Aldehyde no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là:
Aldehyde no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là CnH2nO (n ≥ 1)
Aldehyde no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là:
Aldehyde no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là CnH2nO (n ≥ 1)
Cho hỗn hợp X gồm 2 acid no: X đơn chức và Y hai chức. Nếu đốt cháy hết 0,3 mol X được 12,394 lít CO2 (đkc). Để trung hoà vừa hết 0,3 mol X cần vừa hết 500 ml dung dịch NaOH 1M . X và Y lần lượt là
nCO2 = 0,5 mol và nNaOH = 0,5 mol
Gọi công thức trung bình của 2 acid là CxHy(COOH)z
CxHy(COOH)z + zNaOH → CxHy(COONa)z + zH2O
0,3 0,5
Trong hỗn hợp có acid đơn chức.
CxHy(COOH)z + O2 → (x + z)CO2 + (y + z)H2O
x + z =
= 1,67
x = 0
2 acid này đều không có C ở ngoài nhóm chức
số C nhỏ hơn hoặc bằng 2 mà số C trung bình = 1,67
có acid 1 chức và acid 2 chức
Vậy hai acid là HCOOH và (COOH)2.
Sản phẩm thủy phân của chất nào sau đây có thể tham gia phản ứng tráng gương?
Sản phẩm thủy phân của chất có thể tham gia phản ứng tráng gương:
CH3CHCl2 + 2NaOH CH3CHO + 2NaCl + H2O
Cho 1,97 gam dung dịch Formaldehyde tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ % của Formaldehyde là:
nAg = 10,8 : 108 = 0,1 mol
Phương trình phản ứng hóa học
HCH=O + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag↓ + 4NH4NO3
nHCHO = 1/4nAg = 0,025 mol
→ mHCHO = 0,025.30 = 0,75 gam
Vậy nồng độ % của Formaldehyde trong dung dịch là:
C%HCHO = 0,75:1,97.100% = 38,07%
Trong các hợp chất dưới đây, hợp chất nào phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin?
Hydrogen cyanide (HCN) phản ứng được với aldehyde hoặc ketone tạo thành sản phẩm là cyanohydrin.
Đốt cháy hoàn toàn một lượng anđehit X cần vừa đủ 2,52 lít O2 (đktc), được 4,4 gam CO2 và 1,35 gam H2O. X có công thức phân tử là
Gọi công thức hợp chất Andehit: CxHyOz
nO2 = 0,1125 mol;
nCO2 = 0,1 mol ⇒ nC = 0,1 mol
nH2O = 0,075 mol; ⇒ nH = 2.nH2O = 0,15 mol
Bảo toàn nguyên tố O ta có:
nO(X) + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O
⇒ nO(X) + 2.0,1125 = 2.0,1 + 0,075
⇒ nO(X) = 0,05 mol
⇒ Ta có x: y: z = nC : nH : nO
= 0,1 : 0,15 : 0,05 = 2 : 3 : 1
⇒ X có công thức đơn giản nhất là (C2H3O)n.
Dựa vào đáp án chọn đáp án đúng là C4H6O2.
Tên thông thường của CH3-CH2-CHO là
Giấm có vị chua là do chứa
Vị chua của giấm là do chứa acetic acid.
Hỗn hợp X chứa ba carboxylic acid đều đơn chức, mạch hở, gồm một acid no và hai acid không no đều có một liên kết đôi (C=C). Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 2M, thu được 25,56 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch tăng thêm 40,08 gam. Tổng số mol hai carboxylic acid không no trong m gam X là
nNaOH = 2. 0,15 = 0,3 mol
RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O
Gọi công thức của acid no và công thức chung của 2 acid không no lần lượt là CnH2nO2 và CmH2m-2O2:
CnH2nO2 + (3n-2)/2O2 n CO2 + nH2O
CmH2m-2O2 + (3m-3)/2 O2 mCO2 + (m - 1) H2O
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
nX = nNaOH = 0,3 mol ⇒ mX = 25,56 – 0,3.22 = 18,96
Gọi nCO2 = x và nH2O = y mol ta có:
mdd tăng = 44x + 18y = 40,08 (1)
mX = 18,96 = 12x + 2y + 0,6.16
⇒ 12x + 2y = 9,36 (2)
Từ (1) và (2) ta có: x = 0,69 và y = 0,54
⇒ nCmH2m-2O2 = 0,69 – 0,54 = 0,15 mol
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
Với các chất có phân tử khối chênh lệch nhau không nhiều: Nhiệt độ sôi của carboxylic acid > alcohol > aldehyde > alkane.
Trong những cặp chất sau đây, cặp chất nào thuộc loại hợp chất carbonyl?
Cặp chất nào thuộc loại hợp chất carbonyl CH3CHO, CH3COCH3
Tên gọi của CH3CH(CH3)CH2COOH là
Tên gọi của CH3CH(CH3)CH2 COOH là 3-methylbutanoic acid.
Chất nào sau đây phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thích hợp sinh ra kết tủa có màu đỏ gạch.
Trong môi trường kiềm, Cu(OH)2 oxi hóa hầu hết các aldehyde thành muối carboxylate và sinh ra kết tủa Cu2O có màu đỏ gạch.
⇒ Hợp chất cần tìm là Ethanal
Acetic acid được điều chế bằng phương pháp lên men giấm từ dung dịch hợp chất nào sau đây?
Acetic acid được điều chế bằng phương pháp lên men giấm từ dung dịch C2H5OH.
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
Đặc điểm nào sau đây là của phản ứng ester hoá?
Phản ứng ester hóa diễn ra thuận nghịch, cần chất xúc tác, đun nóng để phản ứng xảy ra nhanh hơn.
Chất nào dưới đây được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính, tẩy trên các đồ gốm sứ, thuỷ tinh; ngoài ra, còn được sử dụng làm phụ gia bảo quản thực phẩm.
Acetone (CH3COCH3) được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính, tẩy trên các đồ gốm sứ, thuỷ tinh; ngoài ra, còn được sử dụng làm phụ gia bảo quản thực phẩm.
Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương?
CH3CHO trong phân tử có nhóm -CH=O nên tham gia phản ứng tráng gương.
Đun nóng 24 gam acetic acid với lượng dư ethyl alcohol (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 26,4 gam ester. Hiệu suất của phản ứng ester hóa là
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
nCH3COOC2H5 lt = nCH3COOH = 0,4 mol
Mà nCH3COOC2H5 tt = 0,3 mol
X là alcohol đơn chức no hở, Y là acid carboxylic no hở đơn chức. Biết MX = MY. Phát biểu đúng là
Gọi công thức của X là CnH2n+2O
Y là CmH2mO2
Vì MX = MY nên 14n + 18 = 14m + 32
→ 14n = 14m + 14
→ n = m + 1
Để trung hòa 0,2 mol hỗn hợp X gồm 2 carboxylic acid cần 200 gam dung dịch NaOH 6%. X gồm có
nNaOH = 12 : 40 = 0,3 mol
Ta thấy nNaOH:nacid = 0,3 : 0,2 = 1,5
X gồm acid đơn chức và 1 acid đa chức.
Cho hợp chất X no, mạch hở biết phần trăm khối lượng C và H lần lượt bằng 66,67% và 11,11 %, còn lại là O. Trên phổ MS tìm thấy tín hiệu ứng với phân tử khối của X là 72. X không tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 nhưng có phản ứng tạo iodoform. Công thức cấu tạo của hợp chất X là:
Ta có %mO = 100% - 66,67% - 11,11 % = 22,22%
Gọi công thức đơn giản nhất của X có dạng CxHyOz
Ta có
Công thức đơn giản nhất của X là C4H8O.
Gọi cống thức phân tử của X là (C4H8O)n
⇒ Mx = (4.12 + 8 + 16)n = 72n = 72 ⇒ n = 1.
Vậy công thức phân tử của X là C4H8O.
X không tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 nên X là ketone. Do X có phản ứng tạo iodoform nên phân tử của X có chứa nhóm CH3CO−.
Vậy công thức cấu tạo của X là CH3COCH2CH3 (ethyl methyl ketone hay butanone).
Hỗn hợp X gồm acetic acid, propan-1-ol. Cho một lượng X phản ứng vừa đủ với Na thu được 0,496 lít khí H2 (đkc) và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là
Ta có nX = nNa = 2nH2 = 0,04 mol.
Do 2 chất trong X có M bằng nhau nên phản ứng với Na cũng tạo hợp chất có M bằng nhau = 82 gam
m = 0,04.82 = 3,28 gam.
Cho 8,04 gam hỗn hợp hơi gồm CH3CHO và C2H2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 55,2 gam kết tủa. Cho kết tủa này vào dung dịch HCl dư, sau khi kết thúc các phản ứng thu được m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
Gọi nCH3CHO = a mol; nC2H2 = b mol
44a + 26y = 8,04 (1)
Kết tủa thu được gồm Ag và Ag2C2
nAg = 2.nCH3CHO = 2a mol; nAg2C2 = nC2H2 = b mol
2a.108 + 240b = 55,2 (2)
Từ (1) và (2) a = 0,1 mol; b = 0,14 mol
Cho Ag và Ag2C2 vào HCl dư thu được chất rắn gồm Ag và AgCl.
Bảo toàn Ag: nAgCl = 2.nAg2C2 = 0,28 mol
m = 108.0,1.2 + 143,5.0,28 = 61,78 gam
Thực hiện phản ứng khử hợp chất X bằng hydrogen có xúc tác thích hợp, thu được 2-methylpropan-1-ol (isobutyl alcohol). Công thức của X là
Hợp chất aldehyde bị khử bởi hydrogen ở vị trí có các liên kết π.
Đáp án đúng là aldehyde có khung carbon giống 2-methylpropan-1-ol.
Trong những cặp chất sau đây, cặp chất nào thuộc loại hợp chất carbonyl?
Trong phân tử hợp chất carbonyl có chứa nhóm >C=O. Vậy hợp chất carbonyl trong các hợp chất trên là HCHO, CH3COCH3.
Chất nào sau đây là aldehyde?
Ethanal có công thức cấu tạo thu gọn CH3CHO nên là aldehyde.
Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3COOH, C6H5COOH (benzoic acid), C2H5COOH, HCOOH và giá trị nhiệt độ sôi được ghi trong bảng sau:
| Chất | X | Y | Z | T |
| Nhiệt độ sôi (°C) | 100,5 | 118,2 | 249,0 | 141,0 |
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Về nhiệt độ sôi:
C6H5COOH > C3H5COOH > CH3COOH > HCOOH
Y là CH3COOH.
Cho hợp chất hữu cơ Y tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được sản phẩm Z. Chất Z tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH đều cho hai khí vô cơ. Công thức cấu tạo của Y là:
Vì Z tác dụng với HCl hoặc NaOH đều thu được khí vô cơ Z là (NH4)2CO3
Y là HCHO.
Ấm (siêu) đun nước lâu ngày thường có một lớp cặn bám dưới đáy. Để loại bỏ lớp cặn đó 1 cách hiệu quả và an toàn ta sử dụng hóa chất nào sau đây:
Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ 2 – 5%, do đó giấm ăn có thể tác dụng với CaCO3 thành phần chính của cặn bám ở đáy ấm (siêu) đun nước tạo thành muối tan.
Vì thế khi có cặn màu trắng (thành phần chính là CaCO3) bám ở đáy ấm đun nước có thể dùng giấm ăn để loại bỏ các vết cặn này.
CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O.
Đốt cháy hoàn toàn m gam anldehyde A không no (trong phân tử chứa 1 liên kết đôi C=C), mạch hở, 2 chức bằng O2 vừa đủ, hấp thụ toàn bộ sản phẩm sinh ra vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy có 394 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm đi 284,4 gam. CTPT của A là
Aldehyde A không no (trong phân tử chứa 1 liên kết đôi C=C), mạch hở, 2 chức có CTPT dạng CnH2n-4O2
CnH2n-4O2 + O2 nCO2 + (n – 2)H2O
Khi đốt cháy A: nCO2 – nH2O = 2.nA
nBaCO3 = 2 mol ⇒ nCO2 = 2 mol
mdd giảm = mBaCO3 – (mCO2 + mH2O) = 284,4 gam
⇒ mH2O = 394 – 2.44 – 284,4 = 21,6 gam
⇒ nH2O = 1,2 mol
⇒ Số C trong A = nCO2/nA = 2/0,4 = 5
Vậy CTPT của A là C5H6O2
Ứng với công thức phân tử C5H10O có bao nhiêu đồng phân có khả năng tham gia phản ứng tráng gương?
Để có phản ứng tráng gương ⇒ Trong công thức cấu tạo hợp chất X phải có gốc -CHO (vì X có 1 nguyên tử oxygen ⇒ có 1 gốc -CHO)
Đồng phân C5H10O có k = 1, gốc CHO ⇒ Gốc hydrocarbon no.
Vậy đồng phân cấu tạo C5H10O có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là:
CH3-CH2-CH2-CH2-CHO
CH3-CH2-CH(CH3)-CHO
CH3-CH(CH3)-CH2-CHO
(CH3)3-C-CHO
Số đồng phân cấu tạo carboxylic acid và ester có cùng công thức phân tử C4H8O2 là:
Đồng phân của carboxylic acid
CH3-CH2-CH2-COOH
CH3-CH(CH3)COOH
Đồng phân của ester
HCOOCH2-CH2-CH3
HCOOCH(CH3)CH3
CH3COOC2H5
CH3-CH2-COO-CH3
Formic acid có trong nọc kiến. Khi bị kiến cắn, nên chọn chất nào sau đây bôi vào vết thương để giảm sưng tấy?
Vôi tôi là Ca(OH)2. Khi bôi vào vết thương sẽ giảm sưng tấy do có xảy ra phản ứng trung hòa lượng formic trong nọc kiến:
Ca(OH)2 + 2HCOOH → (HCOO)2Ca + 2H2O
Cho các phát biểu sau:
(a) Aldehyde có nhóm carbonyl trong phân tử còn alcohol thì không.
(b) Aldehyde phản ứng với nước bromine còn alcohol thì phản ứng dễ dàng với sodium.
(c) Aldehyde có phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường base còn alcohol thì có phản ứng tráng bạc.
(d) Aldehyde có phản ứng với hydrogen cyanide còn alcohol thì không.
Những phát biểu đúng về sự khác biệt giữa aldehyde và alcohol là
(c) sai vì alcohol không có phản ứng tráng bạc.
Hydrogen hóa hoàn toàn 2,9 gam một aldehyde A được 3,1 gam alcohol. A có công thức phân tử là
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mH2 = malcohol – maldehyde = 0,2 gam ⇒ nH2 = 0,1 mol
Sơ đồ phản ứng:
Aldehyde + kH2 → Alcohol
0,1/k ← 0,1
⇒ MA = 29.k
⇒ k = 2; MA = 58
Vậy aldehyde là OHC-CHO
Đốt cháy hết a mol acid X được 2a mol CO2. Để trung hoà vừa hết a mol X cần 2a mol NaOH. Tìm X
nCO2/nX = 2 X chứa 2 C
X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2 X chứa 2 nhóm –COOH
X là HOOC-COOH.
Cho sơ đồ sau: Acetylene
X1
X2
aldehyde X3. Công thức phân tử của X3 là
Sơ đồ phản ứng:
CHCH
CH2=CH2 (X1)
HOCH2CH2OH (X2)
OHC-CHO (X3)
Vậy X3 là OHC-CHO.
Yếu tố nào sau đây không làm tăng hiệu suất phản ứng ester hóa?
Lấy số mol alcohol và acid bằng nhau không làm tăng hiệu suất phản ứng.
Cho glycerol tác dụng với acetic acid thì có thể sinh ra bao nhiêu loại ester?
Glycerol tác dụng với acetic acid thì có thể sinh ra 5 loại ester:
CH3COOCH2CH(OH)CH2OH
HOCH2CH(OOCCH3)CH2OH
CH3COOCH2CH(OOCCH3)CH2OH
CH3COOCH2CH(OH)CH2OOCCH3
(CH3COO)3C3H5
Câu nào sau đây là không đúng?
Công thức cấu tạo thu gọn của aldehyde no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+1CHO
Trong phân tử aldehyde trên có chứa các liên kết đơn là các liên kết σ và một liên kết (-CH=O) gồm 1 liên kết σ và một liên kết
.