Trong 200 ml rượu vang 12o có bao nhiêu ml ethanol nguyên chất?
Trong 100 ml rượu vang có 12 ml ethanol nguyên chất.
Trong 200 ml rượu vang có 24 ml ethanol nguyên chất.
Trong 200 ml rượu vang 12o có bao nhiêu ml ethanol nguyên chất?
Trong 100 ml rượu vang có 12 ml ethanol nguyên chất.
Trong 200 ml rượu vang có 24 ml ethanol nguyên chất.
Methyl alcohol (CH3OH) không thể điều chế trực tiếp từ chất nào sau đây?
Để điều chế CH3OH: Chất CH3Cl cho tác dụng với NaOH, HCHO cho tác dụng với CO, CH3COOCH3 tác dụng với NaOH.
Chỉ có HCOOH không thể trực tiếp điều chế ra CH3OH.
Sắp xếp theo chiều giảm dần nhiệt độ sôi của các chất: CH3OH, H2O, C2H5OH.
Alcohol có phân tử lớn càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.
→ Nhiệt độ sôi của CH3OH < C2H5OH (1)
Nhiệt độ sôi của nước lớn hơn alcohol có 3 nguyên tử C và nhỏ hơn alcohol có từ 4 nguyên tử C trở lên.
→ Nhiệt độ sôi của nước lớn hơn nhiệt độ sôi của CH3OH và C2H5OH (2)
Từ (1) và (2) suy ra nhiệt độ sôi: H2O > C2H5OH > CH3OH
Một bình kín dung tích 5,6 lít có chứa hỗn hợp hơi của 2 alcohol đơn chức và 3,2 gam O2. Nhiệt độ trong bình là 109,2°C; áp suất trong bình là 0,728 atm. Bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn hai alcohol, sau phản ứng nhiệt độ trong bình là 136,5°C và áp suất là p atm. Dẫn các chất trong bình sau phản ứng qua bình (1) đựng H2SO4 đặc (dư), sau đó qua bình (2) đựng dung dịch NaOH (dư), thấy khối lượng bình (1) tăng 1,26 gam, khối lượng bình (2) tăng 2,2 gam. Biết rằng thể tích bình không đổi, p có giá trị là:
Đổi thể tích hỗn hợp khí trong bình trước phản ứng về đktc:
Số mol chất trong bình trước phản ứng là:
2,912/22,4 = 0,13 mol
nO2 = 0,1 mol ⇒ nalcohol = 0,13 – 0,1 = 0,03 mol
Đốt cháy 2 ancol:
nCO2 = 2,2/44 = 0,05 mol; nH2O = 1,26/18 = 0,07 mol
Áp dụng ĐLBTKL:
mO2 dư = mO2 ban đầu + mO(alcohol) – mO(H2O) – mO(CO2)
= 3,2 + 0,03.16 – 0,07.16 – 0,05.32
= 0,96 gam
nO2 dư = 0,96/32 = 0,03 mol
Thể tích của 0,15 mol khí ở đktc:
VO = 0,15.22,4 = 3,36 lít
Sau phản ứng , thể tích thực tế V = 5,6 lít
Để pha chế một loại cồn sát trùng sử dụng trong y tế, người ta cho 500 mL ethanol nguyên chất vào bình định mức rồi thêm nước cất vào, thu được 1000 mL cồn. Hỗn hợp trên có độ cồn là
Độ cồn (độ rượu) là số ml rượu nguyên chất có trong 100 mL rượu và nước.Vậy hỗn hợp trên có độ cồn là 50o .
Lên men hoàn toàn m gam glucose thành Alcohol ethylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 40 gam kết tủa. Nếu hiệu suất của quá trình lên men là 80% thì giá trị của m là
nCaCO3 = 40:100 = 0,4 mol
Phương trình phản ứng hóa học:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
0,4 ← 0,4 (mol)
Theo phương trình
nCO2 = 0,4 mol
C6H12O6 2CO2 + 2C2H5OH
0,2 ← 0,4 (mol)
⇒ nglucose(thực tế) = nglucose (lý thuyết) : H% = 0,2:80% = 0,25 mol
⇒ mglucose = 0,25.180 = 45 gam.
A là hợp chất hữu cơ CxHyOz được 0,1 mol A cho toàn bộ sản phẩm vào nước vôi thu được 30 gam kết tủa. Đun nóng dụng dịch thu được tiếp 20 gam kết tủa. A vừa tác dụng với Na và NaOH. Biết 1 mol A tác dụng hết với Na thu được 0,5 mol khí H2 và A tác dụng với dung dịch bromine theo tỉ lệ 1:3 .Tên gọi cả A là
n↓ = 0,3 mol
Gọi công thức của A là CxHyOz
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
0,3 ← 0,3
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
a → a/2
Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O
0,2 ← 0,2
Theo bài ra ta có: a/2 = 0,2 ⇒ a = 0,4 (mol)
⇒ nCO2 = 0,3 + 0,4 = 0,7 (mol)
⇒ 0,1x = 0,7 mol
⇒ x = 7
Theo giả thiết:
Vậy công thức phân tử của A là C7H8O
Mặt khác: A phản ứng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:3 nên A có công thức cấu tạo:
(m-cresol)
Cho các hợp chất hữu cơ sau: (1) C3H8; (2) CH3Cl; (3) C2H5OH; (4) CH3OH.
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất trên là:
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất trên là: (3) > (4) > (2) > (1)
Pha a gam ethyl alcohol (D = 0,8g/ml) vào nước được 80 ml rượu 250. Giá trị của a là
VC2H5OH nguyên chất sau khi pha = 80.5% = 20 ml.
Mà d = 0,8 g/ml a = 20.0,8 = 16 gam
Khối lượng glucose cần để điều chế 0,1 lít rượu ethylic (khối lượng riêng D = 0,8 g/ml) với hiệu suất 80% là
Phương trình hóa học
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
mC2H5OH = D.V = 100.0,8 = 80 gam nC2H5OH =
= 1,74 mol
nC6H12O6 =
= 0,87 mol.
Mà H = 80% nC6H12O6 =
= 1,0875 mol
mC6H12O6 = 1,0875.180 = 195,75 gam
Cho hai phản ứng sau:
(1) C6H5OH + Na2CO3 → C6H5ONa + NaHCO3
(2) C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5ONa + NaHCO3
Hai phản ứng trên chứng tỏ phenol
Hai phản ứng trên chứng tỏ phenol có tính acid mạnh hơn nấc 2 của H2CO3.
X là hỗn hợp gồm C6H5OH (phenol) và alcohol đơn chức A. Cho 25,4 gam X tác dụng với Na dư thu được 6,72 lít H2 (đktc). Công thức phân tử của A là?
Gọi công thức phân tử chung của phenol và alcohol A là ROH.
Ta có nH2 = 0,3 mol
Phương trình tổng quát:
ROH + Na → RONa + 1/2H2
0,6 ← 0,3
Theo phương trình ta có:
nROH = 0,6 mol
MR = R + 17 =
⇒ R = 25,22 (CH3- và C6H5-)
⇒ Alcohol A cần tìm là CH3OH.
Kết luận nào sau đây là đúng?
- Phenol tác dụng được với Na và không tác dụng với dung dịch HBr.
- Phenol tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch Br2.
- Ethyl alcohol tác dụng được với Na và CuO, đun nóng.
- Ethyl alcohol và phenol đều tác dụng được với dung dịch NaOH.
Cho Ancol benzylic tác dụng với Na vừa đủ thu được sản phẩm là
Phương trình phản ứng
C6H5CH2OH + Na → C6H5CH2ONa + H2
Natri benzylat
Cho 3,225 gam một alkyl chloride X tác dụng với dung dịch KOH trong C2H5OH đun nóng nhẹ, thu được 3,725 gam muối Z. Công thức phân tử của X là
Gọi côn thức phân tử của X là CnH2n+1Cl.
CnH2n+1Cl + KOH CnH2n + KCl + H2O
nX = nKCl = 3,725/74,5 = 0,05 mol
MX = 3,225/0,05 = 64,5 = 14n + 36,5
n = 2
X là C2H5Cl.
Số đồng phân cấu tạo của C4H10 và C4H9Cl lần lượt là:
C4H10 có 2 đồng phân là CH3-CH2-CH2-CH3, (CH3)3CH.
C4H9Cl có 4 đồng phân là CH3CH2CH2CH2Cl, (CH3)2CH-CH2Cl, (CH3)3C-Cl
Cồn 70o là dung dịch ethyl alcohol, được dùng để sát trùng vết thương. Mô tả nào sau đây về cồn 70o là đúng?
Mô tả đúng là: Trong 100 mL dung dịch cồn 70o có 70 mL ethyl alcohol nguyên chất.
Cho 31 gam hỗn hợp 2 phenol X và Y liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của phenol đơn chức tác dụng vừa đủ với 0,5 lít dung dịch NaOH 0,6M. X và Y lần lượt là:
Gọi CTPT trung bình của X và Y là:
0,15 ← 0,15
⇒ X là: C6H5OH và CH3C6H4OH
Công thức cấu tạo của phenol là
Công thức cấu tạo của phenol là C6H5OH.
Cho các chất có cùng công thức phân tử C7H8O sau:
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Số chất vừa phản ứng được với Na, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là:
Số chất vừa phản ứng được với Na, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là 3
Alcohol no X có công thức đơn giản nhất là C2H5O. Công thức phân tử của X là
Alcohol no X có công thức đơn giản nhất là C2H5O Công thức phân tử dạng (C2H5O)n
Độ bất bão hòa của X
Chỉ có n = 2 thỏa mãn Công thức phân tử của X là C4H10O2.
Phản ứng với chất dung dịch nào sau đây chứng minh phenol có tính acid?
Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm -OH (tính acid của phenol)
Phenol phản ứng với dung dịch NaOH
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Đun chất ClCH2C6H4Cl với dung dịch NaOH có dư. Sản phẩm hữu cơ thu được là:
- Dẫn xuất halogen bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch kiềm tạo alcohol.
- OH gắn trực tiếp vòng benzene có khả năng phản ứng tiếp với dung dịch kiềm (tính acid của phenol)
ClCH2C6H4Cl + 3NaOH → HOCH2C6H4ONa + 2NaCl + H2O
C6H5Cl
X
Y
Z. Tên gọi của hợp chất Z là:
C6H5Cl + 2NaOH C6H5ONa (X) + NaCl + H2O
C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH (Y) + NaHCO3

Có bao nhiêu alcohol thơm, công thức C8H10O khi tác dụng với CuO đun nóng cho ra aldehyde?
Do khi tác dụng với CuO đun nóng cho ra aldehyde Alcohol phải là alcohol bậc một.
Các đồng phân thỏa mãn:
C6H5-CH2CH2OH;
o-CH3-C6H4-CH2OH;
m-CH3-C6H4-CH2OH;
p-CH3-C6H4-CH2OH.
Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
Hợp chất ClCH2COOH ngoài C, H, halogen ra còn chứa nguyên tử O nên không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
0,54 gam 1 đồng đẳng của phenol phản ứng vừa đủ với 10 ml NaOH 0,5M. Công thức phân tử của chất ban đầu là :
nNaOH = 0,5.0,01 = 0,005 (mol)
Gọi đồng đẳng của phenol có công thức là ROH
ROH + NaOH → RONa + H2O
0,005 0,005
R = 91
Vậy hợp chất có công thức: C7H8O.
Đun nóng một alcohol X với H2SO4 đậm đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được một alkene duy nhất. Công thức tổng quát của X là:
Tách nước alcohol tạo alkene duy nhất alcohol bậc một, đơn chức
alcohol có dạng CnH2n+1CH2OH
Củ sắn khô chứa 38% khối lượng là tinh bột, còn lại là các chất không có khả năng lên men thành ethyl alcohol. Tính khối lượng ethyl alcohol thu được khi lên men 1 tấn sắn khô với hiệu suất của cả quá trình là 81%.
Khối lượng tinh bột trong 1 tấn sắn khô là:
mtinh bột = 38%.106 = 380000 g
Quá trình lên men:
(C6H10O5)n C6H12O6
2C2H5OH
Từ quá trình trên, tính được khối lượng ethyl alcohol là:
Chọn câu đúng trong các câu sau đây?
Phát biểu đúng là: Phenol tác dụng với dung dịch sodium hydroxide tạo thành muối và nước.
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Phương pháp điều chế ethyl alcohol nào sau đây chỉ được dùng trong phòng thí nghiệm?
Khẳng định nào dưới đây không đúng?
Phenol tan ít trong nước ở điều kiện thường, tan nhiều khi đun nóng (tan vô hạn ở 66oC).
X là dẫn xuất clo của etan. Đun nóng X trong NaOH dư thu được chất hữu cơ Y vừa tác dụng với Na vừa tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. Vậy X là
Ta thấy:
CH2ClCH2Cl CH2OHCH2OH
CH2ONaCH2ONa
CH2ClCH2Cl CH2OHCH2OH
Cu(C2H5O2)2 (phức)
Sản phẩm chính của phản ứng sau đây là chất nào?
CH3–CH2–CHCl–CH3 ![]()
Theo quy tắc Zaitsev: Trong phản ứng tách hydrogen halide (HX) ra khỏi dẫn xuất halogen, nguyên tử halogen (X) được ưu tiên tách ra cùng với nguyên tử hydrogen (H) ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn, tạo ra sản phẩm chính.
CH3–CH2–CHCl–CH3 CH3–CH=CH–CH3 + HCl
Có bao nhiêu đồng phân C5H12O khi tác dụng với CuO nung nóng sinh ra ketone?
Alcohol bậc hai tác dụng với CuO nung nóng sinh ra ketone.
CH3-CH2-CH2-CH(OH)-CH3
CH3-CH2-CH(OH)-CH2-CH3
CH3-CH(CH3)-CH(OH)-CH3
⇒ Có 3 đồng phân thỏa mãn.
Cho các dẫn xuất halogen sau: (1) C2H5F; (2) C2H5Cl; (3) C2H5Br; (4) C2H5I. Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là
Trong các chất sau, chất nào thuộc loại phenol?
Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có một hay nhiều nhóm hydroxy liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.
Vậy hợp chất thuộc loại phenol là:

Hai alcohol X, Y đều có công thức phân tử C3H8O số anken thu được khi đun hỗn hợp X và Y với dung dịch H2SO4 đặc ở nhiệt độ cao là
Hai alcohol đó là:
CH3−CH2−CH2−OH và CH3−CH(OH)−CH3
2 alcohol trên khi tách H2O đều chỉ cho alkene CH3−CH=CH2
Đun nóng hỗn hợp gồm hai alcohol đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140oC. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ether và 1,8 gam nước. Công thức phân tử của hai alcohol trên là
2 R-OH R-O-R + H2O
a 0,5a
nH2O = 0,5a = 1,8/18 = 0,1 a = 0,2
malcohol = mether + mH2O = 6 + 1,8 = 7,8 gam
Malcohol = R + 17 = 7,8/0,2 = 39
R = 22
Vậy hai alcohol là CH3-OH và C2H5-OH
Ethanol là chất tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng ethanol trong máu tăng thì sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể tử vong. Tên gọi khác của ethanol là
Ethanol là C2H5OH. Tên gọi khác của ethanol là ethyl alcohol.