Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Dung dịch nào sau đây có pH > 7?

    Trong dung dịch nước cation kim loại mạnh, gốc acid mạnh không bị thuỷ phân, còn cation kim loại trung bình và yếu bị thuỷ phân tạo môi trường acid, gốc acid yếu bị thuỷ phân tạo môi trường base

    CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base

    CO32− + H2O ⇌ HCO3 + OH

    Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7 là K2CO3

  • Câu 2: Vận dụng

    Một dung dịch chứa các ion: Cu2+ (0,02 mol), K+ (0,10 mol), NO3- (0,05 mol) và SO42- (x mol). Giá trị của x là

     Áp dụng bảo toàn điện tích ta có:

    2nCu2+ + nK+ = nNO3- + 2nSO42- 

    ⇒ 2.0,02 + 0,1 = 0,05 + 2x 

    ⇒ x = 0,045 mol.

  • Câu 3: Nhận biết

    Dung dịch nào dưới đây có không làm quỳ tím đổi màu?

    Dung dịch có môi trường trung tính không làm đổi màu quỳ tím

    KCl được tạo nên bởi cation kim loại mạnh và anion gốc axit mạnh nên pH = 7 có môi trường trung tính.

  • Câu 4: Nhận biết

    Chất nào sau đây là acid?

    Theo thuyết Br∅nsted - Lowry cho rằng acid là chất cho proton (H+)

    ⇒ HCl chính acid:

    HCl + H2O → Cl- + H3O+

  • Câu 5: Nhận biết

    Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch NaOH bằng dung dịch HCl là?

    Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch NaOH bằng dung dịch HCl là sodium chloride

  • Câu 6: Nhận biết

    Dung dịch nào sau đây không dẫn điện được?

    Dung dịch đường (C12H22O11) không có các ion \Rightarrow Không dẫn được điện.

  • Câu 7: Vận dụng

    Dung dịch NaOH 0,001M có pH là

    NaOH là chất điện li mạnh

    => [OH-] = CM NaOH = 0,001M

    => pOH = -log[OH-] = -log(0,001) = 3

    => pH = 14 - pOH = 14 - 3 = 11.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Cho phản ứng nung vôi: CaCO3 (r) ightleftharpoons CaO (r) + CO2 (g) ΔrH0298 > 0

    Để tăng hiệu suất của phản ứng thì biện pháp nào sau đây không phù hợp?

    Tăng áp suất ⇒ Chuyển dịch cân bằng theo chiều giảm số phân tử khí ⇒ Chiều nghịch

  • Câu 9: Thông hiểu

    Acid nào sau đây phân li hoàn toàn trong nước.

    Acid mạnh phân li hoàn toàn trong nước (H2SO4).

  • Câu 10: Thông hiểu

    Trong dung dịch nitric acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?

    Phương trình điện li HNO3

    HNO3→ H+ + NO3

    Trong dung dịch HNO3 bỏ qua sự phân li của nước có các phần tử: H+, NO3-, H2O. 

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Trộn ba dung dịch H2SO4 0,1M, HCl 0,2M; HNO3 0,3M với thể tích bằng nhau được dung dịch A. Cho 300 ml dung dịch A tác dụng với V ml dung dịch B chứa NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch C có pH = 1 và m gam kết tủa D. Giá trị của V và m là

    Vì trộn 3 dung dịch với thể tích bằng nhau

    => để thu được 300 ml dung dịch A thì mỗi dd acid cần lấy 100 ml

    => nH+ trước phản ứng = 2nH2SO4+ nHCl + nHNO3

    => 0,1.2.0,1 + 0,1.0,2 + 0,1.0,3 = 0,07 mol

    nOH- trước phản ứng = nNaOH +2.nBa(OH)2

    => 0,2V + 2.0,1V = 0,4V mol

    Dung dịch C có pH = 1 => H+ dư sau phản ứng

    => [H+] dư = 0,1 M

    H+ + OH- →H2O

    0,4V ← 0,4V

    → [H+] = (0,07 - 0,4V) : ( 0,3 + V) = 0,1

    => V = 0,08 (lít) = 80 ml

    => nBa(OH)2 = 0,1.0,08 = 0,008 mol

    nH2SO4 = 0,1.0,1 = 0,01 mol

    Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O

    0,008 → 0,008 → 0,008

    => mBaSO4 = 0,008.233 = 1,864 gam.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Phát biểu không đúng là

    Nhận xét sai: Giá trị pH tăng thì độ acid tăng.

    Vì giá trị pH tăng thì độ acid giảm.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Cho phương trình hoá học: N2(g) + O2(g) ⇄ 2NO(g

    Hãy cho biết cặp yếu tố nào sau đây đều ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hoá học trên ?

    Chất xúc tác và áp suất không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng (do số mol phân tử khí ở hai vế là bằng nhau). 

    Cặp yếu tố Nhiệt độ và nồng độ ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hoá học trên

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho các cân bằng sau:

    (1) 2SO2 (g) + O 2 (g) ⇌ 2SO 3 (g

    (2) CO (g) + H2O (g) ⇌ H2 (g) + CO2 (g). 

    (3) H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g

    (4) CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g)

    Nếu tăng áp suất và giữ nguyên nhiệt độ, số cân bằng trên không bị chuyển dịch là:

    a) 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)

    Nếu tăng áp suất và giữ nguyên nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận, tức chiều làm giảm áp suất (hay chiều làm giảm số mol khí).

    b) CO(g) + H2O(g) ⇌ H2(g) + CO2(g)

    c) H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)

    Nếu tăng áp suất và giữ nguyên nhiệt độ, cân bằng sẽ không chuyển dịch, do đối với phản ứng thuận nghịch có tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở hai vế của phương trình hoá học bằng nhau thì trạng thái cân bằng của hệ không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất chung của hệ.

    (d) CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2 (g)

    Nếu tăng áp suất và giữ nguyên nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch , tức chiều làm giảm áp suất (hay chiều làm giảm số mol khí). 

  • Câu 15: Vận dụng

    Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn hỗn hợp X vào nước được 300 ml dung dịch Y. pH của dung dịch Y là

    nCu(NO3)2 ban đầu = 0,035 mol.

    Gọi nCu(NO3)2 phản ứng = a mol

    Phương trình phản ứng

    2Cu(NO3)2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2CuO + 4NO2 + O2

    a → a → 2a → 0,5a

    Khối lượng chất rắn giảm = khối lượng khí bay đi

    ⇒ mNO2 + mO2 = 2a.46 + 0,5a.32 = 6,58 – 4,96

    ⇒ a = 0,015 mol

    Hấp thụ hỗn hợp khí X vào nước:

    4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

    0,03 → 0,0075 → 0,03

    Dung dịch Y chính là HNO3

    ⇒ [H+] = n : V = 0,03 : 0,3 = 0,1M 

    ⇒ pH = - log [H+] = 1

  • Câu 16: Nhận biết

    Trong phương pháp chuẩn độ acid – base, giá trị pH tại thời điểm tương đương có giá trị nào sau đây?

     Trong phương pháp chuẩn độ acid – base, giá trị pH tại thời điểm tương đương có giá trị bằng 7

  • Câu 17: Nhận biết

    Chất nào sau đây là chất điện li?

    Chất điện li sodium chloride (NaCl)

  • Câu 18: Thông hiểu

    Chất nào sau đây không dẫn điện được?

    Chất dẫn điện: các acid, base, muối trong dung dịch hoặc trong trạng thái nóng chảy.

    Chất không dẫn điện: các chất rắn khan (Ví dụ: NaCl, NaOH khan) và các dung dịch ethanol, glucose, nước cất, …

  • Câu 19: Nhận biết

    Trong các chất sau, chất nào là chất điện li yếu?

    Chất điện lí yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử chất tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch.

    Những chất điện li yếu gồm các acid yếu như CH3COOH, HClO, HF, ... và các base yếu như Cu(OH)2, Fe(OH)3,... 

  • Câu 20: Nhận biết

    Nồng độ của các chất trong biểu thức hằng số cân bằng là nồng độ:

    Nồng độ của các chất trong biểu thức hằng số cân bằng là nồng độ mol.

  • Câu 21: Nhận biết

    Cho phát biểu sau:

    (1) Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là: Nhiệt độ, nồng độ, áp suất, chất xúc tác, diện tích bề mặt.

    (2) Cân bằng hóa học là cân bằng động.

    (3) Khi thay đổi trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch, cân bằng sẽ chuyển dịch về phía chống lại sự thay đổi đó.

    (4) Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học là: Nhiệt độ, nồng độ, áp suất.

    (5) Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau.

    (6) Phản ứng bất thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 1 chiều xác định.

    (7) Cân bằng hóa học là trạng thái mà phản ứng đã xảy ra hoàn toàn.

    (8) Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, lượng các chất sẽ không đổi.

    (9) Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng dừng lại.

    Số phát biểu đúng là:

     Nhận định sai (7); (9)

    Cân bằng phản ứng là trạng thái mà tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Khi cho quỳ tím vào dung dịch có [H+] = 1,5.10–12 M thì quỳ tím

    Ta có [H+] = 1,5.10–12 < 10–7 → Dung dịch có mỗi trường base → làm quỳ tím hóa xanh.

  • Câu 23: Nhận biết

    Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

    Hydroxide lương tính có thể phân li theo kiểu acid hoặc base

    Chất nào sau đây có tính lưỡng tính là Al(OH)3.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Calcium hydroxide rắn được hòa tan trong nước cho tới khi pH của dung dịch đạt 10,94. Nồng độ của ion hydroxide (OH-) trong dung dịch là

    Ta tính được nồng độ OH theo công thức [OH ] = 10 –pOH (pH + pOH = 14). 

    pOH = 14 – pH = 14 - 10,94 = 3,06

    [OH-] = 10-3,06 = 8,7.10-4 M.

  • Câu 25: Vận dụng

    Chuẩn độ 20 ml dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng hết 17 ml dung dịch NaOH 0,12M. Xác định nồng độ mol của dung dịch HCl.

    Phương trình hóa học:

    HCl + NaOH → NaCl + H2O

    nNaOH = 0,017.0,12 = 0,00204 (mol)

    Theo phương trình hóa học:

    nHCl = nNaOH = 0,00204 mol

    Nồng độ mol của dung dịch HCl là:

    0,00204/0,02 = 0,102(M)

  • Câu 26: Thông hiểu

    Cho các cân bằng sau

    (1) 2HI(g) ⇄ H2(g) + I2(g);

    (2) CaCO3(s) ⇄ CaO(s) + CO2(g);

    (3) FeO(s) + CO(g) ⇄ Fe(s) + CO2(s);

    (4) 2SO2(g) + O2(g)  ⇄ 2SO3(g).

    Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là

    (1) Cân bằng không ảnh hưởng vì số mol phân tử khí 2 vế bằng nhau.

    (2) Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

    (3) Cân bằng không ảnh hưởng vì số mol phân tử khí 2 vế bằng nhau.

    (IV) Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

  • Câu 27: Vận dụng

    Trộn 200 ml dung dịch H2SO4 0,05M với 300 ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch Y. Giá trị pH của dung dịch Y là:

    nH2SO4 = 0,2.0,05 = 0,01 mol

    nHCl = 0,3.0,1 = 0,03 mol

    ∑nH+ = 2.nH2SO4 + nHCl = 0,01.2 + 0,03 = 0,05 mol

    Thể tích dung dịch sau khi trộn là: 200 + 300 = 500 ml.

    ⇒ [H+] = 0,1M

    pH = -log[H+] = 1

  • Câu 28: Thông hiểu

    Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn HCl 0,1 M với chỉ thị phenolphtalein

    Tại thời điểm kết thúc chuẩn độ, hiện tượng quan sát được là:

    Các vị trí (1), (2), (3) và (4) tương ứng trong hình sau đây lần lượt là

    Bộ giá đỡ burette, burette , khóa burette và bình tam giác

    Dung dịch ở vị trí thứ (2) là NaOH.

    Dung dịch ở vị trí (3) là Phenolphthalein và HCl.

    Vậy Tại thời điểm kết thúc chuẩn độ, hiện tượng quan sát được là dung dịch trong bình số (3) chuyển từ không màu sang màu hồng nhạt bền.

  • Câu 29: Nhận biết

    Môi trường acid có pH:

    Nếu pH = 7 được gọi là nồng độ pH trung tính.

    Nếu pH < 7 thì dung dịch có tính acid.

    Nếu pH > 7 dung dịch có tính kiềm (base)

  • Câu 30: Vận dụng

    Cho phương trình phản ứng hóa học sau:

    2SO2 (g) + O2 (g) ⇄ 2SO3(g) ΔrH0298 = −198,4kJ

    Để có 90% SO2 đã phản ứng khi hệ đạt trạng thái cân bằng thì lúc đầu cần lấy lượng O2 là bao nhiêu? Biết nồng độ ban đầu của SO2 là 4 M. (Biết KC = 40)

    Gọi a (M) là nồng độ ban đầu của O2.

    Nồng độ SO2 đã phản ứng:

      2SO2 (g) + O2 (g)  ⇄ 2SO3(g)  
    Ban đầu 4 a 0 (M)
    Phản ứng 3,6 → 1,8 → 3,6 (M)
    Cân bằng 0,4 a - 1,8 3,6 (M)

     Ta có theo đề bài KC = 40

    \Leftrightarrow \frac{[SO_{3} ]^{2} }{[O_{2}][SO_{2}]^{2}   } =40

    \Leftrightarrow \frac{3,6^{2} }{(a-1,8).0,4^{2}   } =40

    ⇔ x = 3,285M

  • Câu 31: Vận dụng

    Trong một bình kín có cân bằng hóa học sau: 2NO2(g) ⇌ N2O4(g).

    Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí trong bình so với H2 ở nhiệt độ T1 bằng 27,6 và ở nhiệt độ T2 bằng 34,5. Biết T1 > T2. Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai.

    a) Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.Đúng||Sai

    b) Khi tăng nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng giảm.Đúng||Sai

    c) Khi giảm nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng tăng.Đúng||Sai

    d) Phản ứng nghịch là phản ứng tỏa nhiệt.Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Trong một bình kín có cân bằng hóa học sau: 2NO2(g) ⇌ N2O4(g).

    Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí trong bình so với H2 ở nhiệt độ T1 bằng 27,6 và ở nhiệt độ T2 bằng 34,5. Biết T1 > T2. Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai.

    a) Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.Đúng||Sai

    b) Khi tăng nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng giảm.Đúng||Sai

    c) Khi giảm nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng tăng.Đúng||Sai

    d) Phản ứng nghịch là phản ứng tỏa nhiệt.Sai||Đúng

    - Ta có tỉ khối của hỗn hợp khí sau so với H2 lớn hơn tỉ khối của hỗn hợp khí trước so với H2 ⇒ số mol hỗn hợp khí sau nhỏ hơn số mol hỗn hợp khí trước.

    ⇒ Khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (giảm số mol khí) ⇒ chiều thuận là chiều toả nhiệt ⇒ chiều nghịch là chiều thu nhiệt.

    Vậy: a) đúng; d) sai.

    - Khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là chiều giảm số mol khí ⇒ áp suất chung của hệ tăng.

    - Ngược lại, khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch là chiều tăng số mol khí ⇒ áp suất chung của hệ giảm.

    Vậy b) đúng; c) đúng.

  • Câu 32: Nhận biết

    Một phản ứng thuận nghịch đạt đến trạng thái cân bằng khi nào?

    Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái mà tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

  • Câu 33: Nhận biết

    Các dung dịch NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là

     pH lớn nhất → pOH nhỏ nhất → nồng độ OH- lớn nhất

    Chỉ có thể là NaOH hoặc Ba(OH)2.

    Vì cùng nồng độ

    NaOH → Na+ + OH-

    Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-

    → Chọn Ba(OH)2.

  • Câu 34: Nhận biết

    Cho phản ứng hóa học sau: Br2 (g) + H2 (g) ightleftharpoons 2HBr (g)

    Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng trên là:

    Phản ứng hóa học sau: Br2 (g) + H2 (g) ightleftharpoons 2HBr (g)

    Biểu thức hằng số cân bằng (KC)

    K_{C}  = \frac{[HBr]^{2} }{[Br_{2} ][H_{2}]} .

  • Câu 35: Vận dụng

    Tiến hành chuẩn độ acid – base mạnh bằng 10 mL HCl 0,1 M. Khi kết thúc chuẩn độ, thể tích dung dịch NaOH (tính trung bình sau 3 lần chuẩn độ) đã sử dụng ở burret là 10,27 mL. Tính giá trị nồng độ của dung dịch NaOH.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Tiến hành chuẩn độ acid – base mạnh bằng 10 mL HCl 0,1 M. Khi kết thúc chuẩn độ, thể tích dung dịch NaOH (tính trung bình sau 3 lần chuẩn độ) đã sử dụng ở burret là 10,27 mL. Tính giá trị nồng độ của dung dịch NaOH.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    NaOH + HCl → NaCl + H2O

    Ta có: VHCl. CHCl = VNaOH. CNaOH

    \Rightarrow{\mathrm C}_{\mathrm{NaOH}}=\frac{{\mathrm V}_{\mathrm{HCl}.}{\mathrm C}_{\mathrm{HCl}}}{{\mathrm V}_{\mathrm{NaOH}}}=\frac{10.0,1}{10,27}=0,097\;\mathrm M

  • Câu 36: Thông hiểu

    Phương trình điện li nào sau đây biểu diễn không đúng

    Quá trình phân li của chất điện li mạnh xảy ra gần như hoàn toàn và được biểu diễn bằng mũi tên một chiều

    Quá trình phân li của chất điện li yếu là một phản ứng thuận nghịch và được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều nhau

    HF là chất điện li yếu do đó phải biểu diễn bằng nửa mũi tên ngược chiều nhau

    HF ⇌ H+ + F

  • Câu 37: Nhận biết

    Trong các ion sau đây, ion nào tan trong nước cho môi trường trung tính?

    Ion tan trong nước cho môi trường trung tính là Na+.

  • Câu 38: Nhận biết

    Dung dịch nào sau đây có môi trường acid

    Dung dịch nước chanh vắt có môi trường acid.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Phương trình ion rút gọn H+ + OH- → H2O biểu diễn phản ứng xảy ra giữa cặp chất nào sau đây?

    Phương trình ion rút gọn:

    Cu(OH)2 + 2H+ → Cu2+ + 2H2O

    Zn(OH)2 + 2H+ → Zn2+ + 2H2O

    Ba2+ + SO42- + H+ + OH- → BaSO4 + H2O

    H+ + OH- → H2O

    Phương trình ion rút gọn H+ + OH- → H2O biểu diễn phản ứng 

    NaOH + HCl.

  • Câu 40: Vận dụng

    Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1 M, HNO3 0,2 M và HCl 0,3 M với thể tích bằng nhau thu được dung dịch (A). Lấy 300 mL dung dịch (A) cho tác dụng với một dung dịch (B) gồm NaOH 0,20 M và KOH 0,29 M. Tính thể tích dung dịch (B) cần dùng để sau khi tác dụng với 300 mL dung dịch (A) thu được dung dịch có pH = 2.

    Bảo toàn nguyên tố H, ta có:

    nH+ = 2nH2SO4 + nHNO3 + nHCl 

    nH+ = (2.0,1+ 0,2 + 0,3).0,3 = 0,21 (mol)

    Gọi V là thể tích dung dịch B, ta có:

    nOH- = nNaOH + nKOH = (0,2 + 0,29).V = 0,49V (mol)

    Dung dịch sau phản ứng có:

    pH = 2 ⇒ -log[H+] = 2 ⇒ [H+] = 10-2 M

    ⇒ H+ dư, OH hết

    Phương trình: 

    H+ OH→ H2O

    0,49V ← 0,49V

    ⇒ nH+ (pư) = nOH- = 0,49V (mol)

    ⇒ nH+ (dư) = nOH- = 0,49V (mol)

    Mặt khác ta có:

    [H+] = 10-2

    \Leftrightarrow \frac{0,21-0,49V}{0,3+V} =10^{-2} \Rightarrow V = 0,414(L)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 35 lượt xem
Sắp xếp theo