Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

    Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng một hay nhiều nguyên tử halogen, ta được dẫn xuất halogen của hydrocarbon.

    ⇒ Hợp chất C2H5MgCl không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Sự tách hydrogen halogenua của dẫn xuất halogen X có công thức phân tử C4H9Cl cho một alkene không phân nhánh duy nhất, X là chất nào trong những chất sau đây?

    Đồng phân của C4H9Cl

    CH3-CH2-CH2-CH2-Cl (1-chlorobutane);

    CH3-CH2-CH(Cl)-CH3 (2-chlorobutane);

    CH3-CH(CH3)-CH2-Cl (1-chloro-2-methylpropane.);

    CH3-C(CH3)(Cl)-CH3 (2-chloro-2-methylpropane)

    Phản ứng tách xảy ra theo quy tắc tách Zaitsev: Trong phản ứng tách hydrogen halide, nguyên tử halogen bị tách ưu tiên cùng với nguyên tử hydrogen ở carbon bên cạnh có bậc cao hơn.

    Để một alkene không phân nhánh duy nhất thì công thức của X là: CH3-CH2-CH2-CH2-Cl

  • Câu 3: Nhận biết

    Công thức nào sau đây là công thức cấu tạo thu gọn của glycerol?

    Công thức cấu tạo thu gọn của glycerol là: CH2OH–CHOH–CH2OH.

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Một dung dịch chứa 6,1 gam chất X là đồng đẳng của phenol đơn chức. Cho dung dịch trên tác dụng với nước bromine dư thu được 17,95 gam hợp chất Y chứa 3 nguyên tử Br trong phân tử. Biết hợp chất này có nhiều hơn 3 đồng phân cấu tạo. Công thức của X là

    Gọi a là số mol của X:

    X + 3Br2 → Y + 3HBr

    a      3a       3a

    nBr2 = nHBr = a

    Áp dụng ĐLBTKL:

    mX + mBr2 = mhợp chất + mHBr

    ⇒ 6,1 + 160.3a = 17,95 + 81.3a

    ⇒ a = 0,05 mol

    ⇒ MX = 6,1/ 0,05 = 122 (g/mol)

    ⇒ X có thể là C2H5C6H4OH hoặc (CH3)2C6H3OH

    Ta có: X có nhiều hơn 3 đồng phân cấu tạo

    ⇒ X chỉ có thể là (CH3)2C6H3OH.

  • Câu 5: Nhận biết

    Hợp chất nào dưới đây được dùng để tổng hợp ra Teflon?

    Một sản phẩm thương mại có tên Teflon được tổng hợp từ CF2=CF2, là vật liệu siêu bền, dùng chế tạo chất dẻo ma sát thấp, lưỡi trượt băng, chảo chống dính.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Người ta có thể điều chế phenol từ Calci carbide theo sơ đồ sau:

    CaC2 → X → Y → Z → T → C6H5OH

    Hãy chọn X, Y, Z, T phù hợp

    Sơ đồ hoàn chỉnh

    CaC2 → C2H2 → C6H6 → C6H5Cl→ C6H5ONa→ C6H5OH

    Phương trình phản ứng minh họa

    CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2

    CH≡CH \overset{t^{o} }{ightarrow}C6H6

    C6H6 + Cl2 \overset{t^{o} }{ightarrow} C6H5Cl + HCl

    C6H5Cl + 2NaOH ⟶ C6H5ONa + H2O + NaCl

  • Câu 7: Nhận biết

    Chất nào sau đây tác dụng với Na nhưng không tác dụng với NaOH?

    C6H5CH2OH là alcohol tác dụng với Na nhưng không tác dụng với NaOH.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Trong 200 ml rượu vang 12o có bao nhiêu ml ethanol nguyên chất?

    Trong 100 ml rượu vang có 12 ml ethanol nguyên chất.

    Trong 200 ml rượu vang có 24 ml ethanol nguyên chất.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Sản phẩm chính thu được khi tách nước từ 3-methylbutan-2-ol là

                                                                2-methylbut-2-ene.

  • Câu 10: Nhận biết

    Công thức cấu tạo của phenol là

     Công thức cấu tạo của phenol là C6H5OH.

  • Câu 11: Nhận biết

    Rượu pha chế dùng cồn công nghiệp có chứa hàm lượng methanol cao, có thể gây ngộ độc nguy hiểm đến tính mạng. Công thức phân tử của methanol là

    CH3OH: methanol

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho các chất: ethyl alcohol, glycerol, ethylene glycol, dimethyl ether và propan-1-3-điol. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2

     Các alcohol đa chức có từ 2 nhóm -OH liền kề nhau tác dụng được với Cu(OH)2. Các chất tác dụng được là: glycerol, ethylene glycol.

  • Câu 13: Vận dụng

    Đun nóng 27,40 gam CH3CHBrCH2CH3 với KOH dư trong C2H5OH, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X gồm hai alkene trong đó sản phẩm chính chiếm 80%, sản phẩm phụ chiếm 20%. Đốt cháy hoàn toàn X thu được bao nhiêu lít CO2 (đktc)? Biết các phản ứng xảy ra với hiệu suất phản ứng là 100%.

    Khi đun nóng CH3CHBrCH2CH3 với KOH dư trong C2H5OH thì thu được hai sản phẩm hữu cơ là: but-1-en và but-2-en.

    Phương trình phản ứng:

        C4H8 + 6O2 \xrightarrow{t^\circ} 4CO2 + 4H2O

    Ta có:

    nCO2 = 4.nC4H8 = 4nCH2CHBrCH2CH3 

    =\;4.\frac{27}{137}\;=\;4.0,2\;=\;0,8\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow VCO2 = 0,8.22,4 = 17,92 lít

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho Na tác dụng với ethanol dư sau đó chưng cất đuổi hết ethanol dư rồi đổ nước vào, cho thêm vài giọt quỳ tím thì thấy dung dịch

    Phản ứng của ethanol với Na:

    2CH3CH2OH(dư) + 2Na  → 2CH3CH2ONa + H2

    Sau khi chưng cất đuổi ethanol, còn lại CH3CH2ONa, thêm nước vào có phản ứng:

    CH3CH2ONa + H2O → CH3CH2OH + NaOH

    Khi thêm quỳ tím, dung dịch sẽ có màu xanh

  • Câu 15: Thông hiểu

    Alkene thích hợp để điều chế 3-ethylpentan-3-ol bằng phản ứng hydrate hóa là

     Phản ứng xảy ra với sản phẩm chính tuân theo quy tắc Markovnikov

    CH3CH=C(C2H5)CH2CH3 + H2O ightarrow CH3CH2C(OH)(C2H5)CH2CH3

                                                                               (sp chính)

  • Câu 16: Nhận biết

    Trong các chất sau, chất nào không phải phenol?

    Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.

    không phải phenol.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Một chất A có công thức phân tử là C4H8O. A làm mất màu nước bromine và tác dụng với Na. Sản phẩm oxi hóa A bởi CuO không phải là andehyde Vậy A là

    • A có công thức phân tử là C4H8O nên loại but-3-in-2-ol.
    • A làm mất màu dung dịch bromine \Rightarrow A không no nên loại 2-methylpropenol.
    • Sản phẩm oxi hóa A bởi CuO không phải là andehyde nên A không phải alcohol bậc 1.

    Vậy A là but-3-en-2-ol.

  • Câu 18: Nhận biết

    Phenol là hợp chất hữu cơ có tính 

    Trong phân tử phenol, do ảnh hưởng của vòng benzene nên liên kết O-H của phenol phân cực mạnh hơn so với alcohol, vì vậy phenol thể hiện tính acid yếu.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Khi oxi hóa 6,9 gam Ethyl alcohol bởi CuO, to thu được lượng Acetaldehyde với hiệu suất 75%.

    nC2H5OH = 6,9 : 46 = 0,15 mol

    Phương trình phản ứng:

    C2H5OH + CuO \overset{t^{\circ } }{ightarrow} CH3CHO + Cu + H2O

    ⇒ nC2H5OH phản ứng = 0,15.75% = 0,1125 mol 

    Theo phương trình ta có:

    nC2H5OH phản ứng = nCH3CHO = 0,1125 mol

    ⇒ mCH3CHO = 0,1125.44 = 4,95 gam.

  • Câu 20: Vận dụng

    Phân tử chất A có một nguyên tử oxygen và một vòng benzene. Trong A, phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H và O lần lượt là: 77,78%; 7,41% và 14,81%. Xác định công thức phân tử A.

    Đặt công thức của A là CxHyO.

    Phân tử chất A có một nguyên tử oxygen

    ⇒ Khối lương mol của A  là

    \frac{16}{14,81} .100=108 (g/mol)

    ⇒ x = \frac{77,78}{12.100} .108=7

    ⇒ x = \frac{7,41}{1.100} .108=8

    Vậy công thức phân tử của A là C7H8O

  • Câu 21: Nhận biết

    Dẫn xuất halogen không có đồng phân hình học là:

     Điều kiện để các chất có liên kết đôi có đồng phân hình học là mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với 2 nguyên tử hoặc 2 nhóm nguyên tử khác nhau.

    Vậy CH2=CH-CH2F không có đồng phân hình học.

  • Câu 22: Nhận biết

    Danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo:
    ClCH2CH(CH3)CHClCH3

     Danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo ClCH2CH(CH3)CHClCH3 là 1,3-dichloro-2-methylbutane.

  • Câu 23: Nhận biết

    Alcohol nào sau đây có số nguyên tử carbon nhiều hơn số nhóm -OH?

    Ethyl alcohol: C2H5OH

    Methyl alcohol: CH3OH 

    Ethylene glycol: HO-CH2-CH2OH 

    Glycerol: C3H5(OH)3.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Hydrate hóa 2 alkene chỉ tạo thành 2 alcohol. Hai alkene đó là

    2 alkene + H2O → 2 sản phẩm \Rightarrow mỗi alkene tạo 1 sản phẩm.

    Vì H2O là tác nhân bất đối xứng \Rightarrow cả 2 anken đều đối xứng

    Vậy ethene và but-2-en thõa mãn vì CH2=CH2 và CH3-CH=CH-CH3 đều đối xứng

    - But-1-en: CH2=CH-CH2-CH3 bất đối xứng.

    - Propene: CH2=CH-CH3 bất đối xứng.

    - 2-methylpropene: (CH3)2CHCH2OH đều bất đối xứng.

  • Câu 25: Nhận biết

    Oxi hoá propan-1-ol bằng CuO nung nóng, thu được sản phẩm nào sau đây?

    Phương trình oxi hóa propan-1-ol bằng CuO nung nóng

    CH3-CH2-CH2OH + CuO \xrightarrow{t^o} CH3-CH2-CHO + Cu + H2O

    Sản phẩm thu được là CH3-CH2-CHO

  • Câu 26: Thông hiểu

    Hợp chất X có chứa vòng benzene và có công thức phân tử là C7H6Cl2. Thủy phân X trong NaOH đặc (to cao, p cao) thu được chất Y có công thức phân tử là C7H7O2Na. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo?

    Theo bài ra: chất Y thu được chỉ có 1 Na, vậy X có 1 Cl liên kết trực tiếp với vòng thơm, và 1 clo liên kết với nhánh alkyl.

    X có các công thức cấu tạo là:

    o-ClC4H6-CH2Cl

    m-ClC4H6-CH2Cl

    p-ClC4H6-CH2Cl

  • Câu 27: Vận dụng

    Một chai rượu gạo có thể tích 550 mL và có độ rượu là 40o. Số mL ethanol nguyên chất (khan) có trong chai rượu đó là

    Ta có:

    100 ml rượu gạo có 40 ml ethanol nguyên chất.

    550 ml rượu gạo có x ml ethanol nguyên chất.

    \Rightarrow\mathrm x=\frac{550.40}{100}=220\;(\mathrm{ml})

  • Câu 28: Nhận biết

    Phản ứng với chất dung dịch nào sau đây chứng minh phenol có tính acid?

     Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm -OH (tính acid của phenol)

    Phenol phản ứng với dung dịch NaOH

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

  • Câu 29: Nhận biết

    Chất nào sau đây là ethyl alcohol?

    Ethyl alcohol là C2H5OH.

  • Câu 30: Vận dụng

    Cho 7,8 gam hỗn hợp X gồm 2 alcohol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4,6 gam Na được 12,25 gam chất rắn. Hai alcohol đó là:

    Gọi công thức chung 2 alcohol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng là ROH.

    Phương trình phản ứng tổng quát

    2ROH + 2Na → 2RONa + H2

    Áp dụng bảo toàn khối lượng:

    malcohol + mNa = mrắn + mH2

    ⇒ mH2 = 7,8 + 4,6 - 12,25 = 0,15 gam

    ⇒ nH2 = 0,15: 2 = 0,075 mol

    Theo phương trình hóa học:

    nalcohol = 2.nH2 = 0,075 .2 = 0,15 mol

    ⇒ MX = 7,8/0,15 = 52 g/mol

    Do 2 alcohol là đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng nên 2 alcohol là C2H5OH và C3H7OH.

  • Câu 31: Nhận biết

    Alcohol nào sau đây không tồn tại?

    Alcohol CH2=CH-OH không tồn tại vì -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon không no.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Chọn câu sai trong các câu sau đây?

    Phenol thể hiện tính acid yếu, dung dịch phenol không làm quỳ tím hóa đỏ.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Để rửa lọ đựng phenol, nên dùng cách nào sau đây?

    Để rửa sạch chai lọ đựng phenol ta nên dùng dung dịch NaOH sau đó rửa lại bằng nước vì phenol phản ứng với NaOH sinh ra C6H5ONa là chất tan nhiều trong nước, dễ dàng bị rửa trôi bằng nước.

    Phương trình hóa học:

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.

  • Câu 34: Nhận biết

    Hydrate hóa 2-methylbut-2-ene thu được sản phẩm chính là:

     Phương trình phản ứng hóa học xảy ra:

     2-methylbut-2-ene                                               (2-methylbutan-2-ol)

  • Câu 35: Vận dụng cao

    Hỗn hợp X gồm glycerol và 2 alcohol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho 17,0 gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít H2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 17,0 gam hỗn hợp X thu được 13,44 lít CO2 (đktc). Tính khối lượng H2O đã sinh ra.

    nH2 = 0,25 mol; nCO2 = 0,6 mol

    Gọi công thức chung của alcohol là M(OH)x

    Phương trình phản ứng tổng quát

    2M(OH)x + 2NaOH → 2M(ONa)x + xH2

    ⇒ nO(X) = 2.nH2 = 0,5 mol

    Đốt cháy X, áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    mX = mO(X) + mC(CO2) + mH(H2O)

    = 16.nO(X) + 12.nCO2 + 2.nH2O

    = 16.0,5 + 12.0,6 + 2.nH2O = 17 gam

    ⇒ nH2O = 0,9 mol

    ⇒ mH2O = 18.nH2O = 16,2 gam

  • Câu 36: Vận dụng

    Hỗn hợp Y gồm methanol, ethylene và glycerol. Cho m gam hỗn hợp Y tác dụng với kim loại Na (dư), sau khi phản ứng kết thúc thu được 28,509 lít khí H2 (đkc). Nếu đốt cháy hoàn toàn 2m gam Y thì thu được CO2 và 122,4 gam H2O. Xác định m.

    nH2 = 1,15 mol; nH2O = 6,8 mol

    Khi hỗn hợp Y tác dụng với Na dư, xảy ra phản ứng thể nguyên tử H của nhóm OH:

    -OH + Na → -ONa + \frac12H2

    ⇒ nOH = 2nH2 = 2.1,15 = 2,3 (mol)

    ⇒ nO = 2,3 (mol)

    Khi đốt cháy m gam Y thu được nH2O = 3,4 mol ⇒ nH (Y) = 6,8 (mol)

    Dễ thấy trong Y có số nguyên tử C bằng số nhóm OH ⇒ nC = 2,3 (mol)

    Vậy: mY = mC + mH + mO

                  = 2,3.12 + 6,8.1 + 2,3.16

                  = 71,2 gam

  • Câu 37: Vận dụng

    Cho 2,3 gam ancol C2H5OH phản ứng hoàn toàn với 0,2 mol HNO3, hiệu suất phản ứng là 80%. Khối lượng dẫn xuất thu được là:

    nC2H5OH = 0,05 mol; nHNO3 = 0,2 mol \Rightarrow Hiệu suất phản ứng tính theo C2H5OH

    C2H5OH + HNO3 → C2H5NO3 + H2O

     0,05.80%      →           0,04                 mol

    \Rightarrow mC2H5NO3 = 0,04.91 = 3,64 gam

  • Câu 38: Vận dụng

    Tính thể tích dung dịch Br2 16% (d = 1,25 gam/ml) đủ để tác dụng với 9,4 gam phenol.

    nphenol = 0,1 mol 

    Phương trình hóa học:

    Từ phương trình ta có:

    nBr2 = 3nC6H5OH = 0,3 mol

    \Rightarrow mBr2 = 48 gam

    \Rightarrow {\mathrm m}_{\mathrm{dd}\;{\mathrm{Br}}_2}\;=\;\frac{48}{16\%}=300\;\mathrm{gam}

    \Rightarrow{\mathrm V}_{\mathrm{dd}\;{\mathrm{Br}}_2}=\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{dd}\;{\mathrm{Br}}_2}}{\mathrm D}=\frac{300}{1,25}=240\;\mathrm{ml}

  • Câu 39: Vận dụng

    Cho hỗn hợp X gồm ethanol và phenol tác dụng với Na (dư) thu được 3,36 lít khí hydrogen (đktc). Nếu hỗn hợp X trên tác dụng với nước bromine vừa đủ, thu được 19,86 gam kết tủa trắng 2,4,6-tribromophenol. Thành phần phần trăm theo khối lượng của phenol trong hỗn hợp là

     nC2H5OH + nC6H5OH = 2.nH2 = 0,3 mol

    nC6H5OH = nC6H2Br3OH = 19,86/331 = 0,06 mol

    \%{\mathrm m}_{{\mathrm C}_6{\mathrm H}_5\mathrm{OH}}\;=\;\frac{0,06.94}{0,06.94\;+\;0,24.46}.100\%\;=\;33,8\%

  • Câu 40: Vận dụng

    Alcohol X (C4H10O) có mạch phân nhánh. Khi oxi hóa X bằng CuO ở điều kiện thích hợp thu được sản phẩm hữu cơ Y. Cho Y vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thấy thành ống nghiệm có một lớp bạc kim loại sáng bóng.

    a) Xác định công thức cấu tạo của X.

    b) Viết các phương trình hóa học xảy ra.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Alcohol X (C4H10O) có mạch phân nhánh. Khi oxi hóa X bằng CuO ở điều kiện thích hợp thu được sản phẩm hữu cơ Y. Cho Y vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thấy thành ống nghiệm có một lớp bạc kim loại sáng bóng.

    a) Xác định công thức cấu tạo của X.

    b) Viết các phương trình hóa học xảy ra.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    a) Do Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc nên alcohol X là alcohol bậc I.

    ⇒ Công thức cấu tạo của X là CH3CH(CH3)CH2OH.

    b) Phương trình hóa học:

    CH3CH(CH3)CH2OH + CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CH3CH(CH3)CHO + Cu + H2O

    CH3CH(CH3)CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → 2Ag + CH3CH(CH3)COONH4 + 2NH4NO3

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 118 lượt xem
Sắp xếp theo