Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu xanh?
Dung dịch chất làm quỳ tím chuyển sang màu xanh khi có môi trường base mạnh.
⇒ Chất thỏa mãn là CH3COONa.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu xanh?
Dung dịch chất làm quỳ tím chuyển sang màu xanh khi có môi trường base mạnh.
⇒ Chất thỏa mãn là CH3COONa.
Cho 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với V ml dung dịch hợp gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M thu được dung dịch có pH = 2. Giá trị V là:
nOH- = 0,03 mol; nH+ = 0,0875 V
Dung dịch sau khi trộn pH = 2 môi trường acid.
⇒ V = 0,4 lít = 400 ml
Xét phản ứng: N2O4(g)
2NO2(g)
Ban đầu nạp 0,12 mol khí N2O4 vào bình thủy tinh có dung tích 0,2 lít. Khi hệ đạt trạng thái cân bằng thì N2O4 có nồng độ là 0,25 M. Hằng số cân bằng KC của phản ứng trên là bao nhiêu?
CM N2O4 = 0,6 M
N2O4(g) 2NO2(g)
Ban đầu: 0,6 0
Phản ứng: 0,35 → 0,7
Cân bằng: 0,25 0,7
Một dung dịch chứa a mol Na+, 2 mol Ca2+, 4 mol Cl-, 2 mol HCO3-. Cô cạn dung dịch này ta được lượng chất rắn có khối lượng là
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:
a + 2.2 = 4 + 2 ⇒ a = 2 mol
Cô cạn:
2HCO3- CO32- + CO2 + H2O
⇒ nCO32- = 1/2 nHCO3- = 1 mol
mchất rắn = mNa+ + mCa2+ + mCl- + mCO32-
mchất rắn = 2.23 + 2.40 + 4. 35,5 + 1. 60 = 328 gam.
Trộn 100 mL dung dịch Ca(OH)2 0,5M; 200 mL dung dịch KOH 1M; 200 mL dung dịch NaOH 0,75 mol/L thu được dung dịch X. Nồng độ mol/L của ion OH- trong dung dịch X là?
nCa(OH)2 = 0,1.0,5 = 0,05 mol
nKOH = 0,2.1 = 0,2 mol
nNaOH = 0,2.0,75 = 0,15 mol
Tổng số mol OH- là:
nOH- = 2nCa(OH)2 + nKOH + nNaOH = 0,45 mol
V dung dịch X = 100 + 200 + 200 = 500 mL = 0,5L
COH- = nOH- : V = 0,45 : 0,5 = 0,9M
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Dung dịch muối có pH > 7 là K2CO3
Cho cân bằng hóa học: H2 (g) + Cl2 (g)
2HCl (g); ΔrHo298 > 0. Cân bằng không bị chuyển dịch khi
Cân bằng không bị chuyển dịch khi giảm áp suất chung của hệ vì tổng số mol khí hai vế bằng nhau.
Một dung dịch có [OH-] = 2,5.10-10M. Môi trường của dung dịch là:
Ta có: [OH-] = 2,5.10-10M
pH = 14 − (−log[OH−]) = 14 − 9,6 = 4,4 < 7
Vậy dung dịch có môi trường acid.
Acid nào sau đây là acid một nấc?
Acid một nấc là những acid khi tan trong nước phân tử chỉ phân li ra một nấc H+
⇒ CH3COOH là acid một nấc
CH3COOH ⇔ CH3COO– + H+
Cân bằng hoá học là cân bằng động, do khi ở trạng thái cân bằng
Cân bằng hóa học là một cân bằng động vì tại trạng thái cân bằng, phản ứng thuận và phản ứng nghịc vẫn xảy ra, nhưng với tốc độ bằng nhau.
Sự thuỷ phân Na2CO3 tạo ra
Trong dung dịch Na2CO3 ion Na+ không bị thủy phân, còn CO32- thủy phân trong nước tạo ion OH- phương trình:
CO32- + H2O HCO3- + OH-
HCO3- + H2O H2CO3 + OH-
Dung dịch Na2CO3 có môi trường base.
Trung hòa 300 mL dung dịch hỗn hợp HCl và HNO3 có pH = 2 cần V mL dung dịch NaOH 0,02 M. Giá trị của V là:
Ta có pH = 2 ⇒ [H+] = 10-2 mol/L
⇒ nH+ = 0,3.10-2
H+ + OH- → H2O
0,3.10-2 → 0,3.10-2
⇒ nNaOH = 0,3.10-2 mol
⇒ VNaOH = 0,3.10-2 : 0,02 = 0,15L = 150 mL.
Dung dịch chuẩn là gì?
Dung dịch chuẩn là những dung dịch đã biết nồng độ chính xác, thường dùng để xác định nồng độ các dung dịch khác.
Dung dịch nào sau đây không dẫn điện được?
Dung dịch đường (C12H22O11) không có các ion Không dẫn được điện.
Cho cân bằng hóa học sau: H2 (g) + I2 (g)
2HI (g); Δr Ho298 > 0. Cân bằng không bị chuyển dịch khi:
Cân bằng hóa học này không có sự thay đổi số mol khí
⇒ Áp suất không làm ảnh hưởng đến sự chuyển dịch hóa học của cân bằng này.
Cân bằng không bị chuyển dịch khi: giảm áp suất của hệ phản ứng.
Khi hệ hóa học ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là :
Cân bằng hóa học là một cân bằng động
Cho các dung dịch HCl, NH3, Ba(OH)2, NaCl có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là:
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH−
Cùng nồng độ ban đầu thì Ba(OH)2 phân li cho [OH−] lớn nhất nên có pH lớn nhất.
Có 4 dung dịch có cùng nồng độ mol: KNO3 (1), C6H12O6 (glucose) (2), CH3COOH (3), Na2SO4 (4). Dãy nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự tăng dần về độ dẫn điện của dung dịch?
Dung dịch có càng nhiều hạt dẫn điện chuyển động tự do thì dẫn điện càng tốt.
⇒ Dãy được sắp xếp theo thứ tự tăng dần về độ dẫn điện của dung dịch là:
(2), (3), (1), (4).
Cho cân bằng hóa học: N2(g) + 3H2(g)
NH3(g). Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Cân bằng hóa học không bị dịch chuyển khi
Chất xúc tác không làm thay đổi cân bằng hóa học chỉ làm tăng tốc độ của phản ứng nhanh đạt đến trạng thái cân bằng.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Phản ứng thuận nghịch được biểu diễn bằng mũi tên hai chiều "⇌".
⇒ Phản ứng thuận nghịch là: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g).
Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong dung dịch?
Cặp AlCl3 và Na2CO3 loại vì có phản ứng
2AlCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Al(OH)3 + 3CO2↑ + 6NaCl
Cặp HNO3 và NaHCO3 loại vì có phản ứng
HNO3 + NaHCO3 → NaNO3 + H2O + CO2↑
NaAlO2 và KOH thỏa mãn vì không phản ứng với nhau
Cặp NaCl và AgNO3 loại vì có phản ứng
NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl↓
Một bình kín có thể tích là 0,5 lít chứa 0,5 mol H2 và 0,5 mol N2, ở nhiệt độ (toC); khi ở trạng thái cân bằng có 0,2 mol NH3 tạo thành. Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng tổng hợp NH3.
Ta có [H2] = [N2] = 0,5:0,5 = 1M
Thực hiện phản ứng tổng hợp NH3 đến thời điểm cân bằng
[NH3] = 0,2:0,5 = 0,4M.
Phương trình phản ứng ứng hóa học
| N2 + | 3H2 |
2NH3 (1) | |
| Ban đầu | 1 | 1 | |
| Phản ứng | 0,2 ← | 0,6 ← | 0,4 |
| Cân bằng | (1- 0,2) = 0,8 | (1-0,6) = 0,4 | 0,4 |
Theo phản ứng (1) tại thời điểm cân bằng [NH3] = 0,8M; [H2] = 0,4M; [NH3] = 0,4M.
Hằng số cân bằng của phản ứng tổng hợp NH3 là
=
Hằng số cân bằng (KC) của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố môi trường nào sau đây?
Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng KC của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Dung dịch muối nào sau đây có pH >7?
Trong dung dịch nước, cation kim loại mạnh, gốc acid mạnh không bị thuỷ phân, còn cation kim loại trung bình và yếu bị thuỷ phân tạo môi trường acid, gốc acid yếu bị thuỷ phân tạo môi trường base
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Vậy dung dịch K2CO3 có pH > 7
Phát biều không đúng là
Công thức hóa học của chất mà khi điện li tạo ra ion Fe3+ và SO42- là:
Phương trình phân li:
Fe2(SO4)3 → 2Fe3+ + 3SO42-
Chất nào sau đây khi cho vào nước không làm thay đổi độ pH của dung dịch?
Na2CO3 được tạo bởi base mạnh NaOH và acid yếu H2CO3=> môi trường base => làm pH tăng
Na2SO4 được tạo bởi base mạnh NaOH và acid mạnh H2SO4=> môi trường trung tính => không làm thay đổi pH
HCl có môi trường acid => làm pH giảm
NH4Cl được tạo bởi base yếu NH3và acid mạnh HCl => môi trường acid => làm pH giảm.
Cho các cân bằng sau
(1) 2HI(g) ⇄ H2(g) + I2(g);
(2) CaCO3(s) ⇄ CaO(s) + CO2(g);
(3) FeO(s) + CO(g) ⇄ Fe(s) + CO2(s);
(4) 2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g).
Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là
(1) Cân bằng không ảnh hưởng vì số mol phân tử khí 2 vế bằng nhau.
(2) Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
(3) Cân bằng không ảnh hưởng vì số mol phân tử khí 2 vế bằng nhau.
(IV) Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Dung dịch A chứa H2SO4 a M và HCl 0,2 M; dung dịch B chứa NaOH 0,5 M và Ba(OH)2 0,25 M. Biết trộn 100 ml dung dịch A với 120 ml dung dịch B thì thu được dung dịch có pH = 7. Giá trị của a là:
Dung dịch thu được có pH = 7 ⇒ nH+ = nOH-
∑nH+ = 2.a.0,1 + 0,1.0,2 = 0,2a + 0,02 mol
∑nOH− = 0,12.0,5 + 2.0,12.0,25 = 0,12 mol
⇒ 0,2a + 0,02 = 0,12 ⇒ a = 0,5
Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?
Dung dịch nào sau đây có pH <7?
KOH có môi trường base nên pH > 7
NaCl và Na2SO4 đều được tạo ra từ base và acid mạnh do có môi trường trung tính pH = 7.
KHSO4 có môi trường acid pH < 7
Một hỗn hợp dung dịch X gồm NaOH, KOH, Ca(OH)2, hòa tan 17 gam vào nước được 500 gam dung dịch Y. Để trung hòa 50 gam dung dịch Y cần dùng 40 gam dung dịch HCl 3,65%. Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà thu được khối lượng muối khan là
Cứ 500 gam dung dịch X ⇔ 17 gam
→ 50 gam dung dịch X → gam hỗn hợp NaOH, KOH và Ca(OH)2
⇒ Trung hòa vừa đủ: nH+ = nOH- = 0,04 mol
⇒ mOH- = 0,04.17 = 0,68 gam
Hỗn hợp: NaOH, KOH, Ca(OH)2
mhỗn hợp = mkim loại + mOH- = 1,7 gam.
⇒ mkim loại = 1,7 - 0,68 = 1,02 gam
Áp dụng bảo toàn Cl:
nHCl = nCl- = 0,04 mol
Muối khan gồm: NaCl, KCl, CaCl2
mmuối = mkim loại + mCl- = 1,02 + 0,04.35,5 = 2,44 gam.
Phản ứng hóa học nào sau đây có phương trình ion thu gọn là H+ + OH- → H2O?
Chỉ có phương trình HCl + NaOH → H2O + NaCl thỏa mãn
H+ + OH- → H2O.
Thể tích dung dịch HCl 0,3M cần để trung hòa 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,1M là
nNaOH = 0,2.0,1 = 0,02 mol;
nBa(OH)2 = 0,2.0,1 = 0,02 mol
→ nOH− = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,02 + 2.0,02 = 0,06 mol
Phương trình hóa học
H+ + OH−→ H2O
Theo phương trình:
nH+ = nOH− = 0,06 mol
Ta có:
nHCl = nH+ = 0,06 mol
→VHCl= 0,06 : 0,3 = 0,2 lít = 200 ml
Cho các phản ứng hoá học sau:
(1) (NH4)2SO4 + BaCl2
(2) CuSO4 + Ba(NO3)2
(3) K2SO4 + BaCl2
(4) H2SO4 + BaSO3
(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2
(6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2
Các phản ứng đều có cùng phương trình ion rút gọn là
Phương trình ion rút gọn
(1) SO42- + Ba2+ → BaSO4
(2) SO42- + Ba2+ → BaSO4
(3) SO42- + Ba2+ → BaSO4
(4) 2H+ + SO42- + BaSO3 → BaSO4 + SO2 + H2O
(5) 2NH4+ + SO42- + Ba2+ + 2OH- → BaSO4 + 2NH3 + 2H2O
(6) SO42- + Ba2+ → BaSO4
⇒ Các phản ứng có cùng phương trình ion rút gọn là: (1), (2), (3), (6).
Cho phản ứng thuận nghịch sau:
CO32− + H2O
HCO3− + OH−
Trong phản ứng thuận, chất đóng vai trò là acid theo thuyết Brønsted - Lowry là
Thuyết Brønsted − Lowry: Acid là những chất có khả năng cho H+, base là những chất có khả năng nhận H+.
⇒ Chất đóng vai trò là acid là CO32−.
Cho các cân bằng hoá học :
(1) N2(g) + 3H2 (g) ⇄ 2NH3(g)
(2) H2(g) + I2(g) ⇄ 2HI(g)
(3) 2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g)
(4) 2NO2(g) ⇄ N2O4(g)
(5) CO2(g) + H2(g) ⇄ CO(g) + H2O(g)
Khi thay đổi áp suất số cân bằng hóa học bị chuyển dịch là:
Áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học có tổng hệ số chất khí hai vế bằng nhau.
Vậy khi thay đổi áp suất cân bằng hóa học bị chuyển dịch là: (1); (3); (4)
Không bị chuyển dịch là: (2) và (5)
Dung dịch với [H+] = 4.10-5 sẽ có:
[H+] = 4.10-5 mol/l
⇒ pH = -log[H+] = 4,4 < 7
⇒ Môi trường acid.
Dung dịch X chứa acid HCl a mol/l và HNO3 b mol/l. Để trung hoà 20 ml dung dịch X cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 0,1 M. Mặt khác lấy 20 ml dung dịch X cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thấy tạo thành 2,87 gam kết tủa . Giá trị của a, b lần lượt là:
Trong 20ml dung dịch A có: nHCl = 0,02a mol; nHNO3 = 0,02b mol
nNaOH cần dùng = 0,3 x 0,1 = 0,03
nHCl + nHNO3 = 0,02(a + b)
H+ + OH- → H2O
0,02(a + b) 0,02(a + b)
0,02(a + b) = 0,03
a + b = 1,5 (1)
nkết tủa = nAgCl = 2,87 : 143,5 = 0,02 mol
Lại có:
Ag+ + Cl- → AgCl↓
0,02a → 0,02a
0,02a = 0,02
a = 1
Thay vào (1) ta được b = 0,5.
Base nào sau đây phân li hoàn toàn trong nước:
Base mạnh Ba(OH)2 phân li hoàn toàn trong nước.