Đề kiểm tra 45 phút Chương 5 Đại cương về kim loại

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Chương 5 Đại cương về kim loại gồm các nội dung câu hỏi tổng hợp của Hóa 12 Chương 5, giúp bạn học tự đánh giá kiến thức, năng lực đối với nội dung đã học.
  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng về sự sắp xếp theo chiều tăng dần tính kim loại

    Trong 1 chu kì, tính kim loại giảm dần (đi từ trái qua phải)

    ⇒ tính kim loại: K > Ca

    Trong 1 nhóm, tính kim loại tăng dần (đi từ trên xuống dưới)

    ⇒ tính kim loại: Ca > Mg và Cs > Rb > K

    Vậy dãy sắp xếp tăng dần tính kim loại là: Mg, K, Rb, Cs.

  • Câu 2: Vận dụng

    Khi hoà tan hoàn toàn 3 gam hỗn hợp hai kim loại nhóm IA trong dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được a gam muối khan, giá trị của a là

     Ta có:

    nH2 = 2nHCl = nCl- = 0,06 mol

    mmuối = mKL + mCl- = 3 + 0,06. 35,5 = 5,13 gam

  • Câu 3: Nhận biết

    Tính chất hóa học chung của kim loại gồm:

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cho các phương trình hóa học sau:

    (1) Cu + Fe(NO3)2 → Fe + Cu(NO3)2

    (2) Al + FeSO4 → Fe + Al2(SO4)3

    (3) Mg + CuCl2 → MgCl2 + Cu

    (4) Ba + Na2SO4 + 2H2O → BaSO4 + 2NaOH + H2.

    Số phương trình hóa học viết chưa đúng là

    (1) sai vì phản ứng không xảy ra vì Cu là kim loại đứng sau Fe trong dãy điện hóa nên không đẩy được Fe ra khỏi dung dịch muối của nó.

    (2) sai vì phương trình chưa được cân bằng

    2Al + 3FeSO4 → 3Fe + Al2(SO4)3

    (3) đúng

    (4) đúng

  • Câu 5: Nhận biết

    Thép inoc là tên gọi của hợp kim nào?

  • Câu 6: Nhận biết

    Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?

    Kim loại Cu có thể điều chế được bằng phương pháp thủy luyện.

    Các kim loại Na, Mg, Al chỉ có thể điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất của chúng.

  • Câu 7: Nhận biết

    Natri là kim loại hoạt động mạnh, bị ăn mòn rất nhanh. Để natri không bị ăn mòn người ta ngâm natri trong

    Natri là kim loại hoạt động hóa học rất mạnh nên rất dễ phản ứng với nước ở nhiệt độ thường, đặc biệt vào những ngày thời tiết ẩm ướt, sẽ rất dễ xảy ra phản ứng hóa học, nên việc bảo quản natri trong dầu hỏa sẽ giúp tránh được các tình trạng trên. 

  • Câu 8: Nhận biết

    Trong các kim loại sau: Cu, Fe, Pb, Al người ta thường dùng kim loại nào để làm vật liệu dẫn điện hay dẫn nhiệt?

  • Câu 9: Nhận biết

    Cho dãy kim loại sau: W, Ag, Al, Cr. Kim loại cứng nhất trong các kim loại trên là

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho luồng khí H2 dư qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm

    Khí H2 chỉ khử được các kim loại có độ hoạt động trung bình như Zn, Fe, Sn, Pb, Cu,...

    ⇒ Hỗn hợp chất rắn sau phản ứng gồm: Cu, Fe, Al2O3, MgO.

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (1) Thả một viên sắt vào dung dịch HCl.

    (2) Thả một viên sắt vào dung dịch Cu(NO3)2.

    (3) Thả một viên sắt vào dung dịch FeCl3.

    (4) Nối một dây Ni với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm.

    (5) Cho lá kẽm vào dung dịch HCl.

    (6) Cho lá đồng vào dung dịch Fe(NO3)3 và HCl.

    Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là:

    Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa là:

    + Các điện cực phải khác nhau về mặt bản chất, tức là có 2 cặp kim loại khác nhau hoặc cặp phi kim với kim loại.

    + Các điện cực cần phải có sự tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau thông qua dây dẫn.

    + Các điện cực phải cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li.

    Như vậy các thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa: (2), (4).

    Thí nghiệm (2): hai điện cực Fe và Cu tiếp xúc trực tiếp với nhau và cùng tiếp xúc với môi trường chất điện li (dung dịch Cu(NO3)2).

    Thí nghiệm (4): hai điện cực Ni và Fe tiếp xúc trực tiếp với nhau và cùng tiếp xúc với môi trường chất điện li (không khí ẩm).

    Các thí nghiệm (1), (3), (5), (6) xảy ra ăn mòn hóa học.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau:

    Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2

    AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag

    Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hoá của các ion kim loại là:

    Phản ứng giữa 2 cặp oxi hóa - khử sẽ xảy ra theo chiều chất oxi hóa mạnh hơn sẽ oxi hóa chất khử mạnh hơn, sinh ra chất oxi hóa yếu hơn và chất khử yếu hơn.

    \Rightarrow Ta có dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hoá của các ion kim loại là: Fe2+, Fe3+, Ag+.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là

    Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước khi Fe là kim loại có độ hoạt động mạnh hơn:

    ⇒ Các cặp kim loại thỏa mãn: Fe và Pb; Fe và Sn; Fe và Ni.

  • Câu 14: Nhận biết

    Kim loại vonfam được dùng làm dây tóc bóng đèn vì những nguyên nhân nào sau đây?

     Kim loại vonfam được dùng làm dây tóc bóng đèn vì là kim loại có nhiệt độ nóng chảy rất cao (3410oC), cao nhất trong các kim loại.

  • Câu 15: Nhận biết

    Mạng tinh thể kim loại gồm có:

  • Câu 16: Vận dụng cao

    Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (1) Ngâm lá đồng trong dung dịch AgNO3.

    (2) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng.

    (3) Ngâm lá nhôm trong dung dịch NaOH.

    (4) Ngâm lá sắt được cuốn dây đồng trong dung dịch HCl.

    (5) Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm.

    (6) Ngâm môt miếng đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3.

    Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là

    (1) tạo pin điện Cu - Ag nhúng trong dung dịch điện li (AgNO3) \Rightarrow ăn mòn điện hóa.

    (2) chỉ có ăn mòn hóa học.

    (3) chỉ có ăn mòn hóa học.

    (4) cặp pin điện Fe - Cu nhúng trong dung dịch điện li (HCl) \Rightarrow ăn mòn điện hóa.

    (5) tạo pin điện Fe-C cùng nhúng trong dung dịch điện li (không khí ẩm) \Rightarrow ăn mòn điện hóa.

    (6) chỉ có ăn mòn hóa học.

    Vậy có 3 thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa.

  • Câu 17: Vận dụng cao

    Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được dung dịch X chứa 2 chất tan có cùng nồng độ (mol/lít), và thấy khối lượng dung dịch giảm đi 9,28 gam so với ban đầu. Cho tiếp 2,8 gam bột Fe vào dung dịch X, thu được dung dịch Y và chất rắn Z và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N5+). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tổng khối lượng muối trong dung dịch Y là:

    nFe = 0,05

    Phương trình hóa học

          4AgNO3 + 2H2O → 4Ag ↓ + O2 ↑ + 4HNO3

    mol:   x          →               x    → 0,25x  →   x

    Gọi nAgNO3 bị điện phân là x (mol)

    Ta có: mdd giảm = mAg + mO2

    ⇒ 108x + 0,25x. 32 = 9,28

    ⇒ x = 0,08 (mol)

    Theo đề bài dung dịch X là AgNO3 và HNO3 có nồng độ mol/l bằng nhau:

    ⇒ nAgNO3 dư = nHNO3 = 0,08 (mol)

              Fe  +  4H+  +  NO3-  →  Fe3+  +  NO  +  2H2O    (1)

    P/ư: 0,02 ← 0,08 → 0,02  →   0,02

    Dư: 0,03                   0,14

              Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag↓                                   (2)

    P/ư: 0,03 → 0,06 → 0,03

    Dư:  0,02

              Ag+ + Fe2+ → Fe3+ + Ag↓                                    (3)

    P/ư: 0,02 → 0,02→ 0,02

    Sau phản ứng (1), (2), (3) ta có:

    nFe2+ = nFe2+ (2) – nFe2+ (3) = 0,03 – 0,02 = 0,01 (mol)

    nFe3+ = nFe3+ (1) + nFe3+ (3) = 0,02 + 0,02 = 0,04 (mol)

    Vậy dung dịch Y gồm: Fe(NO3)2: 0,01 mol; Fe(NO3)3: 0,04 (mol)

    ⇒ m = 0,01.180 + 0,04.242 = 11,48 (g)

  • Câu 18: Vận dụng

    Cho các phát biểu sau :

    (1) Có thể dùng lưu huỳnh để khử độc thủy ngân.

    (2) Có thể dùng thùng bằng kẽm để vận chuyển HNO3 đặc, nguội.

    (3) Ngay cả ở nhiệt độ cao, magie không tác dụng với nước.

    (4) Bạc để lâu trong không khí có thể bị hoá đen do chuyển thành Ag2S.

    Trong các phát biểu trên, số phát biếu đúng

     Các phát biểu đúng là: (1), (4)

    (2) Kẽm không bị thụ động trong HNO3 đặc, nguội nên khi đựng sẽ phản ứng với HNO3.

    (3) Ở nhiệt độ cao Mg có tác dụng với nước.

    Mg + 2H2O \xrightarrow{t^\circ} Mg(OH)2 + H2

  • Câu 19: Nhận biết

    Trong phương pháp thủy luyện dùng điều chế Ag từ quặng có chứa Ag2S. Hóa chất cần dùng là:

     Ag là kim loại hoạt động yếu, nguyên tắc là có thể dùng phương pháp thủy luyện như sau:

    Ag2S  4NaCN ightarrow 2 Na[Ag(CN)2] (phức tan) + Na2S

    Zn + 2Na[Ag(CN)2] ightarrow Na2[Zn(CN)4] + 2Ag\downarrow

  • Câu 20: Nhận biết

    Liên kết trong mạng tinh thể kim loại là liên kết:

  • Câu 21: Nhận biết

    Đốt nóng một tờ giấy bạc làm bằng nhôm thấy phần không tiếp xúc với ngọn lửa cũng bị nóng lên, thí nghiệm trên chứng tỏ nhôm có tính chất

  • Câu 22: Thông hiểu

    Cho nguyên tố có kí hiệu là 12X. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn:

     ZX = 12 ⇒ Cấu hình:  1s22s22p63s2

    ⇒ X thuộc nhóm IIA, chu kỳ 3.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt bị ăn mòn?

    Cu có tính khử yếu hơn Fe nên Fe bị ăn mòn, vậy không bảo vệ được Fe.

    Lưu ý: Trong dãy điện thế Fe đứng trước Sn nên khi bị oxi hoá thì Fe sẽ bị oxi hoá trước nhưng do Fe được một lớp Sn phủ bên ngoài cách biệt với môi trường nên vẫn nguyên vẹn (biện pháp bảo vệ bề mặt).

  • Câu 24: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây không đúng?

    Có độ cứng cao hơn so với các kim loại thành phần do có sự thay đổi về cấu tạo mạng tinh thể, thay đổi về thành phần của ion trong mạnh tinh thể.

  • Câu 25: Vận dụng

    Hợp kim Cu – Zn có tính dẻo, bền đẹp, giá thành rẻ nên được sử dụng phổ biến trong đời sống. Để xác định phần trăm khối lượng từng kim loại trong hợp kim, người ta ngâm 10,000 gam hợp kim vào dung dịch HCl dư, khi phản ứng kết thúc thu được 1,12 lít khí hidro (đktc). Phần trăm khối lượng của Cu trong 10,0 gam hợp kim trên là:

     Zn + 2HCl ightarrow ZnCl2 + H2

    \Rightarrow nZn = nH2 = 0,05 mol

    \Rightarrow mCu = 10 - 65.0,05 = 6,75 gam

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{\mathrm{Cu}}\;=\;\frac{6,75}{10}.100\%\:=\;67,5\%

  • Câu 26: Vận dụng

    Cho các nguyên tố: 11Na, 12Mg, 13Al, 19K. Dãy các nguyên tố nào sau đây được xếp theo chiều tính kim loại tăng dần:

    Ta có:

    - Na và K thuộc cùng nhóm IA mà ZNa < ZK \Rightarrow Tính kim loại Na < K.

     - Na, Mg và Al thuộc cùng chu kì 3 \Rightarrow ZNa < ZMg < ZAl

    Vậy tính kim loại tăng dần là: 

    Al < Mg < Na < K

  • Câu 27: Vận dụng

    Khi cho 100 gam hợp kim gồm Fe, Cr và Al tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít khí. Lấy phần không tan cho tác dụng với dung dịch HCl dư (không có không khí) thu được 38,08 lít khí. Các thể tích khí đo ở đktc. Xác định % khối lượng của Cr trong hợp kim

    mFe + mCr + mAl = 100

    \Rightarrow 56.nFe + 52.nCr + 27.nAl = 100                      (1)

    Số mol H2 tạo thành sau phản ứng với NaOH là:

    nH2 = 0,3 mol

    Bảo toàn electron cho phản ứng kim loại với dung dịch kiềm (kim loại Fe, Cr không tan trong dung dịch kiềm)

    3.nAl = 2.nH2 = 0,6 mol                                     (2)

    Số mol H2 tạo thành sau phản ứng với HCl là:

    nH2 = 1,7 mol

    Bảo toàn electron cho phản ứng kim loại với dung dịch HCl:

    2.nFe + 2nCr = 2.nH2 = 3,4                               (3)

    Từ (1), (2) và (3) \Rightarrow nFe = 1,55 mol;

    nCr = 0,15 mol; nAl = 0,2 mol

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{Cr}}\;=\;\frac{0,15.52}{100}.100\%=\;7,8\%

  • Câu 28: Thông hiểu

    Trong phương pháp thủy luyện dùng để điều chế Ag từ quặng có chứa Ag2S. Hóa chất cần dùng là:

     Ag là kim loại hoạt động yếu, nguyên tắc điều chế là có thể dùng phương pháp thủy luyện như sau:

    Ag2S + 4NaCN ightarrow 2Na[Ag(CN)2] + Na2S

    Zn + 2Na[Ag(CN)2]  ightarrow Na2[Zn(CN)4] + 2Ag\downarrow

  • Câu 29: Thông hiểu

    Hãy sắp xếp các cặp oxi hóa khử sau đây theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại.

    (1) Fe2+/Fe.

    (2) Pb2+/Pb.

    (3) 2H+/H2.

    (4) Ag+/Ag.

    (5) Na+/Na.

  • Câu 30: Vận dụng

    Ngâm đinh sắt sạch trong 200 ml dung dịch CuSO4. Sau phản ứng kết thúc lấy đinh sắt ra rửa nhẹ và làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng 8 gam. Nồng độ CuSO4 ban đầu là:

     Gọi số mol Fe phản ứng là x mol.

    Fe + CuSO4 ightarrow FeSO4 + Cu

     x        x                             x

    \Rightarrow mtăng = 64x – 56x = 8 \Rightarrowx = 1 mol

    \Rightarrow nCuSO4 = x = 1 mol

    \Rightarrow CMCuSO4 = 1/0,2 = 5M

  • Câu 31: Thông hiểu

    Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa?

     Khi nhúng thanh kẽm trong dung dịch CuSO4 xảy ra phản ứng:

    Zn + CuSO4 ightarrow ZnSO4 + Cu

    Hai kim loại Zn và Cu tạo thành hai điện cực \Rightarrow xảy ra ăn mòn điện hóa

  • Câu 32: Thông hiểu

    Một học sinh đã đưa ra các phương án điều chế kim loại Mg như sau:

    1. Kết tủa Mg(OH)2 từ dung dịch MgCl2, nhiệt phân lấy MgO rồi khử bằng H2 ở nhiệt độ cao để điều chế Mg.

    2. Dùng kim loại mạnh đẩy Mg ra khỏi dung dịch MgCl2.

    3. Điện phân dung dịch MgCl2 để thu được Mg.

    4. Cô cạn dung dịch MgCl2, điện phân nóng chảy để thu được Mg.

    Trong các phương án trên cáo bao nhiêu phương án có thể áp dụng để điều chế Mg?

    • Phương án 1 không thể áp dụng để điều chế Mg do H2 không khử được MgO.
    • Phương án 2 không thể áp dụng để điều chế Mg do các kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn Mg là các kim loại kiềm và kiềm thổ không thể đẩy Mg ra khỏi dung dịch muối vì chúng phản ứng ngay với nước khi cho vào dung dịch.
    • Phương án 3 không thể áp dụng để điều chế Mg do phương pháp điện phân dung dịch dùng để điều chế các kim loại hoạt động trung bình hoặc yếu, còn Mg là kim loại hoạt động mạnh.
    • Phương án 4 có thể áp dụng để điều chế Mg do phương pháp điện phân nóng chảy có thể điều chế được các kim loại hoạt động hóa học mạnh như Mg.
  • Câu 33: Thông hiểu

    Cho các hợp kim sau: Cu – Fe (1); Zn – Fe (2); Fe – C (3); Sn – Fe (4). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là

    Trong hợp kim Fe bị ăn mòn trước thì Fe phải có tính khử mạnh hơn

    Tính khử của các kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần: Zn > Fe > Sn > Cu

    → Hợp kim Cu – Fe (1) và Sn – Fe (4) thì Fe bị ăn mòn trước

    Đối với cặp hợp kim Fe – C (3), anot là Fe, catot là C → Fe bị ăn mòn

    → Có 3 cặp hợp kim mà Fe đều bị ăn mòn là 1; 3; 4

  • Câu 34: Nhận biết

    Liên kết kim loại là liên kết sinh ra do

  • Câu 35: Nhận biết

    Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?

    Những kim loại có độ hoạt động trung bình như Zn, Fe, Sn, Pb,... thường được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện, nghĩa là khử ion kim loại trong hợp chất ở nhiệt độ cao bằng các chất khử như C, CO, H2 hoặc các kim loại hoạt động.

  • Câu 36: Nhận biết

    Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây nên chủ yếu bởi

  • Câu 37: Vận dụng

    Hòa tan 3 gam một hợp kim Cu - Ag trong dung dịch HNO3 tạo ra được 7,34 gam hỗn hợp hai muối Cu(NO3)2 và AgNO3. Vậy thành phần phần trăm của Cu trong hơp kim là bao nhiêu?

    Bảo toàn nguyên tố Cu, Ag

    Ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}64\mathrm x\;+\;108\mathrm y\;=\;3\\188\mathrm x\;+\;170\mathrm y\;=\;7,34\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm X\;=\;0,03\\\mathrm Y\;=\;0,01\end{array}ight.

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{\mathrm{Cu}}\;=\;\frac{0,03.64}3.100\%=64\%

  • Câu 38: Thông hiểu

    Kim loại Fe phản ứng với dung dịch X (loãng, dư), tạo muối Fe(III). Chất X là

    Dung dịch HNO3 có tính oxi hóa mạnh nên nó có thể oxi hóa được hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt) lên số oxi hóa cao nhất.

    \Rightarrow Khi phản ứng với HNO3 thì Fe sẽ bị oxi hóa lên mức cao nhất là \overset{+3}{\mathrm{Fe}}

  • Câu 39: Vận dụng

    Khi cho 7,7 gam hợp kim gồm natri và kali vào nước thấy thoát ra 3,36 lít H2 (đktc). Thành phần phần trăm khối lượng của các kim loại trong hợp kim là

    nH2 = 0,15 mol

    Bào toàn electron:

    nNa + nK = 2.nH2 = 0,3                        (1)

    Lại có: mNa + mK = 7,7

    \Rightarrow 23.nNa + 39.nK = 7,7                      (2)

    Từ (1) và (2) \Rightarrow nNa = 0,25 mol; nK = 0,05 mol

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{Na}\;}=\;\frac{0,25.23}{7,7}.100\%=\;74,68\%

    %mK = 100% - 74,68% = 25,32%

  • Câu 40: Vận dụng cao

    Có ba kim loại M, A, B (đều hoá trị II) có khối lượng nguyên tử tương ứng là m, a, b. Nhúng hai thanh kim loại M có cùng khối lượng p gam vào hai dung dịch A(NO3)2 và B(NO3)2 có cùng số mol muối. Sau phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng thanh thứ nhất giảm x%, thanh thứ hai tăng y% (so với p). Giả sử các kim loại A, B thoát ra bám hết vào thanh M. Liên hệ giữa m và a, b, x, y là

    Gọi số mol M phản ứng là: x mol

    - Nhúng M vào A(NO3)2

    M + A(NO3)2 ightarrow M(NO3)2 + A

    x                          ightarrow            x

    Khối lượng thanh kim loại giảm:

    \frac{(\mathrm{mk}\;-\mathrm{ak})}{\mathrm p}\;=\;\mathrm x\%\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(1)

    - Nhúng M vào dung dịch B(NO3)2:

    M + B(NO3)2 ightarrow M(NO3)2 + B

    x                  ightarrow                    x

    Khối lượng thanh kim loai tăng:

    \frac{(\mathrm{bk}-\mathrm{mk})}{\mathrm p}.100\%\;=\;\mathrm y\%\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(2)

    Lấy (1) : (2) ta được:

     \mathrm m\;=\;\frac{\mathrm{ya}\;+\;\mathrm{bx}}{\mathrm x\;+\;\mathrm y}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Chương 5 Đại cương về kim loại Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 13 lượt xem
Sắp xếp theo