Nhỏ từ từ từng giọt brom vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol hiện tượng quan sát được là
Phản ứng của dung dịch phenol với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng là C6H2(OH)Br3 và làm mất màu nước brom.
Phương trình phản ứng minh họa

Nhỏ từ từ từng giọt brom vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol hiện tượng quan sát được là
Phản ứng của dung dịch phenol với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng là C6H2(OH)Br3 và làm mất màu nước brom.
Phương trình phản ứng minh họa

Hợp chất nào sau đây thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
Dẫn xuất halogen của hydrocarbon là hợp chất thu được khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng một hay nhiều nguyên tử halogen.
⇒ Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là CH2BrCl.
Có bao nhiêu alcohol thơm, công thức C8H10O khi tác dụng với CuO đun nóng cho ra aldehyde?
Do khi tác dụng với CuO đun nóng cho ra aldehyde Alcohol phải là alcohol bậc một.
Các đồng phân thỏa mãn:
C6H5-CH2CH2OH;
o-CH3-C6H4-CH2OH;
m-CH3-C6H4-CH2OH;
p-CH3-C6H4-CH2OH.
Công thức cấu tạo đúng của tert-butyl alcohol là:
Công thức cấu tạo đúng của tert-butyl alcohol là (CH3)3COH
Oxi hóa alcohol nào sau đây thu được ketone?
Cho 9,4 gam phenol tác dụng với hỗn hợp gồm 84 gam dung dịch HNO3 60% và 116 gam dung dịch H2SO4 98%. Khối lượng picric acid thu được và nồng độ phần trăm của HNO3 dư lần lượt là
Phương trình phản ứng:

- Tính khối lượng picic acid thu được:
Theo phương trình hóa học:
npcric acid = nphenol = 0,1 mol
mpicric acid = 0,1.229 = 22,9 gam
- Tính nồng độ HNO3 dư:
mHNO3 bđ = 84.0,6 = 50,4 gam
nHNO3 phản ứng = 3nC6H5OH = 0,3 mol
mHNO3 phản ứng = 18,9 gam
mHNO3 dư = mHNO3 ban đầu - mHNO3 phản ứng
= 50,4 – 18,9 = 31,5 gam
Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng:
mdd sau pư = mC6H5OH + mdd HNO3 + mdd H2SO4 - mpicric acid
= 9,4 + 84 + 116 - 22,9 = 186,5 gam
C%HNO3 dư = (
).100% = 16,89%
Cho hỗn hợp X gồm ethyl alcohol và phenol tác dụng với sodium dư thu được hỗn hợp hai muối có khối lượng 30 gam. Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với NaOH thì cần vừa đủ 100ml dung dịch NaOH 2M. Phần trăm theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X lần lượt là:
Gọi số mol ethyl alcohol và phenol lần lượt là x, y.
Cho hỗn hợp X tác dụng với Na:
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
x → x
2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2
y → y
⇒ 68x + 116y = 30
Cho hỗn hợp x tác dụng với NaOH thì chỉ có phenol phản ứng:
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
0,2 ← 0,2
⇒ nC6H5OH = y = 0,2 mol ⇒ nC2H5OH = 0,1 mol
⇒ mC6H5OH = 0,2.94 = 18,8 gam
mC2H5OH = 0,1.46 = 4,6 gam
%mC2H5OH = 100 – 80,34% = 19,66%
Cho các phát biểu sau về alcohol:
(1) Tất cả các alcohol no, đơn chức, bậc một đều có thể tách nước cho alkene
(2) Alcohol là hợp chất hữu cơ có nhóm chức –OH trong phân tử.
(3) Tất cả các alcohol đều có khả năng tác dụng với Na.
(4) Tất cả các alcohol đều có số nguyên tử H trong phân tử lớn hơn 3.
(5) CH3OH, C2H5OH, C3H7OH tan vô hạn trong nước.
Số phát biểu đúng là :
(1) Sai vì CH3OH không thể tách nước cho alkene.
(2) Sai ví dụ như phenol C6H5OH không gọi là alcohol.
(3) Đúng.
(4) Đúng vì nhóm OH không thể đính vào C có liên kết không bền.
(5) Đúng.
Cho chất sau đây: m-HO-C6H4-CH2OH (hợp chất chứa nhân thơm) tác dụng với dung dịch NaOH dư. Sản phẩm tạo ra là
Hợp chất nào dưới đây được dùng để tổng hợp ra PVC:
Từ vinyl chloride (CH2=CH-Cl) tổng hợp được poly(vinyl chlodide) (nhựa PVC) để làm ống nước, vỏ bọc dây điện, vải giả da,...
Đun nóng 1,91 gam hỗn hợp X gồm C3H7Cl và C6H5Cl với dung dịch NaOH loãng vừa đủ, sau đó thêm tiếp dung dịch AgNO3 đến dư vào hỗn hợp sau phản ứng, thu được 1,435 gam kết tủa. Khối lượng C6H5Cl trong hỗn hợp đầu là
C6H5Cl không tác dụng với dung dịch NaOH ở điều kiện đun nóng.
C3H7Cl + NaOH → C3H7OH + NaCl
mC6H5Cl = 1,91 - 0,01.78,5 = 1,125 gam
Một alcohol no Y có công thức đơn giản nhất là C2H5O. Y có công thức phân tử là
Ancol no Y có công thức đơn giản nhất là C2H5O
CTPT của Y có dạng (C2H5O)n
Độ bất bão hòa của Y:
n = 2
Vậy công thức phân tử của Y là C4H10O2
X là dẫn xuất halogen có công thức phân tử là C4H8Cl2. Số đồng phân cấu tạo của X khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được hợp chất hữu cơ hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường?
Muốn hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường thì chất đó phải là acid hoặc alcohol đa chức có các nhóm OH kề nhau.
Từ hợp chất C4H8Cl2 ta có các đồng phân thỏa mãn là
CH2Cl – CHCl – CH2 – CH2
CH3 – CHCl – CHCl – CH2 – CH3
CH3 – C(CH3)(Cl) – CH2Cl
Vậy có 3 công thức thỏa mãn.
Hỗn hợp X gồm hai alcohol đều có công thức dạng RCH2OH (R là gốc hydrocarbon mạch hở). Dẫn m gam X qua ống sứ chứa CuO dư, đun nóng thu được hỗn hợp khí và hơi Y, đồng thời khối lượng ống sứ giảm 4,48 gam. Cho toàn bộ Y vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 86,4 gam Ag. Nếu đun nóng m gam X với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 10,39 gam hỗn hợp Y gồm các ether. Biết hiệu suất phản ứng của các alcohol có khối lượng phân tử tăng dần lần lượt là 75% và 80%. Công thức của alcohol có khối lượng phân tử lớn hơn là
nAg = 0,8 (mol)
Khối lượng ống sứ giảm là khối lượng oxygen:
⇒ nRCHO = nO = 0,28 mol
Vì nAg > 2nRCHO nên aldehyde gồm HCHO (xmol) và ACHO (y mol).
Ta có hệ phương trình:
Vậy X gồm: CH3OH (0,12 mol) và ACH2OH (0,16 mol).
nCH3OH p/ứ = 0,12.75% = 0,09 mol
nACH2OH p/ứ = 0,16.80% = 0,128 mol
⇒ malcohol phản ứng = 0,09.32 + 0,128.(A + 31) = 10,39 + 0,109.18
⇒ A = 43 (C3H7)
Vậy alcohol còn lại là: C3H7CH2OH hay C4H9OH.
Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là
Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là CnH 2n+1OH (n ≥ 1)
Ví dụ: CH3OH
Có bao nhiêu rượu (alcohol) bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau mà phân tử của chúng có phần trăm khối lượng carbon bằng 68,18%?
Gọi công thức phân tử của ancol là CnH2n+2O:
n = 5
Công thức phân tử của alcohol là: CnH2n+2O
Các đồng phân (bậc 2): CH3CH(OH)(CH2)2CH3; CH3CH2CHOHCH2CH3; (CH3)2CHCHOHCH3.
Dẫn hơi C2H5OH qua ống đựng CuO nung nóng được 11,76 gam hỗn hợp X gồm aldehyde, alcohol dư và nước. Cho X tác dụng với Na dư được 2,24 lít H2 (ở đktc). Phần trăm alcohol bị oxi hoá là
C2H5OH + CuO → CH3CHO + H2O + Cu
Gọi số mol aldehyde và alcohol dư lần lượt là x và mol.
nalcohol = x + y = 2nH2 = 0,2 mol
mhh = 44x + 18x + 46y = 11,76 g
x = 0,16 và y = 0,04
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 alcohol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 3,808 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Giá trị của m là
Ta có: nCO2 = 0,17 mol; nH2O = 0,3 mol
Do alcohol là đơn chức nên trong phân tử chỉ có 1 O.
nalcohol = nH2O - nCO2 = 0,3 - 0,17 = 0,13 (mol)
⇒ m = 0,17.12 + 0,3.2 + 0,13.16 = 4,72 (gam)
Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzene, có công thức phân tử C7H8O, phản ứng được với dung dịch NaOH. Số chất thỏa mãn tính chất trên là
Chất nào hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành phức chất có màu xanh đặc trưng?
Các polyalcohol có các nhóm –OH liền kề như ethylene glycol, glycerol,... có thể tạo phức chất với Cu(OH)2, sản phẩm có màu xanh đặc trưng.
Chất nào sau đây tác dụng cả với Na, cả với dung dịch NaOH
Chất tác dụng Na: C2H5OH, C6H5OH, C6H5CH2OH
Chất tác dụng NaOH: CH3COOH, C6H5OH.
Vậy hợp chất C6H5OH tác dụng được cả với Na và NaOH
Phương trình phản ứng minh họa:
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2
Cho các chất sau: Na, NaOH, CuO, CH3COOH, Cu(OH)2, nước bromine. Số chất tác dụng được với ethyl alcohol (trong những điều kiện thích hợp) là
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
CH3CH2OH + CuO CH3CHO + Cu + H2O
CH3CH2OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2O
Sản phẩm chính thu được khi tách nước từ 3-methylbutan-2-ol là

2-methylbut-2-ene.
Thủy phân dẫn xuất 1,1-dichloroethane bằng dung dịch NaOH dư. Vậy sản phẩm hữu cơ bền thu được là:
CH3 – CHCl2 + 2NaOH → CH3CH(OH)2 → CH3 – CH=O
Cho các hợp chất sau :
(a) HOCH2CH2OH (b) HOCH2CH2CH2OH (c) HOCH2CH(OH)CH2OH
(d) CH3CH(OH)CH2OH (e) CH3CH2OH (f) CH3OCH2CH3.
Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là
Các chất cho trong bài đều là alcohol và ketone, điều kiện để chúng tác dụng được với cả Na và Cu(OH)2 là có ít nhất 2 nhóm OH gắn vào 2 carbon liền kề nhau.
Như vậy chỉ có các alcohol (a), (c), (d) thỏa mãn điều kiện này.
Số đồng phân có công thức phân tử C4H9Br khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được alcohol bậc I Ià bao nhiêu?
Số đồng phân có công thức phân tử C4H9Br khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được alcohol bậc I Ià bao nhiêu?
Các công thức thỏa mãn là CH3CH2CH2CH2Br; (CH3)2CHCH2Br.
CH3CH2CH2CH2Br + NaOH → CH3CH2CH2CH2OH + NaBr
(CH3)2CHCH2Br + NaOH →(CH3)2CHCH2OH + NaBr
Để điều chế picric acid (2,4,6 - trinitrophenol) người ta đi từ 4,7 gam phenol và dùng một lượng HNO3 lớn hơn 50% so với lượng HNO3 cần thiết. Số mol HNO3 đã dùng và khối lượng picric acid thu được lần lượt là (các phản ứng xảy ra hoàn toàn):

2,4,6 - trinitrophenol (picric acid)
nC6H5OH = npicric acid = 0,05 mol
mpicric acid = 0,05.229 = 11,45 gam
nHNO3 phản ứng = 3.nC6H5OH = 3.0,05 = 0,15 mol
nHNO3 đã dùng = 0,15 + 0,15.50% = 0,225 mol
Hợp chất nào dưới đây được dùng để tổng hợp ra Teflon?
Một sản phẩm thương mại có tên Teflon được tổng hợp từ CF2=CF2, là vật liệu siêu bền, dùng chế tạo chất dẻo ma sát thấp, lưỡi trượt băng, chảo chống dính.
Vào năm 1832, phenol (C6H5OH) lần đầu tiên được tách ra từ nhựa than đá. Phenol rất độc. Khi con người ăn phải thức phẩm có chứa phenol có thể bị ngộ độc cấp, tiêu chảy, rối loạn ý thức, thậm chí tử vong. Phenol không có phản ứng với:
Phenol có thể phản ứng với K, nước Br2, dung dịch NaOH.
C6H5OH + K C6H5OK + 1/2H2
C6H5OH + 3Br2 C6H2(OH)Br3 + 3HBr
C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O
Phenol không phản ứng được với KCl.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 21,12 gam CO2 và 12,96 gam H2O. Vậy m có giá trị là:
nCO2 = 21,12 : 44 = 0,48 mol;
nH2O = 12,96 : 18 = 0,72 mol
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố:
nC = nCO2 = 0,48 mol; nH = 2.nH2O = 0,72.2 = 1,44 mol
Bảo toàn khối lượng:
malkane = mC + mH = 12.0,48 + 1.1,44 = 7,2 gam
Phenol phản ứng được với dãy chất nào sau đây?
Phenol phản ứng được với dãy chất HNO3, dung dịch Br2, NaOH, Na.
Phương trình phản ứng minh họa
C6H5OH + 3HNO3 → C6H2(NO2)3OH + 3H2O
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2 ↑
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.
Công thức phân tử của methanol là:
Công thức phân tử của methanol là CH3OH.
Trong các loại alcohol no, đơn chức có số nguyên tố carbon lớn hơn 1 sau đây, alcohol nào khi tách nước (xt H2SO4 đặc, 170oC) luôn thu được 1 alkene duy nhất?
Chất nào là dẫn xuất halogen của hiđrocacbon?
Khi thay thế nguyên tử hydrogen của phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen được dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
C6H5 – CH2 – Cl là dẫn xuất của hydrocarbon.
Cho 13,8 gam alcohol A tác dụng với Na dư giải phóng 5,04 lít H2 ở đktc, biết MA < 100. Vậy A có công thức cấu tạo thu gọn là:
nH2 = 0,225 mol
Gọi công thức của A là R(OH)n:
R(OH)n + nNa → R(ONa)n + n/2 H2
0,45/n ← 0,225
Ta lại có MA < 100 R + 17n < 100
Xét:
Vậy A là C3H5(OH)3
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH, với cả Na và dung dịch Br2?
C6H5OH (phenol) tác dụng với dung dịch NaOH, với cả Na và dung dịch Br2
Chất nào sau đây là alcohol bậc II?
Propan-2-ol có công thức cấu tạo là CH3-CH(OH)-CH3 là alcohol bậc II.
Người ta mô tả hiện tượng thu được ở một số thí nghiệm như sau:
1) Cho Br2 vào dung dich phenol xuất hiện kết tủa màu vàng.
2) Cho quỳ tím vào dung dịch phenol, quỳ chuyển màu đỏ.
3) Cho phenol vào dung dịch NaOH dư, ban đầu phân lớp, sau tạo dung dịch đồng nhất.
4) Thổi khí CO2 qua dung dịch sodium phenolate xuất hiện vẩn đục màu trắng.
Số thí nghiệm mô tả đúng là
1) sai vì Cho Br2 vào dung dich phenol xuất hiện kết tủa màu trắng
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
↓ trắng
2) Sai vì Phenol có tính acid, tính acid của phenol rất yếu; dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.
3) Đúng
C6H5OH (rắn, không tan) + NaOH → C6H5ONa (tan, trong suốt) + H2O
4) Đúng
C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH↓ + NaHCO3
vẩn đục là do phản ứng tạo ra phenol.
Ở điều kiện thường chất nào sau đây là chất lỏng?
Ở điều kiện thường:
- Methane: Chất khí
- Benzene: Chất lỏng.
- Phenol, benzyl chloride: chất rắn.
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một alcohol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc). Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam. Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là:
Vì X tác dụng với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch có màu xanh lam nên X có từ 2 nhóm –OH trở lên liền kề nhau:
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+2Oa (a ≥ 2)
3n – a = 7
với a = 2, n = 3 thì thõa mãn
Vậy X là: CH3-CH(OH)-CH2OH propane-1,2-diol
2C3H6(OH)2 + Cu(OH)2 → (C3H6OHO)2Cu + 2H2O
0,1 → 0,05
mCu(OH)2 = 0,05.98 = 4,9 (gam)