Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Dung dịch nào sau đây có pH < 7.

     Dung dịch có pH < 7 là Fe(NO3)2

  • Câu 2: Thông hiểu

    Cho cân bằng hóa học sau:

    2SO2 (g) + O2 (g) ightleftharpoons 2SO3 ΔrH0 298 < 0

    Cho các tác động: 

    (1) Tăng nhiệt độ

    (2) Tăng áp suất chung của hệ phản ứng;

    (3) Hạ nhiệt độ;

    (4) Dùng thêm chất xúc tác V2O5;

    (5) Giảm nồng độ SO3;

    (6) Giảm áp suất chung của hệ phản ứng.

    Trong các biện pháp trên, số biện pháp làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch?

    ΔH0 298 < 0 

    (1) Khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ (thu nhiệt) ⇒ nghịch

    (2) Khi tăng áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất ⇒ giảm số mol ⇒ thuận

    (3) Khi hạ nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ (tỏa nhiệt) ⇒ thuận

    (4) Chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng 

    (5) Khi giảm nồng độ SO3 cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ SO3 thuận

    (6) Khi giảm áp suất chung của hệ phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng áp suất ⇒ nghịch

    Vậy biện pháp nào làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch là (1); (6)

  • Câu 3: Thông hiểu

    Cho các cân bằng:

    (1) H2 (g) + I2 (g) ightleftharpoons 2HI (g)

    (2) 2NO (g) + O2 (g) ightleftharpoons 2NO2 (g)

    (3) CO (g) + Cl2 (g) ightleftharpoons COCl2 (g)

    (4) CaCO3 (s) ightleftharpoons CaO (s) + CO2 (g)

    (5) 3Fe (s) + 4H2O ightleftharpoonsFe3O4 (s) + 4H2 (g)

    Các cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất là:

     Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo ít khí hơn

    ⇒ (2) và (3) thỏa mãn.

  • Câu 4: Vận dụng

    Trong một bình kín chứa 10 lít nitrogen và 10 lít hydrogen ở nhiệt độ 0oC và 10 atm. Sau phản ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0oC. Biết rằng có 60% hydrogen tham gia phản ứng, áp suất trong bình sau phản ứng là:

    Theo phương trình phản ứng tổng hợp NH3 ta thấy N2 và H2 phản ứng theo tỉ lệ là nH2:nN2 = 3:1

    Theo đề bài ta thấy nH2:nN2= VH2:VN2= 1:1.

    Vậy H2 thiếu nên hiệu suất phản ứng tính theo H2.

    Thể tích H2 phản ứng là 10.60% = 6 lít

    VH2 phản ứng = 6 lít => VN2 phản ứng = 2 lít

    Phương trình: N2 + 3H2 2NH3
    Ban đầu: 1010 
    Phản ứng264
    Sau phản ứng844

    => Vsau = 8 + 4 + 4 = 16

    Vì trước và sau phản ứng nhiệt độ không thay đổi nên:

    \frac{{{V_1}}}{{{V_2}_\;}} = \;\frac{{{n_1}}}{{{n_2}}}\; = \;{\frac{{{p_1}}}{{{p_2}}}_\;} \Rightarrow \frac{{20}}{{16}} = \frac{{10\;}}{{{p_2}}} \Rightarrow \;{p_2} = 8atm

    .

  • Câu 5: Thông hiểu

    Phản ứng giữa 2 chất nào sau đây có phương trình ion thu gọn là: H+ + OH → H2O?

    Phản ứng giữa Ba(OH)2 và H2SO4 tạo thành kết tủa BaSO4 nên không thỏa mãn.

    HF và H2S là hai acid yếu nên các phản ứng xảy ra không thỏa mãn.

    Phản ứng giữa Ca(OH)2 và HNO3 có phương trình ion thu gọn là: H+ + OH → H2O.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Cho 2 phương trình phản ứng sau:

    (1) CH3COO + H2O ightleftharpoons CH3COOH + OH

    (2) NH4+ + H2O ightleftharpoons NH3 + H3O+

    Vai trò của ion CH3COO và ion NH4+ ở hai phản ứng trên là

    Ta thấy:

    - Ở phản ứng thuận của phản ứng (1), CH3COO nhận proton H+ từ H2O ⇒ CH3COO là base.

    - Ở phản ứng thuận của phản ứng (2), NH4+ nhường proton H+ cho H2O ⇒ NH4+ là acid.

  • Câu 7: Nhận biết

    Dung dịch nào sau đây có pH > 7?

  • Câu 8: Thông hiểu

    Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu?

    Chất điện lí yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử chất tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch.

    Những chất điện li yếu gồm các acid yếu như CH3COOH, HClO, HF, ... và các base yếu như Cu(OH)2, Fe(OH)3, ...

    Vậy dãy chất gồm các chất điện li yếu là: H2S, CH3COOH, HClO.

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Hòa tan hoàn tan m gam hỗn hợp X gồm K, K2O, Na, Na2O, Ba và BaO (trong đó oxygen chiếm 10% khối lượng) vào nước, thu được 300 ml dung dịch Y và 0,37185 lít khí H2 (đktc). Trộn 300 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch gồm HCl 0,2M và HNO3 0,15M thu được 500 ml dung dịch có pH = 2. Giá trị của m là:

    Trộn 300 ml dung dịch Y (chứa y mol OH-) với 200 ml HCl 0,2M và H2SO4 0,15M

    nH+ = nHCl + 2nHNO3 = 0,2.0,2 + 0,2.0,15 = 0,07 mol

    pH = 2 ⇒ [H+] dư = 0,01 mol

    ⇒ nH+ dư = 0,01.0,5 = 0,005 mol

    → [OH] trong Y = nH+ phản ứng = 0,07 - 0,005 = 0,065 mol

    300 ml dung dịch Y chứa 0,065 mol OH- 

    Hòa tan m gam hỗn hợp X {Na, K, Ba, O (x mol)} + H2O → Y {Na+, K+, Ba2+, OH-: 0,065 mol} + H(nH2 = 0,37185 : 24,79 = 0,015 mol)

    Bảo toàn electron: nNa + nK + 2nBa = 2nO + 2nH2

    ⇒ nNa + nK + 2nBa = 2x + 2.0,015 (1)

    Bảo toàn điện tích ta có: nNa+ + nK+ + 2nBa2+ = nOH- ⇒  nNa + nK + 2nBa = 0,065 (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ 2x + 2.0,015 = 0,065 ⇒ x =  0,0175  mol

    ⇒ mO = 0,0175.16 = 0,28 gam ⇒ mX = 0,28 : 10 .100 = 2,8 gam

  • Câu 10: Nhận biết

    Tính chất nào sau đây đúng với dung dịch base ở 25oC?

    Tính chất đúng với dung dịch base ở 25oC là [H+] < [OH-], pH > 7.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Phát biểu không đúng là

    Nhận xét sai: Giá trị pH tăng thì độ acid tăng.

    Vì giá trị pH tăng thì độ acid giảm.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho phản ứng nung vôi: CaCO3 (r) ightleftharpoons CaO (r) + CO2 (g) ΔrH0298 > 0

    Để tăng hiệu suất của phản ứng thì biện pháp nào sau đây không phù hợp?

    Tăng áp suất ⇒ Chuyển dịch cân bằng theo chiều giảm số phân tử khí ⇒ Chiều nghịch

  • Câu 13: Vận dụng

    Có dung dịch CH3COOH 0,1M, Ka= 1,58.10-5. Sau khi thêm a gam CH3COOH vào 1 lít dung dịch trên thì độ điện li của acid giảm đi một nửa. Tính pH của dung dịch mới này (coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)

                   CH3COOH  \leftrightharpoons CH3COO- + H+ 

    [] bđ            0,1

    []pl               x                       x              x

    []cb            0,1 - x                 x              x

    \Rightarrow{\mathrm K}_{\mathrm a}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}\frac{\mathrm x^2}{0,1\hspace{0.278em}-\mathrm x\hspace{0.278em}}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}1,58.10^{-5}

    \Rightarrow x = 1,25.10-3

    \Rightarrow Độ điện li \alpha = x/0,1 = 1,25%

    Để độ điện li giảm đi một nửa còn 0,625% thì nồng độ ban đầu của CH3COOH là a:

          CH3COOH \leftrightharpoons CH3COO-    +        H

              a 

        6,25.10-3a        6,25.10-3a        6,25.10-3a

     a - 6,25.10-3a       6,25.10-3a      6,25.10-3 a

    \Rightarrow K_{a} = \frac{(6,25.10^{-3}a)^{2} }{a-6,25.10^{-3}a} = 1,58.10^{-5}

    \Rightarrow a = 0,402

    \Rightarrow [H+] = 0,402.6,25.10-3 = 2,512.10-3

    \Rightarrow pH = -log(2,512.10-3) = 2,6

  • Câu 14: Vận dụng

    Cho các phản ứng sau:

    (1) NaHCO3 + NaOH →

    (2) NaHCO3 + KOH →

    (3) Ba(OH)2 + Ba(HCO3)2

    (4) NaHCO3 + Ba(OH)2

    (5) KHCO3 + NaOH → 

    6) Ba(HCO3)2 + NaOH →

    Trong các phản ứng trên, số phản ứng có phương trình ion thu gọn HCO3- + OH → CO32- + H2O là

     Các phản ứng thỏa mãn là 1, 3 và 4.

    (1) NaHCO3 + NaOH →

    (3) Ba(OH)2 + Ba(HCO3)2

    (4) NaHCO3 + Ba(OH)2

  • Câu 15: Thông hiểu

    Hoà tan 7,437 L khí HCl (đkc) vào nước được 30 L dung dịch HCl. pH của dung dịch HCl thu được là

    Phương trình ion:

    HCl → H+ + Cl

    nH+ = nHCl = 7,437 : 24,79 = 0,3 mol

    ⇒ [H^{+} ] = \frac{0,3}{30} = 0,01M

    ⇒ pH = -log[H+] = –log[0,01] = 2

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cho phản ứng: H2SO4(aq) + H2O(aq)\overset{}{ightleftharpoons} HSO4- (aq) + H3O+ (aq)

    Cặp acid - base liên hợp trong phản ứng trên là:

    Trong phản ứng trên H2SO4 nhường H+ để tạo thành HSO4-, H3O+  nhường H+ để tạo thành H2O.

  • Câu 17: Nhận biết

    Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

    Hydroxide lương tính có thể phân li theo kiểu acid hoặc base

    Chất nào sau đây có tính lưỡng tính là Al(OH)3.

  • Câu 18: Nhận biết

    Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?

    CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base

    CO32− + H2O ⇌ HCO3 + OH

    Dung dịch muối có pH > 7 là Na2CO3

  • Câu 19: Nhận biết

    Chất nào sau đây là chất không điện li

    Dung dịch hữu cơ C2H5OH không phân li ra ion nên không phải là chất điện li

  • Câu 20: Thông hiểu

    Nồng độ mol của cation và anion trong dung dịch Ba(NO3)2 0,02 M là:

    Ba(NO3)2 điện li hoàn toàn trong nước:

    Ba(NO3)2 → Ba2+ + 2NO3

    [Ba2+] = 0,02M; [NO3] = 2. 0,02 = 0,04M

  • Câu 21: Nhận biết

    Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?

    Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li ra ion.

    C6H12O6 không phân li ra ion

  • Câu 22: Nhận biết

    Chọn biểu thức đúng?

  • Câu 23: Nhận biết

    Cho phản ứng hóa học sau: Br2 (g) + H2 (g) ightleftharpoons 2HBr (g)

    Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng trên là:

    Phản ứng hóa học sau: Br2 (g) + H2 (g) ightleftharpoons 2HBr (g)

    Biểu thức hằng số cân bằng (KC)

    K_{C}  = \frac{[HBr]^{2} }{[Br_{2} ][H_{2}]} .

  • Câu 24: Nhận biết

    Cho cân bằng hóa học: N2(g) + 3H2(g) \overset{t^{\circ},p }{ightleftharpoons} NH3(g). Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Cân bằng hóa học không bị dịch chuyển khi

    Chất xúc tác không làm thay đổi cân bằng hóa học chỉ làm tăng tốc độ của phản ứng nhanh đạt đến trạng thái cân bằng.

  • Câu 25: Nhận biết

    Trong các chất sau, chất nào là chất điện li yếu?

    Chất điện lí yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử chất tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch.

    Những chất điện li yếu gồm các acid yếu như CH3COOH, HClO, HF, ... và các base yếu như Cu(OH)2, Fe(OH)3,... 

  • Câu 26: Thông hiểu

    Theo thuyết Brønsted - Lowry, dãy chất nào sau đây là acid?

    Thuyết Brønsted - Lowry: Acid là chất cho proton (H+), base là chất nhận proton. 

    \Rightarrow Các chất là acid: Fe3+, Ag+, H2CO3

    Fe3+ + 3H2O ightleftharpoons Fe(OH)3 + 3H+

    Ag+ + H2O ightleftharpoons AgOH + H+

    H2CO3 ightleftharpoons H+ + CO32−

  • Câu 27: Vận dụng

    Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng độ tương ứng là 0,3M và 0,7M. Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng ở toC, H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được. Hằng số cân bằng KC ở toC của phản ứng có giá trị là:

    Ta có phương trình:

            N2  +        3H2     →   2NH3

    Bđ:  0,3             0,7

    Pư:   x               3x                2x

    Spư: 0,3 –x       0,7 – 3x      2x

    Theo đề bài sau phản ứng, lượng H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được\Rightarrow\frac{0,7-3\mathrm x}{0,3-\mathrm x+0,7-3\mathrm x+2\mathrm x}=\frac12

    \Rightarrow x = 0,1

    Sau phản ứng số mol của N2, H2, NH3 lần lượt là 0,2; 0,4; 0,2

    \Rightarrow{\mathrm K}_{\mathrm c}\;=\frac{0,2^2}{0,2.0,4^3}=3,125

  • Câu 28: Nhận biết

    Cho cân bằng hóa học sau: CaCO3 (s) ⇌ CaO (s) + CO2 (g); Biết phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt. Tác động nào sau đây vào hệ cân bằng để cân bằng đã cho chuyển dịch theo chiều thuận?

    Khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng nhiệt độ tức là chiều tỏa nhiệt

    ⇒ Chiều nghịch do phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt ⇒ Khi tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

    Khi tăng áp suất ⇒ Cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm áp suất tức là chiều giảm số phân tử khí ⇒ Chiều nghịch.

    Khi tăng nồng độ khí CO2 ⇒ Cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nồng độ khí CO2 ⇒ Chiều nghịch.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Cân bằng nào dưới đây có sự dịch chuyển khi thay đổi áp suất của hệ phản ứng?

    Cân bằng 2HI(g) ightleftharpoons H2(g) + I2(g) chuyển dịch khi thay đổi áp suất do: Trong phản ứng có chất khí tham gia và tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở hai vế của phương hóa học không bằng nhau.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt nào sau đây?

    Nếu chỉ dùng quỳ tím thì ta nhận biết được nhóm chất HCl, NaCl, Ba(OH)2.

    HCl làm quỳ tím hóa đỏ, Ba(OH)2 làm quỳ tím hóa xanh, NaCl không làm đổi màu quỳ tím.

  • Câu 31: Nhận biết

    Dung dịch nào sau đây có pH <7?

    HNO3 là acid nên dung dịch có pH <7.

  • Câu 32: Nhận biết

    Cho phản ứng thuận nghịch: aA + bB ightleftharpoons cC + dD. Hằng số cân bằng của phản ứng trên là

    Hằng số cân bằng của phản ứng trên là 

    {\mathrm K}_{\mathrm C}=\frac{{\lbrack\mathrm Cbrack}^{\mathrm c}.{\lbrack\mathrm Dbrack}^{\mathrm d}}{{\lbrack\mathrm Abrack}^{\mathrm a}.{\lbrack\mathrm Bbrack}^{\mathrm b}}.

  • Câu 33: Vận dụng

    Chuẩn độ 25,0 ml một mẫu dung dịch NaOH phải dùng 27,88 ml dung dịch H2SO4 0,159 M. Nồng độ mol của dung dịch NaOH là bao nhiêu ?

    nH2SO4 = 0,02788.0,159 = 4,433.10-3 mol

    Phương trình phản ứng chuẩn độ:

                2NaOH + H2SO4 ightarrow Na2SO4 + H2O

    mol: 4,433.10-3 ← 4,433.10-3

    \Rightarrow{\mathrm{CM}}_{\mathrm{NaOH}}=\frac{\;4,433.10^{-3\;}}{0,025}=0,1773\;\mathrm M

  • Câu 34: Vận dụng

    Cho vào bình kín (dung tích 1 L) 1 mol H2 và 1 mol I2, sau đó thực hiện phản ứng ở 350°C – 500°C theo phương trình hoá học sau:

    H2(g) + I2(g) ⇄ 2HI(g)

    Ở trạng thái cân bằng thấy có sự tạo thành 1,56 mol HI. Tính hằng số cân bằng của phản ứng trên. 

                               H2(g) + I2(g) ⇄ 2HI(g)

    Ban đầu (mol):     1           1          0

    Phản ứng (mol): 0,78 ← 0,78  ←  1,56

    Cân bằng (mol): 0,22      0,22        1,56

    {\mathrm K}_{\mathrm C}=\frac{{\lbrack\mathrm{HI}brack}^2}{\lbrack{\mathrm H}_2brack.\lbrack{\mathrm I}_2brack}=\frac{1,56^2}{0,22.0,22}=50,28

  • Câu 35: Vận dụng

    Cho 15 mL dung dịch HCl 0,2 M vào 7,5 mL dung dịch NH3 thu được dung dịch X. Chuẩn độ lượng HCl dư trong dung dịch X bằng dung dịch NaOH 0,1M thấy phản ứng hết 15,3 mL. Tính nồng độ của dung dịch NH3 ban đầu.

    Phương trình hóa học:

    NH3 + HCl → NH4Cl

    HCl + NaOH → NaCl + H2O

    Số mol HCl ban đầu là:

    nHCl = 15.10-3.0,2 = 3.10-3 (mol)

    nHCl dư = nNaOH phản ứng = 15,3.10-3.0,1= 1,53.10-3 (mol)

    Số mol HCl phản ứng với NH3 là:

    nHCl = nHCl ban đầu - nHCl dư = 3.10-3 – 1,53.10-3 = 1,47.10-3 (mol)

    Vậy số mol NH3 = 1,47.10-3 (mol)

    Nồng độ của dung dịch NH3 đã dùng là:

    {C_M}_{NH_3}=\frac{1,47.10^{-13}}{7,5.10^{-13}}=0,196M

  • Câu 36: Vận dụng

    Trộn V2 lít dung dịch base mạnh có pH = 9 với V1 lít dung dịch acid mạnh có pH = 5 thu được một dung dịch có pH = 6. Tỉ lệ V1/V2

    Dung dịch sau khi trộn pH = 9 ⇒ môi trường base.

    \Rightarrow \frac{{\mathrm V}_1.10^{-5}-{\mathrm V}_2.10^{-5}}{{\mathrm V}_1+{\mathrm V}_2}=10^{-6}

    \Rightarrow\frac{\mathrm V_1}{\mathrm V_2}=\frac9{11}

  • Câu 37: Vận dụng

    Người ta pha loãng dung dịch H2SO4 có pH = 1 bằng cách thêm nước cất vào để thu được dung dịch có pH = 3. Người ta đã pha loãng dung dịch H2SO4 bao nhiêu lần? 

    Gọi V, V’ lần lượt là thể tích dung dịch H2SO4 trước và sau pha loãng.

    pH = 1 \Rightarrow nH+ = 10-1.V (mol)

    Sau khi pha loãng pH = 3.

     \Rightarrow nH+ = 10−3V' (mol)

    Mà số mol H+ không đổi:

    \Rightarrow 10-1.V = 10−3V' \Rightarrow V' = 100V

    \Rightarrow Người ta đã pha loãng dung dịch H2SO4 100 lần.

  • Câu 38: Nhận biết

    Để xác định nồng độ của dung dịch HCl, người ta dùng phương pháp chuẩn độ. Dung dịch chuẩn được chọn là

    Nguyên tắc: Chuẩn độ acid – base là phương pháp được sử dụng để xác định nồng độ dung dịch acid hoặc dung dịch base bằng dung dịch base hoặc dung dịch acid đã biết chính xác nồng độ.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Khi cho quỳ tím vào dung dịch có [H+] = 1,5.10–12 M thì quỳ tím

    Ta có [H+] = 1,5.10–12 < 10–7 → Dung dịch có mỗi trường base → làm quỳ tím hóa xanh.

  • Câu 40: Nhận biết

    Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín:

    N2 (g) + 3H2 (g) ightleftharpoons 2NH3 (g)  ΔrH0 298 < 0

    Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi:

    Tăng nhiệt độ của hệ cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ (thu nhiệt) ⇒ chiều nghịch.

    Khi tăng áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất ⇒ giảm số mol ⇒ chiều thuận

    Khi giảm áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng áp suất ⇒ tăng số mol ⇒ nghịch.

    Chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 37 lượt xem
Sắp xếp theo