Cho phương trình: S2- + H2O⇔ HS- + OH-. Phát biểu nào sau đây đúng?
S2- là base do nhận H+
Cho phương trình: S2- + H2O⇔ HS- + OH-. Phát biểu nào sau đây đúng?
S2- là base do nhận H+
Cho 15 ml dung dịch HNO3 có pH = 2 trung hòa hết 10 ml dung dịch Ba(OH)2 có pH = a. Giá trị của a là:
nHNO3 = 1,5.10-2.10-2 = 1,5.10-4 ⇒ nBa(OH)2 = 7,5.10-5 mol
⇒ CM(OH–) = 1,5.10-4/10-2 = 1,5.10-2 ⇒ pOH = 1,8 ⇒ pH = 12,2
Trộn lẫn dung dịch chứa 1 gam NaOH với dung dịch chứa 1 gam HCl, dung dịch thu được có giá trị
Phương trình phản ứng:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
nNaOH = 1: 40 = 0,025 (mol)
nHCl = 1: 36,5 = 0,027 (mol)
nHCl > nNaOH nên môi trường sau phản ứng là môi trường acid ⇒ pH <7
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là:
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là: nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
Phản ứng hóa học sau: 2HNO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2H2O có phương trình ion rút gọn là
2HNO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2H2O có phương trình ion rút gọn là
H++ OH- → H2O.
Cho phản ứng: Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2.
Nồng độ ban đầu của Br2 là a mol/lít, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,01 mol/lít. Tốc độ trung bình của phản ứng trên tính theo Br2 là 4.10-5 mol/(l.s). Giá trị của a là
Tốc độ trung bình phản ứng
=> a = 0,012 mol/lít
Dung dịch của một base ở 25oC có:
Dung dịch của một base ở 25oC có pH > 7 ⇒ [H+] < 1,0.10–7 M.
Dung dịch nào dưới đây có không làm quỳ tím đổi màu?
Dung dịch có môi trường trung tính không làm đổi màu quỳ tím
KCl được tạo nên bởi cation kim loại mạnh và anion gốc axit mạnh nên pH = 7 có môi trường trung tính.
Hằng số cân bằng (KC) của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố môi trường nào sau đây?
Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng KC của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC là 3,2.108 thì phản ứng diễn ra thuận lợi hơn là:
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC rất lớn so với 1 thì phản ứng thuận diễn ra thuận lợi hơn.
Cho phương trình nhiệt hoá học sau:
![]()
Biểu thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng là
Biểu thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng là
Cho phản ứng thuận nghịch: aA + bB
cC + dD. Hằng số cân bằng của phản ứng trên là
Hằng số cân bằng của phản ứng trên là
Trộn 250 mL dung dịch MgCl2 0,5M với 100 mL dung dịch NaCl 1M thì nồng độ ion Cl- có trong dung dịch tạo thành là
nMgCl2 = 0,25.0,5 = 0,125 mol
nNaCl = 0,1.1 = 0,1 mol
MgCl2 và NaCl là các chất điện li mạnh, khi hòa tan vào nước phân li hoàn toàn thành các ion:
MgCl2 → Mg2+ + 2Cl-
0,125 → 0,25 (mol)
NaCl → Na+ + Cl-
0,1 → 0,1 (mol)
⇒ nCl- = 0,25 + 0,1 = 0,35 mol
Tổng thể tích dung dịch là:
V = 0,25 + 0,1 = 0,35 lít
[Cl-] = n : V = 0,35 : 0,35 = 1M
Môi trường acid có pH:
Nếu pH = 7 được gọi là nồng độ pH trung tính.
Nếu pH < 7 thì dung dịch có tính acid.
Nếu pH > 7 dung dịch có tính kiềm (base)
Chất nào sau đây thuộc loại acid theo Bronsted?
Thuyết Bronsted – Lowry cho rằng acid là chất cho proton (H+) và base là chất nhận proton.
HCN + H2O CN- + H3O+
HCN cho H+ do đó HCN là acid
Còn các chất còn lại đóng vai trò là base
Khi cho quỳ tím vào dung dịch giấm ăn pha loãng thì:
Khi cho quỳ tím vào dung dịch giấm ăn pha loãng thì quỳ tím hóa đỏ
Dung dịch giấm ăn chính là acid acetic (CH3COOH) có môi trường acid làm quỳ tím hóa đỏ.
Cho dung dịch HCl 1 M (dung dịch A). Lấy 10 mL dung dịch A, thêm nước để được 100 mL. Giá trị pH của dung dịch sau khi pha loãng là:
Nồng độ của dung dịch A sau khi pha loãng là: 1.0,1 = 0,1M.
⇒ [H+] = 0,1M ⇒ pH = -log[H+] = 1
⇒ pH của dung dịch sau khi pha loãng là 1,0.
Chuẩn độ 20 ml dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng hết 17 ml dung dịch 0,12M. Xác định nồng độ mol của dung dịch HCl.
nNaOH = 0,017.0,12 = 0,00204 (mol)
Phương trình phản ứng
HCl + NaOH → NaCl + H2O (1)
Theo phương trình (1): nHCl = nNaOH = 0,00204 mol
Nồng độ mol của dung dịch HCl là: 0,00204:0,02 = 0,102 (M)
Những người đau dạ dày thường có pH nhỏ hơn 2 (mức bình thường là nằm trong khoảng từ 2 đến 3) trong dịch vị dạ dày. Để chữa dạ dày ta nên dùng:
Vì pH nhỏ hơn 2 trong dịch vị dạ dày nên cần bổ sung nước đun sôi để nguội và thuốc giảm đau dạ dày có chứa NaHCO3 có môi trường base để trung hòa bớt acid.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu xanh?
Dung dịch chất làm quỳ tím chuyển sang màu xanh khi có môi trường base mạnh.
⇒ Chất thỏa mãn là CH3COONa.
Dung dịch nào sau đây có [H+] = 0,1 M?
Dung dịch KOH và Ca(OH)2 không phân li ra H+.
HF là acid yếu nên phân li không hoàn toàn [H+] < 0,1 M, còn HCl là acid mạnh, phân li hoàn toàn
[H+] = 0,1 M.
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, Ba và BaO (trong đó nguyên tố oxygen chiếm 10,435% về khối lượng hỗn hợp) vào nước, thu được 500 ml dung dịch Y có pH = 13 và 0,224 lít khí (đktc). Sục từ từ đến hết 1,008 lít (đktc) khí CO2 vào Y thu được khối lượng kết tủa là:
Quy đổi X thành Na: x mol; Ba : y mol và O : z mol
nH2 = 0,01 mol
+ Ta có X + NaOH:
Na → Na+ + 1e
Ba → Ba+2 + 2e
O + 2e → O-2
2H+ + 2e → H2
Bảo toàn e có x + 2y = 2z + 0,01.2 (2)
Bảo toàn điện tích: nOH- = nNa+ + 2nBa2+ = x + 2y (mol)
Vì pH + pOH = 14
→ pOH = 1 → [OH-] = 10-1 = 0,1 =
→ x + 2y = 0,05 (3)
Giải (1) (2) và (3) có x = 0,03 mol; y = 0,01 mol và z = 0,015 mol
→ Y có Na+ : 0,03 mol; Ba2+: 0,01 mol; OH- : 0,05 mol
Y + 0,045 mol CO2
Xét tỉ lệ: => phản ứng tạo ra cả HCO3- và CO32-
2OH- + CO2 → CO32- + H2O
2a a a
OH- + CO2 → HCO3-
b b
Ta có
nOH- = 2a + b = 0,05 mol
nCO2 = a + b = 0,045 mol
Giải hệ ta được: a = 0,005 mol và b = 0,04 mol
Ba2+ + CO32- → BaCO3
→ Phản ứng hết CO32- → nBaCO3 = 0,005 mol
→ mkết tủa = 0,005. 197 = 0,985 gam.
Khi tăng áp suất chung của hệ thì cân bằng nào sau đây chuyển dịch theo chiều nghịch (giữ nguyên các yếu tốc khác)?
Khi tăng áp suất chung của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch Chiều nghịch là chiều làm giảm số mol khí:
N2O4(g) ⇆ 2NO2(g)
Cho phản ứng sau: 2C(s) + O2(g)
2CO(g). Biểu thức hằng số cân bằng KC của phản ứng là
Biểu thức hằng số cân bằng KC của phản ứng là:
Cho các chất sau: glucose (C6H12O6), NaCl, KOH, Ba(OH)2, AlCl3, CuSO4, N2, O2, H2SO4, saccharose (C12H22O11). Số chất điện li trong các chất trên là
Chất điện li gồm acid, base và muối tan.
→ Chất điện li: NaCl, KOH, Ba(OH)2, AlCl3, CuSO4, H2SO4.
Dung dịch nào sau đây có pH <7?
KOH có môi trường base nên pH > 7
NaCl và Na2SO4 đều được tạo ra từ base và acid mạnh do có môi trường trung tính pH = 7.
KHSO4 có môi trường acid pH < 7
Theo thuyết Brønsted - Lowry, dãy chất nào sau đây là acid?
Thuyết Brønsted - Lowry: Acid là chất cho proton (H+), base là chất nhận proton.
Các chất là acid: Fe3+, Ag+, H2CO3
Fe3+ + 3H2O Fe(OH)3 + 3H+
Ag+ + H2O AgOH + H+
H2CO3 H+ + CO32−
Cho cân bằng hóa học sau trong bình kín:
| 2NO2 (g) | ⇌ | N2O4 (g) |
| Màu nâu đỏ | không màu |
Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có:
Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, nghĩa là chiều làm giảm tác động của việc tăng nhiệt độ. Ngược lại, khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa nhiệt, chiều làm giảm tác động của việc giảm nhiệt độ
Theo bài ra ta có:
Khi hạ nhiệt độ bình nhạt dần cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt hay ΔH < 0.
Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1M) bằng dung dịch chuẩn 0,1M với chỉ thị phenolphtalein. Tại thời điểm tương đương, điều nào sau đây không đúng.
Khi dung dịch có màu hồng bền trong 30s nghĩa là lượng HCl đã bị phản ứng hết, NaOH làm pH tăng lên nên dung dịch chuyển sang màu hồng, đó chính là điểm kết thúc phản ứng chứ không nhỏ thêm NaOH nữa.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
Sự điện li là quá trình phân li một chất trong nước thành ion.
Ở một nhiệt độ nhất định, phản ứng thuận nghịch N2 (g) + 3H2
2NH3 (g) đạt trạng thái cân bằng khi nồng độ của các chất như sau: [H2] = 2,0 mol/lít, [N2] = 0,01 mol/lít, [NH3] = 0,4 mol/lít. Hằng số cân bằng ở nhiệt độ có giá trị là:
N2 + 3H2 NH3
Hằng số cân bằng ở nhiệt độ có giá trị là:
Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
Trong dung dịch muối NaAlO2 bị thủy phân: NaAlO2 + HOH HAlO2 + NaOH
Phương trình ion: AlO2- + HOH HAlO2 + OH-
⇒ Môi trường base làm quỳ tím hóa xanh.
Trộn 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,3M và HClO4 0,5M với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 a mol/lit thu được dung dịch có pH = 3. Vậy a có giá trị là:
là
Ta có:
∑nH+ = 0,2.( 0,3 + 0,5) = 0,16 mol;
nOH- = 0,4.a
Sau khi phản ứng xảy ra dung dịch thu được có pH= 3 chứng tỏ axit dư.
nH+ dư = 10-3.0,4 = 0,0004 mol
=> Số mol H+ = bằng số mol H+ dư + số mol OH-
=> 0,16 = 0,4.a + 0,0004
Vậy a = 0,399.
Cho các phản ứng sau:
(1) NaHCO3 + NaOH →
(2) NaHCO3 + KOH →
(3) Ba(OH)2 + Ba(HCO3)2 →
(4) NaHCO3 + Ba(OH)2 →
(5) KHCO3 + NaOH →
6) Ba(HCO3)2 + NaOH →
Trong các phản ứng trên, số phản ứng có phương trình ion thu gọn HCO3- + OH → CO32- + H2O là
Các phản ứng thỏa mãn là 1, 3 và 4.
(1) NaHCO3 + NaOH →
(3) Ba(OH)2 + Ba(HCO3)2 →
(4) NaHCO3 + Ba(OH)2 →
Cho các chất sau: HClO, NaCl, KOH, Ba(OH)2, AlCl3, CuSO4, HF, HCN, H2SO4, saccharose (C12H22O11). Số chất điện li mạnh là?
Cho các chất sau: HClO, NaCl, KOH, Ba(OH)2, AlCl3, CuSO4, HF, HCN, H2SO4, saccharose (C12H22O11). Số chất điện li mạnh là?
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, hầu hết các phân tử chất tan đều phân li ra ion.
Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử chất tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch.
Số chất điện li yếu là 3: HClO, HF, HCN.
Số chất điện li mạnh 6: NaCl, KOH, Ba(OH)2, AlCl3, CuSO4, H2SO4
Saccharose không phải chất điện li.
Cho các phân tử và ion sau: HI, CH3COO−, H2PO4−, NH3, S2−
Hãy cho biết số phân tử, ion là acid tính theo thuyết Brønsted – Lowry.
Xét các phân tử và ion
HI + H2O I– + H3O+
HI là chất cho proton ⇒ HI là acid
CH3COO– + H2O CH3COOH + OH–
CH3COO– là chất nhận proton ⇒ CH3COO– là base
H2PO4− + H2O HPO42− + H3O+
H2PO4− + H2O H3PO4 + OH–
H2PO4− có thể cho hoặc nhận proton
⇒ H2PO4− là chất lưỡng tính
NH3 + H2O NH4+ + OH–
NH3 là chất nhận proton ⇒ NH3 là base
S2– + H2O HS– + OH–
S2– là chất nhận proton ⇒ S2– là base
Cân bằng hóa học
Cân bằng hóa học có thể bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ, nồng độ và áp suất.
Cho phenolphtaleion vào dung dịch nào sau đây sẽ hóa hồng?
KOH là một base mạnh nên khi cho phenolphtalein vào dung dịch sẽ sẽ hóa hồng.
Dung dịch NaOH 0,001M có pH là
NaOH là chất điện li mạnh
=> [OH-] = CM NaOH = 0,001M
=> pOH = -log[OH-] = -log(0,001) = 3
=> pH = 14 - pOH = 14 - 3 = 11.
Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các:
Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các ion trái dấu.