Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra hoàn toàn.
Dung dịch X chứa acid HCl a mol/l và HNO3 b mol/l. Để trung hoà 20 ml dung dịch X cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 0,1 M. Mặt khác lấy 20 ml dung dịch X cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thấy tạo thành 2,87 gam kết tủa . Giá trị của a, b lần lượt là:
Trong 20ml dung dịch A có: nHCl = 0,02a mol; nHNO3 = 0,02b mol
nNaOH cần dùng = 0,3 x 0,1 = 0,03
nHCl + nHNO3 = 0,02(a + b)
H+ + OH- → H2O
0,02(a + b) 0,02(a + b)
0,02(a + b) = 0,03
a + b = 1,5 (1)
nkết tủa = nAgCl = 2,87 : 143,5 = 0,02 mol
Lại có:
Ag+ + Cl- → AgCl↓
0,02a → 0,02a
0,02a = 0,02
a = 1
Thay vào (1) ta được b = 0,5.
Cần bao nhiêu gam NaOH để pha chế 250 ml dung dịch có pH = 10.
Ta có pH = 10 ⇒ pOH = 14 - 10 = 4
⇒ [OH-] = 10-4 ⇒ nOH- = 0,25.10-4 = 2,5.10-5 mol
mNaOH = 2,5.10-5.40 = 0,001 gam
Cân bằng hoá học
Cân bằng hóa học là cân bằng động vì ở trạng thái cân bằng, phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn tiếp diễn với tốc độ bằng nhau nhưng nồng độ của một chất bất kì trong phản ứng không đổi là do lượng mất đi và lượng sinh ra chất đó là bằng nhau.
Cho các dung dịch HCl, NH3, Ba(OH)2, NaCl có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là:
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH−
Cùng nồng độ ban đầu thì Ba(OH)2 phân li cho [OH−] lớn nhất nên có pH lớn nhất.
Sự thuỷ phân Na2CO3 tạo ra
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Cho cân bằng hóa học:
2N2 (g) + 3H2 (g)
2NH3 (g)
Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Cân bằng hóa học không bị chuyển dịch khi:
Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng thuận và tốc độ phản ứng nghịch với số lần bằng nhau.
⇒ Chất xúc tác không làm ảnh hưởng đến cân bằng hóa học.
Hằng số cân bằng của phản ứng: H2(g) + Br2(g)
2HBr(g) ở 7300C là 2,18.106. Cho 3,2 mol HBr vào bình phản ứng dung tích 12 lít ở 7300C. Tính nồng độ mol/L của Br2 ở trạng thái cân bằng.
CM HBr = 3,2 : 12 = 0,27 mol
Gọi nồng độ H2 và Br2 phản ứng là x
H2(g) + Br2(g) 2HBr(g)
Ban đầu: 0,27 mol
Phản ứng: x x 2x
Cân bằng: x x 0,27 - 2x
⇒ x = 1,805.10-4 mol/L.
Cho các cân bằng hóa học sau:
1) 2SO2(g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g)
2) N2(g) + 3H2 ⇌ 2NH3 (g)
3) 3CO2(g) + H2 (g) ⇌ CO (g) + H2O (g)
4) 2HI (g) ⇌ H2(g) + I2 (g)
Khi thay đổi áp suất, các cân bằng hóa học đều không bị chuyển dịch là
Áp suất chỉ ảnh hưởng đến cân bằng của các phản ứng có số mol khí chất tham gia phản ứng khác với chất sản phẩm.
Vậy (3), (4) không bị chuyển dịch.
Trong các chất sau, chất nào là chất điện li yếu?
Chất điện lí yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử chất tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch.
Những chất điện li yếu gồm các acid yếu như CH3COOH, HClO, HF, ... và các base yếu như Cu(OH)2, Fe(OH)3,...
Chất nào không dẫn điện?
NaOH rắn không có sự phân li ra các ion trái dấu (hạt mang điện) nên không dẫn được điện.
Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn HCl 0,1 M với chỉ thị phenolphtalein

Tại thời điểm kết thúc chuẩn độ, hiện tượng quan sát được là:
Các vị trí (1), (2), (3) và (4) tương ứng trong hình sau đây lần lượt là
Bộ giá đỡ burette, burette , khóa burette và bình tam giác
Dung dịch ở vị trí thứ (2) là NaOH.
Dung dịch ở vị trí (3) là Phenolphthalein và HCl.
Vậy Tại thời điểm kết thúc chuẩn độ, hiện tượng quan sát được là dung dịch trong bình số (3) chuyển từ không màu sang màu hồng nhạt bền.
Giá trị pH của dung dịch HCl 0,01M là
Do nồng độ của HCl > 10-7 nên có thể bỏ qua sự phân li của H2O.
HCl → H+ + Cl-
0,01M → 0,01M
Ta có:
pH = -log[H+] = - log[0,01] = 2.
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Hydroxide lương tính có thể phân li theo kiểu acid hoặc base
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính là Al(OH)3.
Trường hợp nào sau đây dẫn điện được?
HCl hòa tan trong nước phân li thành các ion mang điện tích trái dấu có khả năng dẫn điện.
Phát biểu không đúng là
Nhận xét sai: Giá trị pH tăng thì độ acid tăng.
Vì giá trị pH tăng thì độ acid giảm.
Những người đau dạ dày thường có pH nhỏ hơn 2 (mức bình thường là nằm trong khoảng từ 2 đến 3) trong dịch vị dạ dày. Để chữa dạ dày ta nên dùng:
Vì pH nhỏ hơn 2 trong dịch vị dạ dày nên cần bổ sung nước đun sôi để nguội và thuốc giảm đau dạ dày có chứa NaHCO3 có môi trường base để trung hòa bớt acid.
Trong phương trình sau: CH3COOH + H2O ⇌ CH3COO– + H3O+. Theo phản ứng nghịch, ion hay chất nào đóng vai trò base.
Theo phản ứng nghịch CH3COO- có khả năng nhận proton (H+) nên là base.
Cho các chất dưới đây: H2CO3, HClO4, HClO, HF, HNO3, H2S, H2SO3, NaOH, NaCl, CuSO4, CH3COOH. Số chất thuộc loại chất điện li mạnh là
Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các
Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các ion trái dấu.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là:
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là: nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về acid mạnh?
Acid là những chất có khả năng cho H+.
Phân li hoàn toàn trong nước.
Dung dịch nước của chúng dẫn điện.
Chuẩn độ 100 mL dung dịch NaOH 0,1M bằng dung dịch HCl 1,0M. Thể tích dung dịch HCl cần thêm để dung dịch thu được có pH = 12 là:
Số mol OH– trong 100 mL NaOH là:
nNaOH = 0,1.0,1 = 0,01 (mol).
Ta có pH = 12 ⇒ [H+] = 10-12 M ⇒ [OH–] = 10-2 M.
Gọi số mol H+ trong dung dịch HCl 1,0 M là a (a > 0)
Nồng độ OH– sau khi chuẩn độ là:
⇒ a = 8,91.10-3 (mol)
Vậy thể tích dung dịch HCl cần thêm vào dung dịch là:
V = n: CM = 8,91.10-3 : 1 = 8,91.10-3 lít = 8,91 mL.
Chất nào sau đây không dẫn điện được?
Chất dẫn điện: các acid, base, muối trong dung dịch hoặc trong trạng thái nóng chảy.
Chất không dẫn điện: các chất rắn khan (Ví dụ: NaCl, NaOH khan) và các dung dịch ethanol, glucose, nước cất, …
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
C2H5OH là chất không điện li.
H2S là chất điện li yếu.
KCl là chất điện li mạnh.
H2O là chất điện li yếu.
Môi trường base có pH:
Môi trường base có pH lớn hớn 7.
Giá trị pH của một dung dịch tăng từ 2 lên 4. Ở mỗi nhận định sau, hãy chọn đúng hoặc sai.
a) Nồng độ ion H+ của dung dịch khi pH = 2 là 10–2 M.Đúng||Sai
b) Nồng độ ion H+ của dung dịch giảm 20 lần.Sai||Đúng
c) Nồng độ ion OH– của dung dịch khi pH = 4 là 10–10 M.Đúng||Sai
d) Dung dịch ban đầu là một acid có nồng độ 0,01 M.Đúng||Sai
Giá trị pH của một dung dịch tăng từ 2 lên 4. Ở mỗi nhận định sau, hãy chọn đúng hoặc sai.
a) Nồng độ ion H+ của dung dịch khi pH = 2 là 10–2 M.Đúng||Sai
b) Nồng độ ion H+ của dung dịch giảm 20 lần.Sai||Đúng
c) Nồng độ ion OH– của dung dịch khi pH = 4 là 10–10 M.Đúng||Sai
d) Dung dịch ban đầu là một acid có nồng độ 0,01 M.Đúng||Sai
a) đúng. Ta có pH = –log[H+] ⇒ 2 = –log[H+] ⇔ [H+] = 10–2 M.
b) sai. Ta có:
Khi pH = 2: pH = –log[H+] = 2 ⇒ [H+] = 10–2 M.
Khi pH = 4: pH = –log[H+] = 4 ⇒ [H+] = 10–4 M.
⇒ Nồng độ H+ giảm đi lần.
c) đúng. pH = 4 ⇒ [H+] = 10–4 ⇒ [OH–] = = 10–10 M.
d) đúng. Dung dịch ban đầu có pH = 2 ⇒ [H+] = 10–2 M hay 0,01 M.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phát biểu đúng là: Chỉ có phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng hóa học.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Phản ứng thuận nghịch được biểu diễn bằng mũi tên hai chiều "⇌".
⇒ Phản ứng thuận nghịch là: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g).
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC là 1,2.10-22 thì ở trạng thái cân bằng chủ yếu là các chất:
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC rất nhỏ so với 1 thì ở trạng thái cân bằng chủ yếu là các chất ban đầu.
Trộn 150 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2 M và KOH 0,2 M với 250 ml dung dịch HCl x M. Sau phản ứng thu được 400 ml dung dịch có pH = 1. Giá trị của x:
Dung dịch sau khi trộn pH = 1 môi trường acid.
x = 0,4
Trong 2 lít dung dịch HF có chứa 4 gam HF nguyên chất. Độ điện li của acid này là 8%. Tính hằng số phân li của acid HF?
nHF = 4 : 20 = 0,2 mol
[HF] = 0,2 : 2 = 0,1M.
| HF | H+ | + F- | ||
| Ban đầu | 0,1 | 0 | 0 | |
| Điện li | 0,1α | 0,1α | 0,1α | |
| Cân bằng | 0,1.(1-α) | 0,1α | 0,1α |
Nhỏ từ từ dung dịch FeCl3 cho đến dư vào dung dịch Na2CO3. Hiện tượng quan sát được đầy đủ nhất là?
Phương trình phản ứng:
2FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Fe(OH)3 ↓(đỏ nâu) + 3CO2↑ + 6NaCl
Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ đồng thời có khí thoát ra.
Một phản ứng thuận nghịch A(g) + B(g) ⇋ C(g) + D(g). Người ta trộn bốn chất A, B, C, D. mỗi chất 1mol vào bình kín có thể tích V không đổi. Khi cân bằng được thiết lập, lượng chất C trong bình là 1,5 mol. Hằng số cân bằng KC có giá trị là
A(g) + B(g) ⇋ C(g) + D(g)
Ban đầu (M): 1 1 1 1
Phản ứng (M): x x x x
Cân bằng (M): 1 – x 1 – x 1 + x 1 + x
Khi cân bằng được thiết lập [C] = 1,5 (M) 1 + x = 1,5
x = 0,5 (M)
Vậy tại thời điểm cân bằng: [A] = [B] = 1 – x = 1 – 0,5 = 0,5 (M); [C] = 1 + x = 1,5(M)
Hằng số cân bằng:
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Dung dịch muối có pH > 7 là Na2CO3
Để xác định lại nồng độ dung dịch H2SO4 sau khi pha, người ta lấy 10 mL dung dịch này rồi chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M. Sau 3 lần chuẩn độ, thể tích trung bình của dung dịch NaOH đã dùng là 9,85 mL. Nồng độ dung dịch đã pha gần nhất với
nNaOH = 0,1. 9,85.10−3 = 9,85.10−4 mol
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O
Ta có: 2.VNaOH.CM NaOH = VH2SO4.CM H2SO4
⇒ 2.9,85.10−4 = 10−2. CM H2SO4
⇒ CM H2SO4 = 0,197 M
Vậy, nồng độ dung dịch đã pha gần nhất với 0,198 M.
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Dung dịch Na2CO3 làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng. Đúng||Sai
(2) Trong phản ứng thuận nghịch, tại thời điểm ban đầu, tốc độ phản ứng nghịch đạt lớn nhất sau đó giảm dần. Sai||Đúng
(3) Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng KC của phản ứng xác định phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ các chất tham gia phản ứng. Đúng||Sai
(4) Trong dung dịch, ion HS– và HCO3– đều thể hiện tính lưỡng tính. Sai||Đúng
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Dung dịch Na2CO3 làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng. Đúng||Sai
(2) Trong phản ứng thuận nghịch, tại thời điểm ban đầu, tốc độ phản ứng nghịch đạt lớn nhất sau đó giảm dần. Sai||Đúng
(3) Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng KC của phản ứng xác định phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ các chất tham gia phản ứng. Đúng||Sai
(4) Trong dung dịch, ion HS– và HCO3– đều thể hiện tính lưỡng tính. Sai||Đúng
(1) đúng.
(2) sai. Trong phản ứng thuận nghịch, ban đầu tốc độ phản ứng thuận lớn nhất, tốc độ phản ứng nghịch bằng 0. Tại thời điểm cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
(3) đúng.
(4) sai. Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng KC của phản ứng xác chỉ định phụ thuộc vào nhiệt độ.
Cho các muối sau đây: NaNO3; K2CO3; CuSO4; FeCl3; AlCl3; KCl. Các dung dịch có pH = 7 là:
pH = 7 dung dịch có môi trường trung tính
=> muối tạo bởi acid mạnh và base mạnh là NaNO3 và NaCl.
Hoà tan 1,72 gam hỗn hợp Na, Ca vào nước dư thu được 800ml dung dịch A và 0,9916 lít H2 (đkc). Tính pH của dung dịch A
nH2 = 0,896/22,4 = 0,04 mol
Gọi số mol của Na và Ca lần lượt là x, y mol.
Ta có: 23x + 40y = 1,72 (1)
Na + H2O → NaOH + H2
x → mol
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
y → y → y mol
⇒ + y = 0,04 (2)
Từ (1), (2) ta có:
x = 0,04 và y = 0,02
OH- + H+ → H2O
nOH- = nNaOH + 2.nCa(OH)2 = 0,04 + 0,02.2 = 0,08 mol
[OH-] = 0,08 : 0,8 = 0,1M
Ta có: [H+][OH-] = 10-14
⇒ [H+] = 10-13
⇒ pH = -log[10-13] = 13