Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Phương pháp điều chế ethyl alcohol nào sau đây chỉ được dùng trong phòng thí nghiệm?

  • Câu 2: Nhận biết

    Hydrate hóa 2-methylbut-2-ene thu được sản phẩm chính là:

     Phương trình phản ứng hóa học xảy ra:

     2-methylbut-2-ene                                               (2-methylbutan-2-ol)

  • Câu 3: Vận dụng

    Một đèn có chứa 100 mL cồn 90o. Tính nhiệt lượng đèn cồn tỏa ra khi đốt cháy hết lượng cồn trên, biết khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL và nhiệt sinh ra khi đốt cháy 1 mol ethanol là 1371 kJ mol-1.

    100 mL cồn 90o chứa 90 mL ethanol nguyên chất.

    Số mol ethanol tương ứng:

    \frac{90.0,789}{46} =1,5437 (mol)

    Nhiệt lượng tỏa ra: 1,5437.1371 = 2116,4 kJ

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cồn 70° là dung dịch ethyl alcohol, được dùng để sát trùng vết thương. Mô tả nào sau đây về cồn 70° là đúng?

    Cồn 70° là 100 mL dung dịch có 70 mL ethyl alcohol nguyên chất.

  • Câu 5: Nhận biết

    Khi đốt cháy hoàn toàn ethyl alcohol, thu được tỉ lệ mol nCO2 : nH2O là:

     Phương trình phản ứng cháy

    C2H5OH+3O2\overset{t^{\circ } }{ightarrow} 2CO2+3H2O

  • Câu 6: Vận dụng

    Cho 11,28 g phenol tác dụng với lượng dư dung dịch Br2, sau phản ứng kết thúc thu được m g kết tủa trắng. Giá trị của m là

    C6H5OH + 3Br2 →C6H2Br3OH + 3HBr

    Ta có:

    nC6H2Br3OH = nphenol = 11,28/94 = 0,12 mol

    \Rightarrow mC6H2Br3OH = 0,12. 331 = 39,72 gam

  • Câu 7: Vận dụng

    Cho hỗn hợp X gồm ethanol và phenol tác dụng với Na (dư) thu được 3,36 lít khí hydrogen (đktc). Nếu hỗn hợp X trên tác dụng với nước bromine vừa đủ, thu được 19,86 gam kết tủa trắng 2,4,6-tribromophenol. Thành phần phần trăm theo khối lượng của phenol trong hỗn hợp là

     nC2H5OH + nC6H5OH = 2.nH2 = 0,3 mol

    nC6H5OH = nC6H2Br3OH = 19,86/331 = 0,06 mol

    \%{\mathrm m}_{{\mathrm C}_6{\mathrm H}_5\mathrm{OH}}\;=\;\frac{0,06.94}{0,06.94\;+\;0,24.46}.100\%\;=\;33,8\%

  • Câu 8: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây là đúng?

     Phản ứng đúng là: C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Một loại nước uống có cồn, thể tích bình chứa 330 mL dung dịch và trên nhãn ghi độ cồn là 4,5o. Tính thể tích ethanol có trong 350mL dung dịch của loại nước uống này.

    Thể tích ethanol có trong 330 mL dung dịch:

    \operatorname Đ\operatorname ộ\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}r\operatorname ư\operatorname ợu\hspace{0.278em}=\frac{V_{r\operatorname ư\operatorname ợu}}{V_{hỗn\;hợp}}.100\hspace{0.278em}

    V_{r\operatorname ư\operatorname ợu\hspace{0.278em}}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}\frac{\hspace{0.278em}\operatorname Đ\operatorname ộ\hspace{0.278em}r\operatorname ư\operatorname ợu.V_{h\operatorname ỗn\hspace{0.278em}h\operatorname ợp}}{100}=\frac{4,5.350}{100}=15,75\;(mL)

  • Câu 10: Nhận biết

    Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

    C6H6 là hydrocarbon, không phải dẫn xuất của hydrocarbon.

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Một hỗn hợp X gồm methyl alcohol, allyl alcohol, ethylen glycol và glycerol. Cho 5,18 gam X tác dụng với Na dư thu được 1,568 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, đem đốt cháy hoàn toàn 5,18 gam X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình (I) chứa H2SO4 đặc dư và bình (II) chứa Ba(OH)2 dư thì thấy khối lượng bình (I) tăng lên 4,86 gam, còn bình (II) xuất hiện m gam kết tủa. Phần trăm khối lượng allyl alcohol trong hỗn hợp X gần nhất với:

    X gồm methyl alcohol, allyl alcohol, ethylen glycol và glycerol có CTPT tương ứng là: CH4O, C3H6O, C2H6O2, C3H8O3.

    Quy đổi X tương đương với hỗn hợp x mol C3H6O, y mol CnH2n+2On

    mX = 58x + 30ny + 2y = 5,18 gam                   (1)

    X tác dụng với Na:

    nH2 = 0,07 mol

    x + ny = 2nH2 = 0,14 mol                                   (2)

    Khối lượng bình (I) tăng là khối lượng của H2O:

    mH2O = 4,86 gam 3x + (n + 1)y = 0,27               (3)

    Từ (1), (2) và (3) ta có:

    x = 0,03 mol; n = 11/7 mol; y = 0,07 mol

    \%{\mathrm m}_{{\mathrm C}_3{\mathrm H}_6\mathrm O\;}=\;\frac{58.0,03}{5,18}.100\%\;=\;33,59\%

  • Câu 12: Thông hiểu

    Benzene không phản ứng với dung dịch bromine nhưng phenol làm mất màu nâu đỏ của dung dịch bromine nhanh chóng vì lí do nào sau đây?

    Benzene không phản ứng với dung dịch bromine nhưng phenol làm mất màu nâu đỏ của dung dịch bromine nhanh chóng vì ảnh hưởng của nhóm -OH, cả vị trí ortho và para trong phenol trở nên giàu điện tích âm, tạo điều kiện cho tác nhân Br nhanh chóng tấn công.

  • Câu 13: Nhận biết

    Chất nào sau đây tác dụng với Na nhưng không tác dụng với NaOH?

    C6H5CH2OH là alcohol tác dụng với Na nhưng không tác dụng với NaOH.

  • Câu 14: Vận dụng

    Có bao nhiêu rượu (alcohol) bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau mà phân tử của chúng có phần trăm khối lượng carbon bằng 68,18%?

    Gọi công thức phân tử của ancol là CnH2n+2O:

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{\mathrm C}=\frac{12}{14\mathrm n+18}.100\%=68,18\%

    \Rightarrow n = 5

    Công thức phân tử của alcohol là: CnH2n+2O

    \Rightarrow Các đồng phân (bậc 2): CH3CH(OH)(CH2)2CH3; CH3CH2CHOHCH2CH3; (CH3)2CHCHOHCH3.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Thực hiện phản ứng tách hydrogen bromide của hợp chất 2 – bromo – 2 – methylbutane thu được sản phẩm chính có công thức là:

    Phương trình phản ứng

    (CH3)2-C(Br)-CH2-CH\xrightarrow[{NaBr}]{NaOH/C_2H_5OH/t^o} CH3-C(CH3)=CH-CH3

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau

    (1) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl.

    (2) Phenol có tính acid, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.

    (3) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc.

    (4) Phenol tham gia phản ứng thế bromine và thế nitrogen dễ hơn benzene.

    Những phát biểu đúng về phenol là:

     Phenol tan ít trong nước lạnh, tan vô hạn ở 66oC. Phenol không tan trong dung dịch HCl.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Oxi hoá propan-2-ol bằng CuO nung nóng, thu được sản phẩm nào sau đây?

     Phương trình phản ứng hóa học xảy ra

    CH3CHOHCH3 \xrightarrow{CuO,t^o} CH3COCH3 + H2O

    Sản phẩm thu được là CH3COCH3.

  • Câu 18: Vận dụng

    Cho hỗn hợp X gồm hai alcohol đa chức,mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đôt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4. Hai alcohol đó là

     Ta có nCO2 : nH2O = 3 : 4

    \Rightarrow  nCO2 < nH2O \Rightarrow Alcohol no 

    \Rightarrow\frac{\overline{\mathrm n}}{\overline{\mathrm n}+1}=\frac34\Rightarrow\overline{\mathrm n}=3

    \Rightarrow Hai alcohol là C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2

  • Câu 19: Thông hiểu

    Cho chuỗi phản ứng sau:

    C6H5CH3 \xrightarrow{+{\mathrm{Br}}_2(1:1),\;\mathrm{as}} X \xrightarrow{+\mathrm{NaOH}\;\mathrm{dd}} Y

    Vậy tên của X và Y lần lượt là:

  • Câu 20: Vận dụng

    Tiến hành oxi hóa 2,5 mol methyl alcohol thành formaldehyde bằng CuO rồi cho formaldehyde tan hết vào nước thu được 160 g dung dịch formalin 37,5%. Vậy hiệu suất phản ứng oxi hóa là bao nhiêu?

    \;{\mathrm n}_{\mathrm{HCHO}}\;=\;\frac{160.37,5\%}{30}=2\;(\mathrm{mol})

     Vậy hiệu suất của quá trình là: 

    \mathrm H=\frac2{2,5}.100\%=80\%

  • Câu 21: Nhận biết

    Hợp chất (CH3)3COH có tên thay thế là:

    Hợp chất (CH3)3COH có tên thay thế là 2-methylpropan-2-ol

  • Câu 22: Thông hiểu

    Nhiệt độ sôi của các dẫn xuất halogen được sắp xếp theo thứ tự: CH3F < CH3CI < CH3Br < CH3I. Nguyên nhân dẫn đến sự tăng dần nhiệt độ sôi từ CH3F đến CH3I là do

     Nguyên nhân dẫn đến sự tăng dần nhiệt độ sôi từ CH3F đến CH3I là do tương tác van der Waals tăng dần từ CH3F đến CH3I.

  • Câu 23: Thông hiểu

     C6H5Cl \xrightarrow{\mathrm{NaoH},\;\mathrm t^\circ,\;\mathrm p} X \xrightarrow{+({\mathrm{CO}}_2\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O)\;} Y \xrightarrow{\mathrm{dd}\;{\mathrm{Br}}_2} Z. Tên gọi của hợp chất Z là: 

    C6H5Cl + 2NaOH \xrightarrow{\mathrm{NaoH},\;\mathrm t^\circ,\;\mathrm p} C6H5ONa (X) + NaCl + H2O

    C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH (Y) + NaHCO3

  • Câu 24: Nhận biết

    Cho phản ứng hoá học sau:

    C2H5−Br + NaOH  \xrightarrow{t^o} C2H5−OH + NaBr

    Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?

     Nhóm -OH thế vào vị trí của nguyên tử halogen nên phản ứng trên là phản ứng thế.

  • Câu 25: Nhận biết

    Cả phenol và ethyl alcohol đều phản ứng được với

    Cả phenol và ethyl alcohol đều phản ứng được với Na:

    C6H5OH + Na → C6H5ONa + ½ H2

    C2H5OH + Na → C2H5ONa + ½ H2

  • Câu 26: Vận dụng cao

    Cho 27,48 gam axit picric vào bình kín chứa dung tích 20 lít rồi nung nóng ở nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí gồm CO2, CO, N2 và H2. Giữ bình ở 1223oC thì áp suất của bình là P atm. Giá trị của P là:

    Axit picric: C6H3O7N3

    naxit picric = 27,48/ 229 = 0,12 mol

    Bảo toàn N: nN2 = 0,12.1,5 = 0,18 mol

    Bảo toàn H: nH2 = 0,12.1,5 = 0,18 mol

    Gọi số mol của CO2 và CO lần lượt là x, y:

    Ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm{bảo}\;\mathrm{toàn}\;\mathrm C:\;\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;0,12.6\\\mathrm{Bảo}\;\mathrm{toàn}\;\mathrm O:\;2\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;0,12.7\;\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;0,12\\\mathrm y\;=\;0,6\end{array}ight.

    ⇒ x = 0,12 mol; y = 0,6 mol

    ⇒ nkhí = 0,18 + 0,18 + 0,12 + 0,6 = 1,08 mol
    \Rightarrow\;\mathrm P\;=\;\frac{1,08.(1223+273).0,082}{20\;}\;=\;6,624\;\mathrm{atm}

  • Câu 27: Vận dụng

    Cho 2,48 gam hỗn hợp 3 alcohol đơn chức X, Y, Z tác dụng với Na thấy thoát ra 0,672 lít khí H2 (đktc). Khối lượng muối thu được là:

    nH2 = 0,03 mol.

    Gọi công thức chung của 3 alcohol đơn chức là ROH

    R-OH + Na → R-O-Na + 1/2H2

    Theo phương trình hóa học:

    nNa = 2.nH2 = 2. 0,03 = 0,06 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    mmuối natri = mancol + mNa – mH2 = 2,48 + 0,06.23 – 0,03.2 = 3,8 gam.

  • Câu 28: Nhận biết

    Phương pháp điều chế ethanol nào sau đây là phương pháp sinh hóa?

    Khi lên men tinh bột, enzym sẽ phân giải tinh bột thành glucose, sau đó glucose sẽ chuyển hóa thành ethanol

    (C6H10O5)n + nH2O \xrightarrow{enzyme} nC6H12O6 

    tinh bột                                    glucose

    C6H12O6  \xrightarrow{enzyme} 2C2H5OH + 2CO2

    glucose

  • Câu 29: Nhận biết

     Tên gọi của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3-CCl(CH3)-CH2-CH3 là:

    Tên gọi của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3-CCl(CH3)-CH2-CH3 là 2-chloro-2-methylbutane

  • Câu 30: Nhận biết

    Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:

    Phản ứng của phenol với bromine là phản ứng thế ở vòng thơm chứ không phải phản ứng cộng.

  • Câu 31: Nhận biết

    Đun nóng một alcohol X với H2SO4 đậm đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được một alkene duy nhất. Công thức tổng quát của X là:

    Tách nước alcohol tạo alkene duy nhất \Rightarrow alcohol bậc một, đơn chức \Rightarrow alcohol có dạng CnH2n+1CH2OH

  • Câu 32: Vận dụng

    Cho hydrocarbon mạch hở X phản ứng với bromine (dung dịch) theo tỉ lệ mol 1:1, thu được chất hữu cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau. Tên gọi của X là

    X + Br2 → Y (CxHyBr2)

    \frac{80.2}{{\mathrm M}_{\mathrm y}}.100\%\;=\;74,08\%

    \Rightarrow MY = 216

    \Rightarrow MX = 216 – 160 = 56 (C4H8)

    Do phản ứng với HCl tạo 2 sản phẩm khác nhau nên X là but-1-en

  • Câu 33: Vận dụng

    2,7 gam 1 đồng đẳng của phenol phản ứng vừa đủ với 50 ml KOH 0,5M. Công thức phân tử của chất ban đầu là :

    nKOH = 0,05.0,5 = 0,025 (mol)

    Gọi đồng đẳng của phenol có công thức là ROH

     ROH  +  KOH  →  ROK  +  H2O

    0,025 \leftarrow 0,025

    {\mathrm M}_{\mathrm{ROH}}=\frac{2,7}{0,025}=108\;=\;\mathrm R\;+\;17

    \Rightarrow R = 91

    Vậy hợp chất có công thức: C7H8O

  • Câu 34: Thông hiểu

    Cho sơ đồ chuyển hóa: Glucose → X → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là:

    Sơ đồ phản ứng đầy đủ:

     Glucose → CH3CH2OH → CH3CHO

    → CH3COOH

    C6H12O6 \overset{enzim}{ightarrow} 2CH3CH2OH + 2CO2

    CH3CH2OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O

    CH3CHO + 1/2 O2 \overset{men giấm}{ightarrow} CH3COOH

  • Câu 35: Nhận biết

    Tên gọi dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo ClCH2CH(CH3)CHClCH3

    Danh pháp thay thế: Số chỉ vị trị nhóm thế - tên nhóm thế tên + mạch chính

     1,3-điclo-2-metylbutan

    1,3-dichloro-2-methylbutane.

  • Câu 36: Nhận biết

    Chất nào không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

  • Câu 37: Thông hiểu

    Số đồng phân cấu tạo alcohol có công thức phân tử C4H10O là

    Các đồng phân cấu tạo alcohol có công thức C4H10O là:

    CH3CH2CH2CH2OH;

    CH3CH2CHOHCH3;

    (CH3)2CHOHCH3;

    (CH3)2CHCH2OH. 

  • Câu 38: Nhận biết

    Đâu là alcohol thơm?

    Alcohol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C no (C no là C liên kết với các nguyên tử khác bằng liên kết đơn)

    Alcohol thơm là alcohol có vòng benzene nhưng –OH không liên kết trực tiếp với vòng benzene.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Phản ứng chứng minh nguyên tử H trong nhóm -OH của phenol (C6H5OH) linh động hơn alcohol là

    Phương trình phản ứng:

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

  • Câu 40: Thông hiểu

    Tên quốc tế của hợp chất có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3

    Chọn mạch C dài nhất, có chứa nhóm -OH làm mạch chính

    3 - methylpentan - 2 - ol

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 118 lượt xem
Sắp xếp theo