Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Dẫn xuất halogen không có đồng phân cis-trans là

    Dẫn xuất halogen không có đồng phân cis-trans là CH2=CH-CH2F.

  • Câu 2: Vận dụng

    Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 alcohol no, đơn chức với H2SO4 đặc, 140oC thu được hỗn hợp các ether có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2 gam. Số mol của mỗi ether trong hỗn hợp là

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

     mnước = malcohol – mether = 132,8 – 111,2 = 21,6 gam

    \Rightarrow nnước = \frac{21,6}{18} = 1,2 (mol) 

    Mặt khác nether = nnước = 1,2 mol

    3 alcohol tách nước thu được 6 ether và các ether có số mol bằng nhau.

    Vậy số mol mỗi ether là 0,2 mol.

  • Câu 3: Nhận biết

    Chất nào không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

  • Câu 4: Vận dụng

    Một dung dịch X chứa 5,4 gam chất đồng đẳng của phenol đơn chức. Cho dung dịch X phản ứng với nước bromine (dư), thu được 17,25 gam hợp chất chứa 3 nguyên tử bromine trong phân tử, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức phân tử chất đồng đẳng của phenol là

    X + 3Br2 → Y+ 3HBr

    x      3x                3x

    nBr2 = nHBr = x

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

     mX + mBr2 = mhợp chất + mHBr

    5,4 + 160.3x = 17,25 + 81.3x

    \Rightarrow x = 0,05 mol

    \Rightarrow MX = 5,4/0,05 = 108 (g/mol)

    \Rightarrow X chỉ có thể là CH3 -C6H4-OH

  • Câu 5: Nhận biết

    Chất nào sau đây là alcohol bậc II?

    Hợp chất propan-2-ol có công thức là CH3CH(OH)CH3.

    Nhóm –OH gắn với carbon bậc 2 nên propan-2-ol là alcohol bậc II. 

  • Câu 6: Nhận biết

    Tiến hành thí nghiệm nhỏ tử từ dung dịch bromine vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol, hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là:

    Phản ứng của dung dịch phenol với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng là C6H2(OH)Br3 và làm mất màu nước bromine.

    C6H5OH + 3Br2→ C6H2(OH)Br3 + 3HBr

  • Câu 7: Vận dụng

    Cho hỗn hợp X gồm ethanol và phenol tác dụng với sodium (dư) thu được 0,15 mol khí hydrogen ở điều kiện tiêu chuẩn. Nếu cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch nước Bromine vừa đủ thu được 19,86 gam kết tủa trắng của 2,4,6-tribromophenol. Thành phần phần trăm khối lượng của ethanol trong hỗn hợp X đã dùng là:

    Gọi số mol của ethanol và phenol lần lượt là x và y (mol)

    Phương trình hóa học:

    C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2 H(1) 

    x  →                                    0,5x

    C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2 H(2)

    y                                          → 0,5y

    Từ phương trình phản ứng ta có:

    0,5x + 0,5y = 0,15 (1)

    Chỉ có phenol phản ứng với dung dịch nước Bromine

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH (↓ trắng) + 3HBr (3)

    y                           → y

    nC6H2Br3OH = 19,86: 331 = 0,06 mol

    Theo phương trình (3) ta có:

    y = nC6H2Br3OH = nC6H5OH = 0,06 mol

    Thay y = 0,06 vào phương trình (1) được x = 0,24 

    ⇒ nC2H5OH = 0,24 mol ⇒ mC2H5OH = 0,24.46 = 11,04 gam.

    nC6H5OH = 0,06 mol ⇒ mC6H5OH = 0,06.94 = 5,64 gam.

    %mC2H5OH = 11,04:(11,04 + 5,64).100% = 66,19% 

  • Câu 8: Thông hiểu

    Khả năng thế vào vòng benzene giảm theo thứ tự là

    Nhóm đẩy electron làm tăng khả năng thế của vòng benzene, nhóm hút electron làm giảm khả năng thế của vòng benzene.

    - Nhóm đẩy electron là những nhóm chỉ chứa liên kết đơn như -OH, -NH2, alkyl,...

    + Nhóm hút electron là những nhóm có chứa liên kết bội như -NO2, -CHO, -COOH,...

    Như vậy khả năng thế: C6H5OH > C6H6 > C6H5NO2

  • Câu 9: Thông hiểu

    Hydrate hóa 2 alkene chỉ tạo thành 2 alcohol. Hai alkene đó là

    2 alkene có cấu tạo đối xứng khi hydrate hóa sẽ chỉ tạo thành 2 alcohol:

    Ethene:

    CH2=CH2 + H2O \xrightarrow{{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4,\;\mathrm t^\circ} CH3-CH2-OH

    But-2-ene:

    CH3-CH=CH-CH3 + H2O \xrightarrow{{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4,\;\mathrm t^\circ}CH3-CH2-CH(OH)-CH3

  • Câu 10: Thông hiểu

    A có công thức phân tử C3H5Br3. A tác dụng với NaOH đun nóng được sản phẩm B vừa có phản ứng với Na, vừa có phản ứng tráng gương. Oxi hóa B bằng CuO thu được tạp chức. Công thức cấu tạo của A là

    Công thức cấu tạo của A là CH3-CHBr-CHBr2

    CH3-CHBr-CHBr2 + 3NaOH \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CH3-CH(OH)-CHO + 3NaBr + H2O

    CH3-CH(OH)-CHO + Na → CH3-CH(ONa)-CHO + 1/2H2

    CH3-CH(OH)-CHO \xrightarrow{{\mathrm{AgNO}}_3/{\mathrm{NH}}_3} 2Ag↓

    CH3-CH(OH)-CHO + CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CH3-CO-CHO + Cu + H2O

  • Câu 11: Thông hiểu

    Sản phẩm chính thu được khi tách nước từ 3-methylbutan-2-ol là

                                                                2-methylbut-2-ene.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Có bao nhiêu alcohol thơm, công thức C8H10O khi tác dụng với CuO đun nóng cho ra aldehyde?

    Do khi tác dụng với CuO đun nóng cho ra aldehyde \Rightarrow Alcohol phải là alcohol bậc một.

    \Rightarrow Các đồng phân thỏa mãn:

    C6H5-CH2CH2OH;

    o-CH3-C6H4-CH2OH;

    m-CH3-C6H4-CH2OH;

    p-CH3-C6H4-CH2OH.

  • Câu 13: Nhận biết

    Ethyl alcohol có công thức cấu tạo là:

     Ethyl alcohol có công thức cấu tạo là CH3CH2OH

  • Câu 14: Nhận biết

    Cho các chất sau: (1) phenol; (2) benozic acid; (3) acetaldehyde; (4) acetone; (5) ethanol; (6) glycerol. Có bao nhiêu chất vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng Na2CO3.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho các chất sau: (1) phenol; (2) benozic acid; (3) acetaldehyde; (4) acetone; (5) ethanol; (6) glycerol. Có bao nhiêu chất vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng Na2CO3.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Có 2 chất thỏa mãn là: (1) và (2).

  • Câu 15: Nhận biết

    Formalin (còn gọi là formon) được dùng đề ngâm xác động, thực vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng,... Formalin là

    Formalin là dung dịch trong nước, chứa khoảng 37% - 40% formaldehyde.

  • Câu 16: Nhận biết

    Tên theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo: ClCH2CH(CH3)CHClCH3

  • Câu 17: Vận dụng

    Một hỗn hợp gồm 30 gam phenol và benzene khi cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy tách ra 2 lớp chất lỏng phân cách, lớp chất lỏng phía trên có thể tích 25 ml và có khối lượng riêng là 0,8 g/ml. Phần trăm khối lượng phenol trong hỗn hợp ban đầu là

    Lớp chất lỏng phía trên là benzene:

    mbenzene = 0,8.25 = 20 gam

    mphenol = mhh – mbenzene

    = 30 – 20 = 10 gam

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{phenol}}\;=\;\frac{10}{30}.100\%\;=\;33,33\%

  • Câu 18: Thông hiểu

    Một chai rượu gạo có thể tích 650 mL và có độ rượu là 40o. Số mL ethanol nguyên chất (khan) có trong chai rượu đó là

     Số mL ethanol nguyên chất (khan) có trong chai rượu đó là:

    Độ\;rượu\;=\frac{V_{C_2H_5OH}}{V_{(C_2H_5OH\;+\;H_2O)}}.100

    \Rightarrow\;V_{C_2H_5OH}\;=\;\frac{Độ\;rượu.V}{100}=\frac{650.40}{100}=260\;mL

  • Câu 19: Vận dụng cao

    Hỗn hợp X gồm C3H8O3 (glycerol), CH3OH, C2H5OH, C3H7OH và H2O. Cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 3,36 lít H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 11,34 gam H2O. Biết trong X glycerol chiếm 25% về số mol. Giá trị của m gần nhất với

    Alcohol no, đơn chức = kCH2 + H2O

    Do đó quy đổi X thành:

    C3H8O3: a mol

    CH2: b mol

    H2O: 3a mol

    nH2 = 1,5a + 0,5.3a = 0,15 \Rightarrow a = 0,05

    nH2O = 4a + b + 3a = 0,63 \Rightarrow b = 0,28

    \Rightarrow mX = 92a + 14b + 18.3a = 11,22

  • Câu 20: Thông hiểu

    Cho các nhận xét sau:

    (a) Do phân tử phân cực nên dẫn xuất halogen không tan trong dung môi hữu cơ như hydrocarbon, ether.

    (b) Nhiều dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học.

    (c) Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen có thể ở dạng rắn, lỏng hay khí tuỳ thuộc vào khối lượng phân tử, bản chất và số lượng nguyên tử halogen.

    (d) Nhiều dẫn xuất halogen được sử dụng trong tổng hợp các chất hữu cơ.

    (e) Do liên kết C−X (X là F, Cl, Br, I) không phân cực nên dẫn xuất halogen dễ tham gia vào nhiều phản ứng hoá học.

    Số nhận xét đúng là:

    (b) Nhiều dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học.

    (c) Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen có thể ở dạng rắn, lỏng hay khí tuỳ thuộc vào khối lượng phân tử, bản chất và số lượng nguyên tử halogen.

    (d) Nhiều dẫn xuất halogen được sử dụng trong tổng hợp các chất hữu cơ.

    (a) và (e) sai vì:

    Dẫn xuất halogen tan tốt trong các dung môi hữu cơ như hydrocarbon, ether và liên kết C–X phân cực.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Khi bị bỏng do tiếp xúc với phenol, cách sơ cứu đúng là rửa vết thương bằng dung dịch nào sau đây?

    Vì phenol có tính acid yếu nên cần sử dụng xà phòng có tính kiềm nhẹ để trung hòa acid. 

  • Câu 22: Nhận biết

    Dẫn xuất halogen không có đồng phân hình học là:

    Điều kiện có đồng phân hình học:

    + Phân tử có liên kết đôi.

    + Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.

    \Rightarrow Chất không có đồng phân hình học là CH2=CH-CH2F.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về phenol?

    Phenol là tinh thể không màu, dễ chảy rữa, chuyển thành màu hồng nhạt.

    Phenol gây bỏng khi tiếp xúc với da, gây ngộ độc qua đường miệng.

    Phenol ít tan trong nước lạnh, tan vô hạn trong nước ở 66oC, tan tốt trong ethanol

    Phenol có tính acid mạnh hơn ethanol

  • Câu 24: Nhận biết

    Tên thay thế của hợp chất có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3

    Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đơn chức:

    Tên hydrocarbon (bỏ kí tự e ở cuối) - Số chỉ vị trí nhóm -OH - ol.

    Vậy tên đúng của hợp chất là: 3-methylpentan-2-ol

  • Câu 25: Thông hiểu

    Sử dụng thuốc thử nào sau đây để phân biệt ba chất lỏng phenol, styrene, benzyl alcohol đựng trong ba lọ mất nhãn?

    Dùng dung dịch Br2 để nhận biết:

    • Chất làm mất màu nước Br2: Styrene

    • Chất làm mất màu nước Br2 và tạo tủa trắng là phenol:

    • Không có hiện tượng là benzyl alcohol
  • Câu 26: Nhận biết

    Công thức của glycerol là

     Công thức của glycerol là C3H5(OH)3.

  • Câu 27: Vận dụng

    Đun nóng hỗn hợp hai alcohol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ether. Lấy 7,2 gam một trong các ether đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) và 7,2 gam H2O. Hai alcohol đó là :

    Đốt cháy ehter thu được nCO2 = nH2O nên công thức phân tử là CnH2nO (ether không no đơn chức, phân tử có 1 liên kết đôi C=C).

    \Rightarrow Loại hai đáp án gồm hai alcohol no.

    Gọi số mol ether đem đốt cháy là x.

    \Rightarrow mether = (14n + 16)x = 7,2               (1)

    Phương trình tổng quát:

    CnH2nO + (3n-1)/2 O2 → nCO2 + nH2O

     x                      →               nx 

    nCO2 = nx = 0,4                                   (2)       

    Từ (1) và (2) \Rightarrow nx = 0,4, x = 0,1 

    \Rightarrow n = 4

    \Rightarrow Hai alcohol là CH3OH và CH2=CHCH2OH. 

  • Câu 28: Vận dụng

    Cho biết có bao nhiêu đồng phân của alcohol no, đơn chức, mạch hở từ C3 đến C5 khi tách nước chỉ tạo thành 1 alkene?

    Các đồng phân alcohol thõa mãn là:

    - C3H7OH: CH3CH2CH2OH và CH3CH(OH)CH3

    - C4H9OH: CH3CH2CH2CH2OH; CH3C(OH)(CH3)CH3 và CH3CH(CH3)CH2OH.

    - C5H11OH: CH3[CH2]3CH2OH; (CH3)2CHCH2CH2OH; CH2OHCH(CH3)CH2CH3.

  • Câu 29: Nhận biết

    Tên thay thế của C2H5OH là

  • Câu 30: Nhận biết

    Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của benzene, phenol và ethanol là

    Tos benzene = 80oC

    Tos ethanol = 78,3oC

    Tos phenol = 181,7oC

    Vậy tos ethanol < tos benzene < tos phenol

  • Câu 31: Nhận biết

    Công thức cấu tạo đúng của 2,2- dimethylbutan-1-ol là:

    Công thức cấu tạo đúng của 2,2- dimethylbutan-1-ol là CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH2-O.

  • Câu 32: Vận dụng cao

    M là hỗn hợp gồm 3 alcohol đơn chức X, Y, Z có số nguyên tử carbon liên tiếp nhau, đều mạch hở (MX < MY­ < MZ); X và Y no, Z không no (có 1 liên kết đôi C=C). Chia M thành 3 phần bằng nhau.

    - Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 49,828 lít khí CO2 (đkc) và 46,44 gam H2O

    - Phần 2 làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 16 gam Br2

    - Đun nóng phần 3 với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 18,752 gam hỗn hợp 6 ether (T). Đốt cháy hoàn toàn T thu được 1,106 mol CO2 và 1,252 mol H2O.

    Hiệu suất tạo ether của X, Y, Z lần lượt là

    Đốt phần 1 thu được: nCO2 = 2,01 mol và nH2O = 2,58 mol

    Vì Z chứa 1 liên kết đôi \Rightarrow đốt cháy Z thu được nH2O = nCO2

    nX + nY = nH2O - nCO2 = 0,57 mol

    \Rightarrow nM = 0,67 \Rightarrow số C = 3

    Vậy M chứa:

    X là C2H5OH: 0,1 mol

    Y là C3H7OH: 0,47 mol

    Z là C4H7OH: 0,1 mol

    (số C = 3 nên nX = nZ)

    Đặt x, y, z là số mol X, Y, Z đã phản ứng:

    {\mathrm n}_{\mathrm{ether}}={\mathrm n}_{{\mathrm H}_2\mathrm O}=\frac{{\mathrm n}_{\mathrm{alcohol}\;\mathrm{pư}}}2=\frac{\mathrm x\;+\;\mathrm y\;+\;\mathrm z}2

    Bảo toàn khối lượng: mX + mY + mZ = mether + mH2O

    \Rightarrow 46x + 60y + 72z = 18,752 + 18.(x+y+z)/2                (1)

    Đốt T thu được:

     nCO2 = 2x + 3y + 4z = 1,106                                       (2) 

     nH2O = 3x + 4y + 4z − \frac{\mathrm x+\mathrm y+\mathrm z}2

    Giải hệ (1), (2), (3) \Rightarrow x = 0,05; y = 0,282; z = 0,04

    \Rightarrow H(X) = 50%; H(Y) = 60%; H(Z) = 40%

  • Câu 33: Thông hiểu

    Cho các dẫn xuất halogen sau:

    (1) C2H5F; (2) C2H5Cl; (3) C2H5Br; (4) C2H5I. 

    Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi là

    Tất cả đều là dẫn xuất halogen, phân tử khối càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao. 

    ⇒ Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi là: (1) < (2) < (3) < (4).

  • Câu 34: Thông hiểu

    Trong 200 ml rượu vang 12o có bao nhiêu ml ethanol nguyên chất?

    Theo bài ra ta có:

         Trong 100 ml rượu vang có 12 ml ethanol nguyên chất.

    ⇒ Trong 200 ml rượu vang có 12.2 = 24 ml ethanol nguyên chất.

  • Câu 35: Nhận biết

    Các chất đều phản ứng được với dung dịch phenol

    Br2 và NaOH đều phản ứng được với dung dịch phenol.

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr

                                   ↓ trắng

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

  • Câu 36: Thông hiểu

    Hai alcohol X, Y đều có công thức phân tử C3H8O số alkene thu được khi đun hỗn hợp X và Y với dung dịch H2SO4 đặc ở nhiệt độ cao là

    Hai alcohol X, Y đó là:

    CH3−CH2−CH2−OH

    CH3−CH(OH)−CH3

    Hai alcohol trên tách nước đều chỉ cho 1 alkene CH3−CH=CH2

  • Câu 37: Nhận biết

    Công thức cấu tạo đúng của tert-butyl alcohol là:

     Công thức cấu tạo đúng của tert-butyl alcohol là (CH3)3COH

  • Câu 38: Vận dụng

    Đun sôi 18,84 gam C3H7Cl với hỗn hợp KOH/C2H5OH dư, sau khi loại tạp chất và dẫn khí sinh ra qua dung dịch bromine dư thấy có x gam Br2 tham gia phản ứng. Tính x nếu hiệu suất phản ứng ban đầu là 80%.

    nC3H7Cl = 0,24 mol

    C3H7Cl + KOH  \xrightarrow{C_2H_5OH/t^\circ} C3H6 + KCl + H2O

    C3H6 + Br2 → C3H6Br2

    Vì hiệu suất phản ứng ban đầu là 80% nên:

    nC3H6 = 0,24.80% = 0,192 mol

    \Rightarrow x = mBr2pư = 0,192.160 = 30,72 gam

  • Câu 39: Vận dụng

    Chất X chứa vòng benzene có công thức phân tử là C7H8O2 phản ứng được với Na; dung dịch NaOH. Khi cho X phản ứng với Na dư thì số mol H2 tạo ra bằng số mol X tham gia phản ứng. X phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol là 1 : 1. Tìm X.

    - X tác dụng với NaOH với tỉ lệ 1 : 1 ⇒ X có nhóm chức của phenol.

    nH2 = nX ⇒ nNa = 2nX

    - X tác dụng với Na với tỉ lệ 1 : 2 ⇒ X có 1 nhóm chức phenol 1 nhóm chức alcohol.

    ⇒ X là HOCH2C6H4OH.

  • Câu 40: Vận dụng

    Hỗn hợp G gồm 2 alcohol X, Y (MX < MY). Tiến hành thí nghiệm về G thu được kết quả như sau:

    - Lấy 6,64 gam G cho vào H2SO4 đặc đun nóng thu được 2 alkene liên tiếp.

    - Nhỏ 5 ml H2SO4 đặc vào m gam G và đun nóng ở 140°C sau một thời gian thu được 13,9 gam hỗn hợp Z gồm 3 ether. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 19,832 lít CO2 (ở đkc).

    Xác định công thức phân tử của X, Y.

    nCO2 = 0,8 (mol)

    Vì G cho vào H2SO4 đặc đun nóng thu được 2 alkene liên tiếp nên G gồm 2 alcohol no, đơn chức, mạch hở và là đồng đẳng liên tiếp.

    Gọi CTPT của G là: {\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}+1}\mathrm{OH}

    Phản ứng tạo ether:

    2{\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}+1}\mathrm{OH}\;\xrightarrow{140^\circ\mathrm C,\mathrm{xt}}{({\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}+1})}_2\mathrm O+{\mathrm H}_2\mathrm O

    Đốt cháy ether:

            {({\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}+1})}_2\mathrm O\;+{\mathrm O}_2\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}2\overline{\mathrm n}{\mathrm{CO}}_2+(2\overline{\mathrm n}+1){\mathrm H}_2\mathrm O

    mol:      \frac{0,4}{\overline{\mathrm n}}                 ←           0,8

    \Rightarrow \frac{0,4}{\overline{\mathrm n}}.(28\overline{\mathrm n}+18)=13,9\Leftrightarrow\overline{\mathrm n}\;=\;2,667

    Suy ra hai alcohol là X: C2H5OH; Y: C3H7OH 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 118 lượt xem
Sắp xếp theo