Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hydrogen và trong oxide cao nhất tương ứng là a% và b%, với a : b = 11 : 4. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Gọi công thức phân tử của R với H là RHx \Rightarrow oxide cao nhất tương ứng có dạng R2O8-x

    Ta có: Phần trăm về khối lượng của R trong công thức với Hydrogen và trong công thức oxide cao nhất là:

    \mathrm a=\frac{\mathrm R}{\mathrm R\;+\;\mathrm x}.100\%; \mathrm b\;=\frac{2\mathrm R}{2\;\mathrm R\;+\;16.\;(\;8\;-\;\mathrm x\;)}.100\%

    \Rightarrow\frac{\mathrm a}{\mathrm b}=\frac{2\mathrm R+16.\;(8\;-\mathrm x)}{2\;(\;\mathrm R\;+\;\mathrm x\;)}=\frac{11}4\Leftrightarrow14\mathrm R\;+86\mathrm x=512\;\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;4\\\mathrm R\;=\;12\end{array}ight.

    \Rightarrow R là carbon. Oxide cao nhất của C là CO2: O=C=O

    Xét các đáp án:

    - CO2 là phân tử không phân cực.

    - CO2 ở điều kiện thường là chất khí.

    - C thuộc chu kì 2

    - Carbon (ở trạng thái cơ bản): 6C: 1s22s22p2 \Rightarrow có 4 electron s và 2 electron p 

  • Câu 2: Vận dụng

    Cho 0,64 g hỗn hợp hai kim loại X, Y (cùng thuộc nhóm IIA và ở hai chu kì kế tiếp) tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 448 ml H2 (đktc). Hai kim loại là

    Gọi chung hai kim loại X và Y là \overline{\mathrm M}

            \overline{\mathrm M} + 2HCl ightarrow \overline{\mathrm M}Cl2 + H2

    mol:  0,02                 \leftarrow   0,02

    \Rightarrow\overline{\mathrm M}=\frac{0,64}{0,02}=32\;(\mathrm g/\mathrm{mol})

    \Rightarrow MX < 32 < MY 

    \Rightarrow MX = 24 (Mg), MY = 40 (Ca)

  • Câu 3: Nhận biết

    Số thứ tự của một ô nguyên tố bằng

    Số thứ tự của một ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học trong ô đó.

  • Câu 4: Nhận biết

    Phát biểu đúng về định luật tuần hoàn là

    Định luật tuần hoàn là:

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

  • Câu 5: Nhận biết

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nhóm gồm những nguyên tố kim loại điển hình là nhóm

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nhóm gồm những nguyên tố kim loại điển hình là nhóm IA.

  • Câu 6: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây không đúng về số thứ tự của ô nguyên tố

  • Câu 7: Nhận biết

    Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là

    Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.

    Nguyên tố X thuộc nhóm IIA ⇒ Lớp ngoài cùng có 2 electron.

    ⇒ 1s22s22p63s2

  • Câu 8: Vận dụng

    Cho các nguyên tố X (Z = 19); Y (Z = 8).

    Viết cấu hình electron và xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn (có giải thích); Chúng là nguyên tố phi kim, kim loại hay khí hiếm?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho các nguyên tố X (Z = 19); Y (Z = 8).

    Viết cấu hình electron và xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn (có giải thích); Chúng là nguyên tố phi kim, kim loại hay khí hiếm?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Cấu hình electron: 

    - X: 1s22s22p63s23p64s1

    - Y: 1s22s22p4

    Vị trí:

    - X thuộc ô số 19, X có 1 e ở lớp ngoài cùng nên thuộc nhóm IA, X có 4 lớp electron nên thuộc chu kì 4.

    - Tương tự, Y thuộc ô số 8, nhóm VIA, chu kì 2.

    X có 1 electron lớp ngoài cùng ⇒ X là kim loại, Y có 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ Y là phi kim.

  • Câu 9: Nhận biết

    Trong các hydroxide của các nguyên tố chu kì 3, acid mạnh nhất là

    Cl nằm ở cuối chu kì nên hydroxyde cao nhất tương ứng có tính acid mạnh nhất.

    Vậy acid mạnh nhất là: HClO4

  • Câu 10: Thông hiểu

    Tính kim loại giảm dần trong dãy :

    Trong cùng 1 nhóm tính kim loại tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân do đó tính kim loại B < Al.

    Trong cùng 1 chu kỳ tính kim loại giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân do đó tính kim loại B > C, Mg > Al.

    \Rightarrow Tính kim loại giảm dần trong dãy: Mg, Al, B, C.

  • Câu 11: Nhận biết

    Cấu hình electron nguyên tử X là 1s22s22p63s23p64s1. X thuộc chu kỳ mấy trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

    Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì.

    X có 4 lớp electron ⇒ X thuộc chu kì 4.

  • Câu 12: Nhận biết

    Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức oxide cao nhất của M là:

    M thuộc nhóm VIIA nên có 7e lớp ngoài cùng

    ⇒ Công thức oxide cao nhất của M có hóa trị 7 ⇒ M2O7

  • Câu 13: Nhận biết

    Các nguyên tố thuộc chu kì 3 có số lớp electron là

    Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron

    ⇒ Nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì 3 đều có 3 lớp electron

  • Câu 14: Nhận biết

    Trong bảng tuần hoàn hóa học, khí hiếm nằm ở nhóm nào?

    Các nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm VIIIA.

    Các kim loại kiềm và hydrogen nằm ở nhóm IA.

    Các kim loại kiềm thổ nằm ở nhóm IIA.

    Các nguyên tố halogen nằm ở nhóm VIIA.

  • Câu 15: Nhận biết

    Bảng tuần hoàn hiện nay có số chu kì và số hàng ngang lần lượt là

    Bảng tuần hoàn hiện nay có 7 chu kì. Mỗi chu kì là 1 hàng.

    Có thêm 14 nguyên tố thuộc chu kì 6 và 14 nguyên tố thuộc chu kì 7 được xếp thành hai hàng ở cuối bảng.

    Do đó bảng tuần hoàn hiện nay có 7 chu kì và 9 hàng ngang.

  • Câu 16: Nhận biết

    Đại lượng nào sau đây trong nguyên tử của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?

    Các đại lượng biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử gồm:

    Số electron lớp ngoài cùng, bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại – phi kim.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Dự đoán vị trí nhóm nguyên tố R trong bảng tuần hoàn. Biết hydroxide của nguyên tố R (thuộc nhóm A) có tính base mạnh. Cứ 1 mol hydroxide này tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl. 

    Ta có theo đầu bài 1 mol hydroxide này tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl.

    Phương trình phản ứng minh họa

    R(OH)3 + 3HCl → RCl3 + 3H2O

    ⇒ R có hóa trị III.

    Vậy R thuộc nhóm IIIA.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho cấu hình electron của nguyên tử X: 1s22s22p5. X là nguyên tố nào và có tính chất gì?

    - X là nguyên tố p vì electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.

    - X thuộc nhóm A có 7 electron lớp ngoài cùng nên X là phi kim.

  • Câu 19: Nhận biết

    Các nguyên tố trong cùng một chu kì có đặc điểm gì chung?

     Các nguyên tố trong cùng một chu kì có số lớp electron bằng nhau.

  • Câu 20: Vận dụng

    Oxide cao nhất của một nguyên tố có dạng R2O5. Hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố này chứa 8,82% hydrogen về khối lượng. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, R thuộc chu kì:

    Qui tắc bát tử: R2O5 \Rightarrow RH3

    \%{\mathrm m}_{\mathrm H}=\frac3{\mathrm R+3}.100\%=8,82\%

    \Rightarrow R = 31 \Rightarrow P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3

    \Rightarrow R thuộc chu kỳ 3.

  • Câu 21: Vận dụng cao

    X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm A kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn, ở trạng thái đơn chất X và Y phản ứng được với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 23. Biết rằng X đứng sau Y trong bảng tuần hoàn. X là

    Vì pX + pY = 23 nên X và Y là những nguyên tố thuộc chu kì nhỏ.

    Ta có: X và Y là 2 nguyên tố thuộc 2 nhóm kế tiếp ⇒ Số proton của X và Y hơn kém nhau 1 hoặc 7 hoặc 9.

    Ta xét từng trường hợp:

    • Nếu pX - pY = 1 ⇒ pX = 12 (Mg), pY = 11 (Na)

    Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này không phản ứng với nhau (loại).

    • Nếu pX - pY = 7 ⇒ pX = 15 (P), pY = 8 (O)

    Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này phản ứng được với nhau (nhận).

    • Nếu pX - pY = 9 ⇒ pX = 16 (S), pY = 7 (N)

    Ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này không phản ứng với nhau (loại).

    Vậy X là P (phosphorus)

  • Câu 22: Nhận biết

    Y là nguyên tố nhóm A có công thức oxide cao nhất là R2O. Số thứ tự nhóm của Y là

    Nguyên tố nhóm A có công thức oxide cao nhất là R2O → Có R có hóa trị 1. Nhóm IA.

  • Câu 23: Vận dụng

    Công thức oxide cao nhất của nguyên tố X (Z = 7) là

     X (Z = 7): 1s22s22p3 , lớp ngoài cùng có 5e ⇒ nhóm VA

    Hóa trị cao nhất = số thứ tự nhóm ⇒ hóa trị cao nhất của X là V

    Oxide cao nhất của X là: X2O5

  • Câu 24: Thông hiểu

    Viết cấu hình electron nguyên tử nguyên tố có số hiệu sau, cho biết số electron lớp ngoài cùng và tính chất của nguyên tố là kim loại, phi kim hay khí hiếm?

    a) X (Z = 17).

    b) Y (Z = 10).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Viết cấu hình electron nguyên tử nguyên tố có số hiệu sau, cho biết số electron lớp ngoài cùng và tính chất của nguyên tố là kim loại, phi kim hay khí hiếm?

    a) X (Z = 17).

    b) Y (Z = 10).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    a) X (Z = 17):

    - Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p5

    - Số electron lớp ngoài cùng là: 7.

    - X là phi kim.

    b) Y (Z = 10):

    - Cấu hình electron1s22s22p6.

    - Số electron lớp ngoài cùng là: 8.

    - Y là khí hiếm

  • Câu 25: Thông hiểu

    Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6. Cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây?

    X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6.

    ⇒ Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p4

    ⇒ Số hiệu nguyên tử của = số electron = 16

  • Câu 26: Nhận biết

    Nguyên tố hóa học nào sau đây có tính chất hóa học tương tự calcium?

    Strontium và calcium cùng thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn nên có tính chất tương tự nhau.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

    Cấu hình e của X là 1s22s22p63s23p2 ⇒ có 14 electron nên ở ô số 14

    ⇒ có 4e lớp ngoài cùng ⇒ nhóm IVA

    Có 3 lớp electron ⇒ chu kì 3

  • Câu 28: Nhận biết

    Nguyên tố R thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức hợp chất khí với Hydrogen của R là:

    Nguyên tố R thuộc nhóm VIA ⇒R có hóa trị VI

    R có hóa trị = 8 – 6 = 2 khi tạo hợp chất với hydrogen

    ⇒ Công thức hợp chất khí với Hydrogen của R là RH2.

  • Câu 29: Nhận biết

    Trong một chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố 

    Trong một chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

  • Câu 30: Vận dụng

    Ion M3+ có phân lớp electron ngoài cùng là 3d5. Ion Y có phân lớp electron ngoài cùng là 3p6.

    a) Viết cấu hình electron của nguyên tử M và nguyên tử Y.

    b) Xác định vị trí của M, Y trong bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Ion M3+ có phân lớp electron ngoài cùng là 3d5. Ion Y có phân lớp electron ngoài cùng là 3p6.

    a) Viết cấu hình electron của nguyên tử M và nguyên tử Y.

    b) Xác định vị trí của M, Y trong bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    • M3+ + 3e → M

    Cấu hình electron của M là: [Ar]3d64s2

    Vị trí: Ô: 26, chu kì 4, nhóm VIIIB

    • Y – 1e → Y

    Cấu hình electron của Y là: [Ne] 3s23p5

    Vị trí: Ô: 17, chu kì 3, nhóm VIIA.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Số hiệu nguyên tử Z của nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19. Nhận định nào sau đây là đúng?

    Cấu hình electron của:

    X: 1s22s22p2

    A: 1s22s22p3

    M: 1s22s22p63s23p64s2

    Q: 1s22s22p63s23p64s1

    Vậy:

    X thuộc nhóm IVA do có 2 electron hóa trị.

    Y thuộc nhóm VA do có 5 electron hóa trị.

    Z thuộc nhóm IIA do có 2 electron hóa trị.

    Q thuộc nhóm IA do có 1 electron hóa trị.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Tính acid của các acid HCl, HBr, HI, H2S được sắp xếp theo trật tự nào?

    H2S là acid yếu; HCl; HBr; HI là các acid mạnh.

    Tính acid của HI > HBr > HCl > H2S

  • Câu 33: Thông hiểu

    Nguyên tử của nguyên tố M có bán kính rất lớn. Nhận định nào sau đâu về M là đúng?

    Giá trị của bán kính nguyên tử tỉ lệ nghịch với giá trị của độ âm điện.

    Giá trị bán kính nguyên tử tỉ lệ thuận với tính kim loại và tỉ lệ nghịch với tính phi kim.

    ⇒ Nguyên tử của nguyên tố M có bán kính rất lớn thì độ âm điện rất nhỏ và M là kim loại.

  • Câu 34: Vận dụng

    Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. 

    Cho các nhận xét sau về X:

    (1) Nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

    (2) Đơn chất X dễ bị oxi hóa bởi nước ở điều kiện thường.

    (3) X tác dụng với Cl2 tạo thành hợp chất ion.

    (4) X là nguyên tố phi kim.

    (5) X có tính kim loại mạnh hơn K.

    Số nhận xét đúng là:

    Gọi số Z, N lần lượt là số hạt proton, neutron của X

    Tổng số hạt của X là 34

    ⇒ 2Z + N = 34 (1)

    Số hạt mang điện trong X nhiều hơn só hạt không mang điện là 10

    ⇒ 2Z – N= 10 (2)

    Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được:

    Z = 11; N = 12

    Vậy nguyên tố X là Sodium (Na) 

    (1) Đúng vì cấu hình electron của Na là:

    1s22s22p63s1

    có 1 electron ở lớp 3 ngoài cùng

    (2) Đúng vì ở điều kiện thường Na bị oxi hóa dễ dàng bởi nước tạo thành dung dịch kiềm.

    2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

    (3) Đúng vì Na tác dụng với Cl2 tạo thành muối NaCl

    (4) Sai vì Na là kim loại nhóm IA (kim loại kiềm).

    (5) Sai vì Na, K cùng thuộc nhóm IA theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần ⇒ tính kim loại của Na < K.

  • Câu 35: Vận dụng

    Hợp chất khí với hydrogen của một nguyên tố có dạng RH3. Oxide cao nhất của nguyên tố này chứa 25,95%R. Nguyên tố R là

    Hợp chất với hiđro là RH3 ⇒ Chất cao nhất với oxi có công thức là: R2O5

    Ta có theo đề bài:

    \frac{{2.R}}{{16.5}} = \;\frac{{25,93}}{{74,07}}\;

    ⇒ R = 14

    ⇒ R là nguyên tố Nitrogen.

  • Câu 36: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây là đúng về xu hướng biến đổi tính kim loại trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

    Tính kim loại giảm dần theo chiều từ trái sang phải trong một chu kì và tăng dần từ trên xuống dưới trong một nhóm.

  • Câu 37: Vận dụng

    Hòa tan hoàn toàn 10,8 gam hỗn hợp 2 muối carbonate của 2 kim loại A, B thuộc nhóm IIA và 2 chu kì liên tiếp bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 3,7185 lít khí CO2 (đkc).

    1. Xác định tên của 2 kim loại và công thức muối carbonate của chúng?

    2. So sánh tính kim loại của A và B?

    3. Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Hòa tan hoàn toàn 10,8 gam hỗn hợp 2 muối carbonate của 2 kim loại A, B thuộc nhóm IIA và 2 chu kì liên tiếp bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 3,7185 lít khí CO2 (đkc).

    1. Xác định tên của 2 kim loại và công thức muối carbonate của chúng?

    2. So sánh tính kim loại của A và B?

    3. Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    {\mathrm n}_{{\mathrm{CO}}_2}=\frac{3,7185}{24,79}=0,15\;(\mathrm{mol})

    Gọi công thức chung của 2 muối carbonate là \overline{\mathrm M}CO3.

     Phương trình hóa học:

           \overline{\mathrm M}CO3 + 2HCl → \overline{\mathrm M}Cl2 + CO2 + H2O

    mol: 0,15       ←                       0,15

    \Rightarrow\overline{\mathrm M}\;+\;60\;=\;\frac{10,8}{0,15}=72\;\Rightarrow\overline{\mathrm M}=12

    1. Hai kim loại là Be và Mg, muối carbonat là BeCO3 và MgCO3.

    2. Tính kim loại của Be < Mg (Tính kim loại trong nhóm A mạnh dần khi điện tích hạt nhân tăng dần).

    3. Gọi x, y lần lượt là số mol của Be và Mg. Ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}69\mathrm x+84\mathrm y=10,8\\\mathrm x+\mathrm y=0,15\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x=0,12\\\mathrm y=0,03\end{array}ight.

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{{\mathrm{BeCO}}_3}=\frac{69.0,12}{10,8}.100\%=76,67\%

    ⇒ %MgCO3 = 100% – 76,67% = 23,33%

  • Câu 38: Thông hiểu

    Nếu potassium chlorate có công thức phân tử là KClO3, công thức của sodium bromate sẽ là

    Nếu potassium chlorate có công thức phân tử là KClO3 thì công thức của sodium bromate sẽ là: NaBrO3

  • Câu 39: Thông hiểu

    Dãy nguyên tố nào sau đây có tính chất hóa học tương tự nhau?

    Các nguyên tố có tính chất hóa học tương tự nhau \Rightarrow phải thuộc cùng một nhóm

    \Rightarrow Dãy: 7X, 15Y, 33Z có tính chất hóa học tương tự nhau vì cùng thuộc nhóm VA.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Cho các nguyên tố: A (Z = 14), B (Z = 6), C (Z = 7). Độ âm điện (\chi) của nguyên tử các nguyên tố sắp xếp theo tứ tự nào sau đây là đúng?

    Ta có cấu hình electron của các nguyên tử:

    Z = 14: 1s22s22p63s23p2

    Z = 6: 1s22s22p2

    Z = 7: 1s22s22p3.

    A và B thuộc cùng 1 nhóm \Rightarrow \chiA < \chiB

    B và C thuộc cùng 1 chu kì \Rightarrow \chiB < \chiD

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 17 lượt xem
Sắp xếp theo