Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7 ?
Muối có pH > 7 thì phải có môi trường base vậy Na2CO3 thỏa mãn.
Các muối NaCl, Ba(NO3)2 là muối trung hòa có môi trường trung tính
NH4Cl là muối có môi trường acid.
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7 ?
Muối có pH > 7 thì phải có môi trường base vậy Na2CO3 thỏa mãn.
Các muối NaCl, Ba(NO3)2 là muối trung hòa có môi trường trung tính
NH4Cl là muối có môi trường acid.
Dãy chất gồm các chất điện li mạnh
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion.
Phương trình điện li
H2SO4 ⇔ 2H+ + SO42-
NaCl → Na+ + Cl-
KNO3→ 2K+ + NO3-
Ba(NO3)2 → Ba2+ + 2NO3-.
Để chuẩn độ 80 mL dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng trung bình hết 68 mL dung dịch NaOH 0,24 M. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl.
VHCl = 80 (mL);
CNaOH = 0,24 (M);
VNaOH = 68 (mL)
Nồng độ mol của dung dịch HCl
Cho các chất sau: H2CO3, C2H5OH, KNO3, C6H12O6, NaOH, CH3COOH, Ba(OH)2, H2S. Số chất điện li mạnh là
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành các ion.
Cho 8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối dung dịch tăng 7,6 gam. Số mol Mg trong X là
Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và Mg
Phương trình tổng quát
X + HCl → Muối + H2
mdung dịch tăng = mX – mH2
mH2 = 8 - 7,6 = 0,4 gam ⇒ nH2 = 0,2 mol
Ta có
nFe + nMg = x + y = nH2 = 0,2 mol (1)
56x + 24y = 8 gam (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta có:
x = 0,1; y = 0,1 mol.
Cho cân bằng sau diễn ra trong hệ kín:
2NO2(g) ⇆ N2O4(g)
Nâu đỏ không màu
Biết rằng khi làm lạnh thấy màu của hỗn hợp khí nhạt hơn. Các yếu tố tác động vào hệ cân bằng trên đều làm cho cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều nghịch là
- Khi làm lạnh thấy màu của hỗn hợp khí nhạt hơn nghĩa là cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt (∆H < 0)
khi tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt (chiều nghịch).
- Theo chiều thuận, số mol khí của hệ giảm khi giảm áp suất chung của hệ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tăng áp suất (số mol khí tăng), tức chiều nghịch.
Giá trị pH của dung dịch acid formic (Ka = 1,77.10-4) là:
| HCOOH | | HCOO- | + H+ | |
| Ban đầu | 1M | |||
| Điện li | xM | xM | xM | |
| Cân bằng | 1-x | x | x |
⇔
⇒ pH = -lg(0,0133) = 1,88
Chuẩn độ 100 mL dung dịch NaOH 0,1M bằng dung dịch HCl 1,0M. Thể tích dung dịch HCl cần thêm để dung dịch thu được có pH = 12 là:
Số mol OH– trong 100 mL NaOH là:
nNaOH = 0,1.0,1 = 0,01 (mol).
Ta có pH = 12 ⇒ [H+] = 10-12 M ⇒ [OH–] = 10-2 M.
Gọi số mol H+ trong dung dịch HCl 1,0 M là a (a > 0)
Nồng độ OH– sau khi chuẩn độ là:
⇒ a = 8,91.10-3 (mol)
Vậy thể tích dung dịch HCl cần thêm vào dung dịch là:
V = n: CM = 8,91.10-3 : 1 = 8,91.10-3 lít = 8,91 mL.
“Đất chua” là một khái niệm dân gian để chỉ loại đất có môi trường acid, vậy pH của “đất chua” có giá trị
Độ chua của đất gây ra bởi acid ⇒ pH của “đất chua” có giá trị nhỏ hơn 7.
Một dung dịch có [OH-] = 2,5.10-10M. Môi trường của dung dịch là:
Ta có: [OH-] = 2,5.10-10M
pH = 14 − (−log[OH−]) = 14 − 9,6 = 4,4 < 7
Vậy dung dịch có môi trường acid.
Nhận định nào sau đây đúng?
Nhận định đúng là: Mọi acid mạnh đều là chất điện li.
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ có thể xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện nào sau đây?
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:
Chất kết tủa.
Chất điện li yếu.
Chất khí.
Ở các vùng đất phèn người ta bón vôi để làm
Đất bị nhiễm phèn là đất chua chứa nhiều ion H+, do vậy người ta phải bón vôi để trung hòa bớt ion H+ giúp tăng pH của đất lên từ 7 - 9 môi trường đất ổn định.
Cho phản ứng: A (g) + B (g)
C (g) + D (g) ở trạng thái cân bằng. Ở nhiệt độ và áp suất không đổi, nguyên nhân nào sau đây làm nồng độ khí D tăng?
Khi giảm nồng độ khí C cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận để tạo ra khí C, khi đó đồng thời khí D cũng tăng lên.
Người ta cho N2 và H2 vào trong bình kín dung tích không đổi và thực hiện phản ứng sau:
N2 + 3H2 ⇌ 2NH3
Sau một thời gian, nồng độ các chất trong bình như sau: [N2] = 2M; [H2] = 3M; [NH3] = 2M. Nồng độ mol/l của N2 và H2 ban đầu lần lượt là:
Gọi nồng độ ban đầu của N2 và H2 là a và b
Ta có: [N2] = [H2] : 3 = [NH3] : 2
a - 2 - (b - 3) : 3 - 2 : 2
=> a = 3; b = 6
Trộn 200 mL dung dịch H2SO4 0,05 M với 300 mL dung dịch NaOH 0,06M. Xác định pH của dung dịch thu được.
Trộn 200 mL dung dịch H2SO4 0,05 M với 300 mL dung dịch NaOH 0,06M. Xác định pH của dung dịch thu được.
Ta có:
nH+ = 2.nH2SO4 = 2. 0,05.0,2 = 0,02 mol
nOH- = nNaOH = 0,06.0,3 = 0,018 mol
Bản chất của phản ứng trung hòa là:
H+ + OH- H2O
0,018 ← 0,018
So sánh nH+ > nOH- ⇒ H+ dư
⇒ nH+ dư = nH+ ban đầu - nH+ phản ứng = 0,02 - 0,018 = 0,002 mol
Tổng thể tích dung dịch là: 200 + 300 = 500 ml = 0,5 lít.
⇒ [H+] = 0,002:0,5 = 0,004
⇒ pH = -lg(0,004) = 2,4
Một dung dịch A có chứa 0,02 mol Ba2+, 0,01 mol NO3-, x mol OH- và y mol Na+. Để trung hoà một nửa dung dịch A người ta cần dùng 200 ml dung dịch HCl 0,1M. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch A là:
H+ + OH- → H2O
0,02 → 0,02
⇒ x = nOH− ban đầu= 2.nH+ = 2.0,02 = 0,04 mol
Áp dụng bảo toàn điện tích
2nBa2+ + nNa+ = nNO3− + nOH−
⇒ 2.0,02 + y = 0,01 + 0,04
⇒ y = 0,01
mchất rắn = 0,02.137 + 0,01.62 + 0,04.17 + 0,01.23 = 4,27 gam
Khi hệ hóa học ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là :
Cân bằng hóa học là một cân bằng động
Cho cân bằng hóa học: N2(g) + 3H2(g)
NH3(g). Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Cân bằng hóa học không bị dịch chuyển khi
Chất xúc tác không làm thay đổi cân bằng hóa học chỉ làm tăng tốc độ của phản ứng nhanh đạt đến trạng thái cân bằng.
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Dung dịch muối có pH > 7 là Na2CO3
Theo thuyết BrØnsted - Lowry, acid là:
Theo thuyết BrØnsted - Lowry, acid là một chất cho proton (H+)
Trong các muối cho dưới đây, muối bị thủy phân?
Muối nào bị thủy phân AlCl3
Trong dung dịch AlCl3 ion Cl- không bị thủy phân, các ion Al3+ bị thủy phân trong nước tạo ion H+ theo phương trình ở dạng.
Al3+ + H2O Al(OH)2+ + H+
X là dung dịch hỗn hợp HCl 0,005 M và H2SO4 0,0025 M. Vậy pH của dung dịch X là:
[H+] = [HCl] + 2[H2SO4] = 0,005 + 0,0025.2 = 0,01 M
⇒ pH = –log[H+] = –log0,01 = 2
Hằng số cân bằng của phản ứng N2O4 (g)
2NO2 là:
Hằng số cân bằng của phản ứng N2O4 (g) 2NO2 là:
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau là chiều thuận và chiều nghịch và được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều ⇌.
Cho dung dịch NaOH có pH = 12. Để thu được dung dịch NaOH có pH = 11 cần pha loãng dung dịch NaOH ban đầu (bằng nước)
pH = 12 ⇒ pOH = 14 - 12 = 2
⇒ [OH-] trước = 10-pOH = 10-2M.
pH = 11 ⇒ pOH = 14 - 11 = 3
⇒ [OH-] sau = 10-pOH = 10-3M.
Ta luon có: nT = nS ⇒ VT.[OH-]T = VS.[OH-]S
VS = 10VT
Vậy cần pha loãng dung dịch này 10 lần so với dung dịch ban đầu.
Ở trạng thái cân bằng, mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn được biểu diễn
Ở trạng thái cân bằng, phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn tiếp tục diễn ra với tốc độ bằng nhau.
⇒ mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn là:
vt = vn ≠ 0.
Dung dịch nào sau đây có pH = 7?
CH3COONa có môi trường base kiềm ⇒ pH > 7
NH4Cl và HCl có môi trường acid ⇒ pH < 7
NaCl có môi trường trung tính ⇒ pH = 7
Cân bằng hóa học là một trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi:
Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái mà tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các
Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các ion trái dấu.
Xét phản ứng
H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)
Một hỗn hợp phản ứng chứa trong bình dung tích 3,67 lít ở một nhiệt độ nhất định; ban đầu chứa 0,763 gam H2 và 96,9 gam I2. Ở trạng thái cân bằng, bình chứa 90,4 gam HI. Tính hằng số cân bằng (KC) cho phản ứng ở nhiệt độ này.
Xét phản ứng
H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)
Một hỗn hợp phản ứng chứa trong bình dung tích 3,67 lít ở một nhiệt độ nhất định; ban đầu chứa 0,763 gam H2 và 96,9 gam I2. Ở trạng thái cân bằng, bình chứa 90,4 gam HI. Tính hằng số cân bằng (KC) cho phản ứng ở nhiệt độ này.
Phương trình phản ứng
| H2(g) + | I2(g) ⇌ | 2HI(g) | |
| Nồng độ ban đầu (M) | 0,1040 | 0,1040 | 0 |
| Nồng độ phản ứng (M) | x | x | 2x |
| Nồng độ cân bằng (M) | 0,1040–x | 0,1040 – x | 2x |
[HI] = 2x = 0,1924 (M) suy ra x = 0,0962 (M)
[H2] = [I2] = 0,1040 – 0,0962 = 0,0078 (M)
Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, K2O vào H2O dư, thu được 50 ml dung dịch X và 0,02 mol H2. Cho 50 ml dung dịch HCl 3M vào X, thu được 100 ml dung dịch Y có pH = 1. Cô cạn Y thu được 9,15 gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Quy đổi hỗn hợp thành Na (x), K (y), O (z)
Na → Na+ + 1e
K → K+ + 1e
O + 2e → O-2
2H+ + 2e → H2
Áp dụng bảo toàn electron ta có:
nNa + nK = 2nO + 2nH2
=> x + y = 2z + 2.0,02 (1)
nOH - = nNaOH + nKOH = x + y (mol)
=> nH+ (dư) = nH+ (bđ) - nOH-
=>0,1.10-1 = 0,05.3 - (x + y) (2)
Chất răn sau cô cạn gồm: NaCl và KCl
=> 58,5x + 74,5y = 9,15 (3)
Giải hệ phương trình (1), (2), (3) được:
x = 0,08; y = 0,06; z = 0,05
=> m = 0,08.23 + 0,06.39 + 0,05.16 = 4,98 gam.
Tại khu vực ô nhiễm, pH của nước mưa đo được là 4,5 còn pH của nước mưa tại khu vực không bị ô nhiễm là 5,7. Nhận xét nào sau đây không đúng?
Vì pH của nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn pH của nước mưa không bị ô nhiễm nên nồng độ H+ trong nước mưa bị ô nhiễm cao hơn trong nước mưa không bị ô nhiễm. Vậy nồng độ ion OH− trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm.
Phương pháp nào được mô tả dưới hình dưới đây:

Hình ảnh bên dưới mô tả phương pháp nào trong phương pháp chuẩn độ.
Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
Trong dung dịch muối NaAlO2 bị thủy phân: NaAlO2 + HOH HAlO2 + NaOH
Phương trình ion: AlO2- + HOH HAlO2 + OH-
⇒ Môi trường base làm quỳ tím hóa xanh.
Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong dung dịch?
Cặp AlCl3 và Na2CO3 loại vì có phản ứng
2AlCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Al(OH)3 + 3CO2↑ + 6NaCl
Cặp HNO3 và NaHCO3 loại vì có phản ứng
HNO3 + NaHCO3 → NaNO3 + H2O + CO2↑
NaAlO2 và KOH thỏa mãn vì không phản ứng với nhau
Cặp NaCl và AgNO3 loại vì có phản ứng
NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl↓
Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt nào sau đây?
Nếu chỉ dùng quỳ tím thì ta nhận biết được nhóm chất HCl, NaCl, Ba(OH)2.
HCl làm quỳ tím hóa đỏ, Ba(OH)2 làm quỳ tím hóa xanh, NaCl không làm đổi màu quỳ tím.
Theo thuyết Bronstes - Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng sau?
S2−+ H2O
HS− + OH−
H2O nhường H+ cho S2− để tạo thành HS− nên H2O đóng vai trò acid theo thuyết Bronsted – Lowry.
Cho cân bằng hóa học:
2N2 (g) + 3H2 (g)
2NH3 (g)
Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Cân bằng hóa học không bị chuyển dịch khi:
Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng thuận và tốc độ phản ứng nghịch với số lần bằng nhau.
⇒ Chất xúc tác không làm ảnh hưởng đến cân bằng hóa học.
Chọn biểu thức đúng?