Sắp xếp các chất phổ biến sau trong đời sống theo thứ tự giảm pH?
(1) Xà phòng.
(2) Nước chanh ép.
(3) Lòng trắng trứng.
(4) Nước cất.
Thứ tự giảm dần pH (1) > (3) > (4) > (2).
Sắp xếp các chất phổ biến sau trong đời sống theo thứ tự giảm pH?
(1) Xà phòng.
(2) Nước chanh ép.
(3) Lòng trắng trứng.
(4) Nước cất.
Thứ tự giảm dần pH (1) > (3) > (4) > (2).
Cho 2 phương trình phản ứng sau:
(1) CH3COO– + H2O
CH3COOH + OH–
(2) NH4+ + H2O
NH3 + H3O+
Vai trò của ion CH3COO– và ion NH4+ ở hai phản ứng trên là
Ta thấy:
- Ở phản ứng thuận của phản ứng (1), CH3COO– nhận proton H+ từ H2O ⇒ CH3COO– là base.
- Ở phản ứng thuận của phản ứng (2), NH4+ nhường proton H+ cho H2O ⇒ NH4+ là acid.
Ở trạng thái cân bằng, mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn được biểu diễn
Ở trạng thái cân bằng, phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn tiếp tục diễn ra với tốc độ bằng nhau.
⇒ mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn là:
vt = vn ≠ 0.
Cho phản ứng hóa học: NaOH + HCl → NaCl + H2O. Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên?
Phản ứng hóa học: NaOH + HCl → NaCl + H2O
Phương trình ion rút gọn: OH– + H+ → H2O
Xét các đáp án:
KOH + NH4Cl → KCl + NH3 + H2O.
Phương trình ion rút gọn: OH– + NH4+ → NH3 + H2O
NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O.
Phương trình ion rút gọn:
OH– + HCO3– → CO2– + H2O
KOH + HNO3 → KNO3 + H2O.
Phương trình ion rút gọn: OH– + H+ → H2O
⇒ có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng đề bài
2KOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2KCl.
Phương trình ion rút gọn: 2OH– + Fe2+ → Fe(OH)2
Giả sử khi kết thúc chuẩn độ, thể tích dung dịch NaOH (tính trung bình sau 3 lần chuẩn độ) đã sử dụng ở burette là 10,27 mL. Tính nồng độ của dung dịch NaOH.
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Ta có: VHCl. CHCl = VNaOH. CNaOH
Hằng số cân bằng Kc của phản ứng chỉ phụ thuộc vào
Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng Kc của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Chất nào sau đây là chất không điện li?
C12H22O11 khi tan trong nước không phân li ra ion nên không điện li.
Dung dịch X gồm a mol Na+; 0,15 mol K+; 0,1 mol HCO3-; 0,15 mol CO32- và 0,05 mol SO42-. Tổng khối lượng muối trong dung dịch X là:
Bảo toàn điện tích:
nNa+ + nK+ = nHCO3- + 2nSO42- + 2nCO32-
⇒ a + 0,15 = 0,1 + 2.0,15 + 2.0,05 ⇒ a = 0,35 mol
⇒ mmuối = ∑mion = 0,35.23 + 0,15.39 + 0,1.61 + 0,15.60 + 0,05.96 = 33,8 gam
Cho phương trình nhiệt hoá học sau:
C2H2(g) + H2O(g) ⇄ CH3CHO(g)
= −151kJ
Biểu thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng là
Biểu thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng là
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai.
a) Giá trị [H+] tăng thì độ acid tăng.Đúng||Sai
b) Dung dịch có pH < 7 làm quỳ tím hoá đỏ.Đúng||Sai
c) Dung dịch có pH = 7 thì có môi trường trung tính.Đúng||Sai
d) Giá trị pH tăng thì độ acid tăng.Sai||Đúng
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai.
a) Giá trị [H+] tăng thì độ acid tăng.Đúng||Sai
b) Dung dịch có pH < 7 làm quỳ tím hoá đỏ.Đúng||Sai
c) Dung dịch có pH = 7 thì có môi trường trung tính.Đúng||Sai
d) Giá trị pH tăng thì độ acid tăng.Sai||Đúng
a) Đúng.
b) Đúng. Dung dịch có pH < 7 → có môi trường acid → làm quỳ tím hóa đỏ.
c) Đúng.
Dung dịch có pH < 7 thì có môi trường acid.
Dung dịch có pH = 7 thì có môi trường trung tính.
Dung dịch có pH > 7 thì có môi trường base.
d) Sai. Giá trị pH tăng thì nồng độ H+ giảm, nồng độ OH– tăng → độ acid giảm.
Dung dịch có pH = 7 là
KClO4 được tạo nên bởi cation kim loại mạnh và anion gốc axit mạnh nên có pH = 7.
Trộn 300mL dung dịch HCl 0,01M với 200mL dung dịch HNO3 0,01M thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là:
nH+ = nHCl + nHNO3 = 0,3.0,01 + 0,2.0,01 = 0,005 mol
pH = -log[H+] = -log [0,01] = 2.
Theo thuyết BrØnsted – Lowry, ion nào dưới đây là base?
Cu2+ + H2O Cu(OH)+ + H+
Fe3+ + H2O Fe(OH)2+ + H+
Al3+ + H2O Al(OH)2+ + H+
CO32– + H2O HCO3– + OH–
CO32– nhận H+ của H2O nên CO32– là base
Trong các dung dịch acid sau có cùng nồng độ 0,2 M, dung dịch nào có pH cao nhất?
Dung dịch acid càng yếu thì pH càng cao.
Độ mạnh của acid giảm dần theo dãy sau: HI > HBr > HCl > HF.
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC là 1,2.10-22 thì ở trạng thái cân bằng chủ yếu là các chất:
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC rất nhỏ so với 1 thì ở trạng thái cân bằng chủ yếu là các chất ban đầu.
Trộn 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,3M và HClO4 0,5M với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 a mol/lit thu được dung dịch có pH = 3. Vậy a có giá trị là:
là
Ta có:
∑nH+ = 0,2.( 0,3 + 0,5) = 0,16 mol;
nOH- = 0,4.a
Sau khi phản ứng xảy ra dung dịch thu được có pH= 3 chứng tỏ axit dư.
nH+ dư = 10-3.0,4 = 0,0004 mol
=> Số mol H+ = bằng số mol H+ dư + số mol OH-
=> 0,16 = 0,4.a + 0,0004
Vậy a = 0,399.
Cho các chất sau: glucose (C6H12O6), NaCl, KOH, Ba(OH)2, AlCl3, CuSO4, N2, O2, HCOOH, saccharose (C12H22O11). Số chất là chất điện li trong các chất trên là:
Chất điện li gồm acid, base và muối tan.
→ Chất điện li: NaCl, KOH, Ba(OH)2, AlCl3, CuSO4, HCOOH.
Đối với dung dịch acid mạnh HNO3 0,1M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
HNO3 khi tan vào nước điện li hoàn toàn thành các ion:
HNO3 → H+ + NO3-
0,1M → 0,1M → 0,1M
⇒ [H+] = [NO3-] = 0,1M.
Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt nào sau đây?
Nếu chỉ dùng quỳ tím thì ta nhận biết được nhóm chất HCl, NaCl, Ba(OH)2.
HCl làm quỳ tím hóa đỏ, Ba(OH)2 làm quỳ tím hóa xanh, NaCl không làm đổi màu quỳ tím.
Người ta cho N2 và H2 vào trong bình kín dung tích không đổi và thực hiện phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g)
2NH3 (g).
Sau một thời gian, nồng độ các chất trong bình như sau: [N2] = 2M; [H2] = 3M; [NH3] = 2M. Nồng độ mol/l của N2 ban đầu là:
Phương trình phản ứng:
| N2 (g)+ | 3H2 (g) | | 2NH3 (g) | |
| Ban đầu | x | y | ||
| Phản ứng | 1← | 3 | ← | 2 |
| Cân bằng | 2 | 3 | 2 |
Dựa vào phản ứng ta có:
[N2] ban đầu = 2 + 1 = 3M.
Xét phản ứng giữa acid metanoic và nước:
HCOOH + H2O
HCOO- + H3O+
Cặp nào sau đây là acid theo thuyết BrØnsted - Lowry?
Phản ứng giữa acid metanoic và nước:
HCOOH + H2O HCOO- + H3O+
Cặp HCOOH, H3O+ là acid.
Cho các chất: H2CO3, HCl, CH3COOH, HNO3, HF, HNO2, KNO3, HgCl2, H2S, Ba(OH)2. Số chất thuộc loại điện li yếu là
Chất điện lí yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử chất tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch.
Những chất điện li yếu gồm các acid yếu như CH3COOH, HClO, HF, ... và các base yếu như Cu(OH)2, Fe(OH)3,...
Số chất thuộc loại điện li yếu là H2CO3, CH3COOH, HF, HNO2, HgCl2, H2S.
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, hầu hết các phân tử chất tan đều phân li ra ion.
Chất điện li mạnh là HCl. Phương trình điện li minh họa
HCl → H+ + Cl−
Ở cùng nồng độ và cùng điều kiện, chất nào sau đây tạo ra nhiều ion H+ (H3O+) nhất trong dung dịch?
Acid mạnh có khả năng nhường được nhiều H+ hơn acid yếu do phân li hoàn toàn trong nước.
Cho 300 ml dung dịch chứa H2SO4 0,1M, HNO3 0,2M và HCl 0,3M tác dụng với V ml dung dịch NaOH 0,2M và KOH 0,29M thu được dung dịch pH = 2. Giá trị của V là:
nH+ = 2nH2SO4 + n HNO3 + nHCl = 2.0,1.0,3 + 0,2.0,3 + 0,3.0,3 = 0,21 mol.
nOH- = nNaOH + nKOH = 0,2V + 0,29V = 0,49V mol
Dung dịch sau khi trộn có pH = 2 ⇒ Có môi trường acid ⇒ H+ dư
| H+ | + OH- | → H2O | |
| Ban đầu | 0,21 | 0,49V | |
| Phản ứng | 0,49V | 0,49V | |
| Sau phản ứng | 0,21 - 0,49V | 0 |
pH = 2 ⇒ [H+] = 10-2
⇒
⇒ V = 0,414 lít = 414 ml.
Cho cân bằng hóa học: 2SO2(g) + O2(g)
2SO3(l) ΔrHo298 < 0. Khi giảm nhiệt độ và khi giảm áp suất thì cân bằng của phản ứng trên chuyển dịch tương ứng là:
Đây là phản ứng tỏa nhiệt, nên khi giảm nhiệt độ cân bằng phản ứng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận.
Vì tổng số mol khí lúc trước phản ứng lớn hơn tổng số mol khí sau khi phản ứng nên khi giảm áp suất cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch.
Theo thuyết Areniut, kết luận nào sau đây đúng?
Base là chất khi tan trong nước phân li cho anion OH−
Cần thêm vào bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,25M vào 50 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,05M để thu được dung dịch có pH = 2?
nNaOH = nOH = 0,25.V (mol)
nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,05.0,1 + 0,05.2.0,05 = 0,01 (mol)
pH = 2 ⇒ [H+] = 10-2 M
Gọi thể tích dung dịch NaOH cần thêm là V (ml):
H+ + OH- H2O
0,25V 0,25V
Sau phản ứng:
⇒ V = 0,0365 l = 36,5 ml
Cho các phát biểu dưới đây, phát biểu nào sau đây đúng?
Giá trị pH tăng thì độ acid tăng vì pH tăng thì nồng độ OH- trong dung dịch tăng ⇒ độ acid giảm
H < 7 là môi trường acid ⇒ quỳ hóa đỏ
pH > 7 là môi trường base ⇒ quỳ hóa xanh
Trộn 100 ml dung dịch HCl có pH = 1 với 100 ml dung dịch gồm KOH 0,1M và NaOH aM, thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của a là
Phản ứng xảy ra:
H+ + OH− → H2O
Ta có HCl có pH = 1 => [H+] = 0,1 mol
→ nH+ = 0,1.0,1 = 0,01 mol
nKOH = 0,1.0,1= 0,01 mol;
nNaOH = 0,1.a = 0,1a mol
→ nOH− = nNaOH + nKOH = 0,01 + 0,1a mol
Vì dung dịch sau phản ứng có pH = 12 nên kiềm dư
[OH−dư] = 10−pOH= 10−2 = 0,01
→ nOH−dư = 0,01.0,2 = 0,002 = 0,01 + 0,1a − 0,01
→ a = 0,02.
Cho phản ứng: 2SO2 + O2 ⇌ 2SO3
Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4 mol/l và 2 mol/l. Khi cân bằng có 80% SO2 đã phản ứng, hằng số cân bằng của phản ứng là:
Ta có:
| Xét cân bằng: | 2SO2 | + O2 | ⇌ 2SO3 |
| Ban đầu: | 4 | 2 | |
| Phản ứng: | 3,2 | 1,6 | |
| Cân bằng: | 0,8 | 0,4 | 3,2 |
Khi hoà tan một dung dịch base vào nước ở 25°C thu được kết quả là :
Môi trường acid có [H+] > [OH-]
Môi trường trung tính có [H+] = [OH-]
Môi trường base có [H+] < [OH-]
Vây khi hòa tan base vào nước, dung dịch thu được có môi trường base nên
[H+] < [OH-].
Có 4 dung dịch có cùng nồng độ mol: KNO3 (1), C6H12O6 (glucose) (2), CH3COOH (3), Na2SO4 (4). Dãy nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự tăng dần về độ dẫn điện của dung dịch?
Dung dịch có càng nhiều hạt dẫn điện chuyển động tự do thì dẫn điện càng tốt.
⇒ Dãy được sắp xếp theo thứ tự tăng dần về độ dẫn điện của dung dịch là:
(2), (3), (1), (4).
Cho cân bằng hóa học:
N2 (g) + 3H2 (g) ⇌2NH3 (g);
Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Cân bằng hóa học không bị chuyển dịch khi:
Chất xúc tác không làm thay đổi cân bằng hóa học.
Một dung dịch có [OH-] = 2,5.10-10M. Môi trường của dung dịch là:
Ta có: [OH-] = 2,5.10-10M
pH = 14 − (−log[OH−]) = 14 − 9,6 = 4,4 < 7
Vậy dung dịch có môi trường acid.
Calcium hydroxide rắn được hòa tan trong nước cho tới khi pH của dung dịch đạt 10,94. Nồng độ của ion hydroxide (OH-) trong dung dịch là
Ta tính được nồng độ OH – theo công thức [OH – ] = 10 –pOH (pH + pOH = 14).
pOH = 14 – pH = 14 - 10,94 = 3,06
[OH-] = 10-3,06 = 8,7.10-4 M.
Giá trị hằng số cân bằng KC của phản ứng thay đổi khi
Tại một nhiệt độ nhất định, hằng số cân bằng của một phản ứng là không đổi.
Khi thay đổi nồng độ, áp suất để làm cho cân bằng chuyển dịch, nồng độ các chất thay đổi nhưng vẫn thoả mãn biểu thức hằng số cân bằng.
Thêm xúc tác không làm cân bằng chuyển dịch.
Cho cân bằng hóa học:
H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g); ΔH > 0
Cân bằng không bị chuyển dịch khi:
Áp suất chỉ ảnh hưởng đến cân bằng của các phản ứng có số mol khí của chất tham gia phản ứng khác với chất sản phẩm.
Do vậy cân bằng không bị chuyển dịch khi giảm áp suất chung của hệ.
Cho các dung dịch HCl, NH3, Ba(OH)2, NaCl có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là:
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH−
Cùng nồng độ ban đầu thì Ba(OH)2 phân li cho [OH−] lớn nhất nên có pH lớn nhất.
Một phản ứng hóa học được biểu diễn như sau:
Các chất phản ứng ⇌ Các sản phẩm
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học?
Cân bằng hóa học có thể bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ, nồng độ và áp suất.