Dung dịch NaOH 0,001M có pH là
NaOH là chất điện li mạnh
=> [OH-] = CM NaOH = 0,001M
=> pOH = -log[OH-] = -log(0,001) = 3
=> pH = 14 - pOH = 14 - 3 = 11.
Dung dịch NaOH 0,001M có pH là
NaOH là chất điện li mạnh
=> [OH-] = CM NaOH = 0,001M
=> pOH = -log[OH-] = -log(0,001) = 3
=> pH = 14 - pOH = 14 - 3 = 11.
Cân bằng hóa học là một trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi:
Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái mà tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Xét các hệ cân bằng sau đây trong một bình kín:
(1) 2NaHCO3 (s)
Na2CO3 (s) + H2O (g) + CO2 (g)
(2) CO2 (g) + CaO (s)
CaCO3 (s)
(3) C (s) + CO2 (g)
2CO (g)
(4) CO (g) + H2O (g)
CO2 (g) + H2 (g)
Khi thêm CO2 vào hệ thì có bao nhiêu cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
Khi thêm CO2 vào các hệ thì các cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nồng độ CO2.
+ Đối với các cân bằng mà CO2 là chất tham gia phản ứng → chiều giảm nồng độ CO2 là chiều thuận.
+ Đối với các cân bằng mà CO2 là chất sản phẩm → chiều giảm nồng độ CO2 là chiều thuận.
⇒ Có 2 cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là (2) và (3).
Base liên hợp của các acid HCOOH, HCl, NH4+ lần lượt là:
Phương trình phân li của các chất trên như sau:
CH3COOH + H2O ⇌ H3O+ + CH3COO–
HCl + H2O → H3O+ + Cl–
NH4+ + H2O ⇌ H3O+ + NH3
Cần bao nhiêu mL dung dịch KOH 0,5M để trung hòa 400ml hỗn hợp dung dịch acid gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M.
Ta có:
nH2SO4 = 0,4.0,5 = 0,2 mol
nHCl = 0,4.1 = 0,4 mol
Phương trình phản ứng hóa học:
2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O
0,4 ← 0,2
KOH + HCl → KCl + H2O
0,4 ← 0,4
⇒nKOH = 0,4 + 0,4 = 0,8 mol
⇒V(KOH) = 0,8:0,5 = 1,6 lít = 1600 mL
Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch Na2CO3 1M thu dược dung dịch X chứa hai muối. Cho nước vôi trong dư vào dung dịch X, thu dược 35 gam kết tửa. Giá trị của V là
Ta có phương trình phản ứng
CO2 + H2O + Na2CO3 → 2NaHCO3 (1)
Ca(OH)2 + NaHCO3 → CaCO3 ↓+ NaOH + H2O (2)
Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 ↓+ 2NaOH (3)
Ta có C trong CO2 và NaCO3 ban đầu đều chuyển thành kết tủa CaCO3.
Vậy nên ta có nCaCO3 = nCO2 + nNa2CO3
⇒ 0,35 = nCO2 + 0,2 ⇒ nCO2 = 0,15 mol
⇒ VCO2 = 3,36 lít
Trong dung dịch CH3COOH 0,043M, cứ 100 phân tử hòa tan có 2 phân tử phân li thành ion. Nồng độ của ion H+ là
Ta có độ điện li của CH3COOH là:
2 : 100 = 0,02
[H+] = 0,043.0,02 = 0,00086M
Viết biểu thức tính hằng số cân bằng phản ứng sau:
CH3COOH (l) + C2H5OH (l)
CH3COOC2H5 (l) + H2O (l)
CH3COOH (l) + C2H5OH (l) CH3COOC2H5 (l) + H2O (l)
Biểu thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng là
Cho các dung dịch acid có cùng nồng độ mol: H2S, HCl, H2SO4, H3PO4, dung dịch có nồng độ H+ lớn nhất là:
Acid điện li mạnh: HCl, H2SO4
Acid điện li yếu: H2S và H3PO4
Vậy cùng nồng độ mol thì dung dịch H2SO4 có nồng độ là lớn nhất.
HCl → H+ + Cl−
H2SO4 → 2H+ + SO42−
Dung dịch muối có pH > 7 là
SO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
SO32− + H2O ⇌ HSO3− + OH−
Dung dịch muối có pH > 7 là K2SO3
Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO (oxygen chiếm 8,75% về khối lượng trong X) vào nước, thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc). Trộn 200ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M, thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Trộn 200 ml dung dịch Y (chứa y mol OH-) với 200 ml HCl 0,2M và H2SO4 0,15M
nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,2.0,2 + 2.0,2.0,15 = 0,1 mol
pH = 13 => pOH = 14 – 13 = 1 => [OH-] = 0,1M
OH- + H+ → H2O
Ban đầu: y 0,1
Phản ứng: 0,1 ← 0,1
Sau: y – 0,1 0
→ [OH−] = y − 0,1.0,4 = 0,1→ y = 0,14
=> 400 ml dung dịch Y chứa 0,28 mol OH-
Hòa tan m gam hỗn hợp X {Na, K, Ba, O: x mol} + H2O
→ Y{Na+, K+, Ba2+, OH-: 0,28 mol} + H2: 0,07
Bảo toàn electron:
nNa + nK + 2nBa = 2nO + 2nH2
=> nNa + nK + 2nBa = 2x + 2.0,07 (1)
Bảo toàn điện tích:
nNa+ + nK+ + 2nBa2+ = nOH- => nNa + nK + 2nBa = 0,28 (2)
Từ (1) và (2) => 2x + 2.0,07 = 0,28 => x = 0,07 mol
=> mO = 0,07.16 = 1,12 gam => mX = 1,12 : 8,75 .100 = 12,8 gam.
Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt nào sau đây?
Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt là: HCl, NaNO3, Ba(OH)2.
Dung dịch HCl làm quỳ tím hóa đỏ
Dung dịch Ba(OH)2 làm quỳ tím hóa xanh.
Dung dịch NaNO3 không làm đổi màu quỳ tím.
Khi cho quỳ tím vào dung dịch giấm ăn pha loãng thì:
Khi cho quỳ tím vào dung dịch giấm ăn pha loãng thì quỳ tím hóa đỏ
Dung dịch giấm ăn chính là acid acetic (CH3COOH) có môi trường acid làm quỳ tím hóa đỏ.
Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?
Dung dịch NaOH có môi trường base làm xanh quỳ tím.
Phát biều không đúng là
Chất nào sau đây có tính acid mạnh nhất?
Chất có tính acid mạnh nhất là dịch vị có pH 1,0 vì có pH nhỏ nhất.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Phản ứng thuận nghịch được biểu diễn bằng mũi tên hai chiều "⇌".
⇒ Phản ứng thuận nghịch là: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g).
Câu nào sai khi nói về pH và pOH của dung dịch ?
pH = -lg[H+]
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh
Chất khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành các ion là chất điện li mạnh
Ta thấy muối NaCl là hợp chất rất dễ tan trong nước
Phương trình điện li của NaCl trong nước
NaCl (s) → Na+ (aq) + Cl- (aq)
Cho dung dịch NaOH có pH = 12. Để thu được dung dịch NaOH có pH = 11 cần pha loãng dung dịch NaOH ban đầu (bằng nước)
pH = 12 ⇒ pOH = 14 - 12 = 2
⇒ [OH-] trước = 10-pOH = 10-2M.
pH = 11 ⇒ pOH = 14 - 11 = 3
⇒ [OH-] sau = 10-pOH = 10-3M.
Ta luon có: nT = nS ⇒ VT.[OH-]T = VS.[OH-]S
VS = 10VT
Vậy cần pha loãng dung dịch này 10 lần so với dung dịch ban đầu.
Đối với dung dịch axit yếu HNO2 0,010M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào sau đây là đúng?
HNO2 ↔ H+ + NO2−
HNO2 là axit yếu nên độ điện li α < 1
=>[H+] < 0,01M.
Cho phương trình nhiệt hóa học sau:
C2H2(g) + H2O(g)
CH3CHO (g) ΔrHo298 = -151kJ
Cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch về phía tạo nhiều CH3CHO hơn khi
Khi giảm nồng độ khí C2H2, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng lượng khí C2H2, tức cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Khi tăng nhiệt độ của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ của hệ phản ứng, tức cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt (chiều nghịch).
Chất xúc tác không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng. Do đó việc sử dụng hay không sử dụng chất xúc tác, thì cân bằng đều không chuyển dịch.
Khi tăng áp suất của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất của hệ, tức là chiều làm giảm số mol khí của hệ (chiều thuận).
Cho cân bằng sau: CH4 (g) + H2O (g) ⇌ CO (g) + 3H2 (g); Khi giảm nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp so với H2 giảm đi. Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là:
Tỉ khối so với H2 giảm ⇒ giảm
số mol tăng ⇒ chiều thuận
Vậy khi giảm nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (tỏa nhiệt)
⇒ Phản ứng thuận tỏa nhiệt, phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm nhiệt độ
Dung dịch ammonia trong nước có chứa
NH3 + H2O ⇄ NH4+ + OH−
⇒ Dung dịch ammonia có NH4+, OH−, NH3.
Cho phản ứng hóa học sau:
PCl3 (g) + Cl2 (g)
PCl5 (g)
Ở ToC, nồng độ cá chất ở trạng thái cân bằng như sau: [PCl5] = 0,059 mol/L, [PCl3] = [Cl2] = 0,035 mol/L. Hằng số cân bằng (KC) của phản ứng tại ToC là:
Phản ứng hóa học sau:
PCl3 (g) + Cl2 (g) PCl5 (g)
Hằng số cân bằng (KC) của phản ứng tại ToC là:
Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu
Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một số phân tử hòa tan phân li thành ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử dung dịch.
Dãy chất điện li yếu là: H2S, CH3COOH, HClO, HF.
Cho phản ứng CaCO3 (s) ⇌ CaO (s) + CO2 (g); ΔH > 0. Cân bằng phản ứng trên dịch chuyển theo chiều thuận khi:
Khi giảm nồng độ CO2, cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo thêm CO2 (chiều thuận).
Muối nào sau đây khi thuỷ phân tạo dung dịch có pH < 7?
Dung dịch NH4Cl, ion Cl- không bị thủy phân, ion NH4+ bị thủy phân trong nước tạo thành ion H+ theo phương trình ở dạng đơn giản sau:
NH4+ + H2O <=> NH4OH + H+
Dung dịch NH4Cl có môi trường base.
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
Dung dịch KOH là base nên có pH > 7
Cho phản ứng sau đây: CO32−(aq) + H2O ⇌ HCO3−(aq) + OH−(aq).
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai.
a) Ở phản ứng thuận, CO32− đóng vai trò là acid.Sai||Đúng
b) Ở phản ứng nghịch, OH− đóng vai trò là base.Đúng||Sai
c) Base liên hợp của H2O là OH−.Đúng||Sai
d) Base liên hợp của HCO3– là CO32−.Đúng||Sai
Cho phản ứng sau đây: CO32−(aq) + H2O ⇌ HCO3−(aq) + OH−(aq).
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai.
a) Ở phản ứng thuận, CO32− đóng vai trò là acid.Sai||Đúng
b) Ở phản ứng nghịch, OH− đóng vai trò là base.Đúng||Sai
c) Base liên hợp của H2O là OH−.Đúng||Sai
d) Base liên hợp của HCO3– là CO32−.Đúng||Sai
Trong phản ứng thuận, CO32− đã nhận H+ từ H2O nên đóng vai trò base ⇒ a) sai.
Trong phản ứng nghịch, OH– đã nhận H+ từ nên đóng vai trò là base ⇒ b) đúng.
OH− là base liên hợp của H2O ⇒ c) đúng.
CO32− là base liên hợp của HCO3– ⇒ d) đúng.
Trong phương trình sau: CH3COOH + H2O ⇌ CH3COO– + H3O+. Theo phản ứng nghịch, ion hay chất nào đóng vai trò base.
Theo phản ứng nghịch CH3COO- có khả năng nhận proton (H+) nên là base.
Hoà tan 7,437 L khí HCl (đkc) vào nước được 30 L dung dịch HCl. pH của dung dịch HCl thu được là
Phương trình ion:
HCl → H+ + Cl–
nH+ = nHCl = 7,437 : 24,79 = 0,3 mol
⇒ pH = -log[H+] = –log[0,01] = 2
Trộn 200 ml dung dịch H2SO4 0,05 M với 300 ml dung dịch NaOH 0,06M thu được 500 ml dung có pH là:
Ta có:
nH+ = 2.nH2SO4 = 2. 0,05.0,2 = 0,02 mol
nOH- = nNaOH = 0,06.0,3 = 0,018 mol
Bản chất của phản ứng trung hòa là:
H+ + OH- H2O
0,018 ← 0,018
So sánh nH+ > nOH- ⇒ H+ dư
⇒ nH+ dư = nH+ ban đầu - nH+ phản ứng = 0,02 - 0,018 = 0,002 mol
Tổng thể tích dung dịch là: 200 + 300 = 500 ml = 0,5 lít.
⇒ [H+] = 0,002:0,5 = 0,004
⇒ pH = -lg(0,004) = 2,4
Hãy cho biết dãy các dung dịch nào sau đây có khả năng đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng)?
Các dung dịch có khả năng đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng) khi có môi trường acid: NaHSO4, HCl và AlCl3.
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ có thể xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện nào sau đây?
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:
Chất kết tủa.
Chất điện li yếu.
Chất khí.
Một học sinh thực hiện thí nghiệm sau: Lấy 10 mL dung dịch HCl 0,2 M cho vào 5 mL dung dịch NH3 thu được dung dịch A. Chuẩn độ lượng HCl dư trong dung dịch A bằng dung dịch NaOH 0,1 thấy phản ứng hết 10,2 mL. Tính nồng độ của dung dịch NH3 ban đầu.
Phương trình hóa học:
NH3 + HCl → NH4Cl
HCldư + NaOH → NaCl + H2O
Số mol HCl ban đầu là: nHCl = 10.10-3.0,2 = 2.10-3 (mol)
Số mol HCl dư = số mol NaOH phản ứng = 10,2.10-3.0,1 = 1,02.10-3 (mol)
Số mol HCl phản ứng với NH3 là:
nHCl pư = nHCl ban đầu - nHCl dư = 2.10-3 – 1,02.10-3 = 0,98.10-3 (mol)
⇒ nNH3 = 0,98.10-3 (mol)
Nồng độ của dung dịch NH3 ban đầu là:
Cho phản ứng thuận nghịch sau:
CO32− + H2O
HCO3− + OH−
Trong phản ứng thuận, chất đóng vai trò là acid theo thuyết Brønsted - Lowry là
Thuyết Brønsted − Lowry: Acid là những chất có khả năng cho H+, base là những chất có khả năng nhận H+.
⇒ Chất đóng vai trò là acid là CO32−.
Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các:
Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các ion trái dấu.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Phản ứng 1 chiều là phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Cho phản ứng hóa học:
N2 + 3H2
2NH3 ![]()
Trong phản ứng tổng hợp ammonia, yếu tố nào sau đây không làm thay đổi trạng thái cân bằng hóa học?
Chất xúc tác không làm thay đổi trạng thái cân bằng.