Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cho cân bằng hoá học:

    PCl5(g) \leftrightharpoons PCl3(g) + Cl2(g)                    \triangle\mathrm H>0

    Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi

    Áp dụng nguyên lí Le Chatelier: Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt (làm giảm nhiệt độ) \Rightarrow Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

  • Câu 2: Vận dụng

    Trộn 400 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,2M với 100 ml dung dịch FeCl3 0,3M thu được dung dịch Y. Nồng độ ion Fe3+ trong Y là

    nFe2(SO4)3= 0,4.0,2 = 0,08 mol; nFeCl3= 0,1.0,3 = 0,03 mol

    CMFe2(SO4)3 = 0,08 : 0,5 = 0,16M;

    CMFeCl3= 0,03:0,5 = 0,06M

    Phương trình

    Fe2(SO4)3 → 2Fe3+ + 3SO42-

    0,16M       →   0,32 M

    FeCl3 → Fe3+ + 3Cl-

    0,06 M → 0,06 M

    CM Fe3+ = 0,32 + 0,06 = 0,38M. 

  • Câu 3: Nhận biết

    Theo thuyết Brønsted-Lowry, base là?

    Theo thuyết Brønsted-Lowry, base là chất nhận proton.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Xét phản ứng giữa acid metanoic và nước:

    HCOOH + H2O ightleftharpoons HCOO- + H3O+

    Cặp nào sau đây là acid theo thuyết BrØnsted - Lowry?

    Phản ứng giữa acid metanoic và nước:

    HCOOH + H2O ightleftharpoons HCOO- + H3O+

    Cặp HCOOH, H3O+ là acid.

  • Câu 5: Vận dụng

    Một hỗn hợp dung dịch X gồm NaOH, KOH, Ca(OH)2, hòa tan 17 gam vào nước được 500 gam dung dịch Y. Để trung hòa 50 gam dung dịch Y cần dùng 40 gam dung dịch HCl 3,65%. Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà thu được khối lượng muối khan là

    Cứ 500 gam dung dịch X ⇔ 17 gam

    → 50 gam dung dịch X → \frac{50.17}{500}=1,7 gam hỗn hợp NaOH, KOH và Ca(OH)2

    n_{H^+}\;=\;n_{HCl}\;=\;\frac{40.3,65}{100.36,5}=0,04\;mol

    ⇒ Trung hòa vừa đủ: nH+ = nOH- = 0,04 mol

    ⇒ mOH- = 0,04.17 = 0,68 gam

    Hỗn hợp: NaOH, KOH, Ca(OH)2

    mhỗn hợp = mkim loại + mOH- = 1,7 gam.

    ⇒ mkim loại = 1,7 - 0,68 = 1,02 gam

    Áp dụng bảo toàn Cl:

    nHCl = nCl- = 0,04 mol

    Muối khan gồm: NaCl, KCl, CaCl2 

    mmuối = mkim loại + mCl- = 1,02 + 0,04.35,5 = 2,44 gam.

  • Câu 6: Nhận biết

    Theo thuyết Brønsted — Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng sau?

     PO43 + H2O ⇌ HPO42- + OH

    Trong phản ứng trên, H2O là chất cho H+, do đó H2O là acid. 

  • Câu 7: Thông hiểu

    Cho phản ứng: A (g) + B (g) ightleftharpoons C (g) + D (g) ở trạng thái cân bằng. Ở nhiệt độ và áp suất không đổi, nguyên nhân nào sau đây làm nồng độ khí D tăng?

     Khi giảm nồng độ khí C cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận để tạo ra khí C, khi đó đồng thời khí D cũng tăng lên.

  • Câu 8: Vận dụng

    Cho phản ứng sau: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g). (1)

    Nồng độ các chất lúc cân bằng ở nhiệt độ 405oC là [H2] = [I2] = 0,107 M; [HI] = 0,786 M. Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng (1) tại 405oC.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho phản ứng sau: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g). (1)

    Nồng độ các chất lúc cân bằng ở nhiệt độ 405oC là [H2] = [I2] = 0,107 M; [HI] = 0,786 M. Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng (1) tại 405oC.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

          H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)

    cb: 0,107  0,107      0,786   (M)

    {\mathrm K}_{\mathrm c}=\frac{{\lbrack\mathrm{HI}brack}^2}{\lbrack{\mathrm I}_2brack.\lbrack{\mathrm H}_2brack}=\frac{0,786^2}{0,107.0,107}=53,96

  • Câu 9: Nhận biết

    Nhóm dung dịch nào sau đây đều có pH <7 là:

    HNO3, HCl, H2SO4 đều là acid nên có pH <7.

  • Câu 10: Nhận biết

    Dung dịch nào sau đây có pH > 7?

  • Câu 11: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Phát biểu đúng là: Chỉ có phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng hóa học.

  • Câu 12: Nhận biết

    Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?

    Khi một hệ ở trạng thái cân bằng, nồng độ của các chất trong hệ không đổi.

  • Câu 13: Nhận biết

     Cho phản ứng hóa học: 

    N2 + 3H2 \xrightarrow{\mathrm{Fe},\;\mathrm p} 2NH3                  \triangle\mathrm H\;<0

    Trong phản ứng tổng hợp ammonia, yếu tố nào sau đây không làm thay đổi trạng thái cân bằng hóa học?

     Chất xúc tác không làm thay đổi trạng thái cân bằng.

  • Câu 14: Vận dụng

    Xét phản ứng

    H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)

    Một hỗn hợp phản ứng chứa trong bình dung tích 3,67 lít ở một nhiệt độ nhất định; ban đầu chứa 0,763 gam H2 và 96,9 gam I2. Ở trạng thái cân bằng, bình chứa 90,4 gam HI. Tính hằng số cân bằng (KC) cho phản ứng ở nhiệt độ này.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Xét phản ứng

    H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)

    Một hỗn hợp phản ứng chứa trong bình dung tích 3,67 lít ở một nhiệt độ nhất định; ban đầu chứa 0,763 gam H2 và 96,9 gam I2. Ở trạng thái cân bằng, bình chứa 90,4 gam HI. Tính hằng số cân bằng (KC) cho phản ứng ở nhiệt độ này.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Phương trình phản ứng

       H2(g) +  I2(g) ⇌  2HI(g)
    Nồng độ ban đầu (M) 0,1040  0,1040 0
    Nồng độ phản ứng (M) x x 2x
    Nồng độ cân bằng (M) 0,1040–x 0,1040 – x 2x

    [HI] = 2x = 0,1924 (M) suy ra x = 0,0962 (M)

    [H2] = [I2] = 0,1040 – 0,0962 = 0,0078 (M)

     K_C=\frac{{\lbrack HIbrack}^2}{{\lbrack I_2brack}{\lbrack H_2brack}}=\frac{0,0962^2}{0,0078.0,0078}=608,4

  • Câu 15: Vận dụng

    Trung hòa 300 mL dung dịch hỗn hợp HCl và HNO3 có pH = 2 cần  V mL dung dịch NaOH 0,02 M. Giá trị của V là:

    Ta có pH = 2 ⇒ [H+] = 10-2 mol/L

    ⇒ nH+ = 0,3.10-2

    H+ + OH- → H2

    0,3.10-2 → 0,3.10-2

    ⇒ nNaOH =  0,3.10-2 mol

    ⇒ VNaOH = 0,3.10-2 : 0,02 = 0,15L = 150 mL.

  • Câu 16: Vận dụng

    Dung dịch A chứa H2SO4 a M và HCl 0,2 M; dung dịch B chứa NaOH 0,5 M và Ba(OH)2 0,25 M. Biết trộn 100 ml dung dịch A với 120 ml dung dịch B thì thu được dung dịch có pH = 7. Giá trị của a là:

    Dung dịch thu được có pH = 7 ⇒ nH+ = nOH-

    ∑nH+ = 2.a.0,1 + 0,1.0,2 = 0,2a + 0,02 mol

    ∑nOH− = 0,12.0,5 + 2.0,12.0,25 = 0,12 mol 

    ⇒ 0,2a + 0,02 = 0,12 ⇒ a = 0,5

  • Câu 17: Vận dụng

    Trung hòa 200 g dung dịch NaOH 10% bằng dung dịch HCl 3,65%. Khối lượng dung dịch HCl cần dùng là:

    {\mathrm n}_{\mathrm{NaOH}}\;=\;\frac{10\%.200}{40}=0,5\;\mathrm{mol}

    Phương trình phản ứng trung hòa:

    NaOH + HCl → NaCl + H2

    0,5  →     0,5

    {\mathrm m}_{\mathrm{dd\;HCl}}=\frac{0,5.36,5}{3,65}.100=500\;(\mathrm g)

  • Câu 18: Nhận biết

    Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

    NaOH là chất phân li hoàn toàn trong nước nên là chất điện li mạnh.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Trong dung dịch acid acetic (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?

    CH3COOH là acid yếu ⇒ phân li không hoàn toàn:

    CH3COOH ⇆ CH3COO + H+

    Trong dung dịch acid acetic có CH3COOH, H+, CH3COO, H2O.

  • Câu 20: Nhận biết

    Nhận định nào dưới đây đúng?

  • Câu 21: Vận dụng

    X là dung dịch hỗn hợp HCl 0,005 M và H2SO4 0,0025 M. Vậy pH của dung dịch X là:

    [H+] = [HCl] + 2[H2SO4] = 0,005 + 0,0025.2 = 0,01 M

    ⇒ pH = –log[H+] = –log0,01 = 2

  • Câu 22: Thông hiểu

    Dung dịch ammonia trong nước có chứa

    NH3 + H2O ⇄ NH4+ + OH

    ⇒ Dung dịch ammonia có NH4+, OH, NH3.

  • Câu 23: Nhận biết

    Cho các phát biểu dưới đây, phát biểu nào sau đây đúng?

    Giá trị pH tăng thì độ acid tăng vì pH tăng thì nồng độ OH- trong dung dịch tăng ⇒ độ acid giảm

    H < 7 là môi trường acid ⇒ quỳ hóa đỏ

    pH > 7 là môi trường base ⇒ quỳ hóa xanh

  • Câu 24: Nhận biết

    Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là:

    Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là: nồng độ, nhiệt độ và áp suất.

  • Câu 25: Vận dụng cao

    Cho 16 gam hỗn hợp A gồm Ba và Na (có số mol bằng nhau) vào nước dư thu được 1 lít dung dịch Y. Trộn 100 ml dung dịch Y với 400 ml dung dịch gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M) thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là

    Gọi số mol của Ba là x => nNa = x

    => 137x + 23x = 16 => x = 0,1 mol

    => Trong 100 ml dung dịch Y chứa 0,01 mol Ba(OH)2 và 0,01 mol NaOH

    => nOH- = 0,01.2 + 0,01 = 0,03 mol

    nH+ = 2.0,4.0,0375 + 0,4.0,0125 = 0,035 mol

    Phản ứng trung hòa:

    H+ + OH- → H2O

    => nH+ dư = 0,035 – 0,03 = 0,005 mol

    => [H+] = 0,005:0,5 = 0,01M

    => pH = -log ([0,01]) = 2.

  • Câu 26: Thông hiểu

    Ion CO32- không tác dụng với tất cả các ion thuộc dãy nào sau đây?

    CO32- tác dụng với tất cả các ion sau: H+, Mg2+, Ca2+, Ba2+, Cu2+

    Phương trình minh họa

    2H+ + CO32- → CO2 + H2O

    Mg2+ + CO32- → MgCO3 

    Ca2+ + CO32- → CaCO3 

    Ba2+ + CO32- → BaCO3 

    Cu2+ + CO32- + H2O → Cu(OH)2 + CO2 

  • Câu 27: Thông hiểu

    Xét cân bằng sau diễn ra trong một piston ở một nhiệt độ không đổi:

    N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) 

    Nếu nén piston thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nào?

    Khi nén piston (tăng áp suất) cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất, tức chiều làm giảm số mol khí hay chiều thuận. 

  • Câu 28: Nhận biết

    Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch H2SO4 bằng dung dịch Ca(OH)2 là?

    Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch H2SO4 bằng dung dịch Ca(OH)2 là calcium sulfate.

     

  • Câu 29: Vận dụng

    Cho 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với V ml dung dịch hợp gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M thu được dung dịch có pH = 2. Giá trị V là:

    nOH- = 0,03 mol; nH+ = 0,0875 V

    Dung dịch sau khi trộn pH = 2 \Rightarrow môi trường acid.

    \Rightarrow\frac{{\mathrm n}_{\mathrm H^+}\;-\;{\mathrm n}_{\mathrm{OH}^-}}{\sum_{\mathrm V}}=\frac{0,0875\mathrm V.-0,03}{0,1+\mathrm V}=10^{-2}

    ⇒ V = 0,4 lít = 400 ml

  • Câu 30: Thông hiểu

    HCl + H2O → H3O+ + Cl- được viết gọn lại là:

    HCl + H2O → H3O+ + Cl- được viết gọn lại là:

    HCl → H+ + Cl-.

  • Câu 31: Nhận biết

    Chất nào sau đây là chất điện li mạnh

    Chất khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành các ion là chất điện li mạnh 

    Ta thấy muối NaCl là hợp chất rất dễ tan trong nước

    Phương trình điện li của NaCl trong nước

    NaCl (s) → Na+ (aq) + Cl- (aq)

  • Câu 32: Thông hiểu

    Khi tăng áp suất chung của hệ thì cân bằng nào sau đây chuyển dịch theo chiều nghịch (giữ nguyên các yếu tốc khác)?

    Khi tăng áp suất chung của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch \Rightarrow Chiều nghịch là chiều làm giảm số mol khí:

    N2O4(g) ⇆ 2NO2(g)

  • Câu 33: Thông hiểu

    Dãy sắp xếp các dung dịch loãng có nồng độ mol/l như nhau theo thứ tự pH tăng dần là

    • pH tăng dần tức tính acid giảm dần và tính base tăng dần.
    • Tính acid giảm dần khi nồng độ ion H+ trong dung dịch giảm dần.

    \Rightarrow Dãy sắp xếp đúng là: H2SO4, KHSO4, HF, Na2CO3.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Trong các phản ứng dưới đây, ở phản ứng nào nước đóng vai trò là một base?

    HCl + H2O → H3O+ + Cl-

    H2O nhận proton (H+) là base.

    NH3 + H2O ightleftharpoons NH4+ + OH-.

    H2O là acid.

    O32- + H2O ⇌ HCO3- + OH-.

    H2O là acid.

  • Câu 35: Thông hiểu

    Dung dịch nào sau đây có nồng độ ion H+ cao nhất 

    pH càng nhỏ thì nồng độ H+ càng cao.

  • Câu 36: Nhận biết

    Các ion tác dụng với nước tạo ra ion nào sau đây được xem là base.

    Các ion tác dụng với nước tạo ra OH- được xem là base.

  • Câu 37: Nhận biết

    Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về acid mạnh?

    Acid là những chất có khả năng cho H+. 

    Phân li hoàn toàn trong nước.

    Dung dịch nước của chúng dẫn điện.

  • Câu 38: Nhận biết

    Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?

    CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base

    CO32− + H2O ⇌ HCO3 + OH

  • Câu 39: Thông hiểu

    Dung dịch với [H+] = 4.10-5 sẽ có:

     [H+] = 4.10-5 mol/l

    ⇒ pH = -log[H+] = 4,4 < 7

    ⇒ Môi trường acid.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Calcium hydroxide rắn được hoà tan trong nước cho tới khi pH của dung dịch đạt 10,94. Nồng độ của ion hydroxide (OH) trong dung dịch là

    Ta có:

    [H+] = 10–pH =  10−10,94 = 1,15.10−11 M

    [H+].[OH] = 10–14

    ⇒[OH^{- } ] = \frac{10^{-14 }}{1,15.10^{-11 }} =8,7.10^{-4 }

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 52 lượt xem
Sắp xếp theo