Chất nào sau đây ít tan trong nước nhất?
C6H6 là hợp chất hữu cơ tan rất ít trong nước.
CuSO4, NaCl, HCl đều là các muối tan.
Chất nào sau đây ít tan trong nước nhất?
C6H6 là hợp chất hữu cơ tan rất ít trong nước.
CuSO4, NaCl, HCl đều là các muối tan.
Phần trăm theo khối lượng nguyên tử nitrogen (N) trong phân tử C3H5N là
Cho biết bản chất của các cách làm nào sau đây thuộc loại phương pháp chiết
(a) Giã lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.
(b) Nấu rượu uống.
(c) Ngâm rượu thuốc.
(d) Làm đường cát, đường phèn từ nước mía.
Bản chất cách làm a) thuộc loại phương pháp chiết.
Bản chất cách làm b) thuộc loại phương pháp chưng cất.
Bản chất cách làm c) thuộc loại phương pháp chiết.
Bản chất cách làm d) thuộc loại phương pháp kết tinh.
Vậy bản chất cách làm a) và c) thuộc phương pháp chiết.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong định nghĩa sau: "Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu về các ..."
Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ.
Để tách benzene (nhiệt độ sôi là 80°C) và acetic acid (nhiệt độ sôi là 118°C) ra khỏi nhau, có thể dùng phương pháp
Để tách benzene (nhiệt độ sôi là 80°C) và acetic acid (nhiệt độ sôi là 118°C) ra khỏi nhau, có thể dùng phương pháp chưng cất ở áp suất thấp vì:
- Benzene và acetic acid là những chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau.
- Benzene và acetic acid là những chất dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao, do đó ta cần thực hiện chưng cất ở áp suất thấp.
Chất nào sau đây có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất?
CH3COOH: CTPT là C2H4O2 và CTĐGN là CH2O.
C6H6: CTPT là C6H6 và CTĐGN là CH.
C2H5OH: CTPT là C2H6O và CTĐGN là C2H6O (trùng nhau)
OHC-CHO: CTPT là C2H2O2 và CTĐGN là CHO.
Đốt cháy hoàn toàn 18 gam chất hữu cơ A cần vừa đủ 18,5925 lít O2 (đkc), hỗn hợp sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O có tỉ lệ thể tích VCO2 : VH2O = 3 : 2. Công thức phân tử A là (Biết MA = 72).
nO2 = 18,5925 : 24,79 = 0,75 mol
⇒ mO2 = 0,75.32 = 24 gam
Ta có theo đề bài:
Áp dụng bảo toàn khối lượng:
44.nCO2 + 18.nH2O = 18 + 24 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta có:
nCO2 = 0,75 ⇒ nC = 0,75 mol;
nH2O = 0,5 mol ⇒ nH = 0,5.2 = 1 mol
Bảo toàn khối lượng ta có:
mA = mO + mH + mC ⇒ mO = 18 - 0,75.12 + 1 = 8 gam ⇒ nO = 8 : 16 = 0,5 mol
Ta có:
nC : nH : nO = 0,75 : 1 : 0,5 = 3 : 4 : 2
Công thức đơn giản nhất của A là: (C3H4O2)n
M(C3H4O2)n = 72n ⇒ n = 1
Công thức phân tử của A là C3H4O2
Chất nào sau đây là dẫn xuất của hydrocarbon?
Dẫn xuất của hydrocarbon C6H12O6
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O trong C2H4O2 là
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O:
Chất nào sau đây không cùng công thức đơn giản nhất với C2H2.
C3H6 có công thức đơn giản là (CH2)n do đó không cùng công thức đơn giản nhất với C2H2 có công thức đơn giản nhất là (CH)n
Phân tử khối của hợp chất hữu cơ nào không bằng 60?
CH3COOH.
HCOCH2CHO.
CH3CH2CH2OH.
Cả 3 hợp chất trên đều có khối lượng phân tử bằng 60.
C3H9N có khối lượn phân tử 59
Phần phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon trong C3H8O là
Phần phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon trong C3H8O là:
Kết luận nào sau đây là đúng?
Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (-CH2-) được gọi là hiện tượng
Những hợp chất có thành phần phân tử hơn hoặc kém nhau một hay nhiều nhớm CH2 và có tính chất hóa học tương tự nhau là những chất đồng đẳng.
Phương pháp sắc kí bao gồm các pha.
Phương pháp sắc kí bao gồm các pha là: Pha tĩnh và pha động.
Cho các chất sau đây: CH4, NH4Cl, CO2, C2H4, C6H6. Số hợp chất thuộc loại Hydrocarbon là:
Số hợp chất thuộc loại Hydrocarbon là 3 đó là: CH4, C2H4, C6H6
Chất khác so với các chất còn lại là
Chất khác so với các chất còn lại là CH3-CH2-CH2-OH.
Nhận định không chính xác khi nói về đồng đẳng là
Chất là đồng đẳng là những chất có thành phần phân tử hơn kém nhau 1 hay nhiều nhóm CH2 và có tính chất hóa học tương tự nhau.
Vậy nhận định sai là: Có cùng công thức phân tử
Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ethylene glycol C2H6O2 là:
Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ethylene glycol C2H6O2 là CH3O.
Các phương pháp tách và tinh chế đều thu được kết quả cuối cùng là chất lỏng, trừ phương pháp:
Các phương pháp tách và tinh chế đều thu được kết quả cuối cùng là chất lỏng, trừ phương pháp kết tinh thu được chất rắn.
Vitamin A (retinol) rất cần thiết đối với sức khỏe con người, vitamin A là chất không tan trong nước, hòa tan tốt trong chất béo. Công thức của vitamin A như sau:

(1) Hydrogen chiếm 10,72% khối lượng phân tử. Sai || Đúng
(2) Là một hợp chất carboxylic acid. Sai || Đúng
(3) Công thức phân tử là C20H30O. Đúng || Sai
(4) Có 1 vòng và 4 liên kết π trong phân tử. Sai || Đúng
Vitamin A (retinol) rất cần thiết đối với sức khỏe con người, vitamin A là chất không tan trong nước, hòa tan tốt trong chất béo. Công thức của vitamin A như sau:

(1) Hydrogen chiếm 10,72% khối lượng phân tử. Sai || Đúng
(2) Là một hợp chất carboxylic acid. Sai || Đúng
(3) Công thức phân tử là C20H30O. Đúng || Sai
(4) Có 1 vòng và 4 liên kết π trong phân tử. Sai || Đúng
(1) sai. Công thức phân tử của vitamin A là C20H30O ⇒ Hydrogen chiếm 10,49% khối lượng phân tử.
(2) sai. Vitamin A không có nhóm chức COOH.
(3) đúng.
(4) sai. Vitamin A có 1 vòng và 4 liên kết π trong phân tử.
Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có 1 liên kết đôi?
C2H4 chỉ có 2 liên kết đôi
CH2=CH2
Chất nào sau đây thuộc loại chất hữu cơ?
Chất thuộc loại hợp chất hữu cơ là C2H6O.
Một hydrocarbon X ở thể khí có tỉ khối hơi so với hydrogen là 15. Công thức phân tử của X là:
Gọi công thức phân tử của hydrocarbon X là CxHy:
MX = 12x + y = 15.2
12x < 30
x < 2,5
Vậy công thức phân tử của X là C2H6
Ethene có công thức cấu tạo là CH2=CH2. Công thức phân tử của 2 chất kế tiếp ethene trong dãy đồng đẳng của chúng là:
Công phân tử của 2 chất kế tiếp ethene trong dãy đồng đẳng: C3H6, C4H8
Trong các dãy chất sau đây, dãy nào gồm các chất là đồng đẳng của nhau?
Đồng đẳng là những hợp chất có tính chất hóa học tương tự nhau nhưng cso thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2.
Vậy dãy đồng đẳng là: CH3–CH2–OH và CH3–CH2–CH2–OH.
Đốt cháy hoàn toàn 0,4524 gam hợp chất A sinh ra 0,3318 gam CO2 và 0,2714 gam H2O. Đun nóng 0,3682 gam chất A với vôi tôi xút để chuyển tất cả nitrogen trong A thành ammonia, rồi dẫn khí NH3 vào 20 ml dung dịch H2SO4 0,5 M. Để trung hoà acid còn dư sau khi tác dụng với NH3 cần dùng 7,7 ml dung dịch NaOH 1M. Biết MA= 60. Công thức phân tử của A là:
Trong 0,4524 gam A:
nC = nCO2 = 0,0075 mol
nH = 2nH2O = 0,03 mol
Trong 0,3682 gam A:
nN = nNH3 = 2nH2SO4 – nNaOH = 0,0123 mol
Trong 0,4524 gam A có nN = 0,015 mol
nO = (mA – mC – mH – mN):16 = 0,0075 mol
C : H : N : O = 1 : 4 : 1 : 2.
Vì MA = 60 Công thức phân tử của A là CH4ON2.
Một hydrocarbon X có M = 58, phân tích 1 gam X thu được 5/29 gam hydrogen. Trong X có số nguyên tử H là:
1 gam X chứa 5/29 gam H
58 gam X chứa 10 gam H
nH = mH : MH = 10 : 1 = 10
Số nguyên tử H trong 1 phân tử X là 10.
Liên kết hóa học trong các hợp chất hữu cơ thường là là
Liên kết hóa học trong các hợp chất hữu cơ thường là liên kết cộng hóa trị.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phương pháp chưng cất dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn.
Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết ba?
Hydrocarbon X có 16,28% khối lượng H trong phân tử. Số đồng phân cấu tạo của X là
Ta có:
%C = 100% - 16,28% = 83,72%
Gọi công thức hợp chất Hydrocarbon là CxHy
⇒ y : x = 12:5
Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ là C5H12.
Các đồng phân C5H12 là:
CH3-CH2-CH2-CH2-CH3
CH3-CH(CH3)-CH2-CH3
C(CH3)4
Vậy có tất cả 3 đồng phân.
Đốt cháy hoàn toàn V lít khí của mỗi hydrocarbon X, Y, Z đều thu được 4V lít CO2 và 4V lít H2O. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đốt cháy cùng 1 thể tích khí cho cùng thể tích CO2 và H2O chứng tỏ 3 hydrocarbon trên có cùng số C và số H hay X, Y, Z cùng công thức phân tử C4H8.
Như vậy: X, Y, Z chất là đồng phân của nhau.
Hợp chất hữu cơ nào sau đây thể hiện tính chất hóa học đặc trưng của nhóm chức Aldehyde?
| Loại hợp chất | Nhóm chức | Ví dụ |
| Alcohol | -OH | C2H5OH |
| Aldehyde | -CHO | CH3CHO |
| Carboxylic acid | COOH- | CH3COOCH3 |
| Amine | -NH2 | CH3NH2 |
| Ester | -COO- | CH3COOCH3 |
| Ether | -O- | CH3OCH3 |
Hợp chất hữu cơ CH3CH2CHO thể hiện tính chất hóa học đặc trưng của nhóm chức Aldehyde (-CHO).
Phân tích chất hữu cơ A chứa C, H, O ta có kết quả sau: mC: mH : mO = 2,25 : 0,375 : 2. Xác định công thức phân tử của A, biết tỉ khối của A so với Hydrogen là 37.
Phân tích định lượng ta được khối lượng các nguyên tố trong phân tử:
Công thức đơn giản nhất của hợp chất A là (C3H6O2)n
Biết tỉ khối của A so với Hydrogen là 37
⇒ M = 37.2 = 74 ⇒ n = 1.
Vậy công thức phân tử của A là C3H6O2
Trình tự các bước tiến hành kết tinh đúng là:
1) Hòa tan hỗn hợp chất rắn ở nhiệt độ sôi của dung môi để tạo dung dịch bão hòa.
2) Để nguội phần dung dịch lọc.
3) Lọc nóng để loại bỏ phần chất rắn không tan.
4) Lọc lấy chất rắn kết tinh.
Trình tự các bước tiến hành kết tinh đúng là:
1) Hòa tan hỗn hợp chất rắn ở nhiệt độ sôi của dung môi để tạo dung dịch bão hòa.
3) Lọc nóng để loại bỏ phần chất rắn không tan.
2) Để nguội phần dung dịch lọc.
4) Lọc lấy chất rắn kết tinh.
Chất X có công thức phân tử là C6H12O6 và có phổ hồng ngoại như hình dưới đây:

Nhóm chức có trong phân tử chất X là
Trên phổ IR của phân tử C6H12O2 ở hình có tín hiệu đặc trưng của nhóm COOH.
- Tín hiệu ở 2971 cm–1 là tín hiệu đặc trưng của liên kết O–H trong nhóm –COOH.
- Tín hiệu ở 1721 cm–1 là tín hiệu đặc trưng của liên kết C=O trong nhóm –COOH.
Chất X có công thức phân tử là C6H12O2 có chứa nhóm chức COOH của carboxylic acid.
Đồng phân cấu tạo gồm:
Đồng phân cấu tạo gồm đồng phân về mạch carbon, đồng phân về nhóm chức và đồng phân vị trí nhóm chức.
Cho hỗn hợp các chất: A (sôi ở 36oC), B (sôi ở 98oC), C (sôi ở 126oC) và D (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?
Vì nhiệt độ sôi của các chất chênh lệch nhau đáng kể và cao dần nên ta có thể dùng phương pháp chưng cất để tách các chất.
Tiến hành tách β - carotene từ nước ép cà rốt gồm các bước sau:
1. Để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp.
2. Cho khoảng 20 mL nước ép cả rốt vào phễu chiết.
3. Mở khoá phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dung dịch β-carotene hoà tan trong hexane.
4. Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút.
Thứ tự đúng của quy trình là
Thứ tự đúng của quy trình là:
2. Cho khoảng 20 mL nước ép cả rốt vào phễu chiết.
4. Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút.
1. Để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp.
3. Mở khoá phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dung dịch β-carotene hoà tan trong hexane.