Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol
Mô tả thêm:Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu (ethanol) 46o là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,8 g/ml).
C. 6,0 kg.
D. 4,5 kg.
⇒ mC2H5OH = D.V = 0,8.2,3 = 1,84 (kg)
⇒ nC2H5OH = = 0,04 (kmol)
Để đơn giản ta coi tinh bột là C6H10O5:
C6H10O5 → C6H12O6 → 2C2H5OH
⇒ ntinh bột = 0,5.nC2H5OH = 0,02 (kmol)
⇒ m tinh bột = 0,02.162 = 3,24 kg
Tuy nhiên hiệu suất cả quá trình là 72% nên lượng tinh bột thực tế cần dùng phải lớn hơn lượng tính toán:
Câu 2: Nhận biết
Tên gọi của alcohol có công thức cấu tạo
A. isobutan-2-ol.
B. 2-methylbytan-2-ol.
C. 3-methylbutan-2-ol.
D. 2-methylbutan-3-ol.
3-methylbutan-2-ol.
Câu 3: Nhận biết
Công thức tổng quát của một alcohol A là CnHmOx. Xác định mối quan hệ của m, n để cho A là alcohol no?
A. m = 2n + 2 – x.
B. m = 2n + 2.
C. m = 2n – x.
D. m = 2n + 1.
Alcohol no, mạch hở có công thức là CnH2n+2Ox
m = 2n + 2
Câu 4: Vận dụng cao
Một dung dịch chứa 1,22 gam chất hữu cơ X là đồng đẳng của phenol. Cho dung dịch trên tác dụng với nước bromine (dư) thu được 3,59 gam hợp chất Y chứa 3 nguyên tử bromine trong phân tử. Biết phản ứng xảy ra với hiệu suất 100%. Công thức phân tử của X là
A. C7H8O.
B. C8H10O.
C. C9H12O.
D. C10H14O.
Đặt công thức phân tử của X là CnH2n-6O (n ≥ 7)
CnH2n-6O + Br2 → CnH2n-9OBr3 + 3HBr
14n + 10 (g) 14n + 247 (g)
1,22 (g) 3,59 (g)
1,22(14n + 247) = 3,59(14n + 10)
n = 8
Vậy công thức phân tử của X là C8H10O.
Câu 5: Vận dụng
Hỗn hợp X gồm C2H5OH và C6H5OH. Cho m gam X tác dụng hết với Na sinh ra 3,7185 lít H2 (đkc). Cũng lượng m gam hỗn hợp X như trên tác dụng vừa đủ với 100 mL dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là:
A. 18,6 gam.
B. 27,9 gam.
C. 37,2 gam.
D. 23,25 gam.
nH2 = 3,7185 : 24,79 = 0,15 mol
nNaOH = 0,1.1 = 0,1 mol
Cho hỗn hợp tác dụng với Na, ta có các phương trình hóa học
Cho hỗn hợp tác dụng với NaOH, chỉ có Phenol phản ứng:
Phương trình hóa học
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
0,1 ← 0,1
Vậy nC6H5OH = 0,1 mol
Theo phương trình hóa học (2), suy ra: nH 2(2)= 0,05 ⇒ nH2(1)= 0,15 − 0,05 = 0,1 mol
Theo phương trình hóa học (1)
⇒ nC2H5OH = 0,2 mol
Vậy m = 0,2.46 + 0,1.94 = 18,6 gam
Câu 6: Nhận biết
Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen?
A. CHI3.
B. CH2Br–CH2Br.
C. CF2=CF2.
D. CH3COCl.
Khi thay thế nguyên tử halogen của phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen được dẫn xuất halogen của hydrocarbon (gọi tắt là dẫn xuất halogen).
⇒ Chất không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon là CH3COCl.
Câu 7: Thông hiểu
Cho sơ đồ chuyển hóa: Glucose → X → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là:
A. CH3CH2OH và CH=CH.
B. CH3CH2OH và CH3CHO.
C. CH3CHO và CH3CH2OH.
D. CH3CH2COOH và CH3CHO.
Sơ đồ phản ứng đầy đủ:
Glucose → CH3CH2OH → CH3CHO
→ CH3COOH
C6H12O6 2CH3CH2OH + 2CO2
CH3CH2OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O
CH3CHO + 1/2 O2 CH3COOH
Câu 8: Nhận biết
Hợp chất nào dưới đây được dùng để tổng hợp ra PVC:
A. CH2=CHCH2Cl.
B. CH2=CHBr.
C. C6H5Cl.
D. CH2=CHCl.
Từ vinyl chloride (CH2=CH-Cl) tổng hợp được poly(vinyl chlodide) (nhựa PVC) để làm ống nước, vỏ bọc dây điện, vải giả da,...
Câu 9: Nhận biết
Alcohol nào sau đây không có phản ứng tách nước tạo ra alkene?
A. CH3CH(OH)CH3.
B. CH3OH.
C. CH3CH2CH2OH.
D. CH3CH2OH.
CH3OH là alcohol không có phản ứng tách nước tạo alcohol.
Câu 10: Vận dụng cao
Một hỗn hợp X gồm methyl alcohol, allyl alcohol, ethylen glycol và glycerol. Cho 5,18 gam X tác dụng với Na dư thu được 1,568 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, đem đốt cháy hoàn toàn 5,18 gam X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình (I) chứa H2SO4 đặc dư và bình (II) chứa Ba(OH)2 dư thì thấy khối lượng bình (I) tăng lên 4,86 gam, còn bình (II) xuất hiện m gam kết tủa. Phần trăm khối lượng allyl alcohol trong hỗn hợp X gần nhất với:
A. 45,1%.
B. 30,0%.
C. 33,6%.
D. 49,2%.
X gồm methyl alcohol, allyl alcohol, ethylen glycol và glycerol có CTPT tương ứng là: CH4O, C3H6O, C2H6O2, C3H8O3.
Quy đổi X tương đương với hỗn hợp x mol C3H6O, y mol CnH2n+2On
mX = 58x + 30ny + 2y = 5,18 gam (1)
X tác dụng với Na:
nH2 = 0,07 mol
x + ny = 2nH2 = 0,14 mol (2)
Khối lượng bình (I) tăng là khối lượng của H2O:
mH2O = 4,86 gam 3x + (n + 1)y = 0,27 (3)
Từ (1), (2) và (3) ta có:
x = 0,03 mol; n = 11/7 mol; y = 0,07 mol
Câu 11: Thông hiểu
Hỗn hợp X gồm 0,1 mol allyl chloride; 0,3 mol benzyl bromide; 0,1 mol hexyl chloride; 0,15 mol phenyl bromide. Đun sôi X với nước đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, chiết lấy phần nước lọc, rồi cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
28,7.
B.
57,4.
C.
70,75.
D.
14,35
Khi đun sôi hỗn hợp X trong nước thì chỉ có allyl chloride và benzyl bromide bị thủy phân.
C6H5CH2Br HBr AgBr
CH2=CH-CH2Cl HCl AgCl
mkết tủa = mAgBr + mAgCl
= 188.0,3 + 143,5.0,1 = 70,75 gam
Câu 12: Thông hiểu
Cho 37,6 gam phenol phản ứng với HNO3 lấy dư. Nếu hiệu suất phản ứng đạt 90% thì khối lượng picric acid (2,4,6-trinitrophenol) thu được là
A. 84,19 gam.
B. 82,44 gam.
C. 93,54 gam.
D. 91,6 gam.
nC6H5OH = 37,6 : 94 = 0,4 mol
C6H5OH + 3HNO3 → C6H2(NO2)3OH + 3H2O
0,4 → 0,4 (mol)
⇒ mpicric acid = 90%.0,4.229 = 82,44 gam
Câu 13: Vận dụng
Picric acid (2,4,6-trinitrophenol) trước đây được sử dụng làm thuốc nổ. Để tổng hợp picric acid, người ta cho 37,6 g phenol phản ứng với hỗn hợp HNO3 đặc/ H2SO4 đặc, dư. Tính khối lượng picric acid thu được, biết hiệu suất phản ứng là 65%.
A. 74,425 g.
B. 59,540 g.
C. 89,310 g.
D. 71,448 g.
Phương trình phản ứng
Số mol phenol: nphenol = 37,6 : 94 = 0,4 (mol)
Số mol picric acid tạo thành:
Khối lượng picric acid thu được:
mpicricacid = 0,26.229 = 59,54 (g).
Câu 14: Vận dụng
Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol CH3OH và 0,2 mol C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140oC. Khối lượng ether thu được cực đại là bao nhiêu?
A. 12,4 g.
B. 6,4 g.
C. 9,7 g.
D. 7,0 g.
Số mol ether = số mol nước = 1/2 số mol alcohol = = 0,15 mol.
A. Trong 55 ml hỗn hợp rượu và nước có 45 ml rượu nguyên chất.
B. Trong 100 ml hỗn hợp rượu và nước có 45 ml rượu nguyên chất.
C. Trong 100 gam hỗn hợp rượu và nước có 55 gam rượu nguyên chất.
D. Trong 100 gam hỗn hợp rượu và nước có 45 gam rượu nguyên chất.
Câu 16: Vận dụng
Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ X cho thấy phần trăm khối lượng ba nguyên tố C, H và O lần lượt là 64,86%; 13,51% và 21,63%. Phổ MS của X được cho như sau:
Phổ hồng ngoại của X có tín hiệu hấp thụ trong vùng 3650 - 3200 cm−1. Tính số công thức cấu tạo có thể có của X.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Gọi công thức đơn giản nhất của X là CxHyOz:
Theo bài ra ta có:
= 4 : 10 : 1
⇒ Công thức đơn giản nhất của X là C4H10O, công thức phân tử của X là (C4H10O)n.
Từ phổ MS của X cho thấy X có phân tử khối bằng 74.
⇒ 74n = 74 ⇒ n = 1. Vậy công thức phân tử của X là C4H10O.
Do trên phổ IR của X có tín hiệu ở vùng 3650 – 3200 cm−1 nên X là một alcohol.
Công thức cấu tạo có thể có của X là: CH3–CH2–CH2–CH2–OH, CH3–CH(OH)–CH2–CH3, (CH3)2CH–CH2–OH và (CH3)3–C–OH.
Câu 17: Nhận biết
Công thức chung của dãy đồng đẳng alcohol no, đơn chức, mạch hở là:
A. CnH2n+1O (n ≥ 2).
B. CnH2n-2OH (n ≥ 2).
C. CnH2n-1OH (n ≥ 1).
D. CnH2n+2O (n ≥ 1).
Dãy đồng đẳng của ancol no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là CnH2n+2O (n ≥1).
Câu 18: Thông hiểu
Phương trình hóa học nào dưới đây sai?
A. C6H6 + Br2 C6H5Br + HBr.
B. C6H5OH + 3HNO3 (đặc) C6H2(NO2)3OH + 3H2O.
C. C2H5OH + CuO CH3-CHO + Cu + H2O.
D. C2H5OH + NaOH → C2H5ONa + H2O.
C2H5OH không tác dụng với NaOH.
Câu 19: Nhận biết
Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của benzene, phenol và ethanol là
A. ethanol < benzene < phenol.
B. phenol < benzene < ethanol.
C. benzene < ethanol < phenol.
D. benzene < phenol < ethanol.
Tos benzene = 80oC
Tos ethanol = 78,3oC
Tos phenol = 181,7oC
Vậy tosethanol < tosbenzene < tosphenol
Câu 20: Nhận biết
Hợp chất HOCH(CH3)CH2CH(CH3)2 có tên gọi là:
A. 4-methylpentan-2-ol.
B. 2-methylpentan-2-ol.
C. 4,4-dimethylbutan-2-ol
D. 1,3-dimethylbutan-1-ol.
Tên của monoalcohol được gọi như sau:
Tên hydrocarbon (bỏ e) - số chỉ vị trí nhóm -OH - ol.
1,3-dimethylbutan-1-ol
Câu 21: Vận dụng
Cho sơ đồ phản ứng sau:
C6H5-CH3 X Y Z T
T có công thức cấu tạo là:
A. p-CH2BrC6H4OH.
B. p-HOCH2C6H4OH.
C. p-HOCH2C6H4Br.
D. p-BrCH2C6H4Br.
Dựa vào chất phản ứng và xúc tác của mỗi quá trình ta có:
(1) Phenol dễ dàng làm mất màu nước Bromine do nguyên tử hydrogen trong vòng benzene dễ bị thay thế.
(2) Phenol làm mất màu nước Bromine do phenol dễ dàng tham gia phản ứng cộng Bromine.
(3) Phenol có tính acid mạnh hơn alcohol.
(4) Phenol tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch Na2CO3
(5) Phenol tác dụng được với Na và dung dịch NaHCO3.
(6) Tất cả các đồng phân alcohol của C4H9OH đều bị oxi hóa bởi CuO thành aldehyde.
Số nhận định đúng là:
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
(1); (3) đúng
(4) đúng:
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
C6H5OH + Na2CO3 ⇌ C6H5ONa + NaHCO3
(2) Sai
(5) Sai phenol không phản ứng với NaHCO3
(6) Sai vì chỉ có Alcohol bậc 1 bị oxi hóa bởi CuO thành aldehyde.
Câu 23: Nhận biết
Cả phenol và ethyl alcohol đều phản ứng được với
A. Na.
B. NaOH.
C. Br2.
D. NaHCO3.
Cả phenol và ethyl alcohol đều phản ứng được với Na:
C6H5OH + Na → C6H5ONa + ½ H2
C2H5OH + Na → C2H5ONa + ½ H2
Câu 24: Thông hiểu
Để phân biệt ba dung dịch: dung dịch ethanol, dung dịch glicerol và dung dịch phenol, ta lần lượt dùng các hóa chất sau đây?
A. Na, dung dịch Br2.
B. NaOH, Na.
C. Dung dịch Br2, Cu(OH)2.
D. Dung dịch Br2, Na.
Câu 25: Thông hiểu
Số đồng phân alcohol bậc một ứng với công thức phân tử C5H12O là
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 8.
Các đồng phân alcohol bậc một ứng với công thức phân tử C5H12O là:
CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-OH
CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-OH
CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-OH
(CH3)3C-CH2OH
Câu 26: Thông hiểu
Khi cho alcohol tác dụng với kim loại kiềm thấy có khí H2 bay ra. Phản ứng này chứng minh:
A. trong alcohol có liên kết O-H bền vững.
B. trong alcohol có O.
C. trong alcohol có H linh động.
D. trong alcohol có nhóm OH linh động.
Phản ứng của alcohol với kim loại kiềm là phản ứng thế H của nhóm OH. Phản ứng này chứng minh trong alcohol có H linh động.
Câu 27: Thông hiểu
X là dẫn xuất chlorine của ethane. Đun nóng X trong NaOH dư thu được chất hữu cơ Y vừa tác dụng với Na vừa tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. Vậy X là
A. 1,1,2,2-tetrachloroethane.
B. 1,1-dichloroethane.
C. 1,1,1-trichloroethane.
D. 1,2-dichloroethane.
Ta có Y vừa tác dụng với Na vừa tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường nên:
Y có 2 nhóm -OH trong phân tử, Y là CH2OH-CH2OH
X là: CH2Cl-CH2Cl (1,2-dichloroethane)
CH2ClCH2Cl CH2OHCH2OH
CH2OHCH2OH CH2ONaCH2ONa
CH2OHCH2OH Cu(C2H5O2)2
Câu 28: Nhận biết
Vào năm 1832, phenol (C6H5OH) lần đầu tiên được tách ra từ nhựa than đá. Phenol rất độc. Khi con người ăn phải thức phẩm có chứa phenol có thể bị ngộ độc cấp, tiêu chảy, rối loạn ý thức, thậm chí tử vong. Phenol không có phản ứng với:
A. kim loại potassium
B. nước bromine.
C. dung dịch NaOH.
D. dung dịch KCl.
Phenol có thể phản ứng với K, nước Br2, dung dịch NaOH.
C6H5OH + K C6H5OK + 1/2H2
C6H5OH + 3Br2 C6H2(OH)Br3 + 3HBr
C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O
Phenol không phản ứng được với KCl.
Câu 29: Thông hiểu
Một chai ethanol có nhãn ghi 25o có nghĩa là?
A. cứ 75 mL nước thì có 25 mL alcohol nguyên chất.
B. cứ 100 gam dung dịch thì có 25 gam alcohol nguyên chất.
C. cứ 100 mL nước thì có 25 mL alcohol nguyên chất.
D. cứ 100 gam dung dịch thì có 25 mL alcohol nguyên chất.
Một chai ethanol có nhãn ghi 25o có nghĩa là cứ 100 mL nước thì có 25 mL alcohol nguyên chất.
Câu 30: Nhận biết
Dẫn xuất halogen nào sau đây khi tác dụng với NaOH không tạo thành alcohol?
A. C2H5Cl.
B. C6H5CH2Br.
C. C6H5Cl.
D. CH3CH(Br)CH3.
Các dẫn xuất halogen tác dụng với NaOH tạo thành alcohol: C2H5Cl, C6H5CH2Br, CH3CH(Br)CH3.
C6H5Cl khi tác dụng với NaOH thu được muối sodium phenolate:
Câu 31: Nhận biết
Formalin (còn gọi là formon) được dùng đề ngâm xác động, thực vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng,... Formalin là
A. dung dịch rất loãng của formaldehyde.
B. dung dịch trong nước, chứa khoảng 37% - 40% acetaldehyde.
C. dung dịch trong nước, chứa khoảng 37% - 40% formaldehyde.
D. tên gọi khác của HCH=O.
Formalin là dung dịch trong nước, chứa khoảng 37% - 40% formaldehyde.
Câu 32: Thông hiểu
Sử dụng thuốc thử nào sau đây để phân biệt ba chất lỏng phenol, styrene, benzyl alcohol đựng trong ba lọ mất nhãn?
A. Dung dịch NaOH.
B. Dung dịch HCl.
C. Na kim loại.
D. Dung dịch Br2.
Dùng dung dịch Br2 để nhận biết:
Chất làm mất màu nước Br2: Styrene
Chất làm mất màu nước Br2 và tạo tủa trắng là phenol:
Không có hiện tượng là benzyl alcohol
Câu 33: Nhận biết
Ancol etylic và phenol cùng tác dụng với
A. dung dịch NaOH.
B. Na.
C. Dung dịch Brom.
D. CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng).
Ancol etylic và phenol cùng tác dụng với Na
Phương trình phản ứng minh họa
C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2.
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2.
Câu 34: Thông hiểu
Trong các alcohol sau, alcohol nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
A. CH3CH2OH.
B. HOCH2CH2OH.
C. CH3CH2CH2OH.
D. CH3CH2CH2CH2OH.
Nhiệt độ sôi tăng khi phân tử khối tăng.
Polyalcohol có nhiệt độ sôi cao hơn alcohol đơn chức có phân tử khối tương đương.
Vậy HOCH2CH2OH có nhiệt độ sôi cao nhất
Câu 35: Thông hiểu
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
A. CH2=CCl–CH3.
B. CH3–CH=CH–CH3.
C. CH3–C≡C–CH3.
D. CH2Cl–CH2Cl.
Chất có đồng phân hình học là CH3–CH=CH–CH3 do 2 nguyên tử carbon mang nối đôi đính với 2 nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.
Câu 36: Nhận biết
Chất nào là dẫn xuất halogen của hiđrocacbon?
A. Cl – CH2 – CHO.
B. C6H5 – CH2 – Br.
C. CH3 – CH2 – Mg – I.
D. ClCH2COOCH3.
Khi thay thế nguyên tử hydrogen của phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen được dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
C6H5 – CH2 – Cl là dẫn xuất của hydrocarbon.
Câu 37: Vận dụng
Khi lên men 3 tấn ngô chứa 35% tạp chất với hiệu suất quá trình là 80% thì khối lượng ethyl alcohol thu được là
A. 870,0 kg.
B. 885,9 kg.
C. 900,0 kg.
D. 1050,0 kg.
Ta có sơ đồ phản ứng:
(C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH
162 → 2.46
3000.65% → m
Do hiệu suất cả quá trình là 80% nên khối lượng ethyl alcohol thực tế thu được là:
mC2H5OH = 1107,4.80% = 885,9 (kg)
Câu 38: Vận dụng
Để điều chế picric acid, người ta cho 23,5 gam phenol tác dụng với HNO3 đặc, H2SO4 đặc. Biết lượng acid HNO3 đã lấy dư 25% so với lượng cần thiết. Số mol HNO3 cần dùng và khối lượng picric acid tạo thành là:
A. 0,5625 mol; 34,75 gam.
B. 0,5625 mol; 34,35 gam.
C. 0,9735 mol; 57,25 gam.
D. 0,9375 mol; 57,25 gam.
nC6H5OH = 0,25 mol
C6H5OH + 3HNO3 C6H2(NO2)3OH + 3H2O
0,25 → 0,75 → 0,25
Ta có: lượng HNO3 đã lấy dư 25% so với lượng cần thiết nên
⇒ nHNO3 dùng = 0,75 + 25%.0,75 = 0,9375 mol
mpicric acid = 0,25.229 = 57,25 gam
Câu 39: Vận dụng
Cho hỗn hợp X gồm ethanol và phenol tác dụng với sodium (dư) thu được 0,15 mol khí hydrogen ở điều kiện tiêu chuẩn. Nếu cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch nước Bromine vừa đủ thu được 19,86 gam kết tủa trắng của 2,4,6-tribromophenol. Thành phần phần trăm khối lượng của ethanol trong hỗn hợp X đã dùng là:
A. 66,19%.
B. 33,81%.
C. 56,29%.
D. 43,71%.
Gọi số mol của ethanol và phenol lần lượt là x và y (mol)