Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Phương trình điện li viết đúng là:

    Phương trình điện li viết đúng là:

    Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH-.

    C2H5OH không phải chất điện li.

    KCl → K2+ + Cl- sai vì sai điện tích ion

    Phương trình điện li là: KCl → K+ + Cl-

    CH3COOH là chất điện li yếu khi  viết phương trình điện li biểu diễn bằng mũi tên hai chiều (ightleftharpoons).

    Phương trình điện li là: CH3COOH ightleftharpoons CH3COO- + H+

  • Câu 2: Nhận biết

    Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?

    Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, hầu hết các phân tử chất tan đều phân li ra ion.

    Các chất điện li mạnh thường gặp là:

    Các acid mạnh: HCl, HNO3, ...

    Các base mạnh: NaOH, KOH, Ca(OH)2, ...

    Hầu hết các muối.

    Vậy chất điện li mạnh là NaCl

  • Câu 3: Nhận biết

    Trong các phản ứng dưới đây, ở phản ứng nào nước đóng vai trò là một base?

    Theo thuyết Bronsted - Lowry: Base là chất nhận proton

    Ở phản ứng HCl + H2O → H3O+ + Cl-Nước đóng vai trò là một base.

  • Câu 4: Nhận biết

    Dung dịch nào sau đây có pH <7?

    HNO3 là acid nên dung dịch có pH <7.

  • Câu 5: Nhận biết

    Cân bằng hóa học là một trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi:

    Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái mà tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

  • Câu 6: Nhận biết

    Cho phương trình nhiệt hoá học sau:

    C2H2(g) + H2O(g) ⇄ CH3CHO(g)               \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = −151kJ

    Biểu thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng là

    Biểu thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng là {\mathrm K}_{\mathrm C}=\frac{\lbrack{\mathrm{CH}}_3\mathrm{CHO}brack}{\lbrack{\mathrm C}_2{\mathrm H}_2brack\lbrack{\mathrm H}_2\mathrm Obrack}.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Cho 20 ml dung dịch X chứa HCl 1M và H2SO4 0,5M. thể tích dung dịch NaOH 1M cần để trung hòa dung dịch X là

    nHCl = 0,02.1 = 0,02 mol 

    nH2SO4 = 0,02.0,5 = 0,01 mol  

    => nH+ = 0,02 + 2.0,01 = 0,04 mol

    Phương trình ion:

    H+ + OH- → H2

    Theo phương trình ta có:

    nNaOH = nOH- = nH+ = 0,04 mol

    ⇒ VNaOH= 0,04: 1 = 0,04 lít = 40 ml.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Chất nào sau đây khi cho vào nước không làm thay đổi độ pH của dung dịch?

    Na2CO3 được tạo bởi base mạnh NaOH và acid  yếu H2CO3=> môi trường base => làm pH tăng

    Na2SO4 được tạo bởi base mạnh NaOH và acid  mạnh H2SO4=> môi trường trung tính => không làm thay đổi pH

    HCl có môi trường acid  => làm pH giảm

    NH4Cl được tạo bởi base yếu NH3và acid mạnh HCl => môi trường acid  => làm pH giảm.

  • Câu 9: Vận dụng

    Cho vào bình kín dung tích 2 L hỗn hợp gồm 2 mol N2 và 8 mol H2. Đun nóng với xúc tác thích hợp, khi đạt cân bằng, đưa về nhiệt độ ban đầu. Biết KC = 0,032, tính hiệu suất của phản ứng.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho vào bình kín dung tích 2 L hỗn hợp gồm 2 mol N2 và 8 mol H2. Đun nóng với xúc tác thích hợp, khi đạt cân bằng, đưa về nhiệt độ ban đầu. Biết KC = 0,032, tính hiệu suất của phản ứng.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Ban đầu: [N2] = 2/2 = 1 M; [H2] = 8/2 = 4 M.

                    N2 + 3H2 \overset{t^{\circ}, xt,p}{ightleftharpoons} 2NH3

    Bđ (M):   1         4 

    Pư (M):   x  →  3x  →     2x    

    Cb (M): 1 – x  4 – 3x       2x

    {\mathrm K}_{\mathrm C}=\frac{{(2\mathrm x)}^2}{(1-\mathrm x).{(4-3\mathrm x)}^3}=0,032\;\mathrm {(x<1)}

    ⇒ x = 0,3584

    \Rightarrow\mathrm H=\frac{0,3584}1.100\%\;=\;35,84\%

  • Câu 10: Nhận biết

    Theo thuyết Areniut kết luận nào sau đây không đúng?

    Muối là những hợp chất khi tan trong nước chỉ phân li ra cation kim loại và anion gốc acid" (Sai)

    Vì Muối là những hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc acid.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Trong dung dịch nước, cation kim loại mạnh, gốc acid mạnh không bị thủy phân, còn cation kim loại trung bình và yếu bị thủy phân tạo môi trường acid, gốc acid yếu bị thuỷ phân tạo môi trường base. Dung dịch muối nào sau đây có pH < 7?

     pH < 7 ứng với môi trường acid, muối FeCl3 là muối chứa cation kim loại trung bình bị thủy phân tạo môi trường acid

    Fe3+ + H2O ⇌ Fe(OH)2+ + H+

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho các cân bằng sau:

    (1) 2SO2 (g) + O 2 (g) ⇌ 2SO 3 (g

    (2) CO (g) + H2O (g) ⇌ H2 (g) + CO2 (g). 

    (3) H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g

    (4) CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g)

    Nếu tăng áp suất và giữ nguyên nhiệt độ, số cân bằng trên không bị chuyển dịch là:

    a) 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)

    Nếu tăng áp suất và giữ nguyên nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận, tức chiều làm giảm áp suất (hay chiều làm giảm số mol khí).

    b) CO(g) + H2O(g) ⇌ H2(g) + CO2(g)

    c) H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)

    Nếu tăng áp suất và giữ nguyên nhiệt độ, cân bằng sẽ không chuyển dịch, do đối với phản ứng thuận nghịch có tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở hai vế của phương trình hoá học bằng nhau thì trạng thái cân bằng của hệ không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất chung của hệ.

    (d) CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2 (g)

    Nếu tăng áp suất và giữ nguyên nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch , tức chiều làm giảm áp suất (hay chiều làm giảm số mol khí). 

  • Câu 13: Thông hiểu

    Cho cân bằng (trong bình kín) sau:

    CO(g) + H2O(g) ⇄ CO2(g) + H2(g)               ΔH < 0

    Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác.

    Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là :

    Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng trên là:

    (1) tăng nhiệt độ (yếu tố nhiệt độ) \Rightarrow có ảnh hưởng.

    (2) thêm một lượng hơi nước (yếu tố nồng độ) \Rightarrow có ảnh hưởng.

    (3) thêm một lượng H2 (yếu tố nồng độ) \Rightarrow có ảnh hưởng.

    (4) tăng áp suất chung của hệ \Rightarrow không ảnh hưởng vì không có sự chênh lệch về số mol khí 2 vế của cân bằng.

    (5) dùng chất xúc tác \Rightarrow không ảnh hưởng.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Dung dịch với [H+] = 4.10-5 sẽ có:

     [H+] = 4.10-5 mol/l

    ⇒ pH = -log[H+] = 4,4 < 7

    ⇒ Môi trường acid.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cho các dung dịch acid có cùng nồng độ mol: H2S, HCl, H2SO4, H3PO4, dung dịch có nồng độ H+ lớn nhất là:

    Acid điện li mạnh: HCl, H2SO4

    Acid điện li yếu: H2S và H3PO4

    Vậy cùng nồng độ mol thì dung dịch H2SO4 có nồng độ là lớn nhất.

    HCl → H+ + Cl

    H2SO4 → 2H+ + SO42−

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    1) Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là: Nhiệt độ, nồng độ, áp suất, chất xúc tác, diện tích bề mặt.

    2) Cân bằng hóa học là cân bằng động.

    3) Khi thay đổi trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch, cân bằng sẽ chuyển dịch về phía chống lại sự thay đổi đó.

    4) Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau.

    5) Cân bằng hóa học là trạng thái mà phản ứng đã xảy ra hoàn toàn.

    6) Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng dừng lại.

    Số phát biểu đúng là:

     Số phát biểu đúng là 4: 1); 2); 3), 4).

    5) sai vì cân bằng hóa học là trạng thái mà tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

    6) sai vì khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng tiếp tục xảy ra với tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

  • Câu 17: Nhận biết

    Hằng số cân bằng Kc của phản ứng chỉ phụ thuộc vào

    Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng Kc của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.

  • Câu 18: Nhận biết

    Ở trạng thái cân bằng, mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn được biểu diễn

    Ở trạng thái cân bằng, phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn tiếp tục diễn ra với tốc độ bằng nhau.

    ⇒ mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn là:

    vt = vn ≠ 0.

  • Câu 19: Nhận biết

    Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7 ?

    Muối có pH > 7 thì phải có môi trường base vậy Na2CO3 thỏa mãn.

    Các muối NaCl, Ba(NO3)2 là muối trung hòa có môi trường trung tính

    NH4Cl là muối có môi trường acid.

  • Câu 20: Vận dụng

    Một bình kín có thể tích là 0,5 lít chứa 0,5 mol H2 và 0,5 mol N2, ở nhiệt độ (toC); khi ở trạng thái cân bằng có 0,2 mol NH3 tạo thành. Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng tổng hợp NH3

     Ta có [H2] = [N2] = 0,5:0,5 = 1M

    Thực hiện phản ứng tổng hợp NH3 đến thời điểm cân bằng 

    [NH3] = 0,2:0,5 = 0,4M.

    Phương trình phản ứng ứng hóa học

      N2 3H2 ightleftharpoons 2NH3 (1)
    Ban đầu 1 1  
    Phản ứng 0,2 ← 0,6 ← 0,4
    Cân bằng (1- 0,2) = 0,8 (1-0,6) = 0,4 0,4

    Theo phản ứng (1) tại thời điểm cân bằng [NH3] = 0,8M; [H2] = 0,4M; [NH3] = 0,4M.

    Hằng số cân bằng của phản ứng tổng hợp NH3 là 

    \frac{[NH_{3}]^{2}  }{[N_{2} ][H_{2} ]^{3} } = \frac{(0,4)^{2}  }{0,8.(0,4)^{3} } =3,125

  • Câu 21: Vận dụng

    Để trung hòa 20 mL dung dịch HCl 0,1 M cần 10 mL dung dịch NaOH nồng độ x mol/L. Giá trị của x là

    nHCl = 0,1.0,02 = 0,002 (mol)

      NaOH + HCl → NaCl + H2O

    0,002  ← 0,002                         (mol)

    {\mathrm C}_{\mathrm M}=\frac{\mathrm n}{\mathrm V}=\frac{0,002}{0,01}=0,2(\mathrm M)

  • Câu 22: Thông hiểu

    Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín:

    CO(g) + H2O(g) ightleftharpoons CO2(g) + H2(g)            \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 < 0

    Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi

    Dựa vào nguyên lý Le Chatelier ta xét các thay đổi cân bằng:

    - Khi thêm chất xúc tác thì cân bằng không bị chuyển dịch mà chỉ làm cho phản ứng nhanh đạt trạng thái cân bằng tức là thay đổi tốc độ phản ứng.

    - Khi thêm khí H2 vào hệ → Cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm H2 tức là chiều nghịch.

    - Khi tăng áp suất chung của hệ thì cân bằng không bị chuyển dịch do số mol khí ở trước và sau phản ứng bằng nhau.

    - Khi giảm nhiệt độ của hệ → Cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng nhiệt độ của hệ tức là chiều tỏa nhiệt (chiều thuận).

  • Câu 23: Vận dụng

    Trộn 300mL dung dịch NaOH 0,5M với 200mL dung dịch H2SO4 0,15M là thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là:

    nOH- = nNaOH = 0,3.0,5 = 0,15 mol

    nH+ = 2nH2SO4 = 2.0,2.0,15 = 0,06 mol

    Phương trình: 

    OH - + H+ → H2

    0,06 ←   0,06

    Dựa vào tỉ lệ ta có thể thấy OH- dư,

    ⇒ nOH- dư = nOH- ban đầu - nOH- phản ứng = 0,15 - 0,06 = 0,09 mol

    ⇒ [OH-] = n : V = 0,09 : (0,3 + 0,2) = 0,18M

    pH = 14 + log[OH-] = 14 + (-2) = 13,26

  • Câu 24: Vận dụng

    Trong 2 lít dung dịch HF có chứa 4 gam HF nguyên chất. Độ điện li của acid này là 8%. Tính hằng số phân li của acid HF?

    nHF = 4 : 20 = 0,2 mol

    [HF] = 0,2 : 2 =  0,1M.

      HF  ightleftharpoons H+ + F-
    Ban đầu 0,1   0 0
    Điện li 0,1α   0,1α 0,1α
    Cân bằng 0,1.(1-α)   0,1α 0,1α

    K=\frac{(0,1.α)^{2} }{0,1.(1-α)} =\frac{=(0,1.8\%)^{2} }{0,1.(1-8\%) } =6,96.10^{-4}

  • Câu 25: Nhận biết

    Nhóm dung dịch nào sau đây đều có pH <7 là:

    HNO3, HCl, H2SO4 đều là acid nên có pH <7.

  • Câu 26: Vận dụng

    Trộn 100 mL dung dịch Ca(OH)2 0,5M; 200 mL dung dịch KOH 1M; 200 mL dung dịch NaOH 0,75 mol/L thu được dung dịch X. Nồng độ mol/L của ion OH- trong dung dịch X là?

    nCa(OH)2 = 0,1.0,5 = 0,05 mol

    nKOH = 0,2.1 = 0,2 mol 

    nNaOH = 0,2.0,75 = 0,15 mol

    Tổng số mol OH- là:

    nOH- = 2nCa(OH)2 + nKOH + nNaOH = 0,45 mol

    V dung dịch X = 100 + 200 + 200 = 500 mL = 0,5L

    COH- = nOH- : V = 0,45 : 0,5 = 0,9M

  • Câu 27: Vận dụng

    Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1 M, HNO3 0,2 M và HCl 0,3 M với thể tích bằng nhau thu được dung dịch (A). Lấy 300 mL dung dịch (A) cho tác dụng với một dung dịch (B) gồm NaOH 0,20 M và KOH 0,29 M. Tính thể tích dung dịch (B) cần dùng để sau khi tác dụng với 300 mL dung dịch (A) thu được dung dịch có pH = 2.

    Bảo toàn nguyên tố H, ta có:

    nH+ = 2nH2SO4 + nHNO3 + nHCl 

    nH+ = (2.0,1+ 0,2 + 0,3).0,3 = 0,21 (mol)

    Gọi V là thể tích dung dịch B, ta có:

    nOH- = nNaOH + nKOH = (0,2 + 0,29).V = 0,49V (mol)

    Dung dịch sau phản ứng có:

    pH = 2 ⇒ -log[H+] = 2 ⇒ [H+] = 10-2 M

    ⇒ H+ dư, OH hết

    Phương trình: 

    H+ OH→ H2O

    0,49V ← 0,49V

    ⇒ nH+ (pư) = nOH- = 0,49V (mol)

    ⇒ nH+ (dư) = nOH- = 0,49V (mol)

    Mặt khác ta có:

    [H+] = 10-2

    \Leftrightarrow \frac{0,21-0,49V}{0,3+V} =10^{-2} \Rightarrow V = 0,414(L)

  • Câu 28: Nhận biết

    Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về acid mạnh?

     Acid mạnh có khả năng cho H+, không có khả năng nhận H+.

  • Câu 29: Vận dụng

    Cho 10 ml dung dịch X chứa HCl 1M và H2SO4 0,5M. Thể tích dung dịch NaOH 1M cần để trung hòa dung dịch X là:

    Ta có: nHCl = 0,01.1 = 0,01 mol; nH2SO4 = 0,01.0,5 = 0,005 mol

    ⇒ nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,01 + 2.0,005 = 0,02 mol.

    Phương trình hóa học:

    H+ + OH- → H2O

    Theo phản ứng:

    nOH- = nH+ = 0,02 mol 

    ⇒ nNaOH = nOH- = 0,02 mol.

    VNaOH = 0,02:1 = 0,02 lít = 20 ml.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Phương trình điện li nào dưới đây được viết đúng?

    Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, tất cả phân tử hòa tan đều phân li ra ion.

    Trong phương trình điện li, dùng mũi tên 1 chiều

    Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có 1 phần số phân tử hòa tan phân li ra ion.

    Trong phương trình điện li, dùng mũi tên 2 chiều

    H2SO4, Na2S là chất điện li mạnh

    H2SO3 là chất điện li yếu.

     

  • Câu 31: Vận dụng cao

    Cho 16 gam hỗn hợp A gồm Ba và Na (có số mol bằng nhau) vào nước dư thu được 1 lít dung dịch Y. Trộn 100 ml dung dịch Y với 400 ml dung dịch gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M) thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là

    Gọi số mol của Ba là x => nNa = x

    => 137x + 23x = 16 => x = 0,1 mol

    => Trong 100 ml dung dịch Y chứa 0,01 mol Ba(OH)2 và 0,01 mol NaOH

    => nOH- = 0,01.2 + 0,01 = 0,03 mol

    nH+ = 2.0,4.0,0375 + 0,4.0,0125 = 0,035 mol

    Phản ứng trung hòa:

    H+ + OH- → H2O

    => nH+ dư = 0,035 – 0,03 = 0,005 mol

    => [H+] = 0,005:0,5 = 0,01M

    => pH = -log ([0,01]) = 2.

  • Câu 32: Nhận biết

    Chọn biểu thức đúng?

  • Câu 33: Nhận biết

    Trong các nhận định dưới đây nhận định nào đúng?

    Nhận định đúng là: Phản ứng thuận nghịch diễn ra đồng thời theo cả 2 chiều: thuận và nghịch.

  • Câu 34: Nhận biết

    Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím

     Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím có môi trường trung tính.

    Do đó ta có dung dịch Na2SOkhông làm quỳ tím đổi màu.

  • Câu 35: Vận dụng

    Hoà tan 1,72 gam hỗn hợp Na, Ca vào nước dư thu được 800ml dung dịch A và 0,9916 lít H2 (đkc). Tính pH của dung dịch A 

    nH2 = 0,896/22,4 = 0,04 mol

    Gọi số mol của Na và Ca lần lượt là x, y mol.

    Ta có: 23x + 40y = 1,72 (1)

    Na + H2O → NaOH + \frac{1}{2}H2

    x                         → \frac{x}{2} mol

    Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2

    y                   → y → y mol

    \frac{x}{2} + y = 0,04 (2)

    Từ (1), (2) ta có:

    x = 0,04 và y = 0,02

    OH- + H+ → H2O

    nOH- = nNaOH + 2.nCa(OH)2 = 0,04 + 0,02.2 = 0,08 mol

    [OH-] = 0,08 : 0,8 = 0,1M

    Ta có: [H+][OH-] = 10-14

    ⇒ [H+] = 10-13

    ⇒ pH = -log[10-13] = 13

  • Câu 36: Thông hiểu

    Trong dung dịch acid acetic (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?

    CH3COOH là acid yếu ⇒ phân li không hoàn toàn:

    CH3COOH ⇆ CH3COO + H+

    Trong dung dịch acid acetic có CH3COOH, H+, CH3COO, H2O.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Dãy bao gồm chất và ion đều là acid là

    Theo thuyết Brønsted - Lowry về acid - base: Acid là những chất có khả năng cho H+, base là những chất có khả năng nhận H+.

    HSO4- → H+ + SO42-

    NH4+ ⇆ H+ + NH3

    CH3COOH ⇆ CH3COO- + H+

  • Câu 38: Nhận biết

    Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch H2SO4 bằng dung dịch Ca(OH)2 là?

    Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch H2SO4 bằng dung dịch Ca(OH)2 là calcium sulfate.

     

  • Câu 39: Thông hiểu

    Để chuẩn độ 100 mL dung dịch CH3COOH chưa biết nồng độ đã dùng trung bình hết 150 mL dung dịch NaOH 0,05 M. Tính nồng độ mol của dung dịch CH3COOH.

    nNaOH = 0,15.0,05 = 0,0075 (mol)

    Phương trình phản ứng

    NaOH + CH3COOH → CH3COONa + H2

    0,0075          → 0,0075 (mol

    Theo phương trình phản ứng

    nCH3COOH = nNaOH = 0,0075 (mol)

    \Rightarrow C_{CH_{3}COOH } =\frac{0,0075}{0,05} =0,15M

  • Câu 40: Nhận biết

    Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 52 lượt xem
Sắp xếp theo