Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Dãy các chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hydrocarbon?

    Dẫn xuất của hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử ngoài nguyên tố carbon còn có các nguyên tố như oxygen, nitrogen, sulfur, halogen,...

    \Rightarrow Dãy gồm các dẫn xuất của hydrocarbon là: C2H6O, C3H7Cl, C2H5Br.

  • Câu 2: Vận dụng

    Một hợp chất hữu cơ Y có 32% C, 6,67% H, 18,67% N về khối lượng còn lại là O. Phân tử khối của hợp chất này được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất. Lập công thức phân tử của Y.

    Gọi công thức phân tử của Y là CxHyNtOz

    Dựa vào phổ khối lượng nguyên tử, có MY = 75

    %mC = 32, %mH = 6,67, % mN = 18,67%, %mO = 42,66%

    Ta có:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm C}=\frac{\mathrm x.12}{75}=\frac{32}{100}\Rightarrow\mathrm x\;=\;2

    \%{\mathrm m}_{\mathrm H}=\frac{\mathrm y.1}{75}=\frac{6,67}{100}\Rightarrow\mathrm y=5

    \%{\mathrm m}_{\mathrm N}=\frac{\mathrm t.1}{75}=\frac{18,67}{100}\Rightarrow\mathrm t=1

    \%{\mathrm m}_{\mathrm O}=\frac{\mathrm z.16}{75}=\frac{42,66}{100}\Rightarrow\mathrm z\;=\;2

    Vậy công thức phân tử của Y là C2H5NO2.

  • Câu 3: Vận dụng

    Một hợp chất hữu cơ A có công thức thực nghiệm là CH2O. Bằng phổ MS, người ta xác định phân tử khối của A là 60. Bằng phổ IR, thấy có tín hiệu hấp thụ trong vùng 3400 – 2500 cm–1 và tín hiệu ở 1715 cm–1. Xác định công thức cấu tạo của A.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Một hợp chất hữu cơ A có công thức thực nghiệm là CH2O. Bằng phổ MS, người ta xác định phân tử khối của A là 60. Bằng phổ IR, thấy có tín hiệu hấp thụ trong vùng 3400 – 2500 cm–1 và tín hiệu ở 1715 cm–1. Xác định công thức cấu tạo của A.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi công thức phân tử của A là (CH2O)n.

    M = 30n = 60 ⟹ n = 2

    ⟹ công thức phân tử của A là C2H4O2.

    A có tín hiệu hấp thụ trong vùng 3400 – 2500 cm–1, và tín hiệu ở 1715 cm–1 ⇒ A có nhóm –COOH.

    Công thức cấu tạo của A là:

  • Câu 4: Thông hiểu

    Hình ảnh dưới đây mô tả phương pháp tách và tinh chế hợp chất hữu cơ bằng

    Phương pháp tách tinh chế hợp chất hữu cơ

    Hình ảnh trên mô tả phương pháp tách và tinh chế hợp chất hữu cơ bằng phương pháp kết tinh.

  • Câu 5: Vận dụng

    Chất hữu cơ A chứa 7,86% H; 15,73% N về khối lượng. Đốt cháy hoàn toàn 2,225 gam A thu được CO2, hơi nước và khí nitrogen, trong đó thể tích khí CO2 là 1,68 lít (đktc). Công thức phân tử của A là (biết MA < 100):

    Ta có:

    {\mathrm n}_{\mathrm C}={\mathrm n}_{{\mathrm{CO}}_2}=\frac{1,68}{22,4}=0,075\;\mathrm{mol}\;\Rightarrow\;{\mathrm m}_{\mathrm C}\;=\;0,9\;\mathrm{gam}

    {\mathrm n}_{\mathrm C}:{\mathrm n}_{\mathrm H}:{\mathrm n}_{\mathrm O}:{\mathrm n}_{\mathrm N}=\frac{40,45}{12}:\frac{7,86}1:\frac{35,96}{16}:\frac{15,73}{14}

                                       =  3,37 : 7,86 : 2,2475 : 1,124 = 3 : 7 : 2 : 1 

    \Rightarrow Công thức đơn giản nhất của A là C3H7O2N.

    Đặt công thức phân tử của A là (C3H7O2N)n. Theo giả thiết ta có :

    (12.3 + 7 + 16.2 + 14).n < 100 \Rightarrow n < 1,12 => n =1

    Vậy công thức phân tử của A là C3H7O2N.

  • Câu 6: Vận dụng

    Phương pháp tách và tinh chế nào sau đây không đúng với cách làm:

    "Thu tinh dầu cam từ vỏ cam là phương pháp kết tinh" là không đúng cách làm vì:

    Thu tinh dầu cam từ vỏ cam là phương pháp chưng cất hoặc chiết. Do tinh dầu dạng lỏng mà phương pháp kết tinh áp dụng với chất kết tinh nên không dùng phương pháp kết tinh để thu tinh dầu cam từ vỏ cam.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Cho các chất sau: CH3-O-CH3 (1), C2H5OH (2), CH3CH2CH2OH (3), CH3CH(OH)CH3 (4), CH3CH(OH)CH2CH­3 (5), CH3OH (6). Những cặp chất là đồng phân của nhau là

    (1) và (2) là đồng phân của nhau vì có cùng công thức phân tử C2H6O.

    (3) và (4) là đồng phân của nhau vì có cùng công thức phân tử C3H8O.

  • Câu 8: Nhận biết

    Dựa vào thành phần nguyên tố, hợp chất hữu cơ được chia thành mấy loại chính?

    Dựa vào thành phần nguyên tố, hợp chất hữu cơ được chia thành 2 loại chính:

    • Hydrocarbon: phân tử chỉ chứa carbon và hydrogen (CH4, C2H4, …)
    • Dẫn xuất của hydrocacbon: Thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử hay nhóm nguyên tử khác.(C2H6O, CH3Cl, …)
  • Câu 9: Nhận biết

    Phương pháp sắc kí cột 

  • Câu 10: Vận dụng

    Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O trong C2H5OH là

    Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm O}=\frac{16}{12.2+6+16}.100\%=34,78\%

  • Câu 11: Nhận biết

    Chất nào sau đây không thuộc loại chất hữu cơ?

    Chất không thuộc loại chất hữu cơ là CO2 (carbon dioxide).

  • Câu 12: Thông hiểu

    Dựa vào thành phần nguyên tố, hợp chất hữu cơ được chia thành mấy loại chính:

    Dựa vào thành phần nguyên tố, hợp chất hữu cơ có thể phân thành hai loại: hydrocarbon và dẫn xuất hydrocarbon.

  • Câu 13: Nhận biết

    Tính chất của hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào:

    Tính chất của hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào:

    + Bản chất các nguyên tử trong phân tử.

    + Số lượng các nguyên tử.

    + Thứ tự liên kết các nguyên tử trong phân tử.

  • Câu 14: Nhận biết

    Những hợp chất là đồng đẳng khi chúng có tính chất hóa học tương tự nhau và có thành phần phân tử hơn kém nhau một hoặc nhiều nhóm

  • Câu 15: Vận dụng

    Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Tỉ khối hơi của X so với hydrogen bằng 37. Công thức phân tử của X là

    Công thức phân tử của X có dạng: (CH2O)n hay CnH2nOn

    MX = 37.2 = 74 

    ⇒ (12 + 2.1 + 16).n = 74  ⇒ n = 3 

    Vậy công thức phân tử là C3H6O3

  • Câu 16: Nhận biết

    Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết có liên kết đơn?

    Trong phân tử chỉ có liên kết có liên kết đơn chính là phân tử C3H8:

    CH3-CH2-CH3

  • Câu 17: Vận dụng

    Hydrocarbon X có 16,28% khối lượng H trong phân tử. Số đồng phân cấu tạo của X là

    Ta có:

    %C = 100% - 16,28% = 83,72% 

    Gọi công thức hợp chất Hydrocarbon là CxHy 

    \frac{\%H}{\%C} =\frac{y}{12x} =\frac{16,28%}{83,72%} =\frac{1}{5}

    ⇒ y : x = 12:5 

    Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ là C5H12.

    Các đồng phân C5H12 là:

    CH3-CH2-CH2-CH2-CH3

    CH3-CH(CH3)-CH2-CH3

    C(CH3)4

    Vậy có tất cả 3 đồng phân.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Chất X có công thức phân tử là C5H10O và có phổ hồng ngoại như sau:

    Nhóm chức có trong phân tử X là

    Nhóm chức có trong phân tử X là aldehyde (-CHO) (có số sóng là 1700 cm–1).

  • Câu 19: Nhận biết

    Công thức đơn giản nhất là công thức:

    Công thức đơn giản nhất là công thức cho biết tỉ lệ tối giản về số lượng nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử một hợp chất hữu cơ.

  • Câu 20: Nhận biết

    Nhận định nào đúng về công thức thực nghiệm

    Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định theo thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố có trong phân tử chất đó.

  • Câu 21: Nhận biết

    Các chất là đồng phân của nhau

    Đồng phân là những chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.

  • Câu 22: Vận dụng

    Ứng với công thức phân tử C4H10O có bao nhiêu công thức cấu tạo có thể là:

    Công thức cấu tạocó thể có của C4H10O:

    CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – OH;

    CH3 – CH2 – CH(OH) – CH3;

    CH3 – CH(CH3) – CH2OH;

    CH3 – C(OH)(CH3) – CH3;

    CH3 – O – CH2 – CH2 – CH3;

    CH3 – O – CH(CH3)2;

    CH3 – CH2 – O – CH2 – CH3.

  • Câu 23: Nhận biết

    Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là

    Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết cộng hoá trị.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Phổ MS cho thấy hợp chất hữu cơ B có các tín hiệu sau:

    Chất B
    m/z Cường độ tương đối %
    15 15
    43 100
    45 90
    60 75

    Phân tử khối của hợp chất hữu cơ B là

    Phân tử khối của B là 60 vì giá trị m/z của peak [M+] bằng 60.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Công thức cấu tạo thu gọn của chất A có công thức cấu tạo dạng khung phân tử như sau là:

     

    Có công thức cấu tạo dạng khung phân tử

    HO-CH2-CH2-OH

  • Câu 26: Vận dụng

    Glutamic acid có công thức cấu tạo: HOOC – CH2 – CH2 – CH(NH2) – COOH. Các nhóm chức có trong phân tử glutamic acid là:

    Các nhóm chức có trong phân tử glutamic acid:

    - COOH: nhóm carboxyl

    - NH2: amino.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Nước giếng khoan thường lẫn nhiều tạp chất. Để tách bỏ tạp chất, người dân cho vào nước giếng khoan vào bể lọc, đáy bể lót các lớp cát mịn, sỏi và than củi. Nước chảy qua các lớp này sẽ trong hơn. Nhận định nào sau đây là không đúng?

    Vị ngọt trong nước là do các ion khoáng có trong nước chứ không phải do lớp sỏi gây nên.

  • Câu 28: Nhận biết

    Kết tinh là phương pháp quan trọng để:

    Kết tinh là phương pháp quan trọng để tách biệt và tinh chế những chất hữu cơ ở dạng rắn.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Dãy chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng có công thức chung là CnH2n+2?

     Dãy chất CH4, C2H6, C3H8, C4H10 đều có công thức chung là CnH2n+2

  • Câu 30: Vận dụng

    Tiến hành ngâm rượu dược liệu:

    Cách tiến hành: Cho dược liệu vào trong lọ, bình hoặc hũ. Đổ một lượng rượu phù hợp rồi bịt kín lại đặt ở nơi tối, mát. Ngâm từ 10 – 15 ngày, mùa đông có thể ngâm lâu hơn. 

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng - rắn.

    (2) Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng - lỏng.

    (3) Tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể rắn.

    (4) Tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể lỏng.

    Các phát biểu đúng là

    Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng – rắn (tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể rắn). 

  • Câu 31: Thông hiểu

    Hình ảnh sơ đồ thí nghiệm dưới đây dùng để tách và tinh chế hợp chất hữu cơ theo phương pháp nào?

    Hình ảnh sơ đồ thí nghiệm dưới đây dùng để tách và tinh chế hợp chất hữu cơ theo phương pháp chiết dùng để tách 2 chất lỏng không tan vào nhau.

  • Câu 32: Nhận biết

    Công thức nào dưới đây là công thức cấu tạo?

    Công thức cấu tạo: 

    CH3-CH2-CH2-OH

  • Câu 33: Nhận biết

    Khi tách và tinh chế chất từ hỗn hợp chất rắn dựa trên độ tan khác nhau của các chất trong dung môi và sự thay đổi độ tan của chúng theo nhiệt độ, người ta thường sử dụng phương pháp nào sau đây?

    Kết tinh là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất rắn dựa vào độ tan khác nhau và sự thay độ tan của chúng theo nhiệt độ.

  • Câu 34: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây không thuộc phản ứng thế trong hóa học hữu cơ?

     Trong phản ứng hữu cơ, phản ứng thế là một hoặc một nhóm nguyên tử ở phân tử hữu cơ bị thé bơi r một hoặc một nhóm nguyên tử khác. 

    Vậy phản ứng không phải phản ứng thế là:

    C2H4 + Br2 → C2H4Br2

    Đây là phản ứng cộng.

  • Câu 35: Nhận biết

    Công thức thực nghiệm của hợp chất hữu cơ cho biết điều gì?

    Công thức thực nghiệm của hợp chất hữu cơ cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Hydrocarbon A có tỉ khối so với He bằng 14. Công thức phân tử của A là

     Ta có dA/He = 14 ⇒ MA = 56 (g/mol)

    ⇒ A là C4H8.

  • Câu 37: Nhận biết

    Phương pháp phổ hồng ngoại dùng để

     Dựa vào phổ hồng ngoại, có thể xác định sự có mặt của một số nhóm chức cơ bản trong phân tử hợp chất hữu cơ.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Người ta thực hiện thí nghiệm: Nung một chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO, người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2.Kết luận nào sau đây phù hợp với thực nghiệm?

  • Câu 39: Thông hiểu

     Trong các dãy chất sau đây, có mấy dãy gồm các chất là đồng đẳng của nhau? 

    (1) C2H6, CH4, C4H10;

    (2) C2H5OH, CH3CH2CH2OH

    (3) CH3OCH3, CH3CH2OH;

    (4) CH3COOH, HCOOH, C2H3COOH.

    Các chất là đồng đẳng của nhau

    (1) C2H6, CH4, C4H10;

    (2) C2H5OH, CH3CH2CH2OH

    (1); (2) gồm các chất có cấu tạo tương tự nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau 1 nhóm –CH2 nên là đồng đẳng của nhau. 

  • Câu 40: Vận dụng cao

    Đốt cháy hoàn toàn 5,2 gam hợp chất hữu cơ A rồi cho sản phẩm lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đậm đặc, bình 2 chứa nước vôi trong có dư, thấy khối lượng bình 1 tăng 1,8 gam, ở bình 2 thu được 15 gam kết tủa. Khi hoá hơi 2,6 gam A thu được một thể tích đúng bằng thể tích của 0,8 gam oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Xác định CTPT của A

    mbình 1 tăng= mH2O = 1,8 gam

    ⇒ nH2O = 1,8 : 18 = 0,1 (mol)

    ⇒ nH = 2nH2O = 2.0,1 = 0,2 mol

    Bảo toàn nguyên tố "C":

    nCO2 = nCaCO3 = 15 : 100 = 0,15 (mol) ⇒ nC= nCO2 = 0,15 (mol)

    Bảo toàn khối lượng ta có:

    mO (Y) = mY - mC - mH = 5,2 - 0,15.12 - 0,2.1 = 3,2 gam

    ⇒ nO(Y) = 3,2 : 16 = 0,2 (mol)

    Đặt công thức phân tử của X: CxHyOz (đk: x, y, z, nguyên dương)

    Ta có: x: y : z = nC : nH : nO = 0,15 : 0,2 : 0,2 = 3: 4: 4

    ⇒ Công thức phân tử Y có dạng: (C3H4O4)n

    Ta có X và O2 có cùng thể tích nên:

    nX = nO2 = 0,025 mol

    ⇒ MX = 2,6 : 0,025 = 104

    ⇒ n = 1 thỏa mãn

    ⇒ Công thức phân tử Y: C3H4O4

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 45 lượt xem
Sắp xếp theo