Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Dung dịch muối có pH > 7 là K2CO3
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Dung dịch muối có pH > 7 là K2CO3
Nồng độ ban đầu của H2 và I2 đều là 0,05 mol/l. Khi đạt đến cân bằng, nồng độ của HI là 0,06 mol/l. Hằng số cân bằng KC của phản ứng tổng hợp HI là:
Nồng độ của H2 và I2 ban đầu đều là 0,05 mol/l.
Phương trình phản ứng:
H2 + I2 ⇔ 2HI
0,03 ← 0,06
Lúc cân bằng: [HI] = 0,06 mol
Theo phản ứng ta có: [I2] = 0,06:2 = 0,03 mol
⇒ [H2] = [I2] = 0,05 - 0,03 = 0,02 (mol/l)
Hằng số cân bằng của phản ứng tổng hợp HI là:
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ vào nước dư thu được 0,224 lít khí (đktc) và 2 lít dung dịch có pH bằng:
Gọi công thức chung của 2 loại là R hóa trị n
Phương trình phản ứng:
2R + 2nH2O → 2R(OH)n + nH2
Ta có:
nH2 = 0,224:22,4 = 0,01 mol
⇒ nR(OH)n = 2nH2:n = 0,02:n
⇒ nOH- = n.nR(OH)n = 0,02:n.n = 0,02 mol.
⇒ [OH-] = 0,02:2 = 0,01M
pOH = -log[OH-] = 2
⇒ pH = 12.
Cho các nhận xét sau:
(1) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
(2) Ở trạng thái cân bằng, các chất không phản ứng với nhau.
(3) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ các chất đầu.
(4) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi.
Số nhận xét đúng là
Nhận đính đúng là:
(1) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
(4) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi.
Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái tại đó tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi.
Ở các vùng đất phèn người ta bón vôi để làm
Đất bị nhiễm phèn là đất chua chứa nhiều ion H+, do vậy người ta phải bón vôi để trung hòa bớt ion H+ giúp tăng pH của đất lên từ 7 - 9 môi trường đất ổn định.
Nồng độ của các chất trong biểu thức hằng số cân bằng là nồng độ:
Nồng độ của các chất trong biểu thức hằng số cân bằng là nồng độ mol.
Hoà tan 1,72 gam hỗn hợp Na, Ca vào nước dư thu được 800ml dung dịch A và 0,9916 lít H2 (đkc). Tính pH của dung dịch A
nH2 = 0,896/22,4 = 0,04 mol
Gọi số mol của Na và Ca lần lượt là x, y mol.
Ta có: 23x + 40y = 1,72 (1)
Na + H2O → NaOH + H2
x → mol
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
y → y → y mol
⇒ + y = 0,04 (2)
Từ (1), (2) ta có:
x = 0,04 và y = 0,02
OH- + H+ → H2O
nOH- = nNaOH + 2.nCa(OH)2 = 0,04 + 0,02.2 = 0,08 mol
[OH-] = 0,08 : 0,8 = 0,1M
Ta có: [H+][OH-] = 10-14
⇒ [H+] = 10-13
⇒ pH = -log[10-13] = 13
Hòa tan hoàn tan m gam hỗn hợp X gồm K, K2O, Na, Na2O, Ba và BaO (trong đó oxygen chiếm 10% khối lượng) vào nước, thu được 300 ml dung dịch Y và 0,37185 lít khí H2 (đktc). Trộn 300 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch gồm HCl 0,2M và HNO3 0,15M thu được 500 ml dung dịch có pH = 2. Giá trị của m là:
Trộn 300 ml dung dịch Y (chứa y mol OH-) với 200 ml HCl 0,2M và H2SO4 0,15M
nH+ = nHCl + 2nHNO3 = 0,2.0,2 + 0,2.0,15 = 0,07 mol
pH = 2 ⇒ [H+] dư = 0,01 mol
⇒ nH+ dư = 0,01.0,5 = 0,005 mol
→ [OH−] trong Y = nH+ phản ứng = 0,07 - 0,005 = 0,065 mol
300 ml dung dịch Y chứa 0,065 mol OH-
Hòa tan m gam hỗn hợp X {Na, K, Ba, O (x mol)} + H2O → Y {Na+, K+, Ba2+, OH-: 0,065 mol} + H2 (nH2 = 0,37185 : 24,79 = 0,015 mol)
Bảo toàn electron: nNa + nK + 2nBa = 2nO + 2nH2
⇒ nNa + nK + 2nBa = 2x + 2.0,015 (1)
Bảo toàn điện tích ta có: nNa+ + nK+ + 2nBa2+ = nOH- ⇒ nNa + nK + 2nBa = 0,065 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ 2x + 2.0,015 = 0,065 ⇒ x = 0,0175 mol
⇒ mO = 0,0175.16 = 0,28 gam ⇒ mX = 0,28 : 10 .100 = 2,8 gam
Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt nào sau đây?
Nếu chỉ dùng quỳ tím thì ta nhận biết được nhóm chất HCl, NaCl, Ba(OH)2.
HCl làm quỳ tím hóa đỏ, Ba(OH)2 làm quỳ tím hóa xanh, NaCl không làm đổi màu quỳ tím.
Cho cân bằng hóa học sau trong bình kín:
| 2NO2 (g) | ⇌ | N2O4 (g) |
| Màu nâu đỏ | không màu |
Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có:
Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, nghĩa là chiều làm giảm tác động của việc tăng nhiệt độ. Ngược lại, khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa nhiệt, chiều làm giảm tác động của việc giảm nhiệt độ
Theo bài ra ta có:
Khi hạ nhiệt độ bình nhạt dần cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt hay ΔH < 0.
Nếu dùng methyl da cam thay cho phenolphthalein và thực hiện thí nghiệm tương tự thì điểm tương đương trong trường hợp này là:
Nếu dùng methyl da cam thay cho phenolphthalein thì điểm tương đương sẽ là thời điểm dung dịch chuyển từ màu đỏ sang màu vàng cam theo sự chuyển màu của methyl da cam.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phát biểu đúng là: Chỉ có phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng hóa học.
Dung dịch A chứa 0,4 mol Na+, 0,4 mol Mg2+, còn lại là SO42-. Để kết tủa hết ion SO42- trong dung dịch A cần bao nhiêu lít dung dịch Ba(OH)2 0,2M ?
Áp dung bảo toàn điện tích:
0,4 + 0,4. 2 = 2n(SO42-)
⇒ n(SO42-) = 0,6 mol
Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓
0,6 ← 0,6
Vậy để kết tủa hết SO42- cần 0,60 mol Ba2+
Vậy thể tích dung dịch Ba(OH)2
V = 0,6 : 0,2 = 3 lít.
Khối lượng NaOH cần để pha 200 ml dung dịch NaOH có pH = 12 là:
Ta có theo đề bài: pH = 12 ⇒ 14 + lg[OH-] = 12
⇒ [OH-] = 0,01
⇒ nNaOH = nOH- = 0,2.0,01 = 0,002 mol
⇒ mNaOH = 0,002.40 = 0,08 gam.
Phương trình điện li nào sau đây không đúng?
H3PO4 là chất điện li yếu
H3PO4 là một acid trung bình. Trong dung dịch H3PO4 sẽ phân li thuận nghịch theo 3 nấc.
H3PO4 ⇔ H+ + H2PO4−
H2PO4− ⇔ H+ + HPO42−
HPO42- ⇔ H+ + PO43-
Muối nào sau đây là muối axit?
Phân tử NaHSO4 có chứa nguyên tử H và có khả năng phân li ra H+:
NaHSO4 → Na+ + HSO4−
HSO4− ⇔ H+ + SO42−
Khi chuẩn độ, người ta thêm từ từ dung dịch đựng trong (1) ... vào dung dịch đựng trong bình tam giác. Dụng cụ cần điền vào (1) là
Người ta thêm từ từ chất trong burette vào dung dịch đựng trong bình tam giác khi tiến hành chuẩn độ.
Trong số các chất sau: HNO2, CH3COOH, KMnO4, C6H6, HCOOH, HCOOCH3, C6H12O6, C2H5OH, SO2, Cl2, NaClO, C2H4, NaOH, H2S. Số chất thuộc loại chất điện li là
Số chất thuộc loại chất điện li là 7: HNO2, CH3COOH, KMnO4, HCOOH, NaClO, NaOH, H2S.
Dung dịch nào làm quỳ tím hóa đỏ?
Dung dịch có môi trường acid làm quỳ tím hóa đỏ.
Dung dịch HCl làm quỳ tím hóa đỏ.
Người ta cho N2 và H2 vào trong bình kín dung tích không đổi và thực hiện phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g)
2NH3 (g).
Sau một thời gian, nồng độ các chất trong bình như sau: [N2] = 2M; [H2] = 3M; [NH3] = 2M. Nồng độ mol/l của N2 ban đầu là:
Phương trình phản ứng:
| N2 (g)+ | 3H2 (g) | | 2NH3 (g) | |
| Ban đầu | x | y | ||
| Phản ứng | 1← | 3 | ← | 2 |
| Cân bằng | 2 | 3 | 2 |
Dựa vào phản ứng ta có:
[N2] ban đầu = 2 + 1 = 3M.
Cho các cân bằng:
(1) H2 (g) + I2 (g)
2HI (g)
(2) 2NO (g) + O2 (g)
2NO2 (g)
(3) CO (g) + Cl2 (g)
COCl2 (g)
(4) CaCO3 (s)
CaO (s) + CO2 (g)
(5) 3Fe (s) + 4H2O
Fe3O4 (s) + 4H2 (g)
Các cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất là:
Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo ít khí hơn
⇒ (2) và (3) thỏa mãn.
Xét phản ứng
H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)
Một hỗn hợp phản ứng chứa trong bình dung tích 3,67 lít ở một nhiệt độ nhất định; ban đầu chứa 0,763 gam H2 và 96,9 gam I2. Ở trạng thái cân bằng, bình chứa 90,4 gam HI. Tính hằng số cân bằng (KC) cho phản ứng ở nhiệt độ này.
Xét phản ứng
H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)
Một hỗn hợp phản ứng chứa trong bình dung tích 3,67 lít ở một nhiệt độ nhất định; ban đầu chứa 0,763 gam H2 và 96,9 gam I2. Ở trạng thái cân bằng, bình chứa 90,4 gam HI. Tính hằng số cân bằng (KC) cho phản ứng ở nhiệt độ này.
Phương trình phản ứng
| H2(g) + | I2(g) ⇌ | 2HI(g) | |
| Nồng độ ban đầu (M) | 0,1040 | 0,1040 | 0 |
| Nồng độ phản ứng (M) | x | x | 2x |
| Nồng độ cân bằng (M) | 0,1040–x | 0,1040 – x | 2x |
[HI] = 2x = 0,1924 (M) suy ra x = 0,0962 (M)
[H2] = [I2] = 0,1040 – 0,0962 = 0,0078 (M)
Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn 0,1 M với chỉ thị phenolphtalein. Chất đóng vai trò là dung dịch chuẩn là:
Chất đóng vai trò là dung dịch chuẩn là HCl
Đo pH của một cốc nước chanh được giá trị pH bằng 2,4. Nhận định nào sau đây không đúng?
pH = 2,4 < 7 ⇒ Nước chanh có môi trường acid.
[H+] của nước chanh là 10-pH = 10-2,4.
[OH-] của nước chanh là 10-11,6 < 10-7.
Câu nào sau đây sai
Các công thức cần nhớ:
pH = -log[H+]
pH + pOH = 14
[H+] = 10-a thì pH = a
[H+].[OH-] = 10-14
Vậy công thức [H+]= 10a thì pH = a chưa chính xác
Phương trình điện li nào sau đây không chính xác?
Phương trình điện li không đúng
K2SO4 2K+ + SO42-.
vì K2SO4 là chất điện li mạnh do đó sử dụng mũi tên 1 chiều
K2SO4 → 2K+ + SO42-
Dung dịch nào sau đây không dẫn điện được
Dung dịch không dẫn điện được là CH3OH vì CH3OH không có khả năng phân li ion nên không dẫn điện.
Một dung dịch có [H+] = 3,4.10-3 M. Môi trường của dung dịch là:
Tính giá trị pH = -log[H+] = ?
+ pH < 7 môi trường acid
+ pH = 7 môi trường trung tính
+ pH > 7 môi trường base
[H+] = 3,4.10-3M → pH = 2,5 < 7 → Môi trường acid
Xét phản ứng giữa acid metanoic và nước:
HCOOH + H2O
HCOO- + H3O+
Cặp nào sau đây là acid theo thuyết BrØnsted - Lowry?
Phản ứng giữa acid metanoic và nước:
HCOOH + H2O HCOO- + H3O+
Cặp HCOOH, H3O+ là acid.
Chiều từ trái sang phải gọi là chiều:
Chiều từ trái sang phải gọi là chiều thuận.
Cho cân bằng hoá học sau:
4NH3 (g) + 5O2 (g)
4NO (g) + 6H2O (g) Δr Ho298 = -905kJ
Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?
ΔrHo298 = -905kJ < 0, vậy đây là phản ứng tỏa nhiệt.
Khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ tức là chiều thuận (chuyển dịch sang phải).
Hỗn hợp X chứa K2O, NH4Cl, KHCO3, BaCl2 có số mol bằng nhau. Cho hỗn hợp X vào nước (dư), đun nóng, thu được dung dịch chứa chất tan là
Vì số mol các chất bằng nhau nên:
K2O + H2O → 2KOH
1 2
NH4+ + OH- → NH3 + H2O
1 1
HCO32- + OH- → CO32- + H2O
1 1 1
Ba2+ + CO32- → BaCO3
1 1 1
Chất tan còn lại chỉ có: K (0,1); Cl- (0,1)
Cho phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng:
4NH3(g) + 3O2(g)
2N2(g) + 6H2O(g) ΔrHo298 < 0
Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi :
Vì chiều thuận ∆H < 0 là tỏa nhiệt nên khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ → chiều nghịch
Chất xúc tác không ảnh hưởng đế chuyển dịch cân bằng.
Tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm áp suất là chiều giảm số mol phân tử khí → chiều nghịch
Loại bỏ hơi nước cân bằng sẽ chuyển dịch theoc chiều tăng hơi nước → chiều thuận.
Các dung dịch KCl, HCl, CH3COOH, H2SO4 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH nhỏ nhất là
Dung dịch muối KCl có pH = 7.
Dung dịch axit có pH < 7, nồng độ H+ phân li ra càng lớn thì pH càng nhỏ.
HCl ⟶ H+ + Cl−
H2SO4 ⟶ 2H+ +
CH3COOH ⇄ H+ + CH3COO−
Cùng nồng độ axit nhưng nồng độ H+ mà axit H2SO4 phân li ra là nhiều nhất.
⇒ Cùng nồng độ mol thì dung dịch có pH nhỏ nhất là dung dịch H2SO4.
Dãy sắp xếp các dung dịch loãng có nồng độ mol/l như nhau theo thứ tự pH tăng dần là
Dãy sắp xếp đúng là: H2SO4, KHSO4, HF, Na2CO3.
Dung dịch nước tinh khiết (trung tính)
Đối với nước tinh khiết:
[H+] = [OH-] = 10-7(mol/L).
Cho cân bằng hóa học sau: CaCO3 (s) ⇌ CaO (s) + CO2 (g); Biết phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt. Tác động nào sau đây vào hệ cân bằng để cân bằng đã cho chuyển dịch theo chiều thuận?
Khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng nhiệt độ tức là chiều tỏa nhiệt
⇒ Chiều nghịch do phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt ⇒ Khi tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Khi tăng áp suất ⇒ Cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm áp suất tức là chiều giảm số phân tử khí ⇒ Chiều nghịch.
Khi tăng nồng độ khí CO2 ⇒ Cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nồng độ khí CO2 ⇒ Chiều nghịch.
Dựa vào thuyết acid-base của Brønsted-Lowry, xác định cặp base trong phản ứng sau:
(CH3)2NH + H2O
(CH3)2NH2+ + OH-
Phản ứng thuận: H2O là acid, (CH3)2NH là base; phản ứng nghịch: (CH3)2NH2+ là acid, OH- là base.
Dung dịch muối có pH > 7 là
SO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
SO32− + H2O ⇌ HSO3− + OH−
Dung dịch muối có pH > 7 là K2SO3
Các ion nào sau đây không cùng tồn tại trong một dung dịch?
NH4+ và OH– có thể phản ứng với nhau nên không cùng tồn tại trong một dung dịch.
NH4+ + OH– → NH3↑ + H2O.