Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Số đồng phân cấu tạo của C4H10O là

     Ứng với công thức phân tử C4H10O thì chất có thể là alcohol hoặc là ether:

    • Có 4 đồng phân alcohol:

    CH3-CH2-CH2-CH2-OH

    CH3-CH(CH3)CH2OH

    CH3-CH2-CH(OH)-CH3

    CH3-C(OH)(CH3)-CH3

    • Có 3 đồng phân ether:

    CH3-CH2-CH2-O-CH3

    CH3-CH(CH3)-O-CH3

    CH3-CH2-O-CH2-CH3

  • Câu 2: Nhận biết

    Alcohol bị oxi hoá bởi CuO, t° tạo thành aldehyde là

    - Alcohol bậc I bị oxi hoá bởi CuO, t° tạo thành aldehyde.

    - Alcohol bậc II bị oxi hoá bởi CuO, t° tạo thành ketone.

    - Alcohol bậc III không bị oxi hóa bởi CuO, t°.

    ⇒ CH3CH2OH bị oxi hoá bởi CuO, t° tạo thành aldehyde.

  • Câu 3: Nhận biết

    Hiện tượng xảy ra khi cho AgNO3 vào ống nghiệm chứa một ít dẫn xuất halogen CH2=CHCH2Cl, lắc nhẹ là gì?

    Nhỏ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm chứa một ít dẫn xuất halogen CH2 =CHCH2Cl, lắc nhẹ thì không thấy hiện tượng gì xảy ra. 

  • Câu 4: Thông hiểu

    Khi cho allyl alcohol tác dụng với HBr dư, đậm đặc thì sản phẩm chính thu được là:

    Với HBr dư, đậm đặc thì có phản ứng:

    ROH + HBr ightarrow RBr + H2

  • Câu 5: Vận dụng

    Thủy phân hoàn toàn m gam dẫn xuất X chứa Chlorine trong dung dịch NaOH thu được 7,4 gam alcohol Y. Đốt cháy hoàn toàn lượng Y tạo thành rồi dẫn sản phẩm qua 1 bình chứa H2SO4 đặc, bình 2 chứa dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng bình 1 tăng 9,0 gam, bình 2 có 40,0 gam kết tủa. Công thức phân tử của X và giá trị của m lần lượt là:

    Đốt cháy alcohol Y thu được sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O.

    Khối lượng bình 1 tăng là khối lượng của H2O:

    \Rightarrow\;{\mathrm n}_{\mathrm H}\;=\;2{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2\mathrm O}\;=\;2.\frac9{18}\;=\;1\;\mathrm{mol}

    Kết tủa ở bình 2 là CaCO3:

    \Rightarrow nC = nCO2 = nCaCO3 = 4:100 = 0,4 mol

    mY = mC + mH + mO

    \Rightarrow mO = 7,4 – 1.1 – 0,4.12 = 1,6 gam

    \Rightarrow nO = 0,1 mol

    \Rightarrow nC : n H : nO = 0,4 : 1 : 0,1 = 4 : 10 : 1

    Alcohol Y là C4H10O

    \Rightarrow X là C4H9Cl

    \Rightarrow nX = nC4H10O = 0,4:4  = 0,1 mol

    \Rightarrow m= 0,1.92,5 = 9,25 gam.

  • Câu 6: Vận dụng cao

    Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm phenol và hydrochloric acid tác dụng vừa đủ với nước bromine, thu được dung dịch X và 33,1 gam kết tủa. Trung hòa hoàn toàn X cần vừa đủ 500ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

    n↓ = nC6H2Br3OH = 0,1 mol

    Cho hỗn hợp tác dụng với bromine chỉ có phenol tham gia phản ứng:

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr

    0,1            ←                  0,1

    ⇒ Dung dịch X gồm: HCl, HBr: 0,3 mol

    Trung hòa X bằng NaOH:

    nHCl + nHBr = nNaOH = 1.0,5 = 0,5 mol

    ⇒ nHCl = 0,5 – 0,3 = 0,2 mol

    ⇒ m = mC6H5OH + mHCl

    = 0,1.94 + 0,2.36,5 = 16,7 gam

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Tách nước hỗn hợp hai alcohol A, B thu được hai alkene kế tiếp nhau. Dẫn hai alkene này hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Br2 thấy khối lượng bình Br2 tăng 3,5 gam. Mặt khác nếu cho hỗn hợp hai alcohol trên tác dụng Na dư thu 0,05 mol H2. Hai alcohol A, B và phần trăm số mol của hai alcohol trong hỗn hợp là

    Khối lượng bình Br2 tăng là khối lượng 2 alkene \Rightarrow malkene = 3,5 gam

    Do tách nước hai alcohol thu 2 alkene liên tiếp nên 2 alcohol đơn chức, no liên tiếp.

    Gọi công thức chung của 2 alcohol là: {\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}+1}\mathrm{OH}

    {\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}+1}\mathrm{OH} + Na → {\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}+1}\mathrm{ONa} + 1/2H2

          0,1                            ←                      0,05

    {\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}+1}\mathrm{OH}{\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}} + H2O

         0,1        ←       0,1

    malkene = 0,1.14. \overline{\mathrm n} = 3,5 \Rightarrow \overline{\mathrm n} = 2,5

    Vậy 2 alcohol là C2H5OH và C3H7OH

    Gọi x, y lần lượt là số mol C2H5OH và C3H7OH, ta có hệ:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;+\mathrm y\;=\;0,1\;\\28\mathrm x\;+\;42\mathrm y\;=\;3,5\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;0,05\\\mathrm y\;=\;0,05\end{array}ight.

    %nC2H5OH = %nC3H7OH = 50%

  • Câu 8: Thông hiểu

    Có hai ống nghiệm mất nhãn chứa từng chất riêng biệt là dung dịch butan-1-ol và dung dịch phenol. Nếu chỉ dùng 1 hóa chất để nhận biết 2 chất trên thì hóa chất đó là

    - Sử dụng dung dịch bromine vì phenol tạo kết tủa trắng với bromine trong dung dịch còn butan-1-ol thì không.

    C6H5OH + 3Br2 à C6H2(Br)3OH + 3HBr

    - Nước không phân biệt được vì trong dung dịch.

    - Phenol và butan-1-ol cùng không làm mất màu quỳ tím.

    - Cả phenol và buant-1-ol đều tạo khí khi tác dụng với Na.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Số đồng phân có công thức phân tử C4H9Br khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được alcohol bậc I là

     Các công thức thỏa mãn là CH3CH2CH2CH2Br; (CH3)2CHCH2Br. 

    Phương trình phản ứng

     CH3CH2CH2CH2Br + NaOH → CH3CH2CH2CH2OH + NaBr 

    (CH3)2CHCH2Br + NaOH → CH3CH2CH2CH2OH + NaBr 

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau đây:

    CH≡CH + HCl → X

    X + KOH dư → Y + KCl

    Vậy Y là:

    CH≡CH + HCl → CH2 = CH – Cl

    CH2 = CH – Cl + KOH → CH2 = CH – OH + KCl → CH3 – CH = O + KCl

                                                (không bền)

  • Câu 11: Nhận biết

    Alcohol nào sau đây không có phản ứng tách nước tạo ra alkene?

    CH3OH là alcohol không có phản ứng tách nước tạo ra alkene.

  • Câu 12: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Phenol dễ tan trong nước hơn trong dung dịch NaOH ⇒ Sai Phenol ít tan trong nước

    Phenol không có tính axit ⇒ Sai vì: Do ảnh hưởng của vòng benzen đến OH dẫn tới phenol có tính axit.

    Phenol có tính axit yếu hơn etanol ⇒ Sai Vì: Vòng benzen hút e của nhóm OH làm mật độ điện tích trên OH giảm, liên kết O-H phân cực mạnh hơn. Nguyên tử H của nhóm OH linh động hơn so với ancol nên phenol có tính axit mạnh hơn etanol

  • Câu 13: Vận dụng

    Tách nước hoàn toàn từ hỗn hợp Y gồm 2 alcohol (rượu) A, B ta được hỗn hợp X gồm các alkene. Nếu đốt cháy hoàn toàn Y thì thu được 0,44 gam CO2. Vậy khi đốt cháy hoàn toàn X thì tổng khối lượng CO2 và H2O là:

    Ta có:

    nCO2 = 0,01 mol

    Bảo toàn nguyên tố C:

    nC(CO2) = n(alkene) = n(alcohol) = 0,01 mol

    Khi đốt alkene ta được:

    nH2O = nCO2 = 0,01 mol.

    \Rightarrow mCO2 + mH2O = 0,01.44 + 0,01.18 = 0,62 gam

  • Câu 14: Vận dụng

    Độ alcohol hay độ cồn là giá trị cho biết thể tích alcohol có trong dung dịch. Độ cồn được tính theo số mL alcohol có trong 100 mL dung dịch ở 20°C. Khối lượng của ethanol có trong 330 mL dung dịch (khối lượng riêng của ethanol 0,789 g/mL).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Độ alcohol hay độ cồn là giá trị cho biết thể tích alcohol có trong dung dịch. Độ cồn được tính theo số mL alcohol có trong 100 mL dung dịch ở 20°C. Khối lượng của ethanol có trong 330 mL dung dịch (khối lượng riêng của ethanol 0,789 g/mL).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Thể tích ethanol có trong 330 mL dung dịch:

    V_{C_{2}H_{5}OH} = \frac{330.4,5}{100} =
14,85\ (mL)

    Khối lượng của ethanol có trong 330 mL dung dịch:

    mC2H5OH = dC2H5OH.VC2H5OH = 14,85.0,789 = 11,72 (g).

  • Câu 15: Nhận biết

    Trong số các chất sau, chất tan trong nước ở điều kiện thường là:

     C2H5OH là chất lỏng, không màu, tan vô hạn trong nước. 

  • Câu 16: Thông hiểu

    Một alcohol no Y có công thức đơn giản nhất là C2H5O. Y có công thức phân tử là

    Ancol no Y có công thức đơn giản nhất là C2H5O

    \Rightarrow CTPT của Y có dạng (C2H5O)n

    Độ bất bão hòa của Y:

    \mathrm k\;=\;\frac{2\mathrm n.2-5\mathrm n+2}2\;=\;0\;(\mathrm{Vì}\;\mathrm{alcohol}\;\mathrm{là}\;\mathrm{no})

     \Rightarrow n = 2 

    Vậy công thức phân tử của Y là C4H10O2

  • Câu 17: Nhận biết

    Cồn công nghiệp chứa nhiều tạp chất nên rất nguy hiểm cho con người nếu sử dụng để uống. Do có chứa chất nào dưới đây mà cồn công nghiệp vô cùng có hại cho sức khỏe con người?

    Methanol gây độc do uống, hít, thấm qua da. Ngộ độc cấp thường có biểu hiện: đau đầu, mệt, buồn nôn, giảm thị lực, nặng hơn sẽ bị mù, co giật, giãn đồng tử, suy sụp tuần hoàn, suy hô hấp, rồi tử vong. Methanol còn gây ngộ độc mạnh như giảm thị lực. 

  • Câu 18: Nhận biết

    Poly(vinyl chloride) có công thức là

    Poly(vinyl chloride) có công thức là (-CH2-CHCl-)n

  • Câu 19: Thông hiểu

    Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành ba alkene là đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học). Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    CH3CH(OH)CH2CH3 có 2 hướng tách và tạo đồng phân hình học

  • Câu 20: Nhận biết

    Cho các chất: C2H4(OH)2, CH2OH-CH2-CH2OH, CH3CH2CH2OH, C3H5(OH)3, C2H5OH. Có bao nhiêu chất phản ứng được với Cu(OH)2

    Các polyalcohol có các nhóm -OH liền kề như ethylene glycol, glycol có thể tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam đậm.

    Vậy số chất phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là 2: C3H5(OH)3, C2H4(OH)2

  • Câu 21: Nhận biết

    Hợp chất nào dưới đây được dùng để tổng hợp ra PVC:

    Từ vinyl chloride (CH2=CH-Cl) tổng hợp được poly(vinyl chlodide) (nhựa PVC) để làm ống nước, vỏ bọc dây điện, vải giả da,...

  • Câu 22: Nhận biết

    Methyl alcohol (CH3OH) không thể điều chế trực tiếp từ chất nào sau đây?

    Để điều chế CH3OH: Chất CH3Cl cho tác dụng với NaOH, HCHO cho tác dụng với CO, CH3COOCH3 tác dụng với NaOH.

    \Rightarrow Chỉ có HCOOH không thể trực tiếp điều chế ra CH3OH.

  • Câu 23: Nhận biết

    Cả phenol và ethyl alcohol đều phản ứng được với

    Cả phenol và ethyl alcohol đều phản ứng được với Na:

    C6H5OH + Na → C6H5ONa + ½ H2

    C2H5OH + Na → C2H5ONa + ½ H2

  • Câu 24: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây về phenol là sai?

    Phát biểu sai là: Phenol thuộc loại alcohol thơm, đơn chức vì phenol không phải alcohol thơm.

  • Câu 25: Nhận biết

    Tên theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo: ClCH2CH(CH3)CHClCH3

  • Câu 26: Thông hiểu

    Cho sơ đồ chuyển hoá: Benzene → X → Y → Z → Picric acid. Y là

    Phương trình hóa học

    C6H6 + Br2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ,\;\mathrm{xt}} C6HBr + HBr

    C6H5Br + 2NaOHđặc \xrightarrow{\mathrm t^\circ,\;\mathrm p} C6H5ONa + NaBr + H2O

    C6H5ONa + HCl → C6H5OH + NaCl

    C6H5OH + 3HNO3 → C6H2OH(NO2)3 + 3H2O

  • Câu 27: Thông hiểu

    Oxi hoá không hoàn toàn isopropyl alcohol bằng CuO nung nóng, thu được chất hữu cơ X. Tên gọi của X là:

    Isopropyl alcohol: (CH3)2CHOH là alcohol bậc hai \Rightarrow X là CH3 – CO – CH3 (acetone).

  • Câu 28: Nhận biết

    Dãy đồng đẳng của Alcohol ethylic có công thức tổng quát là:

    Dãy đồng đẳng của Alcohol ethylic (C2H5OH) có công thức tổng quát là: CnH2n+1OH (n≥1)

  • Câu 29: Nhận biết

    Ứng dụng nào sau đây không phải của phenol?

     Phenol không dùng để khử chua đất.

  • Câu 30: Vận dụng

    Cho hỗn hợp X gồm hai alcohol đa chức,mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đôt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4. Hai alcohol đó là

     Ta có nCO2 : nH2O = 3 : 4

    \Rightarrow  nCO2 < nH2O \Rightarrow Alcohol no 

    \Rightarrow\frac{\overline{\mathrm n}}{\overline{\mathrm n}+1}=\frac34\Rightarrow\overline{\mathrm n}=3

    \Rightarrow Hai alcohol là C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2

  • Câu 31: Nhận biết

    Hợp chất nào dưới đây không phải là hợp chất phenol?

  • Câu 32: Vận dụng

    Phân tử chất A có một nguyên tử oxygen và một vòng benzene. Trong A, phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H và O lần lượt là: 77,78%; 7,41% và 14,81%. Xác định công thức phân tử A.

    Đặt công thức của A là CxHyO.

    Phân tử chất A có một nguyên tử oxygen

    ⇒ Khối lương mol của A  là

    \frac{16}{14,81} .100=108 (g/mol)

    ⇒ x = \frac{77,78}{12.100} .108=7

    ⇒ x = \frac{7,41}{1.100} .108=8

    Vậy công thức phân tử của A là C7H8O

  • Câu 33: Vận dụng

    Cho 7,8 gam hỗn hợp X gồm 2 alcohol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4,6 gam Na được 12,25 gam chất rắn. Hai alcohol đó là:

    Gọi công thức chung 2 alcohol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng là ROH.

    Phương trình phản ứng tổng quát

    2ROH + 2Na → 2RONa + H2

    Áp dụng bảo toàn khối lượng:

    malcohol + mNa = mrắn + mH2

    ⇒ mH2 = 7,8 + 4,6 - 12,25 = 0,15 gam

    ⇒ nH2 = 0,15: 2 = 0,075 mol

    Theo phương trình hóa học:

    nalcohol = 2.nH2 = 0,075 .2 = 0,15 mol

    ⇒ MX = 7,8/0,15 = 52 g/mol

    Do 2 alcohol là đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng nên 2 alcohol là C2H5OH và C3H7OH.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Cho các dẫn xuất halogen sau:

    (1) C2H5F.

    (2) C2H5Br.

    (3) C2H5I.

    (4) C2H5Cl.

    Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là

  • Câu 35: Vận dụng

    Cho sơ đồ phản ứng sau:

    {\mathrm C}_6{\mathrm H}_6\;\xrightarrow{+{\mathrm{Cl}}_2\;(\mathrm{Fe},\mathrm t^\circ)}\;\mathrm X\;\xrightarrow{+\mathrm{NaOH}\;(\mathrm t^\circ,\;\mathrm p\;\mathrm{cao})}\mathrm Y\;\xrightarrow{+\mathrm{HCl}}{\mathrm C}_6{\mathrm H}_5\mathrm{OH}

    Biết hiệu suất của các quá trình trên là 80%. Nếu lượng benzene đem dùng ban đầu là 2,34 kg thì khối lượng phenol thu được bằng bao nhiêu?

     {\mathrm n}_{{\mathrm C}_6{\mathrm H}_6}\;=\;\frac{2,34.1000}{78}\;=\;30\;\mathrm{mol}\;=\;{\mathrm n}_{{\mathrm C}_6{\mathrm H}_5\mathrm{OH}}

    Hiệu suất của các quá trình trên là 80%:

    ⇒ mphenol = 30.80%.94 = 2256 gam = 2,256 kg

  • Câu 36: Thông hiểu

    Cho sơ đồ chuyển hóa: Glucose → X → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là:

    Sơ đồ phản ứng đầy đủ:

     Glucose → CH3CH2OH → CH3CHO

    → CH3COOH

    C6H12O6 \overset{enzim}{ightarrow} 2CH3CH2OH + 2CO2

    CH3CH2OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O

    CH3CHO + 1/2 O2 \overset{men giấm}{ightarrow} CH3COOH

  • Câu 37: Nhận biết

    Phản ứng nào dưới đây là đúng?

    Phản ứng đúng là:  C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.

    Các phản ứng còn lại sai vì:

    C2H5OH + NaOH → không xảy ra

    C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3

    C6H5OH + HCl → không xảy ra

  • Câu 38: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm phenol và ethanol (tỉ lệ mol là 1:3) rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong thì thu được 15 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, lấy dung dịch thu được tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thấy xuất hiện 7,5 gam kết tủa nữa. Khối lượng hỗn hợp X là

    Gọi nC6H5OH = x mol ⇒ nC2H5OH = 3x mol (vì tỉ lệ mol là 1:3).

    Áp dụng đinh luật bảo toàn nguyên tử:

    nCO2 = 2nC2H5OH + 6nC6H5OH = 2.3x + 6x = 12x mol

    nH2O = 3nC2H5OH + 3nC6H5OH = 3.3x + 3x = 12x mol

    Khi cho sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong xảy ra các phản ứng:

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O    (1)

    2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2         (2)

    Dung dịch sau phản ứng tác dụng với NaOH dư xảy ra phương trình hóa học sau:

    Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3↓ + Na2CO3 + H2O (3)

    ⇒ nCa(HCO3)2 (2) = nCaCO3 (3) = 7,5/100 = 0,075 mol

    ∑nCO2 = nCO2 (1) + nCO2 (2) = nCaCO3 (1) + 2nCa(HCO3)2 (2) = 0,15 + 2.0,075 = 0,3 mol

    Mà nCO2 = 12x ⇒ 12x = 0,3 ⇒ x = 0,025 mol

    ⇒ mhỗn hợp X = mC6H5OH + mC2H5OH = 94.0,025 + 46.3.0,025 = 5,8 gam.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Cho hợp chất phenol có công thức cấu tạo sau.

    Tên gọi của phenol đó là:

     2-methylphenol

    2-methylphenol

  • Câu 40: Vận dụng

    A là một alcohol đơn chức không no, có chứa một liên kết đôi trong phân tử, mạch hở. Khi đốt cháy một thể tích hơi A thì thu được 4 thể tích khí CO2 (các thể tích đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). A có thể ứng với bao nhiêu chất (bao nhiêu công thức cấu tạo) để phù hợp với giả thiết trên? (Cho biết nhóm –OH không gắn vào C mang nối đôi không bền)

     Theo bài ra ta có:

    - Đốt cháy một thể tích hơi A thì thu được 4 thể tích khí CO2

    \Rightarrow A có 4 C trong phân tử.

    A đơn chức, mạch hở chứa một liên kết đôi trong phân tử

    \RightarrowCTPT của A là C4H8O

    Các CTCT phù hợp là:

    CH2=CH-CH2-CH2-OH

    CH2=CH-CHOH-CH3

    CH3-CH=CH-CH2-OH

    CH2=CH(CH3)-CH2OH

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 118 lượt xem
Sắp xếp theo