Phenol là hợp chất hữu cơ, trong phân tử có
Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có một hay nhiều nhóm hydroxy liên kêt trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.
Phenol là hợp chất hữu cơ, trong phân tử có
Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có một hay nhiều nhóm hydroxy liên kêt trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.
X là một p-alkyl phenol. Cho 0,1 mol X tác dụng với bromine thấy tạo ra 28 gam kết tủa. Phân tử khối của X là

Mkết tủa = 251 + R = = 280
R= 29 (C2H5)
Vậy MX = 122
Hỗn hợp X gồm hai alcohol đều có công thức dạng RCH2OH (R là gốc hydrocarbon mạch hở). Dẫn m gam X qua ống sứ chứa CuO dư, đun nóng thu được hỗn hợp khí và hơi Y, đồng thời khối lượng ống sứ giảm 4,48 gam. Cho toàn bộ Y vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 86,4 gam Ag. Nếu đun nóng m gam X với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 10,39 gam hỗn hợp Y gồm các ether. Biết hiệu suất phản ứng của các alcohol có khối lượng phân tử tăng dần lần lượt là 75% và 80%. Công thức của alcohol có khối lượng phân tử lớn hơn là
nAg = 0,8 (mol)
Khối lượng ống sứ giảm là khối lượng oxygen:
⇒ nRCHO = nO = 0,28 mol
Vì nAg > 2nRCHO nên aldehyde gồm HCHO (xmol) và ACHO (y mol).
Ta có hệ phương trình:
Vậy X gồm: CH3OH (0,12 mol) và ACH2OH (0,16 mol).
nCH3OH p/ứ = 0,12.75% = 0,09 mol
nACH2OH p/ứ = 0,16.80% = 0,128 mol
⇒ malcohol phản ứng = 0,09.32 + 0,128.(A + 31) = 10,39 + 0,109.18
⇒ A = 43 (C3H7)
Vậy alcohol còn lại là: C3H7CH2OH hay C4H9OH.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
C6H5ONa + CO2 + H2O C6H5OH + NaHCO3
C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O
C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O
C6H5ONa + HCl C6H5OH + NaCl
C2H5OH + Na C2H5ONa + 1/2H2
C2H5ONa + H2O C2H5OH + NaOH
C2H5OH CH2=CH2 + H2O
alkene
Phát biểu sai
Trong các chất sau, chất nào thuộc loại phenol?
Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có một hay nhiều nhóm hydroxy liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.
Vậy hợp chất thuộc loại phenol là:

Cho alcohol có công thức cấu tạo sau:

Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là
Bước 1: Chọn mạch carbon chính là mạch dài nhất, có chứa nhóm – OH.
Bước 2: Đánh số mạch chính sao cho vị trí của nguyên tử carbon liên kết với nhóm hydroxy là nhỏ nhất.
Bước 3: Gọi tên.
+ Tên monoalcohol:
Tên hydrocarbon (bỏ e) - số chỉ vị trí nhóm -OH -ol

3-methylpentan-1-ol
Geraniol có mùi thơm của hoa hồng và thường được sử dụng trong sản xuất nước hoa. Công thức của geraniol như bên:

Ở mỗi phát biểu sau về geraniol hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Công thức phân tử có dạng CnH2n−3OH. Đúng || Sai
(b) Tên của geraniol là cis-3,7-dimethylocta-2,6-dien-l-ol. Đúng || Sai
(c) Geraniol là alcohol thơm, đơn chức. Sai || Đúng
(d) Oxi hoá geraniol bằng CuO, đun nóng thu được một aldehyde. Đúng || Sai
Geraniol có mùi thơm của hoa hồng và thường được sử dụng trong sản xuất nước hoa. Công thức của geraniol như bên:

Ở mỗi phát biểu sau về geraniol hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Công thức phân tử có dạng CnH2n−3OH. Đúng || Sai
(b) Tên của geraniol là cis-3,7-dimethylocta-2,6-dien-l-ol. Đúng || Sai
(c) Geraniol là alcohol thơm, đơn chức. Sai || Đúng
(d) Oxi hoá geraniol bằng CuO, đun nóng thu được một aldehyde. Đúng || Sai
(a) đúng.
(b) đúng.
(c) sai. Geraniol là alcohol không no, đơn chức.
(d) đúng.
Phenol và ethanol đều phản ứng được với
Phương trình phản ứng:
2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
Bậc của alcohol 2-methylbutan-2-ol là
- Bậc của alcohol là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nhóm -OH.
- Alcohol 2-metylbutan-2-ol có nhóm OH liên kết với C bậc 3 nên là alcohol bậc 3.
Cho công thức cấu tạo sau: CH3CH=CHCH2OH. Nhận xét nào sau đây đúng
Bậc của alcohol là bậc của carbon liên kết với nhóm OH
CH3CH=CHCH2OH là Alcohol không no, bậc I
Oxi hoá không hoàn toàn isopropyl alcohol bằng CuO nung nóng, thu được chất hữu cơ X. Tên gọi của X là:
Isopropyl alcohol: (CH3)2CHOH là alcohol bậc hai X là CH3 – CO – CH3 (acetone).
Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH(CH3)CHBrCH3 là:
Theo quy tắc Zai-xép:
CH3-CH(CH3)-CH(Br)-CH3 CH3-C(CH3)=CH-CH3 + HBr
Sản phẩm chính là 2-methylbut-2-ene.
Alcohol nào sau đây tồn tại?
Các alcohol không bền là alcohol có nhiều nhóm OH gắn trên cùng một C , hay nhóm OH gắn trên C không no.
CH2=CH-CH2OH là alcohol tồn tại
Đồng phân dẫn xuất halogen gồm:
Dẫn xuất halogen có đồng phân mạch carbon giống như hydrocarbon. Ngoài ra, dẫn xuất halogen còn có đồng phân vị trí nhóm chức (vị trí các nguyên tử halogen).
Dung dịch A gồm phenol và cyclohexanol trong hexane (làm dung môi). Chia dung dịch A làm hai phần bằng nhau:
- Phần một cho tác dụng với Na (dư) thu được 4,2143 lít khí H2 (đktc).
- Phần hai phản ứng với nước bromine (dư) thu được 59,58 gam kết tủa trắng.
Khối lượng của phenol và cyclohexanol trong dung dịch A lần lượt là:
Gọi số mol trong dung dịch A là: nC6H5OH = x mol; nC6H11OH = y mol
nH2 = .nC6H5OH +
.nC6H11OH = 0,17 mol
⇒ x + y = 0,34 mol
n↓ = nC6H2OHBr3 = nC6H5OH = 0,18 mol
⇒ x = 0,18 ⇒ y = 0,16
⇒ mphenol = 0,18.94.2 = 33,84 g; mcyclohexanol = 0,16.100.2 = 32 g.
X là dẫn xuất halogen có công thức phân tử là C4H8Cl2. Số đồng phân cấu tạo của X khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được hợp chất hữu cơ hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường?
Muốn hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường thì chất đó phải là acid hoặc alcohol đa chức có các nhóm OH kề nhau.
Từ hợp chất C4H8Cl2 ta có các đồng phân thỏa mãn là
CH2Cl – CHCl – CH2 – CH2
CH3 – CHCl – CHCl – CH2 – CH3
CH3 – C(CH3)(Cl) – CH2Cl
Vậy có 3 công thức thỏa mãn.
Dùng Cu(OH)2 có thể nhận biết alcohol nào dưới đây?
Các polyalcohol có các nhóm -OH liền kề như ethylene glycol, glycerol có thể tác dụng với copper (II) hydroxide tạo dung dịch màu xanh lam đậm, đây cũng là cách để nhận biết alcohol đa chức.
Cho 27,48 gam axit picric vào bình kín chứa dung tích 20 lít rồi nung nóng ở nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí gồm CO2, CO, N2 và H2. Giữ bình ở 1223oC thì áp suất của bình là P atm. Giá trị của P là:
Axit picric: C6H3O7N3
naxit picric = 27,48/ 229 = 0,12 mol
Bảo toàn N: nN2 = 0,12.1,5 = 0,18 mol
Bảo toàn H: nH2 = 0,12.1,5 = 0,18 mol
Gọi số mol của CO2 và CO lần lượt là x, y:
Ta có hệ phương trình:
⇒ x = 0,12 mol; y = 0,6 mol
⇒ nkhí = 0,18 + 0,18 + 0,12 + 0,6 = 1,08 mol
Chất nào sau đây là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen được dẫn xuất halogen của hydrocarbon
Vậy C6H5-CH2-Cl là dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
Tiến hành oxi hóa 2,5 mol methyl alcohol thành formaldehyde bằng CuO rồi cho formaldehyde tan hết vào nước thu được 160 g dung dịch formalin 37,5%. Vậy hiệu suất phản ứng oxi hóa là bao nhiêu?
Vậy hiệu suất của quá trình là:
Cho 4 chất có công thức cấu tạo
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Số chất thuộc loại alcohol là:
Alcohol là hợp chất hữu cơ có nhóm -OH gắn trực tiếp vào nguyên tử carbon no.
Vậy các chất thuộc loại alcohol chất (1), (4)
Propane-1,2,3-triol có tên thông thường là
Propane-1,2,3-triol có tên thông thường là glycerol có công thức cấu tạo là:
C3H5(OH)3
Sản phẩm chính thu được khi tách nước từ 3-methylbutan-2-ol là

2-methylbut-2-ene.
Dẫn m gam hơi alcohol đơn chức A qua ống đựng CuO (dư, to). Phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm đi 0,5m gam. Alcohol A có tên là
Khối lượng chất rắn giảm = mO = 0,5m
Vì alcohol đơn chức nên
M = 32
A là CH3OH (methanol).
Chất nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường?
Phenol là chất rắn ở điều kiện thường.
Hợp chất thuộc loại polyalcohol là:
Polyalcohol là hợp chất alcohol có nhiều nhóm chức alcol.
Hợp chất thuộc loại polyalcohol là HOCH2CH2CH2OH
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một alcohol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc). Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam. Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là:
Vì X tác dụng với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch có màu xanh lam nên X có từ 2 nhóm –OH trở lên liền kề nhau:
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2Oa (a ≥ 2)
3n – a = 7
với a = 2, n = 3 thì thõa mãn
Vậy X là: CH3-CH(OH)-CH2OH propane-1,2-diol
2C3H6(OH)2 + Cu(OH)2 → (C3H6OHO)2Cu + 2H2O
0,1 → 0,05
mCu(OH)2 = 0,05.98 = 4,9 (gam)
Ở mỗi phát biểu sau về tính chất của phenol, hãy chọn đúng hoặc sai:
a) Phenol là chất rắn, không màu hoặc màu hồng nhạt. Đúng || Sai
b) Phenol gây bỏng khi tiếp xúc với da, gây ngộ độc qua đường miệng. Đúng || Sai
c) Phenol không tan trong nước, nhưng tan trong ethanol. Sai || Đúng
d) Phenol có tính acid yếu hơn ethanol. Sai || Đúng
Ở mỗi phát biểu sau về tính chất của phenol, hãy chọn đúng hoặc sai:
a) Phenol là chất rắn, không màu hoặc màu hồng nhạt. Đúng || Sai
b) Phenol gây bỏng khi tiếp xúc với da, gây ngộ độc qua đường miệng. Đúng || Sai
c) Phenol không tan trong nước, nhưng tan trong ethanol. Sai || Đúng
d) Phenol có tính acid yếu hơn ethanol. Sai || Đúng
a) đúng.
b) đúng.
c) sai. Phenol ít tan trong nước lạnh, tan vô hạn ở 66oC và tan tốt trong các dung môi hữu cơ.
d) sai. Phenol có tính acid mạnh hơn ethanol.
Cho 2,44 gam chất hữu cơ X là đồng đẳng của phenol tác dụng với nước bromine dư thu được 7,18 hợp chất Y chứa 3 nguyên tử bromine trong phân tử. Công thức phân tử của X là (Hiệu suất phản ứng đạt 100%).
Từ công thức phenol C6H5OH ta có công thức tổng quát của đồng đẳng phenol X là: CnH2n-6O (n ≥ 7)
Phương trình phản ứng tổng quát
CnH2n-6O + 3Br2 → CnH2n-9OBr3 + 3HBr
14n + 10 14n + 247 (gam)
2,44 7,18 (gam)
Theo phương trình phản ứng ta có:
7,18.(14n + 10) = 2,44.(14n + 247)
66,36n = 530,88
⇒ n = 8.
Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ X là: C8H10O.
Đun sôi 15,7 gam C3H7Cl với hỗn hợp KOH/C2H5OH dư, sau khi loại tạp chất và dẫn khí sinh ra qua dung dịch bromine dư thấy có x gam Br2 tham gia phản ứng. Tính x nếu hiệu suất phản ứng ban đầu là 80%.
nC3H7Cl = 15,7/78,5 = 0,2 (mol)
C3H7Cl C3H6 + HCl
mol: 0,2 → 0,2
C3H6 + Br2 → C3H6Br2
mol: 0,2 → 0,2
x = 0,2.160.80% = 25,6 gam.
Số liên kết của nguyên tử halogen phân tử dẫn xuất halogen của hydrocarbon là:
Số liên kết của nguyên tử halogen phân tử dẫn xuất halogen của hydrocarbon là 1
Khả năng thế vào vòng benzene giảm theo thứ tự là
Nhóm đẩy electron làm tăng khả năng thế của vòng benzene, nhóm hút electron làm giảm khả năng thế của vòng benzene.
- Nhóm đẩy electron là những nhóm chỉ chứa liên kết đơn như -OH, -NH2, alkyl,...
+ Nhóm hút electron là những nhóm có chứa liên kết bội như -NO2, -CHO, -COOH,...
Như vậy khả năng thế: C6H5OH > C6H6 > C6H5NO2
Phenol là hợp chất hữu cơ, trong phân tử có
Phenol là hợp chất hữu cơ, trong phân tử có nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.
Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai alcohol no đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2 (đktc) và a gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m, a vầ V là
Vì các alcohol là no đơn chức nên:
nO (alcohol) = nalcohol = nH2O - nCO2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m = malcohol = mC + mH + mO (alcohol)
Cho các alcohol sau:
(1) CH3CH2OH
(2) CH3CHOHCH3
(3) CH3CH2CH(OH)CH2CH3
(4) CH3CH(OH)C(CH3)3
Dãy gồm các alcohol khi tách nước từ mỗi alcohol chỉ cho 1 alkene duy nhất là
Các alcohol khi tách nước từ mỗi alcohol chỉ cho 1 alkene duy nhất là (1) CH3CH2OH; (2) CH3CHOHCH3; (3) CH3CH2CH(OH)CH2CH3
Ứng dụng nào sau đây không còn được sử dụng?
Hợp chất thơm X có công thức phân tử C7H8O. X có thể tác dụng với Na và NaOH. Số đồng phân X thỏa mãn là:
X có thể tác dụng với Na và NaOH nên X là phenol.
Vậy X có 3 đồng phân là:

2-metylphenol

3-metylphenol;

4-metylphenol
Công thức tổng quát của dẫn xuất dichloro mạch hở có chứa một liên kết ba trong phân tử là
CnH2n+2 CnH2nCl2
CnH2n-4Cl2
Một loại gạo chứa 75% tinh bột. Lấy 78,28 kg gạo này đi nấu rượu ethylic 40o, hiệu suất phản ứng của cả quá trình là 60%. Khối lượng riêng của rượu ethylic là 0,8 g/ml. Thể tích rượu 40o thu được là:
Ta có sơ đồ phản ứng:
(C6H10O5)n → 2nC2H5OH
mtinh bột = 78,28.75% = 58,71 kg.
Theo phương trình ta có:
Mà H = 60% mC2H5OH = 33,34.60% = 20,004 kg
VC2H5OH =
= 25,005 lít.
Ta có rượu 40o V rượu =
= 62,5125 lít
Cho các phát biểu sau
(1) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl.
(2) Phenol có tính acid, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.
(3) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc.
(4) Phenol tham gia phản ứng thế bromine và thế nitrogen dễ hơn benzene.
Những phát biểu đúng về phenol là:
Phenol tan ít trong nước lạnh, tan vô hạn ở 66oC. Phenol không tan trong dung dịch HCl.