Phương trình mô tả sự điện li của MgCl2 trong nước là
MgCl2 là chất điện li nên khi hòa tan vào nước sẽ tạo ra các ion.
Phương trình điện li: MgCl2 (s) Mg2+ (aq)+ 2Cl− (aq)
Phương trình mô tả sự điện li của MgCl2 trong nước là
MgCl2 là chất điện li nên khi hòa tan vào nước sẽ tạo ra các ion.
Phương trình điện li: MgCl2 (s) Mg2+ (aq)+ 2Cl− (aq)
Ở trạng thái cân bằng, mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn được biểu diễn
Ở trạng thái cân bằng, phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn tiếp tục diễn ra với tốc độ bằng nhau.
⇒ mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn là:
vt = vn ≠ 0.
Cho phản ứng hóa học sau: I2(g) + H2(g)
2HI(g)
Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng trên là:
Phản ứng hóa học sau: I2(g) + H2(g) 2HI(g)
Biểu thức hằng số cân bằng (KC):
Trộn 200 ml dung dịch chứa 12 gam MgSO4 với 300 ml dung dịch chứa 34,2 gam Al2(SO4)3 thu được dung dịch X. Nồng độ ion SO42- trong X là
nMgSO4 = 12:120 = 0,1 mol;
nAl2(SO4)3 = 34,2:342 = 0,1 mol;
Vdung dịch sau = 200 + 300= 500ml = 0,5 lít
CMMgSO4 = 0,1:0,5 = 0,2M;
CMAl2(SO4)3 = 0,1:0,5 = 0,2M
Phương trình
MgSO4 → Mg2+ + SO42−
0,2M → 0,2M
Al2(SO4)3→ 2Al3+ + 3SO42−
0,2M → 0,6M
→ [SO42-] = 0,2M + 0,6M = 0,8M
Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn HCl 0,1 M với chỉ thị phenolphtalein

Tại thời điểm kết thúc chuẩn độ, hiện tượng quan sát được là:
Các vị trí (1), (2), (3) và (4) tương ứng trong hình sau đây lần lượt là
Bộ giá đỡ burette, burette , khóa burette và bình tam giác
Dung dịch ở vị trí thứ (2) là NaOH.
Dung dịch ở vị trí (3) là Phenolphthalein và HCl.
Vậy Tại thời điểm kết thúc chuẩn độ, hiện tượng quan sát được là dung dịch trong bình số (3) chuyển từ không màu sang màu hồng nhạt bền.
Cho vào bình kín (dung tích 1 L) 1 mol H2 và 1 mol I2, sau đó thực hiện phản ứng ở 350°C – 500°C theo phương trình hoá học sau:
H2(g) + I2(g) ⇄ 2HI(g)
Ở trạng thái cân bằng thấy có sự tạo thành 1,56 mol HI. Tính hằng số cân bằng của phản ứng trên.
H2(g) + I2(g) ⇄ 2HI(g)
Ban đầu (mol): 1 1 0
Phản ứng (mol): 0,78 ← 0,78 ← 1,56
Cân bằng (mol): 0,22 0,22 1,56
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC là 2,7.10-12 thì phản ứng diễn ra thuận lợi hơn là:
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC rất nhỏ so với 1 thì phản ứng nghịch diễn ra thuận lợi hơn.
Cho phản ứng sau đây: CO32−(aq) + H2O ⇌ HCO3−(aq) + OH−(aq).
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai.
a) Ở phản ứng thuận, CO32− đóng vai trò là acid.Sai||Đúng
b) Ở phản ứng nghịch, OH− đóng vai trò là base.Đúng||Sai
c) Base liên hợp của H2O là OH−.Đúng||Sai
d) Base liên hợp của HCO3– là CO32−.Đúng||Sai
Cho phản ứng sau đây: CO32−(aq) + H2O ⇌ HCO3−(aq) + OH−(aq).
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai.
a) Ở phản ứng thuận, CO32− đóng vai trò là acid.Sai||Đúng
b) Ở phản ứng nghịch, OH− đóng vai trò là base.Đúng||Sai
c) Base liên hợp của H2O là OH−.Đúng||Sai
d) Base liên hợp của HCO3– là CO32−.Đúng||Sai
Trong phản ứng thuận, CO32− đã nhận H+ từ H2O nên đóng vai trò base ⇒ a) sai.
Trong phản ứng nghịch, OH– đã nhận H+ từ nên đóng vai trò là base ⇒ b) đúng.
OH− là base liên hợp của H2O ⇒ c) đúng.
CO32− là base liên hợp của HCO3– ⇒ d) đúng.
Cho phản ứng: A (g) + B (g)
C (g) + D (g) ở trạng thái cân bằng. Ở nhiệt độ và áp suất không đổi, nguyên nhân nào sau đây làm nồng độ khí D tăng?
Khi giảm nồng độ khí C cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận để tạo ra khí C, khi đó đồng thời khí D cũng tăng lên.
Cho phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng:
4NH3(g) + 3O2(g)
2N2(g) + 6H2O(g) ΔrHo298 < 0
Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi :
Vì chiều thuận ∆H < 0 là tỏa nhiệt nên khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ → chiều nghịch
Chất xúc tác không ảnh hưởng đế chuyển dịch cân bằng.
Tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm áp suất là chiều giảm số mol phân tử khí → chiều nghịch
Loại bỏ hơi nước cân bằng sẽ chuyển dịch theoc chiều tăng hơi nước → chiều thuận.
Đối với dung dịch acid yếu HNO2 0,10 M, nếu bỏ qua sự điện li của nước, đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
HNO2 là acid yếu ⇒ phân li không hoàn toàn ⇒ [H+] < 0,1 M.
Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được?
Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 1,5 - 3,5. Những người nào bị mắc bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thường có pH < 1,5. Để chữa căn bệnh này, người bệnh thường uống trước bữa ăn chất nào sau đây?

Những người nào bị mắc bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thường uống thuốc muối chứa NaHCO3 sẽ phản ứng với HCl giúp làm giảm nồng độ HCl trong dạ dày, làm giảm cơn đau dạ dày.
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
Chất nào sau đây là acid?
Thuyết Br∅nsted - Lowry cho rằng acid là chất cho proton (H+)
CH3COOH + H2O CH3COO- + H3O+
Cho 47 gam K2O vào m gam dung dịch KOH 14%, thu được dung dịch KOH 21%. Giá trị của m là
Ta có
nK2O = 47 : 94 = 0,5 mol ⇒ nKOH = 1 mol
Cho K2O vào dung dịch KOH 14% thu được dung dịch KOH 21%
⇒
Theo thuyết BrØnsted - Lowry, acid là:
Theo thuyết BrØnsted - Lowry, acid là một chất cho proton (H+)
Dãy sắp xếp các dung dịch loãng có nồng độ mol/l như nhau theo thứ tự pH tăng dần là
Dãy sắp xếp đúng là: H2SO4, KHSO4, HF, Na2CO3.
Cho hai dung dịch: dung dịch A chứa H2SO4 0,1M và HCl 0,2M và dung dịch B chứa NaOH 0,2 M và KOH 0,3 M. Trộn 100 ml dung dịch A với V ml dung dịch B thu được dung dịch C có pH = 7. Giá trị của V là:
Dung dịch C có pH = 7 H+ và OH- phản ứng vừa đủ, hay nH+ = nOH-
∑nH+ = 2.0,1.0,1 + 0,1.0,2 = 0,04 mol
∑nOH− = 0, 2 V + 0,3V = 0,5V mol
⇒ 0,04 = 0,5V ⇒ V = 0,08 lít = 80 ml
Cho phương trình: S2- + H2O ⇌ HS- + OH-. Phát biểu nào sau đây đúng?
S2- có khả năng nhận proton (H+) nên là base.
Trong công nghiệp, hydrogen được sản xuất từ phản ứng sau:
CH4(g) + H2O(g) ⇌ 3H2(g) + CO(g)
Ở 760oC, giả sử ban đầu chỉ có CH4 và H2O với nồng độ bằng nhau và bằng x mol. Xác định x, biết nồng độ của H2 ở trạng thái cân bằng là 0,6 M và hằng số cân bằng KC = 6,285.
Ta có:
CH4(g) + H2O(g) ⇌ 3H2(g) + CO(g)
Ban đầu: x x 0 0 M
Phản ứng: 0,2 0,2 0,6 0,2 M
Cân bằng: (x – 0,2) (x – 0,2) 0,6 0,2 M
Do giá trị KC chỉ phụ thuộc vào bản chất của các chất trong cân bằng và nhiệt độ. Nên:
⇒ 0,0432 = 6,285x2 – 2,514x + 0,2514
⇒ 6,285x2 – 2,514x + 0,2082 = 0
⇒ x = 0,283 (thoả mãn); x = 0,12 (loại do 0,12 < 0,2).
Dung dịch có pH = 7 là
KClO4 được tạo nên bởi cation kim loại mạnh và anion gốc axit mạnh nên có pH = 7.
Trong các nhận định dưới đây nhận định nào đúng?
Nhận định đúng là: Phản ứng thuận nghịch diễn ra đồng thời theo cả 2 chiều: thuận và nghịch.
Cho 40 mL dung dịch HCl 0,75M vào 160 mL dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)2 0,08M và KOH 0,04M. Xác định pH của dung dịch thu được là:
nHCl = 0,4.0,75 = 0,03 mol;
nBa(OH)2 = 0,16.0,08 = 0,0128 mol
nKOH = 0,16.0,04 = 0,0064 mol
ΣnOH- = 2.nBa(OH)2 + nKOH = 2.0,0128 + 0,0064 = 0,032 (mol)
H+ + OH- → H2O
0,03 → 0,03
Dựa vào tỉ lệ ta có thể thấy OH- dư,
⇒ nOH- dư = nOH- ban đầu - nOH- phản ứng = 0,032 - 0,03 = 0,002 mol
Nồng độ OH- là :
pH = 14 + log[OH-] = 14 + (-2) = 12
Khối lượng NaOH cần để pha 200 ml dung dịch NaOH có pH = 12 là:
Ta có theo đề bài: pH = 12 ⇒ 14 + lg[OH-] = 12
⇒ [OH-] = 0,01
⇒ nNaOH = nOH- = 0,2.0,01 = 0,002 mol
⇒ mNaOH = 0,002.40 = 0,08 gam.
Trung hòa 200 g dung dịch NaOH 10% bằng dung dịch HCl 3,65%. Khối lượng dung dịch HCl cần dùng là:
Phương trình phản ứng trung hòa:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
0,5 → 0,5
Xét cân bằng: Fe2O3 (s) + 3CO (g)
2Fe (s) + 3CO2 (g). Biểu thức hằng số cân bằng của hệ là
Xét phản ứng thuận nghịch tổng quát: aA + bB ⇌ cC + dD. Ở trạng thái cân bằng, hằng số cân bằng (KC) của phản ứng được xác định theo biểu thức:
Đối với các phản ứng có chất rắn tham gia, không biểu diễn nồng độ của chất rắn trong biểu thức hằng số cân bằng.
Vậy biểu thức hằng số cân bằng của hệ là
.
Chất nào sau đây khi cho vào nước không làm thay đổi độ pH của dung dịch?
Na2CO3 được tạo bởi base mạnh NaOH và acid yếu H2CO3=> môi trường base => làm pH tăng
Na2SO4 được tạo bởi base mạnh NaOH và acid mạnh H2SO4=> môi trường trung tính => không làm thay đổi pH
HCl có môi trường acid => làm pH giảm
NH4Cl được tạo bởi base yếu NH3và acid mạnh HCl => môi trường acid => làm pH giảm.
Trộn V1 lít dung dịch H2SO4 có pH = 3 với V2 lít dung dịch NaOH có pH = 12 để được dung dịch có pH = 11, thì tỉ lệ V1 : V2 có giá trị nào?
Dung dịch sau khi trộn pH = 11 ⇒ môi trường base.
Chất nào sau đây là chất điện li?
Chất điện li là chất phân li trong nước thành các ion
⇒ Chất điện li là: Acid sulfuric
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Dung dịch muối có pH > 7 là Na2CO3
Phương trình điện li nào sau đây viết sai?
Phương trình điện li viết sai là: Al(OH)3 → Al3+ + OH3–.
Điện tích của nhóm OH là –1.
⇒ Viết đúng: Al(OH)3 Al3+ + 3OH–.
Hằng số cân bằng của phản ứng N2O4 (g)
2NO2 là:
Hằng số cân bằng của phản ứng N2O4 (g) 2NO2 là:
Dung dịch nào sau đây có pH < 7
NaCl tạo bởi base mạnh (NaOH) và acid mạnh (HCl) => môi trường trung tính (pH = 7).
Na2CO3 tạo bởi base mạnh (NaOH) và acid yếu (H2CO3) => môi trường kiềm (pH > 7).
NaOH là base mạnh Ba(OH)2 => môi trường base (pH > 7).
HCl là acid mạnh => Môi trường acid (pH < 7).
Dung dịch KOH 0,01 M có pH bằng
[OH–] = 0,01 M ⇒ [H+] = = 10–12 M
⇒ pH = –log[H+] = –log10–12 = 12
Yếu tố nào dưới đây không làm ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng hóa học?
Yếu tố không làm ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng hóa học là chất xúc tác.
Khi tiến hành chuẩn độ acid HCl bằng NaOH, thì pH của dung dịch biến đổi như thế nào?
Khi tiến hành chuẩn độ acid HCl bằng NaOH, thì pH của dung dịch tăng dần, chuyển từ vùng acid sang vùng kiềm.
Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch H2SO4 bằng dung dịch Ca(OH)2 là?
Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch H2SO4 bằng dung dịch Ca(OH)2 là calcium sulfate.
Trong phương trình sau: CH3COOH + H2O ⇌ CH3COO– + H3O+. Theo phản ứng nghịch, ion hay chất nào đóng vai trò base.
Theo phản ứng nghịch CH3COO- có khả năng nhận proton (H+) nên là base.
Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba, Na2O, K2O, BaO (trong X , oxygen chiếm 7,5% về khối lượng) và nước, thu được 200 ml dung dịch Y và 0,896 lít H2 (đktc). Cho hết Y vào 200 ml dung dịch HCl 0,5M; thu được 400 ml dung dịch Z có pH = 13. Giá trị của m là
Vì pH = 13 nên OH- dư
→ nOH− ban đầu = 0,4.0,1 + 0,2.0,5 = 0,14 mol
có nOH− = nNa + nK + 2nBa
Áp dụng bảo toàn electron
nNa + nK + 2nBa= 2nO + 0,04.2 → nO = 0,03 mol
Theo đề bài ta có: %mO = 16.nO : m = 0,075
→ m = 6,4 gam.
Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về base yếu?
Base yếu không cho cho H+.