Cho 11,28 g phenol tác dụng với lượng dư dung dịch Br2, sau phản ứng kết thúc thu được m g kết tủa trắng. Giá trị của m là
C6H5OH + 3Br2 →C6H2Br3OH + 3HBr
Ta có:
nC6H2Br3OH = nphenol = 11,28/94 = 0,12 mol
mC6H2Br3OH = 0,12. 331 = 39,72 gam
Cho 11,28 g phenol tác dụng với lượng dư dung dịch Br2, sau phản ứng kết thúc thu được m g kết tủa trắng. Giá trị của m là
C6H5OH + 3Br2 →C6H2Br3OH + 3HBr
Ta có:
nC6H2Br3OH = nphenol = 11,28/94 = 0,12 mol
mC6H2Br3OH = 0,12. 331 = 39,72 gam
Đồ uống có cồn là loại đồ uống có chứa chất nào sau đây.
Đồ uống có cồn là loại đồ uống có chứa Ethanol
Nhóm chức alcohol không bị phá vỡ bởi tác nhân nào?
Nhóm chức alcohol không bị phá vỡ bởi tác nhân Cu.
Chọn mô tả phản ứng sai:
Phenol + dung dịch Br2 → 2,4,6 - tribromphenol + HBr.
Hay: C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr.
Pcric acid là 2,4,6 - trinitriphenol được điều chế bằng cách:
C6H5OH + 3HNO3 đặc C6H2(NO2)3OH + 3H2O.
Cho 2,3 gam ancol C2H5OH phản ứng hoàn toàn với 0,2 mol HNO3, hiệu suất phản ứng là 80%. Khối lượng dẫn xuất thu được là:
nC2H5OH = 0,05 mol; nHNO3 = 0,2 mol Hiệu suất phản ứng tính theo C2H5OH
C2H5OH + HNO3 → C2H5NO3 + H2O
0,05.80% → 0,04 mol
mC2H5NO3 = 0,04.91 = 3,64 gam
Đun sôi 7,85 gam C3H7Cl với hỗn hợp KOH/C2H5OH dư, sau khi loại tạp chất và dẫn khí sinh ra qua dung dịch brom dư thấy có x gam Br2 tham gia phản ứng. Tính x nếu hiệu suất phản ứng ban đầu là 85%.
nC3H7 = 0,1 mol
C3H7Cl C3H6 + HCl
0,1 0,1
Do hiệu suất phản ứng là 80% nên:
nC3H6 = 0,85.0,1 = 0,085 mol
C3H6 + Br2 C3H6Br2
0,085 0,085
x = 0,085.160 = 13,6 gam
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phân tử alcohol có nhóm −OH. Đúng||Sai
(b) Ethyl alcohol dễ tan trong nước vì phân tử alcohol phân cực và alcohol có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử nước. Đúng||Sai
(c) Hợp chất C6H5OH là alcohol thơm, đơn chức. Sai||Đúng
(d) Nhiệt độ sôi của CH3−CH2−CH2OH cao hơn của CH3−O−CH2CH3. Đúng||Sai
Ở mỗi phát biểu trên, hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phân tử alcohol có nhóm −OH. Đúng||Sai
(b) Ethyl alcohol dễ tan trong nước vì phân tử alcohol phân cực và alcohol có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử nước. Đúng||Sai
(c) Hợp chất C6H5OH là alcohol thơm, đơn chức. Sai||Đúng
(d) Nhiệt độ sôi của CH3−CH2−CH2OH cao hơn của CH3−O−CH2CH3. Đúng||Sai
Ở mỗi phát biểu trên, hãy chọn đúng hoặc sai.
(a) đúng.
(b) đúng.
(c) sai. C6H5OH không phải là alcohol do có nhóm OH gắn với C không no.
(d) đúng.
Alcohol có phản ứng đặc trưng với Cu(OH)2 là
Alcohol phản ứng được với Cu(OH)2 là alcohol đa chức, có nhiều nhóm –OH liền kề.
Cho Na tác dụng với ethanol dư sau đó chưng cất đuổi hết ethanol dư rồi đổ nước vào, cho thêm vài giọt quỳ tím thì thấy dung dịch
Phản ứng của ethanol với Na:
2CH3CH2OH(dư) + 2Na → 2CH3CH2ONa + H2
Sau khi chưng cất đuổi ethanol, còn lại CH3CH2ONa, thêm nước vào có phản ứng:
CH3CH2ONa + H2O → CH3CH2OH + NaOH
Khi thêm quỳ tím, dung dịch sẽ có màu xanh
Đốt cháy hoàn toàn một ether X được tạo thành từ 1 alcohol đơn chức ta thu được khí CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ mol nH2O : nCO2 = 5 : 4. Ether X được tạo thành từ
Ta có: Đốt cháy ether thu được nH2O > nCO2 nên ether là no, đơn chức, mạch hở.
Gọi CTPT của ether là CnH2n+2O:
n = 4
Ether là C4H10O
Mà ether được tạo từ 1 alcohol nên alcohol là C2H5OH.
Muốn điều chế 2 lít dung dịch C2H5OH 4M, ta dùng a gam bã mía (chứa 40% Cenlulose). Biết hiệu suất của cả quá trình điều chế là 80%. Giá trị của a là:
Ta có sơ đồ phản ứng: (C6H10O5) → 2nC2H5OH
Theo phương trình:
Mà H = 80% m(C6H10O5)n =
= 810 gam
a =
= 2025 gam
Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH(CH3)CHBrCH3 là:
Quy tắc Zaitsev: Trong phản ứng tách hydrogen halide (HX) ra khỏi dẫn xuất halogen, nguyên tử halogen (X) được ưu tiên tách ra cùng với nguyên tử hydrogen (H) ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn, tạo ra sản phẩm chính.
CH3-CH(CH3)-CH(Br)-CH3 CH3-C(CH3)=CH-CH3 + NaBr + H2O
Vậy sản phẩm chính là 2-methylbut-2-ene.
Phản ứng nào dưới đây là đúng?
Phản ứng đúng là: C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.
Các phản ứng còn lại sai vì:
C2H5OH + NaOH → không xảy ra
C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3
C6H5OH + HCl → không xảy ra
Tiến hành oxi hóa 2,5 mol methyl alcohol thành formaldehyde bằng CuO rồi cho formaldehyde tan hết vào nước thu được 160 g dung dịch formalin 37,5%. Vậy hiệu suất phản ứng oxi hóa là bao nhiêu?
Vậy hiệu suất của quá trình là:
Phenol phản ứng được với dãy chất nào sau đây?
Phenol phản ứng được với: (CH3CO)2O, HNO3, dung dịch Br2, NaOH, Na.
Phenol không phản ứng với NaHCO3, NaCl và CH3COOH.
Cho 0,1 mol hợp chất hữu cơ thơm X (C, H, O) tác dụng với 400 ml dung dịch MOH 1M (M là kim loại kiềm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được rắn khan Y. Đốt cháy toàn bộ lượng rắn khan Y bằng O2 dư; thu được 8,96 lít CO2 (đktc); 3,6 gam nước và 21,2 gam M2CO3. Số đồng phân cấu tạo của X là
nMOH = 0,4 mol; nCO2 = 0,4 mol; nH2O = 0,2 mol
Ta có:
nM2CO3 = ½ . nMOH = 0,2 mol
MM2CO3 = 2M + 60 = 21,2/0,2 = 106 g/mol
⇒ M = 23
⇒ M là Na
nC trong Y = nCO2 + nM2CO3 = 0,4 + 0,2 = 0,6 mol
⇒ Số C trong Y = 0,6/0,1 = 6 (nguyên tử)
Vậy Y có 6C ⇒ X có 6C
nH trong Y = 2.nH2O = 0,2.2 = 0,4 mol
Số H trong Y = 0,4/0,1 = 4 (nguyên tử)
Vậy công thức phân tử của Y là NaOC6H4ONa
⇒ Công thức phân tử của X là HOC6H4OH
⇒ X có 3 đồng phân cấu tạo.
Cho các chất: Na, NaOH, HCl, Br2, HNO3, CH3COOH số chất tác dụng với phenol (ở trạng thái tồn tại thích hợp) là:
Có 4 chất phản ứng với phenol là: Na, NaOH; HNO3; Br2
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2 ↑
NaOH + C6H5OH → C6H5ONa + H2O
C6H5OH + 3HNO3 → C6H2(NO2)3OH + 3H2O
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
↓ trắng
Phương pháp điều chế ethyl alcohol nào sau đây chỉ được dùng trong phòng thí nghiệm?
Số đồng phân cấu tạo alcohol có công thức phân tử C4H10O là
Các đồng phân cấu tạo alcohol có công thức C4H10O là:
CH3CH2CH2CH2OH;
CH3CH2CHOHCH3;
(CH3)2CHOHCH3;
(CH3)2CHCH2OH.
Cho 11,28 gam phenol tác dụng với 42 gam dung dịch HNO3 67,5% (H2SO4 đặc làm xúc tác và đun nóng; hiệu suất 80%) thu được m gam picric acid (2,4,6-trinitrophenol). Giá trị m là
nphenol = 0,12 mol; nHNO3 = 0,45 mol
Phương trình hóa học:

Ta có tỉ lệ: ⇒ HNO3 dư, tính theo số mol phenol.
⇒ mpicric acid = 0,12.229 = 27,48 gam
Tên thay thế của alcohol có công thức cấu tạo thu gọn CH3CH2CH2OH là
Tên thay thế của alcohol có công thức cấu tạo thu gọn CH3CH2CH2OH là propan-1-ol.
Sản phẩm chính thu được khi tách nước từ 3-methylbutan-2-ol là:
Quy tắc zaitsev: Trong phản ứng tách nước của alcohol, nhóm -OH bị tách ưu tiên cùng với nguyên tử hydrogen ở carbon bên cạnh có bậc cao hơn.
CH3CH(OH)CH(CH3)CH3 CH3CH=C(CH3)CH3 + H2O
Vậy sản phẩm chính thu được là: 2-methylbut-2-ene.
Sản phẩm chính của phản ứng nào sau đây không đúng?
Phương trình phản ứng sản phẩm chính không đúng
CH3CH2Cl + KOH → CH3CH2OH + KCl.
Cho các nhận xét sau:
(a) Do phân tử phân cực nên dẫn xuất halogen không tan trong dung môi hữu cơ như hydrocarbon, ether.
(b) Nhiều dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học.
(c) Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen có thể ở dạng rắn, lỏng hay khí tuỳ thuộc vào khối lượng phân tử, bản chất và số lượng nguyên tử halogen.
(d) Nhiều dẫn xuất halogen được sử dụng trong tổng hợp các chất hữu cơ.
(e) Do liên kết C−X (X là F, Cl, Br, I) không phân cực nên dẫn xuất halogen dễ tham gia vào nhiều phản ứng hoá học.
Số nhận xét đúng là:
(b) Nhiều dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học.
(c) Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen có thể ở dạng rắn, lỏng hay khí tuỳ thuộc vào khối lượng phân tử, bản chất và số lượng nguyên tử halogen.
(d) Nhiều dẫn xuất halogen được sử dụng trong tổng hợp các chất hữu cơ.
(a) và (e) sai vì:
Dẫn xuất halogen tan tốt trong các dung môi hữu cơ như hydrocarbon, ether và liên kết C–X phân cực.
Kết luận nào sau đây là đúng?
- Phenol tác dụng được với Na và không tác dụng với dung dịch HBr.
- Phenol tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch Br2.
- Ethyl alcohol tác dụng được với Na và CuO, đun nóng.
- Ethyl alcohol và phenol đều tác dụng được với dung dịch NaOH.
X là một p-alkyl phenol. Cho 0,1 mol X tác dụng với bromine thấy tạo ra 28 gam kết tủa. Phân tử khối của X là

Mkết tủa = 251 + R = = 280
R= 29 (C2H5)
Vậy MX = 122
Cho các dung dịch sau: CH3COOH, C2H5ONa và H2O. Chỉ dùng một hóa chất nào sau đây có thể nhận biết được cả 3 chất ở trên:
Sử dụng quỳ tím để nhận biết 3 chất:
- CH3COOH làm quỳ tím hóa đỏ
- Trong dung dịch C2H5ONa thủy phân tạo ra môi trường bazo mạnh, làm quỳ tím hóa xanh.
C2H5ONa + H2O → C2H5OH + NaOH
- Nước không làm quỳ tím chuyển màu
Cho các chất: CH3CH2CH2Cl; CH3CH2Cl; CH3Cl; CH3CH2CH2CH2Cl
Nhiệt độ sôi của các chất tăng dần theo thứ tự:
Cho chất sau đây: m-HO-C6H4-CH2OH (hợp chất chứa nhân thơm) tác dụng với dung dịch NaOH dư. Sản phẩm tạo ra là
Khi làm thí nghiệm với phenol xong, trước khi tráng lại bằng nước nên rửa ống nghiệm với dung dịch loãng nào?
Khi dùng dung dịch NaOH, phenol còn dư phản ứng với dung dịch NaOH:
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
C6H5ONa là muối tan, khi tráng lại bằng nước sẽ sạch ống nghiệm.
Hỗn hợp X gồm methyl alcohol, ethyl alcohol và glycerol. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 17,353 lít khí CO2 (đkc) và 18 gam H2O. Mặt khác, 80 gam X hòa tan được tối đa 29,4 gam Cu(OH)2. Thành phần phần trăm khối lượng của ethyl alcohol trong X là
nCO2 = 0,7 mol; nH2O = 1 mol; nCu(OH)2 = 0,3 (mol)
Do các alcohol đều no nên khi đốt cháy ta có:
nalcohol = nH2O – nCO2 = 1 – 0,7 = 0,3 (mol)
Số C trung bình của các alcohol là:
Gọi x, y, z là số mol CH3OH, C2H5OH và C3H5(OH)3, ta có hệ phương trình:
Số đồng phân cấu tạo của dẫn xuất halogen có công thức phân tử C4H9Cl là:
Số đồng phân cấu tạo của dẫn xuất halogen có công thức phân tử C4H9Cl là 4
CH3-CH2-CH2 -CH2Cl,
CH3-CH2-CH(Cl)-CH3,
(CH3)2CH-CH2Cl,
(CH3)3C-Cl
Để pha chế một loại cồn sát trùng sử dụng trong y tế, người ta cho 500 mL ethanol nguyên chất vào bình định mức rồi thêm nước cất vào, thu được 1000 mL cồn. Hỗn hợp trên có độ cồn là
Độ cồn (độ rượu) là số ml rượu nguyên chất có trong 100 mL rượu và nước.Vậy hỗn hợp trên có độ cồn là 50o .
Đun nóng butan–2–ol với sulfuric acid đặc thu được sản phẩm chính có công thức là:
Butan – 2 – ol: CH3–CH(OH)–CH2–CH3
Đun nóng thu CH3–CH(OH)–CH2–CH3 được các alkene:
(1) CH2 = CH – CH2 – CH3;
(2) CH3 – CH = CH – CH3.
Sản phẩm (2) CH3 – CH = CH – CH3 là sản phẩm chính. Do phản ứng tách nước của alcohol tạo alkene ưu tiên theo quy tắc Zaitsev: nhóm -OH bị tách ưu tiên cùng với nguyên tử hydrogen ở carbon bên cạnh có bậc cao hơn.
Có bao nhiêu alcohol bậc III, có công thức phân tử C6H14O?
Các đồng phân bậc III ứng với công thức phân tử C6H14O đó là
(CH3)2CHOH(CH2)2CH3;
CH3CH2C(CH3)(OH)CH2CH3;
(CH3)2CHC(OH)(CH3)2
Bậc của alcohol là
Bậc của alcohol là bậc của carbon liên kết với nhóm OH
Để phân biệt ba dung dịch: dung dịch ethanol, dung dịch glicerol và dung dịch phenol, ta lần lượt dùng các hóa chất sau đây?
Một chai rượu gạo có thể tích 550 mL và có độ rượu là 40o. Số mL ethanol nguyên chất (khan) có trong chai rượu đó là
Ta có:
100 ml rượu gạo có 40 ml ethanol nguyên chất.
550 ml rượu gạo có x ml ethanol nguyên chất.
Số đồng phân dẫn xuất halogen bậc I có công thức phân tử C4H9Cl là
Đồng phân của C4H9Cl:
CH3-CH2-CH2-CH2-Cl
CH3-CH2-CH(Cl)-CH3
CH3-CH(CH3)-CH2-Cl
CH3-CH2-CH(CH3)-Cl
CH3-C(CH3)(Cl)-CH3
Đồng phân dẫn xuất halogen bậc I là: CH3-CH2-CH2-CH2-Cl, CH3-CH(CH3)-CH2-Cl.
Khi cho allyl alcohol tác dụng với HBr dư, đậm đặc thì sản phẩm chính thu được là:
Với HBr dư, đậm đặc thì có phản ứng:
ROH + HBr RBr + H2O