Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cho các chất: C2H5OH, C2H5Br, C6H5OH, C6H5CH2OH, C6H5Cl. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng khi đun nóng là

    - Các alcohol: C2H5OH, C6H5CH2OH không tác dụng với NaOH.

    - C6H5Cl phản ứng với NaOH đặc, không tác dụng với dung dịch NaOH loãng.

    - Các chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng khi đun nóng là C2H5Br, C6H5OH.

  • Câu 2: Vận dụng

    Từ 400 gam bezene có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam phenol. Cho biết hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 78%.

    Từ: C6H6 → C6H5OH

    \Rightarrow mC6H5OH = \frac{400}{78} .78% .94 = 376 g

  • Câu 3: Vận dụng

    Đun sôi 15,7 gam C3H7Cl với hỗn hợp KOH/C2H5OH dư, sau khi loại tạp chất và dẫn khí sinh ra qua dung dịch bromine dư thấy có x gam Br2 tham gia phản ứng. Tính giá trị của x nếu hiệu suất phản ứng ban đầu là 80%. 

         nC3H7 = 0,2 mol

    C3H7Cl ightarrow C3H6 + HCl

        0,2   ightarrow     0,2

    Do hiệu suất phản ứng là 80% nên:

    nC3H6 = 0,8.0,2 = 0,16 mol

         C3H6  + Br2  ightarrow C3H6Br2

           0,16 ightarrow 0,16

    \Rightarrow x = 0,16.160 = 25,6 gam  

  • Câu 4: Vận dụng

    Rượu đơn chức no X có phần trăm nguyên tố carbon theo khối lượng là 52,17%. Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về alcohol X?

    Gọi công thức phân tử của A là CnH2n+2O:

    Ta có:

    \frac{12\mathrm n}{14\mathrm n\;+\;18}=0,5217

    \Rightarrow n = 2

    \Rightarrow CH3CH2OH tác dụng với CuO chỉ ra 1 aldehyde là CH3CHO.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    • Dung dịch sodium phenolate phản ứng với khí CO2 lấy chất hữu cơ vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được sodium phenolate:

         C6H5ONa + CO2 + H2O ightarrow C6H5OH + NaHCO3

         C6H5OH + NaOH ightarrow C6H5ONa + H2O

    • Phenol phản ứng với dung dịch NaOH, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch HCl lại thu được phenol:

         C6H5OH + NaOH ightarrow C6H5ONa + H2O

         C6H5ONa + HCl ightarrow C6H5OH + NaCl

    • Cho ethyl alcohol tác dụng với Na lấy chất rắn thu được hòa tan vào nước lại thu được ethyl alcohol:

         C2H5OH  + Na ightarrow C2H5ONa + 1/2H2

          C2H5ONa + H2O ightarrow C2H5OH + NaOH

    • Cho ethyl alcohol đi qua H2SO4 đặc ở 170oC tạo thành alkane:

         C2H5OH ightarrow CH2=CH2 + H2O

                                alkene

    \RightarrowPhát biểu sai 

  • Câu 6: Thông hiểu

    Khi đun nóng hỗn hợp methyl alcohol và ethyl alcohol với H2SO4 đặc ở 140oC có thể thu được số ether tối đa là

    Ta có 2 alcohol khác nhau nên số ether tạo ra:

    =\frac{2.(2+1)}2\;=3

    Các ether có thể thu được là: CH3OC2H5; C2H5OC2H5 và CH3OCH3

  • Câu 7: Nhận biết

    Sản phẩm chính của phản ứng sau đây là chất nào?

    CH3–CH2–CHCl–CH3 \xrightarrow{\mathrm{KOH}/\mathrm{ROH},\;\mathrm t^\circ}

    Theo quy tắc Zaitsev: Trong phản ứng tách hydrogen halide (HX) ra khỏi dẫn xuất halogen, nguyên tử halogen (X) được ưu tiên tách ra cùng với nguyên tử hydrogen (H) ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn, tạo ra sản phẩm chính.

    CH3–CH2–CHCl–CH3 \xrightarrow{\mathrm{KOH}/\mathrm{ROH},\;\mathrm t^\circ} CH3–CH=CH–CH3 + HCl 

  • Câu 8: Nhận biết

    Số đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C3H8O và phổ hồng ngoại có tín hiệu hấp thụ trong vùng 3650 − 3200 cm−1

    3 650 − 3 200 cm−1 là tín hiệu đặc trưng của liên kết O−H.

    Vậy C3H7OH có 2 đồng phân cấu tạo.

    CH3–CH2–CH2OH và CH3–CHOH−CH3.

  • Câu 9: Nhận biết

    Sản phẩm chính của phản ứng nào sau đây không đúng?

     Phương trình phản ứng sản phẩm chính không đúng

     CH3CH2Cl + KOH → CH3CH2OH + KCl. 

  • Câu 10: Vận dụng

    Cho biết có bao nhiêu đồng phân của alcohol no, đơn chức, mạch hở từ C3 đến C5 khi tách nước chỉ tạo thành 1 alkene?

    Các đồng phân alcohol thõa mãn là:

    - C3H7OH: CH3CH2CH2OH và CH3CH(OH)CH3

    - C4H9OH: CH3CH2CH2CH2OH; CH3C(OH)(CH3)CH3 và CH3CH(CH3)CH2OH.

    - C5H11OH: CH3[CH2]3CH2OH; (CH3)2CHCH2CH2OH; CH2OHCH(CH3)CH2CH3.

  • Câu 11: Vận dụng

    Hỗn hợp X gồm C2H5OH và C6H5OH. Cho m gam X tác dụng hết với Na sinh ra 3,7185 lít H2 (đkc). Cũng lượng m gam hỗn hợp X như trên tác dụng vừa đủ với 100 mL dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là:

    nH2 = 3,7185 : 24,79 = 0,15 mol

    nNaOH = 0,1.1 = 0,1 mol

    Cho hỗn hợp tác dụng với Na, ta có các phương trình hóa học

    {\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH}\;+\;\mathrm{Na}\;ightarrow\;{\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{ONa}\;+\;\frac12{\mathrm H}_2\;(1)

    {\mathrm C}_6{\mathrm H}_5\mathrm{OH}\;+\;\mathrm{Na}\;ightarrow\;{\mathrm C}_6{\mathrm H}_5\mathrm{ONa}\;+\;\frac12{\mathrm H}_2\;(2)

    Cho hỗn hợp tác dụng với NaOH, chỉ có Phenol phản ứng:

    Phương trình hóa học

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    0,1      ← 0,1

    Vậy nC6H5OH = 0,1 mol

    Theo phương trình hóa học (2), suy ra: nH 2(2)= 0,05 ⇒ nH2(1)= 0,15 − 0,05 = 0,1 mol

    Theo phương trình hóa học (1)

    ⇒ nC2H5OH = 0,2 mol

    Vậy m = 0,2.46 + 0,1.94 = 18,6 gam

  • Câu 12: Nhận biết

    Phenol có công thức cấu tạo thu gọn là

    Phenol có công thức cấu tạo thu gọn là C6H5OH.

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm ethanol và phenol có tỉ lệ mol 3:1, cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong thì thu được 15 gam kết tủa, lấy dung dịch sau phản ứng tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 7,5 gam kết tủa nữa. Khối lượng bình đựng dung dịch nước vôi sẽ:

    Giả sử nC2H5OH là 3x mol ⇒ nC6H5OH là x mol

    C2H5OH: 3x mol ⇒ nCO2 + nH2O = 6x + 9x

    C6H5OH: x mol ⇒ nCO2 + nH2O = 6x + 3x

    Như vậy khối lượng bình tăng

    mbình tăng = msản phẩm cháy = 12x.(44 + 18)

    Ta có:

    nCO2 = nCaCO3 + 2nCa(HCO3)2 = 0,15 + 2.0,075 = 0,3 mol

    ⇒ nCO2 = 12x = 0,3

    ⇒ mbình tăng = 0,3.(44 + 18) = 18,6 gam

  • Câu 14: Nhận biết

    Cho các chất hữu cơ (trong phân tử có chứa vòng benzen) sau:

    HO–CH2–C6H4–CH2OH;

    CH3–C6H4–OH;

    HO–C6H4–OH, C6H5–CH2OH

    C2H5–C6H3(OH)2.

    Số hợp chất thuộc loại phenol là

    Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có một hay nhiều nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng benzene.

    Hợp chất thuộc loại phenol là: CH3–C6H4–OH, HO–C6H4–OH, C2H5C6H3(OH)2.

  • Câu 15: Vận dụng

    Cho 2,48 gam hỗn hợp 3 alcohol đơn chức X, Y, Z tác dụng với Na thấy thoát ra 0,672 lít khí H2 (đktc). Khối lượng muối thu được là:

    nH2 = 0,03 mol.

    Gọi công thức chung của 3 alcohol đơn chức là ROH

    R-OH + Na → R-O-Na + 1/2H2

    Theo phương trình hóa học:

    nNa = 2.nH2 = 2. 0,03 = 0,06 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    mmuối natri = mancol + mNa – mH2 = 2,48 + 0,06.23 – 0,03.2 = 3,8 gam.

  • Câu 16: Nhận biết

    Trong số các chất sau, chất tan trong nước ở điều kiện thường là

    C2H5OH là chất lỏng, không màu, tan vô hạn trong nước. 

  • Câu 17: Vận dụng cao

    Dẫn 9,82 gam hỗn hợp X gồm 2 alcohol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp qua ống đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đươc hỗn hợp gồm Y (chỉ chứa hợp chất hữu cơ). Tỉ khối của Y so với X là 0,949. Phần trăm khối lượng của alcohol có phân tử khối bé hơn trong hỗn hợp X là

    Ta có nX = nY

    Vì DY/X = 0,949 ⇒ mY = 0,949.9,82 = 9,32 gam

    ⇒ mgiảm = 9,82 – 9,32 = 0,5 gam

    ⇒ nalcohol phản ứng = 0,5/2 = 0,25 mol

    TH1: Chỉ có 1 alcohol bị oxi hóa

    ⇒ nhh alcohol > 0,25 mol

    ⇒ Malcohol < 39,2 g/ mol

    ⇒ CH3OH và C2H5OH (không thõa mãn)

    TH2: Cả 2 alcohol đều bị oxi hóa

    nhh alcohol = 0,25 mol

    ⇒ Malcohol = 39,2 g/ mol

    ⇒ CH3OH: x mol và C2H5OH: y mol (thỏa mãn).

    Ta có hệ:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm a\;+\;\mathrm b\;=\;0,25\\32\mathrm a\;+\;46\mathrm b\;\end{array}ight.\Rightarrow\;\left\{\begin{array}{l}\mathrm a\;=\;0,12\\\mathrm b\;=\;0,13\end{array}ight.

    \Rightarrow\;\%{\mathrm m}_{{\mathrm{CH}}_3\mathrm{OH}}\;=\;\frac{0,12.32}{9,82}.100\%\;=\;39,1\%\;

  • Câu 18: Nhận biết

    Cho các nội dung sau về phenol:

    (1) Phenol tan một phần trong nước ở điều kiện thường.

    (2) Phenol tan vô hạn trọng nước ở điều kiện thường.

    (3) Phenol tan tốt trong nước khi đun nóng.

    (4) Nhiệt độ nóng chảy của phenol cao hơn ethanol.

    (5) Phenol có tính độc và có thể gây bỏng khi tiếp xúc với da nên cần phải cẩn thận khi sử dụng.

    Số nhận xét đúng là:

    Phenol ít tan trong nước ở điều kiện thường.

    Tan nhiều khi đun nóng

    Tan tốt trong các dung môi hữu cơ.

    Phenol độc và có thể gây bỏng khi tiếp xúc với da nên phải cẩn thận khi sử dụng.

    Nội dung: (2) sai 

  • Câu 19: Nhận biết

    Alcohol bị oxi hoá bởi CuO, t° tạo thành aldehyde là

    - Alcohol bậc I bị oxi hoá bởi CuO, t° tạo thành aldehyde.

    - Alcohol bậc II bị oxi hoá bởi CuO, t° tạo thành ketone.

    - Alcohol bậc III không bị oxi hóa bởi CuO, t°.

    ⇒ CH3CH2OH bị oxi hoá bởi CuO, t° tạo thành aldehyde.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Cho các dẫn xuất sau: C2H5Cl (1), C2H5Br (2), C2H5I (3), C2H5F (4). Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi là

  • Câu 21: Nhận biết

    Tên gọi của alcohol có công thức cấu tạo

     

    3-methylbutan-2-ol.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Hai alcohol X, Y đều có công thức phân tử C3H8O số anken thu được khi đun hỗn hợp X và Y với dung dịch H2SO4 đặc ở nhiệt độ cao là

    Hai alcohol đó là:

    CH3−CH2−CH2−OH và CH3−CH(OH)−CH3

    2 alcohol trên khi tách H2O đều chỉ cho alkene CH3−CH=CH2

  • Câu 23: Thông hiểu

    Cho các loại hợp chất hữu cơ:

    (1) alkane;

    (2) alcohol no, đơn chức, mạch hở;

    (3) alkene;

    (4) alcohol không no (có một liên kết đôi C=C), mạch hở;

    (5) alkyne;

    (6) alkadiene.

    Dãy nào sau đây gồm các loại chất khi đốt cháy hoàn toàn đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O?

    Các alkene có công thức chung là CnH2n (n ≥ 2) khi tham gia phản ứng cháy đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O.

    Alcohol không no (có một liên kết đôi C=C), mạch hở có công thức tổng quát: CnH2nO (n ≥ 2) khi tham gia phản ứng cháy cho số mol CO2 bằng số mol H2O.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Người ta có thể điều chế phenol từ Calci carbide theo sơ đồ sau:

    CaC2 → X → Y → Z → T → C6H5OH

    Hãy chọn X, Y, Z, T phù hợp

    Sơ đồ hoàn chỉnh

    CaC2 → C2H2 → C6H6 → C6H5Cl→ C6H5ONa→ C6H5OH

    Phương trình phản ứng minh họa

    CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2

    CH≡CH \overset{t^{o} }{ightarrow}C6H6

    C6H6 + Cl2 \overset{t^{o} }{ightarrow} C6H5Cl + HCl

    C6H5Cl + 2NaOH ⟶ C6H5ONa + H2O + NaCl

  • Câu 25: Nhận biết

    Một trong những lý do quan trọng để ethanol được dùng làm nhiên liệu là

    Do ethanol đốt cháy tỏa nhiều nhiệt nên được dùng làm nhiên liệu.

  • Câu 26: Thông hiểu

    Thực hiện phản ứng tách HCl từ dẫn xuất CH3CH2CH2Cl thu được alkene X. Đem alkene X cộng hợp bromine thu được sản phẩm chính nào sau đây?

     Phương trình hóa học xảy ra là: 

    CH3CH2CH2Cl \xrightarrow[-HCl]{KOH/C_{2} H_{5} OH,t^{o} } CH3CH=CH2

    CH3CH=CH2 + Br2 → CH3CHBrCH2Br 

  • Câu 27: Nhận biết

    Phenol là hợp chất hữu cơ, trong phân tử có

    Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có một hay nhiều nhóm hydroxy liên kêt trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.

  • Câu 28: Nhận biết

    Alcohol nào sau đây bị oxi hóa bởi CuO tạo ra aldehyde

    Alcohol bậc I bị oxi hóa sinh ra Aldehyde.

    Alcohol bậc II bị oxi hóa sinh ra ketone

    Vậy chỉ có Propan-1-ol là Alcohol bậc I

    Phương trình phản ứng minh họa

    CH3CH2CH2−OH + 2CuO \overset{t^{o} }{ightarrow} CH3CH2CH=O + Cu2O + H2O

  • Câu 29: Nhận biết

    Isoamyl alcohol có công thức cấu tạo là (CH3)2CHCH2CH2OH. Tên thay thế của hợp chất này là 

    3-methylbutan-1-ol. 

  • Câu 30: Vận dụng

    X là hỗn hợp gồm C6H5OH (phenol) và alcohol đơn chức A. Cho 25,4 gam X tác dụng với Na dư thu được 6,72 lít H2 (đktc). Công thức phân tử của A là?

    Gọi công thức phân tử chung của phenol và alcohol A là ROH.

    Ta có nH2 = 0,3 mol

    Phương trình tổng quát:

    ROH + Na → RONa + 1/2H2

    0,6    ←                             0,3

    Theo phương trình ta có:

    nROH = 0,6 mol

    MR = R + 17 = \frac{25,4\;\;}{0,6}=\frac{127}3

    ⇒ R = 25,22 (CH3- và C6H5-) 

    ⇒ Alcohol A cần tìm là CH3OH.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Hydrate hóa 2 alkene chỉ tạo thành 2 alcohol. Hai alkene đó là

    2 alkene có cấu tạo đối xứng khi hydrate hóa sẽ chỉ tạo thành 2 alcohol:

    Ethene:

    CH2=CH2 + H2O \xrightarrow{{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4,\;\mathrm t^\circ} CH3-CH2-OH

    But-2-ene:

    CH3-CH=CH-CH3 + H2O \xrightarrow{{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4,\;\mathrm t^\circ}CH3-CH2-CH(OH)-CH3

  • Câu 32: Nhận biết

    Công thức phân tử của methanol là:

    Công thức phân tử của methanol là CH3OH.

  • Câu 33: Vận dụng

    Cho 13,8 gam alcohol A tác dụng với Na dư giải phóng 5,04 lít H2 ở đktc, biết MA < 100, công thức thu gọn của A là 

    Gọi công thức của alcohol A là R(OH)n, phương trình phản ứng tổng quát:

    2R(OH)n + 2nNa ightarrow 2R(ONa)n + nH2    

    \frac{13,8}{\mathrm R+17\mathrm n}\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;ightarrow      \frac{13,8}{\mathrm R+17\mathrm n}.\frac{\mathrm n}2

    {\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}=\frac{13,8}{\mathrm R+17\mathrm n}.\frac{\mathrm n}2=\frac{5,04}{22,4}=0,225

    \Rightarrow\mathrm R\;=\frac{41\mathrm n}3\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm n=3\\\mathrm R=41\end{array}ight.

    \Rightarrow Alcohol là C3H5(OH)3.

  • Câu 34: Nhận biết

    Phương pháp điều chế ethanol từ chất nào sau đây là phương pháp sinh hóa?

    Phương pháp sinh hóa sử dụng enzyme để lên men tinh bột và các loại đường trong tự nhiên, chuyển hóa thành ethanol:

    (C6H10O5)n + nH2O \xrightarrow{\mathrm{enzyme}} nC6H12O6

    C6H12O6 \xrightarrow{\mathrm{enzyme}} 2C2H5OH + 2CO2

  • Câu 35: Nhận biết

    Đồng phân dẫn xuất halogen gồm:

    Dẫn xuất halogen có đồng phân mạch carbon giống như hydrocarbon. Ngoài ra, dẫn xuất halogen còn có đồng phân vị trí nhóm chức (vị trí các nguyên tử halogen).

  • Câu 36: Thông hiểu

    Cho các hợp chất sau :

    (a) HOCH2CH2OH                (b) HOCH2CH2CH2OH           (c) HOCH2CH(OH)CH2OH

    (d) CH3CH(OH)CH2OH       (e) CH3CH2OH                         (f) CH3OCH2CH3.

    Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2

    Các chất cho trong bài đều là alcohol và ketone, điều kiện để chúng tác dụng được với cả Na và Cu(OH)2 là có ít nhất 2 nhóm OH gắn vào 2 carbon liền kề nhau.

    Như vậy chỉ có các alcohol (a), (c), (d) thỏa mãn điều kiện này.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Vì sao alcohol có thể phản ứng với kim loại Na, còn các hydrocarbon (alkane, alkene,
    alkine,…) thì không thể?

    Alcohol có thể phản ứng với kim loại Na, còn các hydrocarbon (alkane, alkene,
    alkine,…) thì không thể vì alcohol có nguyên tử H trong nhóm –OH rất linh động, dễ bị thay thế.

  • Câu 38: Vận dụng

    A là một alcohol đơn chức không no, có chứa một liên kết đôi trong phân tử, mạch hở. Khi đốt cháy một thể tích hơi A thì thu được 4 thể tích khí CO2 (các thể tích đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). A có thể ứng với bao nhiêu chất (bao nhiêu công thức cấu tạo) để phù hợp với giả thiết trên? (Cho biết nhóm –OH không gắn vào C mang nối đôi không bền)

     Theo bài ra ta có:

    - Đốt cháy một thể tích hơi A thì thu được 4 thể tích khí CO2

    \Rightarrow A có 4 C trong phân tử.

    A đơn chức, mạch hở chứa một liên kết đôi trong phân tử

    \RightarrowCTPT của A là C4H8O

    Các CTCT phù hợp là:

    CH2=CH-CH2-CH2-OH

    CH2=CH-CHOH-CH3

    CH3-CH=CH-CH2-OH

    CH2=CH(CH3)-CH2OH

  • Câu 39: Thông hiểu

    Dẫn xuất halogen nào sau đây có đồng phân hình học?

    Dẫn xuất halogen có đồng phân hình học là C6H5CH=CFCH3 do 2 nguyên tử carbon mang nối đôi đính với 2 nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Cho các chất: Na, NaOH, HCl, Br2, HNO3, CH3COOH số chất tác dụng với phenol (ở trạng thái tồn tại thích hợp) là:

    Có 4 chất phản ứng với phenol là: Na, NaOH; HNO3; Br2

    C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2 ↑ 

    NaOH + C6H5OH → C6H5ONa + H2O

    C6H5OH + 3HNO3 → C6H2(NO2)3OH + 3H2O

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr

                                     ↓ trắng

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 118 lượt xem
Sắp xếp theo