Dẫn xuất halogen không có đồng phân cis-trans là
Dẫn xuất halogen không có đồng phân cis-trans là CH2=CH-CH2F.
Dẫn xuất halogen không có đồng phân cis-trans là
Dẫn xuất halogen không có đồng phân cis-trans là CH2=CH-CH2F.
Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 alcohol no, đơn chức với H2SO4 đặc, 140oC thu được hỗn hợp các ether có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2 gam. Số mol của mỗi ether trong hỗn hợp là
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mnước = malcohol – mether = 132,8 – 111,2 = 21,6 gam
nnước =
= 1,2 (mol)
Mặt khác nether = nnước = 1,2 mol
3 alcohol tách nước thu được 6 ether và các ether có số mol bằng nhau.
Vậy số mol mỗi ether là 0,2 mol.
Chất nào không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
Một dung dịch X chứa 5,4 gam chất đồng đẳng của phenol đơn chức. Cho dung dịch X phản ứng với nước bromine (dư), thu được 17,25 gam hợp chất chứa 3 nguyên tử bromine trong phân tử, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức phân tử chất đồng đẳng của phenol là
X + 3Br2 → Y+ 3HBr
x 3x 3x
nBr2 = nHBr = x
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mX + mBr2 = mhợp chất + mHBr
5,4 + 160.3x = 17,25 + 81.3x
x = 0,05 mol
MX = 5,4/0,05 = 108 (g/mol)
X chỉ có thể là CH3 -C6H4-OH
Chất nào sau đây là alcohol bậc II?
Hợp chất propan-2-ol có công thức là CH3CH(OH)CH3.
Nhóm –OH gắn với carbon bậc 2 nên propan-2-ol là alcohol bậc II.
Tiến hành thí nghiệm nhỏ tử từ dung dịch bromine vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol, hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là:
Phản ứng của dung dịch phenol với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng là C6H2(OH)Br3 và làm mất màu nước bromine.
C6H5OH + 3Br2→ C6H2(OH)Br3 + 3HBr
Cho hỗn hợp X gồm ethanol và phenol tác dụng với sodium (dư) thu được 0,15 mol khí hydrogen ở điều kiện tiêu chuẩn. Nếu cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch nước Bromine vừa đủ thu được 19,86 gam kết tủa trắng của 2,4,6-tribromophenol. Thành phần phần trăm khối lượng của ethanol trong hỗn hợp X đã dùng là:
Gọi số mol của ethanol và phenol lần lượt là x và y (mol)
Phương trình hóa học:
C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2 H2 (1)
x → 0,5x
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2 H2 (2)
y → 0,5y
Từ phương trình phản ứng ta có:
0,5x + 0,5y = 0,15 (1)
Chỉ có phenol phản ứng với dung dịch nước Bromine
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH (↓ trắng) + 3HBr (3)
y → y
nC6H2Br3OH = 19,86: 331 = 0,06 mol
Theo phương trình (3) ta có:
y = nC6H2Br3OH = nC6H5OH = 0,06 mol
Thay y = 0,06 vào phương trình (1) được x = 0,24
⇒ nC2H5OH = 0,24 mol ⇒ mC2H5OH = 0,24.46 = 11,04 gam.
nC6H5OH = 0,06 mol ⇒ mC6H5OH = 0,06.94 = 5,64 gam.
%mC2H5OH = 11,04:(11,04 + 5,64).100% = 66,19%
Khả năng thế vào vòng benzene giảm theo thứ tự là
Nhóm đẩy electron làm tăng khả năng thế của vòng benzene, nhóm hút electron làm giảm khả năng thế của vòng benzene.
- Nhóm đẩy electron là những nhóm chỉ chứa liên kết đơn như -OH, -NH2, alkyl,...
+ Nhóm hút electron là những nhóm có chứa liên kết bội như -NO2, -CHO, -COOH,...
Như vậy khả năng thế: C6H5OH > C6H6 > C6H5NO2
Hydrate hóa 2 alkene chỉ tạo thành 2 alcohol. Hai alkene đó là
2 alkene có cấu tạo đối xứng khi hydrate hóa sẽ chỉ tạo thành 2 alcohol:
Ethene:
CH2=CH2 + H2O CH3-CH2-OH
But-2-ene:
CH3-CH=CH-CH3 + H2O CH3-CH2-CH(OH)-CH3
A có công thức phân tử C3H5Br3. A tác dụng với NaOH đun nóng được sản phẩm B vừa có phản ứng với Na, vừa có phản ứng tráng gương. Oxi hóa B bằng CuO thu được tạp chức. Công thức cấu tạo của A là
Công thức cấu tạo của A là CH3-CHBr-CHBr2
CH3-CHBr-CHBr2 + 3NaOH CH3-CH(OH)-CHO + 3NaBr + H2O
CH3-CH(OH)-CHO + Na → CH3-CH(ONa)-CHO + 1/2H2
CH3-CH(OH)-CHO 2Ag↓
CH3-CH(OH)-CHO + CuO CH3-CO-CHO + Cu + H2O
Sản phẩm chính thu được khi tách nước từ 3-methylbutan-2-ol là

2-methylbut-2-ene.
Có bao nhiêu alcohol thơm, công thức C8H10O khi tác dụng với CuO đun nóng cho ra aldehyde?
Do khi tác dụng với CuO đun nóng cho ra aldehyde Alcohol phải là alcohol bậc một.
Các đồng phân thỏa mãn:
C6H5-CH2CH2OH;
o-CH3-C6H4-CH2OH;
m-CH3-C6H4-CH2OH;
p-CH3-C6H4-CH2OH.
Ethyl alcohol có công thức cấu tạo là:
Ethyl alcohol có công thức cấu tạo là CH3CH2OH
Cho các chất sau: (1) phenol; (2) benozic acid; (3) acetaldehyde; (4) acetone; (5) ethanol; (6) glycerol. Có bao nhiêu chất vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng Na2CO3.
Cho các chất sau: (1) phenol; (2) benozic acid; (3) acetaldehyde; (4) acetone; (5) ethanol; (6) glycerol. Có bao nhiêu chất vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng Na2CO3.
Có 2 chất thỏa mãn là: (1) và (2).
Formalin (còn gọi là formon) được dùng đề ngâm xác động, thực vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng,... Formalin là
Formalin là dung dịch trong nước, chứa khoảng 37% - 40% formaldehyde.
Tên theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo: ClCH2CH(CH3)CHClCH3 là
Một hỗn hợp gồm 30 gam phenol và benzene khi cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy tách ra 2 lớp chất lỏng phân cách, lớp chất lỏng phía trên có thể tích 25 ml và có khối lượng riêng là 0,8 g/ml. Phần trăm khối lượng phenol trong hỗn hợp ban đầu là
Lớp chất lỏng phía trên là benzene:
mbenzene = 0,8.25 = 20 gam
mphenol = mhh – mbenzene
= 30 – 20 = 10 gam
Một chai rượu gạo có thể tích 650 mL và có độ rượu là 40o. Số mL ethanol nguyên chất (khan) có trong chai rượu đó là
Số mL ethanol nguyên chất (khan) có trong chai rượu đó là:
Hỗn hợp X gồm C3H8O3 (glycerol), CH3OH, C2H5OH, C3H7OH và H2O. Cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 3,36 lít H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 11,34 gam H2O. Biết trong X glycerol chiếm 25% về số mol. Giá trị của m gần nhất với
Alcohol no, đơn chức = kCH2 + H2O
Do đó quy đổi X thành:
C3H8O3: a mol
CH2: b mol
H2O: 3a mol
nH2 = 1,5a + 0,5.3a = 0,15 a = 0,05
nH2O = 4a + b + 3a = 0,63 b = 0,28
mX = 92a + 14b + 18.3a = 11,22
Cho các nhận xét sau:
(a) Do phân tử phân cực nên dẫn xuất halogen không tan trong dung môi hữu cơ như hydrocarbon, ether.
(b) Nhiều dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học.
(c) Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen có thể ở dạng rắn, lỏng hay khí tuỳ thuộc vào khối lượng phân tử, bản chất và số lượng nguyên tử halogen.
(d) Nhiều dẫn xuất halogen được sử dụng trong tổng hợp các chất hữu cơ.
(e) Do liên kết C−X (X là F, Cl, Br, I) không phân cực nên dẫn xuất halogen dễ tham gia vào nhiều phản ứng hoá học.
Số nhận xét đúng là:
(b) Nhiều dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học.
(c) Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen có thể ở dạng rắn, lỏng hay khí tuỳ thuộc vào khối lượng phân tử, bản chất và số lượng nguyên tử halogen.
(d) Nhiều dẫn xuất halogen được sử dụng trong tổng hợp các chất hữu cơ.
(a) và (e) sai vì:
Dẫn xuất halogen tan tốt trong các dung môi hữu cơ như hydrocarbon, ether và liên kết C–X phân cực.
Khi bị bỏng do tiếp xúc với phenol, cách sơ cứu đúng là rửa vết thương bằng dung dịch nào sau đây?
Vì phenol có tính acid yếu nên cần sử dụng xà phòng có tính kiềm nhẹ để trung hòa acid.
Dẫn xuất halogen không có đồng phân hình học là:
Điều kiện có đồng phân hình học:
+ Phân tử có liên kết đôi.
+ Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.
Chất không có đồng phân hình học là CH2=CH-CH2F.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về phenol?
Phenol là tinh thể không màu, dễ chảy rữa, chuyển thành màu hồng nhạt.
Phenol gây bỏng khi tiếp xúc với da, gây ngộ độc qua đường miệng.
Phenol ít tan trong nước lạnh, tan vô hạn trong nước ở 66oC, tan tốt trong ethanol
Phenol có tính acid mạnh hơn ethanol
Tên thay thế của hợp chất có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3 là
Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đơn chức:
Tên hydrocarbon (bỏ kí tự e ở cuối) - Số chỉ vị trí nhóm OH - ol.
Vậy tên đúng của hợp chất là: 3-methylpentan-2-ol
Sử dụng thuốc thử nào sau đây để phân biệt ba chất lỏng phenol, styrene, benzyl alcohol đựng trong ba lọ mất nhãn?
Dùng dung dịch Br2 để nhận biết:


Công thức của glycerol là
Công thức của glycerol là C3H5(OH)3.
Đun nóng hỗn hợp hai alcohol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ether. Lấy 7,2 gam một trong các ether đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) và 7,2 gam H2O. Hai alcohol đó là :
Đốt cháy ehter thu được nCO2 = nH2O nên công thức phân tử là CnH2nO (ether không no đơn chức, phân tử có 1 liên kết đôi C=C).
Loại hai đáp án gồm hai alcohol no.
Gọi số mol ether đem đốt cháy là x.
mether = (14n + 16)x = 7,2 (1)
Phương trình tổng quát:
CnH2nO + (3n-1)/2 O2 → nCO2 + nH2O
x → nx
nCO2 = nx = 0,4 (2)
Từ (1) và (2) nx = 0,4, x = 0,1
n = 4
Hai alcohol là CH3OH và CH2=CHCH2OH.
Cho biết có bao nhiêu đồng phân của alcohol no, đơn chức, mạch hở từ C3 đến C5 khi tách nước chỉ tạo thành 1 alkene?
Các đồng phân alcohol thõa mãn là:
- C3H7OH: CH3CH2CH2OH và CH3CH(OH)CH3
- C4H9OH: CH3CH2CH2CH2OH; CH3C(OH)(CH3)CH3 và CH3CH(CH3)CH2OH.
- C5H11OH: CH3[CH2]3CH2OH; (CH3)2CHCH2CH2OH; CH2OHCH(CH3)CH2CH3.
Tên thay thế của C2H5OH là
Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của benzene, phenol và ethanol là
Tos benzene = 80oC
Tos ethanol = 78,3oC
Tos phenol = 181,7oC
Vậy tos ethanol < tos benzene < tos phenol
Công thức cấu tạo đúng của 2,2- dimethylbutan-1-ol là:
Công thức cấu tạo đúng của 2,2- dimethylbutan-1-ol là CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH2-O.
M là hỗn hợp gồm 3 alcohol đơn chức X, Y, Z có số nguyên tử carbon liên tiếp nhau, đều mạch hở (MX < MY < MZ); X và Y no, Z không no (có 1 liên kết đôi C=C). Chia M thành 3 phần bằng nhau.
- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 49,828 lít khí CO2 (đkc) và 46,44 gam H2O
- Phần 2 làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 16 gam Br2
- Đun nóng phần 3 với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 18,752 gam hỗn hợp 6 ether (T). Đốt cháy hoàn toàn T thu được 1,106 mol CO2 và 1,252 mol H2O.
Hiệu suất tạo ether của X, Y, Z lần lượt là
Đốt phần 1 thu được: nCO2 = 2,01 mol và nH2O = 2,58 mol
Vì Z chứa 1 liên kết đôi đốt cháy Z thu được nH2O = nCO2
nX + nY = nH2O nCO2 = 0,57 mol
nM = 0,67
số C = 3
Vậy M chứa:
X là C2H5OH: 0,1 mol
Y là C3H7OH: 0,47 mol
Z là C4H7OH: 0,1 mol
(số C = 3 nên nX = nZ)
Đặt x, y, z là số mol X, Y, Z đã phản ứng:
Bảo toàn khối lượng: mX + mY + mZ = mether + mH2O
46x + 60y + 72z = 18,752 + 18.(x+y+z)/2 (1)
Đốt T thu được:
nCO2 = 2x + 3y + 4z = 1,106 (2)
nH2O = 3x + 4y + 4z −
Giải hệ (1), (2), (3) x = 0,05; y = 0,282; z = 0,04
H(X) = 50%; H(Y) = 60%; H(Z) = 40%
Cho các dẫn xuất halogen sau:
(1) C2H5F; (2) C2H5Cl; (3) C2H5Br; (4) C2H5I.
Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi là
Tất cả đều là dẫn xuất halogen, phân tử khối càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.
⇒ Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi là: (1) < (2) < (3) < (4).
Trong 200 ml rượu vang 12o có bao nhiêu ml ethanol nguyên chất?
Theo bài ra ta có:
Trong 100 ml rượu vang có 12 ml ethanol nguyên chất.
⇒ Trong 200 ml rượu vang có 12.2 = 24 ml ethanol nguyên chất.
Các chất đều phản ứng được với dung dịch phenol
Br2 và NaOH đều phản ứng được với dung dịch phenol.
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
↓ trắng
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Hai alcohol X, Y đều có công thức phân tử C3H8O số alkene thu được khi đun hỗn hợp X và Y với dung dịch H2SO4 đặc ở nhiệt độ cao là
Hai alcohol X, Y đó là:
CH3−CH2−CH2−OH
CH3−CH(OH)−CH3
Hai alcohol trên tách nước đều chỉ cho 1 alkene CH3−CH=CH2
Công thức cấu tạo đúng của tert-butyl alcohol là:
Công thức cấu tạo đúng của tert-butyl alcohol là (CH3)3COH
Đun sôi 18,84 gam C3H7Cl với hỗn hợp KOH/C2H5OH dư, sau khi loại tạp chất và dẫn khí sinh ra qua dung dịch bromine dư thấy có x gam Br2 tham gia phản ứng. Tính x nếu hiệu suất phản ứng ban đầu là 80%.
nC3H7Cl = 0,24 mol
C3H7Cl + KOH C3H6 + KCl + H2O
C3H6 + Br2 → C3H6Br2
Vì hiệu suất phản ứng ban đầu là 80% nên:
nC3H6 = 0,24.80% = 0,192 mol
x = mBr2pư = 0,192.160 = 30,72 gam
Chất X chứa vòng benzene có công thức phân tử là C7H8O2 phản ứng được với Na; dung dịch NaOH. Khi cho X phản ứng với Na dư thì số mol H2 tạo ra bằng số mol X tham gia phản ứng. X phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol là 1 : 1. Tìm X.
- X tác dụng với NaOH với tỉ lệ 1 : 1 ⇒ X có nhóm chức của phenol.
nH2 = nX ⇒ nNa = 2nX
- X tác dụng với Na với tỉ lệ 1 : 2 ⇒ X có 1 nhóm chức phenol 1 nhóm chức alcohol.
⇒ X là HOCH2C6H4OH.
Hỗn hợp G gồm 2 alcohol X, Y (MX < MY). Tiến hành thí nghiệm về G thu được kết quả như sau:
- Lấy 6,64 gam G cho vào H2SO4 đặc đun nóng thu được 2 alkene liên tiếp.
- Nhỏ 5 ml H2SO4 đặc vào m gam G và đun nóng ở 140°C sau một thời gian thu được 13,9 gam hỗn hợp Z gồm 3 ether. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 19,832 lít CO2 (ở đkc).
Xác định công thức phân tử của X, Y.
nCO2 = 0,8 (mol)
Vì G cho vào H2SO4 đặc đun nóng thu được 2 alkene liên tiếp nên G gồm 2 alcohol no, đơn chức, mạch hở và là đồng đẳng liên tiếp.
Gọi CTPT của G là:
Phản ứng tạo ether:
Đốt cháy ether:
mol: ← 0,8
Suy ra hai alcohol là X: C2H5OH; Y: C3H7OH