Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là:
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là: nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là:
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là: nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
Dung dịch nào dưới đây có không làm quỳ tím đổi màu?
Dung dịch có môi trường trung tính không làm đổi màu quỳ tím
KCl được tạo nên bởi cation kim loại mạnh và anion gốc axit mạnh nên pH = 7 có môi trường trung tính.
Cho phản ứng thuận nghịch N2(g) + O2(g)
2NO(g). Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng này là
Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng này là:
Base liên hợp của các acid HCOOH, HCl, NH4+ lần lượt là
Phương trình phân li của các chất trên như sau:
HCOOH + H2O ⇌ H3O+ + HCOO–
HCl + H2O → H3O+ + Cl–
NH4+ + H2O ⇌ H3O+ + NH3
⇒ Base liên hợp của các acid HCOOH, HCl, NH4+ lần lượt là: HCOO−, Cl−, NH3.
Dung dịch sodium chloride (NaCl) dẫn được điện là do
Dung dịch sodium chloride (NaCl) dẫn được điện là do NaCl điện li trong nước thành ion Na+ và Cl-.
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Dung dịch muối có pH > 7 là Na2CO3
Thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,025M cần cho vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 và HCl có pH = 1, để thu được dung dịch có pH = 2 là:
pH = 1 ⇒ [H+] = 10-1 ⇒ nH+ = 0,01 mol
pH sau = 2 < 7 ⇒ môi trường acid ⇒ H+ dư
Ta có:
⇒ 0,01 − 0,05 V = 0,001 + 0,01V
⇒ 0,06 V = 0,009
⇒ V = 0,15 (lít)
Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu?
Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có mộ số phân tử hòa tan phân li thành ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.
Dãy chất trong nước đều là chất điện li yếu là: H2S, CH3COOH, HClO.
Phương trình điện li
H2S ⇄ H+ + HS−
HS− ⇆ H+ +S2−
HClO ⇌ H+ + ClO–
CH3COOH ⇔ CH3COO– + H+
Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín:
CO(g) + H2O(g)
CO2(g) + H2(g)
< 0
Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
Dựa vào nguyên lý Le Chatelier ta xét các thay đổi cân bằng:
- Khi thêm chất xúc tác thì cân bằng không bị chuyển dịch mà chỉ làm cho phản ứng nhanh đạt trạng thái cân bằng tức là thay đổi tốc độ phản ứng.
- Khi thêm khí H2 vào hệ → Cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm H2 tức là chiều nghịch.
- Khi tăng áp suất chung của hệ thì cân bằng không bị chuyển dịch do số mol khí ở trước và sau phản ứng bằng nhau.
- Khi giảm nhiệt độ của hệ → Cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng nhiệt độ của hệ tức là chiều tỏa nhiệt (chiều thuận).
Trong 2 lít dung dịch HF có chứa 4 gam HF nguyên chất. Độ điện li của acid này là 8%. Tính hằng số phân li của acid HF?
nHF = 4 : 20 = 0,2 mol
[HF] = 0,2 : 2 = 0,1M.
| HF | H+ | + F- | ||
| Ban đầu | 0,1 | 0 | 0 | |
| Điện li | 0,1α | 0,1α | 0,1α | |
| Cân bằng | 0,1.(1-α) | 0,1α | 0,1α |
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Nhôm hiđroxit có tính lưỡng tính vì vừa tác dụng với axit vừa tác dụng với bazơ.
Trong bình kín 2 lít chứa 2 mol N2 và 8 mol H2. Thực hiện phản ứng tổng hợp NH3 đến khi đạt trạng thái cân bằng thấy áp suất sau bằng 0,8 lần áp suất ban đầu (nhiệt độ không đổi). Hằng số cân bằng của hệ là:
Ta có:
⇒ nS = 8 mol
[N2] = 2:2 = 1 mol/L
[H2] = 8:2 = 4 mol/L
Tổng nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là 8:2 = 4 mol/L.
| Xét phản ứng | N2 + | 3H2 |
2NH3 |
| Ban đầu | 1 | 4 | |
| Phản ứng | x ← | 3x← | 2x |
| Cân bằng | 1-x | 4-3x | 2x |
⇒ 2 - x + 4 - 3x + 2x = 4 => x = 0,5
Trong phương trình sau: CH3COOH + H2O ⇌ CH3COO– + H3O+. Theo phản ứng nghịch, ion hay chất nào đóng vai trò base.
Theo phản ứng nghịch CH3COO- có khả năng nhận proton (H+) nên là base.
Theo thuyết Brønsted - Lowry thì acid là chất.
Thuyết Brønsted - Lowry: Acid là chất cho proton (H+), base là chất nhận proton.
Cho phản ứng hóa học sau:
PCl3 (g) + Cl2 (g)
PCl5 (g)
Ở ToC, nồng độ cá chất ở trạng thái cân bằng như sau: [PCl5] = 0,059 mol/L, [PCl3] = [Cl2] = 0,035 mol/L. Hằng số cân bằng (KC) của phản ứng tại ToC là:
Phản ứng hóa học sau:
PCl3 (g) + Cl2 (g) PCl5 (g)
Hằng số cân bằng (KC) của phản ứng tại ToC là:
Nhận định nào dưới đây đúng?
Sự điện li là gì?
Quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion được gọi là sự điện li.
Trong phản ứng hóa học sau: HCOOH + H2O
HCOO- + H3O+.
Cặp nào sau đây là base theo thuyết Brønsted–Lowry
Phản ứng thuận: HCOOH là acid, H2O là base; phản ứng nghịch: HCOO - là base, H3O+ là acid.
Vậy H2O, H3O+ là base theo thuyết Brønsted–Lowry
Biểu thức nào sau đây là biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng: C(s) + 2H2(g) ⇌ CH4(g)
Vì trong công thức tính hằng số cân bằng không biểu diễn nồng độ chất rắn (Carbon).
Trộn 250 mL dung dịch MgCl2 0,5M với 100 mL dung dịch NaCl 1M thì nồng độ ion Cl- có trong dung dịch tạo thành là
nMgCl2 = 0,25.0,5 = 0,125 mol
nNaCl = 0,1.1 = 0,1 mol
MgCl2 và NaCl là các chất điện li mạnh, khi hòa tan vào nước phân li hoàn toàn thành các ion:
MgCl2 → Mg2+ + 2Cl-
0,125 → 0,25 (mol)
NaCl → Na+ + Cl-
0,1 → 0,1 (mol)
⇒ nCl- = 0,25 + 0,1 = 0,35 mol
Tổng thể tích dung dịch là:
V = 0,25 + 0,1 = 0,35 lít
[Cl-] = n : V = 0,35 : 0,35 = 1M
Theo thuyết BrØnsted - Lowry về acid - base, những chất có khả năng cho H+ là:
Theo thuyết BrØnsted - Lowry về acid - base, những chất có khả năng cho H+ là acid
Nồng độ của các chất trong biểu thức hằng số cân bằng là nồng độ:
Nồng độ của các chất trong biểu thức hằng số cân bằng là nồng độ mol.
Trộn V2 lít dung dịch base mạnh có pH = 9 với V1 lít dung dịch acid mạnh có pH = 5 thu được một dung dịch có pH = 6. Tỉ lệ V1/V2 là
Dung dịch sau khi trộn pH = 9 ⇒ môi trường base.
Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 1,5 - 3,5. Những người nào bị mắc bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thường có pH < 1,5. Để chữa căn bệnh này, người bệnh thường uống trước bữa ăn chất nào sau đây?

Những người nào bị mắc bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thường uống thuốc muối chứa NaHCO3 sẽ phản ứng với HCl giúp làm giảm nồng độ HCl trong dạ dày, làm giảm cơn đau dạ dày.
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
Trong bình định mức 2,00 lít ban đầu chỉ chứa 0,777 mol SO3 (k) tại 1100 K. Tính giá trị KC của phản ứng dưới đây, biết tại trạng thái cân bằng có 0,52 mol SO3: 2SO3(g) ⇄ 2SO2(g) + O2(g)
nSO2 phản ứng = 0,777 – 0,52 = 0,257 (mol)
2SO3(g) ⇄ 2SO2(g) + O2(g)
Bđ: 0,777
P/ư: 0,257 → 0,1285 → 0,257
Cb: 0,52 0,1285 0,257
Hằng số cân bằng:
Cho phenolphtalein vào dung dịch nào sau đây sẽ hóa hồng?
Cho phenolphtalein vào dung dịch KOH sẽ hóa hồng.
Chuẩn độ 25,0 ml một mẫu dung dịch NaOH phải dùng 27,88 ml dung dịch H2SO4 0,159 M. Nồng độ mol của dung dịch NaOH là bao nhiêu ?
nH2SO4 = 0,02788.0,159 = 4,433.10-3 mol
Phương trình phản ứng chuẩn độ:
2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + H2O
mol: 4,433.10-3 ← 4,433.10-3
Trộn ba dung dịch H2SO4 0,1M, HCl 0,2M; HNO3 0,3M với thể tích bằng nhau được dung dịch A. Cho 300 ml dung dịch A tác dụng với V ml dung dịch B chứa NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch C có pH = 1 và m gam kết tủa D. Giá trị của V và m là
Vì trộn 3 dung dịch với thể tích bằng nhau
=> để thu được 300 ml dung dịch A thì mỗi dd acid cần lấy 100 ml
=> nH+ trước phản ứng = 2nH2SO4+ nHCl + nHNO3
=> 0,1.2.0,1 + 0,1.0,2 + 0,1.0,3 = 0,07 mol
nOH- trước phản ứng = nNaOH +2.nBa(OH)2
=> 0,2V + 2.0,1V = 0,4V mol
Dung dịch C có pH = 1 => H+ dư sau phản ứng
=> [H+] dư = 0,1 M
H+ + OH- →H2O
0,4V ← 0,4V
→ [H+] dư = (0,07 - 0,4V) : ( 0,3 + V) = 0,1
=> V = 0,08 (lít) = 80 ml
=> nBa(OH)2 = 0,1.0,08 = 0,008 mol
nH2SO4 = 0,1.0,1 = 0,01 mol
Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O
0,008 → 0,008 → 0,008
=> mBaSO4 = 0,008.233 = 1,864 gam.
Sự tăng áp suất có ảnh hưởng như thế nào đến trạng thái cân bằng hóa học của phản ứng:
H2(g) + Br2(g) ⇄ 2HBr(g)
Tăng áp suất thì cân bằng dịch chuyển theo chiều giảm số mol khí.
Ta thấy hệ số mol của khí 2 bên bằng nhau nên cân bằng không bị ảnh hưởng khi tăng áp suất.
X là dung dịch hỗn hợp HCl 0,005 M và H2SO4 0,0025 M. Vậy pH của dung dịch X là:
[H+] = [HCl] + 2[H2SO4] = 0,005 + 0,0025.2 = 0,01 M
⇒ pH = –log[H+] = –log0,01 = 2
Nhóm dung dịch nào sau đây đều có pH <7 là:
HNO3, HCl, H2SO4 đều là acid nên có pH <7.
Dung dịch H2SO4 0,10M có
H2SO4 → 2H+ + SO42-
0,1 → 0,2
[H+] = 0,2 => pH = - log (0,2) = 0,7 < 1.
Chọn biểu thức đúng?
Khi pha loãng dung dịch acid HCl có pH = x ta thu được dung dịch mới có:
Khi pha loãng dung dịch acid HCl có pH = x ta thu được dung dịch mới có pH > x.
Acid nào sau đây không phân li hoàn toàn trong nước.
Acid yếu không phân li hoàn toàn trong nước (H2S).
Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn 0,1 M với chỉ thị phenolphtalein. Chất đóng vai trò là dung dịch chuẩn là:
Chất đóng vai trò là dung dịch chuẩn là HCl
Trong dung dịch nitric acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
Phương trình điện li HNO3
HNO3→ H+ + NO3−
Trong dung dịch HNO3 bỏ qua sự phân li của nước có các phần tử: H+, NO3-, H2O.
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về acid mạnh?
Acid là những chất có khả năng cho H+.
Phân li hoàn toàn trong nước.
Dung dịch nước của chúng dẫn điện.
Cho 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với V ml dung dịch hợp gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M thu được dung dịch có pH = 2. Giá trị V là:
nOH- = 0,03 mol; nH+ = 0,0875 V
Dung dịch sau khi trộn pH = 2 môi trường acid.
⇒ V = 0,4 lít = 400 ml