Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Một alcohol đơn chức X mạch hở tác dụng với HBr được dẫn xuấ Y chứ 58,4% Bromine về khối lượng. Đun X với H2SO4 đặc ở 170oC được 3 alkene. Tên X là:

    Gọi alcohol đơn chức dạng ROH

    Phương trình tổng quát

    ROH + HBr→ RBr + H2O

    Ta có dẫn xuất Y chứa 58,4% Bromine về khối lượng

    ⇒  MY= 80.100:58,4 = 137 ⇔ R + 80= 137

    ⇒ R = 57  ⇒ R là C4H9

    ⇒ Alcohol X là C4H9OH

    Vì đun X với H2SO4 đặc ở 170oC thu được 3 alkene nên công thức cấu tạo của X là:

  • Câu 2: Thông hiểu

    Thực hiện phản ứng tách hydrogen bromide của hợp chất 2 – bromo – 2 – methylbutane thu được sản phẩm chính có công thức là:

    Phương trình phản ứng

    (CH3)2-C(Br)-CH2-CH\xrightarrow[{NaBr}]{NaOH/C_2H_5OH/t^o} CH3-C(CH3)=CH-CH3

  • Câu 3: Thông hiểu

    Để rửa lọ đựng phenol, nên dùng cách nào sau đây?

    Để rửa sạch chai lọ đựng phenol ta nên dùng dung dịch NaOH sau đó rửa lại bằng nước vì phenol phản ứng với NaOH sinh ra C6H5ONa là chất tan nhiều trong nước, dễ dàng bị rửa trôi bằng nước.

    Phương trình hóa học:

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.

  • Câu 4: Vận dụng

    Cho m gam một alcohol no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,64 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hydrogen là 15,5. Giá trị của m là:

    X là alcohol no, đơn chức nên gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2O: a mol

    CnH2n+2O + CuO \xrightarrow{t^\circ} CnH2nO + H2O + Cu

      a        →        a    →      a →      a    →  a

    Sau phản ứng khối lượng chất rắn giảm:

    mCuO – mCu = 80a – 64a = 0,64

    \Rightarrow a = 0,04 mol

    mhh khí = 15,5.2.(0,04 + 0,04) = 2,48 gam

    Áp dụng ĐLBTKL:

    m = 2,48 + 0,04.64 – 0,04.80 = 1,84 gam

  • Câu 5: Thông hiểu

    Cho các dẫn xuất halogen sau:

    (1) C2H5F; (2) C2H5Cl; (3) C2H5Br; (4) C2H5I. 

    Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi là

    Tất cả đều là dẫn xuất halogen, phân tử khối càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao. 

    ⇒ Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi là: (1) < (2) < (3) < (4).

  • Câu 6: Nhận biết

    Khi nghiên cứu về phenol người ta có nhận xét sau. Nhận xét nào đúng?

    Phenol là một acid yếu, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tìm.

  • Câu 7: Nhận biết

    Cho alcohol có công thức cấu tạo sau:

    Tên theo danh pháp thay thế của alcohol trên là:

     

    4-methylpentan-1-ol.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Cho Na tác dụng với ethanol dư sau đó chưng cất đuổi hết ethanol dư rồi đổ nước vào, cho thêm vài giọt quỳ tím thì thấy dung dịch

    Phản ứng của ethanol với Na:

    2CH3CH2OH(dư) + 2Na  → 2CH3CH2ONa + H2

    Sau khi chưng cất đuổi ethanol, còn lại CH3CH2ONa, thêm nước vào có phản ứng:

    CH3CH2ONa + H2O → CH3CH2OH + NaOH

    Khi thêm quỳ tím, dung dịch sẽ có màu xanh

  • Câu 9: Vận dụng

    Đun nóng 1,91 gam hỗn hợp X gồm C3H7Cl và C6H5Cl với dung dịch NaOH loãng vừa đủ, sau đó thêm tiếp dung dịch AgNO3 đến dư vào hỗn hợp sau phản ứng, thu được 1,435 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng C6H­5Cl trong hỗn hợp đầu là

    Chỉ có C3H7Cl phản ứng với dung dịch NaOH loãng, đun nóng.

    Gọi số mol của C3H7Cl là x.

    C3H7Cl + NaOH → C3H7OH + NaCl

    x                    →                           x

    NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3

    x           →               x

    x = nAgCl = 1,435/143,5 = 0,01 mol

    → mC3H7Cl = 0,01.78,5 = 0,785 gam

    → %mC3H7Cl = (0,785/1,91).100% = 41,1%

    → %mC6H­5Cl = 100% – 41,1% = 58,9%

  • Câu 10: Nhận biết

    Methanol có công thức là

    Methanol có công thức là CH3OH.

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Cho hỗn hợp X gồm ethyl alcohol và phenol tác dụng với sodium dư thu được hỗn hợp hai muối có khối lượng 30 gam. Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với NaOH thì cần vừa đủ 100ml dung dịch NaOH 2M. Phần trăm theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X lần lượt là:

    Gọi số mol ethyl alcohol và phenol lần lượt là x, y.

    Cho hỗn hợp X tác dụng với Na:

    2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

                x             →          x

    2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2

             y           →                y

    ⇒ 68x + 116y = 30

    Cho hỗn hợp x tác dụng với NaOH thì chỉ có phenol phản ứng:

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    0,2         ←     0,2

    ⇒ nC6H5OH = y = 0,2 mol ⇒ nC2H5OH = 0,1 mol

    ⇒ mC6H5OH = 0,2.94 = 18,8 gam

    mC2H5OH = 0,1.46 = 4,6 gam

    \%{\mathrm m}_{{\mathrm C}_6{\mathrm H}_5\mathrm{OH}}\;=\;\frac{18,8}{18,8\;+\;4,6}.100\%\;=\;80,34\%

    %mC2H5OH = 100 – 80,34% = 19,66%

  • Câu 12: Nhận biết

    Ancol etylic và phenol cùng tác dụng với

    Ancol etylic và phenol cùng tác dụng với Na

    Phương trình phản ứng minh họa

    C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2.

    C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2.

  • Câu 13: Nhận biết

    Cho 4 chất có công thức cấu tạo

    Số chất thuộc loại alcohol là:

    Alcohol là hợp chất hữu cơ có nhóm -OH gắn trực tiếp vào nguyên tử carbon no. 

    Vậy các chất thuộc loại alcohol chất (1), (4) 

  • Câu 14: Vận dụng

    Cho 7,8 gam hỗn hợp X gồm 2 alcohol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4,6 gam Na được 12,25 gam chất rắn. Hai alcohol đó là:

    Gọi công thức chung 2 alcohol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng là ROH.

    Phương trình phản ứng tổng quát

    2ROH + 2Na → 2RONa + H2

    Áp dụng bảo toàn khối lượng:

    malcohol + mNa = mrắn + mH2

    ⇒ mH2 = 7,8 + 4,6 - 12,25 = 0,15 gam

    ⇒ nH2 = 0,15: 2 = 0,075 mol

    Theo phương trình hóa học:

    nalcohol = 2.nH2 = 0,075 .2 = 0,15 mol

    ⇒ MX = 7,8/0,15 = 52 g/mol

    Do 2 alcohol là đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng nên 2 alcohol là C2H5OH và C3H7OH.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cho hợp chất phenol có công thức cấu tạo sau.

    Tên gọi của phenol đó là:

     

    3-methylphenol

  • Câu 16: Vận dụng cao

    Khi đun hỗn hợp 2 alcohol no, đơn chức, mạch hở không phân nhánh với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được 14,4 gam nước và 52,8 gam hỗn hợp X gồm 4 chất hữu cơ không phải là đồng phân của nhau với tỉ lệ mol bằng nhau. Công thức phân tử của alcohol có khối lượng phân tử lớn hơn là

    4 chất hữu cơ gồm 3 ether và 1 alkene.

    Gọi nether = 3x mol và nalkene = x mol

    \Rightarrow nH2O = 4x = 0,8 mol \Rightarrow x = 0,2

    nalcohol tạo ether = 2.nether = 1,2 mol

    nalcohol tạo alkene = nalkene = 0,2 mol

    \Rightarrow nalcohol tổng = 1,4 mol

    malcohol = 52,8 + 14,4 = 67,2 (gam)

    \Rightarrow Malcohol = 48 g/mol

    \Rightarrow Trong hỗn hợp có CH3OH (vì alcohol này không tạo alkene) và ROH

    Ta có: nCH3OCH3 = nROR = nROCH3 = 0,2 mol

    nROH tạo alkene = 0,2 mol

    \Rightarrow nCH3OH tổng = 0,6 mol và nROH tổng = 0,8 mol

    \Rightarrow 0,6.32 + 0,8.(R + 17) = 67,2 \Rightarrow R = 43

    \Rightarrow Alcohol còn lại là C3H7OH.

  • Câu 17: Nhận biết

    Phenol không tác dụng với

     Phenol không tác dụng với dung dịch HCl.

  • Câu 18: Vận dụng

    Cho 28 gam hỗn hợp A gồm phenol và ethanol tác dụng với Na dư thu được 4,48 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng mỗi chất tương ứng trong A là

    Gọi số mol C2H5OH và C6H5OH lần lượt là x, y:

    ⇒ mA = 46x + 94y = 28 gam                   (1)

    C2H5OH + Na → C2H5ONa + ½ H2

    x → ½ x

    C6H5OH + Na → C6H5ONa + ½ H2

    nH2 = 0,5x + 0,5y = 0,2 mol                      (2)

    Từ (1) và (2) ta có: x = y = 0,2 mol

    \%{\mathrm m}_{\mathrm C2\mathrm H5\mathrm{OH}}\;=\;\frac{0,2.46}{28}.100\%\;=\;32,85\%

    ⇒ %mC6H5OH = 67,15%

  • Câu 19: Nhận biết

    Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

    Hợp chất ClCH2COOH ngoài C, H, halogen ra còn chứa nguyên tử O nên không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Cho các dẫn xuất sau: CH3Cl, CH3F, CH3Br, CH3I. Thứ tự nhiệt độ sôi đúng là:

     Thứ tự nhiệt độ sôi đúng là: CH3F < CH3Cl < CH3Br < CH3I.

    Dẫn xuất halogen Nhiệt độ sôi (°C)
    CH3F -78,4 °C
    CH3Cl -24,2 °C
    CH3Br 3,6 °C
    CH3I 42,4 °C
  • Câu 21: Vận dụng

    Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,488 gam hỗn hợp 3 alcohol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,44622 lít khí H2 (đkc). Khối lượng muối thu được là

    nH2 = 0,44622 : 24,79 = 0,018 mol

    Phương trình phản ứng

    ROH + Na → RONa + 1/2 H2

    nNa = 2.nH2 = 2. 0,018 = 0,036 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

    mMuối = malcohol + mNa - mH2 = 1,488 + 0,036.23 – 0,018.2 = 2,28 gam

  • Câu 22: Nhận biết

    Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

    Hợp chất ClCH2COOH ngoài C, H, halogen ra còn chứa nguyên tử O nên không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon. 

  • Câu 23: Nhận biết

    Đồng phân dẫn xuất halogen của hydrocarbon no gồm

  • Câu 24: Nhận biết

    Ethyl alcohol có công thức cấu tạo là

    Ethyl alcohol có công thức cấu tạo là CH3CH2OH (alcohol no, đơn có 2 nguyên tử carbon trong phân tử)

    CH3OCH3: Dimethyl ether

    CH3CH2OH: Ethyl alcohol

    HOCH2CH2OH: Ethylene glycol

    CH3CH2CH2OH: Propyl alcohol

  • Câu 25: Thông hiểu

    Sản phẩm tạo thành chất kết tủa khi cho phenol tác dụng với chất nào sau đây?

    Phenol tác dụng với nước bromine sinh ra kết tủa trắng

     

  • Câu 26: Thông hiểu

    Cho các hợp chất sau :

    (a) HOCH2CH2OH                (b) HOCH2CH2CH2OH           (c) HOCH2CH(OH)CH2OH

    (d) CH3CH(OH)CH2OH       (e) CH3CH2OH                         (f) CH3OCH2CH3.

    Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2

    Các chất cho trong bài đều là alcohol và ketone, điều kiện để chúng tác dụng được với cả Na và Cu(OH)2 là có ít nhất 2 nhóm OH gắn vào 2 carbon liền kề nhau.

    Như vậy chỉ có các alcohol (a), (c), (d) thỏa mãn điều kiện này.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Cho các loại hợp chất hữu cơ:

    (1) alkane;

    (2) alcohol no, đơn chức, mạch hở;

    (3) alkene;

    (4) alcohol không no (có một liên kết đôi C=C), mạch hở;

    (5) alkyne;

    (6) alkadiene.

    Dãy nào sau đây gồm các loại chất khi đốt cháy hoàn toàn đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O?

    Các alkene có công thức chung là CnH2n (n ≥ 2) khi tham gia phản ứng cháy đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O.

    Alcohol không no (có một liên kết đôi C=C), mạch hở có công thức tổng quát: CnH2nO (n ≥ 2) khi tham gia phản ứng cháy cho số mol CO2 bằng số mol H2O.

  • Câu 28: Nhận biết

    Hiện tượng xảy ra khi cho AgNO3 vào ống nghiệm chứa một ít dẫn xuất halogen CH2=CHCH2Cl, lắc nhẹ là gì?

    Nhỏ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm chứa một ít dẫn xuất halogen CH2 =CHCH2Cl, lắc nhẹ thì không thấy hiện tượng gì xảy ra. 

  • Câu 29: Thông hiểu

    Cho các chất sau: methanol, ethanol, ethylene glycol, glycerol, hexane-1,2-diol, pentane-1,3-diol. Số chất trong dãy hòa tan được Cu(OH)2

    Các polyalcohol có hai nhóm hydroxy liền kề hòa tan được Cu(OH)2.

    ⇒ Các alcohol thỏa mãn là: ethylene glycol, glycerol, hexane-1,2-diol.

  • Câu 30: Vận dụng

    Rượu đơn chức no X có phần trăm nguyên tố carbon theo khối lượng là 52,17%. Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về alcohol X?

    Gọi công thức phân tử của A là CnH2n+2O:

    Ta có:

    \frac{12\mathrm n}{14\mathrm n\;+\;18}=0,5217

    \Rightarrow n = 2

    \Rightarrow CH3CH2OH tác dụng với CuO chỉ ra 1 aldehyde là CH3CHO.

  • Câu 31: Vận dụng

    Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 2479 mL khí H2 (đo ở điều kiện chuẩn 25oC, 1 bar). Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa với 100 mL dung dịch NaOH 1 M. Giá trị của m là

    Trong hỗn hợp X chỉ phenol phản ứng với NaOH.

    C6H5OH + NaOH  → C6H5ONa + H2

    ⇒ nphenol = nNaOH = 1.0,1 = 0,1 (mol)

    nH2 = 2,479 : 24,79 = 0,1 mol

    Hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 2479 mL khí H 2

    C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2.

    C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2.

    nphenol + nethanol = 2.nH2 =  2.0,1 = 0,2 mol

    ⇒ nethanol = 0,2 - 0,1 = 0,1 mol

    m hỗn hợp = mphenol + methanol = 0,1.94 + 0,1.46 = 14 gam.

  • Câu 32: Nhận biết

    Tên gọi của hợp chất sau là

  • Câu 33: Thông hiểu

    Để phân biệt ancol etylic nguyên chất và ancol etylic có lẫn nước, người ta thường dùng thuốc thử là hợp chất nào sau đây?

    Để phân biệt ancol etylic nguyên chất và ancol etylic có lẫn nước, người ta thường dùng thuốc thử là CuSO4 khan vì:

    Khi ở dạng khan CuSOcó màu trắn, nhưng khi chuyển sang ngậm nước dạng CuSO4.5H2O có màu xanh lam.

    CuSO4 (màu trắng) + 5H2O → CuSO4.5H2O (màu xanh)

  • Câu 34: Nhận biết

    Tiến hành thí nghiệm nhỏ tử từ dung dịch bromine vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol, hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là:

    Phản ứng của dung dịch phenol với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng là C6H2(OH)Br3 và làm mất màu nước bromine.

    C6H5OH + 3Br2→ C6H2(OH)Br3 + 3HBr

  • Câu 35: Thông hiểu

    Cho 0,02 mol alcohol X phản ứng hết với Na dư thu được 0,2479 lít H2 (đkc). Số nhóm chức của alcohol X là

    nH2 = 0,2479 : 24,79 = 0,01 mol

    ⇒ nalcohol = 2.nH2

    ⇒ Alcohol X đơn chức

    Phản ứng của ancol đơn chức và Na:

    ROH + Na → RONa + \frac{1}{2}H2

    0,02                     → 0,01 mol

  • Câu 36: Vận dụng

    Cho 18,8 gam phenol tác dụng với 45 g dung dịch HNO3 63% (có H2SO4 làm xúc tác). Hiệu suất phản ứng là 100%. Khối lượng picric acid thu được là

    nphenol = 0,2 mol; nHNO3 = 0,45 mol

    Phương trình hóa học:

    Ta có tỉ lệ:\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm C}_6{\mathrm H}_5\mathrm{OH}}}1>\;\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm{HNO}}_3}}3 ⇒ phenol dư, tính theo số mol HNO3.

    ⇒ npicric acid = 0,15 mol

    ⇒ mpicric acid = 0,15.229 = 34,35 gam

  • Câu 37: Nhận biết

    Alcohol nào sau đây không có phản ứng tách nước tạo ra alkene?

    CH3OH là alcohol không có phản ứng tách nước tạo ra alkene.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Để pha chế một loại cồn sát trùng sử dụng trong y tế, người ta cho 500 mL ethanol nguyên chất vào bình định mức rồi thêm nước cất vào, thu được 1000 mL cồn. Hỗn hợp trên có độ cồn là

    Độ cồn (độ rượu) là số ml rượu nguyên chất có trong 100 mL rượu và nước.Vậy hỗn hợp trên có độ cồn là 50o

  • Câu 39: Nhận biết

    Công thức tổng quát của alcohol no 2 chức là:

    Công thức tổng quát của alcohol no hai chức là  CnH2n+2O2:

     Ví dụ: C2H6O2: CH2OH–CH2OH

  • Câu 40: Nhận biết

    Hợp chất (CH3)3COH có tên thay thế là:

    Hợp chất (CH3)3COH có tên thay thế là 2-methylpropan-2-ol

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 118 lượt xem
Sắp xếp theo