Cần m gam Ba(OH)2 để pha chế 250 ml dung dịch có pH = 11. Giá trị của m gần nhất với?
pH = 11 pOH = 3
[OH-] = 10-3 (M)
nOH-= 0,25.10-3 = 2,5.10-4 (mol)
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-
mol: 1,25.10-4 → 2,5.10-4
mBa(OH)2 = 1,25.10-4.171 = 0,021375 gam
Cần m gam Ba(OH)2 để pha chế 250 ml dung dịch có pH = 11. Giá trị của m gần nhất với?
pH = 11 pOH = 3
[OH-] = 10-3 (M)
nOH-= 0,25.10-3 = 2,5.10-4 (mol)
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-
mol: 1,25.10-4 → 2,5.10-4
mBa(OH)2 = 1,25.10-4.171 = 0,021375 gam
Trộn 400 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,2M với 100 ml dung dịch FeCl3 0,3M thu được dung dịch Y. Nồng độ ion Fe3+ trong Y là
nFe2(SO4)3= 0,4.0,2 = 0,08 mol; nFeCl3= 0,1.0,3 = 0,03 mol
CMFe2(SO4)3 = 0,08 : 0,5 = 0,16M;
CMFeCl3= 0,03:0,5 = 0,06M
Phương trình
Fe2(SO4)3 → 2Fe3+ + 3SO42-
0,16M → 0,32 M
FeCl3 → Fe3+ + 3Cl-
0,06 M → 0,06 M
CM Fe3+ = 0,32 + 0,06 = 0,38M.
Phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?
Khi một hệ ở trạng thái cân bằng nồng độ của các chất trong hệ không đổi.
Cân bằng hoá học nào sau đây không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất?
Khi thay đổi áp suất, cân bằng không bị chuyển dịch khi tổng số mol khí ở chất phản ứng bằng tổng số mol khí ở sản phẩm.
Vậy khi thay đổi áp suất phản ứng không bị thay đổi
Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết
Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.
Phương trình ion rút gọn H+ + OH- → H2O biểu diễn phản ứng xảy ra giữa cặp chất nào sau đây?
Phương trình ion rút gọn:
Cu(OH)2 + 2H+ → Cu2+ + 2H2O
Zn(OH)2 + 2H+ → Zn2+ + 2H2O
Ba2+ + SO42- + H+ + OH- → BaSO4 + H2O
H+ + OH- → H2O
Phương trình ion rút gọn H+ + OH- → H2O biểu diễn phản ứng
NaOH + HCl.
Theo thuyết BrØnsted - Lowry về acid - base, chất nào sau đây là acid.
Theo thuyết Bronsted - Lowry về acid - base, chất CH3COOH là acid.
Cho phương trình hoá học: N2(g) + O2(g) ⇄ 2NO(g)
Hãy cho biết cặp yếu tố nào sau đây đều ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hoá học trên ?
Chất xúc tác và áp suất không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng (do số mol phân tử khí ở hai vế là bằng nhau).
Cặp yếu tố Nhiệt độ và nồng độ ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hoá học trên
Môi trường acid có pH:
Nếu pH = 7 được gọi là nồng độ pH trung tính.
Nếu pH < 7 thì dung dịch có tính acid.
Nếu pH > 7 dung dịch có tính kiềm (base)
Chọn phát biểu sai:
Một phản ứng thuận nghịch A(g) + B(g) ⇋ C(g) + D(g). Người ta trộn bốn chất A, B, C, D. mỗi chất 1mol vào bình kín có thể tích V không đổi. Khi cân bằng được thiết lập, lượng chất C trong bình là 1,5 mol. Hằng số cân bằng KC có giá trị là
A(g) + B(g) ⇋ C(g) + D(g)
Ban đầu (M): 1 1 1 1
Phản ứng (M): x x x x
Cân bằng (M): 1 – x 1 – x 1 + x 1 + x
Khi cân bằng được thiết lập [C] = 1,5 (M) 1 + x = 1,5
x = 0,5 (M)
Vậy tại thời điểm cân bằng: [A] = [B] = 1 – x = 1 – 0,5 = 0,5 (M); [C] = 1 + x = 1,5(M)
Hằng số cân bằng:
Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng độ tương ứng là 0,3M và 0,7M. Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng ở toC, H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được. Hằng số cân bằng KC ở toC của phản ứng có giá trị là:
N2(g) + 3H2(g) 2NH3
Ban đầu: 0,3 0,7
Phản ứng: x 3x 2x
Kết thúc: 0,3 – x 0,7 –3x 2x
Tổng số nồng độ sau phản ứng: 0,3 – x + 0,7 – 3x + 2x = 1 – 2x
H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được:
⇒ [NH3] = 0,2 [H2] = 0,7 – 0,3 = 0,4 [N2] = 0,2
Chất điện li là chất tan trong nước phân li ra ion.
Khi pha loãng dung dịch acid HCl có pH = x ta thu được dung dịch mới có:
Khi pha loãng dung dịch acid HCl có pH = x ta thu được dung dịch mới có pH > x.
Để xác định nồng độ của một dung dịch NaOH, người ta tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,1 M. Để chuẩn độ 15 mL dung dịch NaOH này cần 30 mL dung dịch NaOH. Xác định nồng độ của dung dịch HCl trên.
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Ta có: VHCl. CHCl = VNaOH. CNaOH
Dung dịch nào dưới đây có không làm quỳ tím đổi màu?
Dung dịch có môi trường trung tính không làm đổi màu quỳ tím
KCl được tạo nên bởi cation kim loại mạnh và anion gốc axit mạnh nên pH = 7 có môi trường trung tính.
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
Trong dung dịch nước cation kim loại mạnh, gốc acid mạnh không bị thuỷ phân, còn cation kim loại trung bình và yếu bị thuỷ phân tạo môi trường acid, gốc acid yếu bị thuỷ phân tạo môi trường base
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7 là K2CO3
pH của dung dịch có nồng độ ion OH– là 4,0.10-11M là:
Ta có:
Kw = [H+][OH–] = 10–14
⇒ pH = -lg[2,5.10–4] ≈ 3,6
Đối với các dung dịch loãng, mật độ ion trong dung dịch càng lớn thì khả năng dẫn điện của dung dịch càng cao. Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện tốt nhất (các dung dịch có cùng nồng độ 0,01 M)?
NH3, CH3COOH là chất điện li yếu
NH3 + H2O ⇆ NH4+ + OH−
CH3COOH ⇌ H+ + CH3COO-
NaCl, Fe2(SO4)3 là chất điện li mạnh
NaCl → Na+ + Cl
[Na+] = [Cl - ] = 0,1M ⇒ Tổng nồng độ ion trong dung dịch KCl = 0,2M.
Fe2(SO4)3→ 2Fe3+ + 3SO42−
⇒ Tổng nồng độ ion trong dung dịch Fe2(SO4)3 = 0,5M.
Vậy dung dịch Fe2(SO4)3 dẫn điện tốt nhất
Cho các nhận xét sau:
(1) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
(2) Ở trạng thái cân bằng, các chất không phản ứng với nhau.
(3) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ các chất đầu.
(4) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi.
Số nhận xét đúng là
Nhận đính đúng là:
(1) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
(4) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi.
Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái tại đó tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi.
Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được?
Tính pH của dung dịch thu được sau khi trộn 30 mL dung dịch HNO3 0,1 M với 20 mL dung dịch Ba(OH)2 0,05 M.
Tính pH của dung dịch thu được sau khi trộn 30 mL dung dịch HNO3 0,1 M với 20 mL dung dịch Ba(OH)2 0,05 M.
nHNO3 = 3.10–3 (mol) ⇒ nH+ = 3.10–3 (mol)
nBa(OH)2 = 10–3 (mol) ⇒ nOH– = 2.10-3 (mol)
H+ + OH– → H2O (hoặc phương trình phân tử)
⇒ nH+ dư = 3.10–3 – 2.10-3 = 10–3 (mol)
Ta có: Vdd sau pư = 0,05 (lít)
⇒ [H+] dư = 0,02 M ⇒ pH = 1,69
Một dung dịch có nồng độ [OH−] = 2,5 mol/l. Môi trường của dung dịch trên là
Ta có: [H+] = =
= 4.10-5 mol/l
pH = -lg[H+] = 4,4 < 7
Môi trường acid.
Nồng độ mol của cation trong dung dịch Al2(SO4)3 0,45 M là
Nồng độ mol của cation trong dung dịch Al2(SO4)3 là: 0,45.2 = 0,9 M.
Trong phương trình sau: CH3COOH + H2O ⇌ CH3COO– + H3O+. Theo phản ứng nghịch, ion hay chất nào đóng vai trò base.
Theo phản ứng nghịch CH3COO- có khả năng nhận proton (H+) nên là base.
Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch H2SO4 bằng dung dịch Ca(OH)2 là?
Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch H2SO4 bằng dung dịch Ca(OH)2 là calcium sulfate.
Thể tích dung dịch HCl 0,3M cần để trung hòa 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,1M là
nNaOH = 0,2.0,1 = 0,02 mol;
nBa(OH)2 = 0,2.0,1 = 0,02 mol
→ nOH− = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,02 + 2.0,02 = 0,06 mol
Phương trình hóa học
H+ + OH−→ H2O
Theo phương trình:
nH+ = nOH− = 0,06 mol
Ta có:
nHCl = nH+ = 0,06 mol
→VHCl= 0,06 : 0,3 = 0,2 lít = 200 ml
Giá trị pH của dung dịch HCl 0,01M là
Do nồng độ của HCl > 10-7 nên có thể bỏ qua sự phân li của H2O.
HCl → H+ + Cl-
0,01M → 0,01M
Ta có:
pH = -log[H+] = - log[0,01] = 2.
Chuẩn độ 25,0 ml một mẫu dung dịch NaOH phải dùng 27,88 ml dung dịch H2SO4 0,159 M. Nồng độ mol của dung dịch NaOH là bao nhiêu ?
nH2SO4 = 0,02788.0,159 = 4,433.10-3 mol
Phương trình phản ứng chuẩn độ:
2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + H2O
mol: 4,433.10-3 ← 4,433.10-3
Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M với chỉ thị phenolphthalein. Vậy chất được gọi dung dịch chuẩn ở trên là?
Dung dịch chuẩn là dung dịch của thuốc thử đã biết chính xác nồng độ để xác định chất phân tích nào đó.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?
Khi một hệ ở trạng thái cân bằng, nồng độ của các chất trong hệ không đổi.
Base liên hợp của các acid HCOOH, HCl, NH4+ lần lượt là
Phương trình phân li của các chất trên như sau:
HCOOH + H2O ⇌ H3O+ + HCOO–
HCl + H2O → H3O+ + Cl–
NH4+ + H2O ⇌ H3O+ + NH3
⇒ Base liên hợp của các acid HCOOH, HCl, NH4+ lần lượt là: HCOO−, Cl−, NH3.
Cân bằng hóa học là cân bằng
Cân bằng hóa học là cân bằng động.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi màu?
KOH có môi trường base làm quỳ tím đổi sang màu xanh.
Cho 16 gam hỗn hợp A gồm Ba và Na (có số mol bằng nhau) vào nước dư thu được 1 lít dung dịch Y. Trộn 100 ml dung dịch Y với 400 ml dung dịch gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M) thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là
Gọi số mol của Ba là x => nNa = x
=> 137x + 23x = 16 => x = 0,1 mol
=> Trong 100 ml dung dịch Y chứa 0,01 mol Ba(OH)2 và 0,01 mol NaOH
=> nOH- = 0,01.2 + 0,01 = 0,03 mol
nH+ = 2.0,4.0,0375 + 0,4.0,0125 = 0,035 mol
Phản ứng trung hòa:
H+ + OH- → H2O
=> nH+ dư = 0,035 – 0,03 = 0,005 mol
=> [H+] = 0,005:0,5 = 0,01M
=> pH = -log ([0,01]) = 2.
Cho 2 phương trình phản ứng sau:
(1) CH3COO– + H2O
CH3COOH + OH–
(2) NH4+ + H2O
NH3 + H3O+
Vai trò của ion CH3COO– và ion NH4+ ở hai phản ứng trên là
Ta thấy:
- Ở phản ứng thuận của phản ứng (1), CH3COO– nhận proton H+ từ H2O ⇒ CH3COO– là base.
- Ở phản ứng thuận của phản ứng (2), NH4+ nhường proton H+ cho H2O ⇒ NH4+ là acid.
Khi hệ hóa học ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là :
Cân bằng hóa học là một cân bằng động
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7 ?
Muối có pH > 7 thì phải có môi trường base vậy Na2CO3 thỏa mãn.
Các muối NaCl, Ba(NO3)2 là muối trung hòa có môi trường trung tính
NH4Cl là muối có môi trường acid.
Trong phản ứng: HSO4- + H2O → SO42- + H3O+, H2O đóng vai trò là chất
Trong phản ứng nước đã nhận ion H+ từ HSO4- nên H2O đóng vai trò là acid.
Cho phản ứng sau: 2C(s) + O2(g)
2CO(g). Biểu thức hằng số cân bằng KC của phản ứng là
Biểu thức hằng số cân bằng KC của phản ứng là: