Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Dung dịch muối có pH > 7 là K2CO3
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Dung dịch muối có pH > 7 là K2CO3
Theo thuyết Brønsted − Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng sau?
S2− + H2O ⇄ HS− + OH−
Trong phản ứng trên, H2O là chất cho H+, do đó H2O là acid.
Một phản ứng thuận nghịch đạt đến trạng thái cân bằng khi nào?
Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái mà tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Dung dịch nước tinh khiết (trung tính)
Đối với nước tinh khiết:
[H+] = [OH-] = 10-7(mol/L).
Chuẩn độ 20 ml dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng hết 17 ml dung dịch NaOH 0,12M. Xác định nồng độ mol của dung dịch HCl.
Phương trình hóa học:
HCl + NaOH → NaCl + H2O
nNaOH = 0,017.0,12 = 0,00204 (mol)
Theo phương trình hóa học:
nHCl = nNaOH = 0,00204 mol
Nồng độ mol của dung dịch HCl là:
0,00204/0,02 = 0,102(M)
Dung dịch A có a mol NH4+, b mol Mg2+, c mol SO42- và d mol HSO3-. Biểu thức nào dưới đây biểu thị đúng sự liên quan giữa a, b, c, d?
Bảo toàn điện tích ta có:
nNH4+ + 2nMg2+ = 2nSO42- + nHSO3-
⇒ a + 2b = 2c + d
Hãy cho biết dãy các dung dịch nào sau đây có khả năng đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng) ?
Các dung dịch có khả năng làm đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng) khi có môi trường acid.
Các dung dịch thỏa mãn là: NaHSO4, HCl và AlCl3.
Để xác định nồng đội dung dịch NaOH người ta tiến hành như sau: cân 1,26 gam oxalic acid ngậm nước (H2C2O4.2H2O) hòa tan hoàn toàn vào nước, định mức thành 100 ml. lấy 10 ml dung dịch này thêm vào đó vài giọt phenolphthalein, đem chuẩn độ bằng dung dịch NaOH đến xuất hiện màu hồng (ở pH = 9) thì hết 17,5 ml dung dịch NaOH. Tính nồng độ dung dịch NaOH đã dùng.
trong 10 ml dung dịch có 0,001 mol H2C2O4.
Phenolphtalein xuất hiện màu hồng ở pH = 9 > 7 NaOH dư, (COOH)2 hết
Gọi nNaOH = x mol.
H2C2O4 + 2NaOH → Na2C2O4 + 2H2O
Bđ: 0,001 → x
Pư: 0,001 → 0,002
Sau pư: 0 x - 0,002
pH = 9 pOH = 14 - 9 = 5 ⟹ [OH - ] sau pư = 10-5
x = 2,000275.10 -3
Cần phải thêm bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,25M vào 50 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,05M để thu được dung dịch có độ pH = 2,0?
Ta có nHCl = 0,005; nH2SO4 = 0,0025 ⇒ nH+ = 2.nH2SO4 + nHCl = 0,01 mol.
nOH– = 0,25V (với V là thề tích NaOH thêm vào)
Phản ứng: H+ + OH– → H2O
Dung dịch thu được có pH = 2 ⇒ acid dư
nH+ dư = 0,01 – 0,25V
V = 0,03654 lít = 36,54 ml.
Chất nào sau đây không dẫn điện được?
Chất dẫn điện: các acid, base, muối trong dung dịch hoặc trong trạng thái nóng chảy.
Chất không dẫn điện: các chất rắn khan (Ví dụ: NaCl, NaOH khan) và các dung dịch ethanol, glucose, nước cất, …
Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong dung dịch?
Cặp AlCl3 và Na2CO3 loại vì có phản ứng
2AlCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Al(OH)3 + 3CO2↑ + 6NaCl
Cặp HNO3 và NaHCO3 loại vì có phản ứng
HNO3 + NaHCO3 → NaNO3 + H2O + CO2↑
NaAlO2 và KOH thỏa mãn vì không phản ứng với nhau
Cặp NaCl và AgNO3 loại vì có phản ứng
NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl↓
Cho các chất sau: glucose (C6H12O6), NaCl, KOH, Ba(OH)2, AlCl3, CuSO4, N2, O2, H2SO4, saccharose (C12H22O11). Số chất điện li trong các chất trên là
Chất điện li gồm acid, base và muối tan.
→ Chất điện li: NaCl, KOH, Ba(OH)2, AlCl3, CuSO4, H2SO4.
Trộn 300mL dung dịch NaOH 0,5M với 200mL dung dịch H2SO4 0,15M là thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là:
nOH- = nNaOH = 0,3.0,5 = 0,15 mol
nH+ = 2nH2SO4 = 2.0,2.0,15 = 0,06 mol
Phương trình:
OH - + H+ → H2O
0,06 ← 0,06
Dựa vào tỉ lệ ta có thể thấy OH- dư,
⇒ nOH- dư = nOH- ban đầu - nOH- phản ứng = 0,15 - 0,06 = 0,09 mol
⇒ [OH-] = n : V = 0,09 : (0,3 + 0,2) = 0,18M
pH = 14 + log[OH-] = 14 + (-2) = 13,26
Chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH với chất chỉ thị phenolphtalein. Burette chứa dung dịch chất nào sau đây?
Burette chứa dung dịch cần chuẩn độ là dung dịch HCl.
Phát biểu không đúng là
Nhận xét sai: Giá trị pH tăng thì độ acid tăng.
Vì giá trị pH tăng thì độ acid giảm.
Base nào sau đây không phân li hoàn toàn trong nước:
Base yếu Cu(OH)2 không phân li hoàn toàn trong nước.
Cho 100 mL dung dịch NaOH 0,1M vào cốc được 150 mL dung dịch HCl 0,1M. Dung dịch sau phản ứng làm cho
nNaOH = 0,1.0,1 = 0,01 mol.
nHCl = 0,15.0,1 = 0,015 mol.
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Dựa vào tỉ lệ mol phản ứng
nNaOH < nHCl sau phản ứng dung dịch chứa HCl dư ⇒ Dung dịch tạo thành sẽ làm cho giấy quỳ tím hóa đỏ.
Chất nào sau đây là chất điện li?
Chất điện li là chất phân li trong nước thành các ion
⇒ Chất điện li là: Acid sulfuric
Dãy bao gồm chất và ion đều là acid là
Theo thuyết Brønsted - Lowry về acid - base: Acid là những chất có khả năng cho H+, base là những chất có khả năng nhận H+.
HSO4- → H+ + SO42-
NH4+ ⇆ H+ + NH3
CH3COOH ⇆ CH3COO- + H+
Cho phản ứng: N2(k) + 3H2(k) ⇄ 2NH3 (k); ∆H = –92 kJ. Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
N2(k) + 3H2(k) ⇄ 2NH3 (k); ∆H = –92 kJ
Chiều thuận là chiều tỏa nhiệt.
Do vậy muốn cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận cần
- Giảm nhiệt độ
- Tăng áp suất
Thể tích dung dịch HCl 0,3M cần để trung hòa 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,1M là
nNaOH = 0,2.0,1 = 0,02 mol;
nBa(OH)2 = 0,2.0,1 = 0,02 mol
→ nOH− = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,02 + 2.0,02 = 0,06 mol
Phương trình hóa học
H+ + OH−→ H2O
Theo phương trình:
nH+ = nOH− = 0,06 mol
Ta có:
nHCl = nH+ = 0,06 mol
→VHCl= 0,06 : 0,3 = 0,2 lít = 200 ml
Chất nào sau đây là chất không điện li
Dung dịch hữu cơ C2H5OH không phân li ra ion nên không phải là chất điện li
Dãy ion không thể tồn tại đồng thời trong dung dịch là
OH- và Mg2+ không thể tồn tại trong dung dịch do sẽ tạo thành Mg(OH)2 là chất không tan.
Cho phản ứng CO (g) + H2O (g)
H2 + CO2 (g)
Ở 427oC, hằng số cân bằng KC = 8,3. Cho 1 mol khí CO và 1 mol hơi nước vào bình kín dung tích 10 L và giữa ở 427oC. Tính nồng độ của CO2 ở trạng thái cân bằng.
Nồng độ của 1 mol khí CO: [CO] = 1:10 = 0,1 mol/L
Nồng độ của 1 mol hơi nước: [H2O] = 1:10 = 0,1 mol/L.
| Phương trình | CO (g) | + H2O (g) | + CO2 | ||
| Ban đầu | 0,1 | 0,1 | 0 | 0 | M |
| Phản ứng | x | x | x | x | M |
| Cân bằng | 0,1-x | 0,1-x | x | x | M |
Gọi nồng độ mol khi cân bằng [H2] = [CO2] = x mol/L (x >0,1)
⇒ Khi cân bằng: [CO] = [H2O] = 0,1 - x mol/L
Ta có:
⇒ x2 = 8,3(x2 – 0,2x + 0,01)
⇔ 7,3x2 – 1,66x + 0,083 = 0
⇒ x = 0,074 (thoả mãn); x = 0,153 (loại do > 0,1).
Vậy nồng độ của CO2 ở trạng thái cân bằng là 0,074 mol/L.
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng:
Phát biểu đúng là Dung dịch base làm quỳ tím hóa xanh
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là:
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là: nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
Cho phản ứng sau H2 (g) + Br2 (g) ⇌ 2HBr (g); ΔH < 0. Khi tăng áp suất của hệ cân bằng sẽ chuyển dịch:
Khi hệ cân bằng có tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở hai vế của phương trình hóa học bằng nhau hoặc trong hệ không có chất khí, việc tăng hoặc giảm áp suất không làm chuyển dịch cân bằng của hệ.
Cho phương trình nhiệt hoá học sau: C2H2(g) + H2O(g) ⇄ CH3CHO(g)
= −151 kJ. Cân bằng hoá học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra nhiều CH3CHO hơn khi
- Khi giảm nồng độ khí C2H2, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng lượng khí C2H2, tức cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
- Khi tăng nhiệt độ của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ của hệ phản ứng, tức cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt (chiều nghịch).
- Chất xúc tác không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng. Do đó việc sử dụng hay không sử dụng chất xúc tác, thì cân bằng đều không chuyển dịch.
- Khi tăng áp suất của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất của hệ, tức là chiều làm giảm số mol khí của hệ (chiều thuận).
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra hoàn toàn.
Khi phản ứng N2(g) + 3H2(g)
2NH3(g) đạt đến trạng thái cân bằng thì hỗn hợp khí thu được có thành phần như sau 1,5 mol NH3; 2 mol N2 và 3 mol H2. Vậy số mol ban đầu của H2 là?
Phản ứng: N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g)
Cân bằng: 2 3 1,5 (mol)
Phản ứng: 2,25 ← 1,5 (mol)
Ban đầu: (3 + 2,25) = 5,25 mol
Vậy số mol ban đầu của H2 là 5,25 mol
Môi trường base có pH:
Môi trường base có pH lớn hớn 7.
Trung hòa 200 g dung dịch NaOH 10% bằng dung dịch HCl 3,65%. Khối lượng dung dịch HCl cần dùng là:
Phương trình phản ứng trung hòa:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
0,5 → 0,5
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phát biểu đúng là: Chỉ có phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng hóa học.
Dãy các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch là
Dãy các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch là: Na+, NH4+, SO42-, Cl-.
Loại các đáp án khác vì xảy ra các phản ứng sau:
Ag+ + Cl- → AgCl↓
Mg2+ + CO32- → MgCO3 (ít tan)
Ag+ + Br- → AgBr↓
Dung dịch A chứa H2SO4 a M và HCl 0,2 M; dung dịch B chứa NaOH 0,5 M và Ba(OH)2 0,25 M. Biết trộn 100 ml dung dịch A với 120 ml dung dịch B thì thu được dung dịch có pH = 7. Giá trị của a là:
Dung dịch thu được có pH = 7 ⇒ nH+ = nOH-
∑nH+ = 2.a.0,1 + 0,1.0,2 = 0,2a + 0,02 mol
∑nOH− = 0,12.0,5 + 2.0,12.0,25 = 0,12 mol
⇒ 0,2a + 0,02 = 0,12 ⇒ a = 0,5
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
Dung dịch KOH là base nên có pH > 7
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
Cho phản ứng sau 430oC: H2 (g) + I2 (g)
2HI (g). Nồng độ các chất lúc cân bằng là: [H2] = [I2] = 0,107 M; [HI] = 0,786 M. Hằng số cân bằng KC của phản ứng ở 430oC là:
Hằng số cân bằng KC của phản ứng ở 430oC là:
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?
Khi một hệ ở trạng thái cân bằng, nồng độ của các chất trong hệ không đổi.
Dung dịch chuẩn là gì?
Dung dịch chuẩn là những dung dịch đã biết nồng độ chính xác, thường dùng để xác định nồng độ các dung dịch khác.