Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Chất nào không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

  • Câu 2: Vận dụng

    X là dẫn xuất chlorine của methane, trong phân tử X chlorine chiếm 83,52% khối lượng. Công thức của X là:

    Gọi công thức của dẫn xuất là CH4-xClx:

    Ta có:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{Cl}}=\frac{35,5\mathrm x}{16-\mathrm x+35,5\mathrm x}.100\%=83,52\%

    \Rightarrow x = 2

    Vậy công thức của x là CH2Cl2.

  • Câu 3: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây là đúng?

     Phản ứng đúng là: C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.

  • Câu 4: Vận dụng

    Cho hỗn hợp X gồm hai alcohol đa chức,mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đôt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4. Hai alcohol đó là

     Ta có nCO2 : nH2O = 3 : 4

    \Rightarrow  nCO2 < nH2O \Rightarrow Alcohol no 

    \Rightarrow\frac{\overline{\mathrm n}}{\overline{\mathrm n}+1}=\frac34\Rightarrow\overline{\mathrm n}=3

    \Rightarrow Hai alcohol là C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2

  • Câu 5: Nhận biết

    Poly(vinyl chloride) có công thức là

    Poly(vinyl chloride) có công thức là (-CH2-CHCl-)n

  • Câu 6: Nhận biết

    Chất nào sau đây tác dụng với Na nhưng không tác dụng với NaOH?

    C6H5CH2OH là alcohol tác dụng với Na nhưng không tác dụng với NaOH.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Dẫn xuất halogen nào sau đây có đồng phân hình học?

    Dẫn xuất halogen có đồng phân hình học là CH3CH=CFCH3

  • Câu 8: Thông hiểu

    X là hỗn hợp gồm 2 alcohol đồng phân cùng công thức phân tử C4H10O. Đun X với H2SO4 ở 170oC chỉ được một alkene duy nhất. Vậy X gồm:

  • Câu 9: Thông hiểu

    Oxi hoá Butan-2-ol bằng CuO nung nóng, thu được sản phẩm nào sau đây?

    Oxi hoá alcohol bậc II bằng CuO, thu được ketone. 

    Butan-2-ol là alcohol bậc 2 

    CH3-CHOH-CH2-CH3 + CuO \xrightarrow{t^o} CH3-CO-CH2-CH3 + H2O + Cu 

  • Câu 10: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Dẫn xuất halogen của hydrocarbon không tan trong nước.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Trong 200 ml rượu vang 12o có bao nhiêu ml ethanol nguyên chất?

    Trong 100 ml rượu vang có 12 ml ethanol nguyên chất.

    Trong 200 ml rượu vang có 24 ml ethanol nguyên chất.

  • Câu 12: Nhận biết

    Oxi hóa alcohol nào sau đây thu được ketone?

  • Câu 13: Nhận biết

    Dãy đồng đẳng của Alcohol ethylic có công thức tổng quát là:

    Dãy đồng đẳng của Alcohol ethylic (C2H5OH) có công thức tổng quát là: CnH2n+1OH (n≥1)

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho các dẫn xuất halogen sau:

    (1) C2H5F.

    (2) C2H5Br.

    (3) C2H5I.

    (4) C2H5Cl.

    Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là

  • Câu 15: Nhận biết

    Khi nghiên cứu về phenol người ta có nhận xét sau. Nhận xét nào đúng?

    Phenol là một acid yếu, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tìm.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Cho các dẫn xuất sau: C2H5Cl (1), C2H5Br (2), C2H5I (3), C2H5F (4). Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi là

  • Câu 17: Vận dụng cao

    A là hợp chất hữu cơ CxHyOz được 0,1 mol A cho toàn bộ sản phẩm vào nước vôi thu được 30 gam kết tủa. Đun nóng dụng dịch thu được tiếp 20 gam kết tủa. A vừa tác dụng với Na và NaOH. Biết 1 mol A tác dụng hết với Na thu được 0,5 mol khí H2 và A tác dụng với dung dịch bromine theo tỉ lệ 1:3 .Tên gọi cả A là

    n↓ = 0,3 mol

    Gọi công thức của A là CxHyOz

    CO2 + Ca(OH)2 CaCO3↓ + H2O

    0,3         ←                 0,3

    2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2

     a                 →              a/2

    Ca(HCO3)2 \xrightarrow{t^\circ} CaCO3 + CO2 + H2O

       0,2        ←        0,2 

    Theo bài ra ta có: a/2 = 0,2 ⇒ a = 0,4 (mol)

    ⇒ nCO2 = 0,3 + 0,4 = 0,7 (mol)

    ⇒ 0,1x = 0,7 mol

    ⇒ x = 7

    Theo giả thiết:

    • 1 mol A tác dụng với Na thu được 0,5 mol khí H2 ⇒ A có 1 nhóm OH (loại catechol).
    • A tác dụng với Na và NaOH ⇒ A là đồng đẳng của phenol

    Vậy công thức phân tử của A là C7H8O

    Mặt khác: A phản ứng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:3 nên A có công thức cấu tạo:

     

    (m-cresol)

  • Câu 18: Nhận biết

    Hợp chất thuộc loại polyalcohol là

    Alcohol có từ 2 nhóm oH trở lên gọi là alcohol đa chức hay polyalcohol, polyol.

    ⇒ Hợp chất thuộc loại polyalcohol là HOCH2CH2CH2OH.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Khi bị bỏng do tiếp xúc với phenol, cách sơ cứu đúng là rửa vết thương bằng dung dịch nào sau đây?

    Vì phenol có tính acid yếu nên cần sử dụng xà phòng có tính kiềm nhẹ để trung hòa acid. 

  • Câu 20: Nhận biết

    Cho phản ứng hoá học sau:

    C2H5−Br + NaOH  \xrightarrow{t^o} C2H5−OH + NaBr

    Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?

     Nhóm -OH thế vào vị trí của nguyên tử halogen nên phản ứng trên là phản ứng thế.

  • Câu 21: Nhận biết

    Ethanol có nhiệt độ sôi cao hơn các hydrocarbon hoặc các ether có phân tử khối tương đương là do:

    Giữa các phân tử alcohol có liên kết hydrogen liên phân tử nên có nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon hoặc ether có phân tử khối tương đương.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Có bao nhiêu alcohol bậc III, có công thức phân tử C6H14O?

    Các đồng phân bậc III ứng với công thức phân tử C6H14O đó là

    (CH3)2CHOH(CH2)2CH3;

    CH3CH2C(CH3)(OH)CH2CH3;

    (CH3)2CHC(OH)(CH3)2

  • Câu 23: Thông hiểu

    Trong 200 ml rượu vang 12o có bao nhiêu ml ethanol nguyên chất?

    Theo bài ra ta có:

         Trong 100 ml rượu vang có 12 ml ethanol nguyên chất.

    ⇒ Trong 200 ml rượu vang có 12.2 = 24 ml ethanol nguyên chất.

  • Câu 24: Vận dụng

    Có bao nhiêu rượu (alcohol) bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau mà phân tử của chúng có phần trăm khối lượng carbon bằng 68,18%?

    Gọi công thức phân tử của ancol là CnH2n+2O:

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{\mathrm C}=\frac{12}{14\mathrm n+18}.100\%=68,18\%

    \Rightarrow n = 5

    Công thức phân tử của alcohol là: CnH2n+2O

    \Rightarrow Các đồng phân (bậc 2): CH3CH(OH)(CH2)2CH3; CH3CH2CHOHCH2CH3; (CH3)2CHCHOHCH3.

  • Câu 25: Vận dụng cao

    Hỗn hợp X nặng 6,08 gam gồm hai alcohol no, đơn chức. Chia X thành hai phần bằng nhau. Phần (1) tác dụng với Na dư tạo ra 0,03 mol H2. Phần (2) đem oxi hóa tạo thành hỗn hợp hai aldehyde. Cho hỗn hợp aldehyde này tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư tạo ra 0,16 mol Ag. Hiệu suất các phản ứng là 100%. Hỗn hợp X gồm :

    Gọi công thức chung của 2 alcohol là CnH2n+1CH2OH.

    - Phần (1): CnH2n+1CH2OH + Na → CnH2n+1CH2ONa + 1/2H2

    Ta có: nalcohol = 2nH2 = 0,06 mol ⇒ Malcohol = \frac{3,04}{0,06} = 50,667

    - Phần (2):

           CnH2n+1CH2OH + CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CnH2n+1CHO + Cu + H2O

    mol:    0,06           →                      0,06             

    Theo đề: nAg = 0,16 mol ⇒ 1 trong 2 aldehyde là HCHO. Alcohol ban đầu là CH3OH.

    Đặt số mol CH3OH và RCH2OH trong 1 phần lần lượt là x và y.

    Ta có hệ: 

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;0,06\\4\mathrm x\;+\;2\mathrm y\;=\;0,16\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x=0,02\\\mathrm y=0,04\end{array}ight.

    mRCH2OH = 2,4 g ⇒ MRCH2OH = 60

    Vậy: Alcohol còn lại là CH3-CH2-CH2-OH.

  • Câu 26: Thông hiểu

    Chiều giảm dần độ linh động của nguyên tử H (trái sang phải) trong nhóm OH của 3 hợp chất: phenol (1), ethanol (2), 2-nitrophenol (3).

    Ethanol không có sự tác động của nhân benzene \Rightarrow Độ linh động của nguyên tử H trong nhóm OH là kém nhất.

    Nhân benzene chứa nhóm NO2 hút electron mạnh hơn dẫn tới liên kết H-O phân cực mạnh hơn \Rightarrow Độ linh động của nguyên tử H trong nhóm OH của 2-nitrophenol > phenol.

  • Câu 27: Vận dụng

    Hợp chất hữu cơ X (phân tử chứa vòng benzene) có công thức phân tử là C7H8O2. Khi X tác dụng với Na dư, số mol H2 thu được bằng số mol X tham gia phản ứng. Mặt khác, X tác dụng được với dung dịch NaOH theo tỉ lệ số mol 1 : 1. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    X tác dụng với NaOH với tỉ lệ 1 : 1 ⇒ X có nhóm chức của phenol

    nH2 = nX ⇒ nNa = 2nX

    X tác dụng với Na với tỉ lệ 1 : 2 ⇒ X có 1 nhóm chức phenol 1 nhóm chức alcohol

    ⇒ X là HOCH2C6H4OH

  • Câu 28: Thông hiểu

    Một chất hữu cơ A có công thức C7H8O2, biết 1 mol A tác dụng với 1 mol NaOH, 1 mol A tác dụng với Na dư thu được 1 mol H2. Biết A có chứa vòng benzene, vậy A là

    Ta có:

    • 1 mol A tác dụng với 1 mol NaOH \Rightarrow A có 1 nhóm –OH đính trực tiếp vào vòng benzene.
    • 1 mol A tác dụng với Na dư thu được 1 mol H2 \Rightarrow A còn 1 nhóm -OH không đính vào vòng benzene.

    Vậy A là HO-C6H4-CH2OH.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Phenol C6H5-OH là một alcohol thơm.

    (b) Phenol tác dụng với dung dịch sodium hydroxide tạo thành muối tan và nước.

    (c) Phenol tham gia phản ứng thế bromine và thế nitro dễ hơn benzene.

    (d) Dung dịch phenol làm quỳ tím hóa đỏ do có tính acid.

    (e) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl.

    Số phát biểu đúng là:

     Các phát biểu đúng: (b); (c)

    • Phenol không phải là alcohol do nhóm OH không liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no.
    • Phenol tác dụng với dung dịch NaOH:

    C6H5-OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    • Phenol có nhóm OH đẩy electron vào vòng thơm làm mật độ electron ở vòng benzene tăng lên → phản ứng thế xảy ra dễ dàng hơn so với benzene.
    • Phenol có tính acid nhưng rất yếu, không làm quỳ tím đổi màu.
    • Phenol không tan trong HCl.
  • Câu 30: Vận dụng

    Đem hòa tan rượu ethylic vào nước được 215,06 ml dung dịch rượu có nồng độ 27,6%, khối lượng riêng của dung dịch rượu là 0,93 g/ml, khối lượng riêng của rượu ethylic nguyên chất là 0,8 g/ml. Dung dịch trên có độ rượu là: 

    {\mathrm m}_{\mathrm{alcohol}}\;=\frac{\;215,06.0,93.27,6}{100}\;=\;55,2\;\mathrm g

    \Rightarrow\;{\mathrm V}_{\mathrm{alcohol}}\;=\frac{\;55,2}{0,8}=\;69\;\mathrm{ml}

    \Rightarrow Độ rượu =\frac{\;69}{215,06}.100\;= 32o

  • Câu 31: Nhận biết

    Trong dãy đồng đẳng alcohol no đơn chức no, khi mạch carbon tăng, nói chung:

    Trong dãy đồng đẳng alcohol no đơn chức no, khi mạch carbon tăng, nói chung nhiệt độ sôi tăng, khả năng tan trong nước giảm. 

  • Câu 32: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 alcohol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 3,808 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Giá trị của m là

    Ta có: nCO2 = 0,17 mol; nH2O = 0,3 mol

    Do alcohol là đơn chức nên trong phân tử chỉ có 1 O.

    nalcohol = nH2O - nCO2 = 0,3 - 0,17 = 0,13 (mol)

    ⇒ m = 0,17.12 + 0,3.2 + 0,13.16 = 4,72 (gam)

  • Câu 33: Vận dụng

    Picric acid (2,4,6-trinitrophenol) trước đây được sử dụng làm thuốc nổ. Để tổng hợp picric acid, người ta cho 37,6 g phenol phản ứng với hỗn hợp HNO3 đặc/ H2SO4 đặc, dư. Tính khối lượng picric acid thu được, biết hiệu suất phản ứng là 65%.

     Phương trình phản ứng

    Số mol phenol: nphenol = 37,6 : 94 = 0,4 (mol)

    Số mol picric acid tạo thành:

    n_{picric\;acid}\;=0,4.\frac{65}{100}\;\;=\;0,26\;(mol)

    Khối lượng picric acid thu được: 

    mpicricacid = 0,26.229 = 59,54 (g).

  • Câu 34: Nhận biết

    Ethanol tác dụng với chất nào sau đây?

    Ethanol tác dụng được với Na:

    2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

  • Câu 35: Nhận biết

    Formalin (còn gọi là formon) được dùng đề ngâm xác động, thực vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng,... Formalin là

    Formalin là dung dịch trong nước, chứa khoảng 37% - 40% formaldehyde.

  • Câu 36: Nhận biết

    Alcohol nào sau đây không có phản ứng tách nước tạo ra alkene? 

     Alkene có phân tử nhỏ nhất là ethylene (C2H4 ), do đó CH3OH không có phản ứng tách nước tạo alkene. 

  • Câu 37: Thông hiểu

    Hợp chất hữu cơ X thuộc phenol, có công thức phân tử C8H10O. Số đồng phân cấu tạo của X là:

     Số đồng phân cấu tạo của C8H10O là 9

  • Câu 38: Nhận biết

    Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3CH2CHClCH3

     Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3CH2CHClCH3 là 2-chlorobutane. 

    2-chlorobutane. 

  • Câu 39: Vận dụng

    Khi thực hiện phản ứng tách nước với alcohol X, chỉ thu được một alkene duy nhất. Oxi hóa hoàn toàn một lượng X thu được 5,6 lít CO2 và 5,4 gam nước. Hỏi có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?

    nCO2 = 0,3 mol

    nH2O = 0,25 mol

    X tách nước tạo 1 alkene → X là ancol no, đơn chức và chỉ có 1 hướng tách

    Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+1OH:

    nalcohol = nH2O – nCO2 = 0,3 - 0,25 = 0,05 mol

    \Rightarrow\mathrm n\;=\frac{0,25}{0,05}=5

    \Rightarrow Công thức phân tử của X là C5H11OH.

    Công thức cấu tạo của X thỏa mãn là:

    CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH2OH

    CH3 – CH(CH3) – CH2 – CH2OH

    CH3 – CH2 – CH(CH3) – CH2OH

  • Câu 40: Vận dụng

    Cho 4,7 gam phenol tác dụng với dung dịch bromine thu được 13,24 gam kết tủa trắng 2,4,6-tribromophenol. Khối lượng bromine tham gia phản ứng là:

    nC6H5OH = 0,05 mol; n2,4,6-Br3C6H2OH = 0,04 mol

          C6H5OH + 3Br2 → C6H5(Br3)OH + 3HBr

    mol:                 0,12   ←    0,04

    ⇒ nBr2 = 0,12 mol

    ⇒ mBr2 = 0,12.160 = 19,2 gam

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 118 lượt xem
Sắp xếp theo