Phát biểu nào đúng về công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ?
Công thức đơn giản nhất cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Phát biểu nào đúng về công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ?
Công thức đơn giản nhất cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Cho các chất :
(1) CH2 = CH – CH3; (2) CH2 = CH – CH2 –CH3; (3) CH3 – CH = CH – CH3; (4) CH2 = C(CH3) – CH3;
Các chất đồng đẳng của nhau là:
(1) CH2 = CH – CH3; (2) CH2 = CH – CH2 –CH3 có cấu tạo tương tự nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau 1 nhóm –CH2 nên là đồng đẳng của nhau.
(2) CH2 = CH – CH2 –CH3; (3) CH3 – CH = CH – CH3; (4) CH2 = C(CH3) – CH3; là đồng phân của nhau cùng công thức phân tử là C4H8.
Đốt cháy hoàn toàn 6,0 gam hợp chất A thu được 8,8 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Công thức thực nghiệm của A là:
Ta có:
nCO2 = 8,8 : 44 = 0,2 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố C
→ nC = nCO2 = 0,2 mol
nH2O = 3,6 : 18 = 0,2 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố H
→ nH = 2.nH2O = 2.0,2 = 0,4 mol
mO = mA – mC – mH = 6 – 0,2.12 – 0,4.1 = 3,2 gam
→ nO = 3,2 : 16 = 0,2 mol
Đặt A có công thức đơn giản nhất là: CxHyOz
x : y : z = nC : nH : nO = 0,2 : 0,4 : 0,2 = 1 : 2 : 1
→ Công thức thực nghiệm hay công thức đơn giản nhất của A là CH2O
Tỉ lệ (tối giản) số nguyên tử C, H, O trong phân tử C2H4O2 lần lượt là
Tỉ lệ tối giản trong phân tử C2H4O2 là:
nC : nH : nO = 2 : 4 : 2 = 1 : 2 : 1
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Ngâm hoa quả làm siro thuộc phương pháp chiết.Đúng||Sai
(2) Làm đường từ mía thuộc phương pháp chưng cất.Sai||Đúng
(3) Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh.Sai||Đúng
(4) Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp chưng cất.Sai||Đúng
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Ngâm hoa quả làm siro thuộc phương pháp chiết.Đúng||Sai
(2) Làm đường từ mía thuộc phương pháp chưng cất.Sai||Đúng
(3) Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh.Sai||Đúng
(4) Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp chưng cất.Sai||Đúng
(1) đúng.
(2) sai vì làm đường từ mía thuộc phương pháp kết tinh.
(3) sai vì nấu rượu uống thuộc phương pháp chưng cất.
(4) sai vì để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp chiết.
Khái niệm nào sau đây về đồng phân là đúng
Đồng phân là những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.
Để tách artemisinin, một chất có trong cây thanh hao hoa vàng để chế thuốc chống sốt rét, người ta làm như sau: ngâm lá và thân cây thanh hao hoa vàng đã băm nhỏ trong hexane. Tách phần chất lỏng, đun và ngưng tụ để thu hồi hexane. Phần còn lại là chất lỏng sệt được cho qua cột sắc kí và cho các dung môi thích hợp chạy qua để thu từng thành phần của tinh dầu. Kĩ thuật nào sau đây không được sử dụng?
Vậy phương pháp không được sử dụng là phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.
Số sóng (cm -1 ) hấp thụ đặc trưng của nhóm alcohol (-OH) trên phổ hồng ngoại của chất sau là

Số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết O – H nằm trong khoảng 3500 – 3200 cm-1
Vậy quan sát hình trên ta có số sóng (cm-1) hấp thụ đặc trưng của nhóm alcohol (-OH) trên phổ hồng ngoại của chất trên là 3337.
Mục đích của phân tích định tính là
Cho các nội dung sau:
(1) Người ta sủ dụng phương pháp chiết lỏng - rắn để phân tích thổ nhưỡng.
(2) Để thu được tinh dầu sả người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.
(3) Để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều, người ta dùng cách chưng cất thường.
(4) Mật ong để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai do có sự kết tinh đường.
Số phát biểu đúng là:
Cả 4 nội dung đều đúng.
Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH3O. Công thức phân tử nào sau đây ứng với X?
Gọi công thức phân tử (CTPT) của X là (CH3O)n với n ∈ N∗.
Độ bất bão hòa của phân tử:
n
2
n = 2
Vậy công thức phân tử của A là C2H6O2.
Cho các các chất hữu cơ sau:
(1) C2H5-O-C2H5
(2) C6H5-NO2
(3) C2H5-CHO
(4) C2H5-COOH
(5) CH3-CO-CH2-CH3
(6) CH3-OH
(7) CH3-COOH
Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ trong phân tử chức nhóm chức acid?
Nhóm chức acid là nhóm -COOH
Các hợp chất hữu cơ trong phân tử chứa nhóm chức acid là:
C2H5-COOH và CH3-COOH
Chất nào sau đây không phải hydrocarbon?
Hợp chất CH3Cl ngoài C, H ra còn chứa nguyên tử Cl nên thuộc loại dẫn xuất của hydrocarbon.
Phương pháp để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau, nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn là phương pháp nào sau đây?
Phương pháp để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau, nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn là phương pháp chưng cất.
Phản ứng hóa học của các chất hữu cơ thường
Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm, theo nhiều hướng và tạo ra hỗn hợp sản phẩm. Để tăng tốc độ phản ứng thường cần đun nóng và có xúc tác.
Đốt cháy 0,282 gam hợp chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, N, cho sản phẩm đi qua các bình đựng CaCl2 khan và KOH dư. Thấy bình đựng CaCl2 tăng thêm 0,194 gam còn bình đựng KOH tăng thêm 0,8 gam. Mặt khác nếu đốt cháy 0,186 gam chất X thì thu được 22,4 ml khí N2 (ở đktc). Biết rằng hợp chất X chỉ chứa một nguyên tử nitrogen. Công thức phân tử của hợp chất X là :
Đốt 0,186 gam A được 22,4 ml N2
Đốt 0,282 gam A được 33,96 ml N2
Ta có: nCO2 = 0,0182 (mol) mC = 0,2184 (gam)
nH2O = 0,0108 (mol) mH = 0,0216 (gam)
nN2 =0,00152 (mol) mN = 0,0425 (gam)
mO = 0. Gọi công thức phân tử của A là CxHyNz
Ta có:
x : y : z = 6 : 7 : 1
Vậy công thức phân tử là C6H7N (vì X có 1 nguyên tử N).
Ứng với công thức phân tử C4H10O có bao nhiêu công thức cấu tạo có thể là:
Công thức cấu tạocó thể có của C4H10O:
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – OH;
CH3 – CH2 – CH(OH) – CH3;
CH3 – CH(CH3) – CH2OH;
CH3 – C(OH)(CH3) – CH3;
CH3 – O – CH2 – CH2 – CH3;
CH3 – O – CH(CH3)2;
CH3 – CH2 – O – CH2 – CH3.
Phổ khối lượng (MS) cho biết điều gì?
Phổ khối lượng (MS) cho biết phân tử khối của một chất.
Để tách các chất rắn hữu cơ ra khỏi hỗn hợp có thể dùng phương pháp
Phương pháp kết tinh là phương pháp tách và tinh chế chất từ hỗn hợp chất rắn dựa trên độ tan khác nhau của các chất trong dung môi và sự thay đổi độ tan của chúng theo nhiệt độ.
Khi hạ nhiệt độ của một dung dịch bão hòa thường thu được:
Khi hạ nhiệt độ của một dung dịch bão hòa thường thu được: Dung dịch bão hòa mới và tinh thể chất tan
Một hydrocarbon X ở thể khí có tỉ khối hơi so với hydrogen là 15. Công thức phân tử của X là:
Gọi công thức phân tử của hydrocarbon X là CxHy:
MX = 12x + y = 15.2
12x < 30
x < 2,5
Vậy công thức phân tử của X là C2H6
Cho hình vẽ bộ chưng cất thường sau:

Tên chi tiết ứng với vị trí số 5 là:
Vị trí số 5 là đá bọt
Đá bọt: điều hòa quá trình sôi, giúp hỗn hợp chất lỏng sôi êm dịu, tranhs hiện tượng quá sôi.
Phân tích 0,45 gam hợp chất hữu cơ X (C, H, N) thu được 0,88 gam CO2. Mặt khác nếu phân tích 0,45 gam X để toàn bộ N trong X chuyển thành NH3 rồi dẫn NH3 vừa tạo thành vào 100 ml dung dịch H2SO4, thu được dung dịch Y. Trung hòa acid dư trong Y cần 70 ml dung dịch NaOH 1M. Biết 1 lít hơi chất X (đktc) nặng 2,009 gam. Công thức phân tử của X là
nCO2 = 0,88/44 = 0,02 mol; nH2SO4 = 0,04 mol;
nNaOH = 0,07 mol.
2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
2nH2SO4 = nNaOH + nNH3
⇒ nNH3 = 0,04.2 0,07 = 0,01 mol
nX = 0,45/45 = 0,01 mol
Gọi CTPT của X là CxHyNz
Bảo toàn C: 0,01x = 0,02 ⇒ x = 2;
Bảo toàn N: 0,01z = 0,01⇒ z = 1
MX = 12.2 + y + 1.14 = 45 ⇒ y = 7
vậy CTPT của X là C2H7N
Liên kết đôi gồm một liên kết và một liên kết, liên kết nào bền hơn?
Liên kết kém bền hơn liên kết
.
Phân tử chất hữu cơ X có 2 nguyên tố C, H. Tỉ khối hơi của X so với hydrogen là 21. Công thức phân tử của X là
Vì tỉ khối hơi của X so với hydrogen là 21 nên:
MX = 21.MH2 = 21.2 = 42 (g/mol)
Vậy X là C3H6.
Một hợp chất hữu cơ A chứa 32% C, 4% H và 64% O về khối lượng. Biết một phân tử A có 6 nguyên tử oxygen, công thức phân tử của A là
- Hợp chất A có 6 nguyên tử oxygen và chiếm 64% về khối lượng nên khối lượng phân tử của A là:
M = (6.16) : 64% = 150 (g/mol)
- Khối lượng của nguyên tố C trong hợp chất là: MC = 150.32% = 48 (g/mol)
⇒ Số nguyên tử C trong trong hợp chất A là: 48/12 = 4 nguyên tử.
- Khối lượng của nguyên tố H trong hợp chất là: MH = 150.4% = 6 (g/mol)
⇒ Số nguyên tử H trong trong hợp chất A là: 6/1 = 6 nguyên tử.
Hợp chất A có 4 nguyên tử C, 6 nguyên tử H và 6 nguyên tử O có công thức phân tử là C4H6O6.
Nhóm chất nào sau đây không là đồng đẳng của nhau: (I) CH3-CHOH-CH3; (II) HO-CH2-CH3; (III) CH3-CH2-CH2-OH; (IV) (CH3)2CH-CH2-OH.
(I) và (III) không hơn kém nhau 1 nhóm CH2 nên không là đồng đẳng của nhau.
Số công thức cấu tạo ứng với hợp chất hữu cơ có công thức phân tử là C3H9Cl là:
Ứng với công thức phân tử C3H9N có số công thức cấu tạo là:
CH3–CH2–CH2–NH2
CH3–CH(NH2)–CH3
CH3–CH2–NH–CH3
N(CH3)3
Dãy chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng có công thức chung là CnH2n+1OH?
Dãy chất CH3OH, C2H5OH, C3H7OH đều có công thức chung là CnH2n+1OH.
Chất hữu cơ A chứa 7,86% H; 15,73% N về khối lượng. Đốt cháy hoàn toàn 2,225 gam A thu được CO2, hơi nước và khí nitrogen, trong đó thể tích khí CO2 là 1,68 lít (đktc). Công thức phân tử của A là (biết MA < 100):
Ta có:
= 3,37 : 7,86 : 2,2475 : 1,124 = 3 : 7 : 2 : 1
Công thức đơn giản nhất của A là C3H7O2N.
Đặt công thức phân tử của A là (C3H7O2N)n. Theo giả thiết ta có :
(12.3 + 7 + 16.2 + 14).n < 100 n < 1,12 => n =1
Vậy công thức phân tử của A là C3H7O2N.
Đường được làm từ mật mía và chưa qua tinh luyện thường được gọi là đường đỏ (hoặc đường vàng). Trong đường đỏ có các chất màu và tạp chất. Để tinh luyện đường đỏ thành đường trắng, người ta làm như sau:
- Hoà tan đường đỏ vào nước nóng, thêm than hoạt tính để khử màu, khuấy, lọc để thu được dung dịch trong suốt không màu.
- Cô bớt nước, để nguội thu được đường trắng ở dạng tinh thể.
Cho các phát biểu sau:
(1) Đường trắng tinh khiết hơn đường đỏ.
(2) Đường đỏ tinh khiết hơn đường trắng.
(3) Tinh chế đường đỏ thành đường trắng là phương pháp chiết lỏng – rắn.
(4) Tinh chế đường đỏ thành đường trắng là phương pháp kết tinh.
Các phát biểu đúng là
Các phát biểu đúng là: (1) và (3).
- Trong hai loại đường đỏ và đường trắng thì đường trắng tinh khiết hơn do đã được loại bỏ bớt các tạp chất và chất màu.
- Tinh chế đường đỏ thành đường trắng là phương pháp chiết lỏng – rắn.
Công thức nào dưới đây là công thức cấu tạo?
Công thức cấu tạo:
CH3-CH2-CH2-OH
Chất nào sau đây không phải là hydrocarbon
Hydrocarbon: tạo thành từ 2 nguyên tố carbon (C) và hydrogen (H).
Vậy hợp chất CH3-CO-CH3 không phải là hydrocarbon
Cho bộ dụng cụ chưng cất (được mô tả như hình vẽ sau).

Nhiệt kế cắm trên thành bình chưng cất có tác dụng gì?
Nhiệt kế cắm trên thành bình chưng cất có tác dụng đo nhiệt độ sôi của chất đang chưng cất.
Acetaldehyde chứa 2 nguyên tử C, 4 nguyên tử H và 1 nguyên tử O. Công thức phân tử của acetaldehyde là
Acetaldehyde chứa 2 nguyên tử C, 4 nguyên tử H và 1 nguyên tử O ⇒ công thức phân tử của acetaldehyde là C2H4O.
Số công thức tạo mạch hở có thể có ứng với công thức phân tử C4H8 là
Công thức cấu tạo mạch hở C4H8
CH2=CH−CH2−CH3
CH3−CH=CH−CH3
CH2=C(CH3)−CH3
Tỉ khối hơi cuả chất X so với hydrogen bằng 44, phân tử khối của X là
d(A/H2) = 21 MA/2 = 21
A = 42 đvC.
Đặc điểm chung nào dưới đây không phải của các hợp chất hữu cơ?
Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra hoàn toàn theo một hướng nhất định → Sai
Phương pháp sắc kí bao gồm các pha.
Phương pháp sắc kí bao gồm các pha là: Pha tĩnh và pha động.