Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Cho 2,44 gam chất hữu cơ X là đồng đẳng của phenol tác dụng với nước bromine dư thu được 7,18 hợp chất Y chứa 3 nguyên tử bromine trong phân tử. Công thức phân tử của X là (Hiệu suất phản ứng đạt 100%).

    Từ công thức phenol C6H5OH ta có công thức tổng quát của đồng đẳng phenol X là: CnH2n-6O (n ≥ 7)

    Phương trình phản ứng tổng quát 

    CnH2n-6O + 3Br2 → CnH2n-9OBr3 + 3HBr

    14n + 10                    14n + 247 (gam)

    2,44                           7,18            (gam)

    Theo phương trình phản ứng ta có:

    7,18.(14n + 10) = 2,44.(14n + 247)

    66,36n = 530,88 

    ⇒ n = 8.

    Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ X là: C8H10O.

  • Câu 2: Nhận biết

    Cho các chất sau: (1) phenol; (2) benozic acid; (3) acetaldehyde; (4) acetone; (5) ethanol; (6) glycerol. Có bao nhiêu chất vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng Na2CO3.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho các chất sau: (1) phenol; (2) benozic acid; (3) acetaldehyde; (4) acetone; (5) ethanol; (6) glycerol. Có bao nhiêu chất vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng Na2CO3.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Có 2 chất thỏa mãn là: (1) và (2).

  • Câu 3: Vận dụng

    Khối lượng glucose cần để điều chế 0,1 lít rượu ethylic (khối lượng riêng D = 0,8 g/ml) với hiệu suất 80% là

    Phương trình hóa học

    C6H12O6 \xrightarrow[{30-35^\circ\mathrm C}]{\mathrm{enzim}} 2C2H5OH + 2CO2

    mC2H5OH = D.V = 100.0,8 = 80 gam \Rightarrow nC2H5OH =\;\frac{80}{46} = 1,74 mol

    \Rightarrow nC6H12O6 = \frac{1,74}2 = 0,87 mol.

    Mà H = 80% \Rightarrow nC6H12O6 = \frac{0,87}{80\%} = 1,0875 mol

    \Rightarrow mC6H12O6 = 1,0875.180 = 195,75 gam

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cồn 70° là dung dịch ethyl alcohol, được dùng để sát trùng vết thương. Mô tả nào sau đây về cồn 70° là đúng?

    Cồn 70° là 100 mL dung dịch có 70 mL ethyl alcohol nguyên chất.

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Khi đun hỗn hợp 2 alcohol no, đơn chức, mạch hở không phân nhánh với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được 14,4 gam nước và 52,8 gam hỗn hợp X gồm 4 chất hữu cơ không phải là đồng phân của nhau với tỉ lệ mol bằng nhau. Công thức phân tử của alcohol có khối lượng phân tử lớn hơn là

    4 chất hữu cơ gồm 3 ether và 1 alkene.

    Gọi nether = 3x mol và nalkene = x mol

    \Rightarrow nH2O = 4x = 0,8 mol \Rightarrow x = 0,2

    nalcohol tạo ether = 2.nether = 1,2 mol

    nalcohol tạo alkene = nalkene = 0,2 mol

    \Rightarrow nalcohol tổng = 1,4 mol

    malcohol = 52,8 + 14,4 = 67,2 (gam)

    \Rightarrow Malcohol = 48 g/mol

    \Rightarrow Trong hỗn hợp có CH3OH (vì alcohol này không tạo alkene) và ROH

    Ta có: nCH3OCH3 = nROR = nROCH3 = 0,2 mol

    nROH tạo alkene = 0,2 mol

    \Rightarrow nCH3OH tổng = 0,6 mol và nROH tổng = 0,8 mol

    \Rightarrow 0,6.32 + 0,8.(R + 17) = 67,2 \Rightarrow R = 43

    \Rightarrow Alcohol còn lại là C3H7OH.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Cho các chất sau: phenol, ethanol, acetic acid, sodium phenolate, sodium hydroxide. Số cặp tác dụng được với nhau là:

    Các phản ứng xảy ra như sau: 

    C6H5OH + NaOH ightarrow C6H5ONa + H2O

    CH3COOH + C2H5OH ightarrow CH3COOC2H5 + H2O

    CH3COOH + NaOH ightarrow CH3COONa + H2O

    CH3COOH + C6H5ONa ightarrow CH3COONa + C6H5OH

  • Câu 7: Thông hiểu

    Nhận xét nào sau đây về phenol là không đúng?

    Phenol không phản ứng được với CH3COOH.

    Vậy nhận định "Phenol phản ứng với CH3COOH tạo ra ester" là sai.

  • Câu 8: Nhận biết

    Công thức tổng quát của alcohol no 2 chức là:

    Công thức tổng quát của alcohol no hai chức là  CnH2n+2O2:

     Ví dụ: C2H6O2: CH2OH–CH2OH

  • Câu 9: Vận dụng

    Cho m gam tinh bột lên men thành C2H5OH với hiệu suất 81%, hấp thụ hết lượng CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 được 55 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X lại có 10 gam kết tủa nữa. Giá trị m là

    C6H12O6 \xrightarrow{\mathrm{ezyme}} 2CO2 + 2C2H5OH

    Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + 2H2O

    nCaCO3 = 0,55 mol; nCa(HCO3)2 = 0,1 mol \Rightarrow nCO2 = 0,75 mol

    \Rightarrow ntinh bột = 0,75.100/81 = 0,925 mol \Rightarrow m = 0,925.162 = 150 g

  • Câu 10: Thông hiểu

    Thủy phân dẫn xuất 1,1-dichloroethane bằng dung dịch NaOH dư. Vậy sản phẩm hữu cơ bền thu được là:

    CH3 – CHCl2 + 2NaOH → CH3CH(OH)2 → CH3 – CH=O 

  • Câu 11: Vận dụng

    Chất X có công thức đơn giản nhất là C2H5O, hoà tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh đậm. Số đồng phân cấu tạo thoả mãn tính chất của X là 

    Chất X tác dụng được với dung dịch Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh đậm.

    ⇒ X là ancohol đa chức có ít nhất 2 nhóm –OH kề nhau.

    Công thức thực nghiệm của  X: (C2H5O)n

    Trường hợp 1: n = 2

    ⇒ Công thức phân tử: C4H10O2

    ⇒ Công thức của X là C4H8(OH)2.

    Công thức cấu tạo thoã mãn:

    CH2OHCH2OHCH2CH3

    CH3CHOHCHOHCH3;

    CH3CH(OH)(CH3)CH2OH

    Trường hợp 2: n = 2

    ⇒ Công thức phân tử: C6H15O3

    ⇒ Công thức của X là C6H12(OH)3 (không thỏa mãn)

    Vậy có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn .

  • Câu 12: Nhận biết

    Hợp chất (CH3)3COH có tên thay thế là:

    Hợp chất (CH3)3COH có tên thay thế là 2-methylpropan-2-ol

  • Câu 13: Nhận biết

    Alcohol CH3CH2CH=CHCH2OH có danh pháp thay thế là

    Alcohol CH3CH2CH=CHCH2OH có danh pháp thay thế là pent-2-en-1-ol.

  • Câu 14: Vận dụng cao

    Hỗn hợp X gồm C3H8O3 (glycerol), CH3OH, C2H5OH, C3H7OH và H2O. Cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 3,36 lít H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 11,34 gam H2O. Biết trong X glycerol chiếm 25% về số mol. Giá trị của m gần nhất với

    Alcohol no, đơn chức = kCH2 + H2O

    Do đó quy đổi X thành:

    C3H8O3: a mol

    CH2: b mol

    H2O: 3a mol

    nH2 = 1,5a + 0,5.3a = 0,15 \Rightarrow a = 0,05

    nH2O = 4a + b + 3a = 0,63 \Rightarrow b = 0,28

    \Rightarrow mX = 92a + 14b + 18.3a = 11,22

  • Câu 15: Vận dụng

    Dẫn hơi C2H5OH qua ống đựng CuO nung nóng được 11,76 gam hỗn hợp X gồm aldehyde, alcohol dư và nước. Cho X tác dụng với Na dư được 2,24 lít H2 (ở đktc). Phần trăm alcohol bị oxi hoá là

    C2H5OH + CuO → CH3CHO + H2O + Cu

    Gọi số mol aldehyde và alcohol dư lần lượt là x và mol.

    \Rightarrow nalcohol = x + y = 2nH2 = 0,2 mol

    mhh = 44x + 18x + 46y = 11,76 g

    \Rightarrow x = 0,16 và y = 0,04

    \;\%{\mathrm m}_{\mathrm{alcohol}\;\mathrm{bị}\;\mathrm{oxi}\;\mathrm{hóa}}\;=\frac{\;0,16}{0,2}100\%\;=\;80\%

  • Câu 16: Nhận biết

    Hợp chất thuộc loại polyalcohol là:

    Polyalcohol là hợp chất alcohol có nhiều nhóm chức alcol.

    Hợp chất thuộc loại polyalcohol là HOCH2CH2CH2OH

  • Câu 17: Vận dụng

    X là một p-alkyl phenol. Cho 0,1 mol X tác dụng với bromine thấy tạo ra 28 gam kết tủa. Phân tử khối của X là

     

    Mkết tủa = 251 + R = \frac{2,8}{0,1} = 280

    \Rightarrow R= 29 (C2H5)

    Vậy MX = 122

  • Câu 18: Nhận biết

    Công thức cấu tạo các dẫn xuất halogen có tên gọi 2–chloro–3–methylbutane là:

    Công thức cấu tạo các dẫn xuất halogen có tên gọi 2–chloro–3–methylbutane là 

    CH3-CH(Cl)-CH(CH3)-CH3

    hay

     

  • Câu 19: Nhận biết

    Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của benzene, phenol và ethanol là

    Tos benzene = 80oC

    Tos ethanol = 78,3oC

    Tos phenol = 181,7oC

    Vậy tos ethanol < tos benzene < tos phenol

  • Câu 20: Nhận biết

    Nhỏ từ từ từng giọt bromine vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol hiện tượng quan sát được là:

    Nhỏ từ từ từng giọt bromine vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol hiện tượng quan sát được là xuất hiện kết tủa trắng và nước bromine bị mất màu:

  • Câu 21: Nhận biết

    Hợp chất nào sau đây thuộc dẫn xuất halogen của hydrocarbon là:

    Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng một hay nhiều nguyên tử halogen, ta được dẫn xuất halogen của hydrocarbon.

    Hợp chất nào sau đây thuộc dẫn xuất halogen của hydrocarbon là CH2BrCl.

  • Câu 22: Vận dụng

    Để điều chế picric acid, người ta cho 7,05 gam phenol tác dụng với HNO3 đặc trong dung dịch H2SO4 đặc. Khối lượng picric acid tạo thành là :

    Phương trình hóa học: C6H5OH + 3HNO3 → C6H2(NO2)3OH + 3H2O

    Phương trình:                  94                                → 229 (g)

    Theo đề bài                    7,05                                   x     gam

    maxit picric = 7,05.229:94 = 17,175 gam.

  • Câu 23: Nhận biết

    Công thức cấu tạo của phenol là

     Công thức cấu tạo của phenol là C6H5OH.

  • Câu 24: Vận dụng

    Đun nóng hợp chất A có công thức phân tử C4H9Br trong môi trường kiềm và ethanol, thu được được hai alkene. Công thức của dẫn xuất halogen đó là:

    CH3CH2CH2CH2Br

    CH3CH2CHBrCH3

    (CH3)2CHCH2Br

    (CH3)3CBr.

    Phương trình phản ứng:

    CH3CH2CHBrCH3 \overset{NaOH, C_{2} H_{5} OH, t^{o} }{ightarrow} CH3CH=CHCH3 + CH3CH2CH=CH2.

  • Câu 25: Nhận biết

    Cho công thức cấu tạo sau: (CH3)2CHCH2CH2OH. Tên thay thế của hợp chất này là

    Đánh số từ đầu gần nhóm OH hơn

     3-methylbutan-1-ol. 

  • Câu 26: Thông hiểu

    Cho các chất: CH3CH2CH2Cl; CH3CH2Cl; CH3Cl; CH3CH2CH2CH2Cl

    Nhiệt độ sôi của các chất tăng dần theo thứ tự:

  • Câu 27: Thông hiểu

    Khi đun nóng hỗn hợp methyl alcohol và ethyl alcohol với H2SO4 đặc ở 140oC có thể thu được số ether tối đa là

    Ta có 2 alcohol khác nhau nên số ether tạo ra:

    =\frac{2.(2+1)}2\;=3

    Các ether có thể thu được là: CH3OC2H5; C2H5OC2H5 và CH3OCH3

  • Câu 28: Nhận biết

    Cho các chất: C2H5OH, C2H5Br, C6H5OH, C6H5CH2OH, CH3COOH. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH, đun nóng là

    Chất tác dụng được với dung dịch NaOH: 

    CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    C2H5Br + NaOH \xrightarrow{t^o} CH5OH + NaBr

  • Câu 29: Vận dụng

    Dẫn 6 gam hơi ethanol đi qua ống sứ chứa CuO dư, nung nóng. Hơi thoát ra được làm lạnh để ngưng tụ thu được chất lỏng X. Biết X phản ứng hết với lượng dư AgNO3/ NH3 được 16,2 gam bạc. Hiệu suất phản ứng oxi hoá ethanol là

    nAg = 0,15 (mol)

    Phương trình hóa học:

            CH3CH2OH + CuO \xrightarrow{t^\circ} CH3CHO + Cu + H2O            (1)

    mol: 0,075          ←                  0,075 

           CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O \xrightarrow{t^\circ} CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3 (2)

    mol: 0,075                                ←                                            0,15 

    Hiệu suất của phản ứng là:

    \mathrm H=\frac{{\mathrm m}_{{\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH}\;\mathrm{pư}}}{{\mathrm m}_{{\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH}\;\mathrm{bđ}}}.100\;=\;\frac{0,075.46}6.100\;=\;57,5\%

  • Câu 30: Nhận biết

    Dẫn xuất halogen không có đồng phân cis-trans là

    Dẫn xuất halogen không có đồng phân cis-trans là CH2=CH-CH2F.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Số đồng phân alcohol bậc một ứng với công thức phân tử C5H12O là

    Các đồng phân alcohol bậc một ứng với công thức phân tử C5H12O là:

    CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-OH

    CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-OH

    CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-OH

    (CH3)3C-CH2OH

  • Câu 32: Thông hiểu

    Cho các hợp chất thơm đều có công thức phân tử C7H8O lần lượt tác dụng được với Na và NaOH thì số chất phản ứng được với Na, NaOH và không tác dụng được với cả Na và NaOH lần lượt là

    Các hợp chất thơm có công thức phân tử C7H8O là:

    - Phenol: o, m, p - CH3C6H4OH

    - Alcohol: C6H5CH2OH

    - Ether: C6H5OCH3

    Các chất phản ứng:

    -Tác dụng với Na: o, m, p - CH3C6H4OH; C6H5CH2OH (4 chất)

    - Tác dụng với NaOH: o, m, p - CH3C6H4OH (3 chất)

    - Không tác dụng với NaOH và Na: C6H5OCH3 (1 chất)

  • Câu 33: Thông hiểu

    Số đồng phân alcohol bậc II ứng với công thức phân tử C5H12O là:

    Đề bài yêu cầu tìm alcohol bậc II tức là gốc OH gắn vào C bậc II.

    Vậy có 3 đồng phân alcohol bậc II ứng với công thức phân tử phân tử C5H12O

    CH3-CH(CH3)-CH(OH)-CH3;

    CH3-CH2-CH2-CH(OH)-CH3;

    CH3-CH2-CH(OH)-CH2-CH3

  • Câu 34: Nhận biết

    Phản ứng đặc trưng của dẫn xuất halogen là:

    Liên kết C-X phân cực về phía nguyên tử halogen nên phản ứng đặc trưng của dẫn xuất halogen là phản ứng thế nguyên tử halogen.

  • Câu 35: Nhận biết

    Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch Cu(OH)2 tạo thành phức màu xanh lam:

  • Câu 36: Thông hiểu

    Có bao nhiêu alcohol thơm, công thức C8H10O khi tác dụng với CuO đun nóng cho ra aldehyde?

    Do khi tác dụng với CuO đun nóng cho ra aldehyde \Rightarrow Alcohol phải là alcohol bậc một.

    \Rightarrow Các đồng phân thỏa mãn:

    C6H5-CH2CH2OH;

    o-CH3-C6H4-CH2OH;

    m-CH3-C6H4-CH2OH;

    p-CH3-C6H4-CH2OH.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Một chai ethanol có nhãn ghi 25o có nghĩa là?

    Một chai ethanol có nhãn ghi 25o có nghĩa là cứ 100 mL nước thì có 25 mL alcohol nguyên chất.

  • Câu 38: Nhận biết

    Alcohol no đơn chức tác dụng được với CuO tạo thành aldehyde là:

    Alcohol no đơn chức tác dụng được với CuO tạo aldehyde là alcohol bậc I.

    Phương trình hóa học tổng quát là:

    R-CH2-OH + CuO \xrightarrow{t^o} R-CH=O + Cu + H2O

    alcohol bậc 1             aldehyde

  • Câu 39: Thông hiểu

    Khi bị bỏng do tiếp xúc với phenol, cách sơ cứu đúng là rửa vết thương bằng dung dịch nào sau đây?

    Vì phenol có tính acid yếu nên cần sử dụng xà phòng có tính kiềm nhẹ để trung hòa acid. 

  • Câu 40: Thông hiểu

    Số đồng phân có công thức phân tử C4H9Cl khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được alcohol bậc I là

    Đồng phân C4H9Cl

    CH3-CH2-CH2-CH2-Cl 

    CH3-CH2-CH(Cl)-CH3

    CH3-CH(CH3)-CH2-Cl

    CH3-CH2-CH(CH3)-Cl

    CH3-C(CH3)(Cl)-CH3 

    Các công thức thỏa mãn khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được alcohol bậc I là: CH3CH2CH2CH2Cl; (CH3)2CHCH2Cl. 

    Phương trình minh họa

    CH3CH2CH2CH2Cl + NaOH → CH3CH2CH2CH2OH + NaCl 

    (CH3)2CHCH2Cl + NaOH → (CH3)2CHCH2OH + NaCl  

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 118 lượt xem
Sắp xếp theo