Kết luận nào sau đây không đúng?
Phát biểu không đúng là phenol là acid yếu, tác dụng với dung dịch kiềm và làm đổi màu quỳ tím.
Vì phenol là acid yếu không làm đổi màu quỳ tím.
Kết luận nào sau đây không đúng?
Phát biểu không đúng là phenol là acid yếu, tác dụng với dung dịch kiềm và làm đổi màu quỳ tím.
Vì phenol là acid yếu không làm đổi màu quỳ tím.
Tính khối lượng phenol (theo kg) thu được khi oxi hoá 1 tấn cumene trong công nghiệp. Biết hiệu suất của phản ứng điều chế phenol từ cumene trong công nghiệp là 95%.
Ta có sơ đồ:
C6H5CH(CH3)2 → C6H5OH + CH3COCH3
120 → 94
1 tấn → x tấn
Vậy m phenol = x =
Oxi hóa alcohol nào sau đây không tạo aldehyde?
Oxi hóa alcohol bậc 1 tạo aldehyde.
Oxi hóa alcohol bậc 2 tạo ketone.
Alcohol X (C4H10O) có mạch phân nhánh. Khi oxi hóa X bằng CuO ở điều kiện thích hợp thu được sản phẩm hữu cơ Y. Cho Y vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thấy thành ống nghiệm có một lớp bạc kim loại sáng bóng.
a) Xác định công thức cấu tạo của X.
b) Viết các phương trình hóa học xảy ra.
Alcohol X (C4H10O) có mạch phân nhánh. Khi oxi hóa X bằng CuO ở điều kiện thích hợp thu được sản phẩm hữu cơ Y. Cho Y vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thấy thành ống nghiệm có một lớp bạc kim loại sáng bóng.
a) Xác định công thức cấu tạo của X.
b) Viết các phương trình hóa học xảy ra.
a) Do Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc nên alcohol X là alcohol bậc I.
⇒ Công thức cấu tạo của X là CH3CH(CH3)CH2OH.
b) Phương trình hóa học:
CH3CH(CH3)CH2OH + CuO CH3CH(CH3)CHO + Cu + H2O
CH3CH(CH3)CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → 2Ag + CH3CH(CH3)COONH4 + 2NH4NO3
Bậc của alcohol 2-methylbutan-2-ol là
- Bậc của alcohol là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nhóm -OH.
- Alcohol 2-metylbutan-2-ol có nhóm OH liên kết với C bậc 3 nên là alcohol bậc 3.
Trong 200 ml rượu vang 12o có bao nhiêu ml ethanol nguyên chất?
Trong 100 ml rượu vang có 12 ml ethanol nguyên chất.
Trong 200 ml rượu vang có 24 ml ethanol nguyên chất.
Cho 68,913 gam 1 alcohol hai chức Z phản ứng hết với Na thu được 24,8976 lít H2 (đktc). Vậy Z là:
Phương trình phản ứng:
R(OH)2 + 2Na → R(ONa)2 + H2
nalcohol = nH2 = 1,1115 mol
Malcohol = 62 = 14n + 2 + 32
n = 2
Z là C2H6O2.
Một chai ethanol có nhãn ghi 25o có nghĩa là?
Một chai ethanol có nhãn ghi 25o có nghĩa là cứ 100 mL nước thì có 25 mL alcohol nguyên chất.
Phenol là hợp chất có công thức cấu tạo thu gọn là
Phenol là hợp chất có công thức cấu tạo thu gọn là C6H5–OH.
Khi đốt cháy một hợp chất hữu cơ đơn chức X mạch hở thu được CO2 và H2O với số mol bằng nhau và số mol oxygen tiêu tốn gấp 4 lần số mol của X. Biết X làm mất màu dung dịch bromine và khi cộng hợp H2 thì tạo ra alcohol đơn chức. Vậy X là:
Do số mol CO2 = Số mol H2O trong X có 1 liên kết π
X có công thức tổng quát là CnH2nOz.
Phương trình phản ứng cháy:
CnH2nOz + (3n-z)/2 O2 → nCO2 + nH2O
Do X đơn chức nên z = 1 hoặc z = 2.
Khi z =1 n = 3.
Khi z = 2 n = 3,33 (loại)
Vậy X chỉ có thể là CH2=CH–CH2OH.
Cho 0,4 lít dung dịch phenol 0,1M phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa NaOH 0,2M và KOH 0,3M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
nphenol = 0,1.0,4 = 0,04 mol
Phương trình hóa học:
C6H5OH + MOH → C6H5OM + H2O
⇒ nC6H5OH = nMOH = nH2O = 0,04 mol
Đặt số mol của NaOH và KOH lần lượt là 2x và 3x (mol)
⇒ 2x + 3x = 0,04 ⇒ x = 0,008
⇒ nNaOH = 0,016 mol; nKOH = 0,024 mol
Bảo toàn khối lượng:
mphenol + mNaOH + mKOH = mmuối + mnước
⇒ m = mmuối = mphenol + mNaOH + mKOH – mH2O
= 0,04.94 + 0,016.40 + 0,024.56 – 0,04.18
= 5,024 gam
Đun nóng hợp chất A có công thức phân tử C5H11Br trong môi trường kiềm và ethanol, thu được sản phẩm chính là 2-methylbut-2-ene. Xác định số công thức cấu tạo có thể của A là:
C5H11Br có 8 đồng phân cấu tạo.
Công thức cấu tạo của A thỏa mãn điều kiện đề bài là:


Công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở là:
Công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở là CnH2n+1OH
Tên gọi của hợp chất sau là

Khi đốt cháy hoàn toàn ethyl alcohol, thu được tỉ lệ mol nCO2 : nH2O là:
Phương trình phản ứng cháy
C2H5OH+3O2 2CO2+3H2O
Hợp chất nào sau đây thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
Dẫn xuất halogen của hydrocarbon là hợp chất thu được khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng một hay nhiều nguyên tử halogen.
⇒ Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là CH2BrCl.
Cho phản ứng sau:
m-ClC6H4CH2Br + NaOH
X (chất hữu cơ)
Vậy X có thể là:
Ở điều kiện đun nóng, phản ứng thế chỉ xảy ra ở nhánh.
Trong các loại alcohol no, đơn chức có số nguyên tố carbon lớn hơn 1 sau đây, alcohol nào khi tách nước (xt H2SO4 đặc, 170oC) luôn thu được 1 alkene duy nhất?
Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch KMnO4/H2SO4 tạo thành hợp chất hữu cơ đơn chức?
Hợp chất thoả mãn là hợp chất phân tử có một nhánh liên kết với vòng benzene.
5 C6H5CH3 + 6KMNO4 + 9H2SO4 → 5C6H5COOH + 6MnSO4 + 3K2SO4 + 14H2O
Dẫn hơi C2H5OH qua ống đựng CuO nung nóng được 11,76 gam hỗn hợp X gồm aldehyde, alcohol dư và nước. Cho X tác dụng với Na dư được 2,24 lít H2 (ở đktc). Phần trăm alcohol bị oxi hoá là
C2H5OH + CuO → CH3CHO + H2O + Cu
Gọi số mol aldehyde và alcohol dư lần lượt là x và mol.
nalcohol = x + y = 2nH2 = 0,2 mol
mhh = 44x + 18x + 46y = 11,76 g
x = 0,16 và y = 0,04
Tách nước hỗn hợp hai alcohol A, B thu được hai alkene kế tiếp nhau. Dẫn hai alkene này hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Br2 thấy khối lượng bình Br2 tăng 3,5 gam. Mặt khác nếu cho hỗn hợp hai alcohol trên tác dụng Na dư thu 0,05 mol H2. Hai alcohol A, B và phần trăm số mol của hai alcohol trong hỗn hợp là
Khối lượng bình Br2 tăng là khối lượng 2 alkene malkene = 3,5 gam
Do tách nước hai alcohol thu 2 alkene liên tiếp nên 2 alcohol đơn chức, no liên tiếp.
Gọi công thức chung của 2 alcohol là:
+ Na →
+ 1/2H2
0,1 ← 0,05
→
+ H2O
0,1 ← 0,1
malkene = 0,1.14. = 3,5
= 2,5
Vậy 2 alcohol là C2H5OH và C3H7OH
Gọi x, y lần lượt là số mol C2H5OH và C3H7OH, ta có hệ:
%nC2H5OH = %nC3H7OH = 50%
Khi đun sôi hỗn hợp gồm C2H5Br và KOH trong C2H5OH thấy thoát ra một chất khí không màu. Dẫn khí này đi qua ống nghiệm đựng nước bromine thấy hiện tượng
Phương trình phản ứng xảy ra
CH3-CH2-Br + KOH CH2=CH2 + KBr + H2O
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br.
Cho các chất: phenol, cumene, benzene, but-1-yne, toluene, styrene, butane, isoprene, ethene, ethanol. Số chất tác dụng với dung dịch bromine là:
Các chất tác dụng với dung dịch bromine là:
Phenol, but-1-yne, styrene, isoprene, ethene.
Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3CHClCH3 là
Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH 3 CHClCH3 là 2-chloropropane.

2-chloropropane
Đun butan-2-ol với H2SO4 đặc ở 180oC, thu được sản phẩm chính là chất nào sau đây?
Phản ứng xảy ra:
| CH3CH(OH)CH2CH3 | CH3–CH=CH–CH3 (spc) + H2O |
| CH2=CH–CH2–CH3 (spp) + H2O |
Alcohol nào sau đây bị oxi hóa bởi CuO tạo ra aldehyde
Alcohol bậc I bị oxi hóa sinh ra Aldehyde.
Alcohol bậc II bị oxi hóa sinh ra ketone
Vậy chỉ có Propan-1-ol là Alcohol bậc I
Phương trình phản ứng minh họa
CH3CH2CH2−OH + 2CuO CH3CH2CH=O + Cu2O + H2O
Vào năm 1832, phenol (C6H5OH) lần đầu tiên được tách ra từ nhựa than đá. Phenol rất độc. Khi con người ăn phải thức phẩm có chứa phenol có thể bị ngộ độc cấp, tiêu chảy, rối loạn ý thức, thậm chí tử vong. Phenol không có phản ứng với:
Phenol có thể phản ứng với K, nước Br2, dung dịch NaOH.
C6H5OH + K C6H5OK + 1/2H2
C6H5OH + 3Br2 C6H2(OH)Br3 + 3HBr
C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O
Phenol không phản ứng được với KCl.
Trong công nghiệp, quy trình curmen dùng để điều chế phenol và chất nào sau đây?
Trong công nghiệp, quy trình curmen dùng để điều chế phenol và propan-2-one.
X là alcohol mạch hở có 1 liên kết đôi trong phân tử và khối lượng phân tử của X nhỏ hơn 60. Công thức phân tử của X là:
Vì X có 1 liên kết đôi trong phân tử nên gọi công thức phân tử của X là CnH2nOx (n ≥ 3).
Ta có: MX < 60 14n + 16x < 60.
Vì n 3 nên ta xét n = 3, 4, 5, ...
Với n = 3 14.3 + 16x < 60
x < 1,125
x = 1
Với n = 4 14.4 + 16x < 60
x < 0,25 (loại)
Với n = 3; x = 1 thỏa mãn
Vậy công thức phân tử của X là C3H6O.
Cho các chất có cùng công thức phân tử C7H8O sau:
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Số chất vừa phản ứng được với Na, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là:
Số chất vừa phản ứng được với Na, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là 3
Thực hiện các thí nghiệm sau:

a) Do có nhóm -OH nên phenol tan vô hạn trong nước ở điều kiện thường tương tự ethanol. Sai||Đúng
b) Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm thấy dung dịch chuyển trong suốt do phản ứng của phenol với NaOH tạo muối tan. Đúng||Sai
c) Khi sục khí CO2 vào ống nghiệm, CO2 phản ứng với phenolate tạo thành phenol. Đúng||Sai
d) Gốc –C6H5 làm tính acid của phenol mạnh hơn so với alcohol: phenol phản ứng được với NaOH còn alcohol không có phản ứng đó. Đúng||Sai
Thực hiện các thí nghiệm sau:

a) Do có nhóm -OH nên phenol tan vô hạn trong nước ở điều kiện thường tương tự ethanol. Sai||Đúng
b) Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm thấy dung dịch chuyển trong suốt do phản ứng của phenol với NaOH tạo muối tan. Đúng||Sai
c) Khi sục khí CO2 vào ống nghiệm, CO2 phản ứng với phenolate tạo thành phenol. Đúng||Sai
d) Gốc –C6H5 làm tính acid của phenol mạnh hơn so với alcohol: phenol phản ứng được với NaOH còn alcohol không có phản ứng đó. Đúng||Sai
a) Sai vì Phenol tan ít trong nước ở điều kiện thường, tan vô hạn trong nước nóng.
b) Đúng vì
Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm thấy dung dịch chuyển trong suốt do phản ứng của phenol với NaOH tạo muối tan:
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
c) Đúng vì
Khi sục khí CO2 vào ống nghiệm, CO2 phản ứng với phenolate tạo thành phenol
C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3.
d) Đúng
Hỗn hợp x mol phenol và y mol stiren. Để phản ứng hết với hỗn hợp trên cần dùng 250 gam dung dịch Br2 3,2%. Sau phản ứng thu được hỗn hợp các chất phản ứng vừa đủ với 25,23 cm3 dung dịch NaOH 10% (khối lượng riêng bằng 1,11 g/cm3). Cho biết dung dịch xút loãng không thủy phân được nhóm halogen gắn trực tiếp vào nhân thơm. Giá trị của x và y là:
mddNaOH = d.V = 1,11.25,23 = 28 gam
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
x 3x 3x
C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CBr-CH2Br
y y
C6H5CBr-CH2Br + 2NaOH → C6H5COH-CH2OH + 2NaBr
y y
NaOH + HBr → NaBr + H2O
3x 3x
Ta có hệ phương trình:
Đồng phân dẫn xuất halogen gồm:
Dẫn xuất halogen có đồng phân mạch carbon giống như hydrocarbon. Ngoài ra, dẫn xuất halogen còn có đồng phân vị trí nhóm chức (vị trí các nguyên tử halogen).
Để pha chế một loại cồn sát trùng sử dụng trong y tế, người ta cho 500 mL ethanol nguyên chất vào bình định mức rồi thêm nước cất vào, thu được 1000 mL cồn. Hỗn hợp trên có độ cồn là
Độ cồn (độ rượu) là số ml rượu nguyên chất có trong 100 mL rượu và nước.Vậy hỗn hợp trên có độ cồn là 50o .
Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với Na (dư), thu được 2,479 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch nước bromine vừa đủ thu được 49,65 gam kết tủa trắng.
a) Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra
b) Xác định % khối lượng mỗi chất trong X.
Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với Na (dư), thu được 2,479 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch nước bromine vừa đủ thu được 49,65 gam kết tủa trắng.
a) Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra
b) Xác định % khối lượng mỗi chất trong X.
a) Phương trình phản ứng:
C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2↑ (1)
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2↑ (2)
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr (3)
b) Theo phản ứng (3): nC6H5OH = nC6H2Br3OH↓ = 0,15 mol.
Theo phản ứng (2): nH2 (2) = 1/2.nC6H5OH = 0,075 mol
Theo phản ứng (1): nC2H5OH = 2nH2 (1) = 2.(0,1 – 0,075) = 0,05 mol
Vậy:
%mC6H5OH = 100 – 14,02 = 85,98%
Oxi hóa 6 gam alcohol đơn chức A bằng oxygen không khí (có xúc tác và đun nóng) thu được 8,4 gam hỗn hợp aldehyde, alcohol dư và nước. Phần trăm A bị oxi hóa là:
Gọi công thức của alcohol là RCH2OH.
Số mol O2 đã tham gia phản ứng là:
Phương trình phản ứng :
2RCH2OH + O2 → 2RCHO + 2H2O (1)
mol: 0,15 0,075
Theo (1) ta thấy số mol RCH2OH đã phản ứng là 0,15 mol, theo giả thiết sau phản ứng alcohol còn dư nên ta suy ra số mol alcohol ban đầu phải lớn hơn 0,15 mol. Do đó:
R là H, alcohol A là CH3OH.
Hiệu suất phản ứng oxi hóa alcohol là:
Số đồng phân cấu tạo alkene ở thể khí (đktc) mà khi cho mỗi alkene đó tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất là
Các alkene ở thể khí gồm:
CH2=CH2 (1)
CH2=CH-CH3 (2)
CH2=CH-CH2-CH3 (3)
CH3CH=CH-CH3 (cis) (4)
CH3CH=CH-CH3 (trans) (5)
CH2=CH(CH3)-CH3 (6)
Muốn cho tác dụng với HCl cho một sản phẩm alkene phải có cấu tạo dạng đối xứng:
Có các alkene thỏa mãn gồm (1), (4), (5)
Phương pháp điều chế ethanol nào sau đây là phương pháp sinh hóa?
Khi lên men tinh bột, enzym sẽ phân giải tinh bột thành glucose, sau đó glucose sẽ chuyển hóa thành ethanol
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
tinh bột glucose
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
glucose
Khi oxi hóa 6,9 gam Ethyl alcohol bởi CuO, to thu được lượng Acetaldehyde với hiệu suất 75%.
nC2H5OH = 6,9 : 46 = 0,15 mol
Phương trình phản ứng:
C2H5OH + CuO CH3CHO + Cu + H2O
⇒ nC2H5OH phản ứng = 0,15.75% = 0,1125 mol
Theo phương trình ta có:
nC2H5OH phản ứng = nCH3CHO = 0,1125 mol
⇒ mCH3CHO = 0,1125.44 = 4,95 gam.
Phenol là hợp chất hữu cơ, trong phân tử có
Phenol là hợp chất hữu cơ, trong phân tử có nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.