Đề kiểm tra 45 phút Chương 8 Phân biệt một số chất vô cơ

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Chương 8 Phân biệt một số chất vô cơ gồm các nội dung câu hỏi tổng hợp của Hóa 12 Chương 8, giúp bạn học tự đánh giá kiến thức, năng lực đối với nội dung đã học.
  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Chỉ dùng thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được cả 3 khí Cl2, HCl và O2?

     Khi sử dụng giấy quỳ tím ẩm:

    - Chất khí làm giấy quỳ tím ẩm hóa đỏ là HCl.

    -Chất khí làm quỳ tím ẩm hóa đỏ sau đó mất màu là Cl2:

     Cl2 + H2O ⇄ HCl + HClO 

    HClO là một axit kém bền và có tính oxi hóa mạnh, nó có tác dụng tẩy màu.

    - Khí không làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm là O2.

  • Câu 2: Vận dụng

    Một học sinh làm thí nghiệm với dung dịch X đựng trong lọ không dán nhãn và thu được kết quả như sau:

    - X đều phản ứng với cả 3 dung dịch : NaHSO4, Na2CO­3, AgNO3

    - X không phản ứng với cả 3 dung dịch: NaOH, Ba(NO3)2, HNO3

    Vậy dung dịch X là dung dịch nào sau đây?

    • BaCl2

    BaCl2 + 2NaHSO4 → 2HCl + Na2SO4 + BaSO4

    BaCl2 + Na2CO3 → 2NaCl + BaCO3

    BaCl2 + 2 AgNO3 → Ba(NO3)2 + 2AgCl↓.

    • CuSO4 không phản ứng với NaHSO4.
    • Fe(OH)3 có phản ứng với HNO3.
    • KNO3 không phản ứng với AgNO3.
  • Câu 3: Nhận biết

    Để nhận biết CO2 và SO2 không dùng thuốc thử:

     

    - Dùng dung dịch Br2: khí SO2 Làm nhạt màu đỏ nâu của dung dịch Br2

    SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr.

    - Dùng dung dịch H2S: khí SO2 phản ứng với dung dịch H2S tạo ra chất rắn màu vàng:

    SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O.

    - Dùng dung dịch I2: Khí SO2 làm nhạt màu tím của dung dịch I2.

    SO2 + I2 + 2H2O → H2SO4 + 2HI.

    - Dùng dung dịch nước vôi trong: cả khí SO2 và CO2 đều làm đục nước vôi trong.

  • Câu 4: Vận dụng

    Có 5 lọ hóa chất không nhãn mỗi lọ đựng một trong các dung dịch sau đây (nồng độ khoảng 0,1M): NH4Cl, FeCl2, AlCl3, MgCl2, CuCl2. Chỉ dùng dung dịch NaOH thêm vào từng dung dịch có thể nhận biết dãy dung dịch nào sau đây?

    Dùng dung dịch NaOH cho lần lượt vào từng dung dịch, có thể nhận biết được tối đa năm dung dịch chứa ion: NH4Cl, FeCl2, AlCl3, MgCl2, CuCl2:

    - Cho dung dịch NaOH vào dd NH4Cl có hiện tượng thoát khí mùi khai:

    NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3\uparrow + H2O

    - Cho dung dịch NaOH vào dd MgCl2 có hiện tượng xuất hiện kết tủa trắng Mg(OH)2:

    MgCl2 + NaOH → NaCl + Mg(OH)2

    - Cho dung dịch NaOH vào dd FeCl2 có hiện tượng xuất hiện kết tủa trắng xanh Fe(OH)2 bị hóa nâu trong không khí (tạo Fe(OH)3):

    FeCl2 + NaOH → NaCl + Fe(OH)2

    Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3

    - Cho dung dịch NaOH vào dd AlCl3 có hiện tượng xuất hiện kết tủa trắng Al(OH)3 rồi tan trong kiềm dư.

    AlCl3 + NaOH → NaCl + Al(OH)3

    Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4]

  • Câu 5: Vận dụng

    Cho hỗn hợp gồm Mg, Al, Fe phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3, thu được chất rắn X và dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được hỗn hợp T chứa 3 chất rắn. Trong dung dịch Y có các cation nào?

     Mg, Al, Fe phản ứng với dung dịch AgNO3:

    Mg + 2AgNO3 → Mg(NO3)2 + 2Ag

    Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag

    Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

    AgNO3+ Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag

    Hỗn hợp T chứa 3 chất rắn là Fe2O3, MgO, Ag2O.

    Do Ag+ dư nên Fe2+ hết.

    Vậy dung dịch Y chứa các cation là Mg2+, Al3+, Fe3+, Ag+.

  • Câu 6: Vận dụng cao

    Để xác định nồng đội dung dịch NaOH người ta tiến hành như sau: cân 1,26 gam axit oxalic ngậm nước (H2C2O4.2H2O) hòa tan hoàn toàn vào nước, định mức thành 100 ml. Lấy 10 ml dung dịch này thêm vào đó vài giọt phenolphthalein, đem chuẩn độ bằng dung dịch NaOH đến xuất hiện màu hồng (ở pH = 9) thì hết 17,5 ml dung dịch NaOH. Tính nồng độ dung dịch NaOH đã dùng. 

    Chuẩn độ: H2C2O4 + 2NaOH → Na2C2O4 + 2H2O

    CMH2C2O4 = (1,26/126). (1000/100) = 0,1M

    Theo phản ứng: nNaOH = 2nH2C2O4. V = 2.10-3 mol

    ⇒ CM (NaOH) = 0,114M

  • Câu 7: Nhận biết

    Chất có thể hòa tan Zn(OH)2, Ni(OH)2, Cu(OH)2

     Các hiđroxit này đều tan trong dung dịch NH3 dư do tạo phức:

    Zn(OH)2 + 4NH3 ightarrow [Zn(NH3)4]2+ + 2OH-

    Cu(OH)2 + 4NH3 ightarrow [Cu(NH3)4]2+ + 2OH-

    Ni(OH)2 + 6NH3 ightarrow [Ni(NH3)6]2+ + 2OH-

  • Câu 8: Nhận biết

    Dãy dung dịch nào sau đây đều làm quỳ tím chuyển qua màu xanh?

  • Câu 9: Nhận biết

    Để nhận biết để nhận biết ion Ba2+ dùng ion

  • Câu 10: Nhận biết

    Thuốc thử dùng để phân biệt FeS và FeCO3 là:

    Thuốc thử dùng để phân biệt FeS và FeCO3 là dung dịch HCl:

    Mẫu thử có chất khí mùi trứng thối bay lên là là FeS:

    FeS + 2HCl ightarrow FeCl2 + H2S\uparrow

    Mẫu thử có chất khí không màu thoát ra đồng thời tạo dung dịch màu trắng xanh là FeCO3:

    FeCO3 + 2HCl ightarrow FeCl2 + CO2\uparrow + H2O

  • Câu 11: Nhận biết

    Nhận biết cation Ba2+ bằng dung dịch K2CrO4 cho hiện tượng gì?

     Nhận biết ion Ba2+ bằng dung dịch Na2CrO4 cho kết tủa màu vàng tươi. 

    Ba2+ + CrO42- ightarrow BaCrO4\downarrow (vàng tươi)

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Trong phòng thí nghiệm, khí Z (làm mất màu dung dịch thuốc tím) được điều chế từ chất rắn X, dung dịch Y đặc, đun nóng và thu vào bình tam giác bằng phương pháp đẩy không khí như hình vẽ sau:

    Các chất X, Y, Z lần lượt là

    Theo bài ra ta có:

    - Z làm mất màu dung dịch thuốc tím nên Z là SO2

    - T đặc taọ ra Z và làm khô Z nên Y là H2SO4 đặc.

    Quan sát các đáp án ta có X là Cu:

    Cu + 2H2SO4 đặc ightarrow CuSO4 + SO2 + 2H2O

    5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O ightarrow K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

  • Câu 13: Nhận biết

    Thuốc thử dùng để phân biệt FeS và FeCO3 là:

    Dùng HCl nhận biết

    - Phản ứng có chất khí mùi trứng thối thoát ra là FeS:

    FeS + 2HCl ightarrow FeCl2 + H2S

    Phản ứng có chất khí không màu thoát ra đồng thời tạo dung dịch màu trắng xanh là FeCO3

    FeCO3  + 2HCl ightarrow FeCl2 + CO2 + H2O

  • Câu 14: Thông hiểu

    Dung dịch chứa các ion sau: Na+, Ca2+, Mg2+, Ba2+, H+, Cl. Muốn loại bỏ được nhiều ion ra khỏi dung dịch (mà không đưa thêm ion mới vào) có thể cho tác dụng với chất nào sau đây?

  • Câu 15: Thông hiểu

    Hỗn hợp khí trong dãy nào dưới đây không tồn tại ở nhiệt độ thường?

  • Câu 16: Vận dụng

    Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: CuSO4, FeCl3, Al2(SO4)3, K2CO3, (NH4)2SO4, NH4NO3 người ta có thể dùng thuốc thử nào sau đây?

    Trích các mẫu thử của 6 dung dịch ra 6 ống nghiệm có đánh số, thả vào mỗi ống nghiệm một mẩu Ba. Khi đó Ba phản ứng với nước trong dung dịch sinh ra Ba(OH)2 và giải phóng khí H2 trước:

    Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

    - Ống nghiệm xuất hiện kết tủa trắng, lẫn kết tủa xanh là CuSO4:

    CuSO4 + Ba(OH)2 → Cu(OH)2↓ + BaSO4

    - Ống nghiệm xuất hiện kết tủa nâu đỏ là FeCl3:

    2FeCl3 + 3Ba(OH)2 → 3BaCl2 + 2Fe(OH)3

    - Ống nghiệm xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan một phần là Al2(SO4)3:

    Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 → 3BaSO4↓ + 2Al(OH)3

    2Al(OH)3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 4H2O

    - Ống nghiệm chỉ xuất hiện kết tủa trắng là K2CO3:

    K2CO3 + Ba(OH)2 → 2KOH + BaCO3

    - Ống nghiệm xuất hiện kết tủa trắng đồng thời có khí mù khai bay ra là (NH4)2SO4:

    (NH4)SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NH3+ 2H2O

    - Ống nghiệm chỉ thấy mùi khai bay ra là NH4NO3:

     NH4NO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O

  • Câu 17: Thông hiểu

    Trong các dung dịch sau: Ca(OH)2, BaCl2, Br2, H2S. Số dung dịch có thể dùng để phân biệt được 2 khí CO2 và SO2 là:

     Các dung dịch có thể dùng phân biệt 2 khí là: H2S; Br2.

    - Dùng dung dịch H2S:

    H2S + SO2 ightarrow 3S\downarrow + 2H2O

    \Rightarrow SO2 tạo kết tủa vàng với dung dịch H2S còn CO2 không hiện tượng.

    - Dùng dung dịch Br2:

    Br2 + H2O + SO2  ightarrow 2HBr + H2SO4

    \Rightarrow SO2 làm mất màu dung dịch Br2 còn CO2 không hiện tượng.

  • Câu 18: Nhận biết

    Để nhận biết ion Ba2+ không dùng ion:

     Vì BaS tan trong nước nên không dùng để nhận biết ion Ba2+ 

  • Câu 19: Vận dụng

    Muối ăn bị lẫn các tạp chất là Na2SO4, MgCl2, CaCl2 và CaSO4. Để thu được NaCl tinh khiết, người ta lần lượt dùng các dung dịch:

    • Dùng dung dịch BaCl2:

    Ba2+ + SO42- → BaSO4

    Lọc kết tủa được dung dịch gồm: Na+, Mg2+, Ca2+, Ba2+, Cl-.

    • Thêm dung dịch Na2CO3dư:

    Mg2+ + CO32- → MgCO3

    Ba2+ + CO32- → BaCO3

    Ca2+ + CO32- → CaCO3

    Lọc kết tủa thu được dung dịch gồm: Na+, CO32-, Cl-

    • Dùng dung dịch HCl

    CO32- + 2H+ → CO2↑ + H2O

    Cô cạn dung dịch thu được NaCl.

     

  • Câu 20: Nhận biết

    Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?

    • Dung dịch HCl là dung dịch axit, pH < 7 \Rightarrow làm quỳ tím hóa đỏ.
    • Dung dịch kiềm NaOH có pH > 7, môi trường bazơ  \Rightarrow làm quỳ tím hóa xanh
    • Dung dịch Na2SO4, KCl có pH = 7, môi trường trung tính \Rightarrow không làm quỳ tím đổi màu.
  • Câu 21: Thông hiểu

    Cho hỗn hợp khí X gồm CO2, CO, N2 và hơi nước lần lượt đi qua các bình mắc nối tiếp chứa lượng dư mỗi chất: CuO đun nóng; dung dịch nước vôi trong; dung dịch H2SO4 đặc. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí ra khỏi bình chứa H2SO4 đặc là

    Cho hỗn hợp khí X qua CuO, to có CO bị giữ lại:

    CO + CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} Cu + CO2

    Khí đi ra gồm: CO2 và N2. Hỗn hợp khí này cho qua dung dịch Ca(OH)2 thì CO2 sẽ bị giữ lại:

    CO2 + Ca (OH)2 → CaCO3↓ +H2

    Khí thoát ra là hơi H2O và N2. Cho hỗn hợp khí này qua dung dịch H2SO4 đặc thì H2O bị giữ lại (do H2SO4 đặc có tính háo nước mạnh)

    Vậy khí thoát ra khỏi bình chứa H2SO4 đặc là N2.

  • Câu 22: Vận dụng

    Chuẩn độ 20 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và HNO3 a mol/l cần dùng hết 16,5 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,1M và Ba(OH)2 0,05M. Giá trị của a là:

    nH+ = 0,02.0,1 + 0,02a mol

    nOH- = 0,0165.0,1 + 0,0165. 2. 0,05 = 3,3.10-3 mol

    Trung hòa dung dịch thì nH+ = nOH-

    \Rightarrow 0,02.0,1 + 0,02a = 3,3.10-3

    \Rightarrow a = 0,065 mol/l

  • Câu 23: Nhận biết

    NaHCO3 lẫn tạp chất là Na2CO3. Phương pháp để loại bỏ tạp chất là:

  • Câu 24: Nhận biết

    Khi nhận biết CO2 bằng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy hiện tượng

  • Câu 25: Nhận biết

    Nguyên tắc nhận biết một ion trong dung dịch là dùng:

  • Câu 26: Vận dụng

    Cho hỗn hợp gồm N2, H2, NH3 đi qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì thấy thể tích khí còn lại một nửa. Thành phần phần trăm theo thể tích của NH3 trong hỗn hợp đầu là bao nhiêu?

    Cho hỗn hợp gồm N2, H2, NH3 đi qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì chỉ có NH3 phản ứng:

      2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4

    Sau phản ứng thể tích khí còn một nửa:

    \Rightarrow %VNH3 = 50%

  • Câu 27: Nhận biết

    Khi cho ion Fe2+ tác dụng với dung dịch kiềm sẽ có hiện tượng:

  • Câu 28: Vận dụng cao

    Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào dung dịch Mg(HCO3)2.

    (b) Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch AgNO3 (dư).

    (c) Cho 2x mol Ba vào dung dịch chứa x mol Al2(SO4)3.

    (d) Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch chứa AlCl3 và CuCl2.

    (e) Cho dung dịch chứa 4a mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa 3a mol H3PO4 và đun nóng.

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa gồm hai chất là

    (a) Ca(OH)2 + Mg(HCO3)2 → MgCO3↓ + CaCO3↓+ 2H2O

    \Rightarrow Phản ứng tạo 2 kết tủa.

    (b) FeCl2 + 3AgNO3 (dư) → Fe(NO3)3 + 2AgCl↓ + Ag↓ 

    \Rightarrow Phản ứng tạo 2 kết tủa.

    (c) Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

         3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → 3BaSO4↓ + 2Al(OH)3↓ (phản ứng dư Al2(SO4)3)

    \Rightarrow Phản ứng tạo 2 kết tủa.

    (d) 4NaOH + AlCl3 → NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O

        2NaOH + CuCl2 → Cu(OH)2↓ + 2NaCl

    \Rightarrow Phản ứng tạo 1 kết tủa.

    (e) 3Ba(OH)2 + 2H3PO4 → Ba3(PO4)2↓ + 6H2O

       H3PO4 dư nên: 

       Ba3(PO4)2 + H3PO4 → 3BaHPO4↓ + H2O

    \Rightarrow Phản ứng tạo 1 kết tủa.

    Vậy có 3 phản ứng thu được sản phẩm có 2 chất kết tủa.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Dẫn hỗn hợp khí gồm CO2, O2, N2 và H2 qua dung dịch NaOH. Khí bị hấp thụ là: 

    Khi dẫn khí CO2 qua dung dịch NaOH, khí CO2 phản ứng với NaOH:

    CO2 + 2NaOH ightarrow Na2CO3 + H2O

    CO2 + NaOH ightarrow NaHCO3

    Các khí còn lại đều ít tan trong nước và không tác dụng với NaOH nên không bị hấp thụ.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Có 3 khí: CO2, SO2, H2S. Dùng hóa chất nào sau dây để phân biệt được 3 khí trên là:

     Dùng dung dịch Br2 để nhận biết 3 khí:

     - Khí làm mất màu dung dịch Br2 là SO2:

    Br2 + H2O + SO2 ightarrow 2HBr + H2SO4

    - Khí làm mất màu dung dịch Br2 và tạo kết tủa vàng là H2S:

    H2S + Br2 ightarrow 2HBr + S\downarrow

    Còn lai không hiện tượng là CO2

  • Câu 31: Vận dụng cao

    Cho các mẫu phân bón sau: KCl, Ca(H2PO4)2, NH4H2PO4 và NH4NO3. Dùng hóa chất nào sau đây có thể phân biệt được các mẫu phân bón trên?

    Cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào các mẫu phân bón trên: 

    - Nếu xuất hiện kết tủa trắng thì đó là Ca(H2PO4)2

    Ca(H2PO4)2 + 2Ca(OH)2 → Ca3(PO4)2 (↓ trắng) + 4H2O

    - Nếu vừa xuất hiện kết tủa trắng vừa có khí mùi khai thì đó là NH4H2PO4

    2NH4H2PO4 + 3Ca(OH)2 → Ca3(PO4)2 (↓ trắng) + 2NH3 

    - Nếu chỉ xuất hiện khí có mùi khai thì đó là NH4NO3

    2NH4NO3 + Ca(OH)2 → Ca(NO3)2 + 2NH3

    - Không thấy hiện tượng gì là KCl.

  • Câu 32: Nhận biết

    Dùng dung dịch NH3 dư nhận biết cation Cu2+ cho hiện tượng gì?

    Dùng dung dịch NH3, đầu tiên tạo kết tủa Cu(OH)2 màu xanh lục sau đó kết tủa tan trong NH3 dư tạo thành ion phức màu xanh lam đậm:

    Cu2+ + 2NH3 + H2O → Cu(OH)2↓ + 2NH4+

    Cu(OH)2 + NH3 → [Cu(NH3)4]2+ + 2OH-

  • Câu 33: Thông hiểu

    Có 4 lọ đựng các dung dịch không màu HCl, H2SO4, NaCl, Na2SO4. Thuốc thử nào cần dùng để nhận biết các dung dịch trên?

    - Qùi tím nhận biết tách được 4 lọ hóa chất thành hai nhóm:

    Nhóm 1: làm quỳ hóa đỏ là HCl, H2SO4.

    Nhóm 2: quỳ không đổi màu là NaCl, Na2SO4.

    - Cho BaCl2 vào lần lượt mỗi nhóm để nhận biết:

    • Nhóm 1: Dung dịch tạo kết tủa trắng, không tan với dung dịch BaCl2 là H2SO4, còn lại dung dịch không hiện tượng là HCl.

    BaCl2 + H2SO4 ightarrow BaSO4\downarrow + 2HCl

    • Nhóm 2: 
    • Dung dịch tạo kết tủa trắng, không tan với dung dịch BaCl2 là Na2SO4, còn lại không hiện tượng là NaCl:

    BaCl2 + Na2SO4  ightarrow BaSO4\downarrow + 2NaCl

  • Câu 34: Nhận biết

    Nhận biết khí SO2 dùng dung dịch nước Br2 dư hiện tượng xảy ra là:

  • Câu 35: Thông hiểu

    Để nhận ra 3 chất rắn NaCl, CaCl2 và MgCl2 đựng trong các ống nghiệm riêng biệt ta làm theo thứ tự nào sau đây:

    Dùng H2O, dung dịch NaOH, dung dịch Na2CO3

    - Dùng H2O để hòa tan các chất rắn tạo dung dịch.

    - Dùng dung dịch NaOH nhận biết được MgCl2 do có hiện tượng xuất hiện kết tủa trắng:

    MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + 2NaCl

    - Dùng dung dịch Na2CO3 nhận biết được CaCl2 do có hiện tượng xuất hiện kết tủa trắng:

    CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3↓+ 2NaCl

    Do đó chất còn lại là NaCl.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Cho hỗn hợp FeS và FeS2 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch A chứa các ion nào sau đây?

  • Câu 37: Vận dụng

    Một dung dịch có chứa 2 cation Fe2+ 0,1 mol và Al3+ 0,2 mol và 2 anion là Cl x mol và SO42− y mol. Biết rằng khi cô cạn dung dịch thu được 46,9 gam chất rắn khan. Tổng số mol của 2 anion là:

    Bảo toàn điện tích:

    0,1.2 + 0,2.3 = x.1 + y.2                             (1)

    Bảo toàn khối lượng:

    mmuối = mcation + manion

    \Rightarrow 46,9 = 0,1.56 + 0,2.27 + 96y + 35,5x

    \Rightarrow 96y+ 35,5x = 35,9                             (2)

    Từ (1) và (2) ta có: x = 0,2; y = 0,3

    Tổng số mol 2 anion = 0,2 + 0,3 = 0,5 mol

  • Câu 38: Nhận biết

    Điều kiện để trong một dung dịch không thể có nhiều loại anion là 

  • Câu 39: Thông hiểu

    Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất. hãy nhận biết các gọi bột màu đen không nhãn: Ag2O, MnO2, FeO, CuO?

    Đánh số thứ tự các gói hóa chất, trích mỗi gói một ít hóa chất làm mẫu thử.

    Dùng HCl đặc, nóng làm thuốc thử

    + Trường hợp tạo dung dịch màu xanh, vậy chất đầu là CuO:

    CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

    + Trường hợp tạo dung dịch có màu xanh rất nhạt (có thể không màu), vậy chất đầu là FeO:

    FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

    + Trường hợp tạo ra kết tủa màu trắng, thì chất ban đầu là Ag2O

    Ag2O + 2HCl → 2AgCl + H2O

    + Trường hợp có khí màu vàng lục thoát ra, mẫu thử là MnO2.

    MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

  • Câu 40: Thông hiểu

    Trong tự nhiên thường có lẫn những lượng nhỏ các muối: Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ba(NO3)2, Mg(HCO3)2. Hóa chất có thể loại đồng thời các muối trên là:

    Ca(NO3)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaNO3

    Mg(NO3)2 + Na2CO3 → MgCO3 + 2NaNO3

    Ba(NO3)2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaNO3

    Mg(HCO3)2 + Na2CO3 → MgCO3 + 2NaHCO3

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Chương 8 Phân biệt một số chất vô cơ Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 9 lượt xem
Sắp xếp theo