Bậc alcohol của 2-methylpropan-2-ol là
Bậc của alcohol (bậc một, bậc hai, bậc ba) chính là bậc của nguyên tử carbon liên kết trực tiếp với nhóm OH.
2-methylpropan-2-ol: (CH3)C-OH là alcohol bậc ba.
Bậc alcohol của 2-methylpropan-2-ol là
Bậc của alcohol (bậc một, bậc hai, bậc ba) chính là bậc của nguyên tử carbon liên kết trực tiếp với nhóm OH.
2-methylpropan-2-ol: (CH3)C-OH là alcohol bậc ba.
Phản ứng với chất dung dịch nào sau đây chứng minh phenol có tính acid?
Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm -OH (tính acid của phenol)
Phenol phản ứng với dung dịch NaOH
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Trong 200 ml rượu vang 12o có bao nhiêu ml ethanol nguyên chất?
Theo bài ra ta có:
Trong 100 ml rượu vang có 12 ml ethanol nguyên chất.
⇒ Trong 200 ml rượu vang có 12.2 = 24 ml ethanol nguyên chất.
Alcohol nào sau đây là alcohol bậc hai?
Bậc của alcohol chính là bậc của nguyên tử carbon no liên kết với nhóm hydroxy.
→ Alcohol bậc hai là CH3CH(OH)CH3.
Hai alcohol X, Y đều có công thức phân tử C3H8O số alkene thu được khi đun hỗn hợp X và Y với dung dịch H2SO4 đặc ở nhiệt độ cao là
Hai alcohol X, Y đó là:
CH3−CH2−CH2−OH
CH3−CH(OH)−CH3
Hai alcohol trên tách nước đều chỉ cho 1 alkene CH3−CH=CH2
Oxi hoá propan-1-ol bằng CuO nung nóng, thu được sản phẩm nào sau đây?
Phương trình oxi hóa propan-1-ol bằng CuO nung nóng
CH3-CH2-CH2OH + CuO CH3-CH2-CHO + Cu + H2O
Sản phẩm thu được là CH3-CH2-CHO
Số đồng phân cấu tạo có thể có của C4H8(OH)2 là
Các đồng phân cấu tạo của C4H8(OH)2 là
CH3-CH2-CH(OH)-CH2OH
CH3-CH(OH)-CH2-CH2OH
OH-CH2-CH2-CH2-CH2OH
CH3-CH(OH)-CH(OH)-CH3
OH-CH2-CH(CH3)-CH2OH
CH3-C(CH3)(OH)-CH2OH
Poly(vinyl chloride) có công thức là
Poly(vinyl chloride) có công thức là (-CH2-CHCl-)n
Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzene, có công thức phân tử C7H8O, phản ứng được với dung dịch NaOH. Số chất thỏa mãn tính chất trên là
Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,488 gam hỗn hợp 3 alcohol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,44622 lít khí H2 (đkc). Khối lượng muối thu được là
nH2 = 0,44622 : 24,79 = 0,018 mol
Phương trình phản ứng
ROH + Na → RONa + 1/2 H2
nNa = 2.nH2 = 2. 0,018 = 0,036 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mMuối = malcohol + mNa - mH2 = 1,488 + 0,036.23 – 0,018.2 = 2,28 gam
Phát biểu nào sau đây đúng?
Sục khí CO2 vào dung dịch sodium phenolate, thấy dung dịch bị vẩn đục do phenol tách ra. Phương trình phản ứng:
C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3
Một bình kín dung tích 5,6 lít có chứa hỗn hợp hơi của 2 alcohol đơn chức và 3,2 gam O2. Nhiệt độ trong bình là 109,2°C; áp suất trong bình là 0,728 atm. Bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn hai alcohol, sau phản ứng nhiệt độ trong bình là 136,5°C và áp suất là p atm. Dẫn các chất trong bình sau phản ứng qua bình (1) đựng H2SO4 đặc (dư), sau đó qua bình (2) đựng dung dịch NaOH (dư), thấy khối lượng bình (1) tăng 1,26 gam, khối lượng bình (2) tăng 2,2 gam. Biết rằng thể tích bình không đổi, p có giá trị là:
Đổi thể tích hỗn hợp khí trong bình trước phản ứng về đktc:
Số mol chất trong bình trước phản ứng là:
2,912/22,4 = 0,13 mol
nO2 = 0,1 mol ⇒ nalcohol = 0,13 – 0,1 = 0,03 mol
Đốt cháy 2 ancol:
nCO2 = 2,2/44 = 0,05 mol; nH2O = 1,26/18 = 0,07 mol
Áp dụng ĐLBTKL:
mO2 dư = mO2 ban đầu + mO(alcohol) – mO(H2O) – mO(CO2)
= 3,2 + 0,03.16 – 0,07.16 – 0,05.32
= 0,96 gam
nO2 dư = 0,96/32 = 0,03 mol
Thể tích của 0,15 mol khí ở đktc:
VO = 0,15.22,4 = 3,36 lít
Sau phản ứng , thể tích thực tế V = 5,6 lít
Cho các chất hữu cơ (trong phân tử có chứa vòng benzen) sau:
HO–CH2–C6H4–CH2OH;
CH3–C6H4–OH;
HO–C6H4–OH, C6H5–CH2OH
C2H5–C6H3(OH)2.
Số hợp chất thuộc loại phenol là
Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có một hay nhiều nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng benzene.
Hợp chất thuộc loại phenol là: CH3–C6H4–OH, HO–C6H4–OH, C2H5C6H3(OH)2.
Khi thay thế nguyên tử hydrogen của phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen được dẫn xuất halogen của hydrocarbon (gọi tắt là dẫn xuất halogen).
a) Dẫn xuất halogen có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy cao hơn hydrocarbon có phân tử khối tương đương. Đúng||Sai
b) Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen có thể ở dạng rắn, lỏng hay khí tùy thuộc vào khối lượng phân từ, bản chất và số lượng nguyên tử halogen. Đúng||Sai
c) Một số dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học. Đúng||Sai
d) Do liên kết C-X (X là F, Cl, Br, I) không phân cực nên dẫn xuất halogen dễ tham gia vào nhiều phản ứng hóa học. Sai||Đúng
Khi thay thế nguyên tử hydrogen của phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen được dẫn xuất halogen của hydrocarbon (gọi tắt là dẫn xuất halogen).
a) Dẫn xuất halogen có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy cao hơn hydrocarbon có phân tử khối tương đương. Đúng||Sai
b) Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen có thể ở dạng rắn, lỏng hay khí tùy thuộc vào khối lượng phân từ, bản chất và số lượng nguyên tử halogen. Đúng||Sai
c) Một số dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học. Đúng||Sai
d) Do liên kết C-X (X là F, Cl, Br, I) không phân cực nên dẫn xuất halogen dễ tham gia vào nhiều phản ứng hóa học. Sai||Đúng
a) đúng
b) đúng.
c) đúng
d) sai vì
Liên kết C−X phân cực về phía nguyên tử halogen nên phản ứng đặc trưng của dẫn xuất halogen là phản ứng thế nguyên tử halogen. Ngoài ra, dẫn xuất halogen còn tham gia phản ứng tách HX.
Alcohol no đơn chức tác dụng được với CuO tạo thành aldehyde là:
Alcohol no đơn chức tác dụng được với CuO tạo aldehyde là alcohol bậc I.
Phương trình hóa học tổng quát là:
R-CH2-OH + CuO R-CH=O + Cu + H2O
alcohol bậc 1 aldehyde
Cho vài giọt bromobenzene vào ống nghiệm đã chứa sẵn nước, lắc nhẹ rồi để yên trong vài phút. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Bromobenzene là dẫn xuất halogen ở thể lỏng, nặng hơn nước và không tan trong nước nên khi cho vào ống nghiệm, bromobenzene và nước sẽ phân thành 2 lớp.
Phenol có khả năng dễ tham gia phản ứng thế với dung dịch Br2 vì
Phenol có khả năng dễ tham gia phản ứng thế với dung dịch Br2 vì có nhóm OH đẩy electron vào vòng benzene làm H trong vòng dễ bị thế.
Tên của hợp chất dưới đây là:

Hợp chất có nhóm OH liên kết trực tiếp với vòng benzene Hợp chất của phenol.
Tên của hợp chất là: 2-chloro-4-methyl phenol.
Tách nước hoàn toàn từ hỗn hợp Y gồm 2 alcohol (rượu) A, B ta được hỗn hợp X gồm các alkene. Nếu đốt cháy hoàn toàn Y thì thu được 0,44 gam CO2. Vậy khi đốt cháy hoàn toàn X thì tổng khối lượng CO2 và H2O là:
Ta có:
nCO2 = 0,01 mol
Bảo toàn nguyên tố C:
nC(CO2) = n(alkene) = n(alcohol) = 0,01 mol
Khi đốt alkene ta được:
nH2O = nCO2 = 0,01 mol.
mCO2 + mH2O = 0,01.44 + 0,01.18 = 0,62 gam
Hợp chất X chứa 3 nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng là 21 : 2 : 4. Công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử của X. Biết X tác dụng với cả Na và NaOH. X có bao nhiêu công thức cấu tạo thỏa mãn?
Tỉ lệ khối lượng của C, H, O là 21 : 2 : 4
Tỉ lệ số mol của C,H,O là:
Công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử của X nên công thức phân tử của X là C7H8O:
X tác dụng với cả Na và NaOH nên X có nhóm OH gắn trực tiếp vào vòng benzene.
Các công thức cấu tạo của X là:

Tên gọi dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo ClCH2CH(CH3)CHClCH3 là
Danh pháp thay thế: Số chỉ vị trị nhóm thế - tên nhóm thế tên + mạch chính

1,3-dichloro-2-methylbutane.
Trong công nghiệp, phenol được điều chế chủ yếu từ chất nào sau đây?
Phenol được tổng hợp từ cumene bằng phản ứng oxi hóa bởi oxygen rồi thủy phân trong môi trường acid sản phẩm thu được phenol
Hợp chất nào sau đây thuộc dẫn xuất halogen của hydrocarbon là:
Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng một hay nhiều nguyên tử halogen, ta được dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
Hợp chất nào sau đây thuộc dẫn xuất halogen của hydrocarbon là CH2BrCl.
Các chất đều phản ứng được với dung dịch phenol
Br2 và NaOH đều phản ứng được với dung dịch phenol.
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
↓ trắng
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Cho sơ đồ phản ứng sau:
C6H5-CH3
X
Y
Z
T
T có công thức cấu tạo là:
Dựa vào chất phản ứng và xúc tác của mỗi quá trình ta có:
C6H5-CH3 C6H5-CH2Br (X)
p-CH2Br-C6H4Br (Y)
p-HOCH2-C6H4Br (Z)
p-HOCH2C6H4OH (T)
Cho dẫn xuất halogen: ClC6H4CH2Cl tác dụng với KOH (đặc, dư, to, p) ta thu được
Dẫn xuất halogen có thể tham gia phản ứng với dung dịch kiềm nguyên tử halogen bị thay thế bởi nhóm OH-, tạo thành alcohol theo phán ứng:
ClC6H4CH2Cl + 3KOH KOC6H4CH2OH + 2KCl + H2O
Một dung dịch A chứa 5,4 gam chất đồng đẳng của phenol đơn chức. Cho dung dịch A phản ứng với nước Bromine (dư), thu được 17,25 gam hợp chất B chứa 3 nguyên tử Bromine trong phân tử, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức phân tử chất đồng đẳng của phenol là
Gọi x là số mol của A.
Phương trình phản ứng tổng quát
A + 3Br2 → B + 3HBr
x → 3x → 3x
Theo phương trình phản ứng ta có
nBr2 = nHBr = 3x
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mA + mBr2 = mhợp chất + mHBr
⇒ 5,4 + 160.3x = 17,25 + 81.3x
⇒ x = 0,05 mol
⇒ MA = 5,4:0,05 = 108
⇒ A chỉ có thể là CH3 -C6H4-OH.
Cho 13,8 gam alcohol A tác dụng với Na dư giải phóng 5,04 lít H2 ở đktc, biết MA < 100, công thức thu gọn của A là
Gọi công thức của alcohol A là R(OH)n, phương trình phản ứng tổng quát:
2R(OH)n + 2nNa 2R(ONa)n + nH2
Alcohol là C3H5(OH)3.
Cho các chất sau: ethanol, glycerol, ethylene glycol. Chất không hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng là
Các alcohol đa chức có các nhóm OH cạnh nhau trong phân tử có thể hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Vậy ethanol không thể hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Hợp chất nào sau đây là ethylene glycol?
Hợp chất CH2(OH)-CH2(OH) là ethylene glycol.
Cho các chất sau: Na, NaOH, CuO, CH3COOH, Cu(OH)2, nước bromine. Số chất tác dụng được với ethyl alcohol (trong những điều kiện thích hợp) là
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
CH3CH2OH + CuO CH3CHO + Cu + H2O
CH3CH2OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2O
Bậc của dẫn xuất halogen là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nguyên tử halogen. Bậc của dẫn xuất halogen nào sau đây là không phù hợp?
Carbon có tối đa 4 liên kết, nên không thể có dẫn xuất halogen bậc IV.
Số đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C3H8O và phổ hồng ngoại có tín hiệu hấp thụ trong vùng 3650 − 3200 cm−1 là
3 650 − 3 200 cm−1 là tín hiệu đặc trưng của liên kết O−H.
Vậy C3H7OH có 2 đồng phân cấu tạo.
CH3–CH2–CH2OH và CH3–CHOH−CH3.
Phân tử chất A có một nguyên tử oxygen và một vòng benzene. Trong A, phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H và O lần lượt là: 77,78%; 7,41% và 14,81%. Xác định công thức phân tử A.
Đặt công thức của A là CxHyO.
Phân tử chất A có một nguyên tử oxygen
⇒ Khối lương mol của A là
Vậy công thức phân tử của A là C7H8O
Tiến hành oxi hóa 2,5 mol methyl alcohol thành formaldehyde bằng CuO rồi cho formaldehyde tan hết vào nước thu được 160 g dung dịch formalin 37,5%. Vậy hiệu suất phản ứng oxi hóa là bao nhiêu?
Vậy hiệu suất của quá trình là:
Có bao nhiêu đồng phân C4H10O khi tác dụng với CuO nung nóng sinh ra aldehyde?
Alcohol bậc một tác dụng với CuO nung nóng sinh ra aldehyde:
CH3-CH2-CH2-CH2OH
CH3-CH(CH3)-CH2OH
Có 2 đồng phân thỏa mãn.
Một dung dịch chứa 1,22 gam chất hữu cơ X là đồng đẳng của phenol. Cho dung dịch trên tác dụng với nước bromine (dư) thu được 3,59 gam hợp chất Y chứa 3 nguyên tử bromine trong phân tử. Biết phản ứng xảy ra với hiệu suất 100%. Công thức phân tử của X là
Đặt công thức phân tử của X là CnH2n-6O (n ≥ 7)
CnH2n-6O + Br2 → CnH2n-9OBr3 + 3HBr
14n + 10 (g) 14n + 247 (g)
1,22 (g) 3,59 (g)
1,22(14n + 247) = 3,59(14n + 10)
n = 8
Vậy công thức phân tử của X là C8H10O.
Dùng hóa chất nào sau đây để phân biệt methanol và ethylene glycol.
Cho lần lượt từng dung dịch tác dụng với Cu(OH)2:
Không có hiện tượng xuất hiện → CH3OH.
Cu(OH)2 tan dần tạo dung dịch màu xanh lam đậm → ethylene glycol (C2H4(OH)2).

Cho m gam tinh bột lên men thành C2H5OH với hiệu suất 81%, hấp thụ hết lượng CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 được 55 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X lại có 10 gam kết tủa nữa. Giá trị m là
C6H12O6 2CO2 + 2C2H5OH
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + 2H2O
nCaCO3 = 0,55 mol; nCa(HCO3)2 = 0,1 mol nCO2 = 0,75 mol
ntinh bột = 0,75.100/81 = 0,925 mol
m = 0,925.162 = 150 g
Sản phẩm tạo thành chất kết tủa khi cho phenol tác dụng với chất nào sau đây?
Phenol tác dụng với nước bromine sinh ra kết tủa trắng
