Công thức cấu tạo của C3H8 là
Công thức cấu tạo của C3H8 là

Công thức cấu tạo của C3H8 là
Công thức cấu tạo của C3H8 là

Bộ dụng cụ dưới đây dùng để chiết

Bộ dụng cụ dưới đây dùng để chiết tách hai chất lỏng không tan vào nhau.
Chất nào sau đây không phải đồng phân loại nhóm chức so với các chất còn loại
HO-CH2-CH2-OH không phải là đông phân với các chất còn lại vì có CTPT là: C2H6O2.
Còn các chất còn lại có CTPT là C2H4O2.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phương pháp chưng cất dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn.
Phổ khối lượng (MS) cho biết điều gì?
Phổ khối lượng (MS) cho biết phân tử khối của một chất.
Phương pháp nào sau đây được ứng dụng để ngâm rượu thuốc?
Áp dụng phương pháp chiết lỏng - rắn để tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể rắn, thường được áp dụng để nâm rượu thuốc, phân tích thổ nhưỡng, phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản,...
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là:
Đốt cháy hoàn toàn 1,88 gam chất hữu cơ A (chứa C, H, O) cần 1,904 lít O2 (đktc) thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích 4:3. Biết tỉ khối của A so với không khí nhỏ hơn 7. Công thức phân tử của A là
Theo giả thiết:
1,88 gam A + 0,085 mol O2 4a mol CO2 + 3a mol H2O
Bảo toàn khối lượng:
mCO2 + mH2O = mA + mO2 = 1,88 + 0,085.32 = 46gam
44.4a + 18.3a = 46
a = 0,02 mol
Bảo toàn nguyên tố C: nC = nCO2 = 4a = 0,08 mol
Bảo toàn nguyên tố H: nH = 2.nH2O = 3a.2 = 0,12 mol
Bảo toàn nguyên tố O: nO (trong A) + 2.nO2 = 2.nCO2 + nH2O
nO (trong A) = 4a.2 + 3a - 0,085.2 = 0,05 mol
nC : nH : nO = 0,08 : 0,12 : 0,05 = 8 : 12 : 5
Vậy công thức của chất hữu cơ A là C8H12O5 có MA < 203.
Tỉ lệ (tối giản) số nguyên tử C, H, O, Cl trong phân tử CHCl2COOH (dichloroethanoic acid) lần lượt là
Tỉ lệ (tối giản) số nguyên tử C, H, O, Cl trong phân tử CHCl2COOH có công thức phân tử C2H2O2Cl2 lần lượt là 1:1:1:1.
Theo thuyết cấu tạo hóa học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau:
Theo thuyết cấu tạo hóa học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định.
Hợp chất hữu cơ nào sau đây chứa nhóm chức ester?
| Loại hợp chất | Nhóm chức | Ví dụ |
| Alcohol | -OH | C2H5OH |
| Aldehyde | -CHO | CH3CHO |
| Carboxylic acid | COOH- | CH3COOCH3 |
| Amine | -NH2 | CH3NH2 |
| Ester | -COO- | CH3COOCH3 |
| Ether | -O- | CH3OCH3 |
Hợp chất hữu cơ chứa nhóm chức ester là HCOOCH3 (-COO-)
Theo thuyết cấu tạo hóa học, chất nào sau đây là đúng về hóa trị của carbon?
Theo thuyết cấu tạo hóa học, CH3-CH2-CH2-CH(CH3)2 là đúng về hóa trị của carbon.
Xác định công thức đơn giản nhất của hợp chất có công thức OHCH2CH2CH2CH2OH:
Công thức phân tử của hợp chất: C4H10O2
Công thức đơn giản nhất của hợp chất là C2H5O.
Acetaldehyde chứa 2 nguyên tử C, 4 nguyên tử H và 1 nguyên tử O. Công thức phân tử của acetaldehyde là
Acetaldehyde chứa 2 nguyên tử C, 4 nguyên tử H và 1 nguyên tử O ⇒ công thức phân tử của acetaldehyde là C2H4O.
Glucose là hợp chất hữu cơ có nhiều trong các loại quả chín, đặc biệt là quả nho. Công thức phân tử của glucose là C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của glucose là
Công thức đơn giản nhát của glucose là CH2O.
Dùng dung môi lỏng hòa tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn là phương pháp nào sau đây?
Chiết lỏng - rắn: Dùng dung môi lỏng hòa tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn.
Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol chất hữu cơ X cần vừa đủ 0,616 lít O2. Sau thí nghiệm thu được 1,344 lít hỗn hợp sản phẩm Y gồm: CO2, N2 và hơi H2O. Làm lạnh để ngưng tụ hơi H2O chỉ còn 0,56 lít hỗn hợp khí Z (có tỉ khối hơi với H2 là 20,4). Biết thể tích các khí đều đo ở đktc. Công thức phân tử X là
Đốt cháy X:
nO2 = 0,0275 mol, nY = 0,06 mol, nZ = 0,025 mol
nH2O = 0,06 – 0,025 = 0,035 mol
nH = 0,07 mol
Hỗn hợp sau khi làm lạnh gồm CO2 và N2.
Gọi số mol CO2 và N2 lầ lượt là a,
b + a = 0,025 (1)
Từ (1) và (2) ta có: a = 0,02 mol, b = 0,005 mol
Bảo toàn O: nO (X) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,02 mol
số C = 0,02/2 = 1, số H = 0,07/0,01 = 7, số O = 0,02/0,01 = 2,
số N = 0,01/0,01 = 1
Vậy công thức của X là C2H7O2N.
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O trong C2H5OH là
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O:
Nhận định nào đúng về công thức thực nghiệm
Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định theo thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố có trong phân tử chất đó.
Cho các chất có công thức cấu tạo: CH3 CHO (A), CH3COOH (B), CH3CH2OCH3 (C), CH3CH2CHO (D), CH3COCH3 (E) và CH3CH2COOH (F). Số cặp chất là đồng đẳng của nhau là:
A và D: thuộc cùng dãy đồng đẳng vì hơn kém nhau nhóm CH2, có công thức chung CnH2n+1CHO.
B và F: thuộc cùng dãy đồng đẳng vì hơn kém nhau nhóm CH2, có công thức chung CnH2n+1COOH.
Để tách các chất rắn hữu cơ ra khỏi hỗn hợp có thể dùng phương pháp
Phương pháp kết tinh là phương pháp tách và tinh chế chất từ hỗn hợp chất rắn dựa trên độ tan khác nhau của các chất trong dung môi và sự thay đổi độ tan của chúng theo nhiệt độ.
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Sử dụng phương pháp kết tinh để làm đường cát, đường phèn từ nước mía. Đúng || Sai
(2) Để thu được tinh dầu sả người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Đúng || Sai
(3) Để tách các chất có độ hòa tan khác nhau trong các môi trường không tan vào nhau, người ta dùng phương pháp kết tinh. Sai || Đúng
(4) Mật ong để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai do có sự kết tinh đường. Đúng || Sai
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Sử dụng phương pháp kết tinh để làm đường cát, đường phèn từ nước mía. Đúng || Sai
(2) Để thu được tinh dầu sả người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Đúng || Sai
(3) Để tách các chất có độ hòa tan khác nhau trong các môi trường không tan vào nhau, người ta dùng phương pháp kết tinh. Sai || Đúng
(4) Mật ong để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai do có sự kết tinh đường. Đúng || Sai
(1) đúng.
(2) đúng.
(3) sai. Để tách các chất có độ hòa tan khác nhau trong các môi trường không tan vào nhau, người ta dùng phương pháp chiết.
(4) đúng.
Số công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C3H6Cl2 là
Công thức cấu tạo có thể ứng với công thức phân tử C3H6Cl2
CH2Cl-CH2-CH2Cl.
CH3-CH2-CHCl2.
CH2Cl-CHCl-CH3.
CH3-CCl2-CH3.
Trên phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ X có các hấp thụ đặc trưng ở 2817 cm-1 và 1731 cm-1. Chất X là chất nào trong các chất dưới đây?
Trên phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ X có các hấp thụ đặc trưng ở 2817 cm−1 và 1731 cm−1. Chất X phù hợp phải có nhóm -CHO hoặc -COOH.
Hợp chất A chứa các nguyên tố C, H, O. Khi đốt A cần dùng một lượng oxygen bằng 8 lần lượng oxygen nó có và thu được lượng khí CO2 và H2O theo tỉ lệ khối lượng là 22/9. Công thức đơn giản nhất của A là:
Gọi CTPT của A là: CxHyOz
Ta có phương trình phản ứng:
CxHyOz + (x + y/4 z/2) O2
xCO2 + y/4 H2O
Ta có đốt A cần dùng một lượng oxi bằng 12 lần lượng oxygen nó có nên
32.(x + y/4 - z/2) = 12.16z
4x + y = 18z (1)
Mặt khác:
Từ (1) và (2) ta có: x = 3z; y = 6z
x : y : z = 3z : 6z : z = 3 : 6: 1
Vậy CTĐGN của A là C3H6O
Phương pháp tách và tinh chế nào sau đây không đúng với cách làm:
"Thu tinh dầu cam từ vỏ cam là phương pháp kết tinh" là không đúng cách làm vì:
Thu tinh dầu cam từ vỏ cam là phương pháp chưng cất hoặc chiết. Do tinh dầu dạng lỏng mà phương pháp kết tinh áp dụng với chất kết tinh nên không dùng phương pháp kết tinh để thu tinh dầu cam từ vỏ cam.
Cho hỗn hợp các alkane sau: pentane (sôi ở 36oC), heptane (sôi ở 98oC), octane (sôi ở 126oC), nonane (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?
Vì nhiệt độ sôi của các chất chênh lệch nhau đáng kể và cao dần nên ta có thể dùng phương pháp chưng cất để tách các chất.
Hãy cho biết dãy các dung dịch nào sau đây có khả năng đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng) ?
Các dung dịch có khả năng làm đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng) khi có môi trường acid.
Các dung dịch thỏa mãn là: NaHSO4, HCl và AlCl3.
Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ethylene glycol C2H6O2 là:
Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ethylene glycol C2H6O2 là CH3O.
Sau khi chưng cất cây sả bằng hơi nước, người ta dùng phương pháp chiết để tách riêng lớp tinh dầu ra khỏi nước. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nhận định không đúng: tinh dầu có khối lượng riêng nặng hơn nước nên nằm phái phía dưới vì tinh dầu có khối lượng riêng nhẹ hơn nước nên nằm phía dưới.
Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
Cặp chất C2H2; C4H6 là đồng đẳng của nhau
Dãy chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hydrocarbon?
Dãy chất đều là dẫn xuất của hydrocarbon là: C2H4O, C3H6O, C3H7Cl
Hydrocarbon X có 16,28% khối lượng H trong phân tử. Số đồng phân cấu tạo của X là
Ta có:
%C = 100% - 16,28% = 83,72%
Gọi công thức hợp chất Hydrocarbon là CxHy
⇒ y : x = 12:5
Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ là C5H12.
Các đồng phân C5H12 là:
CH3-CH2-CH2-CH2-CH3
CH3-CH(CH3)-CH2-CH3
C(CH3)4
Vậy có tất cả 3 đồng phân.
Công thức đơn giản nhất của C2H6O là:
Do tỉ lệ 2 : 6 : 1 là tối giản nên công thức đơn giản nhất cũng là C2H6O.
Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ X, thấy thoát ra khí CO2, hơi nước và khí N2. Câu nào sau đây đúng:
Chất X chắc chắn chứa cacbon, hydro, nitơ, có thể có hoặc không có oxi.
Chất nào sau đây là hydrocarbon?
Hydrocarbon là hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ chứa carbon và hydrogen.
Liên kết đôi gồm một liên kết và một liên kết, liên kết nào bền hơn?
Liên kết kém bền hơn liên kết
.
Chất nào sau đây là hydrocarbon?
Hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ chứa carbon và hydrogen.
Vậy hydrocarbon là C6H6.
Đốt cháy hoàn toàn 0,4524 gam hợp chất A sinh ra 0,3318 gam CO2 và 0,2714 gam H2O. Đun nóng 0,3682 gam chất A với vôi tôi xút để chuyển tất cả nitrogen trong A thành ammonia, rồi dẫn khí NH3 vào 20 ml dung dịch H2SO4 0,5 M. Để trung hoà acid còn dư sau khi tác dụng với NH3 cần dùng 7,7 ml dung dịch NaOH 1M. Biết MA= 60. Công thức phân tử của A là:
Trong 0,4524 gam A:
nC = nCO2 = 0,0075 mol
nH = 2nH2O = 0,03 mol
Trong 0,3682 gam A:
nN = nNH3 = 2nH2SO4 – nNaOH = 0,0123 mol
Trong 0,4524 gam A có nN = 0,015 mol
nO = (mA – mC – mH – mN):16 = 0,0075 mol
C : H : N : O = 1 : 4 : 1 : 2.
Vì MA = 60 Công thức phân tử của A là CH4ON2.
Cho công thức cấu tạo sau: CH3CH2CH2OH và CH3-CH(OH)-CH3 đều là đồng phân của phân tử C3H8O. Hai đồng phân đó là:
2 đồng phân là CH3CH2CH2OH và CH3-CH(OH)-CH3 được gọi là đồng phân vị trí nhóm chức