Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Dẫn 9,82 gam hỗn hợp X gồm 2 alcohol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp qua ống đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đươc hỗn hợp gồm Y (chỉ chứa hợp chất hữu cơ). Tỉ khối của Y so với X là 0,949. Phần trăm khối lượng của alcohol có phân tử khối bé hơn trong hỗn hợp X là

    Ta có nX = nY

    Vì DY/X = 0,949 ⇒ mY = 0,949.9,82 = 9,32 gam

    ⇒ mgiảm = 9,82 – 9,32 = 0,5 gam

    ⇒ nalcohol phản ứng = 0,5/2 = 0,25 mol

    TH1: Chỉ có 1 alcohol bị oxi hóa

    ⇒ nhh alcohol > 0,25 mol

    ⇒ Malcohol < 39,2 g/ mol

    ⇒ CH3OH và C2H5OH (không thõa mãn)

    TH2: Cả 2 alcohol đều bị oxi hóa

    nhh alcohol = 0,25 mol

    ⇒ Malcohol = 39,2 g/ mol

    ⇒ CH3OH: x mol và C2H5OH: y mol (thỏa mãn).

    Ta có hệ:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm a\;+\;\mathrm b\;=\;0,25\\32\mathrm a\;+\;46\mathrm b\;\end{array}ight.\Rightarrow\;\left\{\begin{array}{l}\mathrm a\;=\;0,12\\\mathrm b\;=\;0,13\end{array}ight.

    \Rightarrow\;\%{\mathrm m}_{{\mathrm{CH}}_3\mathrm{OH}}\;=\;\frac{0,12.32}{9,82}.100\%\;=\;39,1\%\;

  • Câu 2: Thông hiểu

    Cho các sơ đồ chuyển hóa sau:

    2CH2=CH2 + 4H2O + 2KMnO4 → 3X + 2MnO2 + 2KOH

    X + 2Na → Y + H2

    Điều nào sau đây sai khi nói về chất Y?

    Chất Y là C2H4(ONa)2:

    Phương trình hóa học:

    2C2H4 + 4H2O + 2KMnO4 ightarrow 3C2H4(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH

    C2H4(OH)2 + 2Na ightarrow C2H4(ONa)2 + H2

    Xét các đáp án:

    - Phân tử khối của Y là 106 đvC ⇒ Đúng.

    - Chất Y được tạo nên từ 4 nguyên tố ⇒ Đúng.

    - Đốt cháy hoàn toàn Y thu được nCO2 = nH2O ⇒ Đúng.

    - Chất Y có thể hòa tan Cu(OH)2 ⇒ Sai.

  • Câu 3: Nhận biết

    Chất nào sau đây là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

    Khi thay thế nguyên tử halogen của phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen được dẫn xuất halogen của hydrocarbon.

    ⇒ Dẫn xuất halogen của hydrocarbon là CF2=CH–Cl.

  • Câu 4: Vận dụng cao

    A là hợp chất hữu cơ CxHyOz được 0,1 mol A cho toàn bộ sản phẩm vào nước vôi thu được 30 gam kết tủa. Đun nóng dụng dịch thu được tiếp 20 gam kết tủa. A vừa tác dụng với Na và NaOH. Biết 1 mol A tác dụng hết với Na thu được 0,5 mol khí H2 và A tác dụng với dung dịch bromine theo tỉ lệ 1:3 .Tên gọi cả A là

    n↓ = 0,3 mol

    Gọi công thức của A là CxHyOz

    CO2 + Ca(OH)2 CaCO3↓ + H2O

    0,3         ←                 0,3

    2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2

     a                 →              a/2

    Ca(HCO3)2 \xrightarrow{t^\circ} CaCO3 + CO2 + H2O

       0,2        ←        0,2 

    Theo bài ra ta có: a/2 = 0,2 ⇒ a = 0,4 (mol)

    ⇒ nCO2 = 0,3 + 0,4 = 0,7 (mol)

    ⇒ 0,1x = 0,7 mol

    ⇒ x = 7

    Theo giả thiết:

    • 1 mol A tác dụng với Na thu được 0,5 mol khí H2 ⇒ A có 1 nhóm OH (loại catechol).
    • A tác dụng với Na và NaOH ⇒ A là đồng đẳng của phenol

    Vậy công thức phân tử của A là C7H8O

    Mặt khác: A phản ứng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:3 nên A có công thức cấu tạo:

     

    (m-cresol)

  • Câu 5: Nhận biết

    Phenol và ethanol đều phản ứng được với

    Phenol và ethanol đều phản ứng được với Na.

    Phương trình phản ứng:

    2C6­H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2.

    2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Số đồng phân cấu tạo alkene ở thể khí (đktc) mà khi cho mỗi alkene đó tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất là

    Các alkene ở thể khí gồm:

    CH2=CH2 (1)

    CH2=CH-CH3 (2)

    CH2=CH-CH2-CH3 (3)

    CH3CH=CH-CH3 (cis) (4)

    CH3CH=CH-CH3 (trans) (5)

    CH2=CH(CH3)-CH3 (6)

    Muốn cho tác dụng với HCl cho một sản phẩm  \Rightarrow alkene phải có cấu tạo dạng đối xứng:

    Có các alkene thỏa mãn gồm (1), (4), (5) 

  • Câu 7: Thông hiểu

    Cho các chất: ethyl alcohol, glycerol, ethylene glycol, dimethyl ether và propan-1-3-điol. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2

     Các alcohol đa chức có từ 2 nhóm -OH liền kề nhau tác dụng được với Cu(OH)2. Các chất tác dụng được là: glycerol, ethylene glycol.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Tên gọi của alcohol theo danh pháp thay thế có công thức cấu tạo CH3CH=CHCH2OH.

    Chọn mạch C dài nhất là C4 (butane), không có nhánh

    Chức là alcohol, có 1 nối đôi, đánh số bắt đầu từ C nhóm chức.

    but-2-en-1-ol

  • Câu 9: Vận dụng

    Một dung dịch A chứa 5,4 gam chất đồng đẳng của phenol đơn chức. Cho dung dịch A phản ứng với nước Bromine  (dư), thu được 17,25 gam hợp chất B chứa 3 nguyên tử Bromine trong phân tử, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức phân tử chất đồng đẳng của phenol là

    Gọi x là số mol của A.

    Phương trình phản ứng tổng quát

    A + 3Br2 → B + 3HBr

    x → 3x →          3x

    Theo phương trình phản ứng ta có

    nBr2 = nHBr = 3x

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    mA + mBr2 = mhợp chất + mHBr

    ⇒ 5,4 + 160.3x = 17,25 + 81.3x

    ⇒ x = 0,05 mol

    ⇒ MA = 5,4:0,05 = 108

    ⇒ A chỉ có thể là CH3 -C6H4-OH.

  • Câu 10: Nhận biết

    Sản phẩm chính thu được khi tách nước từ 3-methylbutan-2-ol là:

    Quy tắc zaitsev: Trong phản ứng tách nước của alcohol, nhóm -OH bị tách ưu tiên cùng với nguyên tử hydrogen ở carbon bên cạnh có bậc cao hơn.

    CH3CH(OH)CH(CH3)CH\xrightarrow{H_2SO_4\;đ,\;170^\circ C} CH3CH=C(CH3)CH3 + H2O

    Vậy sản phẩm chính thu được là: 2-methylbut-2-ene.

  • Câu 11: Nhận biết

    Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH, với cả Na và dung dịch Br2?

    C6H5OH (phenol) tác dụng với dung dịch NaOH, với cả Na và dung dịch Br2

  • Câu 12: Vận dụng

    Đun nóng hỗn hợp gồm CH3OH và 0,2 mol C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140oC, khối lượng ether thu được là

    Trong phản ứng ether hóa ta luôn có:

    nH2O = \frac12.nalcohol = \frac12.(0,1 + 0,2) = 0,15 mol

    Bảo toàn khối lượng:

    mether = malcohol – mH2O

               = 0,1 .32 + 0,2 .46 – 0,15 .18

               = 9,7 (gam)

  • Câu 13: Thông hiểu

    Người ta có thể điều chế phenol từ Calci carbide theo sơ đồ sau:

    CaC2 → X → Y → Z → T → C6H5OH

    Hãy chọn X, Y, Z, T phù hợp

    Sơ đồ hoàn chỉnh

    CaC2 → C2H2 → C6H6 → C6H5Cl→ C6H5ONa→ C6H5OH

    Phương trình phản ứng minh họa

    CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2

    CH≡CH \overset{t^{o} }{ightarrow}C6H6

    C6H6 + Cl2 \overset{t^{o} }{ightarrow} C6H5Cl + HCl

    C6H5Cl + 2NaOH ⟶ C6H5ONa + H2O + NaCl

  • Câu 14: Nhận biết

    Ethyl alcohol được tạo ra khi

    Ethylalcohol được tạo ra khi lên men glucose:

    C6H12O6 \xrightarrow{\mathrm{enzyme}} 2C2H5OH + 2CO2

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cho 0,5 ml dung dịch chất X vào ống nghiệm, sau đó nhỏ tiếp từng giọt nước bromine, đồng thời lắc nhẹ ống nghiệm, thấy có kết tủa trắng xuất hiện. Chất X là:

    Trong các chất ở trên, chỉ có phenol tác dụng với dung dịch bromine tạo kết tủa trắng. Phương trình phản ứng:

  • Câu 16: Nhận biết

    Cho Na tác dụng với ethanol dư sau đó chưng cất đuổi hết ethanol dư rồi đổ nước vào, cho thêm vài giọt quỳ tím thì thấy dung dịch

    Phản ứng của ethanol với sodium:

    CH3CH2OH (dư) + Na (hết) → CH3CH2ONa + 1/2H2

    Sau khi chưng cất đuổi etanol, còn lại CH3CH2ONa, thêm nước vào có phản ứng

    CH3CH2ONa + H2O → CH3CH2OH + NaOH

    \Rightarrow Dung dịch sẽ có màu xanh.

  • Câu 17: Nhận biết

    Methyl alcohol (CH3OH) không thể điều chế trực tiếp từ chất nào sau đây?

    Để điều chế CH3OH: Chất CH3Cl cho tác dụng với NaOH, HCHO cho tác dụng với CO, CH3COOCH3 tác dụng với NaOH.

    \Rightarrow Chỉ có HCOOH không thể trực tiếp điều chế ra CH3OH.

  • Câu 18: Nhận biết

    Số đồng phân cấu tạo của C4H10 và C4H9Cl lần lượt là:

    C4H10 có 2 đồng phân là CH3-CH2-CH2-CH3, (CH3)3CH.

    C4H9Cl có 4 đồng phân là CH3CH2CH2CH2Cl, (CH3)2CH-CH2Cl, (CH3)3C-Cl 

  • Câu 19: Vận dụng

    Một loại rượu có khối lượng riêng D = 0,92 g/ml thì độ rượu là bao nhiêu ? Biết khối lượng riêng của H2O và C2H5OH lần lượt là 1 và 0,8 g/ml (bỏ qua sự co dãn thể tích sau khi trộn)

    Giả sử có 100 ml dung dịch rượu có x ml C2H5OH nguyên chất và y ml nước:

    \Rightarrow x + y = 100                                                     (1)

    Khối lượng của 100 ml dung dịch rượu là:

    \frac{0,8\mathrm x\;+\;\mathrm y}{100}=0,92\Rightarrow0,8\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;92\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(2)

    Từ (1) và (2) \Rightarrow  x = 40 , y = 60 

    Vậy độ rượu của dung dịch là 40o.

  • Câu 20: Nhận biết

    Các chất đều phản ứng được với dung dịch phenol

    Br2 và NaOH đều phản ứng được với dung dịch phenol.

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr

                                   ↓ trắng

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

  • Câu 21: Nhận biết

    Tên theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo: ClCH2CH(CH3)CHClCH3

  • Câu 22: Thông hiểu

    Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

    Chất có đồng phân hình học là CH3–CH=CH–CH3 do 2 nguyên tử carbon mang nối đôi đính với 2 nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.

  • Câu 23: Vận dụng

    Cho Na tác dụng vừa đủ với 2,48 gam hỗn hợp 3 alcohol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,672 lít khí H2 (đkc). Khối lượng muối sodium alcoholate thu được là :

    Gọi công thức chung của 3 alcohol đơn chức là ROH

    Phương trình phản ứng tổng quát

    ROH + Na → RONa + \frac12 H2

    Ta có: nH2 = 0,03 mol → nNa= 2.nH2= 0,06 mol

    Theo bảo toàn khối lượng ta có:

    mancol + mNa = mmuối + mH2

    ⇔ 2,48 + 0,06.23 = mmuối + 0,03.2

    → mmuối= 3,8 gam

  • Câu 24: Nhận biết

    Đồng phân dẫn xuất halogen của hydrocarbon no gồm

  • Câu 25: Thông hiểu

    Số đồng phần phân của dẫn xuất halogen có công thức phân tử C4H9Br là

    Các đồng phần phân của dẫn xuất halogen có công thức phân tử C4H9Br là

    CH3-CH2-CH2-CH2Br.

    CH3-CH(CH3)-CH2Br.

    CH3-CBr(CH3)-CH3.

    CH3-CH2-CHBr-CH3.

  • Câu 26: Nhận biết

    Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là

     Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là CnH 2n+1OH (n ≥ 1) 

    Ví dụ: CH3OH

  • Câu 27: Thông hiểu

    Cho sơ đồ chuyển hóa: Glucose → X → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là:

    Sơ đồ phản ứng đầy đủ:

     Glucose → CH3CH2OH → CH3CHO

    → CH3COOH

    C6H12O6 \overset{enzim}{ightarrow} 2CH3CH2OH + 2CO2

    CH3CH2OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O

    CH3CHO + 1/2 O2 \overset{men giấm}{ightarrow} CH3COOH

  • Câu 28: Thông hiểu

    Chiều giảm dần độ linh động của nguyên tử H (trái sang phải) trong nhóm OH của 3 hợp chất: phenol (1), ethanol (2), 2-nitrophenol (3).

    Ethanol không có sự tác động của nhân benzene \Rightarrow Độ linh động của nguyên tử H trong nhóm OH là kém nhất.

    Nhân benzene chứa nhóm NO2 hút electron mạnh hơn dẫn tới liên kết H-O phân cực mạnh hơn \Rightarrow Độ linh động của nguyên tử H trong nhóm OH của 2-nitrophenol > phenol.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Một loại nước uống có cồn, thể tích bình chứa 330 mL dung dịch và trên nhãn ghi độ cồn là 4,5o. Tính thể tích ethanol có trong 350mL dung dịch của loại nước uống này.

    Thể tích ethanol có trong 330 mL dung dịch:

    \operatorname Đ\operatorname ộ\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}r\operatorname ư\operatorname ợu\hspace{0.278em}=\frac{V_{r\operatorname ư\operatorname ợu}}{V_{hỗn\;hợp}}.100\hspace{0.278em}

    V_{r\operatorname ư\operatorname ợu\hspace{0.278em}}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}\frac{\hspace{0.278em}\operatorname Đ\operatorname ộ\hspace{0.278em}r\operatorname ư\operatorname ợu.V_{h\operatorname ỗn\hspace{0.278em}h\operatorname ợp}}{100}=\frac{4,5.350}{100}=15,75\;(mL)

  • Câu 30: Vận dụng

    Đốt cháy a mol 1 rượu no, mạch hở thu được 7,437 lít khí CO2 (đkc) và 7,2 g H2O. Vậy a có giá trị là:

    nCO2 = 0,3 (mol); nH2O = 0,4 mol

    Gọi công thức của rượu no, mạch hở là CnH2n+2Ox 

    Phương trình phản ứng đốt cháy:

    CnH2n+2Ox + (3n + 1 - x)/2 O2 → nCO2 + (n + 1)H2O

            a                                             an        a(n+1)

    Ta có hệ:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm{an}\;=\;0,3\\\;\mathrm a(\mathrm n\;+\;1)\;=\;0,4\;\end{array}ight.  \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm{an}\;=\;0,3\\\mathrm a\;=\;0,1\end{array}ight.

  • Câu 31: Vận dụng

    0,05 mol hydrocarbon mạch hở X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam bromine cho ra sản phẩm có hàm lượng bromine đạt 69,56%. Công thức phân tử của X là

    nBr2 = 8/160 = 0,05 = nX ⇒ X là alkene: CnH2n (n ≥ 2)

    CnH2n + Br2 → CnH2nBr2

    {\mathrm M}_{{\mathrm{dẫn}\;\mathrm{xuấ}}\mathrm t}\;=\;\frac{2.80}{69,56\%}\;=\;230

    ⇒ 14n + 2.80 = 230

    ⇒ n = 5, X là C5H10.

  • Câu 32: Vận dụng

    Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 alcohol no, đơn chức với H2SO4 đặc, 140oC thu được hỗn hợp các ether có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2 gam. Số mol của mỗi ether trong hỗn hợp là

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

     mnước = malcohol – mether = 132,8 – 111,2 = 21,6 gam

    \Rightarrow nnước = \frac{21,6}{18} = 1,2 (mol) 

    Mặt khác nether = nnước = 1,2 mol

    3 alcohol tách nước thu được 6 ether và các ether có số mol bằng nhau.

    Vậy số mol mỗi ether là 0,2 mol.

  • Câu 33: Nhận biết

    Phản ứng của phenol với dung dịch potassium hydroxide (KOH) là phản ứng gì?

    Phản ứng của phenol với dung dịch potassium hydroxide (KOH) là phản ứng trung hòa.

    Phương trình phản ứng

    C6H5OH + KOH → C6H5OK + H2O. 

  • Câu 34: Thông hiểu

    Khả năng thế vào vòng benzene giảm theo thứ tự là

    Nhóm đẩy electron làm tăng khả năng thế của vòng benzene, nhóm hút electron làm giảm khả năng thế của vòng benzene.

    - Nhóm đẩy electron là những nhóm chỉ chứa liên kết đơn như -OH, -NH2, alkyl,...

    + Nhóm hút electron là những nhóm có chứa liên kết bội như -NO2, -CHO, -COOH,...

    Như vậy khả năng thế: C6H5OH > C6H6 > C6H5NO2

  • Câu 35: Vận dụng

    Để thu được 22,9 gam picric acid cần m gam phenol. Tính m, biết hiệu suất phản ứng đạt 94%.

    npicric acid = 22,9/229 = 0,1 (mol)

    \Rightarrow mC6H5OH lí thuyết = 0,1. 94 = 9,4 (g)

    Vì %H = 94% \Rightarrow mC6H5OH thực tế = \frac{9,4}{94\%}= 10 (g)

  • Câu 36: Vận dụng

    Cho 23,6 gam hỗn hợp gồm CH3OH, C6H5OH tác dụng với dung dịch bromine dư, thì làm mất màu vừa hết 96 gam Br2. Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thì thể tích CO2 thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là

    {\mathrm n}_{{\mathrm{Br}}_2}\;=\;\frac{48}{160}\;=\;0,6\;\mathrm{mol}

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr

    0,2    ←       0,6

    nC6H5OH = 0,2 mol ⇒ mC6H5OH = 18,8 gam

    \Rightarrow{\mathrm n}_{{\mathrm{CH}}_3\mathrm{OH}}\;=\;\frac{23,6-18,8}{32}\;=\;0,15\;\mathrm{gam}

    Đốt hỗn hợp:

    Bảo toàn C ta có:

    nCO2 = 6nC6H5OH + nCH3OH

             = 6.0,2 + 0,15 = 1,35 mol

    ⇒ VCO2 = 1,35.22,4 = 30,24 lít

  • Câu 37: Thông hiểu

    Cho các alcohol sau: CH3OH, C2H5OH, HOCH2-CH2OH, HOCH2-CH2-CH2OH, CH3-CH(OH)-CH2OH.
    Số alcohol trong các alcohol cho ở trên phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là

     Các alcohol phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường trong phân tử phải có từ 2 nhóm -OH liền kề nhau trở lên:

    HOCH2-CH2OH; CH3-CH(OH)-CH2OH

  • Câu 38: Nhận biết

    Tên quốc tế của hợp chất có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3 là:

     

    3-methylpentan-2-ol.

  • Câu 39: Nhận biết

    Khi làm thí nghiệm với phenol xong, trước khi tráng lại bằng nước nên rửa ống nghiệm với dung dịch loãng nào?

    Khi dùng dung dịch NaOH, phenol còn dư phản ứng với dung dịch NaOH:

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    C6H5ONa là muối tan, khi tráng lại bằng nước sẽ sạch ống nghiệm.

  • Câu 40: Nhận biết

    Chọn cụm từ đúng để điền vào chỗ trống sau:

    Alcohol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm hydroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với ......

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 118 lượt xem
Sắp xếp theo