Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì

    Phi kim mạnh nhất là fluorine vì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:

    Trong một chu kì, tính phi kim tăng dần → phi kim mạnh nhất ở nhóm VIIA.

    Trong một nhóm, tính phi kim giảm dần → phi kim mạnh nhất là fluorine.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Nguyên tử của nguyên tố nitrogen có Z = 7. Hydroxide cao nhất của nguyên tố này có

    Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố nitrogen (N):1s22s22p3

    → Nguyên tố N nằm ở ô 7, chu kì 2, nhóm VA của bảng tuần hoàn.

    → Hóa trị cao nhất của nguyên tố N là V.

    → Công thức hydroxide của N là HNO3 (có tính acid mạnh).

  • Câu 3: Thông hiểu

    Oxide cao nhất của nguyên tố R ứng với công thức RO2. Nguyên tố R đó là

    Oxide cao nhất của nguyên tố R ứng với công thức RO2 nên R có hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxygen là IV. Vậy R thuộc nhóm IVA.

  • Câu 4: Vận dụng

    X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kì, hai nhóm A liên tiếp. Số proton trong nguyên tử nguyên tố Y nhiều hơn số proton trong nguyên tử nguyên tố X. Tổng số proton trong nguyên tử hai nguyên tố X và Y là 17. Nhận xét về X, Y là đúng?

    Hai nguyên tố thuộc cùng một chu kì, hai nhóm A liên tiếp thì có số hiệu nguyên tử hơn kém nhau là 1 đơn vị. Do vậy số proton trong nguyên tử của chúng cũng hơn kém nhau là 1.

    • Theo các dữ kiện đề bài cho ta có:

    \left\{\begin{array}{l}{\mathrm p}_{\mathrm Y}\;-\;{\mathrm p}_{\mathrm X}\;=\;1\\{\mathrm p}_{\mathrm Y}\;+\;{\mathrm p}_{\mathrm X}\;=\;17\end{array}\Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l}{\mathrm p}_{\mathrm Y}\;=\;9\\{\mathrm p}_{\mathrm X}\;=\;8\end{array}ight.ight.

    Vậy X là nguyên tố oxygen, Y là nguyên tố fluorine.

    Cấu hình electron: X (Z = 8): 1s22s22p4 (O); Y (Z = 9): 1s22s22p5 (F)

    • Các nhận xét:

    - Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường: Đúng

    - Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y: Sai. Vì X và Y thuộc cùng một chu kì nên độ âm điện của Y lớn hơn độ âm điện của X.

    - Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron: Sai. Vì lớp ngoài cùng của nguyên tử Y có 7 electron.

    - X thuộc nhóm IVA trong bảng tuần hoàn: Sai. Vì X thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn.

  • Câu 5: Nhận biết

    Đại lượng nào của nguyên tố hóa học biến thiên tuần hoàn?

    Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử biến thiên tuần hoàn.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Nguyên tố magnesium thuộc ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA. Viết cấu hình electron của magnesium

    Nguyên tố magnesium (Mg) ở ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.

    Suy ra:

    Số hiệu nguyên tử Z = 12 = Số electron.

    Số lớp electron = Số thứ tự chu kì = 3.

    Số electron lớp ngoài cùng = Số thứ tự nhóm A = 2.

    ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử magnesium (Mg): 1s22s22p63s2

  • Câu 7: Vận dụng cao

    X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm A kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn, ở trạng thái đơn chất X và Y phản ứng được với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 23. Biết rằng X đứng sau Y trong bảng tuần hoàn. X là

    Vì pX + pY = 23 nên x và Y là những nguyên tố thuộc chu kì nhỏ.

    X và Y là 2 nguyên tố thuộc 2 nhóm kế tiếp

    ⇒ Số proton của X và Y hơn kém nhau 1 hoặc 7 hoặc 9.

    Ta xét từng trường hợp:

    Nếu pX − pY = 1 ⇒ pX = 12 (Mg), pY = 11 (Na)

    Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này không phản ứng với nhau(loại).

    Nếu pX − pY =7 ⇒ pX = 15 (P), pY = 8 (O)

    Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này phản ứng được với nhau (nhận).

    Nếu pX− pY = 9 ⇒ pX = 16 (S), pY = 7 (N)

    Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này không phản ứng với nhau (loại).

    Vậy X là P.

  • Câu 8: Nhận biết

    Cho các nguyên tố sau: X (Z = 11); Y (Z = 19); T (Z = 20); Q (Z = 17). Nguyên tố phi kim là

    X (Z = 11): [Ne]3s1 ⇒ Vậy X là kim loại do có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

    Q (Z = 17): [Ne]3s23p5 ⇒ Vậy Q là phi kim do có 7 electron ở lớp ngoài cùng.

    Y (Z = 19): [Ar]4s1 ⇒  Vậy Y là kim loại do có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

    T (Z = 20): [Ar]4s2 ⇒ Vậy T là kim loại do có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Cation R2+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide tương ứng của R là:

    Nguyên tử R nhường 3 electron để tạo thành cation R2+

    ⇒ Nguyên tử R có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3s2

    Cấu hình electron đầy đủ của R là: 1s22s22p63s2

    ⇒ R thuộc ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn.

    ⇒ Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất là RO và hydroxide tương ứng của R là R(OH)2

     

  • Câu 10: Vận dụng

    Oxide cao nhất của một nguyên tố có dạng R2O5. Hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố này chứa 8,82% hydrogen về khối lượng. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, R thuộc chu kì:

    Qui tắc bát tử: R2O5 \Rightarrow RH3

    \%{\mathrm m}_{\mathrm H}=\frac3{\mathrm R+3}.100\%=8,82\%

    \Rightarrow R = 31 \Rightarrow P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3

    \Rightarrow R thuộc chu kỳ 3.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm VA của bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là:

    Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm VA

    Cấu hình electron của nguyên tố M là: 1s22s22p63s23p3

    Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là: Z = 15.

  • Câu 12: Nhận biết

    Điền vào chỗ chấm: Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử, thì bán kính nguyên tử ... và độ âm điện ...

    Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử, bán nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dần.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Nguyên tố X ở chu kỳ 5, nhóm VIA có cấu hình electron hóa trị là

    Nguyên tố X ở chu kỳ 5 ⇒ số lớp electron là 5

    Nguyên tố X thuộc nhóm VIA ⇒ có 6e lớp ngoài cùng

    ⇒ Cấu hình electron hóa trị là 5s25p4.

  • Câu 14: Nhận biết

    Bảng tuần hoàn hiện nay có số cột, số nhóm A và số nhóm B lần lượt là

    Bảng tuần hoàn hiện nay có 18 cột, chia thành 8 nhóm A (từ IA đến VIIIA) và 8 nhóm B (IB đến VIIIB). Mỗi nhóm là một cột, riêng nhóm VIIIB gồm 3 cột.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 8. Nguyên tố A thuộc nhóm

     Ta có A có Z = 8, cấu hình electron: 1s22s22p4.

    X thuộc nhóm VIA do nguyên tố p, 6 electron hóa trị.

  • Câu 16: Nhận biết

    Cho dãy chất sau: NaOH, KOH , Mg(OH)2, Al(OH)3. Dãy nào được sắp xếp theo chiều tăng dần tính bazơ của chúng?

    Trong cùng một chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân tính base giảm dần

    Al(OH)3 < Mg(OH)2 < NaOH (1)

    Trong cùng một nhóm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân tính base tăng dần

    NaOH < KOH (2)

    Như vậy từ (1) và ) ta có tính base Al(OH)3 < Mg(OH)2 < NaOH < KOH.

  • Câu 17: Vận dụng

    Cho 18,4 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước dư thu được 9,916 lít khí hydrogen (ở đkc). Kim loại kiềm là

    Gọi kim loại kiềm là R thì

    Phương trình hóa học tổng quát:

    R + H2O → ROH + \frac{1}{2}H2

    Ta có nH2 = 9,916 : 24,79 = 0,4 mol

    ⇒ nR = 0,8 mol

    → MA = 18,4 : 0,8 = 23 (gam/mol)

    Vậy kim loại kiềm là Na

  • Câu 18: Nhận biết

    Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có

    Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Nguyên tố X thuộc nhóm A của bảng tuần hoàn. Oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là X2O7. Số electron hóa trị của X là

    Oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là X2O7

    \Rightarrow X có hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxygen là VII.

    \Rightarrow X có 7 electron hóa trị.

  • Câu 20: Vận dụng cao

    Cho phân tử R có công thức AB2 cấu tạo từ nguyên tử của hai nguyên tố A, B. Tổng số hạt proton, neutron và electron trong phân tử R bằng 96 hạt. Hạt nhân nguyên tử A, B đều có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Trong bảng tuần hoàn hóa học, hai nguyên tố A, B thuộc cùng một nhóm (cột) và ở hai chu kì nhỏ (hàng) liên tiếp. Công thức phân tử của R là

    Phân tử R có 2 nguyên tử B và 1 nguyên tử A nên tổng số hạt là

    2.(2ZB + NB) + (2ZA + NA) = 96 (1)

    Hạt nhân B cũng như A đều có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện nên:

    ZA = NA

    ZB = NB

    Thế vào (1) ta được: 6ZB + 3ZA = 96 (2)

    Do B, A thuộc cùng nhóm và ở hai chu kì nhỏ liên tiếp nên:

    Xét 2 trường hợp xảy ra

    ZB = ZA + 8 (3)

    ZA = ZB + 8 (4)

    Từ (2) và (3)

    ⇒ ZB = 40/3; ZA = 16/3 (Loại) 

    Từ (2) và (4)

    ⇒ ZB = 8 (O) và ZA = 16 (S)

    Vậy hợp chất là SO2

  • Câu 21: Vận dụng

    Trong phân tử XY, số electron của cation bằng số electron của anion và tổng số electron trong XY là 20. Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hoá duy nhất. Xác định vị trí thứ tự của X, Y trong bảng tuần hoàn.

    Số electron trong cation = Số electron trong anion = 20:2 = 10

    Có 3 trường hợp, Al3+ và N3-; Mg2+ và O2-; Na+ và F-

    N3- và O2- không thỏa mãn mức oxi hóa duy nhất (ví dụ N+2 trong NO hay O2+ trong F2O)

    Vậy, X là Na ở ô số 11, chu kì 3, nhóm IA và Y là F ở ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Dãy nguyên tố nào sau đây có tính chất hóa học tương tự nhau?

    Các nguyên tố có tính chất hóa học tương tự nhau \Rightarrow phải thuộc cùng một nhóm

    \Rightarrow Dãy: 7X, 15Y, 33Z có tính chất hóa học tương tự nhau vì cùng thuộc nhóm VA.

  • Câu 23: Vận dụng

    Oxide cao nhất của một nguyên tố R có công thức RO3. Hợp chất của R với hydrogen chứa 5,88% hydrogen về khối lượng.

    Cho các phát biểu sau:

    (1) R có độ âm điện lớn và một kim loại.

    (2) R là nguyên tố Si.

    (3) R thuộc nhóm IIIA của bảng tuần hoàn.

    (4) Hydroxide của R có công thức H2RO4 và là acid mạnh.

    (5) R có thể tạo thành ion bền có dạng R+.

    Số phát biểu đúng là:

    Oxide cao nhất của nguyên tố R là RO3.

    Công thức hợp chất khí với hydrogen của R là RH2.

    Trong hợp chất khí của R với hydrogen có 5,88% hydrogen về khối lượng nên: 

    %R = 100% - 5,88% = 94,12%

     \frac{\%{\mathrm m}_{\mathrm R}}{\%{\mathrm m}_{\mathrm H}}=\frac{{\mathrm M}_{\mathrm R}}{2.{\mathrm M}_{\mathrm H}}\Leftrightarrow\frac{{\mathrm M}_{\mathrm R}}2=\frac{\;94,12\%}{5,88\%}

    ⇒ MR = 32 (R chính là S)

    R chính là nguyên tố sulfur (S) là phi kim

    S thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn.

    Hydroxide của S có công thức H2SO4 và là acid mạnh.

    S có xu hướng nhận thêm 2 electron để đạt cấu hình bền của khí hiếm gần nó nhất là Ar ⇒ S có tính phi kim.

    S + 2e ⟶ S2-

  • Câu 24: Vận dụng

    Cho công thức hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của X là H2XO4, trong đó X chiếm 32,65% về khối lượng. Xác định nguyên tố X. 

     Công thức hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của X là H2XO4, trong đó X chiếm 32,65% về khối lượng 

    \Rightarrow\frac{{\mathrm M}_{\mathrm X}}{2+{\mathrm M}_{\mathrm X}+16.4}.100\%\;=\;32,65\%

    \Rightarrow MX = 32

    Vậy X là sulfur (S).

  • Câu 25: Thông hiểu

    Cho các dãy nguyên tố mà mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng số hiệu nguyên tử tương ứng. Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn

    Các nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 5, 13, 31 đều thuộc nhóm IIIA.

  • Câu 26: Vận dụng

    Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì, có tổng số điện tích hạt nhân bằng 23. Xác định tên nguyên tố X, Y trong bảng tuàn hoàn:

    X và Y đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì nên số proton của chúng chỉ khác nhau 1 đơn vị.

    Giả sử ZX < ZY, ta có ZY = ZX + 1 (1)

    Theo bài ra, tổng số điện tích hạt nhân của X và Y là 25 nên:

    ZX + ZY = 23 (2)

    Từ (1) và (2) có ZX = 11 và ZY = 12.

    X là sodium (Na).

    Y là magnesium (Mg). 

  • Câu 27: Nhận biết

    Oxide nào sau đây tạo ra môi trường acid khi cho vào nước?

    SO3 là ocidic oxide nên tạo ra môi trường acid khi cho vào nước.

  • Câu 28: Nhận biết

    Nguyên tử chromium có cấu hình electron viết gọn là [Ar] 3d54s1. Vị trí của chromium trong bảng tuần hoàn là

    Cấu hình electron của nguyên tử Chromium là: 1s22s22p63s23p63d54s1

    Vị trí của chromium là: ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.

  • Câu 29: Nhận biết

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, khí hiếm nằm ở nhóm

    Các nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm VIIIA.

  • Câu 30: Nhận biết

    Nguyên tố nào trong số các nguyên tố sau đây có công thức oxide cao nhất ứng với công thức R2O5?

    Công thức oxide (với hóa trị cao nhất) là R2O5

    R thuộc nhóm VA. Nguyên tố cần tìm là P.

  • Câu 31: Nhận biết

    Năng lượng ion hóa của nguyên tử là:

    Năng lượng ion hóa của nguyên tử là năng lượng để tách electron khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản.

  • Câu 32: Nhận biết

    Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Tính chất hóa học cơ bản của Y là:

    Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn ⇒ Y là kim loại mạnh.

  • Câu 33: Nhận biết

    Nguyên tố phosphorus ở ô số 15, chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Công thức oxide cao nhất của phosphorus

    Cấu hình electron của phosphorus: 1s22s22p63s23p3.

    Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử phosphorus: 5 ⇒ hóa trị cao nhất của P là 5

    Công thức oxide cao nhất của phosphorus: P2O5

  • Câu 34: Nhận biết

    Nguyên tử nguyên tố nhóm IA nào sau đây có bán kính lớn nhất?

     Trong 1 nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng dần.

    Vậy Cs có bán kính lớn nhất trong nhóm IA

  • Câu 35: Thông hiểu

    Cho các nguyên tố A, Y, R có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14. Thứ tự tính phi kim tăng dần của các nguyên tố đó là

    Cấu hình electron:

    6 X: 1s22s22p2

    9 Y: 1s22s22p5

    14 Z: 1s22s22p63s23p2

    A và Y cùng thuộc một chu kì ⇒ Tính phi kim A < Y

    A và R cùng thuộc một nhóm ⇒ Tính phi kim R < A

    Thứ tự tính phi kim tăng dần của các nguyên tố được sắp xếp là: R < A < Y

  • Câu 36: Nhận biết

    Chu kì là dãy các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, nguyên tử của chúng có cùng

    Chu kì là dãy các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron.

  • Câu 37: Nhận biết

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi như thế nào?

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

  • Câu 38: Nhận biết

    Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1. Số electron lớp ngoài cùng của X là

    X có 3 electron ở lớp ngoài cùng.

  • Câu 39: Vận dụng

    Oxide cao nhất của nguyên tố R là RO. Trong oxide này, R chiếm 60% về khối lượng. Hoà tan hoàn toàn 9,6 gam R bằng dung dịch HCl 29,2% vừa đủ thu được khí H2 và dung dịch M. Tính nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch M.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Oxide cao nhất của nguyên tố R là RO. Trong oxide này, R chiếm 60% về khối lượng. Hoà tan hoàn toàn 9,6 gam R bằng dung dịch HCl 29,2% vừa đủ thu được khí H2 và dung dịch M. Tính nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch M.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Oxide cao nhất của X là XO

    \% m_{R} = \frac{R}{R + 16}.100\% =
60\%

    => R = 24, X là Mg

    nMg = 9,6 : 24 = 0,4 mol

    Phương trình phản ứng:

    Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

    0,4 → 0,8 → 0,4 → 0,4 mol

    mHCl = 0,8.36,5 = 29,2 gam

    m_{dd\;HCl}\;=\frac{\;29,2.100}{\;29,2\;}=\;100\;gam

    mMgCl2 = 0,4.95 = 38 gam

    m (dung dịch M) = mMg + mdd HCl – mH2 = 9,6 + 100 – 0,4.2 = 108,8 gam

    C\%_{Mg{Cl}_{2}} =
\frac{m_{ct}}{m_{dd}}.100\% = \frac{38}{108,8}.100\% =
34,93\%

  • Câu 40: Thông hiểu

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X ở nhóm IIA, nguyên tố Y ở nhóm VA. Công thức của hợp chất tạo thành từ 2 nguyên tố trên có dạng là

    Do X dễ nhường 2 electron để đạt cấu hình bền vững \Rightarrow X có số oxi hóa +2

    Y dễ nhận 3 electron để đạt cấu hình bền vững \Rightarrow Y có số oxi hóa -3

    \Rightarrow Công thức phù hợp là X3Y2.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 29 lượt xem
Sắp xếp theo