Phát biểu không đúng là
Nhận xét sai: Giá trị pH tăng thì độ acid tăng.
Vì giá trị pH tăng thì độ acid giảm.
Phát biểu không đúng là
Nhận xét sai: Giá trị pH tăng thì độ acid tăng.
Vì giá trị pH tăng thì độ acid giảm.
Hấp thụ hết 0,4958 lít (đkc) khí HCl vào nước cất thu được 200 ml dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là
nHCl = 0,02 mol ⇒ CM HCl = 0,1 M
⇒ pH = –lg[H+] = –lg(0,1) = 1
Cho phản ứng: Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2.
Nồng độ ban đầu của Br2 là a mol/lít, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,01 mol/lít. Tốc độ trung bình của phản ứng trên tính theo Br2 là 4.10-5 mol/(l.s). Giá trị của a là
Tốc độ trung bình phản ứng
=> a = 0,012 mol/lít
Acid nào sau đây phân li hoàn toàn trong nước.
Acid mạnh phân li hoàn toàn trong nước (H2SO4).
Cho các phát biểu dưới đây, phát biểu nào sau đây đúng?
Giá trị pH tăng thì độ acid tăng vì pH tăng thì nồng độ OH- trong dung dịch tăng ⇒ độ acid giảm
H < 7 là môi trường acid ⇒ quỳ hóa đỏ
pH > 7 là môi trường base ⇒ quỳ hóa xanh
Trong các chất sau, chất nào là chất điện li yếu?
Chất điện lí yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử chất tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch.
Những chất điện li yếu gồm các acid yếu như CH3COOH, HClO, HF, ... và các base yếu như Cu(OH)2, Fe(OH)3,...
Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn hỗn hợp X vào nước được 300 ml dung dịch Y. pH của dung dịch Y là
nCu(NO3)2 ban đầu = 0,035 mol.
Gọi nCu(NO3)2 phản ứng = a mol
Phương trình phản ứng
2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2
a → a → 2a → 0,5a
Khối lượng chất rắn giảm = khối lượng khí bay đi
⇒ mNO2 + mO2 = 2a.46 + 0,5a.32 = 6,58 – 4,96
⇒ a = 0,015 mol
Hấp thụ hỗn hợp khí X vào nước:
4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
0,03 → 0,0075 → 0,03
Dung dịch Y chính là HNO3
⇒ [H+] = n : V = 0,03 : 0,3 = 0,1M
⇒ pH = - log [H+] = 1
Theo thuyết Brønsted-Lowry, base là?
Theo thuyết Brønsted-Lowry, base là chất nhận proton.
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Dung dịch muối có pH > 7 là Na2CO3
Cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 1,0M vào 200 ml dung dịch chứa NaHCO3 và Na2CO3 thu được 1,12 lít CO2 (đktc). Nồng độ của Na2CO3 là
nHCl = 0,2 . 1 = 0,2 mol
nCO2 = 0,05 mol
Phương trình phản ứng
HCl + Na2CO3 → NaHCO3 + NaCl (1)
HCl + NaHCO3 → NaCl + H2O + CO2 (2)
Xét phương trình pahrn ứng (2) ta có:
nCO2 = nHCl (pư 1)= 0,2 - 0,05 = 0,15 mol
CM (Na2CO3) = 0,15:0,2 = 0,75 (M)
Ở những thửa ruộng chua, dung dịch đất có pH:
Các thửa ruộng bị chua do có mối trường acid pH luôn luôn < 7.
Cho các cân bằng hóa học sau:
1) 2SO2(g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g)
2) N2(g) + 3H2 ⇌ 2NH3 (g)
3) 3CO2(g) + H2 (g) ⇌ CO (g) + H2O (g)
4) 2HI (g) ⇌ H2(g) + I2 (g)
Khi thay đổi áp suất, các cân bằng hóa học đều không bị chuyển dịch là
Áp suất chỉ ảnh hưởng đến cân bằng của các phản ứng có số mol khí chất tham gia phản ứng khác với chất sản phẩm.
Vậy (3), (4) không bị chuyển dịch.
Trong dung dịch acid acetic (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
CH3COOH là acid yếu ⇒ phân li không hoàn toàn:
CH3COOH ⇆ CH3COO− + H+
Trong dung dịch acid acetic có CH3COOH, H+, CH3COO−, H2O.
Chọn câu trả lời đúng, khi nói về muối axit:
Dung dịch muối có pH < 7 (sai) vì tùy theo khả năng thủy phân của ion tạo muối mà dung dịch muối axit có thể có pH = 7; pH > 7 hoặc pH < 7.
Muối có khả năng phản ứng với bazơ (sai) vì muối axit có thể phản ứng với dung dịch bazơ.
Muối vẫn còn hiđro trong phân tử (sai) vì muối axit là muối mà gốc axit vẫn còn H có thể phân li ra ion.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Phản ứng thuận nghịch được biểu diễn bằng mũi tên hai chiều "⇌".
⇒ Phản ứng thuận nghịch là: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g).
Cân bằng hoá học
Cân bằng hóa học là cân bằng động vì ở trạng thái cân bằng, phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn tiếp diễn với tốc độ bằng nhau nhưng nồng độ của một chất bất kì trong phản ứng không đổi là do lượng mất đi và lượng sinh ra chất đó là bằng nhau.
Trộn V2 lít dung dịch base mạnh có pH = 9 với V1 lít dung dịch acid mạnh có pH = 5 thu được một dung dịch có pH = 6. Tỉ lệ V1/V2 là
Dung dịch sau khi trộn pH = 9 ⇒ môi trường base.
Phản ứng hóa học sau: 2HNO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2H2O có phương trình ion rút gọn là
2HNO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2H2O có phương trình ion rút gọn là
H++ OH- → H2O.
Cho 15 mL dung dịch HCl 0,2 M vào 7,5 mL dung dịch NH3 thu được dung dịch X. Chuẩn độ lượng HCl dư trong dung dịch X bằng dung dịch NaOH 0,1M thấy phản ứng hết 15,3 mL. Tính nồng độ của dung dịch NH3 ban đầu.
Phương trình hóa học:
NH3 + HCl → NH4Cl
HCldư + NaOH → NaCl + H2O
Số mol HCl ban đầu là:
nHCl = 15.10-3.0,2 = 3.10-3 (mol)
nHCl dư = nNaOH phản ứng = 15,3.10-3.0,1= 1,53.10-3 (mol)
Số mol HCl phản ứng với NH3 là:
nHCl = nHCl ban đầu - nHCl dư = 3.10-3 – 1,53.10-3 = 1,47.10-3 (mol)
Vậy số mol NH3 = 1,47.10-3 (mol)
Nồng độ của dung dịch NH3 đã dùng là:
Cho phản ứng: H2(g) + I2(g) ⇄ 2HI(g).
Ở nhiệt độ 430oC hằng số cân bằng KC của phản ứng trên bằng 53,96. Đun nóng một bình kín dung tích không đổi 10 lít chứa 4,0 gam H2 và 406,4 gam I2. Khi hệ phản ứng đạt trạng thái cân bằng ở 430oC, nồng độ của HI là:
Từ phản ứng: H2(g) + I2(g) ⇄ 2HI(g)
Ta có hằng số cân bằng:
Gọi a là nồng độ của I2 đã phản ứng, theo (1) ta có:
[I2] khi đạt tới cân bằng là:
[H2] khi đạt tới cân bằng là:
[HI] sinh ra là 2a
Vậy ta có:
⇔ a = 0,1375
Suy ra [HI] = 2a = 0,27
Ở mỗi nhận định sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Nguyên tắc chuẩn độ acid – base: sử dụng dung dịch acid hoặc dung dịch base đã biết chính xác nồng độ để xác định nồng độ dung dịch base hoặc dung dịch acid cần chuẩn độ. Đúng||Sai
(b) Thời điểm gây ra sự chuyển màu của chị thị acid – base là điểm tương đương. Sai||Đúng
(c) Có thể chọn bất kì chỉ thị acid – base nào quá trình chuẩn độ acid – base. Sai||Đúng
(d) Khi chuẩn độ, người ta thêm từ từ dung dịch đựng trong burette vào dung dịch đựng trong bình tam giác. Đúng||Sai
Ở mỗi nhận định sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Nguyên tắc chuẩn độ acid – base: sử dụng dung dịch acid hoặc dung dịch base đã biết chính xác nồng độ để xác định nồng độ dung dịch base hoặc dung dịch acid cần chuẩn độ. Đúng||Sai
(b) Thời điểm gây ra sự chuyển màu của chị thị acid – base là điểm tương đương. Sai||Đúng
(c) Có thể chọn bất kì chỉ thị acid – base nào quá trình chuẩn độ acid – base. Sai||Đúng
(d) Khi chuẩn độ, người ta thêm từ từ dung dịch đựng trong burette vào dung dịch đựng trong bình tam giác. Đúng||Sai
(a) đúng.
(b) sai, vì phải chọn chỉ thị acid – base có điểm đổi màu gần với giá trị pH tại điểm tương đương nhất, tránh sai số trong quá trình chuẩn độ.
(c) sai, vì phải chọn chỉ thị acid – base có điểm đổi màu gần với giá trị pH tại điểm tương đương nhất, tránh sai số trong quá trình chuẩn độ.
(d) đúng.
pH của dung dịch có nồng độ ion OH– là 4,0.10-11M là:
Ta có:
Kw = [H+][OH–] = 10–14
⇒ pH = -lg[2,5.10–4] ≈ 3,6
X là dung dịch hỗn hợp HCl 0,005 M và H2SO4 0,0025 M. Vậy pH của dung dịch X là:
[H+] = [HCl] + 2[H2SO4] = 0,005 + 0,0025.2 = 0,01 M
⇒ pH = –log[H+] = –log0,01 = 2
Cho phản ứng sau: 2C(s) + O2(g)
2CO(g). Biểu thức hằng số cân bằng KC của phản ứng là
Biểu thức hằng số cân bằng KC của phản ứng là:
Dung dịch muối có pH > 7 là
SO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
SO32− + H2O ⇌ HSO3− + OH−
Dung dịch muối có pH > 7 là K2SO3
Nếu dùng methyl da cam thay cho phenolphthalein và thực hiện thí nghiệm tương tự thì điểm tương đương trong trường hợp này là:
Nếu dùng methyl da cam thay cho phenolphthalein thì điểm tương đương sẽ là thời điểm dung dịch chuyển từ màu đỏ sang màu vàng cam theo sự chuyển màu của methyl da cam.
Chất nào sau đây là chất điện li?
Chất điện li là chất phân li trong nước thành các ion
⇒ Chất điện li là: Acid sulfuric
Dung dịch A chứa 0,4 mol Na+, 0,4 mol Mg2+, còn lại là SO42-. Để kết tủa hết ion SO42- trong dung dịch A cần bao nhiêu lít dung dịch Ba(OH)2 0,2M ?
Áp dung bảo toàn điện tích:
0,4 + 0,4. 2 = 2n(SO42-)
⇒ n(SO42-) = 0,6 mol
Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓
0,6 ← 0,6
Vậy để kết tủa hết SO42- cần 0,60 mol Ba2+
Vậy thể tích dung dịch Ba(OH)2
V = 0,6 : 0,2 = 3 lít.
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học?
(a) nồng độ.
(b) nhiệt độ.
(c) chất xúc tác.
(d) áp suất.
(e) diện tích bề mặt.
Yếu tố không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học là chất xúc tác, diện tích bề mặt.
Trong quá trình sản xuất acid sulfuric phải thực hiện phản ứng sau:
2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g); ΔH < 0
Để tăng hiệu suất của phản ứng cần phải:
Phản ứng thuận tỏa nhiệt, để tăng hiệu suất thì phải giảm nhiệt độ.
Trong số các chất sau: HNO2, CH3COOH, KMnO4, C6H6, HCOOH, HCOOCH3, C6H12O6, C2H5OH, SO2, Cl2, NaClO, C2H4, NaOH, H2S. Số chất thuộc loại chất điện li là
Số chất thuộc loại chất điện li là 7: HNO2, CH3COOH, KMnO4, HCOOH, NaClO, NaOH, H2S.
Axit nào sau đây là axit một nấc?
Axit 1 nấc là axit trong dung dịch chỉ phân li một nấc ra ion H+.
CH3COOH ⇄ H+ + CH3COO−
Cho cân bằng hóa học: 2SO2(g) + O2(g)
2SO3(l) ΔrHo298 < 0. Khi giảm nhiệt độ và khi giảm áp suất thì cân bằng của phản ứng trên chuyển dịch tương ứng là:
Đây là phản ứng tỏa nhiệt, nên khi giảm nhiệt độ cân bằng phản ứng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận.
Vì tổng số mol khí lúc trước phản ứng lớn hơn tổng số mol khí sau khi phản ứng nên khi giảm áp suất cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch.
Hòa tan hoàn tan m gam hỗn hợp X gồm K, K2O, Na, Na2O, Ba và BaO (trong đó oxygen chiếm 10% khối lượng) vào nước, thu được 300 ml dung dịch Y và 0,37185 lít khí H2 (đktc). Trộn 300 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch gồm HCl 0,2M và HNO3 0,15M thu được 500 ml dung dịch có pH = 2. Giá trị của m là:
Trộn 300 ml dung dịch Y (chứa y mol OH-) với 200 ml HCl 0,2M và H2SO4 0,15M
nH+ = nHCl + 2nHNO3 = 0,2.0,2 + 0,2.0,15 = 0,07 mol
pH = 2 ⇒ [H+] dư = 0,01 mol
⇒ nH+ dư = 0,01.0,5 = 0,005 mol
→ [OH−] trong Y = nH+ phản ứng = 0,07 - 0,005 = 0,065 mol
300 ml dung dịch Y chứa 0,065 mol OH-
Hòa tan m gam hỗn hợp X {Na, K, Ba, O (x mol)} + H2O → Y {Na+, K+, Ba2+, OH-: 0,065 mol} + H2 (nH2 = 0,37185 : 24,79 = 0,015 mol)
Bảo toàn electron: nNa + nK + 2nBa = 2nO + 2nH2
⇒ nNa + nK + 2nBa = 2x + 2.0,015 (1)
Bảo toàn điện tích ta có: nNa+ + nK+ + 2nBa2+ = nOH- ⇒ nNa + nK + 2nBa = 0,065 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ 2x + 2.0,015 = 0,065 ⇒ x = 0,0175 mol
⇒ mO = 0,0175.16 = 0,28 gam ⇒ mX = 0,28 : 10 .100 = 2,8 gam
Cho phương trình nhiệt hóa học sau:
C2H2(g) + H2O(g)
CH3CHO (g) ΔrHo298 = -151kJ
Cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch về phía tạo nhiều CH3CHO hơn khi
Khi giảm nồng độ khí C2H2, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng lượng khí C2H2, tức cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Khi tăng nhiệt độ của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ của hệ phản ứng, tức cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt (chiều nghịch).
Chất xúc tác không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng. Do đó việc sử dụng hay không sử dụng chất xúc tác, thì cân bằng đều không chuyển dịch.
Khi tăng áp suất của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất của hệ, tức là chiều làm giảm số mol khí của hệ (chiều thuận).
Cân bằng hóa học
Cân bằng hóa học có thể bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ, nồng độ và áp suất.
Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 1,5 - 3,5. Những người nào bị mắc bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thường có pH < 1,5. Để chữa căn bệnh này, người bệnh thường uống trước bữa ăn chất nào sau đây?

Những người nào bị mắc bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thường uống thuốc muối chứa NaHCO3 sẽ phản ứng với HCl giúp làm giảm nồng độ HCl trong dạ dày, làm giảm cơn đau dạ dày.
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
Base nào sau đây phân li hoàn toàn trong nước:
Base phân li hoàn toàn trong nước: NaOH
Một phản ứng hóa học được biểu diễn như sau:
Các chất phản ứng ⇌ Các sản phẩm
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học?
Cân bằng hóa học có thể bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ, nồng độ và áp suất.
Đối với các dung dịch loãng, mật độ ion trong dung dịch càng lớn thì khả năng dẫn điện của dung dịch càng cao. Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện tốt nhất (các dung dịch có cùng nồng độ 0,01 M)?
NH3, CH3COOH là chất điện li yếu
NH3 + H2O ⇆ NH4+ + OH−
CH3COOH ⇌ H+ + CH3COO-
NaCl, Fe2(SO4)3 là chất điện li mạnh
NaCl → Na+ + Cl
[Na+] = [Cl - ] = 0,1M ⇒ Tổng nồng độ ion trong dung dịch KCl = 0,2M.
Fe2(SO4)3→ 2Fe3+ + 3SO42−
⇒ Tổng nồng độ ion trong dung dịch Fe2(SO4)3 = 0,5M.
Vậy dung dịch Fe2(SO4)3 dẫn điện tốt nhất