Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng cao

    T, Q là hai nguyên tố thuộc cùng nhóm và ở hai chu kì liên tiếp. Tổng số điện tích hạt nhân của T và Q là 58. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Theo bài ra ta có: ZT +ZQ = 58                                   (1)

    Trường hợp 1: T, Q hơn nhau 8 nguyên tố, ta có:

    ZQ = ZT + 8                                                                  (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ ZT = 25, ZQ = 33.

    Cấu hình electron của T: 1s22s22p63s23p64s23d5 (chu kì 4, nhóm VIIB)

    Cấu hình electron của Q: 1s22s22p63s23p64s23d104p3 (chu kì 4, nhóm VA) (trái với giả thiết).

    Trường hợp 2: T, Q hơn nhau 18 nguyên tố, ta có:

    ZQ = ZT + 18                                                              (3)

    Từ (1) và (3) ⇒ ZT = 20, ZQ = 38.

    Cấu hình electron của T: 1s22s22p63s23p64s2 (chu kì 4, nhóm IIA)

    Cấu hình electron của Q: 1s22s22p63s23p64s23d104p65s2 (chu kì 5, nhóm IIA)

    T, Q phù hợp.

    Trường hợp 3: ZQ = ZT + 32. Lí luận tương tự và kết luận không phù hợp

    Nhận thấy T, Q cùng thuộc nhóm IIA nhưng khác chu kì.

    Trong một nhóm A theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần tính kim loại tăng dần ⇒ T có tính kim loại nhỏ hơn Q.

  • Câu 2: Vận dụng

    Khi cho 2,34 gam một kim loại M thuộc nhóm IA tác dụng hết với 50 gam nước thì thu được 0,7437 lít khí H2 ở điều kiện chuẩn (25oC, 1 bar).

    a) Xác định tên kim loại M?

    b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch tạo thành?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Khi cho 2,34 gam một kim loại M thuộc nhóm IA tác dụng hết với 50 gam nước thì thu được 0,7437 lít khí H2 ở điều kiện chuẩn (25oC, 1 bar).

    a) Xác định tên kim loại M?

    b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch tạo thành?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    a) {\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}=\frac{0,7437}{24,79}=0,03\;(\mathrm{mol}) 

    Phương trình hóa học:

    2M + 2H2O → 2MOH + H2

    ⇒ nM = 2nH2 = 0,06 (mol)

    \Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm M}=\frac{2,34}{0,06}=39

    Vậy M là potassium (K).

    b) nKOH = nK = 0,06 (mol) ⇒ mKOH = 0,06.56 = 3,36 (g)

    ⇒ mdd = mK + mH2O – mH2 = 2,34 + 50 – 0,03.2 = 52,28 (g)

    \mathrm C\%\mathrm{KOH}=\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{KOH}}}{{\mathrm m}_{\mathrm{dd}}}.100\%=\frac{3,36}{52,28}.100\%=6,42\%

  • Câu 3: Nhận biết

    Định luật tuần hoàn phát biểu rằng tính chất của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của

    Định luật tuần hoàn phát biểu rằng tính chất của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cho các nguyên tố 4Be, 3Li, 11Na, 19K. Nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất là

    Li (Z = 3), Be (Z = 4) thuộc cùng chu kì 2 ⇒ Tính kim loại: Li > Be (1)

    Li (Z = 3), Na (Z = 11), K (Z = 19) thuộc cùng nhóm IA.

    ⇒ Tính kim loại: Li < Na < K (2)

    Từ (1) và (2) ta xác định được kim loại mạnh nhất là K. (K > Na > Li > Be)

  • Câu 5: Vận dụng

    Mỗi nguyên tử A có tổng số hạt là 108. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 24 hạt. Vị trí của A trong bảng tuần hoàn là:

    Ta có tổng số hạt mang điện: 2p + n = 108 (1)

    Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 24:

    2p – n = 24 (2)

    Giải phương trình (1) và (2) ta được

    ⇒ p = 33, n = 42,

    Ta có p = e = 33 ⇒ A là 33As (arsenic).

    Cấu hình electron: [Ar]3d104s24p3

    Vị trí của A trong bảng tuần hoàn: số thứ tự 33, nhóm VA, chu kì 4.

  • Câu 6: Nhận biết

    Nguyên tử của nguyên tố nào trong nhóm VA có bán kính nguyên tử lớn nhất?

  • Câu 7: Nhận biết

    Trong các hydroxide của các nguyên tố chu kì 3, acid mạnh nhất là

    Cl nằm ở cuối chu kì nên hydroxyde cao nhất tương ứng có tính acid mạnh nhất.

    Vậy acid mạnh nhất là: HClO4

  • Câu 8: Thông hiểu

    Nguyên tử của nguyên tố R có 3 electron thuộc phân lớp 3d. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?

    Thứ tự electron trong nguyên tử X 1s22s22p63s23p64s23d3

    Cấu hình electron của nguyên tử R 1s22s22p63s23p64s23d34s2

    Nguyên tử R có 23 electron. Vậy R thuộc ô số 23. R thuộc chu kì 4 nhóm VB

  • Câu 9: Thông hiểu

    Số hiệu nguyên tử Z của nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19. Nhận định nào sau đây là đúng?

    Cấu hình electron của:

    X: 1s22s22p2

    A: 1s22s22p3

    M: 1s22s22p63s23p64s2

    Q: 1s22s22p63s23p64s1

    Vậy:

    X thuộc nhóm IVA do có 2 electron hóa trị.

    Y thuộc nhóm VA do có 5 electron hóa trị.

    Z thuộc nhóm IIA do có 2 electron hóa trị.

    Q thuộc nhóm IA do có 1 electron hóa trị.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Ion  Y- có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn (chu kì, nhóm) là

    Y- có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6

    Y nhận thêm 1 electron: Y + e → Y -

    ⇒ Cấu hình e của Y:  1s22s22p63s23p5

    ⇒ Y ở chu kì 3, nhóm VIIA

  • Câu 11: Nhận biết

    Trong bảng tuần hoàn, khối các nguyên tố s gồm các nguyên tố thuộc nhóm:

     Trong bảng tuần hoàn, khối các nguyên tố s gồm các nguyên tố thuộc nhóm I A và II A.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Tính kim loại giảm dần trong dãy :

    Trong cùng 1 nhóm tính kim loại tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân do đó tính kim loại B < Al.

    Trong cùng 1 chu kỳ tính kim loại giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân do đó tính kim loại B > C, Mg > Al.

    \Rightarrow Tính kim loại giảm dần trong dãy: Mg, Al, B, C.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Electron cuối cùng của nguyên tố M điền vào phân lớp 3d3. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là:

     Electron cuối cùng của nguyên tố M điền vào phân lớp 3d3

    \Rightarrow Cấu hình electron của M là: 1s22s22p63s23p63d34s2

    \Rightarrow M thuộc chu kì 4, nhóm VB.

  • Câu 14: Vận dụng

    Oxide ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố A có dạng RO2. Hợp chất khí với hydrogen của A chứa 25% hydrogen về khối lượng. Xác định công thức hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố A.

    Oxide ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố A có dạng RO2 ⇒ R có hóa trị IV trong hợp chất với oxygen

    Hóa trị cao nhất của R trong hợp chất với H là 4 ⇒ Công thức hợp chất của R và H là RH4

    Ta có: \frac{A}{4} = \frac{{75}}{{25}} ⇒ A = 12 ⇒ A là 6C (carbon)

    Công thức hợp chất khí với hydrogen của A là CH4.

  • Câu 15: Nhận biết

    Cho cấu hình electron các nguyên tố sau đây: [Ar]3d54s1. Nguyên tố thuộc khối nguyên tố nào?

    Nguyên tố d là nguyên tố nhóm B mà nguyên tử có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng là (n –1)d1÷10ns1÷2.

    Cấu hình electron: [Ar]3d54s1

    Thuộc nguyên tố thuộc khối d.

  • Câu 16: Nhận biết

    Nhóm nguyên tố gồm

    Nhóm nguyên tố gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột.

  • Câu 17: Vận dụng

    Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (p, n, e) bằng 40. Biết số khối X nhỏ hơn 28. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học X thuộc 

    Đặt số proton và neutron của nguyên tố X lần lượt là p và n.

    Nguyên tử trung hòa về điện nên số e = số p.

    \Rightarrow 2p + n =40 \Rightarrow n = 40 - 2p                             (1)

    Với các nguyên tố có Z ≤ 82 ta luôn có bất đẳng thức sau: p ≤ n ≤ 1,5p

    Thế biểu thức (1) vào bất đẳng thức trên ta có:

    p ≤ 40 - 2p ≤ 1,5p

    \Rightarrow 3p ≤ 40 ≤ 3,5p

    \Rightarrow 40/3,5 ≤ p ≤ 40/3

    \Rightarrow 11,43 ≤ p ≤ 13,33

    p nhận giá trị nguyên dương nên p có thể nhận giá trị p = 12 hoặc p = 13

    • Với p = 12 thay vào (1) \Rightarrow n = 40 - 2.12= 16 \Rightarrow số khối A = p + n = 28 \Rightarrow loại vì đề cho số khối X nhỏ hơn 28.
    • Với p = 13 thay vào (1) \Rightarrow n = 40 - 2.13 = 14 \Rightarrow số khối A = p + n = 27 \Rightarrow thỏa mãn

    X (Z = 13): 1s22s22p63s23p1

    X có 3 lớp electron nên X thuộc chu kì 3

    X có 3e lớp ngoài cùng và có e cuối cùng điền vào phân lớp s nên X thuộc nhóm IIIA.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Ion Y- có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn (chu kì, nhóm) là

    Y + 1e → Y-

    Vậy cấu hình electron của Y là: 1s22s22p63s23p5

    Vậy Y ở chu kì 3 (do có 3 lớp electron), nhóm VIIA (do 7 electron hóa trị, nguyên tố p).

  • Câu 19: Nhận biết

    R là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là

    Các nguyên tố thuộc nhóm IA đến VIIA (trừ fluorine) có hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxygen đúng bằng số thứ tự nhóm.

    A là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của A là A2O3.

  • Câu 20: Nhận biết

    Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Tính chất hóa học cơ bản của Y là:

    Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn ⇒ Y là kim loại mạnh.

  • Câu 21: Nhận biết

    Cho các acid sau: HCl, HBr, HI, H2S. Tính acid của các acid trên được sắp xếp theo trật tự nào dưới đây đúng:

    Ta có H2S là acid yếu

    HCl, HBr, HI có các nguyên tố tương ứng là Cl, Br, I thuộc nhóm VIIA thể hiện tính acid mạnh:

    ⇒ HCl, HBr, HI, theo chiều từ trái sang phải tính chất acid tăng dần.

    Tính acid của các acid trên được sắp xếp theo trật tự HI > HBr > HCl > H2S.

  • Câu 22: Vận dụng cao

    Hợp chất A được tạo thành từ cation X+ và anion Y2-. Mỗi ion đều do 5 nguyên tử của hai nguyên tố tạo nên. Tổng số proton trong X+ là 11, tổng số electron trong Y2- là 50. Biết rằng hai nguyên tố trong Y2- đều thuộc cùng một nhóm A và thuộc hai chu kì liên tiếp. Phân tử khối của A là bao nhiêu?

    Xét ion X+ : có 5 nguyên tử, tổng số proton là 11. Vậy số proton trung bình là 2,2.

    ⇒ Có 1 nguyên tử có số proton nhỏ hoặc bằng 2 và tạo thành hợp chất. Vậy nguyên tử đó là H.

    Ion X+ có dạng AaHb. Vậy a.pA + b = 11 và a + b = 5

    a

    1

    2

    3

    4

    b

    4

    3

    2

    1

    pA

    7

    4

    3

    2,5

    Chọn được nghiệm thích hợp a = 1 , b = 4 và pA = 7 ⇒ Ion X+ là NH4+.

    Xét ion Y2- có dạng MXLY2-: x.eM + y.eL + 2 = 50

    Vậy x.eM + y.eL = 48 và x + y = 5.

    Số electron trung bình của các nguyên tử trong Y2- là 9,6

    ⇒ Có 1 nguyên tử có số electron nhỏ hơn 9,6

    ⇒ Nguyên tử của nguyên tố thuộc chu kì II.

    ⇒ Nguyên tử của nguyên tố còn lại thuộc chu kì III.

    Nếu 2 nguyên tố cùng thuộc một nhóm A thì sẽ hơn kém nhau 8 electron

    Vậy eM - eL = 8

    Ta chọn được nghiệm: eM = 16 và eL = 8 . Ion có dạng SO42- .

    Chất A là: Phân tử khối của A là 132

  • Câu 23: Thông hiểu

    Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19. Phát biểu nào sau đây đúng?

    Cấu hình electron của X (Z = 6): 1s22s22p2 .

    → X thuộc nhóm IVA.

    Cấu hình electron của A (Z = 7): 1s22s22p3.

    → A thuộc nhóm VA.

    Cấu hình electron của M (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2 .

    → M thuộc nhóm IIA.

    Cấu hình electron của Q (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1.

    → Q thuộc nhóm IA. 

  • Câu 24: Nhận biết

    Nguyên tố s là nguyên tố mà

    Các nguyên tố s, p, d, f là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp s, p, d, f tương ứng.

  • Câu 25: Nhận biết

    Đại lượng nào sau đây trong nguyên tử của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?

    Các đại lượng biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử gồm:

    Số electron lớp ngoài cùng, bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại – phi kim.

  • Câu 26: Nhận biết

    Số cột của nhóm A và nhóm B trong bảng tuần hoàn hiện nay là

    Trong bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B được đánh số thứ tự từ I cho đến VIII. Nhóm A có 8 cột, nhóm B có 10 cột (vì nhóm VIIIB chiếm 3 cột) trong bảng tuần hoàn.

  • Câu 27: Nhận biết

    Ô nguyên tố không cho biết thông tin nào sau đây?

    Ô nguyên tố không cho biết số khối của hạt nhân.

    Ô nguyên tố cho biết:

    + Số hiệu nguyên tử

    + Kí hiệu nguyên tố

    + Tên nguyên tố

    + Nguyên tử khối trung bình.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Cho các dãy nguyên tố mà mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng số hiệu nguyên tử tương ứng. Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn

    Các nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 5, 13, 31 đều thuộc nhóm IIIA.

  • Câu 29: Nhận biết

    Cho các nguyên tố Li, Na, K, Rb, Cs thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Trong số các nguyên tố trên, nguyên tố có năng lượng ion hóa thứ nhất nhỏ nhất là

    Trong một nhóm A, năng lượng ion hóa có xu hướng giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

  • Câu 30: Thông hiểu
     Nguyên tử X có 14 electron ở lớp M. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

    Nguyên tử X có 14 electron ở lớp M \Rightarrow Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p63d64s2

    \Rightarrow ZX = 26, X thuộc chu kỳ 4, nhóm VIIB.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Theo dự đoán của các nhà khoa học, việc khai thác hàng triệu tấn _{2}^{3}{He} trong đất của mặt trăng sẽ góp phần quan trọng trong việc phát triển các lò phản ứng tổng hợp hạt nhân không tạo ra chất thải nguy hại. Thực tế, trên Trái đất, Heli tồn tại chủ yếu ở dạng _{2}^{4}{He}. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    _{2}^{3}{He}_{2}^{4}{He} là đồng vị của nhau vì có cùng số proton

  • Câu 32: Vận dụng

    Cho 20 gam kim loại A (thuộc nhóm IIA) tác dụng với nước, thu được 11,2 lít H2. Hãy xác định tên của kim loại A đã dùng.

    Phương trình tổng quát

    A + 2H2O → A(OH)2 + H2

    Số mol khí H2 = 11,2 : 22,4 = 0,5 (mol)

    Theo phương trình hóa học ta có:

    nA = nH2 = 0,5 (mol)

    Ta có: MA = 20 : 0,5 = 40

    Vậy kim loại cần tìm là Ca.

  • Câu 33: Nhận biết

    Nguyên tố phi kim có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là:

    Nguyên tố phi kim có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là F.

  • Câu 34: Vận dụng

    Nguyên tố R có cấu hình: 1s22s22p3. Công thức hợp chất khí với hydrogen và công thức oxide cao nhất của nguyên tố R là:

    Nguyên tố R thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn

    \Rightarrow Khi liên kết với oxygen: R2O5

         Khi liên kết với hydrogen: RH3

  • Câu 35: Nhận biết

    Nguyên tố Calcium thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Công thức hóa học của oxide, hydroxide (ứng với hóa trị cao nhất) của nguyên tố trên lần lượt là:

    Nguyên tố Calcium (Ca) thuộc nhóm IIA.

    Hóa trị cao nhất của Ca là II.

    Công thức hóa học của oxide là CaO, của hydroxide là Ca(OH)2

  • Câu 36: Thông hiểu

    R là nguyên tố nhóm VIIA. Trong oxide cao nhất tương ứng O chiếm 61,20% về khối lượng. Oxide cao nhất của R là

    Vì R thuộc nhóm VIIA ⇒ công thức oxide cao nhất của R là R2O7

    \Rightarrow\frac{{\mathrm M}_{\mathrm O}}{{\mathrm M}_{{\mathrm R}_2{\mathrm O}_7}}.100\%=61,20\%\Rightarrow\frac{16.7}{(2\mathrm R+16.7)}.100\%=61,20\%

    ⇒ R = 35,5 ⇒ R là Cl.

    Oxide cao nhất của R là Cl2O7

  • Câu 37: Nhận biết

    Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố

    Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố giảm dần.

  • Câu 38: Vận dụng

    Để hòa tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp kim loại R (chỉ có hóa trị II) và oxide của nó cần vừa đủ 400 ml dung dịch HCl 1M. Tìm kim loại R.

    R + 2HCl → RCl2 + H2

    RO + 2HCl → RCl2 + H2O

    Ta có:

    nHCl = 0,4.1 = 0,4 mol \Rightarrow n(R,RO) = 0,2 mol

     \Rightarrow\overline{\mathrm M}=\frac{6,4}{0,2}=32 

    Theo tính chất của ta có:

    M < 32 < M + 16 \Rightarrow 16 < M < 32

    \Rightarrow M = 24 (Mg) là nghiệm hợp lí.

  • Câu 39: Vận dụng

    Oxide cao nhất của nguyên tố R thuộc nhóm IVA, có tỉ lệ khối lượng các nguyên tố mR:mO = 3:8. Xác định nguyên tố R?

    Oxide cao nhất của một nguyên tố R thuộc nhóm IVA ⇒ RO2:

    {\mathrm m}_{\mathrm R}\;:\;{\mathrm m}_{\mathrm O}\;=\;3\;:\;8\;\Rightarrow\frac{\mathrm R}{2.16}=\frac38\Rightarrow\mathrm R\;=\;12\;(\mathrm C)

  • Câu 40: Nhận biết

    Nguyên tử của nguyên tố Q có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d104s1. Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử, dự đoán tính chất của nguyên tố Q:

    Các nguyên tử có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tử nguyên tố kim loại.

    \Rightarrow Q có tính kim loại.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 12 lượt xem
Sắp xếp theo