Cho các hợp chất sau: (I) CH3CH2OH. (II) C6H5OH. (III) O2NC6H4OH.
Chọn phát biểu sai.
Alcohol không phản ứng với dung dịch base
Phát biểu sai là: Cả 3 đều phản ứng được với dung dịch base ở điều kiện thường.
Cho các hợp chất sau: (I) CH3CH2OH. (II) C6H5OH. (III) O2NC6H4OH.
Chọn phát biểu sai.
Alcohol không phản ứng với dung dịch base
Phát biểu sai là: Cả 3 đều phản ứng được với dung dịch base ở điều kiện thường.
Bậc của alcohol là
Bậc alcohol là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nhóm -OH.
Phản ứng với chất dung dịch nào sau đây chứng minh phenol có tính acid?
Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm -OH (tính acid của phenol)
Phenol phản ứng với dung dịch NaOH
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 21,12 gam CO2 và 12,96 gam H2O. Vậy m có giá trị là:
nCO2 = 21,12 : 44 = 0,48 mol;
nH2O = 12,96 : 18 = 0,72 mol
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố:
nC = nCO2 = 0,48 mol; nH = 2.nH2O = 0,72.2 = 1,44 mol
Bảo toàn khối lượng:
malkane = mC + mH = 12.0,48 + 1.1,44 = 7,2 gam
Cho hợp chất phenol có công thức cấu tạo sau.

Tên gọi của phenol đó là:

2-methylphenol
Đun nóng hợp chất A có công thức phân tử C4H9Br trong môi trường kiềm và ethanol, thu được được hai alkene. Công thức của dẫn xuất halogen đó là:
CH3CH2CH2CH2Br
CH3CH2CHBrCH3
(CH3)2CHCH2Br
(CH3)3CBr.
Phương trình phản ứng:
CH3CH2CHBrCH3 CH3CH=CHCH3 + CH3CH2CH=CH2.
Rượu 45o có nghĩa là:
Hỗn hợp x mol phenol và y mol stiren. Để phản ứng hết với hỗn hợp trên cần dùng 250 gam dung dịch Br2 3,2%. Sau phản ứng thu được hỗn hợp các chất phản ứng vừa đủ với 25,23 cm3 dung dịch NaOH 10% (khối lượng riêng bằng 1,11 g/cm3). Cho biết dung dịch xút loãng không thủy phân được nhóm halogen gắn trực tiếp vào nhân thơm. Giá trị của x và y là:
mddNaOH = d.V = 1,11.25,23 = 28 gam
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
x 3x 3x
C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CBr-CH2Br
y y
C6H5CBr-CH2Br + 2NaOH → C6H5COH-CH2OH + 2NaBr
y y
NaOH + HBr → NaBr + H2O
3x 3x
Ta có hệ phương trình:
Geraniol có mùi thơm của hoa hồng và thường được sử dụng trong sản xuất nước hoa. Công thức của geraniol như bên:

Ở mỗi phát biểu sau về geraniol hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Công thức phân tử có dạng CnH2n−3OH. Đúng || Sai
(b) Tên của geraniol là cis-3,7-dimethylocta-2,6-dien-l-ol. Đúng || Sai
(c) Geraniol là alcohol thơm, đơn chức. Sai || Đúng
(d) Oxi hoá geraniol bằng CuO, đun nóng thu được một aldehyde. Đúng || Sai
Geraniol có mùi thơm của hoa hồng và thường được sử dụng trong sản xuất nước hoa. Công thức của geraniol như bên:

Ở mỗi phát biểu sau về geraniol hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Công thức phân tử có dạng CnH2n−3OH. Đúng || Sai
(b) Tên của geraniol là cis-3,7-dimethylocta-2,6-dien-l-ol. Đúng || Sai
(c) Geraniol là alcohol thơm, đơn chức. Sai || Đúng
(d) Oxi hoá geraniol bằng CuO, đun nóng thu được một aldehyde. Đúng || Sai
(a) đúng.
(b) đúng.
(c) sai. Geraniol là alcohol không no, đơn chức.
(d) đúng.
Cho các hợp chất hữu cơ sau: (1) C3H8; (2) CH3Cl; (3) C2H5OH; (4) CH3OH.
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất trên là:
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất trên là: (3) > (4) > (2) > (1)
Ethyl alcohol không phản ứng với chất nào sau đây?
Alcohol không phản ứng với Cu
Phương trình phản ứng minh họa
C2H5OH + Na → C2H5ONa + H2
C2H5OH + CuO CH3CHO + Cu↓ + H2O
C2H5OH C2H4 + H2O
Dẫn xuất của halogen nào sau đây là không no?
(CH3)3CCl là dẫn xuất no.
CH3C6H4Br; C6H5F là dẫn xuất thơm
C3H5-Br là dẫn xuất không no
Hợp chất hữu cơ X (phân tử chứa vòng benzene) có công thức phân tử là C7H8O2. Khi X tác dụng với Na dư, số mol H2 thu được bằng số mol X tham gia phản ứng. Mặt khác, X tác dụng được với dung dịch NaOH theo tỉ lệ số mol 1 : 1. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
X tác dụng với NaOH với tỉ lệ 1 : 1 ⇒ X có nhóm chức của phenol
nH2 = nX ⇒ nNa = 2nX
X tác dụng với Na với tỉ lệ 1 : 2 ⇒ X có 1 nhóm chức phenol 1 nhóm chức alcohol
⇒ X là HOCH2C6H4OH
Cho các chất sau: C6H5CH2Cl; CH3CHClCH3; Br2CHCH3; CH2=CHCH2Cl. Tên gọi của
các chất trên lần lượt là?
Tên gọi của các chất lần lượt là benzyl chloride; isopropyl chloride; 1,1-dibromoethane; allyl chloride.
X là alcohol mạch hở có 1 liên kết đôi trong phân tử và khối lượng phân tử của X nhỏ hơn 60. Công thức phân tử của X là:
Vì X có 1 liên kết đôi trong phân tử nên gọi công thức phân tử của X là CnH2nOx (n ≥ 3)
Ta có: MX < 60 14n + 16x < 60.
Vì n ≥ 3 nên ta xét n = 3, 4, 5, ...
Với n = 3 14.3 + 16x < 60
x < 1,125
x = 1
Với n = 4 14.4 + 16x < 60
x < 0,25 (loại)
Với n = 3; x = 1 thỏa mãn
Vậy công thức phân tử là C3H6O
Hỗn hợp R gồm 1 alcohol đa chức no, mạch hở A và một alcohol đơn chức no, mạch hở B. Đem m gam R tác dụng với Na dư, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Cũng lượng hỗn hợp trên hòa tan tối đa 4,9 gam Cu(OH)2. Nếu đem đốt cháy m gam hỗn hợp R thì thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 14,4 gam nước. Biết rằng nếu đem oxi hóa B thì thu được aldehyde và số nguyên tử C trong 2 phân tử alcohol A và B là bằng nhau. Tên gọi 2 alcohol và % khối lượng mỗi alcohol trong R là:
Ta có số nguyên tử C trong 2 phân tử alcohol A và B là bằng nhau nên gọi:
A là CnH2n+2Oa: x mol và B là CnH2n+2O: y mol
Hỗn hợp R phản ứng với Cu(OH)2:
nA = 2nCu(OH)2 = x = 0,1 mol
Đốt cháy m gam R:
nCO2 = 0,6 mol; nH2O = 0,8 mol
A, B là các ancol no, mạch hở nên:
nalcohol = nH2O - nCO2 x + y = 0,2
y = 0,1 mol
Hỗn hợp R phản ứng với Na:
nH2 = 0,1.a.0,5 + 0,1.0,5 = 0,2
a = 3
Bảo toàn C:
nCO2 = 0,1n + 0,1n = 0,6 n = 3
Vậy 2 alcohol là C3H8O3 và C3H8O.
Mặt khác oxi hóa B thu được aldehyde nên B là CH3CH2CH2OH, A là C3H5(OH)3
%mB = 100% - 60,53% = 39,47%
Ethyl alcohol có công thức cấu tạo là:
Ethyl alcohol có công thức cấu tạo là CH3CH2OH
Cho m gam một alcohol no, đơn chức qua bình đựng CuO dư, nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp thu được có tỉ khối đối với hydrogen là 15,5. Giá trị của m là:
Phương trình phản ứng:
CnH2n+1CH2OH + CuO → CnH2n+1CHO + Cu + H2O
0,02 0,02 0,02
Khối lượng chất rắn giảm = mO phản ứng
nO = nCuO = 0,32 : 16 = 0,02 mol
Do phản ứng xảy ra hoàn toàn nên alcohol hết, sản phẩm chỉ có aldehyde và hơi nước.
Ta có:
m = 0,02.46 = 0,92 gam.
Đun nóng hỗn hợp gồm CH3OH và 0,2 mol C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140oC, khối lượng ether thu được là
Trong phản ứng ether hóa ta luôn có:
nH2O = .nalcohol =
.(0,1 + 0,2) = 0,15 mol
Bảo toàn khối lượng:
mether = malcohol – mH2O
= 0,1 .32 + 0,2 .46 – 0,15 .18
= 9,7 (gam)
Cho 28 gam hỗn hợp A gồm phenol và ethanol tác dụng với Na dư thu được 4,48 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng mỗi chất tương ứng trong A là
Gọi số mol C2H5OH và C6H5OH lần lượt là x, y:
⇒ mA = 46x + 94y = 28 gam (1)
C2H5OH + Na → C2H5ONa + ½ H2
x → ½ x
C6H5OH + Na → C6H5ONa + ½ H2
nH2 = 0,5x + 0,5y = 0,2 mol (2)
Từ (1) và (2) ta có: x = y = 0,2 mol
⇒ %mC6H5OH = 67,15%
Cồn 70° được sử dụng phổ biến trong y tế, dùng để sát trùng, diệt khuẩn,... Cách pha chế cồn 70° là
Cách pha chế cồn 70° là lấy 70 mL ethanol rồi thêm nước để thu được 100 mL cồn.
Phát biểu nào sau đây không phù hợp với tính chất vật lí của dẫn xuất halogen?
Dẫn xuất halogen không tan trong nước nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ.
Người ta có thể điều chế Phenol từ canxicacbua theo sơ đồ sau:
CaC2 → X → Y → Z → T → C6H5OH
Xác định công thức X, Y, Z, T lần lượt là
Phương trình phản ứng xảy ra
CaC2 + 2H2O → C2H2 (X) + Ca(OH)2
CH≡CH C6H6 (Y)
C6H6 + Cl2 C6H5Cl (Z) + HCl
C6H5Cl + 2NaOH ⟶ C6H5ONa (T) + H2O + NaCl.
Phát biểu nào sau đây là đúng về phenol (C6H5OH)?
- Phenol tham gia phản ứng thế bromine dễ hơn benzene.
- Dung dịch phenol là acid yếu, không làm đổi màu quỳ tím.
- Phenol tan ít trong nước lạnh, tan nhiều khi đung nóng (tan vô hạn ở 66oC)
- Cho nước bromine vào dung dịch phenol thấy có kết tủa trắng (2,4,6-tribromophenol).
Một alcohol no Y có công thức đơn giản nhất là C2H5O. Y có công thức phân tử là
Ancol no Y có công thức đơn giản nhất là C2H5O
CTPT của Y có dạng (C2H5O)n
Độ bất bão hòa của Y:
n = 2
Vậy công thức phân tử của Y là C4H10O2
Phenol có thể phản ứng với dung dịch NaOH, chứng tỏ
Phenol có thể phản ứng với dung dịch NaOH, chứng tỏ phenol có tính acid.
Một trong những lý do quan trọng để ethanol được dùng làm nhiên liệu là
Do ethanol đốt cháy tỏa nhiều nhiệt nên được dùng làm nhiên liệu.
Khi bị bỏng do tiếp xúc với phenol, cách sơ cứu đúng là rửa vết thương bằng dung dịch nào sau đây?
Vì phenol có tính acid yếu nên cần sử dụng xà phòng có tính kiềm nhẹ để trung hòa acid.
Tên theo danh pháp thay thế cỉa chất: CH3-CH=CH-CH2OH là:
Tên theo danh pháp thay thế của chất: CH3-CH=CH-CH2OH là but-2-ene- 1- ol
Bậc của dẫn xuất halogen là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nguyên tử halogen. Bậc của dẫn xuất halogen nào sau đây là không phù hợp?
Carbon có tối đa 4 liên kết, nên không thể có dẫn xuất halogen bậc IV.
Có hai ống nghiệm mất nhãn chứa từng chất riêng biệt là dung dịch butan-1-ol và dung dịch phenol. Nếu chỉ dùng 1 hóa chất để nhận biết 2 chất trên thì hóa chất đó là
- Sử dụng dung dịch bromine vì phenol tạo kết tủa trắng với bromine trong dung dịch còn butan-1-ol thì không.
C6H5OH + 3Br2 à C6H2(Br)3OH + 3HBr
- Nước không phân biệt được vì trong dung dịch.
- Phenol và butan-1-ol cùng không làm mất màu quỳ tím.
- Cả phenol và buant-1-ol đều tạo khí khi tác dụng với Na.
Phenol là hợp chất hữu cơ có tính
Trong phân tử phenol, do ảnh hưởng của vòng benzene nên liên kết O-H của phenol phân cực mạnh hơn so với alcohol, vì vậy phenol thể hiện tính acid yếu.

Cho 13,8 gam alcohol A tác dụng với Na dư giải phóng 5,04 lít H2 ở đktc, biết MA < 100. Vậy A có công thức cấu tạo thu gọn là:
nH2 = 0,225 mol
Gọi công thức của A là R(OH)n:
R(OH)n + nNa → R(ONa)n + n/2 H2
0,45/n ← 0,225
Ta lại có MA < 100 R + 17n < 100
Xét:
Vậy A là C3H5(OH)3
Chất nào là dẫn xuất halogen của hiđrocacbon?
Khi thay thế nguyên tử hydrogen của phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen được dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
C6H5 – CH2 – Cl là dẫn xuất của hydrocarbon.
Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH(CH3)CHBrCH3 là:
Theo quy tắc Zai-xép:
CH3-CH(CH3)-CH(Br)-CH3 CH3-C(CH3)=CH-CH3 + HBr
Sản phẩm chính là 2-methylbut-2-ene.
Cho các hợp chất sau :
(a) HOCH2CH2OH (b) HOCH2CH2CH2OH (c) HOCH2CH(OH)CH2OH
(d) CH3CH(OH)CH2OH (e) CH3CH2OH (f) CH3OCH2CH3.
Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là
Các chất cho trong bài đều là alcohol và ketone, điều kiện để chúng tác dụng được với cả Na và Cu(OH)2 là có ít nhất 2 nhóm OH gắn vào 2 carbon liền kề nhau.
Như vậy chỉ có các alcohol (a), (c), (d) thỏa mãn điều kiện này.
Cho m gam ethanol tác dụng hoàn toàn với kim loại Na dư, thu được 0,37185 lít khí H2 (ở điều kiện chuẩn). Giá trị của m là
nH2 = 0,015 (mol)
Phương trình phản ứng:
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
mol: 0,03 ← 0,015
⇒ V = 0,03.24,79 = 1,38 (g).
Sản phẩm chính của phản ứng sau đây là chất nào?
CH3–CH2–CHCl–CH3 ![]()
Theo quy tắc Zaitsev: Trong phản ứng tách hydrogen halide (HX) ra khỏi dẫn xuất halogen, nguyên tử halogen (X) được ưu tiên tách ra cùng với nguyên tử hydrogen (H) ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn, tạo ra sản phẩm chính.
CH3–CH2–CHCl–CH3 CH3–CH=CH–CH3 + HCl
Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được glycerol, ethanol và phenol?
Dùng thuốc thử là dung dịch bromine, Cu(OH)2.
Cho dung dịch bromine vào 3 chất trên: chất làm xuất hiện kết tủa trắng là phenol, còn lại không có hiện tượng.
Cho Cu(OH)2 vào 2 chất còn lại: chất nào hòa tan Cu(OH)2 thu được dung dịch xanh đặc trưng là glycerol. Chất còn lại không có hiện tượng gì là ethanol.
Phương trình hóa học:
C6H5OH + 3Br2 → C6H2(OH)Br3 + 3HBr
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O
Cho các chất sau: Na, NaOH, CuO, CH3COOH, Cu(OH)2, nước bromine. Số chất tác dụng được với ethyl alcohol (trong những điều kiện thích hợp) là
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
CH3CH2OH + CuO CH3CHO + Cu + H2O
CH3CH2OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2O