Dựa vào thuyết acid-base của Brønsted-Lowry, xác định cặp acid trong phản ứng sau:
(CH3)2NH + H2O
(CH3)2NH2+ + OH-
Phản ứng thuận: H2O là acid, (CH3)2NH là base; phản ứng nghịch: (CH3)2NH2+ là acid, OH- là base.
Dựa vào thuyết acid-base của Brønsted-Lowry, xác định cặp acid trong phản ứng sau:
(CH3)2NH + H2O
(CH3)2NH2+ + OH-
Phản ứng thuận: H2O là acid, (CH3)2NH là base; phản ứng nghịch: (CH3)2NH2+ là acid, OH- là base.
Một dung dịch chứa a mol Na+, 2 mol Ca2+, 4 mol Cl-, 2 mol HCO3-. Cô cạn dung dịch này ta được lượng chất rắn có khối lượng là
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:
a + 2.2 = 4 + 2 ⇒ a = 2 mol
Cô cạn:
2HCO3- CO32- + CO2 + H2O
⇒ nCO32- = 1/2 nHCO3- = 1 mol
mchất rắn = mNa+ + mCa2+ + mCl- + mCO32-
mchất rắn = 2.23 + 2.40 + 4. 35,5 + 1. 60 = 328 gam.
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh
Chất khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành các ion là chất điện li mạnh
Ta thấy muối NaCl là hợp chất rất dễ tan trong nước
Phương trình điện li của NaCl trong nước
NaCl (s) → Na+ (aq) + Cl- (aq)
Khi pha loãng dung dịch acid HCl có pH = x ta thu được dung dịch mới có:
Khi pha loãng dung dịch acid HCl có pH = x ta thu được dung dịch mới có pH > x.
Cho phản ứng: N2(k) + 3H2(k) ⇄ 2NH3 (k); ∆H = –92 kJ. Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
N2(k) + 3H2(k) ⇄ 2NH3 (k); ∆H = –92 kJ
Chiều thuận là chiều tỏa nhiệt.
Do vậy muốn cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận cần
- Giảm nhiệt độ
- Tăng áp suất
Trộn 100 mL dung dịch Ca(OH)2 0,5M; 200 mL dung dịch KOH 1M; 200 mL dung dịch NaOH 0,75 mol/L thu được dung dịch X. Nồng độ mol/L của ion OH- trong dung dịch X là?
nCa(OH)2 = 0,1.0,5 = 0,05 mol
nKOH = 0,2.1 = 0,2 mol
nNaOH = 0,2.0,75 = 0,15 mol
Tổng số mol OH- là:
nOH- = 2nCa(OH)2 + nKOH + nNaOH = 0,45 mol
V dung dịch X = 100 + 200 + 200 = 500 mL = 0,5L
COH- = nOH- : V = 0,45 : 0,5 = 0,9M
Chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH với chất chỉ thị phenolphtalein. Burette chứa dung dịch chất nào sau đây?
Burette chứa dung dịch cần chuẩn độ là dung dịch HCl.
Trộn dung dịch chứa Ba2+; OH− 0,06 mol và Na+ 0,02 mol với dung dịch HCO3− 0,04 mol; CO32− 0,03 mol và Na+. Khối lượng kết tủa thu được sau khi trộn là:
Áp dụng bảo toàn điện tích:
2nBa2+ + nNa+ = nOH−
⇒ 2.nBa2+ + 1.0,02 = 1.0,06 ⇒ nBa2+ = 0,02 (mol)
nNa+ = nHCO3- + nCO32-
⇒ nCO32−= 0,04 + 0,03 = 0,07 mol
HCO3- + OH− → CO32− + H2O
0,04 → 0,04 (mol)
ΣnCO32- = 0,04 + 0,03 = 0,07 mol
Ba2+ + CO32- → BaCO3
0,02 → 0,02
nBaCO3 = nBa2+ = 0,02 mol
⇒ mBaCO3↓ = 0,02.197 = 3,94 (g)
Giá trị pH của dung dịch HCl 0,01M là
Do nồng độ của HCl > 10-7 nên có thể bỏ qua sự phân li của H2O.
HCl → H+ + Cl-
0,01M → 0,01M
Ta có:
pH = -log[H+] = - log[0,01] = 2.
Cho phản ứng sau 430oC: H2 (g) + I2 (g)
2HI (g). Nồng độ các chất lúc cân bằng là: [H2] = [I2] = 0,107 M; [HI] = 0,786 M. Hằng số cân bằng KC của phản ứng ở 430oC là:
Hằng số cân bằng KC của phản ứng ở 430oC là:
Cho cân bằng hóa học: N2(g) + 3H2(g)
NH3(g). Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Cân bằng hóa học không bị dịch chuyển khi
Chất xúc tác không làm thay đổi cân bằng hóa học chỉ làm tăng tốc độ của phản ứng nhanh đạt đến trạng thái cân bằng.
Khi cho quỳ tím vào dung dịch giấm ăn pha loãng thì:
Khi cho quỳ tím vào dung dịch giấm ăn pha loãng thì quỳ tím hóa đỏ
Dung dịch giấm ăn chính là acid acetic (CH3COOH) có môi trường acid làm quỳ tím hóa đỏ.
Hòa tan hoàn tan m gam hỗn hợp X gồm K, K2O, Na, Na2O, Ba và BaO (trong đó oxygen chiếm 10% khối lượng) vào nước, thu được 300 ml dung dịch Y và 0,37185 lít khí H2 (đktc). Trộn 300 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch gồm HCl 0,2M và HNO3 0,15M thu được 500 ml dung dịch có pH = 2. Giá trị của m là:
Trộn 300 ml dung dịch Y (chứa y mol OH-) với 200 ml HCl 0,2M và H2SO4 0,15M
nH+ = nHCl + 2nHNO3 = 0,2.0,2 + 0,2.0,15 = 0,07 mol
pH = 2 ⇒ [H+] dư = 0,01 mol
⇒ nH+ dư = 0,01.0,5 = 0,005 mol
→ [OH−] trong Y = nH+ phản ứng = 0,07 - 0,005 = 0,065 mol
300 ml dung dịch Y chứa 0,065 mol OH-
Hòa tan m gam hỗn hợp X {Na, K, Ba, O (x mol)} + H2O → Y {Na+, K+, Ba2+, OH-: 0,065 mol} + H2 (nH2 = 0,37185 : 24,79 = 0,015 mol)
Bảo toàn electron: nNa + nK + 2nBa = 2nO + 2nH2
⇒ nNa + nK + 2nBa = 2x + 2.0,015 (1)
Bảo toàn điện tích ta có: nNa+ + nK+ + 2nBa2+ = nOH- ⇒ nNa + nK + 2nBa = 0,065 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ 2x + 2.0,015 = 0,065 ⇒ x = 0,0175 mol
⇒ mO = 0,0175.16 = 0,28 gam ⇒ mX = 0,28 : 10 .100 = 2,8 gam
Dung dịch nào sau đây có pH <7?
HNO3 là acid nên dung dịch có pH <7.
Hằng số cân bằng Kc của phản ứng chỉ phụ thuộc vào
Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng Kc của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Trong phương pháp chuẩn độ acid – base, giá trị pH tại thời điểm tương đương có giá trị nào sau đây?
Trong phương pháp chuẩn độ acid – base, giá trị pH tại thời điểm tương đương có giá trị bằng 7
Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu?
Chất điện lí yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử chất tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch.
Những chất điện li yếu gồm các acid yếu như CH3COOH, HClO, HF, ... và các base yếu như Cu(OH)2, Fe(OH)3, ...
Vậy dãy chất gồm các chất điện li yếu là: H2S, CH3COOH, HClO.
Tính tỉ lệ thể tích của dung dịch HCl có pH = 1 và dung dịch HCl pH = 4 cần dùng để pha trộn thành dung dịch có pH = 3.
Dung dịch sau khi trộn pH = 3 ⇒ môi trường acid.
Độ điện li α của dung dịch HCOOH 0,007M, có pH = 3,0 là:
[H+] = 10-3
HCOOH HCOO- + H+
Ban đầu: 0,007 10-3
Điện li : 10-3
Saccharose là chất không điện li vì
Saccharose tan trong nước nhưng trong nước lại không phân li ra ion nên dung dịch saccharose không dẫn được điện.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Phản ứng thuận nghịch được biểu diễn bằng mũi tên hai chiều:
3H2 + N2 2NH3.
Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn HCl 0,1 M với chỉ thị phenolphtalein. Tại thời điểm tương đương, điều nào sau đây không đúng?
Trong thí nghiệm chuẩn độ dung dịch NaOH bằng dung dịch HCl. Tại thời điểm tương đương nếu thêm tiếp NaOH, bình tam giác chứa phenolphtalein chuyển sang màu hồng.
Dung dịch nước tinh khiết (trung tính)
Đối với nước tinh khiết:
[H+] = [OH-] = 10-7(mol/L).
Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt nào sau đây?
Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt là: HCl, NaNO3, Ba(OH)2.
Dung dịch HCl làm quỳ tím hóa đỏ
Dung dịch Ba(OH)2 làm quỳ tím hóa xanh.
Dung dịch NaNO3 không làm đổi màu quỳ tím.
Cho các chất sau: NaCl; HF; CuSO4; NaOH; Mg(NO3)2; H3PO4; (NH4)3PO4; H2CO3; C2H5OH; CH3COOH; AgNO3; C6H12O6; Al(OH)3; Fe(OH)2; HNO3.
Số chất điện li mạnh, chất điện li yếu và chất không điện li lần lượt là:
Các chất điện li mạnh là: NaCl; CuSO4; NaOH; Mg(NO3)2; (NH4)3PO4; AgNO3; HNO3.
Các chất điện li yếu là: HF; H3PO4; H2CO3; CH3COOH; Al(OH)3; Fe(OH)2.
Các chất không điện li là: C2H5OH; C6H12O6.
Cân bằng hóa học nào sau đây không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất.
Khi thay đổi áp suất, cân bằng không bị chuyển dịch khi tổng số mol khí ở chất phản ứng bằng tổng số mol khí ở sản phẩm.
Ta thấy phản ứng
3Fe (s) + 4H2O (g) ⇌ Fe3O4 (s) + 4H2 (g)
Số mol chất khí 2 vế bằng nhau
Cho cân bằng hóa học: 2NO2 ⇋ N2O4,
= –58,04 kJ. Cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào khi thay đổi một trong các điều kiện sau?
a) Tăng nhiệt độ.
b) Tăng áp suất
Cho cân bằng hóa học: 2NO2 ⇋ N2O4, = –58,04 kJ. Cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào khi thay đổi một trong các điều kiện sau?
a) Tăng nhiệt độ.
b) Tăng áp suất
a) Khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch là chiều phản ứng thu nhiệt.
b) Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là chiều giảm số mol khí (giảm áp suất).
Cân bằng hóa học là cân bằng
Cân bằng hóa học là cân bằng động.
Cho phenolphtaleion vào dung dịch nào sau đây sẽ hóa hồng?
KOH là một base mạnh nên khi cho phenolphtalein vào dung dịch sẽ sẽ hóa hồng.
Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch NaOH bằng dung dịch HCl là?
Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch NaOH bằng dung dịch HCl là sodium chloride
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, hầu hết các phân tử chất tan đều phân li ra ion.
Các chất điện li mạnh thường gặp là:
Các acid mạnh: HCl, HNO3, ...
Các base mạnh: NaOH, KOH, Ca(OH)2, ...
Hầu hết các muối.
Vậy chất điện li mạnh là NaCl
Cần bao nhiêu gam NaOH để pha chế 250 ml dung dịch có pH = 10.
Ta có pH = 10 ⇒ pOH = 14 - 10 = 4
⇒ [OH-] = 10-4 ⇒ nOH- = 0,25.10-4 = 2,5.10-5 mol
mNaOH = 2,5.10-5.40 = 0,001 gam
Phát biểu không đúng là
Nhận xét sai: Giá trị pH tăng thì độ acid tăng.
Vì giá trị pH tăng thì độ acid giảm.
Giá trị Kw của nước có thể bị ảnh hưởng bởi
Tích số ion của nước (KW)
Giá trị Kw = [H+].[OH-] là một hằng số, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng độ tương ứng là 0,3M và 0,7M. Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng ở toC, H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được. Hằng số cân bằng KC ở toC của phản ứng có giá trị là:
Ta có phương trình:
N2 + 3H2 → 2NH3
Bđ: 0,3 0,7
Pư: x 3x 2x
Spư: 0,3 –x 0,7 – 3x 2x
Theo đề bài sau phản ứng, lượng H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được
x = 0,1
Sau phản ứng số mol của N2, H2, NH3 lần lượt là 0,2; 0,4; 0,2
Dung dịch muối có pH > 7 là
SO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
SO32− + H2O ⇌ HSO3− + OH−
Dung dịch muối có pH > 7 là K2SO3
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào?
Ở trạng thái cân bằng tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn vt = vn ≠ 0.
Trong dung dịch CH3COOH 0,043M, cứ 100 phân tử hòa tan có 2 phân tử phân li thành ion. Nồng độ của ion H+ là
Ta có độ điện li của CH3COOH là:
2 : 100 = 0,02
[H+] = 0,043.0,02 = 0,00086M
Trong bình kín dung tích 1 lít, người ta cho vào 5,6 gam khí CO và 5,4 gam hơi nước. Phản ứng xảy ra là:
CO + H2O → CO2 + H2
Ở 850oC hằng số cân bằng của phản ứng trên là 1. Nồng độ mol của CO và H2O khi đạt đến cân bằng lần lượt là:
[CO] = 0,2 M; [H2O] = 0,3 M
Gọi [CO]pư = a M
⇒ Tại cân bằng: [CO] = 0,2 – a; [H2O] = 0,3 – a; [CO2] = a; [H2] = a
⇒ a = 0,12
⇒ [CO] = 0,08 M; [H2O] = 0,18 M.
Cho phản ứng hóa học: CO(g) + Cl2(g)
COCl2(g) KC = 4
Biết rằng ở toC nồng độ cân bằng của CO là 0,20 mol/l và của Cl2 là 0,30 mol/l. Nồng độ cân bằng của COCl2 ở toC là :
Phương trình hóa học:
CO(g) + Cl2(g) COCl2(g) KC = 4
[COCl2] = 4.0,2.0,3 = 0,024M