Chất hữu cơ nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?
Ở điều kiện thường:
C2H5–OH (lỏng);
CH3–Cl (khí),
CH3–O–CH3 (khí)
C6H5–OH (chất rắn)
Chất hữu cơ nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?
Ở điều kiện thường:
C2H5–OH (lỏng);
CH3–Cl (khí),
CH3–O–CH3 (khí)
C6H5–OH (chất rắn)
Oxi hóa alcohol nào sau đây thu được sản phẩm là aldehyde?
CH3CH2OH là alcohol bậc I bị oxi hóa thành aldehyde
Cho phenol (C6H5OH) tác dụng vừa đủ với dung dịch Br2 thu được 3,31 gam kết tủa trắng và một dung dịch X. Muốn trung hòa hết X cần V ml dung dịch NaOH 2M. Giá trị của V là:
nHOC6H2Br3↓ = 0,01 mol
C6H5OH + 3Br2 → HOC6H2Br3↓ + 3HBr
0,01 0,03
HBr + NaOH → NaBr + H2O
0,03 → 0,03
Phương trình hóa học nào dưới đây sai?
C2H5OH không tác dụng với NaOH.
Cho các sơ đồ chuyển hóa sau:
2CH2=CH2 + 4H2O + 2KMnO4 → 3X + 2MnO2 + 2KOH
X + 2Na → Y + H2
Điều nào sau đây sai khi nói về chất Y?
Chất Y là C2H4(ONa)2:
Phương trình hóa học:
2C2H4 + 4H2O + 2KMnO4 3C2H4(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH
C2H4(OH)2 + 2Na C2H4(ONa)2 + H2
Xét các đáp án:
- Phân tử khối của Y là 106 đvC ⇒ Đúng.
- Chất Y được tạo nên từ 4 nguyên tố ⇒ Đúng.
- Đốt cháy hoàn toàn Y thu được nCO2 = nH2O ⇒ Đúng.
- Chất Y có thể hòa tan Cu(OH)2 ⇒ Sai.
Số đồng phân cấu tạo của alcohol có công thức C4H9OH
Alcohol bậc I:
CH3–CH2–CH2–CH2–OH;
CH3-CH(CH3)-CH2-OH;
Alcohol bậc II:
CH3–CH(OH)–CH2–CH3;
Alcohol bậc III:

C6H5Cl
X
Y
Z. Tên gọi của hợp chất Z là:
C6H5Cl + 2NaOH C6H5ONa (X) + NaCl + H2O
C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH (Y) + NaHCO3

Trong dãy đồng đẳng alcohol no đơn chức no, khi mạch carbon tăng, nói chung:
Trong dãy đồng đẳng alcohol no đơn chức no, khi mạch carbon tăng, nói chung nhiệt độ sôi tăng, khả năng tan trong nước giảm.
Ở điều kiện thường, chất tồn tại ở thể rắn là
Ở điều kiện thường, phenol tồn tại ở thể rắn.
Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của benzene, phenol và ethanol là
Tos benzene = 80oC
Tos ethanol = 78,3oC
Tos phenol = 181,7oC
Vậy tos ethanol < tos benzene < tos phenol
Phản ứng đặc trưng của dẫn xuất halogen là:
Liên kết C-X phân cực về phía nguyên tử halogen nên phản ứng đặc trưng của dẫn xuất halogen là phản ứng thế nguyên tử halogen.
Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
Hợp chất ClCH2COOH ngoài C, H, halogen ra còn chứa nguyên tử O nên không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
Trong 200 ml rượu vang 12o có bao nhiêu ml ethanol nguyên chất?
Theo bài ra ta có:
Trong 100 ml rượu vang có 12 ml ethanol nguyên chất.
⇒ Trong 200 ml rượu vang có 12.2 = 24 ml ethanol nguyên chất.
Muốn điều chế 2 lít dung dịch C2H5OH 4M, ta dùng a gam bã mía (chứa 40% Cenlulose). Biết hiệu suất của cả quá trình điều chế là 80%. Giá trị của a là:
Ta có sơ đồ phản ứng: (C6H10O5) → 2nC2H5OH
Theo phương trình:
Mà H = 80% m(C6H10O5)n =
= 810 gam
a =
= 2025 gam
Tách nước hoàn toàn 16,6 gam hỗn hợp A gồm 2 alcohol X, Y (MX < MY) thu được 11,2 gam 2 alkene kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Tách nước không hoàn toàn 24,9 gam hỗn hợp A (140oC, xúc tác thích hợp) thu được 8,895 gam các ether. Hiệu suất của phản ứng tạo ether của X là 50%. Hiệu suất phản ứng tạo ether của Y là:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mH2O = 16,6 – 11,2 = 5,4 gam ⇒ nalcohol = nH2O = 0,3 mol
⇒ 2 alcohol là C2H5OH: x mol và C3H7OH: y mol
Ta có hệ:
Vậy trong 24,9 gam A có nC2H5OH = 0,15 mol và nC3H7OH = 0,3 mol
Gọi hiệu suất tạo ether của Y (C3H7OH) là H%
= 0,15H + 0,0375
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: malcohol = mether + mH2O
⇒ 0,15.50%.46 + 0,3.H.60 = 8,895 + 18.(0,15H + 0,0375)
⇒ H = 0,4 = 40%
Một hỗn hợp gồm 30 gam phenol và benzene khi cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy tách ra 2 lớp chất lỏng phân cách, lớp chất lỏng phía trên có thể tích 25 ml và có khối lượng riêng là 0,8 g/ml. Phần trăm khối lượng phenol trong hỗn hợp ban đầu là
Lớp chất lỏng phía trên là benzene:
mbenzene = 0,8.25 = 20 gam
mphenol = mhh – mbenzene
= 30 – 20 = 10 gam
Tiến hành thí nghiệm cho vài giọt bromobenzene vào ống nghiệm đã chứa sẵn nước, lắc nhẹ rồi để yên trong vài phút. Nhận xét nào sau đây đúng?
Do bromobenzene không tan trong nước nên chất lỏng trong ống nghiệm phân thành hai lớp.
Phản ứng nào dưới đây là đúng?
Phản ứng đúng là: C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.
Các phản ứng còn lại sai vì:
C2H5OH + NaOH → không xảy ra
C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3
C6H5OH + HCl → không xảy ra
Cho 0,02 mol phenol tác dụng với lượng dư dung dịch hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
C6H5OH + 3HNO3 → C6H2(O2N)3OH + 3H2O
0,02 → 0,06 → 0,02
mpicric acid = 229.0,02 = 4,58 gam
Khối lượng picric acid hình thành bằng 4,58 gam.
Đun nóng hợp chất A có công thức phân tử C5H11Br trong môi trường kiềm và ethanol, thu được sản phẩm chính là 2-methylbut-2-ene. Xác định số công thức cấu tạo có thể của A là:
C5H11Br có 8 đồng phân cấu tạo.
Công thức cấu tạo của A thỏa mãn điều kiện đề bài là:


Phenol không tác dụng với
Phenol không tác dụng với dung dịch HCl.
Phenol là hợp chất hữu cơ có tính
Trong phân tử phenol, do ảnh hưởng của vòng benzene nên liên kết O-H của phenol phân cực mạnh hơn so với alcohol, vì vậy phenol thể hiện tính acid yếu.

Cho 4 chất có công thức cấu tạo
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Số chất thuộc loại alcohol là:
Alcohol là hợp chất hữu cơ có nhóm -OH gắn trực tiếp vào nguyên tử carbon no.
Vậy các chất thuộc loại alcohol chất (1), (4)
Công thức phân tử của xylitol là C5H12O5, phân tử có mạch carbon không phân nhánh và 15,2 gam xylitol tác dụng với Na dư, tạo ra xấp xỉ 6,1975 L khí H2 (đo ở điều kiện chuẩn 25oC, 1 bar). Công thức cấu tạo của xylitol là:
Số mol H2 là: 6,1975 : 24,79 = 0,25 (mol).
Số mol xylitol là: 15,2 : 152 = 0,1 (mol).
Xylitol có công thức phân tử dạng CnH2n+2O5, giữa các nguyên tử không có liên kết , nên chỉ có nhóm OH tác dụng với Na tạo H2.
Đặt số nhóm OH trong phân tử xylitol là x, xylitol có dạng R(OH)x
2R(OH)x + 2xNa → 2R(ONa)x + xH2
2 x
0,1 0,25 (mol)
⇒ x = 5
Một nguyên tử C chỉ liên kết tối đa với một nhóm -OH, do đó, công thức cấu tạo của xylitol là CH2OH[CHOH]3CH2OH.
Khi phân tích thành phần một alcohol đơn chức X thì thu được kết quả: tổng khối lượng của carbon và hydrogen gấp 3,625 lần khối lượng oxygen. Số đồng phân alcohol ứng với công thức phân tử của X là
Gọi công thức của alcohol đơn chức X là CxHyO
mC + mH = 3,625.mO
12x + y = 3,625.16 = 58
Do x, y > 0 nên ta xét:
- Nếu x = 1 y = 46 (loại)
- Nếu x = 2 y = 34 (loại)
- Nếu x = 3 y = 22 (loại)
- Nếu x = 4 y = 10 ta có công thức alcohol là C4H10O.
Các đồng phân alcohol ứng với công thức C4H10O là:
CH3-CH2-CH2-CH2-OH
CH3-CH2-CH(OH)-CH3
(CH3)2CH-CH2-OH
(CH3)3C-OH
Vậy có tất cả 4 đồng phân.
Hợp chất thuộc loại polyalcohol là
Polyalcohol là hợp chất alcohol có nhiều nhóm chức alcol.
CH2OH[CHOH]3CH2OH
Đốt cháy a mol 1 rượu no, mạch hở thu được 7,437 lít khí CO2 (đkc) và 7,2 g H2O. Vậy a có giá trị là:
nCO2 = 0,3 (mol); nH2O = 0,4 mol
Gọi công thức của rượu no, mạch hở là CnH2n+2Ox
Phương trình phản ứng đốt cháy:
CnH2n+2Ox + (3n + 1 - x)/2 O2 → nCO2 + (n + 1)H2O
a an a(n+1)
Ta có hệ:
Nhận định nào sau đây không đúng?
Một số dẫn xuất halogen chứa đồng thời chlorine, fluorine như CFCl2, CFCl3, C2F4Cl2,... được gọi chung là chlorofluorocarbon viết tắt là CFC. Không có nguyên tố Hydrogen.
Dẫn xuất halogen có phản ứng thế nhóm -OH trong dung dịch kiềm, đun nóng khi
Dẫn xuất halogen mà nguyên tử halogen liên kết với nguyên tử carbon no có phản ứng thế nhóm -OH trong dung dịch kiềm, đun nóng.
Điều kiện của phản ứng tách nước: CH3-CH2-OH → CH2 = CH2 + H2O là:
Điều kiện của phản ứng tách nước: CH3-CH2-OH CH2 = CH2 + H2O là H2SO4 đặc, 170oC
Cho Na tác dụng với ethanol dư sau đó chưng cất đuổi hết ethanol dư rồi đổ nước vào, cho thêm vài giọt quỳ tím thì thấy dung dịch
Phản ứng của ethanol với sodium:
CH3CH2OH (dư) + Na (hết) → CH3CH2ONa + 1/2H2
Sau khi chưng cất đuổi etanol, còn lại CH3CH2ONa, thêm nước vào có phản ứng
CH3CH2ONa + H2O → CH3CH2OH + NaOH
Dung dịch sẽ có màu xanh.
Glycerol là alcohol có nhóm hydroxyl (-OH) là:
Công thức của glycerol là C3H5(OH)3.
Có 3 nhóm hydroxyl
A là hợp chất hữu cơ CxHyOz được 0,1 mol A cho toàn bộ sản phẩm vào nước vôi thu được 30 gam kết tủa. Đun nóng dụng dịch thu được tiếp 20 gam kết tủa. A vừa tác dụng với Na và NaOH. Biết 1 mol A tác dụng hết với Na thu được 0,5 mol khí H2 và A tác dụng với dung dịch bromine theo tỉ lệ 1:3 .Tên gọi cả A là
n↓ = 0,3 mol
Gọi công thức của A là CxHyOz
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
0,3 ← 0,3
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
a → a/2
Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O
0,2 ← 0,2
Theo bài ra ta có: a/2 = 0,2 ⇒ a = 0,4 (mol)
⇒ nCO2 = 0,3 + 0,4 = 0,7 (mol)
⇒ 0,1x = 0,7 mol
⇒ x = 7
Theo giả thiết:
Vậy công thức phân tử của A là C7H8O
Mặt khác: A phản ứng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:3 nên A có công thức cấu tạo:
(m-cresol)
Cần thêm V lít H2O vào 5 lít rượu etylic 95o để thu được rượu 45o. Tính V.
Trong 5 lít rượu 95o có 5000.0,95 = 4750 ml rượu nguyên chất.
Rượu cần pha là rượu 45o, nên:
⇒ V = 5555,5 (l) = 5,5555 (ml)
Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Mac-cop-nhi-cop thì sản phẩm chính thu được là:
Phương trình phản ứng hóa học minh họa:
CH2=CH-CH2-CH3+ HBr → CH3-CHBr-CH2CH3 (sản phẩm chính)
CH2=CH-CH2-CH3+ HBr → CH2Br-CH2-CH2-CH3 (sản phẩm phụ)
Cho 3,72 gam hỗn hợp X gồm ethanol và phenol. Nếu cho X tác dụng với Na vừa đủ thì thu được 672 ml khí H2 (đktc), nếu cho X tác dụng với dung dịch Br2 loãng vừa đủ thì thu được m gam kết tủa trắng. Giá trị của m là
Gọi số mol C2H5OH và C6H5OH lần lượt là x, y:
⇒ mA = 46x + 94y = 3,72 gam (1)
C2H5OH + Na → C2H5ONa + ½ H2
x → ½ x
C6H5OH + Na → C6H5ONa + ½ H2
y → ½ y
nH2 = 0,5x + 0,5y = 0,03 mol (2)
Từ (1) và (2) ta có: x = 0,04; y = 0,02
Cho X phản ứng với dung dịch bromine chỉ có phenol phản ứng:
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
0,02 → 0,02
m↓ = 0,02.331 = 6,62 gam.
Hợp chất nào dưới đây được dùng để tổng hợp ra Teflon?
Một sản phẩm thương mại có tên Teflon được tổng hợp từ CF2=CF2, là vật liệu siêu bền, dùng chế tạo chất dẻo ma sát thấp, lưỡi trượt băng, chảo chống dính.
Để phân biệt ba dung dịch: dung dịch ethanol, dung dịch glicerol và dung dịch phenol, ta lần lượt dùng các hóa chất sau đây?
Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng) :
Tinh bột → X → Y → Z → methyl acetate. Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là
Nhận thấy chất cuối cùng là ester methyl acetate, do đó Z phải chứa gốc methyl hoặc axetate. Loại đáp án: CH3COOH, C2H5OH.
Nhận thấy từ Y điều chế ra Z thì loại đáp án CH3COOH, C2H5OH vì từ CH3COOH không thể điều chế ra CH3OH bằng 1 phản ứng.
Cuối cùng, từ tinh bột C6H10O5 chỉ có thể điều chế ra glucose là C6H12O6. Do đó Y phải là rượu ethylic và Z phải là acetic acid.
Khẳng định nào dưới đây không đúng?