Đề kiểm tra 45 phút Chương 9 Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Chương 9 Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường gồm các nội dung câu hỏi tổng hợp của Hóa 12 Chương 9, giúp bạn học tự đánh giá kiến thức, năng lực đối với nội dung đã học.
  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Môi trường không khí, đất, nước xung quanh một số nhà máy hóa chất thường bị ô nhiễm nặng bởi khí độc, ion kim loại nặng và các hóa chất. Biện pháp nào sau đây không thể chống ô nhiễm môi trường?

  • Câu 2: Thông hiểu

    Trong công nghiệp silicat là ngành chế biến các hợp chất của silic. Ngành sản xuất nào sau đây không thuộc về công nghiệp silicat?

  • Câu 3: Nhận biết

    Người ta dự đoán rằng, một vài trăm năm nữa các nguồn nhiên liệu hóa thạch trên Trái Đất sẽ cạn kiệt do:

  • Câu 4: Vận dụng

    Việt Nam là một nước xuất khẩu cafe đứng thứ 2 thế giới. Trong hạt cà phê có lượng đáng kể của chất cafein (C8H10O2N4). Cafein dùng trong y học với lượng nhỏ sẽ có tác dụng gây kích thích thần kinh. Tuy nhiên nếu dùng cafein quá mức sẽ gây bệnh mất ngủ và gây nghiện. Để xác nhận trong cafein có nguyên tố N, người ta chuyển nguyên tố đó thành chất nào sau đây:

    Trong phân tích định tính, để xác định có N người ta dùng phương pháp là:

    Đun hợp chất hữu cơ với axit sunfuric đặc. Khi đó N trong các hợp chất hữu cơ sẽ chuyển thành dạng muối amoni và được nhận biết dưới dạng amoniac.

  • Câu 5: Nhận biết

    Những người nghiện thuốc lá thường mắc bệnh ung thư phổi và những bệnh ung thư khác. Chất độc hại gây ra bệnh ung thư có nhiều trong thuốc lá là

  • Câu 6: Nhận biết

    Hiện nay, các hợp chất CFC (cloflocacbon) đang được hạn chế sử dụng và bị cấm sản xuất trên phạm vi toàn thế giới vì ngoài gây hiệu ứng nhà kính chúng còn gây ra hiện tượng:

  • Câu 7: Nhận biết

    Các nguồn năng lượng chính là:

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Trong số các nguồn năng lượng: (1) thuỷ điện, (2) gió, (3) mặt trời, (4) hóa thạch, những nguồn năng lượng sạch là

  • Câu 9: Vận dụng

    Công nghiệp hóa chất sản xuất ra các hóa chất cơ bản như: HCl, H2SO4, HNO3, NH3, NaOH,... làm nguyên liệu để sản xuất:

    HCl, H2SO4, HNO3, NH3,NaOH,... là nguyên liệu để sản xuất phân bón và thuốc trừ sâu. 

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho phát biểu sau: Các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí là:

    1. nạn cháy rừng.

    2. khí thải công nghiệp từ các nhà máy và các phương tiện giao thông vận tải.

    3. thử vũ khí hạt nhân.

    4. quá trình phân hủy xác động vật, thực vật.

    Những phát biểu đúng

  • Câu 11: Nhận biết

    Người ta sản xuất chất giặt rửa tổng hợp thay thế việc sản xuất xà phòng từ

  • Câu 12: Nhận biết

    Nhiên liệu khi bị đốt cháy sinh ra năng lượng được gọi là:

  • Câu 13: Vận dụng

    Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng từ ánh sáng mặt trời:

     6{\mathrm{CO}}_2\;+\;6{\mathrm H}_2\mathrm O\;+\;673\;\mathrm{kcal}\;\xrightarrow[\mathrm{clorophin}]{\mathrm{ánh}\;\mathrm{sáng}}{\mathrm C}_6{\mathrm H}_{12}{\mathrm O}_6\;+\;6{\mathrm O}_2

    Cứ trong 1 phút, mỗi cm2 lá xanh nhận được 0,5 cal năng lượng mặt trời, nhưng chỉ có 10% được sử dụng để tổng hợp glucozơ. Thời gian để 1 cây có 1000 lá xanh (diện tích mỗi lá là 10 cm2) sản sinh được 18 gam glucozơ là:

     nglucozơ = 18/180 = 0,1 mol

    6{\mathrm{CO}}_2\;+\;6{\mathrm H}_2\mathrm O\;+\;673\;\mathrm{kcal}\;\xrightarrow[\mathrm{clorophin}]{\mathrm{ánh}\;\mathrm{sáng}}{\mathrm C}_6{\mathrm H}_{12}{\mathrm O}_6\;+\;6{\mathrm O}_2

    \Rightarrow E = 0,1.673 = 67,3 kcal

    S = 1000.10 = 104 cm2

    \Rightarrow E = S.Ephút.t.10%

    \Rightarrow 67,3 = 104.0,5.10-3.10%.t

    \Rightarrow t = 134,6 phút = 8076 giây = 2 giờ 14 phút 36 giây

  • Câu 14: Nhận biết

    Hóa học đã giúp ngành chế biến thực phẩm như thế nào?

  • Câu 15: Thông hiểu

    Trong tự nhiên có nhiều nguồn chất hữu cơ sau khi bị thối rữa sinh ra H2S, nhưng trong không khí hàm lượng H2S rất nhỏ, nguyên nhân là

  • Câu 16: Vận dụng

    Trong danh mục vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm. Bộ y tế có quy định 5 chất ngọt nhân tạo được dùng trong chế biến lương thực thực phẩm, nhưng có quy định liều lượng sử dụng an toàn. Thí dụ chất Acesulfam K, liều lượng có thể chấp nhân được là 0 – 15 mg/kg trọng lượng cơ thể trong một ngày. Như vậy, một người nặng 60 kg trong một ngày có thể dùng được tối đa là

  • Câu 17: Thông hiểu

    Khi đánh vỡ nhiệt kế làm bầu thủy ngân bị vỡ, ta cần dùng chất nào sau đây để xử lí?

  • Câu 18: Nhận biết

    Các polime là rác thải gây ô nhiễm môi trường là do chúng có tính chất:

  • Câu 19: Nhận biết

    Sản xuất glucozơ từ:

     Người ta thủy phân xenlulozơ (trong vỏ bào, mùn cưa, nhờ xúc tác axit clohiđric đặc) thành glucozơ để làm thành nguyên liệu sản xuất ancol etylic.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Người ta xử lí nước bằng nhiều cách khác nhau, trong đó có thể thêm clo và phèn kép nhôm kali K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. Vì sao phải thêm phèn kép nhôm kali vào nước?

  • Câu 21: Nhận biết

    Khí gây cười là:

  • Câu 22: Nhận biết

    Hóa học đã nghiên cứu góp phần sản xuất và sử dụng nguồn nhiên liệu thiên nhiên như điều chế khí metan trong hầm (hoặc bể) biogaz để đun nấu bằng cách :

  • Câu 23: Vận dụng

    Metan là thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên. Tính thể tích khí chứa 90% metan để sản xuất được 5 tấn nhựa PE. Biết hiệu suất chung của quá trình là 70%.

    2nCH4 → nC2H2 → nC2H4 → (C2H4)n

    nCH4 = 2nPE = 2.(5.106/28) = 357142,8 (mol)

    H = 70% nên ta có:

    nCH4 bđ = 357142,8/70% = 510204 (mol)

    Vkhí = (510204.22,4)/90% = 12,6984.106 (lít) = 12698,4 (m3)

  • Câu 24: Vận dụng

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Khi làm thí nghiệm với các khí độc trong phòng thí nghiệm nên tiến hành trong tủ hút.

    (b) Khí thoát vào khí quyển, freon phá hủy tầng ozon.

    (c) Trong khí quyển nồng độ NO2 và SO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiệu ứng nhà kính.

    (d) Trong khí quyển, nồng độ NO2 và SO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiện tượng mưa axit.

    (e) Để xử lí thủy ngân rơi vãi, người ta có thể dùng bột lưu huỳnh để thu hồi thủy ngân.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:

  • Câu 25: Thông hiểu

    Khi mất điện lưới quốc gia, nhiều gia đình sử dụng máy phát điện, tuy nhiên không nên chạy máy phát điện trong phòng kín vì:

    Máy phát điện chạy bằng xăng, dầu (là hiđrocacbon phân tử lớn) khi đốt cháy tạo năng lượng. Tuy nhiên phản ứng cháy không hoàn toàn khi thiếu oxi sẽ:

    -  Tạo sản phẩm trung gian là CO là khí có thể gây ngạt cho con người.

    - Tạo nhiều sản phẩm trung gian sẽ gây giảm công suất tạo năng lượng.

    - Các sản phẩm cặn (cacbon) sẽ làm bít tắc bộ phận trong máy gây giảm công suất là độ bền.

  • Câu 26: Nhận biết

    Chất được dùng để tẩy trắng giấy và bột giấy trong công nghiệp là:

  • Câu 27: Nhận biết

    Hiện nay nguồn cung cấp nhiên liệu chủ yếu là than, dầu mỏ và khí tự nhiên. Các dạng nhiên liệu này được gọi là :

  • Câu 28: Vận dụng cao

    Methadone là một loại thuốc dùng trong cai nghiện ma túy, nó thực chất cũng là một loại chất gây nghiện nhưng “nhẹ” hơn các loại ma túy thông thường và dễ kiểm soát hơn. Công thức cấu tạo của nó như hình dưới.

    Công thức phân tử của methadone là:

    Gọi công thức chung của methadone là: CnH2n+2-2k+mOnNm (k = π + vòng)

    - Ta thấy hợp chất trên có 21C

    - Tìm k:

    + Số liên kết π: 3 + 3 + 1 = 7

    + Số vòng: 1 + 1 = 2

    \Rightarrow  k = 7 + 2 = 9

    - n = 1; m = 1

    Thay vào công thức chung ta được: C21H27NO.

  • Câu 29: Nhận biết

    Khí nào gây hiện tượng mưa axit

  • Câu 30: Vận dụng

    Glucozơ được tổng hợp từ CO2 và H2O nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời và chất diệp lục trong cây xanh.

                           6CO2 + 6H2O ightarrow C6H12O6 + 6CO2\uparrow

    Tromg 1 phút, mỗi cm2 bề mặt Trái Đất nhận được khoảng 2,09J năng lượng mặt trời. Tính xem trong 1 ngày có nắng khoảng 10 giờ thì một cây lúa có 10 lá mỗi lá rộng 10 cm2 có thể tổng hợp được bao nhiêu glucozơ, nếu đạt hiệu suất 10%. Biết rằng để tạo được 1 mol C6H12O6 cần 2813 kJ.

     6CO2 + 6H2O + 2813kJ ightarrow C6H12O6 + 6CO2\uparrow

    Năng lượng do một cây lúa nhận được trong một ngày là:

    2,09.10.10.600 = 125400 J = 125,4 kJ

    Lượng glucozơ do một cây lúa tổng hợp được trong một ngày là:

    \frac{180.125,4.10}{2813.100}=0,8\;\mathrm{gam}

  • Câu 31: Vận dụng cao

    Để đánh giá độ nhiễm bẩn H2S không khí của một nhà máy, người ta tiến hành lấy 1,5 lít không khí rồi sục qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thu được 0,3585mg chất kết tủa màu đen. Vậy hàm lượng H2S trong không khí của nhà máy này là:

    {\mathrm n}_{\mathrm{PbS}}=\frac{0,3585.10^{-3}}{239}=1,5.10^{-6}\mathrm{mol}

    H2S + Pb(NO3)2 → PbS ↓ + 2HNO3

    1,5.10-6 ← 1,5.10-6

    → mH2S = 1,5.10-6.34 = 5,1.10-5 (g)

    Hàm lượng của H2S:

    =\frac{5,1.10^{-5} }{1,5} = 3,4.10^{-5} (g/l) = 3,4.10^{-2} (mg/l)

  • Câu 32: Thông hiểu

    Nhận xét nào sau đây không đúng vế vấn đề ô nhiễm môi trường?

  • Câu 33: Thông hiểu

    Một số chất thải dạng dung dịch chứa các ion: Fe3+, Cu2+, Hg2+, Zn2+, Pb2+. Dùng chất nào sau đây để loại bỏ các ion trên?

    - Nước vôi trong dư là nguyên liệu giá rẻ, dễ kiếm.

    - Khi sử dụng nước vôi trong dư Ca(OH)2 thì Cu2+, Zn2+, Fe3+, Pb2+, Hg2+ sẽ phản ứng với OH- tạo thành các hidroxit kết tủa, giúp dễ dàng loại bỏ.

    Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2

    Zn2+ + 2OH- → Zn(OH)2

    Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3

    Pb2+ + 2OH- → Pb(OH)2

    Hg2+ + 2OH- → Cu(OH)2

  • Câu 34: Vận dụng

    Có thể điều chế thuốc diệt nấm dung dịch 5% CuSO4 theo sơ đồ sau:

    CuS ightarrow CuO ightarrow CuSO4

    Lượng dung dịch CuSO4 5% thu được từ 0,16 tấn nguyên liệu chứa 80% CuS là bao nhiêu. Biết H = 80%.

    \;{\mathrm m}_{{\mathrm{CuSO}}_4}\;=\;\frac{0,15.80\%.160}{96\;}=0,2\;\mathrm{tấn}

    Khối lượng dung dịch Cu thực tế thu được là:

    \frac{0,2.80.100}{5.100}=3,2\;\mathrm{tấn}

  • Câu 35: Thông hiểu

    Việt Nam là một nước xuất khẩu cà phê đứng thứ 2 thế giới. trong cà phê có lượng đáng kể của chất cafein (C8H10O2N4). Cafein dùng trong y học với lượng nhỏ sẽ có tác dụng gây kích thích thần kinh. Tuy nhiên nếu dùng quá mức sẽ gây bệnh mất ngủ và gây nghiện. Để xác nhận trong cafein có nguyên tố N, người ta chuyển nguyên tố đó thành chất nào sau đây?

  • Câu 36: Vận dụng

    Theo Tổ chức Y tế Thế giới, nồng độ tối đa cho phép của ion Cd2+ trong nước là 0,005mg/l. Khi cho dung dịch H2S dư vào 500ml một mẫu nước thấy có 0,288.10-3 gam kết tủa CdS. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    {\mathrm n}_{\mathrm{Cd}^{2+}}={\mathrm n}_{\mathrm{CdS}}=\frac{0,{288.10}^{-3}}{144}=2.10^{-6}\mathrm{mol} 

    \begin{bmatrix} Cd\end{bmatrix} ^{2+}= \frac{2.10^{6} }{0,5} = 4.10^{-6} mol 

    Mẫu nước đã bị ô nhiễm cađimi.

  • Câu 37: Nhận biết

    Nhóm những chất khí (hoặc hơi) nào dưới đây gây hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của chúng trong khí quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép?

  • Câu 38: Vận dụng

    Từ một loại dầu mỏ, bằng cách chưng cất người ta được 16% xăng và 59% dầu mazut (theo khối lượng). Đem crackinh dầu mazut đó thì thu được thêm 58% xăng (tính theo dầu mazut). Hỏi từ 400 tấn dầu mỏ trên có thể thu được bao nhiêu tấn xăng?

    - Chưng cất 400 tấn dầu mỏ có: 

    0,16.400 = 64 tấn xăng

    0,59.400 = 236 tấn mazut

    - Crackinh 100 tấn mazut thu được: 0,58.236 = 136,88 tấn xăng

    Vậy từ 400 tấn dầu mỏ có thể thu được:

    64 + 136,88 = 200,88 tấn xăng

  • Câu 39: Thông hiểu

    Những trường hợp bị say hay chết do ăn sắn có một lượng nhỏ HCN (chất lỏng không màu, dễ bay hơi và rất độc). Lượng HCN tập trung nhiều ở phần vỏ sắn. Để không bị nhiễm độc HCN do ăn sắn, khi luộc sắn cần:

  • Câu 40: Thông hiểu

    Không khí trong phòng thí nghiệm bị nhiễm bẩn bởi khí clo. Để khử độc, có thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây?

     Để loại bỏ khí clo ô nhiễm trong phòng thí nghiệm, người ta có thể xịt dung dịch NH3 vào không khí:

    2NH3 + 3Cl2 → 3N2 + 6HCl

    2NH3 + HCl → NH4Cl

    Không dùng NaOH, vì đắt, và dễ bị ăn da.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Chương 9 Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 5 lượt xem
Sắp xếp theo