Đề kiểm tra 45 phút Toán 11 Chương 6 Kết nối tri thức

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Toán 11 Hàm số mũ và hàm số lôgarit gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Giả sử phương trình \log_{3}(x - 1) + \log_{3}(x - 5) = 1 có nghiệm là x = p + \sqrt{q};\left(p;q\in\mathbb{ Z} ight). Tính giá trị biểu thức H = p + q?

    Điều kiện xác định \left\{ \begin{matrix}
x - 1 > 0 \\
x - 5 > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x > 1 \\
x > 5 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow x > 5

    Phương trình đã cho tương đương:

    \Leftrightarrow \log_{3}\left\lbrack (x -1).(x - 5) ightbrack = \log_{3}3

    \Leftrightarrow (x - 1).(x - 5) =
3

    \Leftrightarrow x^{2} - 6x + 5 = 3
\Leftrightarrow x^{2} - 6x + 2 = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 3 - \sqrt{7}(ktm) \\
x = 3 + \sqrt{7}(tm) \\
\end{matrix} ight.

    Nghiệm của phương trình là

    x = 3 + \sqrt{7} \Rightarrow \left\{
\begin{matrix}
p = 3 \\
q = 7 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow H = 3 + 7 = 10

  • Câu 2: Thông hiểu

    Biết x,y là các số thực dương khác 1 thỏa mãn \log_{x}y = 2. Biến đổi biểu thức C = \log_{\frac{\sqrt{x}}{y}}\left(x\sqrt[3]{y} ight) ta được kết quả là:

    Ta có:

    C = \log_{\frac{\sqrt{x}}{y}}\left(x\sqrt[3]{y} ight) = \frac{\log_{x}\left( x\sqrt[3]{y}ight)}{\log_{x}\left( \dfrac{\sqrt{x}}{y} ight)}

    = \dfrac{\log_{x}x +\log_{x}y^{\frac{1}{3}}}{\dfrac{1}{2}\log_{x}x - \log_{x}y}

    = \dfrac{1 +\dfrac{1}{3}\log_{x}y}{\dfrac{1}{2} - \log_{x}y} = \dfrac{1 +\dfrac{1}{3}.2}{\dfrac{1}{2} - 2} = - \dfrac{10}{9}

  • Câu 3: Nhận biết

    Chọn mệnh đề sai trong các mệnh đều dưới đây.

    Mệnh đề sai là: 3^{\frac{x}{y}} =
\frac{3^{x}}{3^{y}}

    \frac{3^{x}}{3^{y}} = 3^{x -
y}

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cho số thực a
> 1. Mệnh đề nào sau đây sai?

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
a > 1 \\
m > n \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow a^{m} > a^{n}

    Với \left\{ \begin{matrix}
a > 1 \\
\frac{1}{3} < \frac{1}{2} \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow a^{\frac{1}{3}} < a^{\frac{1}{2}}
\Rightarrow a^{\frac{1}{3}} < a^{\sqrt{2}}

    Vậy đáp án sai là: \sqrt{a} <
a^{\frac{1}{3}}

  • Câu 5: Thông hiểu

    Giả sử x_{1};x_{2} là hai nghiệm của phương trình 2^{x^{2} - x + 8} - 4^{1 - 3x} =
0. Xác định giá trị biểu thức M =
4{x_{1}}^{2} - {x_{2}}^{2} biết x_{1} > x_{2}?

    Ta có:

    2^{x^{2} - x + 8} - 4^{1 - 3x} = 0
\Leftrightarrow 2^{x^{2} - x + 8} = \left( 2^{2} ight)^{1 -
3x}

    \Leftrightarrow 2^{x^{2} - x + 8} =
2^{2.(1 - 3x)}

    \Leftrightarrow x^{2} - x + 8 = 2.(1 -
3x)

    \Leftrightarrow x^{2} + 5x + 6 = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x_{1} = - 2 \\
x_{2} = - 3 \\
\end{matrix} ight.\ (tm)

    \Rightarrow M = 4{x_{1}}^{2} -
{x_{2}}^{2} = 7

  • Câu 6: Nhận biết

    Xác định nghiệm phương trình \log_{2}x + 1 = 0?

    Điều kiện xác định: x > 0

    \log_{2}x + 1 = 0 \Leftrightarrow \log_{2}x = - 1

    \Leftrightarrow x = 2^{- 1} =
\frac{1}{2}(tm)

    Vậy phương trình có nghiệm x =
\frac{1}{2}.

  • Câu 7: Vận dụng

    Tìm điều kiện của tham số m để phương trình \ln(x - 2) = \ln(mx) có nghiệm?

    Ta có:

    \ln(x - 2) = \ln(mx) \Leftrightarrow
\left\{ \begin{matrix}
x - 2 > 0 \\
x - 2 = mx \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x > 2 \\
(m - 1)x = - 2 \\
\end{matrix} ight.

    Phương trình \ln(x - 2) =
\ln(mx) có nghiệm khi và chỉ khi phương trình (m - 1)x = - 2 có nghiệm x > 2

    Xét phương trình (m - 1)x = -
2

    Nếu m = 1 phương trình vô nghiệm

    Nếu m eq 1 \Leftrightarrow x = -
\frac{2}{m - 1} có nghiệm x >
2 khi và chỉ khi

    - \frac{2}{m - 1} > 2 \Leftrightarrow
1 + \frac{1}{m - 1} < 0

    \Leftrightarrow \frac{m}{m - 1} < 0
\Leftrightarrow 0 < m < 1

    Vậy m \in (0;1) thỏa mãn yêu cầu đề bài.

  • Câu 8: Nhận biết

    Với a và b là hai số thực dương tùy ý, giá trị \ln\frac{a^{4}e}{b} bằng:

    Ta có:

    \ln\frac{a^{4}e}{b} = \ln a^{4} + \ln e- \ln b = 4\ln a + 1 - \ln b

  • Câu 9: Thông hiểu

    Cho hàm số y =\log_{2}x. Tìm mệnh đề nào sai?

    Mệnh đề sai là: “Tập xác định của hàm số là D = \mathbb{R}

    Sửa lại như sau: “Tập xác định của hàm số là D = (0; + \infty).

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho \left(
\sqrt{2} - 1 ight)^{x} < \left( \sqrt{2} - 1 ight)^{y}, khi đó:

    Ta có:\left\{ \begin{matrix}
0 < \sqrt{2} - 1 < 1 \\
\left( \sqrt{2} - 1 ight)^{x} < \left( \sqrt{2} - 1 ight)^{y} \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow x > y

  • Câu 11: Thông hiểu

    Tính giá trị biểu thức: W = x^{2} - y^{2}. Biết x,y là các số thực dương khác 1 và thỏa mãn \log_{\sqrt[3]{x}}y =\dfrac{3y}{8};\log_{\sqrt{2}}x = \dfrac{32}{y}?

    Ta có:

    \log_{\sqrt{2}}x = \dfrac{32}{y}\Leftrightarrow 2\log_{2}x = \dfrac{32}{y}

    \Leftrightarrow y = \dfrac{16}{\log_{2}x}= 16\log_{x}2(*)

    Lại có \log_{\sqrt[3]{x}}y = \dfrac{3y}{8}\Leftrightarrow 3\log_{x}y = \dfrac{3y}{8}

    \Leftrightarrow \log_{x}y = \frac{y}{8}\Leftrightarrow \log_{x}\left( 16\log_{x}2 ight) =2\log_{x}2

    \Leftrightarrow \log_{x}\left( 16\log_{x}2ight) = \log_{x}2^{2}

    \Leftrightarrow 16\log_{x}2 = 4\Leftrightarrow \log_{x}2 = \frac{1}{4}

    \Leftrightarrow \log_{2}x = 4\Leftrightarrow x = 16 \Rightarrow y = 4

    \Rightarrow W = x^{2} - y^{2} =
240

  • Câu 12: Nhận biết

    Cho hàm số y =
\ln\left( 15 - x^{2} ight). Hỏi có bao nhiêu giá trị x\in \mathbb{Z} thuộc tập xác định D của hàm số?

    Điều kiện xác định của hàm số y =
\ln\left( 15 - x^{2} ight) là:

    15 - x^{2} > 0 \Leftrightarrow -
\sqrt{15} < x < \sqrt{15}

    x\mathbb{\in Z \Rightarrow}x = \left\{
\pm 3; \pm 2; \pm 1;0 ight\}

    Vậy có 7 giá trị nguyên của x thỏa mãn điều kiện đề bài.

  • Câu 13: Nhận biết

    Biết a,b là các số thực dương tùy ý. Chọn khẳng định đúng dưới đây?

    Theo quy tắc Logarit ta có:

    \ln(ab) = \ln a + \ln b

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho x là số thực dương. Biết rằng \sqrt{x\sqrt[3]{x\sqrt{x\sqrt[3]{x}}}} =
x^{\frac{m}{n}} với m,n là các số tự nhiên và \frac{m}{n} là phân số tối giản. Chọn khẳng định đúng?

    Ta có:

    \sqrt{x\sqrt[3]{x\sqrt{x\sqrt[3]{x}}}} =
\sqrt{x\sqrt[3]{x\sqrt{x.x^{\frac{1}{3}}}}} =
\sqrt{x\sqrt[3]{x\sqrt{x^{\frac{4}{3}}}}}

    = \sqrt{x\sqrt[3]{x.x^{\frac{2}{3}}}} =
\sqrt{x\sqrt[3]{x^{\frac{5}{3}}}} = \sqrt{x.x^{\frac{5}{9}}} =
\sqrt{x^{\frac{14}{9}}} = x^{\frac{7}{9}}

    \Rightarrow m = 7,n = 9 \Rightarrow m +
n = 16

  • Câu 15: Nhận biết

    Giải phương trình \log_{3}(x - 1) = 2 ta thu được nghiệm là:

    Điều kiện xác định: x > 1

    \log_{3}(x - 1) = 2 \Leftrightarrow x - 1= 3^{2} \Leftrightarrow x = 10(tm)

    Vậy phương trình có nghiệm x =
10.

  • Câu 16: Nhận biết

    Biết các số a,b,c là các số thực dương và a,b eq 1. Tìm khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây?

    Ta có:

    \log_{a}c = \frac{1}{\log_{c}a} eq -\log_{c}a

    Vậy khẳng định sai là: \log_{a}c = -\log_{c}a

  • Câu 17: Nhận biết

    Với a là số thực dương tùy ý, a^{\frac{5}{3}} tương ứng với:

    Với a > 0 ta có: a^{\frac{5}{3}} = \sqrt[3]{a^{5}}

  • Câu 18: Vận dụng

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m \in \lbrack - 2019;2019brack để hàm số y = \frac{\ln x - 6}{\ln x -
3m} đồng biến trên khoảng \left(
1;e^{6} ight)?

    Đặt t = \ln x. Khi đó hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \left( 1;e^{6}
ight) khi và chỉ khi hàm số y =
\frac{t - 6}{t - 3m} đồng biến trên khoảng (0;6).

    Hàm số f(t) đồng biến trên khoảng (0;6) khi và chỉ khi:

    \left\{ \begin{matrix}
- 3m + 6 > 0 \\
3m otin (0;6) \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
m < 2 \\
\left\lbrack \begin{matrix}
m \leq 0 \\
m \geq 2 \\
\end{matrix} ight.\  \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow m \leq 0

    m\mathbb{\in Z \Rightarrow}m \in
\left\{ - 2019; - 2018;...;0 ight\}

    Vậy có tất cả 2020 số nguyên m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Cho hàm số y =f(x) = \log_{2}\left( x^{2} - 2x + 2022 - a ight) với a là tham số. Có tất cả bao nhiêu các giá trị nguyên dương của tham số a để hàm số đã y = f(x) xác định với mọi x\mathbb{\in R} ?

    Đáp án: 2020

    Đáp án là:

    Cho hàm số y =f(x) = \log_{2}\left( x^{2} - 2x + 2022 - a ight) với a là tham số. Có tất cả bao nhiêu các giá trị nguyên dương của tham số a để hàm số đã y = f(x) xác định với mọi x\mathbb{\in R} ?

    Đáp án: 2020

    Hàm số y = f(x) = \log_{2}\left( x^{2} -2x + 2022 - a ight) xác định với mọi x\in\mathbb{ R} khi và chỉ khi

    x^{2} - 2x + 2022 - a > 0;\forall
x\mathbb{\in R}

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a > 0 \\
\Delta' < 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
1 > 0 \\
1 - (2022 - a) < 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow a < 2021

    a \in \mathbb{Z}^{+}

    Vậy có 2022 giá trị nguyên dương của tham số a thỏa mãn điều kiện đề bài.

  • Câu 20: Nhận biết

    Kết luận nào đúng khi biểu diễn tập xác định của hàm số y = \log\left( x^{4}
ight)?

    Điều kiện xác định của hàm số y =
\log\left( x^{4} ight) là:

    x^{4} > 0 \Rightarrow x eq
0

    Vậy tập xác định của hàm số là D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ 0 ight\}

  • Câu 21: Vận dụng

    Chị X gửi tiết kiệm ngân hàng 100 triệu đồng với lãi suất 8,4%/năm. Sau bao nhiêu năm chị X thu được gấp đôi số tiền ban đầu? Biết lãi hàng năm được nhập vào vốn.

    Gọi số tiền ban đầu chị X gửi vào ngân hàng là A, lãi suất là r và sau n năm được tính theo công thức T_{n} =
A.(1 + r)^{n}.

    Để số tiền sau n năm thu được gấp đôi số tiền ban đầu ta có phương trình:

    A(1 + r)^{n} = 2A

    \Leftrightarrow 1,084^{n} =
2

    \Leftrightarrow n \approx
8,594

    Vậy sau 9 năm người gửi thu được gấp đôi số tiền ban đầu.

  • Câu 22: Vận dụng cao

    Cho số thực dương a và b. Biểu thức thu gọn của biểu thức

    P = \left( {2{a^{\frac{1}{4}}} - 3{b^{\frac{1}{4}}}} ight).\left( {2{a^{\frac{1}{4}}} + 3{b^{\frac{1}{4}}}} ight).\left( {4{a^{\frac{1}{2}}} + 9{b^{\frac{1}{2}}}} ight)

    có dạng P = xa + yb. Tính x + y.

    Ta có:

    \begin{matrix}  P = \left( {2{a^{\frac{1}{4}}} - 3{b^{\frac{1}{4}}}} ight).\left( {2{a^{\frac{1}{4}}} + 3{b^{\frac{1}{4}}}} ight).\left( {4{a^{\frac{1}{2}}} + 9{b^{\frac{1}{2}}}} ight) \hfill \\  P = \left[ {{{\left( {2{a^{\frac{1}{4}}}} ight)}^2} - {{\left( {3{b^{\frac{1}{4}}}} ight)}^2}} ight].\left( {4{a^{\frac{1}{2}}} + 9{b^{\frac{1}{2}}}} ight) \hfill \\  P = \left( {4{a^{\frac{1}{2}}} - 9{b^{\frac{1}{2}}}} ight).\left( {4{a^{\frac{1}{2}}} + 9{b^{\frac{1}{2}}}} ight) \hfill \\  P = \left[ {{{\left( {4{a^{\frac{1}{2}}}} ight)}^2} - {{\left( {9{b^{\frac{1}{2}}}} ight)}^2}} ight] = 16a - 81b \hfill \\   \Rightarrow x = 16;y =  - 81 \hfill \\   \Rightarrow y - x =  - 97 \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 23: Vận dụng

    Cho {9^x} + {9^{ - x}} = 14;\frac{{6 + 3.\left( {{3^x} + {3^{ - x}}} ight)}}{{2 - {3^{x + 1}} - {3^{1 - x}}}} = \frac{a}{b}; (\frac{a}{b} là phân số tối giản). Tính giá trị biểu thức P = ab.

    Ta có:

    \begin{matrix}  {\left( {{3^x} + {3^{ - x}}} ight)^2} = 14 + 2 = 16 \hfill \\   \Rightarrow {3^x} + {3^{ - x}} = 4 \hfill \\   \Rightarrow \dfrac{a}{b} = \dfrac{{6 + 3.4}}{{2 - 3.4}} =  - \dfrac{9}{5} \hfill \\   \Rightarrow P =  - 45 \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 24: Nhận biết

    Tìm tập xác định của hàm số y = \log_{2}\frac{x - 3}{2x}là:

    Hàm số đã cho xác định khi \frac{x -
3}{2x} > 0 \Rightarrow x \in (3; + \infty)

    Vậy tập xác định của hàm số là D = (3; +
\infty).

  • Câu 25: Nhận biết

    Biết a \in
\mathbb{R}^{+}, khi đó \sqrt[4]{a} bằng:

    Ta có: \sqrt[4]{a} =
a^{\frac{1}{4}}

  • Câu 26: Vận dụng cao

    Chof\left( x ight) = {5^{\sqrt {1 + \dfrac{1}{{{x^2}}} + \dfrac{1}{{{{\left( {x + 1} ight)}^2}}}} }}biết rằng f\left( 1 ight).f\left( 2 ight).....f\left( {2020} ight) = {5^{\dfrac{m}{n}}} với m và n là các số nguyên dương và phân số \frac{m}{n} tối giản. Tính giá trị biểu thức m - {n^2}.

    Ta có:

    f\left( x ight) = {5^{\sqrt {1 + \dfrac{1}{{{x^2}}} + \dfrac{1}{{{{\left( {x + 1} ight)}^2}}}} }}

    = {5^{\sqrt {\dfrac{{{x^2}.{{\left( {x + 1} ight)}^2} + {x^2} + {{\left( {x + 1} ight)}^2}}}{{{x^2}.{{\left( {x + 1} ight)}^2}}}} }}

    = {5^{\dfrac{{{x^2} + x + 1}}{{x\left( {x + 1} ight)}}}} = {5^{1 + \dfrac{1}{x} - \dfrac{1}{{x + 1}}}}

    \begin{matrix}  f\left( 1 ight).f\left( 2 ight).....f\left( {2020} ight) = {5^{\dfrac{m}{n}}} \hfill \\   \Leftrightarrow {5^{\sum\limits_{x = 1}^{2020} {\left( {1 + \dfrac{1}{x} - \dfrac{1}{{x + 1}}} ight)} }} = {5^{\dfrac{m}{n}}} \hfill \\   \Leftrightarrow \sum\limits_{x = 1}^{2020} {\left( {1 + \dfrac{1}{x} - \dfrac{1}{{x + 1}}} ight)}  = \dfrac{m}{n} \hfill \\   \Leftrightarrow 2021 - \dfrac{1}{{2021}} = \dfrac{m}{n} \hfill \\   \Leftrightarrow \dfrac{{4084440}}{{2021}} = \dfrac{m}{n} \hfill \\   \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {m = 4084440} \\   {n = 2021} \end{array}} ight. \Rightarrow m - {n^2} =  - 1 \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 27: Vận dụng

    Chị Minh đến ngân hàng để gửi tiết kiệm 400 triệu đồng theo hai loại kỳ hạn khác nhau. Với loại kỳ hạn 3 tháng lãi suất x% một quý chị gửi 250 triệu đồng, số tiền còn lại chị gửi theo kỳ hạn 1 tháng lãi suất 0,25% một tháng. Sau một năm số tiền cả gốc và lãi chị Minh nhận được là 416,78 triệu đồng. Biết rằng nếu không rút lãi suất thì số lãi sẽ được nhập vào số gốc để tính lãi cho kỳ hạn tiếp theo. Tìm giá trị của x.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Chị Minh đến ngân hàng để gửi tiết kiệm 400 triệu đồng theo hai loại kỳ hạn khác nhau. Với loại kỳ hạn 3 tháng lãi suất x% một quý chị gửi 250 triệu đồng, số tiền còn lại chị gửi theo kỳ hạn 1 tháng lãi suất 0,25% một tháng. Sau một năm số tiền cả gốc và lãi chị Minh nhận được là 416,78 triệu đồng. Biết rằng nếu không rút lãi suất thì số lãi sẽ được nhập vào số gốc để tính lãi cho kỳ hạn tiếp theo. Tìm giá trị của x.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 28: Nhận biết

    Tìm số nghiệm của phương trình 2^{2x^{2} - 4x + 3} = 2

    Ta có: 2^{2x^{2} - 4x + 3} =
2

    \Leftrightarrow 2x^{2} - 4x + 3 = 1
\Leftrightarrow x = 1

    Vậy phương trình có 1 nghiệm.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Có bao nhiêu số thực dương a eq 1 để \log_{a}265\in\mathbb{ Z}?

    Ta có:

    \log_{a}265 = \log_{a}2^{8} = 8.\log_{a}2 =\frac{8}{\log_{2}a}

    Để \log_{a}265\in\mathbb{ Z} thì log_{2}a \in U(8) = \left\{ \pm 1; \pm 2;
\pm 4; \pm 8 ight\}

    \Rightarrow a \in \left\{
\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{16};\frac{1}{256};2;4;16;256
ight\}

    Vậy có tất cả 8 số thực dương a eq
1 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Tìm tập xác định của hàm số y = f(x) = \log_{2}\frac{x + \sqrt{x} - 2}{x -2}?

    Hàm số xác định khi

    \frac{x + \sqrt{x} - 2}{x - 2} =\frac{\left( \sqrt{x} - 1 ight)\left( \sqrt{x} + 2 ight)}{x - 2}> 0

    \Leftrightarrow \frac{\sqrt{x} - 1}{x -2} > 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}0 \leq x < 1 \\2 < x \\\end{matrix} ight.

    Vậy tập xác định của hàm số là D =\lbrack 0;1) \cup (2; + \infty)

  • Câu 31: Nhận biết

    Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

    Hàm số y = \log_{2}x đồng biến trên khoảng (0; + \infty).

  • Câu 32: Thông hiểu

    Cho a,b >
0. Nếu viết \log_{3}\left(\sqrt[5]{a^{3}b} ight)^{\frac{2}{3}} = \frac{x}{15}\log_{3}a +\frac{y}{15}\log_{3}b thì giá trị x
+ y bằng bao nhiêu?

    Ta có:

    \log_{3}\left( \sqrt[5]{a^{3}b}ight)^{\frac{2}{3}} = \log_{3}a^{\frac{2}{5}} +\log_{3}b^{\frac{2}{15}}

    = \frac{2}{5}\log_{3}a +\frac{2}{15}\log_{3}b = \frac{6}{15}\log_{3}a +\frac{2}{15}\log_{3}b

    \Rightarrow x + y = 8

  • Câu 33: Thông hiểu

    Cơ số x bằng bao nhiêu để \log_{x}\sqrt[10]{3} = - 0,1?

    Điều kiện x > 0;x eq 1

    Ta có:

    \log_{x}\sqrt[10]{3} = - 0,1

    \Leftrightarrow x^{- 0,1} =3^{0,1}

    \Leftrightarrow x^{- 1} = 3\Leftrightarrow x = \frac{1}{3}(tm)

    Vậy x=\dfrac{1}{3} là giá trị cần tìm.

  • Câu 34: Nhận biết

    Tính giá trị biểu thức H = \log_{\frac{m}{2}}\left( \frac{m^{2}}{4}ight) với m \in
\mathbb{R}^{+}\backslash\left\{ 2 ight\}?

    Ta có:

    H = \log_{\frac{m}{2}}\left(\frac{m^{2}}{4} ight) = \log_{\frac{m}{2}}\left( \frac{m}{2}ight)^{2} = 2\log_{\frac{m}{2}}\left( \frac{m}{2} ight) =2

  • Câu 35: Thông hiểu

    Cho đồ thị hàm số y = f(x) như hình vẽ:

    Hàm số y = f(x) có thể là hàm số nào dưới đây?

    Dựa vào đồ thị ta có hàm số có tập xác định D\mathbb{= R} và hàm số nghịch biến suy ra hàm số tương ứng là y = \left(\frac{4}{5} ight)^{x}.

  • Câu 36: Vận dụng

    Với các số a,b> 0 thỏa mãn \log_{16}(a + 3b) =\log_{3}a = \log_{12}b. Xác định giá trị biểu thức \frac{a^{3} - ab^{2} + b^{3}}{a^{3} + a^{2}b +b^{3}}.

    Ta có:

    \log_{16}(a + 3b) = \log_{3}a =\log_{12}b

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}16^{t} = a + 3b \\9^{t} = a \\12^{t} = b \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow 9^{t} + 3.12^{t} =16^{t}

    \Leftrightarrow \left( \frac{9}{16}ight)^{t} + 3.\left( \frac{12}{16} ight)^{t} = 1

    \Leftrightarrow \left( \frac{3}{4}ight)^{t} = \frac{- 3 + \sqrt{13}}{2} = \frac{a}{b}

    Vậy \frac{a^{3} - ab^{2} + b^{3}}{a^{3} +a^{2}b + b^{3}} = \frac{\left( \frac{a}{b} ight)^{3} - \frac{a}{b} +1}{\left( \frac{a}{b} ight)^{3} + \left( \frac{a}{b} ight)^{2} + 3}= \frac{5 - \sqrt{13}}{6}

  • Câu 37: Thông hiểu

    Kết quả nào dưới đây đúng khi đơn giản biểu thức B =
\sqrt[6]{x\sqrt[4]{x^{5}\sqrt{x^{3}}}};(x > 0)?

    Ta có:

    B =
\sqrt[6]{x\sqrt[4]{x^{5}\sqrt{x^{3}}}} =
\sqrt[6]{x\sqrt[4]{x^{5}.x^{\frac{3}{2}}}} =
\sqrt[6]{x\sqrt[4]{x^{\frac{13}{2}}}}

    = \sqrt[6]{x.x^{\frac{13}{8}}} =
\sqrt[6]{x^{\frac{21}{8}}} = x^{\frac{21}{48}} =
x^{\frac{7}{16}}

  • Câu 38: Nhận biết

    Giá trị của 27^{\frac{1}{3}} là:

    Ta có: 27^{\frac{1}{3}} = \left( 3^{3}
ight)^{\frac{1}{3}} = 3^{3.\frac{1}{3}} = 3

  • Câu 39: Thông hiểu

    Biểu thức L =
\sqrt[6]{x^{3}.\sqrt[3]{x^{2}\sqrt{x}}};(x > 0) viết dưới dạng lũy thừa của một số hữu tỉ là x^{m}. Kết quả nào sau đây đúng?

    Ta có:

    L =
\sqrt[6]{x^{3}.\sqrt[3]{x^{2}\sqrt{x}}} =
\sqrt[6]{x^{3}.\sqrt[3]{x^{2}.x^{\frac{1}{2}}}} =
\sqrt[6]{x^{3}.\sqrt[3]{x^{\frac{5}{2}}}}

    = \sqrt[6]{x^{3}.x^{\frac{5}{6}}} =
\sqrt[6]{x^{\frac{23}{6}}} = x^{\frac{23}{36}} \Rightarrow m =
\frac{23}{36}

  • Câu 40: Thông hiểu

    Giả sử tập nghiệm của bất phương trình \log_{\frac{1}{3}}(x + 1) > 2\log_{3}(2 -x) có dạng S = (a,b) \cup
(c;d) với a,b,c,d\in\mathbb{R}. Tính tổng S = a + b + c +
d.

    Ta có:

    \left\{ \begin{matrix}x + 1 > 0 \\2 - x > 0 \\\log_{\frac{1}{3}}(x + 1) > 2\log_{3}(2 - x) \\\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
  x >  - 1 \hfill \\
  x < 2 \hfill \\
   - {\log _3}\left( {x + 1} ight) > 2{\log _3}\left( {2 - x} ight) \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
   - 1 < x < 2 \hfill \\
  0 > 2{\log _3}\left( {2 - x} ight) + {\log _3}\left( {x + 1} ight) \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.

    \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
  { - 1 < x < 2} \\ 
  {{x^2} + x + 1 > 0} 
\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}
  { - 1 < x < 2} \\ 
  {\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
  {x > \dfrac{{1 + \sqrt 5 }}{2}} \\ 
  {x < \dfrac{{1 - \sqrt 5 }}{2}} 
\end{array}} ight.} 
\end{array}} ight.} ight.

    \Rightarrow S = \left( - 1;\frac{1 -
\sqrt{5}}{2} ight) \cup \left( \frac{1 + \sqrt{5}}{2};2
ight)

    \Leftrightarrow a + b + c + d = - 1 +
\frac{1 - \sqrt{5}}{2} + \frac{1 + \sqrt{5}}{2} + 2 = 2

    Vậy S = 2

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Toán 11 Chương 6 Kết nối tri thức Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 34 lượt xem
Sắp xếp theo