Phenol và ethanol đều phản ứng được với
Phương trình phản ứng:
2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
Phenol và ethanol đều phản ứng được với
Phương trình phản ứng:
2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
Alcohol nào sau đây có phản ứng đặc trưng với Cu(OH)2?
Alcohol phản ứng được với Cu(OH)2 là alcohol đa chức, có nhiều nhóm –OH liền kề.
Cho các phát biểu sau:
(a) Phenol C6H5-OH là một alcohol thơm.
(b) Phenol tác dụng với dung dịch sodium hydroxide tạo thành muối tan và nước.
(c) Phenol tham gia phản ứng thế bromine và thế nitro dễ hơn benzene.
(d) Dung dịch phenol làm quỳ tím hóa đỏ do có tính acid.
(e) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl.
Số phát biểu đúng là:
Các phát biểu đúng: (b); (c)
C6H5-OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Dẫn hơi C2H5OH qua ống đựng CuO nung nóng được 11,76 gam hỗn hợp X gồm aldehyde, alcohol dư và nước. Cho X tác dụng với Na dư được 2,24 lít H2 (ở đktc). Phần trăm alcohol bị oxi hoá là
C2H5OH + CuO → CH3CHO + H2O + Cu
Gọi số mol aldehyde và alcohol dư lần lượt là x và mol.
nalcohol = x + y = 2nH2 = 0,2 mol
mhh = 44x + 18x + 46y = 11,76 g
x = 0,16 và y = 0,04
Khi làm thí nghiệm với phenol xong, trước khi tráng lại bằng nước nên rửa ống nghiệm với dung dịch loãng nào?
Khi dùng dung dịch NaOH, phenol còn dư phản ứng với dung dịch NaOH:
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
C6H5ONa là muối tan, khi tráng lại bằng nước sẽ sạch ống nghiệm.
Tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo là

Tên thông thường của 1 số phenol

Chất nào sau đây là alcohol bậc II?
Hợp chất propan-2-ol có công thức là CH3CH(OH)CH3.
Nhóm –OH gắn với carbon bậc 2 nên propan-2-ol là alcohol bậc II.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tính chất của phenol?
Phenol ít tan trong nước lạnh, tan vô hạn ở 66oC và tan tốt trong các dung môi hữu cơ.
Có bao nhiêu đồng phân C5H12O khi tác dụng với CuO nung nóng sinh ra ketone?
Alcohol bậc hai tác dụng với CuO nung nóng sinh ra ketone.
CH3-CH2-CH2-CH(OH)-CH3
CH3-CH2-CH(OH)-CH2-CH3
CH3-CH(CH3)-CH(OH)-CH3
⇒ Có 3 đồng phân thỏa mãn.
Nhỏ từ từ từng giọt bromine vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol hiện tượng quan sát được là:
Nhỏ từ từ từng giọt bromine vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol hiện tượng quan sát được là xuất hiện kết tủa trắng và nước bromine bị mất màu:

Cho 3,225 gam một alkyl chloride X tác dụng với dung dịch KOH trong C2H5OH đun nóng nhẹ, thu được 3,725 gam muối Z. Công thức phân tử của X là
Gọi côn thức phân tử của X là CnH2n+1Cl.
CnH2n+1Cl + KOH CnH2n + KCl + H2O
nX = nKCl = 3,725/74,5 = 0,05 mol
MX = 3,225/0,05 = 64,5 = 14n + 36,5
n = 2
X là C2H5Cl.
Hai chất X, Y là đồng phân của nhau, đều có chứa vòng benzene và có công thức phân tử là C7H8O. Cả X, Y đều tác dụng với Na giải phóng H2, Y không tác dụng với dung dịch Br2. X phản ứng với nước brom theo tỉ lệ mol 1:3 tạo kết tủa X1 (C7H5OBr3). Các chất X và Y lần lượt là
Ta có độ bất bào hòa:
Phân tử có một vòng benzene

Benzyl alcohol

m-cresol
Thủy phân dẫn xuất 2,2-dichloropropane trong môi trường kiềm ta thu được sản phẩm hữu cơ bền là:
2 nhóm –OH gắn vào nguyên tử C bậc 2 sẽ tách nước tạo ra ketone bền hơn.
Ethanol tan vô hạn trong nước, trong khi đó dimethyl ether chỉ tan có hạn (7,4 gam trong 100 gam nước) còn ethyl chloride và propane hầu như không tan (0,57 gam và 0,1 gam trong 100 gam nước). Giải thích nào sau đây đúng ?
Ethanol có tạo được liên kết hydrogen với nước nên tan vô hạn trong nước.
Sản phẩm chính của phản ứng nào sau đây không đúng?
CH3CH2Cl + KOH → CH3CH2OH + KCl.
X là hỗn hợp gồm 2 alcohol đồng phân cùng công thức phân tử C4H10O. Đun X với H2SO4 ở 170oC chỉ được một alkene duy nhất. Vậy X gồm:
Đồ uống có cồn là loại đồ uống có chứa chất nào sau đây.
Đồ uống có cồn là loại đồ uống có chứa Ethanol
Cho etanol, phenol lần lượt tác dụng với Na, dung dịch NaOH, dung dịch Br2. Số phản ứng xảy ra là
Phương trình phản ứng minh họa
C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2 H2
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2↑
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH ↓ trắng + 3HBr
→ có 4 phản ứng xảy ra.
Sản phẩm chính của phản ứng sau đây là chất nào?
CH3–CH2–CHCl–CH3 ![]()
Theo quy tắc Zaitsev: Trong phản ứng tách hydrogen halide (HX) ra khỏi dẫn xuất halogen, nguyên tử halogen (X) được ưu tiên tách ra cùng với nguyên tử hydrogen (H) ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn, tạo ra sản phẩm chính.
CH3–CH2–CHCl–CH3 CH3–CH=CH–CH3 + HCl
Cho 2,44 gam chất hữu cơ X là đồng đẳng của phenol tác dụng với nước bromine dư thu được 7,18 hợp chất Y chứa 3 nguyên tử bromine trong phân tử. Công thức phân tử của X là (Hiệu suất phản ứng đạt 100%).
Từ công thức phenol C6H5OH ta có công thức tổng quát của đồng đẳng phenol X là: CnH2n-6O (n ≥ 7)
Phương trình phản ứng tổng quát
CnH2n-6O + 3Br2 → CnH2n-9OBr3 + 3HBr
14n + 10 14n + 247 (gam)
2,44 7,18 (gam)
Theo phương trình phản ứng ta có:
7,18.(14n + 10) = 2,44.(14n + 247)
66,36n = 530,88
⇒ n = 8.
Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ X là: C8H10O.
Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH(CH3)CHBrCH3 là:
Quy tắc Zaitsev: Trong phản ứng tách hydrogen halide (HX) ra khỏi dẫn xuất halogen, nguyên tử halogen (X) được ưu tiên tách ra cùng với nguyên tử hydrogen (H) ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn, tạo ra sản phẩm chính.
CH3-CH(CH3)-CH(Br)-CH3 CH3-C(CH3)=CH-CH3 + NaBr + H2O
Vậy sản phẩm chính là 2-methylbut-2-ene.
Cho Na tác dụng vừa đủ với 2,48 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,672 lít khí H2 (đkc). Khối lượng muối natri ancolat thu được là
Phương trình tổng quát
ROH + Na → RONa + 1/2 H2
nNa = 2.nH2 = 2. 0,672 : 22,4 = 0,06 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mMuối = mancol + mNa - mH2 = 2,48 + 0,06.23 – 0,03.2 = 3,8 gam
Benzene không phản ứng với dung dịch bromine nhưng phenol làm mất màu nâu đỏ của dung dịch bromine nhanh chóng vì lí do nào sau đây?
Benzene không phản ứng với dung dịch bromine nhưng phenol làm mất màu nâu đỏ của dung dịch bromine nhanh chóng vì ảnh hưởng của nhóm -OH, cả vị trí ortho và para trong phenol trở nên giàu điện tích âm, tạo điều kiện cho tác nhân Br− nhanh chóng tấn công.
Tên thay thế của hợp chất có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3 là
Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đơn chức:
Tên hydrocarbon (bỏ kí tự e ở cuối) - Số chỉ vị trí nhóm OH - ol.
Vậy tên đúng của hợp chất là: 3-methylpentan-2-ol
Công thức cấu tạo alcohol nào dưới đây có tên gọi là 2–methylpropan–2–ol
Công thức cấu tạo

2–methylpropan–2–ol
Phản ứng với chất/dung dịch nào sau đây của phenol chứng minh phenol có tính acid?
Gốc –C6H5 làm tính acid của phenol mạnh hơn so với alcohol: phenol phản ứng được với NaOH còn alcohol không có phản ứng đó:
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.
Chất X có công thức đơn giản nhất là C2H5O, hoà tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh đậm. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X là
X tác dụng được với dung dịch Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam.
⇒ X là alcohol đa chức có ít nhất 2 nhóm –OH kề nhau
⇒ Gọi công thức phân tử X: (C2H5O)n hay C2nH5nOn (5n ≤ 2n + 2)
TH1: n = 2 ⇒ X là C4H10O2.
⇒ Các công thức cấu tạo thỏa mãn: CH2OHCH2OHCH2CH3; CH3CHOHCHOHCH3; CH3CH(OH)(CH3)CH2OH.
TH2: n = 3 ⇒ X là: C6H15O3 (loại vì 15 > 6.2 + 2)
Vậy có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn.
Phương pháp điều chế ethanol từ chất nào sau đây là phương pháp sinh hóa?
Phương pháp sinh hóa sử dụng enzyme để lên men tinh bột và các loại đường trong tự nhiên, chuyển hóa thành ethanol:
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
Đốt cháy a mol 1 rượu no, mạch hở thu được 7,437 lít khí CO2 (đkc) và 7,2 g H2O. Vậy a có giá trị là:
nCO2 = 0,3 (mol); nH2O = 0,4 mol
Gọi công thức của rượu no, mạch hở là CnH2n+2Ox
Phương trình phản ứng đốt cháy:
CnH2n+2Ox + (3n + 1 - x)/2 O2 → nCO2 + (n + 1)H2O
a an a(n+1)
Ta có hệ:
Hòa tan chất X vào nước thu được dung dịch trong suốt, rồi thêm tiếp dung dịch chất Y thì thu được chất Z (làm vẩn đục dung dịch). Các chất X, Y, Z lần lượt là:
Ta có khi hòa tan chất X vào nước thu được dung dịch trong suốt X không thể là phenol.
Khi thêm dung dịch chất Y thì thu được chất Z Dựa theo các đáp án Y là HCl có tính acid mạnh đẩy phenol (chất Z) ra khỏi muối).
Đun nóng một dẫn xuất halogen X với dung dịch NaOH tạo thành hợp chất aldehyde acetic. Tên của hợp chất X là
CH3CHBr2 CH3CH(OH)2
CH3CHO + H2O
Số liên kết của nguyên tử halogen phân tử dẫn xuất halogen của hydrocarbon là:
Số liên kết của nguyên tử halogen phân tử dẫn xuất halogen của hydrocarbon là 1
Từ 400 gam bezene có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam phenol. Cho biết hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 78%.
Từ: C6H6 → C6H5OH
mC6H5OH =
.78% .94 = 376 g
A là một alcohol đơn chức không no, có chứa một liên kết đôi trong phân tử, mạch hở. Khi đốt cháy một thể tích hơi A thì thu được 4 thể tích khí CO2 (các thể tích đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). A có thể ứng với bao nhiêu chất (bao nhiêu công thức cấu tạo) để phù hợp với giả thiết trên? (Cho biết nhóm –OH không gắn vào C mang nối đôi không bền)
Theo bài ra ta có:
- Đốt cháy một thể tích hơi A thì thu được 4 thể tích khí CO2
A có 4 C trong phân tử.
A đơn chức, mạch hở chứa một liên kết đôi trong phân tử
CTPT của A là C4H8O
Các CTCT phù hợp là:
CH2=CH-CH2-CH2-OH
CH2=CH-CHOH-CH3
CH3-CH=CH-CH2-OH
CH2=CH(CH3)-CH2OH
Đun nóng CH2=CH–CH2Br với dung dịch kiềm, trung hoà hỗn hợp thu được bằng dung dịch HNO3. Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm và lắc nhẹ. Hiện tượng xảy ra là gì?
Dẫn xuất halogen bị thế nguyên tử halogen:
CH2=CH–CH2Br + NaOH CH2=CHCH2OH + NaBr
Trung hòa bằng dung dịch HNO3 để loại bỏ kiềm dư.
Nhỏ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm, xuất hiện kết tủa vàng nhạt:
AgNO3 + NaBr → AgBr↓ + NaNO3.
Alcohol có phản ứng đặc trưng với Cu(OH)2 là
Alcohol phản ứng được với Cu(OH)2 là alcohol đa chức, có nhiều nhóm –OH liền kề.
Vậy Alcohol có phản ứng đặc trưng với Cu(OH)2 là CH3CH(OH)CH2OH
Theo quy tắc Zaitsev xác định sản phẩm chính trong phản ứng sau:
CH3CHOHCH2CH3
?
Phương trình phản ứng:
CH3CHOHCH2CH3 CH3CH=CHCH3
but-2-ene.
Hỗn hợp x mol phenol và y mol stiren. Để phản ứng hết với hỗn hợp trên cần dùng 250 gam dung dịch Br2 3,2%. Sau phản ứng thu được hỗn hợp các chất phản ứng vừa đủ với 25,23 cm3 dung dịch NaOH 10% (khối lượng riêng bằng 1,11 g/cm3). Cho biết dung dịch xút loãng không thủy phân được nhóm halogen gắn trực tiếp vào nhân thơm. Giá trị của x và y là:
mddNaOH = d.V = 1,11.25,23 = 28 gam
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
x 3x 3x
C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CBr-CH2Br
y y
C6H5CBr-CH2Br + 2NaOH → C6H5COH-CH2OH + 2NaBr
y y
NaOH + HBr → NaBr + H2O
3x 3x
Ta có hệ phương trình:
Hai alcohol nào sau đây cùng bậc?
Methanol (CH3OH) và allyl alcohol (CH2=CH–CH2–OH) đều là alcohol bậc một.
Một bình kín dung tích 5,6 lít có chứa hỗn hợp hơi của 2 alcohol đơn chức và 3,2 gam O2. Nhiệt độ trong bình là 109,2°C; áp suất trong bình là 0,728 atm. Bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn hai alcohol, sau phản ứng nhiệt độ trong bình là 136,5°C và áp suất là p atm. Dẫn các chất trong bình sau phản ứng qua bình (1) đựng H2SO4 đặc (dư), sau đó qua bình (2) đựng dung dịch NaOH (dư), thấy khối lượng bình (1) tăng 1,26 gam, khối lượng bình (2) tăng 2,2 gam. Biết rằng thể tích bình không đổi, p có giá trị là:
Đổi thể tích hỗn hợp khí trong bình trước phản ứng về đktc:
Số mol chất trong bình trước phản ứng là:
2,912/22,4 = 0,13 mol
nO2 = 0,1 mol ⇒ nalcohol = 0,13 – 0,1 = 0,03 mol
Đốt cháy 2 ancol:
nCO2 = 2,2/44 = 0,05 mol; nH2O = 1,26/18 = 0,07 mol
Áp dụng ĐLBTKL:
mO2 dư = mO2 ban đầu + mO(alcohol) – mO(H2O) – mO(CO2)
= 3,2 + 0,03.16 – 0,07.16 – 0,05.32
= 0,96 gam
nO2 dư = 0,96/32 = 0,03 mol
Thể tích của 0,15 mol khí ở đktc:
VO = 0,15.22,4 = 3,36 lít
Sau phản ứng , thể tích thực tế V = 5,6 lít