Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Chất X chứa vòng benzene có công thức phân tử là C7H8O2 phản ứng được với Na; dung dịch NaOH. Khi cho X phản ứng với Na dư thì số mol H2 tạo ra bằng số mol X tham gia phản ứng. X phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol là 1 : 1. Tìm X.

    - X tác dụng với NaOH với tỉ lệ 1 : 1 ⇒ X có nhóm chức của phenol.

    nH2 = nX ⇒ nNa = 2nX

    - X tác dụng với Na với tỉ lệ 1 : 2 ⇒ X có 1 nhóm chức phenol 1 nhóm chức alcohol.

    ⇒ X là HOCH2C6H4OH.

  • Câu 2: Vận dụng

    Để thu được 22,9 gam picric acid cần m gam phenol. Tính m, biết hiệu suất phản ứng đạt 94%.

    npicric acid = 22,9/229 = 0,1 (mol)

    \Rightarrow mC6H5OH lí thuyết = 0,1. 94 = 9,4 (g)

    Vì %H = 94% \Rightarrow mC6H5OH thực tế = \frac{9,4}{94\%}= 10 (g)

  • Câu 3: Nhận biết

    Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

    Hợp chất ClCH2COOH ngoài C, H, halogen ra còn chứa nguyên tử O nên không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon.

  • Câu 4: Vận dụng cao

    M là hỗn hợp gồm 3 alcohol đơn chức X, Y, Z có số nguyên tử carbon liên tiếp nhau, đều mạch hở (MX < MY­ < MZ); X và Y no, Z không no (có 1 liên kết đôi C=C). Chia M thành 3 phần bằng nhau.

    - Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 49,828 lít khí CO2 (đkc) và 46,44 gam H2O

    - Phần 2 làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 16 gam Br2

    - Đun nóng phần 3 với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 18,752 gam hỗn hợp 6 ether (T). Đốt cháy hoàn toàn T thu được 1,106 mol CO2 và 1,252 mol H2O.

    Hiệu suất tạo ether của X, Y, Z lần lượt là

    Đốt phần 1 thu được: nCO2 = 2,01 mol và nH2O = 2,58 mol

    Vì Z chứa 1 liên kết đôi \Rightarrow đốt cháy Z thu được nH2O = nCO2

    nX + nY = nH2O - nCO2 = 0,57 mol

    \Rightarrow nM = 0,67 \Rightarrow số C = 3

    Vậy M chứa:

    X là C2H5OH: 0,1 mol

    Y là C3H7OH: 0,47 mol

    Z là C4H7OH: 0,1 mol

    (số C = 3 nên nX = nZ)

    Đặt x, y, z là số mol X, Y, Z đã phản ứng:

    {\mathrm n}_{\mathrm{ether}}={\mathrm n}_{{\mathrm H}_2\mathrm O}=\frac{{\mathrm n}_{\mathrm{alcohol}\;\mathrm{pư}}}2=\frac{\mathrm x\;+\;\mathrm y\;+\;\mathrm z}2

    Bảo toàn khối lượng: mX + mY + mZ = mether + mH2O

    \Rightarrow 46x + 60y + 72z = 18,752 + 18.(x+y+z)/2                (1)

    Đốt T thu được:

     nCO2 = 2x + 3y + 4z = 1,106                                       (2) 

     nH2O = 3x + 4y + 4z − \frac{\mathrm x+\mathrm y+\mathrm z}2

    Giải hệ (1), (2), (3) \Rightarrow x = 0,05; y = 0,282; z = 0,04

    \Rightarrow H(X) = 50%; H(Y) = 60%; H(Z) = 40%

  • Câu 5: Nhận biết

    Alcohol nào sau đây không có phản ứng tách nước tạo ra alkene? 

     Alkene có phân tử nhỏ nhất là ethylene (C2H4 ), do đó CH3OH không có phản ứng tách nước tạo alkene. 

  • Câu 6: Nhận biết

    Trong số các chất sau, chất tan trong nước ở điều kiện thường là

    C2H5OH là chất lỏng, không màu, tan vô hạn trong nước. 

  • Câu 7: Nhận biết

    Cho chất sau đây: m-HO-C6H4-CH2OH (hợp chất chứa nhân thơm) tác dụng với dung dịch NaOH dư. Sản phẩm tạo ra là

  • Câu 8: Thông hiểu

    Đun nóng một dẫn xuất halogen X với dung dịch NaOH tạo thành hợp chất aldehyde acetic. Tên của hợp chất X là

    CH3CHBr2 \overset{+ NaOH,t^{o} }{ightarrow} CH3CH(OH)\overset{}{ightarrow} CH3CHO + H2O

  • Câu 9: Nhận biết

    Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3CHClCH3

    Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH 3 CHClCH3 là 2-chloropropane. 

     2-chloropropane

  • Câu 10: Nhận biết

    Hợp chất (CH3)3COH có tên thay thế là:

    Hợp chất (CH3)3COH có tên thay thế là 2-methylpropan-2-ol

  • Câu 11: Vận dụng

    Lượng glucose cần lên men để sản xuất 100 L cồn y tế 70o, biết hiệu suất của quá trình lên men là 80%, khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL.

     Ta có 100 L cồn y tế 70o tức là 70 L ethanol nguyên chất, tương đương với:

    70.0,789 = 55,23 (kg)

    C6H12O6 \overset{enzyme}{ightarrow} 2C2H5OH + 2CO2

    1                         2    (mol)

    Số mol ethanol tạo thành:

    \frac{55,23.1000}{46} =12.10^{3} (mol)

    Số mol glucose cần thiết:

    \frac{12.10^{3}}{2}.\frac{100}{80}  = 7,5.10^{3}(mol)

    Khối lượng glucose cần thiết: 7,5.103 .192 = 1440.103 (g) = 1440 kg.

  • Câu 12: Nhận biết

    Hợp chất nào sau đây thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

    Dẫn xuất halogen của hydrocarbon là hợp chất thu được khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng một hay nhiều nguyên tử halogen.

    ⇒ Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là CH2BrCl.

  • Câu 13: Vận dụng

    Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ X cho thấy phần trăm khối lượng ba nguyên tố C, H và O lần lượt là 64,86%; 13,51% và 21,63%. Phân tử khối của X được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất bằng 74. Công thức phân tử của X.

    Đặt công thức phân tử của X là: CxHyOz.

    Từ phổ khối lượng của X xác định được MX = 46.

    Ta có:

    x=\frac{\%m_C}{\;12}\times\frac M{\;100}=\frac{64,86}{\;12}\times\frac{74\;}{100}=\;4.

    y=\frac{\%m_H}{\;1}\times\frac M{\;100}=\frac{13,51}{\;1}\times\frac{74\;}{100}=\;10.

     z=\frac{\%m_O}{\hspace{0.278em}16}\times\frac M{\hspace{0.278em}100}=\frac{21,63}{\hspace{0.278em}16}\times\frac{74\hspace{0.278em}}{100}=\hspace{0.278em}1.

    Công thức đơn giản nhất là C4H10O

    ⇒ 74n = 74 ⇒ n = 1. Vậy công thức phân tử của X là C4H10O.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Một chất hữu cơ A có công thức C7H8O2, biết 1 mol A tác dụng với 1 mol NaOH, 1 mol A tác dụng với Na dư thu được 1 mol H2. Biết A có chứa vòng benzene, vậy A là

    Ta có:

    • 1 mol A tác dụng với 1 mol NaOH \Rightarrow A có 1 nhóm –OH đính trực tiếp vào vòng benzene.
    • 1 mol A tác dụng với Na dư thu được 1 mol H2 \Rightarrow A còn 1 nhóm -OH không đính vào vòng benzene.

    Vậy A là HO-C6H4-CH2OH.

  • Câu 15: Nhận biết

    Phenol có khả năng dễ tham gia phản ứng thế với dung dịch Br2

    Phenol có khả năng dễ tham gia phản ứng thế với dung dịch Br2 vì có nhóm OH đẩy electron vào vòng benzene làm H trong vòng dễ bị thế. 

  • Câu 16: Nhận biết

    Dãy đồng đẳng của Alcohol ethylic có công thức tổng quát là:

    Dãy đồng đẳng của Alcohol ethylic (C2H5OH) có công thức tổng quát là: CnH2n+1OH (n≥1)

  • Câu 17: Vận dụng

    Hợp chất X chứa 3 nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng là 21 : 2 : 4. Công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử của X. Biết X tác dụng với cả Na và NaOH. X có bao nhiêu công thức cấu tạo thỏa mãn?

    Tỉ lệ khối lượng của C, H, O là 21 : 2 : 4

    Tỉ lệ số mol của C,H,O là:

    \frac{21}{12}:\frac21:\frac4{16}=1,75:2:0,25=7:8:1

    Công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử của X nên công thức phân tử của X là C7H8O:

    X tác dụng với cả Na và NaOH nên X có nhóm OH gắn trực tiếp vào vòng benzene.

    Các công thức cấu tạo của X là:

  • Câu 18: Vận dụng

    Tách nước hoàn toàn từ hỗn hợp Y gồm 2 alcohol (rượu) A, B ta được hỗn hợp X gồm các alkene. Nếu đốt cháy hoàn toàn Y thì thu được 0,44 gam CO2. Vậy khi đốt cháy hoàn toàn X thì tổng khối lượng CO2 và H2O là:

    Ta có:

    nCO2 = 0,01 mol

    Bảo toàn nguyên tố C:

    nC(CO2) = n(alkene) = n(alcohol) = 0,01 mol

    Khi đốt alkene ta được:

    nH2O = nCO2 = 0,01 mol.

    \Rightarrow mCO2 + mH2O = 0,01.44 + 0,01.18 = 0,62 gam

  • Câu 19: Thông hiểu

    Một chai rượu có thể tích 750 mL và có độ rượu là 40o. Số mL ethanol nguyên chất có trong chai rượu đó là:

     Độ rượu 40o 

    100 mL rượu có 40 mL C2H5OH.

    750 mL rượu có x mL C2H5OH

    x = \frac{750.40}{100}=300mL

  • Câu 20: Vận dụng

    Người ta nhận thấy khi đốt cháy các đồng đẳng của 1 loại alcohol thì tỉ lệ nCO2:nH2O tăng dần khi số carbon của alcohol tăng dần. Những alcohol nào sau đây thỏa mãn nhận xét trên?

      Gọi CT của ancol: CnH2n+2-2kOx

    \text{Tỉ}\hspace{0.278em}\mathrm{lệ}:\mathrm T=\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm{CO}}_2}}{{{\mathrm n}_{\mathrm H}}_{2\mathrm O}}=\frac{\mathrm n}{\mathrm n+\hspace{0.278em}1-\mathrm k}

    =1+\frac{\mathrm k-1}{\mathrm n+1-\mathrm k}=1-\frac{1-\mathrm k}{\mathrm n+1-\mathrm k}

    Giả sử: u = 1 - k

    \Rightarrow\mathrm T\;=\;\mathrm f(\mathrm u)\;=\;1\;-\;\frac{\mathrm u}{\mathrm n+\mathrm u}

    \Rightarrow\mathrm T'\;=\;\frac{\mathrm u}{{(\mathrm n+\mathrm u)}^2}

    Giá trị của n tăng thì T tăng. Vậy ta cần tìm điều kiện của u để hàm T = f(u) đồng biến

    \Rightarrow T' > 0 \Rightarrow u > 0 hay 1 - k > 0 \Rightarrow k < 1

    Vậy giá trị của k thỏa mãn là k = 0

    vậy  alcohol là no, mạch hở.

     

  • Câu 21: Vận dụng

    Trong công nghiệp chế biến đường từ mía, nho, củ cải đường sẽ tạo ra sản phẩm phụ, gọi là rỉ đường hay rỉ mật, sử dụng rỉ đường để lên men tạo ra ethanol trong điều kiện thích hợp, hiệu suất cả quá trình là 90%. Tính khối lượng ethanol thu được từ 1 tấn rỉ đường mía theo 2 phương trình:

    C12H22O11 + H2O → C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)

    C6H12O6 (glucose/ fructose) → 2C2H5OH (ethanol) + 2CO2

    mC12H22O11 = 106 (g) ⇒ nC12H22O11 = 2,924 mol

          C12H22O11 + H2O → C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)

    mol:     2,924      →            2,924

            C6H12O6 (glucose/ fructose)  → 2C2H5OH (ethanol) + 2CO2

    mol:    2.2,924                    →              2.2.2,924

    m = 2,924.2.2.46 = 538,016 (kg)

    ⇒  Khối lượng ethanol thu được với hiệu suất 90%: 

    mC2H5OH = 2.2.2,924.46.90% = 484,214 (kg)

  • Câu 22: Nhận biết

    Alcohol nào sau đây là alcohol bậc hai?

    Bậc của alcohol chính là bậc của nguyên tử carbon no liên kết với nhóm hydroxy.

    → Alcohol bậc hai là CH3CH(OH)CH3.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Cho các chất: butane, toluene, phenol, benzene, ethylene, acetylene. Số chất phản ứng được với dung dịch Br2 ở điều kiện thường là 

    Các chất phản ứng được với dung dịch Br2 ở điều kiện thường là: phenol, ethylene, acetylene.

  • Câu 24: Nhận biết

    Số đồng phân dẫn xuất halogen bậc I có công thức phân tử C4H9Cl là

    Đồng phân của C4H9Cl:

    CH3-CH2-CH2-CH2-Cl

    CH3-CH2-CH(Cl)-CH3

    CH3-CH(CH3)-CH2-Cl 

    CH3-CH2-CH(CH3)-Cl

    CH3-C(CH3)(Cl)-CH3 

    Đồng phân dẫn xuất halogen bậc I là: CH3-CH2-CH2-CH2-Cl, CH3-CH(CH3)-CH2-Cl.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử là C3H8O2. Biết A phản ứng với Cu(OH)2 tạo được dung dịch xanh lam. Vậy tên của A là:

    A phản ứng với Cu(OH)2 tạo được dung dịch xanh lam \Rightarrow A có 2 chức OH kề nhau.

    Tên của A là propane-1,2-diol.

  • Câu 26: Thông hiểu

    Khi oxi hóa 6,9 gam Ethyl alcohol bởi CuO, to thu được lượng Acetaldehyde với hiệu suất 75%.

    nC2H5OH = 6,9 : 46 = 0,15 mol

    Phương trình phản ứng:

    C2H5OH + CuO \overset{t^{\circ } }{ightarrow} CH3CHO + Cu + H2O

    ⇒ nC2H5OH phản ứng = 0,15.75% = 0,1125 mol 

    Theo phương trình ta có:

    nC2H5OH phản ứng = nCH3CHO = 0,1125 mol

    ⇒ mCH3CHO = 0,1125.44 = 4,95 gam.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Trong lá chè tươi, catechin chiếm khoảng 25 – 35% tông trọng lượng khô. Ngoài ra, catechin còn có trong táo, lê, nho,... Công thức cấu tạo của catechin cho như hình bên:

    Phát biểu nào sau đây là không đúng?

    Phân tử catechin chỉ có 4 nhóm OH phenol, nhóm OH còn lại là alcohol.

  • Câu 28: Nhận biết

    Cho alcohol có công thức cấu tạo sau:

     

    Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là

    Bước 1: Chọn mạch carbon chính là mạch dài nhất, có chứa nhóm – OH.

    Bước 2: Đánh số mạch chính sao cho vị trí của nguyên tử carbon liên kết với nhóm hydroxy là nhỏ nhất.

    Bước 3: Gọi tên.

    + Tên monoalcohol:

    Tên hydrocarbon (bỏ e) - số chỉ vị trí nhóm -OH -ol

    3-methylpentan-1-ol

  • Câu 29: Nhận biết

    Phenol có công thức cấu tạo thu gọn là

    Phenol có công thức cấu tạo thu gọn là C6H5OH.

  • Câu 30: Nhận biết

    Oxi hoá propan-1-ol bằng CuO nung nóng, thu được sản phẩm nào sau đây?

    Phương trình oxi hóa propan-1-ol bằng CuO nung nóng

    CH3-CH2-CH2OH + CuO \xrightarrow{t^o} CH3-CH2-CHO + Cu + H2O

    Sản phẩm thu được là CH3-CH2-CHO

  • Câu 31: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.

    Cho 1-bromopropane và 2-bromopropane lần lượt phản ứng với dung dịc KOH/C2H5OH, đun nóng. Hai phản ứng trên có đặc điểm là

    (a) thu được sản phẩm khác nhau. Sai||Đúng

    (b) liên kết carbon-hydrogen bị phá vỡ tại cùng một vị trí. Sai||Đúng

    (c) đều thu được sản phẩm là alcohol. Sai||Đúng

    (d) đều là phản ứng tách và thu được một sản phẩm duy nhất. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.

    Cho 1-bromopropane và 2-bromopropane lần lượt phản ứng với dung dịc KOH/C2H5OH, đun nóng. Hai phản ứng trên có đặc điểm là

    (a) thu được sản phẩm khác nhau. Sai||Đúng

    (b) liên kết carbon-hydrogen bị phá vỡ tại cùng một vị trí. Sai||Đúng

    (c) đều thu được sản phẩm là alcohol. Sai||Đúng

    (d) đều là phản ứng tách và thu được một sản phẩm duy nhất. Đúng||Sai

    1-bromopropane phản ứng với dung dịc KOH/C2H5OH, đun nóng:

    CH3CH2CH2Br \xrightarrow[{-\mathrm{HBr}}]{\mathrm{KOH}/{\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH},\;\mathrm t^\circ} CH3CH=CH2

    2-bromopropane phản ứng với dung dịc KOH/C2H5OH, đun nóng:

    CH3CHBrCH3 \xrightarrow[{-\mathrm{HBr}}]{\mathrm{KOH}/{\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH},\;\mathrm t^\circ} CH3CH=CH2

    Vậy:

    (a) sai. Sản phẩm thu được đều là CH3CH=CH2.

    (b) sai. Liên kết carbon-hydrogen bị phá vỡ ở hai vị trí khác nhau.

    (c) sai. Sản phẩm thu được là alkene.

    (d) đúng.

  • Câu 32: Vận dụng cao

    Một dung dịch chứa 6,1 gam chất X là đồng đẳng của phenol đơn chức. Cho dung dịch trên tác dụng với nước bromine dư thu được 17,95 gam hợp chất Y chứa 3 nguyên tử Br trong phân tử. Biết hợp chất này có nhiều hơn 3 đồng phân cấu tạo. Công thức của X là

    Gọi a là số mol của X:

    X + 3Br2 → Y + 3HBr

    a      3a       3a

    nBr2 = nHBr = a

    Áp dụng ĐLBTKL:

    mX + mBr2 = mhợp chất + mHBr

    ⇒ 6,1 + 160.3a = 17,95 + 81.3a

    ⇒ a = 0,05 mol

    ⇒ MX = 6,1/ 0,05 = 122 (g/mol)

    ⇒ X có thể là C2H5C6H4OH hoặc (CH3)2C6H3OH

    Ta có: X có nhiều hơn 3 đồng phân cấu tạo

    ⇒ X chỉ có thể là (CH3)2C6H3OH.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Có bao nhiêu alcohol thơm, công thức C8H10O?

    Các alcohol thơm công thức C8H10O là:

    C6H5-CH2CH2OH

    C6H5-CH(OH)CH3

    o-CH3-C6H4-CH2OH

    m-CH3-C6H4-CH2OH

    p-CH3-C6H4-CH2OH

  • Câu 34: Thông hiểu

    Cồn 70° là dung dịch ethyl alcohol, được dùng để sát trùng vết thương. Mô tả nào sau đây về cồn 70° là đúng?

    Cồn 70° là 100 mL dung dịch có 70 mL ethyl alcohol nguyên chất.

  • Câu 35: Nhận biết

    Phenol và ethanol đều phản ứng được với

    Phenol và ethanol đều phản ứng được với Na.

    Phương trình phản ứng:

    2C6­H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2.

    2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2.

  • Câu 36: Nhận biết

    Trong các loại alcohol no, đơn chức có số nguyên tố carbon lớn hơn 1 sau đây, alcohol nào khi tách nước (xt H2SO4 đặc, 170oC) luôn thu được 1 alkene duy nhất?

  • Câu 37: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về tính chất của phenol?

    - Phenol là chất rắn, không màu; phenol độc, gây bỏng cho da. Phenol ít tan trong nước lạnh, tan vô hạn trong nước ở 66oC, tan tốt trong ethanol.

    - Phenol có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao hơn các hydrocarbon thơm có khối lượng phân tử tương đương.

    - Phenol thể hiện tính acid yếu. Dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Khi đun sôi hỗn hợp gồm C2H5Br và KOH trong C2H5OH thấy thoát ra một chất khí không màu. Dẫn khí này đi qua ống nghiệm đựng nước bromine thấy hiện tượng 

    Phương trình phản ứng xảy ra

    CH3-CH2-Br + KOH  \xrightarrow{C_2H_5OH,\;t^\circ} CH2=CH2 + KBr + H2O

    CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Số đồng phân cấu tạo alcohol có công thức phân tử C4H10O là

    Các đồng phân cấu tạo alcohol có công thức C4H10O là:

    CH3CH2CH2CH2OH;

    CH3CH2CHOHCH3;

    (CH3)2CHOHCH3;

    (CH3)2CHCH2OH. 

  • Câu 40: Vận dụng

    Cho 3,225 gam một alkyl chloride X tác dụng với dung dịch KOH trong C2H5OH đun nóng nhẹ, thu được 3,725 gam muối Z. Công thức phân tử của X là

    Gọi côn thức phân tử của X là CnH2n+1Cl.

    CnH2n+1Cl + KOH \xrightarrow{C_2H_5OH,\;t^\circ} CnH2n + KCl + H2O

    nX = nKCl = 3,725/74,5 = 0,05 mol

    \Rightarrow MX = 3,225/0,05 = 64,5 = 14n + 36,5

    \Rightarrow n = 2

    \Rightarrow X là C2H5Cl.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 118 lượt xem
Sắp xếp theo