Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Dung dịch có pH = 7 là

    KClO4 được tạo nên bởi cation kim loại mạnh và anion gốc axit mạnh nên có pH = 7.

  • Câu 2: Nhận biết

    Theo thuyết BrØnsted - Lowry về acid - base, chất nào sau đây là acid:

    CH3COOH là acid vì có khả năng cho H+ tạo ra ion CH3COO-

  • Câu 3: Nhận biết

    “Đất chua” là một khái niệm dân gian để chỉ loại đất có môi trường acid, vậy pH của “đất chua” có giá trị

     Độ chua của đất gây ra bởi acid ⇒ pH của “đất chua” có giá trị nhỏ hơn 7.

  • Câu 4: Vận dụng

    Tính pH của dung dịch thu được sau khi trộn 30 mL dung dịch HNO3 0,1 M với 20 mL dung dịch Ba(OH)2 0,05 M. 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Tính pH của dung dịch thu được sau khi trộn 30 mL dung dịch HNO3 0,1 M với 20 mL dung dịch Ba(OH)2 0,05 M. 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    nHNO3 = 3.10–3 (mol) ⇒ nH+ = 3.10–3 (mol)

    nBa(OH)2 = 10–3 (mol) ⇒ nOH = 2.10-3 (mol)

    H+ + OH → H2O (hoặc phương trình phân tử)

    ⇒ nH+ = 3.10–3 – 2.10-3 = 10–3 (mol)

    Ta có: Vdd sau pư = 0,05 (lít)

    ⇒ [H+] dư = 0,02 M ⇒ pH = 1,69

  • Câu 5: Nhận biết

    Dung dịch K2CO3 tác dụng được với dung dịch chất nào sau đây?

    Dung dịch K2CO3 tác dụng được với dung dịch 

    MgCltạo kết tủa

    Mg2+ + CO32–→ MgCO

  • Câu 6: Vận dụng

    pH của hỗn hợp dung dịch HCl 0,005M và H2SO4 0,0025M là:

    Ta có: [H+] = 0,005 + 0,0025.2 = 0,01 M

    \Rightarrow pH = -log[H+] = -log[0,01] = 2

  • Câu 7: Nhận biết

    Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín:

    N2 (g) + 3H2 (g) ightleftharpoons 2NH3 (g)  ΔrH0 298 < 0

    Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi:

    Tăng nhiệt độ của hệ cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ (thu nhiệt) ⇒ chiều nghịch.

    Khi tăng áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất ⇒ giảm số mol ⇒ chiều thuận

    Khi giảm áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng áp suất ⇒ tăng số mol ⇒ nghịch.

    Chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng 

  • Câu 8: Nhận biết

    Cho phản ứng hóa học sau: I2(g) + H2(g) ightleftharpoons 2HI(g)

    Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng trên là:

    Phản ứng hóa học sau: I2(g) + H2(g) ightleftharpoons 2HI(g)

    Biểu thức hằng số cân bằng (KC):

    \mathrm {K_{C}}  = \frac{[\mathrm {HI}]^{2} }{[\mathrm {I}_{2} ][\mathrm H_{2}]} .

  • Câu 9: Thông hiểu

    Ở mỗi ý a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai.

    Cho phương trình hoá học của phản ứng sản xuất ammonia trong công nghiệp:

    N2(g) + 3H2(g) ⇄ 2NH3(g)          \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −91,8 kJ

    Cân bằng hoá học sẽ chuyển dịch theo chiều nào khi

    a) Khi giảm nhiệt độ của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Đúng||Sai

    b) Khi tăng nồng độ của khí nitrogen, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Sai||Đúng

    c) Khi giảm nồng độ của khí ammonia, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Đúng||Sai

    d) Khi giảm áp suất của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi ý a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai.

    Cho phương trình hoá học của phản ứng sản xuất ammonia trong công nghiệp:

    N2(g) + 3H2(g) ⇄ 2NH3(g)          \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −91,8 kJ

    Cân bằng hoá học sẽ chuyển dịch theo chiều nào khi

    a) Khi giảm nhiệt độ của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Đúng||Sai

    b) Khi tăng nồng độ của khí nitrogen, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Sai||Đúng

    c) Khi giảm nồng độ của khí ammonia, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Đúng||Sai

    d) Khi giảm áp suất của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Đúng||Sai

    a) đúng. Khi giảm nhiệt độ của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ của hệ phản ứng, tức cân bằng chuyển dịch theo chiều tỏa nhiệt (chiều thuận).

    b) sai. Khi tăng nồng độ khí nitrogen, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm lượng khí nitrogen, tức cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

    c) đúng. Khi giảm nồng độ của khí ammonia, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng lượng khí ammonia, tức cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

    d) đúng. Khi giảm áp suất của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng áp suất của hệ, tức là chiều làm tăng số mol khí của hệ (chiều nghịch).

  • Câu 10: Nhận biết

    Trong các nhận định dưới đây nhận định nào đúng?

    Nhận định đúng là: Phản ứng thuận nghịch diễn ra đồng thời theo cả 2 chiều: thuận và nghịch.

  • Câu 11: Nhận biết

    Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

    Hydroxide lương tính có thể phân li theo kiểu acid hoặc base

    Chất nào sau đây có tính lưỡng tính là Al(OH)3.

  • Câu 12: Nhận biết

    Yếu tố nào dưới đây không làm ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng hóa học? 

    Yếu tố không làm ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng hóa học là chất xúc tác.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Trong các phản ứng dưới đây, ở phản ứng nào nước đóng vai trò là một base?

    HCl + H2O → H3O+ + Cl-

    H2O nhận proton (H+) là base.

    NH3 + H2O ightleftharpoons NH4+ + OH-.

    H2O là acid.

    O32- + H2O ⇌ HCO3- + OH-.

    H2O là acid.

  • Câu 14: Vận dụng

    Trong bình kín dung tích 1 lít, người ta cho vào 5,6 gam khí CO và 5,4 gam hơi nước. Phản ứng xảy ra là:

    CO + H2O → CO2 + H2

    Ở 850oC hằng số cân bằng của phản ứng trên là 1. Nồng độ mol của CO và H2O khi đạt đến cân bằng lần lượt là:

    [CO] = 0,2 M; [H2O] = 0,3 M

    Gọi [CO] = a M

    ⇒ Tại cân bằng: [CO] = 0,2 – a; [H2O] = 0,3 – a; [CO2] = a; [H2] = a

    {\mathrm K}_{\mathrm C}=\frac{\lbrack{\mathrm{CO}}_2brack.\lbrack{\mathrm H}_2brack}{\lbrack\mathrm{CO}brack.\lbrack{\mathrm H}_2\mathrm Obrack}=\frac{\mathrm a.\mathrm a}{(0,2-\mathrm a).(0,3-\mathrm a)}=1

    ⇒ a = 0,12

    ⇒ [CO] = 0,08 M; [H2O] = 0,18 M.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cho phương trình nhiệt hoá học sau:

    C_{2} H_{2} (g)+ H_{2}O (g)ightleftharpoons CH_{3}CHO(g)\; \triangle _{r}H^{o} _{298}=- 151 kJ

    Biểu thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng là

    Biểu thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng là

     K_{C} =\frac{[CH_{3}CHO] }{[C_{2}H_{2}][H_{2}O]} .

  • Câu 16: Nhận biết

    Trong các dung dịch acid sau có cùng nồng độ 0,2 M, dung dịch nào có pH cao nhất?

    Dung dịch acid càng yếu thì pH càng cao.

    Độ mạnh của acid giảm dần theo dãy sau: HI > HBr > HCl > HF.

  • Câu 17: Nhận biết

    Chất nào sau đây không phải chất điện li?

    C2H5OH không phải chất điện li vì phân tử này không có khả năng phân li thành ion trong nước.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Hãy cho biết dãy các dung dịch nào sau đây có khả năng đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng) ?

    Các dung dịch có khả năng làm đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng) khi có môi trường acid.

    Các dung dịch thỏa mãn là: NaHSO4, HCl và AlCl3.

  • Câu 19: Nhận biết

    Dung dịch nào sau đây có pH = 7?

    CH3COONa có môi trường base kiềm ⇒ pH > 7

    NH4Cl và HCl có môi trường acid ⇒ pH < 7

    NaCl có môi trường trung tính ⇒ pH = 7

  • Câu 20: Thông hiểu

    Dãy gồm các chất có môi trường base là

    Dãy gồm các chất có môi trường base là Na2CO3, Na2S, NaClO, NaOH.

    Các đáp án còn lại không thỏa mãn vì:

    NH4NO3 được tạo bởi base yếu (NH3) và acid mạnh (HNO3) nên có môi trường acid.

    HNO3 là acid nên có môi trường acid.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Dung dịch có pH > 7, tác dụng được với dung dịch K2SO4 tạo kết tủa là:

    Xét các đáp án thấy có dung dịch NaOH và Ba(OH)2 là dung dịch có pH >7. Tuy nhiên tác dụng với dung dịch K2SO4 tạo kết tủa chỉ có Ba(OH)2 thỏa mãn:

    Ba(OH)2 + K2SO4 → BaSO4 + 2KOH.

  • Câu 22: Vận dụng

    Để xác định nồng độ của một dung dịch NaOH, người ta tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,1 M. Để chuẩn độ 15 mL dung dịch NaOH này cần 30 mL dung dịch NaOH. Xác định nồng độ của dung dịch HCl trên. 

    NaOH + HCl → NaCl + H2O

    Ta có: VHCl. CHCl = VNaOH. CNaOH

    {\mathrm C}_{\mathrm{NaOH}}=\frac{{\mathrm V}_{\mathrm{HCl}}.{\mathrm C}_{\mathrm{HCl}}}{{\mathrm V}_{\mathrm{NaoH}}}=\frac{30.0,1}{15}=0,2\mathrm M

  • Câu 23: Vận dụng

    Chuẩn độ 20 ml dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng hết 17 ml dung dịch NaOH 0,12M. Xác định nồng độ mol của dung dịch HCl.

    Phương trình hóa học:

    HCl + NaOH → NaCl + H2O

    nNaOH = 0,017.0,12 = 0,00204 (mol)

    Theo phương trình hóa học:

    nHCl = nNaOH = 0,00204 mol

    Nồng độ mol của dung dịch HCl là:

    0,00204/0,02 = 0,102(M)

  • Câu 24: Vận dụng

    Hỗn hợp X chứa K2O, NH4Cl, KHCO3, BaCl2 có số mol bằng nhau. Cho hỗn hợp X vào nước (dư), đun nóng, thu được dung dịch chứa chất tan là

    Vì số mol các chất bằng nhau nên:

    K2O + H2O → 2KOH 

    1                        2

    NH4+ + OH- → NH3 + H2

    1            1     

    HCO32- + OH- → CO32- + H2

    1              1             1

    Ba2+ + CO32- → BaCO3

    1            1          1

    Chất tan còn lại chỉ có: K (0,1); Cl- (0,1)

  • Câu 25: Nhận biết

    Cho phản ứng hóa học sau: Br2 (g) + H2 (g) ightleftharpoons 2HBr (g)

    Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng trên là:

    Phản ứng hóa học sau: Br2 (g) + H2 (g) ightleftharpoons 2HBr (g)

    Biểu thức hằng số cân bằng (KC)

    K_{C}  = \frac{[HBr]^{2} }{[Br_{2} ][H_{2}]} .

  • Câu 26: Thông hiểu

    Cho dung dịch chứa các ion sau: Na+, Ca2+, Mg2+, Ba2+, H+, Cl-. Muốn tách được nhiều cation ra khỏi dung dịch mà không đưa ion mới vào dung dịch người ta dùng:

    Ta thêm vào dung dịch Na2SO4 vào sẽ loại bỏ được 1 cation

    Ba2+ + SO42- → BaSO4

    Ta thêm vào dung dịch Na2CO3 sẽ loại bỏ được 4 cation

    Ba2+ + CO32- → BaCO3

    Ca2+ + CO32- → CaCO3

    Mg2+ + CO32- → MgCO3

    2H+ + CO32- → CO2 ↑ + H2O

    Khi dùng K2CO3 thì thêm ion mới là K+

    Ta thêm vào dung dịch NaOH vào sẽ loại bỏ được 2 cation:

    Mg2+ + SO42- → MgSO4 ↓.

    H+ + OH- → H2O

    Vậy thêm Na2CO3 sẽ loại bỏ được nhiều ion nhất.

  • Câu 27: Nhận biết

    Các chất dẫn điện là

    Các dung dịch acid, base, muối và một số muối khi nóng chảy có thể dẫn được điện

    Vậy KCl nóng chảy, dung dịch NaOH, dung dịch HNOlà các chất dẫn điện.

  • Câu 28: Vận dụng

    X là dung dịch hỗn hợp HCl 0,005 M và H2SO4 0,0025 M. Vậy pH của dung dịch X là:

    [H+] = [HCl] + 2[H2SO4] = 0,005 + 0,0025.2 = 0,01 M

    ⇒ pH = –log[H+] = –log0,01 = 2

  • Câu 29: Thông hiểu

    Trộn lẫn dung dịch chứa 1 gam NaOH với dung dịch chứa 1 gam HCl, dung dịch thu được có giá trị

    Phương trình phản ứng:

    NaOH + HCl → NaCl + H2O

    nNaOH = 1: 40 = 0,025 (mol)

    nHCl = 1: 36,5 = 0,027 (mol)

    nHCl > nNaOH nên môi trường sau phản ứng là môi trường acid ⇒ pH <7

  • Câu 30: Vận dụng

    Cho phản ứng: CO(g) + 3H2(g) ⇄ CH4(g) + H2O(g). Nồng độ ở trạng thái cân bằng: [CO] = 0,0613 mol/L; [H2] = 0,1839 mol/L, [CH4] = 0,0387 mol/L và [H2O] = 0,0387 mol/L. Tính hằng số cân bằng của phản ứng.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho phản ứng: CO(g) + 3H2(g) ⇄ CH4(g) + H2O(g). Nồng độ ở trạng thái cân bằng: [CO] = 0,0613 mol/L; [H2] = 0,1839 mol/L, [CH4] = 0,0387 mol/L và [H2O] = 0,0387 mol/L. Tính hằng số cân bằng của phản ứng.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    CO(g) + 3H2(g) ⇄ CH4(g) + H2O(g)

    {\mathrm K}_{\mathrm C}=\frac{\lbrack{\mathrm{CH}}_4brack.\lbrack{\mathrm H}_2\mathrm Obrack}{\lbrack\mathrm{CO}brack.{\lbrack{\mathrm H}_2brack}^3}=\frac{0,0387.0,0387}{0,0613.0,1839^3}\approx3,9284

  • Câu 31: Thông hiểu

    Dãy ion không thể tồn tại đồng thời trong dung dịch là

    OH- và Mg2+ không thể tồn tại trong dung dịch do sẽ tạo thành Mg(OH)2 là chất không tan.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Hòa tan ba muối X, Y, Z vào nước thu được dung dịch chứa: 0,40 mol K+; 0,20 mol Al3+; 0,20 mol SO42- và a mol Cl-. Ba muối X, Y, Z là

    Áp dụng bảo toàn điện tích ta có: 

    0,4 + 0,2.3 = 0,2.2 + a 

    ⇒ a = 0,6 mol 

    Xét từng đáp án ta có:

    +) KCl, K2SO4, AlCl3.

    Ta có SO42- chỉ ở trong K2SO

    ⇒ K+ ở K2SO4 là 0,4 mol (đủ)

    ⇒ Không có KCl ⇒ Loại

    +) KCl, K2SO4, Al2(SO4)3.

    Cl- chỉ có ở KCl 

    ⇒ K+ ở KCl là 0,6 mol (dư) ⇒ Loại

    +) KCl, AlCl3, Al2(SO4)3.

    0,4 mol KCl; 0,2/3 mol AlCl3; 0,2/3 mol Al2(SO4)3

    ⇒ Đúng

    +) K2SO4, AlCl3, Al2(SO4)3.

    Cl- chỉ ở AlCl

    ⇒ Al3+ là 0,2 mol (đủ)

    ⇒ Không có Al2(SO4)3 ⇒ Loại

  • Câu 33: Vận dụng

    Có dung dịch CH3COOH 0,1M, Ka= 1,58.10-5. Sau khi thêm a gam CH3COOH vào 1 lít dung dịch trên thì độ điện li của acid giảm đi một nửa. Tính pH của dung dịch mới này (coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)

                   CH3COOH  \leftrightharpoons CH3COO- + H+ 

    [] bđ            0,1

    []pl               x                       x              x

    []cb            0,1 - x                 x              x

    \Rightarrow{\mathrm K}_{\mathrm a}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}\frac{\mathrm x^2}{0,1\hspace{0.278em}-\mathrm x\hspace{0.278em}}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}1,58.10^{-5}

    \Rightarrow x = 1,25.10-3

    \Rightarrow Độ điện li \alpha = x/0,1 = 1,25%

    Để độ điện li giảm đi một nửa còn 0,625% thì nồng độ ban đầu của CH3COOH là a:

          CH3COOH \leftrightharpoons CH3COO-    +        H

              a 

        6,25.10-3a        6,25.10-3a        6,25.10-3a

     a - 6,25.10-3a       6,25.10-3a      6,25.10-3 a

    \Rightarrow K_{a} = \frac{(6,25.10^{-3}a)^{2} }{a-6,25.10^{-3}a} = 1,58.10^{-5}

    \Rightarrow a = 0,402

    \Rightarrow [H+] = 0,402.6,25.10-3 = 2,512.10-3

    \Rightarrow pH = -log(2,512.10-3) = 2,6

  • Câu 34: Thông hiểu

    Cho cân bằng hóa học sau trong bình kín:

    2NO2 (g) ⇌ N2O4 (g)
    Màu nâu đỏ  không màu

    Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có:

    Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, nghĩa là chiều làm giảm tác động của việc tăng nhiệt độ. Ngược lại, khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa nhiệt, chiều làm giảm tác động của việc giảm nhiệt độ

    Theo bài ra ta có:

    Khi hạ nhiệt độ bình nhạt dần \Rightarrow cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

    \Rightarrow Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt hay ΔH < 0.

  • Câu 35: Vận dụng cao

    Cho 300 ml dung dịch chứa H2SO4 0,1M, HNO3 0,2M và HCl 0,3M tác dụng với V ml dung dịch NaOH 0,2M và KOH 0,29M thu được dung dịch pH = 2. Giá trị của V là:

    nH+ = 2nH2SO4 + n HNO3 + nHCl = 2.0,1.0,3 + 0,2.0,3 + 0,3.0,3 = 0,21 mol.

    nOH- = nNaOH + nKOH = 0,2V + 0,29V = 0,49V mol 

    Dung dịch sau khi trộn có pH = 2 ⇒ Có môi trường acid  ⇒ H+

      H+  + OH-  → H2O
    Ban đầu 0,21 0,49V  
    Phản ứng  0,49V 0,49V  
    Sau phản ứng 0,21 - 0,49V 0  

     pH = 2 ⇒ [H+] = 10-2

     ⇒ \frac{0
,
21
−
0
,
49
V}{0
,
3
+
V} =10^{-2} 

    ⇒ V = 0,414 lít = 414 ml.

  • Câu 36: Nhận biết

    Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về acid mạnh?

     Acid mạnh có khả năng cho H+, không có khả năng nhận H+.

  • Câu 37: Nhận biết

    Dung dịch nào sau đây có pH < 7

    NaCl tạo bởi base mạnh (NaOH) và acid mạnh (HCl) => môi trường trung tính (pH = 7).

    Na2CO3 tạo bởi base mạnh (NaOH) và acid yếu (H2CO3) => môi trường kiềm (pH > 7).

    NaOH là base mạnh Ba(OH)2 => môi trường base (pH > 7).

    HCl là acid mạnh => Môi trường acid (pH < 7).

  • Câu 38: Thông hiểu

    Dung dịch với [H+] = 4.10-5 sẽ có:

     [H+] = 4.10-5 mol/l

    ⇒ pH = -log[H+] = 4,4 < 7

    ⇒ Môi trường acid.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Phương trình điện li nào dưới đây được viết đúng?

    Phương trình điện li viết đúng là: 

    H2CO3 ightleftharpoons 2H+ + CO32-

    NaOH, CuSO4 là chất điện li mạnh nên phương trình điện li biểu diễn bằng mũi tên 1 chiều:

    CuSO4 → Cu+ + SO42-.

    NaOH → Na+ + OH-.

    H2S là acid yếu nên phương trình điện li được biểu diễn bằng hải nửa mũi tiên ngược chiều nhau.

    H2S ightleftharpoons 2H+ + S2-.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Cho cân bằng hóa học:

    2N2 (g) + 3H2 (g) ightleftharpoons 2NH3 (g)

    Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Cân bằng hóa học không bị chuyển dịch khi:

    Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng thuận và tốc độ phản ứng nghịch với số lần bằng nhau.

    ⇒ Chất xúc tác không làm ảnh hưởng đến cân bằng hóa học.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 38 lượt xem
Sắp xếp theo