Alcohol nào sau đây không có phản ứng tách nước tạo ra alkene?
Alkene có phân tử nhỏ nhất là ethylene (C2H4), do đó CH3OH không có phản ứng tách nước tạo alkene.
Alcohol nào sau đây không có phản ứng tách nước tạo ra alkene?
Alkene có phân tử nhỏ nhất là ethylene (C2H4), do đó CH3OH không có phản ứng tách nước tạo alkene.
Đun nóng hợp chất A có công thức phân tử C4H9Br trong môi trường kiềm và ethanol, thu được được hai alkene. Công thức của dẫn xuất halogen đó là:
CH3CH2CH2CH2Br
CH3CH2CHBrCH3
(CH3)2CHCH2Br
(CH3)3CBr.
Phương trình phản ứng:
CH3CH2CHBrCH3 CH3CH=CHCH3 + CH3CH2CH=CH2.
Cho hỗn hợp X gồm ethyl alcohol và phenol tác dụng với sodium dư thu được hỗn hợp hai muối có khối lượng 30 gam. Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với NaOH thì cần vừa đủ 100ml dung dịch NaOH 2M. Phần trăm theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X lần lượt là:
Gọi số mol ethyl alcohol và phenol lần lượt là x, y.
Cho hỗn hợp X tác dụng với Na:
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
x → x
2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2
y → y
⇒ 68x + 116y = 30
Cho hỗn hợp x tác dụng với NaOH thì chỉ có phenol phản ứng:
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
0,2 ← 0,2
⇒ nC6H5OH = y = 0,2 mol ⇒ nC2H5OH = 0,1 mol
⇒ mC6H5OH = 0,2.94 = 18,8 gam
mC2H5OH = 0,1.46 = 4,6 gam
%mC2H5OH = 100 – 80,34% = 19,66%
Chọn nhận định sai khi nói về alcohol.
Alcohol không tác dụng với dung dịch NaOH.
Ethyl vinyl ketone có công thức cấu tạo là:
Ethyl vinyl ketone có công thức cấu tạo là CH2=CHCOCH2CH3
Cho hỗn hợp gồm 0,4 mol phenol và 0,2 mol ethylene glycol tác dụng với lượng dư potassium thu được V lít H2 ở đktc.Giá trị của V là?
Phương trình phản ứng:
2C6H5OH + 2K → 2C6H5OK + H2
0,4 → 0,2
C2H4(OH)2 + 2K → C2H4(OK)2 + H2
0,2 → 0,2
⇒ V = (0,2 + 0,2).22,4 = 8,96 lít
Lượng glucose cần lên men để sản xuất 100 L cồn y tế 70o, biết hiệu suất của quá trình lên men là 80%, khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL.
Ta có 100 L cồn y tế 70o tức là 70 L ethanol nguyên chất, tương đương với:
70.0,789 = 55,23 (kg)
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
1 2 (mol)
Số mol ethanol tạo thành:
Số mol glucose cần thiết:
Khối lượng glucose cần thiết: 7,5.103 .192 = 1440.103 (g) = 1440 kg.
Glycerol là alcohol có nhóm hydroxyl (-OH) là:
Công thức của glycerol là C3H5(OH)3.
Có 3 nhóm hydroxyl
Phát biểu nào sau đây là đúng về phenol (C6H5OH)?
- Phenol tham gia phản ứng thế bromine dễ hơn benzene.
- Dung dịch phenol là acid yếu, không làm đổi màu quỳ tím.
- Phenol tan ít trong nước lạnh, tan nhiều khi đung nóng (tan vô hạn ở 66oC)
- Cho nước bromine vào dung dịch phenol thấy có kết tủa trắng (2,4,6-tribromophenol).
Đun chất ClCH2C6H4Cl với dung dịch NaOH có dư. Sản phẩm hữu cơ thu được là:
- Dẫn xuất halogen bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch kiềm tạo alcohol.
- OH gắn trực tiếp vòng benzene có khả năng phản ứng tiếp với dung dịch kiềm (tính acid của phenol)
ClCH2C6H4Cl + 3NaOH → HOCH2C6H4ONa + 2NaCl + H2O
Ứng với công thức phân tử C3H8O số hợp chất hữu cơ phản ứng được với Na là:
Các công thức cấu tạo có thể có là:
CH3-CH2-CH2-OH.
CH3-CH(OH)-CH3.
CH3-O-CH2-CH3.
Hợp chất hữu cơ phản ứng được với Na có gốc -OH
Vậy có 2 công thức thỏa mãn.
Số đồng phần phân của dẫn xuất halogen có công thức phân tử C4H9Br là
Các đồng phần phân của dẫn xuất halogen có công thức phân tử C4H9Br là
CH3-CH2-CH2-CH2Br.
CH3-CH(CH3)-CH2Br.
CH3-CBr(CH3)-CH3.
CH3-CH2-CHBr-CH3.
Alcohol nào sau đây có phản ứng đặc trưng với Cu(OH)2?
Alcohol phản ứng được với Cu(OH)2 là alcohol đa chức, có nhiều nhóm –OH liền kề.
Cần thêm V lít H2O vào 5 lít rượu etylic 95o để thu được rượu 45o. Tính V.
Trong 5 lít rượu 95o có 5000.0,95 = 4750 ml rượu nguyên chất.
Rượu cần pha là rượu 45o, nên:
⇒ V = 5555,5 (l) = 5,5555 (ml)
Chất nào sau đây tác dụng với Na nhưng không tác dụng với NaOH?
C6H5CH2OH là alcohol tác dụng với Na nhưng không tác dụng với NaOH.
Sắp xếp theo chiều giảm dần nhiệt độ sôi của các chất: CH3OH, H2O, C2H5OH.
Alcohol có phân tử lớn càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.
→ Nhiệt độ sôi của CH3OH < C2H5OH (1)
Nhiệt độ sôi của nước lớn hơn alcohol có 3 nguyên tử C và nhỏ hơn alcohol có từ 4 nguyên tử C trở lên.
→ Nhiệt độ sôi của nước lớn hơn nhiệt độ sôi của CH3OH và C2H5OH (2)
Từ (1) và (2) suy ra nhiệt độ sôi: H2O > C2H5OH > CH3OH
Đem hòa tan rượu ethylic vào nước được 215,06 ml dung dịch rượu có nồng độ 27,6%, khối lượng riêng của dung dịch rượu là 0,93 g/ml, khối lượng riêng của rượu ethylic nguyên chất là 0,8 g/ml. Dung dịch trên có độ rượu là:
Độ rượu =
= 32o
Cho 3,72 gam hỗn hợp X gồm ethanol và phenol. Nếu cho X tác dụng với Na vừa đủ thì thu được 672 ml khí H2 (đktc), nếu cho X tác dụng với dung dịch Br2 loãng vừa đủ thì thu được m gam kết tủa trắng. Giá trị của m là
Gọi số mol C2H5OH và C6H5OH lần lượt là x, y:
⇒ mA = 46x + 94y = 3,72 gam (1)
C2H5OH + Na → C2H5ONa + ½ H2
x → ½ x
C6H5OH + Na → C6H5ONa + ½ H2
y → ½ y
nH2 = 0,5x + 0,5y = 0,03 mol (2)
Từ (1) và (2) ta có: x = 0,04; y = 0,02
Cho X phản ứng với dung dịch bromine chỉ có phenol phản ứng:
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
0,02 → 0,02
m↓ = 0,02.331 = 6,62 gam.
Cho công thức cấu tạo sau: CH3CH=CHCH2OH. Nhận xét nào sau đây đúng
Bậc của alcohol là bậc của carbon liên kết với nhóm OH
CH3CH=CHCH2OH là Alcohol không no, bậc I
Hỗn hợp X gồm ethene và propene với tỷ lệ thể tích tương ứng là 3:2. Hydrate hóa hoàn toàn 1 thể tích X thu được hỗn hợp alcohol Y trong đó tỉ lệ về khối lượng các alcohol bậc 1 so với bậc 2 là 28:15. Thành phần phần trăm về khối lượng của alcohol iso-propylic trong Y là:
Ta có tỉ lệ thể tích bằng với tỉ lệ số mol nên giả sử X có 3 mol C2H4 và 2 mol C3H6
Khi phản ứng với H2O tạo thành 3 mol C2H5OH; x mol n-C3H7OH và (2 – x) mol i-C3H7OH
Theo bài ra ta có:
⇒ x = 0,5 mol
⇒ ni-C3H7OH = 2 – 0,5 = 1,5 mol
Hợp chất nào dưới đây không phải là hợp chất phenol?
Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
Hợp chất ClCH2COOH ngoài C, H, halogen ra còn chứa nguyên tử O nên không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
Chất nào sau đây là alcohol bậc hai?
Bậc của alcohol chính là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nhóm hydroxide.
⇒ Alcohol bậc hai là (CH3)2CHOH.
Ethanol là những chất hữu cơ nhưng hòa tan trong nước vô hạn do có sự liên kết hydrogen giữa ethanol với nước và gốc hydrocarbon kị nước C2H5- không lớn. Với tỉ lệ số mol giữa ethanol và nước là 1:1, thì có thể có 4 cách tạo liên kết giữa hai chất này trong dung dịch. Kiểu liên kết nào bền nhất?
Liên kết hydrogen càng bền khi hydrogen càng linh động, nguyên tử oxygen còn lại có mật độ electron càng lớn thì liên kết O-H càng bền chặt.
Ta có: Nhóm -C2H5 đẩy electron, H không đẩy cũng không hút electron.
Liên kết O-H trong alcohol kém phân cực hơn liên kết O-H trong nước
hydrogen của nước linh động hơn hydrogen của alcohol; oxygen của alcohol có mật độ electron lớn hơn oxi của nước.
Vậy liên kết giữa hydrogen của nước và oxygen của alcohol là bền nhất.
Phenol và ethanol đều phản ứng được với
Phenol và ethanol đều phản ứng được với Na.
Phương trình phản ứng:
2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2.
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2.
Tên gọi dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo ClCH2CH(CH3)CHClCH3 là
Danh pháp thay thế: Số chỉ vị trị nhóm thế - tên nhóm thế tên + mạch chính

1,3-dichloro-2-methylbutane.
Số đồng phân cấu tạo của hợp chất hữu cơ X có chứa vòng benzene, có công thức phân tử là C7H8O là:
Số đồng phân cấu tạo của hợp chất hữu cơ C7H8O có chứa vòng benzene
;
;
; 
Người ta mô tả hiện tượng thu được ở một số thí nghiệm như sau:
1) Cho Br2 vào dung dich phenol xuất hiện kết tủa màu vàng.
2) Cho quỳ tím vào dung dịch phenol, quỳ chuyển màu đỏ.
3) Cho phenol vào dung dịch NaOH dư, ban đầu phân lớp, sau tạo dung dịch đồng nhất.
4) Thổi khí CO2 qua dung dịch sodium phenolate xuất hiện vẩn đục màu trắng.
Số thí nghiệm mô tả đúng là
1) sai vì Cho Br2 vào dung dich phenol xuất hiện kết tủa màu trắng
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
↓ trắng
2) Sai vì Phenol có tính acid, tính acid của phenol rất yếu; dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.
3) Đúng
C6H5OH (rắn, không tan) + NaOH → C6H5ONa (tan, trong suốt) + H2O
4) Đúng
C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH↓ + NaHCO3
vẩn đục là do phản ứng tạo ra phenol.
Cho hai phản ứng sau:
(1) C6H5OH + Na2CO3 → C6H5ONa + NaHCO3
(2) C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5ONa + NaHCO3
Hai phản ứng trên chứng tỏ phenol
Hai phản ứng trên chứng tỏ phenol có tính acid mạnh hơn nấc 2 của H2CO3.
Cho 23,6 gam hỗn hợp gồm CH3OH, C6H5OH tác dụng với dung dịch bromine dư, thì làm mất màu vừa hết 96 gam Br2. Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thì thể tích CO2 thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
0,2 ← 0,6
nC6H5OH = 0,2 mol ⇒ mC6H5OH = 18,8 gam
Đốt hỗn hợp:
Bảo toàn C ta có:
nCO2 = 6nC6H5OH + nCH3OH
= 6.0,2 + 0,15 = 1,35 mol
⇒ VCO2 = 1,35.22,4 = 30,24 lít
X là alcohol mạch hở có 1 liên kết đôi trong phân tử và khối lượng phân tử của X nhỏ hơn 60. Công thức phân tử của X là:
Vì X có 1 liên kết đôi trong phân tử nên gọi công thức phân tử của X là CnH2nOx (n ≥ 3)
Ta có: MX < 60 14n + 16x < 60.
Vì n ≥ 3 nên ta xét n = 3, 4, 5, ...
Với n = 3 14.3 + 16x < 60
x < 1,125
x = 1
Với n = 4 14.4 + 16x < 60
x < 0,25 (loại)
Với n = 3; x = 1 thỏa mãn
Vậy công thức phân tử là C3H6O
Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C4H9Cl là
Có 4 công thức cấu tạo thỏa mãn là:
CH3–CH2–CH2–CH2Cl;
CH3–CH2–CH(Cl)–CH3;
(CH3)2CH–CH2Cl;
(CH3)3C–Cl.
Ethyl alcohol tan vô hạn trong nước là do
Ethyl alcohol tan vô hạn trong nước là do hình thành liên kết hydrogen với nước.
Bậc của alcohol 2-methylbutan-2-ol là
- Bậc của alcohol là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nhóm -OH.
- Alcohol 2-metylbutan-2-ol có nhóm OH liên kết với C bậc 3 nên là alcohol bậc 3.
Oxi hoá propan-2-ol bằng CuO nung nóng, thu được sản phẩm nào sau đây?
Phương trình phản ứng hóa học xảy ra
CH3CHOHCH3 CH3COCH3 + H2O
Sản phẩm thu được là CH3COCH3.
Dùng Cu(OH)2 có thể nhận biết alcohol nào dưới đây?
Các polyalcohol có các nhóm -OH liền kề như ethylene glycol, glycerol có thể tác dụng với copper (II) hydroxide tạo dung dịch màu xanh lam đậm, đây cũng là cách để nhận biết alcohol đa chức.
Hợp chất nào dưới đây được dùng để tổng hợp ra PVC:
Từ vinyl chloride (CH2=CH-Cl) tổng hợp được poly(vinyl chlodide) (nhựa PVC) để làm ống nước, vỏ bọc dây điện, vải giả da,...
Rượu đơn chức no X có phần trăm nguyên tố carbon theo khối lượng là 52,17%. Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về alcohol X?
Gọi công thức phân tử của A là CnH2n+2O:
Ta có:
n = 2
CH3CH2OH tác dụng với CuO chỉ ra 1 aldehyde là CH3CHO.
Thuốc thử để phân biệt glycerol, ethanol, phenol là
Sử dụng dung dịch bromine để nhận biết:
- Xuất hiện kết tủa trắng và bromine bị nhạt màu đó là phenol.
Phương trình phản ứng:
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
- Không hiện tượng đó là ethanol và glycerol.
Phân biệt ethanol và glycerol dùng Cu(OH)2; glycerol hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam còn ethanol thì không hiện tượng.
Phương trình phản ứng:
C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + H2O
Chỉ ra thứ tự tăng dần mức độ linh động của nguyên tử H trong nhóm -OH của các hợp chất sau: phenol, ethanol, nước.
Mức độ hút electron: C2H5 < H < C6H5
Nhóm OH càng liên kết với nhóm hút electron thì liên kết O-H càng trở nên phân cực hơn, làm cho nguyên tử H càng linh động hơn.
Độ linh động: C2H5OH < HOH < C6H5OH