Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Công thức tổng quát của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở là

    Công thức tổng quát của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở là

    CnH2nO2 (n ≥ 1).

  • Câu 2: Thông hiểu

    Tên gọi của hợp chất với công thức cấu tạo CH3-CH(C2H5)-CH2-CHO là:

     

    3-methylpentanal.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Cho các chất sau: CH3COOH, C2H5OH, CO2 và C6H5OH. Thứ tự tăng dần tính acid của các chất trên là:

    Tính acid thể hiện ở H linh động.

    C2H5OH không phản ứng với NaOH ⇒ H linh động nhỏ nhất.

    CH3COOH vừa phản ứng NaOH và Na ⇒ H linh động lớn nhất

    C6H5OH phản ứng với CO2 ⇒ Tính acid của C6H5OH < CO2.

    Vậy thứ tự tăng dần tính acid của các chất là: C2H5OH < C6H5OH < CO2 < CH3COOH.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Giấm ăn được dùng phổ biến trong chế biến thực phẩm, có chứa acetic acid với hàm lượng 4 - 8% về thể tích. Một chai giấm ăn thể tích 500 mL có hàm lượng acetic acid là 5%, thể tích acetic acid có trong chai giấm ăn đó là

    Thể tích acetic acid có trong chai giấm ăn đó là:

    {\mathrm V}_{{\mathrm{CH}}_3\mathrm{COOH}}\;=\;\frac{500.5}{100}=\;25\;\mathrm{mL}

  • Câu 5: Vận dụng

    Cho sơ đồ phản ứng sau:

    Toluene \xrightarrow[{1:1}]{+{\mathrm{Cl}}_2,\;\mathrm{as}} X \xrightarrow{\mathrm{NaOH},\;\mathrm t^\circ} Y \xrightarrow{+\mathrm{CuO},\;\mathrm t^\circ} Z \xrightarrow{+\mathrm{dd}\;{\mathrm{AgNO}}_3/{\mathrm{NH}}_3} T

    Biết X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ và là những sản phẩm chính. Công thức cấu tạo đúng nhất của T là chất nào sau đây?

    Ta có X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ và là những sản phẩm chính nên:

    C6H5CH3 + Cl2 \xrightarrow[{1:1}]{t^\circ} C6H5CH2Cl (X) + HCl.

    C6H5CH2Cl (X) + NaOH \xrightarrow{t^\circ} C6H5CH2OH (Y) + NaCl.

    C6H5CH2OH (Y) + CuO \xrightarrow{t^\circ} C6H5CHO (Z) + Cu↓ + H2O.

    C6H5CHO (Z) + 2AgNO3 + 3NH3 \xrightarrow{t^\circ} C6H5COONH4 (T) + 2Ag↓ + 2NH4NO3.

  • Câu 6: Vận dụng

    X, Y, Z, T là 4 aldehyde no hở đơn chức đồng đẳng liên tiếp, trong đó MT = 2,4MX. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Z rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam?

    Vì aldehyde no đơn chức mạch hở ⇒ Công thức tổng quát là CnH2nO.

    ⇒ Gọi X có công thức phân tử là CnH2nO ⇒ MX = 14n +16.

    ⇒ MT = 14n + 16 + 14.3

     Mà MT = 2,4.MX

    ⇒ 14n + 16 + 14.3 = 2,4.(14n + 16) ⇒ n = 1

    ⇒ X là HCHO ⇒ Z là C2H5CHO.

     Đốt 0,1 mol C2H5CHO ⇒ nCO2 = nH2O = 0,3 mol.

    ⇒ mdd giảm = mCaCO3 – mCO2 – mH2O

                       = 0,3.100 – 0,3.(44+18)

                       = 11,4 gam.

  • Câu 7: Nhận biết

    Cho các nhận định sau:

    (a) Aldehyde là hợp chất chỉ có tính oxi hóa.

    (b) Aldehyde cộng hydrogen thành alcohol bậc I.

    (c) Aldehyde có thể bị oxi hóa bởi copper (II) hydroxide trong môi trường kiềm khi đun nóng.

    (d) Aldehyde no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát CnH2nO (n≥1).

    Số nhận định đúng là

    (a) sai vì Aldehyde là hợp chất vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa.

    (b) đúng:

    Ví dụ: CH3CHO + H2 \overset{Ni,t^{\circ } }{ightarrow} C2H5OH

    (c) đúng.

    Ví dụ: CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH \overset{t^{\circ } }{ightarrow} CH3COONa + Cu2O + 3H2O

    (d) Đúng.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Trong các chất sau: (1) CH3CH2CHO, (2) CH3CH(OH)CH3, (3) (CH3)2CHCHO, (4) CH2=CHCH2OH, những chất nào phản ứng với H2 (Ni, to) hoặc NaBH4 sinh ra cùng một sản phẩm?

    CH3CH2CHO \xrightarrow{{\mathrm{LiAlH}}_4} CH3CH2CH2OH

    CH2=CHCH2OH + H2 \xrightarrow{\mathrm{Ni}\;\mathrm t^\circ} CH3CH2CH2OH

  • Câu 9: Nhận biết

    Trong quả táo có chứa acid có công thức cấu tạo như sau: HOOC-CH(OH)-CH2-COOH. Vậy tên của acidđó là:

  • Câu 10: Thông hiểu

    Có 3 dung dịch mất nhãn sau: acetic acid, acrylic acid, acetaldehyde. Sử dụng thuốc thử nào sau đây để nhận biết 3 dung dịch trên.

    Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

    Cho lần lượt từng mẩu quỳ tím vào từng mẫu thử:

    Quỳ tím không đổi màu → mẫu thử là acetaldehyde.

    Quỳ tím chuyển sang màu đỏ → mẫu thử là acetic acid, acrylic acid (nhóm I).

    Phân biệt nhóm I bằng dung dịch bromine:

    Dung dịch bromine nhạt dần đến mất màu → mẫu thử là acrylic acid.

    CH2 = CH – COOH + Br2 → CH2Br – CHBr – COOH.

    Không hiện tượng → mẫu thử là acetic acid.

  • Câu 11: Nhận biết

    Khi nói về acetic acid thì phát biểu nào sau đây là sai?

     Acetic acid không phản ứng được với muối ăn.

  • Câu 12: Vận dụng

    X có công thức phân tử là C3H6O2, có khả năng phản ứng với Na và tham gia được phản ứng tráng gương. Hydrate hóa X thu được Y, Y có khả năng hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam đặc trưng. Công thức cấu tạo của X là:

     X (C3H6O2) có phản ứng tráng gương 

    ⇒ X có CHO

    X phản ứng với Na ⇒ X chứa OH 

    X \xrightarrow{+H_2,\;Ni,\;t^o} Y  \xrightarrow{+Cu{(OH)}_2}\; dung dịch màu xanh lam đặc trưng 

    ⇒ Y có 2 OH kề nhau

    ⇒ X có công thức cấu tạo CH3CH(OH)CHO

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Hỗn hợp M gồm alcohol no, đơn chức X và carboxylic đơn chức Y, đều mạch hở có cùng số nguyên tử C, tổng số mol hai chất là 0,5 mol (số mol Y lớn hơn số mol X). Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng ester hóa (hiệu suất là 80%) thì số gam ester thu được là

    nCO2 = 1,5 mol; nH2O = 1,4 mol

    Số C trung bình = 1,5/0,3 = 3 nguyên tử

    Số H trung bình = (1,4.2)/0,5 = 5,6 nguyên tử

    Mà X là alcohol no, đơn chức ⇒ X là C3H8O.

    Y là carboxylic đơn chức ⇒ Y là C3H4O2 hoặc C3H2O2

    TH1: Acid là CH2=CH-COOH:

    Gọi số mol CH2=CH-COOH và C3H7OH lần lượt là x và y mol:

    \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;0,5\\4\mathrm x\;+\;8\mathrm y\;=\;1,4.2\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;0,3\\\mathrm y\;=\;0,2\end{array}ight.

    CH2=CH-COOH + C3H7OH → CH2=CH-COOC3H7 + H2O

           0,3             →        0,2        →            0,2

    Do H = 80% ⇒ mester = 0,2.114.80% = 18,24 gam

    TH2: Acid là CH\equivC-COOH

    Gọi số mol CH\equivC-COOH và C3H7OH lần lượt là x và y mol:

    \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=0,5\\2\mathrm x\;+\;8\mathrm y\;=\;1,4.2\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;0,2\\\mathrm y\;=\;0,3\end{array}ight.\;(\mathrm{loại}\;\mathrm{do}\;{\mathrm n}_{\mathrm Y}\;>\;{\mathrm n}_{\mathrm X})

  • Câu 14: Nhận biết

    Sự biến đổi nhiệt độ sôi của các chất theo dãy: CH3CHO, CH3OH, C2H5OH là:

    Ta có nhiệt độ sôi: alcohol > aldehyde

    \Rightarrow Dãy: CH3CHO, CH3OH, C2H5OH có nhiệt độ sôi tăng dần.

  • Câu 15: Vận dụng

    Chia hỗn hợp gồm hai aldehyde no, đơn chức làm hai phần bằng nhau. Phần (1) đem đốt cháy hoàn toàn thu được 3,6 gam nước. Phần (2) đem khử hoàn toàn bằng LiAlH4 thu được hỗn hợp X. Đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thì thu được thể tích khí CO2 (đkc) là

    - Phần 1: Aldehyde no, đơn chức đem đốt cháy ⇒ nCO2 = nH2O = 0,2 mol.

    - Phần 2: Aldehyde \xrightarrow{{\mathrm{LiAlH}}_4} X

    Ta thấy số C trong X và aldehyde lúc đầu không thay đổi ⇒ đốt cháy X thu được lượng CO2 bằng phần 1.

    ⇒ V = 0,2.24,79 = 4,958 lít.

  • Câu 16: Nhận biết

    Cho dãy các chất sau: CH3COOH, CH3CHO, HCOOH, C2H5OH, CH3-C≡CH, CH2=CH-CH3. Số chất trong dãy có thể tham gia phản ứng dung dịch AgNO3/NHlà:

     Chất có thể tham gia phản ứng tráng bạc là: CH3CHO, HCOOH, CH3-C≡CH

  • Câu 17: Thông hiểu

    Không thể điều chế acetone bằng phương pháp nào dưới đây?

    Oxi hóa propyl alcohol bằng CuO đun nóng thu được aldehyde.

  • Câu 18: Vận dụng

    Từ 180 gam glucose, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ethyl alcohol (hiệu suất 80%). Oxi hóa 0,1a gam ethyl alcohol bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hòa hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M. Hiệu suất quá trình lên men giấm là

    nGlu = 180/180 = 1 mol

    nNaOH = 0,7.0,2 = 0,144 mol

    C6H12O6 \xrightarrow{men\;rượu} 2C2H5OH + 2CO

    H = 80% 

    \Rightarrow{\mathrm n}_{\mathrm{Glu}\;\mathrm{pư}}\;=\;\frac{1.80\%}{100\%}\;=\;0,8\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow nC2H5OH = 2nGlu = 1,6 mol

    \Rightarrow a gam C2H5OH tương ứng với 1,6 mol

     0,1a gam C2H5OH tương ứng với 0,16 mol

    C2H5OH + O2 \xrightarrow{men\;giấm} CH3COOH + H2O (H = ?)

        0,16                  →          0,16                             (mol)

    CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

         0,144                 ←         0,144                            (mol)

    nCH3COOH lí thuyết = nC2H5OH = 0,16 mol

    nCH3COOH thực tế = nNaOH = 0,144 mol

    Hiệu suất của phản ứng lên men giấm là:

    \%\mathrm H\;=\;\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{CH}3\mathrm{COOH}\;\mathrm{thực}\;\mathrm{tế}}}{{\mathrm m}_{\mathrm{CH}3\mathrm{COOH}\;\mathrm{lí}\;\mathrm{thuyết}}}.100\%=\;\frac{0,144}{0,16}.100\%\;=\;90\%

  • Câu 19: Nhận biết

    Chất nào sau đây không tham gia phản ứng tráng bạc?

    CH≡CH không tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens tạo thành kim loại Ag nên không tham gia phản ứng tráng bạc.

  • Câu 20: Vận dụng cao

    Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 aldehyde mạch hở bằng LiAlH4, thu được hỗn hợp Y. Cho Y vào bình đựng Na (dư 25% so với lượng phản ứng), thu được 12,395 lít H2 (đkc) và hỗn hợp rắn Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được Na2CO3, H2O và 16,5 gam CO2. Mặt khác, cho 0,3 mol X tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là

    nH2 = 0,5 mol ⇒ nNa phản ứng = 1 mol

    ⇒ nNa dư = 0,25 mol

    ⇒ ∑nNa ban đầu = 1 + 0,25 = 1,25 mol

    Bảo toàn Na:  {\mathrm n}_{{\mathrm{Na}}_2{\mathrm{CO}}_3}=\frac{{\mathrm n}_{\mathrm{Na}\;\mathrm{bđ}}}2=0,625 \;\mathrm {(mol)}

    Bảo toàn C: nC = nNa2CO3 + nCO2 = 1 (mol)

    Y có dạng: R(OH)a (1/a mol)

    \mathrm {\Rightarrow\mathrm{Số}\;\mathrm C\;=\;\frac{{\mathrm n}_{\mathrm C}}{{\mathrm n}_{\mathrm Y}}=\frac1{\displaystyle\frac1a}=\mathrm a }

    Vậy Y chứa các alcohol có số C = số mol OH

    Mặt khác, Y tạo ra từ aldehyde nên các alcohol đều bậc một.

    ⇒ CH3OH và C2H4(OH)2

    ⇒ X gồm HCHO và (CHO)2

    ⇒ nAg = 4.nX = 1,2 mol

    ⇒ mAg = 129,6 g

  • Câu 21: Thông hiểu

    Phản ứng giữa CH3CHO với NaBH4 và với Cu(OH)2 đun nóng chứng tỏ rằng CH3CHO

    Phản ứng giữa CH3CHO với NaBH4 và với Cu(OH)2 đun nóng chứng tỏ rằng CH3CHO vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử

  • Câu 22: Nhận biết

    Oxi hóa không hoàn toàn butan-1-ol bằng CuO nung nóng thu được chất hữu cơ có tên là

    Oxi hóa butan-1-ol:

    CH3CH2CH2CH2OH \xrightarrow{\mathrm{CuO}} CH3CH2CH2CHO (butanal) 

  • Câu 23: Thông hiểu

    Malic acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, có mạch C không phân nhánh, là nguyên nhân chính gây nên vị chua của quả táo. Biết rằng 1 mol malic acid phản ứng với tối đa 2 mol NaHCO3. Malic acid là

    1 mol X tác dụng với 2 mol NaHCO3 \Rightarrow X chứa 2 nhóm –COOH

    Vì X là hợp chất tạp chức và X có mạch C không phân nhánh \Rightarrow X là HOOC-CH(OH)-CH2-COOH.

  • Câu 24: Nhận biết

    Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?

     Acetic acid là acid hữu cơ, làm quỳ tím hóa đỏ.

  • Câu 25: Vận dụng

    Cho hỗn hợp A gồm 2 aldehyde là aldehyde formic và aldehyde acetic có số mol lần lượt là 0,01 mol, 0,01 mol vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng Ag thu được là:

    Ta có: 

    Aldehyde formic: HCHO → 4Ag

    Aldehyde acetic: CH3CHO → 2Ag     

    Theo sơ đồ phản ứng ta có    

    nAg = 4.nHCHO + 2.nCH3CHO 

    ⇔ 4.0,01 + 2.0,01 = 0,06 mol

    ⇒mAg = 0,06.108 = 6,48 gam

  • Câu 26: Thông hiểu

    Đốt cháy aldehyde A thu được số mol của CO2 bằng với số mol của H2O. Vậy aldehyde A thuộc.

    Ta có:

    nH2O = nCO2 ⇒ A chứa 1 liên kết pi

    ⇒ Aldehyde đơn chức hay gốc CHO chứa 1 liên kết π.

    Đơn chức + no mạch vòng = 2π (Loại)

    Aldehyde đơn chức có 1 nối đôi (Loại)

    Aldehyde no 2 chức ⇒ 2π (Loại)

  • Câu 27: Nhận biết

     A là acid no hở, công thức CxHyOz. Mối quan hệ giữa x, y và z là

    Do A là acid no hở nên tổng số liên kết bằng số nhóm –COOH

    \Rightarrow\frac{\mathrm z}2=\frac{2\mathrm x\;+\;2-\;\mathrm y}2

    ⇒ y = 2x − z + 2 

  • Câu 28: Nhận biết

    Khi đồ dùng bằng đồng bị gỉ xanh (là hỗn hợp rắn Cu(OH)2 và CuCO3), có thể dùng khăn tẩm dung dịch nào sau đây để lau chùi vật sáng đẹp như mới?

    Có thể dùng khăn tẩm dung dịch CH3COOH để lau chùi vật bằng đồng sáng đẹp như mới, do CH3COOH hòa tan được Cu(OH)2:

    2CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + H2O

  • Câu 29: Thông hiểu

    Số đồng phân aldehyde có cùng công thức C5H10O, mạch hydrocarbon phân nhánh là

    Các đồng phân aldehyde có cùng công thức C5H10O, mạch hydrocarbon phân nhánh là:

    CH3CH(CH3)CH2CHO;

    CH3CH2CH(CH3)CHO;

    CH3C(CH3)2CHO.

  • Câu 30: Nhận biết

    Cho aldehyde formic vào dung dịch chứa AgNO3 trong NH3, hiện tượng sau phản ứng quan sát được là:

    Phương trình phản ứng minh họa

    HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → 4Ag + 4NH4NO3 + (NH4)2CO3

    Hiện tượng là tạo kết tủa màu trắng xám của kim loại bạc, bám vào thành ống nghiệm, có thể soi gương được.

  • Câu 31: Nhận biết

    Hợp chất nào sau đây không phải aldehyde?

    Aldehyde là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm -CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.

    ⇒ Hợp chất không phải aldehyde là OH-CHO.

  • Câu 32: Nhận biết

    (CH3)2CHCH2COOH có tên gọi theo danh pháp thay thế là

    (CH3)2CHCH2COOH có tên gọi theo danh pháp thay thế là 3-methylbutanoic acid.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Cho các chất sau: H2O (1), C2H5OH (2), C6H5OH (3), CH3COOH (4). Độ linh động của nguyên tử hydrogen trong nhóm -OH tăng dần theo thứ tự là

    - 2 chất (1) và (2) không có tính acid ⇒ nguyên tử H không linh động

    - Tính acid của (3) < (4) nên độ linh động của H trong (4) > (3).

    - Chất (2) có nhóm đẩy e ⇒ độ linh động của (2) kém hơn (1).

    Vậy thứ tự đúng là (2) < (1) < (3) < (4).

  • Câu 34: Nhận biết

    Trong các hợp chất dưới đây, hợp chất nào phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin?

    Hydrogen cyanide (HCN) phản ứng được với aldehyde hoặc ketone tạo thành sản phẩm là cyanohydrin.

  • Câu 35: Nhận biết

    Có bao nhiêu aldehyde là đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C5H10O là

    Các đồng phân cấu tạo aldehyde ứng với công thức phân tử C5H10O là: 

    CH3CH2CH2CH2CH=O

    CH3CH2CH(CH3)CH=O

    CH3CH(CH3)CH2CH=O

    CH3C(CH3)2CH=O

  • Câu 36: Vận dụng

    Cho 0,1 mol acid hữu cơ X tác dụng với 11,5 gam hỗn hợp Na và K thu được 21,7 gam chất rắn và thấy thoát ra 2,24 lít khí H2 (đktc). Công thức cấu tạo của X là

    Ta có nX = nH2 = 0,1 mol

    X chứa 2 gốc –COOH

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

    mX + mK + mNa = mrắn + mH2

    mX = 21,7 + 0,1.2 – 11,5 = 10,4

    MX = 10,4/0,1 = 104

    Vậy CTCT của X là HCOOC-CH2-COOH

  • Câu 37: Vận dụng

    Cho 2,26 gam hỗn hợp X gồm C2H5OH, C6H5OH, CH3COOH tác dụng vừa đủ với kim loại Na thấy thoát ra 0,02 mol khí (ở đktc) và m gam hỗn hợp rắn. Giá trị của m là:

    Ta có số mol khí sinh ra chính là H2.

    Hỗn hợp X (C2H5OH, C6H5OH, CH3COOH) + Na → Muối + 1/2H2

    nH2 = 0,02 mol

    ⇒ nNa = 0,04 mol ⇒ mNa = 0,04.23 = 0,92 gam

    Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:

    mhỗn hợp X + mNa = mmuối + mH2

     2,26 + 0,92 = mmuối + 0,02.2

    mmuối = 3,14 gam.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Trong phản ứng: CH3-CH=O \xrightarrow{{\mathrm{LiAlH}}_4} CH3CH2OH. Aldehyde đóng vai trò

     Ta có: {\mathrm{CH}}_3-\overset{+1}{\mathrm C}\mathrm H=\mathrm O\;\xrightarrow{{\mathrm{LiAlH}}_4}\;{\mathrm{CH}}_3\overset{-1}{\mathrm C}{\mathrm H}_2\mathrm{OH}

    \Rightarrow Nguyên tử C trong aldehyde nhận electron \Rightarrow Aldehyde đóng vai trò là chất oxi hóa trong phản ứng.

  • Câu 39: Nhận biết

    Trong khói bếp có chứa một lượng nhỏ chất khí (X), chất (X) này có tính sát trùng, diệt khuẩn, chống mọt nên người ta thường để những vật liệu bằng tre, nứa ở nơi có khói bếp để bảo quản được lâu hơn. Chất (X) là chất nào sau đây?

    Trong khói của bếp có chứa formaldehyde HCHO, chất này có khả năng diệt trùng, chống mối mọt nên làm rổ, rá, nong, nia, ... bền hơn.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Một số carboxylic acid như oxalic acid, tartaric acid,… gây ra vị chua cho quả sấu xanh. Trong quá trình làm sấu ngâm đường, người ta sử dụng dung dịch nào sau đây để làm giảm vị chua của quả sấu?

    Nước vôi trong có tính base.

    Phản ứng trung hòa làm sấu bớt chua, đồng thời nước vôi trong làm sấu giòn hơn.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 30 lượt xem
Sắp xếp theo