Tiến hành oxi hóa 2,5 mol methyl alcohol thành formaldehyde bằng CuO rồi cho formaldehyde tan hết vào nước thu được 160 g dung dịch formalin 37,5%. Vậy hiệu suất phản ứng oxi hóa là bao nhiêu?
Vậy hiệu suất của quá trình là:
Tiến hành oxi hóa 2,5 mol methyl alcohol thành formaldehyde bằng CuO rồi cho formaldehyde tan hết vào nước thu được 160 g dung dịch formalin 37,5%. Vậy hiệu suất phản ứng oxi hóa là bao nhiêu?
Vậy hiệu suất của quá trình là:
Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của benzene, phenol và ethanol là
Tos benzene = 80oC
Tos ethanol = 78,3oC
Tos phenol = 181,7oC
Vậy tos ethanol < tos benzene < tos phenol
Khi đốt cháy hoàn toàn methyl alcohol, thu được tỉ lệ mol nCO2 : nH2O
Phương trình phản ứng cháy
2CH3OH+3O2 2CO2+4H2O
Tỉ lệ mol nCO2 : nH2O = 2 : 4 = 1:2
Dẫn xuất của halogen nào sau đây là không no?
(CH3)3CCl là dẫn xuất no.
CH3C6H4Br; C6H5F là dẫn xuất thơm
C3H5-Br là dẫn xuất không no
Thực hiện phản ứng tách HCl từ dẫn xuất CH3CH2CH2Cl thu được alkene X. Đem alkene X cộng hợp bromine thu được sản phẩm chính nào sau đây?
Phương trình hóa học xảy ra là:
CH3CH2CH2Cl CH3CH=CH2
CH3CH=CH2 + Br2 → CH3CHBrCH2Br
Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ X cho thấy phần trăm khối lượng ba nguyên tố C, H và O lần lượt là 64,86%; 13,51% và 21,63%. Phổ MS của X được cho như sau:

Phổ hồng ngoại của X có tín hiệu hấp thụ trong vùng 3650 - 3200 cm−1. Tính số công thức cấu tạo có thể có của X.
Gọi công thức đơn giản nhất của X là CxHyOz:
Theo bài ra ta có:
= 4 : 10 : 1
⇒ Công thức đơn giản nhất của X là C4H10O, công thức phân tử của X là (C4H10O)n.
Từ phổ MS của X cho thấy X có phân tử khối bằng 74.
⇒ 74n = 74 ⇒ n = 1. Vậy công thức phân tử của X là C4H10O.
Do trên phổ IR của X có tín hiệu ở vùng 3650 – 3200 cm−1 nên X là một alcohol.
Công thức cấu tạo có thể có của X là: CH3–CH2–CH2–CH2–OH, CH3–CH(OH)–CH2–CH3, (CH3)2CH–CH2–OH và (CH3)3–C–OH.
Khi đun hỗn hợp 2 alcohol no, đơn chức, mạch hở không phân nhánh với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được 14,4 gam nước và 52,8 gam hỗn hợp X gồm 4 chất hữu cơ không phải là đồng phân của nhau với tỉ lệ mol bằng nhau. Công thức phân tử của alcohol có khối lượng phân tử lớn hơn là
4 chất hữu cơ gồm 3 ether và 1 alkene.
Gọi nether = 3x mol và nalkene = x mol
nH2O = 4x = 0,8 mol
x = 0,2
nalcohol tạo ether = 2.nether = 1,2 mol
nalcohol tạo alkene = nalkene = 0,2 mol
nalcohol tổng = 1,4 mol
malcohol = 52,8 + 14,4 = 67,2 (gam)
Malcohol = 48 g/mol
Trong hỗn hợp có CH3OH (vì alcohol này không tạo alkene) và ROH
Ta có: nCH3OCH3 = nROR = nROCH3 = 0,2 mol
nROH tạo alkene = 0,2 mol
nCH3OH tổng = 0,6 mol và nROH tổng = 0,8 mol
0,6.32 + 0,8.(R + 17) = 67,2
R = 43
Alcohol còn lại là C3H7OH.
Để pha chế một loại cồn sát trùng sử dụng trong y tế, người ta cho 600 mL ethanol nguyên chất vào bình định mức rồi thêm nước cất vào, thu được 1000 mL cồn. Hỗn hợp trên có độ cồn là
Độ cồn (độ rượu) là số ml rượu nguyên chất có trong 100 mL rượu và nước.Vậy hỗn hợp trên có độ cồn là 60°.
Cho các alcohol sau:
(1) CH3CH2OH
(2) CH3CHOHCH3
(3) CH3CH2CH(OH)CH2CH3
(4) CH3CH(OH)C(CH3)3
Dãy gồm các alcohol khi tách nước từ mỗi alcohol chỉ cho 1 alkene duy nhất là
Các alcohol khi tách nước từ mỗi alcohol chỉ cho 1 alkene duy nhất là (1) CH3CH2OH; (2) CH3CHOHCH3; (3) CH3CH2CH(OH)CH2CH3
Cho hỗn hợp X gồm ethyl alcohol và phenol tác dụng với sodium dư thu được hỗn hợp hai muối có khối lượng 30 gam. Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với NaOH thì cần vừa đủ 100ml dung dịch NaOH 2M. Phần trăm theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X lần lượt là:
Gọi số mol ethyl alcohol và phenol lần lượt là x, y.
Cho hỗn hợp X tác dụng với Na:
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
x → x
2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2
y → y
⇒ 68x + 116y = 30
Cho hỗn hợp x tác dụng với NaOH thì chỉ có phenol phản ứng:
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
0,2 ← 0,2
⇒ nC6H5OH = y = 0,2 mol ⇒ nC2H5OH = 0,1 mol
⇒ mC6H5OH = 0,2.94 = 18,8 gam
mC2H5OH = 0,1.46 = 4,6 gam
%mC2H5OH = 100 – 80,34% = 19,66%
Một chất hữu cơ A có phần trăm khối lượng của C, H, C lần lượt là 14,28%; 1,19%; 84,53%. Công thức phân tử của A là:
Ta có:
Công thức đơn giản nhất của A là CHCl2
Gọi công thức phân tử của A là (CHCl2)n.
A có độ bất bão hòa:
n
2, vậy n = 2 (thõa mãn)
Công thức phân tử của A là C2H2Cl4.
Đun nóng một alcohol đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 0,6956. Công thức phân tử của Y là
X nhẹ hơn Y Y là ether, Y = 2X - 18
Mà X/Y = 0,6956
X = 32 (CH4O)
0,5 mol phenol có khối lượng là:
Công thức của phenol là C6H5OH
Khối lượng của phenol là mphenol = 0,5. 94 = 47 g
Alkene thích hợp để điều chế 3-ethylpentan-3-ol bằng phản ứng hydrate hóa là
Phản ứng xảy ra với sản phẩm chính tuân theo quy tắc Markovnikov
CH3CH=C(C2H5)CH2CH3 + H2O CH3CH2C(OH)(C2H5)CH2CH3
(sp chính)
Cho 3,72 gam hỗn hợp X gồm ethanol và phenol. Nếu cho X tác dụng với Na vừa đủ thì thu được 672 ml khí H2 (đktc), nếu cho X tác dụng với dung dịch Br2 loãng vừa đủ thì thu được m gam kết tủa trắng. Giá trị của m là
Gọi số mol C2H5OH và C6H5OH lần lượt là x, y:
⇒ mA = 46x + 94y = 3,72 gam (1)
C2H5OH + Na → C2H5ONa + ½ H2
x → ½ x
C6H5OH + Na → C6H5ONa + ½ H2
y → ½ y
nH2 = 0,5x + 0,5y = 0,03 mol (2)
Từ (1) và (2) ta có: x = 0,04; y = 0,02
Cho X phản ứng với dung dịch bromine chỉ có phenol phản ứng:
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
0,02 → 0,02
m↓ = 0,02.331 = 6,62 gam.
Phenol không tác dụng với
Phenol không tác dụng với dung dịch HCl.
Trong 200 ml rượu vang 12o có bao nhiêu ml ethanol nguyên chất?
Theo bài ra ta có:
Trong 100 ml rượu vang có 12 ml ethanol nguyên chất.
⇒ Trong 200 ml rượu vang có 12.2 = 24 ml ethanol nguyên chất.
Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
Hợp chất ClCH2COOH ngoài C, H, halogen ra còn chứa nguyên tử O nên không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
Cho but-1-ene tác dụng với HCl ta thu được X. Biết X tác dụng với NaOH cho sản phẩm Y. Đun nóng Y với H2SO4 đặc, nóng ở 170oC thu được Z. Vậy Z là:
CH2 = CH – CH2 – CH3 + HCl → CH3CHClCHCH3 (X)
(Sản phẩm chính)
CH3CHClCH2CH3 + NaOH → CH2CHOHCH2CH3 (Y) + HCl
CH3CHOHCH2CH3 CH3 – CH = CH – CH3 (Z) + H2O
(Sản phẩm chính)
Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với Na (dư), thu được 2,479 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch nước bromine vừa đủ thu được 49,65 gam kết tủa trắng.
a) Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra
b) Xác định % khối lượng mỗi chất trong X.
Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với Na (dư), thu được 2,479 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch nước bromine vừa đủ thu được 49,65 gam kết tủa trắng.
a) Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra
b) Xác định % khối lượng mỗi chất trong X.
a) Phương trình phản ứng:
C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2↑ (1)
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2↑ (2)
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr (3)
b) Theo phản ứng (3): nC6H5OH = nC6H2Br3OH↓ = 0,15 mol.
Theo phản ứng (2): nH2 (2) = 1/2.nC6H5OH = 0,075 mol
Theo phản ứng (1): nC2H5OH = 2nH2 (1) = 2.(0,1 – 0,075) = 0,05 mol
Vậy:
%mC6H5OH = 100 – 14,02 = 85,98%
Trong công nghiệp, phenol được điều chế chủ yếu từ chất nào sau đây?
Phenol được tổng hợp từ cumene bằng phản ứng oxi hóa bởi oxygen rồi thủy phân trong môi trường acid sản phẩm thu được phenol
Thực hiện phản ứng tách HCl từ dẫn xuất CH3CH2CH2Cl thu được alkene X. Đem alkene X cộng hợp bromine thu được sản phẩm chính nào sau đây?
Quy tắc Zaitsev: Trong phản ứng tách halogen hadile ra khỏi dẫn xuất halogen, ưu tiên tách nguyên tử halogen cùng nguyên tử hydrogen ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn.
⇒ Alkene X là CH3CH=CH2.
Đem alkene X cộng hợp bromine thu được sản phẩm chính là: CH3CHBrCH2Br.
Trong các loại alcohol no, đơn chức có số nguyên tố carbon lớn hơn 1 sau đây, alcohol nào khi tách nước (xt H2SO4 đặc, 170oC) luôn thu được 1 alkene duy nhất?
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
![]()
Các chất X, Y, Z lần lượt là
C6H6 + Br2 C6H5Br + HBr
C6H5Br + 2NaOH C6H5ONa + H2O + NaBr
C6H5ONa + HCl → C6H5OH + NaCl
Số đồng phân cấu tạo alcohol bậc I có công thức C5H11OH là:
8 đồng phân alcohol trong đó có 4 đồng phân ancol bậc I.
CH3CH2CH2CH2CH2OH
(CH3)2CHCH2CH2OH
(CH3)3CCH2CH2OH
CH3CH2CH(CH3)CH2OH
Chọn cụm từ đúng để điền vào chỗ trống sau:
Alcohol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm hydroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với ......
Sản phẩm chính tạo thành khi cho 2-bromobutane tác dụng với dung dịch KOH/alcohol, đun nóng là:
Quy tắc Zaitsev: Trong phản ứng tách hydrogen halide (HX) ra khỏi dẫn xuất halogen, nguyên tử halogen (X) được ưu tiên tách ra cùng với nguyên tử hydrogen (H) ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn, tạo ra sản phẩm chính.
CH3CHBrCH2CH3 CH3CH=CHCH3
but-2-ene
Thuốc thử có thể dùng để phân biệt 3 chất lỏng: phenol, styrene và benzyl alcohol là
Dùng dung dịch bromine để phân biệt 3 chất lỏng:
- Phenol làm mất màu dung dịch bromine và có kết tủa trắng:

- Styrene làm mất màu dung dịch bromine:

- Benzyl alcohol không có hiện tượng.
Phản ứng nào sau đây xảy ra?
Phản ứng xảy ra:
C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O
Ethanol có nhiệt độ sôi cao hơn các hydrocarbon hoặc các ether có phân tử khối tương đương là do:
Giữa các phân tử alcohol có liên kết hydrogen liên phân tử nên có nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon hoặc ether có phân tử khối tương đương.
Hợp chất thuộc loại polyalcohol là
Alcohol có từ 2 nhóm oH trở lên gọi là alcohol đa chức hay polyalcohol, polyol.
⇒ Hợp chất thuộc loại polyalcohol là HOCH2CH2CH2OH.
Cho công thức cấu tạo sau: (CH3)2CHCH2CH2OH. Tên thay thế của hợp chất này là
Đánh số từ đầu gần nhóm OH hơn

3-methylbutan-1-ol.
Đồng phân dẫn xuất halogen của hydrocarbon no gồm
Phản ứng giữa CO2 với dung dịch C6H5ONa xảy ra theo phương trình hóa học sau:
CO2 + H2O + C6H5ONa → C6H5OH + NaHCO3.
Phản ứng xảy ra được là do phenol có
Dựa vào tính chất: acid mạnh hơn đẩy acid yếu hơn ra khỏi muối tạo thành muối mới và acid mới yếu hơn acid ban đầu.
Do đó carbonic acid có tính acid mạnh hơn phenol.
Ethyl alcohol có công thức cấu tạo là
Ethyl alcohol có công thức cấu tạo là CH3CH2OH (alcohol no, đơn có 2 nguyên tử carbon trong phân tử)
CH3OCH3: Dimethyl ether
CH3CH2OH: Ethyl alcohol
HOCH2CH2OH: Ethylene glycol
CH3CH2CH2OH: Propyl alcohol
Chất X có công thức đơn giản nhất là C2H5O, hoà tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh đậm. Số đồng phân cấu tạo thoả mãn tính chất của X là
Chất X tác dụng được với dung dịch Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh đậm.
⇒ X là ancohol đa chức có ít nhất 2 nhóm –OH kề nhau.
Công thức thực nghiệm của X: (C2H5O)n
Trường hợp 1: n = 2
⇒ Công thức phân tử: C4H10O2
⇒ Công thức của X là C4H8(OH)2.
Công thức cấu tạo thoã mãn:
CH2OHCH2OHCH2CH3
CH3CHOHCHOHCH3;
CH3CH(OH)(CH3)CH2OH
Trường hợp 2: n = 2
⇒ Công thức phân tử: C6H15O3
⇒ Công thức của X là C6H12(OH)3 (không thỏa mãn)
Vậy có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn .
Pha a gam ethyl alcohol (D = 0,8g/ml) vào nước được 80 ml rượu 250. Giá trị của a là
VC2H5OH nguyên chất sau khi pha = 80.5% = 20 ml.
Mà d = 0,8 g/ml a = 20.0,8 = 16 gam
Để phân biệt cồn 90o và cồn tuyệt đối (ethanol nguyên chất), có thể dùng hoá chất nào sau đây?
Hiện tượng CuSO4 khan màu trắng sẽ hấp thụ nước có trong cồn 90o tạo thành CuSO4 màu xanh.
Phản ứng nào sau đây không xảy ra:
Phương trình phản ứng minh họa
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
C2H5OH + CuO CH3CHO + Cu + H2O
C2H5OH+3O2 2CO2+3H2O
C2H5OH + NaOH → không xảy ra phản ứng
Cả phenol và ethyl alcohol đều phản ứng được với
Cả phenol và ethyl alcohol đều phản ứng được với Na:
C6H5OH + Na → C6H5ONa + ½ H2
C2H5OH + Na → C2H5ONa + ½ H2