Dùng hóa chất nào sau đây để phân biệt Zn(NO3)2 và Al(NO3)3?
Khi cho NH3 vào 2 dung dịch cả 2 dung dịch đều xuất hiện kết tủa hiđroxit, nhưng Zn(OH)2 tạo thành có khả năng tạo phức với NH3 nên kết tủa lại tan, còn với Al(OH)3 không tan trong NH3.
Dùng hóa chất nào sau đây để phân biệt Zn(NO3)2 và Al(NO3)3?
Khi cho NH3 vào 2 dung dịch cả 2 dung dịch đều xuất hiện kết tủa hiđroxit, nhưng Zn(OH)2 tạo thành có khả năng tạo phức với NH3 nên kết tủa lại tan, còn với Al(OH)3 không tan trong NH3.
Sục khí CO2 đến dư vào 200 ml dung dịch KOH 1M, thu được m gam muối. Giá trị của m là
nKOH = 0,2.1 = 0,2 mol
Do CO2 dư, nên sau phản ứng chỉ thu được muối KHCO3.
Bảo toàn nguyên tố K:
nKHCO3 = nKOH = 0,2 mol
Vậy mKHCO3 = 0,2.100 = 20 gam.
Cho các thí nghiệm sau:
a) Cho Na vào dung dịch CuSO4.
b) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch Na2CO3.
c) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.
d) Cho bột Cu vào dung dịch FeCl3.
e) Điện phân dung dịch CuSO4 điện cực trơ.
f) Cho hỗn hợp Na2O, Al vào nước.
Số thí nghiệm có sinh ra chất khí là:
Phương trình phản ứng xảy ra ở mỗi thí nghiệm:
(a) Na + H2O → NaOH + H2
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
(b) HSO4- + HCO3- → SO42- + CO2 + H2O
(c) 2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O
(d) Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2
(e) CuSO4 + H2O → Cu + H2SO4 + O2
(f) Na2O + H2O → NaOH
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + H2
Vậy có tất cả 5 thí nghiệm sinh ra khí.
Ion nào gây nên tính cứng của nước?
Ion gây nên tính cứng của nước là Ca2+, Mg2+.
Sụchoàn toàn 0,15 mol CO2 vào a gam dung dịch hỗn hợp chứa 100 ml dung dịch NaOH 0,5M; 100 ml dung dịch KOH 0,5M; 100 ml Ba(OH)20,5M. Dung dịch sau phản ứng có khối lượng?
Ta có:
nCO2 = 0,15 mol
nOH- =0,2 mol
nBa2+ = 0,05 mol
Phương trình ion rút gọn
CO2 + 2OH- → CO32- + H2O
0,1 ← 0,2 → 0,1
CO2 + CO32- + H2O → 2HCO3-
0,05 → 0,05
Ba2+ + CO32- → BaCO3
0,05 ← 0,05 → 0,05
⇒ mdd = a + 0,15.44 – 197.0,05 = (a – 3,25) gam
Dãy chất nào dưới đây phản ứng được NaOH?
Chất phản ứng được với NaOH là: Al(NO3)3, HCl, CO2
Phương trình phản ứng liên quan
Al(NO3)3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaNO3
NaOH + HCl → NaCl + H2O
CO2 + NaOH → Na2CO3 + H2O.
Kim loại Al không tan trong dung dịch nào sau đây?
Sođa khan là hóa chất quan trọng trong sản xuất thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi. Công thức hóa học của sođa khan là
Công thức hóa học của sođa khan là Na2CO3
Để trung hòa 200 ml dung dịch HCl 0,1M cần 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a mol/l. Giá trị của a là
nHCl = 0,1.0,2 =0,02 (mol)
Phương trình phản ứng
NaOH + HCl →NaCl + H2O
0,02 ← 0,02 (mol)
CM NaOH = 0,02 : 0,1 = 0,2 M
Quặng nào sau đây được dùng làm nguyên liệu sản xuất nhôm?
Nguyên liệu dùng để sản xuất nhôm là quặng boxit: Al2O3.2H2O.
Canxi cacbonat được dùng sản xuất vôi, thủy tinh, xi măng. Công thức của canxi cacbonat là
Công thức của canxi cacbonat là CaCO3.
Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và Mg tác dụng với dung dịch HCl loãng, nóng dư thu được 10,08 lít H2 (đktc). Cũng lượng X trên tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được 6,72 lít H2 (đktc). Tính m.
Khi cho hỗn hợp trên tác dụng với NaOH dư thì chỉ có Al phản ứng:
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
Ta có: nH2 = 6,72 :22,4 = 0,3 (mol)
→ nAl = 0,2 mol
⇒ mAl = 0,2.27 = 5,4 (gam)
Khi cho hỗn hợp trên tác dụng với HCl thì có Al và Mg đều phản ứng:
Ta có: nH2 = 10,08 : 22,4 = 0,45 (mol)
Phương trình hóa học
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
0,2 → 0,3 mol
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
0,15 ← 0,45 - 0,3 = 0,15 mol
⇒ mMg = 0,15. 24 = 3,6 (g)
Vậy m = mAl + mMg = 5,4 + 3,6 = 9 (g)
Nhận định nào sau đây không đúng?
Câu không đúng là "Nguyên tử Ca bị khử khi Ca tác dụng với O2"
Giải thích:
Phương trình hóa học:
2Ca + O2 2CaO
=> Ca bị oxi hóa khi tác dụng với O2.
Hòa tan 4,6 gam kim loại Na vào dung dịch chứa 0,05 mol HCl thu được khí H2 và dung dịch X. Cô cạn X, thu được a gam chất rắn khan. Tính giá trị của a.
nNa = 0,2 mol
2Na + 2HCl → 2NaCl + H2
0,05 ← 0,05 → 0,05 mol
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
(0,2 - 0,05) → 0,15 mol
Sau cô cạn được hỗn hợp rắn là: NaCl và NaOH
mrắn = 0,05.58,5 + 0,15.40 = 8,925 gam
Kim loại nào dưới đây là kim loại kiềm?
Kim loại K là kim loại kiềm
Hỗn hợp bột X gồm Al và Fe2O3. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng hết với dung dịch NaOH loãng thu được 5,376 lít H2 (đktc). Nếu nung nóng m gam hỗn hợp X để thực hiện hoàn toàn phản ứng nhiệt nhôm, thu được chắt rắn Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M tạo 4,4352 lít H2 (đktc). Giá trị của V là:
Hỗn hợp X tác dụng với NaOH, chỉ có Al tham gia phản ứng tạo khí H2:
nH2 = 0,24 mol nAl = 0,24/1,5 = 0,16 mol
Phản ứng nhiệt nhôm:
2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe
ban đầu: 0,16 x
Phản ứng: 2x x x 2x
Sau p/ư: 0,16 - 2x 0 x 2x
Al và sắt phản ứng với axit tạo khí:
2Al + 6H+ 2Al3+ + 3H2
Fe + 2H+ Fe2+ + H2
Al2O3 + 6H+ 2Al3+ + 3H2O
nH2 = 0,198 3.(0,16-2x)/2 + 2x = 0,198
x = 0,042
nH+ = nHCl + 2nH2SO4
(V + 2.0,5V)/1000 = 3.(0,16 - 2.0,042) + 4.0,042 + 6.0,042
V = 324 ml
Nung m gam hỗn hợp A gồm 2 muối MgCO3 và CaCO3 cho đến khi không còn khí thoát ra, thu được 3,52 gam chất rắn B và khí C. Cho toàn bộ khí C hấp thụ hết bởi 1 lít dung dịch Ba(OH)2 x mol/lít, thu được 7,88 gam kết tủa. Đun nóng tiếp dung dịch thấy tạo ra 3,94 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m và x lần lượt là:
Gọi số mol của MgCO3 và CaCO3 lần lượt là a, b:
MgCO3 MgO + CO2
a a a
CaCO3 CaO + CO2
b b b
nCO2 = a + b mol
nBaCO3 bđ = 7,88/197 = 0,04 mol
nBaCO3 dư = 3,94/197 = 0,02 mol
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + H2O
0,04 0,04 0,04
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 + H2O
0,04 0,02 0,02
Ba(HCO3)2 BaCO3↓ + CO2 + H2O
0,02 0,02
Ta có hệ:
m = 84.0,06 + 100.0,02 = 7,04 gam
nBa(OH)2 = 0,04 + 0,02 = 0,06 mol
x = CM = 0,06/1 = 0,06M
Trộn 19,2 gam Fe2O3 với 7,56 gam Al rồi thực hiện phản ứng nhiệt nhôm (giả sử chỉ có phản ứng khử oxit sắt thành kim loại Fe), sau một thời gian thu được hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 7,392 lít H2 (đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là
nAl = 0,28 mol; nFe2O3 = 0,12 mol; nH2 = 0,33 mol
nAl > 2nFe2O3 ⇒ Hiệu suất phản ứng tính theo Fe2O3.
Gọi x là số mol Fe2O3 tham gia phản ứng nhiệt phân:
2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe (1)
Ban đầu: 0,28 0,12
Phản ứng: 2x x 2x
Sau p/ư: 0,28 – 2x 0,12 – x 2x
Sau phản ứng hỗn hợp tối đa gồm: Al (0,28 – 2x) mol; Fe2O3; Al2O3, Fe: 2x mol
Trong hỗn hợp Al và Fe tác dụng với H2SO4 tạo thành khí H2:
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
mol: 0,28 – 2x → 1,5(0,28 – 2x)
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
mol: 2x → 2x
⇒ nH2 = 1,5(0,28 – 2x) + 2x = 0,33 mol
⇒ x = 0,09 (mol)
Cho các quặng sau: pirit, thạch cao, mica, apatit, criolit, boxit, đolomit. Số quặng chứa nhôm là
Pirit: FeS2
Thạch cao: CaSO4.nH2O
Mica: K2O.Al2O3.6SiO2.2H2O
Apatit: Ca5F(PO4)3 hay 3Ca3(PO4)2.CaF2
Criolit: Na3AlF6 hay AlF3.3NaF
Boxit: Al2O3.nH2O
Đolomit: CaCO3.MgCO3 (đá bạch vân)
Quặng mica, criolit, boxit chứa nhôm
Trộn 0,54 gam bột Al với hỗn hợp bột Fe2O3 và CuO rối tiến hành phản ứng nhiệt nhôm ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan X trong dung dịch HNO3 thu được 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2. Tỷ khối của Y so vói H2 là:
Gọi nNO2 = a mol; nNO = b mol
nhh khí = a + b = 0,04 (1)
Xét toàn bộ quá trình chỉ có Al cho e và HNO3 nhận e
Bảo toàn e:
3nAl = nNO2 + 3nNO a + 3b = 3.0,02 (2)
Từ (1) và (2) ta được a = 0,03; b = 0,01
Nhận định nào sau đây là đúng?
+ Bari là nguyên tố có tính khử mạnh nhất trong dãy kim loại kiềm thổ => Sai vì Đi từ đầu nhóm IIA đến cuối nhóm theo chiều tăng dần điện tính hạt nhân tính kim loại (tính khử) tăng dần => Kim loại mạnh nhất là Ra; yếu nhất là Be.
+ Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tan trong nước ở nhiệt độ thường => Sai vì Mg và Be không phản ứng với nước ở điều kiện thường..
+ Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh hơn kim loại kiềm => Sai vì Nhóm Kim loại kiềm có tính khử mạnh nhất.
+ Tính khử của các kim loại kiềm thổ tăng dần từ Be đến Ba => Đúng
Kim loại nhôm không tan trong dung dịch nào sau đây?
Kim loại nhôm không tan trong dung dịch KNO3
Công thức phân tử CaCO3 tương ứng với thành phần hóa học chính của loại đá nào sau đây?
Chọn câu sai:
Nhôm dẫn điện kém hơn Ag và Cu
Đặt một mẩu nhỏ natri lên một tờ giấy thấm gấp thành dạng thuyền. Đặt chiếc thuyền giấy này lên một chậu nước có nhỏ sẵn vài giọt phenolphtalein. Dự đoán hiện tượng có thể quan sát được ở thí nghiệm như sau:
(a) Chiếc thuyền chạy vòng quanh chậu nước.
(b) Thuyền bốc cháy.
(c) Nước chuyển màu hồng.
(d) Mẩu natri nóng chảy.
Trong các dự đoán trên, số dự đoán đúng là:
Cả 4 dự đoán đều đúng.
Chiếc thuyền làm bằng giấy thấm nước làm cho mẩu Na phản ứng với nước.
Phương trình phản ứng:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Khí H2 sinh ra đẩy mẩu Na cũng như đẩy chiếc thuyền chạy vòng quanh chậu nước.
Phản ứng trên tỏa nhiều nhiệt khiến cho chiếc thuyền bốc cháy, mẩu Na nóng chảy và vo tròn lại (do sức căng bề mặt).
Vì NaOH là dung dịch bazơ → Nhỏ phenolphtalein làm dung dịch chuyển màu hồng.
Không gặp kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ ở dạng tự do trong tự nhiên vì
Chất nào tác dụng với nước sinh ra khí H2
Phương trình phản ứng:
2K + 2H2O → 2KOH + H2
Cho ba dung dịch X, Y, Z thỏa mãn các tính chất sau:
- X tác dụng với Y tạo kết tủa;
- Y tác dụng với Z tạo kết tủa;
- X tác dụng với Z có khí thoát ra.
Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là
X, Y, Z thỏa mãn là: NaHCO3, Ba(OH)2, KHSO4.
2NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O;
Ba(OH)2 + 2KHSO4 → BaSO4 ↓ + K2SO4 + 2H2O;
2NaHCO3 + 2KHSO4 → K2SO4 + Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O.
Hòa tan hoàn toàn 37,6 gam hỗn hợp muối gồm ACO3; BCO3; R2CO3 (A, B là kim loại nhóm IIA; R là kim loại IA) bằng dung dịch HNO3 dư, thấy thu được 8,96 lít khí ở đktc. Khối lượng muối trong dịch thu được là:
Khí thu được là CO2:
Gọi công thức chung của hỗn hợp muối là: M2(CO3)n
Phương trình phản ứng:
M2(CO3)n + 2nHNO3 → 2M(NO3)n + nCO2 + nH2O
mol: 0,8 ← 0,4 → 0,4
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mmuối = 37,6 + 0,8.63 − 0,4.44 − 0,4.18 = 63,2 gam.
Trong bảng tuần hoàn, các kim loại kiềm thổ thuộc nhóm
Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA
Trong các kim loại sau đây, kim loại có tính khử mạnh nhất là:
Nhóm nào sau đây gồm các muối không bị nhiệt phân?
Dụng cụ bằng vật liệu nào sau đây không nên dùng chứa dung dịch bazơ
Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy thu được 1,792 lít khí đktc ở anot và 6,24 gam kim loại ở catot. Công thức hoá học của muối đem điện phân là
Gọi kim loại kiềm là R
Điện phân nóng chảy muối RCl:
2RCl 2R + Cl2
MR = 6,23/0,16 = 39
Vậy R là K, muối là KCl
Hòa tan 100 ml dung dịch KOH 3,5M vào 100 ml dung dịch AlCl3 1M thu được m gam kết tủa. Tính khối lượng kết tủa?
nKOH= 0,35 mol
nAlCl3= 0,1 mol
Phương trình phản ứng hóa học
AlCl3 + 3KOH → Al(OH)3 + 3KCl (1)
Xét tỉ lệ số mol ta có 0,1/1 < 0,35/3
Sau phản ứng KOH dư
Theo phương trình phản ứng (1) ta có:
nKOH dư = 0,35 - 0,3 = 0,05 mol.
nAl(OH)3 = nAlCl3 = 0,1 mol
Vì dư kiềm nên Al(OH)3 tan 1 phần
Al(OH)3 + KOH → KAlO2 + 2H2O (2)
Theo phương trình (2)
nKOH dư = nAl(OH)3 tan= 0,05 mol
=> nAl(OH)3 dư = 0,1 - 0,05 = 0,05 mol
=> mAl(OH)3 dư = 3,9 gam.
Cho các chất sau đây: HCl, NaCl, Ca(OH)2, Na2CO3, NaHCO3. Số chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là:
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là giảm nồng độ cation Ca2+ và Mg2+ trong nước cứng
Nên chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là những chất hòa vào nước để kết hợp với ion Ca2+ , Mg2+ thành các chất kết tủa không tan trong nước.
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 + 2H2O
Ca(HCO3)2 + Na2CO3→ CaCO3 + 2NaHCO3
Thạch cao nung dùng trong y tế để bó bột khi gãy xương. Công thức của thạch cao nung là
Thạch cao nung dùng trong y tế để bó bột khi gảy xương. Công thức của thạch cao nung là CaSO4.H2O.
Có thể phân biệt hai kim loại Al và Zn bằng thuốc thử là:
Chọn thuốc thử là dung dịch HCl và dung dịch NH3.
- Cho 2 kim loại tác dụng với dung dịch HCl thu được 2 dung dịch muối:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
- Sục đến dư khí NH3 vào 2 dung dịch muối vừa thu được:
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl
ZnCl2 + 2NH3 + 2H2O → Zn(OH)2 ↓ + 2NH4Cl
Zn(OH)2 + 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2
Trong công nghiệp, để điều chế nhôm từ oxit người ta đi từ quặng boxit. Thành phần chính của quặng boxit là:
Nguyên liệu cung cấp Al2O3 chính là quặng boxit có công thức hóa học là (Al2O3.2H2O).
Cho các chất sau: Na, Na2O, NaCl, NaHCO3, Na2CO3. Số chất có thể tạo ra NaOH trực tiếp từ một phản ứng là:
Các chất đó là: Na2O; NaCl; Na2CO3, NaHCO3.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Na2O + H2O → 2NaOH
2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2 + Cl2
Na2CO3 + Ba(OH)2 → 2NaOH + BaCO3↓
NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + NaOH + H2O
⇒ cả 5 chất đều có thể điều chế trực tiếp ra NaOH bằng một phản ứng.