Chất nào không dẫn điện?
NaOH rắn không có sự phân li ra các ion trái dấu (hạt mang điện) nên không dẫn được điện.
Chất nào không dẫn điện?
NaOH rắn không có sự phân li ra các ion trái dấu (hạt mang điện) nên không dẫn được điện.
Cho phản ứng thuận nghịch N2(g) + O2(g)
2NO(g). Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng này là
Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng này là:
Để trung hòa 20 mL dung dịch HCl 0,1 M cần 10 mL dung dịch NaOH nồng độ x mol/L. Giá trị của x là
nHCl = 0,1.0,02 = 0,002 (mol)
NaOH + HCl → NaCl + H2O
0,002 ← 0,002 (mol)
Trộn ba dung dịch H2SO4 0,1M, HCl 0,2M; HNO3 0,3M với thể tích bằng nhau được dung dịch A. Cho 300 ml dung dịch A tác dụng với V ml dung dịch B chứa NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch C có pH = 1 và m gam kết tủa D. Giá trị của V và m là
Vì trộn 3 dung dịch với thể tích bằng nhau
=> để thu được 300 ml dung dịch A thì mỗi dd acid cần lấy 100 ml
=> nH+ trước phản ứng = 2nH2SO4+ nHCl + nHNO3
=> 0,1.2.0,1 + 0,1.0,2 + 0,1.0,3 = 0,07 mol
nOH- trước phản ứng = nNaOH +2.nBa(OH)2
=> 0,2V + 2.0,1V = 0,4V mol
Dung dịch C có pH = 1 => H+ dư sau phản ứng
=> [H+] dư = 0,1 M
H+ + OH- →H2O
0,4V ← 0,4V
→ [H+] dư = (0,07 - 0,4V) : ( 0,3 + V) = 0,1
=> V = 0,08 (lít) = 80 ml
=> nBa(OH)2 = 0,1.0,08 = 0,008 mol
nH2SO4 = 0,1.0,1 = 0,01 mol
Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O
0,008 → 0,008 → 0,008
=> mBaSO4 = 0,008.233 = 1,864 gam.
Cho phản ứng hóa học sau: Br2 (g) + H2 (g)
2HBr (g)
Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng trên là:
Phản ứng hóa học sau: Br2 (g) + H2 (g) 2HBr (g)
Biểu thức hằng số cân bằng (KC)
Nồng độ của các chất trong biểu thức hằng số cân bằng là nồng độ:
Nồng độ của các chất trong biểu thức hằng số cân bằng là nồng độ mol.
Theo thuyết Bronstes - Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng sau?
S2−+ H2O
HS− + OH−
H2O nhường H+ cho S2− để tạo thành HS− nên H2O đóng vai trò acid theo thuyết Bronsted – Lowry.
Môi trường acid có pH:
Nếu pH = 7 được gọi là nồng độ pH trung tính.
Nếu pH < 7 thì dung dịch có tính acid.
Nếu pH > 7 dung dịch có tính kiềm (base)
Trộn 200 ml dung dịch H2SO4 0,05M với 300 ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch Y. Giá trị pH của dung dịch Y là:
nH2SO4 = 0,2.0,05 = 0,01 mol
nHCl = 0,3.0,1 = 0,03 mol
∑nH+ = 2.nH2SO4 + nHCl = 0,01.2 + 0,03 = 0,05 mol
Thể tích dung dịch sau khi trộn là: 200 + 300 = 500 ml.
⇒ [H+] = 0,1M
pH = -log[H+] = 1
Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1M) bằng dung dịch chuẩn 0,1M với chỉ thị phenolphtalein. Tại thời điểm tương đương, điều nào sau đây không đúng.
Khi dung dịch có màu hồng bền trong 30s nghĩa là lượng HCl đã bị phản ứng hết, NaOH làm pH tăng lên nên dung dịch chuyển sang màu hồng, đó chính là điểm kết thúc phản ứng chứ không nhỏ thêm NaOH nữa.
Phản ứng hóa học sau: 2HNO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2H2O có phương trình ion rút gọn là
2HNO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2H2O có phương trình ion rút gọn là
H++ OH- → H2O.
Hằng số cân bằng của phản ứng: H2(g) + Br2(g)
2HBr(g) ở 7300C là 2,18.106. Cho 3,2 mol HBr vào bình phản ứng dung tích 12 lít ở 7300C. Tính nồng độ mol/L của Br2 ở trạng thái cân bằng.
CM HBr = 3,2 : 12 = 0,27 mol
Gọi nồng độ H2 và Br2 phản ứng là x
H2(g) + Br2(g) 2HBr(g)
Ban đầu: 0,27 mol
Phản ứng: x x 2x
Cân bằng: x x 0,27 - 2x
⇒ x = 1,805.10-4 mol/L.
Dựa vào thuyết acid-base và Bronsted-Lowry, hãy xác định acid, base trong các phản ứng sau:
a) HCOOH + H2O ⇌ HCOO– + H3O+.
b) S2- + H2O ⇌ HS– + OH–.
Dựa vào thuyết acid-base và Bronsted-Lowry, hãy xác định acid, base trong các phản ứng sau:
a) HCOOH + H2O ⇌ HCOO– + H3O+.
b) S2- + H2O ⇌ HS– + OH–.
Thuyết acid - base theo Brønsted - Lowry: Acid là những chất có khả năng cho H+, base là những chất có khả năng nhận H+.
a) HCOOH + H2O ⇌ HCOO– + H3O+.
Trong phản ứng trên: HCOOH cho H+, HCOOH là acid; H2O nhận H+, H2O là base.
b) S2- + H2O ⇌ HS– + OH–.
Trong phản ứng trên: H2O cho H+, H2O là acid; S2- nhận H+, S2- là base.
Dung dịch NaOH 0,001M có pH là
NaOH là chất điện li mạnh
=> [OH-] = CM NaOH = 0,001M
=> pOH = -log[OH-] = -log(0,001) = 3
=> pH = 14 - pOH = 14 - 3 = 11.
Cho cân bằng hóa học:
2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g);
Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Phát biểu nào sau đây đúng?
Khi giảm nồng độ O2 cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo ra O2 (chiều nghịch).
Cần bao nhiêu gam NaOH để pha chế 250 ml dung dịch có pH = 10.
Ta có pH = 10 ⇒ pOH = 14 - 10 = 4
⇒ [OH-] = 10-4 ⇒ nOH- = 0,25.10-4 = 2,5.10-5 mol
mNaOH = 2,5.10-5.40 = 0,001 gam
Cho phản ứng H2PO4- + OH- → HPO42- + H2O. Trong phản ứng trên ion H2PO4- có vai trò
Trong phản ứng trên ion H2PO4- có vai trò Axit.
Dung dịch KOH 0,001 M có pH là
[OH]– = 0,001 M ⇒ [H+] = = 10–11 M.
⇒ pH = –log[H+] = –log(10–11) = 11.
Trong dung dịch acetic acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
CH3COOH là chất điện li yếu: CH3COOH ⇄ H+ + CH3COO-
Do vậy phần tử thu được gồm: CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O.
Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch H2SO4 bằng dung dịch Ca(OH)2 là?
Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch H2SO4 bằng dung dịch Ca(OH)2 là calcium sulfate.
Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch Na2CO3 1M thu dược dung dịch X chứa hai muối. Cho nước vôi trong dư vào dung dịch X, thu dược 35 gam kết tửa. Giá trị của V là
Ta có phương trình phản ứng
CO2 + H2O + Na2CO3 → 2NaHCO3 (1)
Ca(OH)2 + NaHCO3 → CaCO3 ↓+ NaOH + H2O (2)
Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 ↓+ 2NaOH (3)
Ta có C trong CO2 và NaCO3 ban đầu đều chuyển thành kết tủa CaCO3.
Vậy nên ta có nCaCO3 = nCO2 + nNa2CO3
⇒ 0,35 = nCO2 + 0,2 ⇒ nCO2 = 0,15 mol
⇒ VCO2 = 3,36 lít
Sự tăng áp suất có ảnh hưởng như thế nào đến trạng thái cân bằng hóa học của phản ứng:
H2(g) + Br2(g) ⇄ 2HBr(g)
Tăng áp suất thì cân bằng dịch chuyển theo chiều giảm số mol khí.
Ta thấy hệ số mol của khí 2 bên bằng nhau nên cân bằng không bị ảnh hưởng khi tăng áp suất.
Phương trình điện li nào sau đây không đúng?
H3PO4 là chất điện li yếu
H3PO4 là một acid trung bình. Trong dung dịch H3PO4 sẽ phân li thuận nghịch theo 3 nấc.
H3PO4 ⇔ H+ + H2PO4−
H2PO4− ⇔ H+ + HPO42−
HPO42- ⇔ H+ + PO43-
Tiến hành chuẩn độ acid – base mạnh bằng 10 mL HCl 0,1 M. Khi kết thúc chuẩn độ, thể tích dung dịch NaOH (tính trung bình sau 3 lần chuẩn độ) đã sử dụng ở burret là 10,27 mL. Tính giá trị nồng độ của dung dịch NaOH.
Tiến hành chuẩn độ acid – base mạnh bằng 10 mL HCl 0,1 M. Khi kết thúc chuẩn độ, thể tích dung dịch NaOH (tính trung bình sau 3 lần chuẩn độ) đã sử dụng ở burret là 10,27 mL. Tính giá trị nồng độ của dung dịch NaOH.
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Ta có: VHCl. CHCl = VNaOH. CNaOH
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
NaOH là dung dịch base nên có pH >7
H2SO4 và HNO3 là acid nên có pH < 7
BaCl2 là muối trung tính nên có pH = 7
Dung dịch nào sau đây có pH <7?
KOH có môi trường base nên pH > 7
NaCl và Na2SO4 đều được tạo ra từ base và acid mạnh do có môi trường trung tính pH = 7.
KHSO4 có môi trường acid pH < 7
Cho cân bằng hóa học:
H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g); ΔH > 0
Cân bằng không bị chuyển dịch khi:
Áp suất chỉ ảnh hưởng đến cân bằng của các phản ứng có số mol khí của chất tham gia phản ứng khác với chất sản phẩm.
Do vậy cân bằng không bị chuyển dịch khi giảm áp suất chung của hệ.
Hoà tan 1,83 gam hỗn hợp Na, Ba vào nước dư thu được 400ml dung dịch X và 0,448 lít H2 (đktc). Tính pH của dung dịch X
nH2= 0,448:22,4 = 0,02 mol
Gọi x,y lần lượt là số mol của Na và Ba
Ta có: 23x + 137y = 1,83 (1)
Na + H2O → NaOH + 1/2H2
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
=> x/2 + y = 0,02 (2)
Từ (1), (2) ta có: x = 0,02 và y = 0,01
Phương trình điện li:
NaOH → Na+ + OH-
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-
Tổng số mol OH- là:
nOH- = 0,04 mol
CM(OH-) = 0,04/0,4 = 0,1 M
pH = 14 – pOH = 14 + lg([OH-])
=> pOH = 1 => pH = 13.
Cho các phân tử và ion sau: HI, CH3COO−, H2PO4−, NH3, S2−
Hãy cho biết số phân tử, ion là acid tính theo thuyết Brønsted – Lowry.
Xét các phân tử và ion
HI + H2O I– + H3O+
HI là chất cho proton ⇒ HI là acid
CH3COO– + H2O CH3COOH + OH–
CH3COO– là chất nhận proton ⇒ CH3COO– là base
H2PO4− + H2O HPO42− + H3O+
H2PO4− + H2O H3PO4 + OH–
H2PO4− có thể cho hoặc nhận proton
⇒ H2PO4− là chất lưỡng tính
NH3 + H2O NH4+ + OH–
NH3 là chất nhận proton ⇒ NH3 là base
S2– + H2O HS– + OH–
S2– là chất nhận proton ⇒ S2– là base
Calcium hydroxide rắn được hòa tan trong nước cho tới khi pH của dung dịch đạt 10,94. Nồng độ của ion hydroxide (OH-) trong dung dịch là
Ta tính được nồng độ OH – theo công thức [OH – ] = 10 –pOH (pH + pOH = 14).
pOH = 14 – pH = 14 - 10,94 = 3,06
[OH-] = 10-3,06 = 8,7.10-4 M.
Dung dịch nào sau đây có pH = 7?
CH3COONa có môi trường base kiềm ⇒ pH > 7
NH4Cl và HCl có môi trường acid ⇒ pH < 7
NaCl có môi trường trung tính ⇒ pH = 7
Chuẩn độ 20 ml dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng hết 17 ml dung dịch 0,12M. Xác định nồng độ mol của dung dịch HCl.
nNaOH = 0,017.0,12 = 0,00204 (mol)
Phương trình phản ứng
HCl + NaOH → NaCl + H2O (1)
Theo phương trình (1): nHCl = nNaOH = 0,00204 mol
Nồng độ mol của dung dịch HCl là: 0,00204:0,02 = 0,102 (M)
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
NaOH là chất phân li hoàn toàn trong nước nên là chất điện li mạnh.
Trong dung dịch acetic acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
CH3COOH là chất điện li yếu:
CH3COOH H+ + CH3COO−
Do vậy phần tử thu được gồm: CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O.
Theo thuyết Brønsted-Lowry về acid - base, những chất có khả năng nhận proton là:
Theo thuyết Brønsted-Lowry về acid - base, những chất có khả năng cho proton (H+) là acid và base là chất nhận proton
Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng
Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi
Cân bằng hoá học nào sau đây không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất?
Khi thay đổi áp suất, cân bằng không bị chuyển dịch khi tổng số mol khí ở chất phản ứng bằng tổng số mol khí ở sản phẩm.
Vậy khi thay đổi áp suất phản ứng không bị thay đổi
Acid nào sau đây không phân li hoàn toàn trong nước.
Acid yếu không phân li hoàn toàn trong nước (H2S).
Chất nào sau đây là chất không điện li
Dung dịch hữu cơ C2H5OH không phân li ra ion nên không phải là chất điện li
Cho phản ứng: 2SO2 + O2 ⇌ 2SO3
Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4 mol/l và 2 mol/l. Khi cân bằng có 80% SO2 đã phản ứng, hằng số cân bằng của phản ứng là:
Ta có:
| Xét cân bằng: | 2SO2 | + O2 | ⇌ 2SO3 |
| Ban đầu: | 4 | 2 | |
| Phản ứng: | 3,2 | 1,6 | |
| Cân bằng: | 0,8 | 0,4 | 3,2 |