Dung dịch nào sau đây có nồng độ ion H+ cao nhất
pH càng nhỏ thì nồng độ H+ càng cao.
Dung dịch nào sau đây có nồng độ ion H+ cao nhất
pH càng nhỏ thì nồng độ H+ càng cao.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?
Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng thì nồng độ các chất trong hệ không thay đổi.
Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt nào sau đây?
Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch HCl, NaNO3, Ba(OH)2.
Ở các vùng đất phèn người ta bón vôi để làm
Đất bị nhiễm phèn là đất chua chứa nhiều ion H+, do vậy người ta phải bón vôi để trung hòa bớt ion H+ giúp tăng pH của đất lên từ 7 - 9 môi trường đất ổn định.
Dung dịch nào sau đây có môi trường acid
Dung dịch nước chanh vắt có môi trường acid.
Công thức hóa học của chất mà khi điện li tạo ra ion Al3+ và SO42- là
Công thức hóa học của chất mà khi điện li tạo ra ion Al3+ và SO42- là Al2(SO4)3.
Một bình kín có thể tích là 0,5 lít chứa 0,5 mol H2 và 0,5 mol N2, ở nhiệt độ (toC); khi ở trạng thái cân bằng có 0,2 mol NH3 tạo thành. Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng tổng hợp NH3.
Ta có [H2] = [N2] = 0,5:0,5 = 1M
Thực hiện phản ứng tổng hợp NH3 đến thời điểm cân bằng
[NH3] = 0,2:0,5 = 0,4M.
Phương trình phản ứng ứng hóa học
| N2 + | 3H2 |
2NH3 (1) | |
| Ban đầu | 1 | 1 | |
| Phản ứng | 0,2 ← | 0,6 ← | 0,4 |
| Cân bằng | (1- 0,2) = 0,8 | (1-0,6) = 0,4 | 0,4 |
Theo phản ứng (1) tại thời điểm cân bằng [NH3] = 0,8M; [H2] = 0,4M; [NH3] = 0,4M.
Hằng số cân bằng của phản ứng tổng hợp NH3 là
=
Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba, Na2O, K2O, BaO (trong X , oxygen chiếm 7,5% về khối lượng) và nước, thu được 200 ml dung dịch Y và 0,896 lít H2 (đktc). Cho hết Y vào 200 ml dung dịch HCl 0,5M; thu được 400 ml dung dịch Z có pH = 13. Giá trị của m là
Vì pH = 13 nên OH- dư
→ nOH− ban đầu = 0,4.0,1 + 0,2.0,5 = 0,14 mol
có nOH− = nNa + nK + 2nBa
Áp dụng bảo toàn electron
nNa + nK + 2nBa= 2nO + 0,04.2 → nO = 0,03 mol
Theo đề bài ta có: %mO = 16.nO : m = 0,075
→ m = 6,4 gam.
Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím
Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím có môi trường trung tính.
Do đó ta có dung dịch Na2SO4 không làm quỳ tím đổi màu.
Cho cân bằng hóa học sau: H2 (g) + I2 (g)
2HI (g); Δr Ho298 > 0. Cân bằng không bị chuyển dịch khi:
Cân bằng hóa học này không có sự thay đổi số mol khí
⇒ Áp suất không làm ảnh hưởng đến sự chuyển dịch hóa học của cân bằng này.
Cân bằng không bị chuyển dịch khi: giảm áp suất của hệ phản ứng.
Cân bằng hóa học là một trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi:
Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái mà tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Dung dịch X gồm có: 0,07 mol K+; 0,02 mol SO42- và x mol OH-. Dung dịch Y có chứa ClO4-, NO3- và y mol H+; tổng số mol ClO4- và NO3- là 0,04. Trộn X và Y được 100 ml dung dịch Z. Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là:
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích cho:
Dung dịch X:
0,07.1 = 0,02.2 + x.1 ⇒ x = 0,03 mol
Dung dịch Y:
0,04.1 = y.1 ⇒ y = 0,04 mol
Phương trình hóa học:
H+ + OH− → H2O
0,04 0,03
Vậy OH− hết, H+ dư.
⇒ nH+dư = 0,01 mol ⇒ [H+] dư =0,01:0,1 = 0,1M
⇒ pH = - log[H+] = 1
Cân bằng hoá học
Cân bằng hóa học là cân bằng động vì ở trạng thái cân bằng, phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn tiếp diễn với tốc độ bằng nhau nhưng nồng độ của một chất bất kì trong phản ứng không đổi là do lượng mất đi và lượng sinh ra chất đó là bằng nhau.
Xét cân bằng N2O4 (g) ⇌ 2NO2 ở 25oC. Khi chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới, nếu nồng độ của N2O4 tăng lên 9 lần thì nồng độ của NO2:
Ta có
Vt = k. [N2O4]
Vn = k. [NO2]2
Khi tăng nồng độ của N2O4 tăng lên 9 => V thuận sẽ tăng lên 9 lần
=> V nghịch cũng tăng lên 9 lần => nồng độ của NO2 chỉ cần tăng lên 3 lần (32 = 9)
Calcium hydroxide rắn được hòa tan trong nước cho tới khi pH của dung dịch đạt 10,94. Nồng độ của ion hydroxide (OH-) trong dung dịch là
Ta tính được nồng độ OH – theo công thức [OH – ] = 10 –pOH (pH + pOH = 14).
pOH = 14 – pH = 14 - 10,94 = 3,06
[OH-] = 10-3,06 = 8,7.10-4 M.
Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt nào sau đây?
Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt HCl, NaNO3, Ca(OH)2.
Dung dịch HCl làm quỳ tím đổi màu sang đỏ.
Dung dịch Ca(OH)2 làm quỳ tím đổi màu sang xanh.
NaNO3 không làm đổi màu quỳ tím.
Theo thuyết BrØnsted - Lowry về acid - base, ion Al3+ là:
Theo thuyết BrØnsted - Lowry về acid - base, ion Al3+ là chất lưỡng tính.
Hoà tan hoàn toàn a gam CaO vào nước thu được 500 mL dung dịch nước vôi trong (dung dịch A). Chuẩn độ 5 mL dung dịch A bằng HCl 0,1 M thấy hết 12,1 mL. pH của dung dịch nước vôi trong là
Phương trình phản ứng
CaO + H2O → Ca(OH)2
Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O
nHCl = 12,1.10-3.0,1 = 12,1.10-4 (mol)
Số mol Ca(OH)2 có trong 5 mL dung dịch A là (mol)
nCa(OH)2 = nHCl = 12,1.10-4 : 2 = 6,05.10-4 (mol)
Số mol của Ca(OH)2 có trong 500 mL dung dịch nước vôi trong là:
nCa(OH)2 = 6,05 . 10-2 (mol)
nOH− = 2nCa(OH)2 = 0,121 mol
pH = -log[H+] = 13,38
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là:
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là: nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
Hình ảnh dưới đây mô tả phương pháp nào trong hóa học?

Hình ảnh mô tả phương pháp chuẩn độ trong hóa học.
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC là 4,7.10-14 thì phản ứng diễn ra kém thuận lợi hơn là:
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC rất nhỏ so với 1 thì ở trạng thái cân bằng chủ yếu là các chất sản phẩm và các chất ban đầu có nồng độ thấp hơn.
Chọn biểu thức đúng?
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC là 2,7.10-12 thì phản ứng diễn ra thuận lợi hơn là:
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC rất nhỏ so với 1 thì phản ứng nghịch diễn ra thuận lợi hơn.
Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các
Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các ion trái dấu.
Cho các cân bằng hóa học sau:
1) 2SO2(g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g)
2) N2(g) + 3H2 ⇌ 2NH3 (g)
3) 3CO2(g) + H2 (g) ⇌ CO (g) + H2O (g)
4) 2HI (g) ⇌ H2(g) + I2 (g)
Khi thay đổi áp suất, các cân bằng hóa học đều không bị chuyển dịch là
Áp suất chỉ ảnh hưởng đến cân bằng của các phản ứng có số mol khí chất tham gia phản ứng khác với chất sản phẩm.
Vậy (3), (4) không bị chuyển dịch.
Cho 26,8 gam hỗn hợp X gồm CaCO3 và MgCO3 vào dung dịch HCl vừa đủ, thoát ra 6,72 lít khí (đktc) và dung dịch Y chứa m gam muối chlorate. Giá trị của m là
Phương trình ion:
2H+ + CO32- → CO2 + H2O
nCl- = nH+ = 2nCO2 = 0,6 mol
m = mX - mCO32- + mCl- = 26,8 - 0,3.60 + 0,6.35,5 = 30,1 gam.
Một dung dịch có [H+] = 3,4.10-3 M. Môi trường của dung dịch là:
Tính giá trị pH = -log[H+] = ?
+ pH < 7 môi trường acid
+ pH = 7 môi trường trung tính
+ pH > 7 môi trường base
[H+] = 3,4.10-3M → pH = 2,5 < 7 → Môi trường acid
Một hỗn hợp dung dịch X gồm NaOH, KOH, Ca(OH)2, hòa tan 17 gam vào nước được 500 gam dung dịch Y. Để trung hòa 50 gam dung dịch Y cần dùng 40 gam dung dịch HCl 3,65%. Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà thu được khối lượng muối khan là
Cứ 500 gam dung dịch X ⇔ 17 gam
→ 50 gam dung dịch X → gam hỗn hợp NaOH, KOH và Ca(OH)2
⇒ Trung hòa vừa đủ: nH+ = nOH- = 0,04 mol
⇒ mOH- = 0,04.17 = 0,68 gam
Hỗn hợp: NaOH, KOH, Ca(OH)2
mhỗn hợp = mkim loại + mOH- = 1,7 gam.
⇒ mkim loại = 1,7 - 0,68 = 1,02 gam
Áp dụng bảo toàn Cl:
nHCl = nCl- = 0,04 mol
Muối khan gồm: NaCl, KCl, CaCl2
mmuối = mkim loại + mCl- = 1,02 + 0,04.35,5 = 2,44 gam.
Trung hòa 100 gam dung dịch A chứa hỗn hợp HCl và H2SO4 cần vừa đủ 100 ml dung dịch B chứa NaOH 0,8M và Ba(OH)2 0,6M thu được 11,65 gam kết tủa. Nồng độ phần trăm của HCl trong dung dịch A là
Gọi x, y lần lượt là số mol của HCl và H2SO4
Phương trình phản ứng:
H+ + OH- → H2O (1)
Phản ứng tạo kết tủa
Ba2+ + SO42- → BaSO4 (2)
Ta có theo phản ứng (1): nH+ = nOH-
→ x + 2y = 0,2 (3)
nBaSO4 = 11,65 : 233 = 0,05 mol
nBa(OH)2 = 0,1.0,6 =0,06 mol
Vậy sau phản ứng Ba2+ dư, SO42- kết tủa
y = nBaSO4 = 0,05 mol ⇒ x = 0,1 mol
Nhóm dung dịch nào sau đây đều có pH <7 là:
HNO3, HCl, H2SO4 đều là acid nên có pH <7.
Để chuẩn độ 100 mL dung dịch CH3COOH chưa biết nồng độ đã dùng trung bình hết 150 mL dung dịch NaOH 0,05 M. Tính nồng độ mol của dung dịch CH3COOH.
nNaOH = 0,15.0,05 = 0,0075 (mol)
Phương trình phản ứng
NaOH + CH3COOH → CH3COONa + H2O
0,0075 → 0,0075 (mol
Theo phương trình phản ứng
nCH3COOH = nNaOH = 0,0075 (mol)
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra hoàn toàn.
Cho cân bằng hóa học sau:
2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g); ΔH < 0
Cho các biện pháp sau:
1) Tăng nhiệt độ;
2) Tăng áp suất chung của hệ phản ứng;
3) Hạ nhiệt độ;
4) Dùng thêm chất xúc tác V2O5;
5) Giảm nồng độ SO3;
6) Giảm áp suất chung của hệ phản ứng
Trong các biện pháp trên, những biện pháp nào làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
Những biện pháp làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Môi trường acid có pH:
Nếu pH = 7 được gọi là nồng độ pH trung tính.
Nếu pH < 7 thì dung dịch có tính acid.
Nếu pH > 7 dung dịch có tính kiềm (base)
Chọn phát biểu sai:
Phương trình mô tả sự điện li của KCl trong nước là:
Phương trình mô tả sự điện li của KCl trong nước là:
KCl(s) K+(aq) + Cl-(aq).
Phát biểu nào sau đây sai?
Quá trình phân li của chất điện li mạnh là quá trình phân li hoàn toàn ra ion, dung mũi tên 1 chiều để chỉ quá trình điện li
Dung dịch thu được khi trộn lẫn 100 mL dung dịch NaCl 0,2M và 150 mL dung dịch Na2SO4 0,2M có nồng độ cation Na+ là bao nhiêu?
nNaOH = 0,02 mol và nNa2SO4 = 0,03 mol
Phương trình phân li:
NaOH → Na+ + OH-
0,02 → 0,02 mol
Na2SO4 → 2Na+ + SO42-
0,03 → 0,06 mol
→ ∑nNa+ = 0,02 + 0,06 = 0,08 mol
Thể tích dung dịch:
V = 100 + 150 = 250 mL = 0,25 lít.
→ [Na+] = 0,08 : 0,25 = 0,32 M
Cho 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với V ml dung dịch hợp gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M thu được dung dịch có pH = 2. Giá trị V là:
nOH- = 0,03 mol; nH+ = 0,0875 V
Dung dịch sau khi trộn pH = 2 môi trường acid.
⇒ V = 0,4 lít = 400 ml
Trộn 200 mL dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 200 mL dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là
∑nH+ = 2.nH2SO4 + nHCl = 2.0,2.0,05 + 0,2.0,1= 0,04 (mol)
∑nOH− = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,2.0,2 + 2.0,2.0,1 = 0,08 (mol)
H+ + OH- → H2O
0,04 → 0,04
Vậy OH dư ⇒ nOH- dư = 0,08 – 0,04 = 0,04 (mol)
⇒ [OH-] = n : V = 0,04 : 0,4 = 0,1 M
pH = 14 + log[OH-] = 14 + (-1) = 13