Cho phản ứng hoá học sau:
C2H5−Br + NaOH
C2H5−OH + NaBr
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Nhóm -OH thế vào vị trí của nguyên tử halogen nên phản ứng trên là phản ứng thế.
Cho phản ứng hoá học sau:
C2H5−Br + NaOH
C2H5−OH + NaBr
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Nhóm -OH thế vào vị trí của nguyên tử halogen nên phản ứng trên là phản ứng thế.
Hợp chất nào dưới đây không phải là hợp chất phenol?
Khẳng định nào dưới đây không đúng?
Phenol tan ít trong nước ở điều kiện thường, tan nhiều khi đun nóng (tan vô hạn ở 66oC).
Khi đun hỗn hợp 2 alcohol no, đơn chức, mạch hở không phân nhánh với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được 14,4 gam nước và 52,8 gam hỗn hợp X gồm 4 chất hữu cơ không phải là đồng phân của nhau với tỉ lệ mol bằng nhau. Công thức phân tử của alcohol có khối lượng phân tử lớn hơn là
4 chất hữu cơ gồm 3 ether và 1 alkene.
Gọi nether = 3x mol và nalkene = x mol
nH2O = 4x = 0,8 mol
x = 0,2
nalcohol tạo ether = 2.nether = 1,2 mol
nalcohol tạo alkene = nalkene = 0,2 mol
nalcohol tổng = 1,4 mol
malcohol = 52,8 + 14,4 = 67,2 (gam)
Malcohol = 48 g/mol
Trong hỗn hợp có CH3OH (vì alcohol này không tạo alkene) và ROH
Ta có: nCH3OCH3 = nROR = nROCH3 = 0,2 mol
nROH tạo alkene = 0,2 mol
nCH3OH tổng = 0,6 mol và nROH tổng = 0,8 mol
0,6.32 + 0,8.(R + 17) = 67,2
R = 43
Alcohol còn lại là C3H7OH.
Số liên kết của nguyên tử halogen phân tử dẫn xuất halogen của hydrocarbon là:
Số liên kết của nguyên tử halogen phân tử dẫn xuất halogen của hydrocarbon là 1
A, B, D là 3 đồng phân có cùng công thức phân tử C3H8O. Biết A tác dụng với CuO đun nóng cho ra aldehyde, còn B cho ra ketone. Vậy D là
3 đồng phân là: CH3CH2CH2OH; CH3CHOHCH3; CH3-O-C2H5
A tác dụng với CuO đun nóng cho ra aldehyde A là CH3CH2CH2OH
B tác dụng với CuO đun nóng cho ra cho ra ketone B là CH3CHOHCH3
D là CH3-O-C2H5 (ether) có nhiệt độ sôi thấp nhất.
Một dung dịch chứa 6,1 gam chất X là đồng đẳng của phenol đơn chức. Cho dung dịch trên tác dụng với nước bromine dư thu được 17,95 gam hợp chất Y chứa 3 nguyên tử Br trong phân tử. Biết hợp chất này có nhiều hơn 3 đồng phân cấu tạo. Công thức của X là
Gọi a là số mol của X:
X + 3Br2 → Y + 3HBr
a 3a 3a
nBr2 = nHBr = a
Áp dụng ĐLBTKL:
mX + mBr2 = mhợp chất + mHBr
⇒ 6,1 + 160.3a = 17,95 + 81.3a
⇒ a = 0,05 mol
⇒ MX = 6,1/ 0,05 = 122 (g/mol)
⇒ X có thể là C2H5C6H4OH hoặc (CH3)2C6H3OH
Ta có: X có nhiều hơn 3 đồng phân cấu tạo
⇒ X chỉ có thể là (CH3)2C6H3OH.
0,54 gam 1 đồng đẳng của phenol phản ứng vừa đủ với 10 ml NaOH 0,5M. Công thức phân tử của chất ban đầu là :
nNaOH = 0,5.0,01 = 0,005 (mol)
Gọi đồng đẳng của phenol có công thức là ROH
ROH + NaOH → RONa + H2O
0,005 0,005
R = 91
Vậy hợp chất có công thức: C7H8O.
Cho các chất sau:
CH3OH (X); CH3CH2OH (Y); CH3CH2CH2CH2OH (Z) và CH3CH2CH2OH (T).
Chiều giảm dần độ linh động của nguyên tử H trong nhóm hydroxyl là:
Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử là C3H8O2. Biết A phản ứng với Cu(OH)2 tạo được dung dịch xanh lam. Vậy tên của A là:
A phản ứng với Cu(OH)2 tạo được dung dịch xanh lam A có 2 chức OH kề nhau.
Tên của A là propane-1,2-diol.
Alcohol đơn chức nghĩa là
Alcohol đơn chức nghĩa là alcohol có một nhóm –OH trong phân tử.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 alcohol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 3,808 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Giá trị của m là
nCO2 = 0,17 mol; nH2O = 0,3 mol
Ta có alcohol là đơn chức nên:
nO trong rượu = nancol = 0,3 - 0,17 = 0,13 mol
m = 0,17.12 + 2.0,3 + 0,13.16 = 4,72 gam
Chọn câu đúng trong các câu sau đây?
Phát biểu đúng là: Phenol tác dụng với dung dịch sodium hydroxide tạo thành muối và nước.
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành ba alkene là đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học). Công thức cấu tạo thu gọn của X là
CH3CH(OH)CH2CH3 có 2 hướng tách và tạo đồng phân hình học
Hợp chất nào dưới đây không thể là hợp chất phenol?
Phenol là những hợp chất nhóm -OH đính trực tiếp vào nguyên tử C của vòng benzene.
C6H5CH2OH là alcohol thơm.
Khi đun nóng hỗn hợp methyl alcohol và ethyl alcohol với H2SO4 đặc ở 140oC có thể thu được số ether tối đa là
Ta có 2 alcohol khác nhau nên số ether tạo ra:
Các ether có thể thu được là: CH3OC2H5; C2H5OC2H5 và CH3OCH3
Cho các phát biểu sau về phenol:
(a) Phenol vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với Na.
(b) Phenol tan được trong dung dịch KOH.
(c) Nhiệt độ nóng chảy của phenol lớn hơn nhiệt độ nóng chảy của ethyl alcohol.
(d) Phenol phản ứng được với dung dịch KHCO3 tạo CO2.
(e) Phenol là một alcohol thơm.
Trong các trường hợp trên, số phát biểu đúng là
Các phát biểu đúng: a, b, c
(d) Phenol không phản ứng được với dung dịch KHCO3.
(e) Phenol không phải alcohol thơm.
Một chai rượu gạo có thể tích 700 mL và có độ rượu là 30o. Số mL ethanol nguyên chất (khan) có trong chai rượu đó là
Độ rượu 30o
100 mL rượu có 30 mL C2H5OH.
700 mL rượu có x mL C2H5OH
Số mL ethanol nguyên chất (khan) có trong chai rượu đó là:
Isoamyl alcohol có trong thành phần thuốc thử Kovax (loại thuốc thử được dùng để xác định vi khuẩn). Isoamyl alcohol có công thức cấu tạo là (CH3)2CHCH2CH2OH. Tên thay thế của hợp chất này là
Tên thay thế của monoalcohol: Tên hydrocarbon (bỏ e) - vị trí nhóm -OH - ol
Tên thay thế của hợp chất này là 3-methylbutan-1-ol.
Theo quy tắc Zaitsev xác định sản phẩm chính trong phản ứng sau:
CH3CHOHCH2CH3
?
Phương trình phản ứng:
CH3CHOHCH2CH3 CH3CH=CHCH3
but-2-ene.
Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là
Dẫn xuất halogen của hydrocarbon là hợp chất thu được khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng một hay nhiều nguyên tử halogen.
Để thu được 22,9 gam picric acid cần m gam phenol. Tính m, biết hiệu suất phản ứng đạt 94%.
npicric acid = 22,9/229 = 0,1 (mol)

mC6H5OH lí thuyết = 0,1. 94 = 9,4 (g)
Vì %H = 94% mC6H5OH thực tế =
= 10 (g)
Thực hiện phản ứng tách HCl với ethyl chloride thu được
CH3CH2Cl CH2=CH2 + HCl
ethyl chloride Ethylene
Chất nào sau đây là alcohol bậc hai?
Bậc của alcohol chính là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nhóm hydroxide.
⇒ Alcohol bậc hai là (CH3)2CHOH.
Cho một alcohol mạch hở Z (trong đó có số nguyên tử oxygen bằng số nguyên tử carbon) phản ứng hoàn toàn với 2,3 gam Na thu được 4,97 gam chất rắn và 1,1156 lít H2 (đkc). Vậy Z là
malcohol = 4,97 + 0,09 – 2,3 = 2,76 g
Gọi công thức alcohol là CnH2n+2On
Malcohol =
= 12n + (2n + 2) + 16n
n = 3
Vậy CTPT của alcohol là C3H8O3.
Alcohol nào sau đây không tồn tại?
Alcohol CH2=CH-OH không tồn tại vì -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon không no.
Phản ứng nào sau đây không phải phản ứng oxi hóa - khử?
Phản ứng không phải phản ứng oxi hóa - khử là:
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O.
Một chai rượu gạo có thể tích 550 mL và có độ rượu là 40o. Số mL ethanol nguyên chất (khan) có trong chai rượu đó là
Ta có:
100 ml rượu gạo có 40 ml ethanol nguyên chất.
550 ml rượu gạo có x ml ethanol nguyên chất.
X là một p-alkyl phenol. Cho 0,1 mol X tác dụng với bromine thấy tạo ra 28 gam kết tủa. Phân tử khối của X là

Mkết tủa = 251 + R = = 280
R= 29 (C2H5)
Vậy MX = 122
Cho các chất sau: (1) phenol; (2) benozic acid; (3) acetaldehyde; (4) acetone; (5) ethanol; (6) glycerol. Có bao nhiêu chất vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng Na2CO3.
Cho các chất sau: (1) phenol; (2) benozic acid; (3) acetaldehyde; (4) acetone; (5) ethanol; (6) glycerol. Có bao nhiêu chất vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng Na2CO3.
Có 2 chất thỏa mãn là: (1) và (2).
Phản ứng với chất/dung dịch nào sau đây của phenol chứng minh phenol có tính acid?
Gốc –C6H5 làm tính acid của phenol mạnh hơn so với alcohol: phenol phản ứng được với NaOH còn alcohol không có phản ứng đó:
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.
Chất nào không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
Tiến hành oxi hóa 2,5 mol methyl alcohol thành formaldehyde bằng CuO rồi cho formaldehyde tan hết vào nước thu được 160 g dung dịch formalin 37,5%. Vậy hiệu suất phản ứng oxi hóa là bao nhiêu?
Vậy hiệu suất của quá trình là:
Methyl alcohol, ethyl alcohol tan vô hạn trong nước là do:
Methyl alcohol, ethyl alcohol tan vô hạn trong nước là do hình thành liên kết hydrogen với nước.
Một chất hữu cơ A có phần trăm khối lượng của C, H, C lần lượt là 14,28%; 1,19%; 84,53%. Công thức phân tử của A là:
Ta có:
Công thức đơn giản nhất của A là CHCl2
Gọi công thức phân tử của A là (CHCl2)n.
A có độ bất bão hòa:
n
2, vậy n = 2 (thõa mãn)
Công thức phân tử của A là C2H2Cl4.
Phenol phản ứng được với dung dịch chất nào sau đây?
Phenol phản ứng được với dung dịch chất Br2 và NaOH
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Công thức của glycerol là
Công thức của glycerol là C3H5(OH)3.
Oxi hoá propan-1-ol bằng CuO nung nóng, thu được sản phẩm nào sau đây?
Phương trình oxi hóa propan-1-ol bằng CuO nung nóng
CH3-CH2-CH2OH + CuO CH3-CH2-CHO + Cu + H2O
Sản phẩm thu được là CH3-CH2-CHO
Cho Na tác dụng vừa đủ với 2,48 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,672 lít khí H2 (đkc). Khối lượng muối natri ancolat thu được là
Phương trình tổng quát
ROH + Na → RONa + 1/2 H2
nNa = 2.nH2 = 2. 0,672 : 22,4 = 0,06 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mMuối = mancol + mNa - mH2 = 2,48 + 0,06.23 – 0,03.2 = 3,8 gam
Để nhận biết 3 ống nghiệm riêng biệt ba hóa chất sau: ethanol, glycerol, phenol bằng hóa chất nào sau đây?
Thuốc thử dùng để ethanol, glycerol, phenol dung dịch Br2, Cu(OH)2.
Cho dung dịch Br2 vào 3 ống nghiệm
Xuất hiện kết tủa trắng ⇒ phenol
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
↓ trắng
Không có hiện tượng gì ⇒ ethanol, glycerol
Sử dùng Cu(OH)2 để nhận biết ethanol, glycerol
Glycerol tạo phức xanh đậm với Cu(OH)2
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O
Không có hiện tượng gì là ethanol