Phát biều không đúng là
Phát biều không đúng là
Cho ba dung dịch có cùng giá trị pH, các dung dịch được sắp xếp theo thứ tự nồng độ mol tăng dần là:
pH bằng nhau => nồng độ mol ion OH- trong các dung dịch bằng nhau
Phương trình phân li:
Ba(OH)2 → 2OH-
NaOH → OH-
NH3 + H2O→ NH4+ + OH-
Mà [OH-] bằng nhau => [Ba(OH)2] < [NaOH] < [NH3].
Xét cân bằng sau: N2 (g) + 3H2 (g)
2NH3 (g)
Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng là:
Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng là:
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
Dung dịch KOH là base nên có pH > 7
Một dung dịch A có chứa 0,02 mol Ba2+, 0,01 mol NO3-, x mol OH- và y mol Na+. Để trung hoà một nửa dung dịch A người ta cần dùng 200 ml dung dịch HCl 0,1M. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch A là:
H+ + OH- → H2O
0,02 → 0,02
⇒ x = nOH− ban đầu= 2.nH+ = 2.0,02 = 0,04 mol
Áp dụng bảo toàn điện tích
2nBa2+ + nNa+ = nNO3− + nOH−
⇒ 2.0,02 + y = 0,01 + 0,04
⇒ y = 0,01
mchất rắn = 0,02.137 + 0,01.62 + 0,04.17 + 0,01.23 = 4,27 gam
Dựa vào thuyết acid-base của Brønsted-Lowry, xác định cặp acid trong phản ứng sau:
(CH3)2NH + H2O
(CH3)2NH2+ + OH-
Phản ứng thuận: H2O là acid, (CH3)2NH là base; phản ứng nghịch: (CH3)2NH2+ là acid, OH- là base.
Trộn ba dung dịch H2SO4 0,1M, HCl 0,2M; HNO3 0,3M với thể tích bằng nhau được dung dịch A. Cho 300 ml dung dịch A tác dụng với V ml dung dịch B chứa NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch C có pH = 1 và m gam kết tủa D. Giá trị của V và m là
Vì trộn 3 dung dịch với thể tích bằng nhau
=> để thu được 300 ml dung dịch A thì mỗi dd acid cần lấy 100 ml
=> nH+ trước phản ứng = 2nH2SO4+ nHCl + nHNO3
=> 0,1.2.0,1 + 0,1.0,2 + 0,1.0,3 = 0,07 mol
nOH- trước phản ứng = nNaOH +2.nBa(OH)2
=> 0,2V + 2.0,1V = 0,4V mol
Dung dịch C có pH = 1 => H+ dư sau phản ứng
=> [H+] dư = 0,1 M
H+ + OH- →H2O
0,4V ← 0,4V
→ [H+] dư = (0,07 - 0,4V) : ( 0,3 + V) = 0,1
=> V = 0,08 (lít) = 80 ml
=> nBa(OH)2 = 0,1.0,08 = 0,008 mol
nH2SO4 = 0,1.0,1 = 0,01 mol
Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O
0,008 → 0,008 → 0,008
=> mBaSO4 = 0,008.233 = 1,864 gam.
Xét cân bằng hoá học:
NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH−
Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi cho thêm vài giọt dung dịch nào sau đây?
Khi thêm HCl (tăng nồng độ acid), cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nồng độ acid tức là tăng nồng độ base.
Khi thêm vài giọt HCl làm tăng nồng độ ion H +, NH3 sẽ tác dụng với H+ để tạo ra NH4+, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết
Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.
Ở những thửa ruộng chua, dung dịch đất có pH:
Các thửa ruộng bị chua do có mối trường acid pH luôn luôn < 7.
Dung dịch nào sau đây có pH <7?
HNO3 là acid nên dung dịch có pH <7.
Nồng độ mol của cation và anion trong dung dịch Ba(NO3)2 0,02 M là:
Ba(NO3)2 điện li hoàn toàn trong nước:
Ba(NO3)2 → Ba2+ + 2NO3−
[Ba2+] = 0,02M; [NO3−] = 2. 0,02 = 0,04M
Trung hòa 300 mL dung dịch hỗn hợp HCl và HNO3 có pH = 2 cần V mL dung dịch NaOH 0,02 M. Giá trị của V là:
Ta có pH = 2 ⇒ [H+] = 10-2 mol/L
⇒ nH+ = 0,3.10-2
H+ + OH- → H2O
0,3.10-2 → 0,3.10-2
⇒ nNaOH = 0,3.10-2 mol
⇒ VNaOH = 0,3.10-2 : 0,02 = 0,15L = 150 mL.
Khi tiến hành chuẩn độ acid HCl bằng NaOH, thì pH của dung dịch biến đổi như thế nào?
Khi tiến hành chuẩn độ acid HCl bằng NaOH, thì pH của dung dịch tăng dần, chuyển từ vùng acid sang vùng kiềm.
Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn 0,1 M với chỉ thị phenolphtalein. Chất đóng vai trò là dung dịch chuẩn là:
Chất đóng vai trò là dung dịch chuẩn là HCl
Trộn lẫn dung dịch chứa 1 gam NaOH với dung dịch chứa 1 gam HCl, dung dịch thu được có giá trị
Phương trình phản ứng:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
nNaOH = 1: 40 = 0,025 (mol)
nHCl = 1: 36,5 = 0,027 (mol)
nHCl > nNaOH nên môi trường sau phản ứng là môi trường acid ⇒ pH <7
Cho cân bằng hóa học:
H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g); ΔH > 0
Cân bằng không bị chuyển dịch khi:
Áp suất chỉ ảnh hưởng đến cân bằng của các phản ứng có số mol khí của chất tham gia phản ứng khác với chất sản phẩm.
Do vậy cân bằng không bị chuyển dịch khi giảm áp suất chung của hệ.
Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng
Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi
Cho cân bằng (trong bình kín) sau:
CO(g) + H2O(g) ⇄ CO2(g) + H2(g) ΔH < 0
Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác.
Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là :
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng trên là:
(1) tăng nhiệt độ (yếu tố nhiệt độ) có ảnh hưởng.
(2) thêm một lượng hơi nước (yếu tố nồng độ) có ảnh hưởng.
(3) thêm một lượng H2 (yếu tố nồng độ) có ảnh hưởng.
(4) tăng áp suất chung của hệ không ảnh hưởng vì không có sự chênh lệch về số mol khí 2 vế của cân bằng.
(5) dùng chất xúc tác không ảnh hưởng.
Các acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các
Các acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các ion trái dấu.
Giả sử khi kết thúc chuẩn độ, thể tích dung dịch NaOH (tính trung bình sau 3 lần chuẩn độ) đã sử dụng ở burette là 10,27 mL. Tính nồng độ của dung dịch NaOH.
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Ta có: VHCl. CHCl = VNaOH. CNaOH
Đối với một hệ ở trạng thái cân bằng, nếu thêm vào chất xúc tác thì
Đối với một hệ ở trạng thái cân bằng, nếu thêm vào chất xúc tác thì làm tăng tốc độ phản ứng thuận và nghịch với số lần như nhau.
Trộn 200 ml dung dịch H2SO4 0,05 M với 300 ml dung dịch NaOH 0,06M thu được 500 ml dung có pH là:
Ta có:
nH+ = 2.nH2SO4 = 2. 0,05.0,2 = 0,02 mol
nOH- = nNaOH = 0,06.0,3 = 0,018 mol
Bản chất của phản ứng trung hòa là:
H+ + OH- H2O
0,018 ← 0,018
So sánh nH+ > nOH- ⇒ H+ dư
⇒ nH+ dư = nH+ ban đầu - nH+ phản ứng = 0,02 - 0,018 = 0,002 mol
Tổng thể tích dung dịch là: 200 + 300 = 500 ml = 0,5 lít.
⇒ [H+] = 0,002:0,5 = 0,004
⇒ pH = -lg(0,004) = 2,4
Yếu tố nào dưới đây không làm ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng hóa học?
Yếu tố không làm ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng hóa học là chất xúc tác.
Hằng số cân bằng của phản ứng: H2(g) + Br2(g)
2HBr(g) ở 7300C là 2,18.106. Cho 3,2 mol HBr vào bình phản ứng dung tích 12 lít ở 7300C. Tính nồng độ mol/L của Br2 ở trạng thái cân bằng.
CM HBr = 3,2 : 12 = 0,27 mol
Gọi nồng độ H2 và Br2 phản ứng là x
H2(g) + Br2(g) 2HBr(g)
Ban đầu: 0,27 mol
Phản ứng: x x 2x
Cân bằng: x x 0,27 - 2x
⇒ x = 1,805.10-4 mol/L.
Trong các ion sau đây, ion nào tan trong nước cho môi trường trung tính?
Ion tan trong nước cho môi trường trung tính là Na+.
Trong các phản ứng dưới đây, ở phản ứng nào nước đóng vai trò là một base?
Theo thuyết Bronsted - Lowry: Base là chất nhận proton
Ở phản ứng HCl + H2O → H3O+ + Cl-Nước đóng vai trò là một base.
Trong các muối cho dưới đây, muối bị thủy phân?
Muối nào bị thủy phân AlCl3
Trong dung dịch AlCl3 ion Cl- không bị thủy phân, các ion Al3+ bị thủy phân trong nước tạo ion H+ theo phương trình ở dạng.
Al3+ + H2O Al(OH)2+ + H+
Chọn phát biểu sai:
Axit nào sau đây là axit một nấc?
Axit 1 nấc là axit trong dung dịch chỉ phân li một nấc ra ion H+.
CH3COOH ⇄ H+ + CH3COO−
Cho các chất sau: HCl, HNO3, NaOH, Ba(OH)2, CH3COOH, K2SO4, Na3PO4, HF, Al2(SO4)3, H2SO3, H3PO4. Số chất phân li không hoàn toàn trong nước là
Các chất phân li không hoàn toàn trong nước là: CH3COOH, HF, H2SO3, H3PO4.
Dung dịch với [H+] = 4.10-5 sẽ có:
[H+] = 4.10-5 mol/l
⇒ pH = -log[H+] = 4,4 < 7
⇒ Môi trường acid.
Cân bằng hóa học
Cân bằng hóa học có thể bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ, nồng độ và áp suất.
pH của dung dịch nào sau đây có giá trị nhỏ nhất.
Dung dịch HCl 0,1M có pH = 1
Dung dịch CH3COOH 0,1M có pH > 1.
Dung dịch KCl 0,1M có pH = 7
Dung dịch KOH 0,01M có pH = 12
Câu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
Thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,025M cần cho vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 và HCl có pH = 1, để thu được dung dịch có pH = 2 là:
pH = 1 ⇒ [H+] = 10-1 ⇒ nH+ = 0,01 mol
pH sau = 2 < 7 ⇒ môi trường acid ⇒ H+ dư
Ta có:
⇒ 0,01 − 0,05 V = 0,001 + 0,01V
⇒ 0,06 V = 0,009
⇒ V = 0,15 (lít)
Trong bình kín dung tích 1 lít, người ta cho vào 5,6 gam khí CO và 5,4 gam hơi nước. Phản ứng xảy ra là:
CO + H2O → CO2 + H2
Ở 850oC hằng số cân bằng của phản ứng trên là 1. Nồng độ mol của CO và H2O khi đạt đến cân bằng lần lượt là:
[CO] = 0,2 M; [H2O] = 0,3 M
Gọi [CO]pư = a M
⇒ Tại cân bằng: [CO] = 0,2 – a; [H2O] = 0,3 – a; [CO2] = a; [H2] = a
⇒ a = 0,12
⇒ [CO] = 0,08 M; [H2O] = 0,18 M.
Trộn V mL dung dịch NaOH 0,01M với V mL dung dịch HCl 0,03M được 2 V mL dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là:
Phương trình phản ứng
HCl + NaOH → NaCl + H2O
Xét tỉ lệ mol ta thấy: nHCl > nNaOH ⇒ HCl dư
nHCl dư = nHCl - nNaOH =
⇒ nH+ = nHCl =
⇒ pH = -log 0,01 = 2.
Theo thuyết Bronstes - Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng sau?
S2−+ H2O
HS− + OH−
H2O nhường H+ cho S2− để tạo thành HS− nên H2O đóng vai trò acid theo thuyết Bronsted – Lowry.
Chuẩn độ 10 ml dung dịch NaOH 0,2M bằng dung dịch HCl 0,1 M tại điểm tương đương thể tích dung dịch HCl là bao nhiêu?
Phương trình phản ứng:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Ta có: nHCl = nNaOH