Từ biểu thức hằng số cân bằng có thể tính được:
Từ biểu thức hằng số cân bằng ta có thể tính được nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng.
Từ biểu thức hằng số cân bằng có thể tính được:
Từ biểu thức hằng số cân bằng ta có thể tính được nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng.
Dung dịch acid mạnh HNO3 0,1M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây đúng?
Phương trình điện li
HNO3 → H+ + NO3-
Do phân li hoàn toàn
⇒ [H+] = 0,1M
Dung dịch nước tinh khiết (trung tính)
Đối với nước tinh khiết:
[H+] = [OH-] = 10-7(mol/L).
Dung dịch có pH = 7 là
KClO4 được tạo nên bởi cation kim loại mạnh và anion gốc axit mạnh nên có pH = 7.
HCl + H2O → H3O+ + Cl- được viết gọn lại là:
HCl + H2O → H3O+ + Cl- được viết gọn lại là:
HCl → H+ + Cl-.
Trong phản ứng hóa học sau: HCOOH + H2O
HCOO- + H3O+.
Cặp nào sau đây là base theo thuyết Brønsted–Lowry
Phản ứng thuận: HCOOH là acid, H2O là base; phản ứng nghịch: HCOO - là base, H3O+ là acid.
Vậy H2O, H3O+ là base theo thuyết Brønsted–Lowry
Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO (oxygen chiếm 8,75% về khối lượng trong X) vào nước, thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc). Trộn 200ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M, thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Trộn 200 ml dung dịch Y (chứa y mol OH-) với 200 ml HCl 0,2M và H2SO4 0,15M
nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,2.0,2 + 2.0,2.0,15 = 0,1 mol
pH = 13 => pOH = 14 – 13 = 1 => [OH-] = 0,1M
OH- + H+ → H2O
Ban đầu: y 0,1
Phản ứng: 0,1 ← 0,1
Sau: y – 0,1 0
→ [OH−] = y − 0,1.0,4 = 0,1→ y = 0,14
=> 400 ml dung dịch Y chứa 0,28 mol OH-
Hòa tan m gam hỗn hợp X {Na, K, Ba, O: x mol} + H2O
→ Y{Na+, K+, Ba2+, OH-: 0,28 mol} + H2: 0,07
Bảo toàn electron:
nNa + nK + 2nBa = 2nO + 2nH2
=> nNa + nK + 2nBa = 2x + 2.0,07 (1)
Bảo toàn điện tích:
nNa+ + nK+ + 2nBa2+ = nOH- => nNa + nK + 2nBa = 0,28 (2)
Từ (1) và (2) => 2x + 2.0,07 = 0,28 => x = 0,07 mol
=> mO = 0,07.16 = 1,12 gam => mX = 1,12 : 8,75 .100 = 12,8 gam.
Base nào sau đây phân li hoàn toàn trong nước:
Base phân li hoàn toàn trong nước: NaOH
Xét phản ứng: N2O4(g)
2NO2(g)
Ban đầu nạp 0,12 mol khí N2O4 vào bình thủy tinh có dung tích 0,2 lít. Khi hệ đạt trạng thái cân bằng thì N2O4 có nồng độ là 0,25 M. Hằng số cân bằng KC của phản ứng trên là bao nhiêu?
CM N2O4 = 0,6 M
N2O4(g) 2NO2(g)
Ban đầu: 0,6 0
Phản ứng: 0,35 → 0,7
Cân bằng: 0,25 0,7
Sản xuất ammonia trong công nghiệp dựa trên phản ứng sau:
N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g)
Cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra ammonia ít hơn nếu:
Phản ứng tỏa nhiệt nên khi tăng nhiệt độ sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng nghịch (thu nhiệt).
Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1M) bằng dung dịch chuẩn 0,1M với chỉ thị phenolphtalein. Tại thời điểm tương đương, điều nào sau đây không đúng.
Khi dung dịch có màu hồng bền trong 30s nghĩa là lượng HCl đã bị phản ứng hết, NaOH làm pH tăng lên nên dung dịch chuyển sang màu hồng, đó chính là điểm kết thúc phản ứng chứ không nhỏ thêm NaOH nữa.
Cho các phân tử và ion sau: HI, CH3COO−, H2PO4−, NH3, S2−
Hãy cho biết số phân tử, ion là acid tính theo thuyết Brønsted – Lowry.
Xét các phân tử và ion
HI + H2O I– + H3O+
HI là chất cho proton ⇒ HI là acid
CH3COO– + H2O CH3COOH + OH–
CH3COO– là chất nhận proton ⇒ CH3COO– là base
H2PO4− + H2O HPO42− + H3O+
H2PO4− + H2O H3PO4 + OH–
H2PO4− có thể cho hoặc nhận proton
⇒ H2PO4− là chất lưỡng tính
NH3 + H2O NH4+ + OH–
NH3 là chất nhận proton ⇒ NH3 là base
S2– + H2O HS– + OH–
S2– là chất nhận proton ⇒ S2– là base
Cho các cân bằng:
(1) H2 (g) + I2 (g)
2HI (g)
(2) 2NO (g) + O2 (g)
2NO2 (g)
(3) CO (g) + Cl2 (g)
COCl2 (g)
(4) CaCO3 (s)
CaO (s) + CO2 (g)
(5) 3Fe (s) + 4H2O
Fe3O4 (s) + 4H2 (g)
Các cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất là:
Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo ít khí hơn
⇒ (2) và (3) thỏa mãn.
Thực hiện phản ứng sau trong bình kín: H2 (g) + Br2 (g) → 2HBr (g). Lúc đầu nồng độ hơi Br2 là 0,072 mol/l. Sau 2 phút, nồng độ hơi Br2 còn lại là 0,048 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Br2 trong khoảng thời gian trên là:
Công thức tính tốc độ phản ứng:
Áp dụng công thức ta có:
.
Cho các cân bằng:
(1) H2(g) + I2(g) ⇆ 2HI(g);
(2) 2NO(g) + O2(g) ⇆ 2NO2(g);
(3) CO(g) + Cl2(g) ⇆ COCl2(g);
(4) CaCO3(s) ⇆ CaO(s) + CO2(g);
(5) 3Fe(s) + 4H2O(g) ⇆ Fe3O4(s) + 4H2(g).
Các cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất là
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tổng số mol phân tử khí của chất tham gia phản ứng lớn hơn tổng số mol phân tử khí của sản phẩm.
⇒ Các cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất là (2); (3).
Trộn V1 ml dung dịch NaOH có pH = 13 với V2 ml dung dịch Ba(OH)2 có pH = 11, thu được dung dịch mới có pH = 12. Tỉ số V1:V2 có giá trị là:
Ta có pH = 13 ⇒ [OH-] = 0,1 ⇒ nOH- = 0,1V1
pH = 11 ⇒ [OH-] = 0,001 ⇒ nOH- = 0,001V2
pH = 12 ⇒ [OH-] = 0,01 ⇒ nOH- = 0,01(V1 + V2)
⇒ 0,1V1 + 0,001V2 = 0,01(V1 + V2)
90V1 = 9V2
⇒ V1 : V2 =
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
Dung dịch KOH là base nên có pH > 7
Dung dịch KOH 0,01 M có pH bằng
[OH–] = 0,01 M ⇒ [H+] = = 10–12 M
⇒ pH = –log[H+] = –log10–12 = 12
Về nguyên tắc, có thể xác định nồng độ của một dung dịch acid mạnh bằng dung dịch
Về nguyên tắc, có thể xác định nồng độ của một dung dịch base mạnh bằng một dung dịch acid mạnh (hoặc ngược lại) đã biết trước nồng độ (thường gọi là dung dịch chuẩn).
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7 ?
Muối có pH > 7 thì phải có môi trường base vậy Na2CO3 thỏa mãn.
Các muối NaCl, Ba(NO3)2 là muối trung hòa có môi trường trung tính
NH4Cl là muối có môi trường acid.
Một phản ứng hóa học được biểu diễn như sau:
Các chất phản ứng ⇌ Các sản phẩm
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học?
Cân bằng hóa học có thể bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ, nồng độ và áp suất.
Cho cân bằng hoá học: 2SO2(g) + O2(g) ⇋ 2SO3(g); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Phát biểu đúng là:
Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng
Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi
Cho phenolphtalein vào dung dịch nào sau đây sẽ hóa hồng?
Phenolphtalein sẽ làm hồng dung dịch có tính base.
Cho phenolphtalein vào dung dịch NaOH sẽ hóa hồng.
Cho các chất sau: H2CO3, C2H5OH, KNO3, C6H12O6, NaOH, CH3COOH, Ba(OH)2, H2S. Số chất điện li mạnh là
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành các ion.
Chuẩn độ 100 mL dung dịch NaOH 0,1 M bằng dung dịch HCl 1,0 M. Thể tích dung dịch HCl cần thêm để dung dịch thu được có pH = 12 là
Số mol OH– trong 100 mL NaOH là: 0,10.0,1 = 0,01 (mol).
Ta có pH = 12 ⇒ [H+] = 10-12M
Gọi số mol H + trong dung dịch HCl 1,0 M là x (x > 0)
| Phản ứng | OH– | + H+ | → H2O |
| Ban đầu: | 0,01 | x | |
| Phản ứng: | x | x | |
| Sau phản ứng: | 0,01 - x |
Nồng độ OH– sau khi chuẩn độ là:
⇒ x = 8,91.10-3 (mol)
Vậy thể tích dung dịch HCl cần thêm vào dung dịch là :8,91.10-3 lít = 8,91 mL.
Cho 40 mL dung dịch HCl 0,75M vào 160 mL dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)2 0,08M và KOH 0,04M. Xác định pH của dung dịch thu được là:
nHCl = 0,4.0,75 = 0,03 mol;
nBa(OH)2 = 0,16.0,08 = 0,0128 mol
nKOH = 0,16.0,04 = 0,0064 mol
ΣnOH- = 2.nBa(OH)2 + nKOH = 2.0,0128 + 0,0064 = 0,032 (mol)
H+ + OH- → H2O
0,03 → 0,03
Dựa vào tỉ lệ ta có thể thấy OH- dư,
⇒ nOH- dư = nOH- ban đầu - nOH- phản ứng = 0,032 - 0,03 = 0,002 mol
Nồng độ OH- là :
pH = 14 + log[OH-] = 14 + (-2) = 12
Trộn 200 ml dung dịch gồm HCl 0,1M và H2SO4 0,15M với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ aM, thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 1. Giá trị của a và m lần lượt là
Ta có: nHCl = 0,2.0,1 = 0,02 mol
nH2SO4 = 0,2.0,15 = 0,03 mol
⇒ nH+ = 0,02 + 0,03.2 = 0,08 mol;
nSO42- = 0,03 mol
nBa2+ = 3a; nOH- = 2.0,3a = 0,6a
Phương trình ion
H+ + OH- → H2O
0,6a ← 0,6a
Sau khi pha trộn dung dịch có pH = 1
⇒ [H+] = 0,1M ⇒ nH+ = 0,05 mol
Vậy H+ dư, OH- hết
⇒ nH+ dư = nH+ ban đầu - nH+ pư = 0,08 - 0,6a = 0,05 mol
⇒ a = 0,05 mol
Chất kết tủa là BaSO4
⇒ nBaSO4 = nBa(OH)2 = 0,015 mol
Khối lượng kết tủa là:
mBaSO4 = 0,015.233 = 3,495 gam.
Khi chuẩn độ, người ta thêm từ từ dung dịch đựng trong (1) ... vào dung dịch đựng trong bình tam giác. Dụng cụ cần điền vào (1) là
Người ta thêm từ từ chất trong burette vào dung dịch đựng trong bình tam giác khi tiến hành chuẩn độ.
Hỗn hợp X chứa K2O, NH4Cl, KHCO3, BaCl2 có số mol bằng nhau. Cho hỗn hợp X vào nước (dư), đun nóng, thu được dung dịch chứa chất tan là
Vì số mol các chất bằng nhau nên:
K2O + H2O → 2KOH
1 2
NH4+ + OH- → NH3 + H2O
1 1
HCO32- + OH- → CO32- + H2O
1 1 1
Ba2+ + CO32- → BaCO3
1 1 1
Chất tan còn lại chỉ có: K (0,1); Cl- (0,1)
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Dung dịch muối có pH > 7 là K2CO3
Cho 15 ml dung dịch HNO3 có pH = 2 trung hòa hết 10 ml dung dịch Ba(OH)2 có pH = a. Giá trị của a là:
nHNO3 = 1,5.10-2.10-2 = 1,5.10-4 ⇒ nBa(OH)2 = 7,5.10-5 mol
⇒ CM(OH–) = 1,5.10-4/10-2 = 1,5.10-2 ⇒ pOH = 1,8 ⇒ pH = 12,2
Trong các chất sau, chất nào là chất điện li yếu?
Chất điện lí yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử chất tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch.
Những chất điện li yếu gồm các acid yếu như CH3COOH, HClO, HF, ... và các base yếu như Cu(OH)2, Fe(OH)3,...
Dãy các ion nào sau đây có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch?
OH– phản ứng được với ion NH4+ và HCO3−
OH– + NH4+ ⟶ NH3 + H2O
OH– + HCO3− ⟶ CO32− + H2O
Các ion cùng tồn tại trong một dung dịch vì các ion đó không kết hợp được với nhau tạo thành chất ↓, chất ↑ hoặc chất điện li yếu.
OH– phản ứng được với Fe2+.
2OH−+ Fe2+ ⟶ Fe(OH)2↓
Cu2+, K+, OH-, NO3-
OH– phản ứng được với Cu2+.
2OH− + Cu2+ ⟶ Cu(OH)2↓
Cho các cân bằng hóa học sau:
(a) H2 (g) + I2 (g)
2HI (g)
(b) 2NO2 (g)
N2O4 (g)
(c) 3H2 (g) + N2 (g)
2NH3 (g)
(d) 2SO2 (g) + O2 (g)
2SO3 (g)
Ở nhiệt độ không đổi, khi thay đổi áp suất chung của mỗi hệ cân bằng, cân bằng hóa học nào ở trên không bị chuyển dịch?
Cân bằng không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất do số phân tử khí tham gia phản ứng bằng số phân tử khí tạo thành sau phản ứng
Chất nào sau đây khi cho vào nước không làm thay đổi độ pH của dung dịch?
Na2CO3 được tạo bởi base mạnh NaOH và acid yếu H2CO3=> môi trường base => làm pH tăng
Na2SO4 được tạo bởi base mạnh NaOH và acid mạnh H2SO4=> môi trường trung tính => không làm thay đổi pH
HCl có môi trường acid => làm pH giảm
NH4Cl được tạo bởi base yếu NH3và acid mạnh HCl => môi trường acid => làm pH giảm.
Câu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,02M. Để chuẩn độ 5 ml dung dịch HCl này cần 10 ml dung dịch NaOH. Xác định nồng độ của dung dịch HCl trên.
Phương trình phản ứng hóa học:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Ta có:
CHCl .VHCl = CNaOH .VNaOH
Đo pH của cốc giấm ăn được giá trị pH = 2,8. Nhận định nào sau đây không đúng?
Ta có: pH = 2,8 ⇒ [H+] = 10-2,8
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau là chiều thuận và chiều nghịch và được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều ⇌.