pH của dung dịch hỗn hợp HNO3 10-3M và H2SO4 10-4M có giá trị là:
Vì HNO3 và H2SO4 đều là các chất điện li mạnh.
HNO3 → H+ + NO3-
H2SO4 → 2H+ + SO42-
=> [H+] = nHNO3 + 2nH2SO4 = 1,2.10-3
=> pH = -log[H+] = 2,92.
pH của dung dịch hỗn hợp HNO3 10-3M và H2SO4 10-4M có giá trị là:
Vì HNO3 và H2SO4 đều là các chất điện li mạnh.
HNO3 → H+ + NO3-
H2SO4 → 2H+ + SO42-
=> [H+] = nHNO3 + 2nH2SO4 = 1,2.10-3
=> pH = -log[H+] = 2,92.
Cho các cân bằng sau:
CaCO3(s)
CaO(s) + CO2(g),
= 176 kJ (1)
2SO2(g) + O2(g)
2SO3(g),
= –198 kJ (2)
Khi tăng nhiệt độ, các cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nào?
Cân bằng: CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g)
= 176 kJ > 0 ⇒ Chiều thuận thu nhiệt.
Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, tức là chiều phản ứng thu nhiệt, nghĩa là chiều làm giảm tác động của việc tăng nhiệt độ.
2. Cân bằng: 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)
= –198 kJ < 0 ⇒ Chiều thuận toả nhiệt.
Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, tức là chiều phản ứng thu nhiệt, nghĩa là chiều làm giảm tác động của việc tăng nhiệt độ.
Câu nào sai khi nói về pH của dung dịch ở 25∘C?
Công thức đúng: pH = –lg[H+].
Cho phản ứng CO (g) + H2O (g)
H2 + CO2 (g)
Ở 427oC, hằng số cân bằng KC = 8,3. Cho 1 mol khí CO và 1 mol hơi nước vào bình kín dung tích 10 L và giữa ở 427oC. Tính nồng độ của CO2 ở trạng thái cân bằng.
Nồng độ của 1 mol khí CO: [CO] = 1:10 = 0,1 mol/L
Nồng độ của 1 mol hơi nước: [H2O] = 1:10 = 0,1 mol/L.
| Phương trình | CO (g) | + H2O (g) | + CO2 | ||
| Ban đầu | 0,1 | 0,1 | 0 | 0 | M |
| Phản ứng | x | x | x | x | M |
| Cân bằng | 0,1-x | 0,1-x | x | x | M |
Gọi nồng độ mol khi cân bằng [H2] = [CO2] = x mol/L (x >0,1)
⇒ Khi cân bằng: [CO] = [H2O] = 0,1 - x mol/L
Ta có:
⇒ x2 = 8,3(x2 – 0,2x + 0,01)
⇔ 7,3x2 – 1,66x + 0,083 = 0
⇒ x = 0,074 (thoả mãn); x = 0,153 (loại do > 0,1).
Vậy nồng độ của CO2 ở trạng thái cân bằng là 0,074 mol/L.
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học?
(a) nồng độ.
(b) nhiệt độ.
(c) chất xúc tác.
(d) áp suất.
(e) diện tích bề mặt.
Yếu tố không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học là chất xúc tác, diện tích bề mặt.
Theo thuyết Brønsted − Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng sau?
S2− + H2O ⇄ HS− + OH−
Trong phản ứng trên, H2O là chất cho H+, do đó H2O là acid.
Từ biểu thức hằng số cân bằng có thể tính được:
Từ biểu thức hằng số cân bằng ta có thể tính được nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng.
Câu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
Khi cho 100ml dung dịch NaOH 1M vào 100 ml dung dịch HNO3 xM, thu được dung dịch có chứa 7,6 gam chất tan. Giá trị của x là
Ta có:
nNaOH = 0,1.1 = 0,1 mol
Phương trình hóa học:
NaOH + HNO3⟶ NaNO3 + H2O
Nếu NaOH hết thì mNaNO3 = 0,1.85 = 8,5 > 7,6 gam ⇒ Loại.
⇒ HNO3 hết, NaOH dư.
⇒ nHNO3 = 0,1.x = 0,1x mol = nNaOH phản ứng = nNaNO3 (theo phương trình)
⇒ mchất rắn = mNaNO3 + mNaOHdư
⇒ 7,6 = 0,1x.85 + (0,1 – 0,1x).40 ⇒ x = 0,8.
Vậy giá trị của x là 0,8.
Ở cùng nồng độ và cùng điều kiện, chất nào sau đây tạo ra nhiều ion H+ (H3O+) nhất trong dung dịch?
Acid mạnh có khả năng nhường được nhiều H+ hơn acid yếu do phân li hoàn toàn trong nước.
Khi hệ hóa học ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là :
Cân bằng hóa học là một cân bằng động
Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1 M, HNO3 0,2 M và HCl 0,3 M với thể tích bằng nhau thu được dung dịch (A). Lấy 300 mL dung dịch (A) cho tác dụng với một dung dịch (B) gồm NaOH 0,20 M và KOH 0,29 M. Tính thể tích dung dịch (B) cần dùng để sau khi tác dụng với 300 mL dung dịch (A) thu được dung dịch có pH = 2.
Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1 M, HNO3 0,2 M và HCl 0,3 M với thể tích bằng nhau thu được dung dịch (A). Lấy 300 mL dung dịch (A) cho tác dụng với một dung dịch (B) gồm NaOH 0,20 M và KOH 0,29 M. Tính thể tích dung dịch (B) cần dùng để sau khi tác dụng với 300 mL dung dịch (A) thu được dung dịch có pH = 2.
Bảo toàn nguyên tố H, ta có:
nH+ = 2nH2SO4 + nHNO3 + nHCl = (2.0,1 + 0,2 + 0,3).0,3 = 0,21 (mol)
Gọi V là thể tích dung dịch B, ta có:
nOH− = nNaOH + nKOH = (0,2 + 0,29).V = 0,49V (mol)
Dung dịch sau phản ứng có pH = 2 ⇒ −log[H+] = 2 ⇒ [H+] = 10−2 (M)
⇒ H+ dư, OH− hết.
Phương trình:
H+ + OH− ⇄ H2O
0,49V ← 0,49V
⇒ nH+ p/ư = nOH− = 0,49V (mol) ⇒ nH+ dư = 0,21 − 0,49V (mol)
Mặt khác:
[H+] dư = 10−2 (M)
Đối với phản ứng sau, cân bằng sẽ bị ảnh hưởng như thế nào khi tăng nhiệt độ (các điều kiện khác giữ không đổi)?
![]()
Phản ứng trên theo chiều thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Vì vậy khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ là chiều thu nhiệt nên cân bằng sẽ chuyển dịch sang trái.
Tính chất nào sau đây đúng với dung dịch base ở 25oC?
Tính chất đúng với dung dịch base ở 25oC là [H+] < [OH-], pH > 7.
Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng
Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi
Cho cân bằng hóa học: H2 (g) + Cl2 (g)
2HCl (g); ΔrHo298 > 0. Cân bằng không bị chuyển dịch khi
Cân bằng không bị chuyển dịch khi giảm áp suất chung của hệ vì tổng số mol khí hai vế bằng nhau.
Một hỗn hợp dung dịch X gồm NaOH, KOH, Ca(OH)2, hòa tan 17 gam vào nước được 500 gam dung dịch Y. Để trung hòa 50 gam dung dịch Y cần dùng 40 gam dung dịch HCl 3,65%. Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà thu được khối lượng muối khan là
Cứ 500 gam dung dịch X ⇔ 17 gam
→ 50 gam dung dịch X → gam hỗn hợp NaOH, KOH và Ca(OH)2
⇒ Trung hòa vừa đủ: nH+ = nOH- = 0,04 mol
⇒ mOH- = 0,04.17 = 0,68 gam
Hỗn hợp: NaOH, KOH, Ca(OH)2
mhỗn hợp = mkim loại + mOH- = 1,7 gam.
⇒ mkim loại = 1,7 - 0,68 = 1,02 gam
Áp dụng bảo toàn Cl:
nHCl = nCl- = 0,04 mol
Muối khan gồm: NaCl, KCl, CaCl2
mmuối = mkim loại + mCl- = 1,02 + 0,04.35,5 = 2,44 gam.
Công thức tính pH là
Công thức tính pH là pH = -lg[H+].
Các dung dịch KCl, HCl, CH3COOH, H2SO4 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH nhỏ nhất là
Dung dịch muối KCl có pH = 7.
Dung dịch axit có pH < 7, nồng độ H+ phân li ra càng lớn thì pH càng nhỏ.
HCl ⟶ H+ + Cl−
H2SO4 ⟶ 2H+ +
CH3COOH ⇄ H+ + CH3COO−
Cùng nồng độ axit nhưng nồng độ H+ mà axit H2SO4 phân li ra là nhiều nhất.
⇒ Cùng nồng độ mol thì dung dịch có pH nhỏ nhất là dung dịch H2SO4.
Phương trình điện li nào sau đây viết sai?
Phương trình điện li viết sai là: Al(OH)3 → Al3+ + OH3–.
Điện tích của nhóm OH là –1.
⇒ Viết đúng: Al(OH)3 Al3+ + 3OH–.
Chuẩn độ 100 mL dung dịch NaOH 0,1 M bằng dung dịch HCl 1,0 M. Thể tích dung dịch HCl cần thêm để dung dịch thu được có pH = 12 là
Số mol OH– trong 100 mL NaOH là: 0,10.0,1 = 0,01 (mol).
Ta có pH = 12 ⇒ [H+] = 10-12M
Gọi số mol H + trong dung dịch HCl 1,0 M là x (x > 0)
| Phản ứng | OH– | + H+ | → H2O |
| Ban đầu: | 0,01 | x | |
| Phản ứng: | x | x | |
| Sau phản ứng: | 0,01 - x |
Nồng độ OH– sau khi chuẩn độ là:
⇒ x = 8,91.10-3 (mol)
Vậy thể tích dung dịch HCl cần thêm vào dung dịch là :8,91.10-3 lít = 8,91 mL.
Chất nào sau đây thuộc loại acid theo Bronsted?
Thuyết Bronsted – Lowry cho rằng acid là chất cho proton (H+) và base là chất nhận proton.
HCN + H2O CN- + H3O+
HCN cho H+ do đó HCN là acid
Còn các chất còn lại đóng vai trò là base
Cho 15 ml dung dịch HNO3 có pH = 2 trung hòa hết 10 ml dung dịch Ba(OH)2 có pH = a. Giá trị của a là:
nHNO3 = 1,5.10-2.10-2 = 1,5.10-4 ⇒ nBa(OH)2 = 7,5.10-5 mol
⇒ CM(OH–) = 1,5.10-4/10-2 = 1,5.10-2 ⇒ pOH = 1,8 ⇒ pH = 12,2
Cho 100 mL dd NaOH 0,1 M vào 100 mL dung dịch H2SO4 có pH = 1 thì dung dịch sau phản ứng có môi trường :
nNaOH = 0,1. 0,1 = 0,01 mol
pH =1 nên [H+ ] = 0,1 M ⇒ nH+ = 0,1. 0,1 = 0,01 mol
Ta nhận thấy nH+ = nOH- = 0,01 mol
Vậy acid phản ứng vừa đủ với base và dung dịch sau phản ứng có môi trường trung tính
Cho cân bằng hóa học: 2SO2(g) + O2(g)
2SO3(l) ΔrHo298 < 0. Khi giảm nhiệt độ và khi giảm áp suất thì cân bằng của phản ứng trên chuyển dịch tương ứng là:
Đây là phản ứng tỏa nhiệt, nên khi giảm nhiệt độ cân bằng phản ứng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận.
Vì tổng số mol khí lúc trước phản ứng lớn hơn tổng số mol khí sau khi phản ứng nên khi giảm áp suất cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch.
Cho phản ứng: H2SO4(aq) + H2O(aq)
HSO4- (aq) + H3O+ (aq)
Cặp acid - base liên hợp trong phản ứng trên là:
Trong phản ứng trên H2SO4 nhường H+ để tạo thành HSO4-, H3O+ nhường H+ để tạo thành H2O.
Chất nào sau đây khi cho vào nước không làm thay đổi độ pH của dung dịch?
Na2CO3 được tạo bởi base mạnh NaOH và acid yếu H2CO3=> môi trường base => làm pH tăng
Na2SO4 được tạo bởi base mạnh NaOH và acid mạnh H2SO4=> môi trường trung tính => không làm thay đổi pH
HCl có môi trường acid => làm pH giảm
NH4Cl được tạo bởi base yếu NH3và acid mạnh HCl => môi trường acid => làm pH giảm.
Câu nào sai khi nói về pH và pOH của dung dịch ?
pH = -lg[H+]
Một dung dịch A có chứa 0,02 mol Ba2+, 0,01 mol NO3-, x mol OH- và y mol Na+. Để trung hoà một nửa dung dịch A người ta cần dùng 200 ml dung dịch HCl 0,1M. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch A là:
H+ + OH- → H2O
0,02 → 0,02
⇒ x = nOH− ban đầu= 2.nH+ = 2.0,02 = 0,04 mol
Áp dụng bảo toàn điện tích
2nBa2+ + nNa+ = nNO3− + nOH−
⇒ 2.0,02 + y = 0,01 + 0,04
⇒ y = 0,01
mchất rắn = 0,02.137 + 0,01.62 + 0,04.17 + 0,01.23 = 4,27 gam
Cho biết phản ứng thuận nghịch sau: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g). Nồng độ các chất lúc cân bằng ở nhiệt độ 430oC như sau: [H2] = [I2] = 0,107M; [HI] = 0,786M.
Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng ở 430oC.
Biểu thức tính hằng số cân bằng:
Trong cùng điều kiện xác định, kết luận nào sau phản ứng xảy ra từ chất tham gia tạo thành chất sản phẩm. Kết luận nào sau đây là đúng?
Kết luận đúng là: Nếu chất sản phẩm có thể tác dụng với nhau để tạo lại chất ban đầu thì đó là phản ứng thuận nghịch.
Chất nào sau đây là chất không điện li?
C12H22O11 khi tan trong nước không phân li ra ion nên không điện li.
Hòa tan các chất sau vào nước để được các dung dịch riêng rẽ: MgCl2, Na2O, SO3, C6H12O6, CH3COOH, C2H5OH, Al2(SO4)3. Trong các dung dịch tạo ra có bao nhiêu dung dịch có khả năng dẫn điện?
Các dung dịch có khả năng dẫn điện là các dung dịch tan trong nước phân li ra các ion
Gồm: NaCl; Na2O; SO3; CH3COOH; Al2(SO4)3
Na2O và SO3 tan vào nước xảy ra phản ứng:
Na2O + H2O → 2NaOH; dung dịch NaOH thu được là base mạnh nên dẫn được điện
SO3 + H2O → H2SO4; dung dịch H2SO4 thu được là acid mạnh nên dẫn được điện
Có dung dịch CH3COOH 0,1M, Ka= 1,58.10-5. Sau khi thêm a gam CH3COOH vào 1 lít dung dịch trên thì độ điện li của acid giảm đi một nửa. Tính pH của dung dịch mới này (coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)
CH3COOH CH3COO- + H+
[] bđ 0,1
[]pl x x x
[]cb 0,1 - x x x
x = 1,25.10-3
Độ điện li
= x/0,1 = 1,25%
Để độ điện li giảm đi một nửa còn 0,625% thì nồng độ ban đầu của CH3COOH là a:
CH3COOH CH3COO- + H+
a
6,25.10-3a 6,25.10-3a 6,25.10-3a
a - 6,25.10-3a 6,25.10-3a 6,25.10-3 a
a = 0,402
[H+] = 0,402.6,25.10-3 = 2,512.10-3
pH = -log(2,512.10-3) = 2,6
Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li mạnh?
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, hầu hết các phân tử chất tan đều phân li ra ion.
Các chất điện li mạnh thường gặp là:
Các acid mạnh: HCl, HNO3, ...
Các base mạnh: NaOH, KOH, Ca(OH)2,...
Hầu hết các muối
⇒ Dãy gồm các chất điện li mạnh là: H2SO4, ZnCl2, Al2(SO4)3, Ca(OH)2.
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai.
a) Giá trị [H+] tăng thì độ acid tăng.Đúng||Sai
b) Dung dịch có pH < 7 làm quỳ tím hoá đỏ.Đúng||Sai
c) Dung dịch có pH = 7 thì có môi trường trung tính.Đúng||Sai
d) Giá trị pH tăng thì độ acid tăng.Sai||Đúng
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai.
a) Giá trị [H+] tăng thì độ acid tăng.Đúng||Sai
b) Dung dịch có pH < 7 làm quỳ tím hoá đỏ.Đúng||Sai
c) Dung dịch có pH = 7 thì có môi trường trung tính.Đúng||Sai
d) Giá trị pH tăng thì độ acid tăng.Sai||Đúng
a) Đúng.
b) Đúng. Dung dịch có pH < 7 → có môi trường acid → làm quỳ tím hóa đỏ.
c) Đúng.
Dung dịch có pH < 7 thì có môi trường acid.
Dung dịch có pH = 7 thì có môi trường trung tính.
Dung dịch có pH > 7 thì có môi trường base.
d) Sai. Giá trị pH tăng thì nồng độ H+ giảm, nồng độ OH– tăng → độ acid giảm.
Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn 0,1 M với chỉ thị phenolphtalein. Chất đóng vai trò là dung dịch chuẩn là:
Chất đóng vai trò là dung dịch chuẩn là HCl
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Hydroxide lương tính có thể phân li theo kiểu acid hoặc base
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính là Al(OH)3.
Cho các chất sau: K3PO4, HNO3, HClO, HNO2, NH4Cl, HgCl2, Sn(OH)2. Các chất điện li yếu là:
HNO3 và NH4Cl là chất điện li mạnh, loại các đáp án có chứa 1 trong 2 chất này.
Vậy dãy chất điện li yếu là: HClO, HNO2, HgCl2, Sn(OH)2.
Cho các dung dịch HCl, NH3, Ba(OH)2, NaCl có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là:
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH−
Cùng nồng độ ban đầu thì Ba(OH)2 phân li cho [OH−] lớn nhất nên có pH lớn nhất.