Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Oxi hóa hoàn toàn 3,0 gam hợp chất hữu cơ X, thu được 0,448 lít N2 và 1,792 lít CO2 (các khí đều đo ở đktc) và 1,8 gam H2O. Khối lượng nguyên tố oxi trong 3,0 gam X là

    Ta có: 

    nN = 2nN2 = 0,02.2 = 0,04 mol

    ⇒ mN = 0,04.14 = 0,56 gam

    nC = nCO2 = 0,08 mol

    ⇒ mC = 0,08.12 = 0,96 gam

    nH = 2nH2O = 0,1.2 = 0,2 mol

    ⇒ mH = 0,2.1= 0,2 gam

    ⇒ mO = 3,0 – mN – mC – mH

    = 3 -  0,56 - 0,96 - 0,2 = 1,28 gam.

  • Câu 2: Nhận biết

    Tính chất của hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào

    Tính chất của hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất và số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hóa học.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Hợp chất hữu cơ CH3-CH(OH)-COOH thể hiện tính chất hóa học đặc trưng của nhóm chức nào?

    Hợp chất hữu cơ CH3-CH(OH)-COOH thể hiện tính chất hóa học đặc trưng của 2 nhóm chức đó là alcohol (-OH) và carboxylic acid (-COOH).

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cho các chất sau đây :

    (I) CH3-CH(OH)-CH3                                           (II) CH3-CH2-OH

    (III) CH3-CH2-CH2-OH                                        (IV) CH3-CH2-CH2-O-CH3

    (V) CH3-CH2-CH2-CH2-OH                                (VI) CH3-OH

    Các chất đồng đẳng của nhau là :

    Các chất đồng đẳng là các hợp chất có thành phần phân tử hơn hoặc kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 và có tính chất hóa học tương tự nhau.

    \Rightarrow Dãy chất đồng đẳng là II, III, V và VI.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Phương pháp không dùng để tách biệt và tinh chế các chất hữu cơ:

    Có 4 phương pháp tách và tinh chế: kết tinh, chiết, chưng cất và sắc kí cột.

    Vì vậy phương pháp không dùng để tách biệt và tinh chế các chất hữu cơ là phương pháp hòa tan.

  • Câu 6: Nhận biết

    Bộ dụng cụ như hình vẽ dưới đây mô tả cho phương pháp tách chất nào?

  • Câu 7: Thông hiểu

    Có thể chiết hoạt chất curcumin từ củ nghệ bằng phương pháp nào?

    Có thể chiết hoạt chất curcumin từ củ nghệ bằng phương pháp chiết (chất lỏng - rắn)

  • Câu 8: Vận dụng

    Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O tỉ khối hơi của X so với hydrogen bằng 30. Công thức phân tử của X là

    Công thức phân tử của X là (CH2O)n hay CnH2nOn:

    MX = 30.2 = 60 \Rightarrow (12 + 2.1 + 16)n = 60 

    \Rightarrow n = 2

    Vậy công thức phân tử là C2H4O2

  • Câu 9: Nhận biết

    Hợp chất hữu cơ được phân thành:

    Hợp chất hữu cơ được phân thành hai nhóm lớn: Hydrocarbon và dẫn xuất của Hydrocarbon.

  • Câu 10: Vận dụng

    Phương pháp tách và tinh chế nào sau đây không đúng với cách làm:

    "Thu tinh dầu cam từ vỏ cam là phương pháp kết tinh" là không đúng cách làm vì:

    Thu tinh dầu cam từ vỏ cam là phương pháp chưng cất hoặc chiết. Do tinh dầu dạng lỏng mà phương pháp kết tinh áp dụng với chất kết tinh nên không dùng phương pháp kết tinh để thu tinh dầu cam từ vỏ cam.

  • Câu 11: Nhận biết

    Thành phần nguyên tố hóa học trong các dẫn xuất của hydrocarbon có thể bao gồm?

    Dẫn xuất của hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử ngoài nguyên tố carbon còn có các nguyên tố như oxygen, nitrogen, sulfur, halogen.

  • Câu 12: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn V lít khí của mỗi hydrocarbon X, Y, Z đều thu được 4V lít CO2 và 4V lít H2O. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Đốt cháy cùng 1 thể tích khí cho cùng thể tích CO2 và H2O chứng tỏ 3 hydrocarbon trên có cùng số C và số H hay X, Y, Z cùng công thức phân tử C4H8.

    Như vậy: X, Y, Z chất là đồng phân của nhau.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Chất nào sau đây không thể có mạch carbon dạng vòng?

    Độ bất bão hòa của C3H8

    k = số liên kết π + số vòng = \frac{2\times 3 - 8+2}{2}  = 0

    Do đó phân tử C3H8 không có chứa liên kết pi hoặc 1 vòng.

  • Câu 14: Vận dụng

    Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O trong C2H4O2

     Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm O}=\frac{16.2}{12.2+4+16.2}.100\%=53,33\%

  • Câu 15: Vận dụng

    Hợp chất Z có công thức đơn giản nhất là CH2Cl và có tỉ khối hơi so với hydrogen bằng 49,5. Công thức phân tử của Z là

    Gọi công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ là (CH2Cl)n

    Ta có:

    dZ/H = 49,5 ⇒ MZ = 49,5. 2 = 99 

    ⇒ M(CH2Cl)n = 99 

    ⇒ 46,5n = 99 ⇒ n = 2.

    Vậy công thức phân tử của Z là C2H4Cl2.

  • Câu 16: Nhận biết

    Trong phương pháp chiết, dung môi dùng để chiết phải đáp ứng yêu cầu:

    Trong phương pháp chiết, dung môi dùng để chiết phải đáp ứng yêu cầu hòa tan tốt chất cần chiết, không tan trong dung dịch ban đầu.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Cho chất ethyne (C2H2) và benzene (C6H6), hãy chọn nhận xét đúng:

    Ethyne (C2H2) và benzene (C6H6) đều có cùng công thức đơn giản nhất là CH

  • Câu 18: Nhận biết

    Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có 1 liên kết đôi?

    C2H4 chỉ có 2 liên kết đôi

    CH2=CH2

  • Câu 19: Thông hiểu

    Công thức phân tử của chất X có công thức cấu tạo dạng khung phân tử như sau là:

     

    Còn được biểu diễn dưới dạng

    CH3-CH=CH-CH2-OH

    Có công thức phân tử: C4H8O

  • Câu 20: Thông hiểu

    Công thức thực nghiệm của một hợp chất hữu cơ có dạng (CH3Cl)n thì công thức phân tử đúng của hợp chất này là

    Công thức thực nghiệm của một hợp chất hữu cơ có dạng (CH3Cl)n thì công thức phân tử đúng của hợp chất này là CH3Cl.

  • Câu 21: Nhận biết

    Khi một hay nhiều nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon được thay thế bằng một hay nhiều nguyên tử hay nhóm nguyên tử khác (thường chứa oxygen, nitrogen, sulfur, halogen, ...), thu được:

    Khi một hay nhiều nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon được thay thế bằng một hay nhiều nguyên tử hay nhóm nguyên tử khác (thường chứa oxygen, nitrogen, sulfur, halogen, ...), thu được dẫn xuất hydrocacbon.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Hai chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?

    CH3CH2CH2OH, C2H5OH vì chúng có cấu tạo tương tự nhau và hơn kém nhau 1 nhóm -CH2 

  • Câu 23: Thông hiểu

    Cho các nội dung sau:

    (1) Phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa carbon;

    (2) Liên kết chủ yếu trong phân tử hợp chất hữu cơ là liên kết ion;

    (3) Hợp chất hữu cơ thường khó nóng chảy và khó bay hơi;

    (4) Hợp chất hữu cơ thường không tan hoặc ít tan trong nước; tan trong các dung môi hữu cơ.

    (5) Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm, theo nhiều hướng và tạo ra hỗn hợp các sản phẩm.

    (6) Các hợp chất hữu cơ thường khó cháy và khó bị phân huỷ dưới tác dụng của nhiệt.

    Số phát biểu đúng là

    Các phát biểu đúng là:

    (1) Phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa carbon;

    (4) Hợp chất hữu cơ thường không tan hoặc ít tan trong nước; tan trong các dung môi hữu cơ;

    (5) Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm, theo nhiều hướng và tạo ra hỗn hợp các sản phẩm;

    Các nội dung sai:

    (2) Liên kết chủ yếu trong phân tử hợp chất hữu cơ là liên kết ion;

    ⇒ Liên kết chủ yếu trong phân tử hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.

    (3) Hợp chất hữu cơ thường khó nóng chảy và khó bay hơi;

    ⇒ Hợp chất hữu cơ có nhiệt độ nóng chảy thấp, nhiệt độ sôi thấp, dễ bay hơi

    (6) Các hợp chất hữu cơ thường khó cháy và khó bị phân huỷ dưới tác dụng của nhiệt.

    ⇒ Các hợp chất hữu cơ dễ cháy, kèm vền với nhiệt nên dễ bị nhiệt phân hủy

  • Câu 24: Nhận biết

    Công thức đơn giản nhất là công thức:

    Công thức đơn giản nhất là công thức cho biết tỉ lệ tối giản về số lượng nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử một hợp chất hữu cơ.

  • Câu 25: Vận dụng cao

    Đốt cháy hoàn toàn 0,4524 gam hợp chất A sinh ra 0,3318 gam CO2 và 0,2714 gam H2O. Đun nóng 0,3682 gam chất A với vôi tôi xút để chuyển tất cả nitrogen trong A thành ammonia, rồi dẫn khí NH3 vào 20 ml dung dịch H2SO4 0,5 M. Để trung hoà acid còn dư sau khi tác dụng với NH3 cần dùng 7,7 ml dung dịch NaOH 1M. Biết MA= 60. Công thức phân tử của A là:

    Trong 0,4524 gam A:

    nC = nCO2 = 0,0075 mol

    nH = 2nH2O = 0,03 mol

    Trong 0,3682 gam A:

    nN = nNH3 = 2nH2SO4 – nNaOH = 0,0123 mol

    \Rightarrow Trong 0,4524 gam A có nN = 0,015 mol

    nO = (mA – mC – mH – mN):16 = 0,0075 mol

    \Rightarrow C : H : N : O = 1 : 4 : 1 : 2.

    Vì MA = 60 \Rightarrow Công thức phân tử của A là CH4ON2.

  • Câu 26: Vận dụng
    Cho các chất có công thức cấu tạo:
    (X) CH3CH2CH(CH3)CH(CH3)CH3
    (Y) CH3CH2CH(CH3)CH(CH3)CH3.
    (Z) CH3CH2CH2C(CH3)2CH3.
    (T) CH3CH(CH3)CH2CH(CH3)CH3.
    Kết luận nào sau đây là đúng?

    - Z, Y, Z, T có cùng công thức phân tử là C7H16

    \Rightarrow X, Y, Z, T có cùng công thức phân tử.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Chất khác so với các chất còn lại là

     Chất khác so với các chất còn lại là CH3-CH2-CH2-OH.

  • Câu 28: Nhận biết

    Kết tinh là phương pháp quan trọng để:

    Kết tinh là phương pháp quan trọng để tách biệt và tinh chế những chất hữu cơ ở dạng rắn.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Tách benzene (nhiệt độ sôi là 80oC) và acetic acid (nhiệt độ sôi là 118oC) ra khỏi nhau có thể dùng phương pháp

     Vì benzene và acetic acid có nhiệt độ sôi khác nhau nên ta có thể dùng phương pháp chưng cất để tách hai chất.

  • Câu 30: Nhận biết

    Phản ứng thế trong hóa học hữu cơ là

  • Câu 31: Vận dụng

    Cách làm nào sau đây là phương pháp kết tinh:

    Thu tinh dầu cam từ vỏ cam: chưng cất hoặc chiết lỏng - rắn

    Thu curcumin từ củ nghệ: chiết lỏng - rắn

    Thu đường kính từ nước mía: kết tinh

    Tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu ăn và nước: chiết lỏng - lỏng

  • Câu 32: Nhận biết

    Cặp chất nào dưới đây là đồng phân vị trí nhóm chức?

    Cặp chất là đồng phân vị trí nhóm chức:

    CH3CH2CH2CH2OH và CH3CH2CH(OH)CH3

    Hai chất này cùng chứa nhóm chức alcohol.

    CH3CH2CH2CH2OH là alcohol bậc 1; CH3CH2CH(OH)CH3 là alcohol bậc 2.

  • Câu 33: Nhận biết

    Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm phân tích định tính chất hữu cơ A như sau:

    Hãy cho biết vai trò của dung dịch Ca(OH)2 đựng trong ống nghiệm và biến đổi của nó trong thí nghiệm.

    Thí nghiệm trên dùng để phân tích định tính xác định H và C trong A:

    • Bông trộn CuSO4 khan có vai trò nhận biết có H2O sinh ra, hiện tượng là CuSO4 khan có màu trắng sẽ chuyển sang dung dịch màu xanh, từ đó biết được trong A có H.
    • Dung dịch Ca(OH)2 có vai trò nhận biết sự có mặt CO2, hiện tượng là dung dịch Ca(OH)2 từ dung dịch trong suốt xuất hiện tủa màu trắng.
  • Câu 34: Vận dụng

    Số liên kết xích-ma (σ) trong phân tử C4H10 là:

    Phân tử C4H10 chỉ chứa liên kết đơn, mà mỗi liên kết đơn chứa 1σ

    Như vậy trong phân tử C4H10 có chứa 3σ của C-C và 10σ của C-H

    Như vậy C4H10 có tổng cộng 13 liên kết σ

  • Câu 35: Thông hiểu
    Phản ứng nào sau đây là phản ứng thế?
  • Câu 36: Nhận biết

    Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?

    Chất đồng đẳng la những chất có hành phần phân tử hơn kém nhau 1 hay nhiều nhóm CH2 và có tính chất hóa học tương tự nhau.

    Chất

    Nhóm chức

    CH3OCH3

    Ether (-O-)

    CH3CH2CHO

    Aldehyde (-CHO)

    HCHO

    Aldehyde (-CHO)

    CH3CH2OH

    Alcohol (-OH) – đơn chức

    C3H5(OH)3

    Alcohol (-OH) – đa chức

    Ta thấy HCHO, CH3CH2CHO đều là aldehyde no, hở, đơn chức.

  • Câu 37: Nhận biết

    Từ phổ MS của ethanol, người ta xác định được ion phân từ [C2H6O+] có giá trị m/z bằng 46. Vậy phân tử khối của ethanol là:

    Từ phổ MS của ethanol, người ta xác định được ion phân từ [C2H6O+] có giá trị m/z bằng 46. Vậy phân tử khối của ethanol là 46.

  • Câu 38: Nhận biết

    Công thức đơn giản nhất của C2H6O là:

    Do tỉ lệ 2 : 6 : 1 là tối giản nên công thức đơn giản nhất cũng là C2H6O.

  • Câu 39: Vận dụng

    Oxi hóa hoàn toàn 6 gam chất hữu cơ X, thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Khối lượng nguyên tố oxygen trong 6 gam X là

    nCO2 = 0,3 mol; nH2O = 0,4 mol

    Ta có: mX = mC + mH + mO = 12nCO2 + 2nH2O + mO

    ⇒ 12.0,3 + 2.0,4 + mO = 6 ⇒ mO = 1,6 gam

  • Câu 40: Nhận biết

    Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ là

    Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ là thường ít tan trong nước, tan nhiều trong dung mỗi hữu cơ, thường dễ cháy và bền với nhiệt.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 42 lượt xem
Sắp xếp theo