Nhận xét nào sau đây không đúng?
Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra hoàn toàn.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra hoàn toàn.
Cho cân bằng (trong bình kín) sau:
CO(g) + H2O(g) ⇄ CO2(g) + H2(g) ΔH < 0
Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác.
Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là :
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng trên là:
(1) tăng nhiệt độ (yếu tố nhiệt độ) có ảnh hưởng.
(2) thêm một lượng hơi nước (yếu tố nồng độ) có ảnh hưởng.
(3) thêm một lượng H2 (yếu tố nồng độ) có ảnh hưởng.
(4) tăng áp suất chung của hệ không ảnh hưởng vì không có sự chênh lệch về số mol khí 2 vế của cân bằng.
(5) dùng chất xúc tác không ảnh hưởng.
Trong phản ứng hóa học sau: HCOOH + H2O
HCOO- + H3O+.
Cặp nào sau đây là base theo thuyết Brønsted–Lowry
Phản ứng thuận: HCOOH là acid, H2O là base; phản ứng nghịch: HCOO - là base, H3O+ là acid.
Vậy H2O, H3O+ là base theo thuyết Brønsted–Lowry
Phương trình mô tả sự điện li của Na2CO3 trong nước là
Chất tan trong dung dịch khi phân li sẽ thành các ion.
Phương trình điện li của Na2CO3 trong nước là
Na2CO3(s) 2Na+(aq) + CO32−(aq).
Hoà tan 1,83 gam hỗn hợp Na, Ba vào nước dư thu được 400ml dung dịch X và 0,448 lít H2 (đktc). Tính pH của dung dịch X
nH2= 0,448:22,4 = 0,02 mol
Gọi x,y lần lượt là số mol của Na và Ba
Ta có: 23x + 137y = 1,83 (1)
Na + H2O → NaOH + 1/2H2
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
=> x/2 + y = 0,02 (2)
Từ (1), (2) ta có: x = 0,02 và y = 0,01
Phương trình điện li:
NaOH → Na+ + OH-
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-
Tổng số mol OH- là:
nOH- = 0,04 mol
CM(OH-) = 0,04/0,4 = 0,1 M
pH = 14 – pOH = 14 + lg([OH-])
=> pOH = 1 => pH = 13.
Cân bằng hoá học nào sau đây không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất?
Khi thay đổi áp suất, cân bằng không bị chuyển dịch khi tổng số mol khí ở chất phản ứng bằng tổng số mol khí ở sản phẩm.
Vậy khi thay đổi áp suất phản ứng không bị thay đổi
Cho phản ứng sau 430oC: H2 (g) + I2 (g)
2HI (g). Nồng độ các chất lúc cân bằng là: [H2] = [I2] = 0,107 M; [HI] = 0,786 M. Hằng số cân bằng KC của phản ứng ở 430oC là:
Hằng số cân bằng KC của phản ứng ở 430oC là:
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Ở các vùng đất phèn người ta bón vôi để làm
Đất bị nhiễm phèn là đất chua chứa nhiều ion H+, do vậy người ta phải bón vôi để trung hòa bớt ion H+ giúp tăng pH của đất lên từ 7 - 9 môi trường đất ổn định.
Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn hỗn hợp X vào nước được 300 ml dung dịch Y. pH của dung dịch Y là
nCu(NO3)2 ban đầu = 0,035 mol.
Gọi nCu(NO3)2 phản ứng = a mol
Phương trình phản ứng
2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2
a → a → 2a → 0,5a
Khối lượng chất rắn giảm = khối lượng khí bay đi
⇒ mNO2 + mO2 = 2a.46 + 0,5a.32 = 6,58 – 4,96
⇒ a = 0,015 mol
Hấp thụ hỗn hợp khí X vào nước:
4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
0,03 → 0,0075 → 0,03
Dung dịch Y chính là HNO3
⇒ [H+] = n : V = 0,03 : 0,3 = 0,1M
⇒ pH = - log [H+] = 1
Cho cân bằng hoá học sau: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) ∆H = –92 kJ.
Cho 3 mol khí hydrogen và 1 mol khí nitrogen vào một bình kín dung tích 10 lít, có bột iron xúc tác, giữ bình ở 450°C. Ở trạng thái cân bằng có 20% nitrogen phản ứng. Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở nhiệt độ trên.
Cho cân bằng hoá học sau: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) ∆H = –92 kJ.
Cho 3 mol khí hydrogen và 1 mol khí nitrogen vào một bình kín dung tích 10 lít, có bột iron xúc tác, giữ bình ở 450°C. Ở trạng thái cân bằng có 20% nitrogen phản ứng. Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở nhiệt độ trên.
Ban đầu: [H2] = 0,3 M, [N2] = 0,1 M
Phản ứng: [H2] = 20%.0,3 = 0,06 M, [N2] = 20%.0,1 = 0,02 M
N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g)
Bđ: 0,1 0,3 0 (M)
P/ư: 0,02 0,06 0,04 (M)
CB: 0,08 0,24 0,04 (M)
Muối nào sau đây khi thuỷ phân tạo dung dịch có pH < 7?
Dung dịch NH4Cl, ion Cl- không bị thủy phân, ion NH4+ bị thủy phân trong nước tạo thành ion H+ theo phương trình ở dạng đơn giản sau:
NH4+ + H2O <=> NH4OH + H+
Dung dịch NH4Cl có môi trường base.
Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím
Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím có môi trường trung tính.
Do đó ta có dung dịch Na2SO4 không làm quỳ tím đổi màu.
Cho cân bằng hóa học sau:
2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g); ΔH < 0
Khi tăng nhiệt độ cân bằng hóa học sẽ:
Phản ứng thuận tỏa nhiệt nên khi tăng nhiệt độ sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng nghịch (từ phải sáng trái).
Cho 0,001 mol NH4Cl vào 100 ml dung dịch NaOH có pH = 12 và đun sôi, sau đó làm nguội, thêm vào một ít phenolphtalein, màu của dung dịch thu được là
pOH = 14 – pH = 2 CM NaOH = [OH-] = 0,01M
nNaOH = 0,1.0,01 = 0,001 mol
PTHH: NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O
Pư: 0,001 0,001
Do phản ứng vừa đủ nên sau khi đun sôi thì NH3 bay hơi hết, dung dịch thu được chỉ còn lại NaCl có môi trường trung tính nên không làm đổi màu dung dịch phenolphthalein.
Cho các chất: Fe(OH)2, HCl, KOH, NaCl, Na2SO4, CH3COOH. Các chất điện li yếu là:
Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần tử chất tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch.
Những chất điện li yếu gồm base yếu, acid yếu
Vậy các chất điện li yếu là: Fe(OH)2, CH3COOH
Cho phản ứng hóa học: CO(g) + Cl2(g)
COCl2(g) KC = 4
Biết rằng ở toC nồng độ cân bằng của CO là 0,20 mol/l và của Cl2 là 0,30 mol/l. Nồng độ cân bằng của COCl2 ở toC là :
Phương trình hóa học:
CO(g) + Cl2(g) COCl2(g) KC = 4
[COCl2] = 4.0,2.0,3 = 0,024M
Cho các nhận xét sau:
(1) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
(2) Ở trạng thái cân bằng, các chất không phản ứng với nhau.
(3) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ các chất đầu.
(4) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi.
Số nhận xét đúng là
Nhận đính đúng là:
(1) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
(4) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi.
Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái tại đó tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi.
Chọn phát biểu sai:
Dung dịch chuẩn là gì?
Dung dịch chuẩn là những dung dịch đã biết nồng độ chính xác, thường dùng để xác định nồng độ các dung dịch khác.
Một dung dịch có nồng độ [OH−] = 2,5 mol/l. Môi trường của dung dịch trên là
Ta có: [H+] = =
= 4.10-5 mol/l
pH = -lg[H+] = 4,4 < 7
Môi trường acid.
Phương trình điện li nào sau đây không đúng?
Phương trình điện li không đúng là: Al(OH)3 → Al3+ + 2OH–.
Do Al(OH)3 là kết tủa không tan nên phương trình điện li được biểu diễn bằng mũi tên ""
Phương trình đúng là: Al(OH)3 Al3+ + 3OH–.
Phản ứng hóa học nào sau đây có phương trình ion thu gọn là H+ + OH- → H2O?
Chỉ có phương trình HCl + NaOH → H2O + NaCl thỏa mãn
H+ + OH- → H2O.
Cho cân bằng hoá học: 2SO2(g) + O2(g) ⇋ 2SO3(g); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Phát biểu đúng là:
Môi trường base có pH:
Môi trường base có pH lớn hớn 7.
Acid nào sau đây không phân li hoàn toàn trong nước.
Acid yếu không phân li hoàn toàn trong nước (H2S).
Dung dịch nào sau đây có pH < 7?
HCl là acid có môi trường acid
có pH < 7
Chọn phát biểu đúng trong số các phát biểu sau đây?
pH tăng thì nồng độ OH- trong dung dịch tăng nồng độ acid giảm.
pH < 7 là môi trường acid quỳ hóa đỏ.
pH > 7 là môi trường base quỳ hóa xanh.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?
Dung dịch có môi trường acid làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Dung dịch HCl làm quỳ tím chuyển đỏ
Cho phản ứng: CO(g) + 3H2(g) ⇄ CH4(g) + H2O(g). Nồng độ ở trạng thái cân bằng: [CO] = 0,0613 mol/L; [H2] = 0,1839 mol/L, [CH4] = 0,0387 mol/L và [H2O] = 0,0387 mol/L. Tính hằng số cân bằng của phản ứng.
Cho phản ứng: CO(g) + 3H2(g) ⇄ CH4(g) + H2O(g). Nồng độ ở trạng thái cân bằng: [CO] = 0,0613 mol/L; [H2] = 0,1839 mol/L, [CH4] = 0,0387 mol/L và [H2O] = 0,0387 mol/L. Tính hằng số cân bằng của phản ứng.
CO(g) + 3H2(g) ⇄ CH4(g) + H2O(g)
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng thuận nghịch
Phản ứng thuận nghịch là: PCl5 PCl3 + Cl2.
Trộn V1 lít dung dịch H2SO4 có pH = 3 với V2 lít dung dịch NaOH có pH = 12, thu được dung dịch mới có pH = 4. Tỉ số V1 : V2 có giá trị là
Sau phản ứng ta có: Vdung dịch = V1 + V2 (lít)
- Ban đầu dung dịch H2SO4 có pH = 3
⇒ [H+] = 10-3 ⇒ nH2SO4 = 5.10− 4V1 (mol)
- Dung dịch NaOH có pH = 12
Dung dịch mới thu được có pH = 4 < 7 ⇒ Acid dư
Phương trình phản ứng xảy ra:
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
0,01V2 → 5.10-3V2 (mol)
Sau phản ứng nồng độ H+ là:
Cho 12,4 gam NaOH vào dung dịch có chứa 0,1 mol HCl và 0,08 mol Fe(NO3)3. Khối lượng kết tủa tạo ra là:
nNaOH = 12,4 : 40 = 0,31 mol
H+ + OH- → H2O
0,1 → 0,1 (mol)
⇒ nOH- dư = 0,31 - 0,1 = 0,21 mol
Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3
0,07 ← 0,21 → 0,07 (mol)
Vậy m↓ = 0,07 . 107 = 7,49 gam.
Một học sinh thực hiện thí nghiệm sau: Lấy 10 mL dung dịch HCl 0,2 M cho vào 5 mL dung dịch NH3 thu được dung dịch A. Chuẩn độ lượng HCl dư trong dung dịch A bằng dung dịch NaOH 0,1 thấy phản ứng hết 10,2 mL. Tính nồng độ của dung dịch NH3 ban đầu.
Phương trình hóa học:
NH3 + HCl → NH4Cl
HCldư + NaOH → NaCl + H2O
Số mol HCl ban đầu là: nHCl = 10.10-3.0,2 = 2.10-3 (mol)
Số mol HCl dư = số mol NaOH phản ứng = 10,2.10-3.0,1 = 1,02.10-3 (mol)
Số mol HCl phản ứng với NH3 là:
nHCl pư = nHCl ban đầu - nHCl dư = 2.10-3 – 1,02.10-3 = 0,98.10-3 (mol)
⇒ nNH3 = 0,98.10-3 (mol)
Nồng độ của dung dịch NH3 ban đầu là:
Theo thuyết BrØnsted - Lowry, acid là:
Theo thuyết BrØnsted - Lowry, acid là một chất cho proton (H+)
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phát biểu đúng là: Chỉ có phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng hóa học.
Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về base yếu?
Thuyết acid - base theo Brønsted - Lowry: Acid là những chất có khả năng cho H+, base là những chất có khả năng nhận H+.
Chất nào sau đây không phải chất điện li trong nước?
C6H12O6 không phải chất điện li vì khi tan trong nước không phân li ra các ion.
Trộn lẫn dung dịch chứa 1 gam NaOH với dung dịch chứa 1 gam HCl, dung dịch thu được có giá trị
Phương trình phản ứng:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
nNaOH = 1: 40 = 0,025 (mol)
nHCl = 1: 36,5 = 0,027 (mol)
nHCl > nNaOH nên môi trường sau phản ứng là môi trường acid ⇒ pH <7
Dung dịch A có a mol NH4+, b mol Mg2+, c mol SO42- và d mol HSO3-. Biểu thức nào dưới đây biểu thị đúng sự liên quan giữa a, b, c, d?
Bảo toàn điện tích ta có:
nNH4+ + 2nMg2+ = 2nSO42- + nHSO3-
⇒ a + 2b = 2c + d