Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Một hỗn hợp dung dịch X gồm NaOH, KOH, Ca(OH)2, hòa tan 17 gam vào nước được 500 gam dung dịch Y. Để trung hòa 50 gam dung dịch Y cần dùng 40 gam dung dịch HCl 3,65%. Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà thu được khối lượng muối khan là

    Cứ 500 gam dung dịch X ⇔ 17 gam

    → 50 gam dung dịch X → \frac{50.17}{500}=1,7 gam hỗn hợp NaOH, KOH và Ca(OH)2

    n_{H^+}\;=\;n_{HCl}\;=\;\frac{40.3,65}{100.36,5}=0,04\;mol

    ⇒ Trung hòa vừa đủ: nH+ = nOH- = 0,04 mol

    ⇒ mOH- = 0,04.17 = 0,68 gam

    Hỗn hợp: NaOH, KOH, Ca(OH)2

    mhỗn hợp = mkim loại + mOH- = 1,7 gam.

    ⇒ mkim loại = 1,7 - 0,68 = 1,02 gam

    Áp dụng bảo toàn Cl:

    nHCl = nCl- = 0,04 mol

    Muối khan gồm: NaCl, KCl, CaCl2 

    mmuối = mkim loại + mCl- = 1,02 + 0,04.35,5 = 2,44 gam.

  • Câu 2: Nhận biết

    Theo thuyết Brønsted – Lowry chất hay ion nào sau đây là chất lưỡng tính?

    Ion HCO3 trong nước vừa có thể cho proton (H+), vừa có thể nhận proton nên gọi là chất lưỡng tính.

    HCO3 + H2O ightleftharpoons H3O+ + CO32–

    HCO3 + H2O ightleftharpoons H2CO3 + OH

  • Câu 3: Thông hiểu

    Chất nào sau đây không dẫn điện được?

    Chất dẫn điện: các acid, base, muối trong dung dịch hoặc trong trạng thái nóng chảy.

    Chất không dẫn điện: các chất rắn khan (Ví dụ: NaCl, NaOH khan) và các dung dịch ethanol, glucose, nước cất, …

  • Câu 4: Thông hiểu

    Khi pha loãng dung dịch acid HCl có pH = x ta thu được dung dịch mới có:

    Khi pha loãng dung dịch acid HCl có pH = x ta thu được dung dịch mới có pH > x.

  • Câu 5: Vận dụng

    Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng độ tương ứng là 0,3M và 0,7M. Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng ở toC, H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được. Hằng số cân bằng KC ở toC của phản ứng có giá trị là:

                       N2(g) + 3H2(g) \overset{t^{\circ},p }{ightleftharpoons} 2NH3

    Ban đầu:     0,3        0,7

    Phản ứng:   x           3x               2x

    Kết thúc:   0,3 – x   0,7 –3x        2x

    \Rightarrow Tổng số nồng độ sau phản ứng: 0,3 – x + 0,7 – 3x + 2x = 1 – 2x

    H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được:

    \Rightarrow\frac{0,7-3\mathrm x}{1-2\mathrm x}=\frac12\Rightarrow\mathrm x=0,1

    ⇒ [NH3] = 0,2 [H2] = 0,7 – 0,3 = 0,4 [N2] = 0,2 

    \Rightarrow{\mathrm K}_{\mathrm C}=\frac{{\lbrack{\mathrm{NH}}_3brack}^2}{{\lbrack{\mathrm H}_2brack}^3.\lbrack{\mathrm N}_2brack}=\frac{0,2^2}{0,4^3.0,2}=3,125

  • Câu 6: Nhận biết

    Chất nào sau đây không phải chất điện li mạnh?

    CH3COOH là acid yếu, khi tan trong nước, chỉ có một số phân tử hòa tan phân li thành ion.

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Hòa tan hoàn tan m gam hỗn hợp X gồm K, K2O, Na, Na2O, Ba và BaO (trong đó oxygen chiếm 10% khối lượng) vào nước, thu được 300 ml dung dịch Y và 0,37185 lít khí H2 (đktc). Trộn 300 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch gồm HCl 0,2M và HNO3 0,15M thu được 500 ml dung dịch có pH = 2. Giá trị của m là:

    Trộn 300 ml dung dịch Y (chứa y mol OH-) với 200 ml HCl 0,2M và H2SO4 0,15M

    nH+ = nHCl + 2nHNO3 = 0,2.0,2 + 0,2.0,15 = 0,07 mol

    pH = 2 ⇒ [H+] dư = 0,01 mol

    ⇒ nH+ dư = 0,01.0,5 = 0,005 mol

    → [OH] trong Y = nH+ phản ứng = 0,07 - 0,005 = 0,065 mol

    300 ml dung dịch Y chứa 0,065 mol OH- 

    Hòa tan m gam hỗn hợp X {Na, K, Ba, O (x mol)} + H2O → Y {Na+, K+, Ba2+, OH-: 0,065 mol} + H(nH2 = 0,37185 : 24,79 = 0,015 mol)

    Bảo toàn electron: nNa + nK + 2nBa = 2nO + 2nH2

    ⇒ nNa + nK + 2nBa = 2x + 2.0,015 (1)

    Bảo toàn điện tích ta có: nNa+ + nK+ + 2nBa2+ = nOH- ⇒  nNa + nK + 2nBa = 0,065 (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ 2x + 2.0,015 = 0,065 ⇒ x =  0,0175  mol

    ⇒ mO = 0,0175.16 = 0,28 gam ⇒ mX = 0,28 : 10 .100 = 2,8 gam

  • Câu 8: Nhận biết

    Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là:

    Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là: nồng độ, nhiệt độ và áp suất.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Hãy cho biết dãy các dung dịch nào sau đây có khả năng đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng) ?

    Các dung dịch có khả năng làm đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng) khi có môi trường acid.

    Các dung dịch thỏa mãn là: NaHSO4, HCl và AlCl3.

  • Câu 10: Nhận biết

     Cho phản ứng hóa học: 

    N2 + 3H2 \xrightarrow{\mathrm{Fe},\;\mathrm p} 2NH3                  \triangle\mathrm H\;<0

    Trong phản ứng tổng hợp ammonia, yếu tố nào sau đây không làm thay đổi trạng thái cân bằng hóa học?

     Chất xúc tác không làm thay đổi trạng thái cân bằng.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Sự tăng áp suất có ảnh hưởng như thế nào đến trạng thái cân bằng hóa học của phản ứng:

    H2(g) + Br2(g) ⇄ 2HBr(g)

    Tăng áp suất thì cân bằng dịch chuyển theo chiều giảm số mol khí.

    Ta thấy hệ số mol của khí 2 bên bằng nhau nên cân bằng không bị ảnh hưởng khi tăng áp suất.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho các chất sau: KOH, HCl, H3PO4, NH4+, Na+, Zn2+, CO32-, SO32-, S2-, Fe2+, Fe3+, PO42-. Theo thuyết BrØnsted - Lowry có bao nhiêu chất trong dãy trên là base?

    Theo thuyết BrØnsted - Lowry có 5 chất trong dãy trên là base: KOH, CO32-, SO32-, S2-, PO43-.

  • Câu 13: Nhận biết

    Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng 

     Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi

  • Câu 14: Vận dụng

    Để pha được 1 lít dung dịch chứa Na2SO4 0,04M, K2SO4 0,05 M và KNO3 0,08M cần lấy

    Ta có: 

    nNa2SO4 = 1.0,04 =0,04 mol 

    nK2SO4 = 1.0,05 = 0,05 mol 

    nKNO3 = 1. 0,08 = 0,08 mol 

    ⇒ nNa+ = 0,08 mol;

    nK+ = 0,05.2 + 0,08 = 0,18 mol; 

    nSO42- = 0,04 + 0,05 = 0,09 mol

    nNO3- = 0,08 mol 

    => NaNO3 (0,08 mol) và K2SO4 (0,09) 

    => mNaNO3 = 6,8 gam và mK2SO4 = 15,66 gam.

  • Câu 15: Nhận biết

    Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?

    Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng thì nồng độ các chất trong hệ không thay đổi.

  • Câu 16: Vận dụng

    Dung dịch A chứa H2SO4 a M và HCl 0,2 M; dung dịch B chứa NaOH 0,5 M và Ba(OH)2 0,25 M. Biết trộn 100 ml dung dịch A với 120 ml dung dịch B thì thu được dung dịch có pH = 7. Giá trị của a là:

    Dung dịch thu được có pH = 7 ⇒ nH+ = nOH-

    ∑nH+ = 2.a.0,1 + 0,1.0,2 = 0,2a + 0,02 mol

    ∑nOH− = 0,12.0,5 + 2.0,12.0,25 = 0,12 mol 

    ⇒ 0,2a + 0,02 = 0,12 ⇒ a = 0,5

  • Câu 17: Nhận biết

    Phản ứng hóa học sau: 2HNO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2H2O có phương trình ion rút gọn là

    2HNO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2H2O có phương trình ion rút gọn là

    H++ OH- → H2O.

  • Câu 18: Vận dụng

    Cho 15 mL dung dịch HCl 0,2 M vào 7,5 mL dung dịch NH3 thu được dung dịch X. Chuẩn độ lượng HCl dư trong dung dịch X bằng dung dịch NaOH 0,1M thấy phản ứng hết 15,3 mL. Tính nồng độ của dung dịch NH3 ban đầu.

    Phương trình hóa học:

    NH3 + HCl → NH4Cl

    HCl + NaOH → NaCl + H2O

    Số mol HCl ban đầu là:

    nHCl = 15.10-3.0,2 = 3.10-3 (mol)

    nHCl dư = nNaOH phản ứng = 15,3.10-3.0,1= 1,53.10-3 (mol)

    Số mol HCl phản ứng với NH3 là:

    nHCl = nHCl ban đầu - nHCl dư = 3.10-3 – 1,53.10-3 = 1,47.10-3 (mol)

    Vậy số mol NH3 = 1,47.10-3 (mol)

    Nồng độ của dung dịch NH3 đã dùng là:

    {C_M}_{NH_3}=\frac{1,47.10^{-13}}{7,5.10^{-13}}=0,196M

  • Câu 19: Nhận biết

    Ở những thửa ruộng chua, dung dịch đất có pH:

    Các thửa ruộng bị chua do có mối trường acid \Rightarrow pH luôn luôn < 7.

  • Câu 20: Vận dụng

    pH của dung dịch hỗn hợp HNO3 10-3M và H2SO4 10-4M có giá trị là:

    Vì HNO3 và H2SO4 đều là các chất điện li mạnh.

    HNO3 → H+ + NO3-

    H2SO4 → 2H+ + SO42-

    => [H+] = nHNO3 + 2nH2SO4 = 1,2.10-3

    => pH = -log[H+] = 2,92.

  • Câu 21: Nhận biết

    Base nào sau đây phân li hoàn toàn trong nước:

    Base phân li hoàn toàn trong nước: NaOH

     

  • Câu 22: Nhận biết

    Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch H2SO4 bằng dung dịch Ca(OH)2 là?

    Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch H2SO4 bằng dung dịch Ca(OH)2 là calcium sulfate.

     

  • Câu 23: Nhận biết

    Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?

    CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base

    CO32− + H2O ⇌ HCO3 + OH

    Dung dịch muối có pH > 7 là Na2CO3

  • Câu 24: Nhận biết

    Một phản ứng hóa học được biểu diễn như sau:

    Các chất phản ứng ⇌ Các sản phẩm

    Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học?

    Cân bằng hóa học có thể bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ, nồng độ và áp suất.

  • Câu 25: Vận dụng

    Pha loãng dung dịch KOH có pH = 13 bao nhiêu lần để được dung dịch có pH = 11?

    Gọi V, V’ lần lượt là thể tích dung dịch KOH trước và sau pha loãng.

    Trước khi pha loãng có pH = 13

    \Rightarrow pOH = 1

    \Rightarrow [OH] = 10−1 M

    \Rightarrow nOH = 10−1V (mol)

    Sau khi pha loãng có pH = 11

    \Rightarrow pOH = 3

    \Rightarrow [OH] = 10−3

    \Rightarrow nOH− = 10−3V' (mol)

    Mà số mol OH không đổi

    \Rightarrow 10−1V = 10−3V' \Rightarrow V'= 100V

    \Rightarrow Cần pha loãng gấp 100 lần.

  • Câu 26: Thông hiểu

    Từ 300 ml dung dịch HCl 2M và nước cất, pha chế dung dịch HCl 0,75M. Thể tích nước cất (mL) cần dùng là:

    nHCl = 0,3.2 = 0,6 mol

    Gọi x là thể tích nước cất

    Ta có:

    C_{M_{HCl} }   = 0,75 = \frac{n}{V} =\frac{0,6}{0,3+x}

    ⇒ x = 0,5 lít = 500 mL.

  • Câu 27: Nhận biết

    Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?

    CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base

    CO32− + H2O ⇌ HCO3 + OH

  • Câu 28: Thông hiểu

    Cho từ từ dung dịch K2CO3 đến dư vào dung dịch H2SO4, dung dịch thu được có.

    Vì khi cho đến dư dung dịch K2CO3 vào HCl thì dung dịch thu được sẽ có độ pH >7.

    Khi cho dư dung dịch K2CO3 thì ion K+ và CO32− sẽ dư mà ion Na+ mạnh hơn ion CO32− nên dung dịch thu được sẽ có độ pH > 7.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Cho các cân bằng:

    (1) H2(g) + I2(g) ⇆ 2HI(g);

    (2) 2NO(g) + O2(g) ⇆ 2NO2(g);

    (3) CO(g) + Cl2(g) ⇆ COCl2(g);

    (4) CaCO3(s) ⇆ CaO(s) + CO2(g);

    (5) 3Fe(s) + 4H2O(g) ⇆ Fe3O4(s) + 4H2(g).

    Các cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất là

    Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tổng số mol phân tử khí của chất tham gia phản ứng lớn hơn tổng số mol phân tử khí của sản phẩm.

    ⇒ Các cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất là (2); (3).

  • Câu 30: Nhận biết

    Cho phenolphtaleion vào dung dịch nào sau đây sẽ hóa hồng?

    KOH là một base mạnh nên khi cho phenolphtalein vào dung dịch sẽ  sẽ hóa hồng.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Cho phương trình nhiệt hoá học sau:

    C_{2} H_{2} (g)+ H_{2}O (g)ightleftharpoons CH_{3}CHO(g)\; \triangle _{r}H^{o} _{298}=- 151 kJ

    Biểu thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng là

    Biểu thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng là

     K_{C} =\frac{[CH_{3}CHO] }{[C_{2}H_{2}][H_{2}O]} .

  • Câu 32: Vận dụng

    2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g)        \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −198,4 kJ

    Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4 M và 2 M. Tính hằng số cân bằng của phản ứng, biết rằng khi đạt trạng thái cân bằng đã có 80% SO2 đã phản ứng. 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g)        \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = −198,4 kJ

    Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4 M và 2 M. Tính hằng số cân bằng của phản ứng, biết rằng khi đạt trạng thái cân bằng đã có 80% SO2 đã phản ứng. 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Nồng độ SO2 đã phản ứng: 4.80% = 3,2 M.

                          2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g)

    Ban đầu (M):     4            2               0

    Phản ứng (M): 3,2   →   1,6    →    3,2

    Cân bằng (M): 0,8       0,4         3,2

    \Rightarrow{\mathrm K}_{\mathrm C}=\frac{{\lbrack{\mathrm{SO}}_3brack}^2}{\lbrack{\mathrm O}_2brack\lbrack{\mathrm{SO}}_2brack}=\frac{3,2^2}{0,4.0,8^2}=40

  • Câu 33: Thông hiểu

    Cho phản ứng sau 430oC: H2 (g) + I2 (g) \overset{}{ightleftharpoons} 2HI (g). Nồng độ các chất lúc cân bằng là: [H2] = [I2] = 0,107 M; [HI] = 0,786 M. Hằng số cân bằng KC của phản ứng ở 430oC là: 

    Hằng số cân bằng KC của phản ứng ở 430oC là:

    K_{C} =\frac{[HI]^{2} }{[H_{2} ].[I_{2} ]} =\frac{0,786^{2}}{0,107.0,107} =53,96

  • Câu 34: Thông hiểu

    Dung dịch X gồm: 0,09 mol Cl-, 0,04 mol Na+, a mol Fe3+ và b mol SO42-. Khi cô cạn X thu được 7,715 gam muối khan. Giá trị của a và b lần lượt là

    Áp dụng bảo toàn điện tích ta có:

    nNa+ + 3.nFe3+ = nCl- + 2.nSO42- 

    0,04 + 3a = 0,09 + 2b (1)

    Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:

    56a + 0,04.23 + 0,09.35,5 + 96b = 7,715 (2)

    Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được:

    a = 0,03 mol; b = 0,02 mol

  • Câu 35: Nhận biết

    Dung dịch K2CO3 tác dụng được với dung dịch chất nào sau đây?

    Dung dịch K2CO3 tác dụng được với dung dịch 

    MgCltạo kết tủa

    Mg2+ + CO32–→ MgCO

  • Câu 36: Thông hiểu

    Chất nào sau đây khi cho vào nước không làm thay đổi độ pH của dung dịch?

    Na2CO3 được tạo bởi base mạnh NaOH và acid  yếu H2CO3=> môi trường base => làm pH tăng

    Na2SO4 được tạo bởi base mạnh NaOH và acid  mạnh H2SO4=> môi trường trung tính => không làm thay đổi pH

    HCl có môi trường acid  => làm pH giảm

    NH4Cl được tạo bởi base yếu NH3và acid mạnh HCl => môi trường acid  => làm pH giảm.

  • Câu 37: Nhận biết

    Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết

    Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Dãy gồm các chất có môi trường base là

    Dãy gồm các chất có môi trường base là Na2CO3, Na2S, NaClO, NaOH.

    Các đáp án còn lại không thỏa mãn vì:

    NH4NO3 được tạo bởi base yếu (NH3) và acid mạnh (HNO3) nên có môi trường acid.

    HNO3 là acid nên có môi trường acid.

  • Câu 39: Vận dụng

    Trộn 100 ml Ba(OH)2 0,01M với 100 ml KOH 0,03M thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là:

    nOH- = 2nBa(OH)2 + nNaOH = 2.0,1.0,01 + 0,1.0,03 = 0,005 mol

    Vtổng = 100 + 100 = 200 (ml) = 0,2 (lít)

    [OH-] = n:V = 0,005 : 0,2 = 0,025M

    → pOH = -log[0,025] = 1,6

    → pH = 14 – pOH = 14 - 1,6 = 12,4.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Nhỏ từ từ dung dịch FeCl3 cho đến dư vào dung dịch Na2CO3. Hiện tượng quan sát được đầy đủ nhất là?

    Phương trình phản ứng:

    2FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Fe(OH)3 ↓(đỏ nâu) + 3CO2↑ + 6NaCl 

    Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ đồng thời có khí thoát ra.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 36 lượt xem
Sắp xếp theo