Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC là 1,2.10-22 thì ở trạng thái cân bằng chủ yếu là các chất:
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC rất nhỏ so với 1 thì ở trạng thái cân bằng chủ yếu là các chất ban đầu.
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC là 1,2.10-22 thì ở trạng thái cân bằng chủ yếu là các chất:
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC rất nhỏ so với 1 thì ở trạng thái cân bằng chủ yếu là các chất ban đầu.
Xét cân bằng sau diễn ra trong một piston ở một nhiệt độ không đổi:
N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g)
Nếu nén piston thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nào?
Khi nén piston (tăng áp suất) cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất, tức chiều làm giảm số mol khí hay chiều thuận.
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC là 3,2.108 thì phản ứng diễn ra thuận lợi hơn là:
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC rất lớn so với 1 thì phản ứng thuận diễn ra thuận lợi hơn.
Dung dịch chuẩn là gì?
Dung dịch chuẩn là những dung dịch đã biết nồng độ chính xác, thường dùng để xác định nồng độ các dung dịch khác.
Cho vào bình kín dung tích 2 L hỗn hợp gồm 2 mol N2 và 8 mol H2. Đun nóng với xúc tác thích hợp, khi đạt cân bằng, đưa về nhiệt độ ban đầu. Biết KC = 0,032, tính hiệu suất của phản ứng.
Cho vào bình kín dung tích 2 L hỗn hợp gồm 2 mol N2 và 8 mol H2. Đun nóng với xúc tác thích hợp, khi đạt cân bằng, đưa về nhiệt độ ban đầu. Biết KC = 0,032, tính hiệu suất của phản ứng.
Ban đầu: [N2] = 2/2 = 1 M; [H2] = 8/2 = 4 M.
N2 + 3H2 2NH3
Bđ (M): 1 4
Pư (M): x → 3x → 2x
Cb (M): 1 – x 4 – 3x 2x
⇒ x = 0,3584
2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g)
= −198,4 kJ
Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4 M và 2 M. Tính hằng số cân bằng của phản ứng, biết rằng khi đạt trạng thái cân bằng đã có 80% SO2 đã phản ứng.
2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g) = −198,4 kJ
Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4 M và 2 M. Tính hằng số cân bằng của phản ứng, biết rằng khi đạt trạng thái cân bằng đã có 80% SO2 đã phản ứng.
Nồng độ SO2 đã phản ứng: 4.80% = 3,2 M.
2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g)
Ban đầu (M): 4 2 0
Phản ứng (M): 3,2 → 1,6 → 3,2
Cân bằng (M): 0,8 0,4 3,2
Một cân bằng hóa học đạt được khi:
Một cân bằng hóa học đạt được khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Phương pháp nào được mô tả dưới hình dưới đây:

Hình ảnh bên dưới mô tả phương pháp nào trong phương pháp chuẩn độ.
Dung dịch nào sau đây dẫn điện tốt nhất? Biết chúng đều có cùng nồng độ mol là 0,1M.
NaOH là chất điện li mạnh nên phân li hoàn toàn ⇒ Tổng nồng độ ion là 0,2M
CaCl2 là chất điện li mạnh nên phân li hoàn toàn ⇒Tổng nồng độ ion là 0,3M
H2S là chất điện li yếu nên phân li không hoàn toàn ⇒ Tổng nồng độ ion nhỏ hơn 0,3M
HF là chất điện li yếu nên phân li không hoàn toàn ⇒ Tổng nồng độ ion nhỏ hơn 0,2M
Trong các dung dịch trên thì dung dịch CaCl2 là dung dịch dẫn điện tốt nhất.
Chuẩn độ 25 ml dung dịch CH3COOH chưa biết nồng độ đã dùng hết 37,5 ml dung dịch NaOH 0,05M. Xác định nồng độ mol của dung dịch CH3COOH.
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O (1)
nNaOH = 0,0375. 0,05 = 0,001875 (mol)
Theo (1): nCH3COOH = nNaOH = 0,001875 mol
Nồng độ mol của dung dịch CH3COOH là:
CM = 0,001875/0,025 = 0,075M
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
NaOH là dung dịch base nên có pH >7
H2SO4 và HNO3 là acid nên có pH < 7
BaCl2 là muối trung tính nên có pH = 7
Theo thuyết Bronstes - Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng sau?
S2−+ H2O
HS− + OH−
H2O nhường H+ cho S2− để tạo thành HS− nên H2O đóng vai trò acid theo thuyết Bronsted – Lowry.
Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng
Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi
Theo thuyết BrØnsted - Lowry về acid - base, những chất có khả năng cho H+ là:
Theo thuyết BrØnsted - Lowry về acid - base, những chất có khả năng cho H+ là acid
pH của dung dịch nào sau đây có giá trị nhỏ nhất?
Giá trị pH được thể hiện ở bảng sau
|
Dung dịch |
HCl 0,1 M |
CH3COOH 0,1 M |
NaCl 0,1 M |
NaOH 0,01 M |
|
pH |
1 |
> 1 |
7 |
12 |
Cho 40 mL dung dịch HCl 0,75M vào 160 mL dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)2 0,08M và KOH 0,04M. Xác định pH của dung dịch thu được là:
nHCl = 0,4.0,75 = 0,03 mol;
nBa(OH)2 = 0,16.0,08 = 0,0128 mol
nKOH = 0,16.0,04 = 0,0064 mol
ΣnOH- = 2.nBa(OH)2 + nKOH = 2.0,0128 + 0,0064 = 0,032 (mol)
H+ + OH- → H2O
0,03 → 0,03
Dựa vào tỉ lệ ta có thể thấy OH- dư,
⇒ nOH- dư = nOH- ban đầu - nOH- phản ứng = 0,032 - 0,03 = 0,002 mol
Nồng độ OH- là :
pH = 14 + log[OH-] = 14 + (-2) = 12
Chất nào sau đây là chất không điện li
Dung dịch hữu cơ C2H5OH không phân li ra ion nên không phải là chất điện li
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Phản ứng thuận nghịch được biểu diễn bằng mũi tên hai chiều:
3H2 + N2 2NH3.
Dung dịch nào sau đây không dẫn điện được
Dung dịch không dẫn điện được là CH3OH vì CH3OH không có khả năng phân li ion nên không dẫn điện.
Khi hoà tan một dung dịch base vào nước ở 25°C thu được kết quả là :
Môi trường acid có [H+] > [OH-]
Môi trường trung tính có [H+] = [OH-]
Môi trường base có [H+] < [OH-]
Vây khi hòa tan base vào nước, dung dịch thu được có môi trường base nên
[H+] < [OH-].
Dung dịch X gồm có: 0,07 mol K+; 0,02 mol SO42- và x mol OH-. Dung dịch Y có chứa ClO4-, NO3- và y mol H+; tổng số mol ClO4- và NO3- là 0,04. Trộn X và Y được 100 ml dung dịch Z. Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là:
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích cho:
Dung dịch X:
0,07.1 = 0,02.2 + x.1 ⇒ x = 0,03 mol
Dung dịch Y:
0,04.1 = y.1 ⇒ y = 0,04 mol
Phương trình hóa học:
H+ + OH− → H2O
0,04 0,03
Vậy OH− hết, H+ dư.
⇒ nH+dư = 0,01 mol ⇒ [H+] dư =0,01:0,1 = 0,1M
⇒ pH = - log[H+] = 1
Trung hòa 300 mL dung dịch hỗn hợp HCl và HNO3 có pH = 2 cần V mL dung dịch NaOH 0,02 M. Giá trị của V là:
Ta có pH = 2 ⇒ [H+] = 10-2 mol/L
⇒ nH+ = 0,3.10-2
H+ + OH- → H2O
0,3.10-2 → 0,3.10-2
⇒ nNaOH = 0,3.10-2 mol
⇒ VNaOH = 0,3.10-2 : 0,02 = 0,15L = 150 mL.
Trong các phản ứng dưới đây, ở phản ứng nào nước đóng vai trò là một base?
HCl + H2O → H3O+ + Cl-
H2O nhận proton (H+) là base.
NH3 + H2O NH4+ + OH-.
H2O là acid.
O32- + H2O ⇌ HCO3- + OH-.
H2O là acid.
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về base yếu?
Base yếu không cho cho H+.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau là chiều thuận và chiều nghịch và được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều ⇌.
Cho phản ứng thuận nghịch N2(g) + O2(g)
2NO(g). Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng này là
Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng này là:
Chuẩn độ 20 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và HNO3 a mol/l cần dùng hết 16,5 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,1M và Ba(OH)2 0,05M. Giá trị của a là:
∑nH+ = 0,02.0,1 + 0,02a
∑nOH- = 0,0165.0,1 + 0,0165.2.0,05 = 3,3.10 - 3 mol
Trung hòa dung dịch thì ∑nH+ = ∑nOH-
0,02.0,1 + 0,02a = 3,3.10 - 3
⇒ a = 0,065 mol/l
Dung dịch X chứa acid HCl a mol/l và HNO3 b mol/l. Để trung hoà 20 ml dung dịch X cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 0,1 M. Mặt khác lấy 20 ml dung dịch X cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thấy tạo thành 2,87 gam kết tủa . Giá trị của a, b lần lượt là:
Trong 20ml dung dịch A có: nHCl = 0,02a mol; nHNO3 = 0,02b mol
nNaOH cần dùng = 0,3 x 0,1 = 0,03
nHCl + nHNO3 = 0,02(a + b)
H+ + OH- → H2O
0,02(a + b) 0,02(a + b)
0,02(a + b) = 0,03
a + b = 1,5 (1)
nkết tủa = nAgCl = 2,87 : 143,5 = 0,02 mol
Lại có:
Ag+ + Cl- → AgCl↓
0,02a → 0,02a
0,02a = 0,02
a = 1
Thay vào (1) ta được b = 0,5.
Vì sao dung dịch của các dung dịch acid, base, muối dẫn được điện?
Ở những thửa ruộng chua, dung dịch đất có pH:
Các thửa ruộng bị chua do có mối trường acid pH luôn luôn < 7.
Phát biểu không đúng là
Nhận xét sai: Giá trị pH tăng thì độ acid tăng.
Vì giá trị pH tăng thì độ acid giảm.
Cho các chất sau: K3PO4, H2SO4, HClO, HNO2, NH4Cl, HgCl2, Sn(OH)2. Các chất điện li yếu là:
Chất điện lí yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử chất tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch.
Những chất điện li yếu gồm các acid yếu như CH3COOH, HClO, HF, ... và các base yếu như Cu(OH)2, Fe(OH)3,...
⇒ Các chất điện li yếu là: HClO, HNO2, CH3COOH, Sn(OH)2.
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC là 2,7.10-12 thì phản ứng diễn ra thuận lợi hơn là:
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC rất nhỏ so với 1 thì phản ứng nghịch diễn ra thuận lợi hơn.
Cho các chất sau: H2CO3, C2H5OH, KNO3, C6H12O6, NaOH, CH3COOH, Ba(OH)2, H2S. Số chất điện li mạnh là
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành các ion.
Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,02M. Để chuẩn độ 5 ml dung dịch HCl này cần 10 ml dung dịch NaOH. Xác định nồng độ của dung dịch HCl trên.
Phương trình phản ứng hóa học:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Ta có:
CHCl .VHCl = CNaOH .VNaOH
Xét phản ứng giữa acid metanoic và nước:
HCOOH + H2O ⇌ HCOO– + H3O+
Cặp nào sau đây là acid Brønsted–Lowry?
Cặp HCOOH, H3O+ là acid theo theo thuyết Brønsted–Lowry
Dung dịch nào sau đây có pH < 7
NaCl tạo bởi base mạnh (NaOH) và acid mạnh (HCl) => môi trường trung tính (pH = 7).
Na2CO3 tạo bởi base mạnh (NaOH) và acid yếu (H2CO3) => môi trường kiềm (pH > 7).
NaOH là base mạnh Ba(OH)2 => môi trường base (pH > 7).
HCl là acid mạnh => Môi trường acid (pH < 7).
Chọn phát biểu đúng trong số các phát biểu sau đây?
pH tăng thì nồng độ OH- trong dung dịch tăng nồng độ acid giảm.
pH < 7 là môi trường acid quỳ hóa đỏ.
pH > 7 là môi trường base quỳ hóa xanh.
Cho 100 mL dung dịch NaOH 0,1M vào cốc được 150 mL dung dịch HCl 0,1M. Dung dịch sau phản ứng làm cho
nNaOH = 0,1.0,1 = 0,01 mol.
nHCl = 0,15.0,1 = 0,015 mol.
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Dựa vào tỉ lệ mol phản ứng
nNaOH < nHCl sau phản ứng dung dịch chứa HCl dư ⇒ Dung dịch tạo thành sẽ làm cho giấy quỳ tím hóa đỏ.