Tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo là

Tên thông thường của 1 số phenol

Tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo là

Tên thông thường của 1 số phenol

Dẫn xuất halogen không có đồng phân cis-trans là
Dẫn xuất halogen không có đồng phân cis-trans là CH2=CH-CH2F.
Cho các alcohol sau: CH3OH, C2H5OH, HOCH2-CH2OH, HOCH2-CH2-CH2OH, CH3-CH(OH)-CH2OH.
Số alcohol trong các alcohol cho ở trên phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
Các alcohol phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường trong phân tử phải có từ 2 nhóm -OH liền kề nhau trở lên:
HOCH2-CH2OH; CH3-CH(OH)-CH2OH
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:
Phản ứng của phenol với bromine là phản ứng thế ở vòng thơm chứ không phải phản ứng cộng.
Phenol là hợp chất có chứa vòng benzene, công thức cấu tạo của phenol là:
Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có một hay nhiều nhóm hydroxy liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.

Sản phẩm tạo thành chất kết tủa khi cho phenol tác dụng với chất nào sau đây?
Nhỏ nước bromine vào dung dịch phenol, thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Phương trình phản ứng

Phenol và ethanol đều phản ứng được với
Phenol và ethanol đều phản ứng được với Na.
Phương trình phản ứng:
2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2.
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2.
Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH(CH3)CHBrCH3 là:
Theo quy tắc Zai-xép:
CH3-CH(CH3)-CH(Br)-CH3 CH3-C(CH3)=CH-CH3 + HBr
Sản phẩm chính là 2-methylbut-2-ene.
Cho hỗn hợp X gồm ethanol và phenol tác dụng với sodium (dư) thu được 0,15 mol khí hydrogen ở điều kiện tiêu chuẩn. Nếu cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch nước Bromine vừa đủ thu được 19,86 gam kết tủa trắng của 2,4,6-tribromophenol. Thành phần phần trăm khối lượng của ethanol trong hỗn hợp X đã dùng là:
Gọi số mol của ethanol và phenol lần lượt là x và y (mol)
Phương trình hóa học:
C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2 H2 (1)
x → 0,5x
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2 H2 (2)
y → 0,5y
Từ phương trình phản ứng ta có:
0,5x + 0,5y = 0,15 (1)
Chỉ có phenol phản ứng với dung dịch nước Bromine
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH (↓ trắng) + 3HBr (3)
y → y
nC6H2Br3OH = 19,86: 331 = 0,06 mol
Theo phương trình (3) ta có:
y = nC6H2Br3OH = nC6H5OH = 0,06 mol
Thay y = 0,06 vào phương trình (1) được x = 0,24
⇒ nC2H5OH = 0,24 mol ⇒ mC2H5OH = 0,24.46 = 11,04 gam.
nC6H5OH = 0,06 mol ⇒ mC6H5OH = 0,06.94 = 5,64 gam.
%mC2H5OH = 11,04:(11,04 + 5,64).100% = 66,19%
Oxi hóa hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X gồm hai alcohol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có khối lượng m gam bằng CuO ở nhiệt độ thích hợp, thu được hỗn hợp sản phẩm Y. Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu dược 108 gam Ag. Xác định giá trị của m:
Gọi công thức chung của 2 alcohol no, đơn chức, mạch hở RCH2OH.
Khi oxi hóa không hoàn toàn RCH2OH bằng CuO sản phẩm có phản ứng tráng gương do đó ta có phương trình phản ứng:
RCH2OH + CuO R-CH=O + Cu + H2O
0,4 → 0,4 mol
R-CH=O tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3
nAg = 108:108 = 1 mol
RCHO → 2Ag
0,4 → 0,8 mol
Theo phương trình phản ứng số mol Ag là 0,8 mol < số mol đề bài Ag là 1,0 mol
⇒ Phải có 1 aldehyde là HCHO
Vậy 2 alcohol ban đầu là: CH3OH (x mol); C2H5OH (y mol)
Ta có sơ đồ phản ứng
HCHO → 4Ag
x 4x
CH3CHO → 2Ag
y 2y
Ta có:
⇒ m = mCH3OH + mC2H5OH = 0,1.32 + 0,3.46 = 17,0 gam.
Công thức phân tử của xylitol là C5H12O5, phân tử có mạch carbon không phân nhánh và 15,2 gam xylitol tác dụng với Na dư, tạo ra xấp xỉ 6,1975 L khí H2 (đo ở điều kiện chuẩn 25oC, 1 bar). Công thức cấu tạo của xylitol là:
Số mol H2 là: 6,1975 : 24,79 = 0,25 (mol).
Số mol xylitol là: 15,2 : 152 = 0,1 (mol).
Xylitol có công thức phân tử dạng CnH2n+2O5, giữa các nguyên tử không có liên kết , nên chỉ có nhóm OH tác dụng với Na tạo H2.
Đặt số nhóm OH trong phân tử xylitol là x, xylitol có dạng R(OH)x
2R(OH)x + 2xNa → 2R(ONa)x + xH2
2 x
0,1 0,25 (mol)
⇒ x = 5
Một nguyên tử C chỉ liên kết tối đa với một nhóm -OH, do đó, công thức cấu tạo của xylitol là CH2OH[CHOH]3CH2OH.
Dùng Cu(OH)2 có thể nhận biết alcohol nào dưới đây?
Các polyalcohol có các nhóm -OH liền kề như ethylene glycol, glycerol có thể tác dụng với copper (II) hydroxide tạo dung dịch màu xanh lam đậm, đây cũng là cách để nhận biết alcohol đa chức.
Một alcohol no Y có công thức đơn giản nhất là C2H5O. Y có công thức phân tử là
Ancol no Y có công thức đơn giản nhất là C2H5O
CTPT của Y có dạng (C2H5O)n
Độ bất bão hòa của Y:
n = 2
Vậy công thức phân tử của Y là C4H10O2
Dãy chất có nhiệt độ sôi tăng dần là
Đối với các HCHC có số carbon xấp xỉ nhau thì nhiệt độ sôi:
Acid > alcohol > amine > ester > ketone > aldehyde > dẫn xuất halogen > ether > hydrocarbon
⇒ Áp dụng: nhiệt độ sôi: CH3CHO < C2H5OH < CH3COOH.
Dẫn xuất halogen không có đồng phân hình học là:
Điều kiện để các chất có liên kết đôi có đồng phân hình học là mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với 2 nguyên tử hoặc 2 nhóm nguyên tử khác nhau.
Vậy CH2=CH-CH2F không có đồng phân hình học.
Cho 13,8 gam alcohol A tác dụng với Na dư giải phóng 5,04 lít H2 ở đktc, biết MA < 100, công thức thu gọn của A là
Gọi công thức của alcohol A là R(OH)n, phương trình phản ứng tổng quát:
2R(OH)n + 2nNa 2R(ONa)n + nH2
Alcohol là C3H5(OH)3.
Khi nghiên cứu về phenol người ta có nhận xét sau. Nhận xét nào đúng?
Phenol là một acid yếu, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tìm.
Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ X cho thấy phần trăm khối lượng ba nguyên tố C, H và O lần lượt là 64,86%; 13,51% và 21,63%. Phổ MS của X được cho như sau:

Phổ hồng ngoại của X có tín hiệu hấp thụ trong vùng 3650 - 3200 cm−1. Tính số công thức cấu tạo có thể có của X.
Gọi công thức đơn giản nhất của X là CxHyOz:
Theo bài ra ta có:
= 4 : 10 : 1
⇒ Công thức đơn giản nhất của X là C4H10O, công thức phân tử của X là (C4H10O)n.
Từ phổ MS của X cho thấy X có phân tử khối bằng 74.
⇒ 74n = 74 ⇒ n = 1. Vậy công thức phân tử của X là C4H10O.
Do trên phổ IR của X có tín hiệu ở vùng 3650 – 3200 cm−1 nên X là một alcohol.
Công thức cấu tạo có thể có của X là: CH3–CH2–CH2–CH2–OH, CH3–CH(OH)–CH2–CH3, (CH3)2CH–CH2–OH và (CH3)3–C–OH.
Nội dung nào sau đây không đúng?
Khi phản ứng với các chất oxi hóa. Các alcohol bị oxi hóa không hoàn toàn tạo thành các sản phẩm khác nhau tùy theo bậc của alcohol.
Alcohol bậc I bị oxi hóa thành aldehyde
Alcohol bậc II bị oxi hóa thành ketone
Alcohol bậc III khộng bị oxi hóa trong điều kiện này.
Cho các alcohol sau:
(1) CH3CH2OH
(2) CH3CHOHCH3
(3) CH3CH2CH(OH)CH2CH3
(4) CH3CH(OH)C(CH3)3
Dãy gồm các alcohol khi tách nước từ mỗi alcohol chỉ cho 1 alkene duy nhất là
Các alcohol khi tách nước từ mỗi alcohol chỉ cho 1 alkene duy nhất là (1) CH3CH2OH; (2) CH3CHOHCH3; (3) CH3CH2CH(OH)CH2CH3
Cho các hợp chất sau: (I) CH3CH2OH. (II) C6H5OH. (III) O2NC6H4OH.
Chọn phát biểu sai.
Alcohol không phản ứng với dung dịch base
Phát biểu sai là: Cả 3 đều phản ứng được với dung dịch base ở điều kiện thường.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phân tử alcohol có nhóm −OH. Đúng||Sai
(b) Ethyl alcohol dễ tan trong nước vì phân tử alcohol phân cực và alcohol có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử nước. Đúng||Sai
(c) Hợp chất C6H5OH là alcohol thơm, đơn chức. Sai||Đúng
(d) Nhiệt độ sôi của CH3−CH2−CH2OH cao hơn của CH3−O−CH2CH3. Đúng||Sai
Ở mỗi phát biểu trên, hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phân tử alcohol có nhóm −OH. Đúng||Sai
(b) Ethyl alcohol dễ tan trong nước vì phân tử alcohol phân cực và alcohol có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử nước. Đúng||Sai
(c) Hợp chất C6H5OH là alcohol thơm, đơn chức. Sai||Đúng
(d) Nhiệt độ sôi của CH3−CH2−CH2OH cao hơn của CH3−O−CH2CH3. Đúng||Sai
Ở mỗi phát biểu trên, hãy chọn đúng hoặc sai.
(a) đúng.
(b) đúng.
(c) sai. C6H5OH không phải là alcohol do có nhóm OH gắn với C không no.
(d) đúng.
Alcohol nào sau đây có số nguyên tử carbon nhiều hơn số nhóm -OH?
Ethyl alcohol: C2H5OH
Methyl alcohol: CH3OH
Ethylene glycol: HO-CH2-CH2OH
Glycerol: C3H5(OH)3.
Hợp chất nào sau đây thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
Dẫn xuất halogen của hydrocarbon là hợp chất thu được khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng một hay nhiều nguyên tử halogen.
⇒ Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là CH2BrCl.
Hợp chất X có chứa vòng benzene và có công thức phân tử là C7H6Cl2. Thủy phân X trong NaOH đặc (to cao, p cao) thu được chất Y có công thức phân tử là C7H7O2Na. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo?
Theo bài ra: chất Y thu được chỉ có 1 Na, vậy X có 1 Cl liên kết trực tiếp với vòng thơm, và 1 clo liên kết với nhánh alkyl.
X có các công thức cấu tạo là:
o-ClC4H6-CH2Cl
m-ClC4H6-CH2Cl
p-ClC4H6-CH2Cl
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm ethanol và phenol có tỉ lệ mol 3:1, cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong thì thu được 15 gam kết tủa, lấy dung dịch sau phản ứng tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 7,5 gam kết tủa nữa. Khối lượng bình đựng dung dịch nước vôi sẽ:
Giả sử nC2H5OH là 3x mol ⇒ nC6H5OH là x mol
C2H5OH: 3x mol ⇒ nCO2 + nH2O = 6x + 9x
C6H5OH: x mol ⇒ nCO2 + nH2O = 6x + 3x
Như vậy khối lượng bình tăng
mbình tăng = msản phẩm cháy = 12x.(44 + 18)
Ta có:
nCO2 = nCaCO3 + 2nCa(HCO3)2 = 0,15 + 2.0,075 = 0,3 mol
⇒ nCO2 = 12x = 0,3
⇒ mbình tăng = 0,3.(44 + 18) = 18,6 gam
Oxi hoá alcohol đơn chức X bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất là ketone Y (có tỉ khối so với khí hydrogen bằng 29). Công thức cấu tạo của X là
Vì oxi hoá alcohol đơn chức X tạo ketone Y nên X là alcohol đơn chức bậc hai.
Ta có sơ đồ: R – CHOH – R’ + CuO R – CO – R’ + Cu + H2O
MY = R + 28 + R’ = 29. 2 = 58 R + R’ = 30
Chỉ có R = 15, R’ = 15 là thoả mãn.
Nên ketone Y là CH3 – CO – CH3.
Vậy công thức cấu tạo của alcohol X là CH3 – CHOH – CH3.
Cho hợp chất phenol có công thức cấu tạo sau.

Tên gọi của phenol đó là:

4-methylphenol
Cho các chất: C2H4(OH)2, CH2OH-CH2-CH2OH, CH3CH2CH2OH, C3H5(OH)3, C2H5OH. Có bao nhiêu chất phản ứng được với Cu(OH)2
Các polyalcohol có các nhóm -OH liền kề như ethylene glycol, glycol có thể tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam đậm.
Vậy số chất phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là 2: C3H5(OH)3, C2H4(OH)2
Tên thay thế của C2H5OH là
Khi bị bỏng do tiếp xúc với phenol, cách sơ cứu đúng là rửa vết thương bằng dung dịch nào sau đây?
Vì phenol có tính acid yếu nên cần sử dụng xà phòng có tính kiềm nhẹ để trung hòa acid.
Dẫn xuất halogen bậc hai là:
Dẫn xuất halogen bậc hai là 2-chlorobutane: CH3CH2CHClCH3.
Oxi hóa alcohol nào sau đây thu được ketone?
Ethyl alcohol có công thức cấu tạo là:
Ethyl alcohol có công thức cấu tạo là CH3CH2OH
Cho 9,4 gam phenol tác dụng với hỗn hợp gồm 84 gam dung dịch HNO3 60% và 116 gam dung dịch H2SO4 98%. Khối lượng picric acid thu được và nồng độ phần trăm của HNO3 dư lần lượt là
Phương trình phản ứng:

- Tính khối lượng picic acid thu được:
Theo phương trình hóa học:
npcric acid = nphenol = 0,1 mol
mpicric acid = 0,1.229 = 22,9 gam
- Tính nồng độ HNO3 dư:
mHNO3 bđ = 84.0,6 = 50,4 gam
nHNO3 phản ứng = 3nC6H5OH = 0,3 mol
mHNO3 phản ứng = 18,9 gam
mHNO3 dư = mHNO3 ban đầu - mHNO3 phản ứng
= 50,4 – 18,9 = 31,5 gam
Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng:
mdd sau pư = mC6H5OH + mdd HNO3 + mdd H2SO4 - mpicric acid
= 9,4 + 84 + 116 - 22,9 = 186,5 gam
C%HNO3 dư = (
).100% = 16,89%
Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 2479 mL khí H2 (đo ở điều kiện chuẩn 25oC, 1 bar). Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa với 200 mL dung dịch NaOH 0,5 M. Giá trị của m là
Phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với Na dư
C2H5OH + Na → C2H5ONa + H2
C6H5OH + Na → 2C6H5ONa (Natri phenolat) + H2 ↑
nH2 = 2,479 : 24,79 = 0,1 (mol)
⇒ nhỗn hợp = 2.nH2 = 0,1.2 = 0,2 mol
Trong hỗn hợp X chỉ phenol phản ứng với NaOH.
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
nNaOH = nphenol = 0,2.0,5 = 0,1 mol
⇒ nethanol = 0,1 mol
Vậy m = 0,1.94 + 0,1.46 = 14,0 (gam)
Cho 2,48 gam hỗn hợp 3 alcohol đơn chức X, Y, Z tác dụng với Na thấy thoát ra 0,672 lít khí H2 (đktc). Khối lượng muối thu được là:
nH2 = 0,03 mol.
Gọi công thức chung của 3 alcohol đơn chức là ROH
R-OH + Na → R-O-Na + 1/2H2
Theo phương trình hóa học:
nNa = 2.nH2 = 2. 0,03 = 0,06 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mmuối natri = mancol + mNa – mH2 = 2,48 + 0,06.23 – 0,03.2 = 3,8 gam.
Tên gọi của công thức cấu tạo CH3CH(F)CH3 là:
Đánh số thứ tự mạch carbon trong dẫn xuất halogen

2-fluoropropane
Ethanol là chất tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng ethanol trong máu tăng thì sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể tử vong. Tên gọi khác của ethanol là
Ethanol là C2H5OH. Tên gọi khác của ethanol là ethyl alcohol.
Khi tiến hành phản ứng thế giữa alkane X với khí chlorine có chiếu sáng, người ta thu được hỗn hợp Y chứa bốn dẫn xuất monochloro là đồng phân của nhau. Biết tỉ khối hơi của X đối với hydrogen là 36. Tên gọi của X là
Gọi công thức của alkane X là CnH2n+2.
Tỉ khối của X đối với hydrogen là 36 ⇒ MX = 36.2 = 72
⇒ 14n + 2 = 72
⇒ n = 5
Vậy công thức phân tử của X là C5H12.
Khi tiến hành phản ứng thế giữa alkane X với khí chlorine, thu được hỗn hợp Y chứa bốn dẫn xuất monochloro là đồng phân của nhau
⇒ Công thức cấu tạo của X là: CH3CH(CH3)CH2CH3.
Vậy tên gọi của X là 2-methylbutane.