Cho phenolphtaleion vào dung dịch nào sau đây sẽ hóa hồng?
KOH là một base mạnh nên khi cho phenolphtalein vào dung dịch sẽ sẽ hóa hồng.
Cho phenolphtaleion vào dung dịch nào sau đây sẽ hóa hồng?
KOH là một base mạnh nên khi cho phenolphtalein vào dung dịch sẽ sẽ hóa hồng.
Base nào sau đây không phân li hoàn toàn trong nước:
Base yếu Cu(OH)2 không phân li hoàn toàn trong nước.
Cho các phản ứng:
(1) NaOH + HCl ⟶ NaCl + H2O
(2) N2 + 3H2 ⇌ 2NH3.
(3) CaCO3 ⇌ CaO + CO2
(4) 2KClO3 ⟶ 2KCl + 3O2
Các phản ứng thuận nghịch là:
Các phản ứng thuận nghịch là:
(2) N2+ 3H2 ⇌ 2NH3.
(3) CaCO3 ⇌ CaO + CO2
Polystyrene là một loại nhựa thông dụng được dùng để làm đường ống nước. Nguyên liệu để sản xuất polystyrene là styrene (C6H5CH2CH3). Styrene được điều chế từ phản ứng sau:
C6H5CH2CH3 (g) ⇌ C6H5CH=CH2 (g) + H2 (g) ΔrHo298 = 123 kJ
a) Khi tăng áp suất của bình phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Đúng||Sai
b) Khi tăng nhiệt độ phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Sai||Đúng
c) Tăng nồng độ của C6H5CH2CH3 cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Đúng||Sai
d) Tách styrene ra khỏi bình phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Sai||Đúng
Polystyrene là một loại nhựa thông dụng được dùng để làm đường ống nước. Nguyên liệu để sản xuất polystyrene là styrene (C6H5CH2CH3). Styrene được điều chế từ phản ứng sau:
C6H5CH2CH3 (g) ⇌ C6H5CH=CH2 (g) + H2 (g) ΔrHo298 = 123 kJ
a) Khi tăng áp suất của bình phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Đúng||Sai
b) Khi tăng nhiệt độ phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Sai||Đúng
c) Tăng nồng độ của C6H5CH2CH3 cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Đúng||Sai
d) Tách styrene ra khỏi bình phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Sai||Đúng
a) Đúng
Tăng áp suất của bình phản ứng: Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch là chiều làm giảm số mol khí.
b) Sai
Tăng nhiệt độ của phản ứng: Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận tức chiều phản ứng thu nhiệt.
c) Đúng
Tăng nồng độ của C6H5CH2CH3: Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, là chiều làm giảm nồng độ của C6H5CH2CH3.
d) Sai vì
Tách styrene ra khỏi bình phản ứng: Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, là chiều làm tăng nồng độ styrene.
Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín:
CO(g) + H2O(g)
CO2(g) + H2(g)
< 0
Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
Dựa vào nguyên lý Le Chatelier ta xét các thay đổi cân bằng:
- Khi thêm chất xúc tác thì cân bằng không bị chuyển dịch mà chỉ làm cho phản ứng nhanh đạt trạng thái cân bằng tức là thay đổi tốc độ phản ứng.
- Khi thêm khí H2 vào hệ → Cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm H2 tức là chiều nghịch.
- Khi tăng áp suất chung của hệ thì cân bằng không bị chuyển dịch do số mol khí ở trước và sau phản ứng bằng nhau.
- Khi giảm nhiệt độ của hệ → Cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng nhiệt độ của hệ tức là chiều tỏa nhiệt (chiều thuận).
Cho các phát biểu sau:
(1) Muối trung hòa là muối mà anion gốc axit trong muối không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+ (hiđro có tính axit).
(2) Muối axit là muối mà anion gốc axit vẫn có khả năng phân li ra ion H+.
(3) Axit là chất nhận proton (tức H+) còn bazơ là chất nhường proton (H+).
(4) Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit vừa có thể phản ứng được với axit, vừa phản ứng được với bazơ.
(5) Muối trung hòa là muối không còn hiđro có khả năng bị thay thế bởi kim loại.
Số phát biểu sai là:
1) (2) (4) đúng
(c), (e) sai
(3) Axit là chất cho proton (tức H+) còn bazơ là chất nhường proton (H+).
(5) Muối trung hòa là muối mà anion gốc axit trong muối không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+ (hiđro có tính axit).
Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là:
Sự chuyển dịch cân bằng là chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác.
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
Dung dịch KOH là base nên có pH > 7
Đối với dung dịch acid yếu CH3COOH 0,05 M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
CH3COOH là một acid yếu nên điện li không hoàn toàn trong nước ⇒ [H+] < 0,05 M.
Độ điện li α của CH3COOH trong dung dịch 0,01M là 4,25%. Nồng độ ion H+ trong dung dịch này là bao nhiêu?
Ta có phương trình điện li
CH3COOH CH3COO- + H+
Ban đầu: 0,01M
Phân li: x → x
⇒ x = 4,25.10-4M
⇒ [H+] = 4,25.10-4 M
Cho các cân bằng sau :
(a) 2SO2(g) + O2(g)
2SO2(g)
(b) H2(g) + I2(g)
2HI(g)
(c) CaCO3(s)
CaO(s) + CO2(g)
(d) 2Fe2O3(s) + 3C(s)
4Fe(s) + 3CO2(g)
(e) Fe(s) + H2O (g)
FeO(s) + H2(g)
Khi tăng áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là:
Khi tăng áp suất cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch, tức chiều làm giảm áp suất (hay chiều làm giảm số mol khí).
Vậy cân bằng c và d
(c) CaCO3(s) CaO(s) + CO2(g)
(d) 2Fe2O3(s) + 3C(s) 4Fe(s) + 3CO2(g)
Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn 0,1 M với chỉ thị phenolphtalein. Chất đóng vai trò là dung dịch chuẩn là:
Chất đóng vai trò là dung dịch chuẩn là HCl
Cho các dung dịch HCl, NH3, Ba(OH)2, NaCl có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là:
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH−
Cùng nồng độ ban đầu thì Ba(OH)2 phân li cho [OH−] lớn nhất nên có pH lớn nhất.
Chuẩn độ 20 ml dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng hết 17 ml dung dịch NaOH 0,12M. Xác định nồng độ mol của dung dịch HCl.
Phương trình hóa học:
HCl + NaOH → NaCl + H2O
nNaOH = 0,017.0,12 = 0,00204 (mol)
Theo phương trình hóa học:
nHCl = nNaOH = 0,00204 mol
Nồng độ mol của dung dịch HCl là:
0,00204/0,02 = 0,102(M)
Cân bằng hóa học
Cân bằng hóa học có thể bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ, nồng độ và áp suất.
Dung dịch X có chứa 0,07 mol K+, 0,02 mol SO42-, và x mol OH-. Dung dịch Y có chứa ClO4-, NO3- và y mol H+; tổng số mol ClO4-, NO3- là 0,04 mol. Trộn X và Y được 100 mL dung dịch Z. Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là
Theo định luật bảo toàn điện tích cho dung dịch X và Y, lần lượt ta có:
0,07.1 = 0,02.2 + x.1 ⇒ x = 0,03 mol
0,04.1 = y.1 ⇒ y = 0,04 mol
Phương trình hóa học:
H+ + OH− → H2O
0,04 0,03
⇒ OH− hết, H+ dư.
⇒ nH+ dư = 0,01 mol
⇒ [H+] dư =0,01:0,1 = 0,1M
⇒ pH = - log[H+] = 1
pH là đại lượng đặc trưng cho mức độ acid, base của một dung dịch. Một dung dịch X có [OH–] = 10–3 M thì dung dịch X có pH bằng
pH = –log[H+] = –log(10–11) = 11
Cho các phản ứng sau:
(1) NaHCO3 + NaOH →
(2) NaHCO3 + KOH →
(3) Ba(OH)2 + Ba(HCO3)2 →
(4) NaHCO3 + Ba(OH)2 →
(5) KHCO3 + NaOH →
6) Ba(HCO3)2 + NaOH →
Trong các phản ứng trên, số phản ứng có phương trình ion thu gọn HCO3- + OH → CO32- + H2O là
Các phản ứng thỏa mãn là 1, 3 và 4.
(1) NaHCO3 + NaOH →
(3) Ba(OH)2 + Ba(HCO3)2 →
(4) NaHCO3 + Ba(OH)2 →
Trong dung dịch nitric acid (bỏ qua sự phân li của nước) có những phần tử là
HNO3 là chất điện li mạnh, do đó trong dung dịch không tồn tại phân tử HNO3.
Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về acid mạnh?
Acid mạnh có khả năng cho H+, không có khả năng nhận H+.
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
Trong dung dịch nước cation kim loại mạnh, gốc acid mạnh không bị thuỷ phân, còn cation kim loại trung bình và yếu bị thuỷ phân tạo môi trường acid, gốc acid yếu bị thuỷ phân tạo môi trường base
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7 là K2CO3
Cho phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng:
4NH3(g) + 3O2(g)
2N2(g) + 6H2O(g) ΔrHo298 < 0
Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi :
Vì chiều thuận ∆H < 0 là tỏa nhiệt nên khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ → chiều nghịch
Chất xúc tác không ảnh hưởng đế chuyển dịch cân bằng.
Tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm áp suất là chiều giảm số mol phân tử khí → chiều nghịch
Loại bỏ hơi nước cân bằng sẽ chuyển dịch theoc chiều tăng hơi nước → chiều thuận.
Cho cân bằng hóa học: N2(g) + 3H2(g)
NH3(g). Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Cân bằng hóa học không bị dịch chuyển khi
Chất xúc tác không làm thay đổi cân bằng hóa học chỉ làm tăng tốc độ của phản ứng nhanh đạt đến trạng thái cân bằng.
Trong số các chất sau: HNO2, CH3COOH, KMnO4, C6H6, HCOOH, HCOOCH3, C6H12O6, C2H5OH, SO2, Cl2, NaClO, C2H4, NaOH, H2S. Số chất thuộc loại chất điện li là
Số chất thuộc loại chất điện li là 7: HNO2, CH3COOH, KMnO4, HCOOH, NaClO, NaOH, H2S.
Cho 0,001 mol NH4Cl vào 100 ml dung dịch NaOH có pH = 12 và đun sôi, sau đó làm nguội, thêm vào một ít phenolphtalein, màu của dung dịch thu được là
pOH = 14 – pH = 2 CM NaOH = [OH-] = 0,01M
nNaOH = 0,1.0,01 = 0,001 mol
PTHH: NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O
Pư: 0,001 0,001
Do phản ứng vừa đủ nên sau khi đun sôi thì NH3 bay hơi hết, dung dịch thu được chỉ còn lại NaCl có môi trường trung tính nên không làm đổi màu dung dịch phenolphthalein.
Người ta pha loãng dung dịch H2SO4 có pH = 1 bằng cách thêm nước cất vào để thu được dung dịch có pH = 3. Người ta đã pha loãng dung dịch H2SO4 bao nhiêu lần?
Gọi V, V’ lần lượt là thể tích dung dịch H2SO4 trước và sau pha loãng.
pH = 1 nH+ = 10-1.V (mol)
Sau khi pha loãng pH = 3.
nH+ = 10−3V' (mol)
Mà số mol H+ không đổi:
10-1.V = 10−3V'
V' = 100V
Người ta đã pha loãng dung dịch H2SO4 100 lần.
Trong dung dịch ion CO32- cùng tồn tại với các ion
Trong dung dịch ion CO32- cùng tồn tại với các ion: NH4+, Na+, K+.
Các đáp án khác loại vì có phản ứng:
2Al 3+ + 3CO32- + 3H2O → 2Al(OH)3 ↓ + 3CO2
2Fe3+ + 3CO32- + 3H2O → 2Fe(OH)3 ↓ + 3CO2
Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?
Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li ra ion.
C6H12O6 không phân li ra ion
Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt nào sau đây?
Nếu chỉ dùng quỳ tím thì ta nhận biết được nhóm chất HCl, NaCl, Ba(OH)2.
HCl làm quỳ tím hóa đỏ, Ba(OH)2 làm quỳ tím hóa xanh, NaCl không làm đổi màu quỳ tím.
Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?
Dung dịch NaOH có môi trường base làm xanh quỳ tím.
Nhóm dung dịch nào sau đây đều có pH <7 là:
HNO3, HCl, H2SO4 đều là acid nên có pH <7.
Cân bằng hóa học là một trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi:
Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái mà tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào 100 mL dung dịch X chứa các ion: NH4+, SO42-, NO3- đun nóng thì có 11,65 gam kết tủa xuất hiện và có 4,958 lít khí Y thoát ra (đkc). Nồng độ mol mỗi muối trong dung dịch X là:
nBaSO4 = 11,65 : 233 = 0,05 mol;
Ba2+ + SO42− → BaSO4↓
nNH3 = 4,958 : 24,79 = 0,2 mol
NH4+ + OH− → NH3 + H2O
0,2 ← 0,2 mol
⇒ nNH4+ = 0,2 mol
nSO42- = n(NH4)2SO4 = 0,05 mol
nNH4+ tạo muối sulfate = 2.n(NH4)2SO4= 0,1 mol
⇒ nNH4+ tạo muối nitrate = nNH4NO3 = 0,2 − 0,1 = 0,1 mol
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích cho dung dịch X:
Nồng độ mol mỗi muối trong dung dịch X là:
CM (NH4)2SO4 = 0,05 : 0,1 = 0,5M.
CM(NH4NO3) = 0,1 : 0,1 = 1M.
Cho các phát biểu dưới đây, phát biểu nào sau đây đúng?
Giá trị pH tăng thì độ acid tăng vì pH tăng thì nồng độ OH- trong dung dịch tăng ⇒ độ acid giảm
H < 7 là môi trường acid ⇒ quỳ hóa đỏ
pH > 7 là môi trường base ⇒ quỳ hóa xanh
Chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH với chất chỉ thị phenolphtalein. Burette chứa dung dịch chất nào sau đây?
Burette chứa dung dịch cần chuẩn độ là dung dịch HCl.
Theo thuyết Brønsted − Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng sau?
S2− + H2O ⇄ HS− + OH−
Trong phản ứng trên, H2O là chất cho H+, do đó H2O là acid.
Trong bình kín dung tích 1 lít, người ta cho vào 5,6 gam khí CO và 5,4 gam hơi nước. Phản ứng xảy ra là:
CO + H2O → CO2 + H2
Ở 850oC hằng số cân bằng của phản ứng trên là 1. Nồng độ mol của CO và H2O khi đạt đến cân bằng lần lượt là:
[CO] = 0,2 M; [H2O] = 0,3 M
Gọi [CO]pư = a M
⇒ Tại cân bằng: [CO] = 0,2 – a; [H2O] = 0,3 – a; [CO2] = a; [H2] = a
⇒ a = 0,12
⇒ [CO] = 0,08 M; [H2O] = 0,18 M.
Trộn ba dung dịch HCl 0,75M, HNO3 0,15M, H2SO4 0,3M với thể tích bằng nhau thu được dung dịch X. Trộn 300ml dung dịch X với 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,25M thu được a gam kết tủa dung dịch Y có pH = x. Giá trị của x và a lần lượt là :
Thể tích dung dịch X là 300 ml = 0,3 lít
=> Thể tích mỗi dung dịch acid = 0,1 lit
=> nH+ = nHCl + nHNO3 + 2nH2SO4 = 0,15 mol;
nSO42- = 0,03 mol, nBa(OH)2 = 0,05 mol
=> nH+ dư = 0,15 – 2.0,05 = 0,05 mol
=> [H+ ]= 0,05: (0,3 + 0,2) = 0,1M
=> pH = - log ([0,1]) = 1.
Ta có: nBaSO4 = nSO42- = 0,03 mol => a = 0,03.233 = 6,99 gam.
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh.
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion
Vậy chất điện li mạnh là CaCl2
Thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,025M cần cho vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 và HCl có pH = 1, để thu được dung dịch có pH = 2 là:
pH = 1 ⇒ [H+] = 10-1 ⇒ nH+ = 0,01 mol
pH sau = 2 < 7 ⇒ môi trường acid ⇒ H+ dư
Ta có:
⇒ 0,01 − 0,05 V = 0,001 + 0,01V
⇒ 0,06 V = 0,009
⇒ V = 0,15 (lít)