Đề minh họa tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Toán 2024

Mô tả thêm: Đề minh họa tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Toán 2024 được bộ Giáo dục và Đào tạo đưa ra, giúp bạn học có thêm tài liệu ôn thi, củng cố nội dung kiến thức.
  • Số câu hỏi: 50 câu
  • Số điểm tối đa: 50 điểm
Mua gói để Làm bài
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
  • Câu 1: Nhận biết

    Tập nghiệm của phương trình \log_{3}\left( x^{2} - 7 ight) = 2

    Ta có:

    \log_{3}\left( x^{2} - 7 ight) = 2\Leftrightarrow x^{2} - 7 = 9

    \Leftrightarrow x^{2} = 16
\Leftrightarrow x = \pm 4

    Vậy tập nghiệm của phương trình là: S =
\left\{ - 4;4 ight\}

  • Câu 2: Vận dụng

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn \lbrack 1;20brack sao cho ứng với mỗi m, hàm số y = \frac{- x^{2} + 3x - m - 1}{3x - m} đồng biến trên khoảng (2;3) ?

    Ta có:

    y = \frac{- x^{2} + 3x - m - 1}{3x - m}
\Rightarrow y' = \frac{- 3x^{2} + 2mx + 3}{(3x -
m)^{2}}

    Hàm số đồng biến nên y' = \frac{-
3x^{2} + 2mx + 3}{(3x - m)^{2}} \geq 0

    \Leftrightarrow - 3x^{2} + 2mx + 3 \geq
0 \Leftrightarrow 2mx \geq 3x^{2} - 3

    \Leftrightarrow m \geq \frac{3x^{2} -
3}{2x};\forall x \in (2;3)

    \Leftrightarrow m \geq
\max_{(2;3)}\frac{3x^{2} - 3}{2x} \Leftrightarrow m \geq 4

    Lại có: 3x - m = 0 \Leftrightarrow x =
\frac{m}{3} \Rightarrow \frac{m}{3} otin (2;3)

    \Leftrightarrow \left\lbrack\begin{matrix}\dfrac{m}{3} \leq 2 \\\dfrac{m}{3} \geq 3 \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}m \leq 6 \\m \geq 9 \\\end{matrix} ight.

    m \in \lbrack 1;20brackm\mathbb{\in Z}

    Vậy có 15 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 3: Nhận biết

    Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng

    Giá trị cực tiểu của hàm số là: -2

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Cho hàm số y =
f(x) có đạo hàm f^{'}(x) =
x^{2} - 3x - 4,\forall x \in \mathbb{R}. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m sao cho ứng với mỗi m, hàm số g(x) = f\left( - x^{3} + 3x^{2} + m
ight) có đúng hai điểm cực trị thuộc khoảng (1;4) ?

    Ta có: f'(x) = x^{2} - 3x - 4 = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 4 \\
\end{matrix} ight.

    g(x) = f\left( - x^{3} + 3x^{2} + m
ight)

    \Rightarrow g'(x) = \left( - 3x^{3}
+ 6x ight)f\left( - x^{3} + 3x^{2} + m ight) = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
- 3x^{2} + 6x = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 otin (1;4) \\
x = 2 \in (1;4) \\
\end{matrix} ight.\  \\
f\left( - x^{3} + 3x^{2} + m ight) = 0 \\
\end{matrix} ight.

    f\left( - x^{3} + 3x^{2} + m ight) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
- x^{3} + 3x^{2} + m = - 1 \\
- x^{3} + 3x^{2} + m = 4 \\
\end{matrix} ight.\ (*)

    Để g(x) có hai điểm cực trị tại x(1;4) thì

    \left\lbrack \begin{matrix}
- x^{3} + 3x^{2} = - m - 1 \\
- x^{3} + 3x^{2} = - m + 4 \\
\end{matrix} ight. có một nghiệm x \in (1;4) (**)

    Xét h(x) = - x^{3} + 3x^{2} \Rightarrow
h'(x) = - 3x^{2} + 6x = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \\
x = 2 \\
\end{matrix} ight.

    Ta có bảng xét dấu

    Để thỏa mãn (**)

    Th1: \left\{ \begin{matrix}
- m + 4 \geq 4 \\
- 16 < - m - 1 \leq 2 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m \leq 0 \\
- 3 \leq m < 15 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow - 3 \leq m \leq 0

    Th2: \left\{ \begin{matrix}
- 16 < - m + 4 \leq 2 \\
- m - 1 \leq - 16 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
2 \leq m < 20 \\
m \geq 15 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow 15 \leq m <
20

    Vậy có 9 giá trị của tham số m thỏa mãn yêu cầu đề bài.

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Xét các số phức z,w thỏa mãn |z - w| = 2|z| = 2 và số phức \bar{z}.w có phần thực bằng 1. Giá trị lớn nhất của P = |z + w - 1 + 2i| thuộc khoảng nào dưới đây?

    Ta có:

    \left| z_{1} - z_{2} ight| \leq \left|
z_{1} ight| + \left| z_{2} ight|

    Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \left\{\begin{matrix}z_{2} = 0 \\\dfrac{z_{1}}{z_{2}} = k \geq 0 \\\end{matrix} ight.

    \Rightarrow P \leq |z + w| + | - 1 + 2i|
= |z + w| + \sqrt{5}

    Ta có:

    \left| az_{1} + bz_{2} ight|^{2} =
a^{2}\left| z_{1} ight|^{2} + b^{2}\left| z_{2} ight|^{2} + ab\left(
z_{1}.\overline{z_{2}} + \overline{z_{1}}z_{2} ight)

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
|z - w|^{2} = |z|^{2} + |w|^{2} - \left( z.\overline{w} + \overline{z}.w
ight) \\
|z + w|^{2} = |z|^{2} + |w|^{2} + \left( z.\overline{w} + \overline{z}.w
ight) \\
\end{matrix} ight.

    z.\overline{w} có phần thực bằng 1

    \overline{z_{1}.z_{2}} =
\overline{z_{1}}.\overline{z_{2}} theo hệ quả suy ra \overline{w.\overline{z}} =
z.\overline{w}

    z.\overline{w};\overline{z}.w là hai số phức liên hợp nên

    \left\{ \begin{matrix}
z.\overline{w} = 1 + mi \\
\overline{z}.w = 1 - mi \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow z.\overline{w} + \overline{z}.w =
2

    \Rightarrow |z + w|^{2} - |z - w|^{2} =
2\left( z.\overline{w} + \overline{z}.w ight) = 4\left\{ \begin{matrix}
|z - w| = 2 \\
|z + w| = 2\sqrt{2} \\
\end{matrix} ight.

    \Rightarrow P \leq 2\sqrt{2} + \sqrt{5}
\approx 5,06

    Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \left\{
\begin{matrix}
|z - w| = 2 \\
|z| = 1 \\
z + w = k( - 1 + 2i);(k \geq 0) \\
\end{matrix} ight.

    |z + w| = 2\sqrt{2} \Rightarrow
\sqrt{5}k = 2\sqrt{2} \Rightarrow k = 2\sqrt{\frac{2}{5}}

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}|z - w| = 2 \\|z| = 1 \\z + w = 2\sqrt{\dfrac{2}{5}}.( - 1 + 2i);(k \geq 0) \\\end{matrix} ight.

    Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức P thuộc khoảng (5;6)

  • Câu 6: Nhận biết

    Trong không gian Oxyz, vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Oxy) ?

    Ta có: mp(Oxy) \Rightarrow z =
0

    Vậy một vecto pháp tuyến của mặt phẳng mp(Oxy) là: \overrightarrow{k} = (0;0;1)..

  • Câu 7: Nhận biết

    Cho hàm số y =
\frac{ax + b}{cx + d}(a,b,c,d \in \mathbb{R}) có đồ thị là đường cong trong hình bên.

    Số giao điểm của đồ thị hàm số đã cho và trục tung là

    Số giao điểm của đồ thị hàm số với trục tung là 1 điểm.

  • Câu 8: Vận dụng

    Cho khối lăng trụ ABC \cdot A^{'}B^{'}C^{'} có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, A^{'}A = A^{'}B = A^{'}C = a. Biết góc giữa hai mặt phẳng \left(
BCC^{'}B^{'} ight)(ABC) bằng 30^{\circ}, thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng

    Hình vẽ minh họa

    Ta có hình chóp có SA = SB = SC nên hình chiếu vuông góc của S xuống mặt phẳng (ABC) trùng với tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

    Xét hình chóp

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}A'M = HM.\cos30^{0} = \dfrac{a\sqrt{3}}{2} \Rightarrow B'C' =a\sqrt{3} \\A'H = HM.\sin30^{0} = \dfrac{a}{2} \\\end{matrix} ight.

    \Rightarrow S_{A'B'C'} =
\frac{1}{2}A'M'.B'C' =
\frac{1}{2}.\frac{\sqrt{3}}{2}a.\sqrt{3}a =
\frac{3}{4}a^{2}

    \Rightarrow V =
S_{A'B'C'}.A'H = \frac{3a^{2}}{4}.\frac{a}{2} =
\frac{3a^{3}}{8}

  • Câu 9: Vận dụng

    Để chế tạo một chi tiết máy, từ một khối thép hình trụ có bán kính 10cm và chiều cao 30cm, người ta khoét bỏ một rãnh xung quanh rộng 1cm và sâu 1cm (tham khảo hình vẽ bên).

    Tính thể tích của chi tiết máy đó, làm tròn kết quả đến hàng phần nghìn.

    Thể tích hình trụ ban đầu là:

    V = \pi.10^{2}.30 = 3000\pi\left( cm^{3}
ight)

    Thể tích phần bị cắt bỏ:

    V_{c} = \pi.10^{2}.1 - \pi.9^{2}.1\left(
cm^{3} ight)

    Khi đó thể tích máy là:

    V_{m} = V - V_{c} = 3000\pi - \pi.\left(
10^{2} - 9^{2} ight) \approx 9365,088\left( cm^{3}
ight)

  • Câu 10: Nhận biết

    Cho hai số phức z_{1} = 1 - 3iz_{2} = - 4 + i. Số phức z_{1} + z_{2} bằng

    Ta có:

    \left\{ \begin{matrix}
z_{1} = 1 - 3i \\
z_{2} = - 4 + i \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow z_{1} + z_{2} = (1 - 4) + ( - 3 + 1)i
= - 3 - 2i

  • Câu 11: Nhận biết

    Cho hình trụ có bán kính đáy bằng r và diện tích xung quanh bằng S. Chiều cao của hình trụ đã cho bằng

    Diện tích xung quanh hình trụ bằng: S_{xq} = 2\pi r.h

    Suy ra chiều cao hình trụ là: h =
\frac{S_{xq}}{2\pi r}.

  • Câu 12: Nhận biết

    Điểm M trong hình bên là điểm biểu diễn của số phức nào dưới đây?

    Ta có: M(2; - 1) biểu diễn số phức z = 2 - i

  • Câu 13: Nhận biết

    Có bao nhiêu cách xếp 5 học sinh ngồi vào một dãy gồm 5 chiếc ghế sao cho mỗi chiếc ghế có đúng một học sinh ngồi?

    Sắp xếp 5 học sinh vào 5 ghế là hoán vị của 5 học sinh. Do đó số cách xếp 5 bạn học sinh vào 5 chiếc ghế là: P5 = 5! = 5.4.3.2.1 = 120 (cách).

    Vậy có tất cả 120 cách xếp một nhóm 5 học sinh ngồi vào một dãy 5 chiếc ghế.

  • Câu 14: Vận dụng

    Xét các số phức z,w(w eq 2) thỏa mãn |z| = 1\frac{w + 2}{w - 2} là số thuần ảo. Khi |z - w| = \sqrt{3}, giá trị của |2z + w| bằng:

    Ta có: \frac{w + 2}{w - 2} là số thuần ảo nên giả sử \frac{w + 2}{w - 2} =
bi

    \Leftrightarrow w + 2 = wbi - 2bi
\Leftrightarrow w - wbi = - 2 - 2bi

    \Leftrightarrow w(1 - bi) = - 2 - 2bi =
- 2(1 + bi)

    \Leftrightarrow w = \frac{- 2(1 + bi)}{1
- bi}

    \Rightarrow |w| = \frac{\left| - 2(1 +
bi) ight|}{|1 - bi|} = \frac{2\sqrt{1 + b^{2}}}{\sqrt{1 + b^{2}}} =
2

    Khi đó ta có: |z| = 1;|w| = 2;|z - w| =
\sqrt{3}

    |z - w|^{2} = |z|^{2} + |w|^{2} -
2\overrightarrow{OA}\overrightarrow{OB}

    \Leftrightarrow 3 = 1^{2} + 4 -
2\overrightarrow{OA}\overrightarrow{OB} \Leftrightarrow
\overrightarrow{OA}\overrightarrow{OB} = 1

    \left( |2z - w| ight)^{2} = 4|z|^{2} +
|w|^{2} + 4\overrightarrow{OA}\overrightarrow{OB}

    \Rightarrow \left( |2z - w| ight)^{2}
= 4.1 + 4 + 4.1 = 12 \Rightarrow |2z - w| = 2\sqrt{3}

  • Câu 15: Thông hiểu

    Nếu \int_{-
1}^{2}\mspace{2mu} f(x)dx = 4 thì \int_{- 1}^{2}\mspace{2mu}(3 - f(x))dx bằng

    Ta có:

    \int_{- 1}^{2}{\left( 3 - f(x)
ight)dx} = \int_{- 1}^{2}{3dx} - \int_{- 1}^{2}{f(x)dx}

    = (3x)\overset{2}{\underset{- 1}{|}} - 4
= 6 + 3 - 4 = 5

  • Câu 16: Nhận biết

    Cho hàm số y =
f(x) có đạo hàm f^{'}(x) = (x +
1)(x - 1),\forall x \in \mathbb{R}. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là

    Ta có f'(x) = 0 \Leftrightarrow (x -
1)(x + 1) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = - 1 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy hàm số đã cho có hai điểm cực trị.

  • Câu 17: Nhận biết

    Nếu \int_{-
1}^{2}\mspace{2mu} f(x)dx = 3 thì \int_{2}^{- 1}\mspace{2mu} f(x)dx bằng

    Ta có: \int_{- 1}^{2}{f(x)d(x)} = 3
\Rightarrow \int_{2}^{- 1}{f(x)d(x)} = - 3

  • Câu 18: Nhận biết

    Với a là số thực dương tùy ý, \log_{2}a^{\frac{1}{3}} bằng

    Ta có: \log_{2}a^{\frac{1}{3}} =\frac{1}{3}\log_{2}a

  • Câu 19: Vận dụng

    Xét f(x) =
ax^{4} + bx^{2} + c(a,b,c \in \mathbb{R},a > 0) sao cho đồ thị hàm số y = f(x) có ba điểm cực trị là A,BC\left( 1; - \frac{3}{5} ight). Gọi y = g(x) là hàm số bậc hai có đồ thị đi qua ba điểm A,BC. Khi hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hai hàm số y = f(x),y = g(x) và hai đường thẳng x = 0,x = 1 có diện tích bằng \frac{2}{5}, tích phân \int_{0}^{1}\mspace{2mu} f(x)dx bằng

    Ta có:f(x) = ax^{4} + bx^{2} + c;\left(
a,b,c\mathbb{\in Z},a > 0 ight)

    Giả sử A là điểm nằm giữa B và C.

    Ta có: f(x) = ax^{4} + bx^{2} + c;\left(
a,b,c\mathbb{\in Z},a > 0 ight) có đồ thị hàm số có dạng

    B đối xứng với C qua trục tung suy ra B\left( - 1; - \frac{3}{5} ight)

    Khi hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hai hàm số y = f(x),y = g(x) và hai đường thẳng x = 0,x = 1 có diện tích bằng \frac{2}{5}

    Suy ra \frac{2}{5} = \int_{0}^{1}{\left|
f(x) - g(x) ight|dx}

    Mặt khác y = g(x) là hàm số bậc hai có đồ thị đi qua ba điểm A,BC

    \Rightarrow f(x) - g(x) = a(x +
1).x^{2}.(x - 1)

    \frac{2}{5} = \int_{0}^{1}{\left| a(x +
1).x^{2}.(x - 1) ight|dx} \Rightarrow a = 3

    \Rightarrow f(x) = 3x^{4} + bx^{2} +
c

    \Rightarrow f'(x) = 12x^{3} +
2bx

    Thay tọa độ điểm C ta được: \left\{\begin{matrix}3 + b + c = - \dfrac{3}{5} \\12 + 2b = 0 \\\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}c = \dfrac{12}{5} \\b = - 6 \\\end{matrix} ight.

    Vậy hàm số cần tìm là f(x) = 3x^{4} -
6x^{2} + \frac{12}{5}

    \Rightarrow \int_{0}^{1}{f(x)dx} =
1

  • Câu 20: Nhận biết

    Cho hình nón có bán kính đáy r, chiều cao h và độ dài đường sinh l. Khẳng định nào dưới đây đúng?

    Khẳng định đúng là: l = \sqrt{h^{2} +
r^{2}}.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Với a là số thực dương tùy ý, \log_{2}\left(
32a^{4} ight) bằng

    Ta có:

    \log_{2}\left( 32a^{4} ight) =\log_{2}\left( 2^{5}a^{4} ight) = \log_{2}2^{5} +\log_{2}a^{4}

    = 5\log_{2}2 + 4\log_{2}a = 5 +4\log_{2}a

  • Câu 22: Nhận biết

    Hàm số nào dưới đây có bảng biến thiên như sau?

    Từ bảng biến thiên ta suy ra hàm số cần tìm là hàm bậc 4 trùng phương và có hệ số a > 0

    Vậy hàm số thỏa mãn là: y = x^{4} -
2x^{2} + 3.

  • Câu 23: Nhận biết

    Cho hàm số f(x) =
5 - 6x^{2}. Khẳng định nào dưới đây đúng?

    Ta có: \int_{}^{}{f(x)}dx = 5x - 2x^{3} +
C

  • Câu 24: Vận dụng cao

    Trong không gian Oxyz, cho hình nón (\mathcal{N}) có đỉnh A(2;3;0), độ dài đường sinh bằng 5 và đường tròn đáy nằm trên mặt phẳng (P):2x + y
+ 2z - 1 = 0. Gọi (C) là giao tuyến của mặt xung quanh của (\mathcal{N}) với mặt phẳng (Q):x - 4y + z + 4 = 0M là một điểm di động trên (C). Hỏi giá trị nhỏ nhất của độ dài đoạn thẳng AM thuộc khoảng nào dưới đây?

    Ta có hình vẽ minh họa như sau:

    Nhận xét: \overrightarrow{n_{P}}.\overrightarrow{n_{Q}} = 0
\Rightarrow (P)\bot(Q)

    Gọi H là hình chiếu của A trên mặt phẳng (P), kí hiệu AH = h khi đó:

    \left\{ \begin{matrix}h = d\left( A;(P) ight) = \dfrac{|4 + 3 - 1|}{3} = 2 \\AI = 5 \\\end{matrix} ight.

    AH//(Q) \Rightarrow d\left( H;(Q)
ight) = d\left( A;(Q) ight) = HP = \sqrt{2}

    \Rightarrow \frac{AM_{0}}{AI} =
\frac{HP}{HI} \Rightarrow AM_{0} = \frac{HP.AI}{HI} =
\frac{5.\sqrt{2}}{\sqrt{21}} \in \left( \frac{3}{2};2
ight)

  • Câu 25: Thông hiểu

    Cho số phức z =
3 - i, phần thực của số phức (1 -
i)\bar{z} bằng

    Ta có:

    z = 3 - i \Rightarrow \overline{z} = 3 +
i

    \Rightarrow (1 - i)\overline{z} = (1 -
i)(3 + i) = - 2i + 4

    Phần thực của số phức (1 -
i)\overline{z} là 4.

  • Câu 26: Nhận biết

    Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có tâm I(1; - 2;1) và bán kính R = 5. Phương trình của (S) là:

    Phương trình mặt cầu là:

    (x - 1)^{2} + (y + 2)^{2} + (z - 1)^{2}
= 25

  • Câu 27: Nhận biết

    Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:\frac{x - 1}{2} = \frac{y}{1} = \frac{z + 2}{-
3}. Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của d ?

    VTCP cần tìm là: \overrightarrow{u} =
(2;1; - 3)

  • Câu 28: Nhận biết

    Hàm số F(x) =
e^{2x} là một nguyên hàm của hàm số nào dưới đây?

    Ta có: \left( e^{2x} ight)' =
2e^{2x}

  • Câu 29: Thông hiểu

    Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A( - 1;0;1),B(1;0;2)C(3;2;3). Đường thẳng đi qua A và song song với BC có phương trình là

    Ta có: \overrightarrow{BC} =
(2;2;1)

    Vì đường thẳng d đi qua A và song song với BC khi đó \overrightarrow{BC} = (2;2;1)là VCTP

    Suy ra phương trình đường thẳng là: \left\{ \begin{matrix}
x = - 1 + 2t \\
y = 2t \\
z = 1 + t \\
\end{matrix} ight..

  • Câu 30: Vận dụng cao

    Một vật trang trí có dạng một khối tròn xoay được tạo thành khi quay miền (R) (phần gạch chéo trong hình vẽ bên) quanh trục AB.

    Miền (R) được giới hạn bởi các cạnh AB,AD của hình vuông ABCD và các cung phần tư của các đường tròn bán kính bằng 1cm với tâm lần lượt là trung điểm của các cạnh BC,AD. Tính thể tích của vật trang trí đó, làm tròn kết quả đến hàng phần mười.

    Minh họa bằng hình vẽ:

    Xét đường tròn tâm J bán kính R = 1 là:

    (x + 1)^{2} + (y - 1)^{2} =
1

    \Rightarrow (y - 1)^{2} = 1 - (x +
1)^{2} = - x^{2} - 2x

    \Rightarrow y - 1 = \sqrt{- x^{2} - 2x}
\Rightarrow y = 1 + \sqrt{- x^{2} - 2x}

    \Rightarrow f(x) = 1 + \sqrt{- x^{2} -
2x}

    V_{1} = \pi\int_{0}^{1}{f^{2}(x)dx} =
\pi\int_{0}^{1}{\left( 1 + \sqrt{- x^{2} - 2x}
ight)^{2}dx}

    Xét đường tròn tâm I bán kính R = 1 là:

    (x - 1)^{2} + (y - 1)^{2} =
1

    \Rightarrow (y - 1)^{2} = 1 - (x -
1)^{2} = - x^{2} + 2x

    \Rightarrow 1 - y = \sqrt{- x^{2} + 2x}
\Rightarrow y = 1 - \sqrt{- x^{2} + 2x}

    \Rightarrow g(x) = 1 - \sqrt{- x^{2} +
2x}

    V_{2} = \pi\int_{0}^{1}{g^{2}(x)dx} =
\pi\int_{0}^{1}{\left( 1 - \sqrt{- x^{2} + 2x}
ight)^{2}dx}

    Khi đó thể tích cần tìm là:

    V = V_{1} + V_{2} \approx 10,5\left(
cm^{3} ight)

  • Câu 31: Thông hiểu

    Trong không gian Oxyz, mặt cầu có tâm I(4;0;0) và đi qua điểm M(0; - 3;0) có phương trình là

    Độ dài IM là: IM = \sqrt{4^{2} + 3^{2} +
0^{2}} = 5

    Vì M thuộc mặt cầu nên IM là bán kính.

    Khi đó phương trình mặt cầu là:

    (x - 4)^{2} + y^{2} + z^{2} =
25

  • Câu 32: Thông hiểu

    Cho ab là hai số thực dương phân biệt, khác 1 và thỏa mãn \log_{a}^{2}\left(
a^{2}b ight).\log_{a}\frac{b}{a} + 4 = 0. Giá trị của \log_{b}a bằng

    Ta có:

    \log_{a}^{2}\left( a^{2}bight).
\log_{a}\frac{b}{a} + 4 = 0

    \Leftrightarrow \left( 2 + \log_{a}bight)^{2}.\left( \log_{a}b - 1 ight) + 4 = 0

    Đặt t = \log_{a}b

    \Leftrightarrow (2 + t)^{2}.(t - 1) + 4
= 0

    \Leftrightarrow \left( t^{2} + 4t + 4
ight)(t - 1) + 4 = 0

    \Leftrightarrow t^{3} + 3t^{2} = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
t = 0 \\
t = - 3 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\lbrack\begin{matrix}\log_{a}b = 0 \\\log_{a}b = - 3 \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}\log_{b}a = 0 \\\log_{b}a = \dfrac{- 1}{3} \\\end{matrix} ight.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Từ một hộp chứa 12 viên bi gồm 3 viên bi đỏ, 4 viên bi xanh và 5 viên bi vàng, lấy ngẫu nhiên đồng thời 4 viên bi. Xác suất để trong bốn viên bi được lấy có ít nhất một viên bi đỏ bằng

    Số cách lấy 4 viên bi là C_{12}^{4}

    Số cách lấy 4 viên bi mà không có viên bi đỏ nào là: C_{9}^{4}

    Vậy xác suất để lấy 4 viên bi có ít nhất 1 viên đỏ là: P = \frac{C_{9}^{4} - C_{12}^{4}}{C_{12}^{4}} =
\frac{41}{55}

  • Câu 34: Thông hiểu

    Cho hàm số y =
f(x) có đạo hàm f^{'}(x) = (x -
1)(x - 3),\forall x \in \mathbb{R}. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

    Ta có:

    f'(x) = (x - 1)(x - 3) \Rightarrow
f'(x) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = 3 \\
\end{matrix} ight.

    Ta có bảng xét dấu như sau:

    Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng (1;3).

  • Câu 35: Nhận biết

    Cho cấp số cộng \left( u_{n} ight) với u_{1} = 3u_{2} = 7. Công sai của cấp số cộng đã cho bằng

    Ta có: u_{n + 1} - u_{n} = d;\left(
\forall n \in \mathbb{N}^{*} ight)

    Nên công sai d cần tìm là: d = u_{2} -
u_{1} = 7 - 3 = 4

  • Câu 36: Nhận biết

    Cho hàm số y =
\frac{ax + b}{cx + d}(a,b,c,d \in \mathbb{R}) có đồ thị là đường cong trong hình bên.

    Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là

    Tiệm cận ngang của hàm số là y =
1

  • Câu 37: Vận dụng

    Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1; - 2;2) và mặt cầu (S):x^{2} + y^{2} + z^{2} = 1. Biết B,C,D là ba điểm phân biệt trên (S) sao cho các tiếp diện của (S) tại mỗi điểm đó đều đi qua A. Hỏi mặt phẳng (BCD) đi qua điểm nào dưới đây?

    Ta có: AC, AD, AB là các tiếp tuyến của (S)

    AB = \sqrt{OA^{2} - OB^{2}} = \sqrt{9 -
1} = \sqrt{8}

    \Rightarrow AB = AC = AD =
\sqrt{8}

    B, C, D cùng thuộc mặt cầu tâm A bán kính R = \sqrt{8}

    Ta có phương trình:

    (S'):(x - 1)^{2} + (y + 2)^{2} + (z
- 2)^{2} = 8

    \Rightarrow x^{2} + y^{2} + z^{2} - 2x +
4y - 4z + 1 = 0

    Suy ra phương trình mặt phẳng (BCD) là:

    (BCD):x^{2} + y^{2} + z^{2} - 2x + 4y -
4z + 1 - \left( x^{2} + y^{2} + z^{2} - 1 ight) = 0

    \Leftrightarrow - 2x + 4y - 4z + 2 =
0

    \Leftrightarrow x - 2y + 2z - 1 =
0

    Vậy mặt phẳng (BCD) đi qua điểm  M(1;1;1) .

  • Câu 38: Nhận biết

    Số phức z = 4 -
5i có phần ảo bằng;

    Phần ảo của số phức là -5

  • Câu 39: Nhận biết

    Tập xác định của hàm số y = (x + 1)^{\sqrt{2}}

    Điều kiện xác định của hàm số y = (x +
1)^{\sqrt{2}}

    x + 1 > 0 \Rightarrow x > -
1

    Vậy tập xác định là (0; +
\infty)

  • Câu 40: Nhận biết

    Hàm số nào dưới đây nghịch biến trên khoảng (0; + \infty) ?

    Hàm số nghịch biến trên khoảng (0; +
\infty) là: y =
\log_{\frac{1}{3}}x. (vì cơ số nhỏ hơn 1)

  • Câu 41: Thông hiểu

    Cho hình lập phương ABCD \cdot
A^{'}B^{'}C^{'}D^{'} (tham khảo hình bên).

    Góc giữa hai đường thẳng CDAB^{'} bằng:

    Ta có: CD // AB

    Nên góc giữa hai đường thẳng CDAB^{'} bằng góc giữa AB và AB’

    ABB’A’là hình vuông suy ra (AB; AB’) = 450

    Suy ra (CD; AB’) = 450

  • Câu 42: Nhận biết

    Nếu \int_{1}^{2}\mspace{2mu} f(x)dx = 3\int_{1}^{2}\mspace{2mu} g(x)dx = 5 thì \int_{1}^{2}\mspace{2mu}(f(x) -
g(x))dx bằng

    Ta có:

    \int_{1}^{2}\left\lbrack f(x) - g(x)
ightbrack d(x) = \int_{1}^{2}{f(x)d(x)} - \int_{1}^{2}{g(x)d(x)} = 3
- 5 = - 2

  • Câu 43: Nhận biết

    Cho khối chóp có diện tích đáy bằng 7a^{2} và chiều cao bằng 9a. Thể tích của khối chóp đã cho bằng

    Thể tích khối chóp là: V = \frac{1}{3}S.h
= \frac{1}{3}.7a^{2}.9a = 21a^{3}.

  • Câu 44: Thông hiểu

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh bằng a,SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD)SA
= \frac{\sqrt{3}a}{3}. Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SCD) bằng

    Hình vẽ minh họa

    Kẻ AE vuông góc với SD.

    Ta có: SA\bot(ABCD) \Rightarrow SA\bot
CD

    \left\{ \begin{matrix}
CD\bot AD \\
CD\bot SA \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow CD\bot(SAD) \Rightarrow CD\bot
AE

    \left\{ \begin{matrix}
AE\bot CD \\
AE\bot SD \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow AE\bot(SCD)

    \Rightarrow d\left( A;(SAD) ight) =
AE

    Áp dụng hệ thức lượng cho tam giác SAD vuông tại A, đường cao AE là:

    \frac{1}{AE^{2}} = \frac{1}{SA^{2}} +
\frac{1}{AD^{2}} \Rightarrow AE = \frac{a}{2}

  • Câu 45: Nhận biết

    Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1;1; - 2)B(3; - 1;2). Tọa độ của vectơ \overrightarrow{AB}

    Ta có:

    \overrightarrow{AB} = (3 - 1; - 1 - 1;2
+ 2) = (2; - 2;4)

  • Câu 46: Nhận biết

    Cho hàm số bậc bốn y = f(x) có đồ thị là đường cong trong hình bên.

    Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

    Hàm số nghịch biến trên khoảng ( -
2;0).

  • Câu 47: Nhận biết

    Tập nghiệm của bất phương trình 2^{x} < 5

    Ta có: 2^{x} < 5 \Leftrightarrow x
< log_{2}5

    Vậy tập nghiệm bất phương trình là: \left( - \infty;\log_{2}5 ight).

  • Câu 48: Nhận biết

    Cho khối lăng trụ có diện tích đáy bằng 5a^{2} và chiều cao bằng 6a. Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng:

    Thể tích khối lăng trụ là: V = S.d =
5a^{2}.6a = 30a^{3}

  • Câu 49: Thông hiểu

    Giá trị lớn nhất của hàm số f(x) = - x^{4} + 6x^{2} - 4 bằng

    Ta có:

    f'(x) = - 4x^{3} + 12x \Rightarrow
f'(x) = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \\
x = \sqrt{3} \\
x = - \sqrt{3} \\
\end{matrix} ight. lại có: \left\{ \begin{matrix}
f(0) = - 4 \\
f\left( \sqrt{3} ight) = 5 \\
f\left( - \sqrt{3} ight) = 5 \\
\end{matrix} ight.

    Kết luận giá trị lớn nhất của hàm số là f(x)_{\max} = 5.

  • Câu 50: Vận dụng cao

    Xét các số thực không âm x, y thỏa mãn y\log_{3}(3x + y + 9) = \left(
x^{2} + 3x + y ight)\log_{3}(x + 3). Khi biểu thức y - 5x đạt giá trị nhỏ nhất, giá trị của biểu thức x - 2y bằng

    Ta có:

    ylog_{3}(3x + y + 9) = \left( x^{2} + 3x
+ y ight)log_{3}(x + 3)

    \Leftrightarrow y\left\lbrack log_{3}(3x
+ y + 9) - log_{3}(x + 3) ightbrack = \left( x^{2} + 3x
ight)log_{3}(x + 3)

    \Leftrightarrow ylog_{3}\frac{y + 3(x +
3)}{x + 3} = x(x + 3)log_{3}(x + 3)

    \Leftrightarrow ylog_{3}\left(
\frac{y}{x + 3} + 3 ight) = x(x + 3)log_{3}(x + 3)

    \Leftrightarrow \frac{y}{x +
3}log_{3}\left( \frac{y}{x + 3} + 3 ight) = xlog_{3}(x + 3) (có dạng f(u) = u.log_{3}(u +
3)

    \Leftrightarrow \frac{y}{x + 3} = x
\Leftrightarrow y = x(x + 3)

    Xét y - 5x = x^{2} + 3x - 5x = x^{2} - 2x
= (x - 1)^{2} - 1 \geq - 1

    Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \left\{
\begin{matrix}
x = 1 \\
y = x^{2} + 3x \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x = 1 \\
y = 4 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy giá trị của biểu thức cần tìm là x -
2y = - 7

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề minh họa tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Toán 2024 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 9 lượt xem
Sắp xếp theo