Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Alcohol nào sau đây có phản ứng đặc trưng với Cu(OH)2?

    Alcohol phản ứng được với Cu(OH)2 là alcohol đa chức, có nhiều nhóm –OH liền kề.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Đun nóng CH2=CHCH2Br với dung dịch kiềm NaOH, trung hòa hỗn hợp thu được bằng dung dịch HNO3. Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm và lắc nhẹ. Hiện tượng xảy ra là.

    Dẫn xuất halogen bị thế nguyên tử halogen.

    CH2=CHCH2Br + NaOH \overset{t^{o} }{ightarrow} CH2=CHCH2OH + NaBr.

    Trung hòa bằng dung dịch HNO3 để loại bỏ kiềm dư.

    Nhỏ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm, xuất hiện kết tủa vàng nhạt.

    AgNO3 + NaBr → AgBr ↓ + NaNO3

  • Câu 3: Nhận biết

    Ứng dụng nào sau đây không còn được sử dụng?

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Một dung dịch chứa 1,22 gam chất hữu cơ X là đồng đẳng của phenol. Cho dung dịch trên tác dụng với nước bromine (dư) thu được 3,59 gam hợp chất Y chứa 3 nguyên tử bromine trong phân tử. Biết phản ứng xảy ra với hiệu suất 100%. Công thức phân tử của X là

    Đặt công thức phân tử của X là CnH2n-6O (n ≥ 7)

    CnH2n-6O + Br2 →   CnH2n-9OBr3 + 3HBr

    14n + 10 (g)             14n + 247 (g)

    1,22 (g)                     3,59 (g)

    \Rightarrow 1,22(14n + 247) = 3,59(14n + 10)

    \Rightarrow n = 8

    Vậy công thức phân tử của X là C8H10O.

  • Câu 5: Vận dụng

    Khi phân tích thành phần một alcohol đơn chức X thì thu được kết quả: tổng khối lượng của carbon và hydrogen gấp 3,625 lần khối lượng oxygen. Số đồng phân alcohol ứng với công thức phân tử của X là

    Gọi công thức của alcohol đơn chức X là CxHyO

    \Rightarrow mC + mH = 3,625.mO

    \Rightarrow12x + y = 3,625.16 = 58

    Do x, y > 0 nên ta xét:

    - Nếu x = 1 \Rightarrow y = 46 (loại)

    - Nếu x = 2 \Rightarrow y = 34 (loại)

    - Nếu x = 3 \Rightarrow y = 22 (loại)

    - Nếu x = 4 \Rightarrow y = 10 ta có công thức alcohol là C4H10O.

    Các đồng phân alcohol ứng với công thức C4H10O là:

    CH3-CH2-CH2-CH2-OH

    CH3-CH2-CH(OH)-CH3

    (CH3)2CH-CH2-OH

    (CH3)3C-OH

    Vậy có tất cả 4 đồng phân.

  • Câu 6: Nhận biết

    Khi nghiên cứu về phenol người ta có nhận xét sau. Nhận xét nào đúng?

    Phenol là một acid yếu, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tìm.

  • Câu 7: Nhận biết

    Sản phẩm chính thu được khi tách nước từ 3-methylbutan-2-ol là:

    Quy tắc zaitsev: Trong phản ứng tách nước của alcohol, nhóm -OH bị tách ưu tiên cùng với nguyên tử hydrogen ở carbon bên cạnh có bậc cao hơn.

    CH3CH(OH)CH(CH3)CH\xrightarrow{H_2SO_4\;đ,\;170^\circ C} CH3CH=C(CH3)CH3 + H2O

    Vậy sản phẩm chính thu được là: 2-methylbut-2-ene.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Cho công thức cấu tạo sau: CH3CH=CHCH2OH. Nhận xét nào sau đây đúng

     Bậc của alcohol là bậc của carbon liên kết với nhóm OH

    CH3CH=CHCH2OH là Alcohol không no, bậc I

  • Câu 9: Vận dụng

    Cho một alcohol mạch hở Z (trong đó có số nguyên tử oxygen bằng số nguyên tử carbon) phản ứng hoàn toàn với 2,3 gam Na thu được 4,97 gam chất rắn và 1,1156 lít H2 (đkc). Vậy Z là

    malcohol = 4,97 + 0,09 – 2,3 = 2,76 g

    {\mathrm n}_{\mathrm{alcohol}}\;=\;\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}}{\mathrm n}\;=\;\frac{0,09}{\mathrm n} \;\mathrm{mol}

    Gọi công thức alcohol là CnH2n+2On

    \Rightarrow Malcohol = \frac{92}3.\mathrm n = 12n + (2n + 2) + 16n

    \Rightarrow n = 3

    Vậy CTPT của alcohol là C3H8O3.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho các chất: phenol, cumene, benzene, but-1-yne, toluene, styrene, butane, isoprene, ethene, ethanol. Số chất tác dụng với dung dịch bromine là:

    Các chất tác dụng với dung dịch bromine là:

    Phenol, but-1-yne, styrene, isoprene, ethene.

  • Câu 11: Nhận biết

    Công thức tổng quát của một alcohol A là CnHmOx. Xác định mối quan hệ của m, n để cho A là alcohol no?

    Alcohol no, mạch hở có công thức là CnH2n+2Ox

    \Rightarrow m = 2n + 2

  • Câu 12: Nhận biết

    Tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo là

     Tên thông thường của 1 số phenol

  • Câu 13: Nhận biết

    Nhận xét nào sau đây đúng?

    Tính acid của phenol mạnh hơn so với alcohol.

  • Câu 14: Nhận biết

    Chất nào là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

  • Câu 15: Thông hiểu

    Người ta có thể điều chế Phenol từ canxicacbua theo sơ đồ sau:

    CaC2 → X → Y → Z → T → C6H5OH

    Xác định công thức X, Y, Z, T lần lượt là

    Phương trình phản ứng xảy ra 

    CaC2 + 2H2O → C2H2 (X) + Ca(OH)2

    CH≡CH \overset{t^{o} }{ightarrow}C6H6 (Y)

    C6H6 + Cl2 \overset{t^{o} }{ightarrow}C6H5Cl (Z) + HCl

    C6H5Cl + 2NaOH ⟶ C6H5ONa (T) + H2O + NaCl.

  • Câu 16: Nhận biết

    Tên theo danh pháp thay thế cỉa chất: CH3-CH=CH-CH2OH là:

    Tên theo danh pháp thay thế của chất: CH3-CH=CH-CH2OH là but-2-ene- 1- ol

  • Câu 17: Vận dụng cao

    Tách nước hỗn hợp hai alcohol A, B thu được hai alkene kế tiếp nhau. Dẫn hai alkene này hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Br2 thấy khối lượng bình Br2 tăng 3,5 gam. Mặt khác nếu cho hỗn hợp hai alcohol trên tác dụng Na dư thu 0,05 mol H2. Hai alcohol A, B và phần trăm số mol của hai alcohol trong hỗn hợp là

    Khối lượng bình Br2 tăng là khối lượng 2 alkene \Rightarrow malkene = 3,5 gam

    Do tách nước hai alcohol thu 2 alkene liên tiếp nên 2 alcohol đơn chức, no liên tiếp.

    Gọi công thức chung của 2 alcohol là: {\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}+1}\mathrm{OH}

    {\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}+1}\mathrm{OH} + Na → {\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}+1}\mathrm{ONa} + 1/2H2

          0,1                            ←                      0,05

    {\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}+1}\mathrm{OH}{\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}} + H2O

         0,1        ←       0,1

    malkene = 0,1.14. \overline{\mathrm n} = 3,5 \Rightarrow \overline{\mathrm n} = 2,5

    Vậy 2 alcohol là C2H5OH và C3H7OH

    Gọi x, y lần lượt là số mol C2H5OH và C3H7OH, ta có hệ:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;+\mathrm y\;=\;0,1\;\\28\mathrm x\;+\;42\mathrm y\;=\;3,5\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;0,05\\\mathrm y\;=\;0,05\end{array}ight.

    %nC2H5OH = %nC3H7OH = 50%

  • Câu 18: Nhận biết

    Phản ứng của phenol với dung dịch potassium hydroxide (KOH) là phản ứng gì?

    Phản ứng của phenol với dung dịch potassium hydroxide (KOH) là phản ứng trung hòa.

    Phương trình phản ứng

    C6H5OH + KOH → C6H5OK + H2O. 

  • Câu 19: Thông hiểu

    Hydrate hóa 2 alkene chỉ tạo thành 2 alcohol. Hai alkene đó là

    2 alkene có cấu tạo đối xứng khi hydrate hóa sẽ chỉ tạo thành 2 alcohol:

    Ethene:

    CH2=CH2 + H2O \xrightarrow{{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4,\;\mathrm t^\circ} CH3-CH2-OH

    But-2-ene:

    CH3-CH=CH-CH3 + H2O \xrightarrow{{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4,\;\mathrm t^\circ}CH3-CH2-CH(OH)-CH3

  • Câu 20: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.

    Cho 1-bromopropane và 2-bromopropane lần lượt phản ứng với dung dịc KOH/C2H5OH, đun nóng. Hai phản ứng trên có đặc điểm là

    (a) thu được sản phẩm khác nhau. Sai||Đúng

    (b) liên kết carbon-hydrogen bị phá vỡ tại cùng một vị trí. Sai||Đúng

    (c) đều thu được sản phẩm là alcohol. Sai||Đúng

    (d) đều là phản ứng tách và thu được một sản phẩm duy nhất. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.

    Cho 1-bromopropane và 2-bromopropane lần lượt phản ứng với dung dịc KOH/C2H5OH, đun nóng. Hai phản ứng trên có đặc điểm là

    (a) thu được sản phẩm khác nhau. Sai||Đúng

    (b) liên kết carbon-hydrogen bị phá vỡ tại cùng một vị trí. Sai||Đúng

    (c) đều thu được sản phẩm là alcohol. Sai||Đúng

    (d) đều là phản ứng tách và thu được một sản phẩm duy nhất. Đúng||Sai

    1-bromopropane phản ứng với dung dịc KOH/C2H5OH, đun nóng:

    CH3CH2CH2Br \xrightarrow[{-\mathrm{HBr}}]{\mathrm{KOH}/{\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH},\;\mathrm t^\circ} CH3CH=CH2

    2-bromopropane phản ứng với dung dịc KOH/C2H5OH, đun nóng:

    CH3CHBrCH3 \xrightarrow[{-\mathrm{HBr}}]{\mathrm{KOH}/{\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH},\;\mathrm t^\circ} CH3CH=CH2

    Vậy:

    (a) sai. Sản phẩm thu được đều là CH3CH=CH2.

    (b) sai. Liên kết carbon-hydrogen bị phá vỡ ở hai vị trí khác nhau.

    (c) sai. Sản phẩm thu được là alkene.

    (d) đúng.

  • Câu 21: Vận dụng

    Hợp chất hữu cơ X (phân tử chứa vòng benzene) có công thức phân tử là C7H8O2. Khi X tác dụng với Na dư, số mol H2 thu được bằng số mol X tham gia phản ứng. Mặt khác, X tác dụng được với dung dịch NaOH theo tỉ lệ số mol 1 : 1. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    X tác dụng với NaOH với tỉ lệ 1 : 1 ⇒ X có nhóm chức của phenol

    nH2 = nX ⇒ nNa = 2nX

    X tác dụng với Na với tỉ lệ 1 : 2 ⇒ X có 1 nhóm chức phenol 1 nhóm chức alcohol

    ⇒ X là HOCH2C6H4OH

  • Câu 22: Thông hiểu

    Ethanol tan vô hạn trong nước, trong khi đó dimethyl ether chỉ tan có hạn (7,4 gam trong 100 gam nước) còn ethyl cloride và propane hầu như không tan (0,57 gam và 0,1 gam trong 100 gam nước). Giải thích nào sau đây đúng?

     Do tạo được liên kết hydrogen tốt với nước, các alcohol chứa từ 1-3 nguyên tử carbon trong phân tử tan vô hạn trong nước.

  • Câu 23: Nhận biết

    Số liên kết của nguyên tử halogen phân tử dẫn xuất halogen của hydrocarbon là:

    Số liên kết của nguyên tử halogen phân tử dẫn xuất halogen của hydrocarbon là 1

  • Câu 24: Vận dụng

    Alcohol X (C4H10O) có mạch phân nhánh. Khi oxi hóa X bằng CuO ở điều kiện thích hợp thu được sản phẩm hữu cơ Y. Cho Y vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thấy thành ống nghiệm có một lớp bạc kim loại sáng bóng.

    a) Xác định công thức cấu tạo của X.

    b) Viết các phương trình hóa học xảy ra.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Alcohol X (C4H10O) có mạch phân nhánh. Khi oxi hóa X bằng CuO ở điều kiện thích hợp thu được sản phẩm hữu cơ Y. Cho Y vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thấy thành ống nghiệm có một lớp bạc kim loại sáng bóng.

    a) Xác định công thức cấu tạo của X.

    b) Viết các phương trình hóa học xảy ra.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    a) Do Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc nên alcohol X là alcohol bậc I.

    ⇒ Công thức cấu tạo của X là CH3CH(CH3)CH2OH.

    b) Phương trình hóa học:

    CH3CH(CH3)CH2OH + CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CH3CH(CH3)CHO + Cu + H2O

    CH3CH(CH3)CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → 2Ag + CH3CH(CH3)COONH4 + 2NH4NO3

  • Câu 25: Nhận biết

    Cồn công nghiệp chứa nhiều tạp chất nên rất nguy hiểm cho con người nếu sử dụng để uống. Do có chứa chất nào dưới đây mà cồn công nghiệp vô cùng có hại cho sức khỏe con người?

    Methanol gây độc do uống, hít, thấm qua da. Ngộ độc cấp thường có biểu hiện: đau đầu, mệt, buồn nôn, giảm thị lực, nặng hơn sẽ bị mù, co giật, giãn đồng tử, suy sụp tuần hoàn, suy hô hấp, rồi tử vong. Methanol còn gây ngộ độc mạnh như giảm thị lực. 

  • Câu 26: Thông hiểu

    Thủy phân dẫn xuất 2,2-dichloropropane trong môi trường kiềm ta thu được sản phẩm hữu cơ bền là:

    2 nhóm –OH gắn vào nguyên tử C bậc 2 sẽ tách nước tạo ra ketone bền hơn. 

  • Câu 27: Thông hiểu

    Số đồng phân cấu tạo alkene ở thể khí (đktc) mà khi cho mỗi alkene đó tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất là

    Các alkene ở thể khí gồm:

    CH2=CH2 (1)

    CH2=CH-CH3 (2)

    CH2=CH-CH2-CH3 (3)

    CH3CH=CH-CH3 (cis) (4)

    CH3CH=CH-CH3 (trans) (5)

    CH2=CH(CH3)-CH3 (6)

    Muốn cho tác dụng với HCl cho một sản phẩm  \Rightarrow alkene phải có cấu tạo dạng đối xứng:

    Có các alkene thỏa mãn gồm (1), (4), (5) 

  • Câu 28: Thông hiểu

    Hợp chất hữu cơ X thuộc phenol, có công thức phân tử C8H10O. Số đồng phân cấu tạo của X là:

     Số đồng phân cấu tạo của C8H10O là 9

  • Câu 29: Nhận biết

    Phenol có thể phản ứng với dung dịch NaOH, chứng tỏ

    Phenol có thể phản ứng với dung dịch NaOH, chứng tỏ phenol có tính acid.

  • Câu 30: Nhận biết

    Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?

    Trong các chất CH3OH và C2H5OH tạo được liên kết hydrogen nên có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn 2 chất còn lại. 

    Lại có: C2H5OH có khối lượng mol lớn hơn CH3OH nên nhiệt độ sôi C2H5OH > CH3OH.

    Vậy, chất có nhiệt độ sôi cao nhất là C2H5OH.

  • Câu 31: Nhận biết

    Danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo:
    ClCH2CH(CH3)CHClCH3

     Danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo ClCH2CH(CH3)CHClCH3 là 1,3-dichloro-2-methylbutane.

  • Câu 32: Vận dụng

    0,54 gam 1 đồng đẳng của phenol phản ứng vừa đủ với 10 ml NaOH 0,5M. Công thức phân tử của chất ban đầu là :

    nNaOH = 0,5.0,01 = 0,005 (mol)

    Gọi đồng đẳng của phenol có công thức là ROH

     ROH + NaOH  → RONa + H2O

    0,005   0,005

    {\mathrm M}_{\mathrm{ROH}}=\frac{0,54}{0,005}=108\;=\;\mathrm R\;+\;17

    \Rightarrow R = 91

    Vậy hợp chất có công thức: C7H8O.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Hai alcohol nào sau đây cùng bậc?

    methanol và ethanol

    CH3OH và C2H5OH đều là alcohol bậc I

  • Câu 34: Vận dụng

    Cho m gam phenol (C6H5OH) phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 0,6198 lít khí H2 (đkc). Giá trị m của là

    nH2 = 0,025 mol

    Phương trình phản ứng:

            2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2

    mol:  0,05                ←                     0,025

    ⇒ mphenol = 0,05.94 = 4,7 (gam)

  • Câu 35: Vận dụng

    Cho 7,8 gam hỗn hợp X gồm 2 alcohol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4,6 gam Na được 12,25 gam chất rắn. Hai alcohol đó là:

    Gọi công thức chung 2 alcohol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng là ROH.

    Phương trình phản ứng tổng quát

    2ROH + 2Na → 2RONa + H2

    Áp dụng bảo toàn khối lượng:

    malcohol + mNa = mrắn + mH2

    ⇒ mH2 = 7,8 + 4,6 - 12,25 = 0,15 gam

    ⇒ nH2 = 0,15: 2 = 0,075 mol

    Theo phương trình hóa học:

    nalcohol = 2.nH2 = 0,075 .2 = 0,15 mol

    ⇒ MX = 7,8/0,15 = 52 g/mol

    Do 2 alcohol là đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng nên 2 alcohol là C2H5OH và C3H7OH.

  • Câu 36: Vận dụng

    Cho Na tác dụng vừa đủ với 2,48 gam hỗn hợp 3 alcohol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,672 lít khí H2 (đkc). Khối lượng muối sodium alcoholate thu được là :

    Gọi công thức chung của 3 alcohol đơn chức là ROH

    Phương trình phản ứng tổng quát

    ROH + Na → RONa + \frac12 H2

    Ta có: nH2 = 0,03 mol → nNa= 2.nH2= 0,06 mol

    Theo bảo toàn khối lượng ta có:

    mancol + mNa = mmuối + mH2

    ⇔ 2,48 + 0,06.23 = mmuối + 0,03.2

    → mmuối= 3,8 gam

  • Câu 37: Nhận biết

    Rượu 45o có nghĩa là:

  • Câu 38: Thông hiểu

    Cho các hợp chất thơm đều có công thức phân tử C7H8O lần lượt tác dụng được với Na và NaOH thì số chất phản ứng được với Na, NaOH và không tác dụng được với cả Na và NaOH lần lượt là

    Các hợp chất thơm có công thức phân tử C7H8O là:

    - Phenol: o, m, p - CH3C6H4OH

    - Alcohol: C6H5CH2OH

    - Ether: C6H5OCH3

    Các chất phản ứng:

    -Tác dụng với Na: o, m, p - CH3C6H4OH; C6H5CH2OH (4 chất)

    - Tác dụng với NaOH: o, m, p - CH3C6H4OH (3 chất)

    - Không tác dụng với NaOH và Na: C6H5OCH3 (1 chất)

  • Câu 39: Thông hiểu

    Tên gọi của alcohol theo danh pháp thay thế có công thức cấu tạo CH3CH=CHCH2OH.

    Chọn mạch C dài nhất là C4 (butane), không có nhánh

    Chức là alcohol, có 1 nối đôi, đánh số bắt đầu từ C nhóm chức.

    but-2-en-1-ol

  • Câu 40: Vận dụng

    Một chất hữu cơ A có phần trăm khối lượng của C, H, C lần lượt là 14,28%; 1,19%; 84,53%. Công thức phân tử của A là:

     Ta có:

    {\mathrm n}_{\mathrm C}\;:\;{\mathrm n}_{\mathrm H}\;\;:\;{\mathrm n}_{\mathrm{Cl}}\;=\;\frac{14,28}{12}\;:\;\frac{1,19}1\;:\;\frac{84,53}{35,5}\;=\;1\;:\;1\;:\;2

    \Rightarrow Công thức đơn giản nhất của A là CHCl2

    Gọi công thức phân tử của A là (CHCl2)n.

    A có độ bất bão hòa:

    \mathrm k\;=\;\frac{2\mathrm n\;+\;2\;-\;\mathrm n\;-\;2\mathrm n}2\;=\;\frac{2\;-\;\mathrm n}2\;\geq\;0

    \Rightarrow n \leq 2, vậy n = 2 (thõa mãn)

    \Rightarrow Công thức phân tử của A là C2H2Cl4.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 116 lượt xem
Sắp xếp theo