Theo thuyết BrØnsted - Lowry về acid - base, chất nào sau đây là acid.
Theo thuyết Bronsted - Lowry về acid - base, chất CH3COOH là acid.
Theo thuyết BrØnsted - Lowry về acid - base, chất nào sau đây là acid.
Theo thuyết Bronsted - Lowry về acid - base, chất CH3COOH là acid.
Thêm nước vào 100 mL dung dịch NaOH 1,0 mol/L, thu được 10000 mL dung dịch A. Dung dịch A có pH thay đổi như thế nào so với dung dịch ban đầu?
Khi tăng thể tích lên 100 lần thì nồng độ ion OH- trong dung dịch giảm 100 lần
nồng độ H+ tăng 100 lần pH = -log[H+] pH giảm 2 lần.
Sodium hydroxide (NaOH) là một chất điện li mạnh, trong khi methanol (C2H5OH) là chất không điện li. Hãy mô tả sự khác nhau khi hoà tan các chất trên vào nước. Viết các phương trình minh hoạ.
Sodium hydroxide (NaOH) là một chất điện li mạnh, trong khi methanol (C2H5OH) là chất không điện li. Hãy mô tả sự khác nhau khi hoà tan các chất trên vào nước. Viết các phương trình minh hoạ.
NaOH(aq) Na+(aq) + OH–(aq);
C2H5OH(l) → C2H5OH(aq).
Khi hòa tan vào nước, NaOH phân li hoàn toàn thành các ion, còn C2H5OH không phân li mà tồn tại chủ yếu ở dạng phân tử.
Tại khu vực ô nhiễm, pH của nước mưa đo được là 4,5 còn pH của nước mưa tại khu vực không bị ô nhiễm là 5,7. Nhận xét nào sau đây không đúng?
Vì pH của nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn pH của nước mưa không bị ô nhiễm nên nồng độ H+ trong nước mưa bị ô nhiễm cao hơn trong nước mưa không bị ô nhiễm. Vậy nồng độ ion OH− trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm.
Sự điện li là gì?
Quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion được gọi là sự điện li.
Hỗn hợp X chứa K2O, NH4Cl, KHCO3, BaCl2 có số mol bằng nhau. Cho hỗn hợp X vào nước (dư), đun nóng, thu được dung dịch chứa chất tan là
Vì số mol các chất bằng nhau nên:
K2O + H2O → 2KOH
1 2
NH4+ + OH- → NH3 + H2O
1 1
HCO32- + OH- → CO32- + H2O
1 1 1
Ba2+ + CO32- → BaCO3
1 1 1
Chất tan còn lại chỉ có: K (0,1); Cl- (0,1)
Phương trình điện li nào sau đây được viết đúng?
Phương trình điện li viết đúng là: H2CO3 ⇋ 2H+ + CO32-.
CuSO4, NaOH là các chất điện li mạnh nên phương trình điện li sử dụng mũi tên 1 chiều.
H2S là chất điện li yếu, phương trình điện li sử dụng mũi tên 2 chiều.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi màu?
KOH có môi trường base làm quỳ tím đổi sang màu xanh.
Trong bình định mức 2,00 lít ban đầu chỉ chứa 0,777 mol SO3 (k) tại 1100 K. Tính giá trị KC của phản ứng dưới đây, biết tại trạng thái cân bằng có 0,52 mol SO3: 2SO3(g) ⇄ 2SO2(g) + O2(g)
nSO2 phản ứng = 0,777 – 0,52 = 0,257 (mol)
2SO3(g) ⇄ 2SO2(g) + O2(g)
Bđ: 0,777
P/ư: 0,257 → 0,1285 → 0,257
Cb: 0,52 0,1285 0,257
Hằng số cân bằng:
Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1M) bằng dung dịch chuẩn 0,1M với chỉ thị phenolphtalein. Tại thời điểm tương đương, điều nào sau đây không đúng.
Khi dung dịch có màu hồng bền trong 30s nghĩa là lượng HCl đã bị phản ứng hết, NaOH làm pH tăng lên nên dung dịch chuyển sang màu hồng, đó chính là điểm kết thúc phản ứng chứ không nhỏ thêm NaOH nữa.
Theo thuyết Brønsted − Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng sau?
S2− + H2O ⇄ HS− + OH−
Trong phản ứng trên, H2O là chất cho H+, do đó H2O là acid.
Chất khi tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn điện là
Chất khi tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn điện là KCl
Xét cân bằng sau diễn ra trong một piston ở một nhiệt độ không đổi:
N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g)
Nếu nén piston thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nào?
Khi nén piston (tăng áp suất) cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất, tức chiều làm giảm số mol khí hay chiều thuận.
Cho các cân bằng sau :
(a) 2SO2(g) + O2(g)
2SO2(g)
(b) H2(g) + I2(g)
2HI(g)
(c) CaCO3(s)
CaO(s) + CO2(g)
(d) 2Fe2O3(s) + 3C(s)
4Fe(s) + 3CO2(g)
(e) Fe(s) + H2O (g)
FeO(s) + H2(g)
Khi tăng áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là:
Khi tăng áp suất cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch, tức chiều làm giảm áp suất (hay chiều làm giảm số mol khí).
Vậy cân bằng c và d
(c) CaCO3(s) CaO(s) + CO2(g)
(d) 2Fe2O3(s) + 3C(s) 4Fe(s) + 3CO2(g)
Dung dịch X gồm có: 0,07 mol K+; 0,02 mol SO42- và x mol OH-. Dung dịch Y có chứa ClO4-, NO3- và y mol H+; tổng số mol ClO4- và NO3- là 0,04. Trộn X và Y được 100 ml dung dịch Z. Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là:
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích cho:
Dung dịch X:
0,07.1 = 0,02.2 + x.1 ⇒ x = 0,03 mol
Dung dịch Y:
0,04.1 = y.1 ⇒ y = 0,04 mol
Phương trình hóa học:
H+ + OH− → H2O
0,04 0,03
Vậy OH− hết, H+ dư.
⇒ nH+dư = 0,01 mol ⇒ [H+] dư =0,01:0,1 = 0,1M
⇒ pH = - log[H+] = 1
Trong phản ứng: HSO4- + H2O → SO42- + H3O+, H2O đóng vai trò là chất
Trong phản ứng nước đã nhận ion H+ từ HSO4- nên H2O đóng vai trò là acid.
Xét phản ứng giữa acid metanoic và nước:
HCOOH + H2O
HCOO- + H3O+
Cặp nào sau đây là acid theo thuyết BrØnsted - Lowry?
Phản ứng giữa acid metanoic và nước:
HCOOH + H2O HCOO- + H3O+
Cặp HCOOH, H3O+ là acid.
Trộn 200 mL dung dịch H2SO4 0,05 M với 300 mL dung dịch NaOH 0,06M. Xác định pH của dung dịch thu được.
Trộn 200 mL dung dịch H2SO4 0,05 M với 300 mL dung dịch NaOH 0,06M. Xác định pH của dung dịch thu được.
Ta có:
nH+ = 2.nH2SO4 = 2. 0,05.0,2 = 0,02 mol
nOH- = nNaOH = 0,06.0,3 = 0,018 mol
Bản chất của phản ứng trung hòa là:
H+ + OH- H2O
0,018 ← 0,018
So sánh nH+ > nOH- ⇒ H+ dư
⇒ nH+ dư = nH+ ban đầu - nH+ phản ứng = 0,02 - 0,018 = 0,002 mol
Tổng thể tích dung dịch là: 200 + 300 = 500 ml = 0,5 lít.
⇒ [H+] = 0,002:0,5 = 0,004
⇒ pH = -lg(0,004) = 2,4
Trộn ba dung dịch HCl 0,75M, HNO3 0,15M, H2SO4 0,3M với thể tích bằng nhau thu được dung dịch X. Trộn 300ml dung dịch X với 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,25M thu được a gam kết tủa dung dịch Y có pH = x. Giá trị của x và a lần lượt là :
Thể tích dung dịch X là 300 ml = 0,3 lít
=> Thể tích mỗi dung dịch acid = 0,1 lit
=> nH+ = nHCl + nHNO3 + 2nH2SO4 = 0,15 mol;
nSO42- = 0,03 mol, nBa(OH)2 = 0,05 mol
=> nH+ dư = 0,15 – 2.0,05 = 0,05 mol
=> [H+ ]= 0,05: (0,3 + 0,2) = 0,1M
=> pH = - log ([0,1]) = 1.
Ta có: nBaSO4 = nSO42- = 0,03 mol => a = 0,03.233 = 6,99 gam.
Dung dịch nào sau đây có pH <7?
HNO3 là acid nên dung dịch có pH <7.
Chuẩn độ 100 mL dung dịch NaOH 0,1M bằng dung dịch HCl 1,0M. Thể tích dung dịch HCl cần thêm để dung dịch thu được có pH = 12 là:
Số mol OH– trong 100 mL NaOH là:
nNaOH = 0,1.0,1 = 0,01 (mol).
Ta có pH = 12 ⇒ [H+] = 10-12 M ⇒ [OH–] = 10-2 M.
Gọi số mol H+ trong dung dịch HCl 1,0 M là a (a > 0)
Nồng độ OH– sau khi chuẩn độ là:
⇒ a = 8,91.10-3 (mol)
Vậy thể tích dung dịch HCl cần thêm vào dung dịch là:
V = n: CM = 8,91.10-3 : 1 = 8,91.10-3 lít = 8,91 mL.
Trộn 100 mL dung dịch Ca(OH)2 0,5M; 200 mL dung dịch KOH 1M; 200 mL dung dịch NaOH 0,75 mol/L thu được dung dịch X. Nồng độ mol/L của ion OH- trong dung dịch X là?
nCa(OH)2 = 0,1.0,5 = 0,05 mol
nKOH = 0,2.1 = 0,2 mol
nNaOH = 0,2.0,75 = 0,15 mol
Tổng số mol OH- là:
nOH- = 2nCa(OH)2 + nKOH + nNaOH = 0,45 mol
V dung dịch X = 100 + 200 + 200 = 500 mL = 0,5L
COH- = nOH- : V = 0,45 : 0,5 = 0,9M
Các dung dịch NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là
pH lớn nhất → pOH nhỏ nhất → nồng độ OH- lớn nhất
Chỉ có thể là NaOH hoặc Ba(OH)2.
Vì cùng nồng độ
NaOH → Na+ + OH-
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-
→ Chọn Ba(OH)2.
Cho phương trình: S2- + H2O⇔ HS- + OH-. Phát biểu nào sau đây đúng?
S2- là base do nhận H+
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC là 4,7.10-14 thì phản ứng diễn ra kém thuận lợi hơn là:
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC rất nhỏ so với 1 thì ở trạng thái cân bằng chủ yếu là các chất sản phẩm và các chất ban đầu có nồng độ thấp hơn.
Chiều từ trái sang phải gọi là chiều:
Chiều từ trái sang phải gọi là chiều thuận.
Dung dịch nào dưới đây có không làm quỳ tím đổi màu?
Dung dịch có môi trường trung tính không làm đổi màu quỳ tím
KCl được tạo nên bởi cation kim loại mạnh và anion gốc axit mạnh nên pH = 7 có môi trường trung tính.
Base liên hợp của các acid HCOOH, HCl, NH4+ lần lượt là:
Phương trình phân li của các chất trên như sau:
CH3COOH + H2O ⇌ H3O+ + CH3COO–
HCl + H2O → H3O+ + Cl–
NH4+ + H2O ⇌ H3O+ + NH3
Cần m gam Ba(OH)2 để pha chế 250 ml dung dịch có pH = 11. Giá trị của m gần nhất với?
pH = 11 pOH = 3
[OH-] = 10-3 (M)
nOH-= 0,25.10-3 = 2,5.10-4 (mol)
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-
mol: 1,25.10-4 → 2,5.10-4
mBa(OH)2 = 1,25.10-4.171 = 0,021375 gam
Cho phản ứng sau đây: CO32−(aq) + H2O ⇌ HCO3−(aq) + OH−(aq).
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai.
a) Ở phản ứng thuận, CO32− đóng vai trò là acid.Sai||Đúng
b) Ở phản ứng nghịch, OH− đóng vai trò là base.Đúng||Sai
c) Base liên hợp của H2O là OH−.Đúng||Sai
d) Base liên hợp của HCO3– là CO32−.Đúng||Sai
Cho phản ứng sau đây: CO32−(aq) + H2O ⇌ HCO3−(aq) + OH−(aq).
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai.
a) Ở phản ứng thuận, CO32− đóng vai trò là acid.Sai||Đúng
b) Ở phản ứng nghịch, OH− đóng vai trò là base.Đúng||Sai
c) Base liên hợp của H2O là OH−.Đúng||Sai
d) Base liên hợp của HCO3– là CO32−.Đúng||Sai
Trong phản ứng thuận, CO32− đã nhận H+ từ H2O nên đóng vai trò base ⇒ a) sai.
Trong phản ứng nghịch, OH– đã nhận H+ từ nên đóng vai trò là base ⇒ b) đúng.
OH− là base liên hợp của H2O ⇒ c) đúng.
CO32− là base liên hợp của HCO3– ⇒ d) đúng.
Trong các ion sau đây, ion nào tan trong nước cho môi trường trung tính?
Ion tan trong nước cho môi trường trung tính là Na+.
Dung dịch có pH = 7 là
KClO4 được tạo nên bởi cation kim loại mạnh và anion gốc axit mạnh nên có pH = 7.
Dung dịch với [H+] = 4.10-5 sẽ có:
[H+] = 4.10-5 mol/l
⇒ pH = -log[H+] = 4,4 < 7
⇒ Môi trường acid.
Cho các chất dưới đây: H2CO3, HClO4, HClO, HF, HNO3, H2S, H2SO3, NaOH, NaCl, CuSO4, CH3COOH. Số chất thuộc loại chất điện li mạnh là
Trong một bình kín có cân bằng hóa học sau: 2NO2(g) ⇌ N2O4(g).
Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí trong bình so với H2 ở nhiệt độ T1 bằng 27,6 và ở nhiệt độ T2 bằng 34,5. Biết T1 > T2. Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai.
a) Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.Đúng||Sai
b) Khi tăng nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng giảm.Đúng||Sai
c) Khi giảm nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng tăng.Đúng||Sai
d) Phản ứng nghịch là phản ứng tỏa nhiệt.Sai||Đúng
Trong một bình kín có cân bằng hóa học sau: 2NO2(g) ⇌ N2O4(g).
Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí trong bình so với H2 ở nhiệt độ T1 bằng 27,6 và ở nhiệt độ T2 bằng 34,5. Biết T1 > T2. Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai.
a) Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.Đúng||Sai
b) Khi tăng nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng giảm.Đúng||Sai
c) Khi giảm nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng tăng.Đúng||Sai
d) Phản ứng nghịch là phản ứng tỏa nhiệt.Sai||Đúng
- Ta có tỉ khối của hỗn hợp khí sau so với H2 lớn hơn tỉ khối của hỗn hợp khí trước so với H2 ⇒ số mol hỗn hợp khí sau nhỏ hơn số mol hỗn hợp khí trước.
⇒ Khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (giảm số mol khí) ⇒ chiều thuận là chiều toả nhiệt ⇒ chiều nghịch là chiều thu nhiệt.
Vậy: a) đúng; d) sai.
- Khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là chiều giảm số mol khí ⇒ áp suất chung của hệ tăng.
- Ngược lại, khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch là chiều tăng số mol khí ⇒ áp suất chung của hệ giảm.
Vậy b) đúng; c) đúng.
Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn 0,1 M với chỉ thị phenolphtalein. Chất đóng vai trò là dung dịch chuẩn là:
Chất đóng vai trò là dung dịch chuẩn là HCl
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng một điều kiện xác định.
Trong phương trình của phản ứng thuận nghịch người ta dùng kí hiệu mũi tên ngược chiều ().
Cho phương trình nhiệt hóa học sau:
C2H2(g) + H2O(g)
CH3CHO (g) ΔrHo298 = -151kJ
Cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch về phía tạo nhiều CH3CHO hơn khi
Khi giảm nồng độ khí C2H2, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng lượng khí C2H2, tức cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Khi tăng nhiệt độ của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ của hệ phản ứng, tức cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt (chiều nghịch).
Chất xúc tác không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng. Do đó việc sử dụng hay không sử dụng chất xúc tác, thì cân bằng đều không chuyển dịch.
Khi tăng áp suất của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất của hệ, tức là chiều làm giảm số mol khí của hệ (chiều thuận).
pH của dung dịch hỗn hợp HNO3 10-3M và H2SO4 10-4M có giá trị là:
Vì HNO3 và H2SO4 đều là các chất điện li mạnh.
HNO3 → H+ + NO3-
H2SO4 → 2H+ + SO42-
=> [H+] = nHNO3 + 2nH2SO4 = 1,2.10-3
=> pH = -log[H+] = 2,92.
Biểu thức nào sau đây là biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng: C(s) + 2H2(g) ⇌ CH4(g)
Vì trong công thức tính hằng số cân bằng không biểu diễn nồng độ chất rắn (Carbon).