Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học giúp bạn học củng cố rèn luyện kĩ năng thao tác làm các dạng đề thi Hóa 10.
  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:

    Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết số lớp electron.

  • Câu 2: Thông hiểu

    X và Y là hai nguyên tố thuộc nhóm A, trong cùng một chu kì lớn. Oxide cao nhất của X và Y có công thức hóa học là X2O3 và YO2.

    Có các phát biểu sau đây:

    (1) X và Y đứng cạnh nhau.

    (2) X là kim loại còn Y là phi kim.

    (3) Độ âm điện của X nhỏ hơn Y.

    (4) Hợp chất của X và Y với hydrogen lần lượt là XH5 và YH4.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng

    Oxit cao nhất của X và Y có công thức hóa học là X2O3 và YO2 \Rightarrow X thuộc nhóm IIIA, Y thuộc nhóm IVA. Vậy

    Các phát biểu đún là (1) và (3).

  • Câu 3: Vận dụng

    Một hợp chất có công thức XY2, trong đó X chiếm 50% về khối lượng. Trong hạt nhân của X và Y đều có số proton bằng số neutron. Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32.  Xác định cấu hình electron của Y.

    Gọi số hạt proton, neutron và electron của nguyên tử X là p, n, e

    Số hạt proton, neutron và electron của nguyên tử Y là p’; n’; e’. 

    Theo đề bài ta có:

    p = n = e

    p' = n' = e'

    Ta có thể hiểu 1 cách gần đúng theo đề bài ta có:

    Mx = 2p; MY = 2p’.  

    Lại có trong XY2, X chiếm 50% về khối lượng nên: 

    \frac{M_X}{2M_Y}=\frac{50}{50}=1\\hay\;\frac{2p}{2p'}=1\;\Rightarrow\;p\;=\;2p' (1)

    Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32 

    ⇒ p + 2p’ = 32 (2)

    Từ (1) và (2) giải hệ phương trình được: p = 16 và p’ = 8.

    p = 16 nên ZX = 16, X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4

    p’ = 8 nên ZY = 8, Y có cấu hình electron: 1s22s22p4

  • Câu 4: Nhận biết

    Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là:

    Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là: 8 và 18.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Oxide cao nhất của X khi tan trong nước tạo thành dung dịch làm quỳ tím chuyển màu xanh. Tỉ lệ nguyên tử X với oxygen trong oxide cao nhất của X là 1 : 1. X thuộc nhóm

    Oxide cao nhất của X khi tan trong nước tạo thành dung dịch làm quỳ tím chuyển màu xanh.

    ⇒ Oxide cao nhất của X khi tan trong nước tạo thành hydroxide có tính base mạnh.

    ⇒ X có thể thuộc nhóm IA hoặc IIA.

    Tỉ lệ nguyên tử X với oxygen trong oxide cao nhất của X là 1 : 1 ⇒ Oxide cao nhất của X là XO ⇒ hóa trị cao nhất của X là II.

    Vậy X thuộc nhóm IIA.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Tính acid của dãy hydroxide: H2SiO3, H2SO4, HClO4 biến đổi theo chiều nào sau đây?

  • Câu 7: Nhận biết

    Cho các acid sau: HCl, HBr, HI, H2S. Tính acid của các acid trên được sắp xếp theo trật tự nào dưới đây đúng:

    Ta có H2S là acid yếu

    HCl, HBr, HI có các nguyên tố tương ứng là Cl, Br, I thuộc nhóm VIIA thể hiện tính acid mạnh:

    ⇒ HCl, HBr, HI, theo chiều từ trái sang phải tính chất acid tăng dần.

    Tính acid của các acid trên được sắp xếp theo trật tự HI > HBr > HCl > H2S.

  • Câu 8: Nhận biết

    Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện đại ngày nay được xây dựng dựa trên cơ sở mối liên hệ giữa:

    Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện đại ngày nay được xây dựng dựa trên cơ sở mối liên hệ giữa số hiệu nguyên tử và tính chất của các nguyên tố, các nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của số hiệu nguyên tử.

  • Câu 9: Vận dụng

    Cho hỗn hợp A gồm 2 kim loại A, B thuộc hai chu kì liên tiếp ở phân nhóm IIA. Cho 2,64 gam X tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được 2,016 khí (đktc). Xác định A, B.

    Gọi kim loại trung bình là R

    Phương trình hóa học

    R + H2SO4 → RSO4 + H2

    nH2 = 0,09 mol = nR

    => MR = 2,64 : 0,09 = 29,33

    Ta có: MMg = 24 < 29,33 < MCa = 40

    => 2 kim loại cần tìm là Mg và Ca

  • Câu 10: Nhận biết

    Nguyên tố X thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức hợp chất khí với H của X là

    Công thức hợp chất khí với H của X là XH2.

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hydrogen và trong oxide cao nhất tương ứng là a% và b%, với a : b = 11 : 4. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Gọi công thức phân tử của R với H là RHx \Rightarrow oxide cao nhất tương ứng có dạng R2O8-x

    Ta có: Phần trăm về khối lượng của R trong công thức với Hydrogen và trong công thức oxide cao nhất là:

    \mathrm a=\frac{\mathrm R}{\mathrm R\;+\;\mathrm x}.100\%; \mathrm b\;=\frac{2\mathrm R}{2\;\mathrm R\;+\;16.\;(\;8\;-\;\mathrm x\;)}.100\%

    \Rightarrow\frac{\mathrm a}{\mathrm b}=\frac{2\mathrm R+16.\;(8\;-\mathrm x)}{2\;(\;\mathrm R\;+\;\mathrm x\;)}=\frac{11}4\Leftrightarrow14\mathrm R\;+86\mathrm x=512\;\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;4\\\mathrm R\;=\;12\end{array}ight.

    \Rightarrow R là carbon. Oxide cao nhất của C là CO2: O=C=O

    Xét các đáp án:

    - CO2 là phân tử không phân cực.

    - CO2 ở điều kiện thường là chất khí.

    - C thuộc chu kì 2

    - Carbon (ở trạng thái cơ bản): 6C: 1s22s22p2 \Rightarrow có 4 electron s và 2 electron p 

  • Câu 12: Vận dụng

    Cấu hình electron nguyên tử của 3 nguyên tố X, Y, T lần lượt là: 1s22s22p63s1, 1s22s22p63s23p64s1, 1s22s22p63s23p1. Nếu xếp theo chiều tăng dần tính kim loại thì sự sắp xếp đúng

    Ta có X và Y thuộc cùng nhóm IA ; ZX < ZY nên tính kim loại Y > X. (Trong cùng nhóm A, khi điện tích hạt nhân tăng: Tính kim loại tăng, tính phi kim giảm dần)

    X và T thuộc cùng chu kỳ 3 ; ZX < ZT nên tính kim loại X > T. (Trong mỗi chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố yếu dần)

    → Tính kim loại : T < X < Y.

  • Câu 13: Nhận biết

    Độ âm điện đặc trưng cho khả năng

    Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử một nguyên tố khi tạo thành liên kết hóa học.

  • Câu 14: Vận dụng cao

    Hợp chất A được tạo thành từ cation X+ và anion Y2-. Mỗi ion đều do 5 nguyên tử của hai nguyên tố tạo nên. Tổng số proton trong X+ là 11, tổng số electron trong Y2- là 50. Biết rằng hai nguyên tố trong Y2- đều thuộc cùng một nhóm A và thuộc hai chu kì liên tiếp. Phân tử khối của A là bao nhiêu?

    Xét ion X+ : có 5 nguyên tử, tổng số proton là 11. Vậy số proton trung bình là 2,2.

    ⇒ Có 1 nguyên tử có số proton nhỏ hoặc bằng 2 và tạo thành hợp chất. Vậy nguyên tử đó là H.

    Ion X+ có dạng AaHb. Vậy a.pA + b = 11 và a + b = 5

    a

    1

    2

    3

    4

    b

    4

    3

    2

    1

    pA

    7

    4

    3

    2,5

    Chọn được nghiệm thích hợp a = 1 , b = 4 và pA = 7 ⇒ Ion X+ là NH4+.

    Xét ion Y2- có dạng MXLY2-: x.eM + y.eL + 2 = 50

    Vậy x.eM + y.eL = 48 và x + y = 5.

    Số electron trung bình của các nguyên tử trong Y2- là 9,6

    ⇒ Có 1 nguyên tử có số electron nhỏ hơn 9,6

    ⇒ Nguyên tử của nguyên tố thuộc chu kì II.

    ⇒ Nguyên tử của nguyên tố còn lại thuộc chu kì III.

    Nếu 2 nguyên tố cùng thuộc một nhóm A thì sẽ hơn kém nhau 8 electron

    Vậy eM - eL = 8

    Ta chọn được nghiệm: eM = 16 và eL = 8 . Ion có dạng SO42- .

    Chất A là: Phân tử khối của A là 132

  • Câu 15: Thông hiểu

    Anion X và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:

    X-: [Ne]3s23p6 \Rightarrow X: [Ne]3s23p5 (Z = 17) \Rightarrow X có số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VIIA.

    Y2+: [Ne]3s23p6 \Rightarrow Y: [Ar]4s2 (Z = 20) \Rightarrow X có số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA.

  • Câu 16: Vận dụng

    Oxide cao nhất của một nguyên tố R thuộc nhóm A có dạng RO3. Cho các phát biểu sau:

    (1) R có hóa trị cao nhất với oxygen là 6.

    (2) Công thức hợp chất khí của R với H có dạng RH2.

    (3) R là một phi kim.

    (4) Acid tương ứng với oxide cao nhất của R là H2RO3.

    Số phát biểu đúng là

    - Oxide cao nhất của một nguyên tố R thuộc nhóm A có dạng RO3 \Rightarrow Hóa trị cao nhất của R với oxygen là 6.

    - R thuộc nhóm VIA nên có công thức electron lớp ngoài cùng là ns2np4 \Rightarrow R là một phi kim.

    - Hóa trị với hydrogen là: 8 – 6 = 2 \Rightarrow Công thức hợp chất khí với hydrogen hóa là RH2

    - Acid tương ứng của RO3 là H2RO4.

    Các nhận định đúng là (1), (2), (3).

  • Câu 17: Nhận biết

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi như thế nào?

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

  • Câu 18: Nhận biết

    Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron ở phân lớp p là 5. Vị trí của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn là:

    Cấu hình e của A là: 1s22s22p5

    Có 2 lớp e: thuộc chu kì 2, có 7 e lớp ngoài cùng: thuộc nhóm VIIA

  • Câu 19: Thông hiểu

    Thêm từng giọt Na2CO3 vào ống nghiệm chứa dung dịch HNO3. Nêu hiện tượng quan sát được.

    Hiện tượng: Có khí thoát ra.

    Phương trình hóa học:

    Na2CO3 + 2HNO3 → 2NaNO3 + CO2­ + H2O.

  • Câu 20: Vận dụng

    Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. 

    Cho các nhận xét sau về X:

    (1) Nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

    (2) Đơn chất X dễ bị oxi hóa bởi nước ở điều kiện thường.

    (3) X tác dụng với Cl2 tạo thành hợp chất ion.

    (4) X là nguyên tố phi kim.

    (5) X có tính kim loại mạnh hơn K.

    Số nhận xét đúng là:

    Gọi số Z, N lần lượt là số hạt proton, neutron của X

    Tổng số hạt của X là 34

    ⇒ 2Z + N = 34 (1)

    Số hạt mang điện trong X nhiều hơn só hạt không mang điện là 10

    ⇒ 2Z – N= 10 (2)

    Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được:

    Z = 11; N = 12

    Vậy nguyên tố X là Sodium (Na) 

    (1) Đúng vì cấu hình electron của Na là:

    1s22s22p63s1

    có 1 electron ở lớp 3 ngoài cùng

    (2) Đúng vì ở điều kiện thường Na bị oxi hóa dễ dàng bởi nước tạo thành dung dịch kiềm.

    2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

    (3) Đúng vì Na tác dụng với Cl2 tạo thành muối NaCl

    (4) Sai vì Na là kim loại nhóm IA (kim loại kiềm).

    (5) Sai vì Na, K cùng thuộc nhóm IA theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần ⇒ tính kim loại của Na < K.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 29, 37.

    Phát biểu nào sau đây đúng?

     Cấu hình electron:

    X: 1s22s22p63s1

    Y: 1s22s22p63s23p63d104s1

    Z: 1s22s22p63s23p63d104s24p65s1

    \Rightarrow Các nguyên tố này không thuộc cùng một chu kì do có số lớp electron khác nhau.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Dự đoán vị trí nhóm nguyên tố R trong bảng tuần hoàn. Biết hydroxide của nguyên tố R (thuộc nhóm A) có tính base mạnh. Cứ 1 mol hydroxide này tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl. 

    Ta có theo đầu bài 1 mol hydroxide này tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl.

    Phương trình phản ứng minh họa

    R(OH)3 + 3HCl → RCl3 + 3H2O

    ⇒ R có hóa trị III.

    Vậy R thuộc nhóm IIIA.

  • Câu 23: Vận dụng

    Nguyên tố R tạo oxide cao nhất với oxygen có dạng RO2. Trong công thức hợp chất khí với hydrogen R chiếm 87,5% về khối lượng. Xác định tên nguyên tố R.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Nguyên tố R tạo oxide cao nhất với oxygen có dạng RO2. Trong công thức hợp chất khí với hydrogen R chiếm 87,5% về khối lượng. Xác định tên nguyên tố R.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    R tạo oxide cao nhất với oxygen có dạng RO2, theo bảng tuần hoàn suy ra hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố R là RH4.

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{\mathrm R}=\frac{{\mathrm M}_{\mathrm R}}{{\mathrm M}_{\mathrm R}+4}.100\%=87,5\%

    ⇒ MR = 28 (Si)

    Vậy tên của R là silicon.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Nicotine có trong thuốc lá, là một chất rất độc, có thể gây nhiễm độc nghiêm trọng và gây tử vong, hấp thụ vào cơ thể qua đường tiêu hóa, hô hấp và da. Người ta đã tính được hút một điếu thuốc lá là tự tước đi của mình 5,5 phút sự sống. Hút thuốc lá làm tăng thêm tỉ lệ tử vong 30 - 38%, chủ yếu là các bệnh gây ung thư, bệnh tắc nghẽn mãn tính... Công thức cấu tạo của nicotine có chứa nguyên tố nitrogen và carbon. Vị trí của nitrogen (7N) trong bảng tuần hoàn là

    Cấu hình của nguyên tố nitrogen: 1s22s22p3

    - Nitrogen có Z = 7 nên thuộc ô số 7.

    - Nitrogen có 2 lớp electron nên thuộc chu kì 2.

    - Nitrogen có 5 electron lớp ngoài cùng nên thuộc nhóm VA.

  • Câu 25: Nhận biết

    Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có

    Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.

  • Câu 26: Nhận biết

    Nguyên tố nhóm A hoặc nhóm B được xác định dựa vào đặc điểm nào sau đây?

    Nguyên tố nhóm A là các nguyên tố s hoặc nguyên tố p.

    Nguyên tố nhóm B là các nguyên tố d hoặc nguyên tố f.

    Do vậy đặc điểm sắp xếp là dựa vào nguyên tố s, nguyên tố p hoặc nguyên tố d, nguyên tố f.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Nguyên tố Phosphorus (P) ở ô 15, chu kì 3, nhóm VA. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Nguyên tố chlorine (Cl) ở ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA.

    Suy ra:

    Số hiệu nguyên tử Z = 15 = Số electron = Số proton.

    Số lớp electron = Số thứ tự chu kì = 3.

    Số electron lớp ngoài cùng = Số thứ tự nhóm A = 5.

    ⇒ Cấu hình electron của nguyên tử P: 1s22s22p63s23p3

    P là nguyên tố phi kim.

  • Câu 28: Nhận biết

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn:

    Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố gồm 7 chu kì. Trong đó 3 chu kì nhỏ (chu kì 1, 2, 3) và 4 chu kì lớn (chu kì 4, 5, 6, 7).

  • Câu 29: Nhận biết

    Cấu hình electron của nguyên tử chlorine là 1s22s22p63s23p5. Vị trí của chlorine trong bảng tuần hoàn là:

    Cấu hình electron của nguyên tử chlorine là 1s22s22p63s23p5

    Chlorine có 17 electron nên Z = 17, chlorine ở ô số 17 trong bảng tuần hoàn.

    Chlorine ở chu kì 3 (do có 3 lớp electron);

    nhóm VIIA (do 7 electron hóa trị, nguyên tố p).

  • Câu 30: Nhận biết

    Nguyên tố Y thuộc nhóm VIIA. Công thức oxide với hóa trị cao nhất của Y là

    Do A thuộc nhóm VIIA nên công thức oxide với hóa trị cao nhất của A là Y2O7.

  • Câu 31: Nhận biết

    Trong một chu kì của bảng tuần hoàn khi đi từ trái sang phải thì:

    Trong một chu kì của bảng tuần hoàn khi đi từ trái sang phải thì bán kính nguyên tử giảm dần.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nguyên tử sulfur?

    Trong hạt nhân nguyên tử không có chứa electron.

  • Câu 33: Nhận biết

    Theo độ âm điện của Pauling, nguyên tử có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là

    Theo độ âm điện của Pauling, nguyên tử có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là F với độ âm điện là 3,98.

  • Câu 34: Nhận biết

    Nguyên tố Aluminium (Al) có số hiệu nguyên tử là 13. Al thuộc khối nguyên tố

    Cấu hình electron nguyên tử của Al là: 1s22s22p63s23p1

    ⇒ cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p1.

    Nên Al thuộc khối nguyên tố p.

  • Câu 35: Nhận biết

    Chu kì:

    Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Biết số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố X và Y lần lượt là 19 và 17.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Độ âm điện của nguyên tử X nhỏ hơn độ âm điện của nguyên tử Y.

    (b) Số electron độc thân của nguyên tử X ít hơn số electron độc thân của nguyên tử Y

    (c) Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử X có xu hướng nhường 2 electron.

    (d) X thuộc chu kì IA, Y thuộc chu kì VA.

    Số phát biểu đúng là

    19X: là kim loại potassium (K);

    1s22s22p63s23p64s1

    17Y: là phi kim chlorine (Cl)

    1s22s22p63s23p5

    (a) đúng

    (b) đúng

    (c) sai, vì trong các phản ứng hoá học nguyên tử X có xu hướng nhường đi 1 electron.

    (d) sai, Y thuộc chu kì VIIA.

  • Câu 37: Vận dụng

    Khi cho 2,34 gam một kim loại M thuộc nhóm IA tác dụng hết với 50 gam nước thì thu được 0,7437 lít khí H2 ở điều kiện chuẩn (25oC, 1 bar).

    a) Xác định tên kim loại M?

    b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch tạo thành?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Khi cho 2,34 gam một kim loại M thuộc nhóm IA tác dụng hết với 50 gam nước thì thu được 0,7437 lít khí H2 ở điều kiện chuẩn (25oC, 1 bar).

    a) Xác định tên kim loại M?

    b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch tạo thành?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    a) {\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}=\frac{0,7437}{24,79}=0,03\;(\mathrm{mol}) 

    Phương trình hóa học:

    2M + 2H2O → 2MOH + H2

    ⇒ nM = 2nH2 = 0,06 (mol)

    \Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm M}=\frac{2,34}{0,06}=39

    Vậy M là potassium (K).

    b) nKOH = nK = 0,06 (mol) ⇒ mKOH = 0,06.56 = 3,36 (g)

    ⇒ mdd = mK + mH2O – mH2 = 2,34 + 50 – 0,03.2 = 52,28 (g)

    \mathrm C\%\mathrm{KOH}=\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{KOH}}}{{\mathrm m}_{\mathrm{dd}}}.100\%=\frac{3,36}{52,28}.100\%=6,42\%

  • Câu 38: Vận dụng

    Kí hiệu nguyên tử X là {}_{16}^{32}\mathrm X. Cho các phát biểu sau:

    (a) Tổng số hạt mang điện trong X chiếm 66,67% tổng số hạt trong X.

    (b) X có số p = số e = số n = 16.

    (c) X là nguyên tố p.

    (d) X có tính phi kim.

    (e) X có tính phi kim yếu hơn Y, biết Y có Z = 8.

    Số phát biểu đúng

    Từ kí hiệu nguyên tử:

    \Rightarrow X có Z = số proton = số electron = 16

    mà: A = N + Z \Rightarrow N = 32 - 16 = 16 (b đúng)

    \Rightarrow Tổng số hạt mang điện là: 16 + 16 = 32 hạt

    \Rightarrow Số hạt mang điện chiếm: \frac{32}{16+16+16}.100\%\simeq66,67\%  tổng số hạt trong X (a đúng)

    Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4 \Rightarrow Ô số 16, chu kì 3, nhóm IVA

    \Rightarrow X là nguyên tố p vì electron cuối cùng được điền vào phân lớp 3p (c đúng)

    X là phi kim vì có 6e lớp ngoài cùng (d đúng)

    Cấu hình electron của Y: 1s22s22p4 \Rightarrow Ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA

    Nhận thấy X và Y thuộc cùng nhóm khác chu kì

    \Rightarrow Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, ta có thứ tự Y < X

    Trong một nhóm A theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính phi kim giảm dần \Rightarrow X có tính phi kim yếu hơn Y (e đúng).

  • Câu 39: Thông hiểu

    Hydroxide của nguyên tố X (thuộc nhóm A) có tính base mạnh. 1 mol hydroxide này tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl. Phương án nào sau đây dự đoán về vị trí nhóm của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là đúng?

    1 mol hydroxide này tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl ⇒ X có hóa trị III.

  • Câu 40: Nhận biết

    Phát biểu đúng về định luật tuần hoàn là

    Định luật tuần hoàn là:

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 12 lượt xem
Sắp xếp theo