Sự chuyển dịch cân bằng là
Sự chuyển dịch cân bằng là chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác.
Sự chuyển dịch cân bằng là
Sự chuyển dịch cân bằng là chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác.
Cho phản ứng hóa học sau: I2(g) + H2(g)
2HI(g)
Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng trên là:
Phản ứng hóa học sau: I2(g) + H2(g) 2HI(g)
Biểu thức hằng số cân bằng (KC):
Muốn pha chế 300 ml dung dịch NaOH có pH = 10 thì khối lượng NaOH cần dùng là
pH = 10 ⇒ pOH = 14 – pH ⇒ [OH−] = 10−4 M
⇒ nNaOH = 0,3.10−4 = 3. 10−5 (mol)
⇒ mNaOH = 3.10−5.40 = 1,2.10−3 (g)
Khi hòa tan trong nước, chất nào sau đây làm cho quỳ tím chuyển màu xanh?
NaOH là base nên khi hòa tan trong nước làm quỳ tím hóa xanh.
Đo pH của một cốc nước chanh được giá trị pH bằng 2,4. Nhận định nào sau đây không đúng?
pH = 2,4 < 7 ⇒ Nước chanh có môi trường acid.
[H+] của nước chanh là 10-pH = 10-2,4.
[OH-] của nước chanh là 10-11,6 < 10-7.
Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là chuyển từ trạng thái cân bằng hóa học này:
Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là chuyển từ trạng thái cân bằng hóa học này sang trạng thái cân bằng hóa học khác do tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng
Cho các nhận xét sau:
(1) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
(2) Ở trạng thái cân bằng, các chất không phản ứng với nhau.
(3) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ các chất đầu.
(4) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi.
Số nhận xét đúng là
Nhận đính đúng là:
(1) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
(4) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi.
Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái tại đó tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi.
Trong dung dịch acetic acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
CH3COOH là chất điện li yếu:
CH3COOH H+ + CH3COO−
Do vậy phần tử thu được gồm: CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu xanh?
Dung dịch chất làm quỳ tím chuyển sang màu xanh khi có môi trường base mạnh.
⇒ Chất thỏa mãn là CH3COONa.
Phương trình điện li nào sau đây viết đúng?
- HCl là chất điện li mạnh. Phương trình điện li viết đúng:
H2SO4 → 2H+ + SO42-
- H2SO3 là chất điện li yếu. Phương trình điện li viết đúng:
H2SO3 ⇄ H+ + HSO3-
HSO3- ⇄ H+ + SO32-
- K2S là chất điện li mạnh. Phương trình điện li viết đúng:
Na2S → 2Na+ + S2-
Xét cân bằng: N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g)
Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng là:
Hoà tan 7,437 L khí HCl (đkc) vào nước được 30 L dung dịch HCl. pH của dung dịch HCl thu được là
Phương trình ion:
HCl → H+ + Cl–
nH+ = nHCl = 7,437 : 24,79 = 0,3 mol
⇒ pH = -log[H+] = –log[0,01] = 2
Cho các cân bằng sau
(1) 2HI(g) ⇄ H2(g) + I2(g);
(2) CaCO3(s) ⇄ CaO(s) + CO2(g);
(3) FeO(s) + CO(g) ⇄ Fe(s) + CO2(s);
(4) 2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g).
Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là
(1) Cân bằng không ảnh hưởng vì số mol phân tử khí 2 vế bằng nhau.
(2) Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
(3) Cân bằng không ảnh hưởng vì số mol phân tử khí 2 vế bằng nhau.
(IV) Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Xét cân bằng hoá học:
NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH−
Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi cho thêm vài giọt dung dịch nào sau đây?
Khi thêm HCl (tăng nồng độ acid), cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nồng độ acid tức là tăng nồng độ base.
Khi thêm vài giọt HCl làm tăng nồng độ ion H +, NH3 sẽ tác dụng với H+ để tạo ra NH4+, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, K2O vào H2O dư, thu được 50 ml dung dịch X và 0,02 mol H2. Cho 50 ml dung dịch HCl 3M vào X, thu được 100 ml dung dịch Y có pH = 1. Cô cạn Y thu được 9,15 gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Quy đổi hỗn hợp thành Na (x), K (y), O (z)
Na → Na+ + 1e
K → K+ + 1e
O + 2e → O-2
2H+ + 2e → H2
Áp dụng bảo toàn electron ta có:
nNa + nK = 2nO + 2nH2
=> x + y = 2z + 2.0,02 (1)
nOH - = nNaOH + nKOH = x + y (mol)
=> nH+ (dư) = nH+ (bđ) - nOH-
=>0,1.10-1 = 0,05.3 - (x + y) (2)
Chất răn sau cô cạn gồm: NaCl và KCl
=> 58,5x + 74,5y = 9,15 (3)
Giải hệ phương trình (1), (2), (3) được:
x = 0,08; y = 0,06; z = 0,05
=> m = 0,08.23 + 0,06.39 + 0,05.16 = 4,98 gam.
Có dung dịch CH3COOH 0,1M, Ka= 1,58.10-5. Sau khi thêm a gam CH3COOH vào 1 lít dung dịch trên thì độ điện li của acid giảm đi một nửa. Tính pH của dung dịch mới này (coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)
CH3COOH CH3COO- + H+
[] bđ 0,1
[]pl x x x
[]cb 0,1 - x x x
x = 1,25.10-3
Độ điện li
= x/0,1 = 1,25%
Để độ điện li giảm đi một nửa còn 0,625% thì nồng độ ban đầu của CH3COOH là a:
CH3COOH CH3COO- + H+
a
6,25.10-3a 6,25.10-3a 6,25.10-3a
a - 6,25.10-3a 6,25.10-3a 6,25.10-3 a
a = 0,402
[H+] = 0,402.6,25.10-3 = 2,512.10-3
pH = -log(2,512.10-3) = 2,6
Theo thuyết Bronstes - Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng sau?
S2−+ H2O
HS− + OH−
H2O nhường H+ cho S2− để tạo thành HS− nên H2O đóng vai trò acid theo thuyết Bronsted – Lowry.
Giá trị Kw của nước có thể bị ảnh hưởng bởi
Tích số ion của nước (KW)
Giá trị Kw = [H+].[OH-] là một hằng số, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Cho các chất: NaOH, K2CO3, Ba(OH)2, CH3COONa, C2H5OH, HCl, H2SO4, CaCl2. Số các chất khi cho thêm nước tạo thành dung dịch dẫn điện là:
Số các chất khi cho thêm nước tạo thành dung dịch dẫn điện là 7: NaOH, K2CO3, Ba(OH)2, CH3COONa, HCl, H2SO4, CaCl2
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
Trong dung dịch nước cation kim loại mạnh, gốc acid mạnh không bị thuỷ phân, còn cation kim loại trung bình và yếu bị thuỷ phân tạo môi trường acid, gốc acid yếu bị thuỷ phân tạo môi trường base
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7 là K2CO3
Cho các chất sau: KOH, HCl, HNO3, KNO3, saccharose (C12H22O11), ethanol (C2H5OH), KAl(SO4)2.12H2O. Trong các chất trên, có bao nhiêu chất tạo được dung dịch dẫn điện?
- Chất không điện li: saccharose (C12H22O11), ethanol (C2H5OH) khi tan trong nước không phân li ra được các ion nên dung dịch không dẫn được điện.
- Chất điện li: KAl(SO4)2.12H2O, KOH, HCl, HNO3, KNO3.
Cho 47 gam K2O vào m gam dung dịch KOH 14%, thu được dung dịch KOH 21%. Giá trị của m là
Ta có
nK2O = 47 : 94 = 0,5 mol ⇒ nKOH = 1 mol
Cho K2O vào dung dịch KOH 14% thu được dung dịch KOH 21%
⇒
Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl– và y mol SO42–. Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lượt là :
Bảo toàn điện tích: 2nCu2+ + nK+ = nCl− + 2nSO42−
⇒ 2.0,02 + 0,03 = x + 2y
⇒ x + 2y = 0,07 (1)
mmuối = mCu2+ + mK+ + mCl− + mSO42−
⇒ 5,435 = 0,02.64 + 0,03.39 + 35,5x + 96y
⇒ 35,5x + 96y = 2,985 (2)
Từ (1) và (2) → x = 0,03; y = 0,02
Trong số các chất sau: HNO2, CH3COOH, KMnO4, C6H6, HCOOH, HCOOCH3, C6H12O6, C2H5OH, SO2, Cl2, NaClO, CH4, NaOH, H2S. Số chất thuộc loại chất điện li là
Số chất thuộc loại chất điện li là: HNO2, CH3COOH, KMnO4, HCOOH, NaClO, NaOH, H2S.
HNO2⇌ H+ + NO2-
CH3COOH ⇔ CH3COO– + H+
KMnO4→ K+ + MnO4-
HCOOH ⇆ H+ + HCOO−
NaClO → Na+ + ClO-
NaOH → Na+ + OH−
H2S ⇄ H+ + HS−
HS− ⇆ H+ +S2−
Dung dịch KOH 0,01 M có pH bằng
[OH–] = 0,01 M ⇒ [H+] = = 10–12 M
⇒ pH = –log[H+] = –log10–12 = 12
Trộn lẫn dung dịch chứa 1 gam NaOH với dung dịch chứa 1 gam HCl, dung dịch thu được có giá trị
Phương trình phản ứng:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
nNaOH = 1: 40 = 0,025 (mol)
nHCl = 1: 36,5 = 0,027 (mol)
nHCl > nNaOH nên môi trường sau phản ứng là môi trường acid ⇒ pH <7
Dung dịch HCl có pH = 2. Cần pha loãng dung dịch acid này (bằng H2O) bao nhiêu lần để thu được dung dịch HCl có pH = 4.
Gọi V, V’ lần lượt là thể tích dung dịch acid HCl trước và sau pha loãng.
Trước khi pha loãng có pH = 2
⇒ [H+] = 10−2 M
⇒ nH+ = 10−2V (mol)
Sau khi pha loãng có pH = 4
⇒ [ H+] = 10−4 M
⇒ nH+ =10−4V' (mol)
Mà số mol H+ không đổi
⇒ 10−2V = 10−4V' → V' =100 V
⇒ Cần pha loãng gấp 100 lần.
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7 ?
Muối có pH > 7 thì phải có môi trường base vậy Na2CO3 thỏa mãn.
Các muối NaCl, Ba(NO3)2 là muối trung hòa có môi trường trung tính
NH4Cl là muối có môi trường acid.
Cho phản ứng: H2(g) + I2(g) ⇄ 2HI(g).
Ở nhiệt độ 430oC hằng số cân bằng KC của phản ứng trên bằng 53,96. Đun nóng một bình kín dung tích không đổi 10 lít chứa 4,0 gam H2 và 406,4 gam I2. Khi hệ phản ứng đạt trạng thái cân bằng ở 430oC, nồng độ của HI là:
Từ phản ứng: H2(g) + I2(g) ⇄ 2HI(g)
Ta có hằng số cân bằng:
Gọi a là nồng độ của I2 đã phản ứng, theo (1) ta có:
[I2] khi đạt tới cân bằng là:
[H2] khi đạt tới cân bằng là:
[HI] sinh ra là 2a
Vậy ta có:
⇔ a = 0,1375
Suy ra [HI] = 2a = 0,27
Để chuẩn độ 100 mL dung dịch CH3COOH chưa biết nồng độ đã dùng trung bình hết 150 mL dung dịch NaOH 0,05 M. Tính nồng độ mol của dung dịch CH3COOH.
nNaOH = 0,15.0,05 = 0,0075 (mol)
Phương trình phản ứng
NaOH + CH3COOH → CH3COONa + H2O
0,0075 → 0,0075 (mol
Theo phương trình phản ứng
nCH3COOH = nNaOH = 0,0075 (mol)
Các dung dịch NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là
pH lớn nhất → pOH nhỏ nhất → nồng độ OH- lớn nhất
Chỉ có thể là NaOH hoặc Ba(OH)2.
Vì cùng nồng độ
NaOH → Na+ + OH-
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-
→ Chọn Ba(OH)2.
Chất nào sau đây không phải chất điện li mạnh?
CH3COOH là acid yếu, khi tan trong nước, chỉ có một số phân tử hòa tan phân li thành ion.
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
C2H5OH là chất không điện li.
H2S là chất điện li yếu.
KCl là chất điện li mạnh.
H2O là chất điện li yếu.
Thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,025M cần cho vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 và HCl có pH = 1, để thu được dung dịch có pH = 2 là:
pH = 1 ⇒ [H+] = 10-1 ⇒ nH+ = 0,01 mol
pH sau = 2 < 7 ⇒ môi trường acid ⇒ H+ dư
Ta có:
⇒ 0,01 − 0,05 V = 0,001 + 0,01V
⇒ 0,06 V = 0,009
⇒ V = 0,15 (lít)
Theo thuyết Brønsted-Lowry , chất hoặc ion nào sau đây là base?
Theo thuyết Brønsted-Lowry cho rằng acid chất cho proton (H+) và base là chất nhận proton.
NH3 + H2O → NH4+ + OH-
NH3 nhận H+ của H2O nên NH3 là base
Cân bằng hóa học là một trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi:
Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái mà tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Dung dịch nào sau đây có pH <7?
HNO3 là acid nên dung dịch có pH <7.
Cho phản ứng: CO(g) + 3H2(g) ⇄ CH4(g) + H2O(g). Nồng độ ở trạng thái cân bằng: [CO] = 0,0613 mol/L; [H2] = 0,1839 mol/L, [CH4] = 0,0387 mol/L và [H2O] = 0,0387 mol/L. Tính hằng số cân bằng của phản ứng.
Cho phản ứng: CO(g) + 3H2(g) ⇄ CH4(g) + H2O(g). Nồng độ ở trạng thái cân bằng: [CO] = 0,0613 mol/L; [H2] = 0,1839 mol/L, [CH4] = 0,0387 mol/L và [H2O] = 0,0387 mol/L. Tính hằng số cân bằng của phản ứng.
CO(g) + 3H2(g) ⇄ CH4(g) + H2O(g)
Muối nào sau đây là muối axit?
Phân tử NaHSO4 có chứa nguyên tử H và có khả năng phân li ra H+:
NaHSO4 → Na+ + HSO4−
HSO4− ⇔ H+ + SO42−
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Dung dịch muối có pH > 7 là Na2CO3