Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Cho các chất sau: K3PO4, H2SO4, H2S, CH3COOH, HClO, NH4Cl, HgCl2, Ba(OH)2. Các chất điện li yếu là:
Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần tử chất tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch.
Những chất điện li yếu gồm base yếu, acid yếu
Các chất điện li yếu: H2S, CH3COOH, HClO
Độ điện li α của CH3COOH trong dung dịch 0,01M là 4,25%. Nồng độ ion H+ trong dung dịch này là bao nhiêu?
Ta có phương trình điện li
CH3COOH CH3COO- + H+
Ban đầu: 0,01M
Phân li: x → x
⇒ x = 4,25.10-4M
⇒ [H+] = 4,25.10-4 M
Chất điện li là chất tan trong nước phân li ra ion.
Câu nào sau đây sai
Các công thức cần nhớ:
pH = -log[H+]
pH + pOH = 14
[H+] = 10-a thì pH = a
[H+].[OH-] = 10-14
Vậy công thức [H+]= 10a thì pH = a chưa chính xác
Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là:
Sự chuyển dịch cân bằng là chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác.
Đối với các dung dịch loãng, mật độ ion trong dung dịch càng lớn thì khả năng dẫn điện của dung dịch càng cao. Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện tốt nhất (các dung dịch có cùng nồng độ 0,01 M)?
NH3, CH3COOH là chất điện li yếu
NH3 + H2O ⇆ NH4+ + OH−
CH3COOH ⇌ H+ + CH3COO-
NaCl, Fe2(SO4)3 là chất điện li mạnh
NaCl → Na+ + Cl
[Na+] = [Cl - ] = 0,1M ⇒ Tổng nồng độ ion trong dung dịch KCl = 0,2M.
Fe2(SO4)3→ 2Fe3+ + 3SO42−
⇒ Tổng nồng độ ion trong dung dịch Fe2(SO4)3 = 0,5M.
Vậy dung dịch Fe2(SO4)3 dẫn điện tốt nhất
Cho 10 ml dung dịch NaOH 0,1M vào cốc đựng 10 ml dung dịch HCl 0,1M. Dung dịch tạo thành sẽ làm cho:
nNaOH = 0,1 mol; nHCl = 0,1 mol
Ta xét phương trình phản ứng
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Từ phương trình phản ứng và đề bài ta có: nNaOH = nHCl
⇒ Dung dịch tạo thành sẽ làm giấy quỳ tím không đổi màu.
Cho các chất sau: KOH, HCl, H3PO4, NH4+, Na+, Zn2+, CO32-, SO32-, S2-, Fe2+, Fe3+, PO42-. Theo thuyết BrØnsted - Lowry có bao nhiêu chất trong dãy trên là base?
Theo thuyết BrØnsted - Lowry có 5 chất trong dãy trên là base: KOH, CO32-, SO32-, S2-, PO43-.
Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch H2SO4 bằng dung dịch Ca(OH)2 là?
Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch H2SO4 bằng dung dịch Ca(OH)2 là calcium sulfate.
Cho dãy các chất: NaOH, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)2. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là:
Các hiđroxit lưỡng tính thường gặp là Zn(OH)2, Al(OH)3, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Cr(OH)3.
Một dung dịch X thu được bằng cách thêm 50,0 mL dung dịch HBr 0,050 M vào 150,0 mL dung dịch HI 0,100 M. Tính nồng độ H+ và pH của dung dịch X. Biết HBr và HI đều được coi là acid mạnh.
Một dung dịch X thu được bằng cách thêm 50,0 mL dung dịch HBr 0,050 M vào 150,0 mL dung dịch HI 0,100 M. Tính nồng độ H+ và pH của dung dịch X. Biết HBr và HI đều được coi là acid mạnh.
Số mol H+ trong 50 mL HBr là: 0,05.0,050 = 2,5.10−3 (mol).
Số mol H+ trong 150 mL HI là: 0,15.0,100 = 1,5.10−2 (mol).
Nồng độ H+ của dung dịch X là:
pH = –lg(0,0875) = 1,06.pH = –lg(0,0875) = 1,06.
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ vào nước dư thu được 0,224 lít khí (đktc) và 2 lít dung dịch có pH bằng:
Gọi công thức chung của 2 loại là R hóa trị n
Phương trình phản ứng:
2R + 2nH2O → 2R(OH)n + nH2
Ta có:
nH2 = 0,224:22,4 = 0,01 mol
⇒ nR(OH)n = 2nH2:n = 0,02:n
⇒ nOH- = n.nR(OH)n = 0,02:n.n = 0,02 mol.
⇒ [OH-] = 0,02:2 = 0,01M
pOH = -log[OH-] = 2
⇒ pH = 12.
Trung hòa 200 g dung dịch NaOH 10% bằng dung dịch HCl 3,65%. Khối lượng dung dịch HCl cần dùng là:
Phương trình phản ứng trung hòa:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
0,5 → 0,5
Hằng số cân bằng (KC) của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố môi trường nào sau đây?
Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng KC của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
Trong dung dịch nước cation kim loại mạnh, gốc acid mạnh không bị thuỷ phân, còn cation kim loại trung bình và yếu bị thuỷ phân tạo môi trường acid, gốc acid yếu bị thuỷ phân tạo môi trường base
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7 là K2CO3
Cho vào bình kín (dung tích 1 L) 1 mol H2 và 1 mol I2, sau đó thực hiện phản ứng ở 350°C – 500°C theo phương trình hoá học sau:
H2(g) + I2(g) ⇄ 2HI(g)
Ở trạng thái cân bằng thấy có sự tạo thành 1,56 mol HI. Tính hằng số cân bằng của phản ứng trên.
H2(g) + I2(g) ⇄ 2HI(g)
Ban đầu (mol): 1 1 0
Phản ứng (mol): 0,78 ← 0,78 ← 1,56
Cân bằng (mol): 0,22 0,22 1,56
Cho các cân bằng hóa học sau:
(a) H2 (g) + I2 (g)
2HI (g)
(b) 2NO2 (g)
N2O4 (g)
(c) 3H2 (g) + N2 (g)
2NH3 (g)
(d) 2SO2 (g) + O2 (g)
2SO3 (g)
Ở nhiệt độ không đổi, khi thay đổi áp suất chung của mỗi hệ cân bằng, cân bằng hóa học nào ở trên không bị chuyển dịch?
Cân bằng không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất do số phân tử khí tham gia phản ứng bằng số phân tử khí tạo thành sau phản ứng
Cho cân bằng hoá học sau:
4NH3(g) + 5O2(g) ⇌ 4NO(g) + 6H2O(g)
= –905 kJ
Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?
= –905 kJ < 0 ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.
Khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ tức là chiều thuận (chuyển dịch sang phải).
Cho phương trình nhiệt hoá học sau:
C2H2(g) + H2O(g) ⇄ CH3CHO(g)
= −151kJ
Biểu thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng là
Biểu thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng là
Chuẩn độ 40 ml dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng hết 25 ml dung dịch NaOH 0,2 M. Xác định nồng độ mol của dung dịch HCl.
Phương trình:
HCl + NaOH → NaCl + H2O
nNaOH = 0,025.0,2 = 0,005 (mol)
Theo phương trình:
nHCl = nNaOH = 0,005 (mol)
Nồng độ mol của dung dịch HCl là:
0,005/0,05 = 0,125 (M)
Dung dịch KOH 0,01 M có pH bằng
[OH–] = 0,01 M ⇒ [H+] = = 10–12 M
⇒ pH = –log[H+] = –log10–12 = 12
Phản ứng hóa học sau: 2HNO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2H2O có phương trình ion rút gọn là
2HNO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2H2O có phương trình ion rút gọn là
H++ OH- → H2O.
Một dung dịch chứa các ion: Cu2+ (0,02 mol), K+ (0,05 mol), (0,05 mol) NO3- và (x mol) SO42-. Giá trị của x là
Áp dụng bảo toàn số mol điện tích ta có:
2nCu2+ + nK+ = nNO3- + 2nSO42-
⇒ 2. 0,02 + 0,05.1 = 0,05.1+ 2x
⇒ x = 0,02 mol.
Cần bao nhiêu gam NaOH để pha chế 250 ml dung dịch có pH = 10.
Ta có pH = 10 ⇒ pOH = 14 - 10 = 4
⇒ [OH-] = 10-4 ⇒ nOH- = 0,25.10-4 = 2,5.10-5 mol
mNaOH = 2,5.10-5.40 = 0,001 gam
Sự thuỷ phân Na2CO3 tạo ra
Trong dung dịch Na2CO3 ion Na+ không bị thủy phân, còn CO32- thủy phân trong nước tạo ion OH- phương trình:
CO32- + H2O HCO3- + OH-
HCO3- + H2O H2CO3 + OH-
Dung dịch Na2CO3 có môi trường base.
Dung dịch có pH = 7 là
KClO4 được tạo nên bởi cation kim loại mạnh và anion gốc axit mạnh nên có pH = 7.
Chất nào sau đây thuộc loại acid theo Bronsted?
Thuyết Bronsted – Lowry cho rằng acid là chất cho proton (H+) và base là chất nhận proton.
HCN + H2O CN- + H3O+
HCN cho H+ do đó HCN là acid
Còn các chất còn lại đóng vai trò là base
Cho phản ứng thuận nghịch N2(g) + O2(g)
2NO(g). Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng này là
Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng này là:
Cho các cân bằng sau :
(a) 2SO2(g) + O2(g)
2SO2(g)
(b) H2(g) + I2(g)
2HI(g)
(c) CaCO3(s)
CaO(s) + CO2(g)
(d) 2Fe2O3(s) + 3C(s)
4Fe(s) + 3CO2(g)
(e) Fe(s) + H2O (g)
FeO(s) + H2(g)
Khi tăng áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là:
Khi tăng áp suất cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch, tức chiều làm giảm áp suất (hay chiều làm giảm số mol khí).
Vậy cân bằng c và d
(c) CaCO3(s) CaO(s) + CO2(g)
(d) 2Fe2O3(s) + 3C(s) 4Fe(s) + 3CO2(g)
Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện?
Đối với dung dịch acid mạnh HNO3 0,1M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
HNO3 khi tan vào nước điện li hoàn toàn thành các ion:
HNO3 → H+ + NO3-
0,1M → 0,1M → 0,1M
⇒ [H+] = [NO3-] = 0,1M.
Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nhiệt độ.
Theo thuyết của Brønsted – Lowry thì acid là chất
Theo thuyết của Brønsted – Lowry thì acid là chất cho proton H+.
Sắp xếp các chất phổ biến sau trong đời sống theo thứ tự giảm pH?
(1) Xà phòng.
(2) Nước chanh ép.
(3) Lòng trắng trứng.
(4) Nước cất.
Thứ tự giảm dần pH (1) > (3) > (4) > (2).
Cho cân bằng hóa học sau:
2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g); ΔH < 0
Cho các biện pháp sau:
1) Tăng nhiệt độ;
2) Tăng áp suất chung của hệ phản ứng;
3) Hạ nhiệt độ;
4) Dùng thêm chất xúc tác V2O5;
5) Giảm nồng độ SO3;
6) Giảm áp suất chung của hệ phản ứng
Trong các biện pháp trên, những biện pháp nào làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
Những biện pháp làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Trộn V1 lít dung dịch H2SO4 có pH = 3 với V2 lít dung dịch NaOH có pH = 12, thu được dung dịch mới có pH = 4. Tỉ số V1 : V2 có giá trị là
Sau phản ứng ta có: Vdung dịch = V1 + V2 (lít)
- Ban đầu dung dịch H2SO4 có pH = 3
⇒ [H+] = 10-3 ⇒ nH2SO4 = 5.10− 4V1 (mol)
- Dung dịch NaOH có pH = 12
Dung dịch mới thu được có pH = 4 < 7 ⇒ Acid dư
Phương trình phản ứng xảy ra:
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
0,01V2 → 5.10-3V2 (mol)
Sau phản ứng nồng độ H+ là:
Cho các phát biểu dưới đây, phát biểu nào sau đây đúng?
Giá trị pH tăng thì độ acid tăng vì pH tăng thì nồng độ OH- trong dung dịch tăng ⇒ độ acid giảm
H < 7 là môi trường acid ⇒ quỳ hóa đỏ
pH > 7 là môi trường base ⇒ quỳ hóa xanh
Dung dịch nào sau đây không dẫn điện được?
Dung dịch đường (C12H22O11) không có các ion Không dẫn được điện.
Cho các chất: NaOH, K2CO3, Ba(OH)2, CH3COONa, C2H5OH, HCl, H2SO4, CaCl2. Số các chất khi cho thêm nước tạo thành dung dịch dẫn điện là:
Số các chất khi cho thêm nước tạo thành dung dịch dẫn điện là 7: NaOH, K2CO3, Ba(OH)2, CH3COONa, HCl, H2SO4, CaCl2