Cho dãy chất: CH4; C6H6; C6H5OH; C2H5ZnI; C2H5PH2. Nhận xét nào sau đây đúng?
CH4; C6H6; C6H5OH; C2H5ZnI; C2H5PH2 đều là hợp chất hữu cơ.
Cho dãy chất: CH4; C6H6; C6H5OH; C2H5ZnI; C2H5PH2. Nhận xét nào sau đây đúng?
CH4; C6H6; C6H5OH; C2H5ZnI; C2H5PH2 đều là hợp chất hữu cơ.
Chất nào sau đây không thuộc loại chất hữu cơ?
Chất không thuộc loại chất hữu cơ là CO2 (carbon dioxide).
Các kiểu đồng phân được quy về hai dạng chung:
Các kiểu đồng phân được quy về hai dạng chung: Đồng phân cấu tạo và động phân lập thể (không gian)
Trong phương pháp chiết, dung môi dùng để chiết phải đáp ứng yêu cầu:
Trong phương pháp chiết, dung môi dùng để chiết phải đáp ứng yêu cầu hòa tan tốt chất cần chiết, không tan trong dung dịch ban đầu.
Để tăng nồng độ ethyl alcohol (C2H5OH) từ dung dịch loãng trong nước người ta tiến hành
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phương pháp chưng cất dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn.
Đốt cháy hoàn toàn V lít khí của mỗi hydrocarbon X, Y, Z đều thu được 4V lít CO2 và 4V lít H2O. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đốt cháy cùng 1 thể tích khí cho cùng thể tích CO2 và H2O chứng tỏ 3 hydrocarbon trên có cùng số C và số H hay X, Y, Z cùng công thức phân tử C4H8.
Như vậy: X, Y, Z chất là đồng phân của nhau.
Đốt cháy hoàn toàn một hydrocarbon trong 0,5 lít hỗn hợp của nó với CO2 bằng 2,5 lít O2 thu được 3,4 lít khí. Hỗn hợp này sau khi ngưng tụ hết hơi nước còn 1,8 lít, tiếp tục cho hỗn hợp khí còn lại qua dung dịch kiềm dư thì còn lại 0,5 lít khí. Các thể tích được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Công thức phân tử của hydrocarbon là :
VH2O = 3,4 – 1,8 = 1,6 lít
VCO2 = 1,8 – 0,5 = 1,3 lít
VO2 = 0,5 nO2 phản ứng = 2
Bảo toàn O:
2VCO2 + 2VO2 = 2VCO2 + VH2O
VCO2 ban đầu = 0,1
Vhydrocarbon = 0,4
Số C = (1,3 – 0,1)/0,4 = 3
Số H = 2.1,6/0,4 = 8
Công thức phân tử của hydrocarbon là C3H8.
Cho biết bản chất của các cách làm nào sau đây thuộc loại phương pháp chiết
(a) Giã lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.
(b) Nấu rượu uống.
(c) Ngâm rượu thuốc.
(d) Làm đường cát, đường phèn từ nước mía.
Bản chất cách làm a) thuộc loại phương pháp chiết.
Bản chất cách làm b) thuộc loại phương pháp chưng cất.
Bản chất cách làm c) thuộc loại phương pháp chiết.
Bản chất cách làm d) thuộc loại phương pháp kết tinh.
Vậy bản chất cách làm a) và c) thuộc phương pháp chiết.
Hợp chất hữu cơ A có công thức đơn giản nhất là CH2O. Biết phân tử khối của hợp chất bằng 180 g/mol. Công thức phân tử của A là:
Gọi công thức phân tử của A là (CH2O)n.
Ta có MA = 180 g/mol
30n = 180
n = 6
Vậy CTPT của A là: C6H12O6.
Công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử C2H6O là:
Công thức cấu tạo của C2H6O là: CH3-O-CH3; CH3-CH2-OH.
Phản ứng hóa học của các chất hữu cơ thường
Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm, theo nhiều hướng và tạo ra hỗn hợp sản phẩm. Để tăng tốc độ phản ứng thường cần đun nóng và có xúc tác.
Chất nào dưới đây không là chất hữu cơ?
Ammonium cyanate là một hợp chất vô cơ có công thức hóa học là NH4(OCN).
Từ thời thượng cổ con người đã biết sơ chế các hợp chất hữu cơ. Cách làm nào sau đây là phương pháp kết tinh?
- Làm đường cát, đường phèn từ mía là phương pháp kết tinh.
- Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải là phương pháp chiết.
- Nấu rượu để uống là phương pháp chưng cất.
- Ngâm rượu thuốc là phương pháp chiết.
Dẫn xuất hydrocarbon là các hợp chất mà thành phần nguyên tố
Dẫn xuất hydrocarbon là các hợp chất mà thành phần nguyên tố ngoài C và H còn các nguyên tố khác.
Liên kết ba gồm:
Trong liên kết ba có 2 liên kết π kém bền và 1 liên kết σ bền.
Mục đích của phân tích định lượng là
Tách tinh dầu từ hỗn hợp tinh dầu và nước bằng dung môi hexane tức là đang dùng phương pháp:
Dùng phương pháp chiết lỏng - lỏng dựa vào các yếu tố: chiết chất từ môi trường lỏng (nước), sự phân bố tinh dầu trong nước và hexane khác nhau, nước và hexane là 2 môi trường không hòa tan vào nhau.
Công thức nào sau đây là công thức phân tử của acetic acid?
Công thức phân tử của acetic acid là CH3COOH
Khi đốt cháy hoàn toàn một 1 hợp chất hữu cơ X (C, H, N), thu được 16,80 lít khí CO2; 2,80 lít N2 (các thể tích đo ở đktc) và 20,25 gam H2O. Biết phân tử X có tỉ khối với hydrogen là 29,5. Số đồng phân cấu tạo của hợp chất hữu cơ X là:
Ta có: MX = 29,5.2 = 59 gam/mol
Bảo toàn nguyên tố C:
nC = nCO2 = = 0,75 mol
Bảo toàn nguyên tố H:
nH = 2.nH2O = = 2,25 mol
Bảo toàn nguyên tố N:
nN = 2.nN2 = 2.2,8:22,4 = 0,25 mol
⇒ nC:nH:nN = 0,75:2,25:0,25 = 3:9:1
Công thức đơn giản nhất của X là (C3H9N)n
Vì MX = 59 ⇒ n = 1⇒ CTPT của X là C3H9N
Đồng phân cấu tạo của C3H9N là:
CH3-CH2-CH2-NH2
CH3-CH(NH2)-CH3
CH3-NH-CH2-CH3
(CH3)3N.
Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong 1 hợp chất hữu cơ X là 41,4%C; 3,4%H và 55,2%O. Công thức nào dưới đây phù hợp với công thức thực nghiệm của hợp chất hữu cơ X?
Gọi công thức phân tử của glyoxal là CxHyOz.
Ta có
Công thức đơn giản nhất: (CHO)n
Trình tự các bước tiến hành kết tinh đúng là:
1) Hòa tan hỗn hợp chất rắn ở nhiệt độ sôi của dung môi để tạo dung dịch bão hòa.
2) Để nguội phần dung dịch lọc.
3) Lọc nóng để loại bỏ phần chất rắn không tan.
4) Lọc lấy chất rắn kết tinh.
Trình tự các bước tiến hành kết tinh đúng là:
1) Hòa tan hỗn hợp chất rắn ở nhiệt độ sôi của dung môi để tạo dung dịch bão hòa.
3) Lọc nóng để loại bỏ phần chất rắn không tan.
2) Để nguội phần dung dịch lọc.
4) Lọc lấy chất rắn kết tinh.
Đồng đẳng là những chất có tính chất hóa học tương tự nhau và thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm
Đồng đẳng là những chất có tính chất hóa học tương tự nau và thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2.
Hợp chất R có công thức phân tử C3H6O. Khi đo phổ hồng ngoại cho kết quả như hình dưới đây.

Công thức cấu tạo của R là
Quan sát phổ hồng ngoại của R thấy R có thể là hợp chất chứa nhóm chức aldehyde.
Vậy công thức của R là CH3-CH2-CHO.
Chất nào sau đây có đồng phân hình học
Chất có đồng phân hình học là:
CH3–CH=CH–CH = CH2
Cho các chất có công thức cấu tạo: CH3 CHO (A), CH3COOH (B), CH3CH2OCH3 (C), CH3CH2CHO (D), CH3COCH3 (E) và CH3CH2COOH (F). Số cặp chất là đồng đẳng của nhau là:
A và D: thuộc cùng dãy đồng đẳng vì hơn kém nhau nhóm CH2, có công thức chung CnH2n+1CHO.
B và F: thuộc cùng dãy đồng đẳng vì hơn kém nhau nhóm CH2, có công thức chung CnH2n+1COOH.
Cho chất ethyne (C2H2) và benzene (C6H6), hãy chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau:
Công thức đơn giản nhất của acetylene: CH
Công thức đơn giản nhất của benzene: CH
Vậy 2 chất khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất.
Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O tỉ khối hơi của X so với hydrogen bằng 30. Công thức phân tử của X là
Công thức phân tử của X là (CH2O)n hay CnH2nOn:
MX = 30.2 = 60 (12 + 2.1 + 16)n = 60
n = 2
Vậy công thức phân tử là C2H4O2
Hợp chất hữu cơ được phân thành:
Hợp chất hữu cơ được phân thành hai nhóm lớn: Hydrocarbon và dẫn xuất của Hydrocarbon.
Limonene là một chất có mùi thơm dịu được tách ra từ tinh dầu chanh. Kết quả phân tích limonene cho thấy phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %mC = 88,235%; %mH = 11,765%. Tỉ khối hơi của limonene so với không khí bằng 4,690. Công thức phân tử của limonene là
MX = 4,69.29 = 136.
Gọi công thức phân tử của limonene là CxHy:
Công thức phân tử của limonene là C10H16.
Số sóng (cm -1 ) hấp thụ đặc trưng của nhóm alcohol (-OH) trên phổ hồng ngoại của chất sau là

Số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết O – H nằm trong khoảng 3500 – 3200 cm-1
Vậy quan sát hình trên ta có số sóng (cm-1) hấp thụ đặc trưng của nhóm alcohol (-OH) trên phổ hồng ngoại của chất trên là 3337.
Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
Các chất không phải hợp chất hữu cơ: CO2, NaCN, CaCO3
Dãy chỉ gồm các hợp chất hữu cơ là C6H6Cl6, C2H6O2, C5H12.
Hợp chất A có công thức thực nghiệm là CH2O. Phổ MS cho thấy A có các tín hiệu sau:
| Chất A | |
| m/z | Cường độ tương đối (%) |
| 29 | 19 |
| 31 | 100 |
| 60 | 39 |
Công thức phân tử của A. Biết mảnh [M+] có giá trị m/z lớn nhất.
Xác định công thức phân tử của A:
Công thức đơn giản nhất: CH2O.
Phân tử khối của A là 60 vì giá trị m/z của peak [M + ] bằng 60.
⇒ 60 = (12 + 1.2 + 16).n = 30.n ⇒ n = 2
Công thức phân tử của A là C2H4O2.
Nhận định nào đúng về công thức thực nghiệm
Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định theo thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố có trong phân tử chất đó.
Cho alkane sau:

Danh pháp thay thế của alkane trên là
Cần chọn mạch chính dài nhất (5 nguyên tử C), nhiều nhánh nhất (hai nhánh). Đánh số thứ tự theo chiều sao cho tổng chỉ số của các nhánh là nhỏ nhất (vị trí số 1 ở đầu mạch carbon và gần nhánh nhất).

2,3-dimethylpentane
Trong các dãy chất sau đây, có mấy dãy gồm các chất là đồng đẳng của nhau?
(1) C2H6, CH4, C4H10;
(2) C2H5OH, CH3CH2CH2OH
(3) CH3OCH3, CH3CH2OH;
(4) CH3COOH, HCOOH, C2H3COOH.
Các chất là đồng đẳng của nhau
(1) C2H6, CH4, C4H10;
(2) C2H5OH, CH3CH2CH2OH
(1); (2) gồm các chất có cấu tạo tương tự nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau 1 nhóm –CH2 nên là đồng đẳng của nhau.
Phương pháp không dùng để tách biệt và tinh chế các chất hữu cơ:
Có 4 phương pháp tách và tinh chế: kết tinh, chiết, chưng cất và sắc kí cột.
Vì vậy phương pháp không dùng để tách biệt và tinh chế các chất hữu cơ là phương pháp hòa tan.
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là:
Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn?
Phân tử C3H8 chỉ toàn liên kết đơn trong phân tử
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của Alkane.
Dãy chất gồm các công thức thuộc dãy đồng đẳng Alkane là: CH4, C2H6, C3H8, C4H10