Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Số đồng phân phenol ứng với công thức phân tử C7H8O là

    Dựa vào định nghĩa phenol: Phenol là hợp chất hữu cơ có nhóm –OH liên kết trực tiếp với vòng benzene. 

    Vậy có 3 đồng phân phenol ứng với công thức phân tử C7H8O. 

  • Câu 2: Nhận biết

    Methanol có công thức là

    Methanol có công thức là CH3OH.

  • Câu 3: Vận dụng

    A là một alcohol đơn chức không no, có chứa một liên kết đôi trong phân tử, mạch hở. Khi đốt cháy một thể tích hơi A thì thu được 4 thể tích khí CO2 (các thể tích đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). A có thể ứng với bao nhiêu chất (bao nhiêu công thức cấu tạo) để phù hợp với giả thiết trên? (Cho biết nhóm –OH không gắn vào C mang nối đôi không bền)

     Theo bài ra ta có:

    - Đốt cháy một thể tích hơi A thì thu được 4 thể tích khí CO2

    \Rightarrow A có 4 C trong phân tử.

    A đơn chức, mạch hở chứa một liên kết đôi trong phân tử

    \RightarrowCTPT của A là C4H8O

    Các CTCT phù hợp là:

    CH2=CH-CH2-CH2-OH

    CH2=CH-CHOH-CH3

    CH3-CH=CH-CH2-OH

    CH2=CH(CH3)-CH2OH

  • Câu 4: Nhận biết

    Công thức tổng quát của dẫn xuất monochlorine no, mạch hở là:

    Công thức tổng quát của dẫn xuất monochlorine no, mạch hở là CnH2n+1Cl.

  • Câu 5: Nhận biết

    Propan-1,2,3-triol có tên gọi thường là

    Propan-1,2,3-triol có tên gọi thường là glycerol.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất sau: CH3CH3 (1); CH3OCH3 (2); C2H5OH (3); C2H5Cl (4).

    Alcohol có liên kết hydrogen nên nhiệt độ sôi cao hơn các hydrocarbon, dẫn xuất halogen hoặc ether có khối lượng mol phân tử chênh lệch nhau không nhiều.

    Đối với các chất còn lại có cùng số carbon, khối lượng phân tử càng lớn, nhiệt độ sôi càng cao.

    Chú ý: Nhiệt độ sôi của các chất

    Acid > alcohol> ester > ketone > andehyde > dẫn xuất halogen > ether > hydrocarbon

    \Rightarrow Các chất có nhiệt độ sôi tăng dần: (1); (2); (4); (3).

  • Câu 7: Thông hiểu

    Thể tích ethyl alcohol nguyên chất có trong 450 ml dung dịch rượu 40o

    Ta có rượu 40o:

    Trong 100 ml dung dịch rượu có 40 ml ethyl alcohol nguyên chất.

    Vậy trong 450 ml dung dịch rượu có lượng ethyl alcohol nguyên chất là

    \frac{450.40}{100}\;=\;180\;\mathrm{ml} 

  • Câu 8: Thông hiểu

    Số đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C4H10O và phổ hồng ngoại có tín hiệu hấp thụ trong vùng 3650 − 3200cm−1 là 

    3650 − 3200 cm−1 là tín hiệu đặc trưng của liên kết O−H. Vậy C4H9OH có 2 đồng phân cấu tạo. 

    1. CH3-CH2-CH2-CH2OH

    2. CH3-CH2-CHOH-CH3

    3. (CH3)2CH-CH2OH

    4. (CH3)2C(OH)-CH3

  • Câu 9: Nhận biết

    Chất nào không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

  • Câu 10: Thông hiểu

    Phản ứng dưới nào sau đây đúng: 

    C6H5OH không phản ứng với HCl

    C2H5OH không phản ứng với NaOH

    Phản ứng đúng là C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.

  • Câu 11: Vận dụng

    Khi đốt cháy một hợp chất hữu cơ đơn chức X mạch hở thu được CO2 và H2O với số mol bằng nhau và số mol oxygen tiêu tốn gấp 4 lần số mol của X. Biết X làm mất màu dung dịch bromine và khi cộng hợp H2 thì tạo ra alcohol đơn chức. Vậy X là:

    Do số mol CO2 = Số mol H2O \Rightarrow trong X có 1 liên kết π \Rightarrow X có công thức tổng quát là CnH2nOz.

    Phương trình phản ứng cháy:

    CnH2nOz + (3n-z)/2 O2 → nCO2 + nH2O

    {\mathrm n}_{{\mathrm O}_2}=\frac{\;3\mathrm n-\mathrm z}2\;=\;4\;\Rightarrow\;3\mathrm n\;–\;\mathrm z\;=\;8

    Do X đơn chức nên z = 1 hoặc z = 2.

    Khi z =1 \Rightarrow n = 3.

    Khi z = 2 \Rightarrow n = 3,33 (loại)

    Vậy X chỉ có thể là CH2=CH–CH2OH.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Phản ứng với hợp chất nào dưới đây chứng minh tính acid của phenol mạnh hơn ethanol?

    Tính acid của phenol mạnh hơn ethanol dựa vào phản ứng với dung dịch NaOH

    Phenol phản ứng với dung dịch NaOH, còn ethanol thì không 

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

  • Câu 13: Thông hiểu

    Cồn 70o là dung dịch ethyl alcohol, được dùng để sát trùng vết thương. Nội dung nào sau đây về cồn 70o là đúng? 

    Trong 100 mL dung dịch cồn 70o có 70 mL ethyl alcohol nguyên chất. 

  • Câu 14: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm phenol và ethanol (tỉ lệ mol là 1:3) rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong thì thu được 15 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, lấy dung dịch thu được tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thấy xuất hiện 7,5 gam kết tủa nữa. Khối lượng hỗn hợp X là

    Gọi nC6H5OH = x mol ⇒ nC2H5OH = 3x mol (vì tỉ lệ mol là 1:3).

    Áp dụng đinh luật bảo toàn nguyên tử:

    nCO2 = 2nC2H5OH + 6nC6H5OH = 2.3x + 6x = 12x mol

    nH2O = 3nC2H5OH + 3nC6H5OH = 3.3x + 3x = 12x mol

    Khi cho sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong xảy ra các phản ứng:

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O    (1)

    2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2         (2)

    Dung dịch sau phản ứng tác dụng với NaOH dư xảy ra phương trình hóa học sau:

    Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3↓ + Na2CO3 + H2O (3)

    ⇒ nCa(HCO3)2 (2) = nCaCO3 (3) = 7,5/100 = 0,075 mol

    ∑nCO2 = nCO2 (1) + nCO2 (2) = nCaCO3 (1) + 2nCa(HCO3)2 (2) = 0,15 + 2.0,075 = 0,3 mol

    Mà nCO2 = 12x ⇒ 12x = 0,3 ⇒ x = 0,025 mol

    ⇒ mhỗn hợp X = mC6H5OH + mC2H5OH = 94.0,025 + 46.3.0,025 = 5,8 gam.

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Hỗn hợp x mol phenol và y mol stiren. Để phản ứng hết với hỗn hợp trên cần dùng 250 gam dung dịch Br2 3,2%. Sau phản ứng thu được hỗn hợp các chất phản ứng vừa đủ với 25,23 cm3 dung dịch NaOH 10% (khối lượng riêng bằng 1,11 g/cm3). Cho biết dung dịch xút loãng không thủy phân được nhóm halogen gắn trực tiếp vào nhân thơm. Giá trị của x và y là:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{Br}}_2}\;=\;\frac{3,2\%.250}{160}=\;0,05\;\mathrm{mol}

    mddNaOH = d.V = 1,11.25,23 = 28 gam

    {\mathrm n}_{\mathrm{NaOH}}\;=\;\frac{10\%.28}{40}\;=\;0,07\;\mathrm{mol}

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr

          x            3x                                 3x

    C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CBr-CH2Br

              y                                       y
    C6H5CBr-CH2Br + 2NaOH → C6H5COH-CH2OH + 2NaBr

            y                           y

    NaOH + HBr → NaBr + H2O

       3x                      3x

    Ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}{\mathrm n}_{{\mathrm{Br}}_2}\;=\;3\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;0,05\\{\mathrm n}_{\mathrm{NaOH}}\;=\;3\mathrm x\;+\;2\mathrm y\;=\;0,07\end{array}ight.\;\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;0,01\;\mathrm{mol}\\\mathrm y\;=\;0,02\;\mathrm{mol}\end{array}ight.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Trong thể thao, khi các vận động viên bị chán thương do va chạm, không gây ra vết thương hở, gãy xương, ... thường được nhân viên y tế dùng loại thuốc xịt, xịt vào chỗ bị thương để gây tê cục bộ và vận động viên có thể quay trở lại thi đấu. Hợp chất chính có trong thuốc xịt là:

     Hợp chất chính có trong thuốc xịt là chloroethane.

  • Câu 17: Vận dụng

    Công thức phân tử của xylitol là C5H12O5, phân tử có mạch carbon không phân nhánh và 15,2 gam xylitol tác dụng với Na dư, tạo ra xấp xỉ  6,1975 L khí H2 (đo ở điều kiện chuẩn 25oC, 1 bar). Công thức cấu tạo của xylitol là:

    Số mol H2 là:  6,1975 : 24,79 = 0,25 (mol).

    Số mol xylitol là: 15,2 : 152 = 0,1 (mol).

    Xylitol có công thức phân tử dạng CnH2n+2O5, giữa các nguyên tử không có liên kết \mathrm\pi, nên chỉ có nhóm OH tác dụng với Na tạo H2.

    Đặt số nhóm OH trong phân tử xylitol là x, xylitol có dạng R(OH)x

    2R(OH)x + 2xNa → 2R(ONa)x + xH2

    2                                               x

    0,1                                         0,25 (mol)

    ⇒ x = 5

    Một nguyên tử C chỉ liên kết tối đa với một nhóm -OH, do đó, công thức cấu tạo của xylitol là CH2OH[CHOH]3CH2OH.

  • Câu 18: Nhận biết

    Phản ứng nào dưới đây là đúng?

    Phản ứng đúng là:  C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.

    Các phản ứng còn lại sai vì:

    C2H5OH + NaOH → không xảy ra

    C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3

    C6H5OH + HCl → không xảy ra

  • Câu 19: Vận dụng

    Hai chất X, Y là đồng phân của nhau, đều có chứa vòng benzene và có công thức phân tử là C7H8O. Cả X, Y đều tác dụng với Na giải phóng H2, Y không tác dụng với dung dịch Br2. X phản ứng với nước brom theo tỉ lệ mol 1:3 tạo kết tủa X1 (C7H5OBr3). Các chất X và Y lần lượt là

     Ta có độ bất bào hòa:

    \mathrm k\;=\;\frac{2+\;2.7\;-\;8}2\;=\;4

    \Rightarrow Phân tử có một vòng benzene

    • Y tác dụng với Na nhưng không tác dụng với Br2 nên Y là alcohol thơm:

             

              Benzyl alcohol

    • X phản ứng được với nước bromine theo tỉ lệ 1:3 thu được kết tủa C7H5O3Br3 nên X có công thức cấu tạo:

               

            m-cresol

  • Câu 20: Nhận biết

    Methyl alcohol (CH3OH) không thể điều chế trực tiếp từ chất nào sau đây?

    Để điều chế CH3OH: Chất CH3Cl cho tác dụng với NaOH, HCHO cho tác dụng với CO, CH3COOCH3 tác dụng với NaOH.

    \Rightarrow Chỉ có HCOOH không thể trực tiếp điều chế ra CH3OH.

  • Câu 21: Vận dụng

    Đốt cháy a mol 1 rượu no, mạch hở thu được 7,437 lít khí CO2 (đkc) và 7,2 g H2O. Vậy a có giá trị là:

    nCO2 = 0,3 (mol); nH2O = 0,4 mol

    Gọi công thức của rượu no, mạch hở là CnH2n+2Ox 

    Phương trình phản ứng đốt cháy:

    CnH2n+2Ox + (3n + 1 - x)/2 O2 → nCO2 + (n + 1)H2O

            a                                             an        a(n+1)

    Ta có hệ:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm{an}\;=\;0,3\\\;\mathrm a(\mathrm n\;+\;1)\;=\;0,4\;\end{array}ight.  \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm{an}\;=\;0,3\\\mathrm a\;=\;0,1\end{array}ight.

  • Câu 22: Vận dụng cao

    Đốt cháy hoàn toàn 5,16 gam hỗn hợp X gồm các alcohol, bằng một lượng khí O2 (vừa đủ) thu được 12,992 lít hỗn hợp khí và hơi ở đktc. Sục toàn bộ lượng khí và hơi trên vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch trong bình giảm m gam. Giá trị của m là:

     n(CO2+ H2O) = 12,992/22,4 = 0,58 (mol)

    Gọi số mol CO2 và H2O lần lượt là a và b, ta có:

    a + b = 0,58                                                                        (1)

    Vì X gồm các alcohol no nên khi đốt cháy X:

    nX = nH2O – nCO2 = b – a (mol)

    Bảo toàn khối lượng:

    mX = mc + mH + mO ⇒ 12a + 2b + 16(b – a) = 5,16           (2)

    Từ (1) và (2) ta được: a = 0,24 và b = 0,34

    Bảo toàn C: nCaCO3 = nCO2 = 0,24 (mol)

    Độ giảm khối lượng dung dịch Ca(OH)2 là:

    m = mCaCO3 – mH2O – mCO2

        = 0,24.100 – 0,34.18 – 0,24.44

         = 7,32 gam

  • Câu 23: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một alcohol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc). Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam. Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là:

    Vì X tác dụng với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch có màu xanh lam nên X có từ 2 nhóm –OH trở lên liền kề nhau:

    Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2Oa (a ≥ 2)

    {\mathrm C}_{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\mathrm n+2}{\mathrm O}_{\mathrm a}\;+\;\frac{3\mathrm n+1-\mathrm a}2\;{\mathrm O}_2\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}{\mathrm{nCO}}_2\;+\;(\mathrm n+1){\mathrm H}_2\mathrm O

    0,2\;\;\;\;\;ightarrow\;\;\;\;\;\;\frac{3n+1-a}2.0,2

    \Rightarrow\;0,2.\frac{3\mathrm n+1-\mathrm a}2\;=\;0,8\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow 3n – a = 7

    \Rightarrow với a = 2, n = 3 thì thõa mãn

    Vậy X là: CH3-CH(OH)-CH2OH propane-1,2-diol

    2C3H6(OH)2 + Cu(OH)2 → (C3H6OHO)2Cu + 2H2O

    0,1         →          0,05

    mCu(OH)2 = 0,05.98 = 4,9 (gam)

  • Câu 24: Nhận biết

    Bậc của dẫn xuất halogen nào sau đây là không phù hợp?

    Bậc của dẫn xuất halogen là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nguyên tử halogen. 

  • Câu 25: Nhận biết

    Hợp chất thuộc loại polyalcohol là:

    Polyalcohol là hợp chất alcohol có nhiều nhóm chức alcol.

    Hợp chất thuộc loại polyalcohol là HOCH2CH2CH2OH

  • Câu 26: Nhận biết

    Sản phẩm chính của phản ứng nào sau đây không đúng?

     Phương trình phản ứng sản phẩm chính không đúng

     CH3CH2Cl + KOH → CH3CH2OH + KCl. 

  • Câu 27: Thông hiểu

    Phản ứng với chất/dung dịch nào sau đây của phenol chứng minh phenol có tính acid?

    Gốc –C6H5 làm tính acid của phenol mạnh hơn so với alcohol: phenol phản ứng được với NaOH còn alcohol không có phản ứng đó:

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Khi oxi hóa 6,9 gam Ethyl alcohol bởi CuO, to thu được lượng Acetaldehyde với hiệu suất 75%.

    nC2H5OH = 6,9 : 46 = 0,15 mol

    Phương trình phản ứng:

    C2H5OH + CuO \overset{t^{\circ } }{ightarrow} CH3CHO + Cu + H2O

    ⇒ nC2H5OH phản ứng = 0,15.75% = 0,1125 mol 

    Theo phương trình ta có:

    nC2H5OH phản ứng = nCH3CHO = 0,1125 mol

    ⇒ mCH3CHO = 0,1125.44 = 4,95 gam.

  • Câu 29: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây không xảy ra:

     Phương trình phản ứng minh họa

    CH3COOH + C2H5OH \overset{H_{2} SO_{4}  đ, t^{\circ } }{ightleftharpoons} CH3COOC2H5 + H2O

    C2H5OH + CuO \overset{t^{\circ } }{ightarrow} CH3CHO + Cu + H2O

    C2H5OH+3O2\overset{t^{\circ } }{ightarrow} 2CO2+3H2O

    C2H5OH + NaOH → không xảy ra phản ứng

  • Câu 30: Thông hiểu

    X là dẫn xuất clo của etan. Đun nóng X trong NaOH dư thu được chất hữu cơ Y vừa tác dụng với Na vừa tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. Vậy X là

     Ta thấy:

    CH2ClCH2Cl \xrightarrow{+\:NaOH} CH2OHCH2OH \xrightarrow{+\:Na} CH2ONaCH2ONa

    CH2ClCH2Cl \xrightarrow{+\:NaOH} CH2OHCH2OH \xrightarrow{+Cu{(OH)}_2} Cu(C2H5O2)2 (phức)

  • Câu 31: Vận dụng

    Đun nóng hợp chất A có công thức phân tử C4H9Br trong môi trường kiềm và ethanol, thu được được hai alkene. Công thức của dẫn xuất halogen đó là:

    CH3CH2CH2CH2Br

    CH3CH2CHBrCH3

    (CH3)2CHCH2Br

    (CH3)3CBr.

    Phương trình phản ứng:

    CH3CH2CHBrCH3 \overset{NaOH, C_{2} H_{5} OH, t^{o} }{ightarrow} CH3CH=CHCH3 + CH3CH2CH=CH2.

  • Câu 32: Nhận biết

    Cho Na tác dụng với ethanol dư sau đó chưng cất đuổi hết ethanol dư rồi đổ nước vào, cho thêm vài giọt quỳ tím thì thấy dung dịch

    Phản ứng của ethanol với sodium:

    CH3CH2OH (dư) + Na (hết) → CH3CH2ONa + 1/2H2

    Sau khi chưng cất đuổi etanol, còn lại CH3CH2ONa, thêm nước vào có phản ứng

    CH3CH2ONa + H2O → CH3CH2OH + NaOH

    \Rightarrow Dung dịch sẽ có màu xanh.

  • Câu 33: Nhận biết

    Phenol phản ứng được với dung dịch chất nào sau đây?

    Phenol phản ứng được với dung dịch chất Br2 và NaOH

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

  • Câu 34: Thông hiểu

    Sản phẩm chính của phản ứng nào sau đây không đúng?

    CH3CH2Cl + KOH → CH3CH2OH + KCl.

  • Câu 35: Nhận biết

    Formalin (còn gọi là formon) được dùng đề ngâm xác động, thực vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng,... Formalin là

    Formalin là dung dịch trong nước, chứa khoảng 37% - 40% formaldehyde.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Cho các nhận xét sau:

    (1) Phenol dễ dàng làm mất màu nước Bromine do nguyên tử hydrogen trong vòng benzene dễ bị thay thế.

    (2) Phenol làm mất màu nước Bromine do phenol dễ dàng tham gia phản ứng cộng Bromine.

    (3) Phenol có tính acid mạnh hơn alcohol.

    (4) Phenol tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch Na2CO3

    (5) Phenol tác dụng được với Na và dung dịch NaHCO3.

    (6) Tất cả các đồng phân alcohol của C4H9OH đều bị oxi hóa bởi CuO thành aldehyde.

    Số nhận định đúng là:

    (1); (3) đúng

    (4) đúng: 

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    C6H5OH + Na2CO3 ⇌ C6H5ONa + NaHCO3

    (2) Sai 

    (5) Sai phenol không phản ứng với NaHCO3

    (6) Sai vì chỉ có Alcohol bậc 1 bị oxi hóa bởi CuO thành aldehyde.

  • Câu 37: Nhận biết

    Cho các chất sau: (1) phenol; (2) benozic acid; (3) acetaldehyde; (4) acetone; (5) ethanol; (6) glycerol. Có bao nhiêu chất vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng Na2CO3.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho các chất sau: (1) phenol; (2) benozic acid; (3) acetaldehyde; (4) acetone; (5) ethanol; (6) glycerol. Có bao nhiêu chất vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng Na2CO3.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Có 2 chất thỏa mãn là: (1) và (2).

  • Câu 38: Vận dụng

    Đốt cháy 0,05 mol X dẫn xuất benzene 15,4 gam CO2. Biết 1 mol X phản ứng vừa đủ 1 mol NaOH hay 2 mol Na. X có bao nhiêu công thức cấu tạo thỏa mãn?

    nCO2 = 0,35 mol

    Bảo toàn nguyên tố C: 

    {\mathrm n}_{\mathrm C\;(\mathrm X)\;}=\;\frac{0,35}{0,05} =7

    1 mol X phản ứng vừa đủ 2 mol Na → X có 2 nhóm OH

    1 mol X phản ứng vừa đủ 1 mol NaOH → 1 nhóm OH gắn trực tiếp vào vòng benzene

     Vậy X có 3 công thức thỏa mãn.

  • Câu 39: Nhận biết

    Alcohol CH3CH2CH=CHCH2OH có danh pháp thay thế là

    Alcohol CH3CH2CH=CHCH2OH có danh pháp thay thế là pent-2-en-1-ol.

  • Câu 40: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là đúng về phenol (C6H5OH)?

    - Phenol tham gia phản ứng thế bromine dễ hơn benzene.

    - Dung dịch phenol là acid yếu, không làm đổi màu quỳ tím.

    - Phenol tan ít trong nước lạnh, tan nhiều khi đung nóng (tan vô hạn ở 66oC)

    - Cho nước bromine vào dung dịch phenol thấy có kết tủa trắng (2,4,6-tribromophenol).

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 112 lượt xem
Sắp xếp theo