Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch NaOH bằng dung dịch HCl là?
Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch NaOH bằng dung dịch HCl là sodium chloride
Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch NaOH bằng dung dịch HCl là?
Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch NaOH bằng dung dịch HCl là sodium chloride
Cho các chất sau: K3PO4, H2SO4, H2S, CH3COOH, HClO, NH4Cl, HgCl2, Ba(OH)2. Các chất điện li yếu là:
Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần tử chất tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch.
Những chất điện li yếu gồm base yếu, acid yếu
Các chất điện li yếu: H2S, CH3COOH, HClO
Trộn 100 mL dung dịch Ca(OH)2 0,5M; 200 mL dung dịch KOH 1M; 200 mL dung dịch NaOH 0,75 mol/L thu được dung dịch X. Nồng độ mol/L của ion OH- trong dung dịch X là?
nCa(OH)2 = 0,1.0,5 = 0,05 mol
nKOH = 0,2.1 = 0,2 mol
nNaOH = 0,2.0,75 = 0,15 mol
Tổng số mol OH- là:
nOH- = 2nCa(OH)2 + nKOH + nNaOH = 0,45 mol
V dung dịch X = 100 + 200 + 200 = 500 mL = 0,5L
COH- = nOH- : V = 0,45 : 0,5 = 0,9M
Cho 100 mL dung dịch NaOH 0,1M vào cốc được 150 mL dung dịch HCl 0,1M. Dung dịch sau phản ứng làm cho
nNaOH = 0,1.0,1 = 0,01 mol.
nHCl = 0,15.0,1 = 0,015 mol.
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Dựa vào tỉ lệ mol phản ứng
nNaOH < nHCl sau phản ứng dung dịch chứa HCl dư ⇒ Dung dịch tạo thành sẽ làm cho giấy quỳ tím hóa đỏ.
Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1 M, HNO3 0,2 M và HCl 0,3 M với thể tích bằng nhau thu được dung dịch (A). Lấy 300 mL dung dịch (A) cho tác dụng với một dung dịch (B) gồm NaOH 0,20 M và KOH 0,29 M. Tính thể tích dung dịch (B) cần dùng để sau khi tác dụng với 300 mL dung dịch (A) thu được dung dịch có pH = 2.
Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1 M, HNO3 0,2 M và HCl 0,3 M với thể tích bằng nhau thu được dung dịch (A). Lấy 300 mL dung dịch (A) cho tác dụng với một dung dịch (B) gồm NaOH 0,20 M và KOH 0,29 M. Tính thể tích dung dịch (B) cần dùng để sau khi tác dụng với 300 mL dung dịch (A) thu được dung dịch có pH = 2.
Bảo toàn nguyên tố H, ta có:
nH+ = 2nH2SO4 + nHNO3 + nHCl = (2.0,1 + 0,2 + 0,3).0,3 = 0,21 (mol)
Gọi V là thể tích dung dịch B, ta có:
nOH− = nNaOH + nKOH = (0,2 + 0,29).V = 0,49V (mol)
Dung dịch sau phản ứng có pH = 2 ⇒ −log[H+] = 2 ⇒ [H+] = 10−2 (M)
⇒ H+ dư, OH− hết.
Phương trình:
H+ + OH− ⇄ H2O
0,49V ← 0,49V
⇒ nH+ p/ư = nOH− = 0,49V (mol) ⇒ nH+ dư = 0,21 − 0,49V (mol)
Mặt khác:
[H+] dư = 10−2 (M)
Có 4 dung dịch (đều có nồng độ mol 0,1 mol/l). Mỗi dung dịch có chứa một trong 4 chất tan sau: NaCl, C2H5OH, CH3COOH, K2SO4. Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự nào trong các thứ tự sau đây?
C2H5OH không là chất điện li nên không có khả năng dẫn điện.
CH3COOH là chất điện li yếu nên tổng nồng độ các ion < 0,2 mol.
NaCl → Na++ Cl-
0,1 0,1 0,1
Tổng nồng độ các ion là 0,2 M.
K2SO4 → 2K+ + SO42-
0,1 0,2 0,1
Tổng nồng độ các ion là 0,3 M.
Do đó độ dẫn điện C2H5OH < CH3COOH < NaCl < K2SO4.
Cho phản ứng sau: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g). (1)
Nồng độ các chất lúc cân bằng ở nhiệt độ 405oC là [H2] = [I2] = 0,107 M; [HI] = 0,786 M. Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng (1) tại 405oC.
Cho phản ứng sau: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g). (1)
Nồng độ các chất lúc cân bằng ở nhiệt độ 405oC là [H2] = [I2] = 0,107 M; [HI] = 0,786 M. Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng (1) tại 405oC.
H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)
cb: 0,107 0,107 0,786 (M)
Dung dịch NaOH 0,001M có pH là
NaOH là chất điện li mạnh
=> [OH-] = CM NaOH = 0,001M
=> pOH = -log[OH-] = -log(0,001) = 3
=> pH = 14 - pOH = 14 - 3 = 11.
Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 1,5 - 3,5. Những người nào bị mắc bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thường có pH < 1,5. Để chữa căn bệnh này, người bệnh thường uống trước bữa ăn chất nào sau đây?

Những người nào bị mắc bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thường uống thuốc muối chứa NaHCO3 sẽ phản ứng với HCl giúp làm giảm nồng độ HCl trong dạ dày, làm giảm cơn đau dạ dày.
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
Giá trị pH của dung dịch acid formic (Ka = 1,77.10-4) là:
| HCOOH | | HCOO- | + H+ | |
| Ban đầu | 1M | |||
| Điện li | xM | xM | xM | |
| Cân bằng | 1-x | x | x |
⇔
⇒ pH = -lg(0,0133) = 1,88
Chiều từ trái sang phải gọi là chiều:
Chiều từ trái sang phải gọi là chiều thuận.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra hoàn toàn.
Một cân bằng hóa học đạt được khi:
Một cân bằng hóa học đạt được khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Cho phenolphtaleion vào dung dịch nào sau đây sẽ hóa hồng?
KOH là một base mạnh nên khi cho phenolphtalein vào dung dịch sẽ sẽ hóa hồng.
2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g)
= −198,4 kJ
Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4 M và 2 M. Tính hằng số cân bằng của phản ứng, biết rằng khi đạt trạng thái cân bằng đã có 80% SO2 đã phản ứng.
2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g) = −198,4 kJ
Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4 M và 2 M. Tính hằng số cân bằng của phản ứng, biết rằng khi đạt trạng thái cân bằng đã có 80% SO2 đã phản ứng.
Nồng độ SO2 đã phản ứng: 4.80% = 3,2 M.
2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g)
Ban đầu (M): 4 2 0
Phản ứng (M): 3,2 → 1,6 → 3,2
Cân bằng (M): 0,8 0,4 3,2
Hoà tan 7,437 L khí HCl (đkc) vào nước được 30 L dung dịch HCl. pH của dung dịch HCl thu được là
Phương trình ion:
HCl → H+ + Cl–
nH+ = nHCl = 7,437 : 24,79 = 0,3 mol
⇒ pH = -log[H+] = –log[0,01] = 2
Polystyrene là một loại nhựa thông dụng được dùng để làm đường ống nước. Nguyên liệu để sản xuất polystyrene là styrene (C6H5CH2CH3). Styrene được điều chế từ phản ứng sau:
C6H5CH2CH3 (g) ⇌ C6H5CH=CH2 (g) + H2 (g) ΔrHo298 = 123 kJ
a) Khi tăng áp suất của bình phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Đúng||Sai
b) Khi tăng nhiệt độ phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Sai||Đúng
c) Tăng nồng độ của C6H5CH2CH3 cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Đúng||Sai
d) Tách styrene ra khỏi bình phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Sai||Đúng
Polystyrene là một loại nhựa thông dụng được dùng để làm đường ống nước. Nguyên liệu để sản xuất polystyrene là styrene (C6H5CH2CH3). Styrene được điều chế từ phản ứng sau:
C6H5CH2CH3 (g) ⇌ C6H5CH=CH2 (g) + H2 (g) ΔrHo298 = 123 kJ
a) Khi tăng áp suất của bình phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Đúng||Sai
b) Khi tăng nhiệt độ phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Sai||Đúng
c) Tăng nồng độ của C6H5CH2CH3 cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Đúng||Sai
d) Tách styrene ra khỏi bình phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Sai||Đúng
a) Đúng
Tăng áp suất của bình phản ứng: Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch là chiều làm giảm số mol khí.
b) Sai
Tăng nhiệt độ của phản ứng: Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận tức chiều phản ứng thu nhiệt.
c) Đúng
Tăng nồng độ của C6H5CH2CH3: Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, là chiều làm giảm nồng độ của C6H5CH2CH3.
d) Sai vì
Tách styrene ra khỏi bình phản ứng: Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, là chiều làm tăng nồng độ styrene.
Một dung dịch chứa các ion: Cu2+ (0,02 mol), K+ (0,10 mol), NO3- (0,05 mol) và SO42- (x mol). Giá trị của x là
Áp dụng bảo toàn điện tích ta có:
2nCu2+ + nK+ = nNO3- + 2nSO42-
⇒ 2.0,02 + 0,1 = 0,05 + 2x
⇒ x = 0,045 mol.
Một dung dịch có [OH-] = 2,5.10-10M. Môi trường của dung dịch là:
Ta có: [OH-] = 2,5.10-10M
pH = 14 − (−log[OH−]) = 14 − 9,6 = 4,4 < 7
Vậy dung dịch có môi trường acid.
Trong các muối cho dưới đây, muối bị thủy phân?
Muối nào bị thủy phân AlCl3
Trong dung dịch AlCl3 ion Cl- không bị thủy phân, các ion Al3+ bị thủy phân trong nước tạo ion H+ theo phương trình ở dạng.
Al3+ + H2O Al(OH)2+ + H+
Cho 300 ml dung dịch chứa H2SO4 0,1M, HNO3 0,2M và HCl 0,3M tác dụng với V ml dung dịch NaOH 0,2 M và KOH 0,29M thu được dung dịch có pH = 2. Giá trị của V là
Ta có:
nH+ = 2nH2SO4 + nHNO3 + nHCl = 2.0,1.0,3 + 0,2.0,3 + 0,3.0,3 = 0,21 mol
nOH- = nNaOH + nKOH = 0,2V + 0,29V = 0,49V mol
Dung dịch sau khi trộn có pH = 2
⇒ Môi trường axit ⇒ H+ dư, OH- hết
Phương trình hóa học
H+ + OH- → H2O
Ban đầu: 0,21 0,49V
Phản ứng: 0,49V ← 0,49V
nH+ dư = 0,21 - 0,49V
pH = 2 ⇒ [H+] = 10-2
⇒
⇒ V = 0,414 lít = 414 ml
Đối với phản ứng sau, cân bằng sẽ bị ảnh hưởng như thế nào khi tăng nhiệt độ (các điều kiện khác giữ không đổi)?
![]()
Phản ứng trên theo chiều thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Vì vậy khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ là chiều thu nhiệt nên cân bằng sẽ chuyển dịch sang trái.
Dung dịch nào sau đây có môi trường acid
Dung dịch nước chanh vắt có môi trường acid.
Cho các phản ứng sau:
(a) NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O
(b) NH4HCO3 + 2KOH → K2CO3 + NH3 + 2H2O
(c) KHCO3 + KOH → K2CO3 + H2O
(d) Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
Số phản ứng có phương trình ion rút gọn OH- + HCO3- → CO32- + H2O là
(a) NH4+ + OH- → NH3 + H2O
(b) NH4+ + HCO3 - → NH3 + CO32- + 2H2O
(c) HCO3- + OH- → CO32- + H2O
(d) Ba2+ + HCO3- + OH- → BaCO3↓ + CO32- + 2H2O
Vậy chỉ có 1 phương trình (c) có có phương trình ion rút gọn HCO3‑ + OH‑ → CO32- + H2O
Cho ba dung dịch có cùng nồng độ: hydrochloric acid (HCl), ethanoic acid (acetic acid, CH3COOH) và sodium hydroxide (NaOH). Khi chuẩn độ riêng một thể tích như nhau của dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH bằng dung dịch NaOH.
a) Trước khi chuẩn độ, pH của hai acid bằng nhau. Sai||Đúng
b) Tại các điểm tương đương, dung dịch của cả hai phép chuẩn độ đều có giá trị pH bằng 7. Sai||Đúng
c) Cần cùng một thể tích sodium hydroxide để đạt đến điểm tương đương. Đúng||Sai
d) Giá trị pH của hai acid tăng như nhau cho đến khi đạt điểm tương đương. Sai||Đúng
Cho ba dung dịch có cùng nồng độ: hydrochloric acid (HCl), ethanoic acid (acetic acid, CH3COOH) và sodium hydroxide (NaOH). Khi chuẩn độ riêng một thể tích như nhau của dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH bằng dung dịch NaOH.
a) Trước khi chuẩn độ, pH của hai acid bằng nhau. Sai||Đúng
b) Tại các điểm tương đương, dung dịch của cả hai phép chuẩn độ đều có giá trị pH bằng 7. Sai||Đúng
c) Cần cùng một thể tích sodium hydroxide để đạt đến điểm tương đương. Đúng||Sai
d) Giá trị pH của hai acid tăng như nhau cho đến khi đạt điểm tương đương. Sai||Đúng
HCl là acid mạnh phân li hoàn toàn ra ion H+ và Cl-. CH3COOH là acid yếu sẽ phân li không hoàn toàn
a) Sai
vì CH3COOH là acid yếu, HCl là acid mạnh ⇒ nên pH của dung dịch CH3COOH lớn hơn pH của HCl acid mạnh
b) Sai.
Vì tại các điểm tương đương acid phản ứng hết thu được dung dịch
CH3COONa có pH > 7
NaCl có pH = 7
c) Đúng.
Cả hydrochloric acid và ethanoic acid (acetic acid) đều là acid đơn chức nên khi các thể tích và nồng độ bằng nhau của các acid này được chuẩn độ bằng sodium hydroxide thì cần cùng một thể tích base để đạt đến điểm tương đương.
d) Sai.
Vì giá trị pH của acid CH3COOH sẽ tăng nhanh hơn giá trị pH của acid HCl
Theo thuyết của Brønsted – Lowry thì acid là chất
Theo thuyết của Brønsted – Lowry thì acid là chất cho proton H+.
Cho 10 ml dung dịch NaOH 0,1M vào cốc đựng 10 ml dung dịch HCl 0,1M. Dung dịch tạo thành sẽ làm cho:
nNaOH = 0,1 mol; nHCl = 0,1 mol
Ta xét phương trình phản ứng
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Từ phương trình phản ứng và đề bài ta có: nNaOH = nHCl
⇒ Dung dịch tạo thành sẽ làm giấy quỳ tím không đổi màu.
Theo thuyết BrØnsted – Lowry, ion nào dưới đây là base?
Cu2+ + H2O Cu(OH)+ + H+
Fe3+ + H2O Fe(OH)2+ + H+
Al3+ + H2O Al(OH)2+ + H+
CO32– + H2O HCO3– + OH–
CO32– nhận H+ của H2O nên CO32– là base
Khi chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết nồng độ bằng dung dịch HCl, nếu không sử dụng chỉ thị là phenolphthalein thì có thực hiện được hay không?
Không vì không thể nhận biết được điểm tương đương
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ có thể xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện nào sau đây?
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:
Chất kết tủa.
Chất điện li yếu.
Chất khí.
Cho các phát biểu sau:
1) Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là: Nhiệt độ, nồng độ, áp suất, chất xúc tác, diện tích bề mặt.
2) Cân bằng hóa học là cân bằng động.
3) Khi thay đổi trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch, cân bằng sẽ chuyển dịch về phía chống lại sự thay đổi đó.
4) Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau.
5) Cân bằng hóa học là trạng thái mà phản ứng đã xảy ra hoàn toàn.
6) Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng dừng lại.
Số phát biểu đúng là:
Số phát biểu đúng là 4: 1); 2); 3), 4).
5) sai vì cân bằng hóa học là trạng thái mà tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
6) sai vì khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng tiếp tục xảy ra với tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Ở những thửa ruộng chua, dung dịch đất có pH:
Các thửa ruộng bị chua do có mối trường acid pH luôn luôn < 7.
Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là:
Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là sự chuyển dịch cân bằng.
Cho các cân bằng hoá học :
(1) N2(g) + 3H2 (g) ⇄ 2NH3(g)
(2) H2(g) + I2(g) ⇄ 2HI(g)
(3) 2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g)
(4) 2NO2(g) ⇄ N2O4(g)
(5) CO2(g) + H2(g) ⇄ CO(g) + H2O(g)
Khi thay đổi áp suất số cân bằng hóa học bị chuyển dịch là:
Áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học có tổng hệ số chất khí hai vế bằng nhau.
Vậy khi thay đổi áp suất cân bằng hóa học bị chuyển dịch là: (1); (3); (4)
Không bị chuyển dịch là: (2) và (5)
Yếu tố nào dưới đây không làm ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng hóa học?
Yếu tố không làm ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng hóa học là chất xúc tác.
Quá trình phân li các chất tan khi trong nước tạo thành các ion gọi là
Quá trình phân li các chất tan khi trong nước tạo thành các ion gọi là sự điện li
Xét phản ứng giữa acid metanoic và nước:
HCOOH + H2O ⇌ HCOO– + H3O+
Cặp nào sau đây là acid Brønsted–Lowry?
Cặp HCOOH, H3O+ là acid theo theo thuyết Brønsted–Lowry
Tại sao phèn chua có tác dụng làm trong nước?
Phèn chua hay phèn nhôm - kali (K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) được sử dụng như là kẹo tụ trong quá trình xử lí nước (nước thải, nước giếng khoan,...) do tạo ra Al(OH)3. Hydroxide này ở dạng hkeo kéo theo các chất bẩn lơ lửng trong nước lắng xuống.
Câu nào sau đây sai
Các công thức cần nhớ:
pH = -log[H+]
pH + pOH = 14
[H+] = 10-a thì pH = a
[H+].[OH-] = 10-14
Vậy công thức [H+]= 10a thì pH = a chưa chính xác
Hòa tan 1,83 gam hỗn hợp hai kim loại Na, Ba vào nước dư thu được 400 ml dung dịch A và 0,448 lít H2 (đktc). pH của dung dịch A bằng:
nH2 = 0,448:22,4 = 0,02 mol
Gọi x, y lần lượt là số mol của Na và Ba
23x + 137y = 1,83 (1)
Phương trình phản ứng:
Na + H2O → NaOH + 1/2H2 (*)
x → x → 1/2x
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2 (**)
y → y → y
Từ phương trình phản ứng ta có:
1/2x + y = 0,02 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được:
x = 0,02
y = 0,01
⇒ nOH- = nNaOH + 2.nBa(OH)2 = 0,02 + 0,01.2 = 0,04 mol.
⇒ [OH-] = 0,04:0,4 = 0,1 = 10-1M
[OH-] = 0,04:0,4 = 0,1 = 10-1M
⇒ pOH = -lg[OH-] = 1
⇒pH = 14 - 1 = 13