Các chất trong dãy nào sau đây là những chất điện li mạnh?
CH3COOH, H3PO4, NH3 là các acid và base yếu nên là chất điện li yếu.
Các chất trong dãy nào sau đây là những chất điện li mạnh?
CH3COOH, H3PO4, NH3 là các acid và base yếu nên là chất điện li yếu.
Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch H2SO4 bằng dung dịch Ca(OH)2 là?
Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch H2SO4 bằng dung dịch Ca(OH)2 là calcium sulfate.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau là chiều thuận và chiều nghịch và được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều ⇌.
Trong dung dịch trung hoà về điện, tổng đại số điện tích của các ion bằng không. Dung dịch có chứa 0,1 mol Mg2+; 0,1 mol Na+; 0,2 mol Cl– và x mol SO42-. Giá trị của x là
Theo định luật bảo toàn điện tích có:
2.nMg2+ + nNa+ = nCl- + 2.nSO42-
2.0,1 + 0,1 = 0,2 + 2.x
x = 0,05.
Cho cân bằng hoá học: 2SO2(g) + O2(g) ⇋ 2SO3(g); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Phát biểu đúng là:
Acid nào sau đây phân li hoàn toàn trong nước.
Acid mạnh phân li hoàn toàn trong nước (H2SO4).
Cân bằng hóa học
Cân bằng hóa học có thể bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ, nồng độ và áp suất.
Chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH với chất chỉ thị phenolphtalein. Burette chứa dung dịch chất nào sau đây?
Burette chứa dung dịch cần chuẩn độ là dung dịch HCl.
Calcium hydroxide rắn được hoà tan trong nước cho tới khi pH của dung dịch đạt 10,94. Nồng độ của ion hydroxide (OH–) trong dung dịch là
Ta có:
[H+] = 10–pH = 10−10,94 = 1,15.10−11 M
[H+].[OH]– = 10–14
Cho các cân bằng hoá học :
(1) N2(g) + 3H2 (g) ⇄ 2NH3(g)
(2) H2(g) + I2(g) ⇄ 2HI(g)
(3) 2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g)
(4) 2NO2(g) ⇄ N2O4(g)
(5) CO2(g) + H2(g) ⇄ CO(g) + H2O(g)
Khi thay đổi áp suất số cân bằng hóa học bị chuyển dịch là:
Áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học có tổng hệ số chất khí hai vế bằng nhau.
Vậy khi thay đổi áp suất cân bằng hóa học bị chuyển dịch là: (1); (3); (4)
Không bị chuyển dịch là: (2) và (5)
Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1 M, HNO3 0,2 M và HCl 0,3 M với thể tích bằng nhau thu được dung dịch (A). Lấy 300 mL dung dịch (A) cho tác dụng với một dung dịch (B) gồm NaOH 0,20 M và KOH 0,29 M. Tính thể tích dung dịch (B) cần dùng để sau khi tác dụng với 300 mL dung dịch (A) thu được dung dịch có pH = 2.
Bảo toàn nguyên tố H, ta có:
nH+ = 2nH2SO4 + nHNO3 + nHCl
nH+ = (2.0,1+ 0,2 + 0,3).0,3 = 0,21 (mol)
Gọi V là thể tích dung dịch B, ta có:
nOH- = nNaOH + nKOH = (0,2 + 0,29).V = 0,49V (mol)
Dung dịch sau phản ứng có:
pH = 2 ⇒ -log[H+] = 2 ⇒ [H+] = 10-2 M
⇒ H+ dư, OH– hết
Phương trình:
H+ + OH– → H2O
0,49V ← 0,49V
⇒ nH+ (pư) = nOH- = 0,49V (mol)
⇒ nH+ (dư) = nOH- = 0,49V (mol)
Mặt khác ta có:
[H+] = 10-2
⇔
Phương trình điện li nào sau đây không đúng
KClO3 là chất điện li mạnh => đúng
H3PO4 là axit yếu nên phương trình điện li phải là thuận nghịch
H3PO4 ⇄ 3H+ + PO43-
H2S, CH3COOH là axit yếu nên phương trình điện li phải là thuận nghịch => đúng
Trong bình kín dung tích 1 lít, người ta cho vào 5,6 gam khí CO và 5,4 gam hơi nước. Phản ứng xảy ra là:
CO + H2O → CO2 + H2
Ở 850oC hằng số cân bằng của phản ứng trên là 1. Nồng độ mol của CO và H2O khi đạt đến cân bằng lần lượt là:
[CO] = 0,2 M; [H2O] = 0,3 M
Gọi [CO]pư = a M
⇒ Tại cân bằng: [CO] = 0,2 – a; [H2O] = 0,3 – a; [CO2] = a; [H2] = a
⇒ a = 0,12
⇒ [CO] = 0,08 M; [H2O] = 0,18 M.
Cho phản ứng: H2(g) + I2(g) ⇄ 2HI(g).
Ở nhiệt độ 430oC hằng số cân bằng KC của phản ứng trên bằng 53,96. Đun nóng một bình kín dung tích không đổi 10 lít chứa 4,0 gam H2 và 406,4 gam I2. Khi hệ phản ứng đạt trạng thái cân bằng ở 430oC, nồng độ của HI là:
Từ phản ứng: H2(g) + I2(g) ⇄ 2HI(g)
Ta có hằng số cân bằng:
Gọi a là nồng độ của I2 đã phản ứng, theo (1) ta có:
[I2] khi đạt tới cân bằng là:
[H2] khi đạt tới cân bằng là:
[HI] sinh ra là 2a
Vậy ta có:
⇔ a = 0,1375
Suy ra [HI] = 2a = 0,27
Dãy các chất đều là chất điện li mạnh là
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion.
Loại đáp án chứa chất điện li yếu là: H2CO3, Mg(OH)2, HClO.
Trung hòa 200 g dung dịch NaOH 10% bằng dung dịch HCl 3,65%. Khối lượng dung dịch HCl cần dùng là:
Phương trình phản ứng trung hòa:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
0,5 → 0,5
Cho các muối sau đây: NaNO3; K2CO3; CuSO4; FeCl3; AlCl3; KCl. Các dung dịch có pH = 7 là:
pH = 7 dung dịch có môi trường trung tính
=> muối tạo bởi acid mạnh và base mạnh là NaNO3 và NaCl.
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế NO2 bằng cách cho Cu tác dụng với HNO3 đặc, đun nóng NO2 có thể chuyển thành N2O4 theo cân bằng:
2NO2(g) ⇌ N2O4(g)
Cho biết NO2 là khí có màu nâu và N2O4 là khí không màu. Khi ngâm bình chứa NO2 vào chậy nước đá thấy màu trong bình khí nhạt dần. Hỏi phản ứng thuận trong cân bằng trên là
Khi ngâm bình vào nước đá (giảm nhiệt độ) thấy màu trong bình khí nhạt dần phản ứng chuyển dịch theo chiều tạo thành N2O4 (phản ứng thuận)
Phản ứng thuận tỏa nhiệt.
Ở mỗi nhận định sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Nguyên tắc chuẩn độ acid – base: sử dụng dung dịch acid hoặc dung dịch base đã biết chính xác nồng độ để xác định nồng độ dung dịch base hoặc dung dịch acid cần chuẩn độ. Đúng||Sai
(b) Thời điểm gây ra sự chuyển màu của chị thị acid – base là điểm tương đương. Sai||Đúng
(c) Có thể chọn bất kì chỉ thị acid – base nào quá trình chuẩn độ acid – base. Sai||Đúng
(d) Khi chuẩn độ, người ta thêm từ từ dung dịch đựng trong burette vào dung dịch đựng trong bình tam giác. Đúng||Sai
Ở mỗi nhận định sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Nguyên tắc chuẩn độ acid – base: sử dụng dung dịch acid hoặc dung dịch base đã biết chính xác nồng độ để xác định nồng độ dung dịch base hoặc dung dịch acid cần chuẩn độ. Đúng||Sai
(b) Thời điểm gây ra sự chuyển màu của chị thị acid – base là điểm tương đương. Sai||Đúng
(c) Có thể chọn bất kì chỉ thị acid – base nào quá trình chuẩn độ acid – base. Sai||Đúng
(d) Khi chuẩn độ, người ta thêm từ từ dung dịch đựng trong burette vào dung dịch đựng trong bình tam giác. Đúng||Sai
(a) đúng.
(b) sai, vì phải chọn chỉ thị acid – base có điểm đổi màu gần với giá trị pH tại điểm tương đương nhất, tránh sai số trong quá trình chuẩn độ.
(c) sai, vì phải chọn chỉ thị acid – base có điểm đổi màu gần với giá trị pH tại điểm tương đương nhất, tránh sai số trong quá trình chuẩn độ.
(d) đúng.
Nhận định nào dưới đây là đúng?
Nhận định đúng là: Chỉ có những phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng hóa học.
- Ở trạng thái cân bằng không phải là phản ứng dừng lại, mà phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn xảy ra, nhưng với tốc độ bằng nhau.
- Ở trạng thái cân bằng nồng độ các chất trong phản ứng thuận nghịch được giữ nguyên.
Cho 0,001 mol NH4Cl vào 100 ml dung dịch NaOH có pH = 12 và đun sôi, sau đó làm nguội, thêm vào một ít phenolphtalein, màu của dung dịch thu được là
pOH = 14 – pH = 2 CM NaOH = [OH-] = 0,01M
nNaOH = 0,1.0,01 = 0,001 mol
PTHH: NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O
Pư: 0,001 0,001
Do phản ứng vừa đủ nên sau khi đun sôi thì NH3 bay hơi hết, dung dịch thu được chỉ còn lại NaCl có môi trường trung tính nên không làm đổi màu dung dịch phenolphthalein.
Cân bằng hoá học
Cân bằng hóa học là cân bằng động vì ở trạng thái cân bằng, phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn tiếp diễn với tốc độ bằng nhau nhưng nồng độ của một chất bất kì trong phản ứng không đổi là do lượng mất đi và lượng sinh ra chất đó là bằng nhau.
Cho cân bằng hóa học:
N2 (g) + 3H2 (g) ⇌2NH3 (g);
Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Cân bằng hóa học không bị chuyển dịch khi:
Chất xúc tác không làm thay đổi cân bằng hóa học.
Chất nào sau đây là acid?
Theo thuyết Br∅nsted - Lowry cho rằng acid là chất cho proton (H+)
⇒ HCl chính acid:
HCl + H2O → Cl- + H3O+
Cho các chất sau: K3PO4, H2SO4, HClO, HNO2, NH4Cl. Các chất điện li yếu là:
Các chất điện li yếu là các chất phân li không hoàn toàn trong nước.
→ Các chất điện li yếu là là HClO, HNO2.
Dung dịch H2SO4 0,10M có
H2SO4 → 2H+ + SO42-
0,1 → 0,2
[H+] = 0,2 => pH = - log (0,2) = 0,7 < 1.
Hãy cho biết dãy các dung dịch nào sau đây có khả năng đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng)?
Các dung dịch có khả năng đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng) khi có môi trường acid: NaHSO4, HCl và AlCl3.
Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M với chỉ thị phenolphthalein. Vậy chất được gọi dung dịch chuẩn ở trên là?
Dung dịch chuẩn là dung dịch của thuốc thử đã biết chính xác nồng độ để xác định chất phân tích nào đó.
Các dung dịch KCl, HCl, CH3COOH, H2SO4 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH nhỏ nhất là
Dung dịch muối KCl có pH = 7.
Dung dịch axit có pH < 7, nồng độ H+ phân li ra càng lớn thì pH càng nhỏ.
HCl ⟶ H+ + Cl−
H2SO4 ⟶ 2H+ +
CH3COOH ⇄ H+ + CH3COO−
Cùng nồng độ axit nhưng nồng độ H+ mà axit H2SO4 phân li ra là nhiều nhất.
⇒ Cùng nồng độ mol thì dung dịch có pH nhỏ nhất là dung dịch H2SO4.
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hóa học?
Chất xúc tác làm tăng đồng thời tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch như nhau, do đó không làm chuyển dịch cân bằng hóa học.
Ở những thửa ruộng chua, dung dịch đất có pH:
Các thửa ruộng bị chua do có mối trường acid pH luôn luôn < 7.
Dung dịch A chứa 0,4 mol Na+, 0,4 mol Mg2+, còn lại là SO42-. Để kết tủa hết ion SO42- trong dung dịch A cần bao nhiêu lít dung dịch Ba(OH)2 0,2M ?
Áp dung bảo toàn điện tích:
0,4 + 0,4. 2 = 2n(SO42-)
⇒ n(SO42-) = 0,6 mol
Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓
0,6 ← 0,6
Vậy để kết tủa hết SO42- cần 0,60 mol Ba2+
Vậy thể tích dung dịch Ba(OH)2
V = 0,6 : 0,2 = 3 lít.
Chất điện li là chất tan trong nước phân li ra ion.
Dung dịch NaOH 0,001M có pH là
NaOH là chất điện li mạnh
=> [OH-] = CM NaOH = 0,001M
=> pOH = -log[OH-] = -log(0,001) = 3
=> pH = 14 - pOH = 14 - 3 = 11.
Nhận định nào dưới đây là đúng?
Cho các phản ứng sau:
(1) NaHCO3 + NaOH →
(2) NaHCO3 + KOH →
(3) Ba(OH)2 + Ba(HCO3)2 →
(4) NaHCO3 + Ba(OH)2 →
(5) KHCO3 + NaOH →
6) Ba(HCO3)2 + NaOH →
Trong các phản ứng trên, số phản ứng có phương trình ion thu gọn HCO3- + OH → CO32- + H2O là
Các phản ứng thỏa mãn là 1, 3 và 4.
(1) NaHCO3 + NaOH →
(3) Ba(OH)2 + Ba(HCO3)2 →
(4) NaHCO3 + Ba(OH)2 →
Trộn V2 lít dung dịch base mạnh có pH = 9 với V1 lít dung dịch acid mạnh có pH = 5 thu được một dung dịch có pH = 6. Tỉ lệ V1/V2 là
Dung dịch sau khi trộn pH = 9 ⇒ môi trường base.
Dung dịch nào sau đây có pH = 7?
CH3COONa có môi trường base kiềm ⇒ pH > 7
NH4Cl và HCl có môi trường acid ⇒ pH < 7
NaCl có môi trường trung tính ⇒ pH = 7
Chất nào sau đây điện li không hoàn toàn khi tan trong nước?
Ta có H3PO4 là acid yếu là chất điện li yếu, do đó không điện li hoàn toàn khi tan trong nước.
Dung dịch X chứa acid HCl a mol/l và HNO3 b mol/l. Để trung hoà 20 ml dung dịch X cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 0,1 M. Mặt khác lấy 20 ml dung dịch X cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thấy tạo thành 2,87 gam kết tủa . Giá trị của a, b lần lượt là:
Trong 20ml dung dịch A có: nHCl = 0,02a mol; nHNO3 = 0,02b mol
nNaOH cần dùng = 0,3 x 0,1 = 0,03
nHCl + nHNO3 = 0,02(a + b)
H+ + OH- → H2O
0,02(a + b) 0,02(a + b)
0,02(a + b) = 0,03
a + b = 1,5 (1)
nkết tủa = nAgCl = 2,87 : 143,5 = 0,02 mol
Lại có:
Ag+ + Cl- → AgCl↓
0,02a → 0,02a
0,02a = 0,02
a = 1
Thay vào (1) ta được b = 0,5.