Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương về hóa học hữu cơ

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương về hóa học hữu cơ giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử là C5H10Oz. Biết %H trong A là 9,8%. vậy %O trong A là bao nhiêu?

     Ta có

    \% H = \frac{{1.10}}{{12.5 + 10 + 16z}}.100\%  = 9,8\%

    ⇒ z = 2

    Ta có công thức phân tử của A là C5H10Oz

    \% O = \frac{{16.2}}{{12.5 + 10 + 16.2}}.100\%  = 31,37\%

  • Câu 2: Vận dụng

    Cho hỗn hợp các chất: A (sôi ở 36oC), B (sôi ở 98oC), C (sôi ở 126oC) và D (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?

    Vì nhiệt độ sôi của các chất chênh lệch nhau đáng kể và cao dần nên ta có thể dùng phương pháp chưng cất để tách các chất. 

  • Câu 3: Nhận biết

    Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ?

    Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tỉ khối hơi cuả chất X so với hyđrogen bằng 23. Phân tử khối của X là

     Tỉ khối hơi cuả chất X so với hyđrogen bằng 23

    \Rightarrow \frac{M_{X} }{M_{H_{2} } }=23 

    ⇒ MX = 23.2 = 46 gam/mol

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Đốt cháy hoàn toàn 4,5 gam chất hữu cơ A, sau phản ứng thu được hỗn hợp sản phẩm cháy. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 thì thấy xuất hiện 39,4 gam kết tủa trắng, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 24,3 gam. Mặt khác, oxi hoàn toàn 6,75 gam A bằng CuO (to), sau phản ứng thu được 1,68 lít N2 (đktc). Biết A có công thức phân tử (CTPT) trùng với công thức đơn giản nhất (CTĐGN). Vậy CTPT của A là:

     - Trong 6,75 gam:

    nN = 2nN2 = 0,15 mol

    vậy trong 4,5 gam A có nN = 0,1

    - Trong 4,5 gam A:

    nCO2 = nBaCO3 = 0,2 mol ⇒ nC = 0,2 mol

    m dung dịch giảm = mBaCO3 – mCO2 – mH2O

    ⇒ mH2O = 39,4 – 0,2.44 – 24,3 = 6,3 (gam)

    ⇒ nH2O = 0,35 mol ⇒ nH = 0,7 mol

     mO = mA – mC – mH – mN

    = 4,5 – 0,2.12 – 0,7.1 – 0,1.14 = 0

    ⇒ A không chứa O

    Vậy : nC : nH : nN = 0,2 : 0,7 : 0,1 = 2 : 7 : 1

    Công thức của A cũng là công thức đơn giản nhất là: C2H7N.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Để tách benzene (nhiệt độ sôi là 80°C) và acetic acid (nhiệt độ sôi là 118°C) ra khỏi nhau, có thể dùng phương pháp

    Để tách benzene (nhiệt độ sôi là 80°C) và acetic acid (nhiệt độ sôi là 118°C) ra khỏi nhau, có thể dùng phương pháp chưng cất ở áp suất thấp vì:

    - Benzene và acetic acid là những chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau.

    - Benzene và acetic acid là những chất dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao, do đó ta cần thực hiện chưng cất ở áp suất thấp.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Trong các chất sau đây, chất nào dễ cháy nhất?

    Hợp chất hữu cơ dễ cháy nhất vậy C2H5OH là chất dễ cháy nhất.

  • Câu 8: Nhận biết

    Từ phổ MS của ethanol, người ta xác định được ion phân từ [C2H6O+] có giá trị m/z bằng 46. Vậy phân tử khối của ethanol là:

    Từ phổ MS của ethanol, người ta xác định được ion phân từ [C2H6O+] có giá trị m/z bằng 46. Vậy phân tử khối của ethanol là 46.

  • Câu 9: Vận dụng

    Hợp chất A chứa các nguyên tố C, H, O. Khi đốt  A cần dùng một lượng oxygen bằng 8 lần lượng oxygen nó có và thu được lượng khí CO2 và H2O theo tỉ lệ khối lượng là 22/9. Công thức đơn giản nhất của A là:

     Gọi CTPT của A là: CxHyOz

    Ta có phương trình phản ứng:

    CxHyOz + (x + y/4 - z/2) O2 \xrightarrow{t^o} xCO2 + y/4 H2O

    Ta có đốt  A cần dùng một lượng oxi bằng 12 lần lượng oxygen nó có nên

    32.(x + y/4 - z/2)  = 12.16z

    \Rightarrow 4x + y = 18z                     (1)

    Mặt khác:

    {\frac{44}9\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}\frac{22}9\Rightarrow\mathrm y\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}2}\mathrm x\;\;\;\;\;(2) 

    Từ (1) và (2) ta có: x = 3z; y = 6z

    x : y : z = 3z : 6z : z = 3 : 6: 1

    Vậy CTĐGN của A là C3H6O

  • Câu 10: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây đúng về công thức đơn giản nhất?

    Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.

  • Câu 11: Nhận biết

    Phát biểu nào đúng về công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ?

    Công thức đơn giản nhất cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ.

  • Câu 12: Nhận biết

    Chất nào sau đây là hydrocarbon?

  • Câu 13: Thông hiểu

    Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?

    CH3-CH2-OH; CH3-CHO không phải là đồng phân của nhau vì khác công thức phân tử.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Công thức phân tử của chất X có công thức cấu tạo dạng khung phân tử như sau là:

     

    Còn được biểu diễn dưới dạng

    CH3-CH=CH-CH2-OH

    Có công thức phân tử: C4H8O

  • Câu 15: Nhận biết

    Phát biểu nào về khái niệm đồng phân là đúng:

    Phát biểu đúng: Những hợp chất hữu cơ khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Hãy cho biết dãy các dung dịch nào sau đây có khả năng đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng) ?

    Các dung dịch có khả năng làm đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng) khi có môi trường acid.

    Các dung dịch thỏa mãn là: NaHSO4, HCl và AlCl3.

  • Câu 17: Nhận biết

    Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn?

    Chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử là C2H6:

  • Câu 18: Nhận biết

    Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?

  • Câu 19: Nhận biết

    Cơ sở của sắc kí dựa trên:

    Cơ sở của sắc kí dựa trên Sự khác nhau về khả năng được hấp phụ và hòa tan trong hỗn hợp.

  • Câu 20: Nhận biết

    Sau khi chưng cất cây sả bằng hơi nước, người ta dùng phương pháp chiết để tách riêng lớp tinh dầu ra khỏi nước. Phát biểu nào sau đây không đúng?

     Nhận định không đúng: tinh dầu có khối lượng riêng nặng hơn nước nên nằm phái phía dưới vì tinh dầu có khối lượng riêng nhẹ hơn nước nên nằm phía dưới.

  • Câu 21: Nhận biết

    Thành phần nguyên tố hóa học trong hydrocarbon bao gồm?

    Thành phần nguyên tố hóa học trong hydrocarbon gồm C và H.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Chất nào sau đây không thể có mạch carbon dạng vòng?

    Độ bất bão hòa của C3H8

    k = số liên kết π + số vòng = \frac{2\times 3 - 8+2}{2}  = 0

    Do đó phân tử C3H8 không có chứa liên kết pi hoặc 1 vòng.

  • Câu 23: Vận dụng

    Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là

    Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm C}=\frac{12}{13+1.3+35,5}.100\%=23,76\%

  • Câu 24: Thông hiểu

    Thuộc tính nào sau đây không phải là của các hợp chất hữu cơ?

    Thuộc tính không phải là của các hợp chất hữu cơ là: liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết ion.

    Liên kết hóa học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết cộng hóa trị

  • Câu 25: Thông hiểu

    Dãy các chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hydrocarbon?

    Dẫn xuất của hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử ngoài nguyên tố carbon còn có các nguyên tố như oxygen, nitrogen, sulfur, halogen,...

    \Rightarrow Dãy gồm các dẫn xuất của hydrocarbon là: C2H6O, C3H7Cl, C2H5Br.

  • Câu 26: Vận dụng

    Số công thức tạo mạch hở có thể có ứng với công thức phân tử C4H8

    Công thức cấu tạo mạch hở C4H8

    CH2=CH−CH2−CH3

    CH3−CH=CH−CH3

    CH2=C(CH3)−CH3

  • Câu 27: Nhận biết

    Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là:

     Phản ứng của các chất hữu cơ thường xảy ra chậm, không hoàn toàn và không theo một hướng nhất định nên tạo thành hỗn hợp các sản phẩm.

  • Câu 28: Vận dụng

    Phần trăm theo khối lượng nguyên tử nitrogen (N) trong phân tử C3H5N là

     \%{\mathrm m}_{\mathrm C}=\frac{14}{12.3+5+14}.100\%=25,45\%

  • Câu 29: Thông hiểu

    Trong công thức phân tử không cho ta biết:

    Công thức phân tử không cho biết cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (1) Ngâm hoa quả làm siro thuộc phương pháp chiết.Đúng||Sai

    (2) Làm đường từ mía thuộc phương pháp chưng cất.Sai||Đúng

    (3) Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh.Sai||Đúng

    (4) Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp chưng cất.Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (1) Ngâm hoa quả làm siro thuộc phương pháp chiết.Đúng||Sai

    (2) Làm đường từ mía thuộc phương pháp chưng cất.Sai||Đúng

    (3) Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh.Sai||Đúng

    (4) Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp chưng cất.Sai||Đúng

    (1) đúng.

    (2) sai vì làm đường từ mía thuộc phương pháp kết tinh.

    (3) sai vì nấu rượu uống thuộc phương pháp chưng cất.

    (4) sai vì để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp chiết.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Phần phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon trong C3H8O là

    Phần phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon trong C3H8O là:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm C}=\frac{12.3}{12.3+8+16}.100\%=60\%

  • Câu 32: Thông hiểu

    Công thức dạng khung phân tử của chất Y có công thức cấu tạo đầy đủ như sau là:

    Công thức cấu tạo đầy đủ Công thức cấu tạo thu gọn  Công thức khung phân tử
    CH3-CH2-CH2-OH

  • Câu 33: Vận dụng
    Cho các chất sau:
    (X) CH3CH2CH2CH(CH3)CH3
    (Y) CH3CH2CH(CH3)CH2CH3
    (Z) CH3CH2CH(CH3)CH(CH3)CH3

     X và Y có cùng CTPT là: C6H14

    \Rightarrow X và Y là đồng phân.

    Z hơn X, Y một nhóm -CH2 và Z, Y, Z cùng là alkane nên có tính chất hóa học tương tự nhau

    \Rightarrow Z là đồng đẳng của X và Y

  • Câu 34: Vận dụng cao

    Đốt cháy hoàn toàn 3,70 gam chất hữu cơ X phân tử chứa C, H, O rồi dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc sau đó đi vào bình (2) đựng nước vôi trong (dư), thấy khối lượng bình (1)  tăng 4,50 gam và bình (2) có 20,00 gam kết tủa. Ở cùng điều kiện, thể tích hơi của 3,70 gam X bằng thể tích của 1,40 gam khí nitrogen. Công thức phân tử của X là

    Gọi CTPT của X là CxHyOz:

    Khối lượng bình (1) tăng là khối lượng H2O:

    mH2O = 4,5 gam \Rightarrow nH2O = 0,25 mol \Rightarrow nH = 0,5 mol

    Kết tủa ở bình (2) là CaCO3:

    nCO2 = nCaCO3 = 0,2 mol

    \Rightarrow nC = 0,2 mol

    mX = mC + mH + mO

    \Rightarrow mO = 3,7 - 0,5.1 - 0,2.12 = 0,8 gam

    \Rightarrow nO = 0,05 mol

    \Rightarrow x:y:z = 0,2:0,5:0,05 = 4:10:1

    \Rightarrow CTĐGN của X là (C4H10O)n

    Ta lại có thể tích hơi của 3,70 gam X bằng thể tích của 1,40 gam khí nitrogen:

    \RightarrowMX = 3,7/0,05 = 74

    \Rightarrow n = 1

    Vậy CTPT của X là C4H10O

  • Câu 35: Nhận biết

    Phương pháp nào sau đây dùng để lấy tách chất hữu cơ khi nó ở dạng nhũ tương hoặc huyền phù trong nước.

    Phương pháp chiết lỏng - lỏng dùng để lấy tách chất hữu cơ khi nó ở dạng nhũ tương hoặc huyền phù trong nước.

  • Câu 36: Nhận biết

    Chất nào sau đây chỉ chứa một liên kết ba trong phân tử là:

    Chất chỉ chứa 1 liên kết ba trong phân tử là (C2H2)

    Công thức cấu tạo thu gọn: CH ≡ CH

  • Câu 37: Thông hiểu

    Sau khi chưng cất tinh dầu sả bằng hơi nước, thu được một hỗn hợp gồm lớp tinh dầu nổi trên lớp nước. Dùng phương pháp nào sau đây để tách riêng được lớp tinh dầu khỏi lớp nước?

    Dùng phương pháp chiết (lỏng - lỏng) để tách riêng được lớp tinh dầu khỏi lớp nước.

  • Câu 38: Vận dụng

    Cho các nội dung sau:

    (1) Người ta sủ dụng phương pháp chiết lỏng - rắn để phân tích thổ nhưỡng.

    (2) Để thu được tinh dầu sả người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.

    (3) Để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều, người ta dùng cách chưng cất thường.

    (4) Mật ong để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai do có sự kết tinh đường.

    Số phát biểu đúng là:

     Cả 4 nội dung đều đúng.

  • Câu 39: Nhận biết

    Hydrocarbon:

    Hydrocarbon là hợp chất hữu cơ chỉ chứa nguyên tố carbon và hydrogen trong thành phần phân tử.

  • Câu 40: Nhận biết

    Phương pháp nào sau đây không phải là phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ?

    Phương pháp không phải là phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ điện phân và nhiệt luyện.

    Phương pháp tinh chê và tách hợp chất hữu cơ.

    + Phương pháp chưng cất.

    + Phương pháp chiết.

    + Phương pháp kết tinh.

    + Sắc kí cột

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương về hóa học hữu cơ Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 63 lượt xem
Sắp xếp theo