Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây không đúng về số thứ tự của ô nguyên tố

  • Câu 2: Nhận biết

    Nguyên tố Cl (Z = 17) thuộc chu kì

    Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố Cl (Z = 17): 1s22s22s63s23p5

    Do cấu hình có 3 lớp electron nên nguyên tố Cl thuộc chu kì 3.

  • Câu 3: Nhận biết

    Nguyên tố R có cấu hình electron 1s22s22p5. Trong bảng tuần hoàn thì R ở

    Cấu hình electron của nguyên tử R: 1s22s22p5.

    + Số hiệu nguyên tử của R là 9 (Z = số p = số e = 9) → R nằm ở ô số 9.

    + Nguyên tử R có 2 lớp electron → R thuộc chu kì 2.

    + Cấu hình electron lớp ngoài cùng của R là 2s22p5 → R thuộc nhóm A.

    Số thứ tự nhóm A = Số e lớp ngoài cùng = 7 → R thuộc nhóm VIIA và là nguyên tố phi kim

    Vậy: Nguyên tố R ở ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA là nguyên tố phi kim

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hydrogen và trong oxide cao nhất tương ứng là a% và b%, với a : b = 11 : 4. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Gọi công thức phân tử của R với H là RHx \Rightarrow oxide cao nhất tương ứng có dạng R2O8-x

    Ta có: Phần trăm về khối lượng của R trong công thức với Hydrogen và trong công thức oxide cao nhất là:

    \mathrm a=\frac{\mathrm R}{\mathrm R\;+\;\mathrm x}.100\%; \mathrm b\;=\frac{2\mathrm R}{2\;\mathrm R\;+\;16.\;(\;8\;-\;\mathrm x\;)}.100\%

    \Rightarrow\frac{\mathrm a}{\mathrm b}=\frac{2\mathrm R+16.\;(8\;-\mathrm x)}{2\;(\;\mathrm R\;+\;\mathrm x\;)}=\frac{11}4\Leftrightarrow14\mathrm R\;+86\mathrm x=512\;\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;4\\\mathrm R\;=\;12\end{array}ight.

    \Rightarrow R là carbon. Oxide cao nhất của C là CO2: O=C=O

    Xét các đáp án:

    - CO2 là phân tử không phân cực.

    - CO2 ở điều kiện thường là chất khí.

    - C thuộc chu kì 2

    - Carbon (ở trạng thái cơ bản): 6C: 1s22s22p2 \Rightarrow có 4 electron s và 2 electron p 

  • Câu 5: Vận dụng

     Cho các phát biểu sau:

    (a) Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.

    (b) Trong dãy halogen, nguyên tử iodine có độ âm điện nhỏ nhất.

    (c) Khối lượng riêng của nguyên tử lớn hơn khối lượng riêng của hạt nhân.

    (d) Bán kính của Na (Z = 11) lớn hơn bán kính của Na+.

    (e) Tất cả các khí hiếm đều có 8 electron lớp ngoài cùng.

    Số phát biểu đúng

    Xét các phát biểu:

    (a) Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại. \Rightarrow Đúng

    (b) Trong dãy halogen, nguyên tử iodine có độ âm điện nhỏ nhất. \Rightarrow Đúng, vì trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điện giảm dần.

    (c) Khối lượng riêng của nguyên tử lớn hơn khối lượng riêng của hạt nhân. \Rightarrow Sai. Khối lượng riêng của hạt nhân lớn hơn rất nhiều so với khối lượng riêng của nguyên tử.

    (d) Bán kính của Na (Z = 11) lớn hơn bán kính của Na+. \Rightarrow Đúng, vì:

    Cả nguyên tử Na và ion Na+ đều có điện tích hạt nhân là 11+. Mà nguyên tử Na có 11 electron còn ion Na+ có 10 electron nên hạt nhân của ion Na+ sẽ hút các electron mạnh hơn làm cho bán kính ion nhỏ hơn. 

    (e) Tất cả các khí hiếm đều có 8 electron lớp ngoài cùng. \Rightarrow Sai, vì nguyên tử của He chỉ có 2 electron.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Tính acid của các acid HCl, HBr, HI, H2S được sắp xếp theo trật tự nào?

    H2S là acid yếu; HCl; HBr; HI là các acid mạnh.

    Tính acid của HI > HBr > HCl > H2S

  • Câu 7: Vận dụng

    Cation R3+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide tương ứng của R và tính acid – base của chúng là

    Nguyên tử R nhường 3 electron để tạo thành cation R3+

    ⇒ Nguyên tử R có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3s23p1

    Cấu hình electron đầy đủ của R là: 1s22s22p63s23p1

    ⇒ R thuộc ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn.

    ⇒ Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất là R2O3 có tính lưỡng tính và hydroxide tương ứng của R là R(OH)3 có tính lưỡng tính.

  • Câu 8: Vận dụng

    Cho 2,64 gam một hỗn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp nhau và thuộc nhóm IIA, tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thì thu được 2,016 lít khí hydrogen (đktc). Xác định tên hai kim loại đó lần lượt là:

    nH2 = 2,016 : 22,4 = 0,09 (mol)

    Gọi công thức chung của 2 kim loại là M ta có phương trình tổng quát:

    M + H2SO4 → MSO4 + H2

    0,09    ← 0,09 (mol)

    M = 2,64 : 0,09 = 29,33

    ⇒ MX < 29, 33 < MY

    X, Y là Mg, Ca.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện của nguyên tử?

    Trong cùng một chu kì 2, theo chiều tăng dần về điện tích hạt nhân, ta có chiều tăng dần độ âm điện là: Li < C < N < F (1)

    Trong cùng một nhóm IA, theo chiều tăng dần về điện tích hạt nhân, ta có chiều tăng dần độ âm điện là: Na < Li (2)

    => Từ (1) và (2) ta có dãy sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện:

    Na < Li < C < N < F

  • Câu 10: Vận dụng

    Ba nguyên tố X, Y, Z thuộc cùng nhóm A và ở ba chu kì liên tiếp. Tổng số hạt proton trong ba nguyên tử bằng 70. Ba nguyên tố là nguyên tố nào sau đây?

    \overline{\mathrm Z}=\frac{70}3=\;23,3

    Vậy một nguyên tố thuộc chu kì 4 và 2 nguyên tố còn lại một thuộc chu kì 3 và một thuộc chu kì 5.

    Gọi Z là số proton của nguyên tố thuộc chu kì 3. Vậy nguyên tố cùng nhóm A ở các chu kì 4 và 5 lần lượt là có số proton là Z + 8 và Z + 8 + 18

    ⇒ 3Z + 8 + 8 +18 = 70 ⇒ Z = 12

    Ba nguyên tố có thứ tự lần lượt là 12, 20, 38 đó là Mg, Ca, Sr.

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Cho phân tử R có công thức AB2 cấu tạo từ nguyên tử của hai nguyên tố A, B. Tổng số hạt proton, neutron và electron trong phân tử R bằng 96 hạt. Hạt nhân nguyên tử A, B đều có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Trong bảng tuần hoàn hóa học, hai nguyên tố A, B thuộc cùng một nhóm (cột) và ở hai chu kì nhỏ (hàng) liên tiếp. Công thức phân tử của R là

    Phân tử R có 2 nguyên tử B và 1 nguyên tử A nên tổng số hạt là

    2.(2ZB + NB) + (2ZA + NA) = 96 (1)

    Hạt nhân B cũng như A đều có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện nên:

    ZA = NA

    ZB = NB

    Thế vào (1) ta được: 6ZB + 3ZA = 96 (2)

    Do B, A thuộc cùng nhóm và ở hai chu kì nhỏ liên tiếp nên:

    Xét 2 trường hợp xảy ra

    ZB = ZA + 8 (3)

    ZA = ZB + 8 (4)

    Từ (2) và (3)

    ⇒ ZB = 40/3; ZA = 16/3 (Loại) 

    Từ (2) và (4)

    ⇒ ZB = 8 (O) và ZA = 16 (S)

    Vậy hợp chất là SO2

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Phân lớp d có tối đa 10 e

    (2) Phân lớp đã điền số electron tối đa được gọi là phân lớp electron bão hòa.

    (3) Nguyên tử nguyên tố kim loại thường có 1 hoặc 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.

    (4) Nguyên tử nguyên tố khí hiếm thường có 5 hoặc 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng.

    (5) Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.

    (6) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử trung hòa điện.
    Số phát biểu sai là

    (1) Phân lớp d có tối đa 10 e ⇒ đúng

    (2) Phân lớp đã điền số electron tối đa được gọi là phân lớp electron bão hòa. ⇒ đúng

    (3) Nguyên tử nguyên tố kim loại thường có 1 hoặc 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng. ⇒ đúng

    (4) Nguyên tử nguyên tố khí hiếm thường có 5 hoặc 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng. ⇒ sai vì nguyên tố phi kim thường có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng

    (5) Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau. ⇒ sai vì các electron trên cùng 1 lớp nhưng khác phân lớp thì năng lượng không bằng nhau

    (6) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử trung hòa điện. ⇒ đúng

  • Câu 13: Nhận biết

    Nguyên tố chlorine (Z = 17) thuộc nhóm VIIA, có số electron hóa trị là

    Đối với các nguyên tố nhóm A, số electron hóa trị cũng chính là số electron ở lớp ngoài cùng.

    Nguyên tố chlorine ở nhóm VIIA, có số electron hóa trị là 7.

  • Câu 14: Nhận biết

    Công thức chung của các oxide kim loại nhóm IIA là

    Công thức chung của các oxit kim loại nhóm IIA là RO.

  • Câu 15: Nhận biết

    Vị trí của nguyên tố có Z = 17 trong bảng tuần hoàn là

    Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố (Z = 17) là 1s22s22p63s23p5.

    Vị trí của nguyên tố đó nằm ở chu kì 3, nhóm VIIA.

  • Câu 16: Vận dụng

    Một nguyên tố X tạo hợp chất khí với hydrogen có công thức XH3. Nguyên tố này chiếm 25,93% theo khối lượng trong oxide bậc cao nhất. Nguyên tố X là

    Hợp chất với hydrogen là XH3 ⇒ Công thức cao nhất của X với oxygen là: X2O5 

    Ta có: 

    \%{\mathrm m}_{\mathrm X}=\frac{2.{\mathrm M}_{\mathrm X}}{2{\mathrm M}_{\mathrm X}+16.5}=25,93\%

    ⇒ MX = 14

    ⇒ X là nguyên tố nitrogen. 

  • Câu 17: Nhận biết

    Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của một nguyên tử khi tạo thành liên kết hóa học là

    Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của một nguyên tử khi tạo thành liên kết hóa học là độ âm điện. 

  • Câu 18: Nhận biết

    Nguyên tố P (Z = 15) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là

    Số lớp electron = số thứ tự chu kì

    Nguyên tố P (Z = 15) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là 3.

  • Câu 19: Nhận biết

    Các nguyên tố thuộc nhóm IIA được gọi là gì?

    Nhóm kim loại kiềm (nhóm IA)

    Nhóm kim loại kiềm thổ (nhóm IIA)

    Nhóm halogen (nhóm VIIA)

    Nhóm nguyên tố khí hiếm (nhóm VIIIA).

  • Câu 20: Nhận biết

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi như thế nào?

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

  • Câu 21: Nhận biết

    Nhóm B bao gồm các nguyên tố:

    Khối các nguyên tố d gồm các nguyên tố thuộc nhóm B, có cấu hình electron: [Khí hiếm](n-1)d1\div10ns1\div2.

  • Câu 22: Vận dụng

    Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4. Trong hợp chất khí của R với Hydrogen, R chiếm 94,12% khối lượng. Xác định phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong oxide cao nhất là:

    R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 → hợp chất khí của R với H là RH2

    Trong RH2, X chiếm 94,12% về khối lượng nên ta có

    \frac{x}{{\left( {x + 2} ight)}}.100\% {m{ }} = {m{ }}94,12\%

    → R= 32 → R là Sulfur

    Oxide cao nhất của S là SO3 

    → %S = 32:80.100% = 40%

  • Câu 23: Nhận biết

    Độ âm điện đặc trưng cho khả năng

    Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của liên kết của một nguyên tử trong phân tử.

  • Câu 24: Vận dụng

    Kim loại M thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn, là một thành phần dinh dưỡng quan trọng. Cho 1,8 gam M tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 1,11555 lít khí (đkc). M là kim loại nào sau đây?

     nH2 = 1,11555: 24,79 = 0,045 mol

    M + 2HCl → MCl2 + H2

    Theo phương trình phản ứng ta có:

    nM = nH2 = 0,045 mol

    \Rightarrow\;\mathrm M\;=\frac{1,8}{0,045}\;\;=40\;(\mathrm g/\mathrm{mol})

    M chính là nguyên tố Ca

  • Câu 25: Thông hiểu

    Nguyên tố K có số hiệu nguyên tử là 19. Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố K là 19. Đúng || Sai

    (b) Vỏ của nguyên tử K có 4 lớp eletron và ngoài cùng có 2 electron. Sai || Đúng

    (c) Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố K có 19 proton. Đúng || Sai

    (d) Nguyên tố K là một phi kim. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Nguyên tố K có số hiệu nguyên tử là 19. Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố K là 19. Đúng || Sai

    (b) Vỏ của nguyên tử K có 4 lớp eletron và ngoài cùng có 2 electron. Sai || Đúng

    (c) Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố K có 19 proton. Đúng || Sai

    (d) Nguyên tố K là một phi kim. Sai || Đúng

    Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố K (Z = 19) là: 1s22s22p63s23p64s1.

    (a) đúng.

    (b) sai. Vỏ của nguyên tử K có 4 lớp eletron và ngoài cùng có 1 electron.

    (c) đúng. 

    (d) sai. Nguyên tử nguyên tố K có 1 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ nguyên tố K là một phi kim.

  • Câu 26: Nhận biết

    Mệnh đề nào sau đây không đúng?

    Mệnh đề không đúng là: Trong chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần.

    Trong một chu kỳ, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Hai nguyên tố X và Y thuộc nhóm A, tạo thành hai oxide cao nhất có công thức tương
    tự nhau. Khi tan trong nước, các oxide này tạo dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
    Khối lượng nguyên tử của X nhỏ hơn của Y. Hãy cho biết những phát biểu nào sau đây về X và
    Y là đúng?

    (1) X, Y là phi kim.

    (2) X, Y là kim loại.

    (3) X, Y thuộc cùng một chu kì.

    (4) X, Y thuộc cùng một nhóm.

    (5) Số hiệu nguyên tử của X lớn hơn Y.

    (6) Số nguyên tử của X nhỏ hơn Y.

    Vì X và Y tạo thành hai oxide cao nhất có công thức tương tự nhau mà X, Y là các nguyên tố nhóm A, do đó chúng phải thuộc cùng một nhóm.

    Khi tan trong nước, các oxide này tạo dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ vậy X, Y là phi kim.

    Nguyên tử khối của X nhỏ hơn của Y, vậy số hiệu nguyên tử của X nhỏ hơn của Y.

    \Rightarrow Các phát biểu đúng là: (1); (4); (6).

  • Câu 28: Nhận biết

    Nguyên tử nguyên tố nitrogen (N) có 7 proton. Công thức oxide cao nhất và tính chất của oxide đó là

    Nguyên tử nguyên tố nitrogen (N) có 7 proton ⇒ Z = 16

    Cấu hình electron của N: 1s22s22p3 ⇒ chu kì 2, nhóm VA

    Hóa trị cao nhất của N = số thứ tự nhóm VA = VI

    ⇒ Công thức oxide cao nhất là: N2O5

    N có 5 electron lớp ngoài cùng ⇒ N là nguyên tố phi kim

    ⇒ Oxide có tính acid oxide.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Hai nguyên tố X và Y thuộc nhóm A, tạo thành hai oxide cao nhất có công thức tương tự nhau. Khi tan trong nước, các oxide này tạo dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Khối lượng nguyên tử của X nhỏ hơn của Y.

    a) X, Y đều là kim loại. Sai||Đúng

    b) X, Y thuộc cùng một chu kì. Sai||Đúng

    c) Số hiệu nguyên tử của X lớn hơn Y. Sai||Đúng

    d) X, Y thuộc cùng một nhóm. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Hai nguyên tố X và Y thuộc nhóm A, tạo thành hai oxide cao nhất có công thức tương tự nhau. Khi tan trong nước, các oxide này tạo dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Khối lượng nguyên tử của X nhỏ hơn của Y.

    a) X, Y đều là kim loại. Sai||Đúng

    b) X, Y thuộc cùng một chu kì. Sai||Đúng

    c) Số hiệu nguyên tử của X lớn hơn Y. Sai||Đúng

    d) X, Y thuộc cùng một nhóm. Đúng||Sai

    Vì X và Y tạo thành hai oxide cao nhất có công thức tương tự nhau mà X, Y là các nguyên tố nhóm A, do đó chúng phải thuộc cùng một nhóm.

    Khi tan trong nước, các oxide này tạo dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ vậy X, Y là phi kim.

    Nguyên tử khối của X nhỏ hơn của Y, vậy số hiệu nguyên tử của X nhỏ hơn của Y.

    a) sai vì X, Y là phi kim

    b) sai vì X, Y cùng thuộc 1 nhóm không thuộc cùng 1 chu kì.

    c) sai vì số hiệu nguyên tử của X nhỏ hơn của Y

    d) đúng

  • Câu 30: Nhận biết

    Cấu hình electron của nguyên tử chlorine là 1s22s22p63s23p5. Vị trí của chlorine trong bảng tuần hoàn là:

    Cấu hình electron của nguyên tử chlorine là 1s22s22p63s23p5

    Chlorine có 17 electron nên Z = 17, chlorine ở ô số 17 trong bảng tuần hoàn.

    Chlorine ở chu kì 3 (do có 3 lớp electron);

    nhóm VIIA (do 7 electron hóa trị, nguyên tố p).

  • Câu 31: Nhận biết

    Cho các nguyên tố sau: 3Li, 8O, 9F, 11Na. Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là

    3Li, 8O, 9F cùng thuộc chu kì 2. Trong một chu kì theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử, bán kính nguyên tử giảm dần.

    ⇒ Sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử: 9F < 8O < 3Li.

    3Li và 11Na cùng thuộc nhóm IA. Trong một nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử, bán kính nguyên tử tăng dần.

    ⇒ Sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử: 3Li < 11Na

    Ta có sự sắp xếp bán kính như sau: F < O < Li < Na.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Nguyên tố R có công thức oxide cao nhất là RO3. Công thức hợp chất khí với hydrogen là:

    Trong oxide cao nhất RO3 thì R có hóa trị VI nên trong hợp chất khí với H, R có hóa trị II.

    Vậy công thức hợp chất khí với hydrogen là RH2

  • Câu 33: Thông hiểu

    Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VA có cấu hình electron là

    Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.

    Nguyên tố X thuộc nhóm VA ⇒ Lớp ngoài cùng có 5 electron.

    Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p3

  • Câu 34: Nhận biết

    Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1. Số electron lớp ngoài cùng của X là

    X có 3 electron ở lớp ngoài cùng.

  • Câu 35: Vận dụng

    Trong sản xuất thịt chế biến sẵn, người ta thường bổ sung một hợp chất có chứa hợp chất X2Y để ức chế sự sinh sôi phát triển của vi khuẩn trong thịt, tránh các trường hợp ngộ độc thực phẩm do thịt bị ôi thiu. Phân tử X2Y có tổng số proton là 23. Biết X, Y ở hai nhóm A liên tiếp trong cùng một chu kì. Tên nguyên tố X, Y lần lượt là:

    Gọi số proton của X và Y là ZX và ZY.

    Trường hợp 1: X đứng trước Y, ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}{\mathrm Z}_{\mathrm Y}\;=\;{\mathrm Z}_{\mathrm X}\;+\;1\\2{\mathrm Z}_{\mathrm X}\;+\;{\mathrm Z}_{\mathrm Y}\;=\;23\end{array}ight.\Leftrightarrow\;{\mathrm Z}_{\mathrm X}=7,3

    \Rightarrow Trường hợp 1 không thỏa mãn. 

    Trường hợp 2: Y đứng trước X, ta có hệ phương trình: 

    \left\{\begin{array}{l}{\mathrm Z}_{\mathrm X}\;=\;{\mathrm Z}_{\mathrm Y}\;+\;1\\2{\mathrm Z}_{\mathrm X}\;+\;{\mathrm Z}_{\mathrm Y}\;=\;23\end{array}ight.\Leftrightarrow\;\left\{\begin{array}{l}{\mathrm Z}_{\mathrm X}\;=8\\{\mathrm Z}_{\mathrm Y}=7\end{array}ight.

    Vậy X là oxygen (O); Y là nitrogen (N).

  • Câu 36: Thông hiểu

    Nguyên tố X (Z= 24). Vị trí của X là:

    Nguyên tố X có Z = 24

    => Cấu hình electron của nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p63d54s1

    Vị trí của X là: ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Dãy nguyên tố có các số hiệu nguyên tử (số thứ tự trong bảng tuần hoàn) nào sau đây chỉ gồm các nguyên tố d?

    Dãy nguyên tố có các số hiệu nguyên tử chỉ gồm các nguyên tố d là: 24, 39, 74.

    24 là Crom: [Ar]3d54s1

    39 là Ytri: [Xe]4d15s2

    74 là Wonfram: [Xe]4f145d46s2

    Các đáp án khác không thõa mãn vì:

    - 13 là Al thuộc nhóm IIIA.

    - 19 là K thuộc nhóm IA.

    - 11 là Na thuộc nhóm IA.

  • Câu 38: Nhận biết

    Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Tính chất hóa học cơ bản của Y là:

     Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn ⇒ Y là kim loại điển hình.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Cho các nguyên tố 8X, 11Y, 20Z và 26T. Số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố tăng dần theo thứ tự:

    Cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố lần lượt là:

    X: 1s22s22p4 ⇒ 6 electron hóa trị.

    Y: 1s22s22p63s1 ⇒ 1 electron hóa trị.

    Z: 1s22s22p63s23p64s2 ⇒ 2 electron hóa trị.

    T: 1s22s22p63s23p63d64s2 ⇒ 8 electron hóa trị.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Cho các nguyên tố phi kim sau: P (Z = 15), O (Z = 8) và S (Z = 16). Dãy tăng dần tính phi kim là:

    P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 ⇒ Nguyên tố P thuộc chu kì 3, nhóm VA.

    O (Z = 8): 1s22s22p4 ⇒ Nguyên tố O thuộc chu kì 2, nhóm VIA.

    S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4 ⇒ Nguyên tố S thuộc chu kì 3, nhóm VIA.

    Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần và tính phi kim tăng dần ⇒ Tính phi kim: P < S.

    Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần và tính phi kim giảm dần ⇒ Tính phi kim: S < O.

    Vậy tính phi kim: P < S < O.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 5 lượt xem
Sắp xếp theo