Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    0,54 gam 1 đồng đẳng của phenol phản ứng vừa đủ với 10 ml NaOH 0,5M. Công thức phân tử của chất ban đầu là :

    nNaOH = 0,5.0,01 = 0,005 (mol)

    Gọi đồng đẳng của phenol có công thức là ROH

     ROH + NaOH  → RONa + H2O

    0,005   0,005

    {\mathrm M}_{\mathrm{ROH}}=\frac{0,54}{0,005}=108\;=\;\mathrm R\;+\;17

    \Rightarrow R = 91

    Vậy hợp chất có công thức: C7H8O.

  • Câu 2: Vận dụng

    Khối lượng glucose cần để điều chế 0,1 lít rượu ethylic (khối lượng riêng D = 0,8 g/ml) với hiệu suất 80% là

    Phương trình hóa học

    C6H12O6 \xrightarrow[{30-35^\circ\mathrm C}]{\mathrm{enzim}} 2C2H5OH + 2CO2

    mC2H5OH = D.V = 100.0,8 = 80 gam \Rightarrow nC2H5OH =\;\frac{80}{46} = 1,74 mol

    \Rightarrow nC6H12O6 = \frac{1,74}2 = 0,87 mol.

    Mà H = 80% \Rightarrow nC6H12O6 = \frac{0,87}{80\%} = 1,0875 mol

    \Rightarrow mC6H12O6 = 1,0875.180 = 195,75 gam

  • Câu 3: Nhận biết

    Bậc của dẫn xuất halogen nào sau đây là không phù hợp?

    Bậc của dẫn xuất halogen là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nguyên tử halogen. 

  • Câu 4: Nhận biết

    Cồn 70o là dung dịch ethyl alcohol, được dùng để sát trùng vết thương. Mô tả nào sau đây về cồn 70o là đúng?

    Mô tả đúng là: Trong 100 mL dung dịch cồn 70o có 70 mL ethyl alcohol nguyên chất.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Cho các chất: C2H5OH, C2H5Br, C6H5OH, C6H5CH2OH, C6H5Cl. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng khi đun nóng là

    - Các alcohol: C2H5OH, C6H5CH2OH không tác dụng với NaOH.

    - C6H5Cl phản ứng với NaOH đặc, không tác dụng với dung dịch NaOH loãng.

    - Các chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng khi đun nóng là C2H5Br, C6H5OH.

  • Câu 6: Nhận biết

    Bậc của alcohol là



     Bậc của alcohol là bậc của carbon liên kết với nhóm OH

  • Câu 7: Thông hiểu

    Người ta mô tả hiện tượng thu được ở một số thí nghiệm như sau:

    1) Cho Br2 vào dung dich phenol xuất hiện kết tủa màu vàng.

    2) Cho quỳ tím vào dung dịch phenol, quỳ chuyển màu đỏ.

    3) Cho phenol vào dung dịch NaOH dư, ban đầu phân lớp, sau tạo dung dịch đồng nhất.

    4) Thổi khí CO2 qua dung dịch sodium phenolate xuất hiện vẩn đục màu trắng.

    Số thí nghiệm mô tả đúng

     1) sai vì Cho Br2 vào dung dich phenol xuất hiện kết tủa màu trắng

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr

                                      ↓ trắng

    2) Sai vì Phenol có tính acid, tính acid của phenol rất yếu; dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím. 

    3) Đúng

    C6H5OH (rắn, không tan) + NaOH → C6H5ONa (tan, trong suốt) + H2

    4) Đúng

    C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH↓ + NaHCO3 

    vẩn đục là do phản ứng tạo ra phenol.

  • Câu 8: Vận dụng

    Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,488 gam hỗn hợp 3 alcohol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,44622 lít khí H2 (đkc). Khối lượng muối thu được là

    nH2 = 0,44622 : 24,79 = 0,018 mol

    Phương trình phản ứng

    ROH + Na → RONa + 1/2 H2

    nNa = 2.nH2 = 2. 0,018 = 0,036 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

    mMuối = malcohol + mNa - mH2 = 1,488 + 0,036.23 – 0,018.2 = 2,28 gam

  • Câu 9: Vận dụng

    Cho 2,3 gam ancol C2H5OH phản ứng hoàn toàn với 0,2 mol HNO3, hiệu suất phản ứng là 80%. Khối lượng dẫn xuất thu được là:

    nC2H5OH = 0,05 mol; nHNO3 = 0,2 mol \Rightarrow Hiệu suất phản ứng tính theo C2H5OH

    C2H5OH + HNO3 → C2H5NO3 + H2O

     0,05.80%      →           0,04                 mol

    \Rightarrow mC2H5NO3 = 0,04.91 = 3,64 gam

  • Câu 10: Thông hiểu

    Trong các alcohol sau, alcohol nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

    Nhiệt độ sôi tăng khi phân tử khối tăng.

    Polyalcohol có nhiệt độ sôi cao hơn alcohol đơn chức có phân tử khối tương đương.

    Vậy HOCH2CH2OH có nhiệt độ sôi cao nhất

  • Câu 11: Nhận biết

    Số liên kết của nguyên tử halogen phân tử dẫn xuất halogen của hydrocarbon là:

    Số liên kết của nguyên tử halogen phân tử dẫn xuất halogen của hydrocarbon là 1

  • Câu 12: Vận dụng

    Cho hỗn hợp X gồm ethanol và phenol tác dụng với sodium (dư) thu được 0,15 mol khí hydrogen ở điều kiện tiêu chuẩn. Nếu cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch nước Bromine vừa đủ thu được 19,86 gam kết tủa trắng của 2,4,6-tribromophenol. Thành phần phần trăm khối lượng của ethanol trong hỗn hợp X đã dùng là:

    Gọi số mol của ethanol và phenol lần lượt là x và y (mol)

    Phương trình hóa học:

    C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2 H(1) 

    x  →                                    0,5x

    C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2 H(2)

    y                                          → 0,5y

    Từ phương trình phản ứng ta có:

    0,5x + 0,5y = 0,15 (1)

    Chỉ có phenol phản ứng với dung dịch nước Bromine

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH (↓ trắng) + 3HBr (3)

    y                           → y

    nC6H2Br3OH = 19,86: 331 = 0,06 mol

    Theo phương trình (3) ta có:

    y = nC6H2Br3OH = nC6H5OH = 0,06 mol

    Thay y = 0,06 vào phương trình (1) được x = 0,24 

    ⇒ nC2H5OH = 0,24 mol ⇒ mC2H5OH = 0,24.46 = 11,04 gam.

    nC6H5OH = 0,06 mol ⇒ mC6H5OH = 0,06.94 = 5,64 gam.

    %mC2H5OH = 11,04:(11,04 + 5,64).100% = 66,19% 

  • Câu 13: Thông hiểu

    Cho các dẫn xuất sau: C2H5Cl (1), C2H5Br (2), C2H5I (3), C2H5F (4). Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi là

  • Câu 14: Nhận biết

    Cho chất sau đây: m-HO-C6H4-CH2OH (hợp chất chứa nhân thơm) tác dụng với dung dịch NaOH dư. Sản phẩm tạo ra là

  • Câu 15: Vận dụng

    Cho Na tác dụng vừa đủ với 2,48 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,672 lít khí H2 (đkc). Khối lượng muối natri ancolat thu được là

    Phương trình tổng quát

    ROH + Na → RONa + 1/2 H2

    nNa = 2.nH2 = 2. 0,672 : 22,4 = 0,06 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

    mMuối = mancol + mNa - mH2 = 2,48 + 0,06.23 – 0,03.2 = 3,8 gam

  • Câu 16: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây chứng minh phenol có tính acid yếu?

    C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3

    Phenol bị carbonic acid đẩy ra khỏi muối phenolate \Rightarrow phenol là một acid rất yếu.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Để pha chế một loại cồn sát trùng sử dụng trong y tế, người ta cho 500 mL ethanol nguyên chất vào bình định mức rồi thêm nước cất vào, thu được 1000 mL cồn. Hỗn hợp trên có độ cồn là

    Độ cồn (độ rượu) là số ml rượu nguyên chất có trong 100 mL rượu và nước.Vậy hỗn hợp trên có độ cồn là 50o

  • Câu 18: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về tính chất của phenol?

    - Phenol là chất rắn, không màu; phenol độc, gây bỏng cho da. Phenol ít tan trong nước lạnh, tan vô hạn trong nước ở 66oC, tan tốt trong ethanol.

    - Phenol có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao hơn các hydrocarbon thơm có khối lượng phân tử tương đương.

    - Phenol thể hiện tính acid yếu. Dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.

  • Câu 19: Vận dụng

    Đun nóng 41,1 gam CH3CHBrCH2CH3 với KOH dư trong C2H5OH sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được hỗn hợp khí X gồm hai alkene trong đó sản phẩm chính chiếm 80%, sản phẩm phụ chiếm 20%. Đốt cháy hoàn toàn X thu được bao nhiêu lít CO2 (đktc)? Biết các phản ứng xảy ra với hiệu suất phản ứng là 100%.

    nC4H9Br = 0,3 mol

    CH3CHBrCH2CH3 \xrightarrow{C_2H_5OH/KOH,\;t^\circ} CH2=CHCH2CH3 (spc) và CH3CH=CHCH3 (spp)

    Đốt X:

    nX = nC4H9Br = 0,3 mol

    C4H8 + 6O2 \xrightarrow{t^\circ} 4CO2 + 4H2O

    0,3         →         1,2

    \Rightarrow VCO2 = 1,2.22,4 = 26,88 lít.

  • Câu 20: Nhận biết

    Cho các chất: C6H5OH (X); C6H5CH2OH (Y); HOC6HOH (Z); C6H5CH2CH2OH (T). Các chất đồng đẳng của nhau là:

    C6H5CH2OH (Y); C6H5CH2CH2OH (T) cùng thuộc dãy đồng đẳng của alcohol thơm.

  • Câu 21: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một alcohol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc). Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam. Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là:

    Vì X tác dụng với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch có màu xanh lam nên X có từ 2 nhóm –OH trở lên liền kề nhau:

    Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2Oa (a ≥ 2)

    {\mathrm C}_{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\mathrm n+2}{\mathrm O}_{\mathrm a}\;+\;\frac{3\mathrm n+1-\mathrm a}2\;{\mathrm O}_2\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}{\mathrm{nCO}}_2\;+\;(\mathrm n+1){\mathrm H}_2\mathrm O

    0,2\;\;\;\;\;ightarrow\;\;\;\;\;\;\frac{3n+1-a}2.0,2

    \Rightarrow\;0,2.\frac{3\mathrm n+1-\mathrm a}2\;=\;0,8\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow 3n – a = 7

    \Rightarrow với a = 2, n = 3 thì thõa mãn

    Vậy X là: CH3-CH(OH)-CH2OH propane-1,2-diol

    2C3H6(OH)2 + Cu(OH)2 → (C3H6OHO)2Cu + 2H2O

    0,1         →          0,05

    mCu(OH)2 = 0,05.98 = 4,9 (gam)

  • Câu 22: Nhận biết

    Methyl alcohol (CH3OH) không thể điều chế trực tiếp từ chất nào sau đây?

    Để điều chế CH3OH: Chất CH3Cl cho tác dụng với NaOH, HCHO cho tác dụng với CO, CH3COOCH3 tác dụng với NaOH.

    \Rightarrow Chỉ có HCOOH không thể trực tiếp điều chế ra CH3OH.

  • Câu 23: Nhận biết

    Dẫn xuất nào sau đây có đồng phân hình học?

    Điều kiện có đồng phân hình học:

    + Phân tử có liên kết đôi.

    + Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.

    \Rightarrow Chất có đồng phân hình học là CHCl=CHCl.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Để pha chế 1 loại cồn sát trùng sử dụng trong y tế, người ta cho 700 mL ethanol nguyên chất vào bình định mức rồi thêm nước cất vào, thu được 1000 mL cồn. Hỗn hợp trên có độ cồn là:

    Đr = (Vethanol : Vcồn).100  = (700:1000).100 = 70o

  • Câu 25: Thông hiểu

    Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzene, có công thức phân tử C7H8O, phản ứng được với dung dịch NaOH. Số chất thỏa mãn tính chất trên là

  • Câu 26: Vận dụng cao

    Một dung dịch chứa 1,22 gam chất hữu cơ X là đồng đẳng của phenol. Cho dung dịch trên tác dụng với nước bromine (dư) thu được 3,59 gam hợp chất Y chứa 3 nguyên tử bromine trong phân tử. Biết phản ứng xảy ra với hiệu suất 100%. Công thức phân tử của X là

    Đặt công thức phân tử của X là CnH2n-6O (n ≥ 7)

    CnH2n-6O + Br2 →   CnH2n-9OBr3 + 3HBr

    14n + 10 (g)             14n + 247 (g)

    1,22 (g)                     3,59 (g)

    \Rightarrow 1,22(14n + 247) = 3,59(14n + 10)

    \Rightarrow n = 8

    Vậy công thức phân tử của X là C8H10O.

  • Câu 27: Nhận biết

    Hợp chất (CH3)3COH có tên thay thế là:

    Hợp chất (CH3)3COH có tên thay thế là 2-methylpropan-2-ol

  • Câu 28: Thông hiểu

    Cho các chất sau: C6H5CH2Cl; CH3CHClCH3; Br2CHCH3; CH2=CHCH2Cl. Tên gọi của
    các chất trên lần lượt là?

    Tên gọi của các chất lần lượt là benzyl chloride; isopropyl chloride; 1,1-dibromoethane; allyl chloride.

  • Câu 29: Nhận biết

    Khi đun nóng ethyl alcohol với H2SO4 đặc ở 170oC thì sẽ tạo ra sản phẩm chính là

    Đun C2H5OH với H2SO4 ở 140oC thu được ether, ở 170oC thu được alkene.

  • Câu 30: Nhận biết

    Ethyl vinyl ketone có công thức cấu tạo là:

    Ethyl vinyl ketone có công thức cấu tạo là CH2=CHCOCH2CH3

  • Câu 31: Thông hiểu

    Số đồng phân có công thức phân tử C4H9Cl khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được alcohol bậc I là

    Đồng phân C4H9Cl

    CH3-CH2-CH2-CH2-Cl 

    CH3-CH2-CH(Cl)-CH3

    CH3-CH(CH3)-CH2-Cl

    CH3-CH2-CH(CH3)-Cl

    CH3-C(CH3)(Cl)-CH3 

    Các công thức thỏa mãn khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được alcohol bậc I là: CH3CH2CH2CH2Cl; (CH3)2CHCH2Cl. 

    Phương trình minh họa

    CH3CH2CH2CH2Cl + NaOH → CH3CH2CH2CH2OH + NaCl 

    (CH3)2CHCH2Cl + NaOH → (CH3)2CHCH2OH + NaCl  

  • Câu 32: Thông hiểu

    Nhiều vụ ngộ độc rượu do sử dụng rượu được pha chế từ cồn công nghiệp có lẫn methanol. Công thức phân tử của methanol là

    Công thức phân tử của methanol là CH3OH. 

  • Câu 33: Vận dụng

    Cho 15,4 gam hỗn hợp o-cresol và ethanol tác dụng với Na dư thu được m gam muối và 2,479 lít khí H2. Giá trị của m là

    Đặt công thức tổng quát của hỗn hợp là ROH:

    ROH + Na ightarrow RONa + 1/2H2

                0,2        \leftarrow       0,1 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    mROH + mNa = mmuối + mH2

    \Rightarrow 15,4 + 0,2.23 = m + 0,1. 2

    \Rightarrow m = 19,8 gam

  • Câu 34: Nhận biết

    Glycerol là alcohol có nhóm hydroxyl (-OH) là:

    Công thức của glycerol là C3H5(OH)3.

    Có 3 nhóm hydroxyl

  • Câu 35: Nhận biết

    Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:

    Phản ứng của phenol với bromine là phản ứng thế ở vòng thơm chứ không phải phản ứng cộng.

  • Câu 36: Nhận biết

    Alcohol nào sau đây không tồn tại?

    Alcohol CH2=CH-OH không tồn tại vì -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon không no.

  • Câu 37: Vận dụng cao

    Hỗn hợp X nặng 6,08 gam gồm hai alcohol no, đơn chức. Chia X thành hai phần bằng nhau. Phần (1) tác dụng với Na dư tạo ra 0,03 mol H2. Phần (2) đem oxi hóa tạo thành hỗn hợp hai aldehyde. Cho hỗn hợp aldehyde này tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư tạo ra 0,16 mol Ag. Hiệu suất các phản ứng là 100%. Hỗn hợp X gồm :

    Gọi công thức chung của 2 alcohol là CnH2n+1CH2OH.

    - Phần (1): CnH2n+1CH2OH + Na → CnH2n+1CH2ONa + 1/2H2

    Ta có: nalcohol = 2nH2 = 0,06 mol ⇒ Malcohol = \frac{3,04}{0,06} = 50,667

    - Phần (2):

           CnH2n+1CH2OH + CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CnH2n+1CHO + Cu + H2O

    mol:    0,06           →                      0,06             

    Theo đề: nAg = 0,16 mol ⇒ 1 trong 2 aldehyde là HCHO. Alcohol ban đầu là CH3OH.

    Đặt số mol CH3OH và RCH2OH trong 1 phần lần lượt là x và y.

    Ta có hệ: 

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;0,06\\4\mathrm x\;+\;2\mathrm y\;=\;0,16\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x=0,02\\\mathrm y=0,04\end{array}ight.

    mRCH2OH = 2,4 g ⇒ MRCH2OH = 60

    Vậy: Alcohol còn lại là CH3-CH2-CH2-OH.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Hai alcohol nào sau đây cùng bậc?

    methanol và ethanol

    CH3OH và C2H5OH đều là alcohol bậc I

  • Câu 39: Nhận biết

    Chất nào không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

  • Câu 40: Thông hiểu

    Thể tích ethyl alcohol nguyên chất có trong 450 ml dung dịch rượu 40o

    Ta có rượu 40o:

    Trong 100 ml dung dịch rượu có 40 ml ethyl alcohol nguyên chất.

    Vậy trong 450 ml dung dịch rượu có lượng ethyl alcohol nguyên chất là

    \frac{450.40}{100}\;=\;180\;\mathrm{ml} 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 111 lượt xem
Sắp xếp theo