Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Hợp chất X có thành phần phần trăm về khối lượng: C (85,8%) và H (14,2%). Công thức phân tử của hợp chất X là:

     Gọi công thức phân tử của X là CxHy:

    \mathrm x\;:\;\mathrm y\;=\;\frac{85,8}{12}:\frac{14,2}1=7,15:14,2\;=\;1:2

    ⇒ Công thức đơn giản nhất của X là CH2

    ⇒ Công thức phân tử có thể: C2H4, C3H6, C4H8,...

    Xét các đáp án chọn C4H8

  • Câu 2: Thông hiểu

    Phổ IR của chất A được cho như hình dưới đây?

    A có thể là chất nào trong số các chất sau:

    A là CH3CH2NH–CH2CH3.

    Do trên phổ IR của A có hấp thụ ở 3281 cm 1, là tín hiệu đặc trưng cho liên kết N−H trong phân tử amine; đồng thời không có hấp thụ trong vùng 1750 − 1670 cm1, là tín hiệu đặc trưng cho hấp thụ của liên kết C=O trong các phân tử còn lại.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Dãy chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng có công thức chung là CnH2n+2?

     Dãy chất CH4, C2H6, C3H8, C4H10 đều có công thức chung là CnH2n+2

  • Câu 4: Nhận biết

    Trong phương pháp chiết, dung môi dùng để chiết phải đáp ứng yêu cầu:

    Trong phương pháp chiết, dung môi dùng để chiết phải đáp ứng yêu cầu hòa tan tốt chất cần chiết, không tan trong dung dịch ban đầu.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Công thức hoá học nào sau đây không phù hợp với thuyết cấu tạo hoá học?

     Trong hợp chất hữu cơ O mang hóa trị II.

    \Rightarrow Hợp chất không phù hợp với thuyết cấu tạo hoá học là: CH3–O=CH–CH3.

  • Câu 6: Nhận biết

    Trong các dãy chất sau đây, dãy nào gồm các chất có thể là đồng đẳng của nhau?

    Dãy chất là đồng đẳng của nhau là: (C15H31COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.

  • Câu 7: Nhận biết

    Nhận định nào đúng về công thức thực nghiệm

    Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định theo thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố có trong phân tử chất đó.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Công thức phân tử của chất Y có công thức cấu tạo dạng khung phân tử như sau là:

     

    Công thức phân tử C3H4O2Cl2.

  • Câu 9: Vận dụng

    Hợp chất hữu cơ sau có công thức phân tử là: 

    Với công thức khung phân tử: Dùng nét gạch để biểu diễn liên kết giữa các nguyên tử carbon với nhau và giữa carbon với nguyên tử khác mà không phải là hydrogen. 

    \Rightarrow Hợp chất có công thức phân tử là C10H20O.

  • Câu 10: Nhận biết

    Phổ khối lượng (MS) cho biết điều gì?

    Phổ khối lượng (MS) cho biết phân tử khối của một chất.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Công thức đơn giản nhất của hợp chất có công thức C4H10 (butane) là:

     Công thức đơn giản nhất của hợp chất có công thức C4H10 (butane) là C2H5.

  • Câu 12: Nhận biết

    Cho các chất sau: (1) NaHCO3, (2) C2H2, (3) CH3COOC2H5, (4) (NH4)2CO3, (5) HCOOH. (6) H2CO3. Những hợp chất hữu cơ là:

    Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ, trừ một số hợp chất như oxide của carbon, muối carbonate, các carbide,...

    Vậy những hợp chất hữu cơ trên là: 

    (2) C2H2, (3) CH3COOC2H5, ((5) HCOOH.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Chất lỏng cần tách chuyển sang hơi, rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, nhiệt độ thích hợp là cách tiến hành của phương pháp nào sau đây?

    Chất lỏng cần tách chuyển sang hơi, rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, nhiệt độ thích hợp là cách tiến hành của phương pháp chưng cất.

  • Câu 14: Nhận biết

    Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?

    Xét bảng sau:

    Công thức cấu tạo

    Công thức phân tử

    C2H5COOH

    C3H6O2

    HCOOC2H5

    C3H6O2

    HCOOH

    CH2O2

    CH3OH

    CH4O

    C2H5OH

    C2H6O

    CH3OCH2CH3

    C3H8O

    Vì C2H5COOH và HCOOC2H5 đều có công thức phân tử là C3H6O2 nên C2H5COOH và HCOOC2H5 là đồng phân của nhau.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cặp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ:

    Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua...).

    Cặp chất hữu cơ là CH3Cl và C6H5Br.

  • Câu 16: Nhận biết

    Công thức đơn giản nhất của C2H6O là:

    Do tỉ lệ 2 : 6 : 1 là tối giản nên công thức đơn giản nhất cũng là C2H6O.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Nếu không may làm đổ dầu ăn vào nước, ta dùng phương pháp nào để tách riêng dầu ăn ra khỏi nước?

    Hỗn hợp dầu ăn và nước tách lớp nên dùng phương pháp chiết để tách riêng dầu ăn ra khỏi nước.

  • Câu 18: Vận dụng

    Cho hỗn hợp các alkane sau: pentane (sôi ở 36oC), heptane (sôi ở 98oC), octane (sôi ở 126oC), nonane (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?

    Vì nhiệt độ sôi của các chất chênh lệch nhau đáng kể và cao dần nên ta có thể dùng phương pháp chưng cất để tách các chất. 

  • Câu 19: Thông hiểu

    Chất nào sau đây ít tan trong nước nhất?

    C6H6 là hợp chất hữu cơ tan rất ít trong nước.

    CuSO4, NaCl, HCl đều là các muối tan.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Tỉ lệ (tối giản) số nguyên tử C, H, O trong phân tử C2H4O2 lần lượt là

    Tỉ lệ tối giản trong phân tử C2H4O2 là:

    nC : nH : nO = 2 : 4 : 2 = 1 : 2 : 1

  • Câu 21: Thông hiểu

    Dầu thô khai thác từ mỏ là hỗn hợp nhiều hydrocarbon mà từ đó người ta đã tách được nhiều sản phẩm có giá trị. Phương pháp chủ yếu được sử dụng là

  • Câu 22: Vận dụng

    Hợp chất Z có công thức đơn giản nhất là CH2Cl và có tỉ khối hơi so với helium bằng 24,75. Công thức phân tử của Z là

    Ta có:

    dMZ/He  = 24,75 \Rightarrow MZ = 24,75.4 = 99 

    Gọi công thức phân tử của Z là (CH2Cl)n:

    M(CH2Cl)n = 99 \Rightarrow 49,5n = 99

    \Rightarrow n =  2

    Vậy công thức phân tử của Z là C2H4Cl2.

  • Câu 23: Vận dụng

    Một hợp chất hữu cơ Y có 32% C, 6,67% H, 18,67% N về khối lượng còn lại là O. Phân tử khối của hợp chất này được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất. Lập công thức phân tử của Y.

    Gọi công thức phân tử của Y là CxHyNtOz

    Dựa vào phổ khối lượng nguyên tử, có MY = 75

    %mC = 32, %mH = 6,67, % mN = 18,67%, %mO = 42,66%

    Ta có:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm C}=\frac{\mathrm x.12}{75}=\frac{32}{100}\Rightarrow\mathrm x\;=\;2

    \%{\mathrm m}_{\mathrm H}=\frac{\mathrm y.1}{75}=\frac{6,67}{100}\Rightarrow\mathrm y=5

    \%{\mathrm m}_{\mathrm N}=\frac{\mathrm t.1}{75}=\frac{18,67}{100}\Rightarrow\mathrm t=1

    \%{\mathrm m}_{\mathrm O}=\frac{\mathrm z.16}{75}=\frac{42,66}{100}\Rightarrow\mathrm z\;=\;2

    Vậy công thức phân tử của Y là C2H5NO2.

  • Câu 24: Vận dụng

    Khi thực hiện tách hỗn hợp của 3 chất A, B và C bằng sắc ký cột, người ta sẽ thu được các chất theo tự tự nào sau đây. (Biết chất A tan tốt trong pha động, hấp phụ tốt trên pha tĩnh, chất B tan tốt trong pha động, hấp phụ kém trên pha tĩnh và chất C kém tan trong pha động, hấp thụ tốt trên pha tĩnh).

    Chất B tan tốt trong pha động, hấp phụ kém trên pha tĩnh nên sẽ được pha động kéo đi ra khỏi hỗn hợp đầu tiên.

    Chất A tan tốt trong pha động, tuy nhiên cũng hấp phụ tốt trên pha tĩnh nên sẽ bị kéo đi chậm hơn so với chất B.

    Chất C kém tan trong pha động, hấp thụ tốt trên pha tĩnh nên sẽ được pha tĩnh giữ lại lâu và được tách ra khỏi hỗn hợp cuối cùng.

  • Câu 25: Vận dụng

    Phần trăm theo khối lượng nguyên tử nitrogen (N) trong phân tử C3H5N là

     \%{\mathrm m}_{\mathrm C}=\frac{14}{12.3+5+14}.100\%=25,45\%

  • Câu 26: Vận dụng

    Phân tích nguyên tố của hợp chất benzaldehyde cho kết quả: 79,25% C; 5,66% H và 15,09 % O về khối lượng. Phân tử khối của hợp chất này được xác định thông qua kết quả phổi khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất.

    Công thức phân tử của benzaldehyde là:

     Ta có: %mC + %mH + %mO = 100% 

    ⇒ Phân tử benzaldehyde chỉ chứa các nguyên tố C, H, O nên ta gọi công thức phân tử benzaldehyde là CxHyOz.

    Từ phổ khối lượng của benzaldehyde quan sát trên hình là: MCxHyOz = 106.

    % mC = 79,25%;

    % mH = 5,66%

    % m= 15,09%.

    x : y : z = \frac{\%m_{C} }{12} :\frac{\%m_{H} }{1}:\frac{\%m_{O} }{16}=\frac{79,25 }{12} :\frac{5,66 }{1}:\frac{15,09 }{16}

    = 6,6 : 5,66 : 0,9 = 7: 6 : 1

    Công thức đơn giản nhất của hợp chất là (C7H6O)n

    Biết M = 106 ⇒ (C7H6O)n = 106 ⇒ n =1 

    Vậy công thức phân tử benzaldehyde là C7H6O

  • Câu 27: Thông hiểu

    Số công thức cấu tạo mạch vòng có thể có ứng với công thức phân tử C5H10

    Số công thức cấu tạo mạch vòng có thể có ứng với công thức phân tử C5H10 là 5

  • Câu 28: Nhận biết

    Khi tách và tinh chế chất lỏng dựa trên sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở áp suất nhất định, người ta thường sử dụng phương pháo nào sau đây?

    Chưng cất là phương pháp tách và tinh chế chất lỏng dựa trên sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở áp suất nhất định. 

  • Câu 29: Nhận biết

    Để biết rõ số lượng nguyên tử, thứ tự kết hợp và cách kết hợp các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ người ta dùng công thức nào sau đây?

    Để biết rõ số lượng nguyên tử, thứ tự kết hợp và cách kết hợp các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ người ta dùng công thức công thức cấu tạo.

  • Câu 30: Nhận biết

    Dựa vào nhóm chức, xác định chất nào sau đây là carboxylic?

    Dựa vào nhóm chức, chất thuộc nhóm chức carboxylic là C2H5COOH.

  • Câu 31: Nhận biết

    Hydrocarbon:

    Hydrocarbon là hợp chất hữu cơ chỉ chứa nguyên tố carbon và hydrogen trong thành phần phân tử.

  • Câu 32: Nhận biết

    Chất nào sau đây là hydrocarbon?

  • Câu 33: Vận dụng

    Vitamin A (retinol) rất cần thiết đối với sức khỏe con người, vitamin A là chất không tan trong nước, hòa tan tốt trong chất béo. Công thức của vitamin A như sau:

    (1) Hydrogen chiếm 10,72% khối lượng phân tử. Sai || Đúng

    (2) Là một hợp chất carboxylic acid. Sai || Đúng

    (3) Công thức phân tử là C20H30O. Đúng || Sai

    (4) Có 1 vòng và 4 liên kết π trong phân tử. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Vitamin A (retinol) rất cần thiết đối với sức khỏe con người, vitamin A là chất không tan trong nước, hòa tan tốt trong chất béo. Công thức của vitamin A như sau:

    (1) Hydrogen chiếm 10,72% khối lượng phân tử. Sai || Đúng

    (2) Là một hợp chất carboxylic acid. Sai || Đúng

    (3) Công thức phân tử là C20H30O. Đúng || Sai

    (4) Có 1 vòng và 4 liên kết π trong phân tử. Sai || Đúng

    (1) sai. Công thức phân tử của vitamin A là C20H30O ⇒ Hydrogen chiếm 10,49% khối lượng phân tử.

    (2) sai. Vitamin A không có nhóm chức COOH.

    (3) đúng.

    (4) sai. Vitamin A có 1 vòng và 4 liên kết π trong phân tử.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Hợp chất hữu cơ A có công thức đơn giản nhất là CH2O. Biết phân tử khối của hợp chất bằng 180 g/mol. Công thức phân tử của A là:

    Gọi công thức phân tử của A là (CH2O)n.

    Ta có MA = 180 g/mol

    \Rightarrow 30n = 180

    \Rightarrow n = 6

    Vậy CTPT của A là: C6H12O6.

  • Câu 35: Nhận biết

    Chưng cất là:

    Chưng cất là phương pháp dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định.

  • Câu 36: Nhận biết

    Các chất hữu cơ có điểm chung là

     - Trong phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có carbon, hay gặp hydrogen, oxygen, nitrogen, halogen, S...

    - Đa số các hợp chất hữu cơ ít tan trong nước nhưng tan tốt trong dung môi hữu cơ.

    - Các hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp (dễ bay hơi).

  • Câu 37: Vận dụng cao

    Đốt cháy hoàn toàn một hydrocarbon trong 0,5 lít hỗn hợp của nó với CO2 bằng 2,5 lít O2 thu được 3,4 lít khí. Hỗn hợp này sau khi ngưng tụ hết hơi nước còn 1,8 lít, tiếp tục cho hỗn hợp khí còn lại qua dung dịch kiềm dư thì còn lại 0,5 lít khí. Các thể tích được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Công thức phân tử của hydrocarbon là :

    VH2O = 3,4 – 1,8 = 1,6 lít

    VCO2 = 1,8 – 0,5 = 1,3 lít

    VO2 = 0,5 \Rightarrow nO2 phản ứng = 2

    Bảo toàn O:

    2VCO2 + 2VO2 = 2VCO2 + VH2O

    \Rightarrow VCO2 ban đầu = 0,1

    \Rightarrow Vhydrocarbon = 0,4

    Số C = (1,3 – 0,1)/0,4 = 3

    Số H = 2.1,6/0,4 = 8

    \Rightarrow Công thức phân tử của hydrocarbon là C3H8.

  • Câu 38: Nhận biết

    Phương pháp phổ khối lượng (MS) được dùng để

    Phương pháp phổ khối lượng (MS) được dùng để xác định khối lượng phân tử các hợp chất hữu cơ.

  • Câu 39: Nhận biết

    Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?

    Các chất hữu cơ có tính chất hoá học tương tự nhau và thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 được gọi là các chất đồng đẳng của nhau, chúng hợp thành một dãy đồng đẳng.

    Vậy cặp chất HCOOH, CH3COOH là đồng đẳng của nhau

  • Câu 40: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn V lít khí của mỗi hydrocarbon X, Y, Z đều thu được 4V lít CO2 và 4V lít H2O. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Đốt cháy cùng 1 thể tích khí cho cùng thể tích CO2 và H2O chứng tỏ 3 hydrocarbon trên có cùng số C và số H hay X, Y, Z cùng công thức phân tử C4H8.

    Như vậy: X, Y, Z chất là đồng phân của nhau.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 42 lượt xem
Sắp xếp theo