Một dung dịch có [OH-] = 2,5.10-10M. Môi trường của dung dịch là:
Ta có: [OH-] = 2,5.10-10M
pH = 14 − (−log[OH−]) = 14 − 9,6 = 4,4 < 7
Vậy dung dịch có môi trường acid.
Một dung dịch có [OH-] = 2,5.10-10M. Môi trường của dung dịch là:
Ta có: [OH-] = 2,5.10-10M
pH = 14 − (−log[OH−]) = 14 − 9,6 = 4,4 < 7
Vậy dung dịch có môi trường acid.
Hãy cho biết dãy các dung dịch nào sau đây có khả năng đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng) ?
Các dung dịch có khả năng làm đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng) khi có môi trường acid.
Các dung dịch thỏa mãn là: NaHSO4, HCl và AlCl3.
Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nhiệt độ.
Dung dịch nào sau đây có pH <7?
HNO3 là acid nên dung dịch có pH <7.
Trong dung dịch acetic acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
CH3COOH là chất điện li yếu:
CH3COOH H+ + CH3COO−
Do vậy phần tử thu được gồm: CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O.
Chất nào sau đây là hydroxide lưỡng tính?
Pb(OH)2 hydroxide lưỡng tính
Muối nào sau đây khi thuỷ phân tạo dung dịch có pH < 7?
Dung dịch NH4Cl, ion Cl- không bị thủy phân, ion NH4+ bị thủy phân trong nước tạo thành ion H+ theo phương trình ở dạng đơn giản sau:
NH4+ + H2O <=> NH4OH + H+
Dung dịch NH4Cl có môi trường base.
Cân bằng hoá học
Cân bằng hóa học là cân bằng động vì ở trạng thái cân bằng, phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn tiếp diễn với tốc độ bằng nhau nhưng nồng độ của một chất bất kì trong phản ứng không đổi là do lượng mất đi và lượng sinh ra chất đó là bằng nhau.
Đo pH của một mẫu dịch vị được giá trị pH bằng 2,5. Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Nồng độ ion [H+] của mẫu dịch vị là 0,25 mol/L. Sai||Đúng
(2) pOH của mẫu dịch vị là 11,5. Đúng||Sai
(3) Mẫu dịch vị có môi trường acid. Đúng||Sai
(4) Nồng độ ion [OH−] của mẫu dịch vị lớn hơn 10−7 mol/L. Sai||Đúng
Đo pH của một mẫu dịch vị được giá trị pH bằng 2,5. Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Nồng độ ion [H+] của mẫu dịch vị là 0,25 mol/L. Sai||Đúng
(2) pOH của mẫu dịch vị là 11,5. Đúng||Sai
(3) Mẫu dịch vị có môi trường acid. Đúng||Sai
(4) Nồng độ ion [OH−] của mẫu dịch vị lớn hơn 10−7 mol/L. Sai||Đúng
(1) sai. Nồng độ ion [H+] của mẫu dịch vị là 10–2,5 mol/L.
(2) đúng.
(3) đúng.
(4) sai. [OH–] của nước chanh là 10–11,5 < 10–7.
Yếu tố nào dưới đây không làm ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng hóa học?
Yếu tố không làm ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng hóa học là chất xúc tác.
Cho phát biểu sau:
(1) Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là: Nhiệt độ, nồng độ, áp suất, chất xúc tác, diện tích bề mặt.
(2) Cân bằng hóa học là cân bằng động.
(3) Khi thay đổi trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch, cân bằng sẽ chuyển dịch về phía chống lại sự thay đổi đó.
(4) Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học là: Nhiệt độ, nồng độ, áp suất.
(5) Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau.
(6) Phản ứng bất thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 1 chiều xác định.
(7) Cân bằng hóa học là trạng thái mà phản ứng đã xảy ra hoàn toàn.
(8) Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, lượng các chất sẽ không đổi.
(9) Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng dừng lại.
Số phát biểu đúng là:
Nhận định sai (7); (9)
Cân bằng phản ứng là trạng thái mà tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Cho các phản ứng:
(1) NaOH + HCl ⟶ NaCl + H2O
(2) N2 + 3H2 ⇌ 2NH3.
(3) CaCO3 ⇌ CaO + CO2
(4) 2KClO3 ⟶ 2KCl + 3O2
Các phản ứng thuận nghịch là:
Các phản ứng thuận nghịch là:
(2) N2+ 3H2 ⇌ 2NH3.
(3) CaCO3 ⇌ CaO + CO2
Dung dịch A chứa 0,4 mol Na+, 0,4 mol Mg2+, còn lại là SO42-. Để kết tủa hết ion SO42- trong dung dịch A cần bao nhiêu lít dung dịch Ba(OH)2 0,2M ?
Áp dung bảo toàn điện tích:
0,4 + 0,4. 2 = 2n(SO42-)
⇒ n(SO42-) = 0,6 mol
Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓
0,6 ← 0,6
Vậy để kết tủa hết SO42- cần 0,60 mol Ba2+
Vậy thể tích dung dịch Ba(OH)2
V = 0,6 : 0,2 = 3 lít.
pH của dung dịch nào sau đây có giá trị nhỏ nhất.
Dung dịch HCl 0,1M có pH = 1
Dung dịch CH3COOH 0,1M có pH > 1.
Dung dịch KCl 0,1M có pH = 7
Dung dịch KOH 0,01M có pH = 12
Trộn 200 ml dung dịch H2SO4 0,05M với 300 ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch Y. Giá trị pH của dung dịch Y là:
nH2SO4 = 0,2.0,05 = 0,01 mol
nHCl = 0,3.0,1 = 0,03 mol
∑nH+ = 2.nH2SO4 + nHCl = 0,01.2 + 0,03 = 0,05 mol
Thể tích dung dịch sau khi trộn là: 200 + 300 = 500 ml.
⇒ [H+] = 0,1M
pH = -log[H+] = 1
Ba(NO3)2 là chất điện li mạnh. Nồng độ mol ion NO3– trong 100 mL dung dịch Ba(NO3) 0,01 M là
Ba(NO3)2 là chất điện li mạnh nên điện li hoàn toàn.
Ba(NO3)2 → Ba2+ + 2NO3–
M: 0,01 → 0,02
⇒ Nồng độ mol ion NO3– trong 100 mL dung dịch Ba(NO3) 0,01 M là 0,02 M.
Người ta pha loãng dung dịch H2SO4 có pH = 1 bằng cách thêm nước cất vào để thu được dung dịch có pH = 3. Người ta đã pha loãng dung dịch H2SO4 bao nhiêu lần?
Gọi V, V’ lần lượt là thể tích dung dịch H2SO4 trước và sau pha loãng.
pH = 1 nH+ = 10-1.V (mol)
Sau khi pha loãng pH = 3.
nH+ = 10−3V' (mol)
Mà số mol H+ không đổi:
10-1.V = 10−3V'
V' = 100V
Người ta đã pha loãng dung dịch H2SO4 100 lần.
Cho cân bằng hóa học của phân ứng sau:
2SO2 (g) + O2 (g)
2SO3 (g); ΔH < 0
Cho các biện pháp sau:
(1) Tăng nhiệt độ
(2) Tăng áp suất chung của hệ phản ứng;
(3) Hạ nhiệt độ;
(4) Dùng thêm chất xúc tác V2O5;
(5) Giảm nồng độ SO3;
(6) Giảm áp suất chung của hệ phản ứng.
Trong các biện pháp trên, những biện pháp nào làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
∆H < 0 ⇒ Phản ứng theo chiều thuận là phản ứng tỏa nhiệt
(1) Tăng nhiệt độ: cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ (chiều nghịch)
(2) Tăng áp suất chung của hệ phản ứng; cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm áp suất (chiều thuận)
(3) Hạ nhiệt độ; cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng nhiệt độ (chiều thuận)
(4) Dùng thêm chất xúc tác V2O5; không làm ảnh hưởng chuyển dịch
(5) Giảm nồng độ SO3; cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng nồng độ SO3 chiều thuận
(6) Giảm áp suất chung của hệ phản ứng. cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng áp suất (chiều nghịch)
Vậy biện pháp nào làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (2), (3), (5)
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
Muối tạo bởi base mạnh và acid mạnh ⇒ Môi trường trung tính (pH = 7)
Muối tạo bởi base mạnh và acid yếu ⇒ môi trường base (pH > 7)
Muối tạo bởi base yếu và acid mạnh ⇒ Môi trường acid (pH < 7)
Dung dịch muối có pH > 7 là Na2CO3 được tạo bởi base mạnh NaOH và acid yếu H2CO3
Cho cân bằng hoá học sau:
4NH3(g) + 5O2(g) ⇌ 4NO(g) + 6H2O(g)
= –905 kJ
Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?
= –905 kJ < 0 ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.
Khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ tức là chiều thuận (chuyển dịch sang phải).
Cho phản ứng: H2SO4(aq) + H2O(aq)
HSO4- (aq) + H3O+ (aq)
Cặp acid - base liên hợp trong phản ứng trên là:
Trong phản ứng trên H2SO4 nhường H+ để tạo thành HSO4-, H3O+ nhường H+ để tạo thành H2O.
Chất nào sau đây là chất điện li?
Chất điện li là chất phân li trong nước thành các ion
⇒ Chất điện li là: Acid sulfuric
Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về base yếu?
Thuyết acid - base theo Brønsted - Lowry: Acid là những chất có khả năng cho H+, base là những chất có khả năng nhận H+.
Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng,
Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng, thành phần của các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi.
Cho cân bằng hóa học: N2(g) + 3H2(g)
NH3(g). Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Cân bằng hóa học không bị dịch chuyển khi
Chất xúc tác không làm thay đổi cân bằng hóa học chỉ làm tăng tốc độ của phản ứng nhanh đạt đến trạng thái cân bằng.
Cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 1,0M vào 200 ml dung dịch chứa NaHCO3 và Na2CO3 thu được 1,12 lít CO2 (đktc). Nồng độ của Na2CO3 là
nHCl = 0,2 . 1 = 0,2 mol
nCO2 = 0,05 mol
Phương trình phản ứng
HCl + Na2CO3 → NaHCO3 + NaCl (1)
HCl + NaHCO3 → NaCl + H2O + CO2 (2)
Xét phương trình pahrn ứng (2) ta có:
nCO2 = nHCl (pư 1)= 0,2 - 0,05 = 0,15 mol
CM (Na2CO3) = 0,15:0,2 = 0,75 (M)
Trong chuẩn độ xác định nồng độ của dung dịch NaOH bằng dung dịch acid HCl đã biết nồng độ thì thời điểm kết thúc chuẩn độ được xác định bằng
Trong chuẩn độ xác định nồng độ của dung dịch NaOH bằng dung dịch acid HCl đã biết nồng độ thì thời điểm kết thúc chuẩn độ được xác định bằng sự thay đổi màu sắc của chất chỉ thị phenolphtalein trong bình tam giác từ không màu đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 10 giây.
Có 4 dung dịch (đều có nồng độ mol 0,1 mol/l). Mỗi dung dịch có chứa một trong 4 chất tan sau: NaCl, C2H5OH, CH3COOH, K2SO4. Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự nào trong các thứ tự sau đây?
C2H5OH không là chất điện li nên không có khả năng dẫn điện.
CH3COOH là chất điện li yếu nên tổng nồng độ các ion < 0,2 mol.
NaCl → Na++ Cl-
0,1 0,1 0,1
Tổng nồng độ các ion là 0,2 M.
K2SO4 → 2K+ + SO42-
0,1 0,2 0,1
Tổng nồng độ các ion là 0,3 M.
Do đó độ dẫn điện C2H5OH < CH3COOH < NaCl < K2SO4.
Tại sao phèn chua có tác dụng làm trong nước?
Phèn chua hay phèn nhôm - kali (K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) được sử dụng như là kẹo tụ trong quá trình xử lí nước (nước thải, nước giếng khoan,...) do tạo ra Al(OH)3. Hydroxide này ở dạng hkeo kéo theo các chất bẩn lơ lửng trong nước lắng xuống.
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
Trong dung dịch nước cation kim loại mạnh, gốc acid mạnh không bị thuỷ phân, còn cation kim loại trung bình và yếu bị thuỷ phân tạo môi trường acid, gốc acid yếu bị thuỷ phân tạo môi trường base
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7 là K2CO3
Cho cân bằng hóa học: 2NO2 ⇋ N2O4,
= –58,04 kJ. Cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào khi thay đổi một trong các điều kiện sau? Giải thích.
a) Tăng nhiệt độ.
b) Tăng áp suất.
Cho cân bằng hóa học: 2NO2 ⇋ N2O4, = –58,04 kJ. Cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào khi thay đổi một trong các điều kiện sau? Giải thích.
a) Tăng nhiệt độ.
b) Tăng áp suất.
a) Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, vì phản ứng nghịch là phản ứng thu nhiệt, nghĩa là làm giảm tốc động của việc tăng nhiệt độ.
b) Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, vì chiều thuận là chiều làm giảm số mol khí, nghĩa là làm giảm áp suất.
Cho cân bằng hóa học sau:
2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g); ΔH < 0
Khi tăng nhiệt độ cân bằng hóa học sẽ:
Phản ứng thuận tỏa nhiệt nên khi tăng nhiệt độ sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng nghịch (từ phải sáng trái).
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7 ?
Muối có pH > 7 thì phải có môi trường base vậy Na2CO3 thỏa mãn.
Các muối NaCl, Ba(NO3)2 là muối trung hòa có môi trường trung tính
NH4Cl là muối có môi trường acid.
Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện?
Dung dịch muối ăn dẫn điện do có chứa các hạt mang điện chuyển động tự do, đó là các ion Na+ và Cl–.
Cho các chất sau: H2SO3, NaOH, FeCl3, Na2CO3, Ca(OH)2, HNO3, CuSO4. Số axit, bazơ lần lượt là:
Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit, các nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại.
→ Axit: H2SO3, HNO3.
Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (– OH).
→ Bazơ: KOH, Ca(OH)2.
Trong 2 lít dung dịch HF có chứa 4 gam HF nguyên chất. Độ điện li của acid này là 8%. Tính hằng số phân li của acid HF?
nHF = 4:20 = 0,2 mol
[HF] = 0,2:2 = 0,1M
| HF | H+ + | F- | |
| Ban đầu | 0,1 | 0 | 0 |
| Điện li | x | x | x |
| Cân bằng | 0,1-x | x | x (M) |
Theo đề bài ta có:
0,08 = x/0,1 ⇒ x = 8.10-3 M
Hằng số điện li của acid HF là:
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, Ba và BaO (trong đó nguyên tố oxygen chiếm 10,435% về khối lượng hỗn hợp) vào nước, thu được 500 ml dung dịch Y có pH = 13 và 0,224 lít khí (đktc). Sục từ từ đến hết 1,008 lít (đktc) khí CO2 vào Y thu được khối lượng kết tủa là:
Quy đổi X thành Na: x mol; Ba : y mol và O : z mol
nH2 = 0,01 mol
+ Ta có X + NaOH:
Na → Na+ + 1e
Ba → Ba+2 + 2e
O + 2e → O-2
2H+ + 2e → H2
Bảo toàn e có x + 2y = 2z + 0,01.2 (2)
Bảo toàn điện tích: nOH- = nNa+ + 2nBa2+ = x + 2y (mol)
Vì pH + pOH = 14
→ pOH = 1 → [OH-] = 10-1 = 0,1 =
→ x + 2y = 0,05 (3)
Giải (1) (2) và (3) có x = 0,03 mol; y = 0,01 mol và z = 0,015 mol
→ Y có Na+ : 0,03 mol; Ba2+: 0,01 mol; OH- : 0,05 mol
Y + 0,045 mol CO2
Xét tỉ lệ: => phản ứng tạo ra cả HCO3- và CO32-
2OH- + CO2 → CO32- + H2O
2a a a
OH- + CO2 → HCO3-
b b
Ta có
nOH- = 2a + b = 0,05 mol
nCO2 = a + b = 0,045 mol
Giải hệ ta được: a = 0,005 mol và b = 0,04 mol
Ba2+ + CO32- → BaCO3
→ Phản ứng hết CO32- → nBaCO3 = 0,005 mol
→ mkết tủa = 0,005. 197 = 0,985 gam.
Trung hòa 200 g dung dịch NaOH 10% bằng dung dịch HCl 3,65%. Khối lượng dung dịch HCl cần dùng là:
Phương trình phản ứng trung hòa:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
0,5 → 0,5
Dung dịch muối nào sau đây có pH >7?
Trong dung dịch nước, cation kim loại mạnh, gốc acid mạnh không bị thuỷ phân, còn cation kim loại trung bình và yếu bị thuỷ phân tạo môi trường acid, gốc acid yếu bị thuỷ phân tạo môi trường base
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Vậy dung dịch K2CO3 có pH > 7
Cho 40 mL dung dịch HCl 0,75M vào 160 mL dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)2 0,08M và KOH 0,04M. Xác định pH của dung dịch thu được là:
nHCl = 0,4.0,75 = 0,03 mol;
nBa(OH)2 = 0,16.0,08 = 0,0128 mol
nKOH = 0,16.0,04 = 0,0064 mol
ΣnOH- = 2.nBa(OH)2 + nKOH = 2.0,0128 + 0,0064 = 0,032 (mol)
H+ + OH- → H2O
0,03 → 0,03
Dựa vào tỉ lệ ta có thể thấy OH- dư,
⇒ nOH- dư = nOH- ban đầu - nOH- phản ứng = 0,032 - 0,03 = 0,002 mol
Nồng độ OH- là :
pH = 14 + log[OH-] = 14 + (-2) = 12