Để phân biệt Al3+ và Zn2+ không dùng thuốc thử
Không dùng NaOH để nhận biết vì Al3+ và Zn2+ đều tạo kết tủa keo và tan trong NaOH dư
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H 2O
Zn2+ + 2OH- → Zn(OH)2
Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O
Để phân biệt Al3+ và Zn2+ không dùng thuốc thử
Không dùng NaOH để nhận biết vì Al3+ và Zn2+ đều tạo kết tủa keo và tan trong NaOH dư
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H 2O
Zn2+ + 2OH- → Zn(OH)2
Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O
Hỗn hợp khí trong dãy nào dưới đây không tồn tại ở nhiệt độ thường?
Trong phòng thí nghiệm thường điều chế CO2 từ CaCO3 và dung dịch HCl, do đó CO2 bị lẫn một ít hơi nước và khí hiđroclorua. Để có CO2 tinh khiết nên cho hỗn hợp khí này lần lượt qua các bình chứa:
Cho hỗn hợp khí và hơi qua bình đựng dung dịch NaHCO3 dư, hiđroclorua bị giữ lại.
HCl(k) + NaHCO3 (dd) NaCl(dd) + CO2 + H2O(l)
Tiếp tục cho hỗn hợp còn lại đi qua bình đựng H2SO4 đặc, hơi nước bị hấp thụ. Ta thu được CO2 tinh khiết.
Cho 4 lọ dung dịch riêng biệt X, Y, Z, T chứa các chất khác nhau trong 4 chất (NH4)2CO3, NaHCO3, NaNO3, NH4NO3. Thực hiện nhận biết 4 dung dịch trên bằng Ba(OH)2 thu được kết quả:
Chất | X | Y | Z | T |
Hiện tượng | Kết tủa trắng | Mùi khai | Không hiện tượng | Kết tủa trắng, khí mùi khai. |
Nhận xét nào sau đây đúng?
Để nhận ra 3 chất rắn NaCl, CaCl2 và MgCl2 đựng trong các ống nghiệm riêng biệt ta làm theo thứ tự nào sau đây:
Dùng H2O, dung dịch NaOH, dung dịch Na2CO3
- Dùng H2O để hòa tan các chất rắn tạo dung dịch.
- Dùng dung dịch NaOH nhận biết được MgCl2 do có hiện tượng xuất hiện kết tủa trắng:
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + 2NaCl
- Dùng dung dịch Na2CO3 nhận biết được CaCl2 do có hiện tượng xuất hiện kết tủa trắng:
CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3↓+ 2NaCl
Do đó chất còn lại là NaCl.
Để xác định hàm lượng nitơ tổng trong chất hữu cơ, theo phương pháp Ken-đan người ta cân 2 gam mẫu rồi tiến hành vô cơ hóa mẫu để bộ lượng nitơ chuyển thành muối amoni. Sau đó sục dung dịch NaOH 40% vào dung dịch sau phản ứng. Lượng NH3 thoát ra được hấp thụ hoàn toàn bởi 20 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Chuẩn độ lượng dư H2SO4 cần 10 ml NaOH 0,1M nữa. Vậy %N trong chất hữu cơ là bao nhiêu?
nH2SO4 = 0,02.0,1 = 2.10-3 mol; nNaOH = 0,01. 0,1 = 10-3 mol
NH4+ + OH- → NH3↑ + H2O (1)
H2SO4 + 2NH3 → (NH4)2SO4 (2)
H2SO4 (dư) + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O
5.10-4 10-3
nNH3 (2) = 2nH2SO4 (2) = 2.(2.10-3 - 5.10-4) = 3.10-3 mol
mN = 0,003. 14 = 0,042 (gam)
Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất. hãy nhận biết các gọi bột màu đen không nhãn: Ag2O, MnO2, FeO, CuO?
Đánh số thứ tự các gói hóa chất, trích mỗi gói một ít hóa chất làm mẫu thử.
Dùng HCl đặc, nóng làm thuốc thử
+ Trường hợp tạo dung dịch màu xanh, vậy chất đầu là CuO:
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
+ Trường hợp tạo dung dịch có màu xanh rất nhạt (có thể không màu), vậy chất đầu là FeO:
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
+ Trường hợp tạo ra kết tủa màu trắng, thì chất ban đầu là Ag2O
Ag2O + 2HCl → 2AgCl + H2O
+ Trường hợp có khí màu vàng lục thoát ra, mẫu thử là MnO2.
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt NaCl, (NH4)2SO4, NH4Cl có thể dùng:
Để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt NaCl, (NH4)2SO4, NH4Cl có thể dùng dung dịch Ba(OH)2
Cho dung dịch Ba(OH)2 lần lượt vào các mẫu thử:
Ba(OH)2 + 2NH4Cl → BaCl2 + 2NH3↑ + 2H2O
Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaOH
Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 → BaSO4 + 2NH3↑ + 2H2O
Khí H2S là khí:
Khí H2S không màu, nặng hơn không khí, có mùi trứng thối và độc.
Có 4 lọ đựng chất bột không nhãn: CaCO3, Na2CO3, BaSO4, Na2SO4. Phân biệt các lọ trên bằng cặp chất nào sau đây?
| Dùng nước: | Dùng HCl |
CaCO3 | Không tan | Có khí không màu bay lên |
BaSO4 | Không tan | Không hiện tượng |
Na2CO3 | Tan | Có khí không màu bay lên |
Na2SO4 | Tan | Không hiện tượng |
Cho các dung dịch sau: Na2CO3; Na2S, CuS, Na2SO4, Fe(NO3)2, FeSO4, Fe(NO3)3, CH3NH3HCO3, CH3COONa lần lượt vào dung dịch HCl. Số trường hợp có khí thoát ra là
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2↑
2HCl + Na2S → NaCl + H2S↑
12HCl + 9Fe(NO3)2 → 4FeCl3 + 6H2O + 3NO↑ + 5Fe(NO3)3
CH3NH3HCO3 + HCl → CH3NH3Cl + H2O + CO2↑
Vậy có 4 phản ứng thu được khí.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào dung dịch Mg(HCO3)2.
(b) Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch AgNO3 (dư).
(c) Cho 2x mol Ba vào dung dịch chứa x mol Al2(SO4)3.
(d) Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch chứa AlCl3 và CuCl2.
(e) Cho dung dịch chứa 4a mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa 3a mol H3PO4 và đun nóng.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa gồm hai chất là
(a) Ca(OH)2 + Mg(HCO3)2 → MgCO3↓ + CaCO3↓+ 2H2O
Phản ứng tạo 2 kết tủa.
(b) FeCl2 + 3AgNO3 (dư) → Fe(NO3)3 + 2AgCl↓ + Ag↓
Phản ứng tạo 2 kết tủa.
(c) Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑
3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → 3BaSO4↓ + 2Al(OH)3↓ (phản ứng dư Al2(SO4)3)
Phản ứng tạo 2 kết tủa.
(d) 4NaOH + AlCl3 → NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O
2NaOH + CuCl2 → Cu(OH)2↓ + 2NaCl
Phản ứng tạo 1 kết tủa.
(e) 3Ba(OH)2 + 2H3PO4 → Ba3(PO4)2↓ + 6H2O
H3PO4 dư nên:
Ba3(PO4)2 + H3PO4 → 3BaHPO4↓ + H2O
Phản ứng tạo 1 kết tủa.
Vậy có 3 phản ứng thu được sản phẩm có 2 chất kết tủa.
Để chuẩn độ 20 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và HNO3 aM cần dùng 16,5 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,1M và Ba(OH)2 0,05M. Giá trị của a là:
nH+ = 0,02.0,1 + 0,02a
nOH- = 0,0165.0,1 + 0,0165.2.0,05 = 3,3.10-3 mol
Để trung hòa dung dịch thì nH+ = nOH-
0,02.0,1 + 0,02a = 3,3.10-3
a = 0,065 mol/l
Thuốc thử dùng để phân biệt FeS và FeCO3 là:
Dùng HCl nhận biết
- Phản ứng có chất khí mùi trứng thối thoát ra là FeS:
FeS + 2HCl FeCl2 + H2S
Phản ứng có chất khí không màu thoát ra đồng thời tạo dung dịch màu trắng xanh là FeCO3
FeCO3 + 2HCl FeCl2 + CO2 + H2O
Dung dịch X chứa 5 loại ion Mg2+, Ba2+, Ca2+ và 0,2 mol Cl− và 0,2 mol NO3−. Thêm dần V ml dung dịch Na2CO3 2M vào dung dịch X đến khi được lượng kết tủa lớn nhất. V có giá trị là:
Theo định luật bảo toàn ion:
2.(nMg2+ + nBa2+ + nCa2+) = nCl− + nNO3− = 0,4 mol
⇒ nMg2+ + nBa2+ + nCa2+ = 0,2 mol = nCO32−
⇒ V=(0,2/2)1000 = 100ml
Chất nào sau đây không bị nhiệt phân?
CaCO3 CaO + CO2
Cu(NO3)2 CuO + 2NO2 + 1/2O2
NH4HCO3 NH3 + CO2 + H2O
Na2CO3 không bị nhiệt phân.
Để nhận biết ion Ba2+ không dùng ion:
Vì BaS tan trong nước nên không dùng để nhận biết ion Ba2+
Điều kiện để trong một dung dịch không thể có nhiều loại anion là
Chất có thể hòa tan Zn(OH)2, Ni(OH)2, Cu(OH)2 là
Các hiđroxit này đều tan trong dung dịch NH3 dư do tạo phức:
Zn(OH)2 + 4NH3 [Zn(NH3)4]2+ + 2OH-
Cu(OH)2 + 4NH3 [Cu(NH3)4]2+ + 2OH-
Ni(OH)2 + 6NH3 [Ni(NH3)6]2+ + 2OH-
Cho hỗn hợp gồm Na2O, CaO, Al2O3 và MgO vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và chất rắn Y. Sục khí CO2 đến dư vào X, thu được kết tủa là:
- Cho hỗn hợp vào nước:
Na2O + H2O → 2NaOH → 2Na+ + 2OH-
CaO + H2O → Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH-
Al2O3 + 2OH- →2AlO2- + H2O
Vậy dung dịch X có chứa Na+, Ca2+, AlO2-, OH- (có thể dư)
- Khi sục CO2 dư vào dung dịch X:
CO2 + OH- → HCO3-
CO2 + AlO2- + H2O → Al(OH)3↓ + HCO3-
Vậy kết tủa thu được sau phản ứng là Al(OH)3
Trong phòng thí nghiệm, khí Z (làm mất màu dung dịch thuốc tím) được điều chế từ chất rắn X, dung dịch Y đặc, đun nóng và thu vào bình tam giác bằng phương pháp đẩy không khí như hình vẽ sau:
Các chất X, Y, Z lần lượt là
Theo bài ra ta có:
- Z làm mất màu dung dịch thuốc tím nên Z là SO2
- T đặc taọ ra Z và làm khô Z nên Y là H2SO4 đặc.
Quan sát các đáp án ta có X là Cu:
Cu + 2H2SO4 đặc CuSO4 + SO2 + 2H2O
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
Chất vô cơ X trong thành phần chỉ có 2 nguyên tố. X không tan được vào H2O và dung dịch HCl. Đốt cháy X trong O2 ở nhiệt độ cao được khí Y. Khí Y tác dụng với dung dịch brom được chất Z. Z phản ứng với dung dịch BaCl2 thu được chất Q. Q không tan được vào dung dịch HNO3. Các chất X, Y, Z theo thứ tự tương ứng là:
X, Y, Z lần lượt là CuS, SO2, H2SO4. Phương trình phản ứng:
2CuS + 3O2 2CuO + SO2
SO2 + Br2 + H2O H2SO4 + 2HBr
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl
Thuốc thử dùng để phân biệt FeS và FeCO3 là:
Thuốc thử dùng để phân biệt FeS và FeCO3 là dung dịch HCl:
Mẫu thử có chất khí mùi trứng thối bay lên là là FeS:
FeS + 2HCl FeCl2 + H2S
Mẫu thử có chất khí không màu thoát ra đồng thời tạo dung dịch màu trắng xanh là FeCO3:
FeCO3 + 2HCl FeCl2 + CO2 + H2O
Có 5 dung dịch riêng rẽ, mỗi dung dịch chứa 1 cation: NH4+, Mg2+, Fe3+, Al3+, Na+. Bằng cách dùng dung dịch NaOH cho lần lượt vào từng dung dịch trên, có thể nhận biết được các dung dịch nào?
Nhận biết các ion: cho dung dịch NaOH từ từ vào 5 mẫu thử đến dư đồng thời đun nhẹ:
- Mẫu sủi bọt khí mùi khai là NH4+: NH4+ + OH- → NH3↑ + H2O.
- Mẫu tạo kết tủa trắng đục là Mg2+: Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2.
- Mẫu tạo kết tủa đỏ nâu là Fe3+: Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3.
- Mẫu tạo kết tủa keo trắng, kết tủa tan khi cho NaOH dư là Al3+:
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3
Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O
- Mẫu không có hiện tượng là Na+.
Khí CO2 có lẫn tạp chất là khí HCl. Để loại tạp chất HCl đó nên cho khí CO2 đi qua dung dịch nào sau đây là tốt nhất?
Có 5 lọ hóa chất không nhãn mỗi lọ đựng một trong các dung dịch sau đây (nồng độ khoảng 0,1M): NH4Cl, FeCl2, AlCl3, MgCl2, CuCl2. Chỉ dùng dung dịch NaOH thêm vào từng dung dịch có thể nhận biết dãy dung dịch nào sau đây?
Dùng dung dịch NaOH cho lần lượt vào từng dung dịch, có thể nhận biết được tối đa năm dung dịch chứa ion: NH4Cl, FeCl2, AlCl3, MgCl2, CuCl2:
- Cho dung dịch NaOH vào dd NH4Cl có hiện tượng thoát khí mùi khai:
NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O
- Cho dung dịch NaOH vào dd MgCl2 có hiện tượng xuất hiện kết tủa trắng Mg(OH)2:
MgCl2 + NaOH → NaCl + Mg(OH)2
- Cho dung dịch NaOH vào dd FeCl2 có hiện tượng xuất hiện kết tủa trắng xanh Fe(OH)2 bị hóa nâu trong không khí (tạo Fe(OH)3):
FeCl2 + NaOH → NaCl + Fe(OH)2
Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
- Cho dung dịch NaOH vào dd AlCl3 có hiện tượng xuất hiện kết tủa trắng Al(OH)3 rồi tan trong kiềm dư.
AlCl3 + NaOH → NaCl + Al(OH)3
Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4]
Muối ăn bị lẫn các tạp chất là Na2SO4, MgCl2, CaCl2 và CaSO4 để thu được NaCl tinh khiết, người ta lần lượt dùng các dung dịch
Để thu được NaCl tinh khiết, người ta lần lượt dùng dung dịch BaCl2 dư, Na2CO3 dư, HCl dư, rồi cô cạn.
- Cho hỗn hợp trên qua dung dịch BaCl2 dư, lọc kết tủa thu được dung dịch còn lại gồm: NaCl, MgCl2, CaCl2, BaCl2 (nhóm 1):
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl
CaSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + CaCl2
- Tiếp tục cho vào các dung dịch (nhóm 1) dung dịch Na2CO3 dư. Lọc kết tủa thu được dung dịch gồm: NaCl, Na2CO3.
MgCl2 + Na2CO3 → MgCO3↓ + 2NaCl
CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaCl
BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaCl
- Cho tiếp dung dịch HCl dư qua dung dịch còn lại, ta được được hỗn hợp gồm NaCl, HCl.
- Đem đun nóng hỗn hợp vừa thu được (HCl sẽ bay hơi) còn lại là NaCl tinh khiết.
Có 3 bình không nhãn, mỗi bình đựng 1 trong các dung dịch: NaCl, NaBr, NaI. Dùng cặp thuốc thử nào sau đây để xác định dung dịch chứa trong mỗi bình?
Khi cho ion Fe2+ tác dụng với dung dịch kiềm sẽ có hiện tượng:
Fe2+ + 2OH- Fe(OH)2(trắng xanh)
4Fe(OH)2(trắng xanh) + O2 + H2O 4Fe(OH)3(nâu đỏ)
Để nhận biết ion NO3- trong dung dịch dùng Cu và H2SO4 loãng đun nóng vì
Để nhận biết ion NO3- trong dung dịch dùng Cu và H2SO4 loãng đun nóng vì:
3Cu + 8H+ + 2NO3- 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
Khí NO không màu hóa nâu trong không khí, dung dịch có màu xanh lam.
Phương pháp nào sau đây dùng để phân biệt hai khí CH3NH2 và NH3?
- Amin độc nên không nhận biết bằng mùi.
- 2 khí đều làm quỳ ẩm chuyển xanh nên không thể nhận biết bằng quỳ tím.
- 2 khí đều tạo khói trắng khi tác dụng với HCl đặc nên không thể nhận biết bằng HCl đặc.
- Phân biệt hai khí CH3NH2 và NH3 bằng cách vì đốt rồi cho sản phẩm qua dung dịch Ca(OH)2:
CH3NH2 + O2 CO2 + H2O + N2
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
Đốt NH3 không thu được CO2 còn đốt CH3NH2 thu được CO2 làm vẩn đục nước vôi trong.
Chỉ dùng thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được cả 3 khí Cl2, HCl và O2?
Khi sử dụng giấy quỳ tím ẩm:
- Chất khí làm giấy quỳ tím ẩm hóa đỏ là HCl.
-Chất khí làm quỳ tím ẩm hóa đỏ sau đó mất màu là Cl2:
Cl2 + H2O ⇄ HCl + HClO
HClO là một axit kém bền và có tính oxi hóa mạnh, nó có tác dụng tẩy màu.
- Khí không làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm là O2.
Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác bằng cách cho tác dụng với kiềm mạnh vì khi đó ở ống nghiệm đựng muối amoni có hiện tượng
Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác bằng cách cho tác dụng với kiềm mạnh vì khi đó ở ống nghiệm đựng muối amoni có hiện tượng thoát ra 1 chất khí không màu có mùi khai.
Nguyên tắc nhận biết một ion trong dung dịch là dùng:
Có 4 lọ đựng các dung dịch không màu HCl, H2SO4, NaCl, Na2SO4. Thuốc thử nào cần dùng để nhận biết các dung dịch trên?
- Qùi tím nhận biết tách được 4 lọ hóa chất thành hai nhóm:
Nhóm 1: làm quỳ hóa đỏ là HCl, H2SO4.
Nhóm 2: quỳ không đổi màu là NaCl, Na2SO4.
- Cho BaCl2 vào lần lượt mỗi nhóm để nhận biết:
BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaCl
Cho 2 cốc nước chứa các ion:
Cốc 1: Ca2+, Mg2+, HCO3-.
Cốc 2: Ca2+, HCO3-, Cl-, Mg2+.
Để khử hoàn toàn tính cứng của nước ở cả hai cốc người ta:
Cả hai cốc đều xảy ra phản ứng làm giảm nồng độ của cation Mg2+ và Ca2+:
Ca2+ + CO32- → CaCO3↓
Mg2+ + CO32- → MgCO3↓
Cần thêm bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,25M vào 50ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,05M để thu được dung dịch có pH = 2?
nNaOH = nOH = 0,25.V
nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,05.0,1 + 0,05.2.0,05
pH = 2 [H+] = 10-2 M = 0,01 mol
Ta có:
⇒ 0,01 - 0,25.V = 0,01.0,05 + 0,01 V à 0,26.V = 0,01 - 0,01.0,05
⇒ V = 0,0365 lít = 36,5 ml
Chuẩn độ 20 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và HNO3 a mol/l cần dùng hết 16,5 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,1M và Ba(OH)2 0,05M. Giá trị của a là:
nH+ = 0,02.0,1 + 0,02a mol
nOH- = 0,0165.0,1 + 0,0165. 2. 0,05 = 3,3.10-3 mol
Trung hòa dung dịch thì nH+ = nOH-
0,02.0,1 + 0,02a = 3,3.10-3
a = 0,065 mol/l
Để nhận biết để nhận biết ion Ba2+ dùng ion
Kết tủa CuS, PbS có màu gì?