Cho các dẫn xuất halogen sau:
(1) C2H5F.
(2) C2H5Br.
(3) C2H5I.
(4) C2H5Cl.
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là
Cho các dẫn xuất halogen sau:
(1) C2H5F.
(2) C2H5Br.
(3) C2H5I.
(4) C2H5Cl.
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là
Cho 9,4 gam phenol tác dụng với hỗn hợp gồm 84 gam dung dịch HNO3 60% và 116 gam dung dịch H2SO4 98%. Khối lượng picric acid thu được và nồng độ phần trăm của HNO3 dư lần lượt là
Phương trình phản ứng:

- Tính khối lượng picic acid thu được:
Theo phương trình hóa học:
npcric acid = nphenol = 0,1 mol
mpicric acid = 0,1.229 = 22,9 gam
- Tính nồng độ HNO3 dư:
mHNO3 bđ = 84.0,6 = 50,4 gam
nHNO3 phản ứng = 3nC6H5OH = 0,3 mol
mHNO3 phản ứng = 18,9 gam
mHNO3 dư = mHNO3 ban đầu - mHNO3 phản ứng
= 50,4 – 18,9 = 31,5 gam
Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng:
mdd sau pư = mC6H5OH + mdd HNO3 + mdd H2SO4 - mpicric acid
= 9,4 + 84 + 116 - 22,9 = 186,5 gam
C%HNO3 dư = (
).100% = 16,89%
Hai chất X, Y là đồng phân của nhau, đều có chứa vòng benzene và có công thức phân tử là C7H8O. Cả X, Y đều tác dụng với Na giải phóng H2, Y không tác dụng với dung dịch Br2. X phản ứng với nước brom theo tỉ lệ mol 1:3 tạo kết tủa X1 (C7H5OBr3). Các chất X và Y lần lượt là
Ta có độ bất bào hòa:
Phân tử có một vòng benzene

Benzyl alcohol

m-cresol
Ethyl alcohol được tạo ra khi
Ethylalcohol được tạo ra khi lên men glucose:
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
Số đồng phân có công thức phân tử C4H9Br khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được alcohol bậc I Ià bao nhiêu?
Số đồng phân có công thức phân tử C4H9Br khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được alcohol bậc I Ià bao nhiêu?
Các công thức thỏa mãn là CH3CH2CH2CH2Br; (CH3)2CHCH2Br.
CH3CH2CH2CH2Br + NaOH → CH3CH2CH2CH2OH + NaBr
(CH3)2CHCH2Br + NaOH →(CH3)2CHCH2OH + NaBr
Cho các chất sau: ethanol, glycerol, ethylene glycol. Chất không hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng là
Các alcohol đa chức có các nhóm OH cạnh nhau trong phân tử có thể hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Vậy ethanol không thể hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Dẫn m gam hơi alcohol đơn chức X qua ống đựng CuO dư nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 0,5m gam. Công thức cấu tạo của alcohol X là:
Ta có: m chất rắn giảm = mO = 0,5m
⇒ nO = 0,5m:16 = m/32
Theo đề bài alcohol đơn chức có công thức tổng quát là ROH
⇒ nAlcohol = nO
⇒ ⇒ M = 32 ⇒ R = 15
⇒ Công thức cấu tạo của CH3-OH
Pha a gam ethyl alcohol (D = 0,8g/ml) vào nước được 80 ml rượu 250. Giá trị của a là
VC2H5OH nguyên chất sau khi pha = 80.5% = 20 ml.
Mà d = 0,8 g/ml a = 20.0,8 = 16 gam
Đun sôi 7,85 gam isopropyl chloride trong NaOH/C2H5OH dư thu được một alkene. Cho alkene này qua dung dịch chứa 24 gam bromine, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thêm tiếp dung dịch KI đến dư thì thấy có 1,4 mol KI đã phản ứng. Hiệu suất của phản ứng tạo alkene ban đầu là:
nC3H7Cl bđ = 0,1 mol; nBr2 bđ = 0,15 mol
Gọi số isopropyl phản ứng là x:
C3H7Cl + NaOH C3H6 + NaCl + H2O
x → x
C3H6 + Br2 → C3H6Br2
x → x
Br2 + 2KI → 2KBr + I2
0,07 ← 0,14
nBr2 pư = 0,15 – 0,07 = 0,08 mol
x = nBr2 pư = 0,08 mol
Hiệu suất phản ứng:
Oxi hóa hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X gồm hai alcohol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có khối lượng m gam bằng CuO ở nhiệt độ thích hợp, thu được hỗn hợp sản phẩm Y. Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu dược 108 gam Ag. Xác định giá trị của m:
Gọi công thức chung của 2 alcohol no, đơn chức, mạch hở RCH2OH.
Khi oxi hóa không hoàn toàn RCH2OH bằng CuO sản phẩm có phản ứng tráng gương do đó ta có phương trình phản ứng:
RCH2OH + CuO R-CH=O + Cu + H2O
0,4 → 0,4 mol
R-CH=O tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3
nAg = 108:108 = 1 mol
RCHO → 2Ag
0,4 → 0,8 mol
Theo phương trình phản ứng số mol Ag là 0,8 mol < số mol đề bài Ag là 1,0 mol
⇒ Phải có 1 aldehyde là HCHO
Vậy 2 alcohol ban đầu là: CH3OH (x mol); C2H5OH (y mol)
Ta có sơ đồ phản ứng
HCHO → 4Ag
x 4x
CH3CHO → 2Ag
y 2y
Ta có:
⇒ m = mCH3OH + mC2H5OH = 0,1.32 + 0,3.46 = 17,0 gam.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH, với cả Na và dung dịch Br2?
C6H5OH (phenol) tác dụng với dung dịch NaOH, với cả Na và dung dịch Br2
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phân tử alcohol có nhóm −OH. Đúng||Sai
(b) Ethyl alcohol dễ tan trong nước vì phân tử alcohol phân cực và alcohol có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử nước. Đúng||Sai
(c) Hợp chất C6H5OH là alcohol thơm, đơn chức. Sai||Đúng
(d) Nhiệt độ sôi của CH3−CH2−CH2OH cao hơn của CH3−O−CH2CH3. Đúng||Sai
Ở mỗi phát biểu trên, hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phân tử alcohol có nhóm −OH. Đúng||Sai
(b) Ethyl alcohol dễ tan trong nước vì phân tử alcohol phân cực và alcohol có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử nước. Đúng||Sai
(c) Hợp chất C6H5OH là alcohol thơm, đơn chức. Sai||Đúng
(d) Nhiệt độ sôi của CH3−CH2−CH2OH cao hơn của CH3−O−CH2CH3. Đúng||Sai
Ở mỗi phát biểu trên, hãy chọn đúng hoặc sai.
(a) đúng.
(b) đúng.
(c) sai. C6H5OH không phải là alcohol do có nhóm OH gắn với C không no.
(d) đúng.
Chất X có công thức đơn giản nhất là C2H5O, hoà tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh đậm. Số đồng phân cấu tạo thoả mãn tính chất của X là
Chất X tác dụng được với dung dịch Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh đậm.
⇒ X là ancohol đa chức có ít nhất 2 nhóm –OH kề nhau.
Công thức thực nghiệm của X: (C2H5O)n
Trường hợp 1: n = 2
⇒ Công thức phân tử: C4H10O2
⇒ Công thức của X là C4H8(OH)2.
Công thức cấu tạo thoã mãn:
CH2OHCH2OHCH2CH3
CH3CHOHCHOHCH3;
CH3CH(OH)(CH3)CH2OH
Trường hợp 2: n = 2
⇒ Công thức phân tử: C6H15O3
⇒ Công thức của X là C6H12(OH)3 (không thỏa mãn)
Vậy có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn .
Oxi hóa alcohol nào sau đây không tạo aldehyde?
Ancol bậc hai bị oxi hóa bằng CuO sinh ra ketone:
CH3CH(OH)CH3 + CuO CH3-CO-CH3 + Cu + H2O
Cho các chất: Na, NaOH, HCl, Br2, HNO3, CH3COOH số chất tác dụng với phenol (ở trạng thái tồn tại thích hợp) là:
Có 4 chất phản ứng với phenol là: Na, NaOH; HNO3; Br2
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2 ↑
NaOH + C6H5OH → C6H5ONa + H2O
C6H5OH + 3HNO3 → C6H2(NO2)3OH + 3H2O
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
↓ trắng
Cho 0,1 mol hợp chất hữu cơ thơm X (C, H, O) tác dụng với 400 ml dung dịch MOH 1M (M là kim loại kiềm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được rắn khan Y. Đốt cháy toàn bộ lượng rắn khan Y bằng O2 dư; thu được 8,96 lít CO2 (đktc); 3,6 gam nước và 21,2 gam M2CO3. Số đồng phân cấu tạo của X là
nMOH = 0,4 mol; nCO2 = 0,4 mol; nH2O = 0,2 mol
Ta có:
nM2CO3 = ½ . nMOH = 0,2 mol
MM2CO3 = 2M + 60 = 21,2/0,2 = 106 g/mol
⇒ M = 23
⇒ M là Na
nC trong Y = nCO2 + nM2CO3 = 0,4 + 0,2 = 0,6 mol
⇒ Số C trong Y = 0,6/0,1 = 6 (nguyên tử)
Vậy Y có 6C ⇒ X có 6C
nH trong Y = 2.nH2O = 0,2.2 = 0,4 mol
Số H trong Y = 0,4/0,1 = 4 (nguyên tử)
Vậy công thức phân tử của Y là NaOC6H4ONa
⇒ Công thức phân tử của X là HOC6H4OH
⇒ X có 3 đồng phân cấu tạo.
Alcohol nào sau đây bị oxi hóa bởi CuO tạo ra aldehyde
Alcohol bậc I bị oxi hóa sinh ra Aldehyde.
Alcohol bậc II bị oxi hóa sinh ra ketone
Vậy chỉ có Propan-1-ol là Alcohol bậc I
Phương trình phản ứng minh họa
CH3CH2CH2−OH + 2CuO CH3CH2CH=O + Cu2O + H2O
Dẫn xuất halogen không có đồng phân cis-trans là
Dẫn xuất halogen không có đồng phân cis-trans là CH2=CH-CH2F.
Alcohol bị oxi hoá bởi CuO, t° tạo thành aldehyde là
- Alcohol bậc I bị oxi hoá bởi CuO, t° tạo thành aldehyde.
- Alcohol bậc II bị oxi hoá bởi CuO, t° tạo thành ketone.
- Alcohol bậc III không bị oxi hóa bởi CuO, t°.
⇒ CH3CH2OH bị oxi hoá bởi CuO, t° tạo thành aldehyde.
Đốt cháy hoàn toàn một rượu đơn chức X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy đi qua bình đưng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 14,2 gam đồng thời suất hiện 20 gam kết tủa. Xác định công thức phân tử của rượu X.
Ta có nCaCO3 = 20:100 = 0,2 mol
Phương trình phản ứng
CO2 + Ca(OH)2 →CaCO3 ↓ + H2O
0,2 0,2
m bình tăng = mCO2 + mH2O
⇒ 14,2 = 0,2.44 + mH2O
⇒ mH2O (A) = 5,4 gam => nH2O = 0,3 mol
Bảo toàn nguyên tố ta có:
nH (anCol) = 2nH2O (A) = 2.0,3 = 0,6 mol
Trong Ancol: nC:nH = 0,2 : 0,6 = 1:3
⇒ Ancol C2H6O.
Viết các đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C3H8O và phổ hồng ngoại có tín hiệu hấp thụ trong vùng 3650 − 3200 cm−1.
Viết các đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C3H8O và phổ hồng ngoại có tín hiệu hấp thụ trong vùng 3650 − 3200 cm−1.
3650 − 3200 cm−1 là tín hiệu đặc trưng của liên kết O−H. Vậy C3H7OH có 2 đồng phân cấu tạo.
CH3–CH2–CH2OH và CH3–CHOH−CH3.
A, B, D là 3 đồng phân có cùng công thức phân tử C3H8O. Biết A tác dụng với CuO đun nóng cho ra aldehyde, còn B cho ra ketone. Vậy D là
3 đồng phân là: CH3CH2CH2OH; CH3CHOHCH3; CH3-O-C2H5
A tác dụng với CuO đun nóng cho ra aldehyde A là CH3CH2CH2OH
B tác dụng với CuO đun nóng cho ra cho ra ketone B là CH3CHOHCH3
D là CH3-O-C2H5 (ether) có nhiệt độ sôi thấp nhất.
Công thức cấu tạo của phenol là
Công thức cấu tạo của phenol là C6H5OH.
Khi đun nóng ethyl alcohol với H2SO4 đặc ở 170oC thì sẽ tạo ra sản phẩm chính là
Đun C2H5OH với H2SO4 ở 140oC thu được ether, ở 170oC thu được alkene.
Phản ứng nào sau đây không phải phản ứng oxi hóa - khử?
Phản ứng không phải phản ứng oxi hóa - khử là:
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O.
Phương trình hóa học nào dưới đây sai?
C2H5OH không tác dụng với NaOH.
Khối lượng glucose cần để điều chế 0,1 lít rượu ethylic (khối lượng riêng D = 0,8 g/ml) với hiệu suất 80% là
Phương trình hóa học
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
mC2H5OH = D.V = 100.0,8 = 80 gam nC2H5OH =
= 1,74 mol
nC6H12O6 =
= 0,87 mol.
Mà H = 80% nC6H12O6 =
= 1,0875 mol
mC6H12O6 = 1,0875.180 = 195,75 gam
Công thức cấu tạo các dẫn xuất halogen có tên gọi 2–chloro–3–methylbutane là:
Công thức cấu tạo các dẫn xuất halogen có tên gọi 2–chloro–3–methylbutane là
CH3-CH(Cl)-CH(CH3)-CH3
hay

Trong công nghiệp, quy trình curmen dùng để điều chế phenol và chất nào sau đây?
Trong công nghiệp, quy trình curmen dùng để điều chế phenol và propan-2-one.
Phenol phản ứng được với dãy chất nào sau đây?
Phenol phản ứng được với: (CH3CO)2O, HNO3, dung dịch Br2, NaOH, Na.
Phenol không phản ứng với NaHCO3, NaCl và CH3COOH.
Tên gọi của hợp chất sau là

Khẳng định nào dưới đây không đúng?
Phenol tan ít trong nước ở điều kiện thường, tan nhiều khi đun nóng (tan vô hạn ở 66oC).
Thực hiện phản ứng tách HCl từ dẫn xuất CH3CH2CH2Cl thu được alkene X. Đem alkene X cộng hợp bromine thu được sản phẩm chính nào sau đây?
Phương trình hóa học xảy ra là:
CH3CH2CH2Cl CH3CH=CH2
CH3CH=CH2 + Br2 → CH3CHBrCH2Br
Cho các chất sau: methanol, ethanol, ethylene glycol, glycerol, hexane-1,2-diol, pentane-1,3-diol. Số chất trong dãy hòa tan được Cu(OH)2 là
Các polyalcohol có hai nhóm hydroxy liền kề hòa tan được Cu(OH)2.
⇒ Các alcohol thỏa mãn là: ethylene glycol, glycerol, hexane-1,2-diol.
Alcohol nào sau đây không có phản ứng tách nước tạo ra alkene?
CH3OH là alcohol không có phản ứng tách nước tạo ra alkene.
Chất nào là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng một hay nhiều nguyên tử halogen, ta được dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
⇒ Hợp chất C2H5MgCl không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
Để phân biệt cồn 90o và cồn tuyệt đối (ethanol nguyên chất), có thể dùng hoá chất nào sau đây?
Hiện tượng CuSO4 khan màu trắng sẽ hấp thụ nước có trong cồn 90o tạo thành CuSO4 màu xanh.
Chất nào sau đây là alcohol bậc II?
Propan-2-ol có công thức cấu tạo là CH3-CH(OH)-CH3 là alcohol bậc II.
Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol tác dụng với Na dư thu được 25,2 hỗn hợp muối. Cho m/10 gam lượng hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 10 ml dung dịch NaOH 1M. Số mol của ethanol và phenol là:
Phương trình phản ứng:
C6H5OH + Na C6H5ONa + 1/2H2
x x mol
C2H5OH + Na C2H5ONa + 1/2H2
y y mol
C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O
0,01 0,01 mol
Ta có hệ phương trình: