Thuốc thử Cu(OH)2 được dùng để nhận biết alcohol nào sau đây:
Thuốc thử Cu(OH)2 dùng để nhận biết alcohol đa chức có nhiều nhóm -OH liền kề.
Thuốc thử Cu(OH)2 được dùng để nhận biết alcohol nào sau đây:
Thuốc thử Cu(OH)2 dùng để nhận biết alcohol đa chức có nhiều nhóm -OH liền kề.
Cho 0,5 ml dung dịch chất X vào ống nghiệm, sau đó nhỏ tiếp từng giọt nước bromine, đồng thời lắc nhẹ ống nghiệm, thấy có kết tủa trắng xuất hiện. Chất X là:
Trong các chất ở trên, chỉ có phenol tác dụng với dung dịch bromine tạo kết tủa trắng. Phương trình phản ứng:

Hợp chất A là dẫn xuất monochloro của alkylbenzene. Phân tử khối của A bằng 126,5. Số công thức cấu tạo có thể có của A.
A là dẫn xuất monochloro của alkylbenzene nên công thức phân tử của A có dạng CnH2n−7Cl.
12n + 2n − 7 + 35,5 = 126,5 ⇒ n = 7
⇒ Công thức phân tử của A là C7H7Cl.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Vậy có 4 đồng phân
Methyl alcohol, ethyl alcohol tan vô hạn trong nước là do:
Methyl alcohol, ethyl alcohol tan vô hạn trong nước là do hình thành liên kết hydrogen với nước.
Ethanol là chất tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng ethanol trong máu tăng thì sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể tử vong. Tên gọi khác của ethanol là
Ethanol là C2H5OH. Tên gọi khác của ethanol là ethyl alcohol.
Từ 1 tấn tinh bột ngô có thể sản xuất được bao nhiêu lít xăng E5 (chứa 5% ethanol về thể tích), biết tinh bột ngô chứa 75% tinh bột, hiệu suất chung của cả quá trình điều chế ethanol là 70%, khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL.
(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6 (1)
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 (2)
Khối lượng tinh bột = 106.0,75 = 75.104 (g)
Từ (1) và (2) ta có:
⇒ mC2H5OH =
Do hiệu suất chung của cả quá trình là 70% nên thể tích ethanol thực tế thu
Thể tích xăng E5 là
Phenol có công thức cấu tạo thu gọn là
Phenol có công thức cấu tạo thu gọn là C6H5OH.
Cho các chất sau:
CH3OH (X); CH3CH2OH (Y); CH3CH2CH2CH2OH (Z) và CH3CH2CH2OH (T).
Chiều giảm dần độ linh động của nguyên tử H trong nhóm hydroxyl là:
Điều kiện của phản ứng tách nước: CH3-CH2-OH → CH2 = CH2 + H2O là:
Điều kiện của phản ứng tách nước: CH3-CH2-OH CH2 = CH2 + H2O là H2SO4 đặc, 170oC
Isoamyl alcohol có trong thành phần thuốc thử Kovax (loại thuốc thử được dùng để xác định vi khuẩn). Isoamyl alcohol có công thức cấu tạo là (CH3)2CHCH2CH2OH. Tên thay thế của hợp chất này là
Tên thay thế của monoalcohol: Tên hydrocarbon (bỏ e) - vị trí nhóm -OH - ol
Tên thay thế của hợp chất này là 3-methylbutan-1-ol.
Cho các phát biểu sau:
(a) Phenol C6H5-OH là một alcohol thơm.
(b) Phenol tác dụng với dung dịch sodium hydroxide tạo thành muối tan và nước.
(c) Phenol tham gia phản ứng thế bromine và thế nitro dễ hơn benzene.
(d) Dung dịch phenol làm quỳ tím hóa đỏ do có tính acid.
(e) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl.
Số phát biểu đúng là:
Các phát biểu đúng: (b); (c)
C6H5-OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Oxi hoá alcohol đơn chức X bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất là ketone Y (có tỉ khối so với khí hydrogen bằng 29). Công thức cấu tạo của X là
Vì oxi hoá alcohol đơn chức X tạo ketone Y nên X là alcohol đơn chức bậc hai.
Ta có sơ đồ: R – CHOH – R’ + CuO R – CO – R’ + Cu + H2O
MY = R + 28 + R’ = 29. 2 = 58 R + R’ = 30
Chỉ có R = 15, R’ = 15 là thoả mãn.
Nên ketone Y là CH3 – CO – CH3.
Vậy công thức cấu tạo của alcohol X là CH3 – CHOH – CH3.
Người ta mô tả hiện tượng thu được ở một số thí nghiệm như sau:
1) Cho Br2 vào dung dich phenol xuất hiện kết tủa màu vàng.
2) Cho quỳ tím vào dung dịch phenol, quỳ chuyển màu đỏ.
3) Cho phenol vào dung dịch NaOH dư, ban đầu phân lớp, sau tạo dung dịch đồng nhất.
4) Thổi khí CO2 qua dung dịch sodium phenolate xuất hiện vẩn đục màu trắng.
Số thí nghiệm mô tả đúng là
1) sai vì Cho Br2 vào dung dich phenol xuất hiện kết tủa màu trắng
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
↓ trắng
2) Sai vì Phenol có tính acid, tính acid của phenol rất yếu; dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.
3) Đúng
C6H5OH (rắn, không tan) + NaOH → C6H5ONa (tan, trong suốt) + H2O
4) Đúng
C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH↓ + NaHCO3
vẩn đục là do phản ứng tạo ra phenol.
Cho phenol (C6H5OH) tác dụng vừa đủ với dung dịch Br2 thu được 3,31 gam kết tủa trắng và một dung dịch X. Muốn trung hòa hết X cần V ml dung dịch NaOH 2M. Giá trị của V là:
nHOC6H2Br3↓ = 0,01 mol
C6H5OH + 3Br2 → HOC6H2Br3↓ + 3HBr
0,01 0,03
HBr + NaOH → NaBr + H2O
0,03 → 0,03
Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,488 gam hỗn hợp 3 alcohol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,44622 lít khí H2 (đkc). Khối lượng muối thu được là
nH2 = 0,44622 : 24,79 = 0,018 mol
Phương trình phản ứng
ROH + Na → RONa + 1/2 H2
nNa = 2.nH2 = 2. 0,018 = 0,036 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mMuối = malcohol + mNa - mH2 = 1,488 + 0,036.23 – 0,018.2 = 2,28 gam
Cho Ancol benzylic tác dụng với Na vừa đủ thu được sản phẩm là
Phương trình phản ứng
C6H5CH2OH + Na → C6H5CH2ONa + H2
Natri benzylat
Phát biểu nào sau đây là đúng về phenol (C6H5OH)?
- Phenol tham gia phản ứng thế bromine dễ hơn benzene.
- Dung dịch phenol là acid yếu, không làm đổi màu quỳ tím.
- Phenol tan ít trong nước lạnh, tan nhiều khi đung nóng (tan vô hạn ở 66oC)
- Cho nước bromine vào dung dịch phenol thấy có kết tủa trắng (2,4,6-tribromophenol).
Sản phẩm chính của phản ứng sau đây là chất nào?
CH3–CH2–CHCl–CH3 ![]()
Theo quy tắc Zaitsev: Trong phản ứng tách hydrogen halide (HX) ra khỏi dẫn xuất halogen, nguyên tử halogen (X) được ưu tiên tách ra cùng với nguyên tử hydrogen (H) ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn, tạo ra sản phẩm chính.
CH3–CH2–CHCl–CH3 CH3–CH=CH–CH3 + HCl
Cho các dẫn xuất halogen sau:
(1) C2H5F.
(2) C2H5Br.
(3) C2H5I.
(4) C2H5Cl.
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là
Hiện tượng xảy ra khi cho AgNO3 vào ống nghiệm chứa một ít dẫn xuất halogen CH2=CHCH2Cl, lắc nhẹ là gì?
Nhỏ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm chứa một ít dẫn xuất halogen CH2 =CHCH2Cl, lắc nhẹ thì không thấy hiện tượng gì xảy ra.
Dẫn xuất halogen nào sau đây khi tác dụng với NaOH không tạo thành alcohol?
Các dẫn xuất halogen tác dụng với NaOH tạo thành alcohol: C2H5Cl, C6H5CH2Br, CH3CH(Br)CH3.
C6H5Cl khi tác dụng với NaOH thu được muối sodium phenolate:

Cho các loại hợp chất hữu cơ:
(1) alkane;
(2) alcohol no, đơn chức, mạch hở;
(3) alkene;
(4) alcohol không no (có một liên kết đôi C=C), mạch hở;
(5) alkyne;
(6) alkadiene.
Dãy nào sau đây gồm các loại chất khi đốt cháy hoàn toàn đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O?
Các alkene có công thức chung là CnH2n (n ≥ 2) khi tham gia phản ứng cháy đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O.
Alcohol không no (có một liên kết đôi C=C), mạch hở có công thức tổng quát: CnH2nO (n ≥ 2) khi tham gia phản ứng cháy cho số mol CO2 bằng số mol H2O.
Ethanol có nhiệt độ sôi cao hơn các hydrocarbon hoặc các ether có phân tử khối tương đương là do:
Giữa các phân tử alcohol có liên kết hydrogen liên phân tử nên có nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon hoặc ether có phân tử khối tương đương.
Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol CH3OH và 0,2 mol C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140oC. Khối lượng ether thu được cực đại là bao nhiêu?
Số mol ether = số mol nước = 1/2 số mol alcohol = = 0,15 mol.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
malcohol = mether + mnước
mether = malcohol - mnước = (0,1.32 + 0,2.46) – 0,15.18 = 9,7 gam.
Thực hiện phản ứng khử hợp chất (X) bằng hydrogen có xúc tác thích hợp, thu được 2-methylpropan-1-ol (isobutyl alcohol). Công thức của (X) là
Phương trình phản ứng hóa học
CH2=C(CH3)-CHO + 2H2 CH3-CH(CH3)-CH2OH
Chất nào sau đây tác dụng cả với Na, cả với dung dịch NaOH
Chất tác dụng Na: C2H5OH, C6H5OH, C6H5CH2OH
Chất tác dụng NaOH: CH3COOH, C6H5OH.
Vậy hợp chất C6H5OH tác dụng được cả với Na và NaOH
Phương trình phản ứng minh họa:
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2
Phân tử chất A có một nguyên tử oxygen và một vòng benzene. Trong A, phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H và O lần lượt là: 77,78%; 7,41% và 14,81%. Công thức phân tử của A.
Đặt công thức của A là CxHyO.
Khối lượng mol của A là:
Vậy công thức phân tử của A là C7H8O.
Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 2479
mL khí H2 (đo ở điều kiện chuẩn 25oC, 1 bar). Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa với 100 mL dung dịch NaOH 1 M. Giá trị của m là
Trong hỗn hợp X chỉ phenol phản ứng với NaOH.
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
⇒ nphenol = nNaOH = 1.0,1 = 0,1 (mol)
nH2 = 2,479 : 24,79 = 0,1 mol
Hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 2479 mL khí H 2
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2.
C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2.
nphenol + nethanol = 2.nH2 = 2.0,1 = 0,2 mol
⇒ nethanol = 0,2 - 0,1 = 0,1 mol
m hỗn hợp = mphenol + methanol = 0,1.94 + 0,1.46 = 14 gam.
Cho các dẫn xuất halogen sau: (1) CH3CH=CHCl; (2) CH3CH2Cl; (3) C6H5CH2Cl; (4) C6H5Cl; (5) CH2=CHCH2Cl. Dẫn xuất nào khi thủy phân trong dung dịch kiềm, đun sôi thu được alcohol:
(1) CH3CH=CHCl CH3CH= CH-OH (không bền) → CH3-CH2-CHO
(2) CH3CH2Cl CH3CH2OH
(3) C6H5CH2Cl C6H5CH2OH
(4) C6H5Cl không có phản ứng.
(5) CH2=CHCH2Cl CH2=CHCH2OH
Vậy thủy phân các dẫn xuất halogen (2), (3), (5) tạo alcohol
Tên theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo: ClCH2CH(CH3)CHClCH3 là
Lượng glucose cần lên men để sản xuất 100 L cồn y tế 70o, biết hiệu suất của quá trình lên men là 80%, khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL.
Ta có 100 L cồn y tế 70o tức là 70 L ethanol nguyên chất, tương đương với:
70.0,789 = 55,23 (kg)
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
1 2 (mol)
Số mol ethanol tạo thành:
Số mol glucose cần thiết:
Khối lượng glucose cần thiết: 7,5.103 .192 = 1440.103 (g) = 1440 kg.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm ethanol và phenol có tỉ lệ mol 3:1, cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong thì thu được 15 gam kết tủa, lấy dung dịch sau phản ứng tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 7,5 gam kết tủa nữa. Khối lượng bình đựng dung dịch nước vôi sẽ:
Giả sử nC2H5OH là 3x mol ⇒ nC6H5OH là x mol
C2H5OH: 3x mol ⇒ nCO2 + nH2O = 6x + 9x
C6H5OH: x mol ⇒ nCO2 + nH2O = 6x + 3x
Như vậy khối lượng bình tăng
mbình tăng = msản phẩm cháy = 12x.(44 + 18)
Ta có:
nCO2 = nCaCO3 + 2nCa(HCO3)2 = 0,15 + 2.0,075 = 0,3 mol
⇒ nCO2 = 12x = 0,3
⇒ mbình tăng = 0,3.(44 + 18) = 18,6 gam
Số đồng phân cấu tạo alcohol có công thức phân tử C4H10O là
Các đồng phân cấu tạo alcohol có công thức C4H10O là:
CH3CH2CH2CH2OH;
CH3CH2CHOHCH3;
(CH3)2CHOHCH3;
(CH3)2CHCH2OH.
Cho alcohol có công thức cấu tạo sau:

Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là
Bước 1: Chọn mạch carbon chính là mạch dài nhất, có chứa nhóm – OH.
Bước 2: Đánh số mạch chính sao cho vị trí của nguyên tử carbon liên kết với nhóm hydroxy là nhỏ nhất.
Bước 3: Gọi tên.
+ Tên monoalcohol:
Tên hydrocarbon (bỏ e) - số chỉ vị trí nhóm -OH -ol

3-methylpentan-1-ol
Phenol là hợp chất hữu cơ, trong phân tử có
Phenol là hợp chất hữu cơ, trong phân tử có nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.
Cho các chất sau: (1) phenol; (2) benozic acid; (3) acetaldehyde; (4) acetone; (5) ethanol; (6) glycerol. Có bao nhiêu chất vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng Na2CO3.
Cho các chất sau: (1) phenol; (2) benozic acid; (3) acetaldehyde; (4) acetone; (5) ethanol; (6) glycerol. Có bao nhiêu chất vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng Na2CO3.
Có 2 chất thỏa mãn là: (1) và (2).
Một chất X có công thức phân tử là C4H8O. X làm mất màu nước bromine, tác dụng với Na. Sản phẩm oxi hóa X bởi CuO không phải là aldehyde. Vậy X là
- X làm mất màu bromine X phải có nối đôi
- X tác dụng với Na X có nhóm OH
Sản phẩm bị oxi hóa bởi CuO không phải là aldehyde X là alcoholu bậc II hay nhóm OH gắn vào carbon bậc 2.
Vậy X làbut-3-en-2-ol.
Chất nào sau đây là alcohol bậc hai?
Hợp chất butan-2-ol có công thức là CH3CH(OH)CH3. Nhóm –OH gắn với carbon bậc 2 nên butan-2-ol là alcohol bậc II.
Chọn nhận định sai khi nói về alcohol.
Alcohol không tác dụng với dung dịch NaOH.
Cho hỗn hợp X gồm hai alcohol đa chức,mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đôt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4. Hai alcohol đó là
Ta có nCO2 : nH2O = 3 : 4
nCO2 < nH2O
Alcohol no
Hai alcohol là C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2