Chất nào sau đây không có công thức đơn giản nhất là CH2O?
CH3CHO có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử là C2H4O.
Chất nào sau đây không có công thức đơn giản nhất là CH2O?
CH3CHO có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử là C2H4O.
Acid được dùng để sản xuất thủy tinh hữu cơ là
Acrylic acid và methacrylic acid được dùng để sản xuất thủy tinh hữu cơ.
Formic acid (HCOOH) có trong nọc kiến, nọc ong, sâu róm. Nếu không may bị ong đốt thì nên bôi vào vết ong đốt loại chất nào sau đây là tốt nhất?
Vôi giúp trung hòa acid từ trong nọc ong.
Chất nào sau đây là propionic acid?
Trong các hợp chất dưới đây, hợp chất nào phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin?
Aldehyde hoặc ketone phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin.
CH3–CH=O + HCN → CH3–CH(CN)–OH
Trong các hợp chất dưới đây, hợp chất nào phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin?
Hydrogen cyanide (HCN) phản ứng được với aldehyde hoặc ketone tạo thành sản phẩm là cyanohydrin.
Thứ tự các thuốc thử để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt: acetic acid, acrylic acid, formic acid là
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Ban đầu, dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư để nhận biết formic acid vì phản ứng sẽ sinh ra kết tủa Ag. Sau đó, dùng dung dịch Br2 để nhận biết acrylic acid vì làm mất màu dung dịch Br2. Dung dịch còn lại là acetic acid.
HCHO + 4[Ag(NH3)2]OH (NH4)2CO3 + 4Ag↓ + 6NH3 + 2H2O
CH2=CH-COOH + Br2 → CH2Br-CHBr-COOH
Đốt cháy hoàn toàn một aldehyde cho CO2 và H2O có số mol bằng nhau. Aldehyde đó có công thức tổng quát là:
Đốt cháy aldehyde X thu được nCO2 = nH2O X là aldehyde no, mạch hở, đơn chức.
Aldehyde đó có công thức tổng quát là: CnH2n+1CHO.
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hợp chất hữu cơ X, thu được 4 mol CO2. Chất X tác dụng được với Na, tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng cộng Br2 theo tỉ lệ mol 1:1. Công thức cấu tạo của X là
Ta có:
Vậy công thức X thõa mãn là: HO-CH2-CH=CH-CHO
Xác định công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất hữu cơ (E) dựa vào các dữ liệu thực nghiệm sau:
– Kết quả phân tích nguyên tố của (E) có 53,33% oxygen về khối lượng.
– Kết quả đo phổ khối lượng (MS) và phổ hồng ngoại (IR) của hợp chất (E) được cho như hình bên dưới:

Dựa vào peak [M+] có giá trị m/z lớn nhất của (E).
⇒ M(E) = 60.
Vì (E) có 53,33% oxygen về khối lượng nên công thức phân tử của (E) là C2H4O2.
Dựa vào kết quả phổ IR có các tín hiệu cực tiểu truyền qua ứng với số sóng (cm-1):
- nằm trong khoảng 1725 – 1700 cm-1 ⇒ có có liên kết C=O.
- nằm trong khoảng 3300 – 2500 cm-1 ⇒ có liên kết O-H.
Suy ra (E) có nhóm chức –COOH.
Vậy công thức cấu tạo của (E) là CH3COOH (acetic acid).
2-methylpropanal là tên thay thế của chất có công thức cấu tạo thu gọn là
CH3CH2CH2CHO: butanal
CH3CH2CHO: propanal
(CH3)2CHCH2CHO: 3-metyl butanal
(CH3)2CHCHO: 2-methylpropanal
Dung dịch acetic acid phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Dung dịch acetic acid không phản ứng với Cu, NaCl.
Cho các chất sau: CH3COOH, C2H5OH, CO2 và C6H5OH. Thứ tự tăng dần tính acid của các chất trên là:
Tính acid thể hiện ở H linh động.
C2H5OH không phản ứng với NaOH ⇒ H linh động nhỏ nhất.
CH3COOH vừa phản ứng NaOH và Na ⇒ H linh động lớn nhất
C6H5OH phản ứng với CO2 ⇒ Tính acid của C6H5OH < CO2.
Vậy thứ tự tăng dần tính acid của các chất là: C2H5OH < C6H5OH < CO2 < CH3COOH.
Số đồng phân cấu tạo carboxylic acid và ester có cùng công thức phân tử C4H8O2 là:
Đồng phân của carboxylic acid
CH3-CH2-CH2-COOH
CH3-CH(CH3)COOH
Đồng phân của ester
HCOOCH2-CH2-CH3
HCOOCH(CH3)CH3
CH3COOC2H5
CH3-CH2-COO-CH3
Ứng với tên gọi 3-methylbut-2-enal có công thức cấu tạo nào sau đây đúng

3-methylbut-2-enal
Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
Nhiệt độ sôi của carboxylic acid cao hơn các alcohol có cùng số nguyên tử carbon.
Oxi hóa 1,2 gam CH3OH bằng CuO đun nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X gồm HCHO, H2O và CH3OH dư. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 12,96 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hóa là
nCH3OH = 0,0375 mol; nAg = 0,12 mol
⇒ nHCHO = nAg/4 = 0,03 mol
⇒ nCH3OH pư = nHCHO = 0,03 mol
Hiện nay nguồn nguyên liệu chính để sản xuất aldehyde acetic trong công nghiệp là
Nguồn nguyên liệu chính để sản xuất aldehyde acetic trong công nghiệp là ethylene:
2CH2=CH2 + O2 2CH3CHO
Hợp chất có công thức C5H10O. Số đồng phân aldehyde của hợp chất là:
Các đồng phân là: (CH3)2CHCH2CHO, CH3CH2 CH(CH3)CHO, (CH3)3CCHO.
Nhận định nào sau đây về tính chất hóa học của acetic acid không đúng?
Acetic acid tác dụng được với đá vôi.
2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 ↑ + H2O
Hỗn hợp X gồm 0,01 mol HCOONa và a mol muối natri của hai acid no đơn chức mạch hở là đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hỗn hợp X và cho sản phẩm cháy (CO2, hơi nước) lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng KOH thấy khối lượng bình 2 tăng nhiều hơn bình 1 là 3,51 gam. Phần trăm chất rắn Y còn lại sau khi đốt là Na2CO3 cân nặng 2,65 gam. Công thức phân tử của 2 muối natri là:
nNa2CO3 = 0,025 mol
Gọi công thức chung của 2 muối là CnH2n+1 COONa:
2HCOONa + O2 Na2CO3 + CO2 + H2O
0,01 0,005 0,005 0,005
2CnH2n+1COONa + (3n+1)O2 → Na2CO3 + (2n+1)CO2 + (2n+1)H2O
0,04 ← 0,02
Khối lượng bình 2 tăng nhiều hơn bình 1 là 3,51 gam nên:
mCO2 - mH2O = 3,51 gam
0,005.44 + 0,02.44.(2n + 1) - 0,005.18 - 0,02.18.(2n + 1) = 3,51
n = 2,75
Vậy CT của 2 muối là C2H5COONa và C3H7COONa
Cho 3,94 gam dung dịch formalin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 gam Ag. Nồng độ phần trăm của aldehyde formic trong formalin là:
nAg = 0,2 mol
HCHO + 2H2O + 4AgNO3 + 6NH3 → (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3
0,05 ← 0,2
Phản ứng giữa alcohol và carboxylic acid tạo thành ester được gọi là phản ứng:
Phản ứng giữa alcohol và carboxylic acid tạo thành ester được gọi là phản ứng ester hóa.
Đốt cháy hoàn toàn 9,1 gam hỗn hợp E gồm hai carboxylic acid X, Y (M X < M Y), thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Phần trăm khối lượng oxygen trong phân tử Y là
nCO2 = 0,2 mol ⇒ nC = 0,2 mol
nH2O = 0,15 mol ⇒ nH = 0,3 mol
mE = mC + mH + mO
⇒ mO = 9,1 - 0,2.12 - 0,3 = 6,4 (g)
⇒ nO = 0,4 mol
⇒ nCOO = nO/2 = 0,2 mol = nC ⇒ C không có trong gốc hydrocarbon (chỉ có trong nhóm chức).
⇒ chỉ có 2 chất thỏa mãn là HCOOH và (COOH)2 lần lượt là X và Y.
Hòa tan hoàn toàn 24 gam CuO vào dung dịch CH3COOH 10%. Khối lượng dung dịch CH3COOH cần dùng là
nCuO = 24:80 = 0,3 mol
Phương trình phản ứng
2CH3COOH + CuO → (CH3COO)2Cu + H2O
0,6 ← 0,3 mol
Khối lượng acetic acid có trong dung dịch là:
macid = 0,6.60 = 36 gam.
Khối lượng dung dịch acetic acid là:
Từ aldehyde, ketone muốn chuyển hóa thành alcohol có thể dùng:
Từ aldehyde, ketone muốn chuyển hóa thành alcohol tương ứng có thể dùng phản ứng khử bằng LiAlH4, NaBH4.
Chất CH3-CH2-CH2-CO-CH3 có tên là gì?
Đốt cháy hoàn toàn m gam anldehyde A không no (trong phân tử chứa 1 liên kết đôi C=C), mạch hở, 2 chức bằng O2 vừa đủ, hấp thụ toàn bộ sản phẩm sinh ra vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy có 394 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm đi 284,4 gam. CTPT của A là
Aldehyde A không no (trong phân tử chứa 1 liên kết đôi C=C), mạch hở, 2 chức có CTPT dạng CnH2n-4O2
CnH2n-4O2 + O2 nCO2 + (n – 2)H2O
Khi đốt cháy A: nCO2 – nH2O = 2.nA
nBaCO3 = 2 mol ⇒ nCO2 = 2 mol
mdd giảm = mBaCO3 – (mCO2 + mH2O) = 284,4 gam
⇒ mH2O = 394 – 2.44 – 284,4 = 21,6 gam
⇒ nH2O = 1,2 mol
⇒ Số C trong A = nCO2/nA = 2/0,4 = 5
Vậy CTPT của A là C5H6O2
Cho các chất sau: CH3COOH, HCOOH, C6H5OH, CH2 = CHCOOH, CH3CHO, CH3COCH3. Dãy gồm các chất không phản ứng với dung dịch Br2 là:
Các chất không phản ứng với dung dịch Br2 là CH3COOH, CH3COCH3.
Cho 20 gam dung dịch formalin 33% tác dụng với AgNO3/NH3 dư thì lượng kết tủa thu được là
Khối lượng HCHO trong dung dịch là:
mHCHO = 20.33% = 6,6 gam
⇒ nHCHO = 0,22 (mol)
Phương trình phản ứng:
HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → 4Ag + 4NH4NO3 + (NH4)2CO3
mol: 0,22 → 0,88
⇒ m↓ = 0,88.108 = 95,04 (g)
Hỗn hợp A chứa glixerol và một ancol đơn chức X. Cho 40,6 gam A tác dụng hết với Na dư thu được 10,08 lít H2 ở đktc. Mặt khác 8,12 gam A hòa tan vừa hết 1,96 gam Cu(OH)2. Công thức phân tử của ancol
nCu(OH)2 = 1,96 : 98 = 0,02 mol
Khi 8,12 g A tác dụng với Cu(OH)2 chỉ có 1 phản ứng hoá học :
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O
nglixerol (8,12 g A) = 2nCu(OH)2 = 0,04 mol
Số mol glixerol trong 40,6 gam A là:
Khối lượng glixerol trong 40,6 gam A là : 0,2.92 = 18,4 (g).
Khối lượng R-OH trong 40,6 g A là:
40,6 – 18,4 = 22,2 (g).
Khi 40,6 g A tác dụng với Na có 2 phản ứng hoá học
2C3H5(OH)3 + 6Na → 2C3H5(ONa)3 + 3H2↑
0,2 mol 0,3 mol
2R-OH + 2Na → 2R-ONa + H2↑
x mol 0,5x mol
Số mol H2 = 0,3 + 0,5x = 10,08 : 22,4 = 0,45 (mol)
⇒ x = 0,3 mol.
Khối lượng 1mol R-OH = 22,2 : 0,3 = 74 gam
R-OH = 74 => R = 74 - 17 = 57
Vậy R là -C4H9
Công thức phân tử: C4H10O.
Đốt cháy hoàn toàn một aldehyde X, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Nếu cho X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, sinh ra số mol Ag gấp bốn lần số mol X đã phản ứng. Công thức của X là:
Theo bài ra ta có:
Đốt cháy hoàn toàn một aldehyde X thu được: nCO2 = nH2O
⇒ Aldehyde đơn chức, no mạch hở, đơn chức: CnH2nO.
X tráng bạc cho nAg = 4nX ⇒ X là HCHO.
Methyl salicylate trong thuốc giảm đau được điều chế bằng cách cho salicylic acid phản ứng với methanol có H2SO4 đặc làm xúc tác, đun nóng. Cho 0,2 mol methyl salicylate phản ứng với dung dịch NaOH dư. Khối lượng NaOH đã tham gia phản ứng là
Phương trình hóa học:
HOOC-C6H4-OH + CH3OH HO-C6H4-COOCH3 + H2O
Salicylic acid Methyl salicylate
HO-C6H4-COOCH3 + 2NaOH → NaOOC-C6H4-ONa + CH3OH + H2O
mol: 0,2 → 0,4
⇒ mNaOH = 0,4.40 = 16 (gam)
Formalin là
Có bao nhiêu aldehyde 2 chức có công thức đơn giản nhất là C2H3O?
Aldehyde 2 chức có 2 nhóm –CHO phân tử có 2 nguyên tử O
Công thức phân tử là: C4H6O2
Có 2 công thức thỏa mãn là:
OHC-CH2-CH2-CHO
CH3-CH(CHO)2
Chất C4H8O có mấy đồng phân là anđehit mạch hở:
Các đồng phân anđehit C4H8O là
CH3-CH2-CH2-CHO
(CH3)2CH-CHO.
Tên thông thường của HOOC-[CH2]4-COOH là
Tên thông thường của HOOC-[CH2]4-COOH là adipic acid.
Thuốc thử dùng để phân biệt CH3COOH và C2H5OH là
Có thể phân biệt CH3COOH và C2H5OH bằng với quỳ tím:
Cho quỳ tím lần lượt vào acetic acid và ethanol: qùy tím chuyển sang màu đỏ là acetic acid, còn lại quỳ tím không chuyển màu là ethanol.
Malonic acid có công thức là:
Hỗn hợp M gồm aldehyde X (no, đơn chức, mạch hở) và hydrocarbon Y, có tổng số mol là 0,4 (số mol của X nhỏ hơn của Y). Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 17,92 lít khí CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O. Hydrocarbon Y là:
nCO2 = 0,8 mol; nH2O = 0,8 mol
Vì đốt cháy aldehyde X no, mạch hở, đơn chức thu được nCO2 = nH2O
Đốt cháy hydrocarbon Y cũng thu được nCO2 = nH2O
Y là alkene
Số C trung bình = = 2
có 2 trường hợp X có số C < 2; Y có số C > 2 hoặc X và Y đều có số C = 2.
Nếu X là HCHO Y là C3H6
loại vì nX = nY
X và Y đều có 2C
Y là C2H4.