Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Hợp chất A được tạo thành từ cation X+ và anion Y2-. Mỗi ion đều do 5 nguyên tử của hai nguyên tố tạo nên. Tổng số proton trong X+ là 11, tổng số electron trong Y2- là 50. Biết rằng hai nguyên tố trong Y2- đều thuộc cùng một nhóm A và thuộc hai chu kì liên tiếp. Phân tử khối của A là bao nhiêu?

    Xét ion X+ : có 5 nguyên tử, tổng số proton là 11. Vậy số proton trung bình là 2,2.

    ⇒ Có 1 nguyên tử có số proton nhỏ hoặc bằng 2 và tạo thành hợp chất. Vậy nguyên tử đó là H.

    Ion X+ có dạng AaHb. Vậy a.pA + b = 11 và a + b = 5

    a

    1

    2

    3

    4

    b

    4

    3

    2

    1

    pA

    7

    4

    3

    2,5

    Chọn được nghiệm thích hợp a = 1 , b = 4 và pA = 7 ⇒ Ion X+ là NH4+.

    Xét ion Y2- có dạng MXLY2-: x.eM + y.eL + 2 = 50

    Vậy x.eM + y.eL = 48 và x + y = 5.

    Số electron trung bình của các nguyên tử trong Y2- là 9,6

    ⇒ Có 1 nguyên tử có số electron nhỏ hơn 9,6

    ⇒ Nguyên tử của nguyên tố thuộc chu kì II.

    ⇒ Nguyên tử của nguyên tố còn lại thuộc chu kì III.

    Nếu 2 nguyên tố cùng thuộc một nhóm A thì sẽ hơn kém nhau 8 electron

    Vậy eM - eL = 8

    Ta chọn được nghiệm: eM = 16 và eL = 8 . Ion có dạng SO42- .

    Chất A là: Phân tử khối của A là 132

  • Câu 2: Thông hiểu

    Nguyên tố X (Z= 24). Vị trí của X là:

    Nguyên tố X có Z = 24

    => Cấu hình electron của nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p63d54s1

    Vị trí của X là: ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.

  • Câu 3: Nhận biết

    Trong bảng hệ thống tuần hoàn, số thứ tự ô nguyên tố bằng

    Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.

  • Câu 4: Nhận biết

    Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1. Số electron lớp ngoài cùng của X là

    X có 3 electron ở lớp ngoài cùng.

  • Câu 5: Nhận biết

    Trong bảng tuần hoàn, khối các nguyên tố s gồm các nguyên tố thuộc nhóm:

     Trong bảng tuần hoàn, khối các nguyên tố s gồm các nguyên tố thuộc nhóm I A và II A.

  • Câu 6: Nhận biết

    X là nguyên tố nhóm IVA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là

    Các nguyên tố thuộc nhóm IA đến VIIA (trừ fluorine) có hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxygen đúng bằng số thứ tự nhóm.

    X là nguyên tố nhóm IVA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là XO2.

  • Câu 7: Nhận biết

    Đa số các nguyên tố được xếp theo cột trong bảng tuần hoàn hóa học có

    Đa số các nguyên tố được xếp theo cột trong bảng tuần hoàn hóa học có tính chất hóa học gần giống nhau do có cấu hình electron tương tự nhau.

  • Câu 8: Vận dụng

    Trong oxide tương ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố R, oxygen chiếm 56,338 % khối lượng. Công thức phân tử của hợp chất khí giữa R với hydrogen:

    Ta có oxide cao nhất của nguyên tố R có dạng R2On.

    56,338\%  = \frac{{16n}}{{2R + 16n}}.100\%

    => MR = 6,2n

    Lập bảng biện luận

    n

    4

    5

    6

    7

    MR

    24,8

    31

    37,2

    43,4

    Vậy hợp chất khí giữa R với hydrogen là PH3.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Nguyên tố K có số hiệu nguyên tử là 19. Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố K là 19. Đúng || Sai

    (b) Vỏ của nguyên tử K có 4 lớp eletron và ngoài cùng có 2 electron. Sai || Đúng

    (c) Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố K có 19 proton. Đúng || Sai

    (d) Nguyên tố K là một phi kim. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Nguyên tố K có số hiệu nguyên tử là 19. Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố K là 19. Đúng || Sai

    (b) Vỏ của nguyên tử K có 4 lớp eletron và ngoài cùng có 2 electron. Sai || Đúng

    (c) Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố K có 19 proton. Đúng || Sai

    (d) Nguyên tố K là một phi kim. Sai || Đúng

    Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố K (Z = 19) là: 1s22s22p63s23p64s1.

    (a) đúng.

    (b) sai. Vỏ của nguyên tử K có 4 lớp eletron và ngoài cùng có 1 electron.

    (c) đúng. 

    (d) sai. Nguyên tử nguyên tố K có 1 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ nguyên tố K là một phi kim.

  • Câu 10: Nhận biết

    Các nguyên tố thuộc nhóm VIA, cấu hình electron lớp ngoài cùng đều có dạng

    Nhóm VIA nên cấu hình electron lớp ngoài cùng có dạng n1÷2 hoặc ns2np1÷6 và có 6 electron lớp ngoài cùng

    ⇒ cấu hình electron lớp ngoài cùng có dạng ns2np4

  • Câu 11: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Chu kì 1 có hai nguyên tố là H (Z = 1) và He (Z = 2).

    ⇒ He (Z = 2) có bán kính nhỏ hơn H (Z = 1)

    ⇒ Phát biểu sai.

    Kim loại đứng đầu nhóm IA là Li (Z = 3)

    ⇒ Li (Z = 3) là kim loại yếu nhất trong nhóm IA.

    ⇒ Phát biểu đúng.

    Nguyên tố có Z = 9 đứng đầu nhóm VIIA

    ⇒ Nguyên tố Z = 9 có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn.

    ⇒ Phát biểu đúng.

    Nguyên tố có Z = 7 là phi kim đứng đầu nhóm VA

    ⇒ Tính phi kim mạnh nhất trong nhóm VA

    ⇒ Phát biểu đúng.

  • Câu 12: Vận dụng

    Cho 1,2 gam kim loại M thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 0,7437 lít khí (đo ở 25oC và 1bar). Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là:

    Số mol khí

    \frac{{P.V}}{{R.T}} = \frac{{1.0,7437}}{{0,082.(273 + 25)}} \approx 0,03(mol)

    Phương trình phản ứng tổng quát

    M + 2HCl → MCl2 + H2

    Theo phương trình ta có:

    nM = nkhí = 0,03 mol

    ⇒ M = 1,2 : 0,03 = 40 (g/mol). M là Ca.

    Vị trí trong bảng tuần hoàn của M: ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA.

  • Câu 13: Vận dụng

    X, Y, Z, T đều là các nguyên tố thuộc chu kì nhỏ trong bảng tuần hoàn. Vị trí tương đối của chúng trong bảng tuần hoàn được thể hiện như hình dưới đây:

    Phát biểu nào sau đây sai?

    Trong một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân: bán kính nguyên tử giảm dần, độ âm điện tăng dần, tính phi kim của các nguyên tố tăng dần, tính acid của hydroxide tương ứng tăng dần.

    Trong một nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân: bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dần, tính phi kim của các nguyên tố giảm dần.

    Như vậy:

    - Bán kính nguyên tử: X > Y, Z > T, Y > Z ⇒ Bán kính nguyên tử: X > Y > Z > T

    - Tính phi kim: Y > Z

    - Hydroxide tương ứng của T có tính acid mạnh hơn hydroxide tương ứng của Z.

    - Độ âm điện: X < Y.

    Trong một nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân: bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dần, tính phi kim của các nguyên tố giảm dần.

    Bán kính nguyên tử Y > Z ⇒ Bán kính nguyên tử: X > Y > Z > T.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Nguyên tử của nguyên tố M có bán kính rất lớn. Nhận định nào sau đâu về M là đúng?

    Giá trị của bán kính nguyên tử tỉ lệ nghịch với giá trị của độ âm điện.

    Giá trị bán kính nguyên tử tỉ lệ thuận với tính kim loại và tỉ lệ nghịch với tính phi kim.

    ⇒ Nguyên tử của nguyên tố M có bán kính rất lớn thì độ âm điện rất nhỏ và M là kim loại.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Nguyên tử của nguyên tố M tạo được cation M2+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Vị trí của nguyên tố M trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?

    Ta có:

    M + 2e → M2+

    \Rightarrow Cấu hình electron phải là 1s22s22p63s2 và ở ô số 12 chu kì 3 nhóm IIA.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: X (1s22s22p63s1); Y (1s22s22p63s2) và Z (1s22s22p63s23p1)

    Dãy các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là

    Dựa vào cấu hình electron ta biết được X, Y, Z đều thuộc chu kì 3, số đơn vị điện tích hạt nhân tăng dần từ X, Y, Z.

    Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.

    Dãy các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là: Z, Y, X.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Ion  Y- có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn (chu kì, nhóm) là

    Y- có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6

    Y nhận thêm 1 electron: Y + e → Y -

    ⇒ Cấu hình e của Y:  1s22s22p63s23p5

    ⇒ Y ở chu kì 3, nhóm VIIA

  • Câu 18: Thông hiểu

    Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

    Cấu hình e của X là 1s22s22p63s23p2 ⇒ có 14 electron nên ở ô số 14

    ⇒ có 4e lớp ngoài cùng ⇒ nhóm IVA

    Có 3 lớp electron ⇒ chu kì 3

  • Câu 19: Nhận biết

    Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?

    Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp: Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.

    Bảng tuần hoàn được sắp xếp theo 3 nguyên tắc sau:

    Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử.

    Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.

    Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Oxide cao nhất của nguyên tố R ứng với công thức RO2. Nguyên tố R đó là

    Oxide cao nhất của nguyên tố R ứng với công thức RO2 nên R có hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxygen là IV. Vậy R thuộc nhóm IVA.

  • Câu 21: Nhận biết

    Cho các nguyên tố Li, Na, K, Rb, Cs thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Trong số các nguyên tố trên, nguyên tố có năng lượng ion hóa thứ nhất nhỏ nhất là

    Trong một nhóm A, năng lượng ion hóa có xu hướng giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

  • Câu 22: Nhận biết

    Trong một chu kì của bảng tuần hoàn khi đi từ trái sang phải thì:

    Trong một chu kì của bảng tuần hoàn khi đi từ trái sang phải thì bán kính nguyên tử giảm dần.

  • Câu 23: Nhận biết

    Chu kì là dãy nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số lớp electron, được sắp xếp như thế nào?

    Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.

  • Câu 24: Nhận biết

    Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là

    Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.

    Nguyên tố X thuộc nhóm IIIA ⇒ Lớp ngoài cùng có 3 electron.

    ⇒ 1s22s22p63s23p1

  • Câu 25: Nhận biết

    Dãy các nguyên tố nhóm IIA gồm: Mg (Z = 12), Ca (Z = 20), Sr (Z = 38), Ba (Z = 56). Từ Mg đến Ba, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại thay đổi theo chiều

  • Câu 26: Thông hiểu

    Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d) hãy chọn đúng hoặc sai.

    Nitrogen (N) là nguyên tố thuộc nhóm VA, chu kì 2 của bảng tuần hoàn.

    (a) Nguyên tử N có 2 lớp electron và có 5 electron lớp ngoài cùng. Đúng || Sai

    (b) Công thức oxide cao nhất của N có dạng NO2 và là acidic oxide. Sai || Đúng

    (c) Nguyên tố N có tính phi kim mạnh hơn nguyên tố O (Z = 8). Sai || Đúng

    (d) Hydroxide ứng với oxide cao nhất của N có dạng HNO3 và có tính acid. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi ý (a), (b), (c), (d) hãy chọn đúng hoặc sai.

    Nitrogen (N) là nguyên tố thuộc nhóm VA, chu kì 2 của bảng tuần hoàn.

    (a) Nguyên tử N có 2 lớp electron và có 5 electron lớp ngoài cùng. Đúng || Sai

    (b) Công thức oxide cao nhất của N có dạng NO2 và là acidic oxide. Sai || Đúng

    (c) Nguyên tố N có tính phi kim mạnh hơn nguyên tố O (Z = 8). Sai || Đúng

    (d) Hydroxide ứng với oxide cao nhất của N có dạng HNO3 và có tính acid. Đúng || Sai

    Nitrogen (N) là nguyên tố thuộc nhóm VA, chu kì 2 của bảng tuần hoàn ⇒ cấu hình electron của N là: 1s22s22p3.

    (a) đúng. Nguyên tử N có 5 electron lớp ngoài cùng.

    (b) sai. Công thức oxide cao nhất của N có dạng N2O5 và là acidic oxide.

    (c) sai. Nguyên tố N và O thuộc cùng một chu kì, ZN = 7 < ZO = 8 ⇒ nguyên tố N có tính phi kim yếu hơn nguyên tố O.

    (d) đúng.

  • Câu 27: Nhận biết

    Oxide nào dưới đây là oxide lưỡng tính?

    Oxide lưỡng tính Al2O3

  • Câu 28: Vận dụng

    Cho biết tổng số electron trong anion AB32- là 42. Trong các hạt nhân A cũng như B có số proton bằng với số neutron. Khi đốt hỗn hợp các đơn chất của A, B thu được một hợp chất C. Xác định công thức hóa học của hợp chất C.

    Tổng số electron trong anion AB32- là 42 \Rightarrow eA + 3.eB + 2 = 42 \Rightarrow pA + 3.pB = 40

    Trong hạt nhân A cũng như B có số proton bằng số neutron \Rightarrow nA = pA; nB = pB

    \Rightarrow pA = 16 (S) và pB = 8 (O) vì hạt nhân S và O có số p = số n

    \Rightarrow Hợp chất C là SO2.

  • Câu 29: Nhận biết

    Cặp nguyên tố hóa học nào sau đây có tính chất hóa học giống nhau nhất?

    - Ca và Mg là hai nguyên tố hóa học cùng thuộc nhóm IIA nên có tính chất hóa học tương tự nhau.

    - Các cặp còn lại gồm các nguyên tố thuộc hai nhóm khác nhau nên tính chất hóa học khác nhau.

  • Câu 30: Nhận biết

    Nguyên tử của nguyên tố sulfur có Z = 16. Hydroxide cao nhất của nguyên tố này có

    Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố sulfur (S): 1s22s22p63s23p4.

    ⇒ Nguyên tố S nằm ở ô 16, chu kì 3, nhóm VIA của bảng tuần hoàn.

    ⇒ Hóa trị cao nhất của nguyên tố S là VI.

    ⇒ Công thức hydroxide của S là H2SO4 (có tính acid mạnh).

  • Câu 31: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Các oxide, hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của các nguyên tố chu kì 3 có tính base hoặc acid hoặc lưỡng tính.

  • Câu 32: Vận dụng cao

    T, Q là hai nguyên tố thuộc cùng nhóm và ở hai chu kì liên tiếp. Tổng số điện tích hạt nhân của T và Q là 58. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Theo bài ra ta có: ZT +ZQ = 58                                   (1)

    Trường hợp 1: T, Q hơn nhau 8 nguyên tố, ta có:

    ZQ = ZT + 8                                                                  (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ ZT = 25, ZQ = 33.

    Cấu hình electron của T: 1s22s22p63s23p64s23d5 (chu kì 4, nhóm VIIB)

    Cấu hình electron của Q: 1s22s22p63s23p64s23d104p3 (chu kì 4, nhóm VA) (trái với giả thiết).

    Trường hợp 2: T, Q hơn nhau 18 nguyên tố, ta có:

    ZQ = ZT + 18                                                              (3)

    Từ (1) và (3) ⇒ ZT = 20, ZQ = 38.

    Cấu hình electron của T: 1s22s22p63s23p64s2 (chu kì 4, nhóm IIA)

    Cấu hình electron của Q: 1s22s22p63s23p64s23d104p65s2 (chu kì 5, nhóm IIA)

    T, Q phù hợp.

    Trường hợp 3: ZQ = ZT + 32. Lí luận tương tự và kết luận không phù hợp

    Nhận thấy T, Q cùng thuộc nhóm IIA nhưng khác chu kì.

    Trong một nhóm A theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần tính kim loại tăng dần ⇒ T có tính kim loại nhỏ hơn Q.

  • Câu 33: Vận dụng

    Oxide cao nhất của nguyên tố R thuộc nhóm VIA có 60% oxygen về khối lượng, là một sản phẩm trung gian để sản xuất acid H2SO4 có tầm quan trọng bậc nhất trong công nghiệp. Công thức oxide cao nhất.

    Nguyên tố R thuộc nhóm VIA nên oxide cao nhất có dạng RO3.

    Ta có:

    \frac{{\% R}}{{\% O}} = \frac{R}{{16.3}} = \frac{{100 - 60}}{{60}} \Rightarrow R = 32.

    Vậy R là sulfur (S), công thức oxide cao nhất là SO3.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Theo dự đoán của các nhà khoa học, việc khai thác hàng triệu tấn _{2}^{3}{He} trong đất của mặt trăng sẽ góp phần quan trọng trong việc phát triển các lò phản ứng tổng hợp hạt nhân không tạo ra chất thải nguy hại. Thực tế, trên Trái đất, Heli tồn tại chủ yếu ở dạng _{2}^{4}{He}. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    _{2}^{3}{He}_{2}^{4}{He} là đồng vị của nhau vì có cùng số proton

  • Câu 35: Vận dụng

    Cho các nguyên tố X (Z = 19); Y (Z = 8).

    Viết cấu hình electron và xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn (có giải thích); Chúng là nguyên tố phi kim, kim loại hay khí hiếm?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho các nguyên tố X (Z = 19); Y (Z = 8).

    Viết cấu hình electron và xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn (có giải thích); Chúng là nguyên tố phi kim, kim loại hay khí hiếm?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Cấu hình electron: 

    - X: 1s22s22p63s23p64s1

    - Y: 1s22s22p4

    Vị trí:

    - X thuộc ô số 19, X có 1 e ở lớp ngoài cùng nên thuộc nhóm IA, X có 4 lớp electron nên thuộc chu kì 4.

    - Tương tự, Y thuộc ô số 8, nhóm VIA, chu kì 2.

    X có 1 electron lớp ngoài cùng ⇒ X là kim loại, Y có 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ Y là phi kim.

  • Câu 36: Nhận biết

    Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là

    Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.

    Nguyên tố X thuộc nhóm IIA ⇒ Lớp ngoài cùng có 2 electron.

    ⇒ 1s22s22p63s2

  • Câu 37: Nhận biết

    Độ âm điện của các nguyên tố biến đổi như thế nào trong bảng hệ thống tuần hoàn?

    Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron khi hình thành liên kết hóa học.

    Độ âm điện của các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn biến đổi tương tự giống tính phi kim.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Các nguyên tố A, D, E, G có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14, 17. Xếp các nguyên tố trên theo thứ tự tính phi kim giảm dần (biết độ âm điện G lớn hơn A)

    Cấu hình electron và vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn:

    6A: 1s22s22p2; ô số 6, nhóm IVA, chu kì 2; nguyên tố p.

    9D: 1s22s22p5; ô số 9, nhóm VIIA, chu kì 2; nguyên tố p.

    14E. 1s22s22p63s23p2; ô số 14, nhóm IVA, chu kì 3; nguyên tố p.

    17G: 1s22s22p63s23p5; ô số 17, nhóm VIIA, chu kì 3; nguyên tố p.

    Theo nhóm A: tính phi kim A > E và D > G.

    Theo chu kì: Tính phi kim D > A và G > E.

    Độ âm điện của G > A nên tính phi kim G > A.

    ⇒ Thứ tự giảm dần tính phi kim: D > G > A > E.

  • Câu 39: Vận dụng

    Nguyên tố X được sử dụng rộng rãi để chống đóng băng và khử băng như một chất bảo quản. Nguyên tố Y là nguyên tố thiết yếu cho các cơ thể sống, đồng thời nó được sử dụng nhiều trong việc sản xuất phân bón. Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng là 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3. Nguyên tử X và Y lần lượt là

    - Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s nên cấu hình electron nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p64s1.

    Y là kim loại do có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

    - Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3 nên số electron của X là:

    19 – 3 = 16.

    Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4. X là phi kim do có 6 electron ở lớp ngoài cùng.

  • Câu 40: Vận dụng

    Hai nguyên tố X và Y thuộc cùng 1 nhóm và ở 2 chu kì liên tếp, tổng số điện tích hạt nhân của X và Y là 58. Biết ZX < ZY, X là:

    Gọi số hiệu nguyên tử X và Y lần lượt là ZX và ZY. Ta có: ZX + ZY = 58 (1)

    Giả sử X đứng trước Y do đó ZX < ZY.

    Do X và Y thuộc cùng một nhóm và ở hai chu kì liên tiếp, do đó X và Y có thể cách nhau 8, 18 hoặc 32 nguyên tố.

    Trường hợp 1: ZY = ZX + 8, thay vào (1) được ZX = 25 suy ra ZY = 33.

    X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d54s2 (thuộc nhóm VIIB)

    Y có cấu hình electron: [Ar] 3d¹⁰4s²4p3 (thuộc nhóm VA)

    Vậy trường hợp 1 không thỏa mãn.

    Trường hợp 2: ZY = ZX + 18, thay vào (1) được ZX = 20 suy ra ZY = 38.

    X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s2 (chu kì 4, nhóm IIA)

    Y có cấu hình electron: [Kr] 5s2 (chu kì 5, nhóm IIA)

    Vậy trường hợp 2 thỏa mãn, X là calcium và Y là strontium.

    Trường hợp 3: ZY = ZX + 32, thay vào (1) được ZX = 13 suy ra ZY = 45.

    X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1 (nhóm IIIA) 

    Y có cấu hình electron: [Kr] 4d85s1 (nhóm VIIIB)

    Vậy trường hợp 3 không thỏa mãn.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 32 lượt xem
Sắp xếp theo