Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Hỗn hợp x mol phenol và y mol stiren. Để phản ứng hết với hỗn hợp trên cần dùng 250 gam dung dịch Br2 3,2%. Sau phản ứng thu được hỗn hợp các chất phản ứng vừa đủ với 25,23 cm3 dung dịch NaOH 10% (khối lượng riêng bằng 1,11 g/cm3). Cho biết dung dịch xút loãng không thủy phân được nhóm halogen gắn trực tiếp vào nhân thơm. Giá trị của x và y là:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{Br}}_2}\;=\;\frac{3,2\%.250}{160}=\;0,05\;\mathrm{mol}

    mddNaOH = d.V = 1,11.25,23 = 28 gam

    {\mathrm n}_{\mathrm{NaOH}}\;=\;\frac{10\%.28}{40}\;=\;0,07\;\mathrm{mol}

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr

          x            3x                                 3x

    C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CBr-CH2Br

              y                                       y
    C6H5CBr-CH2Br + 2NaOH → C6H5COH-CH2OH + 2NaBr

            y                           y

    NaOH + HBr → NaBr + H2O

       3x                      3x

    Ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}{\mathrm n}_{{\mathrm{Br}}_2}\;=\;3\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;0,05\\{\mathrm n}_{\mathrm{NaOH}}\;=\;3\mathrm x\;+\;2\mathrm y\;=\;0,07\end{array}ight.\;\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;0,01\;\mathrm{mol}\\\mathrm y\;=\;0,02\;\mathrm{mol}\end{array}ight.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành ba alkene là đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học). Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    • Hai chất (CH3)3COH và CH3OCH2CH2CH3 không bị tách nước \Rightarrow không thõa mãn.
    • CH3CH(CH3)CH2OH khi tách nước chỉ tạo một sản phẩm \Rightarrow không thõa mãn.
    • CH3CH(OH)CH2CH3 khi tách nước:

    {\mathrm{CH}}_3\mathrm{CH}(\mathrm{OH}){\mathrm{CH}}_2{\mathrm{CH}}_3\;\xrightarrow[{170^\circ\mathrm C}]{{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4}\;\left\{\begin{array}{l}{\mathrm{CH}}_2=\mathrm{CH}-{\mathrm{CH}}_2-{\mathrm{CH}}_3+{\mathrm H}_2\mathrm O\\{\mathrm{CH}}_3-\mathrm{CH}=\mathrm{CH}-{\mathrm{CH}}_3\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O\end{array}ight.

     CH3-CH=CH-CH3 có đồng phân hình học.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Tổng số đồng phân (kể cả đồng phân cis – trans) của C3H5Br là

    CH2=CH–CH2Br; CH2=CBr–CH3; CHBr=CH–CH3 (-cis, -trans).

  • Câu 4: Nhận biết

    Ở điều kiện thường chất nào sau đây là chất lỏng?

    Ở điều kiện thường:

    - Methane: Chất khí

    - Benzene: Chất lỏng.

    - Phenol, benzyl chloride: chất rắn.

  • Câu 5: Nhận biết

    Hợp chất nào dưới đây dùng để tổng hợp nhựa PVC.

    PVC là poly vinyl chloride được tạo thành từ phản ứng trùng hợp vinyl chloride CH2=CH-Cl.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Cho các dẫn xuất sau: CH3Cl, CH3F, CH3Br, CH3I. Thứ tự nhiệt độ sôi đúng là:

     Thứ tự nhiệt độ sôi đúng là: CH3F < CH3Cl < CH3Br < CH3I.

    Dẫn xuất halogen Nhiệt độ sôi (°C)
    CH3F -78,4 °C
    CH3Cl -24,2 °C
    CH3Br 3,6 °C
    CH3I 42,4 °C
  • Câu 7: Nhận biết

    Chất, dung dịch nào sau đây tác dụng với phenol sản phẩm thu được tạo thành chất kết tủa?

    Cho phenol tác dụng nước bromine mất màu và xuất hiện kết tủa trắng do phenol phản ứng với nước bromine tạo thành sản phẩm thế 2,4,6 – tribromophenol ở dạng kết tủa màu trắng. 

  • Câu 8: Thông hiểu

    Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C4H9Cl là

    Có 4 công thức cấu tạo thỏa mãn là:

    CH3–CH2–CH2–CH2Cl;

    CH3–CH2–CH(Cl)–CH3;

    (CH3)2CH–CH2Cl;

    (CH3)3C–Cl.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Cho m (gam) phenol C6H5OH tác dụng với sodium dư thấy thoát ra 0,05 mol khí H2 (đktc). Khối lượng m cần dùng là.

     Phương trình phản ứng

    C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2

     0,1       ←                              0,05 

    mC6H5OH = 0,1.94 = 9,4 gam

  • Câu 10: Nhận biết

    Tên thay thế của hợp chất có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3

    Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đơn chức:

    Tên hydrocarbon (bỏ kí tự e ở cuối) - Số chỉ vị trí nhóm -OH - ol.

    Vậy tên đúng của hợp chất là: 3-methylpentan-2-ol

  • Câu 11: Nhận biết

    Isoamyl alcohol có công thức cấu tạo là (CH3)2CHCH2CH2OH. Tên thay thế của hợp chất này là 

    3-methylbutan-1-ol. 

  • Câu 12: Vận dụng

    Khi dùng mùn cưa có 50% cenllulose để sản xuất 1 tấn rượu, hiệu suất cả quá trình 70%. Lượng mùn cưa cần dùng là

    Theo bài ra, ta có:

    nrượu = \frac{1000}{46} = 21,74 kmol

    Sơ đồ điều chế:

     C6H10O5 ightarrow C6H12O6 ightarrow 2C2H5OH + 2CO2

    \Rightarrow mmùn cưa = \frac{21,74}{2.70\%.50\%}.\hspace{0.278em}162 = 5031 kg

  • Câu 13: Thông hiểu

    Hai alcohol X, Y đều có công thức phân tử C3H8O số alkene thu được khi đun hỗn hợp X và Y với dung dịch H2SO4 đặc ở nhiệt độ cao là

    Hai alcohol X, Y đó là:

    CH3−CH2−CH2−OH

    CH3−CH(OH)−CH3

    Hai alcohol trên tách nước đều chỉ cho 1 alkene CH3−CH=CH2

  • Câu 14: Nhận biết

    Đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170°C, thu được sản phẩm chính là

    Đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170°C, thu được sản phẩm chính là C2H4.

  • Câu 15: Nhận biết

    Methanol là một chất thuộc nhóm:

    Methanol là một chất thuộc nhóm alcohol.

  • Câu 16: Nhận biết

    Dẫn xuất halogen có phản ứng thế nhóm -OH trong dung dịch kiềm, đun nóng khi

    Dẫn xuất halogen mà nguyên tử halogen liên kết với nguyên tử carbon no có phản ứng thế nhóm -OH trong dung dịch kiềm, đun nóng.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Có bao nhiêu alcohol thơm, công thức C8H10O khi tác dụng với CuO đun nóng cho ra aldehyde?

    Do khi tác dụng với CuO đun nóng cho ra aldehyde \Rightarrow Alcohol phải là alcohol bậc một.

    \Rightarrow Các đồng phân thỏa mãn:

    C6H5-CH2CH2OH;

    o-CH3-C6H4-CH2OH;

    m-CH3-C6H4-CH2OH;

    p-CH3-C6H4-CH2OH.

  • Câu 18: Vận dụng

    Oxi hoá alcohol đơn chức X bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất là ketone Y (có tỉ khối so với khí hydrogen bằng 29). Công thức cấu tạo của X là

    Vì oxi hoá alcohol đơn chức X tạo ketone Y nên X là alcohol đơn chức bậc hai.

    Ta có sơ đồ: R – CHOH – R’ + CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} R – CO – R’ + Cu + H2O

    MY = R + 28 + R’ = 29. 2 = 58 \Rightarrow R + R’ = 30 \RightarrowChỉ có R = 15, R’ = 15 là thoả mãn.

    Nên ketone Y là CH3 – CO – CH3.

    Vậy công thức cấu tạo của alcohol X là CH3 – CHOH – CH3.

  • Câu 19: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn một rượu đơn chức X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy đi qua bình đưng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 14,2 gam đồng thời suất hiện 20 gam kết tủa. Xác định công thức phân tử của rượu X. 

    Ta có nCaCO3 = 20:100 = 0,2 mol

    Phương trình phản ứng 

    CO2 + Ca(OH)2 →CaCO3 ↓ + H2O

    0,2                           0,2

    m bình tăng = mCO2 + mH2O

    ⇒ 14,2 = 0,2.44 + mH2O

    ⇒ mH2O (A) = 5,4 gam => nH2O = 0,3 mol

    Bảo toàn nguyên tố ta có:

    nH (anCol) = 2nH2O (A) = 2.0,3 = 0,6 mol

    Trong Ancol: nC:nH = 0,2 : 0,6 = 1:3

    ⇒ Ancol C2H6O.

  • Câu 20: Vận dụng

    Rượu đơn chức no X có phần trăm nguyên tố carbon theo khối lượng là 52,17%. Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về alcohol X?

    Gọi công thức phân tử của A là CnH2n+2O:

    Ta có:

    \frac{12\mathrm n}{14\mathrm n\;+\;18}=0,5217

    \Rightarrow n = 2

    \Rightarrow CH3CH2OH tác dụng với CuO chỉ ra 1 aldehyde là CH3CHO.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Alcohol hai chức mạch hở X tác dụng hết với potassium tạo muối Y với khối lượng muối Y gấp hai lần khối lượng X đã phản ứng. X có công thức là 

    Tất cả các đáp án là alcohol no nên ta gọi công thức phân tử của X là CnH2n + 2O2:

    CnH2n + 2O2 + 2K → CnH2nO2K2 + H2

    MY = 2MX \Rightarrow 2(14n + 34) = 14n + 110

    \Rightarrow n = 3

    \Rightarrow Công thức phân tử của X là C3H8O2.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Sục khí CO2 vào dung dịch sodium phenolate, thấy dung dịch bị vẩn đục do phenol tách ra. Phương trình phản ứng:

    C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3

  • Câu 23: Vận dụng

    Cho 28 gam hỗn hợp A gồm phenol và ethanol tác dụng với Na dư thu được 4,48 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng mỗi chất tương ứng trong A là

    Gọi số mol C2H5OH và C6H5OH lần lượt là x, y:

    ⇒ mA = 46x + 94y = 28 gam                   (1)

    C2H5OH + Na → C2H5ONa + ½ H2

    x → ½ x

    C6H5OH + Na → C6H5ONa + ½ H2

    nH2 = 0,5x + 0,5y = 0,2 mol                      (2)

    Từ (1) và (2) ta có: x = y = 0,2 mol

    \%{\mathrm m}_{\mathrm C2\mathrm H5\mathrm{OH}}\;=\;\frac{0,2.46}{28}.100\%\;=\;32,85\%

    ⇒ %mC6H5OH = 67,15%

  • Câu 24: Nhận biết

    Đun nóng một alcohol X với H2SO4 đậm đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được một alkene duy nhất. Công thức tổng quát của X là:

    Tách nước alcohol tạo alkene duy nhất \Rightarrow alcohol bậc một, đơn chức \Rightarrow alcohol có dạng CnH2n+1CH2OH

  • Câu 25: Nhận biết

    Bậc của dẫn xuất halogen là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nguyên tử halogen. Bậc của dẫn xuất halogen nào sau đây là không phù hợp?

    Carbon có tối đa 4 liên kết, nên không thể có dẫn xuất halogen bậc IV.

  • Câu 26: Nhận biết

    Oxi hóa propan-2-ol bằng CuO nung nóng, thu được sản phẩm nào sau đây?

    Khi phản ứng với các chất oxi hóa CuO

    Sản phẩm khác nhau tùy theo bậc của alcohol

    + Alcohol bậc I bị oxi hóa thành aldehyde

    + Alcohol bậc II bị oxi hóa thành ketone.

    + Alcohol bậc III không bị oxi hóa.

    CH3-CHOH-CH3 + CuO \overset{t^{o} }{ightarrow} CH3COCH3 + Cu ↓+ H2O

    Alcohol bậc II                           ketone

  • Câu 27: Nhận biết

    Cả phenol và ethyl alcohol đều phản ứng được với:

  • Câu 28: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tính chất vật lí của phenol?

    Phenol là tinh thể không màu và chuyển thành màu hồng do hút ẩm.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Một chai ethanol có nhãn ghi 25o có nghĩa là?

    Một chai ethanol có nhãn ghi 25o có nghĩa là cứ 100 mL nước thì có 25 mL alcohol nguyên chất.

  • Câu 30: Vận dụng

    Đun nóng 13,875 gam một alkyl chloride Y với dung dịch NaOH dư, acid hóa dung dịch thu được bằng dung dịch HNO3, nhỏ tiếp vào dung dịch AgNO3 thấy tạo thành 21,525 gam kết tủa. Công thức phân tử của Y là :

    Gọi công thức phân tử của Y là CnH2n+1Cl:

    Phương trình tổng quát

    CnH2n+1Cl + NaOH → CnH2n+1OH + NaCl

    Sản phẩm thu được sau khi axit hóa gồm: CnH2n+1OH, NaCl.

    AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3

    {\mathrm n}_{\mathrm{AgCl}}\;=\;\frac{21,525}{108+35,5}\;=\;0,15\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow nNaCl = nCnH2n+1Cl = 0,15 mol

    \Rightarrow MCnH2n+1Cl = 13,875:0,15 = 92,5 (g/mol)

    \Rightarrow 14n + 36,5 = 92,5 → n = 4

    Vậy công thức phân tử của Y là C4H9Cl

  • Câu 31: Vận dụng

    Dung dịch X chứa NaOH 0,2 M và KOH 0,3M. Dung dịch Y là phenol 0,2 M. Muốn phản ứng hết lượng phenol có trong 0,2 lít dung dịch Y cần phải dùng dung dịch X có thể tích vừa đủ là:

    Gọi thể tích của dung dịch X cần để phản ứng là V (l)

    nC6H5OH = 0,2.0,2 = 0,04 mol

    nOH- = 0,2V + 0,3V = 0,5V

    C6H5OH + OH- → C6H5O- + H2O

    0,04   →    0,04

    ⇒ 0,5V = 0,04

    ⇒ V = 0,08 l = 80ml

  • Câu 32: Nhận biết

    Phenol không phản ứng với chất/dung dịch nào sau đây?

    Phenol không phản ứng với NaHCO3

    C6H5OH + Na2CO3 → C6H5ONa + NaHCO3

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr 

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2

  • Câu 33: Thông hiểu

    Thực hiện các thí nghiệm sau:

    a) Do có nhóm -OH nên phenol tan vô hạn trong nước ở điều kiện thường tương tự ethanol. Sai||Đúng

    b) Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm thấy dung dịch chuyển trong suốt do phản ứng của phenol với NaOH tạo muối tan. Đúng||Sai

    c) Khi sục khí CO2 vào ống nghiệm, CO2 phản ứng với phenolate tạo thành phenol. Đúng||Sai

    d) Gốc –C6H5 làm tính acid của phenol mạnh hơn so với alcohol: phenol phản ứng được với NaOH còn alcohol không có phản ứng đó. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Thực hiện các thí nghiệm sau:

    a) Do có nhóm -OH nên phenol tan vô hạn trong nước ở điều kiện thường tương tự ethanol. Sai||Đúng

    b) Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm thấy dung dịch chuyển trong suốt do phản ứng của phenol với NaOH tạo muối tan. Đúng||Sai

    c) Khi sục khí CO2 vào ống nghiệm, CO2 phản ứng với phenolate tạo thành phenol. Đúng||Sai

    d) Gốc –C6H5 làm tính acid của phenol mạnh hơn so với alcohol: phenol phản ứng được với NaOH còn alcohol không có phản ứng đó. Đúng||Sai

    a) Sai vì Phenol tan ít trong nước ở điều kiện thường, tan vô hạn trong nước nóng.

    b) Đúng vì

    Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm thấy dung dịch chuyển trong suốt do phản ứng của phenol với NaOH tạo muối tan:

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    c) Đúng vì

    Khi sục khí CO2 vào ống nghiệm, CO2 phản ứng với phenolate tạo thành phenol

    C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3.

    d) Đúng

  • Câu 34: Nhận biết

    Chọn cụm từ đúng để điền vào chỗ trống sau:

    Alcohol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm hydroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với ......

  • Câu 35: Nhận biết

    Bậc của dẫn xuất halogen nào sau đây là không phù hợp?

    Bậc của dẫn xuất halogen là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nguyên tử halogen. 

  • Câu 36: Thông hiểu

    Một chai rượu gạo có thể tích 700 mL và có độ rượu là 30o. Số mL ethanol nguyên chất (khan) có trong chai rượu đó là

    Độ rượu 30o

    100 mL rượu có 30 mL C2H5OH.

    700 mL rượu có x mL C2H5OH

    Số mL ethanol nguyên chất (khan) có trong chai rượu đó là: 

    x = \frac{700.30}{100}=210mL

  • Câu 37: Vận dụng

    Xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol hiện đang được sử dụng phổ biến ở nước ta để thay thế một phần xăng thông thường. Một người đi xe máy mua 3 L xăng E5 để đổ vào bình chứa nhiên liệu. Thể tích ethanol có trong lượng xăng trên là

    Thể tích ethanol có trong lượng xăng trên là: 

    \frac5{100}.3=0,15\;(\mathrm l)\;=\;150\;(\mathrm{ml})

  • Câu 38: Thông hiểu

    Cho sơ đồ chuyển hoá: Benzene → X → Y → Z → Picric acid. Y là

    Phương trình hóa học

    C6H6 + Br2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ,\;\mathrm{xt}} C6HBr + HBr

    C6H5Br + 2NaOHđặc \xrightarrow{\mathrm t^\circ,\;\mathrm p} C6H5ONa + NaBr + H2O

    C6H5ONa + HCl → C6H5OH + NaCl

    C6H5OH + 3HNO3 → C6H2OH(NO2)3 + 3H2O

  • Câu 39: Vận dụng cao

    Hỗn hợp X gồm hai alcohol đều có công thức dạng RCH2OH (R là gốc hydrocarbon mạch hở). Dẫn m gam X qua ống sứ chứa CuO dư, đun nóng thu được hỗn hợp khí và hơi Y, đồng thời khối lượng ống sứ giảm 4,48 gam. Cho toàn bộ Y vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 86,4 gam Ag. Nếu đun nóng m gam X với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 10,39 gam hỗn hợp Y gồm các ether. Biết hiệu suất phản ứng của các alcohol có khối lượng phân tử tăng dần lần lượt là 75% và 80%. Công thức của alcohol có khối lượng phân tử lớn hơn là

    nAg = 0,8 (mol)

    Khối lượng ống sứ giảm là khối lượng oxygen:

    ⇒ nRCHO = nO = 0,28 mol

    Vì nAg > 2nRCHO nên aldehyde gồm HCHO (xmol) và ACHO (y mol).

    Ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm x+\mathrm y=0,12\\4\mathrm x+2\mathrm y=0,8\end{array}\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x=0,12\\\mathrm y=0,16\end{array}ight.ight.

    Vậy X gồm: CH3OH (0,12 mol) và ACH2OH (0,16 mol).

    nCH3OH p/ = 0,12.75% = 0,09 mol

    nACH2OH p/ứ = 0,16.80% = 0,128 mol

    \Rightarrow {\mathrm n}_{{\mathrm H}_2\mathrm O}=\frac{{\mathrm n}_{\mathrm{alcohol}\;\mathrm p/\mathrm ư}}2=0,109\;\mathrm{mol}

    ⇒ malcohol phản ứng = 0,09.32 + 0,128.(A + 31) = 10,39 + 0,109.18

    ⇒ A = 43 (C3H7)

    Vậy alcohol còn lại là: C3H7CH2OH hay C4H9OH.

  • Câu 40: Vận dụng

    Cho sơ đồ phản ứng sau:

    {\mathrm C}_6{\mathrm H}_6\;\xrightarrow{+{\mathrm{Cl}}_2\;(\mathrm{Fe},\mathrm t^\circ)}\;\mathrm X\;\xrightarrow{+\mathrm{NaOH}\;(\mathrm t^\circ,\;\mathrm p\;\mathrm{cao})}\mathrm Y\;\xrightarrow{+\mathrm{HCl}}{\mathrm C}_6{\mathrm H}_5\mathrm{OH}

    Biết hiệu suất của các quá trình trên là 80%. Nếu lượng benzene đem dùng ban đầu là 2,34 kg thì khối lượng phenol thu được bằng bao nhiêu?

     {\mathrm n}_{{\mathrm C}_6{\mathrm H}_6}\;=\;\frac{2,34.1000}{78}\;=\;30\;\mathrm{mol}\;=\;{\mathrm n}_{{\mathrm C}_6{\mathrm H}_5\mathrm{OH}}

    Hiệu suất của các quá trình trên là 80%:

    ⇒ mphenol = 30.80%.94 = 2256 gam = 2,256 kg

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 82 lượt xem
Sắp xếp theo