Đối với dung dịch axit yếu HNO2 0,010M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào sau đây là đúng?
HNO2 ↔ H+ + NO2−
HNO2 là axit yếu nên độ điện li α < 1
=>[H+] < 0,01M.
Đối với dung dịch axit yếu HNO2 0,010M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào sau đây là đúng?
HNO2 ↔ H+ + NO2−
HNO2 là axit yếu nên độ điện li α < 1
=>[H+] < 0,01M.
Cho phản ứng . N2 + O2⇌ 2 NO có Kc = 36. Biết rằng nồng độ ban đầu của N2 và O2 đều bằng 0,01 mol/l. Hiệu suất của phản ứng tạo NO là .
N2 + O2 ⇌ 2 NO
Bđ: 0,01 0,01
Pư: x x 2x
Cb: 0,01-x 0,01-x 2x
x = 0,0075
Trong dung dịch muối CoCl2 (màu hồng) tồn tại cân bằng hoá học sau:
| [Co(H2O)6]2+ | + 4Cl− | ⇌ [CoCl4]2− | + 6H2O | ΔrH0298 < 0 |
| màu hồng | màu xanh |
Thêm từ từ HCl đặc thì sự biến đổi màu sắc của ống nghiệm đựng dung dịch CoCl2 là:
Xét cân bằng hoá học sau:
| [Co(H2O)6]2+ | + 4Cl− | ⇌ [CoCl4]2− | + 6H2O | ΔrH0298 < 0 |
| màu hồng | màu xanh |
Thêm HCl: Cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ [Cl-], tức là chuyển dịch theo chiều thuận, dung dịch chuyển màu xanh
Một hỗn hợp dung dịch X gồm NaOH, KOH, Ca(OH)2, hòa tan 17 gam vào nước được 500 gam dung dịch Y. Để trung hòa 50 gam dung dịch Y cần dùng 40 gam dung dịch HCl 3,65%. Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà thu được khối lượng muối khan là
Cứ 500 gam dung dịch X ⇔ 17 gam
→ 50 gam dung dịch X → gam hỗn hợp NaOH, KOH và Ca(OH)2
⇒ Trung hòa vừa đủ: nH+ = nOH- = 0,04 mol
⇒ mOH- = 0,04.17 = 0,68 gam
Hỗn hợp: NaOH, KOH, Ca(OH)2
mhỗn hợp = mkim loại + mOH- = 1,7 gam.
⇒ mkim loại = 1,7 - 0,68 = 1,02 gam
Áp dụng bảo toàn Cl:
nHCl = nCl- = 0,04 mol
Muối khan gồm: NaCl, KCl, CaCl2
mmuối = mkim loại + mCl- = 1,02 + 0,04.35,5 = 2,44 gam.
Theo thuyết Brønsted-Lowry, base là?
Theo thuyết Brønsted-Lowry, base là chất nhận proton.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra hoàn toàn.
Dung dịch của một base ở 25oC có:
Dung dịch của một base ở 25oC có pH > 7 ⇒ [H+] < 1,0.10–7 M.
Đối với phản ứng sau, cân bằng sẽ bị ảnh hưởng như thế nào khi tăng nhiệt độ (các điều kiện khác giữ không đổi)?
CO(g) + H2O(g) ⇌ CO2(g) + H2(g)
= –42 kJ (2)
Khi tăng nhiệt độ của phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt và ngược lại ⇒ Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Cho dãy các chất: NaOH, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)2. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là:
Các hiđroxit lưỡng tính thường gặp là Zn(OH)2, Al(OH)3, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Cr(OH)3.
Dung dịch muối có pH > 7 là
SO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
SO32− + H2O ⇌ HSO3− + OH−
Dung dịch muối có pH > 7 là K2SO3
Dung dịch nào sau đây có nồng độ ion H+ cao nhất
pH càng nhỏ thì nồng độ H+ càng cao.
pH của dung dịch nào sau đây có giá trị nhỏ nhất.
Dung dịch HCl 0,1M có pH = 1
Dung dịch CH3COOH 0,1M có pH > 1.
Dung dịch KCl 0,1M có pH = 7
Dung dịch KOH 0,01M có pH = 12
Dung dịch nào dưới đây có không làm quỳ tím đổi màu?
Dung dịch có môi trường trung tính không làm đổi màu quỳ tím
KCl được tạo nên bởi cation kim loại mạnh và anion gốc axit mạnh nên pH = 7 có môi trường trung tính.
Khi hệ hóa học ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là :
Cân bằng hóa học là một cân bằng động
Acid nào sau đây phân li hoàn toàn trong nước.
Acid mạnh phân li hoàn toàn trong nước (H2SO4).
Trộn 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,3M và HClO4 0,5M với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 a mol/lit thu được dung dịch có pH = 3. Vậy a có giá trị là:
là
Ta có:
∑nH+ = 0,2.( 0,3 + 0,5) = 0,16 mol;
nOH- = 0,4.a
Sau khi phản ứng xảy ra dung dịch thu được có pH= 3 chứng tỏ axit dư.
nH+ dư = 10-3.0,4 = 0,0004 mol
=> Số mol H+ = bằng số mol H+ dư + số mol OH-
=> 0,16 = 0,4.a + 0,0004
Vậy a = 0,399.
Để chuẩn độ 80 mL dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng trung bình hết 68 mL dung dịch NaOH 0,24 M. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl.
VHCl = 80 (mL);
CNaOH = 0,24 (M);
VNaOH = 68 (mL)
Nồng độ mol của dung dịch HCl
Độ điện li α của dung dịch HCOOH 0,007M, có pH = 3,0 là:
[H+] = 10-3
HCOOH HCOO- + H+
Ban đầu: 0,007 10-3
Điện li : 10-3
Cho phản ứng A(g) ⇌ B(g). Hằng số cân bằng của phản ứng đã cho là KC = 1,0.103. Tại trạng thái cân bằng, nồng độ của chất A là 1,0.10−3 thì nồng độ cân bằng của chất B là
Ta có:
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Phản ứng thuận nghịch được biểu diễn bằng mũi tên hai chiều "⇌".
⇒ Phản ứng thuận nghịch là: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g).
Viết biểu thức tính hằng số cân bằng phản ứng sau:
CH3COOH (l) + C2H5OH (l)
CH3COOC2H5 (l) + H2O (l)
CH3COOH (l) + C2H5OH (l) CH3COOC2H5 (l) + H2O (l)
Biểu thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng là
Thêm nước vào 100 mL dung dịch NaOH 1,0 mol/L, thu được 10000 mL dung dịch A. Dung dịch A có pH thay đổi như thế nào so với dung dịch ban đầu?
Khi tăng thể tích lên 100 lần thì nồng độ ion OH- trong dung dịch giảm 100 lần
nồng độ H+ tăng 100 lần pH = -log[H+] pH giảm 2 lần.
Trong một thí nghiệm chuẩn độ, 25,0 mL sodium hydroxide 0,10M được trung hòa vừa đủ bằng 20,0 mL sulfuric acid. Nồng độ mol/L của H2SO4 là bao nhiêu?
nNaOH = 0,025.0,1 = 0,0025 mol
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
0,0025 → 0,00125
⇒ CM H2SO4 = 0,00125 : 0,02 = 0,0625 mol/L.
Một dung dịch có chứa các ion: Mg2+ (0,05 mol), K+ (0,15 mol), NO3- (0,1 mol) và SO42- (x mol). Giá trị của x là:
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:
2.0,05 + 0,15.1 = 0,1.1 + 2x
x = 0,075 mol
Phương trình điện li nào sau đây biểu diễn không đúng
Quá trình phân li của chất điện li mạnh xảy ra gần như hoàn toàn và được biểu diễn bằng mũi tên một chiều
Quá trình phân li của chất điện li yếu là một phản ứng thuận nghịch và được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều nhau
HF là chất điện li yếu do đó phải biểu diễn bằng nửa mũi tên ngược chiều nhau
HF ⇌ H+ + F−
Khi pha loãng dung dịch acid HCl có pH = x ta thu được dung dịch mới có:
Khi pha loãng dung dịch acid HCl có pH = x ta thu được dung dịch mới có pH > x.
Khi cho quỳ tím vào dung dịch giấm ăn pha loãng thì:
Khi cho quỳ tím vào dung dịch giấm ăn pha loãng thì quỳ tím hóa đỏ
Dung dịch giấm ăn chính là acid acetic (CH3COOH) có môi trường acid làm quỳ tím hóa đỏ.
Giá trị pH của dung dịch acid formic (Ka = 1,77.10-4) là:
| HCOOH | | HCOO- | + H+ | |
| Ban đầu | 1M | |||
| Điện li | xM | xM | xM | |
| Cân bằng | 1-x | x | x |
⇔
⇒ pH = -lg(0,0133) = 1,88
Cho dung dịch A chứa NaHCO3 xM và Na2CO3 yM. Lấy 10 ml dung dịch A tác dụng vừa đủ với 10 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, 5 ml dung dịch A tác dụng vừa hết với 10 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của x và y lần lượt là
nNaOH =0,01 mol
Cho dung dịch A tác dụng với NaOH ta được phương trình phản ứng:
HCO3- + OH- → CO32- + H2O
nHCO3- = nOH- = 0,01x = 0,01 ⇒ x = 1
nHCl = 0,01 mol
Khi cho A tác dụng với HCl ta được phương trình sau:
H+ + HCO3- → CO2 + H2O
2H+ + CO32- → CO2 + H2O
nH+ = nHCO3- + 2nCO32-
0,01 = 0,005 x + 2.0,005 y ⇒ y = 0,5.
Trộn V1 lít dung dịch H2SO4 có pH = 3 với V2 lít dung dịch NaOH có pH = 12, thu được dung dịch mới có pH = 4. Tỉ số V1 : V2 có giá trị là
Sau phản ứng ta có: Vdung dịch = V1 + V2 (lít)
- Ban đầu dung dịch H2SO4 có pH = 3
⇒ [H+] = 10-3 ⇒ nH2SO4 = 5.10− 4V1 (mol)
- Dung dịch NaOH có pH = 12
Dung dịch mới thu được có pH = 4 < 7 ⇒ Acid dư
Phương trình phản ứng xảy ra:
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
0,01V2 → 5.10-3V2 (mol)
Sau phản ứng nồng độ H+ là:
Cân bằng hoá học
Cân bằng hóa học là cân bằng động vì ở trạng thái cân bằng, phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn tiếp diễn với tốc độ bằng nhau nhưng nồng độ của một chất bất kì trong phản ứng không đổi là do lượng mất đi và lượng sinh ra chất đó là bằng nhau.
Trong các nhận định dưới đây nhận định nào đúng?
Nhận định đúng là: Phản ứng thuận nghịch diễn ra đồng thời theo cả 2 chiều: thuận và nghịch.
Cho phenolphtaleion vào dung dịch nào sau đây sẽ hóa hồng?
KOH là một base mạnh nên khi cho phenolphtalein vào dung dịch sẽ sẽ hóa hồng.
Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1M) bằng dung dịch chuẩn 0,1M với chỉ thị phenolphtalein. Tại thời điểm tương đương, điều nào sau đây không đúng.
Khi dung dịch có màu hồng bền trong 30s nghĩa là lượng HCl đã bị phản ứng hết, NaOH làm pH tăng lên nên dung dịch chuyển sang màu hồng, đó chính là điểm kết thúc phản ứng chứ không nhỏ thêm NaOH nữa.
Xét cân bằng sau: N2 (g) + 3H2 (g)
2NH3 (g)
Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng là:
Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng là:
Công thức hóa học của chất mà khi điện li tạo ra ion Al3+ và SO42- là
Công thức hóa học của chất mà khi điện li tạo ra ion Al3+ và SO42- là Al2(SO4)3.
Các chất dẫn điện là
Các dung dịch acid, base, muối và một số muối khi nóng chảy có thể dẫn được điện
Vậy KCl nóng chảy, dung dịch NaOH, dung dịch HNO3 là các chất dẫn điện.
Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các:
Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các ion trái dấu.
Dựa vào thuyết acid-base và Bronsted-Lowry, hãy xác định acid, base trong các phản ứng sau:
a) HCOOH + H2O ⇌ HCOO– + H3O+.
b) S2- + H2O ⇌ HS– + OH–.
Dựa vào thuyết acid-base và Bronsted-Lowry, hãy xác định acid, base trong các phản ứng sau:
a) HCOOH + H2O ⇌ HCOO– + H3O+.
b) S2- + H2O ⇌ HS– + OH–.
Thuyết acid - base theo Brønsted - Lowry: Acid là những chất có khả năng cho H+, base là những chất có khả năng nhận H+.
a) HCOOH + H2O ⇌ HCOO– + H3O+.
Trong phản ứng trên: HCOOH cho H+, HCOOH là acid; H2O nhận H+, H2O là base.
b) S2- + H2O ⇌ HS– + OH–.
Trong phản ứng trên: H2O cho H+, H2O là acid; S2- nhận H+, S2- là base.
Hoà tan 1,83 gam hỗn hợp Na, Ba vào nước dư thu được 400ml dung dịch X và 0,448 lít H2 (đktc). Tính pH của dung dịch X
nH2= 0,448:22,4 = 0,02 mol
Gọi x,y lần lượt là số mol của Na và Ba
Ta có: 23x + 137y = 1,83 (1)
Na + H2O → NaOH + 1/2H2
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
=> x/2 + y = 0,02 (2)
Từ (1), (2) ta có: x = 0,02 và y = 0,01
Phương trình điện li:
NaOH → Na+ + OH-
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-
Tổng số mol OH- là:
nOH- = 0,04 mol
CM(OH-) = 0,04/0,4 = 0,1 M
pH = 14 – pOH = 14 + lg([OH-])
=> pOH = 1 => pH = 13.