Giá trị pH của dung dịch HCl 0,01M là
Do nồng độ của HCl > 10-7 nên có thể bỏ qua sự phân li của H2O.
HCl → H+ + Cl-
0,01M → 0,01M
Ta có:
pH = -log[H+] = - log[0,01] = 2.
Giá trị pH của dung dịch HCl 0,01M là
Do nồng độ của HCl > 10-7 nên có thể bỏ qua sự phân li của H2O.
HCl → H+ + Cl-
0,01M → 0,01M
Ta có:
pH = -log[H+] = - log[0,01] = 2.
Chuẩn độ 20 ml dung dịch HCl a mol/l bằng dung dịch NaOH 0,5M cần dùng hết 11 ml. Giá trị của a là:
H+ + OH- → H2O
nOH- = 0,5. 11.10-3 = 5,5.10-3 mol
nH+ = nOH- = 5,5.10-3 mol
Trộn 200 ml dung dịch H2SO4 0,05M với 300 ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch Y. Giá trị pH của dung dịch Y là:
nH2SO4 = 0,2.0,05 = 0,01 mol
nHCl = 0,3.0,1 = 0,03 mol
∑nH+ = 2.nH2SO4 + nHCl = 0,01.2 + 0,03 = 0,05 mol
Thể tích dung dịch sau khi trộn là: 200 + 300 = 500 ml.
⇒ [H+] = 0,1M
pH = -log[H+] = 1
Các dung dịch KCl, HCl, CH3COOH, H2SO4 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH nhỏ nhất là
Dung dịch muối KCl có pH = 7.
Dung dịch axit có pH < 7, nồng độ H+ phân li ra càng lớn thì pH càng nhỏ.
HCl ⟶ H+ + Cl−
H2SO4 ⟶ 2H+ +
CH3COOH ⇄ H+ + CH3COO−
Cùng nồng độ axit nhưng nồng độ H+ mà axit H2SO4 phân li ra là nhiều nhất.
⇒ Cùng nồng độ mol thì dung dịch có pH nhỏ nhất là dung dịch H2SO4.
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
Dung dịch KOH là base nên có pH > 7
Theo thuyết Brønsted – Lowry chất hay ion nào sau đây là chất lưỡng tính?
Ion HCO3– trong nước vừa có thể cho proton (H+), vừa có thể nhận proton nên gọi là chất lưỡng tính.
HCO3– + H2O H3O+ + CO32–
HCO3– + H2O H2CO3 + OH–
Đặc điểm phân li Zn(OH)2 trong nước là
Đặc điểm phân li Zn(OH)2 trong nước là vừa theo kiểu acid vừa theo kiểu base.
Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về base yếu?
Thuyết acid - base theo Brønsted - Lowry: Acid là những chất có khả năng cho H+, base là những chất có khả năng nhận H+.
Trong số các chất sau: HNO2, CH3COOH, KMnO4, C6H6, HCOOH, HCOOCH3, C6H12O6, C2H5OH, SO2, Cl2, NaClO, CH4, NaOH, NH3, H2S. Số chất thuộc loại chất điện li là:
Các chất điện li khi tan trong nước phân li thành các ion:
⇒ Các chất điện li là: HNO2, CH3COOH, KMnO4, HCOOH, NaClO, NaOH, H2S.
Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng độ tương ứng là 0,3M và 0,7M. Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng ở toC, H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được. Hằng số cân bằng KC ở toC của phản ứng có giá trị là:
N2(g) + 3H2(g) 2NH3
Ban đầu: 0,3 0,7
Phản ứng: x 3x 2x
Kết thúc: 0,3 – x 0,7 –3x 2x
Tổng số nồng độ sau phản ứng: 0,3 – x + 0,7 – 3x + 2x = 1 – 2x
H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được:
⇒ [NH3] = 0,2 [H2] = 0,7 – 0,3 = 0,4 [N2] = 0,2
Đo pH của cốc giấm ăn được giá trị pH = 2,8. Nhận định nào sau đây không đúng?
Ta có: pH = 2,8 ⇒ [H+] = 10-2,8
Cho phản ứng hóa học:
N2 + 3H2
2NH3 ![]()
Trong phản ứng tổng hợp ammonia, yếu tố nào sau đây không làm thay đổi trạng thái cân bằng hóa học?
Chất xúc tác không làm thay đổi trạng thái cân bằng.
Nồng độ mol của anion có trong 100 ml dung dịch có chứa 4,26 gam Al(NO3)3 là:
nAl(NO3)3 = 0,02 mol CMAl(NO3)3 = 0,02/0,1= 0,2M
Al(NO3)3 → Al3+ 3NO3-
0,2M → 0,6M
Nồng độ mol của anion là 0,6M
Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn HCl 0,1 M với chỉ thị phenolphtalein. Tại thời điểm tương đương, điều nào sau đây không đúng?
Trong thí nghiệm chuẩn độ dung dịch NaOH bằng dung dịch HCl. Tại thời điểm tương đương nếu thêm tiếp NaOH, bình tam giác chứa phenolphtalein chuyển sang màu hồng.
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H2SO4 0,5M thu được 5,32 lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi). Dung dịch Y có pH là:
nH+ (HCl) = 0,25 . 1 = 0,25 mol
nH+ (H2SO4) = 0,5.0,25.2 = 0,25 mol
∑nH+= 0,25 + 0,25 = 0,5 mol
nH2 = 5,32 : 22,4 = 0,2375 (mol)
Bảo toàn nguyên tố H ta có:
nH+ (X) = nH+ (Y) + 2nH2
=> nH+ (Y) = 0,5 - 0,2375.2= 0,025 (mol)
=> [H+] = 0,025 : 0,25 = 0,1 M
=> pH = -log [0,1] = 1.
Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba, Na2O, K2O, BaO (trong X , oxygen chiếm 7,5% về khối lượng) và nước, thu được 200 ml dung dịch Y và 0,896 lít H2 (đktc). Cho hết Y vào 200 ml dung dịch HCl 0,5M; thu được 400 ml dung dịch Z có pH = 13. Giá trị của m là
Vì pH = 13 nên OH- dư
→ nOH− ban đầu = 0,4.0,1 + 0,2.0,5 = 0,14 mol
có nOH− = nNa + nK + 2nBa
Áp dụng bảo toàn electron
nNa + nK + 2nBa= 2nO + 0,04.2 → nO = 0,03 mol
Theo đề bài ta có: %mO = 16.nO : m = 0,075
→ m = 6,4 gam.
Dung dịch K2CO3 tác dụng được với dung dịch chất nào sau đây?
Dung dịch K2CO3 tác dụng được với dung dịch
MgCl2 tạo kết tủa
Mg2+ + CO32–→ MgCO3 ↓
Trong dung dịch nước, cation kim loại mạnh, gốc acid mạnh không bị thủy phân, còn cation kim loại trung bình và yếu bị thủy phân tạo môi trường acid, gốc acid yếu bị thuỷ phân tạo môi trường base. Dung dịch muối nào sau đây có pH < 7?
pH < 7 ứng với môi trường acid, muối FeCl3 là muối chứa cation kim loại trung bình bị thủy phân tạo môi trường acid
Fe3+ + H2O ⇌ Fe(OH)2+ + H+
Cho từ từ dung dịch K2CO3 đến dư vào dung dịch H2SO4, dung dịch thu được có.
Vì khi cho đến dư dung dịch K2CO3 vào HCl thì dung dịch thu được sẽ có độ pH >7.
Khi cho dư dung dịch K2CO3 thì ion K+ và CO32− sẽ dư mà ion Na+ mạnh hơn ion CO32− nên dung dịch thu được sẽ có độ pH > 7.
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, hầu hết các phân tử chất tan đều phân li ra ion.
Chất điện li mạnh là HCl. Phương trình điện li minh họa
HCl → H+ + Cl−
Cân bằng nào dưới đây có sự dịch chuyển khi thay đổi áp suất của hệ phản ứng?
Cân bằng 2HI(g) H2(g) + I2(g) chuyển dịch khi thay đổi áp suất do: Trong phản ứng có chất khí tham gia và tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở hai vế của phương hóa học không bằng nhau.
“Đất chua” là một khái niệm dân gian để chỉ loại đất có môi trường acid, vậy pH của “đất chua” có giá trị
Độ chua của đất gây ra bởi acid ⇒ pH của “đất chua” có giá trị nhỏ hơn 7.
Cho phản ứng hóa học: NaOH + HCl → NaCl + H2O. Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên?
Phản ứng hóa học: NaOH + HCl → NaCl + H2O
Phương trình ion rút gọn: OH– + H+ → H2O
Xét các đáp án:
KOH + NH4Cl → KCl + NH3 + H2O.
Phương trình ion rút gọn: OH– + NH4+ → NH3 + H2O
NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O.
Phương trình ion rút gọn:
OH– + HCO3– → CO2– + H2O
KOH + HNO3 → KNO3 + H2O.
Phương trình ion rút gọn: OH– + H+ → H2O
⇒ có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng đề bài
2KOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2KCl.
Phương trình ion rút gọn: 2OH– + Fe2+ → Fe(OH)2
Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào 100 mL dung dịch X chứa các ion: NH4+, SO42-, NO3- đun nóng thì có 11,65 gam kết tủa xuất hiện và có 4,958 lít khí Y thoát ra (đkc). Nồng độ mol mỗi muối trong dung dịch X là:
nBaSO4 = 11,65 : 233 = 0,05 mol;
Ba2+ + SO42− → BaSO4↓
nNH3 = 4,958 : 24,79 = 0,2 mol
NH4+ + OH− → NH3 + H2O
0,2 ← 0,2 mol
⇒ nNH4+ = 0,2 mol
nSO42- = n(NH4)2SO4 = 0,05 mol
nNH4+ tạo muối sulfate = 2.n(NH4)2SO4= 0,1 mol
⇒ nNH4+ tạo muối nitrate = nNH4NO3 = 0,2 − 0,1 = 0,1 mol
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích cho dung dịch X:
Nồng độ mol mỗi muối trong dung dịch X là:
CM (NH4)2SO4 = 0,05 : 0,1 = 0,5M.
CM(NH4NO3) = 0,1 : 0,1 = 1M.
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh.
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion
Vậy chất điện li mạnh là CaCl2
Nhận định nào dưới đây là đúng?
Nhận định đúng là: Chỉ có những phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng hóa học.
- Ở trạng thái cân bằng không phải là phản ứng dừng lại, mà phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn xảy ra, nhưng với tốc độ bằng nhau.
- Ở trạng thái cân bằng nồng độ các chất trong phản ứng thuận nghịch được giữ nguyên.
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào?
Ở trạng thái cân bằng tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn vt = vn ≠ 0.
Trong dung dịch trung hoà về điện, tổng đại số điện tích của các ion bằng không. Dung dịch có chứa 0,1 mol Mg2+; 0,1 mol Na+; 0,2 mol Cl– và x mol SO42-. Giá trị của x là
Theo định luật bảo toàn điện tích có:
2.nMg2+ + nNa+ = nCl- + 2.nSO42-
2.0,1 + 0,1 = 0,2 + 2.x
x = 0,05.
Việc sản xuất amonia trong công nghiệp dựa trên phản ứng thuận nghịch sau đây?
N2 (g) + 3H2 (g)
2NH3 (g) ΔrH0 298 = -92 kJ
Cho các tác động:
(1) Tăng nhiệt độ.
(2) Tăng áp suất.
(3) Thêm chất xúc tác.
(4) Giảm nhiệt độ.
(5) Lấy NH3 ra khỏi hệ.
Trong các tác động trên, tác động nào làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
ΔrH0 298 = -92 kJ < 0 ⇒ chiều thuận tỏa nhiệt, chiều nghịch thu nhiệt.
(1) Khi tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ (thu nhiệt) ⇒ chiều nghịch.
(2) Khi tăng áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất ⇒ giảm số mol khí ⇒ chiều thuận.
(3) Khi thêm xúc tác ⇒ cân bằng không chuyển dịch vì xúc tác không ảnh hưởng đến cân bằng.
(4) Khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng nhiệt độ (tỏa nhiệt) ⇒ chiều thuận.
(5) Khi lấy NH3 ra khỏi hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng NH3 ⇒ chiều thuận
Dung dịch nào sau đây có nồng độ ion H+ cao nhất
pH càng nhỏ thì nồng độ H+ càng cao.
a) Nếu tăng áp suất và giữ nguyên nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận, tức chiều làm giảm áp suất (hay chiều làm giảm số mol khí).
b) Nếu tăng áp suất và giữ nguyên nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch, tức chiều làm giảm áp suất (hay chiều làm giảm số mol khí).
Đối với dung dịch acid yếu CH3COOH 0,10 M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
CH3COOH là acid yếu nên là chất điện li yếu, trong nước không phân li hoàn toàn:
CH3COOH CH3COO- + H+
[H+] = [CH3COO-] < 0,10.
Một phản ứng thuận nghịch đạt đến trạng thái cân bằng khi nào?
Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái mà tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Cho các phát biểu dưới đây, phát biểu nào sau đây đúng?
Giá trị pH tăng thì độ acid tăng vì pH tăng thì nồng độ OH- trong dung dịch tăng ⇒ độ acid giảm
H < 7 là môi trường acid ⇒ quỳ hóa đỏ
pH > 7 là môi trường base ⇒ quỳ hóa xanh
Dung dịch nào dưới đây có không làm quỳ tím đổi màu?
Dung dịch có môi trường trung tính không làm đổi màu quỳ tím
KCl được tạo nên bởi cation kim loại mạnh và anion gốc axit mạnh nên pH = 7 có môi trường trung tính.
Cho phương trình nhiệt hoá học sau: C2H2(g) + H2O(g) ⇄ CH3CHO(g)
= −151 kJ. Cân bằng hoá học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra nhiều CH3CHO hơn khi
- Khi giảm nồng độ khí C2H2, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng lượng khí C2H2, tức cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
- Khi tăng nhiệt độ của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ của hệ phản ứng, tức cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt (chiều nghịch).
- Chất xúc tác không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng. Do đó việc sử dụng hay không sử dụng chất xúc tác, thì cân bằng đều không chuyển dịch.
- Khi tăng áp suất của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất của hệ, tức là chiều làm giảm số mol khí của hệ (chiều thuận).
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Phản ứng thuận nghịch được biểu diễn bằng mũi tên hai chiều:
3H2 + N2 2NH3.
Cho cân bằng hóa học:
H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g); ΔH > 0
Cân bằng không bị chuyển dịch khi:
Áp suất chỉ ảnh hưởng đến cân bằng của các phản ứng có số mol khí của chất tham gia phản ứng khác với chất sản phẩm.
Do vậy cân bằng không bị chuyển dịch khi giảm áp suất chung của hệ.
Cần bao nhiêu mL dung dịch KOH 0,5M để trung hòa 400ml hỗn hợp dung dịch acid gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M.
Ta có:
nH2SO4 = 0,4.0,5 = 0,2 mol
nHCl = 0,4.1 = 0,4 mol
Phương trình phản ứng hóa học:
2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O
0,4 ← 0,2
KOH + HCl → KCl + H2O
0,4 ← 0,4
⇒nKOH = 0,4 + 0,4 = 0,8 mol
⇒V(KOH) = 0,8:0,5 = 1,6 lít = 1600 mL