Chất nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường.
Pheno là chất rắn ở điều kiện thường.
Chất nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường.
Pheno là chất rắn ở điều kiện thường.
Cho sơ đồ phản ứng sau:
C6H5-CH3
X
Y
Z
T
T có công thức cấu tạo là:
Dựa vào chất phản ứng và xúc tác của mỗi quá trình ta có:
C6H5-CH3 C6H5-CH2Br (X)
p-CH2Br-C6H4Br (Y)
p-HOCH2-C6H4Br (Z)
p-HOCH2C6H4OH (T)
Dung dịch X chứa NaOH 0,2 M và KOH 0,3M. Dung dịch Y là phenol 0,2 M. Muốn phản ứng hết lượng phenol có trong 0,2 lít dung dịch Y cần phải dùng dung dịch X có thể tích vừa đủ là:
Gọi thể tích của dung dịch X cần để phản ứng là V (l)
nC6H5OH = 0,2.0,2 = 0,04 mol
nOH- = 0,2V + 0,3V = 0,5V
C6H5OH + OH- → C6H5O- + H2O
0,04 → 0,04
⇒ 0,5V = 0,04
⇒ V = 0,08 l = 80ml
Cặp chất nào sau đây là đồng phân?
o-cresol: o-CH3-C6H4-OH
Benzyl alcohol: C6H5-CH2OH
Cả 2 chất đều có công thức phân tử là C7H8O nên là đồng phân của nhau.
Trong các chất sau, chất nào không phải phenol?
Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.
⇒
không phải phenol.
Một đèn có chứa 100 mL cồn 90o. Tính nhiệt lượng đèn cồn tỏa ra khi đốt cháy hết lượng cồn trên, biết khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL và nhiệt sinh ra khi đốt cháy 1 mol ethanol là 1371 kJ mol-1.
100 mL cồn 90o chứa 90 mL ethanol nguyên chất.
Số mol ethanol tương ứng:
Nhiệt lượng tỏa ra: 1,5437.1371 = 2116,4 kJ
Một dung dịch chứa 6,1 gam chất X là đồng đẳng của phenol đơn chức. Cho dung dịch trên tác dụng với nước bromine dư thu được 17,95 gam hợp chất Y chứa 3 nguyên tử Br trong phân tử. Biết hợp chất này có nhiều hơn 3 đồng phân cấu tạo. Công thức của X là
Gọi a là số mol của X:
X + 3Br2 → Y + 3HBr
a 3a 3a
nBr2 = nHBr = a
Áp dụng ĐLBTKL:
mX + mBr2 = mhợp chất + mHBr
⇒ 6,1 + 160.3a = 17,95 + 81.3a
⇒ a = 0,05 mol
⇒ MX = 6,1/ 0,05 = 122 (g/mol)
⇒ X có thể là C2H5C6H4OH hoặc (CH3)2C6H3OH
Ta có: X có nhiều hơn 3 đồng phân cấu tạo
⇒ X chỉ có thể là (CH3)2C6H3OH.
Phản ứng nào dưới đây là đúng?
Phản ứng đúng là: C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.
Các phản ứng còn lại sai vì:
C2H5OH + NaOH → không xảy ra
C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3
C6H5OH + HCl → không xảy ra
Phản ứng nào sau đây không phải phản ứng oxi hóa - khử?
Phản ứng không phải phản ứng oxi hóa - khử là:
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O.
Alcohol hai chức mạch hở X tác dụng hết với potassium tạo muối Y với khối lượng muối Y gấp hai lần khối lượng X đã phản ứng. X có công thức là
Tất cả các đáp án là alcohol no nên ta gọi công thức phân tử của X là CnH2n + 2O2:
CnH2n + 2O2 + 2K → CnH2nO2K2 + H2
MY = 2MX 2(14n + 34) = 14n + 110
n = 3
Công thức phân tử của X là C3H8O2.
Khi tiến hành phản ứng tách nước từ 3-methylbutan-2-ol sản phẩm chính thu được là:
+

3-methylbutan-2-ol 2-methylbut-2-ene
Cho 4 chất có công thức cấu tạo
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Số chất thuộc loại alcohol là:
Alcohol là hợp chất hữu cơ có nhóm -OH gắn trực tiếp vào nguyên tử carbon no.
Vậy các chất thuộc loại alcohol chất (1), (4)
Cho 28 gam hỗn hợp A gồm phenol và ethanol tác dụng với Na dư thu được 4,48 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng mỗi chất tương ứng trong A là
Gọi số mol C2H5OH và C6H5OH lần lượt là x, y:
⇒ mA = 46x + 94y = 28 gam (1)
C2H5OH + Na → C2H5ONa + ½ H2
x → ½ x
C6H5OH + Na → C6H5ONa + ½ H2
nH2 = 0,5x + 0,5y = 0,2 mol (2)
Từ (1) và (2) ta có: x = y = 0,2 mol
⇒ %mC6H5OH = 67,15%
Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được glycerol, ethanol và phenol?
Dùng thuốc thử là dung dịch bromine, Cu(OH)2.
Cho dung dịch bromine vào 3 chất trên: chất làm xuất hiện kết tủa trắng là phenol, còn lại không có hiện tượng.
Cho Cu(OH)2 vào 2 chất còn lại: chất nào hòa tan Cu(OH)2 thu được dung dịch xanh đặc trưng là glycerol. Chất còn lại không có hiện tượng gì là ethanol.
Phương trình hóa học:
C6H5OH + 3Br2 → C6H2(OH)Br3 + 3HBr
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O
Chỉ ra thứ tự tăng dần mức độ linh động của nguyên tử H trong nhóm -OH của các hợp chất sau: phenol, ethanol, nước.
Mức độ hút electron: C2H5 < H < C6H5
Nhóm OH càng liên kết với nhóm hút electron thì liên kết O-H càng trở nên phân cực hơn, làm cho nguyên tử H càng linh động hơn.
Độ linh động: C2H5OH < HOH < C6H5OH
Số đồng phân cấu tạo có thể có của C4H8(OH)2 là
Các đồng phân cấu tạo của C4H8(OH)2 là
CH3-CH2-CH(OH)-CH2OH
CH3-CH(OH)-CH2-CH2OH
OH-CH2-CH2-CH2-CH2OH
CH3-CH(OH)-CH(OH)-CH3
OH-CH2-CH(CH3)-CH2OH
CH3-C(CH3)(OH)-CH2OH
Cho các chất có cùng công thức phân tử C7H8O sau:
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Số chất vừa phản ứng được với Na, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là:
Số chất vừa phản ứng được với Na, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là 3
Cho các dung dịch sau: CH3COOH, C2H5ONa và H2O. Chỉ dùng một hóa chất nào sau đây có thể nhận biết được cả 3 chất ở trên:
Sử dụng quỳ tím để nhận biết 3 chất:
- CH3COOH làm quỳ tím hóa đỏ
- Trong dung dịch C2H5ONa thủy phân tạo ra môi trường bazo mạnh, làm quỳ tím hóa xanh.
C2H5ONa + H2O → C2H5OH + NaOH
- Nước không làm quỳ tím chuyển màu
Công thức chung của alcohol no, đơn chức, mạch hở là
Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là CnH2n+1OH (n ≥ 1)
Tách nước hoàn toàn từ hỗn hợp Y gồm 2 alcohol (rượu) A, B ta được hỗn hợp X gồm các alkene. Nếu đốt cháy hoàn toàn Y thì thu được 0,44 gam CO2. Vậy khi đốt cháy hoàn toàn X thì tổng khối lượng CO2 và H2O là:
Ta có:
nCO2 = 0,01 mol
Bảo toàn nguyên tố C:
nC(CO2) = n(alkene) = n(alcohol) = 0,01 mol
Khi đốt alkene ta được:
nH2O = nCO2 = 0,01 mol.
mCO2 + mH2O = 0,01.44 + 0,01.18 = 0,62 gam
Ứng dụng nào sau đây không còn được sử dụng?
Thể tích ethyl alcohol nguyên chất có trong 450 ml dung dịch rượu 40o là
Ta có rượu 40o:
Trong 100 ml dung dịch rượu có 40 ml ethyl alcohol nguyên chất.
Vậy trong 450 ml dung dịch rượu có lượng ethyl alcohol nguyên chất là
Khi đốt cháy hoàn toàn ethyl alcohol, thu được tỉ lệ mol nCO2 : nH2O là:
Phương trình phản ứng cháy
C2H5OH+3O2 2CO2+3H2O
Cho công thức cấu tạo sau: (CH3)2CHCH2CH2OH. Tên thay thế của hợp chất này là
Đánh số từ đầu gần nhóm OH hơn

3-methylbutan-1-ol.
Độ alcohol hay độ cồn là giá trị cho biết thể tích alcohol có trong dung dịch. Độ cồn được tính theo số mL alcohol có trong 100 mL dung dịch ở 20°C. Khối lượng của ethanol có trong 330 mL dung dịch (khối lượng riêng của ethanol 0,789 g/mL).
Độ alcohol hay độ cồn là giá trị cho biết thể tích alcohol có trong dung dịch. Độ cồn được tính theo số mL alcohol có trong 100 mL dung dịch ở 20°C. Khối lượng của ethanol có trong 330 mL dung dịch (khối lượng riêng của ethanol 0,789 g/mL).
Thể tích ethanol có trong 330 mL dung dịch:
Khối lượng của ethanol có trong 330 mL dung dịch:
mC2H5OH = dC2H5OH.VC2H5OH = 14,85.0,789 = 11,72 (g).
Những thí nghiệm nào sau đây xảy ra phản ứng tạo sản phẩm chính là alcohol?
(a) Đun nóng C6H5CH2Cl trong dung dịch NaOH.
(b) Đun nóng hỗn hợp CH3CH2CH2Cl, KOH và C2H5OH.
(c) Đun nóng CH3CH2CH2Cl trong dung dịch NaOH.
(d) Đun nóng hỗn hợp CH3CHClCH=CH2, KOH và C2H5OH.
Đáp án đúng là: (a), (c).
Hai thí nghiệm (b) và (d) tạo ra sản phẩm là alkene.
(a) đúng, sản phẩm là C6H5CH2OH
(b) sai, sản phẩm chính là CH3CH=CH2
(c) đúng, sản phẩm chính là CH3CH2CH3OH
(d) sai, sản phẩm chính là CH3CH=C=CH2
Cho alcohol có công thức cấu tạo sau:

Tên theo danh pháp thay thế của alcohol trên là:

4-methylpentan-1-ol.
Dãy sắp xếp các chất có nhiệt độ sôi tăng dần
Tương tác van der Waals ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi của các dẫn xuất halogen, từ trái sang, số lượng nguyên tử chlorine tăng làm cho tương tác van der Waals tăng.
Thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần theo chiều: CH4 < CH3Cl < CH2Cl2 < CHCl3 < CCl4.
Oxi hóa hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X gồm hai alcohol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có khối lượng m gam bằng CuO ở nhiệt độ thích hợp, thu được hỗn hợp sản phẩm Y. Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu dược 108 gam Ag. Xác định giá trị của m:
Gọi công thức chung của 2 alcohol no, đơn chức, mạch hở RCH2OH.
Khi oxi hóa không hoàn toàn RCH2OH bằng CuO sản phẩm có phản ứng tráng gương do đó ta có phương trình phản ứng:
RCH2OH + CuO R-CH=O + Cu + H2O
0,4 → 0,4 mol
R-CH=O tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3
nAg = 108:108 = 1 mol
RCHO → 2Ag
0,4 → 0,8 mol
Theo phương trình phản ứng số mol Ag là 0,8 mol < số mol đề bài Ag là 1,0 mol
⇒ Phải có 1 aldehyde là HCHO
Vậy 2 alcohol ban đầu là: CH3OH (x mol); C2H5OH (y mol)
Ta có sơ đồ phản ứng
HCHO → 4Ag
x 4x
CH3CHO → 2Ag
y 2y
Ta có:
⇒ m = mCH3OH + mC2H5OH = 0,1.32 + 0,3.46 = 17,0 gam.
C6H5Cl
X
Y
Z. Tên gọi của hợp chất Z là:
C6H5Cl + 2NaOH C6H5ONa (X) + NaCl + H2O
C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH (Y) + NaHCO3

Số liên kết của nguyên tử halogen phân tử dẫn xuất halogen của hydrocarbon là:
Số liên kết của nguyên tử halogen phân tử dẫn xuất halogen của hydrocarbon là 1
Đốt cháy hoàn toàn một ether X được tạo thành từ 1 alcohol đơn chức ta thu được khí CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ mol nH2O : nCO2 = 5 : 4. Ether X được tạo thành từ
Ta có: Đốt cháy ether thu được nH2O > nCO2 nên ether là no, đơn chức, mạch hở.
Gọi CTPT của ether là CnH2n+2O:
n = 4
Ether là C4H10O
Mà ether được tạo từ 1 alcohol nên alcohol là C2H5OH.
Khi cho alcohol tác dụng với kim loại kiềm thấy có khí H2 bay ra. Phản ứng này chứng minh:
Phản ứng của alcohol với kim loại kiềm là phản ứng thế H của nhóm OH. Phản ứng này chứng minh trong alcohol có H linh động.
Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
Hợp chất ClCH2COOH ngoài C, H, halogen ra còn chứa nguyên tử O nên không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
Tính thể tích dung dịch Br2 16% (d = 1,25 gam/ml) đủ để tác dụng với 9,4 gam phenol.
nphenol = 0,1 mol
Phương trình hóa học:

Từ phương trình ta có:
nBr2 = 3nC6H5OH = 0,3 mol
mBr2 = 48 gam
Cho dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo sau:


Được viết dưới dạng

2-chloro-3,4-dimethylhexane.
Phenol tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Phenol không tác dụng với các chất: HCl, NaHCO3, Mg.
⇒ Phenol tác dụng được với tất cả các chất trong dãy: K, KOH, Br2.
Cho một alcohol mạch hở Z (trong đó có số nguyên tử oxygen bằng số nguyên tử carbon) phản ứng hoàn toàn với 2,3 gam Na thu được 4,97 gam chất rắn và 1,1156 lít H2 (đkc). Vậy Z là
malcohol = 4,97 + 0,09 – 2,3 = 2,76 g
Gọi công thức alcohol là CnH2n+2On
Malcohol =
= 12n + (2n + 2) + 16n
n = 3
Vậy CTPT của alcohol là C3H8O3.
Dẫn xuất halogen có phản ứng thế nhóm -OH trong dung dịch kiềm, đun nóng khi
Dẫn xuất halogen mà nguyên tử halogen liên kết với nguyên tử carbon no có phản ứng thế nhóm -OH trong dung dịch kiềm, đun nóng.
Phenol có công thức cấu tạo thu gọn là
Phenol có công thức cấu tạo thu gọn là C6H5OH.