Đề kiểm tra 45 phút Chương 6 Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Chương 6 Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm gồm các nội dung câu hỏi tổng hợp của Hóa 12 Chương 6, giúp bạn học tự đánh giá kiến thức, năng lực đối với nội dung đã học.
  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Hỗn hợp tecmit dùng để hàn kim loại gồm

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm 0,03 mol Cr2O3; 0,04 mol FeO và a mol Al. Sau một thời gian phản ứng, trộn đều thu được hỗn hợp chất rắn Y. Chia Y thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M (loãng). Phần 2 phản ứng với dung dịch HCl loãng, nóng (dư) thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Giả sử trong phản ứng nhiệt nhôm, Cr2O3 chỉ bị khử thành Cr. Thành phần phần trăm khối lượng Cr2O3 đã phản ứng là:

    Gọi số mol Al2O3 sinh ra trong phản ứng với Cr2O3 và FeO lần lượt là x, y (mol):

           Cr2O3 + 2Al → Al2O3 + 2Cr

    mol:    x         2x         x          2x

          3FeO + 2Al → Al2O3 + 3Fe

    mol:  3y       2y         y          3y

    Vậy hỗn hợp sau phản ứng gồm: Cr2O3 dư: 0,03 – x (mol); FeO dư: 0,04 – 3y (mol); Al dư: a – 2x – 2y (mol); Al2O3: x + y (mol); Cr: 2x (mol); Fe: 3y (mol)

    Vì là Y được chia thành 2 phần nên ta nhân đôi được 0,08 mol NaOH và 0,1 mol H2.

    - Tác dụng với NaOH: Vì Cr2O3 chỉ tác dụng với NaOH đặc, còn NaOH loãng không được nên chỉ có Al và Al2O3 phản ứng.

    nNaOH = nAl + 2nAl2O3

    ⇒ a – 2x – 2y + 2(x + y) = 0,08

    ⇒ a = 0,08

    - Tác dụng với HCl:

    Bảo toàn electron ta có:

    3nAl + 2nFe + 2nCr = 2nH2

    ⇒ 3(a – 2x – 2y) + 2.2x + 2.3y = 0,2

    ⇒ 3a – 2x = 0,2

    Thay a = 0,08 vào được x = 0,02

    Phần trăm Cr2O3 phản ứng là:

    \%{\mathrm m}_{{\mathrm{Cr}}_2{\mathrm O}_3}=\frac{0,02}{0,03}.100\%\;=\;66,67\%

  • Câu 3: Thông hiểu

    Cấu hình electron của cation R+ có phân lớp ngoài cùng là 2p6. Nguyên tử R là

    Cấu hình electron của cation R+ có phân lớp ngoài cùng là 2p6 ⇒ Cấu hình electron đầy đủ của R là: 1s22s22p63s1

    Z = 11 ⇒ Kim loại R là Na.

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Điện phân a mol Al2O3 nóng cháy với điện cực bằng than chì. Hiệu suất điện phản là h %. Sau điện phân, tại anot thoát ra V lit khí (đktc) gồm khí (O2 và CO, trong đó phần trăm CO2 là b % về thể tích. Biểu thức liên hệ giữa a, b, V và h là:

                         Al2O3 ightarrow 2Al + 3/2O2

    mol:                a              \frac{3\mathrm a}2.\frac{\mathrm h}{100}

                       O2   +    C  ightarrow        CO

    mol:     \frac{\mathrm V}{22,4}.\frac{\mathrm b}{100}                \frac{\mathrm V}{22,4}.\frac{\mathrm b}{100}

                      1/2O2    +     C       ightarrow        CO

    mol:     \frac{\mathrm V}{22,4}.\frac{100-\mathrm b}{100}.\frac12          \frac{\mathrm V}{22,4}.\frac{100-\mathrm b}{100}.\frac12

    Ta có:

    \frac32\mathrm a.\frac{\mathrm h}{100}=\frac{\mathrm V}{22,4}.\frac{\mathrm b}{100}+\frac{\mathrm V}{22,4}.\frac{100-\mathrm b}{100}.\frac12

    \Rightarrow\frac{\mathrm V}{2,4}.(100\;+\;\mathrm b)\;=\;3\mathrm{ab}

  • Câu 5: Nhận biết

    Khi điều chế Na, người ta điện phân nóng chảy NaCl với anot làm bằng:

     Khi điều chế Na, người ta điện phân nóng chảy NaCl với anot làm bằng than chì.

  • Câu 6: Nhận biết

    Muối nào sau đây có trữ lượng nhiều trong nước biển?

  • Câu 7: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    • Ở nhiệt độ thường, Be không khử được nước.
    • Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của các kim loại kiềm thổ không biến đổi theo một quy luật nhất định, do các kim loại kiềm thổ có kiểu mạng tinh thể không giống nhau.
    • Magie có kiểu mạng tinh thể lục phương.
  • Câu 8: Vận dụng

    Trộn 19,2 gam Fe2O3 với 7,56 gam Al rồi thực hiện phản ứng nhiệt nhôm (giả sử chỉ có phản ứng khử oxit sắt thành kim loại Fe), sau một thời gian thu được hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 7,392 lít H2 (đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là

    nAl = 0,28 mol; nFe2O3 = 0,12 mol; nH2 = 0,33 mol

    nAl > 2nFe2O3 ⇒ Hiệu suất phản ứng tính theo Fe2O3.

    Gọi x là số mol Fe2O3 tham gia phản ứng nhiệt phân:

                       2Al  +  Fe2O3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ}  Al2O3  +  2Fe      (1)

    Ban đầu:   0,28         0,12

    Phản ứng: 2x             x                          2x

    Sau p/ư: 0,28 – 2x  0,12 – x                  2x

    Sau phản ứng hỗn hợp tối đa gồm: Al (0,28 – 2x) mol; Fe2O3; Al2O3, Fe: 2x mol

    Trong hỗn hợp Al và Fe tác dụng với H2SO4 tạo thành khí H2:

                2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

    mol: 0,28 – 2x             →            1,5(0,28 – 2x)

             Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

    mol:  2x             →                    2x

    ⇒ nH2 = 1,5(0,28 – 2x) + 2x = 0,33 mol

    ⇒ x = 0,09 (mol)

    \Rightarrow\mathrm H=\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm{Fe}}_2{\mathrm O}_3\;\mathrm{pư}}}{{\mathrm n}_{{\mathrm{Fe}}_2{\mathrm O}_3\;\mathrm{bđ}}}=\frac{0,09}{0,12}.100\%=75\%

  • Câu 9: Vận dụng

    Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch NaOH dư, thu được 13,44 lít H2 (đktc). Giá trị của m là

    {\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}=\frac{13,44}{22,4}=0,6\;(\mathrm{mol})

    Phương trình hóa học:

            2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

    mol: 0,4                    ←                              0,6

    m = mAl = 0,4.27 = 10,8 (gam)

  • Câu 10: Vận dụng

    Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và CaCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được
    4,48 lít khí CO2 (đktc) và dung dịch chứa 23,1 gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là

    nCO2 = 0,2 (mol)

    Gọi số mol của Na2CO3 và CaCO3 lần lượt là x và y:

    Phương trình hóa học:

           Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O

    mol:  x                               x           x

           CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O

    mol:  y                               y           y

    Ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm x+\mathrm y=0,2\\58,5.2\mathrm x\;+\;111\mathrm y\;=\;23,1\end{array}\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x=0,15\\\mathrm y=0,05\end{array}ight.ight.

    ⇒ m = mNa2CO3 + mCaCO3

            = 0,15.106 + 0,05.100

            = 20,9 (gam)

  • Câu 11: Nhận biết

    Vào mùa lũ, để có nước sử dụng, dân cư ở một số vùng thường sử dụng chất X (có công thức K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) để làm trong nước. Chất X được gọi là

    Phèn chua công thức hóa học là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, hay viết gọn là K(Al(SO4)2.12H2O) được ứng dụng làm trong nước.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Điều nào sau đây không đúng với canxi?

     Ta có Ca + H2 → CaH2 (canxi hidrua).

    Trong phương trình này Ca đóng vai trò là chất khử (bị oxi hóa).

  • Câu 13: Vận dụng

    X, Y là 2 muối cacbonat của kim loại nhóm IIA thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Hoà tan 28,4 gam hỗn hợp X, Y bằng dung dịch HCl thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc). Các kim loại nhóm IIA là:

    nCO2 = 0,3 (mol)

    Gọi công thức trung bình của hai muối cacbonat của kim loại nhóm IIA là RCO3

            RCO3 + 2HCl → RCl2 + CO2 + H2O

    mol:   0,3            ←                 0,3

    \Rightarrow {\mathrm M}_{{\mathrm{RCO}}_3}\;=\;\frac{28,4}{0,3}=\;94,67\;\Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm R}\;=\;34,67

    Mà 2 kim loại nhóm IIA thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn nên hai kim loại đó là Mg (24) và Ca (40).

  • Câu 14: Vận dụng cao

    Một hỗn hợp A nặng 7,2 gam gồm 2 muối cacbonat của 2 kim loại kiềm thổ. Hoà tan hết A bằng H2SO4 loãng thu được khí B, cho B hấp thụ hết vào 450ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M được 15,76 gam kết tủa. Nếu thêm nước vôi trong vào dung dịch sau phản ứng lại thấy có kết tủa xuất hiện. Kim loại chắc chắn có mặt trong hỗn hợp A là:

     Gọi công thức chung 2 muối cacbonat là MCO3 với số mol là x

    Phương trình phản ứng:

    MCO3 + H2SO4 → MSO4 + H2O + CO2

    CO2 phản ứng với dung dịch Ba(OH)2

    nBaCO3 = 0,08 mol; nBa(OH)2 = 0,09 mol

    Sau phản ứng thu được muối axit và kết tủa:

    CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O

    2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2

    nCO2 = 0,08 + 2.(0,09 - 0,08) = 0,1 = nMCO3

    \Rightarrow MMCO3 = 7,2/0,1 = 71 

    \Rightarrow MM = 12

    Kim loại chắc chắn có mặt trong hỗn hợp là Be

  • Câu 15: Nhận biết

    Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước cứng tạm thời?

    Na2CO3 được dùng để làm mềm nước cứng tạm thời.

    Ca2+ + CO32– → CaCO3

    Mg2+ + CO32– → MgCO3

  • Câu 16: Thông hiểu

    Có 4 mẫu kim loại Na, Al, Ca, Fe. Chỉ dùng nước làm thuốc thử thì có thể nhận ra được bao nhiêu kim loại?

    Trích mẫu thử rồi đổ nước vào từng mẫu thử

    Kim loại nào phản ứng mạnh với nước, tạo dung dịch trong suốt là Na:

    Na + H2O ightarrow NaOH + 1/2H2

    Kim loại nào phản ứng mạnh với nước, tạo dung dịch trắng đục là Ca vì Ca(OH)2 ít tan, kết tủa trắng:

    Ca + 2H2O ightarrow Ca(OH)2 + H2

    Cho dung dịch NaOH (tạo ra ở trên) đến dư vào 2 mẫu thử còn lại, mẫu thử nào tác dụng tạo kết tủa rồi kết tủa tan và có giải phóng khí là Al.

    NaOH + Al + H2O  ightarrow NaAlO2 + 3/2H2

    Chất còn lại không hiện tượng là Fe.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Để thu được muối AlCl3 tinh khiết từ hỗn hợp AlCl3 và CuCl2, có thể dùng kim loại

    Để có thể thu được AlCl3 tinh khiết ta sử dụng Al

    Phương trình phản ứng minh họa

    2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 + 3Cu

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau về ứng dụng của kim loại kiềm:

    (1) Kim loại kiềm dùng để chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp,

    (2) Kim loại kiềm dùng để điều chế một số kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt kim loại.

    (3) Kim loại kiềm dùng đề làm xúc tác trong nhiều phản ứng hữu cơ.

    (4) Kim loai kiềm dùng để làm điện cực trong pin điện hóa.

    (5) Kim loại kiềm dùng để gia công các chi tiết chịu mài mòn trong máy bay, tên lửa, ô tô.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:

    Phát biểu (1), (2), (3) đúng

  • Câu 19: Vận dụng
    Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, K2O vào H2O dư, thu được 50 ml dung dịch X và 0,02 mol H2. Cho 50 ml dung dịch HCl 3M vào X, thu được 100 ml dung dịch Y có pH = 1. Cô cạn Y thu được 9,15 gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    Gọi số mol của Na2O, K2O trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là x, y (mol)

    Phương trình phản ứng:

            2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

    mol:  0,04       ←         0,04  ← 0,02

          Na2O + H2O → 2NaOH

    mol:  x       →             2x

          K2O + H2O → 2KOH

    mol:  y           →       2y

    Dung dịch Y thu được có pH = 1 nên sau phản ứng HCl dư:

                 NaOH    +   HCl    →    NaCl      +      H2O

    mol: 2x + 0,04 → 2x+ 0,04 → 2x + 0,04

            KOH + HCl → KCl + H2O

    mol:  2y  →   2y   →  2y

    Ta có: pH = 1 ⇒ [H+] = 0,1 ⇒ nHCl dư = 0,1.0,1 = 0,01 (mol)

    ⇒ nHCl pư = nHCl bđ – nHCl p/ư

    ⇒ 2x + 0,04 + 2y = 0,05.3 – 0,01 = 0,14 (mol)          (1)

    Khi cô cạn Y, chất rắn khan thu được các chất gồm NaCl và KCl:

    mrắn khan = (2x + 0,04).58,5 + 2y.74,5 = 9,15           (2)

    Từ (1) và (2) suy ra x = 0,04; y = 0,03

    ⇒ m = mNa + mNa2O + mK2O = 0,04.23 + 0,02.62 + 0,03.94 = 4,98 (g)

    Giá trị gần nhất với m là 5.

  • Câu 20: Nhận biết

    Khi nhỏ vài giọt quỳ tím vào dung dịch phèn nhôm amoni thì dung dịch có màu gì?

    Khi nhỏ vài giọt quì tím vào dung dịch phèn nhôm amoni thì dung dịch có màu hồng:

    (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O → 2NH4++ 2Al3++ 4SO42- + 24H2O

  • Câu 21: Vận dụng

    Cho 2,22 gam hỗn hợp kim loại gồm K, Na và Ba vào nước được 500ml dung dịch X có pH = 13. Cô cạn dung dịch X được m gam chất rắn. Giá trị của m là:

     Ta có: pH = 13 \Rightarrow pOH = 1 \Rightarrow [OH-] = 0,1 M

    \Rightarrow nOH- = 0,1.0,5 = 0,05 mol

    Bảo toàn khối lượng ta có:

    mbazơ = mkim loại + mOH- = 2,22 + 0,05.17 = 3,07 gam

    Vậy khối lượng chất rắn là 3,07 gam

  • Câu 22: Nhận biết

    Gốc axit nào sau đây có thể làm mềm nước cứng:

    Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm kết tủa các ion Ca2+ và Mg2+ trong dung dịch.

    Trong các anion trên, chỉ có PO43- là có thể làm kết tủa được.

  • Câu 23: Nhận biết

    Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?

    Nước cứng không gây ngộ độc nước uống và cũng không có tính ăn mòn da tay.

  • Câu 24: Vận dụng

    Cho 7,64 gam hợp kim Ba, Al vào nước dư chỉ thu được dung dịch chứa duy nhất một muối. Khối lượng Ba là

    Phương trình phản ứng

    Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

    Ba(OH)2 + 2Al + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2

    Một muối duy nhất là Ba(AlO2)2

    Ta có theo phương trình phản ứng nAl = 2nBa (1)

    Theo đề bài ta có:

    mAl + mBa = 7,64

    → 27.nAl + 137.nBa = 7,64 (2)

    Giải phương trình (1); (2) ta có

    nAl = 0,08 mol;

    nBa = 0,04 mol

    → mBa = 0,04.137 = 5,48 gam.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch KOH vào dung dịch AlCl3 hiện tượng xảy ra là

    Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch KOH vào dung dịch AlCl3, ban đầu có kết tủa keo trắng xuất hiện.

    3KOH + AlCl3 → Al(OH)3 ↓ + 3KCl

    Sau đó kết tủa keo trắng tan trong NaOH tạo dung dịch trong suốt

    KOH + Al(OH)3 → KAlO2 + 2H2O

  • Câu 26: Vận dụng

    Cho từ từ 200ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M vào 300ml dung dịch Na2CO3 1M thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là:

     nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,4 mol

    nCO32- = 0,3 mol

    Cho từ từ H+ vào CO32- nên thứ tự phản ứng như sau:

    H+  + CO32- → HCO3-

    0,3 ← 0,3  →      0,3

    H+ + HCO3- → H2O + CO2

    0,1 → 0,1         →         0,1

    V = 0,1.22,4 = 2,24 lít

  • Câu 27: Nhận biết

    Muốn điều chế kim loại kiềm thổ người ta dùng phương pháp gì?

    Điều chế kim loại kiềm thổ bằng cách điện phân nóng chảy muối halogenua của chúng.

    MCl2 \overset{đpnc}{ightarrow} 2M + Cl2

  • Câu 28: Thông hiểu

    Natri hiđroxit được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp nào sau đây:

    Sản xuất NaOH trong công nghiệp bằng cách điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực.

      2NaCl + 2H2O  \overset{điện \: phân \: có màng\:  ngăn}{ightarrow}H2 + Cl2 + 2NaOH 

  • Câu 29: Thông hiểu

    Chất X tác dụng với dung dịch HCl. Khi chất X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 sinh ra kết tủa. Chất X là

    Ca(HCO3)2 là chất lưỡng tính: 

    Ca(HCO3)2 + 2HCl ightarrow CaCl2 + 2CO2\uparrow + 2H2O

    Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 ightarrow 2CaCO3\downarrow + 2H2O

     Vậy chất X là Ca(HCO3)2.

  • Câu 30: Nhận biết

    Những vật dụng bằng nhôm không bị gỉ khi để lâu trong không khí vì bề mặt của những vật dụng này có một lớp màng. Lớp màng này là?

  • Câu 31: Vận dụng cao

    Thêm từ từ dung dịch chứa 350ml HCl 1,5M vàodung dịch X chứa 0,375 mol K2CO3 và 0,3 mol KHCO3 thu được dung dịch Y và V lít CO2 (đktc). Thêm dung dịch Ca(OH)2 dư vào Y thấy tạo thành m gam kết tủa. Giá trị của V và m là

     nHCl = 0,35 .1,5 = 0,525 mol

    Phương trình phản ứng

    K2CO3 + HCl → KHCO3 + KCl (1)

    0,375 → 0,375 → 0,375

    KHCO3 + HCl → KCl + CO2 + H2O (2)

    0,15 (0,525 - 0,375) 0,15

    Theo phương trình phản ứng

    nCO2 =nKHCO3 = 0,15 mol

    VCO2 = 0,15.22,4 = 3,36 lít

    nCaCO3= nK2CO3 + nKHCO3 - nCO2 = 0,375 + 0,3 - 0,15 = 0,525 mol

    => mCaCO3 = 52,5 gam.

  • Câu 32: Nhận biết

    Trong nhóm kim loại kiềm thổ:

    Tính khử của kim loại tăng khi bán kính nguyên tử tăng.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Cho các sơ đồ phản ứng sau:

    (a) X (dư) + Ba(OH)2 → Y + Z

    (b) X + Ba(OH)2 (dư) → Y + T + H2O

    Biết các phản ứng đều xảy ra trong dung dịch và chất Y tác dụng được với dung dịch NaHSO4. Hai chất nào sau đây đều thỏa mãn tính chất của X? 

    - Nếu X là Al2(SO4)3 thì chất Y là BaSO4 (không tác dụng với H2SO4) ⇒ Không thoả mãn.

    - Nếu X là Al(OH)3 thì 2 phương trình (a), (b) đều thu được cùng một sản phẩm ⇒ Không thoả mãn.

    Vậy chỉ có muối AlCl3 và Al(NO3)3 thoả mãn phương trình trên.

  • Câu 34: Nhận biết

    Các kim loại có cùng kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối là

    Na, K, Ba: có cùng kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối.

    Mg: có kiêu mạng tinh thể lục phương.

    Ca: có kiểu mạng lập phương tâm diện.

  • Câu 35: Nhận biết

    Nước cứng là nước có chứa nhiều cation

    Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có

    Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có kết tủa trắng không tan xuất hiện.

    Phương trình phản ứng minh họa

    Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 → 2CaCO3 ↓ + 2H2

  • Câu 37: Thông hiểu

    Cho m gam Al phản ứng vừa đủ với 0,039 mol Cl2. Giá trị của m là

    Phương trình phản ứng

    2Al + 3Cl2 → 2AlCl3

    0,026  ← 0,039 (mol)

    mAl = 0,026.27 = 0,702 gam

  • Câu 38: Nhận biết

    Chọn câu sai:

    Nhôm dẫn điện kém hơn Ag và Cu

  • Câu 39: Nhận biết

    Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước. Công thức hoá học của phèn chua là

  • Câu 40: Nhận biết

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Có thể tìm được kim loại kiềm ở dạng nguyên chất ở những mỏ nằm sâu trong lòng đất.

    (2) Trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn, kim loại kiềm có tính khử mạnh nhất.

    (3) Trong bảng tuần hoàn, đi từ trên xuống dưới trong một nhóm, nhiệt độ nóng chảy của các kim loại tăng dần.

    (4) Trong bảng tuần hoàn, đi từ trên xuống dưới trong một nhóm, nhiệt độ sôi của các kim loại giảm dần.

    (5) Kim loại kiềm đều là những kim loại nhẹ hơn nước.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:

    Phát biểu (2) và (4) đúng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Chương 6 Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 4 lượt xem
Sắp xếp theo