Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Trộn 200 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,2M với 100 ml dung dịch FeCl3 0,4M thu được dung dịch Y. Nồng độ ion Fe3+ trong Y là

    nFe2(SO4)3 = 0,2.0,2 = 0,04 mol

    nFeCl3 = 0,1. 0,4 = 0,04 mol

    Ta có:

    nFe3+ = 2.nFe2(SO4)+ nFeCl3

    ⇒ nFe3+ = 2.0,04 + 0,04 = 0,12 mol 

    Nồng độ mol của Fe3+ là:

    CMFe3+ = 0,12 : (0,2 + 0,1) = 0,4M.

  • Câu 2: Nhận biết

    Công thức tính pH là

     Công thức tính pH là pH = -lg[H+].

  • Câu 3: Nhận biết

    Phương trình điện li nào sau đây không đúng?

    H3PO4 là chất điện li yếu

    H3PO4 là một acid trung bình. Trong dung dịch H3PO4 sẽ phân li thuận nghịch theo 3 nấc.

    H3PO4 ⇔ H+ + H2PO4

    H2PO4− ⇔ H+ + HPO42−

    HPO42- ⇔ H+ + PO43-

  • Câu 4: Vận dụng

    Cho 47 gam K2O vào m gam dung dịch KOH 14%, thu được dung dịch KOH 21%. Giá trị của m là

     Ta có 

    nK2O = 47 : 94 = 0,5 mol ⇒ nKOH = 1 mol 

    Cho K2O vào dung dịch KOH 14% thu được dung dịch KOH 21%

    \frac{1.56+14\%.m}{47+m}.100\%=21\%\\\Rightarrow\;m=\;659\;gam

  • Câu 5: Thông hiểu

    Cho cân bằng hóa học: 2NO2 ⇋ N2O4, \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = –58,04 kJ. Cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào khi thay đổi một trong các điều kiện sau?

    a) Tăng nhiệt độ.

    b) Tăng áp suất

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho cân bằng hóa học: 2NO2 ⇋ N2O4, \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = –58,04 kJ. Cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào khi thay đổi một trong các điều kiện sau?

    a) Tăng nhiệt độ.

    b) Tăng áp suất

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    a) Khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch là chiều phản ứng thu nhiệt.

    b) Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là chiều giảm số mol khí (giảm áp suất).

  • Câu 6: Thông hiểu

    Dãy gồm các chất có môi trường base là

    Dãy gồm các chất có môi trường base là Na2CO3, Na2S, NaClO, NaOH.

    Các đáp án còn lại không thỏa mãn vì:

    NH4NO3 được tạo bởi base yếu (NH3) và acid mạnh (HNO3) nên có môi trường acid.

    HNO3 là acid nên có môi trường acid.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Để cân bằng 2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g) (k); ΔH < 0 chuyển dịch theo chiều thuận, cách làm nào sau đây không đúng?

    Từ phản ứng: 2SO2 (k) + O2 ⇄ 2SO3 (k); ΔH < 0. Đây là phản ứng toả nhiệt (ΔH < 0)

    Xét các biện pháp:

    Tăng nồng độ SO2 \Rightarrow Cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nồng độ SO2 (chiều thuận).

    Giảm nồng độ SO3 \Rightarrow Cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ SO3 (chiều thuận).

    Tăng nhiệt độ của phản ứng \Rightarrow Cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt (chiều nghịch).

    Tăng áp suất chung của hệ \Rightarrow Cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol phân tử khí (chiều thuận).

  • Câu 8: Vận dụng

    Có dung dịch CH3COOH 0,1M, Ka= 1,58.10-5. Sau khi thêm a gam CH3COOH vào 1 lít dung dịch trên thì độ điện li của acid giảm đi một nửa. Tính pH của dung dịch mới này (coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)

                   CH3COOH  \leftrightharpoons CH3COO- + H+ 

    [] bđ            0,1

    []pl               x                       x              x

    []cb            0,1 - x                 x              x

    \Rightarrow{\mathrm K}_{\mathrm a}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}\frac{\mathrm x^2}{0,1\hspace{0.278em}-\mathrm x\hspace{0.278em}}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}1,58.10^{-5}

    \Rightarrow x = 1,25.10-3

    \Rightarrow Độ điện li \alpha = x/0,1 = 1,25%

    Để độ điện li giảm đi một nửa còn 0,625% thì nồng độ ban đầu của CH3COOH là a:

          CH3COOH \leftrightharpoons CH3COO-    +        H

              a 

        6,25.10-3a        6,25.10-3a        6,25.10-3a

     a - 6,25.10-3a       6,25.10-3a      6,25.10-3 a

    \Rightarrow K_{a} = \frac{(6,25.10^{-3}a)^{2} }{a-6,25.10^{-3}a} = 1,58.10^{-5}

    \Rightarrow a = 0,402

    \Rightarrow [H+] = 0,402.6,25.10-3 = 2,512.10-3

    \Rightarrow pH = -log(2,512.10-3) = 2,6

  • Câu 9: Nhận biết

    Cho các chất sau: K3PO4, HNO3, HClO, HNO2, NH4Cl, HgCl2, Sn(OH)2. Các chất điện li yếu là:

    HNO3 và NH4Cl là chất điện li mạnh, loại các đáp án có chứa 1 trong 2 chất này.

    Vậy dãy chất điện li yếu là: HClO, HNO2, HgCl2, Sn(OH)2.

  • Câu 10: Vận dụng

    Trộn 300mL dung dịch NaOH 0,5M với 200mL dung dịch H2SO4 0,15M là thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là:

    nOH- = nNaOH = 0,3.0,5 = 0,15 mol

    nH+ = 2nH2SO4 = 2.0,2.0,15 = 0,06 mol

    Phương trình: 

    OH - + H+ → H2

    0,06 ←   0,06

    Dựa vào tỉ lệ ta có thể thấy OH- dư,

    ⇒ nOH- dư = nOH- ban đầu - nOH- phản ứng = 0,15 - 0,06 = 0,09 mol

    ⇒ [OH-] = n : V = 0,09 : (0,3 + 0,2) = 0,18M

    pH = 14 + log[OH-] = 14 + (-2) = 13,26

  • Câu 11: Thông hiểu

    Theo thuyết Brønsted − Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng sau?

    S2− + H2O ⇄ HS + OH

     Trong phản ứng trên, H2O là chất cho H+, do đó H2O là acid.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Phương trình điện li nào dưới đây được viết đúng?

    Phương trình điện li viết đúng là: 

    H2CO3 ightleftharpoons 2H+ + CO32-

    NaOH, CuSO4 là chất điện li mạnh nên phương trình điện li biểu diễn bằng mũi tên 1 chiều:

    CuSO4 → Cu+ + SO42-.

    NaOH → Na+ + OH-.

    H2S là acid yếu nên phương trình điện li được biểu diễn bằng hải nửa mũi tiên ngược chiều nhau.

    H2S ightleftharpoons 2H+ + S2-.

  • Câu 13: Nhận biết

    Mức độ pH nào dưới đây là có tính acid cao nhất?

     pH < 7 có môi trường acid. 

    Giá trị pH càng nhỏ tính acid càng cao.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho các muối sau đây: NaNO3; K2CO3; CuSO4; FeCl3; AlCl3; KCl. Các dung dịch có pH = 7 là:

    pH = 7 dung dịch có môi trường trung tính

    => muối tạo bởi acid mạnh và base mạnh là NaNO3 và NaCl.

  • Câu 15: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?

    Phản ứng thuận nghịch được biểu diễn bằng mũi tên hai chiều "⇌".

    ⇒ Phản ứng thuận nghịch là: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g).

  • Câu 16: Thông hiểu

    Phương trình điện li nào sau đây viết sai?

    Phương trình điện li viết sai là: Al(OH)3 → Al3+ + OH3.

    Điện tích của nhóm OH là –1.

    ⇒ Viết đúng: Al(OH)3 ightleftharpoons Al3+ + 3OH.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Cho cân bằng hoá học sau:

    4NH3(g) + 5O2(g) ⇌ 4NO(g) + 6H2O(g)         \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –905 kJ

    Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?

     \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –905 kJ < 0 ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.

    Khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ tức là chiều thuận (chuyển dịch sang phải). 

  • Câu 18: Nhận biết

    Theo thuyết Areniut, kết luận nào sau đây đúng?

     Base là chất khi tan trong nước phân li cho anion OH−

  • Câu 19: Thông hiểu

    Calcium hydroxide rắn được hoà tan trong nước cho tới khi pH của dung dịch đạt 10,94. Nồng độ của ion hydroxide (OH) trong dung dịch là

    Ta có:

    [H+] = 10–pH =  10−10,94 = 1,15.10−11 M

    [H+].[OH] = 10–14

    ⇒[OH^{- } ] = \frac{10^{-14 }}{1,15.10^{-11 }} =8,7.10^{-4 }

  • Câu 20: Nhận biết

    Nhận định nào dưới đây là đúng?

  • Câu 21: Nhận biết

    Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M với chỉ thị phenolphthalein. Vậy chất được gọi dung dịch chuẩn ở trên là?

    Dung dịch chuẩn là dung dịch của thuốc thử đã biết chính xác nồng độ để xác định chất phân tích nào đó.

  • Câu 22: Vận dụng

    Ở một nhiệt độ nhất định, phản ứng thuận nghịch N2 (g) + 3H2 ightleftharpoons 2NH3 (g) đạt trạng thái cân bằng khi nồng độ của các chất như sau: [H2] = 2,0 mol/lít, [N2] = 0,01 mol/lít, [NH3] = 0,4 mol/lít. Hằng số cân bằng ở nhiệt độ có giá trị là:

    N2 + 3H2 ightleftharpoons NH3 

    Hằng số cân bằng ở nhiệt độ có giá trị là:

    K=\frac{[NH_{3}]^{2}  }{[H_{2}]^{3}.[N_{2}]   } =\frac{(0,4)^{2} }{(2^{3}).0,01 } =2

  • Câu 23: Thông hiểu

    Tại khu vực bị ô nhiễm, pH của nước mưa đo được là 4,5 còn pH của nước mưa tại khu vực không bị ô nhiễm là 5,7.

    a) Nồng độ ion H+ dung dịch nước mưa bị ô nhiễm là 10-4,5. Đúng||Sai

    b) Hiện tượng mưa acid là do không khí bị ô nhiễm bởi các khí SO2, NO, NO2. Đúng||Sai

    c) Nồng độ ion H+ trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm. Sai||Đúng

    d) Nồng độ ion OH- trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Tại khu vực bị ô nhiễm, pH của nước mưa đo được là 4,5 còn pH của nước mưa tại khu vực không bị ô nhiễm là 5,7.

    a) Nồng độ ion H+ dung dịch nước mưa bị ô nhiễm là 10-4,5. Đúng||Sai

    b) Hiện tượng mưa acid là do không khí bị ô nhiễm bởi các khí SO2, NO, NO2. Đúng||Sai

    c) Nồng độ ion H+ trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm. Sai||Đúng

    d) Nồng độ ion OH- trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm. Đúng||Sai

    Nồng độ ion H+ trong nước mưa bị ô nhiễm là [H+] = - log[H+] = 10-4,5.

    Nồng độ ion H+ trong nước mưa không bị ô nhiễm là [H+] = - log[H+] = 10-5,7.

    Vậy nồng độ H+ trong nước mưa không bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa bị ô nhiễm.

    Hiện tượng mưa acid là do không khí bị ô nhiễm bởi các khí SO2, NO, NO2

    a); b); d) đúng

    c) sai.

  • Câu 24: Nhận biết

    Cho phản ứng H2PO4- + OH- → HPO42- + H2O. Trong phản ứng trên ion H2PO4- có vai trò

     Trong phản ứng trên ion H2PO4- có vai trò Axit.

  • Câu 25: Vận dụng cao

    Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba, Na2O, K2O, BaO (trong X , oxygen chiếm 7,5% về khối lượng) và nước, thu được 200 ml dung dịch Y và 0,896 lít H2 (đktc). Cho hết Y vào 200 ml dung dịch HCl 0,5M; thu được 400 ml dung dịch Z có pH = 13. Giá trị của m là

    Vì pH = 13 nên OH- dư

    → nOH− ban đầu = 0,4.0,1 + 0,2.0,5 = 0,14 mol

    có nOH− = nNa + nK + 2nBa

    Áp dụng bảo toàn electron

    nNa + nK + 2nBa= 2nO + 0,04.2 → nO = 0,03 mol

    Theo đề bài ta có: %mO = 16.nO : m = 0,075

    → m = 6,4 gam.

  • Câu 26: Thông hiểu

    pH là đại lượng đặc trưng cho mức độ acid, base của một dung dịch. Một dung dịch X có [OH] = 10–3 M thì dung dịch X có pH bằng

    \lbrack\mathrm H^+brack\;=\frac{10^{-14}}{\lbrack\mathrm{OH}^-brack}=\frac{10^{-14}}{10^{-3}}=10^{-11}

    pH = –log[H+] = –log(10–11) = 11

  • Câu 27: Thông hiểu

    Cho cân bằng hóa học: 2NO2 ⇋ N2O4, \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –58,04 kJ. Cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào khi thay đổi một trong các điều kiện sau? Giải thích.

    a) Tăng nhiệt độ.

    b) Tăng áp suất. 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho cân bằng hóa học: 2NO2 ⇋ N2O4, \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –58,04 kJ. Cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào khi thay đổi một trong các điều kiện sau? Giải thích.

    a) Tăng nhiệt độ.

    b) Tăng áp suất. 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    a) Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, vì phản ứng nghịch là phản ứng thu nhiệt, nghĩa là làm giảm tốc động của việc tăng nhiệt độ.

    b) Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, vì chiều thuận là chiều làm giảm số mol khí, nghĩa là làm giảm áp suất.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Cho các phân tử và ion sau: HI, CH3COO−, H2PO4, NH3, S2−

    Hãy cho biết số phân tử, ion là acid tính theo thuyết Brønsted – Lowry. 

    Xét các phân tử và ion

    HI + H2O ightleftharpoons I + H3O+

    HI là chất cho proton ⇒ HI là acid

    CH3COO + H2O ightleftharpoons CH3COOH + OH

    CH3COO  là chất nhận proton ⇒ CH3COO là base

    H2PO4− + H2O ightleftharpoons HPO42+ H3O+ 

    H2PO4+ H2O ightleftharpoons H3PO4 + OH

    H2PO4− có thể cho hoặc nhận proton

    ⇒ H2PO4− là chất lưỡng tính

    NH3 + H2O ightleftharpoons  NH4+ OH

    NHlà chất nhận proton ⇒ NH3 là base

    S2– + H2O ightleftharpoons HS– + OH

    S2– là chất nhận proton ⇒ S2– là base

  • Câu 29: Nhận biết

    “Đất chua” là một khái niệm dân gian để chỉ loại đất có môi trường acid, vậy pH của “đất chua” có giá trị

     Độ chua của đất gây ra bởi acid ⇒ pH của “đất chua” có giá trị nhỏ hơn 7.

  • Câu 30: Nhận biết

    Môi trường acid có pH:

    Nếu pH = 7 được gọi là nồng độ pH trung tính.

    Nếu pH < 7 thì dung dịch có tính acid.

    Nếu pH > 7 dung dịch có tính kiềm (base)

  • Câu 31: Vận dụng

    Cho dung dịch HCl 1 M (dung dịch A). Lấy 10 mL dung dịch A, thêm nước để được 100 mL. Giá trị pH của dung dịch sau khi pha loãng là:

    Nồng độ của dung dịch A sau khi pha loãng là: 1.0,1 = 0,1M.

    ⇒ [H+] = 0,1M ⇒ pH = -log[H+] = 1

    ⇒ pH của dung dịch sau khi pha loãng là 1,0.

  • Câu 32: Vận dụng

    Trộn 100 ml dung dịch HCl có pH = 1 với 100 ml dung dịch gồm KOH 0,1M và NaOH aM, thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của a là

    Phản ứng xảy ra:

    H+ + OH → H2O

    Ta có HCl có pH = 1 => [H+] = 0,1 mol 

    → nH+ = 0,1.0,1 = 0,01 mol

    nKOH = 0,1.0,1= 0,01 mol;

    nNaOH = 0,1.a = 0,1a mol

    → nOH− = nNaOH + nKOH = 0,01 + 0,1a mol

    Vì dung dịch sau phản ứng có pH = 12 nên kiềm dư

    [OHdư] = 10−pOH= 10−2 = 0,01 

    → nOH−dư = 0,01.0,2 = 0,002 = 0,01 + 0,1a − 0,01

    → a = 0,02.

  • Câu 33: Nhận biết

    Cân bằng hóa học là một trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi:

    Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái mà tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

  • Câu 34: Nhận biết

    Khi hệ hóa học ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là :

    Cân bằng hóa học là một cân bằng động

  • Câu 35: Nhận biết

    Chất nào dưới đây thuộc loại chất điện li yếu

    KCl, NaOH, HNO3 đều là chất điện li mạnh

    HF là acid yếu nên là chất điện li yếu

    HF ⇔ H+ + F-

  • Câu 36: Nhận biết

    Các dung dịch NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là

     pH lớn nhất → pOH nhỏ nhất → nồng độ OH- lớn nhất

    Chỉ có thể là NaOH hoặc Ba(OH)2.

    Vì cùng nồng độ

    NaOH → Na+ + OH-

    Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-

    → Chọn Ba(OH)2.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Trong dung dịch nitric acid (bỏ qua sự phân li của nước) có những phần tử là

    HNO3 là chất điện li mạnh, do đó trong dung dịch không tồn tại phân tử HNO3.

  • Câu 38: Vận dụng

    pH của hỗn hợp dung dịch HCl 0,005M và H2SO4 0,0025M là:

    Ta có: [H+] = 0,005 + 0,0025.2 = 0,01 M

    \Rightarrow pH = -log[H+] = -log[0,01] = 2

  • Câu 39: Nhận biết

    Cho phát biểu sau:

    (1) Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là: Nhiệt độ, nồng độ, áp suất, chất xúc tác, diện tích bề mặt.

    (2) Cân bằng hóa học là cân bằng động.

    (3) Khi thay đổi trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch, cân bằng sẽ chuyển dịch về phía chống lại sự thay đổi đó.

    (4) Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học là: Nhiệt độ, nồng độ, áp suất.

    (5) Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau.

    (6) Phản ứng bất thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 1 chiều xác định.

    (7) Cân bằng hóa học là trạng thái mà phản ứng đã xảy ra hoàn toàn.

    (8) Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, lượng các chất sẽ không đổi.

    (9) Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng dừng lại.

    Số phát biểu đúng là:

     Nhận định sai (7); (9)

    Cân bằng phản ứng là trạng thái mà tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

  • Câu 40: Vận dụng

    Trong một bình kín có cân bằng hóa học sau: 2NO2(g) ⇌ N2O4(g).

    Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí trong bình so với H2 ở nhiệt độ T1 bằng 27,6 và ở nhiệt độ T2 bằng 34,5. Biết T1 > T2. Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai.

    a) Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.Đúng||Sai

    b) Khi tăng nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng giảm.Đúng||Sai

    c) Khi giảm nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng tăng.Đúng||Sai

    d) Phản ứng nghịch là phản ứng tỏa nhiệt.Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Trong một bình kín có cân bằng hóa học sau: 2NO2(g) ⇌ N2O4(g).

    Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí trong bình so với H2 ở nhiệt độ T1 bằng 27,6 và ở nhiệt độ T2 bằng 34,5. Biết T1 > T2. Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai.

    a) Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.Đúng||Sai

    b) Khi tăng nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng giảm.Đúng||Sai

    c) Khi giảm nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng tăng.Đúng||Sai

    d) Phản ứng nghịch là phản ứng tỏa nhiệt.Sai||Đúng

    - Ta có tỉ khối của hỗn hợp khí sau so với H2 lớn hơn tỉ khối của hỗn hợp khí trước so với H2 ⇒ số mol hỗn hợp khí sau nhỏ hơn số mol hỗn hợp khí trước.

    ⇒ Khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (giảm số mol khí) ⇒ chiều thuận là chiều toả nhiệt ⇒ chiều nghịch là chiều thu nhiệt.

    Vậy: a) đúng; d) sai.

    - Khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là chiều giảm số mol khí ⇒ áp suất chung của hệ tăng.

    - Ngược lại, khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch là chiều tăng số mol khí ⇒ áp suất chung của hệ giảm.

    Vậy b) đúng; c) đúng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 36 lượt xem
Sắp xếp theo