Nguyên tố M có số hiệu nguyên tử là 29. M thuộc nhóm nào của bảng tuần hoàn?
Cấu hình electron nguyên tử M: [Ar]3d104s1.
Vậy M thuộc nhóm IB (do có 1 electron hóa trị, nguyên tố d).
Nguyên tố M có số hiệu nguyên tử là 29. M thuộc nhóm nào của bảng tuần hoàn?
Cấu hình electron nguyên tử M: [Ar]3d104s1.
Vậy M thuộc nhóm IB (do có 1 electron hóa trị, nguyên tố d).
Ion Y- có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn (chu kì, nhóm) là
Y- có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6
Y nhận thêm 1 electron: Y + e → Y -
⇒ Cấu hình e của Y: 1s22s22p63s23p5
⇒ Y ở chu kì 3, nhóm VIIA
Cho điện tích hạt nhân O (Z = 8), Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Al (Z = 13) và các hạt vi mô: O2−, Al3+, Al, Na, Mg2+, Mg. Dãy nào sau đây được xếp đúng thứ tự bán kính hạt?
Ta thấy :
- Al3+, Mg2+, O2− đều có chung cấu hình là: 1s22s22p6
Các ion có cùng electron: so sánh điện tích trong nhân, điện tích hạt nhân càng lớn ⇒ lực hút electron càng lớn ⇒ bán kính càng nhỏ.
⇒ Theo chiều tăng dần bán kính: Al3+ < Mg2+ < O2−
- Na, Mg và Al thuộc cùng chu kỳ 3, ZNa < ZMg < ZAl nên bán kính: Al < Mg < Na.
- Xét số lớp electron: Số lớp electron càng lớn, bán kính hạt càng lớn.
Thứ tự sắp xếp đúng: Al3+ < Mg2+ < O2− < Al < Mg < Na.
Nguyên tử của nguyên tố Q có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d104s1. Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử, dự đoán tính chất của nguyên tố Q:
Các nguyên tử có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tử nguyên tố kim loại.
Q có tính kim loại.
Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm IVA của bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là
Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm IVA.
Cấu hình electron của nguyên tố M là: 1s22s22p63s23p2
Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là: Z = 14.
X và Y là hai nguyên tố thuộc nhóm A và thuộc cùng một chu kì của bảng tuần hoàn. X là một kim loại và Y là một phi kim. Tổng số electron hóa trị của X và Y là 8. Phát biểu nào sau đây là đúng?
-Nếu X là Al thì Y có thể là Cl sai vì tổng số electron hóa trị của Al và Cl là 10.
- Nếu Y là Se thì X có thể là Zn sai do Zn ở nhóm B.
- X và Y là những nguyên tố thuộc nhóm IA sai do theo bài ra X và Y thuộc cùng một chu kỳ.
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là
Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.
Nguyên tố X thuộc nhóm IIIA ⇒ Lớp ngoài cùng có 3 electron.
⇒ 1s22s22p63s23p1
Cho X, Y và T là ba nguyên tố liên tiếp trong 1 chu kì, tổng số hạt p của các hợp chất XH3, YO2 và T2O7 là 140 hạt. Xác định T biết ZT > ZY > ZX và ZH = 1; ZO = 8.
Tổng số hạt p của các hợp chất XH3, YO2 và T2O7 là 140 hạt
→ ZX + 3ZH + ZY + 2ZO + 2ZT + 7ZO = 140 (1)
→ ZX + 3.1 + ZY + 2.8 + 2ZT + 7.8 = 140
→ ZX + ZY + 2ZT = 65 (1)
Cho X, Y và T là ba nguyên tố liên tiếp trong 1 chu kì và ZT > ZY > ZX
→ ZY = ZX +1 (2)
ZT = ZY+1 = ZX + 2 (3)
Thay (2) và (3) vào (1) ta có
ZX + ZX + 1 + 2.(ZX + 2) = 65
ZX = 15 → X là P
ZY = 16 → Y là S
ZT = 17 → T là Cl.
Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1. Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là
Nhận thấy các nguyên tố X, Y, Z đều thuộc chu kì 3, có điện tích hạt nhân tăng dần.
Trong cùng một chu kì, đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì tính kim loại giảm. Do đó tính khử X > Y > Z.
Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là: Z < Y < X.
Hình bên mô tả ô nguyên tố của Zinc trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Những thông tin thu được từ ô nguyên tố này là:
Dựa vào các thông tin ở ô nguyên tố xác định được: Zinc có kí hiệu là Zn, nguyên tử có 30 proton, nguyên tử khối trung bình là 65,38.
Nguyên tố Calcium thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Công thức hóa học của oxide, hydroxide (ứng với hóa trị cao nhất) của nguyên tố trên lần lượt là:
Nguyên tố Calcium (Ca) thuộc nhóm IIA.
Hóa trị cao nhất của Ca là II.
Công thức hóa học của oxide là CaO, của hydroxide là Ca(OH)2
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn:
(a) Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
(b) Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một chu kì.
(c) Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp vào một nhóm.
(d) Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu của nguyên tố đó.
Số nguyên tắc đúng là:
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn:
- Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
- Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một chu kì.
- Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp vào một nhóm.
Nguyên tố M ở chu kì 3 nhóm VA. Cấu hình electron nguyên tử của M là
Nguyên tố M ở chu kì 3
⇒ M có 3 lớp electron
Nhóm VA nên cấu hình electron lớp ngoài cùng có dạng n1÷2 hoặc ns2np1÷6 và có 5 electron lớp ngoài cùng
⇒ cấu hình electron lớp ngoài cùng có dạng ns2np3
Cấu hình electron nguyên tử của M là: 1s22s22p63s23p3
Nguyên tố Se (Z = 34). Vị trí của Se là
Se (Z = 34): 34 Số electron của các lớp là: 2/8/18/6 ⇒ cấu hình [Ar]3d104s24p4
⇒ Se thuộc chu kì 4, nhóm VIA.
Ba nguyên tố R, Q, T là các nguyên tố thuộc nhóm A và lần lượt đứng liên tiếp cạnh nhau trong cùng một chu kì. Tìm phát biểu sai trong các phát biểu sau:
- Ba nguyên tố R, Q, T là các nguyên tố thuộc nhóm A và lần lượt đứng liên tiếp cạnh nhau Điện tích hạt nhân tăng dần theo thứ tự: R < Q < T.
- Trong một chu kì bán kính nguyên tử giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân ⇒ Bán kính nguyên tử: R > Q > T
- Trong một chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần và tính phi kim tăng dần ⇒ Tính phi kim tăng dần theo thứ tự: R < Q < T.
- Khối lượng nguyên tử tăng dần theo thứ tự: R < Q < T
Số nguyên tố trong chu kì 7 là bao nhiêu?
Chu kì 1 gồm 2 nguyên tố, chu kì 2 và 3 gồm 8 nguyên tố, chu kì 4 và 5 gồm 18 nguyên tố, chu kì 6 và 7 gồm 32 nguyên tố.
Vậy chu kì 7 có 32 nguyên tố.
Cation R+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là
Cation R+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6 cấu hình e của R+ là : 1s22s22p63s23p6
cấu hình e của R là: 1s22s22p63s23p64s1
R thuộc ô thứ 19, nhóm IA, chu kỳ 4.
Hòa tan hoàn toàn 10,8 gam hỗn hợp 2 muối carbonate của 2 kim loại A, B thuộc nhóm IIA và 2 chu kì liên tiếp bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 3,7185 lít khí CO2 (đkc).
1. Xác định tên của 2 kim loại và công thức muối carbonate của chúng?
2. So sánh tính kim loại của A và B?
3. Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu?
Hòa tan hoàn toàn 10,8 gam hỗn hợp 2 muối carbonate của 2 kim loại A, B thuộc nhóm IIA và 2 chu kì liên tiếp bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 3,7185 lít khí CO2 (đkc).
1. Xác định tên của 2 kim loại và công thức muối carbonate của chúng?
2. So sánh tính kim loại của A và B?
3. Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu?
Gọi công thức chung của 2 muối carbonate là CO3.
Phương trình hóa học:
CO3 + 2HCl →
Cl2 + CO2 + H2O
mol: 0,15 ← 0,15
1. Hai kim loại là Be và Mg, muối carbonat là BeCO3 và MgCO3.
2. Tính kim loại của Be < Mg (Tính kim loại trong nhóm A mạnh dần khi điện tích hạt nhân tăng dần).
3. Gọi x, y lần lượt là số mol của Be và Mg. Ta có hệ phương trình:
⇒ %MgCO3 = 100% – 76,67% = 23,33%
Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3. X thuộc họ nguyên tố nào?
Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là np3 thuộc nguyên tố p.
⇒ X thuộc họ nguyên tố p.
Cấu hình của electron nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5. Hợp chất với hydrogen và oxide cao nhất của X có dạng là:
Ta có cấu hình electron nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p5
⇒ X thuộc nhóm VIIA. Vậy hóa trị cao nhất với oxi là 7 (hợp chất X2O7) và hóa trị với hidro là 1 (HX)
Nguyên tử nào sau đây có tính kim loại mạnh nhất?
Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, có kim loại mạnh nhất nằm ở đầu chu kì, hay nằm ở nhóm IA.
Lại có trong 1 nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần, nên kim loại mạnh nhất là Caesium.
Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,
Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử:
Bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dần.
Tính kim loại tăng dần và tính phi kim giảm dần.
Phát biểu nào dưới đây không đúng
Trong một nhóm, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm. Do đó, tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, tính phi kim giảm dần.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nhóm gồm những nguyên tố kim loại điển hình là nhóm
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nhóm gồm những nguyên tố kim loại điển hình là nhóm IA.
Cấu hình electron của nguyên tử X: 1s22s22p63s23p4. Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của X và hydride (hợp chất của X với hydrogen) tương ứng là
Nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4
⇒ Thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn.
⇒ Hóa trị cao nhất trong hợp chất oxide là VI và hydride là II.
⇒ Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của X và hydride (hợp chất của X với hydrogen) tương ứng là XO3 và XH2
Cho 2,3 gam kim loại X thuộc nhóm IA vào H2O thấy giải phóng 0,1 gam khí H2. Kim loại
X là
nH2 = 0,1 : 2 = 0,05 mol
Phương trình tổng quát có dạng:
2X + 2H2O → 2XOH + H2
Theo tỉ lệ phương trình phản ứng ta có:
nX = 2.nH2 = 0,05.2 = 0,1 mol
⇒ MX = 2,3:0,1 = 23 gam/mol
Kim loại cần tìm là Na
Các nguyên tố xếp ở chu kì 4 có số lớp electron trong nguyên tử là
Các nguyên tố xếp ở chu kì 4 có số lớp electron trong nguyên tử là 4 vì số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì.
Cho 18,4 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước dư thu được 9,916 lít khí hydrogen (ở đkc). Kim loại kiềm là
Gọi kim loại kiềm là R thì
Phương trình hóa học tổng quát:
R + H2O → ROH + H2
Ta có nH2 = 9,916 : 24,79 = 0,4 mol
⇒ nR = 0,8 mol
→ MA = 18,4 : 0,8 = 23 (gam/mol)
Vậy kim loại kiềm là Na
Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?
15P, 16S, 17Cl cùng thuộc chu kì 2.
Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính acid của oxide cao nhất có xu hướng tăng dần
⇒ Thứ tự tăng dần tính acid là: P2O5; SO3; Cl2O7
Anion X2– có cấu hình electron [Ne]3s23p5. Nguyên tố X có tính chất nào sau đây?
Nguyên tử X nhận thêm 2 electron để trở thành ion X2-
⇒ Cấu hình electron của nguyên tử X là: [Ne]3s23p3
X có 5 electron hóa trị ⇒ là phi kim.
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base và hydroxide tương ứng
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base của oxide và hydroxide tương ứng giảm dần.
Trong bảng tuần hoàn hóa học có bao nhiêu chu kì?
Trong bảng tuần hoàn hiện nay có 7 chu kỳ.
Cation Z3+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d5. Z thuộc
Theo bài ra ta có:
Z3+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d5
Z có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d64s2
Z thuộc chu kì 4, nhóm VIIIB.
Y là nguyên tố nhóm A có công thức oxide cao nhất là R2O. Số thứ tự nhóm của Y là
Nguyên tố nhóm A có công thức oxide cao nhất là R2O → Có R có hóa trị 1. Nhóm IA.
Dãy các nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử?
F, O, C, Be thuộc cùng chu kì 2, theo quy luật biến đổi có bán kính nguyên tử:
F < O < C < Be (1)
Be và Ca thuộc cùng nhóm IIA, theo quy luật biến đổi có bán kính nguyên tử:
Be < Ca (2)
Từ (1) và (2) có bán kính nguyên tử: F < O < C < Be < Ca.
Oxide nào sau đây tan trong nước tạo thành dung dịch làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?
- Oxide P2O5 tan hoàn toàn trong nước tạo dung dịch có tính acid làm quỳ tím chuyển màu đỏ.
Phương trình hóa học: P2O5 + 3H2O → 2H3PO4.
- Na2O, CaO tan toàn toàn trong nước, dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển màu xanh.
Phương trình hóa học:
Na2O + H2O → 2NaOH
CaO + H2O → Ca(OH)2
- MgO tan một phần trong nước, dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển màu xanh nhạt.
Công thức oxide cao nhất của nguyên tố R là R2O7. hợp chất khí của nguyên tố này với H chứa 97,26% về khối lượng. Nguyên tố R là:
Công thức oxide cao nhất của nguyên tố R là R2O7 nên thuộc nhóm VIIA.
Công thức hợp chất khí với H là RH.
Hợp chất khí của nguyên tố này với H chứa 97,26% về khối lượng nên ta có:
R = 35,5 (Cl)
Vậy R là chlorine.
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là
Cấu hình electron của Na (Z = 11): 1s22s22p63s1
Cho các chất sau: H2SiO3, H3PO4, HClO4 chiều tính acid giảm dần là
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của hydroxide tăng trong cùng một chu kì.
Si (Z = 14): 1s22s22p63s23p2 ⇒ chu kì 3, nhóm IVA
P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 ⇒ chu kì 3, nhóm VA
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 ⇒ chu kì 3, nhóm VIIA
Si, P, Cl cùng thuộc chu kì 3 theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của H2SiO3 < H3PO4 < HClO4.
Chiều giảm dần tính acide là: HClO4, H3PO4, H2SiO3
Cho các nguyên tố 8X, 11Y, 20Z và 26T. Số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố tăng dần theo thứ tự:
Cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố lần lượt là:
X: 1s22s22p4 ⇒ 6 electron hóa trị.
Y: 1s22s22p63s1 ⇒ 1 electron hóa trị.
Z: 1s22s22p63s23p64s2 ⇒ 2 electron hóa trị.
T: 1s22s22p63s23p63d64s2 ⇒ 8 electron hóa trị.