Cho chất sau đây: m-HO-C6H4-CH2OH (hợp chất chứa nhân thơm) tác dụng với dung dịch NaOH dư. Sản phẩm tạo ra là
Cho chất sau đây: m-HO-C6H4-CH2OH (hợp chất chứa nhân thơm) tác dụng với dung dịch NaOH dư. Sản phẩm tạo ra là
Để rửa lọ đựng phenol, nên dùng cách nào sau đây?
Để rửa sạch chai lọ đựng phenol ta nên dùng dung dịch NaOH sau đó rửa lại bằng nước vì phenol phản ứng với NaOH sinh ra C6H5ONa là chất tan nhiều trong nước, dễ dàng bị rửa trôi bằng nước.
Phương trình hóa học:
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.
Hai alcohol X, Y đều có công thức phân tử C3H8O số alkene thu được khi đun hỗn hợp X và Y với dung dịch H2SO4 đặc ở nhiệt độ cao là
Hai alcohol X, Y đó là:
CH3−CH2−CH2−OH
CH3−CH(OH)−CH3
Hai alcohol trên tách nước đều chỉ cho 1 alkene CH3−CH=CH2
Phát biểu nào sau đây là đúng về phenol (C6H5OH)?
- Phenol tham gia phản ứng thế bromine dễ hơn benzene.
- Dung dịch phenol là acid yếu, không làm đổi màu quỳ tím.
- Phenol tan ít trong nước lạnh, tan nhiều khi đung nóng (tan vô hạn ở 66oC)
- Cho nước bromine vào dung dịch phenol thấy có kết tủa trắng (2,4,6-tribromophenol).
Alcohol nào sau đây không có phản ứng tách nước tạo ra alkene?
CH3OH là alcohol không có phản ứng tách nước tạo ra alkene.
Cho công thức cấu tạo sau: (CH3)2CHCH2CH2OH. Tên thay thế của hợp chất này là
Đánh số từ đầu gần nhóm OH hơn

3-methylbutan-1-ol.
Ethyl chloride được dùng làm thuốc xịt có tác dụng giảm đau tạm thời khi chơi thể thao. Công thức phân tử của ethyl chloride là:
Công thức phân tử của ethyl chloride là C2H5Cl
Hydrate hóa 2 alkene chỉ tạo thành 2 alcohol. Hai alkene đó là
2 alkene có cấu tạo đối xứng khi hydrate hóa sẽ chỉ tạo thành 2 alcohol:
Ethene:
CH2=CH2 + H2O CH3-CH2-OH
But-2-ene:
CH3-CH=CH-CH3 + H2O CH3-CH2-CH(OH)-CH3
Cho sơ đồ chuyển hoá: Benzene → X → Y → Z → Picric acid. Y là
Phương trình hóa học
C6H6 + Br2 C6H5Br + HBr
C6H5Br + 2NaOHđặc C6H5ONa + NaBr + H2O
C6H5ONa + HCl → C6H5OH + NaCl
C6H5OH + 3HNO3 → C6H2OH(NO2)3 + 3H2O
Cho but-1-ene tác dụng với HCl ta thu được X. Biết X tác dụng với NaOH cho sản phẩm Y. Đun nóng Y với H2SO4 đặc, nóng ở 170oC thu được Z. Vậy Z là:
CH2 = CH – CH2 – CH3 + HCl → CH3CHClCHCH3 (X)
(Sản phẩm chính)
CH3CHClCH2CH3 + NaOH → CH2CHOHCH2CH3 (Y) + HCl
CH3CHOHCH2CH3 CH3 – CH = CH – CH3 (Z) + H2O
(Sản phẩm chính)
Có bao nhiêu đồng phân C4H10O khi tác dụng với CuO nung nóng sinh ra aldehyde?
Alcohol bậc một tác dụng với CuO nung nóng sinh ra aldehyde:
CH3-CH2-CH2-CH2OH
CH3-CH(CH3)-CH2OH
Có 2 đồng phân thỏa mãn.
Phản ứng nào dưới đây là đúng?
Phản ứng đúng là: C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.
Các phản ứng còn lại sai vì:
C2H5OH + NaOH → không xảy ra
C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3
C6H5OH + HCl → không xảy ra
Sản phẩm chính thu được khi tách nước từ 3-methylbutan-2-ol là:
Quy tắc zaitsev: Trong phản ứng tách nước của alcohol, nhóm -OH bị tách ưu tiên cùng với nguyên tử hydrogen ở carbon bên cạnh có bậc cao hơn.
CH3CH(OH)CH(CH3)CH3 CH3CH=C(CH3)CH3 + H2O
Vậy sản phẩm chính thu được là: 2-methylbut-2-ene.
Theo quy tắc Zaitsev, sản phẩm chính của phản ứng tách HCl ra khỏi phân tử 2-chlorobutane?
Quy tắc Zaitsev: Trong phản ứng tách hydrogen halide (HX) ra khỏi dẫn xuất halogen, nguyên tử halogen (X) được ưu tiên tách ra cùng với nguyên tử hydrogen (H) ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn, tạo ra sản phẩm chính.
Vậy sản phẩm chính của phản ứng là but-2-ene.
Phenol là hợp chất hữu cơ, trong phân tử có
Phenol là hợp chất hữu cơ, trong phân tử có nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.
Bậc của dẫn xuất halogen nào sau đây là không phù hợp?
Bậc của dẫn xuất halogen là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nguyên tử halogen.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm ethanol và phenol có tỉ lệ mol 3:1, cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong thì thu được 15 gam kết tủa, lấy dung dịch sau phản ứng tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 7,5 gam kết tủa nữa. Khối lượng bình đựng dung dịch nước vôi sẽ:
Giả sử nC2H5OH là 3x mol ⇒ nC6H5OH là x mol
C2H5OH: 3x mol ⇒ nCO2 + nH2O = 6x + 9x
C6H5OH: x mol ⇒ nCO2 + nH2O = 6x + 3x
Như vậy khối lượng bình tăng
mbình tăng = msản phẩm cháy = 12x.(44 + 18)
Ta có:
nCO2 = nCaCO3 + 2nCa(HCO3)2 = 0,15 + 2.0,075 = 0,3 mol
⇒ nCO2 = 12x = 0,3
⇒ mbình tăng = 0,3.(44 + 18) = 18,6 gam
Chất X có công thức đơn giản nhất là C2H5O, hoà tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh đậm. Số đồng phân cấu tạo thoả mãn tính chất của X là
Chất X tác dụng được với dung dịch Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh đậm → X là alcohol đa chức có ít nhất 2 nhóm –OH kề nhau.
Gọi CTPT của X là (C2H5O)n.
TH1: n = 2 ⇒ CTPT: là C4H10O2 ⇒ công thức của X là C4H8(OH)2.
Công thức cấu tạo thỏa mãn:
CH2(OH)CH2(OH)CH2CH3;
CH3CH(OH)CH(OH)CH3;
CH3CH(OH)(CH3)CH2OH.
TH2: n = 3 ⇒ CTPT: C6H15O3 ⇒ công thức của X là C6H12(OH)3 (không thỏa mãn).
Vậy có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn.
Số đồng phân phenol ứng với công thức phân tử C7H8O là
Dựa vào định nghĩa phenol: Phenol là hợp chất hữu cơ có nhóm –OH liên kết trực tiếp với vòng benzene.
Vậy có 3 đồng phân phenol ứng với công thức phân tử C7H8O.
Cồn 70° được sử dụng phổ biến trong y tế, dùng để sát trùng, diệt khuẩn,... Cách pha chế cồn 70° là
Cách pha chế cồn 70° là lấy 70 mL ethanol rồi thêm nước để thu được 100 mL cồn.
Sản phẩm chính của phản ứng nào sau đây không đúng?
Phương trình phản ứng sản phẩm chính không đúng
CH3CH2Cl + KOH → CH3CH2OH + KCl.
Phản ứng nào sau đây không xảy ra:
Phương trình phản ứng minh họa
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
C2H5OH + CuO CH3CHO + Cu + H2O
C2H5OH+3O2 2CO2+3H2O
C2H5OH + NaOH → không xảy ra phản ứng
Cho alcohol có công thức cấu tạo sau:

Tên theo danh pháp thay thế của alcohol trên là:

4-methylpentan-1-ol.
Phương pháp điều chế ethanol từ chất nào sau đây là phương pháp sinh hóa?
Phương pháp sinh hóa sử dụng enzyme để lên men tinh bột và các loại đường trong tự nhiên, chuyển hóa thành ethanol:
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
Từ 400 gam bezene có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam phenol. Cho biết hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 78%.
Từ: C6H6 → C6H5OH
mC6H5OH =
.78% .94 = 376 g
Oxi hoá không hoàn toàn isopropyl alcohol bằng CuO nung nóng, thu được chất hữu cơ X. Tên gọi của X là:
Isopropyl alcohol: (CH3)2CHOH là alcohol bậc hai X là CH3 – CO – CH3 (acetone).
Cho phản ứng hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm anhyđrit axetic và phenol với tỷ lệ mol 1:1 được hỗn hợp sản phẩm X. Toàn bộ X phản ứng với dung dịch NaOH dư được 30,8 gam muối khan. Tính m.
C6H5OH + (CH3CO)2O → CH3COOH + CH3COOC6H5
x x x x
CH3COO H + NaOH → CH3COO Na + H2O
x x
CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O
x x x
⇒ mmuối khan = 2x.82 + 116x = 30,8
⇒ x = 0,11
⇒ m = mC6H5OH + m(CH3CO)2O
= (0,11.102) + (0,11.94) = 21,56 gam
Đốt cháy hoàn toàn 0,8 mol hỗn hợp gồm dimethyl ether và ethyl alcohol ở trạng thái hơi, cho toàn bộ sản phẩm qua dung dịch Ca(OH)2 dư. Vậy khối lượng kết tủa thu được là:
Ta có: dimethyl ether và ethyl alcohol đều có công thức phân tử là C2H6O.
Khi đốt cháy:
nCO2 = 2nC2H6O = 0,8.2 = 1,6 mol.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
mol: 1,6 → 1,6
mkết tủa = mCaCO3 =1,6.100 = 160 (gam)
Nhận định nào sau đây không đúng?
Một số dẫn xuất halogen chứa đồng thời chlorine, fluorine như CFCl2, CFCl3, C2F4Cl2,... được gọi chung là chlorofluorocarbon viết tắt là CFC. Không có nguyên tố Hydrogen.
Cho 21 gam một alcohol no, mạch hở, đơn chức X phản ứng vừa đủ với Na thu được H2 và 28,7 gam muối. Vậy X là :
Ta có X là alcohol no, mạch hở, đơn chức nên gọi công thức phân tử của X là CnH2n+1OH.
CnH2n+1OH + Na → CnH2n+1ONa + 1/2H2
n = 3
Vậy X là C3H8O.
Cho Na tác dụng vừa đủ với 2,48 gam hỗn hợp 3 alcohol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,672 lít khí H2 (đkc). Khối lượng muối sodium alcoholate thu được là :
Gọi công thức chung của 3 alcohol đơn chức là ROH
Phương trình phản ứng tổng quát
ROH + Na → RONa + H2
Ta có: nH2 = 0,03 mol → nNa= 2.nH2= 0,06 mol
Theo bảo toàn khối lượng ta có:
mancol + mNa = mmuối + mH2
⇔ 2,48 + 0,06.23 = mmuối + 0,03.2
→ mmuối= 3,8 gam
Hòa tan chất X vào nước thu được dung dịch trong suốt, rồi thêm tiếp dung dịch chất Y thì thu được chất Z (làm vẩn đục dung dịch). Các chất X, Y, Z lần lượt là:
Ta có khi hòa tan chất X vào nước thu được dung dịch trong suốt X không thể là phenol.
Khi thêm dung dịch chất Y thì thu được chất Z Dựa theo các đáp án Y là HCl có tính acid mạnh đẩy phenol (chất Z) ra khỏi muối).
Khi bị bỏng do tiếp xúc với phenol, cách sơ cứu đúng là rửa vết thương bằng dung dịch nào sau đây?
Vì phenol có tính acid yếu nên cần sử dụng xà phòng có tính kiềm nhẹ để trung hòa acid.
Một trong những lý do quan trọng để ethanol được dùng làm nhiên liệu là
Do ethanol đốt cháy tỏa nhiều nhiệt nên được dùng làm nhiên liệu.
Cho 15,4 gam hỗn hợp o-cresol và ethanol tác dụng với Na dư thu được m gam muối và 2,479 lít khí H2. Giá trị của m là
Đặt công thức tổng quát của hỗn hợp là ROH:
ROH + Na RONa + 1/2H2
0,2 0,1 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mROH + mNa = mmuối + mH2
15,4 + 0,2.23 = m + 0,1. 2
m = 19,8 gam
Đun nóng 13,875 gam một alkyl chloride Y với dung dịch NaOH dư, acid hóa dung dịch thu được bằng dung dịch HNO3, nhỏ tiếp vào dung dịch AgNO3 thấy tạo thành 21,525 gam kết tủa. Công thức phân tử của Y là :
Gọi công thức phân tử của Y là CnH2n+1Cl:
Phương trình tổng quát
CnH2n+1Cl + NaOH → CnH2n+1OH + NaCl
Sản phẩm thu được sau khi axit hóa gồm: CnH2n+1OH, NaCl.
AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3
nNaCl = nCnH2n+1Cl = 0,15 mol
MCnH2n+1Cl = 13,875:0,15 = 92,5 (g/mol)
14n + 36,5 = 92,5 → n = 4
Vậy công thức phân tử của Y là C4H9Cl
Cho 2,48 gam hỗn hợp 3 alcohol đơn chức X, Y, Z tác dụng với Na thấy thoát ra 0,672 lít khí H2 (đktc). Khối lượng muối thu được là:
nH2 = 0,03 mol.
Gọi công thức chung của 3 alcohol đơn chức là ROH
R-OH + Na → R-O-Na + 1/2H2
Theo phương trình hóa học:
nNa = 2.nH2 = 2. 0,03 = 0,06 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mmuối natri = mancol + mNa – mH2 = 2,48 + 0,06.23 – 0,03.2 = 3,8 gam.
Tách nước hoàn toàn 16,6 gam hỗn hợp A gồm 2 alcohol X, Y (MX < MY) thu được 11,2 gam 2 alkene kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Tách nước không hoàn toàn 24,9 gam hỗn hợp A (140oC, xúc tác thích hợp) thu được 8,895 gam các ether. Hiệu suất của phản ứng tạo ether của X là 50%. Hiệu suất phản ứng tạo ether của Y là:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mH2O = 16,6 – 11,2 = 5,4 gam ⇒ nalcohol = nH2O = 0,3 mol
⇒ 2 alcohol là C2H5OH: x mol và C3H7OH: y mol
Ta có hệ:
Vậy trong 24,9 gam A có nC2H5OH = 0,15 mol và nC3H7OH = 0,3 mol
Gọi hiệu suất tạo ether của Y (C3H7OH) là H%
= 0,15H + 0,0375
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: malcohol = mether + mH2O
⇒ 0,15.50%.46 + 0,3.H.60 = 8,895 + 18.(0,15H + 0,0375)
⇒ H = 0,4 = 40%
Isoamyl alcohol có trong thành phần thuốc thử Kovax (loại thuốc thử được dùng để xác định vi khuẩn). Isoamyl alcohol có công thức cấu tạo là (CH3)2CHCH2CH2OH. Tên thay thế của hợp chất này là
Tên thay thế của monoalcohol: Tên hydrocarbon (bỏ e) - vị trí nhóm -OH - ol
Tên thay thế của hợp chất này là 3-methylbutan-1-ol.
Khi dùng mùn cưa có 50% cenllulose để sản xuất 1 tấn rượu, hiệu suất cả quá trình 70%. Lượng mùn cưa cần dùng là
Theo bài ra, ta có:
nrượu = = 21,74 kmol
Sơ đồ điều chế:
C6H10O5 C6H12O6
2C2H5OH + 2CO2
mmùn cưa =
= 5031 kg