Cho 68,913 gam 1 alcohol hai chức Z phản ứng hết với Na thu được 24,8976 lít H2 (đktc). Vậy Z là:
Phương trình phản ứng:
R(OH)2 + 2Na → R(ONa)2 + H2
nalcohol = nH2 = 1,1115 mol
Malcohol = 62 = 14n + 2 + 32
n = 2
Z là C2H6O2.
Cho 68,913 gam 1 alcohol hai chức Z phản ứng hết với Na thu được 24,8976 lít H2 (đktc). Vậy Z là:
Phương trình phản ứng:
R(OH)2 + 2Na → R(ONa)2 + H2
nalcohol = nH2 = 1,1115 mol
Malcohol = 62 = 14n + 2 + 32
n = 2
Z là C2H6O2.
Cho alcohol có công thức cấu tạo sau:

Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là
Bước 1: Chọn mạch carbon chính là mạch dài nhất, có chứa nhóm – OH.
Bước 2: Đánh số mạch chính sao cho vị trí của nguyên tử carbon liên kết với nhóm hydroxy là nhỏ nhất.
Bước 3: Gọi tên.
+ Tên monoalcohol:
Tên hydrocarbon (bỏ e) - số chỉ vị trí nhóm -OH -ol

3-methylpentan-1-ol
Khi đun nóng hỗn hợp methyl alcohol và ethyl alcohol với H2SO4 đặc ở 140oC có thể thu được số ether tối đa là
Ta có 2 alcohol khác nhau nên số ether tạo ra:
Các ether có thể thu được là: CH3OC2H5; C2H5OC2H5 và CH3OCH3
Khi phân tích thành phần một alcohol đơn chức X thì thu được kết quả: tổng khối lượng của carbon và hydrogen gấp 3,625 lần khối lượng oxygen. Số đồng phân alcohol ứng với công thức phân tử của X là
Gọi công thức của alcohol đơn chức X là CxHyO
mC + mH = 3,625.mO
12x + y = 3,625.16 = 58
Do x, y > 0 nên ta xét:
- Nếu x = 1 y = 46 (loại)
- Nếu x = 2 y = 34 (loại)
- Nếu x = 3 y = 22 (loại)
- Nếu x = 4 y = 10 ta có công thức alcohol là C4H10O.
Các đồng phân alcohol ứng với công thức C4H10O là:
CH3-CH2-CH2-CH2-OH
CH3-CH2-CH(OH)-CH3
(CH3)2CH-CH2-OH
(CH3)3C-OH
Vậy có tất cả 4 đồng phân.
Phản ứng dưới nào sau đây đúng:
C6H5OH không phản ứng với HCl
C2H5OH không phản ứng với NaOH
Phản ứng đúng là C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.
Cho hydrocarbon mạch hở X phản ứng với bromine (dung dịch) theo tỉ lệ mol 1:1, thu được chất hữu cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau. Tên gọi của X là
X + Br2 → Y (CxHyBr2)
MY = 216
MX = 216 – 160 = 56 (C4H8)
Do phản ứng với HCl tạo 2 sản phẩm khác nhau nên X là but-1-en
X là alcohol mạch hở có 1 liên kết đôi trong phân tử và khối lượng phân tử của X nhỏ hơn 60. Công thức phân tử của X là:
Vì X có 1 liên kết đôi trong phân tử nên gọi công thức phân tử của X là CnH2nOx (n ≥ 3)
Ta có: MX < 60 14n + 16x < 60.
Vì n ≥ 3 nên ta xét n = 3, 4, 5, ...
Với n = 3 14.3 + 16x < 60
x < 1,125
x = 1
Với n = 4 14.4 + 16x < 60
x < 0,25 (loại)
Với n = 3; x = 1 thỏa mãn
Vậy công thức phân tử là C3H6O
Đồ uống có cồn là loại đồ uống có chứa chất nào sau đây.
Đồ uống có cồn là loại đồ uống có chứa Ethanol
Dung dịch A gồm phenol và cyclohexanol trong hexane (làm dung môi). Chia dung dịch A làm hai phần bằng nhau:
- Phần một cho tác dụng với Na (dư) thu được 4,2143 lít khí H2 (đktc).
- Phần hai phản ứng với nước bromine (dư) thu được 59,58 gam kết tủa trắng.
Khối lượng của phenol và cyclohexanol trong dung dịch A lần lượt là:
Gọi số mol trong dung dịch A là: nC6H5OH = x mol; nC6H11OH = y mol
nH2 = .nC6H5OH +
.nC6H11OH = 0,17 mol
⇒ x + y = 0,34 mol
n↓ = nC6H2OHBr3 = nC6H5OH = 0,18 mol
⇒ x = 0,18 ⇒ y = 0,16
⇒ mphenol = 0,18.94.2 = 33,84 g; mcyclohexanol = 0,16.100.2 = 32 g.
Cho các dẫn xuất halogen sau: (1) C2H5F; (2) C2H5Cl; (3) C2H5Br; (4) C2H5I. Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là
X là alcohol mạch hở có 1 liên kết đôi trong phân tử và khối lượng phân tử của X nhỏ hơn 60. Công thức phân tử của X là:
Vì X có 1 liên kết đôi trong phân tử nên gọi công thức phân tử của X là CnH2nOx (n ≥ 3).
Ta có: MX < 60 14n + 16x < 60.
Vì n 3 nên ta xét n = 3, 4, 5, ...
Với n = 3 14.3 + 16x < 60
x < 1,125
x = 1
Với n = 4 14.4 + 16x < 60
x < 0,25 (loại)
Với n = 3; x = 1 thỏa mãn
Vậy công thức phân tử của X là C3H6O.
Dẫn xuất halogen có phản ứng thế nhóm -OH trong dung dịch kiềm, đun nóng khi
Dẫn xuất halogen mà nguyên tử halogen liên kết với nguyên tử carbon no có phản ứng thế nhóm -OH trong dung dịch kiềm, đun nóng.
Phương pháp điều chế ethanol nào sau đây là phương pháp sinh hóa?
Khi lên men tinh bột, enzym sẽ phân giải tinh bột thành glucose, sau đó glucose sẽ chuyển hóa thành ethanol
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
tinh bột glucose
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
glucose
Cho các chất sau: phenol, ethanol, acetic acid, sodium phenolate, sodium hydroxide. Số cặp tác dụng được với nhau là:
Các phản ứng xảy ra như sau:
C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O
CH3COOH + C6H5ONa CH3COONa + C6H5OH
Dung dịch X chứa NaOH 0,2 M và KOH 0,3M. Dung dịch Y là phenol 0,2 M. Muốn phản ứng hết lượng phenol có trong 0,2 lít dung dịch Y cần phải dùng dung dịch X có thể tích vừa đủ là:
Gọi thể tích của dung dịch X cần để phản ứng là V (l)
nC6H5OH = 0,2.0,2 = 0,04 mol
nOH- = 0,2V + 0,3V = 0,5V
C6H5OH + OH- → C6H5O- + H2O
0,04 → 0,04
⇒ 0,5V = 0,04
⇒ V = 0,08 l = 80ml
Các chất đều phản ứng được với dung dịch phenol
Br2 và NaOH đều phản ứng được với dung dịch phenol.
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
↓ trắng
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Cho các phát biểu sau về phenol:
(a) Phenol vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với Na.
(b) Phenol tan được trong dung dịch KOH.
(c) Nhiệt độ nóng chảy của phenol lớn hơn nhiệt độ nóng chảy của ethyl alcohol.
(d) Phenol phản ứng được với dung dịch KHCO3 tạo CO2.
(e) Phenol là một alcohol thơm.
Trong các trường hợp trên, số phát biểu đúng là
Các phát biểu đúng: a, b, c
(d) Phenol không phản ứng được với dung dịch KHCO3.
(e) Phenol không phải alcohol thơm.
Chọn cụm từ đúng để điền vào chỗ trống sau:
Alcohol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm hydroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với ......
Theo quy tắc Zaitsev, sản phẩm chính của phản ứng tách HCl ra khỏi phân tử 2-chlorobutane?
Quy tắc Zaitsev: Trong phản ứng tách hydrogen halide (HX) ra khỏi dẫn xuất halogen, nguyên tử halogen (X) được ưu tiên tách ra cùng với nguyên tử hydrogen (H) ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn, tạo ra sản phẩm chính.
Vậy sản phẩm chính của phản ứng là but-2-ene.
Cho các phát biểu sau về alcohol:
(1) Tất cả các alcohol no, đơn chức, bậc một đều có thể tách nước cho alkene
(2) Alcohol là hợp chất hữu cơ có nhóm chức –OH trong phân tử.
(3) Tất cả các alcohol đều có khả năng tác dụng với Na.
(4) Tất cả các alcohol đều có số nguyên tử H trong phân tử lớn hơn 3.
(5) CH3OH, C2H5OH, C3H7OH tan vô hạn trong nước.
Số phát biểu đúng là :
(1) Sai vì CH3OH không thể tách nước cho alkene.
(2) Sai ví dụ như phenol C6H5OH không gọi là alcohol.
(3) Đúng.
(4) Đúng vì nhóm OH không thể đính vào C có liên kết không bền.
(5) Đúng.
Khi đun nóng ethyl alcohol với H2SO4 đặc ở 170oC thì sẽ tạo ra sản phẩm chính là
Đun C2H5OH với H2SO4 ở 140oC thu được ether, ở 170oC thu được alkene.
Đồng phân dẫn xuất halogen của hydrocarbon no gồm
Theo quy tắc Zaitsev, sản phẩm chính của phản ứng tách HCl ra khỏi phân tử 2-chlorobutane là
Quy tắc Zaitsev: Trong phản ứng tách hydrogen halide (HX) ra khỏi dẫn xuất halogen, nguyên tử halogen (X) được ưu tiên tách ra cùng với nguyên tử hydrogen (H) ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn, tạo ra sản phẩm chính.
CH3-CHCl-CH2-CH3 CH3-CH=CH-CH3
Phenol và ethanol đều phản ứng được với
Phương trình phản ứng:
2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
Số công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C4H9Cl là
Số công thức cấu tạo có thể có là:
CH3 -CH2-CH2-CH2Cl, CH3-CH2-CH(Cl)-CH3, (CH3)2CH-CH2Cl, (CH3)3C-Cl.
Chất nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường.
Pheno là chất rắn ở điều kiện thường.
Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai alcohol no đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2 (đktc) và a gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m, a vầ V là
Vì các alcohol là no đơn chức nên:
nO (alcohol) = nalcohol = nH2O - nCO2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m = malcohol = mC + mH + mO (alcohol)
Người ta mô tả hiện tượng thu được ở một số thí nghiệm như sau:
1) Cho Br2 vào dung dich phenol xuất hiện kết tủa màu vàng.
2) Cho quỳ tím vào dung dịch phenol, quỳ chuyển màu đỏ.
3) Cho phenol vào dung dịch NaOH dư, ban đầu phân lớp, sau tạo dung dịch đồng nhất.
4) Thổi khí CO2 qua dung dịch sodium phenolate xuất hiện vẩn đục màu trắng.
Số thí nghiệm mô tả đúng là
1) sai vì Cho Br2 vào dung dich phenol xuất hiện kết tủa màu trắng
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
↓ trắng
2) Sai vì Phenol có tính acid, tính acid của phenol rất yếu; dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.
3) Đúng
C6H5OH (rắn, không tan) + NaOH → C6H5ONa (tan, trong suốt) + H2O
4) Đúng
C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH↓ + NaHCO3
vẩn đục là do phản ứng tạo ra phenol.
Tách nước hỗn hợp hai alcohol A, B thu được hai alkene kế tiếp nhau. Dẫn hai alkene này hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Br2 thấy khối lượng bình Br2 tăng 3,5 gam. Mặt khác nếu cho hỗn hợp hai alcohol trên tác dụng Na dư thu 0,05 mol H2. Hai alcohol A, B và phần trăm số mol của hai alcohol trong hỗn hợp là
Khối lượng bình Br2 tăng là khối lượng 2 alkene malkene = 3,5 gam
Do tách nước hai alcohol thu 2 alkene liên tiếp nên 2 alcohol đơn chức, no liên tiếp.
Gọi công thức chung của 2 alcohol là:
+ Na →
+ 1/2H2
0,1 ← 0,05
→
+ H2O
0,1 ← 0,1
malkene = 0,1.14. = 3,5
= 2,5
Vậy 2 alcohol là C2H5OH và C3H7OH
Gọi x, y lần lượt là số mol C2H5OH và C3H7OH, ta có hệ:
%nC2H5OH = %nC3H7OH = 50%
Methanol là một chất thuộc nhóm:
Methanol là một chất thuộc nhóm alcohol.
Methyl alcohol, ethyl alcohol tan vô hạn trong nước là do:
Methyl alcohol, ethyl alcohol tan vô hạn trong nước là do hình thành liên kết hydrogen với nước.
Oxi hóa alcohol nào sau đây không tạo aldehyde?
Oxi hóa alcohol bậc 1 tạo aldehyde.
Oxi hóa alcohol bậc 2 tạo ketone.
Thể tích ethyl alcohol nguyên chất có trong 450 ml dung dịch rượu 40o là
Ta có rượu 40o:
Trong 100 ml dung dịch rượu có 40 ml ethyl alcohol nguyên chất.
Vậy trong 450 ml dung dịch rượu có lượng ethyl alcohol nguyên chất là
Muốn điều chế 2 lít dung dịch C2H5OH 4M, ta dùng a gam bã mía (chứa 40% Cenlulose). Biết hiệu suất của cả quá trình điều chế là 80%. Giá trị của a là:
Ta có sơ đồ phản ứng: (C6H10O5) → 2nC2H5OH
Theo phương trình:
Mà H = 80% m(C6H10O5)n =
= 810 gam
a =
= 2025 gam
Phân ứng thế bromine vào vòng thơm của phenol xảy ra dễ dàng hơn so với benzene là do:
Do ảnh hưởng của nhóm -OH, phản ứng thế nguyên tử hydrogen ở vòng benzene phenol xảy ra dễ dàng hơn so với benzene
Dãy gồm các chất đều tác dụng với ethyl alcohol là:
Dãy gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic: Na, CuO (to), CH3COOH (xt).
Các dãy còn lại chứa C6H5OH (phenol); NaOH; MgO; Na2CO3 không tác dụng với ethyl alcohol.
Cho phản ứng sau:
m-ClC6H4CH2Br + NaOH
X (chất hữu cơ)
Vậy X có thể là:
Ở điều kiện đun nóng, phản ứng thế chỉ xảy ra ở nhánh.
Cho các chất: C6H5OH (X); C6H5CH2OH (Y); HOC6H4OH (Z); C6H5CH2CH2OH (T). Các chất đồng đẳng của nhau là:
C6H5CH2OH (Y); C6H5CH2CH2OH (T) cùng thuộc dãy đồng đẳng của alcohol thơm.
Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm phenol và hydrochloric acid tác dụng vừa đủ với nước bromine, thu được dung dịch X và 33,1 gam kết tủa. Trung hòa hoàn toàn X cần vừa đủ 500ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là
n↓ = nC6H2Br3OH = 0,1 mol
Cho hỗn hợp tác dụng với bromine chỉ có phenol tham gia phản ứng:
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr
0,1 ← 0,1
⇒ Dung dịch X gồm: HCl, HBr: 0,3 mol
Trung hòa X bằng NaOH:
nHCl + nHBr = nNaOH = 1.0,5 = 0,5 mol
⇒ nHCl = 0,5 – 0,3 = 0,2 mol
⇒ m = mC6H5OH + mHCl
= 0,1.94 + 0,2.36,5 = 16,7 gam
Tính khối lượng benzene cần thiết để điều chế được 9,4 kg phenol theo sơ đồ dưới đây, biết hiệu suất của cả quá trình là 42%.
![]()
nphenol = 0,1.103 (mol)
Vì hiệu suất cả quá trình phản ứng là 42% nên khối lượng benzene cần thiết là: