Khi cho quỳ tím vào dung dịch có [H+] = 1,5.10–12 M thì quỳ tím
Ta có [H+] = 1,5.10–12 < 10–7 → Dung dịch có mỗi trường base → làm quỳ tím hóa xanh.
Khi cho quỳ tím vào dung dịch có [H+] = 1,5.10–12 M thì quỳ tím
Ta có [H+] = 1,5.10–12 < 10–7 → Dung dịch có mỗi trường base → làm quỳ tím hóa xanh.
Giá trị Kw của nước có thể bị ảnh hưởng bởi
Tích số ion của nước (KW)
Giá trị Kw = [H+].[OH-] là một hằng số, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Phương trình ion rút gọn H+ + OH- → H2O biểu diễn phản ứng xảy ra giữa cặp chất nào sau đây?
Phương trình ion rút gọn:
Cu(OH)2 + 2H+ → Cu2+ + 2H2O
Zn(OH)2 + 2H+ → Zn2+ + 2H2O
Ba2+ + SO42- + H+ + OH- → BaSO4 + H2O
H+ + OH- → H2O
Phương trình ion rút gọn H+ + OH- → H2O biểu diễn phản ứng
NaOH + HCl.
Dung dịch acid mạnh HNO3 0,1M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây đúng?
Phương trình điện li
HNO3 → H+ + NO3-
Do phân li hoàn toàn
⇒ [H+] = 0,1M
Phenolphtalein trong dung dịch acid sẽ
Phenolphtalein trong dung dịch acid sẽ không màu.
Cho các cân bằng:
(1) H2(g) + I2(g) ⇆ 2HI(g);
(2) 2NO(g) + O2(g) ⇆ 2NO2(g);
(3) CO(g) + Cl2(g) ⇆ COCl2(g);
(4) CaCO3(s) ⇆ CaO(s) + CO2(g);
(5) 3Fe(s) + 4H2O(g) ⇆ Fe3O4(s) + 4H2(g).
Các cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất là
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tổng số mol phân tử khí của chất tham gia phản ứng lớn hơn tổng số mol phân tử khí của sản phẩm.
⇒ Các cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất là (2); (3).
Khi hoà tan một dung dịch base vào nước ở 25°C thu được kết quả là :
Môi trường acid có [H+] > [OH-]
Môi trường trung tính có [H+] = [OH-]
Môi trường base có [H+] < [OH-]
Vây khi hòa tan base vào nước, dung dịch thu được có môi trường base nên
[H+] < [OH-].
Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO (oxygen chiếm 8,75% về khối lượng trong X) vào nước, thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc). Trộn 200ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M, thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Trộn 200 ml dung dịch Y (chứa y mol OH-) với 200 ml HCl 0,2M và H2SO4 0,15M
nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,2.0,2 + 2.0,2.0,15 = 0,1 mol
pH = 13 => pOH = 14 – 13 = 1 => [OH-] = 0,1M
OH- + H+ → H2O
Ban đầu: y 0,1
Phản ứng: 0,1 ← 0,1
Sau: y – 0,1 0
→ [OH−] = y − 0,1.0,4 = 0,1→ y = 0,14
=> 400 ml dung dịch Y chứa 0,28 mol OH-
Hòa tan m gam hỗn hợp X {Na, K, Ba, O: x mol} + H2O
→ Y{Na+, K+, Ba2+, OH-: 0,28 mol} + H2: 0,07
Bảo toàn electron:
nNa + nK + 2nBa = 2nO + 2nH2
=> nNa + nK + 2nBa = 2x + 2.0,07 (1)
Bảo toàn điện tích:
nNa+ + nK+ + 2nBa2+ = nOH- => nNa + nK + 2nBa = 0,28 (2)
Từ (1) và (2) => 2x + 2.0,07 = 0,28 => x = 0,07 mol
=> mO = 0,07.16 = 1,12 gam => mX = 1,12 : 8,75 .100 = 12,8 gam.
Dung dịch HCl có pH = 2. Cần pha loãng dung dịch acid này (bằng H2O) bao nhiêu lần để thu được dung dịch HCl có pH = 4.
Gọi V, V’ lần lượt là thể tích dung dịch acid HCl trước và sau pha loãng.
Trước khi pha loãng có pH = 2
⇒ [H+] = 10−2 M
⇒ nH+ = 10−2V (mol)
Sau khi pha loãng có pH = 4
⇒ [ H+] = 10−4 M
⇒ nH+ =10−4V' (mol)
Mà số mol H+ không đổi
⇒ 10−2V = 10−4V' → V' =100 V
⇒ Cần pha loãng gấp 100 lần.
Hoà tan 1,83 gam hỗn hợp Na, Ba vào nước dư thu được 400ml dung dịch X và 0,448 lít H2 (đktc). Tính pH của dung dịch X
nH2= 0,448:22,4 = 0,02 mol
Gọi x,y lần lượt là số mol của Na và Ba
Ta có: 23x + 137y = 1,83 (1)
Na + H2O → NaOH + 1/2H2
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
=> x/2 + y = 0,02 (2)
Từ (1), (2) ta có: x = 0,02 và y = 0,01
Phương trình điện li:
NaOH → Na+ + OH-
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-
Tổng số mol OH- là:
nOH- = 0,04 mol
CM(OH-) = 0,04/0,4 = 0,1 M
pH = 14 – pOH = 14 + lg([OH-])
=> pOH = 1 => pH = 13.
Cho 26,8 gam hỗn hợp X gồm CaCO3 và MgCO3 vào dung dịch HCl vừa đủ, thoát ra 6,72 lít khí (đktc) và dung dịch Y chứa m gam muối chlorate. Giá trị của m là
Phương trình ion:
2H+ + CO32- → CO2 + H2O
nCl- = nH+ = 2nCO2 = 0,6 mol
m = mX - mCO32- + mCl- = 26,8 - 0,3.60 + 0,6.35,5 = 30,1 gam.
Người bị đau dạ dày thường bị dư thừa acid. Người bị đau dạ dày không nên sử dụng nhiều sản phẩm nào sau đây?
Người bị đau dạ dày không nên sử dụng nhiều nước chanh do: Nước chanh có pH ≈ 2,5 < 7 → môi trường acid.
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
NaCl phân li hoàn toàn trong nước thành các ion nên là chất điện li mạnh.
Cân bằng hóa học là một trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi:
Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái mà tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Cân bằng hóa học
Cân bằng hóa học có thể bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ, nồng độ và áp suất.
Dung dịch muối nào sau đây có pH >7?
Trong dung dịch nước, cation kim loại mạnh, gốc acid mạnh không bị thuỷ phân, còn cation kim loại trung bình và yếu bị thuỷ phân tạo môi trường acid, gốc acid yếu bị thuỷ phân tạo môi trường base
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Vậy dung dịch K2CO3 có pH > 7
Cho cân bằng hóa học:
N2 (g) + 3H2 (g) ⇌2NH3 (g);
Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Cân bằng hóa học không bị chuyển dịch khi:
Chất xúc tác không làm thay đổi cân bằng hóa học.
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
Thể tích dung dịch HCl 0,3M cần để trung hòa 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,1M là
nNaOH = 0,2.0,1 = 0,02 mol;
nBa(OH)2 = 0,2.0,1 = 0,02 mol
→ nOH− = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,02 + 2.0,02 = 0,06 mol
Phương trình hóa học
H+ + OH−→ H2O
Theo phương trình:
nH+ = nOH− = 0,06 mol
Ta có:
nHCl = nH+ = 0,06 mol
→VHCl= 0,06 : 0,3 = 0,2 lít = 200 ml
Một dung dịch có [OH-] = 2,5.10-10M. Môi trường của dung dịch là:
Ta có: [OH-] = 2,5.10-10M
pH = 14 − (−log[OH−]) = 14 − 9,6 = 4,4 < 7
Vậy dung dịch có môi trường acid.
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Dung dịch muối có pH > 7 là K2CO3
Quá trình phân li các chất tan khi trong nước tạo thành các ion gọi là
Quá trình phân li các chất tan khi trong nước tạo thành các ion gọi là sự điện li
Trung hòa 300 mL dung dịch hỗn hợp HCl và HNO3 có pH = 2 cần V mL dung dịch NaOH 0,02 M. Giá trị của V là:
Ta có pH = 2 ⇒ [H+] = 10-2 mol/L
⇒ nH+ = 0,3.10-2
H+ + OH- → H2O
0,3.10-2 → 0,3.10-2
⇒ nNaOH = 0,3.10-2 mol
⇒ VNaOH = 0,3.10-2 : 0,02 = 0,15L = 150 mL.
Phản ứng thuận nghịch là:
Phản ứng thuận nghịch là: Phản ứng trong đó ở cùng điều kiện, xảy ra đồng thời sự chuyển chất phản ứng thành chất sản phẩm và sự chuyển chất sản phẩm thành chất phản ứng.
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai.
a) Giá trị [H+] tăng thì độ acid tăng.Đúng||Sai
b) Dung dịch có pH < 7 làm quỳ tím hoá đỏ.Đúng||Sai
c) Dung dịch có pH = 7 thì có môi trường trung tính.Đúng||Sai
d) Giá trị pH tăng thì độ acid tăng.Sai||Đúng
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai.
a) Giá trị [H+] tăng thì độ acid tăng.Đúng||Sai
b) Dung dịch có pH < 7 làm quỳ tím hoá đỏ.Đúng||Sai
c) Dung dịch có pH = 7 thì có môi trường trung tính.Đúng||Sai
d) Giá trị pH tăng thì độ acid tăng.Sai||Đúng
a) Đúng.
b) Đúng. Dung dịch có pH < 7 → có môi trường acid → làm quỳ tím hóa đỏ.
c) Đúng.
Dung dịch có pH < 7 thì có môi trường acid.
Dung dịch có pH = 7 thì có môi trường trung tính.
Dung dịch có pH > 7 thì có môi trường base.
d) Sai. Giá trị pH tăng thì nồng độ H+ giảm, nồng độ OH– tăng → độ acid giảm.
Cho phản ứng sau NaHCO3 + T → Na2CO3 + G. Để phản ứng xảy ra thì T, G lần lượt là
Ở các chất tham gia và sản phẩm hiện tại chỉ có một cation là Na+, nếu T có cation mới thì G cũng có.
Xét các đáp án còn lại
NaHCO3 + HCl → Na2Cl + H2O + CO2 (loại)
NaHCO3 + NaHSO4 → Na2SO4 + H2O + CO2 (loại)
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
HCO3- + OH- → CO32- + H2O.
T, G lần lượt là NaOH, H2O.
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Tại trạng thái cân bằng, phản ứng thuận nghịch vẫn diễn ra nên nồng độ các chất vẫn thay đổi liên tục. Sai || Đúng
(2) Trong phản ứng nung vôi, để thu được nhiều vôi sống hơn ta cần thiết kế khí CO2 thoát ra khỏi lò nhanh hơn. Đúng || Sai
(3) Do giấm (CH3COOH) là một acid yếu, nên ăn lượng lớn giấm trong một ngày không ảnh hưởng đến sức khỏe của chúng ta. Sai || Đúng
(4) Đất bị nhiễm chua, người ta có thể dùng vôi để khử chua cho đất. Đúng || Sai
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Tại trạng thái cân bằng, phản ứng thuận nghịch vẫn diễn ra nên nồng độ các chất vẫn thay đổi liên tục. Sai || Đúng
(2) Trong phản ứng nung vôi, để thu được nhiều vôi sống hơn ta cần thiết kế khí CO2 thoát ra khỏi lò nhanh hơn. Đúng || Sai
(3) Do giấm (CH3COOH) là một acid yếu, nên ăn lượng lớn giấm trong một ngày không ảnh hưởng đến sức khỏe của chúng ta. Sai || Đúng
(4) Đất bị nhiễm chua, người ta có thể dùng vôi để khử chua cho đất. Đúng || Sai
(1) sai. Tại trạng thái cân bằng, phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn xảy ra, nhưng với tốc độ bằng nhau nên nồng độ các chất sẽ không bị thay đổi.
(2) đúng.
(3) sai. Giấm (CH3COOH) là một acid yếu, tuy nhiên trong dung dịch vẫn phân li ra H+ → nếu ăn lượng lớn giấm trong một ngày sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe.
(4) đúng.
Theo thuyết Brønsted - Lowry thì acid là chất.
Thuyết Brønsted - Lowry: Acid là chất cho proton (H+), base là chất nhận proton.
Trộn V1 ml dung dịch NaOH có pH = 13 với V2 ml dung dịch Ba(OH)2 có pH = 11, thu được dung dịch mới có pH = 12. Tỉ số V1:V2 có giá trị là:
Ta có pH = 13 ⇒ [OH-] = 0,1 ⇒ nOH- = 0,1V1
pH = 11 ⇒ [OH-] = 0,001 ⇒ nOH- = 0,001V2
pH = 12 ⇒ [OH-] = 0,01 ⇒ nOH- = 0,01(V1 + V2)
⇒ 0,1V1 + 0,001V2 = 0,01(V1 + V2)
90V1 = 9V2
⇒ V1 : V2 =
Thêm nước vào 100 mL dung dịch NaOH 1,0 mol/L, thu được 10000 mL dung dịch A. Dung dịch A có pH thay đổi như thế nào so với dung dịch ban đầu?
Khi tăng thể tích lên 100 lần thì nồng độ ion OH- trong dung dịch giảm 100 lần
nồng độ H+ tăng 100 lần pH = -log[H+] pH giảm 2 lần.
Dung dịch ammonia trong nước có chứa
NH3 + H2O ⇄ NH4+ + OH−
⇒ Dung dịch ammonia có NH4+, OH−, NH3.
Xét phản ứng thuận nghịch sau:
CO(g) + H2O(g) ⇌ CO2(g) + H2(g)
Ở 300∘C, hằng số cân bằng KC = 2. Nếu nồng độ ban đầu của [CO] = 3 M và [H2] = 4 M thì khi đạt trạng thái cân bằng (ở cùng nhiệt độ) thì nồng độ CO là:
CO(g) + H2O(g) ⇄ CO2(g) + H2(g)
Ban đầu (M): 3 4
Pư (M): x x x x
Cb (M): 3 – x 4 – x x x
Hằng số cân bằng:
⇒ x = 2
Khi cân bằng: [CO] = 3 - 2 = 1
Chất nào sau đây là muối trung hòa
Na2HPO3 có nguyên tử H nhưng không có khả năng phân li ra H+ nên là muối trung hòa
Na2HPO3 → 2Na+ + HPO32-
Về nguyên tắc, có thể xác định nồng độ của một dung dịch acid mạnh bằng dung dịch
Về nguyên tắc, có thể xác định nồng độ của một dung dịch base mạnh bằng một dung dịch acid mạnh (hoặc ngược lại) đã biết trước nồng độ (thường gọi là dung dịch chuẩn).
Theo thuyết Brønsted - Lowry chất nào sau đây là base?
Theo thuyết Brønsted - Lowry, base là chất nhận proton H+.
⇒ KOH là base.
Cho cân bằng sau diễn ra trong hệ kín:
2NO2(g) ⇆ N2O4(g)
Nâu đỏ không màu
Biết rằng khi làm lạnh thấy màu của hỗn hợp khí nhạt hơn. Các yếu tố tác động vào hệ cân bằng trên đều làm cho cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều nghịch là
- Khi làm lạnh thấy màu của hỗn hợp khí nhạt hơn nghĩa là cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt (∆H < 0)
khi tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt (chiều nghịch).
- Theo chiều thuận, số mol khí của hệ giảm khi giảm áp suất chung của hệ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tăng áp suất (số mol khí tăng), tức chiều nghịch.
Cho các cân bằng hóa học sau:
(a) H2 (g) + I2 (g)
2HI (g)
(b) 2NO2 (g)
N2O4 (g)
(c) 3H2 (g) + N2 (g)
2NH3 (g)
(d) 2SO2 (g) + O2 (g)
2SO3 (g)
Ở nhiệt độ không đổi, khi thay đổi áp suất chung của mỗi hệ cân bằng, cân bằng hóa học nào ở trên không bị chuyển dịch?
Cân bằng không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất do số phân tử khí tham gia phản ứng bằng số phân tử khí tạo thành sau phản ứng
Giá trị hằng số cân bằng KC của phản ứng thay đổi khi
Tại một nhiệt độ nhất định, hằng số cân bằng của một phản ứng là không đổi.
Khi thay đổi nồng độ, áp suất để làm cho cân bằng chuyển dịch, nồng độ các chất thay đổi nhưng vẫn thoả mãn biểu thức hằng số cân bằng.
Thêm xúc tác không làm cân bằng chuyển dịch.
Điền vào khoảng trống trong câu sau bằng cụm từ thích hợp: “Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận … tốc độ phản ứng nghịch”.
Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Một hỗn hợp dung dịch X gồm NaOH, KOH, Ca(OH)2, hòa tan 17 gam vào nước được 500 gam dung dịch Y. Để trung hòa 50 gam dung dịch Y cần dùng 40 gam dung dịch HCl 3,65%. Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà thu được khối lượng muối khan là
Cứ 500 gam dung dịch X ⇔ 17 gam
→ 50 gam dung dịch X → gam hỗn hợp NaOH, KOH và Ca(OH)2
⇒ Trung hòa vừa đủ: nH+ = nOH- = 0,04 mol
⇒ mOH- = 0,04.17 = 0,68 gam
Hỗn hợp: NaOH, KOH, Ca(OH)2
mhỗn hợp = mkim loại + mOH- = 1,7 gam.
⇒ mkim loại = 1,7 - 0,68 = 1,02 gam
Áp dụng bảo toàn Cl:
nHCl = nCl- = 0,04 mol
Muối khan gồm: NaCl, KCl, CaCl2
mmuối = mkim loại + mCl- = 1,02 + 0,04.35,5 = 2,44 gam.