Dung dịch KOH 0,01 M có pH bằng
[OH–] = 0,01 M ⇒ [H+] = = 10–12 M
⇒ pH = –log[H+] = –log10–12 = 12
Dung dịch KOH 0,01 M có pH bằng
[OH–] = 0,01 M ⇒ [H+] = = 10–12 M
⇒ pH = –log[H+] = –log10–12 = 12
Để xác định lại nồng độ dung dịch H2SO4 sau khi pha, người ta lấy 10 mL dung dịch này rồi chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M. Sau 3 lần chuẩn độ, thể tích trung bình của dung dịch NaOH đã dùng là 9,85 mL. Nồng độ dung dịch đã pha gần nhất với
nNaOH = 0,1. 9,85.10−3 = 9,85.10−4 mol
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O
Ta có: 2.VNaOH.CM NaOH = VH2SO4.CM H2SO4
⇒ 2.9,85.10−4 = 10−2. CM H2SO4
⇒ CM H2SO4 = 0,197 M
Vậy, nồng độ dung dịch đã pha gần nhất với 0,198 M.
Đối với dung dịch acid mạnh HNO3 0,1M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
HNO3 khi tan vào nước điện li hoàn toàn thành các ion:
HNO3 → H+ + NO3-
0,1M → 0,1M → 0,1M
⇒ [H+] = [NO3-] = 0,1M.
Điền vào khoảng trống trong câu sau bằng cụm từ thích hợp: “Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận … tốc độ phản ứng nghịch”.
Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Cân bằng hoá học nào sau đây không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất?
Khi thay đổi áp suất, cân bằng không bị chuyển dịch khi tổng số mol khí ở chất phản ứng bằng tổng số mol khí ở sản phẩm.
Vậy khi thay đổi áp suất phản ứng không bị thay đổi
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7 ?
Muối có pH > 7 thì phải có môi trường base vậy Na2CO3 thỏa mãn.
Các muối NaCl, Ba(NO3)2 là muối trung hòa có môi trường trung tính
NH4Cl là muối có môi trường acid.
Một dung dịch có [OH-] = 2,5.10-10M. Môi trường của dung dịch là:
Ta có: [OH-] = 2,5.10-10M
pH = 14 − (−log[OH−]) = 14 − 9,6 = 4,4 < 7
Vậy dung dịch có môi trường acid.
Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được?
Cho cân bằng hóa học: H2 (g) + Cl2 (g)
2HCl (g); ΔrHo298 > 0. Cân bằng không bị chuyển dịch khi
Cân bằng không bị chuyển dịch khi giảm áp suất chung của hệ vì tổng số mol khí hai vế bằng nhau.
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
C2H5OH là chất không điện li.
H2S là chất điện li yếu.
KCl là chất điện li mạnh.
H2O là chất điện li yếu.
Khi hoà tan một dung dịch acid vào nước ở 25oC thu được kết quả là:
Khi hoà tan một dung dịch acid vào nước ở 25oC thu được dung dịch có môi trường acid
⇒ [H+] > [OH–].
Xét các hệ cân bằng sau đây trong một bình kín:
(1) 2NaHCO3 (s)
Na2CO3 (s) + H2O (g) + CO2 (g)
(2) CO2 (g) + CaO (s)
CaCO3 (s)
(3) C (s) + CO2 (g)
2CO (g)
(4) CO (g) + H2O (g)
CO2 (g) + H2 (g)
Khi thêm CO2 vào hệ thì có bao nhiêu cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
Khi thêm CO2 vào các hệ thì các cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nồng độ CO2.
+ Đối với các cân bằng mà CO2 là chất tham gia phản ứng → chiều giảm nồng độ CO2 là chiều thuận.
+ Đối với các cân bằng mà CO2 là chất sản phẩm → chiều giảm nồng độ CO2 là chiều thuận.
⇒ Có 2 cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là (2) và (3).
Trong bình kín 2 lít chứa 2 mol N2 và 8 mol H2. Thực hiện phản ứng tổng hợp NH3 đến khi đạt trạng thái cân bằng thấy áp suất sau bằng 0,8 lần áp suất ban đầu (nhiệt độ không đổi). Hằng số cân bằng của hệ là:
Ta có:
⇒ nS = 8 mol
[N2] = 2:2 = 1 mol/L
[H2] = 8:2 = 4 mol/L
Tổng nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là 8:2 = 4 mol/L.
| Xét phản ứng | N2 + | 3H2 |
2NH3 |
| Ban đầu | 1 | 4 | |
| Phản ứng | x ← | 3x← | 2x |
| Cân bằng | 1-x | 4-3x | 2x |
⇒ 2 - x + 4 - 3x + 2x = 4 => x = 0,5
pH là đại lượng đặc trưng cho mức độ acid, base của một dung dịch. Một dung dịch X có [OH–] = 10–3 M thì dung dịch X có pH bằng
pH = –log[H+] = –log(10–11) = 11
Cho phenolphtalein vào dung dịch nào sau đây sẽ hóa hồng?
Phenolphtalein sẽ làm hồng dung dịch có tính base.
Cho phenolphtalein vào dung dịch NaOH sẽ hóa hồng.
Câu nào sau đây sai
Các công thức cần nhớ:
pH = -log[H+]
pH + pOH = 14
[H+] = 10-a thì pH = a
[H+].[OH-] = 10-14
Vậy công thức [H+]= 10a thì pH = a chưa chính xác
Thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,025M cần cho vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 và HCl có pH = 1, để thu được dung dịch có pH = 2 là:
pH = 1 ⇒ [H+] = 10-1 ⇒ nH+ = 0,01 mol
pH sau = 2 < 7 ⇒ môi trường acid ⇒ H+ dư
Ta có:
⇒ 0,01 − 0,05 V = 0,001 + 0,01V
⇒ 0,06 V = 0,009
⇒ V = 0,15 (lít)
Cho các phát biểu sau:
(1) Muối trung hòa là muối mà anion gốc axit trong muối không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+ (hiđro có tính axit).
(2) Muối axit là muối mà anion gốc axit vẫn có khả năng phân li ra ion H+.
(3) Axit là chất nhận proton (tức H+) còn bazơ là chất nhường proton (H+).
(4) Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit vừa có thể phản ứng được với axit, vừa phản ứng được với bazơ.
(5) Muối trung hòa là muối không còn hiđro có khả năng bị thay thế bởi kim loại.
Số phát biểu sai là:
1) (2) (4) đúng
(c), (e) sai
(3) Axit là chất cho proton (tức H+) còn bazơ là chất nhường proton (H+).
(5) Muối trung hòa là muối mà anion gốc axit trong muối không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+ (hiđro có tính axit).
Một học sinh thực hiện thí nghiệm sau: Lấy 10 mL dung dịch HCl 0,2 M cho vào 5 mL dung dịch NH3 thu được dung dịch A. Chuẩn độ lượng HCl dư trong dung dịch A bằng dung dịch NaOH 0,1 thấy phản ứng hết 10,2 mL. Tính nồng độ của dung dịch NH3 ban đầu.
Phương trình hóa học:
NH3 + HCl → NH4Cl
HCldư + NaOH → NaCl + H2O
Số mol HCl ban đầu là: nHCl = 10.10-3.0,2 = 2.10-3 (mol)
Số mol HCl dư = số mol NaOH phản ứng = 10,2.10-3.0,1 = 1,02.10-3 (mol)
Số mol HCl phản ứng với NH3 là:
nHCl pư = nHCl ban đầu - nHCl dư = 2.10-3 – 1,02.10-3 = 0,98.10-3 (mol)
⇒ nNH3 = 0,98.10-3 (mol)
Nồng độ của dung dịch NH3 ban đầu là:
Dung dịch nào dưới đây có không làm quỳ tím đổi màu?
Dung dịch có môi trường trung tính không làm đổi màu quỳ tím
KCl được tạo nên bởi cation kim loại mạnh và anion gốc axit mạnh nên pH = 7 có môi trường trung tính.
Trong công nghiệp, hydrogen được sản xuất từ phản ứng sau:
CH4(g) + H2O(g) ⇌ 3H2(g) + CO(g)
Ở 760oC, giả sử ban đầu chỉ có CH4 và H2O với nồng độ bằng nhau và bằng x mol. Xác định x, biết nồng độ của H2 ở trạng thái cân bằng là 0,6 M và hằng số cân bằng KC = 6,285.
Ta có:
CH4(g) + H2O(g) ⇌ 3H2(g) + CO(g)
Ban đầu: x x 0 0 M
Phản ứng: 0,2 0,2 0,6 0,2 M
Cân bằng: (x – 0,2) (x – 0,2) 0,6 0,2 M
Do giá trị KC chỉ phụ thuộc vào bản chất của các chất trong cân bằng và nhiệt độ. Nên:
⇒ 0,0432 = 6,285x2 – 2,514x + 0,2514
⇒ 6,285x2 – 2,514x + 0,2082 = 0
⇒ x = 0,283 (thoả mãn); x = 0,12 (loại do 0,12 < 0,2).
Theo thuyết của Brønsted – Lowry thì acid là chất
Theo thuyết của Brønsted – Lowry thì acid là chất cho proton H+.
Sắp xếp các chất phổ biến sau trong đời sống theo thứ tự giảm pH?
(1) Xà phòng.
(2) Nước chanh ép.
(3) Lòng trắng trứng.
(4) Nước cất.
Thứ tự giảm dần pH (1) > (3) > (4) > (2).
Trộn V mL dung dịch NaOH 0,01M với V mL dung dịch HCl 0,03M được 2 V mL dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là:
Phương trình phản ứng
HCl + NaOH → NaCl + H2O
Xét tỉ lệ mol ta thấy: nHCl > nNaOH ⇒ HCl dư
nHCl dư = nHCl - nNaOH =
⇒ nH+ = nHCl =
⇒ pH = -log 0,01 = 2.
Các ion nào sau đây không cùng tồn tại trong dung dịch nào sau đây
Các ion K+, Mg2+, OH- không cùng tồn tại trong dung dịch
Mg2++ OH- → Mg(OH)2
Ion CO32- không tác dụng với tất cả các ion thuộc dãy nào sau đây?
CO32- tác dụng với tất cả các ion sau: H+, Mg2+, Ca2+, Ba2+, Cu2+
Phương trình minh họa
2H+ + CO32- → CO2 + H2O
Mg2+ + CO32- → MgCO3
Ca2+ + CO32- → CaCO3
Ba2+ + CO32- → BaCO3
Cu2+ + CO32- + H2O → Cu(OH)2 + CO2
Hãy cho biết dãy các dung dịch nào sau đây có khả năng đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng) ?
Các dung dịch có khả năng làm đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng) khi có môi trường acid.
Các dung dịch thỏa mãn là: NaHSO4, HCl và AlCl3.
Cho phản ứng sau 430oC: H2 (g) + I2 (g)
2HI (g). Nồng độ các chất lúc cân bằng là: [H2] = [I2] = 0,107 M; [HI] = 0,786 M. Hằng số cân bằng KC của phản ứng ở 430oC là:
Hằng số cân bằng KC của phản ứng ở 430oC là:
Dãy ion không thể tồn tại đồng thời trong dung dịch là
OH- và Mg2+ không thể tồn tại trong dung dịch do sẽ tạo thành Mg(OH)2 là chất không tan.
Dung dịch có pH = 7 là
KClO4 được tạo nên bởi cation kim loại mạnh và anion gốc axit mạnh nên có pH = 7.
Cho phản ứng thuận nghịch N2(g) + O2(g)
2NO(g). Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng này là
Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng này là:
Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, K2O vào H2O dư, thu được 50 ml dung dịch X và 0,02 mol H2. Cho 50 ml dung dịch HCl 3M vào X, thu được 100 ml dung dịch Y có pH = 1. Cô cạn Y thu được 9,15 gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Quy đổi hỗn hợp thành Na (x), K (y), O (z)
Na → Na+ + 1e
K → K+ + 1e
O + 2e → O-2
2H+ + 2e → H2
Áp dụng bảo toàn electron ta có:
nNa + nK = 2nO + 2nH2
=> x + y = 2z + 2.0,02 (1)
nOH - = nNaOH + nKOH = x + y (mol)
=> nH+ (dư) = nH+ (bđ) - nOH-
=>0,1.10-1 = 0,05.3 - (x + y) (2)
Chất răn sau cô cạn gồm: NaCl và KCl
=> 58,5x + 74,5y = 9,15 (3)
Giải hệ phương trình (1), (2), (3) được:
x = 0,08; y = 0,06; z = 0,05
=> m = 0,08.23 + 0,06.39 + 0,05.16 = 4,98 gam.
Chất nào sau đây là chất điện li?
Hầu hết các base, acid và muối tan được trong nước thuộc loại chất điện li.
Chất điện li là H2SO4 (sulfuric acid), phương trình điện li:
H2SO4 2H+ + SO42-
Cho phản ứng hóa học: CO(g) + Cl2(g)
COCl2(g) KC = 4
Biết rằng ở toC nồng độ cân bằng của CO là 0,20 mol/l và của Cl2 là 0,30 mol/l. Nồng độ cân bằng của COCl2 ở toC là :
Phương trình hóa học:
CO(g) + Cl2(g) COCl2(g) KC = 4
[COCl2] = 4.0,2.0,3 = 0,024M
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng:
Phát biểu đúng là Dung dịch base làm quỳ tím hóa xanh
Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch Na2CO3 1M thu dược dung dịch X chứa hai muối. Cho nước vôi trong dư vào dung dịch X, thu dược 35 gam kết tửa. Giá trị của V là
Ta có phương trình phản ứng
CO2 + H2O + Na2CO3 → 2NaHCO3 (1)
Ca(OH)2 + NaHCO3 → CaCO3 ↓+ NaOH + H2O (2)
Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 ↓+ 2NaOH (3)
Ta có C trong CO2 và NaCO3 ban đầu đều chuyển thành kết tủa CaCO3.
Vậy nên ta có nCaCO3 = nCO2 + nNa2CO3
⇒ 0,35 = nCO2 + 0,2 ⇒ nCO2 = 0,15 mol
⇒ VCO2 = 3,36 lít
Hòa tan ba muối X, Y, Z vào nước thu được dung dịch chứa: 0,40 mol K+; 0,20 mol Al3+; 0,20 mol SO42- và a mol Cl-. Ba muối X, Y, Z là
Áp dụng bảo toàn điện tích ta có:
0,4 + 0,2.3 = 0,2.2 + a
⇒ a = 0,6 mol
Xét từng đáp án ta có:
+) KCl, K2SO4, AlCl3.
Ta có SO42- chỉ ở trong K2SO4
⇒ K+ ở K2SO4 là 0,4 mol (đủ)
⇒ Không có KCl ⇒ Loại
+) KCl, K2SO4, Al2(SO4)3.
Cl- chỉ có ở KCl
⇒ K+ ở KCl là 0,6 mol (dư) ⇒ Loại
+) KCl, AlCl3, Al2(SO4)3.
0,4 mol KCl; 0,2/3 mol AlCl3; 0,2/3 mol Al2(SO4)3
⇒ Đúng
+) K2SO4, AlCl3, Al2(SO4)3.
Cl- chỉ ở AlCl3
⇒ Al3+ là 0,2 mol (đủ)
⇒ Không có Al2(SO4)3 ⇒ Loại
Dãy ion nào sau đây chứa các ion đều phản ứng được với ion OH-?
Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3
Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2
Pb2+ + 2OH- → Pb(OH)2
HS- + OH- → S2- + H2O.
Yếu tố nào dưới đây không làm ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng hóa học?
Yếu tố không làm ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng hóa học là chất xúc tác.
Cho phương trình hoá học: N2(g) + O2(g) ⇄ 2NO(g)
Hãy cho biết cặp yếu tố nào sau đây đều ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hoá học trên ?
Chất xúc tác và áp suất không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng (do số mol phân tử khí ở hai vế là bằng nhau).
Cặp yếu tố Nhiệt độ và nồng độ ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hoá học trên