Xét phương trình phản ứng hóa học sau: NH3 + H2O
NH4+ + OH-. Các chất đóng vai trò là base trong phản ứng trên có thể là:
Xét phản ứng:

Trong phản ứng trên: NH3 nhận proton H+ nên đóng vai trò là base; OH- đóng vai trò base
Xét phương trình phản ứng hóa học sau: NH3 + H2O
NH4+ + OH-. Các chất đóng vai trò là base trong phản ứng trên có thể là:
Xét phản ứng:

Trong phản ứng trên: NH3 nhận proton H+ nên đóng vai trò là base; OH- đóng vai trò base
Cho dãy các base: NaOH, KOH, Mg(OH)2, Ca(OH)2, Cu(OH)2, Ba(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3. Số base mạnh trong dãy trên là:
Base mạnh phân li hoàn toàn trong nước: NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2.
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hóa học?
Chất xúc tác làm tăng đồng thời tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch như nhau, do đó không làm chuyển dịch cân bằng hóa học.
Dung dịch KOH 0,01 M có pH bằng
[OH–] = 0,01 M ⇒ [H+] = = 10–12 M
⇒ pH = –log[H+] = –log10–12 = 12
Dung dịch nào dưới đây có không làm quỳ tím đổi màu?
Dung dịch có môi trường trung tính không làm đổi màu quỳ tím
KCl được tạo nên bởi cation kim loại mạnh và anion gốc axit mạnh nên pH = 7 có môi trường trung tính.
Dung dịch nào sau đây có pH = 7?
CH3COONa có môi trường base kiềm ⇒ pH > 7
NH4Cl và HCl có môi trường acid ⇒ pH < 7
NaCl có môi trường trung tính ⇒ pH = 7
Cân bằng hoá học nào sau đây không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất?
Khi thay đổi áp suất, cân bằng không bị chuyển dịch khi tổng số mol khí ở chất phản ứng bằng tổng số mol khí ở sản phẩm.
Vậy khi thay đổi áp suất phản ứng không bị thay đổi
Đối với dung dịch acid yếu CH3COOH 0,10 M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
CH3COOH là acid yếu nên là chất điện li yếu, trong nước không phân li hoàn toàn:
CH3COOH CH3COO- + H+
[H+] = [CH3COO-] < 0,10.
Cho hai dung dịch: dung dịch A chứa H2SO4 0,1M và HCl 0,2M và dung dịch B chứa NaOH 0,2 M và KOH 0,3 M. Trộn 100 ml dung dịch A với V ml dung dịch B thu được dung dịch C có pH = 7. Giá trị của V là:
Dung dịch C có pH = 7 H+ và OH- phản ứng vừa đủ, hay nH+ = nOH-
∑nH+ = 2.0,1.0,1 + 0,1.0,2 = 0,04 mol
∑nOH− = 0, 2 V + 0,3V = 0,5V mol
⇒ 0,04 = 0,5V ⇒ V = 0,08 lít = 80 ml
Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 1,5 - 3,5. Những người nào bị mắc bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thường có pH < 1,5. Để chữa căn bệnh này, người bệnh thường uống trước bữa ăn chất nào sau đây?

Những người nào bị mắc bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thường uống thuốc muối chứa NaHCO3 sẽ phản ứng với HCl giúp làm giảm nồng độ HCl trong dạ dày, làm giảm cơn đau dạ dày.
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
Cho 47 gam K2O vào m gam dung dịch KOH 14%, thu được dung dịch KOH 21%. Giá trị của m là
Ta có
nK2O = 47 : 94 = 0,5 mol ⇒ nKOH = 1 mol
Cho K2O vào dung dịch KOH 14% thu được dung dịch KOH 21%
⇒
Khi cho quỳ tím vào dung dịch giấm ăn pha loãng thì:
Khi cho quỳ tím vào dung dịch giấm ăn pha loãng thì quỳ tím hóa đỏ
Dung dịch giấm ăn chính là acid acetic (CH3COOH) có môi trường acid làm quỳ tím hóa đỏ.
Dung dịch X chứa các ion: Fe2+ (0,1 mol), Al3+ (0,2 mol), Cl- (x mol), SO42- (y mol). Cô cạn dung dịch X thu được 46,9 gam muối rắn. Giá trị của x và y lần lượt là:
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:
2.nFe2+ + 3.nAl3+=nCl− + 2nSO42−
→ 2.0,1 + 3.0,2 = x + 2y
→ x + 2y = 0,8 (1)
Theo đề bài ta lại có:
mX = mFe2+ + mAl3+ + mCl−+mSO42−
→ 46,9 = 0,1.56 + 0,2.27 + x.35,5 + y.96
→ 35,5x + 96y = 35,9 (2)
Từ (1) và (2) → x = 0,2; y = 0,3
Giá trị pH của dung dịch HCl 0,01M là
Do nồng độ của HCl > 10-7 nên có thể bỏ qua sự phân li của H2O.
HCl → H+ + Cl-
0,01M → 0,01M
Ta có:
pH = -log[H+] = - log[0,01] = 2.
Thêm nước vào 100 mL dung dịch NaOH 1,0 mol/L, thu được 10000 mL dung dịch A. Dung dịch A có pH thay đổi như thế nào so với dung dịch ban đầu?
Khi tăng thể tích lên 100 lần thì nồng độ ion OH- trong dung dịch giảm 100 lần
nồng độ H+ tăng 100 lần pH = -log[H+] pH giảm 2 lần.
Dung dịch sodium chloride (NaCl) dẫn được điện là do
Dung dịch sodium chloride (NaCl) dẫn được điện là do NaCl điện li trong nước thành ion Na+ và Cl-.
Khi tiến hành chuẩn độ acid HCl bằng NaOH, thì pH của dung dịch biến đổi như thế nào?
Khi tiến hành chuẩn độ acid HCl bằng NaOH, thì pH của dung dịch tăng dần, chuyển từ vùng acid sang vùng kiềm.
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Dung dịch Na2CO3 làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng. Đúng||Sai
(2) Trong phản ứng thuận nghịch, tại thời điểm ban đầu, tốc độ phản ứng nghịch đạt lớn nhất sau đó giảm dần. Sai||Đúng
(3) Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng KC của phản ứng xác định phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ các chất tham gia phản ứng. Đúng||Sai
(4) Trong dung dịch, ion HS– và HCO3– đều thể hiện tính lưỡng tính. Sai||Đúng
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Dung dịch Na2CO3 làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng. Đúng||Sai
(2) Trong phản ứng thuận nghịch, tại thời điểm ban đầu, tốc độ phản ứng nghịch đạt lớn nhất sau đó giảm dần. Sai||Đúng
(3) Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng KC của phản ứng xác định phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ các chất tham gia phản ứng. Đúng||Sai
(4) Trong dung dịch, ion HS– và HCO3– đều thể hiện tính lưỡng tính. Sai||Đúng
(1) đúng.
(2) sai. Trong phản ứng thuận nghịch, ban đầu tốc độ phản ứng thuận lớn nhất, tốc độ phản ứng nghịch bằng 0. Tại thời điểm cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
(3) đúng.
(4) sai. Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng KC của phản ứng xác chỉ định phụ thuộc vào nhiệt độ.
Từ 300 ml dung dịch HCl 2M và nước cất, pha chế dung dịch HCl 0,75M. Thể tích nước cất (mL) cần dùng là:
nHCl = 0,3.2 = 0,6 mol
Gọi x là thể tích nước cất
Ta có:
⇒ x = 0,5 lít = 500 mL.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?
Khi một hệ ở trạng thái cân bằng, nồng độ của các chất trong hệ không đổi.
Người bị đau dạ dày thường bị dư thừa acid. Người bị đau dạ dày không nên sử dụng nhiều sản phẩm nào sau đây?
Người bị đau dạ dày không nên sử dụng nhiều nước chanh do: Nước chanh có pH ≈ 2,5 < 7 → môi trường acid.
Cho phản ứng CO (g) + H2O (g)
H2 + CO2 (g)
Ở 427oC, hằng số cân bằng KC = 8,3. Cho 1 mol khí CO và 1 mol hơi nước vào bình kín dung tích 10 L và giữa ở 427oC. Tính nồng độ của CO2 ở trạng thái cân bằng.
Nồng độ của 1 mol khí CO: [CO] = 1:10 = 0,1 mol/L
Nồng độ của 1 mol hơi nước: [H2O] = 1:10 = 0,1 mol/L.
| Phương trình | CO (g) | + H2O (g) | + CO2 | ||
| Ban đầu | 0,1 | 0,1 | 0 | 0 | M |
| Phản ứng | x | x | x | x | M |
| Cân bằng | 0,1-x | 0,1-x | x | x | M |
Gọi nồng độ mol khi cân bằng [H2] = [CO2] = x mol/L (x >0,1)
⇒ Khi cân bằng: [CO] = [H2O] = 0,1 - x mol/L
Ta có:
⇒ x2 = 8,3(x2 – 0,2x + 0,01)
⇔ 7,3x2 – 1,66x + 0,083 = 0
⇒ x = 0,074 (thoả mãn); x = 0,153 (loại do > 0,1).
Vậy nồng độ của CO2 ở trạng thái cân bằng là 0,074 mol/L.
Trong một bình kín chứa 10 lít nitrogen và 10 lít hydrogen ở nhiệt độ 0oC và 10 atm. Sau phản ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0oC. Biết rằng có 60% hydrogen tham gia phản ứng, áp suất trong bình sau phản ứng là:
Theo phương trình phản ứng tổng hợp NH3 ta thấy N2 và H2 phản ứng theo tỉ lệ là nH2:nN2 = 3:1
Theo đề bài ta thấy nH2:nN2= VH2:VN2= 1:1.
Vậy H2 thiếu nên hiệu suất phản ứng tính theo H2.
Thể tích H2 phản ứng là 10.60% = 6 lít
VH2 phản ứng = 6 lít => VN2 phản ứng = 2 lít
| Phương trình: | N2 + | 3H2 ⇌ | 2NH3 |
| Ban đầu: | 10 | 10 | |
| Phản ứng | 2 | 6 | 4 |
| Sau phản ứng | 8 | 4 | 4 |
=> Vsau = 8 + 4 + 4 = 16
Vì trước và sau phản ứng nhiệt độ không thay đổi nên:
.
Dung dịch X có chứa 0,23 gam ion Na+; 0,12 gam ion Mg2+; 0,355 gam ion Cl- và m gam ion SO42-. Số gam muối khan sẽ thu được khi cô cạn dung dịch X là:
nNa+ = 0,01 (mol); nMg2+ = 0,005 (mol); nCl- = 0,01 mol
Gọi số mol ion SO42- là x (mol).
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:
2.nSO42- + nCl- = nNa+ + nMg2+
2x + 0,01 = 0,01.1 + 5.10-3.2
x = 0,005 mol
Khối lượng muối khan thu được là:
0,23 + 0,12 + 0,355 + 0,005.96 = 1,185 gam
Cho phản ứng Na2CO3 + BaCl2 → 2NaCl + BaCO3. Chất kết tủa trong phản ứng trên là
Chất kết tủa trong phản ứng trên là BaCO3.
Trộn 200 ml dung dịch H2SO4 0,05 M với 300 ml dung dịch NaOH 0,06 M. pH của dung dịch thu được là
nH2SO4 = 0,05.0,2 = 0,01 mol; nNaOH = 0,06.0,3 = 0,018 mol
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O
mol: 0,009 ← 0,018
⇒ nH2SO4 dư = 0,001 (mol)
⇒ nH+ = 0,002 (mol)
⇒ pH = –log[H+] = –log[0,004] = 2,4
Theo thuyết Brønsted – Lowry chất hay ion nào sau đây là chất lưỡng tính?
Ion HCO3– trong nước vừa có thể cho proton (H+), vừa có thể nhận proton nên gọi là chất lưỡng tính.
HCO3– + H2O H3O+ + CO32–
HCO3– + H2O H2CO3 + OH–
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra hoàn toàn.
Trộn 200 mL dung dịch H2SO4 0,05 M với 300 mL dung dịch NaOH 0,06M. Xác định pH của dung dịch thu được.
Trộn 200 mL dung dịch H2SO4 0,05 M với 300 mL dung dịch NaOH 0,06M. Xác định pH của dung dịch thu được.
Ta có:
nH+ = 2.nH2SO4 = 2. 0,05.0,2 = 0,02 mol
nOH- = nNaOH = 0,06.0,3 = 0,018 mol
Bản chất của phản ứng trung hòa là:
H+ + OH- H2O
0,018 ← 0,018
So sánh nH+ > nOH- ⇒ H+ dư
⇒ nH+ dư = nH+ ban đầu - nH+ phản ứng = 0,02 - 0,018 = 0,002 mol
Tổng thể tích dung dịch là: 200 + 300 = 500 ml = 0,5 lít.
⇒ [H+] = 0,002:0,5 = 0,004
⇒ pH = -lg(0,004) = 2,4
Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?
Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li ra ion.
C6H12O6 không phân li ra ion
Hòa tan hoàn tan m gam hỗn hợp X gồm K, K2O, Na, Na2O, Ba và BaO (trong đó oxygen chiếm 10% khối lượng) vào nước, thu được 300 ml dung dịch Y và 0,37185 lít khí H2 (đktc). Trộn 300 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch gồm HCl 0,2M và HNO3 0,15M thu được 500 ml dung dịch có pH = 2. Giá trị của m là:
Trộn 300 ml dung dịch Y (chứa y mol OH-) với 200 ml HCl 0,2M và H2SO4 0,15M
nH+ = nHCl + 2nHNO3 = 0,2.0,2 + 0,2.0,15 = 0,07 mol
pH = 2 ⇒ [H+] dư = 0,01 mol
⇒ nH+ dư = 0,01.0,5 = 0,005 mol
→ [OH−] trong Y = nH+ phản ứng = 0,07 - 0,005 = 0,065 mol
300 ml dung dịch Y chứa 0,065 mol OH-
Hòa tan m gam hỗn hợp X {Na, K, Ba, O (x mol)} + H2O → Y {Na+, K+, Ba2+, OH-: 0,065 mol} + H2 (nH2 = 0,37185 : 24,79 = 0,015 mol)
Bảo toàn electron: nNa + nK + 2nBa = 2nO + 2nH2
⇒ nNa + nK + 2nBa = 2x + 2.0,015 (1)
Bảo toàn điện tích ta có: nNa+ + nK+ + 2nBa2+ = nOH- ⇒ nNa + nK + 2nBa = 0,065 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ 2x + 2.0,015 = 0,065 ⇒ x = 0,0175 mol
⇒ mO = 0,0175.16 = 0,28 gam ⇒ mX = 0,28 : 10 .100 = 2,8 gam
Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín:
CO(g) + H2O(g)
CO2(g) + H2(g)
< 0
Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
Dựa vào nguyên lý Le Chatelier ta xét các thay đổi cân bằng:
- Khi thêm chất xúc tác thì cân bằng không bị chuyển dịch mà chỉ làm cho phản ứng nhanh đạt trạng thái cân bằng tức là thay đổi tốc độ phản ứng.
- Khi thêm khí H2 vào hệ → Cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm H2 tức là chiều nghịch.
- Khi tăng áp suất chung của hệ thì cân bằng không bị chuyển dịch do số mol khí ở trước và sau phản ứng bằng nhau.
- Khi giảm nhiệt độ của hệ → Cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng nhiệt độ của hệ tức là chiều tỏa nhiệt (chiều thuận).
Cho cân bằng hóa học: 2NO2 ⇋ N2O4,
= –58,04 kJ. Cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào khi thay đổi một trong các điều kiện sau?
a) Tăng nhiệt độ.
b) Tăng áp suất
Cho cân bằng hóa học: 2NO2 ⇋ N2O4, = –58,04 kJ. Cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào khi thay đổi một trong các điều kiện sau?
a) Tăng nhiệt độ.
b) Tăng áp suất
a) Khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch là chiều phản ứng thu nhiệt.
b) Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là chiều giảm số mol khí (giảm áp suất).
Cho các phản ứng:
(1) NaOH + HCl ⟶ NaCl + H2O
(2) N2 + 3H2 ⇌ 2NH3.
(3) CaCO3 ⇌ CaO + CO2
(4) 2KClO3 ⟶ 2KCl + 3O2
Các phản ứng thuận nghịch là:
Các phản ứng thuận nghịch là:
(2) N2+ 3H2 ⇌ 2NH3.
(3) CaCO3 ⇌ CaO + CO2
Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết
Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.
Một dung dịch có [OH-] = 2,5.10-10M. Môi trường của dung dịch là:
Ta có: [OH-] = 2,5.10-10M
pH = 14 − (−log[OH−]) = 14 − 9,6 = 4,4 < 7
Vậy dung dịch có môi trường acid.
Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín:
N2 (g) + 3H2 (g)
2NH3 (g) ΔrH0 298 < 0
Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi:
Tăng nhiệt độ của hệ cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ (thu nhiệt) ⇒ chiều nghịch.
Khi tăng áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất ⇒ giảm số mol ⇒ chiều thuận
Khi giảm áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng áp suất ⇒ tăng số mol ⇒ nghịch.
Chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng
Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch H2SO4 bằng dung dịch Ca(OH)2 là?
Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch H2SO4 bằng dung dịch Ca(OH)2 là calcium sulfate.
Trộn hai dung dịch Ba(HCO3)2 và NaHSO4 có cùng nồng độ mol/l với nhau theo tỉ lệ thể tích 1:1 thu được kết tủa X và dung dịch Y. Bỏ qua sự thủy phân của các ion và sự điện li của nước, các ion có mặt trong dung dịch Y là
Hai dung dịch Ba(HCO3)2 và NaHSO4 có cùng nồng độ mol/l với nhau theo tỉ lệ thể tích 1:1
⇒ nBa(HCO3)2 = nNaHSO4
Phương trình phản ứng
Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 → 2H2O + Na2SO4 + 2CO2↑ + BaSO4↓
Dung dịch thu được chứa Na+ và HCO3-
Cho các phát biểu sau:
(1) Muối trung hòa là muối mà anion gốc axit trong muối không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+ (hiđro có tính axit).
(2) Muối axit là muối mà anion gốc axit vẫn có khả năng phân li ra ion H+.
(3) Axit là chất nhận proton (tức H+) còn bazơ là chất nhường proton (H+).
(4) Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit vừa có thể phản ứng được với axit, vừa phản ứng được với bazơ.
(5) Muối trung hòa là muối không còn hiđro có khả năng bị thay thế bởi kim loại.
Số phát biểu sai là:
1) (2) (4) đúng
(c), (e) sai
(3) Axit là chất cho proton (tức H+) còn bazơ là chất nhường proton (H+).
(5) Muối trung hòa là muối mà anion gốc axit trong muối không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+ (hiđro có tính axit).