Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng độ tương ứng là 0,3M và 0,7M. Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng ở toC, H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được. Hằng số cân bằng KC ở toC của phản ứng có giá trị là:

    Ta có phương trình:

            N2  +        3H2     →   2NH3

    Bđ:  0,3             0,7

    Pư:   x               3x                2x

    Spư: 0,3 –x       0,7 – 3x      2x

    Theo đề bài sau phản ứng, lượng H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được\Rightarrow\frac{0,7-3\mathrm x}{0,3-\mathrm x+0,7-3\mathrm x+2\mathrm x}=\frac12

    \Rightarrow x = 0,1

    Sau phản ứng số mol của N2, H2, NH3 lần lượt là 0,2; 0,4; 0,2

    \Rightarrow{\mathrm K}_{\mathrm c}\;=\frac{0,2^2}{0,2.0,4^3}=3,125

  • Câu 2: Nhận biết

    Sự điện li là gì?

    Quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion được gọi là sự điện li.

  • Câu 3: Vận dụng

    Đo pH của một cốc nước chanh được giá trị pH bằng 2,4. Nhận định nào sau đây không đúng?

    pH = 2,4 < 7 ⇒ Nước chanh có môi trường acid.

    [H+] của nước chanh là 10-pH = 10-2,4.

    [OH-] của nước chanh là 10-11,6 < 10-7.

  • Câu 4: Nhận biết

    Khi tiến hành chuẩn độ acid HCl bằng NaOH, thì pH của dung dịch biến đổi như thế nào?

    Khi tiến hành chuẩn độ acid HCl bằng NaOH, thì pH của dung dịch tăng dần, chuyển từ vùng acid sang vùng kiềm.

  • Câu 5: Nhận biết

    Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím

     Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím có môi trường trung tính.

    Do đó ta có dung dịch Na2SOkhông làm quỳ tím đổi màu.

  • Câu 6: Nhận biết

    Dung dịch có pH = 7 là

    KClO4 được tạo nên bởi cation kim loại mạnh và anion gốc axit mạnh nên có pH = 7.

  • Câu 7: Nhận biết

    Một cân bằng hóa học đạt được khi:

    Một cân bằng hóa học đạt được khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

  • Câu 8: Nhận biết

    Phát biều không đúng là

  • Câu 9: Vận dụng

    Cho 15 mL dung dịch HCl 0,2 M vào 7,5 mL dung dịch NH3 thu được dung dịch X. Chuẩn độ lượng HCl dư trong dung dịch X bằng dung dịch NaOH 0,1M thấy phản ứng hết 15,3 mL. Tính nồng độ của dung dịch NH3 ban đầu.

    Phương trình hóa học:

    NH3 + HCl → NH4Cl

    HCl + NaOH → NaCl + H2O

    Số mol HCl ban đầu là:

    nHCl = 15.10-3.0,2 = 3.10-3 (mol)

    nHCl dư = nNaOH phản ứng = 15,3.10-3.0,1= 1,53.10-3 (mol)

    Số mol HCl phản ứng với NH3 là:

    nHCl = nHCl ban đầu - nHCl dư = 3.10-3 – 1,53.10-3 = 1,47.10-3 (mol)

    Vậy số mol NH3 = 1,47.10-3 (mol)

    Nồng độ của dung dịch NH3 đã dùng là:

    {C_M}_{NH_3}=\frac{1,47.10^{-13}}{7,5.10^{-13}}=0,196M

  • Câu 10: Thông hiểu

    Polystyrene là một loại nhựa thông dụng được dùng để làm đường ống nước. Nguyên liệu để sản xuất polystyrene là styrene (C6H5CH2CH3). Styrene được điều chế từ phản ứng sau:

    C6H5CH2CH3 (g) ⇌ C6H5CH=CH2 (g) + H2 (g) ΔrHo298 = 123 kJ

    a) Khi tăng áp suất của bình phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Đúng||Sai

    b) Khi tăng nhiệt độ phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Sai||Đúng

    c) Tăng nồng độ của C6H5CH2CH3 cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Đúng||Sai

    d) Tách styrene ra khỏi bình phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Polystyrene là một loại nhựa thông dụng được dùng để làm đường ống nước. Nguyên liệu để sản xuất polystyrene là styrene (C6H5CH2CH3). Styrene được điều chế từ phản ứng sau:

    C6H5CH2CH3 (g) ⇌ C6H5CH=CH2 (g) + H2 (g) ΔrHo298 = 123 kJ

    a) Khi tăng áp suất của bình phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Đúng||Sai

    b) Khi tăng nhiệt độ phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Sai||Đúng

    c) Tăng nồng độ của C6H5CH2CH3 cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Đúng||Sai

    d) Tách styrene ra khỏi bình phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Sai||Đúng

    a) Đúng

    Tăng áp suất của bình phản ứng: Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch là chiều làm giảm số mol khí.

    b) Sai

    Tăng nhiệt độ của phản ứng: Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận tức chiều phản ứng thu nhiệt.

    c) Đúng

    Tăng nồng độ của C6H5CH2CH3: Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, là chiều làm giảm nồng độ của C6H5CH2CH3.

    d) Sai vì

    Tách styrene ra khỏi bình phản ứng: Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, là chiều làm tăng nồng độ styrene.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Xét các hệ cân bằng sau đây trong một bình kín:

    (1) 2NaHCO3 (s) ightleftharpoons Na2CO3 (s) + H2O (g) + CO2 (g)

    (2) CO2 (g) + CaO (s) ightleftharpoons CaCO3 (s)

    (3) C (s) + CO2 (g) ightleftharpoons 2CO (g)

    (4) CO (g) + H2O (g) ightleftharpoons CO2 (g) + H2 (g) 

    Khi thêm CO2 vào hệ thì có bao nhiêu cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?

    Khi thêm CO2 vào các hệ thì các cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nồng độ CO2.

    + Đối với các cân bằng mà CO2 là chất tham gia phản ứng → chiều giảm nồng độ CO2 là chiều thuận.

    + Đối với các cân bằng mà CO2 là chất sản phẩm → chiều giảm nồng độ CO2 là chiều thuận.

    ⇒ Có 2 cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là (2) và (3).

  • Câu 12: Thông hiểu

    Chất nào sau đây thuộc loại acid theo Bronsted?

    Thuyết Bronsted – Lowry cho rằng acid là chất cho proton (H+) và base là chất nhận proton.

    HCN + H2O ightarrow CN- + H3O+

    HCN cho H+ do đó HCN là acid

    Còn các chất còn lại đóng vai trò là base

  • Câu 13: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (1) Dung dịch Na2CO3 làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng. Đúng||Sai

    (2) Trong phản ứng thuận nghịch, tại thời điểm ban đầu, tốc độ phản ứng nghịch đạt lớn nhất sau đó giảm dần. Sai||Đúng

    (3) Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng KC của phản ứng xác định phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ các chất tham gia phản ứng. Đúng||Sai

    (4) Trong dung dịch, ion HS và HCO3 đều thể hiện tính lưỡng tính. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (1) Dung dịch Na2CO3 làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng. Đúng||Sai

    (2) Trong phản ứng thuận nghịch, tại thời điểm ban đầu, tốc độ phản ứng nghịch đạt lớn nhất sau đó giảm dần. Sai||Đúng

    (3) Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng KC của phản ứng xác định phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ các chất tham gia phản ứng. Đúng||Sai

    (4) Trong dung dịch, ion HS và HCO3 đều thể hiện tính lưỡng tính. Sai||Đúng

    (1) đúng.

    (2) sai. Trong phản ứng thuận nghịch, ban đầu tốc độ phản ứng thuận lớn nhất, tốc độ phản ứng nghịch bằng 0. Tại thời điểm cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

    (3) đúng.

    (4) sai. Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng KC của phản ứng xác chỉ định phụ thuộc vào nhiệt độ.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?

    Khi một hệ ở trạng thái cân bằng nồng độ của các chất trong hệ không đổi.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Trộn lẫn dung dịch chứa 1 gam NaOH với dung dịch chứa 1 gam HCl, dung dịch thu được có giá trị

    Phương trình phản ứng:

    NaOH + HCl → NaCl + H2O

    nNaOH = 1: 40 = 0,025 (mol)

    nHCl = 1: 36,5 = 0,027 (mol)

    nHCl > nNaOH nên môi trường sau phản ứng là môi trường acid ⇒ pH <7

  • Câu 16: Vận dụng

    Xét phản ứng

    H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)

    Một hỗn hợp phản ứng chứa trong bình dung tích 3,67 lít ở một nhiệt độ nhất định; ban đầu chứa 0,763 gam H2 và 96,9 gam I2. Ở trạng thái cân bằng, bình chứa 90,4 gam HI. Tính hằng số cân bằng (KC) cho phản ứng ở nhiệt độ này.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Xét phản ứng

    H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)

    Một hỗn hợp phản ứng chứa trong bình dung tích 3,67 lít ở một nhiệt độ nhất định; ban đầu chứa 0,763 gam H2 và 96,9 gam I2. Ở trạng thái cân bằng, bình chứa 90,4 gam HI. Tính hằng số cân bằng (KC) cho phản ứng ở nhiệt độ này.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Phương trình phản ứng

       H2(g) +  I2(g) ⇌  2HI(g)
    Nồng độ ban đầu (M) 0,1040  0,1040 0
    Nồng độ phản ứng (M) x x 2x
    Nồng độ cân bằng (M) 0,1040–x 0,1040 – x 2x

    [HI] = 2x = 0,1924 (M) suy ra x = 0,0962 (M)

    [H2] = [I2] = 0,1040 – 0,0962 = 0,0078 (M)

     K_C=\frac{{\lbrack HIbrack}^2}{{\lbrack I_2brack}{\lbrack H_2brack}}=\frac{0,0962^2}{0,0078.0,0078}=608,4

  • Câu 17: Thông hiểu

    Tại khu vực bị ô nhiễm, pH của nước mưa đo được là 4,5 còn pH của nước mưa tại khu vực không bị ô nhiễm là 5,7.

    a) Nồng độ ion H+ dung dịch nước mưa bị ô nhiễm là 10-4,5. Đúng||Sai

    b) Hiện tượng mưa acid là do không khí bị ô nhiễm bởi các khí SO2, NO, NO2. Đúng||Sai

    c) Nồng độ ion H+ trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm. Sai||Đúng

    d) Nồng độ ion OH- trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Tại khu vực bị ô nhiễm, pH của nước mưa đo được là 4,5 còn pH của nước mưa tại khu vực không bị ô nhiễm là 5,7.

    a) Nồng độ ion H+ dung dịch nước mưa bị ô nhiễm là 10-4,5. Đúng||Sai

    b) Hiện tượng mưa acid là do không khí bị ô nhiễm bởi các khí SO2, NO, NO2. Đúng||Sai

    c) Nồng độ ion H+ trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm. Sai||Đúng

    d) Nồng độ ion OH- trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm. Đúng||Sai

    Nồng độ ion H+ trong nước mưa bị ô nhiễm là [H+] = - log[H+] = 10-4,5.

    Nồng độ ion H+ trong nước mưa không bị ô nhiễm là [H+] = - log[H+] = 10-5,7.

    Vậy nồng độ H+ trong nước mưa không bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa bị ô nhiễm.

    Hiện tượng mưa acid là do không khí bị ô nhiễm bởi các khí SO2, NO, NO2

    a); b); d) đúng

    c) sai.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Hòa tan các chất sau vào nước để được các dung dịch riêng rẽ: MgCl2, Na2O, SO3, C6H12O6, CH3COOH, C2H5OH, Al2(SO4)3. Trong các dung dịch tạo ra có bao nhiêu dung dịch có khả năng dẫn điện?

    Các dung dịch có khả năng dẫn điện là các dung dịch tan trong nước phân li ra các ion

    Gồm: NaCl; Na2O; SO3; CH3COOH; Al2(SO4)3

    Na2O và SO3 tan vào nước xảy ra phản ứng:

    Na2O + H2O → 2NaOH; dung dịch NaOH thu được là base mạnh nên dẫn được điện

    SO3 + H2O → H2SO4; dung dịch H2SO4 thu được là acid mạnh nên dẫn được điện

  • Câu 19: Nhận biết

    Yếu tố nào dưới đây không làm ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng hóa học? 

    Yếu tố không làm ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng hóa học là chất xúc tác.

  • Câu 20: Vận dụng

    Cho cân bằng hóa học sau: CO (g) + H2O (g) ⇄ CO2 (g) + H2 (g) có hằng số cân bằng k = 1. Nếu lúc đầu chỉ có CO và hơi nước với nồng độ [CO] = 0,1M. [H2O] = 0,4M. Tính nồng độ CO2 ở trạng thái cân bằng

     Ta có:

    Cân bằng:CO (g) + H2O (g) ⇄  CO2 (g) + H2 (g)
    Ban đầu: 0,1 0,4  
    Phản ứng: xxxx
    Cân bằng: 0,1 –x 0,4 –xxx

    Hằng số cân bằng:

    K = \frac{{\left[ {C{O_2}} ight].\left[ {{H_2}} ight]}}{{\left[ {C{O_\;}} ight].\left[ {{H_2}O} ight]}}

    = \frac{{{x^2}}}{{(0,1 - x).(0,4 - x)}} = \frac{{{x^2}}}{{0,04 - 0,5x + {x^2}}} = 1

    => x2 = x2 - 0,5x + 0,04

    => 0,5x = 0,04 => x = 0,08 M.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Câu nào dưới đây không đúng?

    Câu sai là: 

    [H+] = 10a thì pH = a.

    Sửa lại:

    [H+] = 10-a mol/L thì pH = a

  • Câu 22: Nhận biết

    Người bị đau dạ dày thường bị dư thừa acid. Người bị đau dạ dày không nên sử dụng nhiều sản phẩm nào sau đây?

    Người bị đau dạ dày không nên sử dụng nhiều nước chanh do: Nước chanh có pH ≈ 2,5 < 7 → môi trường acid. 

  • Câu 23: Nhận biết

    Phenolphtalein trong dung dịch acid sẽ

     Phenolphtalein trong dung dịch acid sẽ không màu. 

  • Câu 24: Nhận biết

    Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học?

    (a) nồng độ.

    (b) nhiệt độ.

    (c) chất xúc tác.

    (d) áp suất.

    (e) diện tích bề mặt.

    Yếu tố không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học là chất xúc tác, diện tích bề mặt.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Phương trình điện li nào dưới đây được viết đúng?

    Phương trình điện li đúng là: NaClO → Na+ + ClO-

  • Câu 26: Nhận biết

    Theo thuyết BrØnsted – Lowry, ion nào dưới đây là base?

    Cu2+ + H2O ightleftharpoons Cu(OH)+ + H+

    Fe3+ + H2O ightleftharpoons Fe(OH)2+ + H+

    Al3+ + H2O ightleftharpoons Al(OH)2+ + H+

    CO32– + H2O ightleftharpoons HCO3+ OH

    CO32–  nhận H+ của H2O nên CO32– là base

  • Câu 27: Thông hiểu

    Dãy nào sau đây gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch acid, vừa tác dụng với dung dịch base?

    Dãy gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch acid,vừa tác dụng với dung dịch base là KHCO3, Zn(OH)2 CH3COONH4.

  • Câu 28: Nhận biết

    Cho phenolphtaleion vào dung dịch nào sau đây sẽ hóa hồng?

    KOH là một base mạnh nên khi cho phenolphtalein vào dung dịch sẽ  sẽ hóa hồng.

  • Câu 29: Nhận biết

    Chất nào sau đây là chất điện li?

    Chất điện li là chất phân li trong nước thành các ion

    ⇒ Chất điện li là: Acid sulfuric

  • Câu 30: Thông hiểu

    Khi cho quỳ tím vào dung dịch có [H+] = 1,5.10–12 M thì quỳ tím

    Ta có [H+] = 1,5.10–12 < 10–7 → Dung dịch có mỗi trường base → làm quỳ tím hóa xanh.

  • Câu 31: Nhận biết

    Sự chuyển dịch cân bằng là

    Sự chuyển dịch cân bằng là chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác.

  • Câu 32: Nhận biết

    Chất nào dưới đây thuộc loại chất điện li yếu?

    NaOH, KCl, H2SO4 đều là chất điện li mạnh.

    Chất điện li yếu là HF.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Cho các phản ứng:

    (1) NaOH + HCl ⟶ NaCl + H2O

    (2) N2 + 3H2 ⇌ 2NH3.

    (3) CaCO3 ⇌ CaO + CO2

    (4) 2KClO3 ⟶ 2KCl + 3O2

    Các phản ứng thuận nghịch là:

    Các phản ứng thuận nghịch là: 

    (2) N2+ 3H2 ⇌ 2NH3.

    (3) CaCO3 ⇌ CaO + CO2

  • Câu 34: Vận dụng

    Cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 1,0M vào 200 ml dung dịch chứa NaHCO3 và Na2CO3 thu được 1,12 lít CO2 (đktc). Nồng độ của Na2CO3

    nHCl = 0,2 . 1 = 0,2 mol

    nCO2 = 0,05 mol

    Phương trình phản ứng

    HCl + Na2CO3 → NaHCO3 + NaCl (1)

    HCl + NaHCO3 → NaCl + H2O + CO2 (2)

    Xét phương trình pahrn ứng (2) ta có:

    nCO2 = nHCl (pư 1)= 0,2 - 0,05 = 0,15 mol

    CM (Na2CO3) = 0,15:0,2 = 0,75 (M)

  • Câu 35: Vận dụng cao

    Hòa tan hoàn tan m gam hỗn hợp X gồm K, K2O, Na, Na2O, Ba và BaO (trong đó oxygen chiếm 10% khối lượng) vào nước, thu được 300 ml dung dịch Y và 0,37185 lít khí H2 (đktc). Trộn 300 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch gồm HCl 0,2M và HNO3 0,15M thu được 500 ml dung dịch có pH = 2. Giá trị của m là:

    Trộn 300 ml dung dịch Y (chứa y mol OH-) với 200 ml HCl 0,2M và H2SO4 0,15M

    nH+ = nHCl + 2nHNO3 = 0,2.0,2 + 0,2.0,15 = 0,07 mol

    pH = 2 ⇒ [H+] dư = 0,01 mol

    ⇒ nH+ dư = 0,01.0,5 = 0,005 mol

    → [OH] trong Y = nH+ phản ứng = 0,07 - 0,005 = 0,065 mol

    300 ml dung dịch Y chứa 0,065 mol OH- 

    Hòa tan m gam hỗn hợp X {Na, K, Ba, O (x mol)} + H2O → Y {Na+, K+, Ba2+, OH-: 0,065 mol} + H(nH2 = 0,37185 : 24,79 = 0,015 mol)

    Bảo toàn electron: nNa + nK + 2nBa = 2nO + 2nH2

    ⇒ nNa + nK + 2nBa = 2x + 2.0,015 (1)

    Bảo toàn điện tích ta có: nNa+ + nK+ + 2nBa2+ = nOH- ⇒  nNa + nK + 2nBa = 0,065 (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ 2x + 2.0,015 = 0,065 ⇒ x =  0,0175  mol

    ⇒ mO = 0,0175.16 = 0,28 gam ⇒ mX = 0,28 : 10 .100 = 2,8 gam

  • Câu 36: Thông hiểu

    Các chất trong dãy nào sau đây là những chất điện li mạnh?

    CH3COOH, H3PO4, NH3 là các acid và base yếu nên là chất điện li yếu.

  • Câu 37: Nhận biết

    Cho phát biểu sau:

    (1) Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là: Nhiệt độ, nồng độ, áp suất, chất xúc tác, diện tích bề mặt.

    (2) Cân bằng hóa học là cân bằng động.

    (3) Khi thay đổi trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch, cân bằng sẽ chuyển dịch về phía chống lại sự thay đổi đó.

    (4) Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học là: Nhiệt độ, nồng độ, áp suất.

    (5) Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau.

    (6) Phản ứng bất thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 1 chiều xác định.

    (7) Cân bằng hóa học là trạng thái mà phản ứng đã xảy ra hoàn toàn.

    (8) Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, lượng các chất sẽ không đổi.

    (9) Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng dừng lại.

    Số phát biểu đúng là:

     Nhận định sai (7); (9)

    Cân bằng phản ứng là trạng thái mà tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

  • Câu 38: Vận dụng

    Nồng độ ban đầu của H2 và I2 đều là 0,05 mol/l. Khi đạt đến cân bằng, nồng độ của HI là 0,06 mol/l. Hằng số cân bằng KC của phản ứng tổng hợp HI là:

    Nồng độ của H2 và I2 ban đầu đều là 0,05 mol/l.

    Phương trình phản ứng:

    H2 + I2 ⇔ 2HI

    0,03       ← 0,06

    Lúc cân bằng: [HI] = 0,06 mol

    Theo phản ứng ta có: [I2] = 0,06:2 = 0,03 mol 

    ⇒ [H2] = [I2] = 0,05 - 0,03 = 0,02 (mol/l)

    Hằng số cân bằng của phản ứng tổng hợp HI là:

    K_C=\frac{{\lbrack HIbrack}^2}{\lbrack H_2brack.\lbrack I_2brack}=\frac{{\lbrack0,06brack}^2}{\lbrack0,02brack.\lbrack0,02brack}=9

  • Câu 39: Vận dụng

    Chuẩn độ 100 mL dung dịch NaOH 0,1 M bằng dung dịch HCl 1,0 M. Thể tích dung dịch HCl cần thêm để dung dịch thu được có pH = 12 là

    Số mol OH trong 100 mL NaOH là: 0,10.0,1 = 0,01 (mol).

    Ta có pH = 12 ⇒ [H+] = 10-12M

    ⇒ [OH^{- } ] =\frac{10^{- 14} }{10^{- 12}}  =0,01 M.

    Gọi số mol H + trong dung dịch HCl 1,0 M là x (x > 0) 

    Phản ứng OH + H+   → H2O
    Ban đầu: 0,01 x  
    Phản ứng: x x  
    Sau phản ứng: 0,01 - x    

    Nồng độ OH sau khi chuẩn độ là:

    ⇒ [OH^{- } ] =\frac{0,01-x }{0,1+1.x}  =0,01 M.

    ⇒ x =  8,91.10-3 (mol)

    Vậy thể tích dung dịch HCl cần thêm vào dung dịch là :8,91.10-3 lít = 8,91 mL.

  • Câu 40: Vận dụng

    Trộn V1 ml dung dịch NaOH có pH = 13 với V2 ml dung dịch Ba(OH)2 có pH = 11, thu được dung dịch mới có pH = 12. Tỉ số V1:V2 có giá trị là:

    Ta có pH = 13 ⇒ [OH-] = 0,1 ⇒  nOH- = 0,1V1

    pH = 11 ⇒ [OH-] = 0,001 ⇒ nOH- = 0,001V2

    pH = 12 ⇒ [OH-] = 0,01 ⇒ nOH- = 0,01(V1 + V2)

    ⇒ 0,1V1 + 0,001V2 = 0,01(V1 + V2)

    90V1 = 9V2

    ⇒ V1 : V2 \frac1{10}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 36 lượt xem
Sắp xếp theo