Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cho các cân bằng sau:

    CaCO3(s) ightleftharpoons CaO(s) + CO2(g), \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = 176 kJ (1)

    2SO2(g) + O2(g) ightleftharpoons 2SO3(g), \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = –198 kJ (2)

    Khi tăng nhiệt độ, các cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nào?

    Cân bằng: CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g)

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = 176 kJ > 0 ⇒ Chiều thuận thu nhiệt.

    Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, tức là chiều phản ứng thu nhiệt, nghĩa là chiều làm giảm tác động của việc tăng nhiệt độ.

    2. Cân bằng: 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = –198 kJ < 0 ⇒ Chiều thuận toả nhiệt.

    Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, tức là chiều phản ứng thu nhiệt, nghĩa là chiều làm giảm tác động của việc tăng nhiệt độ.

  • Câu 2: Vận dụng

    Có V1 ml NaOH (pH = 12). Cần thêm V2 ml H2O để được dung dịch NaOH mới có pH = 9. Quan hệ V1 và V2 là:

    Thể tích nước thêm vào:

    V2 = Vsau – Vtrước = Vtrước.(10pH1 – pH2 – 1)

    ⇒ V2 = V1.(1012 – 9 – 1)

    ⇒ V2 = 999V1

  • Câu 3: Thông hiểu

    Cho 20 ml dung dịch X chứa HCl 1M và H2SO4 0,5M. thể tích dung dịch NaOH 1M cần để trung hòa dung dịch X là

    nHCl = 0,02.1 = 0,02 mol 

    nH2SO4 = 0,02.0,5 = 0,01 mol  

    => nH+ = 0,02 + 2.0,01 = 0,04 mol

    Phương trình ion:

    H+ + OH- → H2

    Theo phương trình ta có:

    nNaOH = nOH- = nH+ = 0,04 mol

    ⇒ VNaOH= 0,04: 1 = 0,04 lít = 40 ml.

  • Câu 4: Vận dụng

    Cần bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,5M để phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaHCO3 0,2M?

    nNaHCO3 = 0,2. 0,05 = 0,01mol

    Phương trình hóa học:

    NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O

    Theo phương trình hóa học ta có

    nNaOH = nNaHCO3 = 0,01 mol

    ⇒ VNaOH = 0,01: 0,5 = 0,02 lít = 20 ml.

  • Câu 5: Vận dụng

    Cho cân bằng hóa học sau: CO (g) + H2O (g) ⇄ CO2 (g) + H2 (g) có hằng số cân bằng k = 1. Nếu lúc đầu chỉ có CO và hơi nước với nồng độ [CO] = 0,1M. [H2O] = 0,4M. Tính nồng độ CO2 ở trạng thái cân bằng

     Ta có:

    Cân bằng:CO (g) + H2O (g) ⇄  CO2 (g) + H2 (g)
    Ban đầu: 0,1 0,4  
    Phản ứng: xxxx
    Cân bằng: 0,1 –x 0,4 –xxx

    Hằng số cân bằng:

    K = \frac{{\left[ {C{O_2}} ight].\left[ {{H_2}} ight]}}{{\left[ {C{O_\;}} ight].\left[ {{H_2}O} ight]}}

    = \frac{{{x^2}}}{{(0,1 - x).(0,4 - x)}} = \frac{{{x^2}}}{{0,04 - 0,5x + {x^2}}} = 1

    => x2 = x2 - 0,5x + 0,04

    => 0,5x = 0,04 => x = 0,08 M.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm những chất điện li mạnh?

     

    Chất điện li mạnh gồm các base mạnh, acid mạnh và hầu hết các muối.

    \Rightarrow H3PO4, H2S, H2O là chất điện li yếu.

    CH4 là chất không điện li.

  • Câu 7: Nhận biết

    Phenolphtalein trong dung dịch acid sẽ

     Phenolphtalein trong dung dịch acid sẽ không màu. 

  • Câu 8: Vận dụng

    Trộn 400 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,2M với 100 ml dung dịch FeCl3 0,3M thu được dung dịch Y. Nồng độ ion Fe3+ trong Y là

    nFe2(SO4)3= 0,4.0,2 = 0,08 mol; nFeCl3= 0,1.0,3 = 0,03 mol

    CMFe2(SO4)3 = 0,08 : 0,5 = 0,16M;

    CMFeCl3= 0,03:0,5 = 0,06M

    Phương trình

    Fe2(SO4)3 → 2Fe3+ + 3SO42-

    0,16M       →   0,32 M

    FeCl3 → Fe3+ + 3Cl-

    0,06 M → 0,06 M

    CM Fe3+ = 0,32 + 0,06 = 0,38M. 

  • Câu 9: Vận dụng

    Trộn 250 mL dung dịch MgCl2 0,5M với 100 mL dung dịch NaCl 1M thì nồng độ ion Cl- có trong dung dịch tạo thành là

    nMgCl2 = 0,25.0,5 = 0,125 mol

    nNaCl = 0,1.1 = 0,1 mol 

    MgCl2 và NaCl là các chất điện li mạnh, khi hòa tan vào nước phân li hoàn toàn thành các ion:

    MgCl2 → Mg2+ + 2Cl-

    0,125        → 0,25 (mol)

    NaCl → Na+ + Cl-

    0,1 → 0,1 (mol)

    ⇒ nCl- = 0,25 + 0,1 = 0,35 mol

    Tổng thể tích dung dịch là:

    V = 0,25 + 0,1 = 0,35 lít

    [Cl-] = n : V = 0,35 : 0,35 = 1M

  • Câu 10: Nhận biết

    Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?

    Dung dịch có môi trường acid làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ

     

    Dung dịch HCl làm quỳ tím chuyển đỏ

     

  • Câu 11: Thông hiểu

    Cho phản ứng sau 430oC: H2 (g) + I2 (g) \overset{}{ightleftharpoons} 2HI (g). Nồng độ các chất lúc cân bằng là: [H2] = [I2] = 0,107 M; [HI] = 0,786 M. Hằng số cân bằng KC của phản ứng ở 430oC là: 

    Hằng số cân bằng KC của phản ứng ở 430oC là:

    K_{C} =\frac{[HI]^{2} }{[H_{2} ].[I_{2} ]} =\frac{0,786^{2}}{0,107.0,107} =53,96

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Để xác định nồng đội dung dịch NaOH người ta tiến hành như sau: cân 1,26 gam oxalic acid ngậm nước (H2C2O4.2H2O) hòa tan hoàn toàn vào nước, định mức thành 100 ml. lấy 10 ml dung dịch này thêm vào đó vài giọt phenolphthalein, đem chuẩn độ bằng dung dịch NaOH đến xuất hiện màu hồng (ở pH = 9) thì hết 17,5 ml dung dịch NaOH. Tính nồng độ dung dịch NaOH đã dùng.

    {\mathrm n}_{{\mathrm H}_2{\mathrm C}_2{\mathrm O}_4.2{\mathrm H}_2\mathrm O}=\frac{1,26}{126}=0,01\;(\mathrm{mol})

    \Rightarrow trong 10 ml dung dịch có 0,001 mol H2C2O4.

    Phenolphtalein xuất hiện màu hồng ở pH = 9 > 7 \Rightarrow NaOH dư, (COOH)2 hết

    Gọi nNaOH = x mol.

                    H2C2O4 + 2NaOH → Na2C2O4 + 2H2O

    Bđ:           0,001   →   x

    Pư:          0,001 →     0,002

    Sau pư:     0               x - 0,002

     pH = 9 \Rightarrow pOH = 14 - 9 = 5 ⟹ [OH - ] sau pư = 10-5

    {\lbrack\mathrm{OH}^-brack}_{\mathrm{sau}\;\mathrm{pư}}=\frac{\mathrm x\;-\;0,002}{(10\;+\;17,5).10^{-3}}=10^{-5}

    \Rightarrow x = 2,000275.10 -3 

    {\mathrm C}_{\mathrm M}=\frac{{\mathrm n}_{\mathrm{NaOH}}}{{\mathrm V}_{\mathrm{dd}\;\mathrm{NaOH}}}=\frac{2,000275.10^{-3}}{17,5.10^{-3}}=0,1143\;\mathrm M

  • Câu 13: Thông hiểu

    Trong dung dịch nước, cation kim loại mạnh, gốc acid mạnh không bị thủy phân, còn cation kim loại trung bình và yếu bị thủy phân tạo môi trường acid, gốc acid yếu bị thuỷ phân tạo môi trường base. Dung dịch muối nào sau đây có pH < 7?

     pH < 7 ứng với môi trường acid, muối FeCl3 là muối chứa cation kim loại trung bình bị thủy phân tạo môi trường acid

    Fe3+ + H2O ⇌ Fe(OH)2+ + H+

  • Câu 14: Nhận biết

    Chất nào sau đây là chất điện li?

    Chất điện li là chất khi tan trong nước phân li thành các ion.

    Chất điện li là KNO3, phương trình điện li:

    KNO3 → K+ + NO3-

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cho các phản ứng:

    (1) NaOH + HCl ⟶ NaCl + H2O

    (2) N2 + 3H2 ⇌ 2NH3.

    (3) CaCO3 ⇌ CaO + CO2

    (4) 2KClO3 ⟶ 2KCl + 3O2

    Các phản ứng thuận nghịch là:

    Các phản ứng thuận nghịch là: 

    (2) N2+ 3H2 ⇌ 2NH3.

    (3) CaCO3 ⇌ CaO + CO2

  • Câu 16: Nhận biết

    Cho phản ứng hóa học sau: Br2 (g) + H2 (g) ightleftharpoons 2HBr (g)

    Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng trên là:

    Phản ứng hóa học sau: Br2 (g) + H2 (g) ightleftharpoons 2HBr (g)

    Biểu thức hằng số cân bằng (KC)

    K_{C}  = \frac{[HBr]^{2} }{[Br_{2} ][H_{2}]} .

  • Câu 17: Nhận biết

    Cho các chất sau: H2SO3, NaOH, FeCl3, Na2CO3, Ca(OH)2, HNO3, CuSO4. Số axit, bazơ lần lượt là:

    Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit, các nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại.

    → Axit: H2SO3, HNO3.

    Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (– OH).

    → Bazơ: KOH, Ca(OH)2.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Chất nào không dẫn điện?

    NaOH rắn không có sự phân li ra các ion trái dấu (hạt mang điện) nên không dẫn được điện.

  • Câu 19: Vận dụng

    Trộn 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,3M và HClO4 0,5M với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 a mol/lit thu được dung dịch có pH = 3. Vậy a có giá trị là:

    Ta có:

    ∑nH+ = 0,2.( 0,3 + 0,5) = 0,16 mol;

    nOH- = 0,4.a

    Sau khi phản ứng xảy ra dung dịch thu được có pH= 3 chứng tỏ axit dư.

    nH+ dư = 10-3.0,4 = 0,0004 mol

    => Số mol H+ = bằng số mol H+ dư + số mol OH-

    => 0,16 = 0,4.a + 0,0004

    Vậy a = 0,399.

  • Câu 20: Nhận biết

    Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín:

    N2 (g) + 3H2 (g) ightleftharpoons 2NH3 (g)  ΔrH0 298 < 0

    Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi:

    Tăng nhiệt độ của hệ cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ (thu nhiệt) ⇒ chiều nghịch.

    Khi tăng áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất ⇒ giảm số mol ⇒ chiều thuận

    Khi giảm áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng áp suất ⇒ tăng số mol ⇒ nghịch.

    Chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng 

  • Câu 21: Nhận biết

    Môi trường acid có pH:

    Nếu pH = 7 được gọi là nồng độ pH trung tính.

    Nếu pH < 7 thì dung dịch có tính acid.

    Nếu pH > 7 dung dịch có tính kiềm (base)

  • Câu 22: Thông hiểu

    Dung dịch H2SO4 0,10M có

    H2SO4 → 2H+ + SO42-

    0,1     → 0,2

    [H+] = 0,2 => pH = - log (0,2) = 0,7 < 1.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Cho các dung dịch muối NaHSO4, NaHCO3­, Na2HPO4, Na2HPO3, NaH2PO4, NaH2PO3. Dung dịch muối không phải muối acid là?

    Số muối acid là: NaHCO3; NaHSO4; NaHSO3; Na2HPO4, NaH2PO4

    Vậy Na2HPO3

  • Câu 24: Thông hiểu

    Cho các chất sau: KOH, HCl, H3PO4, NH4+, Na+, Zn2+, CO32-, SO32-, S2-, Fe2+, Fe3+, PO42-. Theo thuyết BrØnsted - Lowry có bao nhiêu chất trong dãy trên là base?

    Theo thuyết BrØnsted - Lowry có 5 chất trong dãy trên là base: KOH, CO32-, SO32-, S2-, PO43-.

  • Câu 25: Nhận biết

    Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?

    CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base

    CO32− + H2O ⇌ HCO3 + OH

    Dung dịch muối có pH > 7 là K2CO3

  • Câu 26: Vận dụng

    Muốn pha chế 300 ml dung dịch NaOH có pH = 10 thì khối lượng NaOH cần dùng là

    pH = 10 ⇒ pOH = 14 – pH ⇒ [OH] = 10−4 M

    ⇒ nNaOH = 0,3.10−4 = 3. 10−5 (mol)

    ⇒ mNaOH = 3.10−5.40 = 1,2.10−3 (g)

  • Câu 27: Nhận biết

    Biểu thức nào sau đây là biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng: C(s) + 2H2(g) ⇌ CH4(g)

    Vì trong công thức tính hằng số cân bằng không biểu diễn nồng độ chất rắn (Carbon).

     K_C=\frac{{\lbrack CH_4]}}{[{ H_2]}^2}.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Để chuẩn độ 100 mL dung dịch CH3COOH chưa biết nồng độ đã dùng trung bình hết 150 mL dung dịch NaOH 0,05 M. Tính nồng độ mol của dung dịch CH3COOH.

    nNaOH = 0,15.0,05 = 0,0075 (mol)

    Phương trình phản ứng

    NaOH + CH3COOH → CH3COONa + H2

    0,0075          → 0,0075 (mol

    Theo phương trình phản ứng

    nCH3COOH = nNaOH = 0,0075 (mol)

    \Rightarrow C_{CH_{3}COOH } =\frac{0,0075}{0,05} =0,15M

  • Câu 29: Nhận biết

    Cân bằng hoá học

     Cân bằng hóa học là cân bằng động vì ở trạng thái cân bằng, phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn tiếp diễn với tốc độ bằng nhau nhưng nồng độ của một chất bất kì trong phản ứng không đổi là do lượng mất đi và lượng sinh ra chất đó là bằng nhau.

  • Câu 30: Nhận biết

    Mức độ pH nào dưới đây là có tính acid cao nhất?

     pH < 7 có môi trường acid. 

    Giá trị pH càng nhỏ tính acid càng cao.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Dung dịch với [H+] = 4.10-5 sẽ có:

     [H+] = 4.10-5 mol/l

    ⇒ pH = -log[H+] = 4,4 < 7

    ⇒ Môi trường acid.

  • Câu 32: Nhận biết

    Trong cùng điều kiện xác định, kết luận nào sau phản ứng xảy ra từ chất tham gia tạo thành chất sản phẩm. Kết luận nào sau đây là đúng?

    Kết luận đúng là: Nếu chất sản phẩm có thể tác dụng với nhau để tạo lại chất ban đầu thì đó là phản ứng thuận nghịch.

  • Câu 33: Nhận biết

    Trong phản ứng: HSO4- + H2O → SO42- + H3O+, H2O đóng vai trò là chất

    Trong phản ứng nước đã nhận ion H+ từ HSO4- nên H2O đóng vai trò là acid. 

  • Câu 34: Nhận biết

    Khi hệ hóa học ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là :

    Cân bằng hóa học là một cân bằng động

  • Câu 35: Vận dụng

    Hấp thụ hết 0,4958 lít (đkc) khí HCl vào nước cất thu được 200 ml dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là

    nHCl = 0,02 mol ⇒ CM HCl = 0,1 M

    ⇒ pH = –lg[H+] = –lg(0,1) = 1

  • Câu 36: Vận dụng

    Cho phản ứng CO (g) + H2O (g) ightleftharpoons H2 + CO2 (g)

    Ở 427oC, hằng số cân bằng KC = 8,3. Cho 1 mol khí CO và 1 mol hơi nước vào bình kín dung tích 10 L và giữa ở 427oC. Tính nồng độ của CO2 ở trạng thái cân bằng.

    Nồng độ của 1 mol khí CO: [CO] = 1:10 = 0,1 mol/L

    Nồng độ của 1 mol hơi nước: [H2O] = 1:10 = 0,1 mol/L.

    Phương trìnhCO (g)+ H2O (g) ightleftharpoons H2+ CO2 
    Ban đầu0,10,100M
    Phản ứngxxxxM
    Cân bằng0,1-x0,1-xxxM

    Gọi nồng độ mol khi cân bằng [H2] = [CO2] = x mol/L (x >0,1)

    ⇒ Khi cân bằng: [CO] = [H2O] = 0,1 - x mol/L

    Ta có: 

    K_C=\frac{\lbrack H_2brack.\lbrack CO_2brack}{\lbrack CObrack.\lbrack H_2Obrack}\Leftrightarrow8,3=\frac{x.x}{(0,1-x).(0,1-x)}

    ⇒ x2 = 8,3(x2 – 0,2x + 0,01)

    ⇔ 7,3x2 – 1,66x + 0,083 = 0

    ⇒ x = 0,074 (thoả mãn); x = 0,153 (loại do > 0,1).

    Vậy nồng độ của CO2 ở trạng thái cân bằng là 0,074 mol/L.

  • Câu 37: Nhận biết

    Phương trình điện li nào sau đây được viết đúng?

    Phương trình điện li viết đúng là:  H2CO3 ⇋ 2H+ + CO32-

    CuSO4, NaOH là các chất điện li mạnh nên phương trình điện li sử dụng mũi tên 1 chiều.

    H2S là chất điện li yếu, phương trình điện li sử dụng mũi tên 2 chiều.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Cho phản ứng sau đây: CO32−(aq) + H2O ⇌ HCO3(aq) + OH(aq).

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai.

    a) Ở phản ứng thuận, CO32− đóng vai trò là acid.Sai||Đúng

    b) Ở phản ứng nghịch, OH đóng vai trò là base.Đúng||Sai

    c) Base liên hợp của H2O là OH.Đúng||Sai

    d) Base liên hợp của HCO3 là CO32−.Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho phản ứng sau đây: CO32−(aq) + H2O ⇌ HCO3(aq) + OH(aq).

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai.

    a) Ở phản ứng thuận, CO32− đóng vai trò là acid.Sai||Đúng

    b) Ở phản ứng nghịch, OH đóng vai trò là base.Đúng||Sai

    c) Base liên hợp của H2O là OH.Đúng||Sai

    d) Base liên hợp của HCO3 là CO32−.Đúng||Sai

    Trong phản ứng thuận, CO32− đã nhận H+ từ H2O nên đóng vai trò base ⇒ a) sai.

    Trong phản ứng nghịch, OHđã nhận H+ từ nên đóng vai trò là base ⇒ b) đúng.

    OH là base liên hợp của H2O ⇒ c) đúng.

    CO32− là base liên hợp của HCO3 ⇒ d) đúng.

  • Câu 39: Thông hiểu

    pH là đại lượng đặc trưng cho mức độ acid, base của một dung dịch. Một dung dịch X có [OH] = 10–3 M thì dung dịch X có pH bằng

    \lbrack\mathrm H^+brack\;=\frac{10^{-14}}{\lbrack\mathrm{OH}^-brack}=\frac{10^{-14}}{10^{-3}}=10^{-11}

    pH = –log[H+] = –log(10–11) = 11

  • Câu 40: Nhận biết

    Chất nào sau đây không phải chất điện li trong nước?

    C2H5OH (ethanol) không phải chất điện li vì khi tan trong nước không phân li thành các ion.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 52 lượt xem
Sắp xếp theo