Để kiểm tra HK 2 Hóa 10 Đề 2

Mô tả thêm: Để kiểm tra học kì 2 Hóa 10 được biên soạn giúp bạn học có thêm tài liệu ôn thi, củng cố nội dung kiến thức môn Hóa học lớp 10.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 30 câu
  • Số điểm tối đa: 30 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Cho 18,4 gam hỗn hợp Zn và Al phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được  12,395 lít khí SO2 (ở đkc, là sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng Al có trong hỗn hợp là:

     Gọi x, y là số mol lần lượt của Al và Zn

    ⇒ 27x + 65y = 18,4 (1)

    Quá trình trao đổi electron

    Al → Al+3 + 3e

    x             → 3x

    Zn → Zn+2 + 2e

    y            →  2y

    S+6 + 2e → S+4

            1 ← 0,5

    Áp dụng bảo toàn electron ta có: 3x + 2y = 1 (2)

    Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được: x = y = 0,2 mol

    mAl = 0,2.27 = 5,4 gam

  • Câu 2: Nhận biết

     Chất nào sau đây được ứng dụng dùng để tráng phim ảnh?

    AgBr (silver bromide), là chất nhạy cảm với ánh sáng dùng để tráng lên phim. Dưới tác dụng của ánh sáng, nó phân hủy thành kim loại silver (ở dạng bột màu đen) và bromine (ở dạng hơi)

    2AgBr \overset{ánh\
sáng}{ightarrow} 2Ag + Br2

  • Câu 3: Thông hiểu

     Trong phản ứng nung đỏ dây sắt rồi cho phản ứng với khí Cl2, chlorine đóng vai trò gì?​ 

     2\overset0{\mathrm{Fe}}\;+\;3{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;ightarrow2\overset{+3}{\mathrm{Fe}}{\overset{-1}{\mathrm{Cl}}}_3\;

    Trong phản ứng, chlorine là chất nhận electron nên là chất oxi hóa.

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc). Kim loại M

    mrắn sau − mM = mX

    ⇒ 71.nCl2 + 32.nO2 = 23 − 7,2 = 15,8 g           (1)

    ⇒ nkhí = nCl2 +nO2 = 0,25 mol                         (2)

    Giải hệ (1) và (2) ⇒ nCl2 = 0,2; nO2 = 0,05 mol

    Gọi hóa trị của M là x

    Quá trình nhận electron:

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2+2\mathrm e\;ightarrow2\overset{-1}{\mathrm{Cl}}

    0,2    ightarrow         0,4

    {\overset0{\mathrm O}}_2\;+\;4\mathrm e\;ightarrow2\overset{-2}{\mathrm O}

    0,05       ightarrow    0,2

    Bảo toàn electron: ne nhận = ne nhường = 0,6 

      \overset0{\mathrm M}\;ightarrow\overset{+\mathrm x}{\mathrm M}\;+\;\mathrm{xe}

    0,6/x    \leftarrow     0,6

     \Rightarrow\mathrm M\;=\frac{7,2}{\displaystyle\frac{0,6}{\mathrm x}}\;=12\mathrm x\;

    \Rightarrow x = 2, M = 24 (Mg) 

  • Câu 5: Thông hiểu

    Đổ dung dịch chứa 1 g HBr vào dung dịch chứa 1 g NaOH. Nhúng giấy quì tím vào dung dịch thu được thì giấy quì tím chuyển sang màu:

                 HBr + NaOH → NaBr + H2

    mol bđ: \frac1{81}\;      \frac1{40}

     ⇒ NaOH dư, HBr phản ứng hết ⇒ dung dịch làm quỳ chuyển sang màu xanh. 

  • Câu 6: Thông hiểu

    Với phản ứng có γ = 2. Nếu nhiệt độ tăng từ 35°C lên 75°C thì tốc độ phản ứng

    \frac{v2}{v1} = \gamma^{(\frac{T2 - T1}{10})}\frac{v2}{v1} = 2^{(\frac{75 - 35}{10})} = 16

    Vậy tốc độ phản ứng tăng gấp 16 lần.

  • Câu 7: Nhận biết

    Số oxi hóa của Na, Mg2+, Al3+ lần lượt là:

    Dựa vào quy tắc xác định số oxi hóa, số oxi hóa của sodium, magnesium, aluminium trong Na, Mg2+, Al3+ lần lượt 0, +2, +3.

  • Câu 8: Nhận biết

    Hydrohalic acid có tính ăn mòn thủy tinh là

    HF có khả năng ăn mòn thủy tinh.

    4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O

    SiO2 là thành phần chính của thủy tinh.

  • Câu 9: Nhận biết

    Dựa vào số oxi hóa của nguyên tử Cl hay S, chất nào dưới đây chỉ có tính oxi hoá?

    Trong hợp chất HClO4, nguyên tử Cl có số oxi hóa +7 là lớn nhất ⇒ Hợp chất chỉ có tính oxi hóa.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho các nhận định sau:

    (1). Fe hòa tan trong dung dịch Acid hydrochloric tạo muối FeCl3.

    (2). Có thể phân biệt 3 bình khí HCl, Cl2 , H2 bằng quỳ tím ẩm.

    (3). Phản ứng của dung dịch HX với Fe2O3 đều là phản ứng trao đổi.

    (4). Dung dịch HF là acid yếu và không được chứa trong lọ thuỷ tinh.

    Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

    (1) Sai vì Fe + 2HCl →FeCl2 + H2

    (3) Sai, có thể oxi hóa khử như: 6HI + Fe2O3 → 2FeI2 + I2 + 3H2

  • Câu 11: Vận dụng

    Để trung hòa 200 ml hỗn hợp chứa HCl 0,3M và H2SO4 0,1M cần dùng V ml dung dịch Ba(OH)2 0,25M. Giá trị của V là bao nhiêu?

    nHCl = 0,2.0,3 = 0,06 mol

    nH2SO4 = 0,2.0,1 = 0,02 mol

    Phương trình phản ứng

    Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O  (1)

    Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O (2)

    Theo phương trình phản ứng (1) và (2) ta có:

    nBa(OH)2 = 1/2nHCl + nH2SO4 = 1/2.0,06 + 0,02 = 0,05 mol

    VBa(OH)2 = 0,05:0,25 = 0,2 lít = 200 ml

  • Câu 12: Vận dụng

    Cho phương trình nhiệt hóa học sau: CO (g) + 1/2 O2 (g) → CO2 (g) ΔrHo 298 =  -283,0 kJ. Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2 (g) là -393,5 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của CO (g) là:

    Ta có Δf Ho 298 của đơn chất bằng 0

    ΔrHo 298 = Σ Δf Ho 298 (sản phẩm) - Σ Δf Ho 298 (chất đầu) 

    -283 = Δf Ho 298 CO2 - Δf Ho 298 CO

    ⇒ Δf Ho 298 CO = -110,5 kJ/mol

  • Câu 13: Nhận biết

    Phản ứng (1) xảy ra làm nóng môi trường xung quanh, phản ứng (2) xảy ra làm lạnh môi trường xung quanh. Phát biểu nào sau đây đúng?

    Một số phản ứng khi xảy ra sẽ làm nóng môi trường xung quanh tức là phản ứng xảy ra kèm theo giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.

    Một số phản ứng khi xảy ra sẽ làm lạnh môi trường xung quanh tức là phản ứng hấp thu năng lượng dưới dạng nhiệt từ môi trường xung quanh. ⇒ Phản ứng thu nhiệt

    Phản ứng (1) tỏa nhiệt; phản ứng (2) thu nhiệt.

  • Câu 14: Nhận biết

    Dãy nào sau đây đều là phản ứng tỏa nhiệt?

    Than cháy, nhiệt nhôm, hoà tan vôi sống với nước là các phản ứng tỏa nhiệt.

    Phản ứng nhiệt nhôm tỏa lượng nhiệt rất lớn (trên 2500oC) ứng dụng hàn đường ray.

  • Câu 15: Nhận biết

     Phát biểu nào sau đây là đúng về xúc tác?

    Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng không bị thay đổi cả về lượng và chất sau phản ứng.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Phản ứng đốt cháy methane (CH4) như sau:

    CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)                      \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -890,36 kJ

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Trong phản ứng đốt cháy methane (CH4) nếu nước ở thể hơi thì giá trị \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 sẽ khác đi. Do đó, cần phải ghi rõ thể của các chất khi viết các phản ứng có kèm theo \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0.

  • Câu 17: Vận dụng

    Dẫn khí chlorine vào 200 gam dung dịch KBr. Sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng muối tạo thành nhỏ hơn khối lượng muối ban đầu là 4,45 gam. Xác định nồng độ phần trăm KBr trong dung dịch ban đầu?

    Cl2 + KBr → KCl + Br2

    Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng

    \Rightarrow\;{\mathrm n}_{\mathrm{muối}}\;=\;\frac{4,45}{80-35,5}\;=\;0,1\;\mathrm{mol}

    ⇒ mKBr = 0,1.119 = 11,9 gam

    \mathrm C\%_{\mathrm{KBr}}\;=\;\frac{11,9}{200}\;=\;5,95\%

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho phương trình nhiệt hóa học sau:

     2H2(g) + O2(g) ⟶ 2H2O(g)              \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -483,64 kJ

    So sánh đúng là

     Ta có: \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}\sum\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(sp)  −  \sum\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(cđ)

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0

    \Rightarrow  \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(sp) < \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(cđ)

  • Câu 19: Thông hiểu

    Trong phản ứng hóa học sau, bromine đóng vai trò là :

    SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr

    Ta có:

     {\mathrm{SO}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm{Br}}}_2\;+\;2{\mathrm H}_2\mathrm O\;ightarrow\;{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4\;+\;2\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Br}}

    Nguyên tử Br trong phân tử Br2 nhận electron \Rightarrow Br2 đóng vai trò là chất oxi hóa trong phản ứng.

  • Câu 20: Vận dụng

    Để trung hòa hết 200 gam dung dịch HX nồng độ nồng độ 14,6% cần dùng 250 ml dung dịch NaOH 3,2M. Dung dịch acid ở trên là dung dịch chất nào dưới đây?

    nNaOH = 0,25.3,2 = 0,8 mol

    mHX = 200.14,6:100 = 29,2 gam

    Phương trình phản ứng tổng quát xảy ra:

    HX + NaOH → NaX + H2O

    Theo phương trình phản ứng

    nHX = nNaOH = 0,8 mol

    MHX = 29,2:0,8 = 36,5 ⇒ X = 35,5 (Cl)

    Công thức của HX là HCl.

  • Câu 21: Vận dụng

    Cho 13,44 lít khí chlorine (ở đktc) đi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100oC. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 37,25 gam KCl. Dung dịch KOH trên có nồng độ là

    nCl2 = 0,6 mol, nKCl = 0,5 mol.

    Phản ứng với KOH ở 100oC:

            3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O.

    mol: 0,3  \leftarrow   0,6    \leftarrow    0,5 

    Ta có: 0,3 < 0,6  ⇒ Cl2 dư nên số mol KOH tính theo số mol KCl

    ⇒ nKOH = 0,6 mol

    \Rightarrow\;{{\mathrm C}_{\mathrm M\;}}_{\mathrm{KOH}}\;=\;\frac{0,6}{2,5}=0,24\;\mathrm M

  • Câu 22: Vận dụng

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (1) Sục khí CO2 vào bình chứa dung dịch Na2CO3. Nếu thêm K2CO3 vào dung dịch thì tốc độ hấp thụ khí CO2 sẽ tăng lên. Đúng || Sai

    (2) Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng nhưng vẫn được bảo toàn về lượng và chất khi kết thúc phản ứng. Đúng || Sai

    (3) Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2NO + O2 → 2NO2. Ở nhiệt độ không đổi, khi nồng độ NO tăng 3 lần và nồng độ O2 không đổi thì tốc độ phản ứng tăng 6 lần. Sai || Đúng

    (4) Tốc độ của phản ứng hoá học có thể có giá trị âm hoặc dương. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (1) Sục khí CO2 vào bình chứa dung dịch Na2CO3. Nếu thêm K2CO3 vào dung dịch thì tốc độ hấp thụ khí CO2 sẽ tăng lên. Đúng || Sai

    (2) Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng nhưng vẫn được bảo toàn về lượng và chất khi kết thúc phản ứng. Đúng || Sai

    (3) Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2NO + O2 → 2NO2. Ở nhiệt độ không đổi, khi nồng độ NO tăng 3 lần và nồng độ O2 không đổi thì tốc độ phản ứng tăng 6 lần. Sai || Đúng

    (4) Tốc độ của phản ứng hoá học có thể có giá trị âm hoặc dương. Sai || Đúng

    (a) đúng.

    (b) đúng.

    (c) sai. Công thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là: {\mathrm v}_1=\mathrm C_{\mathrm{NO}}^2.{\mathrm C}_{{\mathrm O}_2}.

    Nồng độ NO tăng 3 lần, nồng độ O2 không đổi: v2 = k.(CNO.3)2.CO2 = \mathrm k.\mathrm C_{\mathrm{NO}}^2.9.{\mathrm C}_{{\mathrm O}_2}

    ⇒ v3 tăng 9 lần so với v1.

    (d) sai. Tốc độ phản ứng có giá trị dương.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Trong phản ứng: Mg + FeCl2 → MgCl2 + Fe, 1 mol Fe2+

     Xét phản ứng

    Mg0 + Fe2+⁡Cl2 → Mg2+Cl2 + Fe0

    Trao đổi electron:

    Quá trình nhường electron

    Mg0 → Mg+2 + 2e

    Quá trình nhận electron

    Fe+2 + 2e → Fe0

    1 mol → 2 mol

    ⇒ Fe+2 nhận 2 mol electron

  • Câu 24: Thông hiểu

    Một phản ứng có hệ số nhiệt độ Van’t Hoff bằng 3,5. Ở 15oC, tốc độ của phản ứng này bằng 0,2 M s-1. Tốc độ của phản ứng ở 40oC là:

    Tốc độ của phản ứng ở 40oC:

    \;{\mathrm v}_{40}={\mathrm v}_{15}\;.3,5^\frac{40\;-\;15}{10}\;=\;4,6\;(\mathrm M/\mathrm s)\;

  • Câu 25: Nhận biết

    Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử của các nguyên tố

    Trong một nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử có xu hướng tăng dần.

    \Rightarrow Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần.

  • Câu 26: Nhận biết

    Khi cho khí HCl khô gặp quỳ tím ẩm thì màu quỳ tím biến đổi thế nào?

    Khi cho khí HCl khô gặp quỳ tím ẩm thì màu quỳ tím chuyển màu thành đỏ.

  • Câu 27: Nhận biết

    Đi từ F2 đến I2:

    Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng từ F2 đến I2 do:

    - Tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng.

    - Khối lượng phân tử tăng.

  • Câu 28: Nhận biết

    Theo chiều tăng điện tích hạt nhân thì khả năng oxi hóa của các halogen đơn chất:

    Theo chiều tăng điện tích hạt nhân thì khả năng oxi hóa của các halogen đơn chất giảm dần

  • Câu 29: Thông hiểu

    Cho phương trình hoá học: Cu + HNO3 Cu(NO3)2 + NO + H2O. Tổng hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của phản ứng là

    Cân bằng phản ứng oxi hóa khử theo phương pháp thăng bằng electron

    Xác định sự thay đổi số oxi hóa

    \overset o{Cu}\;+\;H\overset{+5}NO_3ightarrow\;\overset{+2}{Cu}{(NO_3)}_2+\;\overset{+2}NO\;+\;H_2O

     Vậy 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2

    Tổng hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của phản ứng là: 3 + 8 + 3 + 2 + 4 = 20

  • Câu 30: Nhận biết

    Cho phản ứng hóa học: H2(g) + I2(g) → HI(g). Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo nồng độ chất sản phẩm là:

    Chất sản phẩm là HI. Tốc độ phản ứng tính theo nồng độ chất sản phẩm là: \overline{\mathrm v}=\frac12.\frac{\triangle{\mathrm C}_{\mathrm{HI}}}{\triangle_{\mathrm t}}.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Để kiểm tra HK 2 Hóa 10 Đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 43 lượt xem
Sắp xếp theo