Để kiểm tra HK 2 Hóa 10 Đề 2

Mô tả thêm: Để kiểm tra học kì 2 Hóa 10 được biên soạn giúp bạn học có thêm tài liệu ôn thi, củng cố nội dung kiến thức môn Hóa học lớp 10.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 30 câu
  • Số điểm tối đa: 30 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng
    Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng:
    H2(g) + \frac12O2(g) → H2O(l)         \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = –285,84 kJ
    Nếu đốt cháy hoàn toàn 19,832 lít khí H2 ở điều kiện chuẩn thì nhiệt lượng toả ra hay thu vào là bao nhiêu?

    nH2 = 0,8 (mol)

        Đốt cháy hoàn toàn 1 mol H2 thì nhiệt lượng tỏa ra là –285,84 kJ.

    ⇒ Đốt cháy 0,8 mol H2 thì nhiệt lượng tỏa ra là: (–285,84).0,8 = –228,672 kJ.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Cho bảng thông tin về các hydrogen halide như sau:

    Hydrogen halide (a) (b) (c) (d)

    Năng lượng liên kết

    (kJ/mol)

    432

    366 569 299

    Chất (b) và (d) lần lượt là:

    Năng lượng liên kết của hydrogen halide giảm dần từ HF đến HI

    \Rightarrow (c) là HF, (a) là HCl, (b) là HBr và (d) là HI

  • Câu 3: Thông hiểu

    Trong nhóm chất nào sau đây, số oxi hóa của S đều là +6?

    Trong các chất H2SO4, H2S2O7, CuSO4 thì S đều có số oxi hóa là +6.

    Trong dãy các chất H2S, H2SO3, H2SO4 thì S có số oxi hóa lần lượt là: -2; +4, +6

    Trong dãy các chất K2S, Na2SO3, K2SO4 thì S có số oxi hóa lần lượt là: -2; +4, +6

    Trong dãy các chất SO2, SO3, CaSO3 thì S có số oxi hóa lần lượt là: +4, +6, +4

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y. Kim loại M có thể là

    M là kim loại Fe

    Phương trình phản ứng minh họa

    2Fe + 3Cl2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2FeCl3 (X)

    Fe + 2HCl  \overset{t^{o} }{ightarrow} FeCl2(Y) + H2

    Fe + 2FeCl3 (X) \overset{t^{o} }{ightarrow} 3FeCl2(Y)

  • Câu 5: Vận dụng

    Cho dung dịch chứa 12,06 gam hỗn hợp gồm NaF và NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3. Thu được 17,22 gam kết tủa. Thành phần phần trăm khối lượng của NaF trong hỗn hợp ban đầu là?

    Kết tủa là AgCl.

    AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3

    ⇒ nNaCl = nAgCl = 17,22/143,5 = 0,12 (mol)

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{\mathrm{NaF}}=\frac{12,06-0,12.58,5}{12,06}.100\;=\;41,8\%

  • Câu 6: Thông hiểu

    Trong phản ứng: 2Ag + O3 → Ag2O + O2, vai trò của O3

    Xét sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử:

    2\overset0{\mathrm{Ag}}\;+\;{\overset0{\mathrm O}}_3\;ightarrow{\overset{+1}{\;\mathrm{Ag}}}_2\overset{-2}{\mathrm O}\;+\;{\overset0{\mathrm O}}_2

    Nguyên tử O trong phân tử O3 nhận electron ⇒ O3 đóng vai trò là chất oxi hóa.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Tính tẩy màu của dung dịch nước chlorine là do

     Trong nước chlorine có hypochlorous acid (HClO) có tính oxi hóa mạnh \Rightarrow chlorine trong nước có khả năng diệt khuẩn, tẩy màu và được ứng dụng trong khử trùng sinh hoạt.

  • Câu 8: Nhận biết

    Cho các hợp chất sau: NH3, NH4Cl, HNO3, NO2. Số hợp chất chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hóa -3 là

    Gọi a là số oxi hóa của nitrogen

    Xét các hợp chất ta có:

    + Trong NH3, số oxi hóa của H là +1.

    a + 3 × (+1) = 0 ⇒ a = -3.

    + Trong NH4Cl, số oxi hóa của H là +1 và Cl là -1

    a + 4 × (+1) + 1 × (-1)  = 0 ⇒ a = -3

    + Trong HNO3 số oxi hóa của H là +1 và O là -2

    a + 3 × (-2) + (+1) = 0 ⇒ a = +5

    + Trong NO2 số oxi hóa của O là -2

    a + 2 × (-2) = 0 ⇒ x = +4.

    Vậy có 2 hợp chất chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hóa -3

  • Câu 9: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1). Các nguyên tử halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là np5ns2.

    (2). Tính acid HF > HCl > HBr > HI.

    (3). Có thể nhận biết ion F-, Cl-, Br-, I- chỉ bằng dung dịch AgNO3.

    (4). Fluorine luôn có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất.

    Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

    (1) Sai vì Các nguyên tử halogen có cấu hình e lớp ngoài cùng là ns2np5

    (2) Sai vì tính acid HI > HBr > HCl > HF

  • Câu 10: Vận dụng

    Cho các phản ứng sau:

    (a) 4HCl + PbO2 → PbCl2 + Cl2 + 2H2O.

    (b) HCl + NH4HCO3 → NH4Cl + CO2 + H2O.

    (c) 2HCl + 2HNO3 → 2NO2 + Cl2 + 2H2O.

    (d) 2HCl + Zn → ZnCl2 + H2.

    Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là

    (a) 4\overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;{\mathrm{PbO}}_2\;ightarrow\;\mathrm{Pb}{\overset{-1}{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;2{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\mathrm O.

    HCl là chất khử \Rightarrow thể hiện tính khử.

    (b) \overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;{\mathrm{NH}}_4{\mathrm{HCO}}_3\;ightarrow\;\mathrm N{\overset{+1}{\mathrm H}}_4\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;{\mathrm{CO}}_2\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\mathrm O.

    HCl không thay đổi số oxi hóa

    (c) 2\overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;2{\mathrm{HNO}}_3\;ightarrow\;2{\mathrm{NO}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2+\;2{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\mathrm O.

    HCl là chất khử \Rightarrow thể hiện tính khử

    (d) 2\overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\mathrm{Zn}\;ightarrow\;\mathrm{Zn}{\overset{-1}{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2.

    HCl là chất oxi hóa \Rightarrow thể hiện tính oxi hóa.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Để sản xuất vôi sống miệng lò hở, có thể nung đá vôi ở nhiệt độ cao \approx 900o - 950o nhằm mục đích: 

    Nung đá vôi ở nhiệt độ cao ≈ 900 - 950oC để sản xuất vôi sống. Yếu tố nhiệt độ làm tăng tốc độ phản ứng hóa học. Miệng lò hở để giảm áp suất của khí CO2 để chuyển dịch cân bằng.

  • Câu 12: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?

    Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt. 

    Nhiệt phân muối KNO3.

    2KNO3 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2KNO2 + O2

    Phản ứng tỏa nhiết:

    + Tôi vôi.

    + Oxi hóa glucose trong cơ thể.

    + Đốt cháy cồn.

  • Câu 13: Nhận biết

    Ở điều kiện thường, hydrogen chloride có tính chất vật lý nào sau đây?

    Ở điều kiện thường, hydrogen chloride là chất khí không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí, khí hydrogen chloride tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch acid.

  • Câu 14: Nhận biết

    Trong C2H4 có những loại liên kết nào?

    Trong phân tử C2H4, có 4 liên đơn kết C – H và 1 liên kết đôi C = C. 

  • Câu 15: Nhận biết

    Các đơn chất của dãy nào vừa có tính chất oxi hóa, vừa có tính khử?

    K, Na, Ba chỉ tăng được số oxi hóa nên chỉ thể hiện tính khử.

    S, Cl2 có thể lên và xuống số oxi hóa

    F2 chỉ giảm được số oxi hóa nên chỉ thể hiện tính oxi hóa

  • Câu 16: Nhận biết

    Các dung dịch: NaF, NaI, NaCl, NaBr. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để nhận biết các dung dịch trên?

     Dùng AgNO3 có thể nhận biết 3 dung dịch trên:

    AgNO3 + NaCl → AgCl\downarrow + NaNO3

                           kết tủa trắng

    AgNO3 + NaBr → AgBr\downarrow + NaNO3

                           kết tủa vàng nhạt

    AgNO3 + NaI → AgI\downarrow + NaNO3

                           kết tủa vàng

    AgNO3 + NaF → Không có hiện tượng.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Phản ứng giữa 2 mol khí hydrogen và 1 mol khí oxygen tạo thành 2 mol H2O lỏng, giải phóng nhiệt lượng 571,68 kJ. Phương trình nhiệt hóa học được biểu diễn là

    Phản ứng giữa 2 mol khí hydrogen và 1 mol khí oxygen tạo thành 2 mol H2O lỏng, giải phóng nhiệt lượng 571,68 kJ ⇒ Phương trình nhiệt hóa học được biểu diễn là

    2H_2\;(g)\;+\;O_2\;(g)\;\xrightarrow{t^o}2H_2O\;(l);\;\operatorname\Delta_rH_{298}^0=–571,68\;kJ.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P, xảy ra các phản ứng sau:

    2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) +H2O(g)        (1)

    4P(s) + 5O2(g) → 2P2O5(s)        (2)

    Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ

    Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại ⇒ Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt.

    Khi ngừng đun nóng, phản ứng (2) tiếp tục xảy ra ⇒ Phản ứng (2 là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 19: Vận dụng

    Khi cho chlorine dư tác dụng với 9,2 g kim loại A hóa trị I, sinh ra 23,4 g muối tương ứng. Công thức của muối là (Cl = 35,5; Li = 7; Na = 23; K = 39; Ag = 108)

    Phương trình phản ứng:

            2A + Cl2 ightarrow 2ACl

    mol:  \frac{9,2}{{\mathrm M}_{\mathrm A}} ightarrow        \frac{9,2}{{\mathrm M}_{\mathrm A}}

    \Rightarrow\frac{9,2}{{\mathrm M}_{\mathrm A}}.(\mathrm M\;+\;35,5)\;=\;23,4

    \Rightarrow M = 23

    Vậy công thức của muối là NaCl.

  • Câu 20: Nhận biết

    Cl2 không phản ứng trực tiếp được với chất nào sau đây?

    Cl2 không phản ứng trực tiếp được với O2.

  • Câu 21: Nhận biết

    Cho phản ứng hóa học: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2, mỗi nguyên tử nguyên tử Zn đã

    Trong phản ứng đã xảy ra quá trình:

    \overset0{\mathrm{Zn}}\;ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Zn}}\;+2\mathrm e

  • Câu 22: Nhận biết

    Tốc độ phản ứng được xác định như thế nào?

    Tốc độ phản ứng được xác định bằng sự thay đổi lượng chất đầu hoặc chất sản phẩm trong một đơn vị thời gian: giây (s), phút (min), giờ (h), ngày (d), … Lượng chất có thể biểu diễn bằng số mol, nồng độ mol, khối lượng hoặc thể tích.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Cho phản ứng nung vôi : CaCO3(r) → CaO(r) + CO2(k)                         ∆H> 0.

    Để tăng hiệu suất của phản ứng thì biện pháp nào sau đây không phù hợp?

  • Câu 24: Vận dụng

    Cho phản ứng: 2NO2 → N2O4. Nếu cho 0,04 mol NO2 vào một bình kín dung tích 250 mL (ở toC), sau 15 giây thấy tổng số mol khí trong bình là 0,025 mol/L. Tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo NO2, ở toC) trong 15 giây là:

    Phản ứng

    2NO2 → N2O4.

    x       → 0,5x 

    → nNO2 phản ứng = 0,04 - x

    Ta có sau 15 giây thấy tổng số mol khí trong bình là 0,025 mol/L

    → nkhí = 0,04 - x + 0,5x = 0,025 → x = 0,03 mol

    CM = 0,03 : 0,25 = 0,12 mol/l

    \overline{\mathrm v}\;=\frac{\triangle\mathrm C}{\triangle\mathrm t}=\frac{0,12}{15}=0,008 \: \mathrm{mol}.{(\mathrm l.\mathrm s)}^{-1}

  • Câu 25: Vận dụng

    Cho 20 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO, Zn, ZnO, Al, Al2O3 tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,8 mol HCl thì thu được dung dịch X và 0,15 mol khí H2. Cô cạn dung dịch X thì khối lượng muối khan thu được là

    Ta có sơ đồ phản ứng:

    \left.\begin{array}{r}\mathrm{MgO},\;\mathrm{ZnO},\;{\mathrm{Al}}_2{\mathrm O}_3\\\mathrm{Mg},\;\mathrm{Zn},\;\mathrm{Al}\end{array}ight\}+\mathrm{HCl}:\;0,8ightarrow\;\left\{\begin{array}{l}\begin{array}{r}{\mathrm{MgCl}}_2\end{array}\\{\mathrm{AlCl}}_3\\{\mathrm{ZnCl}}_2\end{array}ight.+\left\{\begin{array}{l}{\mathrm H}_2\mathrm O:\;x\\{\mathrm H}_2\:\;\mathrm 0,15\end{array}ight.

    Bảo toàn nguyên tố H ta có:

    nHCl = 2x + 0,15.2 = 0,8 mol

    \Rightarrow nH2O = x = 0,25 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

    mmuối = 20 + 0,8.36,5 - 0,15.2 - 18.0,25 = 44,4 g

  • Câu 26: Vận dụng cao

    Hỗn hợp khí X gồm chlorine và oxygen. X phản ứng vừa hết với một hỗn hợp gồm 4,8 gam magnesium và 8,1 gam nhôm tạo ra 37,05 gam hỗn hợp các muối halide và oxide của hai kim loại. Thành phần phần trăm theo khối lượng của chlorine và oxygen trong hỗn hợp X lần lượt là

    Các phương trình hóa học:

    Mg + Cl2 → MgCl2          (1)

    2Al + 3Cl2 → AlCl3          (2)

    3Mg + O2 → 2MgO         (3)

    4Al + 3O2 → 2AlO3         (4)

    mmuối + moxide = mKL + mCl- + mO- = 37, 05

    ⇒ mCl- + mO- = 37,05 – (4,80 + 8,10) = 24, 15 (gam)

    nMg = 4,8/24 = 0,2 (mol); nAl = 8,1/27 = 0,3 (mol)

    Gọi số mol O2 và Cl2 trong hỗn hợp lần lượt là x, y (mol):

    Phương trình nhường e:

    Al → Al3+ + 3e

    Mg → Mg2+ + 2e

    ne nhường = 0,2.2 + 0,3.3 = 1,3 (mol)

    Phương trình nhận e:

    O2 + 4e → 2O-

     x → 4x → 2x

    Cl2 + 2e → 2Cl-

     y → 2y → 2y

    ne nhận = 4x + 2y ⇒ 4x + 2y = 1,3                  (1)

    mO- + mCl- = 16.2x + 35,5.2y = 24,15           (2)

    Từ (1) và (2) ta có x = 0,2; y = 0,25

    \%{\mathrm m}_{{\mathrm O}_2}\;=\frac{32.0,2}{24,15}\;.100\%\;=\;26,5\%

    %mCl2 = 100% – 26,5% = 73,5%

  • Câu 27: Nhận biết

    Liên kết trong phân tử nào sau đây có độ phân cực lớn nhất?

    Độ âm điện giảm dần từ F đến I làm cho sự chênh lệch độ âm điện giữa H và halogen giảm dần ⇒ Độ phân cực H – X giảm dần từ HF đến HI.

  • Câu 28: Vận dụng

    Cho 1,12 gam một kim loại X tác dụng với khí chlorine dư thu được 3,25 gam muối. Kim loại đó là

    Gọi X là n.

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    mX + mCl2 = mXCln \Rightarrow 1,12 + mCl2 = 3,25 \Rightarrow mCl2 = 2,13 g

    \Rightarrow{\mathrm n}_{{\mathrm{Cl}}_2}=\frac{2,13}{2.35,5}=0,03\;(\mathrm{mol})

    Phương trình phản ứng:

        2X  +  nCl2 → 2XCln

    \frac{0,06}{\mathrm n} ightarrow 0,03

    \Rightarrow\frac{0,06}{\mathrm n}.\mathrm X=1,12\Rightarrow\mathrm X\;=\;\frac{56}3\mathrm n

    n = 3 \Rightarrow X = 56 (Fe)

  • Câu 29: Nhận biết

    Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử của các nguyên tố

    Trong một nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử có xu hướng tăng dần.

    \Rightarrow Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần.

  • Câu 30: Nhận biết

    Cho phản ứng: X → Y

    Tại thời điểm T, nồng độ của chất X bằng C, tại thời điểm t2 (với t2 > t1), nồng độ của chất X bằng C2. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên được tính theo biểu thức nào sau đây?

    Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên được tính theo biểu thức:

    \mathrm v=-\frac11.\frac{\triangle{\mathrm C}_{\mathrm X}}{\triangle\mathrm t}=-\frac{{\mathrm C}_2-{\mathrm C}_1}{{\mathrm t}_2-{\mathrm t}_1}=\frac{{\mathrm C}_1-{\mathrm C}_2}{{\mathrm t}_2-{\mathrm t}_1}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Để kiểm tra HK 2 Hóa 10 Đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 43 lượt xem
Sắp xếp theo