Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol
Mô tả thêm:Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
Cho 15,2 gam hỗn hợp glycerol và alcohol đơn chức X phản ứng với Na dư thu được 4,958 lít H2 (đkc). Lượng H2 do X sinh sinh ra bằng 1/3 lượng do glycerol sinh ra. X có công thức là
B. C3H5OH.
C. C3H7OH.
D. C4H9OH.
Gọi công thức của alcohol đơn chức là ROH.
Đặt nC3H5(OH)3 = x mol; nROH = y mol.
Phương trình hóa học:
C3H5(OH)3 + 3Na → C3H5(ONa)3 + 1,5H2
mol: x → 1,5x
ROH + Na → RONa + 0,5H2
mol: y → 0,5y
⇒ 1,5x + 0,5y = 0,2 (1)
Lượng H2 do X sinh ra bằng 1/3 lượng H2 do glycerol sinh ra:
⇒ 0,5y = .1,5x (2)
Từ (1) và (2) ⇒ x = y = 0,1 mol
⇒ nC3H5(OH)3 = nROH = 0,1 mol.
⇒ mROH = mhh - mC3H5(OH)3 = 15,2 - 0,1.92 = 6 gam
⇒ MROH = = 60 ⇒ R = 43 (-C3H7).
Câu 2: Vận dụng cao
Hỗn hợp x mol phenol và y mol stiren. Để phản ứng hết với hỗn hợp trên cần dùng 250 gam dung dịch Br2 3,2%. Sau phản ứng thu được hỗn hợp các chất phản ứng vừa đủ với 25,23 cm3 dung dịch NaOH 10% (khối lượng riêng bằng 1,11 g/cm3). Cho biết dung dịch xút loãng không thủy phân được nhóm halogen gắn trực tiếp vào nhân thơm. Giá trị của x và y là:
Các chất cho trong bài đều là alcohol và ketone, điều kiện để chúng tác dụng được với cả Na và Cu(OH)2 là có ít nhất 2 nhóm OH gắn vào 2 carbon liền kề nhau.
Như vậy chỉ có các alcohol (a), (c), (d) thỏa mãn điều kiện này.
Câu 5: Nhận biết
Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3CH2CHClCH3 là
A. 1-chlorobutane.
B. 2-chloropropane.
C. 3-chloropropane.
D. 2-chlorobutane.
Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3CH2CHClCH3 là 2-chlorobutane.
2-chlorobutane.
Câu 6: Thông hiểu
Cho etanol, phenol lần lượt tác dụng với Na, dung dịch NaOH, dung dịch Br2. Số phản ứng xảy ra là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 2.
Phương trình phản ứng minh họa
C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2 H2
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2↑
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH ↓ trắng + 3HBr
→ có 4 phản ứng xảy ra.
Câu 7: Vận dụng
Lượng glucose cần lên men để sản xuất 100 L cồn y tế 70o, biết hiệu suất của quá trình lên men là 80%, khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL.
A. 1440 kg.
B. 2880 kg.
C. 2160 kg.
D. 1728 kg.
Ta có 100 L cồn y tế 70o tức là 70 L ethanol nguyên chất, tương đương với:
70.0,789 = 55,23 (kg)
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
1 2 (mol)
Số mol ethanol tạo thành:
Số mol glucose cần thiết:
Khối lượng glucose cần thiết: 7,5.103 .192 = 1440.103 (g) = 1440 kg.
Câu 8: Nhận biết
Hợp chất thuộc loại polyalcohol là
A. CH3OH.
B. CH3CH2OH.
C. CH3CH=CHCH2OH.
D. CH2OH[CHOH]3CH2OH.
Polyalcohol là hợp chất alcohol có nhiều nhóm chức alcol.
CH2OH[CHOH]3CH2OH
Câu 9: Nhận biết
Cho alcohol có công thức cấu tạo sau:
Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là
A. 4-methylpentan-1-ol.
B. 2-methylbutan-3-ol.
C. 3-methylbutan-2-ol.
D. 3-methylpentan-1-ol.
Bước 1: Chọn mạch carbon chính là mạch dài nhất, có chứa nhóm – OH.
Bước 2: Đánh số mạch chính sao cho vị trí của nguyên tử carbon liên kết với nhóm hydroxy là nhỏ nhất.
Bước 3: Gọi tên.
+ Tên monoalcohol:
Tên hydrocarbon (bỏ e) - số chỉ vị trí nhóm -OH -ol
3-methylpentan-1-ol
Câu 10: Vận dụng cao
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 3 alcohol thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 7,437 lít CO2 (đkc) và 9,90 gam nước. Đun nóng cùng lượng hỗn hợp X như trên với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp để chuyển hết thành ether. Tính tổng khối lượng ether thu được.
Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
Đáp án là:
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 3 alcohol thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 7,437 lít CO2 (đkc) và 9,90 gam nước. Đun nóng cùng lượng hỗn hợp X như trên với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp để chuyển hết thành ether. Tính tổng khối lượng ether thu được.
Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
nCO2 = 0,3 (mol); nH2O = 0,55 (mol)
Ta có: nH2O > nCO2 → Các alcohol no, đơn chức, mạch hở.
- Bậc của alcohol là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nhóm -OH.
- Alcohol 2-metylbutan-2-ol có nhóm OH liên kết với C bậc 3 nên là alcohol bậc 3.
Câu 12: Vận dụng
Tính khối lượng phenol (theo kg) thu được khi oxi hoá 1 tấn cumene trong công nghiệp. Biết hiệu suất của phản ứng điều chế phenol từ cumene trong công nghiệp là 95%.
A. 744,16 kg.
B. 459,16 kg.
C. 783,33 kg.
D. 514,33 kg.
Ta có sơ đồ:
C6H5CH(CH3)2 → C6H5OH + CH3COCH3
120 → 94
1 tấn → x tấn
Vậy m phenol = x =
Câu 13: Nhận biết
Phenol có khả năng dễ tham gia phản ứng thế với dung dịch Br2 vì
A. trong phân tử có chứa nhóm OH hút electron.
B. có vòng benzene đẩy electron.
C. có nguyên tử H linh động trong nhóm OH.
D. có nhóm OH đẩy electron vào vòng benzene làm H trong vòng dễ bị thế.
Phenol có khả năng dễ tham gia phản ứng thế với dung dịch Br2 vì có nhóm OH đẩy electron vào vòng benzene làm H trong vòng dễ bị thế.
Câu 14: Thông hiểu
Phản ứng với hợp chất nào dưới đây chứng minh tính acid của phenol mạnh hơn ethanol?
A. Na.
B. dung dịch NaOH.
C. dung dịch bromine.
D. HNO3 đặc/H2SO4 đặc.
Tính acid của phenol mạnh hơn ethanol dựa vào phản ứng với dung dịch NaOH
Phenol phản ứng với dung dịch NaOH, còn ethanol thì không
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Câu 15: Nhận biết
Các chất đều phản ứng được với dung dịch phenol
A. HCl và NaOH.
B. NaHCO3 và CH3OH.
C. Br2 và NaOH.
D. NaCl và NaHCO3.
Br2 và NaOH đều phản ứng được với dung dịch phenol.
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
↓ trắng
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Câu 16: Thông hiểu
Ethanol là những chất hữu cơ nhưng hòa tan trong nước vô hạn do có sự liên kết hydrogen giữa ethanol với nước và gốc hydrocarbon kị nước C2H5- không lớn. Với tỉ lệ số mol giữa ethanol và nước là 1:1, thì có thể có 4 cách tạo liên kết giữa hai chất này trong dung dịch. Kiểu liên kết nào bền nhất?
A.
B.
C.
D.
Liên kết hydrogen càng bền khi hydrogen càng linh động, nguyên tử oxygen còn lại có mật độ electron càng lớn thì liên kết O-H càng bền chặt.
Ta có: Nhóm -C2H5 đẩy electron, H không đẩy cũng không hút electron.
Liên kết O-H trong alcohol kém phân cực hơn liên kết O-H trong nước hydrogen của nước linh động hơn hydrogen của alcohol; oxygen của alcohol có mật độ electron lớn hơn oxi của nước.
Vậy liên kết giữa hydrogen của nước và oxygen của alcohol là bền nhất.
Câu 17: Vận dụng
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 21,12 gam CO2 và 12,96 gam H2O. Vậy m có giá trị là:
Tên theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo: ClCH2CH(CH3)CHClCH3 là
A. 1,3-dichloro-2-methylbutane.
B. 2,4-dichloro-3-methylbutane.
C. 1,3-dichloropentane.
D. 2,4-dichloro-2-methylbutane.
Câu 19: Nhận biết
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:
A. Phenol có tính acid nhưng yếu hơn carbonic acid.
B. Phenol cho phản ứng cộng dễ dàng với bromine tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromophenol.
C. Phản ứng thế vào nhân thơm ở phenol dễ hơn ở benzene.
D. Dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím vì tính acid của phenol rất yếu.
Phản ứng của phenol với bromine là phản ứng thế ở vòng thơm chứ không phải phản ứng cộng.
Câu 20: Nhận biết
Ứng với công thức phân tử C3H8O số hợp chất hữu cơ phản ứng được với Na là:
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Các công thức cấu tạo có thể có là:
CH3-CH2-CH2-OH.
CH3-CH(OH)-CH3.
CH3-O-CH2-CH3.
Hợp chất hữu cơ phản ứng được với Na có gốc -OH
Vậy có 2 công thức thỏa mãn.
Câu 21: Thông hiểu
Cho các dẫn xuất halogen sau: (1) CH3CH=CHCl; (2) CH3CH2Cl; (3) C6H5CH2Cl; (4) C6H5Cl; (5) CH2=CHCH2Cl. Dẫn xuất nào khi thủy phân trong dung dịch kiềm, đun sôi thu được alcohol:
Phân tử chất A có một nguyên tử oxygen và một vòng benzene. Trong A, phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H và O lần lượt là: 77,78%; 7,41% và 14,81%. Xác định công thức phân tử A.
A. C7H8O.
B. C8H10O.
C. C9H12O.
D. C6H6O.
Đặt công thức của A là CxHyO.
Phân tử chất A có một nguyên tử oxygen
⇒ Khối lương mol của A là
Vậy công thức phân tử của A là C7H8O
Câu 28: Thông hiểu
Dãy gồm các chất đều tác dụng với ethyl alcohol là:
A. Na, CuO (to), CH3COOH (xt).
B. Ca, CuO (to), C6H5OH (phenol).
C. NaOH, MgO, HCOOH (xt).
D. Na2CO3, CuO (to), CH3COOH (xt).
Dãy gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic: Na, CuO (to), CH3COOH (xt).
Các dãy còn lại chứa C6H5OH (phenol); NaOH; MgO; Na2CO3 không tác dụng với ethyl alcohol.
Câu 29: Thông hiểu
Đun nóng CH2=CH–CH2Br với dung dịch kiềm, trung hoà hỗn hợp thu được bằng dung dịch HNO3. Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm và lắc nhẹ. Hiện tượng xảy ra là gì?
A. Xuất hiện kết tủa trắng.
B. Xuất hiện kết tủa vàng.
C. Không có hiện tượng xảy ra.
D. Thoát ra khí màu vàng lục.
Dẫn xuất halogen bị thế nguyên tử halogen:
CH2=CH–CH2Br + NaOH CH2=CHCH2OH + NaBr
Trung hòa bằng dung dịch HNO3 để loại bỏ kiềm dư.
Nhỏ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm, xuất hiện kết tủa vàng nhạt:
AgNO3 + NaBr → AgBr↓ + NaNO3.
Câu 30: Nhận biết
Ethyl alcohol có công thức cấu tạo là:
A. CH3OCH3.
B. CH3CH2OH.
C. HOCH2CH2OH.
D. CH3CH2CH2OH.
Ethyl alcohol có công thức cấu tạo là CH3CH2OH
Câu 31: Nhận biết
Có bao nhiêu ancol thơm, công thức C8H10O?
A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 8.
Các alcohol thơm thỏa mãn:
C6H5-CH2CH2OH;
C6H5-CH(OH)CH3;
o-CH3-C6H4-CH2OH;
m-CH3-C6H4-CH2OH;
p-CH3- C6H4-CH2OH.
Câu 32: Vận dụng
Đun nóng V ml ethyl alcohol 95o với H2SO4 đặc ở 180oC thu được 3,719 lít ethylene (đkc). Biết hiệu suất phản ứng là 60% và khối lượng riêng của rượu là 0,8 gam/ml. Giá trị của V là
A. 10,18 ml.
B. 15,13 ml
C. 8,19 ml.
D. 12 ml.
nethylene = 0,15 mol
Câu 33: Nhận biết
Tên gọi của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3-CCl(CH3)-CH2-CH3 là:
A. 2-chloro-2-methylbutane.
B. 1-chloro-2-methylbutane.
C. 2-chloro-2-methylbutane.
D. 3-chloropentane.
Tên gọi của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3-CCl(CH3)-CH2-CH3 là 2-chloro-2-methylbutane
Câu 34: Nhận biết
Bậc của alcohol là
A. bậc của carbon lớn nhất trong phân tử.
B. bậc của carbon liên kết với nhóm -OH.
C. số nhóm chức có trong phân tử.
D. số carbon có trong phân tử alcohol.
Bậc alcohol là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nhóm -OH.
Câu 35: Vận dụng
Đun nóng 1,91 gam hỗn hợp X gồm C3H7Cl và C6H5Cl với dung dịch NaOH loãng vừa đủ, sau đó thêm tiếp dung dịch AgNO3 đến dư vào hỗn hợp sau phản ứng, thu được 1,435 gam kết tủa. Khối lượng C6H5Cl trong hỗn hợp đầu là
A.
1,125 gam.
B.
1,570 gam.
C.
0,875 gam.
D.
2,250 gam
C6H5Cl không tác dụng với dung dịch NaOH ở điều kiện đun nóng.
C3H7Cl + NaOH → C3H7OH + NaCl
mC6H5Cl = 1,91 - 0,01.78,5 = 1,125 gam
Câu 36: Thông hiểu
Ethanol tan vô hạn trong nước, trong khi đó dimethyl ether chỉ tan có hạn (7,4 gam trong 100 gam nước) còn ethyl chloride và propane hầu như không tan (0,57 gam và 0,1 gam trong 100 gam nước). Giải thích nào sau đây đúng ?
A. Phân tử etanol phân cực mạnh.
B. Ethanol nhường proton (H+) cho H2O.
C. Ethanol có tạo được liên kết hydrogen với nước.
D. Ethanol có khối lượng phân tử lớn.
Ethanol có tạo được liên kết hydrogen với nước nên tan vô hạn trong nước.
Câu 37: Nhận biết
Cho chất sau đây: m-HO-C6H4-CH2OH (hợp chất chứa nhân thơm) tác dụng với dung dịch NaOH dư. Sản phẩm tạo ra là
A.
B.
C.
D.
Câu 38: Thông hiểu
Nhận xét nào sau đây về phenol là không đúng?
A. Phenol phản ứng với CH3COOH tạo ra ester.
B. Phản ứng với nước Br2 tạo kết tủa trắng.
C. Dung dịch không làm đổi màu quỳ tím.
D. Tan được vào dung dịch NaOH.
Phenol không phản ứng được với CH3COOH.
Vậy nhận định "Phenol phản ứng với CH3COOH tạo ra ester" là sai.
Câu 39: Nhận biết
Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
A. CH3CH2CH2Cl.
B. CH2=CHBr.
C. ClCH2COOH.
D. CF3CH2Cl.
Hợp chất ClCH2COOH ngoài C, H, halogen ra còn chứa nguyên tử O nên không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
Câu 40: Thông hiểu
Cho các chất: ancol etylic, glixerol, etylen glicol, dimetyl ete và propan-1-3-điol. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 là
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Ancol đa chức có các nhóm – OH cạnh nhau phản ứng được với Cu(OH)2
Ancol etylic: C2H5OH
Đimetyl ete: H3C-O-CH3
propan-1-3-điol: HO-CH2-CH2-CH2-OH
Glixerol: CH2(OH)-CH(OH)-CH2(OH)
Etylen glicol: HO-CH2-CH2-OH.
→ Có hai chất thỏa mãn: glixerol, etylen glicol.
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - PhenolKết quả