Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

    Chất điện lí yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử chất tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch.

    NaCl (muối tan), HNO3(acid mạnh), NaOH (base mạnh) là các chất điện li mạnh.

    Fe(OH)3 (base yếu) là chất điện li yếu.

    Phương trình điện li:

    Fe(OH)3 ⇌ Fe3+ + OH-

  • Câu 2: Nhận biết

    Phương trình điện li nào sau đây không đúng?

    Mg(OH)2 là chất điện li yếu, được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều nhau:

    Phương trình điện li viết đúng:

    Mg(OH)2 ightleftharpoonsMg 2+ + 2OH

  • Câu 3: Nhận biết

    Cho phản ứng sau: 2C(s) + O2(g) ightleftharpoons 2CO(g). Biểu thức hằng số cân bằng KC của phản ứng là

    Biểu thức hằng số cân bằng KC của phản ứng là: {\mathrm K}_{\mathrm C}=\frac{{\lbrack\mathrm{CO}brack}^2}{\lbrack{\mathrm O}_2brack}.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu

    Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một số phân tử hòa tan phân li thành ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử dung dịch.

    Dãy chất điện li yếu là: H2S, CH3COOH, HClO, HF.

  • Câu 5: Thông hiểu

    pH của dung dịch nào sau đây có giá trị nhỏ nhất?

     Giá trị pH được thể hiện ở bảng sau

    Dung dịch

    HCl 0,1 M

    CH3COOH 0,1 M

    NaCl 0,1 M

    NaOH 0,01 M

    pH

    1

    > 1

    7

    12

  • Câu 6: Nhận biết

    Cho các dung dịch HCl, NH3, Ba(OH)2, NaCl có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là:

    Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH

    Cùng nồng độ ban đầu thì Ba(OH)2 phân li cho [OH] lớn nhất nên có pH lớn nhất.

  • Câu 7: Nhận biết

    Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

     NaCl phân li hoàn toàn trong nước thành các ion nên là chất điện li mạnh.

  • Câu 8: Nhận biết

    Phản ứng nào dưới đây là phản ứng thuận nghịch

    Phản ứng thuận nghịch là: PCl5 ightleftharpoons PCl3 + Cl2.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Trong dung dịch nước, cation kim loại mạnh, gốc acid mạnh không bị thủy phân, còn cation kim loại trung bình và yếu bị thủy phân tạo môi trường acid, gốc acid yếu bị thuỷ phân tạo môi trường base. Dung dịch muối nào sau đây có pH < 7?

     pH < 7 ứng với môi trường acid, muối FeCl3 là muối chứa cation kim loại trung bình bị thủy phân tạo môi trường acid

    Fe3+ + H2O ⇌ Fe(OH)2+ + H+

  • Câu 10: Thông hiểu

    Dung dịch nào sau đây có nồng độ ion H+ cao nhất 

    pH càng nhỏ thì nồng độ H+ càng cao.

  • Câu 11: Vận dụng

    Một dung dịch chứa các ion: Cu2+ (0,02 mol), K+ (0,10 mol), NO3- (0,05 mol) và SO42- (x mol). Giá trị của x là

     Áp dụng bảo toàn điện tích ta có:

    2nCu2+ + nK+ = nNO3- + 2nSO42- 

    ⇒ 2.0,02 + 0,1 = 0,05 + 2x 

    ⇒ x = 0,045 mol.

  • Câu 12: Nhận biết

    Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?

    CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base

    CO32− + H2O ⇌ HCO3 + OH

    Dung dịch muối có pH > 7 là Na2CO3

  • Câu 13: Thông hiểu

    Đối với phản ứng sau, cân bằng sẽ bị ảnh hưởng như thế nào khi tăng nhiệt độ (các điều kiện khác giữ không đổi)?

    H_{2}\ (g) + \frac{1}{2}O_{2}(g)\overset{}{ightleftharpoons}  H_{2}O\ (l)

    Phản ứng trên theo chiều thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Vì vậy khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ là chiều thu nhiệt nên cân bằng sẽ chuyển dịch sang trái.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Để chuẩn độ 100 mL dung dịch CH3COOH chưa biết nồng độ đã dùng trung bình hết 150 mL dung dịch NaOH 0,05 M. Tính nồng độ mol của dung dịch CH3COOH.

    nNaOH = 0,15.0,05 = 0,0075 (mol)

    Phương trình phản ứng

    NaOH + CH3COOH → CH3COONa + H2

    0,0075          → 0,0075 (mol

    Theo phương trình phản ứng

    nCH3COOH = nNaOH = 0,0075 (mol)

    \Rightarrow C_{CH_{3}COOH } =\frac{0,0075}{0,05} =0,15M

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cho phương trình: S2- + H2O ⇌ HS- + OH-. Phát biểu nào sau đây đúng?

     S2- có khả năng nhận proton (H+) nên là base.

  • Câu 16: Nhận biết

    Theo thuyết Brønsted-Lowry , chất hoặc ion nào sau đây là base?

     Theo thuyết Brønsted-Lowry cho rằng acid chất cho proton (H+) và base là chất nhận proton.

    NH3 + H2O → NH4+ + OH-

    NH3 nhận H+ của H2O nên NH3 là base

  • Câu 17: Thông hiểu

    Cho ba dung dịch có cùng nồng độ: hydrochloric acid (HCl), ethanoic acid (acetic acid, CH3COOH) và sodium hydroxide (NaOH). Khi chuẩn độ riêng một thể tích như nhau của dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH bằng dung dịch NaOH.

    a) Trước khi chuẩn độ, pH của hai acid bằng nhau. Sai||Đúng

    b) Tại các điểm tương đương, dung dịch của cả hai phép chuẩn độ đều có giá trị pH bằng 7. Sai||Đúng

    c) Cần cùng một thể tích sodium hydroxide để đạt đến điểm tương đương. Đúng||Sai

    d) Giá trị pH của hai acid tăng như nhau cho đến khi đạt điểm tương đương. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho ba dung dịch có cùng nồng độ: hydrochloric acid (HCl), ethanoic acid (acetic acid, CH3COOH) và sodium hydroxide (NaOH). Khi chuẩn độ riêng một thể tích như nhau của dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH bằng dung dịch NaOH.

    a) Trước khi chuẩn độ, pH của hai acid bằng nhau. Sai||Đúng

    b) Tại các điểm tương đương, dung dịch của cả hai phép chuẩn độ đều có giá trị pH bằng 7. Sai||Đúng

    c) Cần cùng một thể tích sodium hydroxide để đạt đến điểm tương đương. Đúng||Sai

    d) Giá trị pH của hai acid tăng như nhau cho đến khi đạt điểm tương đương. Sai||Đúng

    HCl là acid mạnh phân li hoàn toàn ra ion H+ và Cl-. CH3COOH là acid yếu sẽ phân li không hoàn toàn

    a) Sai

    vì CH3COOH là acid yếu, HCl là acid mạnh ⇒ nên pH của dung dịch CH3COOH lớn hơn pH của HCl acid mạnh

    b) Sai.

    Vì tại các điểm tương đương acid phản ứng hết thu được dung dịch

    CH3COONa có pH > 7

    NaCl có pH = 7

    c) Đúng.

    Cả hydrochloric acid và ethanoic acid (acetic acid) đều là acid đơn chức nên khi các thể tích và nồng độ bằng nhau của các acid này được chuẩn độ bằng sodium hydroxide thì cần cùng một thể tích base để đạt đến điểm tương đương.

    d) Sai.

    Vì giá trị pH của acid CH3COOH sẽ tăng nhanh hơn giá trị pH của acid HCl

  • Câu 18: Vận dụng

    Cho dung dịch HCl 1 M (dung dịch A). Lấy 10 mL dung dịch A, thêm nước để được 100 mL. Giá trị pH của dung dịch sau khi pha loãng là:

    Nồng độ của dung dịch A sau khi pha loãng là: 1.0,1 = 0,1M.

    ⇒ [H+] = 0,1M ⇒ pH = -log[H+] = 1

    ⇒ pH của dung dịch sau khi pha loãng là 1,0.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Đối với phản ứng sau, cân bằng sẽ bị ảnh hưởng như thế nào khi tăng nhiệt độ (các điều kiện khác giữ không đổi)?
    CO(g) + H2O(g) ⇌ CO2(g) + H2(g)       \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –42 kJ      (2)

    Khi tăng nhiệt độ của phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt và ngược lại ⇒ Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Các ion nào sau đây không cùng tồn tại trong một dung dịch?

    NH4+ và OH có thể phản ứng với nhau nên không cùng tồn tại trong một dung dịch.

    NH4+ + OH → NH3↑ + H2O.

  • Câu 21: Nhận biết

    Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào?

    Ở trạng thái cân bằng tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

    \Rightarrow Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn vt = vn ≠ 0.

  • Câu 22: Vận dụng

    Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1 M, HNO3 0,2 M và HCl 0,3 M với thể tích bằng nhau thu được dung dịch (A). Lấy 300 mL dung dịch (A) cho tác dụng với một dung dịch (B) gồm NaOH 0,20 M và KOH 0,29 M. Tính thể tích dung dịch (B) cần dùng để sau khi tác dụng với 300 mL dung dịch (A) thu được dung dịch có pH = 2.

    Bảo toàn nguyên tố H, ta có:

    nH+ = 2nH2SO4 + nHNO3 + nHCl 

    nH+ = (2.0,1+ 0,2 + 0,3).0,3 = 0,21 (mol)

    Gọi V là thể tích dung dịch B, ta có:

    nOH- = nNaOH + nKOH = (0,2 + 0,29).V = 0,49V (mol)

    Dung dịch sau phản ứng có:

    pH = 2 ⇒ -log[H+] = 2 ⇒ [H+] = 10-2 M

    ⇒ H+ dư, OH hết

    Phương trình: 

    H+ OH→ H2O

    0,49V ← 0,49V

    ⇒ nH+ (pư) = nOH- = 0,49V (mol)

    ⇒ nH+ (dư) = nOH- = 0,49V (mol)

    Mặt khác ta có:

    [H+] = 10-2

    \Leftrightarrow \frac{0,21-0,49V}{0,3+V} =10^{-2} \Rightarrow V = 0,414(L)

  • Câu 23: Vận dụng

    Một phản ứng thuận nghịch A(g) + B(g) ⇋ C(g) + D(g). Người ta trộn bốn chất A, B, C, D. mỗi chất 1mol vào bình kín có thể tích V không đổi. Khi cân bằng được thiết lập, lượng chất C trong bình là 1,5 mol. Hằng số cân bằng KC có giá trị là

                              A(g) + B(g) ⇋ C(g) + D(g)

    Ban đầu (M):     1          1          1         1

    Phản ứng (M):  x          x          x         x

    Cân bằng (M): 1 – x   1 – x   1 + x   1 + x

    Khi cân bằng được thiết lập [C] = 1,5 (M) \Rightarrow 1 + x = 1,5 \Rightarrow x = 0,5 (M)

    Vậy tại thời điểm cân bằng: [A] = [B] = 1 – x = 1 – 0,5 = 0,5 (M); [C] = 1 + x = 1,5(M)

    \Rightarrow Hằng số cân bằng: K_{c} \;=\frac{\lbrack Cbrack.\lbrack Dbrack}{\lbrack Abrack.\lbrack Bbrack}=\frac{{(1,5)}^2}{0,5^2}=9

  • Câu 24: Thông hiểu

    Cho cân bằng hóa học:

    N2 (g) + 3H2 (g) ⇌2NH3 (g);

    Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Cân bằng hóa học không bị chuyển dịch khi:

    Chất xúc tác không làm thay đổi cân bằng hóa học.

  • Câu 25: Vận dụng

    Khi phản ứng N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) đạt đến trạng thái cân bằng thì hỗn hợp khí thu được có thành phần: 1,5 mol NH3, 2 mol N2 và 3 mol H2. Vậy số mol ban đầu của H2 là.

              N2(g)  +  3H2(g) \overset{t^{\circ}, xt, p }{\leftrightharpoons} 2NH3(g) 

    Bđ:     a              b                    0

    Pư:    0,75         2,25               1,5

    CB:    a - 0,75   b - 2,25           1,5

    \Rightarrow a - 0,75 = 1,5 \Rightarrow a = 2,25

         b - 2,25  = 3 \Rightarrow b = 5,25

    vậy số mol ban đầu của H2 là 5,25 mol.

  • Câu 26: Vận dụng

    Hoà tan hoàn toàn a gam CaO vào nước thu được 500 mL dung dịch nước vôi trong (dung dịch A). Chuẩn độ 5 mL dung dịch A bằng HCl 0,1 M thấy hết 12,1 mL. pH của dung dịch nước vôi trong là

    Phương trình phản ứng

    CaO + H2O → Ca(OH)2

    Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O

    nHCl = 12,1.10-3.0,1 = 12,1.10-4 (mol)

    Số mol Ca(OH)2 có trong 5 mL dung dịch A là (mol)

    nCa(OH)2 = \frac{1}{2}nHCl = 12,1.10-4 : 2 = 6,05.10-4 (mol)

    Số mol của Ca(OH)2 có trong 500 mL dung dịch nước vôi trong là:

    nCa(OH)2 = 6,05 . 10-2 (mol)

    nOH = 2nCa(OH)2 = 0,121 mol

    ⇒ [OH^{- } ] = \frac{0,121}{0,5} =0,242M\Rightarrow [H^{+ }]=\frac{10^{-14} }{0,242} =4,132.10^{-14}M

    pH = -log[H+] = 13,38

  • Câu 27: Thông hiểu

    Cho các cân bằng:

    (1) H2 (g) + I2 (g) ightleftharpoons 2HI (g)

    (2) 2NO (g) + O2 (g) ightleftharpoons 2NO2 (g)

    (3) CO (g) + Cl2 (g) ightleftharpoons COCl2 (g)

    (4) CaCO3 (s) ightleftharpoons CaO (s) + CO2 (g)

    (5) 3Fe (s) + 4H2O ightleftharpoonsFe3O4 (s) + 4H2 (g)

    Các cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất là:

     Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo ít khí hơn

    ⇒ (2) và (3) thỏa mãn.

  • Câu 28: Vận dụng

    Trộn 300mL dung dịch NaOH 0,5M với 200mL dung dịch H2SO4 0,15M là thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là:

    nOH- = nNaOH = 0,3.0,5 = 0,15 mol

    nH+ = 2nH2SO4 = 2.0,2.0,15 = 0,06 mol

    Phương trình: 

    OH - + H+ → H2

    0,06 ←   0,06

    Dựa vào tỉ lệ ta có thể thấy OH- dư,

    ⇒ nOH- dư = nOH- ban đầu - nOH- phản ứng = 0,15 - 0,06 = 0,09 mol

    ⇒ [OH-] = n : V = 0,09 : (0,3 + 0,2) = 0,18M

    pH = 14 + log[OH-] = 14 + (-2) = 13,26

  • Câu 29: Nhận biết

    Điền vào khoảng trống trong câu sau bằng cụm từ thích hợp: “Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận … tốc độ phản ứng nghịch”.

    Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

  • Câu 30: Vận dụng cao

    Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, Ba và BaO (trong đó nguyên tố oxygen chiếm 10,435% về khối lượng hỗn hợp) vào nước, thu được 500 ml dung dịch Y có pH = 13 và 0,224 lít khí (đktc). Sục từ từ đến hết 1,008 lít (đktc) khí CO2 vào Y thu được khối lượng kết tủa là:

     Quy đổi X thành Na: x mol; Ba : y mol và O : z mol

    \% {O_x} = \frac{{16z}}{{23x + 137y + 16z}}.100\%  = 10,435\%

    nH2 = 0,01 mol

    + Ta có X + NaOH:

    Na → Na+ + 1e

    Ba → Ba+2 + 2e

    O + 2e → O-2

    2H+ + 2e → H2

    Bảo toàn e có x + 2y = 2z + 0,01.2 (2)

    Bảo toàn điện tích: nOH- = nNa+ + 2nBa2+ = x + 2y (mol)

    Vì pH + pOH = 14

    → pOH = 1 → [OH-] = 10-1 = 0,1 = \frac{{2x + y}}{{0,5}}

    → x + 2y = 0,05 (3)

    Giải (1) (2) và (3) có x = 0,03 mol; y = 0,01 mol và z = 0,015 mol

    → Y có Na+ : 0,03 mol; Ba2+: 0,01 mol; OH- : 0,05 mol

    Y + 0,045 mol CO2

    Xét tỉ lệ: \frac{{2x + y}}{{0,5}}=1,11=> phản ứng tạo ra cả HCO3- và CO32-

    2OH- + CO2 → CO32- + H2O

    2a        a                a

    OH- + CO2 → HCO3-

    b             b

    Ta có

    nOH- = 2a + b = 0,05 mol

    nCO2 = a + b = 0,045 mol

    Giải hệ ta được: a = 0,005 mol và b = 0,04 mol

    Ba2+ + CO32- → BaCO3

    → Phản ứng hết CO32- → nBaCO3 = 0,005 mol

    → mkết tủa = 0,005. 197 = 0,985 gam.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Khi cho quỳ tím vào dung dịch có [H+] = 1,5.10–12 M thì quỳ tím

    Ta có [H+] = 1,5.10–12 < 10–7 → Dung dịch có mỗi trường base → làm quỳ tím hóa xanh.

  • Câu 32: Vận dụng

    Dung dịch X có chứa 5 ion: Mg2+, Ba2+, Ca2+, 0,2 mol Cl- và 0,4 mol NO3-. Thêm dần V lít dung dịch K2CO3 1,5M vào X đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất. Giá trị của V là:

    Áp dụng bảo toàn điện tích ta có:

    2nMg2+ + 2nBa2+ + 2nCa2+ = nCl- + nNO3- = 0,2 + 0,4 = 0,6 (mol)

    ⇒ nMg2+ + nBa2+ + nCa2+ = 0,6 : 2 = 0,3 (mol)

    Kết tủa thu được lớn nhất khi tất cả ion Mg2+, Ba2+, Ca2+ chuyển về dạng MgCO3, BaCO3, CaCO3.

    Mg2+ + CO32- → MgCO3

    Ba2+ + CO32- → BaCO3

    Ca2+ + CO32- → CaCO3

    Ta thấy: ∑nCO32- = ∑ (nMg2+ + nBa2+ + nCa2+) = 0,3 (mol)

    ⇒ nK2CO3 = ∑nCO32- = 0,3 mol

    ⇒ VK2CO3 = n : V = 0,3 : 1,5 = 0,2 (lít) 

  • Câu 33: Thông hiểu

    Cho phản ứng sau NaHCO3 + T → Na2CO3 + G. Để phản ứng xảy ra thì T, G lần lượt là

    Ở các chất tham gia và sản phẩm hiện tại chỉ có một cation là Na+, nếu T có cation mới thì G cũng có.

    Xét các đáp án còn lại

    NaHCO3 + HCl → Na2Cl + H2O + CO2 (loại)

    NaHCO3 + NaHSO4 → Na2SO4 + H2O + CO2 (loại)

    NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

    HCO3- + OH- → CO32- + H2O.

    T, G lần lượt là NaOH, H2O.

  • Câu 34: Vận dụng

    Một dung dịch X thu được bằng cách thêm 50,0 mL dung dịch HBr 0,050 M vào 150,0 mL dung dịch HI 0,100 M. Tính nồng độ H+ và pH của dung dịch X. Biết HBr và HI đều được coi là acid mạnh.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Một dung dịch X thu được bằng cách thêm 50,0 mL dung dịch HBr 0,050 M vào 150,0 mL dung dịch HI 0,100 M. Tính nồng độ H+ và pH của dung dịch X. Biết HBr và HI đều được coi là acid mạnh.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Số mol H+ trong 50 mL HBr là: 0,05.0,050 = 2,5.10−3 (mol).

    Số mol H+ trong 150 mL HI là: 0,15.0,100 = 1,5.10−2 (mol).

    Nồng độ H+ của dung dịch X là:

    \lbrack\mathrm H^+brack\;=\frac{2,5.10^{-3}+1,5.10^{-2}}{0,05+015}=0,0875\;(\mathrm M)

    pH = –lg(0,0875) = 1,06.pH = –lg(0,0875) = 1,06.

  • Câu 35: Nhận biết

    Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi màu?

     KOH có môi trường base làm quỳ tím đổi sang màu xanh.

  • Câu 36: Nhận biết

    Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là:

    Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là: nồng độ, nhiệt độ và áp suất.

  • Câu 37: Nhận biết

    Phát biều không đúng là

  • Câu 38: Nhận biết

    Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các Hydroxide lưỡng tính?

    Hydroxide lưỡng tính là hidro khi tan trong nước vừa có thể phân li như acid vừa có thể phân li như base.

    Thí dụ:

     Zn(OH)2 là Hydroxide lưỡng tính,

    Sự phân li theo kiểu acid: Zn(OH)2 → Zn2+ + 2OH

    Sự phân li theo kiểu base: Zn(OH)2 → ZnO22- + 2H+

    Để thể hiện tính lưỡng tính của Zn(OH)2 người ta thường viết nó dưới dạng H2ZnO2.

    Các hidroxit lưỡng tính là: Zn(OH)2, Sn(OH)2, Pb(OH)2

  • Câu 39: Nhận biết

    Dung dịch nào sau đây có pH = 7?

    CH3COONa có môi trường base kiềm ⇒ pH > 7

    NH4Cl và HCl có môi trường acid ⇒ pH < 7

    NaCl có môi trường trung tính ⇒ pH = 7

  • Câu 40: Nhận biết

    Đặc điểm phân li Zn(OH)2 trong nước là

    Đặc điểm phân li Zn(OH)2 trong nước là vừa theo kiểu acid vừa theo kiểu base.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 37 lượt xem
Sắp xếp theo