Sự chuyển dịch cân bằng là
Sự chuyển dịch cân bằng là chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác.
Sự chuyển dịch cân bằng là
Sự chuyển dịch cân bằng là chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác.
pH của dung dịch nào sau đây có giá trị nhỏ nhất.
Dung dịch HCl 0,1M có pH = 1
Dung dịch CH3COOH 0,1M có pH > 1.
Dung dịch KCl 0,1M có pH = 7
Dung dịch KOH 0,01M có pH = 12
Ở mỗi ý a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho phương trình hoá học của phản ứng sản xuất ammonia trong công nghiệp:
N2(g) + 3H2(g) ⇄ 2NH3(g)
= −91,8 kJ
Cân bằng hoá học sẽ chuyển dịch theo chiều nào khi
a) Khi giảm nhiệt độ của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Đúng||Sai
b) Khi tăng nồng độ của khí nitrogen, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Sai||Đúng
c) Khi giảm nồng độ của khí ammonia, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Đúng||Sai
d) Khi giảm áp suất của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Đúng||Sai
Ở mỗi ý a), b), c), d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho phương trình hoá học của phản ứng sản xuất ammonia trong công nghiệp:
N2(g) + 3H2(g) ⇄ 2NH3(g) = −91,8 kJ
Cân bằng hoá học sẽ chuyển dịch theo chiều nào khi
a) Khi giảm nhiệt độ của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Đúng||Sai
b) Khi tăng nồng độ của khí nitrogen, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Sai||Đúng
c) Khi giảm nồng độ của khí ammonia, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Đúng||Sai
d) Khi giảm áp suất của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Đúng||Sai
a) đúng. Khi giảm nhiệt độ của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ của hệ phản ứng, tức cân bằng chuyển dịch theo chiều tỏa nhiệt (chiều thuận).
b) sai. Khi tăng nồng độ khí nitrogen, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm lượng khí nitrogen, tức cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
c) đúng. Khi giảm nồng độ của khí ammonia, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng lượng khí ammonia, tức cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
d) đúng. Khi giảm áp suất của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng áp suất của hệ, tức là chiều làm tăng số mol khí của hệ (chiều nghịch).
2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g)
= −198,4 kJ
Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4 M và 2 M. Tính hằng số cân bằng của phản ứng, biết rằng khi đạt trạng thái cân bằng đã có 80% SO2 đã phản ứng.
2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g) = −198,4 kJ
Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4 M và 2 M. Tính hằng số cân bằng của phản ứng, biết rằng khi đạt trạng thái cân bằng đã có 80% SO2 đã phản ứng.
Nồng độ SO2 đã phản ứng: 4.80% = 3,2 M.
2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g)
Ban đầu (M): 4 2 0
Phản ứng (M): 3,2 → 1,6 → 3,2
Cân bằng (M): 0,8 0,4 3,2
Giá trị pH của dung dịch acid formic (Ka = 1,77.10-4) là:
| HCOOH | | HCOO- | + H+ | |
| Ban đầu | 1M | |||
| Điện li | xM | xM | xM | |
| Cân bằng | 1-x | x | x |
⇔
⇒ pH = -lg(0,0133) = 1,88
Về nguyên tắc, có thể xác định nồng độ của một dung dịch acid mạnh bằng dung dịch
Về nguyên tắc, có thể xác định nồng độ của một dung dịch base mạnh bằng một dung dịch acid mạnh (hoặc ngược lại) đã biết trước nồng độ (thường gọi là dung dịch chuẩn).
Dung dịch H2SO4 0,10M có
H2SO4 → 2H+ + SO42-
0,1 → 0,2
[H+] = 0,2 => pH = - log (0,2) = 0,7 < 1.
Theo thuyết Brønsted — Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng sau?
PO43– + H2O ⇌ HPO42- + OH–
Trong phản ứng trên, H2O là chất cho H+, do đó H2O là acid.
Trong các nhận định dưới đây nhận định nào đúng?
Nhận định đúng là: Phản ứng thuận nghịch diễn ra đồng thời theo cả 2 chiều: thuận và nghịch.
Trong dung dịch nitric acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
Phương trình điện li HNO3
HNO3→ H+ + NO3−
Trong dung dịch HNO3 bỏ qua sự phân li của nước có các phần tử: H+, NO3-, H2O.
Dung dịch nào sau đây có pH = 7?
CH3COONa có môi trường base kiềm ⇒ pH > 7
NH4Cl và HCl có môi trường acid ⇒ pH < 7
NaCl có môi trường trung tính ⇒ pH = 7
Để cân bằng 2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g) (k); ΔH < 0 chuyển dịch theo chiều thuận, cách làm nào sau đây không đúng?
Từ phản ứng: 2SO2 (k) + O2 ⇄ 2SO3 (k); ΔH < 0. Đây là phản ứng toả nhiệt (ΔH < 0)
Xét các biện pháp:
Tăng nồng độ SO2 Cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nồng độ SO2 (chiều thuận).
Giảm nồng độ SO3 Cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ SO3 (chiều thuận).
Tăng nhiệt độ của phản ứng Cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt (chiều nghịch).
Tăng áp suất chung của hệ Cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol phân tử khí (chiều thuận).
Cho phản ứng A(g) ⇌ B(g). Hằng số cân bằng của phản ứng đã cho là KC = 1,0.103. Tại trạng thái cân bằng, nồng độ của chất A là 1,0.10−3 thì nồng độ cân bằng của chất B là
Ta có:
Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch H2SO4 bằng dung dịch Ca(OH)2 là?
Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch H2SO4 bằng dung dịch Ca(OH)2 là calcium sulfate.
Dung dịch muối nào sau đây có pH >7?
Trong dung dịch nước, cation kim loại mạnh, gốc acid mạnh không bị thuỷ phân, còn cation kim loại trung bình và yếu bị thuỷ phân tạo môi trường acid, gốc acid yếu bị thuỷ phân tạo môi trường base
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Vậy dung dịch K2CO3 có pH > 7
Cho các chất sau: H2CO3, C2H5OH, KNO3, C6H12O6, NaOH, CH3COOH, Ba(OH)2, H2S. Số chất điện li mạnh là
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành các ion.
Dãy ion nào sau đây chứa các ion đều phản ứng được với ion OH-?
Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3
Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2
Pb2+ + 2OH- → Pb(OH)2
HS- + OH- → S2- + H2O.
Thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,025M cần cho vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 và HCl có pH = 1, để thu được dung dịch có pH = 2 là:
pH = 1 ⇒ [H+] = 10-1 ⇒ nH+ = 0,01 mol
pH sau = 2 < 7 ⇒ môi trường acid ⇒ H+ dư
Ta có:
⇒ 0,01 − 0,05 V = 0,001 + 0,01V
⇒ 0,06 V = 0,009
⇒ V = 0,15 (lít)
Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được ?
Dung dịch HCl trong C6H6 (benzene) không dẫn điện được vì HCl không phân li được trong benzene.
Sản xuất ammonia trong công nghiệp dựa trên phản ứng sau:
N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g)
Cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra ammonia ít hơn nếu:
Phản ứng tỏa nhiệt nên khi tăng nhiệt độ sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng nghịch (thu nhiệt).
Nhận định nào dưới đây là đúng?
Nhận định đúng là: Chỉ có những phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng hóa học.
- Ở trạng thái cân bằng không phải là phản ứng dừng lại, mà phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn xảy ra, nhưng với tốc độ bằng nhau.
- Ở trạng thái cân bằng nồng độ các chất trong phản ứng thuận nghịch được giữ nguyên.
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Dung dịch Na2CO3 làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng. Đúng||Sai
(2) Trong phản ứng thuận nghịch, tại thời điểm ban đầu, tốc độ phản ứng nghịch đạt lớn nhất sau đó giảm dần. Sai||Đúng
(3) Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng KC của phản ứng xác định phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ các chất tham gia phản ứng. Đúng||Sai
(4) Trong dung dịch, ion HS– và HCO3– đều thể hiện tính lưỡng tính. Sai||Đúng
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Dung dịch Na2CO3 làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng. Đúng||Sai
(2) Trong phản ứng thuận nghịch, tại thời điểm ban đầu, tốc độ phản ứng nghịch đạt lớn nhất sau đó giảm dần. Sai||Đúng
(3) Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng KC của phản ứng xác định phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ các chất tham gia phản ứng. Đúng||Sai
(4) Trong dung dịch, ion HS– và HCO3– đều thể hiện tính lưỡng tính. Sai||Đúng
(1) đúng.
(2) sai. Trong phản ứng thuận nghịch, ban đầu tốc độ phản ứng thuận lớn nhất, tốc độ phản ứng nghịch bằng 0. Tại thời điểm cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
(3) đúng.
(4) sai. Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng KC của phản ứng xác chỉ định phụ thuộc vào nhiệt độ.
Cho 8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối dung dịch tăng 7,6 gam. Số mol Mg trong X là
Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và Mg
Phương trình tổng quát
X + HCl → Muối + H2
mdung dịch tăng = mX – mH2
mH2 = 8 - 7,6 = 0,4 gam ⇒ nH2 = 0,2 mol
Ta có
nFe + nMg = x + y = nH2 = 0,2 mol (1)
56x + 24y = 8 gam (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta có:
x = 0,1; y = 0,1 mol.
Cho dãy các chất sau: H2S, HClO, CaCl2, KF, CH3COONa, HCOOH, benzene, Cu(OH)2, KOH, MgCO3, NaHSO4. Số chất điện li mạnh là
→ Các chất điện li mạnh:
CaCl2, KF, CH3COONa, KOH, MgCO3, NaHSO4
Vậy có tất cả 6 chất
Câu nào sai khi nói về pH của dung dịch ở 25∘C?
Công thức đúng: pH = –lg[H+].
Cho các chất sau: KOH, HCl, H3PO4, NH4+, Na+, Zn2+, CO32-, SO32-, S2-, Fe2+, Fe3+, PO42-. Theo thuyết BrØnsted - Lowry có bao nhiêu chất trong dãy trên là base?
Theo thuyết BrØnsted - Lowry có 5 chất trong dãy trên là base: KOH, CO32-, SO32-, S2-, PO43-.
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
Trong dung dịch nước cation kim loại mạnh, gốc acid mạnh không bị thuỷ phân, còn cation kim loại trung bình và yếu bị thuỷ phân tạo môi trường acid, gốc acid yếu bị thuỷ phân tạo môi trường base
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7 là K2CO3
Để xác định nồng đội dung dịch NaOH người ta tiến hành như sau: cân 1,26 gam oxalic acid ngậm nước (H2C2O4.2H2O) hòa tan hoàn toàn vào nước, định mức thành 100 ml. lấy 10 ml dung dịch này thêm vào đó vài giọt phenolphthalein, đem chuẩn độ bằng dung dịch NaOH đến xuất hiện màu hồng (ở pH = 9) thì hết 17,5 ml dung dịch NaOH. Tính nồng độ dung dịch NaOH đã dùng.
trong 10 ml dung dịch có 0,001 mol H2C2O4.
Phenolphtalein xuất hiện màu hồng ở pH = 9 > 7 NaOH dư, (COOH)2 hết
Gọi nNaOH = x mol.
H2C2O4 + 2NaOH → Na2C2O4 + 2H2O
Bđ: 0,001 → x
Pư: 0,001 → 0,002
Sau pư: 0 x - 0,002
pH = 9 pOH = 14 - 9 = 5 ⟹ [OH - ] sau pư = 10-5
x = 2,000275.10 -3
Dung dịch X gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M. Thể tích dung dịch H2SO4 0,5M cần để trung hòa hết 200 ml dung dịch X là bao nhiêu?
nOH- = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,1.0,2 + 2.0,2.0,2 = 0,1 mol
nH+ = 2nH2SO4 = 2.0,5.V = V
Phản ứng trung hòa:
H+ + OH- → H2O
nH+ = nOH-
V = 0,1 lít = 100 ml.
Cho các chất sau: HClO, NaCl, KOH, Ba(OH)2, AlCl3, CuSO4, HF, HCN, H2SO4, saccharose (C12H22O11). Số chất điện li mạnh là?
Cho các chất sau: HClO, NaCl, KOH, Ba(OH)2, AlCl3, CuSO4, HF, HCN, H2SO4, saccharose (C12H22O11). Số chất điện li mạnh là?
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, hầu hết các phân tử chất tan đều phân li ra ion.
Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử chất tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch.
Số chất điện li yếu là 3: HClO, HF, HCN.
Số chất điện li mạnh 6: NaCl, KOH, Ba(OH)2, AlCl3, CuSO4, H2SO4
Saccharose không phải chất điện li.
Chất nào sau đây là acid?
Thuyết Br∅nsted - Lowry cho rằng acid là chất cho proton (H+)
CH3COOH + H2O CH3COO- + H3O+
Cho 26,8 gam hỗn hợp X gồm CaCO3 và MgCO3 vào dung dịch HCl vừa đủ, thoát ra 6,72 lít khí (đktc) và dung dịch Y chứa m gam muối chlorate. Giá trị của m là
Phương trình ion:
2H+ + CO32- → CO2 + H2O
nCl- = nH+ = 2nCO2 = 0,6 mol
m = mX - mCO32- + mCl- = 26,8 - 0,3.60 + 0,6.35,5 = 30,1 gam.
Câu nào dưới đây không đúng?
Câu sai là:
[H+] = 10a thì pH = a.
Sửa lại:
[H+] = 10-a mol/L thì pH = a
Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05 M và HCl 0,1 M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2 M và Ba(OH)2 x M thu được dung dịch. Biết dung dịch sau phản ứng có pH = 13. Tính khối lượng kết tủa thu được.
Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05 M và HCl 0,1 M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2 M và Ba(OH)2 x M thu được dung dịch. Biết dung dịch sau phản ứng có pH = 13. Tính khối lượng kết tủa thu được.
nH+ = 0,1.0,05.2 + 0,1.0,1 = 0,02 (mol); nSO42– = 0,005 (mol)
nOH– = 0,1.0,2 + 0,1.2.x = 0,02 + 0,2x (mol); nBa2+ = 0,1x (mol)
Thể tích dung dịch sau phản ứng là: V = 0,2 (l).
Dung dịch sau phản ứng có pH = 13 → có môi trường base → [OH–] dư = 0,1 M.
H+ + OH– → H2O
mol: 0,02 → 0,02
⇒ x = 0,1 M
⇒ nBa2+ = 0,1x = 0,1.0,1 = 0,01 (mol)
Ba2+ + SO42– → BaSO4↓
mol: 0,005 → 0,005
⇒ mBaSO4 = 0,005.233 = 1,165 (g)
Một bình kín chứa NH3 ở 0oC và 1 atm với nồng độ 1 mol/l. Nung bình kín đó đến 546oC và NH3 bị phân hủy theo phản ứng: 2NH3 (g)
N2 (g) + 3H2. Khí phản ứng đạt tới cân bằng áp suất khí trong bình là 3,3 atm, thể tích bình không đổi. Hằng số cân bằng của phản ứng phân hủy NH3 ở 546oC là:
Vì V không đổi nên ta có:
Xét phản ứng:
| Xét phản ứng | 2NH3 | +3H2 | |
| Ban đầu | 1 | ||
| Phản ứng | 2x | x | 3x |
| Cân bằng | 1-2x | x | 3x |
⇒ x= 0,05
Hằng số cân bằng của phản ứng phân hủy NH3 ở 546oC là
Chuẩn độ 25,0 ml một mẫu dung dịch NaOH phải dùng 27,88 ml dung dịch H2SO4 0,159 M. Nồng độ mol của dung dịch NaOH là bao nhiêu ?
nH2SO4 = 0,02788.0,159 = 4,433.10-3 mol
Phương trình phản ứng chuẩn độ:
2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + H2O
mol: 4,433.10-3 ← 4,433.10-3
Môi trường base có pH:
Môi trường base có pH lớn hớn 7.
Cần bao nhiêu gam NaOH để pha chế 250 ml dung dịch có pH = 10.
Ta có pH = 10 ⇒ pOH = 14 - 10 = 4
⇒ [OH-] = 10-4 ⇒ nOH- = 0,25.10-4 = 2,5.10-5 mol
mNaOH = 2,5.10-5.40 = 0,001 gam
Cho phản ứng hóa học sau: Br2 (g) + H2 (g)
2HBr (g)
Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng trên là:
Phản ứng hóa học sau: Br2 (g) + H2 (g) 2HBr (g)
Biểu thức hằng số cân bằng (KC)
Cho phản ứng sau H2 (g) + Br2 (g) ⇌ 2HBr (g); ΔH < 0. Khi tăng áp suất của hệ cân bằng sẽ chuyển dịch:
Khi hệ cân bằng có tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở hai vế của phương trình hóa học bằng nhau hoặc trong hệ không có chất khí, việc tăng hoặc giảm áp suất không làm chuyển dịch cân bằng của hệ.