Theo phương pháp sinh hóa, phản ứng nào sau đây dùng để điều chế ethanol?
Theo phương pháp sinh hóa, phản ứng dùng để điều chế ethanol là:
C6H12O6 2CH3CH2OH + 2CO2
Theo phương pháp sinh hóa, phản ứng nào sau đây dùng để điều chế ethanol?
Theo phương pháp sinh hóa, phản ứng dùng để điều chế ethanol là:
C6H12O6 2CH3CH2OH + 2CO2
Methanol là một chất thuộc nhóm:
Methanol là một chất thuộc nhóm alcohol.
Cho các hợp chất thơm đều có công thức phân tử C7H8O lần lượt tác dụng được với Na và NaOH thì số chất phản ứng được với Na, NaOH và không tác dụng được với cả Na và NaOH lần lượt là
Các hợp chất thơm có công thức phân tử C7H8O là:
- Phenol: o, m, p - CH3C6H4OH
- Alcohol: C6H5CH2OH
- Ether: C6H5OCH3
Các chất phản ứng:
-Tác dụng với Na: o, m, p - CH3C6H4OH; C6H5CH2OH (4 chất)
- Tác dụng với NaOH: o, m, p - CH3C6H4OH (3 chất)
- Không tác dụng với NaOH và Na: C6H5OCH3 (1 chất)
Có bao nhiêu ancol thơm, công thức C8H10O?
Các alcohol thơm thỏa mãn:
C6H5-CH2CH2OH;
C6H5-CH(OH)CH3;
o-CH3-C6H4-CH2OH;
m-CH3-C6H4-CH2OH;
p-CH3- C6H4-CH2OH.
Chất X có công thức đơn giản nhất là C2H5O, hoà tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh đậm. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X là
X tác dụng được với dung dịch Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam.
⇒ X là alcohol đa chức có ít nhất 2 nhóm –OH kề nhau
⇒ Gọi công thức phân tử X: (C2H5O)n hay C2nH5nOn (5n ≤ 2n + 2)
TH1: n = 2 ⇒ X là C4H10O2.
⇒ Các công thức cấu tạo thỏa mãn: CH2OHCH2OHCH2CH3; CH3CHOHCHOHCH3; CH3CH(OH)(CH3)CH2OH.
TH2: n = 3 ⇒ X là: C6H15O3 (loại vì 15 > 6.2 + 2)
Vậy có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn.
Cả phenol và ethanol đều phản ứng được với
Cả phenol và ethanol đều phản ứng được với Na.
Na + C6H5OH C6H5ONa + H2
Na + C2H5OH C2H5ONa + H2
Cho 15,2 gam hỗn hợp gồm glycerol và một alcohol đơn chức, no X phản ứng với Na thì thu được 4,48 lít khí (đktc). Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với Cu(OH)2 thì hòa tan được 4,9 gam Cu(OH)2. Công thức của X là:
nH2 = 0,2 mol; nCu(OH)2 = 0,05 mol
Đặt công thức phân tử alcohol đơn chức, no là ROH.
Gọi x, y lần lượt là số mol của glycerol và alcohol X .
Ta có phương trình phản ứng hóa học:
2C3H5(OH)3 + 6Na → 2C3H5(ONa)3 + 3H2
x 1,5x
ROH + Na → RONa + 1/2H2 (2)
y 0,5y
Từ phương trình (1) và (2) ta có:
1,5x + 0,5y = 0,2 (*)
Chỉ có glycerol phản ứng với Cu(OH)2
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O (3)
Từ phương trình phản ứng (3) ta có:
nglycerol = 2nCu(OH)2 = 0,05.2 = 0,1 mol
⇒ x = 0,1 mol
Thay x = 0,1 vào phương trình (*) ta được y = 0,1 mol.
Ta có hốn hợp glycerol và alcohol có khối lượng 15,2 gam.
⇒ mglycerol + m alcohol = 15,2
⇔ 92.0,1 + (R +17).0,1 = 15,2
⇒ R = 43 (R: C3H7-)
Vậy công thức của X là C3H7OH.
Phenol và ethanol đều phản ứng được với
Phương trình phản ứng:
2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
Viết các đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C3H8O và phổ hồng ngoại có tín hiệu hấp thụ trong vùng 3650 − 3200 cm−1.
Viết các đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C3H8O và phổ hồng ngoại có tín hiệu hấp thụ trong vùng 3650 − 3200 cm−1.
3650 − 3200 cm−1 là tín hiệu đặc trưng của liên kết O−H. Vậy C3H7OH có 2 đồng phân cấu tạo.
CH3–CH2–CH2OH và CH3–CHOH−CH3.
Số đồng phân cấu tạo của C4H10 và C4H9Cl lần lượt là:
C4H10 có 2 đồng phân là CH3-CH2-CH2-CH3, (CH3)3CH.
C4H9Cl có 4 đồng phân là CH3CH2CH2CH2Cl, (CH3)2CH-CH2Cl, (CH3)3C-Cl
Độ alcohol hay độ cồn là giá trị cho biết thể tích alcohol có trong dung dịch. Độ cồn được tính theo số mL alcohol có trong 100 mL dung dịch ở 20°C. Khối lượng của ethanol có trong 330 mL dung dịch (khối lượng riêng của ethanol 0,789 g/mL).
Độ alcohol hay độ cồn là giá trị cho biết thể tích alcohol có trong dung dịch. Độ cồn được tính theo số mL alcohol có trong 100 mL dung dịch ở 20°C. Khối lượng của ethanol có trong 330 mL dung dịch (khối lượng riêng của ethanol 0,789 g/mL).
Thể tích ethanol có trong 330 mL dung dịch:
Khối lượng của ethanol có trong 330 mL dung dịch:
mC2H5OH = dC2H5OH.VC2H5OH = 14,85.0,789 = 11,72 (g).
Tên quốc tế của hợp chất có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3 là:

3-methylpentan-2-ol.
Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH2Br là
CH3CH2Br CH2=CH2 + HBr
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 3 alcohol thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 7,437 lít CO2 (đkc) và 9,90 gam nước. Đun nóng cùng lượng hỗn hợp X như trên với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp để chuyển hết thành ether. Tính tổng khối lượng ether thu được.
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 3 alcohol thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 7,437 lít CO2 (đkc) và 9,90 gam nước. Đun nóng cùng lượng hỗn hợp X như trên với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp để chuyển hết thành ether. Tính tổng khối lượng ether thu được.
nCO2 = 0,3 (mol); nH2O = 0,55 (mol)
Ta có: nH2O > nCO2 → Các alcohol no, đơn chức, mạch hở.
⇒ nalcohol = 0,55 – 0,3 = 0,25 (mol)
Gọi công thức chung của các alcohol là CnH2n+2O.
Số nguyên tử =
= 1,2
malcohol = 0,25.(14n + 18) = 0,25.(14.1,2 + 18) = 8,7 gam
Mặt khác khi tách nước thì: nH2O = .nalcohol =
.0,25 = 0,125 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:
malcohol = mether + mH2O ⇒ mether = 8,7 – 0,125.18 = 6,45 g
Chất nào sau đây không phải dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen, được dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
Do đó ClCH2COOH không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm phenol và hydrochloric acid tác dụng vừa đủ với nước bromine, thu được dung dịch X và 33,1 gam kết tủa. Trung hòa hoàn toàn X cần vừa đủ 500ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là
n↓ = nC6H2Br3OH = 0,1 mol
Cho hỗn hợp tác dụng với bromine chỉ có phenol tham gia phản ứng:
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr
0,1 ← 0,1
⇒ Dung dịch X gồm: HCl, HBr: 0,3 mol
Trung hòa X bằng NaOH:
nHCl + nHBr = nNaOH = 1.0,5 = 0,5 mol
⇒ nHCl = 0,5 – 0,3 = 0,2 mol
⇒ m = mC6H5OH + mHCl
= 0,1.94 + 0,2.36,5 = 16,7 gam
Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành ba alkene là đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học). Công thức cấu tạo thu gọn của X là
CH3-CH=CH-CH3 có đồng phân hình học.
Đun nóng 18,5 gam một alkyl chloride Y với dung dịch NaOH dư, acid hóa dung dịch thu được bằng dung dịch HNO3, nhỏ tiếp vào dung dịch AgNO3 thấy tạo thành 28,7 gam kết tủa. Công thức phân tử của Y là
Công thức của Y là CnH2n+1Cl
CnH2n+1Cl + NaOH CnH2n+1OH + NaCl (1)
Sản phẩm thu được gồm: CnH2n+1OH, NaCl, NaOH còn dư
AgNO3 + NaCl AgCl + NaNO3 (2)
Kết tủa là AgCl:
nNaCl = 0,2 mol
nCnH2n+1Cl = 0,2 mol
MCnH2n+1Cl = 18,5/0,2 = 92,5
14n + 1 + 35,5 = 92,5
n = 4
Vậy Công thức phân tử của Y là C4H9Cl.
Xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol hiện đang được sử dụng phổ biến ở nước ta để thay thế một phần xăng thông thường. Một người đi xe máy mua 3 L xăng E5 để đổ vào bình chứa nhiên liệu. Thể tích ethanol có trong lượng xăng trên là
Thể tích ethanol có trong lượng xăng trên là:
Cho dãy chuyển hoá sau: CH3CH2CH2OH
X
Y
Biết X, Y là sản phẩm chính. Vậy công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là:
- Nhóm -OH ưu tiên tách cùng H ở nguyên tử C bậc cao hơn bên cạnh để thành liên kết đôi C=C.
- Khi cộng H−OH vào C=C, H ưu tiên cộng vào C mang nhiều H hơn.
Chất nào sau đây dùng để điều chế ethanol theo phương pháp sinh hóa?
Người ta sử dụng tinh bột để điều chế ethanol bằng phương pháp sinh hóa.
Một alcohol no Y có công thức đơn giản nhất là C2H5O. Y có công thức phân tử là
Ancol no Y có công thức đơn giản nhất là C2H5O
CTPT của Y có dạng (C2H5O)n
Độ bất bão hòa của Y:
n = 2
Vậy công thức phân tử của Y là C4H10O2
Phản ứng dưới nào sau đây đúng:
C6H5OH không phản ứng với HCl
C2H5OH không phản ứng với NaOH
Phản ứng đúng là C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.
Bậc alcohol của 2-methylpropan-2-ol là
Bậc của alcohol (bậc một, bậc hai, bậc ba) chính là bậc của nguyên tử carbon liên kết trực tiếp với nhóm OH.
2-methylpropan-2-ol: (CH3)C-OH là alcohol bậc ba.
Để nhận biết 3 ống nghiệm riêng biệt ba hóa chất sau: ethanol, glycerol, phenol bằng hóa chất nào sau đây?
Thuốc thử dùng để ethanol, glycerol, phenol dung dịch Br2, Cu(OH)2.
Cho dung dịch Br2 vào 3 ống nghiệm
Xuất hiện kết tủa trắng ⇒ phenol
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
↓ trắng
Không có hiện tượng gì ⇒ ethanol, glycerol
Sử dùng Cu(OH)2 để nhận biết ethanol, glycerol
Glycerol tạo phức xanh đậm với Cu(OH)2
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O
Không có hiện tượng gì là ethanol
Khi đun nóng dẫn xuất halogen X với dung dịch NaOH tạo thành hợp chất acetaldehyde. Tên của hợp chất X là
Sơ đồ phản ứng:
Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3CH2CHClCH3 là
Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3CH2CHClCH3 là 2-chlorobutane.

2-chlorobutane.
Dung dịch A gồm phenol và cyclohexanol trong hexane (làm dung môi). Chia dung dịch A làm hai phần bằng nhau:
- Phần một cho tác dụng với Na (dư) thu được 4,2143 lít khí H2 (đktc).
- Phần hai phản ứng với nước bromine (dư) thu được 59,58 gam kết tủa trắng.
Khối lượng của phenol và cyclohexanol trong dung dịch A lần lượt là:
Gọi số mol trong dung dịch A là: nC6H5OH = x mol; nC6H11OH = y mol
nH2 = .nC6H5OH +
.nC6H11OH = 0,17 mol
⇒ x + y = 0,34 mol
n↓ = nC6H2OHBr3 = nC6H5OH = 0,18 mol
⇒ x = 0,18 ⇒ y = 0,16
⇒ mphenol = 0,18.94.2 = 33,84 g; mcyclohexanol = 0,16.100.2 = 32 g.
Số đồng phân cấu tạo anken ở thể khí (đktc) mà khi cho mỗi anken đó tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất là
Có 2 công thức thỏa mãn là:
CH2=CH2
CH3-CH=CH-CH3
Khi bị bỏng do tiếp xúc với phenol, cách sơ cứu đúng là rửa vết thương bằng dung dịch nào sau đây?
Vì phenol có tính acid yếu nên cần sử dụng xà phòng có tính kiềm nhẹ để trung hòa acid.
Tổng số đồng phân (kể cả đồng phân cis – trans) của C3H5Br là
CH2=CH–CH2Br; CH2=CBr–CH3; CHBr=CH–CH3 (-cis, -trans).
Trong đặc điểm cấu tạo của phenol, cặp electron trên nguyên tử oxygen bị hút một phần vào hệ thống vòng benzene, làm giàu mật độ electron ở các vị trí:
Vị trí giàu mật độ electron trong vòng benzene là ortho và para.
Nhóm phenyl hút electron, làm giảm mật độ electron ở nguyên tử oxygen, dẫn đến tăng sự phân cực của liên kết O – H (so với alcohol), đồng thời làm tăng mật độ electron trong vòng benzene, nhiều nhất ở các vị trí ortho và para.
Tên quốc tế của hợp chất có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3 là
Chọn mạch C dài nhất, có chứa nhóm -OH làm mạch chính

3 - methylpentan - 2 - ol
Một dung dịch A chứa 5,4 gam chất đồng đẳng của phenol đơn chức. Cho dung dịch A phản ứng với nước Bromine (dư), thu được 17,25 gam hợp chất B chứa 3 nguyên tử Bromine trong phân tử, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức phân tử chất đồng đẳng của phenol là
Gọi x là số mol của A.
Phương trình phản ứng tổng quát
A + 3Br2 → B + 3HBr
x → 3x → 3x
Theo phương trình phản ứng ta có
nBr2 = nHBr = 3x
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mA + mBr2 = mhợp chất + mHBr
⇒ 5,4 + 160.3x = 17,25 + 81.3x
⇒ x = 0,05 mol
⇒ MA = 5,4:0,05 = 108
⇒ A chỉ có thể là CH3 -C6H4-OH.
Chất nào sau đây tác dụng cả với Na, cả với dung dịch NaOH
Chất tác dụng Na: C2H5OH, C6H5OH, C6H5CH2OH
Chất tác dụng NaOH: CH3COOH, C6H5OH.
Vậy hợp chất C6H5OH tác dụng được cả với Na và NaOH
Phương trình phản ứng minh họa:
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2
Phenol là hợp chất hữu cơ có tính
Trong phân tử phenol, do ảnh hưởng của vòng benzene nên liên kết O-H của phenol phân cực mạnh hơn so với alcohol, vì vậy phenol thể hiện tính acid yếu.

X là hỗn hợp gồm C6H5OH (phenol) và alcohol đơn chức A. Cho 25,4 gam X tác dụng với Na dư thu được 6,72 lít H2 (đktc). Công thức phân tử của A là?
Gọi công thức phân tử chung của phenol và alcohol A là ROH.
Ta có nH2 = 0,3 mol
Phương trình tổng quát:
ROH + Na → RONa + 1/2H2
0,6 ← 0,3
Theo phương trình ta có:
nROH = 0,6 mol
MR = R + 17 =
⇒ R = 25,22 (CH3- và C6H5-)
⇒ Alcohol A cần tìm là CH3OH.
Cho 13,8 gam alcohol A tác dụng với Na dư giải phóng 5,04 lít H2 ở đktc, biết MA < 100. Vậy A có công thức cấu tạo thu gọn là:
nH2 = 0,225 mol
Gọi công thức của A là R(OH)n:
R(OH)n + nNa → R(ONa)n + n/2 H2
0,45/n ← 0,225
Ta lại có MA < 100 R + 17n < 100
Xét:
Vậy A là C3H5(OH)3
Để pha chế 1 loại cồn sát trùng sử dụng trong y tế, người ta cho 700 mL ethanol nguyên chất vào bình định mức rồi thêm nước cất vào, thu được 1000 mL cồn. Hỗn hợp trên có độ cồn là:
Đr = (Vethanol : Vcồn).100 = (700:1000).100 = 70o
Khi đốt cháy hoàn toàn ethyl alcohol, thu được tỉ lệ mol nCO2 : nH2O là:
Phương trình phản ứng cháy
C2H5OH+3O2 2CO2+3H2O