Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 2479 mL khí H2 (đo ở điều kiện chuẩn 25oC, 1 bar). Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa với 100 mL dung dịch NaOH 1 M. Giá trị của m là

    Trong hỗn hợp X chỉ phenol phản ứng với NaOH.

    C6H5OH + NaOH  → C6H5ONa + H2

    ⇒ nphenol = nNaOH = 1.0,1 = 0,1 (mol)

    nH2 = 2,479 : 24,79 = 0,1 mol

    Hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 2479 mL khí H 2

    C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2.

    C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2.

    nphenol + nethanol = 2.nH2 =  2.0,1 = 0,2 mol

    ⇒ nethanol = 0,2 - 0,1 = 0,1 mol

    m hỗn hợp = mphenol + methanol = 0,1.94 + 0,1.46 = 14 gam.

  • Câu 2: Nhận biết

    Phản ứng nào dưới đây là đúng?

    Phản ứng đúng là:  C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.

    Các phản ứng còn lại sai vì:

    C2H5OH + NaOH → không xảy ra

    C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3

    C6H5OH + HCl → không xảy ra

  • Câu 3: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau về phenol:

    (a) Phenol vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với Na.

    (b) Phenol tan được trong dung dịch KOH.

    (c) Nhiệt độ nóng chảy của phenol lớn hơn nhiệt độ nóng chảy của ethyl alcohol.

    (d) Phenol phản ứng được với dung dịch KHCO3 tạo CO2.

    (e) Phenol là một alcohol thơm.

    Trong các trường hợp trên, số phát biểu đúng

     Các phát biểu đúng: a, b, c

    (d) Phenol không phản ứng được với dung dịch KHCO3.

    (e) Phenol không phải alcohol thơm.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Số đồng phân alcohol bậc II ứng với công thức phân tử C5H12O là:

    Đề bài yêu cầu tìm alcohol bậc II tức là gốc OH gắn vào C bậc II.

    Vậy có 3 đồng phân alcohol bậc II ứng với công thức phân tử phân tử C5H12O

    CH3-CH(CH3)-CH(OH)-CH3;

    CH3-CH2-CH2-CH(OH)-CH3;

    CH3-CH2-CH(OH)-CH2-CH3

  • Câu 5: Vận dụng

    Cho 2,48 gam hỗn hợp 3 alcohol đơn chức X, Y, Z tác dụng với Na thấy thoát ra 0,672 lít khí H2 (đktc). Khối lượng muối thu được là:

    nH2 = 0,03 mol.

    Gọi công thức chung của 3 alcohol đơn chức là ROH

    R-OH + Na → R-O-Na + 1/2H2

    Theo phương trình hóa học:

    nNa = 2.nH2 = 2. 0,03 = 0,06 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    mmuối natri = mancol + mNa – mH2 = 2,48 + 0,06.23 – 0,03.2 = 3,8 gam.

  • Câu 6: Vận dụng

    Đun nóng 13,875 gam một alkyl chloride Y với dung dịch NaOH dư, acid hóa dung dịch thu được bằng dung dịch HNO3, nhỏ tiếp vào dung dịch AgNO3 thấy tạo thành 21,525 gam kết tủa. Công thức phân tử của Y là :

    Gọi công thức phân tử của Y là CnH2n+1Cl:

    Phương trình tổng quát

    CnH2n+1Cl + NaOH → CnH2n+1OH + NaCl

    Sản phẩm thu được sau khi axit hóa gồm: CnH2n+1OH, NaCl.

    AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3

    {\mathrm n}_{\mathrm{AgCl}}\;=\;\frac{21,525}{108+35,5}\;=\;0,15\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow nNaCl = nCnH2n+1Cl = 0,15 mol

    \Rightarrow MCnH2n+1Cl = 13,875:0,15 = 92,5 (g/mol)

    \Rightarrow 14n + 36,5 = 92,5 → n = 4

    Vậy công thức phân tử của Y là C4H9Cl

  • Câu 7: Nhận biết

    Bậc của alcohol 2-methylbutan-2-ol là

    - Bậc của alcohol là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nhóm -OH.

    - Alcohol 2-metylbutan-2-ol có nhóm OH liên kết với C bậc 3 nên là alcohol bậc 3.

  • Câu 8: Nhận biết

    Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là

     Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là CnH 2n+1OH (n ≥ 1) 

    Ví dụ: CH3OH

  • Câu 9: Nhận biết

    Công thức cấu tạo đúng của 2,2- dimethylbutan-1-ol là:

    Công thức cấu tạo đúng của 2,2- dimethylbutan-1-ol là CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH2-O.

  • Câu 10: Vận dụng

    Cho 13,8 gam alcohol A tác dụng với Na dư giải phóng 5,04 lít H2 ở đktc, biết MA < 100, công thức thu gọn của A là 

    Gọi công thức của alcohol A là R(OH)n, phương trình phản ứng tổng quát:

    2R(OH)n + 2nNa ightarrow 2R(ONa)n + nH2    

    \frac{13,8}{\mathrm R+17\mathrm n}\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;ightarrow      \frac{13,8}{\mathrm R+17\mathrm n}.\frac{\mathrm n}2

    {\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}=\frac{13,8}{\mathrm R+17\mathrm n}.\frac{\mathrm n}2=\frac{5,04}{22,4}=0,225

    \Rightarrow\mathrm R\;=\frac{41\mathrm n}3\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm n=3\\\mathrm R=41\end{array}ight.

    \Rightarrow Alcohol là C3H5(OH)3.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Khi oxi hóa 6,9 gam Ethyl alcohol bởi CuO, to thu được lượng Acetaldehyde với hiệu suất 75%.

    nC2H5OH = 6,9 : 46 = 0,15 mol

    Phương trình phản ứng:

    C2H5OH + CuO \overset{t^{\circ } }{ightarrow} CH3CHO + Cu + H2O

    ⇒ nC2H5OH phản ứng = 0,15.75% = 0,1125 mol 

    Theo phương trình ta có:

    nC2H5OH phản ứng = nCH3CHO = 0,1125 mol

    ⇒ mCH3CHO = 0,1125.44 = 4,95 gam.

  • Câu 12: Vận dụng

    Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ X cho thấy phần trăm khối lượng ba nguyên tố C, H và O lần lượt là 64,86%; 13,51% và 21,63%. Phân tử khối của X được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất bằng 74. Công thức phân tử của X.

    Đặt công thức phân tử của X là: CxHyOz.

    Từ phổ khối lượng của X xác định được MX = 46.

    Ta có:

    x=\frac{\%m_C}{\;12}\times\frac M{\;100}=\frac{64,86}{\;12}\times\frac{74\;}{100}=\;4.

    y=\frac{\%m_H}{\;1}\times\frac M{\;100}=\frac{13,51}{\;1}\times\frac{74\;}{100}=\;10.

     z=\frac{\%m_O}{\hspace{0.278em}16}\times\frac M{\hspace{0.278em}100}=\frac{21,63}{\hspace{0.278em}16}\times\frac{74\hspace{0.278em}}{100}=\hspace{0.278em}1.

    Công thức đơn giản nhất là C4H10O

    ⇒ 74n = 74 ⇒ n = 1. Vậy công thức phân tử của X là C4H10O.

  • Câu 13: Nhận biết

     Trong các chất sau, chất nào thuộc loại phenol? 

    Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có một hay nhiều nhóm hydroxy liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene. 

    Vậy hợp chất thuộc loại phenol là: 

  • Câu 14: Nhận biết

    Methyl alcohol (CH3OH) không thể điều chế trực tiếp từ chất nào sau đây?

    Để điều chế CH3OH: Chất CH3Cl cho tác dụng với NaOH, HCHO cho tác dụng với CO, CH3COOCH3 tác dụng với NaOH.

    \Rightarrow Chỉ có HCOOH không thể trực tiếp điều chế ra CH3OH.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C4H9Cl là

    Có 4 công thức cấu tạo thỏa mãn là:

    CH3–CH2–CH2–CH2Cl;

    CH3–CH2–CH(Cl)–CH3;

    (CH3)2CH–CH2Cl;

    (CH3)3C–Cl.

  • Câu 16: Nhận biết

    Chất hữu cơ nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?


    Ở điều kiện thường:

    C2H5–OH (lỏng);

    CH3–Cl (khí),

    CH3–O–CH3 (khí) 

    C6H5–OH (chất rắn)

  • Câu 17: Thông hiểu

    Sản phẩm chính của phản ứng nào sau đây không đúng?

    CH3CH2Cl + KOH → CH3CH2OH + KCl.

  • Câu 18: Nhận biết

    Hợp chất nào dưới đây dùng để tổng hợp nhựa PVC.

    PVC là poly vinyl chloride được tạo thành từ phản ứng trùng hợp vinyl chloride CH2=CH-Cl.

  • Câu 19: Vận dụng

    Khi lên men 3 tấn ngô chứa 35% tạp chất với hiệu suất quá trình là 80% thì khối lượng ethyl alcohol thu được là

    Ta có sơ đồ phản ứng:

    (C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH

         162              →                       2.46

    3000.65%    →                              m

    \Rightarrow\mathrm m=\frac{3000.65\%.2.46}{162}=1107,4\;(\mathrm{kg})

    Do hiệu suất cả quá trình là 80% nên khối lượng ethyl alcohol thực tế thu được là:

    mC2H5OH = 1107,4.80% = 885,9 (kg)

  • Câu 20: Vận dụng

    Khi thổi khí CO2 dư vào dung dịch C6H5ONa muối vô cơ thu được phải là NaHCO3

    Ta có:

    H2CO3 có Ka1 = 4,2.10-7; Ka2 = 4,8.10-11; C6H5OH có Ka = 1,047.10-10

    \Rightarrow Tính acid của H2CO3 > C6H5OH > HCO3-

  • Câu 21: Vận dụng cao

    Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm phenol và hydrochloric acid tác dụng vừa đủ với nước bromine, thu được dung dịch X và 33,1 gam kết tủa. Trung hòa hoàn toàn X cần vừa đủ 500ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

    n↓ = nC6H2Br3OH = 0,1 mol

    Cho hỗn hợp tác dụng với bromine chỉ có phenol tham gia phản ứng:

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr

    0,1            ←                  0,1

    ⇒ Dung dịch X gồm: HCl, HBr: 0,3 mol

    Trung hòa X bằng NaOH:

    nHCl + nHBr = nNaOH = 1.0,5 = 0,5 mol

    ⇒ nHCl = 0,5 – 0,3 = 0,2 mol

    ⇒ m = mC6H5OH + mHCl

    = 0,1.94 + 0,2.36,5 = 16,7 gam

  • Câu 22: Nhận biết

    Oxi hóa propan-2-ol bằng CuO nung nóng, thu được sản phẩm nào sau đây?

    Khi phản ứng với các chất oxi hóa CuO

    Sản phẩm khác nhau tùy theo bậc của alcohol

    + Alcohol bậc I bị oxi hóa thành aldehyde

    + Alcohol bậc II bị oxi hóa thành ketone.

    + Alcohol bậc III không bị oxi hóa.

    CH3-CHOH-CH3 + CuO \overset{t^{o} }{ightarrow} CH3COCH3 + Cu ↓+ H2O

    Alcohol bậc II                           ketone

  • Câu 23: Nhận biết

    Ethyl alcohol được tạo ra khi

    Ethylalcohol được tạo ra khi lên men glucose:

    C6H12O6 \xrightarrow{\mathrm{enzyme}} 2C2H5OH + 2CO2

  • Câu 24: Vận dụng cao

    Hỗn hợp X gồm hai alcohol đều có công thức dạng RCH2OH (R là gốc hydrocarbon mạch hở). Dẫn m gam X qua ống sứ chứa CuO dư, đun nóng thu được hỗn hợp khí và hơi Y, đồng thời khối lượng ống sứ giảm 4,48 gam. Cho toàn bộ Y vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 86,4 gam Ag. Nếu đun nóng m gam X với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 10,39 gam hỗn hợp Y gồm các ether. Biết hiệu suất phản ứng của các alcohol có khối lượng phân tử tăng dần lần lượt là 75% và 80%. Công thức của alcohol có khối lượng phân tử lớn hơn là

    nAg = 0,8 (mol)

    Khối lượng ống sứ giảm là khối lượng oxygen:

    ⇒ nRCHO = nO = 0,28 mol

    Vì nAg > 2nRCHO nên aldehyde gồm HCHO (xmol) và ACHO (y mol).

    Ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm x+\mathrm y=0,12\\4\mathrm x+2\mathrm y=0,8\end{array}\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x=0,12\\\mathrm y=0,16\end{array}ight.ight.

    Vậy X gồm: CH3OH (0,12 mol) và ACH2OH (0,16 mol).

    nCH3OH p/ = 0,12.75% = 0,09 mol

    nACH2OH p/ứ = 0,16.80% = 0,128 mol

    \Rightarrow {\mathrm n}_{{\mathrm H}_2\mathrm O}=\frac{{\mathrm n}_{\mathrm{alcohol}\;\mathrm p/\mathrm ư}}2=0,109\;\mathrm{mol}

    ⇒ malcohol phản ứng = 0,09.32 + 0,128.(A + 31) = 10,39 + 0,109.18

    ⇒ A = 43 (C3H7)

    Vậy alcohol còn lại là: C3H7CH2OH hay C4H9OH.

  • Câu 25: Nhận biết

    Đun chất ClCH2C6H4Cl với dung dịch NaOH có dư. Sản phẩm hữu cơ thu được là:

    - Dẫn xuất halogen bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch kiềm tạo alcohol.

    - OH gắn trực tiếp vòng benzene có khả năng phản ứng tiếp với dung dịch kiềm (tính acid của phenol)

    ClCH2C6H4Cl + 3NaOH → HOCH2C6H4ONa + 2NaCl + H2O

  • Câu 26: Nhận biết

    Dẫn xuất halogen nào sau đây không có đồng phân cis-trans?

    Điều kiện để các chất có liên kết đôi có đồng phân cis-trans là mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với 2 nguyên tử hoặc 2 nhóm nguyên tử khác nhau.

    Vậy CH2=CH-CH2Br không có đồng phân cis-trans.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Để nhận biết ba lọ mất nhãn: phenol, styrene, benzyl alcohol người ta dùng một thuốc thử duy nhất là:

    Dùng nước bromine, chất nào làm mất màu dung dịch bromine ⇒ styrene; chất nào tạo kết tủa trắng với nước bromine ⇒ phenol; còn lại không hiện tượng gì là benzyl alcohol.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong phân tử alcohol có nhóm −OH. Đúng||Sai

    (b) Ethyl alcohol dễ tan trong nước vì phân tử alcohol phân cực và alcohol có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử nước. Đúng||Sai

    (c) Hợp chất C6H5OH là alcohol thơm, đơn chức. Sai||Đúng

    (d) Nhiệt độ sôi của CH3−CH2−CH2OH cao hơn của CH3−O−CH2CH3. Đúng||Sai

    Ở mỗi phát biểu trên, hãy chọn đúng hoặc sai.

    Đáp án là:

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong phân tử alcohol có nhóm −OH. Đúng||Sai

    (b) Ethyl alcohol dễ tan trong nước vì phân tử alcohol phân cực và alcohol có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử nước. Đúng||Sai

    (c) Hợp chất C6H5OH là alcohol thơm, đơn chức. Sai||Đúng

    (d) Nhiệt độ sôi của CH3−CH2−CH2OH cao hơn của CH3−O−CH2CH3. Đúng||Sai

    Ở mỗi phát biểu trên, hãy chọn đúng hoặc sai.

    (a) đúng.

    (b) đúng.

    (c) sai. C6H5OH không phải là alcohol do có nhóm OH gắn với C không no.

    (d) đúng.

  • Câu 29: Nhận biết

    Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH, với cả Na và dung dịch Br2?

    C6H5OH (phenol) tác dụng với dung dịch NaOH, với cả Na và dung dịch Br2

  • Câu 30: Thông hiểu

    Geraniol có mùi thơm của hoa hồng và thường được sử dụng trong sản xuất nước hoa. Công thức của geraniol như bên:

    Ở mỗi phát biểu sau về geraniol hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Công thức phân tử có dạng CnH2n−3OH. Đúng || Sai

    (b) Tên của geraniol là cis-3,7-dimethylocta-2,6-dien-l-ol. Đúng || Sai

    (c) Geraniol là alcohol thơm, đơn chức. Sai || Đúng

    (d) Oxi hoá geraniol bằng CuO, đun nóng thu được một aldehyde. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Geraniol có mùi thơm của hoa hồng và thường được sử dụng trong sản xuất nước hoa. Công thức của geraniol như bên:

    Ở mỗi phát biểu sau về geraniol hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Công thức phân tử có dạng CnH2n−3OH. Đúng || Sai

    (b) Tên của geraniol là cis-3,7-dimethylocta-2,6-dien-l-ol. Đúng || Sai

    (c) Geraniol là alcohol thơm, đơn chức. Sai || Đúng

    (d) Oxi hoá geraniol bằng CuO, đun nóng thu được một aldehyde. Đúng || Sai

    (a) đúng.

    (b) đúng.

    (c) sai. Geraniol là alcohol không no, đơn chức.

    (d) đúng.

  • Câu 31: Vận dụng

    Cho 15,4 gam hỗn hợp o-cresol và ethanol tác dụng với Na dư thu được m gam muối và 2,479 lít khí H2. Giá trị của m là

    Đặt công thức tổng quát của hỗn hợp là ROH:

    ROH + Na ightarrow RONa + 1/2H2

                0,2        \leftarrow       0,1 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    mROH + mNa = mmuối + mH2

    \Rightarrow 15,4 + 0,2.23 = m + 0,1. 2

    \Rightarrow m = 19,8 gam

  • Câu 32: Thông hiểu

    Để phân biệt cồn 90o và cồn tuyệt đối (ethanol nguyên chất), có thể dùng hoá chất nào sau đây?

    Hiện tượng CuSO4 khan màu trắng sẽ hấp thụ nước có trong cồn 90o tạo thành CuSO4 màu xanh.

  • Câu 33: Nhận biết

    Cho alcohol có công thức cấu tạo sau:

     

    Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là

    Bước 1: Chọn mạch carbon chính là mạch dài nhất, có chứa nhóm – OH.

    Bước 2: Đánh số mạch chính sao cho vị trí của nguyên tử carbon liên kết với nhóm hydroxy là nhỏ nhất.

    Bước 3: Gọi tên.

    + Tên monoalcohol:

    Tên hydrocarbon (bỏ e) - số chỉ vị trí nhóm -OH -ol

    3-methylpentan-1-ol

  • Câu 34: Nhận biết

    Số đồng phân dẫn xuất halogen bậc I có công thức phân tử C4H9Cl là

    Đồng phân của C4H9Cl:

    CH3-CH2-CH2-CH2-Cl

    CH3-CH2-CH(Cl)-CH3

    CH3-CH(CH3)-CH2-Cl 

    CH3-CH2-CH(CH3)-Cl

    CH3-C(CH3)(Cl)-CH3 

    Đồng phân dẫn xuất halogen bậc I là: CH3-CH2-CH2-CH2-Cl, CH3-CH(CH3)-CH2-Cl.

  • Câu 35: Nhận biết

    Ảnh hưởng của nhóm OH đến nhân benzene được chứng minh bởi phản ứng nào?

    Ảnh hưởng của nhóm -OH đến nhân benzene: Nhóm -OH đẩy electron vào vòng benzen làm cho mật độ điện tích âm tại vị trí o, p tăng, các tác nhân thế mang điện tích dương như Br+, NO2+ dễ tấn công vào o, p.

    Chọn phản ứng với dung dịch Br2.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Người ta có thể điều chế phenol từ Calci carbide theo sơ đồ sau:

    CaC2 → X → Y → Z → T → C6H5OH

    Hãy chọn X, Y, Z, T phù hợp

    Sơ đồ hoàn chỉnh

    CaC2 → C2H2 → C6H6 → C6H5Cl→ C6H5ONa→ C6H5OH

    Phương trình phản ứng minh họa

    CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2

    CH≡CH \overset{t^{o} }{ightarrow}C6H6

    C6H6 + Cl2 \overset{t^{o} }{ightarrow} C6H5Cl + HCl

    C6H5Cl + 2NaOH ⟶ C6H5ONa + H2O + NaCl

  • Câu 37: Thông hiểu

    Sản phẩm chính thu được khi tách nước từ 3-methylbutan-2-ol là

                                                                2-methylbut-2-ene.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Thực hiện phản ứng tách HCl với ethyl chloride thu được

    CH3CH2Cl \overset{NaOH, C_{2} H_{5} OH, t^{o} }{ightarrow} CH2=CH2 + HCl

     ethyl chloride                    Ethylene

  • Câu 39: Thông hiểu

    Nhận xét nào sau đây về phenol là không đúng?

    Phenol không phản ứng được với CH3COOH.

    Vậy nhận định "Phenol phản ứng với CH3COOH tạo ra ester" là sai.

  • Câu 40: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba alcohol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H2SO4 đặc thì tổng khối lượng ether tối đa thu được là

    nCO2 = 0,4 mol; nH2O = 0,65 mol

    nCO2 > nH2O nên X gồm 3 alcohol no, đơn chức.

    \Rightarrow nalcohol = nH2O – nCO2 = 0,25 mol

    \Rightarrow m = mC + mH + mO

    = 0,4.12 + 0,65.2 + 0,25.16 = 10,1 (gam)

    2ROH → ROR + H2O

    0,25     →          0,125

    Áp dụng ĐLBTKL:

    mX = mether + mH2O

    \Rightarrow mether = mX – mH2O = 10,1 – 0,125.18 = 7,85 gam

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 118 lượt xem
Sắp xếp theo