Chất nào sau đây là ethyl alcohol?
Ethyl alcohol là C2H5OH.
Chất nào sau đây là ethyl alcohol?
Ethyl alcohol là C2H5OH.
Oxi hóa alcohol nào sau đây thu được sản phẩm là aldehyde?
CH3CH2OH là alcohol bậc I bị oxi hóa thành aldehyde
Cho các chất: ancol etylic, glixerol, etylen glicol, dimetyl ete và propan-1-3-điol. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 là
Ancol đa chức có các nhóm – OH cạnh nhau phản ứng được với Cu(OH)2
Ancol etylic: C2H5OH
Đimetyl ete: H3C-O-CH3
propan-1-3-điol: HO-CH2-CH2-CH2-OH
Glixerol: CH2(OH)-CH(OH)-CH2(OH)
Etylen glicol: HO-CH2-CH2-OH.
→ Có hai chất thỏa mãn: glixerol, etylen glicol.
Cho 2,3 gam ancol C2H5OH phản ứng hoàn toàn với 0,2 mol HNO3, hiệu suất phản ứng là 80%. Khối lượng dẫn xuất thu được là:
nC2H5OH = 0,05 mol; nHNO3 = 0,2 mol Hiệu suất phản ứng tính theo C2H5OH
C2H5OH + HNO3 → C2H5NO3 + H2O
0,05.80% → 0,04 mol
mC2H5NO3 = 0,04.91 = 3,64 gam
Hợp chất thuộc loại polyalcohol là
Polyalcohol là hợp chất alcohol có nhiều nhóm chức alcol.
CH2OH[CHOH]3CH2OH
Nhỏ từ từ từng giọt bromine vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol hiện tượng quan sát được là:
Nhỏ từ từ từng giọt bromine vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol hiện tượng quan sát được là xuất hiện kết tủa trắng và nước bromine bị mất màu:

Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp A gồm 2 alcohol no, mạch hở, đơn chức liên tiếp thì thu được 6,72 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử và phần trăm thể tích của chất có khối lượng phân tử lớn hơn trong hỗn hợp A là:
nCO2 = 0,3 mol
Gọi công thức chung cho 2 alcohol là CmH2m+2O:
Bảo toàn nguyên tố C:
nCO2 = m.nalcohol nalcohol = 0,3/m (mol)
m = 1,5
2 alcohol là CH4O (a mol) và C2H6O (b mol)
Ta có hệ:
%VCH4O = %VC2H6O = 50%
Khi nghiên cứu về phenol người ta có nhận xét sau. Nhận xét nào đúng?
Phenol là một acid yếu, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tìm.
Để điều chế picric acid, người ta cho 23,5 gam phenol tác dụng với HNO3 đặc, H2SO4 đặc. Biết lượng acid HNO3 đã lấy dư 25% so với lượng cần thiết. Số mol HNO3 cần dùng và khối lượng picric acid tạo thành là:
nC6H5OH = 0,25 mol
C6H5OH + 3HNO3 C6H2(NO2)3OH + 3H2O
0,25 → 0,75 → 0,25
Ta có: lượng HNO3 đã lấy dư 25% so với lượng cần thiết nên
⇒ nHNO3 dùng = 0,75 + 25%.0,75 = 0,9375 mol
mpicric acid = 0,25.229 = 57,25 gam
Công thức nào dưới đây là công thức của alcohol no, đơn chức, mạch hở chính xác:
Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là CnH2n+2O (n≥1).
Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm phenol và hydrochloric acid tác dụng vừa đủ với nước bromine, thu được dung dịch X và 33,1 gam kết tủa. Trung hòa hoàn toàn X cần vừa đủ 500ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là
n↓ = nC6H2Br3OH = 0,1 mol
Cho hỗn hợp tác dụng với bromine chỉ có phenol tham gia phản ứng:
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr
0,1 ← 0,1
⇒ Dung dịch X gồm: HCl, HBr: 0,3 mol
Trung hòa X bằng NaOH:
nHCl + nHBr = nNaOH = 1.0,5 = 0,5 mol
⇒ nHCl = 0,5 – 0,3 = 0,2 mol
⇒ m = mC6H5OH + mHCl
= 0,1.94 + 0,2.36,5 = 16,7 gam
Đun nóng hỗn hợp hai alcohol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ether. Lấy 7,2 gam một trong các ether đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) và 7,2 gam H2O. Hai alcohol đó là :
Đốt cháy ehter thu được nCO2 = nH2O nên công thức phân tử là CnH2nO (ether không no đơn chức, phân tử có 1 liên kết đôi C=C).
Loại hai đáp án gồm hai alcohol no.
Gọi số mol ether đem đốt cháy là x.
mether = (14n + 16)x = 7,2 (1)
Phương trình tổng quát:
CnH2nO + (3n-1)/2 O2 → nCO2 + nH2O
x → nx
nCO2 = nx = 0,4 (2)
Từ (1) và (2) nx = 0,4, x = 0,1
n = 4
Hai alcohol là CH3OH và CH2=CHCH2OH.
Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen?
Khi thay thế nguyên tử halogen của phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen được dẫn xuất halogen của hydrocarbon (gọi tắt là dẫn xuất halogen).
⇒ Chất không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon là CH3COCl.
Dẫn xuất halogen không có đồng phân cis-trans là
Dẫn xuất halogen không có đồng phân cis-trans là CH2=CH-CH2F.
Cho các chất sau: (1) ethyl alcohol, (2) methane, (3) dimethyl ete, (4) propan-1-ol. Dãy sắp xếp theo chiều giảm dần nhiệt độ sôi là
Alcohol có nhiệt độ sôi lớn nhất (do tạo được liên kết hydrogen liên phân tử) và tăng theo phân tử khối (4) > (1)
Alkane có nhiệt độ sôi thấp nhất (2) thấp nhất
Thứ tự đúng là (4) > (1) > (3) > (2).
Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO2 và chất nào dưới đây?
Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO2 và C2H5OH.
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
Methyl alcohol, ethyl alcohol tan vô hạn trong nước là do:
Methyl alcohol, ethyl alcohol tan vô hạn trong nước là do hình thành liên kết hydrogen với nước.
Hợp chất (CH3)3COH có tên thay thế là:
Hợp chất (CH3)3COH có tên thay thế là 2-methylpropan-2-ol
Trong 200 ml rượu vang 12o có bao nhiêu ml ethanol nguyên chất?
Theo bài ra ta có:
Trong 100 ml rượu vang có 12 ml ethanol nguyên chất.
⇒ Trong 200 ml rượu vang có 12.2 = 24 ml ethanol nguyên chất.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH, với cả Na và dung dịch Br2?
C6H5OH (phenol) tác dụng với dung dịch NaOH, với cả Na và dung dịch Br2
Từ 400 gam bezene có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam phenol. Cho biết hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 78%.
Từ: C6H6 → C6H5OH
mC6H5OH =
.78% .94 = 376 g
Cho các nhận xét sau:
(a) Do phân tử phân cực nên dẫn xuất halogen không tan trong dung môi hữu cơ như hydrocarbon, ether.
(b) Nhiều dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học.
(c) Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen có thể ở dạng rắn, lỏng hay khí tuỳ thuộc vào khối lượng phân tử, bản chất và số lượng nguyên tử halogen.
(d) Nhiều dẫn xuất halogen được sử dụng trong tổng hợp các chất hữu cơ.
(e) Do liên kết C−X (X là F, Cl, Br, I) không phân cực nên dẫn xuất halogen dễ tham gia vào nhiều phản ứng hoá học.
Số nhận xét đúng là:
(b) Nhiều dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học.
(c) Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen có thể ở dạng rắn, lỏng hay khí tuỳ thuộc vào khối lượng phân tử, bản chất và số lượng nguyên tử halogen.
(d) Nhiều dẫn xuất halogen được sử dụng trong tổng hợp các chất hữu cơ.
(a) và (e) sai vì:
Dẫn xuất halogen tan tốt trong các dung môi hữu cơ như hydrocarbon, ether và liên kết C–X phân cực.
Số đồng phân phenol ứng với công thức phân tử C7H8O là
Dựa vào định nghĩa phenol: Phenol là hợp chất hữu cơ có nhóm –OH liên kết trực tiếp với vòng benzene.
Vậy có 3 đồng phân phenol ứng với công thức phân tử C7H8O.
2,7 gam 1 đồng đẳng của phenol phản ứng vừa đủ với 50 ml KOH 0,5M. Công thức phân tử của chất ban đầu là :
nKOH = 0,05.0,5 = 0,025 (mol)
Gọi đồng đẳng của phenol có công thức là ROH
ROH + KOH → ROK + H2O
0,025 0,025
R = 91
Vậy hợp chất có công thức: C7H8O
Cho sơ đồ:
![]()
Các chất X, Y lần lượt là :
C3H6 tác dụng với clo xúc tác ánh sáng, 500oC thu được X, nên đây là phản ứng thế.
Từ Y Glixerol nên đây là phản ứng thế, Y có dạng CH2Cl-CHCl-CH2Cl.
X + Cl2 → Y nên X có dạng CH2=CH-CH2Cl.
Nhiệt độ sôi của các dẫn xuất halogen được sắp xếp theo thứ tự: CH3F < CH3CI < CH3Br < CH3I. Nguyên nhân dẫn đến sự tăng dần nhiệt độ sôi từ CH3F đến CH3I là do
Nguyên nhân dẫn đến sự tăng dần nhiệt độ sôi từ CH3F đến CH3I là do tương tác van der Waals tăng dần từ CH3F đến CH3I.
Cho m gam ethanol tác dụng hoàn toàn với kim loại Na dư, thu được 0,37185 lít khí H2 (ở điều kiện chuẩn). Giá trị của m là
nH2 = 0,015 (mol)
Phương trình phản ứng:
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
mol: 0,03 ← 0,015
⇒ V = 0,03.24,79 = 1,38 (g).
Cho hỗn hợp X gồm ethanol và phenol tác dụng với sodium (dư) thu được 0,15 mol khí hydrogen ở điều kiện tiêu chuẩn. Nếu cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch nước Bromine vừa đủ thu được 19,86 gam kết tủa trắng của 2,4,6-tribromophenol. Thành phần phần trăm khối lượng của ethanol trong hỗn hợp X đã dùng là:
Gọi số mol của ethanol và phenol lần lượt là x và y (mol)
Phương trình hóa học:
C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2 H2 (1)
x → 0,5x
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2 H2 (2)
y → 0,5y
Từ phương trình phản ứng ta có:
0,5x + 0,5y = 0,15 (1)
Chỉ có phenol phản ứng với dung dịch nước Bromine
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH (↓ trắng) + 3HBr (3)
y → y
nC6H2Br3OH = 19,86: 331 = 0,06 mol
Theo phương trình (3) ta có:
y = nC6H2Br3OH = nC6H5OH = 0,06 mol
Thay y = 0,06 vào phương trình (1) được x = 0,24
⇒ nC2H5OH = 0,24 mol ⇒ mC2H5OH = 0,24.46 = 11,04 gam.
nC6H5OH = 0,06 mol ⇒ mC6H5OH = 0,06.94 = 5,64 gam.
%mC2H5OH = 11,04:(11,04 + 5,64).100% = 66,19%
Sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất sau: CH3CH3 (1); CH3OCH3 (2); C2H5OH (3); C2H5Cl (4).
Alcohol có liên kết hydrogen nên nhiệt độ sôi cao hơn các hydrocarbon, dẫn xuất halogen hoặc ether có khối lượng mol phân tử chênh lệch nhau không nhiều.
Đối với các chất còn lại có cùng số carbon, khối lượng phân tử càng lớn, nhiệt độ sôi càng cao.
Chú ý: Nhiệt độ sôi của các chất
Acid > alcohol> ester > ketone > andehyde > dẫn xuất halogen > ether > hydrocarbon
Các chất có nhiệt độ sôi tăng dần: (1); (2); (4); (3).
Đun sôi hỗn hợp gồm C2H5Br và KOH đặc dư trong C2H5OH, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, dẫn khí sinh ra qua dung dịch bromine lấy dư, thấy có 8 gam bromine tham gia phản ứng. Khối lượng C2H5Br ban đầu là
Phương trình phản ứng:
C2H5Br C2H4 + HBr
C2H4 + Br2 C2H4Br2
nC2H5Br = nBr2 = 0,05 mol
m = 0,05.109 = 5,45 g
Alcohol nào sau đây có số nguyên tử carbon nhiều hơn số nhóm -OH?
Ethyl alcohol: C2H5OH
Methyl alcohol: CH3OH
Ethylene glycol: HO-CH2-CH2OH
Glycerol: C3H5(OH)3.
Chất nào sau đây không phải dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen, được dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
Do đó ClCH2COOH không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
Phenol là hợp chất hữu cơ có tính
Trong phân tử phenol, do ảnh hưởng của vòng benzene nên liên kết O-H của phenol phân cực mạnh hơn so với alcohol, vì vậy phenol thể hiện tính acid yếu.

Ethyl alcohol không phản ứng với chất nào sau đây?
Alcohol không phản ứng với Cu
Phương trình phản ứng minh họa
C2H5OH + Na → C2H5ONa + H2
C2H5OH + CuO CH3CHO + Cu↓ + H2O
C2H5OH C2H4 + H2O
Khử hợp chất hữu cơ X bằng LiAlH4, thu được (CH3)2CH-CH2-CH2OH. Chất X có tên là
Phương trình phản ứng
(CH3)2CH−CH2−CHO + 2[H] (CH3)2CH−CH2−CH2OH
Chất X là (CH3)2CH-CH2-CHO; có tên 3-methylbutanal.
Hỗn hợp X gồm methyl alcohol, ethyl alcohol và glycerol. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 17,353 lít khí CO2 (đkc) và 18 gam H2O. Mặt khác, 80 gam X hòa tan được tối đa 29,4 gam Cu(OH)2. Thành phần phần trăm khối lượng của ethyl alcohol trong X là
nCO2 = 0,7 mol; nH2O = 1 mol; nCu(OH)2 = 0,3 (mol)
Do các alcohol đều no nên khi đốt cháy ta có:
nalcohol = nH2O – nCO2 = 1 – 0,7 = 0,3 (mol)
Số C trung bình của các alcohol là:
Gọi x, y, z là số mol CH3OH, C2H5OH và C3H5(OH)3, ta có hệ phương trình:
Cho sơ đồ chuyển hoá: Benzene → X → Y → Z → Picric acid. Y là
Phương trình hóa học
C6H6 + Br2 C6H5Br + HBr
C6H5Br + 2NaOHđặc C6H5ONa + NaBr + H2O
C6H5ONa + HCl → C6H5OH + NaCl
C6H5OH + 3HNO3 → C6H2OH(NO2)3 + 3H2O
Cho phản ứng hoá học sau:
C2H5−Br + NaOH
C2H5−OH + NaBr
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Nhóm -OH thế vào vị trí của nguyên tử halogen nên phản ứng trên là phản ứng thế.
Cả phenol và ethanol đều phản ứng được với
Cả phenol và ethanol đều phản ứng được với Na.
Na + C6H5OH C6H5ONa + H2
Na + C2H5OH C2H5ONa + H2
Cho Na tác dụng với ethanol dư sau đó chưng cất đuổi hết ethanol dư rồi đổ nước vào, cho thêm vài giọt quỳ tím thì thấy dung dịch
Phản ứng của ethanol với Na:
2CH3CH2OH(dư) + 2Na → 2CH3CH2ONa + H2
Sau khi chưng cất đuổi ethanol, còn lại CH3CH2ONa, thêm nước vào có phản ứng:
CH3CH2ONa + H2O → CH3CH2OH + NaOH
Khi thêm quỳ tím, dung dịch sẽ có màu xanh