Hằng số cân bằng của phản ứng N2O4 (g)
2NO2 là:
Hằng số cân bằng của phản ứng N2O4 (g) 2NO2 là:
Hằng số cân bằng của phản ứng N2O4 (g)
2NO2 là:
Hằng số cân bằng của phản ứng N2O4 (g) 2NO2 là:
Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
Trong dung dịch muối NaAlO2 bị thủy phân: NaAlO2 + HOH HAlO2 + NaOH
Phương trình ion: AlO2- + HOH HAlO2 + OH-
⇒ Môi trường base làm quỳ tím hóa xanh.
Ba(NO3)2 là chất điện li mạnh. Nồng độ mol ion NO3– trong 100 mL dung dịch Ba(NO3) 0,01 M là
Ba(NO3)2 là chất điện li mạnh nên điện li hoàn toàn.
Ba(NO3)2 → Ba2+ + 2NO3–
M: 0,01 → 0,02
⇒ Nồng độ mol ion NO3– trong 100 mL dung dịch Ba(NO3) 0,01 M là 0,02 M.
Xét cân bằng N2O4 (g) ⇌ 2NO2 ở 25oC. Khi chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới, nếu nồng độ của N2O4 tăng lên 9 lần thì nồng độ của NO2:
Ta có
Vt = k. [N2O4]
Vn = k. [NO2]2
Khi tăng nồng độ của N2O4 tăng lên 9 => V thuận sẽ tăng lên 9 lần
=> V nghịch cũng tăng lên 9 lần => nồng độ của NO2 chỉ cần tăng lên 3 lần (32 = 9)
Nhóm dung dịch nào sau đây đều có pH <7 là:
HNO3, HCl, H2SO4 đều là acid nên có pH <7.
Dung dịch nào dưới đây có không làm quỳ tím đổi màu?
Dung dịch có môi trường trung tính không làm đổi màu quỳ tím
KCl được tạo nên bởi cation kim loại mạnh và anion gốc axit mạnh nên pH = 7 có môi trường trung tính.
Chuẩn độ 25 ml dung dịch CH3COOH chưa biết nồng độ đã dùng hết 37,5 ml dung dịch NaOH 0,05M. Xác định nồng độ mol của dung dịch CH3COOH.
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O (1)
nNaOH = 0,0375. 0,05 = 0,001875 (mol)
Theo (1): nCH3COOH = nNaOH = 0,001875 mol
Nồng độ mol của dung dịch CH3COOH là:
CM = 0,001875/0,025 = 0,075M
Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về base yếu?
Base yếu không cho cho H+.
Hằng số cân bằng Kc của phản ứng chỉ phụ thuộc vào
Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng Kc của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Cho 12,4 gam NaOH vào dung dịch có chứa 0,1 mol HCl và 0,08 mol Fe(NO3)3. Khối lượng kết tủa tạo ra là:
nNaOH = 12,4 : 40 = 0,31 mol
H+ + OH- → H2O
0,1 → 0,1 (mol)
⇒ nOH- dư = 0,31 - 0,1 = 0,21 mol
Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3
0,07 ← 0,21 → 0,07 (mol)
Vậy m↓ = 0,07 . 107 = 7,49 gam.
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào?
Ở trạng thái cân bằng tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn vt = vn ≠ 0.
Trộn 200 mL dung dịch HCl 0,05M với 200 mL dung dịch H2SO4 0,075M thu được dung dịch có pH bằng
nHCl = 0,2.0,05 = 0,01 mol
nH2SO4 = 0,2.0,075 = 0,015 mol
⇒ nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,01 + 2.0,015 = 0,04 mol.
⇒ pH = -log 0,1 = 1.
Base nào sau đây không phân li hoàn toàn trong nước:
Base Al(OH)3 yếu không phân li hoàn toàn trong nước
Môi trường acid có pH:
Nếu pH = 7 được gọi là nồng độ pH trung tính.
Nếu pH < 7 thì dung dịch có tính acid.
Nếu pH > 7 dung dịch có tính kiềm (base)
Để xác định nồng độ của dung dịch HCl, người ta dùng phương pháp chuẩn độ. Dung dịch chuẩn được chọn là
Nguyên tắc: Chuẩn độ acid – base là phương pháp được sử dụng để xác định nồng độ dung dịch acid hoặc dung dịch base bằng dung dịch base hoặc dung dịch acid đã biết chính xác nồng độ.
Cho phản ứng hóa học sau: Br2 (g) + H2 (g)
2HBr (g)
Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng trên là:
Phản ứng hóa học sau: Br2 (g) + H2 (g) 2HBr (g)
Biểu thức hằng số cân bằng (KC)
Giả sử khi kết thúc chuẩn độ, thể tích dung dịch NaOH (tính trung bình sau 3 lần chuẩn độ) đã sử dụng ở burette là 10,27 mL. Tính nồng độ của dung dịch NaOH.
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Ta có: VHCl. CHCl = VNaOH. CNaOH
Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện?
Dung dịch KOH 0,001 M có pH là
[OH]– = 0,001 M ⇒ [H+] = = 10–11 M.
⇒ pH = –log[H+] = –log(10–11) = 11.
Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu
Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một số phân tử hòa tan phân li thành ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử dung dịch.
Dãy chất điện li yếu là: H2S, CH3COOH, HClO, HF.
Khi chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết nồng độ bằng dung dịch HCl, nếu không sử dụng chỉ thị là phenolphthalein thì có thực hiện được hay không?
Không vì không thể nhận biết được điểm tương đương
Tính pH của dung dịch thu được sau khi trộn 30 mL dung dịch HNO3 0,1 M với 20 mL dung dịch Ba(OH)2 0,05 M.
Tính pH của dung dịch thu được sau khi trộn 30 mL dung dịch HNO3 0,1 M với 20 mL dung dịch Ba(OH)2 0,05 M.
nHNO3 = 3.10–3 (mol) ⇒ nH+ = 3.10–3 (mol)
nBa(OH)2 = 10–3 (mol) ⇒ nOH– = 2.10-3 (mol)
H+ + OH– → H2O (hoặc phương trình phân tử)
⇒ nH+ dư = 3.10–3 – 2.10-3 = 10–3 (mol)
Ta có: Vdd sau pư = 0,05 (lít)
⇒ [H+] dư = 0,02 M ⇒ pH = 1,69
Cho phương trình nhiệt hoá học sau:
![]()
Biểu thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng là
Biểu thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng là
Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín:
N2 (g) + 3H2 (g)
2NH3 (g) ΔrH0 298 < 0
Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi:
Tăng nhiệt độ của hệ cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ (thu nhiệt) ⇒ chiều nghịch.
Khi tăng áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất ⇒ giảm số mol ⇒ chiều thuận
Khi giảm áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng áp suất ⇒ tăng số mol ⇒ nghịch.
Chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng
Muối nào sau đây khi thuỷ phân tạo dung dịch có pH < 7?
Dung dịch NH4Cl, ion Cl- không bị thủy phân, ion NH4+ bị thủy phân trong nước tạo thành ion H+ theo phương trình ở dạng đơn giản sau:
NH4+ + H2O <=> NH4OH + H+
Dung dịch NH4Cl có môi trường base.
Dung dịch nào sau đây không dẫn điện được?
Dung dịch đường (C12H22O11) không có các ion Không dẫn được điện.
Khi cho quỳ tím vào dung dịch có [H+] = 1,5.10–12 M thì quỳ tím
Ta có [H+] = 1,5.10–12 < 10–7 → Dung dịch có mỗi trường base → làm quỳ tím hóa xanh.
Cho cân bằng sau diễn ra trong hệ kín:
2NO2(g) ⇆ N2O4(g)
Nâu đỏ không màu
Biết rằng khi làm lạnh thấy màu của hỗn hợp khí nhạt hơn. Các yếu tố tác động vào hệ cân bằng trên đều làm cho cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều nghịch là
- Khi làm lạnh thấy màu của hỗn hợp khí nhạt hơn nghĩa là cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt (∆H < 0)
khi tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt (chiều nghịch).
- Theo chiều thuận, số mol khí của hệ giảm khi giảm áp suất chung của hệ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tăng áp suất (số mol khí tăng), tức chiều nghịch.
Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt nào sau đây?
Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch HCl, NaNO3, Ba(OH)2.
Cho cân bằng hóa học: H2 (g) + Cl2 (g)
2HCl (g); ΔrHo298 > 0. Cân bằng không bị chuyển dịch khi
Cân bằng không bị chuyển dịch khi giảm áp suất chung của hệ vì tổng số mol khí hai vế bằng nhau.
Công thức tính pH là
Công thức tính pH là pH = -lg[H+].
Đâu là phát biểu của thuyết Brønsted-Lowry?
Thuyết Brønsted-Lowry: Acid là chất cho proton (H+), base là chất nhận proton.
Cho phản ứng: CO(g) + 3H2(g) ⇄ CH4(g) + H2O(g). Nồng độ ở trạng thái cân bằng: [CO] = 0,0613 mol/L; [H2] = 0,1839 mol/L, [CH4] = 0,0387 mol/L và [H2O] = 0,0387 mol/L. Tính hằng số cân bằng của phản ứng.
Cho phản ứng: CO(g) + 3H2(g) ⇄ CH4(g) + H2O(g). Nồng độ ở trạng thái cân bằng: [CO] = 0,0613 mol/L; [H2] = 0,1839 mol/L, [CH4] = 0,0387 mol/L và [H2O] = 0,0387 mol/L. Tính hằng số cân bằng của phản ứng.
CO(g) + 3H2(g) ⇄ CH4(g) + H2O(g)
Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO (oxygen chiếm 8,75% về khối lượng trong X) vào nước, thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc). Trộn 200ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M, thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Trộn 200 ml dung dịch Y (chứa y mol OH-) với 200 ml HCl 0,2M và H2SO4 0,15M
nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,2.0,2 + 2.0,2.0,15 = 0,1 mol
pH = 13 => pOH = 14 – 13 = 1 => [OH-] = 0,1M
OH- + H+ → H2O
Ban đầu: y 0,1
Phản ứng: 0,1 ← 0,1
Sau: y – 0,1 0
→ [OH−] = y − 0,1.0,4 = 0,1→ y = 0,14
=> 400 ml dung dịch Y chứa 0,28 mol OH-
Hòa tan m gam hỗn hợp X {Na, K, Ba, O: x mol} + H2O
→ Y{Na+, K+, Ba2+, OH-: 0,28 mol} + H2: 0,07
Bảo toàn electron:
nNa + nK + 2nBa = 2nO + 2nH2
=> nNa + nK + 2nBa = 2x + 2.0,07 (1)
Bảo toàn điện tích:
nNa+ + nK+ + 2nBa2+ = nOH- => nNa + nK + 2nBa = 0,28 (2)
Từ (1) và (2) => 2x + 2.0,07 = 0,28 => x = 0,07 mol
=> mO = 0,07.16 = 1,12 gam => mX = 1,12 : 8,75 .100 = 12,8 gam.
Một dung dịch chứa các ion: Cu2+ (0,03 mol); K+ (0,01 mol); NO3– (0,05 mol) và SO42– (x mol). Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan. Tính m.
Một dung dịch chứa các ion: Cu2+ (0,03 mol); K+ (0,01 mol); NO3– (0,05 mol) và SO42– (x mol). Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan. Tính m.
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:
2.nCu2+ + 1.nK+ = 1.nNO3– + 2.nSO42–
⇒ 0,03.2 + 0,01.1 = 0,05.1 + x .2 ⇒ x = 0,01 (mol)
⇒ mmuối = 64.0,03 + 39.0,01 + 62.0,05 + 96.0,01 = 6,37 (g)
Khi pha loãng dung dịch acid HCl có pH = x ta thu được dung dịch mới có:
Khi pha loãng dung dịch acid HCl có pH = x ta thu được dung dịch mới có pH > x.
Yếu tố nào sau đây không làm ảnh hưởng đến cân bằng hóa học sau là
2SO2(k) + O2(k) ⇌ 2SO3(k)
Các yếu tố làm ảnh hưởng đến cân bằng hóa học trên: nhiệt độ, áp suất, nồng độ.
Cho dãy các chất: NaOH, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)2. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là:
Các hiđroxit lưỡng tính thường gặp là Zn(OH)2, Al(OH)3, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Cr(OH)3.
Dung dịch X gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M. Thể tích dung dịch H2SO4 0,5M cần để trung hòa hết 200 ml dung dịch X là bao nhiêu?
nOH- = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,1.0,2 + 2.0,2.0,2 = 0,1 mol
nH+ = 2nH2SO4 = 2.0,5.V = V
Phản ứng trung hòa:
H+ + OH- → H2O
nH+ = nOH-
V = 0,1 lít = 100 ml.
Base nào sau đây không phân li hoàn toàn trong nước:
Base yếu Cu(OH)2 không phân li hoàn toàn trong nước.