Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 3 alcohol thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 7,437 lít CO2 (đkc) và 9,90 gam nước. Đun nóng cùng lượng hỗn hợp X như trên với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp để chuyển hết thành ether. Tính tổng khối lượng ether thu được.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 3 alcohol thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 7,437 lít CO2 (đkc) và 9,90 gam nước. Đun nóng cùng lượng hỗn hợp X như trên với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp để chuyển hết thành ether. Tính tổng khối lượng ether thu được.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    nCO2 = 0,3 (mol); nH2O = 0,55 (mol)

    Ta có: nH2O > nCO2 → Các alcohol no, đơn chức, mạch hở.

    ⇒ nalcohol = 0,55 – 0,3 = 0,25 (mol)

    Gọi công thức chung của các alcohol là CnH2n+2O.

    Số nguyên tử \overline{\mathrm C} = \frac{0,3}{0,25} = 1,2 

    malcohol =  0,25.(14n + 18) = 0,25.(14.1,2 + 18) = 8,7 gam

    Mặt khác khi tách nước thì: nH2O = \frac12.nalcohol  = \frac12.0,25 = 0,125 (mol)

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:

    malcohol = mether + mH2O ⇒ mether = 8,7 – 0,125.18 = 6,45 g

  • Câu 2: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một alcohol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc). Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam. Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là:

    Vì X tác dụng với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch có màu xanh lam nên X có từ 2 nhóm –OH trở lên liền kề nhau:

    Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2Oa (a ≥ 2)

    {\mathrm C}_{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\mathrm n+2}{\mathrm O}_{\mathrm a}\;+\;\frac{3\mathrm n+1-\mathrm a}2\;{\mathrm O}_2\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}{\mathrm{nCO}}_2\;+\;(\mathrm n+1){\mathrm H}_2\mathrm O

    0,2\;\;\;\;\;ightarrow\;\;\;\;\;\;\frac{3n+1-a}2.0,2

    \Rightarrow\;0,2.\frac{3\mathrm n+1-\mathrm a}2\;=\;0,8\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow 3n – a = 7

    \Rightarrow với a = 2, n = 3 thì thõa mãn

    Vậy X là: CH3-CH(OH)-CH2OH propane-1,2-diol

    2C3H6(OH)2 + Cu(OH)2 → (C3H6OHO)2Cu + 2H2O

    0,1         →          0,05

    mCu(OH)2 = 0,05.98 = 4,9 (gam)

  • Câu 3: Vận dụng

    Cho m gam một alcohol no, đơn chức qua bình đựng CuO dư, nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp thu được có tỉ khối đối với hydrogen là 15,5. Giá trị của m là:

    Phương trình phản ứng:

    CnH2n+1CH2OH + CuO → CnH2n+1CHO + Cu + H2O

            0,02                                  0,02           0,02

    Khối lượng chất rắn giảm = mO phản ứng

    \Rightarrow nO = nCuO = 0,32 : 16 = 0,02 mol

    Do phản ứng xảy ra hoàn toàn nên alcohol hết, sản phẩm chỉ có aldehyde và hơi nước.

    Ta có:

    \frac{14\mathrm n+30).0,02+18.0,02}{0,04}=\;15,5.2\;\Rightarrow\;\mathrm n\;=\;1

    \Rightarrow m = 0,02.46 = 0,92 gam.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Số đồng phân cấu tạo alcohol bậc I có công thức C5H11OH là:

    8 đồng phân alcohol trong đó có 4 đồng phân ancol bậc I.

    CH3CH2CH2CH2CH2OH

    (CH3)2CHCH2CH2OH

    (CH3)3CCH2CH2OH

    CH3CH2CH(CH3)CH2OH

  • Câu 5: Vận dụng

    Oxi hóa 1 mol alcohol no, mạch hở X bằng CuO, đun nóng được Y. Cho toàn bộ Y phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 được 4 mol Ag. Cho 1 mol X tác dụng hết với Na được một mol H2. đốt cháy một mol X cho lượng CO2 nhỏ hơn 90 gam. Tìm công thức phân tử của X.

    - 1 mol Y tráng bạc đc 4 mol Ag \Rightarrow loại C2H5OH và C3H6(OH)3

    - 1 mol X tác dụng vs Na đc 1 mol H2 \Rightarrow C2H4(OH)2 thỏa mãn

  • Câu 6: Thông hiểu

    Thực hiện phản ứng tách HCl với ethyl chloride thu được

    CH3CH2Cl \overset{NaOH, C_{2} H_{5} OH, t^{o} }{ightarrow} CH2=CH2 + HCl

     ethyl chloride                    Ethylene

  • Câu 7: Nhận biết

    Tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo là

     Tên thông thường của 1 số phenol

  • Câu 8: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Các alcohol đa chức đều có thể phản ứng được với Cu(OH)2.

    (b) Phenol tham gia phản ứng thế bromine khó hơn benzene.

    (c) Aldehyde tác dụng với H2 (dư) có xúc tác Ni đun nóng, thu được alcohol bậc một.

    (d) Dung dịch ethyl alcohol tác dụng được với Cu(OH)2.

    (e) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:

     

    Phát biểu (a) sai vì chỉ có các alcohol đa chức có các nhóm -OH cạnh nhau mới phản ứng được với Cu(OH)2.

    Phát biểu (b) sai vì phenol tham gia phản ứng thể bromine dễ hơn benzene.

    Phát biểu (c) đúng.

    Phát biểu (d) sai vì ethyl alcohol không tác dụng với Cu(OH)2.

    Phát biểu (e) sai vì dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.

  • Câu 9: Nhận biết

    Chất nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường.

    Pheno là chất rắn ở điều kiện thường.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Chất X có công thức đơn giản nhất là C2H5O, hoà tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh đậm. Số đồng phân cấu tạo thoả mãn tính chất của X là

    Chất X tác dụng được với dung dịch Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh đậm → X là alcohol đa chức có ít nhất 2 nhóm –OH kề nhau.

    Gọi CTPT của X là (C2H5O)n.

    TH1: n = 2 ⇒ CTPT: là C4H10O2 ⇒ công thức của X là C4H8(OH)2.

    Công thức cấu tạo thỏa mãn:

    CH2(OH)CH2(OH)CH2CH3;

    CH3CH(OH)CH(OH)CH3;

    CH3CH(OH)(CH3)CH2OH.

    TH2: n = 3 ⇒ CTPT: C6H15O3 ⇒ công thức của X là C6H12(OH)3 (không thỏa mãn).

    Vậy có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn.

  • Câu 11: Nhận biết

    Tên gọi dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo ClCH2CH(CH3)CHClCH3

    Danh pháp thay thế: Số chỉ vị trị nhóm thế - tên nhóm thế tên + mạch chính

     1,3-điclo-2-metylbutan

    1,3-dichloro-2-methylbutane.

  • Câu 12: Nhận biết

    Khẳng định nào dưới đây không đúng?

     Phenol tan ít trong nước ở điều kiện thường, tan nhiều khi đun nóng (tan vô hạn ở 66oC).

  • Câu 13: Nhận biết

    Dẫn xuất nào sau đây có đồng phân hình học?

    Điều kiện có đồng phân hình học:

    + Phân tử có liên kết đôi.

    + Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.

    \Rightarrow Chất có đồng phân hình học là CHCl=CHCl.

  • Câu 14: Nhận biết

    Số đồng phân cấu tạo của dẫn xuất halogen có công thức phân tử C4H9Cl  là:

    Số đồng phân cấu tạo của dẫn xuất halogen có công thức phân tử C4H9Cl là 4

    CH3-CH2-CH2 -CH2Cl,

    CH3-CH2-CH(Cl)-CH3,

    (CH3)2CH-CH2Cl,

    (CH3)3C-Cl

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Hỗn hợp X gồm C3H8O3 (glycerol), CH3OH, C2H5OH, C3H7OH và H2O. Cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 3,36 lít H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 11,34 gam H2O. Biết trong X glycerol chiếm 25% về số mol. Giá trị của m gần nhất với

    Alcohol no, đơn chức = kCH2 + H2O

    Do đó quy đổi X thành:

    C3H8O3: a mol

    CH2: b mol

    H2O: 3a mol

    nH2 = 1,5a + 0,5.3a = 0,15 \Rightarrow a = 0,05

    nH2O = 4a + b + 3a = 0,63 \Rightarrow b = 0,28

    \Rightarrow mX = 92a + 14b + 18.3a = 11,22

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cho các nhận xét sau:

    (1) Phenol dễ dàng làm mất màu nước Bromine do nguyên tử hydrogen trong vòng benzene dễ bị thay thế.

    (2) Phenol làm mất màu nước Bromine do phenol dễ dàng tham gia phản ứng cộng Bromine.

    (3) Phenol có tính acid mạnh hơn alcohol.

    (4) Phenol tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch Na2CO3

    (5) Phenol tác dụng được với Na và dung dịch NaHCO3.

    (6) Tất cả các đồng phân alcohol của C4H9OH đều bị oxi hóa bởi CuO thành aldehyde.

    Số nhận định đúng là:

    (1); (3) đúng

    (4) đúng: 

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    C6H5OH + Na2CO3 ⇌ C6H5ONa + NaHCO3

    (2) Sai 

    (5) Sai phenol không phản ứng với NaHCO3

    (6) Sai vì chỉ có Alcohol bậc 1 bị oxi hóa bởi CuO thành aldehyde.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Cho hai phản ứng sau:

    (1) C6H5OH + Na2CO3 → C6H5ONa + NaHCO3

    (2) C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5ONa + NaHCO3

    Hai phản ứng trên chứng tỏ phenol

    Hai phản ứng trên chứng tỏ phenol có tính acid mạnh hơn nấc 2 của H2CO3

  • Câu 18: Thông hiểu

    Sự tách hydrogen halide của dẫn xuất halogen X có công thức phân tử là C4H9Cl thu được 3 alkene đồng phân, X là

    • n-butyl chloride tách HX cho 1 đồng phân:

    CH3-CH2-CH2-CH2Cl → CH3-CH2-CH=CH2

    • sec-butyl chloride tách HX cho 3 đồng phân:

    CH3-CH(Cl)-CH2-CH3 → CH2=CH-CH2-CH3 và CH3-CH=CH-CH3 (cis-trans)

    • iso-butyl chloride tách HX cho 1 đồng phân:

    ClCH2-CH(CH3)2 → CH2=C(CH3)2

    • tert-butyl chloride tách HX cho 1 đồng phân

    ClC(CH3)3 → CH2=C(CH3)2

  • Câu 19: Thông hiểu

    Người ta mô tả hiện tượng thu được ở một số thí nghiệm như sau:

    1) Cho Br2 vào dung dich phenol xuất hiện kết tủa màu vàng.

    2) Cho quỳ tím vào dung dịch phenol, quỳ chuyển màu đỏ.

    3) Cho phenol vào dung dịch NaOH dư, ban đầu phân lớp, sau tạo dung dịch đồng nhất.

    4) Thổi khí CO2 qua dung dịch sodium phenolate xuất hiện vẩn đục màu trắng.

    Số thí nghiệm mô tả đúng

     1) sai vì Cho Br2 vào dung dich phenol xuất hiện kết tủa màu trắng

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr

                                      ↓ trắng

    2) Sai vì Phenol có tính acid, tính acid của phenol rất yếu; dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím. 

    3) Đúng

    C6H5OH (rắn, không tan) + NaOH → C6H5ONa (tan, trong suốt) + H2

    4) Đúng

    C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH↓ + NaHCO3 

    vẩn đục là do phản ứng tạo ra phenol.

  • Câu 20: Vận dụng

    Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với Na (dư), thu được 2,479 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch nước bromine vừa đủ thu được 49,65 gam kết tủa trắng.

    a) Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra

    b) Xác định % khối lượng mỗi chất trong X.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với Na (dư), thu được 2,479 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch nước bromine vừa đủ thu được 49,65 gam kết tủa trắng.

    a) Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra

    b) Xác định % khối lượng mỗi chất trong X.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    {\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}=\frac{2,479}{24,79}=0,1\;(\mathrm{mol})

    {\mathrm n}_{2,4,6-\mathrm{tribromophenol}}=\frac{\;49,65}{331}=0,15\;(\mathrm{mol})

    a) Phương trình phản ứng:

    C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2↑          (1)

    C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2↑          (2)

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr    (3)

    b) Theo phản ứng (3): nC6H5OH = nC6H2Br3OH↓ = 0,15 mol.

        Theo phản ứng (2): nH2 (2) = 1/2.nC6H5OH = 0,075 mol

        Theo phản ứng (1): nC2H5OH = 2nH2 (1) = 2.(0,1 – 0,075) = 0,05 mol

    Vậy:

    \%{\mathrm m}_{{\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH}}=\frac{0,05.46}{005.46+0,15.94}.100\%=14,02\%

    %mC6H5OH = 100 – 14,02 = 85,98%

  • Câu 21: Nhận biết

    Tên thay thế của hợp chất có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3

    Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đơn chức:

    Tên hydrocarbon (bỏ kí tự e ở cuối) - Số chỉ vị trí nhóm -OH - ol.

    Vậy tên đúng của hợp chất là: 3-methylpentan-2-ol

  • Câu 22: Thông hiểu

    Khi bị bỏng do tiếp xúc với phenol, cách sơ cứu đúng là rửa vết thương bằng dung dịch nào sau đây?

    Vì phenol có tính acid yếu nên cần sử dụng xà phòng có tính kiềm nhẹ để trung hòa acid. 

  • Câu 23: Vận dụng

    Đun nóng 13,875 gam một alkyl chloride Y với dung dich NaOH, tách bỏ lớp hữu cơ, acid hóa phần còn lại bằng dung dich HNO3, nhỏ tiếp vào dung dịch AgNO3 dư thấy tạo thành 21,525 gam kết tủa. Chất Y có bao nhiêu đồng phân dẫn xuất halogen bậc hai.

    Gọi công thức phân tử của Y là CnH2n+1Cl.

    CnH2n+1Cl + NaOH ightarrow CnH2n+1OH + NaCl                             (1)

    Sản phẩm thu được gồm CnH2n+1OH, NaCl, NaOH còn dư.

    AgNO3 + NaCl ightarrow AgCl + NaNO3                                            (2)

    Kết tủa là AgCl:

    {\mathrm n}_{\mathrm{AgCl}}\;=\;\frac{21,525}{108+35,5}=\;0,15\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow nNaCl = 0,15 mol

    \Rightarrow nCnH2n+1Cl = 0,15 mol

    \Rightarrow\;{\mathrm M}_{{\mathrm C}_{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\mathrm n+1}\mathrm{Cl}}\;=\;\frac{13,875}{0,15}=\;92,5\;(\mathrm g/\mathrm{mol})

    \Rightarrow 14n + 1 + 35,5 = 92,5 \Rightarrow n = 4

    \Rightarrow Công thức của Y là C4H9Cl.

    \Rightarrow Dẫn xuất halogen bậc 2 chỉ có 1 chất.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Tên quốc tế của hợp chất có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3

    Chọn mạch C dài nhất, có chứa nhóm -OH làm mạch chính

    3 - methylpentan - 2 - ol

  • Câu 25: Nhận biết

    Danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo:
    ClCH2CH(CH3)CHClCH3

     Danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo ClCH2CH(CH3)CHClCH3 là 1,3-dichloro-2-methylbutane.

  • Câu 26: Nhận biết

    Phản ứng nào dưới đây là đúng?

    Phản ứng đúng là:  C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.

    Các phản ứng còn lại sai vì:

    C2H5OH + NaOH → không xảy ra

    C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3

    C6H5OH + HCl → không xảy ra

  • Câu 27: Nhận biết

    Cho alcohol có công thức cấu tạo sau:

     

    Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là

    Bước 1: Chọn mạch carbon chính là mạch dài nhất, có chứa nhóm – OH.

    Bước 2: Đánh số mạch chính sao cho vị trí của nguyên tử carbon liên kết với nhóm hydroxy là nhỏ nhất.

    Bước 3: Gọi tên.

    + Tên monoalcohol:

    Tên hydrocarbon (bỏ e) - số chỉ vị trí nhóm -OH -ol

    3-methylpentan-1-ol

  • Câu 28: Nhận biết

    Ứng với công thức phân tử C3H8O số hợp chất hữu cơ phản ứng được với Na là:

    Các công thức cấu tạo có thể có là:

    CH3-CH2-CH2-OH.

    CH3-CH(OH)-CH3.

    CH3-O-CH2-CH3.

    Hợp chất hữu cơ phản ứng được với Na có gốc -OH

    Vậy có 2 công thức thỏa mãn.

  • Câu 29: Nhận biết

    Chất, dung dịch nào sau đây tác dụng với phenol sản phẩm thu được tạo thành chất kết tủa?

    Cho phenol tác dụng nước bromine mất màu và xuất hiện kết tủa trắng do phenol phản ứng với nước bromine tạo thành sản phẩm thế 2,4,6 – tribromophenol ở dạng kết tủa màu trắng. 

  • Câu 30: Thông hiểu

    A có công thức phân tử C3H5Br3. A tác dụng với NaOH đun nóng được sản phẩm B vừa có phản ứng với Na, vừa có phản ứng tráng gương. Oxi hóa B bằng CuO thu được tạp chức. Công thức cấu tạo của A là

    Công thức cấu tạo của A là CH3-CHBr-CHBr2

    CH3-CHBr-CHBr2 + 3NaOH \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CH3-CH(OH)-CHO + 3NaBr + H2O

    CH3-CH(OH)-CHO + Na → CH3-CH(ONa)-CHO + 1/2H2

    CH3-CH(OH)-CHO \xrightarrow{{\mathrm{AgNO}}_3/{\mathrm{NH}}_3} 2Ag↓

    CH3-CH(OH)-CHO + CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CH3-CO-CHO + Cu + H2O

  • Câu 31: Vận dụng

    Hợp chất hữu cơ X (phân tử chứa vòng benzene) có công thức phân tử là C7H8O2. Khi X tác dụng với Na dư, số mol H2 thu được bằng số mol X tham gia phản ứng. Mặt khác, X tác dụng được với dung dịch NaOH theo tỉ lệ số mol 1 : 1. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    X tác dụng với NaOH với tỉ lệ 1 : 1 ⇒ X có nhóm chức của phenol

    nH2 = nX ⇒ nNa = 2nX

    X tác dụng với Na với tỉ lệ 1 : 2 ⇒ X có 1 nhóm chức phenol 1 nhóm chức alcohol

    ⇒ X là HOCH2C6H4OH

  • Câu 32: Nhận biết

    Theo quy tắc Zaitsev xác định sản phẩm chính trong phản ứng sau:

    CH3CHOHCH2CH3 \overset{H_{2} SO_{4} ,t^{o} }{ightarrow} ?

    Phương trình phản ứng:

    CH3CHOHCH2CH3 \overset{H_{2} SO_{4} ,t^{o} }{ightarrow} CH3CH=CHCH3 

                                                    but-2-ene.

  • Câu 33: Vận dụng

    Cho 31 gam hỗn hợp 2 phenol X và Y liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của phenol đơn chức tác dụng vừa đủ với 0,5 lít dung dịch NaOH 0,6M. X và Y có công thức phân tử là:

    nNaOH = 0,3 mol

    Gọi công thức chung của X và Y là \overline{\mathrm R}-C6H4-OH

    Phản ứng với NaOH:

    \overline{\mathrm R}-C6H4-OH + NaOH ightarrow R-C6H4-ONa + H2O

         0,3    \leftarrow      0,3

     \Rightarrow{\overline{\mathrm M}}_{\mathrm{hh}}=\frac{31}{0,3}=\;103,33\;=\;\overline{\mathrm R}+97

    \Rightarrow \overline{\mathrm R} = 10,33 

    Vậy công thức của X và Y lần lượt là: C6H5OH, CH3C6H4OH.

  • Câu 34: Vận dụng

    Cho các liên kết và giá trị năng lượng liên kết (Eb) của một số liên kết cộng hoá trị như sau:

    Liên kết H-C H-O C-C C-O O=O C=O
    Eb (kJ/mol) 413 467 347 358 498 745

    Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy hơi ethanol.

    Phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy hơi ethanol:

    C2H5OH(g) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(g)

    Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng dựa vào năng lượng liên kết như sau:

    \triangle_rH_{298}^0={\textstyle\underset{}{\sum E_b(cd)-\sum E_b(sp)}}

    \triangle_rH_{298}^0 = 5×Eb(C-H) + Eb(C-C) + Eb(C-O) + Eb(O-H) + 3×Eb(O=O) - 2×2×E b(C=O) - 3×2×Eb(O-H) 

     = 5×413 + 347 + 358 + 467 + 3×498 - 4×745 - 6×467 = -1 051 (kJ). 

  • Câu 35: Nhận biết

    Hợp chất thuộc loại polyalcohol là

     Polyalcohol là hợp chất alcohol có nhiều nhóm chức alcol. 

    CH2OH[CHOH]3CH2OH

  • Câu 36: Nhận biết

    Oxi hóa alcohol nào sau đây không tạo aldehyde?

    Ancol bậc hai bị oxi hóa bằng CuO sinh ra ketone:

    CH3CH(OH)CH3 + CuO \xrightarrow{t^\circ} CH3-CO-CH3 + Cu + H2O

  • Câu 37: Thông hiểu

    Hydrate hóa 2 alkene chỉ tạo thành 2 alcohol. Hai alkene đó là

    2 alkene + H2O → 2 sản phẩm \Rightarrow mỗi alkene tạo 1 sản phẩm.

    Vì H2O là tác nhân bất đối xứng \Rightarrow cả 2 anken đều đối xứng

    Vậy ethene và but-2-en thõa mãn vì CH2=CH2 và CH3-CH=CH-CH3 đều đối xứng

    - But-1-en: CH2=CH-CH2-CH3 bất đối xứng.

    - Propene: CH2=CH-CH3 bất đối xứng.

    - 2-methylpropene: (CH3)2CHCH2OH đều bất đối xứng.

  • Câu 38: Vận dụng

    Rượu đơn chức no X có phần trăm nguyên tố carbon theo khối lượng là 52,17%. Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về alcohol X?

    Gọi công thức phân tử của A là CnH2n+2O:

    Ta có:

    \frac{12\mathrm n}{14\mathrm n\;+\;18}=0,5217

    \Rightarrow n = 2

    \Rightarrow CH3CH2OH tác dụng với CuO chỉ ra 1 aldehyde là CH3CHO.

  • Câu 39: Nhận biết

    Ethyl alcohol tan vô hạn trong nước là do

    Ethyl alcohol tan vô hạn trong nước là do hình thành liên kết hydrogen với nước.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Phương trình hóa học nào dưới đây sai?

    C2H5OH không tác dụng với NaOH.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 118 lượt xem
Sắp xếp theo