Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid giúp bạn học đánh giá năng lực học, sau khi kết thúc một chương học, đòi hỏi bạn học nắm chắc các kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào các dạng câu hỏi.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Cho phản ứng CH3CH2OH + CuO → X + Cu + H2O. Công thức cấu tạo của X là

    Phương trình phản ứng:

    CH3CH2OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O

    \Rightarrow X là CH3CHO.

  • Câu 2: Vận dụng

    Cho 5,184 gam acid hữu cơ X đơn chức tác dụng hết với Na2CO3, thu được 6,768 gam muối của acid hữu cơ. Xác định công thức cấu tạo của X.

    Gọi công thức tổng quát của X là RCOOH.

    2RCOOH + Na2CO3 → 2RCOONa + CO2 + H2O

    x                                           → x

    Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng ta có:

    (R + 44 + 23).x – (R + 45).x = 6,768 – 5,184

    Rx + 67x – Rx – 45x = 1,584

    ⇒ 22x = 1,584 ⇒ x = 0,072

    ⇒ MRCOOH = 5,184 : 0,072 = 72 ⇒ R = 72 – 45 = 27 (C2H3-)

    Công thức cấu tạo của X là C2H3COOH hay CH2=CH-COOH

  • Câu 3: Thông hiểu

    Keo dán phenol formaldehyde (PF) có độ kết dính cao, chịu nhiệt và nước, thường được dùng để ép gỗ, dán gỗ trong xây dựng (gỗ coppha). PF là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng giữa formaldehyde (H-CHO) với

    PF là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng giữa formaldehyde (H-CHO) với phenol (C6H5OH). 

  • Câu 4: Nhận biết

    Hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức chung là CnH2nO2 có thể thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?

    Carboxylic acid no, đơn chức có công thức chung là CnH2nO2.

  • Câu 5: Nhận biết

    Ứng dụng nào sau đây không phải của aldehyde formic?

  • Câu 6: Thông hiểu

    Thực hiện phản ứng khử hợp chất carbonyl sau:

    (CH3)2CH-CH2-CHO + 2[H] \xrightarrow{LiAlH_4}(CH3)2CH-CH2-CH2OH

    Sản phẩm thu được là: 

     Phương trình phản ứng

    (CH3)2CH-CH2-CHO + 2[H] \xrightarrow{LiAlH_4}(CH3)2CH-CH2-CH2OH

                                                         3-methylbutan-1-ol

  • Câu 7: Nhận biết

    Hợp chất CH3CHO có tên thường là

    Hợp chất CH3CHO có tên thường là acetic aldehyde.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, là:

    Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, là formic acid, vinylacetylene, propyne.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Rót 1 - 2 mL dung dịch chất A đậm đặc vào ống nghiệm đựng 1 - 2 mL dung dịch NaHCO3. Đưa que diêm đang cháy vào miệng ống nghiệm thì que diêm tắt. Chất A có thể là chất nào sau đây?

    Phương trình phản ứng hóa học xảy ra

    CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2↑ + H2O

    Que diêm đang cháy cho vào miệng ống nghiệm thì que diêm tắt do có CO2 tạo thành.

  • Câu 10: Vận dụng

    Điều chế Methyl salicylate bằng cách cho salicylic acid phản ứng với methanol có H2SO4 đặc làm xúc tác, đun nóng. Cho 0,15 mol methyl salicylate phản ứng với dung dịch NaOH dư, số mol NaOH đã tham gia phản ứng là

    Phương trình hóa học:

    HOOC-C6H4-OH + CH3OH \overset{H_{2}SO_{4}đặc,t^{o}  }{ightleftharpoons} HO-C6H4-COOCH3 + H2O

    salicylic acid                                               Methyl salicylate

    HO-C6H4-COOCH3 + 2NaOH → NaOOC-C6H4-ONa + CH3OH + H2O

    0,15                              →  0,3

  • Câu 11: Nhận biết

    Phương pháp được xem là hiện đại để điều chế acetic acid là: 

  • Câu 12: Nhận biết

    Chất nào sau đây ở thể khí ở nhiệt độ thường?

    - Ở điều kiện thường, các carboxylic acid đều là những chất lỏng hoặc rắn.

    - HCHO và CH3CHO những chất khí ở nhiệt độ thường, tan tốt trong nước.

    - CH3OH và C2H5HO là những chất lỏng.

  • Câu 13: Nhận biết

    Trong khói bếp có chứa một lượng nhỏ chất khí (X), chất (X) này có tính sát trùng, diệt khuẩn, chống mọt nên người ta thường để những vật liệu bằng tre, nứa ở nơi có khói bếp để bảo quản được lâu hơn. Chất (X) là chất nào sau đây?

    Trong khói của bếp có chứa formaldehyde HCHO, chất này có khả năng diệt trùng, chống mối mọt nên làm rổ, rá, nong, nia, ... bền hơn.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho 1 gam acetic acid vào ống nghiệm thứ nhất và 1 gam formic acid vào ống nghiệm thứ hai, sau đó cho vào cả hai ống nghiệm trên một lượng dư bột CaCO3. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thể tích CO2 thu được ở cùng nhiệt độ, áp suất là:

    2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O        (1)

    Theo phương trình hóa học ta có:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{CO}}_2}=\frac12.{\mathrm n}_{{\mathrm{CH}}_3\mathrm{COOH}}=\frac12.\frac1{60}=\frac1{120}\;(\mathrm{mol})

    2HCOOH + CaCO3 → (HCOO)2Ca + CO2 + H2O                  (2)

    Theo phương trình hóa học ta có:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{CO}}_2\;(2)}\;=\frac12.{\mathrm n}_{\mathrm{HCOOH}}=\frac12.\frac1{46}=\frac1{92}\;\mathrm{mol}

     ⇒ Số mol CO2 thoát ra từ ống nghiệm hai nhiều hơn ống nghiệm thứ nhất. 

  • Câu 15: Nhận biết

    Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của ba hợp chất hữu cơ sau: C3H8; C2H5OH, CH3CHO.

    Thứ tự nhiệt độ sôi:

    C2H5OH > CH3CHO > C3H8.

  • Câu 16: Nhận biết

    Tên gọi của CH3CH(CH3)CH2COOH là

    Tên gọi của CH3CH(CH3)CH2 COOH là 3-methylbutanoic acid. 

  • Câu 17: Nhận biết

    Công thức chung của dãy đồng đẳng carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở là

  • Câu 18: Thông hiểu

    Trong phân tử carboxylic acid X có số nguyên tử carbon bằng số nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Tên gọi của X là

    Vì đốt cháy X thu được nCO2 = nH2O \Rightarrow X có dạng CnH2nOz

    Số nguyên tử C = số nhóm chức \Rightarrow số O trong X gấp đôi số C

    \Rightarrow X có dạng: CnH2nO2n

    Với n = 1 \Rightarrow X là CH2O2 \Rightarrow X là formic acid: HCOOH

    Với n = 2 \Rightarrow X là C2H4O4 (không thỏa mãn)

  • Câu 19: Nhận biết

    Cho quỳ tím vào dung dịch acetic acid, quỳ tím

     Acetic acid làm cho quỳ tìm chuyển sang màu đỏ.

  • Câu 20: Nhận biết

    Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

    Nhiệt độ sôi của carboxylic acid cao hơn các alcohol có cùng số nguyên tử carbon.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Trung hòa 400 ml dung dịch acetic acid 0,5M bằng dung dịch NaOH 0,5M. Thể tích dung dịch NaOH cần dùng là

    CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

    0,2        →        0,2

    VNaOH = 0,2/0,5 = 0,4 lít = 400 ml

  • Câu 22: Vận dụng

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Phenol dễ tham gia phản ưng thế bromine và thế nitro hơn benzene do ảnh hưởng của nhóm -OH..

    (b) Cho ethane-1,2-diol vào ống nghiệm có Cu(OH)2 và dung dịch NaOH, lắc nhẹ, hiện tượng quan sát được là dung dịch có màu xanh đậm.

    (c) Formalin hay formon là dung dịch của methanal trong nước.

    (d) Có thể điều chế aldehyde trực tiếp từ bất kì alcohol nào.

    (e) Toluene (C6H5CH3) tác dụng được với nước bromine, dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường.

    Số phát biểu đúng là

    (d) sai vì aldehyde không được điều chế trực tiếp từ alcohol

    (e) sai vì Toluene (C6H5CH3) không tác dụng được với nước bromine, dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường.

  • Câu 23: Vận dụng

    X, Y, Z, T là 4 aldehyde no hở đơn chức đồng đẳng liên tiếp, trong đó MT = 2,4MX. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Z rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam?

    Vì aldehyde no đơn chức mạch hở ⇒ Công thức tổng quát là CnH2nO.

    ⇒ Gọi X có công thức phân tử là CnH2nO ⇒ MX = 14n +16.

    ⇒ MT = 14n + 16 + 14.3

     Mà MT = 2,4.MX

    ⇒ 14n + 16 + 14.3 = 2,4.(14n + 16) ⇒ n = 1

    ⇒ X là HCHO ⇒ Z là C2H5CHO.

     Đốt 0,1 mol C2H5CHO ⇒ nCO2 = nH2O = 0,3 mol.

    ⇒ mdd giảm = mCaCO3 – mCO2 – mH2O

                       = 0,3.100 – 0,3.(44+18)

                       = 11,4 gam.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Nhận biết các chất sau: aldehyde acetic, acetone và acetylene đựng trong 3 lọ mất nhãn chỉ dùng một hóa chất.

    Dùng AgNO3­/­NH3 để nhận biết 3 chất:

    - Acetylene tạo kết tủa màu vàng.

    - Aldehyde acetic tham gia phản ứng tráng gương tạo lớp kết tủa sáng.

    - Acetone không có hiện tượng.

  • Câu 25: Nhận biết

    Dãy chất phản ứng với acetic acid là

    Dãy chất phản ứng với acetic acid là 

    ZnO, Na2CO3, Mg, NaOH

    2CH3COOH + ZnO → (CH3COO)2Zn + H2O

    2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2

    Mg + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + H2

    CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

  • Câu 26: Vận dụng

    Để trung hòa 9,0 gam một carboxylic acid Y (no, đơn chức), cần dùng 200 gam dung dịch NaOH 3,0%. Công thức của Y là

    mNaOH = 3.200:100 = 6 gam

    ⇒ nNaOH = 6:40 = 0,15 mol

    Y là acid no, đơn chức nên có công tổng tổng quát là RCOOH 

    RCOOH + NaOH → RCOONa + 1/2H2

    Theo phương trình phản ứng

    nRCOOH = nNaOH = 0,15 mol

    M = 9:0,15 = 60 gam/mol

    ⇒ R = 15 (CH3)

    Vậy Y là CH3COOH

  • Câu 27: Vận dụng

    Hỗn hợp A chứa glixerol và một ancol đơn chức X. Cho 40,6 gam A tác dụng hết với Na dư thu được 10,08 lít H2 ở đktc. Mặt khác 8,12 gam A hòa tan vừa hết 1,96 gam Cu(OH)2. Công thức phân tử của ancol

    nCu(OH)2 = 1,96 : 98 = 0,02 mol

    Khi 8,12 g A tác dụng với Cu(OH)2 chỉ có 1 phản ứng hoá học :

    2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O

    nglixerol (8,12 g A) = 2nCu(OH)2 = 0,04 mol

    Số mol glixerol trong 40,6 gam A là:

    \frac{0,04.40,6}{8,12} = 0,2 (mol)

    Khối lượng glixerol trong 40,6 gam A là : 0,2.92 = 18,4 (g).

    Khối lượng R-OH trong 40,6 g A là:

    40,6 – 18,4 = 22,2 (g).

    Khi 40,6 g A tác dụng với Na có 2 phản ứng hoá học

    2C3H5(OH)3 + 6Na → 2C3H5(ONa)3 + 3H2

    0,2 mol                                       0,3 mol

    2R-OH + 2Na → 2R-ONa + H2

    x mol                                  0,5x mol

    Số mol H2 = 0,3 + 0,5x = 10,08 : 22,4 = 0,45 (mol)

    ⇒ x = 0,3 mol.

    Khối lượng 1mol R-OH = 22,2 : 0,3 = 74 gam 

    R-OH = 74 => R = 74 - 17 = 57

    Vậy R là -C4H9 

    Công thức phân tử: C4H10O.

  • Câu 28: Vận dụng

    Cho sơ đồ phản ứng sau:

    Toluene \xrightarrow[{1:1}]{+{\mathrm{Cl}}_2,\;\mathrm{as}} X \xrightarrow{\mathrm{NaOH},\;\mathrm t^\circ} Y \xrightarrow{+\mathrm{CuO},\;\mathrm t^\circ} Z \xrightarrow{+\mathrm{dd}\;{\mathrm{AgNO}}_3/{\mathrm{NH}}_3} T

    Biết X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ và là những sản phẩm chính. Công thức cấu tạo đúng nhất của T là chất nào sau đây?

    Ta có X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ và là những sản phẩm chính nên:

    C6H5CH3 + Cl2 \xrightarrow[{1:1}]{t^\circ} C6H5CH2Cl (X) + HCl.

    C6H5CH2Cl (X) + NaOH \xrightarrow{t^\circ} C6H5CH2OH (Y) + NaCl.

    C6H5CH2OH (Y) + CuO \xrightarrow{t^\circ} C6H5CHO (Z) + Cu↓ + H2O.

    C6H5CHO (Z) + 2AgNO3 + 3NH3 \xrightarrow{t^\circ} C6H5COONH4 (T) + 2Ag↓ + 2NH4NO3.

  • Câu 29: Nhận biết

    Aldehyde tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm (toC) thu được kết tủa màu đỏ gạch là

    Trong môi trường kiềm, Cu(OH)2 oxi hóa hầu hết các aldehyde thành muối carboxylate và sinh ra kết tủa Cu2O có màu đỏ gạch.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp (bằng 1 phản ứng) tạo ra aldehyde acetic.

    Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp (bằng 1 phản ứng) tạo ra aldehyde acetic là: C2H5OH, C2H4, C2H2

    Phương trình phản ứng minh họa

    C2H5OH + CuO \overset{t^{\circ } }{ightarrow} CH3CHO + Cu + H2O

    2CH2=CH2 + O2 \xrightarrow{PdCl_2;\;CuCl_2} 2CH3CHO

    C2H2 + H2O \overset{HgSO_{4 } , 80^{\circ } C}{ightarrow} CH3CHO

  • Câu 31: Nhận biết

    Khử aldehyde bằng NaBH4 thu được sản phẩm là một alcohol bậc mấy?

    Dưới tác dụng của NaBH4 hoặc LiAlH4, aldehyde bị khử sinh ra alcohol bậc một.

    C2H5CHO + 2[H] \overset{NaBH_{4}}{ightarrow} CH3CH2CH2OH

  • Câu 32: Nhận biết

    Phản ứng CH3CH2OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O thuộc loại phản ứng:

    Phản ứng CH3CH2OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O thuộc loại phản ứng oxi hóa khử.

  • Câu 33: Nhận biết

    Nhận xét nào sau đây đúng?

    Nhận xét đúng là: Aldehyde làm mất màu nước bromine còn ketone thì không.

    Phương trình hóa học tổng quát khi cho aldehyde phản ứng với nước bromine như sau:

    R-CH=O + H2O ightarrow R-COOH + 2HBr

  • Câu 34: Vận dụng

    Cho 1,74 gam ethanedial tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra m gam Ag kết tủa. Giá trị của m là

    Ta có:

    n(CHO)2 = 1,74/ 58 = 0,03 mol

    Phương trình phản ứng

    OHC–CHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → H4NOOC–COONH4 + 4Ag↓ + 4NH4NO3

    \Rightarrow nAg = 4n(CHO)2 = 0,12 mol

    \Rightarrow mAg = 12,96 gam 

  • Câu 35: Thông hiểu

    Sản phẩm thủy phân của chất nào sau đây có thể tham gia phản ứng tráng gương?

    Sản phẩm thủy phân của chất có thể tham gia phản ứng tráng gương:

    CH3CHCl2 + 2NaOH ightarrow CH3CHO + 2NaCl + H2O

  • Câu 36: Thông hiểu

    Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần từ trái qua phải là

    Với các chất có cùng số C thì nhiệt độ sôi: Carboxylic acid > alcohol > aldehyde > hydrocarbon.

    Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần từ trái qua phải là C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH

  • Câu 37: Thông hiểu

    Tên gọi của hợp chất với công thức cấu tạo CH3-CH(C2H5)-CH2-CHO là:

     

    3-methylpentanal.

  • Câu 38: Vận dụng cao

    Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm 2 aldehyde X và Y no, mạch hở, 2 chức, là đồng đẳng liên tiếp (MX < MY) bằng V lít khí O2 (đkc), hấp thụ hết sản phẩm thu được vào 250 ml dung dịch Ca(OH)2 0,5 M thấy xuất hiện 9 gam kết tủa và khối lượng bình tăng 9,29 gam. Công thức phân tử của Y là

    Gọi CTPT chung của aldehyde X và Y no, mạch hở, 2 chức là CaH2a-2O2

    \Rightarrow Đốt cháy hỗn hợp A thu được: nCO2 – nH2O = nA

    nCa(OH)2 = 0,125 mol; nCaCO3 = 0,09 mol

    TH1: Chỉ thu được 1 kết tủa CaCO3

    \Rightarrow nCO2 = nCaCO3 = 0,09 mol

    mbình tăng = mCO2 + mH2O = 9,29 \Rightarrow nH2O = 0,296 > nCO2 \Rightarrow loại

    TH2: Thu được 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2

    Bảo toàn Ca: nCa(HCO3)2 = nCa(OH)2 – nCaCO3 = 0,125 – 0,09 = 0,035 mol

    Bảo toàn C: nCO2 = 2.nCa(HCO3)2 + nCaCO3 = 2.0,035 + 0,09 = 0,16 mol

    mbình tăng = mCO2 + mH2O = 9,29 \Rightarrow mH2O = 2,25 gam \Rightarrow nH2O = 0,125 mol

    \Rightarrow nA = nCO2 – nH2O = 0,16 – 0,125 = 0,035 mol

    \Rightarrow số C trung bình = \frac{\;0,16\;}{0,035} = 4,57

    \Rightarrow X và Y lần lượt là C4H6O2 và C5H8O2.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Trong các chất sau: (1) CH3CH2CHO, (2) CH3CH(OH)CH3, (3) (CH3)2CHCHO, (4) CH2=CHCH2OH, những chất nào phản ứng với H2 (Ni, to) hoặc NaBH4 sinh ra cùng một sản phẩm?

    CH3CH2CHO \xrightarrow{{\mathrm{LiAlH}}_4} CH3CH2CH2OH

    CH2=CHCH2OH + H2 \xrightarrow{\mathrm{Ni}\;\mathrm t^\circ} CH3CH2CH2OH

  • Câu 40: Vận dụng cao

    Hỗn hợp X gồm CnH2n-1CHO; CnH2n-2(CHO)2; CnH2n-2(COOH)2; CnH2n-3(CHO)(COOH)2. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 56,16 gam Ag. Trung hòa m gam hỗn hợp X cần dùng 30 gam dung dịch hỗn hợp NaOH 12% và KOH 5,6%. Đốt m gam hỗn hợp X cần dùng (m + 7,29) gam O2. Giá trị gần nhất của m là

    {\mathrm n}_{\mathrm{NaOH}}\;=\;\frac{12.30}{100.40}\;=\;0,09\;\mathrm{mol};\;{\mathrm n}_{\mathrm{KOH}\;}=\;\frac{5,6.30}{100.56}=0,03\;\mathrm{mol}

    {\mathrm n}_{\mathrm{Ag}}\;=\;\frac{56,16}{108}\;=\;0,52\;\mathrm{mol}

    \mathrm{Quy}\;\mathrm{đổi}\;\mathrm{hỗn}\;\mathrm{hợp}\;\mathrm{thành}:\;\left\{\begin{array}{l}\mathrm{COO}\\\mathrm{CO}\\{\mathrm{CH}}_2\end{array}ight.

    Ta có:

    nCOO = nNaOH + nKOH = 0,09 + 0,03 = 0,12 mol

    nCO = nAg/2 = 0,52/2 = 0,26 mol

    -COO đốt cháy thành CO2

    -CO đốt cháy cần một O thành CO2

    -CH2 đốt cháy cần một O thành H2O và hai O thành CO2

    ⇒ 2.nO2 cần dùng = 1.nCO + 3.nCH2

    \Rightarrow2.\frac{\mathrm m\hspace{0.278em}+\hspace{0.278em}7,29}{32}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}0,26\hspace{0.278em}+\hspace{0.278em}3{\mathrm n}_{{\mathrm{CH}}_2}

    \Rightarrow{\mathrm n}_{{\mathrm{CH}}_2}\;=\;\frac13.(\frac{\mathrm m\;+\;7,29}{32}\;-\;0,26)

    \Rightarrow\mathrm m\;=\;{\mathrm m}_{\mathrm{COO}}\;+\;{\mathrm m}_{\mathrm{CO}}\;+\;{\mathrm m}_{{\mathrm{CH}}_2}

    =\;0,12.44\;+\;0,26.28\;+\;14.\frac13.(\frac{\mathrm m+7,29}{16}-0,26)

    ⇒ m = 19,02 gam

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 30 lượt xem
Sắp xếp theo