Bậc của dẫn xuất halogen là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nguyên tử halogen. Bậc của dẫn xuất halogen nào sau đây là không phù hợp?
Carbon có tối đa 4 liên kết, nên không thể có dẫn xuất halogen bậc IV.
Bậc của dẫn xuất halogen là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nguyên tử halogen. Bậc của dẫn xuất halogen nào sau đây là không phù hợp?
Carbon có tối đa 4 liên kết, nên không thể có dẫn xuất halogen bậc IV.
Để pha chế 1 loại cồn sát trùng sử dụng trong y tế, người ta cho 700 mL ethanol nguyên chất vào bình định mức rồi thêm nước cất vào, thu được 1000 mL cồn. Hỗn hợp trên có độ cồn là:
Đr = (Vethanol : Vcồn).100 = (700:1000).100 = 70o
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phân tử alcohol có nhóm −OH. Đúng||Sai
(b) Ethyl alcohol dễ tan trong nước vì phân tử alcohol phân cực và alcohol có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử nước. Đúng||Sai
(c) Hợp chất C6H5OH là alcohol thơm, đơn chức. Sai||Đúng
(d) Nhiệt độ sôi của CH3−CH2−CH2OH cao hơn của CH3−O−CH2CH3. Đúng||Sai
Ở mỗi phát biểu trên, hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phân tử alcohol có nhóm −OH. Đúng||Sai
(b) Ethyl alcohol dễ tan trong nước vì phân tử alcohol phân cực và alcohol có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử nước. Đúng||Sai
(c) Hợp chất C6H5OH là alcohol thơm, đơn chức. Sai||Đúng
(d) Nhiệt độ sôi của CH3−CH2−CH2OH cao hơn của CH3−O−CH2CH3. Đúng||Sai
Ở mỗi phát biểu trên, hãy chọn đúng hoặc sai.
(a) đúng.
(b) đúng.
(c) sai. C6H5OH không phải là alcohol do có nhóm OH gắn với C không no.
(d) đúng.
Methyl alcohol (CH3OH) không thể điều chế trực tiếp từ chất nào sau đây?
Để điều chế CH3OH: Chất CH3Cl cho tác dụng với NaOH, HCHO cho tác dụng với CO, CH3COOCH3 tác dụng với NaOH.
Chỉ có HCOOH không thể trực tiếp điều chế ra CH3OH.
Phenol và ethanol đều phản ứng được với
Phenol và ethanol đều phản ứng được với Na.
Phương trình phản ứng:
2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2.
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2.
Cho sơ đồ phản ứng sau: CH4
X
Y
PVC. Trong đó, X và Y lần lượt là
Ta có:
Y trùng hợp tạo thành PVC Y là CH2 = CHCl.
CH4 X
X là C2H2.
Phương trình hóa học:
2CH4 CH ≡ CH + 3H2
CH ≡ CH + HCl CH2 = CHCl

Khi đun hỗn hợp 2 alcohol no, đơn chức, mạch hở không phân nhánh với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được 14,4 gam nước và 52,8 gam hỗn hợp X gồm 4 chất hữu cơ không phải là đồng phân của nhau với tỉ lệ mol bằng nhau. Công thức phân tử của alcohol có khối lượng phân tử lớn hơn là
4 chất hữu cơ gồm 3 ether và 1 alkene.
Gọi nether = 3x mol và nalkene = x mol
nH2O = 4x = 0,8 mol
x = 0,2
nalcohol tạo ether = 2.nether = 1,2 mol
nalcohol tạo alkene = nalkene = 0,2 mol
nalcohol tổng = 1,4 mol
malcohol = 52,8 + 14,4 = 67,2 (gam)
Malcohol = 48 g/mol
Trong hỗn hợp có CH3OH (vì alcohol này không tạo alkene) và ROH
Ta có: nCH3OCH3 = nROR = nROCH3 = 0,2 mol
nROH tạo alkene = 0,2 mol
nCH3OH tổng = 0,6 mol và nROH tổng = 0,8 mol
0,6.32 + 0,8.(R + 17) = 67,2
R = 43
Alcohol còn lại là C3H7OH.
Hydrate hóa 2 alkene chỉ tạo thành 2 alcohol. Hai alkene đó là
2 alkene có cấu tạo đối xứng khi hydrate hóa sẽ chỉ tạo thành 2 alcohol:
Ethene:
CH2=CH2 + H2O CH3-CH2-OH
But-2-ene:
CH3-CH=CH-CH3 + H2O CH3-CH2-CH(OH)-CH3
Oxi hoá Butan-2-ol bằng CuO nung nóng, thu được sản phẩm nào sau đây?
Oxi hoá alcohol bậc II bằng CuO, thu được ketone.
Butan-2-ol là alcohol bậc 2
CH3-CHOH-CH2-CH3 + CuO CH3-CO-CH2-CH3 + H2O + Cu
Cho công thức cấu tạo sau: (CH3)2CHCH2CH2OH. Tên thay thế của hợp chất này là
Đánh số từ đầu gần nhóm OH hơn

3-methylbutan-1-ol.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 alcohol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 3,808 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Giá trị của m là
Ta có: nCO2 = 0,17 mol; nH2O = 0,3 mol
Do alcohol là đơn chức nên trong phân tử chỉ có 1 O.
nalcohol = nH2O - nCO2 = 0,3 - 0,17 = 0,13 (mol)
⇒ m = 0,17.12 + 0,3.2 + 0,13.16 = 4,72 (gam)
Theo phương pháp sinh hóa, phản ứng nào sau đây dùng để điều chế ethanol?
Theo phương pháp sinh hóa, phản ứng dùng để điều chế ethanol là:
C6H12O6 2CH3CH2OH + 2CO2
Cho các alcohol: CH3CH2OH (1), CH3-CH=CH-OH (2), CH3-CH2OH-CH2OH (3), H3C-CH(OH)2 (4).
Các alcohol bền là
Các hợp chất có nhóm –OH liên kết với C chưa no, hoặc hợp chất có nhiều nhóm –OH cùng gắn trên một C không bền.
Do vậy alcohol thỏa mãn là 1, 3.
Đun sôi dẫn xuất halogen X với nước một thời gian, sau đó thêm dung dịch AgNO3 vào thấy xuất hiện kết tủa. X là:
CH3CH2CH2Cl bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch kiềm.
C6H5Br bị thủy phân bằng dung dịch kiềm ở nhiệt độ và áp suất cao.
CH2=CH-CH2Cl bị thủy phân ngay khi đun sôi với nước:
CH2=CH-CH2Cl + H2O CH2=CH-CH2-OH + HCl.
HCl có tạo kết tủa với AgNO3:
HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3
Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen?
Khi thay thế nguyên tử halogen của phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen được dẫn xuất halogen của hydrocarbon (gọi tắt là dẫn xuất halogen).
⇒ Chất không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon là CH3COCl.
Thủy phân dẫn xuất 2,2-dichloropropane trong môi trường kiềm ta thu được sản phẩm hữu cơ bền là:
2 nhóm –OH gắn vào nguyên tử C bậc 2 sẽ tách nước tạo ra ketone bền hơn.
Cho 4,7 gam phenol tác dụng với dung dịch bromine thu được 13,24 gam kết tủa trắng 2,4,6-tribromophenol. Khối lượng bromine tham gia phản ứng là:
nC6H5OH = 0,05 mol; n2,4,6-Br3C6H2OH = 0,04 mol
C6H5OH + 3Br2 → C6H5(Br3)OH + 3HBr
mol: 0,12 ← 0,04
⇒ nBr2 = 0,12 mol
⇒ mBr2 = 0,12.160 = 19,2 gam
Cho các phát biểu sau
(1) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl.
(2) Phenol có tính acid, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.
(3) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc.
(4) Phenol tham gia phản ứng thế bromine và thế nitrogen dễ hơn benzene.
Những phát biểu đúng về phenol là:
Phenol tan ít trong nước lạnh, tan vô hạn ở 66oC. Phenol không tan trong dung dịch HCl.
Sản phẩm tạo thành chất kết tủa khi cho phenol tác dụng với chất nào sau đây?
Phenol tác dụng với nước bromine sinh ra kết tủa trắng

Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH2Br là
CH3CH2Br CH2=CH2 + HBr
Đun nóng 13,875 gam một alkyl chloride Y với dung dich NaOH, tách bỏ lớp hữu cơ, acid hóa phần còn lại bằng dung dich HNO3, nhỏ tiếp vào dung dịch AgNO3 dư thấy tạo thành 21,525 gam kết tủa. Chất Y có bao nhiêu đồng phân dẫn xuất halogen bậc hai.
Gọi công thức phân tử của Y là CnH2n+1Cl.
CnH2n+1Cl + NaOH CnH2n+1OH + NaCl (1)
Sản phẩm thu được gồm CnH2n+1OH, NaCl, NaOH còn dư.
AgNO3 + NaCl AgCl + NaNO3 (2)
Kết tủa là AgCl:
nNaCl = 0,15 mol
nCnH2n+1Cl = 0,15 mol
14n + 1 + 35,5 = 92,5
n = 4
Công thức của Y là C4H9Cl.
Dẫn xuất halogen bậc 2 chỉ có 1 chất.
Cho 3,72 gam hỗn hợp X gồm ethanol và phenol. Nếu cho X tác dụng với Na vừa đủ thì thu được 672 ml khí H2 (đktc), nếu cho X tác dụng với dung dịch Br2 loãng vừa đủ thì thu được m gam kết tủa trắng. Giá trị của m là
Gọi số mol C2H5OH và C6H5OH lần lượt là x, y:
⇒ mA = 46x + 94y = 3,72 gam (1)
C2H5OH + Na → C2H5ONa + ½ H2
x → ½ x
C6H5OH + Na → C6H5ONa + ½ H2
y → ½ y
nH2 = 0,5x + 0,5y = 0,03 mol (2)
Từ (1) và (2) ta có: x = 0,04; y = 0,02
Cho X phản ứng với dung dịch bromine chỉ có phenol phản ứng:
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
0,02 → 0,02
m↓ = 0,02.331 = 6,62 gam.
Hỗn hợp x mol phenol và y mol stiren. Để phản ứng hết với hỗn hợp trên cần dùng 250 gam dung dịch Br2 3,2%. Sau phản ứng thu được hỗn hợp các chất phản ứng vừa đủ với 25,23 cm3 dung dịch NaOH 10% (khối lượng riêng bằng 1,11 g/cm3). Cho biết dung dịch xút loãng không thủy phân được nhóm halogen gắn trực tiếp vào nhân thơm. Giá trị của x và y là:
mddNaOH = d.V = 1,11.25,23 = 28 gam
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
x 3x 3x
C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CBr-CH2Br
y y
C6H5CBr-CH2Br + 2NaOH → C6H5COH-CH2OH + 2NaBr
y y
NaOH + HBr → NaBr + H2O
3x 3x
Ta có hệ phương trình:
Một alcohol no Y có công thức đơn giản nhất là C2H5O. Y có công thức phân tử là
Ancol no Y có công thức đơn giản nhất là C2H5O
CTPT của Y có dạng (C2H5O)n
Độ bất bão hòa của Y:
n = 2
Vậy công thức phân tử của Y là C4H10O2
Tiến hành oxi hóa 2,5 mol methyl alcohol thành formaldehyde bằng CuO rồi cho formaldehyde tan hết vào nước thu được 160 g dung dịch formalin 37,5%. Vậy hiệu suất phản ứng oxi hóa là bao nhiêu?
Vậy hiệu suất của quá trình là:
Khi phân tích thành phần một alcohol đơn chức X thì thu được kết quả: tổng khối lượng của carbon và hydrogen gấp 3,625 lần khối lượng oxygen. Số đồng phân alcohol ứng với công thức phân tử của X là
Gọi công thức của alcohol đơn chức X là CxHyO
mC + mH = 3,625.mO
12x + y = 3,625.16 = 58
Do x, y > 0 nên ta xét:
- Nếu x = 1 y = 46 (loại)
- Nếu x = 2 y = 34 (loại)
- Nếu x = 3 y = 22 (loại)
- Nếu x = 4 y = 10 ta có công thức alcohol là C4H10O.
Các đồng phân alcohol ứng với công thức C4H10O là:
CH3-CH2-CH2-CH2-OH
CH3-CH2-CH(OH)-CH3
(CH3)2CH-CH2-OH
(CH3)3C-OH
Vậy có tất cả 4 đồng phân.
Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của benzene, phenol và ethanol là
Tos benzene = 80oC
Tos ethanol = 78,3oC
Tos phenol = 181,7oC
Vậy tos ethanol < tos benzene < tos phenol
Tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo là

Tên thông thường của 1 số phenol

Đun nóng hỗn hợp gồm CH3OH và 0,2 mol C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140oC, khối lượng ether thu được là
Trong phản ứng ether hóa ta luôn có:
nH2O = .nalcohol =
.(0,1 + 0,2) = 0,15 mol
Bảo toàn khối lượng:
mether = malcohol – mH2O
= 0,1 .32 + 0,2 .46 – 0,15 .18
= 9,7 (gam)
Công thức tổng quát của dẫn xuất monochlorine no, mạch hở là:
Công thức tổng quát của dẫn xuất monochlorine no, mạch hở là CnH2n+1Cl.
Cho 9,4 gam phenol (C6H5OH) tác dụng hết với bromine dư thì số mol bromine tham gia phản ứng là:
nC6H5OH = 9,4/94 = 0,1 mol
Phương trình phản ứng:
C6H5OH + 3Br2 HOC6H2Br3 + 3HBr
0,1 0,3
Tổng số đồng phân (kể cả đồng phân cis – trans) của C3H5Br là
CH2=CH–CH2Br; CH2=CBr–CH3; CHBr=CH–CH3 (-cis, -trans).
Tính khối lượng phenol (theo kg) thu được khi oxi hoá 1 tấn cumene trong công nghiệp. Biết hiệu suất của phản ứng điều chế phenol từ cumene trong công nghiệp là 95%.
Ta có sơ đồ:
C6H5CH(CH3)2 → C6H5OH + CH3COCH3
120 → 94
1 tấn → x tấn
Vậy m phenol = x =
Cho Na tác dụng với ethanol dư sau đó chưng cất đuổi hết ethanol dư rồi đổ nước vào, cho thêm vài giọt quỳ tím thì thấy dung dịch
Phản ứng của ethanol với sodium:
CH3CH2OH (dư) + Na (hết) → CH3CH2ONa + 1/2H2
Sau khi chưng cất đuổi etanol, còn lại CH3CH2ONa, thêm nước vào có phản ứng
CH3CH2ONa + H2O → CH3CH2OH + NaOH
Dung dịch sẽ có màu xanh.
Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ X cho thấy phần trăm khối lượng ba nguyên tố C, H và O lần lượt là 64,86%; 13,51% và 21,63%. Phân tử khối của X được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất bằng 74. Công thức phân tử của X.
Đặt công thức phân tử của X là: CxHyOz.
Từ phổ khối lượng của X xác định được MX = 46.
Ta có:
Công thức đơn giản nhất là C4H10O
⇒ 74n = 74 ⇒ n = 1. Vậy công thức phân tử của X là C4H10O.
Một trong những lý do quan trọng để ethanol được dùng làm nhiên liệu là
Do ethanol đốt cháy tỏa nhiều nhiệt nên được dùng làm nhiên liệu.
Phản ứng nào sau đây là đúng?
Phản ứng đúng là: C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.
Khẳng định nào dưới đây không đúng?
Cho các phát biểu sau:
(a) Các alcohol đa chức đều có thể phản ứng được với Cu(OH)2.
(b) Phenol tham gia phản ứng thế bromine khó hơn benzene.
(c) Aldehyde tác dụng với H2 (dư) có xúc tác Ni đun nóng, thu được alcohol bậc một.
(d) Dung dịch ethyl alcohol tác dụng được với Cu(OH)2.
(e) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
Phát biểu (a) sai vì chỉ có các alcohol đa chức có các nhóm -OH cạnh nhau mới phản ứng được với Cu(OH)2.
Phát biểu (b) sai vì phenol tham gia phản ứng thể bromine dễ hơn benzene.
Phát biểu (c) đúng.
Phát biểu (d) sai vì ethyl alcohol không tác dụng với Cu(OH)2.
Phát biểu (e) sai vì dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.
Khi bị bỏng do tiếp xúc với phenol, cách sơ cứu đúng là rửa vết thương bằng dung dịch nào sau đây?
Vì phenol có tính acid yếu nên cần sử dụng xà phòng có tính kiềm nhẹ để trung hòa acid.