Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây không phải phản ứng oxi hóa - khử?

    Phản ứng không phải phản ứng oxi hóa - khử là: 

    2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O.

  • Câu 2: Nhận biết

    Số đồng phân cấu tạo có thể có của C4H8(OH)2

    Các đồng phân cấu tạo của C4H8(OH)2

    CH3-CH2-CH(OH)-CH2OH 

    CH3-CH(OH)-CH2-CH2OH

    OH-CH2-CH2-CH2-CH2OH

    CH3-CH(OH)-CH(OH)-CH3

    OH-CH2-CH(CH3)-CH2OH

    CH3-C(CH3)(OH)-CH2OH

  • Câu 3: Nhận biết

    Ethyl alcohol có công thức cấu tạo là:

     Ethyl alcohol có công thức cấu tạo là CH3CH2OH

  • Câu 4: Thông hiểu

    Công thức tổng quát của dẫn xuất dichloro mạch hở có chứa một liên kết ba trong phân tử là

    CnH2n+2 \xrightarrow{2\mathrm{Cl}} CnH2nCl2 \xrightarrow{2\;\mathrm{lk}\;\mathrm\pi} CnH2n-4Cl2

  • Câu 5: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba alcohol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H2SO4 đặc thì tổng khối lượng ether tối đa thu được là

    nCO2 = 0,4 mol; nH2O = 0,65 mol

    nCO2 > nH2O nên X gồm 3 alcohol no, đơn chức.

    \Rightarrow nalcohol = nH2O – nCO2 = 0,25 mol

    \Rightarrow m = mC + mH + mO

    = 0,4.12 + 0,65.2 + 0,25.16 = 10,1 (gam)

    2ROH → ROR + H2O

    0,25     →          0,125

    Áp dụng ĐLBTKL:

    mX = mether + mH2O

    \Rightarrow mether = mX – mH2O = 10,1 – 0,125.18 = 7,85 gam

  • Câu 6: Nhận biết

    Dẫn xuất halogen nào sau đây khi tác dụng với NaOH không tạo thành alcohol?

    Các dẫn xuất halogen tác dụng với NaOH tạo thành alcohol: C2H5Cl, C6H5CH2Br, CH3CH(Br)CH3.

    C6H5Cl khi tác dụng với NaOH thu được muối sodium phenolate:

  • Câu 7: Nhận biết

    Công thức chung của alcohol no, đơn chức, mạch hở là

  • Câu 8: Thông hiểu

    Sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất sau: CH3CH3 (1); CH3OCH3 (2); C2H5OH (3); C2H5Cl (4).

    Alcohol có liên kết hydrogen nên nhiệt độ sôi cao hơn các hydrocarbon, dẫn xuất halogen hoặc ether có khối lượng mol phân tử chênh lệch nhau không nhiều.

    Đối với các chất còn lại có cùng số carbon, khối lượng phân tử càng lớn, nhiệt độ sôi càng cao.

    Chú ý: Nhiệt độ sôi của các chất

    Acid > alcohol> ester > ketone > andehyde > dẫn xuất halogen > ether > hydrocarbon

    \Rightarrow Các chất có nhiệt độ sôi tăng dần: (1); (2); (4); (3).

  • Câu 9: Nhận biết

    Cho các chất: C2H5OH, C2H5Br, C6H5OH, C6H5CH2OH, CH3COOH. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH, đun nóng là

    Chất tác dụng được với dung dịch NaOH: 

    CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    C2H5Br + NaOH \xrightarrow{t^o} CH5OH + NaBr

  • Câu 10: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây chứng minh phenol có tính acid yếu?

    C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3

    Phenol bị carbonic acid đẩy ra khỏi muối phenolate \Rightarrow phenol là một acid rất yếu.

  • Câu 11: Thông hiểu

    X là alcohol mạch hở có 1 liên kết đôi trong phân tử và khối lượng phân tử của X nhỏ hơn 60. Công thức phân tử của X là:

    Vì X có 1 liên kết đôi trong phân tử nên gọi công thức phân tử của X là CnH2nOx (n ≥ 3).

    Ta có: MX < 60 \Rightarrow 14n + 16x < 60.

    Vì n \geq 3 nên ta xét n = 3, 4, 5, ...

    Với n = 3 \Rightarrow 14.3 + 16x < 60 \Rightarrow x < 1,125 \Rightarrow x = 1

    Với n = 4 \Rightarrow 14.4 + 16x < 60 \Rightarrow x < 0,25 (loại)

    \Rightarrow Với n = 3; x = 1 thỏa mãn

    Vậy công thức phân tử của X là C3H6O.

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Dẫn 9,82 gam hỗn hợp X gồm 2 alcohol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp qua ống đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đươc hỗn hợp gồm Y (chỉ chứa hợp chất hữu cơ). Tỉ khối của Y so với X là 0,949. Phần trăm khối lượng của alcohol có phân tử khối bé hơn trong hỗn hợp X là

    Ta có nX = nY

    Vì DY/X = 0,949 ⇒ mY = 0,949.9,82 = 9,32 gam

    ⇒ mgiảm = 9,82 – 9,32 = 0,5 gam

    ⇒ nalcohol phản ứng = 0,5/2 = 0,25 mol

    TH1: Chỉ có 1 alcohol bị oxi hóa

    ⇒ nhh alcohol > 0,25 mol

    ⇒ Malcohol < 39,2 g/ mol

    ⇒ CH3OH và C2H5OH (không thõa mãn)

    TH2: Cả 2 alcohol đều bị oxi hóa

    nhh alcohol = 0,25 mol

    ⇒ Malcohol = 39,2 g/ mol

    ⇒ CH3OH: x mol và C2H5OH: y mol (thỏa mãn).

    Ta có hệ:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm a\;+\;\mathrm b\;=\;0,25\\32\mathrm a\;+\;46\mathrm b\;\end{array}ight.\Rightarrow\;\left\{\begin{array}{l}\mathrm a\;=\;0,12\\\mathrm b\;=\;0,13\end{array}ight.

    \Rightarrow\;\%{\mathrm m}_{{\mathrm{CH}}_3\mathrm{OH}}\;=\;\frac{0,12.32}{9,82}.100\%\;=\;39,1\%\;

  • Câu 13: Vận dụng

    X là một p-alkyl phenol. Cho 0,1 mol X tác dụng với bromine thấy tạo ra 28 gam kết tủa. Phân tử khối của X là

     

    Mkết tủa = 251 + R = \frac{2,8}{0,1} = 280

    \Rightarrow R= 29 (C2H5)

    Vậy MX = 122

  • Câu 14: Thông hiểu

    Nhận xét nào sau đây đúng?

    Nhận định không đúng là: "Phenol không tan trong nước"

    Phenol ít tan trong nước ở điều kiện thường, tan nhiều khi đun nóng.

  • Câu 15: Nhận biết

    Bậc của dẫn xuất halogen là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nguyên tử halogen. Bậc của dẫn xuất halogen nào sau đây là không phù hợp?

    Carbon có tối đa 4 liên kết, nên không thể có dẫn xuất halogen bậc IV.

  • Câu 16: Nhận biết

    Methanol là một chất thuộc nhóm:

    Methanol là một chất thuộc nhóm alcohol.

  • Câu 17: Vận dụng

    Cho m gam tinh bột lên men thành C2H5OH với hiệu suất 81%, hấp thụ hết lượng CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 được 55 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X lại có 10 gam kết tủa nữa. Giá trị m là

    C6H12O6 \xrightarrow{\mathrm{ezyme}} 2CO2 + 2C2H5OH

    Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + 2H2O

    nCaCO3 = 0,55 mol; nCa(HCO3)2 = 0,1 mol \Rightarrow nCO2 = 0,75 mol

    \Rightarrow ntinh bột = 0,75.100/81 = 0,925 mol \Rightarrow m = 0,925.162 = 150 g

  • Câu 18: Vận dụng

    Cho 30 gam hỗn hợp X gồm glycerol và ethyl alcohol tác dụng hoàn toàn với Cu(OH)2 dư thì sẽ hòa tan được 9,8 gam Cu(OH)2. Khối lượng ethyl alcohol có trong X là

    nCu(OH)2 = 0,1 (mol)

    Gọi số mol glycerol và ethyl alcohol trong X lần lượt là x, y (mol):

    mhh = 92x + 46y = 30        (1)

    Trong hỗn hợp chỉ có glycerol tác dụng với Cu(OH)2.

    Phương trình phản ứng:

           2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O

    mol:         x         →       x/2

    \Rightarrow{\mathrm m}_{\mathrm{ethyl}\;\mathrm{alcohol}}=\frac{29}{115}.46=11,6 x/2 = 0,1                        (2)

    Từ (1) và (2) ta có: x = 0,2; y = \frac{29}{115}

    \Rightarrow{\mathrm m}_{\mathrm{ethyl}\;\mathrm{alcohol}}=\frac{29}{115}.46=11,6\;(\mathrm g)

  • Câu 19: Vận dụng

    Cho 15,4 gam hỗn hợp o-cresol và ethanol tác dụng với Na dư thu được m gam muối và 2,479 lít khí H2. Giá trị của m là

    Đặt công thức tổng quát của hỗn hợp là ROH:

    ROH + Na ightarrow RONa + 1/2H2

                0,2        \leftarrow       0,1 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    mROH + mNa = mmuối + mH2

    \Rightarrow 15,4 + 0,2.23 = m + 0,1. 2

    \Rightarrow m = 19,8 gam

  • Câu 20: Thông hiểu

    Trong các alcohol sau, alcohol nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

    Nhiệt độ sôi tăng khi phân tử khối tăng.

    Polyalcohol có nhiệt độ sôi cao hơn alcohol đơn chức có phân tử khối tương đương.

    Vậy HOCH2CH2OH có nhiệt độ sôi cao nhất

  • Câu 21: Nhận biết

    Tên gọi dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo ClCH2CH(CH3)CHClCH3

    Danh pháp thay thế: Số chỉ vị trị nhóm thế - tên nhóm thế tên + mạch chính

     1,3-điclo-2-metylbutan

    1,3-dichloro-2-methylbutane.

  • Câu 22: Nhận biết

    Cho các hợp chất hữu cơ sau: (1) C3H8; (2) CH3Cl; (3) C2H5OH; (4) CH3OH.

    Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất trên là:

    Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất trên là: (3) > (4) > (2) > (1)

     

  • Câu 23: Nhận biết

    Dẫn xuất halogen không có đồng phân hình học là:

    Điều kiện có đồng phân hình học:

    + Phân tử có liên kết đôi.

    + Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.

    \Rightarrow Chất không có đồng phân hình học là CH2=CH-CH2F.

  • Câu 24: Nhận biết

    Phenol không tác dụng với

     Phenol không tác dụng với dung dịch HCl.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Sự tách hydrogen halide của dẫn xuất halogen X có công thức phân tử là C4H9Cl thu được 3 alkene đồng phân, X là

    • n-butyl chloride tách HX cho 1 đồng phân:

    CH3-CH2-CH2-CH2Cl → CH3-CH2-CH=CH2

    • sec-butyl chloride tách HX cho 3 đồng phân:

    CH3-CH(Cl)-CH2-CH3 → CH2=CH-CH2-CH3 và CH3-CH=CH-CH3 (cis-trans)

    • iso-butyl chloride tách HX cho 1 đồng phân:

    ClCH2-CH(CH3)2 → CH2=C(CH3)2

    • tert-butyl chloride tách HX cho 1 đồng phân

    ClC(CH3)3 → CH2=C(CH3)2

  • Câu 26: Vận dụng

    Cho hỗn hợp X gồm ethanol và phenol tác dụng với sodium (dư) thu được 0,15 mol khí hydrogen ở điều kiện tiêu chuẩn. Nếu cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch nước Bromine vừa đủ thu được 19,86 gam kết tủa trắng của 2,4,6-tribromophenol. Thành phần phần trăm khối lượng của ethanol trong hỗn hợp X đã dùng là:

    Gọi số mol của ethanol và phenol lần lượt là x và y (mol)

    Phương trình hóa học:

    C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2 H(1) 

    x  →                                    0,5x

    C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2 H(2)

    y                                          → 0,5y

    Từ phương trình phản ứng ta có:

    0,5x + 0,5y = 0,15 (1)

    Chỉ có phenol phản ứng với dung dịch nước Bromine

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH (↓ trắng) + 3HBr (3)

    y                           → y

    nC6H2Br3OH = 19,86: 331 = 0,06 mol

    Theo phương trình (3) ta có:

    y = nC6H2Br3OH = nC6H5OH = 0,06 mol

    Thay y = 0,06 vào phương trình (1) được x = 0,24 

    ⇒ nC2H5OH = 0,24 mol ⇒ mC2H5OH = 0,24.46 = 11,04 gam.

    nC6H5OH = 0,06 mol ⇒ mC6H5OH = 0,06.94 = 5,64 gam.

    %mC2H5OH = 11,04:(11,04 + 5,64).100% = 66,19% 

  • Câu 27: Nhận biết

    Tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo là

     Tên thông thường của 1 số phenol

  • Câu 28: Thông hiểu

    Khi đun sôi hỗn hợp gồm C2H5Br và KOH trong C2H5OH thấy thoát ra một chất khí không màu. Dẫn khí này đi qua ống nghiệm đựng nước bromine thấy hiện tượng 

    Phương trình phản ứng xảy ra

    CH3-CH2-Br + KOH  \xrightarrow{C_2H_5OH,\;t^\circ} CH2=CH2 + KBr + H2O

    CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Một chất hữu cơ A có công thức C7H8O2, biết 1 mol A tác dụng với 1 mol NaOH, 1 mol A tác dụng với Na dư thu được 1 mol H2. Biết A có chứa vòng benzene, vậy A là

    Ta có:

    • 1 mol A tác dụng với 1 mol NaOH \Rightarrow A có 1 nhóm –OH đính trực tiếp vào vòng benzene.
    • 1 mol A tác dụng với Na dư thu được 1 mol H2 \Rightarrow A còn 1 nhóm -OH không đính vào vòng benzene.

    Vậy A là HO-C6H4-CH2OH.

  • Câu 30: Vận dụng cao

    A là hợp chất hữu cơ CxHyOz được 0,1 mol A cho toàn bộ sản phẩm vào nước vôi thu được 30 gam kết tủa. Đun nóng dụng dịch thu được tiếp 20 gam kết tủa. A vừa tác dụng với Na và NaOH. Biết 1 mol A tác dụng hết với Na thu được 0,5 mol khí H2 và A tác dụng với dung dịch bromine theo tỉ lệ 1:3 .Tên gọi cả A là

    n↓ = 0,3 mol

    Gọi công thức của A là CxHyOz

    CO2 + Ca(OH)2 CaCO3↓ + H2O

    0,3         ←                 0,3

    2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2

     a                 →              a/2

    Ca(HCO3)2 \xrightarrow{t^\circ} CaCO3 + CO2 + H2O

       0,2        ←        0,2 

    Theo bài ra ta có: a/2 = 0,2 ⇒ a = 0,4 (mol)

    ⇒ nCO2 = 0,3 + 0,4 = 0,7 (mol)

    ⇒ 0,1x = 0,7 mol

    ⇒ x = 7

    Theo giả thiết:

    • 1 mol A tác dụng với Na thu được 0,5 mol khí H2 ⇒ A có 1 nhóm OH (loại catechol).
    • A tác dụng với Na và NaOH ⇒ A là đồng đẳng của phenol

    Vậy công thức phân tử của A là C7H8O

    Mặt khác: A phản ứng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:3 nên A có công thức cấu tạo:

     

    (m-cresol)

  • Câu 31: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1). phenol có tính axit nhưng yếu hơn axit cacbonic;

    (2). phenol làm đổi màu quỳ tím thành đỏ;

    (3). hiđro trong nhóm –OH của phenol linh động hơn hiđro trong nhóm –OH của etanol,như vậy phenol có tính axit mạnh hơn etanol;

    (4). phenol tan trong nước (lạnh ) vô hạn vì nó tạo được liên kết hiđro với nước.

    (5). axit picric có tính axit mạnh hơn phenol rất nhiều;

    (6). phenol không tan trong nước nhưng tan tốt trong dd NaOH.

    Số phát biểu đúng là:

    (2) sai vì phenol có tính axit rất yếu nên không làm đổi màu quỳ tím.

    (4) sai vì phenol tan ít trong nước lạnh, tan vô hạn ở 66oC, tan tốt trong etanol, ete và axeton,...

    Có 4 phát biểu đúng là (1), (3), (5), (6).

  • Câu 32: Vận dụng

    Đốt cháy 0,2 mol rượu no đơn chức mạch hở thu được 8,8g CO2 và m(g) H2O. Gá trị của m là:

    Gọi công thức phân tử của alcohol là CnH2n+2O

    CnH2n+2O + 3n/2 O2 → nCO2 + (n+1)H2O

        1                                  n               n+1

       0,1                              0,1n          0,1(n+1)

    \Rightarrow n = 2

    nH2O = 0,1(n + 1) = 0,1n + 0,1 = 0,3 (mol)

    mH2O = 0,3.18 = 5,4(g)

  • Câu 33: Vận dụng

    Đun nóng 3,82 gam hỗn hợp X gồm C3H7Cl và C6H5Cl với dung dịch NaOH loãng vừa đủ, sau đó thêm tiếp dung dịch AgNO3 đến dư vào hỗn hợp sau phản ứng, thu được 2,87 gam kết tủa. Khối lượng C6H­5Cl trong hỗn hợp đầu là

    Ta có C6H5Cl không tác dụng với dung dịch NaOH ở điều kiện đun nóng

    Phương trình phản ứng xảy ra

    C3H7Cl + NaOH → C3H7OH + NaCl

    NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3

    Theo phương trình phản ứng ta có

    nC3H7Cl = nNaCl = nAgCl = 2,87:143,5 = 0,02 mol

    mC3H7Cl = 0,02.78,5 =1,57 gam

    ⇒ mC6H5Cl = mhỗn hợp - mC3H7Cl

    = 3,82 - 1,57 = 2,25 gam.

  • Câu 34: Nhận biết

    Alcohol có phản ứng đặc trưng với Cu(OH)2

     Alcohol phản ứng được với Cu(OH)2 là alcohol đa chức, có nhiều nhóm –OH liền kề.

  • Câu 35: Thông hiểu

    Hợp chất Y là dẫn xuất chứa oxygen của benzene, khối lượng phân tử của Y bằng 94 đvC. Cho biết công thức cấu tạo của Y.

    Khối lượng phân tử của Y bằng 94 đvC \Rightarrow Trong Y chỉ có 1 nguyên tử O.

    Gọi công thức phân tử của Y là C6H5OR

    MY = 93 + R = 94 đvC

    \Rightarrow R = 1 đvC (H).

    \Rightarrow công thức phân tử của Y là C6H5OH.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Cho các sơ đồ chuyển hóa sau:

    2CH2=CH2 + 4H2O + 2KMnO4 → 3X + 2MnO2 + 2KOH

    X + 2Na → Y + H2

    Điều nào sau đây sai khi nói về chất Y?

    Chất Y là C2H4(ONa)2:

    Phương trình hóa học:

    2C2H4 + 4H2O + 2KMnO4 ightarrow 3C2H4(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH

    C2H4(OH)2 + 2Na ightarrow C2H4(ONa)2 + H2

    Xét các đáp án:

    - Phân tử khối của Y là 106 đvC ⇒ Đúng.

    - Chất Y được tạo nên từ 4 nguyên tố ⇒ Đúng.

    - Đốt cháy hoàn toàn Y thu được nCO2 = nH2O ⇒ Đúng.

    - Chất Y có thể hòa tan Cu(OH)2 ⇒ Sai.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Alcohol nào sau đây bị oxi hóa bởi CuO, to tạo thành ketone là:

     Alcohol bậc II bị oxi hóa bởi CuO, to tạo thành ketone

    Vậy CH3CH(OH)CHthỏa mãn.

  • Câu 38: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 alcohol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 3,808 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Giá trị của m là

    Ta có: nCO2 = 0,17 mol; nH2O = 0,3 mol

    Do alcohol là đơn chức nên trong phân tử chỉ có 1 O.

    nalcohol = nH2O - nCO2 = 0,3 - 0,17 = 0,13 (mol)

    ⇒ m = 0,17.12 + 0,3.2 + 0,13.16 = 4,72 (gam)

  • Câu 39: Nhận biết

    Methyl alcohol (CH3OH) không thể điều chế trực tiếp từ chất nào sau đây?

    Để điều chế CH3OH: Chất CH3Cl cho tác dụng với NaOH, HCHO cho tác dụng với CO, CH3COOCH3 tác dụng với NaOH.

    \Rightarrow Chỉ có HCOOH không thể trực tiếp điều chế ra CH3OH.

  • Câu 40: Nhận biết

    Tiến hành thí nghiệm nhỏ tử từ dung dịch bromine vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol, hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là:

    Phản ứng của dung dịch phenol với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng là C6H2(OH)Br3 và làm mất màu nước bromine.

    C6H5OH + 3Br2→ C6H2(OH)Br3 + 3HBr

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 108 lượt xem
Sắp xếp theo