Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cho phản ứng sau 430oC: H2 (g) + I2 (g) \overset{}{ightleftharpoons} 2HI (g). Nồng độ các chất lúc cân bằng là: [H2] = [I2] = 0,107 M; [HI] = 0,786 M. Hằng số cân bằng KC của phản ứng ở 430oC là: 

    Hằng số cân bằng KC của phản ứng ở 430oC là:

    K_{C} =\frac{[HI]^{2} }{[H_{2} ].[I_{2} ]} =\frac{0,786^{2}}{0,107.0,107} =53,96

  • Câu 2: Nhận biết

    Câu nào sau đây sai

    Các công thức cần nhớ:

    pH = -log[H+]

    pH + pOH = 14

    [H+] = 10-a thì pH = a

    [H+].[OH-] = 10-14

    Vậy  công thức [H+]= 10a thì pH = a chưa chính xác

  • Câu 3: Nhận biết

    Theo thuyết Brønsted-Lowry, base là?

    Theo thuyết Brønsted-Lowry, base là chất nhận proton.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Dựa vào thuyết acid-base và Bronsted-Lowry, hãy xác định acid, base trong các phản ứng sau:

    a) HCOOH + H2O ⇌ HCOO + H3O+.
    b) S2- + H2O ⇌ HS + OH.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Dựa vào thuyết acid-base và Bronsted-Lowry, hãy xác định acid, base trong các phản ứng sau:

    a) HCOOH + H2O ⇌ HCOO + H3O+.
    b) S2- + H2O ⇌ HS + OH.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Thuyết acid - base theo Brønsted - Lowry: Acid là những chất có khả năng cho H+, base là những chất có khả năng nhận H+.

    a) HCOOH + H2O ⇌ HCOO + H3O+.

    Trong phản ứng trên: HCOOH cho H+, HCOOH là acid; H2O nhận H+, H2O là base.

    b) S2- + H2O ⇌ HS + OH.

    Trong phản ứng trên: H2O cho H+, H2O là acid; S2- nhận H+, S2- là base.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Chọn phát biểu đúng trong số các phát biểu sau đây?

    pH tăng thì nồng độ OH- trong dung dịch tăng \Rightarrow nồng độ acid giảm.

    pH < 7 là môi trường acid \Rightarrow quỳ hóa đỏ.

    pH > 7 là môi trường base \Rightarrow quỳ hóa xanh.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Hằng số cân bằng của phản ứng N2O4 (g) ightleftharpoons 2NO2 là:

    Hằng số cân bằng của phản ứng N2O4 (g) ightleftharpoons 2NO2 là:

    K_C\;=\frac{{\lbrack NO_2brack}^2}{\lbrack N_2O_4brack}

  • Câu 7: Nhận biết

    Chất nào sau đây là chất điện li?

    Hầu hết các base, acid và muối tan được trong nước thuộc loại chất điện li.

    Chất điện li là H2SO4 (sulfuric acid), phương trình điện li:

    H2SO4 ightarrow 2H+ + SO42-

  • Câu 8: Thông hiểu

    Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt nào sau đây?

    Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt là: HCl, NaNO3, Ba(OH)2.

    Dung dịch HCl làm quỳ tím hóa đỏ

    Dung dịch Ba(OH)2 làm quỳ tím hóa xanh.

    Dung dịch NaNO3 không làm đổi màu quỳ tím.

  • Câu 9: Nhận biết

    Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

    HF và CH3COOH là là axit yếu nên khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử chất tan phân li ra ion.

    C2H5OH không phải chất điện li vì khi tan trong nước không phân li ra các ion.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Chọn phát biểu sai:

  • Câu 11: Vận dụng

    pH của hỗn hợp dung dịch HCl 0,005M và H2SO4 0,0025M là:

    Ta có: [H+] = 0,005 + 0,0025.2 = 0,01 M

    \Rightarrow pH = -log[H+] = -log[0,01] = 2

  • Câu 12: Nhận biết

    Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?

    Khi một hệ ở trạng thái cân bằng, nồng độ của các chất trong hệ không đổi.

  • Câu 13: Nhận biết

    Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7 ?

    Muối có pH > 7 thì phải có môi trường base vậy Na2CO3 thỏa mãn.

    Các muối NaCl, Ba(NO3)2 là muối trung hòa có môi trường trung tính

    NH4Cl là muối có môi trường acid.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho các cân bằng sau:

    CaCO3(s) ightleftharpoons CaO(s) + CO2(g), \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = 176 kJ (1)

    2SO2(g) + O2(g) ightleftharpoons 2SO3(g), \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = –198 kJ (2)

    Khi tăng nhiệt độ, các cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nào?

    Cân bằng: CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g)

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = 176 kJ > 0 ⇒ Chiều thuận thu nhiệt.

    Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, tức là chiều phản ứng thu nhiệt, nghĩa là chiều làm giảm tác động của việc tăng nhiệt độ.

    2. Cân bằng: 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = –198 kJ < 0 ⇒ Chiều thuận toả nhiệt.

    Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, tức là chiều phản ứng thu nhiệt, nghĩa là chiều làm giảm tác động của việc tăng nhiệt độ.

  • Câu 15: Nhận biết

    Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các Hydroxide lưỡng tính?

    Hydroxide lưỡng tính là hidro khi tan trong nước vừa có thể phân li như acid vừa có thể phân li như base.

    Thí dụ:

     Zn(OH)2 là Hydroxide lưỡng tính,

    Sự phân li theo kiểu acid: Zn(OH)2 → Zn2+ + 2OH

    Sự phân li theo kiểu base: Zn(OH)2 → ZnO22- + 2H+

    Để thể hiện tính lưỡng tính của Zn(OH)2 người ta thường viết nó dưới dạng H2ZnO2.

    Các hidroxit lưỡng tính là: Zn(OH)2, Sn(OH)2, Pb(OH)2

  • Câu 16: Thông hiểu

    Theo thuyết Bronstes - Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng sau?

    S2−+ H2O ightleftharpoons HS + OH

    H2O nhường H+ cho S2− để tạo thành HS nên H2O đóng vai trò acid theo thuyết Bronsted – Lowry. 

  • Câu 17: Vận dụng cao

    Dung dịch X chứa acid HCl a mol/l và HNO3 b mol/l. Để trung hoà 20 ml dung dịch X cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 0,1 M. Mặt khác lấy 20 ml dung dịch X cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thấy tạo thành 2,87 gam kết tủa . Giá trị của a, b lần lượt là:

    Trong 20ml dung dịch A có: nHCl = 0,02a mol; nHNO3 = 0,02b mol

    nNaOH cần dùng = 0,3 x 0,1 = 0,03

    nHCl + nHNO3 = 0,02(a + b)

             H+   +      OH-           →      H2O

    0,02(a + b)     0,02(a + b)

    \Rightarrow 0,02(a + b) = 0,03

    \Rightarrow a + b = 1,5                            (1)

    nkết tủa = nAgCl = 2,87 : 143,5 = 0,02 mol

    Lại có:

       Ag+  +  Cl- →  AgCl↓

              0,02a → 0,02a 

    \Rightarrow 0,02a = 0,02 \Rightarrow a = 1

    Thay vào (1) ta được b = 0,5.

  • Câu 18: Vận dụng

    Trộn 200 mL dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 200 mL dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là

    ∑nH+ = 2.nH2SO4 + nHCl = 2.0,2.0,05 + 0,2.0,1= 0,04 (mol)

    ∑nOH− = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,2.0,2 + 2.0,2.0,1 = 0,08 (mol)

    H+ + OH- → H2O

    0,04 → 0,04

    Vậy OH dư ⇒ nOH- dư = 0,08 – 0,04 = 0,04 (mol)

    ⇒ [OH-] = n : V = 0,04 : 0,4 = 0,1 M

    pH = 14 + log[OH-] = 14 + (-1) = 13

  • Câu 19: Vận dụng

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (1) Tại trạng thái cân bằng, phản ứng thuận nghịch vẫn diễn ra nên nồng độ các chất vẫn thay đổi liên tục. Sai || Đúng

    (2) Trong phản ứng nung vôi, để thu được nhiều vôi sống hơn ta cần thiết kế khí CO2 thoát ra khỏi lò nhanh hơn. Đúng || Sai

    (3) Do giấm (CH3COOH) là một acid yếu, nên ăn lượng lớn giấm trong một ngày không ảnh hưởng đến sức khỏe của chúng ta. Sai || Đúng

    (4) Đất bị nhiễm chua, người ta có thể dùng vôi để khử chua cho đất. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (1) Tại trạng thái cân bằng, phản ứng thuận nghịch vẫn diễn ra nên nồng độ các chất vẫn thay đổi liên tục. Sai || Đúng

    (2) Trong phản ứng nung vôi, để thu được nhiều vôi sống hơn ta cần thiết kế khí CO2 thoát ra khỏi lò nhanh hơn. Đúng || Sai

    (3) Do giấm (CH3COOH) là một acid yếu, nên ăn lượng lớn giấm trong một ngày không ảnh hưởng đến sức khỏe của chúng ta. Sai || Đúng

    (4) Đất bị nhiễm chua, người ta có thể dùng vôi để khử chua cho đất. Đúng || Sai

    (1) sai. Tại trạng thái cân bằng, phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn xảy ra, nhưng với tốc độ bằng nhau nên nồng độ các chất sẽ không bị thay đổi.

    (2) đúng. 

    (3) sai. Giấm (CH3COOH) là một acid yếu, tuy nhiên trong dung dịch vẫn phân li ra H+ → nếu ăn lượng lớn giấm trong một ngày sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe.

    (4) đúng.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai.

    a) Giá trị [H+] tăng thì độ acid tăng.Đúng||Sai

    b) Dung dịch có pH < 7 làm quỳ tím hoá đỏ.Đúng||Sai

    c) Dung dịch có pH = 7 thì có môi trường trung tính.Đúng||Sai

    d) Giá trị pH tăng thì độ acid tăng.Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai.

    a) Giá trị [H+] tăng thì độ acid tăng.Đúng||Sai

    b) Dung dịch có pH < 7 làm quỳ tím hoá đỏ.Đúng||Sai

    c) Dung dịch có pH = 7 thì có môi trường trung tính.Đúng||Sai

    d) Giá trị pH tăng thì độ acid tăng.Sai||Đúng

    a) Đúng.

    b) Đúng. Dung dịch có pH < 7 → có môi trường acid → làm quỳ tím hóa đỏ.

    c) Đúng.

    Dung dịch có pH < 7 thì có môi trường acid.

    Dung dịch có pH = 7 thì có môi trường trung tính.

    Dung dịch có pH > 7 thì có môi trường base.

    d) Sai. Giá trị pH tăng thì nồng độ H+ giảm, nồng độ OH tăng → độ acid giảm.

  • Câu 21: Vận dụng

    Tính tỉ lệ thể tích của dung dịch HCl có pH = 1 và dung dịch HCl pH = 4 cần dùng để pha trộn thành dung dịch có pH = 3.

    Dung dịch sau khi trộn pH = 3 ⇒ môi trường acid.

    \frac{{\mathrm V}_1.10^{-1}+{\mathrm V}_2.10^{-4}}{{\mathrm V}_1+{\mathrm V}_2}=10^{-3}\Rightarrow{\mathrm V}_1:{\mathrm V}_2=\frac1{110}

  • Câu 22: Thông hiểu

    Cho các chất sau: HCl, HNO3, NaOH, Ba(OH)2, CH3COOH, K2SO4, Na3PO4, HF, Al2(SO4)3, H2SO3, H3PO4. Số chất phân li không hoàn toàn trong nước là

     Các chất phân li không hoàn toàn trong nước là: CH3COOH, HF,  H2SO3, H3PO4.

  • Câu 23: Vận dụng

    Một dung dịch chứa a mol Na+, 2 mol Ca2+, 4 mol Cl-, 2 mol HCO3-. Cô cạn dung dịch này ta được lượng chất rắn có khối lượng là

    Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:

    a + 2.2 = 4 + 2 ⇒ a = 2 mol 

    Cô cạn:

    2HCO3- \overset{t^{o}C }{ightarrow} CO32- + CO2 + H2

    ⇒ nCO32- = 1/2 nHCO3- = 1 mol 

    mchất rắn = mNa+ + mCa2+ + mCl- + mCO32-

    mchất rắn = 2.23 + 2.40 + 4. 35,5 + 1. 60 = 328 gam.

  • Câu 24: Nhận biết

    Cân bằng hóa học

     Cân bằng hóa học có thể bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ, nồng độ và áp suất.

  • Câu 25: Nhận biết

    Dung dịch nào sau đây có pH < 7.

     Dung dịch có pH < 7 là Fe(NO3)2

  • Câu 26: Thông hiểu

    HCl + H2O → H3O+ + Cl- được viết gọn lại là:

    HCl + H2O → H3O+ + Cl- được viết gọn lại là:

    HCl → H+ + Cl-.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Để chuẩn độ 80 mL dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng trung bình hết 68 mL dung dịch NaOH 0,24 M. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl.

    VHCl = 80 (mL);

    CNaOH = 0,24 (M);

    VNaOH = 68 (mL) 

    Nồng độ mol của dung dịch HCl

    \Rightarrow C_{HCl} =\frac{V_{NaOH}.C_{NaOH}  }{V_{HCl} } =\frac{68.0,24}{80} =0,204(M)

  • Câu 28: Nhận biết

    Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là chuyển từ trạng thái cân bằng hóa học này:

    Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là chuyển từ trạng thái cân bằng hóa học này sang trạng thái cân bằng hóa học khác do tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng

  • Câu 29: Nhận biết

    Hằng số cân bằng (KC) của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố môi trường nào sau đây?

    Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng KC của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.

  • Câu 30: Vận dụng

    Dung dịch A chứa 0,01 mol Cu2+, 0,02 mol K+, x mol Cl- và y mol SO42-. Tổng khối lượng muối tan trong A là 3,09 gam. Giá trị của x và y lần lượt là:

    Ta có:

    0,01.2 + 0,02.1 = x.1 + y.2

    ⇔ x + 2y = 0,04 (1)

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    m = 0,01.64 + 0,02.39 + 35,5.x + 96.y = 3,09 gam

    ⇔  35,5x + 96y = 1,67 (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: 

    x = 0,02; y = 0,01

  • Câu 31: Nhận biết

    Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về acid mạnh?

     Acid mạnh có khả năng cho H+, không có khả năng nhận H+.

  • Câu 32: Vận dụng

    Xét cân bằng N2O4 (g) ⇌ 2NO2 ở 25oC. Khi chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới, nếu nồng độ của N2O4 tăng lên 9 lần thì nồng độ của NO2:

    Ta có

    Vt = k. [N2O4]

    Vn = k. [NO2]2

    Khi tăng nồng độ của N2O4 tăng lên 9 => V thuận sẽ tăng lên 9 lần

    => V nghịch cũng tăng lên 9 lần => nồng độ của NO2 chỉ cần tăng lên 3 lần (32 = 9)

  • Câu 33: Nhận biết

    Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

  • Câu 34: Thông hiểu

    Cho 100 mL dung dịch NaOH 0,1M vào cốc được 150 mL dung dịch HCl 0,1M. Dung dịch sau phản ứng làm cho

    nNaOH = 0,1.0,1 = 0,01 mol.

    nHCl = 0,15.0,1 = 0,015 mol.

    NaOH + HCl → NaCl + H2O

    Dựa vào tỉ lệ mol phản ứng 

    nNaOH < nHCl sau phản ứng dung dịch chứa HCl dư ⇒ Dung dịch tạo thành sẽ làm cho giấy quỳ tím hóa đỏ.

  • Câu 35: Vận dụng

    Cho 15 mL dung dịch HCl 0,2 M vào 7,5 mL dung dịch NH3 thu được dung dịch X. Chuẩn độ lượng HCl dư trong dung dịch X bằng dung dịch NaOH 0,1M thấy phản ứng hết 15,3 mL. Tính nồng độ của dung dịch NH3 ban đầu.

    Phương trình hóa học:

    NH3 + HCl → NH4Cl

    HCl + NaOH → NaCl + H2O

    Số mol HCl ban đầu là:

    nHCl = 15.10-3.0,2 = 3.10-3 (mol)

    nHCl dư = nNaOH phản ứng = 15,3.10-3.0,1= 1,53.10-3 (mol)

    Số mol HCl phản ứng với NH3 là:

    nHCl = nHCl ban đầu - nHCl dư = 3.10-3 – 1,53.10-3 = 1,47.10-3 (mol)

    Vậy số mol NH3 = 1,47.10-3 (mol)

    Nồng độ của dung dịch NH3 đã dùng là:

    {C_M}_{NH_3}=\frac{1,47.10^{-13}}{7,5.10^{-13}}=0,196M

  • Câu 36: Vận dụng

    Trộn 100 ml dung dịch HCl có pH = 1 với 100 ml dung dịch gồm KOH 0,1M và NaOH aM, thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của a là

    Phản ứng xảy ra:

    H+ + OH → H2O

    Ta có HCl có pH = 1 => [H+] = 0,1 mol 

    → nH+ = 0,1.0,1 = 0,01 mol

    nKOH = 0,1.0,1= 0,01 mol;

    nNaOH = 0,1.a = 0,1a mol

    → nOH− = nNaOH + nKOH = 0,01 + 0,1a mol

    Vì dung dịch sau phản ứng có pH = 12 nên kiềm dư

    [OHdư] = 10−pOH= 10−2 = 0,01 

    → nOH−dư = 0,01.0,2 = 0,002 = 0,01 + 0,1a − 0,01

    → a = 0,02.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC là 3,8.1014 thì ở trạng thái cân bằng chủ yếu là các chất:

    Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC rất lớn so với 1 thì ở trạng thái cân bằng chủ yếu là các chất sản phẩm.

  • Câu 38: Nhận biết

    Dung dịch nào sau đây có pH <7?

    KOH có môi trường base nên pH > 7

    NaCl và Na2SO4 đều được tạo ra từ base và acid mạnh do có môi trường trung tính pH = 7.

    KHSO4 có môi trường acid pH < 7

  • Câu 39: Nhận biết

    Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là:

    Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là: nồng độ, nhiệt độ và áp suất.

  • Câu 40: Nhận biết

    Khi hòa tan trong nước, chất nào sau đây làm cho quỳ tím chuyển màu xanh?

     NaOH là base nên khi hòa tan trong nước làm quỳ tím hóa xanh.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 37 lượt xem
Sắp xếp theo