Chất có công thức cấu tạo nào dưới đây là đồng đẳng của CH3CH2COOH?
Chất có công thức cấu tạo nào dưới đây là đồng đẳng của CH3CH2COOH?
Acetaldehyde không tác dụng được với
CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr
CH3CHO + 3O2 2CO2 + 2H2O
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag
Acetaldehyde không tác dụng được với Na.
Đốt cháy 4,09 g hỗn hợp A gồm hai acid carboxylic là đồng đẳng kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của acetic acid người ta thu được 6,82 g khí CO2 (đktc). Công thức cấu tạo của các acid trong hỗn hợp phải là:
nCO2 = 0,155 mol
Gọi công thức phân tử của acid là
= 2,6
Công thức cấu tạo của các acid trong hỗn hợp là CH3COOH và C2H5COOH.
Cho 75 gam dung dịch formalin tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 (đun nóng nhẹ). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 432 gam bạc. Nồng độ của HCHO trong formalin là
Ta có:
nHCHO = 1 mol
Cho các chất sau: (1) CH3CHO; (2) CH2=CHCHO; (3) (CH3)2CHCHO; (4) CH2=CHCH2OH. Các chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư khí hydrogen có chất xúc tác Ni, đun nóng, tạo ra cùng một sản phẩm là
Phương trình phản ứng
(1) CH3CHO + H2 CH3CH2OH
(2) CH2=CHCHO + 2H2 CH3CH2CH2OH
(3) (CH3)2CHCHO + H2 (CH3)2CHCH2OH
(4) CH2=CHCH2OH + H2 CH3CH2CH2OH
Vậy chỉ có 2 chất (2) và (3) cho cùng 1 sản phẩm
Cho một dung dịch chứa 6,912 gam một carboxylic acid X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 8,736 gam muối carboxylate. Công thức cấu tạo của X là
Gọi công thức của X là RCOOH.
2RCOOH + CaCO3 ⟶ (RCOO)2Ca + CO2↑ + H2O
nX = (8,736 − 6,912) : 19 = 0,096 (mol)
⇒ MX = 6,912 : 0,096 = 72 (g mol−1).
Vậy X có công thức là: CH2=CHCOOH.
Chuyển hóa hoàn toàn 2,32 gam aldehyde X mạch hở bằng phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3/NH3 dư rồi cho lượng Ag sinh ra tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư tạo ra 3,808 lít NO2 ở 27oC và 1,033 atm. Tên gọi của aldehyde là:
Bảo toàn electron: ne cho = ne nhận
nAg = nNO2 = 0,16 mol
TH1: X là aldehyde formic nHCHO = nAg/4 = 0,04 mol
M = 2,32 / 0,04 = 58 (loại vì MHCHO = 30)
TH2: X có dạng R(CHO)x (R ≠ H; x ≥ 1)
- Với x = 1 M = 29 (loại)
- Với x = 2 M = 58
X là OHC-CHO: aldehyde oxalic.
Cặp dung dịch nào sau đây đều có thể hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường?
Aldehyde và ketone không có phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Aldehyde tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm (toC) thu được kết tủa màu đỏ gạch là
Trong môi trường kiềm, Cu(OH)2 oxi hóa hầu hết các aldehyde thành muối carboxylate và sinh ra kết tủa Cu2O có màu đỏ gạch.
Hỗn hợp T gồm 3 chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ) và đều tạo nên từ các nguyên tố C, H, O). Đốt cháy hoàn toàn m gam T thu được H2O và 2,975 lít khí CO2 (đkc). Cho m gam T phản ứng với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 1,736 lít khí CO2 (đkc). Mặt khác, cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là
Do 50 < MX < MY < MZ ⇒ T không chứa HCHO, HCOOH
nCO2 (1) (đốt cháy) = 0,12 mol
nCO2 (2) (tác dụng NaHCO3) = 0,07 mol ⇒ nCOOH = nCO2 (2) = 0,07 mol
nAg = 0,1 mol ⇒ nCHO = nAg/2 = 0,05 mol
Ta thấy nCHO + nCOOH = nCO2 (1) ⇒ X chỉ chứa các nhóm CHO và COOH.
Mà 50 < MX < MY < MZ nên:
Vậy X là OHC-CHO, Y là OHC-COOH, Z là HOOC-COOH
m = mCHO + mCOOH = 0,05.29 + 0,07.45 = 4,6 gam
Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 aldehyde mạch hở bằng LiAlH4, thu được hỗn hợp Y. Cho Y vào bình đựng Na (dư 25% so với lượng phản ứng), thu được 12,395 lít H2 (đkc) và hỗn hợp rắn Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được Na2CO3, H2O và 16,5 gam CO2. Mặt khác, cho 0,3 mol X tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là
nH2 = 0,5 mol ⇒ nNa phản ứng = 1 mol
⇒ nNa dư = 0,25 mol
⇒ ∑nNa ban đầu = 1 + 0,25 = 1,25 mol
Bảo toàn Na:
Bảo toàn C: nC = nNa2CO3 + nCO2 = 1 (mol)
Y có dạng: R(OH)a (1/a mol)
Vậy Y chứa các alcohol có số C = số mol OH
Mặt khác, Y tạo ra từ aldehyde nên các alcohol đều bậc một.
⇒ CH3OH và C2H4(OH)2
⇒ X gồm HCHO và (CHO)2
⇒ nAg = 4.nX = 1,2 mol
⇒ mAg = 129,6 g
Dãy chất phản ứng với dung dịch acetic acid à
Dãy chất ZnO, Na2CO3, Fe, KOH phản ứng được với dung dịch acetic acid
Phương trình phản ứng minh họa
2CH3COOH + ZnO → (CH3COO)2Zn + H2O
2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2
Zn + 2CH3COOH → Zn(CH3COO)2 + H2
CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O
Cho 1,97 gam dung dịch formalin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ phần trăm của formaldehyde trong formalin là
nAg = 0,1 (mol)
HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → 4NH4NO3 + 4Ag + (NH4)2CO3
mol: 0,025 ← 0,1
⇒ mHCHO = 0,025.30 = 0,75 gam
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Acid có nhiệt độ sôi cao hơn alcohol có khối lượng phân tử tương đương vì phân tử acid tạo được 2 liên kết hydrogen và liên kết hydrogen giữa các phân tử acid bền hơn liên kết hydrogen giữa các phân tử alcohol
CH3COOH có nhiệt độ sôi cao hơn C3H7OH.
Đốt cháy hoàn toàn một aldehyde mạch hở X thì thu được số mol nước bằng số mol CO2. X thuộc dãy đồng đẳng nào?
Khi đốt cháy aldehyde mạch hở X thì thu được số mol nước bằng số mol CO2 X có một liên kết đôi trong phân tử, của nhóm CHO
X là aldehyde no, đơn chức.
Phích nước nóng lâu ngày thường có một lớp cặn đục bám vào phía trong ruột phích. Để làm sạch có thể dùng
Cặn ruột phích là CaCO3 và MgCO3 nên để làm sạch cần đun nóng với dung dịch giấm.
Chất nào sau đây không có công thức đơn giản nhất là CH2O?
CH3CHO có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử là C2H4O.
Chia hỗn hợp gồm hai aldehyde no, đơn chức làm hai phần bằng nhau. Phần (1) đem đốt cháy hoàn toàn thu được 3,6 gam nước. Phần (2) đem khử hoàn toàn bằng LiAlH4 thu được hỗn hợp X. Đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thì thu được thể tích khí CO2 (đkc) là
- Phần 1: Aldehyde no, đơn chức đem đốt cháy ⇒ nCO2 = nH2O = 0,2 mol.
- Phần 2: Aldehyde X
Ta thấy số C trong X và aldehyde lúc đầu không thay đổi ⇒ đốt cháy X thu được lượng CO2 bằng phần 1.
⇒ V = 0,2.24,79 = 4,958 lít.
Nhận định nào sai trong các nhận định sau?
Công thức đơn giản nhất của aldehyde no, đa chức, mạch hở là C2H3O. Aldehyde đó có số đồng phân là
Aldehyde có công thức phân tử dạng C2nH3nOn (aldehyde no, mạch hở, n chức).
Do aldehyde no, mạch hở, có n chức nên độ bất bão hòa: k = n
Ta có:
H = 2C + 2 - 2k 3n = 2.2n + 2 - 2n
n = 2
Vậy công thức phân tử của aldehyde là C4H6O2
Aldehyde có 2 đồng phân: OHC-CH2-CH2-CHO; CH3CH(CHO)2
Cho các chất sau: AgNO3/NH3, H2, dung dịch KMnO4, dung dịch Br2/H2O. Số chất phản ứng được với CH3CHO ở điều kiện thích hợp là:
CH3CHO phản ứng được với cả 4 chất trên ở điều kiện thích hợp.
Phương trình phản ứng mnh họa
CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH CH3COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O.
CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr
5CH3CHO + 2KMnO4 + 3H2SO4 → 5CH3COOH + 2MnSO4 + K2SO 4 + 3H2O
CH3CHO + H2 C2H5OH
Formic acid có trong nọc kiến. Khi bị kiến cắn, nên chọn chất nào sau đây bôi vào vết thương để giảm sưng tấy?
Vôi tôi là Ca(OH)2. Khi bôi vào vết thương sẽ giảm sưng tấy do có xảy ra phản ứng trung hòa lượng formic trong nọc kiến:
Ca(OH)2 + 2HCOOH → (HCOO)2Ca + 2H2O
Công thức phân tử nào sau đây không thể là aldehyde?
Công thức phân tử không thể là aldehyde là C2H6O2 vì aldehyde chứa tối thiểu 1 π trong nhóm chức nên hụt tối thiểu 2H.
Chất nào dưới đây không phải là aldehyde?
Aldehyde là hợp chất trong phân tử có nhóm -CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon (của gốc hydrocarbon hoặc nhóm -CHO) hoặc nguyên tử hydrogen.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?
Acetic acid là acid hữu cơ, làm quỳ tím hóa đỏ.
Dãy chất có nhiệt độ sôi tăng dần là:
Đối với các hợp chất hữu cơ có số carbon xấp xỉ nhau thì nhiệt độ sôi:
Acid > alcohol > aldehyde > hydrocarbon.
⇒ Dãy chất có nhiệt độ sôi tăng dần là: C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.
Cho 20,28 gam hỗn hợp X gồm aldehyde hai chức Y và chất hữu cơ no, đơn chức Z (chứa C, H, O). Đốt cháy hoàn toàn X thu được 0,78 mol CO2 và 0,66 mol H2O. Mặt khác X tạo tối đa 90,72 gam kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3, sản phầm của phản ứng có thể tạo khí với dung dịch HCl và NaOH. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp X có thể là
Sản phầm phản ứng tạo khí với cả HCl và NaOH chứa (NH4)2CO3
Z là HCHO hoặc HCOOH.
nAg = 0,84
Z phải là HCOOH.
Đặt y, z là số mol Y, Z nO = 2y + 2z = 0,6 (1)
Lại có; nAg = 4y + 2z = 0,84 (2)
Từ (1) và (2) y = 0,12 và z = 0,18
Y là CaHbO2
nCO2 = 0,12a + 0,18.1 = 0,78 a = 5
nH2O= 0,12b/2 + 0,18.1 = 0,66 b = 8
Y là C5H8O2 (0,12 mol)
Tên thay thế của CH3-CH(CH3)-CH2-CHO là
Tên gọi theo danh pháp thay thế của aldehyde đơn chức:
Tên hydrocarbon (bỏ e ở cuối) + al
Lưu ý:
Đối với hợp chất carbonyl mạch nhánh hoặc có gốc hydrocacbon chưa no thì việc đánh số mạch chính bắt đầu từ phía đầu nào gần nhóm carbonyl hơn.
Ethyl butanoate là một ester tạo mùi đặc trưng của quả dứa. Phản ứng điều thế ethyl butanoate từ Ethanol và acid là:
Phương trình điều chế Ethyl butanoate
CH3CH2CH2COOH + CH3CH2OH → CH3CH2CH2COOCH2CH3 + H2O
Chất nào sau đây vừa phản ứng được với thuốc thử Tollens vừa phản ứng tạo iodoform?
CH3CHO vừa phản ứng được với thuốc thử Tollens vừa phản ứng tạo iodoform
CH3CO-H + 3I2 + 4NaOH → H-COONa + 3NaI + CHI3 + 3H2O
CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH CH3COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
Phản ứng nào sau đây thể hiện tính oxi hoá của propanal?
Trong phản ứng: C2H5CHO + 2[H] CH3CH2CH2OH, C2H5CHO bị khử bằng LiAlH4 sinh ra alcohol bậc một.
⇒ C2H5CHO thể hiện tính oxi hóa.
Độ điện li của 3 dung dịch CH3COOH 0,1M ; CH3COOH 0,01M và HCl được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là
HCl là acid vô cơ mạnh Độ điện li
= 1.
Các acid hữu cơ, độ điện li tỉ lệ nghịch với nồng độ.
Một acid hữu cơ no, đơn chức, mạch hở A có công thức đơn giản nhất là CH2O. Công thức phân tử của acid hữu cơ A đó là
Công thức đơn giản nhất là (CH2O)n
Vì là acid hữu cơ no, đơn chức, mạch hở ⇒ Chỉ chứa 1 nhóm chức - COOH
Vậy n chỉ có thể là 2
⇒ Công thức phân tử của acid hữu cơ A đó là CH3COOH.
Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau?
Các hợp chất carbonyl mạch ngắn tan tốt trong nước nhờ tạo liên kết hydrogen với nước. Ví dụ: Acetaldehyde, acetone,...
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm propene, propanal, acetone, allyl alcohol thu được khối lượng H2O là
Hỗn hợp X gồm propene (C3H6), propanal (C3H6O), acetone (C3H6O), allyl alcohol (C3H6O)⇒ X có dạng chung: C3H6Ox
Đốt cháy hoàn toàn X:
nH2O = 3.nX = 0,6 mol
⇒ mH2O = 0,6.18 = 10,8 gam
Phản ứng giữa CH3CHO với NaBH4 và với Cu(OH)2 đun nóng chứng tỏ rằng CH3CHO.
Phương trình phản ứng
CH3-CH=O + [H] CH3CH2OH
HCHO + 2Cu(OH)2 + NaOH HCOONa + Cu2O + 3H2O
Cho aldehyde formic vào dung dịch chứa AgNO3 trong NH3, hiện tượng sau phản ứng quan sát được là:
Phương trình phản ứng minh họa
HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → 4Ag + 4NH4NO3 + (NH4)2CO3
Hiện tượng là tạo kết tủa màu trắng xám của kim loại bạc, bám vào thành ống nghiệm, có thể soi gương được.
Formic acid có công thức cấu tạo là:
Formic acid có công thức cấu tạo là HCOOH
Aldehyde A có 9,09% H theo khối lượng, A là
Gọi công thức phân tử của aldehyde là CnH2nO:
n = 2
Vậy A là CH3CHO.
Benzoic acid được sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm (kí hiệu là E-210) cho xúc xích, nước sốt cà chua, mù tạt, bơ thực vật … Nó ức chế sự phát triển của nấm mốc, nấm men và một số vi khuẩn. Công thức phân tử benzoic acid là
Công thức phân tử benzoic acid là C6H5COOH.