Phát biểu nào sau đây không phù hợp với tính chất vật lí của dẫn xuất halogen?
Dẫn xuất halogen không tan trong nước nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ.
Phát biểu nào sau đây không phù hợp với tính chất vật lí của dẫn xuất halogen?
Dẫn xuất halogen không tan trong nước nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ.
Cho 54,5 g một alkyl chloride X tác dụng với dung dịch KOH trong C2H5OH đun nóng nhẹ, thu được V lít khí Y và 7,45 g muối Z. Xác định alkyl chloride X và thể tích khí thoát ra.
nKCl = 0,1 mol
Gọi công thức phân tử của alkyl chloride là CnH2n+1Cl
Phương trình hóa học:
CnH2n+1Cl + KOH CnH2n + KCl + H2O
0,1 ← 0,1 ← 0,1
Malkyl chloride = 5,45/0,1 = 54,5 (g/mol)
⇒ Công thức của X là C2H5Cl.
Thể tích khí thu được là:
VC2H4 = 0,1.24,79 = 2,479 lít
Cho các chất sau: (1) ethyl alcohol, (2) methane, (3) dimethyl ete, (4) propan-1-ol. Dãy sắp xếp theo chiều giảm dần nhiệt độ sôi là
Alcohol có nhiệt độ sôi lớn nhất (do tạo được liên kết hydrogen liên phân tử) và tăng theo phân tử khối (4) > (1)
Alkane có nhiệt độ sôi thấp nhất (2) thấp nhất
Thứ tự đúng là (4) > (1) > (3) > (2).
Theo phương pháp sinh hóa, phản ứng nào sau đây dùng để điều chế ethanol?
Theo phương pháp sinh hóa, phản ứng dùng để điều chế ethanol là:
C6H12O6 2CH3CH2OH + 2CO2
Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH2Br là
CH3CH2Br CH2=CH2 + HBr
Chất nào không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
Khi thay thế nguyên tử halogen của phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen được dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
Hợp chất Y là dẫn xuất chứa oxygen của benzene, khối lượng phân tử của Y bằng 94 đvC. Cho biết công thức cấu tạo của Y.
Khối lượng phân tử của Y bằng 94 đvC Trong Y chỉ có 1 nguyên tử O.
Gọi công thức phân tử của Y là C6H5OR
MY = 93 + R = 94 đvC
R = 1 đvC (H).
công thức phân tử của Y là C6H5OH.
Cho các phát biểu sau
(1) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl.
(2) Phenol có tính acid, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.
(3) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc.
(4) Phenol tham gia phản ứng thế bromine và thế nitrogen dễ hơn benzene.
Những phát biểu đúng về phenol là:
Phenol tan ít trong nước lạnh, tan vô hạn ở 66oC. Phenol không tan trong dung dịch HCl.
Rượu pha chế dùng cồn công nghiệp có chứa hàm lượng methanol cao, có thể gây ngộ độc nguy hiểm đến tính mạng. Công thức phân tử của methanol là
CH3OH: methanol
Một loại rượu có khối lượng riêng D = 0,92 g/ml thì độ rượu là bao nhiêu ? Biết khối lượng riêng của H2O và C2H5OH lần lượt là 1 và 0,8 g/ml (bỏ qua sự co dãn thể tích sau khi trộn)
Giả sử có 100 ml dung dịch rượu có x ml C2H5OH nguyên chất và y ml nước:
x + y = 100 (1)
Khối lượng của 100 ml dung dịch rượu là:
Từ (1) và (2) x = 40 , y = 60
Vậy độ rượu của dung dịch là 40o.
Có bao nhiêu alcohol bậc III, có công thức phân tử C6H14O?
Các đồng phân bậc III ứng với công thức phân tử C6H14O đó là
(CH3)2CHOH(CH2)2CH3;
CH3CH2C(CH3)(OH)CH2CH3;
(CH3)2CHC(OH)(CH3)2
Công thức nào dưới đây là công thức của alcohol no, đơn chức, mạch hở chính xác:
Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là CnH2n+2O (n≥1).
Để pha chế một loại cồn sát trùng sử dụng trong y tế, người ta cho 600 mL ethanol nguyên chất vào bình định mức rồi thêm nước cất vào, thu được 1000 mL cồn. Hỗn hợp trên có độ cồn là
Độ cồn (độ rượu) là số ml rượu nguyên chất có trong 100 mL rượu và nước.Vậy hỗn hợp trên có độ cồn là 60°.
Cả phenol và ethyl alcohol đều phản ứng được với:
Sắp xếp theo chiều giảm dần nhiệt độ sôi của các chất: CH3OH, H2O, C2H5OH.
Alcohol có phân tử lớn càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.
→ Nhiệt độ sôi của CH3OH < C2H5OH (1)
Nhiệt độ sôi của nước lớn hơn alcohol có 3 nguyên tử C và nhỏ hơn alcohol có từ 4 nguyên tử C trở lên.
→ Nhiệt độ sôi của nước lớn hơn nhiệt độ sôi của CH3OH và C2H5OH (2)
Từ (1) và (2) suy ra nhiệt độ sôi: H2O > C2H5OH > CH3OH
Cho 21 gam một alcohol no, mạch hở, đơn chức X phản ứng vừa đủ với Na thu được H2 và 28,7 gam muối. Vậy X là :
Ta có X là alcohol no, mạch hở, đơn chức nên gọi công thức phân tử của X là CnH2n+1OH.
CnH2n+1OH + Na → CnH2n+1ONa + 1/2H2
n = 3
Vậy X là C3H8O.
Alcohol CH3CH2CH=CHCH2OH có danh pháp thay thế là
Alcohol CH3CH2CH=CHCH2OH có danh pháp thay thế là pent-2-en-1-ol.
Cho a mol alcohol R(OH) n phản ứng với Na (dư), thu được tối đa a mol khí H2. Giá trị của n là
Theo đề bài ta có:
nR(OH)n = nH2 = a mol
Phương trình phản ứng tổng quát
R(OH)n + nNa → R(ONa)n + H2
1
a a
Theo phương trình phản ứng
a = a. ⇒ n = 2
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Dẫn xuất halogen của hydrocarbon không tan trong nước.
Đun nóng V ml ethyl alcohol 95o với H2SO4 đặc ở 180oC thu được 3,719 lít ethylene (đkc). Biết hiệu suất phản ứng là 60% và khối lượng riêng của rượu là 0,8 gam/ml. Giá trị của V là
nethylene = 0,15 mol
Trong các chất sau, chất nào không phải phenol?
Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.
⇒
không phải phenol.
Chất, dung dịch tác dụng với phenol sinh ra chất khí là
Phương trình phản ứng
2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2
Khí sinh ra chính là H2
Đồ uống có cồn là loại đồ uống có chứa chất nào sau đây.
Đồ uống có cồn là loại đồ uống có chứa Ethanol
Dẫn xuất halogen nào sau đây có đồng phân hình học?
Dẫn xuất halogen có đồng phân hình học là CH3CH=CFCH3
Cho 18,8 gam phenol tác dụng với 45 g dung dịch HNO3 63% (có H2SO4 làm xúc tác). Hiệu suất phản ứng là 100%. Khối lượng picric acid thu được là
nphenol = 0,2 mol; nHNO3 = 0,45 mol
Phương trình hóa học:

Ta có tỉ lệ: ⇒ phenol dư, tính theo số mol HNO3.
⇒ npicric acid = 0,15 mol
⇒ mpicric acid = 0,15.229 = 34,35 gam
Từ 1 tấn tinh bột ngô có thể sản xuất được bao nhiêu lít xăng E5 (chứa 5% ethanol về thể tích), biết tinh bột ngô chứa 75% tinh bột, hiệu suất chung của cả quá trình điều chế ethanol là 70%, khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL.
(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6 (1)
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 (2)
Khối lượng tinh bột = 106.0,75 = 75.104 (g)
Từ (1) và (2) ta có:
⇒ mC2H5OH =
Do hiệu suất chung của cả quá trình là 70% nên thể tích ethanol thực tế thu
Thể tích xăng E5 là
Phát biểu không đúng khi nói về tính chất vật lí của dẫn xuất halogen là
Ở điều kiện thường, một số dẫn xuất có phân tử khối nhỏ (CH3F, C2H5Cl,...) ở thể khí, các chất có phân tử khối lớn hơn ở thể lỏng hoặc rắn.
Cho 30,8 gam hỗn hợp m-cresol và ethanol tác dụng với sodium dư thu được m gam muối và 0,2 mol khí H2 (đktc). Giá trị của m là
Đặt công thức tổng quát của hỗn hợp là ROH.
ROH + Na → RONa + 1/2H2.
0,4 ← 0,2 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mROH + mNa = mmuối + mH2
⇔ 30,8 + 0,4.23 = mmuối + 0,2. 2
→ mmuối = 39,6 gam
Hỗn hợp G gồm 2 alcohol X, Y (MX < MY). Tiến hành thí nghiệm về G thu được kết quả như sau:
- Lấy 6,64 gam G cho vào H2SO4 đặc đun nóng thu được 2 alkene liên tiếp.
- Nhỏ 5 ml H2SO4 đặc vào m gam G và đun nóng ở 140°C sau một thời gian thu được 13,9 gam hỗn hợp Z gồm 3 ether. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 19,832 lít CO2 (ở đkc).
Xác định công thức phân tử của X, Y.
nCO2 = 0,8 (mol)
Vì G cho vào H2SO4 đặc đun nóng thu được 2 alkene liên tiếp nên G gồm 2 alcohol no, đơn chức, mạch hở và là đồng đẳng liên tiếp.
Gọi CTPT của G là:
Phản ứng tạo ether:
Đốt cháy ether:
mol: ← 0,8
Suy ra hai alcohol là X: C2H5OH; Y: C3H7OH
Công thức nào sau đây là công thức cấu tạo thu gọn của glycerol?
Công thức cấu tạo thu gọn của glycerol là: CH2OH–CHOH–CH2OH.
Cho 0,1 mol hợp chất hữu cơ thơm X (C, H, O) tác dụng với 400 ml dung dịch MOH 1M (M là kim loại kiềm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được rắn khan Y. Đốt cháy toàn bộ lượng rắn khan Y bằng O2 dư; thu được 8,96 lít CO2 (đktc); 3,6 gam nước và 21,2 gam M2CO3. Số đồng phân cấu tạo của X là
nMOH = 0,4 mol; nCO2 = 0,4 mol; nH2O = 0,2 mol
Ta có:
nM2CO3 = ½ . nMOH = 0,2 mol
MM2CO3 = 2M + 60 = 21,2/0,2 = 106 g/mol
⇒ M = 23
⇒ M là Na
nC trong Y = nCO2 + nM2CO3 = 0,4 + 0,2 = 0,6 mol
⇒ Số C trong Y = 0,6/0,1 = 6 (nguyên tử)
Vậy Y có 6C ⇒ X có 6C
nH trong Y = 2.nH2O = 0,2.2 = 0,4 mol
Số H trong Y = 0,4/0,1 = 4 (nguyên tử)
Vậy công thức phân tử của Y là NaOC6H4ONa
⇒ Công thức phân tử của X là HOC6H4OH
⇒ X có 3 đồng phân cấu tạo.
Phenol là hợp chất hữu cơ, trong phân tử có
Phenol là hợp chất hữu cơ, trong phân tử có nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.
Chất nào không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
Tiến hành oxi hóa 2,5 mol methyl alcohol thành formaldehyde bằng CuO rồi cho formaldehyde tan hết vào nước thu được 160 g dung dịch formalin 37,5%. Vậy hiệu suất phản ứng oxi hóa là bao nhiêu?
Vậy hiệu suất của quá trình là:
Phenol là hợp chất có chứa vòng benzene, công thức cấu tạo của phenol là:
Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có một hay nhiều nhóm hydroxy liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.

Trong 200 ml rượu vang 12o có bao nhiêu ml ethanol nguyên chất?
Trong 100 ml rượu vang có 12 ml ethanol nguyên chất.
Trong 200 ml rượu vang có 24 ml ethanol nguyên chất.
Ethyl alcohol có công thức cấu tạo là:
Ethyl alcohol có công thức cấu tạo là CH3CH2OH
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phân tử alcohol có nhóm −OH.
(b) Ethyl alcohol dễ tan trong nước vì phân tử alcohol phân cực và alcohol có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử nước.
(c) Hợp chất C6H5OH là alcohol thơm, đơn chức.
(d) Nhiệt độ sôi của CH3−CH2−CH2OH cao hơn của CH3−O−CH2CH3.
(e) Có 5 alcohol đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C4H10O.
Số phát biểu đúng là
Các phát biểu đúng là (a), (b), (d).
Phát biểu (c) sai vì C6H5OH không phải là alcohol do có nhóm OH gắn với C không no.
Phát biểu (e) sai vì ứng với công thức C4H10O có 4 đồng phân alcohol.
Phản ứng chứng minh nguyên tử H trong nhóm -OH của phenol (C6H5OH) linh động hơn alcohol là
Phương trình phản ứng:
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Hợp chất X chứa 3 nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng là 21 : 2 : 4. Công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử của X. Biết X tác dụng với cả Na và NaOH. X có bao nhiêu công thức cấu tạo thỏa mãn?
Tỉ lệ khối lượng của C, H, O là 21 : 2 : 4
Tỉ lệ số mol của C,H,O là:
Công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử của X nên công thức phân tử của X là C7H8O:
X tác dụng với cả Na và NaOH nên X có nhóm OH gắn trực tiếp vào vòng benzene.
Các công thức cấu tạo của X là:
