Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Hợp chất nào sau đây thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

    Dẫn xuất halogen của hydrocarbon là hợp chất thu được khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng một hay nhiều nguyên tử halogen.

    ⇒ Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là CH2BrCl.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Cồn 70o là dung dịch ethyl alcohol, được dùng để sát trùng vết thương. Nội dung nào sau đây về cồn 70o là đúng? 

    Trong 100 mL dung dịch cồn 70o có 70 mL ethyl alcohol nguyên chất. 

  • Câu 3: Vận dụng

    Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai alcohol no đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2 (đktc) và a gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m, a vầ V là

     {\mathrm C}_{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\mathrm n+1}\mathrm{OH}\;+\;\frac{3\mathrm n}2{\mathrm O}_2\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\;{\mathrm{nCO}}_2+\;(\mathrm n+1){\mathrm H}_2\mathrm O

    Vì các alcohol là no đơn chức nên:

    nO (alcohol) = nalcohol = nH2O - nCO2 

    =\;\frac{\mathrm a}{18}-\frac{\mathrm V}{22,4} 

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    m = malcohol = mC + mH + mO (alcohol)

    =\;\frac{\mathrm V}{22,4}.12+\frac{\mathrm a}{18}.2\;+\;(\frac{\mathrm a}{18}\;-\;\frac{\mathrm V}{22,4}).16

    \Rightarrow\mathrm m\;=\;\mathrm a\;-\;\frac{\mathrm V}{5,6}

  • Câu 4: Nhận biết

    Ethyl alcohol được tạo ra khi

    Ethylalcohol được tạo ra khi lên men glucose:

    C6H12O6 \xrightarrow{\mathrm{enzyme}} 2C2H5OH + 2CO2

  • Câu 5: Thông hiểu

    Cho chuỗi phản ứng sau:

    C6H5CH3 \xrightarrow{+{\mathrm{Br}}_2(1:1),\;\mathrm{as}} X \xrightarrow{+\mathrm{NaOH}\;\mathrm{dd}} Y

    Vậy tên của X và Y lần lượt là:

  • Câu 6: Vận dụng

    Cho 7,8 gam hỗn hợp X gồm 2 alcohol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4,6 gam Na được 12,25 gam chất rắn. Hai alcohol đó là:

    Gọi công thức chung 2 alcohol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng là ROH.

    Phương trình phản ứng tổng quát

    2ROH + 2Na → 2RONa + H2

    Áp dụng bảo toàn khối lượng:

    malcohol + mNa = mrắn + mH2

    ⇒ mH2 = 7,8 + 4,6 - 12,25 = 0,15 gam

    ⇒ nH2 = 0,15: 2 = 0,075 mol

    Theo phương trình hóa học:

    nalcohol = 2.nH2 = 0,075 .2 = 0,15 mol

    ⇒ MX = 7,8/0,15 = 52 g/mol

    Do 2 alcohol là đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng nên 2 alcohol là C2H5OH và C3H7OH.

  • Câu 7: Nhận biết

    Chất nào sau đây tác dụng với Na nhưng không tác dụng với NaOH?

    C6H5CH2OH là alcohol tác dụng với Na nhưng không tác dụng với NaOH.

  • Câu 8: Nhận biết

    Công thức cấu tạo đúng của tert-butyl alcohol là:

     Công thức cấu tạo đúng của tert-butyl alcohol là (CH3)3COH

  • Câu 9: Thông hiểu

    Khi oxi hóa 6,9 gam Ethyl alcohol bởi CuO, to thu được lượng Acetaldehyde với hiệu suất 75%.

    nC2H5OH = 6,9 : 46 = 0,15 mol

    Phương trình phản ứng:

    C2H5OH + CuO \overset{t^{\circ } }{ightarrow} CH3CHO + Cu + H2O

    ⇒ nC2H5OH phản ứng = 0,15.75% = 0,1125 mol 

    Theo phương trình ta có:

    nC2H5OH phản ứng = nCH3CHO = 0,1125 mol

    ⇒ mCH3CHO = 0,1125.44 = 4,95 gam.

  • Câu 10: Nhận biết

    Ứng dụng nào sau đây không phải của phenol?

     Phenol không dùng để khử chua đất.

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Hydrate hóa 2 alkene được hỗn hợp Z gồm 2 alcohol liên tiếp trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 0,53 gam Z rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch NaOH 0,05M được dung dịch T trong đó nồng độ của NaOH là 0,025M (Giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể). Công thức cấu tạo của 2 alkene là

    Vì NaOH dư nên

    CO2 + 2 NaOH → Na2CO3 + H2O

    nNaOH p/ứng = 2.(0,05 – 0,025 ) = 0,05 mol

    \Rightarrow nCO2 = 0,025 mol

     Gọi công thức chung của 2 alcohol là CnH2n+2O.

    \Rightarrow\frac{0,53}{14\mathrm n+18}.\mathrm n=0,025\;

    \Rightarrow n = 2,5

    Vậy alcohol là C2H5OH và C3H7OH

    \Rightarrow Alkene là: CH2=CH2, CH3CH=CH2.

  • Câu 12: Vận dụng

    Từ acetylene, người ta tổng hợp poly(vinyl chloride) (nhựa PVC) theo sơ đồ:

    CH≡CH \xrightarrow[{150-200^\circ\mathrm C}]{{\mathrm{HgCl}}_2} CH2=CH2Cl \xrightarrow{\mathrm{trùng}\;\mathrm{hợp}} PVC

    Biết hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 80%. Thể tích khí acetylene (m3, đkc) cần dùng để tổng hợp 125 kg PVC là

    CH≡CH \xrightarrow[{150-200^\circ\mathrm C}]{{\mathrm{HgCl}}_2} CH2=CH2Cl \xrightarrow{\mathrm{trùng}\;\mathrm{hợp}} PVC

    26n (g)                                                   62,5n (g)

    52000 (g)             ←                           125000 (g)

    \Rightarrow{\mathrm n}_{{\mathrm C}_2{\mathrm H}_2}=\frac{52000}{26}=2000\;(\mathrm{mol})

    Theo lí thuyết, thể tích C2H2 cần dùng là:

    VC2H2 = 2000.24,79 = 49580 (l) = 49,58 (m3)

    Do hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 80% nên thể tích C2H2 thực tế cần dùng là:

    VC2H2 tt = \frac{49,58}{80\%} = 61,98 (m3).

  • Câu 13: Nhận biết

    Chất nào sau đây không phải dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

    Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen, được dẫn xuất halogen của hydrocarbon.

    Do đó ClCH2COOH không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon.

  • Câu 14: Nhận biết

    Hợp chất thuộc loại polyalcohol là

     Polyalcohol là hợp chất alcohol có nhiều nhóm chức alcol. 

    CH2OH[CHOH]3CH2OH

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cho các nhận xét sau:

    (1) Phenol dễ dàng làm mất màu nước Bromine do nguyên tử hydrogen trong vòng benzene dễ bị thay thế.

    (2) Phenol làm mất màu nước Bromine do phenol dễ dàng tham gia phản ứng cộng Bromine.

    (3) Phenol có tính acid mạnh hơn alcohol.

    (4) Phenol tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch Na2CO3

    (5) Phenol tác dụng được với Na và dung dịch NaHCO3.

    (6) Tất cả các đồng phân alcohol của C4H9OH đều bị oxi hóa bởi CuO thành aldehyde.

    Số nhận định đúng là:

    (1); (3) đúng

    (4) đúng: 

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    C6H5OH + Na2CO3 ⇌ C6H5ONa + NaHCO3

    (2) Sai 

    (5) Sai phenol không phản ứng với NaHCO3

    (6) Sai vì chỉ có Alcohol bậc 1 bị oxi hóa bởi CuO thành aldehyde.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Khi bị bỏng do tiếp xúc với phenol, cách sơ cứu đúng là rửa vết thương bằng dung dịch nào sau đây?

    Vì phenol có tính acid yếu nên cần sử dụng xà phòng có tính kiềm nhẹ để trung hòa acid. 

  • Câu 17: Thông hiểu

    Khi đun nóng hỗn hợp methyl alcohol và ethyl alcohol với H2SO4 đặc ở 140oC có thể thu được số ether tối đa là

    Ta có 2 alcohol khác nhau nên số ether tạo ra:

    =\frac{2.(2+1)}2\;=3

    Các ether có thể thu được là: CH3OC2H5; C2H5OC2H5 và CH3OCH3

  • Câu 18: Vận dụng

    Khi lên men 3 tấn ngô chứa 35% tạp chất với hiệu suất quá trình là 80% thì khối lượng ethyl alcohol thu được là

    Ta có sơ đồ phản ứng:

    (C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH

         162              →                       2.46

    3000.65%    →                              m

    \Rightarrow\mathrm m=\frac{3000.65\%.2.46}{162}=1107,4\;(\mathrm{kg})

    Do hiệu suất cả quá trình là 80% nên khối lượng ethyl alcohol thực tế thu được là:

    mC2H5OH = 1107,4.80% = 885,9 (kg)

  • Câu 19: Vận dụng

    Trong công nghiệp chế biến đường từ mía, nho, củ cải đường sẽ tạo ra sản phẩm phụ, gọi là rỉ đường hay rỉ mật, sử dụng rỉ đường để lên men tạo ra ethanol trong điều kiện thích hợp, hiệu suất cả quá trình là 90%. Tính khối lượng ethanol thu được từ 1 tấn rỉ đường mía theo 2 phương trình:

    C12H22O11 + H2O → C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)

    C6H12O6 (glucose/ fructose) → 2C2H5OH (ethanol) + 2CO2

    mC12H22O11 = 106 (g) ⇒ nC12H22O11 = 2,924 mol

          C12H22O11 + H2O → C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)

    mol:     2,924      →            2,924

            C6H12O6 (glucose/ fructose)  → 2C2H5OH (ethanol) + 2CO2

    mol:    2.2,924                    →              2.2.2,924

    m = 2,924.2.2.46 = 538,016 (kg)

    ⇒  Khối lượng ethanol thu được với hiệu suất 90%: 

    mC2H5OH = 2.2.2,924.46.90% = 484,214 (kg)

  • Câu 20: Thông hiểu

    Cho 37,6 gam phenol phản ứng với HNO3 lấy dư. Nếu hiệu suất phản ứng đạt 90% thì khối lượng picric acid (2,4,6-trinitrophenol) thu được là

    nC6H5OH = 37,6 : 94 = 0,4 mol

    C6H5OH + 3HNO3 → C6H2(NO2)3OH + 3H2O

    0,4 → 0,4 (mol)

    ⇒ mpicric acid = 90%.0,4.229 = 82,44 gam

  • Câu 21: Nhận biết

    Ethyl alcohol không phản ứng với chất nào sau đây?

     Alcohol không phản ứng với Cu 

    Phương trình phản ứng minh họa

    C2H5OH + Na → C2H5ONa + \frac{1}{2} H2

    C2H5OH + CuO \xrightarrow{t^o} CH3CHO + Cu↓ + H2O

     C2H5OH \xrightarrow{H_2SO_4\;đặc,\;170^oC} C2H4 + H2

  • Câu 22: Thông hiểu

    Cho các chất sau:

    CH3OH (X); CH3CH2OH (Y); CH3CH2CH2CH2OH (Z) và CH3CH2CH2OH (T).

    Chiều giảm dần độ linh động của nguyên tử H trong nhóm hydroxyl là:

  • Câu 23: Thông hiểu

    Người ta có thể điều chế Phenol từ canxicacbua theo sơ đồ sau:

    CaC2 → X → Y → Z → T → C6H5OH

    Xác định công thức X, Y, Z, T lần lượt là

    Phương trình phản ứng xảy ra 

    CaC2 + 2H2O → C2H2 (X) + Ca(OH)2

    CH≡CH \overset{t^{o} }{ightarrow}C6H6 (Y)

    C6H6 + Cl2 \overset{t^{o} }{ightarrow}C6H5Cl (Z) + HCl

    C6H5Cl + 2NaOH ⟶ C6H5ONa (T) + H2O + NaCl.

  • Câu 24: Nhận biết

    Tên theo danh pháp thay thế của alcohol (CH3)2C=CH-CH2OH là

  • Câu 25: Vận dụng

    X là alcohol no mạch hở có n nguyên tử carbon và m nhóm –OH trong phân tử. Cho 7,6 gam alcohol X phản ứng với lượng dư Na thu được 2,479 lít H2 (đkc). Vậy biểu thức liên hệ giữa n và m là:

    Gọi công thức tổng quát của X là CnH2n+2-m(OH)m

    CnH2n+2-m(OH)m + nNa ightarrow CnH2n+2-m(ONa)m + m/2H2

    14n + 2 + 16m                                                       0,5m    (mol)

    7,6                                                                          0,1

    \Rightarrow 7,6.0,5m = 0,1.(14n + 2 + 16m)

    \Rightarrow 7n + 1 = 11m 

  • Câu 26: Nhận biết

    Một trong những lý do quan trọng để ethanol được dùng làm nhiên liệu là

    Do ethanol đốt cháy tỏa nhiều nhiệt nên được dùng làm nhiên liệu.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong phân tử alcohol có nhóm −OH. Đúng||Sai

    (b) Ethyl alcohol dễ tan trong nước vì phân tử alcohol phân cực và alcohol có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử nước. Đúng||Sai

    (c) Hợp chất C6H5OH là alcohol thơm, đơn chức. Sai||Đúng

    (d) Nhiệt độ sôi của CH3−CH2−CH2OH cao hơn của CH3−O−CH2CH3. Đúng||Sai

    Ở mỗi phát biểu trên, hãy chọn đúng hoặc sai.

    Đáp án là:

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong phân tử alcohol có nhóm −OH. Đúng||Sai

    (b) Ethyl alcohol dễ tan trong nước vì phân tử alcohol phân cực và alcohol có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử nước. Đúng||Sai

    (c) Hợp chất C6H5OH là alcohol thơm, đơn chức. Sai||Đúng

    (d) Nhiệt độ sôi của CH3−CH2−CH2OH cao hơn của CH3−O−CH2CH3. Đúng||Sai

    Ở mỗi phát biểu trên, hãy chọn đúng hoặc sai.

    (a) đúng.

    (b) đúng.

    (c) sai. C6H5OH không phải là alcohol do có nhóm OH gắn với C không no.

    (d) đúng.

  • Câu 28: Vận dụng

    Cho hỗn hợp X gồm ethanol và phenol tác dụng với sodium (dư) thu được 0,15 mol khí hydrogen ở điều kiện tiêu chuẩn. Nếu cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch nước Bromine vừa đủ thu được 19,86 gam kết tủa trắng của 2,4,6-tribromophenol. Thành phần phần trăm khối lượng của ethanol trong hỗn hợp X đã dùng là:

    Gọi số mol của ethanol và phenol lần lượt là x và y (mol)

    Phương trình hóa học:

    C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2 H(1) 

    x  →                                    0,5x

    C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2 H(2)

    y                                          → 0,5y

    Từ phương trình phản ứng ta có:

    0,5x + 0,5y = 0,15 (1)

    Chỉ có phenol phản ứng với dung dịch nước Bromine

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH (↓ trắng) + 3HBr (3)

    y                           → y

    nC6H2Br3OH = 19,86: 331 = 0,06 mol

    Theo phương trình (3) ta có:

    y = nC6H2Br3OH = nC6H5OH = 0,06 mol

    Thay y = 0,06 vào phương trình (1) được x = 0,24 

    ⇒ nC2H5OH = 0,24 mol ⇒ mC2H5OH = 0,24.46 = 11,04 gam.

    nC6H5OH = 0,06 mol ⇒ mC6H5OH = 0,06.94 = 5,64 gam.

    %mC2H5OH = 11,04:(11,04 + 5,64).100% = 66,19% 

  • Câu 29: Vận dụng cao

    Hỗn hợp x mol phenol và y mol stiren. Để phản ứng hết với hỗn hợp trên cần dùng 250 gam dung dịch Br2 3,2%. Sau phản ứng thu được hỗn hợp các chất phản ứng vừa đủ với 25,23 cm3 dung dịch NaOH 10% (khối lượng riêng bằng 1,11 g/cm3). Cho biết dung dịch xút loãng không thủy phân được nhóm halogen gắn trực tiếp vào nhân thơm. Giá trị của x và y là:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{Br}}_2}\;=\;\frac{3,2\%.250}{160}=\;0,05\;\mathrm{mol}

    mddNaOH = d.V = 1,11.25,23 = 28 gam

    {\mathrm n}_{\mathrm{NaOH}}\;=\;\frac{10\%.28}{40}\;=\;0,07\;\mathrm{mol}

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr

          x            3x                                 3x

    C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CBr-CH2Br

              y                                       y
    C6H5CBr-CH2Br + 2NaOH → C6H5COH-CH2OH + 2NaBr

            y                           y

    NaOH + HBr → NaBr + H2O

       3x                      3x

    Ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}{\mathrm n}_{{\mathrm{Br}}_2}\;=\;3\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;0,05\\{\mathrm n}_{\mathrm{NaOH}}\;=\;3\mathrm x\;+\;2\mathrm y\;=\;0,07\end{array}ight.\;\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;0,01\;\mathrm{mol}\\\mathrm y\;=\;0,02\;\mathrm{mol}\end{array}ight.

  • Câu 30: Nhận biết

    Nhỏ từ từ từng giọt bromine vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol hiện tượng quan sát được là

  • Câu 31: Thông hiểu

    Người ta có thể điều chế phenol từ Calci carbide theo sơ đồ sau:

    CaC2 → X → Y → Z → T → C6H5OH

    Hãy chọn X, Y, Z, T phù hợp

    Sơ đồ hoàn chỉnh

    CaC2 → C2H2 → C6H6 → C6H5Cl→ C6H5ONa→ C6H5OH

    Phương trình phản ứng minh họa

    CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2

    CH≡CH \overset{t^{o} }{ightarrow}C6H6

    C6H6 + Cl2 \overset{t^{o} }{ightarrow} C6H5Cl + HCl

    C6H5Cl + 2NaOH ⟶ C6H5ONa + H2O + NaCl

  • Câu 32: Nhận biết

     Trong các chất sau, chất nào thuộc loại phenol? 

    Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có một hay nhiều nhóm hydroxy liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene. 

    Vậy hợp chất thuộc loại phenol là: 

  • Câu 33: Vận dụng

    Từ 400 gam bezene có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam phenol. Cho biết hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 78%.

    Từ: C6H6 → C6H5OH

    \Rightarrow mC6H5OH = \frac{400}{78} .78% .94 = 376 g

  • Câu 34: Vận dụng

    Từ 1,2 kg cumene có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam phenol. Cho biết hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 80%.

    Ta có sơ đồ: C6H5CH(CH3)2 → C6H5OH

    Ta thấy:

    120 kg cumen điều chế được 94 kg phenol

    1,2 kg               →                   0,94 kg

    Do hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 80% nên lượng phenol thực tế thu được là:

    mC6H5OH (TT) = 0,94.0,8 = 0,752 kg = 752 gam

  • Câu 35: Nhận biết

    Phenol phản ứng được với dung dịch chất nào sau đây?

    Phenol phản ứng được với dung dịch chất Br2 và NaOH

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

  • Câu 36: Thông hiểu

    X là dẫn xuất halogen có công thức phân tử là C4H8Cl2. Số đồng phân cấu tạo của X khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được hợp chất hữu cơ hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường?

    Muốn hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường thì chất đó phải là acid hoặc alcohol đa chức có các nhóm OH kề nhau.

    Từ hợp chất C4H8Cl2 ta có các đồng phân thỏa mãn là

    CH2Cl – CHCl – CH2 – CH2

    CH3 – CHCl – CHCl – CH2 – CH3

    CH3 – C(CH3)(Cl) – CH2Cl

    Vậy có 3 công thức thỏa mãn.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Cho các hợp chất thơm đều có công thức phân tử C7H8O lần lượt tác dụng được với Na và NaOH thì số chất phản ứng được với Na, NaOH và không tác dụng được với cả Na và NaOH lần lượt là

    Các hợp chất thơm có công thức phân tử C7H8O là:

    - Phenol: o, m, p - CH3C6H4OH

    - Alcohol: C6H5CH2OH

    - Ether: C6H5OCH3

    Các chất phản ứng:

    -Tác dụng với Na: o, m, p - CH3C6H4OH; C6H5CH2OH (4 chất)

    - Tác dụng với NaOH: o, m, p - CH3C6H4OH (3 chất)

    - Không tác dụng với NaOH và Na: C6H5OCH3 (1 chất)

  • Câu 38: Nhận biết

    Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH2Br là

    CH3CH2Br \xrightarrow{\mathrm{KOH},\;\mathrm{ethanol},\;\mathrm t^\circ} CH2=CH2 + HBr

  • Câu 39: Nhận biết

    Cho công thức cấu tạo sau: (CH3)2CHCH2CH2OH. Tên thay thế của hợp chất này là

    Đánh số từ đầu gần nhóm OH hơn

     3-methylbutan-1-ol. 

  • Câu 40: Nhận biết

    Hợp chất CH3CH2CH(Cl)CH3 là dẫn xuất halogen bậc:

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 111 lượt xem
Sắp xếp theo