X là hỗn hợp gồm 2 alcohol đồng phân cùng công thức phân tử C4H10O. Đun X với H2SO4 ở 170oC chỉ được một alkene duy nhất. Vậy X gồm:
X là hỗn hợp gồm 2 alcohol đồng phân cùng công thức phân tử C4H10O. Đun X với H2SO4 ở 170oC chỉ được một alkene duy nhất. Vậy X gồm:
Phản ứng nào sau đây là đúng?
Phản ứng đúng là: C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.
Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử là C3H8O2. Biết A phản ứng với Cu(OH)2 tạo được dung dịch xanh lam. Vậy tên của A là:
A phản ứng với Cu(OH)2 tạo được dung dịch xanh lam A có 2 chức OH kề nhau.
Tên của A là propane-1,2-diol.
Alcohol nào sau đây tồn tại?
Các alcohol không bền là alcohol có nhiều nhóm OH gắn trên cùng một C , hay nhóm OH gắn trên C không no.
CH2=CH-CH2OH là alcohol tồn tại
Một chai rượu có thể tích 750 mL và có độ rượu là 40o. Số mL ethanol nguyên chất có trong chai rượu đó là:
Độ rượu 40o
100 mL rượu có 40 mL C2H5OH.
750 mL rượu có x mL C2H5OH
Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH(CH3)CHBrCH3 là:
Quy tắc Zaitsev: Trong phản ứng tách hydrogen halide (HX) ra khỏi dẫn xuất halogen, nguyên tử halogen (X) được ưu tiên tách ra cùng với nguyên tử hydrogen (H) ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn, tạo ra sản phẩm chính.
CH3-CH(CH3)-CH(Br)-CH3 CH3-C(CH3)=CH-CH3 + NaBr + H2O
Vậy sản phẩm chính là 2-methylbut-2-ene.
Glycerol là alcohol có nhóm hydroxyl (-OH) là:
Công thức của glycerol là C3H5(OH)3.
Có 3 nhóm hydroxyl
Picric acid (2,4,6-trinitrophenol) trước đây được sử dụng làm thuốc nổ. Để tổng hợp picric acid, người ta cho 37,6 g phenol phản ứng với hỗn hợp HNO3 đặc/ H2SO4 đặc, dư. Tính khối lượng picric acid thu được, biết hiệu suất phản ứng là 65%.
Phương trình phản ứng

Số mol phenol: nphenol = 37,6 : 94 = 0,4 (mol)
Số mol picric acid tạo thành:
Khối lượng picric acid thu được:
mpicricacid = 0,26.229 = 59,54 (g).
Cho các chất: C2H5OH, C2H5Br, C6H5OH, C6H5CH2OH, CH3COOH. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH, đun nóng là
Chất tác dụng được với dung dịch NaOH:
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
C2H5Br + NaOH C2H5OH + NaBr
Ethyl alcohol có công thức cấu tạo là:
Ethyl alcohol có công thức cấu tạo là CH3CH2OH
Phát biểu nào sau đây không đúng?
C6H5ONa + CO2 + H2O C6H5OH + NaHCO3
C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O
C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O
C6H5ONa + HCl C6H5OH + NaCl
C2H5OH + Na C2H5ONa + 1/2H2
C2H5ONa + H2O C2H5OH + NaOH
C2H5OH CH2=CH2 + H2O
alkene
Phát biểu sai
Đun sôi 18,84 gam C3H7Cl với hỗn hợp KOH/C2H5OH dư, sau khi loại tạp chất và dẫn khí sinh ra qua dung dịch bromine dư thấy có x gam Br2 tham gia phản ứng. Tính x nếu hiệu suất phản ứng ban đầu là 80%.
nC3H7Cl = 0,24 mol
C3H7Cl + KOH C3H6 + KCl + H2O
C3H6 + Br2 → C3H6Br2
Vì hiệu suất phản ứng ban đầu là 80% nên:
nC3H6 = 0,24.80% = 0,192 mol
x = mBr2pư = 0,192.160 = 30,72 gam
Cho các dẫn xuất sau: CH3Cl, CH3F, CH3Br, CH3I. Thứ tự nhiệt độ sôi đúng là:
Thứ tự nhiệt độ sôi đúng là: CH3F < CH3Cl < CH3Br < CH3I.
| Dẫn xuất halogen | Nhiệt độ sôi (°C) |
| CH3F | -78,4 °C |
| CH3Cl | -24,2 °C |
| CH3Br | 3,6 °C |
| CH3I | 42,4 °C |
Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH(CH3)CHBrCH3 là:
Theo quy tắc Zai-xép:
CH3-CH(CH3)-CH(Br)-CH3 CH3-C(CH3)=CH-CH3 + HBr
Sản phẩm chính là 2-methylbut-2-ene.
Tiến hành thí nghiệm nhỏ từ từ từng giọt bromine vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol hiện tượng quan sát được là
Phản ứng của dung dịch phenol với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng là C6H2(OH)Br3 và làm mất màu nước bromine.
Phương trình phản ứng minh họa
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
↓ trắng
Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được glycerol, ethanol và phenol?
Dùng thuốc thử là dung dịch bromine, Cu(OH)2.
Cho dung dịch bromine vào 3 chất trên: chất làm xuất hiện kết tủa trắng là phenol, còn lại không có hiện tượng.
Cho Cu(OH)2 vào 2 chất còn lại: chất nào hòa tan Cu(OH)2 thu được dung dịch xanh đặc trưng là glycerol. Chất còn lại không có hiện tượng gì là ethanol.
Phương trình hóa học:
C6H5OH + 3Br2 → C6H2(OH)Br3 + 3HBr
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O
Cho một alcohol mạch hở Z (trong đó có số nguyên tử oxygen bằng số nguyên tử carbon) phản ứng hoàn toàn với 2,3 gam Na thu được 4,97 gam chất rắn và 1,1156 lít H2 (đkc). Vậy Z là
malcohol = 4,97 + 0,09 – 2,3 = 2,76 g
Gọi công thức alcohol là CnH2n+2On
Malcohol =
= 12n + (2n + 2) + 16n
n = 3
Vậy CTPT của alcohol là C3H8O3.
Alcohol no đơn chức tác dụng được với CuO tạo thành aldehyde là:
Alcohol no đơn chức tác dụng được với CuO tạo aldehyde là alcohol bậc I.
Phương trình hóa học tổng quát là:
R-CH2-OH + CuO R-CH=O + Cu + H2O
alcohol bậc 1 aldehyde
Chất nào là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
Cho các chất: Na, NaOH, HCl, Br2, HNO3, CH3COOH số chất tác dụng với phenol (ở trạng thái tồn tại thích hợp) là:
Có 4 chất phản ứng với phenol là: Na, NaOH; HNO3; Br2
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2 ↑
NaOH + C6H5OH → C6H5ONa + H2O
C6H5OH + 3HNO3 → C6H2(NO2)3OH + 3H2O
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
↓ trắng
Chất nào sau đây là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
Khi thay thế nguyên tử halogen của phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen được dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
⇒ Dẫn xuất halogen của hydrocarbon là CF2=CH–Cl.
Cho các phản ứng sau đây:
CH≡CH + HCl → X
X + KOH dư → Y + KCl
Vậy Y là:
CH≡CH + HCl → CH2 = CH – Cl
CH2 = CH – Cl + KOH → CH2 = CH – OH + KCl → CH3 – CH = O + KCl
(không bền)
Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của benzene, phenol và ethanol là
Tos benzene = 80oC
Tos ethanol = 78,3oC
Tos phenol = 181,7oC
Vậy tos ethanol < tos benzene < tos phenol
Chất nào sau đây tác dụng cả với Na, cả với dung dịch NaOH
Chất tác dụng Na: C2H5OH, C6H5OH, C6H5CH2OH
Chất tác dụng NaOH: CH3COOH, C6H5OH.
Vậy hợp chất C6H5OH tác dụng được cả với Na và NaOH
Phương trình phản ứng minh họa:
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2
Cho 18,8 gam phenol tác dụng với 45 g dung dịch HNO3 63% (có H2SO4 làm xúc tác). Hiệu suất phản ứng là 100%. Khối lượng picric acid thu được là
nphenol = 0,2 mol; nHNO3 = 0,45 mol
Phương trình hóa học:

Ta có tỉ lệ: ⇒ phenol dư, tính theo số mol HNO3.
⇒ npicric acid = 0,15 mol
⇒ mpicric acid = 0,15.229 = 34,35 gam
Đốt cháy hoàn toàn x gam alcohol X rồi cho các sản phầm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng y gam và tạo z gam kết tủa. Biết 100y = 71z; 102z = 100(x + y). Có các nhận xét sau:
a. X có nhiệt độ sôi cao hơn ethyl alcohol
b. Từ ethylene phải ít nhất qua 2 phản ứng mới tạo được X
c. X tham gia được phản ứng trùng hợp
d. Ta không thể phân biệt được X với C3H5(OH)3 chỉ bằng thuốc thử Cu(OH)2
e. Đốt cháy hoàn toàn X thu được số mol nước lớn hơn số mol CO2
Số phát biểu đúng là
Theo bài ra ta có:
Ta có:
a g X + O2 → CO2 + H2O
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
nCaCO3 = z : 100 = 0,01z mol nCO2 = nCaCO3 = 0,01z (mol)
mbình tăng = mCO2 + mH2O = 44.0,01z + 18nH2O = y nH2O =
mol
Bảo toàn C có nC(X) =nCO2 = 0,01z mol
Bảo toàn H có nH(X) = 2nH2O = =
= 0,03z mol
Lại có:
mX = mC + mH + mO = x 0,31z = 12.0,01z + 0,03z.1 + mO
mO = 0,16z
nO = 0,01z
Suy ra X có C : H : O = nC : nH : nO = 0,01z : 0,03z : 0,01z = 1 : 3 : 1
CTĐGN là CH3O
CTPT là (CH3O)n thì 3n ≤ 2n+ 2
n ≤ 2
n = 2
X là C2H6O2 (C2H4(OH)2)
a. Đúng
b. Sai vì chỉ cần cho C2H4 + KMnO4 → C2H4(OH)2
c. Sai vì X không có liên kết đôi
d. Đúng vì cả hai đều tạo phức màu xanh lam
e. Đúng
Vậy có 3 phát biểu đúng
Hợp chất X có chứa vòng benzene và có công thức phân tử là C7H6Cl2. Thủy phân X trong NaOH đặc (to cao, p cao) thu được chất Y có công thức phân tử là C7H7O2Na. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo?
Theo bài ra: chất Y thu được chỉ có 1 Na, vậy X có 1 Cl liên kết trực tiếp với vòng thơm, và 1 clo liên kết với nhánh alkyl.
X có các công thức cấu tạo là:
o-ClC4H6-CH2Cl
m-ClC4H6-CH2Cl
p-ClC4H6-CH2Cl
Cho phenol (C6H5OH) tác dụng vừa đủ với dung dịch Br2 thu được 3,31 gam kết tủa trắng và một dung dịch X. Muốn trung hòa hết X cần V ml dung dịch NaOH 2M. Giá trị của V là:
nHOC6H2Br3↓ = 0,01 mol
C6H5OH + 3Br2 → HOC6H2Br3↓ + 3HBr
0,01 0,03
HBr + NaOH → NaBr + H2O
0,03 → 0,03
Khi đốt cháy hoàn toàn ethyl alcohol, thu được tỉ lệ mol nCO2 : nH2O là:
Phương trình phản ứng cháy
C2H5OH+3O2 2CO2+3H2O
Cho Ancol benzylic tác dụng với Na vừa đủ thu được sản phẩm là
Phương trình phản ứng
C6H5CH2OH + Na → C6H5CH2ONa + H2
Natri benzylat
Cho 0,1 mol hợp chất hữu cơ thơm X (C, H, O) tác dụng với 400 ml dung dịch MOH 1M (M là kim loại kiềm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được rắn khan Y. Đốt cháy toàn bộ lượng rắn khan Y bằng O2 dư; thu được 8,96 lít CO2 (đktc); 3,6 gam nước và 21,2 gam M2CO3. Số đồng phân cấu tạo của X là
nMOH = 0,4 mol; nCO2 = 0,4 mol; nH2O = 0,2 mol
Ta có:
nM2CO3 = ½ . nMOH = 0,2 mol
MM2CO3 = 2M + 60 = 21,2/0,2 = 106 g/mol
⇒ M = 23
⇒ M là Na
nC trong Y = nCO2 + nM2CO3 = 0,4 + 0,2 = 0,6 mol
⇒ Số C trong Y = 0,6/0,1 = 6 (nguyên tử)
Vậy Y có 6C ⇒ X có 6C
nH trong Y = 2.nH2O = 0,2.2 = 0,4 mol
Số H trong Y = 0,4/0,1 = 4 (nguyên tử)
Vậy công thức phân tử của Y là NaOC6H4ONa
⇒ Công thức phân tử của X là HOC6H4OH
⇒ X có 3 đồng phân cấu tạo.
Đun nóng một alcohol đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 0,6956. Công thức phân tử của Y là
X nhẹ hơn Y Y là ether, Y = 2X - 18
Mà X/Y = 0,6956
X = 32 (CH4O)
Cho m (gam) phenol C6H5OH tác dụng với sodium dư thấy thoát ra 0,05 mol khí H2 (đktc). Khối lượng m cần dùng là.
Phương trình phản ứng
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2
0,1 ← 0,05
mC6H5OH = 0,1.94 = 9,4 gam
Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH2Br là
CH3CH2Br CH2=CH2 + HBr
Cho các chất: (1) CH3–CH2–OH; (2) CH3–C6H4–OH; (3) CH3–C6H4–CH2–OH; (4) C6H5–OH; (5) C6H5–CH2–OH; (6) C6H5–CH2–CH2–OH.
Dãy chất nào sau đây đều là alcohol thơm?
(1) CH3–CH2–OH không phải là alcohol thơm do không chứa vòng benzene
(2) CH3–C6H4–OH là hợp chất phenol, không phải là alcohol
(3) CH3–C6H4–CH2–OH là alcohol thơm
(4) C6H5–OH là phenol, không phải alcohol
(5) C6H5–CH2–OH là alcohol thơm
(6) C6H5–CH2–CH2–OH là alcohol thơm
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về phenol?
Phenol là tinh thể không màu, dễ chảy rữa, chuyển thành màu hồng nhạt.
Phenol gây bỏng khi tiếp xúc với da, gây ngộ độc qua đường miệng.
Phenol ít tan trong nước lạnh, tan vô hạn trong nước ở 66oC, tan tốt trong ethanol
Phenol có tính acid mạnh hơn ethanol
Pha a gam ethyl alcohol (D = 0,8g/ml) vào nước được 80 ml rượu 250. Giá trị của a là
VC2H5OH nguyên chất sau khi pha = 80.5% = 20 ml.
Mà d = 0,8 g/ml a = 20.0,8 = 16 gam
Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol CH3OH và 0,2 mol C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140oC. Khối lượng ether thu được cực đại là bao nhiêu?
Số mol ether = số mol nước = 1/2 số mol alcohol = = 0,15 mol.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
malcohol = mether + mnước
mether = malcohol - mnước = (0,1.32 + 0,2.46) – 0,15.18 = 9,7 gam.
Tiến hành oxi hóa 2,5 mol methyl alcohol thành formaldehyde bằng CuO rồi cho formaldehyde tan hết vào nước thu được 160 g dung dịch formalin 37,5%. Vậy hiệu suất phản ứng oxi hóa là bao nhiêu?
Vậy hiệu suất của quá trình là:
Chất nào sau đây là ethyl alcohol?
Ethyl alcohol là C2H5OH.