Phản ứng với chất/dung dịch nào sau đây của phenol chứng minh phenol có tính acid?
Gốc –C6H5 làm tính acid của phenol mạnh hơn so với alcohol: phenol phản ứng được với NaOH còn alcohol không có phản ứng đó:
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.
Phản ứng với chất/dung dịch nào sau đây của phenol chứng minh phenol có tính acid?
Gốc –C6H5 làm tính acid của phenol mạnh hơn so với alcohol: phenol phản ứng được với NaOH còn alcohol không có phản ứng đó:
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.
Công thức tổng quát của alcohol no 2 chức là:
Công thức tổng quát của alcohol no hai chức là CnH2n+2O2:
Ví dụ: C2H6O2: CH2OH–CH2OH
Hợp chất A là dẫn xuất monochloro của alkylbenzene. Phân tử khối của A bằng 126,5. Số công thức cấu tạo có thể có của A.
A là dẫn xuất monochloro của alkylbenzene nên công thức phân tử của A có dạng CnH2n−7Cl.
12n + 2n − 7 + 35,5 = 126,5 ⇒ n = 7
⇒ Công thức phân tử của A là C7H7Cl.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Vậy có 4 đồng phân
Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm phenol và hydrochloric acid tác dụng vừa đủ với nước bromine, thu được dung dịch X và 33,1 gam kết tủa. Trung hòa hoàn toàn X cần vừa đủ 500ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là
n↓ = nC6H2Br3OH = 0,1 mol
Cho hỗn hợp tác dụng với bromine chỉ có phenol tham gia phản ứng:
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr
0,1 ← 0,1
⇒ Dung dịch X gồm: HCl, HBr: 0,3 mol
Trung hòa X bằng NaOH:
nHCl + nHBr = nNaOH = 1.0,5 = 0,5 mol
⇒ nHCl = 0,5 – 0,3 = 0,2 mol
⇒ m = mC6H5OH + mHCl
= 0,1.94 + 0,2.36,5 = 16,7 gam
Khi đốt cháy một hợp chất hữu cơ đơn chức X mạch hở thu được CO2 và H2O với số mol bằng nhau và số mol oxygen tiêu tốn gấp 4 lần số mol của X. Biết X làm mất màu dung dịch bromine và khi cộng hợp H2 thì tạo ra alcohol đơn chức. Vậy X là:
Do số mol CO2 = Số mol H2O trong X có 1 liên kết π
X có công thức tổng quát là CnH2nOz.
Phương trình phản ứng cháy:
CnH2nOz + (3n-z)/2 O2 → nCO2 + nH2O
Do X đơn chức nên z = 1 hoặc z = 2.
Khi z =1 n = 3.
Khi z = 2 n = 3,33 (loại)
Vậy X chỉ có thể là CH2=CH–CH2OH.
Hai alcohol nào sau đây cùng bậc?
Propan-2-ol và 1-phenyletan-1-ol là hai alcohol bậc 2.
Cho các chất sau: (1) phenol; (2) benozic acid; (3) acetaldehyde; (4) acetone; (5) ethanol; (6) glycerol. Có bao nhiêu chất vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng Na2CO3.
Cho các chất sau: (1) phenol; (2) benozic acid; (3) acetaldehyde; (4) acetone; (5) ethanol; (6) glycerol. Có bao nhiêu chất vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng Na2CO3.
Có 2 chất thỏa mãn là: (1) và (2).
Phản ứng với chất dung dịch nào sau đây chứng minh phenol có tính acid?
Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm -OH (tính acid của phenol)
Phenol phản ứng với dung dịch NaOH
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Cho các dẫn xuất halogen sau: (1) C2H5F; (2) C2H5Cl; (3) C2H5Br; (4) C2H5I. Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là
Cho các nhận xét sau:
(a) Do phân tử phân cực nên dẫn xuất halogen không tan trong dung môi hữu cơ như hydrocarbon, ether.
(b) Nhiều dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học.
(c) Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen có thể ở dạng rắn, lỏng hay khí tuỳ thuộc vào khối lượng phân tử, bản chất và số lượng nguyên tử halogen.
(d) Nhiều dẫn xuất halogen được sử dụng trong tổng hợp các chất hữu cơ.
(e) Do liên kết C−X (X là F, Cl, Br, I) không phân cực nên dẫn xuất halogen dễ tham gia vào nhiều phản ứng hoá học.
Số nhận xét đúng là:
(b) Nhiều dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học.
(c) Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen có thể ở dạng rắn, lỏng hay khí tuỳ thuộc vào khối lượng phân tử, bản chất và số lượng nguyên tử halogen.
(d) Nhiều dẫn xuất halogen được sử dụng trong tổng hợp các chất hữu cơ.
(a) và (e) sai vì:
Dẫn xuất halogen tan tốt trong các dung môi hữu cơ như hydrocarbon, ether và liên kết C–X phân cực.
Hai chất X, Y là đồng phân của nhau, đều có chứa vòng benzene và có công thức phân tử là C7H8O. Cả X, Y đều tác dụng với Na giải phóng H2, Y không tác dụng với dung dịch Br2. X phản ứng với nước brom theo tỉ lệ mol 1:3 tạo kết tủa X1 (C7H5OBr3). Các chất X và Y lần lượt là
Ta có độ bất bào hòa:
Phân tử có một vòng benzene

Benzyl alcohol

m-cresol
Cho 2,48 gam hỗn hợp 3 alcohol đơn chức X, Y, Z tác dụng với Na thấy thoát ra 0,672 lít khí H2 (đktc). Khối lượng muối thu được là:
nH2 = 0,03 mol.
Gọi công thức chung của 3 alcohol đơn chức là ROH
R-OH + Na → R-O-Na + 1/2H2
Theo phương trình hóa học:
nNa = 2.nH2 = 2. 0,03 = 0,06 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mmuối natri = mancol + mNa – mH2 = 2,48 + 0,06.23 – 0,03.2 = 3,8 gam.
Cho Na tác dụng vừa đủ với 2,48 gam hỗn hợp 3 alcohol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,672 lít khí H2 (đkc). Khối lượng muối sodium alcoholate thu được là :
Gọi công thức chung của 3 alcohol đơn chức là ROH
Phương trình phản ứng tổng quát
ROH + Na → RONa + H2
Ta có: nH2 = 0,03 mol → nNa= 2.nH2= 0,06 mol
Theo bảo toàn khối lượng ta có:
mancol + mNa = mmuối + mH2
⇔ 2,48 + 0,06.23 = mmuối + 0,03.2
→ mmuối= 3,8 gam
Số đồng phân cấu tạo của C4H10O là
Ứng với công thức phân tử C4H10O thì chất có thể là alcohol hoặc là ether:
CH3-CH2-CH2-CH2-OH
CH3-CH(CH3)CH2OH
CH3-CH2-CH(OH)-CH3
CH3-C(OH)(CH3)-CH3
CH3-CH2-CH2-O-CH3
CH3-CH(CH3)-O-CH3
CH3-CH2-O-CH2-CH3
Dẫn xuất halogen bậc II có tên phù hợp là:
Cl–CH2–CH2–Cl: 1,2-dichloroethane
Bậc I.
CH3–CHl–CH3: 2-iodopropane.
Bậc II
CH3–CH(CH3)–CH2–Br: 1-bromo-2-methylpropane.
Bậc I.
FC(CH3)3: 2-fluoro-2-methylpropane
Bậc III
Khi đun sôi hỗn hợp gồm C2H5Br và KOH trong C2H5OH thấy thoát ra một chất khí không màu. Dẫn khí này đi qua ống nghiệm đựng nước bromine. Hiện tượng xảy ra là
C2H5Br + KOH CH2 = CH2 + KBr + H2O
CH2 = CH2 sinh ra làm mất màu dung dịch bromine.
CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br.
Cho hỗn hợp gồm 0,4 mol phenol và 0,2 mol ethylene glycol tác dụng với lượng dư potassium thu được V lít H2 ở đktc.Giá trị của V là?
Phương trình phản ứng:
2C6H5OH + 2K → 2C6H5OK + H2
0,4 → 0,2
C2H4(OH)2 + 2K → C2H4(OK)2 + H2
0,2 → 0,2
⇒ V = (0,2 + 0,2).22,4 = 8,96 lít
Hợp chất nào sau đây thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
Dẫn xuất halogen của hydrocarbon là hợp chất thu được khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng một hay nhiều nguyên tử halogen.
⇒ Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là CH2BrCl.
Hỗn hợp X gồm methyl alcohol, ethyl alcohol và glycerol. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 17,353 lít khí CO2 (đkc) và 18 gam H2O. Mặt khác, 80 gam X hòa tan được tối đa 29,4 gam Cu(OH)2. Thành phần phần trăm khối lượng của ethyl alcohol trong X là
nCO2 = 0,7 mol; nH2O = 1 mol; nCu(OH)2 = 0,3 (mol)
Do các alcohol đều no nên khi đốt cháy ta có:
nalcohol = nH2O – nCO2 = 1 – 0,7 = 0,3 (mol)
Số C trung bình của các alcohol là:
Gọi x, y, z là số mol CH3OH, C2H5OH và C3H5(OH)3, ta có hệ phương trình:
Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp A gồm 2 alcohol no, mạch hở, đơn chức liên tiếp thì thu được 6,72 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử và phần trăm thể tích của chất có khối lượng phân tử lớn hơn trong hỗn hợp A là:
nCO2 = 0,3 mol
Gọi công thức chung cho 2 alcohol là CmH2m+2O:
Bảo toàn nguyên tố C:
nCO2 = m.nalcohol nalcohol = 0,3/m (mol)
m = 1,5
2 alcohol là CH4O (a mol) và C2H6O (b mol)
Ta có hệ:
%VCH4O = %VC2H6O = 50%
Nhận xét nào sau đây đúng?
Nhận định không đúng là: "Phenol không tan trong nước"
Phenol ít tan trong nước ở điều kiện thường, tan nhiều khi đun nóng.
Cho các sơ đồ chuyển hóa sau:
2CH2=CH2 + 4H2O + 2KMnO4 → 3X + 2MnO2 + 2KOH
X + 2Na → Y + H2
Điều nào sau đây sai khi nói về chất Y?
Chất Y là C2H4(ONa)2:
Phương trình hóa học:
2C2H4 + 4H2O + 2KMnO4 3C2H4(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH
C2H4(OH)2 + 2Na C2H4(ONa)2 + H2
Xét các đáp án:
- Phân tử khối của Y là 106 đvC ⇒ Đúng.
- Chất Y được tạo nên từ 4 nguyên tố ⇒ Đúng.
- Đốt cháy hoàn toàn Y thu được nCO2 = nH2O ⇒ Đúng.
- Chất Y có thể hòa tan Cu(OH)2 ⇒ Sai.
Cả phenol và ethyl alcohol đều phản ứng được với:
Cho các hợp chất sau :
(a) HOCH2CH2OH;
(b) HOCH2CH2CH2OH;
(c) HOCH2CH(OH)CH2OH;
(d) CH3CH(OH)CH2OH;
(e) CH3CH2OH;
(f) CH3OCH2CH3.
Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là
Có bao nhiêu đồng phân C4H10O khi tác dụng với CuO nung nóng sinh ra aldehyde?
Alcohol bậc một tác dụng với CuO nung nóng sinh ra aldehyde:
CH3-CH2-CH2-CH2OH
CH3-CH(CH3)-CH2OH
Có 2 đồng phân thỏa mãn.
Chất nào sau đây tác dụng với Na nhưng không tác dụng với NaOH?
C6H5CH2OH là alcohol tác dụng với Na nhưng không tác dụng với NaOH.
Hợp chất X chứa 3 nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng là 21 : 2 : 4. Công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử của X. Biết X tác dụng với cả Na và NaOH. X có bao nhiêu công thức cấu tạo thỏa mãn?
Tỉ lệ khối lượng của C, H, O là 21 : 2 : 4
Tỉ lệ số mol của C,H,O là:
Công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử của X nên công thức phân tử của X là C7H8O:
X tác dụng với cả Na và NaOH nên X có nhóm OH gắn trực tiếp vào vòng benzene.
Các công thức cấu tạo của X là:

Cho 37,6 gam phenol phản ứng với HNO3 lấy dư. Nếu hiệu suất phản ứng đạt 90% thì khối lượng picric acid (2,4,6-trinitrophenol) thu được là
nC6H5OH = 37,6 : 94 = 0,4 mol
C6H5OH + 3HNO3 → C6H2(NO2)3OH + 3H2O
0,4 → 0,4 (mol)
⇒ mpicric acid = 90%.0,4.229 = 82,44 gam
Ứng với công thức phân tử C3H8O số hợp chất hữu cơ phản ứng được với Na là:
Các công thức cấu tạo có thể có là:
CH3-CH2-CH2-OH.
CH3-CH(OH)-CH3.
CH3-O-CH2-CH3.
Hợp chất hữu cơ phản ứng được với Na có gốc -OH
Vậy có 2 công thức thỏa mãn.
Alcohol nào sau đây là alcohol bậc hai?
Bậc của alcohol chính là bậc của nguyên tử carbon no liên kết với nhóm hydroxy.
→ Alcohol bậc hai là CH3CH(OH)CH3.
Chất X có công thức đơn giản nhất là C2H5O, hoà tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh đậm. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X là
X tác dụng được với dung dịch Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam.
⇒ X là alcohol đa chức có ít nhất 2 nhóm –OH kề nhau
⇒ Gọi công thức phân tử X: (C2H5O)n hay C2nH5nOn (5n ≤ 2n + 2)
TH1: n = 2 ⇒ X là C4H10O2.
⇒ Các công thức cấu tạo thỏa mãn: CH2OHCH2OHCH2CH3; CH3CHOHCHOHCH3; CH3CH(OH)(CH3)CH2OH.
TH2: n = 3 ⇒ X là: C6H15O3 (loại vì 15 > 6.2 + 2)
Vậy có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn.
Phenol có khả năng dễ tham gia phản ứng thế với dung dịch Br2 vì
Phenol có khả năng dễ tham gia phản ứng thế với dung dịch Br2 vì có nhóm OH đẩy electron vào vòng benzene làm H trong vòng dễ bị thế.
Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH2Br là
CH3CH2Br CH2=CH2 + HBr
Khi đun nóng ethyl alcohol với H2SO4 đặc ở 170oC thì sẽ tạo ra sản phẩm chính là
Đun C2H5OH với H2SO4 ở 140oC thu được ether, ở 170oC thu được alkene.
Ethanol tan vô hạn trong nước, trong khi đó dimethyl ether chỉ tan có hạn (7,4 gam trong 100 gam nước) còn ethyl chloride và propane hầu như không tan (0,57 gam và 0,1 gam trong 100 gam nước). Giải thích nào sau đây đúng ?
Ethanol có tạo được liên kết hydrogen với nước nên tan vô hạn trong nước.
Theo quy tắc Zaitsev xác định sản phẩm chính trong phản ứng sau:
CH3CHOHCH2CH3
?
Phương trình phản ứng:
CH3CHOHCH2CH3 CH3CH=CHCH3
but-2-ene.
Để phân biệt cồn 90o và cồn tuyệt đối (ethanol nguyên chất), có thể dùng hoá chất nào sau đây?
Hiện tượng CuSO4 khan màu trắng sẽ hấp thụ nước có trong cồn 90o tạo thành CuSO4 màu xanh.
Cho Na tác dụng với ethanol dư sau đó chưng cất đuổi hết ethanol dư rồi đổ nước vào, cho thêm vài giọt quỳ tím thì thấy dung dịch
Phản ứng của ethanol với sodium:
CH3CH2OH (dư) + Na (hết) → CH3CH2ONa + 1/2H2
Sau khi chưng cất đuổi etanol, còn lại CH3CH2ONa, thêm nước vào có phản ứng
CH3CH2ONa + H2O → CH3CH2OH + NaOH
Dung dịch sẽ có màu xanh.
Số đồng phân cấu tạo của C4H10 và C4H9Cl lần lượt là:
C4H10 có 2 đồng phân là CH3-CH2-CH2-CH3, (CH3)3CH.
C4H9Cl có 4 đồng phân là CH3CH2CH2CH2Cl, (CH3)2CH-CH2Cl, (CH3)3C-Cl
Ở mỗi phát biểu sau về tính chất của phenol, hãy chọn đúng hoặc sai:
a) Phenol là chất rắn, không màu hoặc màu hồng nhạt. Đúng || Sai
b) Phenol gây bỏng khi tiếp xúc với da, gây ngộ độc qua đường miệng. Đúng || Sai
c) Phenol không tan trong nước, nhưng tan trong ethanol. Sai || Đúng
d) Phenol có tính acid yếu hơn ethanol. Sai || Đúng
Ở mỗi phát biểu sau về tính chất của phenol, hãy chọn đúng hoặc sai:
a) Phenol là chất rắn, không màu hoặc màu hồng nhạt. Đúng || Sai
b) Phenol gây bỏng khi tiếp xúc với da, gây ngộ độc qua đường miệng. Đúng || Sai
c) Phenol không tan trong nước, nhưng tan trong ethanol. Sai || Đúng
d) Phenol có tính acid yếu hơn ethanol. Sai || Đúng
a) đúng.
b) đúng.
c) sai. Phenol ít tan trong nước lạnh, tan vô hạn ở 66oC và tan tốt trong các dung môi hữu cơ.
d) sai. Phenol có tính acid mạnh hơn ethanol.