Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nhiệt độ.
Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nhiệt độ.
Dung dịch với [H+] = 4.10-5 sẽ có:
[H+] = 4.10-5 mol/l
⇒ pH = -log[H+] = 4,4 < 7
⇒ Môi trường acid.
Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?
Dung dịch NaOH có môi trường base làm xanh quỳ tím.
Phương trình diện là nào sau đây biểu diễn không đúng?
HF (acid yếu) là chất điện li yếu, do dó phương trình điện li của HF phải được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều nhau.
Chất nào sau đây là hydroxide lưỡng tính?
Pb(OH)2 hydroxide lưỡng tính
Cho cân bằng hóa học:
H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g); ΔH > 0
Cân bằng không bị chuyển dịch khi:
Áp suất chỉ ảnh hưởng đến cân bằng của các phản ứng có số mol khí của chất tham gia phản ứng khác với chất sản phẩm.
Do vậy cân bằng không bị chuyển dịch khi giảm áp suất chung của hệ.
Phương trình ion rút gọn: H+ + HCO3- → CO2 ↑ + H2O tương ứng với phương trình hóa học dạng phân tử nào sau đây?
Phương trình phân tử
2NaHCO3 + H2SO4 → Na2SO4 + 2CO2 ↑ + 2H2O.
Phương trình ion rút gọn: H+ + HCO3- → CO2 ↑ + H2O.
Dung dịch acid mạnh HNO3 0,1M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây đúng?
Phương trình điện li
HNO3 → H+ + NO3-
Do phân li hoàn toàn
⇒ [H+] = 0,1M
Chọn phát biểu đúng trong số các phát biểu sau đây?
pH tăng thì nồng độ OH- trong dung dịch tăng nồng độ acid giảm.
pH < 7 là môi trường acid quỳ hóa đỏ.
pH > 7 là môi trường base quỳ hóa xanh.
Cho cân bằng hóa học sau trong bình kín:
| 2NO2 (g) | ⇌ | N2O4 (g) |
| Màu nâu đỏ | không màu |
Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có:
Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, nghĩa là chiều làm giảm tác động của việc tăng nhiệt độ. Ngược lại, khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa nhiệt, chiều làm giảm tác động của việc giảm nhiệt độ
Theo bài ra ta có:
Khi hạ nhiệt độ bình nhạt dần cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt hay ΔH < 0.
Theo thuyết BrØnsted - Lowry về acid - base, chất nào sau đây là acid:
CH3COOH là acid vì có khả năng cho H+ tạo ra ion CH3COO-
Cân bằng hóa học là cân bằng
Cân bằng hóa học là cân bằng động.
Để trung hòa 200ml dung dịch X chứa HCl 0,15M và H2SO4 0,05M cần dùng V lít dung dịch Y chứa NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M. Giá trị của V là:
Phản ứng trung hòa vừa đủ nên ta có:
H+ + OH- → H2O
nH+ = nOH-
⇒ nHCl + 2nH2SO4 = nNaOH + 2nBa(OH)2
⇒ 0,2.(0,15 + 0,05.2) = V.(0,2 + 0,1.2)
⇒ V = 0,125 lít
Trong các ion sau đây, ion nào tan trong nước cho môi trường trung tính?
Ion tan trong nước cho môi trường trung tính là Na+.
Chất nào không dẫn điện?
NaOH rắn không có sự phân li ra các ion trái dấu (hạt mang điện) nên không dẫn được điện.
Một dung dịch chứa a mol Na+, 2 mol Ca2+, 4 mol Cl-, 2 mol HCO3-. Cô cạn dung dịch này ta được lượng chất rắn có khối lượng là
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:
a + 2.2 = 4 + 2 ⇒ a = 2 mol
Cô cạn:
2HCO3- CO32- + CO2 + H2O
⇒ nCO32- = 1/2 nHCO3- = 1 mol
mchất rắn = mNa+ + mCa2+ + mCl- + mCO32-
mchất rắn = 2.23 + 2.40 + 4. 35,5 + 1. 60 = 328 gam.
Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín: CO (g) + H2O (g)
CO2 (g) + H2 (g); ΔrHo298 < 0. Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi:
Chất xúc tác thêm vào không làm cân bằng chuyển dịch
Khi tăng nhiệt độ của hệ → Cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ của hệ tức là chiều thu nhiệt (chiều nghịch).
Khi giảm nhiệt độ của hệ → Cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng nhiệt độ của hệ tức là chiều tỏa nhiệt (chiều thuận).
Dẫn thêm khí H2 vào hệ → Cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm H2 tức là chiều nghịch.
Trong các dung dịch acid sau có cùng nồng độ 0,2 M, dung dịch nào có pH cao nhất?
Dung dịch acid càng yếu thì pH càng cao.
Độ mạnh của acid giảm dần theo dãy sau: HI > HBr > HCl > HF.
Chuẩn độ 25 ml dung dịch CH3COOH chưa biết nồng độ đã dùng hết 37,5 ml dung dịch NaOH 0,05M. Xác định nồng độ mol của dung dịch CH3COOH.
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O (1)
nNaOH = 0,0375. 0,05 = 0,001875 (mol)
Theo (1): nCH3COOH = nNaOH = 0,001875 mol
Nồng độ mol của dung dịch CH3COOH là:
CM = 0,001875/0,025 = 0,075M
Xét phương trình phản ứng hóa học sau: NH3 + H2O
NH4+ + OH-. Các chất đóng vai trò là base trong phản ứng trên có thể là:
Xét phản ứng:

Trong phản ứng trên: NH3 nhận proton H+ nên đóng vai trò là base; OH- đóng vai trò base
Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được?
Cho 8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối dung dịch tăng 7,6 gam. Số mol Mg trong X là
Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và Mg
Phương trình tổng quát
X + HCl → Muối + H2
mdung dịch tăng = mX – mH2
mH2 = 8 - 7,6 = 0,4 gam ⇒ nH2 = 0,2 mol
Ta có
nFe + nMg = x + y = nH2 = 0,2 mol (1)
56x + 24y = 8 gam (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta có:
x = 0,1; y = 0,1 mol.
Dung dịch có pH = 7 là
KClO4 được tạo nên bởi cation kim loại mạnh và anion gốc axit mạnh nên có pH = 7.
Một phản ứng thuận nghịch A(g) + B(g) ⇄ C(g) + D(g). Người ta trộn bốn chất A, B, C, D, mỗi chất 1 mol vào bình kín có thể tích V không đổi. Khi cân bằng được thiết lập, lượng chất C trong bình là 1,5 mol. Hãy tìm k =?
Ta có
| Cân bằng: | A(g) + | B(g) ⇄ | C(g) + | D(g) |
| Ban đầu | 1 | 1 | 1 | 1 |
| Phản ứng | x | x | x | x |
| Cân bằng | 1-x | 1-x | 1+x | 1+x |
Khi cân bằng được thiết lập
[C] = 1,5 (M)
=> 1 + x = 1,5 → x = 0,5 (M)
Vậy tại thời điểm cân bằng:
[A]= [B] = 1-x = 1- 0,5 = 0,5 (M);
[C] = 1+x = 1,5(M)
Cân bằng hoá học
Cân bằng hóa học là cân bằng động vì ở trạng thái cân bằng, phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn tiếp diễn với tốc độ bằng nhau nhưng nồng độ của một chất bất kì trong phản ứng không đổi là do lượng mất đi và lượng sinh ra chất đó là bằng nhau.
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hóa học?
Chất xúc tác làm tăng đồng thời tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch như nhau, do đó không làm chuyển dịch cân bằng hóa học.
Phát biểu không đúng là
Nhận xét sai: Giá trị pH tăng thì độ acid tăng.
Vì giá trị pH tăng thì độ acid giảm.
Cho 2 phương trình phản ứng sau:
(1) CH3COO– + H2O
CH3COOH + OH–
(2) NH4+ + H2O
NH3 + H3O+
Vai trò của ion CH3COO– và ion NH4+ ở hai phản ứng trên là
Ta thấy:
- Ở phản ứng thuận của phản ứng (1), CH3COO– nhận proton H+ từ H2O ⇒ CH3COO– là base.
- Ở phản ứng thuận của phản ứng (2), NH4+ nhường proton H+ cho H2O ⇒ NH4+ là acid.
Môi trường acid có pH:
Nếu pH = 7 được gọi là nồng độ pH trung tính.
Nếu pH < 7 thì dung dịch có tính acid.
Nếu pH > 7 dung dịch có tính kiềm (base)
Trong phương trình sau: CH3COOH + H2O ⇌ CH3COO– + H3O+. Theo phản ứng thuận, ion hay chất nào đóng vai trò acid.
CH3COOH cho proton (H+) nên là acid.
Xét cân bằng: Fe2O3 (s) + 3CO (g)
2Fe (s) + 3CO2 (g). Biểu thức hằng số cân bằng của hệ là
Xét phản ứng thuận nghịch tổng quát: aA + bB ⇌ cC + dD. Ở trạng thái cân bằng, hằng số cân bằng (KC) của phản ứng được xác định theo biểu thức:
Đối với các phản ứng có chất rắn tham gia, không biểu diễn nồng độ của chất rắn trong biểu thức hằng số cân bằng.
Vậy biểu thức hằng số cân bằng của hệ là
.
Người ta pha loãng dung dịch H2SO4 có pH = 1 bằng cách thêm nước cất vào để thu được dung dịch có pH = 3. Người ta đã pha loãng dung dịch H2SO4 bao nhiêu lần?
Gọi V, V’ lần lượt là thể tích dung dịch H2SO4 trước và sau pha loãng.
pH = 1 nH+ = 10-1.V (mol)
Sau khi pha loãng pH = 3.
nH+ = 10−3V' (mol)
Mà số mol H+ không đổi:
10-1.V = 10−3V'
V' = 100V
Người ta đã pha loãng dung dịch H2SO4 100 lần.
Cho 300 ml dung dịch chứa H2SO4 0,1M, HNO3 0,2M và HCl 0,3M tác dụng với V ml dung dịch NaOH 0,2M và KOH 0,29M thu được dung dịch pH = 2. Giá trị của V là:
nH+ = 2nH2SO4 + n HNO3 + nHCl = 2.0,1.0,3 + 0,2.0,3 + 0,3.0,3 = 0,21 mol.
nOH- = nNaOH + nKOH = 0,2V + 0,29V = 0,49V mol
Dung dịch sau khi trộn có pH = 2 ⇒ Có môi trường acid ⇒ H+ dư
| H+ | + OH- | → H2O | |
| Ban đầu | 0,21 | 0,49V | |
| Phản ứng | 0,49V | 0,49V | |
| Sau phản ứng | 0,21 - 0,49V | 0 |
pH = 2 ⇒ [H+] = 10-2
⇒
⇒ V = 0,414 lít = 414 ml.
Sản xuất ammonia trong công nghiệp dựa trên phản ứng sau:
N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g)
Cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra ammonia ít hơn nếu:
Phản ứng tỏa nhiệt nên khi tăng nhiệt độ sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng nghịch (thu nhiệt).
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Dung dịch Na2CO3 làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng. Đúng||Sai
(2) Trong phản ứng thuận nghịch, tại thời điểm ban đầu, tốc độ phản ứng nghịch đạt lớn nhất sau đó giảm dần. Sai||Đúng
(3) Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng KC của phản ứng xác định phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ các chất tham gia phản ứng. Đúng||Sai
(4) Trong dung dịch, ion HS– và HCO3– đều thể hiện tính lưỡng tính. Sai||Đúng
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Dung dịch Na2CO3 làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng. Đúng||Sai
(2) Trong phản ứng thuận nghịch, tại thời điểm ban đầu, tốc độ phản ứng nghịch đạt lớn nhất sau đó giảm dần. Sai||Đúng
(3) Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng KC của phản ứng xác định phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ các chất tham gia phản ứng. Đúng||Sai
(4) Trong dung dịch, ion HS– và HCO3– đều thể hiện tính lưỡng tính. Sai||Đúng
(1) đúng.
(2) sai. Trong phản ứng thuận nghịch, ban đầu tốc độ phản ứng thuận lớn nhất, tốc độ phản ứng nghịch bằng 0. Tại thời điểm cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
(3) đúng.
(4) sai. Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng KC của phản ứng xác chỉ định phụ thuộc vào nhiệt độ.
Trộn V1 lít dung dịch H2SO4 có pH = 3 với V2 lít dung dịch NaOH có pH = 12 để được dung dịch có pH = 11, thì tỉ lệ V1 : V2 có giá trị nào?
Dung dịch sau khi trộn pH = 11 ⇒ môi trường base.
Có 4 dung dịch: Sodium chloride (NaCl), alcohol ethylic (C2H5OH), acetic acid (CH3COOH), sodium sulfate đều có nồng độ 0,15 mol/L. Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự nào sau đây?
C2H5OH không có khả năng dẫn điện (vì tan trong nước nhưng không phân li ra ion)
CH3COOH là chất điện li yếu → dẫn điện yếu hơn so với 2 muối
Cùng nồng độ 0,15 mol/l thì:
NaCl → Na+ +Cl−;
Na2SO4 →2Na+ + SO42−
Na2SO4 phân li ra nhiều ion hơn nên dẫn điện mạnh hơn NaCl.
→ C2H5OH < CH3COOH < NaCl < Na2SO4
Dãy sắp xếp các dung dịch loãng có nồng độ mol/l như nhau theo thứ tự pH tăng dần là
Dãy sắp xếp đúng là: H2SO4, KHSO4, HF, Na2CO3.
Dung dịch X gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M. Thể tích dung dịch H2SO4 0,5M cần để trung hòa hết 200 ml dung dịch X là bao nhiêu?
nOH- = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,1.0,2 + 2.0,2.0,2 = 0,1 mol
nH+ = 2nH2SO4 = 2.0,5.V = V
Phản ứng trung hòa:
H+ + OH- → H2O
nH+ = nOH-
V = 0,1 lít = 100 ml.
Mức độ pH nào dưới đây là có tính acid cao nhất?
pH < 7 có môi trường acid.
Giá trị pH càng nhỏ tính acid càng cao.