Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Oxi hóa 1 mol alcohol no, mạch hở X bằng CuO, đun nóng được Y. Cho toàn bộ Y phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 được 4 mol Ag. Cho 1 mol X tác dụng hết với Na được một mol H2. đốt cháy một mol X cho lượng CO2 nhỏ hơn 90 gam. Tìm công thức phân tử của X.

    - 1 mol Y tráng bạc đc 4 mol Ag \Rightarrow loại C2H5OH và C3H6(OH)3

    - 1 mol X tác dụng vs Na đc 1 mol H2 \Rightarrow C2H4(OH)2 thỏa mãn

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Oxi hóa hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X gồm hai alcohol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có khối lượng m gam bằng CuO ở nhiệt độ thích hợp, thu được hỗn hợp sản phẩm Y. Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu dược 108 gam Ag. Xác định giá trị của m:

    Gọi công thức chung của 2 alcohol no, đơn chức, mạch hở RCH2OH. 

    Khi oxi hóa không hoàn toàn RCH2OH bằng CuO sản phẩm có phản ứng tráng gương do đó ta có phương trình phản ứng: 

    RCH2OH + CuO \xrightarrow{t^o} R-CH=O + Cu + H2O

    0,4                       →  0,4 mol

    R-CH=O tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 

    nAg = 108:108 = 1 mol

    RCHO →  2Ag 

    0,4    → 0,8 mol

    Theo phương trình phản ứng số mol Ag là 0,8 mol < số mol đề bài Ag là 1,0 mol

    ⇒ Phải có 1 aldehyde là HCHO 

    Vậy 2 alcohol ban đầu là: CH3OH (x mol); C2H5OH (y mol)

    Ta có sơ đồ phản ứng

    HCHO → 4Ag

    x                4x

    CH3CHO → 2Ag 

    y                   2y

    Ta có:

    \left\{\begin{matrix} x+y=0,4 \\ 4x+2y=1 \end{matrix}ight. \Rightarrow \left\{\begin{matrix} x=0,1 \\ y=0,3 \end{matrix}ight.

    ⇒  m = mCH3OH + mC2H5OH = 0,1.32 + 0,3.46 = 17,0 gam.

  • Câu 3: Vận dụng

    Xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol hiện đang được sử dụng phổ biến ở nước ta để thay thế một phần xăng thông thường. Một người đi xe máy mua 3 L xăng E5 để đổ vào bình chứa nhiên liệu. Thể tích ethanol có trong lượng xăng trên là

    Thể tích ethanol có trong lượng xăng trên là: 

    \frac5{100}.3=0,15\;(\mathrm l)\;=\;150\;(\mathrm{ml})

  • Câu 4: Vận dụng

    Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai alcohol no đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2 (đktc) và a gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m, a vầ V là

     {\mathrm C}_{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\mathrm n+1}\mathrm{OH}\;+\;\frac{3\mathrm n}2{\mathrm O}_2\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\;{\mathrm{nCO}}_2+\;(\mathrm n+1){\mathrm H}_2\mathrm O

    Vì các alcohol là no đơn chức nên:

    nO (alcohol) = nalcohol = nH2O - nCO2 

    =\;\frac{\mathrm a}{18}-\frac{\mathrm V}{22,4} 

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    m = malcohol = mC + mH + mO (alcohol)

    =\;\frac{\mathrm V}{22,4}.12+\frac{\mathrm a}{18}.2\;+\;(\frac{\mathrm a}{18}\;-\;\frac{\mathrm V}{22,4}).16

    \Rightarrow\mathrm m\;=\;\mathrm a\;-\;\frac{\mathrm V}{5,6}

  • Câu 5: Vận dụng

    2,7 gam 1 đồng đẳng của phenol phản ứng vừa đủ với 50 ml KOH 0,5M. Công thức phân tử của chất ban đầu là :

    nKOH = 0,05.0,5 = 0,025 (mol)

    Gọi đồng đẳng của phenol có công thức là ROH

     ROH  +  KOH  →  ROK  +  H2O

    0,025 \leftarrow 0,025

    {\mathrm M}_{\mathrm{ROH}}=\frac{2,7}{0,025}=108\;=\;\mathrm R\;+\;17

    \Rightarrow R = 91

    Vậy hợp chất có công thức: C7H8O

  • Câu 6: Thông hiểu

    Cồn 70° là dung dịch ethyl alcohol, được dùng để sát trùng vết thương. Mô tả nào sau đây về cồn 70° là đúng?

    Cồn 70° là 100 mL dung dịch có 70 mL ethyl alcohol nguyên chất.

  • Câu 7: Nhận biết

    Vào năm 1832, phenol (C6H5OH) lần đầu tiên được tách ra từ nhựa than đá. Phenol rất độc. Khi con người ăn phải thức phẩm có chứa phenol có thể bị ngộ độc cấp, tiêu chảy, rối loạn ý thức, thậm chí tử vong. Phenol không có phản ứng với:

    Phenol có thể phản ứng với: K, nước Br2, dung dịch NaOH.

    2C6H5OH + 2K → 2C6H5OK + H2

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH ↓ + 3HBr

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    Phenol không phản ứng được với KCl.

  • Câu 8: Vận dụng

    Oxi hóa 6 gam alcohol đơn chức X bằng CuO (to, lấy dư) thu được 5,8 gam aldehyde. Công thức phân tử của X là

    Oxi hóa alcohol thu được aldehyde \Rightarrow Alcohol bậc một.

    Gọi alcohol X có dạng RCH2OH:

    RCH2OH + CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} RCHO + Cu + H2O

    Ta có: nalcohol = naldehyde = a mol

    \Rightarrow\mathrm a\;=\frac6{\mathrm R+31}=\frac{5,8}{\mathrm R+29}\Rightarrow\mathrm R=29

    \Rightarrow Alcohol X là CH3CH2CH2OH.

  • Câu 9: Nhận biết

    Dẫn xuất halogen nào sau đây khi tác dụng với NaOH không tạo thành alcohol?

    Các dẫn xuất halogen tác dụng với NaOH tạo thành alcohol: C2H5Cl, C6H5CH2Br, CH3CH(Br)CH3.

    C6H5Cl khi tác dụng với NaOH thu được muối sodium phenolate:

  • Câu 10: Nhận biết

    Nhỏ từ từ từng giọt bromine vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol hiện tượng quan sát được là:

    Nhỏ từ từ từng giọt bromine vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol hiện tượng quan sát được là xuất hiện kết tủa trắng và nước bromine bị mất màu:

  • Câu 11: Nhận biết

    Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen?

    Khi thay thế nguyên tử halogen của phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen được dẫn xuất halogen của hydrocarbon (gọi tắt là dẫn xuất halogen).

    ⇒ Chất không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon là CH3COCl.

  • Câu 12: Nhận biết

    Các chất đều phản ứng được với dung dịch phenol

    Br2 và NaOH đều phản ứng được với dung dịch phenol.

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr

                                   ↓ trắng

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

  • Câu 13: Nhận biết

    Alcohol no đơn chức tác dụng được với CuO tạo thành aldehyde là:

    Alcohol no đơn chức tác dụng được với CuO tạo aldehyde là alcohol bậc I.

    Phương trình hóa học tổng quát là:

    R-CH2-OH + CuO \xrightarrow{t^o} R-CH=O + Cu + H2O

    alcohol bậc 1             aldehyde

  • Câu 14: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây về phenol là sai?

    Phát biểu sai là: Phenol thuộc loại alcohol thơm, đơn chức vì phenol không phải alcohol thơm.

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm phenol và hydrochloric acid tác dụng vừa đủ với nước bromine, thu được dung dịch X và 33,1 gam kết tủa. Trung hòa hoàn toàn X cần vừa đủ 500ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

    n↓ = nC6H2Br3OH = 0,1 mol

    Cho hỗn hợp tác dụng với bromine chỉ có phenol tham gia phản ứng:

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr

    0,1            ←                  0,1

    ⇒ Dung dịch X gồm: HCl, HBr: 0,3 mol

    Trung hòa X bằng NaOH:

    nHCl + nHBr = nNaOH = 1.0,5 = 0,5 mol

    ⇒ nHCl = 0,5 – 0,3 = 0,2 mol

    ⇒ m = mC6H5OH + mHCl

    = 0,1.94 + 0,2.36,5 = 16,7 gam

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cồn 70° được sử dụng phổ biến trong y tế, dùng để sát trùng, diệt khuẩn,... Cách pha chế cồn 70° là

    Cách pha chế cồn 70° là lấy 70 mL ethanol rồi thêm nước để thu được 100 mL cồn.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Một chất A có công thức phân tử là C4H8O. A làm mất màu nước bromine và tác dụng với Na. Sản phẩm oxi hóa A bởi CuO không phải là andehyde Vậy A là

    • A có công thức phân tử là C4H8O nên loại but-3-in-2-ol.
    • A làm mất màu dung dịch bromine \Rightarrow A không no nên loại 2-methylpropenol.
    • Sản phẩm oxi hóa A bởi CuO không phải là andehyde nên A không phải alcohol bậc 1.

    Vậy A là but-3-en-2-ol.

  • Câu 18: Vận dụng

    Cho phản ứng hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm anhyđrit axetic và phenol với tỷ lệ mol 1:1 được hỗn hợp sản phẩm X. Toàn bộ X phản ứng với dung dịch NaOH dư được 30,8 gam muối khan. Tính m.

    C6H5OH + (CH3CO)2O → CH3COOH + CH3COOC6H5

          x                    x                       x                    x

    CH3COO H + NaOH → CH3COO Na + H2O

                x                                    x

    CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O

                 x                  x                  x

    ⇒ mmuối khan = 2x.82 + 116x = 30,8

    ⇒ x = 0,11

    ⇒ m = mC6H5OH + m(CH3CO)2O

    = (0,11.102) + (0,11.94) = 21,56 gam

  • Câu 19: Nhận biết

    Bậc của alcohol là



     Bậc của alcohol là bậc của carbon liên kết với nhóm OH

  • Câu 20: Nhận biết

    Theo phương pháp sinh hóa, phản ứng nào sau đây dùng để điều chế ethanol?

     Theo phương pháp sinh hóa, phản ứng dùng để điều chế ethanol là:

    C6H12O6 \xrightarrow{lên\;men,\;t^o} 2CH3CH2OH + 2CO2

  • Câu 21: Thông hiểu

    Công thức tổng quát của dẫn xuất dichloro mạch hở có chứa một liên kết ba trong phân tử là

    CnH2n+2 \xrightarrow{2\mathrm{Cl}} CnH2nCl2 \xrightarrow{2\;\mathrm{lk}\;\mathrm\pi} CnH2n-4Cl2

  • Câu 22: Thông hiểu

    Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng) :

    Tinh bột → X → Y → Z → methyl acetate. Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là

    Nhận thấy chất cuối cùng là ester methyl acetate, do đó Z phải chứa gốc methyl hoặc axetate. Loại đáp án: CH3COOH, C2H5OH.

    Nhận thấy từ Y điều chế ra Z thì loại đáp án CH3COOH, C2H5OH vì từ CH3COOH không thể điều chế ra CH3OH bằng 1 phản ứng.

    Cuối cùng, từ tinh bột C6H10O5 chỉ có thể điều chế ra glucose là C6H12O6. Do đó Y phải là rượu ethylic và Z phải là acetic acid.

  • Câu 23: Nhận biết

    Đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170°C, thu được sản phẩm chính là

    Đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170°C, thu được sản phẩm chính là C2H4.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Số đồng phân cấu tạo của alcohol có công thức C4H9OH

     Alcohol bậc I:

    CH3–CH2–CH2–CH2–OH;

    CH3-CH(CH3)-CH2-OH;

    Alcohol bậc II:

    CH3–CH(OH)–CH2–CH3;

    Alcohol bậc III:

  • Câu 25: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về tính chất của phenol?

    - Phenol là chất rắn, không màu; phenol độc, gây bỏng cho da. Phenol ít tan trong nước lạnh, tan vô hạn trong nước ở 66oC, tan tốt trong ethanol.

    - Phenol có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao hơn các hydrocarbon thơm có khối lượng phân tử tương đương.

    - Phenol thể hiện tính acid yếu. Dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.

  • Câu 26: Thông hiểu

    Alkene thích hợp để điều chế 3-ethylpentan-3-ol bằng phản ứng hydrate hóa là

     Phản ứng xảy ra với sản phẩm chính tuân theo quy tắc Markovnikov

    CH3CH=C(C2H5)CH2CH3 + H2O ightarrow CH3CH2C(OH)(C2H5)CH2CH3

                                                                               (sp chính)

  • Câu 27: Thông hiểu

    Một chất X có công thức phân tử là C4H8O. X làm mất màu nước bromine, tác dụng với Na. Sản phẩm oxi hóa X bởi CuO không phải là aldehyde. Vậy X là

    - X làm mất màu bromine \Rightarrow X phải có nối đôi

    - X tác dụng với Na \Rightarrow X có nhóm OH

    Sản phẩm bị oxi hóa bởi CuO không phải là aldehyde \Rightarrow X là alcoholu bậc II hay nhóm OH gắn vào carbon bậc 2.

    Vậy X làbut-3-en-2-ol.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu sau về tính chất của phenol, hãy chọn đúng hoặc sai:

    a) Phenol là chất rắn, không màu hoặc màu hồng nhạt. Đúng || Sai

    b) Phenol gây bỏng khi tiếp xúc với da, gây ngộ độc qua đường miệng. Đúng || Sai

    c) Phenol không tan trong nước, nhưng tan trong ethanol. Sai || Đúng

    d) Phenol có tính acid yếu hơn ethanol. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau về tính chất của phenol, hãy chọn đúng hoặc sai:

    a) Phenol là chất rắn, không màu hoặc màu hồng nhạt. Đúng || Sai

    b) Phenol gây bỏng khi tiếp xúc với da, gây ngộ độc qua đường miệng. Đúng || Sai

    c) Phenol không tan trong nước, nhưng tan trong ethanol. Sai || Đúng

    d) Phenol có tính acid yếu hơn ethanol. Sai || Đúng

    a) đúng.

    b) đúng.

    c) sai. Phenol ít tan trong nước lạnh, tan vô hạn ở 66oC và tan tốt trong các dung môi hữu cơ.

    d) sai. Phenol có tính acid mạnh hơn ethanol.

  • Câu 29: Nhận biết

    Dãy chất gồm các chất đều tác dụng với Ethyl Alcohol ở điều kiện thích hợp là:

    Dãy gồm tất cả các chất đều có khả năng tác dụng với Ethyl Alcohol là: HBr, Na, CuO, CH3COOH

    2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

    C2H5OH + HBr → C2H5Br + H2O.

    C2H5OH + CuO \overset{t^{\circ } }{ightarrow} CH3CHO + Cu + H2O.

    C2H5OH + CH3COOH \xrightarrow{H_2SO_4,\;t^o} CH3COOC2H5 + H2O.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Nhận xét nào không đúng về phenol:

    Phenol có tính acid yếu, yếu hơn nấc 1 và mạnh hơn nấc 2 của H2CO3

  • Câu 31: Vận dụng

    Đun sôi 15,7 gam C3H7Cl với hỗn hợp KOH/C2H5OH dư, sau khi loại tạp chất và dẫn khí sinh ra qua dung dịch bromine dư thấy có x gam Br2 tham gia phản ứng. Tính x nếu hiệu suất phản ứng ban đầu là 80%.

    nC3H7Cl = 15,7/78,5 = 0,2 (mol)

           C3H7Cl \xrightarrow{\mathrm{KOH}/{\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH},\;\mathrm t^\circ} C3H6 + HCl

    mol: 0,2  →                            0,2         

           C3H6 + Br2 → C3H6Br2

    mol:   0,2 →                0,2

    \Rightarrow x = 0,2.160.80% = 25,6 gam.

  • Câu 32: Nhận biết

    Dẫn xuất nào sau đây có đồng phân hình học?

    Điều kiện có đồng phân hình học:

    + Phân tử có liên kết đôi.

    + Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.

    \Rightarrow Chất có đồng phân hình học là CHCl=CHCl.

  • Câu 33: Nhận biết

    Phương pháp điều chế ethanol nào sau đây là phương pháp sinh hóa?

    Khi lên men tinh bột, enzym sẽ phân giải tinh bột thành glucose, sau đó glucose sẽ chuyển hóa thành ethanol

    (C6H10O5)n + nH2O \xrightarrow{enzyme} nC6H12O6 

    tinh bột                                    glucose

    C6H12O6  \xrightarrow{enzyme} 2C2H5OH + 2CO2

    glucose

  • Câu 34: Vận dụng

    Tính thể tích dung dịch Br2 16% (d = 1,25 gam/ml) đủ để tác dụng với 9,4 gam phenol.

    nphenol = 0,1 mol 

    Phương trình hóa học:

    Từ phương trình ta có:

    nBr2 = 3nC6H5OH = 0,3 mol

    \Rightarrow mBr2 = 48 gam

    \Rightarrow {\mathrm m}_{\mathrm{dd}\;{\mathrm{Br}}_2}\;=\;\frac{48}{16\%}=300\;\mathrm{gam}

    \Rightarrow{\mathrm V}_{\mathrm{dd}\;{\mathrm{Br}}_2}=\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{dd}\;{\mathrm{Br}}_2}}{\mathrm D}=\frac{300}{1,25}=240\;\mathrm{ml}

  • Câu 35: Nhận biết

    Khẳng định nào dưới đây không đúng?

  • Câu 36: Nhận biết

    Phenol là hợp chất có chứa vòng benzene, công thức cấu tạo của phenol là:

    Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có một hay nhiều nhóm hydroxy liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene. 

  • Câu 37: Thông hiểu

    Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau:

    CH3CHClCH2CH3 \xrightarrow{NaOH,\;C_2H_5OH,\;t^\circ} ?

    Sản phẩm chính thu được theo quy tắc Zaitsev của phản ứng trên là:

    CH3CHClCH2CH3 \overset{NaOH, C_{2} H_{5} OH, t^{o} }{ightarrow} CH3CH=CH-CH3 + HCl

  • Câu 38: Nhận biết

    Hợp chất nào dưới đây không thể là hợp chất phenol?

    Phenol là những hợp chất nhóm -OH đính trực tiếp vào nguyên tử C của vòng benzene.

    C6H5CH2OH là alcohol thơm.

  • Câu 39: Nhận biết

    Cho phản ứng sau:

    m-ClC6H4CH2Br + NaOH  \xrightarrow{\mathrm t^\circ} X (chất hữu cơ)

    Vậy X có thể là:

    Ở điều kiện đun nóng, phản ứng thế chỉ xảy ra ở nhánh.

  • Câu 40: Vận dụng

    Một loại gạo chứa 75% tinh bột. Lấy 78,28 kg gạo này đi nấu rượu ethylic 40o, hiệu suất phản ứng của cả quá trình là 60%. Khối lượng riêng của rượu ethylic là 0,8 g/ml. Thể tích rượu 40o thu được là:

    Ta có sơ đồ phản ứng:

    (C6H10O5)n → 2nC2H5OH 

    mtinh bột = 78,28.75% = 58,71 kg. 

    Theo phương trình ta có:

    {\mathrm m}_{{\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH}}=\frac{58,71.2\mathrm n.46}{162\mathrm n}\approx33,34\;\mathrm{kg}

    Mà H = 60% \Rightarrow mC2H5OH = 33,34.60% = 20,004 kg

    \Rightarrow VC2H5OH =\;\frac{20,004}{0,8} = 25,005 lít.

    Ta có rượu 40o \Rightarrow V rượu = \;\frac{25,005}{40\%} = 62,5125 lít 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 116 lượt xem
Sắp xếp theo