Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cho các dẫn xuất halogen sau:

    (1) C2H5F.

    (2) C2H5Br.

    (3) C2H5I.

    (4) C2H5Cl.

    Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là

  • Câu 2: Vận dụng

    Đun nóng 27,40 gam CH3CHBrCH2CH3 với KOH dư trong C2H5OH, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X gồm hai alkene trong đó sản phẩm chính chiếm 80%, sản phẩm phụ chiếm 20%. Đốt cháy hoàn toàn X thu được bao nhiêu lít CO2 (đktc)? Biết các phản ứng xảy ra với hiệu suất phản ứng là 100%.

    Khi đun nóng CH3CHBrCH2CH3 với KOH dư trong C2H5OH thì thu được hai sản phẩm hữu cơ là: but-1-en và but-2-en.

    Phương trình phản ứng:

        C4H8 + 6O2 \xrightarrow{t^\circ} 4CO2 + 4H2O

    Ta có:

    nCO2 = 4.nC4H8 = 4nCH2CHBrCH2CH3 

    =\;4.\frac{27}{137}\;=\;4.0,2\;=\;0,8\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow VCO2 = 0,8.22,4 = 17,92 lít

  • Câu 3: Nhận biết

    Chất nào sau đây là alcohol bậc hai?

    Hợp chất butan-2-ol có công thức là CH3CH(OH)CH3. Nhóm –OH gắn với carbon bậc 2 nên butan-2-ol là alcohol bậc II. 

  • Câu 4: Nhận biết

    Đâu là alcohol thơm?

    Alcohol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C no (C no là C liên kết với các nguyên tử khác bằng liên kết đơn)

    Alcohol thơm là alcohol có vòng benzene nhưng –OH không liên kết trực tiếp với vòng benzene.

  • Câu 5: Nhận biết

    Cho các hợp chất hữu cơ sau: (1) C3H8; (2) CH3Cl; (3) C2H5OH; (4) CH3OH.

    Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất trên là:

    Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất trên là: (3) > (4) > (2) > (1)

     

  • Câu 6: Nhận biết

    Chất nào là dẫn xuất halogen của hiđrocacbon?

    Khi thay thế nguyên tử hydrogen của phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen được dẫn xuất halogen của hydrocarbon.

    \Rightarrow C6H5 – CH2 – Cl là dẫn xuất của hydrocarbon.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Khả năng thế vào vòng benzene giảm theo thứ tự là

    Nhóm đẩy electron làm tăng khả năng thế của vòng benzene, nhóm hút electron làm giảm khả năng thế của vòng benzene.

    - Nhóm đẩy electron là những nhóm chỉ chứa liên kết đơn như -OH, -NH2, alkyl,...

    + Nhóm hút electron là những nhóm có chứa liên kết bội như -NO2, -CHO, -COOH,...

    Như vậy khả năng thế: C6H5OH > C6H6 > C6H5NO2

  • Câu 8: Vận dụng

    Cho sơ đồ phản ứng sau:

    {\mathrm C}_6{\mathrm H}_6\;\xrightarrow{+{\mathrm{Cl}}_2\;(\mathrm{Fe},\mathrm t^\circ)}\;\mathrm X\;\xrightarrow{+\mathrm{NaOH}\;(\mathrm t^\circ,\;\mathrm p\;\mathrm{cao})}\mathrm Y\;\xrightarrow{+\mathrm{HCl}}{\mathrm C}_6{\mathrm H}_5\mathrm{OH}

    Biết hiệu suất của các quá trình trên là 80%. Nếu lượng benzene đem dùng ban đầu là 2,34 kg thì khối lượng phenol thu được bằng bao nhiêu?

     {\mathrm n}_{{\mathrm C}_6{\mathrm H}_6}\;=\;\frac{2,34.1000}{78}\;=\;30\;\mathrm{mol}\;=\;{\mathrm n}_{{\mathrm C}_6{\mathrm H}_5\mathrm{OH}}

    Hiệu suất của các quá trình trên là 80%:

    ⇒ mphenol = 30.80%.94 = 2256 gam = 2,256 kg

  • Câu 9: Nhận biết

    Cho chất sau đây: m-HO-C6H4-CH2OH (hợp chất chứa nhân thơm) tác dụng với dung dịch NaOH dư. Sản phẩm tạo ra là

  • Câu 10: Nhận biết

    Alcohol nào sau đây phản ứng với CuO không tạo thành aldehyde?

     Alcohol bậc 2 tác dụng với CuO không tạo thành aldehyde:

    CH3-CH(OH)CH3 + CuO \xrightarrow{t^\circ} CH3-CO-CH3 + Cu + H2O

  • Câu 11: Thông hiểu

    Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về phenol?

    Phenol là tinh thể không màu, dễ chảy rữa, chuyển thành màu hồng nhạt.

    Phenol gây bỏng khi tiếp xúc với da, gây ngộ độc qua đường miệng.

    Phenol ít tan trong nước lạnh, tan vô hạn trong nước ở 66oC, tan tốt trong ethanol

    Phenol có tính acid mạnh hơn ethanol

  • Câu 12: Thông hiểu

    Alcohol no X có công thức đơn giản nhất là C2H5O. Công thức phân tử của X là

    Alcohol no X có công thức đơn giản nhất là C2H5O \Rightarrow Công thức phân tử dạng (C2H5O)n

     Độ bất bão hòa của X 

    \mathrm k\;=\frac{2\mathrm n.2-5\mathrm n+2}2=0\;(\mathrm{vì}\;\mathrm{alcohol}\;\mathrm{no})

    Chỉ có n = 2 thỏa mãn \Rightarrow Công thức phân tử của X là C4H10O2.

  • Câu 13: Nhận biết

    Ảnh hưởng của nhóm OH đến nhân benzene được chứng minh bởi phản ứng nào?

    Ảnh hưởng của nhóm -OH đến nhân benzene: Nhóm -OH đẩy electron vào vòng benzen làm cho mật độ điện tích âm tại vị trí o, p tăng, các tác nhân thế mang điện tích dương như Br+, NO2+ dễ tấn công vào o, p.

    Chọn phản ứng với dung dịch Br2.

  • Câu 14: Nhận biết

    Dẫn xuất halogen không có đồng phân hình học là:

    Điều kiện có đồng phân hình học:

    + Phân tử có liên kết đôi.

    + Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.

    \Rightarrow Chất không có đồng phân hình học là CH2=CH-CH2F.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Có hai ống nghiệm mất nhãn chứa từng chất riêng biệt là dung dịch butan-1-ol và dung dịch phenol. Nếu chỉ dùng 1 hóa chất để nhận biết 2 chất trên thì hóa chất đó là

    - Sử dụng dung dịch bromine vì phenol tạo kết tủa trắng với bromine trong dung dịch còn butan-1-ol thì không.

    C6H5OH + 3Br2 à C6H2(Br)3OH + 3HBr

    - Nước không phân biệt được vì trong dung dịch.

    - Phenol và butan-1-ol cùng không làm mất màu quỳ tím.

    - Cả phenol và buant-1-ol đều tạo khí khi tác dụng với Na.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cho các sơ đồ chuyển hóa sau:

    2CH2=CH2 + 4H2O + 2KMnO4 → 3X + 2MnO2 + 2KOH

    X + 2Na → Y + H2

    Điều nào sau đây sai khi nói về chất Y?

    Chất Y là C2H4(ONa)2:

    Phương trình hóa học:

    2C2H4 + 4H2O + 2KMnO4 ightarrow 3C2H4(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH

    C2H4(OH)2 + 2Na ightarrow C2H4(ONa)2 + H2

    Xét các đáp án:

    - Phân tử khối của Y là 106 đvC ⇒ Đúng.

    - Chất Y được tạo nên từ 4 nguyên tố ⇒ Đúng.

    - Đốt cháy hoàn toàn Y thu được nCO2 = nH2O ⇒ Đúng.

    - Chất Y có thể hòa tan Cu(OH)2 ⇒ Sai.

  • Câu 17: Vận dụng

    Cho 28 gam hỗn hợp A gồm phenol và ethanol tác dụng với Na dư thu được 4,48 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng mỗi chất tương ứng trong A là

    Gọi số mol C2H5OH và C6H5OH lần lượt là x, y:

    ⇒ mA = 46x + 94y = 28 gam                   (1)

    C2H5OH + Na → C2H5ONa + ½ H2

    x → ½ x

    C6H5OH + Na → C6H5ONa + ½ H2

    nH2 = 0,5x + 0,5y = 0,2 mol                      (2)

    Từ (1) và (2) ta có: x = y = 0,2 mol

    \%{\mathrm m}_{\mathrm C2\mathrm H5\mathrm{OH}}\;=\;\frac{0,2.46}{28}.100\%\;=\;32,85\%

    ⇒ %mC6H5OH = 67,15%

  • Câu 18: Nhận biết

    Trong dãy đồng đẳng alcohol no đơn chức no, khi mạch carbon tăng, nói chung:

    Trong dãy đồng đẳng alcohol no đơn chức no, khi mạch carbon tăng, nói chung nhiệt độ sôi tăng, khả năng tan trong nước giảm. 

  • Câu 19: Thông hiểu

    Đun butan-2-ol với H2SO4 đặc ở 180oC, thu được sản phẩm chính là chất nào sau đây?

    Phản ứng xảy ra:

    CH3CH(OH)CH2CH3 \xrightarrow{{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_{4\;\mathrm đ},\;180^\circ\mathrm C}CH3–CH=CH–CH3 (spc) + H2
    CH2=CH–CH2–CH3 (spp) + H2O
  • Câu 20: Thông hiểu

    Khi bị bỏng do tiếp xúc với phenol, cách sơ cứu đúng là rửa vết thương bằng dung dịch nào sau đây?

    Vì phenol có tính acid yếu nên cần sử dụng xà phòng có tính kiềm nhẹ để trung hòa acid. 

  • Câu 21: Nhận biết

    Tên quốc tế của hợp chất có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3 là:

     

    3-methylpentan-2-ol.

  • Câu 22: Vận dụng cao

    A là hợp chất hữu cơ CxHyOz được 0,1 mol A cho toàn bộ sản phẩm vào nước vôi thu được 30 gam kết tủa. Đun nóng dụng dịch thu được tiếp 20 gam kết tủa. A vừa tác dụng với Na và NaOH. Biết 1 mol A tác dụng hết với Na thu được 0,5 mol khí H2 và A tác dụng với dung dịch bromine theo tỉ lệ 1:3 .Tên gọi cả A là

    n↓ = 0,3 mol

    Gọi công thức của A là CxHyOz

    CO2 + Ca(OH)2 CaCO3↓ + H2O

    0,3         ←                 0,3

    2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2

     a                 →              a/2

    Ca(HCO3)2 \xrightarrow{t^\circ} CaCO3 + CO2 + H2O

       0,2        ←        0,2 

    Theo bài ra ta có: a/2 = 0,2 ⇒ a = 0,4 (mol)

    ⇒ nCO2 = 0,3 + 0,4 = 0,7 (mol)

    ⇒ 0,1x = 0,7 mol

    ⇒ x = 7

    Theo giả thiết:

    • 1 mol A tác dụng với Na thu được 0,5 mol khí H2 ⇒ A có 1 nhóm OH (loại catechol).
    • A tác dụng với Na và NaOH ⇒ A là đồng đẳng của phenol

    Vậy công thức phân tử của A là C7H8O

    Mặt khác: A phản ứng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:3 nên A có công thức cấu tạo:

     

    (m-cresol)

  • Câu 23: Vận dụng cao

    Đốt cháy hoàn toàn x gam alcohol X rồi cho các sản phầm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng y gam và tạo z gam kết tủa. Biết 100y = 71z; 102z = 100(x + y). Có các nhận xét sau:

    a. X có nhiệt độ sôi cao hơn ethyl alcohol

    b. Từ ethylene phải ít nhất qua 2 phản ứng mới tạo được X

    c. X tham gia được phản ứng trùng hợp

    d. Ta không thể phân biệt được X với C3H5(OH)3 chỉ bằng thuốc thử Cu(OH)2

    e. Đốt cháy hoàn toàn X thu được số mol nước lớn hơn số mol CO2

    Số phát biểu đúng

    Theo bài ra ta có:

     \left\{\begin{array}{l}100\mathrm y\;=\;71\mathrm x\\102\mathrm z\;=\;100(\mathrm x\;+\;\mathrm y)\end{array}\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm y\;=0,71\mathrm z\;(\mathrm g)\\\mathrm x\;=\;0,31\mathrm z\;(\mathrm g)\end{array}ight.ight.

    Ta có:

    a g X + O2 → CO2 + H2O

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

    nCaCO3 = z : 100 = 0,01z mol \Rightarrow nCO2 = nCaCO3 = 0,01z (mol)

    mbình tăng = mCO2 + mH2O = 44.0,01z + 18nH2O = y \Rightarrow nH2O = \frac{\mathrm y\;-\;0,44\mathrm z}{18} mol

    Bảo toàn C có nC(X) =nCO2 = 0,01z mol

    Bảo toàn H có nH(X) = 2nH2O = 2.\frac{\mathrm y\;-\;0,44\mathrm z}{18}=2.\frac{0,71\mathrm z\;-\;0,44\mathrm z}{18}= 0,03z mol

    Lại có:

    mX = mC + mH + mO = x \Rightarrow 0,31z = 12.0,01z + 0,03z.1 + mO

    \Rightarrow mO = 0,16z

    \Rightarrow nO = 0,01z

    Suy ra X có C : H : O = nC : nH : nO = 0,01z : 0,03z : 0,01z = 1 : 3 : 1

    \Rightarrow CTĐGN là CH3O \Rightarrow CTPT là (CH3O)n thì 3n ≤ 2n+ 2 \Rightarrow n ≤ 2 \Rightarrow n = 2

    \Rightarrow X là C2H6O2 (C2H4(OH)2)

    a. Đúng

    b. Sai vì chỉ cần cho C2H4 + KMnO4 → C2H4(OH)2

    c. Sai vì X không có liên kết đôi

    d. Đúng vì cả hai đều tạo phức màu xanh lam

    e. Đúng

    Vậy có 3 phát biểu đúng

  • Câu 24: Vận dụng

    Dẫn hơi C2H5OH qua ống đựng CuO nung nóng được 11,76 gam hỗn hợp X gồm aldehyde, alcohol dư và nước. Cho X tác dụng với Na dư được 2,24 lít H2 (ở đktc). Phần trăm alcohol bị oxi hoá là

    C2H5OH + CuO → CH3CHO + H2O + Cu

    Gọi số mol aldehyde và alcohol dư lần lượt là x và mol.

    \Rightarrow nalcohol = x + y = 2nH2 = 0,2 mol

    mhh = 44x + 18x + 46y = 11,76 g

    \Rightarrow x = 0,16 và y = 0,04

    \;\%{\mathrm m}_{\mathrm{alcohol}\;\mathrm{bị}\;\mathrm{oxi}\;\mathrm{hóa}}\;=\frac{\;0,16}{0,2}100\%\;=\;80\%

  • Câu 25: Vận dụng

    Khối lượng glucose cần để điều chế 0,1 lít rượu ethylic (khối lượng riêng D = 0,8 g/ml) với hiệu suất 80% là

    Phương trình hóa học

    C6H12O6 \xrightarrow[{30-35^\circ\mathrm C}]{\mathrm{enzim}} 2C2H5OH + 2CO2

    mC2H5OH = D.V = 100.0,8 = 80 gam \Rightarrow nC2H5OH =\;\frac{80}{46} = 1,74 mol

    \Rightarrow nC6H12O6 = \frac{1,74}2 = 0,87 mol.

    Mà H = 80% \Rightarrow nC6H12O6 = \frac{0,87}{80\%} = 1,0875 mol

    \Rightarrow mC6H12O6 = 1,0875.180 = 195,75 gam

  • Câu 26: Vận dụng

    Đun nóng một alcohol đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 0,6956. Công thức phân tử của Y là

     X nhẹ hơn Y \Rightarrow Y là ether, Y = 2X - 18

    Mà X/Y = 0,6956 

    \Rightarrow\frac{\mathrm X}{2\mathrm X\;-\;18}\;=\;0,6956

    \Rightarrow X = 32 (CH4O)

  • Câu 27: Thông hiểu

    Ethyl chloride được dùng làm thuốc xịt có tác dụng giảm đau tạm thời khi chơi thể thao. Công thức phân tử của ethyl chloride là:

    Công thức phân tử của ethyl chloride là C2H5Cl

  • Câu 28: Vận dụng

    Cho 2,48 gam hỗn hợp 3 alcohol đơn chức X, Y, Z tác dụng với Na thấy thoát ra 0,672 lít khí H2 (đktc). Khối lượng muối thu được là:

    nH2 = 0,03 mol.

    Gọi công thức chung của 3 alcohol đơn chức là ROH

    R-OH + Na → R-O-Na + 1/2H2

    Theo phương trình hóa học:

    nNa = 2.nH2 = 2. 0,03 = 0,06 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    mmuối natri = mancol + mNa – mH2 = 2,48 + 0,06.23 – 0,03.2 = 3,8 gam.

  • Câu 29: Nhận biết

    Hợp chất nào dưới đây dùng để tổng hợp nhựa PVC.

    PVC là poly vinyl chloride được tạo thành từ phản ứng trùng hợp vinyl chloride CH2=CH-Cl.

  • Câu 30: Nhận biết

    Trong công nghiệp, phenol được điều chế chủ yếu từ chất nào sau đây?

    Phenol được tổng hợp từ cumene bằng phản ứng oxi hóa bởi oxygen rồi thủy phân trong môi trường acid sản phẩm thu được phenol

  • Câu 31: Vận dụng

    0,54 gam 1 đồng đẳng của phenol phản ứng vừa đủ với 10 ml NaOH 0,5M. Công thức phân tử của chất ban đầu là :

    nNaOH = 0,5.0,01 = 0,005 (mol)

    Gọi đồng đẳng của phenol có công thức là ROH

     ROH + NaOH  → RONa + H2O

    0,005   0,005

    {\mathrm M}_{\mathrm{ROH}}=\frac{0,54}{0,005}=108\;=\;\mathrm R\;+\;17

    \Rightarrow R = 91

    Vậy hợp chất có công thức: C7H8O.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Cho sơ đồ chuyển hóa: Glucose → X → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là:

    Sơ đồ phản ứng đầy đủ:

     Glucose → CH3CH2OH → CH3CHO

    → CH3COOH

    C6H12O6 \overset{enzim}{ightarrow} 2CH3CH2OH + 2CO2

    CH3CH2OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O

    CH3CHO + 1/2 O2 \overset{men giấm}{ightarrow} CH3COOH

  • Câu 33: Nhận biết

    Bậc của alcohol 2-methylbutan-2-ol là

     2-methylbutan-2-ol có công thức cấu tạo là:

    Bậc của alcohol 2-methylbutan-2-ol là bậc 3

  • Câu 34: Nhận biết

    Phenol không tác dụng với

     Phenol không tác dụng với dung dịch HCl.

  • Câu 35: Nhận biết

    Dẫn xuất halogen nào sau đây khi tác dụng với NaOH không tạo thành alcohol?

    Các dẫn xuất halogen tác dụng với NaOH tạo thành alcohol: C2H5Cl, C6H5CH2Br, CH3CH(Br)CH3.

    C6H5Cl khi tác dụng với NaOH thu được muối sodium phenolate:

  • Câu 36: Thông hiểu

    Đun nóng một alcohol X có công thức phân tử C5H11OH với H2SO4 đặc, thu được alkene có tên gọi là 3-methylbut-1-ene. Công thức của alcohol đó là:

    (CH3)2CHCH2CH2OH \overset{H_{2}SO_{4} đặc, t^{o}  }{ightarrow} (CH3)2CHCH=CH+ H2O

                                                           3-methylbut-1-ene

  • Câu 37: Nhận biết

    Chọn mô tả phản ứng sai:

    Phenol + dung dịch Br2 → 2,4,6 - tribromphenol + HBr.

    Hay: C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr.

    Pcric acid là 2,4,6 - trinitriphenol được điều chế bằng cách:

    C6H5OH + 3HNO3 đặc \xrightarrow{{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4\;\mathrm đ} C6H2(NO2)3OH + 3H2O.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Cho sơ đồ phản ứng: CH4 → X → Y → Z → T → C6H5OH. (X, Y, Z là các chất hữu cơ khác nhau). Z là

    Sơ đồ phản ứng: CH4 → C2H2 → C6H6 → C6H5Cl → C6H5ONa → C6H5OH

     2CH4\overset{t^{\circ } }{ightarrow} C2H2 + 3H2

    CH≡CH \overset{xt,t^{\circ}}{ightarrow} C6H6

    C6H6 + Cl2 \overset{t^{\circ } }{ightarrow} C6H5Cl + HCl

    C6H5Cl + 2NaOH \overset{t^{\circ },200atm }{ightarrow} C6H5ONa + NaCl + H2O

    C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3

  • Câu 39: Thông hiểu

    Thực hiện phản ứng tách HCl từ dẫn xuất CH3CH2CH2Cl thu được alkene X. Đem alkene X cộng hợp bromine thu được sản phẩm chính nào sau đây?

     Phương trình hóa học xảy ra là: 

    CH3CH2CH2Cl \xrightarrow[-HCl]{KOH/C_{2} H_{5} OH,t^{o} } CH3CH=CH2

    CH3CH=CH2 + Br2 → CH3CHBrCH2Br 

  • Câu 40: Vận dụng

    Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ X cho thấy phần trăm khối lượng ba nguyên tố C, H và O lần lượt là 64,86%; 13,51% và 21,63%. Phân tử khối của X được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất bằng 74. Công thức phân tử của X.

    Đặt công thức phân tử của X là: CxHyOz.

    Từ phổ khối lượng của X xác định được MX = 46.

    Ta có:

    x=\frac{\%m_C}{\;12}\times\frac M{\;100}=\frac{64,86}{\;12}\times\frac{74\;}{100}=\;4.

    y=\frac{\%m_H}{\;1}\times\frac M{\;100}=\frac{13,51}{\;1}\times\frac{74\;}{100}=\;10.

     z=\frac{\%m_O}{\hspace{0.278em}16}\times\frac M{\hspace{0.278em}100}=\frac{21,63}{\hspace{0.278em}16}\times\frac{74\hspace{0.278em}}{100}=\hspace{0.278em}1.

    Công thức đơn giản nhất là C4H10O

    ⇒ 74n = 74 ⇒ n = 1. Vậy công thức phân tử của X là C4H10O.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 86 lượt xem
Sắp xếp theo