Cho phản ứng hóa học sau: I2(g) + H2(g)
2HI(g)
Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng trên là:
Phản ứng hóa học sau: I2(g) + H2(g) 2HI(g)
Biểu thức hằng số cân bằng (KC):
Cho phản ứng hóa học sau: I2(g) + H2(g)
2HI(g)
Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng trên là:
Phản ứng hóa học sau: I2(g) + H2(g) 2HI(g)
Biểu thức hằng số cân bằng (KC):
Một học sinh thực hiện thí nghiệm sau: Lấy 10 mL dung dịch HCl 0,2 M cho vào 5 mL dung dịch NH3 thu được dung dịch A. Chuẩn độ lượng HCl dư trong dung dịch A bằng dung dịch NaOH 0,1 thấy phản ứng hết 10,2 mL. Tính nồng độ của dung dịch NH3 ban đầu.
Phương trình hóa học:
NH3 + HCl → NH4Cl
HCldư + NaOH → NaCl + H2O
Số mol HCl ban đầu là: nHCl = 10.10-3.0,2 = 2.10-3 (mol)
Số mol HCl dư = số mol NaOH phản ứng = 10,2.10-3.0,1 = 1,02.10-3 (mol)
Số mol HCl phản ứng với NH3 là:
nHCl pư = nHCl ban đầu - nHCl dư = 2.10-3 – 1,02.10-3 = 0,98.10-3 (mol)
⇒ nNH3 = 0,98.10-3 (mol)
Nồng độ của dung dịch NH3 ban đầu là:
Cho cân bằng hoá học sau:
4NH3 (g) + 5O2 (g)
4NO (g) + 6H2O (g) Δr Ho298 = -905kJ
Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?
ΔrHo298 = -905kJ < 0, vậy đây là phản ứng tỏa nhiệt.
Khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ tức là chiều thuận (chuyển dịch sang phải).
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phát biểu đúng là: Chỉ có phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng hóa học.
Ở mỗi ý a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho phương trình hoá học của phản ứng sản xuất ammonia trong công nghiệp:
N2(g) + 3H2(g) ⇄ 2NH3(g)
= −91,8 kJ
Cân bằng hoá học sẽ chuyển dịch theo chiều nào khi
a) Khi giảm nhiệt độ của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Đúng||Sai
b) Khi tăng nồng độ của khí nitrogen, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Sai||Đúng
c) Khi giảm nồng độ của khí ammonia, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Đúng||Sai
d) Khi giảm áp suất của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Đúng||Sai
Ở mỗi ý a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho phương trình hoá học của phản ứng sản xuất ammonia trong công nghiệp:
N2(g) + 3H2(g) ⇄ 2NH3(g) = −91,8 kJ
Cân bằng hoá học sẽ chuyển dịch theo chiều nào khi
a) Khi giảm nhiệt độ của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Đúng||Sai
b) Khi tăng nồng độ của khí nitrogen, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Sai||Đúng
c) Khi giảm nồng độ của khí ammonia, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Đúng||Sai
d) Khi giảm áp suất của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Đúng||Sai
a) đúng. Khi giảm nhiệt độ của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ của hệ phản ứng, tức cân bằng chuyển dịch theo chiều tỏa nhiệt (chiều thuận).
b) sai. Khi tăng nồng độ khí nitrogen, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm lượng khí nitrogen, tức cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
c) đúng. Khi giảm nồng độ của khí ammonia, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng lượng khí ammonia, tức cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
d) đúng. Khi giảm áp suất của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng áp suất của hệ, tức là chiều làm tăng số mol khí của hệ (chiều nghịch).
Dãy các ion nào sau đây có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch?
OH– phản ứng được với ion NH4+ và HCO3−
OH– + NH4+ ⟶ NH3 + H2O
OH– + HCO3− ⟶ CO32− + H2O
Các ion cùng tồn tại trong một dung dịch vì các ion đó không kết hợp được với nhau tạo thành chất ↓, chất ↑ hoặc chất điện li yếu.
OH– phản ứng được với Fe2+.
2OH−+ Fe2+ ⟶ Fe(OH)2↓
Cu2+, K+, OH-, NO3-
OH– phản ứng được với Cu2+.
2OH− + Cu2+ ⟶ Cu(OH)2↓
Cho các chất: Fe(OH)2, HCl, KOH, NaCl, Na2SO4, CH3COOH. Các chất điện li yếu là:
Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần tử chất tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch.
Những chất điện li yếu gồm base yếu, acid yếu
Vậy các chất điện li yếu là: Fe(OH)2, CH3COOH
Trong dung dịch trung hoà về điện, tổng đại số điện tích của các ion bằng không. Dung dịch có chứa 0,1 mol Mg2+; 0,1 mol Na+; 0,2 mol Cl– và x mol SO42-. Giá trị của x là
Theo định luật bảo toàn điện tích có:
2.nMg2+ + nNa+ = nCl- + 2.nSO42-
2.0,1 + 0,1 = 0,2 + 2.x
x = 0,05.
Cho cân bằng hoá học sau: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) ∆H = –92 kJ.
Cho 3 mol khí hydrogen và 1 mol khí nitrogen vào một bình kín dung tích 10 lít, có bột iron xúc tác, giữ bình ở 450°C. Ở trạng thái cân bằng có 20% nitrogen phản ứng. Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở nhiệt độ trên.
Cho cân bằng hoá học sau: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) ∆H = –92 kJ.
Cho 3 mol khí hydrogen và 1 mol khí nitrogen vào một bình kín dung tích 10 lít, có bột iron xúc tác, giữ bình ở 450°C. Ở trạng thái cân bằng có 20% nitrogen phản ứng. Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở nhiệt độ trên.
Ban đầu: [H2] = 0,3 M, [N2] = 0,1 M
Phản ứng: [H2] = 20%.0,3 = 0,06 M, [N2] = 20%.0,1 = 0,02 M
N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g)
Bđ: 0,1 0,3 0 (M)
P/ư: 0,02 0,06 0,04 (M)
CB: 0,08 0,24 0,04 (M)
Phương trình điện li nào sau đây viết đúng?
H2SO4 là chất điện li mạnh
Phương trình điện li viết đúng:
H2SO4 → 2H+ + SO42-
H2SO3 là chất điện li yếu.
Phương trình điện li viết đúng:
H2SO3 ⇄ H+ + HSO3-
HSO3- ⇄ H+ + SO32-
Na2S là chất điện li mạnh
Phương trình điện li viết đúng:
Na2S → 2Na+ + S2-
H2CO3 là chất điện lí yếu nên phương trình điện li của H2CO3 đúng
H2CO3 ⇌ H+ + HCO3-
Dung dịch X gồm: 0,09 mol Cl-, 0,04 mol Na+, a mol Fe3+ và b mol SO42-. Khi cô cạn X thu được 7,715 gam muối khan. Giá trị của a và b lần lượt là
Áp dụng bảo toàn điện tích ta có:
nNa+ + 3.nFe3+ = nCl- + 2.nSO42-
0,04 + 3a = 0,09 + 2b (1)
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
56a + 0,04.23 + 0,09.35,5 + 96b = 7,715 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được:
a = 0,03 mol; b = 0,02 mol
HCl + H2O → H3O+ + Cl- được viết gọn lại là:
HCl + H2O → H3O+ + Cl- được viết gọn lại là:
HCl → H+ + Cl-.
Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là chuyển từ trạng thái cân bằng hóa học này:
Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là chuyển từ trạng thái cân bằng hóa học này sang trạng thái cân bằng hóa học khác do tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
Dung dịch KOH là base nên có pH > 7
Chất nào sau đây có tính acid mạnh nhất?
Chất có tính acid mạnh nhất là dịch vị có pH 1,0 vì có pH nhỏ nhất.
Cho dung dịch X gồm 0,06 mol Na+, 0,01 mol K+, 0,03 mol Ca2+, 0,07 mol Cl- và 0,06 mol HCO3-. Để loại bỏ hết ion Ca2+ cần một lượng vừa đủ dung dịch chứa a gam Ca(OH)2. Giá trị của a là
Ta có phương trình phản ứng ion:
HCO3- + OH- → CO32- + H2O
0,06 0,06 0,06 (mol)
nCa(OH)2 = 0,03 mol
⇒ nCa2+ = 0,03 + 0,03 = 0,06 mol
Ta nhận thấy nCO32- = nCa2+
⇒ a = 0,03. 74 = 2,22 gam.
Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về acid mạnh?
Acid là những chất có khả năng cho H+.
Phân li hoàn toàn trong nước.
Dung dịch nước của chúng dẫn điện.
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC là 4,7.10-14 thì phản ứng diễn ra kém thuận lợi hơn là:
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC rất nhỏ so với 1 thì ở trạng thái cân bằng chủ yếu là các chất sản phẩm và các chất ban đầu có nồng độ thấp hơn.
Dung dịch nào sau đây có pH <7?
KOH có môi trường base nên pH > 7
NaCl và Na2SO4 đều được tạo ra từ base và acid mạnh do có môi trường trung tính pH = 7.
KHSO4 có môi trường acid pH < 7
Chuẩn độ 20 ml dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng hết 17 ml dung dịch 0,12M. Xác định nồng độ mol của dung dịch HCl.
nNaOH = 0,017.0,12 = 0,00204 (mol)
Phương trình phản ứng
HCl + NaOH → NaCl + H2O (1)
Theo phương trình (1): nHCl = nNaOH = 0,00204 mol
Nồng độ mol của dung dịch HCl là: 0,00204:0,02 = 0,102 (M)
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Tại trạng thái cân bằng, phản ứng thuận nghịch vẫn diễn ra nên nồng độ các chất vẫn thay đổi liên tục. Sai || Đúng
(2) Trong phản ứng nung vôi, để thu được nhiều vôi sống hơn ta cần thiết kế khí CO2 thoát ra khỏi lò nhanh hơn. Đúng || Sai
(3) Do giấm (CH3COOH) là một acid yếu, nên ăn lượng lớn giấm trong một ngày không ảnh hưởng đến sức khỏe của chúng ta. Sai || Đúng
(4) Đất bị nhiễm chua, người ta có thể dùng vôi để khử chua cho đất. Đúng || Sai
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Tại trạng thái cân bằng, phản ứng thuận nghịch vẫn diễn ra nên nồng độ các chất vẫn thay đổi liên tục. Sai || Đúng
(2) Trong phản ứng nung vôi, để thu được nhiều vôi sống hơn ta cần thiết kế khí CO2 thoát ra khỏi lò nhanh hơn. Đúng || Sai
(3) Do giấm (CH3COOH) là một acid yếu, nên ăn lượng lớn giấm trong một ngày không ảnh hưởng đến sức khỏe của chúng ta. Sai || Đúng
(4) Đất bị nhiễm chua, người ta có thể dùng vôi để khử chua cho đất. Đúng || Sai
(1) sai. Tại trạng thái cân bằng, phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn xảy ra, nhưng với tốc độ bằng nhau nên nồng độ các chất sẽ không bị thay đổi.
(2) đúng.
(3) sai. Giấm (CH3COOH) là một acid yếu, tuy nhiên trong dung dịch vẫn phân li ra H+ → nếu ăn lượng lớn giấm trong một ngày sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe.
(4) đúng.
Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt nào sau đây?
Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch HCl, NaNO3, Ba(OH)2.
Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch H2SO4 bằng dung dịch Ca(OH)2 là?
Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch H2SO4 bằng dung dịch Ca(OH)2 là calcium sulfate.
Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO (oxygen chiếm 8,75% về khối lượng trong X) vào nước, thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc). Trộn 200ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M, thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Trộn 200 ml dung dịch Y (chứa y mol OH-) với 200 ml HCl 0,2M và H2SO4 0,15M
nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,2.0,2 + 2.0,2.0,15 = 0,1 mol
pH = 13 => pOH = 14 – 13 = 1 => [OH-] = 0,1M
OH- + H+ → H2O
Ban đầu: y 0,1
Phản ứng: 0,1 ← 0,1
Sau: y – 0,1 0
→ [OH−] = y − 0,1.0,4 = 0,1→ y = 0,14
=> 400 ml dung dịch Y chứa 0,28 mol OH-
Hòa tan m gam hỗn hợp X {Na, K, Ba, O: x mol} + H2O
→ Y{Na+, K+, Ba2+, OH-: 0,28 mol} + H2: 0,07
Bảo toàn electron:
nNa + nK + 2nBa = 2nO + 2nH2
=> nNa + nK + 2nBa = 2x + 2.0,07 (1)
Bảo toàn điện tích:
nNa+ + nK+ + 2nBa2+ = nOH- => nNa + nK + 2nBa = 0,28 (2)
Từ (1) và (2) => 2x + 2.0,07 = 0,28 => x = 0,07 mol
=> mO = 0,07.16 = 1,12 gam => mX = 1,12 : 8,75 .100 = 12,8 gam.
Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 1,5 - 3,5. Những người nào bị mắc bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thường có pH < 1,5. Để chữa căn bệnh này, người bệnh thường uống trước bữa ăn chất nào sau đây?

Những người nào bị mắc bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thường uống thuốc muối chứa NaHCO3 sẽ phản ứng với HCl giúp làm giảm nồng độ HCl trong dạ dày, làm giảm cơn đau dạ dày.
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
Đặc điểm phân li Zn(OH)2 trong nước là
Đặc điểm phân li Zn(OH)2 trong nước là vừa theo kiểu acid vừa theo kiểu base.
Hoà tan 7,437 L khí HCl (đkc) vào nước được 30 L dung dịch HCl. pH của dung dịch HCl thu được là
Phương trình ion:
HCl → H+ + Cl–
nH+ = nHCl = 7,437 : 24,79 = 0,3 mol
⇒ pH = -log[H+] = –log[0,01] = 2
Xét cân bằng: N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g)
Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng là:
Các chất dẫn điện là
Các dung dịch acid, base, muối và một số muối khi nóng chảy có thể dẫn được điện
Vậy KCl nóng chảy, dung dịch NaOH, dung dịch HNO3 là các chất dẫn điện.
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Dung dịch muối có pH > 7 là K2CO3
Trộn hai dung dịch Ba(HCO3)2 và NaHSO4 có cùng nồng độ mol/l với nhau theo tỉ lệ thể tích 1:1 thu được kết tủa X và dung dịch Y. Bỏ qua sự thủy phân của các ion và sự điện li của nước, các ion có mặt trong dung dịch Y là
Hai dung dịch Ba(HCO3)2 và NaHSO4 có cùng nồng độ mol/l với nhau theo tỉ lệ thể tích 1:1
⇒ nBa(HCO3)2 = nNaHSO4
Phương trình phản ứng
Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 → 2H2O + Na2SO4 + 2CO2↑ + BaSO4↓
Dung dịch thu được chứa Na+ và HCO3-
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào?
Ở trạng thái cân bằng tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn vt = vn ≠ 0.
Dung dịch CH3COOH 0,1M có pH = a và dung dịch HCl 0,1M có pH = b .Phát biểu đúng là
HCl là acid mạnh phân li hoàn toàn
HCl → Cl- + H+
0,1 → 0,1
=> [H+] = 0,1 => b = -log ([H+]) - 1
CH3COOH là acid yếu nên phân li 1 phần
=> [H+] < 0,1 => a = -log ([H+]) > 1.
Cho 8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối dung dịch tăng 7,6 gam. Số mol Mg trong X là
Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và Mg
Phương trình tổng quát
X + HCl → Muối + H2
mdung dịch tăng = mX – mH2
mH2 = 8 - 7,6 = 0,4 gam ⇒ nH2 = 0,2 mol
Ta có
nFe + nMg = x + y = nH2 = 0,2 mol (1)
56x + 24y = 8 gam (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta có:
x = 0,1; y = 0,1 mol.
Xét phương trình phản ứng hóa học sau: NH3 + H2O
NH4+ + OH-. Các chất đóng vai trò là base trong phản ứng trên có thể là:
Xét phản ứng:

Trong phản ứng trên: NH3 nhận proton H+ nên đóng vai trò là base; OH- đóng vai trò base
Hòa tan 1,83 gam hỗn hợp hai kim loại Na, Ba vào nước dư thu được 400 ml dung dịch A và 0,448 lít H2 (đktc). pH của dung dịch A bằng:
nH2 = 0,448:22,4 = 0,02 mol
Gọi x, y lần lượt là số mol của Na và Ba
23x + 137y = 1,83 (1)
Phương trình phản ứng:
Na + H2O → NaOH + 1/2H2 (*)
x → x → 1/2x
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2 (**)
y → y → y
Từ phương trình phản ứng ta có:
1/2x + y = 0,02 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được:
x = 0,02
y = 0,01
⇒ nOH- = nNaOH + 2.nBa(OH)2 = 0,02 + 0,01.2 = 0,04 mol.
⇒ [OH-] = 0,04:0,4 = 0,1 = 10-1M
[OH-] = 0,04:0,4 = 0,1 = 10-1M
⇒ pOH = -lg[OH-] = 1
⇒pH = 14 - 1 = 13
Chất nào sau đây khi cho vào nước không làm thay đổi độ pH của dung dịch?
Na2CO3 được tạo bởi base mạnh NaOH và acid yếu H2CO3=> môi trường base => làm pH tăng
Na2SO4 được tạo bởi base mạnh NaOH và acid mạnh H2SO4=> môi trường trung tính => không làm thay đổi pH
HCl có môi trường acid => làm pH giảm
NH4Cl được tạo bởi base yếu NH3và acid mạnh HCl => môi trường acid => làm pH giảm.
Trộn 300mL dung dịch HCl 0,01M với 200mL dung dịch HNO3 0,01M thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là:
nH+ = nHCl + nHNO3 = 0,3.0,01 + 0,2.0,01 = 0,005 mol
pH = -log[H+] = -log [0,01] = 2.
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
NaOH là dung dịch base nên có pH >7
H2SO4 và HNO3 là acid nên có pH < 7
BaCl2 là muối trung tính nên có pH = 7
Cho các nhận xét sau:
(1) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
(2) Ở trạng thái cân bằng, các chất không phản ứng với nhau.
(3) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ các chất đầu.
(4) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi.
Số nhận xét đúng là
Nhận đính đúng là:
(1) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
(4) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi.
Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái tại đó tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi.