Nhận định nào sau đây không đúng về số thứ tự của ô nguyên tố
Nhận định nào sau đây không đúng về số thứ tự của ô nguyên tố
Nguyên tố Cl (Z = 17) thuộc chu kì
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố Cl (Z = 17): 1s22s22s63s23p5
Do cấu hình có 3 lớp electron nên nguyên tố Cl thuộc chu kì 3.
Nguyên tố R có cấu hình electron 1s22s22p5. Trong bảng tuần hoàn thì R ở
Cấu hình electron của nguyên tử R: 1s22s22p5.
+ Số hiệu nguyên tử của R là 9 (Z = số p = số e = 9) → R nằm ở ô số 9.
+ Nguyên tử R có 2 lớp electron → R thuộc chu kì 2.
+ Cấu hình electron lớp ngoài cùng của R là 2s22p5 → R thuộc nhóm A.
Số thứ tự nhóm A = Số e lớp ngoài cùng = 7 → R thuộc nhóm VIIA và là nguyên tố phi kim
Vậy: Nguyên tố R ở ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA là nguyên tố phi kim
Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hydrogen và trong oxide cao nhất tương ứng là a% và b%, với a : b = 11 : 4. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Gọi công thức phân tử của R với H là RHx oxide cao nhất tương ứng có dạng R2O8-x
Ta có: Phần trăm về khối lượng của R trong công thức với Hydrogen và trong công thức oxide cao nhất là:
R là carbon. Oxide cao nhất của C là CO2: O=C=O
Xét các đáp án:
- CO2 là phân tử không phân cực.
- CO2 ở điều kiện thường là chất khí.
- C thuộc chu kì 2
- Carbon (ở trạng thái cơ bản): 6C: 1s22s22p2 có 4 electron s và 2 electron p
Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.
(b) Trong dãy halogen, nguyên tử iodine có độ âm điện nhỏ nhất.
(c) Khối lượng riêng của nguyên tử lớn hơn khối lượng riêng của hạt nhân.
(d) Bán kính của Na (Z = 11) lớn hơn bán kính của Na+.
(e) Tất cả các khí hiếm đều có 8 electron lớp ngoài cùng.
Số phát biểu đúng là
Xét các phát biểu:
(a) Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại. Đúng
(b) Trong dãy halogen, nguyên tử iodine có độ âm điện nhỏ nhất. Đúng, vì trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điện giảm dần.
(c) Khối lượng riêng của nguyên tử lớn hơn khối lượng riêng của hạt nhân. Sai. Khối lượng riêng của hạt nhân lớn hơn rất nhiều so với khối lượng riêng của nguyên tử.
(d) Bán kính của Na (Z = 11) lớn hơn bán kính của Na+. Đúng, vì:
Cả nguyên tử Na và ion Na+ đều có điện tích hạt nhân là 11+. Mà nguyên tử Na có 11 electron còn ion Na+ có 10 electron nên hạt nhân của ion Na+ sẽ hút các electron mạnh hơn làm cho bán kính ion nhỏ hơn.
(e) Tất cả các khí hiếm đều có 8 electron lớp ngoài cùng. Sai, vì nguyên tử của He chỉ có 2 electron.
Tính acid của các acid HCl, HBr, HI, H2S được sắp xếp theo trật tự nào?
H2S là acid yếu; HCl; HBr; HI là các acid mạnh.
Tính acid của HI > HBr > HCl > H2S
Cation R3+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide tương ứng của R và tính acid – base của chúng là
Nguyên tử R nhường 3 electron để tạo thành cation R3+
⇒ Nguyên tử R có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3s23p1
Cấu hình electron đầy đủ của R là: 1s22s22p63s23p1
⇒ R thuộc ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn.
⇒ Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất là R2O3 có tính lưỡng tính và hydroxide tương ứng của R là R(OH)3 có tính lưỡng tính.
Cho 2,64 gam một hỗn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp nhau và thuộc nhóm IIA, tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thì thu được 2,016 lít khí hydrogen (đktc). Xác định tên hai kim loại đó lần lượt là:
nH2 = 2,016 : 22,4 = 0,09 (mol)
Gọi công thức chung của 2 kim loại là M ta có phương trình tổng quát:
M + H2SO4 → MSO4 + H2
0,09 ← 0,09 (mol)
M = 2,64 : 0,09 = 29,33
⇒ MX < 29, 33 < MY
X, Y là Mg, Ca.
Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện của nguyên tử?
Trong cùng một chu kì 2, theo chiều tăng dần về điện tích hạt nhân, ta có chiều tăng dần độ âm điện là: Li < C < N < F (1)
Trong cùng một nhóm IA, theo chiều tăng dần về điện tích hạt nhân, ta có chiều tăng dần độ âm điện là: Na < Li (2)
=> Từ (1) và (2) ta có dãy sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện:
Na < Li < C < N < F
Ba nguyên tố X, Y, Z thuộc cùng nhóm A và ở ba chu kì liên tiếp. Tổng số hạt proton trong ba nguyên tử bằng 70. Ba nguyên tố là nguyên tố nào sau đây?
Vậy một nguyên tố thuộc chu kì 4 và 2 nguyên tố còn lại một thuộc chu kì 3 và một thuộc chu kì 5.
Gọi Z là số proton của nguyên tố thuộc chu kì 3. Vậy nguyên tố cùng nhóm A ở các chu kì 4 và 5 lần lượt là có số proton là Z + 8 và Z + 8 + 18
⇒ 3Z + 8 + 8 +18 = 70 ⇒ Z = 12
Ba nguyên tố có thứ tự lần lượt là 12, 20, 38 đó là Mg, Ca, Sr.
Cho phân tử R có công thức AB2 cấu tạo từ nguyên tử của hai nguyên tố A, B. Tổng số hạt proton, neutron và electron trong phân tử R bằng 96 hạt. Hạt nhân nguyên tử A, B đều có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Trong bảng tuần hoàn hóa học, hai nguyên tố A, B thuộc cùng một nhóm (cột) và ở hai chu kì nhỏ (hàng) liên tiếp. Công thức phân tử của R là
Phân tử R có 2 nguyên tử B và 1 nguyên tử A nên tổng số hạt là
2.(2ZB + NB) + (2ZA + NA) = 96 (1)
Hạt nhân B cũng như A đều có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện nên:
ZA = NA
ZB = NB
Thế vào (1) ta được: 6ZB + 3ZA = 96 (2)
Do B, A thuộc cùng nhóm và ở hai chu kì nhỏ liên tiếp nên:
Xét 2 trường hợp xảy ra
ZB = ZA + 8 (3)
ZA = ZB + 8 (4)
Từ (2) và (3)
⇒ ZB = 40/3; ZA = 16/3 (Loại)
Từ (2) và (4)
⇒ ZB = 8 (O) và ZA = 16 (S)
Vậy hợp chất là SO2
Cho các phát biểu sau:
(1) Phân lớp d có tối đa 10 e
(2) Phân lớp đã điền số electron tối đa được gọi là phân lớp electron bão hòa.
(3) Nguyên tử nguyên tố kim loại thường có 1 hoặc 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
(4) Nguyên tử nguyên tố khí hiếm thường có 5 hoặc 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng.
(5) Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.
(6) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử trung hòa điện.
Số phát biểu sai là
(1) Phân lớp d có tối đa 10 e ⇒ đúng
(2) Phân lớp đã điền số electron tối đa được gọi là phân lớp electron bão hòa. ⇒ đúng
(3) Nguyên tử nguyên tố kim loại thường có 1 hoặc 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng. ⇒ đúng
(4) Nguyên tử nguyên tố khí hiếm thường có 5 hoặc 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng. ⇒ sai vì nguyên tố phi kim thường có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng
(5) Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau. ⇒ sai vì các electron trên cùng 1 lớp nhưng khác phân lớp thì năng lượng không bằng nhau
(6) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử trung hòa điện. ⇒ đúng
Nguyên tố chlorine (Z = 17) thuộc nhóm VIIA, có số electron hóa trị là
Đối với các nguyên tố nhóm A, số electron hóa trị cũng chính là số electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tố chlorine ở nhóm VIIA, có số electron hóa trị là 7.
Công thức chung của các oxide kim loại nhóm IIA là
Công thức chung của các oxit kim loại nhóm IIA là RO.
Vị trí của nguyên tố có Z = 17 trong bảng tuần hoàn là
Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố (Z = 17) là 1s22s22p63s23p5.
Vị trí của nguyên tố đó nằm ở chu kì 3, nhóm VIIA.
Một nguyên tố X tạo hợp chất khí với hydrogen có công thức XH3. Nguyên tố này chiếm 25,93% theo khối lượng trong oxide bậc cao nhất. Nguyên tố X là
Hợp chất với hydrogen là XH3 ⇒ Công thức cao nhất của X với oxygen là: X2O5
Ta có:
⇒ MX = 14
⇒ X là nguyên tố nitrogen.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của một nguyên tử khi tạo thành liên kết hóa học là
Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của một nguyên tử khi tạo thành liên kết hóa học là độ âm điện.
Nguyên tố P (Z = 15) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là
Số lớp electron = số thứ tự chu kì
Nguyên tố P (Z = 15) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là 3.
Các nguyên tố thuộc nhóm IIA được gọi là gì?
Nhóm kim loại kiềm (nhóm IA)
Nhóm kim loại kiềm thổ (nhóm IIA)
Nhóm halogen (nhóm VIIA)
Nhóm nguyên tố khí hiếm (nhóm VIIIA).
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi như thế nào?
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Nhóm B bao gồm các nguyên tố:
Khối các nguyên tố d gồm các nguyên tố thuộc nhóm B, có cấu hình electron: [Khí hiếm](n-1)d110ns1
2.
Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4. Trong hợp chất khí của R với Hydrogen, R chiếm 94,12% khối lượng. Xác định phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong oxide cao nhất là:
R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 → hợp chất khí của R với H là RH2
Trong RH2, X chiếm 94,12% về khối lượng nên ta có
→ R= 32 → R là Sulfur
Oxide cao nhất của S là SO3
→ %S = 32:80.100% = 40%
Độ âm điện đặc trưng cho khả năng
Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của liên kết của một nguyên tử trong phân tử.
Kim loại M thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn, là một thành phần dinh dưỡng quan trọng. Cho 1,8 gam M tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 1,11555 lít khí (đkc). M là kim loại nào sau đây?
nH2 = 1,11555: 24,79 = 0,045 mol
M + 2HCl → MCl2 + H2↑
Theo phương trình phản ứng ta có:
nM = nH2 = 0,045 mol
M chính là nguyên tố Ca
Nguyên tố K có số hiệu nguyên tử là 19. Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố K là 19. Đúng || Sai
(b) Vỏ của nguyên tử K có 4 lớp eletron và ngoài cùng có 2 electron. Sai || Đúng
(c) Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố K có 19 proton. Đúng || Sai
(d) Nguyên tố K là một phi kim. Sai || Đúng
Nguyên tố K có số hiệu nguyên tử là 19. Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố K là 19. Đúng || Sai
(b) Vỏ của nguyên tử K có 4 lớp eletron và ngoài cùng có 2 electron. Sai || Đúng
(c) Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố K có 19 proton. Đúng || Sai
(d) Nguyên tố K là một phi kim. Sai || Đúng
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố K (Z = 19) là: 1s22s22p63s23p64s1.
(a) đúng.
(b) sai. Vỏ của nguyên tử K có 4 lớp eletron và ngoài cùng có 1 electron.
(c) đúng.
(d) sai. Nguyên tử nguyên tố K có 1 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ nguyên tố K là một phi kim.
Mệnh đề nào sau đây không đúng?
Mệnh đề không đúng là: Trong chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần.
Trong một chu kỳ, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
Hai nguyên tố X và Y thuộc nhóm A, tạo thành hai oxide cao nhất có công thức tương
tự nhau. Khi tan trong nước, các oxide này tạo dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Khối lượng nguyên tử của X nhỏ hơn của Y. Hãy cho biết những phát biểu nào sau đây về X và
Y là đúng?
(1) X, Y là phi kim.
(2) X, Y là kim loại.
(3) X, Y thuộc cùng một chu kì.
(4) X, Y thuộc cùng một nhóm.
(5) Số hiệu nguyên tử của X lớn hơn Y.
(6) Số nguyên tử của X nhỏ hơn Y.
Vì X và Y tạo thành hai oxide cao nhất có công thức tương tự nhau mà X, Y là các nguyên tố nhóm A, do đó chúng phải thuộc cùng một nhóm.
Khi tan trong nước, các oxide này tạo dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ vậy X, Y là phi kim.
Nguyên tử khối của X nhỏ hơn của Y, vậy số hiệu nguyên tử của X nhỏ hơn của Y.
Các phát biểu đúng là: (1); (4); (6).
Nguyên tử nguyên tố nitrogen (N) có 7 proton. Công thức oxide cao nhất và tính chất của oxide đó là
Nguyên tử nguyên tố nitrogen (N) có 7 proton ⇒ Z = 16
Cấu hình electron của N: 1s22s22p3 ⇒ chu kì 2, nhóm VA
Hóa trị cao nhất của N = số thứ tự nhóm VA = VI
⇒ Công thức oxide cao nhất là: N2O5
N có 5 electron lớp ngoài cùng ⇒ N là nguyên tố phi kim
⇒ Oxide có tính acid oxide.
Hai nguyên tố X và Y thuộc nhóm A, tạo thành hai oxide cao nhất có công thức tương tự nhau. Khi tan trong nước, các oxide này tạo dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Khối lượng nguyên tử của X nhỏ hơn của Y.
a) X, Y đều là kim loại. Sai||Đúng
b) X, Y thuộc cùng một chu kì. Sai||Đúng
c) Số hiệu nguyên tử của X lớn hơn Y. Sai||Đúng
d) X, Y thuộc cùng một nhóm. Đúng||Sai
Hai nguyên tố X và Y thuộc nhóm A, tạo thành hai oxide cao nhất có công thức tương tự nhau. Khi tan trong nước, các oxide này tạo dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Khối lượng nguyên tử của X nhỏ hơn của Y.
a) X, Y đều là kim loại. Sai||Đúng
b) X, Y thuộc cùng một chu kì. Sai||Đúng
c) Số hiệu nguyên tử của X lớn hơn Y. Sai||Đúng
d) X, Y thuộc cùng một nhóm. Đúng||Sai
Vì X và Y tạo thành hai oxide cao nhất có công thức tương tự nhau mà X, Y là các nguyên tố nhóm A, do đó chúng phải thuộc cùng một nhóm.
Khi tan trong nước, các oxide này tạo dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ vậy X, Y là phi kim.
Nguyên tử khối của X nhỏ hơn của Y, vậy số hiệu nguyên tử của X nhỏ hơn của Y.
a) sai vì X, Y là phi kim
b) sai vì X, Y cùng thuộc 1 nhóm không thuộc cùng 1 chu kì.
c) sai vì số hiệu nguyên tử của X nhỏ hơn của Y
d) đúng
Cấu hình electron của nguyên tử chlorine là 1s22s22p63s23p5. Vị trí của chlorine trong bảng tuần hoàn là:
Cấu hình electron của nguyên tử chlorine là 1s22s22p63s23p5
Chlorine có 17 electron nên Z = 17, chlorine ở ô số 17 trong bảng tuần hoàn.
Chlorine ở chu kì 3 (do có 3 lớp electron);
nhóm VIIA (do 7 electron hóa trị, nguyên tố p).
Cho các nguyên tố sau: 3Li, 8O, 9F, 11Na. Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
3Li, 8O, 9F cùng thuộc chu kì 2. Trong một chu kì theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử, bán kính nguyên tử giảm dần.
⇒ Sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử: 9F < 8O < 3Li.
3Li và 11Na cùng thuộc nhóm IA. Trong một nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử, bán kính nguyên tử tăng dần.
⇒ Sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử: 3Li < 11Na
Ta có sự sắp xếp bán kính như sau: F < O < Li < Na.
Nguyên tố R có công thức oxide cao nhất là RO3. Công thức hợp chất khí với hydrogen là:
Trong oxide cao nhất RO3 thì R có hóa trị VI nên trong hợp chất khí với H, R có hóa trị II.
Vậy công thức hợp chất khí với hydrogen là RH2
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VA có cấu hình electron là
Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.
Nguyên tố X thuộc nhóm VA ⇒ Lớp ngoài cùng có 5 electron.
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p3
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1. Số electron lớp ngoài cùng của X là
X có 3 electron ở lớp ngoài cùng.
Trong sản xuất thịt chế biến sẵn, người ta thường bổ sung một hợp chất có chứa hợp chất X2Y để ức chế sự sinh sôi phát triển của vi khuẩn trong thịt, tránh các trường hợp ngộ độc thực phẩm do thịt bị ôi thiu. Phân tử X2Y có tổng số proton là 23. Biết X, Y ở hai nhóm A liên tiếp trong cùng một chu kì. Tên nguyên tố X, Y lần lượt là:
Gọi số proton của X và Y là ZX và ZY.
Trường hợp 1: X đứng trước Y, ta có hệ phương trình:
Trường hợp 1 không thỏa mãn.
Trường hợp 2: Y đứng trước X, ta có hệ phương trình:
Vậy X là oxygen (O); Y là nitrogen (N).
Nguyên tố X (Z= 24). Vị trí của X là:
Nguyên tố X có Z = 24
=> Cấu hình electron của nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p63d54s1
Vị trí của X là: ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.
Dãy nguyên tố có các số hiệu nguyên tử (số thứ tự trong bảng tuần hoàn) nào sau đây chỉ gồm các nguyên tố d?
Dãy nguyên tố có các số hiệu nguyên tử chỉ gồm các nguyên tố d là: 24, 39, 74.
24 là Crom: [Ar]3d54s1
39 là Ytri: [Xe]4d15s2
74 là Wonfram: [Xe]4f145d46s2
Các đáp án khác không thõa mãn vì:
- 13 là Al thuộc nhóm IIIA.
- 19 là K thuộc nhóm IA.
- 11 là Na thuộc nhóm IA.
Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Tính chất hóa học cơ bản của Y là:
Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn ⇒ Y là kim loại điển hình.
Cho các nguyên tố 8X, 11Y, 20Z và 26T. Số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố tăng dần theo thứ tự:
Cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố lần lượt là:
X: 1s22s22p4 ⇒ 6 electron hóa trị.
Y: 1s22s22p63s1 ⇒ 1 electron hóa trị.
Z: 1s22s22p63s23p64s2 ⇒ 2 electron hóa trị.
T: 1s22s22p63s23p63d64s2 ⇒ 8 electron hóa trị.
Cho các nguyên tố phi kim sau: P (Z = 15), O (Z = 8) và S (Z = 16). Dãy tăng dần tính phi kim là:
P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 ⇒ Nguyên tố P thuộc chu kì 3, nhóm VA.
O (Z = 8): 1s22s22p4 ⇒ Nguyên tố O thuộc chu kì 2, nhóm VIA.
S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4 ⇒ Nguyên tố S thuộc chu kì 3, nhóm VIA.
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần và tính phi kim tăng dần ⇒ Tính phi kim: P < S.
Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần và tính phi kim giảm dần ⇒ Tính phi kim: S < O.
Vậy tính phi kim: P < S < O.