nH2 = 0,8 (mol)
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol H2 thì nhiệt lượng tỏa ra là –285,84 kJ.
⇒ Đốt cháy 0,8 mol H2 thì nhiệt lượng tỏa ra là: (–285,84).0,8 = –228,672 kJ.
nH2 = 0,8 (mol)
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol H2 thì nhiệt lượng tỏa ra là –285,84 kJ.
⇒ Đốt cháy 0,8 mol H2 thì nhiệt lượng tỏa ra là: (–285,84).0,8 = –228,672 kJ.
Cho bảng thông tin về các hydrogen halide như sau:
| Hydrogen halide | (a) | (b) | (c) | (d) |
|
Năng lượng liên kết (kJ/mol) |
432 |
366 | 569 | 299 |
Chất (b) và (d) lần lượt là:
Năng lượng liên kết của hydrogen halide giảm dần từ HF đến HI
(c) là HF, (a) là HCl, (b) là HBr và (d) là HI
Trong nhóm chất nào sau đây, số oxi hóa của S đều là +6?
Trong các chất H2SO4, H2S2O7, CuSO4 thì S đều có số oxi hóa là +6.
Trong dãy các chất H2S, H2SO3, H2SO4 thì S có số oxi hóa lần lượt là: -2; +4, +6
Trong dãy các chất K2S, Na2SO3, K2SO4 thì S có số oxi hóa lần lượt là: -2; +4, +6
Trong dãy các chất SO2, SO3, CaSO3 thì S có số oxi hóa lần lượt là: +4, +6, +4
Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y. Kim loại M có thể là
M là kim loại Fe
Phương trình phản ứng minh họa
2Fe + 3Cl2 2FeCl3 (X)
Fe + 2HCl FeCl2(Y) + H2↑
Fe + 2FeCl3 (X) 3FeCl2(Y)
Cho dung dịch chứa 12,06 gam hỗn hợp gồm NaF và NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3. Thu được 17,22 gam kết tủa. Thành phần phần trăm khối lượng của NaF trong hỗn hợp ban đầu là?
Kết tủa là AgCl.
AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3
⇒ nNaCl = nAgCl = 17,22/143,5 = 0,12 (mol)
Trong phản ứng: 2Ag + O3 → Ag2O + O2, vai trò của O3 là
Xét sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử:
Nguyên tử O trong phân tử O3 nhận electron ⇒ O3 đóng vai trò là chất oxi hóa.
Tính tẩy màu của dung dịch nước chlorine là do
Trong nước chlorine có hypochlorous acid (HClO) có tính oxi hóa mạnh chlorine trong nước có khả năng diệt khuẩn, tẩy màu và được ứng dụng trong khử trùng sinh hoạt.
Cho các hợp chất sau: NH3, NH4Cl, HNO3, NO2. Số hợp chất chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hóa -3 là
Gọi a là số oxi hóa của nitrogen
Xét các hợp chất ta có:
+ Trong NH3, số oxi hóa của H là +1.
a + 3 × (+1) = 0 ⇒ a = -3.
+ Trong NH4Cl, số oxi hóa của H là +1 và Cl là -1
a + 4 × (+1) + 1 × (-1) = 0 ⇒ a = -3
+ Trong HNO3 số oxi hóa của H là +1 và O là -2
a + 3 × (-2) + (+1) = 0 ⇒ a = +5
+ Trong NO2 số oxi hóa của O là -2
a + 2 × (-2) = 0 ⇒ x = +4.
Vậy có 2 hợp chất chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hóa -3
Cho các phát biểu sau:
(1). Các nguyên tử halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là np5ns2.
(2). Tính acid HF > HCl > HBr > HI.
(3). Có thể nhận biết ion F-, Cl-, Br-, I- chỉ bằng dung dịch AgNO3.
(4). Fluorine luôn có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
(1) Sai vì Các nguyên tử halogen có cấu hình e lớp ngoài cùng là ns2np5
(2) Sai vì tính acid HI > HBr > HCl > HF
Cho các phản ứng sau:
(a) 4HCl + PbO2 → PbCl2 + Cl2 + 2H2O.
(b) HCl + NH4HCO3 → NH4Cl + CO2 + H2O.
(c) 2HCl + 2HNO3 → 2NO2 + Cl2 + 2H2O.
(d) 2HCl + Zn → ZnCl2 + H2.
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
(a)
HCl là chất khử thể hiện tính khử.
(b)
HCl không thay đổi số oxi hóa
(c)
HCl là chất khử thể hiện tính khử
(d)
HCl là chất oxi hóa thể hiện tính oxi hóa.
Để sản xuất vôi sống miệng lò hở, có thể nung đá vôi ở nhiệt độ cao
900o - 950o nhằm mục đích:

Nung đá vôi ở nhiệt độ cao ≈ 900 - 950oC để sản xuất vôi sống. Yếu tố nhiệt độ làm tăng tốc độ phản ứng hóa học. Miệng lò hở để giảm áp suất của khí CO2 để chuyển dịch cân bằng.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
Nhiệt phân muối KNO3.
2KNO3 2KNO2 + O2
Phản ứng tỏa nhiết:
+ Tôi vôi.
+ Oxi hóa glucose trong cơ thể.
+ Đốt cháy cồn.
Ở điều kiện thường, hydrogen chloride có tính chất vật lý nào sau đây?
Ở điều kiện thường, hydrogen chloride là chất khí không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí, khí hydrogen chloride tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch acid.
Trong C2H4 có những loại liên kết nào?

Trong phân tử C2H4, có 4 liên đơn kết C – H và 1 liên kết đôi C = C.
Các đơn chất của dãy nào vừa có tính chất oxi hóa, vừa có tính khử?
K, Na, Ba chỉ tăng được số oxi hóa nên chỉ thể hiện tính khử.
S, Cl2 có thể lên và xuống số oxi hóa
F2 chỉ giảm được số oxi hóa nên chỉ thể hiện tính oxi hóa
Các dung dịch: NaF, NaI, NaCl, NaBr. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để nhận biết các dung dịch trên?
Dùng AgNO3 có thể nhận biết 3 dung dịch trên:
AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3
kết tủa trắng
AgNO3 + NaBr → AgBr + NaNO3
kết tủa vàng nhạt
AgNO3 + NaI → AgI + NaNO3
kết tủa vàng
AgNO3 + NaF → Không có hiện tượng.
Phản ứng giữa 2 mol khí hydrogen và 1 mol khí oxygen tạo thành 2 mol H2O lỏng, giải phóng nhiệt lượng 571,68 kJ. Phương trình nhiệt hóa học được biểu diễn là
Phản ứng giữa 2 mol khí hydrogen và 1 mol khí oxygen tạo thành 2 mol H2O lỏng, giải phóng nhiệt lượng 571,68 kJ ⇒ Phương trình nhiệt hóa học được biểu diễn là
Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P, xảy ra các phản ứng sau:
2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) +H2O(g) (1)
4P(s) + 5O2(g) → 2P2O5(s) (2)
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại ⇒ Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt.
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (2) tiếp tục xảy ra ⇒ Phản ứng (2 là phản ứng tỏa nhiệt.
Khi cho chlorine dư tác dụng với 9,2 g kim loại A hóa trị I, sinh ra 23,4 g muối tương ứng. Công thức của muối là (Cl = 35,5; Li = 7; Na = 23; K = 39; Ag = 108)
Phương trình phản ứng:
2A + Cl2 2ACl
mol:
M = 23
Vậy công thức của muối là NaCl.
Cl2 không phản ứng trực tiếp được với chất nào sau đây?
Cl2 không phản ứng trực tiếp được với O2.
Cho phản ứng hóa học: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2, mỗi nguyên tử nguyên tử Zn đã
Trong phản ứng đã xảy ra quá trình:
Tốc độ phản ứng được xác định như thế nào?
Tốc độ phản ứng được xác định bằng sự thay đổi lượng chất đầu hoặc chất sản phẩm trong một đơn vị thời gian: giây (s), phút (min), giờ (h), ngày (d), … Lượng chất có thể biểu diễn bằng số mol, nồng độ mol, khối lượng hoặc thể tích.
Cho phản ứng nung vôi : CaCO3(r) → CaO(r) + CO2(k) ∆H> 0.
Để tăng hiệu suất của phản ứng thì biện pháp nào sau đây không phù hợp?
Cho phản ứng: 2NO2 → N2O4. Nếu cho 0,04 mol NO2 vào một bình kín dung tích 250 mL (ở toC), sau 15 giây thấy tổng số mol khí trong bình là 0,025 mol/L. Tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo NO2, ở toC) trong 15 giây là:
Phản ứng
2NO2 → N2O4.
x → 0,5x
→ nNO2 phản ứng = 0,04 - x
Ta có sau 15 giây thấy tổng số mol khí trong bình là 0,025 mol/L
→ nkhí = 0,04 - x + 0,5x = 0,025 → x = 0,03 mol
CM = 0,03 : 0,25 = 0,12 mol/l
Cho 20 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO, Zn, ZnO, Al, Al2O3 tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,8 mol HCl thì thu được dung dịch X và 0,15 mol khí H2. Cô cạn dung dịch X thì khối lượng muối khan thu được là
Ta có sơ đồ phản ứng:
Bảo toàn nguyên tố H ta có:
nHCl = 2x + 0,15.2 = 0,8 mol
nH2O = x = 0,25 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mmuối = 20 + 0,8.36,5 - 0,15.2 - 18.0,25 = 44,4 g
Hỗn hợp khí X gồm chlorine và oxygen. X phản ứng vừa hết với một hỗn hợp gồm 4,8 gam magnesium và 8,1 gam nhôm tạo ra 37,05 gam hỗn hợp các muối halide và oxide của hai kim loại. Thành phần phần trăm theo khối lượng của chlorine và oxygen trong hỗn hợp X lần lượt là
Các phương trình hóa học:
Mg + Cl2 → MgCl2 (1)
2Al + 3Cl2 → AlCl3 (2)
3Mg + O2 → 2MgO (3)
4Al + 3O2 → 2AlO3 (4)
mmuối + moxide = mKL + mCl- + mO- = 37, 05
⇒ mCl- + mO- = 37,05 – (4,80 + 8,10) = 24, 15 (gam)
nMg = 4,8/24 = 0,2 (mol); nAl = 8,1/27 = 0,3 (mol)
Gọi số mol O2 và Cl2 trong hỗn hợp lần lượt là x, y (mol):
Phương trình nhường e:
Al → Al3+ + 3e
Mg → Mg2+ + 2e
ne nhường = 0,2.2 + 0,3.3 = 1,3 (mol)
Phương trình nhận e:
O2 + 4e → 2O-
x → 4x → 2x
Cl2 + 2e → 2Cl-
y → 2y → 2y
ne nhận = 4x + 2y ⇒ 4x + 2y = 1,3 (1)
mO- + mCl- = 16.2x + 35,5.2y = 24,15 (2)
Từ (1) và (2) ta có x = 0,2; y = 0,25
%mCl2 = 100% – 26,5% = 73,5%
Liên kết trong phân tử nào sau đây có độ phân cực lớn nhất?
Độ âm điện giảm dần từ F đến I làm cho sự chênh lệch độ âm điện giữa H và halogen giảm dần ⇒ Độ phân cực H – X giảm dần từ HF đến HI.
Cho 1,12 gam một kim loại X tác dụng với khí chlorine dư thu được 3,25 gam muối. Kim loại đó là
Gọi X là n.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mX + mCl2 = mXCln 1,12 + mCl2 = 3,25
mCl2 = 2,13 g
Phương trình phản ứng:
2X + nCl2 → 2XCln
n = 3 X = 56 (Fe)
Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử của các nguyên tố
Trong một nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử có xu hướng tăng dần.
Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần.
Cho phản ứng: X → Y
Tại thời điểm T, nồng độ của chất X bằng C, tại thời điểm t2 (với t2 > t1), nồng độ của chất X bằng C2. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên được tính theo biểu thức nào sau đây?
Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên được tính theo biểu thức: