp
Hợp chất đầu và các hợp chất trung gian trong quá trình điều chế ra cao su Buna (1) là: etilen (2), metan (3), rượu etylic (4), đivinyl (5), axetilen (6). Sự sắp xếp các chất theo đúng thứ tự xảy ra trong quá trình điều chế là:
CH2=CH2 + H2O C2H5OH
2C2H5OH CH2=CH-CH=CH2 + 2H2O + H2
nCH2=CH-CH=CH2 (CH2-CH=CH-CH2)n
Mệnh đề nào không chính xác?
Một loại cao su lưu hóa chứa 1,714% lưu huỳnh. Hỏi cứ khoảng bao nhiêu mắt xích isopren có một cầu nối đisunfua -S-S-, giả thiết rằng S đã thay thế cho H ở nhóm metylen trong mạch cao su.
Mắt xích của cao su isopren có cấu tạo là: -CH2-C(CH3)=CH-CH2- hay -(-C5H8-)-n.
Giả sử có n mắt xích cao su isopren tham gia phản ứng lưu hóa cao su thì tạo được một cầu nối đisunfua –S-S-.
PTPƯ:
C5nH8n + 2S → C5nH8n-2S2 + H2 (1)
Cao su lưu hóa
Theo giả thiết trong cao su lưu hóa lưu huỳnh chiếm 1,714% về khối lượng nên ta có:
⇒ n = 54
Nilon–6,6 là một loại
Tơ nilon-6,6 có công thức là (-OC-[CH2]4 -CONH-[CH2]6 -NH-)n, có chứa nhóm chức CONH nên thuộc loại tơ poliamit.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Trong số các polime: tơ tằm, sợi bông, len, tơ enang, tơ visco, nilon-6,6, tơ axetat, loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là
Tơ nitron là tơ tổng hợp không có nguồn gốc từ xenlulozơ, tơ tằm là tơ thiên nhiên có nguồn gốc từ động vật.
Sợi bông có thành phần chính là xenlulozơ. Tơ visco, axetat có nguồn gốc xenlulozơ.
Tơ nilon-6 là tơ tổng hợp, không có nguồn gốc từ xenlulozơ.
Cho 7,35 gam axit glutamic phản ứng với 140 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho 250 ml dung dịch NaOH 1M vào X, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là
naxit glutamic = 7,35/147 = 0,05 mol
nHCl = 0,14 mol
nNaOH = 0,25 > 2naxit glutamic + nHCl
Chất rắn khan bao gồm muối của axit glutamic, NaCl, NaOH dư.
nH2O = 2.naxit glutamic + nHCl = 0,24 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m = maxit glutamic + mHCl + mNaOH - mH2O
= 7,35 + 0,14.36,5 + 0,25.40 - 0,24.18
= m = 18,14 gam
Trong số các polime sau: nhựa bakelit (1); polietilen (2); tơ capron (3); poli(vinyl clorua) (4); xenlulozơ (5). Chất thuộc loại polime tổng hợp là
Trong các polime sau đây polime nào có dạng câu trúc phân nhánh?
+ Phân nhánh: Amilopectin, glycogen,…
+ Không gian: Rezit (bakelit), cao su lưu hóa,..
+ Không phân nhánh (mạch thẳng): Tất cả các chất còn lại.
=> Polime có cấu trúc mạch phân nhánh: amilopectin.
Polime được trùng hợp từ etilen. Hỏi 280 gam polietilen đã được trùng hợp từ tối thiểu bao nhiêu phân tử etilen?
số phân tử etilen = 10.6,023.1023 = 6,023.1024
Hợp chất X có công thức C8H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
(a) X + 2NaOH X1 + X2 + H2O
(b) X1 + H2SO4 X3 + Na2SO4
(c) nX3 + nX4 nilon-6,6 + 2nH2O
(d) 2X2 + X3 X5 + 2H2O
Phân tử khối của X5 là
Vì X1 phản ứng với H2SO4 X1 là muối của axit cacboxylic
X3 là axit 2 chức.
Lại có X3 + X4 nilon-6,6
X3 là HOOC[CH2]4COOH; X4 là H2N[CH2]6NH2
X1 là NaOOC-[CH2]4-COONa
CTPT của X1 là C6H8O4Na2.
Bảo toàn nguyên tố từ phản ứng (a) X2 có CTPT là C2H6O
C2H5OH
X5 là C2H5OOC[CH2]4COOC2H5
MX5 = 202
Polime nào dưới đây có cùng cấu trúc mạch polime với nhựa bakelit?
Cao su lưu hóa có cùng cấu trúc mạch với nhựa bakelit (mạch không gian).
Hiđro hoá cao su buna thu được một polime có chứa 11,765% hiđro về khối lượng, trung bình một phân tử H2 phản ứng được với k mắt xích trong mạch cao su. Giá trị của k là
(C4H6)k + H2 → C4kH6k+2
Khẳng định nào dưới đây là đúng nhất?
Polime nào sau đây có thể tham gia phản ứng cộng?
Polime có thể tham gia phản ứng cộng nếu trong phân tử có liên kết bội.
Tơ visco là sản phẩm của phản ứng giữa xenlulozơ với CS2 và NaOH,
Tơ clorin thu được khi clo hóa PVC
Tơ lapsan là -(-CO-C6H4-CO-O-CH2-CH2-O)n-,
Tơ enang là -(-NH-[CH2]6-CO-)n-.
Vậy có thể thấy tơ lapsan -(-CO-C6H4-CO-O-CH2-CH2-O)n- có thể tham gia phản ứng cộng.
Tiến hành trùng hợp 10,4 gam stiren. Hỗn hợp sau phản ứng cho tác dụng 200 ml dung dịch brom 0,15M. Sau đó cho tiếp dung dịch KI dư vào thì thu được 1,27 gam iot. Hiệu suất trùng hợp stiren là:
Số mol brom ban đầu: nBr2(bđ) = 0,03 mol.
Số mol brom dư: nBr2dư = nI2 = 0,005 mol.
→ nBr2(pu) = 0,025 mol .
→ nC6H5CH=CH2(dư) = 0,025 mol .
Hiệu suất phản ứng:
= 75%
Khi nhựa PVC cháy sinh ra nhiều khí độc, trong đó có khí X. Biết khí X tác dụng với dung dịch AgNO3, thu được kết tủa trắng. Công thức của khí X là:
Phương trình phản ứng xảy ra
PVC + O2 → CO2 + H2O + HCl
HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
Vậy khí độc X là HCl.
Nhựa phenol fomanđehit được tổng hợp bằng phương pháp đun nóng phenol với:
Trùng hợp hidrocacbon nào sau đây tạo ra polime dùng để sản xuất cao su buna?
Điều chế cao su buna:
nCH2=CH-CH=CH2 → (-CH2-CH=CH-CH2-)n
Buta-1,3-dien cao su buna
Cho các phân tử polime: tinh bột (amilozơ), xenlulozơ, tinh bột (amilopectin), poli(vinyl clorua), nhựa bakelit. Số polime có mạch không phân nhánh là
Tơ được sản xuất từ xenlulozơ là
Hòa tan xenlulozo trong NaOH loãng sau đó thu được một dung dịch keo rất nhớt đó chính là tơ visco.