Tên thay thế của C2H5OH là
Tên thay thế của C2H5OH là
Cho sơ đồ:
![]()
Các chất X, Y lần lượt là :
C3H6 tác dụng với clo xúc tác ánh sáng, 500oC thu được X, nên đây là phản ứng thế.
Từ Y Glixerol nên đây là phản ứng thế, Y có dạng CH2Cl-CHCl-CH2Cl.
X + Cl2 → Y nên X có dạng CH2=CH-CH2Cl.
Rượu 45o có nghĩa là:
Cho các alcohol: CH3CH2OH (1), CH3-CH=CH-OH (2), CH3-CH2OH-CH2OH (3), H3C-CH(OH)2 (4).
Các alcohol bền là
Các hợp chất có nhóm –OH liên kết với C chưa no, hoặc hợp chất có nhiều nhóm –OH cùng gắn trên một C không bền.
Do vậy alcohol thỏa mãn là 1, 3.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH, với cả Na và dung dịch Br2?
C6H5OH (phenol) tác dụng với dung dịch NaOH, với cả Na và dung dịch Br2
Alcohol nào sau đây không có phản ứng tách nước tạo ra alkene?
CH3OH là alcohol không có phản ứng tách nước tạo ra alkene.
Cho các hợp chất hữu cơ sau: (1) C3H8; (2) CH3Cl; (3) C2H5OH; (4) CH3OH.
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất trên là:
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất trên là: (3) > (4) > (2) > (1)
Công thức của glycerol là
Công thức của glycerol là C3H5(OH)3.
Cho 3,9 gam hỗn hợp X gồm 2 alcohol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 2,3 gam Na được 6,125 gam chất rắn. Hai alcohol đó là:
Gọi công thức chung 2 alcohol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng là ROH.
Phương trình phản ứng tổng quát
2ROH + 2Na → 2RONa + H2
Áp dụng bảo toàn khối lượng:
malcohol + mNa = mrắn + mH2
⇒ mH2 = 3,9 + 2,3 - 6,125 = 0,075 gam
⇒ nH2 = 0,075 : 2 = 0,0375 mol
Theo phương trình hóa học:
nalcohol = 2.nH2 = 0,0375 .2 = 0,075 mol
⇒ MX = 3,9 : 0,075 = 52 g/mol
Do 2 alcohol là đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng nên 2 alcohol là C2H5OH và C3H7OH
Để pha chế 1 loại cồn sát trùng sử dụng trong y tế, người ta cho 700 mL ethanol nguyên chất vào bình định mức rồi thêm nước cất vào, thu được 1000 mL cồn. Hỗn hợp trên có độ cồn là:
Đr = (Vethanol : Vcồn).100 = (700:1000).100 = 70o
Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol CH3OH và 0,2 mol C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140oC. Khối lượng ether thu được cực đại là bao nhiêu?
Số mol ether = số mol nước = 1/2 số mol alcohol = = 0,15 mol.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
malcohol = mether + mnước
mether = malcohol - mnước = (0,1.32 + 0,2.46) – 0,15.18 = 9,7 gam.
Hợp chất nào dưới đây được dùng để tổng hợp ra PVC:
Từ vinyl chloride (CH2=CH-Cl) tổng hợp được poly(vinyl chlodide) (nhựa PVC) để làm ống nước, vỏ bọc dây điện, vải giả da,...
Phenol phản ứng được với dung dịch chất nào sau đây?
Phenol phản ứng được với dung dịch chất Br2 và NaOH
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
A là hợp chất hữu cơ CxHyOz được 0,1 mol A cho toàn bộ sản phẩm vào nước vôi thu được 30 gam kết tủa. Đun nóng dụng dịch thu được tiếp 20 gam kết tủa. A vừa tác dụng với Na và NaOH. Biết 1 mol A tác dụng hết với Na thu được 0,5 mol khí H2 và A tác dụng với dung dịch bromine theo tỉ lệ 1:3 .Tên gọi cả A là
n↓ = 0,3 mol
Gọi công thức của A là CxHyOz
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
0,3 ← 0,3
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
a → a/2
Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O
0,2 ← 0,2
Theo bài ra ta có: a/2 = 0,2 ⇒ a = 0,4 (mol)
⇒ nCO2 = 0,3 + 0,4 = 0,7 (mol)
⇒ 0,1x = 0,7 mol
⇒ x = 7
Theo giả thiết:
Vậy công thức phân tử của A là C7H8O
Mặt khác: A phản ứng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:3 nên A có công thức cấu tạo:
(m-cresol)
Hợp chất hữu cơ X thuộc phenol, có công thức phân tử C8H10O. Số đồng phân cấu tạo của X là:
Số đồng phân cấu tạo của C8H10O là 9
Để nhận biết ba lọ mất nhãn: phenol, styrene, benzyl alcohol người ta dùng một thuốc thử duy nhất là:
Dùng nước bromine, chất nào làm mất màu dung dịch bromine ⇒ styrene; chất nào tạo kết tủa trắng với nước bromine ⇒ phenol; còn lại không hiện tượng gì là benzyl alcohol.
Đun nóng hỗn hợp gồm CH3OH và 0,2 mol C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140oC, khối lượng ether thu được là
Trong phản ứng ether hóa ta luôn có:
nH2O = .nalcohol =
.(0,1 + 0,2) = 0,15 mol
Bảo toàn khối lượng:
mether = malcohol – mH2O
= 0,1 .32 + 0,2 .46 – 0,15 .18
= 9,7 (gam)
Ethyl chloride được dùng làm thuốc xịt có tác dụng giảm đau tạm thời khi chơi thể thao. Công thức phân tử của ethyl chloride là:
Công thức phân tử của ethyl chloride là C2H5Cl
Hợp chất nào dưới đây dùng để tổng hợp nhựa PVC.
PVC là poly vinyl chloride được tạo thành từ phản ứng trùng hợp vinyl chloride CH2=CH-Cl.
Có bao nhiêu alcohol thơm, công thức C8H10O khi tác dụng với CuO đun nóng cho ra aldehyde?
Do khi tác dụng với CuO đun nóng cho ra aldehyde Alcohol phải là alcohol bậc một.
Các đồng phân thỏa mãn:
C6H5-CH2CH2OH;
o-CH3-C6H4-CH2OH;
m-CH3-C6H4-CH2OH;
p-CH3-C6H4-CH2OH.
Cho hydrocarbon mạch hở X phản ứng với bromine (dung dịch) theo tỉ lệ mol 1:1, thu được chất hữu cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau. Tên gọi của X là
X + Br2 → Y (CxHyBr2)
MY = 216
MX = 216 – 160 = 56 (C4H8)
Do phản ứng với HCl tạo 2 sản phẩm khác nhau nên X là but-1-en
Chọn nhận định sai khi nói về alcohol.
Alcohol không tác dụng với dung dịch NaOH.
Khi đun hỗn hợp 2 alcohol no, đơn chức, mạch hở không phân nhánh với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được 14,4 gam nước và 52,8 gam hỗn hợp X gồm 4 chất hữu cơ không phải là đồng phân của nhau với tỉ lệ mol bằng nhau. Công thức phân tử của alcohol có khối lượng phân tử lớn hơn là
4 chất hữu cơ gồm 3 ether và 1 alkene.
Gọi nether = 3x mol và nalkene = x mol
nH2O = 4x = 0,8 mol
x = 0,2
nalcohol tạo ether = 2.nether = 1,2 mol
nalcohol tạo alkene = nalkene = 0,2 mol
nalcohol tổng = 1,4 mol
malcohol = 52,8 + 14,4 = 67,2 (gam)
Malcohol = 48 g/mol
Trong hỗn hợp có CH3OH (vì alcohol này không tạo alkene) và ROH
Ta có: nCH3OCH3 = nROR = nROCH3 = 0,2 mol
nROH tạo alkene = 0,2 mol
nCH3OH tổng = 0,6 mol và nROH tổng = 0,8 mol
0,6.32 + 0,8.(R + 17) = 67,2
R = 43
Alcohol còn lại là C3H7OH.
Phương pháp điều chế ethyl alcohol nào sau đây chỉ được dùng trong phòng thí nghiệm?
Để pha chế một loại cồn sát trùng sử dụng trong y tế, người ta cho 600 mL ethanol nguyên chất vào bình định mức rồi thêm nước cất vào, thu được 1000 mL cồn. Hỗn hợp trên có độ cồn là
Độ cồn (độ rượu) là số ml rượu nguyên chất có trong 100 mL rượu và nước.Vậy hỗn hợp trên có độ cồn là 60°.
Ứng dụng nào sau đây không phải của phenol?
Phenol không dùng để khử chua đất.
Phenol là hợp chất hữu cơ, trong phân tử có
Phenol là hợp chất hữu cơ, trong phân tử có nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.
Có bao nhiêu alcohol bậc III, có công thức phân tử C6H14O?
Các đồng phân bậc III ứng với công thức phân tử C6H14O đó là
(CH3)2CHOH(CH2)2CH3;
CH3CH2C(CH3)(OH)CH2CH3;
(CH3)2CHC(OH)(CH3)2
Phenol phản ứng được với dãy chất nào sau đây?
Phenol phản ứng được với: (CH3CO)2O, HNO3, dung dịch Br2, NaOH, Na.
Phenol không phản ứng với NaHCO3, NaCl và CH3COOH.
Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau:
CH3CHClCH2CH3
?
Sản phẩm chính thu được theo quy tắc Zaitsev của phản ứng trên là:
CH3CHClCH2CH3 CH3CH=CH-CH3 + HCl
Một đèn có chứa 100 mL cồn 90o. Tính nhiệt lượng đèn cồn tỏa ra khi đốt cháy hết lượng cồn trên, biết khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL và nhiệt sinh ra khi đốt cháy 1 mol ethanol là 1371 kJ mol-1.
100 mL cồn 90o chứa 90 mL ethanol nguyên chất.
Số mol ethanol tương ứng:
Nhiệt lượng tỏa ra: 1,5437.1371 = 2116,4 kJ
Phản ứng dưới nào sau đây đúng:
C6H5OH không phản ứng với HCl
C2H5OH không phản ứng với NaOH
Phản ứng đúng là C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.
0,54 gam 1 đồng đẳng của phenol phản ứng vừa đủ với 10 ml NaOH 0,5M. Công thức phân tử của chất ban đầu là :
nNaOH = 0,5.0,01 = 0,005 (mol)
Gọi đồng đẳng của phenol có công thức là ROH
ROH + NaOH → RONa + H2O
0,005 0,005
R = 91
Vậy hợp chất có công thức: C7H8O.
Tính khối lượng benzene cần thiết để điều chế được 9,4 kg phenol theo sơ đồ dưới đây, biết hiệu suất của cả quá trình là 42%.
![]()
nphenol = 0,1.103 (mol)
Vì hiệu suất cả quá trình phản ứng là 42% nên khối lượng benzene cần thiết là:
Một hỗn hợp gồm 25 gam phenol và benzene khi cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy tách ra 2 lớp chất lỏng phân cách, lớp chất lỏng phía trên có thể tích 19,5 ml và có khối lượng riêng là 0,8 g/ml. Khối lượng phenol trong hỗn hợp ban đầu là
Lớp chất lỏng phía trên là benzene:
mbenzene = 0,8.19,5 = 15,6 gam
mphenol = mhh – mbenzene
= 25 - 15,6 = 9,4 gam
Số liên kết của nguyên tử halogen phân tử dẫn xuất halogen của hydrocarbon là:
Số liên kết của nguyên tử halogen phân tử dẫn xuất halogen của hydrocarbon là 1
Chất nào sau đây tác dụng với Na nhưng không tác dụng với NaOH?
C6H5CH2OH là alcohol tác dụng với Na nhưng không tác dụng với NaOH.
Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,488 gam hỗn hợp 3 alcohol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,44622 lít khí H2 (đkc). Khối lượng muối thu được là
nH2 = 0,44622 : 24,79 = 0,018 mol
Phương trình phản ứng
ROH + Na → RONa + 1/2 H2
nNa = 2.nH2 = 2. 0,018 = 0,036 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mMuối = malcohol + mNa - mH2 = 1,488 + 0,036.23 – 0,018.2 = 2,28 gam
Số đồng phân cấu tạo của dẫn xuất halogen có công thức phân tử C4H9Cl là:
Số đồng phân cấu tạo của dẫn xuất halogen có công thức phân tử C4H9Cl là 4
CH3-CH2-CH2 -CH2Cl,
CH3-CH2-CH(Cl)-CH3,
(CH3)2CH-CH2Cl,
(CH3)3C-Cl
Oxi hoá không hoàn toàn isopropyl alcohol bằng CuO nung nóng, thu được chất hữu cơ X. Tên gọi của X là:
Isopropyl alcohol: (CH3)2CHOH là alcohol bậc hai X là CH3 – CO – CH3 (acetone).