Công thức chung của dãy đồng đẳng alcohol no, đơn chức, mạch hở là:
Dãy đồng đẳng của ancol no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là CnH2n+2O (n ≥1).
Công thức chung của dãy đồng đẳng alcohol no, đơn chức, mạch hở là:
Dãy đồng đẳng của ancol no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là CnH2n+2O (n ≥1).
Khi lên men 3 tấn ngô chứa 35% tạp chất với hiệu suất quá trình là 80% thì khối lượng ethyl alcohol thu được là
Ta có sơ đồ phản ứng:
(C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH
162 → 2.46
3000.65% → m
Do hiệu suất cả quá trình là 80% nên khối lượng ethyl alcohol thực tế thu được là:
mC2H5OH = 1107,4.80% = 885,9 (kg)
Cho các chất sau: Na, NaOH, CuO, CH3COOH, Cu(OH)2, nước bromine. Số chất tác dụng được với ethyl alcohol (trong những điều kiện thích hợp) là
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
CH3CH2OH + CuO CH3CHO + Cu + H2O
CH3CH2OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2O
Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ X cho thấy phần trăm khối lượng ba nguyên tố C, H và O lần lượt là 64,86%; 13,51% và 21,63%. Phổ MS của X được cho như sau:

Phổ hồng ngoại của X có tín hiệu hấp thụ trong vùng 3650 - 3200 cm−1. Tính số công thức cấu tạo có thể có của X.
Gọi công thức đơn giản nhất của X là CxHyOz:
Theo bài ra ta có:
= 4 : 10 : 1
⇒ Công thức đơn giản nhất của X là C4H10O, công thức phân tử của X là (C4H10O)n.
Từ phổ MS của X cho thấy X có phân tử khối bằng 74.
⇒ 74n = 74 ⇒ n = 1. Vậy công thức phân tử của X là C4H10O.
Do trên phổ IR của X có tín hiệu ở vùng 3650 – 3200 cm−1 nên X là một alcohol.
Công thức cấu tạo có thể có của X là: CH3–CH2–CH2–CH2–OH, CH3–CH(OH)–CH2–CH3, (CH3)2CH–CH2–OH và (CH3)3–C–OH.
Hỗn hợp G gồm 2 alcohol X, Y (MX < MY). Tiến hành thí nghiệm về G thu được kết quả như sau:
- Lấy 6,64 gam G cho vào H2SO4 đặc đun nóng thu được 2 alkene liên tiếp.
- Nhỏ 5 ml H2SO4 đặc vào m gam G và đun nóng ở 140°C sau một thời gian thu được 13,9 gam hỗn hợp Z gồm 3 ether. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 19,832 lít CO2 (ở đkc).
Xác định công thức phân tử của X, Y.
nCO2 = 0,8 (mol)
Vì G cho vào H2SO4 đặc đun nóng thu được 2 alkene liên tiếp nên G gồm 2 alcohol no, đơn chức, mạch hở và là đồng đẳng liên tiếp.
Gọi CTPT của G là:
Phản ứng tạo ether:
Đốt cháy ether:
mol: ← 0,8
Suy ra hai alcohol là X: C2H5OH; Y: C3H7OH
Hai alcohol nào sau đây cùng bậc?
Propan-2-ol và 1-phenyletan-1-ol là hai alcohol bậc 2.
Chất nào không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
Propane-1,2,3-triol có tên thông thường là
Propane-1,2,3-triol có tên thông thường là glycerol có công thức cấu tạo là:
C3H5(OH)3
Một trong những lý do quan trọng để ethanol được dùng làm nhiên liệu là
Do ethanol đốt cháy tỏa nhiều nhiệt nên được dùng làm nhiên liệu.
Khi đun nóng ethyl alcohol với H2SO4 đặc ở 170oC thì sẽ tạo ra sản phẩm chính là
Đun C2H5OH với H2SO4 ở 140oC thu được ether, ở 170oC thu được alkene.
Có bao nhiêu ancol thơm, công thức C8H10O?
Các alcohol thơm thỏa mãn:
C6H5-CH2CH2OH;
C6H5-CH(OH)CH3;
o-CH3-C6H4-CH2OH;
m-CH3-C6H4-CH2OH;
p-CH3- C6H4-CH2OH.
Một chai rượu gạo có thể tích 650 mL và có độ rượu là 40o. Số mL ethanol nguyên chất (khan) có trong chai rượu đó là
Số mL ethanol nguyên chất (khan) có trong chai rượu đó là:
Hợp chất nào dưới đây không thể là hợp chất phenol?
Phenol là những hợp chất nhóm -OH đính trực tiếp vào nguyên tử C của vòng benzene.
C6H5CH2OH là alcohol thơm.
Một alcohol đơn chức X mạch hở tác dụng với HBr được dẫn xuấ Y chứ 58,4% Bromine về khối lượng. Đun X với H2SO4 đặc ở 170oC được 3 alkene. Tên X là:
Gọi alcohol đơn chức dạng ROH
Phương trình tổng quát
ROH + HBr→ RBr + H2O
Ta có dẫn xuất Y chứa 58,4% Bromine về khối lượng
⇒ MY= 80.100:58,4 = 137 ⇔ R + 80= 137
⇒ R = 57 ⇒ R là C4H9
⇒ Alcohol X là C4H9OH
Vì đun X với H2SO4 đặc ở 170oC thu được 3 alkene nên công thức cấu tạo của X là:

Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH, với cả Na và dung dịch Br2?
C6H5OH (phenol) tác dụng với dung dịch NaOH, với cả Na và dung dịch Br2
Công thức tổng quát của dẫn xuất monochlorine no, mạch hở là:
Công thức tổng quát của dẫn xuất monochlorine no, mạch hở là CnH2n+1Cl.
Cho các dẫn xuất halogen sau: (1) CH3CH=CHCl; (2) CH3CH2Cl; (3) C6H5CH2Cl; (4) C6H5Cl; (5) CH2=CHCH2Cl. Dẫn xuất nào khi thủy phân trong dung dịch kiềm, đun sôi thu được alcohol:
(1) CH3CH=CHCl CH3CH= CH-OH (không bền) → CH3-CH2-CHO
(2) CH3CH2Cl CH3CH2OH
(3) C6H5CH2Cl C6H5CH2OH
(4) C6H5Cl không có phản ứng.
(5) CH2=CHCH2Cl CH2=CHCH2OH
Vậy thủy phân các dẫn xuất halogen (2), (3), (5) tạo alcohol
Oxi hoá propan-2-ol bằng CuO nung nóng, thu được sản phẩm nào sau đây?
Phương trình phản ứng hóa học xảy ra
CH3CHOHCH3 CH3COCH3 + H2O
Sản phẩm thu được là CH3COCH3.
Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với Na (dư), thu được 2,479 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch nước bromine vừa đủ thu được 49,65 gam kết tủa trắng.
a) Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra
b) Xác định % khối lượng mỗi chất trong X.
Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với Na (dư), thu được 2,479 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch nước bromine vừa đủ thu được 49,65 gam kết tủa trắng.
a) Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra
b) Xác định % khối lượng mỗi chất trong X.
a) Phương trình phản ứng:
C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2↑ (1)
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2↑ (2)
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr (3)
b) Theo phản ứng (3): nC6H5OH = nC6H2Br3OH↓ = 0,15 mol.
Theo phản ứng (2): nH2 (2) = 1/2.nC6H5OH = 0,075 mol
Theo phản ứng (1): nC2H5OH = 2nH2 (1) = 2.(0,1 – 0,075) = 0,05 mol
Vậy:
%mC6H5OH = 100 – 14,02 = 85,98%
Nhiệt độ sôi của các dẫn xuất halogen
Nhiệt độ sối của các dẫn xuất halogen có xu hướng tăng dần theo chiều tăng khối lượng phân tử.
Khi đun nóng dẫn xuất halogen X với dung dịch NaOH tạo thành hợp chất acetaldehyde. Tên của hợp chất X là
Sơ đồ phản ứng:
Hợp chất nào dưới đây dùng để tổng hợp nhựa PVC.
PVC là poly vinyl chloride được tạo thành từ phản ứng trùng hợp vinyl chloride CH2=CH-Cl.
Hỗn hợp X gồm methyl alcohol, ethyl alcohol và glycerol. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 17,353 lít khí CO2 (đkc) và 18 gam H2O. Mặt khác, 80 gam X hòa tan được tối đa 29,4 gam Cu(OH)2. Thành phần phần trăm khối lượng của ethyl alcohol trong X là
nCO2 = 0,7 mol; nH2O = 1 mol; nCu(OH)2 = 0,3 (mol)
Do các alcohol đều no nên khi đốt cháy ta có:
nalcohol = nH2O – nCO2 = 1 – 0,7 = 0,3 (mol)
Số C trung bình của các alcohol là:
Gọi x, y, z là số mol CH3OH, C2H5OH và C3H5(OH)3, ta có hệ phương trình:
Ancol etylic và phenol cùng tác dụng với
Ancol etylic và phenol cùng tác dụng với Na
Phương trình phản ứng minh họa
C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2.
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2.
Tiến hành thí nghiệm nhỏ tử từ dung dịch bromine vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol, hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là:
Phản ứng của dung dịch phenol với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng là C6H2(OH)Br3 và làm mất màu nước bromine.
C6H5OH + 3Br2→ C6H2(OH)Br3 + 3HBr
Ở điều kiện thường chất nào sau đây là chất lỏng?
Ở điều kiện thường:
- Methane: Chất khí
- Benzene: Chất lỏng.
- Phenol, benzyl chloride: chất rắn.
Trong đặc điểm cấu tạo của phenol, cặp electron trên nguyên tử oxygen bị hút một phần vào hệ thống vòng benzene, làm giàu mật độ electron ở các vị trí:
Vị trí giàu mật độ electron trong vòng benzene là ortho và para.
Nhóm phenyl hút electron, làm giảm mật độ electron ở nguyên tử oxygen, dẫn đến tăng sự phân cực của liên kết O – H (so với alcohol), đồng thời làm tăng mật độ electron trong vòng benzene, nhiều nhất ở các vị trí ortho và para.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm ethanol và phenol có tỉ lệ mol 3:1, cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong thì thu được 15 gam kết tủa, lấy dung dịch sau phản ứng tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 7,5 gam kết tủa nữa. Khối lượng bình đựng dung dịch nước vôi sẽ:
Giả sử nC2H5OH là 3x mol ⇒ nC6H5OH là x mol
C2H5OH: 3x mol ⇒ nCO2 + nH2O = 6x + 9x
C6H5OH: x mol ⇒ nCO2 + nH2O = 6x + 3x
Như vậy khối lượng bình tăng
mbình tăng = msản phẩm cháy = 12x.(44 + 18)
Ta có:
nCO2 = nCaCO3 + 2nCa(HCO3)2 = 0,15 + 2.0,075 = 0,3 mol
⇒ nCO2 = 12x = 0,3
⇒ mbình tăng = 0,3.(44 + 18) = 18,6 gam
Muốn điều chế 2 lít dung dịch C2H5OH 4M, ta dùng a gam bã mía (chứa 40% Cenlulose). Biết hiệu suất của cả quá trình điều chế là 80%. Giá trị của a là:
Ta có sơ đồ phản ứng: (C6H10O5) → 2nC2H5OH
Theo phương trình:
Mà H = 80% m(C6H10O5)n =
= 810 gam
a =
= 2025 gam
Cho các dẫn xuất halogen sau: (1) C2H5F; (2) C2H5Cl; (3) C2H5Br; (4) C2H5I. Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là
Tính khối lượng benzene cần thiết để điều chế được 9,4 kg phenol theo sơ đồ dưới đây, biết hiệu suất của cả quá trình là 42%.
![]()
nphenol = 0,1.103 (mol)
Vì hiệu suất cả quá trình phản ứng là 42% nên khối lượng benzene cần thiết là:
X là hỗn hợp gồm C6H5OH (phenol) và alcohol đơn chức A. Cho 25,4 gam X tác dụng với Na dư thu được 6,72 lít H2 (đktc). Công thức phân tử của A là?
Gọi công thức phân tử chung của phenol và alcohol A là ROH.
Ta có nH2 = 0,3 mol
Phương trình tổng quát:
ROH + Na → RONa + 1/2H2
0,6 ← 0,3
Theo phương trình ta có:
nROH = 0,6 mol
MR = R + 17 =
⇒ R = 25,22 (CH3- và C6H5-)
⇒ Alcohol A cần tìm là CH3OH.
Trong một lần làm thí nghiệm chẳng may do sơ ý, bạn An đã làm phenol đổ ra tay và bị bỏng. Cô giáo thấy vậy liền cấp cứu sơ bộ cho An như sau: “Rửa nhiều lần bằng glycerol cho tới khi màu da trở lại bình thường rồi rửa lại bằng nước, sau đó băng chỗ bỏng bằng bông tẩm glycerol”. Em hãy giải thích tại sao cô giáo lại làm như vậy?
Do sự tan của phenol trong glycerol lớn hơn rất nhiều trong da nên glycerol sẽ kéo/chiết dần phenol ra.
Đun sôi hỗn hợp gồm C2H5Br và KOH đặc dư trong C2H5OH, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, dẫn khí sinh ra qua dung dịch bromine lấy dư, thấy có 8 gam bromine tham gia phản ứng. Khối lượng C2H5Br ban đầu là
Phương trình phản ứng:
C2H5Br C2H4 + HBr
C2H4 + Br2 C2H4Br2
nC2H5Br = nBr2 = 0,05 mol
m = 0,05.109 = 5,45 g
Phương trình hóa học nào dưới đây sai?
C2H5OH không tác dụng với NaOH.
Nội dung nào sau đây không đúng?
Khi phản ứng với các chất oxi hóa. Các alcohol bị oxi hóa không hoàn toàn tạo thành các sản phẩm khác nhau tùy theo bậc của alcohol.
Alcohol bậc I bị oxi hóa thành aldehyde
Alcohol bậc II bị oxi hóa thành ketone
Alcohol bậc III khộng bị oxi hóa trong điều kiện này.
Ba hợp chất thơm X, Y, Z đều có công thức phân tử C7H8O. X tác dụng với Na và NaOH; Y tác dụng với Na, không tác dụng NaOH; Z không tác dụng với Na và NaOH. Công thức cấu tạo của X, Y, Z lần lượt là
X, Y, Z lần lượt là
C6H4(CH3)OH + Na → C6H4(CH3)ONa + 1/2H2
C6H4(CH3)OH + NaOH → C6H4(CH3)ONa + H2O
C6H5CH2OH + Na → C6H5CH2ONa + 1/2H2
Số đồng phân phenol ứng với công thức phân tử C7H8O là
Dựa vào định nghĩa phenol: Phenol là hợp chất hữu cơ có nhóm –OH liên kết trực tiếp với vòng benzene.
Vậy có 3 đồng phân phenol ứng với công thức phân tử C7H8O.
Cho các chất sau: (1) ethyl alcohol, (2) methane, (3) dimethyl ete, (4) propan-1-ol. Dãy sắp xếp theo chiều giảm dần nhiệt độ sôi là
Alcohol có nhiệt độ sôi lớn nhất (do tạo được liên kết hydrogen liên phân tử) và tăng theo phân tử khối (4) > (1)
Alkane có nhiệt độ sôi thấp nhất (2) thấp nhất
Thứ tự đúng là (4) > (1) > (3) > (2).
Cho các dung dịch sau: CH3COOH, C2H5ONa và H2O. Chỉ dùng một hóa chất nào sau đây có thể nhận biết được cả 3 chất ở trên:
Sử dụng quỳ tím để nhận biết 3 chất:
- CH3COOH làm quỳ tím hóa đỏ
- Trong dung dịch C2H5ONa thủy phân tạo ra môi trường bazo mạnh, làm quỳ tím hóa xanh.
C2H5ONa + H2O → C2H5OH + NaOH
- Nước không làm quỳ tím chuyển màu