Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Một chất X có công thức phân tử là C4H8O. X làm mất màu nước bromine, tác dụng với Na. Sản phẩm oxi hóa X bởi CuO không phải là aldehyde. Vậy X là

    - X làm mất màu bromine \Rightarrow X phải có nối đôi

    - X tác dụng với Na \Rightarrow X có nhóm OH

    Sản phẩm bị oxi hóa bởi CuO không phải là aldehyde \Rightarrow X là alcoholu bậc II hay nhóm OH gắn vào carbon bậc 2.

    Vậy X làbut-3-en-2-ol.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Cho các dẫn xuất sau: CH3Cl, CH3F, CH3Br, CH3I. Thứ tự nhiệt độ sôi đúng là:

     Thứ tự nhiệt độ sôi đúng là: CH3F < CH3Cl < CH3Br < CH3I.

    Dẫn xuất halogen Nhiệt độ sôi (°C)
    CH3F -78,4 °C
    CH3Cl -24,2 °C
    CH3Br 3,6 °C
    CH3I 42,4 °C
  • Câu 3: Thông hiểu

    Thủy phân dẫn xuất 2,2-dichloropropane trong môi trường kiềm ta thu được sản phẩm hữu cơ bền là:

    2 nhóm –OH gắn vào nguyên tử C bậc 2 sẽ tách nước tạo ra ketone bền hơn. 

  • Câu 4: Vận dụng

    Đun nóng 41,1 gam CH3CHBrCH2CH3 với KOH dư trong C2H5OH sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được hỗn hợp khí X gồm hai alkene trong đó sản phẩm chính chiếm 80%, sản phẩm phụ chiếm 20%. Đốt cháy hoàn toàn X thu được bao nhiêu lít CO2 (đktc)? Biết các phản ứng xảy ra với hiệu suất phản ứng là 100%.

    nC4H9Br = 0,3 mol

    CH3CHBrCH2CH3 \xrightarrow{C_2H_5OH/KOH,\;t^\circ} CH2=CHCH2CH3 (spc) và CH3CH=CHCH3 (spp)

    Đốt X:

    nX = nC4H9Br = 0,3 mol

    C4H8 + 6O2 \xrightarrow{t^\circ} 4CO2 + 4H2O

    0,3         →         1,2

    \Rightarrow VCO2 = 1,2.22,4 = 26,88 lít.

  • Câu 5: Nhận biết

    Cồn 70o là dung dịch ethyl alcohol, được dùng để sát trùng vết thương. Mô tả nào sau đây về cồn 70o là đúng?

    Mô tả đúng là: Trong 100 mL dung dịch cồn 70o có 70 mL ethyl alcohol nguyên chất.

  • Câu 6: Nhận biết

    Công thức của glycerol là

     Công thức của glycerol là C3H5(OH)3.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Số đồng phần phân của dẫn xuất halogen có công thức phân tử C4H9Br là

    Các đồng phần phân của dẫn xuất halogen có công thức phân tử C4H9Br là

    CH3-CH2-CH2-CH2Br.

    CH3-CH(CH3)-CH2Br.

    CH3-CBr(CH3)-CH3.

    CH3-CH2-CHBr-CH3.

  • Câu 8: Nhận biết

    Các chất đều phản ứng được với dung dịch phenol

    Br2 và NaOH đều phản ứng được với dung dịch phenol.

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr

                                   ↓ trắng

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

  • Câu 9: Vận dụng

    Muốn điều chế 2 lít dung dịch C2H5OH 4M, ta dùng a gam bã mía (chứa 40% Cenlulose). Biết hiệu suất của cả quá trình điều chế là 80%. Giá trị của a là:

    Ta có sơ đồ phản ứng: (C6H10O5) → 2nC2H5OH

    Theo phương trình:

    {\mathrm n}_{{({\mathrm C}_6{\mathrm H}_{10}{\mathrm O}_5)}_{\mathrm n}}\;=\frac{\;8}{2\mathrm n}

    \;{\mathrm m}_{{({\mathrm C}_6{\mathrm H}_{10}{\mathrm O}_5)}_{\mathrm n}}\;=\;\frac8{2\mathrm n}.162\mathrm n\;=\;648\mathrm g

    Mà H = 80% \Rightarrow m(C6H10O5)n = \frac{648}{80\%} = 810 gam

    \Rightarrow a = \frac{810}{40\%}\; = 2025 gam

  • Câu 10: Vận dụng

    Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với Na (dư), thu được 2,479 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch nước bromine vừa đủ thu được 49,65 gam kết tủa trắng.

    a) Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra

    b) Xác định % khối lượng mỗi chất trong X.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với Na (dư), thu được 2,479 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch nước bromine vừa đủ thu được 49,65 gam kết tủa trắng.

    a) Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra

    b) Xác định % khối lượng mỗi chất trong X.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    {\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}=\frac{2,479}{24,79}=0,1\;(\mathrm{mol})

    {\mathrm n}_{2,4,6-\mathrm{tribromophenol}}=\frac{\;49,65}{331}=0,15\;(\mathrm{mol})

    a) Phương trình phản ứng:

    C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2↑          (1)

    C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2↑          (2)

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr    (3)

    b) Theo phản ứng (3): nC6H5OH = nC6H2Br3OH↓ = 0,15 mol.

        Theo phản ứng (2): nH2 (2) = 1/2.nC6H5OH = 0,075 mol

        Theo phản ứng (1): nC2H5OH = 2nH2 (1) = 2.(0,1 – 0,075) = 0,05 mol

    Vậy:

    \%{\mathrm m}_{{\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH}}=\frac{0,05.46}{005.46+0,15.94}.100\%=14,02\%

    %mC6H5OH = 100 – 14,02 = 85,98%

  • Câu 11: Thông hiểu

    Cho các chất: phenol, cumene, benzene, but-1-yne, toluene, styrene, butane, isoprene, ethene, ethanol. Số chất tác dụng với dung dịch bromine là:

    Các chất tác dụng với dung dịch bromine là:

    Phenol, but-1-yne, styrene, isoprene, ethene.

  • Câu 12: Nhận biết

    Theo quy tắc Zaitsev, sản phẩm chính của phản ứng tách HCl ra khỏi phân tử 2-chlorobutane?

    Quy tắc Zaitsev: Trong phản ứng tách hydrogen halide (HX) ra khỏi dẫn xuất halogen, nguyên tử halogen (X) được ưu tiên tách ra cùng với nguyên tử hydrogen (H) ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn, tạo ra sản phẩm chính.

    Vậy sản phẩm chính của phản ứng là but-2-ene.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Để phân biệt ancol etylic nguyên chất và ancol etylic có lẫn nước, người ta thường dùng thuốc thử là hợp chất nào sau đây?

    Để phân biệt ancol etylic nguyên chất và ancol etylic có lẫn nước, người ta thường dùng thuốc thử là CuSO4 khan vì:

    Khi ở dạng khan CuSOcó màu trắn, nhưng khi chuyển sang ngậm nước dạng CuSO4.5H2O có màu xanh lam.

    CuSO4 (màu trắng) + 5H2O → CuSO4.5H2O (màu xanh)

  • Câu 14: Nhận biết

    Cho các chất sau: (1) phenol; (2) benozic acid; (3) acetaldehyde; (4) acetone; (5) ethanol; (6) glycerol. Có bao nhiêu chất vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng Na2CO3.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho các chất sau: (1) phenol; (2) benozic acid; (3) acetaldehyde; (4) acetone; (5) ethanol; (6) glycerol. Có bao nhiêu chất vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng Na2CO3.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Có 2 chất thỏa mãn là: (1) và (2).

  • Câu 15: Thông hiểu

    Đốt cháy hoàn toàn a mol ancol no thu được b mol CO2 và c mol H2O. Vậy a, b và c liên hệ với nhau theo hệ thức:

    Gọi công thức của alcohol no là CnH2n+2-z(OH)z: a mol

    CnH2n+2-z(OH)z + (\frac{3\mathrm n+1-\mathrm z}2)O2 ightarrow nCO2 + (n + 1)H2O

           a                                 ightarrow                 an     ightarrow a(n+1)

    an = b và c = an + a \Rightarrow a = c – b. 

  • Câu 16: Thông hiểu

    Ethanol là những chất hữu cơ nhưng hòa tan trong nước vô hạn do có sự liên kết hydrogen giữa ethanol với nước và gốc hydrocarbon kị nước C2H5- không lớn. Với tỉ lệ số mol giữa ethanol và nước là 1:1, thì có thể có 4 cách tạo liên kết giữa hai chất này trong dung dịch. Kiểu liên kết nào bền nhất?

     Liên kết hydrogen càng bền khi hydrogen càng linh động, nguyên tử oxygen còn lại có mật độ electron càng lớn thì liên kết O-H  càng bền chặt.

    Ta có: Nhóm -C2H5 đẩy electron, H không đẩy cũng không hút electron.

     \Rightarrow Liên kết O-H trong alcohol kém phân cực hơn liên kết O-H trong nước \Rightarrow hydrogen của nước linh động hơn hydrogen của alcohol; oxygen của alcohol có mật độ electron lớn hơn oxi của nước.

    Vậy liên kết giữa hydrogen của nước và oxygen của alcohol là bền nhất.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Chất X có công thức phân tử là C6H6O2, chứa vòng benzene và phản ứng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol là 1 : 2. Số đồng phân của X là: 

    X chứa vòng benzene và phản ứng với dung dịch NaOH

    \Rightarrow Công thức phân tử của X là C6H4(OH)2. X có 3 đồng phân vị trí o, m, p.

  • Câu 18: Vận dụng

    Cho phenol (C6H5OH) tác dụng vừa đủ với dung dịch Br2 thu được 3,31 gam kết tủa trắng và một dung dịch X. Muốn trung hòa hết X cần V ml dung dịch NaOH 2M. Giá trị của V là:

    nHOC6H2Br3↓ = 0,01 mol

    C6H5OH + 3Br2 → HOC6H2Br3↓ + 3HBr

                                        0,01      ightarrow   0,03

    HBr + NaOH → NaBr + H2O

    0,03 → 0,03

    \Rightarrow\;{\mathrm V}_{\mathrm{NaOH}}\;=\frac{0,03}2=0,015\;(\mathrm l) =15 (\mathrm ml)

  • Câu 19: Nhận biết

    Phát biểu không đúng khi nói về tính chất vật lí của dẫn xuất halogen là

    Ở điều kiện thường, một số dẫn xuất có phân tử khối nhỏ (CH3F, C2H5Cl,...) ở thể khí, các chất có phân tử khối lớn hơn ở thể lỏng hoặc rắn.

  • Câu 20: Nhận biết

    Công thức cấu tạo của phenol là

     Công thức cấu tạo của phenol là C6H5OH.

  • Câu 21: Nhận biết

    Ethanol là chất tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng ethanol trong máu tăng thì sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể tử vong. Tên gọi khác của ethanol là

    Ethanol là C2H5OH. Tên gọi khác của ethanol là ethyl alcohol.

  • Câu 22: Vận dụng

    Để điều chế picric acid, người ta cho 23,5 gam phenol tác dụng với HNO3 đặc, H2SO4 đặc. Biết lượng acid HNO3 đã lấy dư 25% so với lượng cần thiết. Số mol HNO3 cần dùng và khối lượng picric acid tạo thành là:

    nC6H5OH = 0,25 mol

    C6H5OH + 3HNO3 \xrightarrow{H_2SO_4} C6H2(NO2)3OH + 3H2O

    0,25    →       0,75         →             0,25

    Ta có: lượng HNO3 đã lấy dư 25% so với lượng cần thiết nên

    ⇒ nHNO3 dùng = 0,75 + 25%.0,75 = 0,9375 mol

    mpicric acid = 0,25.229 = 57,25 gam

  • Câu 23: Nhận biết

    Công thức tổng quát của một alcohol A là CnHmOx. Xác định mối quan hệ của m, n để cho A là alcohol no?

    Alcohol no, mạch hở có công thức là CnH2n+2Ox

    \Rightarrow m = 2n + 2

  • Câu 24: Nhận biết

    Bậc của alcohol là

    Bậc alcohol là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nhóm -OH.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Cho sơ đồ chuyển hoá: Benzene → X → Y → Z → Picric acid. Y là

    Phương trình hóa học

    C6H6 + Br2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ,\;\mathrm{xt}} C6HBr + HBr

    C6H5Br + 2NaOHđặc \xrightarrow{\mathrm t^\circ,\;\mathrm p} C6H5ONa + NaBr + H2O

    C6H5ONa + HCl → C6H5OH + NaCl

    C6H5OH + 3HNO3 → C6H2OH(NO2)3 + 3H2O

  • Câu 26: Vận dụng

    Công thức phân tử của xylitol là C5H12O5, phân tử có mạch carbon không phân nhánh và 15,2 gam xylitol tác dụng với Na dư, tạo ra xấp xỉ  6,1975 L khí H2 (đo ở điều kiện chuẩn 25oC, 1 bar). Công thức cấu tạo của xylitol là:

    Số mol H2 là:  6,1975 : 24,79 = 0,25 (mol).

    Số mol xylitol là: 15,2 : 152 = 0,1 (mol).

    Xylitol có công thức phân tử dạng CnH2n+2O5, giữa các nguyên tử không có liên kết \mathrm\pi, nên chỉ có nhóm OH tác dụng với Na tạo H2.

    Đặt số nhóm OH trong phân tử xylitol là x, xylitol có dạng R(OH)x

    2R(OH)x + 2xNa → 2R(ONa)x + xH2

    2                                               x

    0,1                                         0,25 (mol)

    ⇒ x = 5

    Một nguyên tử C chỉ liên kết tối đa với một nhóm -OH, do đó, công thức cấu tạo của xylitol là CH2OH[CHOH]3CH2OH.

  • Câu 27: Nhận biết

    Oxi hóa alcohol nào sau đây không tạo aldehyde?

    Ancol bậc hai bị oxi hóa bằng CuO sinh ra ketone:

    CH3CH(OH)CH3 + CuO \xrightarrow{t^\circ} CH3-CO-CH3 + Cu + H2O

  • Câu 28: Thông hiểu

     C6H5Cl \xrightarrow{\mathrm{NaoH},\;\mathrm t^\circ,\;\mathrm p} X \xrightarrow{+({\mathrm{CO}}_2\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O)\;} Y \xrightarrow{\mathrm{dd}\;{\mathrm{Br}}_2} Z. Tên gọi của hợp chất Z là: 

    C6H5Cl + 2NaOH \xrightarrow{\mathrm{NaoH},\;\mathrm t^\circ,\;\mathrm p} C6H5ONa (X) + NaCl + H2O

    C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH (Y) + NaHCO3

  • Câu 29: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn một ether X được tạo thành từ 1 alcohol đơn chức ta thu được khí CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ mol nH2O : nCO2 =  5 : 4. Ether X được tạo thành từ

     Ta có: Đốt cháy ether thu được nH2O > nCO2 nên ether là no, đơn chức, mạch hở.

    Gọi CTPT của ether là CnH2n+2O:

     \Rightarrow\frac{\mathrm n+1}{\mathrm n}\;=\;\frac54

    \Rightarrow n = 4

    \Rightarrow Ether là C4H10O

    Mà ether được tạo từ 1 alcohol nên alcohol là C2H5OH.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Trong 200 ml rượu vang 12o có bao nhiêu ml ethanol nguyên chất?

    Trong 100 ml rượu vang có 12 ml ethanol nguyên chất.

    Trong 200 ml rượu vang có 24 ml ethanol nguyên chất.

  • Câu 31: Nhận biết

    Hợp chất nào dưới đây được dùng để tổng hợp ra Teflon?

    Một sản phẩm thương mại có tên Teflon được tổng hợp từ CF2=CF2, là vật liệu siêu bền, dùng chế tạo chất dẻo ma sát thấp, lưỡi trượt băng, chảo chống dính.

  • Câu 32: Nhận biết

    Cho alcohol có công thức cấu tạo sau:

    Tên theo danh pháp thay thế của alcohol trên là:

     

    4-methylpentan-1-ol.

  • Câu 33: Nhận biết

    Tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo là

     Tên thông thường của 1 số phenol

  • Câu 34: Nhận biết

    Khẳng định nào dưới đây không đúng?

     Phenol tan ít trong nước ở điều kiện thường, tan nhiều khi đun nóng (tan vô hạn ở 66oC).

  • Câu 35: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.

    Cho 1-bromopropane và 2-bromopropane lần lượt phản ứng với dung dịc KOH/C2H5OH, đun nóng. Hai phản ứng trên có đặc điểm là

    (a) thu được sản phẩm khác nhau. Sai||Đúng

    (b) liên kết carbon-hydrogen bị phá vỡ tại cùng một vị trí. Sai||Đúng

    (c) đều thu được sản phẩm là alcohol. Sai||Đúng

    (d) đều là phản ứng tách và thu được một sản phẩm duy nhất. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.

    Cho 1-bromopropane và 2-bromopropane lần lượt phản ứng với dung dịc KOH/C2H5OH, đun nóng. Hai phản ứng trên có đặc điểm là

    (a) thu được sản phẩm khác nhau. Sai||Đúng

    (b) liên kết carbon-hydrogen bị phá vỡ tại cùng một vị trí. Sai||Đúng

    (c) đều thu được sản phẩm là alcohol. Sai||Đúng

    (d) đều là phản ứng tách và thu được một sản phẩm duy nhất. Đúng||Sai

    1-bromopropane phản ứng với dung dịc KOH/C2H5OH, đun nóng:

    CH3CH2CH2Br \xrightarrow[{-\mathrm{HBr}}]{\mathrm{KOH}/{\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH},\;\mathrm t^\circ} CH3CH=CH2

    2-bromopropane phản ứng với dung dịc KOH/C2H5OH, đun nóng:

    CH3CHBrCH3 \xrightarrow[{-\mathrm{HBr}}]{\mathrm{KOH}/{\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH},\;\mathrm t^\circ} CH3CH=CH2

    Vậy:

    (a) sai. Sản phẩm thu được đều là CH3CH=CH2.

    (b) sai. Liên kết carbon-hydrogen bị phá vỡ ở hai vị trí khác nhau.

    (c) sai. Sản phẩm thu được là alkene.

    (d) đúng.

  • Câu 36: Vận dụng

    Khi cho 6,0 gam chất hữu cơ X có công thức ROH (R là gốc hydrocarbon) tác dụng với natri dư thấy có 1,2395 lít khí thoát ra (đkc). Công thức của X là: 

    Đặt công thức của X là ROH

    nH2 = 1,2395 : 24,79 = 0,05 mol

    Phương trình phản ứng:

    ROH + Na → RONa + \frac12H2

    Bảo toàn nguyên tố H ta có:

    nROH = 2.nH2 = 0,05.2 = 0,1 mol

    ⇒ MROH = mROH : nROH = 6 : 0,1 = 60 gam/mol

    ⇒ MR = 60 - 17 = 43 (C3H7-)

    ⇒ X: CH3-CH2-CH2-OH

  • Câu 37: Nhận biết

    Dẫn xuất halogen nào sau đây khi tác dụng với NaOH không tạo thành alcohol?

    Các dẫn xuất halogen tác dụng với NaOH tạo thành alcohol: C2H5Cl, C6H5CH2Br, CH3CH(Br)CH3.

    C6H5Cl khi tác dụng với NaOH thu được muối sodium phenolate:

  • Câu 38: Vận dụng cao

    Cho 0,1 mol hợp chất hữu cơ thơm X (C, H, O) tác dụng với 400 ml dung dịch MOH 1M (M là kim loại kiềm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được rắn khan Y. Đốt cháy toàn bộ lượng rắn khan Y bằng O2 dư; thu được 8,96 lít CO2 (đktc); 3,6 gam nước và 21,2 gam M2CO3. Số đồng phân cấu tạo của X là

    nMOH = 0,4 mol; nCO2 = 0,4 mol; nH2O = 0,2 mol

    Ta có:

    nM2CO3 = ½ . nMOH = 0,2 mol

    MM2CO3 = 2M + 60 = 21,2/0,2 = 106 g/mol

    ⇒ M = 23

    ⇒ M là Na

    nC trong Y = nCO2 + nM2CO3 = 0,4 + 0,2 = 0,6 mol

    ⇒ Số C trong Y = 0,6/0,1 = 6 (nguyên tử)

    Vậy Y có 6C ⇒ X có 6C

    nH trong Y = 2.nH2O = 0,2.2 = 0,4 mol

    Số H trong Y = 0,4/0,1 = 4 (nguyên tử)

    Vậy công thức phân tử của Y là NaOC6H4ONa

    ⇒ Công thức phân tử của X là HOC6H4OH

    ⇒ X có 3 đồng phân cấu tạo.

  • Câu 39: Vận dụng cao

    Dẫn 9,82 gam hỗn hợp X gồm 2 alcohol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp qua ống đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đươc hỗn hợp gồm Y (chỉ chứa hợp chất hữu cơ). Tỉ khối của Y so với X là 0,949. Phần trăm khối lượng của alcohol có phân tử khối bé hơn trong hỗn hợp X là

    Ta có nX = nY

    Vì DY/X = 0,949 ⇒ mY = 0,949.9,82 = 9,32 gam

    ⇒ mgiảm = 9,82 – 9,32 = 0,5 gam

    ⇒ nalcohol phản ứng = 0,5/2 = 0,25 mol

    TH1: Chỉ có 1 alcohol bị oxi hóa

    ⇒ nhh alcohol > 0,25 mol

    ⇒ Malcohol < 39,2 g/ mol

    ⇒ CH3OH và C2H5OH (không thõa mãn)

    TH2: Cả 2 alcohol đều bị oxi hóa

    nhh alcohol = 0,25 mol

    ⇒ Malcohol = 39,2 g/ mol

    ⇒ CH3OH: x mol và C2H5OH: y mol (thỏa mãn).

    Ta có hệ:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm a\;+\;\mathrm b\;=\;0,25\\32\mathrm a\;+\;46\mathrm b\;\end{array}ight.\Rightarrow\;\left\{\begin{array}{l}\mathrm a\;=\;0,12\\\mathrm b\;=\;0,13\end{array}ight.

    \Rightarrow\;\%{\mathrm m}_{{\mathrm{CH}}_3\mathrm{OH}}\;=\;\frac{0,12.32}{9,82}.100\%\;=\;39,1\%\;

  • Câu 40: Vận dụng

    Cho 15,2 gam hỗn hợp glycerol và alcohol đơn chức X phản ứng với Na dư thu được 4,958 lít H2 (đkc). Lượng H2 do X sinh sinh ra bằng 1/3 lượng do glycerol sinh ra. X có công thức là

    Gọi công thức của alcohol đơn chức là ROH.

    Đặt nC3H5(OH)3 = x mol; nROH = y mol.

    Phương trình hóa học:

           C3H5(OH)3 + 3Na → C3H5(ONa)3 + 1,5H2

    mol: x                    →                                 1,5x 

           ROH + Na → RONa + 0,5H2

    mol: y               →                0,5y 

    ⇒ 1,5x + 0,5y = 0,2         (1)

    Lượng H2 do X sinh ra bằng 1/3 lượng H2 do glycerol sinh ra:

    ⇒ 0,5y = \frac13.1,5x            (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ x = y = 0,1 mol

    ⇒ nC3H5(OH)3 = nROH = 0,1 mol.

    ⇒ mROH = mhh - mC3H5(OH)3 = 15,2 - 0,1.92 = 6 gam

    ⇒ MROH = \frac6{0,1} = 60 ⇒ R = 43 (-C3H7).

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 117 lượt xem
Sắp xếp theo