Cần m gam Ba(OH)2 để pha chế 250 ml dung dịch có pH = 11. Giá trị của m gần nhất với?
pH = 11 pOH = 3
[OH-] = 10-3 (M)
nOH-= 0,25.10-3 = 2,5.10-4 (mol)
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-
mol: 1,25.10-4 → 2,5.10-4
mBa(OH)2 = 1,25.10-4.171 = 0,021375 gam
Cần m gam Ba(OH)2 để pha chế 250 ml dung dịch có pH = 11. Giá trị của m gần nhất với?
pH = 11 pOH = 3
[OH-] = 10-3 (M)
nOH-= 0,25.10-3 = 2,5.10-4 (mol)
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-
mol: 1,25.10-4 → 2,5.10-4
mBa(OH)2 = 1,25.10-4.171 = 0,021375 gam
Trong phương trình sau: CH3COOH + H2O
H3O+ + CH3COO- theo phản ứng thuận, ion hay chất nào đóng vai trò base?
Theo thuyết Brønsted – Lowry, base là những chất có khả năng nhận ion H+.
Trong phản ứng, H2O có khả năng nhận ion H+ nên là base.
Chất nào sau đây có tính acid mạnh nhất?
Chất có tính acid mạnh nhất là dịch vị có pH 1,0 vì có pH nhỏ nhất.
Trong các ion sau đây, ion nào tan trong nước cho môi trường trung tính?
Ion tan trong nước cho môi trường trung tính là Na+.
Đối với một hệ ở trạng thái cân bằng, nếu thêm vào chất xúc tác thì
Đối với một hệ ở trạng thái cân bằng, nếu thêm vào chất xúc tác thì làm tăng tốc độ phản ứng thuận và nghịch với số lần như nhau.
Xét cân bằng sau: N2 (g) + 3H2 (g)
2NH3 (g)
Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng là:
Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng là:
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Dung dịch muối có pH > 7 là Na2CO3
Môi trường base có pH:
Môi trường base có pH lớn hớn 7.
Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín: CO (g) + H2O (g)
CO2 (g) + H2 (g); ΔrHo298 < 0. Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi:
Chất xúc tác thêm vào không làm cân bằng chuyển dịch
Khi tăng nhiệt độ của hệ → Cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ của hệ tức là chiều thu nhiệt (chiều nghịch).
Khi giảm nhiệt độ của hệ → Cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng nhiệt độ của hệ tức là chiều tỏa nhiệt (chiều thuận).
Dẫn thêm khí H2 vào hệ → Cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm H2 tức là chiều nghịch.
Thêm nước vào 100 mL dung dịch NaOH 1,0 mol/L, thu được 10000 mL dung dịch A. Dung dịch A có pH thay đổi như thế nào so với dung dịch ban đầu?
Khi tăng thể tích lên 100 lần thì nồng độ ion OH- trong dung dịch giảm 100 lần
nồng độ H+ tăng 100 lần pH = -log[H+] pH giảm 2 lần.
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
Trong dung dịch nitric acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
Phương trình điện li HNO3
HNO3→ H+ + NO3−
Trong dung dịch HNO3 bỏ qua sự phân li của nước có các phần tử: H+, NO3-, H2O.
Hãy cho biết dãy các dung dịch nào sau đây có khả năng đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng) ?
Các dung dịch có khả năng làm đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng) khi có môi trường acid.
Các dung dịch thỏa mãn là: NaHSO4, HCl và AlCl3.
Cho các cân bằng hoá học :
(1) N2(g) + 3H2 (g) ⇄ 2NH3(g)
(2) H2(g) + I2(g) ⇄ 2HI(g)
(3) 2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g)
(4) 2NO2(g) ⇄ N2O4(g)
(5) CO2(g) + H2(g) ⇄ CO(g) + H2O(g)
Khi thay đổi áp suất số cân bằng hóa học bị chuyển dịch là:
Áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học có tổng hệ số chất khí hai vế bằng nhau.
Vậy khi thay đổi áp suất cân bằng hóa học bị chuyển dịch là: (1); (3); (4)
Không bị chuyển dịch là: (2) và (5)
Trộn 100 mL dung dịch Ca(OH)2 0,5M; 200 mL dung dịch KOH 1M; 200 mL dung dịch NaOH 0,75 mol/L thu được dung dịch X. Nồng độ mol/L của ion OH- trong dung dịch X là?
nCa(OH)2 = 0,1.0,5 = 0,05 mol
nKOH = 0,2.1 = 0,2 mol
nNaOH = 0,2.0,75 = 0,15 mol
Tổng số mol OH- là:
nOH- = 2nCa(OH)2 + nKOH + nNaOH = 0,45 mol
V dung dịch X = 100 + 200 + 200 = 500 mL = 0,5L
COH- = nOH- : V = 0,45 : 0,5 = 0,9M
Trộn 200 mL dung dịch HCl 0,05M với 200 mL dung dịch H2SO4 0,075M thu được dung dịch có pH bằng
nHCl = 0,2.0,05 = 0,01 mol
nH2SO4 = 0,2.0,075 = 0,015 mol
⇒ nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,01 + 2.0,015 = 0,04 mol.
⇒ pH = -log 0,1 = 1.
Câu nào sau đây sai
Các công thức cần nhớ:
pH = -log[H+]
pH + pOH = 14
[H+] = 10-a thì pH = a
[H+].[OH-] = 10-14
Vậy công thức [H+]= 10a thì pH = a chưa chính xác
Dung dịch X gồm a mol Na+; 0,15 mol K+; 0,1 mol HCO3-; 0,15 mol CO32- và 0,05 mol SO42-. Tổng khối lượng muối trong dung dịch X là:
Bảo toàn điện tích:
nNa+ + nK+ = nHCO3- + 2nSO42- + 2nCO32-
⇒ a + 0,15 = 0,1 + 2.0,15 + 2.0,05 ⇒ a = 0,35 mol
⇒ mmuối = ∑mion = 0,35.23 + 0,15.39 + 0,1.61 + 0,15.60 + 0,05.96 = 33,8 gam
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là:
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là: nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
Chất nào không là chất điện li
Dung dịch X có chứa 0,07 mol K+, 0,02 mol SO42-, và x mol OH-. Dung dịch Y có chứa ClO4-, NO3- và y mol H+; tổng số mol ClO4-, NO3- là 0,04 mol. Trộn X và Y được 100 mL dung dịch Z. Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là
Theo định luật bảo toàn điện tích cho dung dịch X và Y, lần lượt ta có:
0,07.1 = 0,02.2 + x.1 ⇒ x = 0,03 mol
0,04.1 = y.1 ⇒ y = 0,04 mol
Phương trình hóa học:
H+ + OH− → H2O
0,04 0,03
⇒ OH− hết, H+ dư.
⇒ nH+ dư = 0,01 mol
⇒ [H+] dư =0,01:0,1 = 0,1M
⇒ pH = - log[H+] = 1
Cho cân bằng hóa học:
H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g); ΔH > 0
Cân bằng không bị chuyển dịch khi:
Áp suất chỉ ảnh hưởng đến cân bằng của các phản ứng có số mol khí của chất tham gia phản ứng khác với chất sản phẩm.
Do vậy cân bằng không bị chuyển dịch khi giảm áp suất chung của hệ.
Cho phản ứng sau đây: CO32−(aq) + H2O ⇌ HCO3−(aq) + OH−(aq).
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai.
a) Ở phản ứng thuận, CO32− đóng vai trò là acid.Sai||Đúng
b) Ở phản ứng nghịch, OH− đóng vai trò là base.Đúng||Sai
c) Base liên hợp của H2O là OH−.Đúng||Sai
d) Base liên hợp của HCO3– là CO32−.Đúng||Sai
Cho phản ứng sau đây: CO32−(aq) + H2O ⇌ HCO3−(aq) + OH−(aq).
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai.
a) Ở phản ứng thuận, CO32− đóng vai trò là acid.Sai||Đúng
b) Ở phản ứng nghịch, OH− đóng vai trò là base.Đúng||Sai
c) Base liên hợp của H2O là OH−.Đúng||Sai
d) Base liên hợp của HCO3– là CO32−.Đúng||Sai
Trong phản ứng thuận, CO32− đã nhận H+ từ H2O nên đóng vai trò base ⇒ a) sai.
Trong phản ứng nghịch, OH– đã nhận H+ từ nên đóng vai trò là base ⇒ b) đúng.
OH− là base liên hợp của H2O ⇒ c) đúng.
CO32− là base liên hợp của HCO3– ⇒ d) đúng.
Theo thuyết Areniut, kết luận nào sau đây đúng?
Base là chất khi tan trong nước phân li cho anion OH−
Cho phản ứng: H2SO4(aq) + H2O(aq)
HSO4- (aq) + H3O+ (aq)
Cặp acid - base liên hợp trong phản ứng trên là:
Trong phản ứng trên H2SO4 nhường H+ để tạo thành HSO4-, H3O+ nhường H+ để tạo thành H2O.
Dung dịch acid mạnh HNO3 0,1M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây đúng?
Phương trình điện li
HNO3 → H+ + NO3-
Do phân li hoàn toàn
⇒ [H+] = 0,1M
Cho 300 ml dung dịch chứa H2SO4 0,1M, HNO3 0,2M và HCl 0,3M tác dụng với V ml dung dịch NaOH 0,2 M và KOH 0,29M thu được dung dịch có pH = 2. Giá trị của V là
Ta có:
nH+ = 2nH2SO4 + nHNO3 + nHCl = 2.0,1.0,3 + 0,2.0,3 + 0,3.0,3 = 0,21 mol
nOH- = nNaOH + nKOH = 0,2V + 0,29V = 0,49V mol
Dung dịch sau khi trộn có pH = 2
⇒ Môi trường axit ⇒ H+ dư, OH- hết
Phương trình hóa học
H+ + OH- → H2O
Ban đầu: 0,21 0,49V
Phản ứng: 0,49V ← 0,49V
nH+ dư = 0,21 - 0,49V
pH = 2 ⇒ [H+] = 10-2
⇒
⇒ V = 0,414 lít = 414 ml
Theo thuyết BrØnsted - Lowry, acid là:
Theo thuyết BrØnsted - Lowry, acid là một chất cho proton (H+)
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Dung dịch Na2CO3 làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng. Đúng||Sai
(2) Trong phản ứng thuận nghịch, tại thời điểm ban đầu, tốc độ phản ứng nghịch đạt lớn nhất sau đó giảm dần. Sai||Đúng
(3) Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng KC của phản ứng xác định phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ các chất tham gia phản ứng. Đúng||Sai
(4) Trong dung dịch, ion HS– và HCO3– đều thể hiện tính lưỡng tính. Sai||Đúng
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Dung dịch Na2CO3 làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng. Đúng||Sai
(2) Trong phản ứng thuận nghịch, tại thời điểm ban đầu, tốc độ phản ứng nghịch đạt lớn nhất sau đó giảm dần. Sai||Đúng
(3) Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng KC của phản ứng xác định phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ các chất tham gia phản ứng. Đúng||Sai
(4) Trong dung dịch, ion HS– và HCO3– đều thể hiện tính lưỡng tính. Sai||Đúng
(1) đúng.
(2) sai. Trong phản ứng thuận nghịch, ban đầu tốc độ phản ứng thuận lớn nhất, tốc độ phản ứng nghịch bằng 0. Tại thời điểm cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
(3) đúng.
(4) sai. Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng KC của phản ứng xác chỉ định phụ thuộc vào nhiệt độ.
Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba, Na2O, K2O, BaO (trong X , oxygen chiếm 7,5% về khối lượng) và nước, thu được 200 ml dung dịch Y và 0,896 lít H2 (đktc). Cho hết Y vào 200 ml dung dịch HCl 0,5M; thu được 400 ml dung dịch Z có pH = 13. Giá trị của m là
Vì pH = 13 nên OH- dư
→ nOH− ban đầu = 0,4.0,1 + 0,2.0,5 = 0,14 mol
có nOH− = nNa + nK + 2nBa
Áp dụng bảo toàn electron
nNa + nK + 2nBa= 2nO + 0,04.2 → nO = 0,03 mol
Theo đề bài ta có: %mO = 16.nO : m = 0,075
→ m = 6,4 gam.
Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt nào sau đây?
Nếu chỉ dùng quỳ tím thì ta nhận biết được nhóm chất HCl, NaCl, Ba(OH)2.
HCl làm quỳ tím hóa đỏ, Ba(OH)2 làm quỳ tím hóa xanh, NaCl không làm đổi màu quỳ tím.
Theo thuyết Brønsted-Lowry , chất hoặc ion nào sau đây là base?
Theo thuyết Brønsted-Lowry cho rằng acid chất cho proton (H+) và base là chất nhận proton.
NH3 + H2O → NH4+ + OH-
NH3 nhận H+ của H2O nên NH3 là base
Polystyrene là một loại nhựa thông dụng được dùng để làm đường ống nước. Nguyên liệu để sản xuất polystyrene là styrene (C6H5CH2CH3). Styrene được điều chế từ phản ứng sau:
C6H5CH2CH3 (g) ⇌ C6H5CH=CH2 (g) + H2 (g) ΔrHo298 = 123 kJ
a) Khi tăng áp suất của bình phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Đúng||Sai
b) Khi tăng nhiệt độ phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Sai||Đúng
c) Tăng nồng độ của C6H5CH2CH3 cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Đúng||Sai
d) Tách styrene ra khỏi bình phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Sai||Đúng
Polystyrene là một loại nhựa thông dụng được dùng để làm đường ống nước. Nguyên liệu để sản xuất polystyrene là styrene (C6H5CH2CH3). Styrene được điều chế từ phản ứng sau:
C6H5CH2CH3 (g) ⇌ C6H5CH=CH2 (g) + H2 (g) ΔrHo298 = 123 kJ
a) Khi tăng áp suất của bình phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Đúng||Sai
b) Khi tăng nhiệt độ phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Sai||Đúng
c) Tăng nồng độ của C6H5CH2CH3 cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Đúng||Sai
d) Tách styrene ra khỏi bình phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Sai||Đúng
a) Đúng
Tăng áp suất của bình phản ứng: Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch là chiều làm giảm số mol khí.
b) Sai
Tăng nhiệt độ của phản ứng: Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận tức chiều phản ứng thu nhiệt.
c) Đúng
Tăng nồng độ của C6H5CH2CH3: Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, là chiều làm giảm nồng độ của C6H5CH2CH3.
d) Sai vì
Tách styrene ra khỏi bình phản ứng: Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, là chiều làm tăng nồng độ styrene.
Nhận định nào dưới đây là đúng?
Nhận định đúng là: Chỉ có những phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng hóa học.
- Ở trạng thái cân bằng không phải là phản ứng dừng lại, mà phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn xảy ra, nhưng với tốc độ bằng nhau.
- Ở trạng thái cân bằng nồng độ các chất trong phản ứng thuận nghịch được giữ nguyên.
Giá trị pH của một dung dịch tăng từ 2 lên 4. Ở mỗi nhận định sau, hãy chọn đúng hoặc sai.
a) Nồng độ ion H+ của dung dịch khi pH = 2 là 10–2 M.Đúng||Sai
b) Nồng độ ion H+ của dung dịch giảm 20 lần.Sai||Đúng
c) Nồng độ ion OH– của dung dịch khi pH = 4 là 10–10 M.Đúng||Sai
d) Dung dịch ban đầu là một acid có nồng độ 0,01 M.Đúng||Sai
Giá trị pH của một dung dịch tăng từ 2 lên 4. Ở mỗi nhận định sau, hãy chọn đúng hoặc sai.
a) Nồng độ ion H+ của dung dịch khi pH = 2 là 10–2 M.Đúng||Sai
b) Nồng độ ion H+ của dung dịch giảm 20 lần.Sai||Đúng
c) Nồng độ ion OH– của dung dịch khi pH = 4 là 10–10 M.Đúng||Sai
d) Dung dịch ban đầu là một acid có nồng độ 0,01 M.Đúng||Sai
a) đúng. Ta có pH = –log[H+] ⇒ 2 = –log[H+] ⇔ [H+] = 10–2 M.
b) sai. Ta có:
Khi pH = 2: pH = –log[H+] = 2 ⇒ [H+] = 10–2 M.
Khi pH = 4: pH = –log[H+] = 4 ⇒ [H+] = 10–4 M.
⇒ Nồng độ H+ giảm đi lần.
c) đúng. pH = 4 ⇒ [H+] = 10–4 ⇒ [OH–] = = 10–10 M.
d) đúng. Dung dịch ban đầu có pH = 2 ⇒ [H+] = 10–2 M hay 0,01 M.
Nồng độ của các chất trong biểu thức hằng số cân bằng là nồng độ:
Nồng độ của các chất trong biểu thức hằng số cân bằng là nồng độ mol.
Thực hiện phản ứng sau trong bình kín: H2 (g) + Br2 (g) → 2HBr (g). Lúc đầu nồng độ hơi Br2 là 0,072 mol/l. Sau 2 phút, nồng độ hơi Br2 còn lại là 0,048 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Br2 trong khoảng thời gian trên là:
Công thức tính tốc độ phản ứng:
Áp dụng công thức ta có:
.
Công thức hóa học mà khi điện li tạo ra ion Fe2+ và NO3- là
Công thức hóa học mà khi điện li tạo ra ion Fe2+ và NO3- là Fe(NO3)2.
Fe(NO3)2 → Fe2+ + NO3-
Muối nào sau đây khi thuỷ phân tạo dung dịch có pH < 7?
Dung dịch NH4Cl, ion Cl- không bị thủy phân, ion NH4+ bị thủy phân trong nước tạo thành ion H+ theo phương trình ở dạng đơn giản sau:
NH4+ + H2O <=> NH4OH + H+
Dung dịch NH4Cl có môi trường base.
Chất nào sau đây là chất điện li?
Hầu hết các base, acid và muối tan được trong nước thuộc loại chất điện li.
Chất điện li là H2SO4 (sulfuric acid), phương trình điện li:
H2SO4 2H+ + SO42-