Oxi hoá Butan-2-ol bằng CuO nung nóng, thu được sản phẩm nào sau đây?
Oxi hoá alcohol bậc II bằng CuO, thu được ketone.
Butan-2-ol là alcohol bậc 2
CH3-CHOH-CH2-CH3 + CuO CH3-CO-CH2-CH3 + H2O + Cu
Oxi hoá Butan-2-ol bằng CuO nung nóng, thu được sản phẩm nào sau đây?
Oxi hoá alcohol bậc II bằng CuO, thu được ketone.
Butan-2-ol là alcohol bậc 2
CH3-CHOH-CH2-CH3 + CuO CH3-CO-CH2-CH3 + H2O + Cu
A là hợp chất hữu cơ CxHyOz được 0,1 mol A cho toàn bộ sản phẩm vào nước vôi thu được 30 gam kết tủa. Đun nóng dụng dịch thu được tiếp 20 gam kết tủa. A vừa tác dụng với Na và NaOH. Biết 1 mol A tác dụng hết với Na thu được 0,5 mol khí H2 và A tác dụng với dung dịch bromine theo tỉ lệ 1:3 .Tên gọi cả A là
n↓ = 0,3 mol
Gọi công thức của A là CxHyOz
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
0,3 ← 0,3
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
a → a/2
Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O
0,2 ← 0,2
Theo bài ra ta có: a/2 = 0,2 ⇒ a = 0,4 (mol)
⇒ nCO2 = 0,3 + 0,4 = 0,7 (mol)
⇒ 0,1x = 0,7 mol
⇒ x = 7
Theo giả thiết:
Vậy công thức phân tử của A là C7H8O
Mặt khác: A phản ứng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:3 nên A có công thức cấu tạo:
(m-cresol)
Công thức tổng quát của một alcohol A là CnHmOx. Xác định mối quan hệ của m, n để cho A là alcohol no?
Alcohol no, mạch hở có công thức là CnH2n+2Ox
m = 2n + 2
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 alcohol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 3,808 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Giá trị của m là
Ta có: nCO2 = 0,17 mol; nH2O = 0,3 mol
Do alcohol là đơn chức nên trong phân tử chỉ có 1 O.
nalcohol = nH2O - nCO2 = 0,3 - 0,17 = 0,13 (mol)
⇒ m = 0,17.12 + 0,3.2 + 0,13.16 = 4,72 (gam)
Cho lần lượt các chất C2H5Cl, C6H14, C6H5Cl, C6H6 vào dung dịch NaOH đun nóng. Hỏi có bao nhiêu chất tham gia phản ứng?
Cho lần lượt các chất C2H5Cl, C6H14, C6H5Cl, C6H6 vào dung dịch NaOH đun nóng. Hỏi có bao nhiêu chất tham gia phản ứng?
Chỉ có C2H5Cl phản ứng với NaOH
C2H5Cl + NaOH → C2H5OH + NaCl
Số chất tham gia phản ứng là 1.
Dẫn xuất halogen bậc hai là:
Dẫn xuất halogen bậc hai là 2-chlorobutane: CH3CH2CHClCH3.
Cho các chất: methyl alcohol, glycerol, ethylene glycol, lactic acid. Cho a mol mỗi chất tác dụng hoàn toàn với Na dư, chất tạo ra H2 nhiều nhất là
Các chất có cùng số mol Chất có nhiều nhóm OH nhất khi tác dụng với Na cho nhiều H2 nhất.
Glycerol tác dụng với Na cho nhiều H2 nhất.
Để pha chế một loại cồn sát trùng sử dụng trong y tế, người ta cho 500 mL ethanol nguyên chất vào bình định mức rồi thêm nước cất vào, thu được 1000 mL cồn. Hỗn hợp trên có độ cồn là
Độ cồn (độ rượu) là số ml rượu nguyên chất có trong 100 mL rượu và nước.Vậy hỗn hợp trên có độ cồn là 50o .
Alcohol đơn chức nghĩa là
Alcohol đơn chức nghĩa là alcohol có một nhóm –OH trong phân tử.
Alcohol nào sau đây bị oxi hóa bởi CuO, to tạo thành ketone là:
Alcohol bậc II bị oxi hóa bởi CuO, to tạo thành ketone
Vậy CH3CH(OH)CH3 thỏa mãn.
Đốt cháy hoàn toàn 5,16 gam hỗn hợp X gồm các alcohol, bằng một lượng khí O2 (vừa đủ) thu được 12,992 lít hỗn hợp khí và hơi ở đktc. Sục toàn bộ lượng khí và hơi trên vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch trong bình giảm m gam. Giá trị của m là:
n(CO2+ H2O) = 12,992/22,4 = 0,58 (mol)
Gọi số mol CO2 và H2O lần lượt là a và b, ta có:
a + b = 0,58 (1)
Vì X gồm các alcohol no nên khi đốt cháy X:
nX = nH2O – nCO2 = b – a (mol)
Bảo toàn khối lượng:
mX = mc + mH + mO ⇒ 12a + 2b + 16(b – a) = 5,16 (2)
Từ (1) và (2) ta được: a = 0,24 và b = 0,34
Bảo toàn C: nCaCO3 = nCO2 = 0,24 (mol)
Độ giảm khối lượng dung dịch Ca(OH)2 là:
m = mCaCO3 – mH2O – mCO2
= 0,24.100 – 0,34.18 – 0,24.44
= 7,32 gam
Phenol và ethanol đều phản ứng được với
Phenol và ethanol đều phản ứng được với Na.
Phương trình phản ứng:
2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2.
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2.
Cho các alcohol sau: C2H5OH; HOCH2-CH2OH; HOCH2-CH2-CH2OH; HOCH2-CH(OH)-CH2OH; CH3-CH(OH)-CH2OH.
Số alcohol cho ở trên phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là:
Các alcohol có từ 2 nhóm OH liền kề trở lên sẽ phản ứng với Cu(OH)2:
HOCH2-CH2OH
HOCH2-CH(OH)-CH2OH
CH3-CH(OH)-CH2OH
Khi nghiên cứu về phenol người ta có nhận xét sau. Nhận xét nào đúng?
Phenol là một acid yếu, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tìm.
Chọn mô tả phản ứng sai:
Phenol + dung dịch Br2 → 2,4,6 - tribromphenol + HBr.
Hay: C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr.
Pcric acid là 2,4,6 - trinitriphenol được điều chế bằng cách:
C6H5OH + 3HNO3 đặc C6H2(NO2)3OH + 3H2O.
Tính khối lượng benzene cần thiết để điều chế được 9,4 kg phenol theo sơ đồ dưới đây, biết hiệu suất của cả quá trình là 42%.
![]()
nphenol = 0,1.103 (mol)
Vì hiệu suất cả quá trình phản ứng là 42% nên khối lượng benzene cần thiết là:
Đun chất ClCH2C6H4Cl với dung dịch NaOH có dư. Sản phẩm hữu cơ thu được là:
- Dẫn xuất halogen bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch kiềm tạo alcohol.
- OH gắn trực tiếp vòng benzene có khả năng phản ứng tiếp với dung dịch kiềm (tính acid của phenol)
ClCH2C6H4Cl + 3NaOH → HOCH2C6H4ONa + 2NaCl + H2O
Tính khối lượng phenol (theo kg) thu được khi oxi hoá 1 tấn cumene trong công nghiệp. Biết hiệu suất của phản ứng điều chế phenol từ cumene trong công nghiệp là 95%.
Ta có sơ đồ:
C6H5CH(CH3)2 → C6H5OH + CH3COCH3
120 → 94
1 tấn → x tấn
Vậy m phenol = x =
Tên theo danh pháp thay thế của alcohol (CH3)2C=CH-CH2OH là
Dẫn 6 gam hơi ethanol đi qua ống sứ chứa CuO dư, nung nóng. Hơi thoát ra được làm lạnh để ngưng tụ thu được chất lỏng X. Biết X phản ứng hết với lượng dư AgNO3/ NH3 được 16,2 gam bạc. Hiệu suất phản ứng oxi hoá ethanol là
nAg = 0,15 (mol)
Phương trình hóa học:
CH3CH2OH + CuO CH3CHO + Cu + H2O (1)
mol: 0,075 ← 0,075
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3 (2)
mol: 0,075 ← 0,15
Hiệu suất của phản ứng là:
Alcohol nào sau đây bị oxi hóa bởi CuO tạo ra aldehyde
Alcohol bậc I bị oxi hóa sinh ra Aldehyde.
Alcohol bậc II bị oxi hóa sinh ra ketone
Vậy chỉ có Propan-1-ol là Alcohol bậc I
Phương trình phản ứng minh họa
CH3CH2CH2−OH + 2CuO CH3CH2CH=O + Cu2O + H2O
Phân tử chất A có một nguyên tử oxygen và một vòng benzene. Trong A, phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H và O lần lượt là: 77,78%; 7,41% và 14,81%. Công thức phân tử của A.
Đặt công thức của A là CxHyO.
Khối lượng mol của A là:
Vậy công thức phân tử của A là C7H8O.
Công thức của glycerol là
Công thức của glycerol là C3H5(OH)3.
Khi tiến hành phản ứng tách nước từ 3-methylbutan-2-ol sản phẩm chính thu được là:
+

3-methylbutan-2-ol 2-methylbut-2-ene
Chiều giảm dần độ linh động của nguyên tử H (trái sang phải) trong nhóm OH của 3 hợp chất: phenol (1), ethanol (2), 2-nitrophenol (3).
Ethanol không có sự tác động của nhân benzene Độ linh động của nguyên tử H trong nhóm OH là kém nhất.

Nhân benzene chứa nhóm NO2 hút electron mạnh hơn dẫn tới liên kết H-O phân cực mạnh hơn Độ linh động của nguyên tử H trong nhóm OH của 2-nitrophenol > phenol.
Thủy phân hoàn toàn m gam dẫn xuất X chứa Chlorine trong dung dịch NaOH thu được 7,4 gam alcohol Y. Đốt cháy hoàn toàn lượng Y tạo thành rồi dẫn sản phẩm qua 1 bình chứa H2SO4 đặc, bình 2 chứa dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng bình 1 tăng 9,0 gam, bình 2 có 40,0 gam kết tủa. Công thức phân tử của X và giá trị của m lần lượt là:
Đốt cháy alcohol Y thu được sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O.
Khối lượng bình 1 tăng là khối lượng của H2O:
Kết tủa ở bình 2 là CaCO3:
nC = nCO2 = nCaCO3 = 4:100 = 0,4 mol
mY = mC + mH + mO
mO = 7,4 – 1.1 – 0,4.12 = 1,6 gam
nO = 0,1 mol
nC : n H : nO = 0,4 : 1 : 0,1 = 4 : 10 : 1
Alcohol Y là C4H10O
X là C4H9Cl
nX = nC4H10O = 0,4:4 = 0,1 mol
m= 0,1.92,5 = 9,25 gam.
Phenol phản ứng được với dãy chất nào sau đây?
Phenol phản ứng được với: (CH3CO)2O, HNO3, dung dịch Br2, NaOH, Na.
Phenol không phản ứng với NaHCO3, NaCl và CH3COOH.
Có bao nhiêu đồng phân C4H10O khi tác dụng với CuO nung nóng sinh ra aldehyde?
Alcohol bậc một tác dụng với CuO nung nóng sinh ra aldehyde:
CH3-CH2-CH2-CH2OH
CH3-CH(CH3)-CH2OH
Có 2 đồng phân thỏa mãn.
Phenol là hợp chất hữu cơ, trong phân tử có
Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có một hay nhiều nhóm hydroxy liên kêt trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.
Số đồng phân cấu tạo anken ở thể khí (đktc) mà khi cho mỗi anken đó tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất là
Có 2 công thức thỏa mãn là:
CH2=CH2
CH3-CH=CH-CH3
Một alcohol no đơn chức chứa 50% O về khối lượng. Công thức phân tử của alcohol là
Alcohol là no, đơn chức Gọi công thức phân tử là CnH2n+2O:
n = 1
Vậy alcohol là CH3OH.
Công thức chung của alcohol no, đơn chức, mạch hở là
Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là CnH2n+1OH (n ≥ 1)
Trong một lần làm thí nghiệm chẳng may do sơ ý, bạn An đã làm phenol đổ ra tay và bị bỏng. Cô giáo thấy vậy liền cấp cứu sơ bộ cho An như sau: “Rửa nhiều lần bằng glycerol cho tới khi màu da trở lại bình thường rồi rửa lại bằng nước, sau đó băng chỗ bỏng bằng bông tẩm glycerol”. Em hãy giải thích tại sao cô giáo lại làm như vậy?
Do sự tan của phenol trong glycerol lớn hơn rất nhiều trong da nên glycerol sẽ kéo/chiết dần phenol ra.
Phenol có thể phản ứng với tất cả các chất, dung dịch nào dưới đây ở điều kiện thích hợp?
Phenol không tác dụng với HCl, NaHCO3, CH3COOH.
Phenol phản ứng với Na, Br2, NaOH.
Phương trình phản ứng minh họa:
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.
Cho các chất: phenol, cumene, benzene, but-1-yne, toluene, styrene, butane, isoprene, ethene, ethanol. Số chất tác dụng với dung dịch bromine là:
Các chất tác dụng với dung dịch bromine là:
Phenol, but-1-yne, styrene, isoprene, ethene.
Cho hỗn hợp X gồm ethanol và phenol tác dụng với sodium (dư) thu được 0,15 mol khí hydrogen ở điều kiện tiêu chuẩn. Nếu cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch nước Bromine vừa đủ thu được 19,86 gam kết tủa trắng của 2,4,6-tribromophenol. Thành phần phần trăm khối lượng của ethanol trong hỗn hợp X đã dùng là:
Gọi số mol của ethanol và phenol lần lượt là x và y (mol)
Phương trình hóa học:
C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2 H2 (1)
x → 0,5x
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2 H2 (2)
y → 0,5y
Từ phương trình phản ứng ta có:
0,5x + 0,5y = 0,15 (1)
Chỉ có phenol phản ứng với dung dịch nước Bromine
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH (↓ trắng) + 3HBr (3)
y → y
nC6H2Br3OH = 19,86: 331 = 0,06 mol
Theo phương trình (3) ta có:
y = nC6H2Br3OH = nC6H5OH = 0,06 mol
Thay y = 0,06 vào phương trình (1) được x = 0,24
⇒ nC2H5OH = 0,24 mol ⇒ mC2H5OH = 0,24.46 = 11,04 gam.
nC6H5OH = 0,06 mol ⇒ mC6H5OH = 0,06.94 = 5,64 gam.
%mC2H5OH = 11,04:(11,04 + 5,64).100% = 66,19%
Tên gọi của công thức cấu tạo CH3CH(F)CH3 là:
Đánh số thứ tự mạch carbon trong dẫn xuất halogen

2-fluoropropane
Tên gọi dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo ClCH2CH(CH3)CHClCH3 là
Danh pháp thay thế: Số chỉ vị trị nhóm thế - tên nhóm thế tên + mạch chính

1,3-dichloro-2-methylbutane.
C4H9OH có bao nhiêu đồng phân alcohol?
Các đồng phân alcohol của C4H9 là:
CH3-CH2-CH2-CH2OH
CH3-CH2-CH(OH)-CH3
(CH3)2CH-CH2OH.
(CH3)3COH
Hợp chất nào sau đây thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
Dẫn xuất halogen của hydrocarbon là hợp chất thu được khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng một hay nhiều nguyên tử halogen.
⇒ Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là CH2BrCl.