Cả phenol và ethyl alcohol đều phản ứng được với
Cả phenol và ethyl alcohol đều phản ứng được với Na:
C6H5OH + Na → C6H5ONa + ½ H2
C2H5OH + Na → C2H5ONa + ½ H2
Cả phenol và ethyl alcohol đều phản ứng được với
Cả phenol và ethyl alcohol đều phản ứng được với Na:
C6H5OH + Na → C6H5ONa + ½ H2
C2H5OH + Na → C2H5ONa + ½ H2
Khi tiến hành phản ứng tách nước từ 3-methylbutan-2-ol sản phẩm chính thu được là:
+

3-methylbutan-2-ol 2-methylbut-2-ene
Khi cho alkane X tác dụng với chlorine thu được dẫn xuất monochloro Y trong đó chlorine chiếm 33,33 % khối lượng. X là:
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+1Cl:
n = 5
Y là C5H11Cl
X là C5H12
Dẫn xuất nào sau đây có đồng phân hình học?
Điều kiện có đồng phân hình học:
+ Phân tử có liên kết đôi.
+ Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.
Chất có đồng phân hình học là CHCl=CHCl.
Cho chất sau đây: m-HO-C6H4-CH2OH (hợp chất chứa nhân thơm) tác dụng với dung dịch NaOH dư. Sản phẩm tạo ra là
Cho sơ đồ phản ứng sau:
![]()
Biết hiệu suất của các quá trình trên là 80%. Nếu lượng benzene đem dùng ban đầu là 2,34 kg thì khối lượng phenol thu được bằng bao nhiêu?
Hiệu suất của các quá trình trên là 80%:
⇒ mphenol = 30.80%.94 = 2256 gam = 2,256 kg
Tên theo danh pháp thay thế cỉa chất: CH3-CH=CH-CH2OH là:
Tên theo danh pháp thay thế của chất: CH3-CH=CH-CH2OH là but-2-ene- 1- ol
Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ X cho thấy phần trăm khối lượng ba nguyên tố C, H và O lần lượt là 64,86%; 13,51% và 21,63%. Phổ MS của X được cho như sau:

Phổ hồng ngoại của X có tín hiệu hấp thụ trong vùng 3650 - 3200 cm−1. Tính số công thức cấu tạo có thể có của X.
Gọi công thức đơn giản nhất của X là CxHyOz:
Theo bài ra ta có:
= 4 : 10 : 1
⇒ Công thức đơn giản nhất của X là C4H10O, công thức phân tử của X là (C4H10O)n.
Từ phổ MS của X cho thấy X có phân tử khối bằng 74.
⇒ 74n = 74 ⇒ n = 1. Vậy công thức phân tử của X là C4H10O.
Do trên phổ IR của X có tín hiệu ở vùng 3650 – 3200 cm−1 nên X là một alcohol.
Công thức cấu tạo có thể có của X là: CH3–CH2–CH2–CH2–OH, CH3–CH(OH)–CH2–CH3, (CH3)2CH–CH2–OH và (CH3)3–C–OH.
Khi đốt cháy một hợp chất hữu cơ đơn chức X mạch hở thu được CO2 và H2O với số mol bằng nhau và số mol oxygen tiêu tốn gấp 4 lần số mol của X. Biết X làm mất màu dung dịch bromine và khi cộng hợp H2 thì tạo ra alcohol đơn chức. Vậy X là:
Do số mol CO2 = Số mol H2O trong X có 1 liên kết π
X có công thức tổng quát là CnH2nOz.
Phương trình phản ứng cháy:
CnH2nOz + (3n-z)/2 O2 → nCO2 + nH2O
Do X đơn chức nên z = 1 hoặc z = 2.
Khi z =1 n = 3.
Khi z = 2 n = 3,33 (loại)
Vậy X chỉ có thể là CH2=CH–CH2OH.
Ethanol tan vô hạn trong nước, trong khi đó dimethyl ether chỉ tan có hạn (7,4 gam trong 100 gam nước) còn ethyl cloride và propane hầu như không tan (0,57 gam và 0,1 gam trong 100 gam nước). Giải thích nào sau đây đúng?
Do tạo được liên kết hydrogen tốt với nước, các alcohol chứa từ 1-3 nguyên tử carbon trong phân tử tan vô hạn trong nước.
Oxi hóa alcohol nào sau đây không tạo aldehyde?
Oxi hóa alcohol bậc 1 tạo aldehyde.
Oxi hóa alcohol bậc 2 tạo ketone.
Phenol phản ứng với chất, dung dịch nào sau đây sinh ra chất khí:
Phenol phản ứng với kim loại Na sinh ra chất khí hydrogen
Phương trình phản ứng minh họa:
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2
Khả năng thế vào vòng benzene giảm theo thứ tự là
Nhóm đẩy electron làm tăng khả năng thế của vòng benzene, nhóm hút electron làm giảm khả năng thế của vòng benzene.
- Nhóm đẩy electron là những nhóm chỉ chứa liên kết đơn như -OH, -NH2, alkyl,...
+ Nhóm hút electron là những nhóm có chứa liên kết bội như -NO2, -CHO, -COOH,...
Như vậy khả năng thế: C6H5OH > C6H6 > C6H5NO2
Cho 54,5 g một alkyl chloride X tác dụng với dung dịch KOH trong C2H5OH đun nóng nhẹ, thu được V lít khí Y và 7,45 g muối Z. Xác định alkyl chloride X và thể tích khí thoát ra.
nKCl = 0,1 mol
Gọi công thức phân tử của alkyl chloride là CnH2n+1Cl
Phương trình hóa học:
CnH2n+1Cl + KOH CnH2n + KCl + H2O
0,1 ← 0,1 ← 0,1
Malkyl chloride = 5,45/0,1 = 54,5 (g/mol)
⇒ Công thức của X là C2H5Cl.
Thể tích khí thu được là:
VC2H4 = 0,1.24,79 = 2,479 lít
Thực hiện phản ứng khử hợp chất (X) bằng hydrogen có xúc tác thích hợp, thu được 2-methylpropan-1-ol (isobutyl alcohol). Công thức của (X) là
Phương trình phản ứng hóa học
CH2=C(CH3)-CHO + 2H2 CH3-CH(CH3)-CH2OH
Chất X có công thức phân tử là C6H6O2, chứa vòng benzene và phản ứng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol là 1 : 2. Số đồng phân của X là:
X chứa vòng benzene và phản ứng với dung dịch NaOH
Công thức phân tử của X là C6H4(OH)2. X có 3 đồng phân vị trí o, m, p.
Cho các chất sau: (1) phenol; (2) benozic acid; (3) acetaldehyde; (4) acetone; (5) ethanol; (6) glycerol. Có bao nhiêu chất vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng Na2CO3.
Cho các chất sau: (1) phenol; (2) benozic acid; (3) acetaldehyde; (4) acetone; (5) ethanol; (6) glycerol. Có bao nhiêu chất vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng Na2CO3.
Có 2 chất thỏa mãn là: (1) và (2).
Một dung dịch chứa 6,1 gam chất X là đồng đẳng của phenol đơn chức. Cho dung dịch trên tác dụng với nước bromine dư thu được 17,95 gam hợp chất Y chứa 3 nguyên tử Br trong phân tử. Biết hợp chất này có nhiều hơn 3 đồng phân cấu tạo. Công thức của X là
Gọi a là số mol của X:
X + 3Br2 → Y + 3HBr
a 3a 3a
nBr2 = nHBr = a
Áp dụng ĐLBTKL:
mX + mBr2 = mhợp chất + mHBr
⇒ 6,1 + 160.3a = 17,95 + 81.3a
⇒ a = 0,05 mol
⇒ MX = 6,1/ 0,05 = 122 (g/mol)
⇒ X có thể là C2H5C6H4OH hoặc (CH3)2C6H3OH
Ta có: X có nhiều hơn 3 đồng phân cấu tạo
⇒ X chỉ có thể là (CH3)2C6H3OH.
Bậc của dẫn xuất halogen nào sau đây là không phù hợp?
Bậc của dẫn xuất halogen là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nguyên tử halogen.
Tên danh pháp thay thế của hợp chất có công thức CH3-CH(C2H5)-CH(OH)-CH3 là

3-methylpentan- 2-ol
Chỉ ra thứ tự tăng dần mức độ linh động của nguyên tử H trong nhóm -OH của các hợp chất sau: phenol, ethanol, nước.
Mức độ hút electron: C2H5 < H < C6H5
Nhóm OH càng liên kết với nhóm hút electron thì liên kết O-H càng trở nên phân cực hơn, làm cho nguyên tử H càng linh động hơn.
Độ linh động: C2H5OH < HOH < C6H5OH
Alkene thích hợp để điều chế 3-ethylpentan-3-ol bằng phản ứng hydrate hóa là
Phản ứng xảy ra với sản phẩm chính tuân theo quy tắc Markovnikov
CH3CH=C(C2H5)CH2CH3 + H2O CH3CH2C(OH)(C2H5)CH2CH3
(sp chính)
Ethanol có nhiệt độ sôi cao hơn các hydrocarbon hoặc các ether có phân tử khối tương đương là do:
Giữa các phân tử alcohol có liên kết hydrogen liên phân tử nên có nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon hoặc ether có phân tử khối tương đương.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phân tử alcohol có nhóm −OH.
(b) Ethyl alcohol dễ tan trong nước vì phân tử alcohol phân cực và alcohol có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử nước.
(c) Hợp chất C6H5OH là alcohol thơm, đơn chức.
(d) Nhiệt độ sôi của CH3−CH2−CH2OH cao hơn của CH3−O−CH2CH3.
(e) Có 5 alcohol đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C4H10O.
Số phát biểu đúng là
Các phát biểu đúng là (a), (b), (d).
Phát biểu (c) sai vì C6H5OH không phải là alcohol do có nhóm OH gắn với C không no.
Phát biểu (e) sai vì ứng với công thức C4H10O có 4 đồng phân alcohol.
Tên quốc tế của hợp chất có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3 là:

3-methylpentan-2-ol.
Cho 11,28 g phenol tác dụng với lượng dư dung dịch Br2, sau phản ứng kết thúc thu được m g kết tủa trắng. Giá trị của m là
C6H5OH + 3Br2 →C6H2Br3OH + 3HBr
Ta có:
nC6H2Br3OH = nphenol = 11,28/94 = 0,12 mol
mC6H2Br3OH = 0,12. 331 = 39,72 gam
Phân ứng thế bromine vào vòng thơm của phenol xảy ra dễ dàng hơn so với benzene là do:
Do ảnh hưởng của nhóm -OH, phản ứng thế nguyên tử hydrogen ở vòng benzene phenol xảy ra dễ dàng hơn so với benzene
Hỗn hợp X gồm methyl alcohol, ethyl alcohol và glycerol. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 17,353 lít khí CO2 (đkc) và 18 gam H2O. Mặt khác, 80 gam X hòa tan được tối đa 29,4 gam Cu(OH)2. Thành phần phần trăm khối lượng của ethyl alcohol trong X là
nCO2 = 0,7 mol; nH2O = 1 mol; nCu(OH)2 = 0,3 (mol)
Do các alcohol đều no nên khi đốt cháy ta có:
nalcohol = nH2O – nCO2 = 1 – 0,7 = 0,3 (mol)
Số C trung bình của các alcohol là:
Gọi x, y, z là số mol CH3OH, C2H5OH và C3H5(OH)3, ta có hệ phương trình:
Phương pháp điều chế ethanol từ chất nào sau đây là phương pháp sinh hóa?
Phương pháp sinh hóa sử dụng enzyme để lên men tinh bột và các loại đường trong tự nhiên, chuyển hóa thành ethanol:
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
Cho 15,2 gam hỗn hợp glycerol và alcohol đơn chức X phản ứng với Na dư thu được 4,958 lít H2 (đkc). Lượng H2 do X sinh sinh ra bằng 1/3 lượng do glycerol sinh ra. X có công thức là
Gọi công thức của alcohol đơn chức là ROH.
Đặt nC3H5(OH)3 = x mol; nROH = y mol.
Phương trình hóa học:
C3H5(OH)3 + 3Na → C3H5(ONa)3 + 1,5H2
mol: x → 1,5x
ROH + Na → RONa + 0,5H2
mol: y → 0,5y
⇒ 1,5x + 0,5y = 0,2 (1)
Lượng H2 do X sinh ra bằng 1/3 lượng H2 do glycerol sinh ra:
⇒ 0,5y = .1,5x (2)
Từ (1) và (2) ⇒ x = y = 0,1 mol
⇒ nC3H5(OH)3 = nROH = 0,1 mol.
⇒ mROH = mhh - mC3H5(OH)3 = 15,2 - 0,1.92 = 6 gam
⇒ MROH = = 60 ⇒ R = 43 (-C3H7).
Dung dịch X chứa NaOH 0,2 M và KOH 0,3M. Dung dịch Y là phenol 0,2 M. Muốn phản ứng hết lượng phenol có trong 0,2 lít dung dịch Y cần phải dùng dung dịch X có thể tích vừa đủ là:
Gọi thể tích của dung dịch X cần để phản ứng là V (l)
nC6H5OH = 0,2.0,2 = 0,04 mol
nOH- = 0,2V + 0,3V = 0,5V
C6H5OH + OH- → C6H5O- + H2O
0,04 → 0,04
⇒ 0,5V = 0,04
⇒ V = 0,08 l = 80ml
Chất nào sau đây là alcohol bậc II?
Hợp chất propan-2-ol có công thức là CH3CH(OH)CH3.
Nhóm –OH gắn với carbon bậc 2 nên propan-2-ol là alcohol bậc II.
Alcohol có phản ứng đặc trưng với Cu(OH)2 là:
Các Polyalcohol có các nhóm -OH liên kề có thể tạo phức với Cu(OH)2, sản phẩm có màu xanh đặc trưng.
![]() |
![]() |
CH3-CH2-OH | ![]() |
| Ethane-1,2-diol. | propan-2-ol. | ethanol. | propane-1,3-diol. |
Vậy hợp chất Ethane-1,2-diol có phản ứng đặc trưng với Cu(OH)2
Công thức tổng quát của dẫn xuất dichloro mạch hở có chứa một liên kết ba trong phân tử là
CnH2n+2 CnH2nCl2
CnH2n-4Cl2
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phân tử alcohol có nhóm −OH. Đúng||Sai
(b) Ethyl alcohol dễ tan trong nước vì phân tử alcohol phân cực và alcohol có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử nước. Đúng||Sai
(c) Hợp chất C6H5OH là alcohol thơm, đơn chức. Sai||Đúng
(d) Nhiệt độ sôi của CH3−CH2−CH2OH cao hơn của CH3−O−CH2CH3. Đúng||Sai
Ở mỗi phát biểu trên, hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phân tử alcohol có nhóm −OH. Đúng||Sai
(b) Ethyl alcohol dễ tan trong nước vì phân tử alcohol phân cực và alcohol có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử nước. Đúng||Sai
(c) Hợp chất C6H5OH là alcohol thơm, đơn chức. Sai||Đúng
(d) Nhiệt độ sôi của CH3−CH2−CH2OH cao hơn của CH3−O−CH2CH3. Đúng||Sai
Ở mỗi phát biểu trên, hãy chọn đúng hoặc sai.
(a) đúng.
(b) đúng.
(c) sai. C6H5OH không phải là alcohol do có nhóm OH gắn với C không no.
(d) đúng.
Đốt cháy 0,2 mol rượu no đơn chức mạch hở thu được 8,8g CO2 và m(g) H2O. Gá trị của m là:
Gọi công thức phân tử của alcohol là CnH2n+2O
CnH2n+2O + 3n/2 O2 → nCO2 + (n+1)H2O
1 n n+1
0,1 0,1n 0,1(n+1)
n = 2
nH2O = 0,1(n + 1) = 0,1n + 0,1 = 0,3 (mol)
mH2O = 0,3.18 = 5,4(g)
Chất nào sau đây là ethyl alcohol?
Ethyl alcohol là C2H5OH.
Alcohol nào sau đây không có phản ứng tách nước tạo ra alkene?
CH3OH là alcohol không có phản ứng tách nước tạo alcohol.
Cho 13,8 gam alcohol A tác dụng với Na dư giải phóng 5,04 lít H2 ở đktc, biết MA < 100, công thức thu gọn của A là
Gọi công thức của alcohol A là R(OH)n, phương trình phản ứng tổng quát:
2R(OH)n + 2nNa 2R(ONa)n + nH2
Alcohol là C3H5(OH)3.
Dẫn xuất halogen nào sau đây không có đồng phân cis-trans?
Điều kiện để các chất có liên kết đôi có đồng phân cis-trans là mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với 2 nguyên tử hoặc 2 nhóm nguyên tử khác nhau.
Vậy CH2=CH-CH2Br không có đồng phân cis-trans.