Hai alcohol nào sau đây cùng bậc?
Methanol (CH3OH) và allyl alcohol (CH2=CH–CH2–OH) đều là alcohol bậc một.
Hai alcohol nào sau đây cùng bậc?
Methanol (CH3OH) và allyl alcohol (CH2=CH–CH2–OH) đều là alcohol bậc một.
Một dung dịch chứa 1,22 gam chất hữu cơ X là đồng đẳng của phenol. Cho dung dịch trên tác dụng với nước bromine (dư) thu được 3,59 gam hợp chất Y chứa 3 nguyên tử bromine trong phân tử. Biết phản ứng xảy ra với hiệu suất 100%. Công thức phân tử của X là
Đặt công thức phân tử của X là CnH2n-6O (n ≥ 7)
CnH2n-6O + Br2 → CnH2n-9OBr3 + 3HBr
14n + 10 (g) 14n + 247 (g)
1,22 (g) 3,59 (g)
1,22(14n + 247) = 3,59(14n + 10)
n = 8
Vậy công thức phân tử của X là C8H10O.
Khi phân tích thành phần một alcohol đơn chức X thì thu được kết quả: tổng khối lượng của carbon và hydrogen gấp 3,625 lần khối lượng oxygen. Số đồng phân alcohol ứng với công thức phân tử của X là
Gọi công thức của alcohol đơn chức X là CxHyO
mC + mH = 3,625.mO
12x + y = 3,625.16 = 58
Do x, y > 0 nên ta xét:
- Nếu x = 1 y = 46 (loại)
- Nếu x = 2 y = 34 (loại)
- Nếu x = 3 y = 22 (loại)
- Nếu x = 4 y = 10 ta có công thức alcohol là C4H10O.
Các đồng phân alcohol ứng với công thức C4H10O là:
CH3-CH2-CH2-CH2-OH
CH3-CH2-CH(OH)-CH3
(CH3)2CH-CH2-OH
(CH3)3C-OH
Vậy có tất cả 4 đồng phân.
Phenol phản ứng với chất, dung dịch nào sau đây sinh ra chất khí:
Phenol phản ứng với kim loại Na sinh ra chất khí hydrogen
Phương trình phản ứng minh họa:
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2
Công thức tổng quát của một alcohol A là CnHmOx. Xác định mối quan hệ của m, n để cho A là alcohol no?
Alcohol no, mạch hở có công thức là CnH2n+2Ox
m = 2n + 2
Cho 54,5 g một alkyl chloride X tác dụng với dung dịch KOH trong C2H5OH đun nóng nhẹ, thu được V lít khí Y và 7,45 g muối Z. Xác định alkyl chloride X và thể tích khí thoát ra.
nKCl = 0,1 mol
Gọi công thức phân tử của alkyl chloride là CnH2n+1Cl
Phương trình hóa học:
CnH2n+1Cl + KOH CnH2n + KCl + H2O
0,1 ← 0,1 ← 0,1
Malkyl chloride = 5,45/0,1 = 54,5 (g/mol)
⇒ Công thức của X là C2H5Cl.
Thể tích khí thu được là:
VC2H4 = 0,1.24,79 = 2,479 lít
Khi bị bỏng do tiếp xúc với phenol, cách sơ cứu đúng là rửa vết thương bằng dung dịch nào sau đây?
Vì phenol có tính acid yếu nên cần sử dụng xà phòng có tính kiềm nhẹ để trung hòa acid.
Ethyl alcohol tan vô hạn trong nước là do
Ethyl alcohol tan vô hạn trong nước là do hình thành liên kết hydrogen với nước.
Công thức chung của alcohol no, đơn chức, mạch hở là
Bậc của dẫn xuất halogen nào sau đây là không phù hợp?
Bậc của dẫn xuất halogen là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nguyên tử halogen.
Dẫn xuất halogen nào sau đây không có đồng phân cis-trans?
Điều kiện để các chất có liên kết đôi có đồng phân cis-trans là mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với 2 nguyên tử hoặc 2 nhóm nguyên tử khác nhau.
Vậy CH2=CH-CH2Br không có đồng phân cis-trans.
Công thức tổng quát của dẫn xuất dichloro mạch hở có chứa một liên kết ba trong phân tử là
CnH2n+2 CnH2nCl2
CnH2n-4Cl2
Cho công thức cấu tạo sau: (CH3)2CHCH2CH2OH. Tên thay thế của hợp chất này là
Đánh số từ đầu gần nhóm OH hơn

3-methylbutan-1-ol.
Để điều chế picric acid, người ta cho 7,05 gam phenol tác dụng với HNO3 đặc trong dung dịch H2SO4 đặc. Khối lượng picric acid tạo thành là :
Phương trình hóa học: C6H5OH + 3HNO3 → C6H2(NO2)3OH + 3H2O
Phương trình: 94 → 229 (g)
Theo đề bài 7,05 x gam
maxit picric = 7,05.229:94 = 17,175 gam.
Cho 9,4 gam phenol tác dụng với hỗn hợp gồm 84 gam dung dịch HNO3 60% và 116 gam dung dịch H2SO4 98%. Khối lượng picric acid thu được và nồng độ phần trăm của HNO3 dư lần lượt là
Phương trình phản ứng:

- Tính khối lượng picic acid thu được:
Theo phương trình hóa học:
npcric acid = nphenol = 0,1 mol
mpicric acid = 0,1.229 = 22,9 gam
- Tính nồng độ HNO3 dư:
mHNO3 bđ = 84.0,6 = 50,4 gam
nHNO3 phản ứng = 3nC6H5OH = 0,3 mol
mHNO3 phản ứng = 18,9 gam
mHNO3 dư = mHNO3 ban đầu - mHNO3 phản ứng
= 50,4 – 18,9 = 31,5 gam
Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng:
mdd sau pư = mC6H5OH + mdd HNO3 + mdd H2SO4 - mpicric acid
= 9,4 + 84 + 116 - 22,9 = 186,5 gam
C%HNO3 dư = (
).100% = 16,89%
Alcohol hai chức mạch hở X tác dụng hết với potassium tạo muối Y với khối lượng muối Y gấp hai lần khối lượng X đã phản ứng. X có công thức là
Tất cả các đáp án là alcohol no nên ta gọi công thức phân tử của X là CnH2n + 2O2:
CnH2n + 2O2 + 2K → CnH2nO2K2 + H2
MY = 2MX 2(14n + 34) = 14n + 110
n = 3
Công thức phân tử của X là C3H8O2.
Cho vài giọt bromobenzene vào ống nghiệm đã chứa sẵn nước, lắc nhẹ rồi để yên trong vài phút. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Bromobenzene là dẫn xuất halogen ở thể lỏng, nặng hơn nước và không tan trong nước nên khi cho vào ống nghiệm, bromobenzene và nước sẽ phân thành 2 lớp.
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 3 alcohol thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 7,437 lít CO2 (đkc) và 9,90 gam nước. Đun nóng cùng lượng hỗn hợp X như trên với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp để chuyển hết thành ether. Tính tổng khối lượng ether thu được.
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 3 alcohol thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 7,437 lít CO2 (đkc) và 9,90 gam nước. Đun nóng cùng lượng hỗn hợp X như trên với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp để chuyển hết thành ether. Tính tổng khối lượng ether thu được.
nCO2 = 0,3 (mol); nH2O = 0,55 (mol)
Ta có: nH2O > nCO2 → Các alcohol no, đơn chức, mạch hở.
⇒ nalcohol = 0,55 – 0,3 = 0,25 (mol)
Gọi công thức chung của các alcohol là CnH2n+2O.
Số nguyên tử =
= 1,2
malcohol = 0,25.(14n + 18) = 0,25.(14.1,2 + 18) = 8,7 gam
Mặt khác khi tách nước thì: nH2O = .nalcohol =
.0,25 = 0,125 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:
malcohol = mether + mH2O ⇒ mether = 8,7 – 0,125.18 = 6,45 g
Methanol là một chất thuộc nhóm:
Methanol là một chất thuộc nhóm alcohol.
Chất X có công thức phân tử là C6H6O2, chứa vòng benzene và phản ứng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol là 1 : 2. Số đồng phân của X là:
X chứa vòng benzene và phản ứng với dung dịch NaOH
Công thức phân tử của X là C6H4(OH)2. X có 3 đồng phân vị trí o, m, p.
Lên men hoàn toàn m gam glucose thành Alcohol ethylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 40 gam kết tủa. Nếu hiệu suất của quá trình lên men là 80% thì giá trị của m là
nCaCO3 = 40:100 = 0,4 mol
Phương trình phản ứng hóa học:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
0,4 ← 0,4 (mol)
Theo phương trình
nCO2 = 0,4 mol
C6H12O6 2CO2 + 2C2H5OH
0,2 ← 0,4 (mol)
⇒ nglucose(thực tế) = nglucose (lý thuyết) : H% = 0,2:80% = 0,25 mol
⇒ mglucose = 0,25.180 = 45 gam.
Khi làm thí nghiệm với phenol xong, trước khi tráng lại bằng nước nên rửa ống nghiệm với dung dịch loãng nào?
Khi dùng dung dịch NaOH, phenol còn dư phản ứng với dung dịch NaOH:
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
C6H5ONa là muối tan, khi tráng lại bằng nước sẽ sạch ống nghiệm.
Ứng dụng nào sau đây không phải của phenol:
Phenol không dùng để sản xuất formaldehyde và acetic acid.
Một loại nước uống có cồn, thể tích bình chứa 330 mL dung dịch và trên nhãn ghi độ cồn là 4,5o. Tính thể tích ethanol có trong 350mL dung dịch của loại nước uống này.
Thể tích ethanol có trong 330 mL dung dịch:
Phản ứng với chất dung dịch nào sau đây chứng minh phenol có tính acid?
Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm -OH (tính acid của phenol)
Phenol phản ứng với dung dịch NaOH
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Alcohol có phản ứng đặc trưng với Cu(OH)2 là:
Các Polyalcohol có các nhóm -OH liên kề có thể tạo phức với Cu(OH)2, sản phẩm có màu xanh đặc trưng.
![]() |
![]() |
CH3-CH2-OH | ![]() |
| Ethane-1,2-diol. | propan-2-ol. | ethanol. | propane-1,3-diol. |
Vậy hợp chất Ethane-1,2-diol có phản ứng đặc trưng với Cu(OH)2
Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3CHClCH3 là
Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH 3 CHClCH3 là 2-chloropropane.

2-chloropropane
Alcohol no đơn chức tác dụng được với CuO tạo thành aldehyde là:
Alcohol no đơn chức tác dụng được với CuO tạo aldehyde là alcohol bậc I.
Phương trình hóa học tổng quát là:
R-CH2-OH + CuO R-CH=O + Cu + H2O
alcohol bậc 1 aldehyde
Khi thủy phân dẫn xuất monochloro A của một alkane thu được ancol B. Tỉ khối hơi của A so với B xấp xỉ bằng 1,308. Công thức phân tử của A là:
Vì X là dẫn xuất monochloro của alkane nên gọi công thức phân tử của X là CnH2n+1Cl.
CnH2n+1Cl CnH2n+1OH
n = 3
Vậy X là C3H7Cl.
Bậc alcohol của 2-methylpropan-2-ol là
Bậc của alcohol (bậc một, bậc hai, bậc ba) chính là bậc của nguyên tử carbon liên kết trực tiếp với nhóm OH.
2-methylpropan-2-ol: (CH3)C-OH là alcohol bậc ba.
Dẫn m gam hơi alcohol đơn chức A qua ống đựng CuO (dư, to). Phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm đi 0,5m gam. Alcohol A có tên là
Khối lượng chất rắn giảm = mO = 0,5m
Vì alcohol đơn chức nên
M = 32
A là CH3OH (methanol).
Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với Na (dư), thu được 2,479 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch nước bromine vừa đủ thu được 49,65 gam kết tủa trắng.
a) Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra
b) Xác định % khối lượng mỗi chất trong X.
Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với Na (dư), thu được 2,479 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch nước bromine vừa đủ thu được 49,65 gam kết tủa trắng.
a) Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra
b) Xác định % khối lượng mỗi chất trong X.
a) Phương trình phản ứng:
C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2↑ (1)
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2↑ (2)
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr (3)
b) Theo phản ứng (3): nC6H5OH = nC6H2Br3OH↓ = 0,15 mol.
Theo phản ứng (2): nH2 (2) = 1/2.nC6H5OH = 0,075 mol
Theo phản ứng (1): nC2H5OH = 2nH2 (1) = 2.(0,1 – 0,075) = 0,05 mol
Vậy:
%mC6H5OH = 100 – 14,02 = 85,98%
Cho hai phản ứng sau:
(1) C6H5OH + Na2CO3 → C6H5ONa + NaHCO3
(2) C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5ONa + NaHCO3
Hai phản ứng trên chứng tỏ phenol
Hai phản ứng trên chứng tỏ phenol có tính acid mạnh hơn nấc 2 của H2CO3.
Chất X có công thức đơn giản nhất là C2H5O, hoà tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh đậm. Số đồng phân cấu tạo thoả mãn tính chất của X là
Chất X tác dụng được với dung dịch Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh đậm.
⇒ X là ancohol đa chức có ít nhất 2 nhóm –OH kề nhau.
Công thức thực nghiệm của X: (C2H5O)n
Trường hợp 1: n = 2
⇒ Công thức phân tử: C4H10O2
⇒ Công thức của X là C4H8(OH)2.
Công thức cấu tạo thoã mãn:
CH2OHCH2OHCH2CH3
CH3CHOHCHOHCH3;
CH3CH(OH)(CH3)CH2OH
Trường hợp 2: n = 2
⇒ Công thức phân tử: C6H15O3
⇒ Công thức của X là C6H12(OH)3 (không thỏa mãn)
Vậy có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn .
Chất nào không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
Alcohol no X có công thức đơn giản nhất là C2H5O. Công thức phân tử của X là
Alcohol no X có công thức đơn giản nhất là C2H5O Công thức phân tử dạng (C2H5O)n
Độ bất bão hòa của X
Chỉ có n = 2 thỏa mãn Công thức phân tử của X là C4H10O2.
Dẫn hơi C2H5OH qua ống đựng CuO nung nóng được 11,76 gam hỗn hợp X gồm aldehyde, alcohol dư và nước. Cho X tác dụng với Na dư được 2,24 lít H2 (ở đktc). Phần trăm alcohol bị oxi hoá là
C2H5OH + CuO → CH3CHO + H2O + Cu
Gọi số mol aldehyde và alcohol dư lần lượt là x và mol.
nalcohol = x + y = 2nH2 = 0,2 mol
mhh = 44x + 18x + 46y = 11,76 g
x = 0,16 và y = 0,04
Chọn mô tả phản ứng sai:
Phenol + dung dịch Br2 → 2,4,6 - tribromphenol + HBr.
Hay: C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr.
Pcric acid là 2,4,6 - trinitriphenol được điều chế bằng cách:
C6H5OH + 3HNO3 đặc C6H2(NO2)3OH + 3H2O.
Cho các chất: C2H5OH, C2H5Br, C6H5OH, C6H5CH2OH, C6H5Cl. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng khi đun nóng là
- Các alcohol: C2H5OH, C6H5CH2OH không tác dụng với NaOH.
- C6H5Cl phản ứng với NaOH đặc, không tác dụng với dung dịch NaOH loãng.
- Các chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng khi đun nóng là C2H5Br, C6H5OH.
X là alcohol mạch hở có 1 liên kết đôi trong phân tử và khối lượng phân tử của X nhỏ hơn 60. Công thức phân tử của X là:
Vì X có 1 liên kết đôi trong phân tử nên gọi công thức phân tử của X là CnH2nOx (n ≥ 3).
Ta có: MX < 60 14n + 16x < 60.
Vì n 3 nên ta xét n = 3, 4, 5, ...
Với n = 3 14.3 + 16x < 60
x < 1,125
x = 1
Với n = 4 14.4 + 16x < 60
x < 0,25 (loại)
Với n = 3; x = 1 thỏa mãn
Vậy công thức phân tử của X là C3H6O.