Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng
Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi
Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng
Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi
Nồng độ mol của ion SO42- trong dung dịch Al2(SO4)3 0,05 M là
Dung dịch Al2(SO4)3 khi phân li:
Al2(SO4)3 → Al3+ + SO42-
mol: 0,05 → 0,15
Hoà tan 1,72 gam hỗn hợp Na, Ca vào nước dư thu được 800ml dung dịch A và 0,9916 lít H2 (đkc). Tính pH của dung dịch A
nH2 = 0,896/22,4 = 0,04 mol
Gọi số mol của Na và Ca lần lượt là x, y mol.
Ta có: 23x + 40y = 1,72 (1)
Na + H2O → NaOH + H2
x → mol
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
y → y → y mol
⇒ + y = 0,04 (2)
Từ (1), (2) ta có:
x = 0,04 và y = 0,02
OH- + H+ → H2O
nOH- = nNaOH + 2.nCa(OH)2 = 0,04 + 0,02.2 = 0,08 mol
[OH-] = 0,08 : 0,8 = 0,1M
Ta có: [H+][OH-] = 10-14
⇒ [H+] = 10-13
⇒ pH = -log[10-13] = 13
Cho phương trình nhiệt hóa học sau:
C2H2(g) + H2O(g)
CH3CHO (g) ΔrHo298 = -151kJ
Cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch về phía tạo nhiều CH3CHO hơn khi
Khi giảm nồng độ khí C2H2, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng lượng khí C2H2, tức cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Khi tăng nhiệt độ của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ của hệ phản ứng, tức cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt (chiều nghịch).
Chất xúc tác không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng. Do đó việc sử dụng hay không sử dụng chất xúc tác, thì cân bằng đều không chuyển dịch.
Khi tăng áp suất của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất của hệ, tức là chiều làm giảm số mol khí của hệ (chiều thuận).
Phương trình mô tả sự điện li của KCl trong nước là:
Phương trình mô tả sự điện li của KCl trong nước là:
KCl(s) K+(aq) + Cl-(aq).
Trộn V mL dung dịch NaOH 0,01M với V mL dung dịch HCl 0,03M được 2 V mL dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là:
Phương trình phản ứng
HCl + NaOH → NaCl + H2O
Xét tỉ lệ mol ta thấy: nHCl > nNaOH ⇒ HCl dư
nHCl dư = nHCl - nNaOH =
⇒ nH+ = nHCl =
⇒ pH = -log 0,01 = 2.
“Đất chua” là một khái niệm dân gian để chỉ loại đất có môi trường acid, vậy pH của “đất chua” có giá trị
Độ chua của đất gây ra bởi acid ⇒ pH của “đất chua” có giá trị nhỏ hơn 7.
Trong công nghiệp, hydrogen được sản xuất từ phản ứng sau:
CH4(g) + H2O(g) ⇌ 3H2(g) + CO(g)
Ở 760oC, giả sử ban đầu chỉ có CH4 và H2O với nồng độ bằng nhau và bằng x mol. Xác định x, biết nồng độ của H2 ở trạng thái cân bằng là 0,6 M và hằng số cân bằng KC = 6,285.
Ta có:
CH4(g) + H2O(g) ⇌ 3H2(g) + CO(g)
Ban đầu: x x 0 0 M
Phản ứng: 0,2 0,2 0,6 0,2 M
Cân bằng: (x – 0,2) (x – 0,2) 0,6 0,2 M
Do giá trị KC chỉ phụ thuộc vào bản chất của các chất trong cân bằng và nhiệt độ. Nên:
⇒ 0,0432 = 6,285x2 – 2,514x + 0,2514
⇒ 6,285x2 – 2,514x + 0,2082 = 0
⇒ x = 0,283 (thoả mãn); x = 0,12 (loại do 0,12 < 0,2).
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phát biểu đúng là: Chỉ có phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng hóa học.
Theo thuyết Brønsted-Lowry về acid - base, những chất có khả năng cho proton là:
Theo thuyết Brønsted-Lowry về acid - base, những chất có khả năng cho proton (H+) là acid
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ có thể xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện nào sau đây?
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:
Chất kết tủa.
Chất điện li yếu.
Chất khí.
Xét phản ứng giữa acid metanoic và nước:
HCOOH + H2O
HCOO- + H3O+
Cặp nào sau đây là acid theo thuyết BrØnsted - Lowry?
Phản ứng giữa acid metanoic và nước:
HCOOH + H2O HCOO- + H3O+
Cặp HCOOH, H3O+ là acid.
Cho các dung dịch HCl, NH3, Ba(OH)2, NaCl có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là:
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH−
Cùng nồng độ ban đầu thì Ba(OH)2 phân li cho [OH−] lớn nhất nên có pH lớn nhất.
Giá trị pH của dung dịch acid formic (Ka = 1,77.10-4) là:
| HCOOH | | HCOO- | + H+ | |
| Ban đầu | 1M | |||
| Điện li | xM | xM | xM | |
| Cân bằng | 1-x | x | x |
⇔
⇒ pH = -lg(0,0133) = 1,88
Đâu là phát biểu của thuyết Brønsted-Lowry?
Thuyết Brønsted-Lowry: Acid là chất cho proton (H+), base là chất nhận proton.
Dung dịch của một base ở 25oC có:
Dung dịch của một base ở 25oC có pH > 7 ⇒ [H+] < 1,0.10–7 M.
Dung dịch nào sau đây có pH = 7?
CH3COONa có môi trường base kiềm ⇒ pH > 7
NH4Cl và HCl có môi trường acid ⇒ pH < 7
NaCl có môi trường trung tính ⇒ pH = 7
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
Muối tạo bởi base mạnh và acid mạnh ⇒ Môi trường trung tính (pH = 7)
Muối tạo bởi base mạnh và acid yếu ⇒ môi trường base (pH > 7)
Muối tạo bởi base yếu và acid mạnh ⇒ Môi trường acid (pH < 7)
Dung dịch muối có pH > 7 là Na2CO3 được tạo bởi base mạnh NaOH và acid yếu H2CO3
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?
Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng thì nồng độ các chất trong hệ không thay đổi.
Phản ứng thuận nghịch là:
Phản ứng thuận nghịch là: Phản ứng trong đó ở cùng điều kiện, xảy ra đồng thời sự chuyển chất phản ứng thành chất sản phẩm và sự chuyển chất sản phẩm thành chất phản ứng.
Cho phản ứng nung vôi: CaCO3 (r)
CaO (r) + CO2 (g) ΔrH0298 > 0
Để tăng hiệu suất của phản ứng thì biện pháp nào sau đây không phù hợp?
Tăng áp suất ⇒ Chuyển dịch cân bằng theo chiều giảm số phân tử khí ⇒ Chiều nghịch
Những người đau dạ dày thường có pH nhỏ hơn 2 (mức bình thường là nằm trong khoảng từ 2 đến 3) trong dịch vị dạ dày. Để chữa dạ dày ta nên dùng:
Vì pH nhỏ hơn 2 trong dịch vị dạ dày nên cần bổ sung nước đun sôi để nguội và thuốc giảm đau dạ dày có chứa NaHCO3 có môi trường base để trung hòa bớt acid.
Cho cân bằng hóa học: 2NO2 ⇋ N2O4,
= –58,04 kJ. Cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào khi thay đổi một trong các điều kiện sau?
a) Tăng nhiệt độ.
b) Tăng áp suất
Cho cân bằng hóa học: 2NO2 ⇋ N2O4, = –58,04 kJ. Cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào khi thay đổi một trong các điều kiện sau?
a) Tăng nhiệt độ.
b) Tăng áp suất
a) Khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch là chiều phản ứng thu nhiệt.
b) Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là chiều giảm số mol khí (giảm áp suất).
Cần bao nhiêu mL dung dịch KOH 0,5M để trung hòa 400ml hỗn hợp dung dịch acid gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M.
Ta có:
nH2SO4 = 0,4.0,5 = 0,2 mol
nHCl = 0,4.1 = 0,4 mol
Phương trình phản ứng hóa học:
2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O
0,4 ← 0,2
KOH + HCl → KCl + H2O
0,4 ← 0,4
⇒nKOH = 0,4 + 0,4 = 0,8 mol
⇒V(KOH) = 0,8:0,5 = 1,6 lít = 1600 mL
Trong dung dịch nitric acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
Phương trình điện li HNO3
HNO3→ H+ + NO3−
Trong dung dịch HNO3 bỏ qua sự phân li của nước có các phần tử: H+, NO3-, H2O.
Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba, Na2O, K2O, BaO (trong X , oxygen chiếm 7,5% về khối lượng) và nước, thu được 200 ml dung dịch Y và 0,896 lít H2 (đktc). Cho hết Y vào 200 ml dung dịch HCl 0,5M; thu được 400 ml dung dịch Z có pH = 13. Giá trị của m là
Vì pH = 13 nên OH- dư
→ nOH− ban đầu = 0,4.0,1 + 0,2.0,5 = 0,14 mol
có nOH− = nNa + nK + 2nBa
Áp dụng bảo toàn electron
nNa + nK + 2nBa= 2nO + 0,04.2 → nO = 0,03 mol
Theo đề bài ta có: %mO = 16.nO : m = 0,075
→ m = 6,4 gam.
Để xác định lại nồng độ dung dịch H2SO4 sau khi pha, người ta lấy 10 mL dung dịch này rồi chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M. Sau 3 lần chuẩn độ, thể tích trung bình của dung dịch NaOH đã dùng là 9,85 mL. Nồng độ dung dịch đã pha gần nhất với
nNaOH = 0,1. 9,85.10−3 = 9,85.10−4 mol
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O
Ta có: 2.VNaOH.CM NaOH = VH2SO4.CM H2SO4
⇒ 2.9,85.10−4 = 10−2. CM H2SO4
⇒ CM H2SO4 = 0,197 M
Vậy, nồng độ dung dịch đã pha gần nhất với 0,198 M.
Hoà tan 1,83 gam hỗn hợp Na, Ba vào nước dư thu được 400ml dung dịch X và 0,448 lít H2 (đktc). Tính pH của dung dịch X
nH2= 0,448:22,4 = 0,02 mol
Gọi x,y lần lượt là số mol của Na và Ba
Ta có: 23x + 137y = 1,83 (1)
Na + H2O → NaOH + 1/2H2
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
=> x/2 + y = 0,02 (2)
Từ (1), (2) ta có: x = 0,02 và y = 0,01
Phương trình điện li:
NaOH → Na+ + OH-
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-
Tổng số mol OH- là:
nOH- = 0,04 mol
CM(OH-) = 0,04/0,4 = 0,1 M
pH = 14 – pOH = 14 + lg([OH-])
=> pOH = 1 => pH = 13.
Dung dịch có pH = 7 là
KClO4 được tạo nên bởi cation kim loại mạnh và anion gốc axit mạnh nên có pH = 7.
Trộn 200 ml dung dịch chứa 12 gam MgSO4 với 300 ml dung dịch chứa 34,2 gam Al2(SO4)3 thu được dung dịch X. Nồng độ ion SO42- trong X là
nMgSO4 = 12:120 = 0,1 mol;
nAl2(SO4)3 = 34,2:342 = 0,1 mol;
Vdung dịch sau = 200 + 300= 500ml = 0,5 lít
CMMgSO4 = 0,1:0,5 = 0,2M;
CMAl2(SO4)3 = 0,1:0,5 = 0,2M
Phương trình
MgSO4 → Mg2+ + SO42−
0,2M → 0,2M
Al2(SO4)3→ 2Al3+ + 3SO42−
0,2M → 0,6M
→ [SO42-] = 0,2M + 0,6M = 0,8M
Dung dịch với [H+] = 4.10-5 sẽ có:
[H+] = 4.10-5 mol/l
⇒ pH = -log[H+] = 4,4 < 7
⇒ Môi trường acid.
Cho ba dung dịch có cùng nồng độ: hydrochloric acid (HCl), ethanoic acid (acetic acid, CH3COOH) và sodium hydroxide (NaOH). Khi chuẩn độ riêng một thể tích như nhau của dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH bằng dung dịch NaOH.
a) Trước khi chuẩn độ, pH của hai acid bằng nhau. Sai||Đúng
b) Tại các điểm tương đương, dung dịch của cả hai phép chuẩn độ đều có giá trị pH bằng 7. Sai||Đúng
c) Cần cùng một thể tích sodium hydroxide để đạt đến điểm tương đương. Đúng||Sai
d) Giá trị pH của hai acid tăng như nhau cho đến khi đạt điểm tương đương. Sai||Đúng
Cho ba dung dịch có cùng nồng độ: hydrochloric acid (HCl), ethanoic acid (acetic acid, CH3COOH) và sodium hydroxide (NaOH). Khi chuẩn độ riêng một thể tích như nhau của dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH bằng dung dịch NaOH.
a) Trước khi chuẩn độ, pH của hai acid bằng nhau. Sai||Đúng
b) Tại các điểm tương đương, dung dịch của cả hai phép chuẩn độ đều có giá trị pH bằng 7. Sai||Đúng
c) Cần cùng một thể tích sodium hydroxide để đạt đến điểm tương đương. Đúng||Sai
d) Giá trị pH của hai acid tăng như nhau cho đến khi đạt điểm tương đương. Sai||Đúng
HCl là acid mạnh phân li hoàn toàn ra ion H+ và Cl-. CH3COOH là acid yếu sẽ phân li không hoàn toàn
a) Sai
vì CH3COOH là acid yếu, HCl là acid mạnh ⇒ nên pH của dung dịch CH3COOH lớn hơn pH của HCl acid mạnh
b) Sai.
Vì tại các điểm tương đương acid phản ứng hết thu được dung dịch
CH3COONa có pH > 7
NaCl có pH = 7
c) Đúng.
Cả hydrochloric acid và ethanoic acid (acetic acid) đều là acid đơn chức nên khi các thể tích và nồng độ bằng nhau của các acid này được chuẩn độ bằng sodium hydroxide thì cần cùng một thể tích base để đạt đến điểm tương đương.
d) Sai.
Vì giá trị pH của acid CH3COOH sẽ tăng nhanh hơn giá trị pH của acid HCl
Hằng số cân bằng của phản ứng: H2(g) + Br2(g)
2HBr(g) ở 7300C là 2,18.106. Cho 3,2 mol HBr vào bình phản ứng dung tích 12 lít ở 7300C. Tính nồng độ mol/L của Br2 ở trạng thái cân bằng.
CM HBr = 3,2 : 12 = 0,27 mol
Gọi nồng độ H2 và Br2 phản ứng là x
H2(g) + Br2(g) 2HBr(g)
Ban đầu: 0,27 mol
Phản ứng: x x 2x
Cân bằng: x x 0,27 - 2x
⇒ x = 1,805.10-4 mol/L.
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC là 3,8.1014 thì ở trạng thái cân bằng chủ yếu là các chất:
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC rất lớn so với 1 thì ở trạng thái cân bằng chủ yếu là các chất sản phẩm.
Trong dung dịch nitric acid (bỏ qua sự phân li của nước) có những phần tử là
HNO3 là chất điện li mạnh, do đó trong dung dịch không tồn tại phân tử HNO3.
Ở các vùng đất phèn người ta bón vôi để làm
Đất bị nhiễm phèn là đất chua chứa nhiều ion H+, do vậy người ta phải bón vôi để trung hòa bớt ion H+ giúp tăng pH của đất lên từ 7 - 9 môi trường đất ổn định.
Khi cho quỳ tím vào dung dịch giấm ăn pha loãng thì:
Khi cho quỳ tím vào dung dịch giấm ăn pha loãng thì quỳ tím hóa đỏ
Dung dịch giấm ăn chính là acid acetic (CH3COOH) có môi trường acid làm quỳ tím hóa đỏ.
Cho các phản ứng hoá học sau:
(1) (NH4)2SO4 + BaCl2
(2) CuSO4 + Ba(NO3)2
(3) K2SO4 + BaCl2
(4) H2SO4 + BaSO3
(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2
(6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2
Các phản ứng đều có cùng phương trình ion rút gọn là
Phương trình ion rút gọn
(1) SO42- + Ba2+ → BaSO4
(2) SO42- + Ba2+ → BaSO4
(3) SO42- + Ba2+ → BaSO4
(4) 2H+ + SO42- + BaSO3 → BaSO4 + SO2 + H2O
(5) 2NH4+ + SO42- + Ba2+ + 2OH- → BaSO4 + 2NH3 + 2H2O
(6) SO42- + Ba2+ → BaSO4
⇒ Các phản ứng có cùng phương trình ion rút gọn là: (1), (2), (3), (6).
Một cân bằng hóa học đạt được khi:
Một cân bằng hóa học đạt được khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Theo thuyết BrØnsted - Lowry, acid là:
Theo thuyết BrØnsted - Lowry, acid là một chất cho proton (H+)