Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Cho 30,8 gam hỗn hợp m-cresol và ethanol tác dụng với sodium dư thu được m gam muối và 0,2 mol khí H2 (đktc). Giá trị của m là

    Đặt công thức tổng quát của hỗn hợp là ROH. 

    ROH + Na → RONa + 1/2H2.

              0,4                      ← 0,2 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    mROH + mNa = mmuối + mH2

    ⇔ 30,8 + 0,4.23 = mmuối + 0,2. 2

    → mmuối = 39,6 gam

  • Câu 2: Thông hiểu

    Phenol phản ứng được với dãy chất nào sau đây?

    Phenol phản ứng được với: (CH3CO)2O, HNO3, dung dịch Br2, NaOH, Na. 

    Phenol không phản ứng với NaHCO3, NaCl và CH3COOH.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Chất, dung dịch tác dụng với phenol sinh ra chất khí là

    Phương trình phản ứng 

    2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2

    Khí sinh ra chính là H2

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Oxi hóa hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X gồm hai alcohol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có khối lượng m gam bằng CuO ở nhiệt độ thích hợp, thu được hỗn hợp sản phẩm Y. Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu dược 108 gam Ag. Xác định giá trị của m:

    Gọi công thức chung của 2 alcohol no, đơn chức, mạch hở RCH2OH. 

    Khi oxi hóa không hoàn toàn RCH2OH bằng CuO sản phẩm có phản ứng tráng gương do đó ta có phương trình phản ứng: 

    RCH2OH + CuO \xrightarrow{t^o} R-CH=O + Cu + H2O

    0,4                       →  0,4 mol

    R-CH=O tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 

    nAg = 108:108 = 1 mol

    RCHO →  2Ag 

    0,4    → 0,8 mol

    Theo phương trình phản ứng số mol Ag là 0,8 mol < số mol đề bài Ag là 1,0 mol

    ⇒ Phải có 1 aldehyde là HCHO 

    Vậy 2 alcohol ban đầu là: CH3OH (x mol); C2H5OH (y mol)

    Ta có sơ đồ phản ứng

    HCHO → 4Ag

    x                4x

    CH3CHO → 2Ag 

    y                   2y

    Ta có:

    \left\{\begin{matrix} x+y=0,4 \\ 4x+2y=1 \end{matrix}ight. \Rightarrow \left\{\begin{matrix} x=0,1 \\ y=0,3 \end{matrix}ight.

    ⇒  m = mCH3OH + mC2H5OH = 0,1.32 + 0,3.46 = 17,0 gam.

  • Câu 5: Nhận biết

    Số đồng phân cấu tạo của C4H10 và C4H9Cl lần lượt là:

    C4H10 có 2 đồng phân là CH3-CH2-CH2-CH3, (CH3)3CH.

    C4H9Cl có 4 đồng phân là CH3CH2CH2CH2Cl, (CH3)2CH-CH2Cl, (CH3)3C-Cl 

  • Câu 6: Thông hiểu

    Alkene thích hợp để điều chế 3-ethylpentan-3-ol bằng phản ứng hydrate hóa là

     Phản ứng xảy ra với sản phẩm chính tuân theo quy tắc Markovnikov

    CH3CH=C(C2H5)CH2CH3 + H2O ightarrow CH3CH2C(OH)(C2H5)CH2CH3

                                                                               (sp chính)

  • Câu 7: Thông hiểu

    Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Trong lá chè tươi, catechin chiếm khoảng 25 – 35% tông trọng lượng khô. Ngoài ra, catechin còn có trong táo, lê, nho,... Công thức cấu tạo của catechin cho như hình bên:

    Phát biểu nào sau đây là không đúng?

    Phân tử catechin chỉ có 4 nhóm OH phenol, nhóm OH còn lại là alcohol.

  • Câu 8: Nhận biết

    Bậc của dẫn xuất halogen là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nguyên tử halogen. Bậc của dẫn xuất halogen nào sau đây là không phù hợp?

    Carbon có tối đa 4 liên kết, nên không thể có dẫn xuất halogen bậc IV.

  • Câu 9: Nhận biết

    Khi đun nóng ethyl alcohol với H2SO4 đặc ở 170oC thì sẽ tạo ra sản phẩm chính là

    Đun C2H5OH với H2SO4 ở 140oC thu được ether, ở 170oC thu được alkene.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho các chất sau: Na, NaOH, CuO, CH3COOH, Cu(OH)2, nước bromine. Số chất tác dụng được với ethyl alcohol (trong những điều kiện thích hợp) là 

    2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

    CH3CH2OH + CuO \xrightarrow{t^\circ} CH3CHO + Cu + H2O

    CH3CH2OH + CH3COOH \xrightarrow{\mathrm H^+,\;\mathrm t^\circ} CH3COOC2H5 + H2O

  • Câu 11: Thông hiểu

    Số đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C4H10O và phổ hồng ngoại có tín hiệu hấp thụ trong vùng 3650 − 3200cm−1 là 

    3650 − 3200 cm−1 là tín hiệu đặc trưng của liên kết O−H. Vậy C4H9OH có 2 đồng phân cấu tạo. 

    1. CH3-CH2-CH2-CH2OH

    2. CH3-CH2-CHOH-CH3

    3. (CH3)2CH-CH2OH

    4. (CH3)2C(OH)-CH3

  • Câu 12: Nhận biết

    Phản ứng với chất dung dịch nào sau đây chứng minh phenol có tính acid?

     Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm -OH (tính acid của phenol)

    Phenol phản ứng với dung dịch NaOH

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Hỗn hợp X gồm C3H8O3 (glycerol), CH3OH, C2H5OH, C3H7OH và H2O. Cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 3,36 lít H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 11,34 gam H2O. Biết trong X glycerol chiếm 25% về số mol. Giá trị của m gần nhất với

    Alcohol no, đơn chức = kCH2 + H2O

    Do đó quy đổi X thành:

    C3H8O3: a mol

    CH2: b mol

    H2O: 3a mol

    nH2 = 1,5a + 0,5.3a = 0,15 \Rightarrow a = 0,05

    nH2O = 4a + b + 3a = 0,63 \Rightarrow b = 0,28

    \Rightarrow mX = 92a + 14b + 18.3a = 11,22

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho các nhận xét sau:

    (a) Do phân tử phân cực nên dẫn xuất halogen không tan trong dung môi hữu cơ như hydrocarbon, ether.

    (b) Nhiều dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học.

    (c) Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen có thể ở dạng rắn, lỏng hay khí tuỳ thuộc vào khối lượng phân tử, bản chất và số lượng nguyên tử halogen.

    (d) Nhiều dẫn xuất halogen được sử dụng trong tổng hợp các chất hữu cơ.

    (e) Do liên kết C−X (X là F, Cl, Br, I) không phân cực nên dẫn xuất halogen dễ tham gia vào nhiều phản ứng hoá học.

    Số nhận xét đúng là:

    (b) Nhiều dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học.

    (c) Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen có thể ở dạng rắn, lỏng hay khí tuỳ thuộc vào khối lượng phân tử, bản chất và số lượng nguyên tử halogen.

    (d) Nhiều dẫn xuất halogen được sử dụng trong tổng hợp các chất hữu cơ.

    (a) và (e) sai vì:

    Dẫn xuất halogen tan tốt trong các dung môi hữu cơ như hydrocarbon, ether và liên kết C–X phân cực.

  • Câu 15: Vận dụng

    Cho 13,8 gam alcohol A tác dụng với Na dư giải phóng 5,04 lít H2 ở đktc, biết MA < 100. Vậy A có công thức cấu tạo thu gọn là:

    nH2 = 0,225 mol

    Gọi công thức của A là R(OH)n:

    R(OH)n + nNa → R(ONa)n + n/2 H2

    0,45/n            ←                     0,225

    {\mathrm m}_{\mathrm A}\;=\;\frac{0,45}{\mathrm n}.(\mathrm R\;+\;17\mathrm n)\;=\;13,8\;\Rightarrow\;\mathrm R\;=\;\frac{41}3.\mathrm n

    Ta lại có MA < 100 R + 17n < 100

    \Rightarrow\;\frac{41}3.\mathrm n\;+\;17\mathrm n\;<\;100\;\Rightarrow\;\mathrm n\;<\;3,26

    Xét:

    • n = 1 \Rightarrow R = 41/3 (loại)
    • n = 2 \Rightarrow R = 82/3 (loại)
    • n = 3 \Rightarrow R = 41 (thõa mãn)

    Vậy A là C3H5(OH)3

  • Câu 16: Vận dụng

    Oxi hóa 6 gam alcohol đơn chức A bằng oxygen không khí (có xúc tác và đun nóng) thu được 8,4 gam hỗn hợp aldehyde, alcohol dư và nước. Phần trăm A bị oxi hóa là:

    Gọi công thức của alcohol là RCH2OH.

    Số mol O2 đã tham gia phản ứng là: 

    {\mathrm n}_{{\mathrm O}_2}\;=\;\frac{8,4\;-\;6}{32}\;=\;0,075\;\mathrm{mol}

    Phương trình phản ứng :

           2RCH2OH + O2 → 2RCHO + 2H2O            (1)

    mol: 0,15     \leftarrow   0,075

    Theo (1) ta thấy số mol RCH2OH đã phản ứng là 0,15 mol, theo giả thiết sau phản ứng alcohol còn dư nên ta suy ra số mol alcohol ban đầu phải lớn hơn 0,15 mol. Do đó:

    {\mathrm M}_{{\mathrm{RCH}}_2\mathrm{OH}}\;<\;\frac6{0,15}=\;40\;\Rightarrow\;\mathrm R\;<\;9

    \Rightarrow R là H, alcohol A là CH3OH.

    Hiệu suất phản ứng oxi hóa alcohol là: 

    \frac{0,15.32}6.\;100\;=\;80\%

  • Câu 17: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 alcohol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 3,808 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Giá trị của m là

    nCO2 = 0,17 mol; nH2O = 0,3 mol

    Ta có alcohol là đơn chức nên:

    \Rightarrow nO trong rượu = nancol = 0,3 - 0,17 = 0,13 mol

    \Rightarrow m = 0,17.12 + 2.0,3 + 0,13.16 = 4,72 gam

  • Câu 18: Nhận biết

    Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

    Hợp chất ClCH2COOH ngoài C, H, halogen ra còn chứa nguyên tử O nên không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon. 

  • Câu 19: Vận dụng

    Đun sôi 7,85 gam C3H7Cl với hỗn hợp KOH/C2H5OH dư, sau khi loại tạp chất và dẫn khí sinh ra qua dung dịch brom dư thấy có x gam Br2 tham gia phản ứng. Tính x nếu hiệu suất phản ứng ban đầu là 85%.

    nC3H7 = 0,1 mol

    C3H7Cl ightarrow C3H6 + HCl

    0,1   ightarrow      0,1

    Do hiệu suất phản ứng là 80% nên:

    nC3H6 = 0,85.0,1 = 0,085 mol

    C3H6  +    Br2 ightarrow C3H6Br2

    0,085 ightarrow 0,085

    \Rightarrow x = 0,085.160 = 13,6 gam

  • Câu 20: Nhận biết

    Phenol có thể phản ứng với tất cả các chất, dung dịch nào dưới đây ở điều kiện thích hợp?

    Phenol không tác dụng với HCl, NaHCO3, CH3COOH.

    Phenol phản ứng với Na, Br2, NaOH.

    Phương trình phản ứng minh họa:

    C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr 

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O. 

  • Câu 21: Nhận biết

    Hiện tượng xảy ra khi cho AgNO3 vào ống nghiệm chứa một ít dẫn xuất halogen CH2=CHCH2Cl, lắc nhẹ là gì?

    Nhỏ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm chứa một ít dẫn xuất halogen CH2 =CHCH2Cl, lắc nhẹ thì không thấy hiện tượng gì xảy ra. 

  • Câu 22: Nhận biết

    Dung dịch ancol nào sau đây hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh?

    Các polyalcohol có hai nhóm hydroxy liền kề có phản ứng hòa tan copper (II) hydroxide tạo thành phức chất màu xanh lam tan được trong nước.

    \Rightarrow Glycerol hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh

  • Câu 23: Vận dụng

    Để điều chế picric acid (2,4,6 - trinitrophenol) người ta đi từ 4,7 gam phenol và dùng một lượng HNO3 lớn hơn 50% so với lượng HNO3 cần thiết. Số mol HNO3 đã dùng và khối lượng picric acid thu được lần lượt là (các phản ứng xảy ra hoàn toàn):

     

                                                            2,4,6 - trinitrophenol (picric acid)

    nC6H5OH = npicric acid = 0,05 mol

    \Rightarrow mpicric acid = 0,05.229 = 11,45 gam

    nHNO3 phản ứng = 3.nC6H5OH = 3.0,05 = 0,15 mol

    \Rightarrow nHNO3 đã dùng = 0,15 + 0,15.50% = 0,225 mol

  • Câu 24: Nhận biết

    Tiến hành thí nghiệm nhỏ tử từ dung dịch bromine vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol, hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là:

    Phản ứng của dung dịch phenol với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng là C6H2(OH)Br3 và làm mất màu nước bromine.

    C6H5OH + 3Br2→ C6H2(OH)Br3 + 3HBr

  • Câu 25: Thông hiểu

    Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử là C4H10O có bao nhiêu đồng phân?

     Các đồng phân của A là:

    -  Alcohol: CH3CH2CH2CH2OH; CH3CH2CH(OH)CH3; (CH3)2CHCH2OH; (CH3)3COH.

    - Ether: CH3-O-CH2CH2CH3; CH3-O-CH(CH3)2; C2H5-O-C2H5.

  • Câu 26: Vận dụng

    X là một p-alkyl phenol. Cho 0,1 mol X tác dụng với bromine thấy tạo ra 28 gam kết tủa. Phân tử khối của X là

     

    Mkết tủa = 251 + R = \frac{2,8}{0,1} = 280

    \Rightarrow R= 29 (C2H5)

    Vậy MX = 122

  • Câu 27: Thông hiểu

    Một chất X có công thức phân tử là C4H8O. X làm mất màu nước bromine, tác dụng với Na. Sản phẩm oxi hóa X bởi CuO không phải là aldehyde. Vậy X là

    - X làm mất màu bromine \Rightarrow X phải có nối đôi

    - X tác dụng với Na \Rightarrow X có nhóm OH

    Sản phẩm bị oxi hóa bởi CuO không phải là aldehyde \Rightarrow X là alcoholu bậc II hay nhóm OH gắn vào carbon bậc 2.

    Vậy X làbut-3-en-2-ol.

  • Câu 28: Vận dụng

    Đem hòa tan rượu ethylic vào nước được 215,06 ml dung dịch rượu có nồng độ 27,6%, khối lượng riêng của dung dịch rượu là 0,93 g/ml, khối lượng riêng của rượu ethylic nguyên chất là 0,8 g/ml. Dung dịch trên có độ rượu là: 

    {\mathrm m}_{\mathrm{alcohol}}\;=\frac{\;215,06.0,93.27,6}{100}\;=\;55,2\;\mathrm g

    \Rightarrow\;{\mathrm V}_{\mathrm{alcohol}}\;=\frac{\;55,2}{0,8}=\;69\;\mathrm{ml}

    \Rightarrow Độ rượu =\frac{\;69}{215,06}.100\;= 32o

  • Câu 29: Thông hiểu

    Hai alcohol nào sau đây cùng bậc?

    methanol và ethanol

    CH3OH và C2H5OH đều là alcohol bậc I

  • Câu 30: Thông hiểu

    Sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev của phản ứng tách HCl ra khỏi phân tử 2-chloro-3-methyl butane là:

    \overset{NaOH, C_{2} H_{5} OH, t^{o} }{ightarrow}  

     2-chloro-3-methyl butane                                         2-methylbut-2-ene

  • Câu 31: Nhận biết

    Cồn công nghiệp chứa nhiều tạp chất nên rất nguy hiểm cho con người nếu sử dụng để uống. Do có chứa chất nào dưới đây mà cồn công nghiệp vô cùng có hại cho sức khỏe con người?

    Methanol gây độc do uống, hít, thấm qua da. Ngộ độc cấp thường có biểu hiện: đau đầu, mệt, buồn nôn, giảm thị lực, nặng hơn sẽ bị mù, co giật, giãn đồng tử, suy sụp tuần hoàn, suy hô hấp, rồi tử vong. Methanol còn gây ngộ độc mạnh như giảm thị lực. 

  • Câu 32: Nhận biết

    Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan trong nước của alcohol đều cao hơn so với hydrocacbon, dẫn xuất halogen, ether có khối lượng phân tử tương đương hoặc có cùng số nguyên tử C là do

  • Câu 33: Nhận biết

    Sản phẩm chính thu được khi tách nước từ 3-methylbutan-2-ol là:

    Quy tắc zaitsev: Trong phản ứng tách nước của alcohol, nhóm -OH bị tách ưu tiên cùng với nguyên tử hydrogen ở carbon bên cạnh có bậc cao hơn.

    CH3CH(OH)CH(CH3)CH\xrightarrow{H_2SO_4\;đ,\;170^\circ C} CH3CH=C(CH3)CH3 + H2O

    Vậy sản phẩm chính thu được là: 2-methylbut-2-ene.

  • Câu 34: Nhận biết

    Propane-1,2,3-triol có tên thông thường là 

    Propane-1,2,3-triol có tên thông thường là glycerol có công thức cấu tạo là:

    C3H5(OH)3

  • Câu 35: Nhận biết

    Ứng dụng nào sau đây không phải của phenol:

    Phenol không dùng để sản xuất formaldehyde và acetic acid.

  • Câu 36: Vận dụng

    Oxi hoá alcohol đơn chức X bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất là ketone Y (có tỉ khối so với khí hydrogen bằng 29). Công thức cấu tạo của X là

    Vì oxi hoá alcohol đơn chức X tạo ketone Y nên X là alcohol đơn chức bậc hai.

    Ta có sơ đồ: R – CHOH – R’ + CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} R – CO – R’ + Cu + H2O

    MY = R + 28 + R’ = 29. 2 = 58 \Rightarrow R + R’ = 30 \RightarrowChỉ có R = 15, R’ = 15 là thoả mãn.

    Nên ketone Y là CH3 – CO – CH3.

    Vậy công thức cấu tạo của alcohol X là CH3 – CHOH – CH3.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Số đồng phân cấu tạo của alcohol có công thức C4H9OH

     Alcohol bậc I:

    CH3–CH2–CH2–CH2–OH;

    CH3-CH(CH3)-CH2-OH;

    Alcohol bậc II:

    CH3–CH(OH)–CH2–CH3;

    Alcohol bậc III:

  • Câu 38: Thông hiểu

    Cho 9,4 gam phenol (C6H5OH) tác dụng hết với bromine dư thì số mol bromine tham gia phản ứng là:

     

    nC6H5OH = 9,4/94 = 0,1 mol

    Phương trình phản ứng:

    C6H5OH + 3Br2 ightarrow HOC6H2Br3 + 3HBr

        0,1   ightarrow   0,3

  • Câu 39: Nhận biết

    Tên theo danh pháp thay thế của alcohol (CH3)2C=CH-CH2OH là

  • Câu 40: Nhận biết

    Trong công nghiệp, quy trình curmen dùng để điều chế phenol và chất nào sau đây?

    Trong công nghiệp, quy trình curmen dùng để điều chế phenol và propan-2-one.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 118 lượt xem
Sắp xếp theo