Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

    Các chất không phải hợp chất hữu cơ là: CO; CO2; BaCO3.

    Dãy gồm các chất đều là các chất hữu cơ: C6H6, CH4, C2H5OH.

  • Câu 2: Nhận biết

    Các chất là đồng phân của nhau

    Đồng phân là những chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.

  • Câu 3: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn hydrocarbon X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dựng nước vôi trong dư, xuất hiện 40 gam kết tủa và khối lượng bình tăng 26,6 gam. Biết dA/H2 = 29. Công thức phân tử của X là:

    Dẫn sản phẩm cháy vào Ca(OH)2

    nCO2 = nCaCO3 = 40 : 100 = 0,4 mol

    m bình tăng = mCO2 + mH2O

    ⇒ mH2O = mbình tăng - mCO2 = 26,6 – 0,4.44 = 9 gam

    ⇒ nH2O = 9 : 18 = 0,5 mol

    Bảo toàn nguyên tố C: nC = nCO2 = 0,4 mol

    Bảo toàn nguyên tố H: nH = nH2O .2 = 1 mol

    Ta có:

    nC : nH = 0,4:1 = 2:5 

    Công thức đơn giản nhất là: (C2H5)n

    Có M(C2H5)n = 29.2 ⇒ n = 2

    Công thức phân tử của X là: C4H10.

  • Câu 4: Vận dụng

    Hình dưới đây mô tả phương pháp tách và tinh chế nào?

     Hình bên dưới mô ta phương pháp chiết lỏng - lỏng

  • Câu 5: Nhận biết

    Số công thức cấu tạo ứng với hợp chất hữu cơ có công thức phân tử là C3H9Cl là:

     Ứng với công thức phân tử C3H9N có số công thức cấu tạo là:

    CH3–CH2–CH2–NH2

    CH3–CH(NH2)–CH3

    CH3–CH2–NH–CH3

    N(CH3)3

  • Câu 6: Nhận biết

    Phương pháp tách thường sử dụng để tách hai chất lỏng tan vào nhau và có nhiệt độ sôi cách xa nhau là

    Phương pháp tách thường sử dụng để tách hai chất lỏng tan vào nhau và có nhiệt độ sôi cách xa nhau là phương pháp chưng cất.

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol chất hữu cơ X cần vừa đủ 0,616 lít O2. Sau thí nghiệm thu được 1,344 lít hỗn hợp sản phẩm Y gồm: CO2, N2 và hơi H2O. Làm lạnh để ngưng tụ hơi H2O chỉ còn 0,56 lít hỗn hợp khí Z (có tỉ khối hơi với H2 là 20,4). Biết thể tích các khí đều đo ở đktc. Công thức phân tử X là

    Đốt cháy X:

    nO2 = 0,0275 mol, nY = 0,06 mol, nZ = 0,025 mol

    \Rightarrow nH2O = 0,06 – 0,025 = 0,035 mol

    \Rightarrow nH = 0,07 mol

    Hỗn hợp sau khi làm lạnh gồm CO2 và N2.

    Gọi số mol CO2 và N2 lầ lượt là a,

    b + a = 0,025                                                                    (1)

    {\mathrm M}_{\mathrm z}\;=\;20,4.2\;=\;40,8\;\Rightarrow\frac{44\mathrm a\;+\;28\mathrm b\;}{\mathrm a\;+\;\mathrm b}\;=\;40,8\;\;\;\;(2)

    Từ (1) và (2) ta có: a = 0,02 mol, b = 0,005 mol

    Bảo toàn O: nO (X) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,02 mol

    số C = 0,02/2 = 1, số H = 0,07/0,01 = 7, số O = 0,02/0,01 = 2,

    số N = 0,01/0,01 = 1

    Vậy công thức của X là C2H7O2N.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Tiến hành tách β - carotene từ nước ép cà rốt gồm các bước sau:

    1. Để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp.

    2. Cho khoảng 20 mL nước ép cả rốt vào phễu chiết.

    3. Mở khoá phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dung dịch β-carotene hoà tan trong hexane.

    4. Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút.

    Thứ tự đúng của quy trình là

     Thứ tự đúng của quy trình là:

    2. Cho khoảng 20 mL nước ép cả rốt vào phễu chiết.

    4. Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút.

    1. Để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp.

    3. Mở khoá phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dung dịch β-carotene hoà tan trong hexane.

  • Câu 9: Nhận biết

    Tỉ khối hơi cuả chất X so với hydrogen bằng 44, phân tử khối của X là

    d(A/H2) = 21 \Rightarrow MA/2 = 21

    \Rightarrow A = 42 đvC.

  • Câu 10: Vận dụng

    Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố carbon, hydrogen, nitrogen trong hợp chất hữu cơ X là %C = 51,3%;%H= 9,4%; %N= 12%; biết X biết dA/kk= 4,03. Công thức phân tử của X là:

    Ta có:

    MX = 4,03.29 = 117 (g/mol)

    %O = 100% - %C - %H - %N = 100% – 51,3% – 9,4% – 12% = 27,3%

    Đặt X có công thức đơn giản nhất là: CxHyOzNt

    x:y:z:t=\frac{51,3\%}{12} :\frac{9,4\%}{1} :\frac{27,3\%}{16} :\frac{12\%}{14}

    = 4,28 : 9,40 : 1,71 : 0,86

    → x : y : z : t = 5 : 11 : 2 : 1

    → CTĐGN của X là: C5H11O2N

    Vì MX = 117 → Công thức phân tử của X là : C5H11O2N.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Phương pháp nào sau đây được ứng dụng để ngâm rượu thuốc?

    Áp dụng phương pháp chiết lỏng - rắn để tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể rắn, thường được áp dụng để nâm rượu thuốc, phân tích thổ nhưỡng, phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản,...

  • Câu 12: Vận dụng
    Cho các chất sau:
    (X) CH3CH2CH2CH(CH3)CH3
    (Y) CH3CH2CH(CH3)CH2CH3
    (Z) CH3CH2CH(CH3)CH(CH3)CH3

     X và Y có cùng CTPT là: C6H14

    \Rightarrow X và Y là đồng phân.

    Z hơn X, Y một nhóm -CH2 và Z, Y, Z cùng là alkane nên có tính chất hóa học tương tự nhau

    \Rightarrow Z là đồng đẳng của X và Y

  • Câu 13: Nhận biết

    Phương pháp phổ khối lượng (MS) được dùng để

    Phương pháp phổ khối lượng (MS) được dùng để xác định khối lượng phân tử các hợp chất hữu cơ.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Người ta thực hiện thí nghiệm: Nung một chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO, người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2.Kết luận nào sau đây phù hợp với thực nghiệm?

  • Câu 15: Nhận biết

    Hợp chất hữu cơ nào sau đây chứa nhóm chức ester?

    Loại hợp chất Nhóm chức Ví dụ
    Alcohol -OH C2H5OH
    Aldehyde -CHO CH3CHO
    Carboxylic acid COOH- CH3COOCH3
    Amine -NH2 CH3NH2
    Ester -COO- CH3COOCH3
    Ether -O- CH3OCH3

    Hợp chất hữu cơ chứa nhóm chức ester là HCOOCH3 (-COO-)

  • Câu 16: Nhận biết

    Chất nào sau đây là đồng đẳng của C2H5OH?

    Các chất đồng đẳng là các chất có thành phần phân tử hơn hoặc kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 và có tính chất hóa học tương tự nhau.

    \Rightarrow Đồng đẳng của C2H5OH là CH3OH

  • Câu 17: Nhận biết

    Sử dụng các cột thủy tinh có dung môi và dung dịch mẫu chất cần tách di chuyển qua cột trong sắc kí cột thuộc pha nào sau đây?

    Pha động là dung môi và dung dịch mẫu chất cần tách di chuyển qua cột

  • Câu 18: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn V lít khí của mỗi hydrocarbon X, Y, Z đều thu được 4V lít CO2 và 4V lít H2O. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Đốt cháy cùng 1 thể tích khí cho cùng thể tích CO2 và H2O chứng tỏ 3 hydrocarbon trên có cùng số C và số H hay X, Y, Z cùng công thức phân tử C4H8.

    Như vậy: X, Y, Z chất là đồng phân của nhau.

  • Câu 19: Nhận biết

    Hợp chất nào sau đây là dẫn xuất của hydrocarbon?

    Hợp chất CH3COOC2H5 là dẫn xuất của hydrocarbon.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Cho 2 cặp chất sau: CH3CH2CH2OH và CH3CH(OH)CH3 là thuộc loại đồng phân nào sau đây?

     2 cặp chất CH3CH2CH2OH và CH3CH(OH)CH3 là thuộc loại đồng phân vị trí nhóm chức.

  • Câu 21: Vận dụng

    Cho hỗn hợp các alkane sau: pentane (sôi ở 36oC), heptane (sôi ở 98oC), octane (sôi ở 126oC), nonane (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?

    Vì nhiệt độ sôi của các chất chênh lệch nhau đáng kể và cao dần nên ta có thể dùng phương pháp chưng cất để tách các chất. 

  • Câu 22: Nhận biết

    Chất nào sau đây là hydrocarbon?

    Hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ chứa carbon và hydrogen.

    Vậy hydrocarbon là C5H10.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Hydrocarbon A có tỉ khối so với He bằng 14. Công thức phân tử của A là

     Ta có dA/He = 14 ⇒ MA = 56 (g/mol)

    ⇒ A là C4H8.

  • Câu 24: Nhận biết

    Hydrocarbon là hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố gồm.

    Hydrocarbon là hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố gồm carbon và hydrogen

  • Câu 25: Thông hiểu

    Chất X có công thức CH3–CH(CH3)–CH =CH2. Tên thay thế của X là

    Đánh số thứ tự mạch chính

     4CH3 - 3CH(CH3) - 2CH = 1CH2

    Tên X là: 3–metylbut-1-en.

  • Câu 26: Nhận biết

    Từ phổ MS của benzene, người ta xác định được ion phân từ [C6H6+] có giá trị m/z bằng 78. Vậy phân tử khối của benzene là:

    Từ phổ MS của benzene, người ta xác định được ion phân từ [C6H6+] có giá trị m/z bằng 78. Vậy phân tử khối của benzene là 78.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Cho dãy chất: CH4; C6H6; C6H5OH; C2H5ZnI; C2H5PH2.

    Nhận xét nào sau đây đúng?

  • Câu 28: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư tạo ra 19,7 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 12,9 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Công thức phân tử của X là:

    mdung dịch giảm = mkết tủa – (mCO2 + mH2O)

    ⇒ mCO2 + mH2O = mkết tủa - mdung dịch giảm = 19,7 – 12,9 = 6,8 gam

    nCO2 = nBaCO3 = 19,7:197 = 0,1 mol

    Bảo toàn nguyên tố C:

    nC = nCO2 = nBaCO3 = 0,1 mol

    ⇒ mH2O = 6,8 – mCO2 = 6,8 – 0,1.44 = 2,4 gam ⇒ nH2O = 6/45 mol

    Bảo toàn nguyên tố H:

    nH = 2nH2O = 2.6/45 = 12/45 mol

    ⇒ nC : nH = 0,1 : 12/45 = 3 : 8 ⇒ X là C3H8

  • Câu 29: Vận dụng

    Số công thức tạo mạch hở có thể có ứng với công thức phân tử C4H8

    Công thức cấu tạo mạch hở C4H8

    CH2=CH−CH2−CH3

    CH3−CH=CH−CH3

    CH2=C(CH3)−CH3

  • Câu 30: Nhận biết

    Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?

  • Câu 31: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình chiết 2 chất lỏng không trộn lẫn vào nhau.

     Phương pháp chiết để tách các chất lỏng không tan vào nhau, trong phễu chiết thì chất lỏng nào nhẹ hơn ở trên, chất lỏng nào nặng ở dưới và được chiết ra trước. 

  • Câu 32: Nhận biết
    Cho phản ứng:
    CH\equivCH + CH3COOH \xrightarrow{\mathrm t^\circ,\;\mathrm{xt}} CH3COOCH=CH2
    Phản ứng trên thuộc loại phản ứng
  • Câu 33: Vận dụng

    Hợp chất X có thành phần phần trăm về khối lượng: C (85,8%) và H (14,2%). Công thức phân tử của hợp chất X là:

     Gọi công thức phân tử của X là CxHy:

    \mathrm x\;:\;\mathrm y\;=\;\frac{85,8}{12}:\frac{14,2}1=7,15:14,2\;=\;1:2

    ⇒ Công thức đơn giản nhất của X là CH2

    ⇒ Công thức phân tử có thể: C2H4, C3H6, C4H8,...

    Xét các đáp án chọn C4H8

  • Câu 34: Vận dụng

    Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O trong C2H5OH là

    Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm O}=\frac{16}{12.2+6+16}.100\%=34,78\%

  • Câu 35: Thông hiểu

    Xác định công thức đơn giản nhất của hợp chất có công thức OHCH2CH2CH2CH2OH:

    Công thức phân tử của hợp chất: C4H10O2

    \Rightarrow Công thức đơn giản nhất của hợp chất là C2H5O.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau?

    C2H5OH, CH3OCH3 đều có công thức phân tử là C 2 H 6 O. 

  • Câu 37: Thông hiểu

    Vitamin A có công thức phân tử là C20H30O, có chứa 1 vòng 6 cạnh và không có chứa liên kết ba. Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là

     Vitamin A có công thức phân tử C20H30O có độ số bão hòa là:

    \mathrm k\;=\;\frac{2.20\;+\;2\;-\;30}2\;=\;6

    Mà k = \mathrm\pi\;+ v. Ta có v = 1 \Rightarrow Số liên kết đôi = 6 - 1 = 5

  • Câu 38: Thông hiểu

    Cho các hợp chất sau: (1) BaCl2; (2) CH2 = CH – Cl; (3) C6H5 – CHO; (4) CaC2; (5) Al(OH)3; (6) CuSO4; (7) Ca(NO3)2, (8) HCOOH. Số hợp chất nào là hợp chất hữu cơ là?

    Số hợp chất là hợp chất hữu cơ là: CH2 = CH – Cl; (3) C6H5 – CHO; (8) HCOOH

  • Câu 39: Nhận biết

    Số công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C2H4Cl2

  • Câu 40: Nhận biết

    Dùng dung môi lỏng hòa tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn là phương pháp nào sau đây?

    Chiết lỏng - rắn: Dùng dung môi lỏng hòa tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 46 lượt xem
Sắp xếp theo