Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Cho 15,6 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na thu được 24,5 gam chất rắn. Xác định 2 ancol đó là:

    Gọi công thức chung của 2 ancol là ROH

    Phương trình phản ứng tổng quát:

    ROH + Na → RONa + 1/2H2

    Áp dụng ĐLBT khối lượng ta có:

    mROH + mNa = mRONa + mH2 

    ⇒ mH2 = 15,6 + 9,2 - 24,5 = 0,3 gam 

    ⇒ nH2 = 0,15 mol ⇒ nROH = 2.nH2 = 0,3 mol

    ⇒ MROH = 15,6 : 0,3 = 52 gam/mol

    ⇒ R = 52 - 17 = 35 

    Mà 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp

     29 < R < 43 

    ⇒ C2H5OH và C3H7OH.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Hòa tan chất X vào nước thu được dung dịch trong suốt, rồi thêm tiếp dung dịch chất Y thì thu được chất Z (làm vẩn đục dung dịch). Các chất X, Y, Z lần lượt là:

    Ta có khi hòa tan chất X vào nước thu được dung dịch trong suốt \Rightarrow X không thể là phenol.

    Khi thêm dung dịch chất Y thì thu được chất Z \Rightarrow Dựa theo các đáp án Y là HCl có tính acid mạnh đẩy phenol (chất Z) ra khỏi muối).

  • Câu 3: Vận dụng

    Cần thêm V lít H2O vào 5 lít rượu etylic 95o để thu được rượu 45o. Tính V.

    Trong 5 lít rượu 95o có 5000.0,95 = 4750 ml rượu nguyên chất.

    Rượu cần pha là rượu 45o, nên:

    \Rightarrow\frac{4750}{1000\mathrm V+5000}=0,45\;

    ⇒ V = 5555,5 (l) = 5,5555 (ml)

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Cho 27,48 gam axit picric vào bình kín chứa dung tích 20 lít rồi nung nóng ở nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí gồm CO2, CO, N2 và H2. Giữ bình ở 1223oC thì áp suất của bình là P atm. Giá trị của P là:

    Axit picric: C6H3O7N3

    naxit picric = 27,48/ 229 = 0,12 mol

    Bảo toàn N: nN2 = 0,12.1,5 = 0,18 mol

    Bảo toàn H: nH2 = 0,12.1,5 = 0,18 mol

    Gọi số mol của CO2 và CO lần lượt là x, y:

    Ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm{bảo}\;\mathrm{toàn}\;\mathrm C:\;\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;0,12.6\\\mathrm{Bảo}\;\mathrm{toàn}\;\mathrm O:\;2\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;0,12.7\;\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;0,12\\\mathrm y\;=\;0,6\end{array}ight.

    ⇒ x = 0,12 mol; y = 0,6 mol

    ⇒ nkhí = 0,18 + 0,18 + 0,12 + 0,6 = 1,08 mol
    \Rightarrow\;\mathrm P\;=\;\frac{1,08.(1223+273).0,082}{20\;}\;=\;6,624\;\mathrm{atm}

  • Câu 5: Nhận biết

    Phenol không phản ứng với chất/dung dịch nào sau đây?

    Phenol không phản ứng với NaHCO3

    C6H5OH + Na2CO3 → C6H5ONa + NaHCO3

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr 

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2

  • Câu 6: Thông hiểu

    Nhiều vụ ngộ độc rượu do sử dụng rượu được pha chế từ cồn công nghiệp có lẫn methanol. Công thức phân tử của methanol là

    Công thức phân tử của methanol là CH3OH. 

  • Câu 7: Nhận biết

    Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH2Br là

    CH3CH2Br \xrightarrow{\mathrm{KOH},\;\mathrm{ethanol},\;\mathrm t^\circ} CH2=CH2 + HBr

  • Câu 8: Thông hiểu

    Dãy chất có nhiệt độ sôi tăng dần là

    Đối với các HCHC có số carbon xấp xỉ nhau thì nhiệt độ sôi:

    Acid > alcohol > amine > ester > ketone > aldehyde > dẫn xuất halogen > ether > hydrocarbon

    ⇒ Áp dụng: nhiệt độ sôi: CH3CHO < C2H5OH < CH3COOH.

  • Câu 9: Nhận biết

    Trong các chất sau, chất nào không phải phenol?

    Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.

    không phải phenol.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Khi bị bỏng do tiếp xúc với phenol, cách sơ cứu đúng là rửa vết thương bằng dung dịch nào sau đây?

    Vì phenol có tính acid yếu nên cần sử dụng xà phòng có tính kiềm nhẹ để trung hòa acid. 

  • Câu 11: Nhận biết

    Chất nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường?

    Phenol là chất rắn ở điều kiện thường.

  • Câu 12: Nhận biết

    Alcohol bị oxi hoá bởi CuO, t° tạo thành aldehyde là

    - Alcohol bậc I bị oxi hoá bởi CuO, t° tạo thành aldehyde.

    - Alcohol bậc II bị oxi hoá bởi CuO, t° tạo thành ketone.

    - Alcohol bậc III không bị oxi hóa bởi CuO, t°.

    ⇒ CH3CH2OH bị oxi hoá bởi CuO, t° tạo thành aldehyde.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Đun nóng CH2=CH–CH2Br với dung dịch kiềm, trung hoà hỗn hợp thu được bằng dung dịch HNO3. Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm và lắc nhẹ. Hiện tượng xảy ra là gì?

    Dẫn xuất halogen bị thế nguyên tử halogen:

    CH2=CH–CH2Br + NaOH \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CH2=CHCH2OH + NaBr

    Trung hòa bằng dung dịch HNO3 để loại bỏ kiềm dư.

    Nhỏ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm, xuất hiện kết tủa vàng nhạt:

    AgNO3 + NaBr → AgBr↓ + NaNO3.

  • Câu 14: Nhận biết

    Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

    C6H6 là hydrocarbon, không phải dẫn xuất của hydrocarbon.

  • Câu 15: Nhận biết

    Cho alcohol có công thức cấu tạo sau:

    Tên theo danh pháp thay thế của alcohol trên là:

     

    4-methylpentan-1-ol.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Chọn câu sai trong các câu sau đây?

    Phenol thể hiện tính acid yếu, dung dịch phenol không làm quỳ tím hóa đỏ.

  • Câu 17: Vận dụng

    Cho hỗn hợp gồm 0,4 mol phenol và 0,2 mol ethylene glycol tác dụng với lượng dư potassium thu được V lít H2 ở đktc.Giá trị của V là?

    Phương trình phản ứng:

    2C6H5OH + 2K → 2C6H5OK + H2

    0,4               →                           0,2

    C2H4(OH)2 + 2K → C2H4(OK)2 + H2

    0,2              →                               0,2

    ⇒ V = (0,2 + 0,2).22,4 = 8,96 lít

  • Câu 18: Thông hiểu

    Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành ba alkene là đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học). Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    • Hai chất (CH3)3COH và CH3OCH2CH2CH3 không bị tách nước \Rightarrow không thõa mãn.
    • CH3CH(CH3)CH2OH khi tách nước chỉ tạo một sản phẩm \Rightarrow không thõa mãn.
    • CH3CH(OH)CH2CH3 khi tách nước:

    {\mathrm{CH}}_3\mathrm{CH}(\mathrm{OH}){\mathrm{CH}}_2{\mathrm{CH}}_3\;\xrightarrow[{170^\circ\mathrm C}]{{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4}\;\left\{\begin{array}{l}{\mathrm{CH}}_2=\mathrm{CH}-{\mathrm{CH}}_2-{\mathrm{CH}}_3+{\mathrm H}_2\mathrm O\\{\mathrm{CH}}_3-\mathrm{CH}=\mathrm{CH}-{\mathrm{CH}}_3\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O\end{array}ight.

     CH3-CH=CH-CH3 có đồng phân hình học.

  • Câu 19: Vận dụng

    Đun sôi 15,7 gam C3H7Cl với hỗn hợp KOH/C2H5OH dư, sau khi loại tạp chất và dẫn khí sinh ra qua dung dịch bromine dư thấy có x gam Br2 tham gia phản ứng. Tính x nếu hiệu suất phản ứng ban đầu là 80%.

    nC3H7Cl = 15,7/78,5 = 0,2 (mol)

           C3H7Cl \xrightarrow{\mathrm{KOH}/{\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH},\;\mathrm t^\circ} C3H6 + HCl

    mol: 0,2  →                            0,2         

           C3H6 + Br2 → C3H6Br2

    mol:   0,2 →                0,2

    \Rightarrow x = 0,2.160.80% = 25,6 gam.

  • Câu 20: Nhận biết

    Dẫn xuất halogen có phản ứng thế nhóm -OH trong dung dịch kiềm, đun nóng khi

    Dẫn xuất halogen mà nguyên tử halogen liên kết với nguyên tử carbon no có phản ứng thế nhóm -OH trong dung dịch kiềm, đun nóng.

  • Câu 21: Vận dụng

    Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,488 gam hỗn hợp 3 alcohol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,44622 lít khí H2 (đkc). Khối lượng muối thu được là

    nH2 = 0,44622 : 24,79 = 0,018 mol

    Phương trình phản ứng

    ROH + Na → RONa + 1/2 H2

    nNa = 2.nH2 = 2. 0,018 = 0,036 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

    mMuối = malcohol + mNa - mH2 = 1,488 + 0,036.23 – 0,018.2 = 2,28 gam

  • Câu 22: Thông hiểu

    Cho các dẫn xuất sau: CH3Cl, CH3F, CH3Br, CH3I. Thứ tự nhiệt độ sôi đúng là:

     Thứ tự nhiệt độ sôi đúng là: CH3F < CH3Cl < CH3Br < CH3I.

    Dẫn xuất halogen Nhiệt độ sôi (°C)
    CH3F -78,4 °C
    CH3Cl -24,2 °C
    CH3Br 3,6 °C
    CH3I 42,4 °C
  • Câu 23: Nhận biết

    Ethyl alcohol có công thức cấu tạo là

    Ethyl alcohol có công thức cấu tạo là CH3CH2OH.

  • Câu 24: Nhận biết

    Rượu pha chế dùng cồn công nghiệp có chứa hàm lượng methanol cao, có thể gây ngộ độc nguy hiểm đến tính mạng. Công thức phân tử của methanol là

    CH3OH: methanol

  • Câu 25: Thông hiểu

    Một chất A có công thức phân tử là C4H8O. A làm mất màu nước bromine và tác dụng với Na. Sản phẩm oxi hóa A bởi CuO không phải là andehyde Vậy A là

    • A có công thức phân tử là C4H8O nên loại but-3-in-2-ol.
    • A làm mất màu dung dịch bromine \Rightarrow A không no nên loại 2-methylpropenol.
    • Sản phẩm oxi hóa A bởi CuO không phải là andehyde nên A không phải alcohol bậc 1.

    Vậy A là but-3-en-2-ol.

  • Câu 26: Nhận biết

    Số đồng phân cấu tạo có thể có của C4H8(OH)2

    Các đồng phân cấu tạo của C4H8(OH)2

    CH3-CH2-CH(OH)-CH2OH 

    CH3-CH(OH)-CH2-CH2OH

    OH-CH2-CH2-CH2-CH2OH

    CH3-CH(OH)-CH(OH)-CH3

    OH-CH2-CH(CH3)-CH2OH

    CH3-C(CH3)(OH)-CH2OH

  • Câu 27: Nhận biết

    Phenol có thể phản ứng với tất cả các chất, dung dịch nào dưới đây ở điều kiện thích hợp?

    Phenol không tác dụng với HCl, NaHCO3, CH3COOH.

    Phenol phản ứng với Na, Br2, NaOH.

    Phương trình phản ứng minh họa:

    C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr 

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O. 

  • Câu 28: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp A gồm 2 alcohol no, mạch hở, đơn chức liên tiếp thì thu được 6,72 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử và phần trăm thể tích của chất có khối lượng phân tử lớn hơn trong hỗn hợp A là:

    nCO2 = 0,3 mol

    Gọi công thức chung cho 2 alcohol là CmH2m+2O:

    Bảo toàn nguyên tố C:

    nCO2 = m.nalcohol \Rightarrow nalcohol = 0,3/m (mol)

    \Rightarrow\;\frac{7,8}{14\mathrm m+18}=\;\frac{0,3}{\mathrm m}

    \Rightarrow m = 1,5

    \Rightarrow 2 alcohol là CH4O (a mol) và C2H6O (b mol)

    Ta có hệ:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm a\;+\;2\mathrm b\;=\;0,3\\32\mathrm a\;+\;46\mathrm b\;=\;7,8\end{array}\Rightarrow\mathrm a\;=\;\mathrm b\;=\;0,1\;\mathrm{mol}ight.

    \Rightarrow  %VCH4O = %VC2H6O = 50% 

  • Câu 29: Vận dụng

    Cho 11,28 gam phenol tác dụng với 42 gam dung dịch HNO3 67,5% (H2SO4 đặc làm xúc tác và đun nóng; hiệu suất 80%) thu được m gam picric acid (2,4,6-trinitrophenol). Giá trị m là

    nphenol = 0,12 mol; nHNO3 = 0,45 mol

    Phương trình hóa học:

    Ta có tỉ lệ:\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm C}_6{\mathrm H}_5\mathrm{OH}}}1<\;\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm{HNO}}_3}}3 ⇒ HNO3 dư, tính theo số mol phenol.

    ⇒ mpicric acid = 0,12.229 = 27,48 gam

  • Câu 30: Vận dụng cao

    Hỗn hợp X gồm glycerol và 2 alcohol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho 17,0 gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít H2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 17,0 gam hỗn hợp X thu được 13,44 lít CO2 (đktc). Tính khối lượng H2O đã sinh ra.

    nH2 = 0,25 mol; nCO2 = 0,6 mol

    Gọi công thức chung của alcohol là M(OH)x

    Phương trình phản ứng tổng quát

    2M(OH)x + 2NaOH → 2M(ONa)x + xH2

    ⇒ nO(X) = 2.nH2 = 0,5 mol

    Đốt cháy X, áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    mX = mO(X) + mC(CO2) + mH(H2O)

    = 16.nO(X) + 12.nCO2 + 2.nH2O

    = 16.0,5 + 12.0,6 + 2.nH2O = 17 gam

    ⇒ nH2O = 0,9 mol

    ⇒ mH2O = 18.nH2O = 16,2 gam

  • Câu 31: Thông hiểu

    Phenol phản ứng được với dãy chất nào sau đây?

    Phenol phản ứng được với dãy chất HNO3, dung dịch Br2, NaOH, Na.

    Phương trình phản ứng minh họa

    C6H5OH + 3HNO3 → C6H2(NO2)3OH + 3H2O

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr

    C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2 ↑ 

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.

  • Câu 32: Nhận biết

    Sản phẩm chính tạo thành khi cho 2-bromobutane tác dụng với dung dịch KOH/alcohol, đun nóng là:

    Quy tắc Zaitsev: Trong phản ứng tách hydrogen halide (HX) ra khỏi dẫn xuất halogen, nguyên tử halogen (X) được ưu tiên tách ra cùng với nguyên tử hydrogen (H) ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn, tạo ra sản phẩm chính.

    CH3CHBrCH2CH3 \xrightarrow{\mathrm{KOH}/\mathrm{alcohol},\mathrm t^\circ} CH3CH=CHCH3

                                                                but-2-ene

  • Câu 33: Nhận biết

    Isoamyl alcohol có trong thành phần thuốc thử Kovax (loại thuốc thử được dùng để xác định vi khuẩn). Isoamyl alcohol có công thức cấu tạo là (CH3)2CHCH2CH2OH. Tên thay thế của hợp chất này là

    Tên thay thế của monoalcohol: Tên hydrocarbon (bỏ e) - vị trí nhóm -OH - ol

    Tên thay thế của hợp chất này là 3-methylbutan-1-ol.

  • Câu 34: Vận dụng

    Cho 31 gam hỗn hợp 2 phenol X và Y liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của phenol đơn chức tác dụng vừa đủ với 0,5 lít dung dịch NaOH 0,6M. X và Y lần lượt là:

    Gọi CTPT trung bình của X và Y là: {\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}-7}\mathrm{OH}

    {\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}-7}\mathrm{OH}\;+\;\mathrm{NaOH}\;ightarrow{\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}-7}\mathrm{ONa}\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    0,15        ←             0,15

    \Rightarrow{\mathrm M}_{{\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}-7}\mathrm{OH}}\;=\;\frac{15,5}{0,15}\;=\;103,33

    \Rightarrow\;14\overline{\mathrm n}\;+\;10\;=\;103,33

    \Rightarrow\overline{\mathrm n}\;=\;6,67

    ⇒ X là: C6H5OH và CH3C6H4OH

     

  • Câu 35: Vận dụng

    A là một alcohol đơn chức không no, có chứa một liên kết đôi trong phân tử, mạch hở. Khi đốt cháy một thể tích hơi A thì thu được 4 thể tích khí CO2 (các thể tích đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). A có thể ứng với bao nhiêu chất (bao nhiêu công thức cấu tạo) để phù hợp với giả thiết trên? (Cho biết nhóm –OH không gắn vào C mang nối đôi không bền)

     Theo bài ra ta có:

    - Đốt cháy một thể tích hơi A thì thu được 4 thể tích khí CO2

    \Rightarrow A có 4 C trong phân tử.

    A đơn chức, mạch hở chứa một liên kết đôi trong phân tử

    \RightarrowCTPT của A là C4H8O

    Các CTCT phù hợp là:

    CH2=CH-CH2-CH2-OH

    CH2=CH-CHOH-CH3

    CH3-CH=CH-CH2-OH

    CH2=CH(CH3)-CH2OH

  • Câu 36: Thông hiểu

    Cho hợp chất phenol có công thức cấu tạo sau.

    Tên gọi của phenol đó là:

     

    3-methylphenol

  • Câu 37: Thông hiểu

    Khi thủy phân dẫn xuất monochloro A của một alkane thu được ancol B. Tỉ khối hơi của A so với B xấp xỉ bằng 1,308. Công thức phân tử của A là:

    Vì X là dẫn xuất monochloro của alkane nên gọi công thức phân tử của X là CnH2n+1Cl.

    CnH2n+1Cl  \xrightarrow{OH^-,\;t^\circ} CnH2n+1OH

    {\mathrm d}_{\mathrm A/\mathrm B}\;=\;\frac{{\mathrm M}_{\mathrm A}}{{\mathrm M}_{\mathrm B}}\;=\;\frac{14\mathrm n+36,5}{14\mathrm n+18}\;=\;1,308

    \Rightarrow n = 3

    Vậy X là C3H7Cl.

  • Câu 38: Nhận biết

    Số đồng phân cấu tạo của dẫn xuất halogen có công thức phân tử C4H9Cl  là:

    Số đồng phân cấu tạo của dẫn xuất halogen có công thức phân tử C4H9Cl là 4

    CH3-CH2-CH2 -CH2Cl,

    CH3-CH2-CH(Cl)-CH3,

    (CH3)2CH-CH2Cl,

    (CH3)3C-Cl

  • Câu 39: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây không xảy ra:

     Phương trình phản ứng minh họa

    CH3COOH + C2H5OH \overset{H_{2} SO_{4}  đ, t^{\circ } }{ightleftharpoons} CH3COOC2H5 + H2O

    C2H5OH + CuO \overset{t^{\circ } }{ightarrow} CH3CHO + Cu + H2O

    C2H5OH+3O2\overset{t^{\circ } }{ightarrow} 2CO2+3H2O

    C2H5OH + NaOH → không xảy ra phản ứng

  • Câu 40: Thông hiểu

    Có bao nhiêu alcohol thơm, công thức C8H10O?

    Các alcohol thơm công thức C8H10O là:

    C6H5-CH2CH2OH

    C6H5-CH(OH)CH3

    o-CH3-C6H4-CH2OH

    m-CH3-C6H4-CH2OH

    p-CH3-C6H4-CH2OH

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 85 lượt xem
Sắp xếp theo