Sản phẩm chính thu được khi tách nước từ 3-methylbutan-2-ol là

2-methylbut-2-ene.
Sản phẩm chính thu được khi tách nước từ 3-methylbutan-2-ol là

2-methylbut-2-ene.
Theo quy tắc Zaitsev, sản phẩm chính của phản ứng tách HCl ra khỏi phân tử 2-chlorobutane?
Quy tắc Zaitsev: Trong phản ứng tách hydrogen halide (HX) ra khỏi dẫn xuất halogen, nguyên tử halogen (X) được ưu tiên tách ra cùng với nguyên tử hydrogen (H) ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn, tạo ra sản phẩm chính.
Vậy sản phẩm chính của phản ứng là but-2-ene.
Có bao nhiêu alcohol bậc 2 là đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C5H12O?
Alcohol bậc 2 là alcohol có nhóm -OH liên kết với C no bậc 2:
Các alcohol bậc 2 thỏa mãn là:
CH3-CH(CH3)-CH(OH)-CH3
CH3-CH2-CH2-CH(OH)-CH3
CH3-CH2-CH(OH)-CH2-CH3
Hợp chất nào sau đây là ethylene glycol?
Hợp chất CH2(OH)-CH2(OH) là ethylene glycol.
Cho các phát biểu sau về alcohol:
(1) Tất cả các alcohol no, đơn chức, bậc một đều có thể tách nước cho alkene
(2) Alcohol là hợp chất hữu cơ có nhóm chức –OH trong phân tử.
(3) Tất cả các alcohol đều có khả năng tác dụng với Na.
(4) Tất cả các alcohol đều có số nguyên tử H trong phân tử lớn hơn 3.
(5) CH3OH, C2H5OH, C3H7OH tan vô hạn trong nước.
Số phát biểu đúng là :
(1) Sai vì CH3OH không thể tách nước cho alkene.
(2) Sai ví dụ như phenol C6H5OH không gọi là alcohol.
(3) Đúng.
(4) Đúng vì nhóm OH không thể đính vào C có liên kết không bền.
(5) Đúng.
Phenol là hợp chất có chứa vòng benzene, công thức cấu tạo của phenol là:
Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có một hay nhiều nhóm hydroxy liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.

Số đồng phân cấu tạo của C4H10 và C4H9Cl lần lượt là:
C4H10 có 2 đồng phân là CH3-CH2-CH2-CH3, (CH3)3CH.
C4H9Cl có 4 đồng phân là CH3CH2CH2CH2Cl, (CH3)2CH-CH2Cl, (CH3)3C-Cl
Một dung dịch chứa 6,1 gam chất X là đồng đẳng của phenol đơn chức. Cho dung dịch trên tác dụng với nước bromine dư thu được 17,95 gam hợp chất Y chứa 3 nguyên tử Br trong phân tử. Biết hợp chất này có nhiều hơn 3 đồng phân cấu tạo. Công thức của X là
Gọi a là số mol của X:
X + 3Br2 → Y + 3HBr
a 3a 3a
nBr2 = nHBr = a
Áp dụng ĐLBTKL:
mX + mBr2 = mhợp chất + mHBr
⇒ 6,1 + 160.3a = 17,95 + 81.3a
⇒ a = 0,05 mol
⇒ MX = 6,1/ 0,05 = 122 (g/mol)
⇒ X có thể là C2H5C6H4OH hoặc (CH3)2C6H3OH
Ta có: X có nhiều hơn 3 đồng phân cấu tạo
⇒ X chỉ có thể là (CH3)2C6H3OH.
Hợp chất nào sau đây thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
Dẫn xuất halogen của hydrocarbon là hợp chất thu được khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng một hay nhiều nguyên tử halogen.
⇒ Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là CH2BrCl.
Một hydrocarbon X chỉ tham gia phản ứng cộng hợp với acid HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần khối lượng chlorine là 45,223%. Công thức phân tử của X là
Gọi công thức tổng quát của X là CnH2n (n ≥ 2)
Phương trình hóa học:
CnH2n + HCl CnH2n+1Cl
Sản phẩm có thành phần khối lượng chlorine là 45,223%
n = 3
Vậy có công thức phân tử của X là C3H6.
Dẫn hơi C2H5OH qua ống đựng CuO nung nóng được 11,76 gam hỗn hợp X gồm aldehyde, alcohol dư và nước. Cho X tác dụng với Na dư được 2,24 lít H2 (ở đktc). Phần trăm alcohol bị oxi hoá là
C2H5OH + CuO → CH3CHO + H2O + Cu
Gọi số mol aldehyde và alcohol dư lần lượt là x và mol.
nalcohol = x + y = 2nH2 = 0,2 mol
mhh = 44x + 18x + 46y = 11,76 g
x = 0,16 và y = 0,04
Oxi hóa propan-2-ol bằng CuO nung nóng, thu được sản phẩm nào sau đây?
Khi phản ứng với các chất oxi hóa CuO
Sản phẩm khác nhau tùy theo bậc của alcohol
+ Alcohol bậc I bị oxi hóa thành aldehyde
+ Alcohol bậc II bị oxi hóa thành ketone.
+ Alcohol bậc III không bị oxi hóa.
CH3-CHOH-CH3 + CuO CH3COCH3 + Cu ↓+ H2O
Alcohol bậc II ketone
Ba hợp chất thơm X, Y, Z đều có công thức phân tử C7H8O. X tác dụng với Na và NaOH; Y tác dụng với Na, không tác dụng NaOH; Z không tác dụng với Na và NaOH. Công thức cấu tạo của X, Y, Z lần lượt là
X, Y, Z lần lượt là
C6H4(CH3)OH + Na → C6H4(CH3)ONa + 1/2H2
C6H4(CH3)OH + NaOH → C6H4(CH3)ONa + H2O
C6H5CH2OH + Na → C6H5CH2ONa + 1/2H2
Phenol có công thức cấu tạo thu gọn là
Phenol có công thức cấu tạo thu gọn là C6H5OH.
Rượu pha chế dùng cồn công nghiệp có chứa hàm lượng methanol cao, có thể gây ngộ độc nguy hiểm đến tính mạng. Công thức phân tử của methanol là
CH3OH: methanol
Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ X cho thấy phần trăm khối lượng ba nguyên tố C, H và O lần lượt là 64,86%; 13,51% và 21,63%. Phân tử khối của X được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất bằng 74. Công thức phân tử của X.
Đặt công thức phân tử của X là: CxHyOz.
Từ phổ khối lượng của X xác định được MX = 46.
Ta có:
Công thức đơn giản nhất là C4H10O
⇒ 74n = 74 ⇒ n = 1. Vậy công thức phân tử của X là C4H10O.
Hai chất X, Y là đồng phân của nhau, đều có chứa vòng benzene và có công thức phân tử là C7H8O. Cả X, Y đều tác dụng với Na giải phóng H2, Y không tác dụng với dung dịch Br2. X phản ứng với nước brom theo tỉ lệ mol 1:3 tạo kết tủa X1 (C7H5OBr3). Các chất X và Y lần lượt là
Ta có độ bất bào hòa:
Phân tử có một vòng benzene

Benzyl alcohol

m-cresol
Cho các phát biểu sau về phenol:
(a) Phenol vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với Na.
(b) Phenol tan được trong dung dịch KOH.
(c) Nhiệt độ nóng chảy của phenol lớn hơn nhiệt độ nóng chảy của ethyl alcohol.
(d) Phenol phản ứng được với dung dịch KHCO3 tạo CO2.
(e) Phenol là một alcohol thơm.
Trong các trường hợp trên, số phát biểu đúng là
Các phát biểu đúng: a, b, c
(d) Phenol không phản ứng được với dung dịch KHCO3.
(e) Phenol không phải alcohol thơm.
Chất nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường.
Pheno là chất rắn ở điều kiện thường.
Cho 2,3 gam ancol C2H5OH phản ứng hoàn toàn với 0,2 mol HNO3, hiệu suất phản ứng là 80%. Khối lượng dẫn xuất thu được là:
nC2H5OH = 0,05 mol; nHNO3 = 0,2 mol Hiệu suất phản ứng tính theo C2H5OH
C2H5OH + HNO3 → C2H5NO3 + H2O
0,05.80% → 0,04 mol
mC2H5NO3 = 0,04.91 = 3,64 gam
Cho biết có bao nhiêu đồng phân của alcohol no, đơn chức, mạch hở từ C3 đến C5 khi tách nước chỉ tạo thành 1 alkene?
Các đồng phân alcohol thõa mãn là:
- C3H7OH: CH3CH2CH2OH và CH3CH(OH)CH3
- C4H9OH: CH3CH2CH2CH2OH; CH3C(OH)(CH3)CH3 và CH3CH(CH3)CH2OH.
- C5H11OH: CH3[CH2]3CH2OH; (CH3)2CHCH2CH2OH; CH2OHCH(CH3)CH2CH3.
Chất nào hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành phức chất có màu xanh đặc trưng?
Các polyalcohol có các nhóm –OH liền kề như ethylene glycol, glycerol,... có thể tạo phức chất với Cu(OH)2, sản phẩm có màu xanh đặc trưng.
Đốt cháy hoàn toàn 0,8 mol hỗn hợp gồm dimethyl ether và ethyl alcohol ở trạng thái hơi, cho toàn bộ sản phẩm qua dung dịch Ca(OH)2 dư. Vậy khối lượng kết tủa thu được là:
Ta có: dimethyl ether và ethyl alcohol đều có công thức phân tử là C2H6O.
Khi đốt cháy:
nCO2 = 2nC2H6O = 0,8.2 = 1,6 mol.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
mol: 1,6 → 1,6
mkết tủa = mCaCO3 =1,6.100 = 160 (gam)
Trong số các đồng phân của C3H5Cl3 có thể có bao nhiêu đồng phân khi thuỷ phân trong môi trường kiềm cho sản phẩm phản ứng được cả với Na và dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra Ag?
Sản phẩm sau khi thủy phân phản ứng được cả với Na và dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra Ag sản phẩm thủy phân phải có nhóm -CHO và -OH.
Các đồng phân thỏa mãn là: ClCH2CH2CHCl2; CH3CHClCHCl2
Sản phẩm sau khi thủy phân lần lượt là: HOCH2CH2CHO; CH3CHOHCHO
Ứng dụng nào sau đây không phải của phenol?
Phenol không dùng để khử chua đất.
Trong 200 ml rượu vang 12o có bao nhiêu ml ethanol nguyên chất?
Trong 100 ml rượu vang có 12 ml ethanol nguyên chất.
Trong 200 ml rượu vang có 24 ml ethanol nguyên chất.
Cho hỗn hợp X gồm ethanol và phenol tác dụng với sodium (dư) thu được 0,15 mol khí hydrogen ở điều kiện tiêu chuẩn. Nếu cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch nước Bromine vừa đủ thu được 19,86 gam kết tủa trắng của 2,4,6-tribromophenol. Thành phần phần trăm khối lượng của ethanol trong hỗn hợp X đã dùng là:
Gọi số mol của ethanol và phenol lần lượt là x và y (mol)
Phương trình hóa học:
C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2 H2 (1)
x → 0,5x
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2 H2 (2)
y → 0,5y
Từ phương trình phản ứng ta có:
0,5x + 0,5y = 0,15 (1)
Chỉ có phenol phản ứng với dung dịch nước Bromine
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH (↓ trắng) + 3HBr (3)
y → y
nC6H2Br3OH = 19,86: 331 = 0,06 mol
Theo phương trình (3) ta có:
y = nC6H2Br3OH = nC6H5OH = 0,06 mol
Thay y = 0,06 vào phương trình (1) được x = 0,24
⇒ nC2H5OH = 0,24 mol ⇒ mC2H5OH = 0,24.46 = 11,04 gam.
nC6H5OH = 0,06 mol ⇒ mC6H5OH = 0,06.94 = 5,64 gam.
%mC2H5OH = 11,04:(11,04 + 5,64).100% = 66,19%
Cho m (gam) phenol C6H5OH tác dụng với sodium dư thấy thoát ra 0,05 mol khí H2 (đktc). Khối lượng m cần dùng là.
Phương trình phản ứng
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2
0,1 ← 0,05
mC6H5OH = 0,1.94 = 9,4 gam
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 3 alcohol thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 7,437 lít CO2 (đkc) và 9,90 gam nước. Đun nóng cùng lượng hỗn hợp X như trên với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp để chuyển hết thành ether. Tính tổng khối lượng ether thu được.
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 3 alcohol thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 7,437 lít CO2 (đkc) và 9,90 gam nước. Đun nóng cùng lượng hỗn hợp X như trên với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp để chuyển hết thành ether. Tính tổng khối lượng ether thu được.
nCO2 = 0,3 (mol); nH2O = 0,55 (mol)
Ta có: nH2O > nCO2 → Các alcohol no, đơn chức, mạch hở.
⇒ nalcohol = 0,55 – 0,3 = 0,25 (mol)
Gọi công thức chung của các alcohol là CnH2n+2O.
Số nguyên tử =
= 1,2
malcohol = 0,25.(14n + 18) = 0,25.(14.1,2 + 18) = 8,7 gam
Mặt khác khi tách nước thì: nH2O = .nalcohol =
.0,25 = 0,125 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:
malcohol = mether + mH2O ⇒ mether = 8,7 – 0,125.18 = 6,45 g
Công thức phân tử của methanol là:
Công thức phân tử của methanol là CH3OH.
Số đồng phân cấu tạo của hợp chất hữu cơ X có chứa vòng benzene, có công thức phân tử là C7H8O là:
Số đồng phân cấu tạo của hợp chất hữu cơ C7H8O có chứa vòng benzene
;
;
; 
Khi cho alcohol tác dụng với kim loại kiềm thấy có khí H2 bay ra. Phản ứng này chứng minh:
Phản ứng của alcohol với kim loại kiềm là phản ứng thế H của nhóm OH. Phản ứng này chứng minh trong alcohol có H linh động.
Cho lần lượt các chất C2H5Cl, C6H14, C6H5Cl, C6H6 vào dung dịch NaOH đun nóng. Hỏi có bao nhiêu chất tham gia phản ứng?
Cho lần lượt các chất C2H5Cl, C6H14, C6H5Cl, C6H6 vào dung dịch NaOH đun nóng. Hỏi có bao nhiêu chất tham gia phản ứng?
Chỉ có C2H5Cl phản ứng với NaOH
C2H5Cl + NaOH → C2H5OH + NaCl
Số chất tham gia phản ứng là 1.
Một hỗn hợp gồm 25 gam phenol và benzene khi cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy tách ra 2 lớp chất lỏng phân cách, lớp chất lỏng phía trên có thể tích 19,5 ml và có khối lượng riêng là 0,8 g/ml. Khối lượng phenol trong hỗn hợp ban đầu là
Lớp chất lỏng phía trên là benzene:
mbenzene = 0,8.19,5 = 15,6 gam
mphenol = mhh – mbenzene
= 25 - 15,6 = 9,4 gam
Nhiệt độ sôi của các dẫn xuất halogen
Nhiệt độ sối của các dẫn xuất halogen có xu hướng tăng dần theo chiều tăng khối lượng phân tử.
Tiến hành thí nghiệm nhỏ từ từ từng giọt bromine vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol hiện tượng quan sát được là
Phản ứng của dung dịch phenol với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng là C6H2(OH)Br3 và làm mất màu nước bromine.
Phương trình phản ứng minh họa
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
↓ trắng
Isoamyl alcohol có công thức cấu tạo là (CH3)2CHCH2CH2OH. Tên thay thế của hợp chất này là

3-methylbutan-1-ol.
Cho các phát biểu sau:
(a) Các alcohol đa chức đều có thể phản ứng được với Cu(OH)2.
(b) Phenol tham gia phản ứng thế bromine khó hơn benzene.
(c) Aldehyde tác dụng với H2 (dư) có xúc tác Ni đun nóng, thu được alcohol bậc một.
(d) Dung dịch ethyl alcohol tác dụng được với Cu(OH)2.
(e) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
Phát biểu (a) sai vì chỉ có các alcohol đa chức có các nhóm -OH cạnh nhau mới phản ứng được với Cu(OH)2.
Phát biểu (b) sai vì phenol tham gia phản ứng thể bromine dễ hơn benzene.
Phát biểu (c) đúng.
Phát biểu (d) sai vì ethyl alcohol không tác dụng với Cu(OH)2.
Phát biểu (e) sai vì dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.
Hỗn hợp X gồm 0,1 mol allyl chloride; 0,3 mol benzyl bromide; 0,1 mol hexyl chloride; 0,15 mol phenyl bromide. Đun sôi X với nước đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, chiết lấy phần nước lọc, rồi cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
Khi đun sôi hỗn hợp X trong nước thì chỉ có allyl chloride và benzyl bromide bị thủy phân.
C6H5CH2Br HBr
AgBr
CH2=CH-CH2Cl HCl
AgCl
mkết tủa = mAgBr + mAgCl
= 188.0,3 + 143,5.0,1 = 70,75 gam
Trong các alcohol sau, alcohol nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
Nhiệt độ sôi tăng khi phân tử khối tăng.
Polyalcohol có nhiệt độ sôi cao hơn alcohol đơn chức có phân tử khối tương đương.
Vậy HOCH2CH2OH có nhiệt độ sôi cao nhất