pH của dung dịch hỗn hợp HNO3 10-3M và H2SO4 10-4M có giá trị là:
Vì HNO3 và H2SO4 đều là các chất điện li mạnh.
HNO3 → H+ + NO3-
H2SO4 → 2H+ + SO42-
=> [H+] = nHNO3 + 2nH2SO4 = 1,2.10-3
=> pH = -log[H+] = 2,92.
pH của dung dịch hỗn hợp HNO3 10-3M và H2SO4 10-4M có giá trị là:
Vì HNO3 và H2SO4 đều là các chất điện li mạnh.
HNO3 → H+ + NO3-
H2SO4 → 2H+ + SO42-
=> [H+] = nHNO3 + 2nH2SO4 = 1,2.10-3
=> pH = -log[H+] = 2,92.
Yếu tố nào dưới đây không làm ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng hóa học?
Yếu tố không làm ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng hóa học là chất xúc tác.
Trộn 200 mL dung dịch H2SO4 0,05 M với 300 mL dung dịch NaOH 0,06M. Xác định pH của dung dịch thu được.
Trộn 200 mL dung dịch H2SO4 0,05 M với 300 mL dung dịch NaOH 0,06M. Xác định pH của dung dịch thu được.
Ta có:
nH+ = 2.nH2SO4 = 2. 0,05.0,2 = 0,02 mol
nOH- = nNaOH = 0,06.0,3 = 0,018 mol
Bản chất của phản ứng trung hòa là:
H+ + OH- H2O
0,018 ← 0,018
So sánh nH+ > nOH- ⇒ H+ dư
⇒ nH+ dư = nH+ ban đầu - nH+ phản ứng = 0,02 - 0,018 = 0,002 mol
Tổng thể tích dung dịch là: 200 + 300 = 500 ml = 0,5 lít.
⇒ [H+] = 0,002:0,5 = 0,004
⇒ pH = -lg(0,004) = 2,4
Phương trình điện li nào dưới đây sai?
Phương trình điện li sai: CH3COOH ⟶ CH3COO- + H+
Do CH3COOH là chất điện li yếu nên khi viết phương trình điện li cần sử dụng mũi tên "⇌".
Ba(NO3)2 là chất điện li mạnh. Nồng độ mol ion NO3– trong 100 mL dung dịch Ba(NO3) 0,01 M là
Ba(NO3)2 là chất điện li mạnh nên điện li hoàn toàn.
Ba(NO3)2 → Ba2+ + 2NO3–
M: 0,01 → 0,02
⇒ Nồng độ mol ion NO3– trong 100 mL dung dịch Ba(NO3) 0,01 M là 0,02 M.
Cho phản ứng thuận nghịch N2(g) + O2(g)
2NO(g). Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng này là
Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng này là:
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là:
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là: nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
Một dung dịch có [OH-] = 2,5.10-10M. Môi trường của dung dịch là:
Ta có: [OH-] = 2,5.10-10M
pH = 14 − (−log[OH−]) = 14 − 9,6 = 4,4 < 7
Vậy dung dịch có môi trường acid.
Cho cân bằng hoá học sau:
4NH3 (g) + 5O2 (g)
4NO (g) + 6H2O (g) Δr Ho298 = -905kJ
Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?
ΔrHo298 = -905kJ < 0, vậy đây là phản ứng tỏa nhiệt.
Khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ tức là chiều thuận (chuyển dịch sang phải).
Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, K2O vào H2O dư, thu được 50 ml dung dịch X và 0,02 mol H2. Cho 50 ml dung dịch HCl 3M vào X, thu được 100 ml dung dịch Y có pH = 1. Cô cạn Y thu được 9,15 gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Quy đổi hỗn hợp thành Na (x), K (y), O (z)
Na → Na+ + 1e
K → K+ + 1e
O + 2e → O-2
2H+ + 2e → H2
Áp dụng bảo toàn electron ta có:
nNa + nK = 2nO + 2nH2
=> x + y = 2z + 2.0,02 (1)
nOH - = nNaOH + nKOH = x + y (mol)
=> nH+ (dư) = nH+ (bđ) - nOH-
=>0,1.10-1 = 0,05.3 - (x + y) (2)
Chất răn sau cô cạn gồm: NaCl và KCl
=> 58,5x + 74,5y = 9,15 (3)
Giải hệ phương trình (1), (2), (3) được:
x = 0,08; y = 0,06; z = 0,05
=> m = 0,08.23 + 0,06.39 + 0,05.16 = 4,98 gam.
Phản ứng hóa học sau: 2HNO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2H2O có phương trình ion rút gọn là
2HNO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2H2O có phương trình ion rút gọn là
H++ OH- → H2O.
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
NaOH là dung dịch base nên có pH >7
H2SO4 và HNO3 là acid nên có pH < 7
BaCl2 là muối trung tính nên có pH = 7
Trong dung dịch acetic acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
CH3COOH là chất điện li yếu: CH3COOH ⇄ H+ + CH3COO-
Do vậy phần tử thu được gồm: CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O.
Khi hoà tan một dung dịch acid vào nước ở 25oC thu được kết quả là:
Khi hoà tan một dung dịch acid vào nước ở 25oC thu được dung dịch có môi trường acid
⇒ [H+] > [OH–].
Dung dịch KOH 0,01 M có pH bằng
[OH–] = 0,01 M ⇒ [H+] = = 10–12 M
⇒ pH = –log[H+] = –log10–12 = 12
Trộn 400 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,2M với 100 ml dung dịch FeCl3 0,3M thu được dung dịch Y. Nồng độ ion Fe3+ trong Y là
nFe2(SO4)3= 0,4.0,2 = 0,08 mol; nFeCl3= 0,1.0,3 = 0,03 mol
CMFe2(SO4)3 = 0,08 : 0,5 = 0,16M;
CMFeCl3= 0,03:0,5 = 0,06M
Phương trình
Fe2(SO4)3 → 2Fe3+ + 3SO42-
0,16M → 0,32 M
FeCl3 → Fe3+ + 3Cl-
0,06 M → 0,06 M
CM Fe3+ = 0,32 + 0,06 = 0,38M.
Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím
Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím có môi trường trung tính.
Do đó ta có dung dịch Na2SO4 không làm quỳ tím đổi màu.
Trộn dung dịch chứa Ba2+; OH− 0,06 mol và Na+ 0,02 mol với dung dịch HCO3− 0,04 mol; CO32− 0,03 mol và Na+. Khối lượng kết tủa thu được sau khi trộn là:
Áp dụng bảo toàn điện tích:
2nBa2+ + nNa+ = nOH−
⇒ 2.nBa2+ + 1.0,02 = 1.0,06 ⇒ nBa2+ = 0,02 (mol)
nNa+ = nHCO3- + nCO32-
⇒ nCO32−= 0,04 + 0,03 = 0,07 mol
HCO3- + OH− → CO32− + H2O
0,04 → 0,04 (mol)
ΣnCO32- = 0,04 + 0,03 = 0,07 mol
Ba2+ + CO32- → BaCO3
0,02 → 0,02
nBaCO3 = nBa2+ = 0,02 mol
⇒ mBaCO3↓ = 0,02.197 = 3,94 (g)
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC là 3,8.1014 thì ở trạng thái cân bằng chủ yếu là các chất:
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC rất lớn so với 1 thì ở trạng thái cân bằng chủ yếu là các chất sản phẩm.
Phát biểu không đúng là
Nhận xét sai: Giá trị pH tăng thì độ acid tăng.
Vì giá trị pH tăng thì độ acid giảm.
Dung dịch với [OH-] = 2.10-3 sẽ có:
Ta có theo đề bài [OH-] = 2.10-3
⇒ pH = -lg (5.10-12) = 11,3.
Vậy pH > 7, môi trường kiềm.
Dung dịch nào sau đây có pH <7?
HNO3 là acid nên dung dịch có pH <7.
Phương trình điện li nào sau đây viết đúng?
H2SO4 là chất điện li mạnh
Phương trình điện li viết đúng:
H2SO4 → 2H+ + SO42-
H2SO3 là chất điện li yếu.
Phương trình điện li viết đúng:
H2SO3 ⇄ H+ + HSO3-
HSO3- ⇄ H+ + SO32-
Na2S là chất điện li mạnh
Phương trình điện li viết đúng:
Na2S → 2Na+ + S2-
H2CO3 là chất điện lí yếu nên phương trình điện li của H2CO3 đúng
H2CO3 ⇌ H+ + HCO3-
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
CO32− + H2O ⇌ HCO3− + OH−
Dung dịch muối có pH > 7 là Na2CO3
Cho phản ứng . N2 + O2⇌ 2 NO có Kc = 36. Biết rằng nồng độ ban đầu của N2 và O2 đều bằng 0,01 mol/l. Hiệu suất của phản ứng tạo NO là .
N2 + O2 ⇌ 2 NO
Bđ: 0,01 0,01
Pư: x x 2x
Cb: 0,01-x 0,01-x 2x
x = 0,0075
Thực hiện phản ứng sau trong bình kín: H2 (g) + Br2 (g) → 2HBr (g). Lúc đầu nồng độ hơi Br2 là 0,072 mol/l. Sau 2 phút, nồng độ hơi Br2 còn lại là 0,048 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Br2 trong khoảng thời gian trên là:
Công thức tính tốc độ phản ứng:
Áp dụng công thức ta có:
.
Cho các phân tử và ion sau: HI, CH3COO−, H2PO4−, NH3, S2−
Hãy cho biết số phân tử, ion là acid tính theo thuyết Brønsted – Lowry.
Xét các phân tử và ion
HI + H2O I– + H3O+
HI là chất cho proton ⇒ HI là acid
CH3COO– + H2O CH3COOH + OH–
CH3COO– là chất nhận proton ⇒ CH3COO– là base
H2PO4− + H2O HPO42− + H3O+
H2PO4− + H2O H3PO4 + OH–
H2PO4− có thể cho hoặc nhận proton
⇒ H2PO4− là chất lưỡng tính
NH3 + H2O NH4+ + OH–
NH3 là chất nhận proton ⇒ NH3 là base
S2– + H2O HS– + OH–
S2– là chất nhận proton ⇒ S2– là base
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau là chiều thuận và chiều nghịch và được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều ⇌.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Phản ứng thuận nghịch được biểu diễn bằng mũi tên hai chiều "⇌".
⇒ Phản ứng thuận nghịch là: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g).
Phương trình điện li nào sau đây không đúng?
Mg(OH)2 là chất điện li yếu, được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều nhau:
Phương trình điện li viết đúng:
Mg(OH)2 Mg 2+ + 2OH –
Dãy gồm các chất có môi trường base là
Dãy gồm các chất có môi trường base là Na2CO3, Na2S, NaClO, NaOH.
Các đáp án còn lại không thỏa mãn vì:
NH4NO3 được tạo bởi base yếu (NH3) và acid mạnh (HNO3) nên có môi trường acid.
HNO3 là acid nên có môi trường acid.
Cho các cân bằng:
(1) H2(g) + I2(g) ⇆ 2HI(g);
(2) 2NO(g) + O2(g) ⇆ 2NO2(g);
(3) CO(g) + Cl2(g) ⇆ COCl2(g);
(4) CaCO3(s) ⇆ CaO(s) + CO2(g);
(5) 3Fe(s) + 4H2O(g) ⇆ Fe3O4(s) + 4H2(g).
Các cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất là
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tổng số mol phân tử khí của chất tham gia phản ứng lớn hơn tổng số mol phân tử khí của sản phẩm.
⇒ Các cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất là (2); (3).
Nồng độ ban đầu của H2 và I2 đều là 0,05 mol/l. Khi đạt đến cân bằng, nồng độ của HI là 0,06 mol/l. Hằng số cân bằng KC của phản ứng tổng hợp HI là:
Nồng độ của H2 và I2 ban đầu đều là 0,05 mol/l.
Phương trình phản ứng:
H2 + I2 ⇔ 2HI
0,03 ← 0,06
Lúc cân bằng: [HI] = 0,06 mol
Theo phản ứng ta có: [I2] = 0,06:2 = 0,03 mol
⇒ [H2] = [I2] = 0,05 - 0,03 = 0,02 (mol/l)
Hằng số cân bằng của phản ứng tổng hợp HI là:
Phát biều không đúng là
Đặc điểm phân li Zn(OH)2 trong nước là
Đặc điểm phân li Zn(OH)2 trong nước là vừa theo kiểu acid vừa theo kiểu base.
Dung dịch sodium chloride (NaCl) dẫn được điện là do
Dung dịch sodium chloride (NaCl) dẫn được điện là do NaCl điện li trong nước thành ion Na+ và Cl-.
Dung dịch H2SO4 0,10M có
H2SO4 → 2H+ + SO42-
0,1 → 0,2
[H+] = 0,2 => pH = - log (0,2) = 0,7 < 1.
Cho các chất sau: KOH, HCl, H3PO4, NH4+, Na+, Zn2+, CO32-, SO32-, S2-, Fe2+, Fe3+, PO42-. Theo thuyết BrØnsted - Lowry có bao nhiêu chất trong dãy trên là base?
Theo thuyết BrØnsted - Lowry có 5 chất trong dãy trên là base: KOH, CO32-, SO32-, S2-, PO43-.
Cho các phát biểu sau:
1) Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là: Nhiệt độ, nồng độ, áp suất, chất xúc tác, diện tích bề mặt.
2) Cân bằng hóa học là cân bằng động.
3) Khi thay đổi trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch, cân bằng sẽ chuyển dịch về phía chống lại sự thay đổi đó.
4) Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau.
5) Cân bằng hóa học là trạng thái mà phản ứng đã xảy ra hoàn toàn.
6) Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng dừng lại.
Số phát biểu đúng là:
Số phát biểu đúng là 4: 1); 2); 3), 4).
5) sai vì cân bằng hóa học là trạng thái mà tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
6) sai vì khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng tiếp tục xảy ra với tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Chuẩn độ 20 ml dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng hết 17 ml dung dịch 0,12M. Xác định nồng độ mol của dung dịch HCl.
nNaOH = 0,017.0,12 = 0,00204 (mol)
Phương trình phản ứng
HCl + NaOH → NaCl + H2O (1)
Theo phương trình (1): nHCl = nNaOH = 0,00204 mol
Nồng độ mol của dung dịch HCl là: 0,00204:0,02 = 0,102 (M)