Một dung dịch có nồng độ [OH−] = 2,5 mol/l. Môi trường của dung dịch trên là
Ta có: [H+] = =
= 4.10-5 mol/l
pH = -lg[H+] = 4,4 < 7
Môi trường acid.
Một dung dịch có nồng độ [OH−] = 2,5 mol/l. Môi trường của dung dịch trên là
Ta có: [H+] = =
= 4.10-5 mol/l
pH = -lg[H+] = 4,4 < 7
Môi trường acid.
Có V1 ml NaOH (pH = 12). Cần thêm V2 ml H2O để được dung dịch NaOH mới có pH = 9. Quan hệ V1 và V2 là:
Thể tích nước thêm vào:
V2 = Vsau – Vtrước = Vtrước.(10pH1 – pH2 – 1)
⇒ V2 = V1.(1012 – 9 – 1)
⇒ V2 = 999V1
Đo pH của một mẫu dịch vị được giá trị pH bằng 2,5. Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Nồng độ ion [H+] của mẫu dịch vị là 0,25 mol/L. Sai||Đúng
(2) pOH của mẫu dịch vị là 11,5. Đúng||Sai
(3) Mẫu dịch vị có môi trường acid. Đúng||Sai
(4) Nồng độ ion [OH−] của mẫu dịch vị lớn hơn 10−7 mol/L. Sai||Đúng
Đo pH của một mẫu dịch vị được giá trị pH bằng 2,5. Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Nồng độ ion [H+] của mẫu dịch vị là 0,25 mol/L. Sai||Đúng
(2) pOH của mẫu dịch vị là 11,5. Đúng||Sai
(3) Mẫu dịch vị có môi trường acid. Đúng||Sai
(4) Nồng độ ion [OH−] của mẫu dịch vị lớn hơn 10−7 mol/L. Sai||Đúng
(1) sai. Nồng độ ion [H+] của mẫu dịch vị là 10–2,5 mol/L.
(2) đúng.
(3) đúng.
(4) sai. [OH–] của nước chanh là 10–11,5 < 10–7.
Cho các phản ứng sau:
(a) NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O
(b) NH4HCO3 + 2KOH → K2CO3 + NH3 + 2H2O
(c) KHCO3 + KOH → K2CO3 + H2O
(d) Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
Số phản ứng có phương trình ion rút gọn OH- + HCO3- → CO32- + H2O là
(a) NH4+ + OH- → NH3 + H2O
(b) NH4+ + HCO3 - → NH3 + CO32- + 2H2O
(c) HCO3- + OH- → CO32- + H2O
(d) Ba2+ + HCO3- + OH- → BaCO3↓ + CO32- + 2H2O
Vậy chỉ có 1 phương trình (c) có có phương trình ion rút gọn HCO3‑ + OH‑ → CO32- + H2O
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?
Dung dịch có môi trường acid làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Dung dịch HCl làm quỳ tím chuyển đỏ
Nhận định nào dưới đây đúng?
Trộn 200 ml dung dịch chứa 12 gam MgSO4 với 300 ml dung dịch chứa 34,2 gam Al2(SO4)3 thu được dung dịch X. Nồng độ ion SO42- trong X là
nMgSO4 = 12:120 = 0,1 mol;
nAl2(SO4)3 = 34,2:342 = 0,1 mol;
Vdung dịch sau = 200 + 300= 500ml = 0,5 lít
CMMgSO4 = 0,1:0,5 = 0,2M;
CMAl2(SO4)3 = 0,1:0,5 = 0,2M
Phương trình
MgSO4 → Mg2+ + SO42−
0,2M → 0,2M
Al2(SO4)3→ 2Al3+ + 3SO42−
0,2M → 0,6M
→ [SO42-] = 0,2M + 0,6M = 0,8M
Mức độ pH nào dưới đây là có tính acid cao nhất?
pH < 7 có môi trường acid.
Giá trị pH càng nhỏ tính acid càng cao.
Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết
Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.
Để chuẩn độ 80 mL dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng trung bình hết 68 mL dung dịch NaOH 0,24 M. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl.
VHCl = 80 (mL);
CNaOH = 0,24 (M);
VNaOH = 68 (mL)
Nồng độ mol của dung dịch HCl
Phản ứng thuận nghịch là:
Phản ứng thuận nghịch là: Phản ứng trong đó ở cùng điều kiện, xảy ra đồng thời sự chuyển chất phản ứng thành chất sản phẩm và sự chuyển chất sản phẩm thành chất phản ứng.
Trong quá trình sản xuất acid sulfuric phải thực hiện phản ứng sau:
2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g); ΔH < 0
Để tăng hiệu suất của phản ứng cần phải:
Phản ứng thuận tỏa nhiệt, để tăng hiệu suất thì phải giảm nhiệt độ.
Hãy cho biết dãy các dung dịch nào sau đây có khả năng đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng) ?
Các dung dịch có khả năng làm đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng) khi có môi trường acid.
Các dung dịch thỏa mãn là: NaHSO4, HCl và AlCl3.
Cho 16 gam hỗn hợp A gồm Ba và Na (có số mol bằng nhau) vào nước dư thu được 1 lít dung dịch Y. Trộn 100 ml dung dịch Y với 400 ml dung dịch gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M) thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là
Gọi số mol của Ba là x => nNa = x
=> 137x + 23x = 16 => x = 0,1 mol
=> Trong 100 ml dung dịch Y chứa 0,01 mol Ba(OH)2 và 0,01 mol NaOH
=> nOH- = 0,01.2 + 0,01 = 0,03 mol
nH+ = 2.0,4.0,0375 + 0,4.0,0125 = 0,035 mol
Phản ứng trung hòa:
H+ + OH- → H2O
=> nH+ dư = 0,035 – 0,03 = 0,005 mol
=> [H+] = 0,005:0,5 = 0,01M
=> pH = -log ([0,01]) = 2.
Cho phương trình nhiệt hoá học sau: C2H2(g) + H2O(g) ⇄ CH3CHO(g)
= −151 kJ. Cân bằng hoá học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra nhiều CH3CHO hơn khi
- Khi giảm nồng độ khí C2H2, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng lượng khí C2H2, tức cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
- Khi tăng nhiệt độ của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ của hệ phản ứng, tức cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt (chiều nghịch).
- Chất xúc tác không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng. Do đó việc sử dụng hay không sử dụng chất xúc tác, thì cân bằng đều không chuyển dịch.
- Khi tăng áp suất của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất của hệ, tức là chiều làm giảm số mol khí của hệ (chiều thuận).
Cho cân bằng hoá học: PCl5 (g)
PCl3 (g) + Cl2 (g); ΔrHo298 > 0. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi:
Tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ, tức là chiều phản ứng thu nhiệt, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Dung dịch X gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M. Thể tích dung dịch H2SO4 0,5M cần để trung hòa hết 200 ml dung dịch X là bao nhiêu?
nOH- = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,1.0,2 + 2.0,2.0,2 = 0,1 mol
nH+ = 2nH2SO4 = 2.0,5.V = V
Phản ứng trung hòa:
H+ + OH- → H2O
nH+ = nOH-
V = 0,1 lít = 100 ml.
Cho 15 mL dung dịch HCl 0,2 M vào 7,5 mL dung dịch NH3 thu được dung dịch X. Chuẩn độ lượng HCl dư trong dung dịch X bằng dung dịch NaOH 0,1M thấy phản ứng hết 15,3 mL. Tính nồng độ của dung dịch NH3 ban đầu.
Phương trình hóa học:
NH3 + HCl → NH4Cl
HCldư + NaOH → NaCl + H2O
Số mol HCl ban đầu là:
nHCl = 15.10-3.0,2 = 3.10-3 (mol)
nHCl dư = nNaOH phản ứng = 15,3.10-3.0,1= 1,53.10-3 (mol)
Số mol HCl phản ứng với NH3 là:
nHCl = nHCl ban đầu - nHCl dư = 3.10-3 – 1,53.10-3 = 1,47.10-3 (mol)
Vậy số mol NH3 = 1,47.10-3 (mol)
Nồng độ của dung dịch NH3 đã dùng là:
Saccharose là chất không điện li vì
Saccharose tan trong nước nhưng trong nước lại không phân li ra ion nên dung dịch saccharose không dẫn được điện.
Nếu dùng methyl da cam thay cho phenolphthalein và thực hiện thí nghiệm tương tự thì điểm tương đương trong trường hợp này là:
Nếu dùng methyl da cam thay cho phenolphthalein thì điểm tương đương sẽ là thời điểm dung dịch chuyển từ màu đỏ sang màu vàng cam theo sự chuyển màu của methyl da cam.
Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?
Dung dịch NaOH có môi trường base làm xanh quỳ tím.
Phương pháp nào được mô tả dưới hình dưới đây:

Hình ảnh bên dưới mô tả phương pháp nào trong phương pháp chuẩn độ.
Cho các chất sau: KOH, HCl, H3PO4, NH4+, Na+, Zn2+, CO32-, SO32-, S2-, Fe2+, Fe3+, PO42-. Theo thuyết BrØnsted - Lowry có bao nhiêu chất trong dãy trên là base?
Theo thuyết BrØnsted - Lowry có 5 chất trong dãy trên là base: KOH, CO32-, SO32-, S2-, PO43-.
Dung dịch nào sau đây có pH < 7.
Dung dịch có pH < 7 là Fe(NO3)2
Ở trạng thái cân bằng, mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn được biểu diễn
Ở trạng thái cân bằng, phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn tiếp tục diễn ra với tốc độ bằng nhau.
⇒ mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn là:
vt = vn ≠ 0.
Trong cùng điều kiện xác định, kết luận nào sau phản ứng xảy ra từ chất tham gia tạo thành chất sản phẩm. Kết luận nào sau đây là đúng?
Kết luận đúng là: Nếu chất sản phẩm có thể tác dụng với nhau để tạo lại chất ban đầu thì đó là phản ứng thuận nghịch.
Về nguyên tắc, có thể xác định nồng độ của một dung dịch acid mạnh bằng dung dịch
Về nguyên tắc, có thể xác định nồng độ của một dung dịch base mạnh bằng một dung dịch acid mạnh (hoặc ngược lại) đã biết trước nồng độ (thường gọi là dung dịch chuẩn).
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
NaCl phân li hoàn toàn trong nước thành các ion nên là chất điện li mạnh.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Phản ứng thuận nghịch được biểu diễn bằng mũi tên hai chiều:
3H2 + N2 2NH3.
Dung dịch nào dưới đây có không làm quỳ tím đổi màu?
Dung dịch có môi trường trung tính không làm đổi màu quỳ tím
KCl được tạo nên bởi cation kim loại mạnh và anion gốc axit mạnh nên pH = 7 có môi trường trung tính.
Chọn biểu thức đúng?
Khi cho quỳ tím vào dung dịch có [H+] = 1,5.10–12 M thì quỳ tím
Ta có [H+] = 1,5.10–12 < 10–7 → Dung dịch có mỗi trường base → làm quỳ tím hóa xanh.
Chất nào sau đây có tính acid mạnh nhất?
Chất có tính acid mạnh nhất là dịch vị có pH 1,0 vì có pH nhỏ nhất.
Đối với các dung dịch loãng, mật độ ion trong dung dịch càng lớn thì khả năng dẫn điện của dung dịch càng cao. Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện tốt nhất (các dung dịch có cùng nồng độ 0,01 M)?
NH3, CH3COOH là chất điện li yếu
NH3 + H2O ⇆ NH4+ + OH−
CH3COOH ⇌ H+ + CH3COO-
NaCl, Fe2(SO4)3 là chất điện li mạnh
NaCl → Na+ + Cl
[Na+] = [Cl - ] = 0,1M ⇒ Tổng nồng độ ion trong dung dịch KCl = 0,2M.
Fe2(SO4)3→ 2Fe3+ + 3SO42−
⇒ Tổng nồng độ ion trong dung dịch Fe2(SO4)3 = 0,5M.
Vậy dung dịch Fe2(SO4)3 dẫn điện tốt nhất
Cho phản ứng sau: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g). (1)
Nồng độ các chất lúc cân bằng ở nhiệt độ 405oC là [H2] = [I2] = 0,107 M; [HI] = 0,786 M. Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng (1) tại 405oC.
Cho phản ứng sau: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g). (1)
Nồng độ các chất lúc cân bằng ở nhiệt độ 405oC là [H2] = [I2] = 0,107 M; [HI] = 0,786 M. Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng (1) tại 405oC.
H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)
cb: 0,107 0,107 0,786 (M)
Phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?
Khi một hệ ở trạng thái cân bằng nồng độ của các chất trong hệ không đổi.
Chuẩn độ 25,0 ml một mẫu dung dịch NaOH phải dùng 27,88 ml dung dịch H2SO4 0,159 M. Nồng độ mol của dung dịch NaOH là bao nhiêu ?
nH2SO4 = 0,02788.0,159 = 4,433.10-3 mol
Phương trình phản ứng chuẩn độ:
2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + H2O
mol: 4,433.10-3 ← 4,433.10-3
Dung dịch X gồm có: 0,07 mol K+; 0,02 mol SO42- và x mol OH-. Dung dịch Y có chứa ClO4-, NO3- và y mol H+; tổng số mol ClO4- và NO3- là 0,04. Trộn X và Y được 100 ml dung dịch Z. Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là:
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích cho:
Dung dịch X:
0,07.1 = 0,02.2 + x.1 ⇒ x = 0,03 mol
Dung dịch Y:
0,04.1 = y.1 ⇒ y = 0,04 mol
Phương trình hóa học:
H+ + OH− → H2O
0,04 0,03
Vậy OH− hết, H+ dư.
⇒ nH+dư = 0,01 mol ⇒ [H+] dư =0,01:0,1 = 0,1M
⇒ pH = - log[H+] = 1
Cho các phản ứng hoá học sau:
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Khi tăng nhiệt độ, các cân bằng hoá học chuyển dịch theo chiều thuận là
Khi tăng nhiệt độ, các cân bằng hoá học chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ, tức là chiều thu nhiệt. Các phản ứng thu nhiệt là các phản ứng có ΔrH0298 > 0.
Vậy đó là các phản ứng (4) và (5).
Trong số các chất sau: HNO2, CH3COOH, KMnO4, C6H6, HCOOH, HCOOCH3, C6H12O6, C2H5OH, SO2, Cl2, NaClO, CH4, NaOH, H2S. Số chất thuộc loại chất điện li là
Số chất thuộc loại chất điện li là: HNO2, CH3COOH, KMnO4, HCOOH, NaClO, NaOH, H2S.
HNO2⇌ H+ + NO2-
CH3COOH ⇔ CH3COO– + H+
KMnO4→ K+ + MnO4-
HCOOH ⇆ H+ + HCOO−
NaClO → Na+ + ClO-
NaOH → Na+ + OH−
H2S ⇄ H+ + HS−
HS− ⇆ H+ +S2−