Môi trường acid có pH:
Nếu pH = 7 được gọi là nồng độ pH trung tính.
Nếu pH < 7 thì dung dịch có tính acid.
Nếu pH > 7 dung dịch có tính kiềm (base)
Môi trường acid có pH:
Nếu pH = 7 được gọi là nồng độ pH trung tính.
Nếu pH < 7 thì dung dịch có tính acid.
Nếu pH > 7 dung dịch có tính kiềm (base)
Dung dịch X gồm a mol Na+; 0,15 mol K+; 0,1 mol HCO3-; 0,15 mol CO32- và 0,05 mol SO42-. Tổng khối lượng muối trong dung dịch X là:
Bảo toàn điện tích:
nNa+ + nK+ = nHCO3- + 2nSO42- + 2nCO32-
⇒ a + 0,15 = 0,1 + 2.0,15 + 2.0,05 ⇒ a = 0,35 mol
⇒ mmuối = ∑mion = 0,35.23 + 0,15.39 + 0,1.61 + 0,15.60 + 0,05.96 = 33,8 gam
Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là:
Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là sự chuyển dịch cân bằng.
Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong dung dịch?
Cặp AlCl3 và Na2CO3 loại vì có phản ứng
2AlCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Al(OH)3 + 3CO2↑ + 6NaCl
Cặp HNO3 và NaHCO3 loại vì có phản ứng
HNO3 + NaHCO3 → NaNO3 + H2O + CO2↑
NaAlO2 và KOH thỏa mãn vì không phản ứng với nhau
Cặp NaCl và AgNO3 loại vì có phản ứng
NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl↓
Chuẩn độ 20 ml dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng hết 17 ml dung dịch NaOH 0,12M. Xác định nồng độ mol của dung dịch HCl.
Phương trình hóa học:
HCl + NaOH → NaCl + H2O
nNaOH = 0,017.0,12 = 0,00204 (mol)
Theo phương trình hóa học:
nHCl = nNaOH = 0,00204 mol
Nồng độ mol của dung dịch HCl là:
0,00204/0,02 = 0,102(M)
Đo pH của một mẫu dịch vị được giá trị pH bằng 2,5. Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Nồng độ ion [H+] của mẫu dịch vị là 0,25 mol/L. Sai||Đúng
(2) pOH của mẫu dịch vị là 11,5. Đúng||Sai
(3) Mẫu dịch vị có môi trường acid. Đúng||Sai
(4) Nồng độ ion [OH−] của mẫu dịch vị lớn hơn 10−7 mol/L. Sai||Đúng
Đo pH của một mẫu dịch vị được giá trị pH bằng 2,5. Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Nồng độ ion [H+] của mẫu dịch vị là 0,25 mol/L. Sai||Đúng
(2) pOH của mẫu dịch vị là 11,5. Đúng||Sai
(3) Mẫu dịch vị có môi trường acid. Đúng||Sai
(4) Nồng độ ion [OH−] của mẫu dịch vị lớn hơn 10−7 mol/L. Sai||Đúng
(1) sai. Nồng độ ion [H+] của mẫu dịch vị là 10–2,5 mol/L.
(2) đúng.
(3) đúng.
(4) sai. [OH–] của nước chanh là 10–11,5 < 10–7.
Câu nào dưới đây không đúng?
Câu sai là:
[H+] = 10a thì pH = a.
Sửa lại:
[H+] = 10-a mol/L thì pH = a
Cho phản ứng sau NaHCO3 + T → Na2CO3 + G. Để phản ứng xảy ra thì T, G lần lượt là
Ở các chất tham gia và sản phẩm hiện tại chỉ có một cation là Na+, nếu T có cation mới thì G cũng có.
Xét các đáp án còn lại
NaHCO3 + HCl → Na2Cl + H2O + CO2 (loại)
NaHCO3 + NaHSO4 → Na2SO4 + H2O + CO2 (loại)
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
HCO3- + OH- → CO32- + H2O.
T, G lần lượt là NaOH, H2O.
Cho cân bằng hoá học sau:
4NH3 (g) + 5O2 (g)
4NO (g) + 6H2O (g) Δr Ho298 = -905kJ
Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?
ΔrHo298 = -905kJ < 0, vậy đây là phản ứng tỏa nhiệt.
Khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ tức là chiều thuận (chuyển dịch sang phải).
Đối với phản ứng sau, cân bằng sẽ bị ảnh hưởng như thế nào khi tăng nhiệt độ (các điều kiện khác giữ không đổi)?
![]()
Phản ứng trên theo chiều thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Vì vậy khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ là chiều thu nhiệt nên cân bằng sẽ chuyển dịch sang trái.
Câu nào sau đây sai
Các công thức cần nhớ:
pH = -log[H+]
pH + pOH = 14
[H+] = 10-a thì pH = a
[H+].[OH-] = 10-14
Vậy công thức [H+]= 10a thì pH = a chưa chính xác
Trong phản ứng hóa học sau: HCOOH + H2O
HCOO- + H3O+.
Cặp nào sau đây là base theo thuyết Brønsted–Lowry
Phản ứng thuận: HCOOH là acid, H2O là base; phản ứng nghịch: HCOO - là base, H3O+ là acid.
Vậy H2O, H3O+ là base theo thuyết Brønsted–Lowry
Cho các phát biểu sau:
(1) Muối trung hòa là muối mà anion gốc axit trong muối không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+ (hiđro có tính axit).
(2) Muối axit là muối mà anion gốc axit vẫn có khả năng phân li ra ion H+.
(3) Axit là chất nhận proton (tức H+) còn bazơ là chất nhường proton (H+).
(4) Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit vừa có thể phản ứng được với axit, vừa phản ứng được với bazơ.
(5) Muối trung hòa là muối không còn hiđro có khả năng bị thay thế bởi kim loại.
Số phát biểu sai là:
1) (2) (4) đúng
(c), (e) sai
(3) Axit là chất cho proton (tức H+) còn bazơ là chất nhường proton (H+).
(5) Muối trung hòa là muối mà anion gốc axit trong muối không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+ (hiđro có tính axit).
Nhóm dung dịch nào sau đây đều có pH <7 là:
HNO3, HCl, H2SO4 đều là acid nên có pH <7.
Trung hòa 100 gam dung dịch A chứa hỗn hợp HCl và H2SO4 cần vừa đủ 100 ml dung dịch B chứa NaOH 0,8M và Ba(OH)2 0,6M thu được 11,65 gam kết tủa. Nồng độ phần trăm của HCl trong dung dịch A là
Gọi x, y lần lượt là số mol của HCl và H2SO4
Phương trình phản ứng:
H+ + OH- → H2O (1)
Phản ứng tạo kết tủa
Ba2+ + SO42- → BaSO4 (2)
Ta có theo phản ứng (1): nH+ = nOH-
→ x + 2y = 0,2 (3)
nBaSO4 = 11,65 : 233 = 0,05 mol
nBa(OH)2 = 0,1.0,6 =0,06 mol
Vậy sau phản ứng Ba2+ dư, SO42- kết tủa
y = nBaSO4 = 0,05 mol ⇒ x = 0,1 mol
Trộn 200 ml dung dịch H2SO4 0,05 M với 300 ml dung dịch NaOH 0,06M thu được 500 ml dung có pH là:
Ta có:
nH+ = 2.nH2SO4 = 2. 0,05.0,2 = 0,02 mol
nOH- = nNaOH = 0,06.0,3 = 0,018 mol
Bản chất của phản ứng trung hòa là:
H+ + OH- H2O
0,018 ← 0,018
So sánh nH+ > nOH- ⇒ H+ dư
⇒ nH+ dư = nH+ ban đầu - nH+ phản ứng = 0,02 - 0,018 = 0,002 mol
Tổng thể tích dung dịch là: 200 + 300 = 500 ml = 0,5 lít.
⇒ [H+] = 0,002:0,5 = 0,004
⇒ pH = -lg(0,004) = 2,4
Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện?
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học?
(a) nồng độ.
(b) nhiệt độ.
(c) chất xúc tác.
(d) áp suất.
(e) diện tích bề mặt.
Yếu tố không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học là chất xúc tác, diện tích bề mặt.
Phương trình ion rút gọn H+ + OH- → H2O biểu diễn phản ứng xảy ra giữa cặp chất nào sau đây?
Phương trình ion rút gọn:
Cu(OH)2 + 2H+ → Cu2+ + 2H2O
Zn(OH)2 + 2H+ → Zn2+ + 2H2O
Ba2+ + SO42- + H+ + OH- → BaSO4 + H2O
H+ + OH- → H2O
Phương trình ion rút gọn H+ + OH- → H2O biểu diễn phản ứng
NaOH + HCl.
Cho các phản ứng:
(1) NaOH + HCl ⟶ NaCl + H2O
(2) N2 + 3H2 ⇌ 2NH3.
(3) CaCO3 ⇌ CaO + CO2
(4) 2KClO3 ⟶ 2KCl + 3O2
Các phản ứng thuận nghịch là:
Các phản ứng thuận nghịch là:
(2) N2+ 3H2 ⇌ 2NH3.
(3) CaCO3 ⇌ CaO + CO2
Câu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
Calcium hydroxide rắn được hòa tan trong nước cho tới khi pH của dung dịch đạt 10,94. Nồng độ của ion hydroxide (OH-) trong dung dịch là
Ta tính được nồng độ OH – theo công thức [OH – ] = 10 –pOH (pH + pOH = 14).
pOH = 14 – pH = 14 - 10,94 = 3,06
[OH-] = 10-3,06 = 8,7.10-4 M.
Để cân bằng 2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g) (k); ΔH < 0 chuyển dịch theo chiều thuận, cách làm nào sau đây không đúng?
Từ phản ứng: 2SO2 (k) + O2 ⇄ 2SO3 (k); ΔH < 0. Đây là phản ứng toả nhiệt (ΔH < 0)
Xét các biện pháp:
Tăng nồng độ SO2 Cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nồng độ SO2 (chiều thuận).
Giảm nồng độ SO3 Cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ SO3 (chiều thuận).
Tăng nhiệt độ của phản ứng Cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt (chiều nghịch).
Tăng áp suất chung của hệ Cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol phân tử khí (chiều thuận).
Các dung dịch KCl, HCl, CH3COOH, H2SO4 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH nhỏ nhất là
Dung dịch muối KCl có pH = 7.
Dung dịch axit có pH < 7, nồng độ H+ phân li ra càng lớn thì pH càng nhỏ.
HCl ⟶ H+ + Cl−
H2SO4 ⟶ 2H+ +
CH3COOH ⇄ H+ + CH3COO−
Cùng nồng độ axit nhưng nồng độ H+ mà axit H2SO4 phân li ra là nhiều nhất.
⇒ Cùng nồng độ mol thì dung dịch có pH nhỏ nhất là dung dịch H2SO4.
Theo thuyết Brønsted-Lowry về acid - base, những chất có khả năng nhận proton là:
Theo thuyết Brønsted-Lowry về acid - base, những chất có khả năng cho proton (H+) là acid và base là chất nhận proton
Trong các muối cho dưới đây, muối bị thủy phân?
Muối nào bị thủy phân AlCl3
Trong dung dịch AlCl3 ion Cl- không bị thủy phân, các ion Al3+ bị thủy phân trong nước tạo ion H+ theo phương trình ở dạng.
Al3+ + H2O Al(OH)2+ + H+
Trộn lẫn V mL dung dịch KOH 0,01 M với V mL dung dịch HCl 0,03 M thu được 2V mL dung dịch X. Tính pH của dung dịch X.
nHCl = 0,03V (mol)
nKOH = 0,01V (mol)
Phương trình phản ứng:
KOH + HCl → NaCl + H2O
0,01V 0,03V
Xét tỉ lệ
⇒ KOH hết, HCl dư.
⇒ nHCl dư = 0,03V - 0,01V = 0,02V (mol)
HCl → H+ + Cl–
0,01 → 0,01M
⇒ [H+] = 0,01 = 10-2 (M)
⇒ pH = -log (10-2) = 2
Chất nào không là chất điện li?
CH3OH không phải chất điện li.
Khi pha loãng dung dịch acid HCl có pH = x ta thu được dung dịch mới có:
Khi pha loãng dung dịch acid HCl có pH = x ta thu được dung dịch mới có pH > x.
Cho hai dung dịch: dung dịch A chứa H2SO4 0,1M và HCl 0,2M và dung dịch B chứa NaOH 0,2 M và KOH 0,3 M. Trộn 100 ml dung dịch A với V ml dung dịch B thu được dung dịch C có pH = 7. Giá trị của V là:
Dung dịch C có pH = 7 H+ và OH- phản ứng vừa đủ, hay nH+ = nOH-
∑nH+ = 2.0,1.0,1 + 0,1.0,2 = 0,04 mol
∑nOH− = 0, 2 V + 0,3V = 0,5V mol
⇒ 0,04 = 0,5V ⇒ V = 0,08 lít = 80 ml
Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch H2SO4 bằng dung dịch Ca(OH)2 là?
Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch H2SO4 bằng dung dịch Ca(OH)2 là calcium sulfate.
Để xác định nồng đội dung dịch NaOH người ta tiến hành như sau: cân 1,26 gam oxalic acid ngậm nước (H2C2O4.2H2O) hòa tan hoàn toàn vào nước, định mức thành 100 ml. lấy 10 ml dung dịch này thêm vào đó vài giọt phenolphthalein, đem chuẩn độ bằng dung dịch NaOH đến xuất hiện màu hồng (ở pH = 9) thì hết 17,5 ml dung dịch NaOH. Tính nồng độ dung dịch NaOH đã dùng.
trong 10 ml dung dịch có 0,001 mol H2C2O4.
Phenolphtalein xuất hiện màu hồng ở pH = 9 > 7 NaOH dư, (COOH)2 hết
Gọi nNaOH = x mol.
H2C2O4 + 2NaOH → Na2C2O4 + 2H2O
Bđ: 0,001 → x
Pư: 0,001 → 0,002
Sau pư: 0 x - 0,002
pH = 9 pOH = 14 - 9 = 5 ⟹ [OH - ] sau pư = 10-5
x = 2,000275.10 -3
Cân bằng hoá học là cân bằng động, do khi ở trạng thái cân bằng
Cân bằng hóa học là một cân bằng động vì tại trạng thái cân bằng, phản ứng thuận và phản ứng nghịc vẫn xảy ra, nhưng với tốc độ bằng nhau.
Base liên hợp của các acid HCOOH, HCl, NH4+ lần lượt là:
Phương trình phân li của các chất trên như sau:
CH3COOH + H2O ⇌ H3O+ + CH3COO–
HCl + H2O → H3O+ + Cl–
NH4+ + H2O ⇌ H3O+ + NH3
Xét phản ứng: N2O4(g)
2NO2(g)
Ban đầu nạp 0,12 mol khí N2O4 vào bình thủy tinh có dung tích 0,2 lít. Khi hệ đạt trạng thái cân bằng thì N2O4 có nồng độ là 0,25 M. Hằng số cân bằng KC của phản ứng trên là bao nhiêu?
CM N2O4 = 0,6 M
N2O4(g) 2NO2(g)
Ban đầu: 0,6 0
Phản ứng: 0,35 → 0,7
Cân bằng: 0,25 0,7
Khi cho quỳ tím vào dung dịch có [H+] = 1,5.10–12 M thì quỳ tím
Ta có [H+] = 1,5.10–12 < 10–7 → Dung dịch có mỗi trường base → làm quỳ tím hóa xanh.
Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm những chất điện li mạnh?
Chất điện li mạnh gồm các base mạnh, acid mạnh và hầu hết các muối.
H3PO4, H2S, H2O là chất điện li yếu.
CH4 là chất không điện li.
Một phản ứng thuận nghịch A(g) + B(g) ⇋ C(g) + D(g). Người ta trộn bốn chất A, B, C, D. mỗi chất 1mol vào bình kín có thể tích V không đổi. Khi cân bằng được thiết lập, lượng chất C trong bình là 1,5 mol. Hằng số cân bằng KC có giá trị là
A(g) + B(g) ⇋ C(g) + D(g)
Ban đầu (M): 1 1 1 1
Phản ứng (M): x x x x
Cân bằng (M): 1 – x 1 – x 1 + x 1 + x
Khi cân bằng được thiết lập [C] = 1,5 (M) 1 + x = 1,5
x = 0,5 (M)
Vậy tại thời điểm cân bằng: [A] = [B] = 1 – x = 1 – 0,5 = 0,5 (M); [C] = 1 + x = 1,5(M)
Hằng số cân bằng:
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào?
Ở trạng thái cân bằng tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn vt = vn ≠ 0.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra hoàn toàn.