Chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH với chất chỉ thị phenolphtalein. Burette chứa dung dịch chất nào sau đây?
Burette chứa dung dịch cần chuẩn độ là dung dịch HCl.
Chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH với chất chỉ thị phenolphtalein. Burette chứa dung dịch chất nào sau đây?
Burette chứa dung dịch cần chuẩn độ là dung dịch HCl.
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học?
(a) nồng độ.
(b) nhiệt độ.
(c) chất xúc tác.
(d) áp suất.
(e) diện tích bề mặt.
Yếu tố không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học là chất xúc tác, diện tích bề mặt.
Dung dịch muối có pH > 7 là
SO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
SO32− + H2O ⇌ HSO3− + OH−
Dung dịch muối có pH > 7 là K2SO3
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Hydroxide lương tính có thể phân li theo kiểu acid hoặc base
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính là Al(OH)3.
Đâu là phát biểu của thuyết Brønsted-Lowry?
Thuyết Brønsted-Lowry: Acid là chất cho proton (H+), base là chất nhận proton.
Dung dịch thu được khi trộn lẫn 100 mL dung dịch NaCl 0,2M và 150 mL dung dịch Na2SO4 0,2M có nồng độ cation Na+ là bao nhiêu?
nNaOH = 0,02 mol và nNa2SO4 = 0,03 mol
Phương trình phân li:
NaOH → Na+ + OH-
0,02 → 0,02 mol
Na2SO4 → 2Na+ + SO42-
0,03 → 0,06 mol
→ ∑nNa+ = 0,02 + 0,06 = 0,08 mol
Thể tích dung dịch:
V = 100 + 150 = 250 mL = 0,25 lít.
→ [Na+] = 0,08 : 0,25 = 0,32 M
Hòa tan hoàn tan m gam hỗn hợp X gồm K, K2O, Na, Na2O, Ba và BaO (trong đó oxygen chiếm 10% khối lượng) vào nước, thu được 300 ml dung dịch Y và 0,37185 lít khí H2 (đktc). Trộn 300 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch gồm HCl 0,2M và HNO3 0,15M thu được 500 ml dung dịch có pH = 2. Giá trị của m là:
Trộn 300 ml dung dịch Y (chứa y mol OH-) với 200 ml HCl 0,2M và H2SO4 0,15M
nH+ = nHCl + 2nHNO3 = 0,2.0,2 + 0,2.0,15 = 0,07 mol
pH = 2 ⇒ [H+] dư = 0,01 mol
⇒ nH+ dư = 0,01.0,5 = 0,005 mol
→ [OH−] trong Y = nH+ phản ứng = 0,07 - 0,005 = 0,065 mol
300 ml dung dịch Y chứa 0,065 mol OH-
Hòa tan m gam hỗn hợp X {Na, K, Ba, O (x mol)} + H2O → Y {Na+, K+, Ba2+, OH-: 0,065 mol} + H2 (nH2 = 0,37185 : 24,79 = 0,015 mol)
Bảo toàn electron: nNa + nK + 2nBa = 2nO + 2nH2
⇒ nNa + nK + 2nBa = 2x + 2.0,015 (1)
Bảo toàn điện tích ta có: nNa+ + nK+ + 2nBa2+ = nOH- ⇒ nNa + nK + 2nBa = 0,065 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ 2x + 2.0,015 = 0,065 ⇒ x = 0,0175 mol
⇒ mO = 0,0175.16 = 0,28 gam ⇒ mX = 0,28 : 10 .100 = 2,8 gam
Dung dịch KOH 0,01 M có pH bằng
[OH–] = 0,01 M ⇒ [H+] = = 10–12 M
⇒ pH = –log[H+] = –log10–12 = 12
Dung dịch H2SO4 0,10M có
H2SO4 → 2H+ + SO42-
0,1 → 0,2
[H+] = 0,2 => pH = - log (0,2) = 0,7 < 1.
Trộn 300mL dung dịch NaOH 0,5M với 200mL dung dịch H2SO4 0,15M là thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là:
nOH- = nNaOH = 0,3.0,5 = 0,15 mol
nH+ = 2nH2SO4 = 2.0,2.0,15 = 0,06 mol
Phương trình:
OH - + H+ → H2O
0,06 ← 0,06
Dựa vào tỉ lệ ta có thể thấy OH- dư,
⇒ nOH- dư = nOH- ban đầu - nOH- phản ứng = 0,15 - 0,06 = 0,09 mol
⇒ [OH-] = n : V = 0,09 : (0,3 + 0,2) = 0,18M
pH = 14 + log[OH-] = 14 + (-2) = 13,26
Nhận định nào dưới đây là đúng?
Cho 47 gam K2O vào m gam dung dịch KOH 14%, thu được dung dịch KOH 21%. Giá trị của m là
Ta có
nK2O = 47 : 94 = 0,5 mol ⇒ nKOH = 1 mol
Cho K2O vào dung dịch KOH 14% thu được dung dịch KOH 21%
⇒
Một dung dịch chứa a mol Na+, 2 mol Ca2+, 4 mol Cl-, 2 mol HCO3-. Cô cạn dung dịch này ta được lượng chất rắn có khối lượng là
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:
a + 2.2 = 4 + 2 ⇒ a = 2 mol
Cô cạn:
2HCO3- CO32- + CO2 + H2O
⇒ nCO32- = 1/2 nHCO3- = 1 mol
mchất rắn = mNa+ + mCa2+ + mCl- + mCO32-
mchất rắn = 2.23 + 2.40 + 4. 35,5 + 1. 60 = 328 gam.
Cho các phản ứng:
(1) NaOH + HCl ⟶ NaCl + H2O
(2) N2 + 3H2 ⇌ 2NH3.
(3) CaCO3 ⇌ CaO + CO2
(4) 2KClO3 ⟶ 2KCl + 3O2
Các phản ứng thuận nghịch là:
Các phản ứng thuận nghịch là:
(2) N2+ 3H2 ⇌ 2NH3.
(3) CaCO3 ⇌ CaO + CO2
Một phản ứng thuận nghịch đạt đến trạng thái cân bằng khi nào?
Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái mà tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Một dung dịch có chứa các ion: Mg2+ (0,05 mol), K+ (0,15 mol), NO3- (0,1 mol) và SO42- (x mol). Giá trị của x là:
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:
2.0,05 + 0,15.1 = 0,1.1 + 2x
x = 0,075 mol
Theo thuyết BrØnsted - Lowry về acid - base, những chất có khả năng cho H+ là:
Theo thuyết BrØnsted - Lowry về acid - base, những chất có khả năng cho H+ là acid
Ở những thửa ruộng chua, dung dịch đất có pH:
Các thửa ruộng bị chua do có mối trường acid pH luôn luôn < 7.
Dung dịch của một base ở 25oC có:
Dung dịch của một base ở 25oC có pH > 7 ⇒ [H+] < 1,0.10–7 M.
Đối với dung dịch HNO3 0,10 M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
Do HNO3 là chất điện li mạnh nên nó phân li hoàn toàn trong dung dịch:
HNO3 → H+ + NO3-
0,1 0,1 0,1 (M)
⇒ [H+] = [NO3-] = 0,1 M
Cho 40 mL dung dịch HCl 0,75M vào 160 mL dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)2 0,08M và KOH 0,04M. Xác định pH của dung dịch thu được là:
nHCl = 0,4.0,75 = 0,03 mol;
nBa(OH)2 = 0,16.0,08 = 0,0128 mol
nKOH = 0,16.0,04 = 0,0064 mol
ΣnOH- = 2.nBa(OH)2 + nKOH = 2.0,0128 + 0,0064 = 0,032 (mol)
H+ + OH- → H2O
0,03 → 0,03
Dựa vào tỉ lệ ta có thể thấy OH- dư,
⇒ nOH- dư = nOH- ban đầu - nOH- phản ứng = 0,032 - 0,03 = 0,002 mol
Nồng độ OH- là :
pH = 14 + log[OH-] = 14 + (-2) = 12
Khi cho 100ml dung dịch NaOH 1M vào 100 ml dung dịch HNO3 xM, thu được dung dịch có chứa 7,6 gam chất tan. Giá trị của x là
Ta có:
nNaOH = 0,1.1 = 0,1 mol
Phương trình hóa học:
NaOH + HNO3⟶ NaNO3 + H2O
Nếu NaOH hết thì mNaNO3 = 0,1.85 = 8,5 > 7,6 gam ⇒ Loại.
⇒ HNO3 hết, NaOH dư.
⇒ nHNO3 = 0,1.x = 0,1x mol = nNaOH phản ứng = nNaNO3 (theo phương trình)
⇒ mchất rắn = mNaNO3 + mNaOHdư
⇒ 7,6 = 0,1x.85 + (0,1 – 0,1x).40 ⇒ x = 0,8.
Vậy giá trị của x là 0,8.
Cho cân bằng hóa học:
H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g); ΔH > 0
Cân bằng không bị chuyển dịch khi:
Áp suất chỉ ảnh hưởng đến cân bằng của các phản ứng có số mol khí của chất tham gia phản ứng khác với chất sản phẩm.
Do vậy cân bằng không bị chuyển dịch khi giảm áp suất chung của hệ.
Sự thuỷ phân Na2CO3 tạo ra
Trong dung dịch Na2CO3 ion Na+ không bị thủy phân, còn CO32- thủy phân trong nước tạo ion OH- phương trình:
CO32- + H2O HCO3- + OH-
HCO3- + H2O H2CO3 + OH-
Dung dịch Na2CO3 có môi trường base.
Chất nào dưới đây thuộc chất điện li
Chất điện li là chất khi tan trong nước phân li thành các ion
Vậy Acetic acid là chất điện li
CH3COOH ⇄ H+ + CH3COO-
Xét phản ứng giữa acid metanoic và nước:
HCOOH + H2O
HCOO- + H3O+
Cặp nào sau đây là acid theo thuyết BrØnsted - Lowry?
Phản ứng giữa acid metanoic và nước:
HCOOH + H2O HCOO- + H3O+
Cặp HCOOH, H3O+ là acid.
Dung dịch nào sau đây có pH <7?
HNO3 là acid nên dung dịch có pH <7.
Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng độ tương ứng là 0,3M và 0,7M. Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng ở toC, H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được. Hằng số cân bằng KC ở toC của phản ứng có giá trị là:
Ta có: 3H3 + N2 ⇄ 2NH3 (1).
Gọi a là [N2] phản ứng.
Vậy theo phản ứng (1): [H2] phản ứng là 3a;
[NH3] phản ứng là 2a.
Khi đạt đến trạng thái cân bằng:
[N2] = 0,3 – a, [H2] = 0,7 – 3a
Để đơn giản ta xét 1 lít hỗn hợp.
Sau khi phản ứng đạt cân bằng:
0,3 – a + 0,7 – 3a + 2a = 1 – 2a
Mặt khác:
Khi đạt cân bằng:
[N2] = 0,3 – 0,1 = 0,2 (M)
[H2] = 0,7 – 0,3 = 0,4 (M)
[NH3] = 0,2 (M).
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu xanh?
Dung dịch chất làm quỳ tím chuyển sang màu xanh khi có môi trường base mạnh.
⇒ Chất thỏa mãn là CH3COONa.
Cho phương trình: S2- + H2O ⇌ HS- + OH-. Phát biểu nào sau đây đúng?
S2- có khả năng nhận proton (H+) nên là base.
pH của hỗn hợp dung dịch HCl 0,005M và H2SO4 0,0025M là:
Ta có: [H+] = 0,005 + 0,0025.2 = 0,01 M
pH = -log[H+] = -log[0,01] = 2
Cho cân bằng hóa học sau: CaCO3 (s) ⇌ CaO (s) + CO2 (g); Biết phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt. Tác động nào sau đây vào hệ cân bằng để cân bằng đã cho chuyển dịch theo chiều thuận?
Khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng nhiệt độ tức là chiều tỏa nhiệt
⇒ Chiều nghịch do phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt ⇒ Khi tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Khi tăng áp suất ⇒ Cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm áp suất tức là chiều giảm số phân tử khí ⇒ Chiều nghịch.
Khi tăng nồng độ khí CO2 ⇒ Cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nồng độ khí CO2 ⇒ Chiều nghịch.
Chất nào sau đây có tính acid mạnh nhất?
Chất có tính acid mạnh nhất là dịch vị có pH 1,0 vì có pH nhỏ nhất.
Ở một nhiệt độ nhất định, phản ứng thuận nghịch N2 (g) + 3H2
2NH3 (g) đạt trạng thái cân bằng khi nồng độ của các chất như sau: [H2] = 2,0 mol/lít, [N2] = 0,01 mol/lít, [NH3] = 0,4 mol/lít. Hằng số cân bằng ở nhiệt độ có giá trị là:
N2 + 3H2 NH3
Hằng số cân bằng ở nhiệt độ có giá trị là:
Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt nào sau đây?
Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch HCl, NaNO3, Ba(OH)2.
Base liên hợp của các acid HCOOH, HCl, NH4+ lần lượt là
Phương trình phân li của các chất trên như sau:
HCOOH + H2O ⇌ H3O+ + HCOO–
HCl + H2O → H3O+ + Cl–
NH4+ + H2O ⇌ H3O+ + NH3
⇒ Base liên hợp của các acid HCOOH, HCl, NH4+ lần lượt là: HCOO−, Cl−, NH3.
Cho các chất: NaOH, K2CO3, Ba(OH)2, CH3COONa, C2H5OH, HCl, H2SO4, CaCl2. Số các chất khi cho thêm nước tạo thành dung dịch dẫn điện là:
Số các chất khi cho thêm nước tạo thành dung dịch dẫn điện là 7: NaOH, K2CO3, Ba(OH)2, CH3COONa, HCl, H2SO4, CaCl2
Cân bằng hoá học nào sau đây không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất?
Khi thay đổi áp suất, cân bằng không bị chuyển dịch khi tổng số mol khí ở chất phản ứng bằng tổng số mol khí ở sản phẩm.
Vậy khi thay đổi áp suất phản ứng không bị thay đổi
Người bị đau dạ dày thường bị dư thừa acid. Người bị đau dạ dày không nên sử dụng nhiều sản phẩm nào sau đây?
Người bị đau dạ dày không nên sử dụng nhiều nước chanh do: Nước chanh có pH ≈ 2,5 < 7 → môi trường acid.
Trộn 200 mL dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 200 mL dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là
∑nH+ = 2.nH2SO4 + nHCl = 2.0,2.0,05 + 0,2.0,1= 0,04 (mol)
∑nOH− = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,2.0,2 + 2.0,2.0,1 = 0,08 (mol)
H+ + OH- → H2O
0,04 → 0,04
Vậy OH dư ⇒ nOH- dư = 0,08 – 0,04 = 0,04 (mol)
⇒ [OH-] = n : V = 0,04 : 0,4 = 0,1 M
pH = 14 + log[OH-] = 14 + (-1) = 13