Theo thuyết Bronstes - Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng sau?
S2−+ H2O
HS− + OH−
H2O nhường H+ cho S2− để tạo thành HS− nên H2O đóng vai trò acid theo thuyết Bronsted – Lowry.
Theo thuyết Bronstes - Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng sau?
S2−+ H2O
HS− + OH−
H2O nhường H+ cho S2− để tạo thành HS− nên H2O đóng vai trò acid theo thuyết Bronsted – Lowry.
Hoà tan 1,83 gam hỗn hợp Na, Ba vào nước dư thu được 400ml dung dịch X và 0,448 lít H2 (đktc). Tính pH của dung dịch X
nH2= 0,448:22,4 = 0,02 mol
Gọi x,y lần lượt là số mol của Na và Ba
Ta có: 23x + 137y = 1,83 (1)
Na + H2O → NaOH + 1/2H2
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
=> x/2 + y = 0,02 (2)
Từ (1), (2) ta có: x = 0,02 và y = 0,01
Phương trình điện li:
NaOH → Na+ + OH-
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-
Tổng số mol OH- là:
nOH- = 0,04 mol
CM(OH-) = 0,04/0,4 = 0,1 M
pH = 14 – pOH = 14 + lg([OH-])
=> pOH = 1 => pH = 13.
Trong bình kín 2 lít chứa 2 mol N2 và 8 mol H2. Thực hiện phản ứng tổng hợp NH3 đến khi đạt trạng thái cân bằng thấy áp suất sau bằng 0,8 lần áp suất ban đầu (nhiệt độ không đổi). Hằng số cân bằng của hệ là:
Ta có:
⇒ nS = 8 mol
[N2] = 2:2 = 1 mol/L
[H2] = 8:2 = 4 mol/L
Tổng nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là 8:2 = 4 mol/L.
| Xét phản ứng | N2 + | 3H2 |
2NH3 |
| Ban đầu | 1 | 4 | |
| Phản ứng | x ← | 3x← | 2x |
| Cân bằng | 1-x | 4-3x | 2x |
⇒ 2 - x + 4 - 3x + 2x = 4 => x = 0,5
Ở một nhiệt độ nhất định, phản ứng thuận nghịch N2 (g) + 3H2
2NH3 (g) đạt trạng thái cân bằng khi nồng độ của các chất như sau: [H2] = 2,0 mol/lít, [N2] = 0,01 mol/lít, [NH3] = 0,4 mol/lít. Hằng số cân bằng ở nhiệt độ có giá trị là:
N2 + 3H2 NH3
Hằng số cân bằng ở nhiệt độ có giá trị là:
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai.
a) Giá trị [H+] tăng thì độ acid tăng.Đúng||Sai
b) Dung dịch có pH < 7 làm quỳ tím hoá đỏ.Đúng||Sai
c) Dung dịch có pH = 7 thì có môi trường trung tính.Đúng||Sai
d) Giá trị pH tăng thì độ acid tăng.Sai||Đúng
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai.
a) Giá trị [H+] tăng thì độ acid tăng.Đúng||Sai
b) Dung dịch có pH < 7 làm quỳ tím hoá đỏ.Đúng||Sai
c) Dung dịch có pH = 7 thì có môi trường trung tính.Đúng||Sai
d) Giá trị pH tăng thì độ acid tăng.Sai||Đúng
a) Đúng.
b) Đúng. Dung dịch có pH < 7 → có môi trường acid → làm quỳ tím hóa đỏ.
c) Đúng.
Dung dịch có pH < 7 thì có môi trường acid.
Dung dịch có pH = 7 thì có môi trường trung tính.
Dung dịch có pH > 7 thì có môi trường base.
d) Sai. Giá trị pH tăng thì nồng độ H+ giảm, nồng độ OH– tăng → độ acid giảm.
Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết:
Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li. Vì chỉ rõ các ion nào đã tác dụng với nhau làm cho phản ứng xảy ra.
Cho phản ứng nung vôi: CaCO3 (r)
CaO (r) + CO2 (g) ΔrH0298 > 0
Để tăng hiệu suất của phản ứng thì biện pháp nào sau đây không phù hợp?
Tăng áp suất ⇒ Chuyển dịch cân bằng theo chiều giảm số phân tử khí ⇒ Chiều nghịch
Trộn 100 mL dung dịch Ca(OH)2 0,5M; 200 mL dung dịch KOH 1M; 200 mL dung dịch NaOH 0,75 mol/L thu được dung dịch X. Nồng độ mol/L của ion OH- trong dung dịch X là?
nCa(OH)2 = 0,1.0,5 = 0,05 mol
nKOH = 0,2.1 = 0,2 mol
nNaOH = 0,2.0,75 = 0,15 mol
Tổng số mol OH- là:
nOH- = 2nCa(OH)2 + nKOH + nNaOH = 0,45 mol
V dung dịch X = 100 + 200 + 200 = 500 mL = 0,5L
COH- = nOH- : V = 0,45 : 0,5 = 0,9M
Trong dung dịch nitric acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
Phương trình điện li HNO3
HNO3→ H+ + NO3−
Trong dung dịch HNO3 bỏ qua sự phân li của nước có các phần tử: H+, NO3-, H2O.
Nhận định nào dưới đây là đúng?
Nhận định đúng là: Chỉ có những phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng hóa học.
- Ở trạng thái cân bằng không phải là phản ứng dừng lại, mà phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn xảy ra, nhưng với tốc độ bằng nhau.
- Ở trạng thái cân bằng nồng độ các chất trong phản ứng thuận nghịch được giữ nguyên.
Dãy sắp xếp các dung dịch loãng có nồng độ mol/l như nhau theo thứ tự pH tăng dần là
Dãy sắp xếp đúng là: H2SO4, KHSO4, HF, Na2CO3.
Trong chuẩn độ xác định nồng độ của dung dịch NaOH bằng dung dịch acid HCl đã biết nồng độ thì thời điểm kết thúc chuẩn độ được xác định bằng
Trong chuẩn độ xác định nồng độ của dung dịch NaOH bằng dung dịch acid HCl đã biết nồng độ thì thời điểm kết thúc chuẩn độ được xác định bằng sự thay đổi màu sắc của chất chỉ thị phenolphtalein trong bình tam giác từ không màu đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 10 giây.
Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H2SO4 0,5M thu được 5,32 lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi). Dung dịch Y có pH là:
nH+ (HCl) = 0,25 . 1 = 0,25 mol
nH+ (H2SO4) = 0,5.0,25.2 = 0,25 mol
∑nH+= 0,25 + 0,25 = 0,5 mol
nH2 = 5,32 : 22,4 = 0,2375 (mol)
Bảo toàn nguyên tố H ta có:
nH+ (X) = nH+ (Y) + 2nH2
=> nH+ (Y) = 0,5 - 0,2375.2= 0,025 (mol)
=> [H+] = 0,025 : 0,25 = 0,1 M
=> pH = -log [0,1] = 1.
Chất nào sau đây có tính acid mạnh nhất?
Chất có tính acid mạnh nhất là dịch vị có pH 1,0 vì có pH nhỏ nhất.
Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu?
Chất điện lí yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử chất tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch.
Những chất điện li yếu gồm các acid yếu như CH3COOH, HClO, HF, ... và các base yếu như Cu(OH)2, Fe(OH)3, ...
Vậy dãy chất gồm các chất điện li yếu là: H2S, CH3COOH, HClO.
HCl + H2O → H3O+ + Cl- được viết gọn lại là:
HCl + H2O → H3O+ + Cl- được viết gọn lại là:
HCl → H+ + Cl-.
Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch NaOH bằng dung dịch HCl là?
Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch NaOH bằng dung dịch HCl là sodium chloride
Một phản ứng hóa học được biểu diễn như sau:
Các chất phản ứng ⇌ Các sản phẩm
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học?
Cân bằng hóa học có thể bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ, nồng độ và áp suất.
Trộn 100 mL dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 mL dung dịch hỗn hợp gồm KOH 0,2M và Ca(OH)2 0,1M thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là:
∑nH+ = 2.nH2SO4 + nHCl= 2.0,1.0,05 + 0,1.0,1 = 0,02 (mol)
∑nOH−=nKOH + 2nCa(OH)2= 0,1.0,2+ 2.0,1.0,1 = 0,04 (mol)
H+ + OH- → H2O
0,02 → 0,02
⇒ nOH- dư = 0,04 – 0,02 = 0,02 (mol)
⇒ [OH-] = n: V = 0,02 : 0,2 = 0,1 M
pOH = -lg[0,1] = 1 ⇒ pH = 14 - 1 = 13
Chuẩn độ 20 ml dung dịch HCl a mol/l bằng dung dịch NaOH 0,5M cần dùng hết 11 ml. Giá trị của a là:
H+ + OH- → H2O
nOH- = 0,5. 11.10-3 = 5,5.10-3 mol
nH+ = nOH- = 5,5.10-3 mol
Theo thuyết Areniut, kết luận nào sau đây đúng?
Base là chất khi tan trong nước phân li cho anion OH−
Dung dịch có pH = 7 là
KClO4 được tạo nên bởi cation kim loại mạnh và anion gốc axit mạnh nên có pH = 7.
Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt nào sau đây?
Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt HCl, NaNO3, Ca(OH)2.
Dung dịch HCl làm quỳ tím đổi màu sang đỏ.
Dung dịch Ca(OH)2 làm quỳ tím đổi màu sang xanh.
NaNO3 không làm đổi màu quỳ tím.
Có 4 dung dịch (đều có nồng độ mol 0,1 mol/l). Mỗi dung dịch có chứa một trong 4 chất tan sau: NaCl, C2H5OH, CH3COOH, K2SO4. Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự nào trong các thứ tự sau đây?
C2H5OH không là chất điện li nên không có khả năng dẫn điện.
CH3COOH là chất điện li yếu nên tổng nồng độ các ion < 0,2 mol.
NaCl → Na++ Cl-
0,1 0,1 0,1
Tổng nồng độ các ion là 0,2 M.
K2SO4 → 2K+ + SO42-
0,1 0,2 0,1
Tổng nồng độ các ion là 0,3 M.
Do đó độ dẫn điện C2H5OH < CH3COOH < NaCl < K2SO4.
Xét cân bằng: Fe2O3 (s) + 3CO (g)
2Fe (s) + 3CO2 (g). Biểu thức hằng số cân bằng của hệ là
Xét phản ứng thuận nghịch tổng quát: aA + bB ⇌ cC + dD. Ở trạng thái cân bằng, hằng số cân bằng (KC) của phản ứng được xác định theo biểu thức:
Đối với các phản ứng có chất rắn tham gia, không biểu diễn nồng độ của chất rắn trong biểu thức hằng số cân bằng.
Vậy biểu thức hằng số cân bằng của hệ là
.
Cân bằng hóa học là một trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi:
Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái mà tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Cho cân bằng hóa học: 2NO2 ⇋ N2O4,
= –58,04 kJ. Cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào khi thay đổi một trong các điều kiện sau? Giải thích.
a) Tăng nhiệt độ.
b) Tăng áp suất.
Cho cân bằng hóa học: 2NO2 ⇋ N2O4, = –58,04 kJ. Cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào khi thay đổi một trong các điều kiện sau? Giải thích.
a) Tăng nhiệt độ.
b) Tăng áp suất.
a) Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, vì phản ứng nghịch là phản ứng thu nhiệt, nghĩa là làm giảm tốc động của việc tăng nhiệt độ.
b) Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, vì chiều thuận là chiều làm giảm số mol khí, nghĩa là làm giảm áp suất.
Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1 M, HNO3 0,2 M và HCl 0,3 M với thể tích bằng nhau thu được dung dịch (A). Lấy 300 mL dung dịch (A) cho tác dụng với một dung dịch (B) gồm NaOH 0,20 M và KOH 0,29 M. Tính thể tích dung dịch (B) cần dùng để sau khi tác dụng với 300 mL dung dịch (A) thu được dung dịch có pH = 2.
Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1 M, HNO3 0,2 M và HCl 0,3 M với thể tích bằng nhau thu được dung dịch (A). Lấy 300 mL dung dịch (A) cho tác dụng với một dung dịch (B) gồm NaOH 0,20 M và KOH 0,29 M. Tính thể tích dung dịch (B) cần dùng để sau khi tác dụng với 300 mL dung dịch (A) thu được dung dịch có pH = 2.
Bảo toàn nguyên tố H, ta có:
nH+ = 2nH2SO4 + nHNO3 + nHCl = (2.0,1 + 0,2 + 0,3).0,3 = 0,21 (mol)
Gọi V là thể tích dung dịch B, ta có:
nOH− = nNaOH + nKOH = (0,2 + 0,29).V = 0,49V (mol)
Dung dịch sau phản ứng có pH = 2 ⇒ −log[H+] = 2 ⇒ [H+] = 10−2 (M)
⇒ H+ dư, OH− hết.
Phương trình:
H+ + OH− ⇄ H2O
0,49V ← 0,49V
⇒ nH+ p/ư = nOH− = 0,49V (mol) ⇒ nH+ dư = 0,21 − 0,49V (mol)
Mặt khác:
[H+] dư = 10−2 (M)
Cho các dung dịch HCl, NH3, Ba(OH)2, NaCl có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là:
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH−
Cùng nồng độ ban đầu thì Ba(OH)2 phân li cho [OH−] lớn nhất nên có pH lớn nhất.
Câu nào sai khi nói về pH của dung dịch ở 25∘C?
Công thức đúng: pH = –lg[H+].
Tính chất nào sau đây đúng với dung dịch base ở 25oC?
Tính chất đúng với dung dịch base ở 25oC là [H+] < [OH-], pH > 7.
Trộn 200 ml dung dịch gồm HCl 0,1M và H2SO4 0,15M với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ aM, thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 1. Giá trị của a và m lần lượt là
Ta có: nHCl = 0,2.0,1 = 0,02 mol
nH2SO4 = 0,2.0,15 = 0,03 mol
⇒ nH+ = 0,02 + 0,03.2 = 0,08 mol;
nSO42- = 0,03 mol
nBa2+ = 3a; nOH- = 2.0,3a = 0,6a
Phương trình ion
H+ + OH- → H2O
0,6a ← 0,6a
Sau khi pha trộn dung dịch có pH = 1
⇒ [H+] = 0,1M ⇒ nH+ = 0,05 mol
Vậy H+ dư, OH- hết
⇒ nH+ dư = nH+ ban đầu - nH+ pư = 0,08 - 0,6a = 0,05 mol
⇒ a = 0,05 mol
Chất kết tủa là BaSO4
⇒ nBaSO4 = nBa(OH)2 = 0,015 mol
Khối lượng kết tủa là:
mBaSO4 = 0,015.233 = 3,495 gam.
Dựa vào thuyết acid-base của Brønsted-Lowry, xác định cặp acid trong phản ứng sau:
(CH3)2NH + H2O
(CH3)2NH2+ + OH-
Phản ứng thuận: H2O là acid, (CH3)2NH là base; phản ứng nghịch: (CH3)2NH2+ là acid, OH- là base.
Các dung dịch NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là
pH lớn nhất → pOH nhỏ nhất → nồng độ OH- lớn nhất
Chỉ có thể là NaOH hoặc Ba(OH)2.
Vì cùng nồng độ
NaOH → Na+ + OH-
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-
→ Chọn Ba(OH)2.
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
CH3CH2OH không điện li
CH3COOH là acid yếu ⇒ chất điện li yếu
HF là acid yếu ⇒ chất điện li yếu
K3PO4 là chất điện li mạnh
Nhận định nào sau đây đúng?
Hằng số cân bằng KC của mọi phản ứng đều tăng khi tăng nhiệt độ.
Cho phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng:
4NH3(g) + 3O2(g)
2N2(g) + 6H2O(g) ΔrHo298 < 0
Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi :
Vì chiều thuận ∆H < 0 là tỏa nhiệt nên khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ → chiều nghịch
Chất xúc tác không ảnh hưởng đế chuyển dịch cân bằng.
Tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm áp suất là chiều giảm số mol phân tử khí → chiều nghịch
Loại bỏ hơi nước cân bằng sẽ chuyển dịch theoc chiều tăng hơi nước → chiều thuận.
Một dung dịch X thu được bằng cách thêm 50,0 ml dung dịch HBr 0,050 M vào 150,0 ml dung dịch HI 0,100 M. Tính nồng độ H+ của dung dịch X. Biết HBr và HI đều được coi là acid mạnh.
Số mol H+ trong 50 ml HBr là: 0,05.0,050 = 2,5.10-3 (mol).
Số mol H+ trong 150 ml HI là: 0,15.0,100 = 1,5.10-2 (mol).
Nồng độ H+ của dung địch X là:
Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được?
Biểu thức nào sau đây là biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng: C(s) + 2H2(g) ⇌ CH4(g)
Vì trong công thức tính hằng số cân bằng không biểu diễn nồng độ chất rắn (Carbon).