Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Khi phản ứng N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) đạt đến trạng thái cân bằng thì hỗn hợp khí thu được có thành phần: 1,5 mol NH3, 2 mol N2 và 3 mol H2. Vậy số mol ban đầu của H2 là.

              N2(g)  +  3H2(g) \overset{t^{\circ}, xt, p }{\leftrightharpoons} 2NH3(g) 

    Bđ:     a              b                    0

    Pư:    0,75         2,25               1,5

    CB:    a - 0,75   b - 2,25           1,5

    \Rightarrow a - 0,75 = 1,5 \Rightarrow a = 2,25

         b - 2,25  = 3 \Rightarrow b = 5,25

    vậy số mol ban đầu của H2 là 5,25 mol.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Cân bằng nào dưới đây có sự dịch chuyển khi thay đổi áp suất của hệ phản ứng?

    Cân bằng 2HI(g) ightleftharpoons H2(g) + I2(g) chuyển dịch khi thay đổi áp suất do: Trong phản ứng có chất khí tham gia và tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở hai vế của phương hóa học không bằng nhau.

  • Câu 3: Nhận biết

    Dung dịch của một base ở 25oC có:

    Dung dịch của một base ở 25oC có pH > 7 ⇒ [H+] < 1,0.10–7 M.

  • Câu 4: Vận dụng

    Dẫn 4,985 lít khí HCl (đkc) vào 2 lít nước thu được 2 lít dung dịch có pH là

    {\mathrm n}_{\mathrm{HCl}}=\;\frac{{\mathrm V}_{\mathrm{HCl}}}{24,79}=\;0,2\:(\mathrm{mol})

    \Rightarrow {\mathrm C}_{\mathrm M}\;=\;\frac{\mathrm n}{\mathrm V}=\frac{0,2}2\;=\;0,1\;\mathrm M\;=\;10^{-1}\;\mathrm M

    ⇒ pH = 1.

  • Câu 5: Nhận biết

    Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín:

    N2 (g) + 3H2 (g) ightleftharpoons 2NH3 (g)  ΔrH0 298 < 0

    Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi:

    Tăng nhiệt độ của hệ cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ (thu nhiệt) ⇒ chiều nghịch.

    Khi tăng áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất ⇒ giảm số mol ⇒ chiều thuận

    Khi giảm áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng áp suất ⇒ tăng số mol ⇒ nghịch.

    Chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng 

  • Câu 6: Nhận biết

    Chất nào sau đây là chất điện li?

    Hầu hết các base, acid và muối tan được trong nước thuộc loại chất điện li.

    Chất điện li là H2SO4 (sulfuric acid), phương trình điện li:

    H2SO4 ightarrow 2H+ + SO42-

  • Câu 7: Nhận biết

    Khi hệ hóa học ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là :

    Cân bằng hóa học là một cân bằng động

  • Câu 8: Vận dụng

    Trong bình kín 2 lít chứa 2 mol N2 và 8 mol H2. Thực hiện phản ứng tổng hợp NH3 đến khi đạt trạng thái cân bằng thấy áp suất sau bằng 0,8 lần áp suất ban đầu (nhiệt độ không đổi). Hằng số cân bằng của hệ là:

     Ta có: 

    \frac{n_{S} }{n_{t} } =\frac{P_{s} }{P_{t} } \Leftrightarrow \frac{n_{S} }{10} =0,8

    ⇒ nS = 8 mol 

    [N2] = 2:2 = 1 mol/L

    [H2] = 8:2 = 4 mol/L

    Tổng nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là 8:2 = 4 mol/L.

    Xét phản ứng N2 + 3H2 ightleftharpoons 2NH3 
    Ban đầu 1 4  
    Phản ứng x ← 3x← 2x
    Cân bằng 1-x 4-3x 2x

    ⇒ 2 - x + 4 - 3x + 2x = 4 => x = 0,5

    K_{C} =\frac{(2.0,5)^{2}  }{(1-0,5).(4-3.0,5)^{3} } =0,128

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Cho 16 gam hỗn hợp A gồm Ba và Na (có số mol bằng nhau) vào nước dư thu được 1 lít dung dịch Y. Trộn 100 ml dung dịch Y với 400 ml dung dịch gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M) thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là

    Gọi số mol của Ba là x => nNa = x

    => 137x + 23x = 16 => x = 0,1 mol

    => Trong 100 ml dung dịch Y chứa 0,01 mol Ba(OH)2 và 0,01 mol NaOH

    => nOH- = 0,01.2 + 0,01 = 0,03 mol

    nH+ = 2.0,4.0,0375 + 0,4.0,0125 = 0,035 mol

    Phản ứng trung hòa:

    H+ + OH- → H2O

    => nH+ dư = 0,035 – 0,03 = 0,005 mol

    => [H+] = 0,005:0,5 = 0,01M

    => pH = -log ([0,01]) = 2.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Ở các vùng đất phèn người ta bón vôi để làm

    Đất bị nhiễm phèn là đất chua chứa nhiều ion H+, do vậy người ta phải bón vôi để trung hòa bớt ion H+ giúp tăng pH của đất lên từ 7 - 9 \Rightarrow môi trường đất ổn định.

  • Câu 11: Vận dụng

    Trộn dung dịch chứa Ba2+; OH 0,06 mol và Na+ 0,02 mol với dung dịch HCO30,04 mol; CO32− 0,03 mol và Na+. Khối lượng kết tủa thu được sau khi trộn là:

    Áp dụng bảo toàn điện tích:

    2nBa2+ + nNa+ = nOH

    ⇒ 2.nBa2+ + 1.0,02 = 1.0,06 ⇒ nBa2+ = 0,02 (mol)

    nNa+ = nHCO3- + nCO32-

    ⇒ nCO32−= 0,04 + 0,03 = 0,07 mol

    HCO3- + OH → CO32− + H2O

    0,04              →     0,04 (mol)     

    ΣnCO32- = 0,04 + 0,03 = 0,07 mol

    Ba2+ + CO32- → BaCO3

    0,02            → 0,02 

    nBaCO3 = nBa2+ = 0,02 mol

    ⇒ mBaCO3↓ = 0,02.197 = 3,94 (g)

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho các cân bằng:

    (1) H2(g) + I2(g) ⇆ 2HI(g);

    (2) 2NO(g) + O2(g) ⇆ 2NO2(g);

    (3) CO(g) + Cl2(g) ⇆ COCl2(g);

    (4) CaCO3(s) ⇆ CaO(s) + CO2(g);

    (5) 3Fe(s) + 4H2O(g) ⇆ Fe3O4(s) + 4H2(g).

    Các cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất là

    Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tổng số mol phân tử khí của chất tham gia phản ứng lớn hơn tổng số mol phân tử khí của sản phẩm.

    ⇒ Các cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất là (2); (3).

  • Câu 13: Nhận biết

    Theo thuyết Brønsted-Lowry, base là?

    Theo thuyết Brønsted-Lowry, base là chất nhận proton.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Trong quá trình sản xuất acid sulfuric phải thực hiện phản ứng sau:

    2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g); ΔH < 0

    Để tăng hiệu suất của phản ứng cần phải:

    Phản ứng thuận tỏa nhiệt, để tăng hiệu suất thì phải giảm nhiệt độ.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Base nào sau đây không phân li hoàn toàn trong nước:

    Base Al(OH)3 yếu không phân li hoàn toàn trong nước 

  • Câu 16: Nhận biết

    Khi tiến hành chuẩn độ acid HCl bằng NaOH, thì pH của dung dịch biến đổi như thế nào?

    Khi tiến hành chuẩn độ acid HCl bằng NaOH, thì pH của dung dịch tăng dần, chuyển từ vùng acid sang vùng kiềm.

  • Câu 17: Nhận biết

    Phenolphtalein trong dung dịch acid sẽ

     Phenolphtalein trong dung dịch acid sẽ không màu. 

  • Câu 18: Nhận biết

    Theo thuyết BrØnsted - Lowry về acid - base, chất nào sau đây là acid:

    CH3COOH là acid vì có khả năng cho H+ tạo ra ion CH3COO-

  • Câu 19: Vận dụng

    Chuẩn độ 100 mL dung dịch NaOH 0,1 M bằng dung dịch HCl 1,0 M. Thể tích dung dịch HCl cần thêm để dung dịch thu được có pH = 12 là

    Số mol OH trong 100 mL NaOH là: 0,10.0,1 = 0,01 (mol).

    Ta có pH = 12 ⇒ [H+] = 10-12M

    ⇒ [OH^{- } ] =\frac{10^{- 14} }{10^{- 12}}  =0,01 M.

    Gọi số mol H + trong dung dịch HCl 1,0 M là x (x > 0) 

    Phản ứng OH + H+   → H2O
    Ban đầu: 0,01 x  
    Phản ứng: x x  
    Sau phản ứng: 0,01 - x    

    Nồng độ OH sau khi chuẩn độ là:

    ⇒ [OH^{- } ] =\frac{0,01-x }{0,1+1.x}  =0,01 M.

    ⇒ x =  8,91.10-3 (mol)

    Vậy thể tích dung dịch HCl cần thêm vào dung dịch là :8,91.10-3 lít = 8,91 mL.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Sự thuỷ phân Na2CO3 tạo ra

    Trong dung dịch Na2CO3 ion Na+ không bị thủy phân, còn CO32- thủy phân trong nước tạo ion OH- phương trình:

    CO32- + H2O ightleftharpoons HCO3- + OH-

     HCO3- +  H2O ightleftharpoons H2CO3 + OH-

    \Rightarrow Dung dịch Na2CO3 có môi trường base.

  • Câu 21: Vận dụng

    Muốn pha chế 300 ml dung dịch NaOH có pH = 10 thì khối lượng NaOH cần dùng là

    pH = 10 ⇒ pOH = 14 – pH ⇒ [OH] = 10−4 M

    ⇒ nNaOH = 0,3.10−4 = 3. 10−5 (mol)

    ⇒ mNaOH = 3.10−5.40 = 1,2.10−3 (g)

  • Câu 22: Nhận biết

    Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện?

  • Câu 23: Nhận biết

    Dung dịch nào dưới đây có không làm quỳ tím đổi màu?

    Dung dịch có môi trường trung tính không làm đổi màu quỳ tím

    KCl được tạo nên bởi cation kim loại mạnh và anion gốc axit mạnh nên pH = 7 có môi trường trung tính.

  • Câu 24: Nhận biết

    Cho dãy các chất: NaOH, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)2. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là:

    Các hiđroxit lưỡng tính thường gặp là Zn(OH)2, Al(OH)3, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Cr(OH)3

  • Câu 25: Thông hiểu

    Một dung dịch có [H+] = 3,4.10-3 M. Môi trường của dung dịch là:

    Tính giá trị pH = -log[H+] = ?

    + pH < 7 môi trường acid

    + pH = 7 môi trường trung tính

    + pH > 7 môi trường base

    [H+] = 3,4.10-3M → pH = 2,5 < 7 → Môi trường acid

  • Câu 26: Thông hiểu

    Cho các chất sau: K3PO4, H2SO4, H2S, CH3COOH, HClO, NH4Cl, HgCl2, Ba(OH)2. Các chất điện li yếu là:

    Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần tử chất tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch.

    Những chất điện li yếu gồm base yếu, acid yếu

    Các chất điện li yếu: H2S, CH3COOH, HClO

  • Câu 27: Nhận biết

    Trong các dung dịch acid sau có cùng nồng độ 0,2 M, dung dịch nào có pH cao nhất?

    Dung dịch acid càng yếu thì pH càng cao.

    Độ mạnh của acid giảm dần theo dãy sau: HI > HBr > HCl > HF.

  • Câu 28: Nhận biết

    Phản ứng thuận nghịch là:

    Phản ứng thuận nghịch là: Phản ứng trong đó ở cùng điều kiện, xảy ra đồng thời sự chuyển chất phản ứng thành chất sản phẩm và sự chuyển chất sản phẩm thành chất phản ứng.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Hãy cho biết dãy các dung dịch nào sau đây có khả năng đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng)?

    Các dung dịch có khả năng đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng) khi có môi trường acid: NaHSO4, HCl và AlCl3.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Xét phản ứng giữa acid metanoic và nước:

    HCOOH + H2O ⇌ HCOO + H3O+

    Cặp nào sau đây là acid Brønsted–Lowry?

    Cặp HCOOH, H3O+ là acid theo theo thuyết Brønsted–Lowry

  • Câu 31: Nhận biết

    Một phản ứng hóa học được biểu diễn như sau:

    Các chất phản ứng ⇌ Các sản phẩm

    Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học?

    Cân bằng hóa học có thể bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ, nồng độ và áp suất.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Đo pH của cốc giấm ăn được giá trị pH = 2,8. Nhận định nào sau đây không đúng?

    Ta có: pH = 2,8 ⇒ [H+] = 10-2,8

  • Câu 33: Thông hiểu

    Cho cân bằng hóa học:

    2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g);

    Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Phát biểu nào sau đây đúng?

    Khi giảm nồng độ O2 cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo ra O2 (chiều nghịch).

  • Câu 34: Vận dụng

    Cho các dung dịch HCl, H2SO4 và CH3COOH có cùng giá trị pH. Sự sắp xếp nào sau đây đúng với giá trị nồng độ mol của các dung dịch trên?

    Các dung dịch HCl, H2SO4, CH3COOH có cùng giá trị pH → [H+] trong các dung dịch là như nhau (đặt là aM)

    Ta có

    HCl → H+ + Cl- 

    aM  ←  aM 

    H2SO4 → 2H+ + SO42-

    1/2aM ← aM 

    CH3COOH → H+ + CH3COO- 

    aM      ← aM 

    Do CH3COOH là chất điện li yếu nên nồng độ ban đầu của CH3COOH > aM

    Vây nồng độ mol được sắp xếp như sau: H2SO4 < HCl < CH3COOH.

  • Câu 35: Nhận biết

    Câu nào sai khi nói về pH của dung dịch ở 25C?

    Công thức đúng: pH = –lg[H+].

  • Câu 36: Thông hiểu

    Trong phương trình sau: CH3COOH + H2O ightleftharpoons H3O+ + CH3COO- theo phản ứng thuận, ion hay chất nào đóng vai trò base?

    Theo thuyết Brønsted – Lowry, base là những chất có khả năng nhận ion H+.

    Trong phản ứng, H2O có khả năng nhận ion Hnên là base.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Dãy các ion nào sau đây có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch?

    • NH4+, Na+, HCO3-, OH-.

    OH phản ứng được với ion NH4+ và HCO3

    OH+ NH4+ ⟶ NH3 + H2O

    OH + HCO3 ⟶ CO32− + H2O

    Các ion cùng tồn tại trong một dung dịch vì các ion đó không kết hợp được với nhau tạo thành chất ↓, chất ↑ hoặc chất điện li yếu.

    • Na+, Fe2+, OH-, NO3-.

    OH phản ứng được với Fe2+.

    2OH+ Fe2+ ⟶ Fe(OH)2

    Cu2+, K+, OH-, NO3-

    OH phản ứng được với Cu2+.

    2OH + Cu2+ ⟶ Cu(OH)2

  • Câu 38: Vận dụng

    Trộn 200 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,2M với 100 ml dung dịch FeCl3 0,4M thu được dung dịch Y. Nồng độ ion Fe3+ trong Y là

    nFe2(SO4)3 = 0,2.0,2 = 0,04 mol

    nFeCl3 = 0,1. 0,4 = 0,04 mol

    Ta có:

    nFe3+ = 2.nFe2(SO4)+ nFeCl3

    ⇒ nFe3+ = 2.0,04 + 0,04 = 0,12 mol 

    Nồng độ mol của Fe3+ là:

    CMFe3+ = 0,12 : (0,2 + 0,1) = 0,4M.

  • Câu 39: Nhận biết

    Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC là 4,7.10-14 thì phản ứng diễn ra kém thuận lợi hơn là:

    Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC rất nhỏ so với 1 thì ở trạng thái cân bằng chủ yếu là các chất sản phẩm và các chất ban đầu có nồng độ thấp hơn.

  • Câu 40: Vận dụng

    Giả sử khi kết thúc chuẩn độ, thể tích dung dịch NaOH (tính trung bình sau 3 lần chuẩn độ) đã sử dụng ở burette là 10,27 mL. Tính nồng độ của dung dịch NaOH.

    NaOH + HCl → NaCl + H2O

    Ta có: VHCl. CHCl = VNaOH. CNaOH

    \Rightarrow{\mathrm C}_{\mathrm{NaOH}}=\frac{{\mathrm V}_{\mathrm{HCl}}.{\mathrm C}_{\mathrm{HCl}}}{{\mathrm V}_{\mathrm{NaOH}}}=\frac{10.0,1}{10,27}=0,097\;\mathrm M

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 36 lượt xem
Sắp xếp theo