Viết biểu thức tính hằng số cân bằng phản ứng sau:
CH3COOH (l) + C2H5OH (l)
CH3COOC2H5 (l) + H2O (l)
CH3COOH (l) + C2H5OH (l) CH3COOC2H5 (l) + H2O (l)
Biểu thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng là
Viết biểu thức tính hằng số cân bằng phản ứng sau:
CH3COOH (l) + C2H5OH (l)
CH3COOC2H5 (l) + H2O (l)
CH3COOH (l) + C2H5OH (l) CH3COOC2H5 (l) + H2O (l)
Biểu thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng là
Phương trình điện li nào sau đây biểu diễn không đúng
Quá trình phân li của chất điện li mạnh xảy ra gần như hoàn toàn và được biểu diễn bằng mũi tên một chiều
Quá trình phân li của chất điện li yếu là một phản ứng thuận nghịch và được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều nhau
HF là chất điện li yếu do đó phải biểu diễn bằng nửa mũi tên ngược chiều nhau
HF ⇌ H+ + F−
Cho cân bằng hóa học sau:
2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g); ΔH < 0
Khi tăng nhiệt độ cân bằng hóa học sẽ:
Phản ứng thuận tỏa nhiệt nên khi tăng nhiệt độ sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng nghịch (từ phải sáng trái).
Cho 100 mL dung dịch NaOH 0,1M vào cốc được 150 mL dung dịch HCl 0,1M. Dung dịch sau phản ứng làm cho
nNaOH = 0,1.0,1 = 0,01 mol.
nHCl = 0,15.0,1 = 0,015 mol.
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Dựa vào tỉ lệ mol phản ứng
nNaOH < nHCl sau phản ứng dung dịch chứa HCl dư ⇒ Dung dịch tạo thành sẽ làm cho giấy quỳ tím hóa đỏ.
Những người đau dạ dày thường có pH nhỏ hơn 2 (mức bình thường là nằm trong khoảng từ 2 đến 3) trong dịch vị dạ dày. Để chữa dạ dày ta nên dùng:
Vì pH nhỏ hơn 2 trong dịch vị dạ dày nên cần bổ sung nước đun sôi để nguội và thuốc giảm đau dạ dày có chứa NaHCO3 có môi trường base để trung hòa bớt acid.
Cho phản ứng CaCO3 (s) ⇌ CaO (s) + CO2 (g); ΔH > 0. Cân bằng phản ứng trên dịch chuyển theo chiều thuận khi:
Khi giảm nồng độ CO2, cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo thêm CO2 (chiều thuận).
Đối với dung dịch axit yếu HNO2 0,010M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào sau đây là đúng?
HNO2 ↔ H+ + NO2−
HNO2 là axit yếu nên độ điện li α < 1
=>[H+] < 0,01M.
Hòa tan ba muối X, Y, Z vào nước thu được dung dịch chứa: 0,40 mol K+; 0,20 mol Al3+; 0,20 mol SO42- và a mol Cl-. Ba muối X, Y, Z là
Áp dụng bảo toàn điện tích ta có:
0,4 + 0,2.3 = 0,2.2 + a
⇒ a = 0,6 mol
Xét từng đáp án ta có:
+) KCl, K2SO4, AlCl3.
Ta có SO42- chỉ ở trong K2SO4
⇒ K+ ở K2SO4 là 0,4 mol (đủ)
⇒ Không có KCl ⇒ Loại
+) KCl, K2SO4, Al2(SO4)3.
Cl- chỉ có ở KCl
⇒ K+ ở KCl là 0,6 mol (dư) ⇒ Loại
+) KCl, AlCl3, Al2(SO4)3.
0,4 mol KCl; 0,2/3 mol AlCl3; 0,2/3 mol Al2(SO4)3
⇒ Đúng
+) K2SO4, AlCl3, Al2(SO4)3.
Cl- chỉ ở AlCl3
⇒ Al3+ là 0,2 mol (đủ)
⇒ Không có Al2(SO4)3 ⇒ Loại
Trộn 100 ml dung dịch HCl có pH = 1 với 100 ml dung dịch gồm KOH 0,1M và NaOH aM, thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của a là
Phản ứng xảy ra:
H+ + OH− → H2O
Ta có HCl có pH = 1 => [H+] = 0,1 mol
→ nH+ = 0,1.0,1 = 0,01 mol
nKOH = 0,1.0,1= 0,01 mol;
nNaOH = 0,1.a = 0,1a mol
→ nOH− = nNaOH + nKOH = 0,01 + 0,1a mol
Vì dung dịch sau phản ứng có pH = 12 nên kiềm dư
[OH−dư] = 10−pOH= 10−2 = 0,01
→ nOH−dư = 0,01.0,2 = 0,002 = 0,01 + 0,1a − 0,01
→ a = 0,02.
Trong phản ứng: HSO4- + H2O → SO42- + H3O+, H2O đóng vai trò là chất
Trong phản ứng nước đã nhận ion H+ từ HSO4- nên H2O đóng vai trò là acid.
Cân bằng nào dưới đây có sự dịch chuyển khi thay đổi áp suất của hệ phản ứng?
Cân bằng 2HI(g) H2(g) + I2(g) chuyển dịch khi thay đổi áp suất do: Trong phản ứng có chất khí tham gia và tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở hai vế của phương hóa học không bằng nhau.
Chuẩn độ 10 ml dung dịch NaOH 0,2M bằng dung dịch HCl 0,1 M tại điểm tương đương thể tích dung dịch HCl là bao nhiêu?
Phương trình phản ứng:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Ta có: nHCl = nNaOH
Cho m gam Na vào nước dư thu được 1,2 lít dung dịch có pH = 12. Giá trị của m là:
pH = 12 ⇒ pOH = 2 ⇒ [OH-] = 0,01M
⇒ nNaOH = 0,01.1,2 = 0,012 mol
⇒ nNa = 0,012 mol
Vậy mNa = 0,012 . 23 = 0,276 gam.
Cho phương trình nhiệt hoá học sau:
C2H2(g) + H2O(g) ⇄ CH3CHO(g)
= −151kJ
Biểu thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng là
Biểu thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng là
Cho các phát biểu sau:
(1) Muối trung hòa là muối mà anion gốc axit trong muối không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+ (hiđro có tính axit).
(2) Muối axit là muối mà anion gốc axit vẫn có khả năng phân li ra ion H+.
(3) Axit là chất nhận proton (tức H+) còn bazơ là chất nhường proton (H+).
(4) Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit vừa có thể phản ứng được với axit, vừa phản ứng được với bazơ.
(5) Muối trung hòa là muối không còn hiđro có khả năng bị thay thế bởi kim loại.
Số phát biểu sai là:
1) (2) (4) đúng
(c), (e) sai
(3) Axit là chất cho proton (tức H+) còn bazơ là chất nhường proton (H+).
(5) Muối trung hòa là muối mà anion gốc axit trong muối không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+ (hiđro có tính axit).
Chọn phát biểu đúng trong số các phát biểu sau đây?
pH tăng thì nồng độ OH- trong dung dịch tăng nồng độ acid giảm.
pH < 7 là môi trường acid quỳ hóa đỏ.
pH > 7 là môi trường base quỳ hóa xanh.
Cho các chất sau: glucose (C6H12O6), NaCl, KOH, Ba(OH)2, AlCl3, CuSO4, N2, O2, HCOOH, saccharose (C12H22O11). Số chất là chất điện li trong các chất trên là:
Chất điện li gồm acid, base và muối tan.
→ Chất điện li: NaCl, KOH, Ba(OH)2, AlCl3, CuSO4, HCOOH.
Ion nào sau đây là lưỡng tính theo thuyết Bronsted – Lowry?
Fe2+ + H2O Fe(OH)2 + 2H+
Al3+ + H2O Al(OH)2+ + H+
HS- là ion lưỡng tính.
HS- + H2O H2S + OH-
HS- + H2O S2- + H+
HS- có khả năng nhận và cho proton
Công thức tính pH là
Công thức tính pH là pH = -lg[H+].
Hoà tan hoàn toàn a gam CaO vào nước thu được 500 mL dung dịch nước vôi trong (dung dịch A). Chuẩn độ 5 mL dung dịch A bằng HCl 0,1 M thấy hết 12,1 mL. pH của dung dịch nước vôi trong là
Phương trình phản ứng
CaO + H2O → Ca(OH)2
Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O
nHCl = 12,1.10-3.0,1 = 12,1.10-4 (mol)
Số mol Ca(OH)2 có trong 5 mL dung dịch A là (mol)
nCa(OH)2 = nHCl = 12,1.10-4 : 2 = 6,05.10-4 (mol)
Số mol của Ca(OH)2 có trong 500 mL dung dịch nước vôi trong là:
nCa(OH)2 = 6,05 . 10-2 (mol)
nOH− = 2nCa(OH)2 = 0,121 mol
pH = -log[H+] = 13,38
Trong các phản ứng dưới đây, ở phản ứng nào nước đóng vai trò là một base?
Theo thuyết Bronsted - Lowry: Base là chất nhận proton
Ở phản ứng HCl + H2O → H3O+ + Cl-Nước đóng vai trò là một base.
Các chất dẫn điện là
Các dung dịch acid, base, muối và một số muối khi nóng chảy có thể dẫn được điện
Vậy KCl nóng chảy, dung dịch NaOH, dung dịch HNO3 là các chất dẫn điện.
Dung dịch nào sau đây có pH <7?
HNO3 là acid nên dung dịch có pH <7.
Chuẩn độ 40 ml dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng hết 25 ml dung dịch NaOH 0,2 M. Xác định nồng độ mol của dung dịch HCl.
Phương trình:
HCl + NaOH → NaCl + H2O
nNaOH = 0,025.0,2 = 0,005 (mol)
Theo phương trình:
nHCl = nNaOH = 0,005 (mol)
Nồng độ mol của dung dịch HCl là:
0,005/0,05 = 0,125 (M)
Trong phản ứng hóa học sau: HCOOH + H2O
HCOO- + H3O+.
Cặp nào sau đây là base theo thuyết Brønsted–Lowry
Phản ứng thuận: HCOOH là acid, H2O là base; phản ứng nghịch: HCOO - là base, H3O+ là acid.
Vậy H2O, H3O+ là base theo thuyết Brønsted–Lowry
Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba, Na2O, K2O, BaO (trong X , oxygen chiếm 7,5% về khối lượng) và nước, thu được 200 ml dung dịch Y và 0,896 lít H2 (đktc). Cho hết Y vào 200 ml dung dịch HCl 0,5M; thu được 400 ml dung dịch Z có pH = 13. Giá trị của m là
Vì pH = 13 nên OH- dư
→ nOH− ban đầu = 0,4.0,1 + 0,2.0,5 = 0,14 mol
có nOH− = nNa + nK + 2nBa
Áp dụng bảo toàn electron
nNa + nK + 2nBa= 2nO + 0,04.2 → nO = 0,03 mol
Theo đề bài ta có: %mO = 16.nO : m = 0,075
→ m = 6,4 gam.
Ba(NO3)2 là chất điện li mạnh. Nồng độ mol ion NO3– trong 100 mL dung dịch Ba(NO3) 0,01 M là
Ba(NO3)2 là chất điện li mạnh nên điện li hoàn toàn.
Ba(NO3)2 → Ba2+ + 2NO3–
M: 0,01 → 0,02
⇒ Nồng độ mol ion NO3– trong 100 mL dung dịch Ba(NO3) 0,01 M là 0,02 M.
Chất nào dưới đây thuộc loại chất điện li yếu
KCl, NaOH, HNO3 đều là chất điện li mạnh
HF là acid yếu nên là chất điện li yếu
HF ⇔ H+ + F-
Cân bằng hoá học
Cân bằng hóa học là cân bằng động vì ở trạng thái cân bằng, phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn tiếp diễn với tốc độ bằng nhau nhưng nồng độ của một chất bất kì trong phản ứng không đổi là do lượng mất đi và lượng sinh ra chất đó là bằng nhau.
Xét phản ứng giữa acid metanoic và nước:
HCOOH + H2O
HCOO- + H3O+
Cặp nào sau đây là acid theo thuyết BrØnsted - Lowry?
Phản ứng giữa acid metanoic và nước:
HCOOH + H2O HCOO- + H3O+
Cặp HCOOH, H3O+ là acid.
“Đất chua” là một khái niệm dân gian để chỉ loại đất có môi trường acid, vậy pH của “đất chua” có giá trị
Độ chua của đất gây ra bởi acid ⇒ pH của “đất chua” có giá trị nhỏ hơn 7.
Cho phản ứng . N2 + O2⇌ 2 NO có Kc = 36. Biết rằng nồng độ ban đầu của N2 và O2 đều bằng 0,01 mol/l. Hiệu suất của phản ứng tạo NO là .
N2 + O2 ⇌ 2 NO
Bđ: 0,01 0,01
Pư: x x 2x
Cb: 0,01-x 0,01-x 2x
x = 0,0075
Cho các cân bằng hóa học sau:
(a) H2 (g) + I2 (g)
2HI (g)
(b) 2NO2 (g)
N2O4 (g)
(c) 3H2 (g) + N2 (g)
2NH3 (g)
(d) 2SO2 (g) + O2 (g)
2SO3 (g)
Ở nhiệt độ không đổi, khi thay đổi áp suất chung của mỗi hệ cân bằng, cân bằng hóa học nào ở trên không bị chuyển dịch?
Cân bằng không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất do số phân tử khí tham gia phản ứng bằng số phân tử khí tạo thành sau phản ứng
Xét các hệ cân bằng sau đây trong một bình kín:
(1) 2NaHCO3 (s)
Na2CO3 (s) + H2O (g) + CO2 (g)
(2) CO2 (g) + CaO (s)
CaCO3 (s)
(3) C (s) + CO2 (g)
2CO (g)
(4) CO (g) + H2O (g)
CO2 (g) + H2 (g)
Khi thêm CO2 vào hệ thì có bao nhiêu cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
Khi thêm CO2 vào các hệ thì các cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nồng độ CO2.
+ Đối với các cân bằng mà CO2 là chất tham gia phản ứng → chiều giảm nồng độ CO2 là chiều thuận.
+ Đối với các cân bằng mà CO2 là chất sản phẩm → chiều giảm nồng độ CO2 là chiều thuận.
⇒ Có 2 cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là (2) và (3).
Tính nồng độ ion H+ của dung dịch CH3COOH 0,1M, biết hằng số phân li của acid Ka = 1,75.10-5?
| Ta có: | CH3COOH | ⇌ | CH3COO- | + H+ |
| Ban đầu | 0,1 | 0 | 0 | |
| Điện li | x | x | x | |
| Cân bằng | 0,1-x | x | x |
Khi pha loãng dung dịch acid HCl có pH = x ta thu được dung dịch mới có:
Khi pha loãng dung dịch acid HCl có pH = x ta thu được dung dịch mới có pH > x.
Môi trường base có pH:
Môi trường base có pH lớn hớn 7.
Cho phản ứng: Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2.
Nồng độ ban đầu của Br2 là a mol/lít, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,01 mol/lít. Tốc độ trung bình của phản ứng trên tính theo Br2 là 4.10-5 mol/(l.s). Giá trị của a là
Tốc độ trung bình phản ứng
=> a = 0,012 mol/lít
Nồng độ của các chất trong biểu thức hằng số cân bằng là nồng độ:
Nồng độ của các chất trong biểu thức hằng số cân bằng là nồng độ mol.
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC là 1,2.10-22 thì ở trạng thái cân bằng chủ yếu là các chất:
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC rất nhỏ so với 1 thì ở trạng thái cân bằng chủ yếu là các chất ban đầu.