Theo thuyết Brønsted — Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng sau?
PO43– + H2O ⇌ HPO42- + OH–
Trong phản ứng trên, H2O là chất cho H+, do đó H2O là acid.
Theo thuyết Brønsted — Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng sau?
PO43– + H2O ⇌ HPO42- + OH–
Trong phản ứng trên, H2O là chất cho H+, do đó H2O là acid.
pH của dung dịch hỗn hợp HNO3 10-3M và H2SO4 10-4M có giá trị là:
Vì HNO3 và H2SO4 đều là các chất điện li mạnh.
HNO3 → H+ + NO3-
H2SO4 → 2H+ + SO42-
=> [H+] = nHNO3 + 2nH2SO4 = 1,2.10-3
=> pH = -log[H+] = 2,92.
Yếu tố nào sau đây không làm ảnh hưởng đến cân bằng hóa học sau là
2SO2(k) + O2(k) ⇌ 2SO3(k)
Các yếu tố làm ảnh hưởng đến cân bằng hóa học trên: nhiệt độ, áp suất, nồng độ.
Dung dịch X gồm: 0,09 mol Cl-, 0,04 mol Na+, a mol Fe3+ và b mol SO42-. Khi cô cạn X thu được 7,715 gam muối khan. Giá trị của a và b lần lượt là
Áp dụng bảo toàn điện tích ta có:
nNa+ + 3.nFe3+ = nCl- + 2.nSO42-
0,04 + 3a = 0,09 + 2b (1)
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
56a + 0,04.23 + 0,09.35,5 + 96b = 7,715 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được:
a = 0,03 mol; b = 0,02 mol
Cho phản ứng nung vôi: CaCO3 (r)
CaO (r) + CO2 (g) ΔrH0298 > 0
Để tăng hiệu suất của phản ứng thì biện pháp nào sau đây không phù hợp?
Tăng áp suất ⇒ Chuyển dịch cân bằng theo chiều giảm số phân tử khí ⇒ Chiều nghịch
Khi hoà tan một dung dịch base vào nước ở 25°C thu được kết quả là :
Môi trường acid có [H+] > [OH-]
Môi trường trung tính có [H+] = [OH-]
Môi trường base có [H+] < [OH-]
Vây khi hòa tan base vào nước, dung dịch thu được có môi trường base nên
[H+] < [OH-].
Chọn biểu thức đúng?
Cho vào bình kín dung tích 2 L hỗn hợp gồm 2 mol N2 và 8 mol H2. Đun nóng với xúc tác thích hợp, khi đạt cân bằng, đưa về nhiệt độ ban đầu. Biết KC = 0,032, tính hiệu suất của phản ứng.
Cho vào bình kín dung tích 2 L hỗn hợp gồm 2 mol N2 và 8 mol H2. Đun nóng với xúc tác thích hợp, khi đạt cân bằng, đưa về nhiệt độ ban đầu. Biết KC = 0,032, tính hiệu suất của phản ứng.
Ban đầu: [N2] = 2/2 = 1 M; [H2] = 8/2 = 4 M.
N2 + 3H2 2NH3
Bđ (M): 1 4
Pư (M): x → 3x → 2x
Cb (M): 1 – x 4 – 3x 2x
⇒ x = 0,3584
Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các:
Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các ion trái dấu.
Dung dịch nào sau đây không dẫn điện được
Dung dịch không dẫn điện được là CH3OH vì CH3OH không có khả năng phân li ion nên không dẫn điện.
Ở các vùng đất phèn người ta bón vôi để làm
Đất bị nhiễm phèn là đất chua chứa nhiều ion H+, do vậy người ta phải bón vôi để trung hòa bớt ion H+ giúp tăng pH của đất lên từ 7 - 9 môi trường đất ổn định.
Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
Trong dung dịch muối NaAlO2 bị thủy phân: NaAlO2 + HOH HAlO2 + NaOH
Phương trình ion: AlO2- + HOH HAlO2 + OH-
⇒ Môi trường base làm quỳ tím hóa xanh.
Trộn V mL dung dịch NaOH 0,01M với V mL dung dịch HCl 0,03M được 2 V mL dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là:
Phương trình phản ứng
HCl + NaOH → NaCl + H2O
Xét tỉ lệ mol ta thấy: nHCl > nNaOH ⇒ HCl dư
nHCl dư = nHCl - nNaOH =
⇒ nH+ = nHCl =
⇒ pH = -log 0,01 = 2.
Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt nào sau đây?
Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch HCl, NaNO3, Ba(OH)2.
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC là 4,7.10-14 thì phản ứng diễn ra kém thuận lợi hơn là:
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC rất nhỏ so với 1 thì ở trạng thái cân bằng chủ yếu là các chất sản phẩm và các chất ban đầu có nồng độ thấp hơn.
Cho cân bằng (trong bình kín) sau:
CO(g) + H2O(g) ⇄ CO2(g) + H2(g) ΔH < 0
Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác.
Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là :
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng trên là:
(1) tăng nhiệt độ (yếu tố nhiệt độ) có ảnh hưởng.
(2) thêm một lượng hơi nước (yếu tố nồng độ) có ảnh hưởng.
(3) thêm một lượng H2 (yếu tố nồng độ) có ảnh hưởng.
(4) tăng áp suất chung của hệ không ảnh hưởng vì không có sự chênh lệch về số mol khí 2 vế của cân bằng.
(5) dùng chất xúc tác không ảnh hưởng.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau là chiều thuận và chiều nghịch và được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều ⇌.
pH là đại lượng đặc trưng cho mức độ acid, base của một dung dịch. Một dung dịch X có [OH–] = 10–3 M thì dung dịch X có pH bằng
pH = –log[H+] = –log(10–11) = 11
Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng
Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi
Dãy chất gồm các chất điện li mạnh
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion.
Phương trình điện li
H2SO4 ⇔ 2H+ + SO42-
NaCl → Na+ + Cl-
KNO3→ 2K+ + NO3-
Ba(NO3)2 → Ba2+ + 2NO3-.
Chuẩn độ 20 ml dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng hết 17 ml dung dịch NaOH 0,12M. Xác định nồng độ mol của dung dịch HCl.
Phương trình hóa học:
HCl + NaOH → NaCl + H2O
nNaOH = 0,017.0,12 = 0,00204 (mol)
Theo phương trình hóa học:
nHCl = nNaOH = 0,00204 mol
Nồng độ mol của dung dịch HCl là:
0,00204/0,02 = 0,102(M)
Nồng độ của các chất trong biểu thức hằng số cân bằng là nồng độ:
Nồng độ của các chất trong biểu thức hằng số cân bằng là nồng độ mol.
Các dung dịch KCl, HCl, CH3COOH, H2SO4 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH nhỏ nhất là
Dung dịch muối KCl có pH = 7.
Dung dịch axit có pH < 7, nồng độ H+ phân li ra càng lớn thì pH càng nhỏ.
HCl ⟶ H+ + Cl−
H2SO4 ⟶ 2H+ +
CH3COOH ⇄ H+ + CH3COO−
Cùng nồng độ axit nhưng nồng độ H+ mà axit H2SO4 phân li ra là nhiều nhất.
⇒ Cùng nồng độ mol thì dung dịch có pH nhỏ nhất là dung dịch H2SO4.
Dung dịch của một base ở 25oC có:
Dung dịch của một base ở 25oC có pH > 7 ⇒ [H+] < 1,0.10–7 M.
Cho phản ứng: H2SO4(aq) + H2O(aq)
HSO4- (aq) + H3O+ (aq)
Cặp acid - base liên hợp trong phản ứng trên là:
Trong phản ứng trên H2SO4 nhường H+ để tạo thành HSO4-, H3O+ nhường H+ để tạo thành H2O.
Thực hiện phản ứng sau trong bình kín: H2 (g) + Br2 (g) → 2HBr (g). Lúc đầu nồng độ hơi Br2 là 0,072 mol/l. Sau 2 phút, nồng độ hơi Br2 còn lại là 0,048 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Br2 trong khoảng thời gian trên là:
Công thức tính tốc độ phản ứng:
Áp dụng công thức ta có:
.
Cho 16 gam hỗn hợp A gồm Ba và Na (có số mol bằng nhau) vào nước dư thu được 1 lít dung dịch Y. Trộn 100 ml dung dịch Y với 400 ml dung dịch gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M) thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là
Gọi số mol của Ba là x => nNa = x
=> 137x + 23x = 16 => x = 0,1 mol
=> Trong 100 ml dung dịch Y chứa 0,01 mol Ba(OH)2 và 0,01 mol NaOH
=> nOH- = 0,01.2 + 0,01 = 0,03 mol
nH+ = 2.0,4.0,0375 + 0,4.0,0125 = 0,035 mol
Phản ứng trung hòa:
H+ + OH- → H2O
=> nH+ dư = 0,035 – 0,03 = 0,005 mol
=> [H+] = 0,005:0,5 = 0,01M
=> pH = -log ([0,01]) = 2.
Theo thuyết Bronstes - Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng sau?
S2−+ H2O
HS− + OH−
H2O nhường H+ cho S2− để tạo thành HS− nên H2O đóng vai trò acid theo thuyết Bronsted – Lowry.
Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí trong bình so với H2 ở nhiệt độ T1 bằng 27,6 và ở nhiệt độ T2 bằng 34,5. Biết T1 > T2.
Phát biểu nào sau đây về cân bằng trên là đúng?
Khi giảm nhiệt độ thì tỉ khối tăng => chuyển dịch theo chiều thuận.
Vậy phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các
Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các ion trái dấu.
Chuẩn độ 20 ml dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng hết 17 ml dung dịch 0,12M. Xác định nồng độ mol của dung dịch HCl.
nNaOH = 0,017.0,12 = 0,00204 (mol)
Phương trình phản ứng
HCl + NaOH → NaCl + H2O (1)
Theo phương trình (1): nHCl = nNaOH = 0,00204 mol
Nồng độ mol của dung dịch HCl là: 0,00204:0,02 = 0,102 (M)
Cho 10 ml dung dịch NaOH 0,1M vào cốc đựng 10 ml dung dịch HCl 0,1M. Dung dịch tạo thành sẽ làm cho:
nNaOH = 0,1 mol; nHCl = 0,1 mol
Ta xét phương trình phản ứng
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Từ phương trình phản ứng và đề bài ta có: nNaOH = nHCl
⇒ Dung dịch tạo thành sẽ làm giấy quỳ tím không đổi màu.
Hòa tan một hỗn hợp 7,2 gam gồm hai muối sunfat của kim loại A và B vào nước được dung dịch X. Thêm vào dung dịch X một lượng vừa đủ BaCl2 đã kết tủa ion SO42-, thu được 11,65 gam BaSO4 và dung dịch Y. Tổng khối lượng hai muối clorua trong dung dịch Y là
Ta có: nBaSO4 = 11,65 : 233 = 0,05 mol
Phương trình tổng quát:
M2(SO4)n + nBaCl2 → 2MCln + nBaSO4
Theo phương trình ta có: nBaSO4 = nBaCl2 = 0,05 mol
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
mM2(SO4)n + mBaCl2 = mMCln + mBaSO4
7,2 + 0,05.208 = mMCln + 11,65
⇒ mMCln = 5,59 gam.
Calcium hydroxide rắn được hòa tan trong nước cho tới khi pH của dung dịch đạt 10,94. Nồng độ của ion hydroxide (OH-) trong dung dịch là
Ta tính được nồng độ OH – theo công thức [OH – ] = 10 –pOH (pH + pOH = 14).
pOH = 14 – pH = 14 - 10,94 = 3,06
[OH-] = 10-3,06 = 8,7.10-4 M.
Theo thuyết Brønsted - Lowry chất nào sau đây là base?
Theo thuyết Brønsted - Lowry, base là chất nhận proton H+.
⇒ KOH là base.
Dung dịch nào sau đây có [H+] = 0,1 M?
Dung dịch KOH và Ca(OH)2 không phân li ra H+.
HF là acid yếu nên phân li không hoàn toàn [H+] < 0,1 M, còn HCl là acid mạnh, phân li hoàn toàn
[H+] = 0,1 M.
Acid nào sau đây là acid một nấc?
Acid một nấc là những acid khi tan trong nước phân tử chỉ phân li ra một nấc H+
⇒ CH3COOH là acid một nấc
CH3COOH ⇔ CH3COO– + H+
Trong quá trình sản xuất acid sulfuric phải thực hiện phản ứng sau:
2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g); ΔH < 0
Để tăng hiệu suất của phản ứng cần phải:
Phản ứng thuận tỏa nhiệt, để tăng hiệu suất thì phải giảm nhiệt độ.
Để trung hòa 20 mL dung dịch HCl 0,1 M cần 10 mL dung dịch NaOH nồng độ x mol/L. Giá trị của x là
nHCl = 0,1.0,02 = 0,002 (mol)
NaOH + HCl → NaCl + H2O
0,002 ← 0,002 (mol)
Dung dịch muối nào sau đây có pH >7?
Trong dung dịch nước, cation kim loại mạnh, gốc acid mạnh không bị thuỷ phân, còn cation kim loại trung bình và yếu bị thuỷ phân tạo môi trường acid, gốc acid yếu bị thuỷ phân tạo môi trường base
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Vậy dung dịch K2CO3 có pH > 7