Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Aldehyde no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là:

     Aldehyde no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là CnH2nO (n ≥ 1)

  • Câu 2: Vận dụng

    Cho hỗn hợp X gồm 2 acid no: X đơn chức và Y hai chức. Nếu đốt cháy hết 0,3 mol X được 12,394 lít CO2 (đkc). Để trung hoà vừa hết 0,3 mol X cần vừa hết 500 ml dung dịch NaOH 1M . X và Y lần lượt là

    nCO2 = 0,5 mol và nNaOH = 0,5 mol

    Gọi công thức trung bình của 2 acid là CxHy(COOH)z

    CxHy(COOH)z + zNaOH → CxHy(COONa)z + zH2O

           0,3                  0,5

    \Rightarrow\mathrm z\;=\frac{0,5}{0,3}=1,67\;

    \Rightarrow Trong hỗn hợp có acid đơn chức.

    CxHy(COOH)z + O2 → (x + z)CO2 + (y + z)H2O

    \Rightarrow x + z = \frac{0,5}{0,3} = 1,67 \Rightarrow x = 0 

    \Rightarrow 2 acid này đều không có C ở ngoài nhóm chức \Rightarrow số C nhỏ hơn hoặc bằng 2 mà số C trung bình = 1,67 \Rightarrow có acid 1 chức và acid 2 chức

    Vậy hai acid là HCOOH và (COOH)2.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Sản phẩm thủy phân của chất nào sau đây có thể tham gia phản ứng tráng gương?

    Sản phẩm thủy phân của chất có thể tham gia phản ứng tráng gương:

    CH3CHCl2 + 2NaOH ightarrow CH3CHO + 2NaCl + H2O

  • Câu 4: Vận dụng

    Cho 1,97 gam dung dịch Formaldehyde tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ % của Formaldehyde là:

    nAg = 10,8 : 108 = 0,1 mol

    Phương trình phản ứng hóa học

    HCH=O + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag↓ + 4NH4NO3

    nHCHO = 1/4nAg = 0,025 mol

     → mHCHO = 0,025.30 = 0,75 gam

    Vậy nồng độ % của Formaldehyde trong dung dịch là:

    C%HCHO = 0,75:1,97.100% = 38,07%

  • Câu 5: Nhận biết

    Trong các hợp chất dưới đây, hợp chất nào phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin?

    Hydrogen cyanide (HCN) phản ứng được với aldehyde hoặc ketone tạo thành sản phẩm là cyanohydrin.

  • Câu 6: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn một lượng anđehit X cần vừa đủ 2,52 lít O2 (đktc), được 4,4 gam CO2 và 1,35 gam H2O. X có công thức phân tử là

    Gọi công thức hợp chất Andehit: CxHyOz

    nO2 = 0,1125 mol;

    nCO2 = 0,1 mol ⇒ nC = 0,1 mol

    nH2O = 0,075 mol; ⇒ nH = 2.nH2O = 0,15 mol

    Bảo toàn nguyên tố O ta có:

    nO(X) + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O

    ⇒ nO(X) + 2.0,1125 = 2.0,1 + 0,075

    ⇒ nO(X) = 0,05 mol

    ⇒ Ta có x: y: z =  nC : nH : nO

    = 0,1 : 0,15 : 0,05 = 2 : 3 : 1

    ⇒ X có công thức đơn giản nhất là (C2H3O)n.

    Dựa vào đáp án chọn đáp án đúng là C4H6O2. 

  • Câu 7: Nhận biết

    Tên thông thường của CH3-CH2-CHO là

  • Câu 8: Nhận biết

    Giấm có vị chua là do chứa

     Vị chua của giấm là do chứa acetic acid.

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Hỗn hợp X chứa ba carboxylic acid đều đơn chức, mạch hở, gồm một acid no và hai acid không no đều có một liên kết đôi (C=C). Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 2M, thu được 25,56 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch tăng thêm 40,08 gam. Tổng số mol hai carboxylic acid không no trong m gam X là

    nNaOH = 2. 0,15 = 0,3 mol

    RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O

    Gọi công thức của acid no và công thức chung của 2 acid không no lần lượt là CnH2nO2 và CmH2m-2O2:

    CnH2nO2 + (3n-2)/2O2 \xrightarrow{t^\circ}  n CO2 + nH2O

    CmH2m-2O2 + (3m-3)/2 O2 \xrightarrow{t^\circ} mCO2 + (m - 1) H2O

    CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

    nX = nNaOH = 0,3 mol ⇒ mX = 25,56 – 0,3.22 = 18,96

    Gọi nCO2 = x và nH2O = y mol ta có:

    mdd tăng = 44x + 18y = 40,08              (1)

    mX = 18,96 = 12x + 2y + 0,6.16

    ⇒ 12x + 2y = 9,36                               (2)

    Từ (1) và (2) ta có: x = 0,69 và y = 0,54

    ⇒ nCmH2m-2O2 = 0,69 – 0,54 = 0,15 mol

  • Câu 10: Nhận biết

    Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?

    Với các chất có phân tử khối chênh lệch nhau không nhiều: Nhiệt độ sôi của carboxylic acid > alcohol > aldehyde > alkane.

  • Câu 11: Nhận biết

    Trong những cặp chất sau đây, cặp chất nào thuộc loại hợp chất carbonyl?

    Cặp chất nào thuộc loại hợp chất carbonyl CH3CHO, CH3COCH3

  • Câu 12: Nhận biết

    Tên gọi của CH3CH(CH3)CH2COOH là

    Tên gọi của CH3CH(CH3)CH2 COOH là 3-methylbutanoic acid. 

  • Câu 13: Thông hiểu

    Chất nào sau đây phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thích hợp sinh ra kết tủa có màu đỏ gạch.

    Trong môi trường kiềm, Cu(OH)2 oxi hóa hầu hết các aldehyde thành muối carboxylate và sinh ra kết tủa Cu2O có màu đỏ gạch. 

    ⇒ Hợp chất cần tìm là Ethanal

  • Câu 14: Nhận biết

    Acetic acid được điều chế bằng phương pháp lên men giấm từ dung dịch hợp chất nào sau đây?

    Acetic acid được điều chế bằng phương pháp lên men giấm từ dung dịch C2H5OH.

    C2H5OH + O2 \overset{men\:  giấm}{ightarrow} CH3COOH + H2O

  • Câu 15: Nhận biết

    Đặc điểm nào sau đây là của phản ứng ester hoá?

    Phản ứng ester hóa diễn ra thuận nghịch, cần chất xúc tác, đun nóng để phản ứng xảy ra nhanh hơn.

  • Câu 16: Nhận biết

    Chất nào dưới đây được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính, tẩy trên các đồ gốm sứ, thuỷ tinh; ngoài ra, còn được sử dụng làm phụ gia bảo quản thực phẩm.

    Acetone (CH3COCH3) được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính, tẩy trên các đồ gốm sứ, thuỷ tinh; ngoài ra, còn được sử dụng làm phụ gia bảo quản thực phẩm.

  • Câu 17: Nhận biết

    Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương?

    CH3CHO trong phân tử có nhóm -CH=O nên tham gia phản ứng tráng gương.

  • Câu 18: Vận dụng

    Đun nóng 24 gam acetic acid với lượng dư ethyl alcohol (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 26,4 gam ester. Hiệu suất của phản ứng ester hóa là

    CH3COOH + C2H5OH \overset{H_{2}SO_{4}đ, t^{\circ}   }{ightleftharpoons} CH3COOC2H5 + H2O

    nCH3COOC2H5 lt = nCH3COOH = 0,4 mol

    Mà nCH3COOC2H5 tt = 0,3 mol

    \;\mathrm H\;=\;\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm{CH}}_3{\mathrm{COOC}}_2{\mathrm H}_5\;\mathrm{tt}}}{{\mathrm n}_{{\mathrm{CH}}_3{\mathrm{COOC}}_2{\mathrm H}_5\;\mathrm{lt}\;}}=\frac{\;0,3}{0,4}.100\%\;=\;75\%

  • Câu 19: Nhận biết

    X là alcohol đơn chức no hở, Y là acid carboxylic no hở đơn chức. Biết MX = MY. Phát biểu đúng là

    Gọi công thức của X là CnH2n+2O

    Y là CmH2mO2

    Vì MX = MY nên 14n + 18 = 14m + 32

    → 14n = 14m + 14

    → n = m + 1

  • Câu 20: Thông hiểu

    Để trung hòa 0,2 mol hỗn hợp X gồm 2 carboxylic acid cần 200 gam dung dịch NaOH 6%. X gồm có

     {\mathrm m}_{\mathrm{NaOH}}=200.\frac6{100}=12\;\mathrm g

    \Rightarrow nNaOH = 12 : 40 = 0,3 mol

    Ta thấy nNaOH:nacid = 0,3 : 0,2 = 1,5

    \Rightarrow X gồm acid đơn chức và 1 acid đa chức.

  • Câu 21: Vận dụng

    Cho hợp chất X no, mạch hở biết phần trăm khối lượng C và H lần lượt bằng 66,67% và 11,11 %, còn lại là O. Trên phổ MS tìm thấy tín hiệu ứng với phân tử khối của X là 72. X không tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 nhưng có phản ứng tạo iodoform. Công thức cấu tạo của hợp chất X là:

    Ta có %mO = 100% - 66,67% - 11,11 % = 22,22%

    Gọi công thức đơn giản nhất của X có dạng CxHyOz

    Ta có

    \frac{66,67}{12}:\frac{11,11}1:\frac{22,22}{16}=5,55\;:11,11\;:\;1,38=4:8:1

    Công thức đơn giản nhất của X là C4H8O.

    Gọi cống thức phân tử của X là (C4H8O)n

    ⇒ Mx = (4.12 + 8 + 16)n = 72n = 72 ⇒ n = 1.

    Vậy công thức phân tử của X là C4H8O.

    X không tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 nên X là ketone. Do X có phản ứng tạo iodoform nên phân tử của X có chứa nhóm CH3CO−.

    Vậy công thức cấu tạo của X là CH3COCH2CH3 (ethyl methyl ketone hay butanone).

  • Câu 22: Vận dụng

    Hỗn hợp X gồm acetic acid, propan-1-ol. Cho một lượng X phản ứng vừa đủ với Na thu được 0,496 lít khí H2 (đkc) và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là

    Ta có nX = nNa = 2nH2 = 0,04 mol.

    Do 2 chất trong X có M bằng nhau nên \Rightarrow phản ứng với Na cũng tạo hợp chất có M bằng nhau = 82 gam

    \Rightarrow m = 0,04.82 = 3,28 gam.

  • Câu 23: Vận dụng

    Cho 8,04 gam hỗn hợp hơi gồm CH3CHO và C2H2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 55,2 gam kết tủa. Cho kết tủa này vào dung dịch HCl dư, sau khi kết thúc các phản ứng thu được m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là

    Gọi nCH3CHO = a mol; nC2H2 = b mol

    \Rightarrow 44a + 26y = 8,04                                          (1)

    Kết tủa thu được gồm Ag và Ag2C2

    nAg = 2.nCH3CHO = 2a mol; nAg2C2 = nC2H2 = b mol

    \Rightarrow 2a.108 + 240b = 55,2                                  (2)

    Từ (1) và (2) \Rightarrow a = 0,1 mol; b = 0,14 mol

    Cho Ag và Ag2C2 vào HCl dư \Rightarrow thu được chất rắn gồm Ag và AgCl.

    Bảo toàn Ag: nAgCl = 2.nAg2C2 = 0,28 mol

    \Rightarrow m = 108.0,1.2 + 143,5.0,28 = 61,78 gam

  • Câu 24: Thông hiểu

    Thực hiện phản ứng khử hợp chất X bằng hydrogen có xúc tác thích hợp, thu được 2-methylpropan-1-ol (isobutyl alcohol). Công thức của X là

    Hợp chất aldehyde bị khử bởi hydrogen ở vị trí có các liên kết π.

    Đáp án đúng là aldehyde có khung carbon giống 2-methylpropan-1-ol.

  • Câu 25: Nhận biết

    Trong những cặp chất sau đây, cặp chất nào thuộc loại hợp chất carbonyl?

     Trong phân tử hợp chất carbonyl có chứa nhóm >C=O. Vậy hợp chất carbonyl trong các hợp chất trên là HCHO, CH3COCH3. 

  • Câu 26: Nhận biết

    Chất nào sau đây là aldehyde?

    Ethanal có công thức cấu tạo thu gọn CH3CHO nên là aldehyde.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3COOH, C6H5COOH (benzoic acid), C2H5COOH, HCOOH và giá trị nhiệt độ sôi được ghi trong bảng sau:

    Chất X Y Z T
    Nhiệt độ sôi (°C) 100,5 118,2 249,0 141,0

    Nhận xét nào sau đây là đúng?

    Về nhiệt độ sôi: 

    C6H5COOH > C3H5COOH > CH3COOH > HCOOH

    \Rightarrow Y là CH3COOH.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Cho hợp chất hữu cơ Y tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được sản phẩm Z. Chất Z tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH đều cho hai khí vô cơ. Công thức cấu tạo của Y là:

    Vì Z tác dụng với HCl hoặc NaOH đều thu được khí vô cơ \Rightarrow Z là (NH4)2CO3 \Rightarrow Y là HCHO.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Ấm (siêu) đun nước lâu ngày thường có một lớp cặn bám dưới đáy. Để loại bỏ lớp cặn đó 1 cách hiệu quả và an toàn ta sử dụng hóa chất nào sau đây:

    Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ 2 – 5%, do đó giấm ăn có thể tác dụng với CaCO3 thành phần chính của cặn bám ở đáy ấm (siêu) đun nước tạo thành muối tan.

    Vì thế khi có cặn màu trắng (thành phần chính là CaCO3) bám ở đáy ấm đun nước có thể dùng giấm ăn để loại bỏ các vết cặn này.

    CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O.

  • Câu 30: Vận dụng cao

    Đốt cháy hoàn toàn m gam anldehyde A không no (trong phân tử chứa 1 liên kết đôi C=C), mạch hở, 2 chức bằng O2 vừa đủ, hấp thụ toàn bộ sản phẩm sinh ra vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy có 394 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm đi 284,4 gam. CTPT của A là

    Aldehyde A không no (trong phân tử chứa 1 liên kết đôi C=C), mạch hở, 2 chức có CTPT dạng CnH2n-4O2

    CnH2n-4O2 + O2 \xrightarrow{t^\circ} nCO2 + (n – 2)H2O

    Khi đốt cháy A: nCO2 – nH2O = 2.nA

    nBaCO3 = 2 mol ⇒ nCO2 = 2 mol

    mdd giảm = mBaCO3 – (mCO2 + mH2O) = 284,4 gam

    ⇒ mH2O = 394 – 2.44 – 284,4 = 21,6 gam

    ⇒ nH2O = 1,2 mol

    \Rightarrow\frac{2-1,2}2=\;0,4\;\mathrm{mol}

    ⇒ Số C trong A = nCO2/nA = 2/0,4 = 5

    Vậy CTPT của A là C5H6O2

  • Câu 31: Thông hiểu

    Ứng với công thức phân tử C5H10O có bao nhiêu đồng phân có khả năng tham gia phản ứng tráng gương?

    Để có phản ứng tráng gương ⇒ Trong công thức cấu tạo hợp chất X phải có gốc -CHO (vì X có 1 nguyên tử oxygen ⇒ có 1 gốc -CHO)

    Đồng phân C5H10O có k = 1, gốc CHO ⇒ Gốc hydrocarbon no.

    Vậy đồng phân cấu tạo C5H10O có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là:

    CH3-CH2-CH2-CH2-CHO

    CH3-CH2-CH(CH3)-CHO

    CH3-CH(CH3)-CH2-CHO

    (CH3)3-C-CHO

     

  • Câu 32: Thông hiểu

    Số đồng phân cấu tạo carboxylic acid và ester có cùng công thức phân tử C4H8O2 là:

    Đồng phân của carboxylic acid 

    CH3-CH2-CH2-COOH

    CH3-CH(CH3)COOH 

    Đồng phân của ester

    HCOOCH2-CH2-CH3

    HCOOCH(CH3)CH3

    CH3COOC2H5

    CH3-CH2-COO-CH3

  • Câu 33: Nhận biết

    Formic acid có trong nọc kiến. Khi bị kiến cắn, nên chọn chất nào sau đây bôi vào vết thương để giảm sưng tấy?

    Vôi tôi là Ca(OH)2. Khi bôi vào vết thương sẽ giảm sưng tấy do có xảy ra phản ứng trung hòa lượng formic trong nọc kiến:

    Ca(OH)2 + 2HCOOH → (HCOO)2Ca + 2H2O

  • Câu 34: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Aldehyde có nhóm carbonyl trong phân tử còn alcohol thì không.

    (b) Aldehyde phản ứng với nước bromine còn alcohol thì phản ứng dễ dàng với sodium.

    (c) Aldehyde có phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường base còn alcohol thì có phản ứng tráng bạc.

    (d) Aldehyde có phản ứng với hydrogen cyanide còn alcohol thì không.

    Những phát biểu đúng về sự khác biệt giữa aldehyde và alcohol là

    (c) sai vì alcohol không có phản ứng tráng bạc.

  • Câu 35: Vận dụng

    Hydrogen hóa hoàn toàn 2,9 gam một aldehyde A được 3,1 gam alcohol. A có công thức phân tử là

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

    mH2 = malcohol – maldehyde = 0,2 gam ⇒ nH2 = 0,1 mol

    Sơ đồ phản ứng:

    Aldehyde    +   kH2   →   Alcohol

                           0,1/k   ← 0,1

    \Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm A}\;=\;\frac{2,9}{\displaystyle\frac{0,1}{\mathrm k}}

    ⇒ MA = 29.k

    ⇒ k = 2; MA = 58

    Vậy aldehyde là OHC-CHO

  • Câu 36: Thông hiểu

    Đốt cháy hết a mol acid X được 2a mol CO2. Để trung hoà vừa hết a mol X cần 2a mol NaOH. Tìm X

    nCO2/nX = 2 \Rightarrow X chứa 2 C

    X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2 \Rightarrow X chứa 2 nhóm –COOH

    \Rightarrow X là HOOC-COOH.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Cho sơ đồ sau: Acetylene \xrightarrow{\mathrm{Lindlar},\;\mathrm t^\circ} X1 \xrightarrow{\mathrm{dd}\;{\mathrm{KMnO}}_4} X2 \xrightarrow{\mathrm{CuO},\;\mathrm t^\circ} aldehyde X3. Công thức phân tử của X3 là

    Sơ đồ phản ứng:

    CH\equivCH \xrightarrow{\mathrm{Lindlar},\;\mathrm t^\circ} CH2=CH2 (X1) \xrightarrow{\mathrm{dd}\;{\mathrm{KMnO}}_4} HOCH2CH2OH (X2) \xrightarrow{\mathrm{CuO},\;\mathrm t^\circ} OHC-CHO (X3)

    Vậy X3 là OHC-CHO.

  • Câu 38: Nhận biết

    Yếu tố nào sau đây không làm tăng hiệu suất phản ứng ester hóa?

    Lấy số mol alcohol và acid bằng nhau không làm tăng hiệu suất phản ứng.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Cho glycerol tác dụng với acetic acid thì có thể sinh ra bao nhiêu loại ester?

    Glycerol tác dụng với acetic acid thì có thể sinh ra 5 loại ester:

    CH3COOCH2CH(OH)CH2OH

    HOCH2CH(OOCCH3)CH2OH

    CH3COOCH2CH(OOCCH3)CH2OH

    CH3COOCH2CH(OH)CH2OOCCH3

    (CH3COO)3C3H5

  • Câu 40: Nhận biết

    Câu nào sau đây là không đúng?

    Công thức cấu tạo thu gọn của aldehyde no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+1CHO 

    Trong phân tử aldehyde trên có chứa các liên kết đơn là các liên kết σ và một liên kết \mathrm\pi (-CH=O) gồm 1 liên kết σ và một liên kết \mathrm\pi.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 52 lượt xem
Sắp xếp theo