Mô tả thêm:Đề thi cuối học kì 2 Hóa 11 gồm nội dung câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm với các mức độ khác nhau, giúp bạn học đánh giá chính xác năng lực học.
2
Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
3
Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
4
Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Câu 1: Vận dụng
Cho 15,2 gam hỗn hợp glycerol và alcohol đơn chức X phản ứng với Na dư thu được 4,958 lít H2 (đkc). Lượng H2 do X sinh sinh ra bằng 1/3 lượng do glycerol sinh ra. X có công thức là
B. C3H5OH.
C. C3H7OH.
D. C4H9OH.
Gọi công thức của alcohol đơn chức là ROH.
Đặt nC3H5(OH)3 = x mol; nROH = y mol.
Phương trình hóa học:
C3H5(OH)3 + 3Na → C3H5(ONa)3 + 1,5H2
mol: x → 1,5x
ROH + Na → RONa + 0,5H2
mol: y → 0,5y
⇒ 1,5x + 0,5y = 0,2 (1)
Lượng H2 do X sinh ra bằng 1/3 lượng H2 do glycerol sinh ra:
⇒ 0,5y = .1,5x (2)
Từ (1) và (2) ⇒ x = y = 0,1 mol
⇒ nC3H5(OH)3 = nROH = 0,1 mol.
⇒ mROH = mhh - mC3H5(OH)3 = 15,2 - 0,1.92 = 6 gam
⇒ MROH = = 60 ⇒ R = 43 (-C3H7).
Câu 2: Nhận biết
Phenol có khả năng dễ tham gia phản ứng thế với dung dịch Br2 vì
A. trong phân tử có chứa nhóm OH hút electron.
B. có vòng benzene đẩy electron.
C. có nguyên tử H linh động trong nhóm OH.
D. có nhóm OH đẩy electron vào vòng benzene làm H trong vòng dễ bị thế.
Phenol có khả năng dễ tham gia phản ứng thế với dung dịch Br2 vì có nhóm OH đẩy electron vào vòng benzene làm H trong vòng dễ bị thế.
Câu 3: Thông hiểu
Cho các chất sau: methanol, ethanol, ethylene glycol, glycerol, hexane-1,2-diol, pentane-1,3-diol. Số chất trong dãy hòa tan được Cu(OH)2 là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Các polyalcohol có hai nhóm hydroxy liền kề hòa tan được Cu(OH)2.
⇒ Các alcohol thỏa mãn là: ethylene glycol, glycerol, hexane-1,2-diol.
Câu 4: Nhận biết
Hợp chất CH3CHO có tên thường là
A. acetic aldehyde.
B. propanal.
C. ethanal.
D. formic aldehyde.
Hợp chất CH3CHO có tên thường là acetic aldehyde.
Câu 5: Nhận biết
Vào năm 1832, phenol (C6H5OH) lần đầu tiên được tách ra từ nhựa than đá. Phenol rất độc. Khi con người ăn phải thức phẩm có chứa phenol có thể bị ngộ độc cấp, tiêu chảy, rối loạn ý thức, thậm chí tử vong. Phenol không có phản ứng với:
A. kim loại potassium
B. nước bromine.
C. dung dịch NaOH.
D. dung dịch KCl.
Phenol có thể phản ứng với: K, nước Br2, dung dịch NaOH.
2C6H5OH + 2K → 2C6H5OK + H2
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH ↓ + 3HBr
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Phenol không phản ứng được với KCl.
Câu 6: Nhận biết
Yếu tố nào sau đây không làm tăng hiệu suất phản ứng ester hóa?
A. Dùng dung dịch H2SO4 đặc làm xúc tác.
B. Chưng cất ester tạo ra.
C. Tăng nồng độ acetic acid hoặc alcohol.
D. Lấy số mol alcohol và acid bằng nhau.
Lấy số mol alcohol và acid bằng nhau không làm tăng hiệu suất phản ứng.
Câu 7: Vận dụng
Cho 1,97 gam dung dịch formalin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ phần trăm của formaldehyde trong formalin là
Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 aldehyde mạch hở bằng LiAlH4, thu được hỗn hợp Y. Cho Y vào bình đựng Na (dư 25% so với lượng phản ứng), thu được 12,395 lít H2 (đkc) và hỗn hợp rắn Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được Na2CO3, H2O và 16,5 gam CO2. Mặt khác, cho 0,3 mol X tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là
A. 86,4.
B. 97,2.
C. 108,0.
D. 129,6.
nH2 = 0,5 mol ⇒ nNa phản ứng = 1 mol
⇒ nNa dư = 0,25 mol
⇒ ∑nNa ban đầu = 1 + 0,25 = 1,25 mol
Bảo toàn Na:
Bảo toàn C: nC = nNa2CO3 + nCO2 = 1 (mol)
Y có dạng: R(OH)a (1/a mol)
Vậy Y chứa các alcohol có số C = số mol OH
Mặt khác, Y tạo ra từ aldehyde nên các alcohol đều bậc một.
⇒ CH3OH và C2H4(OH)2
⇒ X gồm HCHO và (CHO)2
⇒ nAg = 4.nX = 1,2 mol
⇒ mAg = 129,6 g
Câu 9: Vận dụng
Đun 13,2 gam acetic acid với 10,58 gam ethanol (có acid H2SO4 đặc làm xúc tác). Đến khi phản ứng dừng lại thu được 10,648 gam ester. Hiệu suất của phản ứng ester hóa là
A. 50%.
B. 55%.
C. 65%.
D. 75%.
Phương trình phản ứng:
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
nCH3COOH = 0,22 (mol), nC2H5OH = 0,23 mol
⇒ Tính theo số mol của acetic acid.
⇒ nCH3COOC2H5 = 0,22 (mol)
Khối lượng ester thu được theo lý thuyết (H = 100%):
mester lý thuyết = 0,22.88 = 19,36 gam
Hiệu suất phản ứng là:
Câu 10: Nhận biết
Trong các hợp chất HCHO, CH3CHO, CH3COCH3 và CH3CH2CH2CHO, hợp chất có độ tan trong nước kém nhất là
A. HCHO.
B. CH3CHO.
C. CH3COCH3.
D. CH3CH2CH2CHO.
Hợp chất carbonyl mạch ngắn tan tốt trong nước là do tạo được liên kết hydrogen với nước. Khi số nguyên tử carbon trong gốc hydrocarbon tăng, khả năng tan của hợp chất carbonyl giảm xuống.
⇒ CH3CH2CH2CHO có độ tan trong nước kém nhất trong 4 chất.
Câu 11: Thông hiểu
Cho các chất sau:
(1) CH2=CH2 (2) CH3CHO (3) CH3OH
(4) CH3–C≡C–CH3 (5) CH3CH3 (6) CH2=CH–CH=CH3
Số chất làm mất màu dung dịch Br2 là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Các chất chứa các liên kết kém bền trong phân tử nên dễ tham gia phản ứng cộng, cụ thể ở đây là phản ứng cộng với bromine.
⇒ Các chất làm mất màu dung dịch Br2 là: CH2=CH2; CH3–CHO; CH3–C≡C–CH3; CH2=CH–CH=CH3.
Câu 12: Vận dụng
Đun nóng hợp chất A có công thức phân tử C4H9Br trong môi trường kiềm và ethanol, thu được được hai alkene. Công thức của dẫn xuất halogen đó là:
A. CH3CH2CHBrCH3.
B. CH3CH2CH2CH2Br.
C. (CH3)2CHCH2Br.
D. (CH3)3CBr.
CH3CH2CH2CH2Br
CH3CH2CHBrCH3
(CH3)2CHCH2Br
(CH3)3CBr.
Phương trình phản ứng:
CH3CH2CHBrCH3 CH3CH=CHCH3 + CH3CH2CH=CH2.
Câu 13: Thông hiểu
Trong 200 ml rượu vang 12o có bao nhiêu ml ethanol nguyên chất?
A. 24 ml.
B. 48 ml.
C. 36 ml.
D. 12 ml.
Theo bài ra ta có:
Trong 100 ml rượu vang có 12 ml ethanol nguyên chất.
⇒ Trong 200 ml rượu vang có 12.2 = 24 ml ethanol nguyên chất.
Câu 14: Thông hiểu
Chọn câu đúng trong các câu sau đây?
A. C6H5OH là một alcohol thơm.
B. Dung dịch phenol làm quỳ tím hóa đỏ, do phenol có tính acid mạnh.
C. Phenol tham gia phản ứng bromine hóa và nitro hóa khó hơn benzene.
D. Phenol tác dụng với dung dịch sodium hydroxide tạo thành muối và nước.
Phát biểu đúng là: Phenol tác dụng với dung dịch sodium hydroxide tạo thành muối và nước.
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Câu 15: Vận dụng
Xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol hiện đang được sử dụng phổ biến ở nước ta để thay thế một phần xăng thông thường. Một người đi xe máy mua 3 L xăng E5 để đổ vào bình chứa nhiên liệu. Thể tích ethanol có trong lượng xăng trên là
A. 50 mL.
B. 92 mL.
C. 46 mL.
D. 150 mL.
Thể tích ethanol có trong lượng xăng trên là:
Câu 16: Vận dụng
Để trung hoà 80 mL giấm ăn cần 50 mL dung dịch NaOH 1 M. Biết khối lượng riêng của giấm xấp xỉ là 1 g mL−1. Mẫu giấm ăn này có nồng độ là
A. 3,5%.
B. 3,75%.
C. 4,15%.
D. 5%.
Số mol của giấm ăn là: 0,05.1 = 0,05 (mol)
⇒ mCH3COOH = 0,05.60 = 3 g
Khối lượng của dung dịch là: 80.1 = 80 (g)
Vậy nồng độ của mẫu giấm ăn là
Câu 17: Thông hiểu
Cho hợp chất phenol có công thức cấu tạo sau.
Tên gọi của phenol đó là:
A. 2-methylphenol.
B. 4-methylphenol.
C. 3-methylphenol.
D. hydroxytoluene.
4-methylphenol
Câu 18: Vận dụng
Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 alcohol no, đơn chức với H2SO4 đặc, 140oC thu được hỗn hợp các ether có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2 gam. Số mol của mỗi ether trong hỗn hợp là
3 alcohol tách nước thu được 6 ether và các ether có số mol bằng nhau.
Vậy số mol mỗi ether là 0,2 mol.
Câu 19: Vận dụng
Acetic acid được sử dụng rộng rãi để điều chế polymer, tổng hợp hương liệu,... Acetic acid được tổng hợp từ nguồn khí than đá (giá thành rẻ) theo các phản ứng sau:
CO + H2 CH3OH (1)
CH3OH + CO CH3COOH (2)
Giả sử hiệu suất của các phản ứng (1) và (2) đều đạt 90%. Để sản xuất 1000 lít acetic acid (D = 1,05 g mL−1), cần thể tích khí CO và H2 (ở điều kiện chuẩn) lần lượt là
A. 964,06 m3 và 1928,12 m3.
B. 535,6 m3 và 1071,17 m3.
C. 964,06 m3 và 964,06 m3.
D. 1017,6 m3 và 1071,2 m3.
Khối lượng acetic acid cần sản xuất là: 1000.103.1,05 = 1,05.106 (g)
Số mol acetic acid cần sản xuất là:
Số mol CO ở phản ứng (2) đã sử dụng là:
17,5.103 : 90% = 19,44.103 (mol)
Số mol CO ở phản ứng (1) đã sử dụng là:
19,44.103 : 90% = 21,6.103 (mol)
⇒ Số mol H2 ở phản ứng (1) đã sử dụng là:
21,6.103.2 = 43,2.103 (mol)
Vậy thể tích CO cần dùng là 1017,6 m3 và thể tích H2 cần dùng là 1071,2 m3.
Câu 20: Vận dụng
Cho 0,04 mol hỗn hợp X gồm CH2=CH–COOH, CH3COOH và CH2=CH–CHO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 6,4 gam bromine. Mặt khác để trung hòa 0,04 mol X cần vừa đủ 40 ml dung dịch NaOH 0,75M. Khối lượng của CH2=CH–COOH trong X là
A. 0,72 gam.
B. 1,44 gam.
C. 2,88 gam.
D. 0,56 gam.
Đặt số mol của CH2=CH-COOH, CH3COOH và CH2=CH-CHO lần lượt là x, y và z mol.
⇒ x + y + z = 0,04 mol (1)
X tác dụng với Br2:
CH2=CH-COOH + Br2 → CH2Br-CHBr-COOH
CH2=CH-CHO + 2Br2 + H2O → CH2Br-CHBr-COOH + 2HBr
⇒ nBr2 = 0,04 = x + 2z (2)
X tác dụng NaOH:
CH2=CH-COOH + NaOH → CH2=CH-COONa + H2O
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
⇒ nNaOH = 0,04.0,75 = x + y = 0,03 (3)
Giải (1), (2), (3) có x = 0,02 mol; y = z = 0,01 mol
⇒ mCH2=CH-COOH = 0,02.72 = 1,44 gam
Câu 21: Vận dụng
Tính khối lượng phenol (theo kg) thu được khi oxi hoá 1 tấn cumene trong công nghiệp. Biết hiệu suất của phản ứng điều chế phenol từ cumene trong công nghiệp là 95%.
A. 744,16 kg.
B. 459,16 kg.
C. 783,33 kg.
D. 514,33 kg.
Ta có sơ đồ:
C6H5CH(CH3)2 → C6H5OH + CH3COCH3
120 → 94
1 tấn → x tấn
Vậy m phenol = x =
Câu 22: Thông hiểu
Cho vài giọt bromobenzene vào ống nghiệm đã chứa sẵn nước, lắc nhẹ rồi để yên trong vài phút. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Chất lỏng trong ống nghiệm phân thành hai lớp.
B. Xảy ra phản ứng thế halide, tạo ra hợp chất có công thức là C6H5OH.
C. Bromobenzene tan vào nước tạo ra chất lỏng màu vàng nâu.
D. Xảy ra phản ứng tách halide, tạo ra hợp chất có công thức là C6H4.
Bromobenzene là dẫn xuất halogen ở thể lỏng, nặng hơn nước và không tan trong nước nên khi cho vào ống nghiệm, bromobenzene và nước sẽ phân thành 2 lớp.
Câu 23: Vận dụng
Một hydrocarbon X chỉ tham gia phản ứng cộng hợp với acid HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần khối lượng chlorine là 45,223%. Công thức phân tử của X là
A. C3H6.
B. C3H4.
C. C2H4.
D. C4H8.
Gọi công thức tổng quát của X là CnH2n (n ≥ 2)
Phương trình hóa học:
CnH2n + HCl CnH2n+1Cl
Sản phẩm có thành phần khối lượng chlorine là 45,223%
n = 3
Vậy có công thức phân tử của X là C3H6.
Câu 24: Vận dụng
Cho 18,8 gam phenol tác dụng với 45 g dung dịch HNO3 63% (có H2SO4 làm xúc tác). Hiệu suất phản ứng là 100%. Khối lượng picric acid thu được là
A. 36,35 g.
B. 34,35 g.
C. 38,12 g.
D. 45,80 g.
nphenol = 0,2 mol; nHNO3 = 0,45 mol
Phương trình hóa học:
Ta có tỉ lệ: ⇒ phenol dư, tính theo số mol HNO3.
⇒ npicric acid = 0,15 mol
⇒ mpicric acid = 0,15.229 = 34,35 gam
Câu 25: Thông hiểu
Thủy phân dẫn xuất halogen nào sau đây sẽ thu được alcohol?
Cho các chất sau: H2SO4, K2CO3, CuO, NaOH, Al, Al(NO3)3, Ag, CH3CH2OH/H2SO4 đặc.Số chất tác dụng được với acetic acid là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Chất tác dụng với CH3COOH là K2CO3, CuO, NaOH, Al, CH3CH2OH/H2SO4 đặc
Các phương trình phản ứng:
2CH3COOH + K2CO3 → 2CH3COOK + H2O + CO2
2CH3COOH + CuO → (CH3COO)2Cu + H2O
CH3COOH + NaOH → CH3COOH + H2O
6CH3COOH + 2Al → 2(CH3COO)3Al + 3H2
CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O
⟹ có 5 chất phản ứng.
Câu 27: Nhận biết
Hợp chất nào sau đây có phản ứng tạo iodoform?
A. CH≡CH.
B. CH3CHO.
C. C6H5OH.
D. HCHO.
Phản ứng tạo iodoform là phản ứng của hợp chất chứa nhóm methyl ketone (CH3CO-R) với iodine trong môi trường kiềm tạo kết tủa iodoform màu vàng.
Câu 28: Thông hiểu
Dãy nào sau đây gồm các chất đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3?
A. Acetaldehyde, but-1-yne, ethylene.
B. Acetaldehyde, acetylene, but-2-yne.
C. Formaldehyde, vinylacetylene, propyne.
D. Formaldehyde, acetylene, ethylene.
Aldehyde phản ứng với thuốc thử Tollens (dung dịch AgNO3/NH3).
Alk-1-yne phản ứng với dung dịch silver nitrate trong ammonia.
⇒ Dãy chất đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 là: Formaldehyde, vinylacetylene, propyne.
Câu 29: Thông hiểu
Dẫn xuất halogen nào sau đây có đồng phân hình học?
A. CH2=CHBr.
B. CH2=CH-CH2Cl.
C. C6H5CH=CFCH3.
D. (CH3)2C=CHI.
Dẫn xuất halogen có đồng phân hình học là C6H5CH=CFCH3 do 2 nguyên tử carbon mang nối đôi đính với 2 nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.
Câu 30: Thông hiểu
Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Trong lá chè tươi, catechin chiếm khoảng 25 – 35% tông trọng lượng khô. Ngoài ra, catechin còn có trong táo, lê, nho,... Công thức cấu tạo của catechin cho như hình bên:
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Công thức phân tử của catechin là C3H4O6.
B. Phân tử catechin có 5 nhóm OH phenol.
C. Catechin phản ứng được với dung dịch NaOH.
D. Catechin thuộc loại hợp chất thơm.
Phân tử catechin chỉ có 4 nhóm OH phenol, nhóm OH còn lại là alcohol.
Câu 31: Nhận biết
Phản ứng nào dưới đây là đúng?
A. C2H5OH + NaOH → C2H5ONa + H2O.
B. 2C6H5ONa + CO2 + H2O → 2C6H5OH + Na2CO3.
C. C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.
D. C6H5OH + HCl → C6H5Cl + H2O.
Phản ứng đúng là: C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.
Các phản ứng còn lại sai vì:
C2H5OH + NaOH → không xảy ra
C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3
C6H5OH + HCl → không xảy ra
Câu 32: Nhận biết
Cho ba hợp chất hữu cơ có phân tử khối gần tương đương nhau:
(1) CH3CH2CH2CH3; (2) CH3CH2CHO; (3) CH3CH2CH2OH.
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là:
A. (1) > (3) > (2).
B. (3) > (2) > (1).
C. (3) > (2) > (1).
D. (2) > (1) > (3).
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là: (3) > (2) > (1)
CH3CH2CH2CH3 < CH3CH2CHO < CH3CH2CH2OH
Câu 33: Thông hiểu
Cho các nhận xét sau:
(a) Do phân tử phân cực nên dẫn xuất halogen không tan trong dung môi hữu cơ như hydrocarbon, ether.
(b) Nhiều dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học.
(c) Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen có thể ở dạng rắn, lỏng hay khí tuỳ thuộc vào khối lượng phân tử, bản chất và số lượng nguyên tử halogen.
(d) Nhiều dẫn xuất halogen được sử dụng trong tổng hợp các chất hữu cơ.
(e) Do liên kết C−X (X là F, Cl, Br, I) không phân cực nên dẫn xuất halogen dễ tham gia vào nhiều phản ứng hoá học.
Số nhận xét đúng là:
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
(b) Nhiều dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học.
(c) Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen có thể ở dạng rắn, lỏng hay khí tuỳ thuộc vào khối lượng phân tử, bản chất và số lượng nguyên tử halogen.
(d) Nhiều dẫn xuất halogen được sử dụng trong tổng hợp các chất hữu cơ.
(a) và (e) sai vì:
Dẫn xuất halogen tan tốt trong các dung môi hữu cơ như hydrocarbon, ether và liên kết C–X phân cực.
Câu 34: Thông hiểu
Trong các chất sau: (1) CH3CH2CHO, (2) CH3CH(OH)CH3, (3) (CH3)2CHCHO, (4) CH2=CHCH2OH, những chất nào phản ứng với H2 (Ni, to) hoặc NaBH4 sinh ra cùng một sản phẩm?
A. (1) và (3).
B. (2) và (4).
C. (1) và (2).
D. (3) và (4).
CH3CH2CHO CH3CH2CH2OH
CH2=CHCH2OH + H2 CH3CH2CH2OH
Câu 35: Nhận biết
Chất nào sau đây là alcohol bậc hai?
A. (CH3)COH.
B. HOCH2CH2OH.
C. (CH3)2CHCH2OH.
D. (CH3)2CHOH.
Bậc của alcohol chính là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nhóm hydroxide.
⇒ Alcohol bậc hai là (CH3)2CHOH.
Câu 36: Nhận biết
Phenol có công thức cấu tạo thu gọn là
A. C2H5OH.
B. C3H5OH.
C. C6H5OH.
D. C6H5CH2OH.
Phenol có công thức cấu tạo thu gọn là C6H5OH.
Câu 37: Nhận biết
Tên gọi của công thức cấu tạo CH3CH(F)CH3 là:
A. 2-fluoropropane.
B. 1-fluoropropane.
C. fluoropropane.
D. 1-fluoromethane.
Đánh số thứ tự mạch carbon trong dẫn xuất halogen
2-fluoropropane
Câu 38: Nhận biết
Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen?
A. CHI3.
B. CH2Br–CH2Br.
C. CF2=CF2.
D. CH3COCl.
Khi thay thế nguyên tử halogen của phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen được dẫn xuất halogen của hydrocarbon (gọi tắt là dẫn xuất halogen).
⇒ Chất không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon là CH3COCl.
Câu 39: Nhận biết
Hợp chất nào sau đây là ethylene glycol?
A. CH2=CHCH2OH.
B. C6H5CH2OH.
C. C2H5OH.
D. HOCH2CH2OH.
Hợp chất CH2(OH)-CH2(OH) là ethylene glycol.
Câu 40: Thông hiểu
Một số carboxylic acid như oxalic acid, tartaric acid,… gây ra vị chua cho quả sấu xanh. Trong quá trình làm sấu ngâm đường, người ta sử dụng dung dịch nào sau đây để làm giảm vị chua của quả sấu?
A. Nước vôi trong.
B. Giấm ăn.
C. Phèn chua.
D. Muối ăn.
Nước vôi trong có tính base.
Phản ứng trung hòa làm sấu bớt chua, đồng thời nước vôi trong làm sấu giòn hơn.
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
Đề thi cuối học kì 2 Hóa 11 Cánh diều - Đề 2Kết quả