Nhận xét nào sau đây không đúng?
Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra hoàn toàn.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra hoàn toàn.
Để chuẩn độ 80 mL dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng trung bình hết 68 mL dung dịch NaOH 0,24 M. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl.
VHCl = 80 (mL);
CNaOH = 0,24 (M);
VNaOH = 68 (mL)
Nồng độ mol của dung dịch HCl
Chọn phát biểu sai:
Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1 M, HNO3 0,2 M và HCl 0,3 M với thể tích bằng nhau thu được dung dịch (A). Lấy 300 mL dung dịch (A) cho tác dụng với một dung dịch (B) gồm NaOH 0,20 M và KOH 0,29 M. Tính thể tích dung dịch (B) cần dùng để sau khi tác dụng với 300 mL dung dịch (A) thu được dung dịch có pH = 2.
Bảo toàn nguyên tố H, ta có:
nH+ = 2nH2SO4 + nHNO3 + nHCl
nH+ = (2.0,1+ 0,2 + 0,3).0,3 = 0,21 (mol)
Gọi V là thể tích dung dịch B, ta có:
nOH- = nNaOH + nKOH = (0,2 + 0,29).V = 0,49V (mol)
Dung dịch sau phản ứng có:
pH = 2 ⇒ -log[H+] = 2 ⇒ [H+] = 10-2 M
⇒ H+ dư, OH– hết
Phương trình:
H+ + OH– → H2O
0,49V ← 0,49V
⇒ nH+ (pư) = nOH- = 0,49V (mol)
⇒ nH+ (dư) = nOH- = 0,49V (mol)
Mặt khác ta có:
[H+] = 10-2
⇔
Trung hòa 200 g dung dịch NaOH 10% bằng dung dịch HCl 3,65%. Khối lượng dung dịch HCl cần dùng là:
Phương trình phản ứng trung hòa:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
0,5 → 0,5
Cho các phản ứng:
(1) NaOH + HCl ⟶ NaCl + H2O
(2) N2 + 3H2 ⇌ 2NH3.
(3) CaCO3 ⇌ CaO + CO2
(4) 2KClO3 ⟶ 2KCl + 3O2
Các phản ứng thuận nghịch là:
Các phản ứng thuận nghịch là:
(2) N2+ 3H2 ⇌ 2NH3.
(3) CaCO3 ⇌ CaO + CO2
Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl– và y mol SO42–. Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lượt là :
Bảo toàn điện tích: 2nCu2+ + nK+ = nCl− + 2nSO42−
⇒ 2.0,02 + 0,03 = x + 2y
⇒ x + 2y = 0,07 (1)
mmuối = mCu2+ + mK+ + mCl− + mSO42−
⇒ 5,435 = 0,02.64 + 0,03.39 + 35,5x + 96y
⇒ 35,5x + 96y = 2,985 (2)
Từ (1) và (2) → x = 0,03; y = 0,02
Cho phản ứng CO (g) + H2O (g)
H2 + CO2 (g)
Ở 427oC, hằng số cân bằng KC = 8,3. Cho 1 mol khí CO và 1 mol hơi nước vào bình kín dung tích 10 L và giữa ở 427oC. Tính nồng độ của CO2 ở trạng thái cân bằng.
Nồng độ của 1 mol khí CO: [CO] = 1:10 = 0,1 mol/L
Nồng độ của 1 mol hơi nước: [H2O] = 1:10 = 0,1 mol/L.
| Phương trình | CO (g) | + H2O (g) | + CO2 | ||
| Ban đầu | 0,1 | 0,1 | 0 | 0 | M |
| Phản ứng | x | x | x | x | M |
| Cân bằng | 0,1-x | 0,1-x | x | x | M |
Gọi nồng độ mol khi cân bằng [H2] = [CO2] = x mol/L (x >0,1)
⇒ Khi cân bằng: [CO] = [H2O] = 0,1 - x mol/L
Ta có:
⇒ x2 = 8,3(x2 – 0,2x + 0,01)
⇔ 7,3x2 – 1,66x + 0,083 = 0
⇒ x = 0,074 (thoả mãn); x = 0,153 (loại do > 0,1).
Vậy nồng độ của CO2 ở trạng thái cân bằng là 0,074 mol/L.
Chất nào sau đây không phải chất điện li mạnh?
CH3COOH là acid yếu, khi tan trong nước, chỉ có một số phân tử hòa tan phân li thành ion.
Cân bằng hóa học
Cân bằng hóa học có thể bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ, nồng độ và áp suất.
Các acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các
Các acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các ion trái dấu.
Yếu tố nào sau đây không làm ảnh hưởng đến cân bằng hóa học sau là
2SO2(k) + O2(k) ⇌ 2SO3(k)
Các yếu tố làm ảnh hưởng đến cân bằng hóa học trên: nhiệt độ, áp suất, nồng độ.
Dãy nào sau đây đều gồm các chất điện li mạnh?
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, hầu hết các phân tử chất tan đều phân li ra ion.
Các chất điện li mạnh thường gặp là:
Các acid mạnh: HCl, HNO3, ...
Các base mạnh: NaOH, KOH, Ca(OH)2,...
Hầu hết các muối.
⇒ Dãy gồm chất điện li mạnh là: KOH, CH3COONa, HCl, MgSO4, K2CO3.
Cho cân bằng hóa học sau:
2SO2 (g) + O2 (g)
2SO3 ΔrH0 298 < 0
Cho các tác động:
(1) Tăng nhiệt độ
(2) Tăng áp suất chung của hệ phản ứng;
(3) Hạ nhiệt độ;
(4) Dùng thêm chất xúc tác V2O5;
(5) Giảm nồng độ SO3;
(6) Giảm áp suất chung của hệ phản ứng.
Trong các biện pháp trên, số biện pháp làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch?
ΔH0 298 < 0
(1) Khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ (thu nhiệt) ⇒ nghịch
(2) Khi tăng áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất ⇒ giảm số mol ⇒ thuận
(3) Khi hạ nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ (tỏa nhiệt) ⇒ thuận
(4) Chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng
(5) Khi giảm nồng độ SO3 cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ SO3 ⇒ thuận
(6) Khi giảm áp suất chung của hệ phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng áp suất ⇒ nghịch
Vậy biện pháp nào làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch là (1); (6)
Các dung dịch HCl; H2SO4; CH3COOH có cùng giá trị pH [H+] trong các dung dịch là như nhau (đặt là a M)
Ta có:
HCl H+ + Cl-
a a M
H2SO4 2H+ + SO42-
0,5a a M
CH3COOH CH3COO- + H+
a a M
Do CH3COOH là chất điện li yếu nên nồng độ ban đầu của CH3COOH > a (M).
Vậy nồng độ mol của H2SO4 < HCl < CH3COOH.
Từ 300 ml dung dịch HCl 2M và nước cất, pha chế dung dịch HCl 0,75M. Thể tích nước cất (mL) cần dùng là:
nHCl = 0,3.2 = 0,6 mol
Gọi x là thể tích nước cất
Ta có:
⇒ x = 0,5 lít = 500 mL.
Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H2SO4 0,5M thu được 5,32 lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi). Dung dịch Y có pH là:
nH+ (HCl) = 0,25 . 1 = 0,25 mol
nH+ (H2SO4) = 0,5.0,25.2 = 0,25 mol
∑nH+= 0,25 + 0,25 = 0,5 mol
nH2 = 5,32 : 22,4 = 0,2375 (mol)
Bảo toàn nguyên tố H ta có:
nH+ (X) = nH+ (Y) + 2nH2
=> nH+ (Y) = 0,5 - 0,2375.2= 0,025 (mol)
=> [H+] = 0,025 : 0,25 = 0,1 M
=> pH = -log [0,1] = 1.
Axit nào sau đây là axit một nấc?
Axit 1 nấc là axit trong dung dịch chỉ phân li một nấc ra ion H+.
CH3COOH ⇄ H+ + CH3COO−
Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch H2SO4 bằng dung dịch Ca(OH)2 là?
Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch H2SO4 bằng dung dịch Ca(OH)2 là calcium sulfate.
Chất nào sau đây là acid?
Theo thuyết Br∅nsted - Lowry cho rằng acid là chất cho proton (H+)
⇒ HCl chính acid:
HCl + H2O → Cl- + H3O+
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào?
Ở trạng thái cân bằng tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn vt = vn ≠ 0.
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Dung dịch muối có pH > 7 là Na2CO3
Nhóm dung dịch nào sau đây đều có pH <7 là:
HNO3, HCl, H2SO4 đều là acid nên có pH <7.
Dung dịch X có chứa 5 ion: Mg2+, Ba2+, Ca2+, 0,2 mol Cl- và 0,4 mol NO3-. Thêm dần V lít dung dịch K2CO3 1,5M vào X đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất. Giá trị của V là:
Áp dụng bảo toàn điện tích ta có:
2nMg2+ + 2nBa2+ + 2nCa2+ = nCl- + nNO3- = 0,2 + 0,4 = 0,6 (mol)
⇒ nMg2+ + nBa2+ + nCa2+ = 0,6 : 2 = 0,3 (mol)
Kết tủa thu được lớn nhất khi tất cả ion Mg2+, Ba2+, Ca2+ chuyển về dạng MgCO3, BaCO3, CaCO3.
Mg2+ + CO32- → MgCO3↓
Ba2+ + CO32- → BaCO3↓
Ca2+ + CO32- → CaCO3↓
Ta thấy: ∑nCO32- = ∑ (nMg2+ + nBa2+ + nCa2+) = 0,3 (mol)
⇒ nK2CO3 = ∑nCO32- = 0,3 mol
⇒ VK2CO3 = n : V = 0,3 : 1,5 = 0,2 (lít)
Hãy cho biết dãy các dung dịch nào sau đây có khả năng đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng) ?
Các dung dịch có khả năng làm đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng) khi có môi trường acid.
Các dung dịch thỏa mãn là: NaHSO4, HCl và AlCl3.
Cho phản ứng sau 430oC: H2 (g) + I2 (g)
2HI (g). Nồng độ các chất lúc cân bằng là: [H2] = [I2] = 0,107 M; [HI] = 0,786 M. Hằng số cân bằng KC của phản ứng ở 430oC là:
Hằng số cân bằng KC của phản ứng ở 430oC là:
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Dung dịch muối có pH > 7 là K2CO3
Hòa tan hoàn tan m gam hỗn hợp X gồm K, K2O, Na, Na2O, Ba và BaO (trong đó oxygen chiếm 10% khối lượng) vào nước, thu được 300 ml dung dịch Y và 0,37185 lít khí H2 (đktc). Trộn 300 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch gồm HCl 0,2M và HNO3 0,15M thu được 500 ml dung dịch có pH = 2. Giá trị của m là:
Trộn 300 ml dung dịch Y (chứa y mol OH-) với 200 ml HCl 0,2M và H2SO4 0,15M
nH+ = nHCl + 2nHNO3 = 0,2.0,2 + 0,2.0,15 = 0,07 mol
pH = 2 ⇒ [H+] dư = 0,01 mol
⇒ nH+ dư = 0,01.0,5 = 0,005 mol
→ [OH−] trong Y = nH+ phản ứng = 0,07 - 0,005 = 0,065 mol
300 ml dung dịch Y chứa 0,065 mol OH-
Hòa tan m gam hỗn hợp X {Na, K, Ba, O (x mol)} + H2O → Y {Na+, K+, Ba2+, OH-: 0,065 mol} + H2 (nH2 = 0,37185 : 24,79 = 0,015 mol)
Bảo toàn electron: nNa + nK + 2nBa = 2nO + 2nH2
⇒ nNa + nK + 2nBa = 2x + 2.0,015 (1)
Bảo toàn điện tích ta có: nNa+ + nK+ + 2nBa2+ = nOH- ⇒ nNa + nK + 2nBa = 0,065 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ 2x + 2.0,015 = 0,065 ⇒ x = 0,0175 mol
⇒ mO = 0,0175.16 = 0,28 gam ⇒ mX = 0,28 : 10 .100 = 2,8 gam
Theo thuyết Brønsted − Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng sau?
S2− + H2O ⇄ HS− + OH−
Trong phản ứng trên, H2O là chất cho H+, do đó H2O là acid.
Khi tăng áp suất chung của hệ thì cân bằng nào sau đây chuyển dịch theo chiều nghịch (giữ nguyên các yếu tốc khác)?
Khi tăng áp suất chung của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch Chiều nghịch là chiều làm giảm số mol khí:
N2O4(g) ⇆ 2NO2(g)
Ở các vùng đất phèn người ta bón vôi để làm
Đất bị nhiễm phèn là đất chua chứa nhiều ion H+, do vậy người ta phải bón vôi để trung hòa bớt ion H+ giúp tăng pH của đất lên từ 7 - 9 môi trường đất ổn định.
Yếu tố nào dưới đây không làm ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng hóa học?
Yếu tố không làm ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng hóa học là chất xúc tác.
Theo thuyết Brønsted – Lowry, chất nào sau đây là acid?
Theo thuyết Brønsted – Lowry, acid là chất có khả năng cho proton H+.
⇒ Acid là HCl.
Trong dung dịch nước, cation kim loại mạnh, gốc acid mạnh không bị thủy phân, còn cation kim loại trung bình và yếu bị thủy phân tạo môi trường acid, gốc acid yếu bị thuỷ phân tạo môi trường base. Dung dịch muối nào sau đây có pH < 7?
pH < 7 ứng với môi trường acid, muối FeCl3 là muối chứa cation kim loại trung bình bị thủy phân tạo môi trường acid
Fe3+ + H2O ⇌ Fe(OH)2+ + H+
Để xác định nồng độ của dung dịch HCl, người ta dùng phương pháp chuẩn độ. Dung dịch chuẩn được chọn là
Nguyên tắc: Chuẩn độ acid – base là phương pháp được sử dụng để xác định nồng độ dung dịch acid hoặc dung dịch base bằng dung dịch base hoặc dung dịch acid đã biết chính xác nồng độ.
Trong một bình kín chứa 10 lít nitrogen và 10 lít hydrogen ở nhiệt độ 0oC và 10 atm. Sau phản ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0oC. Biết rằng có 60% hydrogen tham gia phản ứng, áp suất trong bình sau phản ứng là:
Theo phương trình phản ứng tổng hợp NH3 ta thấy N2 và H2 phản ứng theo tỉ lệ là nH2:nN2 = 3:1
Theo đề bài ta thấy nH2:nN2= VH2:VN2= 1:1.
Vậy H2 thiếu nên hiệu suất phản ứng tính theo H2.
Thể tích H2 phản ứng là 10.60% = 6 lít
VH2 phản ứng = 6 lít => VN2 phản ứng = 2 lít
| Phương trình: | N2 + | 3H2 ⇌ | 2NH3 |
| Ban đầu: | 10 | 10 | |
| Phản ứng | 2 | 6 | 4 |
| Sau phản ứng | 8 | 4 | 4 |
=> Vsau = 8 + 4 + 4 = 16
Vì trước và sau phản ứng nhiệt độ không thay đổi nên:
.
Có V1 ml NaOH (pH = 12). Cần thêm V2 ml H2O để được dung dịch NaOH mới có pH = 9. Quan hệ V1 và V2 là:
Thể tích nước thêm vào:
V2 = Vsau – Vtrước = Vtrước.(10pH1 – pH2 – 1)
⇒ V2 = V1.(1012 – 9 – 1)
⇒ V2 = 999V1
Cho các phát biểu dưới đây, phát biểu nào sau đây đúng?
Giá trị pH tăng thì độ acid tăng vì pH tăng thì nồng độ OH- trong dung dịch tăng ⇒ độ acid giảm
H < 7 là môi trường acid ⇒ quỳ hóa đỏ
pH > 7 là môi trường base ⇒ quỳ hóa xanh
Cho phương trình: S2- + H2O⇔ HS- + OH-. Phát biểu nào sau đây đúng?
S2- là base do nhận H+
Cần bao nhiêu gam NaOH để pha chế 250 ml dung dịch có pH = 10.
Ta có pH = 10 ⇒ pOH = 14 - 10 = 4
⇒ [OH-] = 10-4 ⇒ nOH- = 0,25.10-4 = 2,5.10-5 mol
mNaOH = 2,5.10-5.40 = 0,001 gam