Đề kiểm tra 45 phút Toán 11 Chương 6 Kết nối tri thức

Mô tả thêm: Đề kiểm tra 45 phút Toán 11 Hàm số mũ và hàm số lôgarit gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn học ôn tập, củng cố lại kiến thức sách Kết nối tri thức.
  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Xác định tập xác định D của hàm số y = \sqrt{- 2x^{2} + 5x - 2} +
\ln\sqrt[4]{\frac{1}{x^{2} - 1}}.

    Hàm số đã cho xác định khi và chỉ khi:

    \left\{ \begin{matrix}- 2x^{2} + 5x - 2 \geq 0 \\\dfrac{1}{x^{2} - 1} > 0 \\\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
  \dfrac{1}{2} \leqslant x \leqslant 2 \hfill \\
  \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}
  {x <  - 1} \\ 
  {x > 1} 
\end{array}} ight. \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. \Leftrightarrow 1 < x \leqslant 2

    Vậy tập xác định của hàm số là: D =
(1;2brack

  • Câu 2: Vận dụng

    Chị X gửi tiết kiệm ngân hàng 100 triệu đồng với lãi suất 8,4%/năm. Sau bao nhiêu năm chị X thu được gấp đôi số tiền ban đầu? Biết lãi hàng năm được nhập vào vốn.

    Gọi số tiền ban đầu chị X gửi vào ngân hàng là A, lãi suất là r và sau n năm được tính theo công thức T_{n} =
A.(1 + r)^{n}.

    Để số tiền sau n năm thu được gấp đôi số tiền ban đầu ta có phương trình:

    A(1 + r)^{n} = 2A

    \Leftrightarrow 1,084^{n} =
2

    \Leftrightarrow n \approx
8,594

    Vậy sau 9 năm người gửi thu được gấp đôi số tiền ban đầu.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Biết \log_{2}3 =a;\log_{2}5 = b khi đó \log_{15}8 có giá trị là:

    Ta có:

    \log_{15}8 = \log_{15}2^{3} =3\log_{15}2

    = \frac{3}{\log_{2}15} =\frac{3}{\log_{2}3 + \log_{2}5}

    = \frac{3}{a + b}

  • Câu 4: Thông hiểu

    Biết rằng 9^{x}
+ 9^{- x} = 23. Khi đó biểu thức E
= \frac{5 + 3^{x} + 3^{- x}}{1 - 3^{x} - 3^{- x}} = \frac{p}{q} với \frac{p}{q} là phân số tối giản, p,q\mathbb{\in Z}. Kết luận nào sau đây đúng?

    Ta có:

    9^{x} + 9^{- x} = 23 \Leftrightarrow
\left( 3^{x} + 3^{- x} ight)^{2} = 25

    \Leftrightarrow 3^{x} + 3^{- x} =
5 (vì 3^{x} + 3^{- x} > 0\forall
x\mathbb{\in R})

    \Rightarrow E = \frac{5 + 3^{x} + 3^{-
x}}{1 - 3^{x} - 3^{- x}} = \frac{5 + 3^{x} + 3^{- x}}{1 - \left( 3^{x} +
3^{- x} ight)} = \frac{5 + 5}{1 - 5} = \frac{- 5}{2}

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
p = - 5 \\
q = 2 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow p.q = - 10

  • Câu 5: Vận dụng

    Bà A gửi ngân hàng 100 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất 10%/ 1 năm theo hình thức lại kép một thời gian dài (nghĩa là nếu bà không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm số tiền lãi sẽ được nhập vào gốc để tính lãi cho năm tiếp theo). Năm nay gia đình có việc cần nên bà rút hết tiền trong ngân hàng để xử lí công việc. Sau khi rút cả vốn và lãi, bà trích ra 10 triệu để mua đồ tân gia cho con trai thì bà còn 240 triệu. Hỏi bà A đã gửi tiết kiệm được bao nhiêu năm? 10 năm||12 năm||20 năm||15 năm

    Đáp án là:

    Bà A gửi ngân hàng 100 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất 10%/ 1 năm theo hình thức lại kép một thời gian dài (nghĩa là nếu bà không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm số tiền lãi sẽ được nhập vào gốc để tính lãi cho năm tiếp theo). Năm nay gia đình có việc cần nên bà rút hết tiền trong ngân hàng để xử lí công việc. Sau khi rút cả vốn và lãi, bà trích ra 10 triệu để mua đồ tân gia cho con trai thì bà còn 240 triệu. Hỏi bà A đã gửi tiết kiệm được bao nhiêu năm? 10 năm||12 năm||20 năm||15 năm

    Giả sử bà A đã gửi ngân hàng trong x năm

    Số tiền bà nhận được là 250 triệu đồng

    Áp dụng công thức lại kép thì sau n năm số tiền bà A nhận được là T = 100.10^{6}.(1 + 0,1)^{n}

    \Leftrightarrow 250.10^{6} =
100.10^{6}.(1 + 0,1)^{n}

    \Leftrightarrow n = \log_{1,1}2,5\Leftrightarrow n \approx 9,61

    Vậy bà A đã gửi tiết kiệm trong 10 năm.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Cho phương trình \log_{5}(2m + 3) - \log_{5}(m + 2) = 0. Xác định nghiệm phương trình đã cho?

    Điều kiện xác định:

    \left\{ \begin{matrix}2m + 3 > 0 \\m + 2 > 0 \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}m > - \dfrac{3}{2} \\m > - 2 \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow m > - \dfrac{3}{2}

    Ta có:

    \log_{5}(2m + 3) - \log_{5}(m + 2) =0

    \Leftrightarrow \log_{5}(2m + 3) =\log_{5}(m + 2)

    \Leftrightarrow 2m + 3 = m + 2
\Leftrightarrow m = - 1(tm)

    Vậy phương trình có nghiệm là m = -
1.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Xác định nghiệm của phương trình \sqrt{2^{x}.\sqrt[3]{4^{x}}.\sqrt[3]{0,125}} =
4\sqrt[3]{2}.

    Điều kiện xác định: x \in
\mathbb{N}^{*}

    Phương trình đã cho được viết lại như sau:

    \sqrt{2^{x}.\sqrt[3]{4^{x}}.\sqrt[3]{0,125}} =
4\sqrt[3]{2}

    \Leftrightarrow
\sqrt{2^{x}.2^{\frac{2x}{3}}.2^{- \frac{1}{2x}}} =
2^{x}.2^{\frac{1}{3}}

    \Leftrightarrow
\sqrt{2^{x}.2^{\frac{2x}{3}}.2^{- \frac{1}{2x}}} =
2^{x}.2^{\frac{1}{3}}

    \Leftrightarrow \frac{x}{2} +
\frac{x}{3} - \frac{1}{2x} = \frac{7}{3}

    \Leftrightarrow \left\lbrack\begin{matrix}x = 3(tm) \\x = - \dfrac{1}{5}(ktm) \\\end{matrix} ight.

    Vậy phương trình có nghiệm x =
3.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Cho a\log_{6}3 +b\log_{6}2 + c\log_{6}5 = 5 với a,b,c\mathbb{\in N}. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

    Ta có:

    a\log_{6}3 + b\log_{6}2 + c\log_{6}5 =5

    Suy ra 3^{a}.2^{b}.5^{c} = 5

    a,b,c\mathbb{\in N} nên chỉ có 1 bộ số (a,b,c) = (0;0;1) thỏa mãn.

    Vậy a = b

  • Câu 9: Nhận biết

    Với ab là hai số thực dương tùy ý, biểu thức \log\left( ab^{2} ight) bằng:

    Ta có:

    \log\left( ab^{2} ight) = \log a +\log b^{2} = \log a + 2\log b

  • Câu 10: Thông hiểu

    Kết quả nào dưới đây đúng khi đơn giản biểu thức B =
\sqrt[6]{x\sqrt[4]{x^{5}\sqrt{x^{3}}}};(x > 0)?

    Ta có:

    B =
\sqrt[6]{x\sqrt[4]{x^{5}\sqrt{x^{3}}}} =
\sqrt[6]{x\sqrt[4]{x^{5}.x^{\frac{3}{2}}}} =
\sqrt[6]{x\sqrt[4]{x^{\frac{13}{2}}}}

    = \sqrt[6]{x.x^{\frac{13}{8}}} =
\sqrt[6]{x^{\frac{21}{8}}} = x^{\frac{21}{48}} =
x^{\frac{7}{16}}

  • Câu 11: Nhận biết

    Tính giá trị biểu thức H = \log_{\frac{m}{2}}\left( \frac{m^{2}}{4}ight) với m \in
\mathbb{R}^{+}\backslash\left\{ 2 ight\}?

    Ta có:

    H = \log_{\frac{m}{2}}\left(\frac{m^{2}}{4} ight) = \log_{\frac{m}{2}}\left( \frac{m}{2}ight)^{2} = 2\log_{\frac{m}{2}}\left( \frac{m}{2} ight) =2

  • Câu 12: Thông hiểu

    Giả sử tập nghiệm của bất phương trình \log_{\frac{1}{3}}(x + 1) > 2\log_{3}(2 -x) có dạng S = (a,b) \cup
(c;d) với a,b,c,d\in\mathbb{R}. Tính tổng S = a + b + c +
d.

    Ta có:

    \left\{ \begin{matrix}x + 1 > 0 \\2 - x > 0 \\\log_{\frac{1}{3}}(x + 1) > 2\log_{3}(2 - x) \\\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
  x >  - 1 \hfill \\
  x < 2 \hfill \\
   - {\log _3}\left( {x + 1} ight) > 2{\log _3}\left( {2 - x} ight) \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
   - 1 < x < 2 \hfill \\
  0 > 2{\log _3}\left( {2 - x} ight) + {\log _3}\left( {x + 1} ight) \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.

    \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
  { - 1 < x < 2} \\ 
  {{x^2} + x + 1 > 0} 
\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}
  { - 1 < x < 2} \\ 
  {\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
  {x > \dfrac{{1 + \sqrt 5 }}{2}} \\ 
  {x < \dfrac{{1 - \sqrt 5 }}{2}} 
\end{array}} ight.} 
\end{array}} ight.} ight.

    \Rightarrow S = \left( - 1;\frac{1 -
\sqrt{5}}{2} ight) \cup \left( \frac{1 + \sqrt{5}}{2};2
ight)

    \Leftrightarrow a + b + c + d = - 1 +
\frac{1 - \sqrt{5}}{2} + \frac{1 + \sqrt{5}}{2} + 2 = 2

    Vậy S = 2

  • Câu 13: Vận dụng

    Cho biết {\left( {x - 2} ight)^{ - \frac{1}{3}}} > {\left( {x - 2} ight)^{ - \frac{1}{6}}}, khẳng định nào sau đây đúng?

    Điều kiện: x - 2 > 0 \to x > 2

    Ta có:

    - \frac{1}{3} >  - \frac{1}{6} \Rightarrow {\left( {x - 2} ight)^{ - \frac{1}{3}}} > {\left( {x - 2} ight)^{ - \frac{1}{6}}}

    \Rightarrow x - 2 < 1 \Rightarrow x < 3

    Vậy 2 < x < 3

  • Câu 14: Vận dụng cao

    Tìm tất cả các tập giá trị của a để  \sqrt[{21}]{{{a^5}}} > \sqrt[7]{{{a^2}}}?

    Ta có: \sqrt[7]{{{a^2}}} = \sqrt[{21}]{{{a^6}}}

    => \sqrt[{21}]{{{a^5}}} > \sqrt[7]{{{a^2}}} \Rightarrow \sqrt[{21}]{{{a^5}}} > \sqrt[{21}]{{{a^6}}}

    Mà 5 < 6 => 0 < a < 1

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cho hàm số y =f(x) = \log_{3}\left( x^{2} - 4x - m + 1 ight) với m là tham số. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số đã y = f(x) xác định với mọi x\in \mathbb{R}?

    Hàm số y =f(x) = \log_{3}\left( x^{2} - 4x - m + 1 ight) xác định với mọi x\mathbb{\in R} khi và chỉ khi

    x^{2} - 4x - m + 1 > 0;\forall
x\mathbb{\in R}

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a > 0 \\
\Delta' < 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
1 > 0 \\
4 + m - 1 < 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow m < - 3

    Vậy m \in ( - \infty; - 3)

  • Câu 16: Thông hiểu

    Giải bất phương trình 2^{x + 2} - 2^{x + 3} - 2^{x + 4} > 5^{x + 1} -
5^{x + 2} thu được tập nghiệm là:

    Ta có:

    2^{x + 2} - 2^{x + 3} - 2^{x + 4} >
5^{x + 1} - 5^{x + 2}

    \Leftrightarrow - 20.2^{x} > -
20.5^{x}

    \Leftrightarrow 2^{x} <
5^{x}

    \Leftrightarrow \left( \frac{2}{5}
ight)^{x} < 1 \Leftrightarrow x > 0

    Vậy tập nghiệm bất phương trình là: S =
(0; + \infty)

  • Câu 17: Thông hiểu

    Tính giá trị biểu thức: W = x^{2} - y^{2}. Biết x,y là các số thực dương khác 1 và thỏa mãn \log_{\sqrt[3]{x}}y =\dfrac{3y}{8};\log_{\sqrt{2}}x = \dfrac{32}{y}?

    Ta có:

    \log_{\sqrt{2}}x = \dfrac{32}{y}\Leftrightarrow 2\log_{2}x = \dfrac{32}{y}

    \Leftrightarrow y = \dfrac{16}{\log_{2}x}= 16\log_{x}2(*)

    Lại có \log_{\sqrt[3]{x}}y = \dfrac{3y}{8}\Leftrightarrow 3\log_{x}y = \dfrac{3y}{8}

    \Leftrightarrow \log_{x}y = \frac{y}{8}\Leftrightarrow \log_{x}\left( 16\log_{x}2 ight) =2\log_{x}2

    \Leftrightarrow \log_{x}\left( 16\log_{x}2ight) = \log_{x}2^{2}

    \Leftrightarrow 16\log_{x}2 = 4\Leftrightarrow \log_{x}2 = \frac{1}{4}

    \Leftrightarrow \log_{2}x = 4\Leftrightarrow x = 16 \Rightarrow y = 4

    \Rightarrow W = x^{2} - y^{2} =
240

  • Câu 18: Thông hiểu

    Rút gọn biểu thức B = \left( \frac{a + b}{\sqrt[3]{a} + \sqrt[3]{b}}
- \sqrt[3]{ab} ight):\left( \sqrt[3]{a} - \sqrt[3]{b}
ight)^{2} biết a^{2} eq
b^{2}.

    Ta có:

    B = \left( \frac{a + b}{\sqrt[3]{a} +
\sqrt[3]{b}} - \sqrt[3]{ab} ight):\left( \sqrt[3]{a} - \sqrt[3]{b}
ight)^{2}

    B = \left( \sqrt[3]{a^{2}} -
\sqrt[3]{ab} + \sqrt[3]{b^{2}} - \sqrt[3]{ab} ight):\left( \sqrt[3]{a}
- \sqrt[3]{b} ight)^{2}

    B = \left( \sqrt[3]{a^{2}} -
2\sqrt[3]{ab} + \sqrt[3]{b^{2}} ight):\left( \sqrt[3]{a} - \sqrt[3]{b}
ight)^{2}

    B = \left( \sqrt[3]{a} - \sqrt[3]{b}
ight)^{2}:\left( \sqrt[3]{a} - \sqrt[3]{b} ight)^{2} =
1

  • Câu 19: Nhận biết

    Tập nghiệm của bất phương trình \log_{3}\left( 18 - x^{2} ight) \geq 2 là:

    Điều kiện: 18 - x^{2} > 0
\Leftrightarrow x \in \left( - 3\sqrt{2};3\sqrt{2}
ight)(*)

    Ta có:

    \log_{3}\left( 18 - x^{2} ight) \geq 2\Leftrightarrow 18 - x^{2} \geq 9 \Leftrightarrow - 3 \leq x \leq3

    Kết hợp với điều kiện xác định ta suy ra được tập nghiệm của bất phương trình đã cho là: \lbrack -
3;3brack.

  • Câu 20: Nhận biết

    Cho a,b là hai số thực dương bất kì và b eq1. Kết luận nào sau đây đúng?

    Theo tính chất ta suy ra kết luận đúng là: {\log _b}a = \frac{{\ln a}}{{\ln b}}

  • Câu 21: Vận dụng

    Cho a,b >0 thỏa mãn a^{2} + 4b^{2} =5ab. Chọn khẳng định đúng?

    Ta có: a^{2} + 4b^{2} = 5ab \Rightarrow(a + 2b)^{2} = 9ab

    Lôgarit cơ số 10 cho hai vế ta được:

    \log(a + 2b)^{2} =\log(9ab)

    \Leftrightarrow 2\log(a + 2b) = \log9 +\log a + \log b

    \Leftrightarrow 2\left\lbrack \log(a +2b) - \log3 ightbrack = \log a + \log b

    \Leftrightarrow \log\left( \frac{a +2b}{3} ight) = \frac{\log a + \log b}{2}

  • Câu 22: Thông hiểu

    Tìm tập xác định của hàm số y = \log_{2}\frac{x - 3}{x + 2}?

    Điều kiện xác định:

    \frac{x - 3}{x + 2} > 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x > 3 \\
x < - 2 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy tập xác định của hàm số đã cho là: D
= ( - \infty; - 2) \cup (3; + \infty)

  • Câu 23: Nhận biết

    Tìm tập xác định của hàm số y = \ln(1 - x)?

    Điều kiện xác định của hàm số y = \ln(1 -
x) là:

    1 - x > 0 \Rightarrow x <
1

    Vậy tập xác định của hàm số là D = ( -
\infty;1)

  • Câu 24: Vận dụng cao

    Cho P = \sqrt {{x^2} + \sqrt[3]{{{x^4}{y^2}}}}  + \sqrt {{y^2} + \sqrt[3]{{{x^2}{y^4}}}}Q = 2\sqrt {{{\left( {\sqrt[3]{{{x^2}}} + \sqrt[3]{{{y^2}}}} ight)}^3}} với x và y là các số thực khác 0. So sánh P và Q?

    Ta có: {x^2};{y^2};\sqrt[3]{{{x^4}{y^2}}};\sqrt[3]{{{x^2}{y^4}}} là những số thực dương

    Ta lại có:

    \begin{matrix}  Q = 2\sqrt {{{\left( {\sqrt[3]{{{x^2}}} + \sqrt[3]{{{y^2}}}} ight)}^3}}  \hfill \\   = 2\sqrt {{x^2} + 3\sqrt[3]{{{x^4}{y^2}}} + 3\sqrt[3]{{{x^2}{y^4}}} + {y^2}}  \hfill \\   = \sqrt {{x^2} + 3\sqrt[3]{{{x^4}{y^2}}} + 3\sqrt[3]{{{x^2}{y^4}}} + {y^2}}  + \sqrt {{x^2} + 3\sqrt[3]{{{x^4}{y^2}}} + 3\sqrt[3]{{{x^2}{y^4}}} + {y^2}}  \hfill \\   > \sqrt {{x^2} + 3\sqrt[3]{{{x^4}{y^2}}}}  + \sqrt {3\sqrt[3]{{{x^2}{y^4}}} + {y^2}}  \hfill \\   > \sqrt {{x^2} + \sqrt[3]{{{x^4}{y^2}}}}  + \sqrt {\sqrt[3]{{{x^2}{y^4}}} + {y^2}}  = P \hfill \\   \Rightarrow P < Q \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 25: Nhận biết

    Xác định hàm số đồng biến trên \mathbb{R}?

    Ta có: y = 1,25^{x}1,25 > 1 nên hàm số đồng biến trên tập số thực.

  • Câu 26: Vận dụng

    Cho phương trình {\log _3}\left( {x + 2} ight) = {\log _3}\left[ {{x^2} - \left( {a - 1} ight)x + {a^2} - 6a + 2} ight] với a là tham số. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số a để phương trình đã cho có hai nghiệm trái dấu?

    Đáp án: 4

    Đáp án là:

    Cho phương trình {\log _3}\left( {x + 2} ight) = {\log _3}\left[ {{x^2} - \left( {a - 1} ight)x + {a^2} - 6a + 2} ight] với a là tham số. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số a để phương trình đã cho có hai nghiệm trái dấu?

    Đáp án: 4

    Phương trình đã cho tương đương

    \left\{ \begin{matrix}
x + 2 > 0 \\
x^{2} - (a - 1)x + a^{2} - 6a + 2 = x + 2 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x > - 2 \\
x^{2} - ax + a^{2} - 6a = 0(*) \\
\end{matrix} ight.

    Theo yêu cầu đề bai khi và chỉ khi (*) có hai nghiệm x_{1};x_{2} thỏa mãn - 2 < x_{1} < 0 < x_{2}

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x_{1}.x_{2} < 0 \\
\left( x_{1} + 2 ight)\left( x_{2} + 2 ight) > 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x_{1}.x_{2} < 0 \\
x_{1}.x_{2} + 2\left( x_{1} + x_{2} ight) + 4 > 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a^{2} - 6a < 0 \\
a^{2} - 4a + 4 > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
0 < a < 6 \\
a eq 2 \\
\end{matrix} ight.

    Mặt khác a\mathbb{\in Z \Rightarrow}a \in
\left\{ 1;3;4;5 ight\}

    Vậy có 4 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu đề bài.

  • Câu 27: Nhận biết

    Hàm số nào sau đây được gọi là hàm số lũy thừa?

    Hàm số y = x^{- 3} là hàm số lũy thừa.

    Hàm số y = 3^{- x} và hàm số y = e^{x} là hàm số mũ.

    Hàm số y = \ln x là hàm số lôgarit.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Biết rằng m,n là các số thực dương thỏa mãn \dfrac{\log_{3}m.\log_{2}3}{1 + \log_{2}5} + \log n =1. Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau?

    Ta có:

    \dfrac{\log_{3}m.\log_{2}3}{1 + \log_{2}5} + \log n =1

    \Leftrightarrow\frac{\log_{2}m}{\log_{2}10} + \log n = 1

    \Leftrightarrow \log m + \log n = 1
\Leftrightarrow \log(mn) = 1

    \Leftrightarrow mn = 10

  • Câu 29: Nhận biết

    Cho các số thực dương a,b bất kì thỏa mãn \log a = x;logb = y. Tính giá trị biểu thức H = \log\left( a^{2}b^{3}
ight).

    Ta có:

    H = \log\left( a^{2}b^{3} ight) =
\log\left( a^{2} ight) + \log\left( b^{3} ight)

    = 2\log a + 3\log b = 2x + 3y

  • Câu 30: Nhận biết

    Cho a là số thực dương. Biểu thức a^{3}\sqrt[3]{a^{2}} được viết dưới dạng lũy thừa với số mũ hữu tỉ là:

    Ta có:

    a^{3}\sqrt[3]{a^{2}} =
a^{3}.a^{\frac{2}{3}} = a^{3 + \frac{2}{3}} =
a^{\frac{11}{3}}

  • Câu 31: Thông hiểu

    Cho \left(
\sqrt{2} - 1 ight)^{x} < \left( \sqrt{2} - 1 ight)^{y}, khi đó:

    Ta có:\left\{ \begin{matrix}
0 < \sqrt{2} - 1 < 1 \\
\left( \sqrt{2} - 1 ight)^{x} < \left( \sqrt{2} - 1 ight)^{y} \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow x > y

  • Câu 32: Nhận biết

    Tìm tập nghiệm của bất phương trình \left( \frac{3}{4} ight)^{x - 1} > \left(
\frac{3}{4} ight)^{- x + 3}?

    Ta có:

    \left( \frac{3}{4} ight)^{x - 1} >
\left( \frac{3}{4} ight)^{- x + 3} \Leftrightarrow x - 1 > - x + 3
\Leftrightarrow x < 2

  • Câu 33: Nhận biết

    Tính giá trị biểu thức A = \sqrt[5]{- 4}.\sqrt[5]{8}.

    Ta có:

    A = \sqrt[5]{- 4}.\sqrt[5]{8} =
\sqrt[5]{- 4.8} = \sqrt[5]{- 32} = - 2

  • Câu 34: Vận dụng

    Biết phương trình 8lo{g_{2}}^{2}\sqrt[3]{x} + 2(m -
1)log_{\frac{1}{4}}x - 2019 = 0 có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn x_{1}x_{2} = 4. Chọn mệnh đề đúng.

    Ta có:

    8\log{_{2}}^{2}\sqrt[3]{x} + 2(m -1)\log_{\frac{1}{4}}x - 2019 = 0

    \Leftrightarrow\frac{8}{9}\log{_{2}}^{2}x - (m - 1)\log_{2}x - 2019 = 0

    Đặt t = \log_{2}x \Leftrightarrow x =2^{t} ta được:

    \Leftrightarrow \frac{8}{9}t^{2} - (m -
1)t - 2019 = 0

    Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn x_{1}x_{2} = 4 khi và chỉ khi

    \frac{8}{9}t^{2} - (m - 1)t - 2019 =
0 có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn.

    2^{t_{1} + t_{2}} = 4 \Leftrightarrow
t_{1} + t_{2} = 2

    \Leftrightarrow \frac{9(m - 1)}{8} = 2
\Rightarrow m = \frac{25}{9} \in (2;5).

  • Câu 35: Thông hiểu

    Cho biểu thức C
= \frac{a^{\sqrt{7} + 1}.a^{2 - \sqrt{7}}}{\left( a^{\sqrt{2} - 2}
ight)^{\sqrt{2} + 2}} với a >
0. Kết quả sau khi đơn giản biểu thức C là:

    Ta có:

    C = \frac{a^{\sqrt{7} + 1}.a^{2 -
\sqrt{7}}}{\left( a^{\sqrt{2} - 2} ight)^{\sqrt{2} + 2}} =
\frac{a^{\sqrt{7} + 1 + 2 - \sqrt{7}}}{a^{\left( \sqrt{2} ight)^{2} -
2^{2}}} = \frac{a^{3}}{a^{- 2}} = a^{5}

  • Câu 36: Nhận biết

    Xác định tập nghiệm của bất phương trình \left( \frac{1}{3} ight)^{3x} > \left(
\frac{1}{3} ight)^{2x + 6}.

    Ta có: \left( \frac{1}{3} ight)^{3x}
> \left( \frac{1}{3} ight)^{2x + 6} \Leftrightarrow 3x < 2x +
6

    \Leftrightarrow x < 6

    Vậy tập nghiệm bất phương trình là: ( -
\infty;6)

  • Câu 37: Nhận biết

    Với a là số thực dương tùy ý, a^{4}.a^{\frac{1}{2}} bằng:

    Ta có:

    a^{4}.a^{\frac{1}{2}} = a^{4 +
\frac{1}{2}} = a^{\frac{9}{2}}

  • Câu 38: Nhận biết

    Biết rằng x =
\frac{1}{256};y = \frac{1}{27}. Tính giá trị của biểu thức C = x^{\frac{- 3}{4}} + y^{\frac{-
4}{3}}.

    Thay x = \frac{1}{256};y =
\frac{1}{27} vào biểu thức C =
x^{\frac{- 3}{4}} + y^{\frac{- 4}{3}} ta được:

    C = \left( \frac{1}{256}
ight)^{\frac{- 3}{4}} + \left( \frac{1}{27} ight)^{\frac{- 4}{3}} =
\left( 4^{- 4} ight)^{\frac{- 3}{4}} + \left( 3^{- 3} ight)^{\frac{-
4}{3}}

    = 4^{3} + 3^{4} = 145

  • Câu 39: Nhận biết

    Tìm tập xác định của hàm số y = \log_{2}\left( 4 - x^{2} ight).

    Điều kiện xác định 4 - x^{2} > 0
\Rightarrow x \in ( - 2;2)

    Vậy tập xác định của hàm số là D = ( -
2;2)

  • Câu 40: Thông hiểu

    Vào dịp sinh nhật con gái tròn 18 tuổi, gia đình anh B gửi vào ngân hàng 200 triệu đồng với lãi suất x%/năm (theo hình thức lãi kép), số tiền này chỉ được thanh toán khi con gái anh kết thúc chương trình 4 năm học đại học. Tính lãi suất kì hạn 1 năm của ngân hàng biết năm 22 tuổi con gái anh B nhận được tổng số tiền là 252 495 392 đồng.

    Áp dụng công thức tính lãi kép ta có:

    T = a.(1 + x\%)^{n}

    \Leftrightarrow 252495392 = 2.10^{8}.(1
+ x\%)^{4}

    \Leftrightarrow x = 6(tm)

    Vậy lãi suất ngân hàng là 6%.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Toán 11 Chương 6 Kết nối tri thức Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 36 lượt xem
Sắp xếp theo