Nồng độ của các chất trong biểu thức hằng số cân bằng là nồng độ:
Nồng độ của các chất trong biểu thức hằng số cân bằng là nồng độ mol.
Nồng độ của các chất trong biểu thức hằng số cân bằng là nồng độ:
Nồng độ của các chất trong biểu thức hằng số cân bằng là nồng độ mol.
Cho phương trình hóa học: N2 + O2 ⇌ 2NO; ΔH > 0
Hãy cho biết những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hóa học trên?
Chất xúc tác không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học.
Áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng trong phản ứng trên do chất phản ứng và chất sản phẩm đều là 2 mol.
Vây chọn nhiệt độ và nồng độ.
Nồng độ mol của ion SO42- trong dung dịch Al2(SO4)3 0,05 M là
Dung dịch Al2(SO4)3 khi phân li:
Al2(SO4)3 → Al3+ + SO42-
mol: 0,05 → 0,15
Cho cân bằng sau: CH4 (g) + H2O (g) ⇌ CO (g) + 3H2 (g); Khi giảm nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp so với H2 giảm đi. Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là:
Tỉ khối so với H2 giảm ⇒ giảm
số mol tăng ⇒ chiều thuận
Vậy khi giảm nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (tỏa nhiệt)
⇒ Phản ứng thuận tỏa nhiệt, phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm nhiệt độ
Theo thuyết Brønsted − Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng sau?
S2− + H2O ⇄ HS− + OH−
Trong phản ứng trên, H2O là chất cho H+, do đó H2O là acid.
Theo thuyết BrØnsted - Lowry, dãy chất nào sau đây lưỡng tính?
Dãy chất lưỡng tính là: HCO3-, HSO3-, H2PO4-.
Các dung dịch NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là
pH lớn nhất → pOH nhỏ nhất → nồng độ OH- lớn nhất
Chỉ có thể là NaOH hoặc Ba(OH)2.
Vì cùng nồng độ
NaOH → Na+ + OH-
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-
→ Chọn Ba(OH)2.
Phương pháp nào được mô tả dưới hình dưới đây:

Hình ảnh bên dưới mô tả phương pháp nào trong phương pháp chuẩn độ.
Tiến hành chuẩn độ acid – base mạnh bằng 10 mL HCl 0,1 M. Khi kết thúc chuẩn độ, thể tích dung dịch NaOH (tính trung bình sau 3 lần chuẩn độ) đã sử dụng ở burret là 10,27 mL. Tính giá trị nồng độ của dung dịch NaOH.
Tiến hành chuẩn độ acid – base mạnh bằng 10 mL HCl 0,1 M. Khi kết thúc chuẩn độ, thể tích dung dịch NaOH (tính trung bình sau 3 lần chuẩn độ) đã sử dụng ở burret là 10,27 mL. Tính giá trị nồng độ của dung dịch NaOH.
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Ta có: VHCl. CHCl = VNaOH. CNaOH
Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?
Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li ra ion.
C6H12O6 không phân li ra ion
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau là chiều thuận và chiều nghịch và được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều ⇌.
Cho cân bằng hóa học:
N2 (g) + 3H2 (g) ⇌2NH3 (g);
Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Cân bằng hóa học không bị chuyển dịch khi:
Chất xúc tác không làm thay đổi cân bằng hóa học.
Cho cân bằng hóa học sau trong bình kín:
| 2NO2 (g) | ⇌ | N2O4 (g) |
| Màu nâu đỏ | không màu |
Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có:
Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, nghĩa là chiều làm giảm tác động của việc tăng nhiệt độ. Ngược lại, khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa nhiệt, chiều làm giảm tác động của việc giảm nhiệt độ
Theo bài ra ta có:
Khi hạ nhiệt độ bình nhạt dần cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt hay ΔH < 0.
Dãy các ion nào sau đây có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch?
OH– phản ứng được với ion NH4+ và HCO3−
OH– + NH4+ ⟶ NH3 + H2O
OH– + HCO3− ⟶ CO32− + H2O
Các ion cùng tồn tại trong một dung dịch vì các ion đó không kết hợp được với nhau tạo thành chất ↓, chất ↑ hoặc chất điện li yếu.
OH– phản ứng được với Fe2+.
2OH−+ Fe2+ ⟶ Fe(OH)2↓
Cu2+, K+, OH-, NO3-
OH– phản ứng được với Cu2+.
2OH− + Cu2+ ⟶ Cu(OH)2↓
Dung dịch NaOH 0,001M có pH là
NaOH là chất điện li mạnh
=> [OH-] = CM NaOH = 0,001M
=> pOH = -log[OH-] = -log(0,001) = 3
=> pH = 14 - pOH = 14 - 3 = 11.
Tính hằng số điện li của acid acetic, biết rằng dung dịch 0,1M có độ điện li là 1,32%.
Ta có phương trình điện li:
CH3COOH ↔ CH3COO- + H+
0,1- α 0,1. α 0,1. α
Từ phương trình phản ứng ta có phương trình
(*)
Mặt khác theo đề bài ta có: α = 1,32%
Thay vào (*) ta có:
⇒ Ka = 1,74.10 -5
Chất nào sau đây là chất điện li?
Chất điện li là chất khi tan trong nước phân li thành các ion.
Chất điện li là KNO3, phương trình điện li:
KNO3 → K+ + NO3-
Dung dịch nào sau đây có pH = 7?
CH3COONa có môi trường base kiềm ⇒ pH > 7
NH4Cl và HCl có môi trường acid ⇒ pH < 7
NaCl có môi trường trung tính ⇒ pH = 7
Theo thuyết Bronstes - Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng sau?
S2−+ H2O
HS− + OH−
H2O nhường H+ cho S2− để tạo thành HS− nên H2O đóng vai trò acid theo thuyết Bronsted – Lowry.
Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1M) bằng dung dịch chuẩn 0,1M với chỉ thị phenolphtalein. Tại thời điểm tương đương, điều nào sau đây không đúng.
Khi dung dịch có màu hồng bền trong 30s nghĩa là lượng HCl đã bị phản ứng hết, NaOH làm pH tăng lên nên dung dịch chuyển sang màu hồng, đó chính là điểm kết thúc phản ứng chứ không nhỏ thêm NaOH nữa.
Giá trị Kw của nước có thể bị ảnh hưởng bởi
Tích số ion của nước (KW)
Giá trị Kw = [H+].[OH-] là một hằng số, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím
Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím có môi trường trung tính.
Do đó ta có dung dịch Na2SO4 không làm quỳ tím đổi màu.
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
Trong dung dịch nitric acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
Phương trình điện li HNO3
HNO3→ H+ + NO3−
Trong dung dịch HNO3 bỏ qua sự phân li của nước có các phần tử: H+, NO3-, H2O.
Cho phương trình nhiệt hoá học sau:
C2H2(g) + H2O(g) ⇄ CH3CHO(g)
= −151kJ
Biểu thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng là
Biểu thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng là
Xét cân bằng hoá học:
NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH−
Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi cho thêm vài giọt dung dịch nào sau đây?
Khi thêm HCl (tăng nồng độ acid), cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nồng độ acid tức là tăng nồng độ base.
Khi thêm vài giọt HCl làm tăng nồng độ ion H +, NH3 sẽ tác dụng với H+ để tạo ra NH4+, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Khi phản ứng N2(g) + 3H2(g)
2NH3(g) đạt đến trạng thái cân bằng thì hỗn hợp khí thu được có thành phần như sau 1,5 mol NH3; 2 mol N2 và 3 mol H2. Vậy số mol ban đầu của H2 là?
Phản ứng: N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g)
Cân bằng: 2 3 1,5 (mol)
Phản ứng: 2,25 ← 1,5 (mol)
Ban đầu: (3 + 2,25) = 5,25 mol
Vậy số mol ban đầu của H2 là 5,25 mol
Giá trị pH của một dung dịch tăng từ 2 lên 4. Ở mỗi nhận định sau, hãy chọn đúng hoặc sai.
a) Nồng độ ion H+ của dung dịch khi pH = 2 là 10–2 M.Đúng||Sai
b) Nồng độ ion H+ của dung dịch giảm 20 lần.Sai||Đúng
c) Nồng độ ion OH– của dung dịch khi pH = 4 là 10–10 M.Đúng||Sai
d) Dung dịch ban đầu là một acid có nồng độ 0,01 M.Đúng||Sai
Giá trị pH của một dung dịch tăng từ 2 lên 4. Ở mỗi nhận định sau, hãy chọn đúng hoặc sai.
a) Nồng độ ion H+ của dung dịch khi pH = 2 là 10–2 M.Đúng||Sai
b) Nồng độ ion H+ của dung dịch giảm 20 lần.Sai||Đúng
c) Nồng độ ion OH– của dung dịch khi pH = 4 là 10–10 M.Đúng||Sai
d) Dung dịch ban đầu là một acid có nồng độ 0,01 M.Đúng||Sai
a) đúng. Ta có pH = –log[H+] ⇒ 2 = –log[H+] ⇔ [H+] = 10–2 M.
b) sai. Ta có:
Khi pH = 2: pH = –log[H+] = 2 ⇒ [H+] = 10–2 M.
Khi pH = 4: pH = –log[H+] = 4 ⇒ [H+] = 10–4 M.
⇒ Nồng độ H+ giảm đi lần.
c) đúng. pH = 4 ⇒ [H+] = 10–4 ⇒ [OH–] = = 10–10 M.
d) đúng. Dung dịch ban đầu có pH = 2 ⇒ [H+] = 10–2 M hay 0,01 M.
Câu nào sau đây sai
Các công thức cần nhớ:
pH = -log[H+]
pH + pOH = 14
[H+] = 10-a thì pH = a
[H+].[OH-] = 10-14
Vậy công thức [H+]= 10a thì pH = a chưa chính xác
Cho các phát biểu dưới đây, phát biểu nào sau đây đúng?
Giá trị pH tăng thì độ acid tăng vì pH tăng thì nồng độ OH- trong dung dịch tăng ⇒ độ acid giảm
H < 7 là môi trường acid ⇒ quỳ hóa đỏ
pH > 7 là môi trường base ⇒ quỳ hóa xanh
Chất nào không là chất điện li?
CH3OH không phải chất điện li.
Hòa tan hoàn tan m gam hỗn hợp X gồm K, K2O, Na, Na2O, Ba và BaO (trong đó oxygen chiếm 10% khối lượng) vào nước, thu được 300 ml dung dịch Y và 0,37185 lít khí H2 (đktc). Trộn 300 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch gồm HCl 0,2M và HNO3 0,15M thu được 500 ml dung dịch có pH = 2. Giá trị của m là:
Trộn 300 ml dung dịch Y (chứa y mol OH-) với 200 ml HCl 0,2M và H2SO4 0,15M
nH+ = nHCl + 2nHNO3 = 0,2.0,2 + 0,2.0,15 = 0,07 mol
pH = 2 ⇒ [H+] dư = 0,01 mol
⇒ nH+ dư = 0,01.0,5 = 0,005 mol
→ [OH−] trong Y = nH+ phản ứng = 0,07 - 0,005 = 0,065 mol
300 ml dung dịch Y chứa 0,065 mol OH-
Hòa tan m gam hỗn hợp X {Na, K, Ba, O (x mol)} + H2O → Y {Na+, K+, Ba2+, OH-: 0,065 mol} + H2 (nH2 = 0,37185 : 24,79 = 0,015 mol)
Bảo toàn electron: nNa + nK + 2nBa = 2nO + 2nH2
⇒ nNa + nK + 2nBa = 2x + 2.0,015 (1)
Bảo toàn điện tích ta có: nNa+ + nK+ + 2nBa2+ = nOH- ⇒ nNa + nK + 2nBa = 0,065 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ 2x + 2.0,015 = 0,065 ⇒ x = 0,0175 mol
⇒ mO = 0,0175.16 = 0,28 gam ⇒ mX = 0,28 : 10 .100 = 2,8 gam
Cân bằng hóa học là một trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi:
Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái mà tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Hấp thụ hết 0,4958 lít (đkc) khí HCl vào nước cất thu được 200 ml dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là
nHCl = 0,02 mol ⇒ CM HCl = 0,1 M
⇒ pH = –lg[H+] = –lg(0,1) = 1
Hãy cho biết dãy các dung dịch nào sau đây có khả năng đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng)?
Các dung dịch có khả năng đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng) khi có môi trường acid: NaHSO4, HCl và AlCl3.
Một dung dịch Y có chứa các ion: Mg2+ (0,1 mol), K+ (0,15 mol), NO3- (0,1 mol), và SO42- (x mol). Khối lượng chất tan có trong dung dịch Y là.
Theo định luật bảo toàn điện tích ta có:
0,1.2 + 0,15.1 = 1.0,1 + 2.x
⇒ x = 0,125
Khối lượng chất tan có trong dung dịch Y là:
m = mMg2+ + mK+ + mNO3- + mSO42-
0,1.24 + 0,15.39 + 0,1.62 + 0,125.96 = 26,45 gam.
Dung dịch H2SO4 0,10M có
H2SO4 → 2H+ + SO42-
0,1 → 0,2
[H+] = 0,2 => pH = - log (0,2) = 0,7 < 1.
Giá trị pH của dung dịch acid formic (Ka = 1,77.10-4) là:
| HCOOH | | HCOO- | + H+ | |
| Ban đầu | 1M | |||
| Điện li | xM | xM | xM | |
| Cân bằng | 1-x | x | x |
⇔
⇒ pH = -lg(0,0133) = 1,88
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
Trong dung dịch nước cation kim loại mạnh, gốc acid mạnh không bị thuỷ phân, còn cation kim loại trung bình và yếu bị thuỷ phân tạo môi trường acid, gốc acid yếu bị thuỷ phân tạo môi trường base
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7 là K2CO3
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC là 3,2.108 thì phản ứng diễn ra thuận lợi hơn là:
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC rất lớn so với 1 thì phản ứng thuận diễn ra thuận lợi hơn.