Công thức tổng quát của một alcohol A là CnHmOx. Xác định mối quan hệ của m, n để cho A là alcohol no?
Alcohol no, mạch hở có công thức là CnH2n+2Ox
m = 2n + 2
Công thức tổng quát của một alcohol A là CnHmOx. Xác định mối quan hệ của m, n để cho A là alcohol no?
Alcohol no, mạch hở có công thức là CnH2n+2Ox
m = 2n + 2
Trong một lần làm thí nghiệm chẳng may do sơ ý, bạn An đã làm phenol đổ ra tay và bị bỏng. Cô giáo thấy vậy liền cấp cứu sơ bộ cho An như sau: “Rửa nhiều lần bằng glycerol cho tới khi màu da trở lại bình thường rồi rửa lại bằng nước, sau đó băng chỗ bỏng bằng bông tẩm glycerol”. Em hãy giải thích tại sao cô giáo lại làm như vậy?
Do sự tan của phenol trong glycerol lớn hơn rất nhiều trong da nên glycerol sẽ kéo/chiết dần phenol ra.
Những thí nghiệm nào sau đây xảy ra phản ứng tạo sản phẩm chính là alcohol?
(a) Đun nóng C6H5CH2Cl trong dung dịch NaOH.
(b) Đun nóng hỗn hợp CH3CH2CH2Cl, KOH và C2H5OH.
(c) Đun nóng CH3CH2CH2Cl trong dung dịch NaOH.
(d) Đun nóng hỗn hợp CH3CHClCH=CH2, KOH và C2H5OH.
Đáp án đúng là: (a), (c).
Hai thí nghiệm (b) và (d) tạo ra sản phẩm là alkene.
(a) đúng, sản phẩm là C6H5CH2OH
(b) sai, sản phẩm chính là CH3CH=CH2
(c) đúng, sản phẩm chính là CH3CH2CH3OH
(d) sai, sản phẩm chính là CH3CH=C=CH2
Phenol có công thức cấu tạo thu gọn là
Phenol có công thức cấu tạo thu gọn là C6H5OH.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm ethanol và phenol có tỉ lệ mol 3:1, cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong thì thu được 15 gam kết tủa, lấy dung dịch sau phản ứng tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 7,5 gam kết tủa nữa. Khối lượng bình đựng dung dịch nước vôi sẽ:
Giả sử nC2H5OH là 3x mol ⇒ nC6H5OH là x mol
C2H5OH: 3x mol ⇒ nCO2 + nH2O = 6x + 9x
C6H5OH: x mol ⇒ nCO2 + nH2O = 6x + 3x
Như vậy khối lượng bình tăng
mbình tăng = msản phẩm cháy = 12x.(44 + 18)
Ta có:
nCO2 = nCaCO3 + 2nCa(HCO3)2 = 0,15 + 2.0,075 = 0,3 mol
⇒ nCO2 = 12x = 0,3
⇒ mbình tăng = 0,3.(44 + 18) = 18,6 gam
Chất nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường.
Pheno là chất rắn ở điều kiện thường.
Có hai ống nghiệm mất nhãn chứa từng chất riêng biệt là dung dịch butan-1-ol và dung dịch phenol. Nếu chỉ dùng 1 hóa chất để nhận biết 2 chất trên thì hóa chất đó là
- Sử dụng dung dịch bromine vì phenol tạo kết tủa trắng với bromine trong dung dịch còn butan-1-ol thì không.
C6H5OH + 3Br2 à C6H2(Br)3OH + 3HBr
- Nước không phân biệt được vì trong dung dịch.
- Phenol và butan-1-ol cùng không làm mất màu quỳ tím.
- Cả phenol và buant-1-ol đều tạo khí khi tác dụng với Na.
Đun nóng CH2=CHCH2Br với dung dịch kiềm NaOH, trung hòa hỗn hợp thu được bằng dung dịch HNO3. Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm và lắc nhẹ. Hiện tượng xảy ra là.
Dẫn xuất halogen bị thế nguyên tử halogen.
CH2=CHCH2Br + NaOH CH2=CHCH2OH + NaBr.
Trung hòa bằng dung dịch HNO3 để loại bỏ kiềm dư.
Nhỏ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm, xuất hiện kết tủa vàng nhạt.
AgNO3 + NaBr → AgBr ↓ + NaNO3
Hiện tượng xảy ra khi cho AgNO3 vào ống nghiệm chứa một ít dẫn xuất halogen CH2=CHCH2Cl, lắc nhẹ là gì?
Nhỏ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm chứa một ít dẫn xuất halogen CH2 =CHCH2Cl, lắc nhẹ thì không thấy hiện tượng gì xảy ra.
Alcohol nào sau đây tồn tại?
Các alcohol không bền là alcohol có nhiều nhóm OH gắn trên cùng một C , hay nhóm OH gắn trên C không no.
CH2=CH-CH2OH là alcohol tồn tại
Cho 31 gam hỗn hợp 2 phenol X và Y liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của phenol đơn chức tác dụng vừa đủ với 0,5 lít dung dịch NaOH 0,6M. X và Y lần lượt là:
Gọi CTPT trung bình của X và Y là:
0,15 ← 0,15
⇒ X là: C6H5OH và CH3C6H4OH
Cho các alcohol sau: C2H5OH; HOCH2-CH2OH; HOCH2-CH2-CH2OH; HOCH2-CH(OH)-CH2OH; CH3-CH(OH)-CH2OH.
Số alcohol cho ở trên phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là:
Các alcohol có từ 2 nhóm OH liền kề trở lên sẽ phản ứng với Cu(OH)2:
HOCH2-CH2OH
HOCH2-CH(OH)-CH2OH
CH3-CH(OH)-CH2OH
Cho 0,02 mol phenol tác dụng với lượng dư dung dịch hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
C6H5OH + 3HNO3 → C6H2(O2N)3OH + 3H2O
0,02 → 0,06 → 0,02
mpicric acid = 229.0,02 = 4,58 gam
Khối lượng picric acid hình thành bằng 4,58 gam.
Oxi hoá alcohol đơn chức X bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất là ketone Y (có tỉ khối so với khí hydrogen bằng 29). Công thức cấu tạo của X là
Vì oxi hoá alcohol đơn chức X tạo ketone Y nên X là alcohol đơn chức bậc hai.
Ta có sơ đồ: R – CHOH – R’ + CuO R – CO – R’ + Cu + H2O
MY = R + 28 + R’ = 29. 2 = 58 R + R’ = 30
Chỉ có R = 15, R’ = 15 là thoả mãn.
Nên ketone Y là CH3 – CO – CH3.
Vậy công thức cấu tạo của alcohol X là CH3 – CHOH – CH3.
Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3CH2CHClCH3 là
Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3CH2CHClCH3 là 2-chlorobutane.

2-chlorobutane.
Lượng glucose cần lên men để sản xuất 100 L cồn y tế 70o, biết hiệu suất của quá trình lên men là 80%, khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL.
Ta có 100 L cồn y tế 70o tức là 70 L ethanol nguyên chất, tương đương với:
70.0,789 = 55,23 (kg)
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
1 2 (mol)
Số mol ethanol tạo thành:
Số mol glucose cần thiết:
Khối lượng glucose cần thiết: 7,5.103 .192 = 1440.103 (g) = 1440 kg.
Tách nước hoàn toàn 16,6 gam hỗn hợp A gồm 2 alcohol X, Y (MX < MY) thu được 11,2 gam 2 alkene kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Tách nước không hoàn toàn 24,9 gam hỗn hợp A (140oC, xúc tác thích hợp) thu được 8,895 gam các ether. Hiệu suất của phản ứng tạo ether của X là 50%. Hiệu suất phản ứng tạo ether của Y là:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mH2O = 16,6 – 11,2 = 5,4 gam ⇒ nalcohol = nH2O = 0,3 mol
⇒ 2 alcohol là C2H5OH: x mol và C3H7OH: y mol
Ta có hệ:
Vậy trong 24,9 gam A có nC2H5OH = 0,15 mol và nC3H7OH = 0,3 mol
Gọi hiệu suất tạo ether của Y (C3H7OH) là H%
= 0,15H + 0,0375
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: malcohol = mether + mH2O
⇒ 0,15.50%.46 + 0,3.H.60 = 8,895 + 18.(0,15H + 0,0375)
⇒ H = 0,4 = 40%
Ethanol là những chất hữu cơ nhưng hòa tan trong nước vô hạn do có sự liên kết hydrogen giữa ethanol với nước và gốc hydrocarbon kị nước C2H5- không lớn. Với tỉ lệ số mol giữa ethanol và nước là 1:1, thì có thể có 4 cách tạo liên kết giữa hai chất này trong dung dịch. Kiểu liên kết nào bền nhất?
Liên kết hydrogen càng bền khi hydrogen càng linh động, nguyên tử oxygen còn lại có mật độ electron càng lớn thì liên kết O-H càng bền chặt.
Ta có: Nhóm -C2H5 đẩy electron, H không đẩy cũng không hút electron.
Liên kết O-H trong alcohol kém phân cực hơn liên kết O-H trong nước
hydrogen của nước linh động hơn hydrogen của alcohol; oxygen của alcohol có mật độ electron lớn hơn oxi của nước.
Vậy liên kết giữa hydrogen của nước và oxygen của alcohol là bền nhất.
Một chất hữu cơ A có phần trăm khối lượng của C, H, C lần lượt là 14,28%; 1,19%; 84,53%. Công thức phân tử của A là:
Ta có:
Công thức đơn giản nhất của A là CHCl2
Gọi công thức phân tử của A là (CHCl2)n.
A có độ bất bão hòa:
n
2, vậy n = 2 (thõa mãn)
Công thức phân tử của A là C2H2Cl4.
Đốt cháy hoàn toàn 0,8 mol hỗn hợp gồm dimethyl ether và ethyl alcohol ở trạng thái hơi, cho toàn bộ sản phẩm qua dung dịch Ca(OH)2 dư. Vậy khối lượng kết tủa thu được là:
Ta có: dimethyl ether và ethyl alcohol đều có công thức phân tử là C2H6O.
Khi đốt cháy:
nCO2 = 2nC2H6O = 0,8.2 = 1,6 mol.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
mol: 1,6 → 1,6
mkết tủa = mCaCO3 =1,6.100 = 160 (gam)
X là alcohol mạch hở có 1 liên kết đôi trong phân tử và khối lượng phân tử của X nhỏ hơn 60. Công thức phân tử của X là:
Vì X có 1 liên kết đôi trong phân tử nên gọi công thức phân tử của X là CnH2nOx (n ≥ 3)
Ta có: MX < 60 14n + 16x < 60.
Vì n ≥ 3 nên ta xét n = 3, 4, 5, ...
Với n = 3 14.3 + 16x < 60
x < 1,125
x = 1
Với n = 4 14.4 + 16x < 60
x < 0,25 (loại)
Với n = 3; x = 1 thỏa mãn
Vậy công thức phân tử là C3H6O
Hợp chất nào sau đây thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
Dẫn xuất halogen của hydrocarbon là hợp chất thu được khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng một hay nhiều nguyên tử halogen.
⇒ Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là CH2BrCl.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về phenol?
Phenol là tinh thể không màu, dễ chảy rữa, chuyển thành màu hồng nhạt.
Phenol gây bỏng khi tiếp xúc với da, gây ngộ độc qua đường miệng.
Phenol ít tan trong nước lạnh, tan vô hạn trong nước ở 66oC, tan tốt trong ethanol
Phenol có tính acid mạnh hơn ethanol
Danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo:
ClCH2CH(CH3)CHClCH3 là
Danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo ClCH2CH(CH3)CHClCH3 là 1,3-dichloro-2-methylbutane.
Phenol phản ứng với chất, dung dịch nào sau đây sinh ra chất khí:
Phenol phản ứng với kim loại Na sinh ra chất khí hydrogen
Phương trình phản ứng minh họa:
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2
Khi tiến hành phản ứng tách nước từ 3-methylbutan-2-ol sản phẩm chính thu được là:
+

3-methylbutan-2-ol 2-methylbut-2-ene
Cho chất sau đây: m-HO-C6H4-CH2OH (hợp chất chứa nhân thơm) tác dụng với dung dịch NaOH dư. Sản phẩm tạo ra là
Alcohol đơn chức nghĩa là
Alcohol đơn chức nghĩa là alcohol có một nhóm –OH trong phân tử.
Khi đốt cháy hoàn toàn methyl alcohol, thu được tỉ lệ mol nCO2 : nH2O
Phương trình phản ứng cháy
2CH3OH+3O2 2CO2+4H2O
Tỉ lệ mol nCO2 : nH2O = 2 : 4 = 1:2
Bậc của alcohol 2-methylbutan-2-ol là
2-methylbutan-2-ol có công thức cấu tạo là:

Bậc của alcohol 2-methylbutan-2-ol là bậc 3
Cho 0,4 lít dung dịch phenol 0,1M phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa NaOH 0,2M và KOH 0,3M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
nphenol = 0,1.0,4 = 0,04 mol
Phương trình hóa học:
C6H5OH + MOH → C6H5OM + H2O
⇒ nC6H5OH = nMOH = nH2O = 0,04 mol
Đặt số mol của NaOH và KOH lần lượt là 2x và 3x (mol)
⇒ 2x + 3x = 0,04 ⇒ x = 0,008
⇒ nNaOH = 0,016 mol; nKOH = 0,024 mol
Bảo toàn khối lượng:
mphenol + mNaOH + mKOH = mmuối + mnước
⇒ m = mmuối = mphenol + mNaOH + mKOH – mH2O
= 0,04.94 + 0,016.40 + 0,024.56 – 0,04.18
= 5,024 gam
Bậc của alcohol 2-methylbutan-2-ol là
- Bậc của alcohol là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nhóm -OH.
- Alcohol 2-metylbutan-2-ol có nhóm OH liên kết với C bậc 3 nên là alcohol bậc 3.
Một chất X có công thức phân tử là C4H8O. X làm mất màu nước bromine, tác dụng với Na. Sản phẩm oxi hóa X bởi CuO không phải là aldehyde. Vậy X là
- X làm mất màu bromine X phải có nối đôi
- X tác dụng với Na X có nhóm OH
Sản phẩm bị oxi hóa bởi CuO không phải là aldehyde X là alcoholu bậc II hay nhóm OH gắn vào carbon bậc 2.
Vậy X làbut-3-en-2-ol.
Thực hiện phản ứng tách hydrogen bromide của hợp chất 2 – bromo – 2 – methylbutane thu được sản phẩm chính có công thức là:
Phương trình phản ứng
(CH3)2-C(Br)-CH2-CH3 CH3-C(CH3)=CH-CH3
Alcohol nào sau đây không có phản ứng tách nước tạo ra alkene?
CH3OH là alcohol không có phản ứng tách nước tạo alcohol.
Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử là C3H8O2. Biết A phản ứng với Cu(OH)2 tạo được dung dịch xanh lam. Vậy tên của A là:
A phản ứng với Cu(OH)2 tạo được dung dịch xanh lam A có 2 chức OH kề nhau.
Tên của A là propane-1,2-diol.
Cho 4 chất có công thức cấu tạo
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Số chất thuộc loại alcohol là:
Alcohol là hợp chất hữu cơ có nhóm -OH gắn trực tiếp vào nguyên tử carbon no.
Vậy các chất thuộc loại alcohol chất (1), (4)
Cho m gam phenol (C6H5OH) phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 0,6198 lít khí H2 (đkc). Giá trị m của là
nH2 = 0,025 mol
Phương trình phản ứng:
2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2
mol: 0,05 ← 0,025
⇒ mphenol = 0,05.94 = 4,7 (gam)
Công thức cấu tạo của phenol là
Công thức cấu tạo của phenol là C6H5OH.
Lên men hoàn toàn m gam glucose thành Alcohol ethylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 40 gam kết tủa. Nếu hiệu suất của quá trình lên men là 80% thì giá trị của m là
nCaCO3 = 40:100 = 0,4 mol
Phương trình phản ứng hóa học:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
0,4 ← 0,4 (mol)
Theo phương trình
nCO2 = 0,4 mol
C6H12O6 2CO2 + 2C2H5OH
0,2 ← 0,4 (mol)
⇒ nglucose(thực tế) = nglucose (lý thuyết) : H% = 0,2:80% = 0,25 mol
⇒ mglucose = 0,25.180 = 45 gam.