Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Độ điện li α của CH3COOH trong dung dịch 0,01M là 4,25%. Nồng độ ion H+ trong dung dịch này là bao nhiêu?

     Ta có phương trình điện li

                  CH3COOH ightleftharpoons CH3COO- + H+

    Ban đầu: 0,01M 

    Phân li:    x                             → x

    α  = \frac{x}{0,01} .100\%=4,25\%

    ⇒ x = 4,25.10-4M

    ⇒ [H+] = 4,25.10-4 M

  • Câu 2: Thông hiểu

    Hãy cho biết dãy các dung dịch nào sau đây có khả năng đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng) ?

    Các dung dịch có khả năng làm đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng) khi có môi trường acid.

    Các dung dịch thỏa mãn là: NaHSO4, HCl và AlCl3.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm những chất điện li mạnh?

     

    Chất điện li mạnh gồm các base mạnh, acid mạnh và hầu hết các muối.

    \Rightarrow H3PO4, H2S, H2O là chất điện li yếu.

    CH4 là chất không điện li.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cho phản ứng sau H2 (g) + Br2 (g) ⇌ 2HBr (g); ΔH < 0. Khi tăng áp suất của hệ cân bằng sẽ chuyển dịch:

    Khi hệ cân bằng có tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở hai vế của phương trình hóa học bằng nhau hoặc trong hệ không có chất  khí, việc tăng hoặc giảm áp suất không làm chuyển dịch cân bằng của hệ.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Cho các phản ứng hoá học sau:

    (1) (NH4)2SO4 + BaCl2

    (2) CuSO4 + Ba(NO3)2

    (3) K2SO4 + BaCl2

    (4) H2SO4 + BaSO3

    (5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2

    (6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2

    Các phản ứng đều có cùng phương trình ion rút gọn là

    Phương trình ion rút gọn

    (1) SO42- + Ba2+ → BaSO4

    (2) SO42- + Ba2+ → BaSO4

    (3) SO42- + Ba2+ → BaSO4

    (4) 2H+ + SO42- + BaSO3 → BaSO4 + SO2 + H2O

    (5) 2NH4+ + SO42- + Ba2+ + 2OH- → BaSO4 + 2NH3 + 2H2O

    (6) SO42- + Ba2+ → BaSO4

    ⇒ Các phản ứng có cùng phương trình ion rút gọn là: (1), (2), (3), (6).

  • Câu 6: Thông hiểu

    Cho ba dung dịch có cùng giá trị pH, các dung dịch được sắp xếp theo thứ tự nồng độ mol tăng dần là:

    pH bằng nhau => nồng độ mol ion OH- trong các dung dịch bằng nhau

    Phương trình phân li:

    Ba(OH)2 → 2OH-

    NaOH → OH-

    NH3 + H2O→ NH4+ + OH-

    Mà [OH-] bằng nhau => [Ba(OH)2] < [NaOH] < [NH3].

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Cho 16 gam hỗn hợp A gồm Ba và Na (có số mol bằng nhau) vào nước dư thu được 1 lít dung dịch Y. Trộn 100 ml dung dịch Y với 400 ml dung dịch gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M) thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là

    Gọi số mol của Ba là x => nNa = x

    => 137x + 23x = 16 => x = 0,1 mol

    => Trong 100 ml dung dịch Y chứa 0,01 mol Ba(OH)2 và 0,01 mol NaOH

    => nOH- = 0,01.2 + 0,01 = 0,03 mol

    nH+ = 2.0,4.0,0375 + 0,4.0,0125 = 0,035 mol

    Phản ứng trung hòa:

    H+ + OH- → H2O

    => nH+ dư = 0,035 – 0,03 = 0,005 mol

    => [H+] = 0,005:0,5 = 0,01M

    => pH = -log ([0,01]) = 2.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Cho các cân bằng hóa học sau:

    1) 2SO2(g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g)

    2) N2(g) + 3H2 ⇌ 2NH3 (g)

    3) 3CO2(g) + H2 (g) ⇌ CO (g) + H2O (g)

    4) 2HI (g) ⇌ H2(g) + I2 (g)

    Khi thay đổi áp suất, các cân bằng hóa học đều không bị chuyển dịch là

    Áp suất chỉ ảnh hưởng đến cân bằng của các phản ứng có số mol khí chất tham gia phản ứng khác với chất sản phẩm.

    Vậy (3), (4) không bị chuyển dịch.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Cho các phản ứng:

    (1) NaOH + HCl ⟶ NaCl + H2O

    (2) N2 + 3H2 ⇌ 2NH3.

    (3) CaCO3 ⇌ CaO + CO2

    (4) 2KClO3 ⟶ 2KCl + 3O2

    Các phản ứng thuận nghịch là:

    Các phản ứng thuận nghịch là: 

    (2) N2+ 3H2 ⇌ 2NH3.

    (3) CaCO3 ⇌ CaO + CO2

  • Câu 10: Nhận biết

    Theo thuyết BrØnsted - Lowry về acid - base, những chất có khả năng cho H+ là:

    Theo thuyết BrØnsted - Lowry về acid - base, những chất có khả năng cho H+ là acid

  • Câu 11: Vận dụng

    Dung dịch X gồm: 0,09 mol  Cl-, 0,04 mol Na+, a mol Fe3+ và b mol SO42- . Khi cô cạn X thu được 7,715 gam muối khan. Giá trị của a và b lần lượt là

    Theo bảo toàn điện tích:

    3a + 0,04 = 0,09 + 2b                                         (1)

    Theo bảo toàn khối lượng:

    56a + 0,04.23 + 0,09.35,5 + 96b = 7,715           (2)

    Giải hệ (1) và (2) ⇒ a = 0,03 và b = 0,02

  • Câu 12: Thông hiểu

    Phương trình điện li nào dưới đây được viết đúng?

    H2SO4 và Na2S là chất điện li mạnh dùng mũi tên 1 chiều:

    H2SO4 → H+ + HSO4-.

    Na2S → 2Na+ + S2-.

    H2SOlà chất điện li yếu sử dụng mũi tên 2 chiều 

    H2SO3 ightleftharpoons H+ + HSO3-.

  • Câu 13: Nhận biết

    Dung dịch nào dưới đây có không làm quỳ tím đổi màu?

    Dung dịch có môi trường trung tính không làm đổi màu quỳ tím

    KCl được tạo nên bởi cation kim loại mạnh và anion gốc axit mạnh nên pH = 7 có môi trường trung tính.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho 20 ml dung dịch X chứa HCl 1M và H2SO4 0,5M. thể tích dung dịch NaOH 1M cần để trung hòa dung dịch X là

    nHCl = 0,02.1 = 0,02 mol 

    nH2SO4 = 0,02.0,5 = 0,01 mol  

    => nH+ = 0,02 + 2.0,01 = 0,04 mol

    Phương trình ion:

    H+ + OH- → H2

    Theo phương trình ta có:

    nNaOH = nOH- = nH+ = 0,04 mol

    ⇒ VNaOH= 0,04: 1 = 0,04 lít = 40 ml.

  • Câu 15: Nhận biết

    Dung dịch chuẩn là gì?

    Dung dịch chuẩn là những dung dịch đã biết nồng độ chính xác, thường dùng để xác định nồng độ các dung dịch khác.

  • Câu 16: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?

    Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau là chiều thuận và chiều nghịch và được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều ⇌. 

  • Câu 17: Thông hiểu

    Cho phương trình nhiệt hoá học sau:

    C_{2} H_{2} (g)+ H_{2}O (g)ightleftharpoons CH_{3}CHO(g)\; \triangle _{r}H^{o} _{298}=- 151 kJ

    Biểu thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng là

    Biểu thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng là

     K_{C} =\frac{[CH_{3}CHO] }{[C_{2}H_{2}][H_{2}O]} .

  • Câu 18: Nhận biết

    Cho phản ứng CaCO3 (s) ⇌ CaO (s) + CO2 (g); ΔH > 0. Cân bằng phản ứng trên dịch chuyển theo chiều thuận khi:

    Khi giảm nồng độ CO2, cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo thêm CO2 (chiều thuận).

  • Câu 19: Nhận biết

    Dung dịch nước tinh khiết (trung tính)

    Đối với nước tinh khiết: 

    [H+] = [OH-] = 10-7(mol/L).

  • Câu 20: Nhận biết

    Chất điện li là:

  • Câu 21: Vận dụng

    Cho phản ứng: 2SO2 + O2 ⇌ 2SO3

    Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4 mol/l và 2 mol/l. Khi cân bằng có 80% SO2 đã phản ứng, hằng số cân bằng của phản ứng là:

    Ta có:

    Xét cân bằng: 2SO2 + O2⇌ 2SO3
    Ban đầu: 42 
    Phản ứng:3,21,6 
    Cân bằng:0,80,43,2

     {K_C} = \frac{{{{\left[ {S{O_3}} ight]}^2}}}{{{{\left[ {S{O_2}_\;} ight]}^2}\left[ {{O_2}} ight]}} = \frac{{3,{2^2}}}{{0,{8^2}.0,4}} = 40

  • Câu 22: Thông hiểu

    Một dung dịch có nồng độ [OH] = 2,5 mol/l. Môi trường của dung dịch trên là

    Ta có: [H+] = \;\frac{10^{-14}}{\lbrack\mathrm{OH}^-brack\;} = \frac{10^{-14}}{2,5.10^{-10}} = 4.10-5 mol/l

    \Rightarrow pH = -lg[H+] = 4,4 < 7

     \Rightarrow Môi trường acid.

  • Câu 23: Nhận biết

    Câu nào sai khi nói về pH của dung dịch ở 25C?

    Công thức đúng: pH = –lg[H+].

  • Câu 24: Nhận biết

    Biểu thức nào sau đây là biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng: C(s) + 2H2(g) ⇌ CH4(g)

    Vì trong công thức tính hằng số cân bằng không biểu diễn nồng độ chất rắn (Carbon).

     K_C=\frac{{\lbrack CH_4]}}{[{ H_2]}^2}.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Dãy gồm các chất có môi trường base là

    Dãy gồm các chất có môi trường base là Na2CO3, Na2S, NaClO, NaOH.

    Các đáp án còn lại không thỏa mãn vì:

    NH4NO3 được tạo bởi base yếu (NH3) và acid mạnh (HNO3) nên có môi trường acid.

    HNO3 là acid nên có môi trường acid.

  • Câu 26: Vận dụng

    Hòa tan 1,83 gam hỗn hợp hai kim loại Na, Ba vào nước dư thu được 400 ml dung dịch A và 0,448 lít H2 (đktc). pH của dung dịch A bằng:

    nH2 = 0,448:22,4 = 0,02 mol

    Gọi x, y lần lượt là số mol của Na và Ba

    23x + 137y = 1,83 (1)

    Phương trình phản ứng:

    Na + H2O → NaOH + 1/2H2 (*)

    x                 → x    → 1/2x

    Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H(**)

    y                    → y       → y

    Từ phương trình phản ứng ta có:

    1/2x + y = 0,02 (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được:

    x = 0,02

    y = 0,01

    ⇒ nOH- = nNaOH + 2.nBa(OH)2 = 0,02 + 0,01.2 = 0,04 mol.

    ⇒ [OH-] = 0,04:0,4 = 0,1 = 10-1M

    [OH-] = 0,04:0,4 = 0,1 = 10-1M

    ⇒ pOH = -lg[OH-] = 1

    ⇒pH = 14 -  1 = 13

  • Câu 27: Vận dụng

    Một dung dịch X thu được bằng cách thêm 50,0 mL dung dịch HBr 0,050 M vào 150,0 mL dung dịch HI 0,100 M. Tính nồng độ H+ và pH của dung dịch X. Biết HBr và HI đều được coi là acid mạnh.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Một dung dịch X thu được bằng cách thêm 50,0 mL dung dịch HBr 0,050 M vào 150,0 mL dung dịch HI 0,100 M. Tính nồng độ H+ và pH của dung dịch X. Biết HBr và HI đều được coi là acid mạnh.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Số mol H+ trong 50 mL HBr là: 0,05.0,050 = 2,5.10−3 (mol).

    Số mol H+ trong 150 mL HI là: 0,15.0,100 = 1,5.10−2 (mol).

    Nồng độ H+ của dung dịch X là:

    \lbrack\mathrm H^+brack\;=\frac{2,5.10^{-3}+1,5.10^{-2}}{0,05+015}=0,0875\;(\mathrm M)

    pH = –lg(0,0875) = 1,06.pH = –lg(0,0875) = 1,06.

  • Câu 28: Vận dụng

    Trong một thí nghiệm chuẩn độ, 25,0 mL sodium hydroxide 0,10M được trung hòa vừa đủ bằng 20,0 mL sulfuric acid. Nồng độ mol/L của H2SO4 là bao nhiêu?

    nNaOH = 0,025.0,1 = 0,0025 mol

    2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2

    0,0025 → 0,00125 

    ⇒ CM H2SO4 = 0,00125 : 0,02 = 0,0625 mol/L.

  • Câu 29: Vận dụng

    Cần thêm vào bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,25M vào 50 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,05M để thu được dung dịch có pH = 2? 

    nNaOH = nOH = 0,25.V (mol)

    nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,05.0,1 + 0,05.2.0,05 = 0,01 (mol)

    pH = 2 ⇒ [H+] = 10-2

    Gọi thể tích dung dịch NaOH cần thêm là V (ml):

       H+   +   OH-    ightarrow    H2O

    0,25V ightarrow 0,25V

    Sau phản ứng:

    \Rightarrow\;\lbrack\mathrm H^+brack\;=\frac{\;0,01\;-\;0,25\mathrm V}{0,05\;+\;\mathrm V}\;=\;10^{-2}\mathrm M

    ⇒ V = 0,0365 l = 36,5 ml 

  • Câu 30: Thông hiểu

    Phát biểu nào dưới đây là không đúng?

    Trong dung dịch muối NaAlO2 bị thủy phân: NaAlO2 + HOH ightleftharpoons HAlO2 + NaOH

    Phương trình ion: AlO2- + HOH ightleftharpoons HAlO2 + OH-

    ⇒ Môi trường base làm quỳ tím hóa xanh.

  • Câu 31: Nhận biết

    Cho phản ứng hóa học sau: I2(g) + H2(g) ightleftharpoons 2HI(g)

    Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng trên là:

    Phản ứng hóa học sau: I2(g) + H2(g) ightleftharpoons 2HI(g)

    Biểu thức hằng số cân bằng (KC):

    \mathrm {K_{C}}  = \frac{[\mathrm {HI}]^{2} }{[\mathrm {I}_{2} ][\mathrm H_{2}]} .

  • Câu 32: Nhận biết

    Chất nào sau đây là chất điện li?

    Chất điện li sodium chloride (NaCl)

  • Câu 33: Vận dụng

    Hấp thụ hết 0,4958 lít (đkc) khí HCl vào nước cất thu được 200 ml dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là

    nHCl = 0,02 mol ⇒ CM HCl = 0,1 M

    ⇒ pH = –lg[H+] = –lg(0,1) = 1

  • Câu 34: Nhận biết

    Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là:

    Sự chuyển dịch cân bằng là chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác.

     

  • Câu 35: Nhận biết

    Axit nào sau đây là axit một nấc?

    Axit 1 nấc là axit trong dung dịch chỉ phân li một nấc ra ion H+.

    CH3COOH ⇄ H+ + CH3COO

  • Câu 36: Vận dụng

    Trộn 300mL dung dịch HCl 0,01M với 200mL dung dịch HNO3 0,01M thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là:

    nH+ = nHCl + nHNO3 = 0,3.0,01 + 0,2.0,01 = 0,005 mol

    [H^{+} ] = \frac{0,005}{0,2+0,3} =0,01M

    pH = -log[H+] = -log [0,01] = 2.

  • Câu 37: Nhận biết

    Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch NaOH bằng dung dịch HCl là?

    Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch NaOH bằng dung dịch HCl là sodium chloride

  • Câu 38: Thông hiểu

    Dung dịch nào sau đây có [H+] = 0,1 M?

    Dung dịch KOH và Ca(OH)2 không phân li ra H+.

    HF là acid yếu nên phân li không hoàn toàn \Rightarrow [H+] < 0,1 M, còn HCl là acid mạnh, phân li hoàn toàn \Rightarrow [H+] = 0,1 M.

  • Câu 39: Nhận biết

    Ion nào sau đây là lưỡng tính theo thuyết Bronsted – Lowry?

    Fe2+ + H2O ightleftharpoons Fe(OH)2 + 2H+

    Al3+ + H2O ightleftharpoons Al(OH)2+ + H+

    HS- là ion lưỡng tính.

    HS- + H2O ightleftharpoons H2S + OH-

    HS- + H2O ightleftharpoons S2- + H+

    HS- có khả năng nhận và cho proton

  • Câu 40: Nhận biết

    Trong các dung dịch acid sau có cùng nồng độ 0,2 M, dung dịch nào có pH cao nhất?

    Dung dịch acid càng yếu thì pH càng cao.

    Độ mạnh của acid giảm dần theo dãy sau: HI > HBr > HCl > HF.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 52 lượt xem
Sắp xếp theo