Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là

    X thuộc chu kì 3, nhóm IIA nên có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 2 electron.

    Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s2

  • Câu 2: Thông hiểu

    Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VA có cấu hình electron là

    Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.

    Nguyên tố X thuộc nhóm VA ⇒ Lớp ngoài cùng có 5 electron.

    Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p3

  • Câu 3: Nhận biết

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nhóm gồm những nguyên tố kim loại điển hình là nhóm

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nhóm gồm những nguyên tố kim loại điển hình là nhóm IA.

  • Câu 4: Nhận biết

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất (trừ các nguyên tố có tính phóng xạ) là:

    Nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất (trừ các nguyên tố có tính phóng xạ) là kim loại ở cuối nhóm IA \Rightarrow Cs.

  • Câu 5: Vận dụng

    Hòa tan 20,2 gam hỗn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn tác dụng với nước thu được 6,72 lít khí (đktc) và dung dịch A. Xác định tên hai kim loại.

    Gọi R là khối lượng trung bình của hai kim loại nhóm IA.

    Phương trình phản ứng 

    2R + 2H2O → 2ROH + H2

    0,6 ← 0,3

    n_{H_2}\;=\;\frac{6,72\;}{22,4}=\;0,3\;(mol)

    R\;=\;\frac{20,2\;}{0,6}=\;33,67

    Hai kim loại thuộc hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm IA nên một kim loại phải có nguyên tử khối nhỏ hơn 33,67 và kim loại còn lại có nguyên tử khối lớn hơn 33,67.

    Ta có dễ dàng nhận thấy:  

    23 (Na) < 33,67 < 39 (K)

    Vậy hai kim loại đó là Na, K.

  • Câu 6: Vận dụng

    Cation X+ có tổng số hạt là 57, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17 hạt. Vị trí của nguyên tố M trong bảng tuần hoàn hóa học?

    Ta có: e = p (do nguyên tử trung hòa về điện)

    X ⟶ X+ + e

    Cation X+ có tổng số hạt là 57

    ⇒ (e – 1) + p + n = 57 hay 2p + n = 58 (1)

    Trong cation, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17 hạt.

    ⇒ (e – 1) + p = n + 17 hay 2p – n = 18 (2)

    Từ (1) và (2) giải hệ phương trình 

    ⇒ e = p = 19 và n = 20

    ⇒ Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p64s1.

    ⇒ Nguyên tử X có 19 electron phân bố trên 4 lớp electron và có 1 electron lớp ngoài cùng.

    Vậy nguyên tố X thuộc ô 19, chu kì 4, nhóm IA.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Dãy gồm các oxide có tính acid tăng dần là:

    Ta có:

    NhómVAVIAVIIA
    OxideChu kì 3P2O5SO3Cl2O7

    Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của oxide và hydroxide tương ứng của chúng tăng dần.

    \Rightarrow So sánh tính acid: P2O5, SO3, Cl2O7.

  • Câu 8: Nhận biết

    R là nguyên tố nhóm A có công thức oxide cao nhất là R2O5. Y thuộc nhóm

    Công thức oxide cao nhất của Y là Y2O5

    ⇒ Hóa trị cao nhất của Y là V

    Y là nguyên tố nhóm A nên số thứ tự nhóm = hóa trị cao nhất = V

    Vậy Y thuộc nhóm VA.

  • Câu 9: Vận dụng

    Tổng số hạt proton, neutron, electron của nguyên tử của một nguyên tố thuộc nhóm VIIA là 28. Xác định nguyên tử khối.

    Gọi tổng số hạt p là Z, tổng số hạt n là N, tổng số hạt e là E, ta có: Z + N + E = 28.

    Vì Z = E, nên suy ra 2Z + N = 28 → 2Z = 28 - N

    Ta có: 1 ≤ N/Z ≤ 1,5

    → Z ≤ N ≤ 1,5Z

    Cộng 2Z vào từng vế ta được

    2Z + Z ≤ N + 28 - N ≤ 1,5N + 2Z

    3Z ≤ 28 ≤ 3,5Z → 8 ≤ Z ≤ 9,33.

    Z nguyên dương nên chọn Z = 8 và 9.

    A = Z + N

    Xét bảng sau:

    Z89
    N1210

    Nếu Z = 8 → A = 20 (loại vì nguyên tố có Z = 8 thì A = 16).

    Nếu Z = 9 → A = 19 chấp nhận vì nguyên tố có Z = 9 thì A = 19.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Ion  Y- có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn (chu kì, nhóm) là

    Y- có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6

    Y nhận thêm 1 electron: Y + e → Y -

    ⇒ Cấu hình e của Y:  1s22s22p63s23p5

    ⇒ Y ở chu kì 3, nhóm VIIA

  • Câu 11: Nhận biết

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi như thế nào?

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Nguyên tố Calcium (Ca) thuộc chu kì 4, nhóm IIA. Nhận định nào đúng về nguyên tử Calcium

    Nguyên tố Calcium (Ca) ở ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA.

    Cấu hình electron của nguyên tử calcium: 1s22s22p63s23p64s2

    Số hiệu nguyên tử Z = 20 = Số electron.

    Số lớp electron = Số thứ tự chu kì = 4.

    Số electron lớp ngoài cùng = Số thứ tự nhóm A = 2.

    Vậy calcium có 4 lớp electron và có 2 electron ở lớp ngoài cùng là kim loại.

  • Câu 13: Nhận biết

    Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố ở chu kì 6 có số lớp electron là

    Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố ở chu kì 6 có số lớp electron là 6. Vì số thứ tự của chu kì bắng số lớp electron trong nguyên tử của các nguyên ố thuộc chu kì đó.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Các nguyên tố C, Si, Na, Mg được xếp theo thứ tự năng lượng ion hoá thứ nhất giảm dần là:

    Trong cùng 1 nhóm năng lượng ion hoá thứ nhất giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân do đó năng lượng ion hóa: Si < C

    Trong cùng 1 chu kỳ năng lượng ion hoá thứ nhất tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân do đó năng lượng ion hóa: Na < Mg < Si

    Do đó thứ tự năng lượng ion hoá thứ nhất giảm dần là: C, Si, Mg, Na

  • Câu 15: Nhận biết

    Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là

    Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.

    Nguyên tố X thuộc nhóm IIIA ⇒ Lớp ngoài cùng có 3 electron.

    ⇒ 1s22s22p63s23p1

  • Câu 16: Vận dụng cao

    X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn. Tổng số electron trong anion XY32- là 42. Nhận xét nào sau đây đúng?

    Gọi số hạt electron là E. Số đơn vị điện tích hạt nhân là Z. Ta có E = Z

    Số hạt electron trong anion XY32- là 42 nên: EX + 3EY + 2= 42 \Rightarrow ZX + 3ZY = 40

    \Rightarrow Số đơn vị điện tích hạt nhân trung bình của X và Y là 40 : 4 = 10

    \Rightarrow Hai nguyên tố này thuộc chu kì nhỏ.

    - Trường hợp 1: ZX < ZY, ta có:

    \left\{\begin{array}{l}{\mathrm Z}_{\mathrm X}\;+\;3{\mathrm Z}_{\mathrm Y}=\;40\\{\mathrm Z}_{\mathrm Y}\;=\;{\mathrm Z}_{\mathrm X}\;+\;8\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}{\mathrm Z}_{\mathrm X}=4\;(\mathrm{Be})\\{\mathrm Z}_{\mathrm Y}=12\;(\mathrm{Mg})\end{array}ight.

    \Rightarrow Loại vì không tồn tại ion BeMg32-

    - Trường hợp 2: ZY < ZX

    \left\{\begin{array}{l}{\mathrm Z}_{\mathrm X}\;+\;3{\mathrm Z}_{\mathrm Y}=\;40\\{\mathrm Z}_{\mathrm X}\;=\;{\mathrm Z}_{\mathrm Y}\;+\;8\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}{\mathrm Z}_{\mathrm X}=16\;(\mathrm S)\\{\mathrm Z}_{\mathrm Y}=8\;(\mathrm O)\end{array}ight.

    \Rightarrow Ion là SO32-

    Vậy:

    X có cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p4 \Rightarrow Chu kì 3, nhóm VIA, tính phi kim

    Y có cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p4 \Rightarrow Chu kì 2, nhóm VIA, tính phi kim.

  • Câu 17: Nhận biết

    Nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kỳ 5 có số lớp electron trong nguyên tử là:

  • Câu 18: Nhận biết

    Các nguyên tố từ Li đến F, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì

    Từ Li đến F, các nguyên tố thuộc cùng chu kì, điện tích tăng dần thì bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Cấu hình electron của nguyên tử Iron là 1s22s22p63s23p63d64s2. Vị trí của Iron trong bảng tuần hoàn là:

    Từ cấu hình electron của Fe xác định sắt có 26 electron, số hiệu nguyên tử là 26.

    Vậy sắt ở ô thứ 26 (do Z = 26), chu kì 4 (do có 4 lớp electron), nhóm VIIIB (do nguyên tố d, cấu hình electron lớp ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng: 3d64s2).

  • Câu 20: Nhận biết

    Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố

    Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố giảm dần.

  • Câu 21: Nhận biết

    Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là

     X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA nên có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron.

    Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p1.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Cho các hợp chất sau: SiO2, MgO, SO3, P2O5, Cl2O7

    Thứ tự giảm dần tính base là:

    Oxide của các nguyên tố trên đều thuộc chu kì 3. Trong chu kì, theo chiều từ trái qua phải tính base của oxide giảm dần, đồng thời tính acid của chúng tăng dần.

    ⇒ Thứ tự giảm dần tính base là:

    MgO, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7

  • Câu 23: Nhận biết

    Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp để hoàn thành nội dung của định luật tuần hoàn:

    Tính chất của các nguyên tố  và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

    Đáp án là:

    Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp để hoàn thành nội dung của định luật tuần hoàn:

    Tính chất của các nguyên tố  và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

  • Câu 24: Vận dụng cao

    Cho nguyên tố X, Y là hai nguyên tố cùng một nhóm A ở hai chu kì nhỏ liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn và ZX + ZY = 32 (ZX < ZY). Xác định nguyên tố X.

    Gọi ZX, ZY lần lượt là số proton của nguyên tử nguyên tố X và Y. Ta có:

    ZX + ZY = 32 (1)

    Vì X và Y thuộc cùng nhóm A ở hai chu kì kế tiếp nhau nên số proton của chúng khác nhau 8, 18 hoặc 32 đơn vị.

    Giả sử ZY > ZX.

    Trường hợp 1: ZY – ZX = 8 (2)

    Kết hợp (1) và (2) giải hệ phương trình ta được: ZX = 12; ZY = 20.

    Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s2 (nhóm IIA).

    Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p64s2 (nhóm IIA).

    Vậy trường hợp 1 thỏa mãn, X là magnesium (Mg) và Y là calcium (Ca).

    Trường hợp 2: ZY – ZX = 18 (3)

    Kết hợp (1) và (3) giải hệ phương trình ta được: ZX = 7; ZY = 25.

    Cấu hình electron của X: 1s22s22p3 (nhóm VA)

    Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p63d54s2 (nhóm VIIB)

    Vậy trường hợp 2 không thỏa mãn.

    Trường hợp 3: ZY – ZX = 32 (4)

    Kết hợp (1) và (4) giải hệ phương trình ta được: ZX = 0; ZY = 32.

    Vậy trường hợp 3 không thỏa mãn.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Cho các nguyên tố sau: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là

    K: [Ar]4s1 → chu kì 4, nhóm IA

    N: 1s22s22p3 → chu kì 2, nhóm VA

    Si: [Ne]3s23p2 → chu kì 3, nhóm IVA

    Mg: [Ne]3s2 → chu kì 3, nhóm IIA

    Ta có thể mô tả các nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn như sau:

     

    IA

    IIA

    IIIA

    IVA

    VA

    1

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

    7N

    3

     

    12Mg

     

    14Si

     

    4

    19K

     

     

     

     

    Bán kính nguyên tử: K > Mg, Si > N

    Theo chu kì, bán kính nguyên tử giảm từ trái qua phải: Mg > Si.

    Thứ tự giảm dần bán kính nguyên tử: K > Mg > Si > N

  • Câu 26: Vận dụng

    X và Y là hai nguyên tố trong cùng một chu kì và ở hai nhóm liên tiếp của bảng tuần hoàn. Tổng số proton trong hạt nhân của hai nguyên tử X và Y bằng 15. Hai nguyên tố đó là

    Gọi số hiệu nguyên tử của nguyên tố X và Y lần lượt là ZX, ZY (giả sử ZX < ZY).

    Tổng số proton trong hạt nhân của hai nguyên tử X và Y bằng 15.

    ⇒ ZX + ZY = 15 (1).

    X và Y là hai nguyên tố trong cùng một chu kì và ở hai nhóm liên tiếp của bảng tuần hoàn.

    ⇒ ZY – ZX = 1 (2).

    Từ (1) và (1), suy ra: ZX = 7; ZY = 8.

    ⇒ X là nguyên tố nitrogen (N); Y là nguyên tố oxygen (O).

  • Câu 27: Thông hiểu

    Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn:

    (1) Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

    (2) Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một hàng.

    (3) Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp vào một cột.

    (4) Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số khối của nguyên tố đó.

    Số nguyên tắc đúng?

    Những nguyên tắc đúng: (1), (2), (3).

    (4) Sai => Số thứ tự của ô nguyên tố đúng bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó

  • Câu 28: Thông hiểu

    Dựa vào cấu hình xác định vị trí các nguyên tố

    1s22s22p2
    1s22s22p63s1
    1s22s22p63s23p2
    1s22s22p63s23p63d104s1
    Ô số 6, chu kì 2, nhóm IVA
    Ô số 11, chu kì 3, nhóm IA
    Ô số 14, chu kì 3, nhóm IVA
    Ô số 29, chu kì 4, nhóm IB
    Đáp án đúng là:
    1s22s22p2
    1s22s22p63s1
    1s22s22p63s23p2
    1s22s22p63s23p63d104s1
    Ô số 6, chu kì 2, nhóm IVA
    Ô số 11, chu kì 3, nhóm IA
    Ô số 14, chu kì 3, nhóm IVA
    Ô số 29, chu kì 4, nhóm IB
  • Câu 29: Nhận biết

    Các nguyên tố thuộc nhóm IIA được gọi là gì?

    Nhóm kim loại kiềm (nhóm IA)

    Nhóm kim loại kiềm thổ (nhóm IIA)

    Nhóm halogen (nhóm VIIA)

    Nhóm nguyên tố khí hiếm (nhóm VIIIA).

  • Câu 30: Vận dụng

    Cho 1,2 g kim loại M thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 0,7437 L khí (đo ở 25oC và 1 bar. Biết 1 mol khí ở điều kiện này chiếm thể tích là 24,79 lit). Xác định tên kim loại M.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho 1,2 g kim loại M thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 0,7437 L khí (đo ở 25oC và 1 bar. Biết 1 mol khí ở điều kiện này chiếm thể tích là 24,79 lit). Xác định tên kim loại M.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    nH2 = 0,7437:24,79 = 0,03 mol

    Phương trình tổng quát

    M + 2HCl → MCl2 + H2

    Số mol M = số mol khí = 0,03

    ⇒ M = 1,20,031,20,03 = 40 (g/mol).

    M là Ca.

  • Câu 31: Vận dụng

    Hai nguyên tố X và Y ở hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Ở trạng thái đơn chất, X và Y không phản ứng với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân X và Y bằng 23. Công thức các hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của X, Y lần lượt là:

    Nguyên tố X, Y thuộc hai nhóm A liên tiếp, tổng số proton bằng 23 nên phải nằm ở hai chu kì liên tiếp.

    Có hai trường hợp xảy ra:

    Trường hợp 1: Số thứ tự nhóm của Y nhỏ hơn so với X:

    Số proton của X là p thì của Y là p + 7

    Ta có: p + p + 7 = 23

    ⇒ p = 8 ~ 8O và p + 7 = 15 ~ 15P (không thỏa mãn đề bài do phosphorus có phản ứng với oxygen).

     Trường hợp 2: Số thứ tự nhóm của Y lớn hơn so với X:

    Số proton của X là p thì của Y là p + 9

    Ta có: p + p + 9 = 23

    ⇒ p = 7 ~ 7N và p + 9 = 16 ~ 16S (thỏa mãn đề bài vì ở trạng thái đơn chất chúng không phản ứng với nhau).

    X, Y chính là N và S.

    Vậy Oxide ứng với hóa trị cao nhất N và S là: N2O5 và SO3

  • Câu 32: Nhận biết

    Các nguyên tố halogen được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân: F, Cl, Br, I. Nguyên tố halogen nào có tính phi kim yếu nhất?

    Trong một nhóm, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố có xu hướng tăng dần, tính phi kim của các nguyên tố có xu hướng giảm dần.

    ⇒ Nguyên tố halogen có tính phi kim yếu nhất là I (Iodine).

  • Câu 33: Vận dụng

    Ion R+ có tổng số hạt cơ bản là 57 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt  không mang điện là 17 hạt. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là

    Theo bài ra R+ có:

    p + (e – 1) + n = 57 \Rightarrow R có 2p + n = 57 + 1 = 58

    Trong R+ có : p + (e – 1) = n + 17 \Rightarrow 2p – n = 18

    \Rightarrow p = 19 và n = 20

    \Rightarrow R thuộc ô 19, chu kì 4, nhóm IA.

  • Câu 34: Nhận biết

    Các nguyên tố xếp ở chu kì 4 có số lớp electron trong nguyên tử là

    Các nguyên tố xếp ở chu kì 4 có số lớp electron trong nguyên tử là 4 vì số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì.

  • Câu 35: Vận dụng

    X là kim loại thuộc nhóm IIA. Cho 8,5 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 3,7185 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, khi cho 9,5 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí hydrogen sinh ra chưa đến 6,1975 lít (ở đkc). Xác định kim loại X.

    Gọi M là kí hiệu chung của 2 kim loại X và Zn; a là số mol của M.

    M + 2HCl → MCl2 + H2

    ⇒ nH2 = 0,15 mol = a

    \Rightarrow\;\mathrm a\;=\;\frac{8,5}{0,15}=\;56,67

    Vì MZn = 65 > 56,67 ⇒ MX < 56,67

    X + H2SO4 → XSO4 + H2

    \Rightarrow\;{\mathrm n}_{\mathrm X}\;=\;\frac{8,5\;}{{\mathrm M}_{\mathrm X}}={\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}

    \Rightarrow\;\frac{8,5}{{\mathrm M}_{\mathrm X}}<\;0,025 ⇒ MX > 38

    Ta có: 38 < MX < 56,67 ⇒ kim loại X là Ca.

  • Câu 36: Nhận biết

    Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn lần lượt là:

    Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn lần lượt là: 3 và 4.

  • Câu 37: Nhận biết

    Nhận định nào sau đây không đúng về số thứ tự của ô nguyên tố

  • Câu 38: Nhận biết

    Độ âm điện đặc trưng cho khả năng

    Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử một nguyên tố khi tạo thành liên kết hóa học.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Cấu hình electron nguyên tử iron: (Ar)3d64s2. Iron ở

    Iron ở ô 26 do (Z = 26); chu kì 4 (do có 4 lớp electron); nhóm VIIIB (do nguyên tố d, 8 electron hóa trị).

  • Câu 40: Nhận biết

    Phát biểu nào dưới đây không đúng

    Trong một nhóm, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm. Do đó, tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, tính phi kim giảm dần.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 34 lượt xem
Sắp xếp theo