Khi hòa tan trong nước, chất nào sau đây làm cho quỳ tím chuyển màu xanh?
NaOH là base nên khi hòa tan trong nước làm quỳ tím hóa xanh.
Khi hòa tan trong nước, chất nào sau đây làm cho quỳ tím chuyển màu xanh?
NaOH là base nên khi hòa tan trong nước làm quỳ tím hóa xanh.
Chuẩn độ 40 ml dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng hết 25 ml dung dịch NaOH 0,2 M. Xác định nồng độ mol của dung dịch HCl.
Phương trình:
HCl + NaOH → NaCl + H2O
nNaOH = 0,025.0,2 = 0,005 (mol)
Theo phương trình:
nHCl = nNaOH = 0,005 (mol)
Nồng độ mol của dung dịch HCl là:
0,005/0,05 = 0,125 (M)
Theo thuyết Brønsted — Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng sau?
PO43– + H2O ⇌ HPO42- + OH–
Trong phản ứng trên, H2O là chất cho H+, do đó H2O là acid.
Hằng số cân bằng Kc của phản ứng chỉ phụ thuộc vào
Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng Kc của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Phương trình điện li nào sau đây không chính xác?
Phương trình điện li không đúng
K2SO4 2K+ + SO42-.
vì K2SO4 là chất điện li mạnh do đó sử dụng mũi tên 1 chiều
K2SO4 → 2K+ + SO42-
Trong phương trình sau: CH3COOH + H2O ⇌ CH3COO– + H3O+. Theo phản ứng thuận, ion hay chất nào đóng vai trò acid.
CH3COOH cho proton (H+) nên là acid.
Base liên hợp của các acid HCOOH, HCl, NH4+ lần lượt là
Phương trình phân li của các chất trên như sau:
HCOOH + H2O ⇌ H3O+ + HCOO–
HCl + H2O → H3O+ + Cl–
NH4+ + H2O ⇌ H3O+ + NH3
⇒ Base liên hợp của các acid HCOOH, HCl, NH4+ lần lượt là: HCOO−, Cl−, NH3.
Dung dịch KOH 0,001 M có pH là
[OH]– = 0,001 M ⇒ [H+] = = 10–11 M.
⇒ pH = –log[H+] = –log(10–11) = 11.
Để pha được 1 lít dung dịch chứa Na2SO4 0,04M, K2SO4 0,05 M và KNO3 0,08M cần lấy
Ta có:
nNa2SO4 = 1.0,04 =0,04 mol
nK2SO4 = 1.0,05 = 0,05 mol
nKNO3 = 1. 0,08 = 0,08 mol
⇒ nNa+ = 0,08 mol;
nK+ = 0,05.2 + 0,08 = 0,18 mol;
nSO42- = 0,04 + 0,05 = 0,09 mol
nNO3- = 0,08 mol
=> NaNO3 (0,08 mol) và K2SO4 (0,09)
=> mNaNO3 = 6,8 gam và mK2SO4 = 15,66 gam.
Phát biểu không đúng là
Nhận xét sai: Giá trị pH tăng thì độ acid tăng.
Vì giá trị pH tăng thì độ acid giảm.
Công thức hóa học của chất mà khi điện li tạo ra ion Fe3+ và SO42- là:
Phương trình phân li:
Fe2(SO4)3 → 2Fe3+ + 3SO42-
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi màu?
KOH có môi trường base làm quỳ tím đổi sang màu xanh.
Khi hoà tan một dung dịch base vào nước ở 25°C thu được kết quả là :
Môi trường acid có [H+] > [OH-]
Môi trường trung tính có [H+] = [OH-]
Môi trường base có [H+] < [OH-]
Vây khi hòa tan base vào nước, dung dịch thu được có môi trường base nên
[H+] < [OH-].
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
C2H5OH là chất không điện li.
H2S là chất điện li yếu.
KCl là chất điện li mạnh.
H2O là chất điện li yếu.
Trộn 200 ml dung dịch H2SO4 0,05 M với 300 ml dung dịch NaOH 0,06M thu được 500 ml dung có pH là:
Ta có:
nH+ = 2.nH2SO4 = 2. 0,05.0,2 = 0,02 mol
nOH- = nNaOH = 0,06.0,3 = 0,018 mol
Bản chất của phản ứng trung hòa là:
H+ + OH- H2O
0,018 ← 0,018
So sánh nH+ > nOH- ⇒ H+ dư
⇒ nH+ dư = nH+ ban đầu - nH+ phản ứng = 0,02 - 0,018 = 0,002 mol
Tổng thể tích dung dịch là: 200 + 300 = 500 ml = 0,5 lít.
⇒ [H+] = 0,002:0,5 = 0,004
⇒ pH = -lg(0,004) = 2,4
Trong công nghiệp, hydrogen được sản xuất từ phản ứng sau:
CH4(g) + H2O(g) ⇌ 3H2(g) + CO(g)
Ở 760oC, giả sử ban đầu chỉ có CH4 và H2O với nồng độ bằng nhau và bằng x mol. Xác định x, biết nồng độ của H2 ở trạng thái cân bằng là 0,6 M và hằng số cân bằng KC = 6,285.
Ta có:
CH4(g) + H2O(g) ⇌ 3H2(g) + CO(g)
Ban đầu: x x 0 0 M
Phản ứng: 0,2 0,2 0,6 0,2 M
Cân bằng: (x – 0,2) (x – 0,2) 0,6 0,2 M
Do giá trị KC chỉ phụ thuộc vào bản chất của các chất trong cân bằng và nhiệt độ. Nên:
⇒ 0,0432 = 6,285x2 – 2,514x + 0,2514
⇒ 6,285x2 – 2,514x + 0,2082 = 0
⇒ x = 0,283 (thoả mãn); x = 0,12 (loại do 0,12 < 0,2).
Sự thuỷ phân Na2CO3 tạo ra
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Cho các chất: H2CO3, HCl, CH3COOH, HNO3, HF, HNO2, KNO3, HgCl2, H2S, Ba(OH)2. Số chất thuộc loại điện li yếu là
Chất điện lí yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử chất tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch.
Những chất điện li yếu gồm các acid yếu như CH3COOH, HClO, HF, ... và các base yếu như Cu(OH)2, Fe(OH)3,...
Số chất thuộc loại điện li yếu là H2CO3, CH3COOH, HF, HNO2, HgCl2, H2S.
X là dung dịch hỗn hợp HCl 0,005 M và H2SO4 0,0025 M. Vậy pH của dung dịch X là:
[H+] = [HCl] + 2[H2SO4] = 0,005 + 0,0025.2 = 0,01 M
⇒ pH = –log[H+] = –log0,01 = 2
Giá trị hằng số cân bằng KC của phản ứng thay đổi khi
Tại một nhiệt độ nhất định, hằng số cân bằng của một phản ứng là không đổi.
Khi thay đổi nồng độ, áp suất để làm cho cân bằng chuyển dịch, nồng độ các chất thay đổi nhưng vẫn thoả mãn biểu thức hằng số cân bằng.
Thêm xúc tác không làm cân bằng chuyển dịch.
Dãy bao gồm chất và ion đều là acid là
Theo thuyết Brønsted - Lowry về acid - base: Acid là những chất có khả năng cho H+, base là những chất có khả năng nhận H+.
HSO4- → H+ + SO42-
NH4+ ⇆ H+ + NH3
CH3COOH ⇆ CH3COO- + H+
Xét phản ứng giữa acid metanoic và nước:
HCOOH + H2O
HCOO- + H3O+
Cặp nào sau đây là acid theo thuyết BrØnsted - Lowry?
Phản ứng giữa acid metanoic và nước:
HCOOH + H2O HCOO- + H3O+
Cặp HCOOH, H3O+ là acid.
Đo pH của một mẫu dịch vị được giá trị pH bằng 2,5. Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Nồng độ ion [H+] của mẫu dịch vị là 0,25 mol/L. Sai||Đúng
(2) pOH của mẫu dịch vị là 11,5. Đúng||Sai
(3) Mẫu dịch vị có môi trường acid. Đúng||Sai
(4) Nồng độ ion [OH−] của mẫu dịch vị lớn hơn 10−7 mol/L. Sai||Đúng
Đo pH của một mẫu dịch vị được giá trị pH bằng 2,5. Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Nồng độ ion [H+] của mẫu dịch vị là 0,25 mol/L. Sai||Đúng
(2) pOH của mẫu dịch vị là 11,5. Đúng||Sai
(3) Mẫu dịch vị có môi trường acid. Đúng||Sai
(4) Nồng độ ion [OH−] của mẫu dịch vị lớn hơn 10−7 mol/L. Sai||Đúng
(1) sai. Nồng độ ion [H+] của mẫu dịch vị là 10–2,5 mol/L.
(2) đúng.
(3) đúng.
(4) sai. [OH–] của nước chanh là 10–11,5 < 10–7.
Khi hệ hóa học ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là :
Cân bằng hóa học là một cân bằng động
Trong các phản ứng dưới đây, ở phản ứng nào nước đóng vai trò là một base?
Theo thuyết Bronsted - Lowry: Base là chất nhận proton
Ở phản ứng HCl + H2O → H3O+ + Cl-Nước đóng vai trò là một base.
Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện?
Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về base yếu?
Thuyết acid - base theo Brønsted - Lowry: Acid là những chất có khả năng cho H+, base là những chất có khả năng nhận H+.
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Dung dịch muối có pH > 7 là Na2CO3
Cho các cân bằng hóa học sau:
(a) H2 (g) + I2 (g)
2HI (g)
(b) 2NO2 (g)
N2O4 (g)
(c) 3H2 (g) + N2 (g)
2NH3 (g)
(d) 2SO2 (g) + O2 (g)
2SO3 (g)
Ở nhiệt độ không đổi, khi thay đổi áp suất chung của mỗi hệ cân bằng, cân bằng hóa học nào ở trên không bị chuyển dịch?
Cân bằng không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất do số phân tử khí tham gia phản ứng bằng số phân tử khí tạo thành sau phản ứng
Dung dịch nào sau đây có pH < 7
NaCl tạo bởi base mạnh (NaOH) và acid mạnh (HCl) => môi trường trung tính (pH = 7).
Na2CO3 tạo bởi base mạnh (NaOH) và acid yếu (H2CO3) => môi trường kiềm (pH > 7).
NaOH là base mạnh Ba(OH)2 => môi trường base (pH > 7).
HCl là acid mạnh => Môi trường acid (pH < 7).
Cho phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng:
4NH3(g) + 3O2(g)
2N2(g) + 6H2O(g) ΔrHo298 < 0
Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi :
Vì chiều thuận ∆H < 0 là tỏa nhiệt nên khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ → chiều nghịch
Chất xúc tác không ảnh hưởng đế chuyển dịch cân bằng.
Tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm áp suất là chiều giảm số mol phân tử khí → chiều nghịch
Loại bỏ hơi nước cân bằng sẽ chuyển dịch theoc chiều tăng hơi nước → chiều thuận.
Hoà tan 1,83 gam hỗn hợp Na, Ba vào nước dư thu được 400ml dung dịch X và 0,448 lít H2 (đktc). Tính pH của dung dịch X
nH2= 0,448:22,4 = 0,02 mol
Gọi x,y lần lượt là số mol của Na và Ba
Ta có: 23x + 137y = 1,83 (1)
Na + H2O → NaOH + 1/2H2
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
=> x/2 + y = 0,02 (2)
Từ (1), (2) ta có: x = 0,02 và y = 0,01
Phương trình điện li:
NaOH → Na+ + OH-
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-
Tổng số mol OH- là:
nOH- = 0,04 mol
CM(OH-) = 0,04/0,4 = 0,1 M
pH = 14 – pOH = 14 + lg([OH-])
=> pOH = 1 => pH = 13.
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC là 1,2.10-22 thì ở trạng thái cân bằng chủ yếu là các chất:
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC rất nhỏ so với 1 thì ở trạng thái cân bằng chủ yếu là các chất ban đầu.
Trộn V1 lít dung dịch H2SO4 có pH = 3 với V2 lít dung dịch NaOH có pH = 12, thu được dung dịch mới có pH = 4. Tỉ số V1 : V2 có giá trị là
Sau phản ứng ta có: Vdung dịch = V1 + V2 (lít)
- Ban đầu dung dịch H2SO4 có pH = 3
⇒ [H+] = 10-3 ⇒ nH2SO4 = 5.10− 4V1 (mol)
- Dung dịch NaOH có pH = 12
Dung dịch mới thu được có pH = 4 < 7 ⇒ Acid dư
Phương trình phản ứng xảy ra:
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
0,01V2 → 5.10-3V2 (mol)
Sau phản ứng nồng độ H+ là:
Trong dung dịch acetic acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
CH3COOH là chất điện li yếu:
CH3COOH H+ + CH3COO−
Do vậy phần tử thu được gồm: CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O.
Cho các dung dịch axit: CH3COOH, HCl, H2SO4 đều có nồng độ là 0,1M. Độ dẫn điện của các dung dịch được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là
Dung dịch dẫn điện tốt nhất khi nồng độ các ion có trong dung dịch là lớn nhất.
CH3COOH là chất điện li yếu => độ dẫn điện yếu nhất
Nồng độ ion trong dung dịch lớn nhất.
HCl → H++ Cl-
0,1 → 0,1 → 0,1 M
H2SO4 → 2H++ SO42-
0,1 → 0,2 → 0,1 M
Độ dẫn điện theo thứ tự tăng dần là: CH3COOH, HCl, H2SO4.
Cho dãy các base: NaOH, KOH, Mg(OH)2, Ca(OH)2, Cu(OH)2, Ba(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3. Số base mạnh trong dãy trên là:
Base mạnh phân li hoàn toàn trong nước: NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2.
Chuẩn độ 20 ml dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng hết 17 ml dung dịch NaOH 0,12M. Xác định nồng độ mol của dung dịch HCl.
Phương trình hóa học:
HCl + NaOH → NaCl + H2O
nNaOH = 0,017.0,12 = 0,00204 (mol)
Theo phương trình hóa học:
nHCl = nNaOH = 0,00204 mol
Nồng độ mol của dung dịch HCl là:
0,00204/0,02 = 0,102(M)
Cho cân bằng sau: CH4 (g) + H2O (g) ⇌ CO (g) + 3H2 (g); Khi giảm nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp so với H2 giảm đi. Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là:
Tỉ khối so với H2 giảm ⇒ giảm
số mol tăng ⇒ chiều thuận
Vậy khi giảm nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (tỏa nhiệt)
⇒ Phản ứng thuận tỏa nhiệt, phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm nhiệt độ
Tại khu vực bị ô nhiễm, pH của nước mưa đo được là 4,5 còn pH của nước mưa tại khu vực không bị ô nhiễm là 5,7.
a) Nồng độ ion H+ dung dịch nước mưa bị ô nhiễm là 10-4,5. Đúng||Sai
b) Hiện tượng mưa acid là do không khí bị ô nhiễm bởi các khí SO2, NO, NO2. Đúng||Sai
c) Nồng độ ion H+ trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm. Sai||Đúng
d) Nồng độ ion OH- trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm. Đúng||Sai
Tại khu vực bị ô nhiễm, pH của nước mưa đo được là 4,5 còn pH của nước mưa tại khu vực không bị ô nhiễm là 5,7.
a) Nồng độ ion H+ dung dịch nước mưa bị ô nhiễm là 10-4,5. Đúng||Sai
b) Hiện tượng mưa acid là do không khí bị ô nhiễm bởi các khí SO2, NO, NO2. Đúng||Sai
c) Nồng độ ion H+ trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm. Sai||Đúng
d) Nồng độ ion OH- trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm. Đúng||Sai
Nồng độ ion H+ trong nước mưa bị ô nhiễm là [H+] = - log[H+] = 10-4,5.
Nồng độ ion H+ trong nước mưa không bị ô nhiễm là [H+] = - log[H+] = 10-5,7.
Vậy nồng độ H+ trong nước mưa không bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa bị ô nhiễm.
Hiện tượng mưa acid là do không khí bị ô nhiễm bởi các khí SO2, NO, NO2
a); b); d) đúng
c) sai.