Hằng số cân bằng của phản ứng N2O4 (g)
2NO2 là:
Hằng số cân bằng của phản ứng N2O4 (g) 2NO2 là:
Hằng số cân bằng của phản ứng N2O4 (g)
2NO2 là:
Hằng số cân bằng của phản ứng N2O4 (g) 2NO2 là:
Môi trường base có pH:
Môi trường base có pH lớn hớn 7.
Phương trình điện li nào dưới đây được viết đúng?
H2SO4 và Na2S là chất điện li mạnh dùng mũi tên 1 chiều:
H2SO4 → H+ + HSO4-.
Na2S → 2Na+ + S2-.
H2SO3 là chất điện li yếu sử dụng mũi tên 2 chiều
H2SO3 H+ + HSO3-.
Chọn phát biểu sai:
Nhận định sai: "Chỉ có hợp chất ion mới có thể điện li được trong nước"
Ví dụ: HCl là hợp chất cộng hóa trị phân cực
Cho cân bằng hóa học sau: CaCO3 (s) ⇌ CaO (s) + CO2 (g); Biết phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt. Tác động nào sau đây vào hệ cân bằng để cân bằng đã cho chuyển dịch theo chiều thuận?
Khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng nhiệt độ tức là chiều tỏa nhiệt
⇒ Chiều nghịch do phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt ⇒ Khi tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Khi tăng áp suất ⇒ Cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm áp suất tức là chiều giảm số phân tử khí ⇒ Chiều nghịch.
Khi tăng nồng độ khí CO2 ⇒ Cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nồng độ khí CO2 ⇒ Chiều nghịch.
Cho phản ứng H2PO4- + OH- → HPO42- + H2O. Trong phản ứng trên ion H2PO4- có vai trò
Trong phản ứng trên ion H2PO4- có vai trò Axit.
Chất nào sau đây là acid?
Theo thuyết Br∅nsted - Lowry cho rằng acid là chất cho proton (H+)
⇒ HCl chính acid:
HCl + H2O → Cl- + H3O+
Dung dịch KOH 0,01 M có pH bằng
[OH–] = 0,01 M ⇒ [H+] = = 10–12 M
⇒ pH = –log[H+] = –log10–12 = 12
Trong dung dịch acetic acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
CH3COOH là chất điện li yếu:
CH3COOH H+ + CH3COO−
Do vậy phần tử thu được gồm: CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O.
Chọn biểu thức đúng?
Chất nào dưới đây thuộc loại chất điện li yếu?
NaOH, KCl, H2SO4 đều là chất điện li mạnh.
Chất điện li yếu là HF.
Trộn 200 mL dung dịch H2SO4 0,05 M với 300 mL dung dịch NaOH 0,06M. Xác định pH của dung dịch thu được.
Trộn 200 mL dung dịch H2SO4 0,05 M với 300 mL dung dịch NaOH 0,06M. Xác định pH của dung dịch thu được.
Ta có:
nH+ = 2.nH2SO4 = 2. 0,05.0,2 = 0,02 mol
nOH- = nNaOH = 0,06.0,3 = 0,018 mol
Bản chất của phản ứng trung hòa là:
H+ + OH- H2O
0,018 ← 0,018
So sánh nH+ > nOH- ⇒ H+ dư
⇒ nH+ dư = nH+ ban đầu - nH+ phản ứng = 0,02 - 0,018 = 0,002 mol
Tổng thể tích dung dịch là: 200 + 300 = 500 ml = 0,5 lít.
⇒ [H+] = 0,002:0,5 = 0,004
⇒ pH = -lg(0,004) = 2,4
Hình ảnh dưới đây mô tả phương pháp nào trong hóa học?

Hình ảnh mô tả phương pháp chuẩn độ trong hóa học.
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng thuận nghịch?
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
Phương trình hóa học của phản ứng thuận nghịch được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều nhau.
2SO2 + O2 2SO3.
Cho phát biểu sau:
(1) Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là: Nhiệt độ, nồng độ, áp suất, chất xúc tác, diện tích bề mặt.
(2) Cân bằng hóa học là cân bằng động.
(3) Khi thay đổi trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch, cân bằng sẽ chuyển dịch về phía chống lại sự thay đổi đó.
(4) Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học là: Nhiệt độ, nồng độ, áp suất.
(5) Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau.
(6) Phản ứng bất thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 1 chiều xác định.
(7) Cân bằng hóa học là trạng thái mà phản ứng đã xảy ra hoàn toàn.
(8) Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, lượng các chất sẽ không đổi.
(9) Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng dừng lại.
Số phát biểu đúng là:
Nhận định sai (7); (9)
Cân bằng phản ứng là trạng thái mà tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Chất nào sau đây khi cho vào nước không làm thay đổi độ pH của dung dịch?
Na2CO3 được tạo bởi base mạnh NaOH và acid yếu H2CO3=> môi trường base => làm pH tăng
Na2SO4 được tạo bởi base mạnh NaOH và acid mạnh H2SO4=> môi trường trung tính => không làm thay đổi pH
HCl có môi trường acid => làm pH giảm
NH4Cl được tạo bởi base yếu NH3và acid mạnh HCl => môi trường acid => làm pH giảm.
Dung dịch A có a mol NH4+, b mol Mg2+, c mol SO42- và d mol HSO3-. Biểu thức nào dưới đây biểu thị đúng sự liên quan giữa a, b, c, d?
Bảo toàn điện tích ta có:
nNH4+ + 2nMg2+ = 2nSO42- + nHSO3-
⇒ a + 2b = 2c + d
X là dung dịch hỗn hợp HCl 0,005 M và H2SO4 0,0025 M. Vậy pH của dung dịch X là:
[H+] = [HCl] + 2[H2SO4] = 0,005 + 0,0025.2 = 0,01 M
⇒ pH = –log[H+] = –log0,01 = 2
Một phản ứng thuận nghịch A(g) + B(g) ⇋ C(g) + D(g). Người ta trộn bốn chất A, B, C, D. mỗi chất 1mol vào bình kín có thể tích V không đổi. Khi cân bằng được thiết lập, lượng chất C trong bình là 1,5 mol. Hằng số cân bằng KC có giá trị là
A(g) + B(g) ⇋ C(g) + D(g)
Ban đầu (M): 1 1 1 1
Phản ứng (M): x x x x
Cân bằng (M): 1 – x 1 – x 1 + x 1 + x
Khi cân bằng được thiết lập [C] = 1,5 (M) 1 + x = 1,5
x = 0,5 (M)
Vậy tại thời điểm cân bằng: [A] = [B] = 1 – x = 1 – 0,5 = 0,5 (M); [C] = 1 + x = 1,5(M)
Hằng số cân bằng:
Đo pH của cốc giấm ăn được giá trị pH = 2,8. Nhận định nào sau đây không đúng?
Ta có: pH = 2,8 ⇒ [H+] = 10-2,8
Cho phản ứng hóa học sau: Br2 (g) + H2 (g)
2HBr (g)
Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng trên là:
Phản ứng hóa học sau: Br2 (g) + H2 (g) 2HBr (g)
Biểu thức hằng số cân bằng (KC)
Dung dịch muối nào sau đây có pH >7?
Trong dung dịch nước, cation kim loại mạnh, gốc acid mạnh không bị thuỷ phân, còn cation kim loại trung bình và yếu bị thuỷ phân tạo môi trường acid, gốc acid yếu bị thuỷ phân tạo môi trường base
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Vậy dung dịch K2CO3 có pH > 7
Cho các phân tử và ion sau: HI, CH3COO−, H2PO4−, NH3, S2−
Hãy cho biết số phân tử, ion là acid tính theo thuyết Brønsted – Lowry.
Xét các phân tử và ion
HI + H2O I– + H3O+
HI là chất cho proton ⇒ HI là acid
CH3COO– + H2O CH3COOH + OH–
CH3COO– là chất nhận proton ⇒ CH3COO– là base
H2PO4− + H2O HPO42− + H3O+
H2PO4− + H2O H3PO4 + OH–
H2PO4− có thể cho hoặc nhận proton
⇒ H2PO4− là chất lưỡng tính
NH3 + H2O NH4+ + OH–
NH3 là chất nhận proton ⇒ NH3 là base
S2– + H2O HS– + OH–
S2– là chất nhận proton ⇒ S2– là base
Trộn V2 lít dung dịch base mạnh có pH = 9 với V1 lít dung dịch acid mạnh có pH = 5 thu được một dung dịch có pH = 6. Tỉ lệ V1/V2 là
Dung dịch sau khi trộn pH = 9 ⇒ môi trường base.
Chất nào sau đây là muối trung hòa
Na2HPO3 có nguyên tử H nhưng không có khả năng phân li ra H+ nên là muối trung hòa
Na2HPO3 → 2Na+ + HPO32-
Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt nào sau đây?
Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch HCl, NaNO3, Ba(OH)2.
Cho phản ứng sau H2 (g) + Br2 (g) ⇌ 2HBr (g); ΔH < 0. Khi tăng áp suất của hệ cân bằng sẽ chuyển dịch:
Khi hệ cân bằng có tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở hai vế của phương trình hóa học bằng nhau hoặc trong hệ không có chất khí, việc tăng hoặc giảm áp suất không làm chuyển dịch cân bằng của hệ.
Có dung dịch CH3COOH 0,1M, Ka= 1,58.10-5. Sau khi thêm a gam CH3COOH vào 1 lít dung dịch trên thì độ điện li của acid giảm đi một nửa. Tính pH của dung dịch mới này (coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)
CH3COOH CH3COO- + H+
[] bđ 0,1
[]pl x x x
[]cb 0,1 - x x x
x = 1,25.10-3
Độ điện li
= x/0,1 = 1,25%
Để độ điện li giảm đi một nửa còn 0,625% thì nồng độ ban đầu của CH3COOH là a:
CH3COOH CH3COO- + H+
a
6,25.10-3a 6,25.10-3a 6,25.10-3a
a - 6,25.10-3a 6,25.10-3a 6,25.10-3 a
a = 0,402
[H+] = 0,402.6,25.10-3 = 2,512.10-3
pH = -log(2,512.10-3) = 2,6
Cho 100 mL dung dịch NaOH 0,1M vào cốc được 150 mL dung dịch HCl 0,1M. Dung dịch sau phản ứng làm cho
nNaOH = 0,1.0,1 = 0,01 mol.
nHCl = 0,15.0,1 = 0,015 mol.
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Dựa vào tỉ lệ mol phản ứng
nNaOH < nHCl sau phản ứng dung dịch chứa HCl dư ⇒ Dung dịch tạo thành sẽ làm cho giấy quỳ tím hóa đỏ.
Đối với các dung dịch loãng, mật độ ion trong dung dịch càng lớn thì khả năng dẫn điện của dung dịch càng cao. Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện tốt nhất (các dung dịch có cùng nồng độ 0,01 M)?
NH3, CH3COOH là chất điện li yếu
NH3 + H2O ⇆ NH4+ + OH−
CH3COOH ⇌ H+ + CH3COO-
NaCl, Fe2(SO4)3 là chất điện li mạnh
NaCl → Na+ + Cl
[Na+] = [Cl - ] = 0,1M ⇒ Tổng nồng độ ion trong dung dịch KCl = 0,2M.
Fe2(SO4)3→ 2Fe3+ + 3SO42−
⇒ Tổng nồng độ ion trong dung dịch Fe2(SO4)3 = 0,5M.
Vậy dung dịch Fe2(SO4)3 dẫn điện tốt nhất
Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,02M. Để chuẩn độ 5 ml dung dịch HCl này cần 10 ml dung dịch NaOH. Xác định nồng độ của dung dịch HCl trên.
Phương trình phản ứng hóa học:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Ta có:
CHCl .VHCl = CNaOH .VNaOH
Trong 2 lít dung dịch HF có chứa 4 gam HF nguyên chất. Độ điện li của acid này là 8%. Tính hằng số phân li của acid HF?
nHF = 4:20 = 0,2 mol
[HF] = 0,2:2 = 0,1M
| HF | H+ + | F- | |
| Ban đầu | 0,1 | 0 | 0 |
| Điện li | x | x | x |
| Cân bằng | 0,1-x | x | x (M) |
Theo đề bài ta có:
0,08 = x/0,1 ⇒ x = 8.10-3 M
Hằng số điện li của acid HF là:
Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO (oxygen chiếm 8,75% về khối lượng trong X) vào nước, thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc). Trộn 200ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M, thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Trộn 200 ml dung dịch Y (chứa y mol OH-) với 200 ml HCl 0,2M và H2SO4 0,15M
nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,2.0,2 + 2.0,2.0,15 = 0,1 mol
pH = 13 => pOH = 14 – 13 = 1 => [OH-] = 0,1M
OH- + H+ → H2O
Ban đầu: y 0,1
Phản ứng: 0,1 ← 0,1
Sau: y – 0,1 0
→ [OH−] = y − 0,1.0,4 = 0,1→ y = 0,14
=> 400 ml dung dịch Y chứa 0,28 mol OH-
Hòa tan m gam hỗn hợp X {Na, K, Ba, O: x mol} + H2O
→ Y{Na+, K+, Ba2+, OH-: 0,28 mol} + H2: 0,07
Bảo toàn electron:
nNa + nK + 2nBa = 2nO + 2nH2
=> nNa + nK + 2nBa = 2x + 2.0,07 (1)
Bảo toàn điện tích:
nNa+ + nK+ + 2nBa2+ = nOH- => nNa + nK + 2nBa = 0,28 (2)
Từ (1) và (2) => 2x + 2.0,07 = 0,28 => x = 0,07 mol
=> mO = 0,07.16 = 1,12 gam => mX = 1,12 : 8,75 .100 = 12,8 gam.
Styrene được điều chế từ phản ứng sau:
![]()
Cân bằng hoá học của phản ứng trên sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch khi:
Tăng áp suất của bình phản ứng: Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch là chiều làm giảm số mol khí.
Tăng nhiệt độ của phản ứng: Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận tức chiều phản ứng thu nhiệt.
Thêm chất xúc tác: Cân bằng không chuyển dịch
Tăng nồng độ của C6H5CH2CH3: Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, là chiều làm giảm nồng độ của C6H5CH2CH3.
Trung hòa 100 gam dung dịch A chứa hỗn hợp HCl và H2SO4 cần vừa đủ 100 ml dung dịch B chứa NaOH 0,8M và Ba(OH)2 0,6M thu được 11,65 gam kết tủa. Nồng độ phần trăm của HCl trong dung dịch A là
Gọi x, y lần lượt là số mol của HCl và H2SO4
Phương trình phản ứng:
H+ + OH- → H2O (1)
Phản ứng tạo kết tủa
Ba2+ + SO42- → BaSO4 (2)
Ta có theo phản ứng (1): nH+ = nOH-
→ x + 2y = 0,2 (3)
nBaSO4 = 11,65 : 233 = 0,05 mol
nBa(OH)2 = 0,1.0,6 =0,06 mol
Vậy sau phản ứng Ba2+ dư, SO42- kết tủa
y = nBaSO4 = 0,05 mol ⇒ x = 0,1 mol
Cho cân bằng hóa học sau trong bình kín:
| 2NO2 (g) | ⇌ | N2O4 (g) |
| Màu nâu đỏ | không màu |
Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có:
Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, nghĩa là chiều làm giảm tác động của việc tăng nhiệt độ. Ngược lại, khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa nhiệt, chiều làm giảm tác động của việc giảm nhiệt độ
Theo bài ra ta có:
Khi hạ nhiệt độ bình nhạt dần cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt hay ΔH < 0.
Khi tiến hành chuẩn độ acid HCl bằng NaOH, thì pH của dung dịch biến đổi như thế nào?
Khi tiến hành chuẩn độ acid HCl bằng NaOH, thì pH của dung dịch tăng dần, chuyển từ vùng acid sang vùng kiềm.
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học?
(a) nồng độ.
(b) nhiệt độ.
(c) chất xúc tác.
(d) áp suất.
(e) diện tích bề mặt.
Yếu tố không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học là chất xúc tác, diện tích bề mặt.
Các dung dịch KCl, HCl, CH3COOH, H2SO4 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH nhỏ nhất là
Dung dịch muối KCl có pH = 7.
Dung dịch axit có pH < 7, nồng độ H+ phân li ra càng lớn thì pH càng nhỏ.
HCl ⟶ H+ + Cl−
H2SO4 ⟶ 2H+ +
CH3COOH ⇄ H+ + CH3COO−
Cùng nồng độ axit nhưng nồng độ H+ mà axit H2SO4 phân li ra là nhiều nhất.
⇒ Cùng nồng độ mol thì dung dịch có pH nhỏ nhất là dung dịch H2SO4.
Chất nào không là chất điện li?
CH3OH không phải chất điện li.