Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Công thức phân tử của methyl formate và glucose lần lượt là: C2H4O2 và C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của hai chất này là:

    Công thức đơn giản nhất của hai chất này CH2O

  • Câu 2: Nhận biết

    Phương pháp sắc kí bao gồm các pha.

    Phương pháp sắc kí bao gồm các pha là: Pha tĩnh và pha động.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Số công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C4H9Cl là

    Công thức cấu tạo thỏa mãn là

    CH3 -CH2-CH2-CH2Cl,

    CH3-CH2-CH(Cl)-CH3,

    (CH3)2CH-CH2Cl,

    (CH3)3C-Cl.

  • Câu 4: Vận dụng

    Phân tích nguyên tố của hợp chất benzaldehyde cho kết quả: 79,25% C; 5,66% H và 15,09 % O về khối lượng. Phân tử khối của hợp chất này được xác định thông qua kết quả phổi khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất.

    Công thức phân tử của benzaldehyde là:

     Ta có: %mC + %mH + %mO = 100% 

    ⇒ Phân tử benzaldehyde chỉ chứa các nguyên tố C, H, O nên ta gọi công thức phân tử benzaldehyde là CxHyOz.

    Từ phổ khối lượng của benzaldehyde quan sát trên hình là: MCxHyOz = 106.

    % mC = 79,25%;

    % mH = 5,66%

    % m= 15,09%.

    x : y : z = \frac{\%m_{C} }{12} :\frac{\%m_{H} }{1}:\frac{\%m_{O} }{16}=\frac{79,25 }{12} :\frac{5,66 }{1}:\frac{15,09 }{16}

    = 6,6 : 5,66 : 0,9 = 7: 6 : 1

    Công thức đơn giản nhất của hợp chất là (C7H6O)n

    Biết M = 106 ⇒ (C7H6O)n = 106 ⇒ n =1 

    Vậy công thức phân tử benzaldehyde là C7H6O

  • Câu 5: Nhận biết

    Xét phản ứng quang hợp sau: 6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2. Chất nào trong phản ứng trên thuộc loại hợp chất hữu cơ.

    C6H12O6 thuộc loại hợp chất hữu cơ.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Một hydrocarbon X ở thế khí có tỉ khối hơi so với hydrogen là 13. Công thức phân tử của X là:

    Hydrocarbon X ở thế khí có tỉ khối hơi so với hydrogen là 13

    ⇒ MX = 13.2 = 26 

    Công thức phân tử của X là: C2H2.

  • Câu 7: Nhận biết

    Chất nào sau đây chỉ chứa một liên kết ba trong phân tử là:

    Chất chỉ chứa 1 liên kết ba trong phân tử là (C2H2)

    Công thức cấu tạo thu gọn: CH ≡ CH

  • Câu 8: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây không thuộc phản ứng thế trong hóa học hữu cơ?

    Phản ứng: C2H4+ Br2 → C2H4Br2 là phản ứng cộng.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Tiến hành tách β - carotene từ nước ép cà rốt gồm các bước sau:

    1. Để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp.

    2. Cho khoảng 20 mL nước ép cả rốt vào phễu chiết.

    3. Mở khoá phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dung dịch β-carotene hoà tan trong hexane.

    4. Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút.

    Thứ tự đúng của quy trình là

     Thứ tự đúng của quy trình là:

    2. Cho khoảng 20 mL nước ép cả rốt vào phễu chiết.

    4. Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút.

    1. Để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp.

    3. Mở khoá phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dung dịch β-carotene hoà tan trong hexane.

  • Câu 10: Nhận biết

    Phương pháp nào sau đây không phải là phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ?

    Phương pháp không phải là phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ điện phân và nhiệt luyện.

    Phương pháp tinh chê và tách hợp chất hữu cơ.

    + Phương pháp chưng cất.

    + Phương pháp chiết.

    + Phương pháp kết tinh.

    + Sắc kí cột

  • Câu 11: Thông hiểu

    Từ thời thượng cổ con người đã biết sơ chế các hợp chất hữu cơ. Cách làm nào sau đây là phương pháp kết tinh?

    - Làm đường cát, đường phèn từ mía là phương pháp kết tinh.

    - Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải là phương pháp chiết.

    - Nấu rượu để uống là phương pháp chưng cất.

    - Ngâm rượu thuốc là phương pháp chiết.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Số sóng (cm-1) hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại (IR) của nhóm ketone là

    Số sóng (cm-1) hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại (IR) của nhóm ketone là 1740 - 1670

  • Câu 13: Vận dụng

    Cho các nội dung sau:

    (1) Người ta sủ dụng phương pháp chiết lỏng - rắn để phân tích thổ nhưỡng.

    (2) Để thu được tinh dầu sả người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.

    (3) Để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều, người ta dùng cách chưng cất thường.

    (4) Mật ong để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai do có sự kết tinh đường.

    Số phát biểu đúng là:

     Cả 4 nội dung đều đúng.

  • Câu 14: Nhận biết

    Chất khác so với các chất c òn lại là:

     Các chất: CH3-CH(CH3)-OH, CH3-CH(OH)-CH3, HO-CH(CH3)-CH3 là cùng một chất.

  • Câu 15: Nhận biết

    Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là

    Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết cộng hoá trị.

  • Câu 16: Nhận biết

    Chất nào sau đây là hydrocarbon?

    Hydrocarbon là hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ chứa carbon và hydrogen.

  • Câu 17: Nhận biết

    Cho công thức cấu tạo sau:

    Công thức phân tử tương ứng là:

      có công thức phân tử là C5H12O

  • Câu 18: Nhận biết

    Mục đích của phân tích định lượng là

  • Câu 19: Thông hiểu

    Kết quả phổ khối MS của acetone được cho trong bảng sau:

    m/z 58 43 15
    Cường độ tương đối (%) 62 100 22

    Phân tử khối của acetone là:

    Trên phổ MS có nhiều tín hiệu (peak), thường tín hiệu có giá trị lớn nhất cho biết phân tử khối của chất. 

    Vậy kết quả phổ khối MS của acetone, xác định được ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 58 lớn nhất, chứng tỏ acetone có phân tử khối bằng 58.

  • Câu 20: Nhận biết

    Những hợp chất là đồng đẳng khi chúng có tính chất hóa học tương tự nhau và có thành phần phân tử hơn kém nhau một hoặc nhiều nhóm

  • Câu 21: Vận dụng

    Tách tinh dầu từ hỗn hợp tinh dầu và nước bằng dung môi hexane tức là đang dùng phương pháp:

     Dùng phương pháp chiết lỏng - lỏng dựa vào các yếu tố: chiết chất từ môi trường lỏng (nước), sự phân bố tinh dầu trong nước và hexane khác nhau, nước và hexane là 2 môi trường không hòa tan vào nhau.

  • Câu 22: Vận dụng

    Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O trong C2H4O2

     Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm O}=\frac{16.2}{12.2+4+16.2}.100\%=53,33\%

  • Câu 23: Vận dụng cao

    Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol chất hữu cơ X cần vừa đủ 0,616 lít O2. Sau thí nghiệm thu được 1,344 lít hỗn hợp sản phẩm Y gồm: CO2, N2 và hơi H2O. Làm lạnh để ngưng tụ hơi H2O chỉ còn 0,56 lít hỗn hợp khí Z (có tỉ khối hơi với H2 là 20,4). Biết thể tích các khí đều đo ở đktc. Công thức phân tử X là

    Đốt cháy X:

    nO2 = 0,0275 mol, nY = 0,06 mol, nZ = 0,025 mol

    \Rightarrow nH2O = 0,06 – 0,025 = 0,035 mol

    \Rightarrow nH = 0,07 mol

    Hỗn hợp sau khi làm lạnh gồm CO2 và N2.

    Gọi số mol CO2 và N2 lầ lượt là a,

    b + a = 0,025                                                                    (1)

    {\mathrm M}_{\mathrm z}\;=\;20,4.2\;=\;40,8\;\Rightarrow\frac{44\mathrm a\;+\;28\mathrm b\;}{\mathrm a\;+\;\mathrm b}\;=\;40,8\;\;\;\;(2)

    Từ (1) và (2) ta có: a = 0,02 mol, b = 0,005 mol

    Bảo toàn O: nO (X) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,02 mol

    số C = 0,02/2 = 1, số H = 0,07/0,01 = 7, số O = 0,02/0,01 = 2,

    số N = 0,01/0,01 = 1

    Vậy công thức của X là C2H7O2N.

  • Câu 24: Vận dụng

    Phần trăm theo khối lượng nguyên tử nitrogen (N) trong phân tử C3H5N là

     \%{\mathrm m}_{\mathrm C}=\frac{14}{12.3+5+14}.100\%=25,45\%

  • Câu 25: Nhận biết

    Mục đích của phân tích định tính là:

    Mục đích của phân tích định tính là xác định các nguyên tố trong phân tử chất hữu cơ.

  • Câu 26: Nhận biết

    Phân tử khối của hợp chất hữu cơ nào không bằng 60?

    CH3COOH.

    HCOCH2CHO.

    CH3CH2CH2OH.

    Cả 3 hợp chất trên đều có khối lượng phân tử bằng 60.

    C3H9N có khối lượn phân tử 59

  • Câu 27: Thông hiểu

    Hợp chất X có công thức phân tử là C3H6. Số đồng phân của X là:

    Số đồng phân của C3H6 là 2.

    CH2=CH-CH3.

  • Câu 28: Nhận biết
    Cho phản ứng: 2CH3CH2OH  \xrightarrow{\mathrm t^\circ,\;\mathrm{xt}} CH3CH2OCH2CH3 + H2O
    Phản ứng trên thuộc loại phản ứng
  • Câu 29: Nhận biết

    Phương pháp chiết là sự tách chất dựa vào sự khác nhau

    Phương pháp chiết là sự tách chất dựa vào sự khác nhau về khả năng tan trong các dung môi khác nhau.

  • Câu 30: Vận dụng

    Mentol (C10H20O) và menton (C10H18O) cùng có trong tinh dầu bac hà, phân tử đều có một vòng 6 cạnh, không có liên kết ba. Số liên kết đôi trong phân tử mentol và menton lần lượt là

     Mentol (C10H20O):

    \mathrm k\;=\;\frac{2\;+\;2.10\;-\;20}2\;=\;1

    \Rightarrow Phân tử có 1 vòng không có liên kết \mathrm\pi

    Menton (C10H18O): 

    \mathrm k\;=\;\frac{2\;+\;2.10\;-\;18}2\;=\;2

    \Rightarrow Phân tử có 1 vòng + 1 liên kết \mathrm\pi

    Vậy số liên kết đôi trong phân tử mentol và menton là 0 và 1.

  • Câu 31: Vận dụng

    Có bao nhiêu chất đồng phân có cùng công thức phân tử C4H11N?

    Số đồng phân của C4H11N là 8

    CH3–CH2–CH2–CH2–NH2

    CH3–CH(CH3)CH2NH2

    CH3–C(NH2)(CH3)–CH3

    CH3–CH2–CH(NH2)–CH3

    CH3–CH2–CH2–NH–CH3

    CH3–CH(CH3)–NH–CH3

    CH3–CH2–NH–CH2–CH3

    (CH3)2–N–C2H5

  • Câu 32: Thông hiểu

    Công thức đơn giản nhất của hợp chất có công thức C4H10 (butane) là:

     Công thức đơn giản nhất của hợp chất có công thức C4H10 (butane) là C2H5.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Chưng cất là phương pháp tách và tinh chế quan trọng đối với:

    Chưng cất là phương pháp tách và tinh chế quan trọng đối với chất lỏng.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Dãy nào sau đây là dẫn xuất của hydrocarbon?

     Dẫn xuất của hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử ngoài nguyên tố carbon còn có các nguyên tố như oxygen, nitrogen, sulfur, halogen...

    \Rightarrow Dãy chất là dẫn xuất của hydrocarbon: CH3NO2, C2H6O, C2H3O2Na.

  • Câu 35: Thông hiểu

    Công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ không cho biết:

    Công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ không cho biết nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của chất.

  • Câu 36: Vận dụng
    Cho các chất có công thức cấu tạo:
    (X) CH3CH2CH(CH3)CH(CH3)CH3
    (Y) CH3CH2CH(CH3)CH(CH3)CH3.
    (Z) CH3CH2CH2C(CH3)2CH3.
    (T) CH3CH(CH3)CH2CH(CH3)CH3.
    Kết luận nào sau đây là đúng?

    - Z, Y, Z, T có cùng công thức phân tử là C7H16

    \Rightarrow X, Y, Z, T có cùng công thức phân tử.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là

    1. thành phần nguyên tố nhất thiết phải chứa C.

    2. có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.

    3. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.

    4. liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.

    5. dễ bay hơi, khó cháy.

    6. phản ứng hoá học xảy ra nhanh.

    Nhóm các ý đúng là:

     Nhóm các ý đúng là: 1, 2, 3.

    4 Sai. Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.

    5. Sai. Hợp chất hữu cơ thường kém bền với nhiệt và dễ cháy.

    6. Sai. Phản ứng hóa học xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau, tạo thành hỗn hợp sản phẩm.

  • Câu 38: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 18 gam chất hữu cơ A cần vừa đủ 18,5925 lít O2 (đkc), hỗn hợp sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O có tỉ lệ thể tích VCO2 : VH2O = 3 : 2. Công thức phân tử A là (Biết MA = 72).

    nO2 = 18,5925 : 24,79 =  0,75 mol

    ⇒ mO2 = 0,75.32 = 24 gam

    Ta có theo đề bài:

    \frac{V_{CO_{2} } }{V_{H_{2}O} }  =\frac{n_{CO_{2} } }{n_{H_{2}O} }  =\frac{3}{2} \Rightarrow 2n_{CO_{2}}-3n_{H_{2}O}=0\:   (1)

    Áp dụng bảo toàn khối lượng:

    44.nCO2 + 18.nH2O = 18 + 24 (2)

    Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta có:

    nCO2 = 0,75 ⇒ nC = 0,75 mol;

    nH2O = 0,5 mol ⇒ nH = 0,5.2 = 1 mol 

    Bảo toàn khối lượng ta có:

    mA = mO + mH + mC ⇒ mO = 18 - 0,75.12 + 1 = 8 gam ⇒ nO = 8 : 16 = 0,5 mol

    Ta có: 

    nC : nH : nO = 0,75 : 1 : 0,5 = 3 : 4 : 2

    Công thức đơn giản nhất của A là: (C3H4O2)n

    M(C3H4O2)n = 72n ⇒ n = 1 

    Công thức phân tử của A là C3H4O2

  • Câu 39: Nhận biết

    Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?

     Cặp chất C2H2; C4H6 là đồng đẳng của nhau

  • Câu 40: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư tạo ra 19,7 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 12,9 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Công thức phân tử của X là:

    mdung dịch giảm = mkết tủa – (mCO2 + mH2O)

    ⇒ mCO2 + mH2O = mkết tủa - mdung dịch giảm = 19,7 – 12,9 = 6,8 gam

    nCO2 = nBaCO3 = 19,7:197 = 0,1 mol

    Bảo toàn nguyên tố C:

    nC = nCO2 = nBaCO3 = 0,1 mol

    ⇒ mH2O = 6,8 – mCO2 = 6,8 – 0,1.44 = 2,4 gam ⇒ nH2O = 6/45 mol

    Bảo toàn nguyên tố H:

    nH = 2nH2O = 2.6/45 = 12/45 mol

    ⇒ nC : nH = 0,1 : 12/45 = 3 : 8 ⇒ X là C3H8

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 33 lượt xem
Sắp xếp theo