Sự chuyển dịch cân bằng là
Sự chuyển dịch cân bằng là chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác.
Sự chuyển dịch cân bằng là
Sự chuyển dịch cân bằng là chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác.
Xét cân bằng sau diễn ra trong một piston ở một nhiệt độ không đổi:
N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g)
Nếu nén piston thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nào?
Khi nén piston (tăng áp suất) cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất, tức chiều làm giảm số mol khí hay chiều thuận.
Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là chuyển từ trạng thái cân bằng hóa học này:
Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là chuyển từ trạng thái cân bằng hóa học này sang trạng thái cân bằng hóa học khác do tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng
Những người đau dạ dày thường có pH nhỏ hơn 2 (mức bình thường là nằm trong khoảng từ 2 đến 3) trong dịch vị dạ dày. Để chữa dạ dày ta nên dùng:
Vì pH nhỏ hơn 2 trong dịch vị dạ dày nên cần bổ sung nước đun sôi để nguội và thuốc giảm đau dạ dày có chứa NaHCO3 có môi trường base để trung hòa bớt acid.
Phát biểu không đúng là
Nhận xét sai: Giá trị pH tăng thì độ acid tăng.
Vì giá trị pH tăng thì độ acid giảm.
Trong phản ứng: HSO4- + H2O → SO42- + H3O+, H2O đóng vai trò là chất
Trong phản ứng nước đã nhận ion H+ từ HSO4- nên H2O đóng vai trò là acid.
Cho 300 ml dung dịch chứa H2SO4 0,1M, HNO3 0,2M và HCl 0,3M tác dụng với V ml dung dịch NaOH 0,2M và KOH 0,29M thu được dung dịch pH = 2. Giá trị của V là:
nH+ = 2nH2SO4 + n HNO3 + nHCl = 2.0,1.0,3 + 0,2.0,3 + 0,3.0,3 = 0,21 mol.
nOH- = nNaOH + nKOH = 0,2V + 0,29V = 0,49V mol
Dung dịch sau khi trộn có pH = 2 ⇒ Có môi trường acid ⇒ H+ dư
| H+ | + OH- | → H2O | |
| Ban đầu | 0,21 | 0,49V | |
| Phản ứng | 0,49V | 0,49V | |
| Sau phản ứng | 0,21 - 0,49V | 0 |
pH = 2 ⇒ [H+] = 10-2
⇒
⇒ V = 0,414 lít = 414 ml.
Dung dịch KOH 0,001 M có pH là
[OH]– = 0,001 M ⇒ [H+] = = 10–11 M.
⇒ pH = –log[H+] = –log(10–11) = 11.
Tính chất nào sau đây đúng với dung dịch base ở 25oC?
Tính chất đúng với dung dịch base ở 25oC là [H+] < [OH-], pH > 7.
pH của dung dịch nào sau đây có giá trị nhỏ nhất.
Dung dịch HCl 0,1M có pH = 1
Dung dịch CH3COOH 0,1M có pH > 1.
Dung dịch KCl 0,1M có pH = 7
Dung dịch KOH 0,01M có pH = 12
Khi hoà tan một dung dịch acid vào nước ở 25oC thu được kết quả là:
Khi hoà tan một dung dịch acid vào nước ở 25oC thu được dung dịch có môi trường acid
⇒ [H+] > [OH–].
Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm những chất điện li mạnh
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion.
Phương trình điện li
H2SO4 → 2H+ + SO42-
NaCl → Na+ + Cl-
KNO3 → 2K+ + NO3-
Ba(NO3)2 → Ba2+ + 2NO3-.
Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các
Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do ion trái dấu.
Sản xuất ammonia trong công nghiệp dựa trên phản ứng sau:
N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g)
Cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra ammonia ít hơn nếu:
Phản ứng tỏa nhiệt nên khi tăng nhiệt độ sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng nghịch (thu nhiệt).
Xét cân bằng: Fe2O3 (s) + 3CO (g)
2Fe (s) + 3CO2 (g). Biểu thức hằng số cân bằng của hệ là
Xét phản ứng thuận nghịch tổng quát: aA + bB ⇌ cC + dD. Ở trạng thái cân bằng, hằng số cân bằng (KC) của phản ứng được xác định theo biểu thức:
Đối với các phản ứng có chất rắn tham gia, không biểu diễn nồng độ của chất rắn trong biểu thức hằng số cân bằng.
Vậy biểu thức hằng số cân bằng của hệ là
.
Trong công nghiệp, hydrogen được sản xuất từ phản ứng sau:
CH4(g) + H2O(g) ⇌ 3H2(g) + CO(g)
Ở 760oC, giả sử ban đầu chỉ có CH4 và H2O với nồng độ bằng nhau và bằng x mol. Xác định x, biết nồng độ của H2 ở trạng thái cân bằng là 0,6 M và hằng số cân bằng KC = 6,285.
Ta có:
CH4(g) + H2O(g) ⇌ 3H2(g) + CO(g)
Ban đầu: x x 0 0 M
Phản ứng: 0,2 0,2 0,6 0,2 M
Cân bằng: (x – 0,2) (x – 0,2) 0,6 0,2 M
Do giá trị KC chỉ phụ thuộc vào bản chất của các chất trong cân bằng và nhiệt độ. Nên:
⇒ 0,0432 = 6,285x2 – 2,514x + 0,2514
⇒ 6,285x2 – 2,514x + 0,2082 = 0
⇒ x = 0,283 (thoả mãn); x = 0,12 (loại do 0,12 < 0,2).
Xét các hệ cân bằng sau đây trong một bình kín:
(1) 2NaHCO3 (s)
Na2CO3 (s) + H2O (g) + CO2 (g)
(2) CO2 (g) + CaO (s)
CaCO3 (s)
(3) C (s) + CO2 (g)
2CO (g)
(4) CO (g) + H2O (g)
CO2 (g) + H2 (g)
Khi thêm CO2 vào hệ thì có bao nhiêu cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
Khi thêm CO2 vào các hệ thì các cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nồng độ CO2.
+ Đối với các cân bằng mà CO2 là chất tham gia phản ứng → chiều giảm nồng độ CO2 là chiều thuận.
+ Đối với các cân bằng mà CO2 là chất sản phẩm → chiều giảm nồng độ CO2 là chiều thuận.
⇒ Có 2 cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là (2) và (3).
Nồng độ ban đầu của H2 và I2 đều là 0,05 mol/l. Khi đạt đến cân bằng, nồng độ của HI là 0,06 mol/l. Hằng số cân bằng KC của phản ứng tổng hợp HI là:
Nồng độ của H2 và I2 ban đầu đều là 0,05 mol/l.
Phương trình phản ứng:
H2 + I2 ⇔ 2HI
0,03 ← 0,06
Lúc cân bằng: [HI] = 0,06 mol
Theo phản ứng ta có: [I2] = 0,06:2 = 0,03 mol
⇒ [H2] = [I2] = 0,05 - 0,03 = 0,02 (mol/l)
Hằng số cân bằng của phản ứng tổng hợp HI là:
Một dung dịch X thu được bằng cách thêm 50,0 ml dung dịch HBr 0,050 M vào 150,0 ml dung dịch HI 0,100 M. Tính nồng độ H+ của dung dịch X. Biết HBr và HI đều được coi là acid mạnh.
Số mol H+ trong 50 ml HBr là: 0,05.0,050 = 2,5.10-3 (mol).
Số mol H+ trong 150 ml HI là: 0,15.0,100 = 1,5.10-2 (mol).
Nồng độ H+ của dung địch X là:
Cho phản ứng sau NaHCO3 + T → Na2CO3 + G. Để phản ứng xảy ra thì T, G lần lượt là
Ở các chất tham gia và sản phẩm hiện tại chỉ có một cation là Na+, nếu T có cation mới thì G cũng có.
Xét các đáp án còn lại
NaHCO3 + HCl → Na2Cl + H2O + CO2 (loại)
NaHCO3 + NaHSO4 → Na2SO4 + H2O + CO2 (loại)
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
HCO3- + OH- → CO32- + H2O.
T, G lần lượt là NaOH, H2O.
Chất nào sau đây thuộc loại acid theo Bronsted?
Thuyết Bronsted – Lowry cho rằng acid là chất cho proton (H+) và base là chất nhận proton.
HCN + H2O CN- + H3O+
HCN cho H+ do đó HCN là acid
Còn các chất còn lại đóng vai trò là base
Base liên hợp của các acid HCOOH, HCl, NH4+ lần lượt là
Phương trình phân li của các chất trên như sau:
HCOOH + H2O ⇌ H3O+ + HCOO–
HCl + H2O → H3O+ + Cl–
NH4+ + H2O ⇌ H3O+ + NH3
⇒ Base liên hợp của các acid HCOOH, HCl, NH4+ lần lượt là: HCOO−, Cl−, NH3.
Chất nào dưới đây thuộc loại chất điện li yếu?
NaOH, KCl, H2SO4 đều là chất điện li mạnh.
Chất điện li yếu là HF.
Thể tích dung dịch HCl 0,3M cần để trung hòa 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,1M là
nNaOH = 0,2.0,1 = 0,02 mol;
nBa(OH)2 = 0,2.0,1 = 0,02 mol
→ nOH− = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,02 + 2.0,02 = 0,06 mol
Phương trình hóa học
H+ + OH−→ H2O
Theo phương trình:
nH+ = nOH− = 0,06 mol
Ta có:
nHCl = nH+ = 0,06 mol
→VHCl= 0,06 : 0,3 = 0,2 lít = 200 ml
Theo thuyết BrØnsted - Lowry, dãy chất nào sau đây lưỡng tính?
Dãy chất lưỡng tính là: HCO3-, HSO3-, H2PO4-.
Nhóm dung dịch nào sau đây đều có pH <7 là:
HNO3, HCl, H2SO4 đều là acid nên có pH <7.
Dung dịch X có chứa 0,07 mol K+, 0,02 mol SO42-, và x mol OH-. Dung dịch Y có chứa ClO4-, NO3- và y mol H+; tổng số mol ClO4-, NO3- là 0,04 mol. Trộn X và Y được 100 mL dung dịch Z. Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là
Theo định luật bảo toàn điện tích cho dung dịch X và Y, lần lượt ta có:
0,07.1 = 0,02.2 + x.1 ⇒ x = 0,03 mol
0,04.1 = y.1 ⇒ y = 0,04 mol
Phương trình hóa học:
H+ + OH− → H2O
0,04 0,03
⇒ OH− hết, H+ dư.
⇒ nH+ dư = 0,01 mol
⇒ [H+] dư =0,01:0,1 = 0,1M
⇒ pH = - log[H+] = 1
Trong 2 lít dung dịch HF có chứa 4 gam HF nguyên chất. Độ điện li của acid này là 8%. Tính hằng số phân li của acid HF?
nHF = 4:20 = 0,2 mol
[HF] = 0,2:2 = 0,1M
| HF | H+ + | F- | |
| Ban đầu | 0,1 | 0 | 0 |
| Điện li | x | x | x |
| Cân bằng | 0,1-x | x | x (M) |
Theo đề bài ta có:
0,08 = x/0,1 ⇒ x = 8.10-3 M
Hằng số điện li của acid HF là:
Dung dịch có pH > 7, tác dụng được với dung dịch K2SO4 tạo kết tủa là:
Xét các đáp án thấy có dung dịch NaOH và Ba(OH)2 là dung dịch có pH >7. Tuy nhiên tác dụng với dung dịch K2SO4 tạo kết tủa chỉ có Ba(OH)2 thỏa mãn:
Ba(OH)2 + K2SO4 → BaSO4 + 2KOH.
Giá trị Kw của nước có thể bị ảnh hưởng bởi
Tích số ion của nước (KW)
Giá trị Kw = [H+].[OH-] là một hằng số, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Cho phản ứng hóa học sau: I2(g) + H2(g)
2HI(g)
Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng trên là:
Phản ứng hóa học sau: I2(g) + H2(g) 2HI(g)
Biểu thức hằng số cân bằng (KC):
Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín:
N2 (g) + 3H2 (g)
2NH3 (g) ΔrH0 298 < 0
Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi:
Tăng nhiệt độ của hệ cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ (thu nhiệt) ⇒ chiều nghịch.
Khi tăng áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất ⇒ giảm số mol ⇒ chiều thuận
Khi giảm áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng áp suất ⇒ tăng số mol ⇒ nghịch.
Chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng
Dung dịch nào sau đây có pH <7?
HNO3 là acid nên dung dịch có pH <7.
Giá trị pH của dung dịch HCl 0,01M là
Do nồng độ của HCl > 10-7 nên có thể bỏ qua sự phân li của H2O.
HCl → H+ + Cl-
0,01M → 0,01M
Ta có:
pH = -log[H+] = - log[0,01] = 2.
Phương trình mô tả sự điện li của KCl trong nước là:
Phương trình mô tả sự điện li của KCl trong nước là:
KCl(s) K+(aq) + Cl-(aq).
Trong các dung dịch acid sau có cùng nồng độ 0,2 M, dung dịch nào có pH cao nhất?
Dung dịch acid càng yếu thì pH càng cao.
Độ mạnh của acid giảm dần theo dãy sau: HI > HBr > HCl > HF.
Phương trình ion rút gọn: H+ + HCO3- → CO2 ↑ + H2O tương ứng với phương trình hóa học dạng phân tử nào sau đây?
Phương trình phân tử
2NaHCO3 + H2SO4 → Na2SO4 + 2CO2 ↑ + 2H2O.
Phương trình ion rút gọn: H+ + HCO3- → CO2 ↑ + H2O.
Chuẩn độ 100 mL dung dịch NaOH 0,1M bằng dung dịch HCl 1,0M. Thể tích dung dịch HCl cần thêm để dung dịch thu được có pH = 12 là:
Số mol OH– trong 100 mL NaOH là:
nNaOH = 0,1.0,1 = 0,01 (mol).
Ta có pH = 12 ⇒ [H+] = 10-12 M ⇒ [OH–] = 10-2 M.
Gọi số mol H+ trong dung dịch HCl 1,0 M là a (a > 0)
Nồng độ OH– sau khi chuẩn độ là:
⇒ a = 8,91.10-3 (mol)
Vậy thể tích dung dịch HCl cần thêm vào dung dịch là:
V = n: CM = 8,91.10-3 : 1 = 8,91.10-3 lít = 8,91 mL.
Giá trị pH của một dung dịch tăng từ 2 lên 4. Ở mỗi nhận định sau, hãy chọn đúng hoặc sai.
a) Nồng độ ion H+ của dung dịch khi pH = 2 là 10–2 M.Đúng||Sai
b) Nồng độ ion H+ của dung dịch giảm 20 lần.Sai||Đúng
c) Nồng độ ion OH– của dung dịch khi pH = 4 là 10–10 M.Đúng||Sai
d) Dung dịch ban đầu là một acid có nồng độ 0,01 M.Đúng||Sai
Giá trị pH của một dung dịch tăng từ 2 lên 4. Ở mỗi nhận định sau, hãy chọn đúng hoặc sai.
a) Nồng độ ion H+ của dung dịch khi pH = 2 là 10–2 M.Đúng||Sai
b) Nồng độ ion H+ của dung dịch giảm 20 lần.Sai||Đúng
c) Nồng độ ion OH– của dung dịch khi pH = 4 là 10–10 M.Đúng||Sai
d) Dung dịch ban đầu là một acid có nồng độ 0,01 M.Đúng||Sai
a) đúng. Ta có pH = –log[H+] ⇒ 2 = –log[H+] ⇔ [H+] = 10–2 M.
b) sai. Ta có:
Khi pH = 2: pH = –log[H+] = 2 ⇒ [H+] = 10–2 M.
Khi pH = 4: pH = –log[H+] = 4 ⇒ [H+] = 10–4 M.
⇒ Nồng độ H+ giảm đi lần.
c) đúng. pH = 4 ⇒ [H+] = 10–4 ⇒ [OH–] = = 10–10 M.
d) đúng. Dung dịch ban đầu có pH = 2 ⇒ [H+] = 10–2 M hay 0,01 M.
Khi hòa tan trong nước, chất nào sau đây làm cho quỳ tím chuyển màu xanh?
NaOH là base nên khi hòa tan trong nước làm quỳ tím hóa xanh.