Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?
Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng thì nồng độ các chất trong hệ không thay đổi.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?
Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng thì nồng độ các chất trong hệ không thay đổi.
Thực hiện phản ứng sau trong bình kín: H2 (g) + Br2 (g) → 2HBr (g). Lúc đầu nồng độ hơi Br2 là 0,072 mol/l. Sau 2 phút, nồng độ hơi Br2 còn lại là 0,048 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Br2 trong khoảng thời gian trên là:
Công thức tính tốc độ phản ứng:
Áp dụng công thức ta có:
.
Theo thuyết Areniut, kết luận nào sau đây đúng?
Base là chất khi tan trong nước phân li cho anion OH−
Cân bằng hóa học
Cân bằng hóa học có thể bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ, nồng độ và áp suất.
Theo thuyết Bronstes - Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng sau?
S2−+ H2O
HS− + OH−
H2O nhường H+ cho S2− để tạo thành HS− nên H2O đóng vai trò acid theo thuyết Bronsted – Lowry.
Khi tăng áp suất chung của hệ thì cân bằng nào sau đây chuyển dịch theo chiều nghịch (giữ nguyên các yếu tốc khác)?
Khi tăng áp suất chung của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch Chiều nghịch là chiều làm giảm số mol khí:
N2O4(g) ⇆ 2NO2(g)
Dung dịch nào sau đây có pH <7?
HNO3 là acid nên dung dịch có pH <7.
Dung dịch X gồm: 0,09 mol Cl-, 0,04 mol Na+, a mol Fe3+ và b mol SO42-. Khi cô cạn X thu được 7,715 gam muối khan. Giá trị của a và b lần lượt là
Áp dụng bảo toàn điện tích ta có:
nNa+ + 3.nFe3+ = nCl- + 2.nSO42-
0,04 + 3a = 0,09 + 2b (1)
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
56a + 0,04.23 + 0,09.35,5 + 96b = 7,715 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được:
a = 0,03 mol; b = 0,02 mol
Cho phản ứng: 2NO2(g) (màu nâu đỏ)
N2O4(g) (không màu)
< 0. Nếu nhúng bình vào nước đá thì
Phản ứng đã cho là phản ứng tỏa nhiệt.
Khi nhúng bình vào nước đá tức là giảm nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều của phản ứng tỏa nhiệt hay màu nâu sẽ nhạt dần.
Cho cân bằng hóa học: H2 (g) + Cl2 (g)
2HCl (g); ΔrHo298 > 0. Cân bằng không bị chuyển dịch khi
Cân bằng không bị chuyển dịch khi giảm áp suất chung của hệ vì tổng số mol khí hai vế bằng nhau.
Dung dịch nào sau đây có môi trường acid
Dung dịch nước chanh vắt có môi trường acid.
Trộn 200 ml dung dịch H2SO4 0,05 M với 300 ml dung dịch NaOH 0,06 M. pH của dung dịch thu được là
nH2SO4 = 0,05.0,2 = 0,01 mol; nNaOH = 0,06.0,3 = 0,018 mol
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O
mol: 0,009 ← 0,018
⇒ nH2SO4 dư = 0,001 (mol)
⇒ nH+ = 0,002 (mol)
⇒ pH = –log[H+] = –log[0,004] = 2,4
Cho từ từ dung dịch K2CO3 đến dư vào dung dịch H2SO4, dung dịch thu được có.
Vì khi cho đến dư dung dịch K2CO3 vào HCl thì dung dịch thu được sẽ có độ pH >7.
Khi cho dư dung dịch K2CO3 thì ion K+ và CO32− sẽ dư mà ion Na+ mạnh hơn ion CO32− nên dung dịch thu được sẽ có độ pH > 7.
Theo thuyết Brønsted — Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng sau?
PO43– + H2O ⇌ HPO42- + OH–
Trong phản ứng trên, H2O là chất cho H+, do đó H2O là acid.
Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1M) bằng dung dịch chuẩn 0,1M với chỉ thị phenolphtalein. Tại thời điểm tương đương, điều nào sau đây không đúng.
Khi dung dịch có màu hồng bền trong 30s nghĩa là lượng HCl đã bị phản ứng hết, NaOH làm pH tăng lên nên dung dịch chuyển sang màu hồng, đó chính là điểm kết thúc phản ứng chứ không nhỏ thêm NaOH nữa.
Để trung hòa 200ml dung dịch X chứa HCl 0,15M và H2SO4 0,05M cần dùng V lít dung dịch Y chứa NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M. Giá trị của V là:
Phản ứng trung hòa vừa đủ nên ta có:
H+ + OH- → H2O
nH+ = nOH-
⇒ nHCl + 2nH2SO4 = nNaOH + 2nBa(OH)2
⇒ 0,2.(0,15 + 0,05.2) = V.(0,2 + 0,1.2)
⇒ V = 0,125 lít
Để pha được 1 lít dung dịch chứa Na2SO4 0,04M, K2SO4 0,05 M và KNO3 0,08M cần lấy
Ta có:
nNa2SO4 = 1.0,04 =0,04 mol
nK2SO4 = 1.0,05 = 0,05 mol
nKNO3 = 1. 0,08 = 0,08 mol
⇒ nNa+ = 0,08 mol;
nK+ = 0,05.2 + 0,08 = 0,18 mol;
nSO42- = 0,04 + 0,05 = 0,09 mol
nNO3- = 0,08 mol
=> NaNO3 (0,08 mol) và K2SO4 (0,09)
=> mNaNO3 = 6,8 gam và mK2SO4 = 15,66 gam.
X là dung dịch hỗn hợp HCl 0,005 M và H2SO4 0,0025 M. Vậy pH của dung dịch X là:
[H+] = [HCl] + 2[H2SO4] = 0,005 + 0,0025.2 = 0,01 M
⇒ pH = –log[H+] = –log0,01 = 2
Cho các muối sau đây: NaNO3; K2CO3; CuSO4; FeCl3; AlCl3; KCl. Các dung dịch có pH = 7 là:
pH = 7 dung dịch có môi trường trung tính
=> muối tạo bởi acid mạnh và base mạnh là NaNO3 và NaCl.
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
CH3CH2OH không điện li
CH3COOH là acid yếu ⇒ chất điện li yếu
HF là acid yếu ⇒ chất điện li yếu
K3PO4 là chất điện li mạnh
Cân bằng hóa học là cân bằng
Cân bằng hóa học là cân bằng động.
ở một nhiệt độ nhất định, phản ứng thuận nghịch N2(g) + 3H2(g) ⇄ 2NH3(g) đạt trạng thái cân bằng khi nồng độ của các chất như sau: [H2] = 2,0 mol/lít; [N2] = 0,01 mol/lít; [NH3] = 0,4 mol/lít.
Hằng số cân bằng ở nhiệt độ đó và nồng độ ban đầu của H2 là:
Hằng số cân bằng:
N2(g) + 3H2(g) ⇄ 2NH3(k)
(bđ) x y
(pư) 0,2 ← 0,6 ← 0,4
(cb) 0,01 2,0 0,4
[H2]bđ = [H2]pư + [H2]cb = 0,6 + 2,0 = 2,6 (M)
Cho 8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối dung dịch tăng 7,6 gam. Số mol Mg trong X là
Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và Mg
Phương trình tổng quát
X + HCl → Muối + H2
mdung dịch tăng = mX – mH2
mH2 = 8 - 7,6 = 0,4 gam ⇒ nH2 = 0,2 mol
Ta có
nFe + nMg = x + y = nH2 = 0,2 mol (1)
56x + 24y = 8 gam (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta có:
x = 0,1; y = 0,1 mol.
Chuẩn độ 20 ml dung dịch HCl a mol/l bằng dung dịch NaOH 0,5M cần dùng hết 11 ml. Giá trị của a là:
H+ + OH- → H2O
nOH- = 0,5. 11.10-3 = 5,5.10-3 mol
nH+ = nOH- = 5,5.10-3 mol
Base nào sau đây phân li hoàn toàn trong nước:
Base phân li hoàn toàn trong nước: NaOH
Cho các cân bằng sau:
CaCO3(s)
CaO(s) + CO2(g),
= 176 kJ (1)
2SO2(g) + O2(g)
2SO3(g),
= –198 kJ (2)
Khi tăng nhiệt độ, các cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nào?
Cân bằng: CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g)
= 176 kJ > 0 ⇒ Chiều thuận thu nhiệt.
Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, tức là chiều phản ứng thu nhiệt, nghĩa là chiều làm giảm tác động của việc tăng nhiệt độ.
2. Cân bằng: 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)
= –198 kJ < 0 ⇒ Chiều thuận toả nhiệt.
Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, tức là chiều phản ứng thu nhiệt, nghĩa là chiều làm giảm tác động của việc tăng nhiệt độ.
Đâu là phát biểu của thuyết Brønsted-Lowry?
Thuyết Brønsted-Lowry: Acid là chất cho proton (H+), base là chất nhận proton.
Cân bằng hóa học là một trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi:
Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái mà tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Tính chất nào sau đây đúng với dung dịch base ở 25oC?
Tính chất đúng với dung dịch base ở 25oC là [H+] < [OH-], pH > 7.
Ba(NO3)2 là chất điện li mạnh. Nồng độ mol ion NO3– trong 100 mL dung dịch Ba(NO3) 0,01 M là
Ba(NO3)2 là chất điện li mạnh nên điện li hoàn toàn.
Ba(NO3)2 → Ba2+ + 2NO3–
M: 0,01 → 0,02
⇒ Nồng độ mol ion NO3– trong 100 mL dung dịch Ba(NO3) 0,01 M là 0,02 M.
Ở mỗi nhận định sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Nguyên tắc chuẩn độ acid – base: sử dụng dung dịch acid hoặc dung dịch base đã biết chính xác nồng độ để xác định nồng độ dung dịch base hoặc dung dịch acid cần chuẩn độ. Đúng||Sai
(b) Thời điểm gây ra sự chuyển màu của chị thị acid – base là điểm tương đương. Sai||Đúng
(c) Có thể chọn bất kì chỉ thị acid – base nào quá trình chuẩn độ acid – base. Sai||Đúng
(d) Khi chuẩn độ, người ta thêm từ từ dung dịch đựng trong burette vào dung dịch đựng trong bình tam giác. Đúng||Sai
Ở mỗi nhận định sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Nguyên tắc chuẩn độ acid – base: sử dụng dung dịch acid hoặc dung dịch base đã biết chính xác nồng độ để xác định nồng độ dung dịch base hoặc dung dịch acid cần chuẩn độ. Đúng||Sai
(b) Thời điểm gây ra sự chuyển màu của chị thị acid – base là điểm tương đương. Sai||Đúng
(c) Có thể chọn bất kì chỉ thị acid – base nào quá trình chuẩn độ acid – base. Sai||Đúng
(d) Khi chuẩn độ, người ta thêm từ từ dung dịch đựng trong burette vào dung dịch đựng trong bình tam giác. Đúng||Sai
(a) đúng.
(b) sai, vì phải chọn chỉ thị acid – base có điểm đổi màu gần với giá trị pH tại điểm tương đương nhất, tránh sai số trong quá trình chuẩn độ.
(c) sai, vì phải chọn chỉ thị acid – base có điểm đổi màu gần với giá trị pH tại điểm tương đương nhất, tránh sai số trong quá trình chuẩn độ.
(d) đúng.
Để xác định nồng đội dung dịch NaOH người ta tiến hành như sau: cân 1,26 gam oxalic acid ngậm nước (H2C2O4.2H2O) hòa tan hoàn toàn vào nước, định mức thành 100 ml. lấy 10 ml dung dịch này thêm vào đó vài giọt phenolphthalein, đem chuẩn độ bằng dung dịch NaOH đến xuất hiện màu hồng (ở pH = 9) thì hết 17,5 ml dung dịch NaOH. Tính nồng độ dung dịch NaOH đã dùng.
trong 10 ml dung dịch có 0,001 mol H2C2O4.
Phenolphtalein xuất hiện màu hồng ở pH = 9 > 7 NaOH dư, (COOH)2 hết
Gọi nNaOH = x mol.
H2C2O4 + 2NaOH → Na2C2O4 + 2H2O
Bđ: 0,001 → x
Pư: 0,001 → 0,002
Sau pư: 0 x - 0,002
pH = 9 pOH = 14 - 9 = 5 ⟹ [OH - ] sau pư = 10-5
x = 2,000275.10 -3
Ở các vùng đất phèn người ta bón vôi để làm
Đất bị nhiễm phèn là đất chua chứa nhiều ion H+, do vậy người ta phải bón vôi để trung hòa bớt ion H+ giúp tăng pH của đất lên từ 7 - 9 môi trường đất ổn định.
Đối với dung dịch HNO3 0,10 M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
Do HNO3 là chất điện li mạnh nên nó phân li hoàn toàn trong dung dịch:
HNO3 → H+ + NO3-
0,1 0,1 0,1 (M)
⇒ [H+] = [NO3-] = 0,1 M
Cho các dung dịch HCl, NH3, Ba(OH)2, NaCl có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là:
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH−
Cùng nồng độ ban đầu thì Ba(OH)2 phân li cho [OH−] lớn nhất nên có pH lớn nhất.
Dung dịch với [OH-] = 2.10-3 sẽ có:
Ta có theo đề bài [OH-] = 2.10-3
⇒ pH = -lg (5.10-12) = 11,3.
Vậy pH > 7, môi trường kiềm.
Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về base yếu?
Thuyết acid - base theo Brønsted - Lowry: Acid là những chất có khả năng cho H+, base là những chất có khả năng nhận H+.
Cho phản ứng hóa học:
N2 + 3H2
2NH3 ![]()
Trong phản ứng tổng hợp ammonia, yếu tố nào sau đây không làm thay đổi trạng thái cân bằng hóa học?
Chất xúc tác không làm thay đổi trạng thái cân bằng.
Câu nào sai khi nói về pH và pOH của dung dịch ?
pH = -lg[H+]
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Dung dịch muối có pH > 7 là K2CO3