Công thức tính pH là
Công thức tính pH là pH = -lg[H+].
Công thức tính pH là
Công thức tính pH là pH = -lg[H+].
Cho ba dung dịch có cùng giá trị pH, các dung dịch được sắp xếp theo thứ tự nồng độ mol tăng dần là:
pH bằng nhau => nồng độ mol ion OH- trong các dung dịch bằng nhau
Phương trình phân li:
Ba(OH)2 → 2OH-
NaOH → OH-
NH3 + H2O→ NH4+ + OH-
Mà [OH-] bằng nhau => [Ba(OH)2] < [NaOH] < [NH3].
Styrene được điều chế từ phản ứng sau:
![]()
Cân bằng hoá học của phản ứng trên sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch khi:
Tăng áp suất của bình phản ứng: Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch là chiều làm giảm số mol khí.
Tăng nhiệt độ của phản ứng: Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận tức chiều phản ứng thu nhiệt.
Thêm chất xúc tác: Cân bằng không chuyển dịch
Tăng nồng độ của C6H5CH2CH3: Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, là chiều làm giảm nồng độ của C6H5CH2CH3.
Ở trạng thái cân bằng, mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn được biểu diễn
Ở trạng thái cân bằng, phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn tiếp tục diễn ra với tốc độ bằng nhau.
⇒ mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn là:
vt = vn ≠ 0.
Trộn V1 lít dung dịch H2SO4 có pH = 3 với V2 lít dung dịch NaOH có pH = 12 để được dung dịch có pH = 11, thì tỉ lệ V1 : V2 có giá trị nào?
Dung dịch sau khi trộn pH = 11 ⇒ môi trường base.
Theo thuyết BrØnsted - Lowry, dãy chất nào sau đây lưỡng tính?
Dãy chất lưỡng tính là: HCO3-, HSO3-, H2PO4-.
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
NaOH là dung dịch base nên có pH >7
H2SO4 và HNO3 là acid nên có pH < 7
BaCl2 là muối trung tính nên có pH = 7
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Dung dịch muối có pH > 7 là Na2CO3
Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn hỗn hợp X vào nước được 300 ml dung dịch Y. pH của dung dịch Y là
nCu(NO3)2 ban đầu = 0,035 mol.
Gọi nCu(NO3)2 phản ứng = a mol
Phương trình phản ứng
2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2
a → a → 2a → 0,5a
Khối lượng chất rắn giảm = khối lượng khí bay đi
⇒ mNO2 + mO2 = 2a.46 + 0,5a.32 = 6,58 – 4,96
⇒ a = 0,015 mol
Hấp thụ hỗn hợp khí X vào nước:
4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
0,03 → 0,0075 → 0,03
Dung dịch Y chính là HNO3
⇒ [H+] = n : V = 0,03 : 0,3 = 0,1M
⇒ pH = - log [H+] = 1
Theo thuyết Brønsted-Lowry, base là?
Theo thuyết Brønsted-Lowry, base là chất nhận proton.
Dung dịch nào sau đây có nồng độ ion H+ cao nhất
pH càng nhỏ thì nồng độ H+ càng cao.
2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g)
= −198,4 kJ
Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4 M và 2 M. Tính hằng số cân bằng của phản ứng, biết rằng khi đạt trạng thái cân bằng đã có 80% SO2 đã phản ứng.
2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g) = −198,4 kJ
Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4 M và 2 M. Tính hằng số cân bằng của phản ứng, biết rằng khi đạt trạng thái cân bằng đã có 80% SO2 đã phản ứng.
Nồng độ SO2 đã phản ứng: 4.80% = 3,2 M.
2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g)
Ban đầu (M): 4 2 0
Phản ứng (M): 3,2 → 1,6 → 3,2
Cân bằng (M): 0,8 0,4 3,2
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Dung dịch Na2CO3 làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng. Đúng||Sai
(2) Trong phản ứng thuận nghịch, tại thời điểm ban đầu, tốc độ phản ứng nghịch đạt lớn nhất sau đó giảm dần. Sai||Đúng
(3) Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng KC của phản ứng xác định phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ các chất tham gia phản ứng. Đúng||Sai
(4) Trong dung dịch, ion HS– và HCO3– đều thể hiện tính lưỡng tính. Sai||Đúng
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Dung dịch Na2CO3 làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng. Đúng||Sai
(2) Trong phản ứng thuận nghịch, tại thời điểm ban đầu, tốc độ phản ứng nghịch đạt lớn nhất sau đó giảm dần. Sai||Đúng
(3) Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng KC của phản ứng xác định phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ các chất tham gia phản ứng. Đúng||Sai
(4) Trong dung dịch, ion HS– và HCO3– đều thể hiện tính lưỡng tính. Sai||Đúng
(1) đúng.
(2) sai. Trong phản ứng thuận nghịch, ban đầu tốc độ phản ứng thuận lớn nhất, tốc độ phản ứng nghịch bằng 0. Tại thời điểm cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
(3) đúng.
(4) sai. Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng KC của phản ứng xác chỉ định phụ thuộc vào nhiệt độ.
Cho các dụng dịch sau đây: KCl, C2H5OH, CH3COOH, K2SO4 có cùng nồng độ mol. Thứ tự khả năng dẫn điện tăng dần là:
C2H5OH tan trong nước nhưng không phân li ra ion ⇒ không có khả năng dẫn điện.
CH3COOH là chất điện li yếu ⇒ dẫn điện yếu hơn so với 2 muối
Cùng nồng độ 0,1 mol/l thì:
KCl → K+ + Cl−;
K2SO4 → 2K+ + SO42−
K2SO4 phân li ra nhiều ion hơn nên dẫn điện mạnh hơn KCl.
C2H5OH < CH3COOH < KCl < K2SO4
Trộn lẫn V mL dung dịch KOH 0,01 M với V mL dung dịch HCl 0,03 M thu được 2V mL dung dịch X. Tính pH của dung dịch X.
nHCl = 0,03V (mol)
nKOH = 0,01V (mol)
Phương trình phản ứng:
KOH + HCl → NaCl + H2O
0,01V 0,03V
Xét tỉ lệ
⇒ KOH hết, HCl dư.
⇒ nHCl dư = 0,03V - 0,01V = 0,02V (mol)
HCl → H+ + Cl–
0,01 → 0,01M
⇒ [H+] = 0,01 = 10-2 (M)
⇒ pH = -log (10-2) = 2
Phát biểu nào sau đây sai?
Quá trình phân li của chất điện li mạnh là quá trình phân li hoàn toàn ra ion, dung mũi tên 1 chiều để chỉ quá trình điện li
Cho phản ứng CO (g) + H2O (g)
H2 + CO2 (g)
Ở 427oC, hằng số cân bằng KC = 8,3. Cho 1 mol khí CO và 1 mol hơi nước vào bình kín dung tích 10 L và giữa ở 427oC. Tính nồng độ của CO2 ở trạng thái cân bằng.
Nồng độ của 1 mol khí CO: [CO] = 1:10 = 0,1 mol/L
Nồng độ của 1 mol hơi nước: [H2O] = 1:10 = 0,1 mol/L.
| Phương trình | CO (g) | + H2O (g) | + CO2 | ||
| Ban đầu | 0,1 | 0,1 | 0 | 0 | M |
| Phản ứng | x | x | x | x | M |
| Cân bằng | 0,1-x | 0,1-x | x | x | M |
Gọi nồng độ mol khi cân bằng [H2] = [CO2] = x mol/L (x >0,1)
⇒ Khi cân bằng: [CO] = [H2O] = 0,1 - x mol/L
Ta có:
⇒ x2 = 8,3(x2 – 0,2x + 0,01)
⇔ 7,3x2 – 1,66x + 0,083 = 0
⇒ x = 0,074 (thoả mãn); x = 0,153 (loại do > 0,1).
Vậy nồng độ của CO2 ở trạng thái cân bằng là 0,074 mol/L.
Chất nào sau đây thuộc loại acid theo Bronsted?
Thuyết Bronsted – Lowry cho rằng acid là chất cho proton (H+) và base là chất nhận proton.
HCN + H2O CN- + H3O+
HCN cho H+ do đó HCN là acid
Còn các chất còn lại đóng vai trò là base
pH của dung dịch nào sau đây có giá trị nhỏ nhất.
Dung dịch HCl 0,1M có pH = 1
Dung dịch CH3COOH 0,1M có pH > 1.
Dung dịch KCl 0,1M có pH = 7
Dung dịch KOH 0,01M có pH = 12
Để xác định nồng đội dung dịch NaOH người ta tiến hành như sau: cân 1,26 gam oxalic acid ngậm nước (H2C2O4.2H2O) hòa tan hoàn toàn vào nước, định mức thành 100 ml. lấy 10 ml dung dịch này thêm vào đó vài giọt phenolphthalein, đem chuẩn độ bằng dung dịch NaOH đến xuất hiện màu hồng (ở pH = 9) thì hết 17,5 ml dung dịch NaOH. Tính nồng độ dung dịch NaOH đã dùng.
trong 10 ml dung dịch có 0,001 mol H2C2O4.
Phenolphtalein xuất hiện màu hồng ở pH = 9 > 7 NaOH dư, (COOH)2 hết
Gọi nNaOH = x mol.
H2C2O4 + 2NaOH → Na2C2O4 + 2H2O
Bđ: 0,001 → x
Pư: 0,001 → 0,002
Sau pư: 0 x - 0,002
pH = 9 pOH = 14 - 9 = 5 ⟹ [OH - ] sau pư = 10-5
x = 2,000275.10 -3
Để xác định lại nồng độ dung dịch H2SO4 sau khi pha, người ta lấy 10 mL dung dịch này rồi chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M. Sau 3 lần chuẩn độ, thể tích trung bình của dung dịch NaOH đã dùng là 9,85 mL. Nồng độ dung dịch đã pha gần nhất với
nNaOH = 0,1. 9,85.10−3 = 9,85.10−4 mol
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O
Ta có: 2.VNaOH.CM NaOH = VH2SO4.CM H2SO4
⇒ 2.9,85.10−4 = 10−2. CM H2SO4
⇒ CM H2SO4 = 0,197 M
Vậy, nồng độ dung dịch đã pha gần nhất với 0,198 M.
Dung dịch nào sau đây có pH = 7?
CH3COONa có môi trường base kiềm ⇒ pH > 7
NH4Cl và HCl có môi trường acid ⇒ pH < 7
NaCl có môi trường trung tính ⇒ pH = 7
Phương trình điện li nào dưới đây được viết đúng?
Phương trình điện li đúng là: NaClO → Na+ + ClO-
Khi cho quỳ tím vào dung dịch giấm ăn pha loãng thì:
Khi cho quỳ tím vào dung dịch giấm ăn pha loãng thì quỳ tím hóa đỏ
Dung dịch giấm ăn chính là acid acetic (CH3COOH) có môi trường acid làm quỳ tím hóa đỏ.
Dung dịch nào sau đây có pH < 7?
HCl là acid có môi trường acid
có pH < 7
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau là chiều thuận và chiều nghịch và được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều ⇌.
Chất nào không dẫn điện?
NaOH rắn không có sự phân li ra các ion trái dấu (hạt mang điện) nên không dẫn được điện.
Chất nào không là chất điện li?
CH3OH không phải chất điện li.
Cho các cân bằng hoá học :
(1) N2(g) + 3H2 (g) ⇄ 2NH3(g)
(2) H2(g) + I2(g) ⇄ 2HI(g)
(3) 2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g)
(4) 2NO2(g) ⇄ N2O4(g)
(5) CO2(g) + H2(g) ⇄ CO(g) + H2O(g)
Khi thay đổi áp suất số cân bằng hóa học bị chuyển dịch là:
Áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học có tổng hệ số chất khí hai vế bằng nhau.
Vậy khi thay đổi áp suất cân bằng hóa học bị chuyển dịch là: (1); (3); (4)
Không bị chuyển dịch là: (2) và (5)
Cho 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với V ml dung dịch hợp gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M thu được dung dịch có pH = 2. Giá trị V là:
nOH- = 0,03 mol; nH+ = 0,0875 V
Dung dịch sau khi trộn pH = 2 môi trường acid.
⇒ V = 0,4 lít = 400 ml
Cho phản ứng hóa học:
N2 + 3H2
2NH3 ![]()
Trong phản ứng tổng hợp ammonia, yếu tố nào sau đây không làm thay đổi trạng thái cân bằng hóa học?
Chất xúc tác không làm thay đổi trạng thái cân bằng.
Hoà tan 7,437 L khí HCl (đkc) vào nước được 30 L dung dịch HCl. pH của dung dịch HCl thu được là
Phương trình ion:
HCl → H+ + Cl–
nH+ = nHCl = 7,437 : 24,79 = 0,3 mol
⇒ pH = -log[H+] = –log[0,01] = 2
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hóa học?
Chất xúc tác làm tăng đồng thời tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch như nhau, do đó không làm chuyển dịch cân bằng hóa học.
Trung hòa 200 g dung dịch NaOH 10% bằng dung dịch HCl 3,65%. Khối lượng dung dịch HCl cần dùng là:
Phương trình phản ứng trung hòa:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
0,5 → 0,5
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh
Chất khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành các ion là chất điện li mạnh
Ta thấy muối NaCl là hợp chất rất dễ tan trong nước
Phương trình điện li của NaCl trong nước
NaCl (s) → Na+ (aq) + Cl- (aq)
Xét các hệ cân bằng sau đây trong một bình kín:
(1) 2NaHCO3(s) ⇆ Na2CO3(s) + H2O(g) + CO2(g)
(2) CO2(g) + CaO(s) ⇆ CaCO3(s)
(3) C(s) + CO2(g) ⇆ 2CO(g)
(4) CO(g) + H2O(g) ⇆ CO2(g) + H2(g)
Khi thêm CO2 vào hệ thì các cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
Khi thêm CO2 vào các hệ thì các cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nồng độ CO2.
- Đối với các cân bằng mà CO2 là chất tham gia phản ứng ⇒ chiều giảm nồng độ CO2 là chiều thuận.
- Đối với các cân bằng mà CO2 là chất sản phẩm ⇒ chiều giảm nồng độ CO2 là chiều thuận.
⇒ Có 2 cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là (2) và (3).
Một dung dịch chứa các ion: Cu2+ (0,02 mol), K+ (0,10 mol), NO3- (0,05 mol) và SO42- (x mol). Giá trị của x là
Áp dụng bảo toàn điện tích ta có:
2nCu2+ + nK+ = nNO3- + 2nSO42-
⇒ 2.0,02 + 0,1 = 0,05 + 2x
⇒ x = 0,045 mol.
Các chất dẫn điện là
Các dung dịch acid, base, muối và một số muối khi nóng chảy có thể dẫn được điện
Vậy KCl nóng chảy, dung dịch NaOH, dung dịch HNO3 là các chất dẫn điện.
Hằng số cân bằng (KC) của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố môi trường nào sau đây?
Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng KC của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
pH của dung dịch có nồng độ ion OH– là 4,0.10-11M là:
Ta có:
Kw = [H+][OH–] = 10–14
⇒ pH = -lg[2,5.10–4] ≈ 3,6