Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Dẫn xuất của halogen nào sau đây là không no?

    (CH3)3CCl là dẫn xuất no.

    CH3C6H4Br; C6H5F là dẫn xuất thơm

    C3H5-Br là dẫn xuất không no

  • Câu 2: Thông hiểu

    Đun sôi dẫn xuất halogen X với nước một thời gian, sau đó thêm dung dịch AgNO3 vào thấy xuất hiện kết tủa. X là:

    CH3CH2CH2Cl bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch kiềm.

    C6H5Br bị thủy phân bằng dung dịch kiềm ở nhiệt độ và áp suất cao.

    CH2=CH-CH2Cl bị thủy phân ngay khi đun sôi với nước:

    CH2=CH-CH2Cl + H2O \xrightarrow{t^\circ} CH2=CH-CH2-OH + HCl.

    HCl có tạo kết tủa với AgNO3:

    HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3

  • Câu 3: Nhận biết

    Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH, với cả Na và dung dịch Br2?

    C6H5OH (phenol) tác dụng với dung dịch NaOH, với cả Na và dung dịch Br2

  • Câu 4: Nhận biết

    Khẳng định nào dưới đây không đúng?

  • Câu 5: Thông hiểu

    Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch KMnO4/H2SO4 tạo thành hợp chất hữu cơ đơn chức?

    Hợp chất thoả mãn là hợp chất phân tử có một nhánh liên kết với vòng benzene.

     5 C6H5CH3 + 6KMNO4 + 9H2SO4 → 5C6H5COOH + 6MnSO4 + 3K2SO4 + 14H2

  • Câu 6: Nhận biết

    Tiến hành thí nghiệm nhỏ tử từ dung dịch bromine vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol, hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là:

    Phản ứng của dung dịch phenol với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng là C6H2(OH)Br3 và làm mất màu nước bromine.

    C6H5OH + 3Br2→ C6H2(OH)Br3 + 3HBr

  • Câu 7: Thông hiểu

    Người ta có thể điều chế Phenol từ canxicacbua theo sơ đồ sau:

    CaC2 → X → Y → Z → T → C6H5OH

    Xác định công thức X, Y, Z, T lần lượt là

    Phương trình phản ứng xảy ra 

    CaC2 + 2H2O → C2H2 (X) + Ca(OH)2

    CH≡CH \overset{t^{o} }{ightarrow}C6H6 (Y)

    C6H6 + Cl2 \overset{t^{o} }{ightarrow}C6H5Cl (Z) + HCl

    C6H5Cl + 2NaOH ⟶ C6H5ONa (T) + H2O + NaCl.

  • Câu 8: Vận dụng

    X là alcohol no mạch hở có n nguyên tử carbon và m nhóm –OH trong phân tử. Cho 7,6 gam alcohol X phản ứng với lượng dư Na thu được 2,479 lít H2 (đkc). Vậy biểu thức liên hệ giữa n và m là:

    Gọi công thức tổng quát của X là CnH2n+2-m(OH)m

    CnH2n+2-m(OH)m + nNa ightarrow CnH2n+2-m(ONa)m + m/2H2

    14n + 2 + 16m                                                       0,5m    (mol)

    7,6                                                                          0,1

    \Rightarrow 7,6.0,5m = 0,1.(14n + 2 + 16m)

    \Rightarrow 7n + 1 = 11m 

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Cho hỗn hợp X gồm ethyl alcohol và phenol tác dụng với sodium dư thu được hỗn hợp hai muối có khối lượng 30 gam. Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với NaOH thì cần vừa đủ 100ml dung dịch NaOH 2M. Phần trăm theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X lần lượt là:

    Gọi số mol ethyl alcohol và phenol lần lượt là x, y.

    Cho hỗn hợp X tác dụng với Na:

    2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

                x             →          x

    2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2

             y           →                y

    ⇒ 68x + 116y = 30

    Cho hỗn hợp x tác dụng với NaOH thì chỉ có phenol phản ứng:

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    0,2         ←     0,2

    ⇒ nC6H5OH = y = 0,2 mol ⇒ nC2H5OH = 0,1 mol

    ⇒ mC6H5OH = 0,2.94 = 18,8 gam

    mC2H5OH = 0,1.46 = 4,6 gam

    \%{\mathrm m}_{{\mathrm C}_6{\mathrm H}_5\mathrm{OH}}\;=\;\frac{18,8}{18,8\;+\;4,6}.100\%\;=\;80,34\%

    %mC2H5OH = 100 – 80,34% = 19,66%

  • Câu 10: Vận dụng

    Cho 31 gam hỗn hợp 2 phenol X và Y liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của phenol đơn chức tác dụng vừa đủ với 0,5 lít dung dịch NaOH 0,6M. X và Y lần lượt là:

    Gọi CTPT trung bình của X và Y là: {\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}-7}\mathrm{OH}

    {\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}-7}\mathrm{OH}\;+\;\mathrm{NaOH}\;ightarrow{\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}-7}\mathrm{ONa}\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    0,15        ←             0,15

    \Rightarrow{\mathrm M}_{{\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}-7}\mathrm{OH}}\;=\;\frac{15,5}{0,15}\;=\;103,33

    \Rightarrow\;14\overline{\mathrm n}\;+\;10\;=\;103,33

    \Rightarrow\overline{\mathrm n}\;=\;6,67

    ⇒ X là: C6H5OH và CH3C6H4OH

     

  • Câu 11: Thông hiểu

    Để nhận biết ba lọ mất nhãn: phenol, styrene, benzyl alcohol người ta dùng một thuốc thử duy nhất là:

    Dùng nước bromine, chất nào làm mất màu dung dịch bromine ⇒ styrene; chất nào tạo kết tủa trắng với nước bromine ⇒ phenol; còn lại không hiện tượng gì là benzyl alcohol.

  • Câu 12: Nhận biết

    Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là

    Dẫn xuất halogen của hydrocarbon là hợp chất thu được khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng một hay nhiều nguyên tử halogen.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Tiến hành thí nghiệm cho vài giọt bromobenzene vào ống nghiệm đã chứa sẵn nước, lắc nhẹ rồi để yên trong vài phút. Nhận xét nào sau đây đúng?

    Do bromobenzene không tan trong nước nên chất lỏng trong ống nghiệm phân thành hai lớp.

  • Câu 14: Nhận biết

    Phenol có khả năng dễ tham gia phản ứng thế với dung dịch Br2

    Phenol có khả năng dễ tham gia phản ứng thế với dung dịch Br2 vì có nhóm OH đẩy electron vào vòng benzene làm H trong vòng dễ bị thế. 

  • Câu 15: Vận dụng

    Hai chất X, Y là đồng phân của nhau, đều có chứa vòng benzene và có công thức phân tử là C7H8O. Cả X, Y đều tác dụng với Na giải phóng H2, Y không tác dụng với dung dịch Br2. X phản ứng với nước brom theo tỉ lệ mol 1:3 tạo kết tủa X1 (C7H5OBr3). Các chất X và Y lần lượt là

     Ta có độ bất bào hòa:

    \mathrm k\;=\;\frac{2+\;2.7\;-\;8}2\;=\;4

    \Rightarrow Phân tử có một vòng benzene

    • Y tác dụng với Na nhưng không tác dụng với Br2 nên Y là alcohol thơm:

             

              Benzyl alcohol

    • X phản ứng được với nước bromine theo tỉ lệ 1:3 thu được kết tủa C7H5O3Br3 nên X có công thức cấu tạo:

               

            m-cresol

  • Câu 16: Nhận biết

    Chọn cụm từ đúng để điền vào chỗ trống sau:

    Alcohol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm hydroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với ......

  • Câu 17: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong phân tử alcohol có nhóm −OH. Đúng||Sai

    (b) Ethyl alcohol dễ tan trong nước vì phân tử alcohol phân cực và alcohol có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử nước. Đúng||Sai

    (c) Hợp chất C6H5OH là alcohol thơm, đơn chức. Sai||Đúng

    (d) Nhiệt độ sôi của CH3−CH2−CH2OH cao hơn của CH3−O−CH2CH3. Đúng||Sai

    Ở mỗi phát biểu trên, hãy chọn đúng hoặc sai.

    Đáp án là:

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong phân tử alcohol có nhóm −OH. Đúng||Sai

    (b) Ethyl alcohol dễ tan trong nước vì phân tử alcohol phân cực và alcohol có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử nước. Đúng||Sai

    (c) Hợp chất C6H5OH là alcohol thơm, đơn chức. Sai||Đúng

    (d) Nhiệt độ sôi của CH3−CH2−CH2OH cao hơn của CH3−O−CH2CH3. Đúng||Sai

    Ở mỗi phát biểu trên, hãy chọn đúng hoặc sai.

    (a) đúng.

    (b) đúng.

    (c) sai. C6H5OH không phải là alcohol do có nhóm OH gắn với C không no.

    (d) đúng.

  • Câu 18: Vận dụng

    Alcohol X (C4H10O) có mạch phân nhánh. Khi oxi hóa X bằng CuO ở điều kiện thích hợp thu được sản phẩm hữu cơ Y. Cho Y vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thấy thành ống nghiệm có một lớp bạc kim loại sáng bóng.

    a) Xác định công thức cấu tạo của X.

    b) Viết các phương trình hóa học xảy ra.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Alcohol X (C4H10O) có mạch phân nhánh. Khi oxi hóa X bằng CuO ở điều kiện thích hợp thu được sản phẩm hữu cơ Y. Cho Y vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thấy thành ống nghiệm có một lớp bạc kim loại sáng bóng.

    a) Xác định công thức cấu tạo của X.

    b) Viết các phương trình hóa học xảy ra.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    a) Do Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc nên alcohol X là alcohol bậc I.

    ⇒ Công thức cấu tạo của X là CH3CH(CH3)CH2OH.

    b) Phương trình hóa học:

    CH3CH(CH3)CH2OH + CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CH3CH(CH3)CHO + Cu + H2O

    CH3CH(CH3)CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → 2Ag + CH3CH(CH3)COONH4 + 2NH4NO3

  • Câu 19: Thông hiểu

    Chất nào sau đây tác dụng cả với Na, cả với dung dịch NaOH

    Chất tác dụng với Na phải thuộc loại ancol, phenol, axit cacbonxylic...

    Chất tác dụng với NaOH phải thuộc loại phenol, axit cacbonxylic...

    Vậy đáp án thỏa mãn ở đây chính là Phenol.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Alcohol hai chức mạch hở X tác dụng hết với potassium tạo muối Y với khối lượng muối Y gấp hai lần khối lượng X đã phản ứng. X có công thức là 

    Tất cả các đáp án là alcohol no nên ta gọi công thức phân tử của X là CnH2n + 2O2:

    CnH2n + 2O2 + 2K → CnH2nO2K2 + H2

    MY = 2MX \Rightarrow 2(14n + 34) = 14n + 110

    \Rightarrow n = 3

    \Rightarrow Công thức phân tử của X là C3H8O2.

  • Câu 21: Nhận biết

    Có bao nhiêu alcohol bậc 2 là đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C5H12O?

     Alcohol bậc 2 là alcohol có nhóm -OH liên kết với C no bậc 2:

    \Rightarrow Các alcohol bậc 2 thỏa mãn là:

    CH3-CH(CH3)-CH(OH)-CH3 

    CH3-CH2-CH2-CH(OH)-CH3

    CH3-CH2-CH(OH)-CH2-CH3

  • Câu 22: Nhận biết

    Chất nào sau đây là alcohol bậc II?

    Hợp chất propan-2-ol có công thức là CH3CH(OH)CH3.

    Nhóm –OH gắn với carbon bậc 2 nên propan-2-ol là alcohol bậc II. 

  • Câu 23: Nhận biết

    Oxi hóa propan-2-ol bằng CuO nung nóng, thu được sản phẩm nào sau đây?

    Khi phản ứng với các chất oxi hóa CuO

    Sản phẩm khác nhau tùy theo bậc của alcohol

    + Alcohol bậc I bị oxi hóa thành aldehyde

    + Alcohol bậc II bị oxi hóa thành ketone.

    + Alcohol bậc III không bị oxi hóa.

    CH3-CHOH-CH3 + CuO \overset{t^{o} }{ightarrow} CH3COCH3 + Cu ↓+ H2O

    Alcohol bậc II                           ketone

  • Câu 24: Nhận biết

    Phenol tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

    Phenol không tác dụng với các chất: HCl, NaHCO3, Mg.

    ⇒ Phenol tác dụng được với tất cả các chất trong dãy: K, KOH, Br2.

  • Câu 25: Vận dụng

    A là một alcohol đơn chức không no, có chứa một liên kết đôi trong phân tử, mạch hở. Khi đốt cháy một thể tích hơi A thì thu được 4 thể tích khí CO2 (các thể tích đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). A có thể ứng với bao nhiêu chất (bao nhiêu công thức cấu tạo) để phù hợp với giả thiết trên? (Cho biết nhóm –OH không gắn vào C mang nối đôi không bền)

     Theo bài ra ta có:

    - Đốt cháy một thể tích hơi A thì thu được 4 thể tích khí CO2

    \Rightarrow A có 4 C trong phân tử.

    A đơn chức, mạch hở chứa một liên kết đôi trong phân tử

    \RightarrowCTPT của A là C4H8O

    Các CTCT phù hợp là:

    CH2=CH-CH2-CH2-OH

    CH2=CH-CHOH-CH3

    CH3-CH=CH-CH2-OH

    CH2=CH(CH3)-CH2OH

  • Câu 26: Nhận biết

    Alcohol nào sau đây phản ứng với CuO không tạo thành aldehyde?

     Alcohol bậc 2 tác dụng với CuO không tạo thành aldehyde:

    CH3-CH(OH)CH3 + CuO \xrightarrow{t^\circ} CH3-CO-CH3 + Cu + H2O

  • Câu 27: Nhận biết

    Dẫn xuất nào sau đây có đồng phân hình học?

    Điều kiện có đồng phân hình học:

    + Phân tử có liên kết đôi.

    + Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.

    \Rightarrow Chất có đồng phân hình học là CHCl=CHCl.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Khi đốt cháy hoàn toàn methyl alcohol, thu được tỉ lệ mol nCO2 : nH2O

    Phương trình phản ứng cháy

    2CH3OH+3O2\overset{t^{\circ } }{ightarrow} 2CO2+4H2O

    Tỉ lệ mol nCO2 : nH2O = 2 : 4 = 1:2

  • Câu 29: Vận dụng
    Tách nước m gam ethyl alcohol ở 170oC, xúc tác H2SO4 thu được 0,9 g H2O và V lít alkene (sp duy nhất). Giá trị m và V là:

    nH2O = 0,05 mol

          H3C–CH2–OH \xrightarrow{{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4\;\mathrm đ,\;170^\circ\mathrm C} CH2=CH2 + H2

    mol:       0,05            ←                    0,05   ←  0,05 

    ⇒ m = 0,05.46 = 2,3 (g)

    V = 0,05.24,79 = 1,239 (lít)

  • Câu 30: Vận dụng cao

    Oxi hóa hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X gồm hai alcohol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có khối lượng m gam bằng CuO ở nhiệt độ thích hợp, thu được hỗn hợp sản phẩm Y. Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu dược 108 gam Ag. Xác định giá trị của m:

    Gọi công thức chung của 2 alcohol no, đơn chức, mạch hở RCH2OH. 

    Khi oxi hóa không hoàn toàn RCH2OH bằng CuO sản phẩm có phản ứng tráng gương do đó ta có phương trình phản ứng: 

    RCH2OH + CuO \xrightarrow{t^o} R-CH=O + Cu + H2O

    0,4                       →  0,4 mol

    R-CH=O tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 

    nAg = 108:108 = 1 mol

    RCHO →  2Ag 

    0,4    → 0,8 mol

    Theo phương trình phản ứng số mol Ag là 0,8 mol < số mol đề bài Ag là 1,0 mol

    ⇒ Phải có 1 aldehyde là HCHO 

    Vậy 2 alcohol ban đầu là: CH3OH (x mol); C2H5OH (y mol)

    Ta có sơ đồ phản ứng

    HCHO → 4Ag

    x                4x

    CH3CHO → 2Ag 

    y                   2y

    Ta có:

    \left\{\begin{matrix} x+y=0,4 \\ 4x+2y=1 \end{matrix}ight. \Rightarrow \left\{\begin{matrix} x=0,1 \\ y=0,3 \end{matrix}ight.

    ⇒  m = mCH3OH + mC2H5OH = 0,1.32 + 0,3.46 = 17,0 gam.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử là C4H10O có bao nhiêu đồng phân?

     Các đồng phân của A là:

    -  Alcohol: CH3CH2CH2CH2OH; CH3CH2CH(OH)CH3; (CH3)2CHCH2OH; (CH3)3COH.

    - Ether: CH3-O-CH2CH2CH3; CH3-O-CH(CH3)2; C2H5-O-C2H5.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Alcohol nào sau đây không có phản ứng tách nước tạo ra alkene?

    Alkene có phân tử nhỏ nhất là ethylene (C2H4), do đó CH3OH không có phản ứng tách nước tạo alkene. 

  • Câu 33: Thông hiểu

    Khi bị bỏng do tiếp xúc với phenol, cách sơ cứu đúng là rửa vết thương bằng dung dịch nào sau đây?

    Vì phenol có tính acid yếu nên cần sử dụng xà phòng có tính kiềm nhẹ để trung hòa acid. 

  • Câu 34: Nhận biết

    Hợp chất nào dưới đây được dùng để tổng hợp ra Teflon?

    Một sản phẩm thương mại có tên Teflon được tổng hợp từ CF2=CF2, là vật liệu siêu bền, dùng chế tạo chất dẻo ma sát thấp, lưỡi trượt băng, chảo chống dính.

  • Câu 35: Vận dụng

    Tính thể tích dung dịch Br2 16% (d = 1,25 gam/ml) đủ để tác dụng với 9,4 gam phenol.

    nphenol = 0,1 mol 

    Phương trình hóa học:

    Từ phương trình ta có:

    nBr2 = 3nC6H5OH = 0,3 mol

    \Rightarrow mBr2 = 48 gam

    \Rightarrow {\mathrm m}_{\mathrm{dd}\;{\mathrm{Br}}_2}\;=\;\frac{48}{16\%}=300\;\mathrm{gam}

    \Rightarrow{\mathrm V}_{\mathrm{dd}\;{\mathrm{Br}}_2}=\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{dd}\;{\mathrm{Br}}_2}}{\mathrm D}=\frac{300}{1,25}=240\;\mathrm{ml}

  • Câu 36: Vận dụng

    Đun nóng 3,82 gam hỗn hợp X gồm C3H7Cl và C6H5Cl với dung dịch NaOH loãng vừa đủ, sau đó thêm tiếp dung dịch AgNO3 đến dư vào hỗn hợp sau phản ứng, thu được 2,87 gam kết tủa. Khối lượng C6H­5Cl trong hỗn hợp đầu là

    Ta có C6H5Cl không tác dụng với dung dịch NaOH ở điều kiện đun nóng

    Phương trình phản ứng xảy ra

    C3H7Cl + NaOH → C3H7OH + NaCl

    NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3

    Theo phương trình phản ứng ta có

    nC3H7Cl = nNaCl = nAgCl = 2,87:143,5 = 0,02 mol

    mC3H7Cl = 0,02.78,5 =1,57 gam

    ⇒ mC6H5Cl = mhỗn hợp - mC3H7Cl

    = 3,82 - 1,57 = 2,25 gam.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Chỉ ra thứ tự tăng dần mức độ linh động của nguyên tử H trong nhóm -OH của các hợp chất sau: phenol, ethanol, nước.

    Mức độ hút electron: C2H5 < H < C6H5

    Nhóm OH càng liên kết với nhóm hút electron thì liên kết O-H càng trở nên phân cực hơn, làm cho nguyên tử H càng linh động hơn.

    \Rightarrow Độ linh động: C2H5OH < HOH < C6H5OH

  • Câu 38: Nhận biết

    Kết luận nào sau đây là đúng?

    - Phenol tác dụng được với Na và không tác dụng với dung dịch HBr.

    - Phenol tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch Br2.

    - Ethyl alcohol tác dụng được với Na và CuO, đun nóng.

    - Ethyl alcohol và phenol đều tác dụng được với dung dịch NaOH.

  • Câu 39: Vận dụng

    Cho Na tác dụng vừa đủ với 2,48 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,672 lít khí H2 (đkc). Khối lượng muối natri ancolat thu được là

    Phương trình tổng quát

    ROH + Na → RONa + 1/2 H2

    nNa = 2.nH2 = 2. 0,672 : 22,4 = 0,06 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

    mMuối = mancol + mNa - mH2 = 2,48 + 0,06.23 – 0,03.2 = 3,8 gam

  • Câu 40: Nhận biết

    Tên quốc tế của hợp chất có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3 là:

     

    3-methylpentan-2-ol.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 111 lượt xem
Sắp xếp theo