Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về base yếu?
Base yếu không cho cho H+.
Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về base yếu?
Base yếu không cho cho H+.
Trộn ba dung dịch HCl 0,75M, HNO3 0,15M, H2SO4 0,3M với thể tích bằng nhau thu được dung dịch X. Trộn 300ml dung dịch X với 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,25M thu được a gam kết tủa dung dịch Y có pH = x. Giá trị của x và a lần lượt là :
Thể tích dung dịch X là 300 ml = 0,3 lít
=> Thể tích mỗi dung dịch acid = 0,1 lit
=> nH+ = nHCl + nHNO3 + 2nH2SO4 = 0,15 mol;
nSO42- = 0,03 mol, nBa(OH)2 = 0,05 mol
=> nH+ dư = 0,15 – 2.0,05 = 0,05 mol
=> [H+ ]= 0,05: (0,3 + 0,2) = 0,1M
=> pH = - log ([0,1]) = 1.
Ta có: nBaSO4 = nSO42- = 0,03 mol => a = 0,03.233 = 6,99 gam.
Cho cân bằng hóa học: 2NO2 ⇋ N2O4,
= –58,04 kJ. Cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào khi thay đổi một trong các điều kiện sau? Giải thích.
a) Tăng nhiệt độ.
b) Tăng áp suất.
Cho cân bằng hóa học: 2NO2 ⇋ N2O4, = –58,04 kJ. Cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào khi thay đổi một trong các điều kiện sau? Giải thích.
a) Tăng nhiệt độ.
b) Tăng áp suất.
a) Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, vì phản ứng nghịch là phản ứng thu nhiệt, nghĩa là làm giảm tốc động của việc tăng nhiệt độ.
b) Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, vì chiều thuận là chiều làm giảm số mol khí, nghĩa là làm giảm áp suất.
Trong phương trình sau: CH3COOH + H2O ⇌ CH3COO– + H3O+. Theo phản ứng thuận, ion hay chất nào đóng vai trò acid.
CH3COOH cho proton (H+) nên là acid.
Chọn câu trả lời đúng, khi nói về muối axit:
Dung dịch muối có pH < 7 (sai) vì tùy theo khả năng thủy phân của ion tạo muối mà dung dịch muối axit có thể có pH = 7; pH > 7 hoặc pH < 7.
Muối có khả năng phản ứng với bazơ (sai) vì muối axit có thể phản ứng với dung dịch bazơ.
Muối vẫn còn hiđro trong phân tử (sai) vì muối axit là muối mà gốc axit vẫn còn H có thể phân li ra ion.
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC là 2,7.10-12 thì phản ứng diễn ra thuận lợi hơn là:
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC rất nhỏ so với 1 thì phản ứng nghịch diễn ra thuận lợi hơn.
HCl + H2O → H3O+ + Cl- được viết gọn lại là:
HCl + H2O → H3O+ + Cl- được viết gọn lại là:
HCl → H+ + Cl-.
Cho 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với V ml dung dịch hợp gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M thu được dung dịch có pH = 2. Giá trị V là:
nOH- = 0,03 mol; nH+ = 0,0875 V
Dung dịch sau khi trộn pH = 2 môi trường acid.
⇒ V = 0,4 lít = 400 ml
Biểu thức nào sau đây là biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng: C(s) + 2H2(g) ⇌ CH4(g)
Vì trong công thức tính hằng số cân bằng không biểu diễn nồng độ chất rắn (Carbon).
Vì sao dung dịch của các dung dịch acid, base, muối dẫn được điện?
X là dung dịch hỗn hợp HCl 0,005 M và H2SO4 0,0025 M. Vậy pH của dung dịch X là:
[H+] = [HCl] + 2[H2SO4] = 0,005 + 0,0025.2 = 0,01 M
⇒ pH = –log[H+] = –log0,01 = 2
Cần bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,5M để phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaHCO3 0,2M?
nNaHCO3 = 0,2. 0,05 = 0,01mol
Phương trình hóa học:
NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O
Theo phương trình hóa học ta có
nNaOH = nNaHCO3 = 0,01 mol
⇒ VNaOH = 0,01: 0,5 = 0,02 lít = 20 ml.
Cho 2 phương trình phản ứng sau:
(1) CH3COO– + H2O
CH3COOH + OH–
(2) NH4+ + H2O
NH3 + H3O+
Vai trò của ion CH3COO– và ion NH4+ ở hai phản ứng trên là
Ta thấy:
- Ở phản ứng thuận của phản ứng (1), CH3COO– nhận proton H+ từ H2O ⇒ CH3COO– là base.
- Ở phản ứng thuận của phản ứng (2), NH4+ nhường proton H+ cho H2O ⇒ NH4+ là acid.
Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch NaOH bằng dung dịch HCl là?
Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch NaOH bằng dung dịch HCl là sodium chloride
Phương trình điện li nào sau đây biểu diễn không đúng
Quá trình phân li của chất điện li mạnh xảy ra gần như hoàn toàn và được biểu diễn bằng mũi tên một chiều
Quá trình phân li của chất điện li yếu là một phản ứng thuận nghịch và được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều nhau
HF là chất điện li yếu do đó phải biểu diễn bằng nửa mũi tên ngược chiều nhau
HF ⇌ H+ + F−
Chất nào dưới đây thuộc loại chất điện li yếu?
NaOH, KCl, H2SO4 đều là chất điện li mạnh.
Chất điện li yếu là HF.
“Đất chua” là một khái niệm dân gian để chỉ loại đất có môi trường acid, vậy pH của “đất chua” có giá trị
Độ chua của đất gây ra bởi acid ⇒ pH của “đất chua” có giá trị nhỏ hơn 7.
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
C2H5OH là chất không điện li.
H2S là chất điện li yếu.
KCl là chất điện li mạnh.
H2O là chất điện li yếu.
Thể tích dung dịch HCl 0,3M cần để trung hòa 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,1M là
nNaOH = 0,2.0,1 = 0,02 mol;
nBa(OH)2 = 0,2.0,1 = 0,02 mol
→ nOH− = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,02 + 2.0,02 = 0,06 mol
Phương trình hóa học
H+ + OH−→ H2O
Theo phương trình:
nH+ = nOH− = 0,06 mol
Ta có:
nHCl = nH+ = 0,06 mol
→VHCl= 0,06 : 0,3 = 0,2 lít = 200 ml
Trong các muối cho dưới đây, muối bị thủy phân?
Muối nào bị thủy phân AlCl3
Trong dung dịch AlCl3 ion Cl- không bị thủy phân, các ion Al3+ bị thủy phân trong nước tạo ion H+ theo phương trình ở dạng.
Al3+ + H2O Al(OH)2+ + H+
Dung dịch của một base ở 25oC có:
Dung dịch của một base ở 25oC có pH > 7 ⇒ [H+] < 1,0.10–7 M.
Nồng độ ban đầu của H2 và I2 đều là 0,05 mol/l. Khi đạt đến cân bằng, nồng độ của HI là 0,06 mol/l. Hằng số cân bằng KC của phản ứng tổng hợp HI là:
Nồng độ của H2 và I2 ban đầu đều là 0,05 mol/l.
Phương trình phản ứng:
H2 + I2 ⇔ 2HI
0,03 ← 0,06
Lúc cân bằng: [HI] = 0,06 mol
Theo phản ứng ta có: [I2] = 0,06:2 = 0,03 mol
⇒ [H2] = [I2] = 0,05 - 0,03 = 0,02 (mol/l)
Hằng số cân bằng của phản ứng tổng hợp HI là:
Dung dịch KOH 0,001 M có pH là
[OH]– = 0,001 M ⇒ [H+] = = 10–11 M.
⇒ pH = –log[H+] = –log(10–11) = 11.
Khi phản ứng N2(g) + 3H2(g)
2NH3(g) đạt đến trạng thái cân bằng thì hỗn hợp khí thu được có thành phần như sau 1,5 mol NH3; 2 mol N2 và 3 mol H2. Vậy số mol ban đầu của H2 là?
Phản ứng: N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g)
Cân bằng: 2 3 1,5 (mol)
Phản ứng: 2,25 ← 1,5 (mol)
Ban đầu: (3 + 2,25) = 5,25 mol
Vậy số mol ban đầu của H2 là 5,25 mol
Cho dãy các base: NaOH, KOH, Mg(OH)2, Ca(OH)2, Cu(OH)2, Ba(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3. Số base mạnh trong dãy trên là:
Base mạnh phân li hoàn toàn trong nước: NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2.
Chất nào sau đây là acid?
Thuyết Br∅nsted - Lowry cho rằng acid là chất cho proton (H+)
CH3COOH + H2O CH3COO- + H3O+
Phương trình diện là nào sau đây biểu diễn không đúng?
HF (acid yếu) là chất điện li yếu, do dó phương trình điện li của HF phải được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều nhau.
Có dung dịch CH3COOH 0,1M, Ka= 1,58.10-5. Sau khi thêm a gam CH3COOH vào 1 lít dung dịch trên thì độ điện li của acid giảm đi một nửa. Tính pH của dung dịch mới này (coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)
CH3COOH CH3COO- + H+
[] bđ 0,1
[]pl x x x
[]cb 0,1 - x x x
x = 1,25.10-3
Độ điện li
= x/0,1 = 1,25%
Để độ điện li giảm đi một nửa còn 0,625% thì nồng độ ban đầu của CH3COOH là a:
CH3COOH CH3COO- + H+
a
6,25.10-3a 6,25.10-3a 6,25.10-3a
a - 6,25.10-3a 6,25.10-3a 6,25.10-3 a
a = 0,402
[H+] = 0,402.6,25.10-3 = 2,512.10-3
pH = -log(2,512.10-3) = 2,6
Dung dịch X gồm: 0,09 mol Cl-, 0,04 mol Na+, a mol Fe3+ và b mol SO42- . Khi cô cạn X thu được 7,715 gam muối khan. Giá trị của a và b lần lượt là
Theo bảo toàn điện tích:
3a + 0,04 = 0,09 + 2b (1)
Theo bảo toàn khối lượng:
56a + 0,04.23 + 0,09.35,5 + 96b = 7,715 (2)
Giải hệ (1) và (2) ⇒ a = 0,03 và b = 0,02
Dung dịch với [H+] = 4.10-5 sẽ có:
[H+] = 4.10-5 mol/l
⇒ pH = -log[H+] = 4,4 < 7
⇒ Môi trường acid.
Một dung dịch có nồng độ [OH−] = 2,5 mol/l. Môi trường của dung dịch trên là
Ta có: [H+] = =
= 4.10-5 mol/l
pH = -lg[H+] = 4,4 < 7
Môi trường acid.
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Dung dịch muối có pH > 7 là K2CO3
Phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?
Khi một hệ ở trạng thái cân bằng nồng độ của các chất trong hệ không đổi.
Chất khi tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn điện là
Chất khi tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn điện là KCl
Dung dịch nào sau đây có pH < 7?
HCl là acid có môi trường acid
có pH < 7
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra hoàn toàn.
Phương trình điện li nào sau đây được viết đúng?
Phương trình điện li viết đúng là: H2CO3 ⇋ 2H+ + CO32-.
CuSO4, NaOH là các chất điện li mạnh nên phương trình điện li sử dụng mũi tên 1 chiều.
H2S là chất điện li yếu, phương trình điện li sử dụng mũi tên 2 chiều.
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng thuận nghịch?
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
Phương trình hóa học của phản ứng thuận nghịch được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều nhau.
2SO2 + O2 2SO3.
Người ta cho N2 và H2 vào trong bình kín dung tích không đổi và thực hiện phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g)
2NH3 (g).
Sau một thời gian, nồng độ các chất trong bình như sau: [N2] = 2M; [H2] = 3M; [NH3] = 2M. Nồng độ mol/l của N2 ban đầu là:
Phương trình phản ứng:
| N2 (g)+ | 3H2 (g) | | 2NH3 (g) | |
| Ban đầu | x | y | ||
| Phản ứng | 1← | 3 | ← | 2 |
| Cân bằng | 2 | 3 | 2 |
Dựa vào phản ứng ta có:
[N2] ban đầu = 2 + 1 = 3M.
Cho cân bằng hóa học: N2(g) + 3H2(g)
NH3(g). Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Cân bằng hóa học không bị dịch chuyển khi
Chất xúc tác không làm thay đổi cân bằng hóa học chỉ làm tăng tốc độ của phản ứng nhanh đạt đến trạng thái cân bằng.