Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Xét cân bằng sau diễn ra trong một piston ở một nhiệt độ không đổi:

    N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) 

    Nếu nén piston thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nào?

    Khi nén piston (tăng áp suất) cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất, tức chiều làm giảm số mol khí hay chiều thuận. 

  • Câu 2: Vận dụng

    Muốn pha chế 300 ml dung dịch NaOH có pH = 10 thì khối lượng NaOH cần dùng là

    pH = 10 ⇒ pOH = 14 – pH ⇒ [OH] = 10−4 M

    ⇒ nNaOH = 0,3.10−4 = 3. 10−5 (mol)

    ⇒ mNaOH = 3.10−5.40 = 1,2.10−3 (g)

  • Câu 3: Nhận biết

    Phản ứng thuận nghịch là:

    Phản ứng thuận nghịch là: Phản ứng trong đó ở cùng điều kiện, xảy ra đồng thời sự chuyển chất phản ứng thành chất sản phẩm và sự chuyển chất sản phẩm thành chất phản ứng.

  • Câu 4: Nhận biết

    Viết biểu thức tính hằng số cân bằng phản ứng sau:

    CH3COOH (l) + C2H5OH (l) ightleftharpoons CH3COOC2H5 (l) + H2O (l)

    CH3COOH (l) + C2H5OH (l) ightleftharpoons CH3COOC2H5 (l) + H2O (l)

    Biểu thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng là

    {\mathrm K}_{\mathrm C}=\frac{\lbrack{\mathrm{CH}}_3{\mathrm{COOC}}_2{\mathrm H}_5brack.\lbrack{\mathrm H}_2\mathrm Obrack}{\lbrack{\mathrm{CH}}_3\mathrm{COOH}brack.\lbrack{\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH}brack}.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Thêm nước vào 100 mL dung dịch NaOH 1,0 mol/L, thu được 10000 mL dung dịch A. Dung dịch A có pH thay đổi như thế nào so với dung dịch ban đầu?

    Khi tăng thể tích lên 100 lần thì nồng độ ion OH- trong dung dịch giảm 100 lần

    nồng độ H+ tăng 100 lần pH = -log[H+] pH giảm 2 lần.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 1,5 - 3,5. Những người nào bị mắc bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thường có pH < 1,5. Để chữa căn bệnh này, người bệnh thường uống trước bữa ăn chất nào sau đây?

    Những người nào bị mắc bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thường uống thuốc muối chứa NaHCO3 sẽ phản ứng với HCl giúp làm giảm nồng độ HCl trong dạ dày, làm giảm cơn đau dạ dày.

    NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O

  • Câu 7: Thông hiểu

    Cho các dung dịch axit: CH3COOH, HCl, H2SO4 đều có nồng độ là 0,1M. Độ dẫn điện của các dung dịch được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là

    Dung dịch dẫn điện tốt nhất khi nồng độ các ion có trong dung dịch là lớn nhất.

    CH3COOH là chất điện li yếu => độ dẫn điện yếu nhất

    Nồng độ ion trong dung dịch lớn nhất.

    HCl → H++ Cl-

    0,1 → 0,1 → 0,1 M

    H2SO4 → 2H++ SO42-

    0,1 → 0,2 → 0,1 M

    Độ dẫn điện theo thứ tự tăng dần là: CH3COOH, HCl, H2SO4.

  • Câu 8: Nhận biết

    Cho phenolphtalein vào dung dịch nào sau đây sẽ hóa hồng?

    Phenolphtalein sẽ làm hồng dung dịch có tính base.

    \Rightarrow Cho phenolphtalein vào dung dịch NaOH sẽ hóa hồng.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Xét cân bằng sau: N2 (g) + 3H2 (g) ightleftharpoons 2NH3 (g)

    Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng là:

    Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng là:

    K_C=\frac{{\lbrack NH_3brack}^2}{\lbrack N_2brack{\lbrack H_2brack}^3}.

  • Câu 10: Nhận biết

    Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC là 4,7.10-14 thì phản ứng diễn ra kém thuận lợi hơn là:

    Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC rất nhỏ so với 1 thì ở trạng thái cân bằng chủ yếu là các chất sản phẩm và các chất ban đầu có nồng độ thấp hơn.

  • Câu 11: Vận dụng

    Một học sinh thực hiện thí nghiệm sau: Lấy 10 mL dung dịch HCl 0,2 M cho vào 5 mL dung dịch NH3 thu được dung dịch A. Chuẩn độ lượng HCl dư trong dung dịch A bằng dung dịch NaOH 0,1 thấy phản ứng hết 10,2 mL. Tính nồng độ của dung dịch NH3 ban đầu.

    Phương trình hóa học:

    NH3 + HCl → NH4Cl

    HCl + NaOH → NaCl + H2O

    Số mol HCl ban đầu là:  nHCl = 10.10-3.0,2 = 2.10-3 (mol)

    Số mol HCl dư = số mol NaOH phản ứng = 10,2.10-3.0,1 = 1,02.10-3 (mol)

    Số mol HCl phản ứng với NH3 là:

    nHCl pư = nHCl ban đầu - nHCl dư = 2.10-3 – 1,02.10-3 = 0,98.10-3 (mol)

    ⇒ nNH3 = 0,98.10-3 (mol)

    Nồng độ của dung dịch NH3 ban đầu là: 

    {\mathrm C}_{\mathrm M\;({\mathrm{NH}}_3)}=\frac{0,98.10^{-3}}{5.10^{-3}}=0,196\;\mathrm M

  • Câu 12: Nhận biết

    Dung dịch nào sau đây có pH > 7?

     Dung dịch KOH là base nên có pH > 7

  • Câu 13: Vận dụng

    Dung dịch X chứa các ion: Fe2+ (0,1 mol), Al3+ (0,2 mol), Cl- (x mol), SO42- (y mol). Cô cạn dung dịch X thu được 46,9 gam muối rắn. Giá trị của x và y lần lượt là:

    Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:

    2.nFe2+ + 3.nAl3+=nCl + 2nSO42−

    → 2.0,1 + 3.0,2 = x + 2y

    → x + 2y = 0,8 (1)

    Theo đề bài ta lại có:

    mX = mFe2+ + mAl3+ + mCl+mSO42−

    → 46,9 = 0,1.56 + 0,2.27 + x.35,5 + y.96

    → 35,5x + 96y = 35,9 (2)

    Từ (1) và (2) → x = 0,2; y = 0,3

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho các chất: NaOH, K2CO3, Ba(OH)2, CH3COONa, C2H5OH, HCl, H2SO4, CaCl2. Số các chất khi cho thêm nước tạo thành dung dịch dẫn điện là:

    Số các chất khi cho thêm nước tạo thành dung dịch dẫn điện là 7: NaOH, K2CO3, Ba(OH)2, CH3COONa, HCl, H2SO4, CaCl2

  • Câu 15: Nhận biết

    Dung dịch có pH = 7 là

    KClO4 được tạo nên bởi cation kim loại mạnh và anion gốc axit mạnh nên có pH = 7.

  • Câu 16: Nhận biết

    Dung dịch nào sau đây có môi trường acid

    Dung dịch nước chanh vắt có môi trường acid.

  • Câu 17: Nhận biết

    Base liên hợp của các acid HCOOH, HCl, NH4+ lần lượt là:

    Phương trình phân li của các chất trên như sau:

    CH3COOH + H2O ⇌ H3O+ + CH3COO

    HCl + H2O → H3O+ + Cl

    NH4+ + H2O ⇌ H3O+ + NH3

  • Câu 18: Nhận biết

    Biểu thức nào sau đây là biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng: C(s) + 2H2(g) ⇌ CH4(g)

    Vì trong công thức tính hằng số cân bằng không biểu diễn nồng độ chất rắn (Carbon).

     K_C=\frac{{\lbrack CH_4]}}{[{ H_2]}^2}.

  • Câu 19: Vận dụng

    Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng độ tương ứng là 0,3M và 0,7M. Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng ở toC, H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được. Hằng số cân bằng KC ở toC của phản ứng có giá trị là:

                       N2(g) + 3H2(g) \overset{t^{\circ},p }{ightleftharpoons} 2NH3

    Ban đầu:     0,3        0,7

    Phản ứng:   x           3x               2x

    Kết thúc:   0,3 – x   0,7 –3x        2x

    \Rightarrow Tổng số nồng độ sau phản ứng: 0,3 – x + 0,7 – 3x + 2x = 1 – 2x

    H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được:

    \Rightarrow\frac{0,7-3\mathrm x}{1-2\mathrm x}=\frac12\Rightarrow\mathrm x=0,1

    ⇒ [NH3] = 0,2 [H2] = 0,7 – 0,3 = 0,4 [N2] = 0,2 

    \Rightarrow{\mathrm K}_{\mathrm C}=\frac{{\lbrack{\mathrm{NH}}_3brack}^2}{{\lbrack{\mathrm H}_2brack}^3.\lbrack{\mathrm N}_2brack}=\frac{0,2^2}{0,4^3.0,2}=3,125

  • Câu 20: Thông hiểu

    Phương trình điện li viết đúng là:

    Phương trình điện li viết đúng là:

    Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH-.

    C2H5OH không phải chất điện li.

    KCl → K2+ + Cl- sai vì sai điện tích ion

    Phương trình điện li là: KCl → K+ + Cl-

    CH3COOH là chất điện li yếu khi  viết phương trình điện li biểu diễn bằng mũi tên hai chiều (ightleftharpoons).

    Phương trình điện li là: CH3COOH ightleftharpoons CH3COO- + H+

  • Câu 21: Vận dụng

    Cho cân bằng hóa học sau: CO (g) + H2O (g) ⇄ CO2 (g) + H2 (g) có hằng số cân bằng k = 1. Nếu lúc đầu chỉ có CO và hơi nước với nồng độ [CO] = 0,1M. [H2O] = 0,4M. Tính nồng độ CO2 ở trạng thái cân bằng

     Ta có:

    Cân bằng:CO (g) + H2O (g) ⇄  CO2 (g) + H2 (g)
    Ban đầu: 0,1 0,4  
    Phản ứng: xxxx
    Cân bằng: 0,1 –x 0,4 –xxx

    Hằng số cân bằng:

    K = \frac{{\left[ {C{O_2}} ight].\left[ {{H_2}} ight]}}{{\left[ {C{O_\;}} ight].\left[ {{H_2}O} ight]}}

    = \frac{{{x^2}}}{{(0,1 - x).(0,4 - x)}} = \frac{{{x^2}}}{{0,04 - 0,5x + {x^2}}} = 1

    => x2 = x2 - 0,5x + 0,04

    => 0,5x = 0,04 => x = 0,08 M.

  • Câu 22: Nhận biết

    Nhóm dung dịch nào sau đây đều có pH <7 là:

    HNO3, HCl, H2SO4 đều là acid nên có pH <7.

  • Câu 23: Vận dụng

    Trong 2 lít dung dịch HF có chứa 4 gam HF nguyên chất. Độ điện li của acid này là 8%. Tính hằng số phân li của acid HF?

    nHF = 4 : 20 = 0,2 mol

    [HF] = 0,2 : 2 =  0,1M.

      HF  ightleftharpoons H+ + F-
    Ban đầu 0,1   0 0
    Điện li 0,1α   0,1α 0,1α
    Cân bằng 0,1.(1-α)   0,1α 0,1α

    K=\frac{(0,1.α)^{2} }{0,1.(1-α)} =\frac{=(0,1.8\%)^{2} }{0,1.(1-8\%) } =6,96.10^{-4}

  • Câu 24: Nhận biết

    Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li mạnh?

    Loại các đáp án có H2S, H3PO4, CH3COOH vì là chất điện li yếu.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Đối với phản ứng sau, cân bằng sẽ bị ảnh hưởng như thế nào khi tăng nhiệt độ (các điều kiện khác giữ không đổi)?

    H_{2}\ (g) + \frac{1}{2}O_{2}(g)\overset{}{ightleftharpoons}  H_{2}O\ (l)

    Phản ứng trên theo chiều thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Vì vậy khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ là chiều thu nhiệt nên cân bằng sẽ chuyển dịch sang trái.

  • Câu 26: Thông hiểu

    Cho cân bằng hóa học: 2NO2 ⇋ N2O4, \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –58,04 kJ. Cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào khi thay đổi một trong các điều kiện sau? Giải thích.

    a) Tăng nhiệt độ.

    b) Tăng áp suất. 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho cân bằng hóa học: 2NO2 ⇋ N2O4, \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –58,04 kJ. Cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào khi thay đổi một trong các điều kiện sau? Giải thích.

    a) Tăng nhiệt độ.

    b) Tăng áp suất. 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    a) Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, vì phản ứng nghịch là phản ứng thu nhiệt, nghĩa là làm giảm tốc động của việc tăng nhiệt độ.

    b) Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, vì chiều thuận là chiều làm giảm số mol khí, nghĩa là làm giảm áp suất.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Cho các chất sau: KOH, HCl, H3PO4, NH4+, Na+, Zn2+, CO32-, SO32-, S2-, Fe2+, Fe3+, PO42-. Theo thuyết BrØnsted - Lowry có bao nhiêu chất trong dãy trên là base?

    Theo thuyết BrØnsted - Lowry có 5 chất trong dãy trên là base: KOH, CO32-, SO32-, S2-, PO43-.

  • Câu 28: Vận dụng

    Trộn 200 mL dung dịch H2SO4 0,05 M với 300 mL dung dịch NaOH 0,06M. Xác định pH của dung dịch thu được.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trộn 200 mL dung dịch H2SO4 0,05 M với 300 mL dung dịch NaOH 0,06M. Xác định pH của dung dịch thu được.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Ta có:

    nH+ = 2.nH2SO4 = 2. 0,05.0,2 = 0,02 mol

    nOH- = nNaOH = 0,06.0,3 = 0,018 mol

    Bản chất của phản ứng trung hòa là:

    H+ + OH- \overset{}{ightleftharpoons}H2O

    0,018 ← 0,018

    So sánh nH+ > nOH- ⇒ H+

    ⇒ nH+ = nH+ ban đầu - nH+ phản ứng = 0,02 - 0,018 = 0,002 mol

    Tổng thể tích dung dịch là: 200 + 300 = 500 ml = 0,5 lít.

    ⇒ [H+] = 0,002:0,5 = 0,004

    ⇒ pH = -lg(0,004) = 2,4

  • Câu 29: Nhận biết

    Quá trình phân li các chất tan khi trong nước tạo thành các ion gọi là

    Quá trình phân li các chất tan khi trong nước tạo thành các ion gọi là sự điện li

  • Câu 30: Vận dụng

    Cho 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với V ml dung dịch hợp gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M thu được dung dịch có pH = 2. Giá trị V là:

    nOH- = 0,03 mol; nH+ = 0,0875 V

    Dung dịch sau khi trộn pH = 2 \Rightarrow môi trường acid.

    \Rightarrow\frac{{\mathrm n}_{\mathrm H^+}\;-\;{\mathrm n}_{\mathrm{OH}^-}}{\sum_{\mathrm V}}=\frac{0,0875\mathrm V.-0,03}{0,1+\mathrm V}=10^{-2}

    ⇒ V = 0,4 lít = 400 ml

  • Câu 31: Nhận biết

    Cho các chất sau: glucose (C6H12O6), NaCl, KOH, Ba(OH)2, AlCl3, CuSO4, N2, O2, HCOOH, saccharose (C12H22O11). Số chất là chất điện li trong các chất trên là:

    Chất điện li gồm acid, base và muối tan.

    → Chất điện li: NaCl, KOH, Ba(OH)2, AlCl3, CuSO4, HCOOH.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Cho 20 ml dung dịch X chứa HCl 1M và H2SO4 0,5M. thể tích dung dịch NaOH 1M cần để trung hòa dung dịch X là

    nHCl = 0,02.1 = 0,02 mol 

    nH2SO4 = 0,02.0,5 = 0,01 mol  

    => nH+ = 0,02 + 2.0,01 = 0,04 mol

    Phương trình ion:

    H+ + OH- → H2

    Theo phương trình ta có:

    nNaOH = nOH- = nH+ = 0,04 mol

    ⇒ VNaOH= 0,04: 1 = 0,04 lít = 40 ml.

  • Câu 33: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?

    Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau là chiều thuận và chiều nghịch và được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều ⇌. 

  • Câu 34: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai.

    a) Giá trị [H+] tăng thì độ acid tăng.Đúng||Sai

    b) Dung dịch có pH < 7 làm quỳ tím hoá đỏ.Đúng||Sai

    c) Dung dịch có pH = 7 thì có môi trường trung tính.Đúng||Sai

    d) Giá trị pH tăng thì độ acid tăng.Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai.

    a) Giá trị [H+] tăng thì độ acid tăng.Đúng||Sai

    b) Dung dịch có pH < 7 làm quỳ tím hoá đỏ.Đúng||Sai

    c) Dung dịch có pH = 7 thì có môi trường trung tính.Đúng||Sai

    d) Giá trị pH tăng thì độ acid tăng.Sai||Đúng

    a) Đúng.

    b) Đúng. Dung dịch có pH < 7 → có môi trường acid → làm quỳ tím hóa đỏ.

    c) Đúng.

    Dung dịch có pH < 7 thì có môi trường acid.

    Dung dịch có pH = 7 thì có môi trường trung tính.

    Dung dịch có pH > 7 thì có môi trường base.

    d) Sai. Giá trị pH tăng thì nồng độ H+ giảm, nồng độ OH tăng → độ acid giảm.

  • Câu 35: Nhận biết

    Dung dịch của một base ở 25oC có:

    Dung dịch của một base ở 25oC có pH > 7 ⇒ [H+] < 1,0.10–7 M.

  • Câu 36: Nhận biết

    Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M với chỉ thị phenolphthalein. Vậy chất được gọi dung dịch chuẩn ở trên là?

    Dung dịch chuẩn là dung dịch của thuốc thử đã biết chính xác nồng độ để xác định chất phân tích nào đó.

  • Câu 37: Vận dụng

    Hoà tan hoàn toàn a gam CaO vào nước thu được 500 mL dung dịch nước vôi trong (dung dịch A). Chuẩn độ 5 mL dung dịch A bằng HCl 0,1 M thấy hết 12,1 mL. pH của dung dịch nước vôi trong là

    Phương trình phản ứng

    CaO + H2O → Ca(OH)2

    Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O

    nHCl = 12,1.10-3.0,1 = 12,1.10-4 (mol)

    Số mol Ca(OH)2 có trong 5 mL dung dịch A là (mol)

    nCa(OH)2 = \frac{1}{2}nHCl = 12,1.10-4 : 2 = 6,05.10-4 (mol)

    Số mol của Ca(OH)2 có trong 500 mL dung dịch nước vôi trong là:

    nCa(OH)2 = 6,05 . 10-2 (mol)

    nOH = 2nCa(OH)2 = 0,121 mol

    ⇒ [OH^{- } ] = \frac{0,121}{0,5} =0,242M\Rightarrow [H^{+ }]=\frac{10^{-14} }{0,242} =4,132.10^{-14}M

    pH = -log[H+] = 13,38

  • Câu 38: Thông hiểu

    Giá trị Kw của nước có thể bị ảnh hưởng bởi

    Tích số ion của nước (KW)

    Giá trị Kw = [H+].[OH-] là một hằng số, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.

  • Câu 39: Vận dụng cao

    Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO (oxygen chiếm 8,75% về khối lượng trong X) vào nước, thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc). Trộn 200ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M, thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    Trộn 200 ml dung dịch Y (chứa y mol OH-) với 200 ml HCl 0,2M và H2SO4 0,15M

    nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,2.0,2 + 2.0,2.0,15 = 0,1 mol

    pH = 13 => pOH = 14 – 13 = 1 => [OH-] = 0,1M

                 OH- + H+ → H2O

    Ban đầu: y         0,1

    Phản ứng: 0,1 ← 0,1

    Sau:         y – 0,1   0

    → [OH] = y − 0,1.0,4 = 0,1→ y = 0,14

    => 400 ml dung dịch Y chứa 0,28 mol OH-

    Hòa tan m gam hỗn hợp X {Na, K, Ba, O: x mol} + H2O

    → Y{Na+, K+, Ba2+, OH-: 0,28 mol} + H2: 0,07

    Bảo toàn electron:

    nNa + nK + 2nBa = 2nO + 2nH2

    => nNa + nK + 2nBa = 2x + 2.0,07 (1)

    Bảo toàn điện tích:

    nNa+ + nK+ + 2nBa2+ = nOH- => nNa + nK + 2nBa = 0,28 (2)

    Từ (1) và (2) => 2x + 2.0,07 = 0,28 => x = 0,07 mol

    => mO = 0,07.16 = 1,12 gam => mX = 1,12 : 8,75 .100 = 12,8 gam.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Ở các vùng đất phèn người ta bón vôi để làm

    Đất bị nhiễm phèn là đất chua chứa nhiều ion H+, do vậy người ta phải bón vôi để trung hòa bớt ion H+ giúp tăng pH của đất lên từ 7 - 9 \Rightarrow môi trường đất ổn định.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 36 lượt xem
Sắp xếp theo