Đề kiểm tra 45 phút Toán 11 Chương 3 Cánh Diều

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Toán 11 Giới hạn. Hàm số liên tục gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức sách Cánh Diều.
  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Hàm số f(x) =
\frac{x + 1}{x^{2} - 5x + 4} liên tục trên khoảng nào sau đây?

    Ta có:

    Hàm số f(x) = \frac{x + 1}{x^{2} - 5x +
4} là hàm phân thứ hữu tỉ có tập xác định D\mathbb{= R}\backslash\left\{ 1;4
ight\} nên hàm số f(x) liên tục trên các khoảng ( -
\infty;1),(1;4),(4; + \infty).

    Do đó f(x) liên tục trên (2;3).

  • Câu 2: Thông hiểu

    Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

    Ta có:

    \lim_{x ightarrow + \infty}\dfrac{3x +2}{x - 1} = \lim_{x ightarrow + \infty}\dfrac{3 + \dfrac{2}{x}}{1 -\dfrac{1}{x}} = \dfrac{3 + 0}{1 - 0} = 3

  • Câu 3: Thông hiểu

    Tính \lim_{x
ightarrow + \infty}\left( \sqrt{x^{2} + 2x - 1} - x - 1
ight)

    Ta có:

    \lim_{x ightarrow + \infty}\left(
\sqrt{x^{2} + 2x - 1} - x - 1 ight)

    = \lim_{x ightarrow +
\infty}\frac{\left( \sqrt{x^{2} + 2x - 1} + x + 1 ight)\left(
\sqrt{x^{2} + 2x - 1} - x - 1 ight)}{\sqrt{x^{2} + 2x - 1} + x +
1}

    = \lim_{x ightarrow + \infty}\frac{-
2}{\sqrt{x^{2} + 2x - 1} + x + 1} = 0

  • Câu 4: Nhận biết

    Cho hàm số f(x)
= \frac{2x - 3}{x^{2} - 1}. Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Điều kiện xác định của hàm số f(x) =
\frac{2x - 3}{x^{2} - 1} là:

    x^{2} - 1 eq 0 \Rightarrow x eq \pm
1

    Suy ra tập xác định của hàm số là: D\mathbb{= R}\backslash\left\{ \pm 1
ight\}

    Nên hàm số không liên tục tại các điểm x
eq \pm 1.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Giới hạn \lim_{}\left( n^{3} - 2023n +
2024 ight) bằng

    Ta có:

    \lim\left\lbrack n^{3} - 2023n + 2024
ightbrack

    = \lim\left\{ n^{3}\left( 1 -
\frac{2023}{n^{2}} + \frac{2024}{n^{3}} ight) ight\} = +
\infty.

    \left\{ \begin{matrix}
\underset{}{\lim\left( n^{3} ight) = + \infty} \\
\lim\left( 1 - \frac{2023}{n^{2}} + \frac{2024}{n^{3}} ight) = 1 >
0 \\
\end{matrix} ight..

  • Câu 6: Thông hiểu

    Xác định \lim_{x
ightarrow 0}\frac{|x|}{x^{2}}.

    Ta có: \lim_{x ightarrow 0}\frac{|x|}{x^{2}}
= \lim_{x ightarrow 0}\frac{1}{|x|} = + \infty.

  • Câu 7: Vận dụng

    Cho hàm số f(x) = \left\{ \begin{matrix}\dfrac{x^{2} - 2x - 3}{x + 1}\ \ \ \ khi\ \ x eq - 1 \\2a + 4\ \ \ \ khi\ \ x = - 1 \\\end{matrix} ight.

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của a \in
(0;2025) để hàm số gián đoạn tại x
= 1

    Đáp án: 2024

    Đáp án là:

    Cho hàm số f(x) = \left\{ \begin{matrix}\dfrac{x^{2} - 2x - 3}{x + 1}\ \ \ \ khi\ \ x eq - 1 \\2a + 4\ \ \ \ khi\ \ x = - 1 \\\end{matrix} ight.

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của a \in
(0;2025) để hàm số gián đoạn tại x
= 1

    Đáp án: 2024

    TXĐ: D\mathbb{= R}

    Ta có:

    f( - 1) = 2a + 4

    \lim_{x ightarrow - 1}f(x) = \lim_{x
ightarrow - 1}\frac{x^{2} - 2x - 3}{x + 1}

    = \lim_{x ightarrow - 1}\frac{(x +
1)(x - 3)}{x + 1} = \lim_{x ightarrow - 1}(x - 3) = - 4

    Để hàm số gián đoạn tại x = - 1 thì \lim_{x ightarrow - 1}f(x) eq
f(1)

    \Leftrightarrow 2a - 4 eq - 4
\Leftrightarrow a eq - 4

    Vậy có 2024 giá trị nguyên của a \in (0;2025) để hàm số gián đoạn tại x = 1

  • Câu 8: Vận dụng

    Cho hàm số f(x)
= x^{3} - 3x - 1. Số nghiệm của phương trình f(x) = 0 trên tập số thực là:

    Hàm số f(x) = x^{3} - 3x - 1 là hàm đa thức có tập xác định \mathbb{R}

    => Hàm số liên tục trên \mathbb{R}

    => Hàm số liên tục trên các khoảng ( -
2; - 1),( - 1;0),(0;2)

    Ta có:

    \left\{ \begin{matrix}
f( - 2) = - 3 < 0 \\
f( - 1) = 1 > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow f( - 2).f( - 1) < 0 vậy phương trình có ít nhất một nghiệm trên ( -
2; - 1)

    \left\{ \begin{matrix}
f( - 1) = 1 > 0 \\
f(0) = - 1 < 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow f( - 1).f(0) < 0 vậy phương trình có ít nhất một nghiệm trên ( -
1;0)

    \left\{ \begin{matrix}
f(0) = - 1 < 0 \\
f(2) = 1 > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow f(0).f(2) < 0 vậy phương trình có ít nhất một nghiệm trên (0;2)

    Vậy phương trình đã cho có ít nhất ba nghiệm thuộc khoảng ( - 2;2). Tuy nhiên phương trình f(x) = 0 là phương trình bậc ba có nhiều nhất ba nghiệm

    Vậy phương trình f(x) = 0 có đúng ba nghiệm.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Nhận định sự đúng sai của các kết luận sau?

    a) Hàm số f(x) = \frac{x + 1}{x^{2} + 7x
+ 12} liên tục trên khoảng ( - 4; +
\infty) Sai||Đúng

    b) Phương trình 3x^{4} + 5x^{3} + 10 =
0 có nghiệm thuộc khoảng ( - 2; -
1). Đúng||Sai

    c) Giới hạn của hàm số f(x) = \left\{
\begin{matrix}
x^{2} - 3x\ \ \ \ \ \ ;\ x \geq 2 \\
x - 1\ \ \ \ \ \ \ \ \ \ ;\ x < 2 \\
\end{matrix} ight. khi x
ightarrow 2 bằng -1. Sai||Đúng

    d) Dãy số \left( u_{n} ight) với u_{n} = ( - 1)^{n}\sqrt{n} là dãy số không bị chặn. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Nhận định sự đúng sai của các kết luận sau?

    a) Hàm số f(x) = \frac{x + 1}{x^{2} + 7x
+ 12} liên tục trên khoảng ( - 4; +
\infty) Sai||Đúng

    b) Phương trình 3x^{4} + 5x^{3} + 10 =
0 có nghiệm thuộc khoảng ( - 2; -
1). Đúng||Sai

    c) Giới hạn của hàm số f(x) = \left\{
\begin{matrix}
x^{2} - 3x\ \ \ \ \ \ ;\ x \geq 2 \\
x - 1\ \ \ \ \ \ \ \ \ \ ;\ x < 2 \\
\end{matrix} ight. khi x
ightarrow 2 bằng -1. Sai||Đúng

    d) Dãy số \left( u_{n} ight) với u_{n} = ( - 1)^{n}\sqrt{n} là dãy số không bị chặn. Đúng||Sai

    a) Ta có:

    f(x) = \frac{x + 1}{x^{2} + 7x +
12} có điều kiện xác định

    ( - \infty; - 4) \cup ( - 4; - 3) \cup (
- 3; + \infty)

    Do f(x) là hàm phân thức nên f(x) liên tục trên từng khoảng xác định.

    b) Đặt 3x^{4} + 5x^{3} + 10 =
f(x)

    f(x) liên tục trên tập số thực nên f(x) liên tục trên \lbrack - 2; - 1brack\ \ (*)

    Ta có: f( - 2) = - 126;f( - 1) =
2

    \Rightarrow f( - 2).f( - 1) <
0(**)

    Từ (*) và (**) suy ra phương trình f(x) =
0 có nghiệm thuộc ( - 2; -
1).

    c) Ta có:

    \lim_{x ightarrow 2^{+}}f(x) = \lim_{x
ightarrow 2^{+}}\left( x^{2} - 3x ight) = - 2

    \lim_{x ightarrow 2^{-}}f(x) = \lim_{x
ightarrow 2^{-}}(x - 1) = 1

    Vậy không tồn tại giới hạn của hàm số khi x ightarrow 2

    d) Ta có: với n chẵn

    \lim u_{n} = \lim\left\lbrack ( -
1)^{n}\sqrt{n} ightbrack = + \infty

    Với n lẻ \lim u_{n} = \lim\left\lbrack (
- 1)^{n}\sqrt{n} ightbrack = - \infty

    Suy ra dãy số không bị chặn.

  • Câu 10: Nhận biết

    Cho phương trình 2x^{4} - 5x^{2} + x + 1 = 0. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau.

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
f(0) = 1 \\
f(1) = - 1 \\
f(2) = 15 \\
\end{matrix} ight.

    => Phương trình có ít nhất hai nghiệm trên khoảng (0;2).

  • Câu 11: Thông hiểu

    Cho hàm số f\left( x ight) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}  {\dfrac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x - 2}}}&{{\text{ }}khi{\text{ }}x e 2} \\   m&{{\text{  }}khi{\text{ }}x = 2} \end{array}} ight.. Với giá trị nào của m thì hàm số đã cho liên tục tại x = 2?

    Ta có:

    \begin{matrix}  \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x ight) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \dfrac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x - 2}} \hfill \\   = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \dfrac{{\left( {x - 2} ight)\left( {x - 1} ight)}}{{x - 2}} \hfill \\   = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {x - 1} ight) = 1 \hfill \\ \end{matrix}

    Để hàm số liên tục tại x=2 thì \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x ight) = f\left( 2 ight) = 1

  • Câu 12: Nhận biết

    Cho hàm số y =
f(x) có đồ thị như hình dưới đây. Chọn khẳng định đúng.

    Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số liên tục trên (1;4)

  • Câu 13: Nhận biết

    Xác định giới hạn D = \lim_{x ightarrow 0}\frac{(1 + 2x)^{2} -
1}{x}

    Ta có:

    D = \lim_{x ightarrow 0}\frac{(1 +
2x)^{2} - 1}{x}

    = \lim_{x ightarrow 0}\frac{4x^{2} +
4x}{x} = \lim_{x ightarrow 0}(4 + 4x) = 4

  • Câu 14: Nhận biết

    Tính A = \lim_{x
ightarrow - 1}\left( x^{2} - x + 7 ight).

    Ta có: A = \lim_{x ightarrow - 1}\left(
x^{2} - x + 7 ight) = 1 + 1 + 7 = 9

  • Câu 15: Vận dụng

    Chi phí (đơn vị: nghìn đồng) để sản xuất x sản phẩm của một công ty được xác định bởi hàm số: C(x) = 50000 +
105x. Tính \lim_{x ightarrow +
\infty}\mspace{2mu}\bar{C}(x) và cho biết ý nghĩa của kết quả.

    Đáp án: 105

    Đáp án là:

    Chi phí (đơn vị: nghìn đồng) để sản xuất x sản phẩm của một công ty được xác định bởi hàm số: C(x) = 50000 +
105x. Tính \lim_{x ightarrow +
\infty}\mspace{2mu}\bar{C}(x) và cho biết ý nghĩa của kết quả.

    Đáp án: 105

    Ta có:

    {\lim}_{x ightarrow +\infty}\mspace{2mu}\bar{C}(x) = \lim_{x ightarrow +\infty}\mspace{2mu}\frac{50000 + 105x}{x}

    = \lim_{x ightarrow +\infty}\mspace{2mu}\dfrac{x\left( \dfrac{50000}{x} + 105ight)}{x}

    = \lim_{x ightarrow +
\infty}\mspace{2mu}\left( \frac{50000}{x} + 105 ight) =
105

  • Câu 16: Thông hiểu

    Biết giới hạn \lim\left( - 2n^{3} - 5n +
9 ight) = a\lim\frac{4^{n} +
3}{1 + 3 \cdot 4^{n + 1}} = b. Khi đó:

    a) Tích a.b = 3. Sai||Đúng

    b) Hàm số y = \sqrt{1 - x} có tập xác định là D(a;1brack. Đúng||Sai

    c) Giá trị b là số lớn hơn 0. Đúng||Sai

    d) Phương trình lượng giác \cos x =
b vô nghiệm. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Biết giới hạn \lim\left( - 2n^{3} - 5n +
9 ight) = a\lim\frac{4^{n} +
3}{1 + 3 \cdot 4^{n + 1}} = b. Khi đó:

    a) Tích a.b = 3. Sai||Đúng

    b) Hàm số y = \sqrt{1 - x} có tập xác định là D(a;1brack. Đúng||Sai

    c) Giá trị b là số lớn hơn 0. Đúng||Sai

    d) Phương trình lượng giác \cos x =
b vô nghiệm. Sai||Đúng

    Ta có: \lim\left( - 2n^{3} - 5n + 9
ight) = \lim n^{3}\left( - 2 - \frac{5}{n^{2}} + \frac{9}{n^{3}}
ight) = - \infty,

    Do \left\{ \begin{matrix}
\lim n^{3} = + \infty \\
\lim\left( - 2 - \frac{5}{n^{2}} + \frac{9}{n^{3}} ight) = - 2 \\
\end{matrix} ight.

    \lim\frac{4^{n} + 3}{1 + 3 \cdot 4^{n +
1}} = \lim\frac{4^{n} + 3}{1 + 12 \cdot 4^{n}}

    = \lim\frac{4^{n}\left( 1 +
\frac{3}{4^{n}} ight)}{4^{n}\left( \frac{1}{4^{n}} + 12 ight)} =
\lim\frac{1 + \frac{3}{4^{n}}}{\frac{1}{4^{n}} + 12} =
\frac{1}{12}

    a) Tích a.b = - \infty

    b) Hàm số y = \sqrt{1 - x} có tập xác định là D( -
\infty;1brack

    c) Giá trị \frac{1}{12} là số lớn hơn 0

    d) Phương trình lượng giác \cos x =
\frac{1}{12} có nghiệm

    Kết luận:

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Đúng

    d) Sai

  • Câu 17: Thông hiểu

    Cho hàm số f(x) = \left\{ \begin{matrix}
x - 2 & \ khi\ x < - 1 \\
\sqrt{x^{2} + 1} & \ khi\ x \geq - 1 \\
\end{matrix} ight.. Khi đó:

    a) Giới hạn\lim_{x ightarrow - 2}f(x) =
\sqrt{5}. Sai||Đúng

    b) Giới hạn\lim_{x ightarrow -
1^{-}}f(x) = - 3. Đúng||Sai

    c) Giới hạn\lim_{x ightarrow -
1^{+}}f(x) = \sqrt{2}. Đúng||Sai

    d) Hàm số tồn tại giới hạn khi x
ightarrow - 1 . Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số f(x) = \left\{ \begin{matrix}
x - 2 & \ khi\ x < - 1 \\
\sqrt{x^{2} + 1} & \ khi\ x \geq - 1 \\
\end{matrix} ight.. Khi đó:

    a) Giới hạn\lim_{x ightarrow - 2}f(x) =
\sqrt{5}. Sai||Đúng

    b) Giới hạn\lim_{x ightarrow -
1^{-}}f(x) = - 3. Đúng||Sai

    c) Giới hạn\lim_{x ightarrow -
1^{+}}f(x) = \sqrt{2}. Đúng||Sai

    d) Hàm số tồn tại giới hạn khi x
ightarrow - 1 . Sai||Đúng

    a) Ta có: Giới hạn\lim_{x ightarrow -
2}f(x) = - 4

    b) Xét dãy số \left( x_{n}
ight) bất kì sao cho x_{n} < -
1x_{n} ightarrow -
1, ta có: f\left( x_{n} ight) =
x_{n} - 2.

    Khi đó: \lim_{x ightarrow - 1^{-}}f(x)
= \lim f\left( x_{n} ight) = - 1 - 2 = - 3.

    c) Xét dãy số \left( x_{n}
ight) bất kì sao cho x_{n} > -
1x_{n} ightarrow -
1, ta có: f\left( x_{n} ight) =
\sqrt{x_{n}^{2} + 1}.

    Khi đó: \lim_{x ightarrow - 1^{+}}f(x)
= \lim f\left( x_{n} ight) = \sqrt{( - 1)^{2} + 1} =
\sqrt{2}.

    d) Vì \lim_{x ightarrow - 1^{-}}f(x)
eq \lim_{x ightarrow - 1^{+}}f(x) (hay - 3 eq \sqrt{2} ) nên không tồn tại \lim_{x ightarrow - 1}f(x).

    Kết luận:

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Đúng

    d) Sai

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho {u_{n} = \dfrac{7^{n} + 2^{2n - 1}+ 3^{n + 1}}{7^{n + 1} + 5^{n - 1}}}. Biết \lim u_{n} = \frac{a}{b} (với a, b\in \mathbb{ Z };\frac{ a}{ b } tối giản). Khi đó:

    a) a + b = 8 Đúng||Sai

    b) a - b = - 7 Sai||Đúng

    c) Bộ ba số a;b;13 tạo thành một cấp số cộng có công sai d = 7 Đúng||Sai

    d) Bộ ba số a;b;49 tạo thành một cấp số nhân có công bội q = 7 Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho {u_{n} = \dfrac{7^{n} + 2^{2n - 1}+ 3^{n + 1}}{7^{n + 1} + 5^{n - 1}}}. Biết \lim u_{n} = \frac{a}{b} (với a, b\in \mathbb{ Z };\frac{ a}{ b } tối giản). Khi đó:

    a) a + b = 8 Đúng||Sai

    b) a - b = - 7 Sai||Đúng

    c) Bộ ba số a;b;13 tạo thành một cấp số cộng có công sai d = 7 Đúng||Sai

    d) Bộ ba số a;b;49 tạo thành một cấp số nhân có công bội q = 7 Đúng||Sai

    Ta có

    \lim u_{n} = \lim\dfrac{7^{n} + 2^{2n -1} + 3^{n + 1}}{7^{n + 1} + 5^{n - 1}}

    = \lim\dfrac{1 + \dfrac{1}{2}\left(\dfrac{4}{7} ight)^{n} + 3\left( \dfrac{3}{7} ight)^{n}}{7 +\dfrac{1}{5}\left( \dfrac{5}{7} ight)^{n}} = \dfrac{1}{7}.

    Do đó suy ra a = 1,b = 7 \Rightarrow a +
b = 8.

    Kết luận:

    a) Đúng

    b) Sai

    c) Đ

    d) Đúng

  • Câu 19: Nhận biết

    Hàm số nào trong các hàm số dưới đây không liên tục trên \mathbb{R}?

    Hàm số y = \frac{x}{x + 1} có tập xác định D\mathbb{= R}\backslash\left\{
- 1 ight\} nên hàm số không liên tục trên \mathbb{R}.

  • Câu 20: Vận dụng

    Biết rằng \lim\frac{\sqrt[3]{an^{3} +
5n^{2} - 7}}{\sqrt{3n^{2} - n + 2}} = b\sqrt{3} + c với a,b,c là các tham số. Tính giá trị của biểu thức P = \frac{a + c}{b^{3}} .

    Ta có:

    \lim\frac{\sqrt[3]{an^{3} + 5n^{2} -
7}}{\sqrt{3n^{2} - n + 2}}

    = \lim\dfrac{\sqrt[3]{a + \dfrac{5}{n} -\dfrac{7}{n^{3}}}}{\sqrt{3 - \dfrac{1}{n} + \dfrac{2}{n^{2}}}} =\dfrac{\sqrt[3]{a}}{\sqrt{3}} =\dfrac{\sqrt{3}.\sqrt[3]{a}}{3}

    \begin{matrix}
   \Rightarrow \dfrac{{\sqrt 3 .\sqrt[3]{a}}}{3} = b\sqrt 3  + c \hfill \\
   \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
  {\sqrt[3]{a} = \dfrac{b}{3}} \\ 
  {c = 0} 
\end{array}} ight. \Rightarrow P = \dfrac{1}{3} \hfill \\ 
\end{matrix}

  • Câu 21: Nhận biết

    Giá trị của \lim\sqrt[n]{a} với a> 0 bằng:

    Nếu a=1 thì ta có luôn giới hạn bằng 1.

    • Với  a > 1 thì khi đó: a = \left\lbrack 1 +\left( \sqrt[n]{a} - 1 ight) ightbrack^{n} > n(\sqrt[n]{a} -1)

    Suy ra: 0 < \sqrt[n]{a - 1} <\frac{a}{n} ightarrow 0 nên \lim\sqrt[n]{a} = 1

    • Với 0 < a < 1 thì khi đó:  \frac{1}{a} >1 .

    Suy ra: \lim \sqrt[n]{\frac{1}{a} }=1 \Rightarrow \lim \sqrt[n]{a}=1.\frac{1}{a}>1 \Rightarrow \lim \sqrt[n]{a}=1

    Tóm lại ta luôn có: \lim\sqrt[n]{a} =1 với a > 0 .

  • Câu 22: Nhận biết

    Cho dãy số \left( u_{n} ight) với u_{n} = \frac{4^{n - 1}}{5^{n -
2}}. Tính \lim_{n ightarrow +
\infty}u_{n}.

    Ta có:

    \lim_{n ightarrow + \infty}u_{n} =
\lim_{n ightarrow + \infty}\frac{4^{n - 1}}{5^{n - 2}} = \lim_{n
ightarrow + \infty}\left( \left( \frac{4}{5} ight)^{n}.\frac{4^{-
1}}{5^{- 2}} ight) = 0

  • Câu 23: Thông hiểu

    Cho  f(x)=\frac{x}{\sqrt{x+1}-1} với xeq 0. Phải bổ sung thêm giá trị f(0) bằng bao nhiêu thì hàm số f(x) liên tục trên \mathbb{R}?

    Ta có: 

    \begin{matrix}  \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} f\left( 0 ight) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \dfrac{x}{{\sqrt {x + 1}  - 1}} \hfill \\   = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \dfrac{{x\left( {\sqrt {x + 1}  + 1} ight)}}{{x + 1 - 1}} \hfill \\   = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {\sqrt {x + 1}  + 1} ight) = 2 \hfill \\ \end{matrix}

    Để hàm số liên tục trên \mathbb{R} thì 

    \begin{matrix}  \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} f\left( 0 ight) = f\left( 0 ight) \hfill \\   \Leftrightarrow 2 = f\left( 0 ight) \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 24: Thông hiểu

    Tính giới hạn \lim\dfrac{4.3^{n} + 7^{n + 1}}{2.5^{n} +7^{n}}.

    Ta có:

    \lim\dfrac{4.3^{n} + 7^{n + 1}}{2.5^{n} +7^{n}} = \lim\dfrac{\dfrac{4.3^{n} + 7^{n + 1}}{7^{n}}}{\dfrac{2.5^{n} +7^{n}}{7^{n}}}

    = \lim\dfrac{4.\left( \dfrac{3}{7}ight)^{n} + 7}{2.\left( \dfrac{5}{7} ight)^{n} + 1} = 7

  • Câu 25: Thông hiểu

    Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn [−1; 4] sao cho f(−1) = 2, f(4) = 7. Có thể nói gì về số nghiệm của phương trình f(x) = 5 trên đoạn [−1; 4]:

    Ta có:

    Ta có f(x) = 5 ⇔ f(x) − 5 = 0. Đặt g(x) = f(x) − 5.

    Khi đó

    \left\{ \begin{matrix}g( - 1) = f( - 1) - 5 = 2 - 5 = - 3 \\g(4) = f(4) - 5 = 7 - 5 = 2 \\\end{matrix} ight.

    \Rightarrow g( - 1).g(4) <
0

    Vậy phương trình g(x) = 0 có ít nhất một nghiệm thuộc khoảng (1; 4) hay phương trình f(x) = 5 có ít nhất một nghiệm thuộc khoảng (1; 4)

  • Câu 26: Thông hiểu

    Kiểm tra sự đúng sai của các kết luận sau?

    a) Hàm số f(x) = \frac{x^{2} + 1}{x^{2}
+ 5x + 6} liên tục trên khoảng ( -
2; + \infty). Đúng||Sai

    b) Biết rằng \lim\frac{an + 4}{4n + 3} =
- 2 khi đó 2a + 1 = - 15 Đúng||Sai

    c) \lim_{x ightarrow
1^{+}}\frac{\sqrt{x^{3} - x^{2}}}{\sqrt{x - 1} + 1 - x} = - 1 Sai||Đúng

    d) Phương trình x^{2} - 1000x^{2} + 0,01
= 0 có nghiệm thuộc khoảng ( -
1;0)(0;1) Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Kiểm tra sự đúng sai của các kết luận sau?

    a) Hàm số f(x) = \frac{x^{2} + 1}{x^{2}
+ 5x + 6} liên tục trên khoảng ( -
2; + \infty). Đúng||Sai

    b) Biết rằng \lim\frac{an + 4}{4n + 3} =
- 2 khi đó 2a + 1 = - 15 Đúng||Sai

    c) \lim_{x ightarrow
1^{+}}\frac{\sqrt{x^{3} - x^{2}}}{\sqrt{x - 1} + 1 - x} = - 1 Sai||Đúng

    d) Phương trình x^{2} - 1000x^{2} + 0,01
= 0 có nghiệm thuộc khoảng ( -
1;0)(0;1) Sai||Đúng

    a) Hàm số f(x) = \frac{x^{2} + 1}{x^{2} +
5x + 6} có nghĩa khi x^{2} + 5x + 6
eq 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x eq - 3 \\
x eq 2 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy theo định lí ta có hàm số f(x) =
\frac{x^{2} + 1}{x^{2} + 5x + 6} liên tục trên khoảng ( - \infty; - 3),( - 3; - 2),( - 2; +
\infty).

    b) Ta có: \lim\frac{an + 4}{4n + 3} =
\lim\frac{a + \frac{4}{n}}{4 + \frac{3}{n}} = \frac{a}{4}

    Khi đó: 2a + 1 = - 15.

    Theo bài ra ta có:

    \lim\frac{an + 4}{4n + 3} = - 2
\Leftrightarrow \frac{a}{4} = - 2 \Leftrightarrow a = - 8

    c) Ta có: x ightarrow 1^{+} \Rightarrow
x > 1 \Rightarrow x - 1 > 0

    \lim_{x ightarrow
1^{+}}\frac{\sqrt{x^{3} - x^{2}}}{\sqrt{x - 1} + 1 - x} = \lim_{x
ightarrow 1^{+}}\frac{\sqrt{x^{2}(x - 1)}}{\sqrt{x - 1} - (x -
1)}

    = \lim_{x ightarrow
1^{+}}\frac{x\sqrt{x - 1}}{\sqrt{x - 1}\left( 1 - \sqrt{x - 1} ight)}
= \lim_{x ightarrow 1^{+}}\frac{x}{1 - \sqrt{x - 1}} = 1s

    d) Xét hàm số x^{2} - 1000x^{2} + 0,01 =
f(x) có tập xác định D\mathbb{=
R}

    Suy ra hàm số f(x) cũng liên tục trên các khoảng ( - 1;0)(0;1).

    Ta có:

    \left\{ \begin{matrix}
f( - 1) = - 1000,99 \\
f(0) = 0,01 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow f( - 1).f(0) < 0

    Vậy phương trình có ít nhất một nghiệm thuộc khoảng ( - 1;0).

    Lại có: \left\{ \begin{matrix}
f(1) = - 999,99 \\
f(0) = 0,01 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow f(1).f(0) < 0

    Vậy phương trình có ít nhất một nghiệm thuộc khoảng (0;1).

  • Câu 27: Vận dụng

    Cho hàm số f(x) =
\frac{2\sqrt{1 + x} - \sqrt[3]{8 - x}}{x}. Tính \lim_{x ightarrow 0}f(x).

    Ta có:

    f(x) = \frac{2\sqrt{1 + x} - \sqrt[3]{8- x}}{x} = 2.\frac{\sqrt{1 + x} - 1}{x} + \frac{2 - \sqrt[3]{8 - x}}{x}= 2A + B

    Khi đó:

    \lim_{x ightarrow 0}A = \lim_{xightarrow 0}\frac{\sqrt{1 + x} - 1}{x}= \lim_{x ightarrow0}\frac{\left( \sqrt{1 + x} - 1 ight)\left( \sqrt{1 + x} + 1ight)}{x\left( \sqrt{1 + x} + 1 ight)}

    = \lim_{x ightarrow 0}\frac{x}{x\left(
\sqrt{1 + x} + 1 ight)} = \lim_{x ightarrow 0}\frac{1}{\sqrt{1 + x}
+ 1} = \frac{1}{2}

    Đồng thời

    \lim_{x ightarrow 0}B = \lim_{xightarrow 0}\frac{2 - \sqrt[3]{8 - x}}{x} = \lim_{x ightarrow0}\frac{x}{x\left\lbrack \left( 4 + 2\sqrt[3]{8 - x} ight) + \left(\sqrt[3]{8 - x} ight)^{2} ightbrack}

    = \lim_{x ightarrow 0}\frac{1}{\left(
4 + 2\sqrt[3]{8 - x} ight) + \left( \sqrt[3]{8 - x} ight)^{2}} =
\frac{1}{12}

    Vậy \lim_{x ightarrow 0}f(x) = 2\lim_{x
ightarrow 0}A + \lim_{x ightarrow 0}B = 2.\frac{1}{2} + \frac{1}{12}
= \frac{13}{12}

  • Câu 28: Nhận biết

    Giá trị của  \lim\frac{1}{n^{k}} với k \in \mathbb{N^*}bằng:

    Với a>0 nhỏ tùy ý, ta chọn n_{a} >
\sqrt[k]{\frac{1}{a}}

    Suy ra:

    \frac{1}{n^{k}} < \frac{1}{n_{a}^{k}} < a\
\forall n > n_{a}

    Vậy \lim\frac{1}{n^{k}} = 0.

  • Câu 29: Vận dụng

    Tính tổng S = 9 + 3 + 1 + \frac{1}{3} +
\frac{1}{9} + ... + \frac{1}{3^{n - 3}} + ... .

    Ta có:

    S = 9 + 3 + 1 + \frac{1}{3} +
\frac{1}{9} + ... + \frac{1}{3^{n - 3}} + ...

    = 9\left( {\underbrace {1 + \frac{1}{3} + \frac{1}{{{3^2}}} + ... + \frac{1}{{{3^{n - 1}}}} + ...}_{CSN:{u_1} = 1;q = \frac{1}{3}}} ight)

    = 9.\left( \dfrac{1}{1 - \dfrac{1}{3}}ight) = \dfrac{27}{2}

  • Câu 30: Thông hiểu

    Kiểm tra sự đúng sai của các kết luận sau?

    a) Hàm số f(x) = \frac{x^{2} + 1}{x^{2}
+ 5x + 6} liên tục trên khoảng ( -
2; + \infty). Đúng||Sai

    b) Biết rằng \lim\frac{an + 4}{4n + 3} =
- 2 khi đó 2a + 1 = - 15 Đúng||Sai

    c) \lim_{x ightarrow
1^{+}}\frac{\sqrt{x^{3} - x^{2}}}{\sqrt{x - 1} + 1 - x} = - 1 Sai||Đúng

    d) Phương trình x^{2} - 1000x^{2} + 0,01
= 0 có nghiệm thuộc khoảng ( -
1;0)(0;1) Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Kiểm tra sự đúng sai của các kết luận sau?

    a) Hàm số f(x) = \frac{x^{2} + 1}{x^{2}
+ 5x + 6} liên tục trên khoảng ( -
2; + \infty). Đúng||Sai

    b) Biết rằng \lim\frac{an + 4}{4n + 3} =
- 2 khi đó 2a + 1 = - 15 Đúng||Sai

    c) \lim_{x ightarrow
1^{+}}\frac{\sqrt{x^{3} - x^{2}}}{\sqrt{x - 1} + 1 - x} = - 1 Sai||Đúng

    d) Phương trình x^{2} - 1000x^{2} + 0,01
= 0 có nghiệm thuộc khoảng ( -
1;0)(0;1) Sai||Đúng

    a) Hàm số f(x) = \frac{x^{2} + 1}{x^{2} +
5x + 6} có nghĩa khi x^{2} + 5x + 6
eq 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x eq - 3 \\
x eq 2 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy theo định lí ta có hàm số f(x) =
\frac{x^{2} + 1}{x^{2} + 5x + 6} liên tục trên khoảng ( - \infty; - 3),( - 3; - 2),( - 2; +
\infty).

    b) Ta có: \lim\frac{an + 4}{4n + 3} =
\lim\frac{a + \frac{4}{n}}{4 + \frac{3}{n}} = \frac{a}{4}

    Khi đó: 2a + 1 = - 15.

    Theo bài ra ta có:

    \lim\frac{an + 4}{4n + 3} = - 2
\Leftrightarrow \frac{a}{4} = - 2 \Leftrightarrow a = - 8

    c) Ta có: x ightarrow 1^{+} \Rightarrow
x > 1 \Rightarrow x - 1 > 0

    \lim_{x ightarrow
1^{+}}\frac{\sqrt{x^{3} - x^{2}}}{\sqrt{x - 1} + 1 - x} = \lim_{x
ightarrow 1^{+}}\frac{\sqrt{x^{2}(x - 1)}}{\sqrt{x - 1} - (x -
1)}

    = \lim_{x ightarrow
1^{+}}\frac{x\sqrt{x - 1}}{\sqrt{x - 1}\left( 1 - \sqrt{x - 1} ight)}
= \lim_{x ightarrow 1^{+}}\frac{x}{1 - \sqrt{x - 1}} = 1s

    d) Xét hàm số x^{2} - 1000x^{2} + 0,01 =
f(x) có tập xác định D\mathbb{=
R}

    Suy ra hàm số f(x) cũng liên tục trên các khoảng ( - 1;0)(0;1).

    Ta có:

    \left\{ \begin{matrix}
f( - 1) = - 1000,99 \\
f(0) = 0,01 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow f( - 1).f(0) < 0

    Vậy phương trình có ít nhất một nghiệm thuộc khoảng ( - 1;0).

    Lại có: \left\{ \begin{matrix}
f(1) = - 999,99 \\
f(0) = 0,01 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow f(1).f(0) < 0

    Vậy phương trình có ít nhất một nghiệm thuộc khoảng (0;1).

  • Câu 31: Nhận biết

    Giá trị của \lim\frac{1}{n + 1} bằng:

    Với a>0 nhỏ tùy ý, ta chọn n_{a} >
\frac{1}{a} - 1

    Suy ra:

    \frac{1}{n +
1} < \frac{1}{n_{a} + 1} < a\ \forall n > n_{0}

    Vậy \lim\frac{1}{n + 1} = 0.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Cho dãy số \left(
u_{n} ight) với u_{n} =
\frac{n}{4^{n}}\frac{u_{n +
1}}{u_{n}} < \frac{1}{2}. Chọn giá trị đúng của \lim u_{n} trong các số sau:

    Áp dụng phương pháp quy nạp toán học ta có n \leq 2^{n},\ \forall n \in N

    Nên ta có :

    n \leq 2^{n} \Leftrightarrow
\frac{n}{2^{n}} \leq 1 \Leftrightarrow \frac{n}{2^{n}.2^{n}} \leq
\frac{1}{2^{n}} \Leftrightarrow \frac{n}{4^{n}} \leq \left( \frac{1}{2}
ight)^{n}

    Suy ra : 0 < u_{n} \leq \left(
\frac{1}{2} ight)^{n}, mà \lim\left( \frac{1}{2} ight)^{n} = 0

    Vậy \lim u_{n} = 0.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Tính giới hạn của hàm số f(x) = \frac{\sqrt{4x^{2} + 1}}{x + 1} khi x \mapsto - \infty.

    Ta có:

    \lim_{x ightarrow - \infty}f(x) =
\lim_{x ightarrow - \infty}\frac{\sqrt{4x^{2} + 1}}{x +
1}

    = \lim_{x ightarrow -\infty}\dfrac{|x|\sqrt{4 + \dfrac{1}{x^{2}}}}{x + 1} = \lim_{x ightarrow- \infty}\dfrac{- x\sqrt{4 + \dfrac{1}{x^{2}}}}{x + 1}

    = \lim_{x ightarrow - \infty}\dfrac{-\sqrt{4 + \dfrac{1}{x^{2}}}}{1 + \dfrac{1}{x}} = \dfrac{- \sqrt{4}}{1} = -2

  • Câu 34: Thông hiểu

    Cho hàm số f\left( x ight) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}  {3x - 5}&{{\text{ }}khi{\text{ }}x \leqslant  - 2} \\   {mx + 3}&{{\text{ }}khi{\text{ }}x >  - 2} \end{array}} ight.. Giá trị của m để hàm số đã cho liên tục tại x = -2 là:

    Ta có:

     \begin{matrix}  \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} ight)}^ - }} f\left( x ight) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} ight)}^ - }} \left( {3x - 5} ight) = -11 \hfill \\  f\left( { - 2} ight) = -11 \hfill \\  \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} ight)}^ + }} f\left( x ight) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} ight)}^ + }} \left( {mx + 3} ight) =  - 2m + 3 \hfill \\ \end{matrix}

    Để hàm số liên tục tại x=-2 thì 

    \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} ight)}^ - }} f\left( x ight) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} ight)}^ + }} f\left( x ight) = f\left( { - 2} ight)

    \Leftrightarrow  - 2m + 3 = -11 \Rightarrow m = 7

  • Câu 35: Thông hiểu

    Giá trị của C =\lim\ \frac{n^{3} + 1}{n(2n + 1)^{2}} bằng:

    C = \lim\ \frac{n^{3} + 1}{n(2n +1)^{2}}

    = \lim\frac{n^{3} + 1}{n(4n^{2} + 4n +1)} = \lim\frac{n^{3} + 1}{4n^{3} + 4n^{2} + n}

    = \lim\frac{1 + \dfrac{1}{n^{3}}}{4 +\dfrac{4}{n} + \dfrac{1}{n^{2}}} = \frac{1}{4}

  • Câu 36: Nhận biết

    Tính \lim_{x
ightarrow 3^{+}}\frac{- x^{2} + 5}{x - 3}.

    Ta có: \left\{ \begin{gathered}
  \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \left( { - {x^2} + 5} ight) =  - 4 < 0 \hfill \\
  \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \left( {x - 3} ight) = 0 \hfill \\
  x - 3 > 0,\forall x > 3 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.

    Do đó \lim_{x ightarrow 3^{+}}\frac{-
x^{2} + 5}{x - 3} = - \infty

  • Câu 37: Nhận biết

    Với k là số nguyên dương, c là hằng số, giới hạn \lim_{x ightarrow +
\infty}\frac{c}{x^{k}} bằng

    Ta có \lim_{x ightarrow + \infty}c =
c\lim_{x ightarrow +
\infty}x^{k} = + \infty nên \lim_{x
ightarrow + \infty}\frac{c}{x^{k}} = 0

  • Câu 38: Vận dụng cao

    Từ độ cao 55,8m của tháp nghiêng Pisa nước Italia người ta thả một quả bóng cao su chạm xuống đất. Giả sử mỗi lần chạm đất quả bóng lại nảy lên độ cao bằng \frac{1}{10} độ cao mà quả bóng đạt trước đó. Tổng độ dài hành trình của quả bóng được thả từ lúc ban đầu cho đến khi nó nằm yên trên mặt đất thuộc khoảng nào trong các khoảng sau đây?

    Ta có:

    Độ cao của quả bóng sau mỗi lần nảy lên là một cấp số nhân lùi vô hạn (un) với u1 = 55,8m, q
= \frac{1}{10}

    Sau khi nảy lên, qua bóng rơi xuống một quãng đường đúng bằng chiều cao.

    Từ đó tổng quãng đường mà quả bóng đã di chuyển là

    \begin{matrix}
  {u_1} + 2{u_2} + 2{u_3} + .... \hfill \\
   = {u_1} + 2{u_1}q + 2{u_1}{q^2} + ... \hfill \\
   = {u_1} + \dfrac{{2{u_1}q}}{{1 - q}} = \dfrac{{11}}{9}{u_1} = 68,2m \hfill \\ 
\end{matrix}

    Vậy tổng quãng đường quả bóng di chuyển nằm trong khoảng (67m;69m).

  • Câu 39: Nhận biết

    Tính \lim_{x ightarrow 1}\frac{x^{2} +
3x + 2}{- 2x^{2} + x + 3}.

    Ta có :

    \lim_{x ightarrow 1}\frac{x^{2} + 3x +
2}{- 2x^{2} + x + 3} = \lim_{x ightarrow 1}\frac{1^{2} + 3.1 + 2}{-
2.1^{2} + 1 + 3} = 3.

  • Câu 40: Vận dụng cao

    Tính \mathop {\lim }\limits_{x \to 7} \dfrac{{\sqrt[3]{{4x - 1}} - \sqrt {x + 2} }}{{\sqrt[4]{{2x + 2}} - 2}}

    Ta có:

    \begin{matrix}  f\left( x ight) = \sqrt[3]{{4x - 1}} - 3 \hfill \\   = \dfrac{{4x - 28}}{{{{\left( {\sqrt[3]{{4x - 1}}} ight)}^2} + 3\sqrt[3]{{4x - 1}} + 9}} \hfill \\ \end{matrix}

    = \frac{{4\left( {x - 7} ight)}}{{{{\left( {\sqrt[3]{{4x - 1}}} ight)}^2} + 3\sqrt[3]{{4x - 1}} + 9}}

    g\left( x ight) = \sqrt {x + 2}  - 3 = \frac{{x + 2 - 9}}{{\sqrt {x + 2}  + 3}} = \frac{{x - 7}}{{\sqrt {x + 2}  + 3}}

    \begin{matrix}  h\left( x ight) = \dfrac{1}{{\sqrt[4]{{2x + 2}} - 2}} \hfill \\   = \dfrac{{\sqrt[4]{{2x + 2}} + 2}}{{\left( {\sqrt[4]{{2x + 2}} - 2} ight)\left( {\sqrt[4]{{2x + 2}} + 2} ight)}} \hfill \\ \end{matrix}

    = \frac{{\sqrt[4]{{2x + 2}} + 2}}{{\sqrt {2x + 2}  - 4}} = \frac{{\left( {\sqrt[4]{{2x + 2}} + 2} ight)\left( {\sqrt {2x + 2}  + 4} ight)}}{{\left( {\sqrt {2x + 2}  - 4} ight)\left( {\sqrt {2x + 2}  + 4} ight)}}

    \begin{matrix}   = \dfrac{{\left( {\sqrt[4]{{2x + 2}} + 2} ight)\left( {\sqrt {2x + 2}  + 4} ight)}}{{2x - 14}} \hfill \\   = \dfrac{{\left( {\sqrt[4]{{2x + 2}} + 2} ight)\left( {\sqrt {2x + 2}  + 4} ight)}}{{2\left( {x - 7} ight)}} \hfill \\ \end{matrix}

    \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 7} \left\{ {\left[ {f\left( x ight) - g\left( x ight)} ight].h\left( x ight)} ight\}

    = \mathop {\lim }\limits_{x \to 7} \{ \left[ {\frac{4}{{{{\left( {\sqrt[3]{{4x - 1}}} ight)}^2} + 3\sqrt[3]{{4x - 1}} + 9}} - \frac{1}{{\sqrt {x + 2}  + 3}}} ight]

    .\frac{{\left( {\sqrt[4]{{2x + 2}} + 2} ight)\left( {\sqrt {2x + 2}  + 4} ight)}}{x}\}

    = \left( {\frac{4}{{27}} - \frac{1}{6}} ight).\frac{{32}}{2} =  - \frac{8}{{27}}

    Vậy \mathop {\lim Ư}\limits_{x \to 7} \dfrac{{\sqrt[3]{{4x - 1}} - \sqrt {x + 2} }}{{\sqrt[4]{{2x + 2}} - 2}}=\dfrac{-8}{27}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Toán 11 Chương 3 Cánh Diều Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 67 lượt xem
Sắp xếp theo