Dung dịch của một base ở 25oC có:
Dung dịch của một base ở 25oC có pH > 7 ⇒ [H+] < 1,0.10–7 M.
Dung dịch của một base ở 25oC có:
Dung dịch của một base ở 25oC có pH > 7 ⇒ [H+] < 1,0.10–7 M.
Cho phản ứng nung vôi: CaCO3 (r)
CaO (r) + CO2 (g) ΔrH0298 > 0
Để tăng hiệu suất của phản ứng thì biện pháp nào sau đây không phù hợp?
Tăng áp suất ⇒ Chuyển dịch cân bằng theo chiều giảm số phân tử khí ⇒ Chiều nghịch
Xét phản ứng giữa acid metanoic và nước:
HCOOH + H2O ⇌ HCOO– + H3O+
Cặp nào sau đây là acid Brønsted–Lowry?
Cặp HCOOH, H3O+ là acid theo theo thuyết Brønsted–Lowry
Dung dịch nào sau đây dẫn điện tốt nhất? Biết chúng đều có cùng nồng độ mol là 0,1M.
NaOH là chất điện li mạnh nên phân li hoàn toàn ⇒ Tổng nồng độ ion là 0,2M
CaCl2 là chất điện li mạnh nên phân li hoàn toàn ⇒Tổng nồng độ ion là 0,3M
H2S là chất điện li yếu nên phân li không hoàn toàn ⇒ Tổng nồng độ ion nhỏ hơn 0,3M
HF là chất điện li yếu nên phân li không hoàn toàn ⇒ Tổng nồng độ ion nhỏ hơn 0,2M
Trong các dung dịch trên thì dung dịch CaCl2 là dung dịch dẫn điện tốt nhất.
Cho phản ứng sau H2 (g) + Br2 (g) ⇌ 2HBr (g); ΔH < 0. Khi tăng áp suất của hệ cân bằng sẽ chuyển dịch:
Khi hệ cân bằng có tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở hai vế của phương trình hóa học bằng nhau hoặc trong hệ không có chất khí, việc tăng hoặc giảm áp suất không làm chuyển dịch cân bằng của hệ.
Trong dung dịch CH3COOH 0,043M, cứ 100 phân tử hòa tan có 2 phân tử phân li thành ion. Nồng độ của ion H+ là
Ta có độ điện li của CH3COOH là:
2 : 100 = 0,02
[H+] = 0,043.0,02 = 0,00086M
Có dung dịch CH3COOH 0,1M, Ka= 1,58.10-5. Sau khi thêm a gam CH3COOH vào 1 lít dung dịch trên thì độ điện li của acid giảm đi một nửa. Tính pH của dung dịch mới này (coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)
CH3COOH CH3COO- + H+
[] bđ 0,1
[]pl x x x
[]cb 0,1 - x x x
x = 1,25.10-3
Độ điện li
= x/0,1 = 1,25%
Để độ điện li giảm đi một nửa còn 0,625% thì nồng độ ban đầu của CH3COOH là a:
CH3COOH CH3COO- + H+
a
6,25.10-3a 6,25.10-3a 6,25.10-3a
a - 6,25.10-3a 6,25.10-3a 6,25.10-3 a
a = 0,402
[H+] = 0,402.6,25.10-3 = 2,512.10-3
pH = -log(2,512.10-3) = 2,6
Sản xuất ammonia trong công nghiệp dựa trên phản ứng sau:
N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g)
Cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra ammonia ít hơn nếu:
Phản ứng tỏa nhiệt nên khi tăng nhiệt độ sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng nghịch (thu nhiệt).
Sự thuỷ phân Na2CO3 tạo ra
Trong dung dịch Na2CO3 ion Na+ không bị thủy phân, còn CO32- thủy phân trong nước tạo ion OH- phương trình:
CO32- + H2O HCO3- + OH-
HCO3- + H2O H2CO3 + OH-
Dung dịch Na2CO3 có môi trường base.
Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt nào sau đây?
Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt HCl, NaNO3, Ca(OH)2.
Dung dịch HCl làm quỳ tím đổi màu sang đỏ.
Dung dịch Ca(OH)2 làm quỳ tím đổi màu sang xanh.
NaNO3 không làm đổi màu quỳ tím.
Cho các dung dịch axit: CH3COOH, HCl, H2SO4 đều có nồng độ là 0,1M. Độ dẫn điện của các dung dịch được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là
Dung dịch dẫn điện tốt nhất khi nồng độ các ion có trong dung dịch là lớn nhất.
CH3COOH là chất điện li yếu => độ dẫn điện yếu nhất
Nồng độ ion trong dung dịch lớn nhất.
HCl → H++ Cl-
0,1 → 0,1 → 0,1 M
H2SO4 → 2H++ SO42-
0,1 → 0,2 → 0,1 M
Độ dẫn điện theo thứ tự tăng dần là: CH3COOH, HCl, H2SO4.
Chuẩn độ 25 ml dung dịch CH3COOH chưa biết nồng độ đã dùng hết 37,5 ml dung dịch NaOH 0,05M. Xác định nồng độ mol của dung dịch CH3COOH.
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O (1)
nNaOH = 0,0375. 0,05 = 0,001875 (mol)
Theo (1): nCH3COOH = nNaOH = 0,001875 mol
Nồng độ mol của dung dịch CH3COOH là:
CM = 0,001875/0,025 = 0,075M
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?
Dung dịch có môi trường acid làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Dung dịch HCl làm quỳ tím chuyển đỏ
Khi cho quỳ tím vào dung dịch giấm ăn pha loãng thì:
Khi cho quỳ tím vào dung dịch giấm ăn pha loãng thì quỳ tím hóa đỏ
Dung dịch giấm ăn chính là acid acetic (CH3COOH) có môi trường acid làm quỳ tím hóa đỏ.
Nhóm dung dịch nào sau đây đều có pH <7 là:
HNO3, HCl, H2SO4 đều là acid nên có pH <7.
Cân bằng hoá học
Cân bằng hóa học là cân bằng động vì ở trạng thái cân bằng, phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn tiếp diễn với tốc độ bằng nhau nhưng nồng độ của một chất bất kì trong phản ứng không đổi là do lượng mất đi và lượng sinh ra chất đó là bằng nhau.
Khi tăng áp suất không ảnh hưởng tới cân bằng của phản ứng nào sau đây?
Áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học có tổng hệ số chất khí hai vế bằng nhau nên phản ứng
H2 + Cl2 ⇄ 2HCl.
Chuẩn độ 40 ml dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng hết 25 ml dung dịch NaOH 0,2 M. Xác định nồng độ mol của dung dịch HCl.
Phương trình:
HCl + NaOH → NaCl + H2O
nNaOH = 0,025.0,2 = 0,005 (mol)
Theo phương trình:
nHCl = nNaOH = 0,005 (mol)
Nồng độ mol của dung dịch HCl là:
0,005/0,05 = 0,125 (M)
Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO (oxygen chiếm 8,75% về khối lượng trong X) vào nước, thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc). Trộn 200ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M, thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Trộn 200 ml dung dịch Y (chứa y mol OH-) với 200 ml HCl 0,2M và H2SO4 0,15M
nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,2.0,2 + 2.0,2.0,15 = 0,1 mol
pH = 13 => pOH = 14 – 13 = 1 => [OH-] = 0,1M
OH- + H+ → H2O
Ban đầu: y 0,1
Phản ứng: 0,1 ← 0,1
Sau: y – 0,1 0
→ [OH−] = y − 0,1.0,4 = 0,1→ y = 0,14
=> 400 ml dung dịch Y chứa 0,28 mol OH-
Hòa tan m gam hỗn hợp X {Na, K, Ba, O: x mol} + H2O
→ Y{Na+, K+, Ba2+, OH-: 0,28 mol} + H2: 0,07
Bảo toàn electron:
nNa + nK + 2nBa = 2nO + 2nH2
=> nNa + nK + 2nBa = 2x + 2.0,07 (1)
Bảo toàn điện tích:
nNa+ + nK+ + 2nBa2+ = nOH- => nNa + nK + 2nBa = 0,28 (2)
Từ (1) và (2) => 2x + 2.0,07 = 0,28 => x = 0,07 mol
=> mO = 0,07.16 = 1,12 gam => mX = 1,12 : 8,75 .100 = 12,8 gam.
Dãy nào sau đây gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch acid, vừa tác dụng với dung dịch base?
Dãy gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch acid,vừa tác dụng với dung dịch base là KHCO3, Zn(OH)2 CH3COONH4.
Cho dãy các chất sau: H2S, HClO, CaCl2, KF, CH3COONa, HCOOH, benzene, Cu(OH)2, KOH, MgCO3, NaHSO4. Số chất điện li mạnh là
→ Các chất điện li mạnh:
CaCl2, KF, CH3COONa, KOH, MgCO3, NaHSO4
Vậy có tất cả 6 chất
Dãy các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch là
Dãy các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch là: Na+, NH4+, SO42-, Cl-.
Loại các đáp án khác vì xảy ra các phản ứng sau:
Ag+ + Cl- → AgCl↓
Mg2+ + CO32- → MgCO3 (ít tan)
Ag+ + Br- → AgBr↓
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau là chiều thuận và chiều nghịch và được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều ⇌.
Nồng độ mol của cation và anion trong dung dịch Ba(NO3)2 0,02 M là:
Ba(NO3)2 điện li hoàn toàn trong nước:
Ba(NO3)2 → Ba2+ + 2NO3−
[Ba2+] = 0,02M; [NO3−] = 2. 0,02 = 0,04M
Phương trình điện li nào dưới đây được viết đúng?
Phương trình điện li đúng là: NaClO → Na+ + ClO-
Dung dịch với [H+] = 4.10-5 sẽ có:
[H+] = 4.10-5 mol/l
⇒ pH = -log[H+] = 4,4 < 7
⇒ Môi trường acid.
Môi trường acid có pH:
Nếu pH = 7 được gọi là nồng độ pH trung tính.
Nếu pH < 7 thì dung dịch có tính acid.
Nếu pH > 7 dung dịch có tính kiềm (base)
Một dung dịch có chứa các ion: Na+ (0,2 mol), Mg2+ (0,1 mol), Ca2+ (0,05 mol), NO3- (0,15 mol) và Cl- (a mol). Giá trị của a là
Bảo toàn điện tích ta có:
0,2.1 + 0,1.2 + 0,05.2 = 0,15.1 + 1.x
→ x = 0,35.
Cho 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với V ml dung dịch hợp gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M thu được dung dịch có pH = 2. Giá trị V là:
nOH- = 0,03 mol; nH+ = 0,0875 V
Dung dịch sau khi trộn pH = 2 môi trường acid.
⇒ V = 0,4 lít = 400 ml
Chọn phát biểu sai:
Nhận định sai: "Chỉ có hợp chất ion mới có thể điện li được trong nước"
Ví dụ: HCl là hợp chất cộng hóa trị phân cực
Đối với một hệ ở trạng thái cân bằng, nếu thêm vào chất xúc tác thì
Đối với một hệ ở trạng thái cân bằng, nếu thêm vào chất xúc tác thì làm tăng tốc độ phản ứng thuận và nghịch với số lần như nhau.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Phản ứng thuận nghịch được biểu diễn bằng mũi tên hai chiều "⇌".
⇒ Phản ứng thuận nghịch là: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g).
Theo thuyết BrØnsted - Lowry về acid - base, chất nào sau đây là acid.
Theo thuyết Bronsted - Lowry về acid - base, chất CH3COOH là acid.
Cho phản ứng CaCO3 (s) ⇌ CaO (s) + CO2 (g); ΔH > 0. Cân bằng phản ứng trên dịch chuyển theo chiều thuận khi:
Khi giảm nồng độ CO2, cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo thêm CO2 (chiều thuận).
Khối lượng NaOH cần để pha 200 ml dung dịch NaOH có pH = 12 là:
Ta có theo đề bài: pH = 12 ⇒ 14 + lg[OH-] = 12
⇒ [OH-] = 0,01
⇒ nNaOH = nOH- = 0,2.0,01 = 0,002 mol
⇒ mNaOH = 0,002.40 = 0,08 gam.
Base nào sau đây phân li hoàn toàn trong nước:
Base mạnh Ba(OH)2 phân li hoàn toàn trong nước.
Theo thuyết của Brønsted – Lowry thì acid là chất
Theo thuyết của Brønsted – Lowry thì acid là chất cho proton H+.
Trong bình định mức 2,00 lít ban đầu chỉ chứa 0,777 mol SO3 (k) tại 1100 K. Tính giá trị KC của phản ứng dưới đây, biết tại trạng thái cân bằng có 0,52 mol SO3: 2SO3(g) ⇄ 2SO2(g) + O2(g)
nSO2 phản ứng = 0,777 – 0,52 = 0,257 (mol)
2SO3(g) ⇄ 2SO2(g) + O2(g)
Bđ: 0,777
P/ư: 0,257 → 0,1285 → 0,257
Cb: 0,52 0,1285 0,257
Hằng số cân bằng:
Cho cân bằng hoá học sau:
4NH3 (g) + 5O2 (g)
4NO (g) + 6H2O (g) Δr Ho298 = -905kJ
Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?
ΔrHo298 = -905kJ < 0, vậy đây là phản ứng tỏa nhiệt.
Khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ tức là chiều thuận (chuyển dịch sang phải).
Cho 100 mL dd NaOH 0,1 M vào 100 mL dung dịch H2SO4 có pH = 1 thì dung dịch sau phản ứng có môi trường :
nNaOH = 0,1. 0,1 = 0,01 mol
pH =1 nên [H+ ] = 0,1 M ⇒ nH+ = 0,1. 0,1 = 0,01 mol
Ta nhận thấy nH+ = nOH- = 0,01 mol
Vậy acid phản ứng vừa đủ với base và dung dịch sau phản ứng có môi trường trung tính