Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Cho 15,2 gam hỗn hợp gồm glycerol và một alcohol đơn chức, no X phản ứng với Na thì thu được 4,48 lít khí (đktc). Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với Cu(OH)2 thì hòa tan được 4,9 gam Cu(OH)2. Công thức của X là:

    nH2 = 0,2 mol; nCu(OH)2 = 0,05 mol

    Đặt công thức phân tử alcohol đơn chức, no là ROH.

    Gọi x, y lần lượt là số mol của glycerol và alcohol X .

    Ta có phương trình phản ứng hóa học:

    2C3H5(OH)3 + 6Na → 2C3H5(ONa)3 + 3H2

    x                                                            1,5x

    ROH + Na → RONa + 1/2H(2)

    y                                     0,5y

    Từ phương trình (1) và (2) ta có:

    1,5x + 0,5y = 0,2 (*)

    Chỉ có glycerol phản ứng với Cu(OH)2

    2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O (3)

    Từ phương trình phản ứng (3) ta có:

    nglycerol = 2nCu(OH)2 = 0,05.2 = 0,1 mol

    ⇒ x = 0,1 mol

    Thay x = 0,1 vào phương trình (*) ta được y = 0,1 mol.

    Ta có hốn hợp glycerol và alcohol có khối lượng 15,2 gam.

    ⇒ mglycerol + m alcohol = 15,2

    ⇔ 92.0,1 + (R +17).0,1 = 15,2

    ⇒ R = 43 (R: C3H7-)

    Vậy công thức của X là C3H7OH.

  • Câu 2: Vận dụng

    Đun sôi 7,85 gam C3H7Cl với hỗn hợp KOH/C2H5OH dư, sau khi loại tạp chất và dẫn khí sinh ra qua dung dịch brom dư thấy có x gam Br2 tham gia phản ứng. Tính x nếu hiệu suất phản ứng ban đầu là 85%.

    nC3H7 = 0,1 mol

    C3H7Cl ightarrow C3H6 + HCl

    0,1   ightarrow      0,1

    Do hiệu suất phản ứng là 80% nên:

    nC3H6 = 0,85.0,1 = 0,085 mol

    C3H6  +    Br2 ightarrow C3H6Br2

    0,085 ightarrow 0,085

    \Rightarrow x = 0,085.160 = 13,6 gam

  • Câu 3: Nhận biết

    Công thức phân tử của methanol là:

    Công thức phân tử của methanol là CH3OH.

  • Câu 4: Vận dụng

    2,7 gam 1 đồng đẳng của phenol phản ứng vừa đủ với 50 ml KOH 0,5M. Công thức phân tử của chất ban đầu là :

    nKOH = 0,05.0,5 = 0,025 (mol)

    Gọi đồng đẳng của phenol có công thức là ROH

     ROH  +  KOH  →  ROK  +  H2O

    0,025 \leftarrow 0,025

    {\mathrm M}_{\mathrm{ROH}}=\frac{2,7}{0,025}=108\;=\;\mathrm R\;+\;17

    \Rightarrow R = 91

    Vậy hợp chất có công thức: C7H8O

  • Câu 5: Vận dụng

    Một hỗn hợp gồm CH3OH; C2H5OH; C6H5OH có khối lượng 28,9 gam phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 2M. Phần trăm theo khối lượng của C6H5OH là

    nNaOH = 0,2 (mol)

    Cho hỗn hợp X phản ứng với NaOH chỉ có C6H5OH phản ứng.

             C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    mol:    0,2    ←  0,2

    \%{\mathrm m}_{{\mathrm C}_6{\mathrm H}_5\mathrm{OH}}=\frac{0,2.94}{28,9}.100\%=65,05\%

  • Câu 6: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 alcohol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 3,808 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Giá trị của m là

    nCO2 = 0,17 mol; nH2O = 0,3 mol

    Ta có alcohol là đơn chức nên:

    \Rightarrow nO trong rượu = nancol = 0,3 - 0,17 = 0,13 mol

    \Rightarrow m = 0,17.12 + 2.0,3 + 0,13.16 = 4,72 gam

  • Câu 7: Thông hiểu

    Một chất hữu cơ A có công thức C7H8O2, biết 1 mol A tác dụng với 1 mol NaOH, 1 mol A tác dụng với Na dư thu được 1 mol H2. Biết A có chứa vòng benzene, vậy A là

    Ta có:

    • 1 mol A tác dụng với 1 mol NaOH \Rightarrow A có 1 nhóm –OH đính trực tiếp vào vòng benzene.
    • 1 mol A tác dụng với Na dư thu được 1 mol H2 \Rightarrow A còn 1 nhóm -OH không đính vào vòng benzene.

    Vậy A là HO-C6H4-CH2OH.

  • Câu 8: Nhận biết

    Oxi hóa propan-2-ol bằng CuO nung nóng, thu được sản phẩm nào sau đây?

    Khi phản ứng với các chất oxi hóa CuO

    Sản phẩm khác nhau tùy theo bậc của alcohol

    + Alcohol bậc I bị oxi hóa thành aldehyde

    + Alcohol bậc II bị oxi hóa thành ketone.

    + Alcohol bậc III không bị oxi hóa.

    CH3-CHOH-CH3 + CuO \overset{t^{o} }{ightarrow} CH3COCH3 + Cu ↓+ H2O

    Alcohol bậc II                           ketone

  • Câu 9: Nhận biết

    Dẫn xuất nào sau đây có đồng phân hình học?

    Điều kiện có đồng phân hình học:

    + Phân tử có liên kết đôi.

    + Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.

    \Rightarrow Chất có đồng phân hình học là CHCl=CHCl.

  • Câu 10: Nhận biết

    Hợp chất HOCH(CH3)CH2CH(CH3)2 có tên gọi là:

    Tên của monoalcohol được gọi như sau:

    Tên hydrocarbon (bỏ e) - số chỉ vị trí nhóm -OH - ol.

    1,3-dimethylbutan-1-ol

  • Câu 11: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây chứng minh phenol có tính acid yếu?

    C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3

    Phenol bị carbonic acid đẩy ra khỏi muối phenolate \Rightarrow phenol là một acid rất yếu.

  • Câu 12: Nhận biết

    Hợp chất nào dưới đây không thể là hợp chất phenol?

    Phenol là những hợp chất nhóm -OH đính trực tiếp vào nguyên tử C của vòng benzene.

    C6H5CH2OH là alcohol thơm.

  • Câu 13: Vận dụng

    Hỗn hợp X gồm C2H5OH và C6H5OH. Cho m gam X tác dụng hết với Na sinh ra 3,7185 lít H2 (đkc). Cũng lượng m gam hỗn hợp X như trên tác dụng vừa đủ với 100 mL dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là:

    nH2 = 3,7185 : 24,79 = 0,15 mol

    nNaOH = 0,1.1 = 0,1 mol

    Cho hỗn hợp tác dụng với Na, ta có các phương trình hóa học

    {\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH}\;+\;\mathrm{Na}\;ightarrow\;{\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{ONa}\;+\;\frac12{\mathrm H}_2\;(1)

    {\mathrm C}_6{\mathrm H}_5\mathrm{OH}\;+\;\mathrm{Na}\;ightarrow\;{\mathrm C}_6{\mathrm H}_5\mathrm{ONa}\;+\;\frac12{\mathrm H}_2\;(2)

    Cho hỗn hợp tác dụng với NaOH, chỉ có Phenol phản ứng:

    Phương trình hóa học

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    0,1      ← 0,1

    Vậy nC6H5OH = 0,1 mol

    Theo phương trình hóa học (2), suy ra: nH 2(2)= 0,05 ⇒ nH2(1)= 0,15 − 0,05 = 0,1 mol

    Theo phương trình hóa học (1)

    ⇒ nC2H5OH = 0,2 mol

    Vậy m = 0,2.46 + 0,1.94 = 18,6 gam

  • Câu 14: Thông hiểu

    Số đồng phân cấu tạo của C4H10O là

     Ứng với công thức phân tử C4H10O thì chất có thể là alcohol hoặc là ether:

    • Có 4 đồng phân alcohol:

    CH3-CH2-CH2-CH2-OH

    CH3-CH(CH3)CH2OH

    CH3-CH2-CH(OH)-CH3

    CH3-C(OH)(CH3)-CH3

    • Có 3 đồng phân ether:

    CH3-CH2-CH2-O-CH3

    CH3-CH(CH3)-O-CH3

    CH3-CH2-O-CH2-CH3

  • Câu 15: Nhận biết

    Dẫn xuất halogen bậc II có tên phù hợp là:

    Cl–CH2–CH2–Cl: 1,2-dichloroethane

    Bậc I.

    CH3–CH­l–CH3: 2-iodopropane.

    Bậc II

    CH3–CH(CH3)–CH2–Br: 1-bromo-2-methylpropane.

    Bậc I.

    FC(CH3)3: 2-fluoro-2-methylpropane

    Bậc III

  • Câu 16: Thông hiểu

    Người ta có thể điều chế Phenol từ canxicacbua theo sơ đồ sau:

    CaC2 → X → Y → Z → T → C6H5OH

    Xác định công thức X, Y, Z, T lần lượt là

    Phương trình phản ứng xảy ra 

    CaC2 + 2H2O → C2H2 (X) + Ca(OH)2

    CH≡CH \overset{t^{o} }{ightarrow}C6H6 (Y)

    C6H6 + Cl2 \overset{t^{o} }{ightarrow}C6H5Cl (Z) + HCl

    C6H5Cl + 2NaOH ⟶ C6H5ONa (T) + H2O + NaCl.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Cho các chất: butane, toluene, phenol, benzene, ethylene, acetylene. Số chất phản ứng được với dung dịch Br2 ở điều kiện thường là 

    Các chất phản ứng được với dung dịch Br2 ở điều kiện thường là: phenol, ethylene, acetylene.

  • Câu 18: Nhận biết

    Isoamyl alcohol có công thức cấu tạo là (CH3)2CHCH2CH2OH. Tên thay thế của hợp chất này là 

    3-methylbutan-1-ol. 

  • Câu 19: Nhận biết

    Dãy chất gồm các chất đều tác dụng với Ethyl Alcohol ở điều kiện thích hợp là:

    Dãy gồm tất cả các chất đều có khả năng tác dụng với Ethyl Alcohol là: HBr, Na, CuO, CH3COOH

    2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

    C2H5OH + HBr → C2H5Br + H2O.

    C2H5OH + CuO \overset{t^{\circ } }{ightarrow} CH3CHO + Cu + H2O.

    C2H5OH + CH3COOH \xrightarrow{H_2SO_4,\;t^o} CH3COOC2H5 + H2O.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Hợp chất X có chứa vòng benzene và có công thức phân tử là C7H6Cl2. Thủy phân X trong NaOH đặc (to cao, p cao) thu được chất Y có công thức phân tử là C7H7O2Na. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo?

    Theo bài ra: chất Y thu được chỉ có 1 Na, vậy X có 1 Cl liên kết trực tiếp với vòng thơm, và 1 clo liên kết với nhánh alkyl.

    X có các công thức cấu tạo là:

    o-ClC4H6-CH2Cl

    m-ClC4H6-CH2Cl

    p-ClC4H6-CH2Cl

  • Câu 21: Thông hiểu

    Số đồng phân alcohol bậc II ứng với công thức phân tử C5H12O là:

    Đề bài yêu cầu tìm alcohol bậc II tức là gốc OH gắn vào C bậc II.

    Vậy có 3 đồng phân alcohol bậc II ứng với công thức phân tử phân tử C5H12O

    CH3-CH(CH3)-CH(OH)-CH3;

    CH3-CH2-CH2-CH(OH)-CH3;

    CH3-CH2-CH(OH)-CH2-CH3

  • Câu 22: Thông hiểu

    Cho các alcohol sau: CH3OH, C2H5OH, HOCH2-CH2OH, HOCH2-CH2-CH2OH, CH3-CH(OH)-CH2OH.
    Số alcohol trong các alcohol cho ở trên phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là

     Các alcohol phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường trong phân tử phải có từ 2 nhóm -OH liền kề nhau trở lên:

    HOCH2-CH2OH; CH3-CH(OH)-CH2OH

  • Câu 23: Thông hiểu

    Nội dung nào sau đây không đúng?

    Khi phản ứng với các chất oxi hóa. Các alcohol bị oxi hóa không hoàn toàn tạo thành các sản phẩm khác nhau tùy theo bậc của alcohol.

    Alcohol bậc I bị oxi hóa thành aldehyde

    Alcohol bậc II bị oxi hóa thành ketone

    Alcohol bậc III khộng bị oxi hóa trong điều kiện này.

  • Câu 24: Vận dụng cao

    Một dung dịch chứa 1,22 gam chất hữu cơ X là đồng đẳng của phenol. Cho dung dịch trên tác dụng với nước bromine (dư) thu được 3,59 gam hợp chất Y chứa 3 nguyên tử bromine trong phân tử. Biết phản ứng xảy ra với hiệu suất 100%. Công thức phân tử của X là

    Đặt công thức phân tử của X là CnH2n-6O (n ≥ 7)

    CnH2n-6O + Br2 →   CnH2n-9OBr3 + 3HBr

    14n + 10 (g)             14n + 247 (g)

    1,22 (g)                     3,59 (g)

    \Rightarrow 1,22(14n + 247) = 3,59(14n + 10)

    \Rightarrow n = 8

    Vậy công thức phân tử của X là C8H10O.

  • Câu 25: Nhận biết

    Phenol có khả năng dễ tham gia phản ứng thế với dung dịch Br2

    Phenol có khả năng dễ tham gia phản ứng thế với dung dịch Br2 vì có nhóm OH đẩy electron vào vòng benzene làm H trong vòng dễ bị thế. 

  • Câu 26: Thông hiểu

    Sản phẩm chính của phản ứng nào sau đây không đúng?

    CH3CH2Cl + KOH → CH3CH2OH + KCl.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Cho các hợp chất sau :

    (a) HOCH2CH2OH;

    (b) HOCH2CH2CH2OH;

    (c) HOCH2CH(OH)CH2OH;

    (d) CH3CH(OH)CH2OH;

    (e) CH3CH2OH;

    (f) CH3OCH2CH3.

    Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2

  • Câu 28: Nhận biết

    Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH(CH3)CHBrCH3 là:

    Quy tắc Zaitsev: Trong phản ứng tách hydrogen halide (HX) ra khỏi dẫn xuất halogen, nguyên tử halogen (X) được ưu tiên tách ra cùng với nguyên tử hydrogen (H) ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn, tạo ra sản phẩm chính.

    CH3-CH(CH3)-CH(Br)-CH3 \xrightarrow{C_2H_5OH,\;t^\circ} CH3-C(CH3)=CH-CH3 + NaBr + H2O

    Vậy sản phẩm chính là 2-methylbut-2-ene.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Một loại nước uống có cồn, thể tích bình chứa 330 mL dung dịch và trên nhãn ghi độ cồn là 4,5o. Tính thể tích ethanol có trong 350mL dung dịch của loại nước uống này.

    Thể tích ethanol có trong 330 mL dung dịch:

    \operatorname Đ\operatorname ộ\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}r\operatorname ư\operatorname ợu\hspace{0.278em}=\frac{V_{r\operatorname ư\operatorname ợu}}{V_{hỗn\;hợp}}.100\hspace{0.278em}

    V_{r\operatorname ư\operatorname ợu\hspace{0.278em}}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}\frac{\hspace{0.278em}\operatorname Đ\operatorname ộ\hspace{0.278em}r\operatorname ư\operatorname ợu.V_{h\operatorname ỗn\hspace{0.278em}h\operatorname ợp}}{100}=\frac{4,5.350}{100}=15,75\;(mL)

  • Câu 30: Nhận biết

    Hợp chất nào dưới đây dùng để tổng hợp nhựa PVC.

    PVC là poly vinyl chloride được tạo thành từ phản ứng trùng hợp vinyl chloride CH2=CH-Cl.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Số đồng phần phân của dẫn xuất halogen có công thức phân tử C4H9Br là

    Các đồng phần phân của dẫn xuất halogen có công thức phân tử C4H9Br là

    CH3-CH2-CH2-CH2Br.

    CH3-CH(CH3)-CH2Br.

    CH3-CBr(CH3)-CH3.

    CH3-CH2-CHBr-CH3.

  • Câu 32: Vận dụng cao

    M là hỗn hợp gồm 3 alcohol đơn chức X, Y, Z có số nguyên tử carbon liên tiếp nhau, đều mạch hở (MX < MY­ < MZ); X và Y no, Z không no (có 1 liên kết đôi C=C). Chia M thành 3 phần bằng nhau.

    - Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 49,828 lít khí CO2 (đkc) và 46,44 gam H2O

    - Phần 2 làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 16 gam Br2

    - Đun nóng phần 3 với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 18,752 gam hỗn hợp 6 ether (T). Đốt cháy hoàn toàn T thu được 1,106 mol CO2 và 1,252 mol H2O.

    Hiệu suất tạo ether của X, Y, Z lần lượt là

    Đốt phần 1 thu được: nCO2 = 2,01 mol và nH2O = 2,58 mol

    Vì Z chứa 1 liên kết đôi \Rightarrow đốt cháy Z thu được nH2O = nCO2

    nX + nY = nH2O - nCO2 = 0,57 mol

    \Rightarrow nM = 0,67 \Rightarrow số C = 3

    Vậy M chứa:

    X là C2H5OH: 0,1 mol

    Y là C3H7OH: 0,47 mol

    Z là C4H7OH: 0,1 mol

    (số C = 3 nên nX = nZ)

    Đặt x, y, z là số mol X, Y, Z đã phản ứng:

    {\mathrm n}_{\mathrm{ether}}={\mathrm n}_{{\mathrm H}_2\mathrm O}=\frac{{\mathrm n}_{\mathrm{alcohol}\;\mathrm{pư}}}2=\frac{\mathrm x\;+\;\mathrm y\;+\;\mathrm z}2

    Bảo toàn khối lượng: mX + mY + mZ = mether + mH2O

    \Rightarrow 46x + 60y + 72z = 18,752 + 18.(x+y+z)/2                (1)

    Đốt T thu được:

     nCO2 = 2x + 3y + 4z = 1,106                                       (2) 

     nH2O = 3x + 4y + 4z − \frac{\mathrm x+\mathrm y+\mathrm z}2

    Giải hệ (1), (2), (3) \Rightarrow x = 0,05; y = 0,282; z = 0,04

    \Rightarrow H(X) = 50%; H(Y) = 60%; H(Z) = 40%

  • Câu 33: Nhận biết

    Nhỏ từ từ từng giọt bromine vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol hiện tượng quan sát được là:

    Nhỏ từ từ từng giọt bromine vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol hiện tượng quan sát được là xuất hiện kết tủa trắng và nước bromine bị mất màu:

  • Câu 34: Vận dụng

    Khi cho 6,0 gam chất hữu cơ X có công thức ROH (R là gốc hydrocarbon) tác dụng với natri dư thấy có 1,2395 lít khí thoát ra (đkc). Công thức của X là: 

    Đặt công thức của X là ROH

    nH2 = 1,2395 : 24,79 = 0,05 mol

    Phương trình phản ứng:

    ROH + Na → RONa + \frac12H2

    Bảo toàn nguyên tố H ta có:

    nROH = 2.nH2 = 0,05.2 = 0,1 mol

    ⇒ MROH = mROH : nROH = 6 : 0,1 = 60 gam/mol

    ⇒ MR = 60 - 17 = 43 (C3H7-)

    ⇒ X: CH3-CH2-CH2-OH

  • Câu 35: Vận dụng

    Một loại rượu có khối lượng riêng D = 0,92 g/ml thì độ rượu là bao nhiêu ? Biết khối lượng riêng của H2O và C2H5OH lần lượt là 1 và 0,8 g/ml (bỏ qua sự co dãn thể tích sau khi trộn)

    Giả sử có 100 ml dung dịch rượu có x ml C2H5OH nguyên chất và y ml nước:

    \Rightarrow x + y = 100                                                     (1)

    Khối lượng của 100 ml dung dịch rượu là:

    \frac{0,8\mathrm x\;+\;\mathrm y}{100}=0,92\Rightarrow0,8\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;92\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(2)

    Từ (1) và (2) \Rightarrow  x = 40 , y = 60 

    Vậy độ rượu của dung dịch là 40o.

  • Câu 36: Vận dụng

    Dẫn m gam hơi alcohol đơn chức A qua ống đựng CuO (dư, to). Phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm đi 0,5m gam. Alcohol A có tên là

    Khối lượng chất rắn giảm = mO = 0,5m

    \Rightarrow{\mathrm n}_{\mathrm O}=\frac{0,5\mathrm m}{16}=\frac{\mathrm m}{32}

    Vì alcohol đơn chức nên

    \Rightarrow{\mathrm n}_{\mathrm{Alcohol}}\;=\;\mathrm{nO}\;\Rightarrow\frac{\mathrm m}{\mathrm M}=\frac{\mathrm m}{32}

    \Rightarrow M = 32 \Rightarrow A là CH3OH (methanol).

  • Câu 37: Thông hiểu

    Hợp chất hữu cơ X thuộc phenol, có công thức phân tử C8H10O. Số đồng phân cấu tạo của X là:

     Số đồng phân cấu tạo của C8H10O là 9

  • Câu 38: Nhận biết

    Phenol có thể phản ứng với dung dịch NaOH, chứng tỏ

    Phenol có thể phản ứng với dung dịch NaOH, chứng tỏ phenol có tính acid.

  • Câu 39: Nhận biết

    Cho các hợp chất hữu cơ sau: (1) C3H8; (2) CH3Cl; (3) C2H5OH; (4) CH3OH.

    Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất trên là:

    Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất trên là: (3) > (4) > (2) > (1)

     

  • Câu 40: Nhận biết

    Ứng với công thức phân tử C3H8O số hợp chất hữu cơ phản ứng được với Na là:

    Các công thức cấu tạo có thể có là:

    CH3-CH2-CH2-OH.

    CH3-CH(OH)-CH3.

    CH3-O-CH2-CH3.

    Hợp chất hữu cơ phản ứng được với Na có gốc -OH

    Vậy có 2 công thức thỏa mãn.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 118 lượt xem
Sắp xếp theo