Có bao nhiêu ancol thơm, công thức C8H10O?
Các alcohol thơm thỏa mãn:
C6H5-CH2CH2OH;
C6H5-CH(OH)CH3;
o-CH3-C6H4-CH2OH;
m-CH3-C6H4-CH2OH;
p-CH3- C6H4-CH2OH.
Có bao nhiêu ancol thơm, công thức C8H10O?
Các alcohol thơm thỏa mãn:
C6H5-CH2CH2OH;
C6H5-CH(OH)CH3;
o-CH3-C6H4-CH2OH;
m-CH3-C6H4-CH2OH;
p-CH3- C6H4-CH2OH.
Thực hiện phản ứng khử hợp chất (X) bằng hydrogen có xúc tác thích hợp, thu được 2-methylpropan-1-ol (isobutyl alcohol). Công thức của (X) là
Phương trình phản ứng hóa học
CH2=C(CH3)-CHO + 2H2 CH3-CH(CH3)-CH2OH
Dãy đồng đẳng của Alcohol ethylic có công thức tổng quát là:
Dãy đồng đẳng của Alcohol ethylic (C2H5OH) có công thức tổng quát là: CnH2n+1OH (n≥1)
Trong 200 ml rượu vang 12o có bao nhiêu ml ethanol nguyên chất?
Trong 100 ml rượu vang có 12 ml ethanol nguyên chất.
Trong 200 ml rượu vang có 24 ml ethanol nguyên chất.
Một dung dịch chứa 1,22 gam chất hữu cơ X là đồng đẳng của phenol. Cho dung dịch trên tác dụng với nước bromine (dư) thu được 3,59 gam hợp chất Y chứa 3 nguyên tử bromine trong phân tử. Biết phản ứng xảy ra với hiệu suất 100%. Công thức phân tử của X là
Đặt công thức phân tử của X là CnH2n-6O (n ≥ 7)
CnH2n-6O + Br2 → CnH2n-9OBr3 + 3HBr
14n + 10 (g) 14n + 247 (g)
1,22 (g) 3,59 (g)
1,22(14n + 247) = 3,59(14n + 10)
n = 8
Vậy công thức phân tử của X là C8H10O.
Cho chất sau đây: m-HO-C6H4-CH2OH (hợp chất chứa nhân thơm) tác dụng với dung dịch NaOH dư. Sản phẩm tạo ra là
Phản ứng nào sau đây chứng minh phenol có tính acid yếu?
C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3
Phenol bị carbonic acid đẩy ra khỏi muối phenolate phenol là một acid rất yếu.
Cho các phát biểu sau về alcohol:
(1) Tất cả các alcohol no, đơn chức, bậc một đều có thể tách nước cho alkene
(2) Alcohol là hợp chất hữu cơ có nhóm chức –OH trong phân tử.
(3) Tất cả các alcohol đều có khả năng tác dụng với Na.
(4) Tất cả các alcohol đều có số nguyên tử H trong phân tử lớn hơn 3.
(5) CH3OH, C2H5OH, C3H7OH tan vô hạn trong nước.
Số phát biểu đúng là :
(1) Sai vì CH3OH không thể tách nước cho alkene.
(2) Sai ví dụ như phenol C6H5OH không gọi là alcohol.
(3) Đúng.
(4) Đúng vì nhóm OH không thể đính vào C có liên kết không bền.
(5) Đúng.
Trong 200 ml rượu vang 12o có bao nhiêu ml ethanol nguyên chất?
Theo bài ra ta có:
Trong 100 ml rượu vang có 12 ml ethanol nguyên chất.
⇒ Trong 200 ml rượu vang có 12.2 = 24 ml ethanol nguyên chất.
Phát biểu nào sau đây về phenol là sai?
Phát biểu sai là: Phenol thuộc loại alcohol thơm, đơn chức vì phenol không phải alcohol thơm.
Nhỏ từ từ từng giọt bromine vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol hiện tượng quan sát được là
Cho Na tác dụng với ethanol dư sau đó chưng cất đuổi hết ethanol dư rồi đổ nước vào, cho thêm vài giọt quỳ tím thì thấy dung dịch
Phản ứng của ethanol với sodium:
CH3CH2OH (dư) + Na (hết) → CH3CH2ONa + 1/2H2
Sau khi chưng cất đuổi etanol, còn lại CH3CH2ONa, thêm nước vào có phản ứng
CH3CH2ONa + H2O → CH3CH2OH + NaOH
Dung dịch sẽ có màu xanh.
Oxi hóa hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X gồm hai alcohol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có khối lượng m gam bằng CuO ở nhiệt độ thích hợp, thu được hỗn hợp sản phẩm Y. Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu dược 108 gam Ag. Xác định giá trị của m:
Gọi công thức chung của 2 alcohol no, đơn chức, mạch hở RCH2OH.
Khi oxi hóa không hoàn toàn RCH2OH bằng CuO sản phẩm có phản ứng tráng gương do đó ta có phương trình phản ứng:
RCH2OH + CuO R-CH=O + Cu + H2O
0,4 → 0,4 mol
R-CH=O tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3
nAg = 108:108 = 1 mol
RCHO → 2Ag
0,4 → 0,8 mol
Theo phương trình phản ứng số mol Ag là 0,8 mol < số mol đề bài Ag là 1,0 mol
⇒ Phải có 1 aldehyde là HCHO
Vậy 2 alcohol ban đầu là: CH3OH (x mol); C2H5OH (y mol)
Ta có sơ đồ phản ứng
HCHO → 4Ag
x 4x
CH3CHO → 2Ag
y 2y
Ta có:
⇒ m = mCH3OH + mC2H5OH = 0,1.32 + 0,3.46 = 17,0 gam.
Bậc của dẫn xuất halogen nào sau đây là không phù hợp?
Bậc của dẫn xuất halogen là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nguyên tử halogen.
Thủy phân dẫn xuất 1,1-dichloroethane bằng dung dịch NaOH dư. Vậy sản phẩm hữu cơ bền thu được là:
CH3 – CHCl2 + 2NaOH → CH3CH(OH)2 → CH3 – CH=O
Khẳng định nào dưới đây không đúng?
Phenol tan ít trong nước ở điều kiện thường, tan nhiều khi đun nóng (tan vô hạn ở 66oC).
Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai alcohol no đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2 (đktc) và a gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m, a vầ V là
Vì các alcohol là no đơn chức nên:
nO (alcohol) = nalcohol = nH2O - nCO2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m = malcohol = mC + mH + mO (alcohol)
Từ acetylene, người ta tổng hợp poly(vinyl chloride) (nhựa PVC) theo sơ đồ:
CH≡CH
CH2=CH2Cl
PVC
Biết hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 80%. Thể tích khí acetylene (m3, đkc) cần dùng để tổng hợp 125 kg PVC là
CH≡CH CH2=CH2Cl
PVC
26n (g) 62,5n (g)
52000 (g) ← 125000 (g)
Theo lí thuyết, thể tích C2H2 cần dùng là:
VC2H2 = 2000.24,79 = 49580 (l) = 49,58 (m3)
Do hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 80% nên thể tích C2H2 thực tế cần dùng là:
VC2H2 tt = = 61,98 (m3).
Số công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C4H9Cl là
Số công thức cấu tạo có thể có là:
CH3 -CH2-CH2-CH2Cl, CH3-CH2-CH(Cl)-CH3, (CH3)2CH-CH2Cl, (CH3)3C-Cl.
Hydrate hóa 2 alkene chỉ tạo thành 2 alcohol. Hai alkene đó là
2 alkene có cấu tạo đối xứng khi hydrate hóa sẽ chỉ tạo thành 2 alcohol:
Ethene:
CH2=CH2 + H2O CH3-CH2-OH
But-2-ene:
CH3-CH=CH-CH3 + H2O CH3-CH2-CH(OH)-CH3
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 21,12 gam CO2 và 12,96 gam H2O. Vậy m có giá trị là:
nCO2 = 21,12 : 44 = 0,48 mol;
nH2O = 12,96 : 18 = 0,72 mol
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố:
nC = nCO2 = 0,48 mol; nH = 2.nH2O = 0,72.2 = 1,44 mol
Bảo toàn khối lượng:
malkane = mC + mH = 12.0,48 + 1.1,44 = 7,2 gam
Chất X chứa vòng benzene có công thức phân tử là C7H8O2 phản ứng được với Na; dung dịch NaOH. Khi cho X phản ứng với Na dư thì số mol H2 tạo ra bằng số mol X tham gia phản ứng. X phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol là 1 : 1. Tìm X.
- X tác dụng với NaOH với tỉ lệ 1 : 1 ⇒ X có nhóm chức của phenol.
nH2 = nX ⇒ nNa = 2nX
- X tác dụng với Na với tỉ lệ 1 : 2 ⇒ X có 1 nhóm chức phenol 1 nhóm chức alcohol.
⇒ X là HOCH2C6H4OH.
Cho các hợp chất sau: (I) CH3CH2OH. (II) C6H5OH. (III) O2NC6H4OH.
Chọn phát biểu sai.
Alcohol không phản ứng với dung dịch base
Phát biểu sai là: Cả 3 đều phản ứng được với dung dịch base ở điều kiện thường.
Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ X cho thấy phần trăm khối lượng ba nguyên tố C, H và O lần lượt là 64,86%; 13,51% và 21,63%. Phổ MS của X được cho như sau:

Phổ hồng ngoại của X có tín hiệu hấp thụ trong vùng 3650 - 3200 cm−1. Tính số công thức cấu tạo có thể có của X.
Gọi công thức đơn giản nhất của X là CxHyOz:
Theo bài ra ta có:
= 4 : 10 : 1
⇒ Công thức đơn giản nhất của X là C4H10O, công thức phân tử của X là (C4H10O)n.
Từ phổ MS của X cho thấy X có phân tử khối bằng 74.
⇒ 74n = 74 ⇒ n = 1. Vậy công thức phân tử của X là C4H10O.
Do trên phổ IR của X có tín hiệu ở vùng 3650 – 3200 cm−1 nên X là một alcohol.
Công thức cấu tạo có thể có của X là: CH3–CH2–CH2–CH2–OH, CH3–CH(OH)–CH2–CH3, (CH3)2CH–CH2–OH và (CH3)3–C–OH.
Để pha chế một loại cồn sát trùng sử dụng trong y tế, người ta cho 500 mL ethanol nguyên chất vào bình định mức rồi thêm nước cất vào, thu được 1000 mL cồn. Hỗn hợp trên có độ cồn là
Độ cồn (độ rượu) là số ml rượu nguyên chất có trong 100 mL rượu và nước.Vậy hỗn hợp trên có độ cồn là 50o .
Thực hiện phản ứng tách HCl từ dẫn xuất CH3CH2CH2Cl thu được alkene X. Đem alkene X cộng hợp bromine thu được sản phẩm chính nào sau đây?
Quy tắc Zaitsev: Trong phản ứng tách halogen hadile ra khỏi dẫn xuất halogen, ưu tiên tách nguyên tử halogen cùng nguyên tử hydrogen ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn.
⇒ Alkene X là CH3CH=CH2.
Đem alkene X cộng hợp bromine thu được sản phẩm chính là: CH3CHBrCH2Br.
Nhiệt độ sôi của các dẫn xuất halogen
Nhiệt độ sối của các dẫn xuất halogen có xu hướng tăng dần theo chiều tăng khối lượng phân tử.
X là alcohol no mạch hở có n nguyên tử carbon và m nhóm –OH trong phân tử. Cho 7,6 gam alcohol X phản ứng với lượng dư Na thu được 2,479 lít H2 (đkc). Vậy biểu thức liên hệ giữa n và m là:
Gọi công thức tổng quát của X là CnH2n+2-m(OH)m
CnH2n+2-m(OH)m + nNa CnH2n+2-m(ONa)m + m/2H2
14n + 2 + 16m 0,5m (mol)
7,6 0,1
7,6.0,5m = 0,1.(14n + 2 + 16m)
7n + 1 = 11m
Thể tích ethyl alcohol 92o cần dùng là bao nhiêu để điều chế được 3,36 lít C2H4 (đktc). Biết phản ứng đạt 62,5% và d = 0,8 g/ml.
C2H5OH → C2H4 + H2O
nC2H4 = 1,5 mol = nC2H5OH nguyên chất
Phản ứng đạt 62,5% nên:
nC2H5OH thực tế = 0,15/62% = 0,24 mol
mC2H5OH = 0,24.36 = 11,04 gam
Thể tích C2H5OH nguyên chất cần dùng là:
VC2H5OH = 11,04/0,8 = 13,8 ml
Ethyl alcohol 92o:
Cứ 100 ml dung dịch rượu có 92 ml alcohol nguyên chất:
Vậy để có 92 ml ethyl alcohol nguyên chất cần:
Tên gọi của công thức cấu tạo CH3CH(F)CH3 là:
Đánh số thứ tự mạch carbon trong dẫn xuất halogen

2-fluoropropane
Ethyl alcohol được tạo ra khi
Ethylalcohol được tạo ra khi lên men glucose:
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
Chất nào sau đây là alcohol bậc II?
Hợp chất propan-2-ol có công thức là CH3CH(OH)CH3.
Nhóm –OH gắn với carbon bậc 2 nên propan-2-ol là alcohol bậc II.
Phản ứng dưới nào sau đây đúng:
C6H5OH không phản ứng với HCl
C2H5OH không phản ứng với NaOH
Phản ứng đúng là C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.
Bậc của alcohol 2-methylbutan-2-ol là
2-methylbutan-2-ol có công thức cấu tạo là:

Bậc của alcohol 2-methylbutan-2-ol là bậc 3
Một chai rượu gạo có thể tích 550 mL và có độ rượu là 40o. Số mL ethanol nguyên chất (khan) có trong chai rượu đó là
Ta có:
100 ml rượu gạo có 40 ml ethanol nguyên chất.
550 ml rượu gạo có x ml ethanol nguyên chất.
Ứng dụng nào sau đây không phải của phenol:
Phenol không dùng để sản xuất formaldehyde và acetic acid.
Methanol là một chất thuộc nhóm:
Methanol là một chất thuộc nhóm alcohol.
Để điều chế picric acid (2,4,6 - trinitrophenol) người ta đi từ 4,7 gam phenol và dùng một lượng HNO3 lớn hơn 50% so với lượng HNO3 cần thiết. Số mol HNO3 đã dùng và khối lượng picric acid thu được lần lượt là (các phản ứng xảy ra hoàn toàn):

2,4,6 - trinitrophenol (picric acid)
nC6H5OH = npicric acid = 0,05 mol
mpicric acid = 0,05.229 = 11,45 gam
nHNO3 phản ứng = 3.nC6H5OH = 3.0,05 = 0,15 mol
nHNO3 đã dùng = 0,15 + 0,15.50% = 0,225 mol
Số đồng phân cấu tạo alcohol có công thức phân tử C4H10O là
Các đồng phân cấu tạo alcohol có công thức C4H10O là:
CH3CH2CH2CH2OH;
CH3CH2CHOHCH3;
(CH3)2CHOHCH3;
(CH3)2CHCH2OH.
Đồng phân dẫn xuất halogen của hydrocarbon no gồm