Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Đun sôi 15,7 gam C3H7Cl với hỗn hợp KOH/C2H5OH dư, sau khi loại tạp chất và dẫn khí sinh ra qua dung dịch bromine dư thấy có x gam Br2 tham gia phản ứng. Tính giá trị của x nếu hiệu suất phản ứng ban đầu là 80%. 

         nC3H7 = 0,2 mol

    C3H7Cl ightarrow C3H6 + HCl

        0,2   ightarrow     0,2

    Do hiệu suất phản ứng là 80% nên:

    nC3H6 = 0,8.0,2 = 0,16 mol

         C3H6  + Br2  ightarrow C3H6Br2

           0,16 ightarrow 0,16

    \Rightarrow x = 0,16.160 = 25,6 gam  

  • Câu 2: Thông hiểu

    Thực hiện phản ứng tách hydrogen bromide của hợp chất 2 – bromo – 2 – methylbutane thu được sản phẩm chính có công thức là:

    Phương trình phản ứng

    (CH3)2-C(Br)-CH2-CH\xrightarrow[{NaBr}]{NaOH/C_2H_5OH/t^o} CH3-C(CH3)=CH-CH3

  • Câu 3: Nhận biết

    Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

    C6H6 là hydrocarbon, không phải dẫn xuất của hydrocarbon.

  • Câu 4: Vận dụng

    Hỗn hợp G gồm 2 alcohol X, Y (MX < MY). Tiến hành thí nghiệm về G thu được kết quả như sau:

    - Lấy 6,64 gam G cho vào H2SO4 đặc đun nóng thu được 2 alkene liên tiếp.

    - Nhỏ 5 ml H2SO4 đặc vào m gam G và đun nóng ở 140°C sau một thời gian thu được 13,9 gam hỗn hợp Z gồm 3 ether. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 19,832 lít CO2 (ở đkc).

    Xác định công thức phân tử của X, Y.

    nCO2 = 0,8 (mol)

    Vì G cho vào H2SO4 đặc đun nóng thu được 2 alkene liên tiếp nên G gồm 2 alcohol no, đơn chức, mạch hở và là đồng đẳng liên tiếp.

    Gọi CTPT của G là: {\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}+1}\mathrm{OH}

    Phản ứng tạo ether:

    2{\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}+1}\mathrm{OH}\;\xrightarrow{140^\circ\mathrm C,\mathrm{xt}}{({\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}+1})}_2\mathrm O+{\mathrm H}_2\mathrm O

    Đốt cháy ether:

            {({\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}+1})}_2\mathrm O\;+{\mathrm O}_2\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}2\overline{\mathrm n}{\mathrm{CO}}_2+(2\overline{\mathrm n}+1){\mathrm H}_2\mathrm O

    mol:      \frac{0,4}{\overline{\mathrm n}}                 ←           0,8

    \Rightarrow \frac{0,4}{\overline{\mathrm n}}.(28\overline{\mathrm n}+18)=13,9\Leftrightarrow\overline{\mathrm n}\;=\;2,667

    Suy ra hai alcohol là X: C2H5OH; Y: C3H7OH 

  • Câu 5: Nhận biết

    Alcohol nào sau đây là alcohol bậc hai?

    Bậc của alcohol chính là bậc của nguyên tử carbon no liên kết với nhóm hydroxy.

    → Alcohol bậc hai là CH3CH(OH)CH3.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau

    (1) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl.

    (2) Phenol có tính acid, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.

    (3) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc.

    (4) Phenol tham gia phản ứng thế bromine và thế nitrogen dễ hơn benzene.

    Những phát biểu đúng về phenol là:

     Phenol tan ít trong nước lạnh, tan vô hạn ở 66oC. Phenol không tan trong dung dịch HCl.

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Đốt cháy hoàn toàn x gam alcohol X rồi cho các sản phầm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng y gam và tạo z gam kết tủa. Biết 100y = 71z; 102z = 100(x + y). Có các nhận xét sau:

    a. X có nhiệt độ sôi cao hơn ethyl alcohol

    b. Từ ethylene phải ít nhất qua 2 phản ứng mới tạo được X

    c. X tham gia được phản ứng trùng hợp

    d. Ta không thể phân biệt được X với C3H5(OH)3 chỉ bằng thuốc thử Cu(OH)2

    e. Đốt cháy hoàn toàn X thu được số mol nước lớn hơn số mol CO2

    Số phát biểu đúng

    Theo bài ra ta có:

     \left\{\begin{array}{l}100\mathrm y\;=\;71\mathrm x\\102\mathrm z\;=\;100(\mathrm x\;+\;\mathrm y)\end{array}\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm y\;=0,71\mathrm z\;(\mathrm g)\\\mathrm x\;=\;0,31\mathrm z\;(\mathrm g)\end{array}ight.ight.

    Ta có:

    a g X + O2 → CO2 + H2O

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

    nCaCO3 = z : 100 = 0,01z mol \Rightarrow nCO2 = nCaCO3 = 0,01z (mol)

    mbình tăng = mCO2 + mH2O = 44.0,01z + 18nH2O = y \Rightarrow nH2O = \frac{\mathrm y\;-\;0,44\mathrm z}{18} mol

    Bảo toàn C có nC(X) =nCO2 = 0,01z mol

    Bảo toàn H có nH(X) = 2nH2O = 2.\frac{\mathrm y\;-\;0,44\mathrm z}{18}=2.\frac{0,71\mathrm z\;-\;0,44\mathrm z}{18}= 0,03z mol

    Lại có:

    mX = mC + mH + mO = x \Rightarrow 0,31z = 12.0,01z + 0,03z.1 + mO

    \Rightarrow mO = 0,16z

    \Rightarrow nO = 0,01z

    Suy ra X có C : H : O = nC : nH : nO = 0,01z : 0,03z : 0,01z = 1 : 3 : 1

    \Rightarrow CTĐGN là CH3O \Rightarrow CTPT là (CH3O)n thì 3n ≤ 2n+ 2 \Rightarrow n ≤ 2 \Rightarrow n = 2

    \Rightarrow X là C2H6O2 (C2H4(OH)2)

    a. Đúng

    b. Sai vì chỉ cần cho C2H4 + KMnO4 → C2H4(OH)2

    c. Sai vì X không có liên kết đôi

    d. Đúng vì cả hai đều tạo phức màu xanh lam

    e. Đúng

    Vậy có 3 phát biểu đúng

  • Câu 8: Thông hiểu

    Tên quốc tế của hợp chất có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3

    Chọn mạch C dài nhất, có chứa nhóm -OH làm mạch chính

    3 - methylpentan - 2 - ol

  • Câu 9: Nhận biết

    Phenol có thể phản ứng với tất cả các chất, dung dịch nào dưới đây ở điều kiện thích hợp?

    Phenol không tác dụng với HCl, NaHCO3, CH3COOH.

    Phenol phản ứng với Na, Br2, NaOH.

    Phương trình phản ứng minh họa:

    C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr 

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O. 

  • Câu 10: Nhận biết

    Alcohol nào sau đây bị oxi hóa bởi CuO tạo ra aldehyde

    Alcohol bậc I bị oxi hóa sinh ra Aldehyde.

    Alcohol bậc II bị oxi hóa sinh ra ketone

    Vậy chỉ có Propan-1-ol là Alcohol bậc I

    Phương trình phản ứng minh họa

    CH3CH2CH2−OH + 2CuO \overset{t^{o} }{ightarrow} CH3CH2CH=O + Cu2O + H2O

  • Câu 11: Nhận biết

    Cho phản ứng hoá học sau:

    C2H5−Br + NaOH  \xrightarrow{t^o} C2H5−OH + NaBr

    Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?

     Nhóm -OH thế vào vị trí của nguyên tử halogen nên phản ứng trên là phản ứng thế.

  • Câu 12: Vận dụng

    Chất X có công thức đơn giản nhất là C2H5O, hoà tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh đậm. Số đồng phân cấu tạo thoả mãn tính chất của X là 

    Chất X tác dụng được với dung dịch Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh đậm.

    ⇒ X là ancohol đa chức có ít nhất 2 nhóm –OH kề nhau.

    Công thức thực nghiệm của  X: (C2H5O)n

    Trường hợp 1: n = 2

    ⇒ Công thức phân tử: C4H10O2

    ⇒ Công thức của X là C4H8(OH)2.

    Công thức cấu tạo thoã mãn:

    CH2OHCH2OHCH2CH3

    CH3CHOHCHOHCH3;

    CH3CH(OH)(CH3)CH2OH

    Trường hợp 2: n = 2

    ⇒ Công thức phân tử: C6H15O3

    ⇒ Công thức của X là C6H12(OH)3 (không thỏa mãn)

    Vậy có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn .

  • Câu 13: Vận dụng

    Cho 31 gam hỗn hợp 2 phenol X và Y liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của phenol đơn chức tác dụng vừa đủ với 0,5 lít dung dịch NaOH 0,6M. X và Y lần lượt là:

    Gọi CTPT trung bình của X và Y là: {\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}-7}\mathrm{OH}

    {\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}-7}\mathrm{OH}\;+\;\mathrm{NaOH}\;ightarrow{\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}-7}\mathrm{ONa}\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    0,15        ←             0,15

    \Rightarrow{\mathrm M}_{{\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}-7}\mathrm{OH}}\;=\;\frac{15,5}{0,15}\;=\;103,33

    \Rightarrow\;14\overline{\mathrm n}\;+\;10\;=\;103,33

    \Rightarrow\overline{\mathrm n}\;=\;6,67

    ⇒ X là: C6H5OH và CH3C6H4OH

     

  • Câu 14: Vận dụng

    Oxi hóa 6 gam alcohol đơn chức X bằng CuO (to, lấy dư) thu được 5,8 gam aldehyde. Công thức phân tử của X là

    Oxi hóa alcohol thu được aldehyde \Rightarrow Alcohol bậc một.

    Gọi alcohol X có dạng RCH2OH:

    RCH2OH + CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} RCHO + Cu + H2O

    Ta có: nalcohol = naldehyde = a mol

    \Rightarrow\mathrm a\;=\frac6{\mathrm R+31}=\frac{5,8}{\mathrm R+29}\Rightarrow\mathrm R=29

    \Rightarrow Alcohol X là CH3CH2CH2OH.

  • Câu 15: Vận dụng

    Cho Na tác dụng vừa đủ với 2,48 gam hỗn hợp 3 alcohol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,672 lít khí H2 (đkc). Khối lượng muối sodium alcoholate thu được là :

    Gọi công thức chung của 3 alcohol đơn chức là ROH

    Phương trình phản ứng tổng quát

    ROH + Na → RONa + \frac12 H2

    Ta có: nH2 = 0,03 mol → nNa= 2.nH2= 0,06 mol

    Theo bảo toàn khối lượng ta có:

    mancol + mNa = mmuối + mH2

    ⇔ 2,48 + 0,06.23 = mmuối + 0,03.2

    → mmuối= 3,8 gam

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng) :

    Tinh bột → X → Y → Z → methyl acetate. Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là

    Nhận thấy chất cuối cùng là ester methyl acetate, do đó Z phải chứa gốc methyl hoặc axetate. Loại đáp án: CH3COOH, C2H5OH.

    Nhận thấy từ Y điều chế ra Z thì loại đáp án CH3COOH, C2H5OH vì từ CH3COOH không thể điều chế ra CH3OH bằng 1 phản ứng.

    Cuối cùng, từ tinh bột C6H10O5 chỉ có thể điều chế ra glucose là C6H12O6. Do đó Y phải là rượu ethylic và Z phải là acetic acid.

  • Câu 17: Vận dụng

    Rượu đơn chức no X có phần trăm nguyên tố carbon theo khối lượng là 52,17%. Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về alcohol X?

    Gọi công thức phân tử của A là CnH2n+2O:

    Ta có:

    \frac{12\mathrm n}{14\mathrm n\;+\;18}=0,5217

    \Rightarrow n = 2

    \Rightarrow CH3CH2OH tác dụng với CuO chỉ ra 1 aldehyde là CH3CHO.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Thực hiện phản ứng tách HCl từ dẫn xuất CH3CH2Cl thu được alkene X. Đem alkene X cộng hợp bromine thu được sản phẩm chính nào sau đây?

     Phản ứng tách 

    CH3CH2Cl \xrightarrow[{-HCl}]{KOH/C_2H_5OH,t^o} CH2=CH2

    CH2=CH2 + Br2 → CH2BrCH2Br

  • Câu 19: Thông hiểu

    Cho các chất: phenol, cumene, benzene, but-1-yne, toluene, styrene, butane, isoprene, ethene, ethanol. Số chất tác dụng với dung dịch bromine là:

    Các chất tác dụng với dung dịch bromine là:

    Phenol, but-1-yne, styrene, isoprene, ethene.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Cho các chất: ancol etylic, glixerol, etylen glicol, dimetyl ete và propan-1-3-điol. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2

    Ancol đa chức có các nhóm – OH cạnh nhau phản ứng được với Cu(OH)2

    Ancol etylic: C2H5OH

    Đimetyl ete: H3C-O-CH3

    propan-1-3-điol: HO-CH2-CH2-CH2-OH

    Glixerol: CH2(OH)-CH(OH)-CH2(OH)

    Etylen glicol: HO-CH2-CH2-OH.

    → Có hai chất thỏa mãn: glixerol, etylen glicol.

  • Câu 21: Vận dụng

    Phân tử chất A có một nguyên tử oxygen và một vòng benzene. Trong A, phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H và O lần lượt là: 77,78%; 7,41% và 14,81%. Công thức phân tử của A.

    Đặt công thức của A là CxHyO.

    Khối lượng mol của A là:

    \frac{16}{14,81}.100=108\;(gm/mol^{–1}).

    x=\frac{\%C}{12}.\frac{108}{100}=\frac{77,78}{12}.\frac{108}{100}=7

    y=\frac{\%H}1.\frac{108}{100}=\frac{7,41}1.\frac{108}{100}=8

    Vậy công thức phân tử của A là C7H8O.

  • Câu 22: Nhận biết

    Công thức nào dưới đây là công thức của alcohol no, đơn chức, mạch hở chính xác:

    Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là CnH2n+2O (n≥1).

  • Câu 23: Nhận biết

    Đâu là alcohol thơm?

    Alcohol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C no (C no là C liên kết với các nguyên tử khác bằng liên kết đơn)

    Alcohol thơm là alcohol có vòng benzene nhưng –OH không liên kết trực tiếp với vòng benzene.

  • Câu 24: Nhận biết

    Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3CHClCH3

    Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH 3 CHClCH3 là 2-chloropropane. 

     2-chloropropane

  • Câu 25: Nhận biết

    Tên thay thế của hợp chất có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3

    Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đơn chức:

    Tên hydrocarbon (bỏ kí tự e ở cuối) - Số chỉ vị trí nhóm -OH - ol.

    Vậy tên đúng của hợp chất là: 3-methylpentan-2-ol

  • Câu 26: Nhận biết

    Alcohol nào sau đây không có phản ứng tách nước tạo ra alkene?

    CH3OH là alcohol không có phản ứng tách nước tạo alcohol.

  • Câu 27: Nhận biết

    Ứng dụng nào sau đây không phải của phenol:

    Phenol không dùng để sản xuất formaldehyde và acetic acid.

  • Câu 28: Nhận biết

    Tiến hành thí nghiệm nhỏ từ từ từng giọt bromine vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol hiện tượng quan sát được là

    Phản ứng của dung dịch phenol với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng là C6H2(OH)Br3 và làm mất màu nước bromine.

    Phương trình phản ứng minh họa

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr

                                        ↓ trắng

  • Câu 29: Vận dụng cao

    Hỗn hợp X gồm C3H8O3 (glycerol), CH3OH, C2H5OH, C3H7OH và H2O. Cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 3,36 lít H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 11,34 gam H2O. Biết trong X glycerol chiếm 25% về số mol. Giá trị của m gần nhất với

    Alcohol no, đơn chức = kCH2 + H2O

    Do đó quy đổi X thành:

    C3H8O3: a mol

    CH2: b mol

    H2O: 3a mol

    nH2 = 1,5a + 0,5.3a = 0,15 \Rightarrow a = 0,05

    nH2O = 4a + b + 3a = 0,63 \Rightarrow b = 0,28

    \Rightarrow mX = 92a + 14b + 18.3a = 11,22

  • Câu 30: Thông hiểu

    Một loại nước uống có cồn, thể tích bình chứa 330 mL dung dịch và trên nhãn ghi độ cồn là 4,5o. Tính thể tích ethanol có trong 350mL dung dịch của loại nước uống này.

    Thể tích ethanol có trong 330 mL dung dịch:

    \operatorname Đ\operatorname ộ\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}r\operatorname ư\operatorname ợu\hspace{0.278em}=\frac{V_{r\operatorname ư\operatorname ợu}}{V_{hỗn\;hợp}}.100\hspace{0.278em}

    V_{r\operatorname ư\operatorname ợu\hspace{0.278em}}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}\frac{\hspace{0.278em}\operatorname Đ\operatorname ộ\hspace{0.278em}r\operatorname ư\operatorname ợu.V_{h\operatorname ỗn\hspace{0.278em}h\operatorname ợp}}{100}=\frac{4,5.350}{100}=15,75\;(mL)

  • Câu 31: Thông hiểu

    Alcohol có phản ứng đặc trưng với Cu(OH)2 là:

    Các Polyalcohol có các nhóm -OH liên kề có thể tạo phức với Cu(OH)2, sản phẩm có màu xanh đặc trưng.

    CH3-CH2-OH
    Ethane-1,2-diol. propan-2-ol. ethanol. propane-1,3-diol.

    Vậy hợp chất Ethane-1,2-diol có phản ứng đặc trưng với Cu(OH)2

  • Câu 32: Thông hiểu

    Sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất sau: CH3CH3 (1); CH3OCH3 (2); C2H5OH (3); C2H5Cl (4).

    Alcohol có liên kết hydrogen nên nhiệt độ sôi cao hơn các hydrocarbon, dẫn xuất halogen hoặc ether có khối lượng mol phân tử chênh lệch nhau không nhiều.

    Đối với các chất còn lại có cùng số carbon, khối lượng phân tử càng lớn, nhiệt độ sôi càng cao.

    Chú ý: Nhiệt độ sôi của các chất

    Acid > alcohol> ester > ketone > andehyde > dẫn xuất halogen > ether > hydrocarbon

    \Rightarrow Các chất có nhiệt độ sôi tăng dần: (1); (2); (4); (3).

  • Câu 33: Nhận biết

    Cho alcohol có công thức cấu tạo sau:

     

    Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là

    Bước 1: Chọn mạch carbon chính là mạch dài nhất, có chứa nhóm – OH.

    Bước 2: Đánh số mạch chính sao cho vị trí của nguyên tử carbon liên kết với nhóm hydroxy là nhỏ nhất.

    Bước 3: Gọi tên.

    + Tên monoalcohol:

    Tên hydrocarbon (bỏ e) - số chỉ vị trí nhóm -OH -ol

    3-methylpentan-1-ol

  • Câu 34: Vận dụng

    Cho m gam phenol tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 2 M. Giá trị của m là

    nNaOH = 0,2.2 = 0,2 (mol)

           C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    mol: 0,2     ←      0,2

    ⇒ m = 0,2.94 = 18,8 (g).

  • Câu 35: Nhận biết

    Phenol có khả năng dễ tham gia phản ứng thế với dung dịch Br2

    Phenol có khả năng dễ tham gia phản ứng thế với dung dịch Br2 vì có nhóm OH đẩy electron vào vòng benzene làm H trong vòng dễ bị thế. 

  • Câu 36: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Phenol C6H5-OH là một alcohol thơm.

    (b) Phenol tác dụng với dung dịch sodium hydroxide tạo thành muối tan và nước.

    (c) Phenol tham gia phản ứng thế bromine và thế nitro dễ hơn benzene.

    (d) Dung dịch phenol làm quỳ tím hóa đỏ do có tính acid.

    (e) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl.

    Số phát biểu đúng là:

     Các phát biểu đúng: (b); (c)

    • Phenol không phải là alcohol do nhóm OH không liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no.
    • Phenol tác dụng với dung dịch NaOH:

    C6H5-OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    • Phenol có nhóm OH đẩy electron vào vòng thơm làm mật độ electron ở vòng benzene tăng lên → phản ứng thế xảy ra dễ dàng hơn so với benzene.
    • Phenol có tính acid nhưng rất yếu, không làm quỳ tím đổi màu.
    • Phenol không tan trong HCl.
  • Câu 37: Thông hiểu

    Sắp xếp theo chiều giảm dần nhiệt độ sôi của các chất: CH3OH, H2O, C2H5OH.

    Alcohol có phân tử lớn càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.

    → Nhiệt độ sôi của CH3OH < C2H5OH                                                   (1)

    Nhiệt độ sôi của nước lớn hơn alcohol có 3 nguyên tử C và nhỏ hơn alcohol có từ 4 nguyên tử C trở lên.

    → Nhiệt độ sôi của nước lớn hơn nhiệt độ sôi của CH3OH và C2H5OH (2)

    Từ (1) và (2) suy ra nhiệt độ sôi: H2O > C2H5OH > CH3OH

  • Câu 38: Nhận biết

    Đun chất ClCH2C6H4Cl với dung dịch NaOH có dư. Sản phẩm hữu cơ thu được là:

    - Dẫn xuất halogen bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch kiềm tạo alcohol.

    - OH gắn trực tiếp vòng benzene có khả năng phản ứng tiếp với dung dịch kiềm (tính acid của phenol)

    ClCH2C6H4Cl + 3NaOH → HOCH2C6H4ONa + 2NaCl + H2O

  • Câu 39: Nhận biết

    Sản phẩm chính của phản ứng sau đây là chất nào?

    CH3–CH2–CHCl–CH3 \xrightarrow{\mathrm{KOH}/\mathrm{ROH},\;\mathrm t^\circ}

    Theo quy tắc Zaitsev: Trong phản ứng tách hydrogen halide (HX) ra khỏi dẫn xuất halogen, nguyên tử halogen (X) được ưu tiên tách ra cùng với nguyên tử hydrogen (H) ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn, tạo ra sản phẩm chính.

    CH3–CH2–CHCl–CH3 \xrightarrow{\mathrm{KOH}/\mathrm{ROH},\;\mathrm t^\circ} CH3–CH=CH–CH3 + HCl 

  • Câu 40: Thông hiểu

    Cho hợp chất phenol có công thức cấu tạo sau.

    Tên gọi của phenol đó là:

     

    3-methylphenol

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 82 lượt xem
Sắp xếp theo