Alcohol nào sau đây không có phản ứng tách nước tạo ra alkene?
Alkene có phân tử nhỏ nhất là ethylene (C2H4 ), do đó CH3OH không có phản ứng tách nước tạo alkene.
Alcohol nào sau đây không có phản ứng tách nước tạo ra alkene?
Alkene có phân tử nhỏ nhất là ethylene (C2H4 ), do đó CH3OH không có phản ứng tách nước tạo alkene.
Đun nóng hỗn hợp hai alcohol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ether. Lấy 7,2 gam một trong các ether đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) và 7,2 gam H2O. Hai alcohol đó là:
nCO2 = 0,4 mol; nH2O = 0,4 mol
Ta thấy nCO2 = nH2O ether không no có 1 liên kết π trong phân tử.
Gọi công thức phân tử của ether là CnH2nO.
CnH2nO + O2
nCO2 + nH2O
0,4/n ← 0,4
n = 4
Công thức phân tử của ether là C4H8O.
Vậy 2 alcohol là CH3OH và CH2=CHCH2OH.
Ứng dụng nào sau đây không phải của phenol?
Phenol không dùng để khử chua đất.
Phản ứng chứng minh nguyên tử H trong nhóm -OH của phenol (C6H5OH) linh động hơn alcohol là
Phương trình phản ứng:
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Mac-cop-nhi-cop thì sản phẩm chính thu được là:
Phương trình phản ứng hóa học minh họa:
CH2=CH-CH2-CH3+ HBr → CH3-CHBr-CH2CH3 (sản phẩm chính)
CH2=CH-CH2-CH3+ HBr → CH2Br-CH2-CH2-CH3 (sản phẩm phụ)
Để thu được 22,9 gam picric acid cần m gam phenol. Tính m, biết hiệu suất phản ứng đạt 94%.
npicric acid = 22,9/229 = 0,1 (mol)

mC6H5OH lí thuyết = 0,1. 94 = 9,4 (g)
Vì %H = 94% mC6H5OH thực tế =
= 10 (g)
Bậc của alcohol 2-methylbutan-2-ol là
2-methylbutan-2-ol có công thức cấu tạo là:

Bậc của alcohol 2-methylbutan-2-ol là bậc 3
Khi làm thí nghiệm với phenol xong, trước khi tráng lại bằng nước nên rửa ống nghiệm với dung dịch loãng nào?
Khi dùng dung dịch NaOH, phenol còn dư phản ứng với dung dịch NaOH:
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
C6H5ONa là muối tan, khi tráng lại bằng nước sẽ sạch ống nghiệm.
Cho hydrocarbon mạch hở X phản ứng với bromine (dung dịch) theo tỉ lệ mol 1:1, thu được chất hữu cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau. Tên gọi của X là
X + Br2 → Y (CxHyBr2)
MY = 216
MX = 216 – 160 = 56 (C4H8)
Do phản ứng với HCl tạo 2 sản phẩm khác nhau nên X là but-1-en
Phenol và ethanol đều phản ứng được với
Phenol và ethanol đều phản ứng được với Na.
Phương trình phản ứng:
2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2.
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2.
Cần thêm V lít H2O vào 5 lít rượu etylic 95o để thu được rượu 45o. Tính V.
Trong 5 lít rượu 95o có 5000.0,95 = 4750 ml rượu nguyên chất.
Rượu cần pha là rượu 45o, nên:
⇒ V = 5555,5 (l) = 5,5555 (ml)
Cho các dung dịch sau: CH3COOH, C2H5ONa và H2O. Chỉ dùng một hóa chất nào sau đây có thể nhận biết được cả 3 chất ở trên:
Sử dụng quỳ tím để nhận biết 3 chất:
- CH3COOH làm quỳ tím hóa đỏ
- Trong dung dịch C2H5ONa thủy phân tạo ra môi trường bazo mạnh, làm quỳ tím hóa xanh.
C2H5ONa + H2O → C2H5OH + NaOH
- Nước không làm quỳ tím chuyển màu
Trong 200 ml rượu vang 12o có bao nhiêu ml ethanol nguyên chất?
Theo bài ra ta có:
Trong 100 ml rượu vang có 12 ml ethanol nguyên chất.
⇒ Trong 200 ml rượu vang có 12.2 = 24 ml ethanol nguyên chất.
Công thức chung của dãy đồng đẳng alcohol no, đơn chức, mạch hở là:
Dãy đồng đẳng của ancol no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là CnH2n+2O (n ≥1).
Hỗn hợp X gồm C2H5OH và C6H5OH. Cho m gam X tác dụng hết với Na sinh ra 3,7185 lít H2 (đkc). Cũng lượng m gam hỗn hợp X như trên tác dụng vừa đủ với 100 mL dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là:
nH2 = 3,7185 : 24,79 = 0,15 mol
nNaOH = 0,1.1 = 0,1 mol
Cho hỗn hợp tác dụng với Na, ta có các phương trình hóa học
Cho hỗn hợp tác dụng với NaOH, chỉ có Phenol phản ứng:
Phương trình hóa học
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
0,1 ← 0,1
Vậy nC6H5OH = 0,1 mol
Theo phương trình hóa học (2), suy ra: nH 2(2)= 0,05 ⇒ nH2(1)= 0,15 − 0,05 = 0,1 mol
Theo phương trình hóa học (1)
⇒ nC2H5OH = 0,2 mol
Vậy m = 0,2.46 + 0,1.94 = 18,6 gam
Tên danh pháp thay thế của hợp chất có công thức CH3-CH(C2H5)-CH(OH)-CH3 là

3-methylpentan- 2-ol
Đun butan-2-ol với H2SO4 đặc ở 180oC, thu được sản phẩm chính là chất nào sau đây?
Phản ứng xảy ra:
| CH3CH(OH)CH2CH3 | CH3–CH=CH–CH3 (spc) + H2O |
| CH2=CH–CH2–CH3 (spp) + H2O |
Chọn câu đúng trong các câu sau đây?
Phát biểu đúng là: Phenol tác dụng với dung dịch sodium hydroxide tạo thành muối và nước.
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Đốt cháy hoàn toàn a mol ancol no thu được b mol CO2 và c mol H2O. Vậy a, b và c liên hệ với nhau theo hệ thức:
Gọi công thức của alcohol no là CnH2n+2-z(OH)z: a mol
CnH2n+2-z(OH)z + O2
nCO2 + (n + 1)H2O
a an
a(n+1)
an = b và c = an + a a = c – b.
Ứng dụng nào sau đây không còn được sử dụng?
Hợp chất nào dưới đây được dùng để tổng hợp ra Teflon?
Một sản phẩm thương mại có tên Teflon được tổng hợp từ CF2=CF2, là vật liệu siêu bền, dùng chế tạo chất dẻo ma sát thấp, lưỡi trượt băng, chảo chống dính.
M là hỗn hợp gồm 3 alcohol đơn chức X, Y, Z có số nguyên tử carbon liên tiếp nhau, đều mạch hở (MX < MY < MZ); X và Y no, Z không no (có 1 liên kết đôi C=C). Chia M thành 3 phần bằng nhau.
- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 49,828 lít khí CO2 (đkc) và 46,44 gam H2O
- Phần 2 làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 16 gam Br2
- Đun nóng phần 3 với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 18,752 gam hỗn hợp 6 ether (T). Đốt cháy hoàn toàn T thu được 1,106 mol CO2 và 1,252 mol H2O.
Hiệu suất tạo ether của X, Y, Z lần lượt là
Đốt phần 1 thu được: nCO2 = 2,01 mol và nH2O = 2,58 mol
Vì Z chứa 1 liên kết đôi đốt cháy Z thu được nH2O = nCO2
nX + nY = nH2O nCO2 = 0,57 mol
nM = 0,67
số C = 3
Vậy M chứa:
X là C2H5OH: 0,1 mol
Y là C3H7OH: 0,47 mol
Z là C4H7OH: 0,1 mol
(số C = 3 nên nX = nZ)
Đặt x, y, z là số mol X, Y, Z đã phản ứng:
Bảo toàn khối lượng: mX + mY + mZ = mether + mH2O
46x + 60y + 72z = 18,752 + 18.(x+y+z)/2 (1)
Đốt T thu được:
nCO2 = 2x + 3y + 4z = 1,106 (2)
nH2O = 3x + 4y + 4z −
Giải hệ (1), (2), (3) x = 0,05; y = 0,282; z = 0,04
H(X) = 50%; H(Y) = 60%; H(Z) = 40%
Nhận xét nào sau đây đúng?
Nhận định không đúng là: "Phenol không tan trong nước"
Phenol ít tan trong nước ở điều kiện thường, tan nhiều khi đun nóng.
Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3CH2CHClCH3 là
Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3CH2CHClCH3 là 2-chlorobutane.

2-chlorobutane.
Cho các nhận xét sau:
(a) Do phân tử phân cực nên dẫn xuất halogen không tan trong dung môi hữu cơ như hydrocarbon, ether.
(b) Nhiều dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học.
(c) Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen có thể ở dạng rắn, lỏng hay khí tuỳ thuộc vào khối lượng phân tử, bản chất và số lượng nguyên tử halogen.
(d) Nhiều dẫn xuất halogen được sử dụng trong tổng hợp các chất hữu cơ.
(e) Do liên kết C−X (X là F, Cl, Br, I) không phân cực nên dẫn xuất halogen dễ tham gia vào nhiều phản ứng hoá học.
Số nhận xét đúng là:
(b) Nhiều dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học.
(c) Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen có thể ở dạng rắn, lỏng hay khí tuỳ thuộc vào khối lượng phân tử, bản chất và số lượng nguyên tử halogen.
(d) Nhiều dẫn xuất halogen được sử dụng trong tổng hợp các chất hữu cơ.
(a) và (e) sai vì:
Dẫn xuất halogen tan tốt trong các dung môi hữu cơ như hydrocarbon, ether và liên kết C–X phân cực.
Vào năm 1832, phenol (C6H5OH) lần đầu tiên được tách ra từ nhựa than đá. Phenol rất độc. Khi con người ăn phải thức phẩm có chứa phenol có thể bị ngộ độc cấp, tiêu chảy, rối loạn ý thức, thậm chí tử vong. Phenol không có phản ứng với:
Phenol có thể phản ứng với K, nước Br2, dung dịch NaOH.
C6H5OH + K C6H5OK + 1/2H2
C6H5OH + 3Br2 C6H2(OH)Br3 + 3HBr
C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O
Phenol không phản ứng được với KCl.
Chất nào sau đây là alcohol bậc II?
Propan-2-ol có công thức cấu tạo là CH3-CH(OH)-CH3 là alcohol bậc II.
Thuốc thử để phân biệt glycerol, ethanol, phenol là
Sử dụng dung dịch bromine để nhận biết:
- Xuất hiện kết tủa trắng và bromine bị nhạt màu đó là phenol.
Phương trình phản ứng:
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
- Không hiện tượng đó là ethanol và glycerol.
Phân biệt ethanol và glycerol dùng Cu(OH)2; glycerol hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam còn ethanol thì không hiện tượng.
Phương trình phản ứng:
C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + H2O
Hợp chất (CH3)3COH có tên thay thế là:
Hợp chất (CH3)3COH có tên thay thế là 2-methylpropan-2-ol
Oxi hóa 1 mol alcohol no, mạch hở X bằng CuO, đun nóng được Y. Cho toàn bộ Y phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 được 4 mol Ag. Cho 1 mol X tác dụng hết với Na được một mol H2. đốt cháy một mol X cho lượng CO2 nhỏ hơn 90 gam. Tìm công thức phân tử của X.
- 1 mol Y tráng bạc đc 4 mol Ag loại C2H5OH và C3H6(OH)3
- 1 mol X tác dụng vs Na đc 1 mol H2 C2H4(OH)2 thỏa mãn
Ba hợp chất thơm X, Y, Z đều có công thức phân tử C7H8O. X tác dụng với Na và NaOH; Y tác dụng với Na, không tác dụng NaOH; Z không tác dụng với Na và NaOH. Công thức cấu tạo của X, Y, Z lần lượt là
X, Y, Z lần lượt là
C6H4(CH3)OH + Na → C6H4(CH3)ONa + 1/2H2
C6H4(CH3)OH + NaOH → C6H4(CH3)ONa + H2O
C6H5CH2OH + Na → C6H5CH2ONa + 1/2H2
Một chai rượu gạo có thể tích 550 mL và có độ rượu là 40o. Số mL ethanol nguyên chất (khan) có trong chai rượu đó là
Ta có:
100 ml rượu gạo có 40 ml ethanol nguyên chất.
550 ml rượu gạo có x ml ethanol nguyên chất.
Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là
Dẫn xuất halogen của hydrocarbon là hợp chất thu được khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng một hay nhiều nguyên tử halogen.
Dung dịch ancol nào sau đây hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh?
Các polyalcohol có hai nhóm hydroxy liền kề có phản ứng hòa tan copper (II) hydroxide tạo thành phức chất màu xanh lam tan được trong nước.
Glycerol hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh
Hỗn hợp X gồm C3H8O3 (glycerol), CH3OH, C2H5OH, C3H7OH và H2O. Cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 3,36 lít H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 11,34 gam H2O. Biết trong X glycerol chiếm 25% về số mol. Giá trị của m gần nhất với
Alcohol no, đơn chức = kCH2 + H2O
Do đó quy đổi X thành:
C3H8O3: a mol
CH2: b mol
H2O: 3a mol
nH2 = 1,5a + 0,5.3a = 0,15 a = 0,05
nH2O = 4a + b + 3a = 0,63 b = 0,28
mX = 92a + 14b + 18.3a = 11,22
Cho 15,2 gam hỗn hợp gồm glycerol và một alcohol đơn chức, no X phản ứng với Na thì thu được 4,48 lít khí (đktc). Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với Cu(OH)2 thì hòa tan được 4,9 gam Cu(OH)2. Công thức của X là:
nH2 = 0,2 mol; nCu(OH)2 = 0,05 mol
Đặt công thức phân tử alcohol đơn chức, no là ROH.
Gọi x, y lần lượt là số mol của glycerol và alcohol X .
Ta có phương trình phản ứng hóa học:
2C3H5(OH)3 + 6Na → 2C3H5(ONa)3 + 3H2
x 1,5x
ROH + Na → RONa + 1/2H2 (2)
y 0,5y
Từ phương trình (1) và (2) ta có:
1,5x + 0,5y = 0,2 (*)
Chỉ có glycerol phản ứng với Cu(OH)2
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O (3)
Từ phương trình phản ứng (3) ta có:
nglycerol = 2nCu(OH)2 = 0,05.2 = 0,1 mol
⇒ x = 0,1 mol
Thay x = 0,1 vào phương trình (*) ta được y = 0,1 mol.
Ta có hốn hợp glycerol và alcohol có khối lượng 15,2 gam.
⇒ mglycerol + m alcohol = 15,2
⇔ 92.0,1 + (R +17).0,1 = 15,2
⇒ R = 43 (R: C3H7-)
Vậy công thức của X là C3H7OH.
2,7 gam 1 đồng đẳng của phenol phản ứng vừa đủ với 50 ml KOH 0,5M. Công thức phân tử của chất ban đầu là :
nKOH = 0,05.0,5 = 0,025 (mol)
Gọi đồng đẳng của phenol có công thức là ROH
ROH + KOH → ROK + H2O
0,025 0,025
R = 91
Vậy hợp chất có công thức: C7H8O
Khi đun nóng dẫn xuất halogen X với dung dịch NaOH tạo thành hợp chất acetaldehyde. Tên của hợp chất X là
Sơ đồ phản ứng:
Ở điều kiện thường chất nào sau đây là chất lỏng?
Ở điều kiện thường:
- Methane: Chất khí
- Benzene: Chất lỏng.
- Phenol, benzyl chloride: chất rắn.
Thuốc thử có thể dùng để phân biệt 3 chất lỏng: phenol, styrene và benzyl alcohol là
Dùng dung dịch bromine để phân biệt 3 chất lỏng:
- Phenol làm mất màu dung dịch bromine và có kết tủa trắng:

- Styrene làm mất màu dung dịch bromine:

- Benzyl alcohol không có hiện tượng.