Kết luận nào sau đây không đúng?
Phát biểu không đúng là phenol là acid yếu, tác dụng với dung dịch kiềm và làm đổi màu quỳ tím.
Vì phenol là acid yếu không làm đổi màu quỳ tím.
Kết luận nào sau đây không đúng?
Phát biểu không đúng là phenol là acid yếu, tác dụng với dung dịch kiềm và làm đổi màu quỳ tím.
Vì phenol là acid yếu không làm đổi màu quỳ tím.
Khả năng thế vào vòng benzene giảm theo thứ tự là
Nhóm đẩy electron làm tăng khả năng thế của vòng benzene, nhóm hút electron làm giảm khả năng thế của vòng benzene.
- Nhóm đẩy electron là những nhóm chỉ chứa liên kết đơn như -OH, -NH2, alkyl,...
+ Nhóm hút electron là những nhóm có chứa liên kết bội như -NO2, -CHO, -COOH,...
Như vậy khả năng thế: C6H5OH > C6H6 > C6H5NO2
Oxi hoá không hoàn toàn isopropyl alcohol bằng CuO nung nóng, thu được chất hữu cơ X. Tên gọi của X là:
Isopropyl alcohol: (CH3)2CHOH là alcohol bậc hai X là CH3 – CO – CH3 (acetone).
Ethanol có nhiệt độ sôi cao hơn các hydrocarbon hoặc các ether có phân tử khối tương đương là do:
Giữa các phân tử alcohol có liên kết hydrogen liên phân tử nên có nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon hoặc ether có phân tử khối tương đương.
Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol tác dụng với Na dư thu được 25,2 hỗn hợp muối. Cho m/10 gam lượng hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 10 ml dung dịch NaOH 1M. Số mol của ethanol và phenol là:
Phương trình phản ứng:
C6H5OH + Na C6H5ONa + 1/2H2
x x mol
C2H5OH + Na C2H5ONa + 1/2H2
y y mol
C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O
0,01 0,01 mol
Ta có hệ phương trình:
Đun nóng 27,40 gam CH3CHBrCH2CH3 với KOH dư trong C2H5OH, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X gồm hai alkene trong đó sản phẩm chính chiếm 80%, sản phẩm phụ chiếm 20%. Đốt cháy hoàn toàn X thu được bao nhiêu lít CO2 (đktc)? Biết các phản ứng xảy ra với hiệu suất phản ứng là 100%.
Khi đun nóng CH3CHBrCH2CH3 với KOH dư trong C2H5OH thì thu được hai sản phẩm hữu cơ là: but-1-en và but-2-en.
Phương trình phản ứng:

C4H8 + 6O2 4CO2 + 4H2O
Ta có:
nCO2 = 4.nC4H8 = 4nCH2CHBrCH2CH3
VCO2 = 0,8.22,4 = 17,92 lít
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phân tử alcohol có nhóm −OH. Đúng||Sai
(b) Ethyl alcohol dễ tan trong nước vì phân tử alcohol phân cực và alcohol có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử nước. Đúng||Sai
(c) Hợp chất C6H5OH là alcohol thơm, đơn chức. Sai||Đúng
(d) Nhiệt độ sôi của CH3−CH2−CH2OH cao hơn của CH3−O−CH2CH3. Đúng||Sai
Ở mỗi phát biểu trên, hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phân tử alcohol có nhóm −OH. Đúng||Sai
(b) Ethyl alcohol dễ tan trong nước vì phân tử alcohol phân cực và alcohol có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử nước. Đúng||Sai
(c) Hợp chất C6H5OH là alcohol thơm, đơn chức. Sai||Đúng
(d) Nhiệt độ sôi của CH3−CH2−CH2OH cao hơn của CH3−O−CH2CH3. Đúng||Sai
Ở mỗi phát biểu trên, hãy chọn đúng hoặc sai.
(a) đúng.
(b) đúng.
(c) sai. C6H5OH không phải là alcohol do có nhóm OH gắn với C không no.
(d) đúng.
Một dung dịch X chứa 5,4 gam chất đồng đẳng của phenol đơn chức. Cho dung dịch X phản ứng với nước bromine (dư), thu được 17,25 gam hợp chất chứa 3 nguyên tử bromine trong phân tử, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức phân tử chất đồng đẳng của phenol là
X + 3Br2 → Y+ 3HBr
x 3x 3x
nBr2 = nHBr = x
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mX + mBr2 = mhợp chất + mHBr
5,4 + 160.3x = 17,25 + 81.3x
x = 0,05 mol
MX = 5,4/0,05 = 108 (g/mol)
X chỉ có thể là CH3 -C6H4-OH
Điều kiện của phản ứng tách nước: CH3-CH2-OH → CH2 = CH2 + H2O là:
Điều kiện của phản ứng tách nước: CH3-CH2-OH CH2 = CH2 + H2O là H2SO4 đặc, 170oC
Cho vài giọt bromobenzene vào ống nghiệm đã chứa sẵn nước, lắc nhẹ rồi để yên trong vài phút. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Bromobenzene là dẫn xuất halogen ở thể lỏng, nặng hơn nước và không tan trong nước nên khi cho vào ống nghiệm, bromobenzene và nước sẽ phân thành 2 lớp.
Cho alcohol có công thức cấu tạo sau:

Tên theo danh pháp thay thế của alcohol trên là:

4-methylpentan-1-ol.
Propan-1,2,3-triol có tên gọi thường là
Propan-1,2,3-triol có tên gọi thường là glycerol.
Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3CHClCH3 là
Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH 3 CHClCH3 là 2-chloropropane.

2-chloropropane
A là hợp chất hữu cơ CxHyOz được 0,1 mol A cho toàn bộ sản phẩm vào nước vôi thu được 30 gam kết tủa. Đun nóng dụng dịch thu được tiếp 20 gam kết tủa. A vừa tác dụng với Na và NaOH. Biết 1 mol A tác dụng hết với Na thu được 0,5 mol khí H2 và A tác dụng với dung dịch bromine theo tỉ lệ 1:3 .Tên gọi cả A là
n↓ = 0,3 mol
Gọi công thức của A là CxHyOz
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
0,3 ← 0,3
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
a → a/2
Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O
0,2 ← 0,2
Theo bài ra ta có: a/2 = 0,2 ⇒ a = 0,4 (mol)
⇒ nCO2 = 0,3 + 0,4 = 0,7 (mol)
⇒ 0,1x = 0,7 mol
⇒ x = 7
Theo giả thiết:
Vậy công thức phân tử của A là C7H8O
Mặt khác: A phản ứng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:3 nên A có công thức cấu tạo:
(m-cresol)
Đun nóng butan–2–ol với sulfuric acid đặc thu được sản phẩm chính có công thức là:
Butan – 2 – ol: CH3–CH(OH)–CH2–CH3
Đun nóng thu CH3–CH(OH)–CH2–CH3 được các alkene:
(1) CH2 = CH – CH2 – CH3;
(2) CH3 – CH = CH – CH3.
Sản phẩm (2) CH3 – CH = CH – CH3 là sản phẩm chính. Do phản ứng tách nước của alcohol tạo alkene ưu tiên theo quy tắc Zaitsev: nhóm -OH bị tách ưu tiên cùng với nguyên tử hydrogen ở carbon bên cạnh có bậc cao hơn.
Đun sôi dẫn xuất halogen X với nước một thời gian, sau đó thêm dung dịch AgNO3 vào thấy xuất hiện kết tủa. X là:
CH3CH2CH2Cl bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch kiềm.
C6H5Br bị thủy phân bằng dung dịch kiềm ở nhiệt độ và áp suất cao.
CH2=CH-CH2Cl bị thủy phân ngay khi đun sôi với nước:
CH2=CH-CH2Cl + H2O CH2=CH-CH2-OH + HCl.
HCl có tạo kết tủa với AgNO3:
HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3
Alcohol no đơn chức X mạch hở có tỉ khối với H2 là 37. Cho X tác dụng với H2SO4 đặc nung nóng ở 180oC. Thu được một alkene mạch thẳng duy nhất. X là
Ta có:
MX = 37.2 = 74 n = 4
Công thức phân tử của X là C4H9OH; X mạch thẳng.
Hợp chất thuộc loại polyalcohol là
Alcohol có từ 2 nhóm oH trở lên gọi là alcohol đa chức hay polyalcohol, polyol.
⇒ Hợp chất thuộc loại polyalcohol là HOCH2CH2CH2OH.
Phenol là hợp chất hữu cơ, trong phân tử có
Phenol là hợp chất hữu cơ, trong phân tử có nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.
Chất nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường.
Pheno là chất rắn ở điều kiện thường.
Một chai rượu gạo có thể tích 550 mL và có độ rượu là 40o. Số mL ethanol nguyên chất (khan) có trong chai rượu đó là
Ta có:
100 ml rượu gạo có 40 ml ethanol nguyên chất.
550 ml rượu gạo có x ml ethanol nguyên chất.
Một loại gạo chứa 75% tinh bột. Lấy 78,28 kg gạo này đi nấu rượu ethylic 40o, hiệu suất phản ứng của cả quá trình là 60%. Khối lượng riêng của rượu ethylic là 0,8 g/ml. Thể tích rượu 40o thu được là:
Ta có sơ đồ phản ứng:
(C6H10O5)n → 2nC2H5OH
mtinh bột = 78,28.75% = 58,71 kg.
Theo phương trình ta có:
Mà H = 60% mC2H5OH = 33,34.60% = 20,004 kg
VC2H5OH =
= 25,005 lít.
Ta có rượu 40o V rượu =
= 62,5125 lít
Ethyl alcohol được tạo ra khi
Ethylalcohol được tạo ra khi lên men glucose:
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
Cho 2,44 gam chất hữu cơ X là đồng đẳng của phenol tác dụng với nước bromine dư thu được 7,18 hợp chất Y chứa 3 nguyên tử bromine trong phân tử. Công thức phân tử của X là (Hiệu suất phản ứng đạt 100%).
Từ công thức phenol C6H5OH ta có công thức tổng quát của đồng đẳng phenol X là: CnH2n-6O (n ≥ 7)
Phương trình phản ứng tổng quát
CnH2n-6O + 3Br2 → CnH2n-9OBr3 + 3HBr
14n + 10 14n + 247 (gam)
2,44 7,18 (gam)
Theo phương trình phản ứng ta có:
7,18.(14n + 10) = 2,44.(14n + 247)
66,36n = 530,88
⇒ n = 8.
Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ X là: C8H10O.
Cho các hợp chất thơm đều có công thức phân tử C7H8O lần lượt tác dụng được với Na và NaOH thì số chất phản ứng được với Na, NaOH và không tác dụng được với cả Na và NaOH lần lượt là
Các hợp chất thơm có công thức phân tử C7H8O là:
- Phenol: o, m, p - CH3C6H4OH
- Alcohol: C6H5CH2OH
- Ether: C6H5OCH3
Các chất phản ứng:
-Tác dụng với Na: o, m, p - CH3C6H4OH; C6H5CH2OH (4 chất)
- Tác dụng với NaOH: o, m, p - CH3C6H4OH (3 chất)
- Không tác dụng với NaOH và Na: C6H5OCH3 (1 chất)
Sản phẩm chính của phản ứng nào sau đây không đúng?
Phương trình phản ứng sản phẩm chính không đúng
CH3CH2Cl + KOH → CH3CH2OH + KCl.
Oxi hoá alcohol đơn chức X bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất là ketone Y (có tỉ khối so với khí hydrogen bằng 29). Công thức cấu tạo của X là
Vì oxi hoá alcohol đơn chức X tạo ketone Y nên X là alcohol đơn chức bậc hai.
Ta có sơ đồ: R – CHOH – R’ + CuO R – CO – R’ + Cu + H2O
MY = R + 28 + R’ = 29. 2 = 58 R + R’ = 30
Chỉ có R = 15, R’ = 15 là thoả mãn.
Nên ketone Y là CH3 – CO – CH3.
Vậy công thức cấu tạo của alcohol X là CH3 – CHOH – CH3.
Cho 9,4 gam phenol (C6H5OH) tác dụng hết với bromine dư thì số mol bromine tham gia phản ứng là:
nC6H5OH = 9,4/94 = 0,1 mol
Phương trình phản ứng:
C6H5OH + 3Br2 HOC6H2Br3 + 3HBr
0,1 0,3
Poly(vinyl chloride) có công thức là
Poly(vinyl chloride) có công thức là (-CH2-CHCl-)n
Số đồng phân alcohol bậc một ứng với công thức phân tử C5H12O là
Các đồng phân alcohol bậc một ứng với công thức phân tử C5H12O là:
CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-OH
CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-OH
CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-OH
(CH3)3C-CH2OH
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 alcohol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 3,808 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Giá trị của m là
Ta có: nCO2 = 0,17 mol; nH2O = 0,3 mol
Do alcohol là đơn chức nên trong phân tử chỉ có 1 O.
nalcohol = nH2O - nCO2 = 0,3 - 0,17 = 0,13 (mol)
⇒ m = 0,17.12 + 0,3.2 + 0,13.16 = 4,72 (gam)
Ancol etylic và phenol cùng tác dụng với
Ancol etylic và phenol cùng tác dụng với Na
Phương trình phản ứng minh họa
C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2.
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2.
Chất nào sau đây tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1?
Hợp chất
thuộc loại monophenol nên tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1.
Chất nào sau đây dùng để điều chế ethanol theo phương pháp sinh hóa?
Người ta sử dụng tinh bột để điều chế ethanol bằng phương pháp sinh hóa.
Công thức tổng quát của dẫn xuất monochlorine no, mạch hở là:
Công thức tổng quát của dẫn xuất monochlorine no, mạch hở là CnH2n+1Cl.
Phenol tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Phenol không tác dụng với các chất: HCl, NaHCO3, Mg.
⇒ Phenol tác dụng được với tất cả các chất trong dãy: K, KOH, Br2.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Một số dẫn xuất halogen chứa đồng thời chlorine, fluorine như CFCl2, CFCl3, C2F4Cl2,... được gọi chung là chlorofluorocarbon viết tắt là CFC. Không có nguyên tố Hydrogen.
Hỗn hợp X gồm glycerol và 2 alcohol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho 17,0 gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít H2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 17,0 gam hỗn hợp X thu được 13,44 lít CO2 (đktc). Tính khối lượng H2O đã sinh ra.
nH2 = 0,25 mol; nCO2 = 0,6 mol
Gọi công thức chung của alcohol là M(OH)x
Phương trình phản ứng tổng quát
2M(OH)x + 2NaOH → 2M(ONa)x + xH2
⇒ nO(X) = 2.nH2 = 0,5 mol
Đốt cháy X, áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mX = mO(X) + mC(CO2) + mH(H2O)
= 16.nO(X) + 12.nCO2 + 2.nH2O
= 16.0,5 + 12.0,6 + 2.nH2O = 17 gam
⇒ nH2O = 0,9 mol
⇒ mH2O = 18.nH2O = 16,2 gam
Alcohol CH3CH2CH=CHCH2OH có danh pháp thay thế là
Alcohol CH3CH2CH=CHCH2OH có danh pháp thay thế là pent-2-en-1-ol.
Đốt cháy a mol 1 rượu no, mạch hở thu được 7,437 lít khí CO2 (đkc) và 7,2 g H2O. Vậy a có giá trị là:
nCO2 = 0,3 (mol); nH2O = 0,4 mol
Gọi công thức của rượu no, mạch hở là CnH2n+2Ox
Phương trình phản ứng đốt cháy:
CnH2n+2Ox + (3n + 1 - x)/2 O2 → nCO2 + (n + 1)H2O
a an a(n+1)
Ta có hệ: