Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn 0,1 M với chỉ thị phenolphtalein. Chất đóng vai trò là dung dịch chuẩn là:
Chất đóng vai trò là dung dịch chuẩn là HCl
Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn 0,1 M với chỉ thị phenolphtalein. Chất đóng vai trò là dung dịch chuẩn là:
Chất đóng vai trò là dung dịch chuẩn là HCl
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng thuận nghịch?
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
Phương trình hóa học của phản ứng thuận nghịch được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều nhau.
2SO2 + O2 2SO3.
Phương trình mô tả sự điện li của Na2CO3 trong nước là
Chất tan trong dung dịch khi phân li sẽ thành các ion.
Phương trình điện li của Na2CO3 trong nước là
Na2CO3(s) 2Na+(aq) + CO32−(aq).
Khi hoà tan một dung dịch base vào nước ở 25°C thu được kết quả là :
Môi trường acid có [H+] > [OH-]
Môi trường trung tính có [H+] = [OH-]
Môi trường base có [H+] < [OH-]
Vây khi hòa tan base vào nước, dung dịch thu được có môi trường base nên
[H+] < [OH-].
Chất điện li là:
Các dung dịch NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là
pH lớn nhất → pOH nhỏ nhất → nồng độ OH- lớn nhất
Chỉ có thể là NaOH hoặc Ba(OH)2.
Vì cùng nồng độ
NaOH → Na+ + OH-
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-
→ Chọn Ba(OH)2.
Cho phương trình phản ứng hóa học sau:
2SO2 (g) + O2 (g) ⇄ 2SO3(g) ΔrH0298 = −198,4kJ
Để có 90% SO2 đã phản ứng khi hệ đạt trạng thái cân bằng thì lúc đầu cần lấy lượng O2 là bao nhiêu? Biết nồng độ ban đầu của SO2 là 4 M. (Biết KC = 40)
Gọi a (M) là nồng độ ban đầu của O2.
Nồng độ SO2 đã phản ứng:
| 2SO2 (g) | + O2 (g) | ⇄ 2SO3(g) | ||
| Ban đầu | 4 | a | 0 | (M) |
| Phản ứng | 3,6 → | 1,8 → | 3,6 | (M) |
| Cân bằng | 0,4 | a - 1,8 | 3,6 | (M) |
Ta có theo đề bài KC = 40
⇔ x = 3,285M
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
Muối tạo bởi base mạnh và acid mạnh ⇒ Môi trường trung tính (pH = 7)
Muối tạo bởi base mạnh và acid yếu ⇒ môi trường base (pH > 7)
Muối tạo bởi base yếu và acid mạnh ⇒ Môi trường acid (pH < 7)
Dung dịch muối có pH > 7 là Na2CO3 được tạo bởi base mạnh NaOH và acid yếu H2CO3
Cho phản ứng hóa học: NaOH + HCl → NaCl + H2O. Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên?
Phản ứng hóa học: NaOH + HCl → NaCl + H2O
Phương trình ion rút gọn: OH– + H+ → H2O
Xét các đáp án:
KOH + NH4Cl → KCl + NH3 + H2O.
Phương trình ion rút gọn: OH– + NH4+ → NH3 + H2O
NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O.
Phương trình ion rút gọn:
OH– + HCO3– → CO2– + H2O
KOH + HNO3 → KNO3 + H2O.
Phương trình ion rút gọn: OH– + H+ → H2O
⇒ có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng đề bài
2KOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2KCl.
Phương trình ion rút gọn: 2OH– + Fe2+ → Fe(OH)2
Cho dung dịch NaOH có pH = 12. Để thu được dung dịch NaOH có pH = 11 cần pha loãng dung dịch NaOH ban đầu (bằng nước)
pH = 12 ⇒ pOH = 14 - 12 = 2
⇒ [OH-] trước = 10-pOH = 10-2M.
pH = 11 ⇒ pOH = 14 - 11 = 3
⇒ [OH-] sau = 10-pOH = 10-3M.
Ta luon có: nT = nS ⇒ VT.[OH-]T = VS.[OH-]S
VS = 10VT
Vậy cần pha loãng dung dịch này 10 lần so với dung dịch ban đầu.
Cho phản ứng: CO(g) + 3H2(g) ⇄ CH4(g) + H2O(g). Nồng độ ở trạng thái cân bằng: [CO] = 0,0613 mol/L; [H2] = 0,1839 mol/L, [CH4] = 0,0387 mol/L và [H2O] = 0,0387 mol/L. Tính hằng số cân bằng của phản ứng.
Cho phản ứng: CO(g) + 3H2(g) ⇄ CH4(g) + H2O(g). Nồng độ ở trạng thái cân bằng: [CO] = 0,0613 mol/L; [H2] = 0,1839 mol/L, [CH4] = 0,0387 mol/L và [H2O] = 0,0387 mol/L. Tính hằng số cân bằng của phản ứng.
CO(g) + 3H2(g) ⇄ CH4(g) + H2O(g)
Cho cân bằng hóa học:
H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g); ΔH > 0
Cân bằng không bị chuyển dịch khi:
Áp suất chỉ ảnh hưởng đến cân bằng của các phản ứng có số mol khí của chất tham gia phản ứng khác với chất sản phẩm.
Do vậy cân bằng không bị chuyển dịch khi giảm áp suất chung của hệ.
Dung dịch HCl có pH = 2. Cần pha loãng dung dịch acid này (bằng H2O) bao nhiêu lần để thu được dung dịch HCl có pH = 4.
Gọi V, V’ lần lượt là thể tích dung dịch acid HCl trước và sau pha loãng.
Trước khi pha loãng có pH = 2
⇒ [H+] = 10−2 M
⇒ nH+ = 10−2V (mol)
Sau khi pha loãng có pH = 4
⇒ [ H+] = 10−4 M
⇒ nH+ =10−4V' (mol)
Mà số mol H+ không đổi
⇒ 10−2V = 10−4V' → V' =100 V
⇒ Cần pha loãng gấp 100 lần.
Dung dịch X có chứa 0,23 gam ion Na+; 0,12 gam ion Mg2+; 0,355 gam ion Cl- và m gam ion SO42-. Số gam muối khan sẽ thu được khi cô cạn dung dịch X là:
nNa+ = 0,01 (mol); nMg2+ = 0,005 (mol); nCl- = 0,01 mol
Gọi số mol ion SO42- là x (mol).
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:
2.nSO42- + nCl- = nNa+ + nMg2+
2x + 0,01 = 0,01.1 + 5.10-3.2
x = 0,005 mol
Khối lượng muối khan thu được là:
0,23 + 0,12 + 0,355 + 0,005.96 = 1,185 gam
Để chuẩn độ 80 mL dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng trung bình hết 68 mL dung dịch NaOH 0,24 M. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl.
VHCl = 80 (mL);
CNaOH = 0,24 (M);
VNaOH = 68 (mL)
Nồng độ mol của dung dịch HCl
Các dung dịch KCl, HCl, CH3COOH, H2SO4 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH nhỏ nhất là
Dung dịch muối KCl có pH = 7.
Dung dịch axit có pH < 7, nồng độ H+ phân li ra càng lớn thì pH càng nhỏ.
HCl ⟶ H+ + Cl−
H2SO4 ⟶ 2H+ +
CH3COOH ⇄ H+ + CH3COO−
Cùng nồng độ axit nhưng nồng độ H+ mà axit H2SO4 phân li ra là nhiều nhất.
⇒ Cùng nồng độ mol thì dung dịch có pH nhỏ nhất là dung dịch H2SO4.
Cho cân bằng (trong bình kín) sau:
CO(g) + H2O(g) ⇄ CO2(g) + H2(g) ΔH < 0
Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác.
Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là :
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng trên là:
(1) tăng nhiệt độ (yếu tố nhiệt độ) có ảnh hưởng.
(2) thêm một lượng hơi nước (yếu tố nồng độ) có ảnh hưởng.
(3) thêm một lượng H2 (yếu tố nồng độ) có ảnh hưởng.
(4) tăng áp suất chung của hệ không ảnh hưởng vì không có sự chênh lệch về số mol khí 2 vế của cân bằng.
(5) dùng chất xúc tác không ảnh hưởng.
Năm 1923, Brønsted và Lowry đã đề xuất thuyết về acid và base có nội dung là gì?
Năm 1923, Bonsted và Lowry đã đề xuất thuyết về acid và base như sau: Acid là những chất có khả năng cho H+, Base là những chất có khả năng nhận H+.
Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li mạnh?
Loại các đáp án có H2S, H3PO4, CH3COOH vì là chất điện li yếu.
Cho phenolphtalein vào dung dịch nào sau đây sẽ hóa hồng?
Phenolphtalein sẽ làm hồng dung dịch có tính base.
Cho phenolphtalein vào dung dịch NaOH sẽ hóa hồng.
Cho cân bằng hóa học: 2NO2 ⇋ N2O4,
= –58,04 kJ. Cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào khi thay đổi một trong các điều kiện sau?
a) Tăng nhiệt độ.
b) Tăng áp suất
Cho cân bằng hóa học: 2NO2 ⇋ N2O4, = –58,04 kJ. Cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào khi thay đổi một trong các điều kiện sau?
a) Tăng nhiệt độ.
b) Tăng áp suất
a) Khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch là chiều phản ứng thu nhiệt.
b) Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là chiều giảm số mol khí (giảm áp suất).
Từ biểu thức hằng số cân bằng có thể tính được:
Từ biểu thức hằng số cân bằng ta có thể tính được nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng.
Dung dịch X chứa acid HCl a mol/l và HNO3 b mol/l. Để trung hoà 20 ml dung dịch X cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 0,1 M. Mặt khác lấy 20 ml dung dịch X cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thấy tạo thành 2,87 gam kết tủa . Giá trị của a, b lần lượt là:
Trong 20ml dung dịch A có: nHCl = 0,02a mol; nHNO3 = 0,02b mol
nNaOH cần dùng = 0,3 x 0,1 = 0,03
nHCl + nHNO3 = 0,02(a + b)
H+ + OH- → H2O
0,02(a + b) 0,02(a + b)
0,02(a + b) = 0,03
a + b = 1,5 (1)
nkết tủa = nAgCl = 2,87 : 143,5 = 0,02 mol
Lại có:
Ag+ + Cl- → AgCl↓
0,02a → 0,02a
0,02a = 0,02
a = 1
Thay vào (1) ta được b = 0,5.
Theo thuyết BrØnsted – Lowry, ion nào dưới đây là base?
Cu2+ + H2O Cu(OH)+ + H+
Fe3+ + H2O Fe(OH)2+ + H+
Al3+ + H2O Al(OH)2+ + H+
CO32– + H2O HCO3– + OH–
CO32– nhận H+ của H2O nên CO32– là base
Đo pH của cốc giấm ăn được giá trị pH = 2,8. Nhận định nào sau đây không đúng?
Ta có: pH = 2,8 ⇒ [H+] = 10-2,8
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Phản ứng thuận nghịch được biểu diễn bằng mũi tên hai chiều "⇌".
⇒ Phản ứng thuận nghịch là: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g).
Trong các phản ứng dưới đây, ở phản ứng nào nước đóng vai trò là một base?
HCl + H2O → H3O+ + Cl-
H2O nhận proton (H+) là base.
NH3 + H2O NH4+ + OH-.
H2O là acid.
O32- + H2O ⇌ HCO3- + OH-.
H2O là acid.
Muối nào sau đây khi thuỷ phân tạo dung dịch có pH < 7?
Dung dịch NH4Cl, ion Cl- không bị thủy phân, ion NH4+ bị thủy phân trong nước tạo thành ion H+ theo phương trình ở dạng đơn giản sau:
NH4+ + H2O <=> NH4OH + H+
Dung dịch NH4Cl có môi trường base.
Hoà tan 7,437 L khí HCl (đkc) vào nước được 30 L dung dịch HCl. pH của dung dịch HCl thu được là
Phương trình ion:
HCl → H+ + Cl–
nH+ = nHCl = 7,437 : 24,79 = 0,3 mol
⇒ pH = -log[H+] = –log[0,01] = 2
Trong phương trình sau: CH3COOH + H2O ⇌ CH3COO– + H3O+. Theo phản ứng nghịch, ion hay chất nào đóng vai trò base.
Theo phản ứng nghịch CH3COO- có khả năng nhận proton (H+) nên là base.
Hằng số cân bằng (KC) của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố môi trường nào sau đây?
Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng KC của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Dung dịch X chứa các ion: Fe2+ (0,1 mol), Al3+ (0,2 mol), Cl- (x mol), SO42- (y mol). Cô cạn dung dịch X thu được 46,9 gam muối rắn. Giá trị của x và y lần lượt là:
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:
2.nFe2+ + 3.nAl3+=nCl− + 2nSO42−
→ 2.0,1 + 3.0,2 = x + 2y
→ x + 2y = 0,8 (1)
Theo đề bài ta lại có:
mX = mFe2+ + mAl3+ + mCl−+mSO42−
→ 46,9 = 0,1.56 + 0,2.27 + x.35,5 + y.96
→ 35,5x + 96y = 35,9 (2)
Từ (1) và (2) → x = 0,2; y = 0,3
Một dung dịch X chứa HCl và H2SO4 theo tỉ lệ mol là 2:3. Để trung hòa 200 mL dung dịch X cần 500 mL dung dịch NaOH 0,8M. Nồng độ mol dung dịch HCl là?
Dung dịch X chứa HCl và H2SO4 theo tỉ lệ mol là 2:3
Gọi nHCl = x ⇒ nH2SO4 = 1,5a
⇒ nH+ = x + 1,5. 2x = 4x
nNaOH = 0,8. 0,5 = 0,4 mol
Trung hòa X
H+ + OH- → H2O
nH+= nOH- = 0,4
⇒ 4x = 0,4 ⇔ x = 0,1
Vậy nHCl = 0,1 mol
⇒ CM HCl = 0,1: 0,2 = 0,5M
Sự chuyển dịch cân bằng là
Sự chuyển dịch cân bằng là chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác.
Theo thuyết BrØnsted - Lowry, acid là:
Theo thuyết BrØnsted - Lowry, acid là một chất cho proton (H+)
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC là 1,2.10-22 thì ở trạng thái cân bằng chủ yếu là các chất:
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC rất nhỏ so với 1 thì ở trạng thái cân bằng chủ yếu là các chất ban đầu.
Trộn 200 mL dung dịch HCl 0,05M với 200 mL dung dịch H2SO4 0,075M thu được dung dịch có pH bằng
nHCl = 0,2.0,05 = 0,01 mol
nH2SO4 = 0,2.0,075 = 0,015 mol
⇒ nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,01 + 2.0,015 = 0,04 mol.
⇒ pH = -log 0,1 = 1.
Trộn V1 lít dung dịch H2SO4 có pH = 3 với V2 lít dung dịch NaOH có pH = 12 để được dung dịch có pH = 11, thì tỉ lệ V1 : V2 có giá trị nào?
Dung dịch sau khi trộn pH = 11 ⇒ môi trường base.
Câu nào sai khi nói về pH và pOH của dung dịch ?
pH = -lg[H+]
Nồng độ mol của ion SO42- trong dung dịch Al2(SO4)3 0,05 M là
Dung dịch Al2(SO4)3 khi phân li:
Al2(SO4)3 → Al3+ + SO42-
mol: 0,05 → 0,15