Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Nguyên tố M có số hiệu nguyên tử là 29. M thuộc nhóm nào của bảng tuần hoàn?

    Cấu hình electron nguyên tử M: [Ar]3d104s1.

    Vậy M thuộc nhóm IB (do có 1 electron hóa trị, nguyên tố d).

  • Câu 2: Thông hiểu

    Ion  Y- có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn (chu kì, nhóm) là

    Y- có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6

    Y nhận thêm 1 electron: Y + e → Y -

    ⇒ Cấu hình e của Y:  1s22s22p63s23p5

    ⇒ Y ở chu kì 3, nhóm VIIA

  • Câu 3: Vận dụng

    Cho điện tích hạt nhân O (Z = 8), Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Al (Z = 13) và các hạt vi mô: O2−, Al3+, Al, Na, Mg2+, Mg. Dãy nào sau đây được xếp đúng thứ tự bán kính hạt?

    Ta thấy :

    - Al3+, Mg2+, O2− đều có chung cấu hình là: 1s22s22p6 

    Các ion có cùng electron: so sánh điện tích trong nhân, điện tích hạt nhân càng lớn ⇒ lực hút electron càng lớn ⇒ bán kính càng nhỏ.

    ⇒ Theo chiều tăng dần bán kính: Al3+ < Mg2+ < O2− 

    - Na, Mg và Al thuộc cùng chu kỳ 3, ZNa < ZMg < ZAl nên bán kính: Al < Mg < Na.

    - Xét số lớp electron: Số lớp electron càng lớn, bán kính hạt càng lớn.

    \Rightarrow Thứ tự sắp xếp đúng: Al3+ < Mg2+ < O2− < Al < Mg < Na.

  • Câu 4: Nhận biết

    Nguyên tử của nguyên tố Q có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d104s1. Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử, dự đoán tính chất của nguyên tố Q:

    Các nguyên tử có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tử nguyên tố kim loại.

    \Rightarrow Q có tính kim loại.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm IVA của bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là

    Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm IVA.

    Cấu hình electron của nguyên tố M là: 1s22s22p63s23p2

    Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là: Z = 14.

  • Câu 6: Vận dụng

    X và Y là hai nguyên tố thuộc nhóm A và thuộc cùng một chu kì của bảng tuần hoàn. X là một kim loại và Y là một phi kim. Tổng số electron hóa trị của X và Y là 8. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    -Nếu X là Al thì Y có thể là Cl sai vì tổng số electron hóa trị của Al và Cl là 10.

    - Nếu Y là Se thì X có thể là Zn sai do Zn ở nhóm B.

    - X và Y là những nguyên tố thuộc nhóm IA sai do theo bài ra X và Y thuộc cùng một chu kỳ.

  • Câu 7: Nhận biết

    Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là

    Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.

    Nguyên tố X thuộc nhóm IIIA ⇒ Lớp ngoài cùng có 3 electron.

    ⇒ 1s22s22p63s23p1

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Cho X, Y và T là ba nguyên tố liên tiếp trong 1 chu kì, tổng số hạt p của các hợp chất XH3, YO2 và T2O7 là 140 hạt. Xác định T biết ZT > ZY > ZX và ZH = 1; ZO = 8.

    Tổng số hạt p của các hợp chất XH3, YO2 và T2O7 là 140 hạt

    → ZX + 3ZH + ZY + 2ZO + 2ZT + 7ZO = 140    (1)

    → ZX + 3.1 + ZY + 2.8 + 2ZT + 7.8 = 140

    → Z+ ZY + 2ZT = 65    (1)

    Cho X, Y và T là ba nguyên tố liên tiếp trong 1 chu kì và ZT > ZY > ZX

    → ZY = ZX +1    (2)

    ZT = ZY+1 = ZX + 2    (3)

    Thay (2) và (3) vào (1) ta có

    ZX + ZX + 1 + 2.(ZX + 2) = 65

    ZX = 15 → X là P

    ZY = 16 → Y là S

    ZT = 17 → T là Cl.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1. Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là

    Nhận thấy các nguyên tố X, Y, Z đều thuộc chu kì 3, có điện tích hạt nhân tăng dần.

    Trong cùng một chu kì, đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì tính kim loại giảm. Do đó tính khử X > Y > Z.

    Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là: Z < Y < X.

  • Câu 10: Nhận biết

    Hình bên mô tả ô nguyên tố của Zinc trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    Những thông tin thu được từ ô nguyên tố này là:

    Dựa vào các thông tin ở ô nguyên tố xác định được: Zinc có kí hiệu là Zn, nguyên tử có 30 proton, nguyên tử khối trung bình là 65,38.

  • Câu 11: Nhận biết

    Nguyên tố Calcium thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Công thức hóa học của oxide, hydroxide (ứng với hóa trị cao nhất) của nguyên tố trên lần lượt là:

    Nguyên tố Calcium (Ca) thuộc nhóm IIA.

    Hóa trị cao nhất của Ca là II.

    Công thức hóa học của oxide là CaO, của hydroxide là Ca(OH)2

  • Câu 12: Nhận biết

    Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn:

    (a) Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

    (b) Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một chu kì.

    (c) Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp vào một nhóm.

    (d) Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu của nguyên tố đó.

    Số nguyên tắc đúng là:

    Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn:

    - Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

    - Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một chu kì.

    - Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp vào một nhóm.

  • Câu 13: Vận dụng

    Nguyên tố M ở chu kì 3 nhóm VA. Cấu hình electron nguyên tử của M là

    Nguyên tố M ở chu kì 3

    ⇒ M có 3 lớp electron

    Nhóm VA nên cấu hình electron lớp ngoài cùng có dạng n1÷2 hoặc ns2np1÷6 và có 5 electron lớp ngoài cùng

    ⇒ cấu hình electron lớp ngoài cùng có dạng ns2np3

    Cấu hình electron nguyên tử của M là: 1s22s22p63s23p3

  • Câu 14: Thông hiểu

    Nguyên tố Se (Z = 34). Vị trí của Se là

    Se (Z = 34): 34 \Rightarrow Số electron của các lớp là: 2/8/18/6 ⇒ cấu hình [Ar]3d104s24p4

    ⇒ Se thuộc chu kì 4, nhóm VIA.

  • Câu 15: Vận dụng

    Ba nguyên tố R, Q, T là các nguyên tố thuộc nhóm A và lần lượt đứng liên tiếp cạnh nhau trong cùng một chu kì. Tìm phát biểu sai trong các phát biểu sau:

    - Ba nguyên tố R, Q, T là các nguyên tố thuộc nhóm A và lần lượt đứng liên tiếp cạnh nhau \Rightarrow Điện tích hạt nhân tăng dần theo thứ tự: R < Q < T. 

    - Trong một chu kì bán kính nguyên tử giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân ⇒ Bán kính nguyên tử: R > Q > T

    - Trong một chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần và tính phi kim tăng dần ⇒ Tính phi kim tăng dần theo thứ tự: R < Q < T.

    - Khối lượng nguyên tử tăng dần theo thứ tự: R < Q < T

  • Câu 16: Nhận biết

    Số nguyên tố trong chu kì 7 là bao nhiêu?

    Chu kì 1 gồm 2 nguyên tố, chu kì 2 và 3 gồm 8 nguyên tố, chu kì 4 và 5 gồm 18 nguyên tố, chu kì 6 và 7 gồm 32 nguyên tố.

    Vậy chu kì 7 có 32 nguyên tố.

  • Câu 17: Vận dụng

    Cation R+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là

    Cation R+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6 \Rightarrow cấu hình e của R+ là : 1s22s22p63s23p6

    \Rightarrow cấu hình e của R là: 1s22s22p63s23p64s1

    \Rightarrow R thuộc ô thứ 19, nhóm IA, chu kỳ 4.

  • Câu 18: Vận dụng

    Hòa tan hoàn toàn 10,8 gam hỗn hợp 2 muối carbonate của 2 kim loại A, B thuộc nhóm IIA và 2 chu kì liên tiếp bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 3,7185 lít khí CO2 (đkc).

    1. Xác định tên của 2 kim loại và công thức muối carbonate của chúng?

    2. So sánh tính kim loại của A và B?

    3. Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Hòa tan hoàn toàn 10,8 gam hỗn hợp 2 muối carbonate của 2 kim loại A, B thuộc nhóm IIA và 2 chu kì liên tiếp bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 3,7185 lít khí CO2 (đkc).

    1. Xác định tên của 2 kim loại và công thức muối carbonate của chúng?

    2. So sánh tính kim loại của A và B?

    3. Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    {\mathrm n}_{{\mathrm{CO}}_2}=\frac{3,7185}{24,79}=0,15\;(\mathrm{mol})

    Gọi công thức chung của 2 muối carbonate là \overline{\mathrm M}CO3.

     Phương trình hóa học:

           \overline{\mathrm M}CO3 + 2HCl → \overline{\mathrm M}Cl2 + CO2 + H2O

    mol: 0,15       ←                       0,15

    \Rightarrow\overline{\mathrm M}\;+\;60\;=\;\frac{10,8}{0,15}=72\;\Rightarrow\overline{\mathrm M}=12

    1. Hai kim loại là Be và Mg, muối carbonat là BeCO3 và MgCO3.

    2. Tính kim loại của Be < Mg (Tính kim loại trong nhóm A mạnh dần khi điện tích hạt nhân tăng dần).

    3. Gọi x, y lần lượt là số mol của Be và Mg. Ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}69\mathrm x+84\mathrm y=10,8\\\mathrm x+\mathrm y=0,15\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x=0,12\\\mathrm y=0,03\end{array}ight.

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{{\mathrm{BeCO}}_3}=\frac{69.0,12}{10,8}.100\%=76,67\%

    ⇒ %MgCO3 = 100% – 76,67% = 23,33%

  • Câu 19: Nhận biết

    Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3. X thuộc họ nguyên tố nào?

    Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là np3 thuộc nguyên tố p.

    ⇒ X thuộc họ nguyên tố p.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Cấu hình của electron nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5. Hợp chất với hydrogen và oxide cao nhất của X có dạng là:

    Ta có cấu hình electron nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p5

    ⇒ X thuộc nhóm VIIA. Vậy hóa trị cao nhất với oxi là 7 (hợp chất X2O7) và hóa trị với hidro là 1 (HX)

  • Câu 21: Nhận biết

    Nguyên tử nào sau đây có tính kim loại mạnh nhất?

    Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, có kim loại mạnh nhất nằm ở đầu chu kì, hay nằm ở nhóm IA.

    Lại có trong 1 nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần, nên kim loại mạnh nhất là Caesium.

  • Câu 22: Nhận biết

    Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,

    Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử:

    Bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dần.

    Tính kim loại tăng dần và tính phi kim giảm dần.

  • Câu 23: Nhận biết

    Phát biểu nào dưới đây không đúng

    Trong một nhóm, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm. Do đó, tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, tính phi kim giảm dần.

  • Câu 24: Nhận biết

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nhóm gồm những nguyên tố kim loại điển hình là nhóm

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nhóm gồm những nguyên tố kim loại điển hình là nhóm IA.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Cấu hình electron của nguyên tử X: 1s22s22p63s23p4. Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của X và hydride (hợp chất của X với hydrogen) tương ứng là

    Nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4

    ⇒ Thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn.

    ⇒ Hóa trị cao nhất trong hợp chất oxide là VI và hydride là II.

    ⇒ Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của X và hydride (hợp chất của X với hydrogen) tương ứng là XO3 và XH2

  • Câu 26: Vận dụng

    Cho 2,3 gam kim loại X thuộc nhóm IA vào H2O thấy giải phóng 0,1 gam khí H2. Kim loại
    X là

    nH2 = 0,1 : 2 = 0,05 mol

    Phương trình tổng quát có dạng:

    2X + 2H2O → 2XOH + H2

    Theo tỉ lệ phương trình phản ứng ta có:

    nX = 2.nH2 = 0,05.2 = 0,1 mol

    ⇒ MX = 2,3:0,1 = 23 gam/mol 

    Kim loại cần tìm là Na

  • Câu 27: Nhận biết

    Các nguyên tố xếp ở chu kì 4 có số lớp electron trong nguyên tử là

    Các nguyên tố xếp ở chu kì 4 có số lớp electron trong nguyên tử là 4 vì số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì.

  • Câu 28: Vận dụng

    Cho 18,4 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước dư thu được 9,916 lít khí hydrogen (ở đkc). Kim loại kiềm là

    Gọi kim loại kiềm là R thì

    Phương trình hóa học tổng quát:

    R + H2O → ROH + \frac{1}{2}H2

    Ta có nH2 = 9,916 : 24,79 = 0,4 mol

    ⇒ nR = 0,8 mol

    → MA = 18,4 : 0,8 = 23 (gam/mol)

    Vậy kim loại kiềm là Na

  • Câu 29: Nhận biết

    Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?

    15P, 16S, 17Cl cùng thuộc chu kì 2.

    Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính acid của oxide cao nhất có xu hướng tăng dần

    ⇒ Thứ tự tăng dần tính acid là: P2O5; SO3; Cl2O7

  • Câu 30: Thông hiểu

    Anion X2– có cấu hình electron [Ne]3s23p5. Nguyên tố X có tính chất nào sau đây?

    Nguyên tử X nhận thêm 2 electron để trở thành ion X2-

    ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử X là: [Ne]3s23p3

    X có 5 electron hóa trị ⇒ là phi kim.

  • Câu 31: Nhận biết

    Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base và hydroxide tương ứng 

    Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base của oxide và hydroxide tương ứng giảm dần.

  • Câu 32: Nhận biết

    Trong bảng tuần hoàn hóa học có bao nhiêu chu kì?

    Trong bảng tuần hoàn hiện nay có 7 chu kỳ.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Cation Z3+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d5. Z thuộc

     Theo bài ra ta có:

    Z3+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d5

    \Rightarrow Z có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d64s2

    \Rightarrow Z thuộc chu kì 4, nhóm VIIIB.

  • Câu 34: Nhận biết

    Y là nguyên tố nhóm A có công thức oxide cao nhất là R2O. Số thứ tự nhóm của Y là

    Nguyên tố nhóm A có công thức oxide cao nhất là R2O → Có R có hóa trị 1. Nhóm IA.

  • Câu 35: Thông hiểu

    Dãy các nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử?

    F, O, C, Be thuộc cùng chu kì 2, theo quy luật biến đổi có bán kính nguyên tử:

    F < O < C < Be (1)

    Be và Ca thuộc cùng nhóm IIA, theo quy luật biến đổi có bán kính nguyên tử:

    Be < Ca (2)

    Từ (1) và (2) có bán kính nguyên tử: F < O < C < Be < Ca.

  • Câu 36: Nhận biết

    Oxide nào sau đây tan trong nước tạo thành dung dịch làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?

    - Oxide P2O5 tan hoàn toàn trong nước tạo dung dịch có tính acid làm quỳ tím chuyển màu đỏ.

    Phương trình hóa học: P2O5 + 3H2O → 2H3PO4.

    - Na2O, CaO tan toàn toàn trong nước, dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển màu xanh.

    Phương trình hóa học:

    Na2O + H2O → 2NaOH

    CaO + H2O → Ca(OH)2

    - MgO tan một phần trong nước, dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển màu xanh nhạt.

  • Câu 37: Vận dụng cao

    Công thức oxide cao nhất của nguyên tố R là R2O7. hợp chất khí của nguyên tố này với H chứa 97,26% về khối lượng. Nguyên tố R là:

     Công thức oxide cao nhất của nguyên tố R là R2O7 nên thuộc nhóm VIIA.

    \Rightarrow Công thức hợp chất khí với H là RH.

    Hợp chất khí của nguyên tố này với H chứa 97,26% về khối lượng nên ta có:

    \frac{\mathrm R}{\mathrm R+1}.100\%\;=\;97,26\%\\

    \Rightarrow R = 35,5 (Cl)

    Vậy R là chlorine.

  • Câu 38: Nhận biết

    Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là

    Cấu hình electron của Na (Z = 11): 1s22s22p63s1

  • Câu 39: Thông hiểu

    Cho các chất sau: H2SiO3, H3PO4, HClO4 chiều tính acid giảm dần là

    Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của hydroxide tăng trong cùng một chu kì.

    Si (Z = 14): 1s22s22p63s23p2 ⇒ chu kì 3, nhóm IVA

    P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 ⇒ chu kì 3, nhóm VA

    Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 ⇒ chu kì 3, nhóm VIIA

    Si, P, Cl cùng thuộc chu kì 3 theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của H2SiO3 < H3PO4 < HClO4.

    Chiều giảm dần tính acide là: HClO4, H3PO4, H2SiO3

  • Câu 40: Thông hiểu

    Cho các nguyên tố 8X, 11Y, 20Z và 26T. Số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố tăng dần theo thứ tự:

    Cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố lần lượt là:

    X: 1s22s22p4 ⇒ 6 electron hóa trị.

    Y: 1s22s22p63s1 ⇒ 1 electron hóa trị.

    Z: 1s22s22p63s23p64s2 ⇒ 2 electron hóa trị.

    T: 1s22s22p63s23p63d64s2 ⇒ 8 electron hóa trị.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 32 lượt xem
Sắp xếp theo