HCl + H2O → H3O+ + Cl- được viết gọn lại là:
HCl + H2O → H3O+ + Cl- được viết gọn lại là:
HCl → H+ + Cl-.
HCl + H2O → H3O+ + Cl- được viết gọn lại là:
HCl + H2O → H3O+ + Cl- được viết gọn lại là:
HCl → H+ + Cl-.
Đối với dung dịch acid yếu HNO2 0,10 M, nếu bỏ qua sự điện li của nước, đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
HNO2 là acid yếu ⇒ phân li không hoàn toàn ⇒ [H+] < 0,1 M.
Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
Trong dung dịch muối NaAlO2 bị thủy phân: NaAlO2 + HOH HAlO2 + NaOH
Phương trình ion: AlO2- + HOH HAlO2 + OH-
⇒ Môi trường base làm quỳ tím hóa xanh.
Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?
Dung dịch có pH = 7 là
KClO4 được tạo nên bởi cation kim loại mạnh và anion gốc axit mạnh nên có pH = 7.
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Dung dịch muối có pH > 7 là Na2CO3
Ở mỗi nhận định sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Nguyên tắc chuẩn độ acid – base: sử dụng dung dịch acid hoặc dung dịch base đã biết chính xác nồng độ để xác định nồng độ dung dịch base hoặc dung dịch acid cần chuẩn độ. Đúng||Sai
(b) Thời điểm gây ra sự chuyển màu của chị thị acid – base là điểm tương đương. Sai||Đúng
(c) Có thể chọn bất kì chỉ thị acid – base nào quá trình chuẩn độ acid – base. Sai||Đúng
(d) Khi chuẩn độ, người ta thêm từ từ dung dịch đựng trong burette vào dung dịch đựng trong bình tam giác. Đúng||Sai
Ở mỗi nhận định sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Nguyên tắc chuẩn độ acid – base: sử dụng dung dịch acid hoặc dung dịch base đã biết chính xác nồng độ để xác định nồng độ dung dịch base hoặc dung dịch acid cần chuẩn độ. Đúng||Sai
(b) Thời điểm gây ra sự chuyển màu của chị thị acid – base là điểm tương đương. Sai||Đúng
(c) Có thể chọn bất kì chỉ thị acid – base nào quá trình chuẩn độ acid – base. Sai||Đúng
(d) Khi chuẩn độ, người ta thêm từ từ dung dịch đựng trong burette vào dung dịch đựng trong bình tam giác. Đúng||Sai
(a) đúng.
(b) sai, vì phải chọn chỉ thị acid – base có điểm đổi màu gần với giá trị pH tại điểm tương đương nhất, tránh sai số trong quá trình chuẩn độ.
(c) sai, vì phải chọn chỉ thị acid – base có điểm đổi màu gần với giá trị pH tại điểm tương đương nhất, tránh sai số trong quá trình chuẩn độ.
(d) đúng.
Trung hòa 100 gam dung dịch A chứa hỗn hợp HCl và H2SO4 cần vừa đủ 100 ml dung dịch B chứa NaOH 0,8M và Ba(OH)2 0,6M thu được 11,65 gam kết tủa. Nồng độ phần trăm của HCl trong dung dịch A là
Gọi x, y lần lượt là số mol của HCl và H2SO4
Phương trình phản ứng:
H+ + OH- → H2O (1)
Phản ứng tạo kết tủa
Ba2+ + SO42- → BaSO4 (2)
Ta có theo phản ứng (1): nH+ = nOH-
→ x + 2y = 0,2 (3)
nBaSO4 = 11,65 : 233 = 0,05 mol
nBa(OH)2 = 0,1.0,6 =0,06 mol
Vậy sau phản ứng Ba2+ dư, SO42- kết tủa
y = nBaSO4 = 0,05 mol ⇒ x = 0,1 mol
Dãy chất gồm các chất điện li mạnh
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion.
Phương trình điện li
H2SO4 ⇔ 2H+ + SO42-
NaCl → Na+ + Cl-
KNO3→ 2K+ + NO3-
Ba(NO3)2 → Ba2+ + 2NO3-.
Một cân bằng hóa học đạt được khi:
Một cân bằng hóa học đạt được khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Trộn V1 lít dung dịch H2SO4 có pH = 3 với V2 lít dung dịch NaOH có pH = 12, thu được dung dịch mới có pH = 4. Tỉ số V1 : V2 có giá trị là
Sau phản ứng ta có: Vdung dịch = V1 + V2 (lít)
- Ban đầu dung dịch H2SO4 có pH = 3
⇒ [H+] = 10-3 ⇒ nH2SO4 = 5.10− 4V1 (mol)
- Dung dịch NaOH có pH = 12
Dung dịch mới thu được có pH = 4 < 7 ⇒ Acid dư
Phương trình phản ứng xảy ra:
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
0,01V2 → 5.10-3V2 (mol)
Sau phản ứng nồng độ H+ là:
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
CH3COOH là acid yếu nên phân li một phần trong nước ⇒ là chất điện li yếu.
Trong các muối cho dưới đây, muối bị thủy phân?
Muối nào bị thủy phân AlCl3
Trong dung dịch AlCl3 ion Cl- không bị thủy phân, các ion Al3+ bị thủy phân trong nước tạo ion H+ theo phương trình ở dạng.
Al3+ + H2O Al(OH)2+ + H+
Cho cân bằng hóa học sau:
2SO2 (g) + O2 (g)
2SO3 ΔrH0 298 < 0
Cho các tác động:
(1) Tăng nhiệt độ
(2) Tăng áp suất chung của hệ phản ứng;
(3) Hạ nhiệt độ;
(4) Dùng thêm chất xúc tác V2O5;
(5) Giảm nồng độ SO3;
(6) Giảm áp suất chung của hệ phản ứng.
Trong các biện pháp trên, số biện pháp làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch?
ΔH0 298 < 0
(1) Khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ (thu nhiệt) ⇒ nghịch
(2) Khi tăng áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất ⇒ giảm số mol ⇒ thuận
(3) Khi hạ nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ (tỏa nhiệt) ⇒ thuận
(4) Chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng
(5) Khi giảm nồng độ SO3 cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ SO3 ⇒ thuận
(6) Khi giảm áp suất chung của hệ phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng áp suất ⇒ nghịch
Vậy biện pháp nào làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch là (1); (6)
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào?
Ở trạng thái cân bằng tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn vt = vn ≠ 0.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phát biểu đúng là: Chỉ có phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng hóa học.
Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch Na2CO3 1M thu dược dung dịch X chứa hai muối. Cho nước vôi trong dư vào dung dịch X, thu dược 35 gam kết tửa. Giá trị của V là
Ta có phương trình phản ứng
CO2 + H2O + Na2CO3 → 2NaHCO3 (1)
Ca(OH)2 + NaHCO3 → CaCO3 ↓+ NaOH + H2O (2)
Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 ↓+ 2NaOH (3)
Ta có C trong CO2 và NaCO3 ban đầu đều chuyển thành kết tủa CaCO3.
Vậy nên ta có nCaCO3 = nCO2 + nNa2CO3
⇒ 0,35 = nCO2 + 0,2 ⇒ nCO2 = 0,15 mol
⇒ VCO2 = 3,36 lít
Dung dịch nào sau đây có môi trường acid
Dung dịch nước chanh vắt có môi trường acid.
Cho phương trình nhiệt hóa học sau:
C2H2(g) + H2O(g)
CH3CHO (g) ΔrHo298 = -151kJ
Cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch về phía tạo nhiều CH3CHO hơn khi
Khi giảm nồng độ khí C2H2, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng lượng khí C2H2, tức cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Khi tăng nhiệt độ của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ của hệ phản ứng, tức cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt (chiều nghịch).
Chất xúc tác không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng. Do đó việc sử dụng hay không sử dụng chất xúc tác, thì cân bằng đều không chuyển dịch.
Khi tăng áp suất của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất của hệ, tức là chiều làm giảm số mol khí của hệ (chiều thuận).
Cho cân bằng hóa học sau: CO (g) + H2O (g) ⇄ CO2 (g) + H2 (g) có hằng số cân bằng k = 1. Nếu lúc đầu chỉ có CO và hơi nước với nồng độ [CO] = 0,1M. [H2O] = 0,4M. Tính nồng độ CO2 ở trạng thái cân bằng
Ta có:
| Cân bằng: | CO (g) + | H2O (g) ⇄ | CO2 (g) + | H2 (g) |
| Ban đầu: | 0,1 | 0,4 | ||
| Phản ứng: | x | x | x | x |
| Cân bằng: | 0,1 –x | 0,4 –x | x | x |
Hằng số cân bằng:
=> x2 = x2 - 0,5x + 0,04
=> 0,5x = 0,04 => x = 0,08 M.
Cho phản ứng thuận nghịch: aA + bB
cC + dD. Hằng số cân bằng của phản ứng trên là
Hằng số cân bằng của phản ứng trên là
Viết biểu thức tính hằng số cân bằng phản ứng sau:
CH3COOH (l) + C2H5OH (l)
CH3COOC2H5 (l) + H2O (l)
CH3COOH (l) + C2H5OH (l) CH3COOC2H5 (l) + H2O (l)
Biểu thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng là
Cho 100 mL dung dịch NaOH 0,1M vào cốc được 150 mL dung dịch HCl 0,1M. Dung dịch sau phản ứng làm cho
nNaOH = 0,1.0,1 = 0,01 mol.
nHCl = 0,15.0,1 = 0,015 mol.
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Dựa vào tỉ lệ mol phản ứng
nNaOH < nHCl sau phản ứng dung dịch chứa HCl dư ⇒ Dung dịch tạo thành sẽ làm cho giấy quỳ tím hóa đỏ.
Dẫn 4,985 lít khí HCl (đkc) vào 2 lít nước thu được 2 lít dung dịch có pH là
⇒ pH = 1.
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng:
Phát biểu đúng là Dung dịch base làm quỳ tím hóa xanh
2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g)
= −198,4 kJ
Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4 M và 2 M. Tính hằng số cân bằng của phản ứng, biết rằng khi đạt trạng thái cân bằng đã có 80% SO2 đã phản ứng.
2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g) = −198,4 kJ
Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4 M và 2 M. Tính hằng số cân bằng của phản ứng, biết rằng khi đạt trạng thái cân bằng đã có 80% SO2 đã phản ứng.
Nồng độ SO2 đã phản ứng: 4.80% = 3,2 M.
2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g)
Ban đầu (M): 4 2 0
Phản ứng (M): 3,2 → 1,6 → 3,2
Cân bằng (M): 0,8 0,4 3,2
Chất nào sau đây không phải chất điện li trong nước?
C2H5OH (ethanol) không phải chất điện li vì khi tan trong nước không phân li thành các ion.
Xét phản ứng giữa acid metanoic và nước:
HCOOH + H2O
HCOO- + H3O+
Cặp nào sau đây là acid theo thuyết BrØnsted - Lowry?
Phản ứng giữa acid metanoic và nước:
HCOOH + H2O HCOO- + H3O+
Cặp HCOOH, H3O+ là acid.
Cho cân bằng hoá học sau:
4NH3(g) + 5O2(g) ⇌ 4NO(g) + 6H2O(g)
= –905 kJ
Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?
= –905 kJ < 0 ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.
Khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ tức là chiều thuận (chuyển dịch sang phải).
Đối với phản ứng sau, cân bằng sẽ bị ảnh hưởng như thế nào khi tăng nhiệt độ (các điều kiện khác giữ không đổi)?
![]()
Phản ứng trên theo chiều thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Vì vậy khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ là chiều thu nhiệt nên cân bằng sẽ chuyển dịch sang trái.
Trộn 200 ml dung dịch H2SO4 0,05 M với 300 ml dung dịch NaOH 0,06M thu được 500 ml dung có pH là:
Ta có:
nH+ = 2.nH2SO4 = 2. 0,05.0,2 = 0,02 mol
nOH- = nNaOH = 0,06.0,3 = 0,018 mol
Bản chất của phản ứng trung hòa là:
H+ + OH- H2O
0,018 ← 0,018
So sánh nH+ > nOH- ⇒ H+ dư
⇒ nH+ dư = nH+ ban đầu - nH+ phản ứng = 0,02 - 0,018 = 0,002 mol
Tổng thể tích dung dịch là: 200 + 300 = 500 ml = 0,5 lít.
⇒ [H+] = 0,002:0,5 = 0,004
⇒ pH = -lg(0,004) = 2,4
Chuẩn độ 25,0 ml một mẫu dung dịch NaOH phải dùng 27,88 ml dung dịch H2SO4 0,159 M. Nồng độ mol của dung dịch NaOH là bao nhiêu ?
nH2SO4 = 0,02788.0,159 = 4,433.10-3 mol
Phương trình phản ứng chuẩn độ:
2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + H2O
mol: 4,433.10-3 ← 4,433.10-3
Trong dung dịch nước, cation kim loại mạnh, gốc acid mạnh không bị thủy phân, còn cation kim loại trung bình và yếu bị thủy phân tạo môi trường acid, gốc acid yếu bị thuỷ phân tạo môi trường base. Dung dịch muối nào sau đây có pH < 7?
pH < 7 ứng với môi trường acid, muối FeCl3 là muối chứa cation kim loại trung bình bị thủy phân tạo môi trường acid
Fe3+ + H2O ⇌ Fe(OH)2+ + H+
Dung dịch nào sau đây có nồng độ ion H+ cao nhất
pH càng nhỏ thì nồng độ H+ càng cao.
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Dung dịch muối có pH > 7 là K2CO3
Trộn 100 ml dung dịch HCl có pH = 1 với 100 ml dung dịch gồm KOH 0,1M và NaOH aM, thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của a là
Phản ứng xảy ra:
H+ + OH− → H2O
Ta có HCl có pH = 1 => [H+] = 0,1 mol
→ nH+ = 0,1.0,1 = 0,01 mol
nKOH = 0,1.0,1= 0,01 mol;
nNaOH = 0,1.a = 0,1a mol
→ nOH− = nNaOH + nKOH = 0,01 + 0,1a mol
Vì dung dịch sau phản ứng có pH = 12 nên kiềm dư
[OH−dư] = 10−pOH= 10−2 = 0,01
→ nOH−dư = 0,01.0,2 = 0,002 = 0,01 + 0,1a − 0,01
→ a = 0,02.
Hòa tan ba muối X, Y, Z vào nước thu được dung dịch chứa: 0,40 mol K+; 0,20 mol Al3+; 0,20 mol SO42- và a mol Cl-. Ba muối X, Y, Z là
Áp dụng bảo toàn điện tích ta có:
0,4 + 0,2.3 = 0,2.2 + a
⇒ a = 0,6 mol
Xét từng đáp án ta có:
+) KCl, K2SO4, AlCl3.
Ta có SO42- chỉ ở trong K2SO4
⇒ K+ ở K2SO4 là 0,4 mol (đủ)
⇒ Không có KCl ⇒ Loại
+) KCl, K2SO4, Al2(SO4)3.
Cl- chỉ có ở KCl
⇒ K+ ở KCl là 0,6 mol (dư) ⇒ Loại
+) KCl, AlCl3, Al2(SO4)3.
0,4 mol KCl; 0,2/3 mol AlCl3; 0,2/3 mol Al2(SO4)3
⇒ Đúng
+) K2SO4, AlCl3, Al2(SO4)3.
Cl- chỉ ở AlCl3
⇒ Al3+ là 0,2 mol (đủ)
⇒ Không có Al2(SO4)3 ⇒ Loại
Cho các phát biểu dưới đây, phát biểu nào sau đây đúng?
Giá trị pH tăng thì độ acid tăng vì pH tăng thì nồng độ OH- trong dung dịch tăng ⇒ độ acid giảm
H < 7 là môi trường acid ⇒ quỳ hóa đỏ
pH > 7 là môi trường base ⇒ quỳ hóa xanh
Trong các phản ứng dưới đây, ở phản ứng nào nước đóng vai trò là một base?
Theo thuyết Bronsted - Lowry: Base là chất nhận proton
Ở phản ứng HCl + H2O → H3O+ + Cl-Nước đóng vai trò là một base.
X là dung dịch hỗn hợp HCl 0,005 M và H2SO4 0,0025 M. Vậy pH của dung dịch X là:
[H+] = [HCl] + 2[H2SO4] = 0,005 + 0,0025.2 = 0,01 M
⇒ pH = –log[H+] = –log0,01 = 2