“Đất chua” là một khái niệm dân gian để chỉ loại đất có môi trường acid, vậy pH của “đất chua” có giá trị
Độ chua của đất gây ra bởi acid ⇒ pH của “đất chua” có giá trị nhỏ hơn 7.
“Đất chua” là một khái niệm dân gian để chỉ loại đất có môi trường acid, vậy pH của “đất chua” có giá trị
Độ chua của đất gây ra bởi acid ⇒ pH của “đất chua” có giá trị nhỏ hơn 7.
Dung dịch nào sau đây có pH <7?
HNO3 là acid nên dung dịch có pH <7.
Nồng độ mol của ion SO42- trong dung dịch Al2(SO4)3 0,05 M là
Dung dịch Al2(SO4)3 khi phân li:
Al2(SO4)3 → Al3+ + SO42-
mol: 0,05 → 0,15
Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng độ tương ứng là 0,3M và 0,7M. Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng ở toC, H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được. Hằng số cân bằng KC ở toC của phản ứng có giá trị là:
Ta có phương trình:
N2 + 3H2 → 2NH3
Bđ: 0,3 0,7
Pư: x 3x 2x
Spư: 0,3 –x 0,7 – 3x 2x
Theo đề bài sau phản ứng, lượng H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được
x = 0,1
Sau phản ứng số mol của N2, H2, NH3 lần lượt là 0,2; 0,4; 0,2
Yếu tố nào sau đây không làm ảnh hưởng đến cân bằng hóa học sau là
2SO2(k) + O2(k) ⇌ 2SO3(k)
Các yếu tố làm ảnh hưởng đến cân bằng hóa học trên: nhiệt độ, áp suất, nồng độ.
Cho cân bằng hoá học: 2SO2(g) + O2(g) ⇋ 2SO3(g); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Phát biểu đúng là:
Phản ứng thuận nghịch là:
Phản ứng thuận nghịch là: Phản ứng trong đó ở cùng điều kiện, xảy ra đồng thời sự chuyển chất phản ứng thành chất sản phẩm và sự chuyển chất sản phẩm thành chất phản ứng.
Công thức hóa học của chất mà khi điện li tạo ra ion Fe3+ và SO42- là:
Phương trình phân li:
Fe2(SO4)3 → 2Fe3+ + 3SO42-
Trộn dung dịch chứa Ba2+; OH− 0,06 mol và Na+ 0,02 mol với dung dịch HCO3− 0,04 mol; CO32− 0,03 mol và Na+. Khối lượng kết tủa thu được sau khi trộn là:
Áp dụng bảo toàn điện tích:
2nBa2+ + nNa+ = nOH−
⇒ 2.nBa2+ + 1.0,02 = 1.0,06 ⇒ nBa2+ = 0,02 (mol)
nNa+ = nHCO3- + nCO32-
⇒ nCO32−= 0,04 + 0,03 = 0,07 mol
HCO3- + OH− → CO32− + H2O
0,04 → 0,04 (mol)
ΣnCO32- = 0,04 + 0,03 = 0,07 mol
Ba2+ + CO32- → BaCO3
0,02 → 0,02
nBaCO3 = nBa2+ = 0,02 mol
⇒ mBaCO3↓ = 0,02.197 = 3,94 (g)
Trộn lẫn V mL dung dịch KOH 0,01 M với V mL dung dịch HCl 0,03 M thu được 2V mL dung dịch X. Tính pH của dung dịch X.
nHCl = 0,03V (mol)
nKOH = 0,01V (mol)
Phương trình phản ứng:
KOH + HCl → NaCl + H2O
0,01V 0,03V
Xét tỉ lệ
⇒ KOH hết, HCl dư.
⇒ nHCl dư = 0,03V - 0,01V = 0,02V (mol)
HCl → H+ + Cl–
0,01 → 0,01M
⇒ [H+] = 0,01 = 10-2 (M)
⇒ pH = -log (10-2) = 2
Dung dịch KOH 0,001 M có pH là
[OH]– = 0,001 M ⇒ [H+] = = 10–11 M.
⇒ pH = –log[H+] = –log(10–11) = 11.
Sự thuỷ phân Na2CO3 tạo ra
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Công thức tính pH là
Công thức tính pH là pH = -lg[H+].
Cho 16 gam hỗn hợp A gồm Ba và Na (có số mol bằng nhau) vào nước dư thu được 1 lít dung dịch Y. Trộn 100 ml dung dịch Y với 400 ml dung dịch gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M) thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là
Gọi số mol của Ba là x => nNa = x
=> 137x + 23x = 16 => x = 0,1 mol
=> Trong 100 ml dung dịch Y chứa 0,01 mol Ba(OH)2 và 0,01 mol NaOH
=> nOH- = 0,01.2 + 0,01 = 0,03 mol
nH+ = 2.0,4.0,0375 + 0,4.0,0125 = 0,035 mol
Phản ứng trung hòa:
H+ + OH- → H2O
=> nH+ dư = 0,035 – 0,03 = 0,005 mol
=> [H+] = 0,005:0,5 = 0,01M
=> pH = -log ([0,01]) = 2.
Base nào sau đây phân li hoàn toàn trong nước:
Base mạnh Ba(OH)2 phân li hoàn toàn trong nước.
Người bị đau dạ dày thường bị dư thừa acid. Người bị đau dạ dày không nên sử dụng nhiều sản phẩm nào sau đây?
Người bị đau dạ dày không nên sử dụng nhiều nước chanh do: Nước chanh có pH ≈ 2,5 < 7 → môi trường acid.
Dung dịch X gồm: 0,09 mol Cl-, 0,04 mol Na+, a mol Fe3+ và b mol SO42- . Khi cô cạn X thu được 7,715 gam muối khan. Giá trị của a và b lần lượt là
Theo bảo toàn điện tích:
3a + 0,04 = 0,09 + 2b (1)
Theo bảo toàn khối lượng:
56a + 0,04.23 + 0,09.35,5 + 96b = 7,715 (2)
Giải hệ (1) và (2) ⇒ a = 0,03 và b = 0,02
Sự điện li là gì?
Quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion được gọi là sự điện li.
Axit nào sau đây là axit một nấc?
Axit 1 nấc là axit trong dung dịch chỉ phân li một nấc ra ion H+.
CH3COOH ⇄ H+ + CH3COO−
Trộn 200 ml dung dịch H2SO4 0,05M với 300 ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch Y. Giá trị pH của dung dịch Y là:
nH2SO4 = 0,2.0,05 = 0,01 mol
nHCl = 0,3.0,1 = 0,03 mol
∑nH+ = 2.nH2SO4 + nHCl = 0,01.2 + 0,03 = 0,05 mol
Thể tích dung dịch sau khi trộn là: 200 + 300 = 500 ml.
⇒ [H+] = 0,1M
pH = -log[H+] = 1
Trong dung dịch muối CoCl2 (màu hồng) tồn tại cân bằng hoá học sau:
| [Co(H2O)6]2+ | + 4Cl− | ⇌ [CoCl4]2− | + 6H2O | ΔrH0298 < 0 |
| màu hồng | màu xanh |
Thêm từ từ HCl đặc thì sự biến đổi màu sắc của ống nghiệm đựng dung dịch CoCl2 là:
Xét cân bằng hoá học sau:
| [Co(H2O)6]2+ | + 4Cl− | ⇌ [CoCl4]2− | + 6H2O | ΔrH0298 < 0 |
| màu hồng | màu xanh |
Thêm HCl: Cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ [Cl-], tức là chuyển dịch theo chiều thuận, dung dịch chuyển màu xanh
Chuẩn độ 100 mL dung dịch NaOH 0,1 M bằng dung dịch HCl 1,0 M. Thể tích dung dịch HCl cần thêm để dung dịch thu được có pH = 12 là
Số mol OH– trong 100 mL NaOH là: 0,10.0,1 = 0,01 (mol).
Ta có pH = 12 ⇒ [H+] = 10-12M
Gọi số mol H + trong dung dịch HCl 1,0 M là x (x > 0)
| Phản ứng | OH– | + H+ | → H2O |
| Ban đầu: | 0,01 | x | |
| Phản ứng: | x | x | |
| Sau phản ứng: | 0,01 - x |
Nồng độ OH– sau khi chuẩn độ là:
⇒ x = 8,91.10-3 (mol)
Vậy thể tích dung dịch HCl cần thêm vào dung dịch là :8,91.10-3 lít = 8,91 mL.
Cho các phản ứng hoá học sau:
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Khi tăng nhiệt độ, các cân bằng hoá học chuyển dịch theo chiều thuận là
Khi tăng nhiệt độ, các cân bằng hoá học chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ, tức là chiều thu nhiệt. Các phản ứng thu nhiệt là các phản ứng có ΔrH0298 > 0.
Vậy đó là các phản ứng (4) và (5).
Dung dịch H2SO4 0,10M có
H2SO4 → 2H+ + SO42-
0,1 → 0,2
[H+] = 0,2 => pH = - log (0,2) = 0,7 < 1.
Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các:
Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các ion trái dấu.
Cho phương trình phản ứng hóa học sau:
2SO2 (g) + O2 (g) ⇄ 2SO3(g) ΔrH0298 = −198,4kJ
Để có 90% SO2 đã phản ứng khi hệ đạt trạng thái cân bằng thì lúc đầu cần lấy lượng O2 là bao nhiêu? Biết nồng độ ban đầu của SO2 là 4 M. (Biết KC = 40)
Gọi a (M) là nồng độ ban đầu của O2.
Nồng độ SO2 đã phản ứng:
| 2SO2 (g) | + O2 (g) | ⇄ 2SO3(g) | ||
| Ban đầu | 4 | a | 0 | (M) |
| Phản ứng | 3,6 → | 1,8 → | 3,6 | (M) |
| Cân bằng | 0,4 | a - 1,8 | 3,6 | (M) |
Ta có theo đề bài KC = 40
⇔ x = 3,285M
Dung dịch của một base ở 25oC có:
Dung dịch của một base ở 25oC có pH > 7 ⇒ [H+] < 1,0.10–7 M.
Nhận định nào dưới đây là đúng?
Nhận định đúng là: Chỉ có những phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng hóa học.
- Ở trạng thái cân bằng không phải là phản ứng dừng lại, mà phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn xảy ra, nhưng với tốc độ bằng nhau.
- Ở trạng thái cân bằng nồng độ các chất trong phản ứng thuận nghịch được giữ nguyên.
Cho các chất: NaOH, K2CO3, Ba(OH)2, CH3COONa, C2H5OH, HCl, H2SO4, CaCl2. Số các chất khi cho thêm nước tạo thành dung dịch dẫn điện là:
Số các chất khi cho thêm nước tạo thành dung dịch dẫn điện là 7: NaOH, K2CO3, Ba(OH)2, CH3COONa, HCl, H2SO4, CaCl2
Cho phương trình nhiệt hóa học sau:
C2H2(g) + H2O(g)
CH3CHO (g) ΔrHo298 = -151kJ
Cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch về phía tạo nhiều CH3CHO hơn khi
Khi giảm nồng độ khí C2H2, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng lượng khí C2H2, tức cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Khi tăng nhiệt độ của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ của hệ phản ứng, tức cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt (chiều nghịch).
Chất xúc tác không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng. Do đó việc sử dụng hay không sử dụng chất xúc tác, thì cân bằng đều không chuyển dịch.
Khi tăng áp suất của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất của hệ, tức là chiều làm giảm số mol khí của hệ (chiều thuận).
Chất nào sau đây có tính acid mạnh nhất?
Chất có tính acid mạnh nhất là dịch vị có pH 1,0 vì có pH nhỏ nhất.
Cho phản ứng hóa học sau:
PCl3 (g) + Cl2 (g)
PCl5 (g)
Ở ToC, nồng độ cá chất ở trạng thái cân bằng như sau: [PCl5] = 0,059 mol/L, [PCl3] = [Cl2] = 0,035 mol/L. Hằng số cân bằng (KC) của phản ứng tại ToC là:
Phản ứng hóa học sau:
PCl3 (g) + Cl2 (g) PCl5 (g)
Hằng số cân bằng (KC) của phản ứng tại ToC là:
Hòa tan các chất sau vào nước để được các dung dịch riêng rẽ: MgCl2, Na2O, SO3, C6H12O6, CH3COOH, C2H5OH, Al2(SO4)3. Trong các dung dịch tạo ra có bao nhiêu dung dịch có khả năng dẫn điện?
Các dung dịch có khả năng dẫn điện là các dung dịch tan trong nước phân li ra các ion
Gồm: NaCl; Na2O; SO3; CH3COOH; Al2(SO4)3
Na2O và SO3 tan vào nước xảy ra phản ứng:
Na2O + H2O → 2NaOH; dung dịch NaOH thu được là base mạnh nên dẫn được điện
SO3 + H2O → H2SO4; dung dịch H2SO4 thu được là acid mạnh nên dẫn được điện
Cho các dung dịch acid có cùng nồng độ mol: H2S, HCl, H2SO4, H3PO4, dung dịch có nồng độ H+ lớn nhất là:
Acid điện li mạnh: HCl, H2SO4
Acid điện li yếu: H2S và H3PO4
Vậy cùng nồng độ mol thì dung dịch H2SO4 có nồng độ là lớn nhất.
HCl → H+ + Cl−
H2SO4 → 2H+ + SO42−
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau là chiều thuận và chiều nghịch và được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều ⇌.
Chất nào sau đây là acid?
Theo thuyết Br∅nsted - Lowry cho rằng acid là chất cho proton (H+)
⇒ HCl chính acid:
HCl + H2O → Cl- + H3O+
Cân bằng hóa học là cân bằng
Cân bằng hóa học là cân bằng động.
Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn 0,1 M với chỉ thị phenolphtalein. Chất đóng vai trò là dung dịch chuẩn là:
Chất đóng vai trò là dung dịch chuẩn là HCl
Khi chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết nồng độ bằng dung dịch HCl, nếu không sử dụng chỉ thị là phenolphthalein thì có thực hiện được hay không?
Không vì không thể nhận biết được điểm tương đương
Chuẩn độ 10 ml dung dịch NaOH 0,2M bằng dung dịch HCl 0,1 M tại điểm tương đương thể tích dung dịch HCl là bao nhiêu?
Phương trình phản ứng:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Ta có: nHCl = nNaOH