Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Pha loãng dung dịch KOH có pH = 13 bao nhiêu lần để được dung dịch có pH = 11?

    Gọi V, V’ lần lượt là thể tích dung dịch KOH trước và sau pha loãng.

    Trước khi pha loãng có pH = 13

    \Rightarrow pOH = 1

    \Rightarrow [OH] = 10−1 M

    \Rightarrow nOH = 10−1V (mol)

    Sau khi pha loãng có pH = 11

    \Rightarrow pOH = 3

    \Rightarrow [OH] = 10−3

    \Rightarrow nOH− = 10−3V' (mol)

    Mà số mol OH không đổi

    \Rightarrow 10−1V = 10−3V' \Rightarrow V'= 100V

    \Rightarrow Cần pha loãng gấp 100 lần.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Cho các cân bằng hóa học sau:

    1) 2SO2(g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g)

    2) N2(g) + 3H2 ⇌ 2NH3 (g)

    3) 3CO2(g) + H2 (g) ⇌ CO (g) + H2O (g)

    4) 2HI (g) ⇌ H2(g) + I2 (g)

    Khi thay đổi áp suất, các cân bằng hóa học đều không bị chuyển dịch là

    Áp suất chỉ ảnh hưởng đến cân bằng của các phản ứng có số mol khí chất tham gia phản ứng khác với chất sản phẩm.

    Vậy (3), (4) không bị chuyển dịch.

  • Câu 3: Vận dụng

    Cho cân bằng sau: CH4 (g) + H2O (g) ⇌ CO (g) + 3H2 (g); Khi giảm nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp so với H2 giảm đi. Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là:

     Tỉ khối so với H2 giảm ⇒ \overline{\mathrm M} giảm \xrightarrow[]{BTKL} số mol tăng ⇒ chiều thuận

    Vậy khi giảm nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (tỏa nhiệt)

    ⇒ Phản ứng thuận tỏa nhiệt, phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm nhiệt độ

  • Câu 4: Thông hiểu

    Dung dịch H2SO4 0,10M có

    H2SO4 → 2H+ + SO42-

    0,1     → 0,2

    [H+] = 0,2 => pH = - log (0,2) = 0,7 < 1.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Phát biểu nào dưới đây là không đúng?

    Trong dung dịch muối NaAlO2 bị thủy phân: NaAlO2 + HOH ightleftharpoons HAlO2 + NaOH

    Phương trình ion: AlO2- + HOH ightleftharpoons HAlO2 + OH-

    ⇒ Môi trường base làm quỳ tím hóa xanh.

  • Câu 6: Vận dụng

    Cho 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với V ml dung dịch hợp gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M thu được dung dịch có pH = 2. Giá trị V là:

    nOH- = 0,03 mol; nH+ = 0,0875 V

    Dung dịch sau khi trộn pH = 2 \Rightarrow môi trường acid.

    \Rightarrow\frac{{\mathrm n}_{\mathrm H^+}\;-\;{\mathrm n}_{\mathrm{OH}^-}}{\sum_{\mathrm V}}=\frac{0,0875\mathrm V.-0,03}{0,1+\mathrm V}=10^{-2}

    ⇒ V = 0,4 lít = 400 ml

  • Câu 7: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Muối trung hòa là muối mà anion gốc axit trong muối không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+ (hiđro có tính axit).

    (2) Muối axit là muối mà anion gốc axit vẫn có khả năng phân li ra ion H+.

    (3) Axit là chất nhận proton (tức H+) còn bazơ là chất nhường proton (H+).

    (4) Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit vừa có thể phản ứng được với axit, vừa phản ứng được với bazơ.

    (5) Muối trung hòa là muối không còn hiđro có khả năng bị thay thế bởi kim loại.

    Số phát biểu sai là:

    1) (2) (4) đúng

    (c), (e) sai

    (3) Axit là chất cho proton (tức H+) còn bazơ là chất nhường proton (H+).

    (5) Muối trung hòa là muối mà anion gốc axit trong muối không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+ (hiđro có tính axit).

  • Câu 8: Nhận biết

    Cho phenolphtaleion vào dung dịch nào sau đây sẽ hóa hồng?

    KOH là một base mạnh nên khi cho phenolphtalein vào dung dịch sẽ  sẽ hóa hồng.

  • Câu 9: Nhận biết

    Cho phản ứng thuận nghịch N2(g) + O2(g) ightleftharpoons 2NO(g). Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng này là

    Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng này là:

     {\mathrm K}_{\mathrm C}=\frac{{\lbrack\mathrm{NO}brack}^2}{\lbrack{\mathrm N}_2brack.\lbrack{\mathrm O}_2brack}.

  • Câu 10: Nhận biết

    Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?

    CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base

    CO32− + H2O ⇌ HCO3 + OH

    Dung dịch muối có pH > 7 là K2CO3

  • Câu 11: Thông hiểu

    Trong phương trình sau: CH3COOH + H2O ightleftharpoons H3O+ + CH3COO- theo phản ứng thuận, ion hay chất nào đóng vai trò base?

    Theo thuyết Brønsted – Lowry, base là những chất có khả năng nhận ion H+.

    Trong phản ứng, H2O có khả năng nhận ion Hnên là base.

  • Câu 12: Vận dụng

    Một học sinh thực hiện thí nghiệm sau: Lấy 10 mL dung dịch HCl 0,2 M cho vào 5 mL dung dịch NH3 thu được dung dịch A. Chuẩn độ lượng HCl dư trong dung dịch A bằng dung dịch NaOH 0,1 thấy phản ứng hết 10,2 mL. Tính nồng độ của dung dịch NH3 ban đầu.

    Phương trình hóa học:

    NH3 + HCl → NH4Cl

    HCl + NaOH → NaCl + H2O

    Số mol HCl ban đầu là:  nHCl = 10.10-3.0,2 = 2.10-3 (mol)

    Số mol HCl dư = số mol NaOH phản ứng = 10,2.10-3.0,1 = 1,02.10-3 (mol)

    Số mol HCl phản ứng với NH3 là:

    nHCl pư = nHCl ban đầu - nHCl dư = 2.10-3 – 1,02.10-3 = 0,98.10-3 (mol)

    ⇒ nNH3 = 0,98.10-3 (mol)

    Nồng độ của dung dịch NH3 ban đầu là: 

    {\mathrm C}_{\mathrm M\;({\mathrm{NH}}_3)}=\frac{0,98.10^{-3}}{5.10^{-3}}=0,196\;\mathrm M

  • Câu 13: Thông hiểu

    Cho các muối sau đây: NaNO3; K2CO3; CuSO4; FeCl3; AlCl3; KCl. Các dung dịch có pH = 7 là:

    pH = 7 dung dịch có môi trường trung tính

    => muối tạo bởi acid mạnh và base mạnh là NaNO3 và NaCl.

  • Câu 14: Nhận biết

    Chất nào sau đây không phải chất điện li?

    C2H5OH không phải chất điện li vì phân tử này không có khả năng phân li thành ion trong nước.

  • Câu 15: Vận dụng

    Dung dịch CH3COOH 0,1M có pH = a và dung dịch HCl 0,1M có pH = b .Phát biểu đúng là

    HCl là acid mạnh phân li hoàn toàn

    HCl → Cl- + H+

    0,1 → 0,1

    => [H+] = 0,1 => b = -log ([H+]) - 1

    CH3COOH là acid yếu nên phân li 1 phần

    => [H+] < 0,1 => a = -log ([H+]) > 1.

  • Câu 16: Thông hiểu

    HCl + H2O → H3O+ + Cl- được viết gọn lại là:

    HCl + H2O → H3O+ + Cl- được viết gọn lại là:

    HCl → H+ + Cl-.

  • Câu 17: Nhận biết

    Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?

    C2H5OH là chất không điện li.

    H2S là chất điện li yếu.

    KCl là chất điện li mạnh.

    H2O là chất điện li yếu.

  • Câu 18: Vận dụng cao

    Trộn ba dung dịch H2SO4 0,1M, HCl 0,2M; HNO3 0,3M với thể tích bằng nhau được dung dịch A. Cho 300 ml dung dịch A tác dụng với V ml dung dịch B chứa NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch C có pH = 1 và m gam kết tủa D. Giá trị của V và m là

    Vì trộn 3 dung dịch với thể tích bằng nhau

    => để thu được 300 ml dung dịch A thì mỗi dd acid cần lấy 100 ml

    => nH+ trước phản ứng = 2nH2SO4+ nHCl + nHNO3

    => 0,1.2.0,1 + 0,1.0,2 + 0,1.0,3 = 0,07 mol

    nOH- trước phản ứng = nNaOH +2.nBa(OH)2

    => 0,2V + 2.0,1V = 0,4V mol

    Dung dịch C có pH = 1 => H+ dư sau phản ứng

    => [H+] dư = 0,1 M

    H+ + OH- →H2O

    0,4V ← 0,4V

    → [H+] = (0,07 - 0,4V) : ( 0,3 + V) = 0,1

    => V = 0,08 (lít) = 80 ml

    => nBa(OH)2 = 0,1.0,08 = 0,008 mol

    nH2SO4 = 0,1.0,1 = 0,01 mol

    Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O

    0,008 → 0,008 → 0,008

    => mBaSO4 = 0,008.233 = 1,864 gam.

  • Câu 19: Nhận biết

    Điền vào khoảng trống trong câu sau bằng cụm từ thích hợp: “Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận … tốc độ phản ứng nghịch”.

    Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Cho các dung dịch muối NaHSO4, NaHCO3­, Na2HPO4, Na2HPO3, NaH2PO4, NaH2PO3. Dung dịch muối không phải muối acid là?

    Số muối acid là: NaHCO3; NaHSO4; NaHSO3; Na2HPO4, NaH2PO4

    Vậy Na2HPO3

  • Câu 21: Nhận biết

    Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện?

  • Câu 22: Thông hiểu

    Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn 0,1 M với chỉ thị phenolphtalein. Chất đóng vai trò là dung dịch chuẩn là:

    Chất đóng vai trò là dung dịch chuẩn là HCl

  • Câu 23: Nhận biết

    Dung dịch muối nào sau đây có pH >7?

    Trong dung dịch nước, cation kim loại mạnh, gốc acid mạnh không bị thuỷ phân, còn cation kim loại trung bình và yếu bị thuỷ phân tạo môi trường acid, gốc acid yếu bị thuỷ phân tạo môi trường base

    CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base

    CO32− + H2O ⇌ HCO3 + OH

    Vậy dung dịch K2CO3 có pH > 7

  • Câu 24: Nhận biết

    Cho phenolphtalein vào dung dịch nào sau đây sẽ hóa hồng?

    Cho phenolphtalein vào dung dịch KOH sẽ hóa hồng.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Xét cân bằng sau: N2 (g) + 3H2 (g) ightleftharpoons 2NH3 (g)

    Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng là:

    Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng là:

    K_C=\frac{{\lbrack NH_3brack}^2}{\lbrack N_2brack{\lbrack H_2brack}^3}.

  • Câu 26: Vận dụng

    Trộn 400 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,2M với 100 ml dung dịch FeCl3 0,3M thu được dung dịch Y. Nồng độ ion Fe3+ trong Y là

    nFe2(SO4)3= 0,4.0,2 = 0,08 mol; nFeCl3= 0,1.0,3 = 0,03 mol

    CMFe2(SO4)3 = 0,08 : 0,5 = 0,16M;

    CMFeCl3= 0,03:0,5 = 0,06M

    Phương trình

    Fe2(SO4)3 → 2Fe3+ + 3SO42-

    0,16M       →   0,32 M

    FeCl3 → Fe3+ + 3Cl-

    0,06 M → 0,06 M

    CM Fe3+ = 0,32 + 0,06 = 0,38M. 

  • Câu 27: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Phát biểu đúng là: Chỉ có phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng hóa học.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC là 2,7.10-12 thì phản ứng diễn ra thuận lợi hơn là:

    Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC rất nhỏ so với 1 thì phản ứng nghịch diễn ra thuận lợi hơn.

  • Câu 29: Vận dụng

    Cần m gam Ba(OH)2 để pha chế 250 ml dung dịch có pH = 11. Giá trị của m gần nhất với?

    pH = 11 \Rightarrow pOH = 3 \Rightarrow [OH-] = 10-3 (M) \Rightarrow nOH-= 0,25.10-3 = 2,5.10-4 (mol)

             Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-

    mol: 1,25.10-4   →          2,5.10-4

    \Rightarrow mBa(OH)2 = 1,25.10-4.171 = 0,021375 gam

  • Câu 30: Nhận biết

    Nồng độ của các chất trong biểu thức hằng số cân bằng là nồng độ:

    Nồng độ của các chất trong biểu thức hằng số cân bằng là nồng độ mol.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Dung dịch sodium chloride (NaCl) dẫn được điện là do

    Dung dịch sodium chloride (NaCl) dẫn được điện là do NaCl điện li trong nước thành ion Na+ và Cl-.

  • Câu 32: Vận dụng

    Trong 2 lít dung dịch HF có chứa 4 gam HF nguyên chất. Độ điện li của acid này là 8%. Tính hằng số phân li của acid HF?

     nHF = 4:20 = 0,2 mol

    [HF] = 0,2:2 = 0,1M

     HFightleftharpoonsH+ +  F-
    Ban đầu0,100
    Điện lixxx
    Cân bằng0,1-xxx (M)

    Theo đề bài ta có:

    0,08 = x/0,1 ⇒ x = 8.10-3 M

    Hằng số điện li của acid HF là:

    K_{a}  = \frac{[H^{+}].[F^{-}] }{[HF]} =\frac{8.10^{-3}.8.10^{-3}}{1-8.10^{-3}} =6,96.10^{-4}

  • Câu 33: Nhận biết

    Base liên hợp của các acid HCOOH, HCl, NH4+ lần lượt là:

    Phương trình phân li của các chất trên như sau:

    CH3COOH + H2O ⇌ H3O+ + CH3COO

    HCl + H2O → H3O+ + Cl

    NH4+ + H2O ⇌ H3O+ + NH3

  • Câu 34: Nhận biết

    Dung dịch nào sau đây có môi trường acid

    Dung dịch nước chanh vắt có môi trường acid.

  • Câu 35: Nhận biết

    Theo thuyết BrØnsted - Lowry, dãy chất nào sau đây lưỡng tính?

    Dãy chất lưỡng tính là: HCO3-, HSO3-, H2PO4-.

  • Câu 36: Nhận biết

    Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?

    Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, hầu hết các phân tử chất tan đều phân li ra ion.

    Chất điện li mạnh là HCl. Phương trình điện li minh họa

    HCl → H+ + Cl

  • Câu 37: Vận dụng

    Chuẩn độ 20 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và HNO3 a mol/l cần dùng hết 16,5 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,1M và Ba(OH)2 0,05M. Giá trị của a là:

    ∑nH+ = 0,02.0,1 + 0,02a

    ∑nOH- = 0,0165.0,1 + 0,0165.2.0,05 = 3,3.10 - 3 mol

    Trung hòa dung dịch thì ∑nH+ = ∑nOH-

    0,02.0,1 + 0,02a = 3,3.10 - 3

    ⇒ a = 0,065 mol/l

  • Câu 38: Nhận biết

    Phát biều không đúng là

  • Câu 39: Thông hiểu

    Cho cân bằng hóa học sau:

    2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g); ΔH < 0

    Cho các biện pháp sau:

    1) Tăng nhiệt độ;

    2) Tăng áp suất chung của hệ phản ứng;

    3) Hạ nhiệt độ;

    4) Dùng thêm chất xúc tác V2O5;

    5) Giảm nồng độ SO3;

    6) Giảm áp suất chung của hệ phản ứng

    Trong các biện pháp trên, những biện pháp nào làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?

    Những biện pháp làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

    • Tăng áp suất chung của hệ phản ứng
    • Hạ nhiệt độ
    • Giảm nồng độ SO3
  • Câu 40: Thông hiểu

    Đối với dung dịch acid yếu CH3COOH 0,10 M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?

     CH3COOH là acid yếu nên là chất điện li yếu, trong nước không phân li hoàn toàn:

    CH3COOH ightleftharpoons CH3COO- + H+

    \Rightarrow [H+] = [CH3COO-] < 0,10.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 52 lượt xem
Sắp xếp theo