Dung dịch X tác dụng với CuO tạo ra dung dịch có màu xanh lam. X là
CuO là oxit bazơ => tan trong dung dịch axit H2SO4 tạo muối CuSO4 có màu xanh lam.
Phương trình phản ứng minh họa
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
Dung dịch X tác dụng với CuO tạo ra dung dịch có màu xanh lam. X là
CuO là oxit bazơ => tan trong dung dịch axit H2SO4 tạo muối CuSO4 có màu xanh lam.
Phương trình phản ứng minh họa
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
Chất nào sau đây là oxit axit?
Cr2O3, là oxit lưỡng tính
CrO3 là axit axit
Fe2O3, Fe3O4 là oxit bazo
Cho hỗn hợp bột Al, Cr vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp gồm ba kim loại. Ba kim loại đó là
Al, Cr vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 thu được 2 kim loại là Cu và Ag
Al phản ứng với Cu(NO3)2 và AgNO3 trước. Thu được 3 kim loại do đó Cr dư
Sau phản ứng ba kim loại là Cr, Cu, Ag
Cặp chất nào sau đây không phản ứng được với nhau?
FeCl3 và AlCl3 không phản ứng được với nhau
Phương trình phản ứng minh họa các đáp án:
2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O
CrO3 + H2O → H2CrO4
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl dư, sinh ra 3,36 lít khí (ở đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào lượng dư axit nitric đặc, nguội, sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là
nH2 = 0,15 mol
nNO2 = 0,3 mol
Khi X tác dụng với HCl thì chỉ có Al tham gia phản ứng:
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
0,1 0,15
Khi cho X tác dụng với HNO3 đặc nguội, chỉ có Cu phản ứng (Al bị thụ động hóa)
Cu + 4HNO3 Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
0,15 0,3
m = mAl + mCu = 27.0,1 + 64.0,15 = 12,3 gam
Chọn phát biểu sai:
Trong các quặng của sắt, quặng nào thường không được dùng để sản xuất gang?
Quặng pirit FeS2 không được dùng để sản xuất gang vì chứa nhiều lưu huỳnh, quặng này chủ yếu dùng để sản xuất axit sunfuric (H2SO4).
Khối lượng K2Cr2O7 cần dùng để oxi hoá hết 0,3 mol FeSO4 trong môi trường dung dịch H2SO4 loãng là
Phương trình phản ứng:
K2Cr2O7 + 6FeSO4 + 7H2SO4 → Cr2SO4 + 3Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O
0,05 ← 0,3
mK2Cr2O7 = 0,05. 294 = 14,7 gam.
Cần oxi hoá Zn thành Zn2+, có thể dùng
Để oxi hóa Zn thành Zn2+ cần tác dụng với chất oxi hóa mạnh
Zn + 2Ag+ → Zn2+ + 2Ag.
Cho 20 gam hỗn hợp M gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 tác dụng vừa hết với 700 ml HCl 1M thu được dung dịch X và 3,36 lít khí H2 (đktc). Cho X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Y. Nung Y ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được đến khối lượng không đổi được m (g) chất rắn. Tính m?
nH2 = 0,15 mol,
nHCl = 0,7 mol
Quy đổi hỗn hợp ban đầu thành Fe và O
Theo định luật bảo toàn nguyên tố H ta có:
nH(HCl)= nH(H2) + nH(H2O)
=> nH(H2O) = 0,7- 0,15.2 = 0,4 mol
=> nH2O = 0,4:2 = 0,2 mol
=> nO(H2O) = nH2O = 0,2 mol
Bảo toàn nguyên tố Fe và O ta có
nO (X) = nO (H2O) = 0,2 mol
=> mO = 0,2. 16 = 3,2 gam
mFe = mM - mO(H2O) = 20 - 16.0,2 = 16,8 gam
=> nFe = 0,3 mol
Chất rắn B thu được là Fe2O3
=> nFe2O3 = 1/2nFe = 0,3 : 2 = 0,15 mol
=> mrắn =160.0,15 = 24 gam
Thành phần chính của quặng cancopirit (pirit đồng) là
Cho 19,5 gam bột kẽm vào 250 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,5M và khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là
nFe2(SO4)3 = 0,5.0,25 = 0,125 mol
nZn = 19,565 = 0,3 mol
Zn + Fe2(SO4)3 → ZnSO4+ 2FeSO4
Từ phương trình ta có Zn dư
nZn dư = 0,3 − 0,125 = 0,175 mol
nFeSO4 = 0,25 mol
Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe↓
Từ phương trình ta có FeSO4 dư
nFe↓ = nZn = 0,175 mol
⇒ mchất rắn = 0,175.56 = 9,8 gam
Quặng Hematit nâu có chứa:
Fe2O3.nH2O: quặng hematit nâu;
Fe2O3 khan: quặng hematit đỏ;
Fe3O4: quặng manhetit;
FeCO3: quặng xiđerit.
Hòa tan hoàn toàn a gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng vừa đủ, có chứa 0,075 mol H2SO4, thu được b gam một muối và có 168 ml khí SO2 (đktc) duy nhất thoát ra. Trị số của b là
Quy đổi oxit sắt gồm:
nSO2 = 0,168/22,4 = 7,5.10−3
Bảo toàn electron:
3nFe = 2nSO2 + 2nO ⇒ 3x−2y = 0,015 (1)
nFe2(SO4)3 = 1/2.nFe = 0,5x
Bảo toàn nguyên tố S:
nH2SO4 = 3nFe2(SO4)3 + nSO2
⇒ 0,075 = 3.0,5a + 7,5.10−3 (2)
Từ (1) và (2) ta được x = 0,045 mol, y = 0,06 mol
⇒ b = mFe2(SO4)3 = (0,045/2) .400 = 9 gam
Cho dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất là dung dịch CuSO4. Hóa chất có thể dùng để loại bỏ tạp chất là
Sử dụng Zn vì Zn phản ứng được với CuSO4, dung dịch thu được chỉ gồm ZnSO4
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2 và CuCl2. Khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam. Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan. Tổng khối lượng các muối trong X là
Gọi số mol CuCl2 và FeCl2 lần lượt là x, y mol
Zn + CuCl2 ZnCl2 + Cu
x x
x
x
Zn + FeCl2 ZnCl2 + Fe
y y
y
y
mchất rắn = 0,5
65.(x + y) - (64x + 56y) = 0,5
x + 9x = 0,5 (1)
Muối sau phản ứng là ZnCl2: 0,1 mol
x + y = 0,1 (2)
Từ (1) và (2) ta có: x = 0,05 và y = 0,05
Tổng khối lượng muối trong X:
mCuCl2 + mFeCl2 = 0,05.135 + 0,05.127 = 13,1 gam
Đốt cháy kim loại X trong oxi, thu được oxit Y. Hòa tan Y trong dung dịch HCl loãng dư, thu được dung dịch Z chứa hai muối. Kim loại X là
X là Fe, Y là Fe3O4, Z chứa FeCl2, FeCl3:
3Fe + 2O2 Fe3O4
Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O
Phản ứng tạo ra muối sắt (III) sunfat là:
Fe + H2SO4 đ,n → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Fe không phản ứng với dung dịch Al2(SO4)3
Cho 18,9 gam hỗn hợp X gồm Cr(OH)2 và Cr(OH)3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Y. Để hòa tan Y cần vừa đủ 100 ml dung dịch HCl 2M. Thành phần phần trăm khối lượng Cr(OH)2 trong X là
Gọi số mol Cr(OH)2 và Cr(OH)3 lần lượt là x,y:
Ta có: 86x + 103y = 18,9 (*)
Hỗn hợp X tác dụng với NaOH dư:
Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O
Kết tủa Y là Cr(OH)2:
Cr(OH)2 + 2HCl → CrCl2 + 2H2O
0,1 ← 0,2
y = 0,1 mol; thay y vào (*) ta được:
x = 0,1 mol
%Cr(OH)3 = .100% = 54,5%
Để nhận biết sự có mặt của Fe trong hỗn hợp gồm Fe và Ag có thể dùng dung dịch nào
Để nhận biết sự có mặt của Fe trong hỗn hợp gồm Fe và Ag có thể dùng dung dịch: H2SO4 đặc, nguội vì Fe bị thụ động trong dung dịch H2SO4 đặc nguội còn Ag thì phản ứng được với H2SO4 đặc nguội.
Phương trình hóa học minh họa
2Ag + 2H2SO4→ Ag2SO4 + SO2 + 2H2O.
Hòa tan hết 2,16 gam hỗn hợp Cr và Fe trong dung dịch HCl đun nóng thu được 896 ml khí ở đktc. Khối lượng crom ban đầu là
nH2 = 0,04 mol
Gọi số mol của Cr và Fe lần lượt là x, y:
mhh = 52x + 56y = 2,16 (1)
Bảo toàn e:
nCr + nFe = nH2 x + y = 0,04 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ:
mCr = 0,02.52 = 1,04 gam
Dãy nào sau đây gồm các chất đều phản ứng được với dung dịch CuCl2?
Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra
Phương trình phản ứng
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Fe0 → Fe+2 + 2e => quá trình oxi hóa Fe
Cu+2 + 2e→ Cu0 => quá trình khử Cu2+
Vậy Fe là chất khử, Cu2+ là chất oxi hóa
Sắt tác dụng với H2O ở nhiệt độ nhỏ hơn 570°C thì tạo ra H2 và sản phẩm rắn là
Crom(II) oxit là oxit
Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cr, Al bằng dung dịch HCl dư, thu được 1,568 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, cho 2,7 gam X phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 dư, thu được 9,09 gam muối. Khối lượng Cr trong 2,7 gam X là bao nhiêu?
Gọi số mol Fe, Cr và Al lần lượt là x, y và z mol
=> mhỗn hợp X = 56x + 52y + 27z = 2,7 (1)
Thí nghiệm 1: Hỗn hợp X tác dụng với HCl dư thì Fe và Cr lên số oxi hóa + 2
nH2 = 0,07 mol
Bảo toàn e:
ne cho = ne nhận
=> 2x + 2y + 3z = 0,07.2 (2)
Thí nghiệm 2: X tác dụng với khí Cl2 dư => tạo ra muối FeCl3 (x mol), CrCl3 (y mol) và AlCl3 (z mol)
=> mmuối = 162,5x + 158,5y + 133,5z = 9,09 (3)
Từ (1), (2) và (3) ta giải hệ phương trình được:
x = 0,02 mol;
y = 0,02 mol;
z = 0,02 mol
=> nCr= 0,02 mol => mCr = 0,02.52 = 1,04 gam
Cho Cu tác dụng với từng dung dịch sau: HCl (1), HNO3 (2), AgNO3 (3), Fe(NO3)2 (4), Fe(NO3)3 (5), Na2S (6). Cu phản ứng được với
(2) 3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 4H2O
(3) Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
(5) Cu + 2Fe(NO3)3 2Fe(NO3)2 + Cu(NO3)2
Phát biểu nào không đúng?
Phương trình minh họa cho các nội dung
3Cu + 8HNO3→ 3Cu(NO3)2+ 4H2O + 2NO
CuO + CO Cu + CO2
2Cu + 2HCl + O2→ 2CuCl2+ 2H2O
CuCl2+ H2S → CuS + 2HCl.
Vậy phát biểu: "Đồng phản ứng với HNO3 loãng giải phóng khí nitơ". không đúng đồng phản ứng với HNO3 sau phản ứng giải phóng khí nito oxit
Cặp kim loại nào sau đây bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ?
Al và Cr bền trong không khí và nước do trên bề mặt của chúng có lớp màng oxit bảo vệ.
Cấu hình electron nào sau đây là của Fe3+?
Cấu hình electron của Fe: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
Cấu hình electron của Fe3+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5
Cho 8,16 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 phản ứng hết với 250 ml dung dịch HNO3 a mol/lít (loãng), thu được 1,344 lít NO (đktc) và dung dịch Y. Dung dịch Y hòa tan tối đa 5,04 gam Fe, sinh ra khí NO. Biết trong các phản ứng, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của a là
Quy hỗn hợp X gồm Fe (x mol) và O (y mol)
⇒ 56x + 16y = 8,16 (1)
Vì dung dịch Z hòa tan Fe sinh ra khí NO ⇒ phản ứng đầu HNO3 còn dư ⇒ thu được muối Fe (III)
Bảo toàn electron ta có:
3.nFe = 2.nO + 3.nNO ⇒ 3x = 2y + 3.0,06 (2)
Từ (1), (2) giải hệ phương trình ta được
x = 0,12; y = 0,09
Phương trình phản ứng
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+
Bảo toàn electron:
2.nFe = 3.nNO + nFe3+
⇒ 0,18 = (3.nHNO3 dư) : 4 + 0,12
⇒ nHNO3 dư = 0,08 mol
nHNO3 phản ứng ban đầu = 4.nNO + 2.nO + nHNO3 dư = 0,5 mol
CM HNO3 = 0,5 : 0,25 = 2M
Hoà tan hoàn toàn 10 gam gang trong dung dịch HNO3 đặc nóng (dư), thu được V lít hỗn hợp 2 khí (đktc). Biết hàm lượng C trong gang là 4,8%, bỏ qua các nguyên tố khác trong gang. Giá trị của V là:
mC = 4,8% .10 = 0,48 gam nC = 0,04 mol
mFe = 10 - 0,48 = 9,52 gam nFe = 0,17 mol
Quá trình nhường nhận electron:
0,17 0,51 a a a
0,04 0,04 0,16
a = 0,51 + 0,16 = 0,67 mol
V = (0,67 + 0,04).22,4 = 15,904 lít
Trong các axit: (1) HNO3; (2) H2SO4; (3) H2CrO4; (4) HI thì axit có tính khử mạnh nhất là
Trong các chất sau đây chất nào chứa hàm lượng sắt nhiều nhất?
%Fe (FeO) = (56 : 72).100% = 77,78%
Có các nguyên liệu:
(1) Quặng sắt.
(2) Quặng cromit.
(3) Quặng boxit.
(4) Than cốc.
(5) Than đá.
(6) CaCO3.
(7) SiO2.
Những nguyên liệu dùng để luyện gang là:
Ở điều kiện thường, dãy gồm các kim loại hòa tan được trong dung dịch NaOH loãng là
Thực hiện hai thí nghiệm:
TN1: Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO.
TN2: Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5M thoát ra V2 lít NO. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa V1 và V2 là:
TN1: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
mol: 0,03 ← 0,08 → 0,02
TN2: 3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2++ 2NO + 4H2
mol: 0,06 → 0,16 → 0,04 → 0,04
V1 = 2V2.
Trong công nghiệp, gang và thép được sử dụng nhiều vì có ưu điểm là
Trong công nghiệp, gang và thép được sử dụng nhiều vì có ưu điểm là cứng, dẻo, ít bị ăn mòn.
Tính chất vật lí nào dưới đây không phải là tính chất vật lí của sắt?
Sắt là kim loại trắng hơi xám, là kim loại nặng (D = 7,9 g/cm3), nóng chảy ở 1540oC.
Có tính dẫn điện, dẫn nhiệt và có tính nhiễm từ.
=> Sắt là kim loại trắng hơi xám không phải có màu vàng nâu.
Để nhận biết ion nitrat, thường dùng Cu và dung dịch axit sulfuric loãng đun nóng là vì:
Phương trình phản ứng:
3Cu + 8H + + 2NO 3 − → 3Cu 2+ + 2NO + 4H2O
Hiện tượng: Dung dịch Cu2+ có màu xanh; khí NO không màu hóa nâu trong không khí.