Trong số các chất sau: HNO2, CH3COOH, KMnO4, C6H6, HCOOH, HCOOCH3, C6H12O6, C2H5OH, SO2, Cl2, NaClO, C2H4, NaOH, H2S. Số chất thuộc loại chất điện li là
Số chất thuộc loại chất điện li là 7: HNO2, CH3COOH, KMnO4, HCOOH, NaClO, NaOH, H2S.
Trong số các chất sau: HNO2, CH3COOH, KMnO4, C6H6, HCOOH, HCOOCH3, C6H12O6, C2H5OH, SO2, Cl2, NaClO, C2H4, NaOH, H2S. Số chất thuộc loại chất điện li là
Số chất thuộc loại chất điện li là 7: HNO2, CH3COOH, KMnO4, HCOOH, NaClO, NaOH, H2S.
Một cân bằng hóa học đạt được khi:
Một cân bằng hóa học đạt được khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Trộn ba dung dịch HCl 0,75M, HNO3 0,15M, H2SO4 0,3M với thể tích bằng nhau thu được dung dịch X. Trộn 300ml dung dịch X với 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,25M thu được a gam kết tủa dung dịch Y có pH = x. Giá trị của x và a lần lượt là :
Thể tích dung dịch X là 300 ml = 0,3 lít
=> Thể tích mỗi dung dịch acid = 0,1 lit
=> nH+ = nHCl + nHNO3 + 2nH2SO4 = 0,15 mol;
nSO42- = 0,03 mol, nBa(OH)2 = 0,05 mol
=> nH+ dư = 0,15 – 2.0,05 = 0,05 mol
=> [H+ ]= 0,05: (0,3 + 0,2) = 0,1M
=> pH = - log ([0,1]) = 1.
Ta có: nBaSO4 = nSO42- = 0,03 mol => a = 0,03.233 = 6,99 gam.
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
NaOH là dung dịch base nên có pH >7
H2SO4 và HNO3 là acid nên có pH < 7
BaCl2 là muối trung tính nên có pH = 7
Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về acid mạnh?
Acid mạnh có khả năng cho H+, không có khả năng nhận H+.
Dãy ion không thể tồn tại đồng thời trong dung dịch là
OH- và Mg2+ không thể tồn tại trong dung dịch do sẽ tạo thành Mg(OH)2 là chất không tan.
Cho 10 ml dung dịch NaOH 0,1M vào cốc đựng 10 ml dung dịch HCl 0,1M. Dung dịch tạo thành sẽ làm cho:
nNaOH = 0,1 mol; nHCl = 0,1 mol
Ta xét phương trình phản ứng
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Từ phương trình phản ứng và đề bài ta có: nNaOH = nHCl
⇒ Dung dịch tạo thành sẽ làm giấy quỳ tím không đổi màu.
Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3
Chất không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3 là HNO3
Đối với các chất còn lại đều phản ứng tạo kết tủa sau:
HCl + AgNO3 → AgCl↓ trắng + HNO3
K3PO4 + 3AgNO3 → 3KNO3 + Ag3PO4↓ vàng
KBr + AgNO3 → KNO3 + AgBr↓ vàng nhạt
Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1 M, HNO3 0,2 M và HCl 0,3 M với thể tích bằng nhau thu được dung dịch (A). Lấy 300 mL dung dịch (A) cho tác dụng với một dung dịch (B) gồm NaOH 0,20 M và KOH 0,29 M. Tính thể tích dung dịch (B) cần dùng để sau khi tác dụng với 300 mL dung dịch (A) thu được dung dịch có pH = 2.
Bảo toàn nguyên tố H, ta có:
nH+ = 2nH2SO4 + nHNO3 + nHCl
nH+ = (2.0,1+ 0,2 + 0,3).0,3 = 0,21 (mol)
Gọi V là thể tích dung dịch B, ta có:
nOH- = nNaOH + nKOH = (0,2 + 0,29).V = 0,49V (mol)
Dung dịch sau phản ứng có:
pH = 2 ⇒ -log[H+] = 2 ⇒ [H+] = 10-2 M
⇒ H+ dư, OH– hết
Phương trình:
H+ + OH– → H2O
0,49V ← 0,49V
⇒ nH+ (pư) = nOH- = 0,49V (mol)
⇒ nH+ (dư) = nOH- = 0,49V (mol)
Mặt khác ta có:
[H+] = 10-2
⇔
Dung dịch KOH 0,001 M có pH là
[OH]– = 0,001 M ⇒ [H+] = = 10–11 M.
⇒ pH = –log[H+] = –log(10–11) = 11.
Trong dung dịch Acetic acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
CH3COOH là chất điện li yếu:
Phương trình điện li:
CH3COOH ⇄ H+ + CH3COO-
Do vậy phần tử thu được gồm:
CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O.
Dung dịch với [H+] = 4.10-5 sẽ có:
[H+] = 4.10-5 mol/l
⇒ pH = -log[H+] = 4,4 < 7
⇒ Môi trường acid.
Từ 300 ml dung dịch HCl 2M và nước cất, pha chế dung dịch HCl 0,75M. Thể tích nước cất (mL) cần dùng là:
nHCl = 0,3.2 = 0,6 mol
Gọi x là thể tích nước cất
Ta có:
⇒ x = 0,5 lít = 500 mL.
Cho m gam Na vào nước dư thu được 1,2 lít dung dịch có pH = 12. Giá trị của m là:
pH = 12 ⇒ pOH = 2 ⇒ [OH-] = 0,01M
⇒ nNaOH = 0,01.1,2 = 0,012 mol
⇒ nNa = 0,012 mol
Vậy mNa = 0,012 . 23 = 0,276 gam.
Chất nào sau đây không phải chất điện li trong nước?
C2H5OH (ethanol) không phải chất điện li vì khi tan trong nước không phân li thành các ion.
Phương trình điện li viết đúng là
Phương trình điện li viết đúng là: KOH → K+ + OH-
CuSO4 khi phân li trong nước tạo thành 2 ion là: Cu2+ và SO42-.
CH3OH là chất không điện li.
CH3COOH là acid yếu, phân li không hoàn toàn trong nước, khi biểu diễn phương trình điện li sử dụng mũi tên "".
Cho cân bằng hóa học:
2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g);
Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Phát biểu nào sau đây đúng?
Khi giảm nồng độ O2 cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo ra O2 (chiều nghịch).
Cho phản ứng CO (g) + H2O (g)
H2 + CO2 (g)
Ở 427oC, hằng số cân bằng KC = 8,3. Cho 1 mol khí CO và 1 mol hơi nước vào bình kín dung tích 10 L và giữa ở 427oC. Tính nồng độ của CO2 ở trạng thái cân bằng.
Nồng độ của 1 mol khí CO: [CO] = 1:10 = 0,1 mol/L
Nồng độ của 1 mol hơi nước: [H2O] = 1:10 = 0,1 mol/L.
| Phương trình | CO (g) | + H2O (g) | + CO2 | ||
| Ban đầu | 0,1 | 0,1 | 0 | 0 | M |
| Phản ứng | x | x | x | x | M |
| Cân bằng | 0,1-x | 0,1-x | x | x | M |
Gọi nồng độ mol khi cân bằng [H2] = [CO2] = x mol/L (x >0,1)
⇒ Khi cân bằng: [CO] = [H2O] = 0,1 - x mol/L
Ta có:
⇒ x2 = 8,3(x2 – 0,2x + 0,01)
⇔ 7,3x2 – 1,66x + 0,083 = 0
⇒ x = 0,074 (thoả mãn); x = 0,153 (loại do > 0,1).
Vậy nồng độ của CO2 ở trạng thái cân bằng là 0,074 mol/L.
Trong bình kín 2 lít chứa 2 mol N2 và 8 mol H2. Thực hiện phản ứng tổng hợp NH3 đến khi đạt trạng thái cân bằng thấy áp suất sau bằng 0,8 lần áp suất ban đầu (nhiệt độ không đổi). Hằng số cân bằng của hệ là:
Ta có:
⇒ nS = 8 mol
[N2] = 2:2 = 1 mol/L
[H2] = 8:2 = 4 mol/L
Tổng nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là 8:2 = 4 mol/L.
| Xét phản ứng | N2 + | 3H2 |
2NH3 |
| Ban đầu | 1 | 4 | |
| Phản ứng | x ← | 3x← | 2x |
| Cân bằng | 1-x | 4-3x | 2x |
⇒ 2 - x + 4 - 3x + 2x = 4 => x = 0,5
Hoà tan hoàn toàn a gam CaO vào nước thu được 500 mL dung dịch nước vôi trong (dung dịch A). Chuẩn độ 5 mL dung dịch A bằng HCl 0,1 M thấy hết 12,1 mL. pH của dung dịch nước vôi trong là
Phương trình phản ứng
CaO + H2O → Ca(OH)2
Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O
nHCl = 12,1.10-3.0,1 = 12,1.10-4 (mol)
Số mol Ca(OH)2 có trong 5 mL dung dịch A là (mol)
nCa(OH)2 = nHCl = 12,1.10-4 : 2 = 6,05.10-4 (mol)
Số mol của Ca(OH)2 có trong 500 mL dung dịch nước vôi trong là:
nCa(OH)2 = 6,05 . 10-2 (mol)
nOH− = 2nCa(OH)2 = 0,121 mol
pH = -log[H+] = 13,38
Cho cân bằng (trong bình kín) sau:
CO(g) + H2O(g) ⇄ CO2(g) + H2(g) ΔH < 0
Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác.
Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là :
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng trên là:
(1) tăng nhiệt độ (yếu tố nhiệt độ) có ảnh hưởng.
(2) thêm một lượng hơi nước (yếu tố nồng độ) có ảnh hưởng.
(3) thêm một lượng H2 (yếu tố nồng độ) có ảnh hưởng.
(4) tăng áp suất chung của hệ không ảnh hưởng vì không có sự chênh lệch về số mol khí 2 vế của cân bằng.
(5) dùng chất xúc tác không ảnh hưởng.
Tiến hành chuẩn độ acid – base mạnh bằng 10 mL HCl 0,1 M. Khi kết thúc chuẩn độ, thể tích dung dịch NaOH (tính trung bình sau 3 lần chuẩn độ) đã sử dụng ở burret là 10,27 mL. Tính giá trị nồng độ của dung dịch NaOH.
Tiến hành chuẩn độ acid – base mạnh bằng 10 mL HCl 0,1 M. Khi kết thúc chuẩn độ, thể tích dung dịch NaOH (tính trung bình sau 3 lần chuẩn độ) đã sử dụng ở burret là 10,27 mL. Tính giá trị nồng độ của dung dịch NaOH.
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Ta có: VHCl. CHCl = VNaOH. CNaOH
Theo thuyết Areniut kết luận nào sau đây không đúng?
Muối là những hợp chất khi tan trong nước chỉ phân li ra cation kim loại và anion gốc acid" (Sai)
Vì Muối là những hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc acid.
Câu nào sai khi nói về pH và pOH của dung dịch ?
pH = -lg[H+]
Nếu dùng methyl da cam thay cho phenolphthalein và thực hiện thí nghiệm tương tự thì điểm tương đương trong trường hợp này là:
Nếu dùng methyl da cam thay cho phenolphthalein thì điểm tương đương sẽ là thời điểm dung dịch chuyển từ màu đỏ sang màu vàng cam theo sự chuyển màu của methyl da cam.
Cho phản ứng hóa học sau: Br2 (g) + H2 (g)
2HBr (g)
Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng trên là:
Phản ứng hóa học sau: Br2 (g) + H2 (g) 2HBr (g)
Biểu thức hằng số cân bằng (KC)
Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
Trong dung dịch muối NaAlO2 bị thủy phân: NaAlO2 + HOH HAlO2 + NaOH
Phương trình ion: AlO2- + HOH HAlO2 + OH-
⇒ Môi trường base làm quỳ tím hóa xanh.
Môi trường base có pH:
Môi trường base có pH lớn hớn 7.
Cho cân bằng hóa học: 2NO2 ⇋ N2O4,
= –58,04 kJ. Cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào khi thay đổi một trong các điều kiện sau? Giải thích.
a) Tăng nhiệt độ.
b) Tăng áp suất.
Cho cân bằng hóa học: 2NO2 ⇋ N2O4, = –58,04 kJ. Cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào khi thay đổi một trong các điều kiện sau? Giải thích.
a) Tăng nhiệt độ.
b) Tăng áp suất.
a) Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, vì phản ứng nghịch là phản ứng thu nhiệt, nghĩa là làm giảm tốc động của việc tăng nhiệt độ.
b) Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, vì chiều thuận là chiều làm giảm số mol khí, nghĩa là làm giảm áp suất.
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
C2H5OH là chất không điện li.
H2S là chất điện li yếu.
KCl là chất điện li mạnh.
H2O là chất điện li yếu.
Dung dịch nào sau đây có môi trường acid
Dung dịch nước chanh vắt có môi trường acid.
Cho từ từ dung dịch K2CO3 đến dư vào dung dịch H2SO4, dung dịch thu được có.
Vì khi cho đến dư dung dịch K2CO3 vào HCl thì dung dịch thu được sẽ có độ pH >7.
Khi cho dư dung dịch K2CO3 thì ion K+ và CO32− sẽ dư mà ion Na+ mạnh hơn ion CO32− nên dung dịch thu được sẽ có độ pH > 7.
Cho 12,4 gam NaOH vào dung dịch có chứa 0,1 mol HCl và 0,08 mol Fe(NO3)3. Khối lượng kết tủa tạo ra là:
nNaOH = 12,4 : 40 = 0,31 mol
H+ + OH- → H2O
0,1 → 0,1 (mol)
⇒ nOH- dư = 0,31 - 0,1 = 0,21 mol
Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3
0,07 ← 0,21 → 0,07 (mol)
Vậy m↓ = 0,07 . 107 = 7,49 gam.
Xét các hệ cân bằng sau đây trong một bình kín:
(1) 2NaHCO3(s) ⇆ Na2CO3(s) + H2O(g) + CO2(g)
(2) CO2(g) + CaO(s) ⇆ CaCO3(s)
(3) C(s) + CO2(g) ⇆ 2CO(g)
(4) CO(g) + H2O(g) ⇆ CO2(g) + H2(g)
Khi thêm CO2 vào hệ thì các cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
Khi thêm CO2 vào các hệ thì các cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nồng độ CO2.
- Đối với các cân bằng mà CO2 là chất tham gia phản ứng ⇒ chiều giảm nồng độ CO2 là chiều thuận.
- Đối với các cân bằng mà CO2 là chất sản phẩm ⇒ chiều giảm nồng độ CO2 là chiều thuận.
⇒ Có 2 cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là (2) và (3).
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là:
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là: nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra hoàn toàn.
Chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH với chất chỉ thị phenolphtalein. Burette chứa dung dịch chất nào sau đây?
Burette chứa dung dịch cần chuẩn độ là dung dịch HCl.
Dung dịch X có chứa 0,23 gam ion Na+; 0,12 gam ion Mg2+; 0,355 gam ion Cl- và m gam ion SO42-. Số gam muối khan sẽ thu được khi cô cạn dung dịch X là:
nNa+ = 0,01 (mol); nMg2+ = 0,005 (mol); nCl- = 0,01 mol
Gọi số mol ion SO42- là x (mol).
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:
2.nSO42- + nCl- = nNa+ + nMg2+
2x + 0,01 = 0,01.1 + 5.10-3.2
x = 0,005 mol
Khối lượng muối khan thu được là:
0,23 + 0,12 + 0,355 + 0,005.96 = 1,185 gam
Dung dịch nào sau đây có pH < 7?
HCl là acid có môi trường acid
có pH < 7
Theo thuyết Brønsted – Lowry chất hay ion nào sau đây là chất lưỡng tính?
Ion HCO3– trong nước vừa có thể cho proton (H+), vừa có thể nhận proton nên gọi là chất lưỡng tính.
HCO3– + H2O H3O+ + CO32–
HCO3– + H2O H2CO3 + OH–