Acid nào sau đây phân li hoàn toàn trong nước.
Acid mạnh phân li hoàn toàn trong nước (H2SO4).
Acid nào sau đây phân li hoàn toàn trong nước.
Acid mạnh phân li hoàn toàn trong nước (H2SO4).
Theo thuyết Areniut kết luận nào sau đây không đúng?
Muối là những hợp chất khi tan trong nước chỉ phân li ra cation kim loại và anion gốc acid" (Sai)
Vì Muối là những hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc acid.
Mức độ pH nào dưới đây là có tính acid cao nhất?
pH < 7 có môi trường acid.
Giá trị pH càng nhỏ tính acid càng cao.
Tính pH của dung dịch thu được sau khi trộn 30 mL dung dịch HNO3 0,1 M với 20 mL dung dịch Ba(OH)2 0,05 M.
Tính pH của dung dịch thu được sau khi trộn 30 mL dung dịch HNO3 0,1 M với 20 mL dung dịch Ba(OH)2 0,05 M.
nHNO3 = 3.10–3 (mol) ⇒ nH+ = 3.10–3 (mol)
nBa(OH)2 = 10–3 (mol) ⇒ nOH– = 2.10-3 (mol)
H+ + OH– → H2O (hoặc phương trình phân tử)
⇒ nH+ dư = 3.10–3 – 2.10-3 = 10–3 (mol)
Ta có: Vdd sau pư = 0,05 (lít)
⇒ [H+] dư = 0,02 M ⇒ pH = 1,69
Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím
Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím có môi trường trung tính.
Do đó ta có dung dịch Na2SO4 không làm quỳ tím đổi màu.
Nếu dùng methyl da cam thay cho phenolphthalein và thực hiện thí nghiệm tương tự thì điểm tương đương trong trường hợp này là:
Nếu dùng methyl da cam thay cho phenolphthalein thì điểm tương đương sẽ là thời điểm dung dịch chuyển từ màu đỏ sang màu vàng cam theo sự chuyển màu của methyl da cam.
Khi hòa tan trong nước, chất nào sau đây làm cho quỳ tím chuyển màu xanh?
NaOH là base nên khi hòa tan trong nước làm quỳ tím hóa xanh.
Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,02M. Để chuẩn độ 5 ml dung dịch HCl này cần 10 ml dung dịch NaOH. Xác định nồng độ của dung dịch HCl trên.
Phương trình phản ứng hóa học:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Ta có:
CHCl .VHCl = CNaOH .VNaOH
Người ta cho N2 và H2 vào trong bình kín dung tích không đổi và thực hiện phản ứng sau:
N2 + 3H2 ⇌ 2NH3
Sau một thời gian, nồng độ các chất trong bình như sau: [N2] = 2M; [H2] = 3M; [NH3] = 2M. Nồng độ mol/l của N2 và H2 ban đầu lần lượt là:
Gọi nồng độ ban đầu của N2 và H2 là a và b
Ta có: [N2] = [H2] : 3 = [NH3] : 2
a - 2 - (b - 3) : 3 - 2 : 2
=> a = 3; b = 6
Trộn 100 ml dung dịch HCl có pH = 1 với 100 ml dung dịch gồm KOH 0,1M và NaOH aM, thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của a là
Phản ứng xảy ra:
H+ + OH− → H2O
Ta có HCl có pH = 1 => [H+] = 0,1 mol
→ nH+ = 0,1.0,1 = 0,01 mol
nKOH = 0,1.0,1= 0,01 mol;
nNaOH = 0,1.a = 0,1a mol
→ nOH− = nNaOH + nKOH = 0,01 + 0,1a mol
Vì dung dịch sau phản ứng có pH = 12 nên kiềm dư
[OH−dư] = 10−pOH= 10−2 = 0,01
→ nOH−dư = 0,01.0,2 = 0,002 = 0,01 + 0,1a − 0,01
→ a = 0,02.
Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu?
Chất điện lí yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử chất tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch.
Những chất điện li yếu gồm các acid yếu như CH3COOH, HClO, HF, ... và các base yếu như Cu(OH)2, Fe(OH)3, ...
Vậy dãy chất gồm các chất điện li yếu là: H2S, CH3COOH, HClO.
Cho các cân bằng hoá học :
(1) N2(g) + 3H2 (g) ⇄ 2NH3(g)
(2) H2(g) + I2(g) ⇄ 2HI(g)
(3) 2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g)
(4) 2NO2(g) ⇄ N2O4(g)
(5) CO2(g) + H2(g) ⇄ CO(g) + H2O(g)
Khi thay đổi áp suất số cân bằng hóa học bị chuyển dịch là:
Áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học có tổng hệ số chất khí hai vế bằng nhau.
Vậy khi thay đổi áp suất cân bằng hóa học bị chuyển dịch là: (1); (3); (4)
Không bị chuyển dịch là: (2) và (5)
Đo pH của cốc giấm ăn được giá trị pH = 2,8. Nhận định nào sau đây không đúng?
Ta có: pH = 2,8 ⇒ [H+] = 10-2,8
Cho 100 mL dung dịch NaOH 0,1M vào cốc được 150 mL dung dịch HCl 0,1M. Dung dịch sau phản ứng làm cho
nNaOH = 0,1.0,1 = 0,01 mol.
nHCl = 0,15.0,1 = 0,015 mol.
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Dựa vào tỉ lệ mol phản ứng
nNaOH < nHCl sau phản ứng dung dịch chứa HCl dư ⇒ Dung dịch tạo thành sẽ làm cho giấy quỳ tím hóa đỏ.
Phát biểu không đúng là
Nhận xét sai: Giá trị pH tăng thì độ acid tăng.
Vì giá trị pH tăng thì độ acid giảm.
Chất nào sau đây là acid?
Theo thuyết Br∅nsted - Lowry cho rằng acid là chất cho proton (H+)
⇒ HCl chính acid:
HCl + H2O → Cl- + H3O+
2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g)
= −198,4 kJ
Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4 M và 2 M. Tính hằng số cân bằng của phản ứng, biết rằng khi đạt trạng thái cân bằng đã có 80% SO2 đã phản ứng.
2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g) = −198,4 kJ
Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4 M và 2 M. Tính hằng số cân bằng của phản ứng, biết rằng khi đạt trạng thái cân bằng đã có 80% SO2 đã phản ứng.
Nồng độ SO2 đã phản ứng: 4.80% = 3,2 M.
2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g)
Ban đầu (M): 4 2 0
Phản ứng (M): 3,2 → 1,6 → 3,2
Cân bằng (M): 0,8 0,4 3,2
Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 1,5 - 3,5. Những người nào bị mắc bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thường có pH < 1,5. Để chữa căn bệnh này, người bệnh thường uống trước bữa ăn chất nào sau đây?

Những người nào bị mắc bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thường uống thuốc muối chứa NaHCO3 sẽ phản ứng với HCl giúp làm giảm nồng độ HCl trong dạ dày, làm giảm cơn đau dạ dày.
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
Cho 300 ml dung dịch chứa H2SO4 0,1M, HNO3 0,2M và HCl 0,3M tác dụng với V ml dung dịch NaOH 0,2M và KOH 0,29M thu được dung dịch pH = 2. Giá trị của V là:
nH+ = 2nH2SO4 + n HNO3 + nHCl = 2.0,1.0,3 + 0,2.0,3 + 0,3.0,3 = 0,21 mol.
nOH- = nNaOH + nKOH = 0,2V + 0,29V = 0,49V mol
Dung dịch sau khi trộn có pH = 2 ⇒ Có môi trường acid ⇒ H+ dư
| H+ | + OH- | → H2O | |
| Ban đầu | 0,21 | 0,49V | |
| Phản ứng | 0,49V | 0,49V | |
| Sau phản ứng | 0,21 - 0,49V | 0 |
pH = 2 ⇒ [H+] = 10-2
⇒
⇒ V = 0,414 lít = 414 ml.
Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng độ tương ứng là 0,3M và 0,7M. Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng ở toC, H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được. Hằng số cân bằng KC ở toC của phản ứng có giá trị là:
Ta có phương trình:
N2 + 3H2 → 2NH3
Bđ: 0,3 0,7
Pư: x 3x 2x
Spư: 0,3 –x 0,7 – 3x 2x
Theo đề bài sau phản ứng, lượng H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được
x = 0,1
Sau phản ứng số mol của N2, H2, NH3 lần lượt là 0,2; 0,4; 0,2
“Đất chua” là một khái niệm dân gian để chỉ loại đất có môi trường acid, vậy pH của “đất chua” có giá trị
Độ chua của đất gây ra bởi acid ⇒ pH của “đất chua” có giá trị nhỏ hơn 7.
Cho các dung dịch acid có cùng nồng độ mol: H2S, HCl, H2SO4, H3PO4, dung dịch có nồng độ H+ lớn nhất là:
Acid điện li mạnh: HCl, H2SO4
Acid điện li yếu: H2S và H3PO4
Vậy cùng nồng độ mol thì dung dịch H2SO4 có nồng độ là lớn nhất.
HCl → H+ + Cl−
H2SO4 → 2H+ + SO42−
Cho phenolphtaleion vào dung dịch nào sau đây sẽ hóa hồng?
KOH là một base mạnh nên khi cho phenolphtalein vào dung dịch sẽ sẽ hóa hồng.
Cho cân bằng hoá học: 2SO2(g) + O2(g) ⇋ 2SO3(g); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Phát biểu đúng là:
Chất nào sau đây là chất điện li yếu
Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử chất tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch.
Chất điện li yếu là CH3COOH
Chuẩn độ 40 ml dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng hết 25 ml dung dịch NaOH 0,2 M. Xác định nồng độ mol của dung dịch HCl.
Phương trình:
HCl + NaOH → NaCl + H2O
nNaOH = 0,025.0,2 = 0,005 (mol)
Theo phương trình:
nHCl = nNaOH = 0,005 (mol)
Nồng độ mol của dung dịch HCl là:
0,005/0,05 = 0,125 (M)
pH của hỗn hợp dung dịch HCl 0,005M và H2SO4 0,0025M là:
Ta có: [H+] = 0,005 + 0,0025.2 = 0,01 M
pH = -log[H+] = -log[0,01] = 2
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC là 2,7.10-12 thì phản ứng diễn ra thuận lợi hơn là:
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC rất nhỏ so với 1 thì phản ứng nghịch diễn ra thuận lợi hơn.
Cân bằng hoá học
Cân bằng hóa học là cân bằng động vì ở trạng thái cân bằng, phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn tiếp diễn với tốc độ bằng nhau nhưng nồng độ của một chất bất kì trong phản ứng không đổi là do lượng mất đi và lượng sinh ra chất đó là bằng nhau.
Cân bằng hoá học nào sau đây không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất?
Khi thay đổi áp suất, cân bằng không bị chuyển dịch khi tổng số mol khí ở chất phản ứng bằng tổng số mol khí ở sản phẩm.
Vậy khi thay đổi áp suất phản ứng không bị thay đổi
Hòa tan ba muối X, Y, Z vào nước thu được dung dịch chứa: 0,40 mol K+; 0,20 mol Al3+; 0,20 mol SO42- và a mol Cl-. Ba muối X, Y, Z là
Áp dụng bảo toàn điện tích ta có:
0,4 + 0,2.3 = 0,2.2 + a
⇒ a = 0,6 mol
Xét từng đáp án ta có:
+) KCl, K2SO4, AlCl3.
Ta có SO42- chỉ ở trong K2SO4
⇒ K+ ở K2SO4 là 0,4 mol (đủ)
⇒ Không có KCl ⇒ Loại
+) KCl, K2SO4, Al2(SO4)3.
Cl- chỉ có ở KCl
⇒ K+ ở KCl là 0,6 mol (dư) ⇒ Loại
+) KCl, AlCl3, Al2(SO4)3.
0,4 mol KCl; 0,2/3 mol AlCl3; 0,2/3 mol Al2(SO4)3
⇒ Đúng
+) K2SO4, AlCl3, Al2(SO4)3.
Cl- chỉ ở AlCl3
⇒ Al3+ là 0,2 mol (đủ)
⇒ Không có Al2(SO4)3 ⇒ Loại
Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là:
Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là sự chuyển dịch cân bằng.
Trong số các chất sau: HNO2, CH3COOH, KMnO4, C6H6, HCOOH, HCOOCH3, C6H12O6, C2H5OH, SO2, Cl2, NaClO, CH4, NaOH, NH3, H2S. Số chất thuộc loại chất điện li là:
Các chất điện li khi tan trong nước phân li thành các ion:
⇒ Các chất điện li là: HNO2, CH3COOH, KMnO4, HCOOH, NaClO, NaOH, H2S.
Cho cân bằng hoá học sau:
4NH3(g) + 5O2(g) ⇌ 4NO(g) + 6H2O(g)
= –905 kJ
Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?
= –905 kJ < 0 ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.
Khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ tức là chiều thuận (chuyển dịch sang phải).
Phương trình điện li nào sau đây không đúng?
H3PO4 là chất điện li yếu
H3PO4 là một acid trung bình. Trong dung dịch H3PO4 sẽ phân li thuận nghịch theo 3 nấc.
H3PO4 ⇔ H+ + H2PO4−
H2PO4− ⇔ H+ + HPO42−
HPO42- ⇔ H+ + PO43-
Điền vào khoảng trống trong câu sau bằng cụm từ thích hợp: “Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận … tốc độ phản ứng nghịch”.
Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M với chỉ thị phenolphthalein. Vậy chất được gọi dung dịch chuẩn ở trên là?
Dung dịch chuẩn là dung dịch của thuốc thử đã biết chính xác nồng độ để xác định chất phân tích nào đó.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng một điều kiện xác định.
Trong phương trình của phản ứng thuận nghịch người ta dùng kí hiệu mũi tên ngược chiều ().
Một dung dịch X thu được bằng cách thêm 50,0 ml dung dịch HBr 0,050 M vào 150,0 ml dung dịch HI 0,100 M. Tính nồng độ H+ của dung dịch X. Biết HBr và HI đều được coi là acid mạnh.
Số mol H+ trong 50 ml HBr là: 0,05.0,050 = 2,5.10-3 (mol).
Số mol H+ trong 150 ml HI là: 0,15.0,100 = 1,5.10-2 (mol).
Nồng độ H+ của dung địch X là:
Nhận định nào dưới đây đúng?