Thứ tự sắp xếp theo chiều tăng dần tính acid của C2H5COOH; C2H5OH; CO2 và C6H5OH .
CO2 là acid yếu, nhưng vẫn mạnh hơn phenol (nó đẩy được muối phenol)
Do đó: C2H5OH < C6H5OH < CO2 < C2H5COOH
Thứ tự sắp xếp theo chiều tăng dần tính acid của C2H5COOH; C2H5OH; CO2 và C6H5OH .
CO2 là acid yếu, nhưng vẫn mạnh hơn phenol (nó đẩy được muối phenol)
Do đó: C2H5OH < C6H5OH < CO2 < C2H5COOH
Ứng với công thức phân tử C5H10O có bao nhiêu đồng phân có khả năng tham gia phản ứng tráng gương?
Để có phản ứng tráng gương ⇒ Trong công thức cấu tạo hợp chất X phải có gốc -CHO (vì X có 1 nguyên tử oxygen ⇒ có 1 gốc -CHO)
Đồng phân C5H10O có k = 1, gốc CHO ⇒ Gốc hydrocarbon no.
Vậy đồng phân cấu tạo C5H10O có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là:
CH3-CH2-CH2-CH2-CHO
CH3-CH2-CH(CH3)-CHO
CH3-CH(CH3)-CH2-CHO
(CH3)3-C-CHO
Để trung hoà 80 mL giấm ăn cần 50 mL dung dịch NaOH 1 M. Biết khối lượng riêng của giấm xấp xỉ là 1 g mL−1. Mẫu giấm ăn này có nồng độ là
Số mol của giấm ăn là: 0,05.1 = 0,05 (mol)
Khối lượng của dung dịch là: 80.1 = 80 (g)
Vậy nồng độ của mẫu giấm ăn là:
Dung dịch acetic acid phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Dung dịch acetic acid không phản ứng với Cu, HCl, NaCl.
Dãy chất gồm các chất tác dụng với acetic acid là NaOH, Na, CaCO3.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Carboxylic acid làm đổi màu quỳ tím thành màu đỏ.
Phản ứng nào sau đây thể hiện tính oxi hoá của propionaldehyde?
C2H5C+1HO + 2[H] → CH3CH2C-1H2OH.
Cho các phản ứng sau ở điều kiện thích hợp:
(1) Lên men giấm ethyl alcohol.
(2) Oxi hoá không hoàn toàn acetaldehyde.
(3) Oxi hoá không hoàn toàn butane.
(4) Cho methanol tác dụng với carbon monoxide.
Trong những phản ứng trên, có bao nhiêu phản ứng tạo ra acetic acid?
Cả 4 trường hợp đều tạo ra acetic acid.
Hỗn hợp X gồm C2H5OH, C2H5CHO, CH3CHO trong đó C2H5OH chiếm 50% về số mol. Đốt cháy m gam X thu được 3,06 g H2O và 3,47 lít CO2 (đkc). Mặt khác cho 8,55 g hỗn hợp X thực hiện phản ứng tráng bạc thu được p gam Ag. Giá trị của p là:
nCO2 = 0,14 mol; nH2O = 0,17 mol
X gồm: C2H6O; C3H6O; C2H4O.
Khi đốt cháy aldehyde thì thu được nCO2 = nH2O (vì số H = 2 số C)
Đốt cháy C2H6O thì nH2O – nCO2 = nalcohol
nC2H5OH = nH2O – nCO2 = 0,17 – 0,14 = 0,03 mol
Vì nC2H5OH = 50%.nX naldehyde = nalcohol = 0,03 mol
Gọi số mol C2H5CHO và CH3CHO lần lượt là x và y:
x + y = 0,03 (1)
Bảo toàn C: nCO2 = 2nC2H5OH + 3nC2H5CHO + 2nCH3CHO
0,14 = 2.0,03 + 3x + 2y
3x + 2y = 0,08 (2)
Từ (1) và (2) x = 0,02; y = 0,01
mX = mC2H5OH + mC2H5CHO + mCH3CHO
= 46.0,03 + 58.0,02 + 44.0,01
= 2,98g
Ta có tỉ lệ:
2,98g X chứa 0,03 mol aldehyde
8,55 g X chứa 0,086 mol aldehyde
nAg= 2naldehyde = 0,172 mol
mAg = 108.0,172 = 18,59 g
Chất nào dưới đây thuộc dãy đồng đẳng của carboxylic acid?
Carboxylic acid là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chứa nhóm carboxylic (-COOH) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
Aldehyde acetic không tác dụng được với
CH3CHO + H2 CH3CH2OH
CH3CHO + 3O2 2CO2 + 2H2O
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag
Andehyde acetic không tác dụng được với Na.
Khử aldehyde bằng NaBH4 thu được sản phẩm là một alcohol bậc mấy?
Dưới tác dụng của NaBH4 hoặc LiAlH4, aldehyde bị khử sinh ra alcohol bậc một.
C2H5CHO + 2[H] CH3CH2CH2OH
Từ aldehyde, ketone muốn chuyển hóa thành alcohol có thể dùng:
Từ aldehyde, ketone muốn chuyển hóa thành alcohol tương ứng có thể dùng phản ứng khử bằng LiAlH4, NaBH4.
Chất nào sau đây là acrylic acid?
Acrylic acid có công thức cấu tạo là CH2 = CH – COOH.
Đun nóng 24 gam acetic acid với lượng dư ethyl alcohol (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 26,4 gam ester. Hiệu suất của phản ứng ester hóa là
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
nCH3COOC2H5 lt = nCH3COOH = 0,4 mol
Mà nCH3COOC2H5 tt = 0,3 mol
Cho 6,6 gam một aldehyde X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng. Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng, thoát ra 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
Ta có phương trình phản ứng:
3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O
nAg = 3nNO = 0,3 mol
Vì X là aldehyde đơn chức nên ta xét 2 trường hợp:
- Nếu X là HCHO ⇒ nX = 14nAg = 0,075 mol
mX = 2,325 gam (không thỏa mãn mX = 6,6 gam)
- Nếu X không phải là HCHO ⇒ nX = 1/2nAg = 0,15 mol
⇒ MX = 6,6/0,15 = 44 (g/mol)
Vậy X là CH3CHO
Khi cho ethanal phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thích hợp, hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?
Trong môi trường kiềm, Cu(OH)2 oxi hóa hầu hết các aldehyde thành muối carboxylate và sinh ra kết tủa Cu2O có màu đỏ gạch.
Khử CH3COCH3 bằng LiAlH4, thu được sản phẩm là
Phương trình phản ứng:
CH3COCH3 CH3CH2CH2OH
Khi đốt cháy hỗn hợp các aldehyde cùng dãy đồng đẳng thu được số mol CO2 bằng số mol nước. Các aldehyde đó là các aldehyde
Chất nào sau đây không tham gia phản ứng tráng bạc?
CH≡CH không tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens tạo thành kim loại Ag nên không tham gia phản ứng tráng bạc.
Acetic acid không tác dụng với dung dịch nào sau đây:
Acetic acid không tác dụng với H2CO3
Hỗn hợp X gồm nhiều alcohol, aldehyde và acid đều mạch hở. Cho NaOH dư vào m gam X thấy có 0,2 mol NaOH phản ứng. Nếu cho Na dư vào m gam X thì thấy có 12,32 lít khí H2 (đktc) bay ra. Cho m gam X vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy có 43,2 gam kết tủa xuất hiện. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 57,2 gam CO2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, tổng số mol các alcohol trong X là 0,4 mol, trong X không chứa HCHO và HCOOH. Giá trị đúng của m gần nhất với:
- X phản ứng với NaOH: nCOOH = nNaOH = 0,2 mol
- X phản ứng với Na: nOH + nCOOH = 2.nH2 = 2.(12,32/22,4) = 1,1 mol
⇒ nOH = 0,9 mol
- X phản ứng với AgNO3/NH3, vì X không chứa HCHO và HCOOH nên:
nAg = 0,4 mol ⇒ nCHO = 0,2 mol
- Đem đốt cháy X:
nCO2 = 1,3 mol
Số C trong gốc R: nC = 1,3 - 0,2 – 0,2 = 0,9 mol (Bảo toàn ngyên tố C)
Nhận thấy nC trong gốc R = nCOH ⇒ Số nhóm OH bằng số nguyên tử C của alcohol no:
⇒ Số nguyên tử C trung bình của alcohol = 0.9/ 0,4 = 2,25
⇒ Alcohol có công thức trung bình là C2,25H6,5O2,25
⇒ mX = 0,2.45 + 0,2.29 + 0,4.69,5 = 42,6 gam
Chất X có công thức cấu tạo là CH3CH2CHO. Tên gọi của X là
Tên gọi của X là propanal.
Hỗn hợp X gồm hai carboxylic acid đơn chức, đồng đẳng kế tiếp. Cho 5,4 gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc). Công thức của hai acid trong X là
Gọi công thức của hỗn hợp X dạng RCOOH
RCOOH + NaHCO3 → RCOONa + H2O + CO2
nRCOOH = nNaHCO3 = nCO2 = 0,1 mol
M = 5,4/0,1 = 54
2 acid là HCOOH và CH3COOH
Acrylic acid (CH2=CH-COOH) không có khả năng phản ứng với dung dịch
2CH2=CHCOOH + Na2CO3 → 2CH2=CHCOONa + CO2 + H2O
CH2=CHCOOH + Br2 → CH2Br-CHBrCOOH
2CH2=CHCOOH + Ca(HCO3)2 → (CH2=CHCOO)2Ca + 2CO2 + 2H2O
Acetic acid tác dụng với dung dịch (X) cho hiện tượng sủi bọt khí. Dung dịch X là
Acetic acid tác dụng với dung dịch NaHCO3 tạo thành khí CO2.
CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2 + H2O
Oxi hóa không hoàn toàn butan-1-ol bằng CuO nung nóng thu được chất hữu cơ có tên là
Oxi hóa butan-1-ol:
CH3CH2CH2CH2OH CH3CH2CH2CHO (butanal)
Từ các chất sau: CaC2 (I), CH3CHO (II), CH3COOH (III), C2H2 (IV). Sơ đồ chuyển hóa điều chế acetic acid nào sau đây được lập đúng:
Sơ đồ chuyển hóa điều chế acetic acid
CaC2 → C2H2 → CH3CHO → CH3COOH
Phương trình phản ứng minh họa
CaC2 + 2H2O → Ca(OH) 2 + C2H2
C2H2 + H2O CH3CHO.
2CH3CHO + O2 2CH3COOH.
Hợp chất A chứa C, H, O có M < 90 đvC. A tham gia phản ứng tráng bạc và có thể tác dụng với NaBH4 sinh ra alcohol chứa C bậc IV trong phân tử. Công thức của A là
A có khả năng tráng bạc A chứa gốc –CHO
Alcohol chứa C bậc IV Aldehyde có dạng (CH3)3C-R-CHO
Vì M < 90 57 + R + 29 < 90
R < 4
R = 0
Vậy A là (CH3)3CCHO.
Chất có công thức CH3CH(CH3)CH2CH2COOH có tên thay thế là
CH3CH(CH3)CH2CH2COOH: 4-methylpentanoic acid.
Phương pháp nào sau đây được dùng để sản xuất giấm ăn?
Phương pháp lên men giấm được dùng để sản xuất giấm ăn:
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O.
Cho hỗn hợp A gồm 2 aldehyde là aldehyde formic và aldehyde acetic có số mol lần lượt là 0,01 mol, 0,01 mol vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng Ag thu được là:
Ta có:
Aldehyde formic: HCHO → 4Ag
Aldehyde acetic: CH3CHO → 2Ag
Theo sơ đồ phản ứng ta có
nAg = 4.nHCHO + 2.nCH3CHO
⇔ 4.0,01 + 2.0,01 = 0,06 mol
⇒mAg = 0,06.108 = 6,48 gam
Phát biểu nào sau đây về tính chất của hợp chất carbonyl là không đúng?
Aldehyde bị khử bằng NaBH4 sinh ra alcohol bậc một, ketone bị khử bằng NaBH4 sinh ra alocohol bậc hai.
Malonic acid có công thức là:
Dãy số gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần từ trái qua phải là:
Vậy nhiệt độ sôi của các chất tăng dần theo dãy: C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.
Cho 0,04 mol hỗn hợp X gồm CH2=CH–COOH, CH3COOH và CH2=CH–CHO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 6,4 gam bromine. Mặt khác để trung hòa 0,04 mol X cần vừa đủ 40 ml dung dịch NaOH 0,75M. Khối lượng của CH2=CH–COOH trong X là
Đặt số mol của CH2=CH-COOH, CH3COOH và CH2=CH-CHO lần lượt là x, y và z mol.
⇒ x + y + z = 0,04 mol (1)
X tác dụng với Br2:
CH2=CH-COOH + Br2 → CH2Br-CHBr-COOH
CH2=CH-CHO + 2Br2 + H2O → CH2Br-CHBr-COOH + 2HBr
⇒ nBr2 = 0,04 = x + 2z (2)
X tác dụng NaOH:
CH2=CH-COOH + NaOH → CH2=CH-COONa + H2O
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
⇒ nNaOH = 0,04.0,75 = x + y = 0,03 (3)
Giải (1), (2), (3) có x = 0,02 mol; y = z = 0,01 mol
⇒ mCH2=CH-COOH = 0,02.72 = 1,44 gam
Số đồng phân có cùng công thức phân tử C5H10O có khả năng tham gia phản ứng iodoform là
Các chất tham gia phản ứng iodoform phải có nhóm CH3-CO- trong phân tử.
Các công thức phù hợp là
CH3COCH2CH2CH3, CH3COCH(CH3)2.
Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 aldehyde mạch hở bằng LiAlH4, thu được hỗn hợp Y. Cho Y vào bình đựng Na (dư 25% so với lượng phản ứng), thu được 12,395 lít H2 (đkc) và hỗn hợp rắn Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được Na2CO3, H2O và 16,5 gam CO2. Mặt khác, cho 0,3 mol X tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là
nH2 = 0,5 mol ⇒ nNa phản ứng = 1 mol
⇒ nNa dư = 0,25 mol
⇒ ∑nNa ban đầu = 1 + 0,25 = 1,25 mol
Bảo toàn Na:
Bảo toàn C: nC = nNa2CO3 + nCO2 = 1 (mol)
Y có dạng: R(OH)a (1/a mol)
Vậy Y chứa các alcohol có số C = số mol OH
Mặt khác, Y tạo ra từ aldehyde nên các alcohol đều bậc một.
⇒ CH3OH và C2H4(OH)2
⇒ X gồm HCHO và (CHO)2
⇒ nAg = 4.nX = 1,2 mol
⇒ mAg = 129,6 g
Ứng với tên gọi 3-methylbut-2-enal có công thức cấu tạo nào sau đây đúng

3-methylbut-2-enal
Acid được dùng để sản xuất thuốc cảm aspirin là
Salicylic acid được dùng sản xuất thuốc cảm aspirin, thuốc giảm đau methyl salicylate.
Benzaldehyde có công thức cấu tạo là
Benzaldehyde có công thức cấu tạo là C6H5CHO.