Trong các phản ứng dưới đây, ở phản ứng nào nước đóng vai trò là một base?
Theo thuyết Bronsted - Lowry: Base là chất nhận proton
Ở phản ứng HCl + H2O → H3O+ + Cl-Nước đóng vai trò là một base.
Trong các phản ứng dưới đây, ở phản ứng nào nước đóng vai trò là một base?
Theo thuyết Bronsted - Lowry: Base là chất nhận proton
Ở phản ứng HCl + H2O → H3O+ + Cl-Nước đóng vai trò là một base.
Calcium hydroxide rắn được hoà tan trong nước cho tới khi pH của dung dịch đạt 10,94. Nồng độ của ion hydroxide (OH–) trong dung dịch là
Ta có:
[H+] = 10–pH = 10−10,94 = 1,15.10−11 M
[H+].[OH]– = 10–14
Dung dịch nào sau đây có pH < 7?
HCl là acid có môi trường acid
có pH < 7
Cho dãy các chất: NaOH, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)2. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là:
Các hiđroxit lưỡng tính thường gặp là Zn(OH)2, Al(OH)3, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Cr(OH)3.
Dung dịch HCl có pH = 2. Cần pha loãng dung dịch acid này (bằng H2O) bao nhiêu lần để thu được dung dịch HCl có pH = 4.
Gọi V, V’ lần lượt là thể tích dung dịch acid HCl trước và sau pha loãng.
Trước khi pha loãng có pH = 2
⇒ [H+] = 10−2 M
⇒ nH+ = 10−2V (mol)
Sau khi pha loãng có pH = 4
⇒ [ H+] = 10−4 M
⇒ nH+ =10−4V' (mol)
Mà số mol H+ không đổi
⇒ 10−2V = 10−4V' → V' =100 V
⇒ Cần pha loãng gấp 100 lần.
Cho các chất: NaOH, K2CO3, Ba(OH)2, CH3COONa, C2H5OH, HCl, H2SO4, CaCl2. Số các chất khi cho thêm nước tạo thành dung dịch dẫn điện là:
Số các chất khi cho thêm nước tạo thành dung dịch dẫn điện là 7: NaOH, K2CO3, Ba(OH)2, CH3COONa, HCl, H2SO4, CaCl2
Cho phản ứng hóa học sau: Br2 (g) + H2 (g)
2HBr (g)
Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng trên là:
Phản ứng hóa học sau: Br2 (g) + H2 (g) 2HBr (g)
Biểu thức hằng số cân bằng (KC)
Trong bình kín dung tích 1 lít, người ta cho vào 5,6 gam khí CO và 5,4 gam hơi nước. Phản ứng xảy ra là:
CO + H2O → CO2 + H2
Ở 850oC hằng số cân bằng của phản ứng trên là 1. Nồng độ mol của CO và H2O khi đạt đến cân bằng lần lượt là:
[CO] = 0,2 M; [H2O] = 0,3 M
Gọi [CO]pư = a M
⇒ Tại cân bằng: [CO] = 0,2 – a; [H2O] = 0,3 – a; [CO2] = a; [H2] = a
⇒ a = 0,12
⇒ [CO] = 0,08 M; [H2O] = 0,18 M.
Khi cho quỳ tím vào dung dịch có [H+] = 1,5.10–12 M thì quỳ tím
Ta có [H+] = 1,5.10–12 < 10–7 → Dung dịch có mỗi trường base → làm quỳ tím hóa xanh.
Môi trường base có pH:
Môi trường base có pH lớn hớn 7.
Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn HCl 0,1 M với chỉ thị phenolphtalein. Tại thời điểm tương đương, điều nào sau đây không đúng?
Trong thí nghiệm chuẩn độ dung dịch NaOH bằng dung dịch HCl. Tại thời điểm tương đương nếu thêm tiếp NaOH, bình tam giác chứa phenolphtalein chuyển sang màu hồng.
Phương trình điện li nào sau đây viết đúng?
H2SO4 là chất điện li mạnh
Phương trình điện li viết đúng:
H2SO4 → 2H+ + SO42-
H2SO3 là chất điện li yếu.
Phương trình điện li viết đúng:
H2SO3 ⇄ H+ + HSO3-
HSO3- ⇄ H+ + SO32-
Na2S là chất điện li mạnh
Phương trình điện li viết đúng:
Na2S → 2Na+ + S2-
H2CO3 là chất điện lí yếu nên phương trình điện li của H2CO3 đúng
H2CO3 ⇌ H+ + HCO3-
Cho cân bằng hóa học sau:
2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g); ΔH < 0
Cho các biện pháp sau:
1) Tăng nhiệt độ;
2) Tăng áp suất chung của hệ phản ứng;
3) Hạ nhiệt độ;
4) Dùng thêm chất xúc tác V2O5;
5) Giảm nồng độ SO3;
6) Giảm áp suất chung của hệ phản ứng
Trong các biện pháp trên, những biện pháp nào làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
Những biện pháp làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH với chất chỉ thị phenolphtalein. Burette chứa dung dịch chất nào sau đây?
Burette chứa dung dịch cần chuẩn độ là dung dịch HCl.
Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1 M, HNO3 0,2 M và HCl 0,3 M với thể tích bằng nhau thu được dung dịch (A). Lấy 300 mL dung dịch (A) cho tác dụng với một dung dịch (B) gồm NaOH 0,20 M và KOH 0,29 M. Tính thể tích dung dịch (B) cần dùng để sau khi tác dụng với 300 mL dung dịch (A) thu được dung dịch có pH = 2.
Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1 M, HNO3 0,2 M và HCl 0,3 M với thể tích bằng nhau thu được dung dịch (A). Lấy 300 mL dung dịch (A) cho tác dụng với một dung dịch (B) gồm NaOH 0,20 M và KOH 0,29 M. Tính thể tích dung dịch (B) cần dùng để sau khi tác dụng với 300 mL dung dịch (A) thu được dung dịch có pH = 2.
Bảo toàn nguyên tố H, ta có:
nH+ = 2nH2SO4 + nHNO3 + nHCl = (2.0,1 + 0,2 + 0,3).0,3 = 0,21 (mol)
Gọi V là thể tích dung dịch B, ta có:
nOH− = nNaOH + nKOH = (0,2 + 0,29).V = 0,49V (mol)
Dung dịch sau phản ứng có pH = 2 ⇒ −log[H+] = 2 ⇒ [H+] = 10−2 (M)
⇒ H+ dư, OH− hết.
Phương trình:
H+ + OH− ⇄ H2O
0,49V ← 0,49V
⇒ nH+ p/ư = nOH− = 0,49V (mol) ⇒ nH+ dư = 0,21 − 0,49V (mol)
Mặt khác:
[H+] dư = 10−2 (M)
Độ điện li α của CH3COOH trong dung dịch 0,01M là 4,25%. Nồng độ ion H+ trong dung dịch này là bao nhiêu?
Ta có phương trình điện li
CH3COOH CH3COO- + H+
Ban đầu: 0,01M
Phân li: x → x
⇒ x = 4,25.10-4M
⇒ [H+] = 4,25.10-4 M
Cho phương trình: S2- + H2O ⇌ HS- + OH-. Phát biểu nào sau đây đúng?
S2- có khả năng nhận proton (H+) nên là base.
Trộn 200 mL dung dịch H2SO4 0,05 M với 300 mL dung dịch NaOH 0,06M. Xác định pH của dung dịch thu được.
Trộn 200 mL dung dịch H2SO4 0,05 M với 300 mL dung dịch NaOH 0,06M. Xác định pH của dung dịch thu được.
Ta có:
nH+ = 2.nH2SO4 = 2. 0,05.0,2 = 0,02 mol
nOH- = nNaOH = 0,06.0,3 = 0,018 mol
Bản chất của phản ứng trung hòa là:
H+ + OH- H2O
0,018 ← 0,018
So sánh nH+ > nOH- ⇒ H+ dư
⇒ nH+ dư = nH+ ban đầu - nH+ phản ứng = 0,02 - 0,018 = 0,002 mol
Tổng thể tích dung dịch là: 200 + 300 = 500 ml = 0,5 lít.
⇒ [H+] = 0,002:0,5 = 0,004
⇒ pH = -lg(0,004) = 2,4
Cho phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng:
4NH3(g) + 3O2(g)
2N2(g) + 6H2O(g) ΔrHo298 < 0
Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi :
Vì chiều thuận ∆H < 0 là tỏa nhiệt nên khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ → chiều nghịch
Chất xúc tác không ảnh hưởng đế chuyển dịch cân bằng.
Tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm áp suất là chiều giảm số mol phân tử khí → chiều nghịch
Loại bỏ hơi nước cân bằng sẽ chuyển dịch theoc chiều tăng hơi nước → chiều thuận.
Cho 20 ml dung dịch X chứa HCl 1M và H2SO4 0,5M. thể tích dung dịch NaOH 1M cần để trung hòa dung dịch X là
nHCl = 0,02.1 = 0,02 mol
nH2SO4 = 0,02.0,5 = 0,01 mol
=> nH+ = 0,02 + 2.0,01 = 0,04 mol
Phương trình ion:
H+ + OH- → H2O
Theo phương trình ta có:
nNaOH = nOH- = nH+ = 0,04 mol
⇒ VNaOH= 0,04: 1 = 0,04 lít = 40 ml.
Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch NaOH bằng dung dịch HCl là?
Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch NaOH bằng dung dịch HCl là sodium chloride
Cho phản ứng thuận nghịch: aA + bB
cC + dD. Hằng số cân bằng của phản ứng trên là
Hằng số cân bằng của phản ứng trên là
Cần phải thêm bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,25M vào 50 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,05M để thu được dung dịch có độ pH = 2,0?
Ta có nHCl = 0,005; nH2SO4 = 0,0025 ⇒ nH+ = 2.nH2SO4 + nHCl = 0,01 mol.
nOH– = 0,25V (với V là thề tích NaOH thêm vào)
Phản ứng: H+ + OH– → H2O
Dung dịch thu được có pH = 2 ⇒ acid dư
nH+ dư = 0,01 – 0,25V
V = 0,03654 lít = 36,54 ml.
Có 4 dung dịch: Sodium chloride (NaCl), alcohol ethylic (C2H5OH), acetic acid (CH3COOH), sodium sulfate đều có nồng độ 0,15 mol/L. Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự nào sau đây?
C2H5OH không có khả năng dẫn điện (vì tan trong nước nhưng không phân li ra ion)
CH3COOH là chất điện li yếu → dẫn điện yếu hơn so với 2 muối
Cùng nồng độ 0,15 mol/l thì:
NaCl → Na+ +Cl−;
Na2SO4 →2Na+ + SO42−
Na2SO4 phân li ra nhiều ion hơn nên dẫn điện mạnh hơn NaCl.
→ C2H5OH < CH3COOH < NaCl < Na2SO4
Câu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
Dung dịch với [H+] = 4.10-5 sẽ có:
[H+] = 4.10-5 mol/l
⇒ pH = -log[H+] = 4,4 < 7
⇒ Môi trường acid.
Một dung dịch X thu được bằng cách thêm 50,0 ml dung dịch HBr 0,050 M vào 150,0 ml dung dịch HI 0,100 M. Tính nồng độ H+ của dung dịch X. Biết HBr và HI đều được coi là acid mạnh.
Số mol H+ trong 50 ml HBr là: 0,05.0,050 = 2,5.10-3 (mol).
Số mol H+ trong 150 ml HI là: 0,15.0,100 = 1,5.10-2 (mol).
Nồng độ H+ của dung địch X là:
pH là đại lượng đặc trưng cho mức độ acid, base của một dung dịch. Một dung dịch X có [OH–] = 10–3 M thì dung dịch X có pH bằng
pH = –log[H+] = –log(10–11) = 11
Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín:
N2 (g) + 3H2 (g)
2NH3 (g) ΔrH0 298 < 0
Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi:
Tăng nhiệt độ của hệ cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ (thu nhiệt) ⇒ chiều nghịch.
Khi tăng áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất ⇒ giảm số mol ⇒ chiều thuận
Khi giảm áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng áp suất ⇒ tăng số mol ⇒ nghịch.
Chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng
Chọn biểu thức đúng?
Cho các cân bằng sau :
(a) 2SO2(g) + O2(g)
2SO2(g)
(b) H2(g) + I2(g)
2HI(g)
(c) CaCO3(s)
CaO(s) + CO2(g)
(d) 2Fe2O3(s) + 3C(s)
4Fe(s) + 3CO2(g)
(e) Fe(s) + H2O (g)
FeO(s) + H2(g)
Khi tăng áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là:
Khi tăng áp suất cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch, tức chiều làm giảm áp suất (hay chiều làm giảm số mol khí).
Vậy cân bằng c và d
(c) CaCO3(s) CaO(s) + CO2(g)
(d) 2Fe2O3(s) + 3C(s) 4Fe(s) + 3CO2(g)
Cho các cân bằng sau
(1) 2HI(g) ⇄ H2(g) + I2(g);
(2) CaCO3(s) ⇄ CaO(s) + CO2(g);
(3) FeO(s) + CO(g) ⇄ Fe(s) + CO2(s);
(4) 2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g).
Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là
(1) Cân bằng không ảnh hưởng vì số mol phân tử khí 2 vế bằng nhau.
(2) Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
(3) Cân bằng không ảnh hưởng vì số mol phân tử khí 2 vế bằng nhau.
(IV) Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào 100 mL dung dịch X chứa các ion: NH4+, SO42-, NO3- đun nóng thì có 11,65 gam kết tủa xuất hiện và có 4,958 lít khí Y thoát ra (đkc). Nồng độ mol mỗi muối trong dung dịch X là:
nBaSO4 = 11,65 : 233 = 0,05 mol;
Ba2+ + SO42− → BaSO4↓
nNH3 = 4,958 : 24,79 = 0,2 mol
NH4+ + OH− → NH3 + H2O
0,2 ← 0,2 mol
⇒ nNH4+ = 0,2 mol
nSO42- = n(NH4)2SO4 = 0,05 mol
nNH4+ tạo muối sulfate = 2.n(NH4)2SO4= 0,1 mol
⇒ nNH4+ tạo muối nitrate = nNH4NO3 = 0,2 − 0,1 = 0,1 mol
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích cho dung dịch X:
Nồng độ mol mỗi muối trong dung dịch X là:
CM (NH4)2SO4 = 0,05 : 0,1 = 0,5M.
CM(NH4NO3) = 0,1 : 0,1 = 1M.
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
CH3COOH là acid yếu nên phân li một phần trong nước ⇒ là chất điện li yếu.
Đối với dung dịch acid yếu CH3COOH 0,05 M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
CH3COOH là một acid yếu nên điện li không hoàn toàn trong nước ⇒ [H+] < 0,05 M.
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
Dung dịch KOH là base nên có pH > 7
Viết biểu thức tính hằng số cân bằng phản ứng sau:
CH3COOH (l) + C2H5OH (l)
CH3COOC2H5 (l) + H2O (l)
CH3COOH (l) + C2H5OH (l) CH3COOC2H5 (l) + H2O (l)
Biểu thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng là
Hấp thụ hết 0,4958 lít (đkc) khí HCl vào nước cất thu được 200 ml dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là
nHCl = 0,02 mol ⇒ CM HCl = 0,1 M
⇒ pH = –lg[H+] = –lg(0,1) = 1
Nhận định nào sau đây không đúng?
Phản ứng 1 chiều là phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Tính pH của dung dịch thu được sau khi trộn 30 mL dung dịch HNO3 0,1 M với 20 mL dung dịch Ba(OH)2 0,05 M.
Tính pH của dung dịch thu được sau khi trộn 30 mL dung dịch HNO3 0,1 M với 20 mL dung dịch Ba(OH)2 0,05 M.
nHNO3 = 3.10–3 (mol) ⇒ nH+ = 3.10–3 (mol)
nBa(OH)2 = 10–3 (mol) ⇒ nOH– = 2.10-3 (mol)
H+ + OH– → H2O (hoặc phương trình phân tử)
⇒ nH+ dư = 3.10–3 – 2.10-3 = 10–3 (mol)
Ta có: Vdd sau pư = 0,05 (lít)
⇒ [H+] dư = 0,02 M ⇒ pH = 1,69