Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Đốt cháy hoàn toàn 5,16 gam hỗn hợp X gồm các alcohol, bằng một lượng khí O2 (vừa đủ) thu được 12,992 lít hỗn hợp khí và hơi ở đktc. Sục toàn bộ lượng khí và hơi trên vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch trong bình giảm m gam. Giá trị của m là:

     n(CO2+ H2O) = 12,992/22,4 = 0,58 (mol)

    Gọi số mol CO2 và H2O lần lượt là a và b, ta có:

    a + b = 0,58                                                                        (1)

    Vì X gồm các alcohol no nên khi đốt cháy X:

    nX = nH2O – nCO2 = b – a (mol)

    Bảo toàn khối lượng:

    mX = mc + mH + mO ⇒ 12a + 2b + 16(b – a) = 5,16           (2)

    Từ (1) và (2) ta được: a = 0,24 và b = 0,34

    Bảo toàn C: nCaCO3 = nCO2 = 0,24 (mol)

    Độ giảm khối lượng dung dịch Ca(OH)2 là:

    m = mCaCO3 – mH2O – mCO2

        = 0,24.100 – 0,34.18 – 0,24.44

         = 7,32 gam

  • Câu 2: Nhận biết

    Số đồng phân cấu tạo của C4H10 và C4H9Cl lần lượt là:

    C4H10 có 2 đồng phân là CH3-CH2-CH2-CH3, (CH3)3CH.

    C4H9Cl có 4 đồng phân là CH3CH2CH2CH2Cl, (CH3)2CH-CH2Cl, (CH3)3C-Cl 

  • Câu 3: Thông hiểu

    Số đồng phân cấu tạo của alcohol có công thức C4H9OH

     Alcohol bậc I:

    CH3–CH2–CH2–CH2–OH;

    CH3-CH(CH3)-CH2-OH;

    Alcohol bậc II:

    CH3–CH(OH)–CH2–CH3;

    Alcohol bậc III:

  • Câu 4: Nhận biết

    Rượu pha chế dùng cồn công nghiệp có chứa hàm lượng methanol cao, có thể gây ngộ độc nguy hiểm đến tính mạng. Công thức phân tử của methanol là

    CH3OH: methanol

  • Câu 5: Nhận biết

    Các chất đều phản ứng được với dung dịch phenol

    Br2 và NaOH đều phản ứng được với dung dịch phenol.

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr

                                   ↓ trắng

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

  • Câu 6: Vận dụng

    Cho biết có bao nhiêu đồng phân của alcohol no, đơn chức, mạch hở từ C3 đến C5 khi tách nước chỉ tạo thành 1 alkene?

    Các đồng phân alcohol thõa mãn là:

    - C3H7OH: CH3CH2CH2OH và CH3CH(OH)CH3

    - C4H9OH: CH3CH2CH2CH2OH; CH3C(OH)(CH3)CH3 và CH3CH(CH3)CH2OH.

    - C5H11OH: CH3[CH2]3CH2OH; (CH3)2CHCH2CH2OH; CH2OHCH(CH3)CH2CH3.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Đun nóng hỗn hợp 3 alcohol no, đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thì có thể thu được tối đa bao nhiêu ether?

     Số ether tối đa thu được là:

    \frac{3.(3+1)}2=6

  • Câu 8: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây xảy ra?

     Phản ứng xảy ra:

    C6H5OH + NaOH ightarrow C6H5ONa + H2O

  • Câu 9: Nhận biết

    Tên theo danh pháp thay thế cỉa chất: CH3-CH=CH-CH2OH là:

    Tên theo danh pháp thay thế của chất: CH3-CH=CH-CH2OH là but-2-ene- 1- ol

  • Câu 10: Nhận biết

    Đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170°C, thu được sản phẩm chính là

    Đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170°C, thu được sản phẩm chính là C2H4.

  • Câu 11: Vận dụng

    Cho 15,6 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na thu được 24,5 gam chất rắn. Xác định 2 ancol đó là:

    Gọi công thức chung của 2 ancol là ROH

    Phương trình phản ứng tổng quát:

    ROH + Na → RONa + 1/2H2

    Áp dụng ĐLBT khối lượng ta có:

    mROH + mNa = mRONa + mH2 

    ⇒ mH2 = 15,6 + 9,2 - 24,5 = 0,3 gam 

    ⇒ nH2 = 0,15 mol ⇒ nROH = 2.nH2 = 0,3 mol

    ⇒ MROH = 15,6 : 0,3 = 52 gam/mol

    ⇒ R = 52 - 17 = 35 

    Mà 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp

     29 < R < 43 

    ⇒ C2H5OH và C3H7OH.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho các dẫn xuất halogen sau:

    (1) C2H5F.

    (2) C2H5Br.

    (3) C2H5I.

    (4) C2H5Cl.

    Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là

  • Câu 13: Thông hiểu

    Phương pháp nào sau đây dùng để sản xuất ethanol sinh học.

    Lên men tinh bột là phương pháp dùng để sản xuất ethanol sinh học.

  • Câu 14: Nhận biết

    Công thức tổng quát của một alcohol A là CnHmOx. Xác định mối quan hệ của m, n để cho A là alcohol no?

    Alcohol no, mạch hở có công thức là CnH2n+2Ox

    \Rightarrow m = 2n + 2

  • Câu 15: Vận dụng

    Cho phenol (C6H5OH) tác dụng vừa đủ với dung dịch Br2 thu được 3,31 gam kết tủa trắng và một dung dịch X. Muốn trung hòa hết X cần V ml dung dịch NaOH 2M. Giá trị của V là:

    nHOC6H2Br3↓ = 0,01 mol

    C6H5OH + 3Br2 → HOC6H2Br3↓ + 3HBr

                                        0,01      ightarrow   0,03

    HBr + NaOH → NaBr + H2O

    0,03 → 0,03

    \Rightarrow\;{\mathrm V}_{\mathrm{NaOH}}\;=\frac{0,03}2=0,015\;(\mathrm l) =15 (\mathrm ml)

  • Câu 16: Nhận biết

    Kết luận nào sau đây là đúng?

    - Phenol tác dụng được với Na và không tác dụng với dung dịch HBr.

    - Phenol tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch Br2.

    - Ethyl alcohol tác dụng được với Na và CuO, đun nóng.

    - Ethyl alcohol và phenol đều tác dụng được với dung dịch NaOH.

  • Câu 17: Vận dụng

    Dung dịch A gồm phenol và xiclohexanol trong hexan (làm dung môi). Chia dung dịch A làm hai phần bằng nhau:

    - Phần 1 cho tác dụng với Na (dư) thu được 3,808 lít khí H2 (đktc).

    - Phần 2 phản ứng với nước brom (dư) thu được 59,58 gam kết tủa trắng.

    Khối lượng của phenol và xiclohexanol trong dung dịch A lần lượt là:

    Gọi số mol của C6H5OH và C6H11OH trong mỗi phần lần lượt là x và y mol

    Phần 1:

    C6H5OH + Na → C6H5ONa + ½ H2

    x                               →             ½ x

    C6H11OH + Na → C6H11ONa + ½ H2

    y                                →                ½ y

    nH2 = x + y = 0,34 mol

    Phần 2:

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr

      x                 →              x

    n↓ = nC6H2OHBr3 = nC6H5OH = 0,18 mol

    ⇒ x = 0,18 ⇒ y = 0,34 – 0,18 = 0,16 mol

    ⇒ mphenol = 0,18.94.2 = 33,84 gam

    mxiclohexanol = 0,16.100.2 = 32 gam

  • Câu 18: Thông hiểu

    Ảnh hưởng của nhóm OH đến nhân benzene và ngược lại được chứng minh bởi:

    • Ảnh hưởng của nhóm -OH đến nhân thơm:

    Benzene không tác dụng với dung dịch Br2 nhưng phenol có nhóm -OH đẩy electron vào vòng thơm làm mật độ electron ở vòng benzen tăng lên \Rightarrow phản ứng thế xảy ra dễ dàng hơn.

    • Ảnh hưởng của vòng thơm đến nhóm –OH:

    Alcohol không tác dụng với NaOH nhưng phenol có gốc C6H5- hút e, nên H của nhóm OH linh động hơn \Rightarrow có thể tác dụng với NaOH.

  • Câu 19: Nhận biết

    Chất nào sau đây không phải là phenol?

    Hợp chấtkhông phải là phenol mà là alcohol thơm.

  • Câu 20: Vận dụng

    Cho hydrocarbon mạch hở X phản ứng với bromine (dung dịch) theo tỉ lệ mol 1:1, thu được chất hữu cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau. Tên gọi của X là

    X + Br2 → Y (CxHyBr2)

    \frac{80.2}{{\mathrm M}_{\mathrm y}}.100\%\;=\;74,08\%

    \Rightarrow MY = 216

    \Rightarrow MX = 216 – 160 = 56 (C4H8)

    Do phản ứng với HCl tạo 2 sản phẩm khác nhau nên X là but-1-en

  • Câu 21: Thông hiểu

    Có hai ống nghiệm mất nhãn chứa từng chất riêng biệt là dung dịch butan-1-ol và dung dịch phenol. Nếu chỉ dùng 1 hóa chất để nhận biết 2 chất trên thì hóa chất đó là

    - Sử dụng dung dịch bromine vì phenol tạo kết tủa trắng với bromine trong dung dịch còn butan-1-ol thì không.

    C6H5OH + 3Br2 à C6H2(Br)3OH + 3HBr

    - Nước không phân biệt được vì trong dung dịch.

    - Phenol và butan-1-ol cùng không làm mất màu quỳ tím.

    - Cả phenol và buant-1-ol đều tạo khí khi tác dụng với Na.

  • Câu 22: Nhận biết

    Phương pháp điều chế ethanol từ chất nào sau đây là phương pháp sinh hóa?

    Phương pháp sinh hóa sử dụng enzyme để lên men tinh bột và các loại đường trong tự nhiên, chuyển hóa thành ethanol:

    (C6H10O5)n + nH2O \xrightarrow{\mathrm{enzyme}} nC6H12O6

    C6H12O6 \xrightarrow{\mathrm{enzyme}} 2C2H5OH + 2CO2

  • Câu 23: Thông hiểu

    Cho công thức cấu tạo sau: CH3CH=CHCH2OH. Nhận xét nào sau đây đúng

     Bậc của alcohol là bậc của carbon liên kết với nhóm OH

    CH3CH=CHCH2OH là Alcohol không no, bậc I

  • Câu 24: Nhận biết

    Có bao nhiêu ancol thơm, công thức C8H10O?

    Các alcohol thơm thỏa mãn:

    C6H5-CH2CH2OH;

    C6H5-CH(OH)CH3;

    o-CH3-C6H4-CH2OH;

    m-CH3-C6H4-CH2OH;

    p-CH3- C6H4-CH2OH.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Cho lần lượt các chất C2H5Cl, C6H14, C6H5Cl, C6H6 vào dung dịch NaOH đun nóng. Hỏi có bao nhiêu chất tham gia phản ứng?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho lần lượt các chất C2H5Cl, C6H14, C6H5Cl, C6H6 vào dung dịch NaOH đun nóng. Hỏi có bao nhiêu chất tham gia phản ứng?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Chỉ có C2H5Cl phản ứng với NaOH

    C2H5Cl + NaOH → C2H5OH + NaCl

    Số chất tham gia phản ứng là 1.

  • Câu 26: Thông hiểu

    Đun butan-2-ol với H2SO4 đặc ở 180oC, thu được sản phẩm chính là chất nào sau đây?

    Phản ứng xảy ra:

    CH3CH(OH)CH2CH3 \xrightarrow{{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_{4\;\mathrm đ},\;180^\circ\mathrm C}CH3–CH=CH–CH3 (spc) + H2
    CH2=CH–CH2–CH3 (spp) + H2O
  • Câu 27: Nhận biết

    Cả phenol và ethyl alcohol đều phản ứng được với

    Cả phenol và ethyl alcohol đều phản ứng được với Na:

    C6H5OH + Na → C6H5ONa + ½ H2

    C2H5OH + Na → C2H5ONa + ½ H2

  • Câu 28: Nhận biết

    Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

    Hợp chất ClCH2COOH ngoài C, H, halogen ra còn chứa nguyên tử O nên không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon. 

  • Câu 29: Nhận biết

    Ethanol có nhiệt độ sôi cao hơn các hydrocarbon hoặc các ether có phân tử khối tương đương là do:

    Giữa các phân tử alcohol có liên kết hydrogen liên phân tử nên có nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon hoặc ether có phân tử khối tương đương.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Thực hiện phản ứng tách HCl từ dẫn xuất CH3CH2CH2Cl thu được alkene X. Đem alkene X cộng hợp bromine thu được sản phẩm chính nào sau đây?

    Phương trình hóa học xảy ra là:

    CH3CH2CH2Cl \xrightarrow[{-HCl}]{KOH/C_2H_5OH,t^o} CH3CH=CH2

    CH3CH=CH2 + Br2 → CH3CHBrCH2Br

  • Câu 31: Vận dụng

    Đun nóng V ml ethyl alcohol 95o với H2SO4 đặc ở 180oC thu được 3,719 lít ethylene (đkc). Biết hiệu suất phản ứng là 60% và khối lượng riêng của rượu là 0,8 gam/ml. Giá trị của V là

    nethylene = 0,15 mol

    \;\Rightarrow{\mathrm n}_{\mathrm{alcohol}}\;=\frac{\;0,15.100}{60}=\;0,25\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow\;{\mathrm V}_{\mathrm{alcohol}\;}=\;\frac{0,25.46}{0,8}\;=\;14,375\;\mathrm{ml}

    \Rightarrow\;{\mathrm V}_{\mathrm{dd}\;\mathrm{alcohol}}=\;\frac{14,375.100}{95}\;=\;15,13\;\mathrm{ml}

  • Câu 32: Nhận biết

    Dung dịch ancol nào sau đây hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh?

    Các polyalcohol có hai nhóm hydroxy liền kề có phản ứng hòa tan copper (II) hydroxide tạo thành phức chất màu xanh lam tan được trong nước.

    \Rightarrow Glycerol hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh

  • Câu 33: Thông hiểu

    Cho các chất sau: phenol, ethanol, acetic acid, sodium phenolate, sodium hydroxide. Số cặp tác dụng được với nhau là:

    Các phản ứng xảy ra như sau: 

    C6H5OH + NaOH ightarrow C6H5ONa + H2O

    CH3COOH + C2H5OH ightarrow CH3COOC2H5 + H2O

    CH3COOH + NaOH ightarrow CH3COONa + H2O

    CH3COOH + C6H5ONa ightarrow CH3COONa + C6H5OH

  • Câu 34: Vận dụng

    Cho 11,28 gam phenol tác dụng với 42 gam dung dịch HNO3 67,5% (H2SO4 đặc làm xúc tác và đun nóng; hiệu suất 80%) thu được m gam picric acid (2,4,6-trinitrophenol). Giá trị m là

    nphenol = 0,12 mol; nHNO3 = 0,45 mol

    Phương trình hóa học:

    Ta có tỉ lệ:\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm C}_6{\mathrm H}_5\mathrm{OH}}}1<\;\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm{HNO}}_3}}3 ⇒ HNO3 dư, tính theo số mol phenol.

    ⇒ mpicric acid = 0,12.229 = 27,48 gam

  • Câu 35: Vận dụng

    Công thức phân tử của xylitol là C5H12O5, phân tử có mạch carbon không phân nhánh và 15,2 gam xylitol tác dụng với Na dư, tạo ra xấp xỉ  6,1975 L khí H2 (đo ở điều kiện chuẩn 25oC, 1 bar). Công thức cấu tạo của xylitol là:

    Số mol H2 là:  6,1975 : 24,79 = 0,25 (mol).

    Số mol xylitol là: 15,2 : 152 = 0,1 (mol).

    Xylitol có công thức phân tử dạng CnH2n+2O5, giữa các nguyên tử không có liên kết \mathrm\pi, nên chỉ có nhóm OH tác dụng với Na tạo H2.

    Đặt số nhóm OH trong phân tử xylitol là x, xylitol có dạng R(OH)x

    2R(OH)x + 2xNa → 2R(ONa)x + xH2

    2                                               x

    0,1                                         0,25 (mol)

    ⇒ x = 5

    Một nguyên tử C chỉ liên kết tối đa với một nhóm -OH, do đó, công thức cấu tạo của xylitol là CH2OH[CHOH]3CH2OH.

  • Câu 36: Vận dụng cao

    Cho hỗn hợp X gồm ethyl alcohol và phenol tác dụng với sodium dư thu được hỗn hợp hai muối có khối lượng 30 gam. Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với NaOH thì cần vừa đủ 100ml dung dịch NaOH 2M. Phần trăm theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X lần lượt là:

    Gọi số mol ethyl alcohol và phenol lần lượt là x, y.

    Cho hỗn hợp X tác dụng với Na:

    2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

                x             →          x

    2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2

             y           →                y

    ⇒ 68x + 116y = 30

    Cho hỗn hợp x tác dụng với NaOH thì chỉ có phenol phản ứng:

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    0,2         ←     0,2

    ⇒ nC6H5OH = y = 0,2 mol ⇒ nC2H5OH = 0,1 mol

    ⇒ mC6H5OH = 0,2.94 = 18,8 gam

    mC2H5OH = 0,1.46 = 4,6 gam

    \%{\mathrm m}_{{\mathrm C}_6{\mathrm H}_5\mathrm{OH}}\;=\;\frac{18,8}{18,8\;+\;4,6}.100\%\;=\;80,34\%

    %mC2H5OH = 100 – 80,34% = 19,66%

  • Câu 37: Nhận biết

    Hợp chất nào sau đây thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

    Dẫn xuất halogen của hydrocarbon là hợp chất thu được khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng một hay nhiều nguyên tử halogen.

    ⇒ Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là CH2BrCl.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Sự tách hydrogen halogenua của dẫn xuất halogen X có công thức phân tử C4H9Cl cho một alkene không phân nhánh duy nhất, X là chất nào trong những chất sau đây?

    Đồng phân của C4H9Cl

    CH3-CH2-CH2-CH2-Cl (1-chlorobutane);

    CH3-CH2-CH(Cl)-CH3 (2-chlorobutane);

    CH3-CH(CH3)-CH2-Cl (1-chloro-2-methylpropane.);

    CH3-C(CH3)(Cl)-CH3 (2-chloro-2-methylpropane)

    Phản ứng tách xảy ra theo quy tắc tách Zaitsev: Trong phản ứng tách hydrogen halide, nguyên tử halogen bị tách ưu tiên cùng với nguyên tử hydrogen ở carbon bên cạnh có bậc cao hơn.

    Để một alkene không phân nhánh duy nhất thì công thức của X là: CH3-CH2-CH2-CH2-Cl

  • Câu 39: Vận dụng

    Khi đun nóng alcohol no, đơn chức, mạch hở X với H2SO4 đặc ở 140oC thu được ether Y. Tỉ khối của Y đối với X là 1,4357. X là

    Gọi công thức phân tử của ancol X là ROH.

    Phương trình phản ứng:

    2ROH \xrightarrow{140^{\mathrm o}\mathrm C,\;{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4\mathrm đ} ROR + H2O

    Y là ROR

    Theo giả thiết ta có: \frac{{\mathrm M}_{\mathrm Y}}{{\mathrm M}_{\mathrm X}}=1,4375

    ⇒ 2R + 16R + 17 = 1,4375

    ⇒ R = 15 (CH3)

    ⇒ Alcohol X là CH3OH.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Để phân biệt ancol etylic nguyên chất và ancol etylic có lẫn nước, người ta thường dùng thuốc thử là hợp chất nào sau đây?

    Để phân biệt ancol etylic nguyên chất và ancol etylic có lẫn nước, người ta thường dùng thuốc thử là CuSO4 khan vì:

    Khi ở dạng khan CuSOcó màu trắn, nhưng khi chuyển sang ngậm nước dạng CuSO4.5H2O có màu xanh lam.

    CuSO4 (màu trắng) + 5H2O → CuSO4.5H2O (màu xanh)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 112 lượt xem
Sắp xếp theo