Công thức tổng quát của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở là
Công thức tổng quát của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở là
CnH2nO2 (n ≥ 1).
Công thức tổng quát của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở là
Công thức tổng quát của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở là
CnH2nO2 (n ≥ 1).
Tên gọi của hợp chất với công thức cấu tạo CH3-CH(C2H5)-CH2-CHO là:

3-methylpentanal.
Cho các chất sau: CH3COOH, C2H5OH, CO2 và C6H5OH. Thứ tự tăng dần tính acid của các chất trên là:
Tính acid thể hiện ở H linh động.
C2H5OH không phản ứng với NaOH ⇒ H linh động nhỏ nhất.
CH3COOH vừa phản ứng NaOH và Na ⇒ H linh động lớn nhất
C6H5OH phản ứng với CO2 ⇒ Tính acid của C6H5OH < CO2.
Vậy thứ tự tăng dần tính acid của các chất là: C2H5OH < C6H5OH < CO2 < CH3COOH.
Giấm ăn được dùng phổ biến trong chế biến thực phẩm, có chứa acetic acid với hàm lượng 4 - 8% về thể tích. Một chai giấm ăn thể tích 500 mL có hàm lượng acetic acid là 5%, thể tích acetic acid có trong chai giấm ăn đó là
Thể tích acetic acid có trong chai giấm ăn đó là:
Cho sơ đồ phản ứng sau:
Toluene
X
Y
Z
T
Biết X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ và là những sản phẩm chính. Công thức cấu tạo đúng nhất của T là chất nào sau đây?
Ta có X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ và là những sản phẩm chính nên:
C6H5CH3 + Cl2 C6H5CH2Cl (X) + HCl.
C6H5CH2Cl (X) + NaOH C6H5CH2OH (Y) + NaCl.
C6H5CH2OH (Y) + CuO C6H5CHO (Z) + Cu↓ + H2O.
C6H5CHO (Z) + 2AgNO3 + 3NH3 C6H5COONH4 (T) + 2Ag↓ + 2NH4NO3.
X, Y, Z, T là 4 aldehyde no hở đơn chức đồng đẳng liên tiếp, trong đó MT = 2,4MX. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Z rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam?
Vì aldehyde no đơn chức mạch hở ⇒ Công thức tổng quát là CnH2nO.
⇒ Gọi X có công thức phân tử là CnH2nO ⇒ MX = 14n +16.
⇒ MT = 14n + 16 + 14.3
Mà MT = 2,4.MX
⇒ 14n + 16 + 14.3 = 2,4.(14n + 16) ⇒ n = 1
⇒ X là HCHO ⇒ Z là C2H5CHO.
Đốt 0,1 mol C2H5CHO ⇒ nCO2 = nH2O = 0,3 mol.
⇒ mdd giảm = mCaCO3 – mCO2 – mH2O
= 0,3.100 – 0,3.(44+18)
= 11,4 gam.
Cho các nhận định sau:
(a) Aldehyde là hợp chất chỉ có tính oxi hóa.
(b) Aldehyde cộng hydrogen thành alcohol bậc I.
(c) Aldehyde có thể bị oxi hóa bởi copper (II) hydroxide trong môi trường kiềm khi đun nóng.
(d) Aldehyde no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát CnH2nO (n≥1).
Số nhận định đúng là
(a) sai vì Aldehyde là hợp chất vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa.
(b) đúng:
Ví dụ: CH3CHO + H2 C2H5OH
(c) đúng.
Ví dụ: CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH CH3COONa + Cu2O + 3H2O
(d) Đúng.
Trong các chất sau: (1) CH3CH2CHO, (2) CH3CH(OH)CH3, (3) (CH3)2CHCHO, (4) CH2=CHCH2OH, những chất nào phản ứng với H2 (Ni, to) hoặc NaBH4 sinh ra cùng một sản phẩm?
CH3CH2CHO CH3CH2CH2OH
CH2=CHCH2OH + H2 CH3CH2CH2OH
Trong quả táo có chứa acid có công thức cấu tạo như sau: HOOC-CH(OH)-CH2-COOH. Vậy tên của acidđó là:
Có 3 dung dịch mất nhãn sau: acetic acid, acrylic acid, acetaldehyde. Sử dụng thuốc thử nào sau đây để nhận biết 3 dung dịch trên.
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Cho lần lượt từng mẩu quỳ tím vào từng mẫu thử:
Quỳ tím không đổi màu → mẫu thử là acetaldehyde.
Quỳ tím chuyển sang màu đỏ → mẫu thử là acetic acid, acrylic acid (nhóm I).
Phân biệt nhóm I bằng dung dịch bromine:
Dung dịch bromine nhạt dần đến mất màu → mẫu thử là acrylic acid.
CH2 = CH – COOH + Br2 → CH2Br – CHBr – COOH.
Không hiện tượng → mẫu thử là acetic acid.
Khi nói về acetic acid thì phát biểu nào sau đây là sai?
Acetic acid không phản ứng được với muối ăn.
X có công thức phân tử là C3H6O2, có khả năng phản ứng với Na và tham gia được phản ứng tráng gương. Hydrate hóa X thu được Y, Y có khả năng hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam đặc trưng. Công thức cấu tạo của X là:
X (C3H6O2) có phản ứng tráng gương
⇒ X có CHO
X phản ứng với Na ⇒ X chứa OH
X Y
dung dịch màu xanh lam đặc trưng
⇒ Y có 2 OH kề nhau
⇒ X có công thức cấu tạo CH3CH(OH)CHO
Hỗn hợp M gồm alcohol no, đơn chức X và carboxylic đơn chức Y, đều mạch hở có cùng số nguyên tử C, tổng số mol hai chất là 0,5 mol (số mol Y lớn hơn số mol X). Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng ester hóa (hiệu suất là 80%) thì số gam ester thu được là
nCO2 = 1,5 mol; nH2O = 1,4 mol
Số C trung bình = 1,5/0,3 = 3 nguyên tử
Số H trung bình = (1,4.2)/0,5 = 5,6 nguyên tử
Mà X là alcohol no, đơn chức ⇒ X là C3H8O.
Y là carboxylic đơn chức ⇒ Y là C3H4O2 hoặc C3H2O2
TH1: Acid là CH2=CH-COOH:
Gọi số mol CH2=CH-COOH và C3H7OH lần lượt là x và y mol:
CH2=CH-COOH + C3H7OH → CH2=CH-COOC3H7 + H2O
0,3 → 0,2 → 0,2
Do H = 80% ⇒ mester = 0,2.114.80% = 18,24 gam
TH2: Acid là CHC-COOH
Gọi số mol CHC-COOH và C3H7OH lần lượt là x và y mol:
Sự biến đổi nhiệt độ sôi của các chất theo dãy: CH3CHO, CH3OH, C2H5OH là:
Ta có nhiệt độ sôi: alcohol > aldehyde
Dãy: CH3CHO, CH3OH, C2H5OH có nhiệt độ sôi tăng dần.
Chia hỗn hợp gồm hai aldehyde no, đơn chức làm hai phần bằng nhau. Phần (1) đem đốt cháy hoàn toàn thu được 3,6 gam nước. Phần (2) đem khử hoàn toàn bằng LiAlH4 thu được hỗn hợp X. Đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thì thu được thể tích khí CO2 (đkc) là
- Phần 1: Aldehyde no, đơn chức đem đốt cháy ⇒ nCO2 = nH2O = 0,2 mol.
- Phần 2: Aldehyde X
Ta thấy số C trong X và aldehyde lúc đầu không thay đổi ⇒ đốt cháy X thu được lượng CO2 bằng phần 1.
⇒ V = 0,2.24,79 = 4,958 lít.
Cho dãy các chất sau: CH3COOH, CH3CHO, HCOOH, C2H5OH, CH3-C≡CH, CH2=CH-CH3. Số chất trong dãy có thể tham gia phản ứng dung dịch AgNO3/NH3 là:
Chất có thể tham gia phản ứng tráng bạc là: CH3CHO, HCOOH, CH3-C≡CH
Không thể điều chế acetone bằng phương pháp nào dưới đây?
Oxi hóa propyl alcohol bằng CuO đun nóng thu được aldehyde.
Từ 180 gam glucose, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ethyl alcohol (hiệu suất 80%). Oxi hóa 0,1a gam ethyl alcohol bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hòa hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M. Hiệu suất quá trình lên men giấm là
nGlu = 180/180 = 1 mol
nNaOH = 0,7.0,2 = 0,144 mol
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
H = 80%
nC2H5OH = 2nGlu = 1,6 mol
a gam C2H5OH tương ứng với 1,6 mol
0,1a gam C2H5OH tương ứng với 0,16 mol
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O (H = ?)
0,16 → 0,16 (mol)
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
0,144 ← 0,144 (mol)
nCH3COOH lí thuyết = nC2H5OH = 0,16 mol
nCH3COOH thực tế = nNaOH = 0,144 mol
Hiệu suất của phản ứng lên men giấm là:
Chất nào sau đây không tham gia phản ứng tráng bạc?
CH≡CH không tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens tạo thành kim loại Ag nên không tham gia phản ứng tráng bạc.
Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 aldehyde mạch hở bằng LiAlH4, thu được hỗn hợp Y. Cho Y vào bình đựng Na (dư 25% so với lượng phản ứng), thu được 12,395 lít H2 (đkc) và hỗn hợp rắn Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được Na2CO3, H2O và 16,5 gam CO2. Mặt khác, cho 0,3 mol X tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là
nH2 = 0,5 mol ⇒ nNa phản ứng = 1 mol
⇒ nNa dư = 0,25 mol
⇒ ∑nNa ban đầu = 1 + 0,25 = 1,25 mol
Bảo toàn Na:
Bảo toàn C: nC = nNa2CO3 + nCO2 = 1 (mol)
Y có dạng: R(OH)a (1/a mol)
Vậy Y chứa các alcohol có số C = số mol OH
Mặt khác, Y tạo ra từ aldehyde nên các alcohol đều bậc một.
⇒ CH3OH và C2H4(OH)2
⇒ X gồm HCHO và (CHO)2
⇒ nAg = 4.nX = 1,2 mol
⇒ mAg = 129,6 g
Phản ứng giữa CH3CHO với NaBH4 và với Cu(OH)2 đun nóng chứng tỏ rằng CH3CHO
Phản ứng giữa CH3CHO với NaBH4 và với Cu(OH)2 đun nóng chứng tỏ rằng CH3CHO vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
Oxi hóa không hoàn toàn butan-1-ol bằng CuO nung nóng thu được chất hữu cơ có tên là
Oxi hóa butan-1-ol:
CH3CH2CH2CH2OH CH3CH2CH2CHO (butanal)
Malic acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, có mạch C không phân nhánh, là nguyên nhân chính gây nên vị chua của quả táo. Biết rằng 1 mol malic acid phản ứng với tối đa 2 mol NaHCO3. Malic acid là
1 mol X tác dụng với 2 mol NaHCO3 X chứa 2 nhóm –COOH
Vì X là hợp chất tạp chức và X có mạch C không phân nhánh X là HOOC-CH(OH)-CH2-COOH.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?
Acetic acid là acid hữu cơ, làm quỳ tím hóa đỏ.
Cho hỗn hợp A gồm 2 aldehyde là aldehyde formic và aldehyde acetic có số mol lần lượt là 0,01 mol, 0,01 mol vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng Ag thu được là:
Ta có:
Aldehyde formic: HCHO → 4Ag
Aldehyde acetic: CH3CHO → 2Ag
Theo sơ đồ phản ứng ta có
nAg = 4.nHCHO + 2.nCH3CHO
⇔ 4.0,01 + 2.0,01 = 0,06 mol
⇒mAg = 0,06.108 = 6,48 gam
Đốt cháy aldehyde A thu được số mol của CO2 bằng với số mol của H2O. Vậy aldehyde A thuộc.
Ta có:
nH2O = nCO2 ⇒ A chứa 1 liên kết pi
⇒ Aldehyde đơn chức hay gốc CHO chứa 1 liên kết π.
Đơn chức + no mạch vòng = 2π (Loại)
Aldehyde đơn chức có 1 nối đôi (Loại)
Aldehyde no 2 chức ⇒ 2π (Loại)
A là acid no hở, công thức CxHyOz. Mối quan hệ giữa x, y và z là
Do A là acid no hở nên tổng số liên kết bằng số nhóm –COOH
⇒ y = 2x − z + 2
Khi đồ dùng bằng đồng bị gỉ xanh (là hỗn hợp rắn Cu(OH)2 và CuCO3), có thể dùng khăn tẩm dung dịch nào sau đây để lau chùi vật sáng đẹp như mới?
Có thể dùng khăn tẩm dung dịch CH3COOH để lau chùi vật bằng đồng sáng đẹp như mới, do CH3COOH hòa tan được Cu(OH)2:
2CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + H2O
Số đồng phân aldehyde có cùng công thức C5H10O, mạch hydrocarbon phân nhánh là
Các đồng phân aldehyde có cùng công thức C5H10O, mạch hydrocarbon phân nhánh là:
CH3CH(CH3)CH2CHO;
CH3CH2CH(CH3)CHO;
CH3C(CH3)2CHO.
Cho aldehyde formic vào dung dịch chứa AgNO3 trong NH3, hiện tượng sau phản ứng quan sát được là:
Phương trình phản ứng minh họa
HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → 4Ag + 4NH4NO3 + (NH4)2CO3
Hiện tượng là tạo kết tủa màu trắng xám của kim loại bạc, bám vào thành ống nghiệm, có thể soi gương được.
Hợp chất nào sau đây không phải aldehyde?
Aldehyde là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm -CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
⇒ Hợp chất không phải aldehyde là OH-CHO.
(CH3)2CHCH2COOH có tên gọi theo danh pháp thay thế là
(CH3)2CHCH2COOH có tên gọi theo danh pháp thay thế là 3-methylbutanoic acid.
Cho các chất sau: H2O (1), C2H5OH (2), C6H5OH (3), CH3COOH (4). Độ linh động của nguyên tử hydrogen trong nhóm -OH tăng dần theo thứ tự là
- 2 chất (1) và (2) không có tính acid ⇒ nguyên tử H không linh động
- Tính acid của (3) < (4) nên độ linh động của H trong (4) > (3).
- Chất (2) có nhóm đẩy e ⇒ độ linh động của (2) kém hơn (1).
Vậy thứ tự đúng là (2) < (1) < (3) < (4).
Trong các hợp chất dưới đây, hợp chất nào phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin?
Hydrogen cyanide (HCN) phản ứng được với aldehyde hoặc ketone tạo thành sản phẩm là cyanohydrin.
Có bao nhiêu aldehyde là đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C5H10O là
Các đồng phân cấu tạo aldehyde ứng với công thức phân tử C5H10O là:
CH3CH2CH2CH2CH=O
CH3CH2CH(CH3)CH=O
CH3CH(CH3)CH2CH=O
CH3C(CH3)2CH=O
Cho 0,1 mol acid hữu cơ X tác dụng với 11,5 gam hỗn hợp Na và K thu được 21,7 gam chất rắn và thấy thoát ra 2,24 lít khí H2 (đktc). Công thức cấu tạo của X là
Ta có nX = nH2 = 0,1 mol
X chứa 2 gốc –COOH
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mX + mK + mNa = mrắn + mH2
mX = 21,7 + 0,1.2 – 11,5 = 10,4
MX = 10,4/0,1 = 104
Vậy CTCT của X là HCOOC-CH2-COOH
Cho 2,26 gam hỗn hợp X gồm C2H5OH, C6H5OH, CH3COOH tác dụng vừa đủ với kim loại Na thấy thoát ra 0,02 mol khí (ở đktc) và m gam hỗn hợp rắn. Giá trị của m là:
Ta có số mol khí sinh ra chính là H2.
Hỗn hợp X (C2H5OH, C6H5OH, CH3COOH) + Na → Muối + 1/2H2
nH2 = 0,02 mol
⇒ nNa = 0,04 mol ⇒ mNa = 0,04.23 = 0,92 gam
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
mhỗn hợp X + mNa = mmuối + mH2
2,26 + 0,92 = mmuối + 0,02.2
mmuối = 3,14 gam.
Trong phản ứng: CH3-CH=O
CH3CH2OH. Aldehyde đóng vai trò
Ta có:
Nguyên tử C trong aldehyde nhận electron
Aldehyde đóng vai trò là chất oxi hóa trong phản ứng.
Trong khói bếp có chứa một lượng nhỏ chất khí (X), chất (X) này có tính sát trùng, diệt khuẩn, chống mọt nên người ta thường để những vật liệu bằng tre, nứa ở nơi có khói bếp để bảo quản được lâu hơn. Chất (X) là chất nào sau đây?
Trong khói của bếp có chứa formaldehyde HCHO, chất này có khả năng diệt trùng, chống mối mọt nên làm rổ, rá, nong, nia, ... bền hơn.
Một số carboxylic acid như oxalic acid, tartaric acid,… gây ra vị chua cho quả sấu xanh. Trong quá trình làm sấu ngâm đường, người ta sử dụng dung dịch nào sau đây để làm giảm vị chua của quả sấu?
Nước vôi trong có tính base.
Phản ứng trung hòa làm sấu bớt chua, đồng thời nước vôi trong làm sấu giòn hơn.